Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
黄金白银商务谈判与USDT合规交流 – ĐÀM PHÁN VÀNG BẠC VÀ TRAO ĐỔI VỀ USDT, THANH TOÁN, TUÂN THỦ
Trong chuyến công tác bảy ngày tại Quảng Châu, ông chủ Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh tiếp tục gặp gỡ một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vàng, bạc và kim loại quý. Sau buổi khảo sát ban đầu về sản phẩm, độ tinh khiết, giấy phép kinh doanh, báo cáo kiểm định và năng lực cung ứng, hai bên bước sang giai đoạn thương lượng sâu hơn về giá cả, số lượng, phí gia công, giao hàng, kiểm định, hợp đồng và phương thức thanh toán.
Trong quá trình trao đổi, phía đối tác đề cập đến USDT và một số khái niệm liên quan đến stablecoin, ví kỹ thuật số và blockchain. Vì buổi làm việc diễn ra tại Quảng Châu, phần kiến thức pháp lý trong bài phải được đặt trong bối cảnh quy định của Trung Quốc đại lục.
Những con số USDT và tỷ giá xuất hiện trong giáo trình dưới đây chỉ là dữ liệu giả định để luyện tiếng Trung, phép tính và khả năng nhận diện rủi ro. Chúng không phải tỷ giá thực tế, không phải hướng dẫn chuyển USDT và không phải đề xuất sử dụng USDT để thanh toán giao dịch vàng tại Quảng Châu.
Về trình độ ngôn ngữ, toàn bài sử dụng cấu trúc câu lấy HSK 3 mới làm nền tảng, đồng thời bổ sung từ vựng chuyên ngành cần thiết về thương mại, vàng bạc, hợp đồng, ngân hàng, tài sản số và tuân thủ.
07.01 – GIỚI THIỆU MỤC TIÊU BUỔI THƯƠNG LƯỢNG THƯƠNG MẠI
Buổi thương lượng lần này tập trung vào các vấn đề chính:
Giá vàng và giá bạc.
Độ tinh khiết và chất lượng sản phẩm.
Khối lượng mua thử.
Số lượng mua dài hạn.
Phí gia công.
Phí kiểm định.
Phí đóng gói.
Vận chuyển và bảo hiểm.
Thời gian giao hàng.
Địa điểm bàn giao.
Chứng từ xuất nhập khẩu.
Phương thức thanh toán hợp pháp.
Tiền đặt cọc và số tiền còn lại.
Điều kiện nghiệm thu.
Trách nhiệm khi sản phẩm không đạt tiêu chuẩn.
Điều khoản hợp đồng.
Kiểm tra thông tin tài khoản nhận tiền.
Kiểm soát rủi ro pháp lý và tài chính.
Hội thoại mở đầu
阮明武:今天我们不只是谈价格,还要把质量、数量、交货、付款和合同条件谈清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen bù zhǐshì tán jiàgé, hái yào bǎ zhìliàng, shùliàng, jiāohuò, fùkuǎn hé hétong tiáojiàn tán qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta không chỉ nói về giá mà còn phải làm rõ chất lượng, số lượng, giao hàng, thanh toán và điều kiện hợp đồng.
Nguyen Minh Vu: Today, we are not only discussing price. We also need to clarify quality, quantity, delivery, payment, and contract terms.
黎云英:阮明武哥,我们先谈黄金还是先谈白银?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen xiān tán huángjīn háishi xiān tán báiyín?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta trao đổi về vàng trước hay bạc trước ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, should we discuss gold first or silver first?
阮明武:先谈黄金。黄金的价格、纯度和检测确认以后,再谈白银。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān tán huángjīn. Huángjīn de jiàgé, chúndù hé jiǎncè quèrèn yǐhòu, zài tán báiyín.
Nguyễn Minh Vũ: Trao đổi về vàng trước. Sau khi xác nhận giá, độ tinh khiết và kiểm định vàng rồi mới nói đến bạc.
Nguyen Minh Vu: Let’s discuss gold first. After confirming its price, purity, and testing requirements, we will discuss silver.
芳玲:付款条件是不是最后再谈比较合适?
Fāng Líng: Fùkuǎn tiáojiàn shì bú shì zuìhòu zài tán bǐjiào héshì?
Phương Linh: Có phải điều kiện thanh toán nên để cuối cùng mới trao đổi thì phù hợp hơn không anh?
Phuong Linh: Would it be more appropriate to discuss payment terms toward the end?
阮明武:对,先把货和合同条件确认清楚,再谈付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xiān bǎ huò hé hétong tiáojiàn quèrèn qīngchu, zài tán fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên xác nhận rõ hàng hóa và điều kiện hợp đồng rồi mới nói đến thanh toán.
Nguyen Minh Vu: Correct. First clarify the goods and contract terms, and then discuss payment.
07.02 – HỎI BÁO GIÁ VÀNG VÀ BẠC
Từ vựng trọng tâm
- 报价 – bàojià – báo giá – quotation
- 正式报价 – zhèngshì bàojià – báo giá chính thức – formal quotation
- 参考价 – cānkǎojià – giá tham khảo – reference price
- 市场价 – shìchǎngjià – giá thị trường – market price
- 金价 – jīnjià – giá vàng – gold price
- 银价 – yínjià – giá bạc – silver price
- 每克价格 – měi kè jiàgé – giá mỗi gram – price per gram
- 单价 – dānjià – đơn giá – unit price
- 总价 – zǒngjià – tổng giá – total price
- 有效期 – yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực – validity period
- 锁价 – suǒjià – cố định mức giá theo điều kiện thỏa thuận – price locking
- 确认价格 – quèrèn jiàgé – xác nhận giá – confirm the price
Hội thoại
阮明武:请问今天这批投资金条的参考报价是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐngwèn jīntiān zhè pī tóuzī jīntiáo de cānkǎo bàojià shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Xin hỏi báo giá tham khảo hôm nay của lô vàng thỏi đầu tư này là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: What is today’s reference quotation for this batch of investment gold bars?
合作方:为了方便今天的讨论,我们可以先用每克九百二十元的模拟价格计算。
Hézuòfāng: Wèile fāngbiàn jīntiān de tǎolùn, wǒmen kěyǐ xiān yòng měi kè jiǔbǎi èrshí yuán de mónǐ jiàgé jìsuàn.
Đối tác: Để thuận tiện cho cuộc thảo luận hôm nay, chúng ta có thể tạm sử dụng mức giá mô phỏng 920 tệ mỗi gram để tính toán.
Business Partner: For today’s discussion, we can temporarily use a simulated price of 920 yuan per gram for calculation.
芳玲:这个九百二十元只是课堂模拟参考价,不是正式成交价,对吗?
Fāng Líng: Zhège jiǔbǎi èrshí yuán zhǐshì kètáng mónǐ cānkǎojià, bú shì zhèngshì chéngjiāojià, duì ma?
Phương Linh: Mức 920 tệ này chỉ là giá tham khảo mô phỏng trong giáo trình, không phải giá giao dịch chính thức, đúng không?
Phuong Linh: The 920-yuan figure is only a simulated reference price for the lesson, not a formal transaction price, correct?
合作方:对,真正交易的时候必须根据实际时间重新报价。
Hézuòfāng: Duì, zhēnzhèng jiāoyì de shíhou bìxū gēnjù shíjì shíjiān chóngxīn bàojià.
Đối tác: Đúng, khi thực sự giao dịch phải báo giá lại theo thời điểm thực tế.
Business Partner: Correct. For an actual transaction, a new quotation must be issued based on the actual time.
阮明武:白银也一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Báiyín yě yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bạc cũng như vậy phải không?
Nguyen Minh Vu: Is it the same for silver?
合作方:对,白银也要按照当时的产品、纯度、重量和市场情况报价。
Hézuòfāng: Duì, báiyín yě yào ànzhào dāngshí de chǎnpǐn, chúndù, zhòngliàng hé shìchǎng qíngkuàng bàojià.
Đối tác: Đúng, bạc cũng phải được báo giá theo sản phẩm, độ tinh khiết, trọng lượng và tình hình thị trường tại thời điểm đó.
Business Partner: Yes. Silver must also be quoted according to the product, purity, weight, and market conditions at that time.
07.03 – THƯƠNG LƯỢNG GIÁ VÀNG BẠC THEO SỐ LƯỢNG
Giá cuối cùng không nhất thiết chỉ bằng giá kim loại tham khảo. Hai bên còn có thể phải xác định:
Giá kim loại cơ sở.
Phí gia công.
Phí kiểm định.
Bao bì.
Bảo hiểm.
Vận chuyển.
Các khoản thuế và phí áp dụng.
Điều kiện số lượng.
Hội thoại
阮明武:如果我们第一批只做两公斤的测试订单,加工费可以优惠一点儿吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wǒmen dì yī pī zhǐ zuò liǎng gōngjīn de cèshì dìngdān, jiāgōngfèi kěyǐ yōuhuì yìdiǎnr ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu lô đầu chúng tôi chỉ làm đơn thử nghiệm hai kilogram thì phí gia công có thể ưu đãi một chút không?
Nguyen Minh Vu: If our first batch is only a two-kilogram trial order, can you offer a small discount on the processing fee?
合作方:两公斤的数量不大。如果以后数量增加,我们可以再谈加工费。
Hézuòfāng: Liǎng gōngjīn de shùliàng bú dà. Rúguǒ yǐhòu shùliàng zēngjiā, wǒmen kěyǐ zài tán jiāgōngfèi.
Đối tác: Số lượng hai kilogram không lớn. Nếu sau này số lượng tăng, chúng ta có thể trao đổi lại phí gia công.
Business Partner: Two kilograms is not a large quantity. If the quantity increases later, we can renegotiate the processing fee.
阮明武:如果后面的订单增加到十公斤,希望加工条件也可以相应调整。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ hòumiàn de dìngdān zēngjiā dào shí gōngjīn, xīwàng jiāgōng tiáojiàn yě kěyǐ xiāngyìng tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu những đơn hàng sau tăng lên 10 kilogram, chúng tôi hy vọng điều kiện gia công cũng có thể điều chỉnh tương ứng.
Nguyen Minh Vu: If later orders increase to ten kilograms, we hope the processing terms can be adjusted accordingly.
07.04 – THƯƠNG LƯỢNG SỐ LƯỢNG MUA THỬ VÀ MUA DÀI HẠN
Khái niệm quan trọng
- 样品 – yàngpǐn – hàng mẫu – sample
- 样品订单 – yàngpǐn dìngdān – đơn hàng mẫu – sample order
- 测试订单 – cèshì dìngdān – đơn hàng thử nghiệm – trial order
- 首批订单 – shǒupī dìngdān – đơn hàng đầu tiên – first batch order
- 长期订单 – chángqī dìngdān – đơn hàng dài hạn – long-term order
- 定期供应 – dìngqī gōngyìng – cung ứng định kỳ – periodic supply
- 月度供应 – yuèdù gōngyìng – cung ứng hằng tháng – monthly supply
Hội thoại
水仙:阮明武哥,我们为什么不直接谈十公斤?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen wèishénme bù zhíjiē tán shí gōngjīn?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, tại sao chúng ta không trao đổi thẳng về 10 kilogram ạ?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, why don’t we directly discuss ten kilograms?
阮明武:第一次合作先做小订单比较稳妥。先检查质量、文件和交货能力,再考虑增加数量。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī cì hézuò xiān zuò xiǎo dìngdān bǐjiào wěntuǒ. Xiān jiǎnchá zhìliàng, wénjiàn hé jiāohuò nénglì, zài kǎolǜ zēngjiā shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Lần đầu hợp tác nên làm đơn nhỏ trước sẽ thận trọng hơn. Trước tiên kiểm tra chất lượng, hồ sơ và khả năng giao hàng rồi mới cân nhắc tăng số lượng.
Nguyen Minh Vu: For a first cooperation, it is more prudent to start with a small order. We should first check quality, documentation, and delivery capability before considering a larger quantity.
07.05 – THƯƠNG LƯỢNG CHẤT LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH
Từ vựng
- 质量标准 – zhìliàng biāozhǔn – tiêu chuẩn chất lượng – quality standard
- 纯度标准 – chúndù biāozhǔn – tiêu chuẩn độ tinh khiết – purity standard
- 检测 – jiǎncè – kiểm định – testing
- 第三方检测 – dìsānfāng jiǎncè – kiểm định bên thứ ba – third-party testing
- 取样 – qǔyàng – lấy mẫu – sampling
- 随机取样 – suíjī qǔyàng – lấy mẫu ngẫu nhiên – random sampling
- 复检 – fùjiǎn – kiểm tra lại – retesting
- 检测结果 – jiǎncè jiéguǒ – kết quả kiểm định – test result
- 误差 – wùchā – sai số – deviation
- 不合格 – bù hégé – không đạt tiêu chuẩn – non-compliant
Hội thoại
阮明武:我们希望正式交货以前安排独立检测。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xīwàng zhèngshì jiāohuò yǐqián ānpái dúlì jiǎncè.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi muốn bố trí kiểm định độc lập trước khi giao hàng chính thức.
Nguyen Minh Vu: We would like independent testing to be arranged before formal delivery.
合作方:可以,检测机构可以由双方一起确认。
Hézuòfāng: Kěyǐ, jiǎncè jīgòu kěyǐ yóu shuāngfāng yìqǐ quèrèn.
Đối tác: Có thể, đơn vị kiểm định có thể do hai bên cùng xác nhận.
Business Partner: Certainly. The testing organization can be jointly approved by both parties.
阮明武:如果检测结果和合同标准有差异,我们希望先复检。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ jiǎncè jiéguǒ hé hétong biāozhǔn yǒu chāyì, wǒmen xīwàng xiān fùjiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kết quả kiểm định có sai lệch so với tiêu chuẩn hợp đồng, chúng tôi muốn kiểm định lại trước.
Nguyen Minh Vu: If the test result differs from the contractual standard, we would like a retest first.
合作方:这个处理方法可以写进合同。
Hézuòfāng: Zhège chǔlǐ fāngfǎ kěyǐ xiě jìn hétong.
Đối tác: Phương án xử lý này có thể được ghi vào hợp đồng.
Business Partner: This procedure can be included in the contract.
07.06 – THƯƠNG LƯỢNG THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG
Từ vựng
- 交货日期 – jiāohuò rìqī – ngày giao hàng – delivery date
- 交货时间 – jiāohuò shíjiān – thời gian giao hàng – delivery time
- 交货地点 – jiāohuò dìdiǎn – địa điểm giao hàng – delivery location
- 运输 – yùnshū – vận chuyển – transportation
- 保险 – bǎoxiǎn – bảo hiểm – insurance
- 收货 – shōuhuò – nhận hàng – receive goods
- 交接 – jiāojiē – bàn giao – handover
- 延迟 – yánchí – trì hoãn – delay
Hội thoại
芳玲:如果合同在十月二十日确认,最快什么时候可以交货?
Fāng Líng: Rúguǒ hétong zài shíyuè èrshí rì quèrèn, zuì kuài shénme shíhou kěyǐ jiāohuò?
Phương Linh: Nếu hợp đồng được xác nhận ngày 20 tháng 10 thì sớm nhất khi nào có thể giao hàng?
Phuong Linh: If the contract is confirmed on October 20, what is the earliest possible delivery date?
合作方:如果库存和检测都没有问题,五到七个工作日可以安排。
Hézuòfāng: Rúguǒ kùcún hé jiǎncè dōu méiyǒu wèntí, wǔ dào qī ge gōngzuòrì kěyǐ ānpái.
Đối tác: Nếu tồn kho và kiểm định đều không có vấn đề thì có thể bố trí trong năm đến bảy ngày làm việc.
Business Partner: If inventory and testing are both in order, delivery can be arranged within five to seven business days.
阮明武:具体日期和地点以后要写进合同,不能只口头确认。
Ruǎn Míngwǔ: Jùtǐ rìqī hé dìdiǎn yǐhòu yào xiě jìn hétong, bù néng zhǐ kǒutóu quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày và địa điểm cụ thể sau này phải được ghi vào hợp đồng, không thể chỉ xác nhận bằng miệng.
Nguyen Minh Vu: The specific date and location must later be written into the contract and cannot be confirmed verbally only.
07.07 – THƯƠNG LƯỢNG CHỨNG TỪ XUẤT NHẬP KHẨU
Từ vựng
- 买卖合同 – mǎimài hétong – hợp đồng mua bán – sales contract
- 商业发票 – shāngyè fāpiào – hóa đơn thương mại – commercial invoice
- 装箱单 – zhuāngxiāngdān – phiếu đóng gói – packing list
- 原产地证明 – yuánchǎndì zhèngmíng – chứng nhận xuất xứ – certificate of origin
- 许可证 – xǔkězhèng – giấy phép – license
- 报关文件 – bàoguān wénjiàn – chứng từ khai báo hải quan – customs documents
- 进口 – jìnkǒu – nhập khẩu – import
- 出口 – chūkǒu – xuất khẩu – export
Hội thoại
阮明武:如果以后是跨境贸易,需要哪些出口文件?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yǐhòu shì kuàjìng màoyì, xūyào nǎxiē chūkǒu wénjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau này là thương mại xuyên biên giới thì cần những chứng từ xuất khẩu nào?
Nguyen Minh Vu: If this becomes a cross-border trade transaction, what export documents would be required?
合作方:具体要根据产品、目的地和交易结构确认。
Hézuòfāng: Jùtǐ yào gēnjù chǎnpǐn, mùdìdì hé jiāoyì jiégòu quèrèn.
Đối tác: Cụ thể phải xác nhận theo sản phẩm, điểm đến và cấu trúc giao dịch.
Business Partner: The exact requirements depend on the product, destination, and transaction structure.
阮明武:我们需要在签合同以前把双方需要的许可证、海关和税务要求都确认清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xūyào zài qiān hétong yǐqián bǎ shuāngfāng xūyào de xǔkězhèng, hǎiguān hé shuìwù yāoqiú dōu quèrèn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi cần xác nhận rõ các yêu cầu về giấy phép, hải quan và thuế của cả hai bên trước khi ký hợp đồng.
Nguyen Minh Vu: Before signing the contract, we need to clearly confirm the licensing, customs, and tax requirements applicable to both sides.
07.08 – THƯƠNG LƯỢNG ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC HỢP PHÁP
Từ vựng
- 银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – chuyển khoản ngân hàng – bank transfer
- 对公账户 – duìgōng zhànghù – tài khoản doanh nghiệp – corporate account
- 订金 – dìngjīn – tiền đặt cọc – deposit
- 预付款 – yùfùkuǎn – tiền trả trước – advance payment
- 余款 – yúkuǎn – số tiền còn lại – balance
- 付款期限 – fùkuǎn qīxiàn – thời hạn thanh toán – payment deadline
- 付款凭证 – fùkuǎn píngzhèng – chứng từ thanh toán – payment record
- 收款确认 – shōukuǎn quèrèn – xác nhận nhận tiền – payment receipt confirmation
Dữ liệu mô phỏng của đơn hàng
Khối lượng vàng mô phỏng: 2.000 gram.
Giá vàng mô phỏng: 920 tệ/gram.
