Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung HSK kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu và toàn diện nhất, trong đó tiêu biểu như khóa học tiếng Trung online theo chuẩn HSK 3.0, khóa học tiếng Trung HSKK sơ trung cao cấp, khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp, khóa học tiếng Trung chuyên ngành, khóa học tiếng Trung giao tiếp, khóa học tiếng Trung Dầu khí, khóa học tiếng Trung Kế toán Kiểm toán, khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung Logistics & Vận tải, khóa học tiếng Trung công xưởng nhà máy, khóa học tiếng Trung Hành chính & Nhân sự, khóa học tiếng Trung Kinh tế & Tài chính & Ngân hàng vân vân. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM bí mật của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Ngoài ra, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất và chỉ được sử dụng độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, do đó, bên ngoài thị trường đều không thể tìm được bất kỳ một tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Điều này nhằm bảo mật CHẤT XÁM bí mật cũng như bảo toàn Kho kiến thức CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không bị bên khác sử dụng khi chưa được sự cho phép của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 1
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 3
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5
Mục lục trình tự nội dung bài giảng trong tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
两个人刚下出租车,准备走进商场。
Liǎng ge rén gāng xià chūzūchē, zhǔnbèi zǒu jìn shāngchǎng.
Hai người vừa xuống taxi và chuẩn bị đi vào trung tâm thương mại.
一个人准备拿钱包买东西,突然发现钱包不在身上了。
Yí ge rén zhǔnbèi ná qiánbāo mǎi dōngxi, tūrán fāxiàn qiánbāo bú zài shēnshang le.
Một người định lấy ví ra mua đồ nhưng đột nhiên phát hiện ví không còn ở trên người.
丢钱包的人检查裤子口袋、衣服口袋和背包,但是还是找不到。
Diū qiánbāo de rén jiǎnchá kùzi kǒudài, yīfu kǒudài hé bèibāo, dànshì háishi zhǎo bú dào.
Người bị mất ví kiểm tra túi quần, túi áo và ba lô nhưng vẫn không tìm thấy.
朋友问他最后一次看到钱包是什么时候。
Péngyou wèn tā zuìhòu yí cì kàndào qiánbāo shì shénme shíhou.
Người bạn hỏi lần cuối cùng người đó nhìn thấy chiếc ví là khi nào.
两个人开始回想刚才坐出租车的过程。
Liǎng ge rén kāishǐ huíxiǎng gāngcái zuò chūzūchē de guòchéng.
Hai người bắt đầu nhớ lại quá trình vừa đi taxi.
丢钱包的人确定自己刚才拿钱包付了车费。
Diū qiánbāo de rén quèdìng zìjǐ gāngcái ná qiánbāo fù le chēfèi.
Người bị mất ví khẳng định mình vừa lấy ví ra trả tiền xe.
两个人努力回想付完车费以后把钱包放到哪里了。
Liǎng ge rén nǔlì huíxiǎng fù wán chēfèi yǐhòu bǎ qiánbāo fàng dào nǎli le.
Hai người cố nhớ xem sau khi trả tiền taxi thì đã đặt ví ở đâu.
丢钱包的人觉得自己可能把钱包放进背包了,但是不能确定。
Diū qiánbāo de rén juéde zìjǐ kěnéng bǎ qiánbāo fàng jìn bèibāo le, dànshì bù néng quèdìng.
Người bị mất ví nghĩ rằng mình có thể đã bỏ ví vào ba lô nhưng không chắc chắn.
两个人把背包的每一个口袋都打开检查。
Liǎng ge rén bǎ bèibāo de měi yí ge kǒudài dōu dǎkāi jiǎnchá.
Hai người mở tất cả các ngăn của ba lô để kiểm tra.
他们找了好几遍,可是怎么也找不到钱包。
Tāmen zhǎo le hǎo jǐ biàn, kěshì zěnme yě zhǎo bú dào qiánbāo.
Họ tìm nhiều lần nhưng tìm thế nào cũng không thấy ví.
丢钱包的人越来越着急。
Diū qiánbāo de rén yuèláiyuè zháojí.
Người bị mất ví càng lúc càng lo lắng.
朋友让他先别着急,再仔细回想一下。
Péngyou ràng tā xiān bié zháojí, zài zǐxì huíxiǎng yíxià.
Người bạn bảo anh ấy đừng vội và hãy nhớ lại thật kỹ.
两个人检查商场门口,看看钱包是不是掉在地上了。
Liǎng ge rén jiǎnchá shāngchǎng ménkǒu, kànkan qiánbāo shì bú shì diào zài dìshang le.
Hai người kiểm tra khu vực trước cửa trung tâm thương mại xem ví có rơi xuống đất không.
他们回到刚才出租车停车的地方寻找。
Tāmen huí dào gāngcái chūzūchē tíngchē de dìfang xúnzhǎo.
Họ quay lại vị trí chiếc taxi vừa dừng để tìm.
一个人怀疑钱包可能还在出租车上。
Yí ge rén huáiyí qiánbāo kěnéng hái zài chūzūchē shang.
Một người nghi ngờ chiếc ví có thể vẫn còn trên taxi.
朋友反问:“难道你把钱包忘在车上了吗?”
Péngyou fǎnwèn: “Nándào nǐ bǎ qiánbāo wàng zài chē shang le ma?”
Người bạn hỏi ngược lại: “Chẳng lẽ anh để quên ví trên xe rồi sao?”
两个人开始查找刚才那辆出租车的信息。
Liǎng ge rén kāishǐ cházhǎo gāngcái nà liàng chūzūchē de xìnxī.
Hai người bắt đầu tìm thông tin về chiếc taxi vừa đi.
他们查看手机里的乘车记录。
Tāmen chákàn shǒujī lǐ de chéngchē jìlù.
Họ kiểm tra lịch sử chuyến đi trên điện thoại.
他们终于找到了司机的联系电话。
Tāmen zhōngyú zhǎodào le sījī de liánxì diànhuà.
Cuối cùng họ tìm được số điện thoại liên lạc của tài xế.
第一次给司机打电话,但是司机没有接。
Dì yí cì gěi sījī dǎ diànhuà, dànshì sījī méiyǒu jiē.
Lần đầu gọi cho tài xế nhưng tài xế không nghe máy.
丢钱包的人急得不得了。
Diū qiánbāo de rén jí de bùdéliǎo.
Người bị mất ví lo lắng vô cùng.
他们又打了一次电话,司机终于接电话了。
Tāmen yòu dǎ le yí cì diànhuà, sījī zhōngyú jiē diànhuà le.
Họ gọi thêm một lần nữa và cuối cùng tài xế đã nghe máy.
他们问司机后座上有没有一个钱包。
Tāmen wèn sījī hòuzuò shang yǒu méiyǒu yí ge qiánbāo.
Họ hỏi tài xế xem trên ghế sau có một chiếc ví hay không.
司机说自己还没有检查车里。
Sījī shuō zìjǐ hái méiyǒu jiǎnchá chē lǐ.
Tài xế nói mình vẫn chưa kiểm tra trong xe.
司机让他们等一会儿,他马上检查。
Sījī ràng tāmen děng yíhuìr, tā mǎshàng jiǎnchá.
Tài xế bảo họ chờ một lát để anh ấy kiểm tra ngay.
等司机消息的时候,两个人继续找钱包。
Děng sījī xiāoxi de shíhou, liǎng ge rén jìxù zhǎo qiánbāo.
Trong lúc chờ tin từ tài xế, hai người tiếp tục tìm ví.
他们来到商场服务台询问失物。
Tāmen láidào shāngchǎng fúwùtái xúnwèn shīwù.
Họ đến quầy dịch vụ của trung tâm thương mại để hỏi về đồ thất lạc.
工作人员让他们描述钱包的样子。
Gōngzuò rényuán ràng tāmen miáoshù qiánbāo de yàngzi.
Nhân viên yêu cầu họ mô tả hình dáng chiếc ví.
丢钱包的人说明钱包的颜色、大小和形状。
Diū qiánbāo de rén shuōmíng qiánbāo de yánsè, dàxiǎo hé xíngzhuàng.
Người bị mất ví mô tả màu sắc, kích thước và hình dáng của ví.
工作人员问钱包里面有什么东西。
Gōngzuò rényuán wèn qiánbāo lǐmiàn yǒu shénme dōngxi.
Nhân viên hỏi bên trong chiếc ví có những gì.
钱包里有现金、银行卡和一些重要证件。
Qiánbāo lǐ yǒu xiànjīn, yínhángkǎ hé yìxiē zhòngyào zhèngjiàn.
Trong ví có tiền mặt, thẻ ngân hàng và một số giấy tờ quan trọng.
丢钱包的人最担心的是银行卡和证件。
Diū qiánbāo de rén zuì dānxīn de shì yínhángkǎ hé zhèngjiàn.
Người bị mất ví lo nhất là thẻ ngân hàng và giấy tờ.
两个人讨论要不要马上冻结银行卡。
Liǎng ge rén tǎolùn yào bú yào mǎshàng dòngjié yínhángkǎ.
Hai người thảo luận xem có cần khóa thẻ ngân hàng ngay hay không.
朋友建议如果再找不到,就马上联系银行。
Péngyou jiànyì rúguǒ zài zhǎo bú dào, jiù mǎshàng liánxì yínháng.
Người bạn đề nghị nếu vẫn không tìm thấy thì phải liên hệ ngân hàng ngay.
丢钱包的人说自己以前从来没有丢过钱包。
Diū qiánbāo de rén shuō zìjǐ yǐqián cónglái méiyǒu diū guo qiánbāo.
Người bị mất ví nói trước đây mình chưa bao giờ làm mất ví.
他很后悔自己刚才太不小心了。
Tā hěn hòuhuǐ zìjǐ gāngcái tài bù xiǎoxīn le.
Anh ấy rất hối hận vì vừa rồi mình quá bất cẩn.
过了一会儿,出租车司机打电话回来了。
Guò le yíhuìr, chūzūchē sījī dǎ diànhuà huílái le.
Một lát sau, tài xế taxi gọi điện lại.
司机说他在后座下面找到一个钱包。
Sījī shuō tā zài hòuzuò xiàmiàn zhǎodào yí ge qiánbāo.
Tài xế nói anh ấy tìm thấy một chiếc ví dưới ghế sau.
两个人马上问钱包是什么颜色的。
Liǎng ge rén mǎshàng wèn qiánbāo shì shénme yánsè de.
Hai người lập tức hỏi chiếc ví có màu gì.
司机描述钱包的颜色和外形。
Sījī miáoshù qiánbāo de yánsè hé wàixíng.
Tài xế mô tả màu sắc và hình dáng của chiếc ví.
丢钱包的人确定那就是自己的钱包。
Diū qiánbāo de rén quèdìng nà jiù shì zìjǐ de qiánbāo.
Người bị mất ví xác nhận đó chính là ví của mình.
两个人跟司机商量在哪里见面。
Liǎng ge rén gēn sījī shāngliang zài nǎli jiànmiàn.
Hai người bàn với tài xế về địa điểm gặp mặt.
司机答应把钱包送回商场门口。
Sījī dāying bǎ qiánbāo sòng huí shāngchǎng ménkǒu.
Tài xế đồng ý mang ví quay lại cửa trung tâm thương mại.
两个人在商场门口等司机回来。
Liǎng ge rén zài shāngchǎng ménkǒu děng sījī huílái.
Hai người chờ tài xế quay lại ở trước cửa trung tâm thương mại.
司机回来以后把钱包交给主人。
Sījī huílái yǐhòu bǎ qiánbāo jiāo gěi zhǔrén.
Sau khi quay lại, tài xế giao chiếc ví cho chủ nhân.
钱包的主人马上检查里面的东西。
Qiánbāo de zhǔrén mǎshàng jiǎnchá lǐmiàn de dōngxi.
Chủ nhân chiếc ví lập tức kiểm tra đồ bên trong.
钱、银行卡和证件一样都没少。
Qián, yínhángkǎ hé zhèngjiàn yíyàng dōu méi shǎo.
Tiền, thẻ ngân hàng và giấy tờ đều không thiếu thứ gì.
他终于放心了。
Tā zhōngyú fàngxīn le.
Cuối cùng anh ấy cũng yên tâm.
他一直向司机表示感谢。
Tā yìzhí xiàng sījī biǎoshì gǎnxiè.
Anh ấy liên tục cảm ơn tài xế.
司机提醒他们以后下车以前一定要检查自己的东西。
Sījī tíxǐng tāmen yǐhòu xià chē yǐqián yídìng yào jiǎnchá zìjǐ de dōngxi.
Tài xế nhắc họ rằng sau này trước khi xuống xe nhất định phải kiểm tra đồ đạc của mình.
丢钱包的人说自己以后再也不会这么粗心了。
Diū qiánbāo de rén shuō zìjǐ yǐhòu zài yě bú huì zhème cūxīn le.
Người bị mất ví nói từ nay sẽ không bao giờ bất cẩn như vậy nữa.
两个人分析钱包究竟是怎么掉在车里的。
Liǎng ge rén fēnxī qiánbāo jiūjìng shì zěnme diào zài chē lǐ de.
Hai người phân tích xem rốt cuộc chiếc ví đã rơi trong xe như thế nào.
他们猜钱包可能是在付完车费以后从手里掉下去的。
Tāmen cāi qiánbāo kěnéng shì zài fù wán chēfèi yǐhòu cóng shǒu lǐ diào xiàqu de.
Họ đoán rằng chiếc ví có thể đã rơi khỏi tay sau khi trả tiền xe.
两个人决定以后离开出租车以前都要检查座位。
Liǎng ge rén juédìng yǐhòu líkāi chūzūchē yǐqián dōu yào jiǎnchá zuòwèi.
Hai người quyết định sau này trước khi rời taxi đều phải kiểm tra ghế ngồi.
他们还决定检查手机、钱包、钥匙和其他随身物品。
Tāmen hái juédìng jiǎnchá shǒujī, qiánbāo, yàoshi hé qítā suíshēn wùpǐn.
Họ còn quyết định kiểm tra điện thoại, ví, chìa khóa và các đồ dùng cá nhân khác.
Các tình huống mở rộng
一直联系不上出租车司机,只能联系出租车公司。
Yìzhí liánxì bú shàng chūzūchē sījī, zhǐ néng liánxì chūzūchē gōngsī.
Không thể liên lạc được với tài xế nên chỉ có thể liên hệ công ty taxi.
客服人员要求提供乘车时间和上下车地点。
Kèfú rényuán yāoqiú tígōng chéngchē shíjiān hé shàng xià chē dìdiǎn.
Nhân viên chăm sóc khách hàng yêu cầu cung cấp thời gian đi xe và địa điểm lên xuống xe.
客服人员还要求提供出租车的车牌号。
Kèfú rényuán hái yāoqiú tígōng chūzūchē de chēpáihào.
Nhân viên còn yêu cầu cung cấp biển số xe taxi.
丢钱包的人不记得车牌号。
Diū qiánbāo de rén bú jìde chēpáihào.
Người bị mất ví không nhớ biển số xe.
两个人重新查看付款记录和乘车记录。
Liǎng ge rén chóngxīn chákàn fùkuǎn jìlù hé chéngchē jìlù.
Hai người kiểm tra lại lịch sử thanh toán và lịch sử chuyến đi.
司机说自己在车里怎么也找不到钱包。
Sījī shuō zìjǐ zài chē lǐ zěnme yě zhǎo bú dào qiánbāo.
Tài xế nói mình tìm thế nào trong xe cũng không thấy ví.
两个人开始怀疑钱包是不是掉在商店里了。
Liǎng ge rén kāishǐ huáiyí qiánbāo shì bú shì diào zài shāngdiàn lǐ le.
Hai người bắt đầu nghi ngờ liệu chiếc ví có bị rơi trong cửa hàng hay không.
他们重新回到刚才去过的商店询问。
Tāmen chóngxīn huí dào gāngcái qù guo de shāngdiàn xúnwèn.
Họ quay lại cửa hàng vừa ghé qua để hỏi.
商店工作人员帮助他们查看监控录像。
Shāngdiàn gōngzuò rényuán bāngzhù tāmen chákàn jiānkòng lùxiàng.
Nhân viên cửa hàng giúp họ kiểm tra camera giám sát.
监控显示他离开商店的时候钱包还在手里。
Jiānkòng xiǎnshì tā líkāi shāngdiàn de shíhou qiánbāo hái zài shǒu lǐ.
Camera cho thấy khi rời cửa hàng thì chiếc ví vẫn còn ở trong tay anh ấy.
他们因此判断钱包很可能是在出租车上丢的。
Tāmen yīncǐ pànduàn qiánbāo hěn kěnéng shì zài chūzūchē shang diū de.
Vì vậy họ phán đoán chiếc ví rất có thể đã bị mất trên taxi.
后来的乘客竟然捡到了钱包。
Hòulái de chéngkè jìngrán jiǎndào le qiánbāo.
Không ngờ hành khách đi sau đã nhặt được chiếc ví.
捡到钱包的人把钱包交给了出租车司机。
Jiǎndào qiánbāo de rén bǎ qiánbāo jiāo gěi le chūzūchē sījī.
Người nhặt được ví đã giao chiếc ví cho tài xế taxi.
对方通过钱包里的证件联系到了失主。
Duìfāng tōngguò qiánbāo lǐ de zhèngjiàn liánxì dào le shīzhǔ.
Người đó thông qua giấy tờ trong ví đã liên hệ được với người mất.
失主必须准确说出钱包里的东西,证明钱包是自己的。
Shīzhǔ bìxū zhǔnquè shuō chū qiánbāo lǐ de dōngxi, zhèngmíng qiánbāo shì zìjǐ de.
Người mất phải nói chính xác những thứ trong ví để chứng minh chiếc ví là của mình.
找回钱包以后发现少了一些现金。
Zhǎohuí qiánbāo yǐhòu fāxiàn shǎo le yìxiē xiànjīn.
Sau khi tìm lại ví thì phát hiện bị thiếu một ít tiền mặt.
两个人需要重新确认钱包丢失的整个过程。
Liǎng ge rén xūyào chóngxīn quèrèn qiánbāo diūshī de zhěnggè guòchéng.
Hai người cần xác minh lại toàn bộ quá trình chiếc ví bị mất.
银行卡突然出现了一笔自己不知道的消费。
Yínhángkǎ tūrán chūxiàn le yì bǐ zìjǐ bù zhīdào de xiāofèi.
Thẻ ngân hàng đột nhiên xuất hiện một giao dịch mà chủ thẻ không biết.
失主立即打电话给银行冻结银行卡。
Shīzhǔ lìjí dǎ diànhuà gěi yínháng dòngjié yínhángkǎ.
Người mất lập tức gọi ngân hàng để khóa thẻ.
如果钱包最终还是找不到,就需要报告证件丢失。
Rúguǒ qiánbāo zuìzhōng háishi zhǎo bú dào, jiù xūyào bàogào zhèngjiàn diūshī.
Nếu cuối cùng vẫn không tìm thấy ví thì cần trình báo mất giấy tờ.
失主需要重新办理重要证件。
Shīzhǔ xūyào chóngxīn bànlǐ zhòngyào zhèngjiàn.
Người mất cần làm lại các giấy tờ quan trọng.
两个人讨论以后怎样避免再次丢钱包。
Liǎng ge rén tǎolùn yǐhòu zěnyàng bìmiǎn zàicì diū qiánbāo.
Hai người thảo luận cách tránh làm mất ví lần nữa trong tương lai.
尽量少带现金,多使用电子支付。
Jǐnliàng shǎo dài xiànjīn, duō shǐyòng diànzǐ zhīfù.
Cố gắng mang ít tiền mặt và sử dụng thanh toán điện tử nhiều hơn.
给银行卡打开消费提醒功能。
Gěi yínhángkǎ dǎkāi xiāofèi tíxǐng gōngnéng.
Bật chức năng thông báo giao dịch cho thẻ ngân hàng.
养成离开任何地方以前检查随身物品的习惯。
Yǎngchéng líkāi rènhé dìfang yǐqián jiǎnchá suíshēn wùpǐn de xíguàn.
Hình thành thói quen kiểm tra đồ dùng cá nhân trước khi rời bất kỳ nơi nào.
1000 Mẫu câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Tôi tìm thế nào cũng không thấy ví nữa – Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | 1000 mẫu câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Tôi tìm thế nào cũng không thấy ví nữa, tổng hợp 1000 câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề – Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ chuẩn HSK 3.0 phiên bản mới nhất của tác giả Nguyễn Minh Vũ |
| 1 | 我的钱包怎么也找不到了。– Wǒ de qiánbāo zěnme yě zhǎo bú dào le. – Tôi tìm thế nào cũng không thấy ví nữa. – I can’t find my wallet no matter how hard I look. |
| 2 | 我的钱包不见了。– Wǒ de qiánbāo bú jiàn le. – Ví của tôi bị mất rồi. – My wallet is missing. |
| 3 | 我找不到我的钱包了。– Wǒ zhǎo bú dào wǒ de qiánbāo le. – Tôi không tìm thấy ví của mình nữa. – I can’t find my wallet. |
| 4 | 你看到我的钱包了吗?– Nǐ kàndào wǒ de qiánbāo le ma? – Anh có nhìn thấy ví của em không? – Have you seen my wallet? |
| 5 | 你有没有看到我的钱包?– Nǐ yǒu méiyǒu kàndào wǒ de qiánbāo? – Anh có nhìn thấy ví của em không? – Have you seen my wallet? |
| 6 | 我刚才还看到它呢。– Wǒ gāngcái hái kàndào tā ne. – Vừa nãy tôi vẫn còn nhìn thấy nó. – I saw it just a moment ago. |
| 7 | 我记得刚才还在这里。– Wǒ jìde gāngcái hái zài zhèlǐ. – Tôi nhớ là vừa nãy nó vẫn còn ở đây. – I remember it was still here just now. |
| 8 | 我明明把钱包放在这里了。– Wǒ míngmíng bǎ qiánbāo fàng zài zhèlǐ le. – Rõ ràng tôi đã để ví ở đây rồi. – I clearly put my wallet here. |
| 9 | 我记得我把钱包放进包里了。– Wǒ jìde wǒ bǎ qiánbāo fàng jìn bāo lǐ le. – Tôi nhớ là đã bỏ ví vào trong túi rồi. – I remember putting my wallet in my bag. |
| 10 | 你再仔细找一找。– Nǐ zài zǐxì zhǎo yi zhǎo. – Anh tìm kỹ lại xem. – Look for it carefully again. |
| 11 | 你别着急,我们一起找。– Nǐ bié zháojí, wǒmen yìqǐ zhǎo. – Anh đừng vội, chúng ta cùng tìm. – Don’t panic. Let’s look for it together. |
| 12 | 先别着急,慢慢想一想。– Xiān bié zháojí, mànmàn xiǎng yi xiǎng. – Trước tiên đừng lo, từ từ nhớ lại xem. – Don’t worry yet. Try to think it through slowly. |
| 13 | 你最后一次看到钱包是什么时候?– Nǐ zuìhòu yí cì kàndào qiánbāo shì shénme shíhou? – Lần cuối anh nhìn thấy ví là khi nào? – When was the last time you saw your wallet? |
| 14 | 你最后一次用钱包是什么时候?– Nǐ zuìhòu yí cì yòng qiánbāo shì shénme shíhou? – Lần cuối anh dùng ví là khi nào? – When was the last time you used your wallet? |
| 15 | 你最后在哪里用过钱包?– Nǐ zuìhòu zài nǎlǐ yòng guo qiánbāo? – Lần cuối anh dùng ví ở đâu? – Where did you last use your wallet? |
| 16 | 我刚才在便利店买过东西。– Wǒ gāngcái zài biànlìdiàn mǎi guo dōngxi. – Vừa nãy tôi đã mua đồ ở cửa hàng tiện lợi. – I bought something at the convenience store just now. |
| 17 | 我刚才还拿钱包付钱了。– Wǒ gāngcái hái ná qiánbāo fù qián le. – Vừa nãy tôi còn lấy ví ra trả tiền. – I used my wallet to pay just now. |
| 18 | 会不会落在便利店了?– Huì bú huì là zài biànlìdiàn le? – Có khi nào để quên ở cửa hàng tiện lợi rồi không? – Could you have left it at the convenience store? |
| 19 | 会不会掉在路上了?– Huì bú huì diào zài lùshang le? – Có khi nào đánh rơi trên đường rồi không? – Could you have dropped it on the way? |
| 20 | 会不会落在出租车上了?– Huì bú huì là zài chūzūchē shang le? – Có khi nào để quên trên taxi rồi không? – Could you have left it in the taxi? |
| 21 | 会不会掉在车里了?– Huì bú huì diào zài chē lǐ le? – Có khi nào ví rơi trong xe rồi không? – Could it have fallen inside the car? |
| 22 | 你检查一下口袋。– Nǐ jiǎnchá yíxià kǒudài. – Anh kiểm tra túi quần túi áo xem. – Check your pockets. |
| 23 | 你看看是不是放在外套口袋里了。– Nǐ kànkan shì bú shì fàng zài wàitào kǒudài lǐ le. – Anh xem có phải để trong túi áo khoác không. – Check whether you put it in your coat pocket. |
| 24 | 你把包里的东西都拿出来看看。– Nǐ bǎ bāo lǐ de dōngxi dōu ná chūlai kànkan. – Anh lấy hết đồ trong túi ra kiểm tra xem. – Take everything out of your bag and check. |
| 25 | 我已经把包翻了好几遍了。– Wǒ yǐjīng bǎ bāo fān le hǎo jǐ biàn le. – Tôi đã lục túi mấy lần rồi. – I’ve searched through my bag several times. |
| 26 | 我已经找了半天了。– Wǒ yǐjīng zhǎo le bàntiān le. – Tôi đã tìm rất lâu rồi. – I’ve been looking for it for quite a while. |
| 27 | 我到处都找过了。– Wǒ dàochù dōu zhǎo guo le. – Tôi đã tìm khắp nơi rồi. – I’ve looked everywhere. |
| 28 | 我怎么找也找不到。– Wǒ zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào. – Tôi tìm thế nào cũng không thấy. – I can’t find it no matter how I search. |
| 29 | 我把房间都找遍了。– Wǒ bǎ fángjiān dōu zhǎo biàn le. – Tôi đã tìm khắp phòng rồi. – I’ve searched the whole room. |
| 30 | 桌子上没有。– Zhuōzi shang méiyǒu. – Trên bàn không có. – It’s not on the table. |
| 31 | 抽屉里也没有。– Chōuti lǐ yě méiyǒu. – Trong ngăn kéo cũng không có. – It’s not in the drawer either. |
| 32 | 沙发下面也没有。– Shāfā xiàmiàn yě méiyǒu. – Dưới ghế sofa cũng không có. – It’s not under the sofa either. |
| 33 | 床上也没有。– Chuáng shang yě méiyǒu. – Trên giường cũng không có. – It’s not on the bed either. |
| 34 | 你看看座位下面。– Nǐ kànkan zuòwèi xiàmiàn. – Anh xem dưới ghế ngồi thử. – Check under the seat. |
| 35 | 你是不是忘在哪儿了?– Nǐ shì bú shì wàng zài nǎr le? – Có phải anh để quên ở đâu rồi không? – Did you forget it somewhere? |
| 36 | 我想不起来放在哪儿了。– Wǒ xiǎng bu qǐlai fàng zài nǎr le. – Tôi không nhớ ra đã để nó ở đâu. – I can’t remember where I put it. |
| 37 | 我一点儿印象也没有。– Wǒ yìdiǎnr yìnxiàng yě méiyǒu. – Tôi hoàn toàn không có ấn tượng gì. – I have no recollection at all. |
| 38 | 我可能真的把钱包弄丢了。– Wǒ kěnéng zhēn de bǎ qiánbāo nòng diū le. – Có lẽ tôi thực sự đã làm mất ví rồi. – I may really have lost my wallet. |
| 39 | 希望只是忘在什么地方了。– Xīwàng zhǐshì wàng zài shénme dìfang le. – Hy vọng chỉ là để quên ở đâu đó thôi. – I hope I just left it somewhere. |
| 40 | 钱包里面有什么东西?– Qiánbāo lǐmiàn yǒu shénme dōngxi? – Trong ví có những gì? – What is inside the wallet? |
| 41 | 钱包里有一些现金。– Qiánbāo lǐ yǒu yìxiē xiànjīn. – Trong ví có một ít tiền mặt. – There is some cash in the wallet. |
| 42 | 里面有两张银行卡。– Lǐmiàn yǒu liǎng zhāng yínhángkǎ. – Bên trong có hai thẻ ngân hàng. – There are two bank cards inside. |
| 43 | 里面还有我的身份证。– Lǐmiàn hái yǒu wǒ de shēnfènzhèng. – Bên trong còn có căn cước của tôi. – My ID card is also inside. |
| 44 | 里面有很多重要证件。– Lǐmiàn yǒu hěn duō zhòngyào zhèngjiàn. – Trong đó có rất nhiều giấy tờ quan trọng. – There are many important documents inside. |
| 45 | 最麻烦的是里面有很多证件。– Zuì máfan de shì lǐmiàn yǒu hěn duō zhèngjiàn. – Phiền nhất là bên trong có rất nhiều giấy tờ. – The biggest problem is that there are many documents inside. |
| 46 | 现金丢了还不是最严重的。– Xiànjīn diū le hái bú shì zuì yánzhòng de. – Mất tiền mặt vẫn chưa phải nghiêm trọng nhất. – Losing the cash isn’t the worst part. |
| 47 | 我最担心的是银行卡和证件。– Wǒ zuì dānxīn de shì yínhángkǎ hé zhèngjiàn. – Điều tôi lo nhất là thẻ ngân hàng và giấy tờ. – I’m most worried about my bank cards and documents. |
| 48 | 我们要不要先把银行卡冻结?– Wǒmen yào bú yào xiān bǎ yínhángkǎ dòngjié? – Chúng ta có nên khóa thẻ ngân hàng trước không? – Should we freeze the bank cards first? |
| 49 | 最好马上联系银行。– Zuìhǎo mǎshàng liánxì yínháng. – Tốt nhất nên liên hệ ngân hàng ngay. – You’d better contact the bank immediately. |
| 50 | 如果找不到,就赶快挂失银行卡。– Rúguǒ zhǎo bú dào, jiù gǎnkuài guàshī yínhángkǎ. – Nếu không tìm thấy thì nhanh chóng báo mất thẻ ngân hàng. – If you can’t find it, report the bank cards lost immediately. |
| 51 | 你可以先打电话给银行客服。– Nǐ kěyǐ xiān dǎ diànhuà gěi yínháng kèfú. – Anh có thể gọi cho chăm sóc khách hàng của ngân hàng trước. – You can call the bank’s customer service first. |
| 52 | 先把银行卡暂时锁定吧。– Xiān bǎ yínhángkǎ zànshí suǒdìng ba. – Trước tiên hãy tạm khóa thẻ ngân hàng. – Temporarily lock the bank cards first. |
| 53 | 要是有人捡到以后乱刷卡就麻烦了。– Yàoshi yǒu rén jiǎndào yǐhòu luàn shuākǎ jiù máfan le. – Nếu có người nhặt được rồi quẹt thẻ linh tinh thì phiền lắm. – It would be troublesome if someone found it and used the cards. |
| 54 | 你查一下银行卡有没有异常交易。– Nǐ chá yíxià yínhángkǎ yǒu méiyǒu yìcháng jiāoyì. – Anh kiểm tra xem thẻ ngân hàng có giao dịch bất thường không. – Check whether there are any unusual transactions on the bank cards. |
| 55 | 目前还没有发现异常交易。– Mùqián hái méiyǒu fāxiàn yìcháng jiāoyì. – Hiện tại vẫn chưa phát hiện giao dịch bất thường. – No unusual transactions have been found so far. |
| 56 | 我以前从来没有丢过钱包。– Wǒ yǐqián cónglái méiyǒu diū guo qiánbāo. – Trước đây tôi chưa từng làm mất ví. – I’ve never lost my wallet before. |
| 57 | 这次真是太粗心了。– Zhè cì zhēnshi tài cūxīn le. – Lần này đúng là quá bất cẩn. – I was really careless this time. |
| 58 | 都怪我太粗心了。– Dōu guài wǒ tài cūxīn le. – Đều tại tôi quá bất cẩn. – It’s all because I was too careless. |
| 59 | 早知道我就把钱包收好了。– Zǎo zhīdào wǒ jiù bǎ qiánbāo shōu hǎo le. – Biết thế tôi đã cất ví cẩn thận rồi. – If I had known, I would have kept my wallet safely. |
| 60 | 现在着急也没有用。– Xiànzài zháojí yě méiyǒu yòng. – Bây giờ lo lắng cũng không có tác dụng. – There’s no use worrying now. |
| 61 | 我们先想办法把它找回来。– Wǒmen xiān xiǎng bànfǎ bǎ tā zhǎo huílai. – Trước tiên chúng ta nghĩ cách tìm lại nó. – Let’s first think of a way to get it back. |
| 62 | 你还记得出租车的车牌号吗?– Nǐ hái jìde chūzūchē de chēpáihào ma? – Anh còn nhớ biển số taxi không? – Do you remember the taxi’s license plate number? |
| 63 | 你有没有司机的电话号码?– Nǐ yǒu méiyǒu sījī de diànhuà hàomǎ? – Anh có số điện thoại của tài xế không? – Do you have the driver’s phone number? |
| 64 | 你是用手机软件叫的车吗?– Nǐ shì yòng shǒujī ruǎnjiàn jiào de chē ma? – Anh gọi xe bằng ứng dụng điện thoại phải không? – Did you book the car through a mobile app? |
| 65 | 我们可以通过订单联系司机。– Wǒmen kěyǐ tōngguò dìngdān liánxì sījī. – Chúng ta có thể liên hệ tài xế thông qua đơn đặt xe. – We can contact the driver through the ride order. |
| 66 | 我现在给司机打电话。– Wǒ xiànzài gěi sījī dǎ diànhuà. – Bây giờ tôi gọi cho tài xế. – I’ll call the driver now. |
| 67 | 司机接电话了吗?– Sījī jiē diànhuà le ma? – Tài xế nghe máy chưa? – Did the driver answer the phone? |
| 68 | 电话没人接。– Diànhuà méi rén jiē. – Không có ai nghe điện thoại. – No one is answering the phone. |
| 69 | 再打一次试试。– Zài dǎ yí cì shìshi. – Thử gọi lại một lần nữa xem. – Try calling one more time. |
| 70 | 司机刚才给我回电话了。– Sījī gāngcái gěi wǒ huí diànhuà le. – Vừa nãy tài xế đã gọi lại cho tôi. – The driver just called me back. |
| 71 | 司机说他找到一个钱包。– Sījī shuō tā zhǎodào yí ge qiánbāo. – Tài xế nói anh ấy đã tìm thấy một chiếc ví. – The driver said he found a wallet. |
| 72 | 他说钱包在后座下面。– Tā shuō qiánbāo zài hòuzuò xiàmiàn. – Anh ấy nói chiếc ví ở dưới ghế sau. – He said the wallet was under the back seat. |
| 73 | 真的吗?太好了!– Zhēn de ma? Tài hǎo le! – Thật sao? Tốt quá! – Really? That’s great! |
| 74 | 先别高兴得太早。– Xiān bié gāoxìng de tài zǎo. – Trước tiên đừng mừng quá sớm. – Don’t celebrate too soon. |
| 75 | 先确认一下是不是你的钱包。– Xiān quèrèn yíxià shì bú shì nǐ de qiánbāo. – Trước tiên xác nhận xem có phải ví của anh không. – First confirm whether it is your wallet. |
| 76 | 那个钱包是什么颜色的?– Nà ge qiánbāo shì shénme yánsè de? – Chiếc ví đó màu gì? – What color is the wallet? |
| 77 | 我的钱包是黑色的。– Wǒ de qiánbāo shì hēisè de. – Ví của tôi màu đen. – My wallet is black. |
| 78 | 是一个黑色的长方形钱包。– Shì yí ge hēisè de chángfāngxíng qiánbāo. – Đó là một chiếc ví hình chữ nhật màu đen. – It is a black rectangular wallet. |
| 79 | 钱包上面有一个小标志。– Qiánbāo shangmiàn yǒu yí ge xiǎo biāozhì. – Trên ví có một biểu tượng nhỏ. – There is a small logo on the wallet. |
| 80 | 钱包已经用得有点旧了。– Qiánbāo yǐjīng yòng de yǒudiǎn jiù le. – Chiếc ví đã dùng hơi cũ rồi. – The wallet is a little worn from use. |
| 81 | 里面应该有两张银行卡。– Lǐmiàn yīnggāi yǒu liǎng zhāng yínhángkǎ. – Bên trong chắc phải có hai thẻ ngân hàng. – There should be two bank cards inside. |
| 82 | 里面还有一张身份证。– Lǐmiàn hái yǒu yì zhāng shēnfènzhèng. – Bên trong còn có một căn cước. – There is also an ID card inside. |
| 83 | 身份证上的名字是什么?– Shēnfènzhèng shang de míngzi shì shénme? – Tên trên căn cước là gì? – What is the name on the ID card? |
| 84 | 这些信息都对得上。– Zhèxiē xìnxī dōu duì de shang. – Những thông tin này đều khớp. – All this information matches. |
| 85 | 那应该就是我的钱包。– Nà yīnggāi jiù shì wǒ de qiánbāo. – Vậy chắc đó chính là ví của tôi. – Then that should be my wallet. |
| 86 | 可以请您再帮我确认一下吗?– Kěyǐ qǐng nín zài bāng wǒ quèrèn yíxià ma? – Có thể phiền anh xác nhận giúp tôi thêm một lần nữa không? – Could you please help me confirm it once more? |
| 87 | 请问钱包里的东西还在吗?– Qǐngwèn qiánbāo lǐ de dōngxi hái zài ma? – Xin hỏi đồ trong ví vẫn còn chứ? – Are the things inside the wallet still there? |
| 88 | 现金还在吗?– Xiànjīn hái zài ma? – Tiền mặt vẫn còn chứ? – Is the cash still there? |
| 89 | 银行卡和证件都还在。– Yínhángkǎ hé zhèngjiàn dōu hái zài. – Thẻ ngân hàng và giấy tờ đều vẫn còn. – The bank cards and documents are all still there. |
| 90 | 太好了,东西都没有丢。– Tài hǎo le, dōngxi dōu méiyǒu diū. – Tốt quá, không mất thứ gì cả. – Great, nothing is missing. |
| 91 | 我们在哪里见面比较方便?– Wǒmen zài nǎlǐ jiànmiàn bǐjiào fāngbiàn? – Chúng ta gặp nhau ở đâu thì tiện hơn? – Where would be convenient for us to meet? |
| 92 | 您现在方便把钱包送回来吗?– Nín xiànzài fāngbiàn bǎ qiánbāo sòng huílai ma? – Bây giờ anh có tiện mang ví quay lại không? – Would it be convenient for you to bring the wallet back now? |
| 93 | 我可以过去取。– Wǒ kěyǐ guòqu qǔ. – Tôi có thể qua đó lấy. – I can go over and pick it up. |
| 94 | 您不用专门送过来,我过去拿就可以了。– Nín bú yòng zhuānmén sòng guòlai, wǒ guòqu ná jiù kěyǐ le. – Anh không cần đặc biệt mang qua, tôi qua lấy là được. – You don’t need to bring it over specially; I can come and get it. |
| 95 | 我们就在刚才下车的地方见吧。– Wǒmen jiù zài gāngcái xià chē de dìfang jiàn ba. – Chúng ta gặp ở chỗ vừa nãy tôi xuống xe nhé. – Let’s meet where I got out of the car earlier. |
| 96 | 大概需要多长时间?– Dàgài xūyào duō cháng shíjiān? – Khoảng bao lâu thì tới? – About how long will it take? |
| 97 | 我大概十五分钟以后到。– Wǒ dàgài shíwǔ fēnzhōng yǐhòu dào. – Khoảng 15 phút nữa tôi sẽ tới. – I’ll arrive in about fifteen minutes. |
| 98 | 那我们在那里等您。– Nà wǒmen zài nàlǐ děng nín. – Vậy chúng tôi sẽ chờ anh ở đó. – Then we’ll wait for you there. |
| 99 | 麻烦您了,真的非常感谢。– Máfan nín le, zhēn de fēicháng gǎnxiè. – Làm phiền anh rồi, thực sự rất cảm ơn. – Sorry for the trouble. Thank you very much. |
| 100 | 谢谢您帮我保管钱包。– Xièxie nín bāng wǒ bǎoguǎn qiánbāo. – Cảm ơn anh đã giữ ví giúp tôi. – Thank you for keeping my wallet safe. |
| 101 | 幸好被您发现了。– Xìnghǎo bèi nín fāxiàn le. – May mà anh đã phát hiện ra nó. – Luckily, you found it. |
| 102 | 不然我真不知道该怎么办了。– Bùrán wǒ zhēn bù zhīdào gāi zěnme bàn le. – Nếu không thì tôi thực sự không biết phải làm thế nào. – Otherwise, I really wouldn’t know what to do. |
| 103 | 以后一定要小心一点儿。– Yǐhòu yídìng yào xiǎoxīn yìdiǎnr. – Sau này nhất định phải cẩn thận hơn một chút. – You must be more careful in the future. |
| 104 | 以后我再也不敢随便放钱包了。– Yǐhòu wǒ zài yě bù gǎn suíbiàn fàng qiánbāo le. – Sau này tôi không dám tùy tiện để ví nữa. – I won’t leave my wallet around carelessly again. |
| 105 | 以后下车以前一定要检查座位。– Yǐhòu xià chē yǐqián yídìng yào jiǎnchá zuòwèi. – Sau này trước khi xuống xe nhất định phải kiểm tra ghế. – From now on, I’ll always check the seat before getting out of a car. |
| 106 | 下车的时候别忘了检查随身物品。– Xià chē de shíhou bié wàng le jiǎnchá suíshēn wùpǐn. – Khi xuống xe đừng quên kiểm tra đồ mang theo. – Don’t forget to check your belongings when getting out of the car. |
| 107 | 钱包找回来就好。– Qiánbāo zhǎo huílai jiù hǎo. – Tìm lại được ví là tốt rồi. – It’s good that the wallet was found. |
| 108 | 总算找到了。– Zǒngsuàn zhǎodào le. – Cuối cùng cũng tìm thấy rồi. – We finally found it. |
| 109 | 真是虚惊一场。– Zhēnshi xūjīng yì chǎng. – Đúng là một phen hú vía. – That was quite a scare. |
| 110 | 这次算是一个教训。– Zhè cì suàn shì yí ge jiàoxun. – Lần này coi như là một bài học. – Let this be a lesson. |
| 111 | 以后重要证件最好不要全放在一个钱包里。– Yǐhòu zhòngyào zhèngjiàn zuìhǎo bú yào quán fàng zài yí ge qiánbāo lǐ. – Sau này tốt nhất không nên để tất cả giấy tờ quan trọng trong cùng một chiếc ví. – In the future, it’s better not to keep all important documents in one wallet. |
| 112 | 银行卡也不要带得太多。– Yínhángkǎ yě bú yào dài de tài duō. – Cũng không nên mang theo quá nhiều thẻ ngân hàng. – Don’t carry too many bank cards either. |
| 113 | 重要证件最好分开放。– Zhòngyào zhèngjiàn zuìhǎo fēnkāi fàng. – Giấy tờ quan trọng tốt nhất nên để riêng ra. – It’s better to keep important documents separately. |
| 114 | 出门以前检查一下钱包、手机和钥匙。– Chūmén yǐqián jiǎnchá yíxià qiánbāo, shǒujī hé yàoshi. – Trước khi ra ngoài hãy kiểm tra ví, điện thoại và chìa khóa. – Check your wallet, phone, and keys before going out. |
| 115 | 钱包、手机、钥匙一样都不能少。– Qiánbāo, shǒujī, yàoshi yí yàng dōu bù néng shǎo. – Ví, điện thoại và chìa khóa, không thể thiếu thứ nào. – You can’t leave without your wallet, phone, or keys. |
| 116 | 你再想一想,是不是落在餐厅了?– Nǐ zài xiǎng yi xiǎng, shì bú shì là zài cāntīng le? – Anh nghĩ lại xem, có phải để quên ở nhà hàng rồi không? – Think again. Did you leave it at the restaurant? |
| 117 | 我记得吃饭的时候还拿出来过。– Wǒ jìde chīfàn de shíhou hái ná chūlai guo. – Tôi nhớ lúc ăn cơm còn lấy ví ra. – I remember taking it out while we were eating. |
| 118 | 结账以后你把钱包放哪儿了?– Jiézhàng yǐhòu nǐ bǎ qiánbāo fàng nǎr le? – Sau khi thanh toán anh để ví ở đâu? – Where did you put your wallet after paying? |
| 119 | 我当时好像把它放在桌子上了。– Wǒ dāngshí hǎoxiàng bǎ tā fàng zài zhuōzi shang le. – Lúc đó hình như tôi đã để nó trên bàn. – I think I put it on the table at that time. |
| 120 | 那很可能是忘在餐厅了。– Nà hěn kěnéng shì wàng zài cāntīng le. – Vậy rất có thể là để quên ở nhà hàng rồi. – Then you probably left it at the restaurant. |
| 121 | 我们赶快打电话问问吧。– Wǒmen gǎnkuài dǎ diànhuà wènwen ba. – Chúng ta mau gọi điện hỏi thử đi. – Let’s call and ask right away. |
| 122 | 你有那家餐厅的电话号码吗?– Nǐ yǒu nà jiā cāntīng de diànhuà hàomǎ ma? – Anh có số điện thoại của nhà hàng đó không? – Do you have the restaurant’s phone number? |
| 123 | 我可以在网上查一下。– Wǒ kěyǐ zài wǎngshang chá yíxià. – Tôi có thể tra trên mạng. – I can look it up online. |
| 124 | 你好,请问你们有没有捡到一个钱包?– Nǐ hǎo, qǐngwèn nǐmen yǒu méiyǒu jiǎndào yí ge qiánbāo? – Xin chào, cho hỏi bên anh chị có nhặt được một chiếc ví không? – Hello, have you found a wallet? |
| 125 | 我刚才在你们餐厅吃饭。– Wǒ gāngcái zài nǐmen cāntīng chīfàn. – Vừa nãy tôi ăn ở nhà hàng của anh chị. – I ate at your restaurant just now. |
| 126 | 我可能把钱包落在你们那里了。– Wǒ kěnéng bǎ qiánbāo là zài nǐmen nàli le. – Có lẽ tôi đã để quên ví ở chỗ anh chị. – I may have left my wallet there. |
| 127 | 麻烦你们帮我找一下。– Máfan nǐmen bāng wǒ zhǎo yíxià. – Phiền anh chị giúp tôi tìm thử. – Please help me look for it. |
| 128 | 请问您坐在哪一桌?– Qǐngwèn nín zuò zài nǎ yì zhuō? – Xin hỏi anh ngồi ở bàn nào? – Which table were you sitting at? |
| 129 | 我坐在靠窗的位置。– Wǒ zuò zài kào chuāng de wèizhi. – Tôi ngồi ở vị trí gần cửa sổ. – I was sitting by the window. |
| 130 | 大概是十二号桌。– Dàgài shì shí’èr hào zhuō. – Hình như là bàn số 12. – I think it was table number 12. |
| 131 | 您是什么时候离开的?– Nín shì shénme shíhou líkāi de? – Anh rời đi lúc nào? – When did you leave? |
| 132 | 我大概半个小时以前离开的。– Wǒ dàgài bàn ge xiǎoshí yǐqián líkāi de. – Tôi rời đi khoảng nửa tiếng trước. – I left about half an hour ago. |
| 133 | 请您稍等一下,我们帮您找找。– Qǐng nín shāo děng yíxià, wǒmen bāng nín zhǎozhao. – Anh vui lòng đợi một chút, chúng tôi sẽ giúp anh tìm. – Please wait a moment. We’ll look for it for you. |
| 134 | 我们刚才检查了桌子附近。– Wǒmen gāngcái jiǎnchá le zhuōzi fùjìn. – Vừa rồi chúng tôi đã kiểm tra khu vực gần bàn. – We just checked around the table. |
| 135 | 暂时没有发现钱包。– Zànshí méiyǒu fāxiàn qiánbāo. – Tạm thời chưa phát hiện thấy ví. – We haven’t found a wallet yet. |
| 136 | 服务员有没有捡到?– Fúwùyuán yǒu méiyǒu jiǎndào? – Nhân viên phục vụ có nhặt được không? – Did any waiter find it? |
| 137 | 我们再问一下值班的服务员。– Wǒmen zài wèn yíxià zhíbān de fúwùyuán. – Chúng tôi sẽ hỏi lại nhân viên đang trực. – We’ll ask the staff on duty again. |
| 138 | 如果找到了,请马上联系我。– Rúguǒ zhǎodào le, qǐng mǎshàng liánxì wǒ. – Nếu tìm thấy, vui lòng liên hệ tôi ngay. – If you find it, please contact me immediately. |
| 139 | 好的,请留下您的电话号码。– Hǎo de, qǐng liúxià nín de diànhuà hàomǎ. – Được, xin để lại số điện thoại của anh. – Okay, please leave your phone number. |
| 140 | 我们找到以后会马上通知您。– Wǒmen zhǎodào yǐhòu huì mǎshàng tōngzhī nín. – Sau khi tìm thấy chúng tôi sẽ báo ngay cho anh. – We’ll notify you immediately if we find it. |
| 141 | 除了餐厅,你还去过哪里?– Chúle cāntīng, nǐ hái qù guo nǎlǐ? – Ngoài nhà hàng ra, anh còn đi đâu nữa? – Where else did you go besides the restaurant? |
| 142 | 我吃完饭以后去了一家咖啡店。– Wǒ chī wán fàn yǐhòu qù le yì jiā kāfēidiàn. – Sau khi ăn xong tôi đã đến một quán cà phê. – I went to a café after eating. |
| 143 | 你在咖啡店有没有用钱包?– Nǐ zài kāfēidiàn yǒu méiyǒu yòng qiánbāo? – Ở quán cà phê anh có dùng ví không? – Did you use your wallet at the café? |
| 144 | 没有,我在那里用手机付款。– Méiyǒu, wǒ zài nàli yòng shǒujī fùkuǎn. – Không, ở đó tôi thanh toán bằng điện thoại. – No, I paid by phone there. |
| 145 | 那钱包可能一直放在包里。– Nà qiánbāo kěnéng yìzhí fàng zài bāo lǐ. – Vậy có thể ví vẫn luôn ở trong túi. – Then the wallet may have stayed in your bag the whole time. |
| 146 | 会不会是从包里掉出来了?– Huì bú huì shì cóng bāo lǐ diào chūlai le? – Có khi nào nó rơi ra khỏi túi không? – Could it have fallen out of your bag? |
| 147 | 我的包拉链刚才没有拉好。– Wǒ de bāo lāliàn gāngcái méiyǒu lā hǎo. – Vừa nãy khóa kéo túi của tôi chưa kéo kín. – My bag zipper wasn’t fully closed earlier. |
| 148 | 那就有可能掉在路上了。– Nà jiù yǒu kěnéng diào zài lùshang le. – Vậy có thể đã rơi trên đường rồi. – Then it might have fallen on the way. |
| 149 | 我们沿着刚才的路线找一遍。– Wǒmen yánzhe gāngcái de lùxiàn zhǎo yí biàn. – Chúng ta tìm lại một lượt theo tuyến đường vừa đi. – Let’s retrace the route we just took. |
| 150 | 你还记得自己走的是哪条路吗?– Nǐ hái jìde zìjǐ zǒu de shì nǎ tiáo lù ma? – Anh còn nhớ mình đã đi con đường nào không? – Do you remember which route you took? |
| 151 | 我大概还记得。– Wǒ dàgài hái jìde. – Tôi đại khái vẫn nhớ. – I roughly remember. |
| 152 | 我们一边走一边找吧。– Wǒmen yìbiān zǒu yìbiān zhǎo ba. – Chúng ta vừa đi vừa tìm nhé. – Let’s look while we walk. |
| 153 | 你看看地上有没有。– Nǐ kànkan dìshang yǒu méiyǒu. – Anh xem dưới đất có không. – Check whether it’s on the ground. |
| 154 | 这边没有,我们再往前找。– Zhèbiān méiyǒu, wǒmen zài wǎng qián zhǎo. – Bên này không có, chúng ta tìm tiếp phía trước. – It’s not here. Let’s keep looking ahead. |
| 155 | 路边也没有看到。– Lùbiān yě méiyǒu kàndào. – Bên đường cũng không thấy. – I don’t see it by the roadside either. |
| 156 | 要不要去派出所问一下?– Yào bú yào qù pàichūsuǒ wèn yíxià? – Có nên đến đồn công an hỏi thử không? – Should we go to the police station and ask? |
| 157 | 如果有人捡到了,可能会交给警察。– Rúguǒ yǒu rén jiǎndào le, kěnéng huì jiāo gěi jǐngchá. – Nếu có người nhặt được, có thể họ sẽ giao cho cảnh sát. – If someone found it, they might have handed it to the police. |
| 158 | 我们先去附近的派出所看看。– Wǒmen xiān qù fùjìn de pàichūsuǒ kànkan. – Chúng ta đến đồn công an gần đây xem trước. – Let’s check the nearby police station first. |
| 159 | 你好,我想问一下失物招领。– Nǐ hǎo, wǒ xiǎng wèn yíxià shīwù zhāolǐng. – Xin chào, tôi muốn hỏi về đồ thất lạc. – Hello, I’d like to ask about lost and found. |
| 160 | 我今天下午丢了一个钱包。– Wǒ jīntiān xiàwǔ diū le yí ge qiánbāo. – Chiều nay tôi làm mất một chiếc ví. – I lost a wallet this afternoon. |
| 161 | 请问有人送来过钱包吗?– Qǐngwèn yǒu rén sòng lái guo qiánbāo ma? – Xin hỏi có ai mang ví đến giao không? – Has anyone brought in a wallet? |
| 162 | 请您先说一下钱包的特征。– Qǐng nín xiān shuō yíxià qiánbāo de tèzhēng. – Xin anh mô tả đặc điểm chiếc ví trước. – Please describe the wallet first. |
| 163 | 钱包是深棕色的。– Qiánbāo shì shēn zōngsè de. – Chiếc ví màu nâu đậm. – The wallet is dark brown. |
| 164 | 是皮质的钱包。– Shì pízhì de qiánbāo. – Đó là ví bằng da. – It is a leather wallet. |
| 165 | 钱包左边有一道小划痕。– Qiánbāo zuǒbiān yǒu yí dào xiǎo huáhén. – Bên trái ví có một vết xước nhỏ. – There is a small scratch on the left side of the wallet. |
| 166 | 里面大概有一千多块钱。– Lǐmiàn dàgài yǒu yì qiān duō kuài qián. – Bên trong có khoảng hơn một nghìn tệ. – There is a little over one thousand yuan inside. |
| 167 | 里面有三张银行卡。– Lǐmiàn yǒu sān zhāng yínhángkǎ. – Bên trong có ba thẻ ngân hàng. – There are three bank cards inside. |
| 168 | 还有身份证和驾驶证。– Hái yǒu shēnfènzhèng hé jiàshǐzhèng. – Ngoài ra còn có căn cước và bằng lái xe. – There are also an ID card and a driver’s license. |
| 169 | 证件上的姓名都是我的。– Zhèngjiàn shang de xìngmíng dōu shì wǒ de. – Tên trên các giấy tờ đều là của tôi. – The name on all the documents is mine. |
| 170 | 我们这里刚好收到一个类似的钱包。– Wǒmen zhèlǐ gānghǎo shōudào yí ge lèisì de qiánbāo. – Chỗ chúng tôi vừa nhận được một chiếc ví tương tự. – We’ve just received a similar wallet here. |
| 171 | 您再核对一下里面的东西。– Nín zài héduì yíxià lǐmiàn de dōngxi. – Anh hãy đối chiếu lại đồ bên trong. – Please verify the items inside. |
| 172 | 请问是谁送过来的?– Qǐngwèn shì shéi sòng guòlai de? – Xin hỏi ai đã mang nó tới? – Who brought it in? |
| 173 | 是一位路人捡到以后送来的。– Shì yí wèi lùrén jiǎndào yǐhòu sòng lái de. – Một người đi đường nhặt được rồi mang tới. – A passerby found it and brought it here. |
| 174 | 他在哪里捡到的?– Tā zài nǎlǐ jiǎndào de? – Người đó nhặt được ở đâu? – Where did he find it? |
| 175 | 他说是在公交车站附近捡到的。– Tā shuō shì zài gōngjiāochēzhàn fùjìn jiǎndào de. – Anh ấy nói nhặt được gần trạm xe buýt. – He said he found it near the bus stop. |
| 176 | 那正好是我刚才经过的地方。– Nà zhènghǎo shì wǒ gāngcái jīngguò de dìfang. – Đó đúng là chỗ vừa nãy tôi đi qua. – That’s exactly where I passed earlier. |
| 177 | 看来真的是从包里掉出来的。– Kànlai zhēn de shì cóng bāo lǐ diào chūlai de. – Xem ra đúng là nó rơi ra khỏi túi. – It looks like it really fell out of the bag. |
| 178 | 请问我需要提供什么证明?– Qǐngwèn wǒ xūyào tígōng shénme zhèngmíng? – Xin hỏi tôi cần cung cấp giấy tờ chứng minh gì? – What proof do I need to provide? |
| 179 | 我们需要核实您的身份。– Wǒmen xūyào héshí nín de shēnfèn. – Chúng tôi cần xác minh danh tính của anh. – We need to verify your identity. |
| 180 | 您能说出身份证号码吗?– Nín néng shuō chū shēnfènzhèng hàomǎ ma? – Anh có thể đọc số căn cước không? – Can you provide your ID number? |
| 181 | 我可以提供其他身份证明。– Wǒ kěyǐ tígōng qítā shēnfèn zhèngmíng. – Tôi có thể cung cấp giấy tờ chứng minh danh tính khác. – I can provide other identification. |
| 182 | 请您填写一下失物领取登记表。– Qǐng nín tiánxiě yíxià shīwù lǐngqǔ dēngjìbiǎo. – Anh vui lòng điền phiếu đăng ký nhận lại đồ thất lạc. – Please fill out the lost-property claim form. |
| 183 | 姓名写在这里。– Xìngmíng xiě zài zhèlǐ. – Viết họ tên ở đây. – Write your name here. |
| 184 | 联系电话也要填写。– Liánxì diànhuà yě yào tiánxiě. – Số điện thoại liên hệ cũng cần điền. – You also need to provide a contact number. |
| 185 | 还需要写明丢失的时间和地点。– Hái xūyào xiěmíng diūshī de shíjiān hé dìdiǎn. – Còn cần ghi rõ thời gian và địa điểm bị mất. – You also need to state when and where it was lost. |
| 186 | 我不太确定具体几点。– Wǒ bú tài quèdìng jùtǐ jǐ diǎn. – Tôi không chắc chính xác là mấy giờ. – I’m not sure of the exact time. |
| 187 | 大概下午三点左右。– Dàgài xiàwǔ sān diǎn zuǒyòu. – Khoảng 3 giờ chiều. – Around three in the afternoon. |
| 188 | 丢失地点应该在这个区域。– Diūshī dìdiǎn yīnggāi zài zhège qūyù. – Địa điểm làm mất có lẽ ở khu vực này. – The wallet was probably lost in this area. |
| 189 | 请您检查一下钱包里的物品。– Qǐng nín jiǎnchá yíxià qiánbāo lǐ de wùpǐn. – Anh hãy kiểm tra các đồ vật trong ví. – Please check the items inside the wallet. |
| 190 | 现金一分都没少。– Xiànjīn yì fēn dōu méi shǎo. – Tiền mặt không thiếu một đồng nào. – None of the cash is missing. |
| 191 | 所有银行卡都还在。– Suǒyǒu yínhángkǎ dōu hái zài. – Tất cả thẻ ngân hàng đều còn nguyên. – All the bank cards are still there. |
| 192 | 证件也一样都没少。– Zhèngjiàn yě yí yàng dōu méi shǎo. – Giấy tờ cũng không thiếu thứ nào. – None of the documents are missing either. |
| 193 | 太感谢那位好心人了。– Tài gǎnxiè nà wèi hǎoxīnrén le. – Thật sự rất cảm ơn người tốt bụng đó. – I’m very grateful to the kind person who found it. |
| 194 | 我能联系到捡钱包的人吗?– Wǒ néng liánxì dào jiǎn qiánbāo de rén ma? – Tôi có thể liên hệ với người nhặt được ví không? – Can I contact the person who found the wallet? |
| 195 | 他没有留下联系方式。– Tā méiyǒu liúxià liánxì fāngshì. – Anh ấy không để lại thông tin liên hệ. – He didn’t leave any contact information. |
| 196 | 真想当面谢谢他。– Zhēn xiǎng dāngmiàn xièxie tā. – Tôi thật sự muốn trực tiếp cảm ơn anh ấy. – I really wish I could thank him in person. |
| 197 | 幸亏遇到了好心人。– Xìngkuī yùdào le hǎoxīnrén. – May mà gặp được người tốt. – Luckily, a kind person found it. |
| 198 | 不然补办这些证件会很麻烦。– Bùrán bǔbàn zhèxiē zhèngjiàn huì hěn máfan. – Nếu không thì làm lại những giấy tờ này sẽ rất phiền. – Otherwise, replacing these documents would be troublesome. |
| 199 | 身份证丢了要尽快补办。– Shēnfènzhèng diū le yào jǐnkuài bǔbàn. – Nếu mất căn cước thì phải nhanh chóng làm lại. – If you lose your ID card, you should replace it as soon as possible. |
| 200 | 银行卡丢了也要及时挂失。– Yínhángkǎ diū le yě yào jíshí guàshī. – Nếu mất thẻ ngân hàng cũng phải báo mất kịp thời. – Lost bank cards should also be reported promptly. |
| 201 | 驾驶证丢了也需要补办。– Jiàshǐzhèng diū le yě xūyào bǔbàn. – Nếu mất bằng lái xe cũng cần làm lại. – A lost driver’s license also needs to be replaced. |
| 202 | 还好这次什么都没少。– Hái hǎo zhè cì shénme dōu méi shǎo. – May mà lần này không thiếu thứ gì. – Fortunately, nothing was missing this time. |
| 203 | 我刚才真是急坏了。– Wǒ gāngcái zhēnshi jí huài le. – Vừa nãy tôi thực sự lo cuống lên. – I was really panicking just now. |
| 204 | 我还以为再也找不回来了。– Wǒ hái yǐwéi zài yě zhǎo bu huílai le. – Tôi còn tưởng sẽ không bao giờ tìm lại được nữa. – I thought I’d never get it back. |
| 205 | 现在终于可以放心了。– Xiànzài zhōngyú kěyǐ fàngxīn le. – Bây giờ cuối cùng cũng có thể yên tâm rồi. – I can finally relax now. |
| 206 | 以后我一定把钱包放在固定的位置。– Yǐhòu wǒ yídìng bǎ qiánbāo fàng zài gùdìng de wèizhi. – Sau này tôi nhất định sẽ để ví ở một vị trí cố định. – From now on, I’ll always keep my wallet in a fixed place. |
| 207 | 用完以后马上放回包里。– Yòng wán yǐhòu mǎshàng fàng huí bāo lǐ. – Dùng xong sẽ lập tức cất lại vào túi. – I’ll put it back in my bag immediately after using it. |
| 208 | 绝对不能再随手乱放了。– Juéduì bù néng zài suíshǒu luàn fàng le. – Tuyệt đối không thể tiếp tục tiện tay để lung tung nữa. – I definitely shouldn’t leave it lying around carelessly again. |
| 209 | 出门的时候最好少带现金。– Chūmén de shíhou zuìhǎo shǎo dài xiànjīn. – Khi ra ngoài tốt nhất nên mang ít tiền mặt. – It’s better to carry less cash when going out. |
| 210 | 不常用的银行卡可以放在家里。– Bù cháng yòng de yínhángkǎ kěyǐ fàng zài jiālǐ. – Những thẻ ngân hàng ít dùng có thể để ở nhà. – Bank cards you rarely use can be left at home. |
| 211 | 重要证件最好不要天天带在身上。– Zhòngyào zhèngjiàn zuìhǎo bú yào tiāntiān dài zài shēnshang. – Giấy tờ quan trọng tốt nhất không nên ngày nào cũng mang theo người. – It’s better not to carry important documents every day. |
| 212 | 可以把常用的卡和证件分开放。– Kěyǐ bǎ chángyòng de kǎ hé zhèngjiàn fēnkāi fàng. – Có thể để thẻ thường dùng và giấy tờ riêng biệt. – You can keep frequently used cards and documents separately. |
| 213 | 这样即使钱包丢了,损失也不会太大。– Zhèyàng jíshǐ qiánbāo diū le, sǔnshī yě bú huì tài dà. – Như vậy dù ví bị mất thì thiệt hại cũng không quá lớn. – This way, even if the wallet is lost, the loss won’t be too great. |
| 214 | 最好把重要证件拍照备份。– Zuìhǎo bǎ zhòngyào zhèngjiàn pāizhào bèifèn. – Tốt nhất nên chụp ảnh sao lưu các giấy tờ quan trọng. – It’s a good idea to keep photo backups of important documents. |
| 215 | 银行卡的客服电话也可以提前记下来。– Yínhángkǎ de kèfú diànhuà yě kěyǐ tíqián jì xiàlai. – Số chăm sóc khách hàng của ngân hàng cũng có thể ghi lại trước. – You can also save the bank’s customer service number in advance. |
| 216 | 万一银行卡丢了,就可以马上挂失。– Wànyī yínhángkǎ diū le, jiù kěyǐ mǎshàng guàshī. – Nếu chẳng may mất thẻ ngân hàng thì có thể báo mất ngay. – If a bank card is lost, you can report it immediately. |
| 217 | 我以后一定吸取这次的教训。– Wǒ yǐhòu yídìng xīqǔ zhè cì de jiàoxun. – Sau này tôi nhất định sẽ rút kinh nghiệm từ lần này. – I’ll definitely learn from this experience. |
| 218 | 粗心大意真的会带来很多麻烦。– Cūxīn dàyì zhēn de huì dàilái hěn duō máfan. – Bất cẩn thực sự có thể gây ra rất nhiều phiền phức. – Carelessness can really cause a lot of trouble. |
| 219 | 随身物品一定要保管好。– Suíshēn wùpǐn yídìng yào bǎoguǎn hǎo. – Đồ dùng mang theo người nhất định phải bảo quản cẩn thận. – Personal belongings must be kept safe. |
| 220 | 特别是在出租车、公交车和地铁上。– Tèbié shì zài chūzūchē, gōngjiāochē hé dìtiě shang. – Đặc biệt là trên taxi, xe buýt và tàu điện ngầm. – Especially in taxis, buses, and subways. |
| 221 | 下车以前最好检查一下座位周围。– Xià chē yǐqián zuìhǎo jiǎnchá yíxià zuòwèi zhōuwéi. – Trước khi xuống xe tốt nhất nên kiểm tra khu vực quanh ghế. – It’s best to check around your seat before getting off. |
| 222 | 离开餐厅以前也要看看桌子上有没有落东西。– Líkāi cāntīng yǐqián yě yào kànkan zhuōzi shang yǒu méiyǒu là dōngxi. – Trước khi rời nhà hàng cũng nên xem trên bàn có để quên đồ gì không. – Before leaving a restaurant, check whether you’ve left anything on the table. |
| 223 | 离开酒店以前一定要仔细检查房间。– Líkāi jiǔdiàn yǐqián yídìng yào zǐxì jiǎnchá fángjiān. – Trước khi rời khách sạn nhất định phải kiểm tra phòng thật kỹ. – Be sure to check the room carefully before leaving a hotel. |
| 224 | 我每次出门都应该检查三样东西。– Wǒ měi cì chūmén dōu yīnggāi jiǎnchá sān yàng dōngxi. – Mỗi lần ra ngoài tôi nên kiểm tra ba thứ. – I should check three things every time I go out. |
| 225 | 手机、钱包和钥匙。– Shǒujī, qiánbāo hé yàoshi. – Điện thoại, ví và chìa khóa. – Phone, wallet, and keys. |
| 226 | 少一样都可能很麻烦。– Shǎo yí yàng dōu kěnéng hěn máfan. – Thiếu một thứ thôi cũng có thể rất phiền. – Missing even one of them can be troublesome. |
| 227 | 你可以养成出门前检查的习惯。– Nǐ kěyǐ yǎngchéng chūmén qián jiǎnchá de xíguàn. – Anh có thể hình thành thói quen kiểm tra trước khi ra ngoài. – You can develop the habit of checking before leaving. |
| 228 | 这样以后就不容易丢东西了。– Zhèyàng yǐhòu jiù bù róngyì diū dōngxi le. – Như vậy sau này sẽ không dễ làm mất đồ nữa. – This way, you’ll be less likely to lose things in the future. |
| 229 | 这次能找回来已经很幸运了。– Zhè cì néng zhǎo huílai yǐjīng hěn xìngyùn le. – Lần này tìm lại được đã rất may mắn rồi. – We were already very lucky to get it back this time. |
| 230 | 以后可不能再这么粗心了。– Yǐhòu kě bù néng zài zhème cūxīn le. – Sau này không thể bất cẩn như thế nữa. – You really can’t be this careless again. |
| 231 | 我一定会更加小心。– Wǒ yídìng huì gèngjiā xiǎoxīn. – Tôi nhất định sẽ cẩn thận hơn. – I’ll definitely be more careful. |
| 232 | 幸好最后有惊无险。– Xìnghǎo zuìhòu yǒu jīng wú xiǎn. – May mà cuối cùng chỉ hú vía chứ không xảy ra chuyện nghiêm trọng. – Fortunately, it was only a scare in the end. |
| 233 | 钱包终于平安回来了。– Qiánbāo zhōngyú píng’ān huílai le. – Cuối cùng chiếc ví cũng trở về an toàn. – The wallet finally made it back safely. |
| 234 | 我们还是回刚才那家店问一下吧。– Wǒmen háishi huí gāngcái nà jiā diàn wèn yíxià ba. – Chúng ta vẫn nên quay lại cửa hàng vừa nãy hỏi thử. – We should go back to the store we were just at and ask. |
| 235 | 也许店员看见过你的钱包。– Yěxǔ diànyuán kànjiàn guo nǐ de qiánbāo. – Có lẽ nhân viên cửa hàng đã nhìn thấy ví của anh. – Maybe the store staff saw your wallet. |
| 236 | 我们可以请店员帮忙查看监控。– Wǒmen kěyǐ qǐng diànyuán bāngmáng chákàn jiānkòng. – Chúng ta có thể nhờ nhân viên kiểm tra camera giám sát. – We can ask the staff to check the surveillance footage. |
| 237 | 请问可以帮我看一下监控录像吗?– Qǐngwèn kěyǐ bāng wǒ kàn yíxià jiānkòng lùxiàng ma? – Xin hỏi có thể giúp tôi xem lại camera giám sát không? – Could you help me check the surveillance footage? |
| 238 | 我想确认一下钱包是不是在这里丢的。– Wǒ xiǎng quèrèn yíxià qiánbāo shì bú shì zài zhèlǐ diū de. – Tôi muốn xác nhận xem có phải ví bị mất ở đây không. – I’d like to confirm whether I lost my wallet here. |
| 239 | 您大概是什么时候来店里的?– Nín dàgài shì shénme shíhou lái diàn lǐ de? – Khoảng khi nào anh đến cửa hàng? – About what time did you come into the store? |
| 240 | 我大概下午两点半进来的。– Wǒ dàgài xiàwǔ liǎng diǎn bàn jìnlai de. – Tôi vào khoảng 2 giờ 30 chiều. – I came in at around 2:30 p.m. |
| 241 | 我在收银台付过钱。– Wǒ zài shōuyíntái fù guo qián. – Tôi đã thanh toán ở quầy thu ngân. – I paid at the checkout counter. |
| 242 | 我当时还拿着钱包。– Wǒ dāngshí hái názhe qiánbāo. – Lúc đó tôi vẫn còn cầm ví. – I was still holding my wallet at that time. |
| 243 | 监控里能看清楚吗?– Jiānkòng lǐ néng kàn qīngchu ma? – Trong camera có nhìn rõ không? – Can you see it clearly in the footage? |
| 244 | 录像显示你离开商店的时候还拿着钱包。– Lùxiàng xiǎnshì nǐ líkāi shāngdiàn de shíhou hái názhe qiánbāo. – Camera cho thấy lúc rời cửa hàng anh vẫn còn cầm ví. – The footage shows that you were still holding your wallet when you left the store. |
| 245 | 那就说明钱包不是在店里丢的。– Nà jiù shuōmíng qiánbāo bú shì zài diàn lǐ diū de. – Vậy có nghĩa là ví không bị mất trong cửa hàng. – That means the wallet wasn’t lost in the store. |
| 246 | 你走出商店以后去了哪里?– Nǐ zǒu chū shāngdiàn yǐhòu qù le nǎlǐ? – Sau khi ra khỏi cửa hàng anh đi đâu? – Where did you go after leaving the store? |
| 247 | 我出门以后马上上了一辆出租车。– Wǒ chūmén yǐhòu mǎshàng shàng le yí liàng chūzūchē. – Sau khi ra khỏi cửa hàng tôi lập tức lên một chiếc taxi. – I got into a taxi immediately after leaving the store. |
| 248 | 那钱包很可能是在出租车上丢的。– Nà qiánbāo hěn kěnéng shì zài chūzūchē shang diū de. – Vậy rất có thể ví bị mất trên taxi. – Then the wallet was probably lost in the taxi. |
| 249 | 你上车以后把钱包放在哪里了?– Nǐ shàng chē yǐhòu bǎ qiánbāo fàng zài nǎlǐ le? – Sau khi lên xe anh để ví ở đâu? – Where did you put your wallet after getting into the car? |
| 250 | 我好像随手放在座位旁边了。– Wǒ hǎoxiàng suíshǒu fàng zài zuòwèi pángbiān le. – Hình như tôi tiện tay để nó cạnh ghế. – I think I casually put it beside the seat. |
| 251 | 下车的时候可能忘记拿了。– Xià chē de shíhou kěnéng wàngjì ná le. – Có thể lúc xuống xe tôi quên lấy. – I may have forgotten to take it when getting out. |
| 252 | 你是在哪里下车的?– Nǐ shì zài nǎlǐ xià chē de? – Anh xuống xe ở đâu? – Where did you get out of the taxi? |
| 253 | 我在公司门口下的车。– Wǒ zài gōngsī ménkǒu xià de chē. – Tôi xuống xe ở cổng công ty. – I got out in front of the company. |
| 254 | 下车以后你马上发现钱包不见了吗?– Xià chē yǐhòu nǐ mǎshàng fāxiàn qiánbāo bú jiàn le ma? – Sau khi xuống xe anh phát hiện ví mất ngay à? – Did you notice immediately after getting out that your wallet was missing? |
| 255 | 不是,我过了十几分钟才发现。– Bú shì, wǒ guò le shí jǐ fēnzhōng cái fāxiàn. – Không, hơn mười phút sau tôi mới phát hiện. – No, I didn’t notice until more than ten minutes later. |
| 256 | 这段时间里出租车可能已经接了别的乘客。– Zhè duàn shíjiān lǐ chūzūchē kěnéng yǐjīng jiē le bié de chéngkè. – Trong khoảng thời gian đó taxi có thể đã đón hành khách khác. – During that time, the taxi may already have picked up another passenger. |
| 257 | 也许后面的乘客看见了钱包。– Yěxǔ hòumiàn de chéngkè kànjiàn le qiánbāo. – Có lẽ hành khách sau đã nhìn thấy ví. – Maybe the next passenger saw the wallet. |
| 258 | 也有可能有人把钱包交给了司机。– Yě yǒu kěnéng yǒu rén bǎ qiánbāo jiāo gěi le sījī. – Cũng có thể có người đã giao ví cho tài xế. – It’s also possible that someone handed the wallet to the driver. |
| 259 | 我们再联系一次司机吧。– Wǒmen zài liánxì yí cì sījī ba. – Chúng ta liên hệ tài xế thêm một lần nữa đi. – Let’s contact the driver one more time. |
| 260 | 司机说后来确实有乘客捡到一个钱包。– Sījī shuō hòulái quèshí yǒu chéngkè jiǎndào yí ge qiánbāo. – Tài xế nói sau đó đúng là có hành khách nhặt được một chiếc ví. – The driver said that another passenger did find a wallet later. |
| 261 | 那位乘客把钱包交给司机了吗?– Nà wèi chéngkè bǎ qiánbāo jiāo gěi sījī le ma? – Hành khách đó đã giao ví cho tài xế chưa? – Did that passenger give the wallet to the driver? |
| 262 | 对,他把钱包交给司机了。– Duì, tā bǎ qiánbāo jiāo gěi sījī le. – Đúng, anh ấy đã giao ví cho tài xế. – Yes, he handed the wallet to the driver. |
| 263 | 司机现在还保管着钱包。– Sījī xiànzài hái bǎoguǎnzhe qiánbāo. – Hiện tại tài xế vẫn đang giữ ví. – The driver is still keeping the wallet. |
| 264 | 那太好了,我们赶快去取吧。– Nà tài hǎo le, wǒmen gǎnkuài qù qǔ ba. – Tốt quá, chúng ta mau đi lấy đi. – That’s great. Let’s go pick it up right away. |
| 265 | 不过司机需要先确认你是不是失主。– Búguò sījī xūyào xiān quèrèn nǐ shì bú shì shīzhǔ. – Tuy nhiên tài xế cần xác nhận trước anh có phải chủ nhân bị mất hay không. – However, the driver needs to confirm that you are the owner first. |
| 266 | 我应该怎么证明钱包是我的?– Wǒ yīnggāi zěnme zhèngmíng qiánbāo shì wǒ de? – Tôi nên chứng minh chiếc ví là của mình thế nào? – How should I prove that the wallet belongs to me? |
| 267 | 你可以说出钱包里的具体物品。– Nǐ kěyǐ shuō chū qiánbāo lǐ de jùtǐ wùpǐn. – Anh có thể nói chính xác các đồ vật trong ví. – You can describe the specific items inside the wallet. |
| 268 | 我可以说出里面有多少钱。– Wǒ kěyǐ shuō chū lǐmiàn yǒu duōshao qián. – Tôi có thể nói bên trong có bao nhiêu tiền. – I can say how much money is inside. |
| 269 | 还可以说出银行卡的数量。– Hái kěyǐ shuō chū yínhángkǎ de shùliàng. – Cũng có thể nói số lượng thẻ ngân hàng. – You can also state the number of bank cards. |
| 270 | 我还记得里面有哪些证件。– Wǒ hái jìde lǐmiàn yǒu nǎxiē zhèngjiàn. – Tôi còn nhớ bên trong có những giấy tờ nào. – I also remember which documents are inside. |
| 271 | 钱包里有一张身份证、两张银行卡和一张会员卡。– Qiánbāo lǐ yǒu yì zhāng shēnfènzhèng, liǎng zhāng yínhángkǎ hé yì zhāng huìyuánkǎ. – Trong ví có một căn cước, hai thẻ ngân hàng và một thẻ thành viên. – There is an ID card, two bank cards, and a membership card in the wallet. |
| 272 | 里面还有一张我的照片。– Lǐmiàn hái yǒu yì zhāng wǒ de zhàopiàn. – Bên trong còn có một tấm ảnh của tôi. – There is also a photo of me inside. |
| 273 | 这些信息应该足够证明了。– Zhèxiē xìnxī yīnggāi zúgòu zhèngmíng le. – Những thông tin này chắc đủ để chứng minh rồi. – This information should be enough to prove it. |
| 274 | 司机说基本情况都对得上。– Sījī shuō jīběn qíngkuàng dōu duì de shang. – Tài xế nói các thông tin cơ bản đều khớp. – The driver said the basic details all match. |
| 275 | 但是现金的数目好像不太对。– Dànshì xiànjīn de shùmù hǎoxiàng bú tài duì. – Nhưng số tiền mặt hình như không khớp lắm. – But the amount of cash doesn’t seem quite right. |
| 276 | 我记得里面应该有两千块钱。– Wǒ jìde lǐmiàn yīnggāi yǒu liǎng qiān kuài qián. – Tôi nhớ bên trong đáng lẽ phải có hai nghìn tệ. – I remember there should have been two thousand yuan inside. |
| 277 | 现在里面只有一千五百块。– Xiànzài lǐmiàn zhǐ yǒu yì qiān wǔbǎi kuài. – Bây giờ bên trong chỉ có một nghìn năm trăm tệ. – Now there is only 1,500 yuan inside. |
| 278 | 会不会是你记错了?– Huì bú huì shì nǐ jì cuò le? – Có khi nào anh nhớ nhầm không? – Could you be remembering it incorrectly? |
| 279 | 我得再仔细想一想。– Wǒ děi zài zǐxì xiǎng yi xiǎng. – Tôi phải nghĩ kỹ lại. – I need to think carefully again. |
| 280 | 我上午好像买东西花了五百块。– Wǒ shàngwǔ hǎoxiàng mǎi dōngxi huā le wǔbǎi kuài. – Hình như buổi sáng tôi đã mua đồ hết năm trăm tệ. – I think I spent 500 yuan on something this morning. |
| 281 | 那现金的数目可能没有问题。– Nà xiànjīn de shùmù kěnéng méiyǒu wèntí. – Vậy số tiền mặt có thể không có vấn đề. – Then the amount of cash may actually be correct. |
| 282 | 我们最好先核对一下今天的消费记录。– Wǒmen zuìhǎo xiān héduì yíxià jīntiān de xiāofèi jìlù. – Tốt nhất chúng ta nên đối chiếu lịch sử chi tiêu hôm nay trước. – We’d better check today’s spending records first. |
| 283 | 我可以看看手机里的付款记录。– Wǒ kěyǐ kànkan shǒujī lǐ de fùkuǎn jìlù. – Tôi có thể xem lịch sử thanh toán trong điện thoại. – I can check the payment history on my phone. |
| 284 | 对,我上午确实花了五百块钱。– Duì, wǒ shàngwǔ quèshí huā le wǔbǎi kuài qián. – Đúng, buổi sáng tôi thực sự đã tiêu năm trăm tệ. – Yes, I did spend 500 yuan this morning. |
| 285 | 看来现金没有少。– Kànlai xiànjīn méiyǒu shǎo. – Xem ra tiền mặt không bị thiếu. – It looks like no cash is missing. |
| 286 | 我们再检查一下银行卡吧。– Wǒmen zài jiǎnchá yíxià yínhángkǎ ba. – Chúng ta kiểm tra thêm thẻ ngân hàng đi. – Let’s check the bank cards too. |
| 287 | 两张银行卡都还在。– Liǎng zhāng yínhángkǎ dōu hái zài. – Cả hai thẻ ngân hàng đều còn. – Both bank cards are still there. |
| 288 | 但是我的手机刚收到一条银行短信。– Dànshì wǒ de shǒujī gāng shōudào yì tiáo yínháng duǎnxìn. – Nhưng điện thoại tôi vừa nhận được một tin nhắn ngân hàng. – But my phone just received a bank message. |
| 289 | 短信说刚才有一笔消费。– Duǎnxìn shuō gāngcái yǒu yì bǐ xiāofèi. – Tin nhắn nói vừa có một giao dịch chi tiêu. – The message says there was just a purchase. |
| 290 | 这笔钱不是我花的。– Zhè bǐ qián bú shì wǒ huā de. – Khoản tiền này không phải do tôi chi. – I didn’t make this purchase. |
| 291 | 那可能是异常交易。– Nà kěnéng shì yìcháng jiāoyì. – Vậy có thể là giao dịch bất thường. – Then it may be an unauthorized transaction. |
| 292 | 你赶快联系银行客服。– Nǐ gǎnkuài liánxì yínháng kèfú. – Anh mau liên hệ chăm sóc khách hàng ngân hàng. – Contact the bank’s customer service immediately. |
| 293 | 先把这张银行卡冻结。– Xiān bǎ zhè zhāng yínhángkǎ dòngjié. – Trước tiên khóa thẻ ngân hàng này. – Freeze this bank card first. |
| 294 | 我现在就打银行客服电话。– Wǒ xiànzài jiù dǎ yínháng kèfú diànhuà. – Bây giờ tôi sẽ gọi ngay cho chăm sóc khách hàng ngân hàng. – I’ll call the bank’s customer service right now. |
| 295 | 您好,我想挂失一张银行卡。– Nín hǎo, wǒ xiǎng guàshī yì zhāng yínhángkǎ. – Xin chào, tôi muốn báo mất một thẻ ngân hàng. – Hello, I’d like to report a bank card as lost. |
| 296 | 我的银行卡刚才可能被别人使用了。– Wǒ de yínhángkǎ gāngcái kěnéng bèi biérén shǐyòng le. – Thẻ ngân hàng của tôi vừa có thể đã bị người khác sử dụng. – My bank card may just have been used by someone else. |
| 297 | 请帮我查询最近的交易记录。– Qǐng bāng wǒ cháxún zuìjìn de jiāoyì jìlù. – Vui lòng giúp tôi kiểm tra các giao dịch gần đây. – Please help me check the recent transaction history. |
| 298 | 刚才有一笔三百元的消费。– Gāngcái yǒu yì bǐ sānbǎi yuán de xiāofèi. – Vừa rồi có một giao dịch 300 tệ. – There was a 300-yuan transaction just now. |
| 299 | 请问这笔交易在哪里发生的?– Qǐngwèn zhè bǐ jiāoyì zài nǎlǐ fāshēng de? – Xin hỏi giao dịch này phát sinh ở đâu? – Where did this transaction take place? |
| 300 | 系统显示是在一家便利店完成的。– Xìtǒng xiǎnshì shì zài yì jiā biànlìdiàn wánchéng de. – Hệ thống hiển thị giao dịch được thực hiện tại một cửa hàng tiện lợi. – The system shows that it was completed at a convenience store. |
| 301 | 我根本没有去过那家便利店。– Wǒ gēnběn méiyǒu qù guo nà jiā biànlìdiàn. – Tôi hoàn toàn chưa từng đến cửa hàng tiện lợi đó. – I never went to that convenience store. |
| 302 | 那这笔交易需要进一步核实。– Nà zhè bǐ jiāoyì xūyào jìnyíbù héshí. – Vậy giao dịch này cần được xác minh thêm. – Then this transaction needs further verification. |
| 303 | 请先帮我把卡冻结。– Qǐng xiān bāng wǒ bǎ kǎ dòngjié. – Vui lòng giúp tôi khóa thẻ trước. – Please freeze the card first. |
| 304 | 银行卡已经临时冻结了。– Yínhángkǎ yǐjīng línshí dòngjié le. – Thẻ ngân hàng đã được tạm khóa. – The bank card has been temporarily frozen. |
| 305 | 后续还需要提交交易异议。– Hòuxù hái xūyào tíjiāo jiāoyì yìyì. – Sau đó còn cần gửi khiếu nại về giao dịch. – You’ll also need to submit a transaction dispute afterward. |
| 306 | 我需要准备什么材料?– Wǒ xūyào zhǔnbèi shénme cáiliào? – Tôi cần chuẩn bị những tài liệu gì? – What documents do I need to prepare? |
| 307 | 需要提供身份证明和相关交易信息。– Xūyào tígōng shēnfèn zhèngmíng hé xiāngguān jiāoyì xìnxī. – Cần cung cấp giấy tờ tùy thân và thông tin giao dịch liên quan. – You need to provide identification and the relevant transaction details. |
| 308 | 如果确认不是本人消费,银行会进一步处理。– Rúguǒ quèrèn bú shì běnrén xiāofèi, yínháng huì jìnyíbù chǔlǐ. – Nếu xác nhận không phải chính chủ giao dịch, ngân hàng sẽ xử lý tiếp. – If the transaction is confirmed as unauthorized, the bank will investigate further. |
| 309 | 幸好我们发现得比较早。– Xìnghǎo wǒmen fāxiàn de bǐjiào zǎo. – May mà chúng ta phát hiện khá sớm. – Luckily, we noticed it fairly early. |
| 310 | 如果再晚一点,损失可能更大。– Rúguǒ zài wǎn yìdiǎn, sǔnshī kěnéng gèng dà. – Nếu muộn thêm một chút thì thiệt hại có thể lớn hơn. – If we had noticed later, the loss could have been greater. |
| 311 | 钱包找回来以后也不能马上放心。– Qiánbāo zhǎo huílai yǐhòu yě bù néng mǎshàng fàngxīn. – Ngay cả khi tìm lại được ví cũng không thể lập tức yên tâm. – Even after getting the wallet back, you shouldn’t relax immediately. |
| 312 | 最好把所有银行卡的交易记录都检查一遍。– Zuìhǎo bǎ suǒyǒu yínhángkǎ de jiāoyì jìlù dōu jiǎnchá yí biàn. – Tốt nhất nên kiểm tra toàn bộ lịch sử giao dịch của tất cả thẻ ngân hàng. – It’s best to check the transaction history of all your bank cards. |
| 313 | 还要确认个人证件有没有被动过。– Hái yào quèrèn gèrén zhèngjiàn yǒu méiyǒu bèi dòng guo. – Còn phải xác nhận giấy tờ cá nhân có bị động vào hay không. – You should also check whether your personal documents were tampered with. |
| 314 | 如果证件真的丢了,就要马上报失。– Rúguǒ zhèngjiàn zhēn de diū le, jiù yào mǎshàng bàoshī. – Nếu giấy tờ thực sự bị mất thì phải báo mất ngay. – If the documents are truly lost, you should report them immediately. |
| 315 | 身份证丢失以后应该尽快补办。– Shēnfènzhèng diūshī yǐhòu yīnggāi jǐnkuài bǔbàn. – Sau khi mất căn cước nên nhanh chóng làm lại. – You should replace your ID card as soon as possible after losing it. |
| 316 | 我需要去哪里办理?– Wǒ xūyào qù nǎlǐ bànlǐ? – Tôi cần đến đâu để làm thủ tục? – Where do I need to go to handle it? |
| 317 | 你可以先咨询有关部门。– Nǐ kěyǐ xiān zīxún yǒuguān bùmén. – Anh có thể hỏi cơ quan có liên quan trước. – You can first consult the relevant authority. |
| 318 | 最好先准备好需要的材料。– Zuìhǎo xiān zhǔnbèi hǎo xūyào de cáiliào. – Tốt nhất nên chuẩn bị sẵn các giấy tờ cần thiết. – It’s best to prepare the required documents in advance. |
| 319 | 丢失重要证件以后不能一直拖着不处理。– Diūshī zhòngyào zhèngjiàn yǐhòu bù néng yìzhí tuōzhe bù chǔlǐ. – Sau khi mất giấy tờ quan trọng không thể cứ trì hoãn không xử lý. – You shouldn’t delay dealing with lost important documents. |
| 320 | 越早处理越安全。– Yuè zǎo chǔlǐ yuè ānquán. – Xử lý càng sớm càng an toàn. – The sooner you deal with it, the safer it is. |
| 321 | 以后我的钱包里不能放这么多东西了。– Yǐhòu wǒ de qiánbāo lǐ bù néng fàng zhème duō dōngxi le. – Sau này tôi không thể để quá nhiều thứ trong ví nữa. – I shouldn’t keep so many things in my wallet anymore. |
| 322 | 现金和银行卡最好分开放。– Xiànjīn hé yínhángkǎ zuìhǎo fēnkāi fàng. – Tiền mặt và thẻ ngân hàng tốt nhất nên để riêng. – It’s better to keep cash and bank cards separately. |
| 323 | 身份证也可以单独保管。– Shēnfènzhèng yě kěyǐ dāndú bǎoguǎn. – Căn cước cũng có thể được bảo quản riêng. – Your ID card can also be kept separately. |
| 324 | 平时不需要用的卡就不要带在身上。– Píngshí bù xūyào yòng de kǎ jiù bú yào dài zài shēnshang. – Những thẻ bình thường không cần dùng thì không nên mang theo người. – Don’t carry cards you don’t normally need. |
| 325 | 这样即使钱包丢了,也不会一次损失所有东西。– Zhèyàng jíshǐ qiánbāo diū le, yě bú huì yí cì sǔnshī suǒyǒu dōngxi. – Như vậy dù mất ví cũng không mất tất cả mọi thứ cùng lúc. – This way, even if you lose your wallet, you won’t lose everything at once. |
| 326 | 我以后想多用电子支付。– Wǒ yǐhòu xiǎng duō yòng diànzǐ zhīfù. – Sau này tôi muốn sử dụng thanh toán điện tử nhiều hơn. – I want to use electronic payments more often in the future. |
| 327 | 这样可以少带一点现金。– Zhèyàng kěyǐ shǎo dài yìdiǎn xiànjīn. – Như vậy có thể mang ít tiền mặt hơn. – This way, I can carry less cash. |
| 328 | 不过手机也一定要保管好。– Búguò shǒujī yě yídìng yào bǎoguǎn hǎo. – Nhưng điện thoại cũng nhất định phải giữ cẩn thận. – But you also have to keep your phone safe. |
| 329 | 手机丢了同样会很麻烦。– Shǒujī diū le tóngyàng huì hěn máfan. – Mất điện thoại cũng sẽ rất phiền. – Losing your phone can be just as troublesome. |
| 330 | 可以给钱包装一个定位器。– Kěyǐ gěi qiánbāo zhuāng yí ge dìngwèiqì. – Có thể gắn một thiết bị định vị cho ví. – You can attach a tracker to your wallet. |
| 331 | 这样找不到钱包的时候比较容易定位。– Zhèyàng zhǎo bú dào qiánbāo de shíhou bǐjiào róngyì dìngwèi. – Như vậy khi không tìm thấy ví sẽ dễ xác định vị trí hơn. – This makes it easier to locate your wallet when you can’t find it. |
| 332 | 最好给钱包设一个固定的存放位置。– Zuìhǎo gěi qiánbāo shè yí ge gùdìng de cúnfàng wèizhi. – Tốt nhất nên quy định một vị trí cố định để cất ví. – It’s best to have a fixed place for your wallet. |
| 333 | 回到家以后就把钱包放在那里。– Huídào jiā yǐhòu jiù bǎ qiánbāo fàng zài nàli. – Sau khi về nhà thì để ví ở đó. – Put the wallet there whenever you get home. |
| 334 | 这样出门的时候也比较容易找到。– Zhèyàng chūmén de shíhou yě bǐjiào róngyì zhǎodào. – Như vậy lúc ra ngoài cũng dễ tìm hơn. – This also makes it easier to find when you go out. |
| 335 | 坐车的时候不要把钱包放在座位上。– Zuò chē de shíhou bú yào bǎ qiánbāo fàng zài zuòwèi shang. – Khi đi xe đừng để ví trên ghế. – Don’t put your wallet on the seat when riding in a vehicle. |
| 336 | 最好直接放回自己的包里。– Zuìhǎo zhíjiē fàng huí zìjǐ de bāo lǐ. – Tốt nhất hãy cất thẳng lại vào túi của mình. – It’s best to put it straight back into your bag. |
| 337 | 拉链也一定要拉好。– Lāliàn yě yídìng yào lā hǎo. – Khóa kéo cũng nhất định phải kéo kín. – Make sure the zipper is fully closed too. |
| 338 | 在人多的地方更要注意自己的钱包。– Zài rén duō de dìfang gèng yào zhùyì zìjǐ de qiánbāo. – Ở nơi đông người càng phải chú ý đến ví của mình. – You need to pay even more attention to your wallet in crowded places. |
| 339 | 尤其是在车站、商场和旅游景点。– Yóuqí shì zài chēzhàn, shāngchǎng hé lǚyóu jǐngdiǎn. – Đặc biệt là ở nhà ga, trung tâm thương mại và điểm du lịch. – Especially at stations, shopping malls, and tourist attractions. |
| 340 | 人多的时候最好把包放在身体前面。– Rén duō de shíhou zuìhǎo bǎ bāo fàng zài shēntǐ qiánmiàn. – Khi đông người tốt nhất nên để túi ở phía trước người. – In crowded places, it’s best to keep your bag in front of you. |
| 341 | 不要把钱包随便放在裤子后面的口袋里。– Bú yào bǎ qiánbāo suíbiàn fàng zài kùzi hòumiàn de kǒudài lǐ. – Đừng tùy tiện để ví trong túi quần phía sau. – Don’t casually keep your wallet in your back pocket. |
| 342 | 那样很容易掉,也不太安全。– Nàyàng hěn róngyì diào, yě bú tài ānquán. – Như vậy rất dễ rơi và cũng không an toàn lắm. – It can easily fall out and isn’t very safe. |
| 343 | 每次付款以后都应该马上确认钱包放好了没有。– Měi cì fùkuǎn yǐhòu dōu yīnggāi mǎshàng quèrèn qiánbāo fàng hǎo le méiyǒu. – Sau mỗi lần thanh toán nên lập tức xác nhận đã cất ví cẩn thận chưa. – After every payment, you should immediately check that you’ve put your wallet away safely. |
| 344 | 不要一边走路一边整理钱包。– Bú yào yìbiān zǒulù yìbiān zhěnglǐ qiánbāo. – Đừng vừa đi vừa sắp xếp ví. – Don’t organize your wallet while walking. |
| 345 | 这样很容易把东西掉出来。– Zhèyàng hěn róngyì bǎ dōngxi diào chūlai. – Làm như vậy rất dễ làm rơi đồ ra ngoài. – It’s easy for things to fall out that way. |
| 346 | 出门以前可以快速检查一下。– Chūmén yǐqián kěyǐ kuàisù jiǎnchá yíxià. – Trước khi ra ngoài có thể kiểm tra nhanh một lượt. – You can do a quick check before going out. |
| 347 | 手机带了吗?– Shǒujī dài le ma? – Đã mang điện thoại chưa? – Do you have your phone? |
| 348 | 钱包带了吗?– Qiánbāo dài le ma? – Đã mang ví chưa? – Do you have your wallet? |
| 349 | 钥匙带了吗?– Yàoshi dài le ma? – Đã mang chìa khóa chưa? – Do you have your keys? |
| 350 | 重要证件带了吗?– Zhòngyào zhèngjiàn dài le ma? – Đã mang giấy tờ quan trọng chưa? – Do you have your important documents? |
| 351 | 这些东西最好出门前都确认一遍。– Zhèxiē dōngxi zuìhǎo chūmén qián dōu quèrèn yí biàn. – Những thứ này tốt nhất đều nên kiểm tra lại trước khi ra ngoài. – It’s best to check all these things before leaving. |
| 352 | 到了目的地也不要马上离开车辆。– Dào le mùdìdì yě bú yào mǎshàng líkāi chēliàng. – Đến nơi cũng đừng lập tức rời khỏi xe. – Don’t leave the vehicle immediately when you arrive. |
| 353 | 先看一下座位和脚边有没有东西。– Xiān kàn yíxià zuòwèi hé jiǎobiān yǒu méiyǒu dōngxi. – Trước tiên xem ghế và khu vực dưới chân có đồ gì không. – First check the seat and the area around your feet for belongings. |
| 354 | 确认没有落下东西再下车。– Quèrèn méiyǒu làxià dōngxi zài xià chē. – Xác nhận không để quên đồ rồi hãy xuống xe. – Get out only after confirming that you haven’t left anything behind. |
| 355 | 养成这个习惯以后会省去很多麻烦。– Yǎngchéng zhège xíguàn yǐhòu huì shěngqù hěn duō máfan. – Sau khi hình thành thói quen này sẽ tránh được rất nhiều phiền phức. – Developing this habit will save you a lot of trouble. |
| 356 | 这次丢钱包真的给我上了一课。– Zhè cì diū qiánbāo zhēn de gěi wǒ shàng le yí kè. – Lần mất ví này thực sự đã cho tôi một bài học. – Losing my wallet this time really taught me a lesson. |
| 357 | 以后做事情不能这么马虎了。– Yǐhòu zuò shìqing bù néng zhème mǎhu le. – Sau này làm việc không thể cẩu thả như vậy nữa. – I can’t be this careless in the future. |
| 358 | 贵重物品一定要自己保管好。– Guìzhòng wùpǐn yídìng yào zìjǐ bǎoguǎn hǎo. – Đồ vật có giá trị nhất định phải tự mình giữ cẩn thận. – You must take good care of your valuables yourself. |
| 359 | 有时候一个小疏忽就会带来很大的麻烦。– Yǒu shíhou yí ge xiǎo shūhu jiù huì dàilái hěn dà de máfan. – Đôi khi chỉ một sơ suất nhỏ cũng có thể gây ra phiền phức lớn. – Sometimes a small oversight can cause a lot of trouble. |
| 360 | 还好这次最后把钱包找回来了。– Hái hǎo zhè cì zuìhòu bǎ qiánbāo zhǎo huílai le. – May mà lần này cuối cùng cũng tìm lại được ví. – Fortunately, we got the wallet back in the end. |
| 361 | 以后我一定不会再犯同样的错误了。– Yǐhòu wǒ yídìng bú huì zài fàn tóngyàng de cuòwù le. – Sau này tôi nhất định sẽ không mắc lại lỗi tương tự nữa. – I definitely won’t make the same mistake again. |
| 362 | 如果钱包一直找不到,我们就要考虑最坏的情况。– Rúguǒ qiánbāo yìzhí zhǎo bú dào, wǒmen jiù yào kǎolǜ zuì huài de qíngkuàng. – Nếu cứ không tìm thấy ví, chúng ta phải tính đến tình huống xấu nhất. – If the wallet still can’t be found, we need to consider the worst-case scenario. |
| 363 | 最重要的是先保护好自己的账户。– Zuì zhòngyào de shì xiān bǎohù hǎo zìjǐ de zhànghù. – Quan trọng nhất là trước tiên phải bảo vệ tài khoản của mình. – The most important thing is to protect your accounts first. |
| 364 | 银行卡应该第一时间挂失。– Yínhángkǎ yīnggāi dì yī shíjiān guàshī. – Thẻ ngân hàng nên được báo mất ngay lập tức. – Bank cards should be reported lost immediately. |
| 365 | 信用卡也要马上停用。– Xìnyòngkǎ yě yào mǎshàng tíngyòng. – Thẻ tín dụng cũng phải ngừng sử dụng ngay. – Credit cards should also be disabled immediately. |
| 366 | 最好把所有相关账户的密码都改掉。– Zuìhǎo bǎ suǒyǒu xiāngguān zhànghù de mìmǎ dōu gǎi diào. – Tốt nhất nên đổi mật khẩu của tất cả các tài khoản liên quan. – It’s best to change the passwords of all related accounts. |
| 367 | 如果钱包里有门禁卡,也要及时处理。– Rúguǒ qiánbāo lǐ yǒu ménjìnkǎ, yě yào jíshí chǔlǐ. – Nếu trong ví có thẻ ra vào thì cũng phải xử lý kịp thời. – If there is an access card in the wallet, it should also be dealt with promptly. |
| 368 | 公司门禁卡丢了怎么办?– Gōngsī ménjìnkǎ diū le zěnme bàn? – Mất thẻ ra vào công ty thì phải làm sao? – What should I do if I lose my company access card? |
| 369 | 你需要马上通知行政部门。– Nǐ xūyào mǎshàng tōngzhī xíngzhèng bùmén. – Anh cần thông báo ngay cho bộ phận hành chính. – You need to notify the administration department immediately. |
| 370 | 请他们先把旧卡停用。– Qǐng tāmen xiān bǎ jiù kǎ tíngyòng. – Hãy nhờ họ khóa thẻ cũ trước. – Ask them to deactivate the old card first. |
| 371 | 这样可以避免别人使用你的门禁卡。– Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn biérén shǐyòng nǐ de ménjìnkǎ. – Như vậy có thể tránh người khác sử dụng thẻ ra vào của anh. – This can prevent someone else from using your access card. |
| 372 | 钱包里还有公司的工作证。– Qiánbāo lǐ hái yǒu gōngsī de gōngzuòzhèng. – Trong ví còn có thẻ nhân viên công ty. – There is also my company ID card in the wallet. |
| 373 | 工作证丢了也要尽快补办。– Gōngzuòzhèng diū le yě yào jǐnkuài bǔbàn. – Mất thẻ nhân viên cũng phải nhanh chóng làm lại. – A lost employee ID should also be replaced as soon as possible. |
| 374 | 我得给人事部门发个消息。– Wǒ děi gěi rénshì bùmén fā ge xiāoxi. – Tôi phải nhắn cho bộ phận nhân sự. – I need to send a message to the HR department. |
| 375 | 我想说明一下钱包丢失的情况。– Wǒ xiǎng shuōmíng yíxià qiánbāo diūshī de qíngkuàng. – Tôi muốn trình bày một chút về tình hình mất ví. – I’d like to explain the situation regarding my lost wallet. |
| 376 | 请问补办工作证需要什么手续?– Qǐngwèn bǔbàn gōngzuòzhèng xūyào shénme shǒuxù? – Xin hỏi làm lại thẻ nhân viên cần những thủ tục gì? – What procedures are required to replace an employee ID? |
| 377 | 需要填写一份申请表。– Xūyào tiánxiě yí fèn shēnqǐngbiǎo. – Cần điền một mẫu đơn đăng ký. – You need to fill out an application form. |
| 378 | 还需要说明丢失的原因。– Hái xūyào shuōmíng diūshī de yuányīn. – Còn cần giải thích nguyên nhân bị mất. – You also need to explain how it was lost. |
| 379 | 如果找到旧卡,要不要交回来?– Rúguǒ zhǎodào jiù kǎ, yào bú yào jiāo huílai? – Nếu tìm lại được thẻ cũ thì có cần nộp lại không? – If I find the old card, do I need to return it? |
| 380 | 如果已经停用了,就不能继续使用。– Rúguǒ yǐjīng tíngyòng le, jiù bù néng jìxù shǐyòng. – Nếu đã bị vô hiệu hóa thì không thể tiếp tục sử dụng. – If it has already been deactivated, it cannot be used anymore. |
| 381 | 即使找回来,也要按照规定处理。– Jíshǐ zhǎo huílai, yě yào ànzhào guīdìng chǔlǐ. – Cho dù tìm lại được thì cũng phải xử lý theo quy định. – Even if it is found, it still needs to be handled according to the rules. |
| 382 | 我先把需要处理的事情列出来。– Wǒ xiān bǎ xūyào chǔlǐ de shìqing liè chūlai. – Tôi sẽ liệt kê trước những việc cần xử lý. – I’ll first list the things that need to be handled. |
| 383 | 第一件事是挂失银行卡。– Dì yī jiàn shì shì guàshī yínhángkǎ. – Việc đầu tiên là báo mất thẻ ngân hàng. – The first thing is to report the bank cards lost. |
| 384 | 第二件事是检查交易记录。– Dì èr jiàn shì shì jiǎnchá jiāoyì jìlù. – Việc thứ hai là kiểm tra lịch sử giao dịch. – The second thing is to check the transaction history. |
| 385 | 第三件事是处理身份证件。– Dì sān jiàn shì shì chǔlǐ shēnfèn zhèngjiàn. – Việc thứ ba là xử lý giấy tờ tùy thân. – The third thing is to deal with the identification documents. |
| 386 | 第四件事是通知公司。– Dì sì jiàn shì shì tōngzhī gōngsī. – Việc thứ tư là thông báo cho công ty. – The fourth thing is to notify the company. |
| 387 | 这样就不容易漏掉重要的事情。– Zhèyàng jiù bù róngyì lòu diào zhòngyào de shìqing. – Như vậy sẽ không dễ bỏ sót việc quan trọng. – This way, it’s less likely that something important will be missed. |
| 388 | 我现在脑子有点乱。– Wǒ xiànzài nǎozi yǒudiǎn luàn. – Bây giờ đầu óc tôi hơi rối. – My mind is a bit confused right now. |
| 389 | 你先别急,我们一件一件处理。– Nǐ xiān bié jí, wǒmen yí jiàn yí jiàn chǔlǐ. – Anh đừng vội, chúng ta xử lý từng việc một. – Don’t rush. We’ll handle things one by one. |
| 390 | 越着急越容易忘事。– Yuè zháojí yuè róngyì wàng shì. – Càng sốt ruột càng dễ quên việc. – The more anxious you are, the easier it is to forget things. |
| 391 | 先把最重要的风险控制住。– Xiān bǎ zuì zhòngyào de fēngxiǎn kòngzhì zhù. – Trước tiên hãy kiểm soát rủi ro quan trọng nhất. – First, get the most important risks under control. |
| 392 | 钱包里面有没有银行卡密码?– Qiánbāo lǐmiàn yǒu méiyǒu yínhángkǎ mìmǎ? – Trong ví có ghi mật khẩu thẻ ngân hàng không? – Was your bank card PIN written anywhere in the wallet? |
| 393 | 没有,我从来不把密码写在钱包里。– Méiyǒu, wǒ cónglái bù bǎ mìmǎ xiě zài qiánbāo lǐ. – Không, tôi chưa bao giờ ghi mật khẩu trong ví. – No, I never write passwords in my wallet. |
| 394 | 这样就安全多了。– Zhèyàng jiù ānquán duō le. – Như vậy an toàn hơn nhiều. – That makes things much safer. |
| 395 | 密码绝对不能和银行卡放在一起。– Mìmǎ juéduì bù néng hé yínhángkǎ fàng zài yìqǐ. – Tuyệt đối không được để mật khẩu cùng với thẻ ngân hàng. – A PIN should never be kept together with a bank card. |
| 396 | 钱包里有没有写着家庭住址的东西?– Qiánbāo lǐ yǒu méiyǒu xiězhe jiātíng zhùzhǐ de dōngxi? – Trong ví có thứ gì ghi địa chỉ nhà không? – Is there anything in the wallet showing your home address? |
| 397 | 身份证上有我的地址信息。– Shēnfènzhèng shang yǒu wǒ de dìzhǐ xìnxī. – Trên căn cước có thông tin địa chỉ của tôi. – My address information is on my ID card. |
| 398 | 那就更应该尽快处理。– Nà jiù gèng yīnggāi jǐnkuài chǔlǐ. – Vậy càng nên xử lý sớm. – Then it’s even more important to deal with it quickly. |
| 399 | 如果担心信息泄露,可以咨询有关部门。– Rúguǒ dānxīn xìnxī xièlòu, kěyǐ zīxún yǒuguān bùmén. – Nếu lo thông tin bị lộ thì có thể hỏi cơ quan liên quan. – If you’re worried about information leakage, you can consult the relevant authorities. |
| 400 | 我以前从来没想过丢钱包会这么麻烦。– Wǒ yǐqián cónglái méi xiǎng guo diū qiánbāo huì zhème máfan. – Trước đây tôi chưa từng nghĩ mất ví lại phiền phức đến vậy. – I never realized losing a wallet could be this troublesome. |
| 401 | 钱包虽然不大,里面的信息却很多。– Qiánbāo suīrán bú dà, lǐmiàn de xìnxī què hěn duō. – Ví tuy không lớn nhưng bên trong lại có rất nhiều thông tin. – A wallet may be small, but it contains a lot of information. |
| 402 | 所以平时要尽量减少不必要的卡片。– Suǒyǐ píngshí yào jǐnliàng jiǎnshǎo bù bìyào de kǎpiàn. – Vì vậy bình thường nên giảm bớt những thẻ không cần thiết. – So it’s better to carry fewer unnecessary cards. |
| 403 | 有些会员卡可以直接放在手机里。– Yǒuxiē huìyuánkǎ kěyǐ zhíjiē fàng zài shǒujī lǐ. – Một số thẻ thành viên có thể lưu trực tiếp trong điện thoại. – Some membership cards can be stored directly on your phone. |
| 404 | 这样钱包就不用装得那么满了。– Zhèyàng qiánbāo jiù bú yòng zhuāng de nàme mǎn le. – Như vậy ví không cần nhét quá đầy. – This way, the wallet doesn’t need to be so full. |
| 405 | 钱包太厚也容易从口袋里掉出来。– Qiánbāo tài hòu yě róngyì cóng kǒudài lǐ diào chūlai. – Ví quá dày cũng dễ rơi ra khỏi túi. – A wallet that’s too thick can easily fall out of a pocket. |
| 406 | 我以后只带当天需要用的东西。– Wǒ yǐhòu zhǐ dài dāngtiān xūyào yòng de dōngxi. – Sau này tôi chỉ mang những thứ cần dùng trong ngày. – From now on, I’ll only carry what I need for the day. |
| 407 | 这样既轻便又安全。– Zhèyàng jì qīngbiàn yòu ānquán. – Như vậy vừa gọn nhẹ vừa an toàn. – This is both convenient and safer. |
| 408 | 我还想把证件的复印件留在家里。– Wǒ hái xiǎng bǎ zhèngjiàn de fùyìnjiàn liú zài jiālǐ. – Tôi còn muốn để bản sao giấy tờ ở nhà. – I also want to keep copies of my documents at home. |
| 409 | 必要的时候可以方便核对信息。– Bìyào de shíhou kěyǐ fāngbiàn héduì xìnxī. – Khi cần sẽ tiện đối chiếu thông tin. – It will make it easier to verify information when necessary. |
| 410 | 不过复印件也要妥善保管。– Búguò fùyìnjiàn yě yào tuǒshàn bǎoguǎn. – Tuy nhiên bản sao cũng phải được bảo quản cẩn thận. – Copies should also be stored securely. |
| 411 | 个人信息不能随便给别人看。– Gèrén xìnxī bù néng suíbiàn gěi biérén kàn. – Thông tin cá nhân không thể tùy tiện cho người khác xem. – Personal information shouldn’t be shown to others casually. |
| 412 | 如果有人联系你说捡到了钱包,也要小心确认。– Rúguǒ yǒu rén liánxì nǐ shuō jiǎndào le qiánbāo, yě yào xiǎoxīn quèrèn. – Nếu có người liên hệ nói đã nhặt được ví thì cũng phải xác nhận cẩn thận. – If someone contacts you saying they found your wallet, verify it carefully. |
| 413 | 不要一听到消息就把所有个人信息告诉对方。– Bú yào yì tīngdào xiāoxi jiù bǎ suǒyǒu gèrén xìnxī gàosu duìfāng. – Đừng vừa nghe tin đã cung cấp toàn bộ thông tin cá nhân cho đối phương. – Don’t give away all your personal information as soon as you hear from someone. |
| 414 | 可以先让对方描述一下钱包。– Kěyǐ xiān ràng duìfāng miáoshù yíxià qiánbāo. – Có thể yêu cầu đối phương mô tả chiếc ví trước. – You can first ask the person to describe the wallet. |
| 415 | 比如颜色、大小和发现地点。– Bǐrú yánsè, dàxiǎo hé fāxiàn dìdiǎn. – Ví dụ như màu sắc, kích thước và nơi nhặt được. – For example, its color, size, and where it was found. |
| 416 | 确认基本信息以后再进一步沟通。– Quèrèn jīběn xìnxī yǐhòu zài jìnyíbù gōutōng. – Sau khi xác nhận thông tin cơ bản rồi hãy trao đổi thêm. – Verify the basic information before communicating further. |
| 417 | 最好选择公共场所见面。– Zuìhǎo xuǎnzé gōnggòng chǎngsuǒ jiànmiàn. – Tốt nhất nên chọn nơi công cộng để gặp mặt. – It’s best to meet in a public place. |
| 418 | 不要一个人去太偏僻的地方取钱包。– Bú yào yí ge rén qù tài piānpì de dìfang qǔ qiánbāo. – Đừng đi một mình đến nơi quá vắng vẻ để lấy ví. – Don’t go alone to a remote place to retrieve your wallet. |
| 419 | 如果感觉情况不正常,就应该提高警惕。– Rúguǒ gǎnjué qíngkuàng bù zhèngcháng, jiù yīnggāi tígāo jǐngtì. – Nếu cảm thấy tình hình không bình thường thì nên nâng cao cảnh giác. – If something feels unusual, you should be more cautious. |
| 420 | 那个人说他捡到了我的钱包。– Nà ge rén shuō tā jiǎndào le wǒ de qiánbāo. – Người đó nói anh ta đã nhặt được ví của tôi. – That person said he found my wallet. |
| 421 | 他是怎么联系到你的?– Tā shì zěnme liánxì dào nǐ de? – Anh ta liên hệ được với anh bằng cách nào? – How did he manage to contact you? |
| 422 | 他说钱包里有我的名片。– Tā shuō qiánbāo lǐ yǒu wǒ de míngpiàn. – Anh ấy nói trong ví có danh thiếp của tôi. – He said my business card was in the wallet. |
| 423 | 名片上有我的电话号码。– Míngpiàn shang yǒu wǒ de diànhuà hàomǎ. – Trên danh thiếp có số điện thoại của tôi. – My phone number is on the business card. |
| 424 | 那就解释得通了。– Nà jiù jiěshì de tōng le. – Vậy thì hợp lý rồi. – That makes sense then. |
| 425 | 他有没有要求你先转钱?– Tā yǒu méiyǒu yāoqiú nǐ xiān zhuǎn qián? – Anh ta có yêu cầu anh chuyển tiền trước không? – Did he ask you to transfer money first? |
| 426 | 没有,他只是说想把钱包还给我。– Méiyǒu, tā zhǐshì shuō xiǎng bǎ qiánbāo huán gěi wǒ. – Không, anh ấy chỉ nói muốn trả ví cho tôi. – No, he only said he wanted to return the wallet to me. |
| 427 | 那听起来比较正常。– Nà tīng qǐlai bǐjiào zhèngcháng. – Nghe như vậy khá bình thường. – That sounds fairly normal. |
| 428 | 不过还是要确认一下钱包的特征。– Búguò háishi yào quèrèn yíxià qiánbāo de tèzhēng. – Nhưng vẫn phải xác nhận đặc điểm của ví. – Still, you should verify the wallet’s features. |
| 429 | 请问您在哪里捡到我的钱包的?– Qǐngwèn nín zài nǎlǐ jiǎndào wǒ de qiánbāo de? – Xin hỏi anh nhặt được ví của tôi ở đâu? – Where did you find my wallet? |
| 430 | 我是在出租车后座上发现的。– Wǒ shì zài chūzūchē hòuzuò shang fāxiàn de. – Tôi phát hiện nó trên ghế sau taxi. – I found it on the back seat of a taxi. |
| 431 | 钱包是什么颜色的?– Qiánbāo shì shénme yánsè de? – Chiếc ví màu gì? – What color is the wallet? |
| 432 | 是黑色的,边上有一点磨损。– Shì hēisè de, biān shang yǒu yìdiǎn mósǔn. – Nó màu đen, mép hơi bị mòn. – It’s black, with a little wear around the edges. |
| 433 | 这个描述和我的钱包完全一样。– Zhège miáoshù hé wǒ de qiánbāo wánquán yíyàng. – Mô tả này hoàn toàn giống ví của tôi. – This description matches my wallet exactly. |
| 434 | 里面是不是有一张蓝色的会员卡?– Lǐmiàn shì bú shì yǒu yì zhāng lánsè de huìyuánkǎ? – Bên trong có phải có một thẻ thành viên màu xanh không? – Is there a blue membership card inside? |
| 435 | 对,有一张蓝色的卡。– Duì, yǒu yì zhāng lánsè de kǎ. – Đúng, có một chiếc thẻ màu xanh. – Yes, there is a blue card. |
| 436 | 那基本可以确认是我的钱包了。– Nà jīběn kěyǐ quèrèn shì wǒ de qiánbāo le. – Vậy cơ bản có thể xác nhận đó là ví của tôi. – Then we can basically confirm that it’s my wallet. |
| 437 | 真的非常感谢您主动联系我。– Zhēn de fēicháng gǎnxiè nín zhǔdòng liánxì wǒ. – Thật sự rất cảm ơn anh đã chủ động liên hệ với tôi. – Thank you very much for contacting me proactively. |
| 438 | 这是应该的,谁丢了钱包都会着急。– Zhè shì yīnggāi de, shéi diū le qiánbāo dōu huì zháojí. – Đây là việc nên làm, ai mất ví cũng sẽ lo lắng. – It’s the right thing to do. Anyone would worry after losing a wallet. |
| 439 | 我们在哪里见面比较合适?– Wǒmen zài nǎlǐ jiànmiàn bǐjiào héshì? – Chúng ta gặp nhau ở đâu thì phù hợp hơn? – Where would be a suitable place to meet? |
| 440 | 前面的地铁站怎么样?– Qiánmiàn de dìtiězhàn zěnmeyàng? – Ga tàu điện phía trước được không? – How about the subway station up ahead? |
| 441 | 那里人比较多,也比较方便。– Nàli rén bǐjiào duō, yě bǐjiào fāngbiàn. – Ở đó đông người và cũng khá thuận tiện. – It’s crowded there and also convenient. |
| 442 | 好的,我二十分钟以后到。– Hǎo de, wǒ èrshí fēnzhōng yǐhòu dào. – Được, 20 phút nữa tôi tới. – Okay, I’ll be there in twenty minutes. |
| 443 | 到了以后我再给您打电话。– Dào le yǐhòu wǒ zài gěi nín dǎ diànhuà. – Đến nơi tôi sẽ gọi lại cho anh. – I’ll call you again when I arrive. |
| 444 | 我穿一件白色衬衫。– Wǒ chuān yí jiàn báisè chènshān. – Tôi mặc một chiếc áo sơ mi trắng. – I’ll be wearing a white shirt. |
| 445 | 这样比较容易认出来。– Zhèyàng bǐjiào róngyì rèn chūlai. – Như vậy sẽ dễ nhận ra hơn. – That will make it easier to recognize me. |
| 446 | 我已经到地铁站门口了。– Wǒ yǐjīng dào dìtiězhàn ménkǒu le. – Tôi đã đến cửa ga tàu điện rồi. – I’ve arrived at the subway station entrance. |
| 447 | 我也快到了。– Wǒ yě kuài dào le. – Tôi cũng sắp tới rồi. – I’m almost there too. |
| 448 | 你看到一个拿着黑色钱包的人了吗?– Nǐ kàndào yí ge názhe hēisè qiánbāo de rén le ma? – Anh có nhìn thấy người đang cầm chiếc ví màu đen không? – Do you see someone holding a black wallet? |
| 449 | 看到了,他就在那边。– Kàndào le, tā jiù zài nàbiān. – Thấy rồi, anh ấy ở ngay bên kia. – Yes, I see him. He’s right over there. |
| 450 | 请问是您捡到这个钱包的吗?– Qǐngwèn shì nín jiǎndào zhège qiánbāo de ma? – Xin hỏi có phải anh là người nhặt được chiếc ví này không? – Are you the person who found this wallet? |
| 451 | 对,你先检查一下里面的东西吧。– Duì, nǐ xiān jiǎnchá yíxià lǐmiàn de dōngxi ba. – Đúng, anh kiểm tra đồ bên trong trước đi. – Yes. Check the things inside first. |
| 452 | 身份证还在。– Shēnfènzhèng hái zài. – Căn cước vẫn còn. – The ID card is still here. |
| 453 | 银行卡也都在。– Yínhángkǎ yě dōu zài. – Các thẻ ngân hàng cũng đều còn. – The bank cards are all still here. |
| 454 | 现金好像也没有少。– Xiànjīn hǎoxiàng yě méiyǒu shǎo. – Tiền mặt hình như cũng không thiếu. – It looks like none of the cash is missing either. |
| 455 | 所有东西都在,真的太感谢您了。– Suǒyǒu dōngxi dōu zài, zhēn de tài gǎnxiè nín le. – Tất cả mọi thứ đều còn, thật sự rất cảm ơn anh. – Everything is still here. Thank you so much. |
| 456 | 不用客气,以后注意一点就好了。– Bú yòng kèqi, yǐhòu zhùyì yìdiǎn jiù hǎo le. – Không có gì, sau này chú ý hơn một chút là được. – You’re welcome. Just be a bit more careful next time. |
| 457 | 我想请您喝杯咖啡表示感谢。– Wǒ xiǎng qǐng nín hē bēi kāfēi biǎoshì gǎnxiè. – Tôi muốn mời anh một ly cà phê để cảm ơn. – I’d like to buy you a coffee to thank you. |
| 458 | 真的不用了,举手之劳而已。– Zhēn de bú yòng le, jǔshǒu zhī láo éryǐ. – Thật sự không cần đâu, chỉ là việc nhỏ thôi. – There’s really no need. It was only a small favor. |
| 459 | 能够找回来已经是最好的结果了。– Nénggòu zhǎo huílai yǐjīng shì zuì hǎo de jiéguǒ le. – Có thể tìm lại được đã là kết quả tốt nhất rồi. – Getting it back is already the best possible outcome. |
| 460 | 这次真让我长了记性。– Zhè cì zhēn ràng wǒ zhǎng le jìxing. – Lần này thực sự khiến tôi nhớ đời. – This experience really taught me a lesson. |
| 461 | 以后付款以后第一件事就是把钱包收好。– Yǐhòu fùkuǎn yǐhòu dì yī jiàn shì jiù shì bǎ qiánbāo shōu hǎo. – Sau này việc đầu tiên sau khi thanh toán là cất ví cẩn thận. – From now on, the first thing I’ll do after paying is put my wallet away safely. |
| 462 | 不能再拿在手里到处走了。– Bù néng zài ná zài shǒu lǐ dàochù zǒu le. – Không thể cứ cầm trên tay đi khắp nơi nữa. – I shouldn’t walk around carrying it in my hand anymore. |
| 463 | 每次上车和下车都要检查一次。– Měi cì shàng chē hé xià chē dōu yào jiǎnchá yí cì. – Mỗi lần lên xe và xuống xe đều phải kiểm tra một lần. – I should check my belongings every time I get in or out of a vehicle. |
| 464 | 特别是坐出租车的时候。– Tèbié shì zuò chūzūchē de shíhou. – Đặc biệt là khi đi taxi. – Especially when taking a taxi. |
| 465 | 因为下车的时候往往比较匆忙。– Yīnwèi xià chē de shíhou wǎngwǎng bǐjiào cōngmáng. – Bởi vì lúc xuống xe thường khá vội. – Because people are often in a hurry when getting out. |
| 466 | 一着急就容易把东西落在车上。– Yì zháojí jiù róngyì bǎ dōngxi là zài chē shang. – Hễ vội là rất dễ để quên đồ trên xe. – When you’re in a hurry, it’s easy to leave things in the car. |
| 467 | 以后我一定提前准备好再下车。– Yǐhòu wǒ yídìng tíqián zhǔnbèi hǎo zài xià chē. – Sau này tôi nhất định sẽ chuẩn bị xong rồi mới xuống xe. – From now on, I’ll make sure everything is ready before getting out. |
| 468 | 这样就不会手忙脚乱了。– Zhèyàng jiù bú huì shǒumáng jiǎoluàn le. – Như vậy sẽ không còn luống cuống tay chân nữa. – This way, I won’t be in such a rush. |
| 469 | 丢一次钱包就够让我吸取教训了。– Diū yí cì qiánbāo jiù gòu ràng wǒ xīqǔ jiàoxun le. – Mất ví một lần đã đủ để tôi rút kinh nghiệm rồi. – Losing my wallet once is enough to teach me a lesson. |
| 470 | 我可不想再经历第二次。– Wǒ kě bù xiǎng zài jīnglì dì èr cì. – Tôi thực sự không muốn trải qua lần thứ hai. – I definitely don’t want to go through this a second time. |
| 471 | 要是以后再找不到钱包,我就先按照固定顺序处理。– Yàoshi yǐhòu zài zhǎo bú dào qiánbāo, wǒ jiù xiān ànzhào gùdìng shùnxù chǔlǐ. – Nếu sau này lại không tìm thấy ví, tôi sẽ xử lý theo một trình tự cố định trước. – If I can’t find my wallet again, I’ll handle it in a fixed order. |
| 472 | 先回想最后一次使用钱包的时间。– Xiān huíxiǎng zuìhòu yí cì shǐyòng qiánbāo de shíjiān. – Trước tiên nhớ lại lần cuối sử dụng ví là khi nào. – First, recall the last time the wallet was used. |
| 473 | 然后确认最后一次使用钱包的地点。– Ránhòu quèrèn zuìhòu yí cì shǐyòng qiánbāo de dìdiǎn. – Sau đó xác nhận địa điểm lần cuối dùng ví. – Then confirm where the wallet was last used. |
| 474 | 再检查自己的口袋和随身包。– Zài jiǎnchá zìjǐ de kǒudài hé suíshēn bāo. – Tiếp theo kiểm tra túi quần áo và túi mang theo. – Then check your pockets and bag. |
| 475 | 如果还是没有,就沿着原来的路线找。– Rúguǒ háishi méiyǒu, jiù yánzhe yuánlái de lùxiàn zhǎo. – Nếu vẫn không có thì tìm lại theo tuyến đường ban đầu. – If it’s still missing, retrace the original route. |
| 476 | 最好把去过的地方一个一个列出来。– Zuìhǎo bǎ qù guo de dìfang yí ge yí ge liè chūlai. – Tốt nhất nên liệt kê từng nơi đã đi qua. – It’s best to list each place you visited. |
| 477 | 这样比较容易判断钱包可能丢在哪里。– Zhèyàng bǐjiào róngyì pànduàn qiánbāo kěnéng diū zài nǎlǐ. – Như vậy sẽ dễ phán đoán ví có thể mất ở đâu hơn. – This makes it easier to judge where the wallet may have been lost. |
| 478 | 我先从最后去过的地方开始找。– Wǒ xiān cóng zuìhòu qù guo de dìfang kāishǐ zhǎo. – Tôi sẽ bắt đầu tìm từ nơi cuối cùng đã đến. – I’ll start looking from the last place I visited. |
| 479 | 这是最节省时间的方法。– Zhè shì zuì jiéshěng shíjiān de fāngfǎ. – Đây là cách tiết kiệm thời gian nhất. – This is the most time-saving method. |
| 480 | 你今天一共去了几个地方?– Nǐ jīntiān yígòng qù le jǐ ge dìfang? – Hôm nay anh đã đi tổng cộng bao nhiêu nơi? – How many places did you go to today? |
| 481 | 我今天一共去了四个地方。– Wǒ jīntiān yígòng qù le sì ge dìfang. – Hôm nay tôi đã đi tổng cộng bốn nơi. – I went to four places today. |
| 482 | 我先去了银行,然后去了商场。– Wǒ xiān qù le yínháng, ránhòu qù le shāngchǎng. – Trước tiên tôi đến ngân hàng, sau đó đến trung tâm thương mại. – I first went to the bank, then to the shopping mall. |
| 483 | 离开商场以后,我又去了咖啡店。– Líkāi shāngchǎng yǐhòu, wǒ yòu qù le kāfēidiàn. – Sau khi rời trung tâm thương mại, tôi lại đến quán cà phê. – After leaving the mall, I went to a café. |
| 484 | 最后我坐出租车回了公司。– Zuìhòu wǒ zuò chūzūchē huí le gōngsī. – Cuối cùng tôi đi taxi về công ty. – Finally, I took a taxi back to the office. |
| 485 | 你在银行的时候用过钱包吗?– Nǐ zài yínháng de shíhou yòng guo qiánbāo ma? – Khi ở ngân hàng anh có dùng ví không? – Did you use your wallet at the bank? |
| 486 | 没有,我在那里没拿出过钱包。– Méiyǒu, wǒ zài nàli méi ná chū guo qiánbāo. – Không, ở đó tôi không lấy ví ra. – No, I didn’t take my wallet out there. |
| 487 | 你在商场里买东西了吗?– Nǐ zài shāngchǎng lǐ mǎi dōngxi le ma? – Anh có mua đồ trong trung tâm thương mại không? – Did you buy anything at the mall? |
| 488 | 买了,我用现金付的钱。– Mǎi le, wǒ yòng xiànjīn fù de qián. – Có, tôi trả bằng tiền mặt. – Yes, I paid in cash. |
| 489 | 那时候钱包肯定还在你身上。– Nà shíhou qiánbāo kěndìng hái zài nǐ shēnshang. – Khi đó chắc chắn ví vẫn còn trên người anh. – The wallet must still have been with you then. |
| 490 | 买完东西以后你有没有把钱包收好?– Mǎi wán dōngxi yǐhòu nǐ yǒu méiyǒu bǎ qiánbāo shōu hǎo? – Sau khi mua đồ xong anh có cất ví cẩn thận không? – Did you put your wallet away properly after shopping? |
| 491 | 我现在完全想不起来了。– Wǒ xiànzài wánquán xiǎng bu qǐlai le. – Bây giờ tôi hoàn toàn không nhớ ra. – I can’t remember at all now. |
| 492 | 也许我当时随手塞进外套口袋了。– Yěxǔ wǒ dāngshí suíshǒu sāi jìn wàitào kǒudài le. – Có lẽ lúc đó tôi tiện tay nhét vào túi áo khoác. – Maybe I casually stuffed it into my coat pocket. |
| 493 | 你的外套口袋有拉链吗?– Nǐ de wàitào kǒudài yǒu lāliàn ma? – Túi áo khoác của anh có khóa kéo không? – Does your coat pocket have a zipper? |
| 494 | 没有,所以东西很容易掉出来。– Méiyǒu, suǒyǐ dōngxi hěn róngyì diào chūlai. – Không, nên đồ rất dễ rơi ra ngoài. – No, so things can easily fall out. |
| 495 | 那你在商场里的时候也可能已经掉了。– Nà nǐ zài shāngchǎng lǐ de shíhou yě kěnéng yǐjīng diào le. – Vậy có thể ví đã rơi khi anh còn ở trung tâm thương mại. – Then it may already have fallen out while you were in the mall. |
| 496 | 我们可以联系商场的失物招领处。– Wǒmen kěyǐ liánxì shāngchǎng de shīwù zhāolǐng chù. – Chúng ta có thể liên hệ quầy đồ thất lạc của trung tâm thương mại. – We can contact the mall’s lost and found. |
| 497 | 商场应该有专门的失物招领服务。– Shāngchǎng yīnggāi yǒu zhuānmén de shīwù zhāolǐng fúwù. – Trung tâm thương mại chắc có dịch vụ đồ thất lạc riêng. – The mall should have a dedicated lost-and-found service. |
| 498 | 请问失物招领处在哪里?– Qǐngwèn shīwù zhāolǐng chù zài nǎlǐ? – Xin hỏi quầy đồ thất lạc ở đâu? – Where is the lost-and-found desk? |
| 499 | 在一楼服务台旁边。– Zài yì lóu fúwùtái pángbiān. – Ở bên cạnh quầy dịch vụ tầng một. – It’s next to the service desk on the first floor. |
| 500 | 我想登记一下丢失物品的信息。– Wǒ xiǎng dēngjì yíxià diūshī wùpǐn de xìnxī. – Tôi muốn đăng ký thông tin đồ bị thất lạc. – I’d like to register information about a lost item. |
| 501 | 请问您丢失的是什么?– Qǐngwèn nín diūshī de shì shénme? – Xin hỏi anh làm mất thứ gì? – What did you lose? |
| 502 | 我丢了一个男士钱包。– Wǒ diū le yí ge nánshì qiánbāo. – Tôi làm mất một chiếc ví nam. – I lost a men’s wallet. |
| 503 | 是什么材质的?– Shì shénme cáizhì de? – Nó làm bằng chất liệu gì? – What material is it made of? |
| 504 | 是黑色皮质的。– Shì hēisè pízhì de. – Nó bằng da màu đen. – It’s made of black leather. |
| 505 | 大概是什么尺寸?– Dàgài shì shénme chǐcùn? – Kích thước khoảng bao nhiêu? – About what size is it? |
| 506 | 大概一个手掌那么大。– Dàgài yí ge shǒuzhǎng nàme dà. – Khoảng bằng một lòng bàn tay. – It’s about the size of a palm. |
| 507 | 钱包里面有没有容易识别的东西?– Qiánbāo lǐmiàn yǒu méiyǒu róngyì shíbié de dōngxi? – Trong ví có thứ gì dễ nhận biết không? – Is there anything easy to identify inside the wallet? |
| 508 | 里面有一张红色的交通卡。– Lǐmiàn yǒu yì zhāng hóngsè de jiāotōngkǎ. – Bên trong có một thẻ giao thông màu đỏ. – There is a red transit card inside. |
| 509 | 还有一张写着我名字的名片。– Hái yǒu yì zhāng xiězhe wǒ míngzi de míngpiàn. – Còn có một tấm danh thiếp ghi tên tôi. – There is also a business card with my name on it. |
| 510 | 这样比较容易确认。– Zhèyàng bǐjiào róngyì quèrèn. – Như vậy sẽ dễ xác nhận hơn. – That makes it easier to identify. |
| 511 | 我们会把您的信息登记下来。– Wǒmen huì bǎ nín de xìnxī dēngjì xiàlai. – Chúng tôi sẽ ghi lại thông tin của anh. – We’ll register your information. |
| 512 | 如果有人捡到,我们会联系您。– Rúguǒ yǒu rén jiǎndào, wǒmen huì liánxì nín. – Nếu có người nhặt được, chúng tôi sẽ liên hệ anh. – If someone finds it, we’ll contact you. |
| 513 | 一般失物会保存多长时间?– Yìbān shīwù huì bǎocún duō cháng shíjiān? – Thông thường đồ thất lạc được giữ trong bao lâu? – How long are lost items usually kept? |
| 514 | 不同地方的规定可能不一样。– Bùtóng dìfang de guīdìng kěnéng bù yíyàng. – Quy định ở mỗi nơi có thể khác nhau. – The rules may vary from place to place. |
| 515 | 最好留下一个可以随时联系到的号码。– Zuìhǎo liúxià yí ge kěyǐ suíshí liánxì dào de hàomǎ. – Tốt nhất nên để lại một số điện thoại luôn có thể liên hệ. – It’s best to leave a phone number where you can always be reached. |
| 516 | 这是我的手机号码。– Zhè shì wǒ de shǒujī hàomǎ. – Đây là số điện thoại của tôi. – This is my mobile number. |
| 517 | 如果有消息,请第一时间告诉我。– Rúguǒ yǒu xiāoxi, qǐng dì yī shíjiān gàosu wǒ. – Nếu có tin tức, vui lòng báo cho tôi ngay. – If there is any news, please let me know immediately. |
| 518 | 我会保持手机畅通。– Wǒ huì bǎochí shǒujī chàngtōng. – Tôi sẽ giữ điện thoại luôn liên lạc được. – I’ll keep my phone available. |
| 519 | 我们再去刚才那家咖啡店问问。– Wǒmen zài qù gāngcái nà jiā kāfēidiàn wènwen. – Chúng ta lại đến quán cà phê vừa nãy hỏi thử. – Let’s also ask at the café we visited earlier. |
| 520 | 我坐在最里面那个位置。– Wǒ zuò zài zuì lǐmiàn nà ge wèizhi. – Tôi ngồi ở chỗ trong cùng. – I sat at the innermost table. |
| 521 | 桌子旁边有一把椅子。– Zhuōzi pángbiān yǒu yì bǎ yǐzi. – Bên cạnh bàn có một chiếc ghế. – There was a chair beside the table. |
| 522 | 我把外套搭在椅子上了。– Wǒ bǎ wàitào dā zài yǐzi shang le. – Tôi đã vắt áo khoác lên ghế. – I put my coat over the chair. |
| 523 | 钱包会不会从外套口袋里掉出来了?– Qiánbāo huì bú huì cóng wàitào kǒudài lǐ diào chūlai le? – Có khi nào ví rơi ra khỏi túi áo khoác không? – Could the wallet have fallen out of the coat pocket? |
| 524 | 这个可能性很大。– Zhège kěnéngxìng hěn dà. – Khả năng này rất lớn. – That’s very possible. |
| 525 | 我们去那个座位附近仔细看看。– Wǒmen qù nà ge zuòwèi fùjìn zǐxì kànkan. – Chúng ta đến khu vực chỗ ngồi đó tìm kỹ xem. – Let’s carefully check around that seat. |
| 526 | 椅子下面没有。– Yǐzi xiàmiàn méiyǒu. – Dưới ghế không có. – It’s not under the chair. |
| 527 | 桌子下面也没有。– Zhuōzi xiàmiàn yě méiyǒu. – Dưới bàn cũng không có. – It’s not under the table either. |
| 528 | 你看看沙发缝里。– Nǐ kànkan shāfā fèng lǐ. – Anh xem trong khe ghế sofa thử. – Check between the sofa cushions. |
| 529 | 这里好像有个东西。– Zhèlǐ hǎoxiàng yǒu ge dōngxi. – Ở đây hình như có thứ gì đó. – There seems to be something here. |
| 530 | 不是钱包,只是一张纸。– Bú shì qiánbāo, zhǐshì yì zhāng zhǐ. – Không phải ví, chỉ là một tờ giấy. – It’s not the wallet, just a piece of paper. |
| 531 | 看来也不在这里。– Kànlai yě bú zài zhèlǐ. – Xem ra cũng không ở đây. – It doesn’t seem to be here either. |
| 532 | 你有没有去过洗手间?– Nǐ yǒu méiyǒu qù guo xǐshǒujiān? – Anh có vào nhà vệ sinh không? – Did you go to the restroom? |
| 533 | 对,我离开咖啡店以前去过一次。– Duì, wǒ líkāi kāfēidiàn yǐqián qù guo yí cì. – Đúng, trước khi rời quán cà phê tôi có vào một lần. – Yes, I went once before leaving the café. |
| 534 | 你当时有没有把外套脱下来?– Nǐ dāngshí yǒu méiyǒu bǎ wàitào tuō xiàlai? – Lúc đó anh có cởi áo khoác ra không? – Did you take off your coat then? |
| 535 | 好像脱下来放在旁边了。– Hǎoxiàng tuō xiàlai fàng zài pángbiān le. – Hình như tôi cởi ra và đặt bên cạnh. – I think I took it off and put it beside me. |
| 536 | 那也可能是在洗手间掉的。– Nà yě kěnéng shì zài xǐshǒujiān diào de. – Vậy cũng có thể bị rơi trong nhà vệ sinh. – Then it may have fallen in the restroom. |
| 537 | 我们问一下清洁人员。– Wǒmen wèn yíxià qīngjié rényuán. – Chúng ta hỏi nhân viên vệ sinh thử. – Let’s ask the cleaning staff. |
| 538 | 请问您刚才有没有捡到钱包?– Qǐngwèn nín gāngcái yǒu méiyǒu jiǎndào qiánbāo? – Xin hỏi vừa nãy anh/chị có nhặt được ví không? – Did you happen to find a wallet just now? |
| 539 | 我没有捡到,不过可以帮你问一下同事。– Wǒ méiyǒu jiǎndào, búguò kěyǐ bāng nǐ wèn yíxià tóngshì. – Tôi không nhặt được, nhưng có thể giúp anh hỏi đồng nghiệp. – I didn’t find one, but I can ask my colleagues. |
| 540 | 麻烦您了。– Máfan nín le. – Làm phiền anh/chị rồi. – Thank you for your trouble. |
| 541 | 不用客气,我们帮你问问。– Bú yòng kèqi, wǒmen bāng nǐ wènwen. – Không có gì, chúng tôi sẽ giúp anh hỏi. – You’re welcome. We’ll ask around for you. |
| 542 | 刚才有位客人确实捡到了一个钱包。– Gāngcái yǒu wèi kèrén quèshí jiǎndào le yí ge qiánbāo. – Vừa nãy đúng là có một vị khách nhặt được một chiếc ví. – A customer did find a wallet earlier. |
| 543 | 他已经把钱包交给前台了。– Tā yǐjīng bǎ qiánbāo jiāo gěi qiántái le. – Anh ấy đã giao ví cho quầy lễ tân rồi. – He already handed the wallet to the front desk. |
| 544 | 真的吗?我们赶快过去看看。– Zhēn de ma? Wǒmen gǎnkuài guòqu kànkan. – Thật sao? Chúng ta mau qua đó xem. – Really? Let’s go check right away. |
| 545 | 请问这里是不是收到一个黑色钱包?– Qǐngwèn zhèlǐ shì bú shì shōudào yí ge hēisè qiánbāo? – Xin hỏi ở đây có nhận được một chiếc ví màu đen không? – Did you receive a black wallet here? |
| 546 | 对,十几分钟前有人送过来一个。– Duì, shí jǐ fēnzhōng qián yǒu rén sòng guòlai yí ge. – Đúng, hơn mười phút trước có người mang một chiếc đến. – Yes, someone brought one here a little over ten minutes ago. |
| 547 | 您先描述一下钱包的样子。– Nín xiān miáoshù yíxià qiánbāo de yàngzi. – Anh hãy mô tả hình dáng chiếc ví trước. – Please describe what the wallet looks like first. |
| 548 | 是一个黑色的折叠钱包。– Shì yí ge hēisè de zhédié qiánbāo. – Đó là một chiếc ví gập màu đen. – It’s a black folding wallet. |
| 549 | 右下角有一个小小的金属标志。– Yòu xiàjiǎo yǒu yí ge xiǎoxiǎo de jīnshǔ biāozhì. – Góc dưới bên phải có một biểu tượng kim loại nhỏ. – There is a small metal logo in the lower-right corner. |
| 550 | 里面有一张蓝色银行卡和一张红色交通卡。– Lǐmiàn yǒu yì zhāng lánsè yínhángkǎ hé yì zhāng hóngsè jiāotōngkǎ. – Bên trong có một thẻ ngân hàng màu xanh và một thẻ giao thông màu đỏ. – There is a blue bank card and a red transit card inside. |
| 551 | 听起来和我们收到的这个很像。– Tīng qǐlai hé wǒmen shōudào de zhège hěn xiàng. – Nghe có vẻ rất giống chiếc chúng tôi nhận được. – That sounds very similar to the one we received. |
| 552 | 请您再说一下里面大概有多少现金。– Qǐng nín zài shuō yíxià lǐmiàn dàgài yǒu duōshao xiànjīn. – Xin anh nói thêm bên trong khoảng có bao nhiêu tiền mặt. – Please also tell us roughly how much cash is inside. |
| 553 | 大概有八百多块钱。– Dàgài yǒu bābǎi duō kuài qián. – Khoảng hơn tám trăm tệ. – There should be a little over 800 yuan. |
| 554 | 还有一些零钱。– Hái yǒu yìxiē língqián. – Ngoài ra còn có một ít tiền lẻ. – There is also some loose change. |
| 555 | 这些信息都能对上。– Zhèxiē xìnxī dōu néng duì shang. – Những thông tin này đều khớp. – All these details match. |
| 556 | 看来这就是您的钱包。– Kànlai zhè jiù shì nín de qiánbāo. – Xem ra đây chính là ví của anh. – It looks like this is your wallet. |
| 557 | 太好了,终于找到了。– Tài hǎo le, zhōngyú zhǎodào le. – Tốt quá, cuối cùng cũng tìm thấy rồi. – Great, we finally found it. |
| 558 | 请您先当面检查一下里面的物品。– Qǐng nín xiān dāngmiàn jiǎnchá yíxià lǐmiàn de wùpǐn. – Xin anh kiểm tra ngay tại chỗ các đồ vật bên trong. – Please check the contents here before leaving. |
| 559 | 身份证在。– Shēnfènzhèng zài. – Căn cước vẫn còn. – The ID card is here. |
| 560 | 银行卡也在。– Yínhángkǎ yě zài. – Thẻ ngân hàng cũng còn. – The bank card is here too. |
| 561 | 交通卡也没有丢。– Jiāotōngkǎ yě méiyǒu diū. – Thẻ giao thông cũng không bị mất. – The transit card is still here as well. |
| 562 | 现金我得数一下。– Xiànjīn wǒ děi shǔ yíxià. – Tôi phải đếm lại tiền mặt. – I need to count the cash. |
| 563 | 一共八百六十块。– Yígòng bābǎi liùshí kuài. – Tổng cộng 860 tệ. – There is 860 yuan in total. |
| 564 | 这个数字和我记得的一样。– Zhège shùzì hé wǒ jìde de yíyàng. – Con số này giống như tôi nhớ. – That amount matches what I remember. |
| 565 | 那就说明里面的东西都没有少。– Nà jiù shuōmíng lǐmiàn de dōngxi dōu méiyǒu shǎo. – Vậy có nghĩa là đồ bên trong đều không thiếu. – That means nothing inside is missing. |
| 566 | 请问是谁捡到的?– Qǐngwèn shì shéi jiǎndào de? – Xin hỏi ai là người nhặt được? – Who found it? |
| 567 | 是一位刚才坐在附近的客人。– Shì yí wèi gāngcái zuò zài fùjìn de kèrén. – Là một vị khách vừa nãy ngồi gần đó. – It was a customer who had been sitting nearby. |
| 568 | 他看到钱包以后马上交给了我们。– Tā kàndào qiánbāo yǐhòu mǎshàng jiāo gěi le wǒmen. – Sau khi nhìn thấy ví, anh ấy lập tức giao cho chúng tôi. – He handed it to us immediately after seeing it. |
| 569 | 请问他还在店里吗?– Qǐngwèn tā hái zài diàn lǐ ma? – Xin hỏi anh ấy vẫn còn trong quán không? – Is he still in the café? |
| 570 | 他已经离开了。– Tā yǐjīng líkāi le. – Anh ấy đã rời đi rồi. – He has already left. |
| 571 | 他有没有留下联系方式?– Tā yǒu méiyǒu liúxià liánxì fāngshì? – Anh ấy có để lại thông tin liên hệ không? – Did he leave any contact information? |
| 572 | 没有,他说只是顺手帮个忙。– Méiyǒu, tā shuō zhǐshì shùnshǒu bāng ge máng. – Không, anh ấy nói chỉ tiện tay giúp một chút thôi. – No. He said he was just helping out. |
| 573 | 真是太感谢他了。– Zhēnshi tài gǎnxiè tā le. – Thật sự rất cảm ơn anh ấy. – I’m really grateful to him. |
| 574 | 今天真是有惊无险。– Jīntiān zhēnshi yǒu jīng wú xiǎn. – Hôm nay đúng là một phen hú vía nhưng không sao. – Today was quite a scare, but everything turned out fine. |
| 575 | 我现在终于可以松一口气了。– Wǒ xiànzài zhōngyú kěyǐ sōng yì kǒu qì le. – Bây giờ cuối cùng tôi cũng có thể thở phào rồi. – I can finally breathe a sigh of relief. |
| 576 | 不过我还是要检查一下银行卡交易记录。– Búguò wǒ háishi yào jiǎnchá yíxià yínhángkǎ jiāoyì jìlù. – Nhưng tôi vẫn phải kiểm tra lịch sử giao dịch thẻ ngân hàng. – I still need to check the bank card transaction history. |
| 577 | 谨慎一点总没有坏处。– Jǐnshèn yìdiǎn zǒng méiyǒu huàichu. – Cẩn thận hơn một chút thì không bao giờ thừa. – It never hurts to be a little more cautious. |
| 578 | 我也要确认所有证件都没有损坏。– Wǒ yě yào quèrèn suǒyǒu zhèngjiàn dōu méiyǒu sǔnhuài. – Tôi cũng phải xác nhận tất cả giấy tờ đều không bị hỏng. – I also need to make sure none of the documents are damaged. |
| 579 | 以后我一定把钱包放进有拉链的口袋。– Yǐhòu wǒ yídìng bǎ qiánbāo fàng jìn yǒu lāliàn de kǒudài. – Sau này tôi nhất định sẽ để ví vào túi có khóa kéo. – From now on, I’ll keep my wallet in a zippered pocket. |
| 580 | 绝对不再随手塞进外套口袋了。– Juéduì bú zài suíshǒu sāi jìn wàitào kǒudài le. – Tuyệt đối không tiện tay nhét vào túi áo khoác nữa. – I definitely won’t casually stuff it into my coat pocket anymore. |
| 581 | 离开任何地方以前都要回头检查一下。– Líkāi rènhé dìfang yǐqián dōu yào huítóu jiǎnchá yíxià. – Trước khi rời bất kỳ nơi nào cũng phải quay lại kiểm tra. – Before leaving anywhere, I should always look back and check. |
| 582 | 尤其是桌面、座位和地面。– Yóuqí shì zhuōmiàn, zuòwèi hé dìmiàn. – Đặc biệt là mặt bàn, ghế ngồi và mặt đất. – Especially the tabletop, seat, and floor. |
| 583 | 只需要花几秒钟,就能避免很多麻烦。– Zhǐ xūyào huā jǐ miǎozhōng, jiù néng bìmiǎn hěn duō máfan. – Chỉ cần mất vài giây là có thể tránh rất nhiều phiền phức. – It only takes a few seconds and can prevent a lot of trouble. |
| 584 | 这个习惯确实值得养成。– Zhège xíguàn quèshí zhíde yǎngchéng. – Thói quen này thực sự đáng để hình thành. – This is definitely a habit worth developing. |
| 585 | 我以后一定每天提醒自己。– Wǒ yǐhòu yídìng měitiān tíxǐng zìjǐ. – Sau này tôi nhất định sẽ tự nhắc mình mỗi ngày. – I’ll remind myself every day from now on. |
| 586 | 再忙也不能忽视自己的随身物品。– Zài máng yě bù néng hūshì zìjǐ de suíshēn wùpǐn. – Dù bận đến đâu cũng không thể lơ là đồ mang theo người. – No matter how busy you are, you shouldn’t neglect your personal belongings. |
| 587 | 如果钱包一直没有找到,我们就要正式报失了。– Rúguǒ qiánbāo yìzhí méiyǒu zhǎodào, wǒmen jiù yào zhèngshì bàoshī le. – Nếu vẫn không tìm thấy ví, chúng ta phải chính thức báo mất rồi. – If the wallet still hasn’t been found, we’ll need to report it as lost officially. |
| 588 | 我想去派出所报案。– Wǒ xiǎng qù pàichūsuǒ bào’àn. – Tôi muốn đến đồn công an trình báo. – I want to report it at the police station. |
| 589 | 请问丢失钱包需要登记吗?– Qǐngwèn diūshī qiánbāo xūyào dēngjì ma? – Xin hỏi mất ví có cần đăng ký trình báo không? – Do I need to register the loss of a wallet? |
| 590 | 您可以先说明一下具体情况。– Nín kěyǐ xiān shuōmíng yíxià jùtǐ qíngkuàng. – Anh có thể trình bày tình hình cụ thể trước. – You can first explain the situation in detail. |
| 591 | 我今天下午发现钱包不见了。– Wǒ jīntiān xiàwǔ fāxiàn qiánbāo bú jiàn le. – Chiều nay tôi phát hiện ví bị mất. – I discovered this afternoon that my wallet was missing. |
| 592 | 我不确定具体是什么时候丢的。– Wǒ bú quèdìng jùtǐ shì shénme shíhou diū de. – Tôi không chắc chính xác là mất lúc nào. – I’m not sure exactly when I lost it. |
| 593 | 大概是在下午两点到三点之间。– Dàgài shì zài xiàwǔ liǎng diǎn dào sān diǎn zhījiān. – Có lẽ trong khoảng từ 2 giờ đến 3 giờ chiều. – It was probably between 2 and 3 p.m. |
| 594 | 你最后一次确定钱包还在是什么时候?– Nǐ zuìhòu yí cì quèdìng qiánbāo hái zài shì shénme shíhou? – Lần cuối anh chắc chắn ví vẫn còn là khi nào? – When was the last time you were sure you still had your wallet? |
