Giáo trình Hán ngữ Hợp đồng lao động, quyền lợi, nghĩa vụ và quản lý quan hệ lao động Tác giả Nguyễn Minh Vũ
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ VÀ QUẢN LÝ QUAN HỆ LAO ĐỘNG
劳动合同、权利义务与劳动关系管理
Hợp đồng lao động không phải là một tờ giấy chỉ được ký vào ngày nhân viên bắt đầu làm việc rồi lưu vào tủ hồ sơ.
Trong quản trị nhân sự, hợp đồng lao động phải được quản lý xuyên suốt toàn bộ vòng đời của người lao động.
Chuỗi quản lý tổng thể:
员工资料
→ 招聘结果
→ 职位
→ 部门
→ 工资
→ 合同期限
→ 起草合同
→ 核对信息
→ 审批
→ 签订
→ 发放
→ 归档
→ 跟踪有效期
→ 调薪
→ 调岗
→ 任命
→ 续签
→ 离职
→ 工作交接
→ 权限回收
→ 关闭档案
Hồ sơ nhân viên
→ kết quả tuyển dụng
→ chức danh
→ phòng ban
→ mức lương
→ thời hạn hợp đồng
→ soạn hợp đồng
→ đối chiếu thông tin
→ phê duyệt
→ ký
→ phát hành
→ lưu hồ sơ
→ theo dõi hiệu lực
→ tăng lương
→ điều chuyển
→ bổ nhiệm
→ gia hạn
→ nghỉ việc
→ bàn giao công việc
→ thu hồi quyền truy cập
→ đóng hồ sơ
Một nhân viên Hành chính Nhân sự phụ trách hợp đồng phải luôn trả lời được:
这个员工现在是什么职位?
Zhè ge yuángōng xiànzài shì shénme zhíwèi?
Nhân viên này hiện đang làm vị trí gì?
这个员工属于哪个部门?
Zhè ge yuángōng shǔyú nǎ ge bùmén?
Nhân viên này thuộc phòng nào?
谁是他的直接主管?
Shéi shì tā de zhíjiē zhǔguǎn?
Ai là quản lý trực tiếp của người này?
现在有效的合同是哪一份?
Xiànzài yǒuxiào de hétong shì nǎ yí fèn?
Hợp đồng nào hiện đang có hiệu lực?
什么时候开始?
Shénme shíhou kāishǐ?
Bắt đầu từ khi nào?
什么时候到期?
Shénme shíhou dàoqī?
Khi nào hết hạn?
现在执行的工资是多少?
Xiànzài zhíxíng de gōngzī shì duōshao?
Mức lương hiện đang áp dụng là bao nhiêu?
有没有调薪?
Yǒu méiyǒu tiáoxīn?
Có điều chỉnh lương không?
有没有调岗?
Yǒu méiyǒu diàogǎng?
Có điều chuyển vị trí không?
有没有任命?
Yǒu méiyǒu rènmìng?
Có bổ nhiệm không?
合同资料完整吗?
Hétong zīliào wánzhěng ma?
Hồ sơ hợp đồng đã đầy đủ chưa?
所有签字都完成了吗?
Suǒyǒu qiānzì dōu wánchéng le ma?
Tất cả chữ ký đã hoàn tất chưa?
01. TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
01.01. Khái niệm cơ bản
劳动合同 – láodòng hétong – labor contract – hợp đồng lao động
劳动关系 – láodòng guānxì – employment relations – quan hệ lao động
劳动关系管理 – láodòng guānxì guǎnlǐ – labor relations management – quản lý quan hệ lao động
用人单位 – yòngrén dānwèi – employer – người sử dụng lao động
劳动者 – láodòngzhě – employee – người lao động
员工 – yuángōng – employee – nhân viên
签订合同 – qiāndìng hétong – sign a contract – ký kết hợp đồng
履行合同 – lǚxíng hétong – perform a contract – thực hiện hợp đồng
合同管理 – hétong guǎnlǐ – contract management – quản lý hợp đồng
合同审核 – hétong shěnhé – contract review – kiểm tra hợp đồng
01.02. Thời hạn hợp đồng
合同期限 – hétong qīxiàn – contract term – thời hạn hợp đồng
固定期限劳动合同 – gùdìng qīxiàn láodòng hétong – fixed-term labor contract – hợp đồng lao động xác định thời hạn
合同有效期 – hétong yǒuxiàoqī – contract validity period – thời hạn hiệu lực hợp đồng
生效日期 – shēngxiào rìqī – effective date – ngày có hiệu lực
到期日期 – dàoqī rìqī – expiration date – ngày hết hạn
合同到期 – hétong dàoqī – contract expiration – hợp đồng hết hạn
合同续签 – hétong xùqiān – contract renewal – gia hạn hợp đồng
续签 – xùqiān – renew – ký tiếp, gia hạn
剩余天数 – shèngyú tiānshù – remaining days – số ngày còn lại
到期预警 – dàoqī yùjǐng – expiration alert – cảnh báo hết hạn
01.03. Thông tin doanh nghiệp
公司名称 – gōngsī míngchēng – company name – tên công ty
公司地址 – gōngsī dìzhǐ – company address – địa chỉ công ty
税号 – shuìhào – tax code – mã số thuế
法定代表人 – fǎdìng dàibiǎo rén – legal representative – người đại diện
签字人 – qiānzì rén – signatory – người ký
职务 – zhíwù – title/post – chức vụ
授权 – shòuquán – authorization – ủy quyền
签字权限 – qiānzì quánxiàn – signing authority – thẩm quyền ký
01.04. Thông tin người lao động
员工信息 – yuángōng xìnxī – employee information – thông tin nhân viên
个人信息 – gèrén xìnxī – personal information – thông tin cá nhân
姓名 – xìngmíng – full name – họ tên
出生日期 – chūshēng rìqī – date of birth – ngày sinh
性别 – xìngbié – gender – giới tính
国籍 – guójí – nationality – quốc tịch
身份证 – shēnfènzhèng – identity card – căn cước
护照 – hùzhào – passport – hộ chiếu
证件号码 – zhèngjiàn hàomǎ – identification number – số giấy tờ
住址 – zhùzhǐ – residential address – địa chỉ cư trú
联系电话 – liánxì diànhuà – contact number – số điện thoại liên hệ
银行账户 – yínháng zhànghù – bank account – tài khoản ngân hàng
紧急联系人 – jǐnjí liánxìrén – emergency contact – người liên hệ khẩn cấp
01.05. Chức danh và công việc
职位 – zhíwèi – position – vị trí
职务 – zhíwù – post – chức vụ
岗位 – gǎngwèi – job position – vị trí công việc
职位名称 – zhíwèi míngchēng – job title – tên chức danh
部门 – bùmén – department – phòng ban
工作内容 – gōngzuò nèiróng – job content – nội dung công việc
岗位职责 – gǎngwèi zhízé – job responsibilities – chức trách vị trí
直接主管 – zhíjiē zhǔguǎn – direct supervisor – quản lý trực tiếp
汇报关系 – huìbào guānxì – reporting relationship – tuyến báo cáo
工作地点 – gōngzuò dìdiǎn – workplace – địa điểm làm việc
职位描述 – zhíwèi miáoshù – job description – mô tả công việc
01.06. Thời gian làm việc
工作时间 – gōngzuò shíjiān – working hours – thời gian làm việc
上班时间 – shàngbān shíjiān – starting time – giờ vào làm
下班时间 – xiàbān shíjiān – finishing time – giờ tan làm
休息时间 – xiūxi shíjiān – rest time – thời gian nghỉ
每周工作时间 – měizhōu gōngzuò shíjiān – weekly working hours – thời gian làm việc hàng tuần
工作日 – gōngzuòrì – working day – ngày làm việc
休息日 – xiūxīrì – rest day – ngày nghỉ
考勤 – kǎoqín – attendance – chấm công
迟到 – chídào – be late – đi muộn
早退 – zǎotuì – leave early – về sớm
加班 – jiābān – overtime – làm thêm giờ
01.07. Tiền lương và thu nhập
工资 – gōngzī – salary – tiền lương
薪资 – xīnzī – compensation – tiền lương
基本工资 – jīběn gōngzī – basic salary – lương cơ bản
试用期工资 – shìyòngqī gōngzī – probation salary – lương thử việc
正式工资 – zhèngshì gōngzī – official salary – lương chính thức
津贴 – jīntiē – allowance – phụ cấp
补贴 – bǔtiē – subsidy – trợ cấp
奖金 – jiǎngjīn – bonus – tiền thưởng
工资调整 – gōngzī tiáozhěng – salary adjustment – điều chỉnh lương
调薪 – tiáoxīn – salary adjustment – tăng, điều chỉnh lương
薪资标准 – xīnzī biāozhǔn – salary standard – tiêu chuẩn lương
01.08. Phúc lợi
福利 – fúlì – benefits – phúc lợi
员工福利 – yuángōng fúlì – employee benefits – phúc lợi nhân viên
年假 – niánjià – annual leave – nghỉ phép năm
社会保险 – shèhuì bǎoxiǎn – social insurance – bảo hiểm xã hội
餐费补贴 – cānfèi bǔtiē – meal allowance – hỗ trợ ăn uống
电话补贴 – diànhuà bǔtiē – telephone allowance – phụ cấp điện thoại
交通补贴 – jiāotōng bǔtiē – transport allowance – phụ cấp đi lại
责任津贴 – zérèn jīntiē – responsibility allowance – phụ cấp trách nhiệm
员工关怀 – yuángōng guānhuái – employee care – chăm sóc nhân viên
01.09. Quyền của người lao động
权利 – quánlì – right – quyền
劳动者权利 – láodòngzhě quánlì – employee rights – quyền của người lao động
获得工资 – huòdé gōngzī – receive salary – được nhận lương
获得福利 – huòdé fúlì – receive benefits – được hưởng phúc lợi
休假 – xiūjià – take leave – nghỉ phép
获得工作条件 – huòdé gōngzuò tiáojiàn – receive working conditions – được cung cấp điều kiện làm việc
了解规定 – liǎojiě guīdìng – understand policies – được biết quy định
提出问题 – tíchū wèntí – raise questions – nêu thắc mắc
获得解释 – huòdé jiěshì – receive explanation – được giải thích
01.10. Nghĩa vụ của người lao động
义务 – yìwù – obligation – nghĩa vụ
劳动义务 – láodòng yìwù – labor obligation – nghĩa vụ lao động
完成工作 – wánchéng gōngzuò – complete work – hoàn thành công việc
遵守 – zūnshǒu – comply with – tuân thủ
规章制度 – guīzhāng zhìdù – rules and regulations – nội quy và quy chế
劳动纪律 – láodòng jìlǜ – labor discipline – kỷ luật lao động
保护公司财产 – bǎohù gōngsī cáichǎn – protect company property – bảo vệ tài sản công ty
保密 – bǎomì – maintain confidentiality – bảo mật
保密义务 – bǎomì yìwù – confidentiality obligation – nghĩa vụ bảo mật
报告 – bàogào – report – báo cáo
更新个人信息 – gēngxīn gèrén xìnxī – update personal information – cập nhật thông tin cá nhân
工作交接 – gōngzuò jiāojiē – work handover – bàn giao công việc
01.11. Trách nhiệm của doanh nghiệp
用人单位责任 – yòngrén dānwèi zérèn – employer responsibility – trách nhiệm người sử dụng lao động
提供工作 – tígōng gōngzuò – provide work – cung cấp công việc
提供工作条件 – tígōng gōngzuò tiáojiàn – provide working conditions – cung cấp điều kiện làm việc
支付工资 – zhīfù gōngzī – pay salary – thanh toán lương
管理员工福利 – guǎnlǐ yuángōng fúlì – manage employee benefits – quản lý phúc lợi
提供设备 – tígōng shèbèi – provide equipment – cung cấp thiết bị
说明规定 – shuōmíng guīdìng – explain rules – phổ biến quy định
管理员工关系 – guǎnlǐ yuángōng guānxì – manage employee relations – quản lý quan hệ nhân viên
01.12. Thay đổi hợp đồng
合同变更 – hétong biàngēng – contract amendment – thay đổi hợp đồng
补充协议 – bǔchōng xiéyì – supplementary agreement – thỏa thuận bổ sung
合同附件 – hétong fùjiàn – contract attachment – phụ lục hợp đồng
人事变动 – rénshì biàndòng – personnel change – biến động nhân sự
调薪 – tiáoxīn – salary adjustment – điều chỉnh lương
调岗 – diàogǎng – job transfer – điều chuyển vị trí
调动 – diàodòng – transfer – điều động
晋升 – jìnshēng – promotion – thăng chức
任命 – rènmìng – appointment – bổ nhiệm
免职 – miǎnzhí – removal from post – miễn nhiệm
生效 – shēngxiào – take effect – có hiệu lực
01.13. Quản lý hồ sơ
档案 – dàng’àn – file – hồ sơ
人事档案 – rénshì dàng’àn – personnel file – hồ sơ nhân sự
合同档案 – hétong dàng’àn – contract file – hồ sơ hợp đồng
电子档案 – diànzǐ dàng’àn – electronic record – hồ sơ điện tử
纸质档案 – zhǐzhì dàng’àn – paper record – hồ sơ giấy
归档 – guīdàng – archive – lưu hồ sơ
保管 – bǎoguǎn – retain – bảo quản
合同编号 – hétong biānhào – contract number – số hợp đồng
合同版本 – hétong bǎnběn – contract version – phiên bản hợp đồng
权限管理 – quánxiàn guǎnlǐ – access control – quản lý quyền truy cập
访问权限 – fǎngwèn quánxiàn – access permission – quyền truy cập
01.14. Nghỉ việc
离职 – lízhí – separation – nghỉ việc
辞职 – cízhí – resign – xin nghỉ việc
离职申请 – lízhí shēnqǐng – resignation application – đơn xin nghỉ việc
最后工作日 – zuìhòu gōngzuòrì – last working day – ngày làm việc cuối cùng
离职手续 – lízhí shǒuxù – exit procedures – thủ tục nghỉ việc
交接清单 – jiāojiē qīngdān – handover checklist – checklist bàn giao
资产交接 – zīchǎn jiāojiē – asset handover – bàn giao tài sản
客户交接 – kèhù jiāojiē – customer handover – bàn giao khách hàng
资料交接 – zīliào jiāojiē – document handover – bàn giao tài liệu
离职证明 – lízhí zhèngmíng – separation certificate – xác nhận nghỉ việc
01.15. Tài khoản và quyền truy cập
账号 – zhànghào – account – tài khoản
邮箱 – yóuxiāng – email account – email
系统账号 – xìtǒng zhànghào – system account – tài khoản hệ thống
访问权限 – fǎngwèn quánxiàn – access rights – quyền truy cập
权限回收 – quánxiàn huíshōu – access revocation – thu hồi quyền truy cập
注销账号 – zhùxiāo zhànghào – deactivate account – vô hiệu hóa tài khoản
系统权限 – xìtǒng quánxiàn – system permissions – quyền hệ thống
数据权限 – shùjù quánxiàn – data access rights – quyền truy cập dữ liệu
01.16. Kiểm soát rủi ro
风险 – fēngxiǎn – risk – rủi ro
风险管理 – fēngxiǎn guǎnlǐ – risk management – quản trị rủi ro
核对信息 – héduì xìnxī – verify information – đối chiếu thông tin
信息一致 – xìnxī yízhì – information consistency – thông tin nhất quán
错误 – cuòwù – error – sai sót
缺少签字 – quēshǎo qiānzì – missing signature – thiếu chữ ký
数据不一致 – shùjù bù yízhì – inconsistent data – dữ liệu không khớp
到期预警 – dàoqī yùjǐng – expiration warning – cảnh báo hết hạn
合规 – héguī – compliance – tuân thủ
检查 – jiǎnchá – inspect – kiểm tra
02. BỐI CẢNH HỘI THOẠI
Trong tình huống mô phỏng của bài học, doanh nghiệp có 126 nhân viên.
Phòng Hành chính Nhân sự đang quản lý toàn bộ hợp đồng lao động bằng một danh sách trung tâm.
Kết quả rà soát đầu tháng cho thấy:
126 hồ sơ nhân viên đang hoạt động.
118 hợp đồng đã có đủ chữ ký.
5 hợp đồng đã ký một bên nhưng chưa đủ chữ ký.
3 hồ sơ đang thiếu phụ lục hoặc quyết định điều chỉnh mới nhất.
12 hợp đồng sẽ hết hạn trong vòng 60 ngày.
Trong số đó:
4 hợp đồng còn dưới 15 ngày.
3 hợp đồng còn từ 15 đến 30 ngày.
5 hợp đồng còn từ 31 đến 60 ngày.
Một hồ sơ có số căn cước sai 1 chữ số.
Hai hồ sơ có chức danh không giống dữ liệu hệ thống nhân sự.
Một hồ sơ đã có quyết định tăng lương nhưng bảng lương vẫn sử dụng mức cũ.
Một nhân viên đã chuyển từ phòng Kinh doanh sang Hành chính Nhân sự nhưng vẫn còn quyền truy cập dữ liệu Kinh doanh cũ.
Hai nhân viên đã nghỉ nhưng tài khoản email chưa được xử lý hoàn tất.
Một nhân viên Kinh doanh xin nghỉ việc nhưng đang quản lý 18 khách hàng, 7 báo giá đang theo dõi, 4 đơn hàng chưa hoàn tất và 3 khoản công nợ cần bàn giao.
Tình huống hợp đồng cụ thể:
Nhân viên A: mã NV021.
Chức danh: Nhân viên Kinh doanh.
Phòng: Kinh doanh.
Ngày bắt đầu hợp đồng: 01/11/2026.
Xem thêm diễn đàn ngữ pháp tiếng Trung.
Thời hạn: 24 tháng.
Lương cơ bản: 15.000.000 VND/tháng.