Giá trị vàng: 1.840.000 tệ.
Phí gia công mô phỏng: 12 tệ/gram = 24.000 tệ.
Phí kiểm định mô phỏng: 3.000 tệ.
Vận chuyển và bảo hiểm mô phỏng: 6.500 tệ.
Tổng chi phí mô phỏng: 1.873.500 tệ.
Nếu đặt cọc 30%: 562.050 tệ.
Số tiền còn lại 70%: 1.311.450 tệ.
Tất cả chỉ là số liệu dùng cho bài học.
Hội thoại
合作方:如果按照这个模拟方案,我们可以讨论百分之三十的订金。
Hézuòfāng: Rúguǒ ànzhào zhège mónǐ fāng’àn, wǒmen kěyǐ tǎolùn bǎifēnzhī sānshí de dìngjīn.
Đối tác: Nếu theo phương án mô phỏng này, chúng ta có thể thảo luận mức đặt cọc 30%.
Business Partner: Under this simulated plan, we can discuss a 30% deposit.
芳玲:总金额是一百八十七万三千五百元,百分之三十就是五十六万二千零五十元。
Fāng Líng: Zǒng jīn’é shì yìbǎi bāshíqī wàn sānqiān wǔbǎi yuán, bǎifēnzhī sānshí jiùshì wǔshíliù wàn liǎngqiān líng wǔshí yuán.
Phương Linh: Tổng số tiền là 1.873.500 tệ, 30% tương đương 562.050 tệ.
Phuong Linh: The total amount is 1,873,500 yuan, so 30% equals 562,050 yuan.
阮明武:付款比例只是谈判内容,最终必须写进正式合同。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn bǐlì zhǐshì tánpàn nèiróng, zuìzhōng bìxū xiě jìn zhèngshì hétong.
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ thanh toán mới chỉ là nội dung đàm phán, cuối cùng bắt buộc phải được ghi vào hợp đồng chính thức.
Nguyen Minh Vu: The payment ratio is only a negotiation point at this stage and must ultimately be written into the formal contract.
07.09 – GIỚI THIỆU KHÁI NIỆM TIỀN MÃ HÓA VÀ TÀI SẢN SỐ
Từ vựng
- 虚拟货币 – xūnǐ huòbì – tiền mã hóa/tiền ảo theo thuật ngữ quản lý Trung Quốc – virtual currency
- 加密货币 – jiāmì huòbì – tiền mã hóa – cryptocurrency
- 数字资产 – shùzì zīchǎn – tài sản số – digital asset
- 稳定币 – wěndìngbì – stablecoin – stablecoin
- 法定货币 – fǎdìng huòbì – tiền pháp định – fiat currency
- 人民币 – Rénmínbì – Nhân dân tệ – Renminbi
- 美元 – měiyuán – đô la Mỹ – US dollar
- 发行方 – fāxíngfāng – bên phát hành – issuer
- 价格波动 – jiàgé bōdòng – biến động giá – price volatility
Tiền pháp định do cơ quan có thẩm quyền phát hành và có địa vị pháp lý theo hệ thống pháp luật tương ứng.
Tiền mã hóa hoặc tài sản mã hóa không đồng nhất với tiền pháp định.
Stablecoin là một nhóm tài sản mã hóa được thiết kế nhằm duy trì giá trị tương đối ổn định so với một tài sản tham chiếu, nhưng không vì vậy mà tự động có địa vị pháp lý giống tiền pháp định.
07.10 – GIỚI THIỆU USDT BẰNG TIẾNG TRUNG
- 泰达币 – Tàidábì – Tether/USDT – Tether/USDT
- USDT – USDT – USDT – USDT
- 稳定币 – wěndìngbì – stablecoin – stablecoin
- 美元 – měiyuán – đô la Mỹ – US dollar
- 锚定 – máodìng – neo vào giá trị tham chiếu – peg
- 发行方 – fāxíngfāng – bên phát hành – issuer
- 储备 – chǔbèi – dự trữ – reserve
- 兑付 – duìfù – hoàn đổi/thực hiện nghĩa vụ thanh toán – redemption/payment
- 风险 – fēngxiǎn – rủi ro – risk
Mẫu giải thích đơn giản
USDT是一种稳定币。
USDT shì yì zhǒng wěndìngbì.
USDT là một loại stablecoin.
USDT is a type of stablecoin.
它的设计目标是让价格尽量接近美元的参考价值。
Tā de shèjì mùbiāo shì ràng jiàgé jǐnliàng jiējìn měiyuán de cānkǎo jiàzhí.
Mục tiêu thiết kế của nó là cố gắng duy trì giá gần với giá trị tham chiếu của đô la Mỹ.
Its design aims to keep its value close to a US-dollar reference value.
但是USDT不是美元本身。
Dànshì USDT bú shì měiyuán běnshēn.
Nhưng USDT không phải chính đô la Mỹ.
However, USDT is not the US dollar itself.
07.11 – GIẢI THÍCH NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VÀ RỦI RO CỦA USDT
Khi giải thích ở trình độ HSK 3, có thể hiểu đơn giản rằng stablecoin cố gắng duy trì giá tương đối ổn định so với tài sản tham chiếu. Tuy nhiên, “ổn định” không có nghĩa là hoàn toàn không có rủi ro.
Các nhóm rủi ro cần biết:
价格风险 – rủi ro giá.
发行方风险 – rủi ro bên phát hành.
储备风险 – rủi ro dự trữ.
对手方风险 – rủi ro đối tác.
技术风险 – rủi ro kỹ thuật.
网络风险 – rủi ro mạng blockchain.
钱包风险 – rủi ro ví.
合规风险 – rủi ro tuân thủ.
法律风险 – rủi ro pháp lý.
Hội thoại
水仙:稳定币是不是就完全不会变动?
Shuǐ Xiān: Wěndìngbì shì bú shì jiù wánquán bú huì biàndòng?
Thủy Tiên: Stablecoin có phải hoàn toàn không biến động không ạ?
Thuy Tien: Does a stablecoin mean that its value never changes at all?
阮明武:不是。名字里有“稳定”,也不代表没有价格、发行方、技术和法律风险。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Míngzi lǐ yǒu “wěndìng”, yě bù dàibiǎo méiyǒu jiàgé, fāxíngfāng, jìshù hé fǎlǜ fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Có chữ “ổn định” trong tên cũng không có nghĩa là không có rủi ro về giá, bên phát hành, kỹ thuật và pháp lý.
Nguyen Minh Vu: No. The word “stable” does not mean there are no price, issuer, technical, or legal risks.
07.12 – PHÂN BIỆT USDT, USD VÀ NHÂN DÂN TỆ
人民币 là tiền pháp định của Trung Quốc.
美元 là tiền pháp định của Hoa Kỳ.
USDT là một tài sản mã hóa thuộc nhóm stablecoin, không phải USD và cũng không phải RMB.
Ba khái niệm này khác nhau về:
Bên phát hành.
Cơ sở pháp lý.
Cách tồn tại.
Cơ chế chuyển giao.
Cơ chế thanh toán.
Quy định quản lý.
Rủi ro.
Khả năng sử dụng trong từng khu vực pháp lý.
Mẫu câu
USDT和美元不是同一种资产。
USDT hé měiyuán bú shì tóng yì zhǒng zīchǎn.
USDT và USD không phải cùng một loại tài sản.
USDT and the US dollar are not the same type of asset.
人民币是中国的法定货币。
Rénmínbì shì Zhōngguó de fǎdìng huòbì.
Nhân dân tệ là tiền pháp định của Trung Quốc.
The renminbi is China’s legal tender.
07.13 – TỪ VỰNG VỀ VÍ KỸ THUẬT SỐ VÀ BLOCKCHAIN
- 数字钱包 – shùzì qiánbāo – ví kỹ thuật số – digital wallet
- 区块链 – qūkuàiliàn – blockchain – blockchain
- 钱包地址 – qiánbāo dìzhǐ – địa chỉ ví – wallet address
- 交易记录 – jiāoyì jìlù – lịch sử giao dịch – transaction record
- 交易手续费 – jiāoyì shǒuxùfèi – phí giao dịch – transaction fee
- 网络 – wǎngluò – mạng – network
- 区块 – qūkuài – khối – block
- 确认 – quèrèn – xác nhận – confirmation
- 转账 – zhuǎnzhàng – chuyển khoản/chuyển tài sản – transfer
Phần này chỉ nhằm giúp người học hiểu thuật ngữ khi đọc tài liệu hoặc nghe đối tác nói, không hướng dẫn thực hiện chuyển tài sản số.
07.14 – TÌM HIỂU CÁC MẠNG LƯỚI USDT
USDT có thể xuất hiện trên nhiều mạng blockchain khác nhau.
Các thuật ngữ thường gặp:
TRC20 – chuẩn token thường được nhắc đến trên mạng TRON.
ERC20 – chuẩn token thường được nhắc đến trên Ethereum.
网络类型 – wǎngluò lèixíng – loại mạng – network type
网络手续费 – wǎngluò shǒuxùfèi – phí mạng – network fee
网络不一致 – wǎngluò bù yízhì – mạng không khớp – network mismatch
Điều quan trọng về mặt nhận thức rủi ro là tài sản cùng tên nhưng được phát hành hoặc lưu chuyển trên các mạng khác nhau có thể có yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Việc nhầm mạng có thể gây mất tài sản hoặc khiến giao dịch không được xử lý như mong muốn.
Trong bối cảnh Quảng Châu và Trung Quốc đại lục, phần này chỉ dùng để hiểu thuật ngữ công nghệ và rủi ro, không phải hướng dẫn thực hiện giao dịch.
07.15 – HỎI ĐỐI TÁC VỀ KINH NGHIỆM VÀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TÀI SẢN SỐ
你们公司研究区块链技术吗?
Nǐmen gōngsī yánjiū qūkuàiliàn jìshù ma?
Công ty ông có nghiên cứu công nghệ blockchain không?
Does your company research blockchain technology?
你们主要做技术研究还是金融业务?
Nǐmen zhǔyào zuò jìshù yánjiū háishi jīnróng yèwù?
Bên ông chủ yếu nghiên cứu công nghệ hay thực hiện hoạt động tài chính?
Do you mainly conduct technical research or financial business?
你们了解稳定币吗?
Nǐmen liǎojiě wěndìngbì ma?
Bên ông có tìm hiểu stablecoin không?
Are you familiar with stablecoins?
你们在哪个国家或者地区开展相关研究?
Nǐmen zài nǎge guójiā huòzhě dìqū kāizhǎn xiāngguān yánjiū?
Bên ông tiến hành nghiên cứu liên quan tại quốc gia hoặc khu vực nào?
In which country or region do you conduct this research?
07.16 – TÌNH TRẠNG PHÁP LÝ CỦA USDT TẠI TRUNG QUỐC ĐẠI LỤC
Đây là phần đặc biệt quan trọng.
Tài liệu cũ thường dẫn 银发〔2021〕237号 ngày 24/09/2021. Tuy nhiên, từ ngày 06/02/2026, văn bản mới 银发〔2026〕42号 có hiệu lực và văn bản 2021 đồng thời hết hiệu lực.
Theo khung quản lý hiện hành năm 2026:
泰达币 – USDT được nêu cùng Bitcoin và Ether trong nhóm 虚拟货币.
Các loại này không có địa vị tương đương tiền pháp định.
Không có tính pháp định và không nên, không thể được sử dụng như tiền trong lưu thông thị trường.
Những hoạt động kinh doanh như đổi tiền pháp định sang tiền mã hóa, đổi giữa các loại tiền mã hóa, cung cấp dịch vụ trung gian hoặc định giá cho giao dịch tiền mã hóa và các hoạt động tài chính liên quan thuộc phạm vi hoạt động tài chính bị nghiêm cấm tại Trung Quốc đại lục.
Các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài cũng không được cung cấp trái phép dịch vụ liên quan đến tiền mã hóa cho chủ thể trong nội địa.
Các tổ chức tài chính và tổ chức thanh toán phi ngân hàng không được cung cấp mở tài khoản, chuyển tiền, thanh toán bù trừ hoặc quyết toán cho hoạt động kinh doanh liên quan đến tiền mã hóa.
Vì vậy, khi một buổi đàm phán vàng tại Quảng Châu xuất hiện đề xuất “用USDT付款”, phản ứng phù hợp trong giáo trình này là dừng lại, kiểm tra pháp lý và chuyển sang phương thức hợp pháp, có chứng từ.
Mẫu câu pháp lý
这种付款方式在中国大陆是否被允许?
Zhè zhǒng fùkuǎn fāngshì zài Zhōngguó Dàlù shìfǒu bèi yǔnxǔ?
Phương thức thanh toán này có được phép tại Trung Quốc đại lục hay không?
Is this payment method permitted in mainland China?
根据目前的规定,我们不能把USDT当作普通货币来支付这笔交易。
Gēnjù mùqián de guīdìng, wǒmen bù néng bǎ USDT dàngzuò pǔtōng huòbì lái zhīfù zhè bǐ jiāoyì.
Theo quy định hiện hành, chúng tôi không thể coi USDT như tiền tệ thông thường để thanh toán giao dịch này.
Under the current rules, we cannot treat USDT as ordinary currency to pay for this transaction.
07.17 – HỎI VỀ TƯ CÁCH PHÁP LÝ CỦA ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ TÀI SẢN SỐ
Từ vựng
- 许可证 – xǔkězhèng – giấy phép – license
- 监管机构 – jiānguǎn jīgòu – cơ quan quản lý – regulator
- 注册地 – zhùcèdì – nơi đăng ký – place of registration
- 业务范围 – yèwù fànwéi – phạm vi hoạt động – business scope
- 法律依据 – fǎlǜ yījù – căn cứ pháp lý – legal basis
- 境外牌照 – jìngwài páizhào – giấy phép ở nước ngoài – overseas license
Mẫu câu
你们的许可证是哪个国家或者地区发的?
Nǐmen de xǔkězhèng shì nǎge guójiā huòzhě dìqū fā de?
Giấy phép của bên ông do quốc gia hoặc khu vực nào cấp?
Which country or region issued your license?
这个许可证允许你们做什么业务?
Zhège xǔkězhèng yǔnxǔ nǐmen zuò shénme yèwù?
Giấy phép này cho phép bên ông thực hiện những hoạt động nào?
What activities does this license authorize?
这个境外许可证是否允许你们在广州提供服务?
Zhège jìngwài xǔkězhèng shìfǒu yǔnxǔ nǐmen zài Guǎngzhōu tígōng fúwù?
Giấy phép ở nước ngoài này có cho phép bên ông cung cấp dịch vụ tại Quảng Châu hay không?
Does this overseas license authorize you to provide services in Guangzhou?
我们不能因为有境外许可证,就认为在中国大陆也可以开展同样的业务。
Wǒmen bù néng yīnwèi yǒu jìngwài xǔkězhèng, jiù rènwéi zài Zhōngguó Dàlù yě kěyǐ kāizhǎn tóngyàng de yèwù.
Chúng tôi không thể chỉ vì có giấy phép ở nước ngoài mà cho rằng cùng hoạt động đó cũng được phép tại Trung Quốc đại lục.
We cannot assume that an overseas license permits the same activity in mainland China.
07.18 – HỎI VỀ QUY TRÌNH XÁC MINH DANH TÍNH KHÁCH HÀNG
Từ vựng
- 实名认证 – shímíng rènzhèng – xác thực danh tính thật – real-name verification
- 身份验证 – shēnfèn yànzhèng – xác minh danh tính – identity verification
- 客户尽职调查 – kèhù jìnzhí diàochá – thẩm tra khách hàng – customer due diligence
- 身份证明 – shēnfèn zhèngmíng – giấy tờ chứng minh danh tính – identity document
- 企业资料 – qǐyè zīliào – hồ sơ doanh nghiệp – corporate documents
- 最终受益人 – zuìzhōng shòuyìrén – chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng – ultimate beneficial owner
Mẫu câu
开户或者建立业务关系以前,需要做身份验证吗?
Kāihù huòzhě jiànlì yèwù guānxì yǐqián, xūyào zuò shēnfèn yànzhèng ma?
Trước khi mở tài khoản hoặc thiết lập quan hệ kinh doanh có cần xác minh danh tính không?
Is identity verification required before opening an account or establishing a business relationship?
企业客户需要提供哪些资料?
Qǐyè kèhù xūyào tígōng nǎxiē zīliào?
Khách hàng doanh nghiệp cần cung cấp những tài liệu nào?
What documents must a corporate customer provide?
需要确认最终受益人吗?
Xūyào quèrèn zuìzhōng shòuyìrén ma?
Có cần xác nhận chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng không?
Is the ultimate beneficial owner required to be identified?
07.19 – QUY ĐỊNH PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN VÀ KIỂM SOÁT NGUỒN TIỀN
Từ vựng
- 反洗钱 – fǎn xǐqián – phòng chống rửa tiền – anti-money laundering
- 资金来源 – zījīn láiyuán – nguồn tiền – source of funds
- 资金流向 – zījīn liúxiàng – luồng tiền – flow of funds
- 合规审查 – héguī shěnchá – kiểm tra tuân thủ – compliance review
- 可疑交易 – kěyí jiāoyì – giao dịch đáng ngờ – suspicious transaction
- 交易目的 – jiāoyì mùdì – mục đích giao dịch – transaction purpose
- 证明材料 – zhèngmíng cáiliào – tài liệu chứng minh – supporting documents
Hội thoại
芳玲:大额交易为什么要问资金来源?
Fāng Líng: Dà’é jiāoyì wèishénme yào wèn zījīn láiyuán?
Phương Linh: Tại sao giao dịch giá trị lớn lại cần hỏi nguồn tiền?
Phuong Linh: Why is the source of funds checked for large transactions?
阮明武:因为银行、企业和相关机构都要控制洗钱、诈骗和其他合规风险。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi yínháng, qǐyè hé xiāngguān jīgòu dōu yào kòngzhì xǐqián, zhàpiàn hé qítā héguī fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì ngân hàng, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan đều phải kiểm soát rủi ro rửa tiền, lừa đảo và các rủi ro tuân thủ khác.
Nguyen Minh Vu: Because banks, companies, and relevant institutions need to control money-laundering, fraud, and other compliance risks.
07.20 – PHÂN BIỆT GIAO DỊCH VÀNG BẠC VÀ GIAO DỊCH TÀI SẢN MÃ HÓA
Vàng và bạc là hàng hóa vật chất.
Người mua có thể kiểm tra khối lượng thực tế.
Có thể lấy mẫu để kiểm định.
Có thể đối chiếu mã lô.
Có thể kiểm tra độ tinh khiết.
Có chứng từ giao nhận hàng hóa.
Tài sản mã hóa tồn tại dưới dạng dữ liệu trên mạng blockchain.
Không có việc kiểm tra vật chất theo cách giống vàng thỏi.
Việc kiểm soát phụ thuộc vào ví, khóa, mạng, giao dịch blockchain, tổ chức cung cấp dịch vụ và khung pháp luật tại khu vực liên quan.