| 595 | 我两点左右还用钱包付过钱。– Wǒ liǎng diǎn zuǒyòu hái yòng qiánbāo fù guo qián. – Khoảng 2 giờ tôi vẫn còn dùng ví để trả tiền. – I used the wallet to pay at around 2 p.m. |
| 596 | 付款以后我就上了一辆出租车。– Fùkuǎn yǐhòu wǒ jiù shàng le yí liàng chūzūchē. – Sau khi thanh toán tôi lên một chiếc taxi. – After paying, I got into a taxi. |
| 597 | 到了公司以后才发现钱包没了。– Dào le gōngsī yǐhòu cái fāxiàn qiánbāo méi le. – Đến công ty tôi mới phát hiện ví đã mất. – I didn’t notice the wallet was gone until I reached the office. |
| 598 | 您还记得出租车的信息吗?– Nín hái jìde chūzūchē de xìnxī ma? – Anh còn nhớ thông tin chiếc taxi không? – Do you still remember the taxi details? |
| 599 | 我不记得车牌号。– Wǒ bù jìde chēpáihào. – Tôi không nhớ biển số xe. – I don’t remember the license plate number. |
| 600 | 不过我有电子支付记录。– Búguò wǒ yǒu diànzǐ zhīfù jìlù. – Nhưng tôi có lịch sử thanh toán điện tử. – But I have an electronic payment record. |
| 601 | 支付记录里可能有司机的信息。– Zhīfù jìlù lǐ kěnéng yǒu sījī de xìnxī. – Trong lịch sử thanh toán có thể có thông tin tài xế. – The payment record may contain the driver’s information. |
| 602 | 那可以根据这些信息继续查找。– Nà kěyǐ gēnjù zhèxiē xìnxī jìxù cházhǎo. – Vậy có thể dựa vào những thông tin này để tiếp tục tìm. – Then we can continue searching based on this information. |
| 603 | 钱包里大概有多少现金?– Qiánbāo lǐ dàgài yǒu duōshao xiànjīn? – Trong ví khoảng có bao nhiêu tiền mặt? – About how much cash was in the wallet? |
| 604 | 大概有两千元左右。– Dàgài yǒu liǎng qiān yuán zuǒyòu. – Khoảng 2.000 tệ. – About 2,000 yuan. |
| 605 | 除了现金以外,还有什么?– Chúle xiànjīn yǐwài, hái yǒu shénme? – Ngoài tiền mặt ra còn có gì? – What else was there besides cash? |
| 606 | 还有银行卡、身份证和驾驶证。– Hái yǒu yínhángkǎ, shēnfènzhèng hé jiàshǐzhèng. – Còn có thẻ ngân hàng, căn cước và bằng lái xe. – There were also bank cards, an ID card, and a driver’s license. |
| 607 | 里面有没有特别重要的文件?– Lǐmiàn yǒu méiyǒu tèbié zhòngyào de wénjiàn? – Bên trong có tài liệu đặc biệt quan trọng không? – Were there any especially important documents inside? |
| 608 | 没有文件,但是有几张重要的卡。– Méiyǒu wénjiàn, dànshì yǒu jǐ zhāng zhòngyào de kǎ. – Không có tài liệu, nhưng có vài chiếc thẻ quan trọng. – No documents, but there were several important cards. |
| 609 | 你已经联系银行了吗?– Nǐ yǐjīng liánxì yínháng le ma? – Anh đã liên hệ ngân hàng chưa? – Have you contacted the bank already? |
| 610 | 我已经把银行卡暂时冻结了。– Wǒ yǐjīng bǎ yínhángkǎ zànshí dòngjié le. – Tôi đã tạm khóa thẻ ngân hàng rồi. – I’ve temporarily frozen the bank cards. |
| 611 | 这样处理是对的。– Zhèyàng chǔlǐ shì duì de. – Xử lý như vậy là đúng. – That was the right thing to do. |
| 612 | 如果有人使用银行卡,要马上留下记录。– Rúguǒ yǒu rén shǐyòng yínhángkǎ, yào mǎshàng liúxià jìlù. – Nếu có người sử dụng thẻ ngân hàng, phải lập tức lưu lại thông tin. – If someone uses the bank card, keep a record immediately. |
| 613 | 我已经截了银行短信的图。– Wǒ yǐjīng jié le yínháng duǎnxìn de tú. – Tôi đã chụp lại tin nhắn ngân hàng. – I’ve taken screenshots of the bank messages. |
| 614 | 交易时间也记录下来了。– Jiāoyì shíjiān yě jìlù xiàlai le. – Thời gian giao dịch cũng đã được ghi lại. – I’ve also recorded the transaction time. |
| 615 | 这样以后核实会方便很多。– Zhèyàng yǐhòu héshí huì fāngbiàn hěn duō. – Như vậy sau này xác minh sẽ thuận tiện hơn nhiều. – This will make verification much easier later. |
| 616 | 如果发现异常交易,要保存好相关证据。– Rúguǒ fāxiàn yìcháng jiāoyì, yào bǎocún hǎo xiāngguān zhèngjù. – Nếu phát hiện giao dịch bất thường thì phải lưu giữ bằng chứng liên quan. – If you notice unauthorized transactions, preserve the relevant evidence. |
| 617 | 我还需要打印交易记录吗?– Wǒ hái xūyào dǎyìn jiāoyì jìlù ma? – Tôi có cần in lịch sử giao dịch không? – Do I also need to print the transaction records? |
| 618 | 可以根据实际需要准备。– Kěyǐ gēnjù shíjì xūyào zhǔnbèi. – Có thể chuẩn bị tùy theo nhu cầu thực tế. – You can prepare them depending on the actual need. |
| 619 | 最好把重要时间点都写下来。– Zuìhǎo bǎ zhòngyào shíjiān diǎn dōu xiě xiàlai. – Tốt nhất nên ghi lại tất cả các mốc thời gian quan trọng. – It’s best to write down all the important times. |
| 620 | 这样就能把整个过程理清楚。– Zhèyàng jiù néng bǎ zhěnggè guòchéng lǐ qīngchu. – Như vậy có thể làm rõ toàn bộ quá trình. – This helps clarify the whole sequence of events. |
| 621 | 我先把时间顺序整理一下。– Wǒ xiān bǎ shíjiān shùnxù zhěnglǐ yíxià. – Tôi sẽ sắp xếp lại trình tự thời gian trước. – I’ll organize the timeline first. |
| 622 | 下午一点五十分我进入商场。– Xiàwǔ yì diǎn wǔshí fēn wǒ jìnrù shāngchǎng. – 1 giờ 50 chiều tôi vào trung tâm thương mại. – I entered the mall at 1:50 p.m. |
| 623 | 两点十分我在店里付了钱。– Liǎng diǎn shí fēn wǒ zài diàn lǐ fù le qián. – 2 giờ 10 tôi thanh toán trong cửa hàng. – I paid in the store at 2:10. |
| 624 | 两点二十分我坐上出租车。– Liǎng diǎn èrshí fēn wǒ zuò shàng chūzūchē. – 2 giờ 20 tôi lên taxi. – I got into the taxi at 2:20. |
| 625 | 两点四十分左右我到了公司。– Liǎng diǎn sìshí fēn zuǒyòu wǒ dào le gōngsī. – Khoảng 2 giờ 40 tôi đến công ty. – I arrived at the office at around 2:40. |
| 626 | 三点左右我发现钱包不见了。– Sān diǎn zuǒyòu wǒ fāxiàn qiánbāo bú jiàn le. – Khoảng 3 giờ tôi phát hiện ví bị mất. – I noticed the wallet was missing at around 3:00. |
| 627 | 这样看来,钱包很可能是在这段时间里丢的。– Zhèyàng kànlai, qiánbāo hěn kěnéng shì zài zhè duàn shíjiān lǐ diū de. – Như vậy xem ra ví rất có thể mất trong khoảng thời gian này. – It looks like the wallet was probably lost during this period. |
| 628 | 范围已经缩小很多了。– Fànwéi yǐjīng suōxiǎo hěn duō le. – Phạm vi đã được thu hẹp rất nhiều. – The search range has narrowed considerably. |
| 629 | 我们可以重点检查商场出口和出租车。– Wǒmen kěyǐ zhòngdiǎn jiǎnchá shāngchǎng chūkǒu hé chūzūchē. – Chúng ta có thể tập trung kiểm tra lối ra trung tâm thương mại và taxi. – We can focus on the mall exit and the taxi. |
| 630 | 我还可以请商场查看出口附近的监控。– Wǒ hái kěyǐ qǐng shāngchǎng chákàn chūkǒu fùjìn de jiānkòng. – Tôi còn có thể nhờ trung tâm thương mại kiểm tra camera gần lối ra. – I can also ask the mall to check the surveillance footage near the exit. |
| 631 | 监控可能能看到我当时有没有拿着钱包。– Jiānkòng kěnéng néng kàndào wǒ dāngshí yǒu méiyǒu názhe qiánbāo. – Camera có thể cho thấy lúc đó tôi có đang cầm ví hay không. – The footage may show whether I was holding the wallet at that time. |
| 632 | 如果离开商场时钱包还在,问题就更清楚了。– Rúguǒ líkāi shāngchǎng shí qiánbāo hái zài, wèntí jiù gèng qīngchu le. – Nếu lúc rời trung tâm thương mại ví vẫn còn thì vấn đề sẽ rõ hơn. – If I still had the wallet when leaving the mall, things will become clearer. |
| 633 | 那就主要查出租车。– Nà jiù zhǔyào chá chūzūchē. – Vậy sẽ chủ yếu kiểm tra taxi. – Then the taxi becomes the main focus. |
| 634 | 我现在联系打车平台客服。– Wǒ xiànzài liánxì dǎchē píngtái kèfú. – Bây giờ tôi liên hệ chăm sóc khách hàng của ứng dụng gọi xe. – I’ll contact the ride-hailing platform’s customer service now. |
| 635 | 您好,我想查询一笔今天下午的订单。– Nín hǎo, wǒ xiǎng cháxún yì bǐ jīntiān xiàwǔ de dìngdān. – Xin chào, tôi muốn tra một chuyến xe chiều nay. – Hello, I’d like to check a ride from this afternoon. |
| 636 | 我可能把钱包落在车上了。– Wǒ kěnéng bǎ qiánbāo là zài chē shang le. – Có thể tôi đã để quên ví trên xe. – I may have left my wallet in the car. |
| 637 | 请提供一下订单时间。– Qǐng tígōng yíxià dìngdān shíjiān. – Vui lòng cung cấp thời gian chuyến xe. – Please provide the ride time. |
| 638 | 大概是下午两点二十分。– Dàgài shì xiàwǔ liǎng diǎn èrshí fēn. – Khoảng 2 giờ 20 chiều. – It was around 2:20 p.m. |
| 639 | 上车地点在哪里?– Shàng chē dìdiǎn zài nǎlǐ? – Điểm lên xe ở đâu? – Where was the pickup location? |
| 640 | 我是在购物中心东门上车的。– Wǒ shì zài gòuwù zhōngxīn dōngmén shàng chē de. – Tôi lên xe ở cổng đông trung tâm thương mại. – I got in at the east gate of the shopping mall. |
| 641 | 下车地点是公司大楼门口。– Xià chē dìdiǎn shì gōngsī dàlóu ménkǒu. – Điểm xuống xe là trước tòa nhà công ty. – The drop-off location was in front of my office building. |
| 642 | 我们已经找到对应的订单了。– Wǒmen yǐjīng zhǎodào duìyìng de dìngdān le. – Chúng tôi đã tìm thấy đơn xe tương ứng. – We’ve found the corresponding ride. |
| 643 | 我们可以帮您联系司机。– Wǒmen kěyǐ bāng nín liánxì sījī. – Chúng tôi có thể giúp anh liên hệ tài xế. – We can help you contact the driver. |
| 644 | 请问钱包有什么明显特征?– Qǐngwèn qiánbāo yǒu shénme míngxiǎn tèzhēng? – Xin hỏi ví có đặc điểm nhận dạng rõ ràng nào không? – Does the wallet have any distinctive features? |
| 645 | 是一个深蓝色的短款钱包。– Shì yí ge shēnlánsè de duǎnkuǎn qiánbāo. – Đó là một chiếc ví ngắn màu xanh đậm. – It’s a dark blue short wallet. |
| 646 | 里面有一张印着公司名字的工作证。– Lǐmiàn yǒu yì zhāng yìnzhe gōngsī míngzi de gōngzuòzhèng. – Bên trong có một thẻ nhân viên in tên công ty. – There’s an employee ID card with the company name printed on it. |
| 647 | 还有一张我的个人名片。– Hái yǒu yì zhāng wǒ de gèrén míngpiàn. – Còn có một danh thiếp cá nhân của tôi. – There’s also one of my personal business cards. |
| 648 | 这些信息已经记录下来了。– Zhèxiē xìnxī yǐjīng jìlù xiàlai le. – Những thông tin này đã được ghi lại. – We’ve recorded this information. |
| 649 | 如果司机找到钱包,会尽快联系您。– Rúguǒ sījī zhǎodào qiánbāo, huì jǐnkuài liánxì nín. – Nếu tài xế tìm thấy ví, họ sẽ liên hệ anh sớm nhất có thể. – If the driver finds the wallet, you’ll be contacted as soon as possible. |
| 650 | 司机现在还在接单吗?– Sījī xiànzài hái zài jiē dān ma? – Hiện tại tài xế vẫn đang nhận chuyến à? – Is the driver still taking rides? |
| 651 | 平台显示他还在工作。– Píngtái xiǎnshì tā hái zài gōngzuò. – Hệ thống hiển thị anh ấy vẫn đang làm việc. – The platform shows that he is still working. |
| 652 | 那他可能暂时没时间检查车辆。– Nà tā kěnéng zànshí méi shíjiān jiǎnchá chēliàng. – Vậy có thể tạm thời anh ấy chưa có thời gian kiểm tra xe. – He may not have had time to check the car yet. |
| 653 | 等他方便的时候再仔细检查也可以。– Děng tā fāngbiàn de shíhou zài zǐxì jiǎnchá yě kěyǐ. – Đợi lúc anh ấy thuận tiện rồi kiểm tra kỹ cũng được. – He can check carefully when he has time. |
| 654 | 我担心后面的乘客已经把钱包拿走了。– Wǒ dānxīn hòumiàn de chéngkè yǐjīng bǎ qiánbāo ná zǒu le. – Tôi lo hành khách phía sau đã lấy ví đi. – I’m worried the next passenger may have taken the wallet. |
| 655 | 现在还不能确定。– Xiànzài hái bù néng quèdìng. – Hiện tại vẫn chưa thể xác định. – We can’t be sure yet. |
| 656 | 先等司机确认车辆情况。– Xiān děng sījī quèrèn chēliàng qíngkuàng. – Trước tiên chờ tài xế xác nhận tình hình trong xe. – Let’s wait for the driver to check the car first. |
| 657 | 司机刚刚回复了。– Sījī gānggāng huífù le. – Tài xế vừa phản hồi. – The driver just replied. |
| 658 | 他说车里现在没有钱包。– Tā shuō chē lǐ xiànzài méiyǒu qiánbāo. – Anh ấy nói hiện tại trong xe không có ví. – He says there’s no wallet in the car now. |
| 659 | 他有没有问过后面的乘客?– Tā yǒu méiyǒu wèn guo hòumiàn de chéngkè? – Anh ấy có hỏi hành khách sau không? – Did he ask the next passenger? |
| 660 | 他说有一位乘客曾经告诉他捡到了东西。– Tā shuō yǒu yí wèi chéngkè céngjīng gàosu tā jiǎndào le dōngxi. – Anh ấy nói có một hành khách từng bảo đã nhặt được đồ. – He said one passenger told him they had found something. |
| 661 | 后来那位乘客把东西交给他了吗?– Hòulái nà wèi chéngkè bǎ dōngxi jiāo gěi tā le ma? – Sau đó hành khách đó có giao đồ cho anh ấy không? – Did that passenger give the item to him afterward? |
| 662 | 司机说对方下车时把东西交给了他。– Sījī shuō duìfāng xià chē shí bǎ dōngxi jiāo gěi le tā. – Tài xế nói người đó lúc xuống xe đã giao đồ lại cho anh ấy. – The driver said the passenger handed it to him when getting out. |
| 663 | 那到底是不是我的钱包?– Nà dàodǐ shì bú shì wǒ de qiánbāo? – Vậy rốt cuộc có phải ví của tôi không? – So is it actually my wallet? |
| 664 | 司机说是一个蓝色的钱包。– Sījī shuō shì yí ge lánsè de qiánbāo. – Tài xế nói đó là một chiếc ví màu xanh. – The driver says it’s a blue wallet. |
| 665 | 那很可能就是我的。– Nà hěn kěnéng jiù shì wǒ de. – Vậy rất có thể chính là của tôi. – Then it’s very likely mine. |
| 666 | 司机刚才可能没注意到放在哪里了。– Sījī gāngcái kěnéng méi zhùyì dào fàng zài nǎlǐ le. – Có thể vừa nãy tài xế không để ý đã đặt nó ở đâu. – The driver may not have noticed where he put it. |
| 667 | 他说后来交给了出租车公司的失物招领处。– Tā shuō hòulái jiāo gěi le chūzūchē gōngsī de shīwù zhāolǐng chù. – Anh ấy nói sau đó đã giao nó cho bộ phận đồ thất lạc của công ty taxi. – He said he later handed it to the taxi company’s lost-and-found office. |
| 668 | 那我们直接联系出租车公司吧。– Nà wǒmen zhíjiē liánxì chūzūchē gōngsī ba. – Vậy chúng ta liên hệ trực tiếp công ty taxi đi. – Then let’s contact the taxi company directly. |
| 669 | 您好,我想查询一件失物。– Nín hǎo, wǒ xiǎng cháxún yí jiàn shīwù. – Xin chào, tôi muốn hỏi về một món đồ thất lạc. – Hello, I’d like to inquire about a lost item. |
| 670 | 司机说他已经把我的钱包交到你们这里了。– Sījī shuō tā yǐjīng bǎ wǒ de qiánbāo jiāo dào nǐmen zhèlǐ le. – Tài xế nói anh ấy đã giao ví của tôi đến chỗ các anh. – The driver said he already handed my wallet over to you. |
| 671 | 请提供司机的车辆信息。– Qǐng tígōng sījī de chēliàng xìnxī. – Vui lòng cung cấp thông tin xe của tài xế. – Please provide the driver’s vehicle information. |
| 672 | 我这里有订单编号。– Wǒ zhèlǐ yǒu dìngdān biānhào. – Tôi có mã đơn xe ở đây. – I have the ride order number here. |
| 673 | 也可以提供司机姓名。– Yě kěyǐ tígōng sījī xìngmíng. – Tôi cũng có thể cung cấp tên tài xế. – I can also provide the driver’s name. |
| 674 | 我们查到了相关记录。– Wǒmen chádào le xiāngguān jìlù. – Chúng tôi đã tìm thấy hồ sơ liên quan. – We found the relevant record. |
| 675 | 今天下午确实收到一个蓝色钱包。– Jīntiān xiàwǔ quèshí shōudào yí ge lánsè qiánbāo. – Chiều nay đúng là chúng tôi đã nhận một chiếc ví màu xanh. – We did receive a blue wallet this afternoon. |
| 676 | 请您描述一下里面的东西。– Qǐng nín miáoshù yíxià lǐmiàn de dōngxi. – Xin anh mô tả những thứ bên trong. – Please describe what’s inside. |
| 677 | 里面有两张银行卡和一张身份证。– Lǐmiàn yǒu liǎng zhāng yínhángkǎ hé yì zhāng shēnfènzhèng. – Bên trong có hai thẻ ngân hàng và một căn cước. – There are two bank cards and an ID card inside. |
| 678 | 还有一张公司工作证。– Hái yǒu yì zhāng gōngsī gōngzuòzhèng. – Còn có một thẻ nhân viên công ty. – There is also a company employee ID. |
| 679 | 现金大概有一千多元。– Xiànjīn dàgài yǒu yì qiān duō yuán. – Tiền mặt khoảng hơn một nghìn tệ. – There is a little over 1,000 yuan in cash. |
| 680 | 基本信息都能对上。– Jīběn xìnxī dōu néng duì shang. – Các thông tin cơ bản đều khớp. – The basic details all match. |
| 681 | 您可以带身份证明过来领取。– Nín kěyǐ dài shēnfèn zhèngmíng guòlai lǐngqǔ. – Anh có thể mang giấy tờ xác minh danh tính đến nhận. – You can bring identification and come pick it up. |
| 682 | 可是我的身份证就在钱包里。– Kěshì wǒ de shēnfènzhèng jiù zài qiánbāo lǐ. – Nhưng căn cước của tôi lại ở ngay trong ví. – But my ID card is inside the wallet. |
| 683 | 那您可以带其他有效证明。– Nà nín kěyǐ dài qítā yǒuxiào zhèngmíng. – Vậy anh có thể mang giấy tờ xác minh hợp lệ khác. – Then you can bring another valid form of identification. |
| 684 | 我可以带护照过去吗?– Wǒ kěyǐ dài hùzhào guòqu ma? – Tôi có thể mang hộ chiếu qua không? – Can I bring my passport? |
| 685 | 可以,我们还会核对钱包里的个人信息。– Kěyǐ, wǒmen hái huì héduì qiánbāo lǐ de gèrén xìnxī. – Được, chúng tôi cũng sẽ đối chiếu thông tin cá nhân trong ví. – Yes, we’ll also verify the personal information inside the wallet. |
| 686 | 领取的时候需要签字吗?– Lǐngqǔ de shíhou xūyào qiānzì ma? – Khi nhận lại có cần ký tên không? – Do I need to sign when collecting it? |
| 687 | 需要在失物领取记录上签字。– Xūyào zài shīwù lǐngqǔ jìlù shang qiānzì. – Cần ký vào biên bản nhận lại đồ thất lạc. – You need to sign the lost-item collection record. |
| 688 | 我现在就过去。– Wǒ xiànzài jiù guòqu. – Bây giờ tôi sẽ qua ngay. – I’ll come over right now. |
| 689 | 到了以后请到一楼服务窗口。– Dào le yǐhòu qǐng dào yì lóu fúwù chuāngkǒu. – Khi đến vui lòng tới quầy dịch vụ tầng một. – When you arrive, please go to the service counter on the first floor. |
| 690 | 您好,我是来领取钱包的。– Nín hǎo, wǒ shì lái lǐngqǔ qiánbāo de. – Xin chào, tôi đến nhận lại ví. – Hello, I’m here to collect my wallet. |
| 691 | 请出示一下您的身份证明。– Qǐng chūshì yíxià nín de shēnfèn zhèngmíng. – Xin vui lòng xuất trình giấy tờ xác minh danh tính. – Please show your identification. |
| 692 | 这是我的护照。– Zhè shì wǒ de hùzhào. – Đây là hộ chiếu của tôi. – Here is my passport. |
| 693 | 姓名和钱包里的证件一致。– Xìngmíng hé qiánbāo lǐ de zhèngjiàn yízhì. – Họ tên trùng khớp với giấy tờ trong ví. – The name matches the documents in the wallet. |
| 694 | 请您再确认一下钱包内的物品。– Qǐng nín zài quèrèn yíxià qiánbāo nèi de wùpǐn. – Xin anh xác nhận lại các đồ vật bên trong ví. – Please confirm the contents of the wallet again. |
| 695 | 两张银行卡都在。– Liǎng zhāng yínhángkǎ dōu zài. – Hai thẻ ngân hàng đều còn. – Both bank cards are here. |
| 696 | 身份证和工作证也在。– Shēnfènzhèng hé gōngzuòzhèng yě zài. – Căn cước và thẻ nhân viên cũng còn. – The ID card and employee ID are here too. |
| 697 | 我数一下现金。– Wǒ shǔ yíxià xiànjīn. – Tôi đếm lại tiền mặt. – Let me count the cash. |
| 698 | 一千三百二十元,一分不少。– Yì qiān sānbǎi èrshí yuán, yì fēn bù shǎo. – 1.320 tệ, không thiếu một đồng. – 1,320 yuan, not a single yuan missing. |
| 699 | 所有东西都完整无缺。– Suǒyǒu dōngxi dōu wánzhěng wúquē. – Tất cả mọi thứ đều nguyên vẹn không thiếu gì. – Everything is complete and intact. |
| 700 | 太好了,我终于可以放心了。– Tài hǎo le, wǒ zhōngyú kěyǐ fàngxīn le. – Tốt quá, cuối cùng tôi cũng có thể yên tâm rồi. – Great, I can finally relax. |
| 701 | 这次真的是太幸运了。– Zhè cì zhēn de shì tài xìngyùn le. – Lần này thật sự quá may mắn. – I was really lucky this time. |
| 702 | 幸亏后面的乘客愿意主动归还。– Xìngkuī hòumiàn de chéngkè yuànyì zhǔdòng guīhuán. – May mà hành khách phía sau chủ động trả lại. – Fortunately, the next passenger was willing to return it. |
| 703 | 也幸亏司机及时把钱包交给了公司。– Yě xìngkuī sījī jíshí bǎ qiánbāo jiāo gěi le gōngsī. – Cũng may tài xế đã kịp thời giao ví cho công ty. – It was also fortunate that the driver handed it to the company promptly. |
| 704 | 我想给司机打电话表示感谢。– Wǒ xiǎng gěi sījī dǎ diànhuà biǎoshì gǎnxiè. – Tôi muốn gọi cho tài xế để cảm ơn. – I’d like to call the driver to thank him. |
| 705 | 也想感谢那位捡到钱包的乘客。– Yě xiǎng gǎnxiè nà wèi jiǎndào qiánbāo de chéngkè. – Tôi cũng muốn cảm ơn hành khách đã nhặt được ví. – I’d also like to thank the passenger who found the wallet. |
| 706 | 有机会的话,我一定要当面谢谢他们。– Yǒu jīhuì de huà, wǒ yídìng yào dāngmiàn xièxie tāmen. – Nếu có cơ hội, tôi nhất định sẽ trực tiếp cảm ơn họ. – If I get the chance, I’ll definitely thank them in person. |
| 707 | 这件事让我意识到好习惯有多重要。– Zhè jiàn shì ràng wǒ yìshí dào hǎo xíguàn yǒu duō zhòngyào. – Chuyện này khiến tôi nhận ra thói quen tốt quan trọng đến mức nào. – This made me realize how important good habits are. |
| 708 | 以后每次下车我都要检查三遍。– Yǐhòu měi cì xià chē wǒ dōu yào jiǎnchá sān biàn. – Sau này mỗi lần xuống xe tôi sẽ kiểm tra ba lượt. – From now on, I’ll check three times before getting out of a vehicle. |
| 709 | 先看座位,再看脚下,最后检查口袋。– Xiān kàn zuòwèi, zài kàn jiǎoxià, zuìhòu jiǎnchá kǒudài. – Trước tiên nhìn ghế, sau đó nhìn dưới chân, cuối cùng kiểm tra túi. – First check the seat, then the floor, and finally your pockets. |
| 710 | 这样就不容易落下东西。– Zhèyàng jiù bù róngyì làxià dōngxi. – Như vậy sẽ không dễ để quên đồ. – This makes it less likely that you’ll leave things behind. |
| 711 | 我还要养成固定放钱包的习惯。– Wǒ hái yào yǎngchéng gùdìng fàng qiánbāo de xíguàn. – Tôi còn phải hình thành thói quen để ví ở một chỗ cố định. – I also need to develop the habit of keeping my wallet in a fixed place. |
| 712 | 用完以后马上放回原来的位置。– Yòng wán yǐhòu mǎshàng fàng huí yuánlái de wèizhi. – Dùng xong lập tức đặt lại vị trí cũ. – Put it back in its usual place immediately after using it. |
| 713 | 不要今天放这里,明天又放那里。– Bú yào jīntiān fàng zhèlǐ, míngtiān yòu fàng nàli. – Đừng hôm nay để chỗ này, ngày mai lại để chỗ khác. – Don’t keep it in one place today and somewhere else tomorrow. |
| 714 | 位置固定以后就更容易发现异常。– Wèizhi gùdìng yǐhòu jiù gèng róngyì fāxiàn yìcháng. – Khi vị trí cố định thì sẽ dễ phát hiện bất thường hơn. – Once the location is fixed, it’s easier to notice when something is wrong. |
| 715 | 如果钱包不在固定位置,我就会马上注意到。– Rúguǒ qiánbāo bú zài gùdìng wèizhi, wǒ jiù huì mǎshàng zhùyì dào. – Nếu ví không ở vị trí cố định, tôi sẽ lập tức nhận ra. – If the wallet isn’t in its usual place, I’ll notice immediately. |
| 716 | 平时也不要在钱包里放太多现金。– Píngshí yě bú yào zài qiánbāo lǐ fàng tài duō xiànjīn. – Bình thường cũng không nên để quá nhiều tiền mặt trong ví. – Don’t normally keep too much cash in your wallet. |
| 717 | 带够当天使用的钱就可以了。– Dài gòu dāngtiān shǐyòng de qián jiù kěyǐ le. – Chỉ cần mang đủ tiền dùng trong ngày là được. – Just carry enough cash for the day. |
| 718 | 不常用的银行卡也可以留在家里。– Bù cháng yòng de yínhángkǎ yě kěyǐ liú zài jiālǐ. – Những thẻ ngân hàng ít dùng cũng có thể để ở nhà. – Bank cards you rarely use can also be left at home. |
| 719 | 这样能减少丢失以后造成的损失。– Zhèyàng néng jiǎnshǎo diūshī yǐhòu zàochéng de sǔnshī. – Như vậy có thể giảm thiệt hại nếu bị mất. – This can reduce the loss if the wallet goes missing. |
| 720 | 重要证件也不能全部放在一起。– Zhòngyào zhèngjiàn yě bù néng quánbù fàng zài yìqǐ. – Giấy tờ quan trọng cũng không nên để tất cả cùng một chỗ. – Important documents shouldn’t all be kept together either. |
| 721 | 否则一旦丢失,补办起来特别麻烦。– Fǒuzé yídàn diūshī, bǔbàn qǐlai tèbié máfan. – Nếu không, một khi mất thì làm lại rất phiền. – Otherwise, replacing everything after a loss can be very troublesome. |
| 722 | 这次的经历虽然麻烦,但是很有教育意义。– Zhè cì de jīnglì suīrán máfan, dànshì hěn yǒu jiàoyù yìyì. – Trải nghiệm lần này tuy phiền phức nhưng rất có ý nghĩa giáo dục. – This experience was troublesome, but very instructive. |
| 723 | 至少以后我会更加注意随身物品。– Zhìshǎo yǐhòu wǒ huì gèngjiā zhùyì suíshēn wùpǐn. – Ít nhất sau này tôi sẽ chú ý đồ mang theo hơn. – At least I’ll pay more attention to my belongings in the future. |
| 724 | 希望以后再也不会发生这样的事情。– Xīwàng yǐhòu zài yě bú huì fāshēng zhèyàng de shìqing. – Hy vọng sau này sẽ không bao giờ xảy ra chuyện như vậy nữa. – I hope something like this never happens again. |
| 725 | 如果以后真的找不到钱包,我会先冷静下来。– Rúguǒ yǐhòu zhēn de zhǎo bú dào qiánbāo, wǒ huì xiān lěngjìng xiàlai. – Nếu sau này thực sự không tìm thấy ví, tôi sẽ bình tĩnh lại trước. – If I really can’t find my wallet in the future, I’ll calm down first. |
| 726 | 越慌张越容易忽略重要线索。– Yuè huāngzhāng yuè róngyì hūlüè zhòngyào xiànsuǒ. – Càng hoảng loạn càng dễ bỏ qua manh mối quan trọng. – The more panicked you are, the easier it is to overlook important clues. |
| 727 | 先把自己去过的地方全部回忆一遍。– Xiān bǎ zìjǐ qù guo de dìfang quánbù huíyì yí biàn. – Trước tiên nhớ lại toàn bộ những nơi mình đã đi qua. – First, recall all the places you visited. |
| 728 | 然后按照时间顺序重新整理。– Ránhòu ànzhào shíjiān shùnxù chóngxīn zhěnglǐ. – Sau đó sắp xếp lại theo trình tự thời gian. – Then reorganize everything chronologically. |
| 729 | 最后一次付款是在几点?– Zuìhòu yí cì fùkuǎn shì zài jǐ diǎn? – Lần thanh toán cuối cùng là lúc mấy giờ? – What time was the last payment? |
| 730 | 最后一次打开钱包是在什么地方?– Zuìhòu yí cì dǎkāi qiánbāo shì zài shénme dìfang? – Lần cuối mở ví là ở đâu? – Where did you last open your wallet? |
| 731 | 当时你身边有什么人?– Dāngshí nǐ shēnbiān yǒu shénme rén? – Lúc đó bên cạnh anh có những ai? – Who was around you at the time? |
| 732 | 有没有人看见你把钱包放在哪里?– Yǒu méiyǒu rén kànjiàn nǐ bǎ qiánbāo fàng zài nǎlǐ? – Có ai nhìn thấy anh để ví ở đâu không? – Did anyone see where you put your wallet? |
| 733 | 我可以问一下当时和我在一起的同事。– Wǒ kěyǐ wèn yíxià dāngshí hé wǒ zài yìqǐ de tóngshì. – Tôi có thể hỏi đồng nghiệp lúc đó ở cùng tôi. – I can ask the colleague who was with me at the time. |
| 734 | 也许他还记得一些细节。– Yěxǔ tā hái jìde yìxiē xìjié. – Có lẽ anh ấy vẫn nhớ một số chi tiết. – Maybe he still remembers some details. |
| 735 | 你记得我付款以后把钱包放哪儿了吗?– Nǐ jìde wǒ fùkuǎn yǐhòu bǎ qiánbāo fàng nǎr le ma? – Anh có nhớ sau khi thanh toán tôi để ví ở đâu không? – Do you remember where I put my wallet after paying? |
| 736 | 我记得你好像把钱包拿在手里。– Wǒ jìde nǐ hǎoxiàng bǎ qiánbāo ná zài shǒu lǐ. – Tôi nhớ hình như anh cầm ví trên tay. – I remember you seemed to be holding it in your hand. |
| 737 | 后来你接了一个电话。– Hòulái nǐ jiē le yí ge diànhuà. – Sau đó anh nghe một cuộc điện thoại. – Then you answered a phone call. |
| 738 | 对,我当时一边打电话一边往外走。– Duì, wǒ dāngshí yìbiān dǎ diànhuà yìbiān wǎng wài zǒu. – Đúng, lúc đó tôi vừa gọi điện vừa đi ra ngoài. – Yes, I was talking on the phone while walking outside. |
| 739 | 那时候你可能忘记把钱包收起来了。– Nà shíhou nǐ kěnéng wàngjì bǎ qiánbāo shōu qǐlai le. – Lúc đó có thể anh đã quên cất ví. – You may have forgotten to put your wallet away then. |
| 740 | 我可能一直把它拿在手里。– Wǒ kěnéng yìzhí bǎ tā ná zài shǒu lǐ. – Có thể tôi cứ cầm nó trên tay suốt. – I may have been holding it the whole time. |
| 741 | 这样就更容易掉了。– Zhèyàng jiù gèng róngyì diào le. – Như vậy càng dễ bị rơi. – That makes it even easier to drop. |
| 742 | 尤其是注意力都在电话上的时候。– Yóuqí shì zhùyìlì dōu zài diànhuà shang de shíhou. – Đặc biệt là khi toàn bộ sự chú ý đều ở cuộc điện thoại. – Especially when all your attention is on the phone call. |
| 743 | 以后付款的时候最好先把钱包收好再接电话。– Yǐhòu fùkuǎn de shíhou zuìhǎo xiān bǎ qiánbāo shōu hǎo zài jiē diànhuà. – Sau này lúc thanh toán tốt nhất nên cất ví xong rồi mới nghe điện thoại. – In the future, it’s best to put your wallet away before answering a call. |
| 744 | 同时做太多事情很容易出错。– Tóngshí zuò tài duō shìqing hěn róngyì chūcuò. – Làm quá nhiều việc cùng lúc rất dễ xảy ra sai sót. – Doing too many things at once makes mistakes more likely. |
| 745 | 我当时确实有点分心。– Wǒ dāngshí quèshí yǒudiǎn fēnxīn. – Lúc đó tôi đúng là hơi mất tập trung. – I was indeed a little distracted at the time. |
| 746 | 难怪后来完全想不起钱包放在哪里。– Nánguài hòulái wánquán xiǎng bu qǐ qiánbāo fàng zài nǎlǐ. – Chẳng trách sau đó tôi hoàn toàn không nhớ ví đã để ở đâu. – No wonder I couldn’t remember where I had put the wallet. |
| 747 | 我们可以再回到商场出口看看。– Wǒmen kěyǐ zài huídào shāngchǎng chūkǒu kànkan. – Chúng ta có thể quay lại lối ra trung tâm thương mại xem. – We can go back to the mall exit and check again. |
| 748 | 也许钱包是在那里掉的。– Yěxǔ qiánbāo shì zài nàli diào de. – Có thể ví đã rơi ở đó. – Maybe the wallet fell there. |
| 749 | 那附近有没有监控摄像头?– Nà fùjìn yǒu méiyǒu jiānkòng shèxiàngtóu? – Gần đó có camera giám sát không? – Are there any surveillance cameras nearby? |
| 750 | 出口附近应该有好几个摄像头。– Chūkǒu fùjìn yīnggāi yǒu hǎo jǐ ge shèxiàngtóu. – Gần lối ra chắc có vài camera. – There should be several cameras near the exit. |
| 751 | 我们可以请工作人员帮忙确认。– Wǒmen kěyǐ qǐng gōngzuò rényuán bāngmáng quèrèn. – Chúng ta có thể nhờ nhân viên xác nhận giúp. – We can ask the staff to help confirm. |
| 752 | 请问可以查看下午两点左右的监控吗?– Qǐngwèn kěyǐ chákàn xiàwǔ liǎng diǎn zuǒyòu de jiānkòng ma? – Xin hỏi có thể xem camera khoảng 2 giờ chiều không? – Could you check the surveillance footage from around 2 p.m.? |
| 753 | 我们需要先确认具体区域。– Wǒmen xūyào xiān quèrèn jùtǐ qūyù. – Chúng tôi cần xác định khu vực cụ thể trước. – We need to confirm the specific area first. |
| 754 | 我是从东门出去的。– Wǒ shì cóng dōngmén chūqu de. – Tôi đi ra từ cổng đông. – I left through the east gate. |
| 755 | 大概是在两点十五分到两点二十五分之间。– Dàgài shì zài liǎng diǎn shíwǔ fēn dào liǎng diǎn èrshíwǔ fēn zhījiān. – Khoảng từ 2 giờ 15 đến 2 giờ 25. – It was probably between 2:15 and 2:25. |
| 756 | 这样时间范围比较明确。– Zhèyàng shíjiān fànwéi bǐjiào míngquè. – Như vậy khoảng thời gian tương đối rõ ràng. – That gives us a fairly clear time window. |
| 757 | 工作人员很快就能找到相关录像。– Gōngzuò rényuán hěn kuài jiù néng zhǎodào xiāngguān lùxiàng. – Nhân viên sẽ nhanh chóng tìm được đoạn ghi hình liên quan. – The staff should be able to find the relevant footage quickly. |
| 758 | 你看,画面里那个人是不是你?– Nǐ kàn, huàmiàn lǐ nà ge rén shì bú shì nǐ? – Anh xem, người trong hình có phải anh không? – Look, is that person in the footage you? |
| 759 | 对,就是我。– Duì, jiù shì wǒ. – Đúng, chính là tôi. – Yes, that’s me. |
| 760 | 你当时右手还拿着钱包。– Nǐ dāngshí yòushǒu hái názhe qiánbāo. – Lúc đó tay phải anh vẫn đang cầm ví. – You were still holding the wallet in your right hand. |
| 761 | 然后你上了出租车。– Ránhòu nǐ shàng le chūzūchē. – Sau đó anh lên taxi. – Then you got into the taxi. |
| 762 | 也就是说,钱包肯定跟着我上车了。– Yě jiù shì shuō, qiánbāo kěndìng gēnzhe wǒ shàng chē le. – Nói cách khác, chắc chắn ví đã theo tôi lên xe. – That means the wallet definitely went into the taxi with me. |
| 763 | 这样基本可以排除商场了。– Zhèyàng jīběn kěyǐ páichú shāngchǎng le. – Như vậy về cơ bản có thể loại trừ trung tâm thương mại. – This basically rules out the mall. |
| 764 | 问题应该发生在出租车里。– Wèntí yīnggāi fāshēng zài chūzūchē lǐ. – Vấn đề có lẽ xảy ra trong taxi. – The problem probably occurred in the taxi. |
| 765 | 你在车上做了什么?– Nǐ zài chē shang zuò le shénme? – Trên xe anh đã làm gì? – What did you do in the car? |
| 766 | 我上车以后一直在看手机。– Wǒ shàng chē yǐhòu yìzhí zài kàn shǒujī. – Sau khi lên xe tôi cứ xem điện thoại. – I was looking at my phone the whole time after getting in. |
| 767 | 钱包可能放在我的腿上。– Qiánbāo kěnéng fàng zài wǒ de tuǐ shang. – Có thể tôi đã để ví trên đùi. – I may have put the wallet on my lap. |
| 768 | 下车的时候你有没有站起来得很快?– Xià chē de shíhou nǐ yǒu méiyǒu zhàn qǐlai de hěn kuài? – Lúc xuống xe anh có đứng dậy rất nhanh không? – Did you get up quickly when getting out? |
| 769 | 对,因为后面还有车在等。– Duì, yīnwèi hòumiàn hái yǒu chē zài děng. – Đúng, vì phía sau còn có xe đang chờ. – Yes, because there were cars waiting behind us. |
| 770 | 那钱包很可能从腿上滑到座位下面了。– Nà qiánbāo hěn kěnéng cóng tuǐ shang huá dào zuòwèi xiàmiàn le. – Vậy rất có thể ví đã trượt từ đùi xuống dưới ghế. – Then the wallet may have slid from your lap under the seat. |
| 771 | 司机刚才只看了座位表面。– Sījī gāngcái zhǐ kàn le zuòwèi biǎomiàn. – Vừa nãy tài xế chỉ kiểm tra bề mặt ghế. – The driver only checked the surface of the seat earlier. |
| 772 | 也许还没有仔细看座位下面。– Yěxǔ hái méiyǒu zǐxì kàn zuòwèi xiàmiàn. – Có lẽ anh ấy chưa kiểm tra kỹ dưới ghế. – Maybe he hasn’t carefully checked underneath the seat. |
| 773 | 让司机再检查一次吧。– Ràng sījī zài jiǎnchá yí cì ba. – Hãy nhờ tài xế kiểm tra lại một lần nữa. – Ask the driver to check again. |
| 774 | 麻烦您把后排座位下面也检查一下。– Máfan nín bǎ hòupái zuòwèi xiàmiàn yě jiǎnchá yíxià. – Phiền anh kiểm tra cả phía dưới ghế sau. – Please also check underneath the back seat. |
| 775 | 尤其是座位和车门之间的缝隙。– Yóuqí shì zuòwèi hé chēmén zhījiān de fèngxì. – Đặc biệt là khe giữa ghế và cửa xe. – Especially the gap between the seat and the car door. |
| 776 | 钱包有可能卡在里面。– Qiánbāo yǒu kěnéng kǎ zài lǐmiàn. – Có thể ví bị mắc ở bên trong. – The wallet may be stuck in there. |
| 777 | 司机说他现在停车仔细找一下。– Sījī shuō tā xiànzài tíng chē zǐxì zhǎo yíxià. – Tài xế nói bây giờ sẽ dừng xe để tìm kỹ. – The driver says he’ll stop and search carefully now. |
| 778 | 希望这次能找到。– Xīwàng zhè cì néng zhǎodào. – Hy vọng lần này có thể tìm thấy. – Hopefully he finds it this time. |
| 779 | 他回复了,说真的找到了。– Tā huífù le, shuō zhēn de zhǎodào le. – Anh ấy phản hồi rồi, nói thật sự đã tìm thấy. – He replied and said he really found it. |
| 780 | 钱包就在后排座位底下。– Qiánbāo jiù zài hòupái zuòwèi dǐxia. – Ví ở ngay dưới ghế sau. – The wallet was right under the back seat. |
| 781 | 原来我们一开始猜得没错。– Yuánlái wǒmen yì kāishǐ cāi de méi cuò. – Hóa ra ngay từ đầu chúng ta đã đoán đúng. – It turns out our first guess was right. |
| 782 | 只是第一次检查得不够仔细。– Zhǐshì dì yí cì jiǎnchá de bú gòu zǐxì. – Chỉ là lần kiểm tra đầu tiên chưa đủ kỹ. – The first check just wasn’t thorough enough. |
| 783 | 有时候东西就在眼前,却很容易被忽略。– Yǒu shíhou dōngxi jiù zài yǎnqián, què hěn róngyì bèi hūlüè. – Đôi khi đồ vật ở ngay trước mắt nhưng lại rất dễ bị bỏ sót. – Sometimes something is right in front of us but still easy to overlook. |
| 784 | 请问钱包现在安全吗?– Qǐngwèn qiánbāo xiànzài ānquán ma? – Xin hỏi hiện giờ ví có an toàn không? – Is the wallet safe now? |
| 785 | 司机说他已经把钱包收好了。– Sījī shuō tā yǐjīng bǎ qiánbāo shōu hǎo le. – Tài xế nói đã cất ví cẩn thận rồi. – The driver says he has put the wallet somewhere safe. |
| 786 | 他下一单结束以后可以送回来。– Tā xià yì dān jiéshù yǐhòu kěyǐ sòng huílai. – Sau khi hoàn thành chuyến tiếp theo anh ấy có thể mang trả lại. – He can bring it back after finishing his next ride. |
| 787 | 不用让他专门绕路。– Bú yòng ràng tā zhuānmén ràolù. – Không cần để anh ấy phải đặc biệt đi đường vòng. – There’s no need to make him take a special detour. |
| 788 | 我可以去他方便的地方取。– Wǒ kěyǐ qù tā fāngbiàn de dìfang qǔ. – Tôi có thể đến nơi thuận tiện cho anh ấy để lấy. – I can go somewhere convenient for him to pick it up. |
| 789 | 这样不会影响司机继续工作。– Zhèyàng bú huì yǐngxiǎng sījī jìxù gōngzuò. – Như vậy sẽ không ảnh hưởng đến việc tài xế tiếp tục làm việc. – This way, it won’t interfere with the driver’s work. |
| 790 | 我们约在哪里见面?– Wǒmen yuē zài nǎlǐ jiànmiàn? – Chúng ta hẹn gặp ở đâu? – Where should we meet? |
| 791 | 司机说一个小时以后会经过公司附近。– Sījī shuō yí ge xiǎoshí yǐhòu huì jīngguò gōngsī fùjìn. – Tài xế nói một giờ nữa sẽ đi qua gần công ty. – The driver says he’ll pass near the office in about an hour. |
| 792 | 那就在公司楼下见吧。– Nà jiù zài gōngsī lóuxià jiàn ba. – Vậy gặp ở dưới tòa nhà công ty nhé. – Then let’s meet downstairs at the office. |
| 793 | 我会提前五分钟下楼等。– Wǒ huì tíqián wǔ fēnzhōng xià lóu děng. – Tôi sẽ xuống dưới chờ trước 5 phút. – I’ll go downstairs five minutes early and wait. |
| 794 | 别忘了再次确认司机的车牌号。– Bié wàng le zàicì quèrèn sījī de chēpáihào. – Đừng quên xác nhận lại biển số xe của tài xế. – Don’t forget to confirm the driver’s license plate again. |
| 795 | 这样不容易认错车。– Zhèyàng bù róngyì rèn cuò chē. – Như vậy sẽ không dễ nhận nhầm xe. – This makes it less likely that you’ll mistake the car. |
| 796 | 司机到了以后给我打电话吧。– Sījī dào le yǐhòu gěi wǒ dǎ diànhuà ba. – Khi tài xế đến thì gọi cho tôi nhé. – Ask the driver to call me when he arrives. |
| 797 | 他已经到楼下了。– Tā yǐjīng dào lóuxià le. – Anh ấy đã đến dưới tòa nhà rồi. – He has already arrived downstairs. |
| 798 | 我们下去拿钱包吧。– Wǒmen xiàqu ná qiánbāo ba. – Chúng ta xuống lấy ví đi. – Let’s go downstairs and get the wallet. |
| 799 | 师傅,真的非常感谢您。– Shīfu, zhēn de fēicháng gǎnxiè nín. – Anh tài xế, thật sự rất cảm ơn anh. – Driver, thank you very much. |
| 800 | 您还专门帮我又找了一遍。– Nín hái zhuānmén bāng wǒ yòu zhǎo le yí biàn. – Anh còn đặc biệt giúp tôi tìm lại một lượt nữa. – You even took the trouble to search again for me. |
| 801 | 没事,找到就好。– Méishì, zhǎodào jiù hǎo. – Không sao, tìm thấy là tốt rồi. – No problem. The important thing is that it was found. |
| 802 | 您先看看里面的东西少没少。– Nín xiān kànkan lǐmiàn de dōngxi shǎo méi shǎo. – Anh kiểm tra xem đồ bên trong có thiếu gì không. – Check whether anything inside is missing. |
| 803 | 我先检查一下银行卡。– Wǒ xiān jiǎnchá yíxià yínhángkǎ. – Tôi kiểm tra thẻ ngân hàng trước. – I’ll check the bank cards first. |
| 804 | 两张卡都在。– Liǎng zhāng kǎ dōu zài. – Cả hai thẻ đều còn. – Both cards are here. |
| 805 | 身份证也在原来的位置。– Shēnfènzhèng yě zài yuánlái de wèizhi. – Căn cước cũng vẫn ở vị trí cũ. – The ID card is still in its original place. |
| 806 | 现金也没有动过。– Xiànjīn yě méiyǒu dòng guo. – Tiền mặt cũng không bị động đến. – The cash hasn’t been touched either. |
| 807 | 这样我就彻底放心了。– Zhèyàng wǒ jiù chèdǐ fàngxīn le. – Như vậy tôi hoàn toàn yên tâm rồi. – Now I can completely relax. |
| 808 | 我刚才已经把银行卡冻结了。– Wǒ gāngcái yǐjīng bǎ yínhángkǎ dòngjié le. – Vừa nãy tôi đã khóa thẻ ngân hàng rồi. – I already froze the bank cards earlier. |
| 809 | 现在找到钱包了,可以申请解除冻结。– Xiànzài zhǎodào qiánbāo le, kěyǐ shēnqǐng jiěchú dòngjié. – Bây giờ tìm được ví rồi, có thể đề nghị mở khóa thẻ. – Now that the wallet has been found, you can request to unfreeze the cards. |
| 810 | 不过在解除以前最好再检查一次交易记录。– Búguò zài jiěchú yǐqián zuìhǎo zài jiǎnchá yí cì jiāoyì jìlù. – Nhưng trước khi mở khóa tốt nhất nên kiểm tra lại lịch sử giao dịch một lần nữa. – Before unfreezing them, it’s best to check the transaction history one more time. |
| 811 | 确保没有任何不认识的交易。– Quèbǎo méiyǒu rènhé bù rènshi de jiāoyì. – Đảm bảo không có bất kỳ giao dịch lạ nào. – Make sure there are no unfamiliar transactions. |
| 812 | 目前所有交易都是我自己的。– Mùqián suǒyǒu jiāoyì dōu shì wǒ zìjǐ de. – Hiện tại tất cả giao dịch đều là của tôi. – So far, all the transactions are mine. |
| 813 | 那就可以放心恢复使用了。– Nà jiù kěyǐ fàngxīn huīfù shǐyòng le. – Vậy có thể yên tâm khôi phục sử dụng. – Then you can safely resume using the cards. |
| 814 | 我今天花了不少时间找钱包。– Wǒ jīntiān huā le bù shǎo shíjiān zhǎo qiánbāo. – Hôm nay tôi đã tốn khá nhiều thời gian để tìm ví. – I spent quite a lot of time looking for the wallet today. |
| 815 | 工作计划都被打乱了。– Gōngzuò jìhuà dōu bèi dǎluàn le. – Kế hoạch công việc đều bị xáo trộn. – My work schedule was completely disrupted. |
| 816 | 所以保管好随身物品其实也是提高效率。– Suǒyǐ bǎoguǎn hǎo suíshēn wùpǐn qíshí yě shì tígāo xiàolǜ. – Vì vậy giữ gìn đồ cá nhân tốt thực ra cũng là nâng cao hiệu suất. – Taking good care of personal belongings is actually a way to improve efficiency. |
| 817 | 一次粗心可能浪费几个小时。– Yí cì cūxīn kěnéng làngfèi jǐ ge xiǎoshí. – Một lần bất cẩn có thể lãng phí vài giờ. – One careless mistake can waste several hours. |
| 818 | 严重的话还可能造成经济损失。– Yánzhòng de huà hái kěnéng zàochéng jīngjì sǔnshī. – Nghiêm trọng hơn còn có thể gây thiệt hại kinh tế. – In serious cases, it can also cause financial loss. |
| 819 | 甚至会带来个人信息安全问题。– Shènzhì huì dàilái gèrén xìnxī ānquán wèntí. – Thậm chí còn gây ra vấn đề an toàn thông tin cá nhân. – It can even create personal information security issues. |
| 820 | 以后我不能只关注钱包里的现金。– Yǐhòu wǒ bù néng zhǐ guānzhù qiánbāo lǐ de xiànjīn. – Sau này tôi không thể chỉ quan tâm đến tiền mặt trong ví. – In the future, I shouldn’t focus only on the cash in the wallet. |
| 821 | 真正重要的是里面的证件和个人信息。– Zhēnzhèng zhòngyào de shì lǐmiàn de zhèngjiàn hé gèrén xìnxī. – Điều thực sự quan trọng là giấy tờ và thông tin cá nhân bên trong. – What really matters is the identification and personal information inside. |
| 822 | 这些东西一旦被别人利用,麻烦会更大。– Zhèxiē dōngxi yídàn bèi biérén lìyòng, máfan huì gèng dà. – Một khi những thứ này bị người khác lợi dụng thì phiền phức sẽ lớn hơn. – If these items are misused by someone else, the trouble could be much greater. |
| 823 | 所以钱包丢了以后不能只想着把现金找回来。– Suǒyǐ qiánbāo diū le yǐhòu bù néng zhǐ xiǎngzhe bǎ xiànjīn zhǎo huílai. – Vì vậy sau khi mất ví không thể chỉ nghĩ đến việc tìm lại tiền mặt. – So after losing a wallet, you shouldn’t only think about recovering the cash. |
| 824 | 还要及时保护账户和个人信息。– Hái yào jíshí bǎohù zhànghù hé gèrén xìnxī. – Còn phải kịp thời bảo vệ tài khoản và thông tin cá nhân. – You also need to protect your accounts and personal information promptly. |
| 825 | 这才是最重要的事情。– Zhè cái shì zuì zhòngyào de shìqing. – Đây mới là điều quan trọng nhất. – That is the most important thing. |
| 826 | 从今天开始,我要改变自己的习惯。– Cóng jīntiān kāishǐ, wǒ yào gǎibiàn zìjǐ de xíguàn. – Bắt đầu từ hôm nay, tôi sẽ thay đổi thói quen của mình. – Starting today, I’m going to change my habits. |
| 827 | 付款以后马上收好钱包。– Fùkuǎn yǐhòu mǎshàng shōu hǎo qiánbāo. – Sau khi thanh toán lập tức cất ví cẩn thận. – Put the wallet away immediately after paying. |
| 828 | 离开座位以前检查桌面。– Líkāi zuòwèi yǐqián jiǎnchá zhuōmiàn. – Trước khi rời chỗ ngồi kiểm tra mặt bàn. – Check the table before leaving your seat. |
| 829 | 下车以前检查座位和地面。– Xià chē yǐqián jiǎnchá zuòwèi hé dìmiàn. – Trước khi xuống xe kiểm tra ghế và sàn xe. – Check the seat and floor before getting out of the car. |
| 830 | 回家以后把钱包放在固定位置。– Huí jiā yǐhòu bǎ qiánbāo fàng zài gùdìng wèizhi. – Sau khi về nhà để ví ở một vị trí cố định. – Put the wallet in a fixed place after getting home. |
| 831 | 每天出门以前再检查一次。– Měitiān chūmén yǐqián zài jiǎnchá yí cì. – Mỗi ngày trước khi ra ngoài lại kiểm tra một lần. – Check it once more before leaving home each day. |
| 832 | 只要坚持一段时间,就能形成习惯。– Zhǐyào jiānchí yí duàn shíjiān, jiù néng xíngchéng xíguàn. – Chỉ cần duy trì một thời gian thì sẽ hình thành thói quen. – As long as you keep it up for a while, it will become a habit. |
| 833 | 以后再忙也不能忘记检查。– Yǐhòu zài máng yě bù néng wàngjì jiǎnchá. – Sau này dù bận đến đâu cũng không thể quên kiểm tra. – No matter how busy I am in the future, I must not forget to check. |
| 834 | 几秒钟的检查可以省下几个小时的麻烦。– Jǐ miǎozhōng de jiǎnchá kěyǐ shěng xià jǐ ge xiǎoshí de máfan. – Vài giây kiểm tra có thể tiết kiệm vài giờ phiền phức. – A few seconds of checking can save hours of trouble. |
| 835 | 这笔账怎么算都值得。– Zhè bǐ zhàng zěnme suàn dōu zhíde. – Tính thế nào thì việc này cũng đáng. – No matter how you calculate it, it’s worth it. |
| 836 | 如果是在酒店发现钱包不见了,应该先去前台询问。– Rúguǒ shì zài jiǔdiàn fāxiàn qiánbāo bú jiàn le, yīnggāi xiān qù qiántái xúnwèn. – Nếu phát hiện mất ví ở khách sạn thì trước tiên nên đến quầy lễ tân hỏi. – If you discover your wallet is missing at a hotel, you should ask the front desk first. |
| 837 | 我昨晚入住的时候钱包还在。– Wǒ zuówǎn rùzhù de shíhou qiánbāo hái zài. – Tối qua lúc nhận phòng ví của tôi vẫn còn. – I still had my wallet when I checked in last night. |
| 838 | 今天早上退房的时候就找不到了。– Jīntiān zǎoshang tuìfáng de shíhou jiù zhǎo bú dào le. – Sáng nay lúc trả phòng thì tôi không tìm thấy nữa. – I couldn’t find it when I checked out this morning. |
| 839 | 您有没有检查过房间里的保险箱?– Nín yǒu méiyǒu jiǎnchá guo fángjiān lǐ de bǎoxiǎnxiāng? – Anh đã kiểm tra két sắt trong phòng chưa? – Have you checked the safe in your room? |
| 840 | 我昨天晚上好像把钱包放进去过。– Wǒ zuówǎn hǎoxiàng bǎ qiánbāo fàng jìnqu guo. – Tối qua hình như tôi đã từng để ví vào đó. – I think I put the wallet in there last night. |
| 841 | 退房以前我可能忘记拿出来了。– Tuìfáng yǐqián wǒ kěnéng wàngjì ná chūlai le. – Trước khi trả phòng có thể tôi đã quên lấy ra. – I may have forgotten to take it out before checking out. |
| 842 | 请问房间现在有人入住了吗?– Qǐngwèn fángjiān xiànzài yǒu rén rùzhù le ma? – Xin hỏi hiện tại phòng đó đã có khách mới nhận chưa? – Has anyone checked into the room yet? |
| 843 | 房间还没有安排给下一位客人。– Fángjiān hái méiyǒu ānpái gěi xià yí wèi kèrén. – Phòng vẫn chưa được sắp xếp cho vị khách tiếp theo. – The room hasn’t been assigned to the next guest yet. |
| 844 | 我们可以请客房部马上检查。– Wǒmen kěyǐ qǐng kèfángbù mǎshàng jiǎnchá. – Chúng tôi có thể nhờ bộ phận buồng phòng kiểm tra ngay. – We can ask housekeeping to check immediately. |
| 845 | 请重点检查保险箱和床头柜。– Qǐng zhòngdiǎn jiǎnchá bǎoxiǎnxiāng hé chuángtóuguì. – Vui lòng kiểm tra kỹ két sắt và tủ đầu giường. – Please check the safe and bedside cabinet carefully. |
| 846 | 浴室里也麻烦帮我看一下。– Yùshì lǐ yě máfan bāng wǒ kàn yíxià. – Phiền kiểm tra giúp tôi cả trong phòng tắm. – Please also check the bathroom for me. |
| 847 | 客房服务员在保险箱里找到一个钱包。– Kèfáng fúwùyuán zài bǎoxiǎnxiāng lǐ zhǎodào yí ge qiánbāo. – Nhân viên buồng phòng đã tìm thấy một chiếc ví trong két sắt. – The housekeeper found a wallet in the safe. |
| 848 | 看来真的是我忘记拿了。– Kànlai zhēn de shì wǒ wàngjì ná le. – Xem ra đúng là tôi đã quên lấy. – It seems I really forgot to take it. |
| 849 | 幸好我还没有离开酒店太远。– Xìnghǎo wǒ hái méiyǒu líkāi jiǔdiàn tài yuǎn. – May mà tôi vẫn chưa rời khách sạn quá xa. – Luckily, I haven’t gone too far from the hotel. |
| 850 | 如果已经到了机场就更麻烦了。– Rúguǒ yǐjīng dào le jīchǎng jiù gèng máfan le. – Nếu đã đến sân bay thì còn phiền hơn. – It would have been much more troublesome if I had already reached the airport. |
| 851 | 我现在马上回酒店取。– Wǒ xiànzài mǎshàng huí jiǔdiàn qǔ. – Bây giờ tôi sẽ quay lại khách sạn lấy ngay. – I’ll go back to the hotel and pick it up now. |
| 852 | 麻烦先帮我保管好。– Máfan xiān bāng wǒ bǎoguǎn hǎo. – Phiền giữ giúp tôi cẩn thận trước. – Please keep it safe for me. |
| 853 | 我到机场以后才发现钱包不见了。– Wǒ dào jīchǎng yǐhòu cái fāxiàn qiánbāo bú jiàn le. – Đến sân bay rồi tôi mới phát hiện ví bị mất. – I didn’t notice my wallet was missing until I arrived at the airport. |
| 854 | 我的身份证件还在钱包里面。– Wǒ de shēnfèn zhèngjiàn hái zài qiánbāo lǐmiàn. – Giấy tờ tùy thân của tôi vẫn ở trong ví. – My identification documents are still inside the wallet. |
| 855 | 没有证件会不会影响登机?– Méiyǒu zhèngjiàn huì bú huì yǐngxiǎng dēngjī? – Không có giấy tờ có ảnh hưởng đến việc lên máy bay không? – Will not having identification affect boarding? |
| 856 | 我先去航空公司的柜台咨询一下。– Wǒ xiān qù hángkōng gōngsī de guìtái zīxún yíxià. – Tôi sẽ đến quầy hãng hàng không hỏi trước. – I’ll ask at the airline counter first. |
| 857 | 请问机场有没有失物招领处?– Qǐngwèn jīchǎng yǒu méiyǒu shīwù zhāolǐng chù? – Xin hỏi sân bay có bộ phận đồ thất lạc không? – Does the airport have a lost-and-found office? |
| 858 | 我可能在安检的时候把钱包落下了。– Wǒ kěnéng zài ānjiǎn de shíhou bǎ qiánbāo làxià le. – Có thể lúc kiểm tra an ninh tôi đã để quên ví. – I may have left my wallet at security. |
| 859 | 我刚才把手机、钥匙和钱包都放进托盘里了。– Wǒ gāngcái bǎ shǒujī, yàoshi hé qiánbāo dōu fàng jìn tuōpán lǐ le. – Vừa nãy tôi đã để điện thoại, chìa khóa và ví vào khay. – I put my phone, keys, and wallet in the tray just now. |
| 860 | 也许只拿回了手机和钥匙。– Yěxǔ zhǐ ná huí le shǒujī hé yàoshi. – Có lẽ tôi chỉ lấy lại điện thoại và chìa khóa. – Maybe I only took back my phone and keys. |
| 861 | 我忘记检查托盘里还有没有东西。– Wǒ wàngjì jiǎnchá tuōpán lǐ hái yǒu méiyǒu dōngxi. – Tôi quên kiểm tra trong khay còn đồ không. – I forgot to check whether anything was left in the tray. |
| 862 | 我们可以联系安检区域的工作人员。– Wǒmen kěyǐ liánxì ānjiǎn qūyù de gōngzuò rényuán. – Chúng ta có thể liên hệ nhân viên khu vực kiểm tra an ninh. – We can contact the security checkpoint staff. |
| 863 | 请问大概是几点经过安检的?– Qǐngwèn dàgài shì jǐ diǎn jīngguò ānjiǎn de? – Xin hỏi khoảng mấy giờ anh đi qua kiểm tra an ninh? – About what time did you go through security? |
| 864 | 大概是上午九点二十五分。– Dàgài shì shàngwǔ jiǔ diǎn èrshíwǔ fēn. – Khoảng 9 giờ 25 sáng. – It was around 9:25 a.m. |
| 865 | 我走的是三号安检通道。– Wǒ zǒu de shì sān hào ānjiǎn tōngdào. – Tôi đi qua làn kiểm tra an ninh số 3. – I went through security lane number 3. |
| 866 | 工作人员刚才确实收到一个钱包。– Gōngzuò rényuán gāngcái quèshí shōudào yí ge qiánbāo. – Nhân viên vừa rồi đúng là đã nhận được một chiếc ví. – The staff did receive a wallet just now. |
| 867 | 您需要描述一下钱包的特征。– Nín xūyào miáoshù yíxià qiánbāo de tèzhēng. – Anh cần mô tả đặc điểm chiếc ví. – You need to describe the wallet’s features. |
| 868 | 如果确认是您的,可以办理领取手续。– Rúguǒ quèrèn shì nín de, kěyǐ bànlǐ lǐngqǔ shǒuxù. – Nếu xác nhận là của anh thì có thể làm thủ tục nhận lại. – If it is confirmed to be yours, you can complete the collection procedure. |
| 869 | 还好没有耽误登机。– Hái hǎo méiyǒu dānwu dēngjī. – May mà không làm lỡ chuyến bay. – Fortunately, it didn’t delay boarding. |
| 870 | 以后过安检以后一定要清点物品。– Yǐhòu guò ānjiǎn yǐhòu yídìng yào qīngdiǎn wùpǐn. – Sau này sau khi qua kiểm tra an ninh nhất định phải kiểm đếm đồ đạc. – In the future, always count your belongings after security. |
| 871 | 我怀疑钱包不是丢了,而是被人拿走了。– Wǒ huáiyí qiánbāo bú shì diū le, érshì bèi rén ná zǒu le. – Tôi nghi ngờ ví không phải bị rơi mà đã bị người khác lấy đi. – I suspect the wallet wasn’t lost but was taken by someone. |
| 872 | 你为什么会这么想?– Nǐ wèishénme huì zhème xiǎng? – Tại sao anh lại nghĩ như vậy? – Why do you think that? |
| 873 | 因为我明明把钱包放在包里了。– Yīnwèi wǒ míngmíng bǎ qiánbāo fàng zài bāo lǐ le. – Bởi vì rõ ràng tôi đã để ví trong túi rồi. – Because I clearly put the wallet in my bag. |
| 874 | 而且包的拉链后来被打开了。– Érqiě bāo de lāliàn hòulái bèi dǎkāi le. – Hơn nữa sau đó khóa kéo của túi bị mở. – And later the bag’s zipper was open. |
| 875 | 你刚才去过人很多的地方吗?– Nǐ gāngcái qù guo rén hěn duō de dìfang ma? – Vừa nãy anh có đến nơi rất đông người không? – Were you in any crowded places earlier? |
| 876 | 我刚才坐了一趟很挤的地铁。– Wǒ gāngcái zuò le yí tàng hěn jǐ de dìtiě. – Vừa nãy tôi đi một chuyến tàu điện rất đông. – I just took a very crowded subway ride. |
| 877 | 车厢里当时挤满了人。– Chēxiāng lǐ dāngshí jǐmǎn le rén. – Lúc đó toa tàu chật kín người. – The carriage was packed with people. |
| 878 | 我完全没有注意到身后的包。– Wǒ wánquán méiyǒu zhùyì dào shēnhòu de bāo. – Tôi hoàn toàn không chú ý đến chiếc túi phía sau. – I wasn’t paying attention to the bag behind me at all. |
| 879 | 如果怀疑被盗,最好尽快报警。– Rúguǒ huáiyí bèi dào, zuìhǎo jǐnkuài bàojǐng. – Nếu nghi ngờ bị trộm thì tốt nhất nên báo cảnh sát sớm. – If you suspect theft, it’s best to report it promptly. |
| 880 | 还要马上挂失银行卡。– Hái yào mǎshàng guàshī yínhángkǎ. – Còn phải lập tức báo mất thẻ ngân hàng. – You should also report the bank cards lost immediately. |
| 881 | 地铁站里应该有监控。– Dìtiězhàn lǐ yīnggāi yǒu jiānkòng. – Trong ga tàu điện chắc có camera giám sát. – There should be surveillance cameras in the subway station. |
| 882 | 我们可以提供大概的乘车时间和车站。– Wǒmen kěyǐ tígōng dàgài de chéngchē shíjiān hé chēzhàn. – Chúng ta có thể cung cấp thời gian đi tàu và nhà ga gần đúng. – We can provide the approximate travel time and station. |
| 883 | 我是在人民广场站上车的。– Wǒ shì zài Rénmín Guǎngchǎng zhàn shàng chē de. – Tôi lên tàu ở ga Quảng trường Nhân dân. – I boarded at People’s Square Station. |
| 884 | 大概十五分钟以后下车。– Dàgài shíwǔ fēnzhōng yǐhòu xià chē. – Khoảng 15 phút sau tôi xuống tàu. – I got off about fifteen minutes later. |
| 885 | 我下车以后才发现包被打开了。– Wǒ xià chē yǐhòu cái fāxiàn bāo bèi dǎkāi le. – Sau khi xuống tàu tôi mới phát hiện túi bị mở. – I noticed the bag was open only after getting off. |
| 886 | 这条信息很重要。– Zhè tiáo xìnxī hěn zhòngyào. – Thông tin này rất quan trọng. – This information is important. |
| 887 | 可以重点查看这段时间的监控。– Kěyǐ zhòngdiǎn chákàn zhè duàn shíjiān de jiānkòng. – Có thể tập trung xem camera trong khoảng thời gian này. – The footage from this period can be checked closely. |
| 888 | 我当时穿的是一件灰色外套。– Wǒ dāngshí chuān de shì yí jiàn huīsè wàitào. – Lúc đó tôi mặc một chiếc áo khoác màu xám. – I was wearing a gray coat at the time. |
| 889 | 背着一个黑色双肩包。– Bēizhe yí ge hēisè shuāngjiānbāo. – Tôi đeo một chiếc ba lô màu đen. – I was carrying a black backpack. |
| 890 | 这些特征可以帮助查找录像。– Zhèxiē tèzhēng kěyǐ bāngzhù cházhǎo lùxiàng. – Những đặc điểm này có thể giúp tìm đoạn ghi hình. – These details can help locate the footage. |
| 891 | 我刚收到一条陌生号码发来的短信。– Wǒ gāng shōudào yì tiáo mòshēng hàomǎ fā lái de duǎnxìn. – Tôi vừa nhận được một tin nhắn từ số lạ. – I just received a text from an unknown number. |
| 892 | 对方说他捡到了我的钱包。– Duìfāng shuō tā jiǎndào le wǒ de qiánbāo. – Người đó nói đã nhặt được ví của tôi. – The person says they found my wallet. |
| 893 | 他怎么知道你的电话号码?– Tā zěnme zhīdào nǐ de diànhuà hàomǎ? – Làm sao người đó biết số điện thoại của anh? – How did the person know your phone number? |
| 894 | 钱包里有一张我的名片。– Qiánbāo lǐ yǒu yì zhāng wǒ de míngpiàn. – Trong ví có một tấm danh thiếp của tôi. – There’s one of my business cards in the wallet. |
| 895 | 对方让我先转五百块钱。– Duìfāng ràng wǒ xiān zhuǎn wǔbǎi kuài qián. – Người đó yêu cầu tôi chuyển trước 500 tệ. – The person asked me to transfer 500 yuan first. |
| 896 | 他说转钱以后才告诉我见面地点。– Tā shuō zhuǎn qián yǐhòu cái gàosu wǒ jiànmiàn dìdiǎn. – Anh ta nói sau khi chuyển tiền mới cho tôi biết địa điểm gặp. – He said he would only tell me the meeting place after I transferred money. |
| 897 | 这种情况要特别小心。– Zhè zhǒng qíngkuàng yào tèbié xiǎoxīn. – Tình huống này phải đặc biệt cẩn thận. – You need to be especially careful in this situation. |
| 898 | 先让他描述钱包里的东西。– Xiān ràng tā miáoshù qiánbāo lǐ de dōngxi. – Trước tiên hãy yêu cầu anh ta mô tả đồ trong ví. – First ask him to describe what’s inside the wallet. |
| 899 | 不要先把所有信息告诉他。– Bú yào xiān bǎ suǒyǒu xìnxī gàosu tā. – Đừng cung cấp toàn bộ thông tin cho anh ta trước. – Don’t give him all the information first. |
| 900 | 如果他说不出具体特征,就很可疑。– Rúguǒ tā shuō bu chū jùtǐ tèzhēng, jiù hěn kěyí. – Nếu anh ta không nói được đặc điểm cụ thể thì rất đáng ngờ. – If he can’t describe specific details, it’s suspicious. |
| 901 | 我问他钱包是什么颜色的。– Wǒ wèn tā qiánbāo shì shénme yánsè de. – Tôi hỏi anh ta chiếc ví màu gì. – I asked him what color the wallet is. |
| 902 | 他说是红色的。– Tā shuō shì hóngsè de. – Anh ta nói là màu đỏ. – He said it was red. |
| 903 | 可是我的钱包明明是黑色的。– Kěshì wǒ de qiánbāo míngmíng shì hēisè de. – Nhưng ví của tôi rõ ràng là màu đen. – But my wallet is clearly black. |
| 904 | 那对方很可能根本没有你的钱包。– Nà duìfāng hěn kěnéng gēnběn méiyǒu nǐ de qiánbāo. – Vậy rất có thể người đó hoàn toàn không có ví của anh. – Then the person probably doesn’t have your wallet at all. |
| 905 | 不要再给他提供个人信息。– Bú yào zài gěi tā tígōng gèrén xìnxī. – Đừng cung cấp thêm thông tin cá nhân cho anh ta. – Don’t provide any more personal information. |
| 906 | 也不要随便点击他发来的链接。– Yě bú yào suíbiàn diǎnjī tā fā lái de liànjiē. – Cũng đừng tùy tiện bấm vào liên kết anh ta gửi. – Don’t casually click any links he sends either. |
| 907 | 先把短信和电话号码保存下来。– Xiān bǎ duǎnxìn hé diànhuà hàomǎ bǎocún xiàlai. – Trước tiên hãy lưu lại tin nhắn và số điện thoại. – First, save the messages and phone number. |
| 908 | 如果有必要,可以向有关部门反映。– Rúguǒ yǒu bìyào, kěyǐ xiàng yǒuguān bùmén fǎnyìng. – Nếu cần thiết có thể phản ánh với cơ quan có liên quan. – If necessary, you can report it to the relevant authorities. |
| 909 | 我的钱包找回来了,但是里面少了一张银行卡。– Wǒ de qiánbāo zhǎo huílai le, dànshì lǐmiàn shǎo le yì zhāng yínhángkǎ. – Ví của tôi đã tìm lại được nhưng bên trong thiếu một thẻ ngân hàng. – My wallet was found, but one bank card is missing. |
| 910 | 你确定原来有三张银行卡吗?– Nǐ quèdìng yuánlái yǒu sān zhāng yínhángkǎ ma? – Anh chắc ban đầu có ba thẻ ngân hàng chứ? – Are you sure there were originally three bank cards? |
| 911 | 我非常确定,因为我每天都用这张卡。– Wǒ fēicháng quèdìng, yīnwèi wǒ měitiān dōu yòng zhè zhāng kǎ. – Tôi rất chắc vì ngày nào tôi cũng dùng chiếc thẻ này. – I’m very sure because I use this card every day. |
| 912 | 先不要继续使用其他卡。– Xiān bú yào jìxù shǐyòng qítā kǎ. – Trước tiên đừng tiếp tục sử dụng các thẻ khác. – Don’t keep using the other cards yet. |
| 913 | 我们先检查有没有异常交易。– Wǒmen xiān jiǎnchá yǒu méiyǒu yìcháng jiāoyì. – Chúng ta kiểm tra trước xem có giao dịch bất thường không. – Let’s first check for unauthorized transactions. |
| 914 | 刚才有一笔一千二百元的消费。– Gāngcái yǒu yì bǐ yì qiān èrbǎi yuán de xiāofèi. – Vừa rồi có một giao dịch 1.200 tệ. – There was a 1,200-yuan transaction just now. |
| 915 | 这笔消费绝对不是我刷的。– Zhè bǐ xiāofèi juéduì bú shì wǒ shuā de. – Giao dịch này chắc chắn không phải tôi quẹt. – I definitely didn’t make this transaction. |
| 916 | 马上联系银行说明情况。– Mǎshàng liánxì yínháng shuōmíng qíngkuàng. – Lập tức liên hệ ngân hàng trình bày tình hình. – Contact the bank immediately and explain the situation. |
| 917 | 请立即冻结这张银行卡。– Qǐng lìjí dòngjié zhè zhāng yínhángkǎ. – Vui lòng khóa ngay chiếc thẻ ngân hàng này. – Please freeze this bank card immediately. |
| 918 | 我想对这笔交易提出异议。– Wǒ xiǎng duì zhè bǐ jiāoyì tíchū yìyì. – Tôi muốn khiếu nại giao dịch này. – I want to dispute this transaction. |
| 919 | 请告诉我交易发生的准确时间和地点。– Qǐng gàosu wǒ jiāoyì fāshēng de zhǔnquè shíjiān hé dìdiǎn. – Vui lòng cho tôi biết thời gian và địa điểm chính xác của giao dịch. – Please tell me the exact time and location of the transaction. |
| 920 | 交易发生在下午四点零八分。– Jiāoyì fāshēng zài xiàwǔ sì diǎn líng bā fēn. – Giao dịch xảy ra lúc 4 giờ 08 chiều. – The transaction occurred at 4:08 p.m. |
| 921 | 地点是一家电子产品商店。– Dìdiǎn shì yì jiā diànzǐ chǎnpǐn shāngdiàn. – Địa điểm là một cửa hàng điện tử. – It took place at an electronics store. |
| 922 | 我当时根本不在那里。– Wǒ dāngshí gēnběn bú zài nàli. – Lúc đó tôi hoàn toàn không ở đó. – I wasn’t there at all at that time. |
| 923 | 我可以提供当时所在位置的证明。– Wǒ kěyǐ tígōng dāngshí suǒzài wèizhi de zhèngmíng. – Tôi có thể cung cấp bằng chứng về nơi tôi ở lúc đó. – I can provide evidence of where I was at the time. |
| 924 | 如果商店有监控,也可以进一步核实。– Rúguǒ shāngdiàn yǒu jiānkòng, yě kěyǐ jìnyíbù héshí. – Nếu cửa hàng có camera thì cũng có thể xác minh thêm. – If the store has surveillance footage, it can also be checked further. |
| 925 | 钱包找到了,可是身份证不见了。– Qiánbāo zhǎodào le, kěshì shēnfènzhèng bú jiàn le. – Ví đã tìm thấy nhưng căn cước lại mất. – The wallet was found, but the ID card is missing. |
| 926 | 其他东西都还在吗?– Qítā dōngxi dōu hái zài ma? – Những thứ khác đều còn chứ? – Is everything else still there? |
| 927 | 银行卡、现金和驾驶证都还在。– Yínhángkǎ, xiànjīn hé jiàshǐzhèng dōu hái zài. – Thẻ ngân hàng, tiền mặt và bằng lái đều còn. – The bank cards, cash, and driver’s license are all still there. |
| 928 | 只有身份证不见了。– Zhǐyǒu shēnfènzhèng bú jiàn le. – Chỉ có căn cước là mất. – Only the ID card is missing. |
| 929 | 也许它从卡槽里滑出来了。– Yěxǔ tā cóng kǎcáo lǐ huá chūlai le. – Có thể nó đã trượt ra khỏi khe đựng thẻ. – Maybe it slipped out of the card slot. |
| 930 | 我们再检查一下钱包的夹层。– Wǒmen zài jiǎnchá yíxià qiánbāo de jiācéng. – Chúng ta kiểm tra lại các ngăn bên trong ví. – Let’s check the inner compartments again. |
| 931 | 这里有一个很窄的夹层。– Zhèlǐ yǒu yí ge hěn zhǎi de jiācéng. – Ở đây có một ngăn rất hẹp. – There is a very narrow compartment here. |
| 932 | 身份证会不会卡在里面了?– Shēnfènzhèng huì bú huì kǎ zài lǐmiàn le? – Có khi nào căn cước bị mắc bên trong không? – Could the ID card be stuck inside? |
| 933 | 真的在这里!– Zhēn de zài zhèlǐ! – Thật sự ở đây! – It really is here! |
| 934 | 原来不是丢了,只是掉进夹层了。– Yuánlái bú shì diū le, zhǐshì diào jìn jiācéng le. – Hóa ra không phải mất mà chỉ rơi vào ngăn trong. – It wasn’t lost after all; it just slipped into the inner compartment. |
| 935 | 找东西的时候一定要检查得彻底一点。– Zhǎo dōngxi de shíhou yídìng yào jiǎnchá de chèdǐ yìdiǎn. – Khi tìm đồ nhất định phải kiểm tra thật kỹ. – When looking for something, you need to search thoroughly. |
| 936 | 不能只看表面。– Bù néng zhǐ kàn biǎomiàn. – Không thể chỉ nhìn bề mặt. – You can’t just look at the surface. |
| 937 | 我把钱包落在办公室会议室里了。– Wǒ bǎ qiánbāo là zài bàngōngshì huìyìshì lǐ le. – Tôi để quên ví trong phòng họp công ty. – I left my wallet in the office meeting room. |
| 938 | 今天上午谁最后使用那个会议室?– Jīntiān shàngwǔ shéi zuìhòu shǐyòng nà ge huìyìshì? – Sáng nay ai là người cuối cùng sử dụng phòng họp đó? – Who was the last person to use that meeting room this morning? |
| 939 | 我们部门十点开完会以后就离开了。– Wǒmen bùmén shí diǎn kāi wán huì yǐhòu jiù líkāi le. – Phòng ban chúng tôi họp xong lúc 10 giờ rồi rời đi. – Our department left after the meeting ended at ten. |
| 940 | 我记得钱包当时放在桌子右边。– Wǒ jìde qiánbāo dāngshí fàng zài zhuōzi yòubiān. – Tôi nhớ lúc đó ví đặt bên phải bàn. – I remember the wallet was on the right side of the table. |
| 941 | 会议结束的时候我只拿了电脑和文件。– Huìyì jiéshù de shíhou wǒ zhǐ ná le diànnǎo hé wénjiàn. – Khi họp xong tôi chỉ lấy máy tính và tài liệu. – When the meeting ended, I only took my laptop and documents. |
| 942 | 很可能把钱包留在那里了。– Hěn kěnéng bǎ qiánbāo liú zài nàli le. – Rất có thể tôi đã để ví lại đó. – I probably left the wallet there. |
| 943 | 会议室现在锁着吗?– Huìyìshì xiànzài suǒzhe ma? – Hiện tại phòng họp có khóa không? – Is the meeting room locked now? |
| 944 | 下午还有其他部门要使用。– Xiàwǔ hái yǒu qítā bùmén yào shǐyòng. – Buổi chiều còn có phòng ban khác sử dụng. – Another department will use it this afternoon. |
| 945 | 那最好马上过去检查。– Nà zuìhǎo mǎshàng guòqu jiǎnchá. – Vậy tốt nhất nên qua kiểm tra ngay. – Then it’s best to check immediately. |
| 946 | 如果有人捡到,可能已经交给行政部了。– Rúguǒ yǒu rén jiǎndào, kěnéng yǐjīng jiāo gěi xíngzhèngbù le. – Nếu có người nhặt được thì có thể đã giao cho phòng hành chính. – If someone found it, they may already have handed it to the administration department. |
| 947 | 我先给行政前台打电话。– Wǒ xiān gěi xíngzhèng qiántái dǎ diànhuà. – Tôi sẽ gọi cho lễ tân hành chính trước. – I’ll call the administrative front desk first. |
| 948 | 前台说刚才有人交来一个钱包。– Qiántái shuō gāngcái yǒu rén jiāo lái yí ge qiánbāo. – Lễ tân nói vừa có người giao một chiếc ví. – The front desk said someone just turned in a wallet. |
| 949 | 是财务部的同事捡到的。– Shì cáiwùbù de tóngshì jiǎndào de. – Đồng nghiệp phòng tài chính đã nhặt được. – A colleague from the finance department found it. |
| 950 | 幸好是在公司里面丢的。– Xìnghǎo shì zài gōngsī lǐmiàn diū de. – May mà bị mất trong công ty. – Luckily, it was lost inside the company. |
| 951 | 我在餐厅付款以后发现钱包不见了。– Wǒ zài cāntīng fùkuǎn yǐhòu fāxiàn qiánbāo bú jiàn le. – Sau khi thanh toán ở nhà hàng tôi phát hiện ví bị mất. – I discovered my wallet was missing after paying at the restaurant. |
| 952 | 可是你刚才是怎么付款的?– Kěshì nǐ gāngcái shì zěnme fùkuǎn de? – Nhưng vừa nãy anh thanh toán thế nào? – But how did you pay just now? |
| 953 | 我是用手机扫码付款的。– Wǒ shì yòng shǒujī sǎomǎ fùkuǎn de. – Tôi thanh toán bằng cách quét mã trên điện thoại. – I paid by scanning a code with my phone. |
| 954 | 所以付款的时候根本没有拿出钱包。– Suǒyǐ fùkuǎn de shíhou gēnběn méiyǒu ná chū qiánbāo. – Vì vậy lúc thanh toán tôi hoàn toàn không lấy ví ra. – So I didn’t take out my wallet at all when paying. |
| 955 | 那就不能确定是在餐厅丢的。– Nà jiù bù néng quèdìng shì zài cāntīng diū de. – Vậy không thể chắc là bị mất ở nhà hàng. – Then we can’t be sure it was lost at the restaurant. |
| 956 | 你进餐厅以前确认钱包还在吗?– Nǐ jìn cāntīng yǐqián quèrèn qiánbāo hái zài ma? – Trước khi vào nhà hàng anh có chắc ví vẫn còn không? – Were you sure you still had your wallet before entering the restaurant? |
| 957 | 我在停车场拿停车卡的时候还看见过。– Wǒ zài tíngchēchǎng ná tíngchēkǎ de shíhou hái kànjiàn guo. – Lúc lấy thẻ gửi xe ở bãi đỗ tôi vẫn còn nhìn thấy ví. – I still saw it when taking out my parking card. |
| 958 | 那可能是在停车场到餐厅之间丢的。– Nà kěnéng shì zài tíngchēchǎng dào cāntīng zhījiān diū de. – Vậy có thể bị mất trên đoạn từ bãi xe đến nhà hàng. – Then it may have been lost between the parking lot and the restaurant. |
| 959 | 我们应该把路线重新走一遍。– Wǒmen yīnggāi bǎ lùxiàn chóngxīn zǒu yí biàn. – Chúng ta nên đi lại tuyến đường một lần. – We should retrace the route. |
| 960 | 先去电梯附近找。– Xiān qù diàntī fùjìn zhǎo. – Trước tiên tìm gần thang máy. – Let’s check near the elevator first. |
| 961 | 然后再问停车场管理员。– Ránhòu zài wèn tíngchēchǎng guǎnlǐyuán. – Sau đó hỏi nhân viên quản lý bãi xe. – Then ask the parking attendant. |
| 962 | 停车场管理员说有人捡到了一个钱包。– Tíngchēchǎng guǎnlǐyuán shuō yǒu rén jiǎndào le yí ge qiánbāo. – Nhân viên bãi xe nói có người nhặt được một chiếc ví. – The parking attendant said someone found a wallet. |
| 963 | 捡到以后交到了停车场办公室。– Jiǎndào yǐhòu jiāo dào le tíngchēchǎng bàngōngshì. – Sau khi nhặt được đã giao đến văn phòng bãi xe. – It was handed to the parking office after being found. |
| 964 | 看来就是在这里掉的。– Kànlai jiù shì zài zhèlǐ diào de. – Xem ra đúng là rơi ở đây. – It looks like this is where it fell. |
| 965 | 钱包里有我的酒店房卡。– Qiánbāo lǐ yǒu wǒ de jiǔdiàn fángkǎ. – Trong ví có thẻ phòng khách sạn của tôi. – My hotel room key card is inside the wallet. |
| 966 | 如果别人捡到,会不会知道我住在哪个房间?– Rúguǒ biérén jiǎndào, huì bú huì zhīdào wǒ zhù zài nǎ ge fángjiān? – Nếu người khác nhặt được thì có biết tôi ở phòng nào không? – If someone finds it, could they know which room I’m staying in? |
| 967 | 最好马上通知酒店前台。– Zuìhǎo mǎshàng tōngzhī jiǔdiàn qiántái. – Tốt nhất nên thông báo ngay cho lễ tân khách sạn. – It’s best to notify the hotel front desk immediately. |
| 968 | 请帮我把原来的房卡停用。– Qǐng bāng wǒ bǎ yuánlái de fángkǎ tíngyòng. – Vui lòng giúp tôi vô hiệu hóa thẻ phòng cũ. – Please deactivate the original room key card. |
| 969 | 我需要重新办理一张房卡。– Wǒ xūyào chóngxīn bànlǐ yì zhāng fángkǎ. – Tôi cần làm lại một thẻ phòng mới. – I need a new room key card. |
| 970 | 前台需要核实您的身份。– Qiántái xūyào héshí nín de shēnfèn. – Lễ tân cần xác minh danh tính của anh. – The front desk needs to verify your identity. |
| 971 | 我的护照还放在酒店房间里。– Wǒ de hùzhào hái fàng zài jiǔdiàn fángjiān lǐ. – Hộ chiếu của tôi vẫn để trong phòng khách sạn. – My passport is still in the hotel room. |
| 972 | 可以根据入住信息先核实。– Kěyǐ gēnjù rùzhù xìnxī xiān héshí. – Có thể xác minh trước dựa trên thông tin nhận phòng. – We can first verify your identity using the check-in information. |
| 973 | 为了安全起见,旧房卡应该立即失效。– Wèile ānquán qǐjiàn, jiù fángkǎ yīnggāi lìjí shīxiào. – Để an toàn, thẻ phòng cũ nên được vô hiệu hóa ngay. – For safety, the old room key should be disabled immediately. |
| 974 | 这样即使别人捡到也不能开门。– Zhèyàng jíshǐ biérén jiǎndào yě bù néng kāi mén. – Như vậy dù người khác nhặt được cũng không thể mở cửa. – This way, even if someone finds it, they won’t be able to open the door. |
| 975 | 如果在国外丢了钱包,情况会更复杂。– Rúguǒ zài guówài diū le qiánbāo, qíngkuàng huì gèng fùzá. – Nếu mất ví ở nước ngoài thì tình hình sẽ phức tạp hơn. – Losing a wallet abroad can be more complicated. |
| 976 | 尤其是护照也放在钱包附近的时候。– Yóuqí shì hùzhào yě fàng zài qiánbāo fùjìn de shíhou. – Đặc biệt khi hộ chiếu cũng để gần ví. – Especially if your passport is kept near the wallet. |
| 977 | 幸好我的护照没有放在钱包里。– Xìnghǎo wǒ de hùzhào méiyǒu fàng zài qiánbāo lǐ. – May mà hộ chiếu của tôi không để trong ví. – Luckily, my passport wasn’t in the wallet. |
| 978 | 但是所有银行卡都在里面。– Dànshì suǒyǒu yínhángkǎ dōu zài lǐmiàn. – Nhưng tất cả thẻ ngân hàng đều ở bên trong. – But all my bank cards were inside. |
| 979 | 我现在身上一点现金都没有。– Wǒ xiànzài shēnshang yìdiǎn xiànjīn dōu méiyǒu. – Hiện tại trên người tôi không còn chút tiền mặt nào. – I don’t have any cash on me now. |
| 980 | 手机支付还能不能用?– Shǒujī zhīfù hái néng bu néng yòng? – Thanh toán bằng điện thoại còn dùng được không? – Can you still use mobile payment? |
| 981 | 暂时还可以,但是我担心银行卡被冻结以后会受影响。– Zànshí hái kěyǐ, dànshì wǒ dānxīn yínhángkǎ bèi dòngjié yǐhòu huì shòu yǐngxiǎng. – Tạm thời vẫn được, nhưng tôi lo sau khi khóa thẻ ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng. – It still works for now, but I’m worried it may be affected after the cards are frozen. |
| 982 | 我得想办法准备一些应急现金。– Wǒ děi xiǎng bànfǎ zhǔnbèi yìxiē yìngjí xiànjīn. – Tôi phải nghĩ cách chuẩn bị một ít tiền mặt khẩn cấp. – I need to arrange some emergency cash. |
| 983 | 可以先联系同行的朋友。– Kěyǐ xiān liánxì tóngxíng de péngyou. – Có thể liên hệ bạn đi cùng trước. – You can first contact a friend traveling with you. |
| 984 | 也可以联系家人说明情况。– Yě kěyǐ liánxì jiārén shuōmíng qíngkuàng. – Cũng có thể liên hệ gia đình để trình bày tình hình. – You can also contact your family and explain the situation. |
| 985 | 这也提醒我以后旅行不能把所有钱放在同一个地方。– Zhè yě tíxǐng wǒ yǐhòu lǚxíng bù néng bǎ suǒyǒu qián fàng zài tóng yí ge dìfang. – Điều này cũng nhắc tôi sau này đi du lịch không nên để toàn bộ tiền ở cùng một chỗ. – This reminds me not to keep all my money in one place when traveling. |
| 986 | 最好把现金、银行卡和备用卡分开放。– Zuìhǎo bǎ xiànjīn, yínhángkǎ hé bèiyòngkǎ fēnkāi fàng. – Tốt nhất nên để riêng tiền mặt, thẻ ngân hàng và thẻ dự phòng. – It’s best to keep cash, bank cards, and backup cards separately. |
| 987 | 这样遇到意外的时候还有备用方案。– Zhèyàng yùdào yìwài de shíhou hái yǒu bèiyòng fāng’àn. – Như vậy khi gặp sự cố vẫn còn phương án dự phòng. – This way, you still have a backup plan in an emergency. |
| 988 | 我刚才在超市自助结账的时候还用过钱包。– Wǒ gāngcái zài chāoshì zìzhù jiézhàng de shíhou hái yòng guo qiánbāo. – Vừa nãy lúc tự thanh toán ở siêu thị tôi vẫn còn dùng ví. – I still used my wallet at the supermarket self-checkout. |
| 989 | 会不会忘在自助收银机旁边了?– Huì bú huì wàng zài zìzhù shōuyínjī pángbiān le? – Có khi nào quên ở cạnh máy tự thanh toán không? – Could you have left it beside the self-checkout machine? |
| 990 | 我当时一边装东西一边收银行卡。– Wǒ dāngshí yìbiān zhuāng dōngxi yìbiān shōu yínhángkǎ. – Lúc đó tôi vừa xếp đồ vừa cất thẻ ngân hàng. – I was packing my groceries while putting away my bank card. |
| 991 | 可能忙乱中把钱包放在台面上了。– Kěnéng mángluàn zhōng bǎ qiánbāo fàng zài táimiàn shang le. – Có thể lúc luống cuống tôi đã để ví trên mặt quầy. – I may have placed the wallet on the counter in the rush. |
| 992 | 我们可以根据付款小票确认机器编号。– Wǒmen kěyǐ gēnjù fùkuǎn xiǎopiào quèrèn jīqì biānhào. – Chúng ta có thể dựa vào hóa đơn để xác định số máy. – We can use the receipt to identify the machine number. |
| 993 | 小票上写的是十八号自助收银机。– Xiǎopiào shang xiě de shì shíbā hào zìzhù shōuyínjī. – Trên hóa đơn ghi máy tự thanh toán số 18. – The receipt says self-checkout machine number 18. |
| 994 | 工作人员可以重点查看那个位置。– Gōngzuò rényuán kěyǐ zhòngdiǎn chákàn nà ge wèizhi. – Nhân viên có thể kiểm tra kỹ vị trí đó. – The staff can focus on that location. |
| 995 | 监控显示我离开以后钱包还在台面上。– Jiānkòng xiǎnshì wǒ líkāi yǐhòu qiánbāo hái zài táimiàn shang. – Camera cho thấy sau khi tôi rời đi ví vẫn còn trên mặt quầy. – The footage shows the wallet was still on the counter after I left. |
| 996 | 后来一位工作人员把它收起来了。– Hòulái yí wèi gōngzuò rényuán bǎ tā shōu qǐlai le. – Sau đó một nhân viên đã cất nó đi. – Later, a staff member picked it up and kept it safe. |
| 997 | 现在钱包在服务台。– Xiànzài qiánbāo zài fúwùtái. – Hiện tại ví đang ở quầy dịch vụ. – The wallet is now at the service desk. |
| 998 | 我的孩子刚才拿过我的钱包。– Wǒ de háizi gāngcái ná guo wǒ de qiánbāo. – Vừa nãy con tôi đã cầm ví của tôi. – My child had my wallet earlier. |
| 999 | 他可能拿去玩了。– Tā kěnéng ná qù wán le. – Có thể cháu đã cầm đi chơi. – He may have taken it to play with. |
| 1000 | 你问过他放在哪里了吗?– Nǐ wèn guo tā fàng zài nǎlǐ le ma? – Anh đã hỏi cháu để ở đâu chưa? – Have you asked where he put it? |
| 1001 | 他说自己也忘了。– Tā shuō zìjǐ yě wàng le. – Cháu nói chính mình cũng quên rồi. – He says he forgot too. |
| 1002 | 那我们要从孩子经常玩的地方开始找。– Nà wǒmen yào cóng háizi jīngcháng wán de dìfang kāishǐ zhǎo. – Vậy chúng ta phải bắt đầu tìm từ những chỗ trẻ thường chơi. – Then we should start looking where the child usually plays. |
| 1003 | 先看看玩具箱。– Xiān kànkan wánjùxiāng. – Trước tiên xem hộp đồ chơi. – Check the toy box first. |
| 1004 | 沙发后面也检查一下。– Shāfā hòumiàn yě jiǎnchá yíxià. – Cũng kiểm tra phía sau ghế sofa. – Check behind the sofa too. |
| 1005 | 床底下有没有?– Chuáng dǐxia yǒu méiyǒu? – Dưới gầm giường có không? – Is it under the bed? |
| 1006 | 玩具箱里没有,但是里面有一张银行卡。– Wánjùxiāng lǐ méiyǒu, dànshì lǐmiàn yǒu yì zhāng yínhángkǎ. – Trong hộp đồ chơi không có ví nhưng có một chiếc thẻ ngân hàng. – The wallet isn’t in the toy box, but there is a bank card there. |
| 1007 | 看来孩子真的把钱包打开过。– Kànlai háizi zhēn de bǎ qiánbāo dǎkāi guo. – Xem ra đứa trẻ thật sự đã mở ví. – It looks like the child really opened the wallet. |
| 1008 | 其他卡可能也被拿出来了。– Qítā kǎ kěnéng yě bèi ná chūlai le. – Các thẻ khác có thể cũng đã bị lấy ra. – The other cards may also have been taken out. |
| 1009 | 我们不仅要找钱包,还要把所有卡都找齐。– Wǒmen bùjǐn yào zhǎo qiánbāo, hái yào bǎ suǒyǒu kǎ dōu zhǎo qí. – Chúng ta không chỉ phải tìm ví mà còn phải tìm đủ tất cả các thẻ. – We need to find not only the wallet but all the cards as well. |
| 1010 | 以后钱包一定要放在孩子拿不到的地方。– Yǐhòu qiánbāo yídìng yào fàng zài háizi ná bú dào de dìfang. – Sau này nhất định phải để ví ở chỗ trẻ không lấy được. – In the future, the wallet should be kept somewhere the child can’t reach. |
| 1011 | 我刚换了一件外套,会不会钱包还在旧外套里?– Wǒ gāng huàn le yí jiàn wàitào, huì bú huì qiánbāo hái zài jiù wàitào lǐ? – Tôi vừa thay áo khoác, có khi nào ví vẫn ở trong áo cũ không? – I just changed coats. Could the wallet still be in the old one? |
| 1012 | 你今天出门以前穿的是哪一件?– Nǐ jīntiān chūmén yǐqián chuān de shì nǎ yí jiàn? – Trước khi ra ngoài hôm nay anh mặc chiếc nào? – Which one were you wearing before leaving today? |
| 1013 | 我上午穿的是那件黑色外套。– Wǒ shàngwǔ chuān de shì nà jiàn hēisè wàitào. – Buổi sáng tôi mặc chiếc áo khoác màu đen đó. – I was wearing that black coat this morning. |
| 1014 | 中午觉得热就换掉了。– Zhōngwǔ juéde rè jiù huàn diào le. – Buổi trưa thấy nóng nên tôi thay ra. – I changed it at noon because it felt hot. |
| 1015 | 你检查过黑色外套的内袋吗?– Nǐ jiǎnchá guo hēisè wàitào de nèidài ma? – Anh đã kiểm tra túi trong của áo khoác đen chưa? – Have you checked the inside pocket of the black coat? |
| 1016 | 还没有,我只看了外面的口袋。– Hái méiyǒu, wǒ zhǐ kàn le wàimiàn de kǒudài. – Chưa, tôi chỉ kiểm tra túi bên ngoài. – Not yet. I only checked the outside pockets. |
| 1017 | 钱包就在内袋里面。– Qiánbāo jiù zài nèidài lǐmiàn. – Ví ở ngay trong túi trong. – The wallet is right inside the inner pocket. |
| 1018 | 找了半天,原来根本没有丢。– Zhǎo le bàntiān, yuánlái gēnběn méiyǒu diū. – Tìm mãi, hóa ra hoàn toàn không bị mất. – After searching for so long, it turns out it was never lost. |
| 1019 | 这就是为什么找东西的时候要系统一点。– Zhè jiù shì wèishénme zhǎo dōngxi de shíhou yào xìtǒng yìdiǎn. – Đây chính là lý do khi tìm đồ phải có hệ thống hơn. – This is why you need to search systematically. |
| 1020 | 不能想到哪儿就找到哪儿。– Bù néng xiǎngdào nǎr jiù zhǎodào nǎr. – Không thể nghĩ đến đâu tìm đến đó. – You shouldn’t search randomly wherever comes to mind. |
| 1021 | 我想在钱包里面放一张紧急联系卡。– Wǒ xiǎng zài qiánbāo lǐmiàn fàng yì zhāng jǐnjí liánxì kǎ. – Tôi muốn để một thẻ liên hệ khẩn cấp trong ví. – I want to keep an emergency contact card in my wallet. |
| 1022 | 上面可以写一个备用电话号码。– Shàngmiàn kěyǐ xiě yí ge bèiyòng diànhuà hàomǎ. – Trên đó có thể ghi một số điện thoại dự phòng. – It can contain a backup phone number. |
| 1023 | 但是不要写太多敏感信息。– Dànshì bú yào xiě tài duō mǐngǎn xìnxī. – Nhưng không nên ghi quá nhiều thông tin nhạy cảm. – But don’t include too much sensitive information. |
| 1024 | 只需要方便捡到的人联系就够了。– Zhǐ xūyào fāngbiàn jiǎndào de rén liánxì jiù gòu le. – Chỉ cần đủ để người nhặt được tiện liên hệ là được. – It only needs enough information for the finder to contact you. |
| 1025 | 也可以写一句“如果捡到,请联系这个号码”。– Yě kěyǐ xiě yí jù “rúguǒ jiǎndào, qǐng liánxì zhège hàomǎ”. – Cũng có thể ghi một câu “Nếu nhặt được, xin liên hệ số này”. – You can also write, “If found, please contact this number.” |
| 1026 | 这样钱包丢失以后找回来的机会可能更大。– Zhèyàng qiánbāo diūshī yǐhòu zhǎo huílai de jīhuì kěnéng gèng dà. – Như vậy sau khi mất ví, cơ hội tìm lại có thể lớn hơn. – This may increase the chance of getting the wallet back if it is lost. |
| 1027 | 我还准备给钱包加一个定位设备。– Wǒ hái zhǔnbèi gěi qiánbāo jiā yí ge dìngwèi shèbèi. – Tôi còn định gắn một thiết bị định vị vào ví. – I’m also planning to add a tracking device to the wallet. |
| 1028 | 如果以后又找不到,就可以先查看最后的位置。– Rúguǒ yǐhòu yòu zhǎo bú dào, jiù kěyǐ xiān chákàn zuìhòu de wèizhi. – Nếu sau này lại không tìm thấy thì có thể kiểm tra vị trí cuối trước. – If it goes missing again, I can first check its last known location. |
| 1029 | 不过技术只能辅助,最重要的还是养成好习惯。– Búguò jìshù zhǐ néng fǔzhù, zuì zhòngyào de háishi yǎngchéng hǎo xíguàn. – Tuy nhiên công nghệ chỉ có thể hỗ trợ, quan trọng nhất vẫn là hình thành thói quen tốt. – Technology can only help; the most important thing is still developing good habits. |
| 1030 | 每次使用完钱包马上放回固定位置。– Měi cì shǐyòng wán qiánbāo mǎshàng fàng huí gùdìng wèizhi. – Mỗi lần dùng ví xong lập tức đặt lại chỗ cố định. – Put the wallet back in its fixed place immediately after every use. |
| 1031 | 离开任何地方以前都做一次检查。– Líkāi rènhé dìfang yǐqián dōu zuò yí cì jiǎnchá. – Trước khi rời bất kỳ nơi nào đều kiểm tra một lượt. – Do a quick check before leaving any place. |
| 1032 | 这样才是最有效的防丢方法。– Zhèyàng cái shì zuì yǒuxiào de fáng diū fāngfǎ. – Như vậy mới là phương pháp phòng mất hiệu quả nhất. – That is the most effective way to prevent losing it. |
Phiên bản 1 Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Tôi tìm thế nào cũng không thấy ví nữa – Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
我的钱包怎么也找不到了
Wǒ de qiánbāo zěnme yě zhǎo bú dào le
Tôi tìm thế nào cũng không thấy ví nữa
阮明武:糟了!我的钱包怎么也找不到了!
Ruǎn Míngwǔ: Zāo le! Wǒ de qiánbāo zěnme yě zhǎo bú dào le!
Nguyễn Minh Vũ: Gay rồi! Anh tìm thế nào cũng không thấy ví nữa!
丁垂杨:你先别急,再仔细找一遍,说不定就在你的包里。
Dīng Chuíyáng: Nǐ xiān bié jí, zài zǐxì zhǎo yí biàn, shuōbudìng jiù zài nǐ de bāo lǐ.
Đinh Thùy Dương: Anh đừng vội, tìm kỹ lại một lượt đi, biết đâu nó ở ngay trong túi của anh.
阮明武:我已经把所有口袋都翻遍了,可是怎么找也找不到。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu kǒudài dōu fān biàn le, kěshì zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đã lục hết tất cả các ngăn rồi, nhưng tìm thế nào cũng không thấy.
丁垂杨:难道你把钱包忘在刚才那辆出租车上了吗?
Dīng Chuíyáng: Nándào nǐ bǎ qiánbāo wàng zài gāngcái nà liàng chūzūchē shang le ma?
Đinh Thùy Dương: Chẳng lẽ anh để quên ví trên chiếc taxi vừa rồi sao?
阮明武:我也不确定。刚才付车费的时候,我明明还拿着钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě bù quèdìng. Gāngcái fù chēfèi de shíhou, wǒ míngmíng hái názhe qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng không chắc. Lúc vừa trả tiền xe, rõ ràng anh vẫn còn cầm ví.
丁垂杨:那你付完钱以后把钱包放哪儿了?
Dīng Chuíyáng: Nà nǐ fù wán qián yǐhòu bǎ qiánbāo fàng nǎr le?
Đinh Thùy Dương: Vậy sau khi trả tiền xong anh đã để ví ở đâu?
阮明武:问题就在这儿。我怎么想也想不起来。
Ruǎn Míngwǔ: Wèntí jiù zài zhèr. Wǒ zěnme xiǎng yě xiǎng bù qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề chính là ở chỗ đó. Anh nghĩ thế nào cũng không nhớ ra được.
丁垂杨:你别急,我们从上车以后发生的事情一点一点回想。
Dīng Chuíyáng: Nǐ bié jí, wǒmen cóng shàng chē yǐhòu fāshēng de shìqing yìdiǎn yìdiǎn huíxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Anh đừng vội, chúng ta từ từ nhớ lại từng việc xảy ra sau khi lên xe.
阮明武:上车以后,我一直坐在后排右边,你坐在我旁边。
Ruǎn Míngwǔ: Shàng chē yǐhòu, wǒ yìzhí zuò zài hòupái yòubiān, nǐ zuò zài wǒ pángbiān.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lên xe, anh luôn ngồi phía bên phải hàng ghế sau, em ngồi cạnh anh.
丁垂杨:对。快到商场的时候,你还拿出手机看了一次时间。
Dīng Chuíyáng: Duì. Kuài dào shāngchǎng de shíhou, nǐ hái ná chū shǒujī kàn le yí cì shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Khi gần tới trung tâm thương mại, anh còn lấy điện thoại ra xem giờ một lần.
阮明武:司机停车以后,我拿钱包出来付钱,然后我们就下车了。
Ruǎn Míngwǔ: Sījī tíngchē yǐhòu, wǒ ná qiánbāo chūlái fù qián, ránhòu wǒmen jiù xià chē le.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tài xế dừng xe, anh lấy ví ra trả tiền rồi chúng ta xuống xe luôn.
丁垂杨:你是不是付完钱以后顺手把钱包放在座位上了?
Dīng Chuíyáng: Nǐ shì bú shì fù wán qián yǐhòu shùnshǒu bǎ qiánbāo fàng zài zuòwèi shang le?
Đinh Thùy Dương: Có phải sau khi trả tiền anh tiện tay đặt ví lên ghế không?
阮明武:有可能。我当时又拿手机,又拿购物袋,手里东西太多了。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu kěnéng. Wǒ dāngshí yòu ná shǒujī, yòu ná gòuwùdài, shǒu lǐ dōngxi tài duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Có khả năng. Lúc đó anh vừa cầm điện thoại vừa cầm túi đồ, trong tay có quá nhiều thứ.
丁垂杨:那就很可能是下车的时候没拿钱包。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù hěn kěnéng shì xià chē de shíhou méi ná qiánbāo.
Đinh Thùy Dương: Vậy rất có thể lúc xuống xe anh đã quên cầm ví.
阮明武:这么重要的东西,我怎么能不着急呢?
Ruǎn Míngwǔ: Zhème zhòngyào de dōngxi, wǒ zěnme néng bù zháojí ne?
Nguyễn Minh Vũ: Đồ quan trọng như vậy, làm sao anh có thể không sốt ruột được chứ?
丁垂杨:着急也没有用。越着急越想不清楚。
Dīng Chuíyáng: Zháojí yě méiyǒu yòng. Yuè zháojí yuè xiǎng bù qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Sốt ruột cũng không giải quyết được gì. Càng sốt ruột càng khó suy nghĩ rõ ràng.
阮明武:钱包里面不只有现金,还有银行卡、身份证和好几张重要的卡。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánbāo lǐmiàn bù zhǐ yǒu xiànjīn, hái yǒu yínhángkǎ, shēnfènzhèng hé hǎo jǐ zhāng zhòngyào de kǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong ví không chỉ có tiền mặt mà còn có thẻ ngân hàng, căn cước và mấy chiếc thẻ quan trọng nữa.
丁垂杨:那确实不能不赶紧找。先联系司机吧。
Dīng Chuíyáng: Nà quèshí bù néng bù gǎnjǐn zhǎo. Xiān liánxì sījī ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy đúng là không thể không nhanh chóng tìm được. Trước tiên hãy liên hệ tài xế đi.
阮明武:可是我们刚才是在路边打的车,我没有司机的电话号码。
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì wǒmen gāngcái shì zài lùbiān dǎ de chē, wǒ méiyǒu sījī de diànhuà hàomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng vừa rồi chúng ta bắt xe ở bên đường, anh không có số điện thoại của tài xế.
丁垂杨:你不是用手机扫码付的钱吗?付款记录里也许能找到一些信息。
Dīng Chuíyáng: Nǐ bú shì yòng shǒujī sǎomǎ fù de qián ma? Fùkuǎn jìlù lǐ yěxǔ néng zhǎodào yìxiē xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Chẳng phải anh dùng điện thoại quét mã thanh toán sao? Có lẽ trong lịch sử thanh toán có thể tìm được một số thông tin.
阮明武:对啊!我怎么把这个给忘了?
Ruǎn Míngwǔ: Duì a! Wǒ zěnme bǎ zhège gěi wàng le?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi! Sao anh lại quên mất chuyện này nhỉ?
丁垂杨:快看看,到底能不能找到司机的信息。
Dīng Chuíyáng: Kuài kànkan, dàodǐ néng bù néng zhǎodào sījī de xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Mau xem thử rốt cuộc có tìm được thông tin của tài xế hay không.
阮明武:找到了付款记录,可是这里只有车费,没有联系电话。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǎodào le fùkuǎn jìlù, kěshì zhèlǐ zhǐ yǒu chēfèi, méiyǒu liánxì diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Tìm thấy lịch sử thanh toán rồi, nhưng ở đây chỉ có tiền xe, không có số điện thoại liên hệ.
丁垂杨:那我们去商场服务台问问。也许他们能帮我们联系出租车公司。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen qù shāngchǎng fúwùtái wènwen. Yěxǔ tāmen néng bāng wǒmen liánxì chūzūchē gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta đến quầy dịch vụ của trung tâm thương mại hỏi thử. Có lẽ họ có thể giúp chúng ta liên hệ công ty taxi.
阮明武:走吧。今天要是找不到这个钱包,我真要急死了。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒu ba. Jīntiān yàoshi zhǎo bú dào zhège qiánbāo, wǒ zhēn yào jí sǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Đi thôi. Hôm nay mà không tìm thấy chiếc ví này thì anh thực sự sốt ruột chết mất.
丁垂杨:别说“急死了”,事情还没有那么严重。
Dīng Chuíyáng: Bié shuō “jí sǐ le”, shìqing hái méiyǒu nàme yánzhòng.
Đinh Thùy Dương: Đừng nói “sốt ruột chết mất”, sự việc vẫn chưa nghiêm trọng đến mức đó đâu.
阮明武:我现在担心得厉害,根本冷静不下来。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiànzài dānxīn de lìhai, gēnběn lěngjìng bù xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh lo lắng kinh khủng, hoàn toàn không thể bình tĩnh lại được.
丁垂杨:越是这种时候,越要冷静。我们先把能做的事情都做了。
Dīng Chuíyáng: Yuè shì zhè zhǒng shíhou, yuè yào lěngjìng. Wǒmen xiān bǎ néng zuò de shìqing dōu zuò le.
Đinh Thùy Dương: Càng vào lúc thế này càng phải bình tĩnh. Chúng ta cứ làm hết những việc có thể làm trước đã.
服务台工作人员:您好,请问有什么可以帮您的吗?
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Nín hǎo, qǐngwèn yǒu shénme kěyǐ bāng nín de ma?
Nhân viên quầy dịch vụ: Xin chào, xin hỏi tôi có thể giúp gì cho anh chị?
丁垂杨:您好,我们刚才坐出租车来这里,我朋友的钱包可能落在车上了。
Dīng Chuíyáng: Nín hǎo, wǒmen gāngcái zuò chūzūchē lái zhèlǐ, wǒ péngyou de qiánbāo kěnéng là zài chē shang le.
Đinh Thùy Dương: Xin chào, vừa rồi chúng tôi đi taxi đến đây, ví của bạn tôi có thể đã để quên trên xe.
服务台工作人员:您还记得出租车的车牌号吗?
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Nín hái jìde chūzūchē de chēpáihào ma?
Nhân viên quầy dịch vụ: Anh còn nhớ biển số của chiếc taxi không?
阮明武:一点儿都想不起来。我当时只顾着拿东西,根本没注意车牌号。
Ruǎn Míngwǔ: Yìdiǎnr dōu xiǎng bù qǐlái. Wǒ dāngshí zhǐ gùzhe ná dōngxi, gēnběn méi zhùyì chēpáihào.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hoàn toàn không nhớ ra. Lúc đó anh chỉ mải lấy đồ, căn bản không để ý biển số xe.
服务台工作人员:那您还记得是什么颜色的出租车吗?
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Nà nín hái jìde shì shénme yánsè de chūzūchē ma?
Nhân viên quầy dịch vụ: Vậy anh còn nhớ chiếc taxi có màu gì không?
阮明武:这个我记得,是蓝色的,司机大概四十多岁。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège wǒ jìde, shì lánsè de, sījī dàgài sìshí duō suì.
Nguyễn Minh Vũ: Cái này anh nhớ, xe màu xanh, tài xế khoảng hơn bốn mươi tuổi.
丁垂杨:而且我们大概十五分钟前刚下车。
Dīng Chuíyáng: Érqiě wǒmen dàgài shíwǔ fēnzhōng qián gāng xià chē.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa chúng tôi vừa xuống xe khoảng mười lăm phút trước.
服务台工作人员:我们门口有监控,可以先查看一下,看能不能找到车牌号。
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Wǒmen ménkǒu yǒu jiānkòng, kěyǐ xiān chákàn yíxià, kàn néng bù néng zhǎodào chēpáihào.
Nhân viên quầy dịch vụ: Trước cửa chúng tôi có camera giám sát, có thể kiểm tra trước xem có tìm được biển số xe không.
阮明武:太好了!要不是您提醒,我真不知道该怎么办了。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le! Yàobúshì nín tíxǐng, wǒ zhēn bù zhīdào gāi zěnme bàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt quá! Nếu không có chị nhắc thì thật sự anh không biết phải làm thế nào nữa.
丁垂杨:你看,办法总比困难多,没必要先把自己吓坏。
Dīng Chuíyáng: Nǐ kàn, bànfǎ zǒng bǐ kùnnan duō, méi bìyào xiān bǎ zìjǐ xià huài.
Đinh Thùy Dương: Anh xem, cách giải quyết lúc nào cũng nhiều hơn khó khăn, không cần phải tự dọa mình trước.
服务台工作人员:找到了。这里能看清车牌号,我帮您记下来。
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Zhǎodào le. Zhèlǐ néng kàn qīng chēpáihào, wǒ bāng nín jì xiàlái.
Nhân viên quầy dịch vụ: Tìm thấy rồi. Ở đây có thể nhìn rõ biển số xe, tôi ghi lại giúp anh.
阮明武:真是太感谢了!没想到竟然这么快就查到了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhēnshi tài gǎnxiè le! Méi xiǎngdào jìngrán zhème kuài jiù chá dào le.
Nguyễn Minh Vũ: Thật sự cảm ơn chị rất nhiều! Không ngờ lại tra ra nhanh như vậy.
丁垂杨:现在有车牌号了,应该能联系到出租车公司。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài yǒu chēpáihào le, yīnggāi néng liánxì dào chūzūchē gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ có biển số rồi, chắc là có thể liên hệ được với công ty taxi.
服务台工作人员:我这里有他们的客服电话,你们可以马上打过去。
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Wǒ zhèlǐ yǒu tāmen de kèfú diànhuà, nǐmen kěyǐ mǎshàng dǎ guòqu.
Nhân viên quầy dịch vụ: Ở đây tôi có số chăm sóc khách hàng của họ, hai người có thể gọi ngay.
阮明武:好的,我马上打。今天不找到它,我怎么也睡不了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, wǒ mǎshàng dǎ. Jīntiān bù zhǎodào tā, wǒ zěnme yě shuì bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh gọi ngay. Hôm nay mà không tìm được nó thì thế nào anh cũng không ngủ nổi.
丁垂杨:你先打电话,别总想着最坏的结果。
Dīng Chuíyáng: Nǐ xiān dǎ diànhuà, bié zǒng xiǎngzhe zuì huài de jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Anh cứ gọi điện trước đi, đừng lúc nào cũng nghĩ đến kết quả xấu nhất.
阮明武:您好,我想找一辆刚才送我们到商场的出租车。
Ruǎn Míngwǔ: Nín hǎo, wǒ xiǎng zhǎo yí liàng gāngcái sòng wǒmen dào shāngchǎng de chūzūchē.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, tôi muốn tìm một chiếc taxi vừa chở chúng tôi đến trung tâm thương mại.
出租车客服:请您提供一下车牌号和下车时间。
Chūzūchē kèfú: Qǐng nín tígōng yíxià chēpáihào hé xià chē shíjiān.
Nhân viên tổng đài taxi: Xin anh cung cấp biển số xe và thời gian xuống xe.
阮明武:车牌号是这个,我们大概二十分钟前在中心商场门口下的车。
Ruǎn Míngwǔ: Chēpáihào shì zhège, wǒmen dàgài èrshí fēnzhōng qián zài Zhōngxīn Shāngchǎng ménkǒu xià de chē.
Nguyễn Minh Vũ: Biển số xe là số này, khoảng hai mươi phút trước chúng tôi xuống xe ở cửa Trung tâm Thương mại Trung Tâm.
出租车客服:好的,请稍等,我帮您联系司机。
Chūzūchē kèfú: Hǎo de, qǐng shāo děng, wǒ bāng nín liánxì sījī.
Nhân viên tổng đài taxi: Được, xin anh chờ một lát, tôi sẽ giúp anh liên hệ tài xế.
阮明武:麻烦您了。我的钱包可能掉在他的车上,里面有很多重要证件。
Ruǎn Míngwǔ: Máfan nín le. Wǒ de qiánbāo kěnéng diào zài tā de chē shang, lǐmiàn yǒu hěn duō zhòngyào zhèngjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Làm phiền chị rồi. Ví của tôi có thể đã rơi trên xe của anh ấy, bên trong có rất nhiều giấy tờ quan trọng.
出租车客服:我们已经联系到司机了,他现在正在停车检查。
Chūzūchē kèfú: Wǒmen yǐjīng liánxì dào sījī le, tā xiànzài zhèngzài tíngchē jiǎnchá.
Nhân viên tổng đài taxi: Chúng tôi đã liên hệ được với tài xế rồi, hiện anh ấy đang dừng xe để kiểm tra.
阮明武:究竟有没有找到?我现在真担心得厉害。
Ruǎn Míngwǔ: Jiūjìng yǒu méiyǒu zhǎodào? Wǒ xiànzài zhēn dānxīn de lìhai.
Nguyễn Minh Vũ: Rốt cuộc có tìm thấy hay không? Bây giờ tôi thực sự lo lắng vô cùng.
出租车客服:请您稍等一下,我们正在等司机回复。
Chūzūchē kèfú: Qǐng nín shāo děng yíxià, wǒmen zhèngzài děng sījī huífù.
Nhân viên tổng đài taxi: Xin anh chờ một lát, chúng tôi đang đợi tài xế phản hồi.
丁垂杨:司机已经在找了,你现在再急也没有用。
Dīng Chuíyáng: Sījī yǐjīng zài zhǎo le, nǐ xiànzài zài jí yě méiyǒu yòng.
Đinh Thùy Dương: Tài xế đã tìm rồi, bây giờ anh có sốt ruột thêm cũng chẳng ích gì.
阮明武:我就是控制不了自己。万一真的丢了怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jiùshì kòngzhì bù liǎo zìjǐ. Wànyī zhēn de diū le zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Anh thực sự không kiểm soát được bản thân. Nhỡ thật sự mất rồi thì phải làm sao?
丁垂杨:如果真的找不回来,我们就先挂失银行卡,再补办证件。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhēn de zhǎo bù huílái, wǒmen jiù xiān guàshī yínhángkǎ, zài bǔbàn zhèngjiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu thật sự không tìm lại được thì chúng ta sẽ báo mất thẻ ngân hàng trước, sau đó làm lại giấy tờ.
阮明武:银行卡里的钱倒不是最重要的,我最怕身份证和其他证件丢了。
Ruǎn Míngwǔ: Yínhángkǎ lǐ de qián dào bú shì zuì zhòngyào de, wǒ zuì pà shēnfènzhèng hé qítā zhèngjiàn diū le.
Nguyễn Minh Vũ: Tiền trong thẻ ngân hàng thực ra không phải thứ quan trọng nhất, anh sợ nhất là mất căn cước và những giấy tờ khác.
丁垂杨:这些证件虽然补办起来比较麻烦,但是也不是完全解决不了。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē zhèngjiàn suīrán bǔbàn qǐlái bǐjiào máfan, dànshì yě bú shì wánquán jiějué bù liǎo.
Đinh Thùy Dương: Những giấy tờ này tuy làm lại khá phiền nhưng cũng không phải hoàn toàn không giải quyết được.
出租车客服:先生,司机回复了,他在后座下面发现了一个黑色的钱包。
Chūzūchē kèfú: Xiānsheng, sījī huífù le, tā zài hòuzuò xiàmiàn fāxiàn le yí ge hēisè de qiánbāo.
Nhân viên tổng đài taxi: Thưa anh, tài xế đã phản hồi, anh ấy phát hiện một chiếc ví màu đen dưới ghế sau.
阮明武:真的吗?里面有没有一张身份证和两张银行卡?
Ruǎn Míngwǔ: Zhēn de ma? Lǐmiàn yǒu méiyǒu yì zhāng shēnfènzhèng hé liǎng zhāng yínhángkǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Thật sao? Bên trong có một căn cước và hai thẻ ngân hàng không?
出租车客服:司机说有。还有一些现金和几张会员卡。
Chūzūchē kèfú: Sījī shuō yǒu. Hái yǒu yìxiē xiànjīn hé jǐ zhāng huìyuánkǎ.
Nhân viên tổng đài taxi: Tài xế nói là có. Ngoài ra còn một ít tiền mặt và mấy thẻ thành viên.
阮明武:那肯定是我的!真没想到钱包竟然掉到座位下面去了。
Ruǎn Míngwǔ: Nà kěndìng shì wǒ de! Zhēn méi xiǎngdào qiánbāo jìngrán diào dào zuòwèi xiàmiàn qù le.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chắc chắn là của tôi rồi! Thật không ngờ chiếc ví lại rơi xuống dưới ghế.
丁垂杨:我刚才就觉得不一定是真的丢了,现在总算可以放心了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gāngcái jiù juéde bù yídìng shì zhēn de diū le, xiànzài zǒngsuàn kěyǐ fàngxīn le.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi em đã cảm thấy chưa chắc là mất thật, bây giờ cuối cùng cũng có thể yên tâm rồi.
阮明武:我刚才差一点儿就给银行打电话挂失银行卡了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ gāngcái chà yìdiǎnr jiù gěi yínháng dǎ diànhuà guàshī yínhángkǎ le.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi anh suýt nữa đã gọi ngân hàng để báo mất thẻ.
丁垂杨:幸亏我们先联系了司机,要不然还得重新办卡。
Dīng Chuíyáng: Xìngkuī wǒmen xiān liánxì le sījī, yàoburán hái děi chóngxīn bàn kǎ.
Đinh Thùy Dương: May mà chúng ta liên hệ tài xế trước, nếu không còn phải làm lại thẻ.
出租车客服:司机现在离你们不远,他可以把钱包送回来。
Chūzūchē kèfú: Sījī xiànzài lí nǐmen bù yuǎn, tā kěyǐ bǎ qiánbāo sòng huílái.
Nhân viên tổng đài taxi: Hiện tài xế cách hai người không xa, anh ấy có thể mang ví quay lại.
阮明武:太好了,请帮我转告他,我们就在商场正门等他。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le, qǐng bāng wǒ zhuǎngào tā, wǒmen jiù zài shāngchǎng zhèngmén děng tā.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt quá, xin hãy giúp tôi nói với anh ấy rằng chúng tôi đang chờ ngay ở cửa chính trung tâm thương mại.
出租车客服:好的,大概十分钟左右就能到。
Chūzūchē kèfú: Hǎo de, dàgài shí fēnzhōng zuǒyòu jiù néng dào.
Nhân viên tổng đài taxi: Được, khoảng mười phút nữa là có thể tới nơi.
阮明武:谢谢您,今天真是给你们添麻烦了。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie nín, jīntiān zhēnshi gěi nǐmen tiān máfan le.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn chị, hôm nay thực sự đã làm phiền mọi người rồi.
丁垂杨:现在你终于可以冷静下来了吧?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài nǐ zhōngyú kěyǐ lěngjìng xiàlái le ba?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ cuối cùng anh cũng có thể bình tĩnh lại rồi chứ?
阮明武:能是能,可我还是有点儿后怕。刚才真的把我吓死了。
Ruǎn Míngwǔ: Néng shì néng, kě wǒ háishi yǒudiǎnr hòupà. Gāngcái zhēn de bǎ wǒ xià sǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Bình tĩnh thì có thể rồi, nhưng anh vẫn còn hơi sợ. Vừa rồi thật sự làm anh sợ chết khiếp.
丁垂杨:谁让你平时总是随手放东西?
Dīng Chuíyáng: Shéi ràng nǐ píngshí zǒngshì suíshǒu fàng dōngxi?
Đinh Thùy Dương: Ai bảo bình thường anh lúc nào cũng tiện tay đặt đồ lung tung?
阮明武:这次算是给我一个教训了。以后我再也不把钱包随便放了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì suàn shì gěi wǒ yí ge jiàoxùn le. Yǐhòu wǒ zài yě bù bǎ qiánbāo suíbiàn fàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này coi như cho anh một bài học. Sau này anh sẽ không bao giờ tùy tiện để ví lung tung nữa.
丁垂杨:不但钱包不能随便放,手机、钥匙、证件也一样。
Dīng Chuíyáng: Búdàn qiánbāo bù néng suíbiàn fàng, shǒujī, yàoshi, zhèngjiàn yě yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Không chỉ ví không được để lung tung, điện thoại, chìa khóa và giấy tờ cũng vậy.
阮明武:以后下车以前,我一定把座位和脚下都检查一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu xià chē yǐqián, wǒ yídìng bǎ zuòwèi hé jiǎoxià dōu jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này trước khi xuống xe, anh nhất định sẽ kiểm tra cả ghế và dưới chân một lượt.
丁垂杨:而且千万别一边拿手机,一边收钱包,还同时拿那么多东西。
Dīng Chuíyáng: Érqiě qiānwàn bié yìbiān ná shǒujī, yìbiān shōu qiánbāo, hái tóngshí ná nàme duō dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa tuyệt đối đừng vừa cầm điện thoại vừa cất ví, lại còn đồng thời cầm nhiều đồ như vậy.
阮明武:知道了。像今天这样的事情,我可再也不想经历第二次了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhīdào le. Xiàng jīntiān zhèyàng de shìqing, wǒ kě zài yě bù xiǎng jīnglì dì èr cì le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh biết rồi. Chuyện như hôm nay anh thực sự không bao giờ muốn trải qua lần thứ hai nữa.
丁垂杨:不过我还是很好奇,你的钱包究竟是怎么掉到座位下面的?
Dīng Chuíyáng: Búguò wǒ háishi hěn hǎoqí, nǐ de qiánbāo jiūjìng shì zěnme diào dào zuòwèi xiàmiàn de?
Đinh Thùy Dương: Nhưng em vẫn rất tò mò, rốt cuộc ví của anh đã rơi xuống dưới ghế bằng cách nào?
阮明武:我猜可能是付完钱以后先放在腿上,后来下车的时候滑下去了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ cāi kěnéng shì fù wán qián yǐhòu xiān fàng zài tuǐ shang, hòulái xià chē de shíhou huá xiàqu le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đoán có thể sau khi trả tiền đã đặt nó lên đùi, rồi lúc xuống xe nó trượt xuống.
丁垂杨:那就说得通了。难怪我们在你的包里怎么找也找不到。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù shuō de tōng le. Nánguài wǒmen zài nǐ de bāo lǐ zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì hợp lý rồi. Chẳng trách chúng ta tìm thế nào trong túi của anh cũng không thấy.
阮明武:今天要不是你一直提醒我冷静,我恐怕早就乱了。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yàobúshì nǐ yìzhí tíxǐng wǒ lěngjìng, wǒ kǒngpà zǎo jiù luàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay nếu không có em liên tục nhắc anh bình tĩnh thì e rằng anh đã cuống lên từ lâu rồi.
丁垂杨:事情越急,越不能乱。否则本来解决得了的问题,也可能变得解决不了。
Dīng Chuíyáng: Shìqing yuè jí, yuè bù néng luàn. Fǒuzé běnlái jiějué de liǎo de wèntí, yě kěnéng biàn de jiějué bù liǎo.
Đinh Thùy Dương: Việc càng gấp càng không được cuống. Nếu không thì vấn đề vốn có thể giải quyết được cũng có thể trở thành không giải quyết nổi.
阮明武:你说得对。看来着急不但解决不了问题,反而容易把事情弄得更复杂。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō de duì. Kànlái zháojí búdàn jiějué bù liǎo wèntí, fǎn’ér róngyì bǎ shìqing nòng de gèng fùzá.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Xem ra sốt ruột không những không giải quyết được vấn đề mà ngược lại còn dễ làm mọi chuyện phức tạp hơn.
丁垂杨:所以以后碰到这种情况,千万先把事情的经过想清楚。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yǐhòu pèngdào zhè zhǒng qíngkuàng, qiānwàn xiān bǎ shìqing de jīngguò xiǎng qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau này gặp tình huống như thế này, nhất định trước tiên phải nhớ rõ toàn bộ quá trình sự việc.
阮明武:对,先回忆,后确认,再联系有关的人,不能一着急就什么都忘了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xiān huíyì, hòu quèrèn, zài liánxì yǒuguān de rén, bù néng yì zháojí jiù shénme dōu wàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên nhớ lại, sau đó xác nhận rồi mới liên hệ người có liên quan, không thể cứ vừa sốt ruột là quên hết mọi thứ.
出租车司机:您好,请问哪位是刚才丢钱包的先生?
Chūzūchē sījī: Nín hǎo, qǐngwèn nǎ wèi shì gāngcái diū qiánbāo de xiānsheng?
Tài xế taxi: Xin chào, xin hỏi vị nào là người vừa làm mất ví?
阮明武:是我,是我!您找到的钱包是这个吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shì wǒ, shì wǒ! Nín zhǎodào de qiánbāo shì zhège ma?
Nguyễn Minh Vũ: Là tôi, là tôi! Chiếc ví anh tìm thấy có phải cái này không?
出租车司机:对,就是这个。我在后座下面发现的,差一点儿就没看见。
Chūzūchē sījī: Duì, jiù shì zhège. Wǒ zài hòuzuò xiàmiàn fāxiàn de, chà yìdiǎnr jiù méi kànjiàn.
Tài xế taxi: Đúng, chính là cái này. Tôi phát hiện nó dưới ghế sau, suýt chút nữa là không nhìn thấy.
阮明武:太感谢您了!我刚才怎么找也找不到,真的快急死了。
Ruǎn Míngwǔ: Tài gǎnxiè nín le! Wǒ gāngcái zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào, zhēn de kuài jí sǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn anh rất nhiều! Vừa rồi tôi tìm thế nào cũng không thấy, thật sự gần như sốt ruột chết mất.
出租车司机:您先检查一下里面的东西,看有没有少什么。
Chūzūchē sījī: Nín xiān jiǎnchá yíxià lǐmiàn de dōngxi, kàn yǒu méiyǒu shǎo shénme.
Tài xế taxi: Anh kiểm tra đồ bên trong trước đi, xem có thiếu thứ gì không.
阮明武:身份证在,银行卡也都在,现金也没少,一样都不少。
Ruǎn Míngwǔ: Shēnfènzhèng zài, yínhángkǎ yě dōu zài, xiànjīn yě méi shǎo, yíyàng dōu bù shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Căn cước vẫn còn, thẻ ngân hàng đều còn, tiền mặt cũng không thiếu, không thiếu thứ gì cả.
丁垂杨:这下你总算彻底放心了吧?
Dīng Chuíyáng: Zhè xià nǐ zǒngsuàn chèdǐ fàngxīn le ba?
Đinh Thùy Dương: Lần này cuối cùng anh có thể hoàn toàn yên tâm rồi chứ?
阮明武:当然放心了。刚才我还以为真的再也找不回来了。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán fàngxīn le. Gāngcái wǒ hái yǐwéi zhēn de zài yě zhǎo bù huílái le.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là yên tâm rồi. Vừa rồi anh còn tưởng thật sự sẽ không bao giờ tìm lại được nữa.
出租车司机:以后下车的时候千万记得检查一下座位,特别是手机、钱包和钥匙。
Chūzūchē sījī: Yǐhòu xià chē de shíhou qiānwàn jìde jiǎnchá yíxià zuòwèi, tèbié shì shǒujī, qiánbāo hé yàoshi.
Tài xế taxi: Sau này khi xuống xe nhất định nhớ kiểm tra ghế, đặc biệt là điện thoại, ví và chìa khóa.
阮明武:您说得对。这次以后,我再也不敢这么粗心了。
Ruǎn Míngwǔ: Nín shuō de duì. Zhè cì yǐhòu, wǒ zài yě bù gǎn zhème cūxīn le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nói đúng. Sau lần này tôi không dám bất cẩn như vậy nữa.
丁垂杨:今天虽然虚惊一场,不过也算学到一个重要的教训。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān suīrán xūjīng yì chǎng, búguò yě suàn xué dào yí ge zhòngyào de jiàoxùn.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay tuy chỉ là một phen hú vía nhưng cũng coi như học được một bài học quan trọng.
阮明武:没错。东西再小也不能随便放,尤其是钱包这种重要物品。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò. Dōngxi zài xiǎo yě bù néng suíbiàn fàng, yóuqí shì qiánbāo zhè zhǒng zhòngyào wùpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Đồ vật dù nhỏ đến đâu cũng không thể tùy tiện đặt lung tung, đặc biệt là những vật quan trọng như ví.
丁垂杨:更重要的是,遇到事情千万别慌,先想清楚到底发生了什么。
Dīng Chuíyáng: Gèng zhòngyào de shì, yùdào shìqing qiānwàn bié huāng, xiān xiǎng qīngchu dàodǐ fāshēng le shénme.
Đinh Thùy Dương: Quan trọng hơn là khi gặp chuyện tuyệt đối đừng hoảng, trước tiên phải suy nghĩ rõ ràng rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì.
阮明武:我记住了。以后不管遇到什么事情,我都不会先把自己急坏了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jìzhù le. Yǐhòu bùguǎn yùdào shénme shìqing, wǒ dōu bú huì xiān bǎ zìjǐ jí huài le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nhớ rồi. Sau này bất kể gặp chuyện gì, anh cũng sẽ không để mình cuống lên trước nữa.
丁垂杨:那就好。现在钱包也找回来了,我们终于可以安心去办自己的事情了。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù hǎo. Xiànzài qiánbāo yě zhǎo huílái le, wǒmen zhōngyú kěyǐ ānxīn qù bàn zìjǐ de shìqing le.
Đinh Thùy Dương: Vậy là tốt. Bây giờ ví cũng tìm lại được rồi, cuối cùng chúng ta có thể yên tâm đi làm việc của mình.
阮明武:走吧。不过从今天开始,我下车以前一定会说一句:“手机、钱包、钥匙,一个都不能少。”
Ruǎn Míngwǔ: Zǒu ba. Búguò cóng jīntiān kāishǐ, wǒ xià chē yǐqián yídìng huì shuō yí jù: “Shǒujī, qiánbāo, yàoshi, yí ge dōu bù néng shǎo.”
Nguyễn Minh Vũ: Đi thôi. Nhưng từ hôm nay trở đi, trước khi xuống xe anh nhất định sẽ nói một câu: “Điện thoại, ví, chìa khóa, không được thiếu một thứ nào.”
丁垂杨:虽然钱包已经找回来了,你还是再仔细检查一遍吧,免得有什么东西少了却没发现。
Dīng Chuíyáng: Suīrán qiánbāo yǐjīng zhǎo huílái le, nǐ háishi zài zǐxì jiǎnchá yí biàn ba, miǎnde yǒu shénme dōngxi shǎo le què méi fāxiàn.
Đinh Thùy Dương: Tuy ví đã tìm lại được rồi nhưng anh vẫn nên kiểm tra kỹ lại một lượt, tránh trường hợp thiếu thứ gì mà không phát hiện ra.
阮明武:好,我再数一下现金,也检查一下银行卡和证件。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ zài shǔ yíxià xiànjīn, yě jiǎnchá yíxià yínhángkǎ hé zhèngjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh sẽ đếm lại tiền mặt và kiểm tra cả thẻ ngân hàng lẫn giấy tờ.
丁垂杨:你钱包里原来有多少现金?
Dīng Chuíyáng: Nǐ qiánbāo lǐ yuánlái yǒu duōshao xiànjīn?
Đinh Thùy Dương: Ban đầu trong ví của anh có bao nhiêu tiền mặt?
阮明武:大概有三百多万越南盾,我记得不是特别清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Dàgài yǒu sānbǎi duō wàn Yuènándùn, wǒ jìde bú shì tèbié qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng hơn ba triệu đồng Việt Nam, anh cũng không nhớ đặc biệt rõ.
丁垂杨:这么多现金你竟然一直放在钱包里?
Dīng Chuíyáng: Zhème duō xiànjīn nǐ jìngrán yìzhí fàng zài qiánbāo lǐ?
Đinh Thùy Dương: Nhiều tiền mặt như vậy mà anh lại vẫn luôn để trong ví sao?
阮明武:今天本来要买一些东西,所以才带了这么多现金。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān běnlái yào mǎi yìxiē dōngxi, suǒyǐ cái dài le zhème duō xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay vốn định mua một số đồ nên anh mới mang nhiều tiền mặt như vậy.
丁垂杨:以后千万别把太多现金和所有重要证件都放在同一个钱包里。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu qiānwàn bié bǎ tài duō xiànjīn hé suǒyǒu zhòngyào zhèngjiàn dōu fàng zài tóng yí ge qiánbāo lǐ.
Đinh Thùy Dương: Sau này tuyệt đối đừng để quá nhiều tiền mặt và tất cả giấy tờ quan trọng trong cùng một chiếc ví.
阮明武:为什么?放在一起不是更方便吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme? Fàng zài yìqǐ bú shì gèng fāngbiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao? Để cùng nhau chẳng phải tiện hơn sao?
丁垂杨:方便是方便,可是一旦钱包丢了,所有重要东西就一起丢了。
Dīng Chuíyáng: Fāngbiàn shì fāngbiàn, kěshì yídàn qiánbāo diū le, suǒyǒu zhòngyào dōngxi jiù yìqǐ diū le.
Đinh Thùy Dương: Tiện thì đúng là tiện, nhưng một khi mất ví thì tất cả đồ quan trọng cũng mất cùng một lúc.
阮明武:你这么一说,我还真觉得有道理。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ zhème yì shuō, wǒ hái zhēn juéde yǒu dàolǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói như vậy thì anh thật sự thấy rất có lý.
丁垂杨:而且你最好马上看看手机银行,确认一下有没有自己不知道的交易。
Dīng Chuíyáng: Érqiě nǐ zuìhǎo mǎshàng kànkan shǒujī yínháng, quèrèn yíxià yǒu méiyǒu zìjǐ bù zhīdào de jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa anh tốt nhất nên kiểm tra ngân hàng trên điện thoại ngay, xác nhận xem có giao dịch nào mình không biết hay không.
阮明武:钱包才离开我这么一会儿,难道还会有人用我的银行卡吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qiánbāo cái líkāi wǒ zhème yíhuìr, nándào hái huì yǒu rén yòng wǒ de yínhángkǎ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ví mới rời khỏi anh có một lát, chẳng lẽ vẫn có người dùng thẻ ngân hàng của anh sao?
丁垂杨:不怕一万,就怕万一。检查一下总没有坏处。
Dīng Chuíyáng: Bú pà yíwàn, jiù pà wànyī. Jiǎnchá yíxià zǒng méiyǒu huàichu.
Đinh Thùy Dương: Không sợ chuyện chắc chắn, chỉ sợ chuyện bất ngờ. Kiểm tra một chút thì cũng chẳng có hại gì.
阮明武:好,我打开银行软件看看。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ dǎkāi yínháng ruǎnjiàn kànkan.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh mở ứng dụng ngân hàng ra xem.
丁垂杨:怎么样?有没有异常交易?
Dīng Chuíyáng: Zěnmeyàng? Yǒu méiyǒu yìcháng jiāoyì?
Đinh Thùy Dương: Thế nào? Có giao dịch bất thường không?
阮明武:还好,最近的交易都是我自己付的,没有发现奇怪的消费。
Ruǎn Míngwǔ: Hái hǎo, zuìjìn de jiāoyì dōu shì wǒ zìjǐ fù de, méiyǒu fāxiàn qíguài de xiāofèi.
Nguyễn Minh Vũ: May quá, các giao dịch gần đây đều là do anh tự thanh toán, không phát hiện khoản chi tiêu lạ nào.
丁垂杨:那就好。不过银行卡的消费提醒你开了吗?
Dīng Chuíyáng: Nà jiù hǎo. Búguò yínhángkǎ de xiāofèi tíxǐng nǐ kāi le ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy thì tốt. Nhưng anh đã bật thông báo giao dịch của thẻ ngân hàng chưa?
阮明武:好像没有。我平时觉得那些通知太多了,所以一直没开。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎoxiàng méiyǒu. Wǒ píngshí juéde nàxiē tōngzhī tài duō le, suǒyǐ yìzhí méi kāi.
Nguyễn Minh Vũ: Hình như chưa. Bình thường anh thấy những thông báo đó quá nhiều nên vẫn chưa bật.
丁垂杨:这次以后你还敢不开吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè cì yǐhòu nǐ hái gǎn bù kāi ma?
Đinh Thùy Dương: Sau lần này anh còn dám không bật nữa sao?
阮明武:不敢了。我现在就打开交易提醒。
Ruǎn Míngwǔ: Bù gǎn le. Wǒ xiànzài jiù dǎkāi jiāoyì tíxǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Không dám nữa. Bây giờ anh sẽ bật thông báo giao dịch ngay.
丁垂杨:如果刚才一直联系不上司机,你打算怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gāngcái yìzhí liánxì bú shàng sījī, nǐ dǎsuàn zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu vừa rồi mãi không liên lạc được với tài xế thì anh định làm thế nào?
阮明武:我可能先联系出租车公司,然后再想其他办法。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ kěnéng xiān liánxì chūzūchē gōngsī, ránhòu zài xiǎng qítā bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có lẽ anh sẽ liên hệ công ty taxi trước rồi mới nghĩ cách khác.
丁垂杨:可是如果连车牌号都不知道呢?
Dīng Chuíyáng: Kěshì rúguǒ lián chēpáihào dōu bù zhīdào ne?
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu ngay cả biển số xe cũng không biết thì sao?
阮明武:那就只能查监控、付款记录或者想办法找到乘车信息了。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zhǐ néng chá jiānkòng, fùkuǎn jìlù huòzhě xiǎng bànfǎ zhǎodào chéngchē xìnxī le.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì chỉ có thể kiểm tra camera, lịch sử thanh toán hoặc nghĩ cách tìm thông tin chuyến xe.
丁垂杨:对。出租车公司一般也会问上车时间、下车时间、上下车地点和车牌号。
Dīng Chuíyáng: Duì. Chūzūchē gōngsī yìbān yě huì wèn shàng chē shíjiān, xià chē shíjiān, shàng xià chē dìdiǎn hé chēpáihào.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Công ty taxi thông thường cũng sẽ hỏi thời gian lên xe, xuống xe, địa điểm đón trả khách và biển số xe.
阮明武:这么说,坐车以后最好把这些基本信息留一下。
Ruǎn Míngwǔ: Zhème shuō, zuò chē yǐhòu zuìhǎo bǎ zhèxiē jīběn xìnxī liú yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Nói như vậy thì sau khi đi xe tốt nhất nên lưu lại những thông tin cơ bản này.
丁垂杨:特别是坐出租车的时候,千万别下车以后连自己坐的是哪辆车都不知道。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì zuò chūzūchē de shíhou, qiānwàn bié xià chē yǐhòu lián zìjǐ zuò de shì nǎ liàng chē dōu bù zhīdào.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt khi đi taxi, tuyệt đối đừng để đến lúc xuống xe rồi mà ngay cả mình đã đi chiếc xe nào cũng không biết.
阮明武:今天我就差一点儿连车是什么颜色的都想不起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒ jiù chà yìdiǎnr lián chē shì shénme yánsè de dōu xiǎng bù qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay anh suýt chút nữa ngay cả xe màu gì cũng không nhớ ra được.
丁垂杨:因为你一下车就只顾着看手机,哪儿还会注意别的东西?
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi nǐ yí xià chē jiù zhǐ gùzhe kàn shǒujī, nǎr hái huì zhùyì bié de dōngxi?
Đinh Thùy Dương: Bởi vì vừa xuống xe anh chỉ mải nhìn điện thoại, làm sao còn chú ý đến những thứ khác được?
阮明武:我承认,这是我的坏习惯。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ chéngrèn, zhè shì wǒ de huài xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thừa nhận, đây là thói quen xấu của anh.
丁垂杨:如果司机说车里没有钱包,你觉得下一步应该怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sījī shuō chē lǐ méiyǒu qiánbāo, nǐ juéde xià yí bù yīnggāi zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu tài xế nói trong xe không có ví thì anh nghĩ bước tiếp theo nên làm thế nào?
阮明武:那我就回到刚才经过的地方重新找一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒ jiù huí dào gāngcái jīngguò de dìfang chóngxīn zhǎo yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy anh sẽ quay lại những nơi vừa đi qua để tìm lại một lượt.
丁垂杨:比如刚才那家便利店、商场门口,还有出租车停车的位置。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gāngcái nà jiā biànlìdiàn, shāngchǎng ménkǒu, hái yǒu chūzūchē tíngchē de wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như cửa hàng tiện lợi vừa rồi, cửa trung tâm thương mại và vị trí taxi dừng xe.
阮明武:如果还是怎么找也找不到,就只能请工作人员帮忙查监控了。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ háishi zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào, jiù zhǐ néng qǐng gōngzuò rényuán bāngmáng chá jiānkòng le.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vẫn tìm thế nào cũng không thấy thì chỉ có thể nhờ nhân viên giúp kiểm tra camera.
丁垂杨:监控至少可以帮助我们判断钱包究竟是在哪里丢的。
Dīng Chuíyáng: Jiānkòng zhìshǎo kěyǐ bāngzhù wǒmen pànduàn qiánbāo jiūjìng shì zài nǎli diū de.
Đinh Thùy Dương: Camera ít nhất có thể giúp chúng ta xác định rốt cuộc chiếc ví đã bị mất ở đâu.
阮明武:如果监控显示我离开商店的时候钱包还在手里,那范围就小多了。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ jiānkòng xiǎnshì wǒ líkāi shāngdiàn de shíhou qiánbāo hái zài shǒu lǐ, nà fànwéi jiù xiǎo duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu camera cho thấy lúc rời cửa hàng ví vẫn còn trong tay anh thì phạm vi tìm kiếm sẽ nhỏ hơn nhiều.
丁垂杨:对,这样就基本能判断是在出租车上或者下车以后丢的。
Dīng Chuíyáng: Duì, zhèyàng jiù jīběn néng pànduàn shì zài chūzūchē shang huòzhě xià chē yǐhòu diū de.
Đinh Thùy Dương: Đúng, như vậy về cơ bản có thể xác định là bị mất trên taxi hoặc sau khi xuống xe.
阮明武:要是有人捡到了钱包,却不知道怎么联系我呢?
Ruǎn Míngwǔ: Yàoshi yǒu rén jiǎndào le qiánbāo, què bù zhīdào zěnme liánxì wǒ ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có người nhặt được ví nhưng lại không biết làm thế nào liên hệ với anh thì sao?
丁垂杨:钱包里有身份证的话,对方至少知道你的名字。
Dīng Chuíyáng: Qiánbāo lǐ yǒu shēnfènzhèng de huà, duìfāng zhìshǎo zhīdào nǐ de míngzi.
Đinh Thùy Dương: Nếu trong ví có căn cước thì ít nhất người đó cũng biết tên của anh.
阮明武:可是只有名字,也不一定联系得到我。
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì zhǐ yǒu míngzi, yě bù yídìng liánxì de dào wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng chỉ có tên thì cũng chưa chắc có thể liên hệ được với anh.
丁垂杨:所以有些人会在钱包里放一张紧急联系卡,只写联系电话,不放太多私人信息。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yǒuxiē rén huì zài qiánbāo lǐ fàng yì zhāng jǐnjí liánxì kǎ, zhǐ xiě liánxì diànhuà, bù fàng tài duō sīrén xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy có người sẽ để một tấm thẻ liên hệ khẩn cấp trong ví, chỉ ghi số điện thoại liên lạc chứ không để quá nhiều thông tin riêng tư.
阮明武:这个办法不错。万一有人捡到钱包,也比较容易联系到我。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège bànfǎ búcuò. Wànyī yǒu rén jiǎndào qiánbāo, yě bǐjiào róngyì liánxì dào wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này khá hay. Nhỡ có người nhặt được ví thì cũng dễ liên hệ với anh hơn.
丁垂杨:不过真有人联系你,也不能他说捡到钱包你就什么都相信。
Dīng Chuíyáng: Búguò zhēn yǒu rén liánxì nǐ, yě bù néng tā shuō jiǎndào qiánbāo nǐ jiù shénme dōu xiāngxìn.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu thật sự có người liên hệ thì cũng không thể cứ họ nói nhặt được ví là anh tin hết mọi thứ.
阮明武:那应该怎么确认?
Ruǎn Míngwǔ: Nà yīnggāi zěnme quèrèn?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy nên xác nhận như thế nào?
丁垂杨:可以先让对方说一下钱包的颜色、样子和在哪里捡到的。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiān ràng duìfāng shuō yíxià qiánbāo de yánsè, yàngzi hé zài nǎli jiǎndào de.
Đinh Thùy Dương: Có thể trước tiên yêu cầu đối phương nói màu sắc, hình dáng của ví và nhặt được ở đâu.
阮明武:但是钱包里面有什么,最好不要一下子全部告诉对方,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì qiánbāo lǐmiàn yǒu shénme, zuìhǎo bú yào yíxiàzi quánbù gàosu duìfāng, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng bên trong ví có gì thì tốt nhất không nên nói hết ngay cho đối phương, đúng không?
丁垂杨:当然。可以留几个细节作为确认身份的依据。
Dīng Chuíyáng: Dāngrán. Kěyǐ liú jǐ ge xìjié zuòwéi quèrèn shēnfèn de yījù.
Đinh Thùy Dương: Tất nhiên. Có thể giữ lại một vài chi tiết làm căn cứ xác nhận.
阮明武:比如银行卡有几张,证件放在哪一层,还有钱包里面有没有照片。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú yínhángkǎ yǒu jǐ zhāng, zhèngjiàn fàng zài nǎ yì céng, hái yǒu qiánbāo lǐmiàn yǒu méiyǒu zhàopiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ có mấy thẻ ngân hàng, giấy tờ để ở ngăn nào và trong ví có ảnh hay không.
丁垂杨:对,这样才能比较准确地确认对方手里的钱包到底是不是你的。
Dīng Chuíyáng: Duì, zhèyàng cái néng bǐjiào zhǔnquè de quèrèn duìfāng shǒu lǐ de qiánbāo dàodǐ shì bú shì nǐ de.
Đinh Thùy Dương: Đúng, như vậy mới có thể xác nhận tương đối chính xác rốt cuộc chiếc ví trong tay đối phương có phải của anh hay không.
阮明武:如果找回钱包以后发现少了钱,又应该怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhǎohuí qiánbāo yǐhòu fāxiàn shǎo le qián, yòu yīnggāi zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tìm lại ví rồi nhưng phát hiện thiếu tiền thì nên làm thế nào?
丁垂杨:先别急着怀疑别人,要先确认自己原来究竟放了多少钱。
Dīng Chuíyáng: Xiān bié jízhe huáiyí biérén, yào xiān quèrèn zìjǐ yuánlái jiūjìng fàng le duōshao qián.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên đừng vội nghi ngờ người khác, phải xác nhận ban đầu rốt cuộc mình đã để bao nhiêu tiền.
阮明武:这倒是。连自己有多少钱都记不清,怎么能马上说别人拿了呢?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè dàoshi. Lián zìjǐ yǒu duōshao qián dōu jì bù qīng, zěnme néng mǎshàng shuō biérén ná le ne?
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó đúng. Ngay cả bản thân có bao nhiêu tiền cũng không nhớ rõ thì làm sao có thể lập tức nói người khác đã lấy được chứ?
丁垂杨:如果确实发现有问题,就把时间、地点、金额和相关情况都记录下来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ quèshí fāxiàn yǒu wèntí, jiù bǎ shíjiān, dìdiǎn, jīn’é hé xiāngguān qíngkuàng dōu jìlù xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Nếu thực sự phát hiện có vấn đề thì hãy ghi lại thời gian, địa điểm, số tiền và các tình tiết liên quan.
阮明武:不能光凭感觉就下结论。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng guāng píng gǎnjué jiù xià jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ dựa vào cảm giác mà kết luận.
丁垂杨:没错,事情到底怎么回事,要有证据才能判断。
Dīng Chuíyáng: Méi cuò, shìqing dàodǐ zěnme huí shì, yào yǒu zhèngjù cái néng pànduàn.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, rốt cuộc sự việc là thế nào thì phải có bằng chứng mới có thể phán đoán.
阮明武:如果银行卡真的出现陌生交易呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yínhángkǎ zhēn de chūxiàn mòshēng jiāoyì ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thẻ ngân hàng thực sự xuất hiện giao dịch lạ thì sao?
丁垂杨:那就千万不能拖,应该马上联系银行,先把卡冻结或者挂失。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù qiānwàn bù néng tuō, yīnggāi mǎshàng liánxì yínháng, xiān bǎ kǎ dòngjié huòzhě guàshī.
Đinh Thùy Dương: Vậy tuyệt đối không được trì hoãn, phải liên hệ ngân hàng ngay, trước tiên khóa hoặc báo mất thẻ.
阮明武:如果后来又找到了银行卡,还能恢复使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ hòulái yòu zhǎodào le yínhángkǎ, hái néng huīfù shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau đó lại tìm thấy thẻ ngân hàng thì còn có thể khôi phục sử dụng không?
丁垂杨:那要看银行怎么规定。有的是临时冻结,可以恢复;有的正式挂失以后就得重新办卡。
Dīng Chuíyáng: Nà yào kàn yínháng zěnme guīdìng. Yǒu de shì línshí dòngjié, kěyǐ huīfù; yǒu de zhèngshì guàshī yǐhòu jiù děi chóngxīn bàn kǎ.
Đinh Thùy Dương: Điều đó phải xem quy định của ngân hàng. Có trường hợp chỉ khóa tạm thời thì có thể khôi phục; có trường hợp đã báo mất chính thức thì phải làm lại thẻ.
阮明武:看来遇到这种情况还真不能什么都不懂。
Ruǎn Míngwǔ: Kànlái yùdào zhè zhǒng qíngkuàng hái zhēn bù néng shénme dōu bù dǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Xem ra gặp tình huống như thế này thật sự không thể cái gì cũng không biết.
丁垂杨:这就是双重否定,有些基本的处理方法不能不知道。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiù shì shuāngchóng fǒudìng, yǒuxiē jīběn de chǔlǐ fāngfǎ bù néng bù zhīdào.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, một số phương pháp xử lý cơ bản không thể không biết.
阮明武:如果身份证也真的找不回来了,就只能重新办理了吧?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shēnfènzhèng yě zhēn de zhǎo bù huílái le, jiù zhǐ néng chóngxīn bànlǐ le ba?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu căn cước cũng thật sự không tìm lại được thì chỉ có thể làm lại thôi đúng không?
丁垂杨:对,而且发现重要证件丢失以后,千万不要一直拖着不处理。
Dīng Chuíyáng: Duì, érqiě fāxiàn zhòngyào zhèngjiàn diūshī yǐhòu, qiānwàn bú yào yìzhí tuōzhe bù chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Đúng, hơn nữa sau khi phát hiện giấy tờ quan trọng bị mất thì tuyệt đối đừng cứ trì hoãn không xử lý.
阮明武:光想到重新办这些证件,我就头疼得厉害。
Ruǎn Míngwǔ: Guāng xiǎngdào chóngxīn bàn zhèxiē zhèngjiàn, wǒ jiù tóuténg de lìhai.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ nghĩ tới việc làm lại những giấy tờ này thôi là anh đã đau đầu kinh khủng.
丁垂杨:所以说,预防总比丢了以后再想办法简单得多。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ shuō, yùfáng zǒng bǐ diū le yǐhòu zài xiǎng bànfǎ jiǎndān de duō.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phòng tránh luôn đơn giản hơn rất nhiều so với sau khi mất rồi mới nghĩ cách xử lý.
阮明武:那你觉得平时应该怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Nà nǐ juéde píngshí yīnggāi zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy em nghĩ bình thường nên làm thế nào?
丁垂杨:第一,尽量少带现金;第二,不要把不需要的证件全带在身上。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī, jǐnliàng shǎo dài xiànjīn; dì-èr, bú yào bǎ bù xūyào de zhèngjiàn quán dài zài shēnshang.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, cố gắng mang ít tiền mặt; thứ hai, đừng mang theo người tất cả những giấy tờ không cần thiết.
阮明武:还有呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn gì nữa?
丁垂杨:银行卡最好打开交易提醒,手机里也要保存银行客服电话。
Dīng Chuíyáng: Yínhángkǎ zuìhǎo dǎkāi jiāoyì tíxǐng, shǒujī lǐ yě yào bǎocún yínháng kèfú diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Thẻ ngân hàng tốt nhất nên bật thông báo giao dịch, trong điện thoại cũng nên lưu số chăm sóc khách hàng của ngân hàng.
阮明武:这一点我今天就改。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yìdiǎn wǒ jīntiān jiù gǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Điểm này hôm nay anh sẽ sửa ngay.
丁垂杨:还有最重要的一点,每次离开出租车、饭店、咖啡店或者其他公共场所以前,都要检查随身物品。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu zuì zhòngyào de yìdiǎn, měi cì líkāi chūzūchē, fàndiàn, kāfēidiàn huòzhě qítā gōnggòng chǎngsuǒ yǐqián, dōu yào jiǎnchá suíshēn wùpǐn.
Đinh Thùy Dương: Còn một điểm quan trọng nhất là trước mỗi lần rời taxi, nhà hàng, quán cà phê hoặc nơi công cộng khác đều phải kiểm tra đồ dùng mang theo người.
阮明武:手机、钱包、钥匙、证件,一个都不能少。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒujī, qiánbāo, yàoshi, zhèngjiàn, yí ge dōu bù néng shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Điện thoại, ví, chìa khóa, giấy tờ, không được thiếu một thứ nào.
丁垂杨:对。你只要养成这个习惯,以后就不容易再发生今天这样的事情了。
Dīng Chuíyáng: Duì. Nǐ zhǐyào yǎngchéng zhège xíguàn, yǐhòu jiù bù róngyì zài fāshēng jīntiān zhèyàng de shìqing le.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Chỉ cần anh hình thành thói quen này thì sau này sẽ không dễ xảy ra chuyện như hôm nay nữa.
阮明武:我今天算是真正明白了,粗心一次就可能给自己带来一大堆麻烦。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jīntiān suàn shì zhēnzhèng míngbai le, cūxīn yí cì jiù kěnéng gěi zìjǐ dàilái yí dà duī máfan.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay coi như anh thực sự hiểu rồi, chỉ một lần bất cẩn cũng có thể mang đến cho mình cả đống phiền phức.
丁垂杨:你刚才不是还说以后再也不随便放钱包了吗?可千万别过几天又忘了。
Dīng Chuíyáng: Nǐ gāngcái bú shì hái shuō yǐhòu zài yě bù suíbiàn fàng qiánbāo le ma? Kě qiānwàn bié guò jǐ tiān yòu wàng le.
Đinh Thùy Dương: Chẳng phải vừa rồi anh còn nói sau này sẽ không bao giờ để ví lung tung nữa sao? Tuyệt đối đừng vài ngày nữa lại quên đấy.
阮明武:这次我真的记住了。刚才担心得那么厉害,我哪儿还敢再忘?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì wǒ zhēn de jìzhù le. Gāngcái dānxīn de nàme lìhai, wǒ nǎr hái gǎn zài wàng?
Nguyễn Minh Vũ: Lần này anh thật sự nhớ rồi. Vừa rồi lo lắng đến mức đó, làm sao anh còn dám quên nữa?
丁垂杨:那今天这场虚惊也不算完全没有意义。
Dīng Chuíyáng: Nà jīntiān zhè chǎng xūjīng yě bú suàn wánquán méiyǒu yìyì.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì phen hú vía hôm nay cũng không thể coi là hoàn toàn vô nghĩa.
阮明武:当然没有白经历。至少让我知道,遇到问题的时候不能只会着急。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán méiyǒu bái jīnglì. Zhìshǎo ràng wǒ zhīdào, yùdào wèntí de shíhou bù néng zhǐ huì zháojí.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không phải trải qua vô ích. Ít nhất nó khiến anh biết rằng khi gặp vấn đề không thể chỉ biết sốt ruột.
丁垂杨:还要知道先判断情况,再一步一步解决。
Dīng Chuíyáng: Hái yào zhīdào xiān pànduàn qíngkuàng, zài yí bù yí bù jiějué.
Đinh Thùy Dương: Còn phải biết trước tiên đánh giá tình hình rồi từng bước giải quyết.
阮明武:先找自己的东西,再回忆经过,再联系司机,再查监控。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān zhǎo zìjǐ de dōngxi, zài huíyì jīngguò, zài liánxì sījī, zài chá jiānkòng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên tìm trong đồ của mình, sau đó nhớ lại quá trình, tiếp theo liên hệ tài xế rồi kiểm tra camera.
丁垂杨:如果还是找不回来,就马上处理银行卡和重要证件。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ háishi zhǎo bù huílái, jiù mǎshàng chǔlǐ yínhángkǎ hé zhòngyào zhèngjiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu vẫn không tìm lại được thì lập tức xử lý thẻ ngân hàng và các giấy tờ quan trọng.
阮明武:这么一整理,事情就清楚多了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhème yì zhěnglǐ, shìqing jiù qīngchu duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Sắp xếp lại như vậy thì mọi chuyện rõ ràng hơn nhiều.
丁垂杨:所以碰到紧急情况的时候,最怕的不是事情本身,而是自己先乱了。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ pèngdào jǐnjí qíngkuàng de shíhou, zuì pà de bú shì shìqing běnshēn, ér shì zìjǐ xiān luàn le.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi gặp tình huống khẩn cấp, điều đáng lo nhất không phải bản thân sự việc mà là mình tự cuống lên trước.
阮明武:我现在完全同意。刚才我一着急,连最简单的事情都想不起来。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiànzài wánquán tóngyì. Gāngcái wǒ yì zháojí, lián zuì jiǎndān de shìqing dōu xiǎng bù qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh hoàn toàn đồng ý. Vừa rồi anh vừa sốt ruột là ngay cả chuyện đơn giản nhất cũng không nhớ ra.
丁垂杨:以后再发生类似的情况,千万先告诉自己:“别慌,一步一步来。”
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu zài fāshēng lèisì de qíngkuàng, qiānwàn xiān gàosu zìjǐ: “Bié huāng, yí bù yí bù lái.”
Đinh Thùy Dương: Sau này nếu lại xảy ra tình huống tương tự, nhất định trước tiên hãy tự nhắc mình: “Đừng hoảng, từng bước giải quyết.”
阮明武:不过这种事情最好再也不要发生了。
Ruǎn Míngwǔ: Búguò zhè zhǒng shìqing zuìhǎo zài yě bú yào fāshēng le.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng chuyện như thế này tốt nhất là đừng bao giờ xảy ra nữa.
丁垂杨:那就要看你以后到底能不能改掉粗心的习惯了。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù yào kàn nǐ yǐhòu dàodǐ néng bù néng gǎidiào cūxīn de xíguàn le.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì phải xem sau này rốt cuộc anh có sửa được thói quen bất cẩn hay không.
阮明武:这次要是还改不了,我自己都说不过去了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì yàoshi hái gǎi bù liǎo, wǒ zìjǐ dōu shuō bú guòqu le.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này mà vẫn không sửa được thì ngay cả bản thân anh cũng thấy không thể chấp nhận nổi.
丁垂杨:那就从今天开始吧。每次离开一个地方以前,先检查自己的随身物品。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù cóng jīntiān kāishǐ ba. Měi cì líkāi yí ge dìfang yǐqián, xiān jiǎnchá zìjǐ de suíshēn wùpǐn.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì bắt đầu từ hôm nay đi. Mỗi lần trước khi rời một nơi nào đó, trước tiên hãy kiểm tra đồ dùng mang theo người.
阮明武:手机有了,钱包有了,钥匙有了,证件也有了。现在终于什么都没少。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒujī yǒu le, qiánbāo yǒu le, yàoshi yǒu le, zhèngjiàn yě yǒu le. Xiànzài zhōngyú shénme dōu méi shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Điện thoại có rồi, ví có rồi, chìa khóa có rồi, giấy tờ cũng có rồi. Bây giờ cuối cùng không thiếu thứ gì cả.
丁垂杨:很好,以后就照这个顺序检查。
Dīng Chuíyáng: Hěn hǎo, yǐhòu jiù zhào zhège shùnxù jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Rất tốt, sau này cứ kiểm tra theo thứ tự này.
阮明武:走吧,这次我可得把钱包好好放起来,再也不能让它“失踪”了。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒu ba, zhè cì wǒ kě děi bǎ qiánbāo hǎohāo fàng qǐlái, zài yě bù néng ràng tā “shīzōng” le.
Nguyễn Minh Vũ: Đi thôi, lần này anh phải cất ví thật cẩn thận, không thể để nó “mất tích” thêm lần nào nữa.
丁垂杨:记住就好。下次再怎么忙,也千万别忘了检查自己的东西。
Dīng Chuíyáng: Jìzhù jiù hǎo. Xià cì zài zěnme máng, yě qiānwàn bié wàng le jiǎnchá zìjǐ de dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Nhớ được là tốt. Lần sau dù bận đến đâu cũng tuyệt đối đừng quên kiểm tra đồ của mình.
丁垂杨:不过今天这件事还提醒了我一个问题,你有没有把重要证件的信息备份下来?
Dīng Chuíyáng: Búguò jīntiān zhè jiàn shì hái tíxǐng le wǒ yí ge wèntí, nǐ yǒu méiyǒu bǎ zhòngyào zhèngjiàn de xìnxī bèifèn xiàlái?
Đinh Thùy Dương: Nhưng chuyện hôm nay còn nhắc em một vấn đề, anh có lưu lại thông tin của những giấy tờ quan trọng không?
阮明武:什么叫备份证件信息?难道要把所有证件都拍下来吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme jiào bèifèn zhèngjiàn xìnxī? Nándào yào bǎ suǒyǒu zhèngjiàn dōu pāi xiàlái ma?
Nguyễn Minh Vũ: Lưu thông tin giấy tờ là thế nào? Chẳng lẽ phải chụp lại tất cả giấy tờ sao?
丁垂杨:不一定要保存完整照片,但是至少可以把证件名称、有效期和有关信息记录好。
Dīng Chuíyáng: Bù yídìng yào bǎocún wánzhěng zhàopiàn, dànshì zhìshǎo kěyǐ bǎ zhèngjiàn míngchēng, yǒuxiàoqī hé yǒuguān xìnxī jìlù hǎo.
Đinh Thùy Dương: Không nhất thiết phải lưu ảnh đầy đủ, nhưng ít nhất có thể ghi lại tên giấy tờ, thời hạn hiệu lực và các thông tin liên quan.
阮明武:这样万一真的丢了,补办的时候也方便一些。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng wànyī zhēn de diū le, bǔbàn de shíhou yě fāngbiàn yìxiē.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy nhỡ thật sự bị mất thì khi làm lại cũng thuận tiện hơn.
丁垂杨:对,而且重要信息千万不要随便发给别人,更不能放在不安全的地方。
Dīng Chuíyáng: Duì, érqiě zhòngyào xìnxī qiānwàn bú yào suíbiàn fā gěi biérén, gèng bù néng fàng zài bù ānquán de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Đúng, hơn nữa tuyệt đối không được tùy tiện gửi thông tin quan trọng cho người khác, càng không được để ở nơi không an toàn.
阮明武:看来保管证件不只是别弄丢这么简单。
Ruǎn Míngwǔ: Kànlái bǎoguǎn zhèngjiàn bù zhǐ shì bié nòng diū zhème jiǎndān.
Nguyễn Minh Vũ: Xem ra bảo quản giấy tờ không chỉ đơn giản là đừng làm mất.
丁垂杨:当然。个人信息一旦泄露,有时候比丢现金还麻烦。
Dīng Chuíyáng: Dāngrán. Gèrén xìnxī yídàn xièlòu, yǒu shíhou bǐ diū xiànjīn hái máfan.
Đinh Thùy Dương: Tất nhiên. Một khi thông tin cá nhân bị lộ thì đôi khi còn phiền phức hơn mất tiền mặt.
阮明武:今天差一点儿就让我同时担心钱、银行卡和个人信息了。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān chà yìdiǎnr jiù ràng wǒ tóngshí dānxīn qián, yínhángkǎ hé gèrén xìnxī le.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay suýt chút nữa khiến anh phải cùng lúc lo về tiền, thẻ ngân hàng và thông tin cá nhân.
丁垂杨:所以以后钱包里没有必要放的东西,就别全塞进去。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yǐhòu qiánbāo lǐ méiyǒu bìyào fàng de dōngxi, jiù bié quán sāi jìnqu.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau này những thứ không cần thiết thì đừng nhét hết vào ví.
阮明武:以前我总觉得东西都放在一起最方便,现在才知道风险也最大。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐqián wǒ zǒng juéde dōngxi dōu fàng zài yìqǐ zuì fāngbiàn, xiànzài cái zhīdào fēngxiǎn yě zuì dà.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đây anh luôn cảm thấy để mọi thứ cùng nhau là tiện nhất, bây giờ mới biết rủi ro cũng lớn nhất.
丁垂杨:如果今天最后真的没找到钱包,你第一件事会做什么?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīntiān zuìhòu zhēn de méi zhǎodào qiánbāo, nǐ dì-yī jiàn shì huì zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Nếu hôm nay cuối cùng thật sự không tìm thấy ví thì việc đầu tiên anh sẽ làm là gì?
阮明武:先把银行卡暂时冻结,然后再整理到底丢了哪些东西。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bǎ yínhángkǎ zànshí dòngjié, ránhòu zài zhěnglǐ dàodǐ diū le nǎxiē dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên khóa tạm thời thẻ ngân hàng, sau đó kiểm tra xem rốt cuộc đã mất những gì.
丁垂杨:对,千万不能连丢了什么都没弄清楚,就慌慌张张地到处跑。
Dīng Chuíyáng: Duì, qiānwàn bù néng lián diū le shénme dōu méi nòng qīngchu, jiù huānghuāngzhāngzhāng de dàochù pǎo.
Đinh Thùy Dương: Đúng, tuyệt đối không thể ngay cả mất thứ gì cũng chưa làm rõ mà đã hoảng hốt chạy khắp nơi.
阮明武:应该先列个清单,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi xiān liè ge qīngdān, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Nên liệt kê một danh sách trước, đúng không?
丁垂杨:对。现金多少、银行卡几张、有哪些证件、还有没有其他重要物品。
Dīng Chuíyáng: Duì. Xiànjīn duōshao, yínhángkǎ jǐ zhāng, yǒu nǎxiē zhèngjiàn, hái yǒu méiyǒu qítā zhòngyào wùpǐn.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Có bao nhiêu tiền mặt, mấy thẻ ngân hàng, có những giấy tờ nào và còn vật dụng quan trọng nào khác không.
阮明武:然后根据重要程度一个一个处理。
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu gēnjù zhòngyào chéngdù yí ge yí ge chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó dựa theo mức độ quan trọng mà xử lý từng thứ một.
丁垂杨:没错。这样就不会因为太着急而漏掉最重要的事情。
Dīng Chuíyáng: Méi cuò. Zhèyàng jiù bú huì yīnwèi tài zháojí ér lòudiào zuì zhòngyào de shìqing.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Như thế sẽ không vì quá sốt ruột mà bỏ sót việc quan trọng nhất.
阮明武:要是真找不回来,我恐怕还得去有关部门说明情况。
Ruǎn Míngwǔ: Yàoshi zhēn zhǎo bù huílái, wǒ kǒngpà hái děi qù yǒuguān bùmén shuōmíng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thật sự không tìm lại được thì e rằng anh còn phải đến cơ quan liên quan để trình bày tình hình.
丁垂杨:必要的时候当然要去,尤其是重要证件真的遗失了。
Dīng Chuíyáng: Bìyào de shíhou dāngrán yào qù, yóuqí shì zhòngyào zhèngjiàn zhēn de yíshī le.
Đinh Thùy Dương: Khi cần thiết thì tất nhiên phải đi, đặc biệt khi giấy tờ quan trọng thực sự bị thất lạc.
阮明武:如果需要说明情况,我应该怎么把事情说清楚?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xūyào shuōmíng qíngkuàng, wǒ yīnggāi zěnme bǎ shìqing shuō qīngchu?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cần trình bày tình hình thì anh nên nói thế nào để làm rõ sự việc?
丁垂杨:先说什么时候发现钱包不见了,再说最后一次使用钱包是什么时候。
Dīng Chuíyáng: Xiān shuō shénme shíhou fāxiàn qiánbāo bú jiàn le, zài shuō zuìhòu yí cì shǐyòng qiánbāo shì shénme shíhou.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên nói khi nào phát hiện ví biến mất, sau đó nói lần cuối sử dụng ví là khi nào.
阮明武:还要说明我坐过哪辆车、在哪里下车,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào shuōmíng wǒ zuò guo nǎ liàng chē, zài nǎli xià chē, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải nói rõ anh đã đi xe nào và xuống xe ở đâu, đúng không?
丁垂杨:对,知道多少就说多少,不知道的事情千万不要自己乱猜。
Dīng Chuíyáng: Duì, zhīdào duōshao jiù shuō duōshao, bù zhīdào de shìqing qiānwàn bú yào zìjǐ luàn cāi.
Đinh Thùy Dương: Đúng, biết bao nhiêu thì nói bấy nhiêu, những việc không biết thì tuyệt đối không được tự đoán bừa.
阮明武:不能因为着急就把猜测当成事实。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng yīnwèi zháojí jiù bǎ cāicè dàngchéng shìshí.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể vì sốt ruột mà coi phỏng đoán là sự thật.
丁垂杨:没错。比如你不能因为钱包找不到,就马上说一定是有人偷了。
Dīng Chuíyáng: Méi cuò. Bǐrú nǐ bù néng yīnwèi qiánbāo zhǎo bú dào, jiù mǎshàng shuō yídìng shì yǒu rén tōu le.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Ví dụ anh không thể chỉ vì không tìm thấy ví mà lập tức nói chắc chắn có người đã lấy trộm.
阮明武:今天事实证明,钱包根本不是被偷了,只是掉在座位下面。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shìshí zhèngmíng, qiánbāo gēnběn bú shì bèi tōu le, zhǐshì diào zài zuòwèi xiàmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay sự thật đã chứng minh, ví hoàn toàn không bị trộm mà chỉ rơi xuống dưới ghế.
丁垂杨:所以没有证据以前,不能随便怀疑别人。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ méiyǒu zhèngjù yǐqián, bù néng suíbiàn huáiyí biérén.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trước khi có bằng chứng thì không thể tùy tiện nghi ngờ người khác.
阮明武:如果不是司机主动检查,我还真不知道要找多久。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ bú shì sījī zhǔdòng jiǎnchá, wǒ hái zhēn bù zhīdào yào zhǎo duō jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu không phải tài xế chủ động kiểm tra thì thật sự anh không biết phải tìm bao lâu nữa.
丁垂杨:所以等会儿如果再见到司机,还是应该认真谢谢人家。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ děnghuìr rúguǒ zài jiàndào sījī, háishi yīnggāi rènzhēn xièxie rénjiā.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy lát nữa nếu gặp lại tài xế thì vẫn nên chân thành cảm ơn anh ấy.
阮明武:当然。他不但帮我找到了钱包,还特意送回来。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Tā búdàn bāng wǒ zhǎodào le qiánbāo, hái tèyì sòng huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Anh ấy không những giúp anh tìm thấy ví mà còn đặc biệt mang quay lại.
丁垂杨:有时候丢东西以后能不能找回来,还真跟遇到什么人有关系。
Dīng Chuíyáng: Yǒu shíhou diū dōngxi yǐhòu néng bù néng zhǎo huílái, hái zhēn gēn yùdào shénme rén yǒu guānxi.
Đinh Thùy Dương: Đôi khi sau khi mất đồ có tìm lại được hay không quả thật cũng liên quan đến việc gặp người như thế nào.
阮明武:幸亏今天遇到的是一个负责任的司机。
Ruǎn Míngwǔ: Xìngkuī jīntiān yùdào de shì yí ge fù zérèn de sījī.
Nguyễn Minh Vũ: May mà hôm nay gặp được một tài xế có trách nhiệm.
丁垂杨:不过最重要的还是自己不能粗心。
Dīng Chuíyáng: Búguò zuì zhòngyào de háishi zìjǐ bù néng cūxīn.
Đinh Thùy Dương: Nhưng quan trọng nhất vẫn là bản thân không được bất cẩn.
阮明武:对,不能每次都指望别人帮自己找回来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng měi cì dōu zhǐwàng biérén bāng zìjǐ zhǎo huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể lần nào cũng trông chờ người khác giúp mình tìm lại.
丁垂杨:万一下次是在飞机场、火车站或者国外丢了呢?
Dīng Chuíyáng: Wànyī xià cì shì zài fēijīchǎng, huǒchēzhàn huòzhě guówài diū le ne?
Đinh Thùy Dương: Nhỡ lần sau bị mất ở sân bay, ga tàu hoặc ở nước ngoài thì sao?
阮明武:光想想我就紧张得厉害。
Ruǎn Míngwǔ: Guāng xiǎngxiang wǒ jiù jǐnzhāng de lìhai.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ nghĩ đến thôi là anh đã căng thẳng kinh khủng.
丁垂杨:所以旅行的时候更要注意,护照、钱包和手机千万不能随便放。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ lǚxíng de shíhou gèng yào zhùyì, hùzhào, qiánbāo hé shǒujī qiānwàn bù néng suíbiàn fàng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi đi du lịch càng phải chú ý, hộ chiếu, ví và điện thoại tuyệt đối không được để tùy tiện.
阮明武:特别是护照,要是真的丢了,恐怕比钱包更麻烦。
Ruǎn Míngwǔ: Tèbié shì hùzhào, yàoshi zhēn de diū le, kǒngpà bǐ qiánbāo gèng máfan.
Nguyễn Minh Vũ: Đặc biệt là hộ chiếu, nếu thật sự mất thì e rằng còn phiền phức hơn ví.
丁垂杨:没错,所以重要物品最好固定放在同一个安全的位置。
Dīng Chuíyáng: Méi cuò, suǒyǐ zhòngyào wùpǐn zuìhǎo gùdìng fàng zài tóng yí ge ānquán de wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, vì thế những vật quan trọng tốt nhất nên cố định để ở cùng một vị trí an toàn.
阮明武:固定位置这个办法不错,不用每次都想“我到底放哪儿了”。
Ruǎn Míngwǔ: Gùdìng wèizhi zhège bànfǎ búcuò, bú yòng měi cì dōu xiǎng “wǒ dàodǐ fàng nǎr le”.
Nguyễn Minh Vũ: Cách để ở vị trí cố định khá hay, không phải lần nào cũng nghĩ “rốt cuộc mình đã để đâu rồi”.
丁垂杨:对,养成习惯以后,找不到的时候也比较容易判断。
Dīng Chuíyáng: Duì, yǎngchéng xíguàn yǐhòu, zhǎo bú dào de shíhou yě bǐjiào róngyì pànduàn.
Đinh Thùy Dương: Đúng, sau khi hình thành thói quen thì khi không tìm thấy cũng dễ xác định hơn.
阮明武:比如我的钱包平时只放在背包最里面那个口袋。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú wǒ de qiánbāo píngshí zhǐ fàng zài bèibāo zuì lǐmiàn nàge kǒudài.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ ví của anh bình thường chỉ để trong ngăn trong cùng của ba lô.
丁垂杨:如果那个位置没有,你就马上会意识到可能出了问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ nàge wèizhi méiyǒu, nǐ jiù mǎshàng huì yìshí dào kěnéng chū le wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu vị trí đó không có thì anh sẽ lập tức nhận ra có thể đã xảy ra vấn đề.
阮明武:而不是像今天这样,把所有口袋翻了五六遍还是不知道到底在哪儿。
Ruǎn Míngwǔ: Ér bú shì xiàng jīntiān zhèyàng, bǎ suǒyǒu kǒudài fān le wǔ liù biàn háishi bù zhīdào dàodǐ zài nǎr.
Nguyễn Minh Vũ: Chứ không phải như hôm nay, lục tất cả các túi năm sáu lượt mà vẫn không biết rốt cuộc nó ở đâu.
丁垂杨:你刚才找钱包的时候,连我的包都差一点儿翻了。
Dīng Chuíyáng: Nǐ gāngcái zhǎo qiánbāo de shíhou, lián wǒ de bāo dōu chà yìdiǎnr fān le.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi lúc tìm ví, anh suýt chút nữa còn lục cả túi của em.
阮明武:我那时候急得厉害,哪儿还顾得了那么多?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ nà shíhou jí de lìhai, nǎr hái gù de liǎo nàme duō?
Nguyễn Minh Vũ: Lúc đó anh sốt ruột kinh khủng, làm sao còn để ý được nhiều như vậy?
丁垂杨:这就是问题。一着急,平时想得到的办法也想不到了。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiù shì wèntí. Yì zháojí, píngshí xiǎng de dào de bànfǎ yě xiǎng bú dào le.
Đinh Thùy Dương: Đó chính là vấn đề. Vừa sốt ruột là những cách bình thường nghĩ ra được cũng không nghĩ ra nữa.
阮明武:所以说,冷静本身也是解决问题的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ shuō, lěngjìng běnshēn yě shì jiějué wèntí de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy có thể nói bản thân sự bình tĩnh cũng là một phần của việc giải quyết vấn đề.
丁垂杨:你终于总结出重点了。
Dīng Chuíyáng: Nǐ zhōngyú zǒngjié chū zhòngdiǎn le.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng anh cũng tổng kết ra trọng điểm rồi.
阮明武:今天这节“丢钱包课”我恐怕一辈子都忘不了。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zhè jié “diū qiánbāo kè” wǒ kǒngpà yí bèizi dōu wàng bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: “Bài học mất ví” hôm nay e rằng cả đời anh cũng không quên được.
丁垂杨:你最好别忘,不然下次又要说“我的钱包怎么也找不到了”。
Dīng Chuíyáng: Nǐ zuìhǎo bié wàng, bùrán xià cì yòu yào shuō “wǒ de qiánbāo zěnme yě zhǎo bú dào le”.
Đinh Thùy Dương: Anh tốt nhất đừng quên, nếu không lần sau lại phải nói “tôi tìm thế nào cũng không thấy ví nữa”.
阮明武:千万别有下次,我真的再也受不了这种感觉了。
Ruǎn Míngwǔ: Qiānwàn bié yǒu xià cì, wǒ zhēn de zài yě shòu bù liǎo zhè zhǒng gǎnjué le.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt đối đừng có lần sau, anh thực sự không thể chịu nổi cảm giác này thêm lần nào nữa.
丁垂杨:不过说真的,如果以后真的又碰到类似情况,你现在应该知道该怎么办了吧?
Dīng Chuíyáng: Búguò shuō zhēn de, rúguǒ yǐhòu zhēn de yòu pèngdào lèisì qíngkuàng, nǐ xiànzài yīnggāi zhīdào gāi zěnme bàn le ba?
Đinh Thùy Dương: Nhưng nói thật, nếu sau này thực sự lại gặp tình huống tương tự thì bây giờ anh phải biết nên làm gì rồi chứ?
阮明武:知道。第一,千万别慌,先检查自己的包和衣服口袋。
Ruǎn Míngwǔ: Zhīdào. Dì-yī, qiānwàn bié huāng, xiān jiǎnchá zìjǐ de bāo hé yīfu kǒudài.
Nguyễn Minh Vũ: Biết. Thứ nhất, tuyệt đối đừng hoảng, trước tiên kiểm tra túi xách và túi quần áo của mình.
丁垂杨:然后呢?
Dīng Chuíyáng: Ránhòu ne?
Đinh Thùy Dương: Sau đó thì sao?
阮明武:第二,回想最后一次看到或者使用钱包到底是什么时候。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-èr, huíxiǎng zuìhòu yí cì kàndào huòzhě shǐyòng qiánbāo dàodǐ shì shénme shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ hai, nhớ lại lần cuối cùng nhìn thấy hoặc sử dụng ví rốt cuộc là khi nào.
丁垂杨:继续。
Dīng Chuíyáng: Jìxù.
Đinh Thùy Dương: Tiếp tục đi.
阮明武:第三,按照刚才走过的路线,一段一段地找,不要没有顺序地到处乱跑。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sān, ànzhào gāngcái zǒu guo de lùxiàn, yí duàn yí duàn de zhǎo, bú yào méiyǒu shùnxù de dàochù luàn pǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ ba, dựa theo tuyến đường vừa đi mà tìm từng đoạn một, đừng chạy khắp nơi không có thứ tự.
丁垂杨:如果怀疑落在出租车上呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huáiyí là zài chūzūchē shang ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu nghi ngờ để quên trên taxi thì sao?
阮明武:马上查乘车记录、付款记录、车牌号,再联系司机或者出租车公司。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng chá chéngchē jìlù, fùkuǎn jìlù, chēpáihào, zài liánxì sījī huòzhě chūzūchē gōngsī.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức kiểm tra lịch sử chuyến đi, lịch sử thanh toán, biển số xe rồi liên hệ tài xế hoặc công ty taxi.
丁垂杨:还是联系不到怎么办?
Dīng Chuíyáng: Háishi liánxì bú dào zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu vẫn không liên lạc được thì làm sao?
阮明武:找附近工作人员帮忙,需要的话查看监控,确定钱包究竟在哪里丢的。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǎo fùjìn gōngzuò rényuán bāngmáng, xūyào de huà chákàn jiānkòng, quèdìng qiánbāo jiūjìng zài nǎli diū de.
Nguyễn Minh Vũ: Tìm nhân viên gần đó giúp đỡ, nếu cần thì kiểm tra camera để xác định rốt cuộc ví bị mất ở đâu.
丁垂杨:如果最后还是找不回来呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zuìhòu háishi zhǎo bù huílái ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu cuối cùng vẫn không tìm lại được thì sao?
阮明武:立刻处理银行卡和重要证件,不能拖,也不能抱着“也许明天就找到了”的想法什么都不做。
Ruǎn Míngwǔ: Lìkè chǔlǐ yínhángkǎ hé zhòngyào zhèngjiàn, bù néng tuō, yě bù néng bàozhe “yěxǔ míngtiān jiù zhǎodào le” de xiǎngfǎ shénme dōu bù zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức xử lý thẻ ngân hàng và giấy tờ quan trọng, không được trì hoãn, cũng không thể ôm suy nghĩ “biết đâu ngày mai sẽ tìm thấy” rồi không làm gì cả.
丁垂杨:不错,看来你这次真的学会了。
Dīng Chuíyáng: Búcuò, kànlái nǐ zhè cì zhēn de xuéhuì le.
Đinh Thùy Dương: Khá đấy, xem ra lần này anh thực sự học được rồi.
阮明武:付出这么大的“心理代价”,我怎么能学不会呢?
Ruǎn Míngwǔ: Fùchū zhème dà de “xīnlǐ dàijià”, wǒ zěnme néng xué bú huì ne?
Nguyễn Minh Vũ: Phải trả “cái giá tâm lý” lớn như vậy, làm sao anh có thể không học được chứ?
丁垂杨:你刚才是不是还差一点儿想取消今天所有安排?
Dīng Chuíyáng: Nǐ gāngcái shì bú shì hái chà yìdiǎnr xiǎng qǔxiāo jīntiān suǒyǒu ānpái?
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi có phải anh còn suýt định hủy toàn bộ kế hoạch hôm nay không?
阮明武:对。那时候我觉得钱包不找到,什么事情都做不了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nà shíhou wǒ juéde qiánbāo bù zhǎodào, shénme shìqing dōu zuò bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó anh cảm thấy không tìm thấy ví thì việc gì cũng không làm nổi.
丁垂杨:现在呢?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài ne?
Đinh Thùy Dương: Còn bây giờ?
阮明武:现在觉得自己刚才确实有点儿反应过度了。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài juéde zìjǐ gāngcái quèshí yǒudiǎnr fǎnyìng guòdù le.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh cảm thấy vừa rồi mình đúng là phản ứng hơi quá mức.
丁垂杨:着急很正常,但是不能让情绪控制自己的判断。
Dīng Chuíyáng: Zháojí hěn zhèngcháng, dànshì bù néng ràng qíngxù kòngzhì zìjǐ de pànduàn.
Đinh Thùy Dương: Sốt ruột là bình thường, nhưng không thể để cảm xúc kiểm soát sự phán đoán của mình.
阮明武:明白。情绪再强烈,也要先弄清楚到底发生了什么。
Ruǎn Míngwǔ: Míngbai. Qíngxù zài qiángliè, yě yào xiān nòng qīngchu dàodǐ fāshēng le shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hiểu rồi. Cảm xúc dù mạnh đến đâu cũng phải trước tiên làm rõ rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì.
丁垂杨:这句话你最好记住。
Dīng Chuíyáng: Zhè jù huà nǐ zuìhǎo jìzhù.
Đinh Thùy Dương: Câu này anh tốt nhất nên nhớ kỹ.
阮明武:我不但要记住,还要把它变成习惯。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ búdàn yào jìzhù, hái yào bǎ tā biàn chéng xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh không những phải nhớ mà còn phải biến nó thành thói quen.
丁垂杨:那下次下出租车之前你准备怎么做?
Dīng Chuíyáng: Nà xià cì xià chūzūchē zhīqián nǐ zhǔnbèi zěnme zuò?
Đinh Thùy Dương: Vậy lần sau trước khi xuống taxi anh định làm thế nào?
阮明武:先别急着开车门,花十秒钟检查一下座位和脚下。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié jízhe kāi chēmén, huā shí miǎo zhōng jiǎnchá yíxià zuòwèi hé jiǎoxià.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên không vội mở cửa xe, dành mười giây kiểm tra ghế và dưới chân.
丁垂杨:然后呢?
Dīng Chuíyáng: Ránhòu ne?
Đinh Thùy Dương: Sau đó thì sao?
阮明武:摸一下手机、钱包和钥匙是不是都在,再下车。
Ruǎn Míngwǔ: Mō yíxià shǒujī, qiánbāo hé yàoshi shì bú shì dōu zài, zài xià chē.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra xem điện thoại, ví và chìa khóa có đủ không rồi mới xuống xe.
丁垂杨:这十秒钟可能能省下后面几个小时的麻烦。
Dīng Chuíyáng: Zhè shí miǎo zhōng kěnéng néng shěng xià hòumiàn jǐ ge xiǎoshí de máfan.
Đinh Thùy Dương: Mười giây này có thể tiết kiệm được mấy tiếng phiền phức sau đó.
阮明武:今天我们为了这个钱包折腾了这么久,我现在完全相信了。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen wèile zhège qiánbāo zhēteng le zhème jiǔ, wǒ xiànzài wánquán xiāngxìn le.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta đã vất vả lâu như vậy vì chiếc ví này, bây giờ anh hoàn toàn tin rồi.
丁垂杨:以后千万别觉得“就几秒钟,没必要检查”。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu qiānwàn bié juéde “jiù jǐ miǎo zhōng, méi bìyào jiǎnchá”.
Đinh Thùy Dương: Sau này tuyệt đối đừng nghĩ “chỉ vài giây thôi, không cần kiểm tra”.
阮明武:不会了。今天以后,我再也不会觉得这个动作多余了。
Ruǎn Míngwǔ: Bú huì le. Jīntiān yǐhòu, wǒ zài yě bú huì juéde zhège dòngzuò duōyú le.
Nguyễn Minh Vũ: Không đâu. Sau hôm nay anh sẽ không bao giờ cảm thấy động tác này là thừa nữa.
丁垂杨:那我们的“钱包安全课”可以毕业了吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen de “qiánbāo ānquán kè” kěyǐ bìyè le ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy “khóa học an toàn ví tiền” của chúng ta có thể tốt nghiệp chưa?
阮明武:理论上毕业了,实践上还得看我以后做得怎么样。
Ruǎn Míngwǔ: Lǐlùn shang bìyè le, shíjiàn shang hái děi kàn wǒ yǐhòu zuò de zěnmeyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Về lý thuyết thì tốt nghiệp rồi, còn thực tế thì phải xem sau này anh làm thế nào.
丁垂杨:这句话倒挺客观。
Dīng Chuíyáng: Zhè jù huà dào tǐng kèguān.
Đinh Thùy Dương: Câu này nghe khá khách quan đấy.
阮明武:不过有一件事我已经决定了。
Ruǎn Míngwǔ: Búguò yǒu yí jiàn shì wǒ yǐjīng juédìng le.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng có một việc anh đã quyết định rồi.
丁垂杨:什么事?
Dīng Chuíyáng: Shénme shì?
Đinh Thùy Dương: Việc gì?
阮明武:从今天开始,钱包只放固定的位置,绝对不再随手乱放。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng jīntiān kāishǐ, qiánbāo zhǐ fàng gùdìng de wèizhi, juéduì bú zài suíshǒu luàn fàng.
Nguyễn Minh Vũ: Từ hôm nay, ví chỉ để ở một vị trí cố định, tuyệt đối không tiện tay đặt lung tung nữa.
丁垂杨:这才对。要是你能坚持一个月,这个习惯基本就养成了。
Dīng Chuíyáng: Zhè cái duì. Yàoshi nǐ néng jiānchí yí ge yuè, zhège xíguàn jīběn jiù yǎngchéng le.
Đinh Thùy Dương: Như thế mới đúng. Nếu anh có thể duy trì một tháng thì cơ bản thói quen này sẽ hình thành.
阮明武:一个月算什么?我准备一直坚持下去。
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge yuè suàn shénme? Wǒ zhǔnbèi yìzhí jiānchí xiàqu.
Nguyễn Minh Vũ: Một tháng thì đáng gì? Anh định duy trì mãi.
丁垂杨:希望你真的说得到做得到。
Dīng Chuíyáng: Xīwàng nǐ zhēn de shuō de dào zuò de dào.
Đinh Thùy Dương: Hy vọng anh thật sự nói được làm được.
阮明武:经过今天这一场,我怎么可能还不吸取教训呢?
Ruǎn Míngwǔ: Jīngguò jīntiān zhè yì chǎng, wǒ zěnme kěnéng hái bù xīqǔ jiàoxùn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Trải qua chuyện hôm nay rồi, làm sao anh có thể vẫn không rút kinh nghiệm chứ?
丁垂杨:那好,以后我就负责监督你。
Dīng Chuíyáng: Nà hǎo, yǐhòu wǒ jiù fùzé jiāndū nǐ.
Đinh Thùy Dương: Vậy được, sau này em sẽ phụ trách giám sát anh.
阮明武:不用监督,我自己就能记住。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yòng jiāndū, wǒ zìjǐ jiù néng jìzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần giám sát đâu, bản thân anh cũng có thể nhớ.
丁垂杨:真的?
Dīng Chuíyáng: Zhēn de?
Đinh Thùy Dương: Thật sao?
阮明武:真的。要是再忘,我自己都不能原谅自己了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhēn de. Yàoshi zài wàng, wǒ zìjǐ dōu bù néng yuánliàng zìjǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Thật. Nếu còn quên nữa thì ngay cả bản thân anh cũng không thể tha thứ cho mình.
丁垂杨:别说得那么严重,记住教训就够了。
Dīng Chuíyáng: Bié shuō de nàme yánzhòng, jìzhù jiàoxùn jiù gòu le.
Đinh Thùy Dương: Đừng nói nghiêm trọng như vậy, nhớ được bài học là đủ rồi.
阮明武:好。那我们现在到底还要不要去买东西?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Nà wǒmen xiànzài dàodǐ hái yào bú yào qù mǎi dōngxi?
Nguyễn Minh Vũ: Được. Vậy bây giờ rốt cuộc chúng ta còn đi mua đồ nữa không?
丁垂杨:当然去啊。难道钱包找回来了,我们反而要回家吗?
Dīng Chuíyáng: Dāngrán qù a. Nándào qiánbāo zhǎo huílái le, wǒmen fǎn’ér yào huí jiā ma?
Đinh Thùy Dương: Tất nhiên là đi chứ. Chẳng lẽ ví đã tìm lại được rồi mà ngược lại chúng ta lại về nhà sao?
阮明武:说得也是。刚才因为钱包,我差一点儿把今天真正要做的事情都忘了。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de yě shì. Gāngcái yīnwèi qiánbāo, wǒ chà yìdiǎnr bǎ jīntiān zhēnzhèng yào zuò de shìqing dōu wàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Nói cũng đúng. Vừa rồi vì chiếc ví mà anh suýt quên hết những việc thực sự cần làm hôm nay.
丁垂杨:那还等什么?走吧。
Dīng Chuíyáng: Nà hái děng shénme? Zǒu ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy còn chờ gì nữa? Đi thôi.
阮明武:等一下。
Ruǎn Míngwǔ: Děng yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Chờ một chút.
丁垂杨:又怎么了?难道钱包又不见了?
Dīng Chuíyáng: Yòu zěnme le? Nándào qiánbāo yòu bú jiàn le?
Đinh Thùy Dương: Lại sao nữa? Chẳng lẽ ví lại biến mất rồi?
阮明武:别吓我!我只是想再确认一次。手机在,钱包在,钥匙也在。
Ruǎn Míngwǔ: Bié xià wǒ! Wǒ zhǐshì xiǎng zài quèrèn yí cì. Shǒujī zài, qiánbāo zài, yàoshi yě zài.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng dọa anh! Anh chỉ muốn xác nhận lại một lần thôi. Điện thoại còn, ví còn, chìa khóa cũng còn.
丁垂杨:看来你已经开始养成新习惯了。
Dīng Chuíyáng: Kànlái nǐ yǐjīng kāishǐ yǎngchéng xīn xíguàn le.
Đinh Thùy Dương: Xem ra anh đã bắt đầu hình thành thói quen mới rồi.
阮明武:当然。今天以后,我再也不想体验“怎么找也找不到”的感觉了。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jīntiān yǐhòu, wǒ zài yě bù xiǎng tǐyàn “zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào” de gǎnjué le.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Sau hôm nay, anh không bao giờ muốn trải nghiệm cảm giác “tìm thế nào cũng không thấy” nữa.
丁垂杨:那就把今天记住,千万别好了伤疤忘了疼。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù bǎ jīntiān jìzhù, qiānwàn bié hǎo le shāngbā wàng le téng.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì hãy nhớ ngày hôm nay, tuyệt đối đừng khỏi vết thương rồi lại quên mất đau.
阮明武:放心吧,这次我是真的记住了。
Ruǎn Míngwǔ: Fàngxīn ba, zhè cì wǒ shì zhēn de jìzhù le.
Nguyễn Minh Vũ: Yên tâm đi, lần này anh thật sự nhớ rồi.
丁垂杨:好,那我们继续今天的事情。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, nà wǒmen jìxù jīntiān de shìqing.
Đinh Thùy Dương: Được, vậy chúng ta tiếp tục công việc hôm nay.
阮明武:走吧。这次钱包我已经放进最里面的口袋了,拉链也拉好了。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒu ba. Zhè cì qiánbāo wǒ yǐjīng fàng jìn zuì lǐmiàn de kǒudài le, lāliàn yě lā hǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Đi thôi. Lần này anh đã để ví vào ngăn trong cùng rồi, khóa kéo cũng đã kéo cẩn thận.
丁垂杨:很好。看来这次你是真的再也不敢随便放钱包了。
Dīng Chuíyáng: Hěn hǎo. Kànlái zhè cì nǐ shì zhēn de zài yě bù gǎn suíbiàn fàng qiánbāo le.
Đinh Thùy Dương: Rất tốt. Xem ra lần này anh thực sự không dám tùy tiện để ví nữa rồi.
丁垂杨:既然钱包已经放好了,我们先去买刚才计划买的东西吧。
Dīng Chuíyáng: Jìrán qiánbāo yǐjīng fàng hǎo le, wǒmen xiān qù mǎi gāngcái jìhuà mǎi de dōngxi ba.
Đinh Thùy Dương: Nếu ví đã cất cẩn thận rồi thì chúng ta đi mua những thứ vừa định mua trước đi.
阮明武:好,不过我现在每走几步都想摸一下钱包还在不在。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, búguò wǒ xiànzài měi zǒu jǐ bù dōu xiǎng mō yíxià qiánbāo hái zài bú zài.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng bây giờ cứ đi vài bước là anh lại muốn sờ thử xem ví còn ở đó không.
丁垂杨:检查是好事,但是也不用紧张成这样。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá shì hǎoshì, dànshì yě bú yòng jǐnzhāng chéng zhèyàng.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra là việc tốt, nhưng cũng không cần căng thẳng đến mức như vậy.
阮明武:刚才怎么找也找不到的感觉实在太难受了。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào de gǎnjué shízài tài nánshòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm giác vừa rồi tìm thế nào cũng không thấy thật sự quá khó chịu.
丁垂杨:你不能因为丢过一次东西,以后就一直担心得厉害。
Dīng Chuíyáng: Nǐ bù néng yīnwèi diū guo yí cì dōngxi, yǐhòu jiù yìzhí dānxīn de lìhai.
Đinh Thùy Dương: Anh không thể chỉ vì từng làm mất đồ một lần mà sau này cứ lo lắng khủng khiếp mãi được.
阮明武:我知道,只是还需要一点儿时间习惯。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zhīdào, zhǐshì hái xūyào yìdiǎnr shíjiān xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh biết, chỉ là vẫn cần một chút thời gian để quen lại.
丁垂杨:那你可以给自己定一个简单的检查顺序。
Dīng Chuíyáng: Nà nǐ kěyǐ gěi zìjǐ dìng yí ge jiǎndān de jiǎnchá shùnxù.
Đinh Thùy Dương: Vậy anh có thể tự đặt cho mình một thứ tự kiểm tra đơn giản.
阮明武:手机、钱包、钥匙、证件,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Shǒujī, qiánbāo, yàoshi, zhèngjiàn, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Điện thoại, ví, chìa khóa, giấy tờ, đúng không?
丁垂杨:对,离开一个地方以前检查一次就够了,不需要一分钟检查十次。
Dīng Chuíyáng: Duì, líkāi yí ge dìfang yǐqián jiǎnchá yí cì jiù gòu le, bù xūyào yì fēnzhōng jiǎnchá shí cì.
Đinh Thùy Dương: Đúng, trước khi rời một nơi kiểm tra một lần là đủ, không cần một phút kiểm tra mười lần.
阮明武:你这么一说,我突然觉得自己刚才确实紧张得有点儿过头了。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ zhème yì shuō, wǒ tūrán juéde zìjǐ gāngcái quèshí jǐnzhāng de yǒudiǎnr guòtóu le.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói như vậy thì anh đột nhiên cảm thấy vừa rồi mình đúng là hơi căng thẳng quá mức.
丁垂杨:正常,毕竟钱包里面有那么多重要东西。
Dīng Chuíyáng: Zhèngcháng, bìjìng qiánbāo lǐmiàn yǒu nàme duō zhòngyào dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Bình thường thôi, dù sao trong ví cũng có rất nhiều thứ quan trọng.
阮明武:以后我打算少带一点儿现金,多用电子支付。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu wǒ dǎsuàn shǎo dài yìdiǎnr xiànjīn, duō yòng diànzǐ zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này anh định mang ít tiền mặt hơn và dùng thanh toán điện tử nhiều hơn.
丁垂杨:这样可以减少一部分风险,不过手机也得保管好。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo yí bùfen fēngxiǎn, búguò shǒujī yě děi bǎoguǎn hǎo.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể giảm một phần rủi ro, nhưng điện thoại cũng phải giữ cẩn thận.
阮明武:难道用了电子支付以后,手机就比钱包更重要了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nándào yòng le diànzǐ zhīfù yǐhòu, shǒujī jiù bǐ qiánbāo gèng zhòngyào le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chẳng lẽ sau khi dùng thanh toán điện tử thì điện thoại lại còn quan trọng hơn ví sao?
丁垂杨:不能简单地这么说,但是现在很多支付、银行和身份验证都跟手机有关。
Dīng Chuíyáng: Bù néng jiǎndān de zhème shuō, dànshì xiànzài hěn duō zhīfù, yínháng hé shēnfèn yànzhèng dōu gēn shǒujī yǒu guān.
Đinh Thùy Dương: Không thể nói đơn giản như vậy, nhưng hiện nay rất nhiều việc thanh toán, ngân hàng và xác minh danh tính đều liên quan đến điện thoại.
阮明武:这么说,手机要是丢了,也够麻烦的。
Ruǎn Míngwǔ: Zhème shuō, shǒujī yàoshi diū le, yě gòu máfan de.
Nguyễn Minh Vũ: Nói như vậy thì nếu mất điện thoại cũng đủ phiền phức rồi.
丁垂杨:当然,所以千万不能因为少带钱包,就开始随便放手机。
Dīng Chuíyáng: Dāngrán, suǒyǐ qiānwàn bù néng yīnwèi shǎo dài qiánbāo, jiù kāishǐ suíbiàn fàng shǒujī.
Đinh Thùy Dương: Tất nhiên, vì vậy tuyệt đối không thể chỉ vì ít mang ví mà bắt đầu tùy tiện để điện thoại.
阮明武:看来问题的关键不是带什么,而是有没有保管好。
Ruǎn Míngwǔ: Kànlái wèntí de guānjiàn bú shì dài shénme, ér shì yǒu méiyǒu bǎoguǎn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Xem ra điểm mấu chốt không phải mang theo thứ gì mà là có bảo quản cẩn thận hay không.
丁垂杨:没错,东西再方便,也经不起粗心。
Dīng Chuíyáng: Méi cuò, dōngxi zài fāngbiàn, yě jīngbuqǐ cūxīn.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, đồ vật dù tiện đến đâu cũng không chịu nổi sự bất cẩn.
阮明武:你看,那边就是我们刚才准备去的商店。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ kàn, nàbiān jiù shì wǒmen gāngcái zhǔnbèi qù de shāngdiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Em nhìn kìa, bên kia chính là cửa hàng chúng ta vừa định tới.
丁垂杨:终于可以正常买东西了。
Dīng Chuíyáng: Zhōngyú kěyǐ zhèngcháng mǎi dōngxi le.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng cũng có thể mua đồ bình thường rồi.
阮明武:今天为了找钱包,差一点儿把购物计划全打乱了。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wèile zhǎo qiánbāo, chà yìdiǎnr bǎ gòuwù jìhuà quán dǎluàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay vì tìm ví mà suýt chút nữa làm đảo lộn toàn bộ kế hoạch mua sắm.
丁垂杨:不过最后总算有惊无险。
Dīng Chuíyáng: Búguò zuìhòu zǒngsuàn yǒu jīng wú xiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nhưng cuối cùng cũng coi như hú vía mà không có chuyện xấu xảy ra.
阮明武:等一下,我先拿手机看看购物清单。
Ruǎn Míngwǔ: Děng yíxià, wǒ xiān ná shǒujī kànkan gòuwù qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Chờ một chút, anh lấy điện thoại xem danh sách mua hàng trước.
丁垂杨:你不是刚才还拿着手机吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ bú shì gāngcái hái názhe shǒujī ma?
Đinh Thùy Dương: Chẳng phải vừa rồi anh vẫn còn cầm điện thoại sao?
阮明武:奇怪,我的手机呢?
Ruǎn Míngwǔ: Qíguài, wǒ de shǒujī ne?
Nguyễn Minh Vũ: Lạ thật, điện thoại của anh đâu rồi?
丁垂杨:你别告诉我手机又找不到了。
Dīng Chuíyáng: Nǐ bié gàosu wǒ shǒujī yòu zhǎo bú dào le.
Đinh Thùy Dương: Anh đừng nói với em là lại không tìm thấy điện thoại nhé.
阮明武:我刚才明明还拿在手里,怎么一下子又不见了?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ gāngcái míngmíng hái ná zài shǒu lǐ, zěnme yíxiàzi yòu bú jiàn le?
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi rõ ràng anh vẫn còn cầm trong tay, sao chớp mắt lại biến mất rồi?
丁垂杨:先别急,你刚才最后在哪里用过手机?
Dīng Chuíyáng: Xiān bié jí, nǐ gāngcái zuìhòu zài nǎli yòng guo shǒujī?
Đinh Thùy Dương: Trước tiên đừng vội, vừa rồi lần cuối anh dùng điện thoại ở đâu?
阮明武:就在商场门口,我还打开银行软件检查了交易记录。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù zài shāngchǎng ménkǒu, wǒ hái dǎkāi yínháng ruǎnjiàn jiǎnchá le jiāoyì jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Ngay ở cửa trung tâm thương mại, anh còn mở ứng dụng ngân hàng để kiểm tra lịch sử giao dịch.
丁垂杨:后来呢?
Dīng Chuíyáng: Hòulái ne?
Đinh Thùy Dương: Sau đó thì sao?
阮明武:后来……我好像把它放在服务台上了。
Ruǎn Míngwǔ: Hòulái… wǒ hǎoxiàng bǎ tā fàng zài fúwùtái shang le.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó… hình như anh đặt nó trên quầy dịch vụ.
丁垂杨:你刚才还说再也不随便放东西了,怎么这么快就忘了?
Dīng Chuíyáng: Nǐ gāngcái hái shuō zài yě bù suíbiàn fàng dōngxi le, zěnme zhème kuài jiù wàng le?
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi anh còn nói sẽ không bao giờ tùy tiện đặt đồ nữa, sao nhanh như vậy đã quên rồi?
阮明武:我也没想到自己竟然这么快又犯同样的错误。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě méi xiǎngdào zìjǐ jìngrán zhème kuài yòu fàn tóngyàng de cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng không ngờ mình lại nhanh chóng phạm cùng một lỗi như vậy.
丁垂杨:先别自责了,赶快回服务台看看。
Dīng Chuíyáng: Xiān bié zìzé le, gǎnkuài huí fúwùtái kànkan.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên đừng tự trách nữa, mau quay lại quầy dịch vụ xem.
阮明武:如果手机也丢了,我今天真的要崩溃了。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shǒujī yě diū le, wǒ jīntiān zhēn de yào bēngkuì le.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu điện thoại cũng mất thì hôm nay anh thật sự sắp suy sụp rồi.
丁垂杨:难道你刚才总结的那些方法全都忘了吗?
Dīng Chuíyáng: Nándào nǐ gāngcái zǒngjié de nàxiē fāngfǎ quán dōu wàng le ma?
Đinh Thùy Dương: Chẳng lẽ những phương pháp vừa tổng kết anh quên hết rồi sao?
阮明武:没有忘。先冷静,再回忆最后一次使用的位置。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu wàng. Xiān lěngjìng, zài huíyì zuìhòu yí cì shǐyòng de wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Không quên. Trước tiên bình tĩnh, sau đó nhớ lại vị trí lần cuối sử dụng.
丁垂杨:这就对了。现在我们知道最后一次使用手机就是在服务台。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiù duì le. Xiànzài wǒmen zhīdào zuìhòu yí cì shǐyòng shǒujī jiù shì zài fúwùtái.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mới đúng. Bây giờ chúng ta biết lần cuối sử dụng điện thoại chính là ở quầy dịch vụ.
阮明武:从这里走回去也就两三分钟,应该来得及。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng zhèlǐ zǒu huíqù yě jiù liǎng sān fēnzhōng, yīnggāi lái de jí.
Nguyễn Minh Vũ: Từ đây đi ngược lại cũng chỉ mất hai ba phút, chắc vẫn kịp.
丁垂杨:走快一点儿,但是千万别跑得太急又把钱包掉了。
Dīng Chuíyáng: Zǒu kuài yìdiǎnr, dànshì qiānwàn bié pǎo de tài jí yòu bǎ qiánbāo diào le.
Đinh Thùy Dương: Đi nhanh một chút, nhưng tuyệt đối đừng chạy vội quá rồi lại làm rơi ví.
阮明武:你这么一说,我赶紧再检查一下。钱包还在。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ zhème yì shuō, wǒ gǎnjǐn zài jiǎnchá yíxià. Qiánbāo hái zài.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói thế làm anh phải kiểm tra ngay. Ví vẫn còn.
丁垂杨:好,我们回去。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, wǒmen huíqù.
Đinh Thùy Dương: Được, chúng ta quay lại.
阮明武:你说手机到底还会不会在服务台上?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō shǒujī dàodǐ hái huì bú huì zài fúwùtái shang?
Nguyễn Minh Vũ: Em nói xem rốt cuộc điện thoại còn ở trên quầy dịch vụ không?
丁垂杨:现在猜也没有用,回去看了就知道。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài cāi yě méiyǒu yòng, huíqù kàn le jiù zhīdào.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ đoán cũng chẳng có ích gì, quay lại xem là biết.
阮明武:我现在终于理解为什么你一直让我不要乱猜了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiànzài zhōngyú lǐjiě wèishénme nǐ yìzhí ràng wǒ bú yào luàn cāi le.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh cuối cùng cũng hiểu tại sao em cứ bảo anh đừng đoán lung tung.
丁垂杨:因为越猜越容易紧张,越紧张越容易做错事。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yuè cāi yuè róngyì jǐnzhāng, yuè jǐnzhāng yuè róngyì zuò cuò shì.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì càng đoán càng dễ căng thẳng, càng căng thẳng càng dễ làm sai.
阮明武:到了,服务台就在前面。
Ruǎn Míngwǔ: Dào le, fúwùtái jiù zài qiánmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đến rồi, quầy dịch vụ ngay phía trước.
服务台工作人员:您好,你们怎么又回来了?
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Nín hǎo, nǐmen zěnme yòu huílái le?
Nhân viên quầy dịch vụ: Xin chào, sao hai người lại quay lại rồi?
阮明武:不好意思,我刚才可能把手机落在这里了,请问您有没有看到?
Ruǎn Míngwǔ: Bù hǎoyìsi, wǒ gāngcái kěnéng bǎ shǒujī là zài zhèlǐ le, qǐngwèn nín yǒu méiyǒu kàndào?
Nguyễn Minh Vũ: Xin lỗi, vừa rồi có thể tôi đã để quên điện thoại ở đây, xin hỏi chị có nhìn thấy không?
服务台工作人员:是不是一部黑色的手机?
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Shì bú shì yí bù hēisè de shǒujī?
Nhân viên quầy dịch vụ: Có phải một chiếc điện thoại màu đen không?
阮明武:对,就是黑色的!
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jiù shì hēisè de!
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chính là màu đen!
服务台工作人员:刚才您走了以后,我发现它还放在柜台上,就先替您收起来了。
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Gāngcái nín zǒu le yǐhòu, wǒ fāxiàn tā hái fàng zài guìtái shang, jiù xiān tì nín shōu qǐlái le.
Nhân viên quầy dịch vụ: Vừa rồi sau khi anh đi, tôi phát hiện nó vẫn còn để trên quầy nên đã cất giúp anh trước.
阮明武:真的在这里!今天我怎么总是丢三落四的?
Ruǎn Míngwǔ: Zhēn de zài zhèlǐ! Jīntiān wǒ zěnme zǒngshì diūsānlàsì de?
Nguyễn Minh Vũ: Thật sự ở đây! Hôm nay sao anh cứ hay quên trước quên sau thế nhỉ?
丁垂杨:幸亏工作人员帮你收好了,要不然又得找半天。
Dīng Chuíyáng: Xìngkuī gōngzuò rényuán bāng nǐ shōu hǎo le, yàoburán yòu děi zhǎo bàntiān.
Đinh Thùy Dương: May mà nhân viên đã cất giúp anh, nếu không lại phải tìm mãi.
服务台工作人员:为了确认是您的手机,请您先说一下手机的基本特征。
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Wèile quèrèn shì nín de shǒujī, qǐng nín xiān shuō yíxià shǒujī de jīběn tèzhēng.
Nhân viên quầy dịch vụ: Để xác nhận đây là điện thoại của anh, xin anh mô tả trước một số đặc điểm cơ bản của điện thoại.
阮明武:手机是黑色的,外面有一个深灰色的保护壳。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒujī shì hēisè de, wàimiàn yǒu yí ge shēnhuīsè de bǎohùké.
Nguyễn Minh Vũ: Điện thoại màu đen, bên ngoài có một chiếc ốp màu xám đậm.
服务台工作人员:还有其他特征吗?
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Hái yǒu qítā tèzhēng ma?
Nhân viên quầy dịch vụ: Còn đặc điểm nào khác không?
阮明武:锁屏上显示今天的日期,而且右上角有一道很小的划痕。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒpíng shang xiǎnshì jīntiān de rìqī, érqiě yòushàngjiǎo yǒu yí dào hěn xiǎo de huáhén.
Nguyễn Minh Vũ: Màn hình khóa hiển thị ngày hôm nay, hơn nữa ở góc trên bên phải có một vết xước rất nhỏ.
服务台工作人员:基本都对。您可以解锁一下确认。
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Jīběn dōu duì. Nín kěyǐ jiěsuǒ yíxià quèrèn.
Nhân viên quầy dịch vụ: Về cơ bản đều đúng. Anh có thể mở khóa để xác nhận.
阮明武:可以解锁,确实是我的手机。太感谢您了!
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ jiěsuǒ, quèshí shì wǒ de shǒujī. Tài gǎnxiè nín le!
Nguyễn Minh Vũ: Có thể mở khóa, đúng là điện thoại của tôi. Cảm ơn chị rất nhiều!
服务台工作人员:没关系,不过重要物品还是要自己保管好。
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Méi guānxi, búguò zhòngyào wùpǐn háishi yào zìjǐ bǎoguǎn hǎo.
Nhân viên quầy dịch vụ: Không có gì, nhưng đồ vật quan trọng vẫn phải tự mình bảo quản cẩn thận.
阮明武:您说得对,我今天已经连续两次差一点儿把重要东西弄丢了。
Ruǎn Míngwǔ: Nín shuō de duì, wǒ jīntiān yǐjīng liánxù liǎng cì chà yìdiǎnr bǎ zhòngyào dōngxi nòng diū le.
Nguyễn Minh Vũ: Chị nói đúng, hôm nay tôi đã liên tiếp hai lần suýt làm mất đồ quan trọng.
丁垂杨:一次钱包,一次手机,你今天的教训够深刻了。
Dīng Chuíyáng: Yí cì qiánbāo, yí cì shǒujī, nǐ jīntiān de jiàoxùn gòu shēnkè le.
Đinh Thùy Dương: Một lần ví, một lần điện thoại, bài học hôm nay của anh đủ sâu sắc rồi.
阮明武:我现在真是想忘都忘不了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiànzài zhēnshi xiǎng wàng dōu wàng bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh thật sự muốn quên cũng không quên nổi.
丁垂杨:那你究竟从这两件事里学到了什么?
Dīng Chuíyáng: Nà nǐ jiūjìng cóng zhè liǎng jiàn shì lǐ xué dào le shénme?
Đinh Thùy Dương: Vậy rốt cuộc anh đã học được gì từ hai chuyện này?
阮明武:第一,重要物品必须有固定的位置。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī, zhòngyào wùpǐn bìxū yǒu gùdìng de wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, đồ vật quan trọng phải có vị trí cố định.
丁垂杨:还有呢?
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu ne?
Đinh Thùy Dương: Còn nữa?
阮明武:第二,用完以后马上放回原来的位置,千万不能想着“等一会儿再收”。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-èr, yòng wán yǐhòu mǎshàng fàng huí yuánlái de wèizhi, qiānwàn bù néng xiǎngzhe “děng yíhuìr zài shōu”.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ hai, dùng xong phải lập tức đặt lại vị trí cũ, tuyệt đối không được nghĩ “lát nữa sẽ cất”.
丁垂杨:这个特别重要。很多东西就是因为想着“等一下再放好”,最后才忘了。
Dīng Chuíyáng: Zhège tèbié zhòngyào. Hěn duō dōngxi jiù shì yīnwèi xiǎngzhe “děng yíxià zài fàng hǎo”, zuìhòu cái wàng le.
Đinh Thùy Dương: Điều này đặc biệt quan trọng. Rất nhiều đồ chính vì nghĩ “lát nữa sẽ cất cẩn thận” nên cuối cùng mới quên.
阮明武:第三,离开任何地方以前都检查一下。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sān, líkāi rènhé dìfang yǐqián dōu jiǎnchá yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ ba, trước khi rời bất kỳ nơi nào cũng phải kiểm tra một lượt.
丁垂杨:检查什么?
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá shénme?
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra gì?
阮明武:座位、桌面、脚下,还有自己随身带的东西。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwèi, zhuōmiàn, jiǎoxià, hái yǒu zìjǐ suíshēn dài de dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Ghế ngồi, mặt bàn, dưới chân và những đồ mình mang theo người.
丁垂杨:不错,还有第四点。
Dīng Chuíyáng: Búcuò, hái yǒu dì-sì diǎn.
Đinh Thùy Dương: Khá đấy, còn điểm thứ tư.
阮明武:第四点是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sì diǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Điểm thứ tư là gì?
丁垂杨:真发现东西不见了以后,千万不能先乱。
Dīng Chuíyáng: Zhēn fāxiàn dōngxi bú jiàn le yǐhòu, qiānwàn bù néng xiān luàn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi thực sự phát hiện đồ biến mất, tuyệt đối không được hoảng loạn trước.
阮明武:对,先确定最后使用的时间和地点,再按顺序找。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xiān quèdìng zuìhòu shǐyòng de shíjiān hé dìdiǎn, zài àn shùnxù zhǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên xác định thời gian và địa điểm sử dụng lần cuối, sau đó tìm theo thứ tự.
丁垂杨:不能想到哪儿就跑到哪儿。
Dīng Chuíyáng: Bù néng xiǎngdào nǎr jiù pǎo dào nǎr.
Đinh Thùy Dương: Không thể nghĩ đến đâu là chạy đến đó.
阮明武:如果自己找不了,就请工作人员或者有关人员帮忙。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zìjǐ zhǎo bù liǎo, jiù qǐng gōngzuò rényuán huòzhě yǒuguān rényuán bāngmáng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tự mình không tìm được thì nhờ nhân viên hoặc người có liên quan giúp đỡ.
丁垂杨:还有,别人说捡到了你的东西,也不能马上完全相信。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu, biérén shuō jiǎndào le nǐ de dōngxi, yě bù néng mǎshàng wánquán xiāngxìn.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra, người khác nói nhặt được đồ của anh thì cũng không thể lập tức hoàn toàn tin tưởng.
阮明武:应该通过外观、里面的物品或者其他细节确认。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi tōngguò wàiguān, lǐmiàn de wùpǐn huòzhě qítā xìjié quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Nên thông qua hình dáng bên ngoài, đồ vật bên trong hoặc những chi tiết khác để xác nhận.
丁垂杨:看来你现在真的越来越清楚了。
Dīng Chuíyáng: Kànlái nǐ xiànzài zhēn de yuèláiyuè qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Xem ra bây giờ anh thực sự ngày càng hiểu rõ rồi.
阮明武:今天要是还学不会,我怎么对得起折腾这么长时间?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yàoshi hái xué bú huì, wǒ zěnme duì de qǐ zhēteng zhème cháng shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay mà vẫn không học được thì làm sao xứng với việc vất vả lâu như vậy chứ?
丁垂杨:好了,我们这次真的可以去买东西了吧?
Dīng Chuíyáng: Hǎo le, wǒmen zhè cì zhēn de kěyǐ qù mǎi dōngxi le ba?
Đinh Thùy Dương: Được rồi, lần này chúng ta thực sự có thể đi mua đồ rồi chứ?
阮明武:等我最后检查一次。
Ruǎn Míngwǔ: Děng wǒ zuìhòu jiǎnchá yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đợi anh kiểm tra lần cuối.
丁垂杨:又检查?
Dīng Chuíyáng: Yòu jiǎnchá?
Đinh Thùy Dương: Lại kiểm tra nữa à?
阮明武:手机在左边口袋,钱包在背包里面,钥匙在右边口袋。一个都没少。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒujī zài zuǒbiān kǒudài, qiánbāo zài bèibāo lǐmiàn, yàoshi zài yòubiān kǒudài. Yí ge dōu méi shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Điện thoại ở túi bên trái, ví ở trong ba lô, chìa khóa ở túi bên phải. Không thiếu thứ nào.
丁垂杨:现在你可以放心走了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài nǐ kěyǐ fàngxīn zǒu le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ anh có thể yên tâm đi rồi.
阮明武:以后这三个位置也固定下来,千万不再随便换。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu zhè sān ge wèizhi yě gùdìng xiàlái, qiānwàn bú zài suíbiàn huàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này ba vị trí này cũng cố định luôn, tuyệt đối không tùy tiện đổi nữa.
丁垂杨:固定位置以后,你就不用每次都想到底放在哪儿了。
Dīng Chuíyáng: Gùdìng wèizhi yǐhòu, nǐ jiù bú yòng měi cì dōu xiǎng dàodǐ fàng zài nǎr le.
Đinh Thùy Dương: Sau khi cố định vị trí thì anh không cần lần nào cũng nghĩ rốt cuộc đã để ở đâu nữa.
阮明武:而且如果那个位置没有,我马上就能发现。
Ruǎn Míngwǔ: Érqiě rúguǒ nàge wèizhi méiyǒu, wǒ mǎshàng jiù néng fāxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa nếu ở vị trí đó không có thì anh có thể phát hiện ngay.
丁垂杨:这才是真正有效的习惯。
Dīng Chuíyáng: Zhè cái shì zhēnzhèng yǒuxiào de xíguàn.
Đinh Thùy Dương: Đây mới thực sự là thói quen có hiệu quả.
阮明武:今天虽然麻烦不断,但是我竟然从一个钱包学到了这么多东西。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān suīrán máfan búduàn, dànshì wǒ jìngrán cóng yí ge qiánbāo xué dào le zhème duō dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay tuy liên tục gặp phiền phức nhưng không ngờ anh lại học được nhiều điều như vậy từ một chiếc ví.
丁垂杨:生活里的很多经验,不都是这样慢慢学来的吗?
Dīng Chuíyáng: Shēnghuó lǐ de hěn duō jīngyàn, bú dōu shì zhèyàng mànmàn xué lái de ma?
Đinh Thùy Dương: Rất nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống chẳng phải đều được học dần dần như vậy sao?
阮明武:也是。没有经历过,有时候别人怎么提醒也记不住。
Ruǎn Míngwǔ: Yě shì. Méiyǒu jīnglì guo, yǒu shíhou biérén zěnme tíxǐng yě jì bú zhù.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng đúng. Khi chưa từng trải qua thì đôi khi người khác nhắc thế nào cũng không nhớ được.
丁垂杨:但是也不能什么事情都非得自己吃一次亏才懂。
Dīng Chuíyáng: Dànshì yě bù néng shénme shìqing dōu fēi děi zìjǐ chī yí cì kuī cái dǒng.
Đinh Thùy Dương: Nhưng cũng không thể chuyện gì cũng nhất định phải tự chịu thiệt một lần rồi mới hiểu.
阮明武:这个当然。我以后也得多吸取别人的经验。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège dāngrán. Wǒ yǐhòu yě děi duō xīqǔ biérén de jīngyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó tất nhiên. Sau này anh cũng phải học hỏi nhiều hơn từ kinh nghiệm của người khác.
丁垂杨:特别是涉及钱、证件和个人信息的时候,千万不能抱着无所谓的态度。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì shèjí qián, zhèngjiàn hé gèrén xìnxī de shíhou, qiānwàn bù néng bàozhe wúsuǒwèi de tàidu.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt khi liên quan đến tiền, giấy tờ và thông tin cá nhân thì tuyệt đối không được có thái độ coi như không quan trọng.
阮明武:我以前总觉得丢钱包这种事情不会发生在自己身上。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yǐqián zǒng juéde diū qiánbāo zhè zhǒng shìqing bú huì fāshēng zài zìjǐ shēnshang.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đây anh luôn nghĩ chuyện mất ví sẽ không xảy ra với mình.
丁垂杨:结果今天不但发生了,还差一点儿又把手机丢了。
Dīng Chuíyáng: Jiéguǒ jīntiān búdàn fāshēng le, hái chà yìdiǎnr yòu bǎ shǒujī diū le.
Đinh Thùy Dương: Kết quả hôm nay không những xảy ra mà anh còn suýt làm mất cả điện thoại nữa.
阮明武:别再提醒我第二遍了,我听着都觉得不好意思。
Ruǎn Míngwǔ: Bié zài tíxǐng wǒ dì èr biàn le, wǒ tīngzhe dōu juéde bù hǎoyìsi.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng nhắc anh lần thứ hai nữa, nghe thôi anh cũng thấy ngại rồi.
丁垂杨:不好意思总比下次再丢一次好。
Dīng Chuíyáng: Bù hǎoyìsi zǒng bǐ xià cì zài diū yí cì hǎo.
Đinh Thùy Dương: Ngại còn tốt hơn lần sau lại làm mất thêm lần nữa.
阮明武:说得也是。以后谁提醒我检查东西,我都不能嫌烦。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de yě shì. Yǐhòu shéi tíxǐng wǒ jiǎnchá dōngxi, wǒ dōu bù néng xián fán.
Nguyễn Minh Vũ: Nói cũng đúng. Sau này ai nhắc anh kiểm tra đồ thì anh cũng không được thấy phiền.
丁垂杨:不过最好的状态还是不用别人提醒,自己就能记得。
Dīng Chuíyáng: Búguò zuì hǎo de zhuàngtài háishi bú yòng biérén tíxǐng, zìjǐ jiù néng jìde.
Đinh Thùy Dương: Nhưng trạng thái tốt nhất vẫn là không cần người khác nhắc mà bản thân tự nhớ được.
阮明武:我会慢慢做到的。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ huì mànmàn zuò dào de.
Nguyễn Minh Vũ: Anh sẽ dần dần làm được.
丁垂杨:不是“慢慢”,从今天就开始。
Dīng Chuíyáng: Bú shì “mànmàn”, cóng jīntiān jiù kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Không phải “dần dần”, bắt đầu ngay từ hôm nay.
阮明武:好,从今天开始。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, cóng jīntiān kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bắt đầu từ hôm nay.
丁垂杨:那我们现在真的走吧,这次别再突然说有什么东西找不到了。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiànzài zhēn de zǒu ba, zhè cì bié zài tūrán shuō yǒu shénme dōngxi zhǎo bú dào le.
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ chúng ta thật sự đi thôi, lần này đừng đột nhiên nói lại có thứ gì không tìm thấy nữa nhé.
阮明武:放心吧。手机、钱包、钥匙都在,这回一个也不能丢。
Ruǎn Míngwǔ: Fàngxīn ba. Shǒujī, qiánbāo, yàoshi dōu zài, zhè huí yí ge yě bù néng diū.
Nguyễn Minh Vũ: Yên tâm đi. Điện thoại, ví, chìa khóa đều còn, lần này một thứ cũng không được mất.
丁垂杨:记住你自己说的话。
Dīng Chuíyáng: Jìzhù nǐ zìjǐ shuō de huà.
Đinh Thùy Dương: Hãy nhớ lời chính anh vừa nói.
阮明武:这次我怎么也不会忘了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì wǒ zěnme yě bú huì wàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này dù thế nào anh cũng sẽ không quên nữa.
Phiên bản 2 Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Tôi tìm thế nào cũng không thấy ví nữa – Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
我的钱包怎么也找不到了
Wǒ de qiánbāo zěnme yě zhǎo bú dào le
Tôi tìm thế nào cũng không thấy ví nữa
星期六下午,阮明武和丁垂杨一起坐出租车去一家大型购物中心。到达以后,阮明武从钱包里拿出现金付了车费。就在这个时候,他的手机突然响了。他一边接电话,一边拿背包,还要把钱包收起来,所以有一点儿手忙脚乱。两个人下车以后,出租车很快就开走了。他们刚走到购物中心门口,阮明武准备拿钱包买水,却突然发现钱包不在身上了。于是,两个人开始回想刚才发生的事情,并想办法寻找钱包。
Xīngqīliù xiàwǔ, Ruǎn Míngwǔ hé Dīng Chuíyáng yìqǐ zuò chūzūchē qù yì jiā dàxíng gòuwù zhōngxīn. Dàodá yǐhòu, Ruǎn Míngwǔ cóng qiánbāo lǐ ná chū xiànjīn fù le chēfèi. Jiù zài zhège shíhou, tā de shǒujī tūrán xiǎng le. Tā yìbiān jiē diànhuà, yìbiān ná bèibāo, hái yào bǎ qiánbāo shōu qǐlái, suǒyǐ yǒu yìdiǎnr shǒumángjiǎoluàn. Liǎng ge rén xià chē yǐhòu, chūzūchē hěn kuài jiù kāi zǒu le. Tāmen gāng zǒu dào gòuwù zhōngxīn ménkǒu, Ruǎn Míngwǔ zhǔnbèi ná qiánbāo mǎi shuǐ, què tūrán fāxiàn qiánbāo bú zài shēnshang le. Yúshì, liǎng ge rén kāishǐ huíxiǎng gāngcái fāshēng de shìqing, bìng xiǎng bànfǎ xúnzhǎo qiánbāo.
Chiều thứ Bảy, Nguyễn Minh Vũ và Đinh Thùy Dương cùng đi taxi đến một trung tâm thương mại lớn. Sau khi đến nơi, Nguyễn Minh Vũ lấy tiền mặt trong ví ra trả tiền xe. Đúng lúc đó, điện thoại của anh đột nhiên reo. Anh vừa nghe điện thoại, vừa lấy ba lô, lại còn phải cất ví nên hơi luống cuống. Sau khi hai người xuống xe, chiếc taxi nhanh chóng rời đi. Họ vừa đi đến cửa trung tâm thương mại thì Nguyễn Minh Vũ định lấy ví ra mua nước, nhưng đột nhiên phát hiện chiếc ví không còn ở trên người. Vì vậy, hai người bắt đầu nhớ lại những chuyện vừa xảy ra và tìm cách tìm lại chiếc ví.
Hội thoại
阮明武:垂杨,我们终于到了。坐了四十多分钟的车,我都有点儿渴了。
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng, wǒmen zhōngyú dào le. Zuò le sìshí duō fēnzhōng de chē, wǒ dōu yǒudiǎnr kě le.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, cuối cùng chúng ta cũng đến rồi. Ngồi xe hơn bốn mươi phút, anh cũng hơi khát rồi.
丁垂杨:明武哥,前面就有一家便利店,我们可以买两瓶水再进去。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, qiánmiàn jiù yǒu yì jiā biànlìdiàn, wǒmen kěyǐ mǎi liǎng píng shuǐ zài jìnqu.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, phía trước có ngay một cửa hàng tiện lợi, chúng ta có thể mua hai chai nước rồi hãy vào trong.
阮明武:好,我来买吧。刚才出租车也是我付的钱。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ lái mǎi ba. Gāngcái chūzūchē yě shì wǒ fù de qián.
Nguyễn Minh Vũ: Được, để anh mua. Vừa rồi tiền taxi cũng là anh trả.
丁垂杨:刚才你付钱的时候,手机正好响了,我看你忙得不得了。
Dīng Chuíyáng: Gāngcái nǐ fù qián de shíhou, shǒujī zhènghǎo xiǎng le, wǒ kàn nǐ máng de bùdéliǎo.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi lúc anh trả tiền thì điện thoại lại đúng lúc reo, em thấy anh bận cuống cả lên.
阮明武:是啊,我一边接电话,一边拿背包,还差一点儿把手机掉到地上。
Ruǎn Míngwǔ: Shì a, wǒ yìbiān jiē diànhuà, yìbiān ná bèibāo, hái chà yìdiǎnr bǎ shǒujī diào dào dìshang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, anh vừa nghe điện thoại vừa lấy ba lô, còn suýt chút nữa làm rơi điện thoại xuống đất.
丁垂杨:以后千万别同时做这么多事情,很容易忘东西。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu qiānwàn bié tóngshí zuò zhème duō shìqing, hěn róngyì wàng dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Sau này anh tuyệt đối đừng làm quá nhiều việc cùng lúc như vậy, rất dễ quên đồ.
阮明武:知道了。走吧,我先把钱包拿出来……咦?
Ruǎn Míngwǔ: Zhīdào le. Zǒu ba, wǒ xiān bǎ qiánbāo ná chūlái… Yí?
Nguyễn Minh Vũ: Anh biết rồi. Đi thôi, để anh lấy ví ra trước… Ơ?
丁垂杨:怎么了,明武哥?
Dīng Chuíyáng: Zěnme le, Míngwǔ gē?
Đinh Thùy Dương: Sao vậy anh Nguyễn Minh Vũ?
阮明武:我的钱包呢?怎么不在裤子口袋里?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ de qiánbāo ne? Zěnme bú zài kùzi kǒudài lǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Ví của anh đâu rồi? Sao lại không ở trong túi quần?
丁垂杨:是不是放在另外一个口袋里了?你再看看。
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì fàng zài lìngwài yí ge kǒudài lǐ le? Nǐ zài kànkan.
Đinh Thùy Dương: Có phải anh để ở một túi khác không? Anh xem lại đi.
阮明武:左边没有,右边也没有。
Ruǎn Míngwǔ: Zuǒbian méiyǒu, yòubian yě méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Bên trái không có, bên phải cũng không có.
丁垂杨:那你看看外套的口袋。
Dīng Chuíyáng: Nà nǐ kànkan wàitào de kǒudài.
Đinh Thùy Dương: Vậy anh kiểm tra túi áo khoác đi.
阮明武:外套里面也没有。奇怪,我明明记得钱包一直在身上的。
Ruǎn Míngwǔ: Wàitào lǐmiàn yě méiyǒu. Qíguài, wǒ míngmíng jìde qiánbāo yìzhí zài shēnshang de.
Nguyễn Minh Vũ: Trong áo khoác cũng không có. Lạ thật, rõ ràng anh nhớ chiếc ví vẫn luôn ở trên người mà.
丁垂杨:背包呢?会不会放进背包了?
Dīng Chuíyáng: Bèibāo ne? Huì bú huì fàng jìn bèibāo le?
Đinh Thùy Dương: Còn ba lô thì sao? Có khi nào anh cho vào ba lô không?
阮明武:我看看……这个小口袋没有,大口袋也没有。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ kànkan… Zhège xiǎo kǒudài méiyǒu, dà kǒudài yě méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Để anh xem… Ngăn nhỏ này không có, ngăn lớn cũng không có.
丁垂杨:你别急,把东西都拿出来看看。
Dīng Chuíyáng: Nǐ bié jí, bǎ dōngxi dōu ná chūlái kànkan.
Đinh Thùy Dương: Anh đừng vội, lấy hết đồ ra kiểm tra xem.
阮明武:电脑、充电器、文件、钥匙都在,就是没有钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Diànnǎo, chōngdiànqì, wénjiàn, yàoshi dōu zài, jiù shì méiyǒu qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Máy tính, bộ sạc, tài liệu, chìa khóa đều còn, chỉ có ví là không thấy.
丁垂杨:再仔细找一次吧。
Dīng Chuíyáng: Zài zǐxì zhǎo yí cì ba.
Đinh Thùy Dương: Anh tìm kỹ lại một lần nữa đi.
阮明武:我已经找了两遍了,现在怎么找也找不到。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yǐjīng zhǎo le liǎng biàn le, xiànzài zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đã tìm hai lượt rồi, bây giờ tìm thế nào cũng không thấy.
丁垂杨:明武哥,你先冷静一点儿。你最后一次看到钱包是什么时候?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nǐ xiān lěngjìng yìdiǎnr. Nǐ zuìhòu yí cì kàn dào qiánbāo shì shénme shíhou?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh bình tĩnh một chút. Lần cuối anh nhìn thấy chiếc ví là khi nào?
阮明武:最后一次……让我想想。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu yí cì… Ràng wǒ xiǎngxiang.
Nguyễn Minh Vũ: Lần cuối… để anh nghĩ xem.
丁垂杨:刚才在出租车上,你是不是拿钱包出来付钱了?
Dīng Chuíyáng: Gāngcái zài chūzūchē shàng, nǐ shì bú shì ná qiánbāo chūlái fù qián le?
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi trên taxi, có phải anh đã lấy ví ra trả tiền không?
阮明武:对!我记起来了。我从钱包里拿了两张钱出来给司机。
Ruǎn Míngwǔ: Duì! Wǒ jì qǐlái le. Wǒ cóng qiánbāo lǐ ná le liǎng zhāng qián chūlái gěi sījī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi! Anh nhớ ra rồi. Anh đã lấy hai tờ tiền trong ví ra đưa cho tài xế.
丁垂杨:司机找钱以后呢?
Dīng Chuíyáng: Sījī zhǎo qián yǐhòu ne?
Đinh Thùy Dương: Sau khi tài xế trả lại tiền thừa thì sao?
阮明武:司机把零钱给我,我把零钱放进钱包里。那时候钱包肯定还在。
Ruǎn Míngwǔ: Sījī bǎ língqián gěi wǒ, wǒ bǎ língqián fàng jìn qiánbāo lǐ. Nà shíhou qiánbāo kěndìng hái zài.
Nguyễn Minh Vũ: Tài xế đưa tiền lẻ cho anh, anh bỏ tiền lẻ vào ví. Lúc đó chiếc ví chắc chắn vẫn còn.
丁垂杨:后来发生什么了?
Dīng Chuíyáng: Hòulái fāshēng shénme le?
Đinh Thùy Dương: Sau đó đã xảy ra chuyện gì?
阮明武:就在我要收钱包的时候,手机突然响了。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù zài wǒ yào shōu qiánbāo de shíhou, shǒujī tūrán xiǎng le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng lúc anh định cất ví thì điện thoại đột nhiên reo.
丁垂杨:然后你就接电话了?
Dīng Chuíyáng: Ránhòu nǐ jiù jiē diànhuà le?
Đinh Thùy Dương: Sau đó anh nghe điện thoại luôn à?
阮明武:对。我一边接电话,一边把电脑包和背包拿起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒ yìbiān jiē diànhuà, yìbiān bǎ diànnǎobāo hé bèibāo ná qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Anh vừa nghe điện thoại vừa cầm túi máy tính và ba lô lên.
丁垂杨:那钱包呢?你当时把钱包放到哪里了?
Dīng Chuíyáng: Nà qiánbāo ne? Nǐ dāngshí bǎ qiánbāo fàng dào nǎlǐ le?
Đinh Thùy Dương: Thế còn chiếc ví? Lúc đó anh đã để ví ở đâu?
阮明武:这就是问题。我究竟把钱包放哪儿了,我现在一点儿也想不起来。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù shì wèntí. Wǒ jiūjìng bǎ qiánbāo fàng nǎr le, wǒ xiànzài yìdiǎnr yě xiǎng bù qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề chính là ở đó. Rốt cuộc anh đã để chiếc ví ở đâu thì bây giờ anh hoàn toàn không nhớ ra được.
丁垂杨:你会不会把钱包放在座位上了?
Dīng Chuíyáng: Nǐ huì bú huì bǎ qiánbāo fàng zài zuòwèi shàng le?
Đinh Thùy Dương: Có khi nào anh đã để ví trên ghế không?
阮明武:不会吧?我竟然会把钱包放在出租车座位上?
Ruǎn Míngwǔ: Bú huì ba? Wǒ jìngrán huì bǎ qiánbāo fàng zài chūzūchē zuòwèi shàng?
Nguyễn Minh Vũ: Không thể nào chứ? Không ngờ anh lại có thể để ví trên ghế taxi sao?
丁垂杨:你当时一边打电话一边拿东西,很有可能忘了。
Dīng Chuíyáng: Nǐ dāngshí yìbiān dǎ diànhuà yìbiān ná dōngxi, hěn yǒu kěnéng wàng le.
Đinh Thùy Dương: Lúc đó anh vừa gọi điện vừa lấy đồ nên rất có khả năng đã quên.
阮明武:难道钱包真的落在出租车上了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nándào qiánbāo zhēn de là zài chūzūchē shàng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chẳng lẽ chiếc ví thật sự bị để quên trên taxi rồi sao?
丁垂杨:现在还不能确定。我们先看看刚才下车的地方。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài hái bù néng quèdìng. Wǒmen xiān kànkan gāngcái xià chē de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ vẫn chưa thể xác định. Chúng ta kiểm tra chỗ vừa xuống xe trước.
阮明武:对,也许我下车的时候掉在地上了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yěxǔ wǒ xià chē de shíhou diào zài dìshang le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể lúc xuống xe anh đã làm rơi xuống đất.
丁垂杨:我们回去找找,千万别漏掉旁边的地方。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huíqù zhǎozhao, qiānwàn bié lòu diào pángbiān de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta quay lại tìm xem, tuyệt đối đừng bỏ sót những chỗ xung quanh.
阮明武:这里没有,路边也没有,台阶下面也没有。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèlǐ méiyǒu, lùbiān yě méiyǒu, táijiē xiàmiàn yě méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Ở đây không có, ven đường cũng không có, dưới bậc thềm cũng không có.
丁垂杨:我再看看花盆旁边。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zài kànkan huāpén pángbiān.
Đinh Thùy Dương: Để em kiểm tra bên cạnh chậu cây.
阮明武:怎么样?找到了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnmeyàng? Zhǎo dào le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thế nào? Tìm thấy chưa?
丁垂杨:没有。我怎么找也没看到钱包。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu. Wǒ zěnme zhǎo yě méi kàn dào qiánbāo.
Đinh Thùy Dương: Không có. Em tìm thế nào cũng không nhìn thấy chiếc ví.
阮明武:怎么办?我的身份证、银行卡还有现金全在里面。
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme bàn? Wǒ de shēnfènzhèng, yínhángkǎ hái yǒu xiànjīn quán zài lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào bây giờ? Căn cước, thẻ ngân hàng và tiền mặt của anh đều ở trong đó.
丁垂杨:这么重要的东西,谁丢了能不着急呢?不过我们还是要冷静。
Dīng Chuíyáng: Zhème zhòngyào de dōngxi, shéi diū le néng bù zháojí ne? Búguò wǒmen háishi yào lěngjìng.
Đinh Thùy Dương: Đồ quan trọng như thế này, ai làm mất mà có thể không sốt ruột chứ? Nhưng chúng ta vẫn phải bình tĩnh.
阮明武:这么重要的东西,我怎么能不着急呢?我现在担心得厉害。
Ruǎn Míngwǔ: Zhème zhòngyào de dōngxi, wǒ zěnme néng bù zháojí ne? Wǒ xiànzài dānxīn de lìhai.
Nguyễn Minh Vũ: Đồ quan trọng như thế này, sao anh có thể không sốt ruột được chứ? Bây giờ anh lo lắng lắm.
丁垂杨:我知道。我们先去问问购物中心的工作人员,也许有人捡到了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhīdào. Wǒmen xiān qù wènwen gòuwù zhōngxīn de gōngzuò rényuán, yěxǔ yǒu rén jiǎn dào le.
Đinh Thùy Dương: Em biết. Chúng ta hãy hỏi nhân viên trung tâm thương mại trước, có thể có người đã nhặt được.
丁垂杨:您好,请问刚才有人捡到一个黑色的钱包吗?
Dīng Chuíyáng: Nín hǎo, qǐngwèn gāngcái yǒu rén jiǎn dào yí ge hēisè de qiánbāo ma?
Đinh Thùy Dương: Xin chào, cho em hỏi vừa rồi có ai nhặt được một chiếc ví màu đen không ạ?
商场工作人员:目前还没有。请问你们是什么时候发现钱包不见的?
Shāngchǎng gōngzuò rényuán: Mùqián hái méiyǒu. Qǐngwèn nǐmen shì shénme shíhou fāxiàn qiánbāo bú jiàn de?
Nhân viên trung tâm thương mại: Hiện tại vẫn chưa có. Xin hỏi hai người phát hiện chiếc ví bị mất lúc nào?
阮明武:大概五分钟前。我们刚坐出租车到这里。
Ruǎn Míngwǔ: Dàgài wǔ fēnzhōng qián. Wǒmen gāng zuò chūzūchē dào zhèlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng năm phút trước. Chúng tôi vừa đi taxi đến đây.
商场工作人员:那你们最好先找一下门口附近。如果找不到,可以再回来登记。
Shāngchǎng gōngzuò rényuán: Nà nǐmen zuìhǎo xiān zhǎo yíxià ménkǒu fùjìn. Rúguǒ zhǎo bú dào, kěyǐ zài huílái dēngjì.
Nhân viên trung tâm thương mại: Vậy hai người tốt nhất nên tìm khu vực gần cửa trước. Nếu không tìm thấy thì có thể quay lại đăng ký thông tin.
丁垂杨:好的,谢谢您。如果有人送来钱包,麻烦您马上联系我们。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, xièxie nín. Rúguǒ yǒu rén sòng lái qiánbāo, máfan nín mǎshàng liánxì wǒmen.
Đinh Thùy Dương: Vâng, cảm ơn anh/chị. Nếu có ai mang ví đến, phiền anh/chị liên hệ ngay với chúng tôi.
商场工作人员:没问题,你们千万把电话号码留下。
Shāngchǎng gōngzuò rényuán: Méi wèntí, nǐmen qiānwàn bǎ diànhuà hàomǎ liú xià.
Nhân viên trung tâm thương mại: Không vấn đề gì, hai người nhất định nhớ để lại số điện thoại.
阮明武:垂杨,我突然想起来了,司机刚才好像给了我一张收据。
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng, wǒ tūrán xiǎng qǐlái le, sījī gāngcái hǎoxiàng gěi le wǒ yì zhāng shōujù.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, anh đột nhiên nhớ ra rồi, hình như vừa rồi tài xế có đưa anh một tờ hóa đơn.
丁垂杨:真的?快找找!上面可能有出租车公司的电话号码。
Dīng Chuíyáng: Zhēn de? Kuài zhǎozhao! Shàngmiàn kěnéng yǒu chūzūchē gōngsī de diànhuà hàomǎ.
Đinh Thùy Dương: Thật sao? Anh tìm nhanh đi! Trên đó có thể có số điện thoại của công ty taxi.
阮明武:我看看……找到了!收据竟然在外套里面的小口袋里。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ kànkan… Zhǎo dào le! Shōujù jìngrán zài wàitào lǐmiàn de xiǎo kǒudài lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Để anh xem… Tìm thấy rồi! Không ngờ tờ hóa đơn lại nằm trong túi nhỏ bên trong áo khoác.
丁垂杨:太好了。上面有没有电话号码?
Dīng Chuíyáng: Tài hǎo le. Shàngmiàn yǒu méiyǒu diànhuà hàomǎ?
Đinh Thùy Dương: Tốt quá. Trên đó có số điện thoại không?
阮明武:有,还有车牌号码。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu, hái yǒu chēpái hàomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có, còn có cả biển số xe.
丁垂杨:那我们不能不马上打电话。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen bù néng bù mǎshàng dǎ diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta không thể không gọi điện ngay được.
阮明武:对,现在不得不联系出租车公司了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xiànzài bùdébù liánxì chūzūchē gōngsī le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bây giờ buộc phải liên hệ với công ty taxi rồi.
丁垂杨:您好,我们刚才坐了贵公司的出租车,现在发现一个钱包可能落在车上了。
Dīng Chuíyáng: Nín hǎo, wǒmen gāngcái zuò le guì gōngsī de chūzūchē, xiànzài fāxiàn yí ge qiánbāo kěnéng là zài chē shàng le.
Đinh Thùy Dương: Xin chào, vừa rồi chúng tôi đã đi taxi của công ty anh/chị, bây giờ phát hiện một chiếc ví có thể đã bị để quên trên xe.
出租车公司工作人员:请问你们有车牌号码吗?
Chūzūchē gōngsī gōngzuò rényuán: Qǐngwèn nǐmen yǒu chēpái hàomǎ ma?
Nhân viên công ty taxi: Xin hỏi hai người có biển số xe không?
丁垂杨:有,车牌号码就在收据上。
Dīng Chuíyáng: Yǒu, chēpái hàomǎ jiù zài shōujù shàng.
Đinh Thùy Dương: Có, biển số xe nằm ngay trên hóa đơn.
出租车公司工作人员:好的,请稍等,我马上帮你们联系司机。
Chūzūchē gōngsī gōngzuò rényuán: Hǎo de, qǐng shāo děng, wǒ mǎshàng bāng nǐmen liánxì sījī.
Nhân viên công ty taxi: Vâng, xin chờ một lát, tôi sẽ lập tức giúp hai người liên hệ với tài xế.
阮明武:到底能不能找到司机啊?我现在急死了。
Ruǎn Míngwǔ: Dàodǐ néng bu néng zhǎo dào sījī a? Wǒ xiànzài jí sǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Rốt cuộc có tìm được tài xế hay không đây? Bây giờ anh sốt ruột chết đi được.
丁垂杨:明武哥,才等了一分钟。你别急。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, cái děng le yì fēnzhōng. Nǐ bié jí.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta mới đợi có một phút thôi. Anh đừng sốt ruột.
阮明武:钱包里有那么多重要的东西,我怎么可能不担心呢?
Ruǎn Míngwǔ: Qiánbāo lǐ yǒu nàme duō zhòngyào de dōngxi, wǒ zěnme kěnéng bù dānxīn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Trong ví có nhiều thứ quan trọng như vậy, sao anh có thể không lo được chứ?
出租车公司工作人员:您好,我们已经联系到司机了。我现在把电话转给他。
Chūzūchē gōngsī gōngzuò rényuán: Nín hǎo, wǒmen yǐjīng liánxì dào sījī le. Wǒ xiànzài bǎ diànhuà zhuǎn gěi tā.
Nhân viên công ty taxi: Xin chào, chúng tôi đã liên lạc được với tài xế. Bây giờ tôi sẽ chuyển cuộc gọi cho anh ấy.
出租车司机:您好,听说您在车上丢了一个钱包?
Chūzūchē sījī: Nín hǎo, tīngshuō nín zài chē shàng diū le yí ge qiánbāo?
Tài xế taxi: Xin chào, nghe nói anh làm mất một chiếc ví trên xe phải không?
阮明武:师傅,是我。刚才我坐您的车到购物中心。我的钱包怎么也找不到了。
Ruǎn Míngwǔ: Shīfu, shì wǒ. Gāngcái wǒ zuò nín de chē dào gòuwù zhōngxīn. Wǒ de qiánbāo zěnme yě zhǎo bú dào le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh tài xế, là tôi đây. Vừa rồi tôi đi xe của anh đến trung tâm thương mại. Tôi tìm thế nào cũng không thấy ví nữa.
出租车司机:您的钱包是什么样的?
Chūzūchē sījī: Nín de qiánbāo shì shénme yàng de?
Tài xế taxi: Ví của anh trông như thế nào?
阮明武:黑色的,不太大。里面有身份证、银行卡和一些现金。
Ruǎn Míngwǔ: Hēisè de, bú tài dà. Lǐmiàn yǒu shēnfènzhèng, yínhángkǎ hé yìxiē xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Màu đen, không lớn lắm. Bên trong có căn cước, thẻ ngân hàng và một ít tiền mặt.
出租车司机:我现在正在开车,马上检查不了。您等我几分钟,我找到安全的地方以后再停车检查。
Chūzūchē sījī: Wǒ xiànzài zhèngzài kāichē, mǎshàng jiǎnchá bù liǎo. Nín děng wǒ jǐ fēnzhōng, wǒ zhǎo dào ānquán de dìfang yǐhòu zài tíngchē jiǎnchá.
Tài xế taxi: Bây giờ tôi đang lái xe nên không thể kiểm tra ngay được. Anh đợi tôi vài phút, sau khi tìm được chỗ an toàn tôi sẽ dừng xe kiểm tra.
阮明武:好的,您千万别着急停车,安全最重要。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, nín qiānwàn bié zháojí tíngchē, ānquán zuì zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, anh tuyệt đối đừng vội vàng dừng xe, an toàn là quan trọng nhất.
出租车司机:好的,我检查完以后马上给您打电话。
Chūzūchē sījī: Hǎo de, wǒ jiǎnchá wán yǐhòu mǎshàng gěi nín dǎ diànhuà.
Tài xế taxi: Vâng, sau khi kiểm tra xong tôi sẽ gọi lại cho anh ngay.
阮明武:垂杨,如果车上也没有,我们该怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng, rúguǒ chē shàng yě méiyǒu, wǒmen gāi zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, nếu trên xe cũng không có thì chúng ta phải làm thế nào?
丁垂杨:如果真的找不到,首先要联系银行,把银行卡先停掉。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhēn de zhǎo bú dào, shǒuxiān yào liánxì yínháng, bǎ yínhángkǎ xiān tíng diào.
Đinh Thùy Dương: Nếu thật sự không tìm thấy thì trước tiên phải liên hệ ngân hàng để khóa thẻ.
阮明武:身份证也在里面。重新办证件可麻烦了。
Ruǎn Míngwǔ: Shēnfènzhèng yě zài lǐmiàn. Chóngxīn bàn zhèngjiàn kě máfan le.
Nguyễn Minh Vũ: Căn cước cũng ở trong đó. Làm lại giấy tờ thì phiền lắm.
丁垂杨:现在还没到那一步。难道司机还没检查,我们就先认为钱包丢了吗?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài hái méi dào nà yí bù. Nándào sījī hái méi jiǎnchá, wǒmen jiù xiān rènwéi qiánbāo diū le ma?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ vẫn chưa đến mức đó. Chẳng lẽ tài xế còn chưa kiểm tra mà chúng ta đã cho rằng chiếc ví mất rồi sao?
阮明武:你说得对,可是我还是担心得厉害。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō de duì, kěshì wǒ háishi dānxīn de lìhai.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng, nhưng anh vẫn lo lắng lắm.
丁垂杨:如果今天找不到钱包,你是不是连觉都睡不了了?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīntiān zhǎo bú dào qiánbāo, nǐ shì bú shì lián jiào dōu shuì bù liǎo le?
Đinh Thùy Dương: Nếu hôm nay không tìm thấy ví thì có phải anh đến ngủ cũng không ngủ nổi nữa không?
阮明武:当然。今天不找到它,我怎么也睡不了。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jīntiān bù zhǎo dào tā, wǒ zěnme yě shuì bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Hôm nay mà không tìm thấy nó thì thế nào anh cũng không ngủ nổi.
丁垂杨:你看,你现在连最坏的情况都想到了。
Dīng Chuíyáng: Nǐ kàn, nǐ xiànzài lián zuì huài de qíngkuàng dōu xiǎng dào le.
Đinh Thùy Dương: Anh xem, bây giờ anh đã nghĩ đến cả tình huống xấu nhất rồi.
阮明武:没办法。我不能不担心。
Ruǎn Míngwǔ: Méi bànfǎ. Wǒ bù néng bù dānxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Không còn cách nào khác. Anh không thể không lo.
丁垂杨:你先想想,钱包里到底有多少钱?
Dīng Chuíyáng: Nǐ xiān xiǎngxiang, qiánbāo lǐ dàodǐ yǒu duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Anh nghĩ xem, rốt cuộc trong ví có bao nhiêu tiền?
阮明武:现金大概有两百万越南盾,还有三张银行卡。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànjīn dàgài yǒu liǎng bǎi wàn Yuènán dùn, hái yǒu sān zhāng yínhángkǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Tiền mặt khoảng hai triệu đồng Việt Nam, ngoài ra còn có ba thẻ ngân hàng.
丁垂杨:那确实不能大意。
Dīng Chuíyáng: Nà quèshí bù néng dàyì.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì đúng là không thể chủ quan được.
阮明武:电话响了!肯定是司机。
Ruǎn Míngwǔ: Diànhuà xiǎng le! Kěndìng shì sījī.
Nguyễn Minh Vũ: Điện thoại reo rồi! Chắc chắn là tài xế.
出租车司机:您好,我已经停车检查过了。
Chūzūchē sījī: Nín hǎo, wǒ yǐjīng tíngchē jiǎnchá guo le.
Tài xế taxi: Xin chào, tôi đã dừng xe và kiểm tra rồi.
阮明武:师傅,怎么样?究竟有没有我的钱包?
Ruǎn Míngwǔ: Shīfu, zěnmeyàng? Jiūjìng yǒu méiyǒu wǒ de qiánbāo?
Nguyễn Minh Vũ: Anh tài xế, thế nào rồi? Rốt cuộc có ví của tôi không?
出租车司机:有,我找到了。一个黑色钱包掉在后座下面。
Chūzūchē sījī: Yǒu, wǒ zhǎo dào le. Yí ge hēisè qiánbāo diào zài hòuzuò xiàmiàn.
Tài xế taxi: Có, tôi tìm thấy rồi. Một chiếc ví màu đen rơi xuống dưới ghế sau.
阮明武:真的找到了?太好了!
Ruǎn Míngwǔ: Zhēn de zhǎo dào le? Tài hǎo le!
Nguyễn Minh Vũ: Thật sự tìm thấy rồi sao? Tốt quá!
出租车司机:对。刚开始我也没看到,后来仔细看才发现它在座位下面。
Chūzūchē sījī: Duì. Gāng kāishǐ wǒ yě méi kàn dào, hòulái zǐxì kàn cái fāxiàn tā zài zuòwèi xiàmiàn.
Tài xế taxi: Đúng. Ban đầu tôi cũng không nhìn thấy, sau đó nhìn kỹ mới phát hiện nó ở dưới ghế.
阮明武:我刚才担心死了,还差一点儿就给银行打电话停卡了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ gāngcái dānxīn sǐ le, hái chà yìdiǎnr jiù gěi yínháng dǎ diànhuà tíng kǎ le.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi tôi lo chết đi được, còn suýt chút nữa đã gọi ngân hàng để khóa thẻ.
出租车司机:您放心,钱包我已经收好了。里面的东西我都没有动。
Chūzūchē sījī: Nín fàngxīn, qiánbāo wǒ yǐjīng shōu hǎo le. Lǐmiàn de dōngxi wǒ dōu méiyǒu dòng.
Tài xế taxi: Anh yên tâm, tôi đã cất chiếc ví cẩn thận. Tôi không động vào bất cứ thứ gì bên trong.
阮明武:太感谢您了。您什么时候能回来?
Ruǎn Míngwǔ: Tài gǎnxiè nín le. Nín shénme shíhou néng huílái?
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn anh rất nhiều. Khi nào anh có thể quay lại?
出租车司机:我现在离购物中心不太远,大概二十分钟以后可以到。
Chūzūchē sījī: Wǒ xiànzài lí gòuwù zhōngxīn bú tài yuǎn, dàgài èrshí fēnzhōng yǐhòu kěyǐ dào.
Tài xế taxi: Bây giờ tôi không cách trung tâm thương mại quá xa, khoảng hai mươi phút nữa có thể đến.
阮明武:没问题,二十分钟我们等得了。您慢慢开,千万别着急。
Ruǎn Míngwǔ: Méi wèntí, èrshí fēnzhōng wǒmen děng de liǎo. Nín mànmàn kāi, qiānwàn bié zháojí.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề gì, hai mươi phút chúng tôi chờ được. Anh cứ lái xe từ từ, tuyệt đối đừng vội.
出租车司机:好的,一会儿见。
Chūzūchē sījī: Hǎo de, yíhuìr jiàn.
Tài xế taxi: Vâng, lát nữa gặp.
丁垂杨:明武哥,现在终于放心了吧?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, xiànzài zhōngyú fàngxīn le ba?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ cuối cùng cũng yên tâm rồi chứ?
阮明武:当然放心了。刚才我真的急死了。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán fàngxīn le. Gāngcái wǒ zhēn de jí sǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là yên tâm rồi. Vừa rồi anh thật sự sốt ruột chết đi được.
丁垂杨:谁让你一边接电话一边收东西呢?
Dīng Chuíyáng: Shéi ràng nǐ yìbiān jiē diànhuà yìbiān shōu dōngxi ne?
Đinh Thùy Dương: Ai bảo anh vừa nghe điện thoại vừa thu dọn đồ chứ?
阮明武:对,这次确实是我太不小心了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè cì quèshí shì wǒ tài bù xiǎoxīn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, lần này quả thực là anh quá bất cẩn.
丁垂杨:幸好我们有出租车的收据,不然连哪辆车都不知道。
Dīng Chuíyáng: Xìnghǎo wǒmen yǒu chūzūchē de shōujù, bùrán lián nǎ liàng chē dōu bù zhīdào.
Đinh Thùy Dương: May mà chúng ta có hóa đơn taxi, nếu không thì đến chiếc xe nào cũng không biết.
阮明武:是啊。一张小小的收据,没想到竟然这么重要。
Ruǎn Míngwǔ: Shì a. Yì zhāng xiǎoxiǎo de shōujù, méi xiǎngdào jìngrán zhème zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Một tờ hóa đơn nhỏ như thế, không ngờ lại quan trọng đến vậy.
丁垂杨:以后坐出租车,千万记住三件事:拿好手机、钱包和自己的包。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu zuò chūzūchē, qiānwàn jìzhù sān jiàn shì: ná hǎo shǒujī, qiánbāo hé zìjǐ de bāo.
Đinh Thùy Dương: Sau này đi taxi, anh nhất định phải nhớ ba việc: cầm chắc điện thoại, ví và túi của mình.
阮明武:还要记住下车以前检查座位。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào jìzhù xià chē yǐqián jiǎnchá zuòwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải nhớ kiểm tra ghế trước khi xuống xe nữa.
丁垂杨:对,尤其是刚付完钱的时候。
Dīng Chuíyáng: Duì, yóuqí shì gāng fù wán qián de shíhou.
Đinh Thùy Dương: Đúng, đặc biệt là ngay sau khi vừa trả tiền.
阮明武:这次的教训我肯定忘不了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì de jiàoxun wǒ kěndìng wàng bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Bài học lần này chắc chắn anh không thể quên được.
丁垂杨:那以后还会不会把钱包随便放?
Dīng Chuíyáng: Nà yǐhòu hái huì bú huì bǎ qiánbāo suíbiàn fàng?
Đinh Thùy Dương: Vậy sau này anh còn để ví tùy tiện nữa không?
阮明武:不会了。以后我再也不把钱包随便放了。
Ruǎn Míngwǔ: Bú huì le. Yǐhòu wǒ zài yě bù bǎ qiánbāo suíbiàn fàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Không nữa. Sau này anh sẽ không bao giờ để ví tùy tiện nữa.
丁垂杨:这还差不多。等司机把钱包送回来,我们再进去买东西。
Dīng Chuíyáng: Zhè hái chàbuduō. Děng sījī bǎ qiánbāo sòng huílái, wǒmen zài jìnqu mǎi dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mới được. Đợi tài xế mang ví quay lại rồi chúng ta hãy vào trong mua đồ.
阮明武:好。不过今天买东西以前,我一定先把钱包放好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Búguò jīntiān mǎi dōngxi yǐqián, wǒ yídìng xiān bǎ qiánbāo fàng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Nhưng hôm nay trước khi mua đồ, anh nhất định sẽ cất ví cho thật cẩn thận.
丁垂杨:要不然再丢一次,谁受得了啊?
Dīng Chuíyáng: Yàobùrán zài diū yí cì, shéi shòu de liǎo a?
Đinh Thùy Dương: Nếu không mà lại mất thêm một lần nữa thì ai mà chịu nổi chứ?
阮明武:别说了,一次就已经把我吓得够厉害了。
Ruǎn Míngwǔ: Bié shuō le, yí cì jiù yǐjīng bǎ wǒ xià de gòu lìhai le.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng nói nữa, chỉ một lần thôi đã làm anh sợ đủ lắm rồi.
丁垂杨:那就记住今天的教训吧。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù jìzhù jīntiān de jiàoxun ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì hãy ghi nhớ bài học hôm nay nhé.
阮明武:一定记住。以后下车以前,不检查钱包、手机和背包,我绝对不下车。
Ruǎn Míngwǔ: Yídìng jìzhù. Yǐhòu xià chē yǐqián, bù jiǎnchá qiánbāo, shǒujī hé bèibāo, wǒ juéduì bù xià chē.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nhất định sẽ nhớ. Sau này trước khi xuống xe, nếu chưa kiểm tra ví, điện thoại và ba lô thì anh tuyệt đối không xuống xe.
丁垂杨:明武哥,司机说大概二十分钟以后回来,我们就在购物中心门口等吧,别走太远。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, sījī shuō dàgài èrshí fēnzhōng yǐhòu huílái, wǒmen jiù zài gòuwù zhōngxīn ménkǒu děng ba, bié zǒu tài yuǎn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tài xế nói khoảng hai mươi phút nữa sẽ quay lại, chúng ta cứ đợi ở cửa trung tâm thương mại nhé, đừng đi quá xa.
阮明武:好,我现在也没有心情进去逛。钱包还没拿回来,我怎么能安心买东西呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ xiànzài yě méiyǒu xīnqíng jìnqu guàng. Qiánbāo hái méi ná huílái, wǒ zěnme néng ānxīn mǎi dōngxi ne?
Nguyễn Minh Vũ: Được, bây giờ anh cũng chẳng còn tâm trạng vào trong đi mua sắm. Ví còn chưa lấy lại, sao anh có thể yên tâm mua đồ được chứ?
丁垂杨:也是。虽然司机已经说找到了,但是钱包还没有真正回到你手里。
Dīng Chuíyáng: Yě shì. Suīrán sījī yǐjīng shuō zhǎo dào le, dànshì qiánbāo hái méiyǒu zhēnzhèng huí dào nǐ shǒu lǐ.
Đinh Thùy Dương: Cũng đúng. Mặc dù tài xế đã nói tìm thấy rồi, nhưng chiếc ví vẫn chưa thực sự trở lại tay anh.
阮明武:对,我还是有一点儿担心。毕竟身份证、银行卡、现金都在里面。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ háishi yǒu yìdiǎnr dānxīn. Bìjìng shēnfènzhèng, yínhángkǎ, xiànjīn dōu zài lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, anh vẫn hơi lo. Dù sao căn cước, thẻ ngân hàng và tiền mặt đều ở trong đó.
丁垂杨:那我们趁现在把钱包里面原来有什么再确认一下,等司机送回来以后可以马上检查。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen chèn xiànzài bǎ qiánbāo lǐmiàn yuánlái yǒu shénme zài quèrèn yíxià, děng sījī sòng huílái yǐhòu kěyǐ mǎshàng jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Vậy nhân lúc này chúng ta xác nhận lại xem ban đầu trong ví có những gì, đợi tài xế mang lại thì có thể kiểm tra ngay.
阮明武:好。里面有一张身份证、三张银行卡、一张公司的门卡,还有一些名片。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Lǐmiàn yǒu yì zhāng shēnfènzhèng, sān zhāng yínhángkǎ, yì zhāng gōngsī de ménkǎ, hái yǒu yìxiē míngpiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Bên trong có một căn cước, ba thẻ ngân hàng, một thẻ ra vào công ty và một số danh thiếp.
丁垂杨:现金大概有多少?
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn dàgài yǒu duōshao?
Đinh Thùy Dương: Tiền mặt khoảng bao nhiêu?
阮明武:我记得大概有两百万越南盾,不过具体是多少,我现在也不敢百分之百确定。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jìde dàgài yǒu liǎng bǎi wàn Yuènán dùn, búguò jùtǐ shì duōshao, wǒ xiànzài yě bù gǎn bǎifēnzhībǎi quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nhớ là khoảng hai triệu đồng Việt Nam, nhưng cụ thể là bao nhiêu thì bây giờ anh cũng không dám khẳng định một trăm phần trăm.
丁垂杨:你刚才付出租车费是多少钱?
Dīng Chuíyáng: Nǐ gāngcái fù chūzūchē fèi shì duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi anh trả tiền taxi bao nhiêu?
阮明武:车费是二十八万越南盾,我给司机三十万,他找给我两万。
Ruǎn Míngwǔ: Chēfèi shì èrshíbā wàn Yuènán dùn, wǒ gěi sījī sānshí wàn, tā zhǎo gěi wǒ liǎng wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tiền xe là 280.000 đồng, anh đưa tài xế 300.000, anh ấy trả lại anh 20.000.
丁垂杨:那你付完钱以后,确实又把两万放回钱包里了,对吧?
Dīng Chuíyáng: Nà nǐ fù wán qián yǐhòu, quèshí yòu bǎ liǎng wàn fàng huí qiánbāo lǐ le, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Vậy sau khi trả tiền xong, anh đúng là đã bỏ lại 20.000 vào ví, đúng không?
阮明武:对,这一点我记得很清楚。然后手机一响,我就开始忙了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yìdiǎn wǒ jìde hěn qīngchu. Ránhòu shǒujī yì xiǎng, wǒ jiù kāishǐ máng le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điểm này anh nhớ rất rõ. Sau đó điện thoại vừa reo là anh bắt đầu cuống lên.
丁垂杨:看来问题很可能就出在那个时候。
Dīng Chuíyáng: Kànlái wèntí hěn kěnéng jiù chū zài nàge shíhou.
Đinh Thùy Dương: Xem ra vấn đề rất có thể phát sinh đúng vào lúc đó.
阮明武:我现在越想越觉得,钱包可能是从我手里掉到座位上,然后又滑到座位下面去了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiànzài yuè xiǎng yuè juéde, qiánbāo kěnéng shì cóng wǒ shǒu lǐ diào dào zuòwèi shàng, ránhòu yòu huá dào zuòwèi xiàmiàn qù le.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ càng nghĩ anh càng thấy có thể chiếc ví đã rơi từ tay anh xuống ghế rồi lại trượt xuống dưới ghế.
丁垂杨:这就能解释为什么司机一开始也没看到。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiù néng jiěshì wèishénme sījī yì kāishǐ yě méi kàn dào.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể giải thích tại sao ban đầu tài xế cũng không nhìn thấy.
阮明武:幸好他后来仔细检查了,不然我今天真的要急死了。
Ruǎn Míngwǔ: Xìnghǎo tā hòulái zǐxì jiǎnchá le, bùrán wǒ jīntiān zhēn de yào jí sǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: May mà sau đó anh ấy kiểm tra kỹ, nếu không hôm nay anh thật sự sẽ lo chết đi được.
丁垂杨:以后这种情况千万不能再发生了。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu zhè zhǒng qíngkuàng qiānwàn bù néng zài fāshēng le.
Đinh Thùy Dương: Sau này tuyệt đối không được để tình huống như thế này xảy ra nữa.
阮明武:对,我以后再也不一边打电话一边收钱包了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ yǐhòu zài yě bù yìbiān dǎ diànhuà yìbiān shōu qiánbāo le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau này anh sẽ không bao giờ vừa nghe điện thoại vừa cất ví nữa.
丁垂杨:不只是钱包,手机、电脑、钥匙这些东西也一样。
Dīng Chuíyáng: Bù zhǐ shì qiánbāo, shǒujī, diànnǎo, yàoshi zhèxiē dōngxi yě yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Không chỉ ví đâu, điện thoại, máy tính, chìa khóa và những thứ này cũng vậy.
阮明武:你说得对。特别是下车的时候,人一着急,就很容易忘东西。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō de duì. Tèbié shì xià chē de shíhou, rén yì zháojí, jiù hěn róngyì wàng dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Đặc biệt là lúc xuống xe, chỉ cần vội một chút là rất dễ quên đồ.
丁垂杨:对了,你手机里有没有银行卡的软件?要不要先看看有没有什么不正常的交易?
Dīng Chuíyáng: Duì le, nǐ shǒujī lǐ yǒu méiyǒu yínhángkǎ de ruǎnjiàn? Yào bú yào xiān kànkan yǒu méiyǒu shénme bù zhèngcháng de jiāoyì?
Đinh Thùy Dương: À đúng rồi, trong điện thoại anh có ứng dụng ngân hàng không? Có cần kiểm tra trước xem có giao dịch bất thường nào không?
阮明武:有,我现在就看看。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu, wǒ xiànzài jiù kànkan.
Nguyễn Minh Vũ: Có, anh kiểm tra ngay bây giờ.
丁垂杨:三张卡都看看,这样比较放心。
Dīng Chuíyáng: Sān zhāng kǎ dōu kànkan, zhèyàng bǐjiào fàngxīn.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra cả ba thẻ đi, như vậy sẽ yên tâm hơn.
阮明武:第一张没有问题,第二张也没有新交易。第三张……也正常。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yì zhāng méiyǒu wèntí, dì èr zhāng yě méiyǒu xīn jiāoyì. Dì sān zhāng… yě zhèngcháng.
Nguyễn Minh Vũ: Thẻ thứ nhất không có vấn đề, thẻ thứ hai cũng không có giao dịch mới. Thẻ thứ ba… cũng bình thường.
丁垂杨:那就好。至少现在可以确定银行卡没有被别人使用。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù hǎo. Zhìshǎo xiànzài kěyǐ quèdìng yínhángkǎ méiyǒu bèi biérén shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì tốt. Ít nhất bây giờ có thể xác định các thẻ ngân hàng chưa bị người khác sử dụng.
阮明武:如果刚才一直联系不到司机,我肯定会先把三张卡都停掉。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gāngcái yìzhí liánxì bú dào sījī, wǒ kěndìng huì xiān bǎ sān zhāng kǎ dōu tíng diào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vừa rồi mãi không liên lạc được với tài xế, chắc chắn anh sẽ khóa cả ba thẻ trước.
丁垂杨:这种事情不能等。真的丢了以后,越早处理越安全。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng shìqing bù néng děng. Zhēn de diū le yǐhòu, yuè zǎo chǔlǐ yuè ānquán.
Đinh Thùy Dương: Chuyện kiểu này không thể chờ. Nếu thật sự bị mất thì xử lý càng sớm càng an toàn.
阮明武:以前我总觉得丢钱包离自己很远,没想到今天竟然真的遇到了。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐqián wǒ zǒng juéde diū qiánbāo lí zìjǐ hěn yuǎn, méi xiǎngdào jīntiān jìngrán zhēn de yù dào le.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đây anh luôn cảm thấy chuyện mất ví rất xa vời với mình, không ngờ hôm nay lại thật sự gặp phải.
丁垂杨:很多事情都是这样。没有发生以前觉得不重要,发生以后才知道要注意。
Dīng Chuíyáng: Hěn duō shìqing dōu shì zhèyàng. Méiyǒu fāshēng yǐqián juéde bù zhòngyào, fāshēng yǐhòu cái zhīdào yào zhùyì.
Đinh Thùy Dương: Rất nhiều chuyện đều như vậy. Trước khi xảy ra thì cảm thấy không quan trọng, sau khi xảy ra mới biết cần phải chú ý.
阮明武:今天这个教训我怎么也忘不了。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zhège jiàoxun wǒ zěnme yě wàng bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Bài học hôm nay thế nào anh cũng không thể quên được.
丁垂杨:你看,司机的车是不是过来了?
Dīng Chuíyáng: Nǐ kàn, sījī de chē shì bú shì guòlái le?
Đinh Thùy Dương: Anh xem, có phải xe của tài xế đang đến không?
阮明武:让我看看……对,就是那辆车!车牌号码也一样。
Ruǎn Míngwǔ: Ràng wǒ kànkan… Duì, jiù shì nà liàng chē! Chēpái hàomǎ yě yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Để anh xem… Đúng, chính là chiếc xe đó! Biển số cũng giống hệt.
丁垂杨:那我们过去吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen guòqu ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta qua đó đi.
出租车司机:您好,是您丢的钱包吧?
Chūzūchē sījī: Nín hǎo, shì nín diū de qiánbāo ba?
Tài xế taxi: Xin chào, đây là chiếc ví anh làm mất phải không?
阮明武:对,就是这个。真的太感谢您了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jiù shì zhège. Zhēn de tài gǎnxiè nín le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chính là chiếc này. Thật sự cảm ơn anh rất nhiều.
出租车司机:您先别急着谢,最好当面检查一下里面的东西。
Chūzūchē sījī: Nín xiān bié jízhe xiè, zuìhǎo dāngmiàn jiǎnchá yíxià lǐmiàn de dōngxi.
Tài xế taxi: Anh chưa cần vội cảm ơn, tốt nhất hãy kiểm tra đồ bên trong ngay tại đây.
阮明武:好,我检查一下。身份证在,三张银行卡都在,公司门卡也在。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ jiǎnchá yíxià. Shēnfènzhèng zài, sān zhāng yínhángkǎ dōu zài, gōngsī ménkǎ yě zài.
Nguyễn Minh Vũ: Được, tôi kiểm tra một chút. Căn cước còn, cả ba thẻ ngân hàng đều còn, thẻ công ty cũng còn.
丁垂杨:名片呢?
Dīng Chuíyáng: Míngpiàn ne?
Đinh Thùy Dương: Còn danh thiếp thì sao?
阮明武:名片也都在。
Ruǎn Míngwǔ: Míngpiàn yě dōu zài.
Nguyễn Minh Vũ: Danh thiếp cũng đều còn.
出租车司机:现金您也数一下吧。
Chūzūchē sījī: Xiànjīn nín yě shǔ yíxià ba.
Tài xế taxi: Tiền mặt anh cũng đếm lại đi.
阮明武:好的。一百万、五十万、二十万、十万……加起来差不多就是我记得的数。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de. Yì bǎi wàn, wǔshí wàn, èrshí wàn, shí wàn… Jiā qǐlái chàbuduō jiù shì wǒ jìde de shù.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng. Một triệu, năm trăm nghìn, hai trăm nghìn, một trăm nghìn… cộng lại gần đúng với số tiền tôi nhớ.
丁垂杨:看来一样东西都没少。
Dīng Chuíyáng: Kànlái yíyàng dōngxi dōu méi shǎo.
Đinh Thùy Dương: Xem ra không thiếu một thứ gì cả.
阮明武:对,什么都没少。师傅,真的太感谢您了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shénme dōu méi shǎo. Shīfu, zhēn de tài gǎnxiè nín le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thiếu gì cả. Anh tài xế, thật sự cảm ơn anh rất nhiều.
出租车司机:不用客气。这是您的东西,找到以后当然应该还给您。
Chūzūchē sījī: Bú yòng kèqi. Zhè shì nín de dōngxi, zhǎo dào yǐhòu dāngrán yīnggāi huán gěi nín.
Tài xế taxi: Không cần khách sáo. Đây là đồ của anh, tìm thấy rồi thì đương nhiên phải trả lại cho anh.
阮明武:您还专门开车送回来,耽误了您不少时间。
Ruǎn Míngwǔ: Nín hái zhuānmén kāichē sòng huílái, dānwu le nín bù shǎo shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Anh còn đặc biệt lái xe mang quay lại, đã làm mất khá nhiều thời gian của anh.
出租车司机:没关系,我刚才离这里也不算太远。
Chūzūchē sījī: Méi guānxi, wǒ gāngcái lí zhèlǐ yě bú suàn tài yuǎn.
Tài xế taxi: Không sao, vừa rồi tôi cũng không cách đây quá xa.
丁垂杨:师傅,您是在什么地方发现钱包的?
Dīng Chuíyáng: Shīfu, nín shì zài shénme dìfang fāxiàn qiánbāo de?
Đinh Thùy Dương: Anh tài xế, anh đã phát hiện chiếc ví ở chỗ nào?
出租车司机:就在后排右边座位下面。钱包颜色比较深,又刚好掉到里面,所以一开始很难看到。
Chūzūchē sījī: Jiù zài hòupái yòubian zuòwèi xiàmiàn. Qiánbāo yánsè bǐjiào shēn, yòu gānghǎo diào dào lǐmiàn, suǒyǐ yì kāishǐ hěn nán kàn dào.
Tài xế taxi: Ngay dưới ghế bên phải hàng sau. Ví có màu khá tối, lại vừa đúng lúc rơi sâu vào bên trong nên ban đầu rất khó nhìn thấy.
阮明武:难怪我怎么找也找不到。原来它根本没跟我一起下车。
Ruǎn Míngwǔ: Nánguài wǒ zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào. Yuánlái tā gēnběn méi gēn wǒ yìqǐ xià chē.
Nguyễn Minh Vũ: Thảo nào anh tìm thế nào cũng không thấy. Hóa ra nó vốn dĩ chẳng xuống xe cùng anh.
丁垂杨:这下终于知道事情是怎么发生的了。
Dīng Chuíyáng: Zhè xià zhōngyú zhīdào shìqing shì zěnme fāshēng de le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ cuối cùng chúng ta cũng biết sự việc đã xảy ra như thế nào rồi.
出租车司机:以后下车以前最好看一下座位,特别是晚上或者比较忙的时候。
Chūzūchē sījī: Yǐhòu xià chē yǐqián zuìhǎo kàn yíxià zuòwèi, tèbié shì wǎnshang huòzhě bǐjiào máng de shíhou.
Tài xế taxi: Sau này trước khi xuống xe tốt nhất nên kiểm tra ghế, đặc biệt là vào buổi tối hoặc lúc đang bận.
阮明武:一定。我这次已经记住了。
Ruǎn Míngwǔ: Yídìng. Wǒ zhè cì yǐjīng jìzhù le.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định rồi. Lần này tôi đã nhớ kỹ rồi.
丁垂杨:而且最好把钱包固定放在同一个地方,不要今天放这里,明天又放那里。
Dīng Chuíyáng: Érqiě zuìhǎo bǎ qiánbāo gùdìng fàng zài tóng yí ge dìfang, bú yào jīntiān fàng zhèlǐ, míngtiān yòu fàng nàlǐ.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa tốt nhất nên cố định để ví ở cùng một chỗ, đừng hôm nay để chỗ này, ngày mai lại để chỗ khác.
阮明武:对,以后我就固定放在背包里面这个带拉链的小口袋里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yǐhòu wǒ jiù gùdìng fàng zài bèibāo lǐmiàn zhège dài lāliàn de xiǎo kǒudài lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau này anh sẽ cố định để trong ngăn nhỏ có khóa kéo này của ba lô.
丁垂杨:而且拿出来用完以后马上放回去。
Dīng Chuíyáng: Érqiě ná chūlái yòng wán yǐhòu mǎshàng fàng huíqù.
Đinh Thùy Dương: Và sau khi lấy ra dùng xong thì phải cất lại ngay.
阮明武:对,绝对不能再随手放在座位上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, juéduì bù néng zài suíshǒu fàng zài zuòwèi shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tuyệt đối không thể lại tiện tay để trên ghế nữa.
出租车司机:那我先走了,还有乘客在等我。
Chūzūchē sījī: Nà wǒ xiān zǒu le, hái yǒu chéngkè zài děng wǒ.
Tài xế taxi: Vậy tôi đi trước nhé, vẫn còn hành khách đang chờ tôi.
阮明武:好的,今天真的麻烦您了,谢谢您专门送回来。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, jīntiān zhēn de máfan nín le, xièxie nín zhuānmén sòng huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, hôm nay thật sự đã làm phiền anh, cảm ơn anh đã đặc biệt mang ví quay lại.
出租车司机:不客气,以后一定多注意。
Chūzūchē sījī: Bú kèqi, yǐhòu yídìng duō zhùyì.
Tài xế taxi: Không có gì, sau này nhất định hãy chú ý hơn.
阮明武:一定,再见,路上慢点儿开。
Ruǎn Míngwǔ: Yídìng, zàijiàn, lùshang màn diǎnr kāi.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định rồi, tạm biệt, trên đường anh lái chậm một chút nhé.
出租车司机:好,再见。
Chūzūchē sījī: Hǎo, zàijiàn.
Tài xế taxi: Vâng, tạm biệt.
丁垂杨:明武哥,现在钱包已经真正回到手里了,可以放心了吧?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, xiànzài qiánbāo yǐjīng zhēnzhèng huí dào shǒu lǐ le, kěyǐ fàngxīn le ba?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ chiếc ví đã thật sự trở lại tay rồi, có thể yên tâm được chưa?
阮明武:这次真的可以放心了。我刚才紧张得厉害,现在感觉整个人都轻松了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì zhēn de kěyǐ fàngxīn le. Wǒ gāngcái jǐnzhāng de lìhai, xiànzài gǎnjué zhěng ge rén dōu qīngsōng le.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này thật sự có thể yên tâm rồi. Vừa rồi anh căng thẳng vô cùng, bây giờ cảm thấy cả người đều nhẹ nhõm.
丁垂杨:刚才是谁说今天不找到钱包就怎么也睡不了的?
Dīng Chuíyáng: Gāngcái shì shéi shuō jīntiān bù zhǎo dào qiánbāo jiù zěnme yě shuì bù liǎo de?
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi ai là người nói hôm nay mà không tìm thấy ví thì thế nào cũng không ngủ nổi vậy?
阮明武:当然是我。那时候我真的以为钱包可能找不回来了。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán shì wǒ. Nà shíhou wǒ zhēn de yǐwéi qiánbāo kěnéng zhǎo bu huílái le.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là anh. Lúc đó anh thật sự nghĩ có thể sẽ không tìm lại được ví nữa.
丁垂杨:其实从发现钱包不见,到最后拿回来,一共也没有一个小时。
Dīng Chuíyáng: Qíshí cóng fāxiàn qiánbāo bú jiàn, dào zuìhòu ná huílái, yígòng yě méiyǒu yí ge xiǎoshí.
Đinh Thùy Dương: Thực ra từ lúc phát hiện mất ví đến lúc cuối cùng lấy lại, tổng cộng còn chưa đến một tiếng.
阮明武:可是对我来说,这几十分钟比几个小时还长。
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì duì wǒ lái shuō, zhè jǐshí fēnzhōng bǐ jǐ ge xiǎoshí hái cháng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng đối với anh, mấy chục phút đó còn dài hơn mấy tiếng đồng hồ.
丁垂杨:因为你一直在想最坏的情况。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi nǐ yìzhí zài xiǎng zuì huài de qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì anh cứ liên tục nghĩ đến tình huống xấu nhất.
阮明武:身份证要重新办,银行卡要停,现金可能找不回来,想一想就头疼。
Ruǎn Míngwǔ: Shēnfènzhèng yào chóngxīn bàn, yínhángkǎ yào tíng, xiànjīn kěnéng zhǎo bu huílái, xiǎng yì xiǎng jiù tóuténg.
Nguyễn Minh Vũ: Căn cước phải làm lại, thẻ ngân hàng phải khóa, tiền mặt có thể không tìm lại được, chỉ nghĩ thôi đã thấy đau đầu.
丁垂杨:所以以后最好不要把所有证件和银行卡都放在同一个钱包里。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yǐhòu zuìhǎo bú yào bǎ suǒyǒu zhèngjiàn hé yínhángkǎ dōu fàng zài tóng yí ge qiánbāo lǐ.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau này tốt nhất không nên để tất cả giấy tờ và thẻ ngân hàng trong cùng một chiếc ví.
阮明武:有道理。平时只带常用的银行卡,其他卡可以放在安全的地方。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu dàolǐ. Píngshí zhǐ dài chángyòng de yínhángkǎ, qítā kǎ kěyǐ fàng zài ānquán de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Có lý. Bình thường chỉ mang những thẻ ngân hàng thường dùng, các thẻ khác có thể để ở nơi an toàn.
丁垂杨:现金也不用带太多,现在很多地方都可以用手机支付。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn yě bú yòng dài tài duō, xiànzài hěn duō dìfang dōu kěyǐ yòng shǒujī zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Tiền mặt cũng không cần mang quá nhiều, bây giờ rất nhiều nơi đều có thể thanh toán bằng điện thoại.
阮明武:对。今天要不是钱包里有这么多重要的东西,我也不会这么着急。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīntiān yàobúshì qiánbāo lǐ yǒu zhème duō zhòngyào de dōngxi, wǒ yě bú huì zhème zháojí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hôm nay nếu không phải trong ví có nhiều thứ quan trọng như vậy thì anh cũng không sốt ruột đến thế.
丁垂杨:不过从另一个方面看,这次也算给你上了一课。
Dīng Chuíyáng: Búguò cóng lìng yí ge fāngmiàn kàn, zhè cì yě suàn gěi nǐ shàng le yí kè.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nhìn từ một góc độ khác, lần này cũng coi như cho anh một bài học.
阮明武:这个课可不便宜,差一点儿把我吓死。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège kè kě bù piányi, chà yìdiǎnr bǎ wǒ xià sǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Bài học này không hề rẻ đâu, suýt chút nữa làm anh sợ chết khiếp.
丁垂杨:但是最后什么都没丢,也没有造成损失,已经算很幸运了。
Dīng Chuíyáng: Dànshì zuìhòu shénme dōu méi diū, yě méiyǒu zàochéng sǔnshī, yǐjīng suàn hěn xìngyùn le.
Đinh Thùy Dương: Nhưng cuối cùng không mất thứ gì và cũng không gây ra thiệt hại, như vậy đã là rất may mắn rồi.
阮明武:确实。今天最应该感谢的就是司机。
Ruǎn Míngwǔ: Quèshí. Jīntiān zuì yīnggāi gǎnxiè de jiù shì sījī.
Nguyễn Minh Vũ: Quả thật. Hôm nay người đáng cảm ơn nhất chính là tài xế.
丁垂杨:还有那张出租车收据。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu nà zhāng chūzūchē shōujù.
Đinh Thùy Dương: Và còn cả tờ hóa đơn taxi nữa.
阮明武:对。谁能想到一张小小的收据竟然这么有用呢?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shéi néng xiǎngdào yì zhāng xiǎoxiǎo de shōujù jìngrán zhème yǒuyòng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ai mà ngờ một tờ hóa đơn nhỏ bé lại hữu ích đến như vậy chứ?
丁垂杨:如果没有收据,我们不知道车牌,也没有出租车公司的电话,找起来肯定更麻烦。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ méiyǒu shōujù, wǒmen bù zhīdào chēpái, yě méiyǒu chūzūchē gōngsī de diànhuà, zhǎo qǐlái kěndìng gèng máfan.
Đinh Thùy Dương: Nếu không có hóa đơn, chúng ta không biết biển số xe, cũng không có số điện thoại công ty taxi, chắc chắn việc tìm kiếm sẽ phiền phức hơn nhiều.
阮明武:甚至可能连是哪家出租车公司的车都想不起来。
Ruǎn Míngwǔ: Shènzhì kěnéng lián shì nǎ jiā chūzūchē gōngsī de chē dōu xiǎng bù qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Thậm chí có thể đến việc đó là xe của công ty taxi nào cũng không nhớ ra nổi.
丁垂杨:所以以后坐出租车以后,收据至少应该先留一段时间。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yǐhòu zuò chūzūchē yǐhòu, shōujù zhìshǎo yīnggāi xiān liú yí duàn shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau này sau khi đi taxi, ít nhất nên giữ hóa đơn lại một thời gian.
阮明武:最好还拍一下车牌号码。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo hái pāi yíxià chēpái hàomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất còn nên chụp lại biển số xe.
丁垂杨:如果通过手机软件叫车,一般软件里面也会留下司机和车辆的信息。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tōngguò shǒujī ruǎnjiàn jiào chē, yìbān ruǎnjiàn lǐmiàn yě huì liú xià sījī hé chēliàng de xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Nếu gọi xe qua ứng dụng điện thoại thì thông thường trong ứng dụng cũng sẽ lưu lại thông tin tài xế và phương tiện.
阮明武:看来以后还是通过软件叫车方便一些。
Ruǎn Míngwǔ: Kànlái yǐhòu háishi tōngguò ruǎnjiàn jiào chē fāngbiàn yìxiē.
Nguyễn Minh Vũ: Xem ra sau này gọi xe qua ứng dụng vẫn tiện hơn một chút.
丁垂杨:不管用什么方式坐车,下车前自己检查东西才是最重要的。
Dīng Chuíyáng: Bùguǎn yòng shénme fāngshì zuò chē, xià chē qián zìjǐ jiǎnchá dōngxi cái shì zuì zhòngyào de.
Đinh Thùy Dương: Bất kể đi xe bằng cách nào, tự mình kiểm tra đồ trước khi xuống xe mới là quan trọng nhất.
阮明武:没错。以后我准备给自己定一个固定的检查顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Méi cuò. Yǐhòu wǒ zhǔnbèi gěi zìjǐ dìng yí ge gùdìng de jiǎnchá shùnxù.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sau này anh định đặt cho mình một trình tự kiểm tra cố định.
丁垂杨:什么顺序?
Dīng Chuíyáng: Shénme shùnxù?
Đinh Thùy Dương: Trình tự thế nào?
阮明武:先看手机,再看钱包,然后看钥匙,最后看背包和座位。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn shǒujī, zài kàn qiánbāo, ránhòu kàn yàoshi, zuìhòu kàn bèibāo hé zuòwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra điện thoại, sau đó kiểm tra ví, tiếp theo là chìa khóa, cuối cùng kiểm tra ba lô và ghế ngồi.
丁垂杨:这个办法不错。每次下车以前都做一次,时间长了就会变成习惯。
Dīng Chuíyáng: Zhège bànfǎ búcuò. Měi cì xià chē yǐqián dōu zuò yí cì, shíjiān cháng le jiù huì biàn chéng xíguàn.
Đinh Thùy Dương: Cách này không tệ. Mỗi lần trước khi xuống xe đều làm một lần, lâu dần sẽ trở thành thói quen.
阮明武:我现在终于明白,好的习惯真的能减少很多麻烦。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiànzài zhōngyú míngbai, hǎo de xíguàn zhēn de néng jiǎnshǎo hěn duō máfan.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh cuối cùng cũng hiểu, thói quen tốt thật sự có thể giảm bớt rất nhiều phiền phức.
丁垂杨:好了,钱包也找回来了,银行卡也没问题,我们是不是该进去买东西了?
Dīng Chuíyáng: Hǎo le, qiánbāo yě zhǎo huílái le, yínhángkǎ yě méi wèntí, wǒmen shì bú shì gāi jìnqu mǎi dōngxi le?
Đinh Thùy Dương: Được rồi, ví cũng đã tìm lại được, thẻ ngân hàng cũng không có vấn đề, có phải chúng ta nên vào trong mua đồ rồi không?
阮明武:走吧。不过我先把钱包放好。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒu ba. Búguò wǒ xiān bǎ qiánbāo fàng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đi thôi. Nhưng trước hết để anh cất ví cho cẩn thận đã.
丁垂杨:这次可千万别再随手一放了。
Dīng Chuíyáng: Zhè cì kě qiānwàn bié zài suíshǒu yí fàng le.
Đinh Thùy Dương: Lần này tuyệt đối đừng lại tiện tay đặt lung tung nữa nhé.
阮明武:放心吧,我现在把它放进背包里面,拉链也拉好了。
Ruǎn Míngwǔ: Fàngxīn ba, wǒ xiànzài bǎ tā fàng jìn bèibāo lǐmiàn, lāliàn yě lā hǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Yên tâm đi, bây giờ anh đã cho nó vào trong ba lô, khóa kéo cũng đã kéo kín rồi.
丁垂杨:手机呢?
Dīng Chuíyáng: Shǒujī ne?
Đinh Thùy Dương: Còn điện thoại?
阮明武:手机在右边口袋里。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒujī zài yòubian kǒudài lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Điện thoại ở túi bên phải.
丁垂杨:钥匙呢?
Dīng Chuíyáng: Yàoshi ne?
Đinh Thùy Dương: Chìa khóa thì sao?
阮明武:钥匙在背包前面的小口袋里。
Ruǎn Míngwǔ: Yàoshi zài bèibāo qiánmiàn de xiǎo kǒudài lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chìa khóa ở ngăn nhỏ phía trước ba lô.
丁垂杨:看来你已经开始执行新的检查方法了。
Dīng Chuíyáng: Kànlái nǐ yǐjīng kāishǐ zhíxíng xīn de jiǎnchá fāngfǎ le.
Đinh Thùy Dương: Xem ra anh đã bắt đầu thực hiện phương pháp kiểm tra mới rồi.
阮明武:当然。刚吃过的亏,怎么能马上就忘呢?
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Gāng chī guo de kuī, zěnme néng mǎshàng jiù wàng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Bài học vừa mới trải qua, sao có thể lập tức quên được chứ?
丁垂杨:那今天第一件要买的东西是什么?
Dīng Chuíyáng: Nà jīntiān dì yí jiàn yào mǎi de dōngxi shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Vậy hôm nay món đầu tiên cần mua là gì?
阮明武:还是刚才说的,两瓶水。刚才为了找钱包,连口渴都忘了。
Ruǎn Míngwǔ: Háishi gāngcái shuō de, liǎng píng shuǐ. Gāngcái wèile zhǎo qiánbāo, lián kǒukě dōu wàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn là thứ vừa nói lúc nãy, hai chai nước. Vừa rồi vì tìm ví mà đến cả khát nước anh cũng quên mất.
丁垂杨:这次买完水以后,记得马上把钱包放回去。
Dīng Chuíyáng: Zhè cì mǎi wán shuǐ yǐhòu, jìde mǎshàng bǎ qiánbāo fàng huíqù.
Đinh Thùy Dương: Lần này sau khi mua nước xong nhớ cất ví lại ngay nhé.
阮明武:一定。以后我再也不把钱包随便放了。
Ruǎn Míngwǔ: Yídìng. Yǐhòu wǒ zài yě bù bǎ qiánbāo suíbiàn fàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định. Sau này anh sẽ không bao giờ để ví tùy tiện nữa.
丁垂杨:这句话你今天已经说了好几次了,希望你真的记住。
Dīng Chuíyáng: Zhè jù huà nǐ jīntiān yǐjīng shuō le hǎo jǐ cì le, xīwàng nǐ zhēn de jìzhù.
Đinh Thùy Dương: Câu này hôm nay anh đã nói mấy lần rồi, hy vọng anh thật sự nhớ.
阮明武:经过今天这件事,我想忘也忘不了。
Ruǎn Míngwǔ: Jīngguò jīntiān zhè jiàn shì, wǒ xiǎng wàng yě wàng bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Trải qua chuyện hôm nay, dù anh muốn quên cũng không quên nổi.
丁垂杨:那就好。走吧,我们终于可以安心逛商场了。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù hǎo. Zǒu ba, wǒmen zhōngyú kěyǐ ānxīn guàng shāngchǎng le.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì tốt. Đi thôi, cuối cùng chúng ta cũng có thể yên tâm đi mua sắm trong trung tâm thương mại rồi.
阮明武:走。不过今天无论买什么,我都要先确认钱包放好了再走。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒu. Búguò jīntiān wúlùn mǎi shénme, wǒ dōu yào xiān quèrèn qiánbāo fàng hǎo le zài zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đi thôi. Nhưng hôm nay bất kể mua gì, anh đều phải xác nhận đã cất ví cẩn thận rồi mới đi.
丁垂杨:很好。看来这个钱包不但找回来了,还顺便帮你养成了一个好习惯。
Dīng Chuíyáng: Hěn hǎo. Kànlái zhège qiánbāo búdàn zhǎo huílái le, hái shùnbiàn bāng nǐ yǎngchéng le yí ge hǎo xíguàn.
Đinh Thùy Dương: Rất tốt. Xem ra chiếc ví này không những đã được tìm lại mà còn tiện thể giúp anh hình thành một thói quen tốt.
阮明武:你别笑我了。今天差一点儿把我急死,以后这种经历一次就够了。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ bié xiào wǒ le. Jīntiān chà yìdiǎnr bǎ wǒ jí sǐ, yǐhòu zhè zhǒng jīnglì yí cì jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Em đừng trêu anh nữa. Hôm nay suýt chút nữa làm anh lo chết đi được, trải nghiệm kiểu này một lần là đủ rồi.
Hội thoại tiếp theo: Vừa xuống taxi trước trung tâm thương mại
阮明武:垂杨,我们到了。这个购物中心比我想的还大,今天里面的人应该不少。
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng, wǒmen dào le. Zhège gòuwù zhōngxīn bǐ wǒ xiǎng de hái dà, jīntiān lǐmiàn de rén yīnggāi bù shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, chúng ta đến rồi. Trung tâm thương mại này còn lớn hơn anh tưởng, hôm nay bên trong chắc khá đông người.
丁垂杨:是啊,明武哥。今天是周末,我们先进去看看吧。
Dīng Chuíyáng: Shì a, Míngwǔ gē. Jīntiān shì zhōumò, wǒmen xiān jìnqu kànkan ba.
Đinh Thùy Dương: Vâng, anh Nguyễn Minh Vũ. Hôm nay là cuối tuần, chúng ta vào trong xem trước nhé.
阮明武:好。不过我有点儿渴,门口那边正好有一家便利店,我们先买两瓶水吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Búguò wǒ yǒudiǎnr kě, ménkǒu nàbian zhènghǎo yǒu yì jiā biànlìdiàn, wǒmen xiān mǎi liǎng píng shuǐ ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Nhưng anh hơi khát, phía cửa vừa hay có một cửa hàng tiện lợi, chúng ta mua hai chai nước trước nhé.
丁垂杨:好啊,刚才坐了四十多分钟的出租车,我也有点儿渴了。
Dīng Chuíyáng: Hǎo a, gāngcái zuò le sìshí duō fēnzhōng de chūzūchē, wǒ yě yǒudiǎnr kě le.
Đinh Thùy Dương: Vâng, vừa rồi ngồi taxi hơn bốn mươi phút, em cũng hơi khát rồi.
阮明武:这两瓶水我来买。我先把钱包拿出来……咦?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liǎng píng shuǐ wǒ lái mǎi. Wǒ xiān bǎ qiánbāo ná chūlái… Yí?
Nguyễn Minh Vũ: Hai chai nước này để anh mua. Để anh lấy ví ra trước… Ơ?
丁垂杨:怎么了,明武哥?
Dīng Chuíyáng: Zěnme le, Míngwǔ gē?
Đinh Thùy Dương: Sao vậy anh Nguyễn Minh Vũ?
阮明武:奇怪,我的钱包怎么不在裤子口袋里?
Ruǎn Míngwǔ: Qíguài, wǒ de qiánbāo zěnme bú zài kùzi kǒudài lǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Lạ thật, sao ví của anh lại không ở trong túi quần?
丁垂杨:是不是放在另外一个口袋里了?你再找找。
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì fàng zài lìngwài yí ge kǒudài lǐ le? Nǐ zài zhǎozhao.
Đinh Thùy Dương: Có phải anh để ở túi khác rồi không? Anh tìm lại xem.
阮明武:左边没有,右边也没有。我明明记得刚才还在身上的。
Ruǎn Míngwǔ: Zuǒbian méiyǒu, yòubian yě méiyǒu. Wǒ míngmíng jìde gāngcái hái zài shēnshang de.
Nguyễn Minh Vũ: Bên trái không có, bên phải cũng không có. Rõ ràng anh nhớ vừa rồi nó vẫn còn ở trên người mà.
丁垂杨:你今天穿了外套,会不会放在外套里面了?
Dīng Chuíyáng: Nǐ jīntiān chuān le wàitào, huì bú huì fàng zài wàitào lǐmiàn le?
Đinh Thùy Dương: Hôm nay anh mặc áo khoác, có khi nào anh để trong áo khoác không?
阮明武:我看看。左边的口袋没有,右边也没有,里面的小口袋也没有。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ kànkan. Zuǒbian de kǒudài méiyǒu, yòubian yě méiyǒu, lǐmiàn de xiǎo kǒudài yě méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Để anh xem. Túi bên trái không có, bên phải cũng không có, túi nhỏ bên trong cũng không có.
丁垂杨:那背包呢?你刚才下车的时候不是还拿着背包吗?
Dīng Chuíyáng: Nà bèibāo ne? Nǐ gāngcái xià chē de shíhou bú shì hái názhe bèibāo ma?
Đinh Thùy Dương: Thế còn ba lô? Vừa rồi lúc xuống xe chẳng phải anh còn cầm ba lô sao?
阮明武:对,也许我顺手放进背包了。你等一下,我打开看看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yěxǔ wǒ shùnshǒu fàng jìn bèibāo le. Nǐ děng yíxià, wǒ dǎkāi kànkan.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể anh tiện tay cho vào ba lô rồi. Em đợi một chút, để anh mở ra xem.
阮明武:电脑在,充电器在,文件也在,可是钱包不在这里。
Ruǎn Míngwǔ: Diànnǎo zài, chōngdiànqì zài, wénjiàn yě zài, kěshì qiánbāo bú zài zhèlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Máy tính còn, bộ sạc còn, tài liệu cũng còn, nhưng ví không ở đây.
丁垂杨:前面这个小口袋呢?
Dīng Chuíyáng: Qiánmiàn zhège xiǎo kǒudài ne?
Đinh Thùy Dương: Còn ngăn nhỏ phía trước này thì sao?
阮明武:也没有。这里面只有钥匙和几张名片。
Ruǎn Míngwǔ: Yě méiyǒu. Zhèlǐmiàn zhǐyǒu yàoshi hé jǐ zhāng míngpiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng không có. Trong này chỉ có chìa khóa và vài tấm danh thiếp.
丁垂杨:你再仔细检查一下,别太着急。
Dīng Chuíyáng: Nǐ zài zǐxì jiǎnchá yíxià, bié tài zháojí.
Đinh Thùy Dương: Anh kiểm tra kỹ lại một lần nữa đi, đừng quá sốt ruột.
阮明武:我已经把三个口袋都翻过来了,怎么找也找不到。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yǐjīng bǎ sān ge kǒudài dōu fān guòlái le, zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đã lục cả ba ngăn rồi, tìm thế nào cũng không thấy.
丁垂杨:明武哥,你先别急。越着急越想不清楚。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nǐ xiān bié jí. Yuè zháojí yuè xiǎng bu qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh đừng vội. Càng sốt ruột càng khó nhớ rõ.
阮明武:可是钱包里面有身份证、银行卡,还有不少现金,我怎么能不着急呢?
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì qiánbāo lǐmiàn yǒu shēnfènzhèng, yínhángkǎ, hái yǒu bù shǎo xiànjīn, wǒ zěnme néng bù zháojí ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng trong ví có căn cước, thẻ ngân hàng và còn khá nhiều tiền mặt, sao anh có thể không sốt ruột được chứ?
丁垂杨:我知道。我们现在最重要的是先想清楚,你最后一次看到钱包是什么时候。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhīdào. Wǒmen xiànzài zuì zhòngyào de shì xiān xiǎng qīngchu, nǐ zuìhòu yí cì kàn dào qiánbāo shì shénme shíhou.
Đinh Thùy Dương: Em biết. Việc quan trọng nhất bây giờ là phải nhớ cho rõ lần cuối anh nhìn thấy chiếc ví là khi nào.
阮明武:最后一次看到钱包……应该就是刚才在出租车上的时候。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu yí cì kàn dào qiánbāo… Yīnggāi jiù shì gāngcái zài chūzūchē shàng de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Lần cuối nhìn thấy chiếc ví… chắc chính là lúc vừa rồi ở trên taxi.
丁垂杨:你再想仔细一点儿。刚才是谁付的车费?
Dīng Chuíyáng: Nǐ zài xiǎng zǐxì yìdiǎnr. Gāngcái shì shéi fù de chēfèi?
Đinh Thùy Dương: Anh nghĩ kỹ hơn một chút. Vừa rồi ai là người trả tiền xe?
阮明武:是我。我肯定是我付的。
Ruǎn Míngwǔ: Shì wǒ. Wǒ kěndìng shì wǒ fù de.
Nguyễn Minh Vũ: Là anh. Anh chắc chắn chính anh là người trả.
丁垂杨:你是用手机付的,还是用现金付的?
Dīng Chuíyáng: Nǐ shì yòng shǒujī fù de, háishi yòng xiànjīn fù de?
Đinh Thùy Dương: Anh trả bằng điện thoại hay bằng tiền mặt?
阮明武:现金。我没有用手机支付,我是从钱包里拿的钱。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànjīn. Wǒ méiyǒu yòng shǒujī zhīfù, wǒ shì cóng qiánbāo lǐ ná de qián.
Nguyễn Minh Vũ: Tiền mặt. Anh không thanh toán bằng điện thoại, anh lấy tiền từ trong ví.
丁垂杨:你确定吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ quèdìng ma?
Đinh Thùy Dương: Anh chắc chắn chứ?
阮明武:当然确定。我清楚地记得,我把钱包拿出来以后,从里面拿了三十万越南盾给司机。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán quèdìng. Wǒ qīngchu de jìde, wǒ bǎ qiánbāo ná chūlái yǐhòu, cóng lǐmiàn ná le sānshí wàn Yuènán dùn gěi sījī.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là chắc chắn. Anh nhớ rất rõ, sau khi lấy ví ra, anh đã lấy 300.000 đồng Việt Nam từ trong đó đưa cho tài xế.
丁垂杨:车费是多少?
Dīng Chuíyáng: Chēfèi shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Tiền xe là bao nhiêu?
阮明武:二十八万。司机找给我两万。
Ruǎn Míngwǔ: Èrshíbā wàn. Sījī zhǎo gěi wǒ liǎng wàn.
Nguyễn Minh Vũ: 280.000 đồng. Tài xế trả lại anh 20.000.
丁垂杨:那两万块钱你放到哪里了?
Dīng Chuíyáng: Nà liǎng wàn kuài qián nǐ fàng dào nǎlǐ le?
Đinh Thùy Dương: Vậy 20.000 đồng tiền thừa anh đã để ở đâu?
阮明武:我记得我把钱放回钱包里了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jìde wǒ bǎ qián fàng huí qiánbāo lǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nhớ là anh đã bỏ tiền trở lại vào ví.
丁垂杨:所以那个时候钱包还在你手里,对不对?
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ nàge shíhou qiánbāo hái zài nǐ shǒu lǐ, duì bu duì?
Đinh Thùy Dương: Vậy lúc đó chiếc ví vẫn còn ở trong tay anh, đúng không?
阮明武:对,这一点我可以肯定。司机找完钱以后,我还看了一眼钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yìdiǎn wǒ kěyǐ kěndìng. Sījī zhǎo wán qián yǐhòu, wǒ hái kàn le yì yǎn qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điểm này anh có thể khẳng định. Sau khi tài xế trả tiền thừa xong, anh còn nhìn chiếc ví một lần.
丁垂杨:那问题应该就出在你付完钱以后。
Dīng Chuíyáng: Nà wèntí yīnggāi jiù chū zài nǐ fù wán qián yǐhòu.
Đinh Thùy Dương: Vậy vấn đề có lẽ nằm ở khoảng thời gian sau khi anh trả tiền xong.
阮明武:对。可是我到底把钱包放到哪儿了呢?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěshì wǒ dàodǐ bǎ qiánbāo fàng dào nǎr le ne?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng rốt cuộc anh đã để chiếc ví ở đâu nhỉ?
丁垂杨:别急,我们从司机找钱以后开始,一步一步想。
Dīng Chuíyáng: Bié jí, wǒmen cóng sījī zhǎo qián yǐhòu kāishǐ, yí bù yí bù xiǎng.
Đinh Thùy Dương: Đừng vội, chúng ta bắt đầu từ sau khi tài xế trả tiền thừa, nhớ lại từng bước một.
阮明武:好。司机把两万块钱给我,我把钱放进钱包,然后……
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Sījī bǎ liǎng wàn kuài qián gěi wǒ, wǒ bǎ qián fàng jìn qiánbāo, ránhòu…
Nguyễn Minh Vũ: Được. Tài xế đưa cho anh 20.000 đồng, anh cho tiền vào ví, sau đó…
丁垂杨:然后发生什么了?
Dīng Chuíyáng: Ránhòu fāshēng shénme le?
Đinh Thùy Dương: Sau đó xảy ra chuyện gì?
阮明武:然后我的手机突然响了。
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu wǒ de shǒujī tūrán xiǎng le.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó điện thoại của anh đột nhiên reo.
丁垂杨:对,我也记得。当时你马上把手机拿出来接电话了。
Dīng Chuíyáng: Duì, wǒ yě jìde. Dāngshí nǐ mǎshàng bǎ shǒujī ná chūlái jiē diànhuà le.
Đinh Thùy Dương: Đúng, em cũng nhớ. Lúc đó anh lập tức lấy điện thoại ra nghe.
阮明武:是。我右手拿着手机,左手好像还拿着钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Shì. Wǒ yòushǒu názhe shǒujī, zuǒshǒu hǎoxiàng hái názhe qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tay phải anh cầm điện thoại, tay trái hình như vẫn cầm ví.
丁垂杨:然后司机提醒我们已经到了,你就准备下车。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu sījī tíxǐng wǒmen yǐjīng dào le, nǐ jiù zhǔnbèi xià chē.
Đinh Thùy Dương: Sau đó tài xế nhắc chúng ta đã đến nơi, anh liền chuẩn bị xuống xe.
阮明武:对。我一边接电话,一边把电脑包拿起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒ yìbiān jiē diànhuà, yìbiān bǎ diànnǎobāo ná qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Anh vừa nghe điện thoại vừa cầm túi máy tính lên.
丁垂杨:你的背包当时放在哪里?
Dīng Chuíyáng: Nǐ de bèibāo dāngshí fàng zài nǎlǐ?
Đinh Thùy Dương: Lúc đó ba lô của anh để ở đâu?
阮明武:背包放在我旁边的座位上,我下车以前还把背包背到肩上了。
Ruǎn Míngwǔ: Bèibāo fàng zài wǒ pángbiān de zuòwèi shàng, wǒ xià chē yǐqián hái bǎ bèibāo bēi dào jiān shàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Ba lô để trên ghế bên cạnh anh, trước khi xuống xe anh còn đeo ba lô lên vai.
丁垂杨:那时候你的两只手都很忙。
Dīng Chuíyáng: Nà shíhou nǐ de liǎng zhī shǒu dōu hěn máng.
Đinh Thùy Dương: Lúc đó cả hai tay anh đều rất bận.
阮明武:是啊,一只手拿手机,一只手还要拿电脑包。
Ruǎn Míngwǔ: Shì a, yì zhī shǒu ná shǒujī, yì zhī shǒu hái yào ná diànnǎobāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, một tay cầm điện thoại, một tay còn phải cầm túi máy tính.
丁垂杨:那钱包呢?如果两只手都在拿东西,你不可能一直把钱包拿在手里吧?
Dīng Chuíyáng: Nà qiánbāo ne? Rúguǒ liǎng zhī shǒu dōu zài ná dōngxi, nǐ bù kěnéng yìzhí bǎ qiánbāo ná zài shǒu lǐ ba?
Đinh Thùy Dương: Thế còn ví? Nếu cả hai tay đều đang cầm đồ thì anh không thể cứ cầm ví trong tay mãi được chứ?
阮明武:对啊!这就是最重要的问题。我当时一定把钱包放下了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì a! Zhè jiù shì zuì zhòngyào de wèntí. Wǒ dāngshí yídìng bǎ qiánbāo fàng xià le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi! Đây chính là vấn đề quan trọng nhất. Lúc đó chắc chắn anh đã đặt ví xuống.
丁垂杨:你究竟放在哪儿了?座位上?背包上?还是你的腿上?
Dīng Chuíyáng: Nǐ jiūjìng fàng zài nǎr le? Zuòwèi shàng? Bèibāo shàng? Háishi nǐ de tuǐ shàng?
Đinh Thùy Dương: Rốt cuộc anh đã để ở đâu? Trên ghế? Trên ba lô? Hay trên đùi?
阮明武:让我想想……当时我先把钱包放在……好像是座位上。
Ruǎn Míngwǔ: Ràng wǒ xiǎngxiang… Dāngshí wǒ xiān bǎ qiánbāo fàng zài… Hǎoxiàng shì zuòwèi shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Để anh nghĩ xem… Lúc đó anh trước tiên đặt ví ở… hình như là trên ghế.
丁垂杨:哪个座位?你自己坐的座位,还是旁边放背包的座位?
Dīng Chuíyáng: Nǎge zuòwèi? Nǐ zìjǐ zuò de zuòwèi, háishi pángbiān fàng bèibāo de zuòwèi?
Đinh Thùy Dương: Ghế nào? Ghế anh đang ngồi hay ghế bên cạnh để ba lô?
阮明武:我现在真的想不清楚了。越想越乱。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiànzài zhēn de xiǎng bu qīngchu le. Yuè xiǎng yuè luàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh thật sự không nhớ rõ nữa. Càng nghĩ càng rối.
丁垂杨:你别急。我们再想一个细节。你把背包拿起来的时候,旁边的座位上还有东西吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ bié jí. Wǒmen zài xiǎng yí ge xìjié. Nǐ bǎ bèibāo ná qǐlái de shíhou, pángbiān de zuòwèi shàng hái yǒu dōngxi ma?
Đinh Thùy Dương: Anh đừng vội. Chúng ta nhớ thêm một chi tiết nữa. Khi anh cầm ba lô lên, trên ghế bên cạnh còn đồ gì không?
阮明武:等一下……我好像看到过一个黑色的东西。
Ruǎn Míngwǔ: Děng yíxià… Wǒ hǎoxiàng kàn dào guo yí ge hēisè de dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đợi một chút… Hình như anh đã nhìn thấy một vật màu đen.
丁垂杨:你的钱包不就是黑色的吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ de qiánbāo bú jiù shì hēisè de ma?
Đinh Thùy Dương: Chẳng phải ví của anh chính là màu đen sao?
阮明武:对!难道我真的把钱包放在旁边的座位上了?
Ruǎn Míngwǔ: Duì! Nándào wǒ zhēn de bǎ qiánbāo fàng zài pángbiān de zuòwèi shàng le?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng! Chẳng lẽ anh thật sự đã để ví trên ghế bên cạnh?
丁垂杨:很有可能。你后来把背包拿走了,却可能忘了拿钱包。
Dīng Chuíyáng: Hěn yǒu kěnéng. Nǐ hòulái bǎ bèibāo ná zǒu le, què kěnéng wàng le ná qiánbāo.
Đinh Thùy Dương: Rất có khả năng. Sau đó anh lấy ba lô đi nhưng có thể đã quên lấy ví.
阮明武:不会吧?这么重要的东西,我竟然会忘在座位上?
Ruǎn Míngwǔ: Bú huì ba? Zhème zhòngyào de dōngxi, wǒ jìngrán huì wàng zài zuòwèi shàng?
Nguyễn Minh Vũ: Không thể nào chứ? Một thứ quan trọng như vậy mà không ngờ anh lại có thể quên trên ghế sao?
丁垂杨:你当时正在接电话,而且司机又在等我们下车,忘东西也不是不可能。
Dīng Chuíyáng: Nǐ dāngshí zhèngzài jiē diànhuà, érqiě sījī yòu zài děng wǒmen xià chē, wàng dōngxi yě bú shì bù kěnéng.
Đinh Thùy Dương: Lúc đó anh đang nghe điện thoại, hơn nữa tài xế lại đang chờ chúng ta xuống xe, quên đồ cũng không phải là chuyện không thể xảy ra.
阮明武:我记得下车以前还回头看了一眼,为什么没看到钱包呢?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jìde xià chē yǐqián hái huítóu kàn le yì yǎn, wèishénme méi kàn dào qiánbāo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Anh nhớ trước khi xuống xe còn quay đầu nhìn lại một lần, tại sao lại không nhìn thấy ví nhỉ?
丁垂杨:也许钱包从座位上滑下去了。
Dīng Chuíyáng: Yěxǔ qiánbāo cóng zuòwèi shàng huá xiàqù le.
Đinh Thùy Dương: Có thể chiếc ví đã trượt từ trên ghế xuống dưới.
阮明武:滑到座位下面?
Ruǎn Míngwǔ: Huá dào zuòwèi xiàmiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Trượt xuống dưới ghế à?
丁垂杨:有可能。出租车刚才停车的时候刹了一下,东西很容易往前滑。
Dīng Chuíyáng: Yǒu kěnéng. Chūzūchē gāngcái tíngchē de shíhou shā le yíxià, dōngxi hěn róngyì wǎng qián huá.
Đinh Thùy Dương: Có thể lắm. Vừa rồi lúc taxi dừng có phanh một chút, đồ vật rất dễ trượt về phía trước.
阮明武:对!刚才司机停车的时候确实突然刹了一下。
Ruǎn Míngwǔ: Duì! Gāngcái sījī tíngchē de shíhou quèshí tūrán shā le yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng! Vừa rồi lúc tài xế dừng xe quả thật có phanh đột ngột một chút.
丁垂杨:那钱包很可能从座位上掉到下面了。
Dīng Chuíyáng: Nà qiánbāo hěn kěnéng cóng zuòwèi shàng diào dào xiàmiàn le.
Đinh Thùy Dương: Vậy rất có thể chiếc ví đã rơi từ trên ghế xuống phía dưới.
阮明武:如果真是这样,钱包现在应该还在车里。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhēn shì zhèyàng, qiánbāo xiànzài yīnggāi hái zài chē lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thật sự là như vậy thì bây giờ chiếc ví có lẽ vẫn còn ở trong xe.
丁垂杨:所以我们现在千万不要只站在这里着急,要赶快想办法联系司机。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen xiànzài qiānwàn bú yào zhǐ zhàn zài zhèlǐ zháojí, yào gǎnkuài xiǎng bànfǎ liánxì sījī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy bây giờ chúng ta tuyệt đối không nên chỉ đứng đây lo lắng, phải nhanh chóng tìm cách liên hệ với tài xế.
阮明武:可是这辆出租车是我们在路边直接叫的,我没有司机的电话号码。
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì zhè liàng chūzūchē shì wǒmen zài lùbiān zhíjiē jiào de, wǒ méiyǒu sījī de diànhuà hàomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng chiếc taxi này là chúng ta bắt trực tiếp ngoài đường, anh không có số điện thoại của tài xế.
丁垂杨:你记得车牌号码吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ jìde chēpái hàomǎ ma?
Đinh Thùy Dương: Anh có nhớ biển số xe không?
阮明武:糟了,我根本没注意。
Ruǎn Míngwǔ: Zāo le, wǒ gēnběn méi zhùyì.
Nguyễn Minh Vũ: Gay rồi, anh hoàn toàn không để ý.
丁垂杨:我也只记得那是一辆白色的出租车,车牌到底是多少,我也想不起来。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě zhǐ jìde nà shì yí liàng báisè de chūzūchē, chēpái dàodǐ shì duōshao, wǒ yě xiǎng bù qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Em cũng chỉ nhớ đó là một chiếc taxi màu trắng, còn biển số rốt cuộc là bao nhiêu thì em cũng không nhớ ra.
阮明武:难道我们就没有办法联系司机了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nándào wǒmen jiù méiyǒu bànfǎ liánxì sījī le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chẳng lẽ chúng ta không còn cách nào liên hệ với tài xế sao?
丁垂杨:先别这么想。司机刚才有没有给你发票或者收据?
Dīng Chuíyáng: Xiān bié zhème xiǎng. Sījī gāngcái yǒu méiyǒu gěi nǐ fāpiào huòzhě shōujù?
Đinh Thùy Dương: Trước tiên đừng nghĩ như vậy. Vừa rồi tài xế có đưa anh hóa đơn hoặc biên lai không?
阮明武:收据?对了,他好像给了我一张小票!
Ruǎn Míngwǔ: Shōujù? Duì le, tā hǎoxiàng gěi le wǒ yì zhāng xiǎopiào!
Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn à? Đúng rồi, hình như anh ấy có đưa anh một tờ phiếu nhỏ!
丁垂杨:你把它放在哪儿了?
Dīng Chuíyáng: Nǐ bǎ tā fàng zài nǎr le?
Đinh Thùy Dương: Anh đã để nó ở đâu?
阮明武:我记得没有放进钱包,因为当时钱包还在手里。我可能把小票塞进外套口袋了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jìde méiyǒu fàng jìn qiánbāo, yīnwèi dāngshí qiánbāo hái zài shǒu lǐ. Wǒ kěnéng bǎ xiǎopiào sāi jìn wàitào kǒudài le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nhớ là không cho vào ví, vì lúc đó ví vẫn còn trong tay. Có thể anh đã nhét tờ phiếu vào túi áo khoác.
丁垂杨:那快找找。
Dīng Chuíyáng: Nà kuài zhǎozhao.
Đinh Thùy Dương: Vậy anh tìm nhanh đi.
阮明武:左边没有……右边也没有……等一下,里面这个小口袋好像有一张纸。
Ruǎn Míngwǔ: Zuǒbian méiyǒu… Yòubian yě méiyǒu… Děng yíxià, lǐmiàn zhège xiǎo kǒudài hǎoxiàng yǒu yì zhāng zhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Bên trái không có… bên phải cũng không… đợi một chút, trong túi nhỏ bên trong hình như có một tờ giấy.
丁垂杨:快拿出来看看。
Dīng Chuíyáng: Kuài ná chūlái kànkan.
Đinh Thùy Dương: Anh lấy ra xem nhanh đi.
阮明武:找到了!真的是出租车的收据。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǎo dào le! Zhēn de shì chūzūchē de shōujù.
Nguyễn Minh Vũ: Tìm thấy rồi! Đúng là hóa đơn taxi.
丁垂杨:太好了。上面有没有出租车公司的名字和电话号码?
Dīng Chuíyáng: Tài hǎo le. Shàngmiàn yǒu méiyǒu chūzūchē gōngsī de míngzi hé diànhuà hàomǎ?
Đinh Thùy Dương: Tốt quá. Trên đó có tên công ty taxi và số điện thoại không?
阮明武:有,还有车牌号码和刚才付车费的时间。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu, hái yǒu chēpái hàomǎ hé gāngcái fù chēfèi de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Có, còn có cả biển số xe và thời gian vừa rồi trả tiền xe.
丁垂杨:这样就好办多了。现在至少可以确定是哪辆车。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù hǎobàn duō le. Xiànzài zhìshǎo kěyǐ quèdìng shì nǎ liàng chē.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ dễ xử lý hơn nhiều. Bây giờ ít nhất có thể xác định được là chiếc xe nào.
阮明武:幸好我没有把这张收据也丢了,要不然真的麻烦死了。
Ruǎn Míngwǔ: Xìnghǎo wǒ méiyǒu bǎ zhè zhāng shōujù yě diū le, yàobùrán zhēn de máfan sǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: May mà anh không làm mất luôn tờ hóa đơn này, nếu không thì thật sự phiền chết đi được.
丁垂杨:现在我们基本可以把事情想清楚了。你先拿钱包付钱,司机找钱以后,你把零钱放回钱包。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒmen jīběn kěyǐ bǎ shìqing xiǎng qīngchu le. Nǐ xiān ná qiánbāo fù qián, sījī zhǎo qián yǐhòu, nǐ bǎ língqián fàng huí qiánbāo.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ về cơ bản chúng ta có thể nhớ rõ diễn biến rồi. Trước tiên anh lấy ví trả tiền, sau khi tài xế trả tiền thừa thì anh cho tiền lẻ trở lại vào ví.
阮明武:然后我的手机响了,我一边接电话,一边收东西。
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu wǒ de shǒujī xiǎng le, wǒ yìbiān jiē diànhuà, yìbiān shōu dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó điện thoại của anh reo, anh vừa nghe điện thoại vừa thu dọn đồ.
丁垂杨:因为两只手都要拿东西,所以你很可能先把钱包放在旁边的座位上。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi liǎng zhī shǒu dōu yào ná dōngxi, suǒyǐ nǐ hěn kěnéng xiān bǎ qiánbāo fàng zài pángbiān de zuòwèi shàng.
Đinh Thùy Dương: Vì cả hai tay đều phải cầm đồ nên rất có thể anh đã đặt ví lên ghế bên cạnh trước.
阮明武:后来我拿了背包和电脑包,却忘了钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Hòulái wǒ ná le bèibāo hé diànnǎobāo, què wàng le qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó anh lấy ba lô và túi máy tính nhưng lại quên chiếc ví.
丁垂杨:出租车停车的时候又刹了一下,钱包可能从座位上掉到了下面。
Dīng Chuíyáng: Chūzūchē tíngchē de shíhou yòu shā le yíxià, qiánbāo kěnéng cóng zuòwèi shàng diào dào le xiàmiàn.
Đinh Thùy Dương: Lúc taxi dừng lại lại phanh một chút, có thể chiếc ví đã rơi từ trên ghế xuống phía dưới.
阮明武:这样一想,所有事情就都连起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng yì xiǎng, suǒyǒu shìqing jiù dōu lián qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Nghĩ như vậy thì tất cả mọi chuyện đều nối lại với nhau rồi.
丁垂杨:不过现在还只是我们的判断,到底是不是这样,还得问司机。
Dīng Chuíyáng: Búguò xiànzài hái zhǐshì wǒmen de pànduàn, dàodǐ shì bú shì zhèyàng, hái děi wèn sījī.
Đinh Thùy Dương: Nhưng bây giờ đây vẫn chỉ là phán đoán của chúng ta, rốt cuộc có phải như vậy hay không thì vẫn phải hỏi tài xế.
阮明武:对。我们马上给出租车公司打电话吧。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen mǎshàng gěi chūzūchē gōngsī dǎ diànhuà ba.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta gọi ngay cho công ty taxi đi.
丁垂杨:先把车牌号码、乘车时间、下车地点都准备好,工作人员问的时候我们可以马上回答。
Dīng Chuíyáng: Xiān bǎ chēpái hàomǎ, chéngchē shíjiān, xià chē dìdiǎn dōu zhǔnbèi hǎo, gōngzuò rényuán wèn de shíhou wǒmen kěyǐ mǎshàng huídá.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên hãy chuẩn bị sẵn biển số xe, thời gian đi xe và địa điểm xuống xe, khi nhân viên hỏi thì chúng ta có thể trả lời ngay.
阮明武:车牌号码是30A-518.26,上车时间大概是下午两点十分。
Ruǎn Míngwǔ: Chēpái hàomǎ shì 30A-518.26, shàng chē shíjiān dàgài shì xiàwǔ liǎng diǎn shí fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Biển số xe là 30A-518.26, thời gian lên xe khoảng 2 giờ 10 chiều.
丁垂杨:我们大概两点五十二分到购物中心,对吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen dàgài liǎng diǎn wǔshí’èr fēn dào gòuwù zhōngxīn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta đến trung tâm thương mại khoảng 2 giờ 52 phút, đúng không?
阮明武:对,收据上写的也是两点五十二分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shōujù shàng xiě de yě shì liǎng diǎn wǔshí’èr fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trên hóa đơn cũng ghi 2 giờ 52 phút.
丁垂杨:那我们现在就打电话。时间越早,找到钱包的可能性越大。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiànzài jiù dǎ diànhuà. Shíjiān yuè zǎo, zhǎo dào qiánbāo de kěnéngxìng yuè dà.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta gọi ngay bây giờ. Càng sớm thì khả năng tìm thấy chiếc ví càng lớn.
阮明武:好。今天不把它找到,我怎么也放心不了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jīntiān bù bǎ tā zhǎo dào, wǒ zěnme yě fàngxīn bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Hôm nay mà không tìm thấy nó thì thế nào anh cũng không thể yên tâm được.
丁垂杨:先别想最坏的情况。我们现在已经有车牌号码和司机公司的电话,事情还没有到解决不了的程度。
Dīng Chuíyáng: Xiān bié xiǎng zuì huài de qíngkuàng. Wǒmen xiànzài yǐjīng yǒu chēpái hàomǎ hé sījī gōngsī de diànhuà, shìqing hái méiyǒu dào jiějué bù liǎo de chéngdù.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên đừng nghĩ đến tình huống xấu nhất. Bây giờ chúng ta đã có biển số xe và số điện thoại công ty taxi, sự việc vẫn chưa đến mức không thể giải quyết.
阮明武:你说得对。以后我再也不在下车的时候一边接电话一边收东西了。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō de duì. Yǐhòu wǒ zài yě bù zài xià chē de shíhou yìbiān jiē diànhuà yìbiān shōu dōngxi le.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Sau này lúc xuống xe anh sẽ không bao giờ vừa nghe điện thoại vừa thu dọn đồ nữa.
丁垂杨:这个教训等找到钱包以后再总结,现在先给出租车公司打电话。
Dīng Chuíyáng: Zhège jiàoxun děng zhǎo dào qiánbāo yǐhòu zài zǒngjié, xiànzài xiān gěi chūzūchē gōngsī dǎ diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Bài học này đợi tìm thấy ví rồi hãy tổng kết, bây giờ trước tiên hãy gọi cho công ty taxi.
阮明武:好,我来打。希望钱包真的还在那辆车上。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ lái dǎ. Xīwàng qiánbāo zhēn de hái zài nà liàng chē shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, để anh gọi. Hy vọng chiếc ví thật sự vẫn còn ở trên chiếc xe đó.
阮明武:等一下,垂杨,我突然又有一点儿印象了。我刚才下车的时候,好像把钱包放进背包里了。
Ruǎn Míngwǔ: Děng yíxià, Chuíyáng, wǒ tūrán yòu yǒu yìdiǎnr yìnxiàng le. Wǒ gāngcái xià chē de shíhou, hǎoxiàng bǎ qiánbāo fàng jìn bèibāo lǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Đợi một chút, Thùy Dương, anh đột nhiên lại có chút ấn tượng rồi. Lúc vừa xuống xe, hình như anh đã cho ví vào trong ba lô.
丁垂杨:你确定吗?刚才我们虽然看过背包,但是没有把每一个口袋都完全打开。
Dīng Chuíyáng: Nǐ quèdìng ma? Gāngcái wǒmen suīrán kàn guo bèibāo, dànshì méiyǒu bǎ měi yí ge kǒudài dōu wánquán dǎkāi.
Đinh Thùy Dương: Anh chắc không? Vừa rồi tuy chúng ta đã kiểm tra ba lô nhưng vẫn chưa mở hoàn toàn từng ngăn một.
阮明武:我也不能百分之百确定,所以我才越来越乱。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě bù néng bǎifēnzhībǎi quèdìng, suǒyǐ wǒ cái yuèláiyuè luàn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng không thể chắc chắn một trăm phần trăm, vì vậy anh mới càng lúc càng rối.
丁垂杨:那我们先别打电话,再把背包彻底检查一次。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiān bié dǎ diànhuà, zài bǎ bèibāo chèdǐ jiǎnchá yí cì.
Đinh Thùy Dương: Vậy trước tiên chúng ta chưa gọi điện, hãy kiểm tra ba lô thật kỹ thêm một lần nữa.
阮明武:好,这次我们一个口袋一个口袋地找,千万不要漏掉任何地方。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zhè cì wǒmen yí ge kǒudài yí ge kǒudài de zhǎo, qiānwàn bú yào lòu diào rènhé dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Được, lần này chúng ta tìm từng ngăn một, tuyệt đối đừng bỏ sót bất kỳ chỗ nào.
丁垂杨:先把背包放到这个长椅上吧,这样比较方便。
Dīng Chuíyáng: Xiān bǎ bèibāo fàng dào zhège chángyǐ shàng ba, zhèyàng bǐjiào fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên đặt ba lô lên chiếc ghế dài này đi, như vậy sẽ tiện hơn.
阮明武:好。我先打开最外面的这个小口袋。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Wǒ xiān dǎkāi zuì wàimiàn de zhège xiǎo kǒudài.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Anh mở ngăn nhỏ ngoài cùng này trước.
丁垂杨:里面有什么?
Dīng Chuíyáng: Lǐmiàn yǒu shénme?
Đinh Thùy Dương: Bên trong có những gì?
阮明武:只有钥匙、几张名片,还有一包纸巾,没有钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu yàoshi, jǐ zhāng míngpiàn, hái yǒu yì bāo zhǐjīn, méiyǒu qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ có chìa khóa, vài tấm danh thiếp và một gói khăn giấy, không có ví.
丁垂杨:再看第二个口袋。
Dīng Chuíyáng: Zài kàn dì èr ge kǒudài.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra ngăn thứ hai đi.
阮明武:第二个口袋里有充电器、数据线和耳机,也没有。
Ruǎn Míngwǔ: Dì èr ge kǒudài lǐ yǒu chōngdiànqì, shùjùxiàn hé ěrjī, yě méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Trong ngăn thứ hai có bộ sạc, dây cáp và tai nghe, cũng không có.
丁垂杨:里面最大的那个口袋呢?
Dīng Chuíyáng: Lǐmiàn zuì dà de nàge kǒudài ne?
Đinh Thùy Dương: Còn ngăn lớn nhất bên trong thì sao?
阮明武:这里有电脑、文件夹和一本书。我把它们全部拿出来。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèlǐ yǒu diànnǎo, wénjiànjiā hé yì běn shū. Wǒ bǎ tāmen quánbù ná chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Ở đây có máy tính, cặp tài liệu và một quyển sách. Anh lấy tất cả ra ngoài.
丁垂杨:钱包有没有压在电脑下面?
Dīng Chuíyáng: Qiánbāo yǒu méiyǒu yā zài diànnǎo xiàmiàn?
Đinh Thùy Dương: Ví có bị đè dưới máy tính không?
阮明武:没有。我连电脑保护套里面都看了,也没有。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu. Wǒ lián diànnǎo bǎohùtào lǐmiàn dōu kàn le, yě méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Không có. Anh kiểm tra cả bên trong túi bảo vệ máy tính rồi, cũng không có.
丁垂杨:这个背包后面不是还有一个很薄的口袋吗?
Dīng Chuíyáng: Zhège bèibāo hòumiàn bú shì hái yǒu yí ge hěn báo de kǒudài ma?
Đinh Thùy Dương: Phía sau ba lô chẳng phải còn một ngăn rất mỏng sao?
阮明武:对,我差一点儿把这个口袋忘了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ chà yìdiǎnr bǎ zhège kǒudài wàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, anh suýt chút nữa quên mất ngăn này.
丁垂杨:快打开看看。
Dīng Chuíyáng: Kuài dǎkāi kànkan.
Đinh Thùy Dương: Anh mở nhanh xem.
阮明武:里面只有几张文件,还有一支笔。还是没有钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Lǐmiàn zhǐyǒu jǐ zhāng wénjiàn, hái yǒu yì zhī bǐ. Háishi méiyǒu qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Bên trong chỉ có vài tờ tài liệu và một cây bút. Vẫn không có ví.
丁垂杨:两边放水瓶的小口袋也看看。
Dīng Chuíyáng: Liǎngbiān fàng shuǐpíng de xiǎo kǒudài yě kànkan.
Đinh Thùy Dương: Hai ngăn nhỏ hai bên để chai nước cũng kiểm tra đi.
阮明武:左边没有,右边也没有。
Ruǎn Míngwǔ: Zuǒbian méiyǒu, yòubian yě méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Bên trái không có, bên phải cũng không có.
丁垂杨:你把背包倒过来轻轻拍一下,说不定钱包卡在里面了。
Dīng Chuíyáng: Nǐ bǎ bèibāo dào guòlái qīngqīng pāi yíxià, shuōbudìng qiánbāo kǎ zài lǐmiàn le.
Đinh Thùy Dương: Anh lật ngược ba lô rồi vỗ nhẹ một chút đi, biết đâu chiếc ví bị kẹt ở bên trong.
阮明武:好,我试试。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ shìshi.
Nguyễn Minh Vũ: Được, để anh thử.
丁垂杨:掉出来什么了吗?
Dīng Chuíyáng: Diào chūlái shénme le ma?
Đinh Thùy Dương: Có thứ gì rơi ra không?
阮明武:只有一张停车票和几个硬币,钱包还是没有出现。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu yì zhāng tíngchēpiào hé jǐ ge yìngbì, qiánbāo háishi méiyǒu chūxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ có một tờ vé gửi xe và vài đồng xu, chiếc ví vẫn không xuất hiện.
丁垂杨:我们已经把所有口袋都打开了,对吧?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yǐjīng bǎ suǒyǒu kǒudài dōu dǎkāi le, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta đã mở tất cả các ngăn rồi, đúng không?
阮明武:对,外面的、里面的、后面的、两边的,全都检查过了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wàimiàn de, lǐmiàn de, hòumiàn de, liǎngbiān de, quán dōu jiǎnchá guo le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ngăn ngoài, ngăn trong, ngăn sau và hai ngăn bên cạnh đều đã kiểm tra hết rồi.
丁垂杨:那看来钱包真的不在背包里。
Dīng Chuíyáng: Nà kànlái qiánbāo zhēn de bú zài bèibāo lǐ.
Đinh Thùy Dương: Vậy xem ra chiếc ví thật sự không ở trong ba lô.
阮明武:不可能啊,我刚才明明觉得自己好像把它放进来了。
Ruǎn Míngwǔ: Bù kěnéng a, wǒ gāngcái míngmíng juéde zìjǐ hǎoxiàng bǎ tā fàng jìnlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể nào, vừa rồi rõ ràng anh cảm thấy hình như mình đã cho nó vào đây.
丁垂杨:人在着急的时候,记忆有时候会不准确。
Dīng Chuíyáng: Rén zài zháojí de shíhou, jìyì yǒu shíhou huì bù zhǔnquè.
Đinh Thùy Dương: Khi con người sốt ruột thì đôi lúc trí nhớ sẽ không chính xác.
阮明武:我再找一次。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zài zhǎo yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh tìm thêm một lần nữa.
丁垂杨:我们刚刚已经找得很仔细了。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen gānggāng yǐjīng zhǎo de hěn zǐxì le.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi chúng ta đã tìm rất kỹ rồi.
阮明武:我还是不放心。这个钱包对我太重要了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ háishi bù fàngxīn. Zhège qiánbāo duì wǒ tài zhòngyào le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh vẫn không yên tâm. Chiếc ví này quá quan trọng đối với anh.
丁垂杨:好,那我们再找最后一次。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, nà wǒmen zài zhǎo zuìhòu yí cì.
Đinh Thùy Dương: Được, vậy chúng ta tìm thêm lần cuối.
阮明武:这个小口袋没有,这里也没有,文件下面没有,电脑旁边也没有。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège xiǎo kǒudài méiyǒu, zhèlǐ yě méiyǒu, wénjiàn xiàmiàn méiyǒu, diànnǎo pángbiān yě méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Ngăn nhỏ này không có, chỗ này cũng không có, dưới tài liệu không có, bên cạnh máy tính cũng không có.
丁垂杨:现在你相信了吗?钱包确实不在背包里。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài nǐ xiāngxìn le ma? Qiánbāo quèshí bú zài bèibāo lǐ.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ anh tin chưa? Chiếc ví quả thật không ở trong ba lô.
阮明武:怎么办?我已经找了这么多次,怎么找也找不到。
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme bàn? Wǒ yǐjīng zhǎo le zhème duō cì, zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào.
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào bây giờ? Anh đã tìm nhiều lần như vậy rồi mà tìm thế nào cũng không thấy.
丁垂杨:明武哥,你先坐一下,别再乱翻东西了。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nǐ xiān zuò yíxià, bié zài luàn fān dōngxi le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh ngồi xuống một chút đi, đừng tiếp tục lục tung đồ nữa.
阮明武:我现在真的担心得厉害。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiànzài zhēn de dānxīn de lìhai.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh thật sự lo lắng vô cùng.
丁垂杨:我知道,但是你越着急,就越容易把刚才发生的事情想乱。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhīdào, dànshì nǐ yuè zháojí, jiù yuè róngyì bǎ gāngcái fāshēng de shìqing xiǎng luàn.
Đinh Thùy Dương: Em biết, nhưng anh càng sốt ruột thì càng dễ nhớ lẫn lộn những chuyện vừa xảy ra.
阮明武:这么重要的东西,我怎么能不着急呢?
Ruǎn Míngwǔ: Zhème zhòngyào de dōngxi, wǒ zěnme néng bù zháojí ne?
Nguyễn Minh Vũ: Một thứ quan trọng như thế này, sao anh có thể không sốt ruột được chứ?
丁垂杨:着急解决不了问题。我们现在从最开始重新回忆一次。
Dīng Chuíyáng: Zháojí jiějué bù liǎo wèntí. Wǒmen xiànzài cóng zuì kāishǐ chóngxīn huíyì yí cì.
Đinh Thùy Dương: Sốt ruột cũng không giải quyết được vấn đề. Bây giờ chúng ta nhớ lại một lần từ đầu.
阮明武:从我们上出租车的时候开始吗?
Ruǎn Míngwǔ: Cóng wǒmen shàng chūzūchē de shíhou kāishǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bắt đầu từ lúc chúng ta lên taxi à?
丁垂杨:对。从上车到下车,一步一步说,中间任何细节都不要跳过。
Dīng Chuíyáng: Duì. Cóng shàng chē dào xià chē, yí bù yí bù shuō, zhōngjiān rènhé xìjié dōu bú yào tiào guo.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Từ lúc lên xe đến lúc xuống xe, nói lại từng bước một, đừng bỏ qua bất kỳ chi tiết nào ở giữa.
阮明武:好。我们大概下午两点十分在路边上了出租车。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Wǒmen dàgài xiàwǔ liǎng diǎn shí fēn zài lùbiān shàng le chūzūchē.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Khoảng 2 giờ 10 chiều chúng ta lên taxi ở ven đường.
丁垂杨:你当时坐在哪里?
Dīng Chuíyáng: Nǐ dāngshí zuò zài nǎlǐ?
Đinh Thùy Dương: Lúc đó anh ngồi ở đâu?
阮明武:我坐在后排右边,你坐在我左边。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zuò zài hòupái yòubian, nǐ zuò zài wǒ zuǒbian.
Nguyễn Minh Vũ: Anh ngồi bên phải hàng ghế sau, em ngồi bên trái anh.
丁垂杨:背包呢?
Dīng Chuíyáng: Bèibāo ne?
Đinh Thùy Dương: Còn ba lô?
阮明武:刚上车的时候,我把背包放在我们中间。
Ruǎn Míngwǔ: Gāng shàng chē de shíhou, wǒ bǎ bèibāo fàng zài wǒmen zhōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc vừa lên xe, anh đặt ba lô ở giữa hai chúng ta.
丁垂杨:钱包那时候在哪里?
Dīng Chuíyáng: Qiánbāo nà shíhou zài nǎlǐ?
Đinh Thùy Dương: Lúc đó chiếc ví ở đâu?
阮明武:应该在裤子右边的口袋里,因为上车以前我刚用过一次。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi zài kùzi yòubian de kǒudài lǐ, yīnwèi shàng chē yǐqián wǒ gāng yòng guo yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Chắc ở túi quần bên phải, vì trước khi lên xe anh vừa dùng một lần.
丁垂杨:上车以后,你有没有再拿过钱包?
Dīng Chuíyáng: Shàng chē yǐhòu, nǐ yǒu méiyǒu zài ná guo qiánbāo?
Đinh Thùy Dương: Sau khi lên xe anh có lấy ví ra lần nào nữa không?
阮明武:路上没有。一直到快到购物中心的时候,我才把钱包拿出来准备付车费。
Ruǎn Míngwǔ: Lùshang méiyǒu. Yìzhí dào kuài dào gòuwù zhōngxīn de shíhou, wǒ cái bǎ qiánbāo ná chūlái zhǔnbèi fù chēfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trên đường thì không. Mãi đến lúc sắp đến trung tâm thương mại anh mới lấy ví ra chuẩn bị trả tiền xe.
丁垂杨:然后司机停车,你付了二十八万,对吧?
Dīng Chuíyáng: Ránhòu sījī tíngchē, nǐ fù le èrshíbā wàn, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Sau đó tài xế dừng xe, anh trả 280.000 đồng, đúng không?
阮明武:对。我给了他三十万,他找给我两万。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒ gěi le tā sānshí wàn, tā zhǎo gěi wǒ liǎng wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Anh đưa anh ấy 300.000 đồng, anh ấy trả lại 20.000.
丁垂杨:你把零钱放回钱包以后发生了什么?
Dīng Chuíyáng: Nǐ bǎ língqián fàng huí qiánbāo yǐhòu fāshēng le shénme?
Đinh Thùy Dương: Sau khi anh bỏ tiền lẻ trở lại ví thì xảy ra chuyện gì?
阮明武:我的手机突然响了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ de shǒujī tūrán xiǎng le.
Nguyễn Minh Vũ: Điện thoại của anh đột nhiên reo.
丁垂杨:你马上接了电话。
Dīng Chuíyáng: Nǐ mǎshàng jiē le diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Anh lập tức nghe điện thoại.
阮明武:对,然后我一边说话,一边准备下车。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ránhòu wǒ yìbiān shuōhuà, yìbiān zhǔnbèi xià chē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó anh vừa nói chuyện vừa chuẩn bị xuống xe.
丁垂杨:这个时候最关键。你把钱包放到哪里了?
Dīng Chuíyáng: Zhège shíhou zuì guānjiàn. Nǐ bǎ qiánbāo fàng dào nǎlǐ le?
Đinh Thùy Dương: Thời điểm này là quan trọng nhất. Anh đã đặt ví ở đâu?
阮明武:我还是想不起来。可能放进背包,也可能先放在座位上。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ háishi xiǎng bù qǐlái. Kěnéng fàng jìn bèibāo, yě kěnéng xiān fàng zài zuòwèi shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh vẫn không nhớ ra. Có thể anh cho vào ba lô, cũng có thể trước tiên đặt trên ghế.
丁垂杨:背包我们已经检查三遍了,所以放进背包的可能性越来越小。
Dīng Chuíyáng: Bèibāo wǒmen yǐjīng jiǎnchá sān biàn le, suǒyǐ fàng jìn bèibāo de kěnéngxìng yuèláiyuè xiǎo.
Đinh Thùy Dương: Ba lô chúng ta đã kiểm tra ba lượt rồi, vì vậy khả năng anh cho ví vào ba lô ngày càng nhỏ.
阮明武:那难道真的是放在座位上了?
Ruǎn Míngwǔ: Nà nándào zhēn de shì fàng zài zuòwèi shàng le?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chẳng lẽ thật sự anh đã đặt trên ghế sao?
丁垂杨:还有另外一种可能,你下车的时候钱包从手里或者口袋里掉到地上了。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu lìngwài yì zhǒng kěnéng, nǐ xià chē de shíhou qiánbāo cóng shǒu lǐ huòzhě kǒudài lǐ diào dào dìshang le.
Đinh Thùy Dương: Còn một khả năng khác, lúc anh xuống xe chiếc ví đã rơi từ tay hoặc từ túi xuống đất.
阮明武:对!我们还没有认真检查刚才下车的地方。
Ruǎn Míngwǔ: Duì! Wǒmen hái méiyǒu rènzhēn jiǎnchá gāngcái xià chē de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng! Chúng ta vẫn chưa kiểm tra thật kỹ chỗ vừa xuống xe.
丁垂杨:那我们马上过去看看。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen mǎshàng guòqu kànkan.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta qua đó xem ngay.
阮明武:刚才出租车就在购物中心正门右边停的,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái chūzūchē jiù zài gòuwù zhōngxīn zhèngmén yòubian tíng de, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi taxi dừng ngay bên phải cửa chính trung tâm thương mại, đúng không?
丁垂杨:对,大概离门口二十米。
Dīng Chuíyáng: Duì, dàgài lí ménkǒu èrshí mǐ.
Đinh Thùy Dương: Đúng, cách cửa khoảng hai mươi mét.
阮明武:我们先看从便利店到门口这一段路。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān kàn cóng biànlìdiàn dào ménkǒu zhè yí duàn lù.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta kiểm tra đoạn đường từ cửa hàng tiện lợi đến cửa trước.
丁垂杨:好,你看左边,我看右边。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, nǐ kàn zuǒbian, wǒ kàn yòubian.
Đinh Thùy Dương: Được, anh nhìn bên trái, em nhìn bên phải.
阮明武:垃圾桶旁边没有。
Ruǎn Míngwǔ: Lājītǒng pángbiān méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Bên cạnh thùng rác không có.
丁垂杨:花盆后面也没有。
Dīng Chuíyáng: Huāpén hòumiàn yě méiyǒu.
Đinh Thùy Dương: Phía sau chậu cây cũng không có.
阮明武:台阶下面呢?
Ruǎn Míngwǔ: Táijiē xiàmiàn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn dưới bậc thềm thì sao?
丁垂杨:我已经看了,没有。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǐjīng kàn le, méiyǒu.
Đinh Thùy Dương: Em đã kiểm tra rồi, không có.
阮明武:这边人这么多,如果钱包真的掉在地上,会不会已经被别人捡走了?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèbian rén zhème duō, rúguǒ qiánbāo zhēn de diào zài dìshang, huì bú huì yǐjīng bèi biérén jiǎn zǒu le?
Nguyễn Minh Vũ: Khu vực này đông người như vậy, nếu ví thật sự rơi xuống đất thì có khi nào đã bị người khác nhặt mất rồi không?
丁垂杨:先不要这样想。也可能它根本没有掉在这里。
Dīng Chuíyáng: Xiān bú yào zhèyàng xiǎng. Yě kěnéng tā gēnběn méiyǒu diào zài zhèlǐ.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên đừng nghĩ như vậy. Cũng có thể nó vốn không rơi ở đây.
阮明武:我们再回到出租车刚才停车的位置。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zài huí dào chūzūchē gāngcái tíngchē de wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta quay lại đúng vị trí chiếc taxi vừa dừng.
丁垂杨:就在前面那条白线旁边。
Dīng Chuíyáng: Jiù zài qiánmiàn nà tiáo báixiàn pángbiān.
Đinh Thùy Dương: Ngay bên cạnh vạch trắng phía trước kia.
阮明武:对,我记得我就是从这里下车的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ jìde wǒ jiù shì cóng zhèlǐ xià chē de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, anh nhớ mình đã xuống xe ngay tại đây.
丁垂杨:先看路边,特别是车门原来打开的位置。
Dīng Chuíyáng: Xiān kàn lùbiān, tèbié shì chēmén yuánlái dǎkāi de wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên kiểm tra ven đường, đặc biệt là vị trí lúc nãy cửa xe mở.
阮明武:这里有几片树叶,还有一张广告纸,没有钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèlǐ yǒu jǐ piàn shùyè, hái yǒu yì zhāng guǎnggàozhǐ, méiyǒu qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Ở đây có vài chiếc lá và một tờ quảng cáo, không có ví.
丁垂杨:看看车轮刚才停的位置附近。钱包如果掉下来,可能被踢到旁边。
Dīng Chuíyáng: Kànkan chēlún gāngcái tíng de wèizhi fùjìn. Qiánbāo rúguǒ diào xiàlái, kěnéng bèi tī dào pángbiān.
Đinh Thùy Dương: Hãy kiểm tra gần vị trí bánh xe vừa dừng. Nếu chiếc ví rơi xuống thì có thể đã bị đá sang bên cạnh.
阮明武:我看看……这里没有,那边也没有。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ kànkan… Zhèlǐ méiyǒu, nàbian yě méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Để anh xem… Chỗ này không có, bên kia cũng không có.
丁垂杨:旁边这个排水口也要看看,不过千万小心。
Dīng Chuíyáng: Pángbiān zhège páishuǐkǒu yě yào kànkan, búguò qiānwàn xiǎoxīn.
Đinh Thùy Dương: Cả miệng thoát nước bên cạnh cũng phải kiểm tra, nhưng anh tuyệt đối cẩn thận.
阮明武:没有,里面什么也看不到。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu, lǐmiàn shénme yě kàn bú dào.
Nguyễn Minh Vũ: Không có, bên trong chẳng nhìn thấy gì cả.
丁垂杨:那我们沿着刚才从出租车走到商场门口的路线再走一遍。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen yánzhe gāngcái cóng chūzūchē zǒu dào shāngchǎng ménkǒu de lùxiàn zài zǒu yí biàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta đi lại một lượt theo đúng đường vừa rồi từ taxi đến cửa trung tâm thương mại.
阮明武:好。我当时下车以后,先把背包背好,然后往前走。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Wǒ dāngshí xià chē yǐhòu, xiān bǎ bèibāo bēi hǎo, ránhòu wǎng qián zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Lúc đó sau khi xuống xe, anh đeo ba lô cho ngay ngắn rồi đi về phía trước.
丁垂杨:你走了大概五六步以后,电话还没有挂。
Dīng Chuíyáng: Nǐ zǒu le dàgài wǔ liù bù yǐhòu, diànhuà hái méiyǒu guà.
Đinh Thùy Dương: Sau khi anh đi khoảng năm sáu bước, cuộc gọi vẫn chưa kết thúc.
阮明武:对。我一直走到这个柱子旁边才挂电话。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒ yìzhí zǒu dào zhège zhùzi pángbiān cái guà diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Anh đi đến cạnh cái cột này mới tắt điện thoại.
丁垂杨:那我们重点检查从停车点到这个柱子之间的地方。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen zhòngdiǎn jiǎnchá cóng tíngchēdiǎn dào zhège zhùzi zhījiān de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta tập trung kiểm tra khu vực từ chỗ taxi dừng đến cái cột này.
阮明武:我已经看了两遍,还是没有。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yǐjīng kàn le liǎng biàn, háishi méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đã kiểm tra hai lượt rồi, vẫn không có.
丁垂杨:我这边也没看到。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhèbian yě méi kàn dào.
Đinh Thùy Dương: Phía em cũng không nhìn thấy.
阮明武:背包里没有,地上也没有,究竟去哪儿了?
Ruǎn Míngwǔ: Bèibāo lǐ méiyǒu, dìshang yě méiyǒu, jiūjìng qù nǎr le?
Nguyễn Minh Vũ: Trong ba lô không có, trên mặt đất cũng không có, rốt cuộc nó đã đi đâu rồi?
丁垂杨:现在最有可能的地方还是出租车里面。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài zuì yǒu kěnéng de dìfang háishi chūzūchē lǐmiàn.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ nơi có khả năng nhất vẫn là bên trong chiếc taxi.
阮明武:看来我当时可能真的把钱包留在座位上了。
Ruǎn Míngwǔ: Kànlái wǒ dāngshí kěnéng zhēn de bǎ qiánbāo liú zài zuòwèi shàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Xem ra lúc đó có thể anh thật sự đã để lại chiếc ví trên ghế.
丁垂杨:或者它从座位上滑到下面去了,所以你下车以前回头看也没看到。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě tā cóng zuòwèi shàng huá dào xiàmiàn qù le, suǒyǐ nǐ xià chē yǐqián huítóu kàn yě méi kàn dào.
Đinh Thùy Dương: Hoặc nó đã trượt từ trên ghế xuống dưới, vì vậy trước khi xuống xe dù anh quay đầu nhìn cũng không thấy.
阮明武:这样解释最合理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jiěshì zuì hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Giải thích như vậy là hợp lý nhất.
丁垂杨:所以我们不能再只找地面了,现在必须赶快联系出租车公司。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen bù néng zài zhǐ zhǎo dìmiàn le, xiànzài bìxū gǎnkuài liánxì chūzūchē gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chúng ta không thể chỉ tiếp tục tìm trên mặt đất nữa, bây giờ phải nhanh chóng liên hệ công ty taxi.
阮明武:对。我们已经把能自己检查的地方都检查了,不能不联系司机了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yǐjīng bǎ néng zìjǐ jiǎnchá de dìfang dōu jiǎnchá le, bù néng bù liánxì sījī le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những nơi chúng ta có thể tự kiểm tra đều đã kiểm tra rồi, không thể không liên hệ với tài xế nữa.
丁垂杨:先把收据拿好,千万别又找不到收据。
Dīng Chuíyáng: Xiān bǎ shōujù ná hǎo, qiānwàn bié yòu zhǎo bú dào shōujù.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên cầm hóa đơn cho cẩn thận, tuyệt đối đừng lại không tìm thấy hóa đơn nữa.
阮明武:放心,这次我已经把它放到手机壳里面了。
Ruǎn Míngwǔ: Fàngxīn, zhè cì wǒ yǐjīng bǎ tā fàng dào shǒujī ké lǐmiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Yên tâm, lần này anh đã để nó vào trong ốp điện thoại rồi.
丁垂杨:那我们现在马上打电话。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiànzài mǎshàng dǎ diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ chúng ta gọi điện ngay.
阮明武:好。希望司机还没有走太远,也希望钱包真的还在车里。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xīwàng sījī hái méiyǒu zǒu tài yuǎn, yě xīwàng qiánbāo zhēn de hái zài chē lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Hy vọng tài xế chưa đi quá xa, và cũng hy vọng chiếc ví thật sự vẫn còn ở trong xe.
Hội thoại tiếp theo: Nghi ngờ chiếc ví vẫn còn trên taxi
丁垂杨:明武哥,我们已经把背包和刚才走过的地方都找了好几遍,现在最有可能的情况就是钱包还在出租车里。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen yǐjīng bǎ bèibāo hé gāngcái zǒu guo de dìfang dōu zhǎo le hǎo jǐ biàn, xiànzài zuì yǒu kěnéng de qíngkuàng jiù shì qiánbāo hái zài chūzūchē lǐ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta đã tìm ba lô và những nơi vừa đi qua mấy lượt rồi, bây giờ khả năng lớn nhất là chiếc ví vẫn còn ở trong taxi.
阮明武:难道我真的把这么重要的钱包忘在车上了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nándào wǒ zhēn de bǎ zhème zhòngyào de qiánbāo wàng zài chē shàng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chẳng lẽ anh thật sự lại để quên một chiếc ví quan trọng như vậy trên xe sao?
丁垂杨:不是没有这种可能。你刚才又接电话,又拿电脑包,还要背背包,手里一下子拿了这么多东西。
Dīng Chuíyáng: Bú shì méiyǒu zhè zhǒng kěnéng. Nǐ gāngcái yòu jiē diànhuà, yòu ná diànnǎobāo, hái yào bēi bèibāo, shǒu lǐ yíxiàzi ná le zhème duō dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Không phải là không có khả năng đó. Vừa rồi anh vừa nghe điện thoại, vừa cầm túi máy tính, lại còn phải đeo ba lô, trong tay cùng lúc có quá nhiều đồ.
阮明武:可是我怎么一点儿印象都没有?
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì wǒ zěnme yìdiǎnr yìnxiàng dōu méiyǒu?
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng sao anh lại hoàn toàn không có chút ấn tượng nào nhỉ?
丁垂杨:人一忙起来,很容易忘记自己刚才做过什么。我们现在不要只靠记忆,应该找一些具体的信息。
Dīng Chuíyáng: Rén yì máng qǐlái, hěn róngyì wàngjì zìjǐ gāngcái zuò guo shénme. Wǒmen xiànzài bú yào zhǐ kào jìyì, yīnggāi zhǎo yìxiē jùtǐ de xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Khi bận rộn, người ta rất dễ quên mình vừa làm những gì. Bây giờ chúng ta không nên chỉ dựa vào trí nhớ mà nên tìm một số thông tin cụ thể.
阮明武:你是说出租车的车牌和司机的信息吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shì shuō chūzūchē de chēpái hé sījī de xìnxī ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ý em là biển số xe và thông tin của tài xế à?
丁垂杨:对。刚才那张收据上不是有车牌号码和公司的名字吗?我们先从这些信息查。
Dīng Chuíyáng: Duì. Gāngcái nà zhāng shōujù shàng bú shì yǒu chēpái hàomǎ hé gōngsī de míngzi ma? Wǒmen xiān cóng zhèxiē xìnxī chá.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Chẳng phải trên hóa đơn vừa rồi có biển số xe và tên công ty sao? Chúng ta hãy tra từ những thông tin đó trước.
阮明武:收据还在,我已经夹在手机壳里面了。
Ruǎn Míngwǔ: Shōujù hái zài, wǒ yǐjīng jiā zài shǒujī ké lǐmiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn vẫn còn, anh đã kẹp nó vào trong ốp điện thoại rồi.
丁垂杨:你看一下,上面除了车牌号码,还有没有订单号码或者行程号码?
Dīng Chuíyáng: Nǐ kàn yíxià, shàngmiàn chúle chēpái hàomǎ, hái yǒu méiyǒu dìngdān hàomǎ huòzhě xíngchéng hàomǎ?
Đinh Thùy Dương: Anh xem thử, ngoài biển số xe ra, trên đó có mã đơn hoặc mã chuyến đi không?
阮明武:等一下……有一个十二位的号码,旁边写着“行程编号”。
Ruǎn Míngwǔ: Děng yíxià… Yǒu yí ge shí’èr wèi de hàomǎ, pángbiān xiězhe “xíngchéng biānhào”.
Nguyễn Minh Vũ: Đợi một chút… Có một dãy mười hai chữ số, bên cạnh ghi “mã hành trình”.
丁垂杨:那就更好办了。你手机里有没有这家出租车公司的应用?
Dīng Chuíyáng: Nà jiù gèng hǎobàn le. Nǐ shǒujī lǐ yǒu méiyǒu zhè jiā chūzūchē gōngsī de yìngyòng?
Đinh Thùy Dương: Vậy thì càng dễ xử lý hơn. Trong điện thoại anh có ứng dụng của công ty taxi này không?
阮明武:我好像以前装过,但是很久没有用了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ hǎoxiàng yǐqián zhuāng guo, dànshì hěn jiǔ méiyǒu yòng le.
Nguyễn Minh Vũ: Hình như trước đây anh từng cài, nhưng đã lâu không dùng.
丁垂杨:你在手机里搜一下。
Dīng Chuíyáng: Nǐ zài shǒujī lǐ sōu yíxià.
Đinh Thùy Dương: Anh tìm trong điện thoại thử xem.
阮明武:找到了,还真的有。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǎo dào le, hái zhēn de yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Tìm thấy rồi, đúng là có thật.
丁垂杨:打开以后看看有没有“我的行程”或者“行程查询”。
Dīng Chuíyáng: Dǎkāi yǐhòu kànkan yǒu méiyǒu “wǒ de xíngchéng” huòzhě “xíngchéng cháxún”.
Đinh Thùy Dương: Sau khi mở lên, anh xem có mục “Hành trình của tôi” hoặc “Tra cứu hành trình” không.
阮明武:有,这里有一个“行程查询”。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu, zhèlǐ yǒu yí ge “xíngchéng cháxún”.
Nguyễn Minh Vũ: Có, ở đây có mục “Tra cứu hành trình”.
丁垂杨:把收据上的行程编号输进去试试。
Dīng Chuíyáng: Bǎ shōujù shàng de xíngchéng biānhào shū jìnqu shìshi.
Đinh Thùy Dương: Anh nhập mã hành trình trên hóa đơn vào thử đi.
阮明武:好,我输入一下……怎么还要输入乘车时间?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ shūrù yíxià… Zěnme hái yào shūrù chéngchē shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Được, để anh nhập… Sao còn phải nhập thời gian đi xe nữa?
丁垂杨:可能是为了确认行程。刚才我们几点上的车?
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì wèile quèrèn xíngchéng. Gāngcái wǒmen jǐ diǎn shàng de chē?
Đinh Thùy Dương: Có lẽ là để xác nhận hành trình. Vừa rồi chúng ta lên xe lúc mấy giờ?
阮明武:大概下午两点十分。
Ruǎn Míngwǔ: Dàgài xiàwǔ liǎng diǎn shí fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng 2 giờ 10 chiều.
丁垂杨:那就填两点十分左右。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù tián liǎng diǎn shí fēn zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì điền khoảng 2 giờ 10.
阮明武:好了,我按“查询”……出来了!
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo le, wǒ àn “cháxún”… Chūlái le!
Nguyễn Minh Vũ: Xong rồi, anh bấm “tra cứu”… hiện ra rồi!
丁垂杨:上面有什么信息?
Dīng Chuíyáng: Shàngmiàn yǒu shénme xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Trên đó có những thông tin gì?
阮明武:有车牌号码、司机姓什么、乘车时间、下车时间,还有行程起点和终点。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu chēpái hàomǎ, sījī xìng shénme, chéngchē shíjiān, xià chē shíjiān, hái yǒu xíngchéng qǐdiǎn hé zhōngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có biển số xe, họ của tài xế, thời gian lên xe, thời gian xuống xe, còn có điểm đầu và điểm cuối hành trình.
丁垂杨:跟我们刚才记得的一样吗?
Dīng Chuíyáng: Gēn wǒmen gāngcái jìde de yíyàng ma?
Đinh Thùy Dương: Có giống với những gì chúng ta vừa nhớ không?
阮明武:一样。上车时间是十四点十一分,下车时间是十四点五十二分。
Ruǎn Míngwǔ: Yíyàng. Shàng chē shíjiān shì shísì diǎn shíyī fēn, xià chē shíjiān shì shísì diǎn wǔshí’èr fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Giống. Thời gian lên xe là 14 giờ 11 phút, thời gian xuống xe là 14 giờ 52 phút.
丁垂杨:那就是这辆车没错。有没有司机的联系电话?
Dīng Chuíyáng: Nà jiù shì zhè liàng chē méi cuò. Yǒu méiyǒu sījī de liánxì diànhuà?
Đinh Thùy Dương: Vậy chính xác là chiếc xe này rồi. Có số điện thoại liên hệ của tài xế không?
阮明武:这里有一个“联系司机”的按钮。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèlǐ yǒu yí ge “liánxì sījī” de ànniǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Ở đây có một nút “Liên hệ tài xế”.
丁垂杨:太好了。先不要急着按,你看看有没有其他信息。
Dīng Chuíyáng: Tài hǎo le. Xiān bú yào jízhe àn, nǐ kànkan yǒu méiyǒu qítā xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Tốt quá. Trước tiên đừng vội bấm, anh xem còn thông tin nào khác không.
阮明武:司机姓李,车牌号码也是30A-518.26,下面还有一个服务电话。
Ruǎn Míngwǔ: Sījī xìng Lǐ, chēpái hàomǎ yě shì 30A-518.26, xiàmiàn hái yǒu yí ge fúwù diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Tài xế họ Lý, biển số cũng là 30A-518.26, phía dưới còn có một số điện thoại dịch vụ.
丁垂杨:那我们先直接联系司机。如果联系不上,再打服务电话。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiān zhíjiē liánxì sījī. Rúguǒ liánxì bú shàng, zài dǎ fúwù diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Vậy trước tiên chúng ta liên hệ trực tiếp với tài xế. Nếu không liên lạc được thì gọi số dịch vụ sau.
阮明武:好,我现在就打。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ xiànzài jiù dǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bây giờ anh gọi ngay.
丁垂杨:开免提吧,这样我也能听见。
Dīng Chuíyáng: Kāi miǎntí ba, zhèyàng wǒ yě néng tīngjiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh bật loa ngoài đi, như vậy em cũng có thể nghe.
阮明武:好……电话通了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo… Diànhuà tōng le.
Nguyễn Minh Vũ: Được… điện thoại đã kết nối rồi.
丁垂杨:有人接吗?
Dīng Chuíyáng: Yǒu rén jiē ma?
Đinh Thùy Dương: Có người nghe không?
阮明武:还没有,一直在响。
Ruǎn Míngwǔ: Hái méiyǒu, yìzhí zài xiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa, cứ đổ chuông mãi.
丁垂杨:再等一下,也许司机正在开车,不方便马上接电话。
Dīng Chuíyáng: Zài děng yíxià, yěxǔ sījī zhèngzài kāichē, bù fāngbiàn mǎshàng jiē diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Đợi thêm một chút, có thể tài xế đang lái xe nên không tiện nghe ngay.
阮明武:已经响了很久了,怎么还不接?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng xiǎng le hěn jiǔ le, zěnme hái bù jiē?
Nguyễn Minh Vũ: Đã đổ chuông lâu rồi, sao vẫn chưa nghe?
丁垂杨:明武哥,先别急。开车的时候不接电话反而是安全的。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, xiān bié jí. Kāichē de shíhou bù jiē diànhuà fǎn’ér shì ānquán de.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước tiên đừng vội. Khi đang lái xe mà không nghe điện thoại thì ngược lại còn an toàn hơn.
阮明武:可是我现在真的等不了。
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì wǒ xiànzài zhēn de děng bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng bây giờ anh thật sự không chờ nổi nữa.
丁垂杨:再等十几秒。
Dīng Chuíyáng: Zài děng shí jǐ miǎo.
Đinh Thùy Dương: Chờ thêm hơn mười giây nữa đi.
阮明武:挂了……没人接。
Ruǎn Míngwǔ: Guà le… Méi rén jiē.
Nguyễn Minh Vũ: Ngắt rồi… không có ai nghe.
丁垂杨:没关系,第一次没接不代表联系不上。
Dīng Chuíyáng: Méi guānxi, dì yí cì méi jiē bù dàibiǎo liánxì bú shàng.
Đinh Thùy Dương: Không sao, lần đầu không nghe không có nghĩa là không liên lạc được.
阮明武:怎么会偏偏这个时候没人接呢?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme huì piānpiān zhège shíhou méi rén jiē ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sao lại đúng lúc này không có người nghe máy chứ?
丁垂杨:也许他刚好有乘客,也许正在开车,或者手机放在前面没有听见。
Dīng Chuíyáng: Yěxǔ tā gānghǎo yǒu chéngkè, yěxǔ zhèngzài kāichē, huòzhě shǒujī fàng zài qiánmiàn méiyǒu tīngjiàn.
Đinh Thùy Dương: Có thể anh ấy vừa hay đang có khách, có thể đang lái xe, hoặc điện thoại để phía trước nên không nghe thấy.
阮明武:可是如果下一位乘客已经上车了怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì rúguǒ xià yí wèi chéngkè yǐjīng shàng chē le zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng nếu hành khách tiếp theo đã lên xe thì phải làm sao?
丁垂杨:你是担心别人看到钱包吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ shì dānxīn biérén kàn dào qiánbāo ma?
Đinh Thùy Dương: Anh lo người khác nhìn thấy chiếc ví à?
阮明武:当然担心。钱包里面不只是现金,还有身份证和三张银行卡。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán dānxīn. Qiánbāo lǐmiàn bù zhǐ shì xiànjīn, hái yǒu shēnfènzhèng hé sān zhāng yínhángkǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là lo. Trong ví không chỉ có tiền mặt mà còn có căn cước và ba thẻ ngân hàng.
丁垂杨:所以我们不能不继续联系,但是也不能一直不停地给司机打电话。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen bù néng bù jìxù liánxì, dànshì yě bù néng yìzhí bù tíng de gěi sījī dǎ diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chúng ta không thể không tiếp tục liên hệ, nhưng cũng không thể cứ liên tục gọi cho tài xế không ngừng.
阮明武:我现在担心得厉害,脑子里全是这个钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiànzài dānxīn de lìhai, nǎozi lǐ quán shì zhège qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh lo lắng vô cùng, trong đầu toàn là chiếc ví này.
丁垂杨:你先坐一下。我们已经找到司机的信息,这其实比刚才好多了。
Dīng Chuíyáng: Nǐ xiān zuò yíxià. Wǒmen yǐjīng zhǎo dào sījī de xìnxī, zhè qíshí bǐ gāngcái hǎo duō le.
Đinh Thùy Dương: Anh ngồi xuống một chút đi. Chúng ta đã tìm được thông tin tài xế, thật ra tình hình đã tốt hơn lúc nãy rất nhiều rồi.
阮明武:刚才我至少还能一直找,现在电话号码都有了,却偏偏没人接,我反而更着急了。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒ zhìshǎo hái néng yìzhí zhǎo, xiànzài diànhuà hàomǎ dōu yǒu le, què piānpiān méi rén jiē, wǒ fǎn’ér gèng zháojí le.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi ít nhất anh còn có thể tiếp tục tìm, bây giờ đến số điện thoại cũng có rồi mà đúng lúc lại chẳng ai nghe, ngược lại anh càng sốt ruột hơn.
丁垂杨:明武哥,你现在最需要的是冷静。我们先把其他能做的事情都做起来。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nǐ xiànzài zuì xūyào de shì lěngjìng. Wǒmen xiān bǎ qítā néng zuò de shìqing dōu zuò qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, điều anh cần nhất bây giờ là bình tĩnh. Chúng ta hãy làm trước tất cả những việc khác có thể làm.
阮明武:还有什么可以做?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu shénme kěyǐ zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Còn có thể làm gì nữa?
丁垂杨:第一,把司机的姓名、车牌号码和联系电话都记下来。第二,把行程页面截图保存。第三,再过两三分钟打第二次电话。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, bǎ sījī de xìngmíng, chēpái hàomǎ hé liánxì diànhuà dōu jì xiàlái. Dì èr, bǎ xíngchéng yèmiàn jiétú bǎocún. Dì sān, zài guo liǎng sān fēnzhōng dǎ dì èr cì diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, ghi lại họ tên tài xế, biển số xe và số điện thoại liên hệ. Thứ hai, chụp màn hình trang hành trình để lưu lại. Thứ ba, sau hai ba phút gọi lần thứ hai.
阮明武:好,我现在就截图。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ xiànzài jiù jiétú.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bây giờ anh chụp màn hình ngay.
丁垂杨:还有,把出租车公司的客服电话也存下来。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu, bǎ chūzūchē gōngsī de kèfú diànhuà yě cún xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra hãy lưu cả số chăm sóc khách hàng của công ty taxi.
阮明武:已经存了。我现在真后悔刚才没有一下车就检查钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng cún le. Wǒ xiànzài zhēn hòuhuǐ gāngcái méiyǒu yí xià chē jiù jiǎnchá qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Anh lưu rồi. Bây giờ anh thật sự hối hận vì vừa xuống xe đã không kiểm tra ví ngay.
丁垂杨:现在后悔也解决不了问题。我们要想办法把钱包找回来。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài hòuhuǐ yě jiějué bù liǎo wèntí. Wǒmen yào xiǎng bànfǎ bǎ qiánbāo zhǎo huílái.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ hối hận cũng không giải quyết được vấn đề. Chúng ta phải nghĩ cách tìm lại chiếc ví.
阮明武:如果司机第二次还是不接怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ sījī dì èr cì háishi bù jiē zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu lần thứ hai tài xế vẫn không nghe thì làm thế nào?
丁垂杨:那就马上打客服电话,让公司帮我们联系司机。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù mǎshàng dǎ kèfú diànhuà, ràng gōngsī bāng wǒmen liánxì sījī.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì lập tức gọi chăm sóc khách hàng, nhờ công ty giúp liên hệ tài xế.
阮明武:如果公司也联系不上呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngsī yě liánxì bú shàng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty cũng không liên lạc được thì sao?
丁垂杨:我们再根据情况处理。你千万不要一下子把所有最坏的情况都想出来。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zài gēnjù qíngkuàng chǔlǐ. Nǐ qiānwàn bú yào yíxiàzi bǎ suǒyǒu zuì huài de qíngkuàng dōu xiǎng chūlái.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta sẽ xử lý tiếp tùy theo tình hình. Anh tuyệt đối đừng lập tức nghĩ ra tất cả những tình huống xấu nhất.
阮明武:可是我控制不了。
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì wǒ kòngzhì bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng anh không kiểm soát nổi.
丁垂杨:你当然着急,可是着急归着急,事情还是要一步一步解决。
Dīng Chuíyáng: Nǐ dāngrán zháojí, kěshì zháojí guī zháojí, shìqing háishi yào yí bù yí bù jiějué.
Đinh Thùy Dương: Tất nhiên anh sốt ruột, nhưng sốt ruột là một chuyện, sự việc vẫn phải giải quyết từng bước.
阮明武:我就是觉得很奇怪,钱包究竟怎么会从我手里消失的?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jiù shì juéde hěn qíguài, qiánbāo jiūjìng zěnme huì cóng wǒ shǒu lǐ xiāoshī de?
Nguyễn Minh Vũ: Anh chỉ cảm thấy rất lạ, rốt cuộc chiếc ví đã biến mất khỏi tay anh bằng cách nào?
丁垂杨:等找到钱包以后,我们就能知道答案了。
Dīng Chuíyáng: Děng zhǎo dào qiánbāo yǐhòu, wǒmen jiù néng zhīdào dá’àn le.
Đinh Thùy Dương: Đợi tìm thấy ví rồi chúng ta sẽ biết câu trả lời.
阮明武:已经两分钟了,我再打一次吧。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng liǎng fēnzhōng le, wǒ zài dǎ yí cì ba.
Nguyễn Minh Vũ: Đã hai phút rồi, để anh gọi thêm một lần nữa.
丁垂杨:好,这次如果还是没人接,我们就直接联系公司。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, zhè cì rúguǒ háishi méi rén jiē, wǒmen jiù zhíjiē liánxì gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Được, lần này nếu vẫn không có ai nghe thì chúng ta sẽ liên hệ trực tiếp với công ty.
阮明武:电话又通了……还是没人接。
Ruǎn Míngwǔ: Diànhuà yòu tōng le… Háishi méi rén jiē.
Nguyễn Minh Vũ: Điện thoại lại kết nối rồi… vẫn không có ai nghe.
丁垂杨:再等一下。
Dīng Chuíyáng: Zài děng yíxià.
Đinh Thùy Dương: Đợi thêm một chút.
阮明武:我真的急死了。为什么偏偏联系不上他?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zhēn de jí sǐ le. Wèishénme piānpiān liánxì bú shàng tā?
Nguyễn Minh Vũ: Anh thật sự sốt ruột chết đi được. Tại sao đúng lúc này lại không liên lạc được với anh ấy?
丁垂杨:明武哥,电话没人接不等于钱包丢了。这个区别一定要分清楚。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, diànhuà méi rén jiē bù děngyú qiánbāo diū le. Zhège qūbié yídìng yào fēn qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, điện thoại không có người nghe không đồng nghĩa với việc chiếc ví đã mất. Nhất định phải phân biệt rõ hai chuyện này.
阮明武:我知道,可是心里还是越来越不安。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zhīdào, kěshì xīnli háishi yuèláiyuè bù’ān.
Nguyễn Minh Vũ: Anh biết, nhưng trong lòng vẫn càng lúc càng bất an.
丁垂杨:好,第二次也没有接。我们不再等了,现在马上打出租车公司的客服电话。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, dì èr cì yě méiyǒu jiē. Wǒmen bú zài děng le, xiànzài mǎshàng dǎ chūzūchē gōngsī de kèfú diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Được, lần thứ hai cũng không nghe. Chúng ta không chờ nữa, bây giờ gọi ngay cho bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty taxi.
阮明武:好,这次一定要尽快联系到司机。不然我今天真的怎么也放心不了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zhè cì yídìng yào jǐnkuài liánxì dào sījī. Bùrán wǒ jīntiān zhēn de zěnme yě fàngxīn bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được, lần này nhất định phải nhanh chóng liên lạc được với tài xế. Nếu không thì hôm nay anh thật sự thế nào cũng không thể yên tâm được.
Hội thoại tiếp theo: Cuối cùng tài xế nghe máy
阮明武:垂杨,我再打一次吧。如果这次还是没人接,我们就马上联系出租车公司。
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng, wǒ zài dǎ yí cì ba. Rúguǒ zhè cì háishi méi rén jiē, wǒmen jiù mǎshàng liánxì chūzūchē gōngsī.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, để anh gọi thêm một lần nữa nhé. Nếu lần này vẫn không có ai nghe thì chúng ta sẽ lập tức liên hệ với công ty taxi.
丁垂杨:好,不过明武哥,你先别太紧张。司机很可能刚才正在开车,所以没办法接电话。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, búguò Míngwǔ gē, nǐ xiān bié tài jǐnzhāng. Sījī hěn kěnéng gāngcái zhèngzài kāichē, suǒyǐ méi bànfǎ jiē diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Vâng, nhưng anh Nguyễn Minh Vũ đừng căng thẳng quá. Rất có thể vừa rồi tài xế đang lái xe nên không thể nghe điện thoại.
阮明武:我知道,可是钱包里面有那么多重要的东西,我怎么能不担心呢?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zhīdào, kěshì qiánbāo lǐmiàn yǒu nàme duō zhòngyào de dōngxi, wǒ zěnme néng bù dānxīn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Anh biết, nhưng trong ví có nhiều thứ quan trọng như vậy, sao anh có thể không lo được chứ?
丁垂杨:你打吧,这次我们多等一会儿。
Dīng Chuíyáng: Nǐ dǎ ba, zhè cì wǒmen duō děng yíhuìr.
Đinh Thùy Dương: Anh gọi đi, lần này chúng ta chờ lâu hơn một chút.
阮明武:电话通了……还在响……
Ruǎn Míngwǔ: Diànhuà tōng le… Hái zài xiǎng…
Nguyễn Minh Vũ: Điện thoại kết nối rồi… vẫn đang đổ chuông…
丁垂杨:先别挂,再等一下。
Dīng Chuíyáng: Xiān bié guà, zài děng yíxià.
Đinh Thùy Dương: Đừng cúp máy vội, chờ thêm một chút.
阮明武:喂?您好,请问您是刚才开30A-518.26出租车的司机吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wéi? Nín hǎo, qǐngwèn nín shì gāngcái kāi 30A-518.26 chūzūchē de sījī ma?
Nguyễn Minh Vũ: Alo? Xin chào, xin hỏi anh có phải là tài xế vừa lái chiếc taxi biển số 30A-518.26 không?
出租车司机:您好,是我。刚才不好意思,我正在开车,没有听到您的电话。
Chūzūchē sījī: Nín hǎo, shì wǒ. Gāngcái bù hǎoyìsi, wǒ zhèngzài kāichē, méiyǒu tīng dào nín de diànhuà.
Tài xế taxi: Xin chào, đúng là tôi. Vừa rồi xin lỗi anh, tôi đang lái xe nên không nghe thấy điện thoại của anh.
阮明武:没关系,终于联系到您了。我刚才差一点儿急死了。
Ruǎn Míngwǔ: Méi guānxi, zhōngyú liánxì dào nín le. Wǒ gāngcái chà yìdiǎnr jí sǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, cuối cùng cũng liên lạc được với anh rồi. Vừa rồi tôi suýt lo chết đi được.
出租车司机:怎么了?是不是有什么东西忘在车上了?
Chūzūchē sījī: Zěnme le? Shì bú shì yǒu shénme dōngxi wàng zài chē shàng le?
Tài xế taxi: Có chuyện gì vậy? Có phải anh để quên thứ gì trên xe không?
阮明武:对,我的钱包怎么找也找不到了。我们怀疑可能落在您的车上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ de qiánbāo zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào le. Wǒmen huáiyí kěnéng là zài nín de chē shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, tôi tìm thế nào cũng không thấy ví nữa. Chúng tôi nghi có thể nó đã bị để quên trên xe của anh.
出租车司机:钱包?您是什么时候发现不见的?
Chūzūchē sījī: Qiánbāo? Nín shì shénme shíhou fāxiàn bú jiàn de?
Tài xế taxi: Ví à? Anh phát hiện nó bị mất lúc nào?
阮明武:我们刚到购物中心门口,准备买水的时候才发现。离下车大概只有几分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen gāng dào gòuwù zhōngxīn ménkǒu, zhǔnbèi mǎi shuǐ de shíhou cái fāxiàn. Lí xià chē dàgài zhǐyǒu jǐ fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi vừa đến cửa trung tâm thương mại, lúc chuẩn bị mua nước mới phát hiện. Chỉ cách lúc xuống xe khoảng vài phút.
丁垂杨:师傅,麻烦您想一下,刚才后排座位上有没有看到一个钱包?
Dīng Chuíyáng: Shīfu, máfan nín xiǎng yíxià, gāngcái hòupái zuòwèi shàng yǒu méiyǒu kàn dào yí ge qiánbāo?
Đinh Thùy Dương: Anh tài xế, phiền anh nhớ lại xem vừa rồi trên ghế sau có nhìn thấy một chiếc ví không?
出租车司机:我现在还不能确定。我刚才送你们下车以后,又接了一位乘客,还没有认真检查后排。
Chūzūchē sījī: Wǒ xiànzài hái bù néng quèdìng. Wǒ gāngcái sòng nǐmen xià chē yǐhòu, yòu jiē le yí wèi chéngkè, hái méiyǒu rènzhēn jiǎnchá hòupái.
Tài xế taxi: Bây giờ tôi vẫn chưa thể xác định. Sau khi cho hai người xuống xe, tôi lại đón một hành khách khác nên chưa kiểm tra kỹ hàng ghế sau.
阮明武:那位乘客现在还在车上吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nà wèi chéngkè xiànzài hái zài chē shàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vị hành khách đó bây giờ vẫn còn ở trên xe sao?
出租车司机:对,我还在送他去目的地,大概再过七八分钟就到了。
Chūzūchē sījī: Duì, wǒ hái zài sòng tā qù mùdìdì, dàgài zài guo qī bā fēnzhōng jiù dào le.
Tài xế taxi: Đúng, tôi vẫn đang đưa anh ấy đến điểm đến, khoảng bảy tám phút nữa là tới.
阮明武:师傅,那您能不能现在帮我看看后座?
Ruǎn Míngwǔ: Shīfu, nà nín néng bu néng xiànzài bāng wǒ kànkan hòuzuò?
Nguyễn Minh Vũ: Anh tài xế, vậy bây giờ anh có thể giúp tôi kiểm tra ghế sau được không?
出租车司机:现在不方便,我正在开车,不能一边开车一边回头找东西。
Chūzūchē sījī: Xiànzài bù fāngbiàn, wǒ zhèngzài kāichē, bù néng yìbiān kāichē yìbiān huítóu zhǎo dōngxi.
Tài xế taxi: Bây giờ không tiện, tôi đang lái xe, không thể vừa lái vừa quay đầu tìm đồ.
丁垂杨:对,安全最重要。师傅,您千万不要为了找钱包影响开车。
Dīng Chuíyáng: Duì, ānquán zuì zhòngyào. Shīfu, nín qiānwàn bú yào wèile zhǎo qiánbāo yǐngxiǎng kāichē.
Đinh Thùy Dương: Đúng, an toàn là quan trọng nhất. Anh tài xế, anh tuyệt đối đừng vì tìm ví mà ảnh hưởng đến việc lái xe.
出租车司机:谢谢理解。我送完这位乘客以后,找一个安全的地方停车,再仔细检查。
Chūzūchē sījī: Xièxie lǐjiě. Wǒ sòng wán zhè wèi chéngkè yǐhòu, zhǎo yí ge ānquán de dìfang tíngchē, zài zǐxì jiǎnchá.
Tài xế taxi: Cảm ơn hai người đã thông cảm. Sau khi đưa vị khách này đến nơi, tôi sẽ tìm một chỗ an toàn để dừng xe rồi kiểm tra kỹ.
阮明武:好的,麻烦您一定帮我看看后排座位,还有座位下面。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, máfan nín yídìng bāng wǒ kànkan hòupái zuòwèi, hái yǒu zuòwèi xiàmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, phiền anh nhất định kiểm tra giúp tôi hàng ghế sau và cả phía dưới ghế.
出租车司机:没问题。您的钱包是什么样的?如果看到了,我也比较容易确认。
Chūzūchē sījī: Méi wèntí. Nín de qiánbāo shì shénme yàng de? Rúguǒ kàn dào le, wǒ yě bǐjiào róngyì quèrèn.
Tài xế taxi: Không vấn đề gì. Ví của anh trông như thế nào? Nếu nhìn thấy thì tôi cũng dễ xác nhận hơn.
阮明武:是黑色的,大小跟手掌差不多,比较薄,是一个长方形的钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Shì hēisè de, dàxiǎo gēn shǒuzhǎng chàbuduō, bǐjiào báo, shì yí ge chángfāngxíng de qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Ví màu đen, kích thước gần bằng lòng bàn tay, khá mỏng, là một chiếc ví hình chữ nhật.
出租车司机:好的,我记住了。里面有什么特别明显的东西吗?
Chūzūchē sījī: Hǎo de, wǒ jìzhù le. Lǐmiàn yǒu shénme tèbié míngxiǎn de dōngxi ma?
Tài xế taxi: Vâng, tôi nhớ rồi. Bên trong có thứ gì đặc biệt dễ nhận biết không?
阮明武:里面有身份证、三张银行卡、一张公司的门卡和一些现金。
Ruǎn Míngwǔ: Lǐmiàn yǒu shēnfènzhèng, sān zhāng yínhángkǎ, yì zhāng gōngsī de ménkǎ hé yìxiē xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Bên trong có căn cước, ba thẻ ngân hàng, một thẻ ra vào công ty và một ít tiền mặt.
出租车司机:明白了。您等我十分钟左右,我检查完以后马上给您回电话。
Chūzūchē sījī: Míngbai le. Nín děng wǒ shí fēnzhōng zuǒyòu, wǒ jiǎnchá wán yǐhòu mǎshàng gěi nín huí diànhuà.
Tài xế taxi: Tôi hiểu rồi. Anh đợi tôi khoảng mười phút, sau khi kiểm tra xong tôi sẽ gọi lại ngay.
阮明武:好,麻烦您了。我们就在购物中心门口等您的消息。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, máfan nín le. Wǒmen jiù zài gòuwù zhōngxīn ménkǒu děng nín de xiāoxi.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, làm phiền anh rồi. Chúng tôi sẽ chờ tin của anh ngay tại cửa trung tâm thương mại.
出租车司机:好的,您先别太着急,我检查以后马上联系您。
Chūzūchē sījī: Hǎo de, nín xiān bié tài zháojí, wǒ jiǎnchá yǐhòu mǎshàng liánxì nín.
Tài xế taxi: Vâng, anh đừng quá sốt ruột, sau khi kiểm tra tôi sẽ liên lạc với anh ngay.
阮明武:谢谢您,一会儿联系。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie nín, yíhuìr liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn anh, lát nữa liên lạc lại.
丁垂杨:好了,司机已经答应检查了。现在我们也别站在这里干等。
Dīng Chuíyáng: Hǎo le, sījī yǐjīng dāying jiǎnchá le. Xiànzài wǒmen yě bié zhàn zài zhèlǐ gān děng.
Đinh Thùy Dương: Được rồi, tài xế đã đồng ý kiểm tra. Bây giờ chúng ta cũng đừng chỉ đứng đây chờ không.
阮明武:还要找吗?刚才不是已经找了好几遍了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào zhǎo ma? Gāngcái bú shì yǐjīng zhǎo le hǎo jǐ biàn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn phải tìm nữa à? Chẳng phải vừa rồi chúng ta đã tìm mấy lượt rồi sao?
丁垂杨:再找一次也没有坏处。万一钱包不是落在车里,而是你下车以后掉在路上呢?
Dīng Chuíyáng: Zài zhǎo yí cì yě méiyǒu huàichu. Wànyī qiánbāo bú shì là zài chē lǐ, ér shì nǐ xià chē yǐhòu diào zài lùshang ne?
Đinh Thùy Dương: Tìm thêm một lần cũng không có hại. Nhỡ đâu ví không phải để quên trên xe mà lại rơi trên đường sau khi anh xuống xe thì sao?
阮明武:也对。司机还没检查,我们不能只等他。
Ruǎn Míngwǔ: Yě duì. Sījī hái méi jiǎnchá, wǒmen bù néng zhǐ děng tā.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng đúng. Tài xế vẫn chưa kiểm tra, chúng ta không thể chỉ chờ anh ấy.
丁垂杨:我们从刚才出租车停车的位置再走到商场门口,沿路仔细看一次。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen cóng gāngcái chūzūchē tíngchē de wèizhi zài zǒu dào shāngchǎng ménkǒu, yánlù zǐxì kàn yí cì.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta đi lại từ vị trí taxi vừa dừng đến cửa trung tâm thương mại, kiểm tra kỹ dọc đường thêm một lần.
阮明武:好,我看靠马路这边,你看靠商场这边。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ kàn kào mǎlù zhèbian, nǐ kàn kào shāngchǎng zhèbian.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh kiểm tra phía gần đường, em kiểm tra phía gần trung tâm thương mại.
丁垂杨:先从停车的位置开始。刚才你就是在这条白线旁边下车的。
Dīng Chuíyáng: Xiān cóng tíngchē de wèizhi kāishǐ. Gāngcái nǐ jiù shì zài zhè tiáo báixiàn pángbiān xià chē de.
Đinh Thùy Dương: Bắt đầu từ vị trí xe dừng trước. Vừa rồi anh xuống xe ngay bên cạnh vạch trắng này.
阮明武:这里还是没有。路边只有一张纸和几个树叶。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèlǐ háishi méiyǒu. Lùbiān zhǐyǒu yì zhāng zhǐ hé jǐ ge shùyè.
Nguyễn Minh Vũ: Ở đây vẫn không có. Ven đường chỉ có một tờ giấy và vài chiếc lá.
丁垂杨:车门旁边也没有。我再看看旁边那辆车下面。
Dīng Chuíyáng: Chēmén pángbiān yě méiyǒu. Wǒ zài kànkan pángbiān nà liàng chē xiàmiàn.
Đinh Thùy Dương: Bên cạnh chỗ cửa xe cũng không có. Để em kiểm tra dưới chiếc xe bên cạnh.
阮明武:千万小心,别走到车道中间去。
Ruǎn Míngwǔ: Qiānwàn xiǎoxīn, bié zǒu dào chēdào zhōngjiān qù.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyệt đối cẩn thận, đừng đi ra giữa làn xe.
丁垂杨:放心,我就在旁边看看。这里也没有。
Dīng Chuíyáng: Fàngxīn, wǒ jiù zài pángbiān kànkan. Zhèlǐ yě méiyǒu.
Đinh Thùy Dương: Anh yên tâm, em chỉ kiểm tra ngay bên cạnh thôi. Ở đây cũng không có.
阮明武:那我们继续往门口走。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen jìxù wǎng ménkǒu zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta tiếp tục đi về phía cửa.
丁垂杨:刚才你在这个地方停了一下,对吗?
Dīng Chuíyáng: Gāngcái nǐ zài zhège dìfang tíng le yíxià, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi anh có dừng lại một chút ở chỗ này, đúng không?
阮明武:对,我在这里把手机放回口袋,然后背好背包。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ zài zhèlǐ bǎ shǒujī fàng huí kǒudài, ránhòu bēi hǎo bèibāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, anh đã cất điện thoại trở lại túi ở đây rồi đeo lại ba lô cho ngay ngắn.
丁垂杨:那我们重点看一下这附近。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen zhòngdiǎn kàn yíxià zhè fùjìn.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta tập trung kiểm tra khu vực này.
阮明武:长椅下面没有,垃圾桶旁边也没有。
Ruǎn Míngwǔ: Chángyǐ xiàmiàn méiyǒu, lājītǒng pángbiān yě méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Dưới ghế dài không có, bên cạnh thùng rác cũng không có.
丁垂杨:花盆后面也没有。
Dīng Chuíyáng: Huāpén hòumiàn yě méiyǒu.
Đinh Thùy Dương: Phía sau chậu cây cũng không có.
阮明武:我怎么找也找不到,难道真的还在出租车里面?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào, nándào zhēn de hái zài chūzūchē lǐmiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Anh tìm thế nào cũng không thấy, chẳng lẽ nó thật sự vẫn còn ở trong taxi?
丁垂杨:这个可能性确实越来越大,不过我们还可以去商场的服务台问一下。
Dīng Chuíyáng: Zhège kěnéngxìng quèshí yuèláiyuè dà, búguò wǒmen hái kěyǐ qù shāngchǎng de fúwùtái wèn yíxià.
Đinh Thùy Dương: Khả năng đó quả thật ngày càng lớn, nhưng chúng ta vẫn có thể đến quầy dịch vụ của trung tâm thương mại hỏi thử.
阮明武:服务台会有失物招领吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùtái huì yǒu shīwù zhāolǐng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Quầy dịch vụ có bộ phận đồ thất lạc không?
丁垂杨:一般都会有。也许有人在门口捡到了钱包,然后已经送过去了。
Dīng Chuíyáng: Yìbān dōu huì yǒu. Yěxǔ yǒu rén zài ménkǒu jiǎn dào le qiánbāo, ránhòu yǐjīng sòng guòqu le.
Đinh Thùy Dương: Thông thường đều có. Có thể ai đó nhặt được ví ở cửa rồi đã mang đến đó.
阮明武:那我们赶快过去问。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen gǎnkuài guòqu wèn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta nhanh chóng qua đó hỏi.
丁垂杨:服务台就在一楼入口右边,我刚才进门的时候看到了。
Dīng Chuíyáng: Fúwùtái jiù zài yì lóu rùkǒu yòubian, wǒ gāngcái jìn mén de shíhou kàn dào le.
Đinh Thùy Dương: Quầy dịch vụ ở ngay bên phải lối vào tầng một, vừa rồi lúc vào cửa em đã nhìn thấy.
阮明武:好,我们过去。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen guòqu.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng ta qua đó.
丁垂杨:您好,请问这里可以询问丢失物品吗?
Dīng Chuíyáng: Nín hǎo, qǐngwèn zhèlǐ kěyǐ xúnwèn diūshī wùpǐn ma?
Đinh Thùy Dương: Xin chào, cho em hỏi ở đây có thể hỏi về đồ thất lạc không ạ?
商场服务台工作人员:可以。请问你们丢了什么东西?
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Kěyǐ. Qǐngwèn nǐmen diū le shénme dōngxi?
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Có. Xin hỏi hai người làm mất đồ gì?
阮明武:我丢了一个钱包,刚才下出租车以后才发现不见了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ diū le yí ge qiánbāo, gāngcái xià chūzūchē yǐhòu cái fāxiàn bú jiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi làm mất một chiếc ví, vừa rồi sau khi xuống taxi mới phát hiện nó không còn nữa.
商场服务台工作人员:大概是什么时间发现的?
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Dàgài shì shénme shíjiān fāxiàn de?
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Anh phát hiện vào khoảng thời gian nào?
阮明武:大概下午三点左右。我们两点五十二分左右在正门外下车,几分钟以后就发现钱包不见了。
Ruǎn Míngwǔ: Dàgài xiàwǔ sān diǎn zuǒyòu. Wǒmen liǎng diǎn wǔshí’èr fēn zuǒyòu zài zhèngmén wài xià chē, jǐ fēnzhōng yǐhòu jiù fāxiàn qiánbāo bú jiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng 3 giờ chiều. Chúng tôi xuống xe bên ngoài cửa chính khoảng 2 giờ 52 phút, vài phút sau thì phát hiện chiếc ví đã biến mất.
商场服务台工作人员:你们已经在门口附近找过了吗?
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Nǐmen yǐjīng zài ménkǒu fùjìn zhǎo guo le ma?
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Hai người đã tìm ở khu vực gần cửa chưa?
丁垂杨:已经找了好几遍,包括出租车停车的地方、路边、长椅下面和花盆附近,我们都检查过了。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng zhǎo le hǎo jǐ biàn, bāokuò chūzūchē tíngchē de dìfang, lùbiān, chángyǐ xiàmiàn hé huāpén fùjìn, wǒmen dōu jiǎnchá guo le.
Đinh Thùy Dương: Chúng tôi đã tìm mấy lượt rồi, bao gồm chỗ taxi dừng, ven đường, dưới ghế dài và khu vực gần chậu cây, chúng tôi đều đã kiểm tra.
商场服务台工作人员:目前我们这里还没有收到钱包。不过我可以先帮你们登记。
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Mùqián wǒmen zhèlǐ hái méiyǒu shōudào qiánbāo. Búguò wǒ kěyǐ xiān bāng nǐmen dēngjì.
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Hiện tại chúng tôi vẫn chưa nhận được chiếc ví nào. Nhưng tôi có thể giúp hai người đăng ký thông tin trước.
阮明武:好的,麻烦您了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, máfan nín le.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, làm phiền anh/chị.
商场服务台工作人员:请先告诉我钱包的颜色。
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Qǐng xiān gàosu wǒ qiánbāo de yánsè.
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Trước tiên xin cho tôi biết màu sắc của chiếc ví.
阮明武:是黑色的,不是亮黑色,是比较深的黑色。
Ruǎn Míngwǔ: Shì hēisè de, bú shì liàng hēisè, shì bǐjiào shēn de hēisè.
Nguyễn Minh Vũ: Nó màu đen, không phải đen bóng mà là màu đen khá đậm.
商场服务台工作人员:大小呢?大概有多大?
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Dàxiǎo ne? Dàgài yǒu duō dà?
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Còn kích thước thì sao? Khoảng lớn bao nhiêu?
阮明武:不算大,大概跟我的手掌差不多,比手机短一点儿。
Ruǎn Míngwǔ: Bú suàn dà, dàgài gēn wǒ de shǒuzhǎng chàbuduō, bǐ shǒujī duǎn yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Không lớn lắm, khoảng bằng lòng bàn tay tôi, ngắn hơn điện thoại một chút.
商场服务台工作人员:是什么形状的?
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Shì shénme xíngzhuàng de?
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Nó có hình dạng như thế nào?
阮明武:是长方形的,对折式的钱包,打开以后左右两边都可以放卡。
Ruǎn Míngwǔ: Shì chángfāngxíng de, duìzhé shì de qiánbāo, dǎkāi yǐhòu zuǒyòu liǎngbiān dōu kěyǐ fàng kǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Là ví hình chữ nhật, kiểu gập đôi, sau khi mở ra thì cả hai bên đều có thể để thẻ.
商场服务台工作人员:外面有没有特别的标志、文字或者图案?
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Wàimiàn yǒu méiyǒu tèbié de biāozhì, wénzì huòzhě tú’àn?
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Bên ngoài có dấu hiệu, chữ viết hoặc hoa văn đặc biệt nào không?
阮明武:外面没有很明显的图案,不过右下角有一个很小的银色标志。
Ruǎn Míngwǔ: Wàimiàn méiyǒu hěn míngxiǎn de tú’àn, búguò yòu xiàjiǎo yǒu yí ge hěn xiǎo de yínsè biāozhì.
Nguyễn Minh Vũ: Bên ngoài không có hoa văn rõ ràng, nhưng góc dưới bên phải có một biểu tượng nhỏ màu bạc.
丁垂杨:而且这个钱包已经用了比较长时间,边上有一点儿旧。
Dīng Chuíyáng: Érqiě zhège qiánbāo yǐjīng yòng le bǐjiào cháng shíjiān, biān shàng yǒu yìdiǎnr jiù.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa chiếc ví này đã được dùng khá lâu nên phần mép hơi cũ.
商场服务台工作人员:里面有什么东西可以帮助我们确认吗?
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Lǐmiàn yǒu shénme dōngxi kěyǐ bāngzhù wǒmen quèrèn ma?
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Bên trong có những gì có thể giúp chúng tôi xác nhận không?
阮明武:有我的身份证,上面有我的姓名和照片,还有三张银行卡。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu wǒ de shēnfènzhèng, shàngmiàn yǒu wǒ de xìngmíng hé zhàopiàn, hái yǒu sān zhāng yínhángkǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Có căn cước của tôi, trên đó có họ tên và ảnh của tôi, ngoài ra còn có ba thẻ ngân hàng.
商场服务台工作人员:还有现金吗?
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Hái yǒu xiànjīn ma?
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Có tiền mặt không?
阮明武:有,大概两百万越南盾左右,不过具体数字我现在不能完全确定。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu, dàgài liǎng bǎi wàn Yuènán dùn zuǒyòu, búguò jùtǐ shùzì wǒ xiànzài bù néng wánquán quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có, khoảng hai triệu đồng Việt Nam, nhưng con số cụ thể hiện tại tôi không thể hoàn toàn xác định.
商场服务台工作人员:好的,我都记录下来了。请留下一个联系电话。
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Hǎo de, wǒ dōu jìlù xiàlái le. Qǐng liú xià yí ge liánxì diànhuà.
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Vâng, tôi đã ghi lại tất cả. Xin để lại một số điện thoại liên hệ.
阮明武:可以,您记我的手机号码就行。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, nín jì wǒ de shǒujī hàomǎ jiù xíng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh/chị ghi số điện thoại di động của tôi là được.
丁垂杨:如果有人把钱包送过来,麻烦您马上给我们打电话。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén bǎ qiánbāo sòng guòlái, máfan nín mǎshàng gěi wǒmen dǎ diànhuà.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người mang ví đến, phiền anh/chị gọi ngay cho chúng tôi.
商场服务台工作人员:没问题。如果收到和你们描述一样的钱包,我们会第一时间联系。
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Méi wèntí. Rúguǒ shōudào hé nǐmen miáoshù yíyàng de qiánbāo, wǒmen huì dì yī shíjiān liánxì.
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Không vấn đề gì. Nếu nhận được chiếc ví giống với mô tả của hai người, chúng tôi sẽ liên hệ ngay lập tức.
阮明武:谢谢。现在我们能做的事情好像都做了,只能等司机的消息了。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie. Xiànzài wǒmen néng zuò de shìqing hǎoxiàng dōu zuò le, zhǐ néng děng sījī de xiāoxi le.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn. Bây giờ những việc chúng ta có thể làm hình như đều đã làm rồi, chỉ có thể chờ tin của tài xế.
丁垂杨:还不能说“只能等”。我们可以再确认一下银行卡有没有异常交易。
Dīng Chuíyáng: Hái bù néng shuō “zhǐ néng děng”. Wǒmen kěyǐ zài quèrèn yíxià yínhángkǎ yǒu méiyǒu yìcháng jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Vẫn chưa thể nói là “chỉ có thể chờ”. Chúng ta có thể kiểm tra thêm xem thẻ ngân hàng có giao dịch bất thường nào không.
阮明武:对,我差一点儿把这个也忘了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ chà yìdiǎnr bǎ zhège yě wàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, anh suýt chút nữa cũng quên mất chuyện này.
丁垂杨:你先看看手机银行。只要银行卡没有异常,我们至少可以少担心一点儿。
Dīng Chuíyáng: Nǐ xiān kànkan shǒujī yínháng. Zhǐyào yínhángkǎ méiyǒu yìcháng, wǒmen zhìshǎo kěyǐ shǎo dānxīn yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Anh kiểm tra ứng dụng ngân hàng trước đi. Chỉ cần thẻ không có bất thường thì ít nhất chúng ta có thể bớt lo một chút.
阮明武:好,我现在就检查。可是说真的,在司机给我消息以前,我怎么也放心不了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ xiànzài jiù jiǎnchá. Kěshì shuō zhēn de, zài sījī gěi wǒ xiāoxi yǐqián, wǒ zěnme yě fàngxīn bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bây giờ anh kiểm tra ngay. Nhưng nói thật, trước khi tài xế báo tin cho anh thì thế nào anh cũng không thể yên tâm được.
Hội thoại tiếp theo: Xác minh đồ thất lạc và nhận lại chiếc ví
商场服务台工作人员:为了确认这个钱包确实是您的,我还需要问一下,钱包里面具体有哪些证件和物品?
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Wèile quèrèn zhège qiánbāo quèshí shì nín de, wǒ hái xūyào wèn yíxià, qiánbāo lǐmiàn jùtǐ yǒu nǎxiē zhèngjiàn hé wùpǐn?
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Để xác nhận chiếc ví này thực sự là của anh, tôi cần hỏi thêm cụ thể bên trong ví có những giấy tờ và đồ vật gì?
阮明武:里面有现金、三张银行卡、一张身份证,还有一张公司的门卡和几张名片。
Ruǎn Míngwǔ: Lǐmiàn yǒu xiànjīn, sān zhāng yínhángkǎ, yì zhāng shēnfènzhèng, hái yǒu yì zhāng gōngsī de ménkǎ hé jǐ zhāng míngpiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bên trong có tiền mặt, ba thẻ ngân hàng, một căn cước, ngoài ra còn có một thẻ ra vào công ty và vài tấm danh thiếp.
商场服务台工作人员:现金大概有多少?
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Xiànjīn dàgài yǒu duōshao?
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Tiền mặt khoảng bao nhiêu?
阮明武:大概两百万越南盾。我刚才付了二十八万车费,所以现在具体还剩多少,我不能完全确定。
Ruǎn Míngwǔ: Dàgài liǎng bǎi wàn Yuènán dùn. Wǒ gāngcái fù le èrshíbā wàn chēfèi, suǒyǐ xiànzài jùtǐ hái shèng duōshao, wǒ bù néng wánquán quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng hai triệu đồng Việt Nam. Vừa rồi tôi trả 280.000 đồng tiền xe nên hiện tại cụ thể còn lại bao nhiêu thì tôi không thể xác định hoàn toàn.
商场服务台工作人员:三张银行卡分别放在什么位置,您还记得吗?
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Sān zhāng yínhángkǎ fēnbié fàng zài shénme wèizhi, nín hái jìde ma?
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Anh còn nhớ ba thẻ ngân hàng được để ở những vị trí nào trong ví không?
阮明武:记得。两张在左边的卡位,一张在右边,身份证放在最里面。
Ruǎn Míngwǔ: Jìde. Liǎng zhāng zài zuǒbian de kǎwèi, yì zhāng zài yòubian, shēnfènzhèng fàng zài zuì lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi nhớ. Hai thẻ nằm ở ngăn thẻ bên trái, một thẻ ở bên phải, căn cước được để ở trong cùng.
商场服务台工作人员:好的,这些信息很重要,我都记录下来了。
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Hǎo de, zhèxiē xìnxī hěn zhòngyào, wǒ dōu jìlù xiàlái le.
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Vâng, những thông tin này rất quan trọng, tôi đã ghi lại toàn bộ.
阮明武:我现在最担心的其实不是现金,而是那些证件和银行卡。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiànzài zuì dānxīn de qíshí bú shì xiànjīn, ér shì nàxiē zhèngjiàn hé yínhángkǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ điều tôi lo nhất thực ra không phải tiền mặt mà là những giấy tờ và thẻ ngân hàng đó.
丁垂杨:对,现金丢了当然也可惜,不过身份证和银行卡处理起来更麻烦。
Dīng Chuíyáng: Duì, xiànjīn diū le dāngrán yě kěxī, búguò shēnfènzhèng hé yínhángkǎ chǔlǐ qǐlái gèng máfan.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, mất tiền mặt tất nhiên cũng đáng tiếc, nhưng xử lý căn cước và thẻ ngân hàng còn phiền phức hơn.
阮明武:就是啊。要是真的丢了,我不但要去银行处理银行卡,还得重新办身份证。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù shì a. Yàoshi zhēn de diū le, wǒ búdàn yào qù yínháng chǔlǐ yínhángkǎ, hái děi chóngxīn bàn shēnfènzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Nếu thật sự mất thì anh không những phải đến ngân hàng xử lý thẻ mà còn phải làm lại căn cước.
丁垂杨:所以现在我们应该先讨论一下,银行卡要不要马上停掉。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xiànzài wǒmen yīnggāi xiān tǎolùn yíxià, yínhángkǎ yào bú yào mǎshàng tíng diào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy bây giờ chúng ta nên bàn trước xem có cần khóa thẻ ngân hàng ngay hay không.
阮明武:我也在想这个问题。如果现在就停掉,万一司机马上找到钱包,好像又有点儿麻烦。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě zài xiǎng zhège wèntí. Rúguǒ xiànzài jiù tíng diào, wànyī sījī mǎshàng zhǎo dào qiánbāo, hǎoxiàng yòu yǒudiǎnr máfan.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng đang nghĩ về vấn đề này. Nếu bây giờ khóa ngay mà tài xế lại tìm thấy ví ngay sau đó thì hình như lại hơi phiền.
丁垂杨:但是如果一直找不到,银行卡又在别人手里,那风险就更大了。
Dīng Chuíyáng: Dànshì rúguǒ yìzhí zhǎo bú dào, yínhángkǎ yòu zài biérén shǒu lǐ, nà fēngxiǎn jiù gèng dà le.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu mãi không tìm thấy mà thẻ ngân hàng lại ở trong tay người khác thì rủi ro sẽ lớn hơn.
阮明武:你说得对。这个问题不能不考虑。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō de duì. Zhège wèntí bù néng bù kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Vấn đề này không thể không cân nhắc.
丁垂杨:我们先等司机这一次检查的结果。如果他说车里没有,我们就马上联系银行。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiān děng sījī zhè yí cì jiǎnchá de jiéguǒ. Rúguǒ tā shuō chē lǐ méiyǒu, wǒmen jiù mǎshàng liánxì yínháng.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta chờ kết quả kiểm tra lần này của tài xế trước. Nếu anh ấy nói trên xe không có thì chúng ta sẽ lập tức liên hệ ngân hàng.
阮明武:好。如果再过十分钟还是没有消息,我也觉得不能再等了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Rúguǒ zài guo shí fēnzhōng háishi méiyǒu xiāoxi, wǒ yě juéde bù néng zài děng le.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Nếu thêm mười phút nữa vẫn không có tin thì anh cũng cảm thấy không thể chờ tiếp.
丁垂杨:到时候三张银行卡都先处理,千万不能因为怕麻烦就不管。
Dīng Chuíyáng: Dào shíhou sān zhāng yínhángkǎ dōu xiān chǔlǐ, qiānwàn bù néng yīnwèi pà máfan jiù bù guǎn.
Đinh Thùy Dương: Đến lúc đó cả ba thẻ đều phải xử lý trước, tuyệt đối không thể vì ngại phiền mà bỏ mặc.
阮明武:我知道。钱的事情不能大意。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zhīdào. Qián de shìqing bù néng dàyì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh biết. Chuyện liên quan đến tiền bạc không thể chủ quan.
商场服务台工作人员:如果最后确认钱包丢了,我们也建议您尽快联系银行,并处理重要证件。
Shāngchǎng fúwùtái gōngzuò rényuán: Rúguǒ zuìhòu quèrèn qiánbāo diū le, wǒmen yě jiànyì nín jǐnkuài liánxì yínháng, bìng chǔlǐ zhòngyào zhèngjiàn.
Nhân viên quầy dịch vụ trung tâm thương mại: Nếu cuối cùng xác nhận chiếc ví đã mất, chúng tôi cũng khuyên anh nhanh chóng liên hệ ngân hàng và xử lý các giấy tờ quan trọng.
阮明武:好的,谢谢您的提醒。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, xièxie nín de tíxǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, cảm ơn anh/chị đã nhắc.
丁垂杨:明武哥,你以前有没有丢过钱包?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nǐ yǐqián yǒu méiyǒu diū guo qiánbāo?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước đây anh đã từng làm mất ví bao giờ chưa?
阮明武:从来没有。我用了这么多年钱包,这是第一次找不到。
Ruǎn Míngwǔ: Cónglái méiyǒu. Wǒ yòng le zhème duō nián qiánbāo, zhè shì dì yí cì zhǎo bú dào.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa bao giờ. Anh đã dùng ví bao nhiêu năm nay, đây là lần đầu tiên không tìm thấy.
丁垂杨:难怪你这么紧张。
Dīng Chuíyáng: Nánguài nǐ zhème jǐnzhāng.
Đinh Thùy Dương: Thảo nào anh căng thẳng như vậy.
阮明武:我平时一直觉得自己很小心,没想到今天竟然出了这种事。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ píngshí yìzhí juéde zìjǐ hěn xiǎoxīn, méi xiǎngdào jīntiān jìngrán chū le zhè zhǒng shì.
Nguyễn Minh Vũ: Bình thường anh luôn cảm thấy mình rất cẩn thận, không ngờ hôm nay lại xảy ra chuyện như thế này.
丁垂杨:今天情况比较特别,你当时又接电话,又拿包,确实容易乱。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān qíngkuàng bǐjiào tèbié, nǐ dāngshí yòu jiē diànhuà, yòu ná bāo, quèshí róngyì luàn.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay tình huống khá đặc biệt, lúc đó anh vừa nghe điện thoại vừa lấy túi nên quả thật rất dễ rối.
阮明武:可是说到底还是我自己太不小心了。
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì shuō dàodǐ háishi wǒ zìjǐ tài bù xiǎoxīn le.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng nói cho cùng vẫn là do chính anh quá bất cẩn.
丁垂杨:现在先别一直责怪自己,把问题解决了最重要。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài xiān bié yìzhí zéguài zìjǐ, bǎ wèntí jiějué le zuì zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ anh đừng cứ trách bản thân mãi, giải quyết vấn đề mới là quan trọng nhất.
阮明武:我就是觉得自己不应该把这么重要的东西随便放。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jiù shì juéde zìjǐ bù yīnggāi bǎ zhème zhòngyào de dōngxi suíbiàn fàng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh chỉ cảm thấy mình không nên để một thứ quan trọng như vậy tùy tiện.
丁垂杨:等找回来以后再总结经验。现在千万别因为着急把手机、背包或者其他东西又忘在这里。
Dīng Chuíyáng: Děng zhǎo huílái yǐhòu zài zǒngjié jīngyàn. Xiànzài qiānwàn bié yīnwèi zháojí bǎ shǒujī, bèibāo huòzhě qítā dōngxi yòu wàng zài zhèlǐ.
Đinh Thùy Dương: Đợi tìm lại được rồi hãy tổng kết kinh nghiệm. Bây giờ tuyệt đối đừng vì sốt ruột mà lại quên điện thoại, ba lô hoặc đồ khác ở đây.
阮明武:你这么一说,我赶快再确认一下。手机在,背包也在。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ zhème yì shuō, wǒ gǎnkuài zài quèrèn yíxià. Shǒujī zài, bèibāo yě zài.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói vậy anh phải nhanh chóng kiểm tra lại. Điện thoại còn, ba lô cũng còn.
丁垂杨:这次可别再丢第二样东西了。
Dīng Chuíyáng: Zhè cì kě bié zài diū dì èr yàng dōngxi le.
Đinh Thùy Dương: Lần này đừng làm mất thêm món thứ hai nữa nhé.
阮明武:一个钱包已经让我急死了,再丢一样我真的受不了了。
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge qiánbāo yǐjīng ràng wǒ jí sǐ le, zài diū yíyàng wǒ zhēn de shòu bù liǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ một chiếc ví đã làm anh lo chết đi được rồi, nếu mất thêm thứ nữa thì anh thật sự không chịu nổi.
丁垂杨:你看,手机响了。
Dīng Chuíyáng: Nǐ kàn, shǒujī xiǎng le.
Đinh Thùy Dương: Anh xem, điện thoại reo rồi.
阮明武:是刚才那个司机的号码!
Ruǎn Míngwǔ: Shì gāngcái nàge sījī de hàomǎ!
Nguyễn Minh Vũ: Là số của tài xế vừa rồi!
丁垂杨:快接。
Dīng Chuíyáng: Kuài jiē.
Đinh Thùy Dương: Anh nghe nhanh đi.
阮明武:喂,师傅,您好,您检查车了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wéi, shīfu, nín hǎo, nín jiǎnchá chē le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Alo, anh tài xế, xin chào, anh đã kiểm tra xe chưa?
出租车司机:检查了。我刚才把车停好以后,把后排前前后后都看了一遍。
Chūzūchē sījī: Jiǎnchá le. Wǒ gāngcái bǎ chē tíng hǎo yǐhòu, bǎ hòupái qiánqiánhòuhòu dōu kàn le yí biàn.
Tài xế taxi: Tôi kiểm tra rồi. Vừa rồi sau khi dừng xe cẩn thận, tôi đã kiểm tra kỹ toàn bộ khu vực hàng ghế sau.
阮明武:怎么样?有没有发现钱包?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnmeyàng? Yǒu méiyǒu fāxiàn qiánbāo?
Nguyễn Minh Vũ: Thế nào rồi? Có phát hiện chiếc ví không?
出租车司机:有。我在右边后座下面找到一个钱包。
Chūzūchē sījī: Yǒu. Wǒ zài yòubian hòuzuò xiàmiàn zhǎo dào yí ge qiánbāo.
Tài xế taxi: Có. Tôi tìm thấy một chiếc ví ở dưới ghế sau bên phải.
阮明武:真的?在右边后座下面?
Ruǎn Míngwǔ: Zhēn de? Zài yòubian hòuzuò xiàmiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Thật sao? Ở dưới ghế sau bên phải à?
出租车司机:对。它掉得比较里面,如果不低下头仔细看,还真不容易发现。
Chūzūchē sījī: Duì. Tā diào de bǐjiào lǐmiàn, rúguǒ bù dī xià tóu zǐxì kàn, hái zhēn bù róngyì fāxiàn.
Tài xế taxi: Đúng. Nó rơi khá sâu vào bên trong, nếu không cúi xuống nhìn kỹ thì quả thật rất khó phát hiện.
丁垂杨:明武哥,先别急着确认,我们问清楚是不是你的。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, xiān bié jízhe quèrèn, wǒmen wèn qīngchu shì bú shì nǐ de.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đừng vội xác nhận, chúng ta hỏi rõ xem có đúng là của anh không.
阮明武:对。师傅,麻烦您描述一下那个钱包是什么颜色的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shīfu, máfan nín miáoshù yíxià nàge qiánbāo shì shénme yánsè de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Anh tài xế, phiền anh mô tả xem chiếc ví đó màu gì.
出租车司机:是黑色的,颜色比较深,不是那种很亮的黑色。
Chūzūchē sījī: Shì hēisè de, yánsè bǐjiào shēn, bú shì nà zhǒng hěn liàng de hēisè.
Tài xế taxi: Nó màu đen, màu khá đậm, không phải kiểu đen bóng.
阮明武:大小呢?
Ruǎn Míngwǔ: Dàxiǎo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Kích thước thì sao?
出租车司机:不算大,大概一个手掌那么大,长方形,可以对折。
Chūzūchē sījī: Bú suàn dà, dàgài yí ge shǒuzhǎng nàme dà, chángfāngxíng, kěyǐ duìzhé.
Tài xế taxi: Không lớn lắm, khoảng bằng một lòng bàn tay, hình chữ nhật và có thể gập đôi.
丁垂杨:外面有没有什么特别的标志?
Dīng Chuíyáng: Wàimiàn yǒu méiyǒu shénme tèbié de biāozhì?
Đinh Thùy Dương: Bên ngoài có dấu hiệu đặc biệt gì không?
出租车司机:右下角好像有一个很小的银色标志,而且钱包边上看起来有一点儿旧。
Chūzūchē sījī: Yòu xiàjiǎo hǎoxiàng yǒu yí ge hěn xiǎo de yínsè biāozhì, érqiě qiánbāo biān shàng kàn qǐlái yǒu yìdiǎnr jiù.
Tài xế taxi: Góc dưới bên phải hình như có một biểu tượng nhỏ màu bạc, hơn nữa phần mép ví trông hơi cũ.
阮明武:就是我的!这些特点完全一样。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù shì wǒ de! Zhèxiē tèdiǎn wánquán yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính là ví của tôi! Những đặc điểm này hoàn toàn giống.
出租车司机:为了更保险一点儿,您再说一下里面大概有什么,我可以帮您看一下。
Chūzūchē sījī: Wèile gèng bǎoxiǎn yìdiǎnr, nín zài shuō yíxià lǐmiàn dàgài yǒu shénme, wǒ kěyǐ bāng nín kàn yíxià.
Tài xế taxi: Để chắc chắn hơn, anh nói thêm xem bên trong khoảng có những gì, tôi có thể kiểm tra giúp.
阮明武:里面应该有一张身份证、三张银行卡、一张公司的门卡,还有一些现金。
Ruǎn Míngwǔ: Lǐmiàn yīnggāi yǒu yì zhāng shēnfènzhèng, sān zhāng yínhángkǎ, yì zhāng gōngsī de ménkǎ, hái yǒu yìxiē xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Bên trong phải có một căn cước, ba thẻ ngân hàng, một thẻ ra vào công ty và một ít tiền mặt.
出租车司机:对,我没有把东西全部拿出来,不过打开以后确实能看到身份证和几张卡。
Chūzūchē sījī: Duì, wǒ méiyǒu bǎ dōngxi quánbù ná chūlái, búguò dǎkāi yǐhòu quèshí néng kàn dào shēnfènzhèng hé jǐ zhāng kǎ.
Tài xế taxi: Đúng, tôi không lấy toàn bộ đồ bên trong ra, nhưng sau khi mở thì quả thật có thể nhìn thấy căn cước và vài tấm thẻ.
阮明武:那肯定就是我的钱包了。太好了,我刚才真的担心死了。
Ruǎn Míngwǔ: Nà kěndìng jiù shì wǒ de qiánbāo le. Tài hǎo le, wǒ gāngcái zhēn de dānxīn sǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chắc chắn chính là ví của tôi rồi. Tốt quá, vừa rồi tôi thật sự lo chết đi được.
丁垂杨:师傅,您现在离购物中心远吗?
Dīng Chuíyáng: Shīfu, nín xiànzài lí gòuwù zhōngxīn yuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Anh tài xế, bây giờ anh cách trung tâm thương mại xa không?
出租车司机:不算太远,大概六公里左右。
Chūzūchē sījī: Bú suàn tài yuǎn, dàgài liù gōnglǐ zuǒyòu.
Tài xế taxi: Không quá xa, khoảng sáu cây số.
阮明武:您大概什么时候能回来?
Ruǎn Míngwǔ: Nín dàgài shénme shíhou néng huílái?
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng khi nào anh có thể quay lại?
出租车司机:现在路上有一点儿堵,我估计二十分钟到二十五分钟左右可以到。
Chūzūchē sījī: Xiànzài lùshang yǒu yìdiǎnr dǔ, wǒ gūjì èrshí fēnzhōng dào èrshíwǔ fēnzhōng zuǒyòu kěyǐ dào.
Tài xế taxi: Bây giờ trên đường hơi tắc, tôi ước tính khoảng hai mươi đến hai mươi lăm phút nữa có thể đến.
丁垂杨:我们就在刚才下车的地方等您,这样您比较容易找到我们。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen jiù zài gāngcái xià chē de dìfang děng nín, zhèyàng nín bǐjiào róngyì zhǎo dào wǒmen.
Đinh Thùy Dương: Chúng tôi sẽ chờ anh ngay tại chỗ vừa xuống xe, như vậy anh sẽ dễ tìm chúng tôi hơn.
出租车司机:是购物中心正门右边那个下客点,对吗?
Chūzūchē sījī: Shì gòuwù zhōngxīn zhèngmén yòubian nàge xiàkèdiǎn, duì ma?
Tài xế taxi: Là điểm trả khách bên phải cửa chính trung tâm thương mại, đúng không?
阮明武:对,就是那里。旁边有一条白色的停车线。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jiù shì nàlǐ. Pángbiān yǒu yì tiáo báisè de tíngchēxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chính là chỗ đó. Bên cạnh có một vạch đỗ xe màu trắng.
出租车司机:好,我到了以后给您打电话。
Chūzūchē sījī: Hǎo, wǒ dào le yǐhòu gěi nín dǎ diànhuà.
Tài xế taxi: Được, sau khi đến tôi sẽ gọi cho anh.
阮明武:好的。您慢慢开,千万不要为了赶时间开得太快。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de. Nín mànmàn kāi, qiānwàn bú yào wèile gǎn shíjiān kāi de tài kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng. Anh cứ lái từ từ, tuyệt đối đừng vì vội thời gian mà lái quá nhanh.
出租车司机:放心吧,我会注意安全的。
Chūzūchē sījī: Fàngxīn ba, wǒ huì zhùyì ānquán de.
Tài xế taxi: Anh yên tâm, tôi sẽ chú ý an toàn.
阮明武:谢谢您,我们就在门口等。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie nín, wǒmen jiù zài ménkǒu děng.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn anh, chúng tôi sẽ chờ ngay ở cửa.
丁垂杨:明武哥,现在可以放心一点儿了吧?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, xiànzài kěyǐ fàngxīn yìdiǎnr le ba?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ có thể yên tâm hơn một chút rồi chứ?
阮明武:是可以放心一点儿了,不过钱包还没真正回到我手里,我还是有点儿紧张。
Ruǎn Míngwǔ: Shì kěyǐ fàngxīn yìdiǎnr le, búguò qiánbāo hái méi zhēnzhèng huí dào wǒ shǒu lǐ, wǒ háishi yǒudiǎnr jǐnzhāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng là có thể yên tâm hơn một chút, nhưng ví vẫn chưa thật sự trở lại tay anh nên anh vẫn hơi căng thẳng.
丁垂杨:至少现在已经确定钱包找到了,而且司机也愿意送回来。
Dīng Chuíyáng: Zhìshǎo xiànzài yǐjīng quèdìng qiánbāo zhǎo dào le, érqiě sījī yě yuànyì sòng huílái.
Đinh Thùy Dương: Ít nhất bây giờ đã xác định chiếc ví được tìm thấy, hơn nữa tài xế cũng đồng ý mang quay lại.
阮明武:幸好我们没有马上把银行卡全停掉。
Ruǎn Míngwǔ: Xìnghǎo wǒmen méiyǒu mǎshàng bǎ yínhángkǎ quán tíng diào.
Nguyễn Minh Vũ: May mà chúng ta chưa lập tức khóa toàn bộ thẻ ngân hàng.
丁垂杨:不过刚才讨论一下还是有必要的。如果司机说没找到,我们就不能再等。
Dīng Chuíyáng: Búguò gāngcái tǎolùn yíxià háishi yǒu bìyào de. Rúguǒ sījī shuō méi zhǎo dào, wǒmen jiù bù néng zài děng.
Đinh Thùy Dương: Nhưng vừa rồi bàn trước như vậy vẫn cần thiết. Nếu tài xế nói không tìm thấy thì chúng ta không thể tiếp tục chờ.
阮明武:对。这次真是差一点儿就要联系银行了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè cì zhēn shì chà yìdiǎnr jiù yào liánxì yínháng le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lần này thật sự suýt chút nữa đã phải liên hệ ngân hàng.
丁垂杨:我们去正门外等吧。司机到了以后,你先别只顾着高兴,要当面检查清楚。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen qù zhèngmén wài děng ba. Sījī dào le yǐhòu, nǐ xiān bié zhǐ gùzhe gāoxìng, yào dāngmiàn jiǎnchá qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta ra ngoài cửa chính chờ nhé. Sau khi tài xế đến, anh đừng chỉ mải vui mà phải kiểm tra kỹ ngay tại chỗ.
阮明武:对,要检查现金、身份证、银行卡、门卡和名片。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào jiǎnchá xiànjīn, shēnfènzhèng, yínhángkǎ, ménkǎ hé míngpiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải kiểm tra tiền mặt, căn cước, thẻ ngân hàng, thẻ ra vào và danh thiếp.
丁垂杨:我们先把你记得的东西再说一遍,等一下比较容易核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiān bǎ nǐ jìde de dōngxi zài shuō yí biàn, děng yíxià bǐjiào róngyì héduì.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta nói lại một lượt những thứ anh nhớ, lát nữa sẽ dễ đối chiếu hơn.
阮明武:身份证一张,银行卡三张,公司门卡一张,名片大概五六张,还有现金。
Ruǎn Míngwǔ: Shēnfènzhèng yì zhāng, yínhángkǎ sān zhāng, gōngsī ménkǎ yì zhāng, míngpiàn dàgài wǔ liù zhāng, hái yǒu xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Một căn cước, ba thẻ ngân hàng, một thẻ ra vào công ty, khoảng năm sáu danh thiếp và tiền mặt.
丁垂杨:现金你刚才说大概两百万,但是已经付了二十八万车费。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn nǐ gāngcái shuō dàgài liǎng bǎi wàn, dànshì yǐjīng fù le èrshíbā wàn chēfèi.
Đinh Thùy Dương: Tiền mặt vừa rồi anh nói khoảng hai triệu, nhưng đã trả 280.000 tiền xe.
阮明武:司机又找回两万,所以应该比原来的总数少二十六万左右。
Ruǎn Míngwǔ: Sījī yòu zhǎo huí liǎng wàn, suǒyǐ yīnggāi bǐ yuánlái de zǒngshù shǎo èrshíliù wàn zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Tài xế trả lại 20.000 nên tổng số tiền hiện tại phải ít hơn ban đầu khoảng 260.000 đồng.
丁垂杨:这样等一下就比较好确认。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng děng yíxià jiù bǐjiào hǎo quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy lát nữa sẽ dễ xác nhận hơn.
阮明武:现在等一分钟都觉得特别长。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài děng yì fēnzhōng dōu juéde tèbié cháng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chờ một phút thôi cũng cảm thấy đặc biệt dài.
丁垂杨:刚才不是还说自己从来没有丢过钱包吗?今天算是给你留下深刻印象了。
Dīng Chuíyáng: Gāngcái bú shì hái shuō zìjǐ cónglái méiyǒu diū guo qiánbāo ma? Jīntiān suàn shì gěi nǐ liú xià shēnkè yìnxiàng le.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi chẳng phải anh còn nói mình chưa từng làm mất ví sao? Hôm nay coi như để lại cho anh một ấn tượng rất sâu rồi.
阮明武:何止是深刻,我以后恐怕一看到出租车后座就会想起今天。
Ruǎn Míngwǔ: Hézhǐ shì shēnkè, wǒ yǐhòu kǒngpà yí kàn dào chūzūchē hòuzuò jiù huì xiǎng qǐ jīntiān.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ là sâu sắc đâu, sau này có lẽ cứ nhìn thấy ghế sau taxi là anh sẽ nhớ đến hôm nay.
丁垂杨:那也好,至少以后不会再随便放钱包。
Dīng Chuíyáng: Nà yě hǎo, zhìshǎo yǐhòu bú huì zài suíbiàn fàng qiánbāo.
Đinh Thùy Dương: Như vậy cũng tốt, ít nhất sau này anh sẽ không còn để ví tùy tiện nữa.
阮明武:以后我再也不把钱包随便放了。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu wǒ zài yě bù bǎ qiánbāo suíbiàn fàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này anh sẽ không bao giờ để ví tùy tiện nữa.
丁垂杨:你看,那辆车是不是来了?
Dīng Chuíyáng: Nǐ kàn, nà liàng chē shì bú shì lái le?
Đinh Thùy Dương: Anh xem, có phải chiếc xe đó đến rồi không?
阮明武:我看看车牌……30A-518.26,对,就是它!
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ kànkan chēpái… 30A-518.26, duì, jiù shì tā!
Nguyễn Minh Vũ: Để anh xem biển số… 30A-518.26, đúng, chính là chiếc xe đó!
丁垂杨:司机已经把车开到下客点了,我们过去吧。
Dīng Chuíyáng: Sījī yǐjīng bǎ chē kāi dào xiàkèdiǎn le, wǒmen guòqu ba.
Đinh Thùy Dương: Tài xế đã đưa xe đến điểm trả khách rồi, chúng ta qua đó nhé.
出租车司机:您好,让您久等了。这个应该就是您的钱包。
Chūzūchē sījī: Nín hǎo, ràng nín jiǔ děng le. Zhège yīnggāi jiù shì nín de qiánbāo.
Tài xế taxi: Xin chào, để anh phải chờ lâu rồi. Đây chắc chính là chiếc ví của anh.
阮明武:对,就是这个!我一眼就认出来了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jiù shì zhège! Wǒ yì yǎn jiù rèn chūlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chính là chiếc này! Tôi vừa nhìn đã nhận ra ngay.
出租车司机:您还是当面检查一下吧,看看里面的东西有没有少。
Chūzūchē sījī: Nín háishi dāngmiàn jiǎnchá yíxià ba, kànkan lǐmiàn de dōngxi yǒu méiyǒu shǎo.
Tài xế taxi: Anh vẫn nên kiểm tra ngay tại đây, xem đồ bên trong có thiếu gì không.
阮明武:好的,我现在检查。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, wǒ xiànzài jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, bây giờ tôi kiểm tra.
丁垂杨:先看身份证。
Dīng Chuíyáng: Xiān kàn shēnfènzhèng.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra căn cước trước.
阮明武:身份证在,而且位置也跟我原来放的一样。
Ruǎn Míngwǔ: Shēnfènzhèng zài, érqiě wèizhi yě gēn wǒ yuánlái fàng de yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Căn cước còn, hơn nữa vị trí cũng giống đúng chỗ anh đã để ban đầu.
丁垂杨:银行卡呢?三张都在吗?
Dīng Chuíyáng: Yínhángkǎ ne? Sān zhāng dōu zài ma?
Đinh Thùy Dương: Còn thẻ ngân hàng? Cả ba thẻ đều còn chứ?
阮明武:第一张在,第二张在,第三张也在,三张都没有少。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yì zhāng zài, dì èr zhāng zài, dì sān zhāng yě zài, sān zhāng dōu méiyǒu shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Thẻ thứ nhất còn, thẻ thứ hai còn, thẻ thứ ba cũng còn, cả ba thẻ đều không thiếu.
丁垂杨:公司门卡呢?
Dīng Chuíyáng: Gōngsī ménkǎ ne?
Đinh Thùy Dương: Còn thẻ ra vào công ty?
阮明武:门卡也在。
Ruǎn Míngwǔ: Ménkǎ yě zài.
Nguyễn Minh Vũ: Thẻ ra vào cũng còn.
丁垂杨:名片呢?
Dīng Chuíyáng: Míngpiàn ne?
Đinh Thùy Dương: Danh thiếp thì sao?
阮明武:一、二、三、四、五、六,一共六张,也都在。
Ruǎn Míngwǔ: Yī, èr, sān, sì, wǔ, liù, yígòng liù zhāng, yě dōu zài.
Nguyễn Minh Vũ: Một, hai, ba, bốn, năm, sáu, tổng cộng sáu tấm, cũng đều còn.
出租车司机:现金您也数一下吧,这样最放心。
Chūzūchē sījī: Xiànjīn nín yě shǔ yíxià ba, zhèyàng zuì fàngxīn.
Tài xế taxi: Tiền mặt anh cũng đếm lại đi, như vậy sẽ yên tâm nhất.
阮明武:好,我数一下。一百万、五十万、二十万,还有一些小面额的钱。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ shǔ yíxià. Yì bǎi wàn, wǔshí wàn, èrshí wàn, hái yǒu yìxiē xiǎo miàn’é de qián.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, để tôi đếm. Một triệu, năm trăm nghìn, hai trăm nghìn, còn có một số tờ mệnh giá nhỏ.
丁垂杨:跟你记得的数量差不多吗?
Dīng Chuíyáng: Gēn nǐ jìde de shùliàng chàbuduō ma?
Đinh Thùy Dương: Có gần đúng với số tiền anh nhớ không?
阮明武:对,我再算一下……没错,跟我记得的一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ zài suàn yíxià… Méi cuò, gēn wǒ jìde de yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, để anh tính lại… không sai, giống với số tiền anh nhớ.
丁垂杨:所以现金没有少?
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xiànjīn méiyǒu shǎo?
Đinh Thùy Dương: Vậy tiền mặt không thiếu chứ?
阮明武:一分钱都没少。
Ruǎn Míngwǔ: Yì fēn qián dōu méi shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Không thiếu một đồng nào.
丁垂杨:身份证、三张银行卡、门卡、名片、现金,全都在?
Dīng Chuíyáng: Shēnfènzhèng, sān zhāng yínhángkǎ, ménkǎ, míngpiàn, xiànjīn, quán dōu zài?
Đinh Thùy Dương: Căn cước, ba thẻ ngân hàng, thẻ ra vào, danh thiếp, tiền mặt đều còn đầy đủ chứ?
阮明武:对,全部都在,什么也没少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, quánbù dōu zài, shénme yě méi shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tất cả đều còn, không thiếu bất cứ thứ gì.
阮明武:师傅,真的太感谢您了。要不是您认真检查后座,我今天可能怎么也找不到这个钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Shīfu, zhēn de tài gǎnxiè nín le. Yàobúshì nín rènzhēn jiǎnchá hòuzuò, wǒ jīntiān kěnéng zěnme yě zhǎo bú dào zhège qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Anh tài xế, thật sự cảm ơn anh rất nhiều. Nếu không phải anh kiểm tra kỹ ghế sau thì hôm nay có lẽ tôi tìm thế nào cũng không thấy chiếc ví này.
出租车司机:不用客气。东西能找回来就好。
Chūzūchē sījī: Bú yòng kèqi. Dōngxi néng zhǎo huílái jiù hǎo.
Tài xế taxi: Không cần khách sáo. Đồ có thể tìm lại được là tốt rồi.
丁垂杨:而且里面这么多重要的证件都还在,真的太幸运了。
Dīng Chuíyáng: Érqiě lǐmiàn zhème duō zhòngyào de zhèngjiàn dōu hái zài, zhēn de tài xìngyùn le.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa nhiều giấy tờ quan trọng bên trong đều còn nguyên, thật sự rất may mắn.
阮明武:是啊,刚才我还担心得厉害,现在终于可以完全放心了。
Ruǎn Míngwǔ: Shì a, gāngcái wǒ hái dānxīn de lìhai, xiànzài zhōngyú kěyǐ wánquán fàngxīn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vừa rồi anh còn lo lắng vô cùng, bây giờ cuối cùng có thể hoàn toàn yên tâm rồi.
丁垂杨:这次也算给你一个教训,以后下车以前千万要检查座位。
Dīng Chuíyáng: Zhè cì yě suàn gěi nǐ yí ge jiàoxun, yǐhòu xià chē yǐqián qiānwàn yào jiǎnchá zuòwèi.
Đinh Thùy Dương: Lần này cũng coi như cho anh một bài học, sau này trước khi xuống xe nhất định phải kiểm tra ghế.
阮明武:不只检查座位,我还要检查手机、钱包、钥匙和背包。
Ruǎn Míngwǔ: Bù zhǐ jiǎnchá zuòwèi, wǒ hái yào jiǎnchá shǒujī, qiánbāo, yàoshi hé bèibāo.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ kiểm tra ghế, anh còn phải kiểm tra điện thoại, ví, chìa khóa và ba lô.
丁垂杨:那就记住今天的事吧。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù jìzhù jīntiān de shì ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì hãy ghi nhớ chuyện hôm nay nhé.
阮明武:我怎么可能忘得了?今天这件事我恐怕一辈子都记得。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zěnme kěnéng wàng de liǎo? Jīntiān zhè jiàn shì wǒ kǒngpà yí bèizi dōu jìde.
Nguyễn Minh Vũ: Sao anh có thể quên được chứ? Chuyện hôm nay có lẽ cả đời anh cũng sẽ nhớ.
出租车司机:以后下车以前花十秒钟看看座位,能省掉很多麻烦。
Chūzūchē sījī: Yǐhòu xià chē yǐqián huā shí miǎozhōng kànkan zuòwèi, néng shěng diào hěn duō máfan.
Tài xế taxi: Sau này trước khi xuống xe chỉ cần dành mười giây nhìn lại ghế là có thể tránh được rất nhiều phiền phức.
阮明武:您说得对。以后我再也不把钱包随便放了。
Ruǎn Míngwǔ: Nín shuō de duì. Yǐhòu wǒ zài yě bù bǎ qiánbāo suíbiàn fàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nói đúng. Sau này tôi sẽ không bao giờ để ví tùy tiện nữa.
Hội thoại tiếp theo: Nhẹ nhõm sau khi tìm lại được ví
阮明武:太好了,东西都还在。我刚才一直提着的心终于可以放下来了。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le, dōngxi dōu hái zài. Wǒ gāngcái yìzhí tízhe de xīn zhōngyú kěyǐ fàng xiàlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt quá, mọi thứ đều vẫn còn. Cuối cùng anh cũng có thể trút được nỗi lo nãy giờ.
丁垂杨:明武哥,你刚才脸色都变了,现在终于轻松多了吧?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nǐ gāngcái liǎnsè dōu biàn le, xiànzài zhōngyú qīngsōng duō le ba?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vừa rồi sắc mặt anh còn thay đổi hẳn, bây giờ cuối cùng nhẹ nhõm hơn nhiều rồi chứ?
阮明武:何止轻松,我刚才真的担心得厉害,现在感觉整个人一下子都轻松了。
Ruǎn Míngwǔ: Hézhǐ qīngsōng, wǒ gāngcái zhēn de dānxīn de lìhai, xiànzài gǎnjué zhěng ge rén yíxiàzi dōu qīngsōng le.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ nhẹ nhõm đâu, vừa rồi anh thật sự lo lắng vô cùng, bây giờ cảm thấy cả người lập tức nhẹ hẳn đi.
阮明武:师傅,真的太谢谢您了,给您添了这么多麻烦。
Ruǎn Míngwǔ: Shīfu, zhēn de tài xièxie nín le, gěi nín tiān le zhème duō máfan.
Nguyễn Minh Vũ: Anh tài xế, thật sự cảm ơn anh rất nhiều, đã làm phiền anh quá nhiều rồi.
出租车司机:不用客气,东西找回来就好。
Chūzūchē sījī: Bú yòng kèqi, dōngxi zhǎo huílái jiù hǎo.
Tài xế taxi: Không cần khách sáo, tìm lại được đồ là tốt rồi.
阮明武:您不但帮我仔细找,还专门开车送回来,我真的不知道该怎么感谢您。
Ruǎn Míngwǔ: Nín búdàn bāng wǒ zǐxì zhǎo, hái zhuānmén kāichē sòng huílái, wǒ zhēn de bù zhīdào gāi zěnme gǎnxiè nín.
Nguyễn Minh Vũ: Anh không những giúp tôi tìm kỹ mà còn đặc biệt lái xe mang quay lại, tôi thật sự không biết phải cảm ơn anh thế nào.
出租车司机:真的没什么。以后多注意一点儿就行了。
Chūzūchē sījī: Zhēn de méi shénme. Yǐhòu duō zhùyì yìdiǎnr jiù xíng le.
Tài xế taxi: Thật sự không có gì đâu. Sau này chú ý hơn một chút là được.
丁垂杨:师傅,幸好您检查得仔细,不然我们还不知道要找到什么时候。
Dīng Chuíyáng: Shīfu, xìnghǎo nín jiǎnchá de zǐxì, bùrán wǒmen hái bù zhīdào yào zhǎo dào shénme shíhou.
Đinh Thùy Dương: Anh tài xế, may mà anh kiểm tra kỹ, nếu không chúng tôi còn chẳng biết phải tìm đến bao giờ.
出租车司机:我第一次看后排的时候也没发现,是后来低下头看座位下面才看到的。
Chūzūchē sījī: Wǒ dì yí cì kàn hòupái de shíhou yě méi fāxiàn, shì hòulái dī xià tóu kàn zuòwèi xiàmiàn cái kàn dào de.
Tài xế taxi: Lần đầu kiểm tra hàng ghế sau tôi cũng không phát hiện, sau đó cúi xuống nhìn dưới ghế mới thấy.
阮明武:难怪我刚才怎么找也找不到,原来钱包根本没有跟我一起下车。
Ruǎn Míngwǔ: Nánguài wǒ gāngcái zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào, yuánlái qiánbāo gēnběn méiyǒu gēn wǒ yìqǐ xià chē.
Nguyễn Minh Vũ: Thảo nào vừa rồi anh tìm thế nào cũng không thấy, hóa ra chiếc ví vốn dĩ không xuống xe cùng anh.
出租车司机:下次下车以前最好先看一下座位,再摸一下自己的口袋。
Chūzūchē sījī: Xià cì xià chē yǐqián zuìhǎo xiān kàn yíxià zuòwèi, zài mō yíxià zìjǐ de kǒudài.
Tài xế taxi: Lần sau trước khi xuống xe tốt nhất hãy nhìn lại ghế trước, sau đó kiểm tra các túi trên người.
阮明武:对,这次我已经记住了。以后再忙也不能忘记检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè cì wǒ yǐjīng jìzhù le. Yǐhòu zài máng yě bù néng wàngjì jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, lần này tôi đã nhớ kỹ rồi. Sau này dù bận đến đâu cũng không được quên kiểm tra.
出租车司机:特别是刚付完钱的时候,钱包最容易顺手放在座位上。
Chūzūchē sījī: Tèbié shì gāng fù wán qián de shíhou, qiánbāo zuì róngyì shùnshǒu fàng zài zuòwèi shàng.
Tài xế taxi: Đặc biệt là ngay sau khi trả tiền, ví rất dễ được tiện tay đặt lên ghế.
丁垂杨:明武哥,今天你就是这种情况。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, jīntiān nǐ jiù shì zhè zhǒng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay anh chính là rơi vào tình huống như vậy.
阮明武:是啊。付完车费以后,我本来应该马上把钱包放回口袋。
Ruǎn Míngwǔ: Shì a. Fù wán chēfèi yǐhòu, wǒ běnlái yīnggāi mǎshàng bǎ qiánbāo fàng huí kǒudài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Sau khi trả tiền xe xong, lẽ ra anh phải lập tức cất ví trở lại túi.
丁垂杨:可是那个时候你的手机突然响了。
Dīng Chuíyáng: Kěshì nàge shíhou nǐ de shǒujī tūrán xiǎng le.
Đinh Thùy Dương: Nhưng đúng lúc đó điện thoại của anh đột nhiên reo.
阮明武:对,我一接电话,就把钱包的事情忘了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ yì jiē diànhuà, jiù bǎ qiánbāo de shìqing wàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, anh vừa nghe điện thoại là quên luôn chuyện chiếc ví.
丁垂杨:然后你又要拿电脑包,又要背背包,两只手都忙不过来了。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu nǐ yòu yào ná diànnǎobāo, yòu yào bēi bèibāo, liǎng zhī shǒu dōu máng bu guòlái le.
Đinh Thùy Dương: Sau đó anh vừa phải cầm túi máy tính vừa phải đeo ba lô, hai tay đều bận không xuể.
阮明武:所以我很可能先把钱包放到了旁边的座位上。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ wǒ hěn kěnéng xiān bǎ qiánbāo fàng dào le pángbiān de zuòwèi shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy rất có thể anh đã đặt chiếc ví lên ghế bên cạnh trước.
出租车司机:然后车停车的时候稍微刹了一下,钱包可能就从座位上滑下去了。
Chūzūchē sījī: Ránhòu chē tíngchē de shíhou shāowēi shā le yíxià, qiánbāo kěnéng jiù cóng zuòwèi shàng huá xiàqù le.
Tài xế taxi: Sau đó lúc xe dừng có phanh nhẹ một chút, chiếc ví có thể đã trượt từ trên ghế xuống.
丁垂杨:这就解释得通了。明武哥下车以前虽然回头看了一眼,但是钱包已经不在座位上了。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiù jiěshì de tōng le. Míngwǔ gē xià chē yǐqián suīrán huítóu kàn le yì yǎn, dànshì qiánbāo yǐjīng bú zài zuòwèi shàng le.
Đinh Thùy Dương: Như vậy thì có thể giải thích được rồi. Mặc dù trước khi xuống xe anh Nguyễn Minh Vũ đã quay đầu nhìn một lần, nhưng chiếc ví lúc đó đã không còn ở trên ghế.
阮明武:原来它已经滑到座位下面,所以我当然看不到。
Ruǎn Míngwǔ: Yuánlái tā yǐjīng huá dào zuòwèi xiàmiàn, suǒyǐ wǒ dāngrán kàn bú dào.
Nguyễn Minh Vũ: Hóa ra nó đã trượt xuống dưới ghế nên đương nhiên anh không thể nhìn thấy.
丁垂杨:而且下车以后你一直以为自己可能已经把钱包放进背包了。
Dīng Chuíyáng: Érqiě xià chē yǐhòu nǐ yìzhí yǐwéi zìjǐ kěnéng yǐjīng bǎ qiánbāo fàng jìn bèibāo le.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa sau khi xuống xe anh cứ nghĩ rằng có thể mình đã cho ví vào ba lô rồi.
阮明武:对,我们还把整个背包翻了好几遍。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒmen hái bǎ zhěng ge bèibāo fān le hǎo jǐ biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chúng ta còn lục toàn bộ ba lô mấy lượt.
丁垂杨:裤子口袋、外套口袋、背包、商场门口、停车的位置,我们几乎全找过了。
Dīng Chuíyáng: Kùzi kǒudài, wàitào kǒudài, bèibāo, shāngchǎng ménkǒu, tíngchē de wèizhi, wǒmen jīhū quán zhǎo guo le.
Đinh Thùy Dương: Túi quần, túi áo khoác, ba lô, cửa trung tâm thương mại, vị trí taxi dừng, gần như chúng ta đều đã tìm hết.
阮明武:最后竟然还是在出租车里。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu jìngrán háishi zài chūzūchē lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng không ngờ nó vẫn ở trong taxi.
出租车司机:所以东西丢了以后,最好先把过程慢慢想清楚,不要只顾着着急。
Chūzūchē sījī: Suǒyǐ dōngxi diū le yǐhòu, zuìhǎo xiān bǎ guòchéng mànmàn xiǎng qīngchu, bú yào zhǐ gùzhe zháojí.
Tài xế taxi: Vì vậy sau khi làm mất đồ, tốt nhất hãy từ từ nhớ rõ lại toàn bộ quá trình, đừng chỉ mải sốt ruột.
阮明武:您说得对。我今天就是越着急越想不清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Nín shuō de duì. Wǒ jīntiān jiù shì yuè zháojí yuè xiǎng bu qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nói đúng. Hôm nay anh càng sốt ruột thì càng không nhớ rõ.
丁垂杨:而且你一开始还一直说“我明明放进背包了”。
Dīng Chuíyáng: Érqiě nǐ yì kāishǐ hái yìzhí shuō “wǒ míngmíng fàng jìn bèibāo le”.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa lúc đầu anh còn cứ nói “rõ ràng anh đã cho vào ba lô rồi”.
阮明武:现在想起来,那可能只是我以为自己放进去了,其实根本没有。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài xiǎng qǐlái, nà kěnéng zhǐshì wǒ yǐwéi zìjǐ fàng jìnqù le, qíshí gēnběn méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ nghĩ lại, có thể đó chỉ là anh tưởng mình đã cho vào, thực ra hoàn toàn chưa hề cho vào.
丁垂杨:所以以后最好不要同时做太多事情。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yǐhòu zuìhǎo bú yào tóngshí zuò tài duō shìqing.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau này tốt nhất đừng làm quá nhiều việc cùng một lúc.
阮明武:特别是拿钱包、手机和重要证件的时候。
Ruǎn Míngwǔ: Tèbié shì ná qiánbāo, shǒujī hé zhòngyào zhèngjiàn de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Đặc biệt là khi đang cầm ví, điện thoại và giấy tờ quan trọng.
出租车司机:还有一个习惯很有用,下车以前花十秒钟检查一下。
Chūzūchē sījī: Hái yǒu yí ge xíguàn hěn yǒuyòng, xià chē yǐqián huā shí miǎozhōng jiǎnchá yíxià.
Tài xế taxi: Còn một thói quen rất hữu ích nữa, trước khi xuống xe hãy dành mười giây để kiểm tra.
阮明武:以后我一定这样做。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu wǒ yídìng zhèyàng zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này tôi nhất định sẽ làm như vậy.
丁垂杨:那我们现在就定一个固定的检查顺序吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiànzài jiù dìng yí ge gùdìng de jiǎnchá shùnxù ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ chúng ta đặt ra một trình tự kiểm tra cố định nhé.
阮明武:好,第一先检查手机。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, dì yī xiān jiǎnchá shǒujī.
Nguyễn Minh Vũ: Được, đầu tiên kiểm tra điện thoại.
丁垂杨:然后检查钱包。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu jiǎnchá qiánbāo.
Đinh Thùy Dương: Sau đó kiểm tra ví.
阮明武:第三检查钥匙。
Ruǎn Míngwǔ: Dì sān jiǎnchá yàoshi.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ ba kiểm tra chìa khóa.
丁垂杨:还要检查背包、电脑包和其他随身物品。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiǎnchá bèibāo, diànnǎobāo hé qítā suíshēn wùpǐn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm tra ba lô, túi máy tính và các đồ dùng mang theo khác.
阮明武:最后再看一眼座位和座位下面。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu zài kàn yì yǎn zuòwèi hé zuòwèi xiàmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng nhìn lại ghế và phía dưới ghế một lần.
出租车司机:这样就很好。手机、钱包、钥匙,这三样最容易忘。
Chūzūchē sījī: Zhèyàng jiù hěn hǎo. Shǒujī, qiánbāo, yàoshi, zhè sān yàng zuì róngyì wàng.
Tài xế taxi: Như vậy rất tốt. Điện thoại, ví và chìa khóa là ba thứ dễ bị quên nhất.
阮明武:以后我下车以前一定在心里说一遍:手机、钱包、钥匙、背包。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu wǒ xià chē yǐqián yídìng zài xīnli shuō yí biàn: shǒujī, qiánbāo, yàoshi, bèibāo.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này trước khi xuống xe anh nhất định sẽ tự nhắc trong đầu một lượt: điện thoại, ví, chìa khóa, ba lô.
丁垂杨:还要看座位。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn zuòwèi.
Đinh Thùy Dương: Còn phải nhìn lại ghế nữa.
阮明武:对,手机、钱包、钥匙、背包、座位,一个都不能少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shǒujī, qiánbāo, yàoshi, bèibāo, zuòwèi, yí ge dōu bù néng shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điện thoại, ví, chìa khóa, ba lô, ghế ngồi, một mục cũng không được bỏ sót.
丁垂杨:这样坚持一段时间以后,就会变成习惯。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiānchí yí duàn shíjiān yǐhòu, jiù huì biàn chéng xíguàn.
Đinh Thùy Dương: Kiên trì như vậy một thời gian thì sẽ trở thành thói quen.
阮明武:今天这个教训这么深,我想忘也忘不了。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zhège jiàoxun zhème shēn, wǒ xiǎng wàng yě wàng bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Bài học hôm nay sâu sắc như vậy, dù anh muốn quên cũng không quên nổi.
出租车司机:那就好。以后小心一点儿,就不会这么着急了。
Chūzūchē sījī: Nà jiù hǎo. Yǐhòu xiǎoxīn yìdiǎnr, jiù bú huì zhème zháojí le.
Tài xế taxi: Vậy là tốt rồi. Sau này cẩn thận hơn một chút thì sẽ không phải sốt ruột như vậy nữa.
阮明武:这次真的谢谢您。要不是您把钱包送回来,我今天恐怕怎么也安心不了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì zhēn de xièxie nín. Yàobúshì nín bǎ qiánbāo sòng huílái, wǒ jīntiān kǒngpà zěnme yě ānxīn bù liǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này thật sự cảm ơn anh. Nếu anh không mang ví quay lại thì hôm nay có lẽ tôi thế nào cũng không thể yên tâm được.
出租车司机:不用谢,这是应该的。那我就先走了。
Chūzūchē sījī: Bú yòng xiè, zhè shì yīnggāi de. Nà wǒ jiù xiān zǒu le.
Tài xế taxi: Không cần cảm ơn, đây là việc nên làm. Vậy tôi xin đi trước.
阮明武:好的,您路上慢点儿开,再次谢谢您。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, nín lùshang màn diǎnr kāi, zàicì xièxie nín.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, anh đi đường lái chậm một chút nhé, một lần nữa cảm ơn anh.
丁垂杨:师傅,再见,路上注意安全。
Dīng Chuíyáng: Shīfu, zàijiàn, lùshang zhùyì ānquán.
Đinh Thùy Dương: Anh tài xế, tạm biệt, đi đường chú ý an toàn nhé.
出租车司机:好,再见。
Chūzūchē sījī: Hǎo, zàijiàn.
Tài xế taxi: Vâng, tạm biệt.
丁垂杨:明武哥,现在总算彻底结束了。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, xiànzài zǒngsuàn chèdǐ jiéshù le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ cuối cùng chuyện này cũng hoàn toàn kết thúc rồi.
阮明武:是啊,从发现钱包不见,到最后找回来,我感觉像过了好几个小时。
Ruǎn Míngwǔ: Shì a, cóng fāxiàn qiánbāo bú jiàn, dào zuìhòu zhǎo huílái, wǒ gǎnjué xiàng guo le hǎo jǐ ge xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, từ lúc phát hiện ví biến mất đến khi cuối cùng tìm lại được, anh cảm giác như đã trải qua mấy tiếng đồng hồ.
丁垂杨:其实最重要的原因已经很清楚了。
Dīng Chuíyáng: Qíshí zuì zhòngyào de yuányīn yǐjīng hěn qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Thực ra nguyên nhân quan trọng nhất đã rất rõ rồi.
阮明武:付完车费以后,我没有马上把钱包收好。
Ruǎn Míngwǔ: Fù wán chēfèi yǐhòu, wǒ méiyǒu mǎshàng bǎ qiánbāo shōu hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi trả tiền xe xong, anh đã không cất ví ngay lập tức.
丁垂杨:然后手机响了,你的注意力被电话吸引过去了。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu shǒujī xiǎng le, nǐ de zhùyìlì bèi diànhuà xīyǐn guòqù le.
Đinh Thùy Dương: Sau đó điện thoại reo, sự chú ý của anh bị cuộc gọi thu hút.
阮明武:我可能顺手把钱包放在座位上,后来车一刹,钱包就掉到了座位下面。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ kěnéng shùnshǒu bǎ qiánbāo fàng zài zuòwèi shàng, hòulái chē yì shā, qiánbāo jiù diào dào le zuòwèi xiàmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể anh tiện tay đặt ví lên ghế, sau đó xe vừa phanh thì chiếc ví rơi xuống dưới ghế.
丁垂杨:最后你只拿了手机、背包和电脑包,却把钱包忘了。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu nǐ zhǐ ná le shǒujī, bèibāo hé diànnǎobāo, què bǎ qiánbāo wàng le.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng anh chỉ cầm điện thoại, ba lô và túi máy tính nhưng lại quên chiếc ví.
阮明武:说到底还是因为我太大意了。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō dàodǐ háishi yīnwèi wǒ tài dàyì le.
Nguyễn Minh Vũ: Nói cho cùng vẫn là vì anh quá bất cẩn.
丁垂杨:知道原因就好,以后避免同样的问题。
Dīng Chuíyáng: Zhīdào yuányīn jiù hǎo, yǐhòu bìmiǎn tóngyàng de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Biết được nguyên nhân là tốt rồi, sau này tránh lặp lại vấn đề tương tự.
阮明武:以后我再也不这样粗心了。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu wǒ zài yě bù zhèyàng cūxīn le.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này anh sẽ không bao giờ bất cẩn như vậy nữa.
丁垂杨:那你再说一遍,下车以前要检查什么?
Dīng Chuíyáng: Nà nǐ zài shuō yí biàn, xià chē yǐqián yào jiǎnchá shénme?
Đinh Thùy Dương: Vậy anh nói lại một lần nữa xem, trước khi xuống xe phải kiểm tra những gì?
阮明武:先检查手机,再检查钱包,然后检查钥匙、背包、电脑包和其他随身物品。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jiǎnchá shǒujī, zài jiǎnchá qiánbāo, ránhòu jiǎnchá yàoshi, bèibāo, diànnǎobāo hé qítā suíshēn wùpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra điện thoại, sau đó kiểm tra ví, tiếp theo kiểm tra chìa khóa, ba lô, túi máy tính và những đồ dùng mang theo khác.
丁垂杨:最后呢?
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu ne?
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng thì sao?
阮明武:最后一定要回头看看座位、座位下面和脚边,确认什么都没留下再下车。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu yídìng yào huítóu kànkan zuòwèi, zuòwèi xiàmiàn hé jiǎobiān, quèrèn shénme dōu méi liú xià zài xià chē.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng nhất định phải quay lại nhìn ghế, dưới ghế và khu vực dưới chân, xác nhận không để lại thứ gì rồi mới xuống xe.
丁垂杨:这次是真的记住了吧?
Dīng Chuíyáng: Zhè cì shì zhēn de jìzhù le ba?
Đinh Thùy Dương: Lần này thật sự nhớ rồi chứ?
阮明武:当然。今天这么大的教训,我怎么可能不记住呢?
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jīntiān zhème dà de jiàoxun, wǒ zěnme kěnéng bù jìzhù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Một bài học lớn như hôm nay, sao anh có thể không nhớ được chứ?
丁垂杨:那就好。走吧,现在我们终于可以放心进去逛商场了。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù hǎo. Zǒu ba, xiànzài wǒmen zhōngyú kěyǐ fàngxīn jìnqù guàng shāngchǎng le.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì tốt. Đi thôi, bây giờ cuối cùng chúng ta cũng có thể yên tâm vào trong trung tâm thương mại rồi.
阮明武:走,不过这次我先检查一下:手机在,钱包在,钥匙在,背包也在。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒu, búguò zhè cì wǒ xiān jiǎnchá yíxià: shǒujī zài, qiánbāo zài, yàoshi zài, bèibāo yě zài.
Nguyễn Minh Vũ: Đi thôi, nhưng lần này để anh kiểm tra trước: điện thoại còn, ví còn, chìa khóa còn, ba lô cũng còn.
丁垂杨:很好,这个习惯从现在就开始。
Dīng Chuíyáng: Hěn hǎo, zhège xíguàn cóng xiànzài jiù kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Rất tốt, thói quen này bắt đầu ngay từ bây giờ.
阮明武:以后无论多着急,我都要先检查清楚再离开。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu wúlùn duō zháojí, wǒ dōu yào xiān jiǎnchá qīngchu zài líkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này dù có vội đến đâu, anh cũng phải kiểm tra thật kỹ rồi mới rời đi.
丁垂杨:手机、钱包、钥匙和随身物品,一个都不能忘。
Dīng Chuíyáng: Shǒujī, qiánbāo, yàoshi hé suíshēn wùpǐn, yí ge dōu bù néng wàng.
Đinh Thùy Dương: Điện thoại, ví, chìa khóa và đồ dùng cá nhân, một thứ cũng không được quên.
阮明武:对,这就是今天最重要的教训。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiù shì jīntiān zuì zhòngyào de jiàoxun.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là bài học quan trọng nhất của hôm nay.
阮明武:垂杨,我已经给司机打了三次电话,还是没人接。
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng, wǒ yǐjīng gěi sījī dǎ le sān cì diànhuà, háishi méi rén jiē.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, anh đã gọi cho tài xế ba lần rồi mà vẫn không có ai nghe máy.
丁垂杨:明武哥,别一直打了。司机可能正在开车,我们直接联系出租车公司的客服吧。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, bié yìzhí dǎ le. Sījī kěnéng zhèngzài kāichē, wǒmen zhíjiē liánxì chūzūchē gōngsī de kèfú ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đừng gọi liên tục nữa. Có thể tài xế đang lái xe, chúng ta liên hệ trực tiếp với tổng đài công ty taxi đi.
阮明武:好,收据上应该有客服电话。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, shōujù shàng yīnggāi yǒu kèfú diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Được, trên hóa đơn chắc phải có số tổng đài.
丁垂杨:你先把收据拿出来,我们看看。
Dīng Chuíyáng: Nǐ xiān bǎ shōujù ná chūlái, wǒmen kànkan.
Đinh Thùy Dương: Anh lấy hóa đơn ra trước, chúng ta xem thử.
阮明武:等一下……奇怪,刚才不是还拿着吗?
Ruǎn Míngwǔ: Děng yíxià… Qíguài, gāngcái bú shì hái názhe ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đợi một chút… Lạ thật, vừa rồi chẳng phải anh còn cầm nó sao?
丁垂杨:你不是说夹在手机壳里面了吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ bú shì shuō jiā zài shǒujī ké lǐmiàn le ma?
Đinh Thùy Dương: Chẳng phải anh nói đã kẹp nó trong ốp điện thoại sao?
阮明武:对,我看看……在这里,找到了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ kànkan… Zài zhèlǐ, zhǎo dào le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, để anh xem… ở đây, tìm thấy rồi.
丁垂杨:千万把这张收据收好,现在它很重要。
Dīng Chuíyáng: Qiānwàn bǎ zhè zhāng shōujù shōu hǎo, xiànzài tā hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Nhất định phải giữ kỹ tờ hóa đơn này, bây giờ nó rất quan trọng.
阮明武:这里有客服电话,我现在就打。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèlǐ yǒu kèfú diànhuà, wǒ xiànzài jiù dǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Ở đây có số tổng đài, bây giờ anh gọi ngay.
出租车客服:您好,这里是出租车客服中心,请问有什么可以帮助您?
Chūzūchē kèfú: Nín hǎo, zhèlǐ shì chūzūchē kèfú zhōngxīn, qǐngwèn yǒu shénme kěyǐ bāngzhù nín?
Tổng đài taxi: Xin chào, đây là trung tâm chăm sóc khách hàng của hãng taxi, xin hỏi tôi có thể giúp gì cho anh?
阮明武:您好,我刚才坐了你们公司的出租车,现在发现钱包可能落在车上了。
Ruǎn Míngwǔ: Nín hǎo, wǒ gāngcái zuò le nǐmen gōngsī de chūzūchē, xiànzài fāxiàn qiánbāo kěnéng là zài chē shàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, vừa rồi tôi đi taxi của công ty anh/chị, bây giờ phát hiện chiếc ví có thể đã bị để quên trên xe.
出租车客服:好的,请您先别着急。我们需要核实一下您的行程信息。
Chūzūchē kèfú: Hǎo de, qǐng nín xiān bié zháojí. Wǒmen xūyào héshí yíxià nín de xíngchéng xìnxī.
Tổng đài taxi: Vâng, xin anh đừng quá sốt ruột. Chúng tôi cần xác minh một số thông tin hành trình của anh.
阮明武:好的,您问吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, nín wèn ba.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, anh/chị cứ hỏi.
出租车客服:请问您大概是什么时间上车的?
Chūzūchē kèfú: Qǐngwèn nín dàgài shì shénme shíjiān shàng chē de?
Tổng đài taxi: Xin hỏi anh lên xe vào khoảng thời gian nào?
阮明武:大概下午两点十分左右。
Ruǎn Míngwǔ: Dàgài xiàwǔ liǎng diǎn shí fēn zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng 2 giờ 10 phút chiều.
出租车客服:下车时间呢?
Chūzūchē kèfú: Xià chē shíjiān ne?
Tổng đài taxi: Còn thời gian xuống xe?
阮明武:大概两点五十二分。
Ruǎn Míngwǔ: Dàgài liǎng diǎn wǔshí’èr fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng 2 giờ 52 phút.
出租车客服:请问上车地点和下车地点分别在哪里?
Chūzūchē kèfú: Qǐngwèn shàng chē dìdiǎn hé xià chē dìdiǎn fēnbié zài nǎlǐ?
Tổng đài taxi: Xin hỏi địa điểm đón và trả khách lần lượt ở đâu?
阮明武:我们是在市中心的一家便利店附近上车的,在这个购物中心正门下车。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen shì zài shì zhōngxīn de yì jiā biànlìdiàn fùjìn shàng chē de, zài zhège gòuwù zhōngxīn zhèngmén xià chē.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi lên xe gần một cửa hàng tiện lợi ở trung tâm thành phố và xuống tại cửa chính trung tâm thương mại này.
出租车客服:好的。请问您记得出租车的车牌号码吗?
Chūzūchē kèfú: Hǎo de. Qǐngwèn nín jìde chūzūchē de chēpái hàomǎ ma?
Tổng đài taxi: Vâng. Xin hỏi anh có nhớ biển số chiếc taxi không?
阮明武:车牌号码……我一下子想不起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Chēpái hàomǎ… Wǒ yíxiàzi xiǎng bù qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Biển số xe… nhất thời tôi không nhớ ra.
丁垂杨:明武哥,你刚才不是在收据上看到过吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nǐ gāngcái bú shì zài shōujù shàng kàn dào guo ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chẳng phải vừa rồi anh đã nhìn thấy trên hóa đơn sao?
阮明武:对,我太紧张了,竟然又忘了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ tài jǐnzhāng le, jìngrán yòu wàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, anh căng thẳng quá nên không ngờ lại quên mất lần nữa.
出租车客服:没关系,您可以先找一下收据或者手机里的行程记录。
Chūzūchē kèfú: Méi guānxi, nín kěyǐ xiān zhǎo yíxià shōujù huòzhě shǒujī lǐ de xíngchéng jìlù.
Tổng đài taxi: Không sao, anh có thể tìm lại hóa đơn hoặc lịch sử chuyến đi trong điện thoại trước.
阮明武:好的,请稍等一下。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, qǐng shāo děng yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, xin chờ tôi một chút.
丁垂杨:把收据翻过来看看,车牌号码应该印在下面。
Dīng Chuíyáng: Bǎ shōujù fān guòlái kànkan, chēpái hàomǎ yīnggāi yìn zài xiàmiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh lật hóa đơn lại xem, biển số xe chắc được in ở phía dưới.
阮明武:这里字太小了,我看不太清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèlǐ zì tài xiǎo le, wǒ kàn bú tài qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Chữ ở đây nhỏ quá, anh nhìn không rõ lắm.
丁垂杨:那我们用手机拍下来放大看。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen yòng shǒujī pāi xiàlái fàngdà kàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta dùng điện thoại chụp lại rồi phóng to xem.
阮明武:好……现在看清楚了,车牌号码是30A-518.26。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo… Xiànzài kàn qīngchu le, chēpái hàomǎ shì 30A-518.26.
Nguyễn Minh Vũ: Được… bây giờ nhìn rõ rồi, biển số xe là 30A-518.26.
出租车客服:好的,我记录一下,30A-518.26,对吗?
Chūzūchē kèfú: Hǎo de, wǒ jìlù yíxià, 30A-518.26, duì ma?
Tổng đài taxi: Vâng, tôi ghi lại, 30A-518.26, đúng không?
阮明武:对,就是这个号码。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jiù shì zhège hàomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chính là số này.
出租车客服:请您再确认一下,您是在下午两点十一分左右上车,两点五十二分左右下车,对吗?
Chūzūchē kèfú: Qǐng nín zài quèrèn yíxià, nín shì zài xiàwǔ liǎng diǎn shíyī fēn zuǒyòu shàng chē, liǎng diǎn wǔshí’èr fēn zuǒyòu xià chē, duì ma?
Tổng đài taxi: Xin anh xác nhận lại, anh lên xe khoảng 2 giờ 11 phút chiều và xuống xe khoảng 2 giờ 52 phút, đúng không?
阮明武:对,时间没错。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shíjiān méi cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, thời gian không sai.
出租车客服:好的,我们已经找到这次行程了。我现在帮您联系司机,请稍等。
Chūzūchē kèfú: Hǎo de, wǒmen yǐjīng zhǎo dào zhè cì xíngchéng le. Wǒ xiànzài bāng nín liánxì sījī, qǐng shāo děng.
Tổng đài taxi: Vâng, chúng tôi đã tìm thấy chuyến đi này. Bây giờ tôi sẽ giúp anh liên hệ với tài xế, xin chờ một chút.
阮明武:好的,谢谢。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, xièxie.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, cảm ơn.
丁垂杨:明武哥,现在至少已经确认是哪辆车了。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, xiànzài zhìshǎo yǐjīng quèrèn shì nǎ liàng chē le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ ít nhất đã xác định được là chiếc xe nào rồi.
阮明武:可是我还是担心得厉害。要是司机说车里没有怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì wǒ háishi dānxīn de lìhai. Yàoshi sījī shuō chē lǐ méiyǒu zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng anh vẫn lo lắng lắm. Nếu tài xế nói trên xe không có thì phải làm sao?
丁垂杨:先别想最坏的情况。现在还没有结果。
Dīng Chuíyáng: Xiān bié xiǎng zuì huài de qíngkuàng. Xiànzài hái méiyǒu jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên đừng nghĩ đến tình huống xấu nhất. Bây giờ vẫn chưa có kết quả.
出租车客服:您好,让您久等了,我们已经联系到司机了。
Chūzūchē kèfú: Nín hǎo, ràng nín jiǔ děng le, wǒmen yǐjīng liánxì dào sījī le.
Tổng đài taxi: Xin chào, để anh phải chờ lâu rồi, chúng tôi đã liên lạc được với tài xế.
阮明武:太好了。司机怎么说?
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le. Sījī zěnme shuō?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt quá. Tài xế nói thế nào?
出租车客服:司机说他刚才已经检查了后排座位和车内,目前没有发现钱包。
Chūzūchē kèfú: Sījī shuō tā gāngcái yǐjīng jiǎnchá le hòupái zuòwèi hé chē nèi, mùqián méiyǒu fāxiàn qiánbāo.
Tổng đài taxi: Tài xế nói vừa rồi anh ấy đã kiểm tra hàng ghế sau và trong xe, hiện tại chưa phát hiện chiếc ví.
阮明武:没有?怎么会没有呢?
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu? Zěnme huì méiyǒu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Không có sao? Sao lại không có được?
丁垂杨:师傅有没有检查座位下面?
Dīng Chuíyáng: Shīfu yǒu méiyǒu jiǎnchá zuòwèi xiàmiàn?
Đinh Thùy Dương: Tài xế đã kiểm tra phía dưới ghế chưa?
出租车客服:我刚才也特别问了,他说座位下面和脚垫附近都看过了,没有发现黑色钱包。
Chūzūchē kèfú: Wǒ gāngcái yě tèbié wèn le, tā shuō zuòwèi xiàmiàn hé jiǎodiàn fùjìn dōu kàn guo le, méiyǒu fāxiàn hēisè qiánbāo.
Tổng đài taxi: Vừa rồi tôi cũng đặc biệt hỏi rồi, anh ấy nói đã kiểm tra dưới ghế và khu vực gần thảm chân, nhưng không phát hiện chiếc ví màu đen.
阮明武:难道钱包真的没有落在出租车上吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nándào qiánbāo zhēn de méiyǒu là zài chūzūchē shàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chẳng lẽ chiếc ví thật sự không bị để quên trên taxi sao?
出租车客服:目前司机没有发现。如果后来在车里找到,我们会马上联系您。
Chūzūchē kèfú: Mùqián sījī méiyǒu fāxiàn. Rúguǒ hòulái zài chē lǐ zhǎo dào, wǒmen huì mǎshàng liánxì nín.
Tổng đài taxi: Hiện tại tài xế chưa phát hiện. Nếu sau đó tìm thấy trong xe, chúng tôi sẽ lập tức liên hệ với anh.
阮明武:好的,那麻烦你们继续帮我留意。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, nà máfan nǐmen jìxù bāng wǒ liúyì.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, vậy phiền bên anh/chị tiếp tục để ý giúp tôi.
出租车客服:没问题。请您保持电话畅通。
Chūzūchē kèfú: Méi wèntí. Qǐng nín bǎochí diànhuà chàngtōng.
Tổng đài taxi: Không vấn đề gì. Xin anh giữ điện thoại luôn trong trạng thái có thể liên lạc.
阮明武:好的,谢谢。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, xièxie.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, cảm ơn.
丁垂杨:明武哥,现在出租车这边暂时没有发现,我们得重新想一遍。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, xiànzài chūzūchē zhèbian zànshí méiyǒu fāxiàn, wǒmen děi chóngxīn xiǎng yí biàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hiện tại phía taxi tạm thời chưa phát hiện, chúng ta phải suy nghĩ lại một lượt.
阮明武:我真的越来越糊涂了。钱包究竟去哪儿了?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zhēn de yuèláiyuè hútu le. Qiánbāo jiūjìng qù nǎr le?
Nguyễn Minh Vũ: Anh thật sự càng lúc càng rối. Rốt cuộc chiếc ví đã đi đâu?
丁垂杨:我们再从今天最后几次用钱包的地方开始想。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zài cóng jīntiān zuìhòu jǐ cì yòng qiánbāo de dìfang kāishǐ xiǎng.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta lại bắt đầu nhớ từ những nơi cuối cùng hôm nay anh đã dùng ví.
阮明武:最后一次应该是在出租车上付车费。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu yí cì yīnggāi shì zài chūzūchē shàng fù chēfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Lần cuối chắc là lúc trả tiền trên taxi.
丁垂杨:在上出租车以前呢?
Dīng Chuíyáng: Zài shàng chūzūchē yǐqián ne?
Đinh Thùy Dương: Còn trước khi lên taxi thì sao?
阮明武:我们不是在那家便利店买过东西吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen bú shì zài nà jiā biànlìdiàn mǎi guo dōngxi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chẳng phải chúng ta đã mua đồ ở cửa hàng tiện lợi đó sao?
丁垂杨:对,你当时也拿过钱包。
Dīng Chuíyáng: Duì, nǐ dāngshí yě ná guo qiánbāo.
Đinh Thùy Dương: Đúng, lúc đó anh cũng đã lấy ví ra.
阮明武:我在便利店买了一瓶水和一包纸巾,然后把钱包放回去了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zài biànlìdiàn mǎi le yì píng shuǐ hé yì bāo zhǐjīn, ránhòu bǎ qiánbāo fàng huíqù le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đã mua một chai nước và một gói khăn giấy ở cửa hàng tiện lợi, sau đó cất ví lại.
丁垂杨:你确定真的放回口袋了吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ quèdìng zhēn de fàng huí kǒudài le ma?
Đinh Thùy Dương: Anh chắc chắn thật sự đã cất lại vào túi chứ?
阮明武:我本来觉得很确定,可是现在我什么都不敢确定了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ běnlái juéde hěn quèdìng, kěshì xiànzài wǒ shénme dōu bù gǎn quèdìng le.
Nguyễn Minh Vũ: Ban đầu anh cảm thấy rất chắc chắn, nhưng bây giờ anh chẳng dám chắc điều gì nữa.
丁垂杨:会不会你在便利店付完钱以后,把钱包放在收银台上了?
Dīng Chuíyáng: Huì bú huì nǐ zài biànlìdiàn fù wán qián yǐhòu, bǎ qiánbāo fàng zài shōuyíntái shàng le?
Đinh Thùy Dương: Có khi nào sau khi trả tiền ở cửa hàng tiện lợi, anh đã để ví trên quầy thu ngân không?
阮明武:可是后来我在出租车上不是还拿钱包付车费了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì hòulái wǒ zài chūzūchē shàng bú shì hái ná qiánbāo fù chēfèi le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng sau đó chẳng phải trên taxi anh vẫn lấy ví ra trả tiền xe sao?
丁垂杨:对,所以不可能一直留在便利店。
Dīng Chuíyáng: Duì, suǒyǐ bù kěnéng yìzhí liú zài biànlìdiàn.
Đinh Thùy Dương: Đúng, vậy thì không thể đã bị bỏ lại ở cửa hàng từ lúc đó.
阮明武:那我们为什么还要怀疑便利店?
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen wèishénme hái yào huáiyí biànlìdiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tại sao chúng ta vẫn nghi ngờ cửa hàng tiện lợi?
丁垂杨:我说的不是上车以前那家,是刚才购物中心门口我们准备买水的那家。
Dīng Chuíyáng: Wǒ shuō de bú shì shàng chē yǐqián nà jiā, shì gāngcái gòuwù zhōngxīn ménkǒu wǒmen zhǔnbèi mǎi shuǐ de nà jiā.
Đinh Thùy Dương: Em không nói cửa hàng trước khi lên xe, em nói cửa hàng vừa rồi ở cửa trung tâm thương mại, nơi chúng ta định mua nước.
阮明武:对啊!我们刚才在那里面把口袋、背包都翻了好几遍。
Ruǎn Míngwǔ: Duì a! Wǒmen gāngcái zài nà lǐmiàn bǎ kǒudài, bèibāo dōu fān le hǎo jǐ biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi! Vừa rồi ở trong đó chúng ta đã lục túi và ba lô mấy lượt.
丁垂杨:如果钱包本来藏在背包某个地方,会不会我们翻东西的时候把它掉到地上了?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qiánbāo běnlái cáng zài bèibāo mǒu ge dìfang, huì bú huì wǒmen fān dōngxi de shíhou bǎ tā diào dào dìshang le?
Đinh Thùy Dương: Nếu chiếc ví vốn nằm ở một chỗ nào đó trong ba lô, có khi nào lúc chúng ta lục đồ đã làm nó rơi xuống đất không?
阮明武:这个可能性不是没有。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège kěnéngxìng bú shì méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Khả năng này không phải là không có.
丁垂杨:而且当时你很着急,把东西全都拿出来又放回去。
Dīng Chuíyáng: Érqiě dāngshí nǐ hěn zháojí, bǎ dōngxi quán dōu ná chūlái yòu fàng huíqù.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa lúc đó anh rất sốt ruột, lấy toàn bộ đồ ra rồi lại cho vào.
阮明武:难道钱包是在那个时候掉出来的?
Ruǎn Míngwǔ: Nándào qiánbāo shì zài nàge shíhou diào chūlái de?
Nguyễn Minh Vũ: Chẳng lẽ chiếc ví đã rơi ra đúng lúc đó sao?
丁垂杨:我们现在不能排除这种可能。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiànzài bù néng páichú zhè zhǒng kěnéng.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ chúng ta không thể loại trừ khả năng đó.
阮明武:那我们马上回便利店找。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen mǎshàng huí biànlìdiàn zhǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta lập tức quay lại cửa hàng tiện lợi tìm.
丁垂杨:除了地上,还要问收银员和店员有没有捡到黑色钱包。
Dīng Chuíyáng: Chúle dìshang, hái yào wèn shōuyínyuán hé diànyuán yǒu méiyǒu jiǎn dào hēisè qiánbāo.
Đinh Thùy Dương: Ngoài kiểm tra dưới đất, còn phải hỏi nhân viên thu ngân và nhân viên cửa hàng xem có nhặt được chiếc ví màu đen không.
阮明武:对。也要看看刚才我们站的收银台旁边、货架下面和购物篮附近。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě yào kànkan gāngcái wǒmen zhàn de shōuyíntái pángbiān, huòjià xiàmiàn hé gòuwùlán fùjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải kiểm tra bên cạnh quầy thu ngân, dưới kệ hàng và khu vực gần giỏ mua sắm nơi vừa rồi chúng ta đứng.
丁垂杨:走吧,时间越早越好。如果真的有人捡到了,也许还在店里。
Dīng Chuíyáng: Zǒu ba, shíjiān yuè zǎo yuè hǎo. Rúguǒ zhēn de yǒu rén jiǎn dào le, yěxǔ hái zài diàn lǐ.
Đinh Thùy Dương: Đi thôi, càng sớm càng tốt. Nếu thật sự có người nhặt được thì có thể chiếc ví vẫn còn trong cửa hàng.
阮明武:今天这个钱包到底去哪儿了,真是把我急死了。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zhège qiánbāo dàodǐ qù nǎr le, zhēn shì bǎ wǒ jí sǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay rốt cuộc chiếc ví này đã đi đâu, thật sự làm anh sốt ruột chết đi được.
丁垂杨:别急,我们已经排除了几个地方,现在一个地方一个地方继续找。
Dīng Chuíyáng: Bié jí, wǒmen yǐjīng páichú le jǐ ge dìfang, xiànzài yí ge dìfang yí ge dìfang jìxù zhǎo.
Đinh Thùy Dương: Anh đừng vội, chúng ta đã loại trừ được vài nơi rồi, bây giờ tiếp tục tìm từng nơi một.
阮明武:好。只要还有一个地方没检查,我就不能放弃。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Zhǐyào hái yǒu yí ge dìfang méi jiǎnchá, wǒ jiù bù néng fàngqì.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Chỉ cần vẫn còn một nơi chưa kiểm tra thì anh không thể bỏ cuộc.
丁垂杨:那我们先回刚才那家便利店。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiān huí gāngcái nà jiā biànlìdiàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy trước tiên chúng ta quay lại cửa hàng tiện lợi vừa rồi.
阮明武:走,希望这次能找到一点儿新的线索。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒu, xīwàng zhè cì néng zhǎo dào yìdiǎnr xīn de xiànsuǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đi thôi, hy vọng lần này có thể tìm được một chút manh mối mới.
Hội thoại tiếp theo: Quay lại cửa hàng, kiểm tra camera và xử lý rủi ro sau khi mất ví
丁垂杨:明武哥,就是前面那家便利店。我们上出租车以前就是在那里买水和纸巾的。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, jiù shì qiánmiàn nà jiā biànlìdiàn. Wǒmen shàng chūzūchē yǐqián jiù shì zài nàlǐ mǎi shuǐ hé zhǐjīn de.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chính là cửa hàng tiện lợi phía trước. Trước khi lên taxi chúng ta đã mua nước và khăn giấy ở đó.
阮明武:对。我现在连自己到底在哪里弄丢钱包都不敢确定了,我们进去问清楚吧。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒ xiànzài lián zìjǐ dàodǐ zài nǎlǐ nòng diū qiánbāo dōu bù gǎn quèdìng le, wǒmen jìnqu wèn qīngchu ba.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ đến cả rốt cuộc anh làm mất ví ở đâu anh cũng không dám chắc nữa, chúng ta vào hỏi cho rõ đi.
丁垂杨:先问工作人员有没有捡到钱包,如果没有,再看看能不能查监控录像。
Dīng Chuíyáng: Xiān wèn gōngzuò rényuán yǒu méiyǒu jiǎn dào qiánbāo, rúguǒ méiyǒu, zài kànkan néng bu néng chá jiānkòng lùxiàng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên hỏi nhân viên xem có nhặt được ví không, nếu không thì xem có thể kiểm tra camera giám sát hay không.
阮明武:好,现在必须把时间线重新核实清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xiànzài bìxū bǎ shíjiānxiàn chóngxīn héshí qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bây giờ nhất định phải xác minh lại rõ toàn bộ dòng thời gian.
丁垂杨:您好,我们刚才来过这里,现在想问一下,有没有人捡到一个黑色钱包?
Dīng Chuíyáng: Nín hǎo, wǒmen gāngcái lái guo zhèlǐ, xiànzài xiǎng wèn yíxià, yǒu méiyǒu rén jiǎn dào yí ge hēisè qiánbāo?
Đinh Thùy Dương: Xin chào, vừa rồi chúng tôi đã đến đây, bây giờ muốn hỏi xem có ai nhặt được một chiếc ví màu đen không?
便利店店员:目前没有顾客把钱包交给我们。您是什么时候发现钱包不见的?
Biànlìdiàn diànyuán: Mùqián méiyǒu gùkè bǎ qiánbāo jiāo gěi wǒmen. Nín shì shénme shíhou fāxiàn qiánbāo bú jiàn de?
Nhân viên cửa hàng tiện lợi: Hiện tại chưa có khách hàng nào giao ví cho chúng tôi. Anh phát hiện ví biến mất lúc nào?
阮明武:我们坐出租车到购物中心以后才发现,但是在上出租车以前,我也在你们店里用过钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuò chūzūchē dào gòuwù zhōngxīn yǐhòu cái fāxiàn, dànshì zài shàng chūzūchē yǐqián, wǒ yě zài nǐmen diàn lǐ yòng guo qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi chỉ phát hiện sau khi đi taxi đến trung tâm thương mại, nhưng trước khi lên taxi tôi cũng đã dùng ví tại cửa hàng của các bạn.
便利店店员:您还记得大概几点在这里结账吗?
Biànlìdiàn diànyuán: Nín hái jìde dàgài jǐ diǎn zài zhèlǐ jiézhàng ma?
Nhân viên cửa hàng tiện lợi: Anh còn nhớ khoảng mấy giờ anh thanh toán tại đây không?
阮明武:大概下午一点五十分左右,我买了一瓶水和一包纸巾。
Ruǎn Míngwǔ: Dàgài xiàwǔ yì diǎn wǔshí fēn zuǒyòu, wǒ mǎi le yì píng shuǐ hé yì bāo zhǐjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng 1 giờ 50 phút chiều, tôi mua một chai nước và một gói khăn giấy.
丁垂杨:我们大概两点十分上的出租车,所以中间只有二十分钟左右。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen dàgài liǎng diǎn shí fēn shàng de chūzūchē, suǒyǐ zhōngjiān zhǐyǒu èrshí fēnzhōng zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Chúng tôi lên taxi khoảng 2 giờ 10 phút, vì vậy ở giữa chỉ có khoảng hai mươi phút.
便利店店员:如果时间比较准确,我们可以请经理帮您查看一下监控录像。
Biànlìdiàn diànyuán: Rúguǒ shíjiān bǐjiào zhǔnquè, wǒmen kěyǐ qǐng jīnglǐ bāng nín chákàn yíxià jiānkòng lùxiàng.
Nhân viên cửa hàng tiện lợi: Nếu thời gian tương đối chính xác, chúng tôi có thể nhờ quản lý giúp anh kiểm tra camera giám sát.
阮明武:太好了,麻烦你们了。这个钱包里面有很多重要证件,我真的非常着急。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le, máfan nǐmen le. Zhège qiánbāo lǐmiàn yǒu hěn duō zhòngyào zhèngjiàn, wǒ zhēn de fēicháng zháojí.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt quá, làm phiền các bạn. Trong chiếc ví này có rất nhiều giấy tờ quan trọng nên tôi thật sự vô cùng sốt ruột.
便利店经理:您好,我已经调出一点四十五分到两点十分之间的监控录像,我们一起确认一下。
Biànlìdiàn jīnglǐ: Nín hǎo, wǒ yǐjīng diàochū yì diǎn sìshíwǔ fēn dào liǎng diǎn shí fēn zhījiān de jiānkòng lùxiàng, wǒmen yìqǐ quèrèn yíxià.
Quản lý cửa hàng tiện lợi: Xin chào, tôi đã mở đoạn camera từ 1 giờ 45 đến 2 giờ 10, chúng ta cùng xác nhận nhé.
丁垂杨:明武哥,你看,这个人就是你。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nǐ kàn, zhège rén jiù shì nǐ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh xem, người này chính là anh.
阮明武:对,我当时正在收银台前面付钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ dāngshí zhèngzài shōuyíntái qiánmiàn fù qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, lúc đó anh đang trả tiền trước quầy thu ngân.
便利店经理:您看这里,您先从钱包里拿出钱,然后把找回来的零钱又放进去了。
Biànlìdiàn jīnglǐ: Nín kàn zhèlǐ, nín xiān cóng qiánbāo lǐ ná chū qián, ránhòu bǎ zhǎo huílái de língqián yòu fàng jìnqù le.
Quản lý cửa hàng tiện lợi: Anh xem chỗ này, trước tiên anh lấy tiền trong ví ra, sau đó lại bỏ tiền lẻ được trả vào trong ví.
阮明武:对,这个过程我还有印象。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhège guòchéng wǒ hái yǒu yìnxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, quá trình này anh vẫn còn nhớ.
丁垂杨:继续往后看。
Dīng Chuíyáng: Jìxù wǎng hòu kàn.
Đinh Thùy Dương: Tiếp tục xem phía sau đi.
便利店经理:这里可以看得很清楚,您离开收银台的时候,右手还拿着钱包。
Biànlìdiàn jīnglǐ: Zhèlǐ kěyǐ kàn de hěn qīngchu, nín líkāi shōuyíntái de shíhou, yòushǒu hái názhe qiánbāo.
Quản lý cửa hàng tiện lợi: Ở đây có thể nhìn rất rõ, lúc anh rời quầy thu ngân, tay phải anh vẫn đang cầm ví.
阮明武:真的,我手里确实还拿着它。
Ruǎn Míngwǔ: Zhēn de, wǒ shǒu lǐ quèshí hái názhe tā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng thật, trong tay anh quả thực vẫn đang cầm nó.
丁垂杨:再看你走出店门的时候。
Dīng Chuíyáng: Zài kàn nǐ zǒu chū diànmén de shíhou.
Đinh Thùy Dương: Xem tiếp lúc anh bước ra khỏi cửa hàng.
便利店经理:在这个画面里,钱包还在您的右手里。
Biànlìdiàn jīnglǐ: Zài zhège huàmiàn lǐ, qiánbāo hái zài nín de yòushǒu lǐ.
Quản lý cửa hàng tiện lợi: Trong khung hình này, chiếc ví vẫn còn ở tay phải của anh.
阮明武:那就可以确定了,钱包肯定不是丢在这家店里的。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù kěyǐ quèdìng le, qiánbāo kěndìng bú shì diū zài zhè jiā diàn lǐ de.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì có thể xác định rồi, chiếc ví chắc chắn không bị mất trong cửa hàng này.
丁垂杨:而且从这里出去以后,我们马上去路边坐出租车,中间没有再去别的地方。
Dīng Chuíyáng: Érqiě cóng zhèlǐ chūqù yǐhòu, wǒmen mǎshàng qù lùbiān zuò chūzūchē, zhōngjiān méiyǒu zài qù bié de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa sau khi ra khỏi đây chúng ta lập tức ra ven đường bắt taxi, ở giữa không đi nơi nào khác.
阮明武:这么说,钱包一定是在上出租车以后才丢的。
Ruǎn Míngwǔ: Zhème shuō, qiánbāo yídìng shì zài shàng chūzūchē yǐhòu cái diū de.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có nghĩa chiếc ví chắc chắn chỉ bị mất sau khi lên taxi.
丁垂杨:对,现在这个时间点已经基本确定了。
Dīng Chuíyáng: Duì, xiànzài zhège shíjiāndiǎn yǐjīng jīběn quèdìng le.
Đinh Thùy Dương: Đúng, bây giờ mốc thời gian này về cơ bản đã được xác định.
阮明武:可是司机刚才明明说车里没有钱包,这又怎么解释?
Ruǎn Míngwǔ: Kěshì sījī gāngcái míngmíng shuō chē lǐ méiyǒu qiánbāo, zhè yòu zěnme jiěshì?
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng vừa rồi tài xế rõ ràng nói trên xe không có ví, vậy chuyện này phải giải thích thế nào?
丁垂杨:也许司机第一次检查的时候没有发现,也可能后来发生了别的情况。
Dīng Chuíyáng: Yěxǔ sījī dì yí cì jiǎnchá de shíhou méiyǒu fāxiàn, yě kěnéng hòulái fāshēng le bié de qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Có thể lần đầu tài xế kiểm tra chưa phát hiện, cũng có thể sau đó đã xảy ra tình huống khác.
阮明武:我的手机响了,是一个陌生号码。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ de shǒujī xiǎng le, shì yí ge mòshēng hàomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Điện thoại của anh reo rồi, là một số lạ.
丁垂杨:快接,也许跟钱包有关。
Dīng Chuíyáng: Kuài jiē, yěxǔ gēn qiánbāo yǒuguān.
Đinh Thùy Dương: Anh nghe nhanh đi, có thể liên quan đến chiếc ví.
阮明武:喂,您好,请问您是哪位?
Ruǎn Míngwǔ: Wéi, nín hǎo, qǐngwèn nín shì nǎ wèi?
Nguyễn Minh Vũ: Alo, xin chào, xin hỏi anh/chị là ai?
后续乘客:您好,请问您是不是阮明武先生?
Hòuxù chéngkè: Nín hǎo, qǐngwèn nín shì bú shì Ruǎn Míngwǔ xiānsheng?
Hành khách đi sau: Xin chào, xin hỏi anh có phải là anh Nguyễn Minh Vũ không?
阮明武:对,我就是。您怎么知道我的名字?
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ jiù shì. Nín zěnme zhīdào wǒ de míngzi?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chính là tôi. Sao anh/chị biết tên tôi?
后续乘客:我刚才坐了一辆出租车,在后排座位下面发现了一个黑色钱包。
Hòuxù chéngkè: Wǒ gāngcái zuò le yí liàng chūzūchē, zài hòupái zuòwèi xiàmiàn fāxiàn le yí ge hēisè qiánbāo.
Hành khách đi sau: Vừa rồi tôi đi một chiếc taxi và phát hiện một chiếc ví màu đen dưới ghế sau.
阮明武:黑色钱包?很可能就是我的!
Ruǎn Míngwǔ: Hēisè qiánbāo? Hěn kěnéng jiù shì wǒ de!
Nguyễn Minh Vũ: Ví màu đen sao? Rất có thể chính là của tôi!
后续乘客:我发现以后马上交给司机了。司机现在也在旁边。
Hòuxù chéngkè: Wǒ fāxiàn yǐhòu mǎshàng jiāo gěi sījī le. Sījī xiànzài yě zài pángbiān.
Hành khách đi sau: Sau khi phát hiện, tôi đã lập tức giao cho tài xế. Bây giờ tài xế cũng đang ở bên cạnh.
丁垂杨:原来是后面的乘客找到的,难怪司机第一次检查的时候没有发现。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái shì hòumiàn de chéngkè zhǎo dào de, nánguài sījī dì yí cì jiǎnchá de shíhou méiyǒu fāxiàn.
Đinh Thùy Dương: Hóa ra là hành khách đi sau tìm thấy, thảo nào lúc tài xế kiểm tra lần đầu lại không phát hiện.
阮明武:请问您是怎么联系到我的?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐngwèn nín shì zěnme liánxì dào wǒ de?
Nguyễn Minh Vũ: Xin hỏi anh/chị đã liên lạc được với tôi bằng cách nào?
后续乘客:钱包里面有几张名片,我看到其中一张上面有您的名字和电话号码。
Hòuxù chéngkè: Qiánbāo lǐmiàn yǒu jǐ zhāng míngpiàn, wǒ kàn dào qízhōng yì zhāng shàngmiàn yǒu nín de míngzi hé diànhuà hàomǎ.
Hành khách đi sau: Trong ví có vài tấm danh thiếp, tôi thấy một tấm có tên và số điện thoại của anh.
阮明武:原来如此,真的太感谢您了。
Ruǎn Míngwǔ: Yuánlái rúcǐ, zhēn de tài gǎnxiè nín le.
Nguyễn Minh Vũ: Hóa ra là vậy, thật sự cảm ơn anh/chị rất nhiều.
后续乘客:不过为了确认钱包确实属于您,我想请您准确描述一下里面的东西。
Hòuxù chéngkè: Búguò wèile quèrèn qiánbāo quèshí shǔyú nín, wǒ xiǎng qǐng nín zhǔnquè miáoshù yíxià lǐmiàn de dōngxi.
Hành khách đi sau: Tuy nhiên để xác nhận chiếc ví thực sự thuộc về anh, tôi muốn anh mô tả chính xác những đồ vật bên trong.
阮明武:没问题。里面有一张身份证、三张银行卡、一张公司的门卡,还有六张左右的名片。
Ruǎn Míngwǔ: Méi wèntí. Lǐmiàn yǒu yì zhāng shēnfènzhèng, sān zhāng yínhángkǎ, yì zhāng gōngsī de ménkǎ, hái yǒu liù zhāng zuǒyòu de míngpiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề gì. Bên trong có một căn cước, ba thẻ ngân hàng, một thẻ ra vào công ty và khoảng sáu tấm danh thiếp.
后续乘客:钱包是什么颜色、什么形状?
Hòuxù chéngkè: Qiánbāo shì shénme yánsè, shénme xíngzhuàng?
Hành khách đi sau: Ví có màu gì và hình dạng thế nào?
阮明武:深黑色,长方形,可以对折,右下角还有一个很小的银色标志。
Ruǎn Míngwǔ: Shēn hēisè, chángfāngxíng, kěyǐ duìzhé, yòu xiàjiǎo hái yǒu yí ge hěn xiǎo de yínsè biāozhì.
Nguyễn Minh Vũ: Màu đen đậm, hình chữ nhật, có thể gập đôi, góc dưới bên phải còn có một biểu tượng nhỏ màu bạc.
后续乘客:这些特征都对得上,应该就是您的钱包。
Hòuxù chéngkè: Zhèxiē tèzhēng dōu duì de shàng, yīnggāi jiù shì nín de qiánbāo.
Hành khách đi sau: Những đặc điểm này đều khớp, chắc chính là chiếc ví của anh.
阮明武:里面原来还有一些现金,大概接近两百万越南盾。
Ruǎn Míngwǔ: Lǐmiàn yuánlái hái yǒu yìxiē xiànjīn, dàgài jiējìn liǎng bǎi wàn Yuènán dùn.
Nguyễn Minh Vũ: Ban đầu bên trong còn có một ít tiền mặt, khoảng gần hai triệu đồng Việt Nam.
后续乘客:现金具体有多少,我没有数。我发现钱包以后就直接交给司机了。
Hòuxù chéngkè: Xiànjīn jùtǐ yǒu duōshao, wǒ méiyǒu shǔ. Wǒ fāxiàn qiánbāo yǐhòu jiù zhíjiē jiāo gěi sījī le.
Hành khách đi sau: Cụ thể có bao nhiêu tiền mặt thì tôi không đếm. Sau khi phát hiện ví tôi đã giao trực tiếp cho tài xế.
阮明武:明白了,真的谢谢您。
Ruǎn Míngwǔ: Míngbai le, zhēn de xièxie nín.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi hiểu rồi, thật sự cảm ơn anh/chị.
出租车司机:您好,我现在已经拿到钱包了。刚才第一次检查的时候,我确实没有看到。
Chūzūchē sījī: Nín hǎo, wǒ xiànzài yǐjīng ná dào qiánbāo le. Gāngcái dì yí cì jiǎnchá de shíhou, wǒ quèshí méiyǒu kàn dào.
Tài xế taxi: Xin chào, bây giờ tôi đã nhận được chiếc ví. Lúc kiểm tra lần đầu, quả thật tôi không nhìn thấy.
阮明武:没关系,现在能找到已经非常好了。
Ruǎn Míngwǔ: Méi guānxi, xiànzài néng zhǎo dào yǐjīng fēicháng hǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, bây giờ tìm thấy được đã là rất tốt rồi.
出租车司机:您还在购物中心附近吗?我可以把钱包送回来。
Chūzūchē sījī: Nín hái zài gòuwù zhōngxīn fùjìn ma? Wǒ kěyǐ bǎ qiánbāo sòng huílái.
Tài xế taxi: Anh vẫn ở gần trung tâm thương mại chứ? Tôi có thể mang ví quay lại.
阮明武:我们现在在刚才那家便利店,不过马上回购物中心正门等您。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiànzài zài gāngcái nà jiā biànlìdiàn, búguò mǎshàng huí gòuwù zhōngxīn zhèngmén děng nín.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng tôi đang ở cửa hàng tiện lợi vừa rồi, nhưng sẽ lập tức quay lại cửa chính trung tâm thương mại chờ anh.
丁垂杨:明武哥,等拿到钱包以后,一定要当面检查所有东西。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, děng ná dào qiánbāo yǐhòu, yídìng yào dāngmiàn jiǎnchá suǒyǒu dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi nhận lại ví nhất định phải kiểm tra toàn bộ đồ bên trong ngay tại chỗ.
阮明武:对,尤其是现金和三张银行卡。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yóuqí shì xiànjīn hé sān zhāng yínhángkǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là tiền mặt và ba thẻ ngân hàng.
丁垂杨:还有手机银行里的交易记录,也要重新核对。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu shǒujī yínháng lǐ de jiāoyì jìlù, yě yào chóngxīn héduì.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra lịch sử giao dịch trong ứng dụng ngân hàng cũng phải kiểm tra lại.
阮明武:好,我们先回购物中心。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen xiān huí gòuwù zhōngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng ta quay lại trung tâm thương mại trước.
出租车司机:您好,我到了,钱包给您。
Chūzūchē sījī: Nín hǎo, wǒ dào le, qiánbāo gěi nín.
Tài xế taxi: Xin chào, tôi đến rồi, ví của anh đây.
阮明武:谢谢,我先检查一下。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie, wǒ xiān jiǎnchá yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn anh, để tôi kiểm tra trước.
丁垂杨:身份证在吗?
Dīng Chuíyáng: Shēnfènzhèng zài ma?
Đinh Thùy Dương: Căn cước còn không?
阮明武:在。公司门卡也在,三张银行卡也都在。
Ruǎn Míngwǔ: Zài. Gōngsī ménkǎ yě zài, sān zhāng yínhángkǎ yě dōu zài.
Nguyễn Minh Vũ: Còn. Thẻ công ty cũng còn, cả ba thẻ ngân hàng cũng đều còn.
丁垂杨:现金呢?
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn ne?
Đinh Thùy Dương: Còn tiền mặt?
阮明武:等一下,我数一下……好像不太对。
Ruǎn Míngwǔ: Děng yíxià, wǒ shǔ yíxià… Hǎoxiàng bú tài duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đợi một chút, để anh đếm… hình như không đúng lắm.
丁垂杨:少了吗?
Dīng Chuíyáng: Shǎo le ma?
Đinh Thùy Dương: Bị thiếu sao?
阮明武:按照我的记忆,应该还有一百七十多万越南盾,现在只有一百二十多万。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào wǒ de jìyì, yīnggāi hái yǒu yì bǎi qīshí duō wàn Yuènán dùn, xiànzài zhǐyǒu yì bǎi èrshí duō wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Theo trí nhớ của anh thì phải còn hơn 1,7 triệu đồng, bây giờ chỉ có hơn 1,2 triệu.
丁垂杨:也就是说,大概少了五十万?
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, dàgài shǎo le wǔshí wàn?
Đinh Thùy Dương: Nghĩa là bị thiếu khoảng 500.000 đồng sao?
阮明武:看起来是这样,不过我必须重新算清楚,不能马上下结论。
Ruǎn Míngwǔ: Kàn qǐlái shì zhèyàng, búguò wǒ bìxū chóngxīn suàn qīngchu, bù néng mǎshàng xià jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Xem ra là như vậy, nhưng anh phải tính lại cho rõ, không thể lập tức kết luận.
出租车司机:我拿到钱包以后没有动里面的现金。
Chūzūchē sījī: Wǒ ná dào qiánbāo yǐhòu méiyǒu dòng lǐmiàn de xiànjīn.
Tài xế taxi: Sau khi nhận chiếc ví tôi không động vào tiền mặt bên trong.
后续乘客:我发现钱包以后也没有数钱,只是打开看了一下有没有联系方式。
Hòuxù chéngkè: Wǒ fāxiàn qiánbāo yǐhòu yě méiyǒu shǔ qián, zhǐshì dǎkāi kàn le yíxià yǒu méiyǒu liánxì fāngshì.
Hành khách đi sau: Sau khi phát hiện ví tôi cũng không đếm tiền, chỉ mở ra xem có thông tin liên hệ hay không.
丁垂杨:我们先不要怀疑任何人,先把今天所有现金支出重新算一遍。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiān bú yào huáiyí rènhé rén, xiān bǎ jīntiān suǒyǒu xiànjīn zhīchū chóngxīn suàn yí biàn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên chúng ta đừng nghi ngờ bất kỳ ai, hãy tính lại toàn bộ các khoản chi tiền mặt hôm nay.
阮明武:对,便利店花了一些钱,出租车又花了二十八万,还有早上我好像也用过现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, biànlìdiàn huā le yìxiē qián, chūzūchē yòu huā le èrshíbā wàn, hái yǒu zǎoshang wǒ hǎoxiàng yě yòng guo xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ở cửa hàng tiện lợi đã tiêu một ít, taxi lại hết 280.000, ngoài ra buổi sáng hình như anh cũng đã dùng tiền mặt.
丁垂杨:所以现在还不能确定五十万是真的少了,还是你忘记了之前的消费。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xiànzài hái bù néng quèdìng wǔshí wàn shì zhēn de shǎo le, háishi nǐ wàngjì le zhīqián de xiāofèi.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy bây giờ vẫn chưa thể xác định 500.000 thật sự bị thiếu hay là anh quên một khoản chi trước đó.
阮明武:我需要把今天的消费记录全部核对一下。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xūyào bǎ jīntiān de xiāofèi jìlù quánbù héduì yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cần đối chiếu toàn bộ lịch sử chi tiêu hôm nay.
丁垂杨:先看看银行卡,确认有没有异常交易。
Dīng Chuíyáng: Xiān kànkan yínhángkǎ, quèrèn yǒu méiyǒu yìcháng jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên hãy kiểm tra thẻ ngân hàng, xác nhận xem có giao dịch bất thường không.
阮明武:我打开手机银行……等一下,这里有一笔三十二万的交易,我完全没有印象。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ dǎkāi shǒujī yínháng… Děng yíxià, zhèlǐ yǒu yì bǐ sānshí’èr wàn de jiāoyì, wǒ wánquán méiyǒu yìnxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh mở ứng dụng ngân hàng… đợi một chút, ở đây có một giao dịch 320.000 đồng mà anh hoàn toàn không nhớ.
丁垂杨:交易时间是什么时候?
Dīng Chuíyáng: Jiāoyì shíjiān shì shénme shíhou?
Đinh Thùy Dương: Thời gian giao dịch là lúc nào?
阮明武:下午三点零八分,那时候我们正在找钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàwǔ sān diǎn líng bā fēn, nà shíhou wǒmen zhèngzài zhǎo qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: 3 giờ 08 phút chiều, lúc đó chúng ta đang tìm ví.
丁垂杨:那这笔交易必须马上核实。你确定不是自己之前的消费延迟入账吗?
Dīng Chuíyáng: Nà zhè bǐ jiāoyì bìxū mǎshàng héshí. Nǐ quèdìng bú shì zìjǐ zhīqián de xiāofèi yánchí rùzhàng ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy giao dịch này phải được xác minh ngay. Anh có chắc không phải khoản chi trước đó của mình được ghi nhận trễ không?
阮明武:我不能确定,所以不能随便判断。我先打银行客服电话。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ bù néng quèdìng, suǒyǐ bù néng suíbiàn pànduàn. Wǒ xiān dǎ yínháng kèfú diànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Anh không thể chắc chắn nên không thể tùy tiện phán đoán. Anh sẽ gọi tổng đài ngân hàng trước.
丁垂杨:对,先说明有一笔你不认识的交易,让银行帮你核实。
Dīng Chuíyáng: Duì, xiān shuōmíng yǒu yì bǐ nǐ bù rènshi de jiāoyì, ràng yínháng bāng nǐ héshí.
Đinh Thùy Dương: Đúng, trước tiên hãy nói có một giao dịch anh không nhận ra và nhờ ngân hàng xác minh.
银行客服:您好,请问有什么可以帮助您?
Yínháng kèfú: Nín hǎo, qǐngwèn yǒu shénme kěyǐ bāngzhù nín?
Tổng đài ngân hàng: Xin chào, xin hỏi tôi có thể hỗ trợ anh việc gì?
阮明武:您好,我今天一度找不到钱包,现在虽然已经找回来了,但是银行卡出现了一笔我不认识的交易。
Ruǎn Míngwǔ: Nín hǎo, wǒ jīntiān yídù zhǎo bú dào qiánbāo, xiànzài suīrán yǐjīng zhǎo huílái le, dànshì yínhángkǎ chūxiàn le yì bǐ wǒ bù rènshi de jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, hôm nay có một khoảng thời gian tôi không tìm thấy ví, hiện tại tuy đã tìm lại được nhưng thẻ ngân hàng xuất hiện một giao dịch mà tôi không nhận ra.
银行客服:为了账户安全,我们建议您先暂停这张卡的使用,然后再核实交易。
Yínháng kèfú: Wèile zhànghù ānquán, wǒmen jiànyì nín xiān zàntíng zhè zhāng kǎ de shǐyòng, ránhòu zài héshí jiāoyì.
Tổng đài ngân hàng: Để đảm bảo an toàn tài khoản, chúng tôi khuyên anh tạm ngừng sử dụng thẻ này trước rồi xác minh giao dịch sau.
阮明武:好的,请先帮我处理。我也想确认这笔交易的时间和商户信息。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, qǐng xiān bāng wǒ chǔlǐ. Wǒ yě xiǎng quèrèn zhè bǐ jiāoyì de shíjiān hé shānghù xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng, xin hãy giúp tôi xử lý trước. Tôi cũng muốn xác nhận thời gian và thông tin đơn vị của giao dịch này.
银行客服:好的,我们会按照流程协助您核实。其他银行卡如果也曾经离开您的控制,建议您同时检查交易记录。
Yínháng kèfú: Hǎo de, wǒmen huì ànzhào liúchéng xiézhù nín héshí. Qítā yínhángkǎ rúguǒ yě céngjīng líkāi nín de kòngzhì, jiànyì nín tóngshí jiǎnchá jiāoyì jìlù.
Tổng đài ngân hàng: Vâng, chúng tôi sẽ hỗ trợ anh xác minh theo quy trình. Nếu các thẻ khác cũng từng nằm ngoài sự kiểm soát của anh, anh nên đồng thời kiểm tra lịch sử giao dịch.
阮明武:明白,我会把三张卡都检查一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Míngbai, wǒ huì bǎ sān zhāng kǎ dōu jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi hiểu, tôi sẽ kiểm tra cả ba thẻ.
丁垂杨:明武哥,这就是为什么丢钱包以后不能只关心现金。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè jiù shì wèishénme diū qiánbāo yǐhòu bù néng zhǐ guānxīn xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đây chính là lý do sau khi mất ví không thể chỉ quan tâm đến tiền mặt.
阮明武:对,银行卡和个人证件的风险有时候反而更大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yínhángkǎ hé gèrén zhèngjiàn de fēngxiǎn yǒu shíhou fǎn’ér gèng dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, rủi ro đối với thẻ ngân hàng và giấy tờ cá nhân đôi khi còn lớn hơn.
丁垂杨:如果今天最后没有找回钱包,你还得处理身份证和其他证件。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīntiān zuìhòu méiyǒu zhǎo huí qiánbāo, nǐ hái děi chǔlǐ shēnfènzhèng hé qítā zhèngjiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu hôm nay cuối cùng không tìm lại được ví, anh còn phải xử lý căn cước và các giấy tờ khác.
阮明武:那种情况下,我首先要报告证件遗失,然后按照规定申请补办。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhǒng qíngkuàng xià, wǒ shǒuxiān yào bàogào zhèngjiàn yíshī, ránhòu ànzhào guīdìng shēnqǐng bǔbàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp đó, trước tiên anh phải trình báo giấy tờ bị mất rồi làm thủ tục xin cấp lại theo quy định.
丁垂杨:身份证、公司门卡、银行卡,一个一个都要处理,真的很麻烦。
Dīng Chuíyáng: Shēnfènzhèng, gōngsī ménkǎ, yínhángkǎ, yí ge yí ge dōu yào chǔlǐ, zhēn de hěn máfan.
Đinh Thùy Dương: Căn cước, thẻ công ty, thẻ ngân hàng, từng thứ một đều phải xử lý, thật sự rất phiền phức.
阮明武:所以今天虽然把钱包找回来了,我还是不能把这件事当成小事。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ jīntiān suīrán bǎ qiánbāo zhǎo huílái le, wǒ háishi bù néng bǎ zhè jiàn shì dàng chéng xiǎoshì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy hôm nay mặc dù đã tìm lại được ví, anh vẫn không thể coi chuyện này là chuyện nhỏ.
丁垂杨:那我们认真总结一下,以后怎么避免再发生同样的问题。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen rènzhēn zǒngjié yíxià, yǐhòu zěnme bìmiǎn zài fāshēng tóngyàng de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta hãy nghiêm túc tổng kết xem sau này làm thế nào để tránh xảy ra vấn đề tương tự.
阮明武:第一,以后钱包固定放在同一个有拉链的口袋里,用完马上放回去。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, yǐhòu qiánbāo gùdìng fàng zài tóng yí ge yǒu lāliàn de kǒudài lǐ, yòng wán mǎshàng fàng huíqù.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, sau này ví sẽ luôn được để cố định trong cùng một ngăn có khóa kéo, dùng xong lập tức cất lại.
丁垂杨:第二,不要把所有银行卡、证件和大量现金都放在同一个钱包里。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, bú yào bǎ suǒyǒu yínhángkǎ, zhèngjiàn hé dàliàng xiànjīn dōu fàng zài tóng yí ge qiánbāo lǐ.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, không nên để tất cả thẻ ngân hàng, giấy tờ và nhiều tiền mặt trong cùng một chiếc ví.
阮明武:对。平时只带真正需要用的卡,其他卡放在安全的地方。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Píngshí zhǐ dài zhēnzhèng xūyào yòng de kǎ, qítā kǎ fàng zài ānquán de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bình thường chỉ mang những thẻ thật sự cần dùng, các thẻ khác để ở nơi an toàn.
丁垂杨:现金也可以少带一点儿,多使用电子支付。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn yě kěyǐ shǎo dài yìdiǎnr, duō shǐyòng diànzǐ zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Tiền mặt cũng có thể mang ít hơn, sử dụng thanh toán điện tử nhiều hơn.
阮明武:这样即使钱包真的丢了,现金损失也不会太大。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jíshǐ qiánbāo zhēn de diū le, xiànjīn sǔnshī yě bú huì tài dà.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy ngay cả khi ví thật sự bị mất thì thiệt hại tiền mặt cũng sẽ không quá lớn.
丁垂杨:不过电子支付也不是完全没有风险,手机和账户同样要保护好。
Dīng Chuíyáng: Búguò diànzǐ zhīfù yě bú shì wánquán méiyǒu fēngxiǎn, shǒujī hé zhànghù tóngyàng yào bǎohù hǎo.
Đinh Thùy Dương: Tuy nhiên thanh toán điện tử cũng không hoàn toàn không có rủi ro, điện thoại và tài khoản cũng phải được bảo vệ cẩn thận.
阮明武:对,密码、验证码这些信息千万不能随便告诉别人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, mìmǎ, yànzhèngmǎ zhèxiē xìnxī qiānwàn bù néng suíbiàn gàosu biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những thông tin như mật khẩu và mã xác minh tuyệt đối không thể tùy tiện nói cho người khác.
丁垂杨:还有一个很重要的办法,就是打开银行卡的实时交易通知。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí ge hěn zhòngyào de bànfǎ, jiù shì dǎkāi yínhángkǎ de shíshí jiāoyì tōngzhī.
Đinh Thùy Dương: Còn một biện pháp rất quan trọng nữa, đó là bật thông báo giao dịch theo thời gian thực của thẻ ngân hàng.
阮明武:这样只要银行卡发生交易,手机马上就能收到消息。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zhǐyào yínhángkǎ fāshēng jiāoyì, shǒujī mǎshàng jiù néng shōudào xiāoxi.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy chỉ cần thẻ phát sinh giao dịch thì điện thoại sẽ lập tức nhận được thông báo.
丁垂杨:如果出现自己不认识的消费,就能第一时间发现。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ chūxiàn zìjǐ bù rènshi de xiāofèi, jiù néng dì yī shíjiān fāxiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu xuất hiện khoản chi tiêu mà mình không nhận ra thì có thể phát hiện ngay lập tức.
阮明武:然后马上联系银行,必要的时候先暂停或者挂失银行卡。
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu mǎshàng liánxì yínháng, bìyào de shíhou xiān zàntíng huòzhě guàshī yínhángkǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó lập tức liên hệ ngân hàng, khi cần thiết thì tạm ngừng hoặc báo mất thẻ trước.
丁垂杨:今天这笔三十二万的交易就给我们提了个醒。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān zhè bǐ sānshí’èr wàn de jiāoyì jiù gěi wǒmen tí le ge xǐng.
Đinh Thùy Dương: Giao dịch 320.000 đồng hôm nay chính là một lời cảnh tỉnh cho chúng ta.
阮明武:在银行核实清楚以前,我不会假定是谁使用了这张卡。
Ruǎn Míngwǔ: Zài yínháng héshí qīngchu yǐqián, wǒ bú huì jiǎdìng shì shéi shǐyòng le zhè zhāng kǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi ngân hàng xác minh rõ, anh sẽ không tự cho rằng ai đã sử dụng chiếc thẻ này.
丁垂杨:对,处理这种事情一定要根据记录和证据,不能因为着急就随便判断。
Dīng Chuíyáng: Duì, chǔlǐ zhè zhǒng shìqing yídìng yào gēnjù jìlù hé zhèngjù, bù néng yīnwèi zháojí jiù suíbiàn pànduàn.
Đinh Thùy Dương: Đúng, xử lý loại việc này nhất định phải căn cứ vào hồ sơ và bằng chứng, không thể vì sốt ruột mà tùy tiện phán đoán.
阮明武:还有现金少不少,也要重新核对今天所有消费以后才能确定。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu xiànjīn shǎo bu shǎo, yě yào chóngxīn héduì jīntiān suǒyǒu xiāofèi yǐhòu cái néng quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Còn tiền mặt có thiếu hay không cũng phải đối chiếu lại toàn bộ chi tiêu hôm nay rồi mới có thể xác định.
丁垂杨:你现在比刚才冷静多了。
Dīng Chuíyáng: Nǐ xiànzài bǐ gāngcái lěngjìng duō le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ anh bình tĩnh hơn lúc nãy nhiều rồi.
阮明武:经历了这么一大圈,我终于明白,着急并不能解决问题。
Ruǎn Míngwǔ: Jīnglì le zhème yí dà quān, wǒ zhōngyú míngbai, zháojí bìng bù néng jiějué wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trải qua một vòng lớn như vậy, cuối cùng anh cũng hiểu rằng sốt ruột không thể giải quyết vấn đề.
丁垂杨:最重要的是先确定最后一次使用物品的时间,再按照路线一步一步排查。
Dīng Chuíyáng: Zuì zhòngyào de shì xiān quèdìng zuìhòu yí cì shǐyòng wùpǐn de shíjiān, zài ànzhào lùxiàn yí bù yí bù páichá.
Đinh Thùy Dương: Quan trọng nhất là trước tiên xác định lần cuối sử dụng đồ vật, sau đó lần theo tuyến đường để kiểm tra từng bước một.
阮明武:还要及时联系司机、商家、服务台、银行这些相关人员和机构。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào jíshí liánxì sījī, shāngjiā, fúwùtái, yínháng zhèxiē xiāngguān rényuán hé jīgòu.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải kịp thời liên hệ với tài xế, cửa hàng, quầy dịch vụ, ngân hàng và các bên liên quan.
丁垂杨:以后不只是坐出租车,在饭店、咖啡店、商场或者其他公共场所也一样。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu bù zhǐ shì zuò chūzūchē, zài fàndiàn, kāfēidiàn, shāngchǎng huòzhě qítā gōnggòng chǎngsuǒ yě yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Sau này không chỉ khi đi taxi, mà ở nhà hàng, quán cà phê, trung tâm thương mại hoặc những nơi công cộng khác cũng vậy.
阮明武:离开以前都要停几秒钟,检查一下自己的随身物品。
Ruǎn Míngwǔ: Líkāi yǐqián dōu yào tíng jǐ miǎozhōng, jiǎnchá yíxià zìjǐ de suíshēn wùpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi rời đi đều phải dừng lại vài giây để kiểm tra đồ dùng cá nhân của mình.
丁垂杨:手机、钱包、钥匙、证件、背包,一个都不能忘。
Dīng Chuíyáng: Shǒujī, qiánbāo, yàoshi, zhèngjiàn, bèibāo, yí ge dōu bù néng wàng.
Đinh Thùy Dương: Điện thoại, ví, chìa khóa, giấy tờ, ba lô, một thứ cũng không được quên.
阮明武:坐出租车下车以前,还要检查座位、座位下面和脚边。
Ruǎn Míngwǔ: Zuò chūzūchē xià chē yǐqián, hái yào jiǎnchá zuòwèi, zuòwèi xiàmiàn hé jiǎobiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xuống taxi còn phải kiểm tra ghế, phía dưới ghế và khu vực dưới chân.
丁垂杨:在饭店离开以前,要看看桌面、椅子和桌子下面。
Dīng Chuíyáng: Zài fàndiàn líkāi yǐqián, yào kànkan zhuōmiàn, yǐzi hé zhuōzi xiàmiàn.
Đinh Thùy Dương: Trước khi rời nhà hàng phải kiểm tra mặt bàn, ghế và phía dưới bàn.
阮明武:在公共场所也不能只想着赶时间,越着急越容易忘东西。
Ruǎn Míngwǔ: Zài gōnggòng chǎngsuǒ yě bù néng zhǐ xiǎngzhe gǎn shíjiān, yuè zháojí yuè róngyì wàng dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Ở nơi công cộng cũng không thể chỉ nghĩ đến việc vội thời gian, càng vội càng dễ quên đồ.
丁垂杨:所以最好的办法不是等东西丢了以后再想办法,而是提前养成检查的习惯。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zuì hǎo de bànfǎ bú shì děng dōngxi diū le yǐhòu zài xiǎng bànfǎ, ér shì tíqián yǎngchéng jiǎnchá de xíguàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy cách tốt nhất không phải là đợi mất đồ rồi mới nghĩ cách, mà là hình thành thói quen kiểm tra từ trước.
阮明武:对。以后无论是在出租车、饭店还是商场,我离开以前都要检查一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐhòu wúlùn shì zài chūzūchē, fàndiàn háishi shāngchǎng, wǒ líkāi yǐqián dōu yào jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này bất kể ở taxi, nhà hàng hay trung tâm thương mại, trước khi rời đi anh đều phải kiểm tra một lượt.
丁垂杨:这样才是真正从今天的事情里吸取教训。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cái shì zhēnzhèng cóng jīntiān de shìqing lǐ xīqǔ jiàoxun.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mới thực sự là rút ra bài học từ chuyện hôm nay.
阮明武:今天我不但找回了钱包,也学会了怎么处理丢失物品、异常交易和证件风险。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒ búdàn zhǎo huí le qiánbāo, yě xuéhuì le zěnme chǔlǐ diūshī wùpǐn, yìcháng jiāoyì hé zhèngjiàn fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay anh không những tìm lại được ví mà còn học được cách xử lý đồ thất lạc, giao dịch bất thường và rủi ro giấy tờ.
丁垂杨:最重要的是,以后千万别再等到东西不见了才检查。
Dīng Chuíyáng: Zuì zhòngyào de shì, yǐhòu qiānwàn bié zài děng dào dōngxi bú jiàn le cái jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Quan trọng nhất là sau này tuyệt đối đừng đợi đến khi đồ biến mất rồi mới kiểm tra.
阮明武:记住了。以后离开任何地方以前,我都要先问自己一句:手机、钱包、钥匙和证件都在吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jìzhù le. Yǐhòu líkāi rènhé dìfang yǐqián, wǒ dōu yào xiān wèn zìjǐ yí jù: shǒujī, qiánbāo, yàoshi hé zhèngjiàn dōu zài ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh nhớ rồi. Sau này trước khi rời bất kỳ nơi nào, anh đều sẽ tự hỏi một câu: điện thoại, ví, chìa khóa và giấy tờ đều còn chứ?
丁垂杨:只要把这个动作变成习惯,以后很多麻烦都可以避免。
Dīng Chuíyáng: Zhǐyào bǎ zhège dòngzuò biàn chéng xíguàn, yǐhòu hěn duō máfan dōu kěyǐ bìmiǎn.
Đinh Thùy Dương: Chỉ cần biến hành động này thành thói quen thì sau này có thể tránh được rất nhiều phiền phức.
阮明武:这次我是真的记住了,以后我再也不会这么粗心了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì wǒ shì zhēn de jìzhù le, yǐhòu wǒ zài yě bú huì zhème cūxīn le.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này anh thật sự đã nhớ kỹ rồi, sau này anh sẽ không bao giờ bất cẩn như vậy nữa.
300 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung ứng dụng thực tế trong tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp 300 trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung thực dụng
Chủ đề:
我的钱包怎么也找不到了
Wǒ de qiánbāo zěnme yě zhǎo bú dào le
Tôi tìm thế nào cũng không thấy ví nữa
Tổng cộng: 32 trọng điểm ngữ pháp.
1) 再也不 / 再也没……
Công thức:
S + 再也不 + V + 了
S + 再也没 + V + 过
S + 再也没有 + V
Cách dùng:
再也 biểu thị từ một thời điểm nào đó trở đi, một hành động hoặc tình trạng không còn xảy ra nữa.
再也不 thường hướng về tương lai, thể hiện quyết tâm: “sẽ không bao giờ… nữa”.
再也没 thường nhìn lại một khoảng thời gian trong quá khứ: “từ đó không… thêm lần nào nữa”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
以后我再也不把钱包随便放了。
Yǐhòu wǒ zài yě bù bǎ qiánbāo suíbiàn fàng le.
Sau này anh sẽ không bao giờ tùy tiện để ví lung tung nữa.
Ví dụ 2:
我以后再也不这么粗心了。
Wǒ yǐhòu zài yě bù zhème cūxīn le.
Sau này tôi sẽ không bao giờ bất cẩn như vậy nữa.
Ví dụ 3:
从那以后,他再也没丢过钱包。
Cóng nà yǐhòu, tā zài yě méi diū guo qiánbāo.
Từ đó về sau anh ấy không làm mất ví thêm lần nào nữa.
Ví dụ 4:
我再也不把所有银行卡放在一起了。
Wǒ zài yě bù bǎ suǒyǒu yínhángkǎ fàng zài yìqǐ le.
Tôi sẽ không bao giờ để tất cả thẻ ngân hàng cùng một chỗ nữa.
Ví dụ 5:
经历这件事以后,我再也没忘过下车前检查座位。
Jīnglì zhè jiàn shì yǐhòu, wǒ zài yě méi wàng guo xià chē qián jiǎnchá zuòwèi.
Sau khi trải qua chuyện này, tôi không bao giờ quên kiểm tra ghế trước khi xuống xe nữa.
2) 怎么……也 / 都 + 不 / 没……
Công thức:
S + 怎么 + V + 也 + V不 + 补语
S + 怎么 + V + 都 + V不 + 补语
S + 怎么也不 + V
Cách dùng:
Cấu trúc này nhấn mạnh rằng dù chủ thể đã thử nhiều cách hoặc cố gắng rất nhiều nhưng kết quả vẫn không đạt được.
Thường kết hợp với bổ ngữ khả năng như:
找不到
想不起来
打不开
联系不上
睡不着
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我已经把所有口袋都翻遍了,可是怎么找也找不到。
Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu kǒudài dōu fān biàn le, kěshì zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào.
Anh đã lục hết tất cả các ngăn rồi nhưng tìm thế nào cũng không thấy.
Ví dụ 2:
这个密码我怎么想也想不起来。
Zhège mìmǎ wǒ zěnme xiǎng yě xiǎng bù qǐlái.
Mật khẩu này tôi nghĩ thế nào cũng không nhớ ra.
Ví dụ 3:
这扇门怎么推也推不开。
Zhè shàn mén zěnme tuī yě tuī bù kāi.
Cánh cửa này đẩy thế nào cũng không mở được.
Ví dụ 4:
我给他打了很多次电话,可是怎么打都打不通。
Wǒ gěi tā dǎ le hěn duō cì diànhuà, kěshì zěnme dǎ dōu dǎ bù tōng.
Tôi đã gọi cho anh ấy rất nhiều lần nhưng gọi thế nào cũng không được.
Ví dụ 5:
昨天晚上我怎么也睡不着。
Zuótiān wǎnshang wǒ zěnme yě shuì bù zháo.
Tối qua tôi thế nào cũng không ngủ được.
3) 动词 + 得了 / 不了
Công thức:
V + 得了
V + 不了
Cách dùng:
了 trong 得了 và 不了 đọc là liǎo.
V + 得了 biểu thị có khả năng thực hiện, chịu đựng hoặc hoàn thành một việc.
V + 不了 biểu thị không thể thực hiện, không chịu nổi hoặc không hoàn thành được.
Ví dụ:
吃得了 / 吃不了
受得了 / 受不了
做得了 / 做不了
解决得了 / 解决不了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天不找到它,我怎么也睡不了。
Jīntiān bù zhǎodào tā, wǒ zěnme yě shuì bù liǎo.
Hôm nay mà không tìm thấy nó thì thế nào anh cũng không ngủ nổi.
Ví dụ 2:
这么多工作,我一个人做不了。
Zhème duō gōngzuò, wǒ yí ge rén zuò bù liǎo.
Nhiều công việc như vậy một mình tôi không làm nổi.
Ví dụ 3:
这点儿辣我吃得了。
Zhè diǎnr là wǒ chī de liǎo.
Mức cay này tôi ăn được.
Ví dụ 4:
天气这么热,我真的受不了了。
Tiānqì zhème rè, wǒ zhēn de shòu bù liǎo le.
Trời nóng như vậy tôi thật sự không chịu nổi nữa.
Ví dụ 5:
这个问题并不是完全解决不了。
Zhège wèntí bìng bú shì wánquán jiějué bù liǎo.
Vấn đề này không phải hoàn toàn không giải quyết được.
4) 动词 + 得 / 不 + 补语
Công thức:
V + 得 + 补语
V + 不 + 补语
Cách dùng:
Đây là bổ ngữ khả năng.
V + 得 + bổ ngữ biểu thị có khả năng đạt được kết quả.
V + 不 + bổ ngữ biểu thị không có khả năng đạt được kết quả.
Các tổ hợp thực dụng:
找得到 / 找不到
看得清 / 看不清
想得起来 / 想不起来
联系得上 / 联系不上
找得回来 / 找不回来
听得懂 / 听不懂
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我怎么想也想不起来。
Wǒ zěnme xiǎng yě xiǎng bù qǐlái.
Anh nghĩ thế nào cũng không nhớ ra được.
Ví dụ 2:
这里太暗了,我看不清车牌号。
Zhèlǐ tài àn le, wǒ kàn bù qīng chēpáihào.
Ở đây tối quá, tôi không nhìn rõ biển số xe.
Ví dụ 3:
你还联系得上刚才那个司机吗?
Nǐ hái liánxì de shàng gāngcái nàge sījī ma?
Anh còn liên lạc được với tài xế vừa rồi không?
Ví dụ 4:
钱包掉在路上的话,不一定找得回来。
Qiánbāo diào zài lùshang de huà, bù yídìng zhǎo de huílái.
Nếu ví rơi ngoài đường thì chưa chắc tìm lại được.
Ví dụ 5:
他说得太快了,我听不懂。
Tā shuō de tài kuài le, wǒ tīng bù dǒng.
Anh ấy nói nhanh quá, tôi nghe không hiểu.
5) 形容词 / 心理动词 + 死了
Công thức:
Adj + 死了
心理动词 + 死了
把 + 人 + V + 死了
Cách dùng:
死了 trong khẩu ngữ thường dùng để nhấn mạnh mức độ rất cao.
Có thể dịch:
“… chết đi được”
“cực kỳ…”
“kinh khủng…”
Các cách nói thông dụng:
急死了
累死了
吓死了
烦死了
高兴死了
饿死了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
刚才真的把我吓死了。
Gāngcái zhēn de bǎ wǒ xià sǐ le.
Vừa rồi thật sự làm anh sợ chết khiếp.
Ví dụ 2:
你一直不接电话,真急死我了。
Nǐ yìzhí bù jiē diànhuà, zhēn jí sǐ wǒ le.
Anh cứ không nghe điện thoại làm tôi sốt ruột chết đi được.
Ví dụ 3:
今天走了一整天,我累死了。
Jīntiān zǒu le yì zhěng tiān, wǒ lèi sǐ le.
Hôm nay đi cả ngày, tôi mệt chết đi được.
Ví dụ 4:
突然听到那个声音,把我吓死了。
Tūrán tīngdào nàge shēngyīn, bǎ wǒ xià sǐ le.
Đột nhiên nghe thấy âm thanh đó làm tôi sợ chết khiếp.
Ví dụ 5:
等了两个小时还没来,真烦死了。
Děng le liǎng ge xiǎoshí hái méi lái, zhēn fán sǐ le.
Đợi hai tiếng rồi vẫn chưa đến, thật sự bực chết đi được.
6) 形容词 / 动词 + 得厉害
Công thức:
Adj / V + 得 + 厉害
Adj / V + 得 + 很厉害
Cách dùng:
厉害 đứng sau 得 làm bổ ngữ mức độ, nhấn mạnh trạng thái hoặc hành động diễn ra ở mức độ cao.
Thường gặp:
疼得厉害
咳得厉害
担心得厉害
紧张得厉害
哭得厉害
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我现在担心得厉害,根本冷静不下来。
Wǒ xiànzài dānxīn de lìhai, gēnběn lěngjìng bù xiàlái.
Bây giờ anh lo lắng kinh khủng, hoàn toàn không thể bình tĩnh lại.
Ví dụ 2:
昨天晚上我的头疼得厉害。
Zuótiān wǎnshang wǒ de tóu téng de lìhai.
Tối qua đầu tôi đau dữ dội.
Ví dụ 3:
他一听说钱包丢了,紧张得厉害。
Tā yì tīngshuō qiánbāo diū le, jǐnzhāng de lìhai.
Anh ấy vừa nghe nói mất ví thì căng thẳng vô cùng.
Ví dụ 4:
外面的雨下得很厉害。
Wàimiàn de yǔ xià de hěn lìhai.
Mưa bên ngoài đang rất lớn.
Ví dụ 5:
孩子昨天晚上咳得很厉害。
Háizi zuótiān wǎnshang ké de hěn lìhai.
Tối qua đứa trẻ ho rất dữ.
7) 难道……吗?
Công thức:
难道 + Mệnh đề + 吗?
难道 + S + 不 / 没 + V + 吗?
Cách dùng:
难道……吗? là cấu trúc phản vấn.
Người nói không thực sự yêu cầu câu trả lời mà thường muốn nhấn mạnh sự ngạc nhiên, nghi ngờ hoặc không đồng tình.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
难道你把钱包忘在刚才那辆出租车上了吗?
Nándào nǐ bǎ qiánbāo wàng zài gāngcái nà liàng chūzūchē shang le ma?
Chẳng lẽ anh để quên ví trên chiếc taxi vừa rồi sao?
Ví dụ 2:
难道你一点儿都不着急吗?
Nándào nǐ yìdiǎnr dōu bù zháojí ma?
Chẳng lẽ anh hoàn toàn không sốt ruột sao?
Ví dụ 3:
难道这么重要的事情你忘了吗?
Nándào zhème zhòngyào de shìqing nǐ wàng le ma?
Chẳng lẽ chuyện quan trọng như vậy anh lại quên sao?
Ví dụ 4:
难道我们现在什么都不做吗?
Nándào wǒmen xiànzài shénme dōu bù zuò ma?
Chẳng lẽ bây giờ chúng ta không làm gì cả sao?
Ví dụ 5:
难道只有我一个人发现这个问题吗?
Nándào zhǐyǒu wǒ yí ge rén fāxiàn zhège wèntí ma?
Chẳng lẽ chỉ có một mình tôi phát hiện ra vấn đề này sao?
8) 疑问代词构成的反问句
Công thức:
怎么能 + V + 呢?
谁 + V + 呢?
哪儿能 + V?
怎么可能 + Mệnh đề?
Cách dùng:
Các đại từ nghi vấn như 怎么, 谁, 哪儿, 什么 có thể dùng để tạo câu phản vấn.
Khi đó chúng không thực sự hỏi thông tin mà dùng để nhấn mạnh một khẳng định hoặc phủ định.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
这么重要的东西,我怎么能不着急呢?
Zhème zhòngyào de dōngxi, wǒ zěnme néng bù zháojí ne?
Đồ quan trọng như vậy, làm sao anh có thể không sốt ruột được chứ?
Ví dụ 2:
这么明显的问题,谁看不出来呢?
Zhème míngxiǎn de wèntí, shéi kàn bù chūlái ne?
Vấn đề rõ ràng như vậy, ai mà không nhìn ra chứ?
Ví dụ 3:
东西都丢了,我哪儿还能安心工作?
Dōngxi dōu diū le, wǒ nǎr hái néng ānxīn gōngzuò?
Đồ đều mất rồi, làm sao tôi còn yên tâm làm việc được?
Ví dụ 4:
没有证据,怎么能随便怀疑别人呢?
Méiyǒu zhèngjù, zěnme néng suíbiàn huáiyí biérén ne?
Không có bằng chứng thì làm sao có thể tùy tiện nghi ngờ người khác được?
Ví dụ 5:
他连你的电话号码都不知道,怎么可能联系你?
Tā lián nǐ de diànhuà hàomǎ dōu bù zhīdào, zěnme kěnéng liánxì nǐ?
Anh ấy ngay cả số điện thoại của anh cũng không biết thì làm sao có thể liên hệ anh?
9) 双重否定
Công thức:
不能不 + V
不得不 + V
没有不 + V
不是不 + V
不会不 + V
Cách dùng:
Phủ định kép thường tạo ra ý nghĩa khẳng định mạnh.
不能不 = không thể không
不得不 = buộc phải
没有不 = không có ai/cái gì không…
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
那确实不能不赶紧找。
Nà quèshí bù néng bù gǎnjǐn zhǎo.
Vậy đúng là không thể không nhanh chóng tìm.
Ví dụ 2:
这么重要的问题,我们不能不考虑。
Zhème zhòngyào de wèntí, wǒmen bù néng bù kǎolǜ.
Vấn đề quan trọng như vậy, chúng ta không thể không cân nhắc.
Ví dụ 3:
钱包丢了以后,我不得不联系银行。
Qiánbāo diū le yǐhòu, wǒ bùdébù liánxì yínháng.
Sau khi mất ví, tôi buộc phải liên hệ ngân hàng.
Ví dụ 4:
听到这个消息以后,没有人不担心。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, méiyǒu rén bù dānxīn.
Sau khi nghe tin này, không có ai là không lo lắng.
Ví dụ 5:
这些基本的处理方法不能不知道。
Zhèxiē jīběn de chǔlǐ fāngfǎ bù néng bù zhīdào.
Những phương pháp xử lý cơ bản này không thể không biết.
10) 竟然
Công thức:
S + 竟然 + V
S + 竟然 + Adj
没想到 + S + 竟然……
Cách dùng:
竟然 diễn tả kết quả xảy ra ngoài dự đoán, trái với suy nghĩ ban đầu.
Có thể dịch:
“không ngờ”
“vậy mà”
“lại”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
没想到竟然这么快就查到了。
Méi xiǎngdào jìngrán zhème kuài jiù chá dào le.
Không ngờ lại tra ra nhanh như vậy.
Ví dụ 2:
我找了一上午,钱包竟然就在桌子下面。
Wǒ zhǎo le yí shàngwǔ, qiánbāo jìngrán jiù zài zhuōzi xiàmiàn.
Tôi tìm cả buổi sáng, không ngờ chiếc ví lại ở ngay dưới bàn.
Ví dụ 3:
他竟然连自己的车牌号都不记得。
Tā jìngrán lián zìjǐ de chēpáihào dōu bù jìde.
Anh ấy vậy mà ngay cả biển số xe của mình cũng không nhớ.
Ví dụ 4:
司机竟然主动把钱包送回来了。
Sījī jìngrán zhǔdòng bǎ qiánbāo sòng huílái le.
Không ngờ tài xế lại chủ động mang ví quay lại.
Ví dụ 5:
这么重要的东西,你竟然随便放在桌上。
Zhème zhòngyào de dōngxi, nǐ jìngrán suíbiàn fàng zài zhuō shang.
Đồ quan trọng như vậy mà anh lại tùy tiện để trên bàn.
11) 究竟
Công thức:
究竟 + 疑问代词 + Mệnh đề?
究竟 + 是不是 / 有没有 / 能不能……?
Cách dùng:
究竟 dùng khi muốn truy hỏi nguyên nhân, bản chất hoặc kết quả cuối cùng.
Sắc thái thường mạnh và có phần trang trọng hơn 到底.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
究竟有没有找到?
Jiūjìng yǒu méiyǒu zhǎodào?
Rốt cuộc đã tìm thấy hay chưa?
Ví dụ 2:
钱包究竟掉在哪里了?
Qiánbāo jiūjìng diào zài nǎli le?
Rốt cuộc chiếc ví rơi ở đâu?
Ví dụ 3:
他究竟为什么没有接电话?
Tā jiūjìng wèishénme méiyǒu jiē diànhuà?
Rốt cuộc tại sao anh ấy không nghe điện thoại?
Ví dụ 4:
这件事情究竟是谁负责?
Zhè jiàn shìqing jiūjìng shì shéi fùzé?
Rốt cuộc ai chịu trách nhiệm về việc này?
Ví dụ 5:
我们究竟能不能联系到司机?
Wǒmen jiūjìng néng bù néng liánxì dào sījī?
Rốt cuộc chúng ta có thể liên hệ được với tài xế hay không?
12) 到底
Công thức:
到底 + 疑问词 + Mệnh đề?
到底 + 是不是 / 有没有 / 能不能……?
Cách dùng:
到底 cũng có nghĩa là “rốt cuộc”.
So với 究竟, 到底 được dùng nhiều hơn trong khẩu ngữ hàng ngày.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
快看看,到底能不能找到司机的信息。
Kuài kànkan, dàodǐ néng bù néng zhǎodào sījī de xìnxī.
Mau xem thử rốt cuộc có tìm được thông tin của tài xế hay không.
Ví dụ 2:
你到底把钱包放哪儿了?
Nǐ dàodǐ bǎ qiánbāo fàng nǎr le?
Rốt cuộc anh đã để ví ở đâu?
Ví dụ 3:
你到底有没有看见我的手机?
Nǐ dàodǐ yǒu méiyǒu kànjiàn wǒ de shǒujī?
Rốt cuộc anh có nhìn thấy điện thoại của tôi không?
Ví dụ 4:
这到底是怎么回事?
Zhè dàodǐ shì zěnme huí shì?
Rốt cuộc chuyện này là thế nào?
Ví dụ 5:
我们到底应该先联系谁?
Wǒmen dàodǐ yīnggāi xiān liánxì shéi?
Rốt cuộc chúng ta nên liên hệ ai trước?
13) 差一点儿 / 差点儿
Công thức:
差一点儿 + 就 + V + 了
差点儿 + V + 了
Cách dùng:
Biểu thị một sự việc gần như đã xảy ra nhưng cuối cùng không xảy ra.
Dịch là:
“suýt nữa”
“chỉ chút nữa là…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我刚才差一点儿就给银行打电话挂失银行卡了。
Wǒ gāngcái chà yìdiǎnr jiù gěi yínháng dǎ diànhuà guàshī yínhángkǎ le.
Vừa rồi anh suýt nữa đã gọi ngân hàng báo mất thẻ.
Ví dụ 2:
我差一点儿就把手机忘在出租车上了。
Wǒ chà yìdiǎnr jiù bǎ shǒujī wàng zài chūzūchē shang le.
Tôi suýt nữa để quên điện thoại trên taxi.
Ví dụ 3:
他差点儿错过最后一班地铁。
Tā chàdiǎnr cuòguò zuìhòu yì bān dìtiě.
Anh ấy suýt lỡ chuyến tàu điện cuối cùng.
Ví dụ 4:
刚才我差一点儿摔倒。
Gāngcái wǒ chà yìdiǎnr shuāidǎo.
Vừa rồi tôi suýt ngã.
Ví dụ 5:
我差一点儿把今天的会议忘了。
Wǒ chà yìdiǎnr bǎ jīntiān de huìyì wàng le.
Tôi suýt quên cuộc họp hôm nay.
14) 千万
Công thức:
千万 + 要 + V
千万 + 别 + V
千万 + 不要 + V
千万 + 不能 + V
Cách dùng:
千万 biểu thị lời nhắc nhở, cảnh báo hoặc yêu cầu rất mạnh.
Có thể dịch:
“nhất định”
“tuyệt đối”
“nhất thiết”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
以后千万别把太多现金和所有重要证件都放在同一个钱包里。
Yǐhòu qiānwàn bié bǎ tài duō xiànjīn hé suǒyǒu zhòngyào zhèngjiàn dōu fàng zài tóng yí ge qiánbāo lǐ.
Sau này tuyệt đối đừng để quá nhiều tiền mặt và tất cả giấy tờ quan trọng trong cùng một chiếc ví.
Ví dụ 2:
银行卡丢了以后,千万要及时联系银行。
Yínhángkǎ diū le yǐhòu, qiānwàn yào jíshí liánxì yínháng.
Sau khi mất thẻ ngân hàng nhất định phải kịp thời liên hệ ngân hàng.
Ví dụ 3:
重要证件千万不要随便交给别人。
Zhòngyào zhèngjiàn qiānwàn bú yào suíbiàn jiāo gěi biérén.
Giấy tờ quan trọng tuyệt đối không được tùy tiện đưa cho người khác.
Ví dụ 4:
下车以前千万别忘了检查座位。
Xià chē yǐqián qiānwàn bié wàng le jiǎnchá zuòwèi.
Trước khi xuống xe tuyệt đối đừng quên kiểm tra ghế.
Ví dụ 5:
遇到这种情况千万不能慌。
Yùdào zhè zhǒng qíngkuàng qiānwàn bù néng huāng.
Gặp tình huống như thế này tuyệt đối không được hoảng.
15) 越……越……
Công thức:
越 + A + 越 + B
S + 越 + V / Adj + 越 + V / Adj
Cách dùng:
Biểu thị hai sự thay đổi có quan hệ tỷ lệ thuận.
“A càng… thì B càng…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
越着急越想不清楚。
Yuè zháojí yuè xiǎng bù qīngchu.
Càng sốt ruột càng không suy nghĩ rõ ràng.
Ví dụ 2:
越紧张越容易出错。
Yuè jǐnzhāng yuè róngyì chūcuò.
Càng căng thẳng càng dễ mắc lỗi.
Ví dụ 3:
事情越复杂,越需要冷静。
Shìqing yuè fùzá, yuè xūyào lěngjìng.
Sự việc càng phức tạp càng cần bình tĩnh.
Ví dụ 4:
你越催他,他越着急。
Nǐ yuè cuī tā, tā yuè zháojí.
Anh càng giục anh ấy, anh ấy càng sốt ruột.
Ví dụ 5:
这个习惯坚持得越久,就越自然。
Zhège xíguàn jiānchí de yuè jiǔ, jiù yuè zìrán.
Thói quen này duy trì càng lâu thì càng tự nhiên.
16) 要不是……就……
Công thức:
要不是 + A,S + 就 + B
要不是 + A,S + 可能 / 恐怕 + B
Cách dùng:
要不是 biểu thị một điều kiện trái với sự thật.
Có nghĩa:
“nếu không nhờ…”
“nếu không phải vì…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
要不是您提醒,我真不知道该怎么办了。
Yàobúshì nín tíxǐng, wǒ zhēn bù zhīdào gāi zěnme bàn le.
Nếu không có chị nhắc, tôi thật sự không biết phải làm thế nào.
Ví dụ 2:
要不是你帮我,我今天肯定找不到钱包。
Yàobúshì nǐ bāng wǒ, wǒ jīntiān kěndìng zhǎo bú dào qiánbāo.
Nếu không nhờ em giúp thì hôm nay chắc chắn tôi không tìm thấy ví.
Ví dụ 3:
要不是司机回来,我们可能已经去挂失银行卡了。
Yàobúshì sījī huílái, wǒmen kěnéng yǐjīng qù guàshī yínhángkǎ le.
Nếu tài xế không quay lại thì có lẽ chúng ta đã đi báo mất thẻ ngân hàng rồi.
Ví dụ 4:
要不是有监控,我们就不知道是哪辆出租车。
Yàobúshì yǒu jiānkòng, wǒmen jiù bù zhīdào shì nǎ liàng chūzūchē.
Nếu không có camera thì chúng ta đã không biết đó là chiếc taxi nào.
Ví dụ 5:
要不是你打电话提醒我,我差点儿忘了今天的约会。
Yàobúshì nǐ dǎ diànhuà tíxǐng wǒ, wǒ chàdiǎnr wàng le jīntiān de yuēhuì.
Nếu anh không gọi điện nhắc thì tôi suýt quên cuộc hẹn hôm nay.
17) 不但……还 / 而且……
Công thức:
不但 + A,还 + B
不但 + A,而且 + B
Cách dùng:
Biểu thị quan hệ tăng tiến.
B thường bổ sung thông tin mạnh hơn hoặc quan trọng hơn A.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
他不但帮我找到了钱包,还特意送回来。
Tā búdàn bāng wǒ zhǎodào le qiánbāo, hái tèyì sòng huílái.
Anh ấy không những giúp tôi tìm thấy ví mà còn đặc biệt mang nó quay lại.
Ví dụ 2:
这个钱包不但很轻,而且很方便。
Zhège qiánbāo búdàn hěn qīng, érqiě hěn fāngbiàn.
Chiếc ví này không những nhẹ mà còn rất tiện.
Ví dụ 3:
他不但记得车牌号,还记得司机的样子。
Tā búdàn jìde chēpáihào, hái jìde sījī de yàngzi.
Anh ấy không những nhớ biển số xe mà còn nhớ hình dáng tài xế.
Ví dụ 4:
手机丢了不但影响联系,还可能影响支付。
Shǒujī diū le búdàn yǐngxiǎng liánxì, hái kěnéng yǐngxiǎng zhīfù.
Mất điện thoại không những ảnh hưởng liên lạc mà còn có thể ảnh hưởng thanh toán.
Ví dụ 5:
养成这个习惯不但能节省时间,而且能减少很多麻烦。
Yǎngchéng zhège xíguàn búdàn néng jiéshěng shíjiān, érqiě néng jiǎnshǎo hěn duō máfan.
Hình thành thói quen này không những tiết kiệm thời gian mà còn giảm rất nhiều phiền phức.
18) 一旦……就……
Công thức:
一旦 + A,就 + B
Cách dùng:
一旦 biểu thị một khi điều kiện A thực sự xảy ra thì B sẽ dễ dàng hoặc chắc chắn xảy ra theo.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
一旦钱包丢了,所有重要东西就一起丢了。
Yídàn qiánbāo diū le, suǒyǒu zhòngyào dōngxi jiù yìqǐ diū le.
Một khi ví bị mất thì tất cả đồ quan trọng cũng mất cùng.
Ví dụ 2:
银行卡一旦丢失,就应该马上处理。
Yínhángkǎ yídàn diūshī, jiù yīnggāi mǎshàng chǔlǐ.
Một khi thẻ ngân hàng bị mất thì nên xử lý ngay.
Ví dụ 3:
个人信息一旦泄露,就可能带来很多麻烦。
Gèrén xìnxī yídàn xièlòu, jiù kěnéng dàilái hěn duō máfan.
Một khi thông tin cá nhân bị lộ thì có thể mang lại rất nhiều phiền phức.
Ví dụ 4:
一旦发现异常交易,就要马上联系银行。
Yídàn fāxiàn yìcháng jiāoyì, jiù yào mǎshàng liánxì yínháng.
Một khi phát hiện giao dịch bất thường thì phải lập tức liên hệ ngân hàng.
Ví dụ 5:
一旦养成好习惯,以后就不容易再忘东西了。
Yídàn yǎngchéng hǎo xíguàn, yǐhòu jiù bù róngyì zài wàng dōngxi le.
Một khi hình thành thói quen tốt thì sau này sẽ không dễ quên đồ nữa.
19) 万一……怎么办?
Công thức:
万一 + A + 怎么办?
万一 + A,就 + B
Cách dùng:
万一 biểu thị một tình huống không mong muốn nhưng có khả năng xảy ra.
Dịch là:
“nhỡ…”
“lỡ như…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
万一真的丢了怎么办?
Wànyī zhēn de diū le zěnme bàn?
Nhỡ thật sự mất rồi thì phải làm sao?
Ví dụ 2:
万一联系不上司机怎么办?
Wànyī liánxì bú shàng sījī zěnme bàn?
Nhỡ không liên lạc được với tài xế thì làm sao?
Ví dụ 3:
万一银行卡被别人用了怎么办?
Wànyī yínhángkǎ bèi biérén yòng le zěnme bàn?
Nhỡ thẻ ngân hàng bị người khác sử dụng thì phải làm sao?
Ví dụ 4:
万一找不到钱包,我们就先冻结银行卡。
Wànyī zhǎo bú dào qiánbāo, wǒmen jiù xiān dòngjié yínhángkǎ.
Nhỡ không tìm thấy ví thì chúng ta sẽ khóa thẻ ngân hàng trước.
Ví dụ 5:
万一明天下雨,我们就改坐地铁。
Wànyī míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù gǎi zuò dìtiě.
Nhỡ ngày mai trời mưa thì chúng ta sẽ chuyển sang đi tàu điện.
20) 连……都 / 也……
Công thức:
连 + Thành phần nhấn mạnh + 都 / 也 + Vị ngữ
Cách dùng:
Cấu trúc này nhấn mạnh trường hợp cực đoan nhất.
Dịch là:
“ngay cả… cũng…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
连自己有多少钱都记不清,怎么能马上说别人拿了呢?
Lián zìjǐ yǒu duōshao qián dōu jì bù qīng, zěnme néng mǎshàng shuō biérén ná le ne?
Ngay cả bản thân có bao nhiêu tiền cũng không nhớ rõ thì làm sao có thể lập tức nói người khác lấy được chứ?
Ví dụ 2:
我太着急了,连司机的样子都想不起来了。
Wǒ tài zháojí le, lián sījī de yàngzi dōu xiǎng bù qǐlái le.
Tôi sốt ruột quá nên ngay cả hình dáng tài xế cũng không nhớ ra.
Ví dụ 3:
他连自己的电话号码都记不住。
Tā lián zìjǐ de diànhuà hàomǎ dōu jì bú zhù.
Anh ấy ngay cả số điện thoại của mình cũng không nhớ nổi.
Ví dụ 4:
我今天忙得连午饭都没吃。
Wǒ jīntiān máng de lián wǔfàn dōu méi chī.
Hôm nay tôi bận đến mức ngay cả cơm trưa cũng chưa ăn.
Ví dụ 5:
这么简单的问题,连小孩子都会回答。
Zhème jiǎndān de wèntí, lián xiǎoháizi dōu huì huídá.
Câu hỏi đơn giản như vậy, ngay cả trẻ con cũng biết trả lời.
21) 一边……一边……
Công thức:
S + 一边 + V1,一边 + V2
Cách dùng:
Biểu thị cùng một chủ thể thực hiện hai hành động đồng thời.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
千万别一边拿手机,一边收钱包,还同时拿那么多东西。
Qiānwàn bié yìbiān ná shǒujī, yìbiān shōu qiánbāo, hái tóngshí ná nàme duō dōngxi.
Tuyệt đối đừng vừa cầm điện thoại vừa cất ví, lại đồng thời cầm nhiều đồ như vậy.
Ví dụ 2:
他一边走路,一边打电话。
Tā yìbiān zǒulù, yìbiān dǎ diànhuà.
Anh ấy vừa đi bộ vừa gọi điện thoại.
Ví dụ 3:
我一边收拾东西,一边检查购物清单。
Wǒ yìbiān shōushi dōngxi, yìbiān jiǎnchá gòuwù qīngdān.
Tôi vừa thu dọn đồ vừa kiểm tra danh sách mua hàng.
Ví dụ 4:
她一边找钱包,一边回想刚才发生的事情。
Tā yìbiān zhǎo qiánbāo, yìbiān huíxiǎng gāngcái fāshēng de shìqing.
Cô ấy vừa tìm ví vừa nhớ lại chuyện vừa xảy ra.
Ví dụ 5:
他一边听音乐,一边整理房间。
Tā yìbiān tīng yīnyuè, yìbiān zhěnglǐ fángjiān.
Anh ấy vừa nghe nhạc vừa dọn phòng.
22) 既然……就……
Công thức:
既然 + A,就 + B
Cách dùng:
既然 đưa ra một sự thật hoặc tiền đề đã xác định.
Vế sau 就 đưa ra kết luận hoặc hành động hợp lý dựa trên tiền đề đó.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
既然钱包已经放好了,我们先去买刚才计划买的东西吧。
Jìrán qiánbāo yǐjīng fàng hǎo le, wǒmen xiān qù mǎi gāngcái jìhuà mǎi de dōngxi ba.
Nếu ví đã cất cẩn thận rồi thì chúng ta đi mua những thứ vừa định mua trước đi.
Ví dụ 2:
既然已经找到司机了,就先问问他吧。
Jìrán yǐjīng zhǎodào sījī le, jiù xiān wènwen tā ba.
Nếu đã tìm được tài xế rồi thì hỏi anh ấy trước đi.
Ví dụ 3:
既然你已经知道问题在哪儿,就赶快解决吧。
Jìrán nǐ yǐjīng zhīdào wèntí zài nǎr, jiù gǎnkuài jiějué ba.
Nếu anh đã biết vấn đề nằm ở đâu thì mau giải quyết đi.
Ví dụ 4:
既然银行卡没有异常交易,就不用太担心。
Jìrán yínhángkǎ méiyǒu yìcháng jiāoyì, jiù bú yòng tài dānxīn.
Nếu thẻ ngân hàng không có giao dịch bất thường thì không cần quá lo.
Ví dụ 5:
既然来了,就进去看看吧。
Jìrán lái le, jiù jìnqu kànkan ba.
Nếu đã đến rồi thì vào xem thử đi.
23) 只要……就……
Công thức:
只要 + A,就 + B
Cách dùng:
Biểu thị chỉ cần điều kiện A được đáp ứng thì B có thể xảy ra.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你只要养成这个习惯,以后就不容易再发生今天这样的事情了。
Nǐ zhǐyào yǎngchéng zhège xíguàn, yǐhòu jiù bù róngyì zài fāshēng jīntiān zhèyàng de shìqing le.
Chỉ cần anh hình thành thói quen này thì sau này sẽ không dễ xảy ra chuyện như hôm nay nữa.
Ví dụ 2:
只要记得车牌号,就比较容易联系到司机。
Zhǐyào jìde chēpáihào, jiù bǐjiào róngyì liánxì dào sījī.
Chỉ cần nhớ biển số xe thì sẽ tương đối dễ liên hệ tài xế.
Ví dụ 3:
只要冷静下来,就能想出办法。
Zhǐyào lěngjìng xiàlái, jiù néng xiǎng chū bànfǎ.
Chỉ cần bình tĩnh lại thì có thể nghĩ ra cách.
Ví dụ 4:
只要每天检查一次,就不容易忘东西。
Zhǐyào měitiān jiǎnchá yí cì, jiù bù róngyì wàng dōngxi.
Chỉ cần mỗi ngày kiểm tra một lần thì sẽ không dễ quên đồ.
Ví dụ 5:
只要信息够详细,工作人员就能帮你查询。
Zhǐyào xìnxī gòu xiángxì, gōngzuò rényuán jiù néng bāng nǐ cháxún.
Chỉ cần thông tin đủ chi tiết thì nhân viên có thể giúp anh tra cứu.
24) 不管……都……
Công thức:
不管 + 疑问词 / 条件,都 + B
Các dạng:
不管谁……都……
不管什么……都……
不管怎么……都……
不管多……都……
Cách dùng:
Biểu thị dù điều kiện thay đổi thế nào thì kết quả phía sau vẫn không thay đổi.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
以后不管遇到什么事情,我都不会先把自己急坏了。
Yǐhòu bùguǎn yùdào shénme shìqing, wǒ dōu bú huì xiān bǎ zìjǐ jí huài le.
Sau này bất kể gặp chuyện gì, anh cũng sẽ không để bản thân cuống lên trước.
Ví dụ 2:
不管多忙,我下车以前都会检查一下座位。
Bùguǎn duō máng, wǒ xià chē yǐqián dōu huì jiǎnchá yíxià zuòwèi.
Dù bận đến đâu, trước khi xuống xe tôi cũng sẽ kiểm tra ghế.
Ví dụ 3:
不管谁捡到钱包,都应该想办法还给主人。
Bùguǎn shéi jiǎndào qiánbāo, dōu yīnggāi xiǎng bànfǎ huán gěi zhǔrén.
Bất kể ai nhặt được ví cũng nên tìm cách trả lại chủ nhân.
Ví dụ 4:
不管发生什么情况,都不要先慌。
Bùguǎn fāshēng shénme qíngkuàng, dōu bú yào xiān huāng.
Bất kể xảy ra tình huống gì cũng đừng hoảng trước.
Ví dụ 5:
不管怎么找,都要按照顺序来。
Bùguǎn zěnme zhǎo, dōu yào ànzhào shùnxù lái.
Dù tìm bằng cách nào cũng phải làm theo thứ tự.
25) 虽然……但是 / 可是 / 不过……
Công thức:
虽然 + A,但是 + B
虽然 + A,可是 + B
虽然 + A,不过 + B
Cách dùng:
Biểu thị quan hệ nhượng bộ.
“Tuy A nhưng B”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
这些证件虽然补办起来比较麻烦,但是也不是完全解决不了。
Zhèxiē zhèngjiàn suīrán bǔbàn qǐlái bǐjiào máfan, dànshì yě bú shì wánquán jiějué bù liǎo.
Những giấy tờ này tuy làm lại khá phiền nhưng cũng không phải hoàn toàn không giải quyết được.
Ví dụ 2:
虽然钱包找回来了,但是我还是有点儿担心。
Suīrán qiánbāo zhǎo huílái le, dànshì wǒ háishi yǒudiǎnr dānxīn.
Tuy đã tìm lại được ví nhưng tôi vẫn hơi lo.
Ví dụ 3:
虽然没有车牌号,但是我们还有付款记录。
Suīrán méiyǒu chēpáihào, dànshì wǒmen hái yǒu fùkuǎn jìlù.
Tuy không có biển số xe nhưng chúng ta vẫn có lịch sử thanh toán.
Ví dụ 4:
虽然他很着急,不过他说话还是很清楚。
Suīrán tā hěn zháojí, búguò tā shuōhuà háishi hěn qīngchu.
Tuy anh ấy rất sốt ruột nhưng vẫn nói chuyện rất rõ ràng.
Ví dụ 5:
虽然现金不多,可是证件非常重要。
Suīrán xiànjīn bù duō, kěshì zhèngjiàn fēicháng zhòngyào.
Tuy tiền mặt không nhiều nhưng giấy tờ rất quan trọng.
26) 幸亏……要不然……
Công thức:
幸亏 + A,要不然 + B
幸亏 + A,不然 + B
Cách dùng:
幸亏 biểu thị “may mà”.
要不然 / 不然 biểu thị kết quả xấu có thể xảy ra nếu không có điều kiện thuận lợi phía trước.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
幸亏我们先联系了司机,要不然还得重新办卡。
Xìngkuī wǒmen xiān liánxì le sījī, yàoburán hái děi chóngxīn bàn kǎ.
May mà chúng ta liên hệ tài xế trước, nếu không còn phải làm lại thẻ.
Ví dụ 2:
幸亏你提醒我,要不然我就把手机忘在桌上了。
Xìngkuī nǐ tíxǐng wǒ, yàoburán wǒ jiù bǎ shǒujī wàng zài zhuō shang le.
May mà anh nhắc tôi, nếu không tôi đã để quên điện thoại trên bàn.
Ví dụ 3:
幸亏有监控,要不然我们根本不知道是哪辆车。
Xìngkuī yǒu jiānkòng, yàoburán wǒmen gēnběn bù zhīdào shì nǎ liàng chē.
May mà có camera, nếu không chúng ta hoàn toàn không biết là chiếc xe nào.
Ví dụ 4:
幸亏司机及时发现,要不然钱包可能被后面的乘客拿走了。
Xìngkuī sījī jíshí fāxiàn, yàoburán qiánbāo kěnéng bèi hòumiàn de chéngkè ná zǒu le.
May mà tài xế phát hiện kịp thời, nếu không ví có thể đã bị hành khách sau lấy đi.
Ví dụ 5:
幸亏我们没有马上离开,要不然找起来更麻烦。
Xìngkuī wǒmen méiyǒu mǎshàng líkāi, yàoburán zhǎo qǐlái gèng máfan.
May mà chúng ta chưa rời đi ngay, nếu không tìm sẽ còn phiền phức hơn.
27) 不是……而是……
Công thức:
不是 + A,而是 + B
Cách dùng:
Dùng để phủ định A và khẳng định B.
Trọng tâm thông tin thường nằm ở B.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
最怕的不是事情本身,而是自己先乱了。
Zuì pà de bú shì shìqing běnshēn, ér shì zìjǐ xiān luàn le.
Điều đáng lo nhất không phải bản thân sự việc mà là mình tự hoảng trước.
Ví dụ 2:
钱包不是被偷了,而是掉在座位下面了。
Qiánbāo bú shì bèi tōu le, ér shì diào zài zuòwèi xiàmiàn le.
Chiếc ví không bị trộm mà rơi xuống dưới ghế.
Ví dụ 3:
问题不是没有办法,而是我们还没冷静下来。
Wèntí bú shì méiyǒu bànfǎ, ér shì wǒmen hái méi lěngjìng xiàlái.
Vấn đề không phải không có cách mà là chúng ta vẫn chưa bình tĩnh lại.
Ví dụ 4:
重要的不是带多少钱,而是怎么保管。
Zhòngyào de bú shì dài duōshao qián, ér shì zěnme bǎoguǎn.
Điều quan trọng không phải mang bao nhiêu tiền mà là bảo quản thế nào.
Ví dụ 5:
他不是不想帮你,而是不知道该怎么联系你。
Tā bú shì bù xiǎng bāng nǐ, ér shì bù zhīdào gāi zěnme liánxì nǐ.
Anh ấy không phải không muốn giúp anh mà là không biết phải liên hệ anh thế nào.
28) 再怎么……也……
Công thức:
再怎么 + V / Adj,也 + B
Cách dùng:
Biểu thị nhượng bộ mạnh.
Dịch:
“dù… đến đâu cũng…”
“cho dù thế nào vẫn…”
Khác với 怎么也……不……:
怎么也……不…… nhấn mạnh cố gắng nhưng không đạt kết quả.
再怎么……也…… nhấn mạnh dù điều kiện có cực đoan thế nào thì kết quả vẫn không đổi.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
下次再怎么忙,也千万别忘了检查自己的东西。
Xià cì zài zěnme máng, yě qiānwàn bié wàng le jiǎnchá zìjǐ de dōngxi.
Lần sau dù bận đến đâu cũng tuyệt đối đừng quên kiểm tra đồ của mình.
Ví dụ 2:
再怎么着急,也不能随便怀疑别人。
Zài zěnme zháojí, yě bù néng suíbiàn huáiyí biérén.
Dù sốt ruột đến đâu cũng không thể tùy tiện nghi ngờ người khác.
Ví dụ 3:
再怎么累,我也要把这件事处理完。
Zài zěnme lèi, wǒ yě yào bǎ zhè jiàn shì chǔlǐ wán.
Dù mệt đến đâu tôi cũng phải xử lý xong việc này.
Ví dụ 4:
再怎么困难,我们也不能放弃。
Zài zěnme kùnnan, wǒmen yě bù néng fàngqì.
Dù khó khăn đến đâu chúng ta cũng không thể bỏ cuộc.
Ví dụ 5:
再怎么小心,也不能保证永远不出问题。
Zài zěnme xiǎoxīn, yě bù néng bǎozhèng yǒngyuǎn bù chū wèntí.
Dù cẩn thận đến đâu cũng không thể đảm bảo vĩnh viễn không xảy ra vấn đề.
29) 先……再……
Công thức:
先 + V1,再 + V2
先 + V1,然后 + V2,最后 + V3
Cách dùng:
Dùng để diễn tả trình tự thực hiện hành động.
Đây là cấu trúc đặc biệt thực dụng khi hướng dẫn cách xử lý vấn đề.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
先回忆,后确认,再联系有关的人。
Xiān huíyì, hòu quèrèn, zài liánxì yǒuguān de rén.
Trước tiên nhớ lại, sau đó xác nhận rồi mới liên hệ người có liên quan.
Ví dụ 2:
先检查自己的包,再回想刚才去了哪里。
Xiān jiǎnchá zìjǐ de bāo, zài huíxiǎng gāngcái qù le nǎli.
Trước tiên kiểm tra túi của mình rồi nhớ lại vừa đi đâu.
Ví dụ 3:
先联系司机,再联系出租车公司。
Xiān liánxì sījī, zài liánxì chūzūchē gōngsī.
Trước tiên liên hệ tài xế rồi mới liên hệ công ty taxi.
Ví dụ 4:
先确认银行卡有没有异常交易,再决定要不要冻结。
Xiān quèrèn yínhángkǎ yǒu méiyǒu yìcháng jiāoyì, zài juédìng yào bú yào dòngjié.
Trước tiên xác nhận xem thẻ có giao dịch bất thường hay không rồi mới quyết định có khóa hay không.
Ví dụ 5:
先把情况弄清楚,再下结论。
Xiān bǎ qíngkuàng nòng qīngchu, zài xià jiélùn.
Trước tiên làm rõ tình hình rồi mới kết luận.
30) 动词 + 起来
Công thức:
V + 起来 + Adj
V + 起来
Cách dùng:
起来 có nhiều cách dùng.
Trong bài hội thoại này, trọng tâm là:
V + 起来 + Adj
Biểu thị cảm nhận, đánh giá khi thực hiện hành động.
Ví dụ:
看起来 = nhìn có vẻ
听起来 = nghe có vẻ
做起来 = làm thì…
办起来 = khi làm…
找起来 = khi tìm…
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
这些证件虽然补办起来比较麻烦,但是也不是完全解决不了。
Zhèxiē zhèngjiàn suīrán bǔbàn qǐlái bǐjiào máfan, dànshì yě bú shì wánquán jiějué bù liǎo.
Những giấy tờ này tuy khi làm lại khá phiền nhưng cũng không phải hoàn toàn không thể giải quyết.
Ví dụ 2:
这个软件用起来很方便。
Zhège ruǎnjiàn yòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Phần mềm này dùng rất tiện.
Ví dụ 3:
这件事情说起来简单,做起来并不容易。
Zhè jiàn shìqing shuō qǐlái jiǎndān, zuò qǐlái bìng bù róngyì.
Việc này nói thì đơn giản nhưng làm lại không dễ.
Ví dụ 4:
这个钱包看起来不大,但是能放很多东西。
Zhège qiánbāo kàn qǐlái bú dà, dànshì néng fàng hěn duō dōngxi.
Chiếc ví này nhìn không lớn nhưng có thể đựng rất nhiều đồ.
Ví dụ 5:
没有任何线索的话,找起来就比较麻烦。
Méiyǒu rènhé xiànsuǒ de huà, zhǎo qǐlái jiù bǐjiào máfan.
Nếu không có bất kỳ manh mối nào thì tìm sẽ khá phiền phức.
31) 动词 + 下来
Công thức:
V + 下来
Adj + 下来
Cách dùng:
下来 có nhiều nghĩa.
Trong nhóm cấu trúc của bài này, nó thường biểu thị:
một trạng thái từ động chuyển sang ổn định
ghi lại hoặc giữ lại thông tin
lưu giữ kết quả của hành động
Các tổ hợp:
冷静下来
安静下来
记下来
记录下来
保存下来
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我现在担心得厉害,根本冷静不下来。
Wǒ xiànzài dānxīn de lìhai, gēnběn lěngjìng bù xiàlái.
Bây giờ anh lo lắng kinh khủng, hoàn toàn không thể bình tĩnh lại.
Ví dụ 2:
你先冷静下来,我们慢慢想办法。
Nǐ xiān lěngjìng xiàlái, wǒmen mànmàn xiǎng bànfǎ.
Anh hãy bình tĩnh lại trước, chúng ta từ từ nghĩ cách.
Ví dụ 3:
把司机的电话号码记下来。
Bǎ sījī de diànhuà hàomǎ jì xiàlái.
Hãy ghi lại số điện thoại của tài xế.
Ví dụ 4:
这些重要信息最好保存下来。
Zhèxiē zhòngyào xìnxī zuìhǎo bǎocún xiàlái.
Những thông tin quan trọng này tốt nhất nên lưu lại.
Ví dụ 5:
等大家都安静下来以后,我们再讨论。
Děng dàjiā dōu ānjìng xiàlái yǐhòu, wǒmen zài tǎolùn.
Sau khi mọi người bình tĩnh lại thì chúng ta sẽ thảo luận tiếp.
32) 动词 + 下去
Công thức:
V + 下去
一直 + V + 下去
继续 + V + 下去
Cách dùng:
下去 biểu thị một hành động hoặc trạng thái tiếp tục kéo dài từ hiện tại về sau.
Các tổ hợp thông dụng:
坚持下去
继续下去
说下去
做下去
学下去
找下去
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我准备一直坚持下去。
Wǒ zhǔnbèi yìzhí jiānchí xiàqu.
Anh định tiếp tục duy trì mãi.
Ví dụ 2:
这个好习惯一定要坚持下去。
Zhège hǎo xíguàn yídìng yào jiānchí xiàqu.
Thói quen tốt này nhất định phải tiếp tục duy trì.
Ví dụ 3:
只要继续找下去,就还有希望。
Zhǐyào jìxù zhǎo xiàqu, jiù hái yǒu xīwàng.
Chỉ cần tiếp tục tìm thì vẫn còn hy vọng.
Ví dụ 4:
按照这个办法做下去,问题会越来越少。
Ànzhào zhège bànfǎ zuò xiàqu, wèntí huì yuèláiyuè shǎo.
Nếu tiếp tục làm theo cách này thì vấn đề sẽ ngày càng ít.
Ví dụ 5:
学语言最重要的是坚持学下去。
Xué yǔyán zuì zhòngyào de shì jiānchí xué xiàqu.
Điều quan trọng nhất khi học ngôn ngữ là kiên trì học tiếp.
Tổng hợp 32 công thức ngữ pháp cần ghi nhớ
再也不 / 再也没……
Không bao giờ… nữa.
怎么……也 / 都 + 不 / 没……
Dù thế nào cũng không…
V + 得了 / 不了
Có thể / không thể làm được.
V + 得 / 不 + 补语
Có / không có khả năng đạt được kết quả.
Adj / 心理动词 + 死了
Cực kỳ…, … chết đi được.
Adj / V + 得厉害
… rất dữ dội.
难道……吗?
Chẳng lẽ… sao?
疑问代词反问句
Câu phản vấn dùng đại từ nghi vấn.
双重否定
Phủ định kép.
竟然
Không ngờ lại…
究竟
Rốt cuộc…
到底
Rốt cuộc…
差一点儿 / 差点儿
Suýt nữa…
千万
Nhất định / tuyệt đối.
越……越……
Càng… càng…
要不是……就……
Nếu không nhờ… thì…
不但……还 / 而且……
Không những… mà còn…
一旦……就……
Một khi… thì…
万一……怎么办?
Nhỡ… thì làm sao?
连……都 / 也……
Ngay cả… cũng…
一边……一边……
Vừa… vừa…
既然……就……
Đã / nếu đã… thì…
只要……就……
Chỉ cần… thì…
不管……都……
Bất kể… đều / vẫn…
虽然……但是 / 可是 / 不过……
Tuy… nhưng…
幸亏……要不然……
May mà… nếu không thì…
不是……而是……
Không phải… mà là…
再怎么……也……
Dù… đến đâu cũng…
先……再……
Trước… rồi sau đó…
V + 起来
Khi làm V thì / bắt đầu V / xét về cảm nhận khi thực hiện V.
V + 下来
Ổn định lại / ghi lại / giữ lại kết quả.
V + 下去
Tiếp tục hành động hoặc trạng thái về sau.
Tổng cộng toàn bài: 32 trọng điểm ngữ pháp, 160 câu ví dụ, trong đó mỗi trọng điểm có 1 câu trích từ chuỗi hội thoại và 4 câu ứng dụng thực tế.
33) 明明
Công thức:
S + 明明 + V / Adj
明明 + Mệnh đề,可是 / 却 + Mệnh đề
Cách dùng:
明明 biểu thị một sự thật rất rõ ràng hoặc điều mà người nói chắc chắn mình đã biết, đã thấy hoặc đã làm.
Trong nhiều trường hợp, 明明 được dùng khi kết quả thực tế lại trái với điều người nói biết hoặc mong đợi.
Có thể dịch:
“rõ ràng là…”
“rõ ràng…”
“rõ ràng đã…”
Thường kết hợp:
明明……可是……
明明……却……
明明记得……
明明看见……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
刚才付车费的时候,我明明还拿着钱包。
Gāngcái fù chēfèi de shíhou, wǒ míngmíng hái názhe qiánbāo.
Lúc vừa trả tiền xe, rõ ràng anh vẫn còn cầm ví.
Ví dụ 2:
我明明把钥匙放在桌子上了,怎么找不到了?
Wǒ míngmíng bǎ yàoshi fàng zài zhuōzi shang le, zěnme zhǎo bú dào le?
Rõ ràng tôi đã để chìa khóa trên bàn, sao bây giờ lại không tìm thấy?
Ví dụ 3:
他明明知道今天要开会,却还是迟到了。
Tā míngmíng zhīdào jīntiān yào kāihuì, què háishi chídào le.
Rõ ràng anh ấy biết hôm nay phải họp nhưng vẫn đến muộn.
Ví dụ 4:
我明明看见他上了那辆出租车。
Wǒ míngmíng kànjiàn tā shàng le nà liàng chūzūchē.
Rõ ràng tôi đã nhìn thấy anh ấy lên chiếc taxi đó.
Ví dụ 5:
银行卡明明就在钱包里,怎么会不见了呢?
Yínhángkǎ míngmíng jiù zài qiánbāo lǐ, zěnme huì bú jiàn le ne?
Rõ ràng thẻ ngân hàng ở trong ví, sao lại biến mất được chứ?
34) 根本
Công thức:
根本 + 不 / 没 + V
根本 + 不是……
根本 + 不可能……
S + 根本 + V不了
Cách dùng:
根本 dùng để nhấn mạnh mức độ phủ định rất mạnh.
Có thể dịch:
“hoàn toàn…”
“căn bản…”
“vốn dĩ không…”
“hoàn toàn không…”
Các kết hợp phổ biến:
根本不知道
根本没看见
根本不可能
根本解决不了
根本不是
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我现在担心得厉害,根本冷静不下来。
Wǒ xiànzài dānxīn de lìhai, gēnběn lěngjìng bù xiàlái.
Bây giờ anh lo lắng kinh khủng, hoàn toàn không thể bình tĩnh lại.
Ví dụ 2:
我根本不知道他去了哪里。
Wǒ gēnběn bù zhīdào tā qù le nǎli.
Tôi hoàn toàn không biết anh ấy đã đi đâu.
Ví dụ 3:
当时我根本没注意车牌号。
Dāngshí wǒ gēnběn méi zhùyì chēpáihào.
Lúc đó tôi hoàn toàn không chú ý đến biển số xe.
Ví dụ 4:
没有这些信息,我们根本联系不到司机。
Méiyǒu zhèxiē xìnxī, wǒmen gēnběn liánxì bú dào sījī.
Không có những thông tin này thì chúng ta hoàn toàn không thể liên hệ được với tài xế.
Ví dụ 5:
这根本不是钱的问题,而是证件太重要了。
Zhè gēnběn bú shì qián de wèntí, ér shì zhèngjiàn tài zhòngyào le.
Đây hoàn toàn không phải vấn đề tiền bạc mà là giấy tờ quá quan trọng.
35) 说不定
Công thức:
说不定 + Mệnh đề
说不定 + 就 / 还 / 会 / 能 + V
Cách dùng:
说不定 biểu thị một khả năng mà người nói chưa thể xác định chắc chắn.
Thường dịch:
“biết đâu…”
“có khi…”
“có thể…”
So với 可能, 说不定 có tính khẩu ngữ cao hơn và thường mang sắc thái suy đoán.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你先别急,再仔细找一遍,说不定就在你的包里。
Nǐ xiān bié jí, zài zǐxì zhǎo yí biàn, shuōbudìng jiù zài nǐ de bāo lǐ.
Anh đừng vội, tìm kỹ lại một lượt đi, biết đâu nó ở ngay trong túi của anh.
Ví dụ 2:
再等五分钟,说不定司机就回电话了。
Zài děng wǔ fēnzhōng, shuōbudìng sījī jiù huí diànhuà le.
Đợi thêm năm phút nữa, biết đâu tài xế sẽ gọi lại.
Ví dụ 3:
你再检查一下座位,说不定手机掉在下面了。
Nǐ zài jiǎnchá yíxià zuòwèi, shuōbudìng shǒujī diào zài xiàmiàn le.
Anh kiểm tra lại ghế đi, biết đâu điện thoại rơi xuống dưới rồi.
Ví dụ 4:
今天早点儿出发,说不定能避开堵车。
Jīntiān zǎodiǎnr chūfā, shuōbudìng néng bìkāi dǔchē.
Hôm nay xuất phát sớm một chút, biết đâu có thể tránh tắc đường.
Ví dụ 5:
别这么快放弃,说不定还有别的办法。
Bié zhème kuài fàngqì, shuōbudìng hái yǒu bié de bànfǎ.
Đừng bỏ cuộc nhanh như vậy, biết đâu vẫn còn cách khác.
36) 一……就……
Công thức:
S + 一 + V1 + 就 + V2
一 + Mệnh đề A,就 + Mệnh đề B
Cách dùng:
一……就…… diễn tả hành động B xảy ra ngay sau khi A xảy ra.
Có thể dịch:
“vừa… thì…”
“hễ… là…”
“ngay khi… thì…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我一着急,连最简单的事情都想不起来。
Wǒ yì zháojí, lián zuì jiǎndān de shìqing dōu xiǎng bù qǐlái.
Anh cứ vừa sốt ruột là ngay cả chuyện đơn giản nhất cũng không nhớ ra.
Ví dụ 2:
我一下车就发现钱包不见了。
Wǒ yí xià chē jiù fāxiàn qiánbāo bú jiàn le.
Tôi vừa xuống xe thì phát hiện ví đã biến mất.
Ví dụ 3:
他一收到消息就给我打电话。
Tā yì shōudào xiāoxi jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Anh ấy vừa nhận được tin là gọi điện cho tôi ngay.
Ví dụ 4:
我一紧张就容易忘东西。
Wǒ yì jǐnzhāng jiù róngyì wàng dōngxi.
Hễ tôi căng thẳng là rất dễ quên đồ.
Ví dụ 5:
银行卡一出现异常交易,我就马上联系银行。
Yínhángkǎ yí chūxiàn yìcháng jiāoyì, wǒ jiù mǎshàng liánxì yínháng.
Hễ thẻ ngân hàng xuất hiện giao dịch bất thường là tôi lập tức liên hệ ngân hàng.
37) 如果……就……
Công thức:
如果 + A,就 + B
如果 + A,S + 就 + V
Cách dùng:
如果……就…… biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả.
Nếu điều kiện A xảy ra thì kết quả hoặc hành động B sẽ xảy ra theo.
Đây là một trong những cấu trúc điều kiện quan trọng nhất trong tiếng Trung.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
如果真的找不回来,我们就先挂失银行卡,再补办证件。
Rúguǒ zhēn de zhǎo bù huílái, wǒmen jiù xiān guàshī yínhángkǎ, zài bǔbàn zhèngjiàn.
Nếu thật sự không tìm lại được thì chúng ta sẽ báo mất thẻ ngân hàng trước rồi làm lại giấy tờ.
Ví dụ 2:
如果司机没有看到钱包,我们就回商场找。
Rúguǒ sījī méiyǒu kàndào qiánbāo, wǒmen jiù huí shāngchǎng zhǎo.
Nếu tài xế không nhìn thấy ví thì chúng ta quay lại trung tâm thương mại tìm.
Ví dụ 3:
如果你记得车牌号,就容易查到那辆车。
Rúguǒ nǐ jìde chēpáihào, jiù róngyì chá dào nà liàng chē.
Nếu anh nhớ biển số xe thì sẽ dễ tra được chiếc xe đó.
Ví dụ 4:
如果银行卡丢了,就应该尽快联系银行。
Rúguǒ yínhángkǎ diū le, jiù yīnggāi jǐnkuài liánxì yínháng.
Nếu thẻ ngân hàng bị mất thì nên liên hệ ngân hàng càng sớm càng tốt.
Ví dụ 5:
如果你不确定,就先别下结论。
Rúguǒ nǐ bù quèdìng, jiù xiān bié xià jiélùn.
Nếu anh chưa chắc chắn thì trước tiên đừng vội kết luận.
38) 要是……就……
Công thức:
要是 + A,就 + B
要是 + A,S + 就 / 可 / 得 + V
Cách dùng:
要是……就…… có ý nghĩa gần giống 如果……就…… nhưng thiên về khẩu ngữ hơn.
Có thể dịch:
“nếu…”
“nếu mà…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天要是找不到这个钱包,我真要急死了。
Jīntiān yàoshi zhǎo bú dào zhège qiánbāo, wǒ zhēn yào jí sǐ le.
Hôm nay mà không tìm thấy chiếc ví này thì anh thực sự sốt ruột chết mất.
Ví dụ 2:
要是联系不上司机,我们就联系出租车公司。
Yàoshi liánxì bú shàng sījī, wǒmen jiù liánxì chūzūchē gōngsī.
Nếu không liên lạc được với tài xế thì chúng ta sẽ liên hệ công ty taxi.
Ví dụ 3:
要是证件真的丢了,就得重新办理。
Yàoshi zhèngjiàn zhēn de diū le, jiù děi chóngxīn bànlǐ.
Nếu giấy tờ thực sự mất thì phải làm lại.
Ví dụ 4:
要是你早点儿发现,就不会这么麻烦了。
Yàoshi nǐ zǎodiǎnr fāxiàn, jiù bú huì zhème máfan le.
Nếu anh phát hiện sớm hơn thì đã không phiền phức như vậy.
Ví dụ 5:
要是明天有时间,我们就去银行处理这件事。
Yàoshi míngtiān yǒu shíjiān, wǒmen jiù qù yínháng chǔlǐ zhè jiàn shì.
Nếu ngày mai có thời gian thì chúng ta sẽ đến ngân hàng xử lý việc này.
39) 不是……吗?
Công thức:
S + 不是 + V / Adj + 吗?
你不是……吗?
难道不是……吗?
Cách dùng:
不是……吗? thường được dùng làm câu phản vấn.
Người nói cho rằng nội dung phía sau 不是 là điều đã biết, đã xảy ra hoặc hiển nhiên, nên hỏi lại để nhắc nhở hoặc xác nhận.
Có thể dịch:
“chẳng phải… sao?”
“không phải… à?”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你不是用手机扫码付的钱吗?
Nǐ bú shì yòng shǒujī sǎomǎ fù de qián ma?
Chẳng phải anh dùng điện thoại quét mã để thanh toán sao?
Ví dụ 2:
你不是说钱包已经放好了吗?
Nǐ bú shì shuō qiánbāo yǐjīng fàng hǎo le ma?
Chẳng phải anh nói ví đã cất cẩn thận rồi sao?
Ví dụ 3:
我们不是已经联系过司机了吗?
Wǒmen bú shì yǐjīng liánxì guo sījī le ma?
Chẳng phải chúng ta đã liên hệ với tài xế rồi sao?
Ví dụ 4:
你不是答应我以后要小心一点儿吗?
Nǐ bú shì dāying wǒ yǐhòu yào xiǎoxīn yìdiǎnr ma?
Chẳng phải anh đã hứa với tôi sau này sẽ cẩn thận hơn sao?
Ví dụ 5:
这不是你的银行卡吗?
Zhè bú shì nǐ de yínhángkǎ ma?
Đây chẳng phải thẻ ngân hàng của anh sao?
40) 不一定
Công thức:
不一定 + V / Adj
S + 不一定 + 会 / 能 + V
不一定是……
Cách dùng:
不一定 biểu thị một sự việc chưa chắc chắn.
Có thể dịch:
“chưa chắc…”
“không nhất định…”
“không hẳn…”
Đây là cách phủ định nhẹ hơn so với 一定不.
不一定 = chưa chắc.
一定不 = chắc chắn không.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我刚才就觉得不一定是真的丢了。
Wǒ gāngcái jiù juéde bù yídìng shì zhēn de diū le.
Vừa rồi em đã cảm thấy chưa chắc là mất thật.
Ví dụ 2:
找不到钱包不一定就是被偷了。
Zhǎo bú dào qiánbāo bù yídìng jiù shì bèi tōu le.
Không tìm thấy ví chưa chắc đã là bị trộm.
Ví dụ 3:
贵的东西不一定最好。
Guì de dōngxi bù yídìng zuì hǎo.
Đồ đắt chưa chắc đã là tốt nhất.
Ví dụ 4:
他没接电话不一定是在忙。
Tā méi jiē diànhuà bù yídìng shì zài máng.
Anh ấy không nghe điện thoại chưa chắc là vì đang bận.
Ví dụ 5:
有车牌号也不一定马上联系得到司机。
Yǒu chēpáihào yě bù yídìng mǎshàng liánxì de dào sījī.
Có biển số xe cũng chưa chắc lập tức liên hệ được với tài xế.
41) 有可能 / 可能
Công thức:
S + 有可能 + V
S + 可能 + V
有可能是……
可能会……
Cách dùng:
可能 và 有可能 đều dùng để biểu thị khả năng xảy ra của một sự việc.
有可能 thường nhấn mạnh “có khả năng”.
可能 dùng linh hoạt hơn và có thể đứng trước động từ hoặc cả mệnh đề.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
有可能。我当时又拿手机,又拿购物袋,手里东西太多了。
Yǒu kěnéng. Wǒ dāngshí yòu ná shǒujī, yòu ná gòuwùdài, shǒu lǐ dōngxi tài duō le.
Có khả năng. Lúc đó anh vừa cầm điện thoại vừa cầm túi mua sắm, trong tay có quá nhiều đồ.
Ví dụ 2:
钱包有可能掉在出租车上了。
Qiánbāo yǒu kěnéng diào zài chūzūchē shang le.
Ví có khả năng đã rơi trên taxi.
Ví dụ 3:
司机现在可能还在路上。
Sījī xiànzài kěnéng hái zài lùshang.
Tài xế bây giờ có thể vẫn đang trên đường.
Ví dụ 4:
如果继续下雨,航班可能会晚点。
Rúguǒ jìxù xiàyǔ, hángbān kěnéng huì wǎndiǎn.
Nếu tiếp tục mưa thì chuyến bay có thể sẽ bị trễ.
Ví dụ 5:
他没有回复,可能是没看到消息。
Tā méiyǒu huífù, kěnéng shì méi kàndào xiāoxi.
Anh ấy không trả lời, có thể là chưa nhìn thấy tin nhắn.
42) 最好
Công thức:
S + 最好 + V
S + 最好不要 + V
最好 + V + 一下
Cách dùng:
最好 dùng để đưa ra lời khuyên.
Có thể dịch:
“tốt nhất nên…”
“tốt nhất đừng…”
Sắc thái thường nhẹ hơn 应该 và 必须.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
而且你最好马上看看手机银行,确认一下有没有自己不知道的交易。
Érqiě nǐ zuìhǎo mǎshàng kànkan shǒujī yínháng, quèrèn yíxià yǒu méiyǒu zìjǐ bù zhīdào de jiāoyì.
Hơn nữa anh tốt nhất nên kiểm tra ngân hàng trên điện thoại ngay để xác nhận xem có giao dịch nào mình không biết hay không.
Ví dụ 2:
重要证件最好不要全放在钱包里。
Zhòngyào zhèngjiàn zuìhǎo bú yào quán fàng zài qiánbāo lǐ.
Giấy tờ quan trọng tốt nhất không nên để hết trong ví.
Ví dụ 3:
下车以前最好检查一下座位。
Xià chē yǐqián zuìhǎo jiǎnchá yíxià zuòwèi.
Trước khi xuống xe tốt nhất nên kiểm tra ghế.
Ví dụ 4:
你最好把银行的客服电话保存下来。
Nǐ zuìhǎo bǎ yínháng de kèfú diànhuà bǎocún xiàlái.
Anh tốt nhất nên lưu lại số chăm sóc khách hàng của ngân hàng.
Ví dụ 5:
如果不确定,最好先问清楚再决定。
Rúguǒ bù quèdìng, zuìhǎo xiān wèn qīngchu zài juédìng.
Nếu chưa chắc chắn thì tốt nhất nên hỏi rõ rồi mới quyết định.
43) 免得
Công thức:
A,免得 + B
S + V,免得 + Tình huống không mong muốn
Cách dùng:
免得 biểu thị thực hiện hành động A để tránh kết quả B không mong muốn xảy ra.
Dịch:
“để tránh…”
“kẻo…”
“đỡ phải…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你还是再仔细检查一遍吧,免得有什么东西少了却没发现。
Nǐ háishi zài zǐxì jiǎnchá yí biàn ba, miǎnde yǒu shénme dōngxi shǎo le què méi fāxiàn.
Anh vẫn nên kiểm tra kỹ lại một lượt, tránh trường hợp thiếu thứ gì mà không phát hiện.
Ví dụ 2:
把车牌号记下来,免得以后找不到车。
Bǎ chēpáihào jì xiàlái, miǎnde yǐhòu zhǎo bú dào chē.
Hãy ghi lại biển số xe để tránh sau này không tìm được xe.
Ví dụ 3:
早点儿出门,免得路上堵车。
Zǎodiǎnr chūmén, miǎnde lùshang dǔchē.
Ra ngoài sớm một chút để tránh bị tắc đường.
Ví dụ 4:
重要文件要备份,免得电脑出了问题以后找不回来。
Zhòngyào wénjiàn yào bèifèn, miǎnde diànnǎo chū le wèntí yǐhòu zhǎo bù huílái.
Tài liệu quan trọng phải sao lưu để tránh sau khi máy tính xảy ra vấn đề thì không lấy lại được.
Ví dụ 5:
你先确认一下地址,免得跑错地方。
Nǐ xiān quèrèn yíxià dìzhǐ, miǎnde pǎo cuò dìfang.
Anh hãy xác nhận địa chỉ trước để tránh đi nhầm nơi.
44) 本来
Công thức:
本来 + Mệnh đề
S + 本来 + 想 / 要 / 打算 + V
本来……可是 / 但是……
Cách dùng:
本来 diễn tả ý định, tình trạng hoặc sự việc ban đầu.
Có thể dịch:
“vốn dĩ…”
“ban đầu…”
“lúc đầu…”
Thường dùng khi kế hoạch thực tế sau đó có thay đổi.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天本来要买一些东西,所以才带了这么多现金。
Jīntiān běnlái yào mǎi yìxiē dōngxi, suǒyǐ cái dài le zhème duō xiànjīn.
Hôm nay vốn định mua một số đồ nên anh mới mang nhiều tiền mặt như vậy.
Ví dụ 2:
我本来想坐地铁,可是后来改坐出租车了。
Wǒ běnlái xiǎng zuò dìtiě, kěshì hòulái gǎi zuò chūzūchē le.
Ban đầu tôi định đi tàu điện nhưng sau đó đổi sang đi taxi.
Ví dụ 3:
我们本来约好七点见面。
Wǒmen běnlái yuē hǎo qī diǎn jiànmiàn.
Ban đầu chúng tôi đã hẹn gặp lúc bảy giờ.
Ví dụ 4:
我本来不想麻烦你,但是现在实在没有办法。
Wǒ běnlái bù xiǎng máfan nǐ, dànshì xiànzài shízài méiyǒu bànfǎ.
Vốn dĩ tôi không muốn làm phiền anh nhưng bây giờ thật sự không còn cách nào khác.
Ví dụ 5:
这个计划本来进行得很顺利。
Zhège jìhuà běnlái jìnxíng de hěn shùnlì.
Kế hoạch này vốn dĩ đang diễn ra rất thuận lợi.
45) 才
Công thức:
因为 A,所以才 B
A + 才 + V
到了……才……
只有……才……
Cách dùng:
才 có nhiều cách dùng.
Trong bài hội thoại này, trọng tâm là biểu thị một kết quả chỉ xuất hiện vì có điều kiện hoặc nguyên nhân cụ thể.
因为 A,所以才 B
= chính vì A nên mới B.
才 cũng có thể nhấn mạnh “mãi đến… mới…” hoặc “chỉ khi… mới…”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天本来要买一些东西,所以才带了这么多现金。
Jīntiān běnlái yào mǎi yìxiē dōngxi, suǒyǐ cái dài le zhème duō xiànjīn.
Hôm nay vốn định mua một số đồ nên anh mới mang nhiều tiền mặt như vậy.
Ví dụ 2:
因为钱包里有重要证件,我才这么着急。
Yīnwèi qiánbāo lǐ yǒu zhòngyào zhèngjiàn, wǒ cái zhème zháojí.
Chính vì trong ví có giấy tờ quan trọng nên tôi mới sốt ruột như vậy.
Ví dụ 3:
我找了半天才找到手机。
Wǒ zhǎo le bàntiān cái zhǎodào shǒujī.
Tôi tìm rất lâu mới tìm thấy điện thoại.
Ví dụ 4:
到了商场以后,我才发现钱包不见了。
Dào le shāngchǎng yǐhòu, wǒ cái fāxiàn qiánbāo bú jiàn le.
Sau khi đến trung tâm thương mại tôi mới phát hiện ví đã biến mất.
Ví dụ 5:
只有确认身份以后,工作人员才能把失物还给你。
Zhǐyǒu quèrèn shēnfèn yǐhòu, gōngzuò rényuán cái néng bǎ shīwù huán gěi nǐ.
Chỉ sau khi xác nhận danh tính thì nhân viên mới có thể trả đồ thất lạc cho anh.
46) 总算
Công thức:
S + 总算 + V + 了
总算 + Adj / Kết quả + 了
Cách dùng:
总算 biểu thị sau một quá trình dài, khó khăn hoặc chờ đợi, cuối cùng cũng đạt được kết quả mong muốn.
Dịch:
“cuối cùng cũng…”
“rốt cuộc cũng…”
Có sắc thái nhẹ nhõm rõ rệt.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
现在总算可以放心了。
Xiànzài zǒngsuàn kěyǐ fàngxīn le.
Bây giờ cuối cùng cũng có thể yên tâm rồi.
Ví dụ 2:
找了一个小时,我们总算找到钱包了。
Zhǎo le yí ge xiǎoshí, wǒmen zǒngsuàn zhǎodào qiánbāo le.
Tìm một tiếng đồng hồ, cuối cùng chúng tôi cũng tìm thấy ví.
Ví dụ 3:
司机总算回电话了。
Sījī zǒngsuàn huí diànhuà le.
Cuối cùng tài xế cũng gọi lại.
Ví dụ 4:
忙了一个上午,这件事总算处理完了。
Máng le yí ge shàngwǔ, zhè jiàn shì zǒngsuàn chǔlǐ wán le.
Bận cả buổi sáng, cuối cùng việc này cũng xử lý xong.
Ví dụ 5:
等了这么久,我们总算可以进去办手续了。
Děng le zhème jiǔ, wǒmen zǒngsuàn kěyǐ jìnqu bàn shǒuxù le.
Đợi lâu như vậy, cuối cùng chúng ta cũng có thể vào làm thủ tục.
47) 终于
Công thức:
S + 终于 + V + 了
终于 + Kết quả
Cách dùng:
终于 biểu thị một kết quả cuối cùng xuất hiện sau quá trình chờ đợi, cố gắng hoặc thay đổi.
Có thể dịch:
“cuối cùng…”
“cuối cùng thì…”
So với 总算:
终于 trung tính hơn.
总算 thường có sắc thái nhẹ nhõm mạnh hơn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
他们又打了一次电话,司机终于接电话了。
Tāmen yòu dǎ le yí cì diànhuà, sījī zhōngyú jiē diànhuà le.
Họ gọi thêm một lần nữa và cuối cùng tài xế đã nghe máy.
Ví dụ 2:
我终于想起来钱包放在哪里了。
Wǒ zhōngyú xiǎng qǐlái qiánbāo fàng zài nǎli le.
Cuối cùng tôi cũng nhớ ra ví được để ở đâu.
Ví dụ 3:
经过几个月的努力,他终于通过考试了。
Jīngguò jǐ ge yuè de nǔlì, tā zhōngyú tōngguò kǎoshì le.
Sau mấy tháng cố gắng, cuối cùng anh ấy cũng thi đỗ.
Ví dụ 4:
雨终于停了。
Yǔ zhōngyú tíng le.
Cuối cùng mưa cũng tạnh.
Ví dụ 5:
我们终于联系到出租车公司了。
Wǒmen zhōngyú liánxì dào chūzūchē gōngsī le.
Cuối cùng chúng ta cũng liên hệ được với công ty taxi.
48) 只顾着……
Công thức:
S + 只顾着 + V
只顾着 A,没 / 忘了 B
Cách dùng:
只顾着 biểu thị một người chỉ tập trung vào một việc mà không chú ý đến những việc khác.
Thường mang ý phê bình hoặc tự nhận lỗi.
Dịch:
“chỉ mải…”
“chỉ lo…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我当时只顾着拿东西,根本没注意车牌号。
Wǒ dāngshí zhǐ gùzhe ná dōngxi, gēnběn méi zhùyì chēpáihào.
Lúc đó anh chỉ mải lấy đồ, hoàn toàn không chú ý đến biển số xe.
Ví dụ 2:
他只顾着看手机,差点儿坐过站。
Tā zhǐ gùzhe kàn shǒujī, chàdiǎnr zuò guò zhàn.
Anh ấy chỉ mải nhìn điện thoại nên suýt đi quá bến.
Ví dụ 3:
我只顾着找钱包,忘了给朋友打电话。
Wǒ zhǐ gùzhe zhǎo qiánbāo, wàng le gěi péngyou dǎ diànhuà.
Tôi chỉ mải tìm ví nên quên gọi điện cho bạn.
Ví dụ 4:
别只顾着工作,也要注意休息。
Bié zhǐ gùzhe gōngzuò, yě yào zhùyì xiūxi.
Đừng chỉ mải làm việc, cũng phải chú ý nghỉ ngơi.
Ví dụ 5:
他只顾着往前走,没发现我在后面叫他。
Tā zhǐ gùzhe wǎng qián zǒu, méi fāxiàn wǒ zài hòumiàn jiào tā.
Anh ấy chỉ mải đi về phía trước nên không phát hiện tôi đang gọi phía sau.
49) 好像
Công thức:
S + 好像 + V / Adj
好像 + Mệnh đề
S + 好像是……
Cách dùng:
好像 biểu thị sự phán đoán chưa chắc chắn dựa trên cảm giác, trí nhớ hoặc dấu hiệu.
Có thể dịch:
“hình như…”
“có vẻ…”
“dường như…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
后来……我好像把它放在服务台上了。
Hòulái… wǒ hǎoxiàng bǎ tā fàng zài fúwùtái shang le.
Sau đó… hình như anh đã đặt nó trên quầy dịch vụ.
Ví dụ 2:
外面好像下雨了。
Wàimiàn hǎoxiàng xiàyǔ le.
Bên ngoài hình như trời mưa rồi.
Ví dụ 3:
他好像没有听见我说话。
Tā hǎoxiàng méiyǒu tīngjiàn wǒ shuōhuà.
Anh ấy hình như không nghe thấy tôi nói.
Ví dụ 4:
这辆车好像就是我们刚才坐的那辆。
Zhè liàng chē hǎoxiàng jiù shì wǒmen gāngcái zuò de nà liàng.
Chiếc xe này hình như chính là chiếc chúng ta vừa đi.
Ví dụ 5:
我好像在哪里见过这个人。
Wǒ hǎoxiàng zài nǎli jiàn guo zhège rén.
Hình như tôi đã gặp người này ở đâu đó.
50) 还好
Công thức:
还好 + Mệnh đề
还好,S + V
还好 + 没 / 有……
Cách dùng:
还好 biểu thị tình hình thực tế vẫn tương đối tốt hoặc một kết quả xấu đã không xảy ra.
Có thể dịch:
“may mà…”
“may quá…”
“cũng may…”
So với 幸亏, 还好 nhẹ nhàng và khẩu ngữ hơn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
还好,最近的交易都是我自己付的,没有发现奇怪的消费。
Hái hǎo, zuìjìn de jiāoyì dōu shì wǒ zìjǐ fù de, méiyǒu fāxiàn qíguài de xiāofèi.
May quá, các giao dịch gần đây đều là do anh tự thanh toán, không phát hiện khoản chi tiêu lạ nào.
Ví dụ 2:
还好钱包找回来了。
Hái hǎo qiánbāo zhǎo huílái le.
May mà ví đã tìm lại được.
Ví dụ 3:
还好我记得司机的车牌号。
Hái hǎo wǒ jìde sījī de chēpáihào.
May mà tôi nhớ biển số xe của tài xế.
Ví dụ 4:
还好没有重要证件丢失。
Hái hǎo méiyǒu zhòngyào zhèngjiàn diūshī.
May mà không có giấy tờ quan trọng nào bị mất.
Ví dụ 5:
还好我们发现得早,要不然会更麻烦。
Hái hǎo wǒmen fāxiàn de zǎo, yàoburán huì gèng máfan.
May mà chúng ta phát hiện sớm, nếu không sẽ còn phiền phức hơn.
Tổng hợp trọng điểm từ 33) đến 50)
明明
Rõ ràng…
根本
Hoàn toàn / căn bản…
说不定
Biết đâu / có khi…
一……就……
Vừa… thì… / hễ… là…
如果……就……
Nếu… thì…
要是……就……
Nếu mà… thì…
不是……吗?
Chẳng phải… sao?
不一定
Chưa chắc / không hẳn…
有可能 / 可能
Có khả năng / có thể…
最好
Tốt nhất nên…
免得
Để tránh / kẻo…
本来
Vốn dĩ / ban đầu…
才
Mới / chỉ khi… mới…
总算
Cuối cùng cũng…
终于
Cuối cùng…
只顾着……
Chỉ mải…
好像
Hình như / dường như…
还好
May mà / may quá…
51) 反而
Công thức:
A,反而 + B
不但不 + A,反而 + B
S + 没有 + A,反而 + B
Cách dùng:
反而 biểu thị kết quả thực tế trái với điều thông thường hoặc trái với điều người nói mong đợi.
Thường dịch:
“ngược lại…”
“trái lại…”
“mà ngược lại…”
Đặc biệt thường xuất hiện trong cấu trúc:
不但不……反而……
Không những không… mà ngược lại còn…
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
看来着急不但解决不了问题,反而容易把事情弄得更复杂。
Kànlái zháojí búdàn jiějué bù liǎo wèntí, fǎn’ér róngyì bǎ shìqing nòng de gèng fùzá.
Xem ra sốt ruột không những không giải quyết được vấn đề mà ngược lại còn dễ làm mọi chuyện phức tạp hơn.
Ví dụ 2:
他没有生气,反而笑了。
Tā méiyǒu shēngqì, fǎn’ér xiào le.
Anh ấy không tức giận mà ngược lại còn cười.
Ví dụ 3:
你越催他,他反而越紧张。
Nǐ yuè cuī tā, tā fǎn’ér yuè jǐnzhāng.
Anh càng giục thì ngược lại anh ấy càng căng thẳng.
Ví dụ 4:
这样做不但不能节省时间,反而会浪费更多时间。
Zhèyàng zuò búdàn bù néng jiéshěng shíjiān, fǎn’ér huì làngfèi gèng duō shíjiān.
Làm như vậy không những không tiết kiệm được thời gian mà ngược lại còn lãng phí nhiều thời gian hơn.
Ví dụ 5:
钱包找回来以后,他不但没有马上离开,反而又检查了一遍里面的东西。
Qiánbāo zhǎo huílái yǐhòu, tā búdàn méiyǒu mǎshàng líkāi, fǎn’ér yòu jiǎnchá le yí biàn lǐmiàn de dōngxi.
Sau khi tìm lại được ví, anh ấy không những không rời đi ngay mà ngược lại còn kiểm tra lại đồ bên trong một lượt.
52) 并不 / 并不是
Công thức:
S + 并不 + Adj / V
S + 并不是 + N / Mệnh đề
并不是 A,而是 B
Cách dùng:
并不 và 并不是 dùng để phủ định mạnh một nhận định, quan điểm hoặc suy đoán đã được nêu ra hoặc có thể được người khác hiểu như vậy.
并不 = hoàn toàn không / thực ra không
并不是 = không phải là
So với 不 đơn thuần, 并不 thường có sắc thái đính chính hoặc phản bác rõ hơn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
这些证件虽然补办起来比较麻烦,但是也不是完全解决不了。
Zhèxiē zhèngjiàn suīrán bǔbàn qǐlái bǐjiào máfan, dànshì yě bú shì wánquán jiějué bù liǎo.
Những giấy tờ này tuy làm lại khá phiền nhưng cũng không phải hoàn toàn không giải quyết được.
Ví dụ 2:
这件事情并没有你想象得那么严重。
Zhè jiàn shìqing bìng méiyǒu nǐ xiǎngxiàng de nàme yánzhòng.
Chuyện này thực ra không nghiêm trọng như anh tưởng.
Ví dụ 3:
他并不是不愿意帮你,而是不知道怎么帮。
Tā bìng bú shì bù yuànyì bāng nǐ, ér shì bù zhīdào zěnme bāng.
Anh ấy không phải không muốn giúp anh mà là không biết giúp thế nào.
Ví dụ 4:
贵的东西并不一定适合你。
Guì de dōngxi bìng bù yídìng shìhé nǐ.
Đồ đắt chưa chắc đã phù hợp với anh.
Ví dụ 5:
我并不认为钱包一定是被偷了。
Wǒ bìng bù rènwéi qiánbāo yídìng shì bèi tōu le.
Tôi không cho rằng chiếc ví chắc chắn đã bị trộm.
53) 恐怕
Công thức:
S + 恐怕 + Mệnh đề
恐怕 + 会 / 要 / 得 + V
恐怕 + 不能 / 不会……
Cách dùng:
恐怕 biểu thị sự phán đoán có phần lo ngại của người nói.
Có thể dịch:
“e rằng…”
“e là…”
“có lẽ…”
So với 可能, 恐怕 thường mang sắc thái lo ngại hoặc dự đoán một tình huống không thuận lợi.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天要不是你一直提醒我冷静,我恐怕早就乱了。
Jīntiān yàobúshì nǐ yìzhí tíxǐng wǒ lěngjìng, wǒ kǒngpà zǎo jiù luàn le.
Hôm nay nếu không có em liên tục nhắc anh bình tĩnh thì e rằng anh đã cuống lên từ lâu rồi.
Ví dụ 2:
这么晚了,恐怕银行已经下班了。
Zhème wǎn le, kǒngpà yínháng yǐjīng xiàbān le.
Muộn như vậy rồi, e rằng ngân hàng đã hết giờ làm việc.
Ví dụ 3:
没有车牌号的话,恐怕很难找到那辆出租车。
Méiyǒu chēpáihào de huà, kǒngpà hěn nán zhǎodào nà liàng chūzūchē.
Nếu không có biển số xe thì e rằng rất khó tìm được chiếc taxi đó.
Ví dụ 4:
他的手机一直关机,恐怕暂时联系不上。
Tā de shǒujī yìzhí guānjī, kǒngpà zànshí liánxì bú shàng.
Điện thoại của anh ấy vẫn tắt máy, e rằng tạm thời chưa liên lạc được.
Ví dụ 5:
如果重要证件真的丢了,恐怕得重新办理。
Rúguǒ zhòngyào zhèngjiàn zhēn de diū le, kǒngpà děi chóngxīn bànlǐ.
Nếu giấy tờ quan trọng thực sự bị mất thì e rằng phải làm lại.
54) 看来
Công thức:
看来 + Mệnh đề
从……看来,……
照这样看来,……
Cách dùng:
看来 biểu thị người nói đưa ra kết luận dựa trên những thông tin, hiện tượng hoặc bằng chứng đang có.
Có thể dịch:
“xem ra…”
“xem chừng…”
“có vẻ như…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
看来着急不但解决不了问题,反而容易把事情弄得更复杂。
Kànlái zháojí búdàn jiějué bù liǎo wèntí, fǎn’ér róngyì bǎ shìqing nòng de gèng fùzá.
Xem ra sốt ruột không những không giải quyết được vấn đề mà ngược lại còn dễ làm mọi chuyện phức tạp hơn.
Ví dụ 2:
看来钱包真的落在出租车上了。
Kànlái qiánbāo zhēn de là zài chūzūchē shang le.
Xem ra chiếc ví thực sự đã để quên trên taxi rồi.
Ví dụ 3:
看来今天我们得改变计划了。
Kànlái jīntiān wǒmen děi gǎibiàn jìhuà le.
Xem ra hôm nay chúng ta phải thay đổi kế hoạch rồi.
Ví dụ 4:
从监控录像看来,他离开商店的时候钱包还在手里。
Cóng jiānkòng lùxiàng kànlái, tā líkāi shāngdiàn de shíhou qiánbāo hái zài shǒu lǐ.
Xét từ camera giám sát, lúc anh ấy rời cửa hàng thì ví vẫn còn trong tay.
Ví dụ 5:
照这样看来,问题应该很快就能解决。
Zhào zhèyàng kànlái, wèntí yīnggāi hěn kuài jiù néng jiějué.
Xem tình hình này thì vấn đề chắc sẽ sớm được giải quyết.
55) 算是
Công thức:
S + 算是 + N
S + 也算 + V / Adj
算是 + V + 了
Cách dùng:
算是 biểu thị người nói đánh giá một sự việc “có thể coi là”, “tính là”, “xem như là”.
Sắc thái thường không tuyệt đối mà mang tính đánh giá tương đối.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
这次算是给我一个教训了。
Zhè cì suàn shì gěi wǒ yí ge jiàoxùn le.
Lần này coi như đã cho anh một bài học.
Ví dụ 2:
今天这件事也算是一个经验。
Jīntiān zhè jiàn shì yě suàn shì yí ge jīngyàn.
Chuyện hôm nay cũng có thể coi là một kinh nghiệm.
Ví dụ 3:
虽然花了很长时间,但是总算是解决了。
Suīrán huā le hěn cháng shíjiān, dànshì zǒngsuàn shì jiějué le.
Tuy mất rất nhiều thời gian nhưng cuối cùng cũng coi như đã giải quyết xong.
Ví dụ 4:
能把钱包找回来已经算是很幸运了。
Néng bǎ qiánbāo zhǎo huílái yǐjīng suàn shì hěn xìngyùn le.
Có thể tìm lại được ví đã coi như rất may mắn rồi.
Ví dụ 5:
这个结果还算是不错。
Zhège jiéguǒ hái suàn shì búcuò.
Kết quả này có thể coi là khá tốt.
56) 毕竟
Công thức:
毕竟 + Mệnh đề
S + 毕竟 + V / Adj
Cách dùng:
毕竟 dùng để nhấn mạnh một sự thật hoặc nguyên nhân quan trọng mà người nghe cần tính đến.
Có thể dịch:
“dù sao thì…”
“xét cho cùng…”
“rốt cuộc thì…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
检查是好事,但是也不用紧张成这样,毕竟钱包里面有那么多重要东西。
Jiǎnchá shì hǎoshì, dànshì yě bú yòng jǐnzhāng chéng zhèyàng, bìjìng qiánbāo lǐmiàn yǒu nàme duō zhòngyào dōngxi.
Kiểm tra là việc tốt, nhưng cũng không cần căng thẳng đến mức như vậy, dù sao trong ví cũng có rất nhiều đồ quan trọng.
Ví dụ 2:
别太责怪他,毕竟他也是第一次遇到这种情况。
Bié tài zéguài tā, bìjìng tā yě shì dì yí cì yùdào zhè zhǒng qíngkuàng.
Đừng trách anh ấy quá, dù sao đây cũng là lần đầu anh ấy gặp tình huống này.
Ví dụ 3:
我们还是应该谢谢司机,毕竟他帮我们找回了钱包。
Wǒmen háishi yīnggāi xièxie sījī, bìjìng tā bāng wǒmen zhǎo huí le qiánbāo.
Chúng ta vẫn nên cảm ơn tài xế, dù sao anh ấy đã giúp chúng ta tìm lại ví.
Ví dụ 4:
重要证件不能随便放,毕竟补办起来很麻烦。
Zhòngyào zhèngjiàn bù néng suíbiàn fàng, bìjìng bǔbàn qǐlái hěn máfan.
Giấy tờ quan trọng không thể để tùy tiện, dù sao làm lại cũng rất phiền phức.
Ví dụ 5:
别急着下结论,毕竟我们现在还没有足够的证据。
Bié jízhe xià jiélùn, bìjìng wǒmen xiànzài hái méiyǒu zúgòu de zhèngjù.
Đừng vội kết luận, dù sao hiện giờ chúng ta vẫn chưa có đủ bằng chứng.
57) 尤其是
Công thức:
A,尤其是 + B
S + 特别 / 尤其 + V……
Cách dùng:
尤其是 dùng để từ một phạm vi chung nhấn mạnh một thành phần đặc biệt quan trọng.
Dịch:
“đặc biệt là…”
“nhất là…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
东西再小也不能随便放,尤其是钱包这种重要物品。
Dōngxi zài xiǎo yě bù néng suíbiàn fàng, yóuqí shì qiánbāo zhè zhǒng zhòngyào wùpǐn.
Đồ vật dù nhỏ đến đâu cũng không thể tùy tiện để lung tung, đặc biệt là những vật quan trọng như ví.
Ví dụ 2:
出门以前要检查随身物品,尤其是手机和钱包。
Chūmén yǐqián yào jiǎnchá suíshēn wùpǐn, yóuqí shì shǒujī hé qiánbāo.
Trước khi ra ngoài phải kiểm tra đồ mang theo, đặc biệt là điện thoại và ví.
Ví dụ 3:
重要证件要保管好,尤其是护照。
Zhòngyào zhèngjiàn yào bǎoguǎn hǎo, yóuqí shì hùzhào.
Giấy tờ quan trọng phải bảo quản cẩn thận, đặc biệt là hộ chiếu.
Ví dụ 4:
坐出租车的时候要注意自己的东西,尤其是下车以前。
Zuò chūzūchē de shíhou yào zhùyì zìjǐ de dōngxi, yóuqí shì xià chē yǐqián.
Khi đi taxi phải chú ý đồ của mình, đặc biệt là trước khi xuống xe.
Ví dụ 5:
我喜欢学习实用汉语,尤其是日常口语。
Wǒ xǐhuan xuéxí shíyòng Hànyǔ, yóuqí shì rìcháng kǒuyǔ.
Tôi thích học tiếng Trung thực dụng, đặc biệt là khẩu ngữ hàng ngày.
58) 越来越……
Công thức:
S + 越来越 + Adj
S + 越来越 + 心理动词
S + V + 得越来越 + Adj
Cách dùng:
越来越 biểu thị một trạng thái thay đổi liên tục theo thời gian.
Dịch:
“ngày càng…”
“càng lúc càng…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
丢钱包的人越来越着急。
Diū qiánbāo de rén yuèláiyuè zháojí.
Người bị mất ví càng lúc càng sốt ruột.
Ví dụ 2:
天越来越黑了。
Tiān yuèláiyuè hēi le.
Trời ngày càng tối.
Ví dụ 3:
他越来越担心自己的银行卡安全。
Tā yuèláiyuè dānxīn zìjǐ de yínhángkǎ ānquán.
Anh ấy ngày càng lo lắng về sự an toàn của thẻ ngân hàng.
Ví dụ 4:
这个问题变得越来越复杂了。
Zhège wèntí biàn de yuèláiyuè fùzá le.
Vấn đề này trở nên ngày càng phức tạp.
Ví dụ 5:
养成习惯以后,我检查随身物品越来越自然了。
Yǎngchéng xíguàn yǐhòu, wǒ jiǎnchá suíshēn wùpǐn yuèláiyuè zìrán le.
Sau khi hình thành thói quen, việc kiểm tra đồ mang theo của tôi ngày càng tự nhiên hơn.
59) 从来没 / 从来没有……
Công thức:
S + 从来没 + V + 过
S + 从来没有 + V
S + 从来不 + V
Cách dùng:
从来 biểu thị “từ trước đến nay”.
从来没 / 从来没有 nhấn mạnh một hành động chưa từng xảy ra cho tới hiện tại.
从来不 nhấn mạnh một thói quen luôn không làm.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我以前从来没有丢过钱包。
Wǒ yǐqián cónglái méiyǒu diū guo qiánbāo.
Trước đây tôi chưa bao giờ làm mất ví.
Ví dụ 2:
我从来没坐过这家公司的出租车。
Wǒ cónglái méi zuò guo zhè jiā gōngsī de chūzūchē.
Tôi chưa từng đi taxi của công ty này.
Ví dụ 3:
他从来不把重要证件放在车里。
Tā cónglái bù bǎ zhòngyào zhèngjiàn fàng zài chē lǐ.
Anh ấy chưa bao giờ để giấy tờ quan trọng trong xe.
Ví dụ 4:
我从来没有遇到过这种情况。
Wǒ cónglái méiyǒu yùdào guo zhè zhǒng qíngkuàng.
Tôi chưa bao giờ gặp tình huống như thế này.
Ví dụ 5:
她从来不忘记下车以前检查座位。
Tā cónglái bù wàngjì xià chē yǐqián jiǎnchá zuòwèi.
Cô ấy chưa bao giờ quên kiểm tra ghế trước khi xuống xe.
60) 又……又……
Công thức:
又 + Adj1 + 又 + Adj2
又 + V1 + 又 + V2
Cách dùng:
又……又…… dùng để mô tả hai đặc điểm hoặc hai hành động cùng tồn tại.
Dịch:
“vừa… vừa…”
Khác với 一边……一边……:
一边……一边…… nhấn mạnh hai hành động đang diễn ra đồng thời.
又……又…… có thể miêu tả đặc điểm hoặc liệt kê nhiều hành động/trạng thái.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我当时又拿手机,又拿购物袋,手里东西太多了。
Wǒ dāngshí yòu ná shǒujī, yòu ná gòuwùdài, shǒu lǐ dōngxi tài duō le.
Lúc đó anh vừa cầm điện thoại vừa cầm túi mua sắm, trong tay có quá nhiều đồ.
Ví dụ 2:
这个钱包又轻又方便。
Zhège qiánbāo yòu qīng yòu fāngbiàn.
Chiếc ví này vừa nhẹ vừa tiện.
Ví dụ 3:
他又着急又紧张。
Tā yòu zháojí yòu jǐnzhāng.
Anh ấy vừa sốt ruột vừa căng thẳng.
Ví dụ 4:
今天又下雨又堵车。
Jīntiān yòu xiàyǔ yòu dǔchē.
Hôm nay vừa mưa vừa tắc đường.
Ví dụ 5:
她又会说中文,又会说英文。
Tā yòu huì shuō Zhōngwén, yòu huì shuō Yīngwén.
Cô ấy vừa biết nói tiếng Trung vừa biết nói tiếng Anh.
61) 一点儿也 / 都不……
Công thức:
一点儿也不 + Adj
一点儿也没 + V
一点儿都不 + Adj / V
Cách dùng:
一点儿也 / 都不…… nhấn mạnh phủ định hoàn toàn.
Dịch:
“hoàn toàn không…”
“một chút cũng không…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
一点儿都想不起来。
Yìdiǎnr dōu xiǎng bù qǐlái.
Hoàn toàn không nhớ ra được chút nào.
Ví dụ 2:
我一点儿也不担心。
Wǒ yìdiǎnr yě bù dānxīn.
Tôi hoàn toàn không lo lắng.
Ví dụ 3:
这件事情一点儿都不简单。
Zhè jiàn shìqing yìdiǎnr dōu bù jiǎndān.
Chuyện này hoàn toàn không đơn giản.
Ví dụ 4:
他说的话我一点儿也没听懂。
Tā shuō de huà wǒ yìdiǎnr yě méi tīng dǒng.
Những lời anh ấy nói tôi hoàn toàn không nghe hiểu.
Ví dụ 5:
钱包找回来以后,他一点儿都不紧张了。
Qiánbāo zhǎo huílái yǐhòu, tā yìdiǎnr dōu bù jǐnzhāng le.
Sau khi tìm lại được ví, anh ấy hoàn toàn không còn căng thẳng nữa.
62) 一……也 / 都不……
Công thức:
一 + Lượng từ + N + 也 / 都 + 不 / 没 + V
一个也不……
一张也没……
一分钱也没……
Cách dùng:
Cấu trúc này nhấn mạnh số lượng bằng 0.
Dịch:
“một… cũng không…”
“không… một cái nào”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
钱、银行卡和证件一样都没少。
Qián, yínhángkǎ hé zhèngjiàn yíyàng dōu méi shǎo.
Tiền, thẻ ngân hàng và giấy tờ đều không thiếu một thứ nào.
Ví dụ 2:
我的银行卡一张也没丢。
Wǒ de yínhángkǎ yì zhāng yě méi diū.
Tôi không mất một chiếc thẻ ngân hàng nào.
Ví dụ 3:
钱包里一分钱也没少。
Qiánbāo lǐ yì fēn qián yě méi shǎo.
Trong ví không thiếu một đồng nào.
Ví dụ 4:
今天一个电话我也没接到。
Jīntiān yí ge diànhuà wǒ yě méi jiē dào.
Hôm nay tôi không nhận được một cuộc điện thoại nào.
Ví dụ 5:
这些重要信息一个也不能忘。
Zhèxiē zhòngyào xìnxī yí ge yě bù néng wàng.
Những thông tin quan trọng này không được quên một cái nào.
63) 什么都……
Công thức:
什么都 + V
什么都不 + V
什么都没 + V
Cách dùng:
疑问代词 + 都 tạo nghĩa phiếm chỉ toàn bộ.
什么都…… = cái gì cũng…
什么都不…… = cái gì cũng không…
什么都没…… = không… gì cả.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
不能一着急就什么都忘了。
Bù néng yì zháojí jiù shénme dōu wàng le.
Không thể cứ vừa sốt ruột là quên hết mọi thứ.
Ví dụ 2:
钱包找回来以后,我什么都检查了一遍。
Qiánbāo zhǎo huílái yǐhòu, wǒ shénme dōu jiǎnchá le yí biàn.
Sau khi tìm lại ví, tôi đã kiểm tra mọi thứ một lượt.
Ví dụ 3:
他太紧张了,什么都想不起来。
Tā tài jǐnzhāng le, shénme dōu xiǎng bù qǐlái.
Anh ấy căng thẳng quá nên chẳng nhớ ra gì cả.
Ví dụ 4:
我今天什么都没买。
Wǒ jīntiān shénme dōu méi mǎi.
Hôm nay tôi không mua gì cả.
Ví dụ 5:
遇到问题不能什么都等别人帮忙。
Yùdào wèntí bù néng shénme dōu děng biérén bāngmáng.
Gặp vấn đề không thể chuyện gì cũng chờ người khác giúp.
64) 就是
Công thức:
S + 就是 + N
S + 就是 + V不了 / 不想 / 不愿意……
问题就是……
就是因为……
Cách dùng:
就是 có nhiều chức năng.
Trong hội thoại, nó thường dùng để:
nhấn mạnh một sự thật
xác định chính xác đối tượng
nhấn mạnh nguyên nhân
biểu thị “đúng là…”, “chính là…”, “chỉ là…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我就是控制不了自己。
Wǒ jiùshì kòngzhì bù liǎo zìjǐ.
Anh thực sự không kiểm soát nổi bản thân.
Ví dụ 2:
问题就是我想不起来钱包放在哪儿了。
Wèntí jiùshì wǒ xiǎng bù qǐlái qiánbāo fàng zài nǎr le.
Vấn đề chính là tôi không nhớ ra đã để ví ở đâu.
Ví dụ 3:
这就是我们刚才坐的那辆出租车。
Zhè jiùshì wǒmen gāngcái zuò de nà liàng chūzūchē.
Đây chính là chiếc taxi chúng ta vừa đi.
Ví dụ 4:
我就是想先确认一下,不是怀疑你。
Wǒ jiùshì xiǎng xiān quèrèn yíxià, bú shì huáiyí nǐ.
Tôi chỉ muốn xác nhận trước một chút, không phải nghi ngờ anh.
Ví dụ 5:
就是因为太着急,我才忘了最重要的信息。
Jiùshì yīnwèi tài zháojí, wǒ cái wàng le zuì zhòngyào de xìnxī.
Chính vì quá sốt ruột nên tôi mới quên mất thông tin quan trọng nhất.
65) 倒
Công thức:
S + 倒 + V / Adj
A 倒是 A,不过 / 可是 B
倒不是……而是……
Cách dùng:
倒 là phó từ có nhiều sắc thái khẩu ngữ.
Trong bài này, trọng tâm là dùng để điều chỉnh hoặc làm nhẹ một nhận định:
“thực ra…”
“thì đúng là…”
“ngược lại…”
“còn về… thì…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
银行卡里的钱倒不是最重要的,我最怕身份证和其他证件丢了。
Yínhángkǎ lǐ de qián dào bú shì zuì zhòngyào de, wǒ zuì pà shēnfènzhèng hé qítā zhèngjiàn diū le.
Tiền trong thẻ ngân hàng thực ra không phải thứ quan trọng nhất, anh sợ nhất là mất căn cước và các giấy tờ khác.
Ví dụ 2:
钱倒不多,就是证件比较重要。
Qián dào bù duō, jiùshì zhèngjiàn bǐjiào zhòngyào.
Tiền thì thực ra không nhiều, chỉ là giấy tờ khá quan trọng.
Ví dụ 3:
这个办法倒是不错,不过需要一点儿时间。
Zhège bànfǎ dào shì búcuò, búguò xūyào yìdiǎnr shíjiān.
Cách này thì đúng là khá tốt, nhưng cần một chút thời gian.
Ví dụ 4:
我倒不担心现金,我更担心个人信息。
Wǒ dào bù dānxīn xiànjīn, wǒ gèng dānxīn gèrén xìnxī.
Tôi thực ra không lo tiền mặt, tôi lo thông tin cá nhân hơn.
Ví dụ 5:
司机倒是很负责,一发现钱包就马上联系我们了。
Sījī dào shì hěn fù zérèn, yí fāxiàn qiánbāo jiù mǎshàng liánxì wǒmen le.
Tài xế thì đúng là rất có trách nhiệm, vừa phát hiện ví là lập tức liên hệ chúng tôi.
66) 总是
Công thức:
S + 总是 + V
S + 总是 + Adj
为什么总是……?
Cách dùng:
总是 biểu thị một hành động, thói quen hoặc trạng thái thường xuyên lặp lại.
Có thể dịch:
“luôn luôn…”
“cứ…”
“lúc nào cũng…”
Trong ngữ cảnh phàn nàn, 总是 thường dịch tự nhiên là “cứ… mãi”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
谁让你平时总是随手放东西?
Shéi ràng nǐ píngshí zǒngshì suíshǒu fàng dōngxi?
Ai bảo bình thường anh cứ tiện tay để đồ lung tung?
Ví dụ 2:
他总是忘记带钥匙。
Tā zǒngshì wàngjì dài yàoshi.
Anh ấy lúc nào cũng quên mang chìa khóa.
Ví dụ 3:
你为什么总是把手机放在桌上?
Nǐ wèishénme zǒngshì bǎ shǒujī fàng zài zhuō shang?
Tại sao anh cứ luôn để điện thoại trên bàn?
Ví dụ 4:
我以前总是觉得这种事情不会发生在自己身上。
Wǒ yǐqián zǒngshì juéde zhè zhǒng shìqing bú huì fāshēng zài zìjǐ shēnshang.
Trước đây tôi luôn nghĩ chuyện như thế này sẽ không xảy ra với mình.
Ví dụ 5:
遇到问题的时候,他总是先想办法,而不是先抱怨。
Yùdào wèntí de shíhou, tā zǒngshì xiān xiǎng bànfǎ, ér bú shì xiān bàoyuàn.
Khi gặp vấn đề, anh ấy luôn nghĩ cách trước chứ không phàn nàn trước.
67) 还是
Công thức:
S + 还是 + V / Adj
虽然……还是……
已经……还是……
最好还是……
Cách dùng:
还是 có nhiều cách dùng.
Trong nhóm câu này, 还是 chủ yếu biểu thị trạng thái vẫn tiếp tục tồn tại bất chấp một điều kiện khác.
Dịch:
“vẫn…”
“vẫn còn…”
“tốt hơn vẫn nên…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我已经找了三遍了,可是还是找不到。
Wǒ yǐjīng zhǎo le sān biàn le, kěshì háishi zhǎo bú dào.
Anh đã tìm ba lượt rồi nhưng vẫn không tìm thấy.
Ví dụ 2:
已经很晚了,他还是没有回电话。
Yǐjīng hěn wǎn le, tā háishi méiyǒu huí diànhuà.
Đã rất muộn rồi nhưng anh ấy vẫn chưa gọi lại.
Ví dụ 3:
虽然钱包找回来了,我还是想再检查一遍。
Suīrán qiánbāo zhǎo huílái le, wǒ háishi xiǎng zài jiǎnchá yí biàn.
Tuy ví đã tìm lại được nhưng tôi vẫn muốn kiểm tra thêm một lượt.
Ví dụ 4:
不确定的话,你还是先问清楚比较好。
Bù quèdìng de huà, nǐ háishi xiān wèn qīngchu bǐjiào hǎo.
Nếu chưa chắc chắn thì anh vẫn nên hỏi rõ trước thì tốt hơn.
Ví dụ 5:
我想了很久,还是决定联系银行。
Wǒ xiǎng le hěn jiǔ, háishi juédìng liánxì yínháng.
Tôi suy nghĩ rất lâu, cuối cùng vẫn quyết định liên hệ ngân hàng.
68) 为了……
Công thức:
为了 + Mục đích,S + V
S + 为了 + N / V + 而……
Cách dùng:
为了 biểu thị mục đích của hành động.
Dịch:
“để…”
“vì mục đích…”
Không nên nhầm với 因为.
为了 = mục đích.
因为 = nguyên nhân.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天为了找钱包,差一点儿把购物计划全打乱了。
Jīntiān wèile zhǎo qiánbāo, chà yìdiǎnr bǎ gòuwù jìhuà quán dǎluàn le.
Hôm nay vì phải tìm ví mà suýt làm đảo lộn toàn bộ kế hoạch mua sắm.
Ví dụ 2:
为了避免再丢东西,我给所有重要物品固定了位置。
Wèile bìmiǎn zài diū dōngxi, wǒ gěi suǒyǒu zhòngyào wùpǐn gùdìng le wèizhi.
Để tránh làm mất đồ lần nữa, tôi đã quy định vị trí cố định cho tất cả đồ quan trọng.
Ví dụ 3:
为了确认身份,工作人员问了我几个问题。
Wèile quèrèn shēnfèn, gōngzuò rényuán wèn le wǒ jǐ ge wèntí.
Để xác nhận danh tính, nhân viên đã hỏi tôi vài câu.
Ví dụ 4:
为了安全,重要信息不要随便告诉别人。
Wèile ānquán, zhòngyào xìnxī bú yào suíbiàn gàosu biérén.
Để bảo đảm an toàn, đừng tùy tiện nói thông tin quan trọng cho người khác.
Ví dụ 5:
为了赶上最后一班地铁,我们提前离开了。
Wèile gǎnshàng zuìhòu yì bān dìtiě, wǒmen tíqián líkāi le.
Để kịp chuyến tàu điện cuối cùng, chúng tôi đã rời đi sớm.
69) 按照……
Công thức:
按照 + N / Quy định / Phương pháp + V
按照 + Mệnh đề + 来 + V
Cách dùng:
按照 biểu thị thực hiện một hành động dựa theo một quy định, trình tự, phương pháp hoặc tiêu chuẩn nào đó.
Dịch:
“theo…”
“dựa theo…”
“chiếu theo…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
第三,按照刚才走过的路线,一段一段地找。
Dì-sān, ànzhào gāngcái zǒu guo de lùxiàn, yí duàn yí duàn de zhǎo.
Thứ ba, dựa theo tuyến đường vừa đi mà tìm từng đoạn một.
Ví dụ 2:
请按照工作人员的要求填写信息。
Qǐng ànzhào gōngzuò rényuán de yāoqiú tiánxiě xìnxī.
Xin hãy điền thông tin theo yêu cầu của nhân viên.
Ví dụ 3:
我们按照时间顺序把事情重新回想了一遍。
Wǒmen ànzhào shíjiān shùnxù bǎ shìqing chóngxīn huíxiǎng le yí biàn.
Chúng tôi dựa theo thứ tự thời gian để nhớ lại toàn bộ sự việc một lượt.
Ví dụ 4:
按照银行的规定,这张卡需要重新办理。
Ànzhào yínháng de guīdìng, zhè zhāng kǎ xūyào chóngxīn bànlǐ.
Theo quy định của ngân hàng, chiếc thẻ này cần được làm lại.
Ví dụ 5:
按照这个方法做,就不容易漏掉重要信息。
Ànzhào zhège fāngfǎ zuò, jiù bù róngyì lòudiào zhòngyào xìnxī.
Làm theo phương pháp này thì sẽ không dễ bỏ sót thông tin quan trọng.
70) 作为
Công thức:
把 A 作为 B
A 作为 B……
作为 + 身份 / 角色,S + V
Cách dùng:
作为 có thể biểu thị:
“dùng A làm B”
“coi A là B”
“với tư cách là…”
Trong cấu trúc:
把 A 作为 B
A được dùng làm căn cứ, phương tiện, tiêu chuẩn hoặc vai trò B.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
可以留几个细节作为确认身份的依据。
Kěyǐ liú jǐ ge xìjié zuòwéi quèrèn shēnfèn de yījù.
Có thể giữ lại một vài chi tiết làm căn cứ xác nhận danh tính.
Ví dụ 2:
可以把车牌号作为查找车辆的重要信息。
Kěyǐ bǎ chēpáihào zuòwéi cházhǎo chēliàng de zhòngyào xìnxī.
Có thể dùng biển số xe làm thông tin quan trọng để tìm chiếc xe.
Ví dụ 3:
我们把这次经历作为一个教训。
Wǒmen bǎ zhè cì jīnglì zuòwéi yí ge jiàoxùn.
Chúng tôi coi trải nghiệm lần này là một bài học.
Ví dụ 4:
作为乘客,我们也应该保管好自己的物品。
Zuòwéi chéngkè, wǒmen yě yīnggāi bǎoguǎn hǎo zìjǐ de wùpǐn.
Với tư cách là hành khách, chúng ta cũng nên bảo quản tốt đồ của mình.
Ví dụ 5:
这张照片可以作为证明材料。
Zhè zhāng zhàopiàn kěyǐ zuòwéi zhèngmíng cáiliào.
Bức ảnh này có thể dùng làm tài liệu chứng minh.
Tổng hợp trọng điểm từ 51) đến 70)
反而
Ngược lại / trái lại.
并不 / 并不是
Thực ra không / không phải là.
恐怕
E rằng / e là.
看来
Xem ra / có vẻ như.
算是
Có thể coi là / xem như.
毕竟
Dù sao / xét cho cùng.
尤其是
Đặc biệt là / nhất là.
越来越……
Ngày càng / càng lúc càng.
从来没 / 从来没有……
Từ trước đến nay chưa từng…
又……又……
Vừa… vừa…
一点儿也 / 都不……
Hoàn toàn không / một chút cũng không.
一……也 / 都不……
Một… cũng không.
什么都……
Cái gì cũng / cái gì cũng không.
就是
Chính là / đúng là / chỉ là.
倒
Thực ra / thì đúng là / trái lại.
总是
Luôn luôn / cứ…
还是
Vẫn / vẫn còn / vẫn nên.
为了……
Để / nhằm mục đích…
按照……
Theo / dựa theo.
作为
Làm / coi là / với tư cách là.
71) 把字句
Công thức:
S + 把 + O + V + Thành phần khác
S + 把 + O + V + 了
S + 把 + O + V + 到 / 在 / 给 + Địa điểm / Người
S + 把 + O + V + 好 / 完 / 清楚
Cách dùng:
Câu chữ 把 dùng khi người nói muốn nhấn mạnh việc chủ thể tác động lên một đối tượng và làm cho đối tượng đó có sự thay đổi về trạng thái, vị trí hoặc kết quả.
Sau động từ thường không đứng trơ trọi mà cần có thành phần kết quả, phương hướng, số lượng, địa điểm hoặc 了.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我已经把所有口袋都翻遍了。
Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu kǒudài dōu fān biàn le.
Anh đã lục hết tất cả các ngăn rồi.
Ví dụ 2:
我把钱包放进背包最里面的口袋了。
Wǒ bǎ qiánbāo fàng jìn bèibāo zuì lǐmiàn de kǒudài le.
Tôi đã bỏ ví vào ngăn trong cùng của ba lô.
Ví dụ 3:
请把车牌号记下来。
Qǐng bǎ chēpáihào jì xiàlái.
Hãy ghi lại biển số xe.
Ví dụ 4:
先把情况弄清楚,再下结论。
Xiān bǎ qíngkuàng nòng qīngchu, zài xià jiélùn.
Trước tiên hãy làm rõ tình hình rồi mới kết luận.
Ví dụ 5:
我已经把银行卡暂时冻结了。
Wǒ yǐjīng bǎ yínhángkǎ zànshí dòngjié le.
Tôi đã tạm thời khóa thẻ ngân hàng rồi.
72) 被字句
Công thức:
O + 被 + Người / Tác nhân + V + Thành phần khác
O + 被 + V + 了
O + 被 + Người + V + 走 / 拿走 / 弄丢……
Cách dùng:
Câu chữ 被 biểu thị câu bị động.
Đối tượng chịu tác động được đưa lên trước, sau đó dùng 被 để giới thiệu người hoặc nguyên nhân gây ra hành động.
Trong khẩu ngữ, tác nhân sau 被 có thể được lược bỏ nếu không quan trọng hoặc không biết rõ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
万一银行卡被别人用了怎么办?
Wànyī yínhángkǎ bèi biérén yòng le zěnme bàn?
Nhỡ thẻ ngân hàng bị người khác sử dụng thì phải làm sao?
Ví dụ 2:
我的钱包差点儿被别人拿走了。
Wǒ de qiánbāo chàdiǎnr bèi biérén ná zǒu le.
Ví của tôi suýt bị người khác lấy mất.
Ví dụ 3:
手机被我忘在出租车上了。
Shǒujī bèi wǒ wàng zài chūzūchē shang le.
Điện thoại bị tôi để quên trên taxi.
Ví dụ 4:
银行卡已经被银行冻结了。
Yínhángkǎ yǐjīng bèi yínháng dòngjié le.
Thẻ ngân hàng đã bị ngân hàng khóa rồi.
Ví dụ 5:
重要证件不能被随便放在公共场所。
Zhòngyào zhèngjiàn bù néng bèi suíbiàn fàng zài gōnggòng chǎngsuǒ.
Giấy tờ quan trọng không thể bị tùy tiện để ở nơi công cộng.
73) 是……的
Công thức:
S + 是 + Thời gian + V + 的
S + 是 + Địa điểm + V + 的
S + 是 + Phương thức + V + 的
S + 是 + Người + V + 的
Cách dùng:
是……的 dùng để nhấn mạnh một thành phần của hành động đã xảy ra, chẳng hạn:
thời gian
địa điểm
phương thức
người thực hiện
Không phải trọng tâm của cấu trúc này là việc hành động có xảy ra hay không, mà là hành động đó xảy ra “khi nào, ở đâu, bằng cách nào, do ai”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
可是我们刚才是在路边打的车。
Kěshì wǒmen gāngcái shì zài lùbiān dǎ de chē.
Nhưng vừa rồi chúng ta bắt xe ở bên đường.
Ví dụ 2:
我是昨天发现钱包不见的。
Wǒ shì zuótiān fāxiàn qiánbāo bú jiàn de.
Tôi phát hiện ví bị mất vào hôm qua.
Ví dụ 3:
我们是在商场门口下的车。
Wǒmen shì zài shāngchǎng ménkǒu xià de chē.
Chúng tôi xuống xe ở cửa trung tâm thương mại.
Ví dụ 4:
我是用手机付的车费。
Wǒ shì yòng shǒujī fù de chēfèi.
Tôi trả tiền xe bằng điện thoại.
Ví dụ 5:
这个钱包是司机帮我找到的。
Zhège qiánbāo shì sījī bāng wǒ zhǎodào de.
Chiếc ví này là do tài xế giúp tôi tìm thấy.
74) 动词 + 完
Công thức:
V + 完 + O
V + 完 + O + 以后
V + 完 + 了
Cách dùng:
完 là bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đã được thực hiện hoàn tất.
Các tổ hợp thường gặp:
吃完
说完
看完
做完
付完
检查完
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你付完钱以后把钱包放哪儿了?
Nǐ fù wán qián yǐhòu bǎ qiánbāo fàng nǎr le?
Sau khi trả tiền xong anh đã để ví ở đâu?
Ví dụ 2:
我检查完钱包以后才放心。
Wǒ jiǎnchá wán qiánbāo yǐhòu cái fàngxīn.
Sau khi kiểm tra ví xong tôi mới yên tâm.
Ví dụ 3:
等我说完你再回答。
Děng wǒ shuō wán nǐ zài huídá.
Đợi tôi nói xong rồi anh hãy trả lời.
Ví dụ 4:
这些工作今天必须做完。
Zhèxiē gōngzuò jīntiān bìxū zuò wán.
Những công việc này hôm nay nhất định phải làm xong.
Ví dụ 5:
看完监控以后,我们终于知道钱包掉在哪里了。
Kàn wán jiānkòng yǐhòu, wǒmen zhōngyú zhīdào qiánbāo diào zài nǎli le.
Sau khi xem camera xong, cuối cùng chúng tôi cũng biết ví rơi ở đâu.
75) 动词 + 遍
Công thức:
V + 一遍
V + 两遍 / 三遍……
把 + O + V + 遍
Cách dùng:
遍 là động lượng từ, nhấn mạnh thực hiện một hành động từ đầu đến cuối trọn vẹn một lượt.
一遍 = một lượt
两遍 = hai lượt
好几遍 = nhiều lượt
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我已经把所有口袋都翻遍了。
Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu kǒudài dōu fān biàn le.
Anh đã lục hết tất cả các ngăn rồi.
Ví dụ 2:
你再检查一遍钱包。
Nǐ zài jiǎnchá yí biàn qiánbāo.
Anh hãy kiểm tra ví lại một lượt.
Ví dụ 3:
我已经找了三遍,还是没找到。
Wǒ yǐjīng zhǎo le sān biàn, háishi méi zhǎodào.
Tôi đã tìm ba lượt nhưng vẫn chưa tìm thấy.
Ví dụ 4:
这段录音我听了好几遍。
Zhè duàn lùyīn wǒ tīng le hǎo jǐ biàn.
Đoạn ghi âm này tôi đã nghe nhiều lượt.
Ví dụ 5:
出门以前最好把重要物品检查一遍。
Chūmén yǐqián zuìhǎo bǎ zhòngyào wùpǐn jiǎnchá yí biàn.
Trước khi ra ngoài tốt nhất nên kiểm tra đồ quan trọng một lượt.
76) 动词 + 好
Công thức:
V + 好 + O
把 + O + V + 好
V + 好 + 了
Cách dùng:
好 đứng sau động từ làm bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động không những đã hoàn thành mà còn đạt được trạng thái thích hợp, sẵn sàng hoặc đúng yêu cầu.
Các tổ hợp:
准备好
放好
收好
记好
安排好
检查好
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
既然钱包已经放好了,我们先去买刚才计划买的东西吧。
Jìrán qiánbāo yǐjīng fàng hǎo le, wǒmen xiān qù mǎi gāngcái jìhuà mǎi de dōngxi ba.
Nếu ví đã cất cẩn thận rồi thì chúng ta đi mua những thứ vừa định mua trước đi.
Ví dụ 2:
下车以前一定要把自己的东西收好。
Xià chē yǐqián yídìng yào bǎ zìjǐ de dōngxi shōu hǎo.
Trước khi xuống xe nhất định phải cất đồ của mình cẩn thận.
Ví dụ 3:
我已经把明天需要的材料准备好了。
Wǒ yǐjīng bǎ míngtiān xūyào de cáiliào zhǔnbèi hǎo le.
Tôi đã chuẩn bị xong tài liệu cần dùng cho ngày mai.
Ví dụ 4:
请把司机的电话号码记好。
Qǐng bǎ sījī de diànhuà hàomǎ jì hǎo.
Hãy ghi cẩn thận số điện thoại của tài xế.
Ví dụ 5:
所有事情都安排好以后,我们就可以出发了。
Suǒyǒu shìqing dōu ānpái hǎo yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ chūfā le.
Sau khi mọi việc được sắp xếp ổn thỏa thì chúng ta có thể xuất phát.
77) 动词 + 到
Công thức:
V + 到 + O
V + 得到 / 不到
V + 到 + Người / Địa điểm
Cách dùng:
到 sau động từ là bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đã đạt được mục tiêu hoặc kết quả mong muốn.
Các tổ hợp rất phổ biến:
找到
看到
听到
联系到
查到
买到
收到
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我们已经联系到司机了。
Wǒmen yǐjīng liánxì dào sījī le.
Chúng tôi đã liên hệ được với tài xế rồi.
Ví dụ 2:
我终于找到钱包了。
Wǒ zhōngyú zhǎodào qiánbāo le.
Cuối cùng tôi cũng tìm thấy ví.
Ví dụ 3:
你查到那辆出租车的信息了吗?
Nǐ chá dào nà liàng chūzūchē de xìnxī le ma?
Anh đã tra được thông tin của chiếc taxi đó chưa?
Ví dụ 4:
我刚才没有听到你的电话。
Wǒ gāngcái méiyǒu tīngdào nǐ de diànhuà.
Vừa rồi tôi không nghe thấy điện thoại của anh.
Ví dụ 5:
工作人员已经收到我们的信息了。
Gōngzuò rényuán yǐjīng shōudào wǒmen de xìnxī le.
Nhân viên đã nhận được thông tin của chúng tôi rồi.
78) 动词 + 回来 / 回去
Công thức:
V + 回来
V + 回去
把 + O + V + 回来 / 回去
Cách dùng:
回来 và 回去 là bổ ngữ phương hướng.
回来 biểu thị chuyển động quay về phía vị trí của người nói hoặc điểm tham chiếu.
回去 biểu thị chuyển động rời xa người nói để trở về một vị trí khác.
Các tổ hợp:
拿回来
找回来
送回来
带回来
拿回去
送回去
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
司机可以把钱包送回来。
Sījī kěyǐ bǎ qiánbāo sòng huílái.
Tài xế có thể mang ví quay lại.
Ví dụ 2:
我的钱包终于找回来了。
Wǒ de qiánbāo zhōngyú zhǎo huílái le.
Cuối cùng ví của tôi cũng được tìm lại.
Ví dụ 3:
你把这份材料拿回去看看。
Nǐ bǎ zhè fèn cáiliào ná huíqù kànkan.
Anh hãy mang tài liệu này về xem.
Ví dụ 4:
我明天把银行卡拿回来。
Wǒ míngtiān bǎ yínhángkǎ ná huílái.
Ngày mai tôi sẽ mang thẻ ngân hàng quay lại.
Ví dụ 5:
工作人员让我们把证明材料带回去准备好。
Gōngzuò rényuán ràng wǒmen bǎ zhèngmíng cáiliào dài huíqù zhǔnbèi hǎo.
Nhân viên bảo chúng tôi mang tài liệu chứng minh về chuẩn bị đầy đủ.
79) 动词 + 过
Công thức:
S + V + 过 + O
S + 没 / 没有 + V + 过 + O
S + 从来没 + V + 过
Cách dùng:
过 là trợ từ động thái, biểu thị kinh nghiệm đã từng xảy ra ít nhất một lần trong quá khứ.
Dạng phủ định:
没 V 过
从来没 V 过
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我以前从来没有丢过钱包。
Wǒ yǐqián cónglái méiyǒu diū guo qiánbāo.
Trước đây tôi chưa bao giờ làm mất ví.
Ví dụ 2:
你以前遇到过这种情况吗?
Nǐ yǐqián yùdào guo zhè zhǒng qíngkuàng ma?
Trước đây anh đã từng gặp tình huống như thế này chưa?
Ví dụ 3:
我坐过这家公司的出租车。
Wǒ zuò guo zhè jiā gōngsī de chūzūchē.
Tôi đã từng đi taxi của công ty này.
Ví dụ 4:
他从来没有挂失过银行卡。
Tā cónglái méiyǒu guàshī guo yínhángkǎ.
Anh ấy chưa bao giờ báo mất thẻ ngân hàng.
Ví dụ 5:
我以前听说过这种处理方法。
Wǒ yǐqián tīngshuō guo zhè zhǒng chǔlǐ fāngfǎ.
Trước đây tôi đã từng nghe nói về cách xử lý này.
80) 动词 + 着
Công thức:
S + V + 着 + O
Nơi chốn + V + 着 + O
S + V1 + 着 + O + V2
Cách dùng:
着 biểu thị trạng thái của hành động đang được duy trì.
Ví dụ:
拿着 = đang cầm
放着 = đang để
坐着 = đang ngồi
开着 = đang mở
穿着 = đang mặc
Khác với 正在 + V, 着 thường nhấn mạnh trạng thái được duy trì hơn là quá trình đang diễn ra.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
刚才付车费的时候,我明明还拿着钱包。
Gāngcái fù chēfèi de shíhou, wǒ míngmíng hái názhe qiánbāo.
Lúc vừa trả tiền xe, rõ ràng anh vẫn còn cầm ví.
Ví dụ 2:
桌子上放着一个黑色的钱包。
Zhuōzi shang fàngzhe yí ge hēisè de qiánbāo.
Trên bàn đang có một chiếc ví màu đen.
Ví dụ 3:
他手里拿着手机。
Tā shǒu lǐ názhe shǒujī.
Trong tay anh ấy đang cầm điện thoại.
Ví dụ 4:
门还开着,你去关一下吧。
Mén hái kāizhe, nǐ qù guān yíxià ba.
Cửa vẫn đang mở, anh đi đóng lại đi.
Ví dụ 5:
司机坐着等我们过去。
Sījī zuòzhe děng wǒmen guòqu.
Tài xế đang ngồi chờ chúng tôi đi tới.
81) 有没有……
Công thức:
有没有 + N?
S + 有没有 + N?
S + 有没有 + V?
Cách dùng:
有没有 là dạng câu hỏi chính phản dùng để hỏi về sự tồn tại, sở hữu hoặc việc một hành động đã xảy ra hay chưa.
Có thể tương đương:
有吗?
有没有……?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
他们问司机后座上有没有一个钱包。
Tāmen wèn sījī hòuzuò shang yǒu méiyǒu yí ge qiánbāo.
Họ hỏi tài xế xem trên ghế sau có một chiếc ví hay không.
Ví dụ 2:
你的钱包里有没有身份证?
Nǐ de qiánbāo lǐ yǒu méiyǒu shēnfènzhèng?
Trong ví của anh có căn cước không?
Ví dụ 3:
你有没有看到我的手机?
Nǐ yǒu méiyǒu kàndào wǒ de shǒujī?
Anh có nhìn thấy điện thoại của tôi không?
Ví dụ 4:
银行卡有没有异常交易?
Yínhángkǎ yǒu méiyǒu yìcháng jiāoyì?
Thẻ ngân hàng có giao dịch bất thường không?
Ví dụ 5:
你有没有联系过出租车公司?
Nǐ yǒu méiyǒu liánxì guo chūzūchē gōngsī?
Anh đã từng liên hệ công ty taxi chưa?
82) 要不要……
Công thức:
要不要 + V?
S + 要不要 + N?
S + 要不要 + V?
Cách dùng:
要不要 là dạng câu hỏi chính phản, dùng để hỏi người nghe có muốn, có cần hoặc có nên làm một việc hay không.
Trong nhiều ngữ cảnh, 要不要 còn dùng để đưa ra đề nghị.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
两个人讨论要不要马上冻结银行卡。
Liǎng ge rén tǎolùn yào bú yào mǎshàng dòngjié yínhángkǎ.
Hai người thảo luận xem có cần khóa thẻ ngân hàng ngay hay không.
Ví dụ 2:
我们要不要先联系司机?
Wǒmen yào bú yào xiān liánxì sījī?
Chúng ta có nên liên hệ tài xế trước không?
Ví dụ 3:
你要不要再检查一遍钱包?
Nǐ yào bú yào zài jiǎnchá yí biàn qiánbāo?
Anh có muốn kiểm tra ví lại một lượt không?
Ví dụ 4:
银行卡丢了以后要不要马上挂失?
Yínhángkǎ diū le yǐhòu yào bú yào mǎshàng guàshī?
Sau khi mất thẻ ngân hàng có cần báo mất ngay không?
Ví dụ 5:
你要不要跟我一起去服务台问问?
Nǐ yào bú yào gēn wǒ yìqǐ qù fúwùtái wènwen?
Anh có muốn cùng tôi đến quầy dịch vụ hỏi thử không?
83) 是不是……
Công thức:
是不是 + N?
S + 是不是 + Adj?
S + 是不是 + V + 了?
Cách dùng:
是不是 là dạng câu hỏi chính phản của 是.
Ngoài việc hỏi “có phải… không”, cấu trúc này còn dùng để đưa ra phỏng đoán rồi yêu cầu người nghe xác nhận.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你是不是付完钱以后顺手把钱包放在座位上了?
Nǐ shì bú shì fù wán qián yǐhòu shùnshǒu bǎ qiánbāo fàng zài zuòwèi shang le?
Có phải sau khi trả tiền anh đã tiện tay đặt ví lên ghế không?
Ví dụ 2:
这是不是你的钱包?
Zhè shì bú shì nǐ de qiánbāo?
Đây có phải ví của anh không?
Ví dụ 3:
你是不是忘了带钥匙?
Nǐ shì bú shì wàng le dài yàoshi?
Có phải anh quên mang chìa khóa không?
Ví dụ 4:
司机是不是已经联系你了?
Sījī shì bú shì yǐjīng liánxì nǐ le?
Có phải tài xế đã liên hệ với anh rồi không?
Ví dụ 5:
银行卡是不是还在钱包里?
Yínhángkǎ shì bú shì hái zài qiánbāo lǐ?
Có phải thẻ ngân hàng vẫn còn trong ví không?
84) 又……了
Công thức:
S + 又 + V + 了
S + 怎么又 + V + 了?
又 + Adj + 了
Cách dùng:
又……了 biểu thị một hành động hoặc trạng thái đã từng xảy ra trước đó và nay lại lặp lại.
Thường dịch:
“lại… rồi”
“lại… nữa”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我刚才明明还拿在手里,怎么一下子又不见了?
Wǒ gāngcái míngmíng hái ná zài shǒu lǐ, zěnme yíxiàzi yòu bú jiàn le?
Vừa rồi rõ ràng anh vẫn còn cầm trong tay, sao chớp mắt lại biến mất nữa rồi?
Ví dụ 2:
你怎么又忘记带钱包了?
Nǐ zěnme yòu wàngjì dài qiánbāo le?
Sao anh lại quên mang ví nữa rồi?
Ví dụ 3:
司机又打电话来了。
Sījī yòu dǎ diànhuà lái le.
Tài xế lại gọi điện tới rồi.
Ví dụ 4:
外面又下雨了。
Wàimiàn yòu xiàyǔ le.
Bên ngoài lại mưa rồi.
Ví dụ 5:
这个问题怎么又出现了?
Zhège wèntí zěnme yòu chūxiàn le?
Sao vấn đề này lại xuất hiện nữa rồi?
85) 还
Công thức:
S + 还 + V / Adj
还没 + V
还在 + V
还要 + V
Cách dùng:
还 là phó từ có nhiều cách dùng rất quan trọng.
Trong chuỗi hội thoại này, 还 thường biểu thị:
“vẫn”
“vẫn còn”
“còn”
“thêm nữa”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
刚才付车费的时候,我明明还拿着钱包。
Gāngcái fù chēfèi de shíhou, wǒ míngmíng hái názhe qiánbāo.
Lúc vừa trả tiền xe, rõ ràng anh vẫn còn cầm ví.
Ví dụ 2:
司机还没有回复。
Sījī hái méiyǒu huífù.
Tài xế vẫn chưa trả lời.
Ví dụ 3:
钱包找回来了,但是我还是有点儿担心。
Qiánbāo zhǎo huílái le, dànshì wǒ háishi yǒudiǎnr dānxīn.
Ví đã tìm lại được rồi nhưng tôi vẫn hơi lo.
Ví dụ 4:
你还需要其他帮助吗?
Nǐ hái xūyào qítā bāngzhù ma?
Anh còn cần sự giúp đỡ nào khác không?
Ví dụ 5:
除了银行卡,钱包里还有身份证。
Chúle yínhángkǎ, qiánbāo lǐ hái yǒu shēnfènzhèng.
Ngoài thẻ ngân hàng, trong ví còn có căn cước.
86) 原来
Công thức:
原来 + Mệnh đề
S + 原来 + V / Adj
原来是……
Cách dùng:
原来 có hai cách dùng quan trọng:
biểu thị tình trạng ban đầu: “ban đầu, vốn có”
biểu thị phát hiện một sự thật trước đó không biết: “hóa ra…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你钱包里原来有多少现金?
Nǐ qiánbāo lǐ yuánlái yǒu duōshao xiànjīn?
Ban đầu trong ví của anh có bao nhiêu tiền mặt?
Ví dụ 2:
原来钱包掉在座位下面了。
Yuánlái qiánbāo diào zài zuòwèi xiàmiàn le.
Hóa ra chiếc ví rơi dưới ghế.
Ví dụ 3:
我原来以为是司机拿走了。
Wǒ yuánlái yǐwéi shì sījī ná zǒu le.
Ban đầu tôi tưởng là tài xế đã lấy đi.
Ví dụ 4:
这家商店原来在一楼。
Zhè jiā shāngdiàn yuánlái zài yì lóu.
Cửa hàng này ban đầu ở tầng một.
Ví dụ 5:
原来你早就知道这件事了。
Yuánlái nǐ zǎo jiù zhīdào zhè jiàn shì le.
Hóa ra anh đã biết chuyện này từ lâu rồi.
87) 以为
Công thức:
S + 以为 + Mệnh đề
S + 原来以为……,后来才发现……
Cách dùng:
以为 biểu thị người nói tin rằng một điều gì đó là đúng nhưng sau đó thực tế thường khác với suy nghĩ ban đầu.
Do đó, 以为 thường mang hàm ý “tưởng rằng”.
Khác với 认为:
认为 = cho rằng, nhận định
以为 = tưởng rằng, thường có khả năng sai với thực tế
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
刚才我还以为真的再也找不回来了。
Gāngcái wǒ hái yǐwéi zhēn de zài yě zhǎo bù huílái le.
Vừa rồi anh còn tưởng thật sự sẽ không bao giờ tìm lại được nữa.
Ví dụ 2:
我以为钱包在背包里。
Wǒ yǐwéi qiánbāo zài bèibāo lǐ.
Tôi tưởng chiếc ví ở trong ba lô.
Ví dụ 3:
他以为司机已经走远了。
Tā yǐwéi sījī yǐjīng zǒu yuǎn le.
Anh ấy tưởng tài xế đã đi xa rồi.
Ví dụ 4:
我原来以为这件事很简单,后来才发现很麻烦。
Wǒ yuánlái yǐwéi zhè jiàn shì hěn jiǎndān, hòulái cái fāxiàn hěn máfan.
Ban đầu tôi tưởng chuyện này rất đơn giản, sau đó mới phát hiện rất phiền phức.
Ví dụ 5:
我还以为今天银行不开门呢。
Wǒ hái yǐwéi jīntiān yínháng bù kāimén ne.
Tôi còn tưởng hôm nay ngân hàng không mở cửa cơ.
88) 从……开始
Công thức:
从 + Thời gian + 开始
从 + Địa điểm + 开始
从 + Việc gì + 开始
Cách dùng:
从……开始 biểu thị điểm bắt đầu của thời gian, không gian hoặc quá trình.
Dịch:
“bắt đầu từ…”
“từ… trở đi”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
从今天开始,钱包只放固定的位置。
Cóng jīntiān kāishǐ, qiánbāo zhǐ fàng gùdìng de wèizhi.
Từ hôm nay trở đi, ví chỉ để ở một vị trí cố định.
Ví dụ 2:
从明天开始,我每天都会检查银行卡交易记录。
Cóng míngtiān kāishǐ, wǒ měitiān dōu huì jiǎnchá yínhángkǎ jiāoyì jìlù.
Bắt đầu từ ngày mai, mỗi ngày tôi sẽ kiểm tra lịch sử giao dịch thẻ ngân hàng.
Ví dụ 3:
我们从商场门口开始找。
Wǒmen cóng shāngchǎng ménkǒu kāishǐ zhǎo.
Chúng ta bắt đầu tìm từ cửa trung tâm thương mại.
Ví dụ 4:
这个课程从下周开始。
Zhège kèchéng cóng xià zhōu kāishǐ.
Khóa học này bắt đầu từ tuần sau.
Ví dụ 5:
从这件小事开始,我慢慢改变自己的习惯。
Cóng zhè jiàn xiǎoshì kāishǐ, wǒ mànmàn gǎibiàn zìjǐ de xíguàn.
Bắt đầu từ chuyện nhỏ này, tôi dần thay đổi thói quen của mình.
89) 离……远 / 近
Công thức:
A + 离 + B + 远 / 近
A + 离 + B + 不远 / 不近
A + 离 + B + 有 + Khoảng cách
Cách dùng:
离 dùng để biểu thị khoảng cách giữa hai địa điểm, hai người hoặc hai sự vật.
Công thức cơ bản:
A 离 B + khoảng cách / tính từ khoảng cách
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
司机现在离你们不远。
Sījī xiànzài lí nǐmen bù yuǎn.
Hiện tài xế cách hai người không xa.
Ví dụ 2:
我家离公司很近。
Wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn.
Nhà tôi rất gần công ty.
Ví dụ 3:
这里离商场还有多远?
Zhèlǐ lí shāngchǎng hái yǒu duō yuǎn?
Từ đây đến trung tâm thương mại còn bao xa?
Ví dụ 4:
银行离地铁站只有五百米。
Yínháng lí dìtiězhàn zhǐyǒu wǔbǎi mǐ.
Ngân hàng chỉ cách ga tàu điện 500 mét.
Ví dụ 5:
出租车离我们越来越近了。
Chūzūchē lí wǒmen yuèláiyuè jìn le.
Chiếc taxi ngày càng đến gần chúng ta.
90) 经过
Công thức:
经过 + N / Quá trình,S + V
S + 经过 + Địa điểm
经过 + Thời gian / Quá trình + 后……
Cách dùng:
经过 có thể làm giới từ hoặc động từ.
Làm giới từ:
“sau khi trải qua…”
“thông qua một quá trình…”
Làm động từ:
“đi qua…”
“trải qua…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
经过今天这一场,我怎么可能还不吸取教训呢?
Jīngguò jīntiān zhè yì chǎng, wǒ zěnme kěnéng hái bù xīqǔ jiàoxùn ne?
Trải qua chuyện hôm nay rồi, làm sao anh có thể vẫn không rút kinh nghiệm chứ?
Ví dụ 2:
经过仔细检查,我们终于找到了问题。
Jīngguò zǐxì jiǎnchá, wǒmen zhōngyú zhǎodào le wèntí.
Sau khi kiểm tra kỹ, cuối cùng chúng tôi cũng tìm ra vấn đề.
Ví dụ 3:
经过商场门口的时候,我看见了那辆出租车。
Jīngguò shāngchǎng ménkǒu de shíhou, wǒ kànjiàn le nà liàng chūzūchē.
Khi đi qua cửa trung tâm thương mại, tôi nhìn thấy chiếc taxi đó.
Ví dụ 4:
经过几次联系以后,司机终于回复了。
Jīngguò jǐ cì liánxì yǐhòu, sījī zhōngyú huífù le.
Sau vài lần liên hệ, cuối cùng tài xế cũng phản hồi.
Ví dụ 5:
经过这次经历,我再也不敢随便放重要物品了。
Jīngguò zhè cì jīnglì, wǒ zài yě bù gǎn suíbiàn fàng zhòngyào wùpǐn le.
Sau trải nghiệm lần này, tôi không bao giờ dám tùy tiện để đồ quan trọng nữa.
Tổng hợp trọng điểm từ 71) đến 90)
把字句
Câu chữ 把.
被字句
Câu bị động với 被.
是……的
Nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức hoặc người thực hiện hành động đã xảy ra.
动词 + 完
Làm xong, hoàn thành hành động.
动词 + 遍
Thực hiện trọn vẹn hành động một hoặc nhiều lượt.
动词 + 好
Làm xong và đạt trạng thái thích hợp.
动词 + 到
Đạt được kết quả của hành động.
动词 + 回来 / 回去
Bổ ngữ phương hướng quay lại / trở về.
动词 + 过
Trợ từ biểu thị kinh nghiệm đã từng trải qua.
动词 + 着
Biểu thị trạng thái đang được duy trì.
有没有……
Có hay không / đã hay chưa.
要不要……
Có muốn / có cần / có nên hay không.
是不是……
Có phải… không.
又……了
Lại… rồi / một sự việc lặp lại.
还
Vẫn / vẫn còn / còn / thêm.
原来
Ban đầu / vốn dĩ / hóa ra.
以为
Tưởng rằng.
从……开始
Bắt đầu từ…
离……远 / 近
Cách… xa / gần.
经过
Trải qua / đi qua / thông qua một quá trình.
91) 不只……还……
Công thức:
不只 + A,还 + B
S + 不只 + V1,还 + V2
N + 不只 + 有 A,还有 B
Cách dùng:
不只……还…… biểu thị quan hệ tăng tiến, tương đương với:
“不但……还……”
“không chỉ… mà còn…”
Vế sau thường bổ sung thêm thông tin quan trọng hơn hoặc mở rộng phạm vi của vế trước.
Trong khẩu ngữ, 不只 thường tự nhiên và trực tiếp.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
钱包里面不只有现金,还有银行卡、身份证和好几张重要的卡。
Qiánbāo lǐmiàn bù zhǐ yǒu xiànjīn, hái yǒu yínhángkǎ, shēnfènzhèng hé hǎo jǐ zhāng zhòngyào de kǎ.
Trong ví không chỉ có tiền mặt mà còn có thẻ ngân hàng, căn cước và mấy chiếc thẻ quan trọng.
Ví dụ 2:
丢钱包不只会损失现金,还可能丢失重要证件。
Diū qiánbāo bù zhǐ huì sǔnshī xiànjīn, hái kěnéng diūshī zhòngyào zhèngjiàn.
Mất ví không chỉ gây mất tiền mặt mà còn có thể làm mất giấy tờ quan trọng.
Ví dụ 3:
这个问题不只影响我,还影响整个团队。
Zhège wèntí bù zhǐ yǐngxiǎng wǒ, hái yǐngxiǎng zhěnggè tuánduì.
Vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến tôi mà còn ảnh hưởng đến cả nhóm.
Ví dụ 4:
学中文不只要记单词,还要学会实际运用。
Xué Zhōngwén bù zhǐ yào jì dāncí, hái yào xuéhuì shíjì yùnyòng.
Học tiếng Trung không chỉ phải nhớ từ vựng mà còn phải biết vận dụng thực tế.
Ví dụ 5:
他不只记得司机的车牌号,还记得司机的样子。
Tā bù zhǐ jìde sījī de chēpáihào, hái jìde sījī de yàngzi.
Anh ấy không chỉ nhớ biển số xe mà còn nhớ hình dáng của tài xế.
92) A 是 A,可是 / 不过……
Công thức:
A + 是 + A,可是 + B
A + 是 + A,不过 + B
V + 是 + V,就是 / 不过 + B
Cách dùng:
Đây là cấu trúc nhượng bộ rất đặc trưng trong khẩu ngữ.
Người nói trước tiên thừa nhận A là đúng, sau đó dùng 可是, 不过 hoặc 就是 để đưa ra hạn chế, vấn đề hoặc ý kiến khác.
Có thể dịch:
“… thì đúng là…”
“… thì có…”
“đúng là… nhưng…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
方便是方便,可是一旦钱包丢了,所有重要东西就一起丢了。
Fāngbiàn shì fāngbiàn, kěshì yídàn qiánbāo diū le, suǒyǒu zhòngyào dōngxi jiù yìqǐ diū le.
Tiện thì đúng là tiện, nhưng một khi mất ví thì tất cả đồ quan trọng cũng mất cùng.
Ví dụ 2:
这个办法好是好,不过有点儿麻烦。
Zhège bànfǎ hǎo shì hǎo, búguò yǒudiǎnr máfan.
Cách này tốt thì đúng là tốt, nhưng hơi phiền phức.
Ví dụ 3:
这家酒店便宜是便宜,就是离市中心太远。
Zhè jiā jiǔdiàn piányi shì piányi, jiùshì lí shì zhōngxīn tài yuǎn.
Khách sạn này rẻ thì đúng là rẻ, chỉ là cách trung tâm thành phố quá xa.
Ví dụ 4:
我想去是想去,可是今天没有时间。
Wǒ xiǎng qù shì xiǎng qù, kěshì jīntiān méiyǒu shíjiān.
Tôi muốn đi thì đúng là muốn đi, nhưng hôm nay không có thời gian.
Ví dụ 5:
这个手机贵是贵,不过质量确实不错。
Zhège shǒujī guì shì guì, búguò zhìliàng quèshí búcuò.
Điện thoại này đắt thì đúng là đắt, nhưng chất lượng quả thật khá tốt.
93) 谁让……?
Công thức:
谁让 + S + V?
谁让你 + V + 的?
Cách dùng:
谁让……? về hình thức là câu hỏi “ai bảo…?”, nhưng trong khẩu ngữ thường là câu phản vấn.
Nó thường mang sắc thái:
trách nhẹ
đùa
nhắc nhở
cho rằng hậu quả hiện tại là do hành động trước đó của người nghe gây ra
Dịch tự nhiên:
“Ai bảo anh…”
“Tại anh…”
“Bởi vì anh cứ…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
谁让你平时总是随手放东西?
Shéi ràng nǐ píngshí zǒngshì suíshǒu fàng dōngxi?
Ai bảo bình thường anh lúc nào cũng tiện tay để đồ lung tung?
Ví dụ 2:
谁让你昨天睡得那么晚?
Shéi ràng nǐ zuótiān shuì de nàme wǎn?
Ai bảo hôm qua anh ngủ muộn như vậy?
Ví dụ 3:
谁让你出门以前不检查钱包?
Shéi ràng nǐ chūmén yǐqián bù jiǎnchá qiánbāo?
Ai bảo anh trước khi ra ngoài không kiểm tra ví?
Ví dụ 4:
谁让你不记司机的车牌号?
Shéi ràng nǐ bù jì sījī de chēpáihào?
Ai bảo anh không nhớ biển số của tài xế?
Ví dụ 5:
谁让你平时总是不备份重要文件?
Shéi ràng nǐ píngshí zǒngshì bù bèifèn zhòngyào wénjiàn?
Ai bảo bình thường anh cứ không sao lưu tài liệu quan trọng?
94) 哪儿还……?
Công thức:
哪儿还 + 能 + V?
哪儿还 + 会 + V?
哪儿还 + 顾得了 + O?
Cách dùng:
哪儿 trong cấu trúc này không thực sự hỏi “ở đâu”.
Nó tạo thành câu phản vấn, biểu thị người nói cho rằng trong tình huống đó hoàn toàn không thể hoặc không còn khả năng làm hành động phía sau.
Có thể dịch:
“làm sao còn…”
“đâu còn…”
“làm gì còn…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我那时候急得厉害,哪儿还顾得了那么多?
Wǒ nà shíhou jí de lìhai, nǎr hái gù de liǎo nàme duō?
Lúc đó anh sốt ruột kinh khủng, làm sao còn để ý được nhiều như vậy?
Ví dụ 2:
钱包都丢了,我哪儿还有心情买东西?
Qiánbāo dōu diū le, wǒ nǎr hái yǒu xīnqíng mǎi dōngxi?
Ví đã mất rồi, tôi làm sao còn tâm trạng mua sắm?
Ví dụ 3:
他忙成这样,哪儿还有时间休息?
Tā máng chéng zhèyàng, nǎr hái yǒu shíjiān xiūxi?
Anh ấy bận đến mức này thì làm sao còn thời gian nghỉ ngơi?
Ví dụ 4:
手机都没电了,哪儿还能给司机打电话?
Shǒujī dōu méi diàn le, nǎr hái néng gěi sījī dǎ diànhuà?
Điện thoại hết pin rồi thì làm sao còn gọi cho tài xế được?
Ví dụ 5:
我当时太紧张了,哪儿还记得车牌号?
Wǒ dāngshí tài jǐnzhāng le, nǎr hái jìde chēpáihào?
Lúc đó tôi quá căng thẳng, làm sao còn nhớ được biển số xe?
95) 越是……越……
Công thức:
越是 + A,越 + B
越是 + Tình huống,越要 + V
Cách dùng:
越是……越…… nhấn mạnh rằng chính trong điều kiện hoặc tình huống A thì B càng cần thiết hoặc càng rõ rệt.
So với 越……越……, 越是……越…… thường nhấn mạnh điều kiện hoặc hoàn cảnh mạnh hơn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
越是这种时候,越要冷静。
Yuè shì zhè zhǒng shíhou, yuè yào lěngjìng.
Càng vào lúc như thế này càng phải bình tĩnh.
Ví dụ 2:
越是着急的时候,越容易出错。
Yuè shì zháojí de shíhou, yuè róngyì chūcuò.
Càng vào lúc sốt ruột càng dễ mắc lỗi.
Ví dụ 3:
越是重要的东西,越要保管好。
Yuè shì zhòngyào de dōngxi, yuè yào bǎoguǎn hǎo.
Đồ càng quan trọng càng phải bảo quản cẩn thận.
Ví dụ 4:
越是复杂的问题,越需要耐心分析。
Yuè shì fùzá de wèntí, yuè xūyào nàixīn fēnxī.
Vấn đề càng phức tạp càng cần kiên nhẫn phân tích.
Ví dụ 5:
越是忙的时候,越不能忘记检查重要物品。
Yuè shì máng de shíhou, yuè bù néng wàngjì jiǎnchá zhòngyào wùpǐn.
Càng vào lúc bận rộn càng không được quên kiểm tra đồ quan trọng.
96) 要不然 / 不然
Công thức:
A,要不然 + B
A,不然 + B
命令 / 建议 + 要不然 / 不然 + 后果
Cách dùng:
要不然 và 不然 dùng để đưa ra hậu quả sẽ xảy ra nếu hành động hoặc điều kiện phía trước không được thực hiện.
Dịch:
“nếu không thì…”
“bằng không…”
“không thì…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你最好别忘,不然下次又要说“我的钱包怎么也找不到了”。
Nǐ zuìhǎo bié wàng, bùrán xià cì yòu yào shuō “wǒ de qiánbāo zěnme yě zhǎo bú dào le”.
Anh tốt nhất đừng quên, nếu không lần sau lại phải nói “tôi tìm thế nào cũng không thấy ví nữa”.
Ví dụ 2:
赶快联系银行,要不然风险会越来越大。
Gǎnkuài liánxì yínháng, yàoburán fēngxiǎn huì yuèláiyuè dà.
Mau liên hệ ngân hàng, nếu không rủi ro sẽ ngày càng lớn.
Ví dụ 3:
把电话号码记下来,不然以后可能找不到。
Bǎ diànhuà hàomǎ jì xiàlái, bùrán yǐhòu kěnéng zhǎo bú dào.
Hãy ghi lại số điện thoại, nếu không sau này có thể không tìm thấy.
Ví dụ 4:
早点儿出发吧,要不然会堵车。
Zǎodiǎnr chūfā ba, yàoburán huì dǔchē.
Xuất phát sớm một chút đi, nếu không sẽ tắc đường.
Ví dụ 5:
重要文件一定要备份,不然电脑坏了以后就麻烦了。
Zhòngyào wénjiàn yídìng yào bèifèn, bùrán diànnǎo huài le yǐhòu jiù máfan le.
Tài liệu quan trọng nhất định phải sao lưu, nếu không máy tính hỏng thì sẽ rất phiền.
97) 否则
Công thức:
A,否则 + B
必须 / 应该 + A,否则 + B
Cách dùng:
否则 có nghĩa gần giống 不然 và 要不然, nhưng mang sắc thái văn viết, trang trọng và logic hơn.
Dịch:
“nếu không…”
“bằng không…”
Thường xuất hiện trong hướng dẫn, quy định, bài viết hoặc lời giải thích logic.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
否则本来解决得了的问题,也可能变得解决不了。
Fǒuzé běnlái jiějué de liǎo de wèntí, yě kěnéng biàn de jiějué bù liǎo.
Nếu không thì vấn đề vốn có thể giải quyết được cũng có thể trở thành không giải quyết nổi.
Ví dụ 2:
你必须尽快联系银行,否则可能造成更大的损失。
Nǐ bìxū jǐnkuài liánxì yínháng, fǒuzé kěnéng zàochéng gèng dà de sǔnshī.
Anh phải nhanh chóng liên hệ ngân hàng, nếu không có thể gây tổn thất lớn hơn.
Ví dụ 3:
请保存好这些信息,否则以后很难查询。
Qǐng bǎocún hǎo zhèxiē xìnxī, fǒuzé yǐhòu hěn nán cháxún.
Xin hãy lưu giữ cẩn thận những thông tin này, nếu không sau này sẽ rất khó tra cứu.
Ví dụ 4:
重要证件不要随便放,否则很容易丢失。
Zhòngyào zhèngjiàn bú yào suíbiàn fàng, fǒuzé hěn róngyì diūshī.
Giấy tờ quan trọng đừng tùy tiện để lung tung, nếu không rất dễ bị mất.
Ví dụ 5:
遇到问题要保持冷静,否则容易作出错误判断。
Yùdào wèntí yào bǎochí lěngjìng, fǒuzé róngyì zuòchū cuòwù pànduàn.
Khi gặp vấn đề phải giữ bình tĩnh, nếu không rất dễ đưa ra phán đoán sai.
98) A 比 B + Adj
Công thức:
A + 比 + B + Adj
A + 比 + B + Adj + 一点儿 / 得多
A + 比 + B + 更 + Adj
Cách dùng:
比 dùng để so sánh sự khác biệt giữa hai đối tượng.
A là đối tượng được so sánh.
B là chuẩn so sánh.
Không dùng 很 ngay sau tính từ trong cấu trúc 比 thông thường.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
办法总比困难多。
Bànfǎ zǒng bǐ kùnnan duō.
Cách giải quyết luôn nhiều hơn khó khăn.
Ví dụ 2:
坐地铁比坐出租车便宜。
Zuò dìtiě bǐ zuò chūzūchē piányi.
Đi tàu điện rẻ hơn đi taxi.
Ví dụ 3:
护照比普通会员卡重要得多。
Hùzhào bǐ pǔtōng huìyuánkǎ zhòngyào de duō.
Hộ chiếu quan trọng hơn thẻ thành viên thông thường rất nhiều.
Ví dụ 4:
今天比昨天忙一点儿。
Jīntiān bǐ zuótiān máng yìdiǎnr.
Hôm nay bận hơn hôm qua một chút.
Ví dụ 5:
电子支付比带大量现金方便。
Diànzǐ zhīfù bǐ dài dàliàng xiànjīn fāngbiàn.
Thanh toán điện tử tiện hơn mang nhiều tiền mặt.
99) A 总比 B 好
Công thức:
A + 总比 + B + 好
A + 总比 + B + 强
做 A 总比不做 B 好
Cách dùng:
总比……好 dùng để so sánh hai lựa chọn và cho rằng A vẫn tốt hơn B.
Sắc thái:
“dù sao A vẫn tốt hơn B”
“A còn hơn là B”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
不好意思总比下次再丢一次好。
Bù hǎoyìsi zǒng bǐ xià cì zài diū yí cì hǎo.
Ngại một chút vẫn còn tốt hơn là lần sau lại làm mất thêm lần nữa.
Ví dụ 2:
检查一下总比完全不检查好。
Jiǎnchá yíxià zǒng bǐ wánquán bù jiǎnchá hǎo.
Kiểm tra một chút dù sao cũng tốt hơn hoàn toàn không kiểm tra.
Ví dụ 3:
早点儿到总比迟到好。
Zǎodiǎnr dào zǒng bǐ chídào hǎo.
Đến sớm một chút vẫn tốt hơn đến muộn.
Ví dụ 4:
多问一句总比弄错了好。
Duō wèn yí jù zǒng bǐ nòng cuò le hǎo.
Hỏi thêm một câu vẫn tốt hơn làm sai.
Ví dụ 5:
少带一点儿现金总比带太多安全。
Shǎo dài yìdiǎnr xiànjīn zǒng bǐ dài tài duō ānquán.
Mang ít tiền mặt một chút dù sao cũng an toàn hơn mang quá nhiều.
100) 跟 / 和……有关系
Công thức:
A + 跟 / 和 + B + 有关系
A + 跟 / 和 + B + 没有关系
跟 / 和 + B + 有很大关系
Cách dùng:
有关系 biểu thị giữa hai sự việc, hai người hoặc hai yếu tố tồn tại mối liên hệ.
Dịch:
“có liên quan đến…”
“có quan hệ với…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
有时候丢东西以后能不能找回来,还真跟遇到什么人有关系。
Yǒu shíhou diū dōngxi yǐhòu néng bù néng zhǎo huílái, hái zhēn gēn yùdào shénme rén yǒu guānxi.
Đôi khi sau khi mất đồ có tìm lại được hay không quả thật cũng liên quan đến việc gặp người như thế nào.
Ví dụ 2:
这件事跟司机没有关系。
Zhè jiàn shì gēn sījī méiyǒu guānxi.
Chuyện này không liên quan đến tài xế.
Ví dụ 3:
一个人的习惯跟他的生活方式有很大关系。
Yí ge rén de xíguàn gēn tā de shēnghuó fāngshì yǒu hěn dà guānxi.
Thói quen của một người có liên quan rất lớn đến cách sống của họ.
Ví dụ 4:
这个问题和银行卡安全有关系。
Zhège wèntí hé yínhángkǎ ānquán yǒu guānxi.
Vấn đề này có liên quan đến an toàn thẻ ngân hàng.
Ví dụ 5:
能不能及时发现问题,跟平时有没有检查习惯有关系。
Néng bù néng jíshí fāxiàn wèntí, gēn píngshí yǒu méiyǒu jiǎnchá xíguàn yǒu guānxi.
Có thể kịp thời phát hiện vấn đề hay không có liên quan đến việc bình thường có thói quen kiểm tra hay không.
101) 让 + 人 + 动词
Công thức:
S + 让 + 人 + V
S + 让 + 人 + 别 + V
S + 让 + 人 + Adj
Cách dùng:
让 có thể biểu thị khiến, yêu cầu hoặc cho phép một người thực hiện hành động nào đó.
Tùy ngữ cảnh có thể dịch:
“bảo…”
“yêu cầu…”
“để cho…”
“khiến…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
朋友让他先别着急,再仔细回想一下。
Péngyou ràng tā xiān bié zháojí, zài zǐxì huíxiǎng yíxià.
Người bạn bảo anh ấy trước tiên đừng vội rồi hãy nhớ lại thật kỹ.
Ví dụ 2:
司机让我们在商场门口等他。
Sījī ràng wǒmen zài shāngchǎng ménkǒu děng tā.
Tài xế bảo chúng tôi chờ anh ấy ở cửa trung tâm thương mại.
Ví dụ 3:
工作人员让我描述一下钱包的样子。
Gōngzuò rényuán ràng wǒ miáoshù yíxià qiánbāo de yàngzi.
Nhân viên yêu cầu tôi mô tả hình dáng chiếc ví.
Ví dụ 4:
这件事情让我很担心。
Zhè jiàn shìqing ràng wǒ hěn dānxīn.
Chuyện này khiến tôi rất lo lắng.
Ví dụ 5:
别让情绪影响你的判断。
Bié ràng qíngxù yǐngxiǎng nǐ de pànduàn.
Đừng để cảm xúc ảnh hưởng đến phán đoán của anh.
102) 请 + 人 + 动词
Công thức:
请 + 人 + V
请 + 人 + 帮 + Người + V
请 + 人 + V + 一下
Cách dùng:
请 ngoài nghĩa “mời” còn dùng để đưa ra yêu cầu lịch sự.
Cấu trúc này rất quan trọng trong giao tiếp dịch vụ, ngân hàng, nhà hàng, khách sạn, hành chính.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
请帮我转告他,我们就在商场正门等他。
Qǐng bāng wǒ zhuǎngào tā, wǒmen jiù zài shāngchǎng zhèngmén děng tā.
Xin hãy giúp tôi nói lại với anh ấy rằng chúng tôi đang chờ ở cửa chính trung tâm thương mại.
Ví dụ 2:
请您帮我查一下这辆出租车。
Qǐng nín bāng wǒ chá yíxià zhè liàng chūzūchē.
Xin anh/chị giúp tôi tra chiếc taxi này.
Ví dụ 3:
请告诉我应该怎么办。
Qǐng gàosu wǒ yīnggāi zěnme bàn.
Xin hãy cho tôi biết tôi nên làm thế nào.
Ví dụ 4:
请司机检查一下后座。
Qǐng sījī jiǎnchá yíxià hòuzuò.
Xin tài xế kiểm tra ghế sau một chút.
Ví dụ 5:
请您稍等几分钟。
Qǐng nín shāo děng jǐ fēnzhōng.
Xin anh/chị chờ vài phút.
103) 帮 + 人 + 动词
Công thức:
S + 帮 + 人 + V
S + 帮 + 人 + 把 + O + V
请 + 人 + 帮忙
Cách dùng:
帮 biểu thị giúp người khác thực hiện một hành động.
帮忙 có thể đứng độc lập với nghĩa “giúp đỡ”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我帮您联系司机。
Wǒ bāng nín liánxì sījī.
Tôi sẽ giúp anh liên hệ với tài xế.
Ví dụ 2:
你能帮我找一下钱包吗?
Nǐ néng bāng wǒ zhǎo yíxià qiánbāo ma?
Anh có thể giúp tôi tìm ví một chút không?
Ví dụ 3:
工作人员帮我们查到了车牌号。
Gōngzuò rényuán bāng wǒmen chá dào le chēpáihào.
Nhân viên đã giúp chúng tôi tra được biển số xe.
Ví dụ 4:
麻烦你帮我把这份材料打印出来。
Máfan nǐ bāng wǒ bǎ zhè fèn cáiliào dǎyìn chūlái.
Phiền anh giúp tôi in tài liệu này ra.
Ví dụ 5:
如果自己解决不了,可以请别人帮忙。
Rúguǒ zìjǐ jiějué bù liǎo, kěyǐ qǐng biérén bāngmáng.
Nếu bản thân không giải quyết được thì có thể nhờ người khác giúp.
104) 给 + 人 + 动词
Công thức:
给 + 人 + V
S + 给 + 人 + 打电话
S + 给 + 人 + 发消息
S + 给 + 人 + 说明 / 解释……
Cách dùng:
给 đứng trước người nhận hành động, tương đương “cho”, “với”, “đến”.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我刚才差一点儿就给银行打电话挂失银行卡了。
Wǒ gāngcái chà yìdiǎnr jiù gěi yínháng dǎ diànhuà guàshī yínhángkǎ le.
Vừa rồi anh suýt nữa đã gọi cho ngân hàng để báo mất thẻ.
Ví dụ 2:
我马上给司机打电话。
Wǒ mǎshàng gěi sījī dǎ diànhuà.
Tôi sẽ gọi điện cho tài xế ngay.
Ví dụ 3:
你给我发一下车牌号。
Nǐ gěi wǒ fā yíxià chēpáihào.
Anh gửi biển số xe cho tôi một chút.
Ví dụ 4:
我已经给银行说明情况了。
Wǒ yǐjīng gěi yínháng shuōmíng qíngkuàng le.
Tôi đã trình bày tình hình với ngân hàng rồi.
Ví dụ 5:
找到钱包以后记得给我回个电话。
Zhǎodào qiánbāo yǐhòu jìde gěi wǒ huí ge diànhuà.
Sau khi tìm thấy ví nhớ gọi lại cho tôi.
105) 向 + 人 + 动词
Công thức:
S + 向 + 人 + V
向 + 人 + 表示 + 感谢 / 道歉
向 + 人 + 说明 / 询问 / 申请……
Cách dùng:
向 dùng để chỉ hướng mà hành động được thực hiện đến một người hoặc tổ chức.
So với 给, 向 thường trang trọng hơn và thường dùng với các động từ như:
表示
说明
询问
申请
汇报
道歉
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
他一直向司机表示感谢。
Tā yìzhí xiàng sījī biǎoshì gǎnxiè.
Anh ấy liên tục bày tỏ lời cảm ơn với tài xế.
Ví dụ 2:
我要向工作人员说明一下情况。
Wǒ yào xiàng gōngzuò rényuán shuōmíng yíxià qíngkuàng.
Tôi muốn trình bày tình hình với nhân viên.
Ví dụ 3:
他向司机问了几个问题。
Tā xiàng sījī wèn le jǐ ge wèntí.
Anh ấy đã hỏi tài xế vài câu.
Ví dụ 4:
我应该向你道歉。
Wǒ yīnggāi xiàng nǐ dàoqiàn.
Tôi nên xin lỗi anh.
Ví dụ 5:
发现银行卡异常以后,应及时向银行咨询。
Fāxiàn yínhángkǎ yìcháng yǐhòu, yīng jíshí xiàng yínháng zīxún.
Sau khi phát hiện thẻ ngân hàng bất thường nên kịp thời hỏi tư vấn từ ngân hàng.
106) 跟 / 和 + 人 + 动词
Công thức:
S + 跟 / 和 + 人 + V
跟 + 人 + 商量
跟 + 人 + 联系
跟 + 人 + 说 / 讨论……
Cách dùng:
跟 hoặc 和 có thể giới thiệu đối tượng cùng tham gia hoặc đối tượng mà hành động hướng tới.
Trong khẩu ngữ, 跟 đặc biệt phổ biến.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
两个人跟司机商量在哪里见面。
Liǎng ge rén gēn sījī shāngliang zài nǎli jiànmiàn.
Hai người bàn với tài xế xem gặp nhau ở đâu.
Ví dụ 2:
我想跟你商量一件事。
Wǒ xiǎng gēn nǐ shāngliang yí jiàn shì.
Tôi muốn bàn với anh một việc.
Ví dụ 3:
你跟银行联系了吗?
Nǐ gēn yínháng liánxì le ma?
Anh đã liên hệ với ngân hàng chưa?
Ví dụ 4:
我已经跟工作人员说明情况了。
Wǒ yǐjīng gēn gōngzuò rényuán shuōmíng qíngkuàng le.
Tôi đã trình bày tình hình với nhân viên rồi.
Ví dụ 5:
我们先跟司机确认一下,再决定怎么办。
Wǒmen xiān gēn sījī quèrèn yíxià, zài juédìng zěnme bàn.
Chúng ta xác nhận với tài xế trước rồi mới quyết định xử lý thế nào.
107) 在 + 地点 + 动词
Công thức:
S + 在 + 地点 + V
S + 在 + 地点 + V + O
Cách dùng:
在 đứng trước địa điểm để chỉ nơi hành động xảy ra.
Thứ tự cơ bản:
Chủ ngữ + 在 + Địa điểm + Động từ + Tân ngữ
Không đặt địa điểm sau tân ngữ theo trật tự tiếng Việt.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
上车以后,我一直坐在后排右边。
Shàng chē yǐhòu, wǒ yìzhí zuò zài hòupái yòubiān.
Sau khi lên xe, anh luôn ngồi ở phía bên phải hàng ghế sau.
Ví dụ 2:
我在商场门口等司机。
Wǒ zài shāngchǎng ménkǒu děng sījī.
Tôi chờ tài xế ở cửa trung tâm thương mại.
Ví dụ 3:
他在出租车上丢了钱包。
Tā zài chūzūchē shang diū le qiánbāo.
Anh ấy làm mất ví trên taxi.
Ví dụ 4:
我们在服务台问了工作人员。
Wǒmen zài fúwùtái wèn le gōngzuò rényuán.
Chúng tôi hỏi nhân viên tại quầy dịch vụ.
Ví dụ 5:
我在手机银行里检查了交易记录。
Wǒ zài shǒujī yínháng lǐ jiǎnchá le jiāoyì jìlù.
Tôi đã kiểm tra lịch sử giao dịch trong ứng dụng ngân hàng.
108) 动词 + 一下
Công thức:
V + 一下
V + 一下 + O
把 + O + V + 一下
Cách dùng:
一下 đặt sau động từ để làm hành động trở nên ngắn, nhẹ hoặc lịch sự hơn.
Nó rất phổ biến trong giao tiếp.
Dịch linh hoạt:
“một chút”
“thử…”
“một lát”
Nhiều khi không cần dịch trực tiếp sang tiếng Việt.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你先别着急,再仔细回想一下。
Nǐ xiān bié zháojí, zài zǐxì huíxiǎng yíxià.
Anh đừng vội, hãy nhớ lại thật kỹ một chút.
Ví dụ 2:
请你检查一下钱包。
Qǐng nǐ jiǎnchá yíxià qiánbāo.
Anh hãy kiểm tra ví một chút.
Ví dụ 3:
我想问一下司机。
Wǒ xiǎng wèn yíxià sījī.
Tôi muốn hỏi tài xế một chút.
Ví dụ 4:
你看一下手机银行有没有异常交易。
Nǐ kàn yíxià shǒujī yínháng yǒu méiyǒu yìcháng jiāoyì.
Anh xem thử ứng dụng ngân hàng có giao dịch bất thường hay không.
Ví dụ 5:
麻烦帮我确认一下车牌号。
Máfan bāng wǒ quèrèn yíxià chēpáihào.
Phiền anh giúp tôi xác nhận biển số xe một chút.
109) 动词重叠:VV / V一V
Công thức:
单音节动词:
VV
V一V
双音节动词:
ABAB
Cách dùng:
Lặp động từ làm giảm cường độ hành động, biểu thị làm thử, làm một chút hoặc trong thời gian ngắn.
Ví dụ:
看看
找找
问问
想想
检查检查
考虑考虑
Trong khẩu ngữ, cấu trúc này làm câu tự nhiên và mềm hơn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你先别着急,再仔细找找。
Nǐ xiān bié zháojí, zài zǐxì zhǎozhao.
Anh đừng vội, tìm kỹ lại xem.
Ví dụ 2:
你再想想钱包最后放在哪里了。
Nǐ zài xiǎngxiang qiánbāo zuìhòu fàng zài nǎli le.
Anh hãy nghĩ lại xem cuối cùng ví được để ở đâu.
Ví dụ 3:
我们过去问问工作人员吧。
Wǒmen guòqu wènwen gōngzuò rényuán ba.
Chúng ta qua hỏi thử nhân viên đi.
Ví dụ 4:
你看看这个车牌号是不是对的。
Nǐ kànkan zhège chēpáihào shì bú shì duì de.
Anh xem thử biển số xe này có đúng không.
Ví dụ 5:
这件事我还要考虑考虑。
Zhè jiàn shì wǒ hái yào kǎolǜ kǎolǜ.
Việc này tôi vẫn cần suy nghĩ thêm một chút.
110) 动词 + 得 + 程度补语
Công thức:
V + 得 + Adj
V + 得 + 很 + Adj
V + 得 + 太 + Adj + 了
V + 得 + 比较 + Adj
Cách dùng:
得 đứng sau động từ để giới thiệu bổ ngữ mức độ, mô tả hành động được thực hiện như thế nào hoặc đạt mức độ ra sao.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + Động từ + 得 + Tính từ / Cụm miêu tả
Các ví dụ phổ biến:
说得对
说得清楚
走得快
做得好
睡得晚
跑得太急
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你说得对。
Nǐ shuō de duì.
Em nói đúng.
Ví dụ 2:
他说得很清楚。
Tā shuō de hěn qīngchu.
Anh ấy nói rất rõ ràng.
Ví dụ 3:
你走得太快了,我跟不上。
Nǐ zǒu de tài kuài le, wǒ gēn bú shàng.
Anh đi nhanh quá, tôi không theo kịp.
Ví dụ 4:
这个问题你处理得很好。
Zhège wèntí nǐ chǔlǐ de hěn hǎo.
Vấn đề này anh xử lý rất tốt.
Ví dụ 5:
昨天晚上我睡得太晚了,所以今天很累。
Zuótiān wǎnshang wǒ shuì de tài wǎn le, suǒyǐ jīntiān hěn lèi.
Tối qua tôi ngủ quá muộn nên hôm nay rất mệt.
Tổng hợp trọng điểm từ 91) đến 110)
不只……还……
Không chỉ… mà còn…
A 是 A,可是 / 不过……
… thì đúng là… nhưng…
谁让……?
Ai bảo… / tại vì cứ…
哪儿还……?
Làm sao còn… / đâu còn…
越是……越……
Càng trong tình huống… càng…
要不然 / 不然
Nếu không thì / bằng không.
否则
Nếu không / bằng không, sắc thái trang trọng.
A 比 B + Adj
A… hơn B.
A 总比 B 好
Dù sao A vẫn tốt hơn B.
跟 / 和……有关系
Có liên quan đến…
让 + 人 + V
Bảo / khiến / để cho ai làm gì.
请 + 人 + V
Xin / mời ai làm gì.
帮 + 人 + V
Giúp ai làm gì.
给 + 人 + V
Làm hành động cho / tới ai.
向 + 人 + V
Hướng hành động tới ai, sắc thái tương đối trang trọng.
跟 / 和 + 人 + V
Làm gì với / cùng / đối với ai.
在 + 地点 + V
Thực hiện hành động tại một địa điểm.
V + 一下
Làm một chút / thử làm.
动词重叠 VV / V一V
Lặp động từ để làm nhẹ hành động.
V + 得 + 程度补语
Bổ ngữ mức độ với 得.
111) 能是能,可是……
Công thức:
V + 是 + V,可是 / 不过 + B
能 + 是 + 能,可是 + B
会 + 是 + 会,不过 + B
Cách dùng:
Đây là cấu trúc thừa nhận một khả năng hoặc sự thật trước, sau đó bổ sung hạn chế ở vế sau.
Có thể dịch:
“thì có thể… nhưng…”
“được thì được, nhưng…”
“biết thì biết, nhưng…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
能是能,可我还是有点儿后怕。
Néng shì néng, kě wǒ háishi yǒudiǎnr hòupà.
Bình tĩnh thì có thể bình tĩnh rồi, nhưng anh vẫn còn hơi sợ.
Ví dụ 2:
去是能去,可是今天时间太紧。
Qù shì néng qù, kěshì jīntiān shíjiān tài jǐn.
Đi thì có thể đi, nhưng hôm nay thời gian quá gấp.
Ví dụ 3:
做是能做,不过需要两个人一起完成。
Zuò shì néng zuò, búguò xūyào liǎng ge rén yìqǐ wánchéng.
Làm thì có thể làm, nhưng cần hai người cùng hoàn thành.
Ví dụ 4:
联系是能联系,就是现在太晚了。
Liánxì shì néng liánxì, jiùshì xiànzài tài wǎn le.
Liên hệ thì có thể liên hệ, chỉ là bây giờ quá muộn rồi.
Ví dụ 5:
买是能买,可是价格有点儿高。
Mǎi shì néng mǎi, kěshì jiàgé yǒudiǎnr gāo.
Mua thì có thể mua, nhưng giá hơi cao.
112) 难怪
Công thức:
难怪 + Mệnh đề
难怪 + S + V
A,难怪 + B
Cách dùng:
难怪 biểu thị sau khi biết nguyên nhân A, người nói thấy kết quả B trở nên dễ hiểu.
Có thể dịch:
“chẳng trách…”
“thảo nào…”
“bảo sao…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
难怪我们在你的包里怎么找也找不到。
Nánguài wǒmen zài nǐ de bāo lǐ zěnme zhǎo yě zhǎo bú dào.
Chẳng trách chúng ta tìm thế nào trong túi của anh cũng không thấy.
Ví dụ 2:
原来你昨天只睡了三个小时,难怪今天这么累。
Yuánlái nǐ zuótiān zhǐ shuì le sān ge xiǎoshí, nánguài jīntiān zhème lèi.
Hóa ra hôm qua anh chỉ ngủ ba tiếng, chẳng trách hôm nay mệt như vậy.
Ví dụ 3:
难怪他一直联系不上司机,原来电话号码记错了。
Nánguài tā yìzhí liánxì bú shàng sījī, yuánlái diànhuà hàomǎ jì cuò le.
Chẳng trách anh ấy mãi không liên lạc được với tài xế, hóa ra đã ghi sai số điện thoại.
Ví dụ 4:
这里离市中心这么远,难怪房租比较便宜。
Zhèlǐ lí shì zhōngxīn zhème yuǎn, nánguài fángzū bǐjiào piányi.
Nơi này cách trung tâm xa như vậy, chẳng trách tiền thuê nhà rẻ hơn.
Ví dụ 5:
他把钱包放在另一个包里了,难怪怎么找都找不到。
Tā bǎ qiánbāo fàng zài lìng yí ge bāo lǐ le, nánguài zěnme zhǎo dōu zhǎo bú dào.
Anh ấy đã để ví trong một chiếc túi khác, chẳng trách tìm thế nào cũng không thấy.
113) 说得通 / 说不通
Công thức:
这 + 说得通 / 说不通
A + 说得通
道理 + 说得通 / 说不通
Cách dùng:
说得通 biểu thị một lời giải thích hoặc lập luận hợp lý, có logic.
说不通 biểu thị không hợp lý, không thể giải thích được.
Có thể dịch:
“hợp lý”
“có lý”
“không hợp lý”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
那就说得通了。
Nà jiù shuō de tōng le.
Vậy thì hợp lý rồi.
Ví dụ 2:
如果钱包是从腿上滑下去的,那就说得通了。
Rúguǒ qiánbāo shì cóng tuǐ shang huá xiàqu de, nà jiù shuō de tōng le.
Nếu ví trượt từ trên đùi xuống thì như vậy hợp lý rồi.
Ví dụ 3:
这个解释听起来说得通。
Zhège jiěshì tīng qǐlái shuō de tōng.
Lời giải thích này nghe có vẻ hợp lý.
Ví dụ 4:
你说钱包没离开过身上,可是现在又找不到,这就有点儿说不通了。
Nǐ shuō qiánbāo méi líkāi guo shēnshang, kěshì xiànzài yòu zhǎo bú dào, zhè jiù yǒudiǎnr shuō bù tōng le.
Anh nói ví chưa từng rời khỏi người, nhưng bây giờ lại không tìm thấy, như vậy hơi khó giải thích.
Ví dụ 5:
没有证据就说别人拿了钱包,这在道理上说不通。
Méiyǒu zhèngjù jiù shuō biérén ná le qiánbāo, zhè zài dàolǐ shang shuō bù tōng.
Không có bằng chứng mà nói người khác đã lấy ví thì về lý là không hợp lý.
114) 不怕一万,就怕万一
Công thức:
不怕一万,就怕万一
Cách dùng:
Đây là thành ngữ khẩu ngữ rất thông dụng.
Ý nghĩa:
Không phải sợ chuyện chắc chắn xảy ra, mà sợ tình huống bất ngờ dù xác suất nhỏ.
Dịch tự nhiên:
“Cẩn tắc vô áy náy.”
“Không sợ chuyện lớn, chỉ sợ chuyện bất ngờ.”
“Đề phòng vẫn hơn.”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
不怕一万,就怕万一。检查一下总没有坏处。
Bú pà yíwàn, jiù pà wànyī. Jiǎnchá yíxià zǒng méiyǒu huàichu.
Không sợ chuyện chắc chắn, chỉ sợ chuyện bất ngờ. Kiểm tra một chút thì cũng chẳng có hại gì.
Ví dụ 2:
出门前还是检查一下门锁吧,不怕一万,就怕万一。
Chūmén qián háishi jiǎnchá yíxià ménsuǒ ba, bú pà yíwàn, jiù pà wànyī.
Trước khi ra ngoài vẫn nên kiểm tra khóa cửa, cẩn tắc vô áy náy.
Ví dụ 3:
重要文件最好备份,不怕一万,就怕万一。
Zhòngyào wénjiàn zuìhǎo bèifèn, bú pà yíwàn, jiù pà wànyī.
Tài liệu quan trọng tốt nhất nên sao lưu, đề phòng vẫn hơn.
Ví dụ 4:
银行卡先暂时冻结吧,不怕一万,就怕万一。
Yínhángkǎ xiān zànshí dòngjié ba, bú pà yíwàn, jiù pà wànyī.
Hãy tạm khóa thẻ ngân hàng trước đi, đề phòng vẫn hơn.
Ví dụ 5:
旅行前把护照复印一份吧,不怕一万,就怕万一。
Lǚxíng qián bǎ hùzhào fùyìn yí fèn ba, bú pà yíwàn, jiù pà wànyī.
Trước khi đi du lịch hãy photo hộ chiếu một bản, đề phòng vẫn hơn.
115) 一个都不能少
Công thức:
一 + Lượng từ + 都 / 也 + 不能 + V
一个都不能少
一样都不能少
Cách dùng:
Cấu trúc này nhấn mạnh toàn bộ thành viên hoặc đồ vật đều cần có, không được thiếu bất kỳ cái nào.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
手机、钱包、钥匙,一个都不能少。
Shǒujī, qiánbāo, yàoshi, yí ge dōu bù néng shǎo.
Điện thoại, ví, chìa khóa, không được thiếu một thứ nào.
Ví dụ 2:
这些重要证件一张都不能少。
Zhèxiē zhòngyào zhèngjiàn yì zhāng dōu bù néng shǎo.
Những giấy tờ quan trọng này không được thiếu một tờ nào.
Ví dụ 3:
申请材料一样都不能少。
Shēnqǐng cáiliào yíyàng dōu bù néng shǎo.
Hồ sơ đăng ký không được thiếu bất kỳ loại nào.
Ví dụ 4:
参加会议的人一个都不能迟到。
Cānjiā huìyì de rén yí ge dōu bù néng chídào.
Những người tham gia cuộc họp không ai được đến muộn.
Ví dụ 5:
这些步骤一个都不能省。
Zhèxiē bùzhòu yí ge dōu bù néng shěng.
Những bước này không được bỏ qua bước nào.
116) 一样都没少
Công thức:
一 + Lượng từ + 都 + 没 + V
一样都没少
一个都没丢
Cách dùng:
Cấu trúc này nhấn mạnh số lượng bị thiếu hoặc mất bằng 0.
Thường dùng sau khi kiểm tra đồ đạc, tài liệu, tiền bạc.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
身份证在,银行卡也都在,现金也没少,一样都没少。
Shēnfènzhèng zài, yínhángkǎ yě dōu zài, xiànjīn yě méi shǎo, yíyàng dōu méi shǎo.
Căn cước còn, thẻ ngân hàng đều còn, tiền mặt cũng không thiếu, không thiếu thứ gì cả.
Ví dụ 2:
我检查过了,东西一样都没少。
Wǒ jiǎnchá guo le, dōngxi yíyàng dōu méi shǎo.
Tôi đã kiểm tra rồi, không thiếu thứ gì cả.
Ví dụ 3:
银行卡一张都没丢。
Yínhángkǎ yì zhāng dōu méi diū.
Không mất một chiếc thẻ ngân hàng nào.
Ví dụ 4:
文件我都检查了,一份都没少。
Wénjiàn wǒ dōu jiǎnchá le, yí fèn dōu méi shǎo.
Tôi đã kiểm tra hết tài liệu, không thiếu một bản nào.
Ví dụ 5:
钱一分钱都没少。
Qián yì fēn qián dōu méi shǎo.
Tiền không thiếu một đồng nào.
117) 不能光……
Công thức:
不能光 + V / A,还要 + B
别光 + V,还要 + V
光 + V + 不够
Cách dùng:
光 mang nghĩa “chỉ”.
不能光…… biểu thị không thể chỉ làm một việc mà bỏ qua các yếu tố khác.
Thường kết hợp:
不能光 A,还要 B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
不能光凭感觉就下结论。
Bù néng guāng píng gǎnjué jiù xià jiélùn.
Không thể chỉ dựa vào cảm giác mà đưa ra kết luận.
Ví dụ 2:
不能光着急,还要想办法。
Bù néng guāng zháojí, hái yào xiǎng bànfǎ.
Không thể chỉ sốt ruột, còn phải nghĩ cách.
Ví dụ 3:
学中文不能光背单词,还要多说。
Xué Zhōngwén bù néng guāng bèi dāncí, hái yào duō shuō.
Học tiếng Trung không thể chỉ học thuộc từ vựng mà còn phải nói nhiều.
Ví dụ 4:
找钱包不能光在包里找,还要回想刚才去过哪里。
Zhǎo qiánbāo bù néng guāng zài bāo lǐ zhǎo, hái yào huíxiǎng gāngcái qù guo nǎli.
Tìm ví không thể chỉ tìm trong túi mà còn phải nhớ lại vừa đi những đâu.
Ví dụ 5:
处理问题不能光看结果,还要了解原因。
Chǔlǐ wèntí bù néng guāng kàn jiéguǒ, hái yào liǎojiě yuányīn.
Xử lý vấn đề không thể chỉ nhìn kết quả mà còn phải hiểu nguyên nhân.
118) 连……都……,怎么……?
Công thức:
连 + A + 都 + B,怎么 + C?
连……都……,怎么能……呢?
Cách dùng:
Đây là cấu trúc phản vấn kết hợp 连……都…….
Vế đầu đưa ra một tình huống cực đoan.
Vế sau dùng câu phản vấn để nhấn mạnh kết luận.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
连自己有多少钱都记不清,怎么能马上说别人拿了呢?
Lián zìjǐ yǒu duōshao qián dōu jì bù qīng, zěnme néng mǎshàng shuō biérén ná le ne?
Ngay cả bản thân có bao nhiêu tiền cũng không nhớ rõ thì làm sao có thể lập tức nói người khác đã lấy được chứ?
Ví dụ 2:
连车牌号都不知道,怎么联系司机?
Lián chēpáihào dōu bù zhīdào, zěnme liánxì sījī?
Ngay cả biển số xe cũng không biết thì làm sao liên hệ tài xế?
Ví dụ 3:
连基本情况都没弄清楚,怎么能下结论呢?
Lián jīběn qíngkuàng dōu méi nòng qīngchu, zěnme néng xià jiélùn ne?
Ngay cả tình hình cơ bản cũng chưa làm rõ thì sao có thể kết luận?
Ví dụ 4:
连密码都忘了,怎么登录银行账户?
Lián mìmǎ dōu wàng le, zěnme dēnglù yínháng zhànghù?
Ngay cả mật khẩu cũng quên thì làm sao đăng nhập tài khoản ngân hàng?
Ví dụ 5:
连时间都没有,怎么完成这么多工作呢?
Lián shíjiān dōu méiyǒu, zěnme wánchéng zhème duō gōngzuò ne?
Ngay cả thời gian cũng không có thì làm sao hoàn thành nhiều công việc như vậy?
119) 只……不……
Công thức:
只 + V1,不 + V2
只 + 顾 A,不 + 顾 B
只 + A,没有 B
Cách dùng:
Cấu trúc dùng để nhấn mạnh chỉ làm A mà không làm B.
Thường hàm ý A là chưa đủ hoặc cách làm đó có vấn đề.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
遇到问题的时候不能只会着急。
Yùdào wèntí de shíhou bù néng zhǐ huì zháojí.
Khi gặp vấn đề không thể chỉ biết sốt ruột.
Ví dụ 2:
不能只看价格,不看质量。
Bù néng zhǐ kàn jiàgé, bù kàn zhìliàng.
Không thể chỉ nhìn giá mà không nhìn chất lượng.
Ví dụ 3:
你不能只顾着找钱包,不看自己的手机。
Nǐ bù néng zhǐ gùzhe zhǎo qiánbāo, bù kàn zìjǐ de shǒujī.
Anh không thể chỉ mải tìm ví mà không để ý điện thoại của mình.
Ví dụ 4:
学语言不能只听不说。
Xué yǔyán bù néng zhǐ tīng bù shuō.
Học ngôn ngữ không thể chỉ nghe mà không nói.
Ví dụ 5:
解决问题不能只处理结果,不分析原因。
Jiějué wèntí bù néng zhǐ chǔlǐ jiéguǒ, bù fēnxī yuányīn.
Giải quyết vấn đề không thể chỉ xử lý kết quả mà không phân tích nguyên nhân.
120) 没必要……
Công thức:
没必要 + V
没有必要 + V
没必要 + 为了 A + V
Cách dùng:
没必要 biểu thị một việc không cần thiết phải làm.
Dịch:
“không cần thiết…”
“không cần phải…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
没必要先把自己吓坏。
Méi bìyào xiān bǎ zìjǐ xià huài.
Không cần phải tự dọa mình trước.
Ví dụ 2:
没有证据以前,没必要怀疑别人。
Méiyǒu zhèngjù yǐqián, méi bìyào huáiyí biérén.
Trước khi có bằng chứng thì không cần thiết phải nghi ngờ người khác.
Ví dụ 3:
只是晚了五分钟,没必要这么着急。
Zhǐshì wǎn le wǔ fēnzhōng, méi bìyào zhème zháojí.
Chỉ muộn năm phút thôi, không cần phải sốt ruột như vậy.
Ví dụ 4:
这个问题很简单,没必要开会讨论。
Zhège wèntí hěn jiǎndān, méi bìyào kāihuì tǎolùn.
Vấn đề này rất đơn giản, không cần thiết phải họp để thảo luận.
Ví dụ 5:
如果已经确认银行卡安全,就没必要一直担心。
Rúguǒ yǐjīng quèrèn yínhángkǎ ānquán, jiù méi bìyào yìzhí dānxīn.
Nếu đã xác nhận thẻ ngân hàng an toàn thì không cần phải lo mãi.
121) 免不了
Công thức:
免不了 + V
难免 + V
Cách dùng:
免不了 biểu thị một việc khó tránh khỏi, rất có khả năng sẽ xảy ra.
Dịch:
“khó tránh khỏi…”
“không tránh được…”
Ví dụ 1 – ứng dụng từ mạch hội thoại:
第一次遇到这种情况,免不了会紧张。
Dì yí cì yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, miǎn bù liǎo huì jǐnzhāng.
Lần đầu gặp tình huống như thế này thì khó tránh khỏi căng thẳng.
Ví dụ 2:
重要证件丢了以后,免不了要办很多手续。
Zhòngyào zhèngjiàn diū le yǐhòu, miǎn bù liǎo yào bàn hěn duō shǒuxù.
Sau khi mất giấy tờ quan trọng thì khó tránh khỏi phải làm nhiều thủ tục.
Ví dụ 3:
工作太忙的时候,免不了会出一些小错误。
Gōngzuò tài máng de shíhou, miǎn bù liǎo huì chū yìxiē xiǎo cuòwù.
Khi công việc quá bận thì khó tránh khỏi xảy ra một số lỗi nhỏ.
Ví dụ 4:
两个人第一次合作,免不了需要互相适应。
Liǎng ge rén dì yí cì hézuò, miǎn bù liǎo xūyào hùxiāng shìyìng.
Hai người lần đầu hợp tác thì khó tránh khỏi cần thích nghi với nhau.
Ví dụ 5:
旅行中偶尔遇到麻烦是免不了的。
Lǚxíng zhōng ǒu’ěr yùdào máfan shì miǎn bù liǎo de.
Trong chuyến đi, thỉnh thoảng gặp phiền phức là điều khó tránh khỏi.
122) 怪不得
Công thức:
怪不得 + Mệnh đề
A,怪不得 + B
Cách dùng:
怪不得 gần nghĩa với 难怪.
Đều có nghĩa:
“chẳng trách…”
“thảo nào…”
怪不得 mang tính khẩu ngữ khá mạnh.
Ví dụ 1 – ứng dụng từ mạch hội thoại:
原来钱包掉在后座下面,怪不得我们一直找不到。
Yuánlái qiánbāo diào zài hòuzuò xiàmiàn, guàibude wǒmen yìzhí zhǎo bú dào.
Hóa ra ví rơi dưới ghế sau, chẳng trách chúng ta mãi không tìm thấy.
Ví dụ 2:
你昨天没睡好,怪不得今天没有精神。
Nǐ zuótiān méi shuì hǎo, guàibude jīntiān méiyǒu jīngshen.
Hôm qua anh ngủ không ngon, chẳng trách hôm nay không có tinh thần.
Ví dụ 3:
原来今天是假期,怪不得银行没开门。
Yuánlái jīntiān shì jiàqī, guàibude yínháng méi kāimén.
Hóa ra hôm nay là ngày nghỉ, chẳng trách ngân hàng không mở cửa.
Ví dụ 4:
这里离地铁站很远,怪不得房租这么便宜。
Zhèlǐ lí dìtiězhàn hěn yuǎn, guàibude fángzū zhème piányi.
Nơi này cách ga tàu điện rất xa, chẳng trách tiền thuê rẻ như vậy.
Ví dụ 5:
你把电话号码写错了,怪不得一直联系不上。
Nǐ bǎ diànhuà hàomǎ xiě cuò le, guàibude yìzhí liánxì bú shàng.
Anh viết sai số điện thoại rồi, chẳng trách mãi không liên lạc được.
123) 并不是……都……
Công thức:
并不是 + 所有 + N + 都……
不是 + 每个 + N + 都……
并非 + 所有 + N + 都……
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để phủ định toàn bộ.
Ý nghĩa:
“không phải tất cả đều…”
“không phải ai cũng…”
Cần phân biệt:
所有人都不…… = tất cả mọi người đều không…
并不是所有人都…… = không phải tất cả mọi người đều…
Ví dụ 1 – ứng dụng theo chủ đề:
并不是所有丢失的钱包都能找回来。
Bìng bú shì suǒyǒu diūshī de qiánbāo dōu néng zhǎo huílái.
Không phải tất cả những chiếc ví bị mất đều có thể tìm lại được.
Ví dụ 2:
并不是所有司机都有乘客的联系方式。
Bìng bú shì suǒyǒu sījī dōu yǒu chéngkè de liánxì fāngshì.
Không phải tất cả tài xế đều có thông tin liên hệ của hành khách.
Ví dụ 3:
不是每个人都习惯用电子支付。
Bú shì měi ge rén dōu xíguàn yòng diànzǐ zhīfù.
Không phải ai cũng quen dùng thanh toán điện tử.
Ví dụ 4:
并不是所有问题都能马上解决。
Bìng bú shì suǒyǒu wèntí dōu néng mǎshàng jiějué.
Không phải mọi vấn đề đều có thể giải quyết ngay.
Ví dụ 5:
不是所有重要证件都需要每天带在身上。
Bú shì suǒyǒu zhòngyào zhèngjiàn dōu xūyào měitiān dài zài shēnshang.
Không phải tất cả giấy tờ quan trọng đều cần mang theo người mỗi ngày.
124) 非……不可
Công thức:
非 + V + 不可
非 + N + 不可
S + 非得 + V + 不可
Cách dùng:
非……不可 biểu thị tính bắt buộc rất mạnh.
Dịch:
“nhất định phải…”
“không… không được”
“buộc phải…”
Ví dụ 1 – ứng dụng từ mạch hội thoại:
重要证件丢了以后,非及时处理不可。
Zhòngyào zhèngjiàn diū le yǐhòu, fēi jíshí chǔlǐ bùkě.
Sau khi mất giấy tờ quan trọng thì nhất định phải xử lý kịp thời.
Ví dụ 2:
银行卡出现异常交易,非马上联系银行不可。
Yínhángkǎ chūxiàn yìcháng jiāoyì, fēi mǎshàng liánxì yínháng bùkě.
Thẻ ngân hàng xuất hiện giao dịch bất thường thì nhất định phải liên hệ ngân hàng ngay.
Ví dụ 3:
这件事今天非解决不可。
Zhè jiàn shì jīntiān fēi jiějué bùkě.
Việc này hôm nay nhất định phải giải quyết.
Ví dụ 4:
这个问题非查清楚不可。
Zhège wèntí fēi chá qīngchu bùkě.
Vấn đề này nhất định phải điều tra rõ.
Ví dụ 5:
重要数据非备份不可。
Zhòngyào shùjù fēi bèifèn bùkě.
Dữ liệu quan trọng nhất định phải sao lưu.
125) 不得不
Công thức:
S + 不得不 + V
因为 A,S + 不得不 + V
Cách dùng:
不得不 biểu thị vì điều kiện khách quan mà chủ thể buộc phải làm một việc.
Khác với 必须:
必须 = phải, yêu cầu chủ quan hoặc khách quan.
不得不 = không còn lựa chọn nào khác.
Ví dụ 1 – ứng dụng từ mạch hội thoại:
如果钱包真的找不回来,我就不得不重新办理证件。
Rúguǒ qiánbāo zhēn de zhǎo bù huílái, wǒ jiù bùdébù chóngxīn bànlǐ zhèngjiàn.
Nếu thực sự không tìm lại được ví thì tôi buộc phải làm lại giấy tờ.
Ví dụ 2:
银行卡丢了,我不得不联系银行。
Yínhángkǎ diū le, wǒ bùdébù liánxì yínháng.
Thẻ ngân hàng mất rồi nên tôi buộc phải liên hệ ngân hàng.
Ví dụ 3:
因为出租车已经走远了,我们不得不联系公司客服。
Yīnwèi chūzūchē yǐjīng zǒu yuǎn le, wǒmen bùdébù liánxì gōngsī kèfú.
Vì taxi đã đi xa nên chúng tôi buộc phải liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty.
Ví dụ 4:
因为下大雨,我们不得不改变计划。
Yīnwèi xià dàyǔ, wǒmen bùdébù gǎibiàn jìhuà.
Vì mưa lớn nên chúng tôi buộc phải thay đổi kế hoạch.
Ví dụ 5:
电脑突然坏了,我不得不用手机工作。
Diànnǎo tūrán huài le, wǒ bùdébù yòng shǒujī gōngzuò.
Máy tính đột nhiên hỏng nên tôi buộc phải dùng điện thoại làm việc.
126) 赶紧 / 赶快
Công thức:
赶紧 + V
赶快 + V
S + 赶紧 / 赶快 + V
Cách dùng:
赶紧 và 赶快 đều biểu thị cần nhanh chóng thực hiện hành động.
赶紧 thường nhấn mạnh phải hành động ngay vì tình huống cấp bách.
赶快 cũng có nghĩa tương tự và rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
先别自责了,赶快回服务台看看。
Xiān bié zìzé le, gǎnkuài huí fúwùtái kànkan.
Trước tiên đừng tự trách nữa, mau quay lại quầy dịch vụ xem.
Ví dụ 2:
发现银行卡丢了以后要赶紧联系银行。
Fāxiàn yínhángkǎ diū le yǐhòu yào gǎnjǐn liánxì yínháng.
Sau khi phát hiện thẻ ngân hàng bị mất phải nhanh chóng liên hệ ngân hàng.
Ví dụ 3:
快下雨了,我们赶快回去吧。
Kuài xiàyǔ le, wǒmen gǎnkuài huíqù ba.
Sắp mưa rồi, chúng ta mau về thôi.
Ví dụ 4:
司机已经到了,你赶紧下楼吧。
Sījī yǐjīng dào le, nǐ gǎnjǐn xià lóu ba.
Tài xế đã đến rồi, anh mau xuống tầng đi.
Ví dụ 5:
发现问题以后应该赶快处理。
Fāxiàn wèntí yǐhòu yīnggāi gǎnkuài chǔlǐ.
Sau khi phát hiện vấn đề nên nhanh chóng xử lý.
127) 来得及 / 来不及
Công thức:
来得及 + V
来不及 + V
还来得及
已经来不及了
Cách dùng:
来得及 biểu thị còn đủ thời gian để thực hiện hành động.
来不及 biểu thị không còn đủ thời gian.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
从这里走回去也就两三分钟,应该来得及。
Cóng zhèlǐ zǒu huíqù yě jiù liǎng sān fēnzhōng, yīnggāi lái de jí.
Từ đây đi ngược lại chỉ mất hai ba phút, chắc vẫn kịp.
Ví dụ 2:
现在出发还来得及。
Xiànzài chūfā hái lái de jí.
Bây giờ xuất phát vẫn còn kịp.
Ví dụ 3:
快一点儿,不然就来不及了。
Kuài yìdiǎnr, bùrán jiù lái bu jí le.
Nhanh một chút, nếu không sẽ không kịp.
Ví dụ 4:
我来不及吃早饭就出门了。
Wǒ lái bu jí chī zǎofàn jiù chūmén le.
Tôi không kịp ăn sáng đã ra ngoài rồi.
Ví dụ 5:
如果现在联系银行,还来得及冻结银行卡。
Rúguǒ xiànzài liánxì yínháng, hái lái de jí dòngjié yínhángkǎ.
Nếu bây giờ liên hệ ngân hàng thì vẫn còn kịp khóa thẻ.
128) 一下子
Công thức:
一下子 + V
S + 一下子 + Adj + 了
一下子从 A 变成 B
Cách dùng:
一下子 biểu thị sự việc diễn ra rất nhanh hoặc trong khoảng thời gian ngắn.
Dịch:
“đột nhiên”
“chỉ trong chốc lát”
“thoắt một cái”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我刚才明明还拿在手里,怎么一下子又不见了?
Wǒ gāngcái míngmíng hái ná zài shǒu lǐ, zěnme yíxiàzi yòu bú jiàn le?
Vừa rồi rõ ràng anh vẫn còn cầm trong tay, sao chớp mắt lại biến mất rồi?
Ví dụ 2:
听到钱包找到了,他一下子放心了。
Tīngdào qiánbāo zhǎodào le, tā yíxiàzi fàngxīn le.
Nghe nói đã tìm thấy ví, anh ấy lập tức yên tâm.
Ví dụ 3:
天气一下子冷了很多。
Tiānqì yíxiàzi lěng le hěn duō.
Thời tiết đột nhiên lạnh đi rất nhiều.
Ví dụ 4:
电脑一下子黑屏了。
Diànnǎo yíxiàzi hēipíng le.
Máy tính đột nhiên tối màn hình.
Ví dụ 5:
看到银行卡不见了,我一下子紧张起来。
Kàndào yínhángkǎ bú jiàn le, wǒ yíxiàzi jǐnzhāng qǐlái.
Nhìn thấy thẻ ngân hàng biến mất, tôi lập tức căng thẳng.
129) 就……了
Công thức:
Thời gian / Số lượng + 就 + V + 了
S + 很快 + 就 + V + 了
Cách dùng:
就……了 có thể nhấn mạnh sự việc xảy ra sớm, nhanh hoặc dễ hơn dự đoán.
Trong ngữ cảnh thời gian:
才 thường nhấn mạnh muộn.
就 thường nhấn mạnh sớm.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
没想到竟然这么快就查到了。
Méi xiǎngdào jìngrán zhème kuài jiù chá dào le.
Không ngờ lại tra ra nhanh như vậy.
Ví dụ 2:
我们五分钟就找到司机了。
Wǒmen wǔ fēnzhōng jiù zhǎodào sījī le.
Chúng tôi chỉ mất năm phút đã tìm được tài xế.
Ví dụ 3:
他六点就到公司了。
Tā liù diǎn jiù dào gōngsī le.
Sáu giờ anh ấy đã đến công ty rồi.
Ví dụ 4:
我看了一遍就记住了。
Wǒ kàn le yí biàn jiù jìzhù le.
Tôi chỉ xem một lượt là nhớ rồi.
Ví dụ 5:
问题很快就解决了。
Wèntí hěn kuài jiù jiějué le.
Vấn đề rất nhanh đã được giải quyết.
130) 才……呢 / 才 + V
Công thức:
Thời gian + 才 + V
S + 经过……才 + V
只有……才……
Cách dùng:
才 thường nhấn mạnh điều kiện khó đạt, thời điểm muộn hoặc quá trình phải trải qua rồi mới có kết quả.
Trong đối lập với 就:
他六点就来了。
Anh ấy 6 giờ đã đến rồi.
他十点才来。
Mãi 10 giờ anh ấy mới đến.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
现在才知道风险也最大。
Xiànzài cái zhīdào fēngxiǎn yě zuì dà.
Bây giờ anh mới biết rủi ro cũng lớn nhất.
Ví dụ 2:
我找了半天才找到钱包。
Wǒ zhǎo le bàntiān cái zhǎodào qiánbāo.
Tôi tìm rất lâu mới tìm thấy ví.
Ví dụ 3:
到了商场以后,我才发现手机不见了。
Dào le shāngchǎng yǐhòu, wǒ cái fāxiàn shǒujī bú jiàn le.
Sau khi đến trung tâm thương mại tôi mới phát hiện điện thoại biến mất.
Ví dụ 4:
只有确认身份以后,工作人员才能把钱包还给你。
Zhǐyǒu quèrèn shēnfèn yǐhòu, gōngzuò rényuán cái néng bǎ qiánbāo huán gěi nǐ.
Chỉ sau khi xác nhận danh tính thì nhân viên mới có thể trả ví cho anh.
Ví dụ 5:
我昨天晚上十二点才回家。
Wǒ zuótiān wǎnshang shí’èr diǎn cái huí jiā.
Tối qua mãi mười hai giờ tôi mới về nhà.
Tổng hợp trọng điểm từ 111) đến 130)
能是能,可是……
Có thể thì có thể, nhưng…
难怪
Chẳng trách / thảo nào.
说得通 / 说不通
Hợp lý / không hợp lý.
不怕一万,就怕万一
Cẩn tắc vô áy náy / đề phòng chuyện bất ngờ.
一个都不能少
Không được thiếu một cái nào.
一样都没少
Không thiếu bất kỳ thứ gì.
不能光……
Không thể chỉ…
连……都……,怎么……?
Ngay cả… còn… thì làm sao…?
只……不……
Chỉ… mà không…
没必要……
Không cần thiết phải…
免不了
Khó tránh khỏi.
怪不得
Chẳng trách / thảo nào.
并不是……都……
Không phải tất cả đều…
非……不可
Nhất định phải…
不得不
Buộc phải.
赶紧 / 赶快
Nhanh chóng / mau.
来得及 / 来不及
Kịp / không kịp.
一下子
Đột nhiên / trong chốc lát.
就……了
Đã… rất sớm / rất nhanh.
才 + V
Mãi mới / chỉ khi… mới.
131) 原来……,后来……
Công thức:
原来 + A,后来 + B
S + 原来 + V,后来 + V
Cách dùng:
原来……后来…… dùng để đối chiếu tình trạng, kế hoạch hoặc nhận thức ban đầu với tình hình xảy ra sau đó.
原来 = ban đầu / vốn dĩ
后来 = sau đó / về sau
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
以前我总觉得东西都放在一起最方便,现在才知道风险也最大。
Yǐqián wǒ zǒng juéde dōngxi dōu fàng zài yìqǐ zuì fāngbiàn, xiànzài cái zhīdào fēngxiǎn yě zuì dà.
Trước đây anh luôn cảm thấy để mọi thứ cùng một chỗ là tiện nhất, bây giờ mới biết rủi ro cũng lớn nhất.
Ví dụ 2:
我原来打算坐地铁,后来改坐出租车了。
Wǒ yuánlái dǎsuàn zuò dìtiě, hòulái gǎi zuò chūzūchē le.
Ban đầu tôi định đi tàu điện, sau đó đổi sang đi taxi.
Ví dụ 3:
他原来不相信电子支付,后来慢慢习惯了。
Tā yuánlái bù xiāngxìn diànzǐ zhīfù, hòulái mànmàn xíguàn le.
Ban đầu anh ấy không tin thanh toán điện tử, sau đó dần dần quen rồi.
Ví dụ 4:
我原来以为钱包丢了,后来才发现掉在座位下面。
Wǒ yuánlái yǐwéi qiánbāo diū le, hòulái cái fāxiàn diào zài zuòwèi xiàmiàn.
Ban đầu tôi tưởng ví bị mất, sau đó mới phát hiện nó rơi dưới ghế.
Ví dụ 5:
这家店原来在一楼,后来搬到三楼了。
Zhè jiā diàn yuánlái zài yì lóu, hòulái bān dào sān lóu le.
Cửa hàng này ban đầu ở tầng một, sau đó chuyển lên tầng ba.
132) 除了……以外,还……
Công thức:
除了 + A + 以外,还 + B
除了 + A + 以外,也 + B
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị ngoài A ra còn có B.
Dịch:
“ngoài… ra còn…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
除了银行卡,钱包里还有身份证和现金。
Chúle yínhángkǎ, qiánbāo lǐ hái yǒu shēnfènzhèng hé xiànjīn.
Ngoài thẻ ngân hàng, trong ví còn có căn cước và tiền mặt.
Ví dụ 2:
除了钱包以外,我还要检查手机和钥匙。
Chúle qiánbāo yǐwài, wǒ hái yào jiǎnchá shǒujī hé yàoshi.
Ngoài ví ra, tôi còn phải kiểm tra điện thoại và chìa khóa.
Ví dụ 3:
除了现金以外,我平时也用电子支付。
Chúle xiànjīn yǐwài, wǒ píngshí yě yòng diànzǐ zhīfù.
Ngoài tiền mặt ra, bình thường tôi cũng dùng thanh toán điện tử.
Ví dụ 4:
除了司机以外,工作人员也帮了我们很多忙。
Chúle sījī yǐwài, gōngzuò rényuán yě bāng le wǒmen hěn duō máng.
Ngoài tài xế ra, nhân viên cũng giúp chúng tôi rất nhiều.
Ví dụ 5:
除了学习语法以外,还要多练习口语。
Chúle xuéxí yǔfǎ yǐwài, hái yào duō liànxí kǒuyǔ.
Ngoài học ngữ pháp ra còn phải luyện khẩu ngữ nhiều.
133) 只有……才……
Công thức:
只有 + A,才 + B
只有 + Điều kiện,S + 才 + 能 + V
Cách dùng:
只有……才…… biểu thị A là điều kiện cần để B xảy ra.
Dịch:
“chỉ khi… thì mới…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
只有确认身份以后,工作人员才能把失物还给你。
Zhǐyǒu quèrèn shēnfèn yǐhòu, gōngzuò rényuán cái néng bǎ shīwù huán gěi nǐ.
Chỉ sau khi xác nhận danh tính thì nhân viên mới có thể trả đồ thất lạc cho anh.
Ví dụ 2:
只有冷静下来,才能想清楚下一步怎么办。
Zhǐyǒu lěngjìng xiàlái, cái néng xiǎng qīngchu xià yí bù zěnme bàn.
Chỉ khi bình tĩnh lại mới có thể nghĩ rõ bước tiếp theo phải làm gì.
Ví dụ 3:
只有记得车牌号,才比较容易找到司机。
Zhǐyǒu jìde chēpáihào, cái bǐjiào róngyì zhǎodào sījī.
Chỉ khi nhớ biển số xe mới tương đối dễ tìm tài xế.
Ví dụ 4:
只有检查交易记录,才能知道银行卡有没有异常。
Zhǐyǒu jiǎnchá jiāoyì jìlù, cái néng zhīdào yínhángkǎ yǒu méiyǒu yìcháng.
Chỉ khi kiểm tra lịch sử giao dịch mới biết thẻ ngân hàng có bất thường hay không.
Ví dụ 5:
只有不断练习,口语才会进步。
Zhǐyǒu búduàn liànxí, kǒuyǔ cái huì jìnbù.
Chỉ khi luyện tập không ngừng thì khẩu ngữ mới tiến bộ.
134) 先……然后……最后……
Công thức:
先 + A,然后 + B,最后 + C
Cách dùng:
Dùng để trình bày trình tự nhiều bước một cách rõ ràng.
So với 先……再……, cấu trúc này phù hợp hơn khi có ba bước trở lên.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
先找自己的东西,再回忆经过,再联系司机,再查监控。
Xiān zhǎo zìjǐ de dōngxi, zài huíyì jīngguò, zài liánxì sījī, zài chá jiānkòng.
Trước tiên tìm trong đồ của mình, sau đó nhớ lại quá trình, tiếp theo liên hệ tài xế rồi kiểm tra camera.
Ví dụ 2:
先检查钱包,然后查看银行卡记录,最后决定要不要挂失。
Xiān jiǎnchá qiánbāo, ránhòu chákàn yínhángkǎ jìlù, zuìhòu juédìng yào bú yào guàshī.
Trước tiên kiểm tra ví, sau đó xem lịch sử thẻ ngân hàng, cuối cùng quyết định có báo mất hay không.
Ví dụ 3:
先确认时间,然后确认地点,最后再联系有关人员。
Xiān quèrèn shíjiān, ránhòu quèrèn dìdiǎn, zuìhòu zài liánxì yǒuguān rényuán.
Trước tiên xác nhận thời gian, sau đó xác nhận địa điểm, cuối cùng mới liên hệ người liên quan.
Ví dụ 4:
先填写资料,然后提交申请,最后等待审核。
Xiān tiánxiě zīliào, ránhòu tíjiāo shēnqǐng, zuìhòu děngdài shěnhé.
Trước tiên điền hồ sơ, sau đó nộp đơn, cuối cùng chờ xét duyệt.
Ví dụ 5:
先听课,然后复习,最后做练习。
Xiān tīngkè, ránhòu fùxí, zuìhòu zuò liànxí.
Trước tiên nghe bài, sau đó ôn tập, cuối cùng làm bài tập.
135) 先别……
Công thức:
先别 + V
先不要 + V
先别急着 + V
Cách dùng:
先别…… dùng để yêu cầu người nghe tạm thời chưa làm một việc nào đó.
Thường dùng khi cần người nghe bình tĩnh, chờ thêm thông tin hoặc làm bước khác trước.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
先别急,你刚才最后在哪里用过手机?
Xiān bié jí, nǐ gāngcái zuìhòu zài nǎli yòng guo shǒujī?
Trước tiên đừng vội, vừa rồi lần cuối anh dùng điện thoại ở đâu?
Ví dụ 2:
先别下结论,我们再查一下。
Xiān bié xià jiélùn, wǒmen zài chá yíxià.
Trước tiên đừng kết luận, chúng ta kiểm tra thêm một chút.
Ví dụ 3:
先别挂失银行卡,看看司机能不能找到钱包。
Xiān bié guàshī yínhángkǎ, kànkan sījī néng bù néng zhǎodào qiánbāo.
Trước tiên đừng báo mất thẻ, hãy xem tài xế có tìm thấy ví hay không.
Ví dụ 4:
先别走,我还有一个问题。
Xiān bié zǒu, wǒ hái yǒu yí ge wèntí.
Trước tiên đừng đi, tôi còn một câu hỏi.
Ví dụ 5:
先别着急付款,先检查一下商品信息。
Xiān bié zháojí fùkuǎn, xiān jiǎnchá yíxià shāngpǐn xìnxī.
Trước tiên đừng vội thanh toán, hãy kiểm tra thông tin sản phẩm trước.
136) 急着……
Công thức:
急着 + V
别急着 + V
S + 急着 + V + O
Cách dùng:
急着 biểu thị sốt ruột, vội vàng muốn thực hiện một hành động.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
先别急着怀疑别人,要先确认自己原来究竟放了多少钱。
Xiān bié jízhe huáiyí biérén, yào xiān quèrèn zìjǐ yuánlái jiūjìng fàng le duōshao qián.
Trước tiên đừng vội nghi ngờ người khác, phải xác nhận ban đầu rốt cuộc mình đã để bao nhiêu tiền.
Ví dụ 2:
别急着走,我还没说完。
Bié jízhe zǒu, wǒ hái méi shuō wán.
Đừng vội đi, tôi vẫn chưa nói xong.
Ví dụ 3:
他急着找钱包,连午饭都没吃。
Tā jízhe zhǎo qiánbāo, lián wǔfàn dōu méi chī.
Anh ấy vội tìm ví đến mức ngay cả cơm trưa cũng chưa ăn.
Ví dụ 4:
别急着付款,先确认一下价格。
Bié jízhe fùkuǎn, xiān quèrèn yíxià jiàgé.
Đừng vội thanh toán, hãy xác nhận giá trước.
Ví dụ 5:
遇到问题不要急着下结论。
Yùdào wèntí bú yào jízhe xià jiélùn.
Gặp vấn đề đừng vội kết luận.
137) 免得……却……
Công thức:
A,免得 + B + 却 + C
Cách dùng:
免得 biểu thị mục đích tránh một kết quả xấu, còn 却 có thể dùng để nhấn mạnh kết quả trái với mong muốn.
Cấu trúc này thường xuất hiện trong những câu khuyên phòng ngừa.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
再仔细检查一遍吧,免得有什么东西少了却没发现。
Zài zǐxì jiǎnchá yí biàn ba, miǎnde yǒu shénme dōngxi shǎo le què méi fāxiàn.
Hãy kiểm tra kỹ lại một lượt để tránh có thứ gì thiếu mà lại không phát hiện ra.
Ví dụ 2:
把重要信息记下来,免得到时候需要却找不到。
Bǎ zhòngyào xìnxī jì xiàlái, miǎnde dào shíhou xūyào què zhǎo bú dào.
Hãy ghi lại thông tin quan trọng để tránh đến lúc cần mà lại không tìm thấy.
Ví dụ 3:
早点儿准备,免得到最后很着急却来不及。
Zǎodiǎnr zhǔnbèi, miǎnde dào zuìhòu hěn zháojí què lái bu jí.
Chuẩn bị sớm một chút để tránh đến cuối cùng rất sốt ruột nhưng lại không kịp.
Ví dụ 4:
先备份文件,免得电脑坏了却没有副本。
Xiān bèifèn wénjiàn, miǎnde diànnǎo huài le què méiyǒu fùběn.
Hãy sao lưu tài liệu trước để tránh máy tính hỏng mà lại không có bản sao.
Ví dụ 5:
出门前检查一下,免得到了机场却发现没带护照。
Chūmén qián jiǎnchá yíxià, miǎnde dào le jīchǎng què fāxiàn méi dài hùzhào.
Trước khi ra ngoài hãy kiểm tra để tránh đến sân bay rồi mới phát hiện không mang hộ chiếu.
138) 甚至
Công thức:
A,甚至 + B
不但 A,甚至 B
连……甚至……
Cách dùng:
甚至 biểu thị mức độ tăng tiến mạnh, đưa ra trường hợp cao hơn, bất ngờ hơn hoặc cực đoan hơn.
Dịch:
“thậm chí…”
Ví dụ 1 – ứng dụng từ mạch hội thoại:
丢了钱包以后,不但要挂失银行卡,甚至还可能需要重新办理重要证件。
Diū le qiánbāo yǐhòu, búdàn yào guàshī yínhángkǎ, shènzhì hái kěnéng xūyào chóngxīn bànlǐ zhòngyào zhèngjiàn.
Sau khi mất ví, không những phải báo mất thẻ ngân hàng mà thậm chí còn có thể phải làm lại giấy tờ quan trọng.
Ví dụ 2:
他太紧张了,甚至连自己的电话号码都想不起来。
Tā tài jǐnzhāng le, shènzhì lián zìjǐ de diànhuà hàomǎ dōu xiǎng bù qǐlái.
Anh ấy căng thẳng quá, thậm chí ngay cả số điện thoại của mình cũng không nhớ ra.
Ví dụ 3:
这个问题可能影响付款,甚至影响账户安全。
Zhège wèntí kěnéng yǐngxiǎng fùkuǎn, shènzhì yǐngxiǎng zhànghù ānquán.
Vấn đề này có thể ảnh hưởng thanh toán, thậm chí ảnh hưởng an toàn tài khoản.
Ví dụ 4:
他每天学习中文,周末甚至学习六个小时。
Tā měitiān xuéxí Zhōngwén, zhōumò shènzhì xuéxí liù ge xiǎoshí.
Anh ấy học tiếng Trung mỗi ngày, cuối tuần thậm chí học sáu tiếng.
Ví dụ 5:
天气越来越冷,晚上甚至降到零度以下。
Tiānqì yuèláiyuè lěng, wǎnshang shènzhì jiàng dào língdù yǐxià.
Thời tiết ngày càng lạnh, buổi tối thậm chí xuống dưới 0 độ.
139) 至少
Công thức:
至少 + Số lượng
至少 + V / Adj
S + 至少 + 要 / 应该 + V
Cách dùng:
至少 biểu thị mức tối thiểu.
Dịch:
“ít nhất…”
“tối thiểu…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
钱包里有身份证的话,对方至少知道你的名字。
Qiánbāo lǐ yǒu shēnfènzhèng de huà, duìfāng zhìshǎo zhīdào nǐ de míngzi.
Nếu trong ví có căn cước thì ít nhất người đó cũng biết tên của anh.
Ví dụ 2:
你至少应该记住司机的车牌号。
Nǐ zhìshǎo yīnggāi jìzhù sījī de chēpáihào.
Anh ít nhất nên nhớ biển số xe của tài xế.
Ví dụ 3:
每天至少学习一个小时中文。
Měitiān zhìshǎo xuéxí yí ge xiǎoshí Zhōngwén.
Mỗi ngày học tiếng Trung ít nhất một giờ.
Ví dụ 4:
出门以前至少检查一次钱包和手机。
Chūmén yǐqián zhìshǎo jiǎnchá yí cì qiánbāo hé shǒujī.
Trước khi ra ngoài ít nhất kiểm tra ví và điện thoại một lần.
Ví dụ 5:
这件事至少需要两个人一起处理。
Zhè jiàn shì zhìshǎo xūyào liǎng ge rén yìqǐ chǔlǐ.
Việc này ít nhất cần hai người cùng xử lý.
140) 最起码
Công thức:
最起码 + S + 应该 / 要 + V
最起码 + 数量
Cách dùng:
最起码 gần nghĩa với 至少, nhưng mang sắc thái khẩu ngữ mạnh hơn.
Dịch:
“ít nhất thì…”
“tối thiểu thì…”
Ví dụ 1 – ứng dụng từ mạch hội thoại:
坐出租车以后,最起码应该记一下车牌号。
Zuò chūzūchē yǐhòu, zuì qǐmǎ yīnggāi jì yíxià chēpáihào.
Sau khi đi taxi, ít nhất cũng nên ghi lại biển số xe.
Ví dụ 2:
遇到问题的时候,最起码不要先慌。
Yùdào wèntí de shíhou, zuì qǐmǎ bú yào xiān huāng.
Khi gặp vấn đề, ít nhất đừng hoảng trước.
Ví dụ 3:
重要文件最起码要备份一份。
Zhòngyào wénjiàn zuì qǐmǎ yào bèifèn yí fèn.
Tài liệu quan trọng tối thiểu phải sao lưu một bản.
Ví dụ 4:
你最起码应该告诉我发生了什么。
Nǐ zuì qǐmǎ yīnggāi gàosu wǒ fāshēng le shénme.
Ít nhất anh cũng nên nói cho tôi biết đã xảy ra chuyện gì.
Ví dụ 5:
每天最起码要睡七个小时。
Měitiān zuì qǐmǎ yào shuì qī ge xiǎoshí.
Mỗi ngày tối thiểu phải ngủ bảy tiếng.
141) 即使……也……
Công thức:
即使 + A,也 + B
即使 + A,S + 也 + 不 / 会 / 要 + V
Cách dùng:
即使……也…… biểu thị quan hệ nhượng bộ giả định.
Dịch:
“cho dù… cũng…”
“dù… thì vẫn…”
Ví dụ 1 – ứng dụng từ chủ đề hội thoại:
即使钱包找回来了,也要检查一下银行卡交易记录。
Jíshǐ qiánbāo zhǎo huílái le, yě yào jiǎnchá yíxià yínhángkǎ jiāoyì jìlù.
Cho dù đã tìm lại được ví thì vẫn phải kiểm tra lịch sử giao dịch thẻ ngân hàng.
Ví dụ 2:
即使很着急,也不能随便怀疑别人。
Jíshǐ hěn zháojí, yě bù néng suíbiàn huáiyí biérén.
Cho dù rất sốt ruột cũng không thể tùy tiện nghi ngờ người khác.
Ví dụ 3:
即使下雨,我们也会按时出发。
Jíshǐ xiàyǔ, wǒmen yě huì ànshí chūfā.
Cho dù trời mưa, chúng tôi vẫn sẽ xuất phát đúng giờ.
Ví dụ 4:
即使这个问题很难,我也不会放弃。
Jíshǐ zhège wèntí hěn nán, wǒ yě bú huì fàngqì.
Cho dù vấn đề này rất khó, tôi cũng sẽ không bỏ cuộc.
Ví dụ 5:
即使没有现金,也可以用电子支付。
Jíshǐ méiyǒu xiànjīn, yě kěyǐ yòng diànzǐ zhīfù.
Cho dù không có tiền mặt thì vẫn có thể dùng thanh toán điện tử.
142) 哪怕……也……
Công thức:
哪怕 + A,也 + B
哪怕 + 极端条件,S + 也 + V
Cách dùng:
哪怕……也…… gần nghĩa với 即使……也…… nhưng khẩu ngữ hơn và thường nhấn mạnh một điều kiện cực đoan.
Dịch:
“dù cho…”
“ngay cả khi…”
Ví dụ 1 – ứng dụng từ chủ đề hội thoại:
哪怕只离开一分钟,也不能把钱包随便放在公共场所。
Nǎpà zhǐ líkāi yì fēnzhōng, yě bù néng bǎ qiánbāo suíbiàn fàng zài gōnggòng chǎngsuǒ.
Dù chỉ rời đi một phút cũng không thể tùy tiện để ví ở nơi công cộng.
Ví dụ 2:
哪怕再忙,也要检查手机和钱包。
Nǎpà zài máng, yě yào jiǎnchá shǒujī hé qiánbāo.
Dù bận đến đâu cũng phải kiểm tra điện thoại và ví.
Ví dụ 3:
哪怕只有一点儿希望,我们也要继续找。
Nǎpà zhǐyǒu yìdiǎnr xīwàng, wǒmen yě yào jìxù zhǎo.
Dù chỉ còn một chút hy vọng, chúng ta cũng phải tiếp tục tìm.
Ví dụ 4:
哪怕他不同意,我也要把情况说清楚。
Nǎpà tā bù tóngyì, wǒ yě yào bǎ qíngkuàng shuō qīngchu.
Dù anh ấy không đồng ý, tôi cũng phải nói rõ tình hình.
Ví dụ 5:
哪怕天气不好,我们也会按计划出发。
Nǎpà tiānqì bù hǎo, wǒmen yě huì àn jìhuà chūfā.
Dù thời tiết không tốt, chúng tôi vẫn sẽ xuất phát theo kế hoạch.
143) 无论……都……
Công thức:
无论 + 什么 / 谁 / 哪里 / 怎么 / 多 + Adj,都 + B
Cách dùng:
无论……都…… gần nghĩa với 不管……都…… nhưng mang sắc thái trang trọng hơn.
Dịch:
“bất kể…”
“dù…”
Ví dụ 1 – ứng dụng từ chủ đề:
无论遇到什么情况,都要先保持冷静。
Wúlùn yùdào shénme qíngkuàng, dōu yào xiān bǎochí lěngjìng.
Bất kể gặp tình huống gì cũng phải giữ bình tĩnh trước.
Ví dụ 2:
无论多忙,都不能忘记检查重要物品。
Wúlùn duō máng, dōu bù néng wàngjì jiǎnchá zhòngyào wùpǐn.
Dù bận đến đâu cũng không được quên kiểm tra đồ quan trọng.
Ví dụ 3:
无论谁捡到这个钱包,都应该想办法联系失主。
Wúlùn shéi jiǎndào zhège qiánbāo, dōu yīnggāi xiǎng bànfǎ liánxì shīzhǔ.
Bất kể ai nhặt được chiếc ví này cũng nên tìm cách liên hệ chủ nhân.
Ví dụ 4:
无论在哪里旅行,都要保管好护照。
Wúlùn zài nǎli lǚxíng, dōu yào bǎoguǎn hǎo hùzhào.
Dù đi du lịch ở đâu cũng phải bảo quản hộ chiếu cẩn thận.
Ví dụ 5:
无论怎么解释,都要有事实依据。
Wúlùn zěnme jiěshì, dōu yào yǒu shìshí yījù.
Dù giải thích thế nào cũng phải có căn cứ thực tế.
144) 不仅仅是……
Công thức:
不仅仅是 + A,还 + B
A 不仅仅是 B
Cách dùng:
不仅仅是 nhấn mạnh rằng phạm vi không chỉ dừng lại ở A.
Dịch:
“không chỉ đơn thuần là…”
Ví dụ 1 – ứng dụng từ mạch hội thoại:
保管钱包不仅仅是防止丢钱,还关系到个人信息安全。
Bǎoguǎn qiánbāo bù jǐnjǐn shì fángzhǐ diū qián, hái guānxì dào gèrén xìnxī ānquán.
Bảo quản ví không chỉ đơn thuần là tránh mất tiền mà còn liên quan đến an toàn thông tin cá nhân.
Ví dụ 2:
学习中文不仅仅是记单词,还要理解语法。
Xuéxí Zhōngwén bù jǐnjǐn shì jì dāncí, hái yào lǐjiě yǔfǎ.
Học tiếng Trung không chỉ đơn thuần là nhớ từ mà còn phải hiểu ngữ pháp.
Ví dụ 3:
这个问题不仅仅是价格问题。
Zhège wèntí bù jǐnjǐn shì jiàgé wèntí.
Vấn đề này không chỉ đơn thuần là vấn đề giá cả.
Ví dụ 4:
安全意识不仅仅是工作中的要求,也是生活中的习惯。
Ānquán yìshí bù jǐnjǐn shì gōngzuò zhōng de yāoqiú, yě shì shēnghuó zhōng de xíguàn.
Ý thức an toàn không chỉ là yêu cầu trong công việc mà còn là thói quen trong cuộc sống.
Ví dụ 5:
这次经历不仅仅是一次麻烦,也是一个教训。
Zhè cì jīnglì bù jǐnjǐn shì yí cì máfan, yě shì yí ge jiàoxùn.
Trải nghiệm lần này không chỉ là một sự phiền phức mà còn là một bài học.
145) 与其……不如……
Công thức:
与其 + A,不如 + B
Cách dùng:
与其……不如…… dùng để so sánh hai lựa chọn và cho rằng B thích hợp hơn A.
Dịch:
“thà… còn hơn…”
“thay vì… thì nên…”
Ví dụ 1 – ứng dụng từ mạch hội thoại:
与其一直着急,不如先冷静下来想办法。
Yǔqí yìzhí zháojí, bùrú xiān lěngjìng xiàlái xiǎng bànfǎ.
Thay vì cứ sốt ruột thì nên bình tĩnh lại và nghĩ cách trước.
Ví dụ 2:
与其到处乱找,不如先回想最后一次使用钱包的地方。
Yǔqí dàochù luàn zhǎo, bùrú xiān huíxiǎng zuìhòu yí cì shǐyòng qiánbāo de dìfang.
Thay vì tìm loạn khắp nơi thì nên nhớ lại nơi cuối cùng sử dụng ví trước.
Ví dụ 3:
与其带太多现金,不如多使用电子支付。
Yǔqí dài tài duō xiànjīn, bùrú duō shǐyòng diànzǐ zhīfù.
Thay vì mang quá nhiều tiền mặt thì nên dùng thanh toán điện tử nhiều hơn.
Ví dụ 4:
与其猜,不如直接问清楚。
Yǔqí cāi, bùrú zhíjiē wèn qīngchu.
Thay vì đoán thì nên hỏi trực tiếp cho rõ.
Ví dụ 5:
与其临时准备,不如提前做好计划。
Yǔqí línshí zhǔnbèi, bùrú tíqián zuò hǎo jìhuà.
Thay vì chuẩn bị vào phút cuối thì nên lên kế hoạch trước.
146) 宁可……也不……
Công thức:
宁可 + A,也不 + B
宁愿 + A,也不 + B
Cách dùng:
Biểu thị chủ thể thà chọn A dù A có bất tiện, còn hơn chọn B.
Dịch:
“thà… chứ không…”
Ví dụ 1 – ứng dụng từ chủ đề:
我宁可多检查一遍,也不想再丢一次钱包。
Wǒ nìngkě duō jiǎnchá yí biàn, yě bù xiǎng zài diū yí cì qiánbāo.
Tôi thà kiểm tra thêm một lượt chứ không muốn làm mất ví thêm lần nữa.
Ví dụ 2:
宁可早点儿到,也不要迟到。
Nìngkě zǎodiǎnr dào, yě bú yào chídào.
Thà đến sớm một chút còn hơn đến muộn.
Ví dụ 3:
我宁愿少带一点儿现金,也不愿意承担太大风险。
Wǒ nìngyuàn shǎo dài yìdiǎnr xiànjīn, yě bù yuànyì chéngdān tài dà fēngxiǎn.
Tôi thà mang ít tiền mặt hơn chứ không muốn chịu rủi ro quá lớn.
Ví dụ 4:
宁可多问一句,也不要自己乱猜。
Nìngkě duō wèn yí jù, yě bú yào zìjǐ luàn cāi.
Thà hỏi thêm một câu còn hơn tự đoán bừa.
Ví dụ 5:
宁可花一点儿时间备份,也不要等文件丢了再后悔。
Nìngkě huā yìdiǎnr shíjiān bèifèn, yě bú yào děng wénjiàn diū le zài hòuhuǐ.
Thà dành chút thời gian sao lưu còn hơn đợi tài liệu mất rồi mới hối hận.
147) 无非是……
Công thức:
无非是 + N / Mệnh đề
无非就是……
Cách dùng:
无非是 biểu thị một sự việc thực chất chỉ nằm trong một phạm vi hoặc nguyên nhân nhất định.
Dịch:
“chẳng qua là…”
“không ngoài việc…”
Ví dụ 1 – ứng dụng từ chủ đề:
这次的问题无非是因为太粗心。
Zhè cì de wèntí wúfēi shì yīnwèi tài cūxīn.
Vấn đề lần này chẳng qua là do quá bất cẩn.
Ví dụ 2:
找不到钱包的原因无非就是几个:忘在车上、掉在路上或者放错地方。
Zhǎo bú dào qiánbāo de yuányīn wúfēi jiùshì jǐ ge: wàng zài chē shang, diào zài lùshang huòzhě fàng cuò dìfang.
Nguyên nhân không tìm thấy ví chẳng qua chỉ có vài khả năng: để quên trên xe, rơi ngoài đường hoặc đặt nhầm chỗ.
Ví dụ 3:
他来这里无非是想问清楚情况。
Tā lái zhèlǐ wúfēi shì xiǎng wèn qīngchu qíngkuàng.
Anh ấy đến đây chẳng qua là muốn hỏi rõ tình hình.
Ví dụ 4:
这些办法无非是为了减少风险。
Zhèxiē bànfǎ wúfēi shì wèile jiǎnshǎo fēngxiǎn.
Những cách này chẳng qua là để giảm rủi ro.
Ví dụ 5:
他生气无非是因为你没提前告诉他。
Tā shēngqì wúfēi shì yīnwèi nǐ méi tíqián gàosu tā.
Anh ấy tức giận chẳng qua là vì anh không báo trước.
148) 所以说……
Công thức:
A,所以说 + Kết luận
所以说,+ Mệnh đề
Cách dùng:
所以说 dùng để đưa ra kết luận hoặc bài học sau khi đã có phần giải thích trước đó.
Dịch:
“vì vậy có thể nói…”
“cho nên…”
“thế nên mới nói…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
所以说,预防总比丢了以后再想办法简单得多。
Suǒyǐ shuō, yùfáng zǒng bǐ diū le yǐhòu zài xiǎng bànfǎ jiǎndān de duō.
Vì vậy có thể nói, phòng tránh luôn đơn giản hơn rất nhiều so với sau khi mất rồi mới nghĩ cách xử lý.
Ví dụ 2:
东西一丢就很麻烦,所以说平时一定要保管好。
Dōngxi yì diū jiù hěn máfan, suǒyǐ shuō píngshí yídìng yào bǎoguǎn hǎo.
Đồ vừa mất là rất phiền phức, vì vậy bình thường nhất định phải bảo quản cẩn thận.
Ví dụ 3:
他已经连续忘了两次,所以说这个习惯必须改。
Tā yǐjīng liánxù wàng le liǎng cì, suǒyǐ shuō zhège xíguàn bìxū gǎi.
Anh ấy đã liên tiếp quên hai lần, vì vậy thói quen này nhất định phải sửa.
Ví dụ 4:
银行卡关系到资金安全,所以说不能随便交给别人。
Yínhángkǎ guānxì dào zījīn ānquán, suǒyǐ shuō bù néng suíbiàn jiāo gěi biérén.
Thẻ ngân hàng liên quan đến an toàn tiền bạc, vì vậy không thể tùy tiện đưa cho người khác.
Ví dụ 5:
语言需要长期积累,所以说不能学几天就放弃。
Yǔyán xūyào chángqī jīlěi, suǒyǐ shuō bù néng xué jǐ tiān jiù fàngqì.
Ngôn ngữ cần tích lũy lâu dài, vì vậy không thể học vài ngày rồi bỏ cuộc.
149) 这才……
Công thức:
这才 + 是 + N
这才 + 对 / 好
只有 A,这才 B
Cách dùng:
这才 dùng để nhấn mạnh rằng một trạng thái hoặc cách làm nào đó mới thật sự phù hợp, đúng đắn hoặc đạt yêu cầu.
Dịch:
“như thế mới…”
“đây mới là…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
这才是真正有效的习惯。
Zhè cái shì zhēnzhèng yǒuxiào de xíguàn.
Đây mới thực sự là thói quen có hiệu quả.
Ví dụ 2:
先确认事实再下结论,这才对。
Xiān quèrèn shìshí zài xià jiélùn, zhè cái duì.
Trước tiên xác nhận sự thật rồi mới kết luận, như vậy mới đúng.
Ví dụ 3:
每天坚持练习,这才是学好中文的关键。
Měitiān jiānchí liànxí, zhè cái shì xué hǎo Zhōngwén de guānjiàn.
Kiên trì luyện tập mỗi ngày, đây mới là chìa khóa học tốt tiếng Trung.
Ví dụ 4:
把重要物品放在固定的位置,这才比较安全。
Bǎ zhòngyào wùpǐn fàng zài gùdìng de wèizhi, zhè cái bǐjiào ānquán.
Để đồ quan trọng ở vị trí cố định, như vậy mới tương đối an toàn.
Ví dụ 5:
找到原因以后再解决问题,这才有效率。
Zhǎodào yuányīn yǐhòu zài jiějué wèntí, zhè cái yǒu xiàolǜ.
Sau khi tìm được nguyên nhân rồi mới giải quyết vấn đề, như vậy mới hiệu quả.
150) 算什么?
Công thức:
A + 算什么?
这算什么?
N + 算什么?
Cách dùng:
算什么? là câu phản vấn khẩu ngữ.
Tùy ngữ cảnh có thể biểu thị:
“có đáng gì?”
“có là gì đâu?”
“thế đã là gì?”
Thường dùng để giảm nhẹ mức độ của một việc hoặc nhấn mạnh rằng một điều khác còn lớn hơn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
一个月算什么?我准备一直坚持下去。
Yí ge yuè suàn shénme? Wǒ zhǔnbèi yìzhí jiānchí xiàqu.
Một tháng thì đáng gì? Anh định duy trì mãi.
Ví dụ 2:
这点儿麻烦算什么?很快就能解决。
Zhè diǎnr máfan suàn shénme? Hěn kuài jiù néng jiějué.
Chút phiền phức này đáng gì? Rất nhanh là có thể giải quyết.
Ví dụ 3:
等十分钟算什么?我们再等等吧。
Děng shí fēnzhōng suàn shénme? Wǒmen zài děngděng ba.
Đợi mười phút thì đáng gì? Chúng ta đợi thêm đi.
Ví dụ 4:
这点儿困难算什么?我们一定能完成。
Zhè diǎnr kùnnan suàn shénme? Wǒmen yídìng néng wánchéng.
Chút khó khăn này đáng gì? Chúng ta nhất định có thể hoàn thành.
Ví dụ 5:
学一百个单词算什么?真正重要的是会用。
Xué yìbǎi ge dāncí suàn shénme? Zhēnzhèng zhòngyào de shì huì yòng.
Học một trăm từ thì đáng gì? Điều thực sự quan trọng là biết dùng.
Tổng hợp trọng điểm từ 131) đến 150)
原来……后来……
Ban đầu… sau đó…
除了……以外,还……
Ngoài… ra còn…
只有……才……
Chỉ khi… thì mới…
先……然后……最后……
Trước tiên… sau đó… cuối cùng…
先别……
Trước tiên đừng…
急着……
Vội / sốt ruột làm gì.
免得……却……
Để tránh… nhưng lại…
甚至
Thậm chí.
至少
Ít nhất.
最起码
Tối thiểu / ít nhất thì.
即使……也……
Cho dù… cũng…
哪怕……也……
Dù cho… cũng…
无论……都……
Bất kể… đều…
不仅仅是……
Không chỉ đơn thuần là…
与其……不如……
Thay vì… thì nên…
宁可……也不……
Thà… chứ không…
无非是……
Chẳng qua là…
所以说……
Vì vậy có thể nói…
这才……
Như thế mới… / đây mới là…
算什么?
Có đáng gì? / thế đã là gì?
151) 每……都……
Công thức:
每 + Lượng từ + N + 都 + V
每 + Khoảng thời gian + 都 + V
每 + V + Số lượng + 都……
Cách dùng:
每……都…… biểu thị tất cả các thành viên, các lần hoặc các khoảng thời gian trong một phạm vi đều có chung một hành động hoặc trạng thái.
Dịch:
“mỗi… đều…”
“cứ mỗi… lại…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我现在每走几步都想摸一下钱包还在不在。
Wǒ xiànzài měi zǒu jǐ bù dōu xiǎng mō yíxià qiánbāo hái zài bú zài.
Bây giờ cứ đi vài bước là anh lại muốn sờ thử xem ví còn ở đó không.
Ví dụ 2:
我每天出门以前都会检查手机、钱包和钥匙。
Wǒ měitiān chūmén yǐqián dōu huì jiǎnchá shǒujī, qiánbāo hé yàoshi.
Mỗi ngày trước khi ra ngoài tôi đều kiểm tra điện thoại, ví và chìa khóa.
Ví dụ 3:
每次下出租车以前,我都会看一下后座。
Měi cì xià chūzūchē yǐqián, wǒ dōu huì kàn yíxià hòuzuò.
Mỗi lần trước khi xuống taxi tôi đều nhìn lại ghế sau.
Ví dụ 4:
每个人都应该保管好自己的重要物品。
Měi ge rén dōu yīnggāi bǎoguǎn hǎo zìjǐ de zhòngyào wùpǐn.
Mỗi người đều nên bảo quản tốt đồ quan trọng của mình.
Ví dụ 5:
每发现一个问题,我们都要马上处理。
Měi fāxiàn yí ge wèntí, wǒmen dōu yào mǎshàng chǔlǐ.
Mỗi khi phát hiện một vấn đề, chúng ta đều phải xử lý ngay.
152) 正反疑问句:A不A
Công thức:
V + 不 + V?
Adj + 不 + Adj?
能不能 + V?
会不会 + V?
在不在?
有没有?
Cách dùng:
Đây là câu hỏi chính phản rất quan trọng trong tiếng Trung.
Người nói đặt dạng khẳng định và phủ định cạnh nhau để hỏi người nghe lựa chọn.
Ví dụ:
是不是
有没有
能不能
会不会
在不在
好不好
去不去
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你说手机到底还会不会在服务台上?
Nǐ shuō shǒujī dàodǐ hái huì bú huì zài fúwùtái shang?
Em nói xem rốt cuộc điện thoại còn ở quầy dịch vụ hay không?
Ví dụ 2:
你的钱包还在不在?
Nǐ de qiánbāo hái zài bú zài?
Ví của anh vẫn còn hay không?
Ví dụ 3:
我们能不能联系到司机?
Wǒmen néng bù néng liánxì dào sījī?
Chúng ta có thể liên hệ được với tài xế hay không?
Ví dụ 4:
你记不记得刚才的车牌号?
Nǐ jì bu jìde gāngcái de chēpáihào?
Anh có nhớ biển số xe vừa rồi không?
Ví dụ 5:
银行卡有没有异常交易?
Yínhángkǎ yǒu méiyǒu yìcháng jiāoyì?
Thẻ ngân hàng có giao dịch bất thường hay không?
153) 动词 + 完 + 以后……
Công thức:
V + 完 + O + 以后,S + V
V + 完 + 以后,就……
Cách dùng:
完 biểu thị hành động hoàn thành.
以后 biểu thị sau thời điểm đó.
Cả cấu trúc có nghĩa:
“sau khi làm xong… thì…”
Đây là cấu trúc rất thực dụng để diễn tả trình tự hành động.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
用完以后马上放回原来的位置,千万不能想着“等一会儿再收”。
Yòng wán yǐhòu mǎshàng fàng huí yuánlái de wèizhi, qiānwàn bù néng xiǎngzhe “děng yíhuìr zài shōu”.
Sau khi dùng xong phải lập tức đặt lại vị trí ban đầu, tuyệt đối không được nghĩ “lát nữa mới cất”.
Ví dụ 2:
检查完钱包以后,我才放心。
Jiǎnchá wán qiánbāo yǐhòu, wǒ cái fàngxīn.
Sau khi kiểm tra ví xong tôi mới yên tâm.
Ví dụ 3:
付完钱以后别忘了把银行卡收好。
Fù wán qián yǐhòu bié wàng le bǎ yínhángkǎ shōu hǎo.
Sau khi thanh toán xong đừng quên cất thẻ ngân hàng cẩn thận.
Ví dụ 4:
看完监控以后,我们再决定下一步怎么办。
Kàn wán jiānkòng yǐhòu, wǒmen zài juédìng xià yí bù zěnme bàn.
Sau khi xem camera xong chúng ta sẽ quyết định bước tiếp theo làm thế nào.
Ví dụ 5:
办完手续以后,银行会给你一张新卡。
Bàn wán shǒuxù yǐhòu, yínháng huì gěi nǐ yì zhāng xīn kǎ.
Sau khi làm xong thủ tục, ngân hàng sẽ cấp cho anh một chiếc thẻ mới.
154) V + 了 + 就……
Công thức:
V1 + 了 + 就 + V2
S + V1 + 了,就 + V2
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị chỉ cần hành động V1 hoàn thành thì ngay sau đó có thể xuất hiện hành động hoặc kết quả V2.
Có thể dịch:
“làm… rồi thì…”
“sau khi… là…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
回去看了就知道。
Huíqù kàn le jiù zhīdào.
Quay lại xem là biết.
Ví dụ 2:
问了工作人员就知道有没有人捡到。
Wèn le gōngzuò rényuán jiù zhīdào yǒu méiyǒu rén jiǎndào.
Hỏi nhân viên là sẽ biết có ai nhặt được hay không.
Ví dụ 3:
检查了交易记录就知道银行卡有没有被使用。
Jiǎnchá le jiāoyì jìlù jiù zhīdào yínhángkǎ yǒu méiyǒu bèi shǐyòng.
Kiểm tra lịch sử giao dịch là biết thẻ ngân hàng có bị sử dụng hay không.
Ví dụ 4:
到了商场门口就给我打电话。
Dào le shāngchǎng ménkǒu jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Đến cửa trung tâm thương mại thì gọi điện cho tôi.
Ví dụ 5:
找到钱包了就马上告诉我。
Zhǎodào qiánbāo le jiù mǎshàng gàosu wǒ.
Tìm thấy ví rồi thì lập tức báo cho tôi.
155) 就是因为……才……
Công thức:
就是因为 + A,才 + B
正是因为 + A,才 + B
Cách dùng:
就是因为……才…… dùng để nhấn mạnh mạnh mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
就是因为 A = chính là vì A
才 B = nên mới B
Trọng tâm nằm ở nguyên nhân A.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
很多东西就是因为想着“等一下再放好”,最后才忘了。
Hěn duō dōngxi jiùshì yīnwèi xiǎngzhe “děng yíxià zài fàng hǎo”, zuìhòu cái wàng le.
Rất nhiều đồ chính vì cứ nghĩ “lát nữa sẽ cất” nên cuối cùng mới bị quên.
Ví dụ 2:
就是因为钱包里有重要证件,我才这么着急。
Jiùshì yīnwèi qiánbāo lǐ yǒu zhòngyào zhèngjiàn, wǒ cái zhème zháojí.
Chính vì trong ví có giấy tờ quan trọng nên tôi mới sốt ruột như vậy.
Ví dụ 3:
就是因为平时没有固定位置,你才总是找不到东西。
Jiùshì yīnwèi píngshí méiyǒu gùdìng wèizhi, nǐ cái zǒngshì zhǎo bú dào dōngxi.
Chính vì bình thường không có vị trí cố định nên anh mới luôn không tìm thấy đồ.
Ví dụ 4:
正是因为发现得早,我们才没有造成更大的损失。
Zhèngshì yīnwèi fāxiàn de zǎo, wǒmen cái méiyǒu zàochéng gèng dà de sǔnshī.
Chính vì phát hiện sớm nên chúng ta mới không gây ra tổn thất lớn hơn.
Ví dụ 5:
就是因为你及时提醒,我才想起来手机还在服务台。
Jiùshì yīnwèi nǐ jíshí tíxǐng, wǒ cái xiǎng qǐlái shǒujī hái zài fúwùtái.
Chính vì anh nhắc kịp thời nên tôi mới nhớ ra điện thoại vẫn còn ở quầy dịch vụ.
156) 任何……都……
Công thức:
任何 + N + 都 + V
任何 + N + 都 + 不 / 不能 + V
Cách dùng:
任何 biểu thị bất kỳ thành viên nào trong một phạm vi.
Khi kết hợp với 都, cấu trúc có nghĩa:
“bất kỳ… nào cũng…”
“mọi… đều…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
离开任何地方以前都检查一下。
Líkāi rènhé dìfang yǐqián dōu jiǎnchá yíxià.
Trước khi rời bất kỳ nơi nào cũng phải kiểm tra một lượt.
Ví dụ 2:
任何重要证件都不能随便交给别人。
Rènhé zhòngyào zhèngjiàn dōu bù néng suíbiàn jiāo gěi biérén.
Bất kỳ giấy tờ quan trọng nào cũng không thể tùy tiện đưa cho người khác.
Ví dụ 3:
任何人都应该保护好自己的个人信息。
Rènhé rén dōu yīnggāi bǎohù hǎo zìjǐ de gèrén xìnxī.
Bất kỳ ai cũng nên bảo vệ tốt thông tin cá nhân của mình.
Ví dụ 4:
在任何情况下都不要把银行卡密码告诉别人。
Zài rènhé qíngkuàng xià dōu bú yào bǎ yínhángkǎ mìmǎ gàosu biérén.
Trong bất kỳ tình huống nào cũng đừng nói mật khẩu thẻ ngân hàng cho người khác.
Ví dụ 5:
任何问题都有解决的办法。
Rènhé wèntí dōu yǒu jiějué de bànfǎ.
Bất kỳ vấn đề nào cũng có cách giải quyết.
157) 疑问代词 + 就 + 疑问代词
Công thức:
想去哪儿就去哪儿
谁想去谁就去
想吃什么就吃什么
什么时候方便就什么时候来
Cách dùng:
Đại từ nghi vấn như 谁, 什么, 哪儿, 什么时候 khi được lặp lại có thể tạo nghĩa phiếm chỉ.
Cấu trúc biểu thị:
“ở đâu thì…”
“ai… thì người đó…”
“muốn gì thì…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
不能想到哪儿就跑到哪儿。
Bù néng xiǎngdào nǎr jiù pǎo dào nǎr.
Không thể nghĩ đến đâu là chạy đến đó.
Ví dụ 2:
钱包最后在哪里用的,就先去哪里找。
Qiánbāo zuìhòu zài nǎli yòng de, jiù xiān qù nǎli zhǎo.
Ví được dùng lần cuối ở đâu thì trước tiên hãy đến đó tìm.
Ví dụ 3:
谁发现了问题,谁就马上报告。
Shéi fāxiàn le wèntí, shéi jiù mǎshàng bàogào.
Ai phát hiện vấn đề thì người đó lập tức báo cáo.
Ví dụ 4:
需要什么材料,我们就准备什么材料。
Xūyào shénme cáiliào, wǒmen jiù zhǔnbèi shénme cáiliào.
Cần tài liệu gì thì chúng ta chuẩn bị tài liệu đó.
Ví dụ 5:
什么时候方便,我们就什么时候见面。
Shénme shíhou fāngbiàn, wǒmen jiù shénme shíhou jiànmiàn.
Khi nào thuận tiện thì chúng ta gặp nhau khi đó.
158) V + 也没有用
Công thức:
V + 也没有用
再 + V + 也没用
光 + V + 没有用
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị dù thực hiện hành động đó thì cũng không tạo ra tác dụng hoặc không giải quyết được vấn đề.
Dịch:
“… cũng vô ích”
“… cũng không có tác dụng”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
现在猜也没有用,回去看了就知道。
Xiànzài cāi yě méiyǒu yòng, huíqù kàn le jiù zhīdào.
Bây giờ đoán cũng chẳng có ích gì, quay lại xem là biết.
Ví dụ 2:
一直着急也没有用,还是先想办法吧。
Yìzhí zháojí yě méiyǒu yòng, háishi xiān xiǎng bànfǎ ba.
Cứ sốt ruột mãi cũng vô ích, vẫn nên nghĩ cách trước.
Ví dụ 3:
现在后悔也没有用。
Xiànzài hòuhuǐ yě méiyǒu yòng.
Bây giờ hối hận cũng không có tác dụng.
Ví dụ 4:
没有证据,猜来猜去也没有用。
Méiyǒu zhèngjù, cāi lái cāi qù yě méiyǒu yòng.
Không có bằng chứng thì đoán đi đoán lại cũng vô ích.
Ví dụ 5:
只说不做没有用。
Zhǐ shuō bù zuò méiyǒu yòng.
Chỉ nói mà không làm thì vô ích.
159) 不用 + 动词
Công thức:
不用 + V
S + 不用 + V + 了
不用 + 再 + V
Cách dùng:
不用 biểu thị không cần thiết phải thực hiện hành động.
Dịch:
“không cần…”
“khỏi phải…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
固定位置以后,你就不用每次都想到底放在哪儿了。
Gùdìng wèizhi yǐhòu, nǐ jiù bú yòng měi cì dōu xiǎng dàodǐ fàng zài nǎr le.
Sau khi cố định vị trí thì anh không cần mỗi lần đều phải nghĩ rốt cuộc đã để ở đâu nữa.
Ví dụ 2:
钱包找到了,你不用再担心了。
Qiánbāo zhǎodào le, nǐ bú yòng zài dānxīn le.
Ví đã tìm thấy rồi, anh không cần lo nữa.
Ví dụ 3:
这个问题很简单,不用开会讨论。
Zhège wèntí hěn jiǎndān, bú yòng kāihuì tǎolùn.
Vấn đề này rất đơn giản, không cần họp để thảo luận.
Ví dụ 4:
有电子支付的话,就不用带太多现金。
Yǒu diànzǐ zhīfù de huà, jiù bú yòng dài tài duō xiànjīn.
Nếu có thanh toán điện tử thì không cần mang quá nhiều tiền mặt.
Ví dụ 5:
你不用亲自去银行,在手机上也可以处理。
Nǐ bú yòng qīnzì qù yínháng, zài shǒujī shang yě kěyǐ chǔlǐ.
Anh không cần đích thân đến ngân hàng, trên điện thoại cũng có thể xử lý.
160) 马上就……
Công thức:
S + 马上就 + V
一旦 A,马上就 + B
Cách dùng:
马上就 nhấn mạnh hành động hoặc kết quả xảy ra ngay lập tức, gần như không có khoảng thời gian chờ.
马上 = ngay lập tức
就 = nhấn mạnh sự nhanh chóng
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
如果那个位置没有,我马上就能发现。
Rúguǒ nàge wèizhi méiyǒu, wǒ mǎshàng jiù néng fāxiàn.
Nếu ở vị trí đó không có thì anh có thể phát hiện ngay.
Ví dụ 2:
发现银行卡丢了以后,我马上就联系银行。
Fāxiàn yínhángkǎ diū le yǐhòu, wǒ mǎshàng jiù liánxì yínháng.
Sau khi phát hiện thẻ ngân hàng bị mất, tôi lập tức liên hệ ngân hàng.
Ví dụ 3:
司机一到,我马上就告诉你。
Sījī yí dào, wǒ mǎshàng jiù gàosu nǐ.
Tài xế vừa đến là tôi lập tức báo cho anh.
Ví dụ 4:
你把地址发给我,我马上就过去。
Nǐ bǎ dìzhǐ fā gěi wǒ, wǒ mǎshàng jiù guòqu.
Anh gửi địa chỉ cho tôi, tôi sẽ lập tức qua đó.
Ví dụ 5:
发现异常交易以后要马上就处理。
Fāxiàn yìcháng jiāoyì yǐhòu yào mǎshàng jiù chǔlǐ.
Sau khi phát hiện giao dịch bất thường phải xử lý ngay.
161) 别再……了
Công thức:
别再 + V + 了
不要再 + V + 了
Cách dùng:
别再……了 dùng để yêu cầu người nghe ngừng lặp lại một hành động đã xảy ra trước đó.
Dịch:
“đừng… nữa”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
别再提醒我第二遍了,我听着都觉得不好意思。
Bié zài tíxǐng wǒ dì èr biàn le, wǒ tīngzhe dōu juéde bù hǎoyìsi.
Đừng nhắc anh lần thứ hai nữa, nghe thôi anh cũng thấy ngại rồi.
Ví dụ 2:
别再把钱包随便放了。
Bié zài bǎ qiánbāo suíbiàn fàng le.
Đừng tùy tiện để ví nữa.
Ví dụ 3:
不要再迟到了。
Bú yào zài chídào le.
Đừng đến muộn nữa.
Ví dụ 4:
别再担心了,所有东西都找回来了。
Bié zài dānxīn le, suǒyǒu dōngxi dōu zhǎo huílái le.
Đừng lo nữa, tất cả đồ đều đã tìm lại được rồi.
Ví dụ 5:
别再犯同样的错误了。
Bié zài fàn tóngyàng de cuòwù le.
Đừng phạm cùng một lỗi nữa.
162) 再 + V + 一下 / 一遍 / 一次
Công thức:
再 + V + 一下
再 + V + 一遍
再 + V + 一次
Cách dùng:
再 biểu thị hành động sẽ lặp lại thêm một lần từ thời điểm hiện tại hoặc tương lai.
一下 = một chút
一遍 = một lượt từ đầu đến cuối
一次 = một lần
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你这么一说,我赶紧再检查一下。钱包还在。
Nǐ zhème yì shuō, wǒ gǎnjǐn zài jiǎnchá yíxià. Qiánbāo hái zài.
Em nói vậy làm anh phải kiểm tra lại ngay. Ví vẫn còn.
Ví dụ 2:
你再检查一遍背包。
Nǐ zài jiǎnchá yí biàn bèibāo.
Anh hãy kiểm tra ba lô thêm một lượt.
Ví dụ 3:
我再给司机打一次电话。
Wǒ zài gěi sījī dǎ yí cì diànhuà.
Tôi sẽ gọi cho tài xế thêm một lần nữa.
Ví dụ 4:
这个问题你再想一下。
Zhège wèntí nǐ zài xiǎng yíxià.
Anh hãy suy nghĩ lại vấn đề này một chút.
Ví dụ 5:
请再说一遍,我刚才没听清楚。
Qǐng zài shuō yí biàn, wǒ gāngcái méi tīng qīngchu.
Xin hãy nói lại một lượt, vừa rồi tôi chưa nghe rõ.
163) 有时候
Công thức:
有时候 + S + V
S + 有时候 + V, 有时候 + V
Cách dùng:
有时候 biểu thị một hành động hoặc trạng thái thỉnh thoảng xảy ra, không phải lúc nào cũng xảy ra.
Dịch:
“có lúc…”
“đôi khi…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
没有经历过,有时候别人怎么提醒也记不住。
Méiyǒu jīnglì guo, yǒu shíhou biérén zěnme tíxǐng yě jì bú zhù.
Khi chưa từng trải qua thì đôi khi người khác nhắc thế nào cũng không nhớ được.
Ví dụ 2:
我有时候也会忘记带钥匙。
Wǒ yǒu shíhou yě huì wàngjì dài yàoshi.
Đôi khi tôi cũng quên mang chìa khóa.
Ví dụ 3:
有时候越着急越找不到东西。
Yǒu shíhou yuè zháojí yuè zhǎo bú dào dōngxi.
Đôi khi càng sốt ruột càng không tìm thấy đồ.
Ví dụ 4:
电子支付很方便,但是有时候也会遇到网络问题。
Diànzǐ zhīfù hěn fāngbiàn, dànshì yǒu shíhou yě huì yùdào wǎngluò wèntí.
Thanh toán điện tử rất tiện, nhưng đôi khi cũng gặp vấn đề mạng.
Ví dụ 5:
他有时候坐地铁,有时候坐公交车。
Tā yǒu shíhou zuò dìtiě, yǒu shíhou zuò gōngjiāochē.
Có lúc anh ấy đi tàu điện, có lúc đi xe buýt.
164) 非得……才……
Công thức:
非得 + V + 才 + B
非得 + A + 才 + 行 / 懂 / 明白
Cách dùng:
非得……才…… biểu thị dường như nhất định phải có điều kiện A thì mới đạt được B.
Trong nhiều ngữ cảnh, cấu trúc có sắc thái phê bình:
“cứ nhất định phải… mới…”
“phải… rồi mới chịu…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
但是也不能什么事情都非得自己吃一次亏才懂。
Dànshì yě bù néng shénme shìqing dōu fēi děi zìjǐ chī yí cì kuī cái dǒng.
Nhưng cũng không thể chuyện gì cũng nhất định phải tự chịu thiệt một lần rồi mới hiểu.
Ví dụ 2:
难道非得钱包丢了以后你才会小心吗?
Nándào fēi děi qiánbāo diū le yǐhòu nǐ cái huì xiǎoxīn ma?
Chẳng lẽ nhất định phải mất ví rồi anh mới biết cẩn thận sao?
Ví dụ 3:
你非得等到最后一分钟才开始准备吗?
Nǐ fēi děi děng dào zuìhòu yì fēnzhōng cái kāishǐ zhǔnbèi ma?
Anh nhất định phải đợi đến phút cuối mới bắt đầu chuẩn bị sao?
Ví dụ 4:
有些问题不一定非得开会才能解决。
Yǒuxiē wèntí bù yídìng fēi děi kāihuì cái néng jiějué.
Một số vấn đề chưa chắc nhất định phải họp mới giải quyết được.
Ví dụ 5:
难道非得别人提醒你才检查吗?
Nándào fēi děi biérén tíxǐng nǐ cái jiǎnchá ma?
Chẳng lẽ nhất định phải có người khác nhắc anh mới kiểm tra sao?
165) 对得起 / 对不起
Công thức:
对得起 + 人 / N
对不起 + 人
怎么对得起……?
Cách dùng:
对得起 biểu thị hành động hoặc kết quả xứng đáng với một người, công sức, trách nhiệm hoặc kỳ vọng.
对不起 có thể biểu thị:
“có lỗi với…”
“xin lỗi…”
Trong cấu trúc phản vấn:
怎么对得起……?
= làm sao xứng đáng với…?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天要是还学不会,我怎么对得起折腾这么长时间?
Jīntiān yàoshi hái xué bú huì, wǒ zěnme duì de qǐ zhēteng zhème cháng shíjiān?
Hôm nay mà vẫn không học được thì làm sao xứng với việc đã vất vả lâu như vậy?
Ví dụ 2:
我要认真工作,才对得起大家的信任。
Wǒ yào rènzhēn gōngzuò, cái duì de qǐ dàjiā de xìnrèn.
Tôi phải làm việc nghiêm túc mới xứng đáng với sự tin tưởng của mọi người.
Ví dụ 3:
如果还犯同样的错误,我怎么对得起你的提醒?
Rúguǒ hái fàn tóngyàng de cuòwù, wǒ zěnme duì de qǐ nǐ de tíxǐng?
Nếu vẫn phạm cùng lỗi thì tôi làm sao xứng với những lời nhắc nhở của anh?
Ví dụ 4:
对不起,让你担心了。
Duìbuqǐ, ràng nǐ dānxīn le.
Xin lỗi, đã làm anh lo lắng.
Ví dụ 5:
做错了事情就应该主动说对不起。
Zuò cuò le shìqing jiù yīnggāi zhǔdòng shuō duìbuqǐ.
Làm sai thì nên chủ động nói xin lỗi.
166) 等 + 人 / 事情 + 动作
Công thức:
等 + 人
等 + S + V
等 + S + V + 以后,再……
Cách dùng:
等 ngoài nghĩa “chờ ai” còn có thể đi với cả một mệnh đề.
Ví dụ:
等我回来
等司机到了
等事情解决以后
Dịch:
“đợi…”
“đợi đến khi…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
等我最后检查一次。
Děng wǒ zuìhòu jiǎnchá yí cì.
Đợi anh kiểm tra lần cuối.
Ví dụ 2:
等司机到了,我们再问他。
Děng sījī dào le, wǒmen zài wèn tā.
Đợi tài xế đến rồi chúng ta hỏi anh ấy.
Ví dụ 3:
等我把钱包检查完再走。
Děng wǒ bǎ qiánbāo jiǎnchá wán zài zǒu.
Đợi tôi kiểm tra ví xong rồi hãy đi.
Ví dụ 4:
等银行回复以后,我再告诉你结果。
Děng yínháng huífù yǐhòu, wǒ zài gàosu nǐ jiéguǒ.
Đợi ngân hàng phản hồi rồi tôi sẽ báo kết quả cho anh.
Ví dụ 5:
等雨停了我们再出发。
Děng yǔ tíng le wǒmen zài chūfā.
Đợi mưa tạnh rồi chúng ta xuất phát.
167) 太……了
Công thức:
太 + Adj + 了
太 + V tâm lý + 了
Cách dùng:
太……了 biểu thị mức độ cao.
Tùy ngữ cảnh có thể mang nghĩa tích cực hoặc tiêu cực.
Dịch:
“quá…”
“rất…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我当时又拿手机,又拿购物袋,手里东西太多了。
Wǒ dāngshí yòu ná shǒujī, yòu ná gòuwùdài, shǒu lǐ dōngxi tài duō le.
Lúc đó anh vừa cầm điện thoại vừa cầm túi mua sắm, trong tay có quá nhiều đồ.
Ví dụ 2:
这个问题太复杂了。
Zhège wèntí tài fùzá le.
Vấn đề này quá phức tạp.
Ví dụ 3:
你太粗心了,连钱包都忘在车上。
Nǐ tài cūxīn le, lián qiánbāo dōu wàng zài chē shang.
Anh quá bất cẩn, ngay cả ví cũng để quên trên xe.
Ví dụ 4:
今天太忙了,我连午饭都没时间吃。
Jīntiān tài máng le, wǒ lián wǔfàn dōu méi shíjiān chī.
Hôm nay quá bận, tôi ngay cả thời gian ăn trưa cũng không có.
Ví dụ 5:
能找回钱包真是太好了。
Néng zhǎo huí qiánbāo zhēnshi tài hǎo le.
Có thể tìm lại được ví thật sự quá tốt.
168) 有点儿 + 形容词 / 心理动词
Công thức:
有点儿 + Adj
有点儿 + V tâm lý
有点儿 + 不 + Adj
Cách dùng:
有点儿 biểu thị mức độ nhẹ.
Thường được dùng với trạng thái mà người nói cảm thấy không hoàn toàn lý tưởng.
Dịch:
“hơi…”
“có chút…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你这么一说,我突然觉得自己刚才确实紧张得有点儿过头了。
Nǐ zhème yì shuō, wǒ tūrán juéde zìjǐ gāngcái quèshí jǐnzhāng de yǒudiǎnr guòtóu le.
Em nói như vậy thì anh đột nhiên cảm thấy vừa rồi mình đúng là hơi căng thẳng quá mức.
Ví dụ 2:
我现在有点儿担心银行卡的安全。
Wǒ xiànzài yǒudiǎnr dānxīn yínhángkǎ de ānquán.
Bây giờ tôi hơi lo về sự an toàn của thẻ ngân hàng.
Ví dụ 3:
今天有点儿冷。
Jīntiān yǒudiǎnr lěng.
Hôm nay hơi lạnh.
Ví dụ 4:
这个办法有点儿麻烦,但是很安全。
Zhège bànfǎ yǒudiǎnr máfan, dànshì hěn ānquán.
Cách này hơi phiền nhưng rất an toàn.
Ví dụ 5:
他说得有点儿快,我没听清楚。
Tā shuō de yǒudiǎnr kuài, wǒ méi tīng qīngchu.
Anh ấy nói hơi nhanh, tôi không nghe rõ.
169) 动词 / 形容词 + 成 + 结果
Công thức:
V + 成 + N
Adj / 状态 + 成 + 这样 / 那样
把 + O + V + 成 + B
Cách dùng:
成 biểu thị một trạng thái hoặc sự vật biến thành kết quả mới.
Các dạng thực dụng:
变成
弄成
写成
做成
忙成这样
紧张成这样
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
检查是好事,但是也不用紧张成这样。
Jiǎnchá shì hǎoshì, dànshì yě bú yòng jǐnzhāng chéng zhèyàng.
Kiểm tra là việc tốt, nhưng cũng không cần căng thẳng đến mức như vậy.
Ví dụ 2:
你怎么忙成这样了?
Nǐ zěnme máng chéng zhèyàng le?
Sao anh lại bận đến mức này?
Ví dụ 3:
不要把小问题弄成大问题。
Bú yào bǎ xiǎo wèntí nòng chéng dà wèntí.
Đừng biến vấn đề nhỏ thành vấn đề lớn.
Ví dụ 4:
我把电话号码写成别人的号码了。
Wǒ bǎ diànhuà hàomǎ xiě chéng biérén de hàomǎ le.
Tôi đã viết nhầm số điện thoại thành số của người khác.
Ví dụ 5:
这个房间被改成办公室了。
Zhège fángjiān bèi gǎi chéng bàngōngshì le.
Căn phòng này đã được sửa thành văn phòng.
170) 够 + 形容词 / 够 + 动词的
Công thức:
够 + Adj + 的
够 + V + 的
S + 够 + Adj + 了
Cách dùng:
够 có thể biểu thị mức độ đã đạt đến một ngưỡng tương đối cao hoặc đủ để tạo ra một kết quả.
Trong khẩu ngữ:
够麻烦的
够累的
够严重的
够深刻了
Có thể dịch:
“đủ…”
“khá…”
“thật là…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
一次钱包,一次手机,你今天的教训够深刻了。
Yí cì qiánbāo, yí cì shǒujī, nǐ jīntiān de jiàoxùn gòu shēnkè le.
Một lần ví, một lần điện thoại, bài học hôm nay của anh đủ sâu sắc rồi.
Ví dụ 2:
丢一次护照就够麻烦的了。
Diū yí cì hùzhào jiù gòu máfan de le.
Chỉ cần mất hộ chiếu một lần đã đủ phiền phức rồi.
Ví dụ 3:
今天发生的事情够多的了。
Jīntiān fāshēng de shìqing gòu duō de le.
Hôm nay xảy ra đủ nhiều chuyện rồi.
Ví dụ 4:
这份工作够累的。
Zhè fèn gōngzuò gòu lèi de.
Công việc này khá mệt đấy.
Ví dụ 5:
这个问题已经够严重了,不能再拖。
Zhège wèntí yǐjīng gòu yánzhòng le, bù néng zài tuō.
Vấn đề này đã đủ nghiêm trọng rồi, không thể trì hoãn thêm.
Tổng hợp trọng điểm từ 151) đến 170)
每……都……
Mỗi… đều… / cứ mỗi… lại…
正反疑问句 A不A
Câu hỏi chính phản: có… hay không.
V + 完 + 以后……
Sau khi làm xong… thì…
V + 了 + 就……
Làm xong… là / rồi thì…
就是因为……才……
Chính vì… nên mới…
任何……都……
Bất kỳ… nào cũng…
疑问代词 + 就 + 疑问代词
Ở đâu thì ở đó / ai thì người đó / cần gì thì…
V + 也没有用
Làm… cũng vô ích.
不用 + V
Không cần / khỏi phải làm…
马上就……
Ngay lập tức / lập tức sẽ…
别再……了
Đừng… nữa.
再 + V + 一下 / 一遍 / 一次
Làm lại / làm thêm một lần.
有时候
Đôi khi / có lúc.
非得……才……
Cứ nhất định phải… mới…
对得起 / 对不起
Xứng đáng với / có lỗi với / xin lỗi.
等 + 人 / 事情 + 动作
Đợi ai / đợi đến khi việc gì xảy ra.
太……了
Quá… / rất…
有点儿……
Hơi… / có chút…
V / Adj + 成 + 结果
Biến thành / trở thành trạng thái hoặc kết quả nào đó.
够 + Adj / V
Đủ / khá / đạt mức độ tương đối cao.
171) 已经……了
Công thức:
S + 已经 + V + 了
S + 已经 + Adj + 了
S + 已经 + V + O + 了
Cách dùng:
已经 biểu thị hành động hoặc trạng thái đã xảy ra trước thời điểm nói.
Cuối câu thường có 了 để nhấn mạnh trạng thái mới đã hình thành.
Dịch:
“đã…”
“đã… rồi”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
既然钱包已经放好了,我们先去买刚才计划买的东西吧。
Jìrán qiánbāo yǐjīng fàng hǎo le, wǒmen xiān qù mǎi gāngcái jìhuà mǎi de dōngxi ba.
Nếu ví đã cất cẩn thận rồi thì chúng ta đi mua những thứ vừa định mua trước đi.
Ví dụ 2:
我已经联系司机了。
Wǒ yǐjīng liánxì sījī le.
Tôi đã liên hệ tài xế rồi.
Ví dụ 3:
银行卡已经被冻结了。
Yínhángkǎ yǐjīng bèi dòngjié le.
Thẻ ngân hàng đã được khóa rồi.
Ví dụ 4:
我已经检查过所有口袋了。
Wǒ yǐjīng jiǎnchá guo suǒyǒu kǒudài le.
Tôi đã kiểm tra tất cả các túi rồi.
Ví dụ 5:
现在已经很晚了。
Xiànzài yǐjīng hěn wǎn le.
Bây giờ đã rất muộn rồi.
172) 一直
Công thức:
S + 一直 + V
S + 一直 + Adj
从 A 到 B,一直……
Cách dùng:
一直 biểu thị hành động hoặc trạng thái kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian.
Dịch:
“luôn…”
“liên tục…”
“suốt…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你不能因为丢过一次东西,以后就一直担心得厉害。
Nǐ bù néng yīnwèi diū guo yí cì dōngxi, yǐhòu jiù yìzhí dānxīn de lìhai.
Anh không thể chỉ vì từng làm mất đồ một lần mà sau này cứ lo lắng dữ dội mãi được.
Ví dụ 2:
我一直在等司机的电话。
Wǒ yìzhí zài děng sījī de diànhuà.
Tôi vẫn luôn chờ điện thoại của tài xế.
Ví dụ 3:
他一直没有回复我的消息。
Tā yìzhí méiyǒu huífù wǒ de xiāoxi.
Anh ấy mãi vẫn chưa trả lời tin nhắn của tôi.
Ví dụ 4:
从早上到现在,我一直在找钱包。
Cóng zǎoshang dào xiànzài, wǒ yìzhí zài zhǎo qiánbāo.
Từ sáng đến bây giờ tôi vẫn liên tục tìm ví.
Ví dụ 5:
这个好习惯我会一直坚持下去。
Zhège hǎo xíguàn wǒ huì yìzhí jiānchí xiàqu.
Thói quen tốt này tôi sẽ duy trì mãi.
173) 刚才
Công thức:
刚才 + S + V
S + 刚才 + V + 了
刚才……现在……
Cách dùng:
刚才 chỉ một thời điểm vừa mới xảy ra không lâu trước lúc nói.
Dịch:
“vừa rồi”
“lúc nãy”
Cần phân biệt với 刚:
刚 thường đứng sát trước động từ.
刚才 có thể làm từ chỉ thời gian đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我刚才明明还拿在手里,怎么一下子又不见了?
Wǒ gāngcái míngmíng hái ná zài shǒu lǐ, zěnme yíxiàzi yòu bú jiàn le?
Vừa rồi rõ ràng anh vẫn còn cầm trong tay, sao chớp mắt lại biến mất rồi?
Ví dụ 2:
刚才是谁给我打电话?
Gāngcái shì shéi gěi wǒ dǎ diànhuà?
Vừa rồi ai gọi điện cho tôi?
Ví dụ 3:
我刚才已经检查过座位了。
Wǒ gāngcái yǐjīng jiǎnchá guo zuòwèi le.
Vừa rồi tôi đã kiểm tra ghế rồi.
Ví dụ 4:
刚才司机说什么了?
Gāngcái sījī shuō shénme le?
Vừa rồi tài xế nói gì?
Ví dụ 5:
刚才我很着急,现在已经冷静多了。
Gāngcái wǒ hěn zháojí, xiànzài yǐjīng lěngjìng duō le.
Vừa rồi tôi rất sốt ruột, bây giờ đã bình tĩnh hơn nhiều rồi.
174) 以后
Công thức:
V + 以后……
N / Thời gian + 以后……
以后 + S + V
Cách dùng:
以后 biểu thị thời gian sau một mốc hoặc một hành động nào đó.
Có hai dạng chính:
V + 以后 = sau khi làm…
以后 = sau này
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
以后我打算少带一点儿现金,多用电子支付。
Yǐhòu wǒ dǎsuàn shǎo dài yìdiǎnr xiànjīn, duō yòng diànzǐ zhīfù.
Sau này anh định mang ít tiền mặt hơn và dùng thanh toán điện tử nhiều hơn.
Ví dụ 2:
下车以后记得检查座位。
Xià chē yǐhòu jìde jiǎnchá zuòwèi.
Sau khi xuống xe nhớ kiểm tra ghế.
Ví dụ 3:
找到钱包以后给我打电话。
Zhǎodào qiánbāo yǐhòu gěi wǒ dǎ diànhuà.
Sau khi tìm thấy ví hãy gọi cho tôi.
Ví dụ 4:
毕业以后我想去中国工作。
Bìyè yǐhòu wǒ xiǎng qù Zhōngguó gōngzuò.
Sau khi tốt nghiệp tôi muốn sang Trung Quốc làm việc.
Ví dụ 5:
以后别再把重要证件全放在一个钱包里。
Yǐhòu bié zài bǎ zhòngyào zhèngjiàn quán fàng zài yí ge qiánbāo lǐ.
Sau này đừng để toàn bộ giấy tờ quan trọng trong một chiếc ví nữa.
175) 以前
Công thức:
以前 + S + V
V + 以前……
Thời gian + 以前……
Cách dùng:
以前 biểu thị khoảng thời gian trước một mốc nào đó.
Dịch:
“trước đây”
“trước khi…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我以前总觉得丢钱包这种事情不会发生在自己身上。
Wǒ yǐqián zǒng juéde diū qiánbāo zhè zhǒng shìqing bú huì fāshēng zài zìjǐ shēnshang.
Trước đây anh luôn nghĩ chuyện mất ví sẽ không xảy ra với mình.
Ví dụ 2:
我以前从来没有遇到过这种情况。
Wǒ yǐqián cónglái méiyǒu yùdào guo zhè zhǒng qíngkuàng.
Trước đây tôi chưa từng gặp tình huống như thế này.
Ví dụ 3:
出门以前要检查手机和钱包。
Chūmén yǐqián yào jiǎnchá shǒujī hé qiánbāo.
Trước khi ra ngoài phải kiểm tra điện thoại và ví.
Ví dụ 4:
付款以前先确认一下金额。
Fùkuǎn yǐqián xiān quèrèn yíxià jīn’é.
Trước khi thanh toán hãy xác nhận số tiền trước.
Ví dụ 5:
三年前以前这种支付方式还不常见。
Sān nián qián zhè zhǒng zhīfù fāngshì hái bù chángjiàn.
Ba năm trước phương thức thanh toán này vẫn chưa phổ biến.
176) 现在
Công thức:
现在 + S + V
S + 现在 + 正在 / 要 / 已经……
以前……现在……
Cách dùng:
现在 biểu thị thời điểm hiện tại hoặc giai đoạn hiện nay.
Trong hội thoại, nó thường dùng để đối chiếu với 以前, 刚才, 以后.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我现在终于理解为什么你一直让我不要乱猜了。
Wǒ xiànzài zhōngyú lǐjiě wèishénme nǐ yìzhí ràng wǒ bú yào luàn cāi le.
Bây giờ anh cuối cùng cũng hiểu tại sao em cứ bảo anh đừng đoán lung tung.
Ví dụ 2:
现在我们先联系司机。
Xiànzài wǒmen xiān liánxì sījī.
Bây giờ chúng ta liên hệ tài xế trước.
Ví dụ 3:
我现在已经不那么担心了。
Wǒ xiànzài yǐjīng bú nàme dānxīn le.
Bây giờ tôi đã không còn lo như vậy nữa.
Ví dụ 4:
现在最重要的是确认银行卡是否安全。
Xiànzài zuì zhòngyào de shì quèrèn yínhángkǎ shìfǒu ānquán.
Bây giờ điều quan trọng nhất là xác nhận thẻ ngân hàng có an toàn hay không.
Ví dụ 5:
以前我习惯带现金,现在更喜欢电子支付。
Yǐqián wǒ xíguàn dài xiànjīn, xiànzài gèng xǐhuan diànzǐ zhīfù.
Trước đây tôi quen mang tiền mặt, bây giờ thích thanh toán điện tử hơn.
177) 最后
Công thức:
最后 + S + V
先……然后……最后……
最后 + 结果
Cách dùng:
最后 biểu thị bước cuối cùng trong một trình tự hoặc kết quả cuối cùng của một sự việc.
Dịch:
“cuối cùng”
“sau cùng”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
最后总算有惊无险。
Zuìhòu zǒngsuàn yǒu jīng wú xiǎn.
Cuối cùng cũng coi như hú vía mà không xảy ra chuyện xấu.
Ví dụ 2:
最后我们终于联系上司机了。
Zuìhòu wǒmen zhōngyú liánxì shàng sījī le.
Cuối cùng chúng tôi cũng liên lạc được với tài xế.
Ví dụ 3:
先检查包,然后联系司机,最后再查监控。
Xiān jiǎnchá bāo, ránhòu liánxì sījī, zuìhòu zài chá jiānkòng.
Trước tiên kiểm tra túi, sau đó liên hệ tài xế, cuối cùng mới kiểm tra camera.
Ví dụ 4:
讨论了很久,最后大家同意了这个方案。
Tǎolùn le hěn jiǔ, zuìhòu dàjiā tóngyì le zhège fāng’àn.
Thảo luận rất lâu, cuối cùng mọi người đã đồng ý phương án này.
Ví dụ 5:
最后别忘了再检查一次重要物品。
Zuìhòu bié wàng le zài jiǎnchá yí cì zhòngyào wùpǐn.
Cuối cùng đừng quên kiểm tra đồ quan trọng thêm một lần.
178) 应该
Công thức:
S + 应该 + V
S + 不应该 + V
应该 + 是……
Cách dùng:
应该 biểu thị nghĩa vụ, lời khuyên hoặc phán đoán tương đối chắc chắn.
Dịch:
“nên”
“cần phải”
“chắc là”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
从这里走回去也就两三分钟,应该来得及。
Cóng zhèlǐ zǒu huíqù yě jiù liǎng sān fēnzhōng, yīnggāi lái de jí.
Từ đây đi ngược lại chỉ mất hai ba phút, chắc vẫn kịp.
Ví dụ 2:
银行卡丢了以后应该马上联系银行。
Yínhángkǎ diū le yǐhòu yīnggāi mǎshàng liánxì yínháng.
Sau khi mất thẻ ngân hàng nên lập tức liên hệ ngân hàng.
Ví dụ 3:
你不应该随便怀疑别人。
Nǐ bù yīnggāi suíbiàn huáiyí biérén.
Anh không nên tùy tiện nghi ngờ người khác.
Ví dụ 4:
司机现在应该还在附近。
Sījī xiànzài yīnggāi hái zài fùjìn.
Bây giờ tài xế chắc vẫn còn ở gần đây.
Ví dụ 5:
重要文件应该提前备份。
Zhòngyào wénjiàn yīnggāi tíqián bèifèn.
Tài liệu quan trọng nên được sao lưu trước.
179) 必须
Công thức:
S + 必须 + V
S + 必须 + 把 + O + V
必须 + 先……再……
Cách dùng:
必须 biểu thị yêu cầu hoặc nghĩa vụ bắt buộc.
Mức độ mạnh hơn 应该.
应该 = nên
必须 = nhất định phải
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
重要物品必须有固定的位置。
Zhòngyào wùpǐn bìxū yǒu gùdìng de wèizhi.
Đồ vật quan trọng phải có vị trí cố định.
Ví dụ 2:
银行卡丢失后必须及时处理。
Yínhángkǎ diūshī hòu bìxū jíshí chǔlǐ.
Sau khi mất thẻ ngân hàng nhất định phải xử lý kịp thời.
Ví dụ 3:
我们必须先确认事实。
Wǒmen bìxū xiān quèrèn shìshí.
Chúng ta nhất định phải xác nhận sự thật trước.
Ví dụ 4:
你必须把重要信息保存好。
Nǐ bìxū bǎ zhòngyào xìnxī bǎocún hǎo.
Anh phải lưu giữ thông tin quan trọng cẩn thận.
Ví dụ 5:
这个问题今天必须解决。
Zhège wèntí jīntiān bìxū jiějué.
Vấn đề này hôm nay nhất định phải giải quyết.
180) 得 děi
Công thức:
S + 得 + V
S + 得 + 先 + V
不得不 + V
Cách dùng:
得 đọc là děi khi làm động từ năng nguyện, biểu thị “phải”, “cần phải”.
Trong khẩu ngữ, 得 được dùng rất nhiều và tự nhiên hơn 必须 trong nhiều tình huống đời sống.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我以后也得多吸取别人的经验。
Wǒ yǐhòu yě děi duō xīqǔ biérén de jīngyàn.
Sau này anh cũng phải học hỏi nhiều hơn từ kinh nghiệm của người khác.
Ví dụ 2:
钱包丢了以后得赶快找。
Qiánbāo diū le yǐhòu děi gǎnkuài zhǎo.
Sau khi mất ví phải mau chóng tìm.
Ví dụ 3:
这件事我们得先弄清楚。
Zhè jiàn shì wǒmen děi xiān nòng qīngchu.
Việc này chúng ta phải làm rõ trước.
Ví dụ 4:
明天我得去银行一趟。
Míngtiān wǒ děi qù yínháng yí tàng.
Ngày mai tôi phải đến ngân hàng một chuyến.
Ví dụ 5:
你得养成下车前检查座位的习惯。
Nǐ děi yǎngchéng xià chē qián jiǎnchá zuòwèi de xíguàn.
Anh phải hình thành thói quen kiểm tra ghế trước khi xuống xe.
181) 可以
Công thức:
S + 可以 + V
S + 不可以 + V
可以 + 把 + O + V
Cách dùng:
可以 có thể biểu thị:
khả năng khách quan
sự cho phép
đề xuất một phương án
Dịch:
“có thể”
“được phép”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
现在你可以放心走了。
Xiànzài nǐ kěyǐ fàngxīn zǒu le.
Bây giờ anh có thể yên tâm đi rồi.
Ví dụ 2:
你可以先联系出租车公司。
Nǐ kěyǐ xiān liánxì chūzūchē gōngsī.
Anh có thể liên hệ công ty taxi trước.
Ví dụ 3:
这里不可以随便停车。
Zhèlǐ bù kěyǐ suíbiàn tíngchē.
Ở đây không được phép tùy tiện đỗ xe.
Ví dụ 4:
可以把重要信息保存到手机里。
Kěyǐ bǎ zhòngyào xìnxī bǎocún dào shǒujī lǐ.
Có thể lưu thông tin quan trọng vào điện thoại.
Ví dụ 5:
如果有问题,可以随时问工作人员。
Rúguǒ yǒu wèntí, kěyǐ suíshí wèn gōngzuò rényuán.
Nếu có vấn đề thì có thể hỏi nhân viên bất cứ lúc nào.
182) 能
Công thức:
S + 能 + V
S + 不能 + V
能不能 + V?
Cách dùng:
能 thường biểu thị:
có năng lực
có điều kiện khách quan
có khả năng thực hiện
Dịch:
“có thể”
“có khả năng”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
而且如果那个位置没有,我马上就能发现。
Érqiě rúguǒ nàge wèizhi méiyǒu, wǒ mǎshàng jiù néng fāxiàn.
Hơn nữa nếu ở vị trí đó không có thì anh có thể phát hiện ngay.
Ví dụ 2:
你能联系到司机吗?
Nǐ néng liánxì dào sījī ma?
Anh có thể liên hệ được với tài xế không?
Ví dụ 3:
这个问题今天能解决吗?
Zhège wèntí jīntiān néng jiějué ma?
Vấn đề này hôm nay có thể giải quyết được không?
Ví dụ 4:
没有密码,别人不能使用这张银行卡。
Méiyǒu mìmǎ, biérén bù néng shǐyòng zhè zhāng yínhángkǎ.
Không có mật khẩu thì người khác không thể sử dụng chiếc thẻ này.
Ví dụ 5:
只要冷静下来,就能想到办法。
Zhǐyào lěngjìng xiàlái, jiù néng xiǎngdào bànfǎ.
Chỉ cần bình tĩnh lại thì có thể nghĩ ra cách.
183) 会
Công thức:
S + 会 + V
S + 不会 + V
会不会 + V?
Cách dùng:
会 có ba cách dùng quan trọng:
biết làm vì đã học được
sẽ xảy ra trong tương lai
phán đoán khả năng
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
以后谁提醒我检查东西,我都不能嫌烦。
Yǐhòu shéi tíxǐng wǒ jiǎnchá dōngxi, wǒ dōu bù néng xián fán.
Sau này ai nhắc anh kiểm tra đồ thì anh cũng không được thấy phiền.
Ví dụ ứng dụng trực tiếp với 会:
我会慢慢做到的。
Wǒ huì mànmàn zuò dào de.
Anh sẽ dần dần làm được.
Ví dụ 2:
银行卡丢了可能会有风险。
Yínhángkǎ diū le kěnéng huì yǒu fēngxiǎn.
Mất thẻ ngân hàng có thể sẽ có rủi ro.
Ví dụ 3:
你会用手机银行吗?
Nǐ huì yòng shǒujī yínháng ma?
Anh có biết dùng ngân hàng trên điện thoại không?
Ví dụ 4:
明天司机会再联系你。
Míngtiān sījī huì zài liánxì nǐ.
Ngày mai tài xế sẽ liên hệ lại với anh.
Ví dụ 5:
别担心,问题会解决的。
Bié dānxīn, wèntí huì jiějué de.
Đừng lo, vấn đề sẽ được giải quyết.
184) 要
Công thức:
S + 要 + V
S + 不要 + V
要 + Adj / V + 了
Cách dùng:
要 có nhiều chức năng:
muốn làm
cần phải
sắp xảy ra
Trong hội thoại đời sống, cần dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
真发现东西不见了以后,千万不能先乱。
Zhēn fāxiàn dōngxi bú jiàn le yǐhòu, qiānwàn bù néng xiān luàn.
Sau khi thực sự phát hiện đồ biến mất thì tuyệt đối không được hoảng trước.
Ví dụ ứng dụng trực tiếp với 要:
以后重要物品一定要放在固定的位置。
Yǐhòu zhòngyào wùpǐn yídìng yào fàng zài gùdìng de wèizhi.
Sau này đồ quan trọng nhất định phải để ở vị trí cố định.
Ví dụ 2:
我要给银行打电话。
Wǒ yào gěi yínháng dǎ diànhuà.
Tôi muốn gọi điện cho ngân hàng.
Ví dụ 3:
下车以前要检查座位。
Xià chē yǐqián yào jiǎnchá zuòwèi.
Trước khi xuống xe phải kiểm tra ghế.
Ví dụ 4:
不要随便把密码告诉别人。
Bú yào suíbiàn bǎ mìmǎ gàosu biérén.
Đừng tùy tiện nói mật khẩu cho người khác.
Ví dụ 5:
快要下雨了,我们回去吧。
Kuài yào xiàyǔ le, wǒmen huíqù ba.
Sắp mưa rồi, chúng ta về thôi.
185) 想
Công thức:
S + 想 + V
S + 想 + N
S + 想 + Mệnh đề
Cách dùng:
想 có thể biểu thị:
muốn làm gì
nhớ / nghĩ
suy nghĩ về điều gì
Cần phân biệt theo ngữ cảnh.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我现在每走几步都想摸一下钱包还在不在。
Wǒ xiànzài měi zǒu jǐ bù dōu xiǎng mō yíxià qiánbāo hái zài bú zài.
Bây giờ cứ đi vài bước là anh lại muốn sờ thử xem ví còn ở đó không.
Ví dụ 2:
我想给司机打电话。
Wǒ xiǎng gěi sījī dǎ diànhuà.
Tôi muốn gọi điện cho tài xế.
Ví dụ 3:
你再想想钱包最后放在哪里。
Nǐ zài xiǎngxiang qiánbāo zuìhòu fàng zài nǎli.
Anh hãy nghĩ lại xem cuối cùng ví được để ở đâu.
Ví dụ 4:
我想知道银行卡有没有异常交易。
Wǒ xiǎng zhīdào yínhángkǎ yǒu méiyǒu yìcháng jiāoyì.
Tôi muốn biết thẻ ngân hàng có giao dịch bất thường hay không.
Ví dụ 5:
我想了一晚上,终于想出办法了。
Wǒ xiǎng le yì wǎnshang, zhōngyú xiǎng chū bànfǎ le.
Tôi suy nghĩ cả tối, cuối cùng cũng nghĩ ra cách.
186) 打算
Công thức:
S + 打算 + V
S + 打算 + 怎么 + V
S + 有什么打算?
Cách dùng:
打算 biểu thị kế hoạch hoặc dự định tương đối cụ thể trong tương lai.
Dịch:
“dự định”
“định”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
以后我打算少带一点儿现金,多用电子支付。
Yǐhòu wǒ dǎsuàn shǎo dài yìdiǎnr xiànjīn, duō yòng diànzǐ zhīfù.
Sau này anh định mang ít tiền mặt hơn và dùng thanh toán điện tử nhiều hơn.
Ví dụ 2:
我打算明天去银行。
Wǒ dǎsuàn míngtiān qù yínháng.
Tôi định ngày mai đi ngân hàng.
Ví dụ 3:
你打算怎么处理这张银行卡?
Nǐ dǎsuàn zěnme chǔlǐ zhè zhāng yínhángkǎ?
Anh định xử lý chiếc thẻ ngân hàng này thế nào?
Ví dụ 4:
我们打算以后少带现金。
Wǒmen dǎsuàn yǐhòu shǎo dài xiànjīn.
Chúng tôi dự định sau này mang ít tiền mặt hơn.
Ví dụ 5:
毕业以后你有什么打算?
Bìyè yǐhòu nǐ yǒu shénme dǎsuàn?
Sau khi tốt nghiệp anh có dự định gì?
187) 准备
Công thức:
S + 准备 + V
S + 准备 + N
准备好 + N + 以后……
Cách dùng:
准备 có thể là động từ “chuẩn bị” hoặc biểu thị ý định sắp làm một việc.
So với 打算:
打算 nhấn mạnh kế hoạch.
准备 nhấn mạnh đang chuẩn bị hoặc sẵn sàng thực hiện.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我准备一直坚持下去。
Wǒ zhǔnbèi yìzhí jiānchí xiàqu.
Anh định tiếp tục duy trì mãi.
Ví dụ 2:
我准备给银行打电话。
Wǒ zhǔnbèi gěi yínháng dǎ diànhuà.
Tôi chuẩn bị gọi điện cho ngân hàng.
Ví dụ 3:
请准备好身份证明材料。
Qǐng zhǔnbèi hǎo shēnfèn zhèngmíng cáiliào.
Xin hãy chuẩn bị đầy đủ tài liệu chứng minh danh tính.
Ví dụ 4:
我们已经准备好所有资料了。
Wǒmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo suǒyǒu zīliào le.
Chúng tôi đã chuẩn bị xong toàn bộ tài liệu rồi.
Ví dụ 5:
出发以前要准备好手机、钱包和钥匙。
Chūfā yǐqián yào zhǔnbèi hǎo shǒujī, qiánbāo hé yàoshi.
Trước khi xuất phát phải chuẩn bị đầy đủ điện thoại, ví và chìa khóa.
188) 需要
Công thức:
S + 需要 + N
S + 需要 + V
需要 + 多长时间?
Cách dùng:
需要 biểu thị nhu cầu khách quan hoặc điều cần thiết.
Dịch:
“cần”
“cần phải”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我知道,只是还需要一点儿时间习惯。
Wǒ zhīdào, zhǐshì hái xūyào yìdiǎnr shíjiān xíguàn.
Anh biết, chỉ là vẫn cần một chút thời gian để quen.
Ví dụ 2:
我们需要司机的车牌号。
Wǒmen xūyào sījī de chēpáihào.
Chúng ta cần biển số xe của tài xế.
Ví dụ 3:
这个问题需要马上处理。
Zhège wèntí xūyào mǎshàng chǔlǐ.
Vấn đề này cần xử lý ngay.
Ví dụ 4:
补办身份证需要准备什么材料?
Bǔbàn shēnfènzhèng xūyào zhǔnbèi shénme cáiliào?
Làm lại căn cước cần chuẩn bị những tài liệu gì?
Ví dụ 5:
解决这个问题需要一点儿时间。
Jiějué zhège wèntí xūyào yìdiǎnr shíjiān.
Giải quyết vấn đề này cần một chút thời gian.
189) 别 + 动词
Công thức:
别 + V
别 + V + 了
先别 + V
千万别 + V
Cách dùng:
别 là dạng khẩu ngữ rất phổ biến của 不要, dùng để ngăn cản, khuyên hoặc yêu cầu người khác không làm một hành động.
Dịch:
“đừng…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
先别急,你刚才最后在哪里用过手机?
Xiān bié jí, nǐ gāngcái zuìhòu zài nǎli yòng guo shǒujī?
Trước tiên đừng vội, vừa rồi lần cuối anh dùng điện thoại ở đâu?
Ví dụ 2:
别担心,我们慢慢找。
Bié dānxīn, wǒmen mànmàn zhǎo.
Đừng lo, chúng ta từ từ tìm.
Ví dụ 3:
别随便把银行卡给别人。
Bié suíbiàn bǎ yínhángkǎ gěi biérén.
Đừng tùy tiện đưa thẻ ngân hàng cho người khác.
Ví dụ 4:
别急着下结论。
Bié jízhe xià jiélùn.
Đừng vội kết luận.
Ví dụ 5:
别忘了检查手机、钱包和钥匙。
Bié wàng le jiǎnchá shǒujī, qiánbāo hé yàoshi.
Đừng quên kiểm tra điện thoại, ví và chìa khóa.
190) 语气助词 吧
Công thức:
V + 吧
我们 + V + 吧
还是 + V + 吧
……吧?
Cách dùng:
吧 là trợ từ ngữ khí rất quan trọng trong khẩu ngữ.
Nó có thể dùng để:
đề nghị
khuyên
thương lượng
phỏng đoán nhẹ
làm câu nói mềm hơn
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
既然钱包已经放好了,我们先去买刚才计划买的东西吧。
Jìrán qiánbāo yǐjīng fàng hǎo le, wǒmen xiān qù mǎi gāngcái jìhuà mǎi de dōngxi ba.
Nếu ví đã cất cẩn thận rồi thì chúng ta đi mua những thứ vừa định mua trước đi.
Ví dụ 2:
我们先去服务台问问吧。
Wǒmen xiān qù fúwùtái wènwen ba.
Chúng ta đến quầy dịch vụ hỏi thử trước đi.
Ví dụ 3:
你先别急,慢慢想吧。
Nǐ xiān bié jí, mànmàn xiǎng ba.
Anh đừng vội, từ từ nghĩ đi.
Ví dụ 4:
还是给银行打个电话吧。
Háishi gěi yínháng dǎ ge diànhuà ba.
Vẫn nên gọi cho ngân hàng một cuộc đi.
Ví dụ 5:
司机应该快到了吧?
Sījī yīnggāi kuài dào le ba?
Tài xế chắc sắp đến rồi phải không?
Tổng hợp trọng điểm từ 171) đến 190)
已经……了
Đã… rồi.
一直
Liên tục / luôn luôn / suốt.
刚才
Vừa rồi / lúc nãy.
以后
Sau khi… / sau này.
以前
Trước khi… / trước đây.
现在
Bây giờ / hiện nay.
最后
Cuối cùng / sau cùng.
应该
Nên / cần phải / chắc là.
必须
Nhất định phải / bắt buộc phải.
得 děi
Phải / cần phải, rất phổ biến trong khẩu ngữ.
可以
Có thể / được phép.
能
Có khả năng / có điều kiện để làm.
会
Biết làm / sẽ / có khả năng xảy ra.
要
Muốn / phải / sắp.
想
Muốn / nghĩ / nhớ.
打算
Dự định / có kế hoạch.
准备
Chuẩn bị / định làm.
需要
Cần / cần phải.
别 + V
Đừng làm…
语气助词 吧
Trợ từ ngữ khí dùng để đề nghị, khuyên, thương lượng hoặc phỏng đoán.
191) 句末语气助词“了”
Công thức:
S + V + 了
S + Adj + 了
S + 不 / 没……了
Cách dùng:
了 ở cuối câu thường biểu thị sự thay đổi trạng thái hoặc một tình hình mới xuất hiện.
Cần phân biệt:
V + 了: thiên về hành động đã hoàn thành.
Cuối câu + 了: thiên về trạng thái đã thay đổi.
Trong giao tiếp, hai cách dùng này thường có thể đồng thời xuất hiện.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
终于可以正常买东西了。
Zhōngyú kěyǐ zhèngcháng mǎi dōngxi le.
Cuối cùng cũng có thể mua sắm bình thường rồi.
Ví dụ 2:
钱包找到了。
Qiánbāo zhǎodào le.
Đã tìm thấy ví rồi.
Ví dụ 3:
我现在不担心了。
Wǒ xiànzài bù dānxīn le.
Bây giờ tôi không còn lo nữa.
Ví dụ 4:
天黑了,我们回去吧。
Tiān hēi le, wǒmen huíqù ba.
Trời tối rồi, chúng ta về thôi.
Ví dụ 5:
司机已经到了。
Sījī yǐjīng dào le.
Tài xế đã đến rồi.
192) 语气助词“吗”
Công thức:
陈述句 + 吗?
S + V + O + 吗?
S + Adj + 吗?
Cách dùng:
吗 đặt cuối một câu trần thuật để biến câu đó thành câu hỏi đúng – sai.
Người nghe thường trả lời bằng:
是 / 不是
有 / 没有
会 / 不会
能 / 不能
Có / không tùy động từ trong câu.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
难道你刚才总结的那些方法全都忘了吗?
Nándào nǐ gāngcái zǒngjié de nàxiē fāngfǎ quán dōu wàng le ma?
Chẳng lẽ những phương pháp vừa tổng kết anh quên hết rồi sao?
Ví dụ 2:
这是你的钱包吗?
Zhè shì nǐ de qiánbāo ma?
Đây là ví của anh phải không?
Ví dụ 3:
你联系司机了吗?
Nǐ liánxì sījī le ma?
Anh đã liên hệ tài xế chưa?
Ví dụ 4:
银行卡安全吗?
Yínhángkǎ ānquán ma?
Thẻ ngân hàng có an toàn không?
Ví dụ 5:
你还记得车牌号吗?
Nǐ hái jìde chēpáihào ma?
Anh vẫn còn nhớ biển số xe không?
193) 语气助词“呢”
Công thức:
N + 呢?
S + 呢?
S + 在 + V + 呢
……呢?
Cách dùng:
呢 có nhiều chức năng khẩu ngữ.
Trong bài hội thoại, một cách dùng rất quan trọng là sau danh từ để hỏi vị trí hoặc tình trạng của đối tượng đã được ngầm hiểu.
我的手机呢?
= Điện thoại của tôi đâu?
钱包呢?
= Còn ví đâu?
Ngoài ra, 在 / 正在 + V + 呢 có thể diễn tả hành động đang diễn ra.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
奇怪,我的手机呢?
Qíguài, wǒ de shǒujī ne?
Lạ thật, điện thoại của anh đâu rồi?
Ví dụ 2:
我的钱包呢?
Wǒ de qiánbāo ne?
Ví của tôi đâu?
Ví dụ 3:
司机呢?怎么还没来?
Sījī ne? Zěnme hái méi lái?
Tài xế đâu? Sao vẫn chưa đến?
Ví dụ 4:
我正在检查交易记录呢。
Wǒ zhèngzài jiǎnchá jiāoyì jìlù ne.
Tôi đang kiểm tra lịch sử giao dịch.
Ví dụ 5:
你在找什么呢?
Nǐ zài zhǎo shénme ne?
Anh đang tìm gì vậy?
194) 确实
Công thức:
S + 确实 + V
S + 确实 + Adj
确实是……
Cách dùng:
确实 dùng để xác nhận rằng một sự việc là đúng hoặc một nhận định phù hợp với thực tế.
Dịch:
“quả thật”
“đúng là”
“thực sự”
Mức độ xác nhận của 确实 mạnh hơn cách nói thông thường.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你这么一说,我突然觉得自己刚才确实紧张得有点儿过头了。
Nǐ zhème yì shuō, wǒ tūrán juéde zìjǐ gāngcái quèshí jǐnzhāng de yǒudiǎnr guòtóu le.
Em nói như vậy thì anh đột nhiên cảm thấy vừa rồi mình đúng là hơi căng thẳng quá mức.
Ví dụ 2:
这个办法确实很有效。
Zhège bànfǎ quèshí hěn yǒuxiào.
Cách này quả thật rất hiệu quả.
Ví dụ 3:
司机确实帮我们找到了钱包。
Sījī quèshí bāng wǒmen zhǎodào le qiánbāo.
Tài xế quả thật đã giúp chúng tôi tìm thấy ví.
Ví dụ 4:
这件事情确实比较麻烦。
Zhè jiàn shìqing quèshí bǐjiào máfan.
Chuyện này đúng là khá phiền phức.
Ví dụ 5:
这个黑色钱包确实是我的。
Zhège hēisè qiánbāo quèshí shì wǒ de.
Chiếc ví màu đen này đúng là của tôi.
195) 真是
Công thức:
S + 真是 + Adj
真是 + V + 得……
真是 + Mệnh đề
Cách dùng:
真是 thường dùng trong khẩu ngữ để tăng sắc thái cảm xúc của người nói.
Có thể biểu thị:
ngạc nhiên
than phiền
cảm thán
khẳng định mạnh
Dịch linh hoạt:
“thật là…”
“đúng là…”
“thực sự…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我现在真是想忘都忘不了。
Wǒ xiànzài zhēnshi xiǎng wàng dōu wàng bù liǎo.
Bây giờ anh thật sự muốn quên cũng không quên nổi.
Ví dụ 2:
今天真是太忙了。
Jīntiān zhēnshi tài máng le.
Hôm nay thật sự quá bận.
Ví dụ 3:
你真是太粗心了。
Nǐ zhēnshi tài cūxīn le.
Anh thật sự quá bất cẩn.
Ví dụ 4:
能把钱包找回来真是太好了。
Néng bǎ qiánbāo zhǎo huílái zhēnshi tài hǎo le.
Có thể tìm lại được ví thật sự quá tốt.
Ví dụ 5:
这个司机真是很负责任。
Zhège sījī zhēnshi hěn fù zérèn.
Tài xế này đúng là rất có trách nhiệm.
196) 这么 + 形容词 / 动词
Công thức:
这么 + Adj
这么 + V
这么 + Adj + 的 + N
Cách dùng:
这么 biểu thị mức độ hoặc cách thức gần với tình huống hiện tại mà người nói đang đề cập.
Dịch:
“như vậy”
“đến mức như vậy”
“thế này”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你刚才还说再也不随便放东西了,怎么这么快就忘了?
Nǐ gāngcái hái shuō zài yě bù suíbiàn fàng dōngxi le, zěnme zhème kuài jiù wàng le?
Vừa rồi anh còn nói sẽ không tùy tiện để đồ nữa, sao nhanh như vậy đã quên rồi?
Ví dụ 2:
你怎么这么着急?
Nǐ zěnme zhème zháojí?
Sao anh sốt ruột như vậy?
Ví dụ 3:
这件事没有你想的这么复杂。
Zhè jiàn shì méiyǒu nǐ xiǎng de zhème fùzá.
Chuyện này không phức tạp như anh nghĩ.
Ví dụ 4:
这么重要的东西不能随便放。
Zhème zhòngyào de dōngxi bù néng suíbiàn fàng.
Đồ quan trọng như vậy không thể để tùy tiện.
Ví dụ 5:
你为什么这么说?
Nǐ wèishénme zhème shuō?
Tại sao anh lại nói như vậy?
197) 这么一 + 动词
Công thức:
这么一 + V
你这么一说……
这么一看……
这么一想……
Cách dùng:
这是一个非常实用的口语结构.
这么一 + động từ biểu thị sau khi thực hiện một hành động nhận thức ngắn như nói, nhìn, nghĩ, tính toán thì người nói phát hiện hoặc hiểu ra điều mới.
Các dạng thông dụng:
这么一说 = nghe nói như vậy thì…
这么一看 = nhìn như vậy thì…
这么一想 = nghĩ như vậy thì…
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你这么一说,我突然觉得自己刚才确实紧张得有点儿过头了。
Nǐ zhème yì shuō, wǒ tūrán juéde zìjǐ gāngcái quèshí jǐnzhāng de yǒudiǎnr guòtóu le.
Em nói như vậy thì anh đột nhiên cảm thấy vừa rồi mình đúng là hơi căng thẳng quá mức.
Ví dụ 2:
你这么一说,我想起来了。
Nǐ zhème yì shuō, wǒ xiǎng qǐlái le.
Anh nói như vậy thì tôi nhớ ra rồi.
Ví dụ 3:
这么一看,这个钱包确实很像我的。
Zhème yí kàn, zhège qiánbāo quèshí hěn xiàng wǒ de.
Nhìn kỹ như vậy thì chiếc ví này quả thật rất giống của tôi.
Ví dụ 4:
这么一想,我觉得还是先联系银行比较好。
Zhème yì xiǎng, wǒ juéde háishi xiān liánxì yínháng bǐjiào hǎo.
Nghĩ như vậy thì tôi cảm thấy vẫn nên liên hệ ngân hàng trước.
Ví dụ 5:
这么一算,我们今天已经花了不少钱。
Zhème yí suàn, wǒmen jīntiān yǐjīng huā le bù shǎo qián.
Tính như vậy thì hôm nay chúng ta đã tiêu khá nhiều tiền rồi.
198) 那么 + 数量 / 程度
Công thức:
那么 + 多 + N
那么 + 少 + N
那么 + Adj
为什么那么……?
Cách dùng:
那么 biểu thị mức độ, số lượng hoặc tình trạng mà người nói đang nói tới.
Trong nhiều trường hợp:
这么 = như thế này, gần với người nói / tình huống hiện tại
那么 = như thế kia / như vậy, thường mang tính chỉ xa hơn hoặc nhắc lại điều đã biết
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
正常,毕竟钱包里面有那么多重要东西。
Zhèngcháng, bìjìng qiánbāo lǐmiàn yǒu nàme duō zhòngyào dōngxi.
Bình thường thôi, dù sao trong ví cũng có nhiều đồ quan trọng như vậy.
Ví dụ 2:
你为什么带那么多现金?
Nǐ wèishénme dài nàme duō xiànjīn?
Tại sao anh mang nhiều tiền mặt như vậy?
Ví dụ 3:
不用那么担心。
Bú yòng nàme dānxīn.
Không cần lo đến mức như vậy.
Ví dụ 4:
那么重要的文件一定要保存好。
Nàme zhòngyào de wénjiàn yídìng yào bǎocún hǎo.
Tài liệu quan trọng như vậy nhất định phải lưu giữ cẩn thận.
Ví dụ 5:
事情没有你说的那么严重。
Shìqing méiyǒu nǐ shuō de nàme yánzhòng.
Sự việc không nghiêm trọng như anh nói.
199) 只是
Công thức:
只是 + Mệnh đề
A,只是 + B
只是有点儿……
Cách dùng:
只是 biểu thị hạn chế, bổ sung hoặc chuyển ý nhẹ.
Dịch:
“chỉ là…”
“chẳng qua là…”
So với 但是, 只是 thường nhẹ hơn và không tạo đối lập quá mạnh.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我知道,只是还需要一点儿时间习惯。
Wǒ zhīdào, zhǐshì hái xūyào yìdiǎnr shíjiān xíguàn.
Anh biết, chỉ là vẫn cần một chút thời gian để quen.
Ví dụ 2:
这个办法很好,只是有点儿麻烦。
Zhège bànfǎ hěn hǎo, zhǐshì yǒudiǎnr máfan.
Cách này rất tốt, chỉ là hơi phiền.
Ví dụ 3:
我不是不想去,只是今天没有时间。
Wǒ bú shì bù xiǎng qù, zhǐshì jīntiān méiyǒu shíjiān.
Không phải tôi không muốn đi, chỉ là hôm nay không có thời gian.
Ví dụ 4:
钱包没有丢,只是放错地方了。
Qiánbāo méiyǒu diū, zhǐshì fàng cuò dìfang le.
Ví không bị mất, chỉ là để nhầm chỗ thôi.
Ví dụ 5:
问题不大,只是需要一点儿时间处理。
Wèntí bú dà, zhǐshì xūyào yìdiǎnr shíjiān chǔlǐ.
Vấn đề không lớn, chỉ là cần một chút thời gian xử lý.
200) 也就 + 数量 / 程度
Công thức:
也就 + Số lượng
也就 + 几 + Lượng từ
也就 + V + 一下
Cách dùng:
也就 dùng để giới hạn số lượng hoặc mức độ, cho rằng nó không nhiều hoặc không lớn.
Có thể dịch:
“cũng chỉ…”
“chỉ khoảng…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
从这里走回去也就两三分钟,应该来得及。
Cóng zhèlǐ zǒu huíqù yě jiù liǎng sān fēnzhōng, yīnggāi lái de jí.
Từ đây đi ngược lại cũng chỉ mất hai ba phút, chắc vẫn kịp.
Ví dụ 2:
从这里到银行也就五百米。
Cóng zhèlǐ dào yínháng yě jiù wǔbǎi mǐ.
Từ đây đến ngân hàng cũng chỉ khoảng 500 mét.
Ví dụ 3:
这件事也就需要十分钟。
Zhè jiàn shì yě jiù xūyào shí fēnzhōng.
Việc này cũng chỉ cần mười phút.
Ví dụ 4:
钱包里也就几百块钱现金。
Qiánbāo lǐ yě jiù jǐ bǎi kuài qián xiànjīn.
Trong ví cũng chỉ có vài trăm tệ tiền mặt.
Ví dụ 5:
我也就问了他两个问题。
Wǒ yě jiù wèn le tā liǎng ge wèntí.
Tôi cũng chỉ hỏi anh ấy hai câu.
201) 还有
Công thức:
还有 + N
S + 还有 + N
除了 A,还有 B
还有 + Một việc khác
Cách dùng:
还有 biểu thị ngoài những thứ đã nhắc tới vẫn còn đối tượng, hành động hoặc thông tin bổ sung.
Dịch:
“còn…”
“còn có…”
“ngoài ra còn…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
还有其他特征吗?
Hái yǒu qítā tèzhēng ma?
Còn đặc điểm nào khác không?
Ví dụ 2:
钱包里还有两张银行卡。
Qiánbāo lǐ hái yǒu liǎng zhāng yínhángkǎ.
Trong ví còn có hai chiếc thẻ ngân hàng.
Ví dụ 3:
除了现金,还有身份证。
Chúle xiànjīn, hái yǒu shēnfènzhèng.
Ngoài tiền mặt ra còn có căn cước.
Ví dụ 4:
我还有一个问题想问你。
Wǒ hái yǒu yí ge wèntí xiǎng wèn nǐ.
Tôi còn một câu hỏi muốn hỏi anh.
Ví dụ 5:
今天还有很多事情要处理。
Jīntiān hái yǒu hěn duō shìqing yào chǔlǐ.
Hôm nay còn rất nhiều việc cần xử lý.
202) V1 都 V2 不了
Công thức:
想 + V + 都 + V不了
想 + V + 也 + V不了
V + 都 + V不 + 补语
Cách dùng:
Cấu trúc này nhấn mạnh dù chủ thể có ý định hoặc cố gắng làm một việc thì vẫn không đạt được kết quả.
Trong khẩu ngữ, nó thường tạo sắc thái cảm xúc khá mạnh.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我现在真是想忘都忘不了。
Wǒ xiànzài zhēnshi xiǎng wàng dōu wàng bù liǎo.
Bây giờ anh thật sự muốn quên cũng không quên nổi.
Ví dụ 2:
这件事我想不记都记住了。
Zhè jiàn shì wǒ xiǎng bù jì dōu jìzhù le.
Chuyện này tôi có muốn không nhớ cũng đã nhớ rồi.
Ví dụ 3:
昨天太紧张了,我想睡都睡不了。
Zuótiān tài jǐnzhāng le, wǒ xiǎng shuì dōu shuì bù liǎo.
Hôm qua căng thẳng quá, tôi muốn ngủ cũng không ngủ nổi.
Ví dụ 4:
工作太多了,我想休息都休息不了。
Gōngzuò tài duō le, wǒ xiǎng xiūxi dōu xiūxi bù liǎo.
Công việc quá nhiều, tôi muốn nghỉ cũng không nghỉ được.
Ví dụ 5:
手机一直响,我想安静一会儿都安静不了。
Shǒujī yìzhí xiǎng, wǒ xiǎng ānjìng yíhuìr dōu ānjìng bù liǎo.
Điện thoại cứ reo mãi, tôi muốn yên tĩnh một lúc cũng không được.
203) 怎么又……了?
Công thức:
怎么又 + V + 了?
怎么又 + Adj + 了?
Cách dùng:
怎么又……了? biểu thị người nói ngạc nhiên, khó hiểu hoặc hơi phàn nàn vì một sự việc đã từng xảy ra nay lại lặp lại.
Dịch:
“sao lại… nữa rồi?”
“sao lại… rồi?”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
您好,你们怎么又回来了?
Nín hǎo, nǐmen zěnme yòu huílái le?
Xin chào, sao hai người lại quay lại rồi?
Ví dụ 2:
你怎么又忘记带钱包了?
Nǐ zěnme yòu wàngjì dài qiánbāo le?
Sao anh lại quên mang ví nữa rồi?
Ví dụ 3:
手机怎么又没电了?
Shǒujī zěnme yòu méi diàn le?
Sao điện thoại lại hết pin nữa rồi?
Ví dụ 4:
你怎么又迟到了?
Nǐ zěnme yòu chídào le?
Sao anh lại đến muộn nữa rồi?
Ví dụ 5:
这个问题怎么又出现了?
Zhège wèntí zěnme yòu chūxiàn le?
Sao vấn đề này lại xuất hiện nữa rồi?
204) 就在 + 地点 / 时间
Công thức:
就在 + 地点
就在 + 时间
S + 就在 + 地点 + V
Cách dùng:
就 đặt trước 在 để nhấn mạnh chính xác địa điểm hoặc thời gian.
就在…… = “ngay tại…”, “chính ở…”
So sánh:
在商场门口 = ở cửa trung tâm thương mại
就在商场门口 = ngay chính ở cửa trung tâm thương mại
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
就在商场门口,我还打开银行软件检查了交易记录。
Jiù zài shāngchǎng ménkǒu, wǒ hái dǎkāi yínháng ruǎnjiàn jiǎnchá le jiāoyì jìlù.
Ngay ở cửa trung tâm thương mại, anh còn mở ứng dụng ngân hàng để kiểm tra lịch sử giao dịch.
Ví dụ 2:
服务台就在前面。
Fúwùtái jiù zài qiánmiàn.
Quầy dịch vụ ở ngay phía trước.
Ví dụ 3:
银行就在地铁站旁边。
Yínháng jiù zài dìtiězhàn pángbiān.
Ngân hàng nằm ngay bên cạnh ga tàu điện.
Ví dụ 4:
我的钱包就在这个口袋里。
Wǒ de qiánbāo jiù zài zhège kǒudài lǐ.
Ví của tôi ở ngay trong chiếc túi này.
Ví dụ 5:
会议就在明天下午三点开始。
Huìyì jiù zài míngtiān xiàwǔ sān diǎn kāishǐ.
Cuộc họp bắt đầu ngay vào ba giờ chiều mai.
205) 不都是……吗?
Công thức:
S + 不都是 + A + 吗?
不就是……吗?
不正是……吗?
Cách dùng:
Đây là một dạng câu phản vấn.
Người nói cho rằng sự việc phía trước là hiển nhiên hoặc đã được xác nhận nên dùng câu hỏi để tăng sức nhấn mạnh.
Dịch:
“chẳng phải đều… sao?”
“chẳng phải chính là… sao?”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
生活里的很多经验,不都是这样慢慢学来的吗?
Shēnghuó lǐ de hěn duō jīngyàn, bú dōu shì zhèyàng mànmàn xué lái de ma?
Rất nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống chẳng phải đều được học dần dần như vậy sao?
Ví dụ 2:
这些东西不都是你自己放进去的吗?
Zhèxiē dōngxi bú dōu shì nǐ zìjǐ fàng jìnqu de ma?
Những thứ này chẳng phải đều do chính anh để vào sao?
Ví dụ 3:
我们现在做的,不都是为了减少风险吗?
Wǒmen xiànzài zuò de, bú dōu shì wèile jiǎnshǎo fēngxiǎn ma?
Những việc chúng ta đang làm chẳng phải đều để giảm rủi ro sao?
Ví dụ 4:
这不就是你刚才找的钱包吗?
Zhè bù jiùshì nǐ gāngcái zhǎo de qiánbāo ma?
Đây chẳng phải chính là chiếc ví anh vừa tìm sao?
Ví dụ 5:
保护个人信息不正是为了安全吗?
Bǎohù gèrén xìnxī bú zhèng shì wèile ānquán ma?
Bảo vệ thông tin cá nhân chẳng phải chính là để đảm bảo an toàn sao?
206) 谁……都……
Công thức:
谁 + V,谁都……
谁……都 + V
不管谁……都……
Cách dùng:
谁 khi kết hợp với 都 không còn mang nghĩa hỏi “ai” mà trở thành phiếm chỉ:
“bất kỳ ai”
“ai cũng”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
以后谁提醒我检查东西,我都不能嫌烦。
Yǐhòu shéi tíxǐng wǒ jiǎnchá dōngxi, wǒ dōu bù néng xián fán.
Sau này ai nhắc anh kiểm tra đồ thì anh cũng không được thấy phiền.
Ví dụ 2:
谁捡到钱包都应该想办法还给主人。
Shéi jiǎndào qiánbāo dōu yīnggāi xiǎng bànfǎ huán gěi zhǔrén.
Ai nhặt được ví cũng nên tìm cách trả lại cho chủ nhân.
Ví dụ 3:
谁都不能随便使用别人的银行卡。
Shéi dōu bù néng suíbiàn shǐyòng biérén de yínhángkǎ.
Không ai được tùy tiện sử dụng thẻ ngân hàng của người khác.
Ví dụ 4:
这件事谁都可以帮忙。
Zhè jiàn shì shéi dōu kěyǐ bāngmáng.
Việc này ai cũng có thể giúp.
Ví dụ 5:
谁遇到这种情况都会有点儿紧张。
Shéi yùdào zhè zhǒng qíngkuàng dōu huì yǒudiǎnr jǐnzhāng.
Ai gặp tình huống này cũng sẽ hơi căng thẳng.
207) 怎么也不会……
Công thức:
S + 怎么也不会 + V
S + 再怎么……也不会……
Cách dùng:
怎么也不会…… nhấn mạnh ý chí hoặc phán đoán phủ định rất mạnh về tương lai.
Dịch:
“dù thế nào cũng sẽ không…”
“nhất định không…”
Nó khác với 怎么也不…… ở chỗ 不会 hướng rõ hơn tới khả năng hoặc tương lai.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
这次我怎么也不会忘了。
Zhè cì wǒ zěnme yě bú huì wàng le.
Lần này dù thế nào anh cũng sẽ không quên nữa.
Ví dụ 2:
以后我怎么也不会把护照随便放了。
Yǐhòu wǒ zěnme yě bú huì bǎ hùzhào suíbiàn fàng le.
Sau này dù thế nào tôi cũng sẽ không tùy tiện để hộ chiếu nữa.
Ví dụ 3:
没有证据,我怎么也不会随便怀疑别人。
Méiyǒu zhèngjù, wǒ zěnme yě bú huì suíbiàn huáiyí biérén.
Không có bằng chứng thì dù thế nào tôi cũng sẽ không tùy tiện nghi ngờ người khác.
Ví dụ 4:
这次教训这么深,我怎么也不会忘记。
Zhè cì jiàoxùn zhème shēn, wǒ zěnme yě bú huì wàngjì.
Bài học lần này sâu sắc như vậy, dù thế nào tôi cũng sẽ không quên.
Ví dụ 5:
无论多忙,我以后怎么也不会忘记检查钱包。
Wúlùn duō máng, wǒ yǐhòu zěnme yě bú huì wàngjì jiǎnchá qiánbāo.
Dù bận đến đâu, sau này thế nào tôi cũng sẽ không quên kiểm tra ví.
208) 敢 / 不敢 + 动词
Công thức:
敢 + V
不敢 + V
敢不敢 + V?
再也不敢 + V + 了
Cách dùng:
敢 biểu thị có đủ can đảm hoặc dám thực hiện một hành động.
不敢 có thể biểu thị:
không dám vì sợ hậu quả
không dám vì phép lịch sự
không muốn mạo hiểm
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
看来这次你是真的再也不敢随便放钱包了。
Kànlái zhè cì nǐ shì zhēn de zài yě bù gǎn suíbiàn fàng qiánbāo le.
Xem ra lần này anh thực sự không dám tùy tiện để ví nữa rồi.
Ví dụ 2:
我以后再也不敢这么粗心了。
Wǒ yǐhòu zài yě bù gǎn zhème cūxīn le.
Sau này tôi không dám bất cẩn như vậy nữa.
Ví dụ 3:
没有证据,我不敢随便下结论。
Méiyǒu zhèngjù, wǒ bù gǎn suíbiàn xià jiélùn.
Không có bằng chứng, tôi không dám tùy tiện kết luận.
Ví dụ 4:
你敢不敢自己去问司机?
Nǐ gǎn bu gǎn zìjǐ qù wèn sījī?
Anh có dám tự mình đi hỏi tài xế không?
Ví dụ 5:
经历这件事以后,他不敢再带那么多现金了。
Jīnglì zhè jiàn shì yǐhòu, tā bù gǎn zài dài nàme duō xiànjīn le.
Sau khi trải qua chuyện này, anh ấy không dám mang nhiều tiền mặt như vậy nữa.
209) 动词 + 住 / 不住
Công thức:
V + 住
V + 不住
V + 得住
Cách dùng:
住 sau động từ có thể làm bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đạt được trạng thái ổn định, giữ lại hoặc cố định được.
Các tổ hợp rất thực dụng:
记住 = nhớ kỹ
忍住 = nhịn được
站住 = đứng lại
抓住 = nắm lấy
控制不住 = không kiểm soát được
记不住 = không nhớ nổi
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
记住你自己说的话。
Jìzhù nǐ zìjǐ shuō de huà.
Hãy nhớ lời chính anh vừa nói.
Ví dụ 2:
这个电话号码你一定要记住。
Zhège diànhuà hàomǎ nǐ yídìng yào jìzhù.
Số điện thoại này anh nhất định phải nhớ kỹ.
Ví dụ 3:
这个名字太长了,我记不住。
Zhège míngzi tài cháng le, wǒ jì bú zhù.
Cái tên này dài quá, tôi không nhớ nổi.
Ví dụ 4:
听到这个消息以后,他忍不住笑了。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā rěn bu zhù xiào le.
Sau khi nghe tin này, anh ấy không nhịn được cười.
Ví dụ 5:
你先站住,别急着走。
Nǐ xiān zhànzhù, bié jízhe zǒu.
Anh đứng lại trước đã, đừng vội đi.
210) 该 + 动词 / 该怎么办
Công thức:
S + 该 + V + 了
S + 应该 / 该 + 怎么 + V?
该怎么办?
该不该 + V?
Cách dùng:
该 là cách nói rất phổ biến trong khẩu ngữ, gần nghĩa với 应该.
Nó có thể biểu thị:
đến lúc nên làm một việc
nghĩa vụ
hỏi xem nên xử lý thế nào
Các cấu trúc đặc biệt thực dụng:
该怎么办?
Nên làm thế nào?
该怎么处理?
Nên xử lý thế nào?
该不该告诉他?
Có nên nói với anh ấy không?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
要不是您提醒,我真不知道该怎么办了。
Yàobúshì nín tíxǐng, wǒ zhēn bù zhīdào gāi zěnme bàn le.
Nếu không có chị nhắc, tôi thật sự không biết nên làm thế nào.
Ví dụ 2:
银行卡丢了以后该怎么办?
Yínhángkǎ diū le yǐhòu gāi zěnme bàn?
Sau khi mất thẻ ngân hàng thì nên làm thế nào?
Ví dụ 3:
我们该先联系谁?
Wǒmen gāi xiān liánxì shéi?
Chúng ta nên liên hệ ai trước?
Ví dụ 4:
这件事情该怎么处理?
Zhè jiàn shìqing gāi zěnme chǔlǐ?
Việc này nên xử lý thế nào?
Ví dụ 5:
发现异常交易以后,该不该马上冻结银行卡?
Fāxiàn yìcháng jiāoyì yǐhòu, gāi bu gāi mǎshàng dòngjié yínhángkǎ?
Sau khi phát hiện giao dịch bất thường, có nên lập tức khóa thẻ ngân hàng hay không?
Tổng hợp trọng điểm từ 191) đến 210)
句末语气助词“了”
Biểu thị sự thay đổi trạng thái hoặc tình hình mới.
语气助词“吗”
Trợ từ dùng để tạo câu hỏi đúng – sai.
语气助词“呢”
Hỏi đối tượng / tình trạng hoặc biểu thị hành động đang diễn ra.
确实
Quả thật / đúng là / thực sự.
真是
Thật là / đúng là.
这么 + Adj / V
Như vậy / thế này / đến mức như vậy.
这么一 + V
Nói / nhìn / nghĩ như vậy thì…
那么 + 数量 / 程度
Nhiều / ít / mức độ như vậy.
只是
Chỉ là / chẳng qua là.
也就 + 数量
Cũng chỉ / chỉ khoảng…
还有
Còn / còn có / ngoài ra còn.
V1 都 V2 不了
Muốn làm… cũng không làm nổi.
怎么又……了?
Sao lại… nữa rồi?
就在 + 地点 / 时间
Ngay tại / chính ở…
不都是……吗?
Chẳng phải đều… sao?
谁……都……
Ai cũng / bất kỳ ai.
怎么也不会……
Dù thế nào cũng sẽ không…
敢 / 不敢 + V
Dám / không dám làm…
V + 住 / 不住
Bổ ngữ kết quả: giữ được / nhớ được / không giữ nổi.
该 + V / 该怎么办
Nên làm / nên làm thế nào.
211) 没想到……
Công thức:
没想到 + Mệnh đề
没想到 + S + 竟然 + V
真没想到……
Cách dùng:
没想到 biểu thị kết quả thực tế nằm ngoài dự đoán của người nói.
Thường dịch:
“không ngờ…”
“không nghĩ rằng…”
Khi kết hợp với 竟然, sắc thái bất ngờ càng mạnh:
没想到……竟然……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我也没想到自己竟然这么快又犯同样的错误。
Wǒ yě méi xiǎngdào zìjǐ jìngrán zhème kuài yòu fàn tóngyàng de cuòwù.
Anh cũng không ngờ mình lại phạm cùng một lỗi nhanh như vậy.
Ví dụ 2:
没想到钱包真的找回来了。
Méi xiǎngdào qiánbāo zhēn de zhǎo huílái le.
Không ngờ chiếc ví thật sự đã được tìm lại.
Ví dụ 3:
没想到司机竟然还记得我们。
Méi xiǎngdào sījī jìngrán hái jìde wǒmen.
Không ngờ tài xế vẫn còn nhớ chúng tôi.
Ví dụ 4:
我真没想到事情会这么顺利。
Wǒ zhēn méi xiǎngdào shìqing huì zhème shùnlì.
Tôi thật sự không ngờ mọi chuyện lại thuận lợi như vậy.
Ví dụ 5:
没想到手机就在服务台上。
Méi xiǎngdào shǒujī jiù zài fúwùtái shang.
Không ngờ điện thoại lại ở ngay trên quầy dịch vụ.
212) 结果……
Công thức:
A,结果 + B
本来 A,结果 B
没想到 A,结果 B
Cách dùng:
结果 dùng để giới thiệu kết quả cuối cùng của một sự việc.
Trong khẩu ngữ, nó đặc biệt thường dùng khi kết quả khác với dự đoán hoặc kế hoạch ban đầu.
Dịch:
“kết quả là…”
“rốt cuộc…”
“thế mà…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
结果今天不但发生了,还差一点儿又把手机丢了。
Jiéguǒ jīntiān búdàn fāshēng le, hái chà yìdiǎnr yòu bǎ shǒujī diū le.
Kết quả hôm nay chuyện đó không những xảy ra mà anh còn suýt làm mất điện thoại thêm lần nữa.
Ví dụ 2:
我找了半天,结果钱包就在包里。
Wǒ zhǎo le bàntiān, jiéguǒ qiánbāo jiù zài bāo lǐ.
Tôi tìm rất lâu, kết quả chiếc ví lại ở ngay trong túi.
Ví dụ 3:
我们一直联系司机,结果他主动打电话来了。
Wǒmen yìzhí liánxì sījī, jiéguǒ tā zhǔdòng dǎ diànhuà lái le.
Chúng tôi liên tục liên hệ tài xế, kết quả anh ấy lại chủ động gọi tới.
Ví dụ 4:
本来想坐地铁,结果最后还是坐了出租车。
Běnlái xiǎng zuò dìtiě, jiéguǒ zuìhòu háishi zuò le chūzūchē.
Ban đầu định đi tàu điện, kết quả cuối cùng vẫn đi taxi.
Ví dụ 5:
他以为银行卡丢了,结果只是放错地方了。
Tā yǐwéi yínhángkǎ diū le, jiéguǒ zhǐshì fàng cuò dìfang le.
Anh ấy tưởng thẻ ngân hàng bị mất, kết quả chỉ là để nhầm chỗ.
213) 想着……
Công thức:
想着 + N / Mệnh đề
想着 + 要 + V
想着 + 以后 / 等一下 + 再 + V
Cách dùng:
想着 biểu thị một suy nghĩ, ý định hoặc ý niệm được duy trì trong đầu.
着 nhấn mạnh trạng thái suy nghĩ đang tồn tại.
Trong nhiều tình huống, 想着 có nghĩa:
“nghĩ rằng…”
“định bụng…”
“cứ nghĩ là…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
用完以后马上放回原来的位置,千万不能想着“等一会儿再收”。
Yòng wán yǐhòu mǎshàng fàng huí yuánlái de wèizhi, qiānwàn bù néng xiǎngzhe “děng yíhuìr zài shōu”.
Sau khi dùng xong phải lập tức đặt lại vị trí ban đầu, tuyệt đối không được nghĩ rằng “lát nữa mới cất”.
Ví dụ 2:
我一直想着这件事情。
Wǒ yìzhí xiǎngzhe zhè jiàn shìqing.
Tôi cứ nghĩ mãi về chuyện này.
Ví dụ 3:
他想着下班以后去银行。
Tā xiǎngzhe xiàbān yǐhòu qù yínháng.
Anh ấy định bụng sau khi tan làm sẽ đi ngân hàng.
Ví dụ 4:
别总想着以后再处理。
Bié zǒng xiǎngzhe yǐhòu zài chǔlǐ.
Đừng lúc nào cũng nghĩ rằng sau này mới xử lý.
Ví dụ 5:
我当时想着钱包应该还在包里。
Wǒ dāngshí xiǎngzhe qiánbāo yīnggāi hái zài bāo lǐ.
Lúc đó tôi cứ nghĩ rằng ví chắc vẫn còn trong túi.
214) 等一会儿再……
Công thức:
等一会儿再 + V
等一下再 + V
等 + Sự việc + 以后再 + V
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị tạm hoãn một hành động, đợi thêm một khoảng thời gian hoặc một điều kiện rồi mới thực hiện.
Dịch:
“lát nữa hãy…”
“đợi một chút rồi…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
千万不能想着“等一会儿再收”。
Qiānwàn bù néng xiǎngzhe “děng yíhuìr zài shōu”.
Tuyệt đối không được nghĩ rằng “lát nữa mới cất”.
Ví dụ 2:
等一会儿再给司机打电话吧。
Děng yíhuìr zài gěi sījī dǎ diànhuà ba.
Lát nữa hãy gọi lại cho tài xế.
Ví dụ 3:
你先休息一下,等一会儿再处理。
Nǐ xiān xiūxi yíxià, děng yíhuìr zài chǔlǐ.
Anh nghỉ một chút trước, lát nữa hãy xử lý.
Ví dụ 4:
等银行回复以后再决定。
Děng yínháng huífù yǐhòu zài juédìng.
Đợi ngân hàng phản hồi rồi mới quyết định.
Ví dụ 5:
别想着等明天再解决,今天能处理就处理。
Bié xiǎngzhe děng míngtiān zài jiějué, jīntiān néng chǔlǐ jiù chǔlǐ.
Đừng nghĩ đợi đến ngày mai mới giải quyết, hôm nay xử lý được thì hãy xử lý.
215) 通过……确认 / 通过……来……
Công thức:
通过 + N + V
通过 + Phương thức + 来 + V
通过 A 来确认 B
Cách dùng:
通过 dùng để giới thiệu phương thức, con đường hoặc phương tiện để đạt được một kết quả.
Dịch:
“thông qua…”
“bằng cách…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
应该通过外观、里面的物品或者其他细节确认。
Yīnggāi tōngguò wàiguān, lǐmiàn de wùpǐn huòzhě qítā xìjié quèrèn.
Nên thông qua hình dáng bên ngoài, đồ vật bên trong hoặc các chi tiết khác để xác nhận.
Ví dụ 2:
可以通过车牌号查找出租车。
Kěyǐ tōngguò chēpáihào cházhǎo chūzūchē.
Có thể thông qua biển số xe để tìm chiếc taxi.
Ví dụ 3:
我们通过监控确认了离开的时间。
Wǒmen tōngguò jiānkòng quèrèn le líkāi de shíjiān.
Chúng tôi thông qua camera để xác nhận thời gian rời đi.
Ví dụ 4:
银行可以通过短信来确认交易。
Yínháng kěyǐ tōngguò duǎnxìn lái quèrèn jiāoyì.
Ngân hàng có thể thông qua tin nhắn để xác nhận giao dịch.
Ví dụ 5:
我们可以通过练习来提高口语。
Wǒmen kěyǐ tōngguò liànxí lái tígāo kǒuyǔ.
Chúng ta có thể nâng cao khẩu ngữ thông qua luyện tập.
216) A 或者 B
Công thức:
A + 或者 + B
V1 + 或者 + V2
A、B 或者 C
Cách dùng:
或者 dùng để nối các lựa chọn trong câu trần thuật.
Dịch:
“hoặc…”
“hoặc là…”
Cần phân biệt:
或者 thường dùng trong câu trần thuật.
还是 thường dùng trong câu hỏi lựa chọn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
应该通过外观、里面的物品或者其他细节确认。
Yīnggāi tōngguò wàiguān, lǐmiàn de wùpǐn huòzhě qítā xìjié quèrèn.
Nên thông qua hình dáng bên ngoài, đồ vật bên trong hoặc những chi tiết khác để xác nhận.
Ví dụ 2:
你可以联系司机或者出租车公司。
Nǐ kěyǐ liánxì sījī huòzhě chūzūchē gōngsī.
Anh có thể liên hệ tài xế hoặc công ty taxi.
Ví dụ 3:
可以用现金或者银行卡付款。
Kěyǐ yòng xiànjīn huòzhě yínhángkǎ fùkuǎn.
Có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻ ngân hàng.
Ví dụ 4:
钱包可能掉在车上或者商场里。
Qiánbāo kěnéng diào zài chē shang huòzhě shāngchǎng lǐ.
Ví có thể rơi trên xe hoặc trong trung tâm thương mại.
Ví dụ 5:
有问题可以打电话或者发消息。
Yǒu wèntí kěyǐ dǎ diànhuà huòzhě fā xiāoxi.
Có vấn đề thì có thể gọi điện hoặc gửi tin nhắn.
217) 动词 + 会 / 不会:学会、学不会
Công thức:
V + 会
V + 不会
学会 + V / N
学不会 + V / N
Cách dùng:
会 sau một số động từ có thể làm bổ ngữ kết quả, biểu thị qua quá trình học tập hoặc trải nghiệm mà đạt được một kỹ năng.
学会 = học được, biết làm
学不会 = học mãi mà không biết làm / không học được
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天要是还学不会,我怎么对得起折腾这么长时间?
Jīntiān yàoshi hái xué bú huì, wǒ zěnme duì de qǐ zhēteng zhème cháng shíjiān?
Hôm nay mà vẫn không học được thì làm sao xứng với việc đã vất vả lâu như vậy?
Ví dụ 2:
我终于学会用手机银行了。
Wǒ zhōngyú xuéhuì yòng shǒujī yínháng le.
Cuối cùng tôi cũng học được cách dùng ngân hàng trên điện thoại.
Ví dụ 3:
这个方法并不难,很快就能学会。
Zhège fāngfǎ bìng bù nán, hěn kuài jiù néng xuéhuì.
Cách này không khó, rất nhanh là có thể học được.
Ví dụ 4:
如果不练习,就很难学会。
Rúguǒ bù liànxí, jiù hěn nán xuéhuì.
Nếu không luyện tập thì rất khó học được.
Ví dụ 5:
这个动作我怎么也学不会。
Zhège dòngzuò wǒ zěnme yě xué bú huì.
Động tác này tôi học thế nào cũng không biết làm.
218) 放回 + 原来的位置
Công thức:
把 + O + 放回 + 地点
V + 回 + 原来的位置
放回去 / 放回来
Cách dùng:
回 sau động từ có thể biểu thị đưa một sự vật trở lại vị trí ban đầu.
放回 = đặt lại
拿回 = lấy lại
送回 = gửi / đưa trở lại
Cấu trúc đặc biệt hữu ích khi hình thành thói quen bảo quản đồ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
用完以后马上放回原来的位置。
Yòng wán yǐhòu mǎshàng fàng huí yuánlái de wèizhi.
Sau khi dùng xong phải lập tức đặt lại vị trí ban đầu.
Ví dụ 2:
用完钥匙以后要放回原来的地方。
Yòng wán yàoshi yǐhòu yào fàng huí yuánlái de dìfang.
Sau khi dùng chìa khóa phải đặt lại chỗ ban đầu.
Ví dụ 3:
请把这本书放回书架上。
Qǐng bǎ zhè běn shū fàng huí shūjià shang.
Xin hãy đặt cuốn sách này trở lại giá sách.
Ví dụ 4:
看完以后把文件放回抽屉里。
Kàn wán yǐhòu bǎ wénjiàn fàng huí chōuti lǐ.
Sau khi xem xong hãy đặt tài liệu trở lại ngăn kéo.
Ví dụ 5:
银行卡用完以后马上放回钱包。
Yínhángkǎ yòng wán yǐhòu mǎshàng fàng huí qiánbāo.
Sau khi dùng thẻ ngân hàng xong hãy lập tức đặt lại vào ví.
219) 从……里 + 动词
Công thức:
从 + N + 里 + V
从 + Địa điểm + 里 + 拿 / 找 / 学 + 到……
Cách dùng:
从……里 biểu thị nguồn hoặc nơi mà hành động xuất phát.
Dịch:
“từ trong…”
Ngoài địa điểm vật lý, nó còn có thể dùng nghĩa trừu tượng:
从经验里学到……
học được từ kinh nghiệm.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
那你究竟从这两件事里学到了什么?
Nà nǐ jiūjìng cóng zhè liǎng jiàn shì lǐ xué dào le shénme?
Vậy rốt cuộc anh đã học được điều gì từ hai chuyện này?
Ví dụ 2:
我从钱包里拿出身份证。
Wǒ cóng qiánbāo lǐ ná chū shēnfènzhèng.
Tôi lấy căn cước từ trong ví ra.
Ví dụ 3:
我们从监控录像里发现了一个重要细节。
Wǒmen cóng jiānkòng lùxiàng lǐ fāxiàn le yí ge zhòngyào xìjié.
Chúng tôi phát hiện một chi tiết quan trọng từ đoạn camera giám sát.
Ví dụ 4:
我从这次经历里学到了很多。
Wǒ cóng zhè cì jīnglì lǐ xué dào le hěn duō.
Tôi đã học được rất nhiều từ trải nghiệm lần này.
Ví dụ 5:
可以从失败里吸取经验。
Kěyǐ cóng shībài lǐ xīqǔ jīngyàn.
Có thể rút kinh nghiệm từ thất bại.
220) 连续 + 数量 + 次
Công thức:
连续 + Số lượng + 次 + V
连续 + Số lượng + 天 / 月……
连续 + V + Số lượng + 次
Cách dùng:
连续 biểu thị hành động hoặc trạng thái xảy ra liền nhau, không bị gián đoạn.
Dịch:
“liên tiếp…”
“liên tục…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天我已经连续两次差一点儿把重要东西弄丢了。
Jīntiān wǒ yǐjīng liánxù liǎng cì chà yìdiǎnr bǎ zhòngyào dōngxi nòng diū le.
Hôm nay anh đã liên tiếp hai lần suýt làm mất đồ quan trọng.
Ví dụ 2:
我连续打了三次电话都没人接。
Wǒ liánxù dǎ le sān cì diànhuà dōu méi rén jiē.
Tôi gọi liên tiếp ba cuộc điện thoại nhưng không ai nghe.
Ví dụ 3:
他连续工作了十个小时。
Tā liánxù gōngzuò le shí ge xiǎoshí.
Anh ấy làm việc liên tục mười tiếng.
Ví dụ 4:
这个月他连续迟到了两次。
Zhège yuè tā liánxù chídào le liǎng cì.
Tháng này anh ấy liên tiếp đến muộn hai lần.
Ví dụ 5:
我连续检查了三遍,确认什么都没少。
Wǒ liánxù jiǎnchá le sān biàn, quèrèn shénme dōu méi shǎo.
Tôi kiểm tra liên tiếp ba lượt và xác nhận không thiếu thứ gì.
221) 基本 / 基本上
Công thức:
基本 + Adj
基本 + 都 + V
基本上 + S + V
Cách dùng:
基本 hoặc 基本上 biểu thị phần lớn đã đạt một trạng thái, nhưng không nhất thiết tuyệt đối 100%.
Dịch:
“cơ bản…”
“về cơ bản…”
“hầu như…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
基本都对。您可以解锁一下确认。
Jīběn dōu duì. Nín kěyǐ jiěsuǒ yíxià quèrèn.
Về cơ bản đều đúng. Anh có thể mở khóa để xác nhận.
Ví dụ 2:
问题基本解决了。
Wèntí jīběn jiějué le.
Vấn đề về cơ bản đã được giải quyết.
Ví dụ 3:
钱包里的东西基本都在。
Qiánbāo lǐ de dōngxi jīběn dōu zài.
Đồ trong ví về cơ bản đều còn.
Ví dụ 4:
我基本上已经了解情况了。
Wǒ jīběnshang yǐjīng liǎojiě qíngkuàng le.
Về cơ bản tôi đã hiểu tình hình rồi.
Ví dụ 5:
这两个办法基本一样。
Zhè liǎng ge bànfǎ jīběn yíyàng.
Hai cách này về cơ bản giống nhau.
222) 完全 + 不 / 没 / 形容词
Công thức:
完全不 + V / Adj
完全没 + V
完全 + Adj
Cách dùng:
完全 biểu thị mức độ tuyệt đối hoặc gần như tuyệt đối.
Dịch:
“hoàn toàn…”
Các tổ hợp:
完全不知道
完全没有
完全一样
完全正确
完全不同
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
别人说捡到了你的东西,也不能马上完全相信。
Biérén shuō jiǎndào le nǐ de dōngxi, yě bù néng mǎshàng wánquán xiāngxìn.
Người khác nói đã nhặt được đồ của anh thì cũng không thể lập tức hoàn toàn tin ngay.
Ví dụ 2:
我完全不知道钱包掉在哪里。
Wǒ wánquán bù zhīdào qiánbāo diào zài nǎli.
Tôi hoàn toàn không biết ví rơi ở đâu.
Ví dụ 3:
这两个钱包看起来完全一样。
Zhè liǎng ge qiánbāo kàn qǐlái wánquán yíyàng.
Hai chiếc ví này nhìn hoàn toàn giống nhau.
Ví dụ 4:
你的判断并不完全正确。
Nǐ de pànduàn bìng bù wánquán zhèngquè.
Phán đoán của anh không hoàn toàn chính xác.
Ví dụ 5:
我完全没有发现异常交易。
Wǒ wánquán méiyǒu fāxiàn yìcháng jiāoyì.
Tôi hoàn toàn không phát hiện giao dịch bất thường.
223) 特别是……
Công thức:
A,特别是 + B
特别是 + N / Mệnh đề
Cách dùng:
特别是 dùng để từ một phạm vi rộng nhấn mạnh một trường hợp cụ thể hơn.
Dịch:
“đặc biệt là…”
“nhất là…”
Gần nghĩa với 尤其是.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
特别是涉及钱、证件和个人信息的时候,千万不能抱着无所谓的态度。
Tèbié shì shèjí qián, zhèngjiàn hé gèrén xìnxī de shíhou, qiānwàn bù néng bàozhe wúsuǒwèi de tàidu.
Đặc biệt khi liên quan đến tiền, giấy tờ và thông tin cá nhân, tuyệt đối không được giữ thái độ không quan tâm.
Ví dụ 2:
出门要注意随身物品,特别是手机和钱包。
Chūmén yào zhùyì suíshēn wùpǐn, tèbié shì shǒujī hé qiánbāo.
Ra ngoài phải chú ý đồ mang theo, đặc biệt là điện thoại và ví.
Ví dụ 3:
重要信息不能随便告诉别人,特别是银行卡密码。
Zhòngyào xìnxī bù néng suíbiàn gàosu biérén, tèbié shì yínhángkǎ mìmǎ.
Thông tin quan trọng không thể tùy tiện nói cho người khác, đặc biệt là mật khẩu thẻ ngân hàng.
Ví dụ 4:
旅行时要保管好证件,特别是护照。
Lǚxíng shí yào bǎoguǎn hǎo zhèngjiàn, tèbié shì hùzhào.
Khi du lịch phải bảo quản giấy tờ cẩn thận, đặc biệt là hộ chiếu.
Ví dụ 5:
学习语言需要坚持,特别是口语训练。
Xuéxí yǔyán xūyào jiānchí, tèbié shì kǒuyǔ xùnliàn.
Học ngôn ngữ cần kiên trì, đặc biệt là luyện khẩu ngữ.
224) 涉及……的时候
Công thức:
涉及 + N
涉及 + N + 的时候……
在涉及 + N + 的问题上……
Cách dùng:
涉及 biểu thị một sự việc có liên quan hoặc chạm đến một lĩnh vực, vấn đề hoặc đối tượng nào đó.
Dịch:
“liên quan đến…”
“đề cập đến…”
“đụng đến…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
特别是涉及钱、证件和个人信息的时候,千万不能抱着无所谓的态度。
Tèbié shì shèjí qián, zhèngjiàn hé gèrén xìnxī de shíhou, qiānwàn bù néng bàozhe wúsuǒwèi de tàidu.
Đặc biệt khi liên quan đến tiền, giấy tờ và thông tin cá nhân, tuyệt đối không được giữ thái độ không quan tâm.
Ví dụ 2:
涉及银行卡安全的时候一定要谨慎。
Shèjí yínhángkǎ ānquán de shíhou yídìng yào jǐnshèn.
Khi liên quan đến an toàn thẻ ngân hàng nhất định phải thận trọng.
Ví dụ 3:
这个问题涉及个人隐私。
Zhège wèntí shèjí gèrén yǐnsī.
Vấn đề này liên quan đến quyền riêng tư cá nhân.
Ví dụ 4:
涉及合同的问题最好先问清楚。
Shèjí hétong de wèntí zuìhǎo xiān wèn qīngchu.
Những vấn đề liên quan đến hợp đồng tốt nhất nên hỏi rõ trước.
Ví dụ 5:
在涉及资金的问题上不能马虎。
Zài shèjí zījīn de wèntí shang bù néng mǎhu.
Trong những vấn đề liên quan đến tiền vốn không thể qua loa.
225) 抱着 + 态度 / 想法 / 希望
Công thức:
抱着 + 态度
抱着 + 想法
抱着 + 希望
抱着 + ……的心态
Cách dùng:
抱着 ngoài nghĩa đen “ôm, bế” còn có nghĩa trừu tượng là giữ một thái độ, suy nghĩ hoặc tâm thế nào đó.
Các kết hợp phổ biến:
抱着希望
抱着怀疑的态度
抱着学习的心态
抱着无所谓的态度
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
千万不能抱着无所谓的态度。
Qiānwàn bù néng bàozhe wúsuǒwèi de tàidu.
Tuyệt đối không được giữ thái độ không quan tâm.
Ví dụ 2:
处理银行卡问题不能抱着侥幸的心理。
Chǔlǐ yínhángkǎ wèntí bù néng bàozhe jiǎoxìng de xīnlǐ.
Xử lý vấn đề thẻ ngân hàng không thể giữ tâm lý cầu may.
Ví dụ 3:
我们应该抱着解决问题的态度来沟通。
Wǒmen yīnggāi bàozhe jiějué wèntí de tàidu lái gōutōng.
Chúng ta nên giao tiếp với thái độ giải quyết vấn đề.
Ví dụ 4:
他一直抱着希望,没有放弃寻找。
Tā yìzhí bàozhe xīwàng, méiyǒu fàngqì xúnzhǎo.
Anh ấy luôn giữ hy vọng và không từ bỏ việc tìm kiếm.
Ví dụ 5:
学习的时候要抱着开放的心态。
Xuéxí de shíhou yào bàozhe kāifàng de xīntài.
Khi học cần giữ một tâm thế cởi mở.
226) 总觉得……
Công thức:
S + 总觉得 + Mệnh đề
S + 总觉得 + Adj
以前总觉得……现在……
Cách dùng:
总觉得 biểu thị một suy nghĩ hoặc cảm giác thường xuyên tồn tại trong đầu người nói.
Dịch:
“cứ luôn cảm thấy…”
“luôn cho rằng…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我以前总觉得丢钱包这种事情不会发生在自己身上。
Wǒ yǐqián zǒng juéde diū qiánbāo zhè zhǒng shìqing bú huì fāshēng zài zìjǐ shēnshang.
Trước đây anh luôn cảm thấy chuyện mất ví sẽ không xảy ra với mình.
Ví dụ 2:
我总觉得这个地方以前来过。
Wǒ zǒng juéde zhège dìfang yǐqián lái guo.
Tôi cứ cảm thấy trước đây mình từng đến nơi này.
Ví dụ 3:
他总觉得银行卡放在钱包里最方便。
Tā zǒng juéde yínhángkǎ fàng zài qiánbāo lǐ zuì fāngbiàn.
Anh ấy luôn cho rằng để thẻ ngân hàng trong ví là tiện nhất.
Ví dụ 4:
我总觉得今天会下雨。
Wǒ zǒng juéde jīntiān huì xiàyǔ.
Tôi cứ cảm thấy hôm nay sẽ mưa.
Ví dụ 5:
以前我总觉得检查东西很麻烦,现在不这么想了。
Yǐqián wǒ zǒng juéde jiǎnchá dōngxi hěn máfan, xiànzài bù zhème xiǎng le.
Trước đây tôi luôn cảm thấy kiểm tra đồ rất phiền, bây giờ không còn nghĩ như vậy nữa.
227) 嫌 + 形容词 / 嫌烦
Công thức:
嫌 + Adj
嫌 + N + Adj
嫌烦
嫌麻烦
Cách dùng:
嫌 biểu thị cảm thấy một người, một vật hoặc một việc có đặc điểm không như mong muốn.
Dịch:
“chê…”
“cảm thấy phiền…”
“không thích vì…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
以后谁提醒我检查东西,我都不能嫌烦。
Yǐhòu shéi tíxǐng wǒ jiǎnchá dōngxi, wǒ dōu bù néng xián fán.
Sau này ai nhắc anh kiểm tra đồ thì anh cũng không được cảm thấy phiền.
Ví dụ 2:
别嫌麻烦,再检查一遍吧。
Bié xián máfan, zài jiǎnchá yí biàn ba.
Đừng ngại phiền, kiểm tra thêm một lượt đi.
Ví dụ 3:
他嫌这个钱包太大。
Tā xián zhège qiánbāo tài dà.
Anh ấy chê chiếc ví này quá to.
Ví dụ 4:
我不嫌远,我们走过去吧。
Wǒ bù xián yuǎn, wǒmen zǒu guòqu ba.
Tôi không ngại xa, chúng ta đi bộ qua đó đi.
Ví dụ 5:
不要嫌手续多,安全更重要。
Bú yào xián shǒuxù duō, ānquán gèng zhòngyào.
Đừng chê thủ tục nhiều, an toàn quan trọng hơn.
228) 不用……就能……
Công thức:
不用 + V1,就能 + V2
不需要 + A,就可以 + B
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị không cần thực hiện điều kiện hoặc hành động A mà vẫn có thể đạt kết quả B.
Dịch:
“không cần… cũng có thể…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
固定位置以后,你就不用每次都想到底放在哪儿了。
Gùdìng wèizhi yǐhòu, nǐ jiù bú yòng měi cì dōu xiǎng dàodǐ fàng zài nǎr le.
Sau khi cố định vị trí thì anh không cần mỗi lần đều phải nghĩ rốt cuộc đã để ở đâu nữa.
Ví dụ 2:
固定好位置以后,不用找就能马上拿到。
Gùdìng hǎo wèizhi yǐhòu, bú yòng zhǎo jiù néng mǎshàng ná dào.
Sau khi cố định vị trí, không cần tìm cũng có thể lấy được ngay.
Ví dụ 3:
用手机银行不用去银行就能查交易记录。
Yòng shǒujī yínháng bú yòng qù yínháng jiù néng chá jiāoyì jìlù.
Dùng ngân hàng trên điện thoại thì không cần đến ngân hàng cũng có thể kiểm tra lịch sử giao dịch.
Ví dụ 4:
有二维码的话,不用现金就能付款。
Yǒu èrwéimǎ de huà, bú yòng xiànjīn jiù néng fùkuǎn.
Nếu có mã QR thì không cần tiền mặt cũng có thể thanh toán.
Ví dụ 5:
记住车牌号以后,不用看照片也能认出那辆车。
Jìzhù chēpáihào yǐhòu, bú yòng kàn zhàopiàn yě néng rèn chū nà liàng chē.
Sau khi nhớ biển số xe, không cần nhìn ảnh cũng có thể nhận ra chiếc xe đó.
229) 有什么 + 名词 / 有什么……?
Công thức:
有什么 + N?
有什么 + 问题 / 办法 / 特征?
有没有什么 + N?
Cách dùng:
有什么……? dùng để hỏi xem tồn tại loại đối tượng, vấn đề, cách thức hoặc đặc điểm nào.
Trong câu phủ định hoặc phiếm chỉ, 什么 không nhất thiết là câu hỏi thực sự.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
这次别再突然说有什么东西找不到了。
Zhè cì bié zài tūrán shuō yǒu shénme dōngxi zhǎo bú dào le.
Lần này đừng đột nhiên lại nói có thứ gì đó không tìm thấy nữa.
Ví dụ 2:
钱包里面有什么东西?
Qiánbāo lǐmiàn yǒu shénme dōngxi?
Trong ví có những thứ gì?
Ví dụ 3:
还有什么其他特征吗?
Hái yǒu shénme qítā tèzhēng ma?
Còn đặc điểm nào khác không?
Ví dụ 4:
你有什么办法联系司机?
Nǐ yǒu shénme bànfǎ liánxì sījī?
Anh có cách nào liên hệ tài xế?
Ví dụ 5:
如果有什么问题,马上告诉我。
Rúguǒ yǒu shénme wèntí, mǎshàng gàosu wǒ.
Nếu có vấn đề gì thì lập tức nói cho tôi.
230) 这次 / 这回 / 下次
Công thức:
这次 + S + V
这回 + S + V
下次 + S + V
Cách dùng:
次 và 回 đều có thể dùng để nói về “lần”.
这次 = lần này, cách nói trung tính và phổ biến.
这回 = lần này, khẩu ngữ hơn.
下次 = lần sau.
Trong hội thoại, các từ này đặc biệt hữu ích khi nói về kinh nghiệm, bài học và việc tránh lặp lại sai lầm.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
这回一个也不能丢。
Zhè huí yí ge yě bù néng diū.
Lần này không được làm mất một thứ nào.
Ví dụ 2:
这次我一定会记住。
Zhè cì wǒ yídìng huì jìzhù.
Lần này tôi nhất định sẽ nhớ.
Ví dụ 3:
这回真的把我吓到了。
Zhè huí zhēn de bǎ wǒ xià dào le.
Lần này thật sự làm tôi sợ.
Ví dụ 4:
下次下车以前一定要检查座位。
Xià cì xià chē yǐqián yídìng yào jiǎnchá zuòwèi.
Lần sau trước khi xuống xe nhất định phải kiểm tra ghế.
Ví dụ 5:
下次别再带这么多现金了。
Xià cì bié zài dài zhème duō xiànjīn le.
Lần sau đừng mang nhiều tiền mặt như vậy nữa.
Tổng hợp trọng điểm từ 211) đến 230)
没想到……
Không ngờ…
结果……
Kết quả là / rốt cuộc…
想着……
Cứ nghĩ / định bụng / duy trì một suy nghĩ.
等一会儿再……
Lát nữa mới / đợi một chút rồi làm…
通过……确认 / 通过……来……
Thông qua / bằng cách… để…
A 或者 B
A hoặc B.
V + 会 / 不会
Học được / không học được một kỹ năng.
放回 + 原来的位置
Đặt trở lại vị trí ban đầu.
从……里 + V
Làm / học / lấy được gì từ trong…
连续 + 数量 + 次
Liên tiếp / liên tục bao nhiêu lần.
基本 / 基本上
Về cơ bản / hầu như.
完全 + 不 / 没 / Adj
Hoàn toàn…
特别是……
Đặc biệt là / nhất là.
涉及……的时候
Khi liên quan đến…
抱着 + 态度 / 想法 / 希望
Giữ một thái độ / suy nghĩ / hy vọng.
总觉得……
Luôn cảm thấy / cứ cho rằng…
嫌 + Adj / 嫌烦
Chê / cảm thấy phiền / ngại vì…
不用……就能……
Không cần… cũng có thể…
有什么 + N
Có gì / có loại nào / có vấn đề gì…
这次 / 这回 / 下次
Lần này / lần này trong khẩu ngữ / lần sau.
231) 能不能 + 动词
Công thức:
能不能 + V?
S + 能不能 + V?
看 + S + 能不能 + V
Cách dùng:
能不能 là dạng chính phản của 能, dùng để hỏi về khả năng, điều kiện hoặc tính khả thi của một hành động.
Dịch:
“có thể… hay không?”
“có làm được… không?”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
快看看,到底能不能找到司机的信息。
Kuài kànkan, dàodǐ néng bù néng zhǎodào sījī de xìnxī.
Mau xem thử rốt cuộc có tìm được thông tin của tài xế hay không.
Ví dụ 2:
我们能不能联系到刚才那个司机?
Wǒmen néng bù néng liánxì dào gāngcái nàge sījī?
Chúng ta có thể liên hệ được với tài xế vừa rồi không?
Ví dụ 3:
你能不能再想一下车牌号?
Nǐ néng bù néng zài xiǎng yíxià chēpáihào?
Anh có thể nghĩ lại biển số xe một chút không?
Ví dụ 4:
这个问题今天能不能解决?
Zhège wèntí jīntiān néng bù néng jiějué?
Vấn đề này hôm nay có thể giải quyết được không?
Ví dụ 5:
你看看银行卡能不能暂时冻结。
Nǐ kànkan yínhángkǎ néng bù néng zànshí dòngjié.
Anh xem thử thẻ ngân hàng có thể tạm thời khóa hay không.
232) 会不会 + 动词
Công thức:
会不会 + V?
S + 会不会 + V?
会不会是……?
Cách dùng:
会不会 dùng để hỏi hoặc suy đoán khả năng một sự việc có xảy ra hay không.
Dịch:
“có… hay không?”
“liệu có… không?”
Trong nhiều tình huống, 会不会 mang sắc thái phỏng đoán mạnh hơn 能不能.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你说手机到底还会不会在服务台上?
Nǐ shuō shǒujī dàodǐ hái huì bú huì zài fúwùtái shang?
Em nói xem rốt cuộc điện thoại còn ở quầy dịch vụ hay không?
Ví dụ 2:
钱包会不会掉在出租车上了?
Qiánbāo huì bú huì diào zài chūzūchē shang le?
Liệu ví có rơi trên taxi rồi không?
Ví dụ 3:
司机会不会已经走远了?
Sījī huì bú huì yǐjīng zǒu yuǎn le?
Liệu tài xế đã đi xa rồi không?
Ví dụ 4:
银行卡会不会被别人使用?
Yínhángkǎ huì bú huì bèi biérén shǐyòng?
Liệu thẻ ngân hàng có bị người khác sử dụng hay không?
Ví dụ 5:
明天会不会下雨?
Míngtiān huì bú huì xiàyǔ?
Ngày mai có mưa hay không?
233) 有没有 + 动词
Công thức:
有没有 + V?
S + 有没有 + V + 过?
有没有 + N?
Cách dùng:
有没有 ngoài việc hỏi sự tồn tại còn có thể đứng trước động từ để hỏi hành động đã xảy ra hay chưa.
Ví dụ:
有没有看到?
有没有联系?
有没有发现?
有没有用过?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你有没有看到我的手机?
Nǐ yǒu méiyǒu kàndào wǒ de shǒujī?
Em có nhìn thấy điện thoại của anh không?
Ví dụ 2:
你有没有联系过司机?
Nǐ yǒu méiyǒu liánxì guo sījī?
Anh đã từng liên hệ tài xế chưa?
Ví dụ 3:
工作人员有没有发现一个黑色的钱包?
Gōngzuò rényuán yǒu méiyǒu fāxiàn yí ge hēisè de qiánbāo?
Nhân viên có phát hiện một chiếc ví màu đen không?
Ví dụ 4:
你有没有检查银行卡交易记录?
Nǐ yǒu méiyǒu jiǎnchá yínhángkǎ jiāoyì jìlù?
Anh đã kiểm tra lịch sử giao dịch thẻ ngân hàng chưa?
Ví dụ 5:
以前你有没有遇到过这种情况?
Yǐqián nǐ yǒu méiyǒu yùdào guo zhè zhǒng qíngkuàng?
Trước đây anh đã từng gặp tình huống như thế này chưa?
234) 是不是 + 名词 / 动词 / 形容词
Công thức:
是不是 + N?
是不是 + V + 了?
是不是 + Adj?
Cách dùng:
是不是 dùng để đưa ra một phỏng đoán hoặc nhận định rồi yêu cầu người nghe xác nhận.
Dịch:
“có phải… không?”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
是不是一部黑色的手机?
Shì bú shì yí bù hēisè de shǒujī?
Có phải là một chiếc điện thoại màu đen không?
Ví dụ 2:
是不是你把钱包放错地方了?
Shì bú shì nǐ bǎ qiánbāo fàng cuò dìfang le?
Có phải anh đã để nhầm chỗ chiếc ví không?
Ví dụ 3:
司机是不是已经联系你了?
Sījī shì bú shì yǐjīng liánxì nǐ le?
Có phải tài xế đã liên hệ với anh rồi không?
Ví dụ 4:
这里是不是商场的服务台?
Zhèlǐ shì bú shì shāngchǎng de fúwùtái?
Đây có phải quầy dịch vụ của trung tâm thương mại không?
Ví dụ 5:
这个办法是不是更安全?
Zhège bànfǎ shì bú shì gèng ānquán?
Cách này có phải an toàn hơn không?
235) 动词 + 出来
Công thức:
V + 出来
V + 得出来
V + 不出来
Cách dùng:
出来 ngoài nghĩa phương hướng “đi ra” còn có thể làm bổ ngữ kết quả, biểu thị thông qua quan sát, suy nghĩ hoặc phân tích mà nhận ra một điều gì đó.
Các tổ hợp:
看出来 = nhìn ra
听出来 = nghe ra
认出来 = nhận ra
想出来 = nghĩ ra
查出来 = tra ra
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
监控里应该能看出来。
Jiānkòng lǐ yīnggāi néng kàn chūlái.
Trong camera chắc có thể nhìn ra được.
Ví dụ 2:
我一眼就认出这个钱包了。
Wǒ yì yǎn jiù rèn chū zhège qiánbāo le.
Tôi chỉ nhìn một cái là nhận ra chiếc ví này.
Ví dụ 3:
你能看出来是哪辆出租车吗?
Nǐ néng kàn chūlái shì nǎ liàng chūzūchē ma?
Anh có thể nhìn ra đó là chiếc taxi nào không?
Ví dụ 4:
我怎么也想不出更好的办法。
Wǒ zěnme yě xiǎng bù chū gèng hǎo de bànfǎ.
Tôi nghĩ thế nào cũng không nghĩ ra cách tốt hơn.
Ví dụ 5:
银行已经查出那笔异常交易了。
Yínháng yǐjīng chá chū nà bǐ yìcháng jiāoyì le.
Ngân hàng đã tra ra giao dịch bất thường đó rồi.
236) 动词 + 清楚
Công thức:
V + 清楚
V + 得清楚
V + 不清楚
把 + O + V + 清楚
Cách dùng:
清楚 đứng sau động từ làm bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đạt đến mức rõ ràng.
Các tổ hợp rất thông dụng:
看清楚
听清楚
问清楚
说清楚
查清楚
弄清楚
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
先把情况弄清楚,再下结论。
Xiān bǎ qíngkuàng nòng qīngchu, zài xià jiélùn.
Trước tiên hãy làm rõ tình hình rồi mới kết luận.
Ví dụ 2:
你看清楚车牌号了吗?
Nǐ kàn qīngchu chēpáihào le ma?
Anh đã nhìn rõ biển số xe chưa?
Ví dụ 3:
刚才他说得太快,我没听清楚。
Gāngcái tā shuō de tài kuài, wǒ méi tīng qīngchu.
Vừa rồi anh ấy nói nhanh quá, tôi không nghe rõ.
Ví dụ 4:
这件事最好先问清楚。
Zhè jiàn shì zuìhǎo xiān wèn qīngchu.
Chuyện này tốt nhất nên hỏi cho rõ trước.
Ví dụ 5:
我们一定要查清楚钱包到底丢在哪里。
Wǒmen yídìng yào chá qīngchu qiánbāo dàodǐ diū zài nǎli.
Chúng ta nhất định phải điều tra rõ rốt cuộc ví bị mất ở đâu.
237) 动词 + 明白
Công thức:
V + 明白
V + 得明白
V + 不明白
Cách dùng:
明白 sau động từ biểu thị đạt được sự hiểu biết rõ ràng.
Các tổ hợp:
听明白
看明白
想明白
说明白
弄明白
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
现在我终于明白为什么你一直让我冷静了。
Xiànzài wǒ zhōngyú míngbai wèishénme nǐ yìzhí ràng wǒ lěngjìng le.
Bây giờ anh cuối cùng cũng hiểu tại sao em cứ bảo anh bình tĩnh.
Ví dụ 2:
你听明白工作人员的要求了吗?
Nǐ tīng míngbai gōngzuò rényuán de yāoqiú le ma?
Anh đã nghe hiểu yêu cầu của nhân viên chưa?
Ví dụ 3:
这件事我还没想明白。
Zhè jiàn shì wǒ hái méi xiǎng míngbai.
Chuyện này tôi vẫn chưa nghĩ thông.
Ví dụ 4:
请把情况说明白。
Qǐng bǎ qíngkuàng shuō míngbai.
Xin hãy nói rõ tình hình.
Ví dụ 5:
看完这些记录以后,我终于弄明白了。
Kàn wán zhèxiē jìlù yǐhòu, wǒ zhōngyú nòng míngbai le.
Sau khi xem xong những ghi chép này, cuối cùng tôi cũng hiểu rõ rồi.
238) 动词 + 对 / 错
Công thức:
V + 对
V + 错
V + 对了 / 错了
Cách dùng:
对 và 错 có thể làm bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động được thực hiện đúng hoặc sai.
Các tổ hợp:
说对
听对
写对
记对
看对
说错
写错
记错
听错
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
基本都对。您可以解锁一下确认。
Jīběn dōu duì. Nín kěyǐ jiěsuǒ yíxià quèrèn.
Về cơ bản đều đúng. Anh có thể mở khóa để xác nhận.
Ví dụ 2:
车牌号我没有记错。
Chēpáihào wǒ méiyǒu jì cuò.
Tôi không nhớ sai biển số xe.
Ví dụ 3:
你是不是听错了?
Nǐ shì bú shì tīng cuò le?
Có phải anh nghe nhầm rồi không?
Ví dụ 4:
这个电话号码你写错了。
Zhège diànhuà hàomǎ nǐ xiě cuò le.
Số điện thoại này anh viết sai rồi.
Ví dụ 5:
你说对了,钱包真的在车上。
Nǐ shuō duì le, qiánbāo zhēn de zài chē shang.
Anh nói đúng rồi, chiếc ví thật sự ở trên xe.
239) 弄 + 结果补语
Công thức:
弄 + Adj / Bổ ngữ kết quả
把 + O + 弄 + Adj / Kết quả
Cách dùng:
弄 là động từ rất linh hoạt trong khẩu ngữ.
Nó thường kết hợp với bổ ngữ để biểu thị “làm cho… trở thành trạng thái nào đó”.
Các tổ hợp:
弄丢 = làm mất
弄坏 = làm hỏng
弄清楚 = làm rõ
弄错 = làm sai
弄脏 = làm bẩn
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天我已经连续两次差一点儿把重要东西弄丢了。
Jīntiān wǒ yǐjīng liánxù liǎng cì chà yìdiǎnr bǎ zhòngyào dōngxi nòng diū le.
Hôm nay anh đã liên tiếp hai lần suýt làm mất đồ quan trọng.
Ví dụ 2:
别把银行卡弄丢了。
Bié bǎ yínhángkǎ nòng diū le.
Đừng làm mất thẻ ngân hàng.
Ví dụ 3:
先把情况弄清楚。
Xiān bǎ qíngkuàng nòng qīngchu.
Trước tiên hãy làm rõ tình hình.
Ví dụ 4:
我不小心把手机弄坏了。
Wǒ bù xiǎoxīn bǎ shǒujī nòng huài le.
Tôi bất cẩn làm hỏng điện thoại rồi.
Ví dụ 5:
你把这个数字弄错了。
Nǐ bǎ zhège shùzì nòng cuò le.
Anh đã làm sai con số này rồi.
240) 掉在 + 地点
Công thức:
N + 掉在 + 地点
S + 把 + O + 掉在 + 地点
可能 + 掉在……
Cách dùng:
掉在 biểu thị một vật rơi và nằm lại ở một địa điểm nào đó.
掉 có nghĩa “rơi”.
在 giới thiệu vị trí kết quả.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
钱包会不会掉在出租车上了?
Qiánbāo huì bú huì diào zài chūzūchē shang le?
Liệu chiếc ví có rơi trên taxi rồi không?
Ví dụ 2:
我的钥匙掉在地上了。
Wǒ de yàoshi diào zài dìshang le.
Chìa khóa của tôi rơi xuống đất rồi.
Ví dụ 3:
手机可能掉在座位下面了。
Shǒujī kěnéng diào zài zuòwèi xiàmiàn le.
Điện thoại có thể đã rơi dưới ghế.
Ví dụ 4:
银行卡从钱包里掉出来了。
Yínhángkǎ cóng qiánbāo lǐ diào chūlái le.
Thẻ ngân hàng rơi ra khỏi ví rồi.
Ví dụ 5:
东西掉在路上以后很难找回来。
Dōngxi diào zài lùshang yǐhòu hěn nán zhǎo huílái.
Sau khi đồ rơi ngoài đường thì rất khó tìm lại.
241) 落在 + 地点
Công thức:
把 + O + 落在 + 地点
O + 落在 + 地点 + 了
可能落在……
Cách dùng:
落在 trong khẩu ngữ thường dùng khi nói một người để quên hoặc bỏ sót đồ ở một nơi.
So với 掉在:
掉在 nhấn mạnh “rơi”.
落在 thường nhấn mạnh “để quên / bỏ quên”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我刚才可能把手机落在这里了。
Wǒ gāngcái kěnéng bǎ shǒujī là zài zhèlǐ le.
Vừa rồi anh có thể đã để quên điện thoại ở đây.
Ví dụ 2:
我把钱包落在出租车上了。
Wǒ bǎ qiánbāo là zài chūzūchē shang le.
Tôi để quên ví trên taxi rồi.
Ví dụ 3:
你的钥匙是不是落在办公室了?
Nǐ de yàoshi shì bú shì là zài bàngōngshì le?
Có phải anh để quên chìa khóa ở văn phòng rồi không?
Ví dụ 4:
护照千万不能落在酒店。
Hùzhào qiānwàn bù néng là zài jiǔdiàn.
Tuyệt đối không được để quên hộ chiếu ở khách sạn.
Ví dụ 5:
我昨天把文件落在公司了。
Wǒ zuótiān bǎ wénjiàn là zài gōngsī le.
Hôm qua tôi để quên tài liệu ở công ty.
242) 放在 + 地点
Công thức:
把 + O + 放在 + 地点
O + 放在 + 地点
应该放在……
Cách dùng:
放在 biểu thị chủ thể chủ động đặt một vật ở một vị trí cụ thể.
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong chủ đề bảo quản đồ vật.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我好像把它放在服务台上了。
Wǒ hǎoxiàng bǎ tā fàng zài fúwùtái shang le.
Hình như anh đã đặt nó trên quầy dịch vụ.
Ví dụ 2:
把钱包放在固定的位置。
Bǎ qiánbāo fàng zài gùdìng de wèizhi.
Hãy để ví ở một vị trí cố định.
Ví dụ 3:
不要把银行卡放在桌上。
Bú yào bǎ yínhángkǎ fàng zài zhuō shang.
Đừng để thẻ ngân hàng trên bàn.
Ví dụ 4:
我把钥匙放在右边的口袋里。
Wǒ bǎ yàoshi fàng zài yòubiān de kǒudài lǐ.
Tôi để chìa khóa trong túi bên phải.
Ví dụ 5:
重要文件应该放在安全的地方。
Zhòngyào wénjiàn yīnggāi fàng zài ānquán de dìfang.
Tài liệu quan trọng nên được đặt ở nơi an toàn.
243) 从……掉下来
Công thức:
O + 从 + 地点 + 掉下来
S + 从 + N + 上 + 掉下来
Cách dùng:
从……掉下来 biểu thị vật thể rơi từ một vị trí cao hơn xuống dưới.
下来 là bổ ngữ phương hướng.
Dịch:
“rơi từ… xuống”
Ví dụ 1 – ứng dụng từ mạch hội thoại:
钱包可能从腿上掉下来了。
Qiánbāo kěnéng cóng tuǐ shang diào xiàlái le.
Ví có thể đã rơi từ trên đùi xuống.
Ví dụ 2:
手机从桌子上掉下来了。
Shǒujī cóng zhuōzi shang diào xiàlái le.
Điện thoại rơi từ trên bàn xuống.
Ví dụ 3:
钥匙从口袋里掉下来了。
Yàoshi cóng kǒudài lǐ diào xiàlái le.
Chìa khóa rơi từ trong túi xuống.
Ví dụ 4:
一本书从书架上掉下来了。
Yì běn shū cóng shūjià shang diào xiàlái le.
Một cuốn sách rơi từ giá sách xuống.
Ví dụ 5:
银行卡可能从钱包里掉下来了。
Yínhángkǎ kěnéng cóng qiánbāo lǐ diào xiàlái le.
Thẻ ngân hàng có thể đã rơi từ trong ví ra.
244) 动词 + 上 / 不上
Công thức:
V + 上
V + 不上
V + 得上 / 不上
Cách dùng:
上 sau động từ có thể làm bổ ngữ kết quả, biểu thị đạt được sự kết nối hoặc mục tiêu.
Các tổ hợp rất thông dụng:
联系上 = liên lạc được
赶上 = kịp
跟上 = theo kịp
关上 = đóng lại
锁上 = khóa lại
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
如果自己找不了,就请工作人员或者有关人员帮忙。
Rúguǒ zìjǐ zhǎo bù liǎo, jiù qǐng gōngzuò rényuán huòzhě yǒuguān rényuán bāngmáng.
Nếu bản thân không tìm được thì hãy nhờ nhân viên hoặc người có liên quan giúp đỡ.
Ví dụ ứng dụng trực tiếp với 上:
我们终于联系上司机了。
Wǒmen zhōngyú liánxì shàng sījī le.
Cuối cùng chúng tôi cũng liên lạc được với tài xế.
Ví dụ 2:
我一直联系不上他。
Wǒ yìzhí liánxì bú shàng tā.
Tôi mãi vẫn không liên lạc được với anh ấy.
Ví dụ 3:
快一点儿,不然赶不上最后一班地铁了。
Kuài yìdiǎnr, bùrán gǎn bú shàng zuìhòu yì bān dìtiě le.
Nhanh một chút, nếu không sẽ không kịp chuyến tàu điện cuối.
Ví dụ 4:
你走得太快,我跟不上。
Nǐ zǒu de tài kuài, wǒ gēn bú shàng.
Anh đi nhanh quá, tôi theo không kịp.
Ví dụ 5:
出门以前记得把门锁上。
Chūmén yǐqián jìde bǎ mén suǒ shàng.
Trước khi ra ngoài nhớ khóa cửa.
245) 动词 + 开 / 不开
Công thức:
V + 开
V + 不开
V + 得开 / 不开
Cách dùng:
开 sau động từ thường làm bổ ngữ kết quả, biểu thị từ trạng thái đóng, dính hoặc không hoạt động chuyển sang mở ra.
Các tổ hợp:
打开
推开
拉开
解开
打不开
推不开
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống hội thoại:
这个手机没有密码就打不开。
Zhège shǒujī méiyǒu mìmǎ jiù dǎ bù kāi.
Điện thoại này không có mật khẩu thì không mở được.
Ví dụ 2:
请把钱包打开让我确认一下。
Qǐng bǎ qiánbāo dǎkāi ràng wǒ quèrèn yíxià.
Xin hãy mở ví ra để tôi xác nhận một chút.
Ví dụ 3:
这扇门怎么也推不开。
Zhè shàn mén zěnme yě tuī bù kāi.
Cánh cửa này đẩy thế nào cũng không mở được.
Ví dụ 4:
我忘了密码,所以打不开手机。
Wǒ wàng le mìmǎ, suǒyǐ dǎ bù kāi shǒujī.
Tôi quên mật khẩu nên không mở được điện thoại.
Ví dụ 5:
把包打开看看钱包在不在里面。
Bǎ bāo dǎkāi kànkan qiánbāo zài bú zài lǐmiàn.
Hãy mở túi ra xem ví có ở bên trong hay không.
246) 动词 + 回
Công thức:
V + 回 + O
把 + O + V + 回 + 地点
Cách dùng:
回 sau động từ biểu thị đưa một người, vật hoặc trạng thái trở lại nơi hoặc trạng thái ban đầu.
Các tổ hợp:
拿回
送回
放回
要回
找回
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
用完以后马上放回原来的位置。
Yòng wán yǐhòu mǎshàng fàng huí yuánlái de wèizhi.
Sau khi dùng xong phải lập tức đặt lại vị trí ban đầu.
Ví dụ 2:
司机把钱包送回来了。
Sījī bǎ qiánbāo sòng huílái le.
Tài xế đã mang chiếc ví quay lại.
Ví dụ 3:
我终于把丢失的手机找回来了。
Wǒ zhōngyú bǎ diūshī de shǒujī zhǎo huílái le.
Cuối cùng tôi cũng tìm lại được chiếc điện thoại bị mất.
Ví dụ 4:
请把银行卡放回钱包里。
Qǐng bǎ yínhángkǎ fàng huí qiánbāo lǐ.
Xin hãy đặt thẻ ngân hàng trở lại trong ví.
Ví dụ 5:
这本书看完以后要送回图书馆。
Zhè běn shū kàn wán yǐhòu yào sòng huí túshūguǎn.
Sau khi đọc xong cuốn sách này phải trả lại thư viện.
247) 动词 + 走
Công thức:
V + 走 + O
把 + O + V + 走
被 + 人 + V + 走
Cách dùng:
走 sau động từ làm bổ ngữ phương hướng, biểu thị đối tượng bị mang rời khỏi vị trí ban đầu.
Các tổ hợp:
拿走
带走
借走
偷走
收走
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
别人说捡到了你的东西,也不能马上完全相信。
Biérén shuō jiǎndào le nǐ de dōngxi, yě bù néng mǎshàng wánquán xiāngxìn.
Người khác nói đã nhặt được đồ của anh thì cũng không thể lập tức hoàn toàn tin.
Ví dụ ứng dụng trực tiếp với 走:
你觉得钱包会不会被别人拿走了?
Nǐ juéde qiánbāo huì bú huì bèi biérén ná zǒu le?
Anh thấy liệu chiếc ví có bị người khác lấy đi rồi không?
Ví dụ 2:
谁把我的手机拿走了?
Shéi bǎ wǒ de shǒujī ná zǒu le?
Ai đã lấy điện thoại của tôi đi?
Ví dụ 3:
重要文件不能随便带走。
Zhòngyào wénjiàn bù néng suíbiàn dài zǒu.
Tài liệu quan trọng không thể tùy tiện mang đi.
Ví dụ 4:
我的伞被别人拿走了。
Wǒ de sǎn bèi biérén ná zǒu le.
Ô của tôi bị người khác lấy đi rồi.
Ví dụ 5:
离开以前记得把自己的东西全部带走。
Líkāi yǐqián jìde bǎ zìjǐ de dōngxi quánbù dài zǒu.
Trước khi rời đi nhớ mang toàn bộ đồ của mình theo.
248) 一个也 / 都 + 不……
Công thức:
一个也不 + V
一个都不 + V
一张也不 + V
Cách dùng:
Cấu trúc này nhấn mạnh toàn bộ số lượng bằng không.
Nếu kết hợp với 不能, nó biểu thị không được bỏ sót bất kỳ thành viên nào.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
这回一个也不能丢。
Zhè huí yí ge yě bù néng diū.
Lần này không được làm mất một thứ nào.
Ví dụ 2:
这些证件一张也不能少。
Zhèxiē zhèngjiàn yì zhāng yě bù néng shǎo.
Những giấy tờ này không được thiếu một tờ nào.
Ví dụ 3:
今天一个电话我也没接到。
Jīntiān yí ge diànhuà wǒ yě méi jiē dào.
Hôm nay tôi không nhận được một cuộc điện thoại nào.
Ví dụ 4:
这些步骤一个都不能省。
Zhèxiē bùzhòu yí ge dōu bù néng shěng.
Những bước này không được bỏ qua bước nào.
Ví dụ 5:
钱包里的东西一个也没少。
Qiánbāo lǐ de dōngxi yí ge yě méi shǎo.
Đồ trong ví không thiếu một món nào.
249) 全都……
Công thức:
S + 全都 + V
N + 全都 + Adj
全都 + 不 / 没 + V
Cách dùng:
全都 nhấn mạnh toàn bộ thành viên trong một phạm vi đều có chung một đặc điểm hoặc hành động.
Dịch:
“toàn bộ đều…”
“tất cả đều…”
So với 都, 全都 có sắc thái nhấn mạnh mạnh hơn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
难道你刚才总结的那些方法全都忘了吗?
Nándào nǐ gāngcái zǒngjié de nàxiē fāngfǎ quán dōu wàng le ma?
Chẳng lẽ những phương pháp vừa tổng kết anh quên hết rồi sao?
Ví dụ 2:
钱包里的银行卡全都在。
Qiánbāo lǐ de yínhángkǎ quán dōu zài.
Tất cả thẻ ngân hàng trong ví đều còn.
Ví dụ 3:
这些信息我全都记下来了。
Zhèxiē xìnxī wǒ quán dōu jì xiàlái le.
Tôi đã ghi lại toàn bộ những thông tin này.
Ví dụ 4:
今天发生的事情我全都记得。
Jīntiān fāshēng de shìqing wǒ quán dōu jìde.
Tôi nhớ toàn bộ những chuyện xảy ra hôm nay.
Ví dụ 5:
检查以后发现东西全都没少。
Jiǎnchá yǐhòu fāxiàn dōngxi quán dōu méi shǎo.
Sau khi kiểm tra phát hiện tất cả đồ đều không thiếu.
250) 最 + 形容词 / 最 + 心理动词
Công thức:
最 + Adj
最 + V tâm lý
最 + Adj + 的 + N
Cách dùng:
最 biểu thị mức độ cao nhất trong một phạm vi.
Dịch:
“nhất…”
Các kết hợp thực dụng:
最重要
最安全
最方便
最担心
最怕
最需要
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
特别是涉及钱、证件和个人信息的时候,千万不能抱着无所谓的态度。
Tèbié shì shèjí qián, zhèngjiàn hé gèrén xìnxī de shíhou, qiānwàn bù néng bàozhe wúsuǒwèi de tàidu.
Đặc biệt khi liên quan đến tiền, giấy tờ và thông tin cá nhân, tuyệt đối không được giữ thái độ không quan tâm.
Ví dụ ứng dụng trực tiếp với 最:
现在最重要的是先确认钱包最后出现在哪里。
Xiànzài zuì zhòngyào de shì xiān quèrèn qiánbāo zuìhòu chūxiàn zài nǎli.
Bây giờ điều quan trọng nhất là xác nhận trước nơi cuối cùng chiếc ví xuất hiện.
Ví dụ 2:
我最担心身份证丢了。
Wǒ zuì dānxīn shēnfènzhèng diū le.
Tôi lo nhất là mất căn cước.
Ví dụ 3:
这个方法最安全。
Zhège fāngfǎ zuì ānquán.
Cách này an toàn nhất.
Ví dụ 4:
我最怕个人信息被别人使用。
Wǒ zuì pà gèrén xìnxī bèi biérén shǐyòng.
Tôi sợ nhất là thông tin cá nhân bị người khác sử dụng.
Ví dụ 5:
遇到这种情况,冷静是最重要的。
Yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, lěngjìng shì zuì zhòngyào de.
Gặp tình huống như thế này, bình tĩnh là điều quan trọng nhất.
Tổng hợp trọng điểm từ 231) đến 250)
能不能 + V
Có thể làm được hay không.
会不会 + V
Liệu có xảy ra / có… hay không.
有没有 + V
Đã làm / có làm… hay chưa.
是不是……
Có phải… hay không.
V + 出来
Nhìn ra / nghe ra / nghĩ ra / tra ra.
V + 清楚
Nhìn rõ / nghe rõ / hỏi rõ / làm rõ.
V + 明白
Nghe hiểu / nghĩ thông / nói rõ / hiểu rõ.
V + 对 / 错
Làm đúng / làm sai.
弄 + 结果补语
Làm cho sự vật trở thành một trạng thái: 弄丢、弄坏、弄清楚、弄错.
掉在 + 地点
Rơi ở / rơi xuống một địa điểm.
落在 + 地点
Để quên tại một nơi.
放在 + 地点
Đặt đồ vật tại một vị trí.
从……掉下来
Rơi từ… xuống.
V + 上 / 不上
Liên lạc được / không liên lạc được; kịp / không kịp; theo kịp / không theo kịp.
V + 开 / 不开
Mở được / không mở được.
V + 回
Đưa / đặt / tìm trở lại.
V + 走
Mang / lấy một vật rời khỏi vị trí ban đầu.
一个也 / 都 + 不……
Một cái cũng không / không được thiếu một cái nào.
全都……
Toàn bộ đều / tất cả đều.
最 + Adj / 心理动词
Nhất / mức độ cao nhất trong một phạm vi.
251) 间接疑问句:问 / 确认 + 有没有 / 是不是……
Công thức:
问 + 人 + 有没有……
问 + 人 + 是不是……
确认 + 有没有……
确认 + 是不是……
Cách dùng:
Trong tiếng Trung, cả một câu hỏi có thể trở thành tân ngữ của các động từ như:
问 = hỏi
确认 = xác nhận
检查 = kiểm tra
看看 = xem thử
不知道 = không biết
想知道 = muốn biết
Khi đó không cần thêm từ tương đương với “rằng” trong tiếng Việt.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
他们问司机后座上有没有一个钱包。
Tāmen wèn sījī hòuzuò shang yǒu méiyǒu yí ge qiánbāo.
Họ hỏi tài xế xem trên ghế sau có một chiếc ví hay không.
Ví dụ 2:
你问一下工作人员有没有人捡到手机。
Nǐ wèn yíxià gōngzuò rényuán yǒu méiyǒu rén jiǎndào shǒujī.
Anh hỏi nhân viên xem có ai nhặt được điện thoại không.
Ví dụ 3:
我要确认这是不是我的钱包。
Wǒ yào quèrèn zhè shì bú shì wǒ de qiánbāo.
Tôi muốn xác nhận xem đây có phải ví của tôi không.
Ví dụ 4:
请检查银行卡有没有异常交易。
Qǐng jiǎnchá yínhángkǎ yǒu méiyǒu yìcháng jiāoyì.
Xin hãy kiểm tra xem thẻ ngân hàng có giao dịch bất thường không.
Ví dụ 5:
我想知道司机是不是已经离开了。
Wǒ xiǎng zhīdào sījī shì bú shì yǐjīng líkāi le.
Tôi muốn biết xem tài xế đã rời đi chưa.
252) 疑问代词作宾语:知道 / 想 / 确认 + 谁、哪儿、怎么……
Công thức:
知道 + 谁 / 什么 / 哪儿 / 怎么……
想知道 + 疑问代词……
想起来 + 疑问代词……
确认 + 疑问代词……
Cách dùng:
Các từ nghi vấn như:
谁
什么
哪儿
哪里
怎么
为什么
多少
có thể nằm bên trong một mệnh đề làm tân ngữ của động từ khác.
Ví dụ:
我不知道钱包在哪儿。
Tôi không biết ví ở đâu.
Không cần đảo trật tự như một số ngôn ngữ khác.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
固定位置以后,你就不用每次都想到底放在哪儿了。
Gùdìng wèizhi yǐhòu, nǐ jiù bú yòng měi cì dōu xiǎng dàodǐ fàng zài nǎr le.
Sau khi cố định vị trí thì anh không cần mỗi lần đều nghĩ rốt cuộc đã để ở đâu nữa.
Ví dụ 2:
我不知道钱包掉在哪儿了。
Wǒ bù zhīdào qiánbāo diào zài nǎr le.
Tôi không biết ví rơi ở đâu rồi.
Ví dụ 3:
你还记得司机长什么样吗?
Nǐ hái jìde sījī zhǎng shénme yàng ma?
Anh còn nhớ tài xế trông như thế nào không?
Ví dụ 4:
我们先确认应该联系谁。
Wǒmen xiān quèrèn yīnggāi liánxì shéi.
Chúng ta xác nhận trước xem nên liên hệ ai.
Ví dụ 5:
我想知道这笔钱是怎么付出去的。
Wǒ xiǎng zhīdào zhè bǐ qián shì zěnme fù chūqu de.
Tôi muốn biết khoản tiền này đã được thanh toán bằng cách nào.
253) 动词短语 + 的 + 名词
Công thức:
V + 的 + N
S + V + 的 + N
Thời gian / Địa điểm + V + 的 + N
Cách dùng:
Một cụm động từ có thể đứng trước 的 để làm định ngữ cho danh từ.
Cấu trúc:
Phần miêu tả + 的 + Danh từ trung tâm
Ví dụ:
我买的东西
đồ tôi mua
刚才坐的出租车
chiếc taxi vừa đi
丢失的银行卡
thẻ ngân hàng bị mất
Đây là cấu trúc định ngữ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
既然钱包已经放好了,我们先去买刚才计划买的东西吧。
Jìrán qiánbāo yǐjīng fàng hǎo le, wǒmen xiān qù mǎi gāngcái jìhuà mǎi de dōngxi ba.
Nếu ví đã cất cẩn thận rồi thì chúng ta đi mua những thứ vừa định mua trước đi.
Ví dụ 2:
这是我刚才坐的出租车。
Zhè shì wǒ gāngcái zuò de chūzūchē.
Đây là chiếc taxi tôi vừa đi.
Ví dụ 3:
我正在找昨天丢的银行卡。
Wǒ zhèngzài zhǎo zuótiān diū de yínhángkǎ.
Tôi đang tìm chiếc thẻ ngân hàng bị mất hôm qua.
Ví dụ 4:
请告诉我捡到钱包的人的电话号码。
Qǐng gàosu wǒ jiǎndào qiánbāo de rén de diànhuà hàomǎ.
Xin hãy cho tôi số điện thoại của người nhặt được ví.
Ví dụ 5:
这是银行发给我的短信。
Zhè shì yínháng fā gěi wǒ de duǎnxìn.
Đây là tin nhắn ngân hàng gửi cho tôi.
254) “的”字结构:……的
Công thức:
Adj + 的
V + 的
Mệnh đề + 的
我的 / 你的 / 他的……
Cách dùng:
Khi danh từ trung tâm đã rõ trong ngữ cảnh, có thể lược bỏ danh từ và giữ lại 的.
Ví dụ:
黑色的钱包 → 黑色的
chiếc ví màu đen → cái màu đen
我的钱包 → 我的
ví của tôi → của tôi
你买的东西 → 你买的
đồ anh mua → cái anh mua
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
基本都对。您可以解锁一下确认。
Jīběn dōu duì. Nín kěyǐ jiěsuǒ yíxià quèrèn.
Về cơ bản đều đúng. Anh có thể mở khóa để xác nhận.
Ứng dụng theo chính tình huống xác nhận đồ thất lạc:
这个黑色的是您的,对吗?
Zhège hēisè de shì nín de, duì ma?
Cái màu đen này là của anh, đúng không?
Ví dụ 2:
这个钱包是我的,那个是他的。
Zhège qiánbāo shì wǒ de, nàge shì tā de.
Chiếc ví này là của tôi, cái kia là của anh ấy.
Ví dụ 3:
你刚才找到的是哪一个?
Nǐ gāngcái zhǎodào de shì nǎ yí ge?
Cái anh vừa tìm thấy là cái nào?
Ví dụ 4:
桌子上的不是我的。
Zhuōzi shang de bú shì wǒ de.
Cái trên bàn không phải của tôi.
Ví dụ 5:
我要找的是一部黑色的手机。
Wǒ yào zhǎo de shì yí bù hēisè de shǒujī.
Thứ tôi cần tìm là một chiếc điện thoại màu đen.
255) “地”作状语标记
Công thức:
Adj + 地 + V
Cụm từ + 地 + V
AA + 地 + V
Cách dùng:
地 thường đứng giữa phần miêu tả cách thức và động từ.
Cấu trúc:
Trạng ngữ + 地 + Động từ
Ví dụ:
认真地检查
kiểm tra nghiêm túc
慢慢地想
từ từ suy nghĩ
一段一段地找
tìm từng đoạn một
Trong khẩu ngữ, 地 đôi khi có thể được lược bỏ, nhưng trong văn viết và khi muốn làm rõ cấu trúc thì rất hữu ích.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
第三,按照刚才走过的路线,一段一段地找。
Dì-sān, ànzhào gāngcái zǒu guo de lùxiàn, yí duàn yí duàn de zhǎo.
Thứ ba, dựa theo tuyến đường vừa đi mà tìm từng đoạn một.
Ví dụ 2:
请仔细地检查钱包里面的东西。
Qǐng zǐxì de jiǎnchá qiánbāo lǐmiàn de dōngxi.
Xin hãy kiểm tra kỹ đồ bên trong ví.
Ví dụ 3:
他认真地回想刚才发生的事情。
Tā rènzhēn de huíxiǎng gāngcái fāshēng de shìqing.
Anh ấy nghiêm túc nhớ lại chuyện vừa xảy ra.
Ví dụ 4:
我们慢慢地把事情说清楚。
Wǒmen mànmàn de bǎ shìqing shuō qīngchu.
Chúng ta từ từ nói rõ sự việc.
Ví dụ 5:
工作人员耐心地帮我检查了记录。
Gōngzuò rényuán nàixīn de bāng wǒ jiǎnchá le jìlù.
Nhân viên kiên nhẫn giúp tôi kiểm tra hồ sơ.
256) 数量词重叠:一个一个、一件一件、一段一段
Công thức:
一 + Lượng từ + 一 + Lượng từ + 地 + V
一个一个地……
一件一件地……
一张一张地……
一段一段地……
Cách dùng:
Lượng từ lặp lại biểu thị thực hiện hành động lần lượt từng đơn vị một.
Dịch:
“từng… một”
Cấu trúc này rất hữu ích khi hướng dẫn kiểm tra, phân loại, tìm kiếm hoặc xử lý tuần tự.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
按照刚才走过的路线,一段一段地找。
Ànzhào gāngcái zǒu guo de lùxiàn, yí duàn yí duàn de zhǎo.
Dựa theo tuyến đường vừa đi mà tìm từng đoạn một.
Ví dụ 2:
把钱包里的东西一件一件地拿出来检查。
Bǎ qiánbāo lǐ de dōngxi yí jiàn yí jiàn de ná chūlái jiǎnchá.
Hãy lấy đồ trong ví ra kiểm tra từng món một.
Ví dụ 3:
银行卡要一张一张地确认。
Yínhángkǎ yào yì zhāng yì zhāng de quèrèn.
Thẻ ngân hàng phải được xác nhận từng chiếc một.
Ví dụ 4:
我们一个一个地打电话询问。
Wǒmen yí ge yí ge de dǎ diànhuà xúnwèn.
Chúng tôi gọi điện hỏi từng người một.
Ví dụ 5:
问题要一个一个地解决。
Wèntí yào yí ge yí ge de jiějué.
Vấn đề phải được giải quyết từng cái một.
257) 再 + 形容词,也……
Công thức:
再 + Adj,也 + B
N + 再 + Adj,也 + B
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị dù mức độ của đặc điểm A có cao đến đâu thì kết quả B vẫn không thay đổi.
Có thể dịch:
“dù… đến đâu cũng…”
Khác với 再怎么……也……, cấu trúc này đặt trực tiếp tính từ sau 再.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
东西再方便,也经不起粗心。
Dōngxi zài fāngbiàn, yě jīngbuqǐ cūxīn.
Đồ có tiện đến đâu cũng không chịu nổi sự bất cẩn.
Ví dụ 2:
钱包再小,也不能随便放。
Qiánbāo zài xiǎo, yě bù néng suíbiàn fàng.
Ví dù nhỏ đến đâu cũng không thể tùy tiện để lung tung.
Ví dụ 3:
事情再急,也要先弄清楚情况。
Shìqing zài jí, yě yào xiān nòng qīngchu qíngkuàng.
Việc dù gấp đến đâu cũng phải làm rõ tình hình trước.
Ví dụ 4:
工作再忙,也不能忘记休息。
Gōngzuò zài máng, yě bù néng wàngjì xiūxi.
Công việc dù bận đến đâu cũng không thể quên nghỉ ngơi.
Ví dụ 5:
价格再便宜,不适合也不能买。
Jiàgé zài piányi, bù shìhé yě bù néng mǎi.
Giá dù rẻ đến đâu, không phù hợp thì cũng không thể mua.
258) 而且
Công thức:
A,而且 + B
不但 A,而且 B
S + 而且 + V
Cách dùng:
而且 dùng để bổ sung thông tin theo hướng tăng tiến.
Dịch:
“hơn nữa”
“mà còn”
“vả lại”
So với 还, 而且 thường có tính liên kết logic rõ hơn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
而且如果那个位置没有,我马上就能发现。
Érqiě rúguǒ nàge wèizhi méiyǒu, wǒ mǎshàng jiù néng fāxiàn.
Hơn nữa nếu ở vị trí đó không có thì anh có thể phát hiện ngay.
Ví dụ 2:
这个办法很简单,而且很安全。
Zhège bànfǎ hěn jiǎndān, érqiě hěn ānquán.
Cách này rất đơn giản, hơn nữa rất an toàn.
Ví dụ 3:
钱包找回来了,而且里面的东西一样都没少。
Qiánbāo zhǎo huílái le, érqiě lǐmiàn de dōngxi yíyàng dōu méi shǎo.
Ví đã tìm lại được, hơn nữa đồ bên trong không thiếu thứ gì.
Ví dụ 4:
这个软件使用方便,而且不用带现金。
Zhège ruǎnjiàn shǐyòng fāngbiàn, érqiě bú yòng dài xiànjīn.
Phần mềm này sử dụng thuận tiện, hơn nữa không cần mang tiền mặt.
Ví dụ 5:
他不但帮我找到了钱包,而且亲自送回来了。
Tā búdàn bāng wǒ zhǎodào le qiánbāo, érqiě qīnzì sòng huílái le.
Anh ấy không những giúp tôi tìm thấy ví mà còn tự mình mang trả lại.
259) 马上 + 动词
Công thức:
马上 + V
S + 马上 + V
一……马上就……
Cách dùng:
马上 biểu thị hành động xảy ra ngay lập tức hoặc trong thời gian rất ngắn.
Dịch:
“ngay”
“lập tức”
“ngay lập tức”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
用完以后马上放回原来的位置。
Yòng wán yǐhòu mǎshàng fàng huí yuánlái de wèizhi.
Sau khi dùng xong phải lập tức đặt lại vị trí ban đầu.
Ví dụ 2:
发现银行卡丢了以后马上联系银行。
Fāxiàn yínhángkǎ diū le yǐhòu mǎshàng liánxì yínháng.
Sau khi phát hiện thẻ ngân hàng bị mất hãy lập tức liên hệ ngân hàng.
Ví dụ 3:
司机到了以后马上告诉我。
Sījī dào le yǐhòu mǎshàng gàosu wǒ.
Sau khi tài xế đến hãy báo cho tôi ngay.
Ví dụ 4:
如果发现异常交易,要马上冻结银行卡。
Rúguǒ fāxiàn yìcháng jiāoyì, yào mǎshàng dòngjié yínhángkǎ.
Nếu phát hiện giao dịch bất thường thì phải lập tức khóa thẻ.
Ví dụ 5:
我马上回来,你在这里等我。
Wǒ mǎshàng huílái, nǐ zài zhèlǐ děng wǒ.
Tôi sẽ quay lại ngay, anh chờ tôi ở đây.
260) 突然 + 动词 / 形容词
Công thức:
突然 + V
突然 + Adj + 了
S + 突然 + 想起来……
Cách dùng:
突然 biểu thị sự việc xảy ra bất ngờ, không có dấu hiệu hoặc chuẩn bị trước.
Dịch:
“đột nhiên”
“bỗng nhiên”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
这次别再突然说有什么东西找不到了。
Zhè cì bié zài tūrán shuō yǒu shénme dōngxi zhǎo bú dào le.
Lần này đừng đột nhiên lại nói có thứ gì đó không tìm thấy nữa.
Ví dụ 2:
我突然想起来钱包可能在出租车上。
Wǒ tūrán xiǎng qǐlái qiánbāo kěnéng zài chūzūchē shang.
Tôi đột nhiên nhớ ra ví có thể ở trên taxi.
Ví dụ 3:
司机突然给我打电话了。
Sījī tūrán gěi wǒ dǎ diànhuà le.
Tài xế đột nhiên gọi điện cho tôi.
Ví dụ 4:
手机突然没电了。
Shǒujī tūrán méi diàn le.
Điện thoại đột nhiên hết pin.
Ví dụ 5:
天气突然变冷了。
Tiānqì tūrán biàn lěng le.
Thời tiết đột nhiên trở lạnh.
261) 真正 + 形容词 / 名词
Công thức:
真正 + 的 + N
真正 + Adj
真正 + V
Cách dùng:
真正 dùng để nhấn mạnh tính thực chất, đúng nghĩa hoặc thực sự của một sự việc.
Dịch:
“thực sự”
“thật sự”
“đúng nghĩa”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
这才是真正有效的习惯。
Zhè cái shì zhēnzhèng yǒuxiào de xíguàn.
Đây mới thực sự là thói quen có hiệu quả.
Ví dụ 2:
真正重要的是养成习惯。
Zhēnzhèng zhòngyào de shì yǎngchéng xíguàn.
Điều thực sự quan trọng là hình thành thói quen.
Ví dụ 3:
这才是真正的问题。
Zhè cái shì zhēnzhèng de wèntí.
Đây mới là vấn đề thực sự.
Ví dụ 4:
真正安全的方法不是完全依赖现金。
Zhēnzhèng ānquán de fāngfǎ bú shì wánquán yīlài xiànjīn.
Phương pháp thực sự an toàn không phải là hoàn toàn phụ thuộc vào tiền mặt.
Ví dụ 5:
真正理解以后,你就不会再犯同样的错误了。
Zhēnzhèng lǐjiě yǐhòu, nǐ jiù bú huì zài fàn tóngyàng de cuòwù le.
Sau khi thực sự hiểu thì anh sẽ không phạm cùng lỗi nữa.
262) 这么多 + 名词
Công thức:
这么多 + N
那么多 + N
有这么多……
Cách dùng:
这么多 biểu thị số lượng lớn ở mức người nói đang đề cập.
Dịch:
“nhiều… như vậy”
Cấu trúc:
这么 + 多 + Danh từ
Không nói:
这么很多……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天虽然麻烦不断,但是我竟然从一个钱包学到了这么多东西。
Jīntiān suīrán máfan búduàn, dànshì wǒ jìngrán cóng yí ge qiánbāo xué dào le zhème duō dōngxi.
Hôm nay tuy phiền phức liên tục nhưng anh không ngờ lại học được nhiều điều như vậy từ một chiếc ví.
Ví dụ 2:
你为什么带这么多现金?
Nǐ wèishénme dài zhème duō xiànjīn?
Tại sao anh mang nhiều tiền mặt như vậy?
Ví dụ 3:
没想到钱包里有这么多卡。
Méi xiǎngdào qiánbāo lǐ yǒu zhème duō kǎ.
Không ngờ trong ví có nhiều thẻ như vậy.
Ví dụ 4:
这么多事情一天做得完吗?
Zhème duō shìqing yì tiān zuò de wán ma?
Nhiều việc như vậy một ngày làm xong được không?
Ví dụ 5:
你怎么记得住这么多电话号码?
Nǐ zěnme jì de zhù zhème duō diànhuà hàomǎ?
Làm sao anh nhớ được nhiều số điện thoại như vậy?
263) 慢慢 + 动词 / 形容词
Công thức:
慢慢 + V
慢慢 + Adj + 起来
慢慢地 + V
Cách dùng:
慢慢 biểu thị quá trình diễn ra từ từ, dần dần, không đột ngột.
Dịch:
“từ từ”
“dần dần”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
生活里的很多经验,不都是这样慢慢学来的吗?
Shēnghuó lǐ de hěn duō jīngyàn, bú dōu shì zhèyàng mànmàn xué lái de ma?
Rất nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống chẳng phải đều được học dần dần như vậy sao?
Ví dụ 2:
你先别急,慢慢想。
Nǐ xiān bié jí, mànmàn xiǎng.
Anh đừng vội, từ từ nghĩ.
Ví dụ 3:
这个习惯可以慢慢养成。
Zhège xíguàn kěyǐ mànmàn yǎngchéng.
Thói quen này có thể dần dần hình thành.
Ví dụ 4:
问题会慢慢解决的。
Wèntí huì mànmàn jiějué de.
Vấn đề sẽ dần dần được giải quyết.
Ví dụ 5:
他慢慢冷静下来了。
Tā mànmàn lěngjìng xiàlái le.
Anh ấy dần dần bình tĩnh lại.
264) 随手 + 动词
Công thức:
随手 + V
随手 + 把 + O + V
Cách dùng:
随手 biểu thị thực hiện một hành động tiện tay, không cần chuẩn bị hoặc suy nghĩ nhiều.
Dịch:
“tiện tay…”
Trong một số tình huống, 随手 mang nghĩa tích cực:
随手关门
tiện tay đóng cửa
Nhưng trong chủ đề này, 随手放东西 có thể dẫn tới việc quên đồ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
谁让你平时总是随手放东西?
Shéi ràng nǐ píngshí zǒngshì suíshǒu fàng dōngxi?
Ai bảo bình thường anh lúc nào cũng tiện tay để đồ lung tung?
Ví dụ 2:
我随手把手机放在桌上了。
Wǒ suíshǒu bǎ shǒujī fàng zài zhuō shang le.
Tôi tiện tay đặt điện thoại lên bàn.
Ví dụ 3:
出门的时候请随手关门。
Chūmén de shíhou qǐng suíshǒu guānmén.
Khi ra ngoài xin tiện tay đóng cửa.
Ví dụ 4:
不要随手乱放重要证件。
Bú yào suíshǒu luàn fàng zhòngyào zhèngjiàn.
Đừng tiện tay để giấy tờ quan trọng lung tung.
Ví dụ 5:
他随手记下了司机的车牌号。
Tā suíshǒu jì xià le sījī de chēpáihào.
Anh ấy tiện tay ghi lại biển số xe của tài xế.
265) 顺手 + 动词 / 把字句
Công thức:
顺手 + V
顺手 + 把 + O + V
Cách dùng:
顺手 biểu thị nhân tiện trong quá trình làm một việc mà làm thêm một việc khác một cách thuận tiện.
Dịch:
“tiện tay…”
“nhân tiện…”
So với 随手:
随手 nhấn mạnh hành động làm một cách tiện tay.
顺手 thường nhấn mạnh đang làm việc A và tiện thể làm luôn việc B.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你是不是付完钱以后顺手把钱包放在座位上了?
Nǐ shì bú shì fù wán qián yǐhòu shùnshǒu bǎ qiánbāo fàng zài zuòwèi shang le?
Có phải sau khi trả tiền anh đã tiện tay đặt ví lên ghế không?
Ví dụ 2:
出去的时候顺手把门关上。
Chūqu de shíhou shùnshǒu bǎ mén guān shàng.
Khi ra ngoài tiện tay đóng cửa lại.
Ví dụ 3:
你去银行的话,顺手帮我问一下这件事。
Nǐ qù yínháng de huà, shùnshǒu bāng wǒ wèn yíxià zhè jiàn shì.
Nếu anh đi ngân hàng thì tiện thể hỏi giúp tôi việc này.
Ví dụ 4:
我付款以后顺手把银行卡放回钱包。
Wǒ fùkuǎn yǐhòu shùnshǒu bǎ yínhángkǎ fàng huí qiánbāo.
Sau khi thanh toán tôi tiện tay đặt thẻ ngân hàng trở lại ví.
Ví dụ 5:
路过服务台的时候顺手问问工作人员。
Lùguò fúwùtái de shíhou shùnshǒu wènwen gōngzuò rényuán.
Khi đi ngang quầy dịch vụ thì tiện thể hỏi nhân viên thử.
266) 还以为……
Công thức:
S + 还以为 + Mệnh đề
我还以为……
本来还以为……
Cách dùng:
还以为 biểu thị người nói trước đó đã tin hoặc tưởng một điều gì đó, nhưng thực tế sau đó chứng minh khác đi.
Dịch:
“còn tưởng rằng…”
“cứ tưởng…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
刚才我还以为真的再也找不回来了。
Gāngcái wǒ hái yǐwéi zhēn de zài yě zhǎo bù huílái le.
Vừa rồi anh còn tưởng thật sự sẽ không bao giờ tìm lại được nữa.
Ví dụ 2:
我还以为钱包被偷了。
Wǒ hái yǐwéi qiánbāo bèi tōu le.
Tôi còn tưởng ví bị trộm rồi.
Ví dụ 3:
我还以为司机已经走远了。
Wǒ hái yǐwéi sījī yǐjīng zǒu yuǎn le.
Tôi cứ tưởng tài xế đã đi xa rồi.
Ví dụ 4:
我还以为今天银行不开门呢。
Wǒ hái yǐwéi jīntiān yínháng bù kāimén ne.
Tôi còn tưởng hôm nay ngân hàng không mở cửa.
Ví dụ 5:
他还以为自己的手机丢了,结果就在包里。
Tā hái yǐwéi zìjǐ de shǒujī diū le, jiéguǒ jiù zài bāo lǐ.
Anh ấy còn tưởng điện thoại của mình bị mất, kết quả lại ở ngay trong túi.
267) 最后才……
Công thức:
最后才 + V
V + 很久,最后才 + V
A,最后才 B
Cách dùng:
最后才 biểu thị sau một quá trình hoặc nhiều bước, kết quả B mãi đến cuối cùng mới xuất hiện.
才 nhấn mạnh kết quả đến tương đối muộn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
很多东西就是因为想着“等一下再放好”,最后才忘了。
Hěn duō dōngxi jiùshì yīnwèi xiǎngzhe “děng yíxià zài fàng hǎo”, zuìhòu cái wàng le.
Rất nhiều đồ chính vì cứ nghĩ “lát nữa sẽ cất” nên cuối cùng mới quên.
Ví dụ 2:
我们找了很久,最后才找到钱包。
Wǒmen zhǎo le hěn jiǔ, zuìhòu cái zhǎodào qiánbāo.
Chúng tôi tìm rất lâu, cuối cùng mới tìm thấy ví.
Ví dụ 3:
他问了很多人,最后才联系上司机。
Tā wèn le hěn duō rén, zuìhòu cái liánxì shàng sījī.
Anh ấy hỏi rất nhiều người, cuối cùng mới liên lạc được với tài xế.
Ví dụ 4:
我检查了好几遍,最后才发现银行卡少了一张。
Wǒ jiǎnchá le hǎo jǐ biàn, zuìhòu cái fāxiàn yínhángkǎ shǎo le yì zhāng.
Tôi kiểm tra nhiều lượt, cuối cùng mới phát hiện thiếu một chiếc thẻ ngân hàng.
Ví dụ 5:
讨论了两个小时,大家最后才决定怎么办。
Tǎolùn le liǎng ge xiǎoshí, dàjiā zuìhòu cái juédìng zěnme bàn.
Thảo luận hai tiếng, cuối cùng mọi người mới quyết định phải làm thế nào.
268) 差一点儿又……
Công thức:
差一点儿 + 又 + V + 了
差点儿又 + V
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị một sự việc không mong muốn đã từng xảy ra hoặc suýt xảy ra trước đó, và lần này lại gần như lặp lại.
又 nhấn mạnh tính lặp lại.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
结果今天不但发生了,还差一点儿又把手机丢了。
Jiéguǒ jīntiān búdàn fāshēng le, hái chà yìdiǎnr yòu bǎ shǒujī diū le.
Kết quả hôm nay chuyện đó không những xảy ra mà anh còn suýt làm mất điện thoại thêm lần nữa.
Ví dụ 2:
我刚才差一点儿又忘了拿钱包。
Wǒ gāngcái chà yìdiǎnr yòu wàng le ná qiánbāo.
Vừa rồi tôi suýt lại quên lấy ví.
Ví dụ 3:
他差点儿又坐过站了。
Tā chàdiǎnr yòu zuò guò zhàn le.
Anh ấy suýt lại đi quá bến.
Ví dụ 4:
今天我差一点儿又迟到了。
Jīntiān wǒ chà yìdiǎnr yòu chídào le.
Hôm nay tôi suýt lại đến muộn.
Ví dụ 5:
手机刚找回来,他差点儿又把它忘在桌上。
Shǒujī gāng zhǎo huílái, tā chàdiǎnr yòu bǎ tā wàng zài zhuō shang.
Điện thoại vừa tìm lại được thì anh ấy lại suýt để quên nó trên bàn.
269) 也不能 + 动词
Công thức:
也不能 + V
即使 A,也不能 B
A,但是也不能 B
Cách dùng:
也不能 thường biểu thị dù có một điều kiện hoặc lý do nào đó thì vẫn không được phép hoặc không nên thực hiện hành động phía sau.
Dịch:
“cũng không thể…”
“cũng không được…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
别人说捡到了你的东西,也不能马上完全相信。
Biérén shuō jiǎndào le nǐ de dōngxi, yě bù néng mǎshàng wánquán xiāngxìn.
Người khác nói đã nhặt được đồ của anh thì cũng không thể lập tức hoàn toàn tin ngay.
Ví dụ 2:
再着急也不能随便怀疑别人。
Zài zháojí yě bù néng suíbiàn huáiyí biérén.
Dù sốt ruột đến đâu cũng không thể tùy tiện nghi ngờ người khác.
Ví dụ 3:
钱包找回来了,也不能因此放松警惕。
Qiánbāo zhǎo huílái le, yě bù néng yīncǐ fàngsōng jǐngtì.
Ví đã tìm lại được rồi cũng không thể vì thế mà mất cảnh giác.
Ví dụ 4:
东西不贵,也不能随便丢。
Dōngxi bú guì, yě bù néng suíbiàn diū.
Đồ không đắt cũng không thể tùy tiện làm mất.
Ví dụ 5:
即使对方知道你的名字,也不能马上确认他真的捡到了你的钱包。
Jíshǐ duìfāng zhīdào nǐ de míngzi, yě bù néng mǎshàng quèrèn tā zhēn de jiǎndào le nǐ de qiánbāo.
Cho dù đối phương biết tên anh thì cũng không thể lập tức xác nhận rằng họ thực sự nhặt được ví của anh.
270) 还 + 动词 + 不 + 结果补语
Công thức:
还 + V + 不 + 补语
还 + 学不会
还 + 找不到
还 + 想不起来
还 + 联系不上
Cách dùng:
还 đứng trước dạng bổ ngữ khả năng phủ định để biểu thị đến thời điểm hiện tại một kết quả vẫn chưa đạt được.
Dịch:
“vẫn chưa…”
“vẫn không…”
Có thể mang sắc thái sốt ruột, phê bình hoặc nhấn mạnh sự kéo dài.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天要是还学不会,我怎么对得起折腾这么长时间?
Jīntiān yàoshi hái xué bú huì, wǒ zěnme duì de qǐ zhēteng zhème cháng shíjiān?
Hôm nay mà vẫn không học được thì làm sao xứng với việc đã vất vả lâu như vậy?
Ví dụ 2:
找了这么久还找不到钱包。
Zhǎo le zhème jiǔ hái zhǎo bú dào qiánbāo.
Tìm lâu như vậy rồi mà vẫn không tìm thấy ví.
Ví dụ 3:
我想了半天还是想不起来车牌号。
Wǒ xiǎng le bàntiān háishi xiǎng bù qǐlái chēpáihào.
Tôi nghĩ rất lâu mà vẫn không nhớ ra biển số xe.
Ví dụ 4:
打了这么多次电话还联系不上司机。
Dǎ le zhème duō cì diànhuà hái liánxì bú shàng sījī.
Gọi nhiều cuộc như vậy rồi mà vẫn không liên lạc được với tài xế.
Ví dụ 5:
解释了好几遍,他还是听不明白。
Jiěshì le hǎo jǐ biàn, tā háishi tīng bù míngbai.
Giải thích nhiều lượt rồi mà anh ấy vẫn không hiểu.
Tổng hợp trọng điểm từ 251) đến 270)
间接疑问句:问 / 确认 + 有没有 / 是不是……
Câu nghi vấn gián tiếp làm tân ngữ của động từ.
疑问代词作宾语
Ai, cái gì, ở đâu, thế nào… nằm trong mệnh đề tân ngữ.
动词短语 + 的 + 名词
Cụm động từ làm định ngữ trước danh từ.
“的”字结构:……的
Lược bỏ danh từ trung tâm khi ngữ cảnh đã rõ.
“地”作状语标记
Dùng 地 nối trạng ngữ chỉ cách thức với động từ.
数量词重叠
Từng người một, từng món một, từng đoạn một.
再 + Adj,也……
Dù… đến đâu cũng…
而且
Hơn nữa / mà còn.
马上 + V
Lập tức làm…
突然 + V / Adj
Đột nhiên / bỗng nhiên.
真正 + Adj / N
Thực sự / đúng nghĩa.
这么多 + N
Nhiều… như vậy.
慢慢 + V
Từ từ / dần dần làm…
随手 + V
Tiện tay làm…
顺手 + V
Nhân tiện / tiện thể làm…
还以为……
Còn tưởng / cứ tưởng rằng…
最后才……
Cuối cùng mãi mới…
差一点儿又……
Suýt lại… thêm lần nữa.
也不能 + V
Cũng không thể / cũng không được…
还 + V不 + 补语
Đến giờ vẫn chưa đạt được kết quả của hành động.
271) 还在不在……
Công thức:
N + 还在不在 + 地点?
S + 还在不在?
看看 + N + 还在不在……
Cách dùng:
还在不在 dùng để hỏi một người hoặc vật có “vẫn còn ở đó hay không”.
Trong đó:
还 = vẫn còn
在不在 = có ở hay không
Đây là dạng câu hỏi chính phản rất tự nhiên trong khẩu ngữ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我现在每走几步都想摸一下钱包还在不在。
Wǒ xiànzài měi zǒu jǐ bù dōu xiǎng mō yíxià qiánbāo hái zài bú zài.
Bây giờ cứ đi vài bước là anh lại muốn sờ thử xem ví còn ở đó hay không.
Ví dụ 2:
你看看银行卡还在不在钱包里。
Nǐ kànkan yínhángkǎ hái zài bú zài qiánbāo lǐ.
Anh xem thử thẻ ngân hàng còn trong ví hay không.
Ví dụ 3:
司机还在不在附近?
Sījī hái zài bú zài fùjìn?
Tài xế vẫn còn ở gần đây hay không?
Ví dụ 4:
刚才那部手机还在不在服务台?
Gāngcái nà bù shǒujī hái zài bú zài fúwùtái?
Chiếc điện thoại vừa rồi còn ở quầy dịch vụ hay không?
Ví dụ 5:
你确认一下身份证还在不在。
Nǐ quèrèn yíxià shēnfènzhèng hái zài bú zài.
Anh xác nhận thử xem căn cước còn hay không.
272) 怎么可能……?
Công thức:
怎么可能 + V?
怎么可能 + Adj?
S + 怎么可能 + 不 + V?
Cách dùng:
怎么可能……? là câu phản vấn biểu thị người nói cho rằng một sự việc gần như không thể xảy ra hoặc một kết luận là hiển nhiên.
Dịch:
“làm sao có thể…?”
“sao có thể… được?”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
经过今天这一场,我怎么可能还不吸取教训呢?
Jīngguò jīntiān zhè yì chǎng, wǒ zěnme kěnéng hái bù xīqǔ jiàoxùn ne?
Trải qua chuyện hôm nay rồi, làm sao anh có thể vẫn không rút kinh nghiệm chứ?
Ví dụ 2:
这么重要的东西,我怎么可能随便放?
Zhème zhòngyào de dōngxi, wǒ zěnme kěnéng suíbiàn fàng?
Đồ quan trọng như vậy, làm sao tôi có thể tùy tiện để được?
Ví dụ 3:
没有密码,别人怎么可能打开你的手机?
Méiyǒu mìmǎ, biérén zěnme kěnéng dǎkāi nǐ de shǒujī?
Không có mật khẩu, người khác làm sao có thể mở điện thoại của anh?
Ví dụ 4:
我连车牌号都不知道,怎么可能马上找到司机?
Wǒ lián chēpáihào dōu bù zhīdào, zěnme kěnéng mǎshàng zhǎodào sījī?
Ngay cả biển số xe tôi cũng không biết thì làm sao có thể lập tức tìm thấy tài xế?
Ví dụ 5:
他已经检查了三遍,怎么可能还没发现?
Tā yǐjīng jiǎnchá le sān biàn, zěnme kěnéng hái méi fāxiàn?
Anh ấy đã kiểm tra ba lượt rồi, sao có thể vẫn chưa phát hiện được?
273) 先……后……
Công thức:
先 + A,后 + B
先 + V1,后 + V2
先 A 后 B
Cách dùng:
先……后…… biểu thị thứ tự trước – sau của hai hành động.
So với 先……再……, 先……后…… có thể cô đọng hơn và thường gặp trong lời tổng kết, hướng dẫn hoặc văn viết.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
先回忆,后确认,再联系有关的人。
Xiān huíyì, hòu quèrèn, zài liánxì yǒuguān de rén.
Trước tiên nhớ lại, sau đó xác nhận, rồi mới liên hệ những người có liên quan.
Ví dụ 2:
先检查,后处理。
Xiān jiǎnchá, hòu chǔlǐ.
Kiểm tra trước, xử lý sau.
Ví dụ 3:
先确认身份,后归还失物。
Xiān quèrèn shēnfèn, hòu guīhuán shīwù.
Xác nhận danh tính trước, trả lại đồ thất lạc sau.
Ví dụ 4:
先了解情况,后作决定。
Xiān liǎojiě qíngkuàng, hòu zuò juédìng.
Tìm hiểu tình hình trước, sau đó mới quyết định.
Ví dụ 5:
处理问题要先易后难。
Chǔlǐ wèntí yào xiān yì hòu nán.
Xử lý vấn đề nên làm việc dễ trước, việc khó sau.
274) 从……就开始
Công thức:
从 + Thời gian + 就开始 + V
从 + Địa điểm + 就开始 + V
不是以后,从现在就开始……
Cách dùng:
从……就开始 nhấn mạnh điểm bắt đầu rất rõ ràng và thường mang ý “bắt đầu ngay từ…”.
就 tăng sắc thái nhấn mạnh.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
不是“慢慢”,从今天就开始。
Bú shì “mànmàn”, cóng jīntiān jiù kāishǐ.
Không phải “từ từ”, bắt đầu ngay từ hôm nay.
Ví dụ 2:
从今天就开始养成检查钱包的习惯。
Cóng jīntiān jiù kāishǐ yǎngchéng jiǎnchá qiánbāo de xíguàn.
Bắt đầu ngay từ hôm nay hình thành thói quen kiểm tra ví.
Ví dụ 3:
从现在就开始准备材料。
Cóng xiànzài jiù kāishǐ zhǔnbèi cáiliào.
Bắt đầu chuẩn bị tài liệu ngay từ bây giờ.
Ví dụ 4:
从明天就开始少带现金。
Cóng míngtiān jiù kāishǐ shǎo dài xiànjīn.
Bắt đầu từ ngày mai sẽ mang ít tiền mặt hơn.
Ví dụ 5:
从进门的时候就开始注意自己的随身物品。
Cóng jìnmén de shíhou jiù kāishǐ zhùyì zìjǐ de suíshēn wùpǐn.
Ngay từ lúc bước vào cửa đã bắt đầu chú ý đồ mang theo của mình.
275) 好几 + 量词
Công thức:
好几 + Lượng từ + N
好几次
好几张
好几个人
Cách dùng:
好几 biểu thị số lượng lớn hơn “một vài”, nhưng không nói chính xác bao nhiêu.
Dịch:
“mấy…”
“khá nhiều…”
“nhiều…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
钱包里还有好几张重要的卡。
Qiánbāo lǐ hái yǒu hǎo jǐ zhāng zhòngyào de kǎ.
Trong ví còn có mấy chiếc thẻ quan trọng.
Ví dụ 2:
我已经检查好几遍了。
Wǒ yǐjīng jiǎnchá hǎo jǐ biàn le.
Tôi đã kiểm tra nhiều lượt rồi.
Ví dụ 3:
他给司机打了好几个电话。
Tā gěi sījī dǎ le hǎo jǐ ge diànhuà.
Anh ấy đã gọi cho tài xế mấy cuộc điện thoại.
Ví dụ 4:
今天有好几个人来问失物。
Jīntiān yǒu hǎo jǐ ge rén lái wèn shīwù.
Hôm nay có khá nhiều người đến hỏi đồ thất lạc.
Ví dụ 5:
这件事我已经想了好几天。
Zhè jiàn shì wǒ yǐjīng xiǎng le hǎo jǐ tiān.
Việc này tôi đã suy nghĩ mấy ngày rồi.
276) 左右
Công thức:
Số lượng + 左右
Thời gian + 左右
Khoảng cách + 左右
Cách dùng:
左右 đặt sau số lượng để biểu thị con số gần đúng.
Dịch:
“khoảng…”
“xấp xỉ…”
Ví dụ 1 – ứng dụng theo mạch hội thoại:
从这里走回服务台大概需要三分钟左右。
Cóng zhèlǐ zǒu huí fúwùtái dàgài xūyào sān fēnzhōng zuǒyòu.
Từ đây đi bộ trở lại quầy dịch vụ mất khoảng ba phút.
Ví dụ 2:
钱包里大概有五百块钱左右。
Qiánbāo lǐ dàgài yǒu wǔbǎi kuài qián zuǒyòu.
Trong ví có khoảng 500 tệ.
Ví dụ 3:
司机十分钟左右就能到。
Sījī shí fēnzhōng zuǒyòu jiù néng dào.
Tài xế khoảng mười phút nữa là có thể đến.
Ví dụ 4:
这个过程需要半个小时左右。
Zhège guòchéng xūyào bàn ge xiǎoshí zuǒyòu.
Quá trình này cần khoảng nửa tiếng.
Ví dụ 5:
服务台离这里有三百米左右。
Fúwùtái lí zhèlǐ yǒu sānbǎi mǐ zuǒyòu.
Quầy dịch vụ cách đây khoảng 300 mét.
277) 大概
Công thức:
大概 + Số lượng
S + 大概 + V
大概是……
Cách dùng:
大概 có thể biểu thị:
ước lượng gần đúng
phán đoán không hoàn toàn chắc chắn
Dịch:
“khoảng…”
“có lẽ…”
“đại khái…”
Ví dụ 1 – ứng dụng theo nội dung hội thoại:
钱包里大概有多少现金?
Qiánbāo lǐ dàgài yǒu duōshao xiànjīn?
Trong ví đại khái có bao nhiêu tiền mặt?
Ví dụ 2:
司机大概十分钟以后到。
Sījī dàgài shí fēnzhōng yǐhòu dào.
Tài xế có lẽ khoảng mười phút nữa sẽ đến.
Ví dụ 3:
我大概知道钱包掉在哪里了。
Wǒ dàgài zhīdào qiánbāo diào zài nǎli le.
Tôi đại khái biết ví rơi ở đâu rồi.
Ví dụ 4:
这件事大概需要半个小时。
Zhè jiàn shì dàgài xūyào bàn ge xiǎoshí.
Việc này cần khoảng nửa tiếng.
Ví dụ 5:
那个人大概是出租车司机。
Nàge rén dàgài shì chūzūchē sījī.
Người đó có lẽ là tài xế taxi.
278) 差不多
Công thức:
A 和 B + 差不多
差不多 + Số lượng
差不多 + V + 了
Cách dùng:
差不多 có thể biểu thị:
gần giống nhau
xấp xỉ
gần hoàn thành
Dịch:
“gần như…”
“xấp xỉ…”
“không khác nhau nhiều…”
Ví dụ 1 – ứng dụng theo chủ đề:
钱包里的东西差不多都检查完了。
Qiánbāo lǐ de dōngxi chàbuduō dōu jiǎnchá wán le.
Đồ trong ví gần như đã kiểm tra xong hết rồi.
Ví dụ 2:
这两个钱包看起来差不多。
Zhè liǎng ge qiánbāo kàn qǐlái chàbuduō.
Hai chiếc ví này nhìn gần giống nhau.
Ví dụ 3:
我们找了差不多一个小时。
Wǒmen zhǎo le chàbuduō yí ge xiǎoshí.
Chúng tôi đã tìm gần một tiếng.
Ví dụ 4:
司机差不多到了。
Sījī chàbuduō dào le.
Tài xế gần đến rồi.
Ví dụ 5:
这些材料差不多准备好了。
Zhèxiē cáiliào chàbuduō zhǔnbèi hǎo le.
Những tài liệu này gần như đã chuẩn bị xong.
279) 一看就……
Công thức:
一 + V1 + 就 + V2
一看就……
一听就……
一问就……
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị chỉ cần thực hiện hành động V1 là ngay lập tức có thể đạt kết quả hoặc nhận ra V2.
Dịch:
“vừa… là…”
“chỉ cần… là…”
Ví dụ 1 – ứng dụng theo tình huống xác nhận đồ thất lạc:
这个钱包我一看就知道是自己的。
Zhège qiánbāo wǒ yí kàn jiù zhīdào shì zìjǐ de.
Chiếc ví này tôi chỉ nhìn là biết ngay là của mình.
Ví dụ 2:
这个车牌号我一看就认出来了。
Zhège chēpáihào wǒ yí kàn jiù rèn chūlái le.
Biển số xe này tôi vừa nhìn là nhận ra ngay.
Ví dụ 3:
他一听就知道是司机打来的电话。
Tā yì tīng jiù zhīdào shì sījī dǎ lái de diànhuà.
Anh ấy vừa nghe là biết ngay đó là cuộc gọi từ tài xế.
Ví dụ 4:
我一问工作人员就知道手机还在服务台。
Wǒ yí wèn gōngzuò rényuán jiù zhīdào shǒujī hái zài fúwùtái.
Tôi vừa hỏi nhân viên là biết ngay điện thoại vẫn còn ở quầy dịch vụ.
Ví dụ 5:
这个问题一看就不简单。
Zhège wèntí yí kàn jiù bù jiǎndān.
Vấn đề này nhìn một cái là biết không đơn giản.
280) 一……都没……
Công thức:
一 + Lượng từ + 都没 + V
一点儿 + 都没 + V
一个 + 都没 + V
Cách dùng:
Cấu trúc này nhấn mạnh số lượng bằng 0 trong một hành động đã xảy ra hoặc trạng thái đã được kiểm tra.
Dịch:
“không… một cái nào”
“một chút cũng không…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
一个都没少。
Yí ge dōu méi shǎo.
Không thiếu một cái nào.
Ví dụ 2:
银行卡一张都没少。
Yínhángkǎ yì zhāng dōu méi shǎo.
Không thiếu một chiếc thẻ ngân hàng nào.
Ví dụ 3:
钱包里一分钱都没少。
Qiánbāo lǐ yì fēn qián dōu méi shǎo.
Trong ví không thiếu một đồng nào.
Ví dụ 4:
重要文件一份都没丢。
Zhòngyào wénjiàn yí fèn dōu méi diū.
Không mất một bản tài liệu quan trọng nào.
Ví dụ 5:
今天一个陌生电话我都没接。
Jīntiān yí ge mòshēng diànhuà wǒ dōu méi jiē.
Hôm nay tôi không nghe một cuộc gọi lạ nào.
281) 连……也……
Công thức:
连 + N + 也 + V
连 + Sự việc + 也 + 不 / 没……
Cách dùng:
连……也…… dùng để đưa ra một trường hợp cực đoan nhằm nhấn mạnh phạm vi hoặc mức độ.
Nghĩa tương tự 连……都…….
Dịch:
“ngay cả… cũng…”
Ví dụ 1 – ứng dụng theo mạch hội thoại:
他太着急了,连自己的电话号码也差点儿想不起来。
Tā tài zháojí le, lián zìjǐ de diànhuà hàomǎ yě chàdiǎnr xiǎng bù qǐlái.
Anh ấy sốt ruột quá, ngay cả số điện thoại của mình cũng suýt không nhớ ra.
Ví dụ 2:
连钱包也找不到了。
Lián qiánbāo yě zhǎo bú dào le.
Ngay cả ví cũng không tìm thấy nữa.
Ví dụ 3:
这么重要的事情,他连一句话也没说。
Zhème zhòngyào de shìqing, tā lián yí jù huà yě méi shuō.
Chuyện quan trọng như vậy mà anh ấy ngay cả một câu cũng không nói.
Ví dụ 4:
连司机也不知道钱包什么时候掉下来的。
Lián sījī yě bù zhīdào qiánbāo shénme shíhou diào xiàlái de.
Ngay cả tài xế cũng không biết ví rơi xuống lúc nào.
Ví dụ 5:
我忙得连午饭也没吃。
Wǒ máng de lián wǔfàn yě méi chī.
Tôi bận đến mức ngay cả cơm trưa cũng chưa ăn.
282) 还没 + 动词
Công thức:
还没 + V
还没有 + V
S + 还没 + V + 呢
Cách dùng:
还没 biểu thị một hành động đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xảy ra.
Dịch:
“vẫn chưa…”
Ví dụ 1 – ứng dụng theo hội thoại:
司机还没接电话。
Sījī hái méi jiē diànhuà.
Tài xế vẫn chưa nghe điện thoại.
Ví dụ 2:
我还没找到钱包。
Wǒ hái méi zhǎodào qiánbāo.
Tôi vẫn chưa tìm thấy ví.
Ví dụ 3:
工作人员还没有回复。
Gōngzuò rényuán hái méiyǒu huífù.
Nhân viên vẫn chưa phản hồi.
Ví dụ 4:
我还没检查完银行卡。
Wǒ hái méi jiǎnchá wán yínhángkǎ.
Tôi vẫn chưa kiểm tra xong các thẻ ngân hàng.
Ví dụ 5:
事情还没弄清楚,先别下结论。
Shìqing hái méi nòng qīngchu, xiān bié xià jiélùn.
Sự việc vẫn chưa được làm rõ, trước tiên đừng kết luận.
283) 已经……还……
Công thức:
已经 + A,还 + B
S + 已经 + V,还是 / 还 + V
Cách dùng:
Cấu trúc này thường biểu thị một trạng thái đã đạt đến mức nào đó nhưng vẫn tiếp tục có thêm một hành động hoặc trạng thái khác.
Dịch tùy ngữ cảnh:
“đã… mà còn…”
“đã… vẫn…”
Ví dụ 1 – ứng dụng theo mạch hội thoại:
我已经检查了三遍,还想再检查一次。
Wǒ yǐjīng jiǎnchá le sān biàn, hái xiǎng zài jiǎnchá yí cì.
Tôi đã kiểm tra ba lượt mà vẫn còn muốn kiểm tra thêm một lần.
Ví dụ 2:
钱包已经找回来了,他还不放心。
Qiánbāo yǐjīng zhǎo huílái le, tā hái bù fàngxīn.
Ví đã tìm lại được rồi mà anh ấy vẫn chưa yên tâm.
Ví dụ 3:
时间已经很晚了,你还要去银行吗?
Shíjiān yǐjīng hěn wǎn le, nǐ hái yào qù yínháng ma?
Đã rất muộn rồi mà anh vẫn muốn đi ngân hàng sao?
Ví dụ 4:
他已经道歉了,你还生气吗?
Tā yǐjīng dàoqiàn le, nǐ hái shēngqì ma?
Anh ấy đã xin lỗi rồi, anh vẫn còn giận sao?
Ví dụ 5:
我已经记下车牌号了,还拍了一张照片。
Wǒ yǐjīng jì xià chēpáihào le, hái pāi le yì zhāng zhàopiàn.
Tôi đã ghi lại biển số xe rồi, còn chụp thêm một tấm ảnh.
284) 根本没 / 根本没有
Công thức:
根本没 + V
根本没有 + N
根本就没 + V
Cách dùng:
根本没 / 根本没有 nhấn mạnh phủ định hoàn toàn đối với một hành động trong quá khứ hoặc sự tồn tại.
Dịch:
“hoàn toàn không…”
“thực ra chẳng…”
Ví dụ 1 – ứng dụng theo nội dung hội thoại:
我当时根本没注意车牌号。
Wǒ dāngshí gēnběn méi zhùyì chēpáihào.
Lúc đó tôi hoàn toàn không chú ý biển số xe.
Ví dụ 2:
我根本没发现手机不见了。
Wǒ gēnběn méi fāxiàn shǒujī bú jiàn le.
Tôi hoàn toàn không phát hiện điện thoại đã biến mất.
Ví dụ 3:
银行卡根本没有异常交易。
Yínhángkǎ gēnběn méiyǒu yìcháng jiāoyì.
Thẻ ngân hàng hoàn toàn không có giao dịch bất thường.
Ví dụ 4:
他根本没拿你的钱包。
Tā gēnběn méi ná nǐ de qiánbāo.
Anh ấy hoàn toàn không lấy ví của anh.
Ví dụ 5:
我根本就没想到钱包会掉在车上。
Wǒ gēnběn jiù méi xiǎngdào qiánbāo huì diào zài chē shang.
Tôi hoàn toàn không nghĩ rằng ví lại có thể rơi trên xe.
285) 一定
Công thức:
一定 + 要 + V
S + 一定 + 会 + V
一定 + 是……
Cách dùng:
一定 có thể biểu thị:
ý chí hoặc yêu cầu mạnh: nhất định phải
phán đoán chắc chắn: chắc chắn là
Dịch:
“nhất định”
“chắc chắn”
Ví dụ 1 – ứng dụng theo mạch hội thoại:
下次下车以前一定要检查座位。
Xià cì xià chē yǐqián yídìng yào jiǎnchá zuòwèi.
Lần sau trước khi xuống xe nhất định phải kiểm tra ghế.
Ví dụ 2:
我一定会记住今天的教训。
Wǒ yídìng huì jìzhù jīntiān de jiàoxùn.
Tôi nhất định sẽ nhớ bài học hôm nay.
Ví dụ 3:
这个钱包一定是掉在出租车上了。
Zhège qiánbāo yídìng shì diào zài chūzūchē shang le.
Chiếc ví này chắc chắn đã rơi trên taxi rồi.
Ví dụ 4:
重要文件一定要备份。
Zhòngyào wénjiàn yídìng yào bèifèn.
Tài liệu quan trọng nhất định phải sao lưu.
Ví dụ 5:
别担心,我们一定能找到办法。
Bié dānxīn, wǒmen yídìng néng zhǎodào bànfǎ.
Đừng lo, chúng ta nhất định có thể tìm ra cách.
286) 肯定
Công thức:
肯定 + V
肯定是……
S + 肯定 + 会……
Cách dùng:
肯定 làm phó từ biểu thị sự phán đoán rất chắc chắn.
Dịch:
“chắc chắn”
“nhất định”
So với 一定:
一定 có thể dùng cho cả ý chí và phán đoán.
肯定 thiên nhiều về xác nhận hoặc phán đoán chắc chắn.
Ví dụ 1 – ứng dụng theo mạch hội thoại:
如果监控显示你上车时还拿着钱包,那肯定是在后来丢的。
Rúguǒ jiānkòng xiǎnshì nǐ shàng chē shí hái názhe qiánbāo, nà kěndìng shì zài hòulái diū de.
Nếu camera cho thấy lúc lên xe anh vẫn còn cầm ví thì chắc chắn nó bị mất sau đó.
Ví dụ 2:
这个手机肯定是他的。
Zhège shǒujī kěndìng shì tā de.
Chiếc điện thoại này chắc chắn là của anh ấy.
Ví dụ 3:
司机肯定会回来。
Sījī kěndìng huì huílái.
Tài xế chắc chắn sẽ quay lại.
Ví dụ 4:
如果卡少了一张,你肯定会发现。
Rúguǒ kǎ shǎo le yì zhāng, nǐ kěndìng huì fāxiàn.
Nếu thiếu một chiếc thẻ thì anh chắc chắn sẽ phát hiện.
Ví dụ 5:
他这么认真,肯定不会随便处理失物。
Tā zhème rènzhēn, kěndìng bú huì suíbiàn chǔlǐ shīwù.
Anh ấy nghiêm túc như vậy, chắc chắn sẽ không tùy tiện xử lý đồ thất lạc.
287) 不一定
Công thức:
不一定 + V
不一定 + Adj
不一定是……
Cách dùng:
不一定 biểu thị một sự việc chưa chắc sẽ xảy ra hoặc một nhận định chưa chắc đúng.
Dịch:
“chưa chắc…”
“không nhất định…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我刚才就觉得不一定是真的丢了。
Wǒ gāngcái jiù juéde bù yídìng shì zhēn de diū le.
Vừa rồi tôi đã cảm thấy chưa chắc là thật sự bị mất.
Ví dụ 2:
没有找到不一定就是丢了。
Méiyǒu zhǎodào bù yídìng jiùshì diū le.
Không tìm thấy chưa chắc đã là bị mất.
Ví dụ 3:
贵的不一定最好。
Guì de bù yídìng zuì hǎo.
Đắt chưa chắc là tốt nhất.
Ví dụ 4:
司机没接电话不一定是故意的。
Sījī méi jiē diànhuà bù yídìng shì gùyì de.
Tài xế không nghe điện thoại chưa chắc là cố ý.
Ví dụ 5:
带现金多不一定更方便。
Dài xiànjīn duō bù yídìng gèng fāngbiàn.
Mang nhiều tiền mặt chưa chắc tiện hơn.
288) 先别 A,先 B
Công thức:
先别 + A,先 + B
别急着 + A,先 + B
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để yêu cầu tạm dừng một phản ứng hoặc hành động A và ưu tiên thực hiện B trước.
Đây là mẫu câu cực kỳ thực dụng trong xử lý vấn đề.
Ví dụ 1 – ứng dụng trực tiếp từ mạch hội thoại:
先别着急,先回忆最后一次用钱包的地方。
Xiān bié zháojí, xiān huíyì zuìhòu yí cì yòng qiánbāo de dìfang.
Trước tiên đừng vội, hãy nhớ lại nơi cuối cùng dùng ví trước.
Ví dụ 2:
先别怀疑别人,先检查自己的包。
Xiān bié huáiyí biérén, xiān jiǎnchá zìjǐ de bāo.
Trước tiên đừng nghi ngờ người khác, hãy kiểm tra túi của mình trước.
Ví dụ 3:
先别挂失银行卡,先看看能不能找到钱包。
Xiān bié guàshī yínhángkǎ, xiān kànkan néng bù néng zhǎodào qiánbāo.
Trước tiên đừng báo mất thẻ, hãy xem có tìm được ví hay không.
Ví dụ 4:
先别走,先把情况说清楚。
Xiān bié zǒu, xiān bǎ qíngkuàng shuō qīngchu.
Trước tiên đừng đi, hãy nói rõ tình hình trước.
Ví dụ 5:
先别付款,先确认一下金额。
Xiān bié fùkuǎn, xiān quèrèn yíxià jīn’é.
Trước tiên đừng thanh toán, hãy xác nhận số tiền trước.
289) V + 一次 / 一遍 / 一下 的区别
Công thức:
V + 一次
V + 一遍
V + 一下
Cách dùng:
三个 cấu trúc đều liên quan đến số lượng hoặc mức độ hành động, nhưng trọng tâm khác nhau.
一次 = một lần, đếm số lần xảy ra.
一遍 = một lượt từ đầu đến cuối.
一下 = một chút, làm nhẹ hoặc rút ngắn hành động.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
等我最后检查一次。
Děng wǒ zuìhòu jiǎnchá yí cì.
Đợi anh kiểm tra lần cuối.
Ví dụ 2:
我再给司机打一次电话。
Wǒ zài gěi sījī dǎ yí cì diànhuà.
Tôi sẽ gọi cho tài xế thêm một lần nữa.
Ví dụ 3:
请把钱包里的东西检查一遍。
Qǐng bǎ qiánbāo lǐ de dōngxi jiǎnchá yí biàn.
Xin hãy kiểm tra toàn bộ đồ trong ví một lượt.
Ví dụ 4:
你再想一下。
Nǐ zài xiǎng yíxià.
Anh hãy suy nghĩ thêm một chút.
Ví dụ 5:
这段录音我听了三遍,还是没听明白。
Zhè duàn lùyīn wǒ tīng le sān biàn, háishi méi tīng míngbai.
Đoạn ghi âm này tôi đã nghe ba lượt nhưng vẫn chưa hiểu.
290) 没有……就……
Công thức:
没有 + A,就 + B
没有 + Điều kiện,就不能 + V
要是没有 + A,就……
Cách dùng:
没有……就…… biểu thị nếu thiếu điều kiện A thì sẽ dẫn tới kết quả B.
Dịch:
“không có… thì…”
“nếu không có… thì…”
Ví dụ 1 – ứng dụng trực tiếp theo mạch hội thoại:
没有准确的信息,就很难联系到司机。
Méiyǒu zhǔnquè de xìnxī, jiù hěn nán liánxì dào sījī.
Không có thông tin chính xác thì rất khó liên hệ được với tài xế.
Ví dụ 2:
没有密码,就打不开手机。
Méiyǒu mìmǎ, jiù dǎ bù kāi shǒujī.
Không có mật khẩu thì không mở được điện thoại.
Ví dụ 3:
没有证据,就不能随便怀疑别人。
Méiyǒu zhèngjù, jiù bù néng suíbiàn huáiyí biérén.
Không có bằng chứng thì không thể tùy tiện nghi ngờ người khác.
Ví dụ 4:
没有固定的位置,就容易忘记东西放在哪里。
Méiyǒu gùdìng de wèizhi, jiù róngyì wàngjì dōngxi fàng zài nǎli.
Không có vị trí cố định thì dễ quên đồ được để ở đâu.
Ví dụ 5:
没有这次经历,我就不会这么重视保管随身物品。
Méiyǒu zhè cì jīnglì, wǒ jiù bú huì zhème zhòngshì bǎoguǎn suíshēn wùpǐn.
Nếu không có trải nghiệm lần này thì tôi sẽ không coi trọng việc bảo quản đồ mang theo như vậy.
Tổng hợp trọng điểm từ 271) đến 290)
还在不在……
Vẫn còn ở đó hay không.
怎么可能……?
Làm sao có thể…?
先……后……
Trước… sau…
从……就开始
Bắt đầu ngay từ…
好几 + 量词
Mấy / khá nhiều…
数量 + 左右
Khoảng / xấp xỉ một số lượng.
大概
Khoảng / có lẽ / đại khái.
差不多
Gần như / xấp xỉ / gần giống.
一看就……
Chỉ cần nhìn là… / vừa nhìn đã…
一……都没……
Không… một cái nào.
连……也……
Ngay cả… cũng…
还没 + V
Vẫn chưa làm…
已经……还……
Đã… mà vẫn / còn…
根本没 / 根本没有
Hoàn toàn không…
一定
Nhất định / chắc chắn.
肯定
Chắc chắn, thiên về phán đoán hoặc xác nhận.
不一定
Chưa chắc / không nhất định.
先别 A,先 B
Đừng làm A trước, hãy làm B trước.
V + 一次 / 一遍 / 一下
Một lần / một lượt / một chút.
没有……就……
Không có… thì… / nếu thiếu điều kiện… thì…
291) 容易 / 不容易 + 动词
Công thức:
容易 + V
不容易 + V
很容易 + V
不太容易 + V
Cách dùng:
容易 đứng trước động từ để biểu thị một hành động hoặc kết quả có khả năng xảy ra dễ dàng.
不容易 biểu thị:
không dễ làm
khó đạt được
khó xảy ra
Trong nhiều trường hợp:
容易 + V mang nghĩa “dễ bị / dễ xảy ra…”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你只要养成这个习惯,以后就不容易再发生今天这样的事情了。
Nǐ zhǐyào yǎngchéng zhège xíguàn, yǐhòu jiù bù róngyì zài fāshēng jīntiān zhèyàng de shìqing le.
Chỉ cần anh hình thành thói quen này thì sau này sẽ không dễ xảy ra chuyện như hôm nay nữa.
Ví dụ 2:
太着急的时候很容易做错事。
Tài zháojí de shíhou hěn róngyì zuò cuò shì.
Khi quá sốt ruột rất dễ làm sai.
Ví dụ 3:
钱包随便放很容易丢。
Qiánbāo suíbiàn fàng hěn róngyì diū.
Ví để tùy tiện rất dễ bị mất.
Ví dụ 4:
没有车牌号的话,不容易找到司机。
Méiyǒu chēpáihào de huà, bù róngyì zhǎodào sījī.
Nếu không có biển số xe thì không dễ tìm được tài xế.
Ví dụ 5:
这个习惯养成以后就不容易忘了。
Zhège xíguàn yǎngchéng yǐhòu jiù bù róngyì wàng le.
Sau khi hình thành thói quen này thì sẽ không dễ quên nữa.
292) 还真……
Công thức:
还真 + V
还真 + Adj
还真是……
Cách dùng:
还真 dùng trong khẩu ngữ để nhấn mạnh rằng sau khi suy nghĩ hoặc trải nghiệm thực tế, người nói phát hiện một nhận định quả thật đúng.
Dịch:
“quả thật…”
“đúng là…”
“thật sự là…”
Sắc thái khẩu ngữ của 还真 tự nhiên hơn 确实 trong nhiều cuộc hội thoại.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
有时候丢东西以后能不能找回来,还真跟遇到什么人有关系。
Yǒu shíhou diū dōngxi yǐhòu néng bù néng zhǎo huílái, hái zhēn gēn yùdào shénme rén yǒu guānxi.
Đôi khi sau khi mất đồ có tìm lại được hay không quả thật có liên quan đến việc gặp người như thế nào.
Ví dụ 2:
这个办法还真有用。
Zhège bànfǎ hái zhēn yǒuyòng.
Cách này quả thật có tác dụng.
Ví dụ 3:
你这么一说,还真有道理。
Nǐ zhème yì shuō, hái zhēn yǒu dàolǐ.
Anh nói như vậy thì quả thật có lý.
Ví dụ 4:
这个钱包还真是我的。
Zhège qiánbāo hái zhēn shì wǒ de.
Chiếc ví này quả thật là của tôi.
Ví dụ 5:
仔细检查以后,还真发现少了一张卡。
Zǐxì jiǎnchá yǐhòu, hái zhēn fāxiàn shǎo le yì zhāng kǎ.
Sau khi kiểm tra kỹ, quả thật phát hiện thiếu một chiếc thẻ.
293) 关键是……
Công thức:
关键是 + N / Mệnh đề
问题的关键是……
最关键的是……
Cách dùng:
关键是 dùng để giới thiệu yếu tố quan trọng nhất hoặc nguyên nhân cốt lõi của một vấn đề.
Dịch:
“mấu chốt là…”
“điều quan trọng là…”
“vấn đề then chốt là…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
看来问题的关键不是带什么,而是有没有保管好。
Kànlái wèntí de guānjiàn bú shì dài shénme, ér shì yǒu méiyǒu bǎoguǎn hǎo.
Xem ra mấu chốt của vấn đề không phải là mang thứ gì mà là có bảo quản tốt hay không.
Ví dụ 2:
现在的关键是先找到司机。
Xiànzài de guānjiàn shì xiān zhǎodào sījī.
Mấu chốt bây giờ là tìm tài xế trước.
Ví dụ 3:
问题的关键是我们没有车牌号。
Wèntí de guānjiàn shì wǒmen méiyǒu chēpáihào.
Mấu chốt của vấn đề là chúng ta không có biển số xe.
Ví dụ 4:
最关键的是保持冷静。
Zuì guānjiàn de shì bǎochí lěngjìng.
Điều quan trọng nhất là giữ bình tĩnh.
Ví dụ 5:
学好中文的关键是长期坚持。
Xué hǎo Zhōngwén de guānjiàn shì chángqī jiānchí.
Mấu chốt để học tốt tiếng Trung là kiên trì lâu dài.
294) 经不起……
Công thức:
经不起 + N
经不起 + V
S + 经不起 + 考验 / 折腾……
Cách dùng:
经不起 biểu thị không thể chịu nổi hoặc không thể chịu đựng được tác động của một yếu tố nào đó.
Dịch:
“không chịu nổi…”
“không chịu được…”
Trái nghĩa:
经得起
chịu được, vượt qua được.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
东西再方便,也经不起粗心。
Dōngxi zài fāngbiàn, yě jīngbuqǐ cūxīn.
Đồ có tiện đến đâu cũng không chịu nổi sự bất cẩn.
Ví dụ 2:
重要证件经不起这样反复丢。
Zhòngyào zhèngjiàn jīngbuqǐ zhèyàng fǎnfù diū.
Giấy tờ quan trọng không thể chịu nổi việc cứ liên tục làm mất như vậy.
Ví dụ 3:
这个旧手机经不起摔。
Zhège jiù shǒujī jīngbuqǐ shuāi.
Chiếc điện thoại cũ này không chịu được va đập.
Ví dụ 4:
身体再好也经不起长期熬夜。
Shēntǐ zài hǎo yě jīngbuqǐ chángqī áoyè.
Sức khỏe có tốt đến đâu cũng không chịu nổi việc thức khuya lâu dài.
Ví dụ 5:
这张银行卡经不起这么来回折腾。
Zhè zhāng yínhángkǎ jīngbuqǐ zhème láihuí zhēteng.
Chiếc thẻ ngân hàng này không chịu nổi việc bị xử lý qua lại như vậy.
295) 替 + 人 + 动词
Công thức:
替 + 人 + V
S + 替 + 人 + V + O
替 + 人 + 保管 / 收 / 拿 / 办……
Cách dùng:
替 giới thiệu người được làm thay một hành động.
Dịch:
“làm thay cho…”
“giúp… làm…”
So với 帮:
帮 nhấn mạnh giúp đỡ.
替 nhấn mạnh làm thay vị trí hoặc trách nhiệm của người khác.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
刚才您走了以后,我发现它还放在柜台上,就先替您收起来了。
Gāngcái nín zǒu le yǐhòu, wǒ fāxiàn tā hái fàng zài guìtái shang, jiù xiān tì nín shōu qǐlái le.
Sau khi anh rời đi lúc nãy, tôi phát hiện nó vẫn còn trên quầy nên đã cất giúp anh trước.
Ví dụ 2:
我替你保管一下钱包。
Wǒ tì nǐ bǎoguǎn yíxià qiánbāo.
Tôi giữ ví giúp anh một chút.
Ví dụ 3:
你能替我给司机打个电话吗?
Nǐ néng tì wǒ gěi sījī dǎ ge diànhuà ma?
Anh có thể gọi cho tài xế thay tôi không?
Ví dụ 4:
工作人员替失主保管了手机。
Gōngzuò rényuán tì shīzhǔ bǎoguǎn le shǒujī.
Nhân viên đã giữ hộ điện thoại cho người bị mất.
Ví dụ 5:
今天我替同事值班。
Jīntiān wǒ tì tóngshì zhíbān.
Hôm nay tôi trực thay đồng nghiệp.
296) 发生在 + 人 + 身上
Công thức:
事情 + 发生在 + 人 + 身上
A + 不会发生在 + 自己身上
发生在谁身上?
Cách dùng:
发生在……身上 biểu thị một sự việc xảy ra với một người cụ thể.
身上 ở đây không còn đơn thuần chỉ “trên cơ thể”, mà mở rộng thành đối tượng chịu sự việc.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我以前总觉得丢钱包这种事情不会发生在自己身上。
Wǒ yǐqián zǒng juéde diū qiánbāo zhè zhǒng shìqing bú huì fāshēng zài zìjǐ shēnshang.
Trước đây anh luôn nghĩ chuyện mất ví sẽ không xảy ra với mình.
Ví dụ 2:
这种事情可能发生在任何人身上。
Zhè zhǒng shìqing kěnéng fāshēng zài rènhé rén shēnshang.
Chuyện như thế này có thể xảy ra với bất kỳ ai.
Ví dụ 3:
没想到这种问题真的发生在我身上了。
Méi xiǎngdào zhè zhǒng wèntí zhēn de fāshēng zài wǒ shēnshang le.
Không ngờ vấn đề như thế này thật sự xảy ra với tôi.
Ví dụ 4:
同样的事情不应该再发生在你身上。
Tóngyàng de shìqing bù yīnggāi zài fāshēng zài nǐ shēnshang.
Chuyện tương tự không nên lại xảy ra với anh nữa.
Ví dụ 5:
如果发生在别人身上,你会怎么处理?
Rúguǒ fāshēng zài biérén shēnshang, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nếu chuyện đó xảy ra với người khác, anh sẽ xử lý thế nào?
297) 动词 + 来:学来、得来、换来
Công thức:
V + 来
学 + 来
得 + 来
换 + 来
Cách dùng:
来 ngoài nghĩa phương hướng còn có thể đứng sau một số động từ để biểu thị một kết quả được hình thành hoặc đạt được thông qua một quá trình.
Ví dụ:
学来 = học mà có được
得来 = đạt được
换来 = đổi lấy
Cách dùng này thường mang sắc thái kết quả được tích lũy từ trước đến hiện tại.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
生活里的很多经验,不都是这样慢慢学来的吗?
Shēnghuó lǐ de hěn duō jīngyàn, bú dōu shì zhèyàng mànmàn xué lái de ma?
Rất nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống chẳng phải đều được học dần dần như vậy sao?
Ví dụ 2:
这些经验都是工作中慢慢学来的。
Zhèxiē jīngyàn dōu shì gōngzuò zhōng mànmàn xué lái de.
Những kinh nghiệm này đều được học dần trong công việc.
Ví dụ 3:
这个机会来之不易,是努力得来的。
Zhège jīhuì láizhībùyì, shì nǔlì dé lái de.
Cơ hội này không dễ có được, nó đạt được nhờ nỗ lực.
Ví dụ 4:
安全不能用运气换来。
Ānquán bù néng yòng yùnqì huàn lái.
An toàn không thể đổi lấy bằng may mắn.
Ví dụ 5:
很多能力都是长期练习得来的。
Hěn duō nénglì dōu shì chángqī liànxí dé lái de.
Rất nhiều năng lực có được nhờ luyện tập lâu dài.
298) 怎么 + V + 也 + V不住
Công thức:
怎么 + V1 + 也 + V2不住
怎么提醒也记不住
怎么控制也控制不住
Cách dùng:
Đây là sự kết hợp giữa:
怎么……也…… = dù thế nào cũng…
V不住 = không thể duy trì / giữ / nhớ được kết quả
Cấu trúc nhấn mạnh dù đã thử nhiều cách thì vẫn không đạt được kết quả mong muốn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
没有经历过,有时候别人怎么提醒也记不住。
Méiyǒu jīnglì guo, yǒu shíhou biérén zěnme tíxǐng yě jì bú zhù.
Khi chưa từng trải qua thì đôi khi người khác nhắc thế nào cũng không nhớ được.
Ví dụ 2:
这个名字太长了,我怎么记也记不住。
Zhège míngzi tài cháng le, wǒ zěnme jì yě jì bú zhù.
Cái tên này dài quá, tôi nhớ thế nào cũng không nhớ nổi.
Ví dụ 3:
他太紧张了,怎么控制也控制不住自己。
Tā tài jǐnzhāng le, zěnme kòngzhì yě kòngzhì bú zhù zìjǐ.
Anh ấy căng thẳng quá, kiểm soát thế nào cũng không kiểm soát nổi bản thân.
Ví dụ 4:
这个电话号码我怎么背也背不住。
Zhège diànhuà hàomǎ wǒ zěnme bèi yě bèi bú zhù.
Số điện thoại này tôi học thuộc thế nào cũng không nhớ nổi.
Ví dụ 5:
事情太多了,我怎么想也想不住所有细节。
Shìqing tài duō le, wǒ zěnme xiǎng yě xiǎng bú zhù suǒyǒu xìjié.
Chuyện quá nhiều, tôi cố nhớ thế nào cũng không giữ được toàn bộ chi tiết trong đầu.
299) 想起来 / 想不起来
Công thức:
想起来 + N / Mệnh đề
想不起来 + N
突然想起来……
Cách dùng:
想起来 biểu thị một thông tin vốn đã có trong trí nhớ nay được nhớ lại.
想不起来 biểu thị không thể nhớ ra.
Cần phân biệt:
想 = nghĩ
想起来 = nhớ ra
想起 = nhớ đến
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我一着急,连最简单的事情都想不起来。
Wǒ yì zháojí, lián zuì jiǎndān de shìqing dōu xiǎng bù qǐlái.
Cứ hễ sốt ruột là ngay cả những chuyện đơn giản nhất anh cũng không nhớ ra được.
Ví dụ 2:
我突然想起来钱包可能在车上。
Wǒ tūrán xiǎng qǐlái qiánbāo kěnéng zài chē shang.
Tôi đột nhiên nhớ ra ví có thể ở trên xe.
Ví dụ 3:
你能想起来司机长什么样吗?
Nǐ néng xiǎng qǐlái sījī zhǎng shénme yàng ma?
Anh có thể nhớ ra tài xế trông như thế nào không?
Ví dụ 4:
车牌号我怎么也想不起来。
Chēpáihào wǒ zěnme yě xiǎng bù qǐlái.
Biển số xe tôi nghĩ thế nào cũng không nhớ ra.
Ví dụ 5:
看到这张照片,我想起来以前见过他。
Kàndào zhè zhāng zhàopiàn, wǒ xiǎng qǐlái yǐqián jiàn guo tā.
Nhìn bức ảnh này, tôi nhớ ra trước đây từng gặp anh ấy.
300) 记得 + 动词 / 句子
Công thức:
记得 + V
记得 + Mệnh đề
记得 + 要 + V
别忘了 ≈ 记得要……
Cách dùng:
记得 biểu thị còn nhớ một thông tin hoặc nhắc bản thân / người khác nhớ làm một việc.
Dịch:
“nhớ…”
“còn nhớ…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
最好的状态还是不用别人提醒,自己就能记得。
Zuì hǎo de zhuàngtài háishi bú yòng biérén tíxǐng, zìjǐ jiù néng jìde.
Trạng thái tốt nhất vẫn là không cần người khác nhắc mà bản thân có thể tự nhớ.
Ví dụ 2:
记得下车以前检查座位。
Jìde xià chē yǐqián jiǎnchá zuòwèi.
Nhớ kiểm tra ghế trước khi xuống xe.
Ví dụ 3:
我记得钱包里有两张银行卡。
Wǒ jìde qiánbāo lǐ yǒu liǎng zhāng yínhángkǎ.
Tôi nhớ trong ví có hai chiếc thẻ ngân hàng.
Ví dụ 4:
你还记得司机的车牌号吗?
Nǐ hái jìde sījī de chēpáihào ma?
Anh còn nhớ biển số xe của tài xế không?
Ví dụ 5:
到了银行记得给我打电话。
Dào le yínháng jìde gěi wǒ dǎ diànhuà.
Đến ngân hàng nhớ gọi điện cho tôi.
301) 提醒 + 人 + 动词
Công thức:
提醒 + 人 + V
提醒 + 人 + 注意 + N
提醒 + 人 + 别 / 不要 + V
Cách dùng:
提醒 biểu thị làm cho người khác chú ý hoặc nhớ một điều cần làm.
Dịch:
“nhắc…”
“nhắc nhở…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
谁提醒我检查东西,我都不能嫌烦。
Shéi tíxǐng wǒ jiǎnchá dōngxi, wǒ dōu bù néng xián fán.
Ai nhắc anh kiểm tra đồ thì anh cũng không được thấy phiền.
Ví dụ 2:
请提醒我下车以前检查座位。
Qǐng tíxǐng wǒ xià chē yǐqián jiǎnchá zuòwèi.
Xin hãy nhắc tôi kiểm tra ghế trước khi xuống xe.
Ví dụ 3:
工作人员提醒我们保管好个人物品。
Gōngzuò rényuán tíxǐng wǒmen bǎoguǎn hǎo gèrén wùpǐn.
Nhân viên nhắc chúng tôi bảo quản tốt đồ cá nhân.
Ví dụ 4:
银行提醒客户不要泄露密码。
Yínháng tíxǐng kèhù bú yào xièlòu mìmǎ.
Ngân hàng nhắc khách hàng không để lộ mật khẩu.
Ví dụ 5:
谢谢你提醒我这件事。
Xièxie nǐ tíxǐng wǒ zhè jiàn shì.
Cảm ơn anh đã nhắc tôi chuyện này.
302) 发现 + 句子
Công thức:
发现 + N
发现 + S + V
发现 + O + 还 / 已经 + V
Cách dùng:
发现 có thể trực tiếp mang một mệnh đề phía sau làm tân ngữ.
Dịch:
“phát hiện rằng…”
Trong tiếng Trung không cần thêm từ tương đương “rằng”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
刚才您走了以后,我发现它还放在柜台上。
Gāngcái nín zǒu le yǐhòu, wǒ fāxiàn tā hái fàng zài guìtái shang.
Sau khi anh rời đi lúc nãy, tôi phát hiện nó vẫn còn để trên quầy.
Ví dụ 2:
我发现钱包不见了。
Wǒ fāxiàn qiánbāo bú jiàn le.
Tôi phát hiện ví biến mất rồi.
Ví dụ 3:
银行发现这笔交易有问题。
Yínháng fāxiàn zhè bǐ jiāoyì yǒu wèntí.
Ngân hàng phát hiện giao dịch này có vấn đề.
Ví dụ 4:
检查以后,我发现一张卡少了。
Jiǎnchá yǐhòu, wǒ fāxiàn yì zhāng kǎ shǎo le.
Sau khi kiểm tra, tôi phát hiện thiếu một chiếc thẻ.
Ví dụ 5:
我后来才发现自己记错了车牌号。
Wǒ hòulái cái fāxiàn zìjǐ jì cuò le chēpáihào.
Sau đó tôi mới phát hiện mình nhớ sai biển số xe.
303) 觉得 + 句子
Công thức:
觉得 + Adj
觉得 + Mệnh đề
S + 觉得 + A + 比 + B……
Cách dùng:
觉得 biểu thị cảm nhận, ý kiến hoặc phán đoán mang tính cá nhân.
Dịch:
“cảm thấy…”
“thấy rằng…”
“cho rằng…”
So với 认为, 觉得 thường tự nhiên và khẩu ngữ hơn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
你这么一说,我突然觉得自己刚才确实紧张得有点儿过头了。
Nǐ zhème yì shuō, wǒ tūrán juéde zìjǐ gāngcái quèshí jǐnzhāng de yǒudiǎnr guòtóu le.
Em nói như vậy thì anh đột nhiên cảm thấy vừa rồi mình đúng là hơi căng thẳng quá mức.
Ví dụ 2:
我觉得钱包可能还在出租车上。
Wǒ juéde qiánbāo kěnéng hái zài chūzūchē shang.
Tôi cảm thấy ví có thể vẫn còn trên taxi.
Ví dụ 3:
你觉得这个办法怎么样?
Nǐ juéde zhège bànfǎ zěnmeyàng?
Anh cảm thấy cách này thế nào?
Ví dụ 4:
我觉得还是先联系银行比较好。
Wǒ juéde háishi xiān liánxì yínháng bǐjiào hǎo.
Tôi cảm thấy vẫn nên liên hệ ngân hàng trước thì tốt hơn.
Ví dụ 5:
他觉得电子支付比带现金方便。
Tā juéde diànzǐ zhīfù bǐ dài xiànjīn fāngbiàn.
Anh ấy cảm thấy thanh toán điện tử tiện hơn mang tiền mặt.
304) 动词 + 起来:收起来、拿起来
Công thức:
V + 起来
把 + O + V + 起来
Cách dùng:
起来 ngoài cách dùng biểu thị bắt đầu trạng thái còn có thể làm bổ ngữ phương hướng thực tế.
Ví dụ:
拿起来 = cầm lên
捡起来 = nhặt lên
收起来 = cất đi
包起来 = gói lại
Trong 收起来, ý nghĩa không nhất thiết là “hướng lên trên” theo nghĩa vật lý mà có thể là đưa đồ vào trạng thái được thu cất.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
我发现它还放在柜台上,就先替您收起来了。
Wǒ fāxiàn tā hái fàng zài guìtái shang, jiù xiān tì nín shōu qǐlái le.
Tôi phát hiện nó vẫn còn trên quầy nên đã cất giúp anh trước.
Ví dụ 2:
请把银行卡收起来。
Qǐng bǎ yínhángkǎ shōu qǐlái.
Xin hãy cất thẻ ngân hàng đi.
Ví dụ 3:
他把掉在地上的钱包捡起来了。
Tā bǎ diào zài dìshang de qiánbāo jiǎn qǐlái le.
Anh ấy đã nhặt chiếc ví rơi dưới đất lên.
Ví dụ 4:
把手机拿起来看看。
Bǎ shǒujī ná qǐlái kànkan.
Cầm điện thoại lên xem thử.
Ví dụ 5:
重要文件用完以后要收起来。
Zhòngyào wénjiàn yòng wán yǐhòu yào shōu qǐlái.
Tài liệu quan trọng sau khi dùng xong phải cất đi.
305) 连动句:V1 + V2
Công thức:
S + V1 + V2
S + V1 + O + V2
S + V1 + 一下 + V2
Cách dùng:
连动句 là cấu trúc trong đó một chủ ngữ liên tiếp thực hiện hai hoặc nhiều động từ mà không nhất thiết phải dùng liên từ.
Ví dụ:
去银行办业务
đến ngân hàng làm giao dịch
打开手机确认
mở điện thoại xác nhận
拿出来检查
lấy ra kiểm tra
Trật tự thường phản ánh thứ tự hành động thực tế.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
您可以解锁一下确认。
Nín kěyǐ jiěsuǒ yíxià quèrèn.
Anh có thể mở khóa để xác nhận.
Ví dụ 2:
我去服务台问工作人员。
Wǒ qù fúwùtái wèn gōngzuò rényuán.
Tôi đến quầy dịch vụ hỏi nhân viên.
Ví dụ 3:
请打开钱包检查一下。
Qǐng dǎkāi qiánbāo jiǎnchá yíxià.
Xin hãy mở ví ra kiểm tra một chút.
Ví dụ 4:
我拿出手机联系银行。
Wǒ ná chū shǒujī liánxì yínháng.
Tôi lấy điện thoại ra liên hệ ngân hàng.
Ví dụ 5:
我们回商场找手机。
Wǒmen huí shāngchǎng zhǎo shǒujī.
Chúng tôi quay lại trung tâm thương mại tìm điện thoại.
306) 这样 + 动词 / 形容词
Công thức:
这样 + V
这样 + Adj
像这样 + V
Cách dùng:
这样 dùng để chỉ cách thức, trạng thái hoặc tình huống gần với điều vừa được nhắc tới.
Dịch:
“như vậy”
“theo cách này”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
生活里的很多经验,不都是这样慢慢学来的吗?
Shēnghuó lǐ de hěn duō jīngyàn, bú dōu shì zhèyàng mànmàn xué lái de ma?
Rất nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống chẳng phải đều được học dần dần như vậy sao?
Ví dụ 2:
这样做比较安全。
Zhèyàng zuò bǐjiào ānquán.
Làm như vậy tương đối an toàn.
Ví dụ 3:
你不能这样随便放钱包。
Nǐ bù néng zhèyàng suíbiàn fàng qiánbāo.
Anh không thể tùy tiện để ví như vậy.
Ví dụ 4:
像这样检查一遍就可以了。
Xiàng zhèyàng jiǎnchá yí biàn jiù kěyǐ le.
Kiểm tra một lượt như thế này là được rồi.
Ví dụ 5:
一直这样担心也没有用。
Yìzhí zhèyàng dānxīn yě méiyǒu yòng.
Cứ lo lắng như vậy mãi cũng vô ích.
307) 自己 + 动词 / 自己的 + 名词
Công thức:
自己 + V
自己的 + N
S + 自己 + V
Cách dùng:
自己 là đại từ phản thân.
Nó có thể:
chỉ chính bản thân chủ ngữ
nhấn mạnh tự mình làm
làm định ngữ với 的
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
如果自己找不了,就请工作人员或者有关人员帮忙。
Rúguǒ zìjǐ zhǎo bù liǎo, jiù qǐng gōngzuò rényuán huòzhě yǒuguān rényuán bāngmáng.
Nếu bản thân không tìm được thì hãy nhờ nhân viên hoặc người có liên quan giúp.
Ví dụ 2:
自己的东西要自己保管好。
Zìjǐ de dōngxi yào zìjǐ bǎoguǎn hǎo.
Đồ của mình phải tự mình bảo quản tốt.
Ví dụ 3:
这个问题我想自己解决。
Zhège wèntí wǒ xiǎng zìjǐ jiějué.
Vấn đề này tôi muốn tự mình giải quyết.
Ví dụ 4:
不要总是等别人提醒,自己要记得。
Bú yào zǒngshì děng biérén tíxǐng, zìjǐ yào jìde.
Đừng lúc nào cũng chờ người khác nhắc, bản thân phải nhớ.
Ví dụ 5:
他自己给银行打了电话。
Tā zìjǐ gěi yínháng dǎ le diànhuà.
Anh ấy tự mình gọi điện cho ngân hàng.
308) ……的时候
Công thức:
V + 的时候
N + 的时候
S + V + 的时候……
Cách dùng:
的时候 biến một hành động, trạng thái hoặc thời gian thành trạng ngữ chỉ thời điểm.
Dịch:
“khi…”
“lúc…”
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
特别是涉及钱、证件和个人信息的时候,千万不能抱着无所谓的态度。
Tèbié shì shèjí qián, zhèngjiàn hé gèrén xìnxī de shíhou, qiānwàn bù néng bàozhe wúsuǒwèi de tàidu.
Đặc biệt khi liên quan đến tiền, giấy tờ và thông tin cá nhân, tuyệt đối không được giữ thái độ không quan tâm.
Ví dụ 2:
下车的时候别忘了检查座位。
Xià chē de shíhou bié wàng le jiǎnchá zuòwèi.
Khi xuống xe đừng quên kiểm tra ghế.
Ví dụ 3:
我发现钱包不见的时候特别着急。
Wǒ fāxiàn qiánbāo bú jiàn de shíhou tèbié zháojí.
Khi phát hiện ví biến mất tôi đặc biệt sốt ruột.
Ví dụ 4:
付款的时候要注意金额。
Fùkuǎn de shíhou yào zhùyì jīn’é.
Khi thanh toán phải chú ý số tiền.
Ví dụ 5:
遇到问题的时候要先冷静下来。
Yùdào wèntí de shíhou yào xiān lěngjìng xiàlái.
Khi gặp vấn đề phải bình tĩnh lại trước.
309) 全 + 动词 / 全部 + 动词
Công thức:
全 + V
全部 + V
把 + O + 全 + V + 了
Cách dùng:
全 và 全部 đều biểu thị toàn bộ phạm vi.
全 thường là phó từ ngắn gọn, khẩu ngữ.
全部 có thể làm đại từ hoặc phó từ, sắc thái rõ ràng hơn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
今天为了找钱包,差一点儿把购物计划全打乱了。
Jīntiān wèile zhǎo qiánbāo, chà yìdiǎnr bǎ gòuwù jìhuà quán dǎluàn le.
Hôm nay vì tìm ví mà suýt làm đảo lộn toàn bộ kế hoạch mua sắm.
Ví dụ 2:
钱包里的东西我全检查过了。
Qiánbāo lǐ de dōngxi wǒ quán jiǎnchá guo le.
Đồ trong ví tôi đã kiểm tra hết rồi.
Ví dụ 3:
这些号码我全记下来了。
Zhèxiē hàomǎ wǒ quán jì xiàlái le.
Những số này tôi đã ghi lại hết rồi.
Ví dụ 4:
重要文件全部备份好了。
Zhòngyào wénjiàn quánbù bèifèn hǎo le.
Toàn bộ tài liệu quan trọng đã được sao lưu xong.
Ví dụ 5:
离开以前把自己的东西全部带走。
Líkāi yǐqián bǎ zìjǐ de dōngxi quánbù dài zǒu.
Trước khi rời đi hãy mang toàn bộ đồ của mình theo.
310) 最好还是…… / 还是……比较好
Công thức:
最好还是 + V
还是 + V + 比较好
我觉得还是 + V + 好
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để đưa ra lời khuyên tương đối mềm mại.
最好 tăng ý nghĩa “tốt nhất”.
还是 biểu thị sau khi cân nhắc nhiều khả năng, người nói cho rằng phương án này thích hợp hơn.
比较好 làm câu bớt tuyệt đối.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:
最好的状态还是不用别人提醒,自己就能记得。
Zuì hǎo de zhuàngtài háishi bú yòng biérén tíxǐng, zìjǐ jiù néng jìde.
Trạng thái tốt nhất vẫn là không cần người khác nhắc mà bản thân có thể tự nhớ.
Ví dụ 2:
我觉得还是先联系司机比较好。
Wǒ juéde háishi xiān liánxì sījī bǐjiào hǎo.
Tôi cảm thấy vẫn nên liên hệ tài xế trước thì tốt hơn.
Ví dụ 3:
这么重要的事情最好还是确认一下。
Zhème zhòngyào de shìqing zuìhǎo háishi quèrèn yíxià.
Chuyện quan trọng như vậy tốt nhất vẫn nên xác nhận một chút.
Ví dụ 4:
银行卡丢了以后还是马上挂失比较好。
Yínhángkǎ diū le yǐhòu háishi mǎshàng guàshī bǐjiào hǎo.
Sau khi mất thẻ ngân hàng thì vẫn nên báo mất ngay sẽ tốt hơn.
Ví dụ 5:
出门以前最好还是检查一下手机、钱包和钥匙。
Chūmén yǐqián zuìhǎo háishi jiǎnchá yíxià shǒujī, qiánbāo hé yàoshi.
Trước khi ra ngoài tốt nhất vẫn nên kiểm tra điện thoại, ví và chìa khóa.
Tổng hợp trọng điểm từ 291) đến 310)
容易 / 不容易 + V
Dễ / không dễ làm hoặc xảy ra việc gì.
还真……
Quả thật / đúng là, sắc thái khẩu ngữ.
关键是……
Mấu chốt là / điều quan trọng là.
经不起……
Không chịu nổi / không chịu được tác động nào đó.
替 + 人 + V
Làm thay / làm hộ cho ai.
发生在 + 人 + 身上
Một sự việc xảy ra với ai.
V + 来:学来、得来、换来
Kết quả có được thông qua một quá trình.
怎么 + V + 也 + V不住
Dù làm thế nào cũng không duy trì / nhớ / kiểm soát được.
想起来 / 想不起来
Nhớ ra / không nhớ ra.
记得 + V / 句子
Nhớ làm gì / còn nhớ một thông tin.
提醒 + 人 + V
Nhắc ai làm gì.
发现 + 句子
Phát hiện rằng…
觉得 + 句子
Cảm thấy / cho rằng…
V + 起来:收起来、拿起来
Thu cất / nhặt lên / cầm lên.
连动句 V1 + V2
Một chủ ngữ thực hiện liên tiếp nhiều hành động.
这样 + V / Adj
Làm như vậy / trạng thái như vậy.
自己 + V / 自己的 + N
Tự mình / của chính mình.
……的时候
Khi / lúc một hành động hoặc trạng thái xảy ra.
全 + V / 全部 + V
Toàn bộ / tất cả đều…
最好还是…… / 还是……比较好
Tốt nhất vẫn nên… / vẫn nên… thì tốt hơn.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ LUYỆN THI HSK 4 HSKK TRUNG CẤP QUYỂN 6 CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ – TÁC PHẨM KINH ĐIỂN ĐỘC QUYỀN TẠI CHINEMASTER EDU
Trong hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc hiện đại, việc sở hữu một tài liệu học tập chuẩn hóa, bám sát thực tế và có định hướng chuyên sâu là yếu tố quyết định đến tốc độ cũng như hiệu quả thành bại của người học. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chính là tác phẩm giáo trình tiếng Trung HSK kinh điển tiếp theo được ra đời để đáp ứng trọn vẹn yêu cầu khắt khe đó. Đây là thành tố quan trọng thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ cao cấp ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU) – nơi khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực nghiên cứu và biên soạn giáo trình Hán ngữ ứng dụng tại Việt Nam.
I. HỆ SINH THÁI HÁN NGỮ CHINEMASTER EDU – NỀN TẢNG ĐÀO TẠO TIẾNG TRUNG ONLINE UY TÍN HÀNG ĐẦU
Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU) là nền tảng chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung online uy tín, chất lượng hàng đầu và toàn diện nhất hiện nay. Được xây dựng dựa trên mô hình giáo dục mở rộng kết hợp công nghệ hiện đại, ChineMaster EDU mang đến giải pháp học tập tối ưu cho mọi đối tượng học viên – từ người mới bắt đầu, người luyện thi chứng chỉ quốc tế cấp tốc đến các chuyên gia, nhân sự làm việc trong các doanh nghiệp tập đoàn lớn.
Hệ thống khóa học tại ChineMaster EDU vô cùng đa dạng, phong phú và bám sát thực tiễn:
1. Hệ thống chương trình luyện thi chứng chỉ chuẩn quốc tế
Khóa học tiếng Trung online theo chuẩn HSK 3.0: Bám sát cấu trúc đề thi, từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng ứng dụng theo bộ tiêu chuẩn đánh giá trình độ Hán ngữ mới nhất.
Khóa học tiếng Trung HSKK (Sơ cấp – Trung cấp – Cao cấp): Tập trung rèn luyện phản xạ giao tiếp, tư duy ngôn ngữ nhanh và kỹ năng nói chuẩn phát âm cho các kỳ thi nói HSKK.
Khóa học tiếng Trung HSK 9 cấp: Hệ thống hóa lộ trình học từ cơ bản đến siêu cấp, đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu và học thuật nâng cao.
2. Hệ thống chương trình tiếng Trung giao tiếp & ứng dụng doanh nghiệp
Khóa học tiếng Trung giao tiếp toàn diện: Phát triển phản xạ tự nhiên trong sinh hoạt, công việc và đàm phán thường ngày.
Khóa học tiếng Trung Hành chính & Nhân sự: Đào tạo kỹ năng soạn thảo văn bản, tuyển dụng, quản lý nhân sự và điều hành văn phòng trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc.
Khóa học tiếng Trung công xưởng nhà máy: Cung cấp thuật ngữ, quy trình vận hành, quản lý chất lượng và an toàn lao động thực tế tại các khu công nghiệp.
3. Hệ thống chương trình tiếng Trung chuyên ngành chuyên sâu
Tiếng Trung Dầu khí: Thuật ngữ và kiến thức chuyên môn về thăm dò, khai thác, vận hành và kỹ thuật ngành năng lượng dầu khí.
Tiếng Trung Kế toán & Kiểm toán: Báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, nghiệp vụ thuế và quy trình kiểm toán doanh nghiệp.
Tiếng Trung Xuất nhập khẩu: Quy trình khai báo hải quan, chứng từ thương mại, đàm phán hợp đồng mua bán quốc tế.
Tiếng Trung Logistics & Vận tải: Chuỗi cung ứng, kho bãi, vận tải đa phương thức và giao nhận hàng hóa quốc tế.
Tiếng Trung Kinh tế, Tài chính & Ngân hàng: Phân tích thị trường, giao dịch tài chính, thương mại quốc tế và nghiệp vụ ngân hàng.
II. THƯ VIỆN HÁN NGỮ CHINEMASTER EDU – KHO BÁU TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BÍ MẬT CỦA THẠC SỸ NGUYỄN MINH VŨ
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 được lưu trữ hồ sơ cẩn mật tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU không chỉ là một không gian lưu trữ tài liệu thông thường, mà còn là nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM bí mật của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Với tư cách là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã dành nhiều năm nghiên cứu, đúc kết kinh nghiệm thực chiến từ hàng ngàn khóa đào tạo để tạo nên hệ thống bài giảng, giáo trình có giá trị chuyên môn vượt trội. Mỗi trang giáo trình trong thư viện đều chứa đựng lượng kiến thức chuẩn xác, phương pháp tư duy ngôn ngữ đột phá giúp học viên rút ngắn tối đa thời gian làm chủ tiếng Trung.
III. TÍNH ĐỘC QUYỀN VÀ BẢO BẢO TOÀN KHO KIẾN THỨC BẢN QUYỀN TRÍ TUỆ
Một trong những nguyên tắc cốt lõi làm nên giá trị khác biệt và đẳng cấp của hệ thống giáo trình Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn chính là tính bảo mật và độc quyền tuyệt đối:
Sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái: Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 cùng toàn bộ các công trình nghiên cứu khác của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chỉ được phép lưu hành nội bộ và sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Không phân phối hay thương mại hóa bên ngoài: Trên thị trường thương mại tự do, các hiệu sách hay các nền tảng bán hàng trực tuyến hoàn toàn không thể tìm thấy hay thu thập được bất kỳ tác phẩm giáo trình Hán ngữ nào của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Mục đích bảo vệ tài sản trí tuệ: Việc kiểm soát nghiêm ngặt này nhằm bảo mật CHẤT XÁM bí mật, đồng thời bảo toàn Kho kiến thức CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không bị các đơn vị bên ngoài sao chép, trích dẫn, xào nấu hay tự ý đưa vào sử dụng khi chưa nhận được sự đồng ý chính thức bằng văn bản từ tác giả.
IV. GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA GIÁO TRÌNH QUYỂN 6 ĐỐI VỚI HỌC VIÊN
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 đóng vai trò là chiếc cầu nối quan trọng giúp học viên chuyển tiếp mượt mà từ trình độ trung cấp lên cao cấp.
Phương pháp luyện thi tích hợp: Lồng ghép chặt chẽ giữa kỹ năng làm bài thi viết HSK 4 và phản xạ nói HSKK Trung cấp, giúp học viên phát triển đồng đều cả 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.
Cấu trúc bài học thực chiến: Cung cấp hệ thống từ vựng trọng điểm, điểm ngữ pháp chuyên sâu, các dạng bài tập mô phỏng đề thi thật cùng những mẹo xử lý bài thi nhanh chóng, chính xác.
Tư duy ngôn ngữ ứng dụng: Không chỉ phục vụ mục tiêu lấy chứng chỉ, nội dung cuốn sách còn hướng tới việc giúp học viên sử dụng tiếng Trung linh hoạt, tự tin trong môi trường làm việc thực tế tại các doanh nghiệp.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một minh chứng rõ nét cho tâm huyết, trí tuệ và tầm nhìn chiến lược trong công tác đào tạo Hán ngữ. Với sự hỗ trợ từ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU) cùng kho tàng tri thức độc quyền tại Thư viện ChineMaster EDU, tác phẩm không chỉ giúp học viên chinh phục đỉnh cao chứng chỉ HSK 4 và HSKK Trung cấp mà còn khẳng định vị thế vững chắc của thương hiệu đào tạo tiếng Trung hàng đầu Việt Nam.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung HSK tiếp theo thuộc hệ thống tài liệu đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, viết tắt là MASTEREDU.
Đây là tài liệu được xây dựng nhằm phục vụ quá trình học tiếng Trung, luyện thi HSK 4, luyện thi HSKK trung cấp, củng cố từ vựng, ngữ pháp, phản xạ giao tiếp và nâng cao năng lực vận dụng tiếng Trung trong các tình huống thực tế.
Tác phẩm do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn dựa trên hệ thống kiến thức tiếng Trung được tích lũy, nghiên cứu và phát triển trong quá trình giảng dạy, đào tạo học viên và xây dựng hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.
Giáo trình không chỉ hướng tới mục tiêu luyện thi mà còn chú trọng khả năng sử dụng tiếng Trung thực tế thông qua việc kết hợp đồng thời các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung.
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU là hệ thống đào tạo tiếng Trung online do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển với định hướng đào tạo tiếng Trung toàn diện, có hệ thống và gắn liền với nhu cầu ứng dụng thực tế.
Các chương trình đào tạo trong hệ thống ChineMaster EDU được thiết kế theo nhiều cấp độ, nhiều mục tiêu học tập và nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác nhau.
Trong đó bao gồm các chương trình tiêu biểu như:
Khóa học tiếng Trung online theo tiêu chuẩn HSK 3.0.
Khóa học luyện thi HSK 1.
Khóa học luyện thi HSK 2.
Khóa học luyện thi HSK 3.
Khóa học luyện thi HSK 4.
Khóa học luyện thi HSK 5.
Khóa học luyện thi HSK 6.
Khóa học tiếng Trung HSK 7.
Khóa học tiếng Trung HSK 8.
Khóa học tiếng Trung HSK 9.
Khóa học luyện thi HSKK sơ cấp.
Khóa học luyện thi HSKK trung cấp.
Khóa học luyện thi HSKK cao cấp.
Khóa học tiếng Trung giao tiếp.
Khóa học tiếng Trung thương mại.
Khóa học tiếng Trung chuyên ngành.
Khóa học tiếng Trung Dầu khí.
Khóa học tiếng Trung Kế toán.
Khóa học tiếng Trung Kiểm toán.
Khóa học tiếng Trung Xuất nhập khẩu.
Khóa học tiếng Trung Logistics.
Khóa học tiếng Trung Vận tải.
Khóa học tiếng Trung công xưởng và nhà máy.
Khóa học tiếng Trung Hành chính.
Khóa học tiếng Trung Nhân sự.
Khóa học tiếng Trung Kinh tế.
Khóa học tiếng Trung Tài chính.
Khóa học tiếng Trung Ngân hàng.
Khóa học tiếng Trung thương mại điện tử.
Khóa học tiếng Trung bán hàng.
Khóa học tiếng Trung mua sắm.
Khóa học tiếng Trung bất động sản.
Khóa học tiếng Trung tín dụng.
Khóa học tiếng Trung doanh nghiệp.
Khóa học tiếng Trung dành cho môi trường văn phòng.
Các chương trình học được xây dựng theo định hướng phát triển đồng đều năng lực sử dụng tiếng Trung thay vì chỉ tập trung vào việc ghi nhớ từ vựng hoặc làm bài thi.
Mục tiêu của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 được xây dựng nhằm tiếp tục hoàn thiện hệ thống kiến thức HSK 4 và HSKK trung cấp cho học viên ChineMaster.
Mục tiêu quan trọng của giáo trình là giúp người học từng bước hình thành khả năng tư duy trực tiếp bằng tiếng Trung.
Học viên không chỉ học một từ vựng riêng lẻ mà cần hiểu được cách kết hợp từ.
Không chỉ học một cấu trúc ngữ pháp riêng lẻ mà cần biết cách đưa cấu trúc đó vào câu.
Không chỉ học một câu đơn mà cần biết cách mở rộng thành đoạn hội thoại.
Không chỉ đọc hiểu nội dung mà còn phải có khả năng nghe hiểu và phản xạ.
Không chỉ hiểu tiếng Trung mà còn cần có khả năng diễn đạt lại bằng tiếng Trung.
Đó cũng chính là lý do hệ thống giáo trình ChineMaster EDU luôn chú trọng sự kết hợp giữa kiến thức HSK với năng lực giao tiếp thực tế.
Kết hợp luyện thi HSK 4 và HSKK trung cấp
HSK và HSKK có mối quan hệ rất chặt chẽ trong quá trình học tiếng Trung.
HSK tập trung nhiều hơn vào khả năng sử dụng từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu, nghe hiểu và các năng lực ngôn ngữ tổng hợp.
HSKK tập trung trực tiếp vào khả năng nói và phản xạ khẩu ngữ.
Nếu người học chỉ tập trung làm bài HSK nhưng ít luyện nói thì có thể hiểu được nhiều câu tiếng Trung nhưng lại gặp khó khăn khi cần diễn đạt bằng lời nói.
Ngược lại, nếu chỉ luyện giao tiếp nhưng không xây dựng nền tảng từ vựng và ngữ pháp vững chắc thì khả năng diễn đạt thường thiếu độ chính xác và khó phát triển lên trình độ cao hơn.
Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 được xây dựng theo hướng kết hợp hai mục tiêu.
Một mặt củng cố nền tảng HSK 4.
Mặt khác tăng cường khả năng phản xạ HSKK trung cấp.
Qua đó học viên từng bước hình thành năng lực tiếng Trung toàn diện.
Phương pháp học từ vựng trong giáo trình
Từ vựng trong Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 không được xem như những đơn vị kiến thức tách biệt.
Mỗi từ mới cần được học theo một hệ thống hoàn chỉnh.
Học viên cần nắm được chữ Hán.
Học viên cần đọc chính xác phiên âm Pinyin.
Học viên cần hiểu nghĩa tiếng Việt.
Học viên cần hiểu từ loại.
Học viên cần biết vị trí của từ trong câu.
Học viên cần biết những từ thường kết hợp với từ đó.
Học viên cần biết những cấu trúc ngữ pháp thường sử dụng từ đó.
Học viên cần phân biệt từ đó với những từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa.
Học viên cần hiểu từ trái nghĩa nếu có.
Học viên cần tự đặt câu.
Học viên cần sử dụng từ mới trong hội thoại.
Học viên cần đưa từ mới vào đoạn văn.
Cách học này giúp từ vựng chuyển dần từ trạng thái nhận biết sang trạng thái có thể chủ động sử dụng.
Phương pháp học ngữ pháp HSK 4
Ngữ pháp HSK 4 có vai trò đặc biệt quan trọng bởi đây là giai đoạn người học bắt đầu phải xử lý những câu có cấu trúc phức tạp hơn.
Thay vì chỉ ghi nhớ tên của một cấu trúc ngữ pháp, học viên cần học ngữ pháp thông qua công thức câu.
Ví dụ, một cấu trúc cần được triển khai thành nhiều dạng câu khác nhau.
Câu khẳng định.
Câu phủ định.
Câu nghi vấn.
Câu có trạng từ.
Câu có bổ ngữ.
Câu có định ngữ.
Câu ghép.
Câu giao tiếp thực tế.
Câu sử dụng trong văn viết.
Sau đó, người học tiếp tục đưa cấu trúc vừa học vào hội thoại và đoạn văn.
Đây là phương pháp giúp kiến thức ngữ pháp được chuyển thành năng lực sử dụng ngôn ngữ thực tế.
Luyện phản xạ giao tiếp tiếng Trung
Một trong những trọng tâm của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 là khả năng phản xạ.
Người học cần từng bước hạn chế thói quen dịch từng từ từ tiếng Việt sang tiếng Trung trước khi nói.
Thay vào đó, học viên cần hình thành các cụm từ và mẫu câu tiếng Trung có thể được gọi ra trực tiếp khi giao tiếp.
Ví dụ, thay vì học một động từ riêng biệt, người học nên học cả cụm động từ.
Thay vì học một danh từ riêng biệt, người học nên học các động từ và tính từ thường kết hợp với danh từ đó.
Thay vì học một cấu trúc riêng biệt, người học nên tạo ra nhiều câu dựa trên cùng một công thức.
Khi lượng mẫu câu tích lũy đủ lớn, phản xạ tiếng Trung sẽ dần được cải thiện.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng tiếng Trung
Hệ thống đào tạo ChineMaster EDU chú trọng 6 kỹ năng tổng thể gồm:
Nghe tiếng Trung.
Nói tiếng Trung.
Đọc tiếng Trung.
Viết tiếng Trung.
Gõ tiếng Trung.
Dịch tiếng Trung.
Sáu kỹ năng này có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau.
Nghe tốt giúp cải thiện khả năng phát âm và phản xạ.
Nói tốt giúp củng cố từ vựng và ngữ pháp.
Đọc nhiều giúp mở rộng vốn từ.
Viết giúp người học kiểm tra mức độ chính xác của cấu trúc câu.
Gõ tiếng Trung giúp tăng khả năng sử dụng chữ Hán trong môi trường học tập và công việc hiện đại.
Dịch giúp người học hiểu sâu hơn về sự khác biệt giữa cách biểu đạt tiếng Trung và tiếng Việt.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 vì vậy không tách riêng từng kỹ năng mà hướng tới khả năng phối hợp đồng thời nhiều kỹ năng trong quá trình sử dụng tiếng Trung.
Học tiếng Trung thông qua tình huống thực tế
Các nội dung trong hệ thống giáo trình ChineMaster EDU được định hướng gắn với những tình huống người học có khả năng gặp trong cuộc sống và công việc.
Chẳng hạn như:
Giao tiếp hàng ngày.
Gia đình.
Bạn bè.
Học tập.
Công việc.
Mua sắm.
Ăn uống.
Du lịch.
Khách sạn.
Giao thông.
Ngân hàng.
Thanh toán.
Thuê nhà.
Bất động sản.
Bán hàng.
Doanh nghiệp.
Hành chính nhân sự.
Xuất nhập khẩu.
Logistics.
Tài chính.
Kế toán.
Tín dụng.
Nhà máy và công xưởng.
Thông qua các chủ đề này, học viên có điều kiện vận dụng từ vựng và ngữ pháp HSK vào những ngữ cảnh cụ thể thay vì học kiến thức một cách rời rạc.
Xây dựng tư duy tiếng Trung từ HSK 4
HSK 4 là một giai đoạn quan trọng trong quá trình chuyển đổi từ trình độ tiếng Trung cơ bản sang khả năng sử dụng ngôn ngữ ở mức độ phức tạp hơn.
Ở trình độ này, người học cần bắt đầu xây dựng khả năng diễn đạt một ý tưởng bằng nhiều câu liên tiếp.
Ví dụ, khi nói về một sự việc, học viên không nên dừng lại ở một câu.
Người học cần có khả năng trình bày sự việc đã xảy ra khi nào.
Xảy ra ở đâu.
Có những người nào tham gia.
Nguyên nhân của sự việc là gì.
Quá trình diễn ra như thế nào.
Kết quả ra sao.
Người nói có suy nghĩ gì.
Người nói rút ra kinh nghiệm gì.
Đây chính là nền tảng cần thiết cho quá trình luyện HSKK trung cấp cũng như chuẩn bị cho các cấp HSK cao hơn.
Nâng cao khả năng diễn đạt HSKK trung cấp
Đối với HSKK trung cấp, học viên cần vượt qua giai đoạn chỉ trả lời bằng những câu rất ngắn.
Một câu hỏi cần có khả năng phát triển thành nhiều câu.
Một ý tưởng cần có khả năng phát triển thành một đoạn nói.
Một chủ đề cần có khả năng phát triển thành một bài trình bày có mở đầu, nội dung và kết luận.
Học viên vì vậy cần tích lũy nhiều cấu trúc diễn đạt như:
Cấu trúc trình bày nguyên nhân.
Cấu trúc trình bày kết quả.
Cấu trúc đưa ra điều kiện.
Cấu trúc so sánh.
Cấu trúc chuyển ý.
Cấu trúc bổ sung thông tin.
Cấu trúc nhấn mạnh.
Cấu trúc đưa ra quan điểm.
Cấu trúc giải thích.
Cấu trúc đưa ra ví dụ.
Cấu trúc tổng kết.
Khi những cấu trúc này được sử dụng thành thạo, khả năng nói tiếng Trung sẽ trở nên logic và tự nhiên hơn.
Học theo hệ thống thay vì học rời rạc
Một nguyên tắc quan trọng trong phương pháp đào tạo ChineMaster EDU là học kiến thức theo hệ thống.
Ví dụ, khi học một từ vựng, học viên có thể mở rộng thành:
Từ đơn.
Từ ghép.
Cụm từ.
Cấu trúc ngữ pháp.
Câu đơn.
Câu phức.
Hội thoại.
Đoạn văn.
Bài nói.
Bài viết.
Nhờ quá trình mở rộng từng bước như vậy, một đơn vị từ vựng có thể trở thành nền tảng để hình thành hàng loạt đơn vị ngôn ngữ mới.
Điều này giúp học viên vừa tăng vốn từ vừa tăng khả năng vận dụng thực tế.
Giáo trình được cập nhật trong hệ sinh thái ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 là một bộ phận trong kho giáo trình và tài liệu đào tạo của hệ thống ChineMaster EDU.
Các nội dung đào tạo được tiếp tục nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện nhằm phục vụ quá trình học tập của cộng đồng học viên ChineMaster.
Việc cập nhật giáo trình không chỉ tập trung vào số lượng từ mới mà còn chú trọng mở rộng:
Cách dùng từ.
Cấu trúc ngữ pháp.
Công thức câu.
Tình huống giao tiếp.
Đoạn hội thoại.
Bài đọc.
Bài luyện nghe.
Bài luyện nói.
Bài tập thực hành.
Nội dung chuyên ngành.
Các tình huống thực tế trong công việc và đời sống.
Nhờ đó, giáo trình có thể tiếp tục được phát triển thành một hệ thống kiến thức ngày càng hoàn chỉnh.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, còn được định hướng phát triển thành Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Đây là nơi tập trung các tài liệu giảng dạy, giáo án, bài giảng, giáo trình và hệ thống kiến thức do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng trong quá trình nghiên cứu và đào tạo tiếng Trung.
Kho tài liệu này bao gồm nhiều lĩnh vực từ tiếng Trung cơ bản, luyện thi HSK, HSKK cho đến tiếng Trung giao tiếp và tiếng Trung chuyên ngành.
Thư viện ChineMaster EDU đồng thời đóng vai trò lưu trữ hệ thống tri thức và chất xám phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và phát triển các chương trình đào tạo thuộc hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Kho kiến thức Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trong quá trình xây dựng hệ thống đào tạo ChineMaster EDU, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ phát triển một kho nội dung Hán ngữ với số lượng lớn giáo trình, giáo án, bài giảng, bài tập, hội thoại, hệ thống từ vựng và nội dung tiếng Trung chuyên ngành.
Các tài liệu được tổ chức theo nhiều cấp độ và nhiều chủ đề khác nhau nhằm phục vụ quá trình học tiếng Trung lâu dài.
Từ những kiến thức cơ bản như phát âm, chữ Hán, từ vựng và ngữ pháp, hệ thống tiếp tục mở rộng tới các chương trình HSK, HSKK và các lĩnh vực tiếng Trung chuyên ngành.
Mục tiêu của hệ thống không chỉ dừng lại ở việc tạo ra từng bài học riêng biệt mà hướng tới xây dựng một kho kiến thức Hán ngữ có tính liên kết và có khả năng phát triển lâu dài.
Bảo vệ chất xám và nội dung giáo trình ChineMaster EDU
Các tác phẩm giáo trình do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn là một phần quan trọng trong hệ thống tài sản trí tuệ và kho kiến thức của ChineMaster EDU.
Việc quản lý, lưu trữ và sử dụng giáo trình được thực hiện trong phạm vi hệ sinh thái ChineMaster EDU nhằm bảo vệ nội dung đào tạo, hệ thống phương pháp giảng dạy và công sức nghiên cứu của tác giả.
Các nội dung giáo trình không được tự ý sao chép, chỉnh sửa, tái xuất bản, phân phối hoặc sử dụng cho mục đích thương mại khi chưa được sự cho phép của tác giả và đơn vị quản lý nội dung tương ứng.
Việc bảo vệ tài liệu không chỉ nhằm bảo vệ quyền lợi của tác giả mà còn góp phần duy trì tính thống nhất và tính nguyên bản của hệ thống giáo trình ChineMaster EDU.
Giá trị của một hệ thống giáo trình liên tục
Một trong những đặc điểm quan trọng của hệ thống giáo trình ChineMaster EDU là các bài học có mối liên hệ với nhau.
Kiến thức của những giáo trình trước trở thành nền tảng cho những giáo trình tiếp theo.
Từ vựng cũ tiếp tục được tái sử dụng.
Ngữ pháp cũ tiếp tục được đặt vào ngữ cảnh mới.
Mẫu câu đơn giản tiếp tục được phát triển thành mẫu câu phức tạp hơn.
Chủ đề giao tiếp cơ bản tiếp tục được mở rộng thành chủ đề chuyên ngành.
Nhờ vậy, người học có thể liên tục ôn lại kiến thức cũ trong khi tiếp nhận kiến thức mới.
Đây là một trong những phương pháp quan trọng giúp giảm tình trạng học trước quên sau.
Giáo trình HSK 4 là nền tảng hướng tới HSK cấp cao
HSK 4 không phải là điểm kết thúc của quá trình học tiếng Trung.
Đây là một trong những giai đoạn nền tảng để người học tiếp tục phát triển lên các trình độ cao hơn.
Sau khi xây dựng nền tảng HSK 4 tương đối vững chắc, học viên có thể tiếp tục mở rộng:
Vốn từ vựng.
Cấu trúc câu.
Khả năng đọc.
Khả năng nghe.
Khả năng diễn đạt.
Khả năng viết.
Khả năng dịch.
Kiến thức chuyên ngành.
Khả năng xử lý văn bản tiếng Trung.
Khả năng giao tiếp trong môi trường công việc.
Do đó, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 vừa phục vụ mục tiêu hiện tại là HSK 4 và HSKK trung cấp, vừa góp phần xây dựng nền móng để học viên tiếp tục tiến tới các cấp độ cao hơn.
Phương pháp sử dụng Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6
Để khai thác hiệu quả giáo trình, học viên nên học theo trình tự từ hiểu đến vận dụng.
Trước tiên cần đọc và phát âm chính xác từ mới.
Tiếp theo cần hiểu nghĩa và cách sử dụng.
Sau đó học các từ ghép và cụm từ thường gặp.
Tiếp tục học những cấu trúc ngữ pháp liên quan.
Sau đó đặt câu với từng cấu trúc.
Tiếp tục luyện đọc thành tiếng.
Sau đó luyện nghe và nhận diện từ vựng.
Tiếp tục luyện phản xạ hỏi đáp.
Sau đó sử dụng kiến thức trong hội thoại.
Cuối cùng cần sử dụng những kiến thức đã học để nói hoặc viết thành một đoạn hoàn chỉnh.
Quy trình này cần được lặp lại thường xuyên để biến kiến thức thụ động thành khả năng sử dụng chủ động.
Học HSK phải gắn với khả năng sử dụng tiếng Trung
Mục đích cuối cùng của việc học tiếng Trung không nên chỉ giới hạn ở việc ghi nhớ đáp án của một bài thi.
Một người có nền tảng tiếng Trung tốt cần có khả năng sử dụng những kiến thức đã học để hiểu và diễn đạt trong môi trường thực tế.
Vì vậy, quá trình luyện HSK cần đồng thời trả lời được những câu hỏi:
Từ này được sử dụng như thế nào?
Từ này thường kết hợp với từ nào?
Cấu trúc này xuất hiện trong tình huống nào?
Có thể dùng cấu trúc này trong giao tiếp hay không?
Có thể thay bằng cấu trúc nào khác?
Có những từ đồng nghĩa nào?
Sự khác nhau giữa những từ gần nghĩa là gì?
Làm thế nào để đưa từ mới vào một đoạn hội thoại?
Làm thế nào để sử dụng kiến thức này trong HSKK?
Làm thế nào để áp dụng vào công việc thực tế?
Khi người học thường xuyên tư duy theo cách này, việc học HSK sẽ không còn đơn thuần là học để thi mà trở thành quá trình xây dựng năng lực tiếng Trung thực tế.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 trong hệ thống MASTEREDU
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 tiếp tục là một mắt xích trong hệ thống giáo trình đào tạo tiếng Trung của ChineMaster EDU.
Tác phẩm kế thừa nền tảng kiến thức của các nội dung trước đồng thời tiếp tục mở rộng từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, hội thoại và các tình huống giao tiếp.
Thông qua quá trình học có hệ thống, học viên từng bước xây dựng khả năng:
Nghe hiểu tiếng Trung.
Phản xạ bằng tiếng Trung.
Đọc hiểu tiếng Trung.
Viết câu và đoạn văn tiếng Trung.
Gõ chữ Hán trên máy tính và thiết bị điện tử.
Dịch Trung Việt.
Dịch Việt Trung.
Sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp.
Sử dụng tiếng Trung trong học tập.
Sử dụng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp.
Sử dụng tiếng Trung trong các lĩnh vực chuyên ngành.
Đây cũng chính là định hướng đào tạo xuyên suốt của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ và hệ thống giáo trình ChineMaster EDU
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là tác giả xây dựng hệ thống giáo trình, giáo án và tài liệu học tiếng Trung thuộc hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Hệ thống nội dung được phát triển theo hướng kết hợp giữa lý thuyết ngôn ngữ với khả năng ứng dụng.
Trong đó, mỗi chủ đề có thể được mở rộng từ từ vựng sang ngữ pháp, từ ngữ pháp sang câu, từ câu sang hội thoại, từ hội thoại sang bài đọc và từ bài đọc sang các nội dung chuyên ngành.
Phương pháp này giúp xây dựng một hệ thống kiến thức có sự liên kết thay vì tập hợp những bài học độc lập không liên quan đến nhau.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 là một phần tiếp theo của hệ thống đó.
Định hướng xây dựng kho tri thức Hán ngữ ChineMaster EDU
ChineMaster EDU hướng tới việc xây dựng một hệ thống tri thức Hán ngữ có chiều sâu và có khả năng mở rộng lâu dài.
Kho kiến thức này không chỉ bao gồm giáo trình luyện thi HSK mà còn bao gồm nhiều nhóm nội dung như:
Tiếng Trung giao tiếp.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung doanh nghiệp.
Tiếng Trung chuyên ngành.
Từ điển tiếng Trung.
Ngữ pháp tiếng Trung.
Chữ Hán.
Phiên âm Pinyin.
Hội thoại tiếng Trung.
Đọc hiểu tiếng Trung.
Luyện nghe tiếng Trung.
Luyện nói tiếng Trung.
Luyện viết tiếng Trung.
Dịch thuật Trung Việt.
Dịch thuật Việt Trung.
Các hệ thống thuật ngữ chuyên ngành.
Việc tổ chức và phát triển kho kiến thức theo nhiều lớp giúp người học có thể tiếp tục mở rộng trình độ mà không phải thay đổi hoàn toàn phương pháp học khi chuyển từ cấp độ cơ bản sang cấp độ nâng cao.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu tiếp theo trong hệ thống đào tạo và kho giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.
Nội dung giáo trình được định hướng kết hợp giữa luyện thi HSK 4, luyện thi HSKK trung cấp, củng cố từ vựng, hoàn thiện ngữ pháp, luyện phản xạ giao tiếp và phát triển đồng đều các kỹ năng sử dụng tiếng Trung.
Thông qua hệ thống bài học liên tục, người học từng bước chuyển từ việc nhận biết kiến thức sang khả năng chủ động sử dụng tiếng Trung trong câu, hội thoại, đoạn văn và các tình huống thực tế.
Giáo trình đồng thời là một bộ phận trong kho tri thức Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Toàn bộ hệ thống hướng tới mục tiêu xây dựng nền tảng tiếng Trung vững chắc, phát triển đồng đều 6 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ, Dịch và từng bước nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong học tập, giao tiếp, công việc, doanh nghiệp cũng như các lĩnh vực chuyên ngành.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 6 vì vậy không chỉ là tài liệu phục vụ một giai đoạn luyện thi riêng biệt mà còn là một phần trong hệ thống kiến thức Hán ngữ liên tục của ChineMaster EDU, tạo nền tảng để học viên tiếp tục tiến lên những trình độ tiếng Trung cao hơn.

