Giáo trình Hán ngữ Quản lý chấm công, nghỉ phép, nghỉ lễ và làm thêm giờ Tác giả Nguyễn Minh Vũ
QUẢN LÝ CHẤM CÔNG, NGHỈ PHÉP, NGHỈ LỄ VÀ LÀM THÊM GIỜ
考勤、请假、节假日与加班管理
Quản lý thời gian lao động không chỉ là kiểm tra nhân viên đi làm lúc mấy giờ và tan làm lúc mấy giờ.
Phòng Hành chính Nhân sự cần kết nối toàn bộ dữ liệu:
员工信息
→ 工作日历
→ 上班时间
→ 下班时间
→ 打卡
→ 考勤异常
→ 迟到
→ 早退
→ 请假
→ 出差
→ 外勤
→ 加班
→ 月度考勤表
→ 部门确认
→ 锁定数据
→ 工资计算
Thông tin nhân viên
→ lịch làm việc
→ giờ vào
→ giờ ra
→ chấm công
→ bất thường chấm công
→ đi muộn
→ về sớm
→ nghỉ phép
→ công tác
→ làm việc bên ngoài
→ làm thêm
→ bảng công tháng
→ phòng ban xác nhận
→ khóa dữ liệu
→ tính lương
Một hệ thống chấm công tốt phải trả lời được:
谁今天上班?
Shéi jīntiān shàngbān?
Hôm nay ai đi làm?
谁请假?
Shéi qǐngjià?
Ai nghỉ phép?
谁迟到了?
Shéi chídào le?
Ai đi muộn?
谁早退了?
Shéi zǎotuì le?
Ai về sớm?
谁忘了打卡?
Shéi wàng le dǎkǎ?
Ai quên chấm công?
谁在出差?
Shéi zài chūchāi?
Ai đang đi công tác?
谁在外勤?
Shéi zài wàiqín?
Ai đang làm việc bên ngoài?
谁今天加班?
Shéi jīntiān jiābān?
Hôm nay ai làm thêm?
实际加班几个小时?
Shíjì jiābān jǐ ge xiǎoshí?
Thực tế làm thêm mấy giờ?
这个月的考勤已经确认了吗?
Zhè ge yuè de kǎoqín yǐjīng quèrèn le ma?
Bảng công tháng này đã được xác nhận chưa?
数据已经锁定了吗?
Shùjù yǐjīng suǒdìng le ma?
Dữ liệu đã được khóa chưa?
可以转给工资计算了吗?
Kěyǐ zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn le ma?
Có thể chuyển sang tính lương chưa?
01. TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
01.01. Hệ thống quản lý thời gian lao động
劳动时间管理 – láodòng shíjiān guǎnlǐ – working-time management – quản lý thời gian lao động
劳动时间管理体系 – láodòng shíjiān guǎnlǐ tǐxì – working-time management system – hệ thống quản lý thời gian lao động
考勤 – kǎoqín – attendance – chấm công
考勤管理 – kǎoqín guǎnlǐ – attendance management – quản lý chấm công
出勤 – chūqín – attendance at work – đi làm, có mặt làm việc
工作日 – gōngzuòrì – working day – ngày làm việc
休息日 – xiūxīrì – rest day – ngày nghỉ
工作时间 – gōngzuò shíjiān – working hours – thời gian làm việc
工作日历 – gōngzuò rìlì – work calendar – lịch làm việc
标准工作时间 – biāozhǔn gōngzuò shíjiān – standard working hours – thời gian làm việc tiêu chuẩn
01.02. Giờ vào và giờ ra
上班 – shàngbān – start work – đi làm
下班 – xiàbān – finish work – tan làm
上班时间 – shàngbān shíjiān – starting time – giờ vào làm
下班时间 – xiàbān shíjiān – finishing time – giờ tan làm
到岗时间 – dàogǎng shíjiān – arrival time – thời gian có mặt tại vị trí
离岗时间 – lígǎng shíjiān – departure time – thời gian rời vị trí
午休 – wǔxiū – lunch break – nghỉ trưa
午休时间 – wǔxiū shíjiān – lunch break time – thời gian nghỉ trưa
休息时间 – xiūxi shíjiān – rest time – thời gian nghỉ
工作班次 – gōngzuò bāncì – work shift – ca làm việc
01.03. Phương thức chấm công
打卡 – dǎkǎ – clock in/out – chấm công
考勤机 – kǎoqínjī – attendance machine – máy chấm công
门禁卡 – ménjìn kǎ – access card – thẻ từ
指纹 – zhǐwén – fingerprint – vân tay
人脸识别 – rénliǎn shíbié – facial recognition – nhận diện khuôn mặt
考勤软件 – kǎoqín ruǎnjiàn – attendance software – phần mềm chấm công
手机应用 – shǒujī yìngyòng – mobile application – ứng dụng di động
手工考勤表 – shǒugōng kǎoqín biǎo – manual attendance sheet – bảng công thủ công
主管确认 – zhǔguǎn quèrèn – supervisor confirmation – quản lý xác nhận
01.04. Dữ liệu chấm công
考勤数据 – kǎoqín shùjù – attendance data – dữ liệu chấm công
考勤记录 – kǎoqín jìlù – attendance record – hồ sơ chấm công
原始数据 – yuánshǐ shùjù – original data – dữ liệu gốc
打卡记录 – dǎkǎ jìlù – clocking record – dữ liệu chấm công
考勤表 – kǎoqín biǎo – attendance sheet – bảng chấm công
月度考勤表 – yuèdù kǎoqín biǎo – monthly attendance sheet – bảng chấm công tháng
考勤汇总 – kǎoqín huìzǒng – attendance summary – tổng hợp chấm công
出勤天数 – chūqín tiānshù – attendance days – số ngày công
考勤状态 – kǎoqín zhuàngtài – attendance status – trạng thái chấm công
01.05. Bất thường chấm công
考勤异常 – kǎoqín yìcháng – attendance exception – bất thường chấm công
异常记录 – yìcháng jìlù – exception record – dữ liệu bất thường
缺失记录 – quēshī jìlù – missing record – dữ liệu bị thiếu
漏打卡 – lòu dǎkǎ – missed punch – quên chấm công
缺少上班记录 – quēshǎo shàngbān jìlù – missing clock-in – thiếu giờ vào
缺少下班记录 – quēshǎo xiàbān jìlù – missing clock-out – thiếu giờ ra
没有考勤记录 – méiyǒu kǎoqín jìlù – no attendance record – không có dữ liệu công
数据不同步 – shùjù bù tóngbù – unsynchronized data – dữ liệu chưa đồng bộ
设备故障 – shèbèi gùzhàng – equipment failure – thiết bị lỗi
01.06. Điều chỉnh chấm công
补卡 – bǔkǎ – attendance correction – bổ sung chấm công
补卡申请 – bǔkǎ shēnqǐng – attendance correction request – đơn bổ sung chấm công
调整考勤 – tiáozhěng kǎoqín – adjust attendance – điều chỉnh chấm công
考勤调整 – kǎoqín tiáozhěng – attendance adjustment – điều chỉnh dữ liệu công
修改记录 – xiūgǎi jìlù – modification record – lịch sử chỉnh sửa
调整原因 – tiáozhěng yuányīn – adjustment reason – lý do điều chỉnh
申请人 – shēnqǐng rén – applicant – người đề nghị
确认人 – quèrèn rén – confirmer – người xác nhận
修改人 – xiūgǎi rén – editor – người điều chỉnh
调整日期 – tiáozhěng rìqī – adjustment date – ngày điều chỉnh
01.07. Đi muộn và về sớm
迟到 – chídào – be late – đi muộn
早退 – zǎotuì – leave early – về sớm
迟到时间 – chídào shíjiān – lateness time – thời gian đi muộn
迟到分钟数 – chídào fēnzhōng shù – number of late minutes – số phút đi muộn
早退时间 – zǎotuì shíjiān – early-leave time – thời gian về sớm
早退分钟数 – zǎotuì fēnzhōng shù – number of early-leave minutes – số phút về sớm
迟到原因 – chídào yuányīn – reason for lateness – lý do đi muộn
早退原因 – zǎotuì yuányīn – reason for leaving early – lý do về sớm
01.08. Ra ngoài và làm việc bên ngoài
外出 – wàichū – go out during working hours – ra ngoài trong giờ làm việc
外勤 – wàiqín – off-site work – làm việc bên ngoài
外出申请 – wàichū shēnqǐng – off-site request – đề nghị ra ngoài
外出时间 – wàichū shíjiān – off-site time – thời gian ra ngoài
外勤地点 – wàiqín dìdiǎn – off-site workplace – địa điểm làm việc bên ngoài
外勤原因 – wàiqín yuányīn – off-site work reason – lý do làm việc bên ngoài
返回公司 – fǎnhuí gōngsī – return to the company – quay lại công ty
工作地点 – gōngzuò dìdiǎn – workplace – địa điểm làm việc
01.09. Công tác
出差 – chūchāi – business trip – công tác
出差申请 – chūchāi shēnqǐng – business trip request – đề nghị công tác
出差地点 – chūchāi dìdiǎn – business trip destination – địa điểm công tác
出差日期 – chūchāi rìqī – business trip date – ngày công tác
出发日期 – chūfā rìqī – departure date – ngày đi
返回日期 – fǎnhuí rìqī – return date – ngày về
出差人员 – chūchāi rényuán – business traveler – người đi công tác
出差确认 – chūchāi quèrèn – business trip confirmation – xác nhận công tác
01.10. Nghỉ phép
请假 – qǐngjià – request leave – xin nghỉ
请假申请 – qǐngjià shēnqǐng – leave request – đơn xin nghỉ
请假申请表 – qǐngjià shēnqǐng biǎo – leave application form – đơn nghỉ phép
请假类型 – qǐngjià lèixíng – leave type – loại nghỉ
年假 – niánjià – annual leave – nghỉ phép năm
事假 – shìjià – personal leave – nghỉ việc riêng
无薪假 – wúxīnjià – unpaid leave – nghỉ không hưởng lương
病假 – bìngjià – sick leave – nghỉ ốm
休假 – xiūjià – take leave – nghỉ phép
01.11. Dữ liệu nghỉ phép
请假天数 – qǐngjià tiānshù – leave days – số ngày nghỉ
请假小时数 – qǐngjià xiǎoshí shù – leave hours – số giờ nghỉ
开始日期 – kāishǐ rìqī – start date – ngày bắt đầu
结束日期 – jiéshù rìqī – end date – ngày kết thúc
开始时间 – kāishǐ shíjiān – starting time – giờ bắt đầu
结束时间 – jiéshù shíjiān – ending time – giờ kết thúc
剩余假期 – shèngyú jiàqī – remaining leave – số phép còn lại
已用假期 – yǐ yòng jiàqī – used leave – số phép đã sử dụng
审批状态 – shěnpī zhuàngtài – approval status – trạng thái phê duyệt
01.12. Phê duyệt nghỉ
请假审批 – qǐngjià shěnpī – leave approval – phê duyệt nghỉ
主管审批 – zhǔguǎn shěnpī – supervisor approval – quản lý phê duyệt
批准 – pīzhǔn – approve – phê duyệt
不批准 – bù pīzhǔn – reject – không phê duyệt
待审批 – dài shěnpī – pending approval – chờ phê duyệt
已批准 – yǐ pīzhǔn – approved – đã phê duyệt
紧急请假 – jǐnjí qǐngjià – emergency leave – nghỉ đột xuất
补充资料 – bǔchōng zīliào – provide additional documents – bổ sung hồ sơ
01.13. Bàn giao trước khi nghỉ
工作交接 – gōngzuò jiāojiē – work handover – bàn giao công việc
交接清单 – jiāojiē qīngdān – handover checklist – danh sách bàn giao
待办事项 – dàibàn shìxiàng – pending tasks – công việc chưa hoàn thành
接收人 – jiēshōu rén – receiving person – người tiếp nhận
工作状态 – gōngzuò zhuàngtài – work status – trạng thái công việc
相关资料 – xiāngguān zīliào – related documents – tài liệu liên quan
交接确认 – jiāojiē quèrèn – handover confirmation – xác nhận bàn giao
01.14. Nghỉ lễ
节假日 – jiéjiàrì – holiday – ngày nghỉ lễ
放假 – fàngjià – have a holiday – nghỉ lễ
放假通知 – fàngjià tōngzhī – holiday notice – thông báo nghỉ lễ
节假日安排 – jiéjiàrì ānpái – holiday schedule – lịch nghỉ lễ
放假时间 – fàngjià shíjiān – holiday period – thời gian nghỉ lễ
恢复上班 – huīfù shàngbān – return to work – trở lại làm việc
值班 – zhíbān – be on duty – trực
值班人员 – zhíbān rényuán – duty staff – nhân viên trực
值班表 – zhíbān biǎo – duty roster – lịch trực
紧急联系人 – jǐnjí liánxìrén – emergency contact – đầu mối khẩn cấp
01.15. Làm thêm giờ
加班 – jiābān – overtime – làm thêm giờ
加班管理 – jiābān guǎnlǐ – overtime management – quản lý làm thêm
加班申请 – jiābān shēnqǐng – overtime request – đơn đăng ký làm thêm
加班申请表 – jiābān shēnqǐng biǎo – overtime application form – biểu mẫu làm thêm
加班原因 – jiābān yuányīn – reason for overtime – lý do làm thêm
计划加班时间 – jìhuà jiābān shíjiān – planned overtime – thời gian làm thêm dự kiến
实际加班时间 – shíjì jiābān shíjiān – actual overtime – thời gian làm thêm thực tế
加班小时数 – jiābān xiǎoshí shù – overtime hours – số giờ làm thêm
01.16. Các loại làm thêm
工作日加班 – gōngzuòrì jiābān – weekday overtime – làm thêm ngày làm việc
休息日加班 – xiūxīrì jiābān – rest-day overtime – làm thêm ngày nghỉ
节假日工作 – jiéjiàrì gōngzuò – holiday work – làm việc trong kỳ nghỉ lễ
临时加班 – línshí jiābān – ad hoc overtime – làm thêm đột xuất
加班批准 – jiābān pīzhǔn – overtime approval – phê duyệt làm thêm
加班确认 – jiābān quèrèn – overtime confirmation – xác nhận làm thêm
未经批准的加班 – wèi jīng pīzhǔn de jiābān – unapproved overtime – làm thêm chưa được phê duyệt
01.17. Chốt công cuối tháng
月末 – yuèmò – month end – cuối tháng
月末考勤结算 – yuèmò kǎoqín jiésuàn – month-end attendance closing – chốt công cuối tháng
截止时间 – jiézhǐ shíjiān – cutoff time – thời điểm chốt
考勤截止时间 – kǎoqín jiézhǐ shíjiān – attendance cutoff – thời điểm khóa công
确认 – quèrèn – confirm – xác nhận
核对 – héduì – reconcile – đối chiếu
锁定数据 – suǒdìng shùjù – lock data – khóa dữ liệu
最终版本 – zuìzhōng bǎnběn – final version – phiên bản cuối cùng
01.18. Chuyển dữ liệu tính lương
工资计算 – gōngzī jìsuàn – payroll calculation – tính lương
工资基础数据 – gōngzī jīchǔ shùjù – payroll input data – dữ liệu đầu vào tính lương
工作日数据 – gōngzuòrì shùjù – workday data – dữ liệu ngày công
请假数据 – qǐngjià shùjù – leave data – dữ liệu nghỉ
加班数据 – jiābān shùjù – overtime data – dữ liệu làm thêm
数据调整 – shùjù tiáozhěng – data adjustment – điều chỉnh dữ liệu
转给会计 – zhuǎn gěi kuàijì – transfer to Accounting – chuyển cho Kế toán
工资表 – gōngzī biǎo – payroll sheet – bảng lương
01.19. Hồ sơ chấm công
考勤档案 – kǎoqín dàng’àn – attendance records – hồ sơ chấm công
电子考勤档案 – diànzǐ kǎoqín dàng’àn – electronic attendance records – hồ sơ chấm công điện tử
原始考勤数据 – yuánshǐ kǎoqín shùjù – original attendance data – dữ liệu công gốc
确认后的考勤表 – quèrèn hòu de kǎoqín biǎo – confirmed attendance sheet – bảng công đã xác nhận
文件夹 – wénjiànjiā – folder – thư mục
备份 – bèifèn – backup – sao lưu
访问权限 – fǎngwèn quánxiàn – access rights – quyền truy cập
修改权限 – xiūgǎi quánxiàn – edit permission – quyền chỉnh sửa
01.20. Báo cáo quản trị
考勤报告 – kǎoqín bàogào – attendance report – báo cáo chấm công
月度考勤报告 – yuèdù kǎoqín bàogào – monthly attendance report – báo cáo chấm công tháng
请假报告 – qǐngjià bàogào – leave report – báo cáo nghỉ phép
加班报告 – jiābān bàogào – overtime report – báo cáo làm thêm
异常报告 – yìcháng bàogào – exception report – báo cáo bất thường
迟到次数 – chídào cìshù – number of late arrivals – số lần đi muộn
早退次数 – zǎotuì cìshù – number of early departures – số lần về sớm
总加班小时数 – zǒng jiābān xiǎoshí shù – total overtime hours – tổng số giờ làm thêm
数据分析 – shùjù fēnxī – data analysis – phân tích dữ liệu
02. BỐI CẢNH HỘI THOẠI
Trong tình huống mô phỏng của bài học, công ty có 126 nhân viên đang làm việc.
Cơ cấu nhân sự mô phỏng:
Phòng Hành chính Nhân sự: 10 người.
Phòng Kinh doanh: 32 người.
Phòng Kế toán: 18 người.
Khối Vận hành và Kho: 46 người.
Phòng Chăm sóc Khách hàng: 20 người.
Tổng cộng: 126 người.
Nhóm nhân viên văn phòng sử dụng lịch làm việc tiêu chuẩn mô phỏng:
Buổi sáng: 08:00–12:00.
Buổi chiều: 13:00–17:00.
Phòng Hành chính Nhân sự kiểm tra dữ liệu chấm công mỗi ngày.
Trong một ngày kiểm tra, hệ thống phát hiện:
8 nhân viên thiếu dữ liệu chấm công.
Trong đó:
3 người thiếu giờ vào.