Hai loại giao dịch có rủi ro và yêu cầu quản lý khác nhau, không nên coi chúng là tương đương.
07.21 – THẢO LUẬN VỀ ĐỀ XUẤT THANH TOÁN BẰNG USDT
合作方:如果用USDT结算,操作可能比较快。
Hézuòfāng: Rúguǒ yòng USDT jiésuàn, cāozuò kěnéng bǐjiào kuài.
Đối tác: Nếu thanh toán bằng USDT thì thao tác có thể tương đối nhanh.
Business Partner: Settlement with USDT might be relatively fast.
阮明武:我们先不讨论操作速度。这里是广州,我们首先要确认这种方式是否符合法律和监管要求。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān bù tǎolùn cāozuò sùdù. Zhèlǐ shì Guǎngzhōu, wǒmen shǒuxiān yào quèrèn zhè zhǒng fāngshì shìfǒu fúhé fǎlǜ hé jiānguǎn yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng tôi chưa bàn đến tốc độ thao tác. Đây là Quảng Châu, điều đầu tiên chúng tôi phải xác nhận là phương thức này có phù hợp pháp luật và yêu cầu quản lý hay không.
Nguyen Minh Vu: We are not discussing transaction speed first. We are in Guangzhou, so our first priority is to determine whether this method complies with the applicable legal and regulatory requirements.
合作方:明白。
Hézuòfāng: Míngbai.
Đối tác: Tôi hiểu.
Business Partner: Understood.
阮明武:如果不符合,我们就使用银行和正式贸易合同允许的付款方式。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ bù fúhé, wǒmen jiù shǐyòng yínháng hé zhèngshì màoyì hétong yǔnxǔ de fùkuǎn fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu không phù hợp, chúng tôi sẽ sử dụng phương thức thanh toán được ngân hàng và hợp đồng thương mại chính thức cho phép.
Nguyen Minh Vu: If it is not compliant, we will use a payment method permitted by the banks and the formal trade contract.
07.22 – TỪ CHỐI NHỮNG ĐỀ NGHỊ GIAO DỊCH CÓ RỦI RO PHÁP LÝ
没有正式合同,我们不能付款。
Méiyǒu zhèngshì hétong, wǒmen bù néng fùkuǎn.
Không có hợp đồng chính thức, chúng tôi không thể thanh toán.
We cannot make payment without a formal contract.
文件没有核实以前,我们不能继续。
Wénjiàn méiyǒu héshí yǐqián, wǒmen bù néng jìxù.
Trước khi hồ sơ được xác minh, chúng tôi không thể tiếp tục.
We cannot proceed before the documents have been verified.
这种付款方式不符合我们的合规要求。
Zhè zhǒng fùkuǎn fāngshì bù fúhé wǒmen de héguī yāoqiú.
Phương thức thanh toán này không đáp ứng yêu cầu tuân thủ của chúng tôi.
This payment method does not meet our compliance requirements.
如果收款账户和合同公司不一致,我们不会付款。
Rúguǒ shōukuǎn zhànghù hé hétong gōngsī bù yízhì, wǒmen bú huì fùkuǎn.
Nếu tài khoản nhận tiền không nhất quán với công ty trong hợp đồng, chúng tôi sẽ không thanh toán.
If the receiving account does not match the company named in the contract, we will not make payment.
07.23 – PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN THAY THẾ HỢP PHÁP
Trong giao dịch thương mại hợp pháp, tùy loại hàng, quốc gia, ngân hàng và điều kiện hợp đồng, các bên có thể xem xét những phương thức phù hợp như:
银行转账 – chuyển khoản ngân hàng.
对公付款 – thanh toán vào tài khoản doanh nghiệp.
国际贸易结算 – thanh toán thương mại quốc tế.
信用证 – thư tín dụng.
Các phương thức cụ thể chỉ được sử dụng khi phù hợp pháp luật, ngân hàng, ngoại hối, giấy phép và hợp đồng của giao dịch cụ thể.
Mẫu câu
我们可以讨论银行转账。
Wǒmen kěyǐ tǎolùn yínháng zhuǎnzhàng.
Chúng ta có thể thảo luận phương thức chuyển khoản ngân hàng.
We can discuss payment by bank transfer.
如果金额比较大,可以问银行是否适合使用信用证。
Rúguǒ jīn’é bǐjiào dà, kěyǐ wèn yínháng shìfǒu shìhé shǐyòng xìnyòngzhèng.
Nếu giá trị tương đối lớn, có thể hỏi ngân hàng xem thư tín dụng có phù hợp hay không.
For a relatively large amount, the bank can be consulted on whether a letter of credit is suitable.
07.24 – HỎI CHI PHÍ GIAO DỊCH VÀ NGHĨA VỤ THUẾ
银行手续费是多少?
Yínháng shǒuxùfèi shì duōshao?
Phí ngân hàng là bao nhiêu?
How much is the bank fee?
运输费由哪一方承担?
Yùnshūfèi yóu nǎ yì fāng chéngdān?
Phí vận chuyển do bên nào chịu?
Which party bears the transportation cost?
保险费包括在报价里吗?
Bǎoxiǎnfèi bāokuò zài bàojià lǐ ma?
Phí bảo hiểm đã bao gồm trong báo giá chưa?
Is insurance included in the quotation?
相关税费应该怎么处理?
Xiāngguān shuìfèi yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Các khoản thuế phí liên quan nên được xử lý như thế nào?
How should the relevant taxes and fees be handled?
请把所有费用分别列出来。
Qǐng bǎ suǒyǒu fèiyòng fēnbié liè chūlai.
Xin liệt kê riêng từng khoản chi phí.
Please itemize all charges separately.
07.25 – XÁC MINH TÀI KHOẢN NHẬN TIỀN VÀ THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
收款账户是谁的?
Shōukuǎn zhànghù shì shéi de?
Tài khoản nhận tiền thuộc về ai?
Who owns the receiving account?
账户名称是什么?
Zhànghù míngchēng shì shénme?
Tên tài khoản là gì?
What is the account name?
账户名称和合同上的公司名称一致吗?
Zhànghù míngchēng hé hétong shàng de gōngsī míngchēng yízhì ma?
Tên tài khoản có giống tên công ty trong hợp đồng không?
Does the account name match the company name in the contract?
这是公司的对公账户吗?
Zhè shì gōngsī de duìgōng zhànghù ma?
Đây có phải tài khoản doanh nghiệp của công ty không?
Is this the company’s corporate account?
付款以前我们需要再次核实银行信息。
Fùkuǎn yǐqián wǒmen xūyào zàicì héshí yínháng xìnxī.
Trước khi thanh toán, chúng tôi cần xác minh lại thông tin ngân hàng.
Before payment, we need to verify the banking information again.
07.26 – PHÁT HIỆN DẤU HIỆU GIAN LẬN TRONG GIAO DỊCH TÀI CHÍNH
Các dấu hiệu cần đặc biệt thận trọng:
Yêu cầu chuyển tiền ngay lập tức.
Không cho thời gian kiểm tra hợp đồng.
Thay đổi tài khoản nhận tiền vào phút cuối.
Tài khoản nhận tiền là bên thứ ba không liên quan.
Tên người nhận không khớp hợp đồng.
Hứa lợi nhuận hoặc chênh lệch giá bất thường.
Báo giá thấp bất thường.
Không cung cấp chứng từ nguồn gốc.
Không chấp nhận kiểm định độc lập.
Yêu cầu che giấu nguồn tiền.
Yêu cầu khai sai mục đích giao dịch.
Yêu cầu tách khoản tiền để né kiểm tra.
Mẫu câu
为什么一定要今天马上付款?
Wèishénme yídìng yào jīntiān mǎshàng fùkuǎn?
Tại sao nhất định phải thanh toán ngay hôm nay?
Why must payment be made immediately today?
为什么突然换了收款账户?
Wèishénme tūrán huàn le shōukuǎn zhànghù?
Tại sao đột nhiên thay đổi tài khoản nhận tiền?
Why has the receiving account suddenly changed?
如果要求我们隐藏资金来源,我们会立即停止交易。
Rúguǒ yāoqiú wǒmen yǐncáng zījīn láiyuán, wǒmen huì lìjí tíngzhǐ jiāoyì.
Nếu yêu cầu chúng tôi che giấu nguồn tiền, chúng tôi sẽ lập tức dừng giao dịch.
If we are asked to conceal the source of funds, we will immediately stop the transaction.
07.27 – THƯƠNG LƯỢNG ĐIỀU KHOẢN HỢP ĐỒNG MUA BÁN VÀNG BẠC
Hợp đồng cần làm rõ tối thiểu các nội dung phù hợp với giao dịch cụ thể:
Tên hàng.
Quy cách.
Độ tinh khiết.
Trọng lượng.
Số lượng.
Đơn giá.
Cách xác định giá.
Phí gia công.
Phí kiểm định.
Vận chuyển.
Bảo hiểm.
Ngày giao hàng.
Địa điểm giao hàng.
Kiểm định.
Nghiệm thu.
Thanh toán.
Hóa đơn.
Chứng từ.
Trách nhiệm vi phạm.
Giải quyết tranh chấp.
Hội thoại
阮明武:纯度、重量和检测方法必须写进合同。
Ruǎn Míngwǔ: Chúndù, zhòngliàng hé jiǎncè fāngfǎ bìxū xiě jìn hétong.
Nguyễn Minh Vũ: Độ tinh khiết, trọng lượng và phương pháp kiểm định bắt buộc phải được ghi vào hợp đồng.
Nguyen Minh Vu: Purity, weight, and testing methods must be written into the contract.
合作方:可以,我们也会把价格计算方式和交货条件写进去。
Hézuòfāng: Kěyǐ, wǒmen yě huì bǎ jiàgé jìsuàn fāngshì hé jiāohuò tiáojiàn xiě jìnqu.
Đối tác: Được, chúng tôi cũng sẽ ghi phương pháp tính giá và điều kiện giao hàng vào.
Business Partner: Certainly. We will also include the pricing method and delivery terms.
07.28 – XÁC NHẬN NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐÃ THỐNG NHẤT
我们再确认一下今天谈的内容。
Wǒmen zài quèrèn yíxià jīntiān tán de nèiróng.
Chúng ta xác nhận lại nội dung đã trao đổi hôm nay.
Let’s confirm what we discussed today.
第一批先考虑两公斤的测试方案。
Dì yī pī xiān kǎolǜ liǎng gōngjīn de cèshì fāng’àn.
Lô đầu tiên trước mắt cân nhắc phương án thử nghiệm hai kilogram.
For the first batch, we will initially consider a two-kilogram trial plan.
纯度标准和检测方法要写进合同。
Chúndù biāozhǔn hé jiǎncè fāngfǎ yào xiě jìn hétong.
Tiêu chuẩn độ tinh khiết và phương pháp kiểm định phải được ghi vào hợp đồng.
The purity standard and testing method must be included in the contract.
付款只能按照确认后的正式合同执行。
Fùkuǎn zhǐ néng ànzhào quèrèn hòu de zhèngshì hétong zhíxíng.
Thanh toán chỉ được thực hiện theo hợp đồng chính thức sau khi đã xác nhận.
Payment can only be made according to the confirmed formal contract.
请把今天确认的内容用书面形式发给我们。
Qǐng bǎ jīntiān quèrèn de nèiróng yòng shūmiàn xíngshì fā gěi wǒmen.
Xin gửi cho chúng tôi bằng văn bản những nội dung đã xác nhận hôm nay.
Please send us today’s confirmed points in writing.
07.29 – CHỐT THỎA THUẬN KHI ĐỦ ĐIỀU KIỆN
Chỉ khi các điều kiện pháp lý, doanh nghiệp, sản phẩm, chất lượng, giá, hợp đồng, giao hàng và thanh toán đã được kiểm tra đầy đủ thì mới chuyển sang bước xác nhận đơn hàng.
Mẫu câu
如果所有文件都确认没有问题,我们可以进入签合同阶段。
Rúguǒ suǒyǒu wénjiàn dōu quèrèn méiyǒu wèntí, wǒmen kěyǐ jìnrù qiān hétong jiēduàn.
Nếu toàn bộ hồ sơ được xác nhận không có vấn đề, chúng ta có thể bước sang giai đoạn ký hợp đồng.
If all documents are verified and there are no issues, we can move to the contract-signing stage.
质量和法律条件确认以后,我们再确认订单。
Zhìliàng hé fǎlǜ tiáojiàn quèrèn yǐhòu, wǒmen zài quèrèn dìngdān.
Sau khi xác nhận điều kiện chất lượng và pháp lý, chúng tôi mới xác nhận đơn hàng.
We will confirm the order after the quality and legal requirements have been verified.
双方签字以后,合同才能正式生效。
Shuāngfāng qiānzì yǐhòu, hétong cái néng zhèngshì shēngxiào.
Sau khi hai bên ký, hợp đồng mới có thể chính thức có hiệu lực theo điều kiện thỏa thuận.
The contract can formally take effect after both parties sign it, subject to the agreed terms.
07.30 – NGỮ PHÁP THƯƠNG LƯỢNG NÂNG CAO
Cấu trúc 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện + 就 + kết quả
Dùng để thiết lập quan hệ “nếu… thì…”.
Ví dụ trích từ hội thoại:
如果不符合,我们就使用银行和正式贸易合同允许的付款方式。
Rúguǒ bù fúhé, wǒmen jiù shǐyòng yínháng hé zhèngshì màoyì hétong yǔnxǔ de fùkuǎn fāngshì.
Nếu không phù hợp, chúng tôi sẽ sử dụng phương thức thanh toán được ngân hàng và hợp đồng thương mại chính thức cho phép.
If it is not compliant, we will use a payment method permitted by the banks and formal trade contract.
如果价格合适,我们就继续谈。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù jìxù tán.
Nếu giá phù hợp thì chúng tôi sẽ tiếp tục trao đổi.
If the price is suitable, we will continue the discussion.
如果纯度不符合标准,我们就不能验收。
Rúguǒ chúndù bù fúhé biāozhǔn, wǒmen jiù bù néng yànshōu.
Nếu độ tinh khiết không đạt tiêu chuẩn thì chúng tôi không thể nghiệm thu.
If the purity does not meet the standard, we cannot accept the goods.
如果文件不完整,我们就暂时不付款。
Rúguǒ wénjiàn bù wánzhěng, wǒmen jiù zànshí bù fùkuǎn.
Nếu hồ sơ không đầy đủ thì chúng tôi tạm thời chưa thanh toán.
If the documentation is incomplete, we will temporarily withhold payment.
如果第一批合作顺利,我们就考虑增加数量。
Rúguǒ dì yī pī hézuò shùnlì, wǒmen jiù kǎolǜ zēngjiā shùliàng.
Nếu lô đầu hợp tác thuận lợi thì chúng tôi sẽ cân nhắc tăng số lượng.
If the first batch goes smoothly, we will consider increasing the quantity.
Cấu trúc 只要……就……
Công thức:
只要 + điều kiện cơ bản + 就 + kết quả
Nghĩa là “chỉ cần… thì…”.
只要文件完整,我们就可以继续审核。
Zhǐyào wénjiàn wánzhěng, wǒmen jiù kěyǐ jìxù shěnhé.
Chỉ cần hồ sơ đầy đủ thì chúng tôi có thể tiếp tục thẩm tra.
As long as the documents are complete, we can continue the review.
只要检测结果符合合同标准,我们就可以验收。
Zhǐyào jiǎncè jiéguǒ fúhé hétong biāozhǔn, wǒmen jiù kěyǐ yànshōu.
Chỉ cần kết quả kiểm định đáp ứng tiêu chuẩn hợp đồng thì chúng tôi có thể nghiệm thu.
As long as the test results meet the contractual standards, we can accept the goods.
只要双方确认价格,就可以准备正式报价单。
Zhǐyào shuāngfāng quèrèn jiàgé, jiù kěyǐ zhǔnbèi zhèngshì bàojiàdān.
Chỉ cần hai bên xác nhận giá thì có thể chuẩn bị báo giá chính thức.
Once both sides confirm the price, a formal quotation can be prepared.
只要银行确认付款条件合规,我们就可以讨论下一步。
Zhǐyào yínháng quèrèn fùkuǎn tiáojiàn héguī, wǒmen jiù kěyǐ tǎolùn xià yí bù.
Chỉ cần ngân hàng xác nhận điều kiện thanh toán tuân thủ thì chúng tôi có thể trao đổi bước tiếp theo.
As long as the bank confirms that the payment terms are compliant, we can discuss the next step.
只要信息不一致,我们就要重新核实。
Zhǐyào xìnxī bù yízhì, wǒmen jiù yào chóngxīn héshí.
Chỉ cần thông tin không nhất quán thì chúng tôi phải xác minh lại.
Whenever the information is inconsistent, we need to verify it again.
Cấu trúc 除非……否则……
Công thức:
除非 + điều kiện bắt buộc + 否则 + kết quả
Nghĩa là “trừ khi… nếu không thì…”.
除非文件全部确认,否则我们不会付款。
Chúfēi wénjiàn quánbù quèrèn, fǒuzé wǒmen bú huì fùkuǎn.
Trừ khi toàn bộ hồ sơ được xác nhận, nếu không chúng tôi sẽ không thanh toán.
Unless all documents are verified, we will not make payment.
除非纯度符合合同标准,否则我们不能验收。
Chúfēi chúndù fúhé hétong biāozhǔn, fǒuzé wǒmen bù néng yànshōu.
Trừ khi độ tinh khiết đạt tiêu chuẩn hợp đồng, nếu không chúng tôi không thể nghiệm thu.
Unless the purity meets the contractual standard, we cannot accept the goods.
除非双方书面同意,否则不能改变收款账户。
Chúfēi shuāngfāng shūmiàn tóngyì, fǒuzé bù néng gǎibiàn shōukuǎn zhànghù.
Trừ khi hai bên đồng ý bằng văn bản, nếu không không được thay đổi tài khoản nhận tiền.
Unless both sides agree in writing, the receiving account cannot be changed.
除非法律允许,否则我们不会采用这种付款方式。
Chúfēi fǎlǜ yǔnxǔ, fǒuzé wǒmen bú huì cǎiyòng zhè zhǒng fùkuǎn fāngshì.
Trừ khi pháp luật cho phép, nếu không chúng tôi sẽ không sử dụng phương thức thanh toán này.
Unless the law permits it, we will not use this payment method.
除非完成独立检测,否则货物不能进入最终验收。
Chúfēi wánchéng dúlì jiǎncè, fǒuzé huòwù bù néng jìnrù zuìzhōng yànshōu.
Trừ khi hoàn thành kiểm định độc lập, nếu không hàng hóa không thể bước vào nghiệm thu cuối cùng.
Unless independent testing is completed, the goods cannot proceed to final acceptance.
Cấu trúc 在……的前提下……
Công thức:
在 + điều kiện + 的前提下 + kết quả
Nghĩa là “với điều kiện là… / trên cơ sở…”.
在符合法律规定的前提下,我们可以继续讨论合作。
Zài fúhé fǎlǜ guīdìng de qiántí xià, wǒmen kěyǐ jìxù tǎolùn hézuò.