Phụ cấp điện thoại: 500.000 VND/tháng.
Phụ cấp ăn trưa: 800.000 VND/tháng.
Địa điểm làm việc chính: trụ sở công ty.
Thời gian làm việc mô phỏng theo hồ sơ:
48 giờ/tuần.
Từ thứ Hai đến thứ Bảy.
Buổi sáng: 08:00–12:00.
Buổi chiều: 13:00–17:00.
Một nhân viên khác được đề xuất tăng lương từ 18.000.000 VND lên 21.000.000 VND, áp dụng từ ngày 01/12/2026.
Một quản lý được bổ nhiệm từ Phó phòng lên Trưởng phòng, đồng thời thay đổi mức lương từ 24.000.000 VND lên 28.000.000 VND/tháng.
Toàn bộ số liệu trong bài được sử dụng làm tình huống mô phỏng để luyện tiếng Trung chuyên ngành quản trị nhân sự.
03. HỘI THOẠI CHUYÊN SÂU
03.01. Bắt đầu rà soát hồ sơ hợp đồng
丁垂杨:阮明武哥,我们已经完成本月第一轮劳动合同检查,现在系统里有一百二十六名在职员工。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen yǐjīng wánchéng běn yuè dì-yī lún láodòng hétong jiǎnchá, xiànzài xìtǒng lǐ yǒu yìbǎi èrshíliù míng zàizhí yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng em đã hoàn thành vòng kiểm tra hợp đồng lao động đầu tiên trong tháng, hiện hệ thống có 126 nhân viên đang làm việc.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we have completed the first labor contract review of the month, and there are currently 126 active employees in the system.
阮明武:所有人的合同状态都正常吗?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǒu rén de hétong zhuàngtài dōu zhèngcháng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trạng thái hợp đồng của tất cả mọi người đều bình thường chứ?
Nguyen Minh Vu: Are all employee contract statuses normal?
丁垂杨:还不是。有一百一十八份合同已经完成全部签字,五份只签了一方,还有三份资料不完整。
Dīng Chuíyáng: Hái bú shì. Yǒu yìbǎi yīshíbā fèn hétong yǐjīng wánchéng quánbù qiānzì, wǔ fèn zhǐ qiān le yì fāng, hái yǒu sān fèn zīliào bù wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Vẫn chưa. Có 118 hợp đồng đã hoàn tất đầy đủ chữ ký, 5 hợp đồng mới ký một bên và 3 hồ sơ chưa đầy đủ.
Dinh Thuy Duong: Not yet. One hundred and eighteen contracts have all required signatures, five have been signed by only one party, and three files are incomplete.
03.02. Phân loại hồ sơ chưa hoàn tất
黎云英:那五份只签了一方的合同,我们应该先检查是哪一方还没有签,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà wǔ fèn zhǐ qiān le yì fāng de hétong, wǒmen yīnggāi xiān jiǎnchá shì nǎ yì fāng hái méiyǒu qiān, duì ma?
Lê Vân Anh: Với 5 hợp đồng mới ký một bên, chúng ta phải kiểm tra trước xem bên nào chưa ký, đúng không anh?
Le Van Anh: For the five contracts signed by only one party, we should first identify which party has not signed yet, correct?
阮明武:对。不能只写“合同未完成”,要写清楚是员工没签、公司没签,还是签完以后还没有归档。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zhǐ xiě “hétong wèi wánchéng”, yào xiě qīngchu shì yuángōng méi qiān, gōngsī méi qiān, háishi qiān wán yǐhòu hái méiyǒu guīdàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ ghi “hợp đồng chưa hoàn tất”, mà phải ghi rõ nhân viên chưa ký, công ty chưa ký hay đã ký nhưng chưa lưu hồ sơ.
Nguyen Minh Vu: Correct. Do not simply mark a contract as “incomplete.” Specify whether the employee has not signed, the company has not signed, or the signed document has not yet been archived.
03.03. Kiểm tra thông tin doanh nghiệp
水仙:起草新合同以前,我们要不要重新核对公司的基本信息?
Shuǐ Xiān: Qǐcǎo xīn hétong yǐqián, wǒmen yào bú yào chóngxīn héduì gōngsī de jīběn xìnxī?
Thủy Tiên: Trước khi soạn hợp đồng mới, chúng ta có cần đối chiếu lại thông tin cơ bản của công ty không anh?
Thuy Tien: Before drafting a new contract, should we verify the company’s basic information again?
阮明武:要。公司名称、地址、税号、签字人和签字人的职务都要检查。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Gōngsī míngchēng, dìzhǐ, shuìhào, qiānzì rén hé qiānzì rén de zhíwù dōu yào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, người ký và chức vụ của người ký đều phải kiểm tra.
Nguyen Minh Vu: Yes. The company name, address, tax code, signatory, and the signatory’s title all need to be checked.
芳玲:旧模板里面的公司地址还是以前的地址,我们已经把它标记为不能继续使用。
Fāng Líng: Jiù móbǎn lǐmiàn de gōngsī dìzhǐ háishi yǐqián de dìzhǐ, wǒmen yǐjīng bǎ tā biāojì wéi bù néng jìxù shǐyòng.
Phương Linh: Địa chỉ công ty trong mẫu cũ vẫn là địa chỉ trước đây, chúng em đã đánh dấu mẫu đó là không được tiếp tục sử dụng.
Phuong Linh: The old template still contains the previous company address, so we have marked it as no longer valid for use.
03.04. Kiểm tra thông tin nhân viên A
丁垂杨:我们先检查员工A,编号是NV021,职位是销售专员。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiān jiǎnchá yuángōng A, biānhào shì NV021, zhíwèi shì xiāoshòu zhuānyuán.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta kiểm tra nhân viên A trước, mã là NV021, vị trí là Nhân viên Kinh doanh.
Dinh Thuy Duong: Let’s check Employee A first. The employee ID is NV021, and the position is Sales Specialist.
阮明武:姓名、出生日期和身份证号码都跟正式资料一致吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xìngmíng, chūshēng rìqī hé shēnfènzhèng hàomǎ dōu gēn zhèngshì zīliào yízhì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Họ tên, ngày sinh và số căn cước đều khớp với hồ sơ chính thức chứ?
Nguyen Minh Vu: Do the employee’s full name, date of birth, and identity card number all match the official records?
丁垂杨:姓名和出生日期一致,但是身份证号码需要再核对一次。
Dīng Chuíyáng: Xìngmíng hé chūshēng rìqī yízhì, dànshì shēnfènzhèng hàomǎ xūyào zài héduì yí cì.
Đinh Thùy Dương: Họ tên và ngày sinh khớp, nhưng số căn cước cần đối chiếu lại một lần nữa.
Dinh Thuy Duong: The name and date of birth match, but the identity card number needs to be verified once more.
03.05. Phát hiện sai một chữ số
黎云英:我刚刚发现草案里的身份证号码有一个数字不对。
Lí Yún Yīng: Wǒ gānggāng fāxiàn cǎo’àn lǐ de shēnfènzhèng hàomǎ yǒu yí ge shùzì bú duì.
Lê Vân Anh: Em vừa phát hiện số căn cước trong bản dự thảo sai một chữ số.
Le Van Anh: I just found that one digit in the identity card number in the draft is incorrect.
阮明武:先不要打印,也不要签。回到原始证件重新核对,然后检查系统里是不是也录错了。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào dǎyìn, yě bú yào qiān. Huídào yuánshǐ zhèngjiàn chóngxīn héduì, ránhòu jiǎnchá xìtǒng lǐ shì bú shì yě lù cuò le.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng in và cũng đừng ký. Hãy quay lại giấy tờ gốc để đối chiếu lại, sau đó kiểm tra xem trong hệ thống có nhập sai luôn không.
Nguyen Minh Vu: Do not print or sign it yet. Go back to the original identity document, verify it again, and then check whether the system also contains the wrong number.
03.06. Không lấy thông tin chỉ từ CV
水仙:有些员工的简历和身份证上的名字写法不完全一样,我们应该用哪一个?
Shuǐ Xiān: Yǒuxiē yuángōng de jiǎnlì hé shēnfènzhèng shàng de míngzi xiěfǎ bù wánquán yíyàng, wǒmen yīnggāi yòng nǎ yí ge?
Thủy Tiên: Tên trên CV và trên căn cước của một số nhân viên không hoàn toàn giống cách viết, chúng ta nên dùng cái nào ạ?
Thuy Tien: Some employees’ names are written differently on their résumés and identity cards. Which one should we use?
阮明武:合同不能只根据简历填写,要按照已经核实的正式资料。
Ruǎn Míngwǔ: Hétong bù néng zhǐ gēnjù jiǎnlì tiánxiě, yào ànzhào yǐjīng héshí de zhèngshì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Không được điền hợp đồng chỉ dựa trên CV mà phải theo hồ sơ chính thức đã được xác minh.
Nguyen Minh Vu: The contract must not be completed based only on the résumé. It should use verified official records.
03.07. Kiểm tra chức danh
芳玲:员工A的录用通知写的是“销售专员”,人事系统里也是“销售专员”。
Fāng Líng: Yuángōng A de lùyòng tōngzhī xiě de shì “xiāoshòu zhuānyuán”, rénshì xìtǒng lǐ yě shì “xiāoshòu zhuānyuán”.
Phương Linh: Thư mời nhận việc của nhân viên A ghi “Nhân viên Kinh doanh”, hệ thống nhân sự cũng ghi “Nhân viên Kinh doanh”.
Phuong Linh: Employee A’s offer letter says “Sales Specialist,” and the HR system also shows “Sales Specialist.”
阮明武:那合同和职位描述也要保持一致,不能一个文件写三个不同的职位。
Ruǎn Míngwǔ: Nà hétong hé zhíwèi miáoshù yě yào bǎochí yízhì, bù néng yí ge wénjiàn xiě sān ge bùtóng de zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hợp đồng và mô tả công việc cũng phải thống nhất, không thể để các hồ sơ ghi ba chức danh khác nhau.
Nguyen Minh Vu: Then the contract and job description must remain consistent as well. We cannot have three different job titles across the employee’s documents.
03.08. Tình huống chức danh không khớp
丁垂杨:另外一个员工的offer写“销售专员”,合同草案却写“销售助理”,系统还是“销售专员”。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài yí ge yuángōng de offer xiě “xiāoshòu zhuānyuán”, hétong cǎo’àn què xiě “xiāoshòu zhùlǐ”, xìtǒng háishi “xiāoshòu zhuānyuán”.
Đinh Thùy Dương: Một nhân viên khác có offer ghi “Nhân viên Kinh doanh”, dự thảo hợp đồng lại ghi “Trợ lý Kinh doanh”, còn hệ thống vẫn ghi “Nhân viên Kinh doanh”.
Dinh Thuy Duong: Another employee’s offer says “Sales Specialist,” while the contract draft says “Sales Assistant,” and the system still says “Sales Specialist.”
阮明武:先停止签署,确认最终批准的职位。三个来源还不一致的时候不能直接签。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān tíngzhǐ qiānshǔ, quèrèn zuìzhōng pīzhǔn de zhíwèi. Sān ge láiyuán hái bù yízhì de shíhou bù néng zhíjiē qiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên dừng ký, xác nhận chức danh được phê duyệt cuối cùng. Khi ba nguồn vẫn chưa thống nhất thì không được ký trực tiếp.
Nguyen Minh Vu: Stop the signing process first and confirm the finally approved position. The contract should not be signed while the three sources remain inconsistent.
03.09. Xác định phòng ban và quản lý trực tiếp
黎云英:员工A属于销售部,直接主管是销售经理。
Lí Yún Yīng: Yuángōng A shǔyú xiāoshòu bù, zhíjiē zhǔguǎn shì xiāoshòu jīnglǐ.
Lê Vân Anh: Nhân viên A thuộc phòng Kinh doanh và quản lý trực tiếp là Trưởng phòng Kinh doanh.
Le Van Anh: Employee A belongs to the Sales Department, and the direct supervisor is the Sales Manager.
阮明武:这些信息要跟组织架构、员工名单和职位描述保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē xìnxī yào gēn zǔzhī jiàgòu, yuángōng míngdān hé zhíwèi miáoshù bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Những thông tin này phải thống nhất với cơ cấu tổ chức, danh sách nhân viên và mô tả công việc.
Nguyen Minh Vu: This information must remain consistent with the organizational structure, employee list, and job description.
03.10. Địa điểm làm việc
水仙:员工A的主要工作地点是公司总部,但是他每个月也会去客户那里几次。
Shuǐ Xiān: Yuángōng A de zhǔyào gōngzuò dìdiǎn shì gōngsī zǒngbù, dànshì tā měi ge yuè yě huì qù kèhù nàli jǐ cì.
Thủy Tiên: Địa điểm làm việc chính của nhân viên A là trụ sở công ty nhưng mỗi tháng anh ấy cũng đi gặp khách hàng vài lần.
Thuy Tien: Employee A’s primary workplace is company headquarters, but he also visits customers several times each month.
阮明武:那工作地点和岗位说明就要能够反映这个工作的实际特点。
Ruǎn Míngwǔ: Nà gōngzuò dìdiǎn hé gǎngwèi shuōmíng jiù yào nénggòu fǎnyìng zhè ge gōngzuò de shíjì tèdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy địa điểm làm việc và mô tả vị trí phải phản ánh được đặc điểm thực tế của công việc này.
Nguyen Minh Vu: Then the workplace description and job profile should reflect the actual nature of the position.
03.11. Thời hạn hợp đồng 24 tháng
芳玲:员工A准备签二十四个月的固定期限劳动合同。
Fāng Líng: Yuángōng A zhǔnbèi qiān èrshísì ge yuè de gùdìng qīxiàn láodòng hétong.
Phương Linh: Nhân viên A chuẩn bị ký hợp đồng lao động xác định thời hạn 24 tháng.
Phuong Linh: Employee A is preparing to sign a twenty-four-month fixed-term labor contract.
阮明武:开始日期是什么时候?
Ruǎn Míngwǔ: Kāishǐ rìqī shì shénme shíhou?
Nguyễn Minh Vũ: Ngày bắt đầu là khi nào?
Nguyen Minh Vu: What is the starting date?
芳玲:十一月一日开始,我们还要再次计算结束日期,避免系统提醒错误。
Fāng Líng: Shíyī yuè yī rì kāishǐ, wǒmen hái yào zàicì jìsuàn jiéshù rìqī, bìmiǎn xìtǒng tíxǐng cuòwù.
Phương Linh: Bắt đầu từ ngày 1 tháng 11, chúng em còn phải tính lại ngày kết thúc để tránh hệ thống cảnh báo sai.
Phuong Linh: It starts on November 1. We also need to recalculate the end date to avoid incorrect system alerts.
03.12. Hệ thống cảnh báo hợp đồng
丁垂杨:现在有十二份合同会在六十天以内到期。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài yǒu shí’èr fèn hétong huì zài liùshí tiān yǐnèi dàoqī.
Đinh Thùy Dương: Hiện có 12 hợp đồng sẽ hết hạn trong vòng 60 ngày.
Dinh Thuy Duong: There are currently twelve contracts that will expire within sixty days.
阮明武:分成几个预警等级?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnchéng jǐ ge yùjǐng děngjí?
Nguyễn Minh Vũ: Chia thành mấy mức cảnh báo?
Nguyen Minh Vu: How many alert levels are being used?
丁垂杨:四份不到十五天,三份在十五到三十天之间,五份在三十一到六十天之间。
Dīng Chuíyáng: Sì fèn bú dào shíwǔ tiān, sān fèn zài shíwǔ dào sānshí tiān zhījiān, wǔ fèn zài sānshíyī dào liùshí tiān zhījiān.
Đinh Thùy Dương: Có 4 hợp đồng còn dưới 15 ngày, 3 hợp đồng từ 15 đến 30 ngày và 5 hợp đồng từ 31 đến 60 ngày.
Dinh Thuy Duong: Four contracts have fewer than fifteen days remaining, three have between fifteen and thirty days, and five have between thirty-one and sixty days.
03.13. Không chờ nhân viên nhắc
黎云英:以前有员工自己来问:“我的合同是不是快到期了?”
Lí Yún Yīng: Yǐqián yǒu yuángōng zìjǐ lái wèn: “Wǒ de hétong shì bú shì kuài dàoqī le?”
Lê Vân Anh: Trước đây từng có nhân viên tự đến hỏi: “Hợp đồng của em có phải sắp hết hạn rồi không?”
Le Van Anh: Previously, some employees had to ask us themselves, “Is my contract about to expire?”
阮明武:以后不能靠员工提醒。行政人事部必须主动管理六十天、三十天和十五天的预警。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu bù néng kào yuángōng tíxǐng. Xíngzhèng rénshì bù bìxū zhǔdòng guǎnlǐ liùshí tiān, sānshí tiān hé shíwǔ tiān de yùjǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Về sau không được phụ thuộc vào việc nhân viên nhắc. Phòng Hành chính Nhân sự phải chủ động quản lý cảnh báo 60 ngày, 30 ngày và 15 ngày.
Nguyen Minh Vu: Going forward, we must not depend on employees to remind us. Administration and HR must proactively manage sixty-day, thirty-day, and fifteen-day alerts.
03.14. Quy trình trước khi gia hạn
水仙:合同快到期以后,是不是先问主管要不要继续用这个员工?
Shuǐ Xiān: Hétong kuài dàoqī yǐhòu, shì bú shì xiān wèn zhǔguǎn yào bú yào jìxù yòng zhè ge yuángōng?
Thủy Tiên: Khi hợp đồng sắp hết hạn thì có phải trước tiên hỏi quản lý xem có tiếp tục sử dụng nhân viên này không anh?
Thuy Tien: When a contract is approaching expiry, should we first ask the manager whether the company wants to continue employing the person?