4 người thiếu giờ ra.
1 người không có cả giờ vào lẫn giờ ra.
5 nhân viên đi muộn.
Số phút đi muộn lần lượt:
7 phút.
12 phút.
18 phút.
25 phút.
31 phút.
3 nhân viên về sớm.
Thời gian về sớm:
15 phút.
20 phút.
35 phút.
4 nhân viên đang đi công tác.
6 nhân viên đang làm việc bên ngoài.
Khám phá thêm nội dung về cộng đồng từ vựng HSK ChineMaster EDU.
12 nhân viên có hồ sơ nghỉ trong ngày.
Trong đó:
8 người nghỉ phép năm.
2 người nghỉ việc riêng.
2 người nghỉ không hưởng lương.
Phòng Kinh doanh có 3 nhân viên đăng ký làm thêm.
Thời gian đăng ký:
18:00–21:00.
Thời gian thực tế của từng người:
Nhân viên thứ nhất: 18:00–20:30.
Nhân viên thứ hai: 18:00–21:00.
Nhân viên thứ ba: 18:00–19:45.
Cuối tháng, công ty tổng hợp:
22 nhân viên có phát sinh làm thêm.
Tổng số giờ làm thêm được xác nhận: 64 giờ.
3 trường hợp làm thêm có dữ liệu thực tế nhưng chưa đủ hồ sơ phê duyệt.
11 trường hợp điều chỉnh chấm công.
7 trường hợp quên chấm công.
9 trường hợp đi muộn cần tổng hợp.
4 trường hợp về sớm cần tổng hợp.
14 nhân viên có nghỉ phép trong tháng.
Có 28 ngày nghỉ được ghi nhận theo các loại nghỉ khác nhau trong tình huống mô phỏng.
Công ty cũng chuẩn bị một kỳ nghỉ nội bộ mô phỏng kéo dài 3 ngày.
Thời gian nghỉ:
02/11/2026–04/11/2026.
Ngày trở lại làm việc:
05/11/2026.
Có 6 nhân viên được bố trí trực.
Toàn bộ dữ liệu trên được sử dụng để luyện tiếng Trung quản trị Hành chính Nhân sự.
03. HỘI THOẠI CHUYÊN SÂU
03.01. Bắt đầu kiểm tra dữ liệu chấm công
丁垂杨:阮明武哥,今天早上我们检查了一百二十六名员工的考勤数据,发现有八个人的记录不完整。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, jīntiān zǎoshang wǒmen jiǎnchá le yìbǎi èrshíliù míng yuángōng de kǎoqín shùjù, fāxiàn yǒu bā ge rén de jìlù bù wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sáng nay chúng em kiểm tra dữ liệu chấm công của 126 nhân viên và phát hiện 8 người có dữ liệu chưa đầy đủ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this morning we reviewed attendance data for 126 employees and found eight employees with incomplete records.
阮明武:八个人里面分别是什么情况?
Ruǎn Míngwǔ: Bā ge rén lǐmiàn fēnbié shì shénme qíngkuàng?
Nguyễn Minh Vũ: Trong 8 người đó cụ thể là những trường hợp nào?
Nguyen Minh Vu: What are the specific issues among those eight employees?
丁垂杨:三个人没有上班打卡记录,四个人没有下班记录,还有一个人全天都没有记录。
Dīng Chuíyáng: Sān ge rén méiyǒu shàngbān dǎkǎ jìlù, sì ge rén méiyǒu xiàbān jìlù, hái yǒu yí ge rén quántiān dōu méiyǒu jìlù.
Đinh Thùy Dương: Có 3 người không có dữ liệu chấm công giờ vào, 4 người không có dữ liệu giờ ra và 1 người không có dữ liệu cả ngày.
Dinh Thuy Duong: Three employees have no clock-in records, four have no clock-out records, and one has no attendance record for the entire day.
03.02. Phân loại nguyên nhân dữ liệu thiếu
黎云英:我们已经联系了其中五个人,两个人说自己忘了打卡,一个人说考勤机没有识别成功,另外两个人正在外勤。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yǐjīng liánxì le qízhōng wǔ ge rén, liǎng ge rén shuō zìjǐ wàng le dǎkǎ, yí ge rén shuō kǎoqínjī méiyǒu shíbié chénggōng, lìngwài liǎng ge rén zhèngzài wàiqín.
Lê Vân Anh: Chúng em đã liên hệ 5 người trong số đó, 2 người nói quên chấm công, 1 người nói máy chấm công không nhận diện thành công và 2 người khác đang làm việc bên ngoài.
Le Van Anh: We have contacted five of them. Two said they forgot to clock in or out, one said the attendance machine failed to recognize them, and two were working off-site.
阮明武:不要马上修改数据,先把每一种情况的依据收齐,再让主管确认。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yào mǎshàng xiūgǎi shùjù, xiān bǎ měi yì zhǒng qíngkuàng de yījù shōu qí, zài ràng zhǔguǎn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Không được sửa dữ liệu ngay. Trước tiên phải thu thập đầy đủ căn cứ của từng trường hợp rồi mới để quản lý xác nhận.
Nguyen Minh Vu: Do not modify the data immediately. First collect supporting information for each case, then have the supervisor confirm it.
03.03. Quy trình xử lý quên chấm công
水仙:阮明武哥,如果员工确实正常上班,只是忘了打卡,应该走什么流程?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ yuángōng quèshí zhèngcháng shàngbān, zhǐshì wàng le dǎkǎ, yīnggāi zǒu shénme liúchéng?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu nhân viên thực sự đi làm bình thường nhưng chỉ quên chấm công thì phải đi theo quy trình nào ạ?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, if an employee actually worked normally but simply forgot to clock in or out, what process should be followed?
阮明武:员工先提交补卡申请,说明日期、时间和原因,主管确认实际出勤以后,行政人事部再检查并调整。
Ruǎn Míngwǔ: Yuángōng xiān tíjiāo bǔkǎ shēnqǐng, shuōmíng rìqī, shíjiān hé yuányīn, zhǔguǎn quèrèn shíjì chūqín yǐhòu, xíngzhèng rénshì bù zài jiǎnchá bìng tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên trước tiên gửi đề nghị bổ sung chấm công, ghi rõ ngày, thời gian và lý do. Sau khi quản lý xác nhận thực tế đi làm, Hành chính Nhân sự mới kiểm tra và điều chỉnh.
Nguyen Minh Vu: The employee first submits an attendance correction request stating the date, time, and reason. After the supervisor confirms actual attendance, Administration and HR reviews and adjusts the record.
03.04. Lịch sử chỉnh sửa dữ liệu
芳玲:调整以后,我们是不是还要保留原来的记录?
Fāng Líng: Tiáozhěng yǐhòu, wǒmen shì bú shì hái yào bǎoliú yuánlái de jìlù?
Phương Linh: Sau khi điều chỉnh, chúng ta vẫn phải giữ dữ liệu ban đầu phải không anh?
Phuong Linh: After making an adjustment, should we still retain the original record?
阮明武:要。原始数据、修改后的数据、原因、申请人、确认人、修改人和修改日期都应该能够查到。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Yuánshǐ shùjù, xiūgǎi hòu de shùjù, yuányīn, shēnqǐng rén, quèrèn rén, xiūgǎi rén hé xiūgǎi rìqī dōu yīnggāi nénggòu chádào.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Dữ liệu gốc, dữ liệu sau chỉnh sửa, lý do, người đề nghị, người xác nhận, người sửa và ngày sửa đều phải tra cứu được.
Nguyen Minh Vu: Yes. The original data, adjusted data, reason, applicant, confirmer, person making the change, and adjustment date should all remain traceable.
03.05. Kiểm tra đi muộn
丁垂杨:今天还有五个人迟到,分别迟到了七分钟、十二分钟、十八分钟、二十五分钟和三十一分钟。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān hái yǒu wǔ ge rén chídào, fēnbié chídào le qī fēnzhōng, shí’èr fēnzhōng, shíbā fēnzhōng, èrshíwǔ fēnzhōng hé sānshíyī fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay còn có 5 người đi muộn, lần lượt muộn 7 phút, 12 phút, 18 phút, 25 phút và 31 phút.
Dinh Thuy Duong: Five employees were also late today, by seven minutes, twelve minutes, eighteen minutes, twenty-five minutes, and thirty-one minutes respectively.
阮明武:先按照系统记录,不要只看迟到分钟数,还要检查有没有已经批准的外出、特殊安排或者其他说明。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān ànzhào xìtǒng jìlù, bú yào zhǐ kàn chídào fēnzhōng shù, hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu yǐjīng pīzhǔn de wàichū, tèshū ānpái huòzhě qítā shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên ghi nhận theo hệ thống, không chỉ nhìn số phút đi muộn mà còn phải kiểm tra có lịch ra ngoài, sắp xếp đặc biệt hay giải trình nào đã được phê duyệt hay không.
Nguyen Minh Vu: First follow the system record. Do not look only at the number of minutes late; also check whether there was approved off-site work, a special arrangement, or another valid explanation.
03.06. Tình huống đến lúc 8:25
黎云英:如果标准上班时间是八点,有一个员工八点二十五分才到,系统应该先记录迟到二十五分钟,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ biāozhǔn shàngbān shíjiān shì bā diǎn, yǒu yí ge yuángōng bā diǎn èrshíwǔ fēn cái dào, xìtǒng yīnggāi xiān jìlù chídào èrshíwǔ fēnzhōng, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu giờ vào tiêu chuẩn là 8 giờ và một nhân viên đến lúc 8 giờ 25 thì trước tiên hệ thống nên ghi nhận đi muộn 25 phút, đúng không anh?
Le Van Anh: If the standard starting time is 8:00 a.m. and an employee arrives at 8:25 a.m., the system should initially record twenty-five minutes of lateness, correct?
阮明武:对。如果以后有有效的确认资料,再按照流程调整,不能先凭口头说明改掉。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yǐhòu yǒu yǒuxiào de quèrèn zīliào, zài ànzhào liúchéng tiáozhěng, bù néng xiān píng kǒutóu shuōmíng gǎidiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu sau đó có hồ sơ xác nhận hợp lệ thì mới điều chỉnh theo quy trình, không được chỉ dựa vào giải thích miệng để sửa trước.
Nguyen Minh Vu: Correct. If valid confirmation is provided later, the record can be adjusted according to the process. It should not be changed merely based on a verbal explanation.
03.07. Kiểm tra về sớm
水仙:今天还有三个人早退,分别提前十五分钟、二十分钟和三十五分钟离开。
Shuǐ Xiān: Jīntiān hái yǒu sān ge rén zǎotuì, fēnbié tíqián shíwǔ fēnzhōng, èrshí fēnzhōng hé sānshíwǔ fēnzhōng líkāi.
Thủy Tiên: Hôm nay còn có 3 người về sớm, lần lượt rời đi sớm 15 phút, 20 phút và 35 phút.
Thuy Tien: Three employees also left early today, by fifteen minutes, twenty minutes, and thirty-five minutes respectively.
阮明武:跟迟到一样,先看标准下班时间,再看实际时间、原因和主管确认。
Ruǎn Míngwǔ: Gēn chídào yíyàng, xiān kàn biāozhǔn xiàbān shíjiān, zài kàn shíjì shíjiān, yuányīn hé zhǔguǎn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng giống đi muộn, trước tiên xem giờ tan làm tiêu chuẩn, sau đó xem thời gian thực tế, lý do và xác nhận của quản lý.
Nguyen Minh Vu: As with lateness, first check the standard finishing time, then the actual departure time, reason, and supervisor confirmation.
03.08. Ra ngoài trong giờ làm việc
芳玲:有一个员工下午两点要出去见客户,预计四点回公司,他应该怎么登记?
Fāng Líng: Yǒu yí ge yuángōng xiàwǔ liǎng diǎn yào chūqù jiàn kèhù, yùjì sì diǎn huí gōngsī, tā yīnggāi zěnme dēngjì?
Phương Linh: Có một nhân viên lúc 2 giờ chiều phải ra ngoài gặp khách hàng và dự kiến 4 giờ về công ty, người đó nên đăng ký thế nào?
Phuong Linh: One employee needs to leave at 2:00 p.m. to meet a customer and expects to return at 4:00 p.m. How should the employee register this?
阮明武:要登记外出原因、开始时间、预计返回时间和主管确认,回来以后还要确认实际返回时间。
Ruǎn Míngwǔ: Yào dēngjì wàichū yuányīn, kāishǐ shíjiān, yùjì fǎnhuí shíjiān hé zhǔguǎn quèrèn, huílái yǐhòu hái yào quèrèn shíjì fǎnhuí shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi lý do ra ngoài, giờ bắt đầu, thời gian dự kiến quay lại và xác nhận của quản lý; sau khi về còn phải xác nhận thời gian thực tế quay lại.
Nguyen Minh Vu: The employee should record the reason, start time, expected return time, and supervisor confirmation, then confirm the actual return time after coming back.
03.09. Làm việc bên ngoài
丁垂杨:今天有六名员工在外勤,其中四个人去客户现场,两个人去仓库检查货物。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān yǒu liù míng yuángōng zài wàiqín, qízhōng sì ge rén qù kèhù xiànchǎng, liǎng ge rén qù cāngkù jiǎnchá huòwù.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay có 6 nhân viên làm việc bên ngoài, trong đó 4 người đến địa điểm khách hàng và 2 người đến kho kiểm tra hàng hóa.
Dinh Thuy Duong: Six employees are working off-site today. Four are visiting customer sites, and two are inspecting goods at the warehouse.
阮明武:外勤人员的地点、时间、工作原因和确认方式都要记录清楚,不然月底很难核对。
Ruǎn Míngwǔ: Wàiqín rényuán de dìdiǎn, shíjiān, gōngzuò yuányīn hé quèrèn fāngshì dōu yào jìlù qīngchu, bùrán yuèmò hěn nán héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Địa điểm, thời gian, lý do công việc và cách xác nhận của nhân viên làm việc bên ngoài đều phải ghi rõ, nếu không cuối tháng sẽ rất khó đối chiếu.
Nguyen Minh Vu: The location, time, work reason, and confirmation method for off-site employees must all be recorded clearly; otherwise, month-end reconciliation becomes difficult.
03.10. Công tác
黎云英:今天还有四个人出差,两个人去岘港,两个人去胡志明市。
Lí Yún Yīng: Jīntiān hái yǒu sì ge rén chūchāi, liǎng ge rén qù Xiàngǎng, liǎng ge rén qù Húzhìmíng Shì.
Lê Vân Anh: Hôm nay còn có 4 người đi công tác, 2 người đến Đà Nẵng và 2 người đến Thành phố Hồ Chí Minh.
Le Van Anh: Four employees are also on business trips today: two to Da Nang and two to Ho Chi Minh City.
阮明武:出差记录要写出发日期、返回日期、地点、批准人和考勤怎么记。
Ruǎn Míngwǔ: Chūchāi jìlù yào xiě chūfā rìqī, fǎnhuí rìqī, dìdiǎn, pīzhǔn rén hé kǎoqín zěnme jì.
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ công tác phải ghi ngày đi, ngày về, địa điểm, người phê duyệt và cách ghi nhận chấm công.
Nguyen Minh Vu: Business trip records should state the departure date, return date, location, approver, and how attendance is recorded.
03.11. Nhân viên vắng mặt nhưng không có đơn nghỉ
水仙:我们还发现一个员工今天没有打卡,系统里也没有请假申请和出差记录。
Shuǐ Xiān: Wǒmen hái fāxiàn yí ge yuángōng jīntiān méiyǒu dǎkǎ, xìtǒng lǐ yě méiyǒu qǐngjià shēnqǐng hé chūchāi jìlù.
Thủy Tiên: Chúng em còn phát hiện một nhân viên hôm nay không chấm công, trong hệ thống cũng không có đơn nghỉ hay hồ sơ công tác.
Thuy Tien: We also found an employee with no attendance record today and no leave request or business trip record in the system.
阮明武:先联系员工,再联系主管确认实际情况。在没有依据以前不能随便把他记成请假或者正常出勤。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān liánxì yuángōng, zài liánxì zhǔguǎn quèrèn shíjì qíngkuàng. Zài méiyǒu yījù yǐqián bù néng suíbiàn bǎ tā jì chéng qǐngjià huòzhě zhèngcháng chūqín.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên liên hệ nhân viên rồi liên hệ quản lý để xác nhận tình hình thực tế. Khi chưa có căn cứ thì không được tùy tiện ghi là nghỉ phép hay đi làm bình thường.
Nguyen Minh Vu: First contact the employee, then the supervisor to confirm the actual situation. Without supporting evidence, the employee should not simply be marked as on leave or normally present.
03.12. Tổng hợp nghỉ trong ngày
芳玲:今天一共有十二名员工有请假记录,其中八个人请年假,两个人请事假,两个人请无薪假。
Fāng Líng: Jīntiān yígòng yǒu shí’èr míng yuángōng yǒu qǐngjià jìlù, qízhōng bā ge rén qǐng niánjià, liǎng ge rén qǐng shìjià, liǎng ge rén qǐng wúxīnjià.
Phương Linh: Hôm nay có tổng cộng 12 nhân viên có hồ sơ nghỉ, trong đó 8 người nghỉ phép năm, 2 người nghỉ việc riêng và 2 người nghỉ không hưởng lương.
Phuong Linh: Twelve employees have leave records today: eight are on annual leave, two are on personal leave, and two are on unpaid leave.
阮明武:休假类型一定要分开记录,不能全部只写成“请假”。
Ruǎn Míngwǔ: Xiūjià lèixíng yídìng yào fēnkāi jìlù, bù néng quánbù zhǐ xiě chéng “qǐngjià”.
Nguyễn Minh Vũ: Các loại nghỉ nhất định phải ghi riêng, không được gom tất cả thành “nghỉ phép”.
Nguyen Minh Vu: Leave types must be recorded separately rather than all being labeled simply as “leave.”
03.13. Kiểm tra đơn nghỉ trước khi phê duyệt
丁垂杨:员工提交请假申请以后,我们要先检查哪些信息?
Dīng Chuíyáng: Yuángōng tíjiāo qǐngjià shēnqǐng yǐhòu, wǒmen yào xiān jiǎnchá nǎxiē xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhân viên gửi đơn nghỉ, chúng ta cần kiểm tra những thông tin nào trước?