Với điều kiện tuân thủ quy định pháp luật, chúng ta có thể tiếp tục thảo luận hợp tác.
Provided that the arrangement complies with the law, we can continue discussing cooperation.
在质量合格的前提下,我们可以讨论长期供应。
Zài zhìliàng hégé de qiántí xià, wǒmen kěyǐ tǎolùn chángqī gōngyìng.
Với điều kiện chất lượng đạt chuẩn, chúng tôi có thể thảo luận cung ứng dài hạn.
Provided the quality is acceptable, we can discuss long-term supply.
在价格合理的前提下,我们可以增加订单数量。
Zài jiàgé hélǐ de qiántí xià, wǒmen kěyǐ zēngjiā dìngdān shùliàng.
Với điều kiện giá hợp lý, chúng tôi có thể tăng số lượng đơn hàng.
Provided the price is reasonable, we can increase the order quantity.
在银行确认的前提下,我们再安排付款。
Zài yínháng quèrèn de qiántí xià, wǒmen zài ānpái fùkuǎn.
Trên cơ sở được ngân hàng xác nhận, chúng tôi mới bố trí thanh toán.
We will arrange payment only after confirmation from the bank.
在双方书面确认的前提下,可以调整交货日期。
Zài shuāngfāng shūmiàn quèrèn de qiántí xià, kěyǐ tiáozhěng jiāohuò rìqī.
Với điều kiện hai bên xác nhận bằng văn bản, ngày giao hàng có thể được điều chỉnh.
The delivery date may be adjusted provided both parties confirm it in writing.
Cấu trúc 必须……
必须 biểu thị yêu cầu bắt buộc.
正式交易以前必须确认对方的公司资料。
Zhèngshì jiāoyì yǐqián bìxū quèrèn duìfāng de gōngsī zīliào.
Trước giao dịch chính thức bắt buộc phải xác nhận hồ sơ doanh nghiệp của đối tác.
The other party’s corporate information must be verified before a formal transaction.
纯度和重量必须写进合同。
Chúndù hé zhòngliàng bìxū xiě jìn hétong.
Độ tinh khiết và trọng lượng phải được ghi vào hợp đồng.
Purity and weight must be written into the contract.
付款以前必须核实收款账户。
Fùkuǎn yǐqián bìxū héshí shōukuǎn zhànghù.
Trước khi thanh toán phải xác minh tài khoản nhận tiền.
The receiving account must be verified before payment.
跨境交易必须确认相关许可和海关要求。
Kuàjìng jiāoyì bìxū quèrèn xiāngguān xǔkě hé hǎiguān yāoqiú.
Giao dịch xuyên biên giới phải xác nhận giấy phép và yêu cầu hải quan liên quan.
Relevant licenses and customs requirements must be confirmed for cross-border transactions.
发现异常以后必须暂停付款。
Fāxiàn yìcháng yǐhòu bìxū zàntíng fùkuǎn.
Sau khi phát hiện bất thường phải tạm dừng thanh toán.
Payment must be suspended if an irregularity is discovered.
Cấu trúc 应当……
应当 thường mang sắc thái “nên/phải theo yêu cầu quy phạm”.
重要条件应当用书面形式确认。
Zhòngyào tiáojiàn yīngdāng yòng shūmiàn xíngshì quèrèn.
Các điều kiện quan trọng nên được xác nhận bằng văn bản.
Important terms should be confirmed in writing.
交易文件应当保存完整。
Jiāoyì wénjiàn yīngdāng bǎocún wánzhěng.
Hồ sơ giao dịch nên được lưu giữ đầy đủ.
Transaction documents should be retained completely.
双方应当按照合同履行责任。
Shuāngfāng yīngdāng ànzhào hétong lǚxíng zérèn.
Hai bên phải thực hiện trách nhiệm theo hợp đồng.
Both parties should perform their responsibilities according to the contract.
大额付款应当经过必要的审核。
Dà’é fùkuǎn yīngdāng jīngguò bìyào de shěnhé.
Khoản thanh toán lớn nên trải qua quy trình thẩm tra cần thiết.
Large payments should undergo the necessary review.
发现可疑交易应当按照适用规定处理。
Fāxiàn kěyí jiāoyì yīngdāng ànzhào shìyòng guīdìng chǔlǐ.
Khi phát hiện giao dịch đáng ngờ nên xử lý theo quy định áp dụng.
Suspicious transactions should be handled according to applicable rules.
07.31 – HỘI THOẠI ĐÀM PHÁN MUA BÁN VÀNG BẠC
合作方:上次我们已经介绍了公司和产品,今天可以具体谈价格和订单条件。
Hézuòfāng: Shàng cì wǒmen yǐjīng jièshào le gōngsī hé chǎnpǐn, jīntiān kěyǐ jùtǐ tán jiàgé hé dìngdān tiáojiàn.
Đối tác: Lần trước chúng tôi đã giới thiệu công ty và sản phẩm, hôm nay có thể trao đổi cụ thể về giá và điều kiện đơn hàng.
Business Partner: Last time we introduced our company and products. Today we can discuss pricing and order terms in detail.
阮明武:好。我们先从两公斤投资金条的模拟测试方案开始。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Wǒmen xiān cóng liǎng gōngjīn tóuzī jīntiáo de mónǐ cèshì fāng’àn kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Chúng ta bắt đầu trước với phương án thử nghiệm mô phỏng hai kilogram vàng thỏi đầu tư.
Nguyen Minh Vu: Good. Let’s begin with the simulated trial plan for two kilograms of investment gold bars.
合作方:今天为了方便计算,我们还是用每克九百二十元的模拟参考价。
Hézuòfāng: Jīntiān wèile fāngbiàn jìsuàn, wǒmen háishi yòng měi kè jiǔbǎi èrshí yuán de mónǐ cānkǎojià.
Đối tác: Hôm nay để thuận tiện tính toán, chúng ta vẫn dùng mức giá tham khảo mô phỏng 920 tệ mỗi gram.
Business Partner: For easier calculation today, we will continue using the simulated reference price of 920 yuan per gram.
芳玲:两公斤就是两千克,黄金本身的模拟货值是一百八十四万元。
Fāng Líng: Liǎng gōngjīn jiùshì liǎng qiān kè, huángjīn běnshēn de mónǐ huòzhí shì yìbǎi bāshísì wàn yuán.
Phương Linh: Hai kilogram bằng 2.000 gram, giá trị mô phỏng của riêng phần vàng là 1,84 triệu tệ.
Phuong Linh: Two kilograms equals 2,000 grams, so the simulated value of the gold itself is 1.84 million yuan.
合作方:如果加工费按照每克十二元模拟计算,就是两万四千元。
Hézuòfāng: Rúguǒ jiāgōngfèi ànzhào měi kè shí’èr yuán mónǐ jìsuàn, jiùshì liǎng wàn sìqiān yuán.
Đối tác: Nếu mô phỏng phí gia công ở mức 12 tệ mỗi gram thì tổng phí gia công là 24.000 tệ.
Business Partner: If the simulated processing fee is calculated at 12 yuan per gram, it totals 24,000 yuan.
黎云英:再加三千元模拟检测费和六千五百元运输保险费,总金额是一百八十七万三千五百元。
Lí Yún Yīng: Zài jiā sānqiān yuán mónǐ jiǎncèfèi hé liùqiān wǔbǎi yuán yùnshū bǎoxiǎnfèi, zǒng jīn’é shì yìbǎi bāshíqī wàn sānqiān wǔbǎi yuán.
Lê Vân Anh: Cộng thêm 3.000 tệ phí kiểm định mô phỏng và 6.500 tệ phí vận chuyển, bảo hiểm thì tổng số tiền là 1.873.500 tệ.
Le Van Anh: Adding a simulated 3,000-yuan testing fee and 6,500 yuan for transportation and insurance brings the total to 1,873,500 yuan.
阮明武:计算没有问题。但是正式合同不能直接使用这些模拟数字。
Ruǎn Míngwǔ: Jìsuàn méiyǒu wèntí. Dànshì zhèngshì hétong bù néng zhíjiē shǐyòng zhèxiē mónǐ shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Phép tính không có vấn đề. Nhưng hợp đồng chính thức không thể trực tiếp sử dụng các số liệu mô phỏng này.
Nguyen Minh Vu: The calculation is correct, but these simulated figures cannot simply be used in a formal contract.
合作方:当然。正式签约以前要重新报价。
Hézuòfāng: Dāngrán. Zhèngshì qiānyuē yǐqián yào chóngxīn bàojià.
Đối tác: Tất nhiên. Trước khi ký chính thức phải báo giá lại.
Business Partner: Of course. A new quotation will be required before formal signing.
阮明武:质量方面,我们要求合同明确纯度、实际重量、产品编号和检测方式。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìliàng fāngmiàn, wǒmen yāoqiú hétong míngquè chúndù, shíjì zhòngliàng, chǎnpǐn biānhào hé jiǎncè fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Về chất lượng, chúng tôi yêu cầu hợp đồng quy định rõ độ tinh khiết, trọng lượng thực tế, mã sản phẩm và phương pháp kiểm định.
Nguyen Minh Vu: Regarding quality, we require the contract to clearly specify purity, actual weight, product identification, and testing methods.
合作方:可以。
Hézuòfāng: Kěyǐ.
Đối tác: Được.
Business Partner: Certainly.
阮明武:我们还希望由双方认可的独立机构进行检测。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen hái xīwàng yóu shuāngfāng rènkě de dúlì jīgòu jìnxíng jiǎncè.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi còn muốn việc kiểm định được thực hiện bởi đơn vị độc lập mà cả hai bên chấp thuận.
Nguyen Minh Vu: We would also like testing to be carried out by an independent organization approved by both parties.
合作方:这个条件可以接受。
Hézuòfāng: Zhège tiáojiàn kěyǐ jiēshòu.
Đối tác: Điều kiện này có thể chấp nhận.
Business Partner: That condition is acceptable.
水仙:如果第一次测试顺利,后面可以考虑每月供应吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dì yī cì cèshì shùnlì, hòumiàn kěyǐ kǎolǜ měi yuè gōngyìng ma?
Thủy Tiên: Nếu lần thử nghiệm đầu tiên thuận lợi thì sau đó có thể cân nhắc cung ứng hằng tháng không ạ?
Thuy Tien: If the first trial goes smoothly, could monthly supply be considered afterward?
合作方:可以,但每个月的数量、库存和价格都需要重新确认。
Hézuòfāng: Kěyǐ, dàn měi ge yuè de shùliàng, kùcún hé jiàgé dōu xūyào chóngxīn quèrèn.
Đối tác: Có thể, nhưng số lượng, tồn kho và giá của từng tháng đều cần xác nhận lại.
Business Partner: Yes, but the quantity, inventory, and price for each month would need to be reconfirmed.
07.32 – HỘI THOẠI TÌM HIỂU USDT VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LÝ
丁垂杨:阮明武哥,对方刚才提到了USDT。USDT到底是什么?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, duìfāng gāngcái tídào le USDT. USDT dàodǐ shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vừa rồi đối tác có nhắc đến USDT. Rốt cuộc USDT là gì ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the other party just mentioned USDT. What exactly is USDT?
阮明武:USDT中文常叫泰达币,是一种稳定币,但它不是美元,也不是人民币。
Ruǎn Míngwǔ: USDT Zhōngwén cháng jiào Tàidábì, shì yì zhǒng wěndìngbì, dàn tā bú shì měiyuán, yě bú shì Rénmínbì.
Nguyễn Minh Vũ: Trong tiếng Trung, USDT thường được gọi là 泰达币, đây là một stablecoin, nhưng nó không phải USD và cũng không phải Nhân dân tệ.
Nguyen Minh Vu: In Chinese, USDT is commonly called Tether or “Taidabi.” It is a stablecoin, but it is neither the US dollar nor the renminbi.
黎云英:那在广州可以直接用USDT支付黄金货款吗?
Lí Yún Yīng: Nà zài Guǎngzhōu kěyǐ zhíjiē yòng USDT zhīfù huángjīn huòkuǎn ma?
Lê Vân Anh: Vậy ở Quảng Châu có thể trực tiếp dùng USDT thanh toán tiền mua vàng không ạ?
Le Van Anh: Then can USDT be used directly to pay for gold in Guangzhou?
阮明武:不能这样理解。按照中国大陆目前的监管规则,USDT属于虚拟货币,相关虚拟货币业务活动受到严格禁止。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhèyàng lǐjiě. Ànzhào Zhōngguó Dàlù mùqián de jiānguǎn guīzé, USDT shǔyú xūnǐ huòbì, xiāngguān xūnǐ huòbì yèwù huódòng shòudào yángé jìnzhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể hiểu như vậy. Theo quy định quản lý hiện hành của Trung Quốc đại lục, USDT thuộc nhóm tiền mã hóa và các hoạt động kinh doanh liên quan bị nghiêm cấm.
Nguyen Minh Vu: That is not the right way to understand it. Under current mainland Chinese regulations, USDT falls within the category of virtual currencies, and related virtual-currency business activities are strictly prohibited.
水仙:以前不是有一个二〇二一年的通知吗?
Shuǐ Xiān: Yǐqián bú shì yǒu yí ge èr líng èr yī nián de tōngzhī ma?
Thủy Tiên: Trước đây chẳng phải có một thông báo năm 2021 sao ạ?
Thuy Tien: Wasn’t there a notice issued in 2021?
阮明武:对,但是二〇二六年二月六日发布了新的规定,新的通知生效以后,二〇二一年的那份通知同时废止。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì èr líng èr liù nián èryuè liù rì fābù le xīn de guīdìng, xīn de tōngzhī shēngxiào yǐhòu, èr líng èr yī nián de nà fèn tōngzhī tóngshí fèizhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng ngày 6 tháng 2 năm 2026 đã có quy định mới; khi thông báo mới có hiệu lực thì thông báo năm 2021 đồng thời bị bãi bỏ.
Nguyen Minh Vu: Yes, but new rules were issued on February 6, 2026. When the new notice took effect, the 2021 notice was repealed at the same time.
芳玲:所以如果对方提出用USDT付款,我们应该先拒绝这种安排,再讨论合法的银行付款方式。
Fāng Líng: Suǒyǐ rúguǒ duìfāng tíchū yòng USDT fùkuǎn, wǒmen yīnggāi xiān jùjué zhè zhǒng ānpái, zài tǎolùn héfǎ de yínháng fùkuǎn fāngshì.
Phương Linh: Vì vậy nếu đối tác đề xuất thanh toán bằng USDT, chúng ta nên từ chối phương án đó trước rồi trao đổi về phương thức thanh toán ngân hàng hợp pháp.
Phuong Linh: Therefore, if the other party proposes payment in USDT, we should reject that arrangement and then discuss a lawful bank-based payment method.
阮明武:对。在不同国家和地区,规则可能不同,所以不能把一个地方允许的事情直接搬到另一个地方。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài bùtóng guójiā hé dìqū, guīzé kěnéng bùtóng, suǒyǐ bù néng bǎ yí ge dìfang yǔnxǔ de shìqing zhíjiē bān dào lìng yí ge dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy định có thể khác nhau giữa các quốc gia và khu vực, vì vậy không thể lấy một hoạt động được phép ở nơi này áp dụng thẳng sang nơi khác.
Nguyen Minh Vu: Correct. Rules may differ between countries and regions, so something permitted in one place cannot simply be carried over to another jurisdiction.
07.33 – HỘI THOẠI TỪ CHỐI THANH TOÁN KHÔNG PHÙ HỢP
合作方:如果不用银行,我们也可以考虑别的方式。
Hézuòfāng: Rúguǒ bú yòng yínháng, wǒmen yě kěyǐ kǎolǜ bié de fāngshì.
Đối tác: Nếu không dùng ngân hàng, chúng ta cũng có thể cân nhắc phương thức khác.
Business Partner: If we do not use the bank, we could also consider another method.
合作方:比如用USDT,可以减少一些中间环节。
Hézuòfāng: Bǐrú yòng USDT, kěyǐ jiǎnshǎo yìxiē zhōngjiān huánjié.
Đối tác: Ví dụ dùng USDT có thể giảm bớt một số khâu trung gian.
Business Partner: For example, using USDT could reduce some intermediary steps.
阮明武:谢谢您的建议,但是这笔业务在广州谈,我们必须按照中国大陆目前适用的规定处理。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie nín de jiànyì, dànshì zhè bǐ yèwù zài Guǎngzhōu tán, wǒmen bìxū ànzhào Zhōngguó Dàlù mùqián shìyòng de guīdìng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn đề xuất của ông, nhưng giao dịch này đang được trao đổi tại Quảng Châu nên chúng tôi bắt buộc phải xử lý theo quy định hiện hành áp dụng tại Trung Quốc đại lục.
Nguyen Minh Vu: Thank you for the suggestion, but this transaction is being discussed in Guangzhou, so we must handle it according to the rules currently applicable in mainland China.
合作方:如果只是双方自己约定呢?
Hézuòfāng: Rúguǒ zhǐshì shuāngfāng zìjǐ yuēdìng ne?
Đối tác: Nếu chỉ là thỏa thuận riêng giữa hai bên thì sao?
Business Partner: What if it is simply a private agreement between the two parties?
阮明武:双方约定不能代替法律要求。我们不会使用不符合规定的付款方式。
Ruǎn Míngwǔ: Shuāngfāng yuēdìng bù néng dàitì fǎlǜ yāoqiú. Wǒmen bú huì shǐyòng bù fúhé guīdìng de fùkuǎn fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Thỏa thuận giữa hai bên không thể thay thế yêu cầu pháp luật. Chúng tôi sẽ không sử dụng phương thức thanh toán không phù hợp quy định.
Nguyen Minh Vu: A private agreement between the parties cannot replace legal requirements. We will not use a non-compliant payment method.
芳玲:我们可以继续讨论银行转账、正式发票和合同付款条件。
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ jìxù tǎolùn yínháng zhuǎnzhàng, zhèngshì fāpiào hé hétong fùkuǎn tiáojiàn.
Phương Linh: Chúng ta có thể tiếp tục thảo luận chuyển khoản ngân hàng, hóa đơn chính thức và điều kiện thanh toán trong hợp đồng.
Phuong Linh: We can continue discussing bank transfer, formal invoices, and contractual payment terms.
合作方:明白,那我们按照正式贸易流程继续谈。
Hézuòfāng: Míngbai, nà wǒmen ànzhào zhèngshì màoyì liúchéng jìxù tán.
Đối tác: Tôi hiểu, vậy chúng ta tiếp tục trao đổi theo quy trình thương mại chính thức.
Business Partner: Understood. Then we will continue according to the formal trade process.
07.34 – BÀI TẬP, ĐÁP ÁN VÀ BÀI VĂN ỨNG DỤNG
Bài tập từ vựng
Điền từ thích hợp: 报价, 纯度, 订金, 余款, 合规, 检测, 发票, 对公账户, 资金来源, 可疑交易
正式购买以前,我们需要确认产品的______。
第三方机构可以负责产品______。
这个价格只是参考______。
合同要求先支付百分之三十的______。
剩下百分之七十叫______。
付款以前要确认收款账户是不是公司的______。
大额贸易需要保留合同和______。
企业需要进行必要的______审查。
银行可能需要了解______。
异常账户和要求隐藏资金可能属于______风险。
Đáp án
纯度
检测
报价
订金
余款
对公账户
发票
合规
资金来源
可疑交易
Bài tập tính giá vàng mô phỏng
Giá mô phỏng: 920 tệ/gram.
Khối lượng: 2.000 gram.
Hỏi giá trị phần vàng.
两千克乘以每克九百二十元,模拟货值是一百八十四万元。
Liǎng qiān kè chéngyǐ měi kè jiǔbǎi èrshí yuán, mónǐ huòzhí shì yìbǎi bāshísì wàn yuán.
2.000 gram nhân 920 tệ mỗi gram, giá trị mô phỏng là 1,84 triệu tệ.
Bài tập tổng chi phí
Giá trị vàng: 1.840.000 tệ.
Phí gia công: 24.000 tệ.
Kiểm định: 3.000 tệ.
Vận chuyển và bảo hiểm: 6.500 tệ.
Tổng:
一百八十四万元加两万四千元,再加三千元和六千五百元,总金额是一百八十七万三千五百元。
Yìbǎi bāshísì wàn yuán jiā liǎng wàn sìqiān yuán, zài jiā sānqiān yuán hé liùqiān wǔbǎi yuán, zǒng jīn’é shì yìbǎi bāshíqī wàn sānqiān wǔbǎi yuán.
1.840.000 tệ cộng 24.000 tệ, cộng tiếp 3.000 tệ và 6.500 tệ, tổng số tiền là 1.873.500 tệ.
Bài tập đặt cọc
Tổng số tiền mô phỏng: 1.873.500 tệ.
Đặt cọc 30%.
订金是五十六万二千零五十元。
Dìngjīn shì wǔshíliù wàn liǎngqiān líng wǔshí yuán.
Tiền đặt cọc là 562.050 tệ.
Số dư 70%.
余款是一百三十一万一千四百五十元。
Yúkuǎn shì yìbǎi sānshíyī wàn yìqiān sìbǎi wǔshí yuán.
Số tiền còn lại là 1.311.450 tệ.
Bài tập nhận diện rủi ro
Tình huống:
Đối tác yêu cầu đổi tài khoản nhận tiền một giờ trước hạn thanh toán.
Tài khoản mới là tài khoản cá nhân.
Không có văn bản sửa đổi hợp đồng.
Đối tác yêu cầu “chuyển trước rồi bổ sung hồ sơ sau”.
Cách xử lý phù hợp:
先暂停付款。
Xiān zàntíng fùkuǎn.
Trước tiên tạm dừng thanh toán.
重新核实收款账户。
Chóngxīn héshí shōukuǎn zhànghù.
Xác minh lại tài khoản nhận tiền.
要求书面说明。
Yāoqiú shūmiàn shuōmíng.
Yêu cầu giải trình bằng văn bản.
没有完成核实以前,不付款。
Méiyǒu wánchéng héshí yǐqián, bù fùkuǎn.
Không thanh toán trước khi hoàn tất xác minh.
Luyện dịch Trung sang Việt
这个报价只是模拟参考价。
正式签合同以前必须重新报价。
纯度、重量和检测方式都要写进合同。
除非文件完整,否则我们不会付款。
收款账户必须和合同公司信息一致。
我们不能使用不符合当地法律规定的付款方式。
USDT不是美元,也不是人民币。
稳定币也存在价格、发行方、技术和法律风险。
在广州讨论交易时,要按照中国大陆目前适用的规则处理。
Đáp án tham khảo
Báo giá này chỉ là giá tham khảo mô phỏng.
Trước khi chính thức ký hợp đồng bắt buộc phải báo giá lại.
Độ tinh khiết, trọng lượng và phương thức kiểm định đều phải được ghi vào hợp đồng.
Trừ khi hồ sơ đầy đủ, nếu không chúng tôi sẽ không thanh toán.
Tài khoản nhận tiền phải nhất quán với thông tin công ty trong hợp đồng.
Chúng tôi không thể sử dụng phương thức thanh toán không phù hợp pháp luật tại địa phương.
USDT không phải USD và cũng không phải Nhân dân tệ.
Stablecoin cũng có các rủi ro về giá, bên phát hành, công nghệ và pháp lý.
Khi thảo luận giao dịch tại Quảng Châu phải xử lý theo các quy định hiện hành áp dụng tại Trung Quốc đại lục.
Luyện dịch Việt sang Trung
Chúng tôi muốn hỏi báo giá vàng hôm nay.
Mức giá này có hiệu lực bao lâu?
Nếu mua nhiều hơn thì phí gia công có thể giảm không?
Chúng tôi muốn kiểm định độc lập trước khi nghiệm thu.
Tiền đặt cọc là bao nhiêu phần trăm?
Tài khoản nhận tiền có phải tài khoản doanh nghiệp không?
Nếu thông tin không nhất quán, chúng tôi sẽ tạm dừng thanh toán.
Chúng tôi không chấp nhận phương thức thanh toán không tuân thủ.
Đáp án tham khảo
我们想问一下今天的黄金报价。
这个报价有效多长时间?
如果买得更多,加工费可以降低吗?
我们希望验收以前进行独立检测。
订金是多少百分比?
收款账户是公司对公账户吗?
如果信息不一致,我们会暂停付款。
我们不接受不合规的付款方式。
Bài văn ứng dụng
这次我们在广州和一家贵金属企业进行了第二次商务会谈。第一次见面的时候,我们主要了解公司、产品、营业执照、检测报告和供应能力。第二次会谈的重点是价格、数量、质量、交货、付款和合同。
为了学习商务计算,我们使用了一组模拟数据。假设投资金条的参考价格是每克九百二十元,两公斤就是两千克,黄金本身的模拟货值是一百八十四万元。如果模拟加工费是每克十二元,加工费就是两万四千元。再加三千元检测费和六千五百元运输保险费,模拟总金额是一百八十七万三千五百元。
但是我们特别说明,这些数字只是教学数据,不是真实市场报价。真正签合同以前,双方还需要重新确认价格。
质量方面,我们要求合同明确产品纯度、实际重量、编号、检测方法和验收标准。如果检测结果和合同标准不一致,双方应当按照合同规定进行复检和处理。
付款方面,我们首先考虑合法、透明、有合同和凭证的银行付款方式。付款以前要核实公司名称、收款账户、银行信息和发票。如果对方突然要求把钱转到一个没有写在合同里的第三方账户,我们会立即暂停付款。
会谈中,对方还提到了USDT。我们学习了“泰达币、稳定币、数字资产、区块链、钱包地址、交易记录”等词语。但是在广州讨论实际商业交易时,我们必须注意中国大陆目前适用的规定。二〇二六年新的监管通知已经取代二〇二一年的相关通知。按照目前规则,USDT属于虚拟货币,不能把它当作普通法定货币来安排这笔黄金贸易的付款。
因此,我们明确表示:如果一种付款方式不符合适用法律和监管要求,我们就不会使用。商务谈判不能只考虑速度和成本,还必须考虑质量、合同、法律、银行、反洗钱和交易安全。
通过这次会谈,我们不但学习了黄金白银商务谈判的语言,也学习了怎样识别高价值交易中的合规风险。
07.35 – HỆ THỐNG MẪU CÂU TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ
NHÓM 01 – MỞ ĐẦU BUỔI ĐÀM PHÁN
今天我们想具体谈一下合作条件。
Jīntiān wǒmen xiǎng jùtǐ tán yíxià hézuò tiáojiàn.
Hôm nay chúng tôi muốn trao đổi cụ thể một chút về các điều kiện hợp tác.
Today, we would like to discuss the cooperation terms in detail.
我们今天主要谈价格、质量、数量、交货和付款。
Wǒmen jīntiān zhǔyào tán jiàgé, zhìliàng, shùliàng, jiāohuò hé fùkuǎn.
Hôm nay chúng tôi chủ yếu trao đổi về giá, chất lượng, số lượng, giao hàng và thanh toán.
Today, we will mainly discuss price, quality, quantity, delivery, and payment.
我们先一个问题一个问题地确认。
Wǒmen xiān yí ge wèntí yí ge wèntí de quèrèn.
Chúng ta hãy xác nhận từng vấn đề một.
Let’s confirm each issue one by one.
NHÓM 02 – HỎI GIÁ VÀNG
今天的黄金参考价是多少?
Jīntiān de huángjīn cānkǎojià shì duōshao?
Giá vàng tham khảo hôm nay là bao nhiêu?
What is today’s reference gold price?
每克报价是多少?
Měi kè bàojià shì duōshao?
Báo giá mỗi gram là bao nhiêu?
What is the quoted price per gram?
这个价格是参考价还是成交价?
Zhège jiàgé shì cānkǎojià háishi chéngjiāojià?
Mức giá này là giá tham khảo hay giá giao dịch?
Is this a reference price or a transaction price?
正式报价什么时候可以发给我们?
Zhèngshì bàojià shénme shíhou kěyǐ fā gěi wǒmen?
Khi nào có thể gửi cho chúng tôi báo giá chính thức?
When can you send us the formal quotation?
NHÓM 03 – HỎI THỜI HẠN BÁO GIÁ
这个报价有效几个小时?
Zhège bàojià yǒuxiào jǐ ge xiǎoshí?
Báo giá này có hiệu lực bao nhiêu giờ?
How many hours is this quotation valid?
报价到几点失效?
Bàojià dào jǐ diǎn shīxiào?
Báo giá hết hiệu lực lúc mấy giờ?
What time does the quotation expire?
价格变化以后需要重新确认吗?
Jiàgé biànhuà yǐhòu xūyào chóngxīn quèrèn ma?
Sau khi giá thay đổi có cần xác nhận lại không?
Does the price need to be reconfirmed after a change?
NHÓM 04 – GIÁ VÀNG MÔ PHỎNG 920 TỆ/GRAM
假设每克九百二十元。
Jiǎshè měi kè jiǔbǎi èrshí yuán.
Giả sử mỗi gram là 920 tệ.
Assume the price is 920 yuan per gram.
一百克就是九万二千元。
Yìbǎi kè jiùshì jiǔ wàn liǎngqiān yuán.
100 gram tương đương 92.000 tệ.
One hundred grams equals 92,000 yuan.
五百克就是四十六万元。
Wǔbǎi kè jiùshì sìshíliù wàn yuán.
500 gram tương đương 460.000 tệ.
Five hundred grams equals 460,000 yuan.
一公斤就是九十二万元。
Yì gōngjīn jiùshì jiǔshí’èr wàn yuán.
Một kilogram tương đương 920.000 tệ.
One kilogram equals 920,000 yuan.
两公斤就是一百八十四万元。
Liǎng gōngjīn jiùshì yìbǎi bāshísì wàn yuán.
Hai kilogram tương đương 1,84 triệu tệ.
Two kilograms equals 1.84 million yuan.
这些数字只是课堂模拟数据。
Zhèxiē shùzì zhǐshì kètáng mónǐ shùjù.
Những con số này chỉ là dữ liệu mô phỏng trong giáo trình.
These figures are classroom simulation data only.
NHÓM 05 – HỎI GIÁ BẠC
今天的白银参考价格是多少?
Jīntiān de báiyín cānkǎo jiàgé shì duōshao?
Giá bạc tham khảo hôm nay là bao nhiêu?
What is today’s reference silver price?
银条是按克报价还是按公斤报价?
Yíntiáo shì àn kè bàojià háishi àn gōngjīn bàojià?
Bạc thỏi được báo giá theo gram hay kilogram?
Are silver bars quoted per gram or per kilogram?
不同纯度的价格一样吗?
Bùtóng chúndù de jiàgé yíyàng ma?
Giá của các mức độ tinh khiết khác nhau có giống nhau không?
Is the price the same for different purity levels?
NHÓM 06 – THƯƠNG LƯỢNG GIÁ THEO SỐ LƯỢNG
两公斤是什么价格?
Liǎng gōngjīn shì shénme jiàgé?
Hai kilogram có mức giá thế nào?
What price can you offer for two kilograms?
如果增加到五公斤,可以优惠吗?
Rúguǒ zēngjiā dào wǔ gōngjīn, kěyǐ yōuhuì ma?
Nếu tăng lên năm kilogram thì có thể ưu đãi không?
Can you offer a discount if the quantity increases to five kilograms?
十公斤的加工费可以低一点儿吗?
Shí gōngjīn de jiāgōngfèi kěyǐ dī yìdiǎnr ma?
Phí gia công cho 10 kilogram có thể thấp hơn một chút không?
Can the processing fee be lower for ten kilograms?
长期合作的价格条件是什么?
Chángqī hézuò de jiàgé tiáojiàn shì shénme?
Điều kiện giá cho hợp tác lâu dài là gì?
What are the pricing terms for long-term cooperation?
NHÓM 07 – PHÍ GIA CÔNG
加工费每克多少钱?
Jiāgōngfèi měi kè duōshao qián?
Phí gia công mỗi gram là bao nhiêu?
How much is the processing fee per gram?
假设加工费每克十二元。
Jiǎshè jiāgōngfèi měi kè shí’èr yuán.
Giả sử phí gia công là 12 tệ mỗi gram.
Assume the processing fee is 12 yuan per gram.
两千克的模拟加工费是两万四千元。
Liǎng qiān kè de mónǐ jiāgōngfèi shì liǎng wàn sìqiān yuán.
Phí gia công mô phỏng cho 2.000 gram là 24.000 tệ.
The simulated processing fee for 2,000 grams is 24,000 yuan.
这个费用可以谈吗?
Zhège fèiyòng kěyǐ tán ma?
Khoản phí này có thể thương lượng không?
Is this fee negotiable?
NHÓM 08 – PHÍ KIỂM ĐỊNH
第三方检测多少钱?
Dìsānfāng jiǎncè duōshao qián?
Kiểm định bên thứ ba mất bao nhiêu tiền?
How much does third-party testing cost?
假设检测费是三千元。
Jiǎshè jiǎncèfèi shì sānqiān yuán.
Giả sử phí kiểm định là 3.000 tệ.
Assume the testing fee is 3,000 yuan.
检测费用由谁承担?
Jiǎncè fèiyòng yóu shéi chéngdān?
Chi phí kiểm định do ai chịu?
Who bears the testing cost?
如果检测不合格,复检费用由谁承担?
Rúguǒ jiǎncè bù hégé, fùjiǎn fèiyòng yóu shéi chéngdān?
Nếu kiểm định không đạt thì chi phí kiểm định lại do ai chịu?
Who bears the retesting cost if the goods fail inspection?
NHÓM 09 – PHÍ VẬN CHUYỂN VÀ BẢO HIỂM
运输费是多少?
Yùnshūfèi shì duōshao?
Phí vận chuyển là bao nhiêu?
How much is the transportation fee?
保险费怎么算?
Bǎoxiǎnfèi zěnme suàn?
Phí bảo hiểm được tính thế nào?
How is the insurance fee calculated?
假设运输和保险一共六千五百元。
Jiǎshè yùnshū hé bǎoxiǎn yígòng liùqiān wǔbǎi yuán.
Giả sử vận chuyển và bảo hiểm tổng cộng 6.500 tệ.
Assume transportation and insurance total 6,500 yuan.
这些费用包括在总报价里吗?
Zhèxiē fèiyòng bāokuò zài zǒng bàojià lǐ ma?
Những khoản phí này đã bao gồm trong tổng báo giá chưa?
Are these charges included in the total quotation?
NHÓM 10 – TÍNH TỔNG CHI PHÍ
黄金模拟货值是一百八十四万元。
Huángjīn mónǐ huòzhí shì yìbǎi bāshísì wàn yuán.
Giá trị vàng mô phỏng là 1,84 triệu tệ.
The simulated gold value is 1.84 million yuan.
加工费是两万四千元。
Jiāgōngfèi shì liǎng wàn sìqiān yuán.
Phí gia công là 24.000 tệ.
The processing fee is 24,000 yuan.
检测费是三千元。
Jiǎncèfèi shì sānqiān yuán.
Phí kiểm định là 3.000 tệ.
The testing fee is 3,000 yuan.
运输和保险是六千五百元。
Yùnshū hé bǎoxiǎn shì liùqiān wǔbǎi yuán.
Vận chuyển và bảo hiểm là 6.500 tệ.
Transportation and insurance cost 6,500 yuan.
模拟总金额是一百八十七万三千五百元。
Mónǐ zǒng jīn’é shì yìbǎi bāshíqī wàn sānqiān wǔbǎi yuán.
Tổng số tiền mô phỏng là 1.873.500 tệ.
The simulated total amount is 1,873,500 yuan.
NHÓM 11 – ĐẶT CỌC 30%
订金是多少?
Dìngjīn shì duōshao?
Tiền đặt cọc là bao nhiêu?
How much is the deposit?
订金是百分之三十吗?
Dìngjīn shì bǎifēnzhī sānshí ma?
Tiền đặt cọc là 30% phải không?
Is the deposit 30%?
按照模拟总金额计算,百分之三十是五十六万二千零五十元。
Ànzhào mónǐ zǒng jīn’é jìsuàn, bǎifēnzhī sānshí shì wǔshíliù wàn liǎngqiān líng wǔshí yuán.
Tính theo tổng số tiền mô phỏng thì 30% là 562.050 tệ.
Based on the simulated total amount, 30% equals 562,050 yuan.
NHÓM 12 – THANH TOÁN 70% CÒN LẠI
余款是多少?
Yúkuǎn shì duōshao?
Số tiền còn lại là bao nhiêu?
How much is the remaining balance?
剩下百分之七十。
Shèngxià bǎifēnzhī qīshí.
Còn lại 70%.
Seventy percent remains.
模拟余款是一百三十一万一千四百五十元。
Mónǐ yúkuǎn shì yìbǎi sānshíyī wàn yìqiān sìbǎi wǔshí yuán.
Số tiền còn lại theo mô phỏng là 1.311.450 tệ.
The simulated remaining balance is 1,311,450 yuan.
余款什么时候支付?
Yúkuǎn shénme shíhou zhīfù?
Số tiền còn lại thanh toán khi nào?
When is the remaining balance payable?
NHÓM 13 – HỎI ĐỘ TINH KHIẾT
纯度是多少?
Chúndù shì duōshao?
Độ tinh khiết là bao nhiêu?
What is the purity?
是百分之九十九点九九吗?
Shì bǎifēnzhī jiǔshíjiǔ diǎn jiǔjiǔ ma?
Có phải 99,99% không?
Is it 99.99%?
这个数据有检测报告吗?
Zhège shùjù yǒu jiǎncè bàogào ma?
Số liệu này có báo cáo kiểm định không?
Is there a testing report supporting this figure?
NHÓM 14 – TRỌNG LƯỢNG VÀ QUY CÁCH
一根多少克?
Yì gēn duōshao kè?
Một thỏi bao nhiêu gram?
How many grams is one bar?
有一百克的吗?
Yǒu yìbǎi kè de ma?
Có loại 100 gram không?
Do you have 100-gram bars?
有五百克的吗?
Yǒu wǔbǎi kè de ma?
Có loại 500 gram không?
Do you have 500-gram bars?
有一公斤的吗?
Yǒu yì gōngjīn de ma?
Có loại một kilogram không?
Do you have one-kilogram bars?
NHÓM 15 – KIỂM ĐỊNH ĐỘC LẬP
我们要求独立检测。
Wǒmen yāoqiú dúlì jiǎncè.
Chúng tôi yêu cầu kiểm định độc lập.
We require independent testing.
检测机构由双方一起确认。
Jiǎncè jīgòu yóu shuāngfāng yìqǐ quèrèn.
Đơn vị kiểm định do hai bên cùng xác nhận.
The testing organization will be jointly approved by both sides.
需要检查纯度和重量。
Xūyào jiǎnchá chúndù hé zhòngliàng.
Cần kiểm tra độ tinh khiết và trọng lượng.
Purity and weight need to be checked.
NHÓM 16 – SAI LỆCH KIỂM ĐỊNH
检测结果有差异怎么办?
Jiǎncè jiéguǒ yǒu chāyì zěnme bàn?
Nếu kết quả kiểm định có sai lệch thì xử lý thế nào?
What happens if there is a discrepancy in the testing results?
可以重新检测吗?
Kěyǐ chóngxīn jiǎncè ma?
Có thể kiểm định lại không?
Can the goods be retested?
复检方法要写进合同。
Fùjiǎn fāngfǎ yào xiě jìn hétong.
Phương pháp kiểm định lại phải được ghi vào hợp đồng.
The retesting procedure must be written into the contract.
NHÓM 17 – GIAO HÀNG
什么时候可以交货?
Shénme shíhou kěyǐ jiāohuò?
Khi nào có thể giao hàng?
When can the goods be delivered?
最快需要几个工作日?
Zuì kuài xūyào jǐ ge gōngzuòrì?
Nhanh nhất cần bao nhiêu ngày làm việc?
What is the shortest delivery time in business days?
交货地点在哪里?
Jiāohuò dìdiǎn zài nǎli?
Địa điểm giao hàng ở đâu?
Where is the delivery location?
NHÓM 18 – TRÁCH NHIỆM VẬN CHUYỂN
谁负责安排运输?
Shéi fùzé ānpái yùnshū?
Ai chịu trách nhiệm bố trí vận chuyển?
Who is responsible for arranging transportation?
运输过程中的风险由谁承担?
Yùnshū guòchéng zhōng de fēngxiǎn yóu shéi chéngdān?
Rủi ro trong quá trình vận chuyển do ai chịu?
Who bears the risk during transportation?
需要购买保险吗?
Xūyào gòumǎi bǎoxiǎn ma?
Có cần mua bảo hiểm không?
Is insurance required?
NHÓM 19 – HỢP ĐỒNG
请先发合同草稿。
Qǐng xiān fā hétong cǎogǎo.
Xin gửi dự thảo hợp đồng trước.
Please send the draft contract first.
产品名称要写清楚。
Chǎnpǐn míngchēng yào xiě qīngchu.
Tên sản phẩm phải được ghi rõ.
The product name must be clearly stated.
纯度和重量要写清楚。
Chúndù hé zhòngliàng yào xiě qīngchu.
Độ tinh khiết và trọng lượng phải được ghi rõ.
Purity and weight must be clearly stated.
价格计算方式要写清楚。
Jiàgé jìsuàn fāngshì yào xiě qīngchu.
Cách tính giá phải được ghi rõ.
The pricing method must be clearly stated.
NHÓM 20 – HÓA ĐƠN VÀ CHỨNG TỪ
可以开正式发票吗?
Kěyǐ kāi zhèngshì fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn chính thức không?
Can you issue a formal invoice?
发票金额要和合同一致。
Fāpiào jīn’é yào hé hétong yízhì.
Số tiền trên hóa đơn phải nhất quán với hợp đồng.
The invoice amount must be consistent with the contract.
可以提供付款凭证吗?
Kěyǐ tígōng fùkuǎn píngzhèng ma?
Có thể cung cấp chứng từ thanh toán không?
Can payment records be provided?
NHÓM 21 – CHỨNG TỪ XUẤT NHẬP KHẨU
可以提供商业发票吗?
Kěyǐ tígōng shāngyè fāpiào ma?
Có thể cung cấp hóa đơn thương mại không?
Can you provide a commercial invoice?
可以提供装箱单吗?
Kěyǐ tígōng zhuāngxiāngdān ma?
Có thể cung cấp phiếu đóng gói không?
Can you provide a packing list?
需要原产地证明吗?
Xūyào yuánchǎndì zhèngmíng ma?
Có cần chứng nhận xuất xứ không?
Is a certificate of origin required?
NHÓM 22 – THANH TOÁN NGÂN HÀNG
可以银行转账吗?
Kěyǐ yínháng zhuǎnzhàng ma?
Có thể chuyển khoản ngân hàng không?
Can payment be made by bank transfer?
这是公司的对公账户吗?
Zhè shì gōngsī de duìgōng zhànghù ma?
Đây có phải tài khoản doanh nghiệp của công ty không?
Is this the company’s corporate bank account?
账户名称和合同公司一致吗?
Zhànghù míngchēng hé hétong gōngsī yízhì ma?
Tên tài khoản có trùng với công ty trong hợp đồng không?
Does the account name match the company named in the contract?
NHÓM 23 – XÁC MINH TÀI KHOẢN TRƯỚC KHI CHUYỂN TIỀN
付款以前我们需要重新核实账户。
Fùkuǎn yǐqián wǒmen xūyào chóngxīn héshí zhànghù.
Trước khi thanh toán chúng tôi cần xác minh lại tài khoản.
We need to reverify the account before making payment.
为什么账户突然变了?
Wèishénme zhànghù tūrán biàn le?
Tại sao tài khoản đột nhiên thay đổi?
Why has the account suddenly changed?
没有书面确认,我们不会转到新账户。
Méiyǒu shūmiàn quèrèn, wǒmen bú huì zhuǎn dào xīn zhànghù.
Không có xác nhận bằng văn bản, chúng tôi sẽ không chuyển vào tài khoản mới.
Without written confirmation, we will not transfer funds to a new account.
NHÓM 24 – GIẢI THÍCH USDT
USDT是一种稳定币。
USDT shì yì zhǒng wěndìngbì.
USDT là một loại stablecoin.
USDT is a type of stablecoin.
USDT不是美元本身。
USDT bú shì měiyuán běnshēn.
USDT không phải chính USD.
USDT is not the US dollar itself.
USDT也不是人民币。
USDT yě bú shì Rénmínbì.
USDT cũng không phải Nhân dân tệ.
USDT is not the renminbi either.
NHÓM 25 – STABLECOIN
稳定币的目标是保持相对稳定的参考价值。
Wěndìngbì de mùbiāo shì bǎochí xiāngduì wěndìng de cānkǎo jiàzhí.
Mục tiêu của stablecoin là duy trì giá trị tham chiếu tương đối ổn định.
A stablecoin aims to maintain a relatively stable reference value.
稳定不等于没有风险。
Wěndìng bù děngyú méiyǒu fēngxiǎn.
Ổn định không có nghĩa là không có rủi ro.
Stable does not mean risk-free.
稳定币也有法律和合规风险。
Wěndìngbì yě yǒu fǎlǜ hé héguī fēngxiǎn.
Stablecoin cũng có rủi ro pháp lý và tuân thủ.
Stablecoins also carry legal and compliance risks.
NHÓM 26 – SO SÁNH USDT VỚI USD
USDT和美元不是同一种资产。
USDT hé měiyuán bú shì tóng yì zhǒng zīchǎn.
USDT và USD không phải cùng một loại tài sản.
USDT and the US dollar are not the same asset.
美元是法定货币。
Měiyuán shì fǎdìng huòbì.
USD là tiền pháp định.
The US dollar is legal tender.
USDT属于数字资产或者虚拟货币范畴。
USDT shǔyú shùzì zīchǎn huòzhě xūnǐ huòbì fànchóu.
USDT thuộc phạm vi tài sản số hoặc tiền mã hóa.
USDT falls within the category of digital assets or virtual currency.
NHÓM 27 – VÍ VÀ BLOCKCHAIN
什么是数字钱包?
Shénme shì shùzì qiánbāo?
Ví kỹ thuật số là gì?
What is a digital wallet?
什么是钱包地址?
Shénme shì qiánbāo dìzhǐ?
Địa chỉ ví là gì?
What is a wallet address?
什么是区块链?
Shénme shì qūkuàiliàn?
Blockchain là gì?
What is blockchain?
交易记录可以在区块链上形成记录。
Jiāoyì jìlù kěyǐ zài qūkuàiliàn shàng xíngchéng jìlù.
Giao dịch có thể tạo thành bản ghi trên blockchain.
A transaction can create a record on a blockchain.
NHÓM 28 – TRC20 VÀ ERC20
TRC20和ERC20不是同一个网络标准。
TRC20 hé ERC20 bú shì tóng yí ge wǎngluò biāozhǔn.
TRC20 và ERC20 không phải cùng một chuẩn mạng.
TRC20 and ERC20 are not the same network standard.
网络不一致可能产生技术风险。
Wǎngluò bù yízhì kěnéng chǎnshēng jìshù fēngxiǎn.
Mạng không khớp có thể tạo ra rủi ro kỹ thuật.
A network mismatch can create technical risk.
这一部分只是学习术语,不是操作指导。
Zhè yí bùfen zhǐshì xuéxí shùyǔ, bú shì cāozuò zhǐdǎo.
Phần này chỉ dùng để học thuật ngữ, không phải hướng dẫn thao tác.
This section is for terminology study only, not operational instructions.
NHÓM 29 – TỶ GIÁ USDT MÔ PHỎNG
下面只是数学练习。
Xiàmiàn zhǐshì shùxué liànxí.
Phần dưới đây chỉ là bài tập toán học.
The following is only a mathematical exercise.
假设一USDT等于七点二元人民币。
Jiǎshè yì USDT děngyú qī diǎn èr yuán Rénmínbì.
Giả sử 1 USDT bằng 7,2 nhân dân tệ.
Assume that 1 USDT equals 7.2 yuan.
七万二千元按照这个假设等于一万USDT。
Qī wàn liǎngqiān yuán ànzhào zhège jiǎshè děngyú yí wàn USDT.
72.000 tệ theo giả định này bằng 10.000 USDT.
Under this assumption, 72,000 yuan equals 10,000 USDT.
这个数字不是实际市场汇率。
Zhège shùzì bú shì shíjì shìchǎng huìlǜ.
Con số này không phải tỷ giá thị trường thực tế.
This figure is not an actual market exchange rate.
NHÓM 30 – SO SÁNH TOÁN HỌC VỚI TỔNG ĐƠN HÀNG
如果只做数学练习,一百八十七万三千五百元除以七点二,大约是二十六万零二百零八点三三USDT。
Rúguǒ zhǐ zuò shùxué liànxí, yìbǎi bāshíqī wàn sānqiān wǔbǎi yuán chúyǐ qī diǎn èr, dàyuē shì èrshíliù wàn líng èrbǎi líng bā diǎn sān sān USDT.
Nếu chỉ làm bài tập toán học, 1.873.500 tệ chia cho 7,2 xấp xỉ 260.208,33 USDT.
For mathematical practice only, 1,873,500 yuan divided by 7.2 is approximately 260,208.33 USDT.
这个计算不代表可以在广州用USDT支付黄金货款。
Zhège jìsuàn bù dàibiǎo kěyǐ zài Guǎngzhōu yòng USDT zhīfù huángjīn huòkuǎn.
Phép tính này không có nghĩa là có thể dùng USDT thanh toán tiền mua vàng tại Quảng Châu.
This calculation does not mean that USDT can be used to pay for gold in Guangzhou.
NHÓM 31 – HỎI TÍNH HỢP PHÁP
这种业务合法吗?
Zhè zhǒng yèwù héfǎ ma?
Hoạt động này có hợp pháp không?
Is this activity legal?
法律依据是什么?
Fǎlǜ yījù shì shénme?
Căn cứ pháp lý là gì?
What is the legal basis?
哪个监管机构负责?
Nǎge jiānguǎn jīgòu fùzé?
Cơ quan quản lý nào phụ trách?
Which regulatory authority is responsible?
请提供书面的法律依据。
Qǐng tígōng shūmiàn de fǎlǜ yījù.
Xin cung cấp căn cứ pháp lý bằng văn bản.
Please provide the legal basis in writing.
NHÓM 32 – TRUNG QUỐC ĐẠI LỤC VÀ USDT
USDT在中国大陆不具有法定货币地位。
USDT zài Zhōngguó Dàlù bù jùyǒu fǎdìng huòbì dìwèi.
USDT không có địa vị tiền pháp định tại Trung Quốc đại lục.
USDT does not have legal-tender status in mainland China.
目前的监管规则严格禁止相关虚拟货币业务活动。
Mùqián de jiānguǎn guīzé yángé jìnzhǐ xiāngguān xūnǐ huòbì yèwù huódòng.
Quy định quản lý hiện hành nghiêm cấm các hoạt động kinh doanh liên quan đến tiền mã hóa.
Current regulatory rules strictly prohibit relevant virtual-currency business activities.
我们不能把USDT当作普通货币来安排这笔交易。
Wǒmen bù néng bǎ USDT dàngzuò pǔtōng huòbì lái ānpái zhè bǐ jiāoyì.
Chúng tôi không thể coi USDT như tiền tệ thông thường để bố trí giao dịch này.
We cannot treat USDT as ordinary currency for arranging this transaction.
NHÓM 33 – GIẤY PHÉP Ở NƯỚC NGOÀI
你们有哪里的许可证?
Nǐmen yǒu nǎli de xǔkězhèng?
Bên ông có giấy phép ở đâu?
Where is your license issued?
境外许可证不等于可以在广州开展同样的业务。
Jìngwài xǔkězhèng bù děngyú kěyǐ zài Guǎngzhōu kāizhǎn tóngyàng de yèwù.
Giấy phép ở nước ngoài không đồng nghĩa với việc được phép thực hiện cùng hoạt động tại Quảng Châu.
An overseas license does not automatically authorize the same activity in Guangzhou.
我们还要确认当地法律。
Wǒmen hái yào quèrèn dāngdì fǎlǜ.
Chúng tôi còn phải xác nhận pháp luật tại địa phương.
We also need to confirm the local legal requirements.
NHÓM 34 – KYC VÀ HỒ SƠ DOANH NGHIỆP
需要实名认证吗?
Xūyào shímíng rènzhèng ma?
Có cần xác thực danh tính thật không?
Is real-name verification required?
企业需要提供什么资料?
Qǐyè xūyào tígōng shénme zīliào?
Doanh nghiệp cần cung cấp tài liệu gì?
What documents must the company provide?
需要检查营业执照吗?
Xūyào jiǎnchá yíngyè zhízhào ma?
Có cần kiểm tra giấy phép kinh doanh không?
Does the business license need to be checked?
NHÓM 35 – AML VÀ NGUỒN TIỀN
需要说明资金来源吗?
Xūyào shuōmíng zījīn láiyuán ma?
Có cần giải trình nguồn tiền không?
Does the source of funds need to be explained?
这笔资金从哪里来?
Zhè bǐ zījīn cóng nǎli lái?
Khoản tiền này đến từ đâu?
Where do these funds come from?
资金流向需要有记录。
Zījīn liúxiàng xūyào yǒu jìlù.
Luồng tiền cần có hồ sơ ghi nhận.
The flow of funds needs to be documented.
NHÓM 36 – GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ
这个交易为什么这么着急?
Zhège jiāoyì wèishénme zhème zháojí?
Tại sao giao dịch này lại gấp như vậy?
Why is this transaction so urgent?
为什么不愿意提供公司资料?
Wèishénme bú yuànyì tígōng gōngsī zīliào?
Tại sao không muốn cung cấp hồ sơ công ty?
Why are you unwilling to provide company information?
为什么要用第三方账户收款?
Wèishénme yào yòng dìsānfāng zhànghù shōukuǎn?
Tại sao phải dùng tài khoản bên thứ ba để nhận tiền?
Why must a third-party account receive the payment?
NHÓM 37 – TỪ CHỐI TÀI KHOẢN BÊN THỨ BA
我们不能把钱转到没有合同关系的第三方账户。
Wǒmen bù néng bǎ qián zhuǎn dào méiyǒu hétong guānxì de dìsānfāng zhànghù.
Chúng tôi không thể chuyển tiền đến tài khoản bên thứ ba không có quan hệ trong hợp đồng.
We cannot transfer money to a third-party account that has no contractual relationship to the transaction.
请使用合同公司的正式账户。
Qǐng shǐyòng hétong gōngsī de zhèngshì zhànghù.
Xin sử dụng tài khoản chính thức của công ty trong hợp đồng.
Please use the formal account of the company named in the contract.
NHÓM 38 – TỪ CHỐI USDT TRONG TÌNH HUỐNG TẠI QUẢNG CHÂU
谢谢您的建议,但是我们不能采用这种付款安排。
Xièxie nín de jiànyì, dànshì wǒmen bù néng cǎiyòng zhè zhǒng fùkuǎn ānpái.
Cảm ơn đề xuất của ông, nhưng chúng tôi không thể sử dụng phương án thanh toán này.
Thank you for the suggestion, but we cannot use this payment arrangement.
我们需要使用符合当地规定的付款方式。
Wǒmen xūyào shǐyòng fúhé dāngdì guīdìng de fùkuǎn fāngshì.
Chúng tôi cần sử dụng phương thức thanh toán phù hợp quy định tại địa phương.
We need to use a payment method that complies with local regulations.
请改用正式银行结算方案。
Qǐng gǎiyòng zhèngshì yínháng jiésuàn fāng’àn.
Xin chuyển sang phương án thanh toán ngân hàng chính thức.
Please use a formal bank-settlement arrangement instead.
NHÓM 39 – THƯ TÍN DỤNG VÀ THANH TOÁN THƯƠNG MẠI
这笔交易可以和银行讨论信用证吗?
Zhè bǐ jiāoyì kěyǐ hé yínháng tǎolùn xìnyòngzhèng ma?
Giao dịch này có thể trao đổi với ngân hàng về thư tín dụng không?
Can we discuss a letter of credit with the bank for this transaction?
具体付款方式要看银行和法律要求。
Jùtǐ fùkuǎn fāngshì yào kàn yínháng hé fǎlǜ yāoqiú.
Phương thức thanh toán cụ thể còn phải căn cứ yêu cầu của ngân hàng và pháp luật.
The specific payment method depends on banking and legal requirements.
NHÓM 40 – XÁC NHẬN THUẾ VÀ PHÍ
税费包括在价格里吗?
Shuìfèi bāokuò zài jiàgé lǐ ma?
Thuế phí đã bao gồm trong giá chưa?
Are taxes and fees included in the price?
银行费由谁承担?
Yínhángfèi yóu shéi chéngdān?
Phí ngân hàng do ai chịu?
Who bears the banking fees?
所有费用都要写进报价单。
Suǒyǒu fèiyòng dōu yào xiě jìn bàojiàdān.
Tất cả các khoản phí phải được ghi vào báo giá.
All charges must be included in the quotation.
NHÓM 41 – BẢO VỆ KHỎI VIỆC THAY ĐỔI TÀI KHOẢN
如果收款账户发生变化,请先书面通知。
Rúguǒ shōukuǎn zhànghù fāshēng biànhuà, qǐng xiān shūmiàn tōngzhī.
Nếu tài khoản nhận tiền thay đổi, xin thông báo bằng văn bản trước.
If the receiving account changes, please notify us in writing first.
我们会通过原来的联系方式再次确认。
Wǒmen huì tōngguò yuánlái de liánxì fāngshì zàicì quèrèn.
Chúng tôi sẽ xác nhận lại thông qua phương thức liên hệ ban đầu.
We will reconfirm through the original contact channel.
确认以前暂停付款。
Quèrèn yǐqián zàntíng fùkuǎn.
Tạm dừng thanh toán trước khi xác nhận.
Payment will be suspended until verification is complete.
NHÓM 42 – ĐIỀU KHOẢN CHẤT LƯỢNG
产品纯度必须达到合同标准。
Chǎnpǐn chúndù bìxū dádào hétong biāozhǔn.
Độ tinh khiết của sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn hợp đồng.
The product purity must meet the contractual standard.
实际重量必须符合约定。
Shíjì zhòngliàng bìxū fúhé yuēdìng.
Trọng lượng thực tế phải phù hợp thỏa thuận.
The actual weight must meet the agreed terms.
不合格产品怎么处理?
Bù hégé chǎnpǐn zěnme chǔlǐ?
Sản phẩm không đạt chuẩn được xử lý thế nào?
How will non-conforming products be handled?
NHÓM 43 – NGHIỆM THU
什么时候进行验收?
Shénme shíhou jìnxíng yànshōu?
Khi nào tiến hành nghiệm thu?
When will acceptance inspection take place?
谁参加验收?
Shéi cānjiā yànshōu?
Ai tham gia nghiệm thu?
Who will participate in the acceptance inspection?
验收结果要有书面记录。
Yànshōu jiéguǒ yào yǒu shūmiàn jìlù.
Kết quả nghiệm thu phải có biên bản bằng văn bản.
The acceptance result must be documented in writing.
NHÓM 44 – BẢO LƯU QUYỀN KIỂM TRA
我们保留复检的权利。
Wǒmen bǎoliú fùjiǎn de quánlì.
Chúng tôi bảo lưu quyền kiểm định lại.
We reserve the right to request retesting.
如果数据异常,我们要重新确认。
Rúguǒ shùjù yìcháng, wǒmen yào chóngxīn quèrèn.
Nếu dữ liệu bất thường, chúng tôi phải xác nhận lại.
If the data is abnormal, we need to reconfirm it.
NHÓM 45 – HỢP TÁC DÀI HẠN
如果第一批合作顺利,我们可以讨论长期供应。
Rúguǒ dì yī pī hézuò shùnlì, wǒmen kěyǐ tǎolùn chángqī gōngyìng.
Nếu lô đầu hợp tác thuận lợi, chúng tôi có thể thảo luận cung ứng dài hạn.
If the first batch goes smoothly, we can discuss long-term supply.
长期合作需要稳定的质量和透明的价格。
Chángqī hézuò xūyào wěndìng de zhìliàng hé tòumíng de jiàgé.
Hợp tác lâu dài cần chất lượng ổn định và giá cả minh bạch.
Long-term cooperation requires consistent quality and transparent pricing.
NHÓM 46 – XÁC NHẬN BẰNG VĂN BẢN
口头讨论以后,请发书面确认。
Kǒutóu tǎolùn yǐhòu, qǐng fā shūmiàn quèrèn.
Sau khi trao đổi bằng miệng, xin gửi xác nhận bằng văn bản.
After the verbal discussion, please send written confirmation.
重要条件不能只口头约定。
Zhòngyào tiáojiàn bù néng zhǐ kǒutóu yuēdìng.
Điều kiện quan trọng không thể chỉ thỏa thuận bằng miệng.
Important terms cannot be agreed verbally only.
NHÓM 47 – CHỐT BƯỚC TIẾP THEO
今天先确认商务条件。
Jīntiān xiān quèrèn shāngwù tiáojiàn.
Hôm nay trước tiên xác nhận các điều kiện thương mại.
Today, we will first confirm the commercial terms.
明天再审核合同草稿。
Míngtiān zài shěnhé hétong cǎogǎo.
Ngày mai sẽ tiếp tục thẩm tra dự thảo hợp đồng.
Tomorrow, we will review the draft contract.
文件审核完成以后,再决定是否签约。
Wénjiàn shěnhé wánchéng yǐhòu, zài juédìng shìfǒu qiānyuē.
Sau khi hoàn thành thẩm tra hồ sơ mới quyết định có ký hợp đồng hay không.
After the document review is complete, we will decide whether to sign.
NHÓM 48 – KẾT THÚC BUỔI ĐÀM PHÁN
谢谢今天的详细说明。
Xièxie jīntiān de xiángxì shuōmíng.
Cảm ơn phần giải thích chi tiết hôm nay.
Thank you for today’s detailed explanation.
我们会把今天的数据和文件带回去审核。
Wǒmen huì bǎ jīntiān de shùjù hé wénjiàn dài huíqù shěnhé.
Chúng tôi sẽ mang dữ liệu và hồ sơ hôm nay về để thẩm tra.
We will take today’s data and documents back for review.
确认没有问题以后,我们再安排下一次会议。
Quèrèn méiyǒu wèntí yǐhòu, wǒmen zài ānpái xià yí cì huìyì.
Sau khi xác nhận không có vấn đề, chúng tôi sẽ bố trí cuộc họp tiếp theo.
After confirming that there are no issues, we will arrange the next meeting.
TỔNG KẾT BÀI 07
Sau bài học này, người học cần có khả năng sử dụng tiếng Trung để tiến hành một buổi đàm phán thương mại tương đối hoàn chỉnh về vàng và bạc.
Người học phải biết hỏi báo giá theo gram, khối lượng, độ tinh khiết và thời điểm xác nhận giá; thương lượng số lượng thử nghiệm và số lượng dài hạn; phân tích phí gia công, kiểm định, vận chuyển và bảo hiểm; xác nhận chất lượng và phương pháp kiểm định; thảo luận thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng và chứng từ xuất nhập khẩu; hỏi tiền đặt cọc, số dư còn lại, hóa đơn và tài khoản doanh nghiệp.
Về tài sản số, người học cần hiểu những thuật ngữ cơ bản gồm 虚拟货币, 加密货币, 数字资产, 稳定币, 泰达币, 区块链, 数字钱包, 钱包地址, 交易记录, TRC20 và ERC20.
Quan trọng hơn, người học phải phân biệt kiến thức công nghệ với tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh. Một công nghệ tồn tại hoặc một tài sản được sử dụng ở một số khu vực pháp lý không có nghĩa nó được phép sử dụng trong cùng một cách tại Quảng Châu.
Trong bối cảnh Trung Quốc đại lục năm 2026, không nên tiếp tục sử dụng thông báo năm 2021 như văn bản hiện hành vì văn bản đó đã được thay thế bởi quy định mới ban hành ngày 06/02/2026. USDT tiếp tục thuộc phạm vi 虚拟货币 và không có địa vị tương đương tiền pháp định.
Vì vậy, khi đàm phán thương mại giá trị lớn, người học cần hình thành tư duy giao tiếp thực chiến:
先核实,再决定。
Xiān héshí, zài juédìng.
Xác minh trước rồi mới quyết định.
Verify first, then decide.
先看合同,再付款。
Xiān kàn hétong, zài fùkuǎn.
Xem hợp đồng trước rồi mới thanh toán.
Review the contract first, then pay.
先确认合法合规,再讨论付款方式。
Xiān quèrèn héfǎ héguī, zài tǎolùn fùkuǎn fāngshì.
Trước tiên xác nhận tính hợp pháp và tuân thủ, sau đó mới thảo luận phương thức thanh toán.
First confirm legality and compliance, then discuss the payment method.
价格很重要,但是安全、质量、合同、法律和合规更重要。
Jiàgé hěn zhòngyào, dànshì ānquán, zhìliàng, hétong, fǎlǜ hé héguī gèng zhòngyào.
Giá cả rất quan trọng, nhưng an toàn, chất lượng, hợp đồng, pháp luật và tuân thủ còn quan trọng hơn.
Price is important, but safety, quality, contracts, law, and compliance are even more important.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những chuyên đề Hán ngữ thực chiến thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), được xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong những tình huống giao tiếp thương mại có tính chuyên môn cao như đàm phán vàng bạc, thương lượng giá cả, xác nhận phương thức thanh toán, trao đổi điều kiện giao dịch và thảo luận về các hình thức thanh toán số trong đó có USDT.
Đây là chủ đề kết hợp giữa tiếng Trung thương mại, tiếng Trung chuyên ngành vàng bạc – trang sức, ngôn ngữ đàm phán và từ vựng liên quan đến thanh toán tài chính.
Người học không chỉ cần biết cách hỏi giá vàng, giá bạc, chi phí gia công hoặc số lượng đặt hàng mà còn phải có khả năng thảo luận về điều kiện thanh toán, thời điểm thanh toán, tỷ lệ đặt cọc, đối chiếu số tiền, xác nhận thông tin và xử lý những tình huống phát sinh trong quá trình giao dịch.
Đối với nội dung liên quan đến USDT, giáo trình tập trung vào ngôn ngữ giao tiếp, thuật ngữ và khả năng hiểu nội dung trao đổi giữa các bên trong bối cảnh thương mại. Việc thực hiện bất kỳ hình thức thanh toán hay giao dịch tài sản số nào trong thực tế cần tuân thủ pháp luật, quy định tài chính, quy định phòng chống rửa tiền, quy định thuế và các yêu cầu quản trị rủi ro có liên quan tại từng quốc gia và từng thời điểm.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT đồng thời là một trong những tài liệu học tiếng Trung online được sử dụng trong cộng đồng học viên thuộc hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU nhằm luyện phản xạ, mở rộng từ vựng chuyên ngành và nâng cao khả năng sử dụng Hán ngữ trong công việc thực tế.
Tác phẩm được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, nơi tập hợp các giáo trình, bài giảng, chuyên đề và hệ thống học liệu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển trong quá trình đào tạo Hán ngữ.
Giáo trình được sử dụng trong hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ ChineMaster EDU theo định hướng đào tạo và phát triển học liệu chuyên sâu của tác giả.
Học tiếng Trung để đàm phán trong lĩnh vực vàng bạc
Đàm phán vàng bạc là một trong những tình huống đòi hỏi độ chính xác cao trong ngôn ngữ.
Chỉ một sai lệch nhỏ trong cách hiểu về trọng lượng, hàm lượng, giá, phí gia công, tỷ lệ đặt cọc hoặc thời điểm thanh toán cũng có thể khiến hai bên hiểu khác nhau.
Vì vậy, người học cần được trang bị hệ thống từ vựng và cấu trúc câu rõ ràng để có thể:
Hỏi giá vàng.
Hỏi giá bạc.
Xác nhận hàm lượng.
Xác nhận trọng lượng.
Phân biệt giá nguyên liệu và giá thành phẩm.
Hỏi phí gia công.
Hỏi giá theo chiếc.
Hỏi giá theo trọng lượng.
Hỏi giá theo lô.
Trao đổi về số lượng.
Đàm phán mức giá.
Xác nhận phương thức thanh toán.
Xác nhận tiền đặt cọc.
Xác nhận số tiền còn lại.
Xác nhận thời gian thanh toán.
Đây chính là nền tảng của giao tiếp thương mại chuyên ngành.
Đàm phán không chỉ là trả giá
Nhiều người học khi nhắc đến đàm phán thường chỉ nghĩ đến việc yêu cầu giảm giá.
Thực tế, đàm phán trong kinh doanh rộng hơn rất nhiều.
Hai bên có thể đàm phán về:
Giá.
Số lượng.
Chất lượng.
Phí gia công.
Thời gian giao hàng.
Số lượng tối thiểu.
Điều kiện đặt cọc.
Thời gian thanh toán.
Chi phí vận chuyển.
Chi phí mẫu.
Chi phí bao bì.
Khả năng đổi mẫu.
Điều kiện bồi thường khi hàng lỗi.
Mức ưu đãi khi hợp tác lâu dài.
Do đó, học viên cần được rèn luyện khả năng sử dụng nhiều cấu trúc khác nhau chứ không chỉ một vài câu mặc cả đơn giản.
Đàm phán giá vàng và bạc
Trong giao tiếp thương mại vàng bạc, người học cần phân biệt rõ các lớp giá khác nhau.
Giá nguyên liệu.
Giá vàng tại thời điểm báo giá.
Giá bạc tại thời điểm báo giá.
Giá gia công.
Giá thiết kế.
Giá hoàn thiện.
Giá sản phẩm cuối cùng.
Giá đóng gói.
Giá vận chuyển.
Tổng giá trị đơn hàng.
Khi trao đổi, hai bên cần xác nhận rõ mức giá nào đang được nói tới.
Đây là kỹ năng rất quan trọng bởi cùng một sản phẩm có thể có nhiều thành phần chi phí khác nhau.
Xác nhận giá theo thời điểm
Đối với những sản phẩm có liên quan trực tiếp đến nguyên liệu có giá biến động, thời điểm chốt giá là yếu tố rất quan trọng.
Người học cần biết cách hỏi:
Giá được tính theo thời điểm nào?
Giá có hiệu lực trong bao lâu?
Nếu giá nguyên liệu thay đổi thì báo giá có thay đổi không?
Thời điểm nào hai bên chính thức xác nhận giá?
Giá hiện tại đã được khóa chưa?
Đây là những cách trao đổi giúp giảm hiểu nhầm trong quá trình đàm phán.
Đàm phán chi phí gia công
Trong lĩnh vực vàng bạc – trang sức, chi phí gia công có thể chiếm một phần đáng kể trong giá thành.
Người học cần có khả năng hỏi:
Phí gia công được tính như thế nào?
Tính theo chiếc hay theo trọng lượng?
Mẫu phức tạp có tính thêm phí không?
Nếu số lượng lớn thì phí gia công có giảm không?
Mức phí đã bao gồm đánh bóng chưa?
Mức phí đã bao gồm mạ chưa?
Mức phí đã bao gồm đóng gói chưa?
Thông qua những câu hỏi như vậy, người học có thể hiểu rõ hơn cấu trúc báo giá.
Đàm phán theo số lượng
Số lượng thường là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới giá.
Người học cần biết cách sử dụng cấu trúc điều kiện.
Nếu chúng tôi tăng số lượng thì giá có thể giảm không?
Nếu đặt hàng đều mỗi tháng thì có chính sách tốt hơn không?
Nếu đơn đầu tiên số lượng nhỏ thì có thể áp dụng giá thử không?
Nếu chúng tôi đặt nhiều mẫu cùng lúc thì có thể giảm phí gia công không?
Nhóm cấu trúc này đặc biệt phù hợp để luyện các câu điều kiện và thương lượng trong tiếng Trung.
Đàm phán về chất lượng
Giá thấp không phải lúc nào cũng là mục tiêu duy nhất.
Trong kinh doanh vàng bạc, chất lượng đóng vai trò rất quan trọng.
Hai bên có thể cần thảo luận:
Hàm lượng.
Độ tinh khiết.
Trọng lượng.
Kích thước.
Độ bóng.
Màu sắc.
Độ hoàn thiện.
Độ đồng đều.
Sai số.
Khả năng kiểm soát chất lượng.
Người học cần biết cách yêu cầu duy trì chất lượng khi thương lượng giá.
Đàm phán điều kiện đặt hàng
Ngoài giá, còn rất nhiều điều kiện cần trao đổi.
MOQ.
Số lượng từng mẫu.
Số lượng từng màu.
Số lượng từng kích thước.
Thời gian làm mẫu.
Thời gian sản xuất.
Điều kiện sửa mẫu.
Điều kiện giao hàng.
Điều kiện thanh toán.
Những thông tin này cần được xác nhận bằng ngôn ngữ rõ ràng và có hệ thống.
Thanh toán trong giao dịch thương mại
Thanh toán là một trong những phần quan trọng nhất của một cuộc đàm phán.
Người học cần biết cách hỏi và xác nhận:
Phương thức thanh toán.
Đồng tiền thanh toán.
Tỷ lệ đặt cọc.
Số tiền đặt cọc.
Số tiền còn lại.
Thời điểm thanh toán phần còn lại.
Điều kiện bắt đầu sản xuất.
Điều kiện giao hàng.
Điều kiện xác nhận đã nhận tiền.
Đây là nhóm nội dung cần độ chính xác cao trong ngôn ngữ.
Tiền đặt cọc
Trong nhiều giao dịch thương mại, bên bán có thể yêu cầu đặt cọc trước khi sản xuất.
Người học cần biết cách hỏi:
Cần đặt cọc bao nhiêu phần trăm?
Có thể giảm tỷ lệ đặt cọc không?
Khi nào phải chuyển tiền đặt cọc?
Sau khi nhận tiền đặt cọc bao lâu thì bắt đầu sản xuất?
Phần còn lại thanh toán khi nào?
Nếu đơn hàng thay đổi thì tiền đặt cọc xử lý thế nào?
Những câu hỏi này thường xuất hiện trong quá trình đàm phán thực tế.
Thanh toán phần còn lại
Sau khi đặt cọc, hai bên cần thống nhất thời điểm thanh toán phần còn lại.
Có thể trước khi giao hàng.
Có thể sau khi kiểm tra hàng.
Có thể theo từng giai đoạn.
Có thể theo thỏa thuận riêng.
Người học cần biết cách hỏi và xác nhận rõ điều kiện để tránh hiểu sai.
Đối chiếu số tiền
Trong giao dịch, số tiền phải được đối chiếu cẩn thận.
Người học cần luyện các mẫu câu:
Tổng số tiền là bao nhiêu?
Số tiền này đã trừ tiền đặt cọc chưa?
Phần còn lại là bao nhiêu?
Có phát sinh thêm chi phí nào không?
Phí này tính riêng hay đã bao gồm?
Hai bên cần xác nhận lại tổng tiền không?
Đây là những câu giao tiếp rất thực tế.
Xác nhận đã nhận thanh toán
Sau khi một khoản thanh toán được thực hiện, bên mua và bên bán thường cần xác nhận.
Người học cần biết cách hỏi:
Bên anh đã nhận được tiền chưa?
Số tiền đã vào chưa?
Có thể xác nhận giúp tôi không?
Thông tin thanh toán đã khớp chưa?
Nếu chưa nhận được thì cần kiểm tra ở đâu?
Đây là nhóm ngôn ngữ giúp người học xử lý tình huống sau thanh toán.
Giao dịch USDT trong bối cảnh giao tiếp thương mại
USDT là một thuật ngữ có thể xuất hiện trong các cuộc trao đổi kinh doanh quốc tế và giao tiếp liên quan đến tài sản số.
Trong giáo trình, nội dung này cần được tiếp cận trước hết dưới góc độ ngôn ngữ.
Người học cần hiểu những thuật ngữ thường gặp như:
USDT.
Stablecoin.
Tài sản số.
Ví.
Địa chỉ ví.
Mạng lưới.
Số dư.
Số lượng.
Tỷ giá quy đổi.
Phí mạng.
Xác nhận.
Trạng thái giao dịch.
Lịch sử giao dịch.
Mã giao dịch.
Những thuật ngữ này giúp người học hiểu nội dung trao đổi khi đối tác nhắc đến hình thức thanh toán hoặc tài sản số.
Phân biệt ngôn ngữ giao dịch với hướng dẫn giao dịch
Mục tiêu của giáo trình là giúp học viên hiểu và sử dụng tiếng Trung trong quá trình giao tiếp.
Giáo trình không được hiểu là hướng dẫn đầu tư, chuyển tiền, giao dịch tài sản số hoặc né tránh các quy định tài chính.
Người học cần phân biệt rõ hai vấn đề:
Một là hiểu ngôn ngữ mà đối tác đang sử dụng.
Hai là quyết định một phương thức giao dịch có hợp pháp, phù hợp và an toàn hay không.
Vấn đề thứ hai phụ thuộc vào luật pháp, chính sách nội bộ doanh nghiệp, quy định tài chính, quy định phòng chống rửa tiền, yêu cầu thuế và quy trình quản trị rủi ro.
Từ vựng về ví và địa chỉ ví
Trong giao tiếp về USDT, người học có thể gặp các thuật ngữ liên quan đến ví và địa chỉ nhận.
Mục tiêu ở đây là giúp người học hiểu được nội dung cuộc nói chuyện.
Ví dụ, cần biết phân biệt:
Ví.
Địa chỉ ví.
Địa chỉ nhận.
Địa chỉ gửi.
Mạng lưới.
Mã giao dịch.
Trạng thái.
Xác nhận.
Thông qua đó, học viên có thể hiểu các thông tin cơ bản nếu chúng xuất hiện trong cuộc trao đổi.
Mạng lưới và tính tương thích
Trong giao tiếp liên quan đến tài sản số, một trong những vấn đề có thể được nhắc đến là mạng lưới.
Người học cần hiểu rằng cùng một loại tài sản số có thể được nhắc đến trong các ngữ cảnh kỹ thuật khác nhau và việc nhầm lẫn thông tin có thể dẫn đến rủi ro.
Vì vậy, giáo trình nên tập trung vào cách hỏi xác nhận.
Mạng lưới nào đang được nói tới?
Thông tin này đã được xác nhận chưa?
Hai bên có đang sử dụng cùng một loại thông tin không?
Có cần kiểm tra lại trước khi tiếp tục không?
Đây là cách xây dựng thói quen giao tiếp thận trọng.
Tỷ giá quy đổi
Trong một cuộc trao đổi thương mại, nếu hai bên đề cập đến USDT hoặc một tài sản số khác như một đơn vị quy đổi, cần làm rõ tỷ giá.
Người học cần biết hỏi:
Tỷ giá được tính theo thời điểm nào?
Tỷ giá lấy theo nguồn nào?
Tỷ giá có thay đổi trong ngày không?
Khi nào hai bên chốt tỷ giá?
Tỷ giá dùng để tính số tiền cuối cùng là bao nhiêu?
Đây là các câu hỏi về ngôn ngữ thương mại và xác nhận thông tin.
Phí giao dịch
Một cuộc trao đổi có thể đề cập đến phí.
Người học cần biết cách hỏi:
Có phát sinh phí không?
Phí do bên nào chịu?
Phí đã được tính trong tổng số tiền chưa?
Phí được tính riêng hay gộp chung?
Có khoản chi phí nào khác không?
Những câu hỏi này cũng có thể áp dụng cho nhiều phương thức thanh toán khác nhau chứ không riêng USDT.
Xác nhận trạng thái giao dịch
Trong giao tiếp, người học có thể gặp những nội dung như:
Đã gửi.
Đang chờ.
Đang xác nhận.
Đã hoàn tất.
Chưa nhận được.
Thông tin không khớp.
Cần kiểm tra lại.
Đây là nhóm từ vựng rất hữu ích trong bất kỳ giao dịch điện tử nào.
Mã giao dịch và thông tin đối chiếu
Trong trường hợp cần đối chiếu một giao dịch, các bên có thể trao đổi về mã giao dịch hoặc dữ liệu tham chiếu.
Người học cần biết cách hỏi:
Có thể gửi mã giao dịch không?
Có thể kiểm tra lại thông tin không?
Thông tin này có đúng với giao dịch của chúng ta không?
Thời gian ghi nhận là lúc nào?
Số tiền ghi nhận là bao nhiêu?
Đây là các mẫu câu giúp người học hiểu quy trình đối chiếu thông tin.
Quản trị rủi ro trong giao tiếp tài chính
Một phần rất quan trọng của giáo trình là hình thành thói quen giao tiếp thận trọng.
Không vội xác nhận khi chưa hiểu rõ.
Không bỏ qua bước đối chiếu.
Không dựa vào một thông tin duy nhất.
Không sử dụng cách nói mơ hồ về số tiền.
Không bỏ qua đồng tiền hoặc đơn vị tính.
Không bỏ qua thời điểm áp dụng tỷ giá.
Không bỏ qua điều kiện thanh toán.
Không bỏ qua yêu cầu xác minh đối tác.
Những nguyên tắc này đặc biệt quan trọng trong giao tiếp tài chính.
Xác minh đối tác
Trong bất kỳ giao dịch thương mại nào, việc xác minh đối tác là một phần quan trọng.
Người học nên biết cách hỏi:
Tên pháp lý của công ty là gì?
Ai là người phụ trách giao dịch?
Thông tin thanh toán thuộc về ai?
Thông tin này có trùng với bên ký kết không?
Có thể cung cấp chứng từ xác nhận không?
Đây là nhóm câu hỏi giúp người học nâng cao năng lực giao tiếp thương mại chuyên nghiệp.
Phòng chống gian lận
Giáo trình có thể tích hợp các tình huống cảnh báo gian lận.
Ví dụ:
Đối tác đột ngột thay đổi thông tin thanh toán.
Thông tin nhận tiền không trùng với đối tác.
Có người thứ ba yêu cầu chuyển tiền.
Thông tin thanh toán thay đổi qua tin nhắn.
Số tiền không khớp với thỏa thuận.
Những tình huống như vậy nên được dùng để luyện cách hỏi lại và xác minh.
Phòng chống rửa tiền và tuân thủ pháp luật
Trong môi trường kinh doanh hiện đại, người học cần hiểu rằng một số hình thức thanh toán có thể chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật.
Doanh nghiệp có thể phải tuân thủ các yêu cầu liên quan đến:
Xác minh khách hàng.
Xác minh nguồn tiền.
Phòng chống rửa tiền.
Lưu trữ chứng từ.
Khai báo thuế.
Kiểm soát giao dịch bất thường.
Các nội dung này trong giáo trình chỉ nên được sử dụng để giúp học viên hiểu thuật ngữ và giao tiếp đúng ngữ cảnh, không nhằm cung cấp hướng dẫn né tránh quy định.
Đàm phán về phương thức thanh toán
Hai bên có thể có quan điểm khác nhau về phương thức thanh toán.
Một bên có thể đề xuất phương thức A.
Bên còn lại có thể muốn phương thức B.
Người học cần biết cách nói:
Phương thức này có phù hợp với quy trình của công ty chúng tôi không?
Chúng tôi cần kiểm tra với bộ phận tài chính.
Chúng tôi cần xác nhận vấn đề pháp lý.
Có phương án thanh toán khác không?
Có thể chia thanh toán thành nhiều đợt không?
Đây là ngôn ngữ đàm phán chuyên nghiệp và thận trọng.
Từ vựng chuyên ngành theo mạng lưới
Giáo trình cần tổ chức từ vựng thành nhiều nhóm.
Nhóm vàng.
Nhóm bạc.
Nhóm trang sức.
Nhóm trọng lượng.
Nhóm hàm lượng.
Nhóm giá.
Nhóm đàm phán.
Nhóm hợp đồng.
Nhóm thanh toán.
Nhóm tiền đặt cọc.
Nhóm số dư.
Nhóm tài sản số.
Nhóm USDT.
Nhóm ví.
Nhóm xác nhận giao dịch.
Nhóm tỷ giá.
Nhóm phí.
Nhóm kiểm tra.
Nhóm tuân thủ.
Nhóm rủi ro.
Việc học theo mạng lưới giúp người học xây dựng vốn từ có hệ thống.
Ngữ pháp phục vụ đàm phán
Đàm phán là môi trường lý tưởng để luyện nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung.
Câu điều kiện.
Câu giả định.
Câu so sánh.
Câu nguyên nhân – kết quả.
Câu đề nghị.
Câu nhượng bộ.
Câu xác nhận.
Câu hỏi lựa chọn.
Cấu trúc thời gian.
Cấu trúc số lượng.
Cấu trúc tỷ lệ.
Cấu trúc mức độ.
Người học cần hiểu mỗi cấu trúc được sử dụng để đạt mục tiêu giao tiếp nào.
Cấu trúc điều kiện trong thương lượng
Đây là nhóm cấu trúc đặc biệt quan trọng.
Nếu số lượng tăng thì giá có thể giảm không?
Nếu chúng tôi thanh toán sớm thì có ưu đãi không?
Nếu hợp tác lâu dài thì điều kiện có thể tốt hơn không?
Nếu mẫu đạt yêu cầu thì chúng tôi sẽ tăng đơn hàng.
Nếu thời gian giao hàng quá dài thì chúng tôi cần điều chỉnh kế hoạch.
Những cấu trúc như vậy giúp người học xây dựng khả năng thương lượng thực tế.
Cấu trúc so sánh
So sánh được sử dụng rất nhiều.
So sánh hai mức giá.
So sánh hai nhà cung cấp.
So sánh hai loại vàng.
So sánh hai mức phí.
So sánh hai phương thức thanh toán.
So sánh hai thời điểm giao hàng.
Người học cần biết cách diễn đạt chính xác sự khác nhau giữa các phương án.
Cấu trúc xác nhận
Trong giao dịch tài chính, xác nhận là kỹ năng không thể thiếu.
Ý của anh là mức giá này đúng không?
Số tiền đặt cọc là mức này đúng không?
Phần còn lại thanh toán vào ngày này đúng không?
Tỷ giá áp dụng là mức này đúng không?
Thông tin này đã được xác nhận chưa?
Việc luyện các câu xác nhận giúp giảm nguy cơ hiểu nhầm.
Học công thức câu thay vì học thuộc lòng
Mỗi mẫu câu trong giáo trình cần được phân tích thành cấu trúc.
Ví dụ, một công thức hỏi điều kiện có thể áp dụng cho:
Giá.
Số lượng.
Thời gian.
Thanh toán.
Tỷ giá.
Phí.
Một công thức xác nhận có thể áp dụng cho mọi thông tin quan trọng.
Một công thức điều kiện có thể tạo ra hàng chục câu thương lượng khác nhau.
Đây là phương pháp giúp người học tăng nhanh khả năng tạo câu.
Luyện hội thoại theo chuỗi đàm phán hoàn chỉnh
Một bài học có thể mô phỏng toàn bộ quá trình làm việc.
Gặp đối tác.
Giới thiệu doanh nghiệp.
Trao đổi về vàng bạc.
Xem sản phẩm.
Hỏi hàm lượng.
Hỏi trọng lượng.
Hỏi giá.
Thảo luận phí gia công.
Thương lượng số lượng.
Thương lượng giá.
Xác nhận tổng giá trị.
Trao đổi tiền đặt cọc.
Trao đổi phương thức thanh toán.
Nếu có đề cập đến USDT, xác nhận thuật ngữ và điều kiện.
Đối chiếu tỷ giá.
Xác nhận phí.
Xác nhận số tiền.
Xác nhận thời gian thanh toán.
Xác nhận giao hàng.
Tổng kết thỏa thuận.
Hẹn buổi làm việc tiếp theo.
Đây là một chuỗi luyện tập rất phù hợp với tiếng Trung thương mại thực chiến.
Luyện tình huống phát sinh
Không phải giao dịch nào cũng diễn ra đúng kế hoạch.
Giá thay đổi.
Đối tác thay đổi báo giá.
Số lượng thay đổi.
Thời gian giao hàng thay đổi.
Thông tin thanh toán thay đổi.
Số tiền không khớp.
Hai bên hiểu khác nhau về tỷ giá.
Có phí phát sinh.
Đây là những tình huống rất phù hợp để luyện phản xạ tiếng Trung.
Kỹ năng nói rõ số liệu
Trong giáo trình này, người học cần đặc biệt chú ý tới con số.
Số tiền.
Tỷ lệ.
Trọng lượng.
Hàm lượng.
Tỷ giá.
Phần trăm đặt cọc.
Số lượng.
Thời gian.
Một người giao tiếp tốt nhưng nói không rõ con số vẫn có thể gây ra sai sót lớn.
Vì vậy cần luyện cách đọc và xác nhận số liệu thật kỹ.
Kỹ năng ghi chép trong đàm phán
Trong một cuộc họp kinh doanh, người học nên có khả năng ghi lại:
Giá.
Số lượng.
Hàm lượng.
Trọng lượng.
Chi phí.
Tỷ lệ đặt cọc.
Thời gian thanh toán.
Phương thức thanh toán.
Ngày giao hàng.
Điều kiện đặc biệt.
Việc ghi chép giúp quá trình xác nhận sau cuộc họp chính xác hơn.
Phát triển đồng thời nghe – nói – đọc – viết
Chủ đề này đòi hỏi cả bốn kỹ năng.
Nghe để hiểu đối tác.
Nói để đàm phán.
Đọc để hiểu báo giá, điều kiện giao dịch và thông tin thanh toán.
Viết để xác nhận nội dung sau cuộc họp.
Người học càng phát triển cân bằng bốn kỹ năng thì khả năng xử lý giao dịch bằng tiếng Trung càng cao.
Đối tượng phù hợp với giáo trình
Giáo trình phù hợp với:
Người làm kinh doanh vàng bạc.
Người làm trang sức.
Nhân viên mua hàng.
Nhân viên xuất nhập khẩu.
Nhân viên kinh doanh quốc tế.
Nhân viên sourcing.
Nhân viên tài chính doanh nghiệp.
Người thường xuyên làm việc với đối tác Trung Quốc.
Người cần học tiếng Trung thương mại chuyên ngành.
Người muốn hiểu thuật ngữ tài sản số trong giao tiếp kinh doanh.
Giáo trình không nhằm đào tạo hoạt động đầu tư hoặc đầu cơ tài chính mà tập trung vào năng lực ngôn ngữ.
Từ tiếng Trung thương mại đến tiếng Trung tài chính thực chiến
Người học có thể bắt đầu từ những khái niệm rất cơ bản.
Giá.
Số lượng.
Thanh toán.
Tiền đặt cọc.
Sau đó nâng dần lên:
Tỷ giá.
Phí.
Điều kiện thanh toán.
Đối chiếu giao dịch.
Xác nhận trạng thái.
Tuân thủ.
Quản trị rủi ro.
Cách phát triển từng bước như vậy giúp người học tiếp cận lĩnh vực tài chính thương mại mà không bị quá tải.
Giá trị thực chiến của giáo trình
Giá trị cốt lõi của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT nằm ở khả năng kết nối nhiều lớp ngôn ngữ thành một hệ thống.
Tiếng Trung giao tiếp.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung đàm phán.
Tiếng Trung chuyên ngành vàng bạc.
Tiếng Trung thanh toán.
Tiếng Trung tài chính.
Tiếng Trung liên quan đến tài sản số.
Tất cả được đặt trong các tình huống thực tế để người học hiểu khi nào cần dùng từ nào và cấu trúc nào.
Giáo trình trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT là một phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU do Tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển.
Định hướng xuyên suốt của giáo trình là đưa ngôn ngữ vào đúng tình huống sử dụng.
Không học từ vựng rời rạc.
Không học ngữ pháp tách khỏi thực tế.
Không học mẫu câu chỉ để ghi nhớ.
Mỗi từ phải có hoàn cảnh sử dụng.
Mỗi cấu trúc phải có mục tiêu giao tiếp.
Mỗi hội thoại phải mô phỏng một tình huống thực tế.
Mỗi bài luyện phải giúp học viên nâng cao phản xạ.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Đây là hệ thống học liệu phục vụ cộng đồng học viên ChineMaster EDU, bao gồm các giáo trình từ tiếng Trung cơ bản đến tiếng Trung giao tiếp, thương mại và chuyên ngành.
Việc phát triển các chủ đề chuyên sâu như vàng bạc, thanh toán và giao tiếp về tài sản số giúp người học có thêm công cụ ngôn ngữ để xử lý những bối cảnh công việc ngày càng đa dạng.
ChineMaster EDU – Học Hán ngữ để giao tiếp trong môi trường kinh doanh hiện đại
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung online theo hệ thống giáo trình của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, hướng tới khả năng sử dụng tiếng Trung trong đời sống, công việc và giao thương.
Với Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT, học viên được định hướng xây dựng một chuỗi kỹ năng hoàn chỉnh.
Biết cách gặp đối tác.
Biết cách hỏi sản phẩm.
Biết cách hỏi giá vàng bạc.
Biết cách đàm phán.
Biết cách xác nhận số lượng.
Biết cách xác nhận trọng lượng.
Biết cách trao đổi phương thức thanh toán.
Biết cách xác nhận tiền đặt cọc.
Biết cách đối chiếu số tiền.
Biết cách hiểu thuật ngữ liên quan đến USDT.
Biết cách hỏi lại thông tin tài chính.
Biết cách phát hiện những điểm cần xác minh.
Biết cách sử dụng tiếng Trung thận trọng và chuyên nghiệp.
Đó chính là năng lực giao tiếp mà một người học tiếng Trung thương mại chuyên sâu cần hướng tới.
Học đúng chuyên ngành – đàm phán đúng cấu trúc – xác nhận đúng thông tin
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo định hướng chuyên ngành hóa việc học Hán ngữ.
Khi đàm phán giá, phải biết ngôn ngữ về giá.
Khi nói về vàng bạc, phải biết thuật ngữ chuyên ngành.
Khi nói về thanh toán, phải biết cấu trúc xác nhận.
Khi nhắc đến USDT, phải hiểu thuật ngữ và bối cảnh.
Khi trao đổi số tiền, phải nói chính xác.
Khi gặp thông tin bất thường, phải biết hỏi lại.
Khi chưa chắc chắn, phải biết yêu cầu xác nhận.
Khi nội dung liên quan đến tài chính hoặc tài sản số, phải hiểu rằng năng lực ngôn ngữ không thay thế nghĩa vụ tuân thủ pháp luật, kế toán, thuế, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
Đây chính là tinh thần thực chiến mà hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU hướng tới: học đúng ngữ cảnh, luyện đúng phản xạ, nói đúng thông tin và từng bước biến kiến thức Hán ngữ thành năng lực giao tiếp chuyên nghiệp trong công việc.