阮明武:对,但是主管不能只回答“要”或者“不要”,还要结合工作结果、KPI、纪律和部门需求做评价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì zhǔguǎn bù néng zhǐ huídá “yào” huòzhě “bú yào”, hái yào jiéhé gōngzuò jiéguǒ, KPI, jìlǜ hé bùmén xūqiú zuò píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng quản lý không thể chỉ trả lời “cần” hay “không cần”, mà còn phải đánh giá dựa trên kết quả công việc, KPI, kỷ luật và nhu cầu của phòng.
Nguyen Minh Vu: Yes, but the manager should not simply answer “yes” or “no.” The decision should also consider work results, KPI, discipline, and department staffing needs.
03.15. Đánh giá trước khi ký tiếp
芳玲:有一名员工的合同还有二十八天到期,他今年的KPI完成率是百分之九十二。
Fāng Líng: Yǒu yì míng yuángōng de hétong hái yǒu èrshíbā tiān dàoqī, tā jīnnián de KPI wánchéng lǜ shì bǎifēnzhī jiǔshí’èr.
Phương Linh: Có một nhân viên còn 28 ngày nữa hết hạn hợp đồng, tỷ lệ hoàn thành KPI năm nay là 92%.
Phuong Linh: One employee’s contract expires in twenty-eight days, and the employee’s KPI completion rate this year is 92%.
阮明武:除了KPI以外,再看纪律、专业能力、配合情况和部门未来的人力需求。
Ruǎn Míngwǔ: Chúle KPI yǐwài, zài kàn jìlǜ, zhuānyè nénglì, pèihé qíngkuàng hé bùmén wèilái de rénlì xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài KPI, còn phải xem kỷ luật, năng lực chuyên môn, mức độ phối hợp và nhu cầu nhân sự tương lai của phòng.
Nguyen Minh Vu: In addition to KPI, also review discipline, professional ability, cooperation, and the department’s future staffing needs.
03.16. Thời gian làm việc trong hồ sơ
丁垂杨:这个模拟合同里的工作时间是每周四十八小时,从星期一到星期六。
Dīng Chuíyáng: Zhè ge mónǐ hétong lǐ de gōngzuò shíjiān shì měi zhōu sìshíbā xiǎoshí, cóng xīngqīyī dào xīngqīliù.
Đinh Thùy Dương: Thời gian làm việc trong hợp đồng mô phỏng này là 48 giờ mỗi tuần, từ thứ Hai đến thứ Bảy.
Dinh Thuy Duong: Under this sample contract, the working schedule is forty-eight hours per week, from Monday through Saturday.
黎云英:上午八点到十二点,下午一点到五点。
Lí Yún Yīng: Shàngwǔ bā diǎn dào shí’èr diǎn, xiàwǔ yì diǎn dào wǔ diǎn.
Lê Vân Anh: Buổi sáng từ 8 giờ đến 12 giờ, buổi chiều từ 1 giờ đến 5 giờ.
Le Van Anh: Working hours are from 8:00 a.m. to noon and from 1:00 p.m. to 5:00 p.m.
阮明武:这些时间要跟考勤制度和实际工作安排保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē shíjiān yào gēn kǎoqín zhìdù hé shíjì gōngzuò ānpái bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Những khung giờ này phải thống nhất với quy định chấm công và lịch làm việc thực tế.
Nguyen Minh Vu: These hours must remain consistent with the attendance policy and actual work schedule.
03.17. Tình huống đi muộn 25 phút
水仙:如果上班时间是八点,员工八点二十五分才到,公司系统应该怎么记录?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shàngbān shíjiān shì bā diǎn, yuángōng bā diǎn èrshíwǔ fēn cái dào, gōngsī xìtǒng yīnggāi zěnme jìlù?
Thủy Tiên: Nếu giờ vào làm là 8 giờ mà nhân viên đến lúc 8 giờ 25 thì hệ thống công ty nên ghi nhận thế nào?
Thuy Tien: If work starts at 8:00 a.m. and an employee arrives at 8:25 a.m., how should the system record it?
阮明武:先按照考勤规定记录。如果员工有已经批准的说明,再按照流程更新相关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān ànzhào kǎoqín guīdìng jìlù. Rúguǒ yuángōng yǒu yǐjīng pīzhǔn de shuōmíng, zài ànzhào liúchéng gēngxīn xiāngguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên ghi nhận theo quy định chấm công. Nếu nhân viên có giải trình đã được phê duyệt thì cập nhật hồ sơ liên quan theo quy trình.
Nguyen Minh Vu: First record it according to the attendance policy. If the employee has an approved explanation, update the relevant records according to the process.
03.18. Kiểm tra mức lương trước khi ký
芳玲:员工A的基本工资是每月一千五百万越南盾,电话津贴五十万,午餐补贴八十万。
Fāng Líng: Yuángōng A de jīběn gōngzī shì měi yuè yìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn, diànhuà jīntiē wǔshí wàn, wǔcān bǔtiē bāshí wàn.
Phương Linh: Lương cơ bản của nhân viên A là 15 triệu VND mỗi tháng, phụ cấp điện thoại 500.000 VND và hỗ trợ ăn trưa 800.000 VND.
Phuong Linh: Employee A’s basic salary is VND 15 million per month, with a VND 500,000 telephone allowance and a VND 800,000 lunch allowance.
阮明武:这三个数字都要跟录用审批、offer和薪资系统核对。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sān ge shùzì dōu yào gēn lùyòng shěnpī, offer hé xīnzī xìtǒng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Cả ba con số này đều phải đối chiếu với phê duyệt tuyển dụng, offer và hệ thống lương.
Nguyen Minh Vu: All three figures must be checked against the hiring approval, offer letter, and payroll system.
03.19. Quyền lợi của người lao động
丁垂杨:员工签合同以后,除了工资以外,还应该清楚自己可以享受哪些福利。
Dīng Chuíyáng: Yuángōng qiān hétong yǐhòu, chúle gōngzī yǐwài, hái yīnggāi qīngchu zìjǐ kěyǐ xiǎngshòu nǎxiē fúlì.
Đinh Thùy Dương: Sau khi ký hợp đồng, ngoài tiền lương nhân viên còn phải hiểu rõ mình được hưởng những phúc lợi nào.
Dinh Thuy Duong: After signing the contract, employees should clearly understand which benefits they are entitled to in addition to salary.
阮明武:对,也要知道休假、津贴、工作工具和其他适用政策。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě yào zhīdào xiūjià, jīntiē, gōngzuò gōngjù hé qítā shìyòng zhèngcè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng phải biết về nghỉ phép, phụ cấp, công cụ làm việc và các chính sách áp dụng khác.
Nguyen Minh Vu: Correct. They should also understand leave, allowances, work tools, and other applicable policies.
03.20. Nghĩa vụ hoàn thành công việc
黎云英:员工的基本义务是不是按岗位要求完成工作?
Lí Yún Yīng: Yuángōng de jīběn yìwù shì bú shì àn gǎngwèi yāoqiú wánchéng gōngzuò?
Lê Vân Anh: Nghĩa vụ cơ bản của nhân viên có phải là hoàn thành công việc theo yêu cầu vị trí không anh?
Le Van Anh: Is one of the employee’s basic obligations to complete work according to job requirements?
阮明武:是。还要按照进度和标准完成。如果不能完成,应该提前报告,不是到最后一天才说做不完。
Ruǎn Míngwǔ: Shì. Hái yào ànzhào jìndù hé biāozhǔn wánchéng. Rúguǒ bù néng wánchéng, yīnggāi tíqián bàogào, bú shì dào zuìhòu yì tiān cái shuō zuò bù wán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải hoàn thành theo tiến độ và tiêu chuẩn. Nếu không thể hoàn thành thì phải báo trước, không phải đến ngày cuối mới nói không làm xong.
Nguyen Minh Vu: Yes. Work must also meet deadlines and standards. If it cannot be completed, the employee should report in advance rather than waiting until the final day.
03.21. Nghĩa vụ bảo mật
水仙:销售人员能不能把客户价格表发给公司外面的人?
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu rényuán néng bù néng bǎ kèhù jiàgé biǎo fā gěi gōngsī wàimiàn de rén?
Thủy Tiên: Nhân viên Kinh doanh có được gửi bảng giá khách hàng cho người ngoài công ty không anh?
Thuy Tien: Can sales employees send customer pricing sheets to people outside the company?
阮明武:没有权限的时候不能。客户资料、价格、折扣、合同、财务和人事数据都属于需要严格管理的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu quánxiàn de shíhou bù néng. Kèhù zīliào, jiàgé, zhékòu, hétong, cáiwù hé rénshì shùjù dōu shǔyú xūyào yángé guǎnlǐ de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Khi không có thẩm quyền thì không được. Dữ liệu khách hàng, giá, chiết khấu, hợp đồng, tài chính và nhân sự đều là thông tin cần được quản lý chặt chẽ.
Nguyen Minh Vu: Not without authorization. Customer data, prices, discounts, contracts, financial data, and HR data are all information that must be strictly controlled.
03.22. Nghĩa vụ bảo vệ tài sản
芳玲:员工领用电脑以后,需要对设备负责吗?
Fāng Líng: Yuángōng lǐngyòng diànnǎo yǐhòu, xūyào duì shèbèi fùzé ma?
Phương Linh: Sau khi nhận máy tính, nhân viên có phải chịu trách nhiệm đối với thiết bị không anh?
Phuong Linh: After receiving a company computer, does the employee have responsibility for the equipment?
阮明武:当然。电脑、手机、车辆、机器、文件和系统账号都要按照规定使用。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Diànnǎo, shǒujī, chēliàng, jīqì, wénjiàn hé xìtǒng zhànghào dōu yào ànzhào guīdìng shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Máy tính, điện thoại, xe, máy móc, tài liệu và tài khoản hệ thống đều phải sử dụng theo quy định.
Nguyen Minh Vu: Of course. Computers, phones, vehicles, machinery, documents, and system accounts must all be used according to company rules.
03.23. Doanh nghiệp phải cung cấp điều kiện làm việc
丁垂杨:如果公司要求员工完成工作,公司也要提供必要的工作条件,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī yāoqiú yuángōng wánchéng gōngzuò, gōngsī yě yào tígōng bìyào de gōngzuò tiáojiàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty yêu cầu nhân viên hoàn thành công việc thì công ty cũng phải cung cấp điều kiện làm việc cần thiết, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: If the company expects employees to complete their work, it must also provide the necessary working conditions, correct?
阮明武:对。岗位需要的电脑、账号、软件、资料和管理支持都应该提前准备。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gǎngwèi xūyào de diànnǎo, zhànghào, ruǎnjiàn, zīliào hé guǎnlǐ zhīchí dōu yīnggāi tíqián zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Máy tính, tài khoản, phần mềm, tài liệu và hỗ trợ quản lý mà vị trí cần đều phải được chuẩn bị trước.
Nguyen Minh Vu: Correct. Computers, accounts, software, documents, and management support required for the position should all be prepared in advance.
03.24. Tình huống tăng lương
黎云英:有一名员工现在的工资是一千八百万越南盾,部门建议从十二月一日起调整到两千一百万。
Lí Yún Yīng: Yǒu yì míng yuángōng xiànzài de gōngzī shì yìqiān bābǎi wàn Yuènán dùn, bùmén jiànyì cóng shí’èr yuè yī rì qǐ tiáozhěng dào liǎngqiān yìbǎi wàn.
Lê Vân Anh: Có một nhân viên hiện lương 18 triệu VND, phòng đề xuất điều chỉnh lên 21 triệu VND từ ngày 1 tháng 12.
Le Van Anh: One employee currently earns VND 18 million, and the department proposes increasing the salary to VND 21 million effective December 1.
阮明武:先检查评价结果、批准权限和预算。批准以后再制作调整文件。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jiǎnchá píngjià jiéguǒ, pīzhǔn quánxiàn hé yùsuàn. Pīzhǔn yǐhòu zài zhìzuò tiáozhěng wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra kết quả đánh giá, thẩm quyền phê duyệt và ngân sách. Sau khi phê duyệt mới lập hồ sơ điều chỉnh.
Nguyen Minh Vu: First review the evaluation results, approval authority, and budget. Only after approval should the adjustment documents be prepared.
03.25. Tính tỷ lệ tăng lương
水仙:从一千八百万调整到两千一百万,增加了三百万越南盾。
Shuǐ Xiān: Cóng yìqiān bābǎi wàn tiáozhěng dào liǎngqiān yìbǎi wàn, zēngjiā le sānbǎi wàn Yuènán dùn.
Thủy Tiên: Từ 18 triệu lên 21 triệu là tăng 3 triệu VND.
Thuy Tien: Increasing the salary from VND 18 million to VND 21 million means an increase of VND 3 million.
阮明武:对,还要在调整记录里写清楚旧工资、新工资、变化金额和生效日期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào zài tiáozhěng jìlù lǐ xiě qīngchu jiù gōngzī, xīn gōngzī, biànhuà jīn’é hé shēngxiào rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trong hồ sơ điều chỉnh còn phải ghi rõ lương cũ, lương mới, số tiền thay đổi và ngày hiệu lực.
Nguyen Minh Vu: Correct. The adjustment record should also clearly state the old salary, new salary, change amount, and effective date.
03.26. Quyết định đã ký nhưng bảng lương chưa cập nhật
芳玲:我们发现有一名员工的调薪决定已经签了,但是工资表还在使用旧工资。
Fāng Líng: Wǒmen fāxiàn yǒu yì míng yuángōng de tiáoxīn juédìng yǐjīng qiān le, dànshì gōngzī biǎo hái zài shǐyòng jiù gōngzī.
Phương Linh: Chúng em phát hiện có một nhân viên đã có quyết định tăng lương được ký nhưng bảng lương vẫn đang sử dụng mức cũ.
Phuong Linh: We found one employee whose salary adjustment decision has been signed, but payroll is still using the old salary.
阮明武:先检查生效日期,再检查行政人事系统和会计收到的信息是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jiǎnchá shēngxiào rìqī, zài jiǎnchá xíngzhèng rénshì xìtǒng hé kuàijì shōudào de xìnxī shì bú shì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra ngày hiệu lực, sau đó kiểm tra thông tin trong hệ thống Hành chính Nhân sự và thông tin Kế toán nhận được có thống nhất hay không.
Nguyen Minh Vu: First check the effective date, then verify whether the HR system and the information received by Accounting are consistent.
03.27. Bổ nhiệm trưởng phòng
丁垂杨:还有一名副经理准备被任命为部门经理,工资从两千四百万调整到两千八百万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yì míng fù jīnglǐ zhǔnbèi bèi rènmìng wéi bùmén jīnglǐ, gōngzī cóng liǎngqiān sìbǎi wàn tiáozhěng dào liǎngqiān bābǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Còn một Phó phòng chuẩn bị được bổ nhiệm làm Trưởng phòng, lương điều chỉnh từ 24 triệu lên 28 triệu VND.
Dinh Thuy Duong: Another Deputy Manager is about to be appointed Department Manager, with salary increasing from VND 24 million to VND 28 million.
阮明武:那就不只是改工资,还要更新职位、权限、KPI、汇报关系、组织架构和相关系统。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù zhǐshì gǎi gōngzī, hái yào gēngxīn zhíwèi, quánxiàn, KPI, huìbào guānxì, zǔzhī jiàgòu hé xiāngguān xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy không chỉ sửa lương mà còn phải cập nhật chức danh, quyền hạn, KPI, tuyến báo cáo, cơ cấu tổ chức và hệ thống liên quan.
Nguyen Minh Vu: Then it is not just a salary change. The position, authority, KPI, reporting line, organizational structure, and related systems must also be updated.
03.28. Điều chuyển từ Kinh doanh sang Hành chính Nhân sự
黎云英:有一名员工从销售部调到行政人事部,下个月一日生效。
Lí Yún Yīng: Yǒu yì míng yuángōng cóng xiāoshòu bù diào dào xíngzhèng rénshì bù, xià ge yuè yī rì shēngxiào.
Lê Vân Anh: Có một nhân viên chuyển từ phòng Kinh doanh sang Hành chính Nhân sự, có hiệu lực từ ngày 1 tháng sau.
Le Van Anh: One employee is transferring from Sales to Administration and HR, effective on the first day of next month.
阮明武:先确认旧岗位的客户、报价和应收款有没有交接,再调整新的系统权限。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn jiù gǎngwèi de kèhù, bàojià hé yīngshōu kuǎn yǒu méiyǒu jiāojiē, zài tiáozhěng xīn de xìtǒng quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận khách hàng, báo giá và công nợ phải thu của vị trí cũ đã được bàn giao chưa, sau đó mới điều chỉnh quyền hệ thống mới.
Nguyen Minh Vu: First confirm whether the customers, quotations, and receivables from the old position have been handed over, then adjust the new system permissions.
03.29. Phát hiện quyền truy cập cũ vẫn còn
水仙:这个员工已经转到行政人事部,但是销售系统的客户数据权限还没有取消。
Shuǐ Xiān: Zhè ge yuángōng yǐjīng zhuǎn dào xíngzhèng rénshì bù, dànshì xiāoshòu xìtǒng de kèhù shùjù quánxiàn hái méiyǒu qǔxiāo.
Thủy Tiên: Nhân viên này đã chuyển sang Hành chính Nhân sự nhưng quyền truy cập dữ liệu khách hàng trong hệ thống Kinh doanh vẫn chưa bị thu hồi.
Thuy Tien: This employee has already transferred to Administration and HR, but access to customer data in the Sales system has not yet been removed.
阮明武:这属于权限管理风险。调岗的时候必须同时检查旧权限和新权限。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shǔyú quánxiàn guǎnlǐ fēngxiǎn. Diàogǎng de shíhou bìxū tóngshí jiǎnchá jiù quánxiàn hé xīn quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là rủi ro quản lý quyền truy cập. Khi điều chuyển phải đồng thời kiểm tra quyền cũ và quyền mới.