Dinh Thuy Duong: After an employee submits a leave request, what information should we check first?
阮明武:姓名、员工编号、部门、请假类型、开始时间、结束时间、总天数或者总小时数、原因和审批状态。
Ruǎn Míngwǔ: Xìngmíng, yuángōng biānhào, bùmén, qǐngjià lèixíng, kāishǐ shíjiān, jiéshù shíjiān, zǒng tiānshù huòzhě zǒng xiǎoshí shù, yuányīn hé shěnpī zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Họ tên, mã nhân viên, phòng ban, loại nghỉ, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, tổng số ngày hoặc giờ, lý do và trạng thái phê duyệt.
Nguyen Minh Vu: The employee’s name, employee ID, department, leave type, start time, end time, total days or hours, reason, and approval status.
03.14. Nghỉ theo giờ
黎云英:有一个员工明天下午两点到四点请假两个小时,这种情况要按小时记录,对吗?
Lí Yún Yīng: Yǒu yí ge yuángōng míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn dào sì diǎn qǐngjià liǎng ge xiǎoshí, zhè zhǒng qíngkuàng yào àn xiǎoshí jìlù, duì ma?
Lê Vân Anh: Có một nhân viên ngày mai xin nghỉ 2 giờ từ 2 giờ đến 4 giờ chiều, trường hợp này phải ghi theo giờ đúng không anh?
Le Van Anh: One employee is requesting two hours of leave tomorrow from 2:00 p.m. to 4:00 p.m. This should be recorded by the hour, correct?
阮明武:对,如果公司系统支持按小时请假,就要记录开始时间、结束时间、总小时数和批准人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rúguǒ gōngsī xìtǒng zhīchí àn xiǎoshí qǐngjià, jiù yào jìlù kāishǐ shíjiān, jiéshù shíjiān, zǒng xiǎoshí shù hé pīzhǔn rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu hệ thống công ty hỗ trợ nghỉ theo giờ thì phải ghi thời gian bắt đầu, kết thúc, tổng số giờ và người phê duyệt.
Nguyen Minh Vu: Correct. If the company’s system supports hourly leave, the start time, end time, total hours, and approver should be recorded.
03.15. Nghỉ đột xuất
水仙:如果员工早上突然生病,来不及提前提交申请,应该怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yuángōng zǎoshang tūrán shēngbìng, láibují tíqián tíjiāo shēnqǐng, yīnggāi zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu buổi sáng nhân viên đột nhiên bị ốm và không kịp nộp đơn trước thì xử lý thế nào anh?
Thuy Tien: What should be done if an employee suddenly becomes ill in the morning and cannot submit the leave request in advance?
阮明武:紧急情况也要先通知主管和相关人员,然后按照公司的时间要求补充申请和资料。
Ruǎn Míngwǔ: Jǐnjí qíngkuàng yě yào xiān tōngzhī zhǔguǎn hé xiāngguān rényuán, ránhòu ànzhào gōngsī de shíjiān yāoqiú bǔchōng shēnqǐng hé zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp khẩn cấp vẫn phải thông báo trước cho quản lý và người liên quan, sau đó bổ sung đơn và hồ sơ theo thời hạn công ty quy định.
Nguyen Minh Vu: Even in an emergency, the employee should first notify the supervisor and relevant personnel, then submit the required request and supporting documents within the company’s specified timeframe.
03.16. Bàn giao trước khi nghỉ dài ngày
芳玲:有一个销售员工准备连续休假五天,但是手上还有六个客户和两份报价正在跟进。
Fāng Líng: Yǒu yí ge xiāoshòu yuángōng zhǔnbèi liánxù xiūjià wǔ tiān, dànshì shǒushang hái yǒu liù ge kèhù hé liǎng fèn bàojià zhèngzài gēnjìn.
Phương Linh: Có một nhân viên Kinh doanh chuẩn bị nghỉ liên tục 5 ngày nhưng vẫn đang theo dõi 6 khách hàng và 2 báo giá.
Phuong Linh: One sales employee plans to take five consecutive days of leave while still handling six customers and two quotations.
阮明武:那就要提前交接,至少写清楚客户、当前状态、下一步动作、相关资料和接收人。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào tíqián jiāojiē, zhìshǎo xiě qīngchu kèhù, dāngqián zhuàngtài, xià yí bù dòngzuò, xiāngguān zīliào hé jiēshōu rén.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy phải bàn giao trước, tối thiểu ghi rõ khách hàng, trạng thái hiện tại, bước tiếp theo, tài liệu liên quan và người tiếp nhận.
Nguyen Minh Vu: Then a handover should be completed in advance, clearly stating the customers, current status, next actions, related documents, and receiving employee.
03.17. Theo dõi lịch nghỉ của phòng
丁垂杨:销售部下周已经有四个人申请同一天休假,经理担心当天人手不够。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bù xià zhōu yǐjīng yǒu sì ge rén shēnqǐng tóng yì tiān xiūjià, jīnglǐ dānxīn dāngtiān rénshǒu bú gòu.
Đinh Thùy Dương: Phòng Kinh doanh tuần sau đã có 4 người xin nghỉ cùng một ngày, trưởng phòng lo hôm đó thiếu nhân lực.
Dinh Thuy Duong: Four employees in Sales have already requested leave on the same day next week, and the manager is concerned about staffing.
阮明武:所以不能只看个人申请,还要看整个部门的休假安排和工作需求。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn gèrén shēnqǐng, hái yào kàn zhěng ge bùmén de xiūjià ānpái hé gōngzuò xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể chỉ xem đơn của từng cá nhân mà còn phải xem lịch nghỉ của cả phòng và nhu cầu công việc.
Nguyen Minh Vu: That is why leave decisions should consider not only individual requests but also the department’s overall leave schedule and operational needs.
03.18. Đối chiếu nghỉ với bảng công
黎云英:昨天有一个已经批准的年假申请,但是考勤表里还显示正常出勤。
Lí Yún Yīng: Zuótiān yǒu yí ge yǐjīng pīzhǔn de niánjià shēnqǐng, dànshì kǎoqín biǎo lǐ hái xiǎnshì zhèngcháng chūqín.
Lê Vân Anh: Hôm qua có một đơn nghỉ phép năm đã được phê duyệt nhưng bảng công vẫn hiển thị đi làm bình thường.
Le Van Anh: Yesterday, an approved annual leave request was still shown as normal attendance on the attendance sheet.
阮明武:这种差异必须在锁定考勤以前处理,不能把错误数据直接转给工资计算。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng chāyì bìxū zài suǒdìng kǎoqín yǐqián chǔlǐ, bù néng bǎ cuòwù shùjù zhíjiē zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sai lệch như vậy phải được xử lý trước khi khóa công, không được chuyển dữ liệu sai trực tiếp sang tính lương.
Nguyen Minh Vu: This type of discrepancy must be resolved before attendance is locked. Incorrect data should never be transferred directly to payroll.
03.19. Chuẩn bị nghỉ lễ
水仙:阮明武哥,我们准备做一个三天的模拟节假日安排,从十一月二日到十一月四日。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen zhǔnbèi zuò yí ge sān tiān de mónǐ jiéjiàrì ānpái, cóng shíyī yuè èr rì dào shíyī yuè sì rì.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng em chuẩn bị một lịch nghỉ lễ mô phỏng 3 ngày từ ngày 2 tháng 11 đến ngày 4 tháng 11.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, we are preparing a three-day sample holiday schedule from November 2 to November 4.
阮明武:十一月五日恢复上班,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shíyī yuè wǔ rì huīfù shàngbān, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ngày 5 tháng 11 quay lại làm việc, đúng không?
Nguyen Minh Vu: Employees return to work on November 5, correct?
水仙:对,我们还计划安排六个人值班。
Shuǐ Xiān: Duì, wǒmen hái jìhuà ānpái liù ge rén zhíbān.
Thủy Tiên: Đúng, chúng em còn dự kiến bố trí 6 người trực.
Thuy Tien: Yes, and we also plan to arrange six employees for duty coverage.
03.20. Thông báo nghỉ lễ
芳玲:放假通知里除了日期,还应该写哪些内容?
Fāng Líng: Fàngjià tōngzhī lǐ chúle rìqī, hái yīnggāi xiě nǎxiē nèiróng?
Phương Linh: Trong thông báo nghỉ lễ ngoài ngày tháng còn nên ghi những nội dung nào?
Phuong Linh: Besides the dates, what else should be included in the holiday notice?
阮明武:开始时间、结束时间、恢复上班日期、值班安排、工作交接要求和紧急联系人都要写。
Ruǎn Míngwǔ: Kāishǐ shíjiān, jiéshù shíjiān, huīfù shàngbān rìqī, zhíbān ānpái, gōngzuò jiāojiē yāoqiú hé jǐnjí liánxìrén dōu yào xiě.
Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi thời gian bắt đầu, kết thúc, ngày đi làm lại, lịch trực, yêu cầu bàn giao công việc và đầu mối liên hệ khẩn cấp.
Nguyen Minh Vu: The notice should state the start time, end time, return-to-work date, duty arrangements, handover requirements, and emergency contact.
03.21. Cập nhật kỳ nghỉ vào hệ thống
丁垂杨:放假通知批准以后,我们是不是还要把三天假期录入考勤系统?
Dīng Chuíyáng: Fàngjià tōngzhī pīzhǔn yǐhòu, wǒmen shì bú shì hái yào bǎ sān tiān jiàqī lùrù kǎoqín xìtǒng?
Đinh Thùy Dương: Sau khi thông báo nghỉ được phê duyệt, chúng ta còn phải nhập 3 ngày nghỉ vào hệ thống chấm công phải không anh?
Dinh Thuy Duong: After the holiday notice is approved, should we also enter the three holiday days into the attendance system?
阮明武:对,还要检查值班人员和特殊班次,不能让系统把他们全部自动记成休假。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào jiǎnchá zhíbān rényuán hé tèshū bāncì, bù néng ràng xìtǒng bǎ tāmen quánbù zìdòng jì chéng xiūjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải kiểm tra nhân viên trực và ca đặc biệt, không được để hệ thống tự động ghi tất cả họ là nghỉ.
Nguyen Minh Vu: Correct. We also need to check duty staff and special shifts so the system does not automatically mark all of them as on holiday.
03.22. Công việc trước kỳ nghỉ
黎云英:销售部说放假以前有三份报价必须发给客户,还有两个订单要确认。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bù shuō fàngjià yǐqián yǒu sān fèn bàojià bìxū fā gěi kèhù, hái yǒu liǎng ge dìngdān yào quèrèn.
Lê Vân Anh: Phòng Kinh doanh nói trước kỳ nghỉ có 3 báo giá phải gửi cho khách và 2 đơn hàng cần xác nhận.
Le Van Anh: Sales says three quotations must be sent to customers and two orders must be confirmed before the holiday.
阮明武:那就把紧急工作列出来,确认负责人和完成时间,不能等放假以后才发现没有人处理。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bǎ jǐnjí gōngzuò liè chūlái, quèrèn fùzérén hé wánchéng shíjiān, bù néng děng fàngjià yǐhòu cái fāxiàn méiyǒu rén chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy liệt kê công việc khẩn cấp, xác nhận người phụ trách và thời hạn hoàn thành, không được đến lúc nghỉ rồi mới phát hiện không có ai xử lý.
Nguyen Minh Vu: Then list the urgent work, confirm responsible persons and deadlines, and do not wait until the holiday begins to discover that nobody is handling it.
03.23. Phát sinh nhu cầu làm thêm
水仙:销售部今天要完成一个紧急项目,所以有三个人申请从晚上六点加班到九点。
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu bù jīntiān yào wánchéng yí ge jǐnjí xiàngmù, suǒyǐ yǒu sān ge rén shēnqǐng cóng wǎnshang liù diǎn jiābān dào jiǔ diǎn.
Thủy Tiên: Hôm nay phòng Kinh doanh phải hoàn thành một dự án gấp nên có 3 người đăng ký làm thêm từ 6 giờ tối đến 9 giờ tối.
Thuy Tien: Sales needs to complete an urgent project today, so three employees requested overtime from 6:00 p.m. to 9:00 p.m.
阮明武:申请表里要写加班日期、计划时间、工作内容、原因、申请人和批准人。
Ruǎn Míngwǔ: Shēnqǐng biǎo lǐ yào xiě jiābān rìqī, jìhuà shíjiān, gōngzuò nèiróng, yuányīn, shēnqǐng rén hé pīzhǔn rén.
Nguyễn Minh Vũ: Trong đơn phải ghi ngày làm thêm, thời gian dự kiến, nội dung công việc, lý do, người đề nghị và người phê duyệt.
Nguyen Minh Vu: The request should state the overtime date, planned hours, work content, reason, applicant, and approver.
03.24. Thời gian đăng ký khác thời gian thực tế
芳玲:三个人都申请六点到九点,但是实际时间不一样。
Fāng Líng: Sān ge rén dōu shēnqǐng liù diǎn dào jiǔ diǎn, dànshì shíjì shíjiān bù yíyàng.
Phương Linh: Cả 3 người đều đăng ký từ 6 giờ đến 9 giờ nhưng thời gian thực tế khác nhau.
Phuong Linh: All three employees requested overtime from 6:00 p.m. to 9:00 p.m., but their actual hours were different.
阮明武:分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể từng người là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: What were the actual times for each employee?
芳玲:第一个人六点到八点半,第二个人六点到九点,第三个人六点到七点四十五分。
Fāng Líng: Dì-yí ge rén liù diǎn dào bā diǎn bàn, dì-èr ge rén liù diǎn dào jiǔ diǎn, dì-sān ge rén liù diǎn dào qī diǎn sìshíwǔ fēn.
Phương Linh: Người thứ nhất từ 6 giờ đến 8 giờ 30, người thứ hai từ 6 giờ đến 9 giờ, người thứ ba từ 6 giờ đến 7 giờ 45.
Phuong Linh: The first employee worked from 6:00 p.m. to 8:30 p.m., the second from 6:00 p.m. to 9:00 p.m., and the third from 6:00 p.m. to 7:45 p.m.
03.25. Xác nhận thời gian làm thêm thực tế
丁垂杨:那最后是不是不能直接按照每个人三个小时来汇总?
Dīng Chuíyáng: Nà zuìhòu shì bú shì bù néng zhíjiē ànzhào měi ge rén sān ge xiǎoshí lái huìzǒng?
Đinh Thùy Dương: Vậy cuối cùng không thể trực tiếp tổng hợp mỗi người 3 giờ đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: So we should not simply record three overtime hours for each employee, correct?
阮明武:对。申请时间和实际时间要分开,最后按照公司的确认流程确定有效数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shēnqǐng shíjiān hé shíjì shíjiān yào fēnkāi, zuìhòu ànzhào gōngsī de quèrèn liúchéng quèdìng yǒuxiào shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời gian đăng ký và thời gian thực tế phải tách riêng, cuối cùng xác định dữ liệu hợp lệ theo quy trình xác nhận của công ty.
Nguyen Minh Vu: Correct. Requested and actual overtime should be recorded separately, and the final valid data should be determined through the company’s confirmation process.
03.26. Làm thêm chưa được phê duyệt
黎云英:月底检查的时候,我们发现三次加班有实际考勤记录,但是没有完整的批准资料。
Lí Yún Yīng: Yuèmò jiǎnchá de shíhou, wǒmen fāxiàn sān cì jiābān yǒu shíjì kǎoqín jìlù, dànshì méiyǒu wánzhěng de pīzhǔn zīliào.
Lê Vân Anh: Khi kiểm tra cuối tháng, chúng em phát hiện 3 trường hợp làm thêm có dữ liệu chấm công thực tế nhưng chưa có đầy đủ hồ sơ phê duyệt.
Le Van Anh: During the month-end review, we found three overtime cases with actual attendance records but incomplete approval documentation.
阮明武:先查为什么没有批准,再确认实际工作内容和主管信息,不能看到晚下班就自动算成有效加班。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān chá wèishénme méiyǒu pīzhǔn, zài quèrèn shíjì gōngzuò nèiróng hé zhǔguǎn xìnxī, bù néng kàndào wǎn xiàbān jiù zìdòng suàn chéng yǒuxiào jiābān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra vì sao chưa có phê duyệt, sau đó xác nhận nội dung công việc thực tế và thông tin quản lý; không thể cứ thấy tan làm muộn là tự động tính thành làm thêm hợp lệ.
Nguyen Minh Vu: First determine why approval is missing, then verify the actual work performed and the supervisor’s information. Simply leaving late should not automatically be treated as valid overtime.
03.27. Tổng hợp làm thêm cuối tháng
水仙:这个月一共有二十二名员工发生加班,最后确认的总时间是六十四个小时。
Shuǐ Xiān: Zhè ge yuè yígòng yǒu èrshí’èr míng yuángōng fāshēng jiābān, zuìhòu quèrèn de zǒng shíjiān shì liùshísì ge xiǎoshí.
Thủy Tiên: Tháng này có tổng cộng 22 nhân viên phát sinh làm thêm, tổng thời gian cuối cùng được xác nhận là 64 giờ.
Thuy Tien: This month, twenty-two employees recorded overtime, with sixty-four total hours finally confirmed.
阮明武:除了总小时数,还要按员工、部门、日期和主要原因进行汇总。
Ruǎn Míngwǔ: Chúle zǒng xiǎoshí shù, hái yào àn yuángōng, bùmén, rìqī hé zhǔyào yuányīn jìnxíng huìzǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài tổng số giờ còn phải tổng hợp theo nhân viên, phòng ban, ngày và nguyên nhân chính.
Nguyen Minh Vu: Besides total hours, the data should also be summarized by employee, department, date, and primary reason.
03.28. Kiểm tra một phòng làm thêm quá nhiều
芳玲:销售部这个月的加班时间明显比其他部门多。
Fāng Líng: Xiāoshòu bù zhè ge yuè de jiābān shíjiān míngxiǎn bǐ qítā bùmén duō.
Phương Linh: Thời gian làm thêm của phòng Kinh doanh tháng này rõ ràng nhiều hơn các phòng khác.
Phuong Linh: The Sales Department recorded clearly more overtime this month than the other departments.
阮明武:那就不能只看工资数据,还要分析是不是工作量太大、人员不够、流程太慢或者月底工作太集中。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù néng zhǐ kàn gōngzī shùjù, hái yào fēnxī shì bú shì gōngzuòliàng tài dà, rényuán bú gòu, liúchéng tài màn huòzhě yuèmò gōngzuò tài jízhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy không thể chỉ nhìn dữ liệu lương mà còn phải phân tích xem khối lượng công việc quá lớn, nhân lực thiếu, quy trình quá chậm hay công việc cuối tháng tập trung quá nhiều.
Nguyen Minh Vu: Then we should not look only at payroll data. We also need to analyze whether workload is too high, staffing is insufficient, processes are too slow, or too much work is concentrated at month end.
03.29. Gửi bảng công cho các phòng kiểm tra
丁垂杨:我们已经完成第一版月度考勤表,准备今天下午发给五个部门检查。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yǐjīng wánchéng dì-yī bǎn yuèdù kǎoqín biǎo, zhǔnbèi jīntiān xiàwǔ fā gěi wǔ ge bùmén jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Chúng em đã hoàn thành phiên bản đầu của bảng công tháng và dự kiến chiều nay gửi cho 5 phòng kiểm tra.
Dinh Thuy Duong: We have completed the first version of the monthly attendance sheet and plan to send it to five departments for review this afternoon.
阮明武:要求他们重点检查员工名单、请假、外勤、出差、加班和还没有处理的异常记录。
Ruǎn Míngwǔ: Yāoqiú tāmen zhòngdiǎn jiǎnchá yuángōng míngdān, qǐngjià, wàiqín, chūchāi, jiābān hé hái méiyǒu chǔlǐ de yìcháng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu các phòng tập trung kiểm tra danh sách nhân viên, nghỉ phép, làm việc bên ngoài, công tác, làm thêm và các dữ liệu bất thường chưa xử lý.
Nguyen Minh Vu: Ask them to focus on employee lists, leave, off-site work, business trips, overtime, and unresolved attendance exceptions.
03.30. Phản hồi điều chỉnh cuối tháng
黎云英:五个部门一共反馈了十一项需要调整的数据。
Lí Yún Yīng: Wǔ ge bùmén yígòng fǎnkuì le shíyī xiàng xūyào tiáozhěng de shùjù.
Lê Vân Anh: Năm phòng phản hồi tổng cộng 11 dữ liệu cần điều chỉnh.
Le Van Anh: The five departments reported a total of eleven data items requiring adjustment.
阮明武:十一项都要有依据。没有申请、确认或者其他有效资料的,不能直接修改。
Ruǎn Míngwǔ: Shíyī xiàng dōu yào yǒu yījù. Méiyǒu shēnqǐng, quèrèn huòzhě qítā yǒuxiào zīliào de, bù néng zhíjiē xiūgǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Cả 11 điều chỉnh đều phải có căn cứ. Trường hợp không có đơn, xác nhận hoặc hồ sơ hợp lệ khác thì không được sửa trực tiếp.
Nguyen Minh Vu: All eleven adjustments require supporting evidence. Records should not be changed directly without a request, confirmation, or other valid documentation.
03.31. Kiểm tra cuối cùng trước khi khóa công
水仙:现在还剩两个异常情况没有处理,一个是缺少请假资料,一个是加班确认时间不一致。
Shuǐ Xiān: Xiànzài hái shèng liǎng ge yìcháng qíngkuàng méiyǒu chǔlǐ, yí ge shì quēshǎo qǐngjià zīliào, yí ge shì jiābān quèrèn shíjiān bù yízhì.
Thủy Tiên: Hiện còn 2 trường hợp bất thường chưa xử lý, một trường hợp thiếu hồ sơ nghỉ và một trường hợp thời gian xác nhận làm thêm không thống nhất.
Thuy Tien: Two exceptions remain unresolved: one missing leave document and one overtime record with inconsistent confirmed hours.
阮明武:这两个问题解决以前不要锁定数据,也不要发送给工资计算。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liǎng ge wèntí jiějué yǐqián bú yào suǒdìng shùjù, yě bú yào fāsòng gěi gōngzī jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi giải quyết 2 vấn đề này thì không được khóa dữ liệu và cũng không được gửi sang tính lương.
Nguyen Minh Vu: Do not lock the data or send it to payroll until these two issues have been resolved.
03.32. Khóa bảng công
芳玲:所有异常已经处理完了,五个部门也都确认了最终考勤表。
Fāng Líng: Suǒyǒu yìcháng yǐjīng chǔlǐ wán le, wǔ ge bùmén yě dōu quèrèn le zuìzhōng kǎoqín biǎo.
Phương Linh: Tất cả bất thường đã được xử lý xong và 5 phòng cũng đã xác nhận bảng công cuối cùng.
Phuong Linh: All attendance exceptions have been resolved, and all five departments have confirmed the final attendance sheet.
阮明武:好,现在可以锁定这个版本。以后如果还要修改,必须按照锁定后的调整流程办理。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xiànzài kěyǐ suǒdìng zhè ge bǎnběn. Yǐhòu rúguǒ hái yào xiūgǎi, bìxū ànzhào suǒdìng hòu de tiáozhěng liúchéng bànlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bây giờ có thể khóa phiên bản này. Sau này nếu còn phải sửa thì bắt buộc thực hiện theo quy trình điều chỉnh sau khi khóa.
Nguyen Minh Vu: Good. This version can now be locked. Any later changes must follow the post-lock adjustment process.
03.33. Chuyển dữ liệu sang tính lương
丁垂杨:锁定以后,我们会把最终出勤、请假、加班和批准调整的数据一起转给工资计算。
Dīng Chuíyáng: Suǒdìng yǐhòu, wǒmen huì bǎ zuìzhōng chūqín, qǐngjià, jiābān hé pīzhǔn tiáozhěng de shùjù yìqǐ zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khóa, chúng em sẽ chuyển cùng lúc dữ liệu đi làm cuối cùng, nghỉ phép, làm thêm và các điều chỉnh đã được phê duyệt sang tính lương.
Dinh Thuy Duong: After locking the attendance data, we will transfer final attendance, leave, overtime, and approved adjustments together to payroll.
阮明武:转之前再做最后一次检查,确保没有员工重复、漏掉或者状态错误。
Ruǎn Míngwǔ: Zhuǎn zhīqián zài zuò zuìhòu yí cì jiǎnchá, quèbǎo méiyǒu yuángōng chóngfù, lòudiào huòzhě zhuàngtài cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi chuyển hãy kiểm tra lần cuối để bảo đảm không có nhân viên bị trùng, bị bỏ sót hoặc sai trạng thái.
Nguyen Minh Vu: Perform one final check before transfer to ensure no employee is duplicated, omitted, or assigned the wrong status.
03.34. Lưu hồ sơ chấm công tháng
黎云英:这个月的电子档案准备分成原始数据、请假、加班、调整记录和最终考勤表五个文件夹。
Lí Yún Yīng: Zhè ge yuè de diànzǐ dàng’àn zhǔnbèi fēnchéng yuánshǐ shùjù, qǐngjià, jiābān, tiáozhěng jìlù hé zuìzhōng kǎoqín biǎo wǔ ge wénjiànjiā.
Lê Vân Anh: Hồ sơ điện tử tháng này dự kiến chia thành 5 thư mục: dữ liệu gốc, nghỉ phép, làm thêm, lịch sử điều chỉnh và bảng công cuối cùng.
Le Van Anh: This month’s electronic attendance archive will be divided into five folders: original data, leave, overtime, adjustment records, and the final attendance sheet.
阮明武:可以,还要统一文件名称、月份和版本,并设置合适的访问和修改权限。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, hái yào tǒngyī wénjiàn míngchēng, yuèfèn hé bǎnběn, bìng shèzhì héshì de fǎngwèn hé xiūgǎi quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, còn phải thống nhất tên file, tháng và phiên bản, đồng thời thiết lập quyền truy cập và quyền chỉnh sửa phù hợp.
Nguyen Minh Vu: Good. File names, month labels, and versions should also be standardized, with appropriate access and edit permissions.
03.35. Báo cáo chấm công tháng
水仙:这个月的管理报告准备写九次迟到、四次早退、七次漏打卡、十一次考勤调整和六十四个小时加班。
Shuǐ Xiān: Zhè ge yuè de guǎnlǐ bàogào zhǔnbèi xiě jiǔ cì chídào, sì cì zǎotuì, qī cì lòu dǎkǎ, shíyī cì kǎoqín tiáozhěng hé liùshísì ge xiǎoshí jiābān.
Thủy Tiên: Báo cáo quản trị tháng này dự kiến ghi 9 lần đi muộn, 4 lần về sớm, 7 lần quên chấm công, 11 lần điều chỉnh công và 64 giờ làm thêm.
Thuy Tien: This month’s management report will show nine late arrivals, four early departures, seven missed punches, eleven attendance adjustments, and sixty-four overtime hours.
阮明武:不要只列数字,还要看这些问题集中在哪些部门、为什么发生、下个月怎么减少。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yào zhǐ liè shùzì, hái yào kàn zhèxiē wèntí jízhōng zài nǎxiē bùmén, wèishénme fāshēng, xià ge yuè zěnme jiǎnshǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng chỉ liệt kê con số mà còn phải xem các vấn đề tập trung ở phòng nào, vì sao xảy ra và tháng sau làm thế nào để giảm.
Nguyen Minh Vu: Do not merely list the figures. Analyze which departments the issues are concentrated in, why they occurred, and how to reduce them next month.
04. HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ
04.01. Nhóm hỏi tình trạng đi làm
今天谁上班?
Jīntiān shéi shàngbān?
Hôm nay ai đi làm?
Who is working today?
今天谁请假?
Jīntiān shéi qǐngjià?
Hôm nay ai nghỉ phép?
Who is on leave today?
今天有多少人正常出勤?
Jīntiān yǒu duōshao rén zhèngcháng chūqín?
Hôm nay có bao nhiêu người đi làm bình thường?
How many employees are normally present today?
今天有一百零四人正常出勤。
Jīntiān yǒu yìbǎi líng sì rén zhèngcháng chūqín.
Hôm nay có 104 người đi làm bình thường.
There are 104 employees normally present today.
04.02. Nhóm đối tượng chấm công
正式员工需要打卡吗?
Zhèngshì yuángōng xūyào dǎkǎ ma?
Nhân viên chính thức có cần chấm công không?
Do permanent employees need to clock in and out?
试用期员工也要打卡。
Shìyòngqī yuángōng yě yào dǎkǎ.
Nhân viên thử việc cũng phải chấm công.
Probationary employees also need to clock in and out.
外勤员工怎么记录考勤?
Wàiqín yuángōng zěnme jìlù kǎoqín?
Nhân viên làm việc bên ngoài ghi nhận chấm công thế nào?
How is attendance recorded for off-site employees?
出差人员的考勤需要单独确认。
Chūchāi rényuán de kǎoqín xūyào dāndú quèrèn.
Dữ liệu chấm công của người đi công tác cần xác nhận riêng.
Attendance for employees on business trips requires separate confirmation.
04.03. Nhóm phương thức chấm công
公司现在用什么方式考勤?
Gōngsī xiànzài yòng shénme fāngshì kǎoqín?
Hiện công ty dùng phương thức nào để chấm công?
What attendance method does the company currently use?
我们现在使用考勤机。
Wǒmen xiànzài shǐyòng kǎoqínjī.
Hiện chúng tôi sử dụng máy chấm công.
We currently use an attendance machine.
手机应用可以打卡吗?
Shǒujī yìngyòng kěyǐ dǎkǎ ma?
Ứng dụng di động có thể dùng để chấm công không?
Can the mobile application be used for attendance?
特殊情况下可以由主管确认。
Tèshū qíngkuàng xià kěyǐ yóu zhǔguǎn quèrèn.
Trong trường hợp đặc biệt có thể để quản lý xác nhận.
In special cases, a supervisor may provide confirmation.
04.04. Nhóm giờ làm việc
标准上班时间是几点?
Biāozhǔn shàngbān shíjiān shì jǐ diǎn?
Giờ bắt đầu làm việc tiêu chuẩn là mấy giờ?
What is the standard starting time?
早上八点开始工作。
Zǎoshang bā diǎn kāishǐ gōngzuò.
Bắt đầu làm việc lúc 8 giờ sáng.
Work starts at 8:00 a.m.
中午十二点到一点休息。
Zhōngwǔ shí’èr diǎn dào yì diǎn xiūxi.
Nghỉ trưa từ 12 giờ đến 1 giờ.
The lunch break is from noon to 1:00 p.m.
下午五点下班。
Xiàwǔ wǔ diǎn xiàbān.
Tan làm lúc 5 giờ chiều.
Work ends at 5:00 p.m.
04.05. Nhóm kiểm tra dữ liệu hằng ngày
今天的考勤数据检查了吗?
Jīntiān de kǎoqín shùjù jiǎnchá le ma?
Dữ liệu chấm công hôm nay đã kiểm tra chưa?
Has today’s attendance data been checked?
有多少异常记录?
Yǒu duōshao yìcháng jìlù?
Có bao nhiêu dữ liệu bất thường?
How many exception records are there?
今天发现八个异常记录。
Jīntiān fāxiàn bā ge yìcháng jìlù.
Hôm nay phát hiện 8 dữ liệu bất thường.
Eight attendance exceptions were found today.
哪些记录还没有处理?
Nǎxiē jìlù hái méiyǒu chǔlǐ?
Những dữ liệu nào vẫn chưa được xử lý?
Which records remain unresolved?
04.06. Nhóm thiếu giờ vào
这个员工为什么没有上班打卡记录?
Zhè ge yuángōng wèishénme méiyǒu shàngbān dǎkǎ jìlù?
Tại sao nhân viên này không có dữ liệu giờ vào?
Why does this employee have no clock-in record?
他今天正常上班了吗?
Tā jīntiān zhèngcháng shàngbān le ma?
Hôm nay người này có đi làm bình thường không?
Did this employee work normally today?
请主管确认实际到岗时间。
Qǐng zhǔguǎn quèrèn shíjì dàogǎng shíjiān.
Vui lòng để quản lý xác nhận thời gian có mặt thực tế.
Please have the supervisor confirm the actual arrival time.
确认以后才能调整数据。
Quèrèn yǐhòu cái néng tiáozhěng shùjù.
Chỉ sau khi xác nhận mới được điều chỉnh dữ liệu.
The data can only be adjusted after confirmation.
04.07. Nhóm thiếu giờ ra
为什么只有上班记录,没有下班记录?
Wèishénme zhǐyǒu shàngbān jìlù, méiyǒu xiàbān jìlù?
Tại sao chỉ có dữ liệu giờ vào mà không có giờ ra?
Why is there only a clock-in record and no clock-out record?
员工是不是忘了打下班卡?
Yuángōng shì bú shì wàng le dǎ xiàbān kǎ?
Có phải nhân viên quên chấm công lúc tan làm không?
Did the employee forget to clock out?
实际下班时间是多少?
Shíjì xiàbān shíjiān shì duōshao?
Thời gian tan làm thực tế là mấy giờ?
What was the actual finishing time?
需要提交补卡申请。
Xūyào tíjiāo bǔkǎ shēnqǐng.
Cần gửi đề nghị bổ sung chấm công.
An attendance correction request is required.
04.08. Nhóm quên chấm công
我今天早上忘了打卡。
Wǒ jīntiān zǎoshang wàng le dǎkǎ.
Sáng nay tôi quên chấm công.
I forgot to clock in this morning.
我需要填写什么申请?
Wǒ xūyào tiánxiě shénme shēnqǐng?
Tôi cần điền đơn gì?
What request do I need to submit?
请填写补卡申请。
Qǐng tiánxiě bǔkǎ shēnqǐng.
Vui lòng điền đơn bổ sung chấm công.
Please complete an attendance correction request.
主管确认以后,行政人事部会检查并调整。
Zhǔguǎn quèrèn yǐhòu, xíngzhèng rénshì bù huì jiǎnchá bìng tiáozhěng.
Sau khi quản lý xác nhận, Hành chính Nhân sự sẽ kiểm tra và điều chỉnh.
After supervisor confirmation, Administration and HR will review and adjust the record.
04.09. Nhóm lịch sử chỉnh sửa
原始记录是什么?
Yuánshǐ jìlù shì shénme?
Dữ liệu gốc là gì?
What was the original record?
为什么要调整?
Wèishénme yào tiáozhěng?
Tại sao cần điều chỉnh?
Why is an adjustment needed?
谁提出调整?
Shéi tíchū tiáozhěng?
Ai đề nghị điều chỉnh?
Who requested the adjustment?
谁最后修改了数据?
Shéi zuìhòu xiūgǎi le shùjù?
Ai là người cuối cùng sửa dữ liệu?
Who ultimately modified the data?
04.10. Nhóm đi muộn
今天有几个人迟到?
Jīntiān yǒu jǐ ge rén chídào?
Hôm nay có mấy người đi muộn?
How many employees were late today?
今天有五个人迟到。
Jīntiān yǒu wǔ ge rén chídào.
Hôm nay có 5 người đi muộn.
Five employees were late today.
他迟到了多少分钟?
Tā chídào le duōshao fēnzhōng?
Anh ấy đi muộn bao nhiêu phút?
How many minutes late was he?
他迟到了二十五分钟。
Tā chídào le èrshíwǔ fēnzhōng.
Anh ấy đi muộn 25 phút.
He was twenty-five minutes late.
04.11. Nhóm kiểm tra lý do đi muộn
迟到原因是什么?
Chídào yuányīn shì shénme?
Lý do đi muộn là gì?
What was the reason for the lateness?
有没有主管确认?
Yǒu méiyǒu zhǔguǎn quèrèn?
Có xác nhận của quản lý không?
Is there supervisor confirmation?
这个情况已经批准了吗?
Zhè ge qíngkuàng yǐjīng pīzhǔn le ma?
Trường hợp này đã được phê duyệt chưa?
Has this case been approved?
没有依据以前不要调整记录。
Méiyǒu yījù yǐqián bú yào tiáozhěng jìlù.
Khi chưa có căn cứ thì không được điều chỉnh dữ liệu.
Do not adjust the record without supporting evidence.
04.12. Nhóm về sớm
今天谁早退了?
Jīntiān shéi zǎotuì le?
Hôm nay ai về sớm?
Who left early today?
他提前多少分钟离开?
Tā tíqián duōshao fēnzhōng líkāi?
Người đó rời đi sớm bao nhiêu phút?
How many minutes early did the employee leave?
他提前三十五分钟离开。
Tā tíqián sānshíwǔ fēnzhōng líkāi.
Anh ấy rời đi sớm 35 phút.
He left thirty-five minutes early.
早退原因已经确认了吗?
Zǎotuì yuányīn yǐjīng quèrèn le ma?
Lý do về sớm đã được xác nhận chưa?
Has the reason for early departure been confirmed?
04.13. Nhóm ra ngoài trong giờ làm
我下午两点要出去见客户。
Wǒ xiàwǔ liǎng diǎn yào chūqù jiàn kèhù.
Tôi cần ra ngoài gặp khách lúc 2 giờ chiều.
I need to go out to meet a customer at 2:00 p.m.
预计几点回来?
Yùjì jǐ diǎn huílái?
Dự kiến mấy giờ quay lại?
What time do you expect to return?
预计下午四点回来。
Yùjì xiàwǔ sì diǎn huílái.
Dự kiến 4 giờ chiều quay lại.
I expect to return at 4:00 p.m.
回来以后请确认实际返回时间。
Huílái yǐhòu qǐng quèrèn shíjì fǎnhuí shíjiān.
Sau khi quay lại vui lòng xác nhận thời gian thực tế.
Please confirm the actual return time after coming back.
04.14. Nhóm làm việc bên ngoài
今天有多少人外勤?
Jīntiān yǒu duōshao rén wàiqín?
Hôm nay có bao nhiêu người làm việc bên ngoài?
How many employees are working off-site today?
今天有六个人外勤。
Jīntiān yǒu liù ge rén wàiqín.
Hôm nay có 6 người làm việc bên ngoài.
Six employees are working off-site today.
外勤地点在哪里?
Wàiqín dìdiǎn zài nǎli?
Địa điểm làm việc bên ngoài ở đâu?
Where is the off-site work location?
外勤时间怎么确认?
Wàiqín shíjiān zěnme quèrèn?
Thời gian làm việc bên ngoài được xác nhận thế nào?
How are off-site working hours confirmed?
04.15. Nhóm công tác
谁今天出差?
Shéi jīntiān chūchāi?
Hôm nay ai đi công tác?
Who is on a business trip today?
一共有四个人出差。
Yígòng yǒu sì ge rén chūchāi.
Có tổng cộng 4 người đi công tác.
Four employees are on business trips.
什么时候出发?
Shénme shíhou chūfā?
Khi nào xuất phát?
When is the departure date?
什么时候回来?
Shénme shíhou huílái?
Khi nào quay về?
When is the return date?
04.16. Nhóm vắng mặt không rõ lý do
这个员工今天为什么没有记录?
Zhè ge yuángōng jīntiān wèishénme méiyǒu jìlù?
Tại sao nhân viên này hôm nay không có dữ liệu?
Why does this employee have no attendance record today?
系统里有请假申请吗?
Xìtǒng lǐ yǒu qǐngjià shēnqǐng ma?
Trong hệ thống có đơn nghỉ không?
Is there a leave request in the system?
主管知道这个情况吗?
Zhǔguǎn zhīdào zhè ge qíngkuàng ma?
Quản lý có biết tình hình này không?
Does the supervisor know about this case?
确认以前不能随便修改状态。
Quèrèn yǐqián bù néng suíbiàn xiūgǎi zhuàngtài.
Trước khi xác nhận không được tùy tiện sửa trạng thái.
The status must not be changed casually before verification.
04.17. Nhóm hỏi loại nghỉ
您申请什么类型的休假?
Nín shēnqǐng shénme lèixíng de xiūjià?
Anh/chị xin loại nghỉ nào?
What type of leave are you requesting?
我申请年假。
Wǒ shēnqǐng niánjià.
Tôi xin nghỉ phép năm.
I am requesting annual leave.
这是事假还是无薪假?
Zhè shì shìjià háishi wúxīnjià?
Đây là nghỉ việc riêng hay nghỉ không lương?
Is this personal leave or unpaid leave?
不同类型的休假要分开记录。
Bùtóng lèixíng de xiūjià yào fēnkāi jìlù.
Các loại nghỉ khác nhau phải được ghi riêng.
Different leave types must be recorded separately.
04.18. Nhóm thời gian nghỉ
您从哪一天开始休假?
Nín cóng nǎ yì tiān kāishǐ xiūjià?
Anh/chị bắt đầu nghỉ từ ngày nào?
On what date does your leave begin?
您休假到哪一天?
Nín xiūjià dào nǎ yì tiān?
Anh/chị nghỉ đến ngày nào?
Until what date will you be on leave?
一共请几天?
Yígòng qǐng jǐ tiān?
Tổng cộng nghỉ mấy ngày?
How many days are you requesting?
我一共请五天。
Wǒ yígòng qǐng wǔ tiān.
Tôi nghỉ tổng cộng 5 ngày.
I am requesting five days of leave.
04.19. Nhóm nghỉ theo giờ
我想请两个小时的假。
Wǒ xiǎng qǐng liǎng ge xiǎoshí de jià.
Tôi muốn xin nghỉ 2 giờ.
I would like to request two hours of leave.
从几点到几点?
Cóng jǐ diǎn dào jǐ diǎn?
Từ mấy giờ đến mấy giờ?
From what time to what time?
从下午两点到四点。
Cóng xiàwǔ liǎng diǎn dào sì diǎn.
Từ 2 giờ đến 4 giờ chiều.
From 2:00 p.m. to 4:00 p.m.
系统要记录两个小时的请假。
Xìtǒng yào jìlù liǎng ge xiǎoshí de qǐngjià.
Hệ thống phải ghi nhận 2 giờ nghỉ.
The system should record two hours of leave.
04.20. Nhóm phê duyệt nghỉ
请假申请已经批准了吗?
Qǐngjià shēnqǐng yǐjīng pīzhǔn le ma?
Đơn nghỉ đã được phê duyệt chưa?
Has the leave request been approved?
现在还在等待审批。
Xiànzài hái zài děngdài shěnpī.
Hiện vẫn đang chờ phê duyệt.
It is still awaiting approval.
谁负责批准?
Shéi fùzé pīzhǔn?
Ai phụ trách phê duyệt?
Who is responsible for approval?
批准以后行政人事部会更新考勤。
Pīzhǔn yǐhòu xíngzhèng rénshì bù huì gēngxīn kǎoqín.
Sau khi phê duyệt, Hành chính Nhân sự sẽ cập nhật chấm công.
After approval, Administration and HR will update the attendance record.
04.21. Nhóm nghỉ đột xuất
我今天突然生病了。
Wǒ jīntiān tūrán shēngbìng le.
Hôm nay tôi đột nhiên bị ốm.
I suddenly became ill today.
我来不及提前申请。
Wǒ láibují tíqián shēnqǐng.
Tôi không kịp xin trước.
I did not have time to submit the request in advance.
请先通知主管。
Qǐng xiān tōngzhī zhǔguǎn.
Vui lòng thông báo quản lý trước.
Please notify your supervisor first.
以后按照要求补充资料。
Yǐhòu ànzhào yāoqiú bǔchōng zīliào.
Sau đó bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
Provide the required documents afterward.
04.22. Nhóm bàn giao trước khi nghỉ
请假以前需要交接什么?
Qǐngjià yǐqián xūyào jiāojiē shénme?
Trước khi nghỉ cần bàn giao gì?
What needs to be handed over before leave?
我还有六个客户正在跟进。
Wǒ hái yǒu liù ge kèhù zhèngzài gēnjìn.
Tôi còn đang theo dõi 6 khách hàng.
I am still following up with six customers.
谁接收这些工作?
Shéi jiēshōu zhèxiē gōngzuò?
Ai tiếp nhận những công việc này?
Who will receive these tasks?
交接完成以后请确认。
Jiāojiē wánchéng yǐhòu qǐng quèrèn.
Sau khi bàn giao xong vui lòng xác nhận.
Please confirm the handover after completion.
04.23. Nhóm lịch nghỉ phòng ban
下周有几个人请假?
Xià zhōu yǒu jǐ ge rén qǐngjià?
Tuần sau có mấy người xin nghỉ?
How many employees are taking leave next week?
同一天已经有四个人请假。
Tóng yì tiān yǐjīng yǒu sì ge rén qǐngjià.
Cùng một ngày đã có 4 người xin nghỉ.
Four employees have already requested leave on the same day.
这个部门的人手够吗?
Zhè ge bùmén de rénshǒu gòu ma?
Phòng này có đủ người không?
Does this department have enough staff?
主管要提前安排工作。
Zhǔguǎn yào tíqián ānpái gōngzuò.
Quản lý phải bố trí công việc trước.
The supervisor should arrange the work in advance.
04.24. Nhóm đối chiếu nghỉ với bảng công
这个请假申请已经批准了。
Zhè ge qǐngjià shēnqǐng yǐjīng pīzhǔn le.
Đơn nghỉ này đã được phê duyệt.
This leave request has been approved.
为什么考勤表还显示出勤?
Wèishénme kǎoqín biǎo hái xiǎnshì chūqín?
Tại sao bảng công vẫn hiển thị đi làm?
Why does the attendance sheet still show normal attendance?
请检查请假数据和考勤表。
Qǐng jiǎnchá qǐngjià shùjù hé kǎoqín biǎo.
Vui lòng kiểm tra dữ liệu nghỉ và bảng công.
Please check the leave data against the attendance sheet.
锁定以前必须处理差异。
Suǒdìng yǐqián bìxū chǔlǐ chāyì.
Phải xử lý sai lệch trước khi khóa.
Discrepancies must be resolved before locking the data.
04.25. Nhóm thông báo nghỉ lễ
什么时候放假?
Shénme shíhou fàngjià?
Khi nào bắt đầu nghỉ?
When does the holiday begin?
从十一月二日放到十一月四日。
Cóng shíyī yuè èr rì fàng dào shíyī yuè sì rì.
Nghỉ từ ngày 2 tháng 11 đến ngày 4 tháng 11.
The holiday runs from November 2 through November 4.
什么时候恢复上班?
Shénme shíhou huīfù shàngbān?
Khi nào đi làm lại?
When do employees return to work?
十一月五日恢复上班。
Shíyī yuè wǔ rì huīfù shàngbān.
Ngày 5 tháng 11 đi làm lại.
Employees return to work on November 5.
04.26. Nhóm lịch trực
节假日需要安排值班吗?
Jiéjiàrì xūyào ānpái zhíbān ma?
Kỳ nghỉ có cần bố trí trực không?
Is duty coverage required during the holiday?
我们安排六个人值班。
Wǒmen ānpái liù ge rén zhíbān.
Chúng tôi bố trí 6 người trực.
We will arrange six employees for duty coverage.
谁是紧急联系人?
Shéi shì jǐnjí liánxìrén?
Ai là đầu mối liên hệ khẩn cấp?
Who is the emergency contact?
值班时间要写清楚。
Zhíbān shíjiān yào xiě qīngchu.
Thời gian trực phải được ghi rõ.
Duty hours must be clearly stated.
04.27. Nhóm cập nhật ngày nghỉ lễ
节假日已经录入系统了吗?
Jiéjiàrì yǐjīng lùrù xìtǒng le ma?
Ngày nghỉ lễ đã được nhập vào hệ thống chưa?
Have the holiday dates been entered into the system?
所有员工的日历都更新了吗?
Suǒyǒu yuángōng de rìlì dōu gēngxīn le ma?
Lịch của tất cả nhân viên đã được cập nhật chưa?
Have all employee calendars been updated?
值班人员不能自动记成休假。
Zhíbān rényuán bù néng zìdòng jì chéng xiūjià.
Nhân viên trực không được tự động ghi thành nghỉ.
Duty staff must not be automatically marked as on holiday.
特殊班次也要检查。
Tèshū bāncì yě yào jiǎnchá.
Ca đặc biệt cũng phải được kiểm tra.
Special shifts must also be reviewed.
04.28. Nhóm đề nghị làm thêm
为什么需要加班?
Wèishénme xūyào jiābān?
Tại sao cần làm thêm?
Why is overtime needed?
今天有一个紧急项目。
Jīntiān yǒu yí ge jǐnjí xiàngmù.
Hôm nay có một dự án gấp.
There is an urgent project today.
计划加班几个小时?
Jìhuà jiābān jǐ ge xiǎoshí?
Dự kiến làm thêm mấy giờ?
How many overtime hours are planned?
计划加班三个小时。
Jìhuà jiābān sān ge xiǎoshí.
Dự kiến làm thêm 3 giờ.
Three overtime hours are planned.
04.29. Nhóm thời gian đăng ký làm thêm
申请的加班时间是几点到几点?
Shēnqǐng de jiābān shíjiān shì jǐ diǎn dào jǐ diǎn?
Thời gian đăng ký làm thêm là từ mấy giờ đến mấy giờ?
What are the requested overtime hours?
从晚上六点到九点。
Cóng wǎnshang liù diǎn dào jiǔ diǎn.
Từ 6 giờ tối đến 9 giờ tối.
From 6:00 p.m. to 9:00 p.m.
谁提出申请?
Shéi tíchū shēnqǐng?
Ai đề xuất làm thêm?
Who submitted the request?
谁负责批准?
Shéi fùzé pīzhǔn?
Ai phụ trách phê duyệt?
Who is responsible for approval?
04.30. Nhóm thời gian làm thêm thực tế
实际加班到几点?
Shíjì jiābān dào jǐ diǎn?
Thực tế làm thêm đến mấy giờ?
What time did the employee actually finish overtime?
第一个人加班到八点半。
Dì-yí ge rén jiābān dào bā diǎn bàn.
Người thứ nhất làm thêm đến 8 giờ 30.
The first employee worked overtime until 8:30 p.m.
第二个人加班到九点。
Dì-èr ge rén jiābān dào jiǔ diǎn.
Người thứ hai làm thêm đến 9 giờ.
The second employee worked overtime until 9:00 p.m.
第三个人加班到七点四十五分。
Dì-sān ge rén jiābān dào qī diǎn sìshíwǔ fēn.
Người thứ ba làm thêm đến 7 giờ 45.
The third employee worked overtime until 7:45 p.m.
04.31. Nhóm phân biệt đăng ký và thực tế
申请时间和实际时间一样吗?
Shēnqǐng shíjiān hé shíjì shíjiān yíyàng ma?
Thời gian đăng ký và thực tế có giống nhau không?
Are the requested and actual overtime hours the same?
申请了三个小时,但是实际只做了两个半小时。
Shēnqǐng le sān ge xiǎoshí, dànshì shíjì zhǐ zuò le liǎng ge bàn xiǎoshí.
Đăng ký 3 giờ nhưng thực tế chỉ làm 2 giờ 30 phút.
Three hours were requested, but only two and a half hours were actually worked.
两个时间都要保留。
Liǎng ge shíjiān dōu yào bǎoliú.
Cả hai mốc thời gian đều phải được lưu.
Both time records should be retained.
最终数据要按照确认流程确定。
Zuìzhōng shùjù yào ànzhào quèrèn liúchéng quèdìng.
Dữ liệu cuối cùng phải xác định theo quy trình xác nhận.
Final data should be determined through the confirmation process.
04.32. Nhóm làm thêm chưa được phê duyệt
这个加班申请批准了吗?
Zhè ge jiābān shēnqǐng pīzhǔn le ma?
Đơn làm thêm này đã được phê duyệt chưa?
Has this overtime request been approved?
有实际记录,但是没有完整批准。
Yǒu shíjì jìlù, dànshì méiyǒu wánzhěng pīzhǔn.
Có dữ liệu thực tế nhưng chưa có phê duyệt đầy đủ.
There is an actual record, but approval documentation is incomplete.
为什么没有提前申请?
Wèishénme méiyǒu tíqián shēnqǐng?
Tại sao không đăng ký trước?
Why was the request not submitted in advance?
要先确认原因再处理。
Yào xiān quèrèn yuányīn zài chǔlǐ.
Phải xác nhận nguyên nhân trước rồi mới xử lý.
The reason should be verified before the case is processed.
04.33. Nhóm tổng hợp làm thêm
这个月有多少人加班?
Zhè ge yuè yǒu duōshao rén jiābān?
Tháng này có bao nhiêu người làm thêm?
How many employees worked overtime this month?
一共有二十二个人。
Yígòng yǒu èrshí’èr ge rén.
Có tổng cộng 22 người.
There were twenty-two employees in total.
总加班时间是多少?
Zǒng jiābān shíjiān shì duōshao?
Tổng thời gian làm thêm là bao nhiêu?
What is the total overtime?
最后确认六十四个小时。
Zuìhòu quèrèn liùshísì ge xiǎoshí.
Cuối cùng xác nhận 64 giờ.
Sixty-four hours were finally confirmed.
04.34. Nhóm tổng hợp theo phòng
哪个部门加班最多?
Nǎ ge bùmén jiābān zuì duō?
Phòng nào làm thêm nhiều nhất?
Which department recorded the most overtime?
销售部的加班比较多。
Xiāoshòu bù de jiābān bǐjiào duō.
Phòng Kinh doanh có thời gian làm thêm tương đối nhiều.
The Sales Department recorded relatively high overtime.
主要原因是什么?
Zhǔyào yuányīn shì shénme?
Nguyên nhân chính là gì?
What is the main reason?
要检查工作量和人员安排。
Yào jiǎnchá gōngzuòliàng hé rényuán ānpái.
Cần kiểm tra khối lượng công việc và bố trí nhân sự.
The workload and staffing arrangement should be reviewed.
04.35. Nhóm lập bảng công tháng
月度考勤表做好了吗?
Yuèdù kǎoqín biǎo zuò hǎo le ma?
Bảng chấm công tháng đã làm xong chưa?
Has the monthly attendance sheet been completed?
第一版已经完成。
Dì-yī bǎn yǐjīng wánchéng.
Phiên bản đầu đã hoàn thành.
The first version has been completed.
什么时候发给各部门检查?
Shénme shíhou fā gěi gè bùmén jiǎnchá?
Khi nào gửi cho các phòng kiểm tra?
When will it be sent to the departments for review?
今天下午发送。
Jīntiān xiàwǔ fāsòng.
Chiều nay sẽ gửi.
It will be sent this afternoon.
04.36. Nhóm phản hồi điều chỉnh
部门反馈了多少项调整?
Bùmén fǎnkuì le duōshao xiàng tiáozhěng?
Các phòng phản hồi bao nhiêu điều chỉnh?
How many adjustments did the departments report?
一共有十一项。
Yígòng yǒu shíyī xiàng.
Có tổng cộng 11 điều chỉnh.
There are eleven adjustments in total.
每一项都有依据吗?
Měi yí xiàng dōu yǒu yījù ma?
Mỗi điều chỉnh đều có căn cứ không?
Does each adjustment have supporting evidence?
没有依据的不能直接修改。
Méiyǒu yījù de bù néng zhíjiē xiūgǎi.
Trường hợp không có căn cứ thì không được sửa trực tiếp.
Records without supporting evidence must not be changed directly.
04.37. Nhóm chốt công
考勤已经全部确认了吗?
Kǎoqín yǐjīng quánbù quèrèn le ma?
Dữ liệu chấm công đã được xác nhận toàn bộ chưa?
Has all attendance data been confirmed?
还有两个异常没有处理。
Hái yǒu liǎng ge yìcháng méiyǒu chǔlǐ.
Vẫn còn 2 bất thường chưa xử lý.
Two exceptions remain unresolved.
什么时候可以锁定数据?
Shénme shíhou kěyǐ suǒdìng shùjù?
Khi nào có thể khóa dữ liệu?
When can the attendance data be locked?
所有问题处理完以后才能锁定。
Suǒyǒu wèntí chǔlǐ wán yǐhòu cái néng suǒdìng.
Chỉ sau khi xử lý xong mọi vấn đề mới được khóa.
The data can only be locked after all issues are resolved.
04.38. Nhóm dữ liệu đã khóa
这个版本已经锁定了。
Zhè ge bǎnběn yǐjīng suǒdìng le.
Phiên bản này đã được khóa.
This version has been locked.
锁定以后还能修改吗?
Suǒdìng yǐhòu hái néng xiūgǎi ma?
Sau khi khóa còn có thể sửa không?
Can it still be modified after locking?
特殊调整要按照流程申请。
Tèshū tiáozhěng yào ànzhào liúchéng shēnqǐng.
Điều chỉnh đặc biệt phải xin theo quy trình.
Special adjustments must be requested through the proper process.
最终版本必须保存。
Zuìzhōng bǎnběn bìxū bǎocún.
Phiên bản cuối cùng phải được lưu.
The final version must be retained.
04.39. Nhóm chuyển dữ liệu sang tính lương
考勤数据可以转给工资计算了吗?
Kǎoqín shùjù kěyǐ zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn le ma?
Dữ liệu chấm công có thể chuyển sang tính lương chưa?
Can the attendance data be transferred to payroll?
请假数据已经核对了吗?
Qǐngjià shùjù yǐjīng héduì le ma?
Dữ liệu nghỉ đã được đối chiếu chưa?
Has leave data been reconciled?
加班数据已经确认了吗?
Jiābān shùjù yǐjīng quèrèn le ma?
Dữ liệu làm thêm đã được xác nhận chưa?
Has overtime data been confirmed?
所有数据确认以后再转给工资计算。
Suǒyǒu shùjù quèrèn yǐhòu zài zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
Sau khi xác nhận toàn bộ dữ liệu mới chuyển sang tính lương.
Transfer the data to payroll only after all records have been confirmed.
04.40. Nhóm lưu hồ sơ điện tử
这个月的考勤档案保存在哪里?
Zhè ge yuè de kǎoqín dàng’àn bǎocún zài nǎli?
Hồ sơ chấm công tháng này được lưu ở đâu?
Where are this month’s attendance records stored?
我们按照年份和月份建立文件夹。
Wǒmen ànzhào niánfèn hé yuèfèn jiànlì wénjiànjiā.
Chúng tôi lập thư mục theo năm và tháng.
We organize folders by year and month.
谁可以修改最终文件?
Shéi kěyǐ xiūgǎi zuìzhōng wénjiàn?
Ai có thể sửa file cuối cùng?
Who can edit the final file?
修改权限必须受到控制。
Xiūgǎi quánxiàn bìxū shòudào kòngzhì.
Quyền chỉnh sửa phải được kiểm soát.
Edit permissions must be controlled.
04.41. Nhóm quyền truy cập
员工可以看自己的考勤吗?
Yuángōng kěyǐ kàn zìjǐ de kǎoqín ma?
Nhân viên có thể xem dữ liệu công của mình không?
Can employees view their own attendance data?
主管可以看自己部门的数据。
Zhǔguǎn kěyǐ kàn zìjǐ bùmén de shùjù.
Quản lý có thể xem dữ liệu của phòng mình.
Supervisors can view data for their own departments.
行政人事部按照权限管理全公司的数据。
Xíngzhèng rénshì bù ànzhào quánxiàn guǎnlǐ quán gōngsī de shùjù.
Hành chính Nhân sự quản lý dữ liệu toàn công ty theo thẩm quyền.
Administration and HR manages company-wide attendance data according to its authority.
无关人员不能随便访问。
Wúguān rényuán bù néng suíbiàn fǎngwèn.
Người không liên quan không được tùy tiện truy cập.
Unrelated personnel must not access the data freely.
04.42. Nhóm báo cáo chấm công
这个月有几次迟到?
Zhè ge yuè yǒu jǐ cì chídào?
Tháng này có mấy lần đi muộn?
How many late arrivals were recorded this month?
这个月有九次迟到。
Zhè ge yuè yǒu jiǔ cì chídào.
Tháng này có 9 lần đi muộn.
There were nine late arrivals this month.
有几次漏打卡?
Yǒu jǐ cì lòu dǎkǎ?
Có mấy lần quên chấm công?
How many missed punches were recorded?
一共有七次漏打卡。
Yígòng yǒu qī cì lòu dǎkǎ.
Có tổng cộng 7 lần quên chấm công.
There were seven missed punches in total.
04.43. Nhóm phân tích quản trị
为什么这个部门经常加班?
Wèishénme zhè ge bùmén jīngcháng jiābān?
Tại sao phòng này thường xuyên làm thêm?
Why does this department frequently work overtime?
是不是工作量太大?
Shì bú shì gōngzuòliàng tài dà?
Có phải khối lượng công việc quá lớn không?
Is the workload too high?
是不是人员安排不够?
Shì bú shì rényuán ānpái bú gòu?
Có phải bố trí nhân sự chưa đủ không?
Is staffing insufficient?
我们要根据数据分析原因。
Wǒmen yào gēnjù shùjù fēnxī yuányīn.
Chúng ta phải căn cứ dữ liệu để phân tích nguyên nhân.
We should analyze the causes based on the data.
05. BÀI VĂN TỔNG HỢP
企业为什么需要完整的考勤、请假、节假日和加班管理体系
考勤管理不是每天看员工有没有打卡这么简单。
一个完整的劳动时间管理体系应该同时管理:
工作时间。
出勤。
迟到。
早退。
漏打卡。
外出。
外勤。
Khám phá thêm nội dung về giáo trình Hán ngữ online ChineMaster.
出差。
请假。
节假日。
加班。
月度考勤表。
工资计算基础数据。
首先,企业要明确标准工作时间。
员工需要知道几点上班、几点下班、什么时候休息、哪些天工作、哪些天休息。
如果企业有不同班次,也要明确每一个班次的时间。
然后,企业要建立统一的考勤方式。
可以使用考勤机、门禁卡、指纹、人脸识别、软件或者其他管理方式。
最重要的不是使用哪一种技术,而是数据能够被检查、确认和追溯。
行政人事部不能只在月底检查考勤。
最好每天检查异常数据。
例如:
有没有员工缺少上班记录。
有没有缺少下班记录。
有没有全天没有记录。
有没有迟到。
有没有早退。
有没有员工正在外勤。
有没有员工正在出差。
有没有请假已经批准但是系统还显示正常出勤。
员工忘记打卡以后,也不能直接让行政人事部手工修改。
应该有完整流程:
员工发现漏打卡
→ 提交补卡申请
→ 说明日期、时间和原因
→ 主管确认实际情况
→ 行政人事部检查
→ 调整数据
→ 保存调整依据。
每一次调整最好都能够查到:
原始记录。
调整后的记录。
调整原因。
申请人。
确认人。
修改人。
修改日期。
迟到和早退也需要统一管理。
例如,公司规定早上八点开始工作。
如果员工八点二十五分到公司,系统首先会记录迟到二十五分钟。
如果员工以后提供已经批准的说明,再按照流程调整。
不能只凭一句:
“今天路上堵车。”
就直接把数据改掉。
外出、外勤和出差也要跟考勤系统连接。
员工下午两点出去见客户,预计四点回来,需要记录:
为什么出去。
什么时候出去。
预计什么时候回来。
主管是否确认。
实际什么时候回来。
如果员工全天在客户现场或者其他地点工作,也应该有适合的时间确认方式。
请假管理跟考勤管理关系非常密切。
员工请假时要说明:
请假类型。
开始日期。
结束日期。
总天数。
或者开始时间、结束时间和总小时数。
请假流程可以包括:
员工申请
→ 主管检查
→ 有权限的人批准
→ 行政人事部更新
→ 考勤表更新。
不同的请假类型不能全部写成“休假”。
例如:
年假。
事假。
无薪假。
病假。
其他企业内部管理的假期。
如果员工连续休假几天,而且手上还有重要工作,就需要提前做工作交接。
例如,一个销售人员准备休假五天,同时还负责六个客户和两份报价。
他应该在休假以前说明:
客户情况。
工作状态。
下一步要做什么。
资料在哪里。
谁负责接收。
什么时候需要继续跟进。
节假日管理也不是只发一条通知。
行政人事部需要:
制定放假安排。
确认开始日期。
确认结束日期。
确认恢复上班日期。
安排值班人员。
确定紧急联系人。
要求员工提前交接工作。
把节假日录入考勤系统。
检查值班人员和特殊班次。
如果系统把所有人都自动设置为休假,但是有六个人实际值班,就会出现考勤数据错误。
加班管理更需要区分计划时间和实际时间。
例如,三个员工都申请从晚上六点加班到九点。
申请时间都是三个小时。
但是实际情况可能是:
第一个人工作到八点半。
第二个人工作到九点。
第三个人工作到七点四十五分。
所以不能自动把三个人都计算成三个小时。
企业应该保存:
计划时间。
实际时间。
工作内容。
申请人。
批准人。
实际记录。
最后确认结果。
如果月底发现员工有晚下班记录,但是没有加班批准,也不能直接认定为有效加班。
要先确认:
为什么没有申请。
为什么没有批准。
员工是否真的在工作。
主管是否确认。
实际工作内容是什么。
月底是考勤管理最重要的阶段之一。
行政人事部需要把:
考勤机数据。
请假申请。
外勤记录。
出差记录。
加班记录。
调整记录。
进行全面核对。
然后形成月度考勤表。
月度考勤表可以先发给各部门检查。
主管需要确认:
员工名单是否正确。
请假是否正确。
加班是否正确。
异常是否已经处理。
如果部门提出调整,调整也必须有依据。
所有问题处理完成以后,行政人事部才能锁定最终版本。
锁定以后不能随便修改。
如果确实需要修改,就应该有新的申请、确认和调整记录。
最后,考勤数据才能转到工资计算。
这意味着:
考勤管理
不是一个独立工作。
它跟:
请假。
加班。
工资。
员工状态。
部门。
职位。
入职。
离职。
都有直接关系。
企业还应该分析考勤数据。
例如,一个部门长期大量加班,就需要检查:
是不是工作量太大。
是不是人员不够。
是不是流程效率低。
是不是月底工作太集中。
如果一个部门经常出现漏打卡,就需要检查员工是不是不了解规定。
如果月底有大量临时调整,就说明日常确认流程可能还不够好。
一个真正有效的考勤系统应该做到:
每天检查。
异常及时处理。
请假及时更新。
外勤有记录。
出差有确认。
加班有申请和实际数据。
月底全面核对。
部门参与确认。
最终数据锁定。
工资数据统一。
历史记录可以追溯。
只有这样,考勤数据才能真正成为可靠的管理数据,而不是月底临时拼出来的一张表。
06. NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU
06.01. 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện + 就 + kết quả
Dùng rất nhiều trong quy trình xử lý ngoại lệ.
Ví dụ 1 – từ hội thoại:
如果员工确实正常上班,只是忘了打卡,就要先提交补卡申请。
Rúguǒ yuángōng quèshí zhèngcháng shàngbān, zhǐshì wàng le dǎkǎ, jiù yào xiān tíjiāo bǔkǎ shēnqǐng.
Nếu nhân viên thực sự đi làm bình thường nhưng chỉ quên chấm công thì phải gửi đề nghị bổ sung chấm công trước.
Ví dụ 2:
如果数据不一致,就要先检查原因。
Rúguǒ shùjù bù yízhì, jiù yào xiān jiǎnchá yuányīn.
Nếu dữ liệu không thống nhất thì phải kiểm tra nguyên nhân trước.
Ví dụ 3:
如果员工请假,就要更新考勤表。
Rúguǒ yuángōng qǐngjià, jiù yào gēngxīn kǎoqín biǎo.
Nếu nhân viên nghỉ phép thì phải cập nhật bảng công.
Ví dụ 4:
如果加班时间不同,就要确认实际数据。
Rúguǒ jiābān shíjiān bùtóng, jiù yào quèrèn shíjì shùjù.
Nếu thời gian làm thêm khác nhau thì phải xác nhận dữ liệu thực tế.
Ví dụ 5:
如果还有异常记录,就不能锁定考勤。
Rúguǒ hái yǒu yìcháng jìlù, jiù bù néng suǒdìng kǎoqín.
Nếu vẫn còn dữ liệu bất thường thì không được khóa công.
06.02. 先……再……
Công thức:
先 + hành động 1 + 再 + hành động 2
Dùng để biểu đạt trình tự quản trị.
Ví dụ 1:
先把每一种情况的依据收齐,再让主管确认。
Xiān bǎ měi yì zhǒng qíngkuàng de yījù shōu qí, zài ràng zhǔguǎn quèrèn.
Trước tiên thu thập đầy đủ căn cứ của từng trường hợp rồi mới để quản lý xác nhận.
Ví dụ 2:
先检查原始数据,再检查请假申请。
Xiān jiǎnchá yuánshǐ shùjù, zài jiǎnchá qǐngjià shēnqǐng.
Kiểm tra dữ liệu gốc trước rồi mới kiểm tra đơn nghỉ.
Ví dụ 3:
先确认实际时间,再调整考勤。
Xiān quèrèn shíjì shíjiān, zài tiáozhěng kǎoqín.
Xác nhận thời gian thực tế trước rồi mới điều chỉnh chấm công.
Ví dụ 4:
先让部门检查,再锁定数据。
Xiān ràng bùmén jiǎnchá, zài suǒdìng shùjù.
Để phòng ban kiểm tra trước rồi mới khóa dữ liệu.
Ví dụ 5:
先处理所有异常,再转给工资计算。
Xiān chǔlǐ suǒyǒu yìcháng, zài zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
Xử lý toàn bộ bất thường trước rồi mới chuyển sang tính lương.
06.03. 只有……才……
Công thức:
只有 + điều kiện + 才 + kết quả
Ví dụ 1:
所有问题处理完以后才能锁定。
Suǒyǒu wèntí chǔlǐ wán yǐhòu cái néng suǒdìng.
Chỉ sau khi xử lý xong tất cả vấn đề mới được khóa dữ liệu.
Ví dụ 2:
只有主管确认以后,才能修改考勤。
Zhǐyǒu zhǔguǎn quèrèn yǐhòu, cái néng xiūgǎi kǎoqín.
Chỉ sau khi quản lý xác nhận mới được sửa chấm công.
Ví dụ 3:
只有请假批准以后,才能更新休假状态。
Zhǐyǒu qǐngjià pīzhǔn yǐhòu, cái néng gēngxīn xiūjià zhuàngtài.
Chỉ sau khi nghỉ được phê duyệt mới được cập nhật trạng thái nghỉ.
Ví dụ 4:
只有实际时间确认以后,才能汇总加班。
Zhǐyǒu shíjì shíjiān quèrèn yǐhòu, cái néng huìzǒng jiābān.
Chỉ sau khi xác nhận thời gian thực tế mới được tổng hợp làm thêm.
Ví dụ 5:
只有最终考勤表确认以后,才能转给工资计算。
Zhǐyǒu zuìzhōng kǎoqín biǎo quèrèn yǐhòu, cái néng zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
Chỉ sau khi bảng công cuối cùng được xác nhận mới được chuyển sang tính lương.
06.04. 除了……以外,还……
Công thức:
除了 + A + 以外,还 + B
Ví dụ 1:
除了总小时数以外,还要按部门分析加班。
Chúle zǒng xiǎoshí shù yǐwài, hái yào àn bùmén fēnxī jiābān.
Ngoài tổng số giờ còn phải phân tích làm thêm theo phòng ban.
Ví dụ 2:
除了迟到以外,还要检查早退。
Chúle chídào yǐwài, hái yào jiǎnchá zǎotuì.
Ngoài đi muộn còn phải kiểm tra về sớm.
Ví dụ 3:
除了请假申请以外,还要看审批状态。
Chúle qǐngjià shēnqǐng yǐwài, hái yào kàn shěnpī zhuàngtài.
Ngoài đơn nghỉ còn phải xem trạng thái phê duyệt.
Ví dụ 4:
除了计划时间以外,还要记录实际加班时间。
Chúle jìhuà shíjiān yǐwài, hái yào jìlù shíjì jiābān shíjiān.
Ngoài thời gian dự kiến còn phải ghi thời gian làm thêm thực tế.
Ví dụ 5:
除了原始数据以外,还要保存调整记录。
Chúle yuánshǐ shùjù yǐwài, hái yào bǎocún tiáozhěng jìlù.
Ngoài dữ liệu gốc còn phải lưu lịch sử điều chỉnh.
06.05. 不但……还……
Công thức:
不但 + A + 还 + B
Ví dụ 1:
考勤管理不但要记录出勤,还要处理异常。
Kǎoqín guǎnlǐ búdàn yào jìlù chūqín, hái yào chǔlǐ yìcháng.
Quản lý chấm công không chỉ ghi nhận đi làm mà còn phải xử lý bất thường.
Ví dụ 2:
请假管理不但要看日期,还要看请假类型。
Qǐngjià guǎnlǐ búdàn yào kàn rìqī, hái yào kàn qǐngjià lèixíng.
Quản lý nghỉ không chỉ xem ngày mà còn phải xem loại nghỉ.
Ví dụ 3:
加班管理不但要看申请,还要看实际时间。
Jiābān guǎnlǐ búdàn yào kàn shēnqǐng, hái yào kàn shíjì shíjiān.
Quản lý làm thêm không chỉ xem đơn mà còn phải xem thời gian thực tế.
Ví dụ 4:
月末不但要汇总数据,还要让部门确认。
Yuèmò búdàn yào huìzǒng shùjù, hái yào ràng bùmén quèrèn.
Cuối tháng không chỉ phải tổng hợp dữ liệu mà còn phải để phòng ban xác nhận.
Ví dụ 5:
报告不但要列数字,还要分析原因。
Bàogào búdàn yào liè shùzì, hái yào fēnxī yuányīn.
Báo cáo không chỉ liệt kê số liệu mà còn phải phân tích nguyên nhân.
06.06. 不能只……还要……
Công thức:
不能只 + A + 还要 + B
Ví dụ 1:
不能只看迟到分钟数,还要检查原因。
Bù néng zhǐ kàn chídào fēnzhōng shù, hái yào jiǎnchá yuányīn.
Không thể chỉ xem số phút đi muộn mà còn phải kiểm tra nguyên nhân.
Ví dụ 2:
不能只看考勤机数据,还要对照请假记录。
Bù néng zhǐ kàn kǎoqínjī shùjù, hái yào duìzhào qǐngjià jìlù.
Không thể chỉ xem dữ liệu máy chấm công mà còn phải đối chiếu hồ sơ nghỉ.
Ví dụ 3:
不能只看加班申请,还要确认实际时间。
Bù néng zhǐ kàn jiābān shēnqǐng, hái yào quèrèn shíjì shíjiān.
Không thể chỉ xem đơn làm thêm mà còn phải xác nhận thời gian thực tế.
Ví dụ 4:
不能只在月底检查考勤,还要每天处理异常。
Bù néng zhǐ zài yuèmò jiǎnchá kǎoqín, hái yào měitiān chǔlǐ yìcháng.
Không thể chỉ kiểm tra chấm công cuối tháng mà còn phải xử lý bất thường hằng ngày.
Ví dụ 5:
不能只统计数据,还要分析管理问题。
Bù néng zhǐ tǒngjì shùjù, hái yào fēnxī guǎnlǐ wèntí.
Không thể chỉ thống kê dữ liệu mà còn phải phân tích vấn đề quản trị.
06.07. 按照……
Công thức:
按照 + quy định / quy trình / dữ liệu + hành động
Ví dụ 1:
先按照系统记录。
Xiān ànzhào xìtǒng jìlù.
Trước tiên ghi nhận theo hệ thống.
Ví dụ 2:
员工要按照规定打卡。
Yuángōng yào ànzhào guīdìng dǎkǎ.
Nhân viên phải chấm công theo quy định.
Ví dụ 3:
请假要按照流程申请。
Qǐngjià yào ànzhào liúchéng shēnqǐng.
Nghỉ phép phải đăng ký theo quy trình.
Ví dụ 4:
加班要按照批准流程办理。
Jiābān yào ànzhào pīzhǔn liúchéng bànlǐ.
Làm thêm phải thực hiện theo quy trình phê duyệt.
Ví dụ 5:
异常调整要按照确认资料处理。
Yìcháng tiáozhěng yào ànzhào quèrèn zīliào chǔlǐ.
Điều chỉnh bất thường phải xử lý theo hồ sơ xác nhận.
06.08. 根据……
Công thức:
根据 + căn cứ + hành động
Ví dụ 1:
我们要根据数据分析原因。
Wǒmen yào gēnjù shùjù fēnxī yuányīn.
Chúng ta phải căn cứ dữ liệu để phân tích nguyên nhân.
Ví dụ 2:
根据考勤记录确认出勤时间。
Gēnjù kǎoqín jìlù quèrèn chūqín shíjiān.
Căn cứ dữ liệu chấm công để xác nhận thời gian đi làm.
Ví dụ 3:
根据请假申请更新考勤表。
Gēnjù qǐngjià shēnqǐng gēngxīn kǎoqín biǎo.
Căn cứ đơn nghỉ để cập nhật bảng công.
Ví dụ 4:
根据实际记录确认加班时间。
Gēnjù shíjì jìlù quèrèn jiābān shíjiān.
Căn cứ dữ liệu thực tế để xác nhận thời gian làm thêm.
Ví dụ 5:
根据月度数据分析部门问题。
Gēnjù yuèdù shùjù fēnxī bùmén wèntí.
Căn cứ dữ liệu tháng để phân tích vấn đề phòng ban.
06.09. 把字句
Công thức:
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + kết quả
Ví dụ 1:
先把每一种情况的依据收齐。
Xiān bǎ měi yì zhǒng qíngkuàng de yījù shōu qí.
Trước tiên thu thập đầy đủ căn cứ của từng trường hợp.
Ví dụ 2:
请把请假申请发给主管。
Qǐng bǎ qǐngjià shēnqǐng fā gěi zhǔguǎn.
Vui lòng gửi đơn nghỉ cho quản lý.
Ví dụ 3:
把节假日录入考勤系统。
Bǎ jiéjiàrì lùrù kǎoqín xìtǒng.
Nhập ngày nghỉ lễ vào hệ thống chấm công.
Ví dụ 4:
把异常记录全部处理完。
Bǎ yìcháng jìlù quánbù chǔlǐ wán.
Xử lý xong toàn bộ dữ liệu bất thường.
Ví dụ 5:
把最终考勤数据转给工资计算。
Bǎ zuìzhōng kǎoqín shùjù zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
Chuyển dữ liệu công cuối cùng sang tính lương.
06.10. 已经……但是还……
Công thức:
已经 + A + 但是还 + B
Ví dụ 1:
请假已经批准了,但是考勤表还没有更新。
Qǐngjià yǐjīng pīzhǔn le, dànshì kǎoqín biǎo hái méiyǒu gēngxīn.
Đơn nghỉ đã được phê duyệt nhưng bảng công vẫn chưa cập nhật.
Ví dụ 2:
员工已经回公司了,但是外出状态还没有结束。
Yuángōng yǐjīng huí gōngsī le, dànshì wàichū zhuàngtài hái méiyǒu jiéshù.
Nhân viên đã về công ty nhưng trạng thái ra ngoài vẫn chưa kết thúc.
Ví dụ 3:
加班已经完成了,但是主管还没有确认。
Jiābān yǐjīng wánchéng le, dànshì zhǔguǎn hái méiyǒu quèrèn.
Làm thêm đã hoàn thành nhưng quản lý vẫn chưa xác nhận.
Ví dụ 4:
部门已经反馈了,但是还有两个异常没有处理。
Bùmén yǐjīng fǎnkuì le, dànshì hái yǒu liǎng ge yìcháng méiyǒu chǔlǐ.
Phòng ban đã phản hồi nhưng vẫn còn 2 bất thường chưa xử lý.
Ví dụ 5:
考勤表已经做好了,但是还不能锁定。
Kǎoqín biǎo yǐjīng zuò hǎo le, dànshì hái bù néng suǒdìng.
Bảng công đã làm xong nhưng vẫn chưa thể khóa.
06.11. 从……到……
Công thức:
从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc
Ví dụ 1:
从十一月二日放到十一月四日。
Cóng shíyī yuè èr rì fàng dào shíyī yuè sì rì.
Nghỉ từ ngày 2 tháng 11 đến ngày 4 tháng 11.
Ví dụ 2:
从下午两点到四点请假。
Cóng xiàwǔ liǎng diǎn dào sì diǎn qǐngjià.
Xin nghỉ từ 2 giờ đến 4 giờ chiều.
Ví dụ 3:
从晚上六点加班到九点。
Cóng wǎnshang liù diǎn jiābān dào jiǔ diǎn.
Làm thêm từ 6 giờ tối đến 9 giờ.
Ví dụ 4:
从考勤数据到工资计算都要保持一致。
Cóng kǎoqín shùjù dào gōngzī jìsuàn dōu yào bǎochí yízhì.
Từ dữ liệu công đến tính lương đều phải thống nhất.
Ví dụ 5:
这个流程从员工申请开始,到数据更新结束。
Zhè ge liúchéng cóng yuángōng shēnqǐng kāishǐ, dào shùjù gēngxīn jiéshù.
Quy trình này bắt đầu từ khi nhân viên đề nghị và kết thúc khi dữ liệu được cập nhật.
06.12. 比
Công thức:
A + 比 + B + tính từ
Ví dụ 1:
销售部这个月的加班时间比其他部门多。
Xiāoshòu bù zhè ge yuè de jiābān shíjiān bǐ qítā bùmén duō.
Thời gian làm thêm của phòng Kinh doanh tháng này nhiều hơn các phòng khác.
Ví dụ 2:
这个月的迟到次数比上个月少。
Zhè ge yuè de chídào cìshù bǐ shàng ge yuè shǎo.
Số lần đi muộn tháng này ít hơn tháng trước.
Ví dụ 3:
实际加班时间比申请时间短。
Shíjì jiābān shíjiān bǐ shēnqǐng shíjiān duǎn.
Thời gian làm thêm thực tế ngắn hơn thời gian đăng ký.
Ví dụ 4:
这个部门的请假人数比昨天多。
Zhè ge bùmén de qǐngjià rénshù bǐ zuótiān duō.
Số người nghỉ của phòng này nhiều hơn hôm qua.
Ví dụ 5:
电子考勤比手工统计更容易汇总。
Diànzǐ kǎoqín bǐ shǒugōng tǒngjì gèng róngyì huìzǒng.
Chấm công điện tử dễ tổng hợp hơn thống kê thủ công.
06.13. 越……越……
Công thức:
越 + A + 越 + B
Ví dụ 1:
异常越早处理,月底越容易结算。
Yìcháng yuè zǎo chǔlǐ, yuèmò yuè róngyì jiésuàn.
Bất thường được xử lý càng sớm thì cuối tháng càng dễ chốt.
Ví dụ 2:
考勤规则越清楚,员工越容易遵守。
Kǎoqín guīzé yuè qīngchu, yuángōng yuè róngyì zūnshǒu.
Quy định chấm công càng rõ thì nhân viên càng dễ tuân thủ.
Ví dụ 3:
月底调整越多,数据风险越大。
Yuèmò tiáozhěng yuè duō, shùjù fēngxiǎn yuè dà.
Cuối tháng càng nhiều điều chỉnh thì rủi ro dữ liệu càng lớn.
Ví dụ 4:
外勤记录越完整,考勤越容易确认。
Wàiqín jìlù yuè wánzhěng, kǎoqín yuè róngyì quèrèn.
Hồ sơ làm việc bên ngoài càng đầy đủ thì chấm công càng dễ xác nhận.
Ví dụ 5:
部门配合越及时,月末结算越顺利。
Bùmén pèihé yuè jíshí, yuèmò jiésuàn yuè shùnlì.
Phòng ban phối hợp càng kịp thời thì việc chốt cuối tháng càng thuận lợi.
06.14. 不是……而是……
Công thức:
不是 + A + 而是 + B
Ví dụ 1:
考勤管理不是月底看一次,而是每天都要检查。
Kǎoqín guǎnlǐ bú shì yuèmò kàn yí cì, ér shì měitiān dōu yào jiǎnchá.
Quản lý chấm công không phải cuối tháng mới xem một lần mà phải kiểm tra mỗi ngày.
Ví dụ 2:
加班不是晚下班就算,而是要经过确认。
Jiābān bú shì wǎn xiàbān jiù suàn, ér shì yào jīngguò quèrèn.
Làm thêm không phải cứ tan làm muộn là được tính mà phải qua xác nhận.
Ví dụ 3:
请假不是发一条消息,而是要完成申请流程。
Qǐngjià bú shì fā yì tiáo xiāoxi, ér shì yào wánchéng shēnqǐng liúchéng.
Xin nghỉ không phải chỉ gửi một tin nhắn mà phải hoàn tất quy trình đăng ký.
Ví dụ 4:
调整数据不是随便修改,而是要有依据。
Tiáozhěng shùjù bú shì suíbiàn xiūgǎi, ér shì yào yǒu yījù.
Điều chỉnh dữ liệu không phải tùy tiện sửa mà phải có căn cứ.
Ví dụ 5:
考勤报告不是只列数字,而是要帮助管理。
Kǎoqín bàogào bú shì zhǐ liè shùzì, ér shì yào bāngzhù guǎnlǐ.
Báo cáo chấm công không phải chỉ liệt kê số liệu mà phải hỗ trợ quản trị.
06.15. 为了……要……
Công thức:
为了 + mục đích + 要 + hành động
Ví dụ 1:
为了保证工资数据正确,要先确认考勤。
Wèile bǎozhèng gōngzī shùjù zhèngquè, yào xiān quèrèn kǎoqín.
Để bảo đảm dữ liệu lương chính xác phải xác nhận chấm công trước.
Ví dụ 2:
为了减少月底调整,要每天检查异常。
Wèile jiǎnshǎo yuèmò tiáozhěng, yào měitiān jiǎnchá yìcháng.
Để giảm điều chỉnh cuối tháng phải kiểm tra bất thường mỗi ngày.
Ví dụ 3:
为了保证工作连续,要提前安排休假交接。
Wèile bǎozhèng gōngzuò liánxù, yào tíqián ānpái xiūjià jiāojiē.
Để bảo đảm công việc liên tục phải bố trí bàn giao trước khi nghỉ.
Ví dụ 4:
为了确认加班,要保存实际记录。
Wèile quèrèn jiābān, yào bǎocún shíjì jìlù.
Để xác nhận làm thêm phải lưu dữ liệu thực tế.
Ví dụ 5:
为了保护数据,要限制修改权限。
Wèile bǎohù shùjù, yào xiànzhì xiūgǎi quánxiàn.
Để bảo vệ dữ liệu phải hạn chế quyền chỉnh sửa.
07. BÀI TẬP CỦNG CỐ
07.01. Điền từ
Từ cho sẵn:
考勤 / 迟到 / 早退 / 请假 / 外勤 / 出差 / 加班 / 补卡 / 锁定 / 工资
Câu A:
员工每天上下班需要进行______。
Câu B:
八点上班,八点二十五分到公司属于______。
Câu C:
五点下班,四点四十分离开可能属于______。
Câu D:
员工休年假以前要提交______申请。
Câu E:
员工去客户现场工作可以记录为______。
Câu F:
员工去其他城市工作可以记录为______。
Câu G:
晚上六点以后继续工作可能涉及______。
Câu H:
忘记打卡以后可以按照流程申请______。
Câu I:
月底确认以后需要______最终数据。
Câu J:
最终考勤数据可以作为______计算的基础数据。
07.02. Chọn đáp án đúng
Câu A:
______所有异常处理完,______能锁定考勤。
A. 虽然……但是……
B. 只有……才……
C. 越……越……
Câu B:
我们______检查原始数据,______检查请假申请。
A. 先……再……
B. 从……到……
C. 不是……而是……
Câu C:
如果员工忘了打卡,______提交补卡申请。
A. 已经
B. 就要
C. 虽然
Câu D:
不能只看加班申请,______确认实际时间。
A. 还要
B. 才
C. 已经
Câu E:
我们要______实际数据进行确认。
A. 根据
B. 被
C. 虽然
07.03. Sắp xếp câu
今天 / 五个人 / 迟到 / 有
员工 / 忘了 / 打卡 / 一个
请假 / 五天 / 一共 / 他
从 / 六点 / 加班 / 到 / 九点
锁定 / 最终 / 数据 / 已经
07.04. Dịch Trung sang Việt
今天有八个考勤异常。
三个人没有上班打卡记录。
员工忘记打卡以后要提交补卡申请。
今天有五个人迟到。
这个员工迟到了二十五分钟。
今天有十二名员工请假。
请假批准以后要更新考勤表。
三名员工申请从晚上六点加班到九点。
申请时间和实际时间要分开记录。
所有异常处理完以后才能锁定数据。
07.05. Dịch Việt sang Trung
Hôm nay có 5 nhân viên đi muộn.
Một nhân viên đi muộn 25 phút.
Có 3 nhân viên về sớm.
Có 6 nhân viên làm việc bên ngoài.
Có 4 nhân viên đi công tác.
Có 12 nhân viên có hồ sơ nghỉ.
Nhân viên này xin nghỉ 5 ngày.
Ba nhân viên đăng ký làm thêm từ 6 giờ đến 9 giờ tối.
Tháng này có tổng cộng 64 giờ làm thêm đã được xác nhận.
Sau khi dữ liệu được xác nhận mới được chuyển sang tính lương.
07.06. Tình huống quên chấm công
Một nhân viên đi làm bình thường nhưng thiếu dữ liệu giờ vào.
Hãy trả lời bằng tiếng Trung:
员工应该提交什么?
谁确认实际情况?
谁检查数据?
谁可以调整?
调整以后要保存什么?
07.07. Tình huống đi muộn
Giờ vào:
08:00.
Giờ đến:
08:25.
Học viên trả lời:
员工迟到了多少分钟?
系统应该先怎么记录?
如果员工有批准资料怎么办?
没有依据可以直接改吗?
07.08. Tình huống nghỉ 5 ngày
Một nhân viên Kinh doanh nghỉ 5 ngày.
Đang quản lý:
6 khách hàng.
2 báo giá.
Hãy lập kế hoạch bàn giao bằng tiếng Trung.
07.09. Tình huống nghỉ lễ
Kỳ nghỉ mô phỏng:
02/11/2026–04/11/2026.
Đi làm lại:
05/11/2026.
Số người trực:
Học viên trả lời:
什么时候开始放假?
什么时候结束?
什么时候恢复上班?
有多少人值班?
系统需要更新什么?
07.10. Tình huống làm thêm
Đăng ký:
18:00–21:00.
Thực tế:
18:00–20:30.
Học viên trả lời:
申请时间是多少?
实际时间是多少?
计划几个小时?
实际几个小时?
最后数据应该根据什么确认?
07.11. Tình huống làm thêm chưa phê duyệt
Có dữ liệu tan làm lúc 21:10.
Không có hồ sơ phê duyệt làm thêm.
Hãy trả lời:
能不能直接算加班?
应该先检查什么?
需要谁确认?
为什么要保存处理记录?
07.12. Tình huống chốt công cuối tháng
Dữ liệu hiện có:
9 lần đi muộn.
4 lần về sớm.
7 lần quên chấm công.
11 điều chỉnh.
64 giờ làm thêm.
Còn 2 ngoại lệ chưa xử lý.
Học viên trả lời:
现在能不能锁定数据?
为什么?
还要做什么?
什么时候可以转给工资计算?
08. ĐÁP ÁN
08.01. Điền từ
Câu A: 考勤
Câu B: 迟到
Câu C: 早退
Câu D: 请假
Câu E: 外勤
Câu F: 出差
Câu G: 加班
Câu H: 补卡
Câu I: 锁定
Câu J: 工资
08.02. Trắc nghiệm
Câu A: B. 只有……才……
Câu B: A. 先……再……
Câu C: B. 就要
Câu D: A. 还要
Câu E: A. 根据
08.03. Sắp xếp câu
今天有五个人迟到。
Jīntiān yǒu wǔ ge rén chídào.
Hôm nay có 5 người đi muộn.
一个员工忘了打卡。
Yí ge yuángōng wàng le dǎkǎ.
Một nhân viên quên chấm công.
他一共请假五天。
Tā yígòng qǐngjià wǔ tiān.
Anh ấy nghỉ tổng cộng 5 ngày.
从六点加班到九点。
Cóng liù diǎn jiābān dào jiǔ diǎn.
Làm thêm từ 6 giờ đến 9 giờ.
最终数据已经锁定。
Zuìzhōng shùjù yǐjīng suǒdìng.
Dữ liệu cuối cùng đã được khóa.
08.04. Đáp án dịch Việt sang Trung
今天有五名员工迟到。
Jīntiān yǒu wǔ míng yuángōng chídào.
一名员工迟到了二十五分钟。
Yì míng yuángōng chídào le èrshíwǔ fēnzhōng.
有三名员工早退。
Yǒu sān míng yuángōng zǎotuì.
有六名员工在外勤。
Yǒu liù míng yuángōng zài wàiqín.
有四名员工出差。
Yǒu sì míng yuángōng chūchāi.
有十二名员工有请假记录。
Yǒu shí’èr míng yuángōng yǒu qǐngjià jìlù.
这个员工请假五天。
Zhè ge yuángōng qǐngjià wǔ tiān.
三名员工申请从晚上六点加班到九点。
Sān míng yuángōng shēnqǐng cóng wǎnshang liù diǎn jiābān dào jiǔ diǎn.
这个月最后确认的加班时间一共是六十四个小时。
Zhè ge yuè zuìhòu quèrèn de jiābān shíjiān yígòng shì liùshísì ge xiǎoshí.
数据确认以后才能转给工资计算。
Shùjù quèrèn yǐhòu cái néng zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
08.05. Đáp án tình huống quên chấm công
员工应该提交补卡申请。
Yuángōng yīnggāi tíjiāo bǔkǎ shēnqǐng.
Nhân viên phải gửi đơn bổ sung chấm công.
主管确认实际出勤情况。
Zhǔguǎn quèrèn shíjì chūqín qíngkuàng.
Quản lý xác nhận tình hình đi làm thực tế.
行政人事部检查数据。
Xíngzhèng rénshì bù jiǎnchá shùjù.
Phòng Hành chính Nhân sự kiểm tra dữ liệu.
有权限的人员按照流程调整。
Yǒu quánxiàn de rényuán ànzhào liúchéng tiáozhěng.
Người có quyền điều chỉnh theo quy trình.
调整以后要保存原始记录、调整原因、申请人、确认人和调整日期。
Tiáozhěng yǐhòu yào bǎocún yuánshǐ jìlù, tiáozhěng yuányīn, shēnqǐng rén, quèrèn rén hé tiáozhěng rìqī.
Sau điều chỉnh phải lưu dữ liệu gốc, lý do, người đề nghị, người xác nhận và ngày điều chỉnh.
08.06. Đáp án tình huống đi muộn
员工迟到了二十五分钟。
Yuángōng chídào le èrshíwǔ fēnzhōng.
Nhân viên đi muộn 25 phút.
系统应该先按照实际时间记录。
Xìtǒng yīnggāi xiān ànzhào shíjì shíjiān jìlù.
Hệ thống trước tiên phải ghi nhận theo thời gian thực tế.
如果员工有已经批准的资料,可以按照流程调整。
Rúguǒ yuángōng yǒu yǐjīng pīzhǔn de zīliào, kěyǐ ànzhào liúchéng tiáozhěng.
Nếu nhân viên có hồ sơ đã được phê duyệt thì có thể điều chỉnh theo quy trình.
没有依据不能直接修改。
Méiyǒu yījù bù néng zhíjiē xiūgǎi.
Không có căn cứ thì không được sửa trực tiếp.
08.07. Đáp án tình huống nghỉ 5 ngày
员工请假五天以前要完成工作交接。
Yuángōng qǐngjià wǔ tiān yǐqián yào wánchéng gōngzuò jiāojiē.
Trước khi nghỉ 5 ngày, nhân viên phải hoàn tất bàn giao công việc.
需要列出六个客户的当前情况。
Xūyào liè chū liù ge kèhù de dāngqián qíngkuàng.
Cần liệt kê tình hình hiện tại của 6 khách hàng.
两份报价要说明现在的处理状态。
Liǎng fèn bàojià yào shuōmíng xiànzài de chǔlǐ zhuàngtài.
Hai báo giá phải nêu rõ trạng thái xử lý hiện tại.
还要明确接收人和下一步工作。
Hái yào míngquè jiēshōu rén hé xià yí bù gōngzuò.
Còn phải xác định người tiếp nhận và công việc tiếp theo.
08.08. Đáp án tình huống nghỉ lễ
十一月二日开始放假。
Shíyī yuè èr rì kāishǐ fàngjià.
Bắt đầu nghỉ ngày 2 tháng 11.
十一月四日结束。
Shíyī yuè sì rì jiéshù.
Kết thúc ngày 4 tháng 11.
十一月五日恢复上班。
Shíyī yuè wǔ rì huīfù shàngbān.
Ngày 5 tháng 11 đi làm lại.
有六个人值班。
Yǒu liù ge rén zhíbān.
Có 6 người trực.
系统需要更新节假日安排、值班人员和特殊班次。
Xìtǒng xūyào gēngxīn jiéjiàrì ānpái, zhíbān rényuán hé tèshū bāncì.
Hệ thống cần cập nhật lịch nghỉ, nhân viên trực và ca đặc biệt.
08.09. Đáp án tình huống làm thêm
申请时间是晚上六点到九点。
Shēnqǐng shíjiān shì wǎnshang liù diǎn dào jiǔ diǎn.
Thời gian đăng ký là từ 6 giờ đến 9 giờ tối.
实际时间是晚上六点到八点半。
Shíjì shíjiān shì wǎnshang liù diǎn dào bā diǎn bàn.
Thời gian thực tế là từ 6 giờ đến 8 giờ 30 tối.
计划三个小时。
Jìhuà sān ge xiǎoshí.
Dự kiến 3 giờ.
实际两个半小时。
Shíjì liǎng ge bàn xiǎoshí.
Thực tế 2 giờ 30 phút.
最终数据应该按照公司的确认流程确定。
Zuìzhōng shùjù yīnggāi ànzhào gōngsī de quèrèn liúchéng quèdìng.
Dữ liệu cuối cùng phải xác định theo quy trình xác nhận của công ty.
08.10. Đáp án tình huống làm thêm chưa phê duyệt
不能直接算加班。
Bù néng zhíjiē suàn jiābān.
Không thể trực tiếp tính là làm thêm.
应该先检查为什么没有申请和批准。
Yīnggāi xiān jiǎnchá wèishénme méiyǒu shēnqǐng hé pīzhǔn.
Phải kiểm tra trước vì sao không có đơn và phê duyệt.
需要主管确认实际工作情况。
Xūyào zhǔguǎn quèrèn shíjì gōngzuò qíngkuàng.
Cần quản lý xác nhận tình hình làm việc thực tế.
保存处理记录可以保证以后能够查到依据。
Bǎocún chǔlǐ jìlù kěyǐ bǎozhèng yǐhòu nénggòu chádào yījù.
Lưu hồ sơ xử lý giúp bảo đảm sau này có thể truy xuất căn cứ.
08.11. Đáp án tình huống chốt công
现在还不能锁定数据。
Xiànzài hái bù néng suǒdìng shùjù.
Hiện vẫn chưa thể khóa dữ liệu.
因为还有两个异常没有处理。
Yīnwèi hái yǒu liǎng ge yìcháng méiyǒu chǔlǐ.
Vì vẫn còn 2 bất thường chưa xử lý.
要先处理异常并完成确认。
Yào xiān chǔlǐ yìcháng bìng wánchéng quèrèn.
Phải xử lý bất thường và hoàn thành xác nhận trước.
所有问题处理完并确认以后,才能锁定并转给工资计算。
Suǒyǒu wèntí chǔlǐ wán bìng quèrèn yǐhòu, cái néng suǒdìng bìng zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn.
Chỉ sau khi mọi vấn đề được xử lý và xác nhận mới được khóa rồi chuyển sang tính lương.
09. PHƯƠNG PHÁP LIÊN TƯỞNG GHI NHỚ
09.01. Chuỗi chấm công hằng ngày
员工打卡
→ 系统记录
→ 行政人事检查
→ 发现异常
→ 员工说明
→ 主管确认
→ 行政人事调整
→ 保存依据
Nhân viên chấm công
→ hệ thống ghi nhận
→ Hành chính Nhân sự kiểm tra
→ phát hiện bất thường
→ nhân viên giải trình
→ quản lý xác nhận
→ Hành chính Nhân sự điều chỉnh
→ lưu căn cứ
09.02. Chuỗi nghỉ phép
请假申请
→ 类型
→ 时间
→ 主管检查
→ 审批
→ 工作交接
→ 行政人事更新
→ 考勤表
→ 保存档案
Đơn nghỉ
→ loại nghỉ
→ thời gian
→ quản lý kiểm tra
→ phê duyệt
→ bàn giao
→ Hành chính Nhân sự cập nhật
→ bảng công
→ lưu hồ sơ
09.03. Chuỗi nghỉ lễ
节假日计划
→ 放假日期
→ 恢复上班日期
→ 值班安排
→ 工作交接
→ 通知
→ 系统更新
→ 检查特殊人员
Kế hoạch nghỉ lễ
→ ngày nghỉ
→ ngày đi làm lại
→ lịch trực
→ bàn giao
→ thông báo
→ cập nhật hệ thống
→ kiểm tra trường hợp đặc biệt
09.04. Chuỗi làm thêm
加班需求
→ 申请
→ 计划时间
→ 审批
→ 实际工作
→ 实际时间
→ 主管确认
→ 行政人事汇总
→ 考勤表
Nhu cầu làm thêm
→ đăng ký
→ thời gian dự kiến
→ phê duyệt
→ thực hiện
→ thời gian thực tế
→ quản lý xác nhận
→ Hành chính Nhân sự tổng hợp
→ bảng công
09.05. Chuỗi chốt công cuối tháng
原始考勤
→ 异常
→ 请假
→ 外勤
→ 出差
→ 加班
→ 部门核对
→ 调整
→ 确认
→ 锁定
→ 工资计算
Dữ liệu công gốc
→ bất thường
→ nghỉ phép
→ làm việc bên ngoài
→ công tác
→ làm thêm
→ phòng ban đối chiếu
→ điều chỉnh
→ xác nhận
→ khóa
→ tính lương
10. TỔNG KẾT BUỔI HỌC
Sau bài học, học viên cần sử dụng được tiếng Trung để trả lời toàn bộ các câu hỏi sau:
公司使用什么考勤方式?
Gōngsī shǐyòng shénme kǎoqín fāngshì?
Công ty sử dụng phương thức chấm công nào?
几点上班?
Jǐ diǎn shàngbān?
Mấy giờ bắt đầu làm?
几点下班?
Jǐ diǎn xiàbān?
Mấy giờ tan làm?
今天有多少人正常出勤?
Jīntiān yǒu duōshao rén zhèngcháng chūqín?
Hôm nay có bao nhiêu người đi làm bình thường?
有多少异常记录?
Yǒu duōshao yìcháng jìlù?
Có bao nhiêu dữ liệu bất thường?
谁忘了打卡?
Shéi wàng le dǎkǎ?
Ai quên chấm công?
谁确认实际出勤?
Shéi quèrèn shíjì chūqín?
Ai xác nhận việc đi làm thực tế?
谁可以修改考勤数据?
Shéi kěyǐ xiūgǎi kǎoqín shùjù?
Ai được sửa dữ liệu chấm công?
今天有几个人迟到?
Jīntiān yǒu jǐ ge rén chídào?
Hôm nay có mấy người đi muộn?
迟到了多少分钟?
Chídào le duōshao fēnzhōng?
Đi muộn bao nhiêu phút?
谁早退了?
Shéi zǎotuì le?
Ai về sớm?
谁在外勤?
Shéi zài wàiqín?
Ai làm việc bên ngoài?
谁在出差?
Shéi zài chūchāi?
Ai đi công tác?
今天有多少人请假?
Jīntiān yǒu duōshao rén qǐngjià?
Hôm nay có bao nhiêu người nghỉ?
请什么类型的假?
Qǐng shénme lèixíng de jià?
Nghỉ loại nào?
请几天?
Qǐng jǐ tiān?
Nghỉ mấy ngày?
请几个小时?
Qǐng jǐ ge xiǎoshí?
Nghỉ mấy giờ?
谁批准?
Shéi pīzhǔn?
Ai phê duyệt?
休假以前需要交接什么?
Xiūjià yǐqián xūyào jiāojiē shénme?
Trước khi nghỉ cần bàn giao gì?
节假日什么时候开始?
Jiéjiàrì shénme shíhou kāishǐ?
Kỳ nghỉ bắt đầu khi nào?
什么时候恢复上班?
Shénme shíhou huīfù shàngbān?
Khi nào đi làm lại?
有多少人值班?
Yǒu duōshao rén zhíbān?
Có bao nhiêu người trực?
谁今天加班?
Shéi jīntiān jiābān?
Hôm nay ai làm thêm?
为什么加班?
Wèishénme jiābān?
Tại sao làm thêm?
计划加班几个小时?
Jìhuà jiābān jǐ ge xiǎoshí?
Dự kiến làm thêm mấy giờ?
实际加班几个小时?
Shíjì jiābān jǐ ge xiǎoshí?
Thực tế làm thêm mấy giờ?
谁确认实际时间?
Shéi quèrèn shíjì shíjiān?
Ai xác nhận thời gian thực tế?
这个月总加班多少小时?
Zhè ge yuè zǒng jiābān duōshao xiǎoshí?
Tháng này tổng cộng làm thêm bao nhiêu giờ?
月度考勤表做好了吗?
Yuèdù kǎoqín biǎo zuò hǎo le ma?
Bảng công tháng đã làm xong chưa?
各部门确认了吗?
Gè bùmén quèrèn le ma?
Các phòng đã xác nhận chưa?
还有异常没有处理吗?
Hái yǒu yìcháng méiyǒu chǔlǐ ma?
Còn bất thường chưa xử lý không?
最终数据锁定了吗?
Zuìzhōng shùjù suǒdìng le ma?
Dữ liệu cuối cùng đã khóa chưa?
可以转给工资计算了吗?
Kěyǐ zhuǎn gěi gōngzī jìsuàn le ma?
Có thể chuyển sang tính lương chưa?
Chuỗi kiến thức tổng hợp cần ghi nhớ:
工作日历
→ 员工信息
→ 工作时间
→ 打卡
→ 每日检查
→ 异常处理
→ 迟到
→ 早退
→ 外出
→ 外勤
→ 出差
→ 请假
→ 节假日
→ 加班
→ 月度汇总
→ 部门核对
→ 数据调整
→ 最终确认
→ 锁定
→ 工资计算
→ 归档
→ 报告分析
Lịch làm việc
→ thông tin nhân viên
→ thời gian làm việc
→ chấm công
→ kiểm tra hằng ngày
→ xử lý bất thường
→ đi muộn
→ về sớm
→ ra ngoài
→ làm việc bên ngoài
→ công tác
→ nghỉ phép
→ nghỉ lễ
→ làm thêm
→ tổng hợp tháng
→ phòng ban đối chiếu
→ điều chỉnh dữ liệu
→ xác nhận cuối cùng
→ khóa dữ liệu
→ tính lương
→ lưu hồ sơ
→ phân tích báo cáo
Một hệ thống quản lý chấm công chuyên nghiệp không dừng ở câu hỏi:
“Nhân viên có chấm công hay không?”
Mà phải bảo đảm:
Đúng nhân viên.
Đúng mã nhân viên.
Đúng phòng ban.
Đúng lịch làm việc.
Đúng giờ vào.
Đúng giờ ra.
Đúng trạng thái nghỉ.
Đúng trạng thái công tác.
Đúng trạng thái làm việc bên ngoài.
Đúng thời gian làm thêm.
Mọi điều chỉnh đều có căn cứ.
Mọi dữ liệu cuối tháng đều được xác nhận.
Mọi phiên bản cuối cùng đều được khóa và lưu.
Dữ liệu chuyển sang tính lương phải là dữ liệu đã được kiểm tra.
Lịch sử phải có thể truy xuất khi nhân viên hoặc quản lý cần đối chiếu.
Khi làm được toàn bộ những bước trên, chấm công không còn là một bảng ghi giờ đơn giản mà trở thành một hệ thống dữ liệu quản trị nhân sự có khả năng hỗ trợ điều hành, tính lương, phân tích khối lượng công việc và kiểm soát rủi ro.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc

