Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 18 – ĐẶT HÀNG VÀ XÁC NHẬN ĐƠN HÀNG
下单与确认订单
Xiàdān yǔ quèrèn dìngdān
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Trong giao dịch thương mại, việc khách hàng đồng ý mua chưa có nghĩa là quá trình mua hàng đã hoàn tất. Trước khi một đơn hàng chính thức được chuyển sang kho, kế toán, bộ phận giao nhận hoặc nhà cung cấp, toàn bộ thông tin của đơn phải được kiểm tra một cách chính xác.
Chỉ cần sai một chữ số trong mã sản phẩm, một size, một màu, một số điện thoại hoặc một con số trong đơn giá thì toàn bộ đơn hàng có thể bị giao sai.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 17 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 16 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 15 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 14 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 13 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Đặc biệt với đơn hàng bán buôn có hàng chục hoặc hàng trăm SKU, quá trình xác nhận đơn hàng phải được thực hiện theo trình tự rõ ràng.
选择商品 → 查询库存 → 创建订单 → 填写客户信息 → 确认商品名称 → 确认商品编号 → 确认数量 → 确认颜色 → 确认尺码 → 核对单价 → 计算总金额 → 填写收货地址 → 确认联系电话 → 选择配送方式 → 选择付款方式 → 添加备注 → 再次核对 → 客户确认 → 提交订单
Xuǎnzé shāngpǐn → cháxún kùcún → chuàngjiàn dìngdān → tiánxiě kèhù xìnxī → quèrèn shāngpǐn míngchēng → quèrèn shāngpǐn biānhào → quèrèn shùliàng → quèrèn yánsè → quèrèn chǐmǎ → héduì dānjià → jìsuàn zǒng jīn’é → tiánxiě shōuhuò dìzhǐ → quèrèn liánxì diànhuà → xuǎnzé pèisòng fāngshì → xuǎnzé fùkuǎn fāngshì → tiānjiā bèizhù → zàicì héduì → kèhù quèrèn → tíjiāo dìngdān
Chọn sản phẩm → kiểm tra tồn kho → tạo đơn → điền thông tin khách → xác nhận tên sản phẩm → xác nhận mã sản phẩm → xác nhận số lượng → xác nhận màu → xác nhận size → đối chiếu đơn giá → tính tổng tiền → điền địa chỉ nhận hàng → xác nhận số điện thoại → chọn phương thức giao → chọn phương thức thanh toán → thêm ghi chú → kiểm tra lần nữa → khách xác nhận → gửi đơn.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG TRỌNG ĐIỂM THEO CHỦ ĐỀ
下单 – xiàdān – place an order – đặt đơn hàng
创建订单 – chuàngjiàn dìngdān – create an order – tạo đơn hàng
新建订单 – xīnjiàn dìngdān – create a new order – tạo đơn mới
订单 – dìngdān – order – đơn hàng
新订单 – xīn dìngdān – new order – đơn hàng mới
正式订单 – zhèngshì dìngdān – official order – đơn chính thức
临时订单 – línshí dìngdān – temporary order – đơn tạm thời
订单号 – dìngdānhào – order number – mã đơn hàng
订单编号 – dìngdān biānhào – order ID – mã định danh đơn hàng
订单详情 – dìngdān xiángqíng – order details – chi tiết đơn hàng
订单状态 – dìngdān zhuàngtài – order status – trạng thái đơn hàng
订单备注 – dìngdān bèizhù – order note – ghi chú đơn hàng
客户信息 – kèhù xìnxī – customer information – thông tin khách hàng
客户姓名 – kèhù xìngmíng – customer name – tên khách hàng
客户编号 – kèhù biānhào – customer ID – mã khách hàng
收货人 – shōuhuòrén – consignee, recipient – người nhận hàng
联系人 – liánxìrén – contact person – người liên hệ
联系电话 – liánxì diànhuà – contact number – số điện thoại liên hệ
手机号 – shǒujīhào – mobile number – số điện thoại di động
备用电话 – bèiyòng diànhuà – backup phone number – số điện thoại dự phòng
公司名称 – gōngsī míngchēng – company name – tên công ty
商品 – shāngpǐn – product, merchandise – hàng hóa, sản phẩm
商品名称 – shāngpǐn míngchēng – product name – tên sản phẩm
产品名称 – chǎnpǐn míngchēng – product name – tên sản phẩm
品名 – pǐnmíng – product description – tên hàng
商品编号 – shāngpǐn biānhào – product code – mã sản phẩm
产品编号 – chǎnpǐn biānhào – product code – mã sản phẩm
货号 – huòhào – item number – mã hàng
型号 – xínghào – model – model sản phẩm
条码 – tiáomǎ – barcode – mã vạch
款式 – kuǎnshì – style – mẫu, kiểu dáng
系列 – xìliè – series – dòng sản phẩm
规格 – guīgé – specification – quy cách
数量 – shùliàng – quantity – số lượng
订购数量 – dìnggòu shùliàng – order quantity – số lượng đặt mua
下单数量 – xiàdān shùliàng – ordered quantity – số lượng đặt đơn
总数量 – zǒng shùliàng – total quantity – tổng số lượng
件数 – jiànshù – number of pieces – số sản phẩm
箱数 – xiāngshù – number of cartons – số thùng
套数 – tàoshù – number of sets – số bộ
颜色 – yánsè – color – màu sắc
黑色 – hēisè – black – màu đen
白色 – báisè – white – màu trắng
灰色 – huīsè – gray – màu xám
蓝色 – lánsè – blue – màu xanh lam
红色 – hóngsè – red – màu đỏ
米色 – mǐsè – beige – màu be
尺码 – chǐmǎ – size – kích cỡ
大号 – dàhào – large size – cỡ lớn
中号 – zhōnghào – medium size – cỡ vừa
小号 – xiǎohào – small size – cỡ nhỏ
单价 – dānjià – unit price – đơn giá
商品单价 – shāngpǐn dānjià – product unit price – đơn giá sản phẩm
批发单价 – pīfā dānjià – wholesale unit price – đơn giá bán buôn
折后单价 – zhéhòu dānjià – discounted unit price – đơn giá sau giảm
最终单价 – zuìzhōng dānjià – final unit price – đơn giá cuối cùng
总价 – zǒngjià – total price – tổng giá
商品金额 – shāngpǐn jīn’é – merchandise amount – tiền hàng
订单金额 – dìngdān jīn’é – order amount – giá trị đơn hàng
总金额 – zǒng jīn’é – total amount – tổng số tiền
应付金额 – yìngfù jīn’é – amount payable – số tiền phải trả
实付金额 – shífù jīn’é – amount actually paid – số tiền thực trả
优惠金额 – yōuhuì jīn’é – discount amount – số tiền ưu đãi
收货地址 – shōuhuò dìzhǐ – delivery address – địa chỉ nhận hàng
配送地址 – pèisòng dìzhǐ – delivery address – địa chỉ giao hàng
详细地址 – xiángxì dìzhǐ – detailed address – địa chỉ chi tiết
配送方式 – pèisòng fāngshì – delivery method – phương thức giao hàng
物流方式 – wùliú fāngshì – logistics method – phương thức vận chuyển
普通配送 – pǔtōng pèisòng – standard delivery – giao thường
加急配送 – jiājí pèisòng – express delivery – giao gấp
门店自提 – méndiàn zìtí – store pickup – tự nhận tại cửa hàng
仓库自提 – cāngkù zìtí – warehouse pickup – tự nhận tại kho
同城配送 – tóngchéng pèisòng – local delivery – giao nội thành
运费 – yùnfèi – freight charge – phí vận chuyển
配送费 – pèisòngfèi – delivery fee – phí giao hàng
免运费 – miǎn yùnfèi – free shipping – miễn phí vận chuyển
付款方式 – fùkuǎn fāngshì – payment method – phương thức thanh toán
支付方式 – zhīfù fāngshì – payment method – cách thanh toán
现金 – xiànjīn – cash – tiền mặt
银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – bank transfer – chuyển khoản ngân hàng
扫码支付 – sǎomǎ zhīfù – QR payment – thanh toán bằng mã QR
在线支付 – xiànshàng zhīfù – online payment – thanh toán trực tuyến
货到付款 – huòdào fùkuǎn – cash on delivery – thanh toán khi nhận hàng
定金 – dìngjīn – deposit – tiền đặt cọc
预付款 – yùfùkuǎn – advance payment – tiền trả trước
尾款 – wěikuǎn – remaining balance – phần tiền còn lại
核对订单 – héduì dìngdān – check an order – đối chiếu đơn hàng
确认订单 – quèrèn dìngdān – confirm an order – xác nhận đơn hàng
提交订单 – tíjiāo dìngdān – submit an order – gửi đơn hàng
修改订单 – xiūgǎi dìngdān – modify an order – sửa đơn hàng
取消订单 – qǔxiāo dìngdān – cancel an order – hủy đơn hàng
处理订单 – chǔlǐ dìngdān – process an order – xử lý đơn hàng
PHẦN 03 – PHÂN BIỆT NHÓM TỪ QUAN TRỌNG
03.01 – 下单, 订货, 订购 VÀ 采购
下单 nhấn mạnh thao tác chính thức tạo hoặc gửi đơn.
订货 nhấn mạnh đặt hàng với người bán hoặc nhà cung cấp.
订购 mang sắc thái “đặt mua”, tương đối trung tính và có thể dùng trong văn viết.
采购 nhấn mạnh hoạt động mua hàng mang tính nghiệp vụ của doanh nghiệp.
Ví dụ:
我们今天先确认数量,然后正式下单。
Wǒmen jīntiān xiān quèrèn shùliàng, ránhòu zhèngshì xiàdān.
Hôm nay chúng ta xác nhận số lượng trước rồi chính thức đặt đơn.
We will confirm the quantity first today and then formally place the order.
03.02 – 订单号, 商品编号 VÀ 客户编号
订单号 là mã xác định toàn bộ đơn.
商品编号 là mã của một sản phẩm.
客户编号 là mã nhận diện khách hàng.
Một khách hàng có thể có nhiều 订单号.
Một 订单 có thể chứa nhiều 商品编号.
03.03 – 商品名称, 型号, 货号 VÀ SKU
商品名称 chỉ tên sản phẩm.
型号 chỉ model.
货号 chỉ mã hàng.
SKU thường đại diện cho một biến thể cụ thể, ví dụ cùng một model nhưng khác màu hoặc size có thể là SKU khác nhau.
03.04 – 单价, 商品金额, 总价 VÀ 订单金额
单价 = giá một đơn vị.
商品金额 = đơn giá × số lượng của sản phẩm.
总价 hoặc 总金额 = tổng số tiền.
订单金额 = tổng giá trị toàn bộ đơn, có thể bao gồm nhiều sản phẩm và các khoản liên quan.
PHẦN 04 – BỐI CẢNH CÂU CHUYỆN TOÀN BÀI
Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đang làm việc tại một showroom của nhà cung cấp.
Sau khi kiểm tra hàng tồn kho và thương lượng xong giá, nhóm quyết định tạo đơn hàng chính thức.
Đơn ban đầu gồm ba nhóm sản phẩm.
Sản phẩm A:
Mã A1028.
20 sản phẩm.
40 tệ/sản phẩm.
Tiền hàng:
800 tệ.
Sản phẩm B:
Mã B2056.
15 sản phẩm.
55 tệ/sản phẩm.
Tiền hàng:
825 tệ.
Sản phẩm C:
Mã C3015.
10 sản phẩm.
68 tệ/sản phẩm.
Tiền hàng:
680 tệ.
Tổng:
45 sản phẩm.
Tổng tiền hàng:
2.305 tệ.
Trong quá trình tạo đơn, nhóm phát hiện một số thông tin bị nhập sai.
Một màu bị nhập nhầm.
Một size bị nhập nhầm.
Một dòng số lượng bị nhập sai.
Địa chỉ giao hàng ban đầu là văn phòng nhưng sau đó cần đổi sang kho nhận hàng.
Số điện thoại cũng phải được xác nhận lại.
Nhóm phải sửa toàn bộ thông tin trước khi đơn được chính thức gửi xử lý.
PHẦN 05 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: BẮT ĐẦU TẠO ĐƠN
阮明武:价格、库存和交货时间都确认好了,现在我们可以正式下单了。
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé, kùcún hé jiāohuò shíjiān dōu quèrèn hǎo le, xiànzài wǒmen kěyǐ zhèngshì xiàdān le.
Nguyễn Minh Vũ: Giá, tồn kho và thời gian giao hàng đều đã xác nhận xong, bây giờ chúng ta có thể chính thức đặt đơn rồi.
Nguyen Minh Vu: The price, inventory, and delivery time have all been confirmed. We can now formally place the order.
丁垂杨:阮明武哥,这次我们先下三个商品,一共四十五件,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè cì wǒmen xiān xià sān ge shāngpǐn, yígòng sìshíwǔ jiàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, lần này trước tiên chúng ta đặt ba sản phẩm, tổng cộng 45 chiếc đúng không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we’re placing an order for three products first, forty-five pieces in total, correct?
阮明武:对。不要急着提交,先创建订单,把所有信息填完整以后再核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Búyào jízhe tíjiāo, xiān chuàngjiàn dìngdān, bǎ suǒyǒu xìnxī tián wánzhěng yǐhòu zài héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đừng vội gửi đơn, trước tiên tạo đơn, điền đầy đủ toàn bộ thông tin rồi mới kiểm tra lại.
Nguyen Minh Vu: Correct. Don’t rush to submit it. Create the order first, complete all the information, and then verify everything.
黎云英:我来录入客户信息,水仙负责商品信息,芳玲负责核对价格和金额。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái lùrù kèhù xìnxī, Shuǐ Xiān fùzé shāngpǐn xìnxī, Fāng Líng fùzé héduì jiàgé hé jīn’é.
Lê Vân Anh: Em sẽ nhập thông tin khách hàng, Thủy Tiên phụ trách thông tin sản phẩm, còn Phương Linh phụ trách đối chiếu giá và số tiền.
Le Van Anh: I’ll enter the customer information, Thuy Tien will handle the product information, and Phuong Linh will verify the prices and amounts.
芳玲:订单已经创建了,系统生成的订单号是CM20261025-18001。
Fāng Líng: Dìngdān yǐjīng chuàngjiàn le, xìtǒng shēngchéng de dìngdānhào shì CM20261025-18001.
Phương Linh: Đơn hàng đã được tạo, mã đơn hệ thống sinh ra là CM20261025-18001.
Phuong Linh: The order has been created, and the system-generated order number is CM20261025-18001.
阮明武:把订单号保存好,也发到工作群里,后面查询、付款和配送都要用。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ dìngdānhào bǎocún hǎo, yě fā dào gōngzuò qún lǐ, hòumiàn cháxún, fùkuǎn hé pèisòng dōu yào yòng.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy lưu kỹ mã đơn và gửi vào nhóm làm việc, sau này tra cứu, thanh toán và giao hàng đều cần dùng.
Nguyen Minh Vu: Save the order number carefully and send it to our work group. We’ll need it later for tracking, payment, and delivery.
PHẦN 06 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: XÁC NHẬN THÔNG TIN KHÁCH
黎云英:阮明武哥,我先确认客户信息。下单人写您的名字,对吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ xiān quèrèn kèhù xìnxī. Xiàdān rén xiě nín de míngzi, duì ma?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em xác nhận thông tin khách trước. Người đặt đơn ghi tên anh đúng không ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, I’ll confirm the customer information first. The person placing the order should be listed under your name, correct?
阮明武:对,下单人写阮明武,但是收货人写丁垂杨。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xiàdān rén xiě Ruǎn Míngwǔ, dànshì shōuhuòrén xiě Dīng Chuíyáng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, người đặt đơn ghi Nguyễn Minh Vũ nhưng người nhận hàng ghi Đinh Thùy Dương.
Nguyen Minh Vu: Correct. List Nguyen Minh Vu as the person placing the order, but Dinh Thuy Duong as the recipient.
丁垂杨:我的联系电话填13800001234,司机送货以前可以直接打这个号码。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de liánxì diànhuà tián yāo-sān-bā-líng-líng-líng-líng-yāo-èr-sān-sì, sījī sònghuò yǐqián kěyǐ zhíjiē dǎ zhè ge hàomǎ.
Đinh Thùy Dương: Số điện thoại liên hệ của em điền 13800001234, trước khi giao hàng tài xế có thể gọi trực tiếp số này.
Dinh Thuy Duong: Enter my contact number as 13800001234. The driver can call this number directly before delivery.
黎云英:我再确认一遍,最后四位是一二三四,不是一二三九,对吗?
Lí Yún Yīng: Wǒ zài quèrèn yí biàn, zuìhòu sì wèi shì yī-èr-sān-sì, bú shì yī-èr-sān-jiǔ, duì ma?
Lê Vân Anh: Em xác nhận lại một lần, bốn số cuối là 1234 chứ không phải 1239 đúng không?
Le Van Anh: Let me confirm once more. The last four digits are 1234, not 1239, correct?
丁垂杨:对,是一二三四。
Dīng Chuíyáng: Duì, shì yī-èr-sān-sì.
Đinh Thùy Dương: Đúng, là 1234.
Dinh Thuy Duong: Correct, it’s 1234.
阮明武:电话号码一定要核对清楚。商品、价格都正确,但是电话错一位,配送的时候一样会出问题。
Ruǎn Míngwǔ: Diànhuà hàomǎ yídìng yào héduì qīngchu. Shāngpǐn, jiàgé dōu zhèngquè, dànshì diànhuà cuò yí wèi, pèisòng de shíhou yíyàng huì chū wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Số điện thoại nhất định phải kiểm tra rõ. Sản phẩm và giá đều đúng nhưng chỉ cần sai một số điện thoại thì khi giao hàng vẫn có thể xảy ra vấn đề.
Nguyen Minh Vu: The phone number must be checked carefully. Even if the products and prices are correct, a single wrong digit can still cause delivery problems.
PHẦN 07 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: XÁC NHẬN TÊN VÀ MÃ SẢN PHẨM
水仙:现在确认商品。第一个商品编号是A1028,数量二十件。
Shuǐ Xiān: Xiànzài quèrèn shāngpǐn. Dì-yí ge shāngpǐn biānhào shì A1028, shùliàng èrshí jiàn.
Thủy Tiên: Bây giờ xác nhận sản phẩm. Sản phẩm thứ nhất có mã A1028, số lượng 20 chiếc.
Thuy Tien: Now let’s confirm the products. The first product code is A1028, with a quantity of twenty pieces.
芳玲:A1028的单价是四十元,所以二十件的商品金额是八百元。
Fāng Líng: A1028 de dānjià shì sìshí yuán, suǒyǐ èrshí jiàn de shāngpǐn jīn’é shì bābǎi yuán.
Phương Linh: Đơn giá của A1028 là 40 tệ nên 20 sản phẩm có tiền hàng là 800 tệ.
Phuong Linh: The unit price of A1028 is 40 yuan, so twenty pieces amount to 800 yuan.
水仙:第二个商品编号是B2056,数量十五件,单价五十五元。
Shuǐ Xiān: Dì-èr ge shāngpǐn biānhào shì B2056, shùliàng shíwǔ jiàn, dānjià wǔshíwǔ yuán.
Thủy Tiên: Sản phẩm thứ hai có mã B2056, số lượng 15 chiếc, đơn giá 55 tệ.
Thuy Tien: The second product code is B2056, with fifteen pieces at a unit price of 55 yuan.
芳玲:十五乘五十五等于八百二十五元。
Fāng Líng: Shíwǔ chéng wǔshíwǔ děngyú bābǎi èrshíwǔ yuán.
Phương Linh: 15 nhân 55 bằng 825 tệ.
Phuong Linh: Fifteen times fifty-five equals 825 yuan.
水仙:第三个商品编号是C3015,数量十件,单价六十八元。
Shuǐ Xiān: Dì-sān ge shāngpǐn biānhào shì C3015, shùliàng shí jiàn, dānjià liùshíbā yuán.
Thủy Tiên: Sản phẩm thứ ba có mã C3015, số lượng 10 chiếc, đơn giá 68 tệ.
Thuy Tien: The third product code is C3015, with ten pieces at a unit price of 68 yuan.
芳玲:十件就是六百八十元。三个商品加起来一共两千三百零五元。
Fāng Líng: Shí jiàn jiùshì liùbǎi bāshí yuán. Sān ge shāngpǐn jiā qǐlai yígòng liǎngqiān sānbǎi líng wǔ yuán.
Phương Linh: 10 sản phẩm là 680 tệ. Ba sản phẩm cộng lại tổng cộng 2.305 tệ.
Phuong Linh: Ten pieces amount to 680 yuan. The three products total 2,305 yuan.
阮明武:商品编号、数量和单价必须一项一项核对,不能只看最后的总金额。
Ruǎn Míngwǔ: Shāngpǐn biānhào, shùliàng hé dānjià bìxū yí xiàng yí xiàng héduì, bùnéng zhǐ kàn zuìhòu de zǒng jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Mã sản phẩm, số lượng và đơn giá phải được kiểm tra từng mục một, không thể chỉ nhìn tổng tiền cuối cùng.
Nguyen Minh Vu: The product codes, quantities, and unit prices must be checked item by item. We cannot rely only on the final total.
PHẦN 08 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: PHÁT HIỆN NHẬP SAI SỐ LƯỢNG
丁垂杨:阮明武哥,我发现B2056在系统里不是十五件,而是五十一件。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ fāxiàn B2056 zài xìtǒng lǐ bú shì shíwǔ jiàn, ér shì wǔshíyī jiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em phát hiện B2056 trên hệ thống không phải 15 chiếc mà lại là 51 chiếc.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I noticed that the system shows fifty-one pieces of B2056 instead of fifteen.
黎云英:可能是录入的时候把“15”写成“51”了。
Lí Yún Yīng: Kěnéng shì lùrù de shíhou bǎ “shíwǔ” xiě chéng “wǔshíyī” le.
Lê Vân Anh: Có thể lúc nhập dữ liệu đã nhập 15 thành 51.
Le Van Anh: The quantity may have been entered as 51 instead of 15.
阮明武:先不要提交。把B2056的数量从五十一件改成十五件,然后重新计算总金额。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān búyào tíjiāo. Bǎ B2056 de shùliàng cóng wǔshíyī jiàn gǎi chéng shíwǔ jiàn, ránhòu chóngxīn jìsuàn zǒng jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chưa gửi đơn. Hãy sửa số lượng B2056 từ 51 xuống 15 rồi tính lại tổng tiền.
Nguyen Minh Vu: Do not submit the order yet. Change B2056 from fifty-one pieces to fifteen and recalculate the total.
芳玲:已经改好了。现在商品总数量重新回到四十五件,总金额也是两千三百零五元。
Fāng Líng: Yǐjīng gǎi hǎo le. Xiànzài shāngpǐn zǒng shùliàng chóngxīn huí dào sìshíwǔ jiàn, zǒng jīn’é yě shì liǎngqiān sānbǎi líng wǔ yuán.
Phương Linh: Đã sửa xong. Bây giờ tổng số lượng trở lại 45 sản phẩm và tổng tiền cũng là 2.305 tệ.
Phuong Linh: It has been corrected. The total quantity is back to forty-five pieces, and the total amount is again 2,305 yuan.
阮明武:这就是为什么订单提交以前一定要再核对一次。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù shì wèishénme dìngdān tíjiāo yǐqián yídìng yào zài héduì yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do trước khi gửi đơn nhất định phải kiểm tra lại một lần.
Nguyen Minh Vu: This is exactly why an order must be checked again before submission.
PHẦN 09 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: CHIA MÀU SẮC
水仙:A1028的二十件需要分颜色吗?
Shuǐ Xiān: A1028 de èrshí jiàn xūyào fēn yánsè ma?
Thủy Tiên: 20 sản phẩm A1028 có cần chia theo màu không?
Thuy Tien: Do the twenty A1028 pieces need to be split by color?
阮明武:需要。黑色十件,白色六件,灰色四件。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào. Hēisè shí jiàn, báisè liù jiàn, huīsè sì jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Màu đen 10 chiếc, màu trắng 6 chiếc, màu xám 4 chiếc.
Nguyen Minh Vu: Yes. Ten black, six white, and four gray.
丁垂杨:十加六再加四,正好二十件。
Dīng Chuíyáng: Shí jiā liù zài jiā sì, zhènghǎo èrshí jiàn.
Đinh Thùy Dương: 10 cộng 6 cộng 4, vừa đúng 20 sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: Ten plus six plus four equals exactly twenty pieces.
芳玲:系统现在写的是黑色十件、白色四件、灰色六件,白色和灰色写反了。
Fāng Líng: Xìtǒng xiànzài xiě de shì hēisè shí jiàn, báisè sì jiàn, huīsè liù jiàn, báisè hé huīsè xiě fǎn le.
Phương Linh: Hệ thống hiện ghi đen 10, trắng 4, xám 6; số lượng trắng và xám đã bị đảo.
Phuong Linh: The system currently shows ten black, four white, and six gray. The white and gray quantities have been reversed.
阮明武:把白色改成六件,把灰色改成四件。总数量虽然没有错,但是颜色分配错了也不行。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ báisè gǎi chéng liù jiàn, bǎ huīsè gǎi chéng sì jiàn. Zǒng shùliàng suīrán méiyǒu cuò, dànshì yánsè fēnpèi cuò le yě bùxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Sửa màu trắng thành 6 chiếc và màu xám thành 4 chiếc. Tổng số lượng tuy không sai nhưng phân bổ màu sai cũng không được.
Nguyen Minh Vu: Change the white quantity to six and the gray quantity to four. Even if the total quantity is correct, an incorrect color allocation is still unacceptable.
PHẦN 10 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: CHIA SIZE
黎云英:B2056一共十五件,需要怎么分尺码?
Lí Yún Yīng: B2056 yígòng shíwǔ jiàn, xūyào zěnme fēn chǐmǎ?
Lê Vân Anh: B2056 tổng cộng 15 sản phẩm, cần chia size thế nào?
Le Van Anh: There are fifteen B2056 pieces in total. How should we divide the sizes?
阮明武:S号三件,M号四件,L号五件,XL号三件。
Ruǎn Míngwǔ: S hào sān jiàn, M hào sì jiàn, L hào wǔ jiàn, XL hào sān jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Size S 3 chiếc, M 4 chiếc, L 5 chiếc, XL 3 chiếc.
Nguyen Minh Vu: Three size S, four size M, five size L, and three size XL.
水仙:三加四加五加三等于十五,数量是对的。
Shuǐ Xiān: Sān jiā sì jiā wǔ jiā sān děngyú shíwǔ, shùliàng shì duì de.
Thủy Tiên: 3 cộng 4 cộng 5 cộng 3 bằng 15, tổng số lượng đúng.
Thuy Tien: Three plus four plus five plus three equals fifteen, so the quantity is correct.
丁垂杨:但是系统里L号写成了三件,XL号写成了五件。
Dīng Chuíyáng: Dànshì xìtǒng lǐ L hào xiě chéng le sān jiàn, XL hào xiě chéng le wǔ jiàn.
Đinh Thùy Dương: Nhưng trên hệ thống size L lại ghi 3 chiếc còn XL ghi 5 chiếc.
Dinh Thuy Duong: However, the system shows three size L and five size XL.
阮明武:马上改过来。款式、颜色、尺码都属于具体SKU信息,任何一个字段错了都可能发错货。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng gǎi guòlai. Kuǎnshì, yánsè, chǐmǎ dōu shǔyú jùtǐ SKU xìnxī, rènhé yí ge zìduàn cuò le dōu kěnéng fā cuò huò.
Nguyễn Minh Vũ: Sửa lại ngay. Mẫu, màu và size đều thuộc thông tin SKU cụ thể, bất kỳ trường nào sai cũng có thể dẫn đến giao nhầm hàng.
Nguyen Minh Vu: Correct it immediately. Style, color, and size are all part of the specific SKU information. An error in any field can result in the wrong goods being shipped.
PHẦN 11 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: XÁC NHẬN ĐƠN GIÁ VÀ TỔNG TIỀN
芳玲:我现在重新核对价格。A1028二十件,每件四十元,金额八百元。
Fāng Líng: Wǒ xiànzài chóngxīn héduì jiàgé. A1028 èrshí jiàn, měi jiàn sìshí yuán, jīn’é bābǎi yuán.
Phương Linh: Bây giờ em đối chiếu lại giá. A1028 có 20 sản phẩm, mỗi sản phẩm 40 tệ, thành tiền 800 tệ.
Phuong Linh: I’m rechecking the prices now. A1028 has twenty pieces at 40 yuan each, totaling 800 yuan.
芳玲:B2056十五件,每件五十五元,金额八百二十五元。
Fāng Líng: B2056 shíwǔ jiàn, měi jiàn wǔshíwǔ yuán, jīn’é bābǎi èrshíwǔ yuán.
Phương Linh: B2056 có 15 sản phẩm, mỗi sản phẩm 55 tệ, thành tiền 825 tệ.
Phuong Linh: B2056 has fifteen pieces at 55 yuan each, totaling 825 yuan.
芳玲:C3015十件,每件六十八元,金额六百八十元。
Fāng Líng: C3015 shí jiàn, měi jiàn liùshíbā yuán, jīn’é liùbǎi bāshí yuán.
Phương Linh: C3015 có 10 sản phẩm, mỗi sản phẩm 68 tệ, thành tiền 680 tệ.
Phuong Linh: C3015 has ten pieces at 68 yuan each, totaling 680 yuan.
丁垂杨:八百加八百二十五再加六百八十,等于两千三百零五元。
Dīng Chuíyáng: Bābǎi jiā bābǎi èrshíwǔ zài jiā liùbǎi bāshí, děngyú liǎngqiān sānbǎi líng wǔ yuán.
Đinh Thùy Dương: 800 cộng 825 cộng 680 bằng 2.305 tệ.
Dinh Thuy Duong: Eight hundred plus eight hundred twenty-five plus six hundred eighty equals 2,305 yuan.
阮明武:确认一下,这两千三百零五元只是商品金额,运费还没有算进去,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn yíxià, zhè liǎngqiān sānbǎi líng wǔ yuán zhǐshì shāngpǐn jīn’é, yùnfèi hái méiyǒu suàn jìnqu, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận lại, 2.305 tệ này chỉ là tiền hàng, phí vận chuyển vẫn chưa được tính vào đúng không?
Nguyen Minh Vu: Let me confirm: the 2,305 yuan is only the merchandise amount, and shipping has not yet been included, correct?
芳玲:对。普通配送费是九十五元,所以如果选择配送,订单应付金额就是两千四百元。
Fāng Líng: Duì. Pǔtōng pèisòng fèi shì jiǔshíwǔ yuán, suǒyǐ rúguǒ xuǎnzé pèisòng, dìngdān yìngfù jīn’é jiùshì liǎngqiān sìbǎi yuán.
Phương Linh: Đúng. Phí giao thường là 95 tệ, vì vậy nếu chọn giao hàng thì số tiền phải trả của đơn là 2.400 tệ.
Phuong Linh: Correct. Standard delivery costs 95 yuan, so if we choose delivery, the amount payable will be 2,400 yuan.
PHẦN 12 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: XÁC NHẬN ĐỊA CHỈ
黎云英:系统里现在的收货地址是办公室,要不要继续用这个地址?
Lí Yún Yīng: Xìtǒng lǐ xiànzài de shōuhuò dìzhǐ shì bàngōngshì, yào bu yào jìxù yòng zhè ge dìzhǐ?
Lê Vân Anh: Địa chỉ nhận hàng hiện trên hệ thống là văn phòng, chúng ta có tiếp tục dùng địa chỉ này không?
Le Van Anh: The current delivery address in the system is the office. Should we continue using this address?
阮明武:不要。这次货比较多,直接送到仓库。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào. Zhè cì huò bǐjiào duō, zhíjiē sòng dào cāngkù.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Lần này hàng khá nhiều, giao thẳng đến kho.
Nguyen Minh Vu: No. There are quite a lot of goods this time, so send them directly to the warehouse.
丁垂杨:阮明武哥,那我把收货地址从办公室改成仓库地址。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà wǒ bǎ shōuhuò dìzhǐ cóng bàngōngshì gǎi chéng cāngkù dìzhǐ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy em sẽ đổi địa chỉ nhận hàng từ văn phòng sang địa chỉ kho.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’ll change the delivery address from the office to the warehouse.
水仙:地址里要写清楚园区、楼号、仓库编号和收货人,不然司机到了以后可能找不到。
Shuǐ Xiān: Dìzhǐ lǐ yào xiě qīngchu yuánqū, lóuhào, cāngkù biānhào hé shōuhuòrén, bùrán sījī dào le yǐhòu kěnéng zhǎo bu dào.
Thủy Tiên: Trong địa chỉ cần ghi rõ khu, số tòa nhà, mã kho và người nhận, nếu không tài xế đến nơi có thể không tìm được.
Thuy Tien: The address should clearly include the complex, building number, warehouse number, and recipient. Otherwise, the driver may not be able to find the location.
阮明武:对,地址不能只写一个大概位置。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dìzhǐ bùnéng zhǐ xiě yí ge dàgài wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, địa chỉ không thể chỉ ghi một vị trí chung chung.
Nguyen Minh Vu: Correct. The address cannot be just a general location.
PHẦN 13 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: CHỌN PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG
芳玲:现在有三种方式。普通配送九十五元,预计明天下午送到;加急配送一百六十元,今天晚上八点以前送到;自提不收配送费。
Fāng Líng: Xiànzài yǒu sān zhǒng fāngshì. Pǔtōng pèisòng jiǔshíwǔ yuán, yùjì míngtiān xiàwǔ sòng dào; jiājí pèisòng yìbǎi liùshí yuán, jīntiān wǎnshang bā diǎn yǐqián sòng dào; zìtí bù shōu pèisòng fèi.
Phương Linh: Hiện có ba phương án. Giao thường 95 tệ, dự kiến chiều mai tới; giao gấp 160 tệ, trước 8 giờ tối nay tới; tự nhận thì không thu phí giao hàng.
Phuong Linh: There are three options. Standard delivery costs 95 yuan and is expected tomorrow afternoon; express delivery costs 160 yuan and arrives before 8 p.m. today; self-pickup has no delivery fee.
丁垂杨:如果我们自己去仓库提货,大概需要一个小时来回。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen zìjǐ qù cāngkù tíhuò, dàgài xūyào yí ge xiǎoshí láihuí.
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng ta tự đến kho lấy hàng thì cả đi lẫn về khoảng một giờ.
Dinh Thuy Duong: If we pick the goods up from the warehouse ourselves, the round trip will take about one hour.
阮明武:这批货不急,选择普通配送就可以,不需要为了提前半天多付六十五元。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī huò bù jí, xuǎnzé pǔtōng pèisòng jiù kěyǐ, bù xūyào wèile tíqián bàn tiān duō fù liùshíwǔ yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Lô hàng này không gấp, chọn giao thường là được, không cần trả thêm 65 tệ chỉ để sớm hơn nửa ngày.
Nguyen Minh Vu: This shipment is not urgent. Standard delivery is enough; there is no need to pay an extra 65 yuan just to receive it half a day earlier.
芳玲:好,那配送方式确定为普通配送,费用九十五元。
Fāng Líng: Hǎo, nà pèisòng fāngshì quèdìng wéi pǔtōng pèisòng, fèiyòng jiǔshíwǔ yuán.
Phương Linh: Được, vậy phương thức giao hàng được xác định là giao thường, phí 95 tệ.
Phuong Linh: All right. The delivery method is confirmed as standard delivery at a cost of 95 yuan.
PHẦN 14 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: CHỌN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
水仙:付款方式有银行转账、扫码支付和在线支付,我们选哪一种?
Shuǐ Xiān: Fùkuǎn fāngshì yǒu yínháng zhuǎnzhàng, sǎomǎ zhīfù hé xiànshàng zhīfù, wǒmen xuǎn nǎ yì zhǒng?
Thủy Tiên: Phương thức thanh toán có chuyển khoản ngân hàng, quét mã và thanh toán trực tuyến, chúng ta chọn cách nào?
Thuy Tien: The payment methods are bank transfer, QR payment, and online payment. Which one should we choose?
阮明武:用银行转账。转账以后把付款凭证和订单号放在一起保存。
Ruǎn Míngwǔ: Yòng yínháng zhuǎnzhàng. Zhuǎnzhàng yǐhòu bǎ fùkuǎn píngzhèng hé dìngdānhào fàng zài yìqǐ bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Dùng chuyển khoản ngân hàng. Sau khi chuyển khoản, lưu chứng từ thanh toán cùng với mã đơn.
Nguyen Minh Vu: Use a bank transfer. After the transfer, save the payment receipt together with the order number.
黎云英:这张订单是全额付款,还是先付一部分?
Lí Yún Yīng: Zhè zhāng dìngdān shì quán’é fùkuǎn, háishi xiān fù yí bùfen?
Lê Vân Anh: Đơn này thanh toán toàn bộ hay trả trước một phần?
Le Van Anh: Is this order paid in full, or do we pay part of it first?
芳玲:这张小订单需要全额付款两千四百元以后才开始处理。
Fāng Líng: Zhè zhāng xiǎo dìngdān xūyào quán’é fùkuǎn liǎngqiān sìbǎi yuán yǐhòu cái kāishǐ chǔlǐ.
Phương Linh: Đơn nhỏ này cần thanh toán toàn bộ 2.400 tệ rồi mới bắt đầu xử lý.
Phuong Linh: This small order will only be processed after the full payment of 2,400 yuan is received.
阮明武:那就按照两千三百零五元商品金额加九十五元配送费付款。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù ànzhào liǎngqiān sānbǎi líng wǔ yuán shāngpǐn jīn’é jiā jiǔshíwǔ yuán pèisòng fèi fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thanh toán theo 2.305 tệ tiền hàng cộng 95 tệ phí giao hàng.
Nguyen Minh Vu: Then we’ll pay 2,305 yuan for the goods plus the 95-yuan delivery fee.
PHẦN 15 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: ĐẶT CỌC CHO ĐƠN HÀNG LỚN
丁垂杨:阮明武哥,另外那张一千件的大订单也需要今天确认付款条件。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, lìngwài nà zhāng yìqiān jiàn de dà dìngdān yě xūyào jīntiān quèrèn fùkuǎn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đơn lớn 1.000 sản phẩm kia hôm nay cũng cần xác nhận điều kiện thanh toán.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we also need to confirm the payment terms today for the large 1,000-piece order.
芳玲:那张订单的最终单价是三十九元,一千件商品金额是三万九千元。
Fāng Líng: Nà zhāng dìngdān de zuìzhōng dānjià shì sānshíjiǔ yuán, yìqiān jiàn shāngpǐn jīn’é shì sānwàn jiǔqiān yuán.
Phương Linh: Đơn đó có đơn giá cuối cùng 39 tệ, 1.000 sản phẩm có tiền hàng 39.000 tệ.
Phuong Linh: The final unit price for that order is 39 yuan, so 1,000 pieces total 39,000 yuan.
水仙:付款条件是先付百分之三十定金,剩下百分之七十发货前付清。
Shuǐ Xiān: Fùkuǎn tiáojiàn shì xiān fù bǎifēnzhī sānshí dìngjīn, shèngxià bǎifēnzhī qīshí fāhuò qián fùqīng.
Thủy Tiên: Điều kiện thanh toán là đặt cọc trước 30%, 70% còn lại thanh toán hết trước khi giao hàng.
Thuy Tien: The payment terms require a 30% deposit, with the remaining 70% paid in full before shipment.
黎云英:三万九千元的百分之三十是十一万七千元吗?
Lí Yún Yīng: Sānwàn jiǔqiān yuán de bǎifēnzhī sānshí shì shíyī wàn qīqiān yuán ma?
Lê Vân Anh: 30% của 39.000 tệ là 117.000 tệ phải không?
Le Van Anh: Is thirty percent of 39,000 yuan equal to 117,000 yuan?
芳玲:不是,是一万一千七百元。三万九千乘百分之三十等于一万一千七百。
Fāng Líng: Bú shì, shì yíwàn yìqiān qībǎi yuán. Sānwàn jiǔqiān chéng bǎifēnzhī sānshí děngyú yíwàn yìqiān qībǎi.
Phương Linh: Không, là 11.700 tệ. 39.000 nhân 30% bằng 11.700.
Phuong Linh: No, it is 11,700 yuan. Thirty percent of 39,000 is 11,700.
丁垂杨:那尾款就是两万七千三百元。
Dīng Chuíyáng: Nà wěikuǎn jiùshì liǎngwàn qīqiān sānbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Vậy phần còn lại là 27.300 tệ.
Dinh Thuy Duong: Then the remaining balance is 27,300 yuan.
阮明武:对。金额必须算清楚,尤其是大订单,不能多一个零,也不能少一个零。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīn’é bìxū suàn qīngchu, yóuqí shì dà dìngdān, bùnéng duō yí ge líng, yě bùnéng shǎo yí ge líng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền phải được tính thật rõ, đặc biệt với đơn lớn, không được thừa một số 0 cũng không được thiếu một số 0.
Nguyen Minh Vu: Correct. The amounts must be calculated carefully, especially for large orders. We cannot add or omit even a single zero.
PHẦN 16 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: ĐƠN 1.000 SẢN PHẨM NHIỀU SKU
黎云英:一千件的订单一共有五个款式,每个款式两百件。
Lí Yún Yīng: Yìqiān jiàn de dìngdān yígòng yǒu wǔ ge kuǎnshì, měi ge kuǎnshì liǎngbǎi jiàn.
Lê Vân Anh: Đơn 1.000 sản phẩm có tổng cộng 5 mẫu, mỗi mẫu 200 sản phẩm.
Le Van Anh: The 1,000-piece order has five styles, with 200 pieces per style.
水仙:每个款式又分四个颜色,每个颜色五十件。
Shuǐ Xiān: Měi ge kuǎnshì yòu fēn sì ge yánsè, měi ge yánsè wǔshí jiàn.
Thủy Tiên: Mỗi mẫu lại chia thành 4 màu, mỗi màu 50 sản phẩm.
Thuy Tien: Each style is further divided into four colors, fifty pieces per color.
丁垂杨:每五十件的尺码比例是S号十件、M号十五件、L号十五件、XL号十件。
Dīng Chuíyáng: Měi wǔshí jiàn de chǐmǎ bǐlì shì S hào shí jiàn, M hào shíwǔ jiàn, L hào shíwǔ jiàn, XL hào shí jiàn.
Đinh Thùy Dương: Trong mỗi 50 sản phẩm, tỷ lệ size là S 10, M 15, L 15 và XL 10.
Dinh Thuy Duong: For every fifty pieces, the size breakdown is ten S, fifteen M, fifteen L, and ten XL.
芳玲:这样五个款式全部加起来,S号两百件,M号三百件,L号三百件,XL号两百件。
Fāng Líng: Zhèyàng wǔ ge kuǎnshì quánbù jiā qǐlai, S hào liǎngbǎi jiàn, M hào sānbǎi jiàn, L hào sānbǎi jiàn, XL hào liǎngbǎi jiàn.
Phương Linh: Như vậy cộng cả 5 mẫu thì size S có 200, M có 300, L có 300 và XL có 200 sản phẩm.
Phuong Linh: Across all five styles, that gives us 200 size S, 300 size M, 300 size L, and 200 size XL.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về forum học Hán ngữ ChineMaster EDU.
阮明武:很好。大订单不能只确认“一千件”,必须继续往下核对款式、颜色、尺码和每个SKU的数量。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dà dìngdān bùnéng zhǐ quèrèn “yìqiān jiàn”, bìxū jìxù wǎng xià héduì kuǎnshì, yánsè, chǐmǎ hé měi ge SKU de shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Với đơn lớn không thể chỉ xác nhận “1.000 sản phẩm”, mà phải tiếp tục đối chiếu mẫu, màu, size và số lượng của từng SKU.
Nguyen Minh Vu: Very good. For a large order, it is not enough to confirm only “1,000 pieces.” We must continue checking the style, color, size, and quantity of every SKU.
PHẦN 17 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: THÊM GHI CHÚ ĐƠN HÀNG
水仙:阮明武哥,这张订单需要加什么备注?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè zhāng dìngdān xūyào jiā shénme bèizhù?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, đơn này cần thêm ghi chú gì?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, what notes should we add to this order?
阮明武:第一,不要自动换颜色。第二,不要自动换尺码。第三,如果任何SKU缺货,发货以前必须先联系我们。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī, búyào zìdòng huàn yánsè. Dì-èr, búyào zìdòng huàn chǐmǎ. Dì-sān, rúguǒ rènhé SKU quēhuò, fāhuò yǐqián bìxū xiān liánxì wǒmen.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, không tự động đổi màu. Thứ hai, không tự động đổi size. Thứ ba, nếu bất kỳ SKU nào thiếu hàng thì trước khi giao phải liên hệ với chúng ta.
Nguyen Minh Vu: First, do not automatically substitute colors. Second, do not automatically substitute sizes. Third, if any SKU is out of stock, contact us before shipment.
丁垂杨:还要不要写“送货以前先打电话”?
Dīng Chuíyáng: Hái yào bu yào xiě “sònghuò yǐqián xiān dǎ diànhuà”?
Đinh Thùy Dương: Có cần ghi thêm “trước khi giao hãy gọi điện trước” không ạ?
Dinh Thuy Duong: Should we also add “call before delivery”?
阮明武:要,而且写清楚工作日下午两点到五点之间收货。
Ruǎn Míngwǔ: Yào, érqiě xiě qīngchu gōngzuòrì xiàwǔ liǎng diǎn dào wǔ diǎn zhījiān shōuhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Có, và ghi rõ nhận hàng từ 2 giờ đến 5 giờ chiều các ngày làm việc.
Nguyen Minh Vu: Yes, and clearly state that delivery should be made between 2 p.m. and 5 p.m. on business days.
PHẦN 18 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: ĐỌC LẠI TOÀN BỘ ĐƠN
芳玲:现在我把订单从头到尾读一遍,大家再确认一次。
Fāng Líng: Xiànzài wǒ bǎ dìngdān cóngtóu dàowěi dú yí biàn, dàjiā zài quèrèn yí cì.
Phương Linh: Bây giờ em sẽ đọc lại toàn bộ đơn từ đầu đến cuối, mọi người xác nhận lại một lần nữa.
Phuong Linh: I’ll now read the entire order from beginning to end so everyone can confirm it once more.
芳玲:订单号CM20261025-18001,下单人阮明武,收货人丁垂杨。
Fāng Líng: Dìngdānhào CM20261025-18001, xiàdān rén Ruǎn Míngwǔ, shōuhuòrén Dīng Chuíyáng.
Phương Linh: Mã đơn CM20261025-18001, người đặt đơn Nguyễn Minh Vũ, người nhận Đinh Thùy Dương.
Phuong Linh: Order number CM20261025-18001, ordered by Nguyen Minh Vu, recipient Dinh Thuy Duong.
芳玲:A1028二十件,单价四十元;B2056十五件,单价五十五元;C3015十件,单价六十八元。
Fāng Líng: A1028 èrshí jiàn, dānjià sìshí yuán; B2056 shíwǔ jiàn, dānjià wǔshíwǔ yuán; C3015 shí jiàn, dānjià liùshíbā yuán.
Phương Linh: A1028 có 20 sản phẩm, đơn giá 40 tệ; B2056 có 15 sản phẩm, đơn giá 55 tệ; C3015 có 10 sản phẩm, đơn giá 68 tệ.
Phuong Linh: A1028: twenty pieces at 40 yuan each; B2056: fifteen pieces at 55 yuan each; C3015: ten pieces at 68 yuan each.
芳玲:商品一共四十五件,商品金额两千三百零五元,普通配送费九十五元,应付金额两千四百元。
Fāng Líng: Shāngpǐn yígòng sìshíwǔ jiàn, shāngpǐn jīn’é liǎngqiān sānbǎi líng wǔ yuán, pǔtōng pèisòng fèi jiǔshíwǔ yuán, yìngfù jīn’é liǎngqiān sìbǎi yuán.
Phương Linh: Tổng cộng 45 sản phẩm, tiền hàng 2.305 tệ, phí giao thường 95 tệ, số tiền phải trả 2.400 tệ.
Phuong Linh: The order contains forty-five pieces, merchandise value is 2,305 yuan, standard delivery costs 95 yuan, and the amount payable is 2,400 yuan.
芳玲:付款方式是银行转账,配送方式是普通配送,预计明天下午送到仓库。
Fāng Líng: Fùkuǎn fāngshì shì yínháng zhuǎnzhàng, pèisòng fāngshì shì pǔtōng pèisòng, yùjì míngtiān xiàwǔ sòng dào cāngkù.
Phương Linh: Phương thức thanh toán là chuyển khoản ngân hàng, phương thức giao là giao thường, dự kiến chiều mai giao đến kho.
Phuong Linh: Payment will be made by bank transfer, delivery will be standard delivery, and the goods are expected to reach the warehouse tomorrow afternoon.
芳玲:备注是不要自动换颜色、不要自动换尺码,如果缺货先联系,送货以前先打电话。
Fāng Líng: Bèizhù shì búyào zìdòng huàn yánsè, búyào zìdòng huàn chǐmǎ, rúguǒ quēhuò xiān liánxì, sònghuò yǐqián xiān dǎ diànhuà.
Phương Linh: Ghi chú là không tự động đổi màu, không tự động đổi size, nếu thiếu hàng phải liên hệ trước và gọi điện trước khi giao.
Phuong Linh: The notes state: do not automatically change colors or sizes, contact us first if anything is out of stock, and call before delivery.
丁垂杨:我的联系电话也已经确认,没有问题。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de liánxì diànhuà yě yǐjīng quèrèn, méiyǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Số điện thoại liên hệ của em cũng đã được xác nhận, không có vấn đề gì.
Dinh Thuy Duong: My contact number has also been confirmed and is correct.
黎云英:商品编号、数量、颜色和尺码我也全部重新核对过了。
Lí Yún Yīng: Shāngpǐn biānhào, shùliàng, yánsè hé chǐmǎ wǒ yě quánbù chóngxīn héduì guo le.
Lê Vân Anh: Mã sản phẩm, số lượng, màu và size em cũng đã đối chiếu lại toàn bộ.
Le Van Anh: I have also rechecked all the product codes, quantities, colors, and sizes.
阮明武:好,如果所有信息都没有问题,就提交订单。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, rúguǒ suǒyǒu xìnxī dōu méiyǒu wèntí, jiù tíjiāo dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nếu toàn bộ thông tin đều không có vấn đề thì gửi đơn.
Nguyen Minh Vu: Good. If all the information is correct, submit the order.
PHẦN 19 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: SAU KHI GỬI ĐƠN
芳玲:订单已经提交成功,现在状态从“待确认”变成“待付款”了。
Fāng Líng: Dìngdān yǐjīng tíjiāo chénggōng, xiànzài zhuàngtài cóng “dài quèrèn” biàn chéng “dài fùkuǎn” le.
Phương Linh: Đơn đã gửi thành công, trạng thái hiện từ “chờ xác nhận” chuyển thành “chờ thanh toán”.
Phuong Linh: The order has been successfully submitted, and its status has changed from “pending confirmation” to “pending payment.”
水仙:付款完成以后,系统会变成“待处理”,然后仓库开始配货。
Shuǐ Xiān: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, xìtǒng huì biàn chéng “dài chǔlǐ”, ránhòu cāngkù kāishǐ pèihuò.
Thủy Tiên: Sau khi thanh toán xong, hệ thống sẽ chuyển thành “chờ xử lý”, sau đó kho bắt đầu soạn hàng.
Thuy Tien: After payment is completed, the status will change to “pending processing,” and the warehouse will begin picking the goods.
丁垂杨:那我们付款以后再检查一次订单状态和预计配送时间。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen fùkuǎn yǐhòu zài jiǎnchá yí cì dìngdān zhuàngtài hé yùjì pèisòng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Vậy sau khi thanh toán chúng ta kiểm tra lại trạng thái đơn và thời gian giao dự kiến một lần nữa.
Dinh Thuy Duong: Then after payment, we’ll check the order status and estimated delivery time once more.
阮明武:对。下单不是最后一步,订单进入处理以后还要继续跟踪。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàdān bú shì zuìhòu yí bù, dìngdān jìnrù chǔlǐ yǐhòu hái yào jìxù gēnzōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặt đơn không phải bước cuối cùng, sau khi đơn đi vào xử lý vẫn phải tiếp tục theo dõi.
Nguyen Minh Vu: Correct. Placing the order is not the final step. Once processing begins, the order still needs to be tracked.
PHẦN 20 – HỆ THỐNG MẪU CÂU NHÓM 01: TẠO ĐƠN HÀNG
请帮我下单。
Qǐng bāng wǒ xiàdān.
Vui lòng giúp tôi đặt đơn.
Please help me place the order.
麻烦帮我创建一个新订单。
Máfan bāng wǒ chuàngjiàn yí ge xīn dìngdān.
Phiền bạn giúp tôi tạo một đơn hàng mới.
Please create a new order for me.
我想订这三个商品。
Wǒ xiǎng dìng zhè sān ge shāngpǐn.
Tôi muốn đặt ba sản phẩm này.
I would like to order these three products.
这几个商品一起下单。
Zhè jǐ ge shāngpǐn yìqǐ xiàdān.
Hãy đặt chung những sản phẩm này trong một đơn.
Please place these products in one order.
请按照这个数量下单。
Qǐng ànzhào zhè ge shùliàng xiàdān.
Vui lòng đặt theo số lượng này.
Please place the order according to this quantity.
先帮我建一个订单。
Xiān bāng wǒ jiàn yí ge dìngdān.
Trước tiên hãy tạo giúp tôi một đơn.
Please create an order for me first.
先不要提交订单。
Xiān búyào tíjiāo dìngdān.
Trước tiên chưa gửi đơn.
Do not submit the order yet.
我确认以后再提交。
Wǒ quèrèn yǐhòu zài tíjiāo.
Sau khi tôi xác nhận rồi mới gửi.
Submit it only after I confirm it.
这个订单先保存为草稿。
Zhè ge dìngdān xiān bǎocún wéi cǎogǎo.
Trước tiên lưu đơn này dưới dạng bản nháp.
Save this order as a draft first.
库存确认以后再正式下单。
Kùcún quèrèn yǐhòu zài zhèngshì xiàdān.
Sau khi xác nhận tồn kho rồi mới chính thức đặt đơn.
Place the formal order after inventory is confirmed.
PHẦN 21 – MẪU CÂU NHÓM 02: MÃ ĐƠN HÀNG
订单号是多少?
Dìngdānhào shì duōshao?
Mã đơn hàng là bao nhiêu?
What is the order number?
订单号已经生成了吗?
Dìngdānhào yǐjīng shēngchéng le ma?
Mã đơn đã được tạo chưa?
Has the order number been generated?
请把订单号发给我。
Qǐng bǎ dìngdānhào fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi mã đơn cho tôi.
Please send me the order number.
我怎么查询这个订单?
Wǒ zěnme cháxún zhè ge dìngdān?
Tôi tra cứu đơn này bằng cách nào?
How can I track this order?
可以用订单号查询吗?
Kěyǐ yòng dìngdānhào cháxún ma?
Có thể dùng mã đơn để tra cứu không?
Can I track it using the order number?
可以用手机号查订单吗?
Kěyǐ yòng shǒujīhào chá dìngdān ma?
Có thể tra đơn bằng số điện thoại không?
Can I search for the order using a phone number?
这个订单号请帮我保存一下。
Zhè ge dìngdānhào qǐng bāng wǒ bǎocún yíxià.
Vui lòng lưu giúp tôi mã đơn này.
Please save this order number for me.
把订单号发到工作群里。
Bǎ dìngdānhào fā dào gōngzuò qún lǐ.
Hãy gửi mã đơn vào nhóm làm việc.
Send the order number to the work group.
这个订单号对应哪一张订单?
Zhè ge dìngdānhào duìyìng nǎ yì zhāng dìngdān?
Mã này tương ứng với đơn nào?
Which order does this number correspond to?
付款以后订单号会变吗?
Fùkuǎn yǐhòu dìngdānhào huì biàn ma?
Sau khi thanh toán mã đơn có thay đổi không?
Will the order number change after payment?
PHẦN 22 – MẪU CÂU NHÓM 03: THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
客户姓名是什么?
Kèhù xìngmíng shì shénme?
Tên khách hàng là gì?
What is the customer’s name?
收货人是谁?
Shōuhuòrén shì shéi?
Người nhận hàng là ai?
Who is the recipient?
下单人和收货人是同一个人吗?
Xiàdān rén hé shōuhuòrén shì tóng yí ge rén ma?
Người đặt và người nhận có phải cùng một người không?
Are the person ordering and the recipient the same person?
联系电话是多少?
Liánxì diànhuà shì duōshao?
Số điện thoại liên hệ là bao nhiêu?
What is the contact number?
请留一个手机号。
Qǐng liú yí ge shǒujīhào.
Vui lòng để lại một số điện thoại.
Please leave a mobile number.
这个号码可以联系到收货人吗?
Zhè ge hàomǎ kěyǐ liánxì dào shōuhuòrén ma?
Số này có thể liên hệ được với người nhận không?
Can the recipient be reached at this number?
有没有备用电话?
Yǒu méiyǒu bèiyòng diànhuà?
Có số điện thoại dự phòng không?
Is there a backup phone number?
这是个人订单还是公司订单?
Zhè shì gèrén dìngdān háishi gōngsī dìngdān?
Đây là đơn cá nhân hay đơn công ty?
Is this a personal order or a company order?
请确认一下公司名称。
Qǐng quèrèn yíxià gōngsī míngchēng.
Vui lòng xác nhận tên công ty.
Please confirm the company name.
客户信息都填完整了吗?
Kèhù xìnxī dōu tián wánzhěng le ma?
Thông tin khách hàng đã điền đầy đủ chưa?
Has all customer information been completed?
PHẦN 23 – MẪU CÂU NHÓM 04: TÊN VÀ MÃ SẢN PHẨM
商品名称是什么?
Shāngpǐn míngchēng shì shénme?
Tên sản phẩm là gì?
What is the product name?
商品编号是多少?
Shāngpǐn biānhào shì duōshao?
Mã sản phẩm là bao nhiêu?
What is the product code?
这个货号对吗?
Zhè ge huòhào duì ma?
Mã hàng này đúng không?
Is this item number correct?
请再确认一下型号。
Qǐng zài quèrèn yíxià xínghào.
Vui lòng xác nhận lại model.
Please confirm the model again.
我要订A1028,不是A1026。
Wǒ yào dìng A1028, bú shì A1026.
Tôi muốn đặt A1028 chứ không phải A1026.
I want to order A1028, not A1026.
请不要换成相似型号。
Qǐng búyào huàn chéng xiāngsì xínghào.
Vui lòng không đổi sang model tương tự.
Please do not substitute a similar model.
这个SKU对应什么颜色?
Zhè ge SKU duìyìng shénme yánsè?
SKU này tương ứng màu gì?
What color does this SKU correspond to?
这个SKU对应什么尺码?
Zhè ge SKU duìyìng shénme chǐmǎ?
SKU này tương ứng size gì?
What size does this SKU correspond to?
同一个型号不同颜色的SKU一样吗?
Tóng yí ge xínghào bùtóng yánsè de SKU yíyàng ma?
Cùng một model nhưng khác màu thì SKU có giống nhau không?
Do different colors of the same model share the same SKU?
请按照报价单上的商品编号下单。
Qǐng ànzhào bàojiàdān shàng de shāngpǐn biānhào xiàdān.
Vui lòng đặt đúng mã sản phẩm trên báo giá.
Please place the order using the product code on the quotation.
PHẦN 24 – MẪU CÂU NHÓM 05: SỐ LƯỢNG
一共要多少件?
Yígòng yào duōshao jiàn?
Tổng cộng cần bao nhiêu sản phẩm?
How many pieces are needed in total?
这个型号要多少件?
Zhè ge xínghào yào duōshao jiàn?
Model này cần bao nhiêu sản phẩm?
How many pieces of this model do you need?
A1028要二十件。
A1028 yào èrshí jiàn.
A1028 cần 20 sản phẩm.
We need twenty pieces of A1028.
B2056要十五件。
B2056 yào shíwǔ jiàn.
B2056 cần 15 sản phẩm.
We need fifteen pieces of B2056.
C3015要十件。
C3015 yào shí jiàn.
C3015 cần 10 sản phẩm.
We need ten pieces of C3015.
总数量是四十五件,对吗?
Zǒng shùliàng shì sìshíwǔ jiàn, duì ma?
Tổng số lượng là 45 sản phẩm đúng không?
The total quantity is forty-five pieces, correct?
请把数量从五十一件改成十五件。
Qǐng bǎ shùliàng cóng wǔshíyī jiàn gǎi chéng shíwǔ jiàn.
Vui lòng sửa số lượng từ 51 xuống 15.
Please change the quantity from fifty-one to fifteen.
我们还要再增加二十件。
Wǒmen hái yào zài zēngjiā èrshí jiàn.
Chúng tôi muốn tăng thêm 20 sản phẩm.
We would like to add another twenty pieces.
数量减少以后请重新计算总价。
Shùliàng jiǎnshǎo yǐhòu qǐng chóngxīn jìsuàn zǒngjià.
Sau khi giảm số lượng vui lòng tính lại tổng tiền.
Please recalculate the total after reducing the quantity.
提交以前再确认一次总数量。
Tíjiāo yǐqián zài quèrèn yí cì zǒng shùliàng.
Trước khi gửi đơn hãy xác nhận lại tổng số lượng một lần.
Confirm the total quantity once more before submission.
PHẦN 25 – MẪU CÂU NHÓM 06: MÀU SẮC
要什么颜色?
Yào shénme yánsè?
Cần màu gì?
What color do you need?
黑色要十件。
Hēisè yào shí jiàn.
Màu đen cần 10 sản phẩm.
We need ten black pieces.
白色要六件。
Báisè yào liù jiàn.
Màu trắng cần 6 sản phẩm.
We need six white pieces.
灰色要四件。
Huīsè yào sì jiàn.
Màu xám cần 4 sản phẩm.
We need four gray pieces.
黑色、白色和灰色一共二十件。
Hēisè, báisè hé huīsè yígòng èrshí jiàn.
Đen, trắng và xám tổng cộng 20 sản phẩm.
Black, white, and gray total twenty pieces.
这个颜色确定了吗?
Zhè ge yánsè quèdìng le ma?
Màu này đã xác nhận chưa?
Has this color been confirmed?
请把白色改成六件。
Qǐng bǎ báisè gǎi chéng liù jiàn.
Vui lòng sửa màu trắng thành 6 sản phẩm.
Please change the white quantity to six.
白色和灰色的数量写反了。
Báisè hé huīsè de shùliàng xiě fǎn le.
Số lượng màu trắng và xám bị nhập ngược.
The white and gray quantities have been reversed.
请不要自动换颜色。
Qǐng búyào zìdòng huàn yánsè.
Vui lòng không tự động đổi màu.
Please do not automatically substitute colors.
如果这个颜色缺货,请先联系我们。
Rúguǒ zhè ge yánsè quēhuò, qǐng xiān liánxì wǒmen.
Nếu màu này hết hàng, vui lòng liên hệ với chúng tôi trước.
If this color is out of stock, please contact us first.
PHẦN 26 – MẪU CÂU NHÓM 07: SIZE VÀ QUY CÁCH
要什么尺码?
Yào shénme chǐmǎ?
Cần size gì?
What size do you need?
每个尺码要多少件?
Měi ge chǐmǎ yào duōshao jiàn?
Mỗi size cần bao nhiêu sản phẩm?
How many pieces do you need in each size?
S号要三件。
S hào yào sān jiàn.
Size S cần 3 sản phẩm.
We need three size-S pieces.
M号要四件。
M hào yào sì jiàn.
Size M cần 4 sản phẩm.
We need four size-M pieces.
L号要五件。
L hào yào wǔ jiàn.
Size L cần 5 sản phẩm.
We need five size-L pieces.
XL号要三件。
XL hào yào sān jiàn.
Size XL cần 3 sản phẩm.
We need three size-XL pieces.
四个尺码加起来一共十五件。
Sì ge chǐmǎ jiā qǐlai yígòng shíwǔ jiàn.
Bốn size cộng lại tổng cộng 15 sản phẩm.
The four sizes total fifteen pieces.
L号和XL号的数量写反了。
L hào hé XL hào de shùliàng xiě fǎn le.
Số lượng size L và XL bị nhập ngược.
The quantities for size L and XL have been reversed.
请不要自动换尺码。
Qǐng búyào zìdòng huàn chǐmǎ.
Vui lòng không tự động đổi size.
Please do not automatically substitute sizes.
如果尺码不全,先不要发货。
Rúguǒ chǐmǎ bù quán, xiān búyào fāhuò.
Nếu chưa đủ size thì trước tiên chưa giao hàng.
If the size assortment is incomplete, do not ship yet.
PHẦN 27 – MẪU CÂU NHÓM 08: ĐƠN GIÁ VÀ TÍNH TIỀN
单价是多少?
Dānjià shì duōshao?
Đơn giá là bao nhiêu?
What is the unit price?
每件多少钱?
Měi jiàn duōshao qián?
Mỗi sản phẩm bao nhiêu tiền?
How much is each piece?
A1028的单价是四十元。
A1028 de dānjià shì sìshí yuán.
Đơn giá A1028 là 40 tệ.
The unit price of A1028 is 40 yuan.
B2056的单价是五十五元。
B2056 de dānjià shì wǔshíwǔ yuán.
Đơn giá B2056 là 55 tệ.
The unit price of B2056 is 55 yuan.
C3015的单价是六十八元。
C3015 de dānjià shì liùshíbā yuán.
Đơn giá C3015 là 68 tệ.
The unit price of C3015 is 68 yuan.
二十件乘四十元等于八百元。
Èrshí jiàn chéng sìshí yuán děngyú bābǎi yuán.
20 sản phẩm nhân 40 tệ bằng 800 tệ.
Twenty pieces multiplied by 40 yuan equals 800 yuan.
十五件乘五十五元等于八百二十五元。
Shíwǔ jiàn chéng wǔshíwǔ yuán děngyú bābǎi èrshíwǔ yuán.
15 sản phẩm nhân 55 tệ bằng 825 tệ.
Fifteen pieces multiplied by 55 yuan equals 825 yuan.
十件乘六十八元等于六百八十元。
Shí jiàn chéng liùshíbā yuán děngyú liùbǎi bāshí yuán.
10 sản phẩm nhân 68 tệ bằng 680 tệ.
Ten pieces multiplied by 68 yuan equals 680 yuan.
商品金额一共两千三百零五元。
Shāngpǐn jīn’é yígòng liǎngqiān sānbǎi líng wǔ yuán.
Tổng tiền hàng là 2.305 tệ.
The merchandise total is 2,305 yuan.
这个价格和报价单一样吗?
Zhè ge jiàgé hé bàojiàdān yíyàng ma?
Giá này có giống báo giá không?
Is this price the same as the quotation?
PHẦN 28 – MẪU CÂU NHÓM 09: TỔNG TIỀN VÀ PHỤ PHÍ
总金额是多少?
Zǒng jīn’é shì duōshao?
Tổng số tiền là bao nhiêu?
What is the total amount?
商品金额是多少?
Shāngpǐn jīn’é shì duōshao?
Tiền hàng là bao nhiêu?
What is the merchandise amount?
一共要付多少钱?
Yígòng yào fù duōshao qián?
Tổng cộng phải trả bao nhiêu?
How much do we need to pay in total?
运费算进去了吗?
Yùnfèi suàn jìnqu le ma?
Phí vận chuyển đã được tính vào chưa?
Has the freight charge been included?
配送费是九十五元。
Pèisòng fèi shì jiǔshíwǔ yuán.
Phí giao hàng là 95 tệ.
The delivery fee is 95 yuan.
商品金额加配送费一共两千四百元。
Shāngpǐn jīn’é jiā pèisòng fèi yígòng liǎngqiān sìbǎi yuán.
Tiền hàng cộng phí giao tổng cộng 2.400 tệ.
The merchandise amount plus delivery totals 2,400 yuan.
有没有其他费用?
Yǒu méiyǒu qítā fèiyòng?
Có khoản phí nào khác không?
Are there any other charges?
这个金额是最终应付金额吗?
Zhè ge jīn’é shì zuìzhōng yìngfù jīn’é ma?
Đây có phải số tiền cuối cùng phải trả không?
Is this the final amount payable?
数量修改以后需要重新算总金额。
Shùliàng xiūgǎi yǐhòu xūyào chóngxīn suàn zǒng jīn’é.
Sau khi sửa số lượng cần tính lại tổng tiền.
The total must be recalculated after changing the quantity.
请再算一遍,确认没有算错。
Qǐng zài suàn yí biàn, quèrèn méiyǒu suàn cuò.
Vui lòng tính lại một lần để xác nhận không tính sai.
Please calculate it once more to make sure there is no error.
PHẦN 29 – MẪU CÂU NHÓM 10: ĐỊA CHỈ VÀ NGƯỜI NHẬN
收货地址是哪里?
Shōuhuò dìzhǐ shì nǎlǐ?
Địa chỉ nhận hàng ở đâu?
What is the delivery address?
请把详细地址发给我。
Qǐng bǎ xiángxì dìzhǐ fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi địa chỉ chi tiết cho tôi.
Please send me the full address.
这个地址对吗?
Zhè ge dìzhǐ duì ma?
Địa chỉ này đúng không?
Is this address correct?
需要送到公司还是仓库?
Xūyào sòng dào gōngsī háishi cāngkù?
Cần giao đến công ty hay kho?
Should the goods be delivered to the company or the warehouse?
请把收货地址从办公室改成仓库。
Qǐng bǎ shōuhuò dìzhǐ cóng bàngōngshì gǎi chéng cāngkù.
Vui lòng đổi địa chỉ nhận từ văn phòng sang kho.
Please change the delivery address from the office to the warehouse.
地址里有没有写楼号?
Dìzhǐ lǐ yǒu méiyǒu xiě lóuhào?
Trong địa chỉ đã ghi số tòa nhà chưa?
Does the address include the building number?
仓库编号写清楚了吗?
Cāngkù biānhào xiě qīngchu le ma?
Mã kho đã ghi rõ chưa?
Has the warehouse number been written clearly?
收货人写丁垂杨。
Shōuhuòrén xiě Dīng Chuíyáng.
Người nhận hàng ghi Đinh Thùy Dương.
List Dinh Thuy Duong as the recipient.
送货以前请先联系收货人。
Sònghuò yǐqián qǐng xiān liánxì shōuhuòrén.
Trước khi giao vui lòng liên hệ người nhận.
Please contact the recipient before delivery.
请再确认一次收货地址。
Qǐng zài quèrèn yí cì shōuhuò dìzhǐ.
Vui lòng xác nhận lại địa chỉ nhận hàng.
Please confirm the delivery address once more.
PHẦN 30 – MẪU CÂU NHÓM 11: SỐ ĐIỆN THOẠI
联系电话是多少?
Liánxì diànhuà shì duōshao?
Số điện thoại liên hệ là bao nhiêu?
What is the contact phone number?
请再说一遍手机号。
Qǐng zài shuō yí biàn shǒujīhào.
Vui lòng đọc lại số điện thoại.
Please repeat the mobile number.
我再确认一下号码。
Wǒ zài quèrèn yíxià hàomǎ.
Tôi xác nhận lại số điện thoại.
Let me confirm the number again.
最后四位是一二三四,对吗?
Zuìhòu sì wèi shì yī-èr-sān-sì, duì ma?
Bốn số cuối là 1234 đúng không?
The last four digits are 1234, correct?
这个号码可以联系到收货人吗?
Zhè ge hàomǎ kěyǐ liánxì dào shōuhuòrén ma?
Số này có thể liên hệ người nhận không?
Can the recipient be reached at this number?
司机送货的时候打这个号码。
Sījī sònghuò de shíhou dǎ zhè ge hàomǎ.
Khi giao hàng tài xế gọi số này.
The driver should call this number when delivering.
有没有备用号码?
Yǒu méiyǒu bèiyòng hàomǎ?
Có số dự phòng không?
Is there a backup number?
请不要把6写成9。
Qǐng búyào bǎ liù xiě chéng jiǔ.
Vui lòng đừng nhập số 6 thành số 9.
Please do not enter 6 as 9.
电话号码错一位也可能影响配送。
Diànhuà hàomǎ cuò yí wèi yě kěnéng yǐngxiǎng pèisòng.
Sai một chữ số điện thoại cũng có thể ảnh hưởng đến giao hàng.
Even one incorrect digit can affect delivery.
提交以前再核对一次电话号码。
Tíjiāo yǐqián zài héduì yí cì diànhuà hàomǎ.
Trước khi gửi đơn hãy đối chiếu lại số điện thoại.
Check the phone number once more before submission.
PHẦN 31 – MẪU CÂU NHÓM 12: PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG
请选择配送方式。
Qǐng xuǎnzé pèisòng fāngshì.
Vui lòng chọn phương thức giao hàng.
Please choose a delivery method.
要普通配送还是加急配送?
Yào pǔtōng pèisòng háishi jiājí pèisòng?
Muốn giao thường hay giao gấp?
Would you like standard or express delivery?
要配送还是自提?
Yào pèisòng háishi zìtí?
Muốn giao hàng hay tự nhận?
Would you like delivery or pickup?
普通配送多少钱?
Pǔtōng pèisòng duōshao qián?
Giao thường bao nhiêu tiền?
How much is standard delivery?
加急配送多少钱?
Jiājí pèisòng duōshao qián?
Giao gấp bao nhiêu tiền?
How much is express delivery?
普通配送需要多久?
Pǔtōng pèisòng xūyào duō jiǔ?
Giao thường mất bao lâu?
How long does standard delivery take?
今天可以送到吗?
Jīntiān kěyǐ sòng dào ma?
Hôm nay có thể giao đến không?
Can it be delivered today?
明天下午可以送到仓库吗?
Míngtiān xiàwǔ kěyǐ sòng dào cāngkù ma?
Chiều mai có thể giao tới kho không?
Can it be delivered to the warehouse tomorrow afternoon?
送货以前请先打电话。
Sònghuò yǐqián qǐng xiān dǎ diànhuà.
Trước khi giao vui lòng gọi điện trước.
Please call before delivery.
我们选择普通配送。
Wǒmen xuǎnzé pǔtōng pèisòng.
Chúng tôi chọn giao thường.
We choose standard delivery.
PHẦN 32 – MẪU CÂU NHÓM 13: THANH TOÁN
你想用什么方式付款?
Nǐ xiǎng yòng shénme fāngshì fùkuǎn?
Bạn muốn thanh toán bằng cách nào?
How would you like to pay?
可以银行转账吗?
Kěyǐ yínháng zhuǎnzhàng ma?
Có thể chuyển khoản ngân hàng không?
Can we pay by bank transfer?
可以扫码支付吗?
Kěyǐ sǎomǎ zhīfù ma?
Có thể thanh toán bằng mã QR không?
Can we pay by QR code?
可以在线支付吗?
Kěyǐ xiànshàng zhīfù ma?
Có thể thanh toán trực tuyến không?
Can we pay online?
可以货到付款吗?
Kěyǐ huòdào fùkuǎn ma?
Có thể thanh toán khi nhận hàng không?
Can we pay on delivery?
需要先付定金吗?
Xūyào xiān fù dìngjīn ma?
Có cần đặt cọc trước không?
Is a deposit required first?
定金是多少?
Dìngjīn shì duōshao?
Tiền đặt cọc là bao nhiêu?
How much is the deposit?
定金是订单金额的百分之三十。
Dìngjīn shì dìngdān jīn’é de bǎifēnzhī sānshí.
Tiền cọc là 30% giá trị đơn.
The deposit is 30% of the order amount.
尾款什么时候付?
Wěikuǎn shénme shíhou fù?
Khi nào thanh toán phần còn lại?
When is the remaining balance due?
尾款在发货以前付清。
Wěikuǎn zài fāhuò yǐqián fùqīng.
Phần còn lại được thanh toán hết trước khi giao hàng.
The remaining balance must be paid in full before shipment.
PHẦN 33 – MẪU CÂU NHÓM 14: SỬA ĐƠN HÀNG
请把数量改成十五件。
Qǐng bǎ shùliàng gǎi chéng shíwǔ jiàn.
Vui lòng sửa số lượng thành 15 sản phẩm.
Please change the quantity to fifteen pieces.
请把黑色改成十件。
Qǐng bǎ hēisè gǎi chéng shí jiàn.
Vui lòng sửa màu đen thành 10 sản phẩm.
Please change the black quantity to ten pieces.
请把白色改成六件。
Qǐng bǎ báisè gǎi chéng liù jiàn.
Vui lòng sửa màu trắng thành 6 sản phẩm.
Please change the white quantity to six pieces.
把L号改成五件。
Bǎ L hào gǎi chéng wǔ jiàn.
Sửa size L thành 5 sản phẩm.
Change size L to five pieces.
请修改收货地址。
Qǐng xiūgǎi shōuhuò dìzhǐ.
Vui lòng sửa địa chỉ nhận hàng.
Please modify the delivery address.
把办公室地址改成仓库地址。
Bǎ bàngōngshì dìzhǐ gǎi chéng cāngkù dìzhǐ.
Đổi địa chỉ văn phòng thành địa chỉ kho.
Change the office address to the warehouse address.
请换一个联系电话。
Qǐng huàn yí ge liánxì diànhuà.
Vui lòng đổi số điện thoại liên hệ.
Please change the contact number.
请把这个商品删掉。
Qǐng bǎ zhè ge shāngpǐn shān diào.
Vui lòng xóa sản phẩm này.
Please remove this product.
请增加一个新的SKU。
Qǐng zēngjiā yí ge xīn de SKU.
Vui lòng thêm một SKU mới.
Please add a new SKU.
修改以后请重新计算总金额。
Xiūgǎi yǐhòu qǐng chóngxīn jìsuàn zǒng jīn’é.
Sau khi sửa vui lòng tính lại tổng tiền.
Please recalculate the total after the changes.
PHẦN 34 – MẪU CÂU NHÓM 15: XÁC NHẬN CUỐI CÙNG
我再确认一下订单。
Wǒ zài quèrèn yíxià dìngdān.
Tôi xác nhận lại đơn hàng.
Let me confirm the order again.
商品名称对吗?
Shāngpǐn míngchēng duì ma?
Tên sản phẩm đúng không?
Is the product name correct?
商品编号对吗?
Shāngpǐn biānhào duì ma?
Mã sản phẩm đúng không?
Is the product code correct?
数量是四十五件,对吗?
Shùliàng shì sìshíwǔ jiàn, duì ma?
Số lượng là 45 sản phẩm đúng không?
The quantity is forty-five pieces, correct?
颜色和尺码都确认了吗?
Yánsè hé chǐmǎ dōu quèrèn le ma?
Màu và size đều đã xác nhận chưa?
Have the colors and sizes been confirmed?
单价有没有问题?
Dānjià yǒu méiyǒu wèntí?
Đơn giá có vấn đề gì không?
Is there any problem with the unit price?
商品金额是两千三百零五元,对吗?
Shāngpǐn jīn’é shì liǎngqiān sānbǎi líng wǔ yuán, duì ma?
Tiền hàng là 2.305 tệ đúng không?
The merchandise amount is 2,305 yuan, correct?
加上配送费以后是两千四百元,对吗?
Jiā shàng pèisòng fèi yǐhòu shì liǎngqiān sìbǎi yuán, duì ma?
Sau khi cộng phí giao thì là 2.400 tệ đúng không?
After adding delivery, the total is 2,400 yuan, correct?
地址和电话都确认了吗?
Dìzhǐ hé diànhuà dōu quèrèn le ma?
Địa chỉ và điện thoại đều đã xác nhận chưa?
Have the address and phone number been confirmed?
配送方式确定了吗?
Pèisòng fāngshì quèdìng le ma?
Phương thức giao đã xác định chưa?
Has the delivery method been confirmed?
付款方式确定了吗?
Fùkuǎn fāngshì quèdìng le ma?
Phương thức thanh toán đã xác định chưa?
Has the payment method been confirmed?
如果都没有问题,我就提交订单。
Rúguǒ dōu méiyǒu wèntí, wǒ jiù tíjiāo dìngdān.
Nếu tất cả đều không có vấn đề thì tôi sẽ gửi đơn.
If everything is correct, I will submit the order.
PHẦN 35 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 01: 我要……
Công thức:
我要 + danh từ/số lượng/sản phẩm
Dùng để trực tiếp nói nhu cầu hoặc lựa chọn.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
我要订A1028,不是A1026。
Wǒ yào dìng A1028, bú shì A1026.
Tôi muốn đặt A1028 chứ không phải A1026.
Ví dụ 02:
我要二十件黑色的。
Wǒ yào èrshí jiàn hēisè de.
Tôi muốn 20 sản phẩm màu đen.
Ví dụ 03:
我要L号。
Wǒ yào L hào.
Tôi muốn size L.
Ví dụ 04:
我要这个型号。
Wǒ yào zhè ge xínghào.
Tôi muốn model này.
Ví dụ 05:
我要普通配送。
Wǒ yào pǔtōng pèisòng.
Tôi chọn giao thường.
PHẦN 36 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 02: 我想订……
Công thức:
我想订 + sản phẩm/số lượng
想 làm sắc thái mềm hơn 我要.
Ví dụ 01:
我想订这三个商品。
Wǒ xiǎng dìng zhè sān ge shāngpǐn.
Tôi muốn đặt ba sản phẩm này.
Ví dụ 02:
我想订五十件。
Wǒ xiǎng dìng wǔshí jiàn.
Tôi muốn đặt 50 sản phẩm.
Ví dụ 03:
我想订黑色和白色。
Wǒ xiǎng dìng hēisè hé báisè.
Tôi muốn đặt màu đen và trắng.
Ví dụ 04:
我想先订一批。
Wǒ xiǎng xiān dìng yì pī.
Tôi muốn đặt trước một lô.
Ví dụ 05:
我想订五个不同的型号。
Wǒ xiǎng dìng wǔ ge bùtóng de xínghào.
Tôi muốn đặt 5 model khác nhau.
PHẦN 37 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 03: 帮我……
Công thức:
帮我 + động từ
Ví dụ 01:
请帮我下单。
Qǐng bāng wǒ xiàdān.
Vui lòng giúp tôi đặt đơn.
Ví dụ 02:
帮我确认一下数量。
Bāng wǒ quèrèn yíxià shùliàng.
Giúp tôi xác nhận số lượng.
Ví dụ 03:
帮我改一下地址。
Bāng wǒ gǎi yíxià dìzhǐ.
Giúp tôi sửa địa chỉ.
Ví dụ 04:
帮我查一下订单。
Bāng wǒ chá yíxià dìngdān.
Giúp tôi kiểm tra đơn hàng.
Ví dụ 05:
帮我算一下总金额。
Bāng wǒ suàn yíxià zǒng jīn’é.
Giúp tôi tính tổng tiền.
PHẦN 38 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 04: 麻烦……
麻烦 làm yêu cầu trở nên lịch sự hơn.
Ví dụ 01:
麻烦帮我创建一个新订单。
Máfan bāng wǒ chuàngjiàn yí ge xīn dìngdān.
Phiền bạn giúp tôi tạo một đơn mới.
Ví dụ 02:
麻烦确认一下价格。
Máfan quèrèn yíxià jiàgé.
Phiền xác nhận giá.
Ví dụ 03:
麻烦再核对一次。
Máfan zài héduì yí cì.
Phiền kiểm tra lại một lần.
Ví dụ 04:
麻烦把订单号发给我。
Máfan bǎ dìngdānhào fā gěi wǒ.
Phiền gửi mã đơn cho tôi.
Ví dụ 05:
麻烦修改一下联系电话。
Máfan xiūgǎi yíxià liánxì diànhuà.
Phiền sửa số điện thoại liên hệ.
PHẦN 39 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 05: 请把……
Công thức:
请 + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần bổ sung
Ví dụ 01:
请把订单号发给我。
Qǐng bǎ dìngdānhào fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi mã đơn cho tôi.
Ví dụ 02:
请把姓名填上。
Qǐng bǎ xìngmíng tián shàng.
Vui lòng điền họ tên.
Ví dụ 03:
请把电话号码写上。
Qǐng bǎ diànhuà hàomǎ xiě shàng.
Vui lòng ghi số điện thoại.
Ví dụ 04:
请把这个商品删掉。
Qǐng bǎ zhè ge shāngpǐn shān diào.
Vui lòng xóa sản phẩm này.
Ví dụ 05:
请把配送方式改一下。
Qǐng bǎ pèisòng fāngshì gǎi yíxià.
Vui lòng sửa phương thức giao hàng.
PHẦN 40 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 06: 把……改成……
Công thức:
把 + A + 改成 + B
Dùng để yêu cầu thay đổi dữ liệu từ trạng thái A sang B.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
把B2056的数量从五十一件改成十五件。
Bǎ B2056 de shùliàng cóng wǔshíyī jiàn gǎi chéng shíwǔ jiàn.
Sửa số lượng B2056 từ 51 thành 15.
Ví dụ 02:
把颜色改成黑色。
Bǎ yánsè gǎi chéng hēisè.
Đổi màu thành đen.
Ví dụ 03:
把尺码改成L号。
Bǎ chǐmǎ gǎi chéng L hào.
Đổi size thành L.
Ví dụ 04:
把配送方式改成普通配送。
Bǎ pèisòng fāngshì gǎi chéng pǔtōng pèisòng.
Đổi phương thức giao thành giao thường.
Ví dụ 05:
把收货地址改成仓库地址。
Bǎ shōuhuò dìzhǐ gǎi chéng cāngkù dìzhǐ.
Đổi địa chỉ nhận thành địa chỉ kho.
Tham khảo thêm bài giảng tiếng Trung online ChineMaster.
PHẦN 41 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 07: 一共……
一共 biểu thị tổng cộng.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
这次我们先下三个商品,一共四十五件。
Zhè cì wǒmen xiān xià sān ge shāngpǐn, yígòng sìshíwǔ jiàn.
Lần này chúng ta đặt ba sản phẩm, tổng cộng 45 chiếc.
Ví dụ 02:
一共三个型号。
Yígòng sān ge xínghào.
Tổng cộng 3 model.
Ví dụ 03:
一共四种颜色。
Yígòng sì zhǒng yánsè.
Tổng cộng 4 màu.
Ví dụ 04:
一共两千四百元。
Yígòng liǎngqiān sìbǎi yuán.
Tổng cộng 2.400 tệ.
Ví dụ 05:
一共二十个SKU。
Yígòng èrshí ge SKU.
Tổng cộng 20 SKU.
PHẦN 42 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 08: 每……多少钱?
Công thức:
每 + lượng từ/danh từ + 多少钱?
Ví dụ 01:
每件多少钱?
Měi jiàn duōshao qián?
Mỗi sản phẩm bao nhiêu tiền?
Ví dụ 02:
每箱多少钱?
Měi xiāng duōshao qián?
Mỗi thùng bao nhiêu tiền?
Ví dụ 03:
每套多少钱?
Měi tào duōshao qián?
Mỗi bộ bao nhiêu tiền?
Ví dụ 04:
每公斤多少钱?
Měi gōngjīn duōshao qián?
Mỗi kg bao nhiêu tiền?
Ví dụ 05:
每个SKU多少钱?
Měi ge SKU duōshao qián?
Mỗi SKU bao nhiêu tiền?
PHẦN 43 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 09: ……的单价是……
Công thức:
A + 的单价是 + giá tiền
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
A1028的单价是四十元。
A1028 de dānjià shì sìshí yuán.
Đơn giá A1028 là 40 tệ.
Ví dụ 02:
B2056的单价是五十五元。
B2056 de dānjià shì wǔshíwǔ yuán.
Đơn giá B2056 là 55 tệ.
Ví dụ 03:
这个型号的单价是六十八元。
Zhè ge xínghào de dānjià shì liùshíbā yuán.
Đơn giá model này là 68 tệ.
Ví dụ 04:
批发单价是三十九元。
Pīfā dānjià shì sānshíjiǔ yuán.
Đơn giá bán buôn là 39 tệ.
Ví dụ 05:
最终单价是四十二元。
Zuìzhōng dānjià shì sìshí’èr yuán.
Đơn giá cuối cùng là 42 tệ.
PHẦN 44 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 10: 按照……计算
按照 + tiêu chuẩn + 计算
Dùng khi xác định căn cứ tính toán.
Ví dụ 01:
按照四十元一件计算。
Ànzhào sìshí yuán yí jiàn jìsuàn.
Tính theo 40 tệ một sản phẩm.
Ví dụ 02:
按照批发价计算。
Ànzhào pīfā jià jìsuàn.
Tính theo giá bán buôn.
Ví dụ 03:
按照实际数量计算。
Ànzhào shíjì shùliàng jìsuàn.
Tính theo số lượng thực tế.
Ví dụ 04:
按照最终报价计算。
Ànzhào zuìzhōng bàojià jìsuàn.
Tính theo báo giá cuối cùng.
Ví dụ 05:
按照订单上的数量计算。
Ànzhào dìngdān shàng de shùliàng jìsuàn.
Tính theo số lượng trên đơn.
PHẦN 45 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 11: 确认一下……
一下 làm yêu cầu trở nên nhẹ và tự nhiên hơn.
Ví dụ 01:
确认一下数量。
Quèrèn yíxià shùliàng.
Xác nhận số lượng một chút.
Ví dụ 02:
确认一下颜色。
Quèrèn yíxià yánsè.
Xác nhận màu sắc.
Ví dụ 03:
确认一下地址。
Quèrèn yíxià dìzhǐ.
Xác nhận địa chỉ.
Ví dụ 04:
确认一下付款方式。
Quèrèn yíxià fùkuǎn fāngshì.
Xác nhận phương thức thanh toán.
Ví dụ 05:
确认一下总金额。
Quèrèn yíxià zǒng jīn’é.
Xác nhận tổng tiền.
PHẦN 46 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 12: 是不是……?
Dùng để kiểm tra một phán đoán.
Ví dụ 01:
数量是不是四十五件?
Shùliàng shì bú shì sìshíwǔ jiàn?
Số lượng có phải 45 sản phẩm không?
Ví dụ 02:
地址是不是这个?
Dìzhǐ shì bú shì zhè ge?
Địa chỉ có phải địa chỉ này không?
Ví dụ 03:
付款方式是不是银行转账?
Fùkuǎn fāngshì shì bú shì yínháng zhuǎnzhàng?
Phương thức thanh toán có phải chuyển khoản ngân hàng không?
Ví dụ 04:
这个是不是最终价格?
Zhè ge shì bú shì zuìzhōng jiàgé?
Đây có phải giá cuối cùng không?
Ví dụ 05:
收货人是不是丁垂杨?
Shōuhuòrén shì bú shì Dīng Chuíyáng?
Người nhận có phải Đinh Thùy Dương không?
PHẦN 47 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 13: ……对吗?
Dùng để xác nhận thông tin đã biết hoặc vừa nghe.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
这次我们先下三个商品,一共四十五件,对吗?
Zhè cì wǒmen xiān xià sān ge shāngpǐn, yígòng sìshíwǔ jiàn, duì ma?
Lần này chúng ta đặt ba sản phẩm, tổng cộng 45 chiếc đúng không?
Ví dụ 02:
订单号是这个,对吗?
Dìngdānhào shì zhè ge, duì ma?
Mã đơn là mã này đúng không?
Ví dụ 03:
总金额是两千四百元,对吗?
Zǒng jīn’é shì liǎngqiān sìbǎi yuán, duì ma?
Tổng tiền là 2.400 tệ đúng không?
Ví dụ 04:
明天下午送到,对吗?
Míngtiān xiàwǔ sòng dào, duì ma?
Chiều mai giao tới đúng không?
Ví dụ 05:
尾款发货以前付清,对吗?
Wěikuǎn fāhuò yǐqián fùqīng, duì ma?
Phần còn lại trả hết trước khi giao đúng không?
PHẦN 48 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 14: 有没有问题?
有没有 + danh từ + 问题?
Dùng để hỏi xem thông tin hoặc tình trạng có vấn đề hay không.
Ví dụ 01:
数量有没有问题?
Shùliàng yǒu méiyǒu wèntí?
Số lượng có vấn đề không?
Ví dụ 02:
价格有没有问题?
Jiàgé yǒu méiyǒu wèntí?
Giá có vấn đề không?
Ví dụ 03:
地址有没有问题?
Dìzhǐ yǒu méiyǒu wèntí?
Địa chỉ có vấn đề không?
Ví dụ 04:
订单还有没有问题?
Dìngdān hái yǒu méiyǒu wèntí?
Đơn còn vấn đề gì không?
Ví dụ 05:
颜色和尺码有没有问题?
Yánsè hé chǐmǎ yǒu méiyǒu wèntí?
Màu và size có vấn đề gì không?
PHẦN 49 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 15: 先……再……
Dùng để mô tả thứ tự thao tác.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
先创建订单,把所有信息填完整以后再核对。
Xiān chuàngjiàn dìngdān, bǎ suǒyǒu xìnxī tián wánzhěng yǐhòu zài héduì.
Trước tiên tạo đơn, điền đầy đủ thông tin rồi mới đối chiếu.
Ví dụ 02:
先确认库存,再下单。
Xiān quèrèn kùcún, zài xiàdān.
Trước tiên xác nhận tồn rồi mới đặt đơn.
Ví dụ 03:
先填客户信息,再填商品信息。
Xiān tián kèhù xìnxī, zài tián shāngpǐn xìnxī.
Trước tiên điền thông tin khách rồi điền thông tin sản phẩm.
Ví dụ 04:
先算总价,再确认付款。
Xiān suàn zǒngjià, zài quèrèn fùkuǎn.
Trước tiên tính tổng tiền rồi xác nhận thanh toán.
Ví dụ 05:
先核对订单,再提交。
Xiān héduì dìngdān, zài tíjiāo.
Trước tiên đối chiếu đơn rồi mới gửi.
PHẦN 50 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 16: 如果……就……
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
如果所有信息都没有问题,就提交订单。
Rúguǒ suǒyǒu xìnxī dōu méiyǒu wèntí, jiù tíjiāo dìngdān.
Nếu toàn bộ thông tin đều không có vấn đề thì gửi đơn.
Ví dụ 02:
如果缺货,就先通知客户。
Rúguǒ quēhuò, jiù xiān tōngzhī kèhù.
Nếu hết hàng thì thông báo khách trước.
Ví dụ 03:
如果数量改变,就重新计算总价。
Rúguǒ shùliàng gǎibiàn, jiù chóngxīn jìsuàn zǒngjià.
Nếu số lượng thay đổi thì tính lại tổng tiền.
Ví dụ 04:
如果地址改变,就马上更新订单。
Rúguǒ dìzhǐ gǎibiàn, jiù mǎshàng gēngxīn dìngdān.
Nếu địa chỉ thay đổi thì cập nhật đơn ngay.
Ví dụ 05:
如果付款完成,就开始处理订单。
Rúguǒ fùkuǎn wánchéng, jiù kāishǐ chǔlǐ dìngdān.
Nếu thanh toán hoàn tất thì bắt đầu xử lý đơn.
PHẦN 51 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 17: 要是……就……
要是 tương tự 如果 nhưng khẩu ngữ hơn.
Ví dụ 01:
要是颜色不对,就马上修改。
Yàoshi yánsè bú duì, jiù mǎshàng xiūgǎi.
Nếu màu không đúng thì sửa ngay.
Ví dụ 02:
要是缺货,就不要直接换别的型号。
Yàoshi quēhuò, jiù búyào zhíjiē huàn bié de xínghào.
Nếu hết hàng thì đừng tự đổi sang model khác.
Ví dụ 03:
要是客户确认了,就开始处理。
Yàoshi kèhù quèrèn le, jiù kāishǐ chǔlǐ.
Nếu khách xác nhận rồi thì bắt đầu xử lý.
Ví dụ 04:
要是付款完成,就安排发货。
Yàoshi fùkuǎn wánchéng, jiù ānpái fāhuò.
Nếu thanh toán hoàn tất thì sắp xếp giao hàng.
Ví dụ 05:
要是电话号码错了,就可能联系不到收货人。
Yàoshi diànhuà hàomǎ cuò le, jiù kěnéng liánxì bu dào shōuhuòrén.
Nếu số điện thoại sai thì có thể không liên hệ được người nhận.
PHẦN 52 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 18: 除了……以外,还……
Công thức:
除了 A 以外,还 B
Biểu thị ngoài A ra còn có B.
Ví dụ 01:
除了数量以外,还要确认颜色。
Chúle shùliàng yǐwài, hái yào quèrèn yánsè.
Ngoài số lượng còn phải xác nhận màu.
Ví dụ 02:
除了地址以外,还要确认电话。
Chúle dìzhǐ yǐwài, hái yào quèrèn diànhuà.
Ngoài địa chỉ còn phải xác nhận số điện thoại.
Ví dụ 03:
除了单价以外,还要看运费。
Chúle dānjià yǐwài, hái yào kàn yùnfèi.
Ngoài đơn giá còn phải xem phí vận chuyển.
Ví dụ 04:
除了商品金额以外,还有配送费。
Chúle shāngpǐn jīn’é yǐwài, hái yǒu pèisòng fèi.
Ngoài tiền hàng còn có phí giao hàng.
Ví dụ 05:
除了商品编号以外,还要核对SKU。
Chúle shāngpǐn biānhào yǐwài, hái yào héduì SKU.
Ngoài mã sản phẩm còn phải đối chiếu SKU.
PHẦN 53 – COLLOCATION QUAN TRỌNG
创建订单 – tạo đơn
新建订单 – tạo đơn mới
生成订单号 – sinh mã đơn
提交订单 – gửi đơn
查询订单 – tra cứu đơn
修改订单 – sửa đơn
取消订单 – hủy đơn
核对订单 – đối chiếu đơn
确认订单 – xác nhận đơn
处理订单 – xử lý đơn
填写客户信息 – điền thông tin khách
填写商品信息 – điền thông tin sản phẩm
填写收货地址 – điền địa chỉ nhận hàng
填写联系电话 – điền số điện thoại
确认商品编号 – xác nhận mã sản phẩm
确认商品数量 – xác nhận số lượng
确认商品颜色 – xác nhận màu
确认商品尺码 – xác nhận size
确认单价 – xác nhận đơn giá
计算总金额 – tính tổng tiền
选择配送方式 – chọn phương thức giao
选择付款方式 – chọn phương thức thanh toán
支付定金 – trả tiền đặt cọc
支付尾款 – thanh toán phần còn lại
添加订单备注 – thêm ghi chú đơn
修改收货信息 – sửa thông tin nhận hàng
核对付款金额 – đối chiếu số tiền thanh toán
确认配送时间 – xác nhận thời gian giao hàng
保存订单号 – lưu mã đơn
跟踪订单状态 – theo dõi trạng thái đơn
PHẦN 54 – TỪ GẦN NGHĨA
下单 / 订货 / 订购
订单 / 订货单
编号 / 号码
单价 / 每件价格
总价 / 总金额
联系电话 / 手机号
配送 / 送货
核对 / 确认
修改 / 更改
提交 / 递交
PHẦN 55 – TỪ TRÁI NGHĨA
创建 ↔ 取消
增加 ↔ 减少
提交 ↔ 撤回
正确 ↔ 错误
一致 ↔ 不一致
已付款 ↔ 未付款
已确认 ↔ 未确认
已处理 ↔ 待处理
增加商品 ↔ 删除商品
保存 ↔ 删除
PHẦN 56 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ TOÀN BỘ QUY TRÌNH
选货
↓
查库存
↓
建订单
↓
生订单号
↓
填客户
↓
填商品
↓
核编号
↓
核数量
↓
选颜色
↓
选尺码
↓
核单价
↓
算总价
↓
填地址
↓
核电话
↓
选配送
↓
选付款
↓
加备注
↓
再核对
↓
客户确认
↓
提交订单
↓
付款
↓
处理
↓
跟踪
Có thể ghi nhớ bằng chuỗi ngắn:
选 → 查 → 建 → 填 → 核 → 算 → 送 → 付 → 对 → 提 → 跟
Xuǎn → chá → jiàn → tián → hé → suàn → sòng → fù → duì → tí → gēn
Chọn → kiểm tra → tạo → điền → đối chiếu → tính → giao → thanh toán → kiểm tra → gửi → theo dõi.
PHẦN 57 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
从创建订单到最终确认
Cóng chuàngjiàn dìngdān dào zuìzhōng quèrèn
Từ tạo đơn đến xác nhận cuối cùng
今天我们需要正式提交一张商品订单。
在下单以前,我们已经确认了库存、价格和交货时间。
这张订单一共有三个商品,总数量是四十五件。
第一个商品的编号是A1028,一共二十件,每件四十元,商品金额是八百元。
第二个商品的编号是B2056,一共十五件,每件五十五元,商品金额是八百二十五元。
第三个商品的编号是C3015,一共十件,每件六十八元,商品金额是六百八十元。
三个商品加起来,商品总金额是两千三百零五元。
创建订单以后,系统生成了订单号CM20261025-18001。
我们先填写客户信息。
下单人是阮明武,收货人是丁垂杨。
联系电话也重新确认了一遍,因为电话号码如果错一位,送货的时候就可能联系不到收货人。
接下来我们开始核对商品信息。
在核对过程中,我们发现B2056的数量被错误地输入成了五十一件。
正确数量应该是十五件。
我们马上把数量改过来,并且重新计算总金额。
随后,我们又检查颜色和尺码。
A1028的二十件分成黑色十件、白色六件和灰色四件。
系统原来把白色和灰色的数量写反了。
虽然商品总数量没有发生变化,但是如果不修改,仓库仍然会按照错误的颜色配货。
B2056还需要按照尺码分配。
S号三件、M号四件、L号五件、XL号三件。
这四个尺码加起来正好十五件。
我们确认商品以后,又开始检查价格。
A1028的商品金额是八百元。
B2056的商品金额是八百二十五元。
C3015的商品金额是六百八十元。
三个商品的总金额是两千三百零五元。
因为我们选择普通配送,所以还要增加九十五元配送费。
最终应付金额是两千四百元。
收货地址原来填写的是办公室。
但是考虑到这批商品数量比较多,我们决定把收货地址改成仓库。
地址里面还要写清楚园区、楼号、仓库编号和收货人。
付款方式最终确定为银行转账。
订单备注里特别写明:
不要自动换颜色。
不要自动换尺码。
如果任何商品缺货,发货以前先联系我们。
送货以前先给收货人打电话。
所有信息填写完成以后,我们没有马上提交。
大家又从头到尾重新核对了一遍订单号、客户信息、商品编号、数量、颜色、尺码、单价、总金额、地址、电话、配送方式和付款方式。
确认所有信息都没有问题以后,我们才正式提交订单。
通过这个过程,我们发现,下单并不是简单地点击一个“提交”按钮。
真正专业的订单处理必须做到:
商品正确。
数量正确。
颜色正确。
尺码正确。
价格正确。
金额正确。
地址正确。
电话正确。
配送正确。
付款正确。
只有所有信息都确认无误以后,订单才应该进入正式处理流程。
PHẦN 58 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Điền từ thích hợp:
订单
订单号
商品编号
单价
总金额
收货地址
配送方式
付款方式
核对订单
提交订单
Câu A:
系统生成的______是CM20261025-18001。
Câu B:
A1028是这个商品的______。
Câu C:
每件四十元,这个四十元就是______。
Câu D:
所有商品和配送费加起来的金额叫______。
Câu E:
商品需要送到哪里,要填写______。
Câu F:
普通配送、加急配送和自提都属于______。
Câu G:
银行转账和扫码支付属于______。
Câu H:
正式发送以前需要重新______。
Câu I:
确认所有信息以后才可以______。
Câu J:
客户购买商品形成的记录叫______。
PHẦN 59 – BÀI TẬP TÍNH TIỀN
Sản phẩm A:
25 × 42 tệ.
Sản phẩm B:
18 × 58 tệ.
Sản phẩm C:
12 × 75 tệ.
Yêu cầu:
Tính tiền A.
Tính tiền B.
Tính tiền C.
Tính tổng số lượng.
Tính tổng tiền.
PHẦN 60 – BÀI TẬP KIỂM TRA MÀU
Đơn ghi tổng:
50 sản phẩm.
Chi tiết:
黑色 20件
白色 15件
灰色 10件
蓝色 10件
Yêu cầu:
Tính tổng thực tế.
Phát hiện chênh lệch.
Xác định tổng ghi trên đơn có đúng không.
PHẦN 61 – BÀI TẬP KIỂM TRA SIZE
S 10
M 20
L 20
XL 10
Hệ thống ghi tổng:
Yêu cầu:
Tính lại tổng.
Phát hiện sai lệch.
Viết câu tiếng Trung để yêu cầu sửa.
PHẦN 62 – BÀI TẬP SỬA ĐƠN
Đơn ban đầu:
白色
M号
20件
Khách sửa thành:
黑色
L号
30件
Đơn giá:
45 tệ.
Yêu cầu:
Viết câu yêu cầu sửa màu.
Viết câu yêu cầu sửa size.
Viết câu yêu cầu sửa số lượng.
Tính tiền mới.
PHẦN 63 – BÀI TẬP ĐẶT CỌC
Giá trị đơn:
40.000 tệ.
Đặt cọc:
30%.
Yêu cầu:
Tính tiền cọc.
Tính phần còn lại.
Viết bằng tiếng Trung:
“Đơn hàng 40.000 tệ, trước tiên đặt cọc 30%, phần còn lại thanh toán trước khi giao.”
PHẦN 64 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
Điền cấu trúc phù hợp:
先……再……
如果……就……
把……改成……
一共……
是不是……
对吗
除了……以外,还……
Câu A:
______确认库存,______正式下单。
Câu B:
______数量改变,______重新计算总金额。
Câu C:
请______白色______黑色。
Câu D:
三个商品______四十五件。
Câu E:
付款方式______银行转账?
Câu F:
总金额是两千四百元,______?
Câu G:
商品金额,______有配送费。
PHẦN 65 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Hãy giúp tôi tạo một đơn hàng.
Mã đơn hàng là bao nhiêu?
Vui lòng xác nhận thông tin khách hàng.
Người nhận hàng là ai?
Số điện thoại liên hệ là bao nhiêu?
Mã sản phẩm này là gì?
Tôi muốn đặt 20 sản phẩm.
Màu đen cần 10 sản phẩm.
Màu trắng cần 6 sản phẩm.
Size L cần 5 sản phẩm.
Đơn giá là bao nhiêu?
Mỗi sản phẩm 40 tệ đúng không?
Tổng tiền hàng là 2.305 tệ.
Phí giao hàng là 95 tệ.
Tổng cộng phải trả 2.400 tệ.
Vui lòng đổi địa chỉ nhận hàng sang kho.
Chúng tôi chọn giao thường.
Chúng tôi thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.
Vui lòng sửa số lượng từ 51 thành 15.
Vui lòng không tự động đổi màu.
Nếu thiếu hàng thì hãy liên hệ với tôi trước.
Tôi muốn xác nhận lại toàn bộ đơn.
Nếu không có vấn đề gì thì gửi đơn.
PHẦN 66 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
请帮我下单。
订单号是多少?
请确认一下客户信息。
收货人是谁?
联系电话是多少?
商品编号是多少?
这个型号要二十件。
黑色要十件。
白色要六件。
L号要五件。
单价是多少?
每件四十元,对吗?
商品金额是两千三百零五元。
配送费是九十五元。
应付金额一共两千四百元。
请把收货地址改成仓库。
我们选择普通配送。
我们用银行转账付款。
请把数量从五十一件改成十五件。
请不要自动换颜色。
如果缺货,请先联系我。
我想再确认一次订单。
如果没有问题,就提交订单。
PHẦN 67 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỪ VỰNG
Câu A:
订单号
Câu B:
商品编号
Câu C:
单价
Câu D:
总金额
Câu E:
收货地址
Câu F:
配送方式
Câu G:
付款方式
Câu H:
核对订单
Câu I:
提交订单
Câu J:
订单
PHẦN 68 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP TÍNH TIỀN
Sản phẩm A:
25 × 42 = 1.050 tệ.
Sản phẩm B:
18 × 58 = 1.044 tệ.
Sản phẩm C:
12 × 75 = 900 tệ.
Tổng số lượng:
25 + 18 + 12 = 55 sản phẩm.
Tổng tiền:
1.050 + 1.044 + 900 = 2.994 tệ.
Tiếng Trung:
三个商品一共五十五件,总金额是两千九百九十四元。
Sān ge shāngpǐn yígòng wǔshíwǔ jiàn, zǒng jīn’é shì liǎngqiān jiǔbǎi jiǔshísì yuán.
Ba sản phẩm tổng cộng 55 chiếc, tổng tiền là 2.994 tệ.
PHẦN 69 – ĐÁP ÁN KIỂM TRA MÀU
20 + 15 + 10 + 10 = 55.
Đơn ghi tổng:
Thực tế theo chi tiết:
Chênh lệch:
5 sản phẩm.
Câu tiếng Trung:
订单写的是五十件,但是各个颜色加起来一共五十五件,多了五件。
Dìngdān xiě de shì wǔshí jiàn, dànshì gè ge yánsè jiā qǐlai yígòng wǔshíwǔ jiàn, duō le wǔ jiàn.
Đơn ghi 50 sản phẩm nhưng cộng các màu lại thành 55, nhiều hơn 5 sản phẩm.
PHẦN 70 – ĐÁP ÁN KIỂM TRA SIZE
S:
M:
L:
XL:
Tổng đúng:
10 + 20 + 20 + 10 = 60.
Hệ thống ghi:
Sai:
5 sản phẩm.
Câu yêu cầu sửa:
请把总数量从五十五件改成六十件。
Qǐng bǎ zǒng shùliàng cóng wǔshíwǔ jiàn gǎi chéng liùshí jiàn.
Vui lòng sửa tổng số lượng từ 55 thành 60 sản phẩm.
PHẦN 71 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP SỬA ĐƠN
Màu:
请把白色改成黑色。
Qǐng bǎ báisè gǎi chéng hēisè.
Vui lòng đổi màu trắng thành màu đen.
Size:
请把M号改成L号。
Qǐng bǎ M hào gǎi chéng L hào.
Vui lòng đổi size M thành size L.
Số lượng:
请把数量从二十件改成三十件。
Qǐng bǎ shùliàng cóng èrshí jiàn gǎi chéng sānshí jiàn.
Vui lòng sửa số lượng từ 20 thành 30.
Tổng tiền:
30 × 45 = 1.350 tệ.
三十件,每件四十五元,总金额是一千三百五十元。
Sānshí jiàn, měi jiàn sìshíwǔ yuán, zǒng jīn’é shì yìqiān sānbǎi wǔshí yuán.
30 sản phẩm, mỗi sản phẩm 45 tệ, tổng tiền là 1.350 tệ.
PHẦN 72 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP ĐẶT CỌC
40.000 × 30% = 12.000 tệ.
Phần còn lại:
40.000 – 12.000 = 28.000 tệ.
Câu tiếng Trung:
这张订单的金额是四万元,先付百分之三十的定金,也就是一万两千元,剩下两万八千元在发货以前付清。
Zhè zhāng dìngdān de jīn’é shì sì wàn yuán, xiān fù bǎifēnzhī sānshí de dìngjīn, yě jiùshì yíwàn liǎngqiān yuán, shèngxià liǎngwàn bāqiān yuán zài fāhuò yǐqián fùqīng.
Giá trị đơn là 40.000 tệ, trước tiên đặt cọc 30%, tức 12.000 tệ, 28.000 tệ còn lại thanh toán hết trước khi giao hàng.
PHẦN 73 – ĐÁP ÁN NGỮ PHÁP
先确认库存,再正式下单。
Xiān quèrèn kùcún, zài zhèngshì xiàdān.
Trước tiên xác nhận tồn kho rồi mới chính thức đặt đơn.
如果数量改变,就重新计算总金额。
Rúguǒ shùliàng gǎibiàn, jiù chóngxīn jìsuàn zǒng jīn’é.
Nếu số lượng thay đổi thì tính lại tổng tiền.
请把白色改成黑色。
Qǐng bǎ báisè gǎi chéng hēisè.
Vui lòng đổi màu trắng thành đen.
三个商品一共四十五件。
Sān ge shāngpǐn yígòng sìshíwǔ jiàn.
Ba sản phẩm tổng cộng 45 chiếc.
付款方式是不是银行转账?
Fùkuǎn fāngshì shì bú shì yínháng zhuǎnzhàng?
Phương thức thanh toán có phải chuyển khoản ngân hàng không?
总金额是两千四百元,对吗?
Zǒng jīn’é shì liǎngqiān sìbǎi yuán, duì ma?
Tổng tiền là 2.400 tệ đúng không?
除了商品金额以外,还有配送费。
Chúle shāngpǐn jīn’é yǐwài, hái yǒu pèisòng fèi.
Ngoài tiền hàng còn có phí giao hàng.
PHẦN 74 – ĐÁP ÁN DỊCH VIỆT – TRUNG
请帮我创建一个订单。
Qǐng bāng wǒ chuàngjiàn yí ge dìngdān.
Hãy giúp tôi tạo một đơn hàng.
Please help me create an order.
订单号是多少?
Dìngdānhào shì duōshao?
Mã đơn hàng là bao nhiêu?
What is the order number?
请确认一下客户信息。
Qǐng quèrèn yíxià kèhù xìnxī.
Vui lòng xác nhận thông tin khách hàng.
Please confirm the customer information.
收货人是谁?
Shōuhuòrén shì shéi?
Người nhận hàng là ai?
Who is the recipient?
联系电话是多少?
Liánxì diànhuà shì duōshao?
Số điện thoại liên hệ là bao nhiêu?
What is the contact number?
这个商品的编号是多少?
Zhè ge shāngpǐn de biānhào shì duōshao?
Mã sản phẩm này là gì?
What is this product’s code?
我想订二十件。
Wǒ xiǎng dìng èrshí jiàn.
Tôi muốn đặt 20 sản phẩm.
I would like to order twenty pieces.
黑色要十件。
Hēisè yào shí jiàn.
Màu đen cần 10 sản phẩm.
We need ten black pieces.
白色要六件。
Báisè yào liù jiàn.
Màu trắng cần 6 sản phẩm.
We need six white pieces.
L号要五件。
L hào yào wǔ jiàn.
Size L cần 5 sản phẩm.
We need five size-L pieces.
单价是多少?
Dānjià shì duōshao?
Đơn giá là bao nhiêu?
What is the unit price?
每件四十元,对吗?
Měi jiàn sìshí yuán, duì ma?
Mỗi sản phẩm 40 tệ đúng không?
Each piece is 40 yuan, correct?
商品金额是两千三百零五元。
Shāngpǐn jīn’é shì liǎngqiān sānbǎi líng wǔ yuán.
Tổng tiền hàng là 2.305 tệ.
The merchandise amount is 2,305 yuan.
配送费是九十五元。
Pèisòng fèi shì jiǔshíwǔ yuán.
Phí giao hàng là 95 tệ.
The delivery fee is 95 yuan.
一共要付两千四百元。
Yígòng yào fù liǎngqiān sìbǎi yuán.
Tổng cộng phải trả 2.400 tệ.
The total amount payable is 2,400 yuan.
请把收货地址改成仓库地址。
Qǐng bǎ shōuhuò dìzhǐ gǎi chéng cāngkù dìzhǐ.
Vui lòng đổi địa chỉ nhận hàng sang kho.
Please change the delivery address to the warehouse.
我们选择普通配送。
Wǒmen xuǎnzé pǔtōng pèisòng.
Chúng tôi chọn giao thường.
We choose standard delivery.
我们用银行转账付款。
Wǒmen yòng yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn.
Chúng tôi thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.
We will pay by bank transfer.
请把数量从五十一件改成十五件。
Qǐng bǎ shùliàng cóng wǔshíyī jiàn gǎi chéng shíwǔ jiàn.
Vui lòng sửa số lượng từ 51 thành 15.
Please change the quantity from fifty-one to fifteen.
请不要自动换颜色。
Qǐng búyào zìdòng huàn yánsè.
Vui lòng không tự động đổi màu.
Please do not automatically change the color.
如果缺货,请先联系我。
Rúguǒ quēhuò, qǐng xiān liánxì wǒ.
Nếu hết hàng thì hãy liên hệ với tôi trước.
If anything is out of stock, please contact me first.
我想再确认一次整个订单。
Wǒ xiǎng zài quèrèn yí cì zhěng ge dìngdān.
Tôi muốn xác nhận lại toàn bộ đơn.
I would like to confirm the entire order once more.
如果没有问题,就提交订单。
Rúguǒ méiyǒu wèntí, jiù tíjiāo dìngdān.
Nếu không có vấn đề gì thì gửi đơn.
If there are no problems, submit the order.
PHẦN 75 – NHIỆM VỤ THỰC HÀNH TỔNG HỢP
Học viên nhận nhiệm vụ tạo một đơn mới gồm:
Sản phẩm A:
30 sản phẩm × 39 tệ.
Sản phẩm B:
20 sản phẩm × 52 tệ.
Sản phẩm C:
15 sản phẩm × 68 tệ.
Tổng số lượng:
65 sản phẩm.
Học viên phải thực hiện toàn bộ quá trình bằng tiếng Trung:
Tạo đơn.
Tạo mã đơn giả định.
Điền tên khách.
Điền người nhận.
Xác nhận mã sản phẩm.
Xác nhận số lượng.
Phân chia màu.
Phân chia size.
Tính tiền từng sản phẩm.
Tính tổng tiền.
Xác nhận địa chỉ.
Xác nhận số điện thoại.
Chọn phương thức giao.
Chọn phương thức thanh toán.
Tính tiền đặt cọc 30%.
Tính phần còn lại 70%.
Thêm ghi chú.
Đọc lại toàn bộ đơn.
Phát hiện ít nhất hai lỗi giả định.
Sửa lỗi.
Khách xác nhận.
Gửi đơn xử lý.
75.01 – Kết quả tính toán
Sản phẩm A:
30 × 39 = 1.170 tệ.
Sản phẩm B:
20 × 52 = 1.040 tệ.
Sản phẩm C:
15 × 68 = 1.020 tệ.
Tổng tiền hàng:
1.170 + 1.040 + 1.020 = 3.230 tệ.
Đặt cọc 30%:
3.230 × 30% = 969 tệ.
Phần còn lại:
3.230 – 969 = 2.261 tệ.
75.02 – Cách xác nhận bằng tiếng Trung
三个商品一共六十五件。
Sān ge shāngpǐn yígòng liùshíwǔ jiàn.
Ba sản phẩm tổng cộng 65 chiếc.
The three products total sixty-five pieces.
商品金额一共三千二百三十元。
Shāngpǐn jīn’é yígòng sānqiān èrbǎi sānshí yuán.
Tổng tiền hàng là 3.230 tệ.
The merchandise total is 3,230 yuan.
先付百分之三十的定金,也就是九百六十九元。
Xiān fù bǎifēnzhī sānshí de dìngjīn, yě jiùshì jiǔbǎi liùshíjiǔ yuán.
Trước tiên trả cọc 30%, tức 969 tệ.
First, pay a 30% deposit, which is 969 yuan.
剩下两千二百六十一元在发货以前付清。
Shèngxià liǎngqiān èrbǎi liùshíyī yuán zài fāhuò yǐqián fùqīng.
2.261 tệ còn lại thanh toán hết trước khi giao.
The remaining 2,261 yuan must be paid in full before shipment.
PHẦN 76 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN BẮT BUỘC THUỘC
请帮我下单。
Qǐng bāng wǒ xiàdān.
Vui lòng giúp tôi đặt đơn.
Please help me place the order.
订单号是多少?
Dìngdānhào shì duōshao?
Mã đơn hàng là bao nhiêu?
What is the order number?
请确认一下客户信息。
Qǐng quèrèn yíxià kèhù xìnxī.
Vui lòng xác nhận thông tin khách hàng.
Please confirm the customer information.
收货人是谁?
Shōuhuòrén shì shéi?
Người nhận hàng là ai?
Who is the recipient?
商品编号是多少?
Shāngpǐn biānhào shì duōshao?
Mã sản phẩm là bao nhiêu?
What is the product code?
一共要多少件?
Yígòng yào duōshao jiàn?
Tổng cộng cần bao nhiêu sản phẩm?
How many pieces are needed in total?
要什么颜色?
Yào shénme yánsè?
Cần màu gì?
What color do you need?
要什么尺码?
Yào shénme chǐmǎ?
Cần size gì?
What size do you need?
单价是多少?
Dānjià shì duōshao?
Đơn giá là bao nhiêu?
What is the unit price?
总金额是多少?
Zǒng jīn’é shì duōshao?
Tổng số tiền là bao nhiêu?
What is the total amount?
收货地址是哪里?
Shōuhuò dìzhǐ shì nǎlǐ?
Địa chỉ nhận hàng ở đâu?
What is the delivery address?
联系电话是多少?
Liánxì diànhuà shì duōshao?
Số điện thoại liên hệ là bao nhiêu?
What is the contact number?
要普通配送还是自提?
Yào pǔtōng pèisòng háishi zìtí?
Muốn giao thường hay tự nhận?
Would you like standard delivery or pickup?
你想用什么方式付款?
Nǐ xiǎng yòng shénme fāngshì fùkuǎn?
Bạn muốn thanh toán bằng cách nào?
How would you like to pay?
需要付定金吗?
Xūyào fù dìngjīn ma?
Có cần đặt cọc không?
Is a deposit required?
请把数量改成十五件。
Qǐng bǎ shùliàng gǎi chéng shíwǔ jiàn.
Vui lòng sửa số lượng thành 15 sản phẩm.
Please change the quantity to fifteen pieces.
请把颜色改成黑色。
Qǐng bǎ yánsè gǎi chéng hēisè.
Vui lòng đổi màu thành đen.
Please change the color to black.
我再确认一下订单。
Wǒ zài quèrèn yíxià dìngdān.
Tôi xác nhận lại đơn hàng.
Let me confirm the order once more.
数量是四十五件,对吗?
Shùliàng shì sìshíwǔ jiàn, duì ma?
Số lượng là 45 sản phẩm đúng không?
The quantity is forty-five pieces, correct?
商品金额是两千三百零五元,对吗?
Shāngpǐn jīn’é shì liǎngqiān sānbǎi líng wǔ yuán, duì ma?
Tiền hàng là 2.305 tệ đúng không?
The merchandise amount is 2,305 yuan, correct?
如果没有问题,我就提交订单。
Rúguǒ méiyǒu wèntí, wǒ jiù tíjiāo dìngdān.
Nếu không có vấn đề gì thì tôi sẽ gửi đơn.
If there are no problems, I will submit the order.
PHẦN 77 – TỔNG KẾT TOÀN BÀI
Sau khi hoàn thành Bài 18, học viên phải có khả năng tự mình thực hiện toàn bộ quá trình đặt hàng bằng tiếng Trung.
Không chỉ biết nói:
我要这个。
Wǒ yào zhè ge.
Tôi muốn cái này.
Mà phải tiến tới cấp độ giao tiếp thương mại hoàn chỉnh:
我要订这个型号。
Wǒ yào dìng zhè ge xínghào.
Tôi muốn đặt model này.
请确认一下商品编号。
Qǐng quèrèn yíxià shāngpǐn biānhào.
Vui lòng xác nhận mã sản phẩm.
黑色十件,白色六件,灰色四件,一共二十件。
Hēisè shí jiàn, báisè liù jiàn, huīsè sì jiàn, yígòng èrshí jiàn.
Màu đen 10 chiếc, trắng 6 chiếc, xám 4 chiếc, tổng cộng 20 chiếc.
A1028的单价是四十元,二十件的金额是八百元。
A1028 de dānjià shì sìshí yuán, èrshí jiàn de jīn’é shì bābǎi yuán.
Đơn giá A1028 là 40 tệ, 20 sản phẩm có thành tiền 800 tệ.
商品金额是两千三百零五元,加上九十五元配送费,一共两千四百元。
Shāngpǐn jīn’é shì liǎngqiān sānbǎi líng wǔ yuán, jiā shàng jiǔshíwǔ yuán pèisòng fèi, yígòng liǎngqiān sìbǎi yuán.
Tiền hàng là 2.305 tệ, cộng 95 tệ phí giao hàng, tổng cộng 2.400 tệ.
最后再确认一下订单。
Zuìhòu zài quèrèn yíxià dìngdān.
Cuối cùng xác nhận lại đơn một lần nữa.
如果商品编号、数量、颜色、尺码、单价、总金额、地址、电话、配送方式和付款方式都没有问题,就可以正式提交订单。
Rúguǒ shāngpǐn biānhào, shùliàng, yánsè, chǐmǎ, dānjià, zǒng jīn’é, dìzhǐ, diànhuà, pèisòng fāngshì hé fùkuǎn fāngshì dōu méiyǒu wèntí, jiù kěyǐ zhèngshì tíjiāo dìngdān.
Nếu mã sản phẩm, số lượng, màu, size, đơn giá, tổng tiền, địa chỉ, điện thoại, phương thức giao hàng và phương thức thanh toán đều không có vấn đề thì có thể chính thức gửi đơn.
Chuỗi phản xạ cuối cùng cần thuộc:
选择商品 → 查询库存 → 创建订单 → 生成订单号 → 填写客户信息 → 确认商品编号 → 确认数量 → 确认颜色 → 确认尺码 → 核对单价 → 计算总金额 → 填写地址 → 确认电话 → 选择配送 → 选择付款 → 添加备注 → 再次核对 → 客户确认 → 提交订单 → 跟踪订单
Xuǎnzé shāngpǐn → cháxún kùcún → chuàngjiàn dìngdān → shēngchéng dìngdānhào → tiánxiě kèhù xìnxī → quèrèn shāngpǐn biānhào → quèrèn shùliàng → quèrèn yánsè → quèrèn chǐmǎ → héduì dānjià → jìsuàn zǒng jīn’é → tiánxiě dìzhǐ → quèrèn diànhuà → xuǎnzé pèisòng → xuǎnzé fùkuǎn → tiānjiā bèizhù → zàicì héduì → kèhù quèrèn → tíjiāo dìngdān → gēnzōng dìngdān
Chọn sản phẩm → kiểm tra tồn → tạo đơn → tạo mã đơn → điền thông tin khách → xác nhận mã sản phẩm → xác nhận số lượng → xác nhận màu → xác nhận size → đối chiếu đơn giá → tính tổng tiền → điền địa chỉ → xác nhận điện thoại → chọn giao hàng → chọn thanh toán → thêm ghi chú → kiểm tra lại → khách xác nhận → gửi đơn → theo dõi đơn.
Mục tiêu cuối cùng của Bài 18 là giúp học viên hình thành tư duy:
Không chỉ biết đặt hàng, mà còn biết kiểm soát đơn hàng.
下单只是开始,确认无误以后提交订单,才是专业订单处理的关键。
Xiàdān zhǐshì kāishǐ, quèrèn wúwù yǐhòu tíjiāo dìngdān, cái shì zhuānyè dìngdān chǔlǐ de guānjiàn.
Đặt đơn chỉ là bước bắt đầu; xác nhận hoàn toàn chính xác rồi mới gửi đơn mới là trọng điểm của xử lý đơn hàng chuyên nghiệp.