Nguyen Minh Vu: This is an access-control risk. When employees transfer positions, both old and new permissions must be reviewed.
03.30. Nhân viên hỏi về quyền lợi
芳玲:有员工来问为什么这个月的津贴金额跟上个月不一样。
Fāng Líng: Yǒu yuángōng lái wèn wèishénme zhè ge yuè de jīntiē jīn’é gēn shàng ge yuè bù yíyàng.
Phương Linh: Có nhân viên đến hỏi tại sao tiền phụ cấp tháng này khác tháng trước.
Phuong Linh: An employee asked why this month’s allowance amount is different from last month’s.
阮明武:不要马上猜原因。先查批准文件、适用条件、开始日期和工资数据,再给员工正式答复。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yào mǎshàng cāi yuányīn. Xiān chá pīzhǔn wénjiàn, shìyòng tiáojiàn, kāishǐ rìqī hé gōngzī shùjù, zài gěi yuángōng zhèngshì dáfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng đoán nguyên nhân ngay. Trước tiên kiểm tra hồ sơ phê duyệt, điều kiện áp dụng, ngày bắt đầu và dữ liệu lương rồi mới trả lời chính thức cho nhân viên.
Nguyen Minh Vu: Do not guess the reason immediately. First check the approval document, applicable conditions, start date, and payroll data, then provide a formal response.
03.31. Nhân viên thay đổi CCCD
丁垂杨:有一名员工换了新的身份证,但是没有及时告诉行政人事部。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yì míng yuángōng huàn le xīn de shēnfènzhèng, dànshì méiyǒu jíshí gàosu xíngzhèng rénshì bù.
Đinh Thùy Dương: Có một nhân viên đổi căn cước mới nhưng không thông báo kịp thời cho phòng Hành chính Nhân sự.
Dinh Thuy Duong: One employee received a new identity card but did not promptly inform Administration and HR.
阮明武:员工有义务按照流程更新重要个人信息。收到新资料以后要检查哪些系统受到影响。
Ruǎn Míngwǔ: Yuángōng yǒu yìwù ànzhào liúchéng gēngxīn zhòngyào gèrén xìnxī. Shōudào xīn zīliào yǐhòu yào jiǎnchá nǎxiē xìtǒng shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên có nghĩa vụ cập nhật thông tin cá nhân quan trọng theo quy trình. Sau khi nhận hồ sơ mới phải kiểm tra những hệ thống nào bị ảnh hưởng.
Nguyen Minh Vu: Employees are responsible for updating important personal information according to the process. Once new information is received, we must check which systems are affected.
03.32. Nhân viên xin nghỉ việc
黎云英:销售部有一名员工今天提交了离职申请,希望下个月十五日作为最后工作日。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bù yǒu yì míng yuángōng jīntiān tíjiāo le lízhí shēnqǐng, xīwàng xià ge yuè shíwǔ rì zuòwéi zuìhòu gōngzuòrì.
Lê Vân Anh: Phòng Kinh doanh có một nhân viên hôm nay nộp đơn nghỉ việc và muốn ngày 15 tháng sau là ngày làm việc cuối cùng.
Le Van Anh: An employee in the Sales Department submitted a resignation request today and would like the fifteenth of next month to be the final working day.
阮明武:先记录申请日期和员工提出的最后工作日,再按照公司的流程检查后续安排。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jìlù shēnqǐng rìqī hé yuángōng tíchū de zuìhòu gōngzuòrì, zài ànzhào gōngsī de liúchéng jiǎnchá hòuxù ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên ghi ngày nộp đơn và ngày làm việc cuối mà nhân viên đề xuất, sau đó kiểm tra các bước tiếp theo theo quy trình công ty.
Nguyen Minh Vu: First record the request date and the employee’s proposed last working day, then review the next steps according to the company’s process.
03.33. Khối lượng bàn giao của nhân viên nghỉ việc
水仙:这个员工现在管理十八个客户、七份报价、四个未完成订单和三笔应收款。
Shuǐ Xiān: Zhè ge yuángōng xiànzài guǎnlǐ shíbā ge kèhù, qī fèn bàojià, sì ge wèi wánchéng dìngdān hé sān bǐ yīngshōu kuǎn.
Thủy Tiên: Nhân viên này hiện đang quản lý 18 khách hàng, 7 báo giá, 4 đơn hàng chưa hoàn tất và 3 khoản công nợ phải thu.
Thuy Tien: This employee currently manages eighteen customers, seven quotations, four unfinished orders, and three receivables.
阮明武:那不能等到最后一天才交接。今天就建立客户、报价、订单和应收款四个交接清单。
Ruǎn Míngwǔ: Nà bù néng děng dào zuìhòu yì tiān cái jiāojiē. Jīntiān jiù jiànlì kèhù, bàojià, dìngdān hé yīngshōu kuǎn sì ge jiāojiē qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy không thể chờ đến ngày cuối mới bàn giao. Hôm nay phải lập ngay 4 checklist bàn giao gồm khách hàng, báo giá, đơn hàng và công nợ phải thu.
Nguyen Minh Vu: Then we cannot wait until the final day to begin the handover. Today we should create four handover checklists for customers, quotations, orders, and receivables.
03.34. Bàn giao khách hàng
芳玲:客户交接除了客户名称以外,还要记录什么?
Fāng Líng: Kèhù jiāojiē chúle kèhù míngchēng yǐwài, hái yào jìlù shénme?
Phương Linh: Bàn giao khách hàng ngoài tên khách hàng còn phải ghi gì nữa?
Phuong Linh: Besides customer names, what else should be recorded during customer handover?
阮明武:联系人、沟通历史、最后报价、当前订单、应收款和已经对客户做出的重要承诺。
Ruǎn Míngwǔ: Liánxìrén, gōutōng lìshǐ, zuìhòu bàojià, dāngqián dìngdān, yīngshōu kuǎn hé yǐjīng duì kèhù zuòchū de zhòngyào chéngnuò.
Nguyễn Minh Vũ: Người liên hệ, lịch sử trao đổi, báo giá gần nhất, đơn hàng hiện tại, công nợ phải thu và những cam kết quan trọng đã trao đổi với khách hàng.
Nguyen Minh Vu: The contact person, communication history, latest quotation, current orders, receivables, and any important commitments already made to the customer.
03.35. Bàn giao tài sản
丁垂杨:这名员工还有一台笔记本电脑、一部公司手机、一张员工卡和一把办公室钥匙。
Dīng Chuíyáng: Zhè míng yuángōng hái yǒu yì tái bǐjìběn diànnǎo, yí bù gōngsī shǒujī, yì zhāng yuángōng kǎ hé yì bǎ bàngōngshì yàoshi.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên này còn giữ một laptop, một điện thoại công ty, một thẻ nhân viên và một chìa khóa văn phòng.
Dinh Thuy Duong: The employee still has one laptop, one company phone, one employee card, and one office key.
阮明武:资产交接的时候要记录数量、状态、归还日期和接收人。
Ruǎn Míngwǔ: Zīchǎn jiāojiē de shíhou yào jìlù shùliàng, zhuàngtài, guīhuán rìqī hé jiēshōu rén.
Nguyễn Minh Vũ: Khi bàn giao tài sản phải ghi số lượng, tình trạng, ngày hoàn trả và người tiếp nhận.
Nguyen Minh Vu: Asset handover should record the quantity, condition, return date, and receiving person.
03.36. Thu hồi quyền truy cập
黎云英:员工最后工作日结束以后,我们要处理邮箱和系统账号。
Lí Yún Yīng: Yuángōng zuìhòu gōngzuòrì jiéshù yǐhòu, wǒmen yào chǔlǐ yóuxiāng hé xìtǒng zhànghào.
Lê Vân Anh: Sau khi kết thúc ngày làm việc cuối cùng của nhân viên, chúng ta phải xử lý email và các tài khoản hệ thống.
Le Van Anh: After the employee’s final working day ends, we need to handle the email and system accounts.
阮明武:对,而且要提前确认哪些数据需要转交,不能直接关闭以后才发现重要资料没人接收。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě yào tíqián quèrèn nǎxiē shùjù xūyào zhuǎnjiāo, bù néng zhíjiē guānbì yǐhòu cái fāxiàn zhòngyào zīliào méi rén jiēshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa phải xác nhận trước dữ liệu nào cần chuyển giao, không thể đóng tài khoản rồi mới phát hiện tài liệu quan trọng chưa có người tiếp nhận.
Nguyen Minh Vu: Correct. We also need to confirm in advance which data must be transferred. We should not close the accounts first and only later discover that no one received important information.
03.37. Hai nhân viên đã nghỉ nhưng email vẫn hoạt động
水仙:检查的时候我们发现两名已经离职的员工邮箱还可以正常登录。
Shuǐ Xiān: Jiǎnchá de shíhou wǒmen fāxiàn liǎng míng yǐjīng lízhí de yuángōng yóuxiāng hái kěyǐ zhèngcháng dēnglù.
Thủy Tiên: Khi kiểm tra chúng em phát hiện email của 2 nhân viên đã nghỉ vẫn có thể đăng nhập bình thường.
Thuy Tien: During the review, we found that the email accounts of two former employees can still be accessed normally.
阮明武:马上检查离职日期、账号状态和其他系统权限,同时检查离职清单为什么漏掉这一步。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng jiǎnchá lízhí rìqī, zhànghào zhuàngtài hé qítā xìtǒng quánxiàn, tóngshí jiǎnchá lízhí qīngdān wèishénme lòudiào zhè yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy kiểm tra ngay ngày nghỉ, trạng thái tài khoản và các quyền hệ thống khác, đồng thời kiểm tra vì sao checklist nghỉ việc lại bỏ sót bước này.
Nguyen Minh Vu: Immediately check the separation dates, account status, and other system permissions, and also determine why this step was missed in the exit checklist.
03.38. Chốt chấm công và quyền lợi khi nghỉ việc
芳玲:员工离职以后,行政人事部和会计还要核对最后的考勤、工资、津贴和其他相关数据。
Fāng Líng: Yuángōng lízhí yǐhòu, xíngzhèng rénshì bù hé kuàijì hái yào héduì zuìhòu de kǎoqín, gōngzī, jīntiē hé qítā xiāngguān shùjù.
Phương Linh: Sau khi nhân viên nghỉ việc, Hành chính Nhân sự và Kế toán còn phải đối chiếu chấm công cuối cùng, lương, phụ cấp và các dữ liệu liên quan khác.
Phuong Linh: After an employee leaves, Administration and HR and Accounting must still reconcile final attendance, salary, allowances, and other relevant data.
阮明武:对。所有数据确认以后才能更新最终状态并关闭档案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǒu shùjù quèrèn yǐhòu cái néng gēngxīn zuìzhōng zhuàngtài bìng guānbì dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ sau khi toàn bộ dữ liệu được xác nhận mới được cập nhật trạng thái cuối cùng và đóng hồ sơ.
Nguyen Minh Vu: Correct. Only after all data has been confirmed should the employee’s final status be updated and the file closed.
04. HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ
04.01. Nhóm khái niệm hợp đồng
劳动合同是什么?
Láodòng hétong shì shénme?
Hợp đồng lao động là gì?
What is a labor contract?
劳动合同是用人单位和劳动者之间的重要文件。
Láodòng hétong shì yòngrén dānwèi hé láodòngzhě zhījiān de zhòngyào wénjiàn.
Hợp đồng lao động là văn bản quan trọng giữa người sử dụng lao động và người lao động.
A labor contract is an important document between an employer and an employee.
合同要说明员工做什么工作。
Hétong yào shuōmíng yuángōng zuò shénme gōngzuò.
Hợp đồng cần nêu nhân viên làm công việc gì.
The contract should state what work the employee performs.
合同也要说明工资和工作时间。
Hétong yě yào shuōmíng gōngzī hé gōngzuò shíjiān.
Hợp đồng cũng cần nêu tiền lương và thời gian làm việc.
The contract should also state salary and working hours.
04.02. Nhóm kiểm tra thông tin công ty
公司的正式名称是什么?
Gōngsī de zhèngshì míngchēng shì shénme?
Tên chính thức của công ty là gì?
What is the company’s official name?
公司地址已经确认了吗?
Gōngsī dìzhǐ yǐjīng quèrèn le ma?
Địa chỉ công ty đã được xác nhận chưa?
Has the company address been confirmed?
税号正确吗?
Shuìhào zhèngquè ma?
Mã số thuế có chính xác không?
Is the tax code correct?
谁有权代表公司签字?
Shéi yǒu quán dàibiǎo gōngsī qiānzì?
Ai có quyền đại diện công ty ký?
Who is authorized to sign on behalf of the company?
04.03. Nhóm kiểm tra người ký
合同由谁签?
Hétong yóu shéi qiān?
Hợp đồng do ai ký?
Who signs the contract?
签字人的职务是什么?
Qiānzì rén de zhíwù shì shénme?
Chức vụ của người ký là gì?
What is the signatory’s title?
这个人有签字权限吗?
Zhè ge rén yǒu qiānzì quánxiàn ma?
Người này có thẩm quyền ký không?
Does this person have signing authority?
不能使用已经失效的授权信息。
Bù néng shǐyòng yǐjīng shīxiào de shòuquán xìnxī.
Không được sử dụng thông tin ủy quyền đã hết hiệu lực.
Expired authorization information must not be used.
04.04. Nhóm thông tin người lao động
员工的正式姓名是什么?
Yuángōng de zhèngshì xìngmíng shì shénme?
Họ tên chính thức của nhân viên là gì?
What is the employee’s official full name?
出生日期是多少?
Chūshēng rìqī shì duōshao?
Ngày sinh là ngày nào?
What is the employee’s date of birth?
身份证号码已经核对了吗?
Shēnfènzhèng hàomǎ yǐjīng héduì le ma?
Số căn cước đã được đối chiếu chưa?
Has the identity card number been verified?
住址有没有变化?
Zhùzhǐ yǒu méiyǒu biànhuà?
Địa chỉ cư trú có thay đổi không?
Has the residential address changed?
04.05. Nhóm đối chiếu với hồ sơ gốc
不要只根据简历填写合同。
Bú yào zhǐ gēnjù jiǎnlì tiánxiě hétong.
Không được chỉ dựa vào CV để điền hợp đồng.
Do not complete the contract based only on the résumé.
个人信息要跟正式证件核对。
Gèrén xìnxī yào gēn zhèngshì zhèngjiàn héduì.
Thông tin cá nhân phải đối chiếu với giấy tờ chính thức.
Personal information should be verified against official documents.
发现一个数字错误就要停止签署。
Fāxiàn yí ge shùzì cuòwù jiù yào tíngzhǐ qiānshǔ.
Phát hiện sai một chữ số thì phải dừng ký.
If even one digit is wrong, the signing process should be stopped.
修改以后要重新检查。
Xiūgǎi yǐhòu yào chóngxīn jiǎnchá.
Sau khi sửa phải kiểm tra lại.
The document must be reviewed again after correction.
04.06. Nhóm chức danh
合同里的职位是什么?
Hétong lǐ de zhíwèi shì shénme?
Chức danh trong hợp đồng là gì?
What is the job title in the contract?
offer和合同里的职位一样吗?
Offer hé hétong lǐ de zhíwèi yíyàng ma?
Chức danh trên offer và hợp đồng có giống nhau không?
Is the job title in the offer the same as in the contract?
人事系统里的职位也要一致。
Rénshì xìtǒng lǐ de zhíwèi yě yào yízhì.
Chức danh trên hệ thống nhân sự cũng phải thống nhất.
The job title in the HR system must also be consistent.
职位不一致的时候不能直接签合同。
Zhíwèi bù yízhì de shíhou bù néng zhíjiē qiān hétong.
Khi chức danh chưa thống nhất thì không được ký hợp đồng trực tiếp.
The contract should not be signed while job titles remain inconsistent.
04.07. Nhóm phòng ban
这个员工属于哪个部门?
Zhè ge yuángōng shǔyú nǎ ge bùmén?
Nhân viên này thuộc phòng nào?
Which department does this employee belong to?
他的直接主管是谁?
Tā de zhíjiē zhǔguǎn shì shéi?
Ai là quản lý trực tiếp của anh ấy?
Who is the employee’s direct supervisor?
部门信息跟组织架构一致吗?
Bùmén xìnxī gēn zǔzhī jiàgòu yízhì ma?
Thông tin phòng ban có thống nhất với cơ cấu tổ chức không?
Is the department information consistent with the organizational structure?
调动以后要更新部门信息。
Diàodòng yǐhòu yào gēngxīn bùmén xìnxī.
Sau điều chuyển phải cập nhật thông tin phòng ban.
Department information must be updated after a transfer.
04.08. Nhóm địa điểm làm việc
主要工作地点在哪里?
Zhǔyào gōngzuò dìdiǎn zài nǎli?
Địa điểm làm việc chính ở đâu?
Where is the primary workplace?
这个岗位需要经常外出吗?
Zhè ge gǎngwèi xūyào jīngcháng wàichū ma?
Vị trí này có cần thường xuyên ra ngoài không?
Does this position require frequent off-site work?
这个员工主要在总部工作。
Zhè ge yuángōng zhǔyào zài zǒngbù gōngzuò.
Nhân viên này chủ yếu làm việc tại trụ sở chính.
This employee mainly works at headquarters.
工作地点要跟岗位实际情况一致。
Gōngzuò dìdiǎn yào gēn gǎngwèi shíjì qíngkuàng yízhì.
Địa điểm làm việc phải phù hợp với thực tế vị trí.
The workplace should reflect the actual job situation.
04.09. Nhóm thời hạn hợp đồng
这份合同的期限是多长?
Zhè fèn hétong de qīxiàn shì duō cháng?
Thời hạn hợp đồng này là bao lâu?
How long is this contract term?
这是一份二十四个月的固定期限合同。
Zhè shì yí fèn èrshísì ge yuè de gùdìng qīxiàn hétong.
Đây là hợp đồng xác định thời hạn 24 tháng.
This is a twenty-four-month fixed-term contract.
合同什么时候开始?
Hétong shénme shíhou kāishǐ?
Hợp đồng bắt đầu khi nào?
When does the contract start?
合同什么时候到期?
Hétong shénme shíhou dàoqī?
Hợp đồng hết hạn khi nào?
When does the contract expire?
04.10. Nhóm ngày hiệu lực
合同生效日期是哪一天?
Hétong shēngxiào rìqī shì nǎ yì tiān?
Ngày hiệu lực hợp đồng là ngày nào?
What is the contract effective date?
签字日期和生效日期一样吗?
Qiānzì rìqī hé shēngxiào rìqī yíyàng ma?
Ngày ký và ngày hiệu lực có giống nhau không?
Are the signing date and effective date the same?
生效日期要跟人事系统一致。
Shēngxiào rìqī yào gēn rénshì xìtǒng yízhì.
Ngày hiệu lực phải thống nhất với hệ thống nhân sự.
The effective date should match the HR system.
不要把签字日期当成生效日期。
Bú yào bǎ qiānzì rìqī dàngchéng shēngxiào rìqī.
Không được mặc định ngày ký là ngày hiệu lực.
Do not automatically treat the signing date as the effective date.
04.11. Nhóm cảnh báo hết hạn
这份合同还有多少天到期?
Zhè fèn hétong hái yǒu duōshao tiān dàoqī?
Hợp đồng này còn bao nhiêu ngày nữa hết hạn?
How many days remain before this contract expires?
还有二十八天到期。
Hái yǒu èrshíbā tiān dàoqī.
Còn 28 ngày nữa hết hạn.
Twenty-eight days remain before expiration.
系统已经发出预警了吗?
Xìtǒng yǐjīng fāchū yùjǐng le ma?
Hệ thống đã phát cảnh báo chưa?
Has the system issued an alert?
行政人事部不能等员工提醒。
Xíngzhèng rénshì bù bù néng děng yuángōng tíxǐng.
Hành chính Nhân sự không được chờ nhân viên nhắc.
Administration and HR should not wait for employees to remind them.
04.12. Nhóm hợp đồng sắp hết hạn
这名员工还需要继续使用吗?
Zhè míng yuángōng hái xūyào jìxù shǐyòng ma?
Công ty có tiếp tục sử dụng nhân viên này không?
Does the company still need to retain this employee?
主管已经完成评价了吗?
Zhǔguǎn yǐjīng wánchéng píngjià le ma?
Quản lý đã hoàn thành đánh giá chưa?
Has the manager completed the evaluation?
这个员工今年的KPI完成率是多少?
Zhè ge yuángōng jīnnián de KPI wánchéng lǜ shì duōshao?
Tỷ lệ hoàn thành KPI năm nay của nhân viên này là bao nhiêu?
What is this employee’s KPI completion rate this year?
下一份合同的方案是什么?
Xià yí fèn hétong de fāng’àn shì shénme?
Phương án cho hợp đồng tiếp theo là gì?
What is the plan for the next contract?
04.13. Nhóm thời gian làm việc
每周工作多少小时?
Měi zhōu gōngzuò duōshao xiǎoshí?
Mỗi tuần làm việc bao nhiêu giờ?
How many hours are worked each week?
每周工作四十八小时。
Měi zhōu gōngzuò sìshíbā xiǎoshí.
Mỗi tuần làm việc 48 giờ.
The weekly working time is forty-eight hours.
从星期一工作到星期六。
Cóng xīngqīyī gōngzuò dào xīngqīliù.
Làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy.
Work is scheduled from Monday through Saturday.
上午八点到十二点,下午一点到五点。
Shàngwǔ bā diǎn dào shí’èr diǎn, xiàwǔ yì diǎn dào wǔ diǎn.
Buổi sáng từ 8 giờ đến 12 giờ, buổi chiều từ 1 giờ đến 5 giờ.
Working hours are 8:00 a.m. to noon and 1:00 p.m. to 5:00 p.m.
04.14. Nhóm chấm công theo lịch làm việc
员工八点二十五分到公司。
Yuángōng bā diǎn èrshíwǔ fēn dào gōngsī.
Nhân viên đến công ty lúc 8 giờ 25.
The employee arrived at the company at 8:25 a.m.
系统应该按照考勤规定记录。
Xìtǒng yīnggāi ànzhào kǎoqín guīdìng jìlù.
Hệ thống phải ghi nhận theo quy định chấm công.
The system should record the case according to the attendance policy.
员工有没有经过批准的说明?
Yuángōng yǒu méiyǒu jīngguò pīzhǔn de shuōmíng?
Nhân viên có giải trình đã được phê duyệt không?
Does the employee have an approved explanation?
批准以后可以更新相关记录。
Pīzhǔn yǐhòu kěyǐ gēngxīn xiāngguān jìlù.
Sau khi được phê duyệt có thể cập nhật hồ sơ liên quan.
The relevant record can be updated after approval.
04.15. Nhóm lương cơ bản
这个员工的基本工资是多少?
Zhè ge yuángōng de jīběn gōngzī shì duōshao?
Lương cơ bản của nhân viên này là bao nhiêu?
What is this employee’s basic salary?
基本工资是每月一千五百万越南盾。
Jīběn gōngzī shì měi yuè yìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Lương cơ bản là 15 triệu VND mỗi tháng.
The basic salary is VND 15 million per month.
工资已经跟offer核对了吗?
Gōngzī yǐjīng gēn offer héduì le ma?
Mức lương đã được đối chiếu với offer chưa?
Has the salary been checked against the offer?
工资也要跟批准文件一致。
Gōngzī yě yào gēn pīzhǔn wénjiàn yízhì.
Mức lương cũng phải thống nhất với hồ sơ phê duyệt.
The salary must also be consistent with the approval document.
04.16. Nhóm phụ cấp
这个员工有哪些津贴?
Zhè ge yuángōng yǒu nǎxiē jīntiē?
Nhân viên này có những phụ cấp nào?
What allowances does this employee receive?
电话津贴是五十万越南盾。
Diànhuà jīntiē shì wǔshí wàn Yuènán dùn.
Phụ cấp điện thoại là 500.000 VND.
The telephone allowance is VND 500,000.
午餐补贴是八十万越南盾。
Wǔcān bǔtiē shì bāshí wàn Yuènán dùn.
Hỗ trợ ăn trưa là 800.000 VND.
The lunch allowance is VND 800,000.
津贴什么时候开始执行?
Jīntiē shénme shíhou kāishǐ zhíxíng?
Phụ cấp bắt đầu áp dụng khi nào?
When does the allowance start to apply?
04.17. Nhóm quyền lợi
员工有权知道自己的工资和福利。
Yuángōng yǒu quán zhīdào zìjǐ de gōngzī hé fúlì.
Nhân viên có quyền biết tiền lương và phúc lợi của mình.
Employees have the right to know their salary and benefits.
员工有权了解工作时间。
Yuángōng yǒu quán liǎojiě gōngzuò shíjiān.
Nhân viên có quyền biết thời gian làm việc.
Employees have the right to understand their working hours.
员工有权了解适用于自己的规定。
Yuángōng yǒu quán liǎojiě shìyòng yú zìjǐ de guīdìng.
Nhân viên có quyền biết các quy định áp dụng đối với mình.
Employees have the right to understand the rules that apply to them.
员工也可以提出问题。
Yuángōng yě kěyǐ tíchū wèntí.
Nhân viên cũng có thể nêu thắc mắc.
Employees may also raise questions.
04.18. Nhóm nghĩa vụ hoàn thành công việc
员工要按照岗位要求完成工作。
Yuángōng yào ànzhào gǎngwèi yāoqiú wánchéng gōngzuò.
Nhân viên phải hoàn thành công việc theo yêu cầu vị trí.
Employees must complete work according to job requirements.
工作要按时完成。
Gōngzuò yào ànshí wánchéng.
Công việc phải hoàn thành đúng hạn.
Work must be completed on time.
工作结果要达到标准。
Gōngzuò jiéguǒ yào dádào biāozhǔn.
Kết quả công việc phải đạt tiêu chuẩn.
Work results must meet the required standards.
不能按时完成的时候要提前报告。
Bù néng ànshí wánchéng de shíhou yào tíqián bàogào.
Khi không thể hoàn thành đúng hạn phải báo cáo trước.
Employees must report in advance if a task cannot be completed on time.
04.19. Nhóm tuân thủ nội quy
员工必须遵守公司规章制度。
Yuángōng bìxū zūnshǒu gōngsī guīzhāng zhìdù.
Nhân viên phải tuân thủ nội quy và quy chế công ty.
Employees must comply with company rules and regulations.
员工要遵守工作时间规定。
Yuángōng yào zūnshǒu gōngzuò shíjiān guīdìng.
Nhân viên phải tuân thủ quy định thời gian làm việc.
Employees must comply with working-time rules.
员工要按照规定打卡。
Yuángōng yào ànzhào guīdìng dǎkǎ.
Nhân viên phải chấm công theo quy định.
Employees must clock in and out according to the rules.
员工也要遵守保密规定。
Yuángōng yě yào zūnshǒu bǎomì guīdìng.
Nhân viên cũng phải tuân thủ quy định bảo mật.
Employees must also comply with confidentiality rules.
04.20. Nhóm bảo mật
客户资料不能随便分享。
Kèhù zīliào bù néng suíbiàn fēnxiǎng.
Dữ liệu khách hàng không được tùy tiện chia sẻ.
Customer information must not be shared casually.
工资信息需要严格保密。
Gōngzī xìnxī xūyào yángé bǎomì.
Thông tin lương cần được bảo mật nghiêm ngặt.
Salary information must be kept strictly confidential.
没有权限的人不能查看合同。
Méiyǒu quánxiàn de rén bù néng chákàn hétong.
Người không có quyền không được xem hợp đồng.
Unauthorized persons may not access contracts.
员工不能把内部资料发给外部人员。
Yuángōng bù néng bǎ nèibù zīliào fā gěi wàibù rényuán.
Nhân viên không được gửi tài liệu nội bộ cho người bên ngoài.
Employees must not send internal documents to external parties.
04.21. Nhóm tài sản
这台电脑是谁领用的?
Zhè tái diànnǎo shì shéi lǐngyòng de?
Máy tính này do ai nhận sử dụng?
Who was issued this computer?
员工要保护公司财产。
Yuángōng yào bǎohù gōngsī cáichǎn.
Nhân viên phải bảo vệ tài sản công ty.
Employees must protect company property.
设备不能用于不合适的目的。
Shèbèi bù néng yòng yú bù héshì de mùdì.
Thiết bị không được sử dụng vào mục đích không phù hợp.
Equipment must not be used for inappropriate purposes.
离职的时候要归还所有公司资产。
Lízhí de shíhou yào guīhuán suǒyǒu gōngsī zīchǎn.
Khi nghỉ việc phải hoàn trả toàn bộ tài sản công ty.
All company property must be returned upon separation.
04.22. Nhóm trách nhiệm doanh nghiệp
公司要为员工提供必要的工作条件。
Gōngsī yào wèi yuángōng tígōng bìyào de gōngzuò tiáojiàn.
Công ty phải cung cấp điều kiện làm việc cần thiết cho nhân viên.
The company should provide employees with necessary working conditions.
主管要明确员工的工作任务。
Zhǔguǎn yào míngquè yuángōng de gōngzuò rènwu.
Quản lý phải xác định rõ nhiệm vụ của nhân viên.
Managers should clearly define employee tasks.
公司要按照批准的数据管理员工工资。
Gōngsī yào ànzhào pīzhǔn de shùjù guǎnlǐ yuángōng gōngzī.
Công ty phải quản lý lương nhân viên theo dữ liệu đã được phê duyệt.
The company should manage employee salary based on approved data.
公司要向员工说明相关规定。
Gōngsī yào xiàng yuángōng shuōmíng xiāngguān guīdìng.
Công ty phải phổ biến các quy định liên quan cho nhân viên.
The company should explain relevant policies to employees.
04.23. Nhóm tăng lương
这次调薪是谁提出的?
Zhè cì tiáoxīn shì shéi tíchū de?
Lần điều chỉnh lương này do ai đề xuất?
Who proposed this salary adjustment?
旧工资是多少?
Jiù gōngzī shì duōshao?
Mức lương cũ là bao nhiêu?
What is the old salary?
新工资是多少?
Xīn gōngzī shì duōshao?
Mức lương mới là bao nhiêu?
What is the new salary?
新的工资从十二月一日起生效。
Xīn de gōngzī cóng shí’èr yuè yī rì qǐ shēngxiào.
Mức lương mới có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12.
The new salary takes effect on December 1.
04.24. Nhóm đối chiếu tăng lương
调薪决定已经批准了吗?
Tiáoxīn juédìng yǐjīng pīzhǔn le ma?
Quyết định điều chỉnh lương đã được phê duyệt chưa?
Has the salary adjustment decision been approved?
会计已经收到新工资信息了吗?
Kuàijì yǐjīng shōudào xīn gōngzī xìnxī le ma?
Kế toán đã nhận thông tin lương mới chưa?
Has Accounting received the new salary information?
工资表已经更新了吗?
Gōngzī biǎo yǐjīng gēngxīn le ma?
Bảng lương đã được cập nhật chưa?
Has payroll been updated?
系统和工资表必须使用同一个金额。
Xìtǒng hé gōngzī biǎo bìxū shǐyòng tóng yí ge jīn’é.
Hệ thống và bảng lương phải sử dụng cùng một mức.
The HR system and payroll must use the same amount.
04.25. Nhóm bổ nhiệm
这个员工要被任命为什么职位?
Zhè ge yuángōng yào bèi rènmìng wéi shénme zhíwèi?
Nhân viên này sẽ được bổ nhiệm vào vị trí nào?
What position will this employee be appointed to?
他从副经理晋升为经理。
Tā cóng fù jīnglǐ jìnshēng wéi jīnglǐ.
Anh ấy được thăng từ Phó phòng lên Trưởng phòng.
He is being promoted from Deputy Manager to Manager.
任命以后工资也会调整。
Rènmìng yǐhòu gōngzī yě huì tiáozhěng.
Sau bổ nhiệm lương cũng sẽ được điều chỉnh.
Salary will also be adjusted after the appointment.
组织架构和KPI都要更新。
Zǔzhī jiàgòu hé KPI dōu yào gēngxīn.
Cơ cấu tổ chức và KPI đều phải được cập nhật.
The organizational structure and KPI must both be updated.
04.26. Nhóm điều chuyển
这个员工从哪个部门调到哪个部门?
Zhè ge yuángōng cóng nǎ ge bùmén diào dào nǎ ge bùmén?
Nhân viên này chuyển từ phòng nào sang phòng nào?
Which department is this employee transferring from and to?
从销售部调到行政人事部。
Cóng xiāoshòu bù diào dào xíngzhèng rénshì bù.
Chuyển từ phòng Kinh doanh sang Hành chính Nhân sự.
The employee is transferring from Sales to Administration and HR.
调动什么时候生效?
Diàodòng shénme shíhou shēngxiào?
Điều chuyển có hiệu lực khi nào?
When does the transfer take effect?
旧部门的工作已经交接了吗?
Jiù bùmén de gōngzuò yǐjīng jiāojiē le ma?
Công việc ở phòng cũ đã được bàn giao chưa?
Has the work in the previous department been handed over?
04.27. Nhóm quyền truy cập khi điều chuyển
旧系统权限已经取消了吗?
Jiù xìtǒng quánxiàn yǐjīng qǔxiāo le ma?
Quyền hệ thống cũ đã được hủy chưa?
Have the old system permissions been removed?
新部门需要哪些权限?
Xīn bùmén xūyào nǎxiē quánxiàn?
Phòng mới cần những quyền gì?
What permissions are needed in the new department?
不能让员工继续保留不需要的权限。
Bù néng ràng yuángōng jìxù bǎoliú bù xūyào de quánxiàn.
Không được để nhân viên tiếp tục giữ quyền không còn cần thiết.
Employees should not retain unnecessary permissions.
调岗以后要重新检查系统权限。
Diàogǎng yǐhòu yào chóngxīn jiǎnchá xìtǒng quánxiàn.
Sau điều chuyển phải kiểm tra lại quyền hệ thống.
System permissions should be reviewed after a job transfer.
04.28. Nhóm cập nhật thông tin cá nhân
您的身份证信息有变化吗?
Nín de shēnfènzhèng xìnxī yǒu biànhuà ma?
Thông tin căn cước của anh/chị có thay đổi không?
Has your identity card information changed?
银行账户有没有变化?
Yínháng zhànghù yǒu méiyǒu biànhuà?
Tài khoản ngân hàng có thay đổi không?
Has your bank account changed?
重要个人信息变化以后要及时通知公司。
Zhòngyào gèrén xìnxī biànhuà yǐhòu yào jíshí tōngzhī gōngsī.
Sau khi thông tin cá nhân quan trọng thay đổi phải thông báo công ty kịp thời.
Employees should promptly notify the company after important personal information changes.
行政人事部收到资料以后要更新系统。
Xíngzhèng rénshì bù shōudào zīliào yǐhòu yào gēngxīn xìtǒng.
Sau khi nhận hồ sơ, Hành chính Nhân sự phải cập nhật hệ thống.
Administration and HR should update the system after receiving the new information.
04.29. Nhóm nghỉ việc
您什么时候提交离职申请?
Nín shénme shíhou tíjiāo lízhí shēnqǐng?
Anh/chị nộp đơn nghỉ việc khi nào?
When did you submit your resignation request?
您希望哪一天作为最后工作日?
Nín xīwàng nǎ yì tiān zuòwéi zuìhòu gōngzuòrì?
Anh/chị muốn ngày nào là ngày làm việc cuối?
Which day would you like to be your final working day?
最后工作日已经确认了吗?
Zuìhòu gōngzuòrì yǐjīng quèrèn le ma?
Ngày làm việc cuối đã được xác nhận chưa?
Has the final working day been confirmed?
离职流程已经开始了吗?
Lízhí liúchéng yǐjīng kāishǐ le ma?
Quy trình nghỉ việc đã bắt đầu chưa?
Has the separation process begun?
04.30. Nhóm bàn giao khách hàng
这个员工管理多少个客户?
Zhè ge yuángōng guǎnlǐ duōshao ge kèhù?
Nhân viên này quản lý bao nhiêu khách hàng?
How many customers does this employee manage?
他现在管理十八个客户。
Tā xiànzài guǎnlǐ shíbā ge kèhù.
Hiện anh ấy quản lý 18 khách hàng.
He currently manages eighteen customers.
还有七份报价正在跟进。
Hái yǒu qī fèn bàojià zhèngzài gēnjìn.
Còn 7 báo giá đang được theo dõi.
Seven quotations are still being followed up.
三笔应收款也要完成交接。
Sān bǐ yīngshōu kuǎn yě yào wánchéng jiāojiē.
Ba khoản công nợ phải thu cũng phải được bàn giao.
Three receivables must also be handed over.
04.31. Nhóm bàn giao tài sản
员工还有哪些公司资产?
Yuángōng hái yǒu nǎxiē gōngsī zīchǎn?
Nhân viên còn giữ những tài sản công ty nào?
What company property does the employee still hold?
他有一台电脑和一部公司手机。
Tā yǒu yì tái diànnǎo hé yí bù gōngsī shǒujī.
Anh ấy có một máy tính và một điện thoại công ty.
He has one computer and one company phone.
员工卡已经归还了吗?
Yuángōng kǎ yǐjīng guīhuán le ma?
Thẻ nhân viên đã hoàn trả chưa?
Has the employee card been returned?
资产状态也要记录。
Zīchǎn zhuàngtài yě yào jìlù.
Tình trạng tài sản cũng phải được ghi nhận.
The condition of the assets must also be recorded.
04.32. Nhóm thu hồi tài khoản
员工邮箱什么时候停止使用?
Yuángōng yóuxiāng shénme shíhou tíngzhǐ shǐyòng?
Email nhân viên ngừng sử dụng khi nào?
When will the employee’s email account be deactivated?
系统账号已经处理了吗?
Xìtǒng zhànghào yǐjīng chǔlǐ le ma?
Tài khoản hệ thống đã được xử lý chưa?
Have the system accounts been handled?
所有重要资料已经转交了吗?
Suǒyǒu zhòngyào zīliào yǐjīng zhuǎnjiāo le ma?
Tất cả dữ liệu quan trọng đã được chuyển giao chưa?
Has all important data been transferred?
离职以后不能继续保留不必要的访问权限。
Lízhí yǐhòu bù néng jìxù bǎoliú bù bìyào de fǎngwèn quánxiàn.
Sau khi nghỉ việc không được tiếp tục giữ quyền truy cập không cần thiết.
Unnecessary access rights must not remain active after separation.
04.33. Nhóm hồ sơ nghỉ việc
离职申请已经归档了吗?
Lízhí shēnqǐng yǐjīng guīdàng le ma?
Đơn nghỉ việc đã được lưu hồ sơ chưa?
Has the resignation request been archived?
交接记录完整吗?
Jiāojiē jìlù wánzhěng ma?
Hồ sơ bàn giao đã đầy đủ chưa?
Is the handover record complete?
资产确认已经完成了吗?
Zīchǎn quèrèn yǐjīng wánchéng le ma?
Xác nhận tài sản đã hoàn tất chưa?
Has asset confirmation been completed?
所有流程完成以后才能关闭档案。
Suǒyǒu liúchéng wánchéng yǐhòu cái néng guānbì dàng’àn.
Chỉ sau khi hoàn tất mọi quy trình mới được đóng hồ sơ.
The file should only be closed after all procedures are completed.
04.34. Nhóm rủi ro sai thông tin
合同姓名写错了怎么办?
Hétong xìngmíng xiě cuò le zěnme bàn?
Nếu tên trên hợp đồng bị sai thì xử lý thế nào?
What should be done if the name in the contract is incorrect?
发现错误以后先停止签署。
Fāxiàn cuòwù yǐhòu xiān tíngzhǐ qiānshǔ.
Sau khi phát hiện sai phải dừng ký trước.
The signing process should be stopped as soon as an error is found.
重新跟正式资料核对。
Chóngxīn gēn zhèngshì zīliào héduì.
Đối chiếu lại với hồ sơ chính thức.
Verify the information again against official records.
修改以后还要再次检查。
Xiūgǎi yǐhòu hái yào zàicì jiǎnchá.
Sau khi sửa vẫn phải kiểm tra lại.
The document should be reviewed again after correction.
04.35. Nhóm rủi ro hợp đồng hết hạn
为什么这个合同只剩十天才被发现?
Wèishénme zhè ge hétong zhǐ shèng shí tiān cái bèi fāxiàn?
Tại sao hợp đồng này chỉ còn 10 ngày mới được phát hiện?
Why was this contract only discovered when ten days remained?
系统有没有到期预警?
Xìtǒng yǒu méiyǒu dàoqī yùjǐng?
Hệ thống có cảnh báo hết hạn không?
Does the system have an expiration alert?
谁负责每月检查合同?
Shéi fùzé měi yuè jiǎnchá hétong?
Ai phụ trách kiểm tra hợp đồng hàng tháng?
Who is responsible for reviewing contracts every month?
不能用个人记忆管理合同。
Bù néng yòng gèrén jìyì guǎnlǐ hétong.
Không thể quản lý hợp đồng bằng trí nhớ cá nhân.
Contracts should not be managed from personal memory.
04.36. Nhóm lưu hồ sơ
这份合同保存在哪里?
Zhè fèn hétong bǎocún zài nǎli?
Hợp đồng này được lưu ở đâu?
Where is this contract stored?
纸质文件和电子文件都要管理。
Zhǐzhì wénjiàn hé diànzǐ wénjiàn dōu yào guǎnlǐ.
Cả hồ sơ giấy và điện tử đều phải được quản lý.
Both paper and electronic files must be managed.
文件名称要按照统一规则。
Wénjiàn míngchēng yào ànzhào tǒngyī guīzé.
Tên file phải theo quy tắc thống nhất.
File names should follow a standardized rule.
合同资料不能让所有人随便访问。
Hétong zīliào bù néng ràng suǒyǒu rén suíbiàn fǎngwèn.
Hồ sơ hợp đồng không được để tất cả mọi người tùy ý truy cập.
Contract files should not be freely accessible to everyone.
04.37. Nhóm báo cáo hợp đồng
本月有多少份合同到期?
Běn yuè yǒu duōshao fèn hétong dàoqī?
Tháng này có bao nhiêu hợp đồng hết hạn?
How many contracts expire this month?
还有多少合同在六十天以内到期?
Hái yǒu duōshao hétong zài liùshí tiān yǐnèi dàoqī?
Còn bao nhiêu hợp đồng hết hạn trong vòng 60 ngày?
How many contracts will expire within sixty days?
哪些合同还缺签字?
Nǎxiē hétong hái quē qiānzì?
Những hợp đồng nào còn thiếu chữ ký?
Which contracts are still missing signatures?
哪些员工需要准备续签资料?
Nǎxiē yuángōng xūyào zhǔnbèi xùqiān zīliào?
Những nhân viên nào cần chuẩn bị hồ sơ gia hạn?
Which employees need renewal documents prepared?
04.38. Nhóm đối chiếu dữ liệu
合同里的工资跟工资表一样吗?
Hétong lǐ de gōngzī gēn gōngzī biǎo yíyàng ma?
Lương trong hợp đồng có giống bảng lương không?
Does the contract salary match payroll?
合同里的职位跟系统一样吗?
Hétong lǐ de zhíwèi gēn xìtǒng yíyàng ma?
Chức danh trong hợp đồng có giống hệ thống không?
Does the contract job title match the HR system?
员工已经调部门了吗?
Yuángōng yǐjīng diào bùmén le ma?
Nhân viên đã chuyển phòng chưa?
Has the employee transferred departments?
所有数据都要保持一致。
Suǒyǒu shùjù dōu yào bǎochí yízhì.
Mọi dữ liệu đều phải giữ thống nhất.
All data must remain consistent.
05. BÀI VĂN TỔNG HỢP
劳动合同不是签完以后就结束
劳动合同是企业人力资源管理中非常重要的文件。
它不是一张员工入职的时候签完以后就放进档案柜的纸。
一个劳动合同应该从准备资料开始,一直管理到劳动关系结束。
起草合同以前,行政人事部首先要确认公司的基本信息。
例如:
公司名称。
公司地址。
税号。
签字人。
签字人的职务。
签字权限。
如果企业已经更换地址,就不能继续使用旧模板中的旧地址。
然后需要检查劳动者的信息。
个人信息不能只从简历里面复制。
姓名、出生日期、身份证号码、住址和其他重要信息应该跟正式资料核对。
Tham khảo thêm ngữ pháp tiếng Trung ChineMaster EDU.
即使只错一个数字,也应该在签署以前发现并修改。
职位也是合同管理的重要信息。
合同里的职位要跟录用通知、人事系统、组织架构和职位描述保持一致。
如果offer写“销售专员”,合同写“销售助理”,人事系统又写“销售专员”,就应该先停止签署并确认真正批准的职位。
员工属于哪个部门、谁是直接主管,也需要明确。
这些信息会影响工作分配、考勤、评价、KPI和汇报关系。
合同还需要管理工作地点。
有些员工主要在公司总部工作,有些员工可能在仓库、项目地点或者客户现场工作。
工作地点应该符合岗位实际情况。
合同期限必须管理清楚。
例如,一份固定期限合同可能是二十四个月。
行政人事部要准确记录开始日期、结束日期、剩余天数和当前状态。
不能等员工自己来问:
“我的合同是不是快到期了?”
行政人事部应该建立预警。
例如:
六十天。
三十天。
十五天。
合同快到期以后,也不能自动续签。
应该让主管评价员工的工作结果、KPI、纪律、专业能力、配合情况和部门未来的人力需求。
然后确定下一步方案。
工资管理也必须跟合同数据一致。
合同中的工资应该跟录用批准、offer、薪资系统和相关决定核对。
如果员工从每月一千八百万越南盾调整到两千一百万越南盾,就需要明确:
旧工资。
新工资。
变化金额。
生效日期。
审批。
人事系统更新。
会计接收信息。
工资表更新。
如果调薪决定已经签了,但是会计还在使用旧工资,就说明流程没有真正完成。
劳动关系中还会发生职位变化。
例如员工从副经理晋升为经理。
这不仅意味着职位变化。
可能还需要更新:
工资。
权限。
责任。
KPI。
汇报关系。
组织架构。
人事系统。
相关文件。
员工调动部门的时候,也要特别注意系统权限。
如果一个员工已经从销售部调到行政人事部,但是还可以查看销售系统的客户资料,就会产生数据安全风险。
所以调动的时候要同时管理:
旧部门。
新部门。
旧岗位。
新岗位。
生效日期。
旧主管。
新主管。
工作交接。
资产。
账号。
旧权限。
新权限。
员工在劳动关系中有权利,也有义务。
员工有权了解自己的工作、工资、福利、工作时间和适用规定。
企业也应该提供员工完成工作需要的电脑、账号、软件、资料和其他条件。
同时,员工需要按照岗位要求完成工作,遵守规章制度,保护公司财产,履行保密义务,并及时更新自己的重要个人信息。
如果员工更换身份证、银行账户、地址或者联系电话,需要按照企业流程通知行政人事部。
员工离职的时候,合同管理也还没有结束。
行政人事部首先要记录离职申请和最后工作日。
然后制定交接计划。
如果一个销售员工管理十八个客户、七份报价、四个未完成订单和三笔应收款,就不能等到最后一天才开始交接。
应该提前建立清单。
客户交接要记录:
客户名称。
联系人。
沟通历史。
报价。
订单。
应收款。
正在处理的问题。
已经向客户做出的重要承诺。
公司资产也要交接。
例如:
电脑。
手机。
员工卡。
钥匙。
其他设备。
离职以后,还需要处理邮箱、系统账号和访问权限。
但是不能在重要数据还没有转交的时候直接关闭账号。
所以权限回收以前要先确认数据由谁接收。
最后,行政人事部和会计还需要核对考勤、工资、津贴和其他相关数据。
当所有事项都处理完成以后,才能更新员工最终状态并关闭档案。
一个好的劳动关系管理系统应该让行政人事部随时回答:
这个员工是谁?
现在做什么职位?
属于哪个部门?
谁管理?
工资是多少?
哪份合同有效?
什么时候到期?
有没有调薪?
有没有调岗?
有没有任命?
资料完整吗?
合同签字完整吗?
如果要离职,工作交接完成了吗?
资产归还了吗?
权限回收了吗?
档案关闭了吗?
真正专业的合同管理不是靠一个人的记忆。
它应该依靠:
准确的数据。
完整的文件。
清楚的责任。
明确的时间。
统一的系统。
持续的检查。
到期预警。
变更记录。
历史档案。
最终目标是做到:
正确的人
→ 正确的职位
→ 正确的部门
→ 正确的合同
→ 正确的工资
→ 正确的权限
→ 正确的生效日期
→ 正确的流程
→ 正确的数据
→ 完整可追溯的历史记录。
06. NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU
06.01. 不但……还……
Công thức:
不但 + A + 还 + B
Dùng để biểu đạt “không chỉ… mà còn…”.
Ví dụ 1 – từ hội thoại:
合同不但要管理签字,还要管理归档和有效期。
Hétong búdàn yào guǎnlǐ qiānzì, hái yào guǎnlǐ guīdàng hé yǒuxiàoqī.
Hợp đồng không chỉ phải quản lý chữ ký mà còn phải quản lý lưu hồ sơ và thời hạn hiệu lực.
Ví dụ 2:
行政人事部不但要起草合同,还要检查信息。
Xíngzhèng rénshì bù búdàn yào qǐcǎo hétong, hái yào jiǎnchá xìnxī.
Hành chính Nhân sự không chỉ phải soạn hợp đồng mà còn phải kiểm tra thông tin.
Ví dụ 3:
主管不但要评价KPI,还要看纪律。
Zhǔguǎn búdàn yào píngjià KPI, hái yào kàn jìlǜ.
Quản lý không chỉ phải đánh giá KPI mà còn phải xem kỷ luật.
Ví dụ 4:
调岗不但要更新部门,还要调整系统权限。
Diàogǎng búdàn yào gēngxīn bùmén, hái yào tiáozhěng xìtǒng quánxiàn.
Điều chuyển không chỉ phải cập nhật phòng ban mà còn phải điều chỉnh quyền hệ thống.
Ví dụ 5:
离职不但要交接工作,还要归还资产。
Lízhí búdàn yào jiāojiē gōngzuò, hái yào guīhuán zīchǎn.
Nghỉ việc không chỉ phải bàn giao công việc mà còn phải hoàn trả tài sản.
06.02. 除了……以外,还……
Công thức:
除了 + A + 以外,还 + B
Ví dụ 1:
除了工资以外,员工还应该了解自己的福利。
Chúle gōngzī yǐwài, yuángōng hái yīnggāi liǎojiě zìjǐ de fúlì.
Ngoài lương, nhân viên còn phải hiểu phúc lợi của mình.
Ví dụ 2:
除了姓名以外,还要检查出生日期和身份证号码。
Chúle xìngmíng yǐwài, hái yào jiǎnchá chūshēng rìqī hé shēnfènzhèng hàomǎ.
Ngoài họ tên còn phải kiểm tra ngày sinh và số căn cước.
Ví dụ 3:
除了KPI以外,还要看纪律。
Chúle KPI yǐwài, hái yào kàn jìlǜ.
Ngoài KPI còn phải xem kỷ luật.
Ví dụ 4:
除了职位以外,还要更新部门和主管信息。
Chúle zhíwèi yǐwài, hái yào gēngxīn bùmén hé zhǔguǎn xìnxī.
Ngoài chức danh còn phải cập nhật thông tin phòng ban và quản lý.
Ví dụ 5:
除了工作交接以外,还要进行资产交接。
Chúle gōngzuò jiāojiē yǐwài, hái yào jìnxíng zīchǎn jiāojiē.
Ngoài bàn giao công việc còn phải bàn giao tài sản.
06.03. 先……再……
Công thức:
先 + hành động 1 + 再 + hành động 2
Ví dụ 1:
先检查生效日期,再检查工资数据。
Xiān jiǎnchá shēngxiào rìqī, zài jiǎnchá gōngzī shùjù.
Kiểm tra ngày hiệu lực trước rồi mới kiểm tra dữ liệu lương.
Ví dụ 2:
先核对身份证,再打印合同。
Xiān héduì shēnfènzhèng, zài dǎyìn hétong.
Đối chiếu căn cước trước rồi mới in hợp đồng.
Ví dụ 3:
先确认职位,再签合同。
Xiān quèrèn zhíwèi, zài qiān hétong.
Xác nhận chức danh trước rồi mới ký hợp đồng.
Ví dụ 4:
先完成审批,再制作调薪文件。
Xiān wánchéng shěnpī, zài zhìzuò tiáoxīn wénjiàn.
Hoàn thành phê duyệt trước rồi mới lập hồ sơ tăng lương.
Ví dụ 5:
先完成工作交接,再关闭系统账号。
Xiān wánchéng gōngzuò jiāojiē, zài guānbì xìtǒng zhànghào.
Hoàn tất bàn giao công việc trước rồi mới đóng tài khoản hệ thống.
06.04. 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện + 就 + kết quả
Ví dụ 1:
如果发现信息错误,就先停止签署。
Rúguǒ fāxiàn xìnxī cuòwù, jiù xiān tíngzhǐ qiānshǔ.
Nếu phát hiện thông tin sai thì trước tiên dừng ký.
Ví dụ 2:
如果职位不一致,就要重新确认。
Rúguǒ zhíwèi bù yízhì, jiù yào chóngxīn quèrèn.
Nếu chức danh không thống nhất thì phải xác nhận lại.
Ví dụ 3:
如果合同快到期,就要通知主管评价员工。
Rúguǒ hétong kuài dàoqī, jiù yào tōngzhī zhǔguǎn píngjià yuángōng.
Nếu hợp đồng sắp hết hạn thì phải thông báo quản lý đánh giá nhân viên.
Ví dụ 4:
如果工资发生变化,就要更新相关系统。
Rúguǒ gōngzī fāshēng biànhuà, jiù yào gēngxīn xiāngguān xìtǒng.
Nếu lương thay đổi thì phải cập nhật hệ thống liên quan.
Ví dụ 5:
如果员工离职,就要启动交接流程。
Rúguǒ yuángōng lízhí, jiù yào qǐdòng jiāojiē liúchéng.
Nếu nhân viên nghỉ việc thì phải khởi động quy trình bàn giao.
06.05. 只有……才……
Công thức:
只有 + điều kiện + 才 + kết quả
Ví dụ 1:
只有所有数据确认以后,才能关闭档案。
Zhǐyǒu suǒyǒu shùjù quèrèn yǐhòu, cái néng guānbì dàng’àn.
Chỉ sau khi xác nhận toàn bộ dữ liệu mới được đóng hồ sơ.
Ví dụ 2:
只有职位确认以后,才能正式签合同。
Zhǐyǒu zhíwèi quèrèn yǐhòu, cái néng zhèngshì qiān hétong.
Chỉ sau khi chức danh được xác nhận mới được chính thức ký hợp đồng.
Ví dụ 3:
只有审批完成以后,调薪才能生效。
Zhǐyǒu shěnpī wánchéng yǐhòu, tiáoxīn cái néng shēngxiào.
Chỉ sau khi phê duyệt hoàn tất thì việc tăng lương mới có hiệu lực.
Ví dụ 4:
只有工作交接完成以后,离职流程才能进入下一步。
Zhǐyǒu gōngzuò jiāojiē wánchéng yǐhòu, lízhí liúchéng cái néng jìnrù xià yí bù.
Chỉ sau khi bàn giao công việc xong quy trình nghỉ việc mới có thể sang bước tiếp theo.
Ví dụ 5:
只有数据一致,系统才能准确运行。
Zhǐyǒu shùjù yízhì, xìtǒng cái néng zhǔnquè yùnxíng.
Chỉ khi dữ liệu thống nhất thì hệ thống mới vận hành chính xác.
06.06. 按照……
Công thức:
按照 + quy định / hồ sơ / tiêu chuẩn + hành động
Ví dụ 1:
合同要按照批准的信息起草。
Hétong yào ànzhào pīzhǔn de xìnxī qǐcǎo.
Hợp đồng phải được soạn theo thông tin đã phê duyệt.
Ví dụ 2:
员工要按照岗位要求完成工作。
Yuángōng yào ànzhào gǎngwèi yāoqiú wánchéng gōngzuò.
Nhân viên phải hoàn thành công việc theo yêu cầu vị trí.
Ví dụ 3:
考勤要按照工作时间管理。
Kǎoqín yào ànzhào gōngzuò shíjiān guǎnlǐ.
Chấm công phải quản lý theo thời gian làm việc.
Ví dụ 4:
离职要按照公司流程办理。
Lízhí yào ànzhào gōngsī liúchéng bànlǐ.
Nghỉ việc phải được xử lý theo quy trình công ty.
Ví dụ 5:
档案要按照统一规则保存。
Dàng’àn yào ànzhào tǒngyī guīzé bǎocún.
Hồ sơ phải được lưu theo quy tắc thống nhất.
06.07. 根据……
Công thức:
根据 + căn cứ + hành động
Ví dụ 1:
根据正式资料填写个人信息。
Gēnjù zhèngshì zīliào tiánxiě gèrén xìnxī.
Điền thông tin cá nhân dựa trên hồ sơ chính thức.
Ví dụ 2:
根据评价结果决定是否续签。
Gēnjù píngjià jiéguǒ juédìng shìfǒu xùqiān.
Căn cứ kết quả đánh giá để quyết định có gia hạn hay không.
Ví dụ 3:
根据批准文件更新工资。
Gēnjù pīzhǔn wénjiàn gēngxīn gōngzī.
Căn cứ hồ sơ phê duyệt để cập nhật lương.
Ví dụ 4:
根据新职位调整系统权限。
Gēnjù xīn zhíwèi tiáozhěng xìtǒng quánxiàn.
Căn cứ chức danh mới để điều chỉnh quyền hệ thống.
Ví dụ 5:
根据离职日期安排权限回收。
Gēnjù lízhí rìqī ānpái quánxiàn huíshōu.
Căn cứ ngày nghỉ việc để bố trí thu hồi quyền truy cập.
06.08. 把字句
Công thức:
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + kết quả
Ví dụ 1:
把身份证号码重新核对一次。
Bǎ shēnfènzhèng hàomǎ chóngxīn héduì yí cì.
Hãy đối chiếu lại số căn cước một lần nữa.
Ví dụ 2:
把合同到期日期录入系统。
Bǎ hétong dàoqī rìqī lùrù xìtǒng.
Nhập ngày hết hạn hợp đồng vào hệ thống.
Ví dụ 3:
把新工资通知会计。
Bǎ xīn gōngzī tōngzhī kuàijì.
Thông báo mức lương mới cho Kế toán.
Ví dụ 4:
把客户资料交给接收人。
Bǎ kèhù zīliào jiāo gěi jiēshōu rén.
Bàn giao dữ liệu khách hàng cho người tiếp nhận.
Ví dụ 5:
把不需要的系统权限取消。
Bǎ bù xūyào de xìtǒng quánxiàn qǔxiāo.
Hủy các quyền hệ thống không còn cần thiết.
06.09. 被字句
Công thức:
A + 被 + B + động từ
Dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động.
Ví dụ 1:
这个员工被任命为部门经理。
Zhè ge yuángōng bèi rènmìng wéi bùmén jīnglǐ.
Nhân viên này được bổ nhiệm làm Trưởng phòng.
Ví dụ 2:
这份合同被发现有一个数字错误。
Zhè fèn hétong bèi fāxiàn yǒu yí ge shùzì cuòwù.
Hợp đồng này được phát hiện có một chữ số sai.
Ví dụ 3:
旧工资被系统继续使用了。
Jiù gōngzī bèi xìtǒng jìxù shǐyòng le.
Mức lương cũ vẫn bị hệ thống tiếp tục sử dụng.
Ví dụ 4:
客户资料被交给新的负责人。
Kèhù zīliào bèi jiāo gěi xīn de fùzérén.
Dữ liệu khách hàng được bàn giao cho người phụ trách mới.
Ví dụ 5:
离职员工的账号被关闭了。
Lízhí yuángōng de zhànghào bèi guānbì le.
Tài khoản của nhân viên nghỉ việc đã được đóng.
06.10. 从……到……
Công thức:
从 + điểm đầu + 到 + điểm cuối
Ví dụ 1:
合同管理要从准备资料一直管理到劳动关系结束。
Hétong guǎnlǐ yào cóng zhǔnbèi zīliào yìzhí guǎnlǐ dào láodòng guānxì jiéshù.
Quản lý hợp đồng phải kéo dài từ khi chuẩn bị hồ sơ đến khi kết thúc quan hệ lao động.
Ví dụ 2:
这个员工从销售部调到行政人事部。
Zhè ge yuángōng cóng xiāoshòu bù diào dào xíngzhèng rénshì bù.
Nhân viên này chuyển từ Kinh doanh sang Hành chính Nhân sự.
Ví dụ 3:
工资从一千八百万调整到两千一百万。
Gōngzī cóng yìqiān bābǎi wàn tiáozhěng dào liǎngqiān yìbǎi wàn.
Lương được điều chỉnh từ 18 triệu lên 21 triệu.
Ví dụ 4:
上午从八点工作到十二点。
Shàngwǔ cóng bā diǎn gōngzuò dào shí’èr diǎn.
Buổi sáng làm việc từ 8 giờ đến 12 giờ.
Ví dụ 5:
这个流程从申请开始,到档案关闭结束。
Zhè ge liúchéng cóng shēnqǐng kāishǐ, dào dàng’àn guānbì jiéshù.
Quy trình này bắt đầu từ đề nghị và kết thúc khi đóng hồ sơ.
06.11. 已经……但是还……
Công thức:
已经 + A + 但是还 + B
Ví dụ 1:
调薪决定已经签了,但是工资表还没有更新。
Tiáoxīn juédìng yǐjīng qiān le, dànshì gōngzī biǎo hái méiyǒu gēngxīn.
Quyết định tăng lương đã ký nhưng bảng lương vẫn chưa cập nhật.
Ví dụ 2:
员工已经调到新部门,但是旧权限还没有取消。
Yuángōng yǐjīng diào dào xīn bùmén, dànshì jiù quánxiàn hái méiyǒu qǔxiāo.
Nhân viên đã chuyển sang phòng mới nhưng quyền cũ vẫn chưa hủy.
Ví dụ 3:
合同已经打印了,但是还没有签字。
Hétong yǐjīng dǎyìn le, dànshì hái méiyǒu qiānzì.
Hợp đồng đã in nhưng vẫn chưa ký.
Ví dụ 4:
员工已经离职了,但是邮箱还可以登录。
Yuángōng yǐjīng lízhí le, dànshì yóuxiāng hái kěyǐ dēnglù.
Nhân viên đã nghỉ nhưng email vẫn đăng nhập được.
Ví dụ 5:
资料已经交接了,但是资产还没有归还。
Zīliào yǐjīng jiāojiē le, dànshì zīchǎn hái méiyǒu guīhuán.
Hồ sơ đã bàn giao nhưng tài sản vẫn chưa hoàn trả.
06.12. 不能只……还要……
Công thức:
不能只 + A + 还要 + B
Ví dụ 1:
合同不能只管理签字,还要管理有效期。
Hétong bù néng zhǐ guǎnlǐ qiānzì, hái yào guǎnlǐ yǒuxiàoqī.
Hợp đồng không thể chỉ quản lý việc ký mà còn phải quản lý thời hạn hiệu lực.
Ví dụ 2:
不能只看KPI,还要看纪律。
Bù néng zhǐ kàn KPI, hái yào kàn jìlǜ.
Không thể chỉ xem KPI mà còn phải xem kỷ luật.
Ví dụ 3:
调薪不能只修改系统,还要通知会计。
Tiáoxīn bù néng zhǐ xiūgǎi xìtǒng, hái yào tōngzhī kuàijì.
Điều chỉnh lương không thể chỉ sửa hệ thống mà còn phải thông báo Kế toán.
Ví dụ 4:
调岗不能只改部门,还要调整权限。
Diàogǎng bù néng zhǐ gǎi bùmén, hái yào tiáozhěng quánxiàn.
Điều chuyển không thể chỉ đổi phòng mà còn phải điều chỉnh quyền.
Ví dụ 5:
离职不能只收申请,还要完成交接。
Lízhí bù néng zhǐ shōu shēnqǐng, hái yào wánchéng jiāojiē.
Nghỉ việc không thể chỉ nhận đơn mà còn phải hoàn tất bàn giao.
06.13. 为了……要……
Công thức:
为了 + mục đích + 要 + hành động
Ví dụ 1:
为了避免合同错误,要认真核对个人信息。
Wèile bìmiǎn hétong cuòwù, yào rènzhēn héduì gèrén xìnxī.
Để tránh sai hợp đồng phải đối chiếu kỹ thông tin cá nhân.
Ví dụ 2:
为了避免合同过期,要建立预警。
Wèile bìmiǎn hétong guòqī, yào jiànlì yùjǐng.
Để tránh hợp đồng hết hạn mà không xử lý phải thiết lập cảnh báo.
Ví dụ 3:
为了保证工资正确,要及时通知会计。
Wèile bǎozhèng gōngzī zhèngquè, yào jíshí tōngzhī kuàijì.
Để bảo đảm lương chính xác phải thông báo Kế toán kịp thời.
Ví dụ 4:
为了保护数据安全,要及时回收权限。
Wèile bǎohù shùjù ānquán, yào jíshí huíshōu quánxiàn.
Để bảo vệ an toàn dữ liệu phải thu hồi quyền kịp thời.
Ví dụ 5:
为了保证工作连续,要提前进行交接。
Wèile bǎozhèng gōngzuò liánxù, yào tíqián jìnxíng jiāojiē.
Để bảo đảm công việc liên tục phải bàn giao trước.
06.14. 越……越……
Công thức:
越 + A + 越 + B
Ví dụ 1:
合同数量越多,系统管理越重要。
Hétong shùliàng yuè duō, xìtǒng guǎnlǐ yuè zhòngyào.
Số lượng hợp đồng càng nhiều thì quản lý hệ thống càng quan trọng.
Ví dụ 2:
到期日期越近,处理越紧急。
Dàoqī rìqī yuè jìn, chǔlǐ yuè jǐnjí.
Ngày hết hạn càng gần thì việc xử lý càng khẩn cấp.
Ví dụ 3:
职位变化越大,需要更新的资料越多。
Zhíwèi biànhuà yuè dà, xūyào gēngxīn de zīliào yuè duō.
Chức danh thay đổi càng lớn thì hồ sơ cần cập nhật càng nhiều.
Ví dụ 4:
交接越清楚,工作风险越低。
Jiāojiē yuè qīngchu, gōngzuò fēngxiǎn yuè dī.
Bàn giao càng rõ thì rủi ro công việc càng thấp.
Ví dụ 5:
数据越一致,管理越容易。
Shùjù yuè yízhì, guǎnlǐ yuè róngyì.
Dữ liệu càng thống nhất thì quản lý càng dễ.
06.15. 不是……而是……
Công thức:
不是 + A + 而是 + B
Ví dụ 1:
合同管理不是签完就结束,而是要管理整个生命周期。
Hétong guǎnlǐ bú shì qiān wán jiù jiéshù, ér shì yào guǎnlǐ zhěng ge shēngmìng zhōuqī.
Quản lý hợp đồng không phải ký xong là hết mà phải quản lý cả vòng đời.
Ví dụ 2:
核对信息不是看简历,而是看正式资料。
Héduì xìnxī bú shì kàn jiǎnlì, ér shì kàn zhèngshì zīliào.
Đối chiếu thông tin không phải chỉ xem CV mà phải xem hồ sơ chính thức.
Ví dụ 3:
续签不是自动进行,而是要先评价。
Xùqiān bú shì zìdòng jìnxíng, ér shì yào xiān píngjià.
Gia hạn không tự động thực hiện mà phải đánh giá trước.
Ví dụ 4:
调薪不是只改一个数字,而是要更新相关系统。
Tiáoxīn bú shì zhǐ gǎi yí ge shùzì, ér shì yào gēngxīn xiāngguān xìtǒng.
Tăng lương không chỉ là đổi một con số mà phải cập nhật các hệ thống liên quan.
Ví dụ 5:
离职不是交完申请就结束,而是要完成整个交接流程。
Lízhí bú shì jiāo wán shēnqǐng jiù jiéshù, ér shì yào wánchéng zhěng ge jiāojiē liúchéng.
Nghỉ việc không phải nộp đơn xong là hết mà phải hoàn tất toàn bộ quy trình bàn giao.
07. BÀI TẬP CỦNG CỐ
07.01. Điền từ
Từ cho sẵn:
合同 / 工资 / 职位 / 部门 / 到期 / 续签 / 调薪 / 调岗 / 离职 / 权限
Câu A:
员工的______必须跟offer保持一致。
Câu B:
劳动______需要管理整个生命周期。
Câu C:
这个员工属于销售______。
Câu D:
基本______是每月一千五百万越南盾。
Câu E:
这份合同还有二十八天______。
Câu F:
合同到期以前要决定是否______。
Câu G:
工资从一千八百万调整到两千一百万属于______。
Câu H:
从销售部转到行政人事部属于______。
Câu I:
员工提交辞职申请以后进入______流程。
Câu J:
员工换部门以后要重新检查系统______。
07.02. Chọn đáp án đúng
Câu A:
______批准以后,调薪______能正式生效。
A. 虽然……但是……
B. 只有……才……
C. 越……越……
Câu B:
我们______核对身份证,______打印合同。
A. 先……再……
B. 如果……就……
C. 从……到……
Câu C:
如果发现合同信息错误,______停止签署。
A. 已经
B. 就要
C. 虽然
Câu D:
不能只更新人事系统,______通知会计。
A. 还要
B. 才
C. 已经
Câu E:
员工______岗位要求完成工作。
A. 按照
B. 虽然
C. 被
07.03. Sắp xếp câu
二十四个月 / 合同 / 期限 / 是 / 的
十五百万 / 基本工资 / 越南盾 / 是
系统 / 更新 / 工资 / 要 / 新的
权限 / 调岗以后 / 检查 / 要 / 重新
工作 / 离职以前 / 要 / 完成 / 交接
07.04. Dịch Trung sang Việt
劳动合同要管理整个生命周期。
个人信息不能只根据简历填写。
合同里的职位必须跟人事系统一致。
这份合同还有二十八天到期。
主管需要在续签以前评价员工。
员工有权了解自己的工资和福利。
员工也要遵守公司的保密规定。
工资调整以后要通知会计。
员工调岗以后要检查系统权限。
离职以前必须完成工作交接。
07.05. Dịch Việt sang Trung
Hợp đồng lao động phải được quản lý xuyên suốt vòng đời.
Thông tin cá nhân phải được đối chiếu với hồ sơ chính thức.
Nhân viên A thuộc phòng Kinh doanh.
Hợp đồng này có thời hạn 24 tháng.
Hợp đồng còn 28 ngày nữa hết hạn.
Lương cơ bản là 15 triệu VND mỗi tháng.
Nhân viên phải tuân thủ quy định bảo mật.
Mức lương mới có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12.
Nhân viên này chuyển từ Kinh doanh sang Hành chính Nhân sự.
Khi nghỉ việc phải hoàn tất bàn giao.
07.06. Tình huống sai CCCD
Hợp đồng đã chuẩn bị xong.
Trước khi ký phát hiện sai 1 chữ số căn cước.
Học viên trả lời bằng tiếng Trung:
能不能先签?
应该先检查什么?
还要检查哪个系统?
修改以后要不要再检查?
07.07. Tình huống hợp đồng còn 10 ngày
Một hợp đồng chỉ còn 10 ngày nữa hết hạn.
Hãy nêu bằng tiếng Trung:
谁先检查?
通知谁?
谁评价员工?
要决定什么?
还要检查什么合同?
07.08. Tình huống tăng lương
Lương cũ:
18.000.000 VND.
Lương mới:
21.000.000 VND.
Ngày hiệu lực:
01/12/2026.
Học viên trả lời:
旧工资是多少?
新工资是多少?
增加了多少?
什么时候生效?
哪些系统需要更新?
07.09. Tình huống bổ nhiệm
Nhân viên:
Phó phòng.
Chức danh mới:
Trưởng phòng.
Lương cũ:
24.000.000 VND.
Lương mới:
28.000.000 VND.
Hãy liệt kê bằng tiếng Trung các nội dung cần cập nhật.
07.10. Tình huống điều chuyển
Chuyển:
销售部
→ 行政人事部
Yêu cầu học viên xác định:
旧部门
新部门
生效日期
旧主管
新主管
工作交接
系统权限
KPI
07.11. Tình huống nghỉ việc của nhân viên Kinh doanh
Nhân viên đang quản lý:
18 khách hàng.
7 báo giá.
4 đơn hàng.
3 khoản công nợ.
Hãy viết bằng tiếng Trung kế hoạch bàn giao.
07.12. Tình huống tài khoản chưa khóa
Hai nhân viên đã nghỉ.
Email vẫn đăng nhập được.
Học viên trả lời:
这是什么风险?
先检查什么?
还要检查哪些系统?
为什么要检查离职清单?
08. ĐÁP ÁN
08.01. Điền từ
Câu A: 职位
Câu B: 合同
Câu C: 部门
Câu D: 工资
Câu E: 到期
Câu F: 续签
Câu G: 调薪
Câu H: 调岗
Câu I: 离职
Câu J: 权限
08.02. Trắc nghiệm
Câu A: B. 只有……才……
Câu B: A. 先……再……
Câu C: B. 就要
Câu D: A. 还要
Câu E: A. 按照
08.03. Sắp xếp câu
合同期限是二十四个月。
Hétong qīxiàn shì èrshísì ge yuè.
Thời hạn hợp đồng là 24 tháng.
基本工资是一千五百万越南盾。
Jīběn gōngzī shì yìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Lương cơ bản là 15 triệu VND.
系统要更新新的工资。
Xìtǒng yào gēngxīn xīn de gōngzī.
Hệ thống phải cập nhật mức lương mới.
调岗以后要重新检查权限。
Diàogǎng yǐhòu yào chóngxīn jiǎnchá quánxiàn.
Sau điều chuyển phải kiểm tra lại quyền.
离职以前要完成工作交接。
Lízhí yǐqián yào wánchéng gōngzuò jiāojiē.
Trước khi nghỉ việc phải hoàn tất bàn giao công việc.
08.04. Dịch Việt sang Trung
劳动合同要管理整个生命周期。
Láodòng hétong yào guǎnlǐ zhěng ge shēngmìng zhōuqī.
个人信息要跟正式资料核对。
Gèrén xìnxī yào gēn zhèngshì zīliào héduì.
员工A属于销售部。
Yuángōng A shǔyú xiāoshòu bù.
这份合同的期限是二十四个月。
Zhè fèn hétong de qīxiàn shì èrshísì ge yuè.
这份合同还有二十八天到期。
Zhè fèn hétong hái yǒu èrshíbā tiān dàoqī.
基本工资是每月一千五百万越南盾。
Jīběn gōngzī shì měi yuè yìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
员工必须遵守保密规定。
Yuángōng bìxū zūnshǒu bǎomì guīdìng.
新的工资从十二月一日起生效。
Xīn de gōngzī cóng shí’èr yuè yī rì qǐ shēngxiào.
这个员工从销售部调到行政人事部。
Zhè ge yuángōng cóng xiāoshòu bù diào dào xíngzhèng rénshì bù.
离职的时候必须完成工作交接。
Lízhí de shíhou bìxū wánchéng gōngzuò jiāojiē.
08.05. Đáp án tình huống CCCD
不能先签。
Bù néng xiān qiān.
Không được ký trước.
应该先跟正式身份证资料重新核对。
Yīnggāi xiān gēn zhèngshì shēnfènzhèng zīliào chóngxīn héduì.
Phải đối chiếu lại với hồ sơ căn cước chính thức trước.
还要检查人事系统是不是也录错了。
Hái yào jiǎnchá rénshì xìtǒng shì bú shì yě lù cuò le.
Còn phải kiểm tra xem hệ thống nhân sự có nhập sai không.
修改以后需要再次检查。
Xiūgǎi yǐhòu xūyào zàicì jiǎnchá.
Sau khi sửa cần kiểm tra lại.
08.06. Đáp án tình huống hợp đồng còn 10 ngày
行政人事部先检查合同资料。
Xíngzhèng rénshì bù xiān jiǎnchá hétong zīliào.
Phòng Hành chính Nhân sự kiểm tra hồ sơ hợp đồng trước.
然后通知部门主管。
Ránhòu tōngzhī bùmén zhǔguǎn.
Sau đó thông báo quản lý phòng.
主管需要评价员工。
Zhǔguǎn xūyào píngjià yuángōng.
Quản lý phải đánh giá nhân viên.
公司需要确定是否继续劳动关系。
Gōngsī xūyào quèdìng shìfǒu jìxù láodòng guānxì.
Công ty cần xác định có tiếp tục quan hệ lao động hay không.
同时要检查有没有其他合同也快到期。
Tóngshí yào jiǎnchá yǒu méiyǒu qítā hétong yě kuài dàoqī.
Đồng thời phải kiểm tra có hợp đồng nào khác cũng sắp hết hạn hay không.
08.07. Đáp án tình huống tăng lương
旧工资是一千八百万越南盾。
Jiù gōngzī shì yìqiān bābǎi wàn Yuènán dùn.
Lương cũ là 18 triệu VND.
新工资是两千一百万越南盾。
Xīn gōngzī shì liǎngqiān yìbǎi wàn Yuènán dùn.
Lương mới là 21 triệu VND.
增加了三百万越南盾。
Zēngjiā le sānbǎi wàn Yuènán dùn.
Tăng 3 triệu VND.
新的工资从十二月一日起生效。
Xīn de gōngzī cóng shí’èr yuè yī rì qǐ shēngxiào.
Mức lương mới có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12.
行政人事系统和工资表都需要更新。
Xíngzhèng rénshì xìtǒng hé gōngzī biǎo dōu xūyào gēngxīn.
Hệ thống Hành chính Nhân sự và bảng lương đều cần cập nhật.
08.08. Đáp án tình huống bổ nhiệm
需要更新任命决定、职位、工资、岗位职责、KPI、汇报关系、组织架构和系统权限。
Xūyào gēngxīn rènmìng juédìng, zhíwèi, gōngzī, gǎngwèi zhízé, KPI, huìbào guānxì, zǔzhī jiàgòu hé xìtǒng quánxiàn.
Cần cập nhật quyết định bổ nhiệm, chức danh, lương, chức trách vị trí, KPI, tuyến báo cáo, cơ cấu tổ chức và quyền hệ thống.
08.09. Đáp án tình huống nghỉ việc
这个员工管理十八个客户。
Zhè ge yuángōng guǎnlǐ shíbā ge kèhù.
Nhân viên này quản lý 18 khách hàng.
还有七份报价需要交接。
Hái yǒu qī fèn bàojià xūyào jiāojiē.
Còn 7 báo giá cần bàn giao.
四个未完成订单要说明当前状态。
Sì ge wèi wánchéng dìngdān yào shuōmíng dāngqián zhuàngtài.
Bốn đơn hàng chưa hoàn tất phải nêu rõ trạng thái hiện tại.
三笔应收款要明确下一步负责人。
Sān bǐ yīngshōu kuǎn yào míngquè xià yí bù fùzérén.
Ba khoản công nợ phải thu phải xác định người phụ trách tiếp theo.
所有重要客户资料要交给新的接收人。
Suǒyǒu zhòngyào kèhù zīliào yào jiāo gěi xīn de jiēshōu rén.
Toàn bộ dữ liệu khách hàng quan trọng phải bàn giao cho người tiếp nhận mới.
08.10. Đáp án tình huống tài khoản
这是数据安全和权限管理风险。
Zhè shì shùjù ānquán hé quánxiàn guǎnlǐ fēngxiǎn.
Đây là rủi ro an toàn dữ liệu và quản lý quyền truy cập.
应该先检查员工的离职日期和账号状态。
Yīnggāi xiān jiǎnchá yuángōng de lízhí rìqī hé zhànghào zhuàngtài.
Trước tiên phải kiểm tra ngày nghỉ và trạng thái tài khoản.
还要检查其他系统权限。
Hái yào jiǎnchá qítā xìtǒng quánxiàn.
Còn phải kiểm tra các quyền hệ thống khác.
同时要检查离职清单为什么漏掉了权限回收。
Tóngshí yào jiǎnchá lízhí qīngdān wèishénme lòudiào le quánxiàn huíshōu.
Đồng thời phải kiểm tra vì sao checklist nghỉ việc bỏ sót bước thu hồi quyền truy cập.
09. PHƯƠNG PHÁP LIÊN TƯỞNG GHI NHỚ
09.01. Chuỗi ký hợp đồng
员工信息
→ 职位
→ 部门
→ 工资
→ 期限
→ 起草
→ 核对
→ 审批
→ 签字
→ 发放
→ 归档
→ 系统更新
Thông tin nhân viên
→ chức danh
→ phòng
→ lương
→ thời hạn
→ soạn
→ đối chiếu
→ phê duyệt
→ ký
→ phát hành
→ lưu
→ cập nhật hệ thống
09.02. Chuỗi hợp đồng sắp hết hạn
到期预警
→ 行政人事检查
→ 主管评价
→ 部门需求
→ 续签方案
→ 审批
→ 新合同
→ 签字
→ 更新系统
Cảnh báo hết hạn
→ Hành chính Nhân sự kiểm tra
→ quản lý đánh giá
→ nhu cầu phòng
→ phương án gia hạn
→ phê duyệt
→ hợp đồng mới
→ ký
→ cập nhật hệ thống
09.03. Chuỗi tăng lương
评价
→ 提议
→ 预算
→ 审批
→ 调薪文件
→ 生效日期
→ 人事系统
→ 会计
→ 工资表
Đánh giá
→ đề xuất
→ ngân sách
→ phê duyệt
→ hồ sơ tăng lương
→ ngày hiệu lực
→ hệ thống nhân sự
→ Kế toán
→ bảng lương
09.04. Chuỗi điều chuyển
旧职位
→ 新职位
→ 旧部门
→ 新部门
→ 生效日期
→ 工作交接
→ 旧权限
→ 新权限
→ KPI
→ 系统更新
Vị trí cũ
→ vị trí mới
→ phòng cũ
→ phòng mới
→ ngày hiệu lực
→ bàn giao
→ quyền cũ
→ quyền mới
→ KPI
→ cập nhật hệ thống
09.05. Chuỗi nghỉ việc
离职申请
→ 最后工作日
→ 工作交接
→ 客户交接
→ 资产交接
→ 账号处理
→ 权限回收
→ 考勤确认
→ 权益确认
→ 状态更新
→ 档案关闭
Đơn nghỉ
→ ngày cuối
→ bàn giao công việc
→ bàn giao khách hàng
→ bàn giao tài sản
→ xử lý tài khoản
→ thu hồi quyền
→ xác nhận chấm công
→ xác nhận quyền lợi
→ cập nhật trạng thái
→ đóng hồ sơ
10. TỔNG KẾT TRỌNG ĐIỂM
Sau bài học, học viên cần có khả năng sử dụng tiếng Trung để xử lý các câu hỏi quản trị sau:
这名员工是谁?
Zhè míng yuángōng shì shéi?
Nhân viên này là ai?
他的员工编号是什么?
Tā de yuángōng biānhào shì shénme?
Mã nhân viên của người này là gì?
他是什么职位?
Tā shì shénme zhíwèi?
Người này đang làm vị trí gì?
属于哪个部门?
Shǔyú nǎ ge bùmén?
Thuộc phòng nào?
谁是直接主管?
Shéi shì zhíjiē zhǔguǎn?
Ai là quản lý trực tiếp?
合同什么时候开始?
Hétong shénme shíhou kāishǐ?
Hợp đồng bắt đầu khi nào?
什么时候到期?
Shénme shíhou dàoqī?
Khi nào hết hạn?
还剩多少天?
Hái shèng duōshao tiān?
Còn bao nhiêu ngày?
工资是多少?
Gōngzī shì duōshao?
Lương là bao nhiêu?
有哪些津贴?
Yǒu nǎxiē jīntiē?
Có những phụ cấp nào?
有没有调薪?
Yǒu méiyǒu tiáoxīn?
Có tăng lương không?
新的工资什么时候生效?
Xīn de gōngzī shénme shíhou shēngxiào?
Lương mới có hiệu lực khi nào?
有没有调岗?
Yǒu méiyǒu diàogǎng?
Có điều chuyển không?
旧权限取消了吗?
Jiù quánxiàn qǔxiāo le ma?
Quyền cũ đã được hủy chưa?
新的权限建立了吗?
Xīn de quánxiàn jiànlì le ma?
Quyền mới đã được cấp chưa?
有没有任命?
Yǒu méiyǒu rènmìng?
Có bổ nhiệm không?
组织架构更新了吗?
Zǔzhī jiàgòu gēngxīn le ma?
Cơ cấu tổ chức đã cập nhật chưa?
员工有哪些权利?
Yuángōng yǒu nǎxiē quánlì?
Nhân viên có những quyền gì?
员工有哪些义务?
Yuángōng yǒu nǎxiē yìwù?
Nhân viên có những nghĩa vụ gì?
公司有哪些责任?
Gōngsī yǒu nǎxiē zérèn?
Công ty có những trách nhiệm gì?
员工离职以后要交接什么?
Yuángōng lízhí yǐhòu yào jiāojiē shénme?
Khi nhân viên nghỉ việc phải bàn giao gì?
资产归还了吗?
Zīchǎn guīhuán le ma?
Tài sản đã hoàn trả chưa?
邮箱处理了吗?
Yóuxiāng chǔlǐ le ma?
Email đã được xử lý chưa?
系统权限回收了吗?
Xìtǒng quánxiàn huíshōu le ma?
Quyền hệ thống đã thu hồi chưa?
档案完整吗?
Dàng’àn wánzhěng ma?
Hồ sơ đầy đủ chưa?
所有签字完成了吗?
Suǒyǒu qiānzì wánchéng le ma?
Tất cả chữ ký đã hoàn tất chưa?
最终状态更新了吗?
Zuìzhōng zhuàngtài gēngxīn le ma?
Trạng thái cuối cùng đã được cập nhật chưa?
Chuỗi quản trị cần ghi nhớ:
个人信息
→ 职位
→ 部门
→ 工作地点
→ 合同期限
→ 工作时间
→ 工资
→ 福利
→ 权利
→ 义务
→ 签署
→ 归档
→ 预警
→ 续签
→ 调薪
→ 调岗
→ 任命
→ 离职
→ 交接
→ 权限回收
→ 关闭档案
Thông tin cá nhân
→ chức danh
→ phòng ban
→ địa điểm làm việc
→ thời hạn hợp đồng
→ thời gian làm việc
→ lương
→ phúc lợi
→ quyền
→ nghĩa vụ
→ ký
→ lưu hồ sơ
→ cảnh báo
→ gia hạn
→ tăng lương
→ điều chuyển
→ bổ nhiệm
→ nghỉ việc
→ bàn giao
→ thu hồi quyền
→ đóng hồ sơ
Hợp đồng lao động phải được quản lý như một quá trình liên tục chứ không phải một giấy tờ riêng lẻ.
Một hệ thống quản trị quan hệ lao động tốt phải luôn bảo đảm:
Đúng người.
Đúng thông tin.
Đúng chức danh.
Đúng phòng ban.
Đúng mức lương.
Đúng thời hạn.
Đúng ngày hiệu lực.
Đúng người ký.
Đúng thẩm quyền.
Đúng quyền truy cập.
Đúng dữ liệu.
Đúng thời điểm cập nhật.
Mọi thay đổi đều có hồ sơ.
Mọi hồ sơ đều có thể truy xuất.
Mọi hợp đồng sắp hết hạn đều được cảnh báo.
Mọi quyết định tăng lương, bổ nhiệm, điều chuyển đều được cập nhật đồng bộ.
Mọi nhân viên nghỉ việc đều hoàn thành bàn giao, hoàn trả tài sản, thu hồi quyền truy cập và đóng hồ sơ.
Khi đạt được toàn bộ các điều kiện trên, doanh nghiệp mới thực sự quản lý hợp đồng lao động và quan hệ lao động bằng hệ thống thay vì bằng trí nhớ cá nhân.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc

