Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép – Giáo trình Hán ngữ tiếng Trung công xưởng của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU – MASTEREDU. Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster education chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung công xưởng cũng như khóa học tiếng Trung nhà máy theo hệ thống giáo trình tiếng Trung công xưởng của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster lớn nhất với hàng vạn sách tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo trình tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU không chỉ là kênh lưu trữ kho tàng CHẤT XÁM TRI THỨC bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, mà còn là nền tảng chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành, khóa học tiếng Trung công xưởng, khóa học kế toán tiếng Trung online theo kiệt tác bất hủ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Kiệt tác này chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education, do đó, chỉ có cộng đồng học viên mới có thể tiếp cận với hệ thống giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép
Mục lục giáo trình tiếng Trung công xưởng của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Thiết kế và phát triển sản phẩm (Product Development)
产品设计与开发
Chǎnpǐn shèjì yǔ kāifā
Nghiên cứu thị trường
市场调研
Shìchǎng diàoyán
Phân tích xu hướng thời trang
分析时尚趋势
Fēnxī shíshàng qūshì
Thiết kế mẫu giày
设计鞋款
Shèjì xiékuǎn
Thiết kế 2D
二维设计
Èrwéi shèjì
Thiết kế 3D
三维设计
Sānwéi shèjì
Thiết kế rập (Pattern)
设计纸样
Shèjì zhǐyàng
Thiết kế khuôn (Last)
设计鞋楦
Shèjì xiéxuàn
Thiết kế đế giày
设计鞋底
Shèjì xiédǐ
Thiết kế phụ kiện
设计配件
Shèjì pèijiàn
Lựa chọn vật liệu
选择材料
Xuǎnzé cáiliào
Tính định mức nguyên vật liệu (BOM)
核算物料用量并编制物料清单
Hésuàn wùliào yòngliàng bìng biānzhì wùliào qīngdān
Làm mẫu thử
制作样品
Zhìzuò yàngpǐn
Chỉnh sửa mẫu
修改样品
Xiūgǎi yàngpǐn
Kiểm tra mẫu
检查样品
Jiǎnchá yàngpǐn
Phê duyệt mẫu
批准样品
Pīzhǔn yàngpǐn
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật (Tech Pack)
准备技术资料包
Zhǔnbèi jìshù zīliào bāo
Lập kế hoạch sản xuất (Production Planning)
制定生产计划
Zhìdìng shēngchǎn jìhuà
Tiếp nhận đơn hàng
接收订单
Jiēshōu dìngdān
Kiểm tra năng lực sản xuất
检查生产能力
Jiǎnchá shēngchǎn nénglì
Lập kế hoạch sản xuất
编制生产计划
Biānzhì shēngchǎn jìhuà
Lập kế hoạch nguyên vật liệu
制定物料计划
Zhìdìng wùliào jìhuà
Lập kế hoạch nhân lực
制定人力计划
Zhìdìng rénlì jìhuà
Lập kế hoạch máy móc
制定设备计划
Zhìdìng shèbèi jìhuà
Lập lịch sản xuất
编制生产排程
Biānzhì shēngchǎn páichéng
Cân đối công suất
平衡生产能力
Pínghéng shēngchǎn nénglì
Theo dõi tiến độ
跟踪生产进度
Gēnzōng shēngchǎn jìndù
Điều chỉnh kế hoạch
调整生产计划
Tiáozhěng shēngchǎn jìhuà
Mua nguyên vật liệu (Purchasing)
采购原材料
Cǎigòu yuán cáiliào
Tìm nhà cung cấp
寻找供应商
Xúnzhǎo gōngyìngshāng
Đánh giá nhà cung cấp
评估供应商
Pínggū gōngyìngshāng
Báo giá
询价与报价
Xúnjià yǔ bàojià
Đàm phán giá
协商价格
Xiéshāng jiàgé
Đặt hàng
下采购订单
Xià cǎigòu dìngdān
Theo dõi giao hàng
跟踪交货进度
Gēnzōng jiāohuò jìndù
Kiểm tra chứng từ
检查单据
Jiǎnchá dānjù
Thanh toán nhà cung cấp
向供应商付款
Xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn
Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào (Incoming Inspection)
来料检验
Láiliào jiǎnyàn
Kiểm tra da
检验皮革
Jiǎnyàn pígé
Kiểm tra vải
检验布料
Jiǎnyàn bùliào
Kiểm tra PU
检验PU材料
Jiǎnyàn PU cáiliào
Kiểm tra EVA
检验EVA材料
Jiǎnyàn EVA cáiliào
Kiểm tra cao su
检验橡胶
Jiǎnyàn xiàngjiāo
Kiểm tra keo
检验胶水
Jiǎnyàn jiāoshuǐ
Kiểm tra chỉ may
检验缝纫线
Jiǎnyàn féngrènxiàn
Kiểm tra dây giày
检验鞋带
Jiǎnyàn xiédài
Kiểm tra khoen
检验鞋眼扣
Jiǎnyàn xiéyǎnkòu
Kiểm tra logo
检验标志
Jiǎnyàn biāozhì
Kiểm tra tem nhãn
检验标签
Jiǎnyàn biāoqiān
Kiểm tra hộp giày
检验鞋盒
Jiǎnyàn xiéhé
Kiểm tra màu sắc
检验颜色
Jiǎnyàn yánsè
Kiểm tra kích thước
检验尺寸
Jiǎnyàn chǐcùn
Kiểm tra độ dày
检验厚度
Jiǎnyàn hòudù
Kiểm tra độ bền
检验耐用性
Jiǎnyàn nàiyòngxìng
Kiểm tra độ co giãn
检验弹性
Jiǎnyàn tánxìng
Lập biên bản kiểm tra
填写检验报告
Tiánxiě jiǎnyàn bàogào
Quản lý kho nguyên vật liệu
原材料仓库管理
Yuán cáiliào cāngkù guǎnlǐ
Nhập kho
办理入库
Bànlǐ rùkù
Kiểm đếm
清点数量
Qīngdiǎn shùliàng
Phân loại
分类
Fēnlèi
Gắn mã
编制物料编码
Biānzhì wùliào biānmǎ
Dán nhãn
粘贴标签
Zhāntiē biāoqiān
Lưu kho
存放入库
Cúnfàng rùkù
Kiểm kê
盘点
Pándiǎn
Xuất kho
办理出库
Bànlǐ chūkù
Theo dõi tồn kho
跟踪库存
Gēnzōng kùcún
Kiểm soát FIFO
执行先进先出管理
Zhíxíng xiānjìn xiānchū guǎnlǐ
Chuẩn bị sản xuất
生产准备
Shēngchǎn zhǔnbèi
Chuẩn bị rập
准备纸样
Zhǔnbèi zhǐyàng
Chuẩn bị dao cắt
准备裁断刀模
Zhǔnbèi cáiduàn dāomú
Chuẩn bị khuôn
准备鞋楦和模具
Zhǔnbèi xiéxuàn hé mújù
Chuẩn bị máy may
准备缝纫机
Zhǔnbèi féngrènjī
Chuẩn bị máy ép
准备压合机
Zhǔnbèi yāhéjī
Chuẩn bị keo
准备胶水
Zhǔnbèi jiāoshuǐ
Chuẩn bị chỉ
准备缝纫线
Zhǔnbèi féngrènxiàn
Chuẩn bị bán thành phẩm
准备半成品
Zhǔnbèi bànchéngpǐn
Phân công lao động
安排生产人员
Ānpái shēngchǎn rényuán
Cắt nguyên liệu (Cutting Department)
材料裁断
Cáiliào cáiduàn
Trải nguyên liệu
铺开材料
Pūkāi cáiliào
Kiểm tra bề mặt
检查材料表面
Jiǎnchá cáiliào biǎomiàn
Định vị dao khuôn
定位刀模
Dìngwèi dāomú
Cắt bằng dao khuôn
使用刀模裁断
Shǐyòng dāomú cáiduàn
Cắt CNC
数控裁切
Shùkòng cáiqiē
Cắt laser
激光裁切
Jīguāng cáiqiē
Cắt tay
手工裁切
Shǒugōng cáiqiē
Đánh số chi tiết
给裁片编号
Gěi cáipiàn biānhào
Phân loại chi tiết
分类裁片
Fēnlèi cáipiàn
Gom bộ chi tiết
配套裁片
Pèitào cáipiàn
Kiểm tra kích thước
检查裁片尺寸
Jiǎnchá cáipiàn chǐcùn
Kiểm tra số lượng
检查裁片数量
Jiǎnchá cáipiàn shùliàng
Loại bỏ lỗi
剔除不良品
Tīchú bùliángpǐn
Chuyển sang may
转交缝制部门
Zhuǎnjiāo féngzhì bùmén
In và ép logo
标志印刷与压制
Biāozhì yìnshuā yǔ yāzhì
In logo
印刷标志
Yìnshuā biāozhì
In chuyển nhiệt
热转印
Rèzhuǎnyìn
Ép nhiệt
热压
Rèyā
Ép nổi
压凸
Yātū
Ép chìm
压凹
Yā’āo
Kiểm tra logo
检查标志
Jiǎnchá biāozhì
Gia công chi tiết thân giày (Upper Preparation)
鞋面部件加工
Xiémiàn bùjiàn jiāgōng
Gọt mép
削边
Xiāobiān
Gấp mép
折边
Zhébiān
Dán mép
粘边
Zhānbiān
Bôi keo
涂胶
Tújiāo
Đục lỗ
打孔
Dǎkǒng
Đóng khoen
安装鞋眼扣
Ānzhuāng xiéyǎnkòu
May nhãn
缝制标签
Féngzhì biāoqiān
May logo
缝制标志
Féngzhì biāozhì
Dán mút
粘贴泡棉
Zhāntiē pàomián
Dán lót
粘贴内衬
Zhāntiē nèichèn
Gia cố
加固
Jiāgù
May thân giày (Stitching Department)
鞋面缝制
Xiémiàn féngzhì
May mũ giày
缝制前帮
Féngzhì qiánbāng
May lưỡi gà
缝制鞋舌
Féngzhì xiéshé
May cổ giày
缝制鞋口
Féngzhì xiékǒu
May gót
缝制后跟
Féngzhì hòugēn
May quai
缝制鞋袢
Féngzhì xiépàn
May dây trang trí
缝制装饰带
Féngzhì zhuāngshìdài
May logo
缝制标志
Féngzhì biāozhì
May tem
缝制标签
Féngzhì biāoqiān
May lót
缝制内衬
Féngzhì nèichèn
May gia cố
加固缝制
Jiāgù féngzhì
Kiểm tra đường may
检查缝线
Jiǎnchá féngxiàn
Cắt chỉ thừa
剪除多余线头
Jiǎnchú duōyú xiàntóu
Làm sạch
清洁
Qīngjié
Kiểm tra bán thành phẩm thân giày
检验鞋面半成品
Jiǎnyàn xiémiàn bànchéngpǐn
Kiểm tra đường may
检查缝线
Jiǎnchá féngxiàn
Kiểm tra kích thước
检查尺寸
Jiǎnchá chǐcùn
Kiểm tra màu
检查颜色
Jiǎnchá yánsè
Kiểm tra đối xứng
检查对称性
Jiǎnchá duìchènxìng
Kiểm tra lỗi
检查缺陷
Jiǎnchá quēxiàn
Sửa lỗi
返修缺陷
Fǎnxiū quēxiàn
Chuẩn bị đế giày
鞋底准备
Xiédǐ zhǔnbèi
Ép đế
鞋底模压
Xiédǐ múyā
Gia công đế
加工鞋底
Jiāgōng xiédǐ
Mài đế
打磨鞋底
Dǎmó xiédǐ
Làm sạch đế
清洁鞋底
Qīngjié xiédǐ
Sơn đế
鞋底喷漆
Xiédǐ pēnqī
In logo đế
印刷鞋底标志
Yìnshuā xiédǐ biāozhì
Kiểm tra đế
检查鞋底
Jiǎnchá xiédǐ
Chuẩn bị ép đế
压底前准备
Yādǐ qián zhǔnbèi
Chà nhám
粗化处理
Cūhuà chǔlǐ
Mài bề mặt
打磨表面
Dǎmó biǎomiàn
Làm sạch
清洁
Qīngjié
Quét keo
刷胶
Shuājiāo
Sấy keo
烘胶
Hōngjiāo
Hoạt hóa keo
胶水活化
Jiāoshuǐ huóhuà
Gò giày (Lasting)
鞋面绷楦
Xiémiàn bēngxuàn
Lắp khuôn
上楦
Shàngxuàn
Gò mũi
拉前帮
Lā qiánbāng
Gò hông
拉腰帮
Lā yāobāng
Gò gót
拉后帮
Lā hòubāng
Kéo căng thân giày
拉紧鞋面
Lājǐn xiémiàn
Cố định
固定定型
Gùdìng dìngxíng
Kiểm tra hình dáng
检查鞋型
Jiǎnchá xiéxíng
Dán đế (Cementing)
胶粘鞋底
Jiāozhān xiédǐ
Quét keo thân giày
鞋面刷胶
Xiémiàn shuājiāo
Quét keo đế
鞋底刷胶
Xiédǐ shuājiāo
Sấy keo
烘胶
Hōngjiāo
Hoạt hóa
活化处理
Huóhuà chǔlǐ
Ghép đế
贴合鞋底
Tiēhé xiédǐ
Ép đế
压底
Yādǐ
Làm nguội
冷却
Lěngquè
Kiểm tra độ bám
检查粘合牢度
Jiǎnchá zhānhé láodù
Ép khuôn
模压
Múyā
Ép nguội
冷压
Lěngyā
Ép nóng
热压
Rèyā
Ép chân không
真空压合
Zhēnkōng yāhé
Giữ áp lực
保压
Bǎoyā
Tháo khuôn
脱模
Tuōmú
Hoàn thiện sản phẩm (Finishing)
成品整理
Chéngpǐn zhěnglǐ
Rút khuôn
脱楦
Tuōxuàn
Lắp lót
安装鞋垫
Ānzhuāng xiédiàn
Xỏ dây
穿鞋带
Chuān xiédài
Cắt chỉ
剪线头
Jiǎn xiàntóu
Vệ sinh
清洁鞋子
Qīngjié xiézi
Đánh bóng
抛光
Pāoguāng
Sơn viền
鞋边上色
Xiébiān shàngsè
Sơn cạnh
边缘涂漆
Biānyuán túqī
Chỉnh hình
整形
Zhěngxíng
Gắn tem
粘贴标签
Zhāntiē biāoqiān
Gắn nhãn
安装标牌
Ānzhuāng biāopái
Gắn phụ kiện
安装配件
Ānzhuāng pèijiàn
Kiểm tra chất lượng (Quality Control)
质量检验
Zhìliàng jiǎnyàn
Kiểm tra ngoại quan
外观检查
Wàiguān jiǎnchá
Kiểm tra kích thước
尺寸检查
Chǐcùn jiǎnchá
Kiểm tra màu sắc
颜色检查
Yánsè jiǎnchá
Kiểm tra độ bền
耐用性检查
Nàiyòngxìng jiǎnchá
Kiểm tra độ bám keo
胶粘强度检查
Jiāozhān qiángdù jiǎnchá
Kiểm tra lực kéo
拉力检查
Lālì jiǎnchá
Kiểm tra độ uốn
弯折性能检查
Wānzhé xìngnéng jiǎnchá
Kiểm tra chống trượt
防滑性能检查
Fánghuá xìngnéng jiǎnchá
Kiểm tra chống bong
防脱胶检查
Fáng tuōjiāo jiǎnchá
Kiểm tra mùi
气味检查
Qìwèi jiǎnchá
Kiểm tra trọng lượng
重量检查
Zhòngliàng jiǎnchá
Kiểm tra đóng gói
包装检查
Bāozhuāng jiǎnchá
Thử nghiệm trong phòng Lab
实验室测试
Shíyànshì cèshì
Kiểm tra độ bền kéo
拉伸强度测试
Lāshēn qiángdù cèshì
Kiểm tra độ bền xé
撕裂强度测试
Sīliè qiángdù cèshì
Kiểm tra độ mài mòn
耐磨性能测试
Nàimó xìngnéng cèshì
Kiểm tra độ uốn
耐弯折测试
Nài wāngzhé cèshì
Kiểm tra độ cứng
硬度测试
Yìngdù cèshì
Kiểm tra chống nước
防水性能测试
Fángshuǐ xìngnéng cèshì
Kiểm tra độ bám dính
粘合强度测试
Zhānhé qiángdù cèshì
Kiểm tra hóa chất
化学物质检测
Huàxué wùzhì jiǎncè
Kiểm tra kim loại nặng
重金属检测
Zhòngjīnshǔ jiǎncè
Kiểm tra tiêu chuẩn khách hàng
客户标准测试
Kèhù biāozhǔn cèshì
Đóng gói (Packing)
包装
Bāozhuāng
Vệ sinh lần cuối
最终清洁
Zuìzhōng qīngjié
Nhét giấy định hình
填充定型纸
Tiánchōng dìngxíngzhǐ
Cho túi chống ẩm
放入干燥剂
Fàngrù gānzàojì
Dán tem
粘贴标签
Zhāntiē biāoqiān
Quét mã vạch
扫描条形码
Sǎomiáo tiáoxíngmǎ
Đóng hộp
装入鞋盒
Zhuāngrù xiéhé
Kiểm tra hộp
检查鞋盒
Jiǎnchá xiéhé
Đóng thùng carton
装入纸箱
Zhuāngrù zhǐxiāng
Niêm phong
封箱
Fēngxiāng
Gắn nhãn thùng
粘贴箱唛
Zhāntiē xiāngmài
Pallet hóa
码垛
Mǎduò
Quấn màng PE
缠绕PE膜
Chánrào PE mó
Thành phẩm
成品
Chéngpǐn
Nhập kho thành phẩm
成品入库
Chéngpǐn rùkù
Kiểm kê
盘点
Pándiǎn
Quản lý tồn kho
库存管理
Kùcún guǎnlǐ
Chuẩn bị xuất hàng
出货准备
Chūhuò zhǔnbèi
Kiểm tra chứng từ
检查出货单据
Jiǎnchá chūhuò dānjù
Xếp container
装集装箱
Zhuāng jízhuāngxiāng
Niêm phong container
封集装箱
Fēng jízhuāngxiāng
Xuất hàng
出货
Chūhuò
Theo dõi giao hàng
跟踪交货情况
Gēnzōng jiāohuò qíngkuàng
Bàn giao khách hàng
交付客户
Jiāofù kèhù
Các bộ phận hỗ trợ sản xuất
生产支持部门
Shēngchǎn zhīchí bùmén
Quản lý chất lượng (QA)
质量保证
Zhìliàng bǎozhèng
Kiểm tra chất lượng (QC)
质量检验
Zhìliàng jiǎnyàn
Kỹ thuật sản xuất (PE)
生产工程
Shēngchǎn gōngchéng
Kỹ thuật công nghiệp (IE)
工业工程
Gōngyè gōngchéng
Bảo trì máy móc
机器设备维护
Jīqì shèbèi wéihù
Quản lý khuôn
模具管理
Mújù guǎnlǐ
Quản lý dụng cụ
工具管理
Gōngjù guǎnlǐ
Kho nguyên vật liệu
原材料仓库
Yuán cáiliào cāngkù
Kho thành phẩm
成品仓库
Chéngpǐn cāngkù
Mua hàng
采购部
Cǎigòu bù
Kế hoạch sản xuất (PPC)
生产计划与控制
Shēngchǎn jìhuà yǔ kòngzhì
Xuất nhập khẩu
进出口部
Jìnchūkǒu bù
Logistics
物流部
Wùliú bù
An toàn lao động (EHS)
环境、健康与安全
Huánjìng, jiànkāng yǔ ānquán
Nhân sự
人力资源部
Rénlì zīyuán bù
Kế toán chi phí
成本会计
Chéngběn kuàijì
Kế toán giá thành
产品成本核算会计
Chǎnpǐn chéngběn hésuàn kuàijì
Kế toán kho
仓库会计
Cāngkù kuàijì
Công nghệ thông tin (IT)
信息技术部
Xìnxī jìshù bù
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp công xưởng theo bộ giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
鞋厂生产车间,老板阮明武带着助理丁垂杨检查今天的生产情况。
Xiéchǎng shēngchǎn chējiān, lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ dàizhe zhùlǐ Dīng Chuíyáng jiǎnchá jīntiān de shēngchǎn qíngkuàng.
Trong xưởng sản xuất giày, ông chủ Nguyễn Minh Vũ dẫn trợ lý Đinh Thùy Dương đi kiểm tra tình hình sản xuất hôm nay.
阮明武:丁助理,早上好。今天我们一起去生产车间检查工作。
Ruǎn Míngwǔ: Dīng zhùlǐ, zǎoshang hǎo. Jīntiān wǒmen yìqǐ qù shēngchǎn chējiān jiǎnchá gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chào buổi sáng, trợ lý Đinh. Hôm nay chúng ta cùng vào xưởng kiểm tra công việc.
丁垂杨:好的,老板。我已经准备好了生产计划和生产报告。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, lǎobǎn. Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le shēngchǎn jìhuà hé shēngchǎn bàogào.
Đinh Thùy Dương: Vâng, thưa sếp. Em đã chuẩn bị kế hoạch sản xuất và báo cáo sản xuất rồi.
阮明武:今天一共有多少订单?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yígòng yǒu duōshao dìngdān?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay tổng cộng có bao nhiêu đơn hàng?
丁垂杨:今天有五个订单,一共生产八千双鞋。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān yǒu wǔ ge dìngdān, yígòng shēngchǎn bāqiān shuāng xié.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay có 5 đơn hàng, tổng cộng sản xuất 8.000 đôi giày.
阮明武:最大的订单是哪一家客户?
Ruǎn Míngwǔ: Zuì dà de dìngdān shì nǎ yì jiā kèhù?
Nguyễn Minh Vũ: Đơn hàng lớn nhất là của khách hàng nào?
丁垂杨:最大的订单是美国客户,一共三千双运动鞋。
Dīng Chuíyáng: Zuì dà de dìngdān shì Měiguó kèhù, yígòng sānqiān shuāng yùndòngxié.
Đinh Thùy Dương: Đơn hàng lớn nhất là của khách hàng Mỹ, tổng cộng 3.000 đôi giày thể thao.
阮明武:原材料都准备好了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yuáncáiliào dōu zhǔnbèi hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên vật liệu đã chuẩn bị xong hết chưa?
丁垂杨:皮料、布料、鞋底、鞋带和胶水都已经到仓库了。
Dīng Chuíyáng: Píliào, bùliào, xiédǐ, xiédài hé jiāoshuǐ dōu yǐjīng dào cāngkù le.
Đinh Thùy Dương: Da, vải, đế giày, dây giày và keo dán đều đã về kho.
阮明武:我们先去裁断车间看看。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān qù cáiduàn chējiān kànkan.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta đến xưởng cắt kiểm tra.
丁垂杨:好的,今天有六台裁断机正在工作。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, jīntiān yǒu liù tái cáiduànjī zhèngzài gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Hôm nay có 6 máy cắt đang hoạt động.
阮明武:裁片的尺寸有没有问题?
Ruǎn Míngwǔ: Cáipiàn de chǐcùn yǒu méiyǒu wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Kích thước các chi tiết cắt có vấn đề gì không?
丁垂杨:没有问题。质检员已经检查了三次。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu wèntí. Zhìjiǎnyuán yǐjīng jiǎnchá le sān cì.
Đinh Thùy Dương: Không có vấn đề. Nhân viên QC đã kiểm tra ba lần.
阮明武:每天可以裁多少双鞋的材料?
Ruǎn Míngwǔ: Měitiān kěyǐ cái duōshao shuāng xié de cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi ngày có thể cắt nguyên liệu cho bao nhiêu đôi giày?
丁垂杨:每天大约可以完成两千五百双。
Dīng Chuíyáng: Měitiān dàyuē kěyǐ wánchéng liǎngqiān wǔbǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Mỗi ngày khoảng 2.500 đôi.
阮明武:很好,我们再去缝制车间。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, wǒmen zài qù féngzhì chējiān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, chúng ta tiếp tục sang xưởng may.
丁垂杨:这里有一百二十名工人,四十台平车,二十台电脑车,十五台包边机。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ yǒu yìbǎi èrshí míng gōngrén, sìshí tái píngchē, èrshí tái diànnǎochē, shíwǔ tái bāobiānjī.
Đinh Thùy Dương: Ở đây có 120 công nhân, 40 máy may một kim, 20 máy lập trình và 15 máy viền.
阮明武:今天生产效率怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shēngchǎn xiàolǜ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Hiệu suất sản xuất hôm nay thế nào?
丁垂杨:上午完成了三千双鞋面,生产效率达到百分之九十七。
Dīng Chuíyáng: Shàngwǔ wánchéng le sānqiān shuāng xiémiàn, shēngchǎn xiàolǜ dádào bǎifēnzhī jiǔshíqī.
Đinh Thùy Dương: Buổi sáng đã hoàn thành 3.000 thân giày, hiệu suất đạt 97%.
阮明武:不良率是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Bùliánglǜ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ lỗi là bao nhiêu?
丁垂杨:今天的不良率只有百分之一点二,比昨天低。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān de bùliánglǜ zhǐyǒu bǎifēnzhī yī diǎn èr, bǐ zuótiān dī.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay tỷ lệ lỗi chỉ 1,2%, thấp hơn hôm qua.
阮明武:很好,一定要继续控制产品质量。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, yídìng yào jìxù kòngzhì chǎnpǐn zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, nhất định phải tiếp tục kiểm soát chất lượng sản phẩm.
丁垂杨:好的,我们已经安排每个小时检查一次产品。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒmen yǐjīng ānpái měi ge xiǎoshí jiǎnchá yí cì chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chúng em đã bố trí mỗi giờ kiểm tra sản phẩm một lần.
阮明武:现在我们去成型车间。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen qù chéngxíng chējiān.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sang xưởng thành hình.
丁垂杨:成型车间今天计划完成两千八百双成品鞋。
Dīng Chuíyáng: Chéngxíng chējiān jīntiān jìhuà wánchéng liǎngqiān bābǎi shuāng chéngpǐn xié.
Đinh Thùy Dương: Xưởng thành hình hôm nay dự kiến hoàn thành 2.800 đôi giày thành phẩm.
阮明武:包装车间准备好了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Bāozhuāng chējiān zhǔnbèi hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Xưởng đóng gói đã chuẩn bị xong chưa?
丁垂杨:包装箱、标签和说明书都准备好了。
Dīng Chuíyáng: Bāozhuāngxiāng, biāoqiān hé shuōmíngshū dōu zhǔnbèi hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Thùng carton, nhãn và sách hướng dẫn đều đã chuẩn bị xong.
阮明武:今天下午几点开始装柜?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiàwǔ jǐ diǎn kāishǐ zhuāngguì?
Nguyễn Minh Vũ: Chiều nay mấy giờ bắt đầu đóng container?
丁垂杨:下午两点开始装柜,预计五点完成。
Dīng Chuíyáng: Xiàwǔ liǎng diǎn kāishǐ zhuāngguì, yùjì wǔ diǎn wánchéng.
Đinh Thùy Dương: 2 giờ chiều bắt đầu đóng container, dự kiến 5 giờ hoàn thành.
阮明武:今天大家辛苦了,希望所有订单都能按时交货。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān dàjiā xīnkǔ le, xīwàng suǒyǒu dìngdān dōu néng ànshí jiāohuò.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay mọi người đã vất vả rồi. Hy vọng tất cả đơn hàng đều được giao đúng hạn.
丁垂杨:请老板放心,我们一定认真工作,保证质量,保证交期。
Dīng Chuíyáng: Qǐng lǎobǎn fàngxīn, wǒmen yídìng rènzhēn gōngzuò, bǎozhèng zhìliàng, bǎozhèng jiāoqī.
Đinh Thùy Dương: Xin sếp yên tâm. Chúng em nhất định sẽ làm việc nghiêm túc, đảm bảo chất lượng và đảm bảo tiến độ giao hàng.
检查完生产车间以后,老板阮明武和助理丁垂杨来到产品开发部,讨论新鞋款的开发流程。
Jiǎnchá wán shēngchǎn chējiān yǐhòu, lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ hé zhùlǐ Dīng Chuíyáng láidào chǎnpǐn kāifā bù, tǎolùn xīn xiékuǎn de kāifā liúchéng.
Sau khi kiểm tra xưởng sản xuất, ông chủ Nguyễn Minh Vũ và trợ lý Đinh Thùy Dương đến phòng phát triển sản phẩm để thảo luận về quy trình phát triển mẫu giày mới.
阮明武:现在我们去产品开发部,看看新产品的开发进度。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen qù chǎnpǐn kāifā bù, kànkan xīn chǎnpǐn de kāifā jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đến phòng phát triển sản phẩm để xem tiến độ phát triển sản phẩm mới.
丁垂杨:好的,老板。今年秋季的新款运动鞋已经开始开发了。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, lǎobǎn. Jīnnián qiūjì de xīn kuǎn yùndòngxié yǐjīng kāishǐ kāifā le.
Đinh Thùy Dương: Vâng, thưa sếp. Mẫu giày thể thao mới cho mùa thu năm nay đã bắt đầu được phát triển.
阮明武:开发一个新产品,第一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Kāifā yí ge xīn chǎnpǐn, dì yī bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên để phát triển một sản phẩm mới là gì?
丁垂杨:第一步是市场调查,了解客户的需求。
Dīng Chuíyáng: Dì yī bù shì shìchǎng diàochá, liǎojiě kèhù de xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Bước đầu tiên là nghiên cứu thị trường để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.
阮明武:市场调查有什么内容?
Ruǎn Míngwǔ: Shìchǎng diàochá yǒu shénme nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Nghiên cứu thị trường gồm những nội dung gì?
丁垂杨:我们会调查客户喜欢什么颜色、什么材料、什么鞋型,还有价格要求。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì diàochá kèhù xǐhuān shénme yánsè, shénme cáiliào, shénme xiéxíng, háiyǒu jiàgé yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ khảo sát khách hàng thích màu sắc nào, chất liệu nào, kiểu giày nào và yêu cầu về giá.
阮明武:除了市场调查,还要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Chúle shìchǎng diàochá, hái yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài nghiên cứu thị trường thì còn phải làm gì?
丁垂杨:我们要分析时尚趋势,了解今年最流行的设计。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yào fēnxī shíshàng qūshì, liǎojiě jīnnián zuì liúxíng de shèjì.
Đinh Thùy Dương: Chúng em phải phân tích xu hướng thời trang để biết những thiết kế thịnh hành nhất trong năm.
阮明武:今年最流行什么颜色?
Ruǎn Míngwǔ: Jīnnián zuì liúxíng shénme yánsè?
Nguyễn Minh Vũ: Năm nay màu sắc nào đang thịnh hành nhất?
丁垂杨:白色、米色、灰色和浅蓝色都很受欢迎。
Dīng Chuíyáng: Báisè, mǐsè, huīsè hé qiǎn lánsè dōu hěn shòu huānyíng.
Đinh Thùy Dương: Màu trắng, màu kem, màu xám và xanh nhạt đều rất được ưa chuộng.
阮明武:市场调查结束以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Shìchǎng diàochá jiéshù yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nghiên cứu thị trường xong thì sao?
丁垂杨:设计师开始设计鞋子。
Dīng Chuíyáng: Shèjìshī kāishǐ shèjì xiézi.
Đinh Thùy Dương: Nhà thiết kế bắt đầu thiết kế giày.
阮明武:先做二维设计还是三维设计?
Ruǎn Míngwǔ: Xiān zuò èrwéi shèjì háishì sānwéi shèjì?
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên làm thiết kế 2D hay thiết kế 3D?
丁垂杨:一般先做二维设计,然后再做三维设计。
Dīng Chuíyáng: Yìbān xiān zuò èrwéi shèjì, ránhòu zài zuò sānwéi shèjì.
Đinh Thùy Dương: Thông thường sẽ thiết kế 2D trước, sau đó mới thiết kế 3D.
阮明武:二维设计主要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Èrwéi shèjì zhǔyào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thiết kế 2D chủ yếu làm những gì?
丁垂杨:设计鞋子的外观、颜色和各个部件的位置。
Dīng Chuíyáng: Shèjì xiézi de wàiguān, yánsè hé gège bùjiàn de wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Thiết kế hình dáng bên ngoài, màu sắc và vị trí của từng bộ phận trên giày.
阮明武:三维设计有什么作用?
Ruǎn Míngwǔ: Sānwéi shèjì yǒu shénme zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Thiết kế 3D có tác dụng gì?
丁垂杨:三维设计可以更清楚地看到鞋子的结构。
Dīng Chuíyáng: Sānwéi shèjì kěyǐ gèng qīngchu de kàndào xiézi de jiégòu.
Đinh Thùy Dương: Thiết kế 3D giúp nhìn rõ kết cấu của đôi giày hơn.
阮明武:设计完成以后,还需要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shèjì wánchéng yǐhòu, hái xūyào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành thiết kế thì còn phải làm gì nữa?
丁垂杨:要设计纸样,也就是设计鞋子的版型。
Dīng Chuíyáng: Yào shèjì zhǐyàng, yě jiùshì shèjì xiézi de bǎnxíng.
Đinh Thùy Dương: Phải thiết kế rập giấy, tức là thiết kế form của giày.
阮明武:鞋楦重要吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéxuàn zhòngyào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Khuôn giày có quan trọng không?
丁垂杨:非常重要。鞋楦决定鞋子的形状和穿着舒服不舒服。
Dīng Chuíyáng: Fēicháng zhòngyào. Xiéxuàn juédìng xiézi de xíngzhuàng hé chuānzhe shūfu bù shūfu.
Đinh Thùy Dương: Rất quan trọng. Khuôn giày quyết định hình dáng và độ thoải mái khi mang.
阮明武:鞋底是谁设计的?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ shì shéi shèjì de?
Nguyễn Minh Vũ: Đế giày do ai thiết kế?
丁垂杨:鞋底设计工程师负责设计鞋底的花纹、厚度和材料。
Dīng Chuíyáng: Xiédǐ shèjì gōngchéngshī fùzé shèjì xiédǐ de huāwén, hòudù hé cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Kỹ sư thiết kế đế chịu trách nhiệm thiết kế hoa văn, độ dày và vật liệu của đế giày.
阮明武:鞋带、鞋扣和商标是谁负责?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédài, xiékòu hé shāngbiāo shì shéi fùzé?
Nguyễn Minh Vũ: Dây giày, khóa giày và logo do ai phụ trách?
丁垂杨:产品设计师负责设计所有配件。
Dīng Chuíyáng: Chǎnpǐn shèjìshī fùzé shèjì suǒyǒu pèijiàn.
Đinh Thùy Dương: Nhà thiết kế sản phẩm phụ trách thiết kế toàn bộ phụ kiện.
阮明武:材料怎么选择?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiliào zěnme xuǎnzé?
Nguyễn Minh Vũ: Việc lựa chọn vật liệu được thực hiện như thế nào?
丁垂杨:我们会比较真皮、超纤皮、网布和橡胶的质量、价格和重量。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì bǐjiào zhēnpí, chāoxiānpí, wǎngbù hé xiàngjiāo de zhìliàng, jiàgé hé zhòngliàng.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ so sánh chất lượng, giá thành và trọng lượng của da thật, da microfiber, vải lưới và cao su.
阮明武:什么时候计算物料清单?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shíhou jìsuàn wùliào qīngdān?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào thì tính bảng định mức nguyên vật liệu?
丁垂杨:材料确定以后,我们马上制作物料清单,也就是BOM。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào quèdìng yǐhòu, wǒmen mǎshàng zhìzuò wùliào qīngdān, yě jiùshì BOM.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác định vật liệu, chúng em sẽ lập ngay bảng định mức nguyên vật liệu (BOM).
阮明武:BOM里面有什么内容?
Ruǎn Míngwǔ: BOM lǐmiàn yǒu shénme nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Trong BOM có những nội dung gì?
丁垂杨:里面有鞋面、鞋底、鞋带、胶水、商标、包装材料和每一种材料的用量。
Dīng Chuíyáng: Lǐmiàn yǒu xiémiàn, xiédǐ, xiédài, jiāoshuǐ, shāngbiāo, bāozhuāng cáiliào hé měi yì zhǒng cáiliào de yòngliàng.
Đinh Thùy Dương: Trong đó có thân giày, đế giày, dây giày, keo dán, nhãn hiệu, vật liệu đóng gói và định mức sử dụng của từng loại vật liệu.
阮明武:BOM完成以后,是不是开始做样品?
Ruǎn Míngwǔ: BOM wánchéng yǐhòu, shì bù shì kāishǐ zuò yàngpǐn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành BOM thì bắt đầu làm mẫu đúng không?
丁垂杨:对,我们先制作样鞋,然后检查样鞋。
Duì, wǒmen xiān zhìzuò yàngxié, ránhòu jiǎnchá yàngxié.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Trước tiên chúng em làm giày mẫu, sau đó kiểm tra giày mẫu.
阮明武:如果发现问题怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ fāxiàn wèntí zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện vấn đề thì làm thế nào?
丁垂杨:设计师会修改样品,再重新制作。
Dīng Chuíyáng: Shèjìshī huì xiūgǎi yàngpǐn, zài chóngxīn zhìzuò.
Đinh Thùy Dương: Nhà thiết kế sẽ chỉnh sửa mẫu rồi làm lại.
阮明武:样品一般要修改几次?
Ruǎn Míngwǔ: Yàngpǐn yìbān yào xiūgǎi jǐ cì?
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường mẫu phải chỉnh sửa bao nhiêu lần?
丁垂杨:一般修改两到四次,直到客户满意。
Dīng Chuíyáng: Yìbān xiūgǎi liǎng dào sì cì, zhídào kèhù mǎnyì.
Đinh Thùy Dương: Thông thường sẽ chỉnh sửa từ hai đến bốn lần cho đến khi khách hàng hài lòng.
阮明武:样品检查合格以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Yàngpǐn jiǎnchá hégé yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mẫu đạt kiểm tra thì sao?
丁垂杨:客户会确认样品,最后批准样品。
Dīng Chuíyáng: Kèhù huì quèrèn yàngpǐn, zuìhòu pīzhǔn yàngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng sẽ xác nhận mẫu và cuối cùng phê duyệt mẫu.
阮明武:样品批准以后,下一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yàngpǐn pīzhǔn yǐhòu, xià yí bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mẫu được phê duyệt thì bước tiếp theo là gì?
丁垂杨:我们准备技术资料,也就是Tech Pack。里面有产品图纸、尺寸、材料、工艺要求、颜色、物料清单、质量标准和包装要求。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zhǔnbèi jìshù zīliào, yě jiùshì Tech Pack. Lǐmiàn yǒu chǎnpǐn túzhǐ, chǐcùn, cáiliào, gōngyì yāoqiú, yánsè, wùliào qīngdān, zhìliàng biāozhǔn hé bāozhuāng yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Chúng em chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật (Tech Pack). Trong đó có bản vẽ sản phẩm, kích thước, vật liệu, yêu cầu công nghệ, màu sắc, bảng BOM, tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu đóng gói.
阮明武:很好。只有开发工作做好,后面的生产、质量和交货才能顺利完成。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhǐyǒu kāifā gōngzuò zuò hǎo, hòumiàn de shēngchǎn, zhìliàng hé jiāohuò cáinéng shùnlì wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ khi công tác phát triển sản phẩm được thực hiện tốt thì các công đoạn sản xuất, chất lượng và giao hàng phía sau mới có thể hoàn thành thuận lợi.
产品开发会议结束以后,老板阮明武继续和助理丁垂杨一起检查新鞋款的开发资料,详细讨论每一个开发环节、成本、质量标准和客户要求。
Chǎnpǐn kāifā huìyì jiéshù yǐhòu, lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ jìxù hé zhùlǐ Dīng Chuíyáng yìqǐ jiǎnchá xīn xiékuǎn de kāifā zīliào, xiángxì tǎolùn měi yí ge kāifā huánjié, chéngběn, zhìliàng biāozhǔn hé kèhù yāoqiú.
Sau cuộc họp của phòng phát triển sản phẩm, ông chủ Nguyễn Minh Vũ tiếp tục cùng trợ lý Đinh Thùy Dương kiểm tra hồ sơ phát triển mẫu giày mới và thảo luận chi tiết về từng công đoạn phát triển, chi phí, tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu của khách hàng.
阮明武:丁助理,请把这双新款跑鞋的开发资料给我看看。
Ruǎn Míngwǔ: Dīng zhùlǐ, qǐng bǎ zhè shuāng xīn kuǎn pǎoxié de kāifā zīliào gěi wǒ kànkan.
Nguyễn Minh Vũ: Trợ lý Đinh, em hãy đưa cho anh xem hồ sơ phát triển của mẫu giày chạy mới này.
丁垂杨:好的,老板。这是第一版产品开发报告,一共六十八页,还有电子版文件。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, lǎobǎn. Zhè shì dì yī bǎn chǎnpǐn kāifā bàogào, yígòng liùshíbā yè, hái yǒu diànzǐ bǎn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Vâng, thưa sếp. Đây là báo cáo phát triển sản phẩm phiên bản đầu tiên, tổng cộng 68 trang, ngoài ra còn có bản điện tử.
阮明武:这个项目什么时候开始的?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège xiàngmù shénme shíhou kāishǐ de?
Nguyễn Minh Vũ: Dự án này bắt đầu từ khi nào?
丁垂杨:五月十日正式开始,到今天已经开发了六十五天。
Dīng Chuíyáng: Wǔ yuè shí rì zhèngshì kāishǐ, dào jīntiān yǐjīng kāifā le liùshíwǔ tiān.
Đinh Thùy Dương: Chính thức bắt đầu từ ngày 10 tháng 5, đến hôm nay đã phát triển được 65 ngày.
阮明武:整个开发计划需要多少天?
Ruǎn Míngwǔ: Zhěnggè kāifā jìhuà xūyào duōshao tiān?
Nguyễn Minh Vũ: Toàn bộ kế hoạch phát triển cần bao nhiêu ngày?
丁垂杨:计划九十天完成,现在已经完成百分之七十二。
Dīng Chuíyáng: Jìhuà jiǔshí tiān wánchéng, xiànzài yǐjīng wánchéng bǎifēnzhī qīshí’èr.
Đinh Thùy Dương: Kế hoạch là hoàn thành trong 90 ngày, hiện nay đã hoàn thành 72%.
阮明武:这次市场调查一共访问了多少客户?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì shìchǎng diàochá yígòng fǎngwèn le duōshao kèhù?
Nguyễn Minh Vũ: Lần nghiên cứu thị trường này đã khảo sát tổng cộng bao nhiêu khách hàng?
丁垂杨:我们调查了一千二百位消费者,还采访了三十五家鞋店和十二家品牌公司。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen diàochá le yìqiān èrbǎi wèi xiāofèizhě, hái cǎifǎng le sānshíwǔ jiā xiédiàn hé shí’èr jiā pǐnpái gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Chúng em đã khảo sát 1.200 người tiêu dùng, đồng thời phỏng vấn 35 cửa hàng giày và 12 công ty thương hiệu.
阮明武:客户最关心哪些问题?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù zuì guānxīn nǎxiē wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng quan tâm nhất đến những vấn đề nào?
丁垂杨:第一是穿着舒服,第二是重量轻,第三是外观漂亮,第四是价格合理,第五是耐用。
Dīng Chuíyáng: Dì yī shì chuānzhe shūfu, dì èr shì zhòngliàng qīng, dì sān shì wàiguān piàoliang, dì sì shì jiàgé hélǐ, dì wǔ shì nàiyòng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất là mang thoải mái, thứ hai là trọng lượng nhẹ, thứ ba là kiểu dáng đẹp, thứ tư là giá hợp lý và thứ năm là độ bền.
阮明武:设计部门一共设计了多少个方案?
Ruǎn Míngwǔ: Shèjì bùmén yígòng shèjì le duōshao ge fāng’àn?
Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận thiết kế đã thiết kế tổng cộng bao nhiêu phương án?
丁垂杨:一共设计了十五个方案,最后选择了三个方案继续开发。
Dīng Chuíyáng: Yígòng shèjì le shíwǔ ge fāng’àn, zuìhòu xuǎnzé le sān ge fāng’àn jìxù kāifā.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng đã thiết kế 15 phương án, cuối cùng chọn 3 phương án để tiếp tục phát triển.
阮明武:为什么选择第三个方案?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme xuǎnzé dì sān ge fāng’àn?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao lại chọn phương án thứ ba?
丁垂杨:因为这个方案最好看,而且生产成本最低,客户评分也是最高。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zhège fāng’àn zuì hǎokàn, érqiě shēngchǎn chéngběn zuì dī, kèhù píngfēn yě shì zuì gāo.
Đinh Thùy Dương: Vì phương án này đẹp nhất, chi phí sản xuất thấp nhất và cũng được khách hàng chấm điểm cao nhất.
阮明武:二维设计和三维设计用了什么软件?
Ruǎn Míngwǔ: Èrwéi shèjì hé sānwéi shèjì yòng le shénme ruǎnjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Thiết kế 2D và 3D sử dụng phần mềm gì?
丁垂杨:二维设计主要使用Adobe Illustrator,三维设计使用Shoemaster和Romans CAD。
Dīng Chuíyáng: Èrwéi shèjì zhǔyào shǐyòng Adobe Illustrator, sānwéi shèjì shǐyòng Shoemaster hé Romans CAD.
Đinh Thùy Dương: Thiết kế 2D chủ yếu sử dụng Adobe Illustrator, còn thiết kế 3D sử dụng Shoemaster và Romans CAD.
阮明武:鞋楦开发完成了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéxuàn kāifā wánchéng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Khuôn giày đã phát triển xong chưa?
丁垂杨:已经完成了四个不同尺寸的鞋楦,分别是三十八码、三十九码、四十码和四十一码。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng wánchéng le sì ge bùtóng chǐcùn de xiéxuàn, fēnbié shì sānshíbā mǎ, sānshíjiǔ mǎ, sìshí mǎ hé sìshíyī mǎ.
Đinh Thùy Dương: Đã hoàn thành 4 kích cỡ khuôn giày khác nhau gồm size 38, 39, 40 và 41.
阮明武:鞋底进行了哪些测试?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ jìnxíng le nǎxiē cèshì?
Nguyễn Minh Vũ: Đế giày đã được thực hiện những bài kiểm tra nào?
丁垂杨:进行了耐磨测试、防滑测试、耐弯折测试、高温测试和低温测试。
Dīng Chuíyáng: Jìnxíng le nàimó cèshì, fánghuá cèshì, nàiwānzhé cèshì, gāowēn cèshì hé dīwēn cèshì.
Đinh Thùy Dương: Đã thực hiện thử nghiệm chống mài mòn, chống trượt, chống gập, chịu nhiệt độ cao và chịu nhiệt độ thấp.
阮明武:测试结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Cèshì jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả thử nghiệm thế nào?
丁垂杨:全部符合客户标准,其中耐弯折测试达到十万次,没有出现断裂。
Dīng Chuíyáng: Quánbù fúhé kèhù biāozhǔn, qízhōng nàiwānzhé cèshì dádào shí wàn cì, méiyǒu chūxiàn duànliè.
Đinh Thùy Dương: Tất cả đều đạt tiêu chuẩn của khách hàng, trong đó thử nghiệm gập đạt 100.000 lần mà không xuất hiện gãy nứt.
阮明武:物料清单现在有多少种材料?
Ruǎn Míngwǔ: Wùliào qīngdān xiànzài yǒu duōshao zhǒng cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay bảng BOM có bao nhiêu loại vật liệu?
丁垂杨:一共有四十八种材料,包括鞋面材料、鞋底材料、内衬、鞋带、胶水、商标、包装材料和辅料。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu sìshíbā zhǒng cáiliào, bāokuò xiémiàn cáiliào, xiédǐ cáiliào, nèichèn, xiédài, jiāoshuǐ, shāngbiāo, bāozhuāng cáiliào hé fǔliào.
Đinh Thùy Dương: Có tổng cộng 48 loại vật liệu, bao gồm vật liệu thân giày, vật liệu đế giày, lớp lót, dây giày, keo dán, nhãn hiệu, vật liệu đóng gói và vật liệu phụ.
阮明武:每双鞋的材料成本是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Měi shuāng xié de cáiliào chéngběn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Chi phí vật liệu cho mỗi đôi giày là bao nhiêu?
丁垂杨:每双鞋的材料成本是十三点八美元,加工成本五点四美元,包装和运输成本二点三美元,总成本二十一点五美元。
Dīng Chuíyáng: Měi shuāng xié de cáiliào chéngběn shì shísān diǎn bā měiyuán, jiāgōng chéngběn wǔ diǎn sì měiyuán, bāozhuāng hé yùnshū chéngběn liǎng diǎn sān měiyuán, zǒng chéngběn èrshíyī diǎn wǔ měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Chi phí vật liệu cho mỗi đôi giày là 13,8 USD, chi phí gia công 5,4 USD, chi phí đóng gói và vận chuyển 2,3 USD, tổng chi phí là 21,5 USD.
阮明武:客户要求的目标价格是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù yāoqiú de mùbiāo jiàgé shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Mức giá mục tiêu mà khách hàng yêu cầu là bao nhiêu?
丁垂杨:客户希望工厂报价不超过二十三美元,所以我们还有一定的利润空间。
Dīng Chuíyáng: Kèhù xīwàng gōngchǎng bàojià bù chāoguò èrshísān měiyuán, suǒyǐ wǒmen hái yǒu yídìng de lìrùn kōngjiān.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng mong muốn giá báo của nhà máy không vượt quá 23 USD, vì vậy chúng ta vẫn còn một khoảng lợi nhuận nhất định.
阮明武:技术资料准备得怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jìshù zīliào zhǔnbèi de zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ kỹ thuật được chuẩn bị đến đâu rồi?
丁垂杨:已经完成了百分之九十五,包括产品图纸、工艺流程、缝线要求、尺寸标准、颜色标准、质量标准、包装标准和检验标准,只剩下客户最后确认。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng wánchéng le bǎifēnzhī jiǔshíwǔ, bāokuò chǎnpǐn túzhǐ, gōngyì liúchéng, féngxiàn yāoqiú, chǐcùn biāozhǔn, yánsè biāozhǔn, zhìliàng biāozhǔn, bāozhuāng biāozhǔn hé jiǎnyàn biāozhǔn, zhǐ shèng xià kèhù zuìhòu quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Đã hoàn thành 95%, bao gồm bản vẽ sản phẩm, quy trình công nghệ, yêu cầu đường may, tiêu chuẩn kích thước, tiêu chuẩn màu sắc, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn đóng gói và tiêu chuẩn kiểm tra, chỉ còn chờ khách hàng xác nhận cuối cùng.
阮明武:很好。产品开发决定产品的竞争力,技术资料决定生产质量,所有数据一定要准确,任何一个尺寸、一种材料、一道工序都不能出错。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Chǎnpǐn kāifā juédìng chǎnpǐn de jìngzhēnglì, jìshù zīliào juédìng shēngchǎn zhìliàng, suǒyǒu shùjù yídìng yào zhǔnquè, rènhé yí ge chǐcùn, yì zhǒng cáiliào, yí dào gōngxù dōu bùnéng chūcuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phát triển sản phẩm quyết định năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hồ sơ kỹ thuật quyết định chất lượng sản xuất. Tất cả số liệu phải chính xác; không được sai dù chỉ một kích thước, một loại vật liệu hay một công đoạn.
丁垂杨:请老板放心,我们会再次检查所有设计图、BOM、样品和Tech Pack,保证工厂正式生产的时候不会发生任何错误。
Dīng Chuíyáng: Qǐng lǎobǎn fàngxīn, wǒmen huì zàicì jiǎnchá suǒyǒu shèjìtú, BOM, yàngpǐn hé Tech Pack, bǎozhèng gōngchǎng zhèngshì shēngchǎn de shíhou bú huì fāshēng rènhé cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Xin sếp yên tâm. Chúng em sẽ kiểm tra lại toàn bộ bản vẽ thiết kế, BOM, mẫu thử và Tech Pack để bảo đảm khi nhà máy chính thức sản xuất sẽ không xảy ra bất kỳ sai sót nào.
产品开发资料确认以后,老板阮明武和助理丁垂杨来到生产计划部,讨论新订单的生产安排、材料准备、人员分配、机器使用和交货进度。
Chǎnpǐn kāifā zīliào quèrèn yǐhòu, lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ hé zhùlǐ Dīng Chuíyáng láidào shēngchǎn jìhuà bù, tǎolùn xīn dìngdān de shēngchǎn ānpái, cáiliào zhǔnbèi, rényuán fēnpèi, jīqì shǐyòng hé jiāohuò jìndù.
Sau khi xác nhận hồ sơ phát triển sản phẩm, ông chủ Nguyễn Minh Vũ và trợ lý Đinh Thùy Dương đến phòng kế hoạch sản xuất để thảo luận về việc bố trí sản xuất, chuẩn bị vật liệu, phân bổ nhân sự, sử dụng máy móc và tiến độ giao hàng của đơn hàng mới.
阮明武:丁助理,产品开发已经完成了,下一步是不是要开始做生产计划?
Ruǎn Míngwǔ: Dīng zhùlǐ, chǎnpǐn kāifā yǐjīng wánchéng le, xià yí bù shì bù shì yào kāishǐ zuò shēngchǎn jìhuà?
Nguyễn Minh Vũ: Trợ lý Đinh, việc phát triển sản phẩm đã hoàn thành rồi, bước tiếp theo có phải là bắt đầu lập kế hoạch sản xuất không?
丁垂杨:是的,老板。生产计划部已经收到客户的正式订单。
Dīng Chuíyáng: Shì de, lǎobǎn. Shēngchǎn jìhuà bù yǐjīng shōudào kèhù de zhèngshì dìngdān.
Đinh Thùy Dương: Vâng, thưa sếp. Phòng kế hoạch sản xuất đã nhận được đơn hàng chính thức của khách hàng.
阮明武:这个订单一共有多少双鞋?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège dìngdān yígòng yǒu duōshao shuāng xié?
Nguyễn Minh Vũ: Đơn hàng này tổng cộng có bao nhiêu đôi giày?
丁垂杨:一共有一万两千双,包括三种不同的鞋款。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu yí wàn liǎngqiān shuāng, bāokuò sān zhǒng bùtóng de xiékuǎn.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có 12.000 đôi, bao gồm ba mẫu giày khác nhau.
阮明武:三个鞋款的数量分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Sān ge xiékuǎn de shùliàng fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng của ba mẫu giày lần lượt là bao nhiêu?
丁垂杨:A款运动鞋有五千双,B款休闲鞋有四千双,C款儿童鞋有三千双。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn yùndòngxié yǒu wǔqiān shuāng, B kuǎn xiūxiánxié yǒu sìqiān shuāng, C kuǎn értóngxié yǒu sānqiān shuāng.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A là giày thể thao có 5.000 đôi, mẫu B là giày đi thường ngày có 4.000 đôi và mẫu C là giày trẻ em có 3.000 đôi.
阮明武:客户要求什么时候交货?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù yāoqiú shénme shíhou jiāohuò?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng yêu cầu khi nào giao hàng?
丁垂杨:客户要求分两次交货。第一批六千双在八月二十日交货,第二批六千双在九月五日交货。
Dīng Chuíyáng: Kèhù yāoqiú fēn liǎng cì jiāohuò. Dì yī pī liùqiān shuāng zài bā yuè èrshí rì jiāohuò, dì èr pī liùqiān shuāng zài jiǔ yuè wǔ rì jiāohuò.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng yêu cầu giao thành hai đợt. Đợt đầu 6.000 đôi giao ngày 20 tháng 8, đợt hai 6.000 đôi giao ngày 5 tháng 9.
阮明武:接到订单以后,生产计划部首先要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiēdào dìngdān yǐhòu, shēngchǎn jìhuà bù shǒuxiān yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tiếp nhận đơn hàng, phòng kế hoạch sản xuất trước tiên phải làm gì?
丁垂杨:首先要检查订单资料,包括鞋款、数量、颜色、尺码、交期、包装方法和质量要求。
Dīng Chuíyáng: Shǒuxiān yào jiǎnchá dìngdān zīliào, bāokuò xiékuǎn, shùliàng, yánsè, chǐmǎ, jiāoqī, bāozhuāng fāngfǎ hé zhìliàng yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên phải kiểm tra thông tin đơn hàng, bao gồm mẫu giày, số lượng, màu sắc, kích cỡ, thời hạn giao hàng, phương pháp đóng gói và yêu cầu chất lượng.
阮明武:订单资料有没有不清楚的地方?
Ruǎn Míngwǔ: Dìngdān zīliào yǒu méiyǒu bù qīngchu de dìfang?
Nguyễn Minh Vũ: Thông tin đơn hàng có chỗ nào chưa rõ không?
丁垂杨:有一个问题。客户在订单上写了两种不同的鞋盒尺寸。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yí ge wèntí. Kèhù zài dìngdān shàng xiě le liǎng zhǒng bùtóng de xiéhé chǐcùn.
Đinh Thùy Dương: Có một vấn đề. Khách hàng đã ghi hai kích thước hộp giày khác nhau trong đơn hàng.
阮明武:这个问题确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège wèntí quèrèn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề này đã được xác nhận chưa?
丁垂杨:已经确认了。客户要求成人鞋使用三十三厘米的鞋盒,儿童鞋使用二十八厘米的鞋盒。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng quèrèn le. Kèhù yāoqiú chéngrénxié shǐyòng sānshísān límǐ de xiéhé, értóngxié shǐyòng èrshíbā límǐ de xiéhé.
Đinh Thùy Dương: Đã xác nhận rồi. Khách hàng yêu cầu giày người lớn sử dụng hộp dài 33 cm, còn giày trẻ em sử dụng hộp dài 28 cm.
阮明武:订单确认以后,要检查工厂的生产能力,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dìngdān quèrèn yǐhòu, yào jiǎnchá gōngchǎng de shēngchǎn nénglì, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận đơn hàng thì phải kiểm tra năng lực sản xuất của nhà máy, đúng không?
丁垂杨:对。我们要检查每个车间每天可以生产多少双鞋。
Dīng Chuíyáng: Duì. Wǒmen yào jiǎnchá měi ge chējiān měitiān kěyǐ shēngchǎn duōshao shuāng xié.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Chúng ta phải kiểm tra mỗi phân xưởng mỗi ngày có thể sản xuất được bao nhiêu đôi giày.
阮明武:裁断车间的生产能力是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiduàn chējiān de shēngchǎn nénglì shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Năng lực sản xuất của xưởng cắt là bao nhiêu?
丁垂杨:裁断车间每天可以完成两千五百双鞋的材料。
Dīng Chuíyáng: Cáiduàn chējiān měitiān kěyǐ wánchéng liǎngqiān wǔbǎi shuāng xié de cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Xưởng cắt mỗi ngày có thể hoàn thành vật liệu cho 2.500 đôi giày.
阮明武:缝制车间呢?
Ruǎn Míngwǔ: Féngzhì chējiān ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn xưởng may thì sao?
丁垂杨:缝制车间每天可以完成两千两百双鞋面。
Dīng Chuíyáng: Féngzhì chējiān měitiān kěyǐ wánchéng liǎngqiān liǎngbǎi shuāng xiémiàn.
Đinh Thùy Dương: Xưởng may mỗi ngày có thể hoàn thành 2.200 thân giày.
阮明武:成型车间每天可以完成多少?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngxíng chējiān měitiān kěyǐ wánchéng duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Xưởng thành hình mỗi ngày có thể hoàn thành bao nhiêu?
丁垂杨:成型车间每天最多完成两千双。
Dīng Chuíyáng: Chéngxíng chējiān měitiān zuìduō wánchéng liǎngqiān shuāng.
Đinh Thùy Dương: Xưởng thành hình mỗi ngày tối đa hoàn thành 2.000 đôi.
阮明武:包装车间的能力怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Bāozhuāng chējiān de nénglì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Năng lực của xưởng đóng gói thế nào?
丁垂杨:包装车间每天可以包装两千四百双。
Dīng Chuíyáng: Bāozhuāng chējiān měitiān kěyǐ bāozhuāng liǎngqiān sìbǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Xưởng đóng gói mỗi ngày có thể đóng gói 2.400 đôi.
阮明武:这样看,哪个车间的生产能力最低?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng kàn, nǎ ge chējiān de shēngchǎn nénglì zuì dī?
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy thì phân xưởng nào có năng lực sản xuất thấp nhất?
丁垂杨:成型车间最低,所以成型车间可能成为生产中的主要问题。
Dīng Chuíyáng: Chéngxíng chējiān zuì dī, suǒyǐ chéngxíng chējiān kěnéng chéngwéi shēngchǎn zhōng de zhǔyào wèntí.
Đinh Thùy Dương: Xưởng thành hình thấp nhất, vì vậy xưởng thành hình có thể trở thành vấn đề chính trong quá trình sản xuất.
阮明武:我们怎么解决这个问题?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zěnme jiějué zhège wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta giải quyết vấn đề này như thế nào?
丁垂杨:我们可以增加一个工作班,也可以安排部分工人加班。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ zēngjiā yí ge gōngzuò bān, yě kěyǐ ānpái bùfen gōngrén jiābān.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể tăng thêm một ca làm việc, đồng thời có thể bố trí một bộ phận công nhân tăng ca.
阮明武:增加一个班以后,每天能多完成多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Zēngjiā yí ge bān yǐhòu, měitiān néng duō wánchéng duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tăng thêm một ca thì mỗi ngày có thể hoàn thành thêm bao nhiêu đôi?
丁垂杨:如果增加晚班,每天可以多完成五百双。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zēngjiā wǎnbān, měitiān kěyǐ duō wánchéng wǔbǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Nếu tăng thêm ca tối, mỗi ngày có thể hoàn thành thêm 500 đôi.
阮明武:那成型车间每天就可以完成两千五百双了。
Ruǎn Míngwǔ: Nà chéngxíng chējiān měitiān jiù kěyǐ wánchéng liǎngqiān wǔbǎi shuāng le.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy xưởng thành hình mỗi ngày có thể hoàn thành 2.500 đôi.
丁垂杨:是的,这样可以和裁断车间的生产能力保持平衡。
Dīng Chuíyáng: Shì de, zhèyàng kěyǐ hé cáiduàn chējiān de shēngchǎn nénglì bǎochí pínghéng.
Đinh Thùy Dương: Vâng, như vậy có thể duy trì sự cân bằng với năng lực của xưởng cắt.
阮明武:现在生产计划是怎么安排的?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shēngchǎn jìhuà shì zěnme ānpái de?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay kế hoạch sản xuất được bố trí như thế nào?
丁垂杨:我们计划先生产A款运动鞋,再生产B款休闲鞋,最后生产C款儿童鞋。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen jìhuà xiān shēngchǎn A kuǎn yùndòngxié, zài shēngchǎn B kuǎn xiūxiánxié, zuìhòu shēngchǎn C kuǎn értóngxié.
Đinh Thùy Dương: Chúng em dự kiến sản xuất mẫu A trước, sau đó sản xuất mẫu B và cuối cùng sản xuất mẫu C.
阮明武:为什么先生产A款?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme xiān shēngchǎn A kuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao lại sản xuất mẫu A trước?
丁垂杨:因为A款的数量最多,而且第一批交货中有四千双A款。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi A kuǎn de shùliàng zuì duō, érqiě dì yī pī jiāohuò zhōng yǒu sìqiān shuāng A kuǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì số lượng mẫu A nhiều nhất, đồng thời trong đợt giao hàng đầu tiên có 4.000 đôi mẫu A.
阮明武:第一批另外两千双是什么鞋款?
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī pī lìngwài liǎngqiān shuāng shì shénme xiékuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: 2.000 đôi còn lại của đợt đầu là mẫu nào?
丁垂杨:另外两千双是B款休闲鞋。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài liǎngqiān shuāng shì B kuǎn xiūxiánxié.
Đinh Thùy Dương: 2.000 đôi còn lại là mẫu B.
阮明武:第二批包括哪些产品?
Ruǎn Míngwǔ: Dì èr pī bāokuò nǎxiē chǎnpǐn?
Nguyễn Minh Vũ: Đợt thứ hai bao gồm những sản phẩm nào?
丁垂杨:第二批包括一千双A款、两千双B款和三千双C款。
Dīng Chuíyáng: Dì èr pī bāokuò yìqiān shuāng A kuǎn, liǎngqiān shuāng B kuǎn hé sānqiān shuāng C kuǎn.
Đinh Thùy Dương: Đợt thứ hai bao gồm 1.000 đôi mẫu A, 2.000 đôi mẫu B và 3.000 đôi mẫu C.
阮明武:原材料计划做好了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yuáncáiliào jìhuà zuò hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch nguyên vật liệu đã làm xong chưa?
丁垂杨:已经做好了。我们根据BOM计算了每一种材料的需要数量。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng zuò hǎo le. Wǒmen gēnjù BOM jìsuàn le měi yì zhǒng cáiliào de xūyào shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Đã làm xong rồi. Chúng em đã căn cứ vào BOM để tính số lượng cần thiết của từng loại vật liệu.
阮明武:A款运动鞋需要多少网布?
Ruǎn Míngwǔ: A kuǎn yùndòngxié xūyào duōshao wǎngbù?
Nguyễn Minh Vũ: Mẫu giày thể thao A cần bao nhiêu vải lưới?
丁垂杨:每双需要零点六平方米,五千双一共需要三千平方米。
Dīng Chuíyáng: Měi shuāng xūyào líng diǎn liù píngfāngmǐ, wǔqiān shuāng yígòng xūyào sānqiān píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Mỗi đôi cần 0,6 mét vuông, 5.000 đôi tổng cộng cần 3.000 mét vuông.
阮明武:有没有计算材料损耗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu jìsuàn cáiliào sǔnhào?
Nguyễn Minh Vũ: Đã tính hao hụt vật liệu chưa?
丁垂杨:已经计算了。网布的损耗率是百分之五,所以需要再增加一百五十平方米。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng jìsuàn le. Wǎngbù de sǔnhàolǜ shì bǎifēnzhī wǔ, suǒyǐ xūyào zài zēngjiā yìbǎi wǔshí píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Đã tính rồi. Tỷ lệ hao hụt của vải lưới là 5%, vì vậy cần tăng thêm 150 mét vuông.
阮明武:鞋底需要多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ xūyào duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Cần bao nhiêu đôi đế giày?
丁垂杨:订单有一万两千双,我们按百分之二的备用数量准备,所以一共需要一万两千二百四十双鞋底。
Dīng Chuíyáng: Dìngdān yǒu yí wàn liǎngqiān shuāng, wǒmen àn bǎifēnzhī èr de bèiyòng shùliàng zhǔnbèi, suǒyǐ yígòng xūyào yí wàn liǎngqiān èrbǎi sìshí shuāng xiédǐ.
Đinh Thùy Dương: Đơn hàng có 12.000 đôi, chúng em chuẩn bị thêm 2% dự phòng, vì vậy tổng cộng cần 12.240 đôi đế giày.
阮明武:鞋带和鞋垫呢?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédài hé xiédiàn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn dây giày và lót giày thì sao?
丁垂杨:成人鞋需要九千双鞋带,儿童鞋使用魔术贴,不使用普通鞋带。鞋垫一共需要一万两千三百双。
Dīng Chuíyáng: Chéngrénxié xūyào jiǔqiān shuāng xiédài, értóngxié shǐyòng móshùtiē, bù shǐyòng pǔtōng xiédài. Xiédiàn yígòng xūyào yí wàn liǎngqiān sānbǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Giày người lớn cần 9.000 đôi dây giày, giày trẻ em sử dụng khóa dán nên không dùng dây giày thông thường. Lót giày tổng cộng cần 12.300 đôi.
阮明武:所有材料都已经到工厂了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǒu cáiliào dōu yǐjīng dào gōngchǎng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả vật liệu đã về nhà máy chưa?
丁垂杨:大部分已经到了,但是B款使用的米色超纤皮还没有全部到货。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen yǐjīng dào le, dànshì B kuǎn shǐyòng de mǐsè chāoxiānpí hái méiyǒu quánbù dàohuò.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn đã về rồi, nhưng da microfiber màu kem dùng cho mẫu B vẫn chưa về đủ.
阮明武:还缺多少?
Ruǎn Míngwǔ: Hái quē duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Còn thiếu bao nhiêu?
丁垂杨:一共需要两千四百平方米,现在到了两千平方米,还缺四百平方米。
Dīng Chuíyáng: Yígòng xūyào liǎngqiān sìbǎi píngfāngmǐ, xiànzài dào le liǎngqiān píngfāngmǐ, hái quē sìbǎi píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng cần 2.400 mét vuông, hiện đã về 2.000 mét vuông, còn thiếu 400 mét vuông.
阮明武:供应商什么时候可以送到?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngyìngshāng shénme shíhou kěyǐ sòng dào?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà cung cấp có thể giao đến khi nào?
丁垂杨:供应商答应三天以后送到工厂。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng dāying sān tiān yǐhòu sòng dào gōngchǎng.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp cam kết ba ngày sau sẽ giao đến nhà máy.
阮明武:这个时间会不会影响生产?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shíjiān huì bú huì yǐngxiǎng shēngchǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian này có ảnh hưởng đến sản xuất không?
丁垂杨:不会严重影响。我们可以先生产A款,等材料到了以后再安排B款。
Dīng Chuíyáng: Bú huì yánzhòng yǐngxiǎng. Wǒmen kěyǐ xiān shēngchǎn A kuǎn, děng cáiliào dào le yǐhòu zài ānpái B kuǎn.
Đinh Thùy Dương: Sẽ không ảnh hưởng nghiêm trọng. Chúng ta có thể sản xuất mẫu A trước, đợi vật liệu về rồi mới bố trí mẫu B.
阮明武:人力计划怎么安排?
Ruǎn Míngwǔ: Rénlì jìhuà zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch nhân lực được bố trí như thế nào?
丁垂杨:这个订单一共需要二百八十名生产工人。
Dīng Chuíyáng: Zhège dìngdān yígòng xūyào èrbǎi bāshí míng shēngchǎn gōngrén.
Đinh Thùy Dương: Đơn hàng này tổng cộng cần 280 công nhân sản xuất.
阮明武:各车间分别需要多少人?
Ruǎn Míngwǔ: Gè chējiān fēnbié xūyào duōshao rén?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi phân xưởng lần lượt cần bao nhiêu người?
丁垂杨:裁断车间需要四十人,缝制车间需要一百二十人,成型车间需要八十人,包装车间需要四十人。
Dīng Chuíyáng: Cáiduàn chējiān xūyào sìshí rén, féngzhì chējiān xūyào yìbǎi èrshí rén, chéngxíng chējiān xūyào bāshí rén, bāozhuāng chējiān xūyào sìshí rén.
Đinh Thùy Dương: Xưởng cắt cần 40 người, xưởng may cần 120 người, xưởng thành hình cần 80 người và xưởng đóng gói cần 40 người.
阮明武:晚班需要多少人?
Ruǎn Míngwǔ: Wǎnbān xūyào duōshao rén?
Nguyễn Minh Vũ: Ca tối cần bao nhiêu người?
丁垂杨:成型车间的晚班需要三十名工人,还有两名组长和三名质检员。
Dīng Chuíyáng: Chéngxíng chējiān de wǎnbān xūyào sānshí míng gōngrén, hái yǒu liǎng míng zǔzhǎng hé sān míng zhìjiǎnyuán.
Đinh Thùy Dương: Ca tối của xưởng thành hình cần 30 công nhân, ngoài ra có 2 tổ trưởng và 3 nhân viên kiểm tra chất lượng.
阮明武:工人都熟悉这三个鞋款吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngrén dōu shúxī zhè sān ge xiékuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Công nhân đều quen thuộc với ba mẫu giày này chứ?
丁垂杨:A款和B款比较简单,大部分工人都能做。C款儿童鞋有新的魔术贴设计,需要提前培训。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn hé B kuǎn bǐjiào jiǎndān, dà bùfen gōngrén dōu néng zuò. C kuǎn értóngxié yǒu xīn de móshùtiē shèjì, xūyào tíqián péixùn.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A và mẫu B tương đối đơn giản, phần lớn công nhân đều có thể làm. Mẫu C có thiết kế khóa dán mới nên cần đào tạo trước.
阮明武:培训计划什么时候开始?
Ruǎn Míngwǔ: Péixùn jìhuà shénme shíhou kāishǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch đào tạo bắt đầu khi nào?
丁垂杨:我们计划下周一开始培训,培训时间是两天。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen jìhuà xià zhōuyī kāishǐ péixùn, péixùn shíjiān shì liǎng tiān.
Đinh Thùy Dương: Chúng em dự kiến bắt đầu đào tạo vào thứ Hai tuần sau, thời gian đào tạo là hai ngày.
阮明武:机器计划也要提前做好。
Ruǎn Míngwǔ: Jīqì jìhuà yě yào tíqián zuò hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch máy móc cũng phải được chuẩn bị trước.
丁垂杨:是的。我们已经检查了主要生产设备。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Wǒmen yǐjīng jiǎnchá le zhǔyào shēngchǎn shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chúng em đã kiểm tra các thiết bị sản xuất chính.
阮明武:裁断车间有多少台机器可以使用?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiduàn chējiān yǒu duōshao tái jīqì kěyǐ shǐyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Xưởng cắt có bao nhiêu máy có thể sử dụng?
丁垂杨:有八台裁断机,其中七台正常,一台正在保养。
Dīng Chuíyáng: Yǒu bā tái cáiduànjī, qízhōng qī tái zhèngcháng, yì tái zhèngzài bǎoyǎng.
Đinh Thùy Dương: Có 8 máy cắt, trong đó 7 máy hoạt động bình thường, một máy đang được bảo dưỡng.
阮明武:保养什么时候完成?
Ruǎn Míngwǔ: Bǎoyǎng shénme shíhou wánchéng?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào việc bảo dưỡng hoàn thành?
丁垂杨:维修部说两天以后可以正常使用。
Dīng Chuíyáng: Wéixiū bù shuō liǎng tiān yǐhòu kěyǐ zhèngcháng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận bảo trì cho biết hai ngày sau có thể sử dụng bình thường.
阮明武:缝制车间的机器够不够?
Ruǎn Míngwǔ: Féngzhì chējiān de jīqì gòu bu gòu?
Nguyễn Minh Vũ: Máy móc của xưởng may có đủ không?
丁垂杨:缝制车间有四十五台单针机、十八台双针机、十五台包边机和二十台电脑车,基本够用。
Dīng Chuíyáng: Féngzhì chējiān yǒu sìshíwǔ tái dānzhēnjī, shíbā tái shuāngzhēnjī, shíwǔ tái bāobiānjī hé èrshí tái diànnǎochē, jīběn gòuyòng.
Đinh Thùy Dương: Xưởng may có 45 máy một kim, 18 máy hai kim, 15 máy viền và 20 máy lập trình, về cơ bản là đủ dùng.
阮明武:有没有机器需要特别安排?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu jīqì xūyào tèbié ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Có máy nào cần bố trí đặc biệt không?
丁垂杨:C款儿童鞋需要使用六台电脑车做魔术贴和装饰线。
Dīng Chuíyáng: C kuǎn értóngxié xūyào shǐyòng liù tái diànnǎochē zuò móshùtiē hé zhuāngshìxiàn.
Đinh Thùy Dương: Mẫu giày trẻ em C cần sử dụng 6 máy lập trình để may khóa dán và đường chỉ trang trí.
阮明武:成型车间有哪些主要机器?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngxíng chējiān yǒu nǎxiē zhǔyào jīqì?
Nguyễn Minh Vũ: Xưởng thành hình có những máy chính nào?
丁垂杨:有十二台前帮机、十台后帮机、八台压底机和两条烘干线。
Dīng Chuíyáng: Yǒu shí’èr tái qiánbāngjī, shí tái hòubāngjī, bā tái yādǐjī hé liǎng tiáo hōnggānxiàn.
Đinh Thùy Dương: Có 12 máy gò mũi, 10 máy gò gót, 8 máy ép đế và 2 dây chuyền sấy.
阮明武:这些机器都能正常运行吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē jīqì dōu néng zhèngcháng yùnxíng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những máy này đều có thể hoạt động bình thường chứ?
丁垂杨:大部分正常,但是一台压底机的压力不稳定。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen zhèngcháng, dànshì yì tái yādǐjī de yālì bù wěndìng.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn hoạt động bình thường, nhưng áp lực của một máy ép đế không ổn định.
阮明武:要马上安排维修,不能等正式生产以后再处理。
Ruǎn Míngwǔ: Yào mǎshàng ānpái wéixiū, bùnéng děng zhèngshì shēngchǎn yǐhòu zài chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Phải lập tức bố trí sửa chữa, không được đợi đến khi sản xuất chính thức rồi mới xử lý.
丁垂杨:好的,我今天下午就联系维修部。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ jīntiān xiàwǔ jiù liánxì wéixiū bù.
Đinh Thùy Dương: Vâng, chiều nay em sẽ liên hệ với bộ phận bảo trì ngay.
阮明武:具体的生产日程怎么安排?
Ruǎn Míngwǔ: Jùtǐ de shēngchǎn rìchéng zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Lịch sản xuất cụ thể được bố trí như thế nào?
丁垂杨:七月二十日开始准备材料,七月二十二日开始裁断,七月二十四日开始缝制。
Dīng Chuíyáng: Qī yuè èrshí rì kāishǐ zhǔnbèi cáiliào, qī yuè èrshí’èr rì kāishǐ cáiduàn, qī yuè èrshísì rì kāishǐ féngzhì.
Đinh Thùy Dương: Ngày 20 tháng 7 bắt đầu chuẩn bị vật liệu, ngày 22 tháng 7 bắt đầu cắt và ngày 24 tháng 7 bắt đầu may.
阮明武:成型和包装什么时候开始?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngxíng hé bāozhuāng shénme shíhou kāishǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Công đoạn thành hình và đóng gói bắt đầu khi nào?
丁垂杨:七月二十七日开始成型,七月二十九日开始包装。
Dīng Chuíyáng: Qī yuè èrshíqī rì kāishǐ chéngxíng, qī yuè èrshíjiǔ rì kāishǐ bāozhuāng.
Đinh Thùy Dương: Ngày 27 tháng 7 bắt đầu thành hình và ngày 29 tháng 7 bắt đầu đóng gói.
阮明武:为什么各个工序不是同一天开始?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme gège gōngxù bú shì tóng yì tiān kāishǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao các công đoạn không bắt đầu cùng một ngày?
丁垂杨:因为前一道工序要先完成一部分产品,下一道工序才能开始。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi qián yí dào gōngxù yào xiān wánchéng yí bùfen chǎnpǐn, xià yí dào gōngxù cáinéng kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Vì công đoạn trước phải hoàn thành trước một phần sản phẩm thì công đoạn sau mới có thể bắt đầu.
阮明武:每个车间每天的目标数量是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge chējiān měitiān de mùbiāo shùliàng shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng mục tiêu mỗi ngày của từng phân xưởng là bao nhiêu?
丁垂杨:裁断车间每天两千四百双,缝制车间每天两千一百双,成型车间每天两千三百双,包装车间每天两千二百双。
Dīng Chuíyáng: Cáiduàn chējiān měitiān liǎngqiān sìbǎi shuāng, féngzhì chējiān měitiān liǎngqiān yìbǎi shuāng, chéngxíng chējiān měitiān liǎngqiān sānbǎi shuāng, bāozhuāng chējiān měitiān liǎngqiān èrbǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Xưởng cắt mỗi ngày 2.400 đôi, xưởng may 2.100 đôi, xưởng thành hình 2.300 đôi và xưởng đóng gói 2.200 đôi.
阮明武:为什么不把目标安排到最高生产能力?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bù bǎ mùbiāo ānpái dào zuìgāo shēngchǎn nénglì?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không bố trí mục tiêu bằng năng lực sản xuất tối đa?
丁垂杨:因为我们还要留出一部分时间检查质量、保养机器和处理生产问题。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi wǒmen hái yào liúchū yí bùfen shíjiān jiǎnchá zhìliàng, bǎoyǎng jīqì hé chǔlǐ shēngchǎn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Vì chúng ta còn phải dành một phần thời gian để kiểm tra chất lượng, bảo dưỡng máy móc và xử lý các vấn đề sản xuất.
阮明武:这样安排比较安全,也可以减少工人压力。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng ānpái bǐjiào ānquán, yě kěyǐ jiǎnshǎo gōngrén yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Bố trí như vậy an toàn hơn, đồng thời có thể giảm áp lực cho công nhân.
丁垂杨:是的。如果每天都按最高能力生产,机器容易出问题,产品质量也可能下降。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Rúguǒ měitiān dōu àn zuìgāo nénglì shēngchǎn, jīqì róngyì chū wèntí, chǎnpǐn zhìliàng yě kěnéng xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Nếu ngày nào cũng sản xuất theo năng lực tối đa thì máy móc dễ xảy ra sự cố và chất lượng sản phẩm cũng có thể giảm.
阮明武:各车间的生产数量必须保持平衡。
Ruǎn Míngwǔ: Gè chējiān de shēngchǎn shùliàng bìxū bǎochí pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Sản lượng của các phân xưởng phải được duy trì cân bằng.
丁垂杨:对。如果裁断太快,缝制太慢,裁片就会在车间里放得太多。
Dīng Chuíyáng: Duì. Rúguǒ cáiduàn tài kuài, féngzhì tài màn, cáipiàn jiù huì zài chējiān lǐ fàng de tài duō.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Nếu xưởng cắt quá nhanh mà xưởng may quá chậm thì các chi tiết cắt sẽ bị tồn quá nhiều trong xưởng.
阮明武:如果缝制太快,成型太慢呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ féngzhì tài kuài, chéngxíng tài màn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu xưởng may quá nhanh mà xưởng thành hình quá chậm thì sao?
丁垂杨:鞋面会在成型车间前面堆起来,也会影响车间管理。
Dīng Chuíyáng: Xiémiàn huì zài chéngxíng chējiān qiánmiàn duī qǐlái, yě huì yǐngxiǎng chējiān guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Thân giày sẽ bị chất đống trước xưởng thành hình, đồng thời ảnh hưởng đến việc quản lý phân xưởng.
阮明武:所以生产计划不能只看总数量,还要看每一道工序。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ shēngchǎn jìhuà bùnéng zhǐ kàn zǒng shùliàng, hái yào kàn měi yí dào gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy, kế hoạch sản xuất không thể chỉ nhìn vào tổng số lượng mà còn phải xem xét từng công đoạn.
丁垂杨:是的,我们每天都会比较各车间的完成数量和计划数量。
Dīng Chuíyáng: Shì de, wǒmen měitiān dōu huì bǐjiào gè chējiān de wánchéng shùliàng hé jìhuà shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Vâng, mỗi ngày chúng em đều sẽ so sánh số lượng hoàn thành và số lượng kế hoạch của từng phân xưởng.
阮明武:生产进度怎么跟踪?
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn jìndù zěnme gēnzōng?
Nguyễn Minh Vũ: Tiến độ sản xuất được theo dõi như thế nào?
丁垂杨:每个车间每天上午十点和下午四点报告一次生产数据。
Dīng Chuíyáng: Měi ge chējiān měitiān shàngwǔ shí diǎn hé xiàwǔ sì diǎn bàogào yí cì shēngchǎn shùjù.
Đinh Thùy Dương: Mỗi phân xưởng báo cáo dữ liệu sản xuất một lần vào 10 giờ sáng và 4 giờ chiều mỗi ngày.
阮明武:报告里有什么内容?
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào lǐ yǒu shénme nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo có những nội dung gì?
丁垂杨:有计划数量、实际数量、合格数量、不良数量、停机时间和没有完成的原因。
Dīng Chuíyáng: Yǒu jìhuà shùliàng, shíjì shùliàng, hégé shùliàng, bùliáng shùliàng, tíngjī shíjiān hé méiyǒu wánchéng de yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Có số lượng kế hoạch, số lượng thực tế, số lượng đạt, số lượng lỗi, thời gian dừng máy và nguyên nhân chưa hoàn thành.
阮明武:昨天试生产的结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Zuótiān shì shēngchǎn de jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả sản xuất thử hôm qua thế nào?
丁垂杨:昨天计划生产五百双A款,实际完成了四百八十双。
Dīng Chuíyáng: Zuótiān jìhuà shēngchǎn wǔbǎi shuāng A kuǎn, shíjì wánchéng le sìbǎi bāshí shuāng.
Đinh Thùy Dương: Hôm qua kế hoạch sản xuất 500 đôi mẫu A, thực tế hoàn thành 480 đôi.
阮明武:为什么少了二十双?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme shǎo le èrshí shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao thiếu 20 đôi?
丁垂杨:因为一台电脑车停机了四十分钟,还有十名新工人操作不熟练。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yì tái diànnǎochē tíngjī le sìshí fēnzhōng, hái yǒu shí míng xīn gōngrén cāozuò bù shúliàn.
Đinh Thùy Dương: Vì một máy lập trình dừng 40 phút, ngoài ra có 10 công nhân mới thao tác chưa thành thạo.
阮明武:产品质量怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Chǎnpǐn zhìliàng zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Chất lượng sản phẩm thế nào?
丁垂杨:四百八十双里面有四百七十二双合格,八双需要返工。
Dīng Chuíyáng: Sìbǎi bāshí shuāng lǐmiàn yǒu sìbǎi qīshí’èr shuāng hégé, bā shuāng xūyào fǎngōng.
Đinh Thùy Dương: Trong 480 đôi có 472 đôi đạt, 8 đôi cần làm lại.
阮明武:主要是什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào shì shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu là vấn đề gì?
丁垂杨:五双鞋的缝线不直,三双鞋的商标位置不正确。
Dīng Chuíyáng: Wǔ shuāng xié de féngxiàn bù zhí, sān shuāng xié de shāngbiāo wèizhi bù zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Có 5 đôi có đường may không thẳng và 3 đôi có vị trí nhãn hiệu không chính xác.
阮明武:这些问题要在正式生产以前解决。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē wèntí yào zài zhèngshì shēngchǎn yǐqián jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Những vấn đề này phải được giải quyết trước khi sản xuất chính thức.
丁垂杨:我们已经重新培训工人,也调整了电脑车的程序。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yǐjīng chóngxīn péixùn gōngrén, yě tiáozhěng le diànnǎochē de chéngxù.
Đinh Thùy Dương: Chúng em đã đào tạo lại công nhân và điều chỉnh chương trình của máy lập trình.
阮明武:如果实际进度比计划慢,计划部应该怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shíjì jìndù bǐ jìhuà màn, jìhuà bù yīnggāi zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tiến độ thực tế chậm hơn kế hoạch thì phòng kế hoạch nên làm thế nào?
丁垂杨:我们要先找出原因,然后调整人员、机器、工作时间或者生产顺序。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yào xiān zhǎochū yuányīn, ránhòu tiáozhěng rényuán, jīqì, gōngzuò shíjiān huòzhě shēngchǎn shùnxù.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta phải tìm ra nguyên nhân trước, sau đó điều chỉnh nhân sự, máy móc, thời gian làm việc hoặc thứ tự sản xuất.
阮明武:举一个具体的例子。
Ruǎn Míngwǔ: Jǔ yí ge jùtǐ de lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy đưa ra một ví dụ cụ thể.
丁垂杨:如果缝制车间每天少完成两百双,我们可以从其他生产线调十名熟练工人过来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ féngzhì chējiān měitiān shǎo wánchéng liǎngbǎi shuāng, wǒmen kěyǐ cóng qítā shēngchǎnxiàn diào shí míng shúliàn gōngrén guòlái.
Đinh Thùy Dương: Nếu xưởng may mỗi ngày hoàn thành thiếu 200 đôi, chúng ta có thể điều 10 công nhân lành nghề từ dây chuyền khác sang.
阮明武:如果材料晚到呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ cáiliào wǎn dào ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vật liệu về muộn thì sao?
丁垂杨:我们可以先生产材料已经准备好的鞋款,也可以和供应商商量分批送货。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ xiān shēngchǎn cáiliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo de xiékuǎn, yě kěyǐ hé gōngyìngshāng shāngliang fēnpī sònghuò.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể sản xuất trước mẫu giày đã có đủ vật liệu, đồng thời có thể thương lượng với nhà cung cấp giao hàng theo từng đợt.
阮明武:如果机器突然坏了呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ jīqì tūrán huài le ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu máy đột nhiên bị hỏng thì sao?
丁垂杨:我们先使用备用机器,同时通知维修部尽快修理。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiān shǐyòng bèiyòng jīqì, tóngshí tōngzhī wéixiū bù jǐnkuài xiūlǐ.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta sẽ sử dụng máy dự phòng trước, đồng thời thông báo cho bộ phận bảo trì sửa chữa sớm nhất có thể.
阮明武:如果很多工人请假怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ hěn duō gōngrén qǐngjià zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhiều công nhân xin nghỉ thì làm thế nào?
丁垂杨:我们可以调整其他组的人员,也可以安排已经培训过的备用工人。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ tiáozhěng qítā zǔ de rényuán, yě kěyǐ ānpái yǐjīng péixùn guo de bèiyòng gōngrén.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể điều chỉnh nhân sự của các tổ khác, đồng thời bố trí công nhân dự phòng đã được đào tạo.
阮明武:调整生产计划以后,要通知哪些部门?
Ruǎn Míngwǔ: Tiáozhěng shēngchǎn jìhuà yǐhòu, yào tōngzhī nǎxiē bùmén?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi điều chỉnh kế hoạch sản xuất thì phải thông báo cho những bộ phận nào?
丁垂杨:要通知采购部、仓库、生产部、质量部、维修部、包装部和业务部。
Dīng Chuíyáng: Yào tōngzhī cǎigòu bù, cāngkù, shēngchǎn bù, zhìliàng bù, wéixiū bù, bāozhuāng bù hé yèwù bù.
Đinh Thùy Dương: Phải thông báo cho phòng thu mua, kho, phòng sản xuất, phòng chất lượng, phòng bảo trì, bộ phận đóng gói và phòng kinh doanh.
阮明武:为什么业务部也要知道?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yèwù bù yě yào zhīdào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phòng kinh doanh cũng phải biết?
丁垂杨:因为业务部要和客户联系。如果交期可能发生变化,业务部必须提前告诉客户。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yèwù bù yào hé kèhù liánxì. Rúguǒ jiāoqī kěnéng fāshēng biànhuà, yèwù bù bìxū tíqián gàosu kèhù.
Đinh Thùy Dương: Vì phòng kinh doanh phải liên hệ với khách hàng. Nếu thời hạn giao hàng có khả năng thay đổi, phòng kinh doanh phải thông báo trước cho khách hàng.
阮明武:这次订单有没有准备安全时间?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì dìngdān yǒu méiyǒu zhǔnbèi ānquán shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Đơn hàng lần này có chuẩn bị thời gian dự phòng không?
丁垂杨:有。第一批计划在八月十六日完成,客户要求八月二十日交货,所以有四天安全时间。
Dīng Chuíyáng: Yǒu. Dì yī pī jìhuà zài bā yuè shíliù rì wánchéng, kèhù yāoqiú bā yuè èrshí rì jiāohuò, suǒyǐ yǒu sì tiān ānquán shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Có. Đợt đầu dự kiến hoàn thành ngày 16 tháng 8, khách hàng yêu cầu giao ngày 20 tháng 8, vì vậy có bốn ngày dự phòng.
阮明武:第二批呢?
Ruǎn Míngwǔ: Dì èr pī ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn đợt thứ hai thì sao?
丁垂杨:第二批计划在八月三十一日完成,离九月五日交货还有五天。
Dīng Chuíyáng: Dì èr pī jìhuà zài bā yuè sānshíyī rì wánchéng, lí jiǔ yuè wǔ rì jiāohuò hái yǒu wǔ tiān.
Đinh Thùy Dương: Đợt thứ hai dự kiến hoàn thành ngày 31 tháng 8, còn cách ngày giao hàng 5 tháng 9 là năm ngày.
阮明武:安全时间可以用来做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Ānquán shíjiān kěyǐ yònglái zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian dự phòng có thể dùng để làm gì?
丁垂杨:可以用来检查产品、返工、补充数量、整理文件和安排装柜。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ yònglái jiǎnchá chǎnpǐn, fǎngōng, bǔchōng shùliàng, zhěnglǐ wénjiàn hé ānpái zhuāngguì.
Đinh Thùy Dương: Có thể dùng để kiểm tra sản phẩm, làm lại hàng lỗi, bổ sung số lượng, sắp xếp hồ sơ và bố trí đóng container.
阮明武:生产计划部每天还要开会吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn jìhuà bù měitiān hái yào kāihuì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng kế hoạch sản xuất có phải họp mỗi ngày không?
丁垂杨:每天上午八点半开十五分钟的生产会议。
Dīng Chuíyáng: Měitiān shàngwǔ bā diǎn bàn kāi shíwǔ fēnzhōng de shēngchǎn huìyì.
Đinh Thùy Dương: Mỗi ngày lúc 8 giờ 30 sáng sẽ tổ chức cuộc họp sản xuất kéo dài 15 phút.
阮明武:会议主要讨论什么?
Ruǎn Míngwǔ: Huìyì zhǔyào tǎolùn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Cuộc họp chủ yếu thảo luận những gì?
丁垂杨:讨论昨天的完成情况、今天的生产目标、材料问题、机器问题、质量问题和人员安排。
Dīng Chuíyáng: Tǎolùn zuótiān de wánchéng qíngkuàng, jīntiān de shēngchǎn mùbiāo, cáiliào wèntí, jīqì wèntí, zhìliàng wèntí hé rényuán ānpái.
Đinh Thùy Dương: Thảo luận tình hình hoàn thành hôm qua, mục tiêu sản xuất hôm nay, vấn đề vật liệu, vấn đề máy móc, vấn đề chất lượng và bố trí nhân sự.
阮明武:如果昨天没有完成计划,今天要不要把没有完成的数量加进去?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zuótiān méiyǒu wánchéng jìhuà, jīntiān yào bú yào bǎ méiyǒu wánchéng de shùliàng jiā jìnqù?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hôm qua chưa hoàn thành kế hoạch thì hôm nay có phải cộng số lượng chưa hoàn thành vào không?
丁垂杨:要,但是不能一次加得太多。我们要根据车间能力合理安排。
Dīng Chuíyáng: Yào, dànshì bùnéng yí cì jiā de tài duō. Wǒmen yào gēnjù chējiān nénglì hélǐ ānpái.
Đinh Thùy Dương: Phải cộng vào, nhưng không thể cộng quá nhiều trong một lần. Chúng ta phải bố trí hợp lý theo năng lực của phân xưởng.
阮明武:比如昨天少完成两百双,今天怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú zuótiān shǎo wánchéng liǎngbǎi shuāng, jīntiān zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ hôm qua hoàn thành thiếu 200 đôi thì hôm nay xử lý thế nào?
丁垂杨:可以今天增加一百双,明天再增加一百双,这样工人的压力不会太大。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ jīntiān zēngjiā yìbǎi shuāng, míngtiān zài zēngjiā yìbǎi shuāng, zhèyàng gōngrén de yālì bú huì tài dà.
Đinh Thùy Dương: Có thể hôm nay tăng thêm 100 đôi, ngày mai tăng thêm 100 đôi nữa, như vậy áp lực của công nhân sẽ không quá lớn.
阮明武:很好。生产计划一定要有数字,也要有实际方法。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Shēngchǎn jìhuà yídìng yào yǒu shùzì, yě yào yǒu shíjì fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Kế hoạch sản xuất nhất định phải có số liệu, đồng thời phải có phương pháp thực tế.
丁垂杨:是的,不能只写每天要生产多少,还要写谁来做、用什么机器、什么时候完成。
Dīng Chuíyáng: Shì de, bùnéng zhǐ xiě měitiān yào shēngchǎn duōshao, hái yào xiě shéi lái zuò, yòng shénme jīqì, shénme shíhou wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Vâng, không thể chỉ ghi mỗi ngày phải sản xuất bao nhiêu, mà còn phải ghi ai thực hiện, sử dụng máy nào và khi nào hoàn thành.
阮明武:还要注意原材料什么时候到,质量检查什么时候做。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào zhùyì yuáncáiliào shénme shíhou dào, zhìliàng jiǎnchá shénme shíhou zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải chú ý nguyên vật liệu khi nào về và việc kiểm tra chất lượng được thực hiện khi nào.
丁垂杨:对。我们已经把材料、人员、机器、生产时间和质量检查都写进了生产计划。
Dīng Chuíyáng: Duì. Wǒmen yǐjīng bǎ cáiliào, rényuán, jīqì, shēngchǎn shíjiān hé zhìliàng jiǎnchá dōu xiě jìn le shēngchǎn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Chúng em đã đưa vật liệu, nhân sự, máy móc, thời gian sản xuất và kiểm tra chất lượng vào kế hoạch sản xuất.
阮明武:这个计划多久更新一次?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jìhuà duōjiǔ gēngxīn yí cì?
Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch này bao lâu cập nhật một lần?
丁垂杨:每天更新一次。如果发生重要问题,我们会马上更新。
Dīng Chuíyáng: Měitiān gēngxīn yí cì. Rúguǒ fāshēng zhòngyào wèntí, wǒmen huì mǎshàng gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Mỗi ngày cập nhật một lần. Nếu xảy ra vấn đề quan trọng, chúng em sẽ cập nhật ngay.
阮明武:更新以后,旧的计划怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Gēngxīn yǐhòu, jiù de jìhuà zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cập nhật thì kế hoạch cũ được xử lý thế nào?
丁垂杨:旧计划不能删除,要保存下来,方便以后检查和比较。
Dīng Chuíyáng: Jiù jìhuà bùnéng shānchú, yào bǎocún xiàlái, fāngbiàn yǐhòu jiǎnchá hé bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Không được xóa kế hoạch cũ, phải lưu lại để thuận tiện kiểm tra và so sánh về sau.
阮明武:为什么要比较新旧计划?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào bǐjiào xīn jiù jìhuà?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải so sánh kế hoạch mới và kế hoạch cũ?
丁垂杨:这样可以知道计划为什么改变,也可以知道哪个部门经常出现问题。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ zhīdào jìhuà wèishénme gǎibiàn, yě kěyǐ zhīdào nǎ ge bùmén jīngcháng chūxiàn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể biết vì sao kế hoạch thay đổi, đồng thời biết bộ phận nào thường xuyên xảy ra vấn đề.
阮明武:生产结束以后,也要做总结吧?
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn jiéshù yǐhòu, yě yào zuò zǒngjié ba?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kết thúc sản xuất cũng phải tổng kết đúng không?
丁垂杨:是的。我们要总结计划完成率、按时交货率、材料使用情况、机器使用情况和生产效率。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Wǒmen yào zǒngjié jìhuà wánchénglǜ, ànshí jiāohuòlǜ, cáiliào shǐyòng qíngkuàng, jīqì shǐyòng qíngkuàng hé shēngchǎn xiàolǜ.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chúng ta phải tổng kết tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, tỷ lệ giao hàng đúng hạn, tình hình sử dụng vật liệu, tình hình sử dụng máy móc và hiệu suất sản xuất.
阮明武:还要总结哪些问题?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào zǒngjié nǎxiē wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải tổng kết những vấn đề nào?
丁垂杨:还要总结加班时间、不良率、返工数量、停机时间和计划调整次数。
Dīng Chuíyáng: Hái yào zǒngjié jiābān shíjiān, bùliánglǜ, fǎngōng shùliàng, tíngjī shíjiān hé jìhuà tiáozhěng cìshù.
Đinh Thùy Dương: Còn phải tổng kết thời gian tăng ca, tỷ lệ lỗi, số lượng làm lại, thời gian dừng máy và số lần điều chỉnh kế hoạch.
阮明武:这些数据对下一次订单很有帮助。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē shùjù duì xià yí cì dìngdān hěn yǒu bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Những dữ liệu này rất hữu ích cho đơn hàng tiếp theo.
丁垂杨:是的。通过这些数据,我们可以做出更准确的材料计划、人员计划和机器计划。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Tōngguò zhèxiē shùjù, wǒmen kěyǐ zuòchū gèng zhǔnquè de cáiliào jìhuà, rényuán jìhuà hé jīqì jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Thông qua những dữ liệu này, chúng ta có thể lập kế hoạch vật liệu, nhân sự và máy móc chính xác hơn.
阮明武:我再强调一次,生产计划不能只放在办公室里。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zài qiángdiào yí cì, shēngchǎn jìhuà bùnéng zhǐ fàng zài bàngōngshì lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Anh nhấn mạnh thêm một lần nữa, kế hoạch sản xuất không thể chỉ nằm trong văn phòng.
丁垂杨:我明白。计划员每天都要到车间了解实际情况。
Dīng Chuíyáng: Wǒ míngbai. Jìhuàyuán měitiān dōu yào dào chējiān liǎojiě shíjì qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu. Nhân viên kế hoạch mỗi ngày đều phải xuống xưởng để nắm tình hình thực tế.
阮明武:看到问题以后,要马上报告,不能等到交货以前才处理。
Ruǎn Míngwǔ: Kàndào wèntí yǐhòu, yào mǎshàng bàogào, bùnéng děng dào jiāohuò yǐqián cái chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phát hiện vấn đề phải báo cáo ngay, không được đợi đến trước khi giao hàng mới xử lý.
丁垂杨:好的。我们会每天检查订单、材料、人员、机器、产量、质量和交期。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Wǒmen huì měitiān jiǎnchá dìngdān, cáiliào, rényuán, jīqì, chǎnliàng, zhìliàng hé jiāoqī.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chúng em sẽ kiểm tra đơn hàng, vật liệu, nhân sự, máy móc, sản lượng, chất lượng và thời hạn giao hàng mỗi ngày.
阮明武:很好。一个好的生产计划要保证材料及时到、人员安排合理、机器正常运行、各工序保持平衡。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yí ge hǎo de shēngchǎn jìhuà yào bǎozhèng cáiliào jíshí dào, rényuán ānpái hélǐ, jīqì zhèngcháng yùnxíng, gè gōngxù bǎochí pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một kế hoạch sản xuất tốt phải bảo đảm vật liệu về kịp thời, nhân sự được bố trí hợp lý, máy móc vận hành bình thường và các công đoạn duy trì cân bằng.
丁垂杨:还要保证产品按计划完成,质量符合要求,订单按时交给客户。
Dīng Chuíyáng: Hái yào bǎozhèng chǎnpǐn àn jìhuà wánchéng, zhìliàng fúhé yāoqiú, dìngdān ànshí jiāo gěi kèhù.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời còn phải bảo đảm sản phẩm hoàn thành theo kế hoạch, chất lượng phù hợp yêu cầu và đơn hàng được giao đúng hạn cho khách hàng.
阮明武:请你把今天讨论的内容整理成正式的生产计划,下午五点以前发给各部门负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐng nǐ bǎ jīntiān tǎolùn de nèiróng zhěnglǐ chéng zhèngshì de shēngchǎn jìhuà, xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián fā gěi gè bùmén fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Em hãy tổng hợp nội dung thảo luận hôm nay thành kế hoạch sản xuất chính thức và gửi cho người phụ trách các bộ phận trước 5 giờ chiều.
丁垂杨:好的,老板。我会把订单计划、材料计划、人力计划、机器计划、生产日程和进度跟踪方法都写清楚。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, lǎobǎn. Wǒ huì bǎ dìngdān jìhuà, cáiliào jìhuà, rénlì jìhuà, jīqì jìhuà, shēngchǎn rìchéng hé jìndù gēnzōng fāngfǎ dōu xiě qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Vâng, thưa sếp. Em sẽ ghi rõ kế hoạch đơn hàng, kế hoạch vật liệu, kế hoạch nhân lực, kế hoạch máy móc, lịch sản xuất và phương pháp theo dõi tiến độ.
阮明武:如果计划发生变化,也要写清楚变化原因和解决方法。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ jìhuà fāshēng biànhuà, yě yào xiě qīngchu biànhuà yuányīn hé jiějué fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kế hoạch có thay đổi thì cũng phải ghi rõ nguyên nhân thay đổi và phương pháp giải quyết.
丁垂杨:请老板放心。我会每天跟踪生产进度,及时调整计划,保证这批订单按时完成。
Dīng Chuíyáng: Qǐng lǎobǎn fàngxīn. Wǒ huì měitiān gēnzōng shēngchǎn jìndù, jíshí tiáozhěng jìhuà, bǎozhèng zhè pī dìngdān ànshí wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Xin sếp yên tâm. Em sẽ theo dõi tiến độ sản xuất mỗi ngày, kịp thời điều chỉnh kế hoạch và bảo đảm đơn hàng này được hoàn thành đúng hạn.
生产计划确认以后,老板阮明武和助理丁垂杨来到采购部,检查鞋面材料、鞋底、鞋带、胶水、包装材料和其他辅料的采购情况。
Shēngchǎn jìhuà quèrèn yǐhòu, lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ hé zhùlǐ Dīng Chuíyáng láidào cǎigòu bù, jiǎnchá xiémiàn cáiliào, xiédǐ, xiédài, jiāoshuǐ, bāozhuāng cáiliào hé qítā fǔliào de cǎigòu qíngkuàng.
Sau khi xác nhận kế hoạch sản xuất, ông chủ Nguyễn Minh Vũ và trợ lý Đinh Thùy Dương đến phòng thu mua để kiểm tra tình hình mua vật liệu thân giày, đế giày, dây giày, keo dán, vật liệu đóng gói và các phụ liệu khác.
阮明武:丁助理,生产计划已经确定了,现在采购工作进行得怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Dīng zhùlǐ, shēngchǎn jìhuà yǐjīng quèdìng le, xiànzài cǎigòu gōngzuò jìnxíng de zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Trợ lý Đinh, kế hoạch sản xuất đã được xác định rồi, hiện nay công việc thu mua tiến hành thế nào?
丁垂杨:老板,我们已经根据BOM整理了完整的采购清单。
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, wǒmen yǐjīng gēnjù BOM zhěnglǐ le wánzhěng de cǎigòu qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Thưa sếp, chúng em đã căn cứ vào BOM để lập danh sách thu mua hoàn chỉnh.
阮明武:采购清单里一共有多少种材料?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu qīngdān lǐ yígòng yǒu duōshao zhǒng cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Trong danh sách thu mua tổng cộng có bao nhiêu loại vật liệu?
丁垂杨:一共有四十八种材料,其中十五种仓库有库存,另外三十三种需要采购。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu sìshíbā zhǒng cáiliào, qízhōng shíwǔ zhǒng cāngkù yǒu kùcún, lìngwài sānshísān zhǒng xūyào cǎigòu.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có 48 loại vật liệu, trong đó 15 loại trong kho đã có hàng tồn, 33 loại còn lại cần mua.
阮明武:主要需要采购哪些材料?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào xūyào cǎigòu nǎxiē cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu cần mua những vật liệu nào?
丁垂杨:主要有网布、超纤皮、橡胶鞋底、EVA鞋垫、鞋带、魔术贴、胶水、商标、鞋盒和外箱。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào yǒu wǎngbù, chāoxiānpí, xiàngjiāo xiédǐ, EVA xiédiàn, xiédài, móshùtiē, jiāoshuǐ, shāngbiāo, xiéhé hé wàixiāng.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu có vải lưới, da microfiber, đế cao su, lót giày EVA, dây giày, khóa dán, keo dán, nhãn hiệu, hộp giày và thùng carton.
阮明武:采购以前,首先要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu yǐqián, shǒuxiān yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thu mua, trước tiên phải làm gì?
丁垂杨:首先要检查库存,然后确认需要购买的数量。
Dīng Chuíyáng: Shǒuxiān yào jiǎnchá kùcún, ránhòu quèrèn xūyào gòumǎi de shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên phải kiểm tra tồn kho, sau đó xác nhận số lượng cần mua.
阮明武:网布的库存有多少?
Ruǎn Míngwǔ: Wǎngbù de kùcún yǒu duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tồn kho vải lưới là bao nhiêu?
丁垂杨:仓库里还有五百平方米,但是生产一共需要三千一百五十平方米。
Dīng Chuíyáng: Cāngkù lǐ hái yǒu wǔbǎi píngfāngmǐ, dànshì shēngchǎn yígòng xūyào sānqiān yìbǎi wǔshí píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Trong kho còn 500 mét vuông, nhưng sản xuất tổng cộng cần 3.150 mét vuông.
阮明武:所以还要采购多少?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ hái yào cǎigòu duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy còn phải mua bao nhiêu?
丁垂杨:还要采购两千六百五十平方米。
Dīng Chuíyáng: Hái yào cǎigòu liǎngqiān liùbǎi wǔshí píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Còn phải mua 2.650 mét vuông.
阮明武:采购数量里已经包括损耗了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu shùliàng lǐ yǐjīng bāokuò sǔnhào le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trong số lượng thu mua đã bao gồm hao hụt chưa?
丁垂杨:已经包括了。网布按照百分之五的损耗率计算。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng bāokuò le. Wǎngbù ànzhào bǎifēnzhī wǔ de sǔnhàolǜ jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Đã bao gồm rồi. Vải lưới được tính theo tỷ lệ hao hụt 5%.
阮明武:超纤皮呢?
Ruǎn Míngwǔ: Chāoxiānpí ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn da microfiber thì sao?
丁垂杨:超纤皮需要两千四百平方米,仓库里只有两百平方米,所以需要采购两千二百平方米。
Dīng Chuíyáng: Chāoxiānpí xūyào liǎngqiān sìbǎi píngfāngmǐ, cāngkù lǐ zhǐyǒu liǎngbǎi píngfāngmǐ, suǒyǐ xūyào cǎigòu liǎngqiān liǎngbǎi píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Cần 2.400 mét vuông da microfiber, trong kho chỉ có 200 mét vuông, vì vậy cần mua 2.200 mét vuông.
阮明武:以前的供应商还能继续合作吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐqián de gōngyìngshāng hái néng jìxù hézuò ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà cung cấp trước đây còn có thể tiếp tục hợp tác không?
丁垂杨:可以,但是我们不能只找一家供应商,还要准备第二家供应商。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ, dànshì wǒmen bùnéng zhǐ zhǎo yì jiā gōngyìngshāng, hái yào zhǔnbèi dì èr jiā gōngyìngshāng.
Đinh Thùy Dương: Có thể, nhưng chúng ta không thể chỉ tìm một nhà cung cấp mà còn phải chuẩn bị nhà cung cấp thứ hai.
阮明武:为什么要准备第二家?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào zhǔnbèi dì èr jiā?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải chuẩn bị nhà cung cấp thứ hai?
丁垂杨:如果第一家供应商不能按时交货,我们可以马上向第二家采购。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dì yī jiā gōngyìngshāng bùnéng ànshí jiāohuò, wǒmen kěyǐ mǎshàng xiàng dì èr jiā cǎigòu.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhà cung cấp thứ nhất không thể giao hàng đúng hạn, chúng ta có thể lập tức mua từ nhà cung cấp thứ hai.
阮明武:现在找到了多少家新的供应商?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài zhǎodào le duōshao jiā xīn de gōngyìngshāng?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay đã tìm được bao nhiêu nhà cung cấp mới?
丁垂杨:我们通过行业网站、展会、客户介绍和其他工厂的推荐,一共找到了十二家。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen tōngguò hángyè wǎngzhàn, zhǎnhuì, kèhù jièshào hé qítā gōngchǎng de tuījiàn, yígòng zhǎodào le shí’èr jiā.
Đinh Thùy Dương: Chúng em thông qua trang web ngành, triển lãm, giới thiệu của khách hàng và đề xuất từ các nhà máy khác để tìm được tổng cộng 12 nhà cung cấp.
阮明武:这十二家都合适吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shí’èr jiā dōu héshì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Cả 12 nhà cung cấp đều phù hợp sao?
丁垂杨:不是。我们先检查了他们的公司资料、生产许可证、产品证书和客户记录。
Dīng Chuíyáng: Bú shì. Wǒmen xiān jiǎnchá le tāmen de gōngsī zīliào, shēngchǎn xǔkězhèng, chǎnpǐn zhèngshū hé kèhù jìlù.
Đinh Thùy Dương: Không phải. Trước tiên chúng em đã kiểm tra hồ sơ công ty, giấy phép sản xuất, chứng nhận sản phẩm và hồ sơ khách hàng của họ.
阮明武:最后有几家通过了第一次检查?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu yǒu jǐ jiā tōngguò le dì yī cì jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng có bao nhiêu nhà cung cấp vượt qua vòng kiểm tra đầu tiên?
丁垂杨:有七家通过了第一次检查,五家没有通过。
Dīng Chuíyáng: Yǒu qī jiā tōngguò le dì yī cì jiǎnchá, wǔ jiā méiyǒu tōngguò.
Đinh Thùy Dương: Có 7 nhà cung cấp vượt qua vòng kiểm tra đầu tiên, 5 nhà không vượt qua.
阮明武:为什么那五家没有通过?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme nà wǔ jiā méiyǒu tōngguò?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao 5 nhà đó không vượt qua?
丁垂杨:两家的质量资料不完整,一家的生产能力太低,还有两家的交货时间太长。
Dīng Chuíyáng: Liǎng jiā de zhìliàng zīliào bù wánzhěng, yì jiā de shēngchǎn nénglì tài dī, hái yǒu liǎng jiā de jiāohuò shíjiān tài cháng.
Đinh Thùy Dương: Hai nhà có hồ sơ chất lượng không đầy đủ, một nhà có năng lực sản xuất quá thấp, còn hai nhà có thời gian giao hàng quá dài.
阮明武:我们怎么评估剩下的七家供应商?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zěnme pínggū shèngxià de qī jiā gōngyìngshāng?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta đánh giá 7 nhà cung cấp còn lại như thế nào?
丁垂杨:我们从质量、价格、交货时间、生产能力、服务和付款条件六个方面评估。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen cóng zhìliàng, jiàgé, jiāohuò shíjiān, shēngchǎn nénglì, fúwù hé fùkuǎn tiáojiàn liù ge fāngmiàn pínggū.
Đinh Thùy Dương: Chúng em đánh giá từ sáu phương diện gồm chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng, năng lực sản xuất, dịch vụ và điều kiện thanh toán.
阮明武:每个方面怎么打分?
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge fāngmiàn zěnme dǎfēn?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi phương diện được chấm điểm như thế nào?
丁垂杨:质量占三十分,价格占二十五分,交货时间占二十分,生产能力占十分,服务占十分,付款条件占五分。
Dīng Chuíyáng: Zhìliàng zhàn sānshí fēn, jiàgé zhàn èrshíwǔ fēn, jiāohuò shíjiān zhàn èrshí fēn, shēngchǎn nénglì zhàn shí fēn, fúwù zhàn shí fēn, fùkuǎn tiáojiàn zhàn wǔ fēn.
Đinh Thùy Dương: Chất lượng chiếm 30 điểm, giá cả 25 điểm, thời gian giao hàng 20 điểm, năng lực sản xuất 10 điểm, dịch vụ 10 điểm và điều kiện thanh toán 5 điểm.
阮明武:多少分才算合格?
Ruǎn Míngwǔ: Duōshao fēn cái suàn hégé?
Nguyễn Minh Vũ: Bao nhiêu điểm mới được xem là đạt?
丁垂杨:总分达到八十分才算合格,而且质量分不能低于二十五分。
Dīng Chuíyáng: Zǒngfēn dádào bāshí fēn cái suàn hégé, érqiě zhìliàng fēn bùnéng dīyú èrshíwǔ fēn.
Đinh Thùy Dương: Tổng điểm phải đạt 80 mới được xem là đạt, đồng thời điểm chất lượng không được thấp hơn 25.
阮明武:为什么质量分要求这么高?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme zhìliàng fēn yāoqiú zhème gāo?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao yêu cầu điểm chất lượng cao như vậy?
丁垂杨:因为材料质量直接影响鞋子的外观、耐用性和客户满意度。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi cáiliào zhìliàng zhíjiē yǐngxiǎng xiézi de wàiguān, nàiyòngxìng hé kèhù mǎnyìdù.
Đinh Thùy Dương: Vì chất lượng vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hình thức, độ bền của giày và mức độ hài lòng của khách hàng.
阮明武:有没有去供应商的工厂检查?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu qù gōngyìngshāng de gōngchǎng jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Có đến nhà máy của nhà cung cấp để kiểm tra không?
丁垂杨:有。上周采购部和质量部一起检查了三家主要供应商。
Dīng Chuíyáng: Yǒu. Shàng zhōu cǎigòu bù hé zhìliàng bù yìqǐ jiǎnchá le sān jiā zhǔyào gōngyìngshāng.
Đinh Thùy Dương: Có. Tuần trước phòng thu mua và phòng chất lượng đã cùng kiểm tra ba nhà cung cấp chính.
阮明武:主要检查了哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào jiǎnchá le nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu kiểm tra những nội dung nào?
丁垂杨:检查了生产车间、机器设备、原材料仓库、质量管理、检验记录和交货能力。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá le shēngchǎn chējiān, jīqì shèbèi, yuáncáiliào cāngkù, zhìliàng guǎnlǐ, jiǎnyàn jìlù hé jiāohuò nénglì.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra xưởng sản xuất, máy móc thiết bị, kho nguyên liệu, quản lý chất lượng, hồ sơ kiểm tra và năng lực giao hàng.
阮明武:检查结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả kiểm tra thế nào?
丁垂杨:第一家得了九十二分,第二家得了八十七分,第三家得了七十八分。
Dīng Chuíyáng: Dì yī jiā dé le jiǔshí’èr fēn, dì èr jiā dé le bāshíqī fēn, dì sān jiā dé le qīshíbā fēn.
Đinh Thùy Dương: Nhà thứ nhất được 92 điểm, nhà thứ hai được 87 điểm, nhà thứ ba được 78 điểm.
阮明武:第三家为什么只有七十八分?
Ruǎn Míngwǔ: Dì sān jiā wèishénme zhǐyǒu qīshíbā fēn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao nhà cung cấp thứ ba chỉ được 78 điểm?
丁垂杨:他们的价格比较低,但是质量记录不完整,而且过去半年有三次晚交货。
Dīng Chuíyáng: Tāmen de jiàgé bǐjiào dī, dànshì zhìliàng jìlù bù wánzhěng, érqiě guòqù bànnián yǒu sān cì wǎn jiāohuò.
Đinh Thùy Dương: Giá của họ khá thấp, nhưng hồ sơ chất lượng không đầy đủ, hơn nữa trong nửa năm qua đã có ba lần giao hàng muộn.
阮明武:这家暂时不能作为主要供应商。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiā zànshí bùnéng zuòwéi zhǔyào gōngyìngshāng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhà này tạm thời không thể làm nhà cung cấp chính.
丁垂杨:是的,我们只把他们放在备用供应商名单里。
Dīng Chuíyáng: Shì de, wǒmen zhǐ bǎ tāmen fàng zài bèiyòng gōngyìngshāng míngdān lǐ.
Đinh Thùy Dương: Vâng, chúng em chỉ đưa họ vào danh sách nhà cung cấp dự phòng.
阮明武:样品测试也完成了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yàngpǐn cèshì yě wánchéng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Việc kiểm tra mẫu vật liệu cũng đã hoàn thành chưa?
丁垂杨:已经完成了。每家供应商都送来了网布、超纤皮和鞋底样品。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng wánchéng le. Měi jiā gōngyìngshāng dōu sònglái le wǎngbù, chāoxiānpí hé xiédǐ yàngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Đã hoàn thành rồi. Mỗi nhà cung cấp đều gửi mẫu vải lưới, da microfiber và đế giày.
阮明武:质量部做了哪些测试?
Ruǎn Míngwǔ: Zhìliàng bù zuò le nǎxiē cèshì?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng chất lượng đã thực hiện những thử nghiệm nào?
丁垂杨:网布做了颜色、拉力和耐磨测试,超纤皮做了厚度、颜色和弯折测试。
Dīng Chuíyáng: Wǎngbù zuò le yánsè, lālì hé nàimó cèshì, chāoxiānpí zuò le hòudù, yánsè hé wānzhé cèshì.
Đinh Thùy Dương: Vải lưới được kiểm tra màu sắc, lực kéo và độ mài mòn; da microfiber được kiểm tra độ dày, màu sắc và độ gập.
阮明武:鞋底呢?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn đế giày thì sao?
丁垂杨:鞋底做了硬度、防滑、耐磨和十万次弯折测试。
Dīng Chuíyáng: Xiédǐ zuò le yìngdù, fánghuá, nàimó hé shí wàn cì wānzhé cèshì.
Đinh Thùy Dương: Đế giày được kiểm tra độ cứng, chống trượt, chống mài mòn và thử gập 100.000 lần.
阮明武:所有样品都符合要求吗?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǒu yàngpǐn dōu fúhé yāoqiú ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả mẫu đều đạt yêu cầu không?
丁垂杨:不是。有一家供应商的米色超纤皮颜色太深,不能使用。
Dīng Chuíyáng: Bú shì. Yǒu yì jiā gōngyìngshāng de mǐsè chāoxiānpí yánsè tài shēn, bùnéng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Không. Da microfiber màu kem của một nhà cung cấp có màu quá đậm nên không thể sử dụng.
阮明武:他们可以重新做样品吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen kěyǐ chóngxīn zuò yàngpǐn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Họ có thể làm lại mẫu không?
丁垂杨:可以。他们答应五天以内重新送样品。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ. Tāmen dāying wǔ tiān yǐnèi chóngxīn sòng yàngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Có thể. Họ cam kết trong vòng 5 ngày sẽ gửi lại mẫu.
阮明武:供应商评估完成以后,下一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngyìngshāng pínggū wánchéng yǐhòu, xià yí bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đánh giá nhà cung cấp xong, bước tiếp theo là gì?
丁垂杨:下一步是向合格供应商发出询价单,请他们提供正式报价。
Dīng Chuíyáng: Xià yí bù shì xiàng hégé gōngyìngshāng fāchū xúnjiàdān, qǐng tāmen tígōng zhèngshì bàojià.
Đinh Thùy Dương: Bước tiếp theo là gửi phiếu hỏi giá cho các nhà cung cấp đạt yêu cầu và đề nghị họ cung cấp báo giá chính thức.
阮明武:询价单里有什么内容?
Ruǎn Míngwǔ: Xúnjiàdān lǐ yǒu shénme nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Trong phiếu hỏi giá có những nội dung gì?
丁垂杨:有材料名称、规格、颜色、数量、质量要求、交货地点、交货时间和付款条件。
Dīng Chuíyáng: Yǒu cáiliào míngchēng, guīgé, yánsè, shùliàng, zhìliàng yāoqiú, jiāohuò dìdiǎn, jiāohuò shíjiān hé fùkuǎn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Có tên vật liệu, quy cách, màu sắc, số lượng, yêu cầu chất lượng, địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng và điều kiện thanh toán.
阮明武:我们要求供应商几天以内报价?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen yāoqiú gōngyìngshāng jǐ tiān yǐnèi bàojià?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta yêu cầu nhà cung cấp báo giá trong vòng bao nhiêu ngày?
丁垂杨:普通材料三天以内,特别材料五天以内。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng cáiliào sān tiān yǐnèi, tèbié cáiliào wǔ tiān yǐnèi.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu thông thường trong vòng 3 ngày, vật liệu đặc biệt trong vòng 5 ngày.
阮明武:现在收到几份报价单了?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shōudào jǐ fèn bàojiàdān le?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay đã nhận được bao nhiêu báo giá?
丁垂杨:网布收到了三份报价,超纤皮收到了四份报价,鞋底收到了三份报价。
Dīng Chuíyáng: Wǎngbù shōudào le sān fèn bàojià, chāoxiānpí shōudào le sì fèn bàojià, xiédǐ shōudào le sān fèn bàojià.
Đinh Thùy Dương: Vải lưới nhận được 3 báo giá, da microfiber nhận được 4 báo giá, đế giày nhận được 3 báo giá.
阮明武:网布的价格分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Wǎngbù de jiàgé fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giá vải lưới lần lượt là bao nhiêu?
丁垂杨:第一家每平方米三点二美元,第二家三美元,第三家二点八五美元。
Dīng Chuíyáng: Dì yī jiā měi píngfāngmǐ sān diǎn èr měiyuán, dì èr jiā sān měiyuán, dì sān jiā liǎng diǎn bāwǔ měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Nhà thứ nhất 3,2 USD mỗi mét vuông, nhà thứ hai 3 USD, nhà thứ ba 2,85 USD.
阮明武:最便宜的是第三家,那我们就选第三家吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zuì piányi de shì dì sān jiā, nà wǒmen jiù xuǎn dì sān jiā ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà thứ ba rẻ nhất, vậy chúng ta chọn luôn nhà thứ ba sao?
丁垂杨:不能只看价格。第三家的交货时间需要十八天,比其他两家晚六天。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng zhǐ kàn jiàgé. Dì sān jiā de jiāohuò shíjiān xūyào shíbā tiān, bǐ qítā liǎng jiā wǎn liù tiān.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ nhìn vào giá. Nhà thứ ba cần 18 ngày để giao hàng, muộn hơn hai nhà còn lại 6 ngày.
阮明武:他们的付款条件怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen de fùkuǎn tiáojiàn zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện thanh toán của họ thế nào?
丁垂杨:第三家要求下单时支付百分之五十,交货以前再支付百分之五十。
Dīng Chuíyáng: Dì sān jiā yāoqiú xiàdān shí zhīfù bǎifēnzhī wǔshí, jiāohuò yǐqián zài zhīfù bǎifēnzhī wǔshí.
Đinh Thùy Dương: Nhà thứ ba yêu cầu thanh toán 50% khi đặt hàng, 50% còn lại thanh toán trước khi giao.
阮明武:第一家的条件呢?
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī jiā de tiáojiàn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện của nhà thứ nhất thì sao?
丁垂杨:第一家同意交货后四十五天付款,但是价格最高。
Dīng Chuíyáng: Dì yī jiā tóngyì jiāohuò hòu sìshíwǔ tiān fùkuǎn, dànshì jiàgé zuì gāo.
Đinh Thùy Dương: Nhà thứ nhất đồng ý thanh toán sau giao hàng 45 ngày, nhưng giá cao nhất.
阮明武:第二家怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Dì èr jiā zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà thứ hai thế nào?
丁垂杨:第二家的价格是三美元,十二天交货,交货后三十天付款,条件比较合理。
Dīng Chuíyáng: Dì èr jiā de jiàgé shì sān měiyuán, shí’èr tiān jiāohuò, jiāohuò hòu sānshí tiān fùkuǎn, tiáojiàn bǐjiào hélǐ.
Đinh Thùy Dương: Giá của nhà thứ hai là 3 USD, giao hàng trong 12 ngày, thanh toán sau giao hàng 30 ngày, điều kiện tương đối hợp lý.
阮明武:我们可以和第二家谈价格。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen kěyǐ hé dì èr jiā tán jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể đàm phán giá với nhà thứ hai.
丁垂杨:我们已经谈过一次。他们同意把价格从三美元降到二点九美元。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yǐjīng tán guo yí cì. Tāmen tóngyì bǎ jiàgé cóng sān měiyuán jiàng dào liǎng diǎn jiǔ měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Chúng em đã đàm phán một lần. Họ đồng ý giảm giá từ 3 USD xuống còn 2,9 USD.
阮明武:采购两千六百五十平方米,可以节省多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu liǎngqiān liùbǎi wǔshí píngfāngmǐ, kěyǐ jiéshěng duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Mua 2.650 mét vuông thì có thể tiết kiệm bao nhiêu tiền?
丁垂杨:每平方米节省零点一美元,一共可以节省二百六十五美元。
Dīng Chuíyáng: Měi píngfāngmǐ jiéshěng líng diǎn yī měiyuán, yígòng kěyǐ jiéshěng liǎngbǎi liùshíwǔ měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Mỗi mét vuông tiết kiệm 0,1 USD, tổng cộng có thể tiết kiệm 265 USD.
阮明武:除了价格,还谈了什么?
Ruǎn Míngwǔ: Chúle jiàgé, hái tán le shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài giá cả còn đàm phán những gì?
丁垂杨:还谈了交货时间、运输费用、质量赔偿和付款时间。
Dīng Chuíyáng: Hái tán le jiāohuò shíjiān, yùnshū fèiyòng, zhìliàng péicháng hé fùkuǎn shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Còn đàm phán thời gian giao hàng, chi phí vận chuyển, bồi thường chất lượng và thời hạn thanh toán.
阮明武:运输费由谁承担?
Ruǎn Míngwǔ: Yùnshūfèi yóu shéi chéngdān?
Nguyễn Minh Vũ: Chi phí vận chuyển do ai chịu?
丁垂杨:供应商同意承担从他们工厂到我们仓库的全部运输费。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng tóngyì chéngdān cóng tāmen gōngchǎng dào wǒmen cāngkù de quánbù yùnshūfèi.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp đồng ý chịu toàn bộ chi phí vận chuyển từ nhà máy của họ đến kho của chúng ta.
阮明武:如果材料质量不合格,怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ cáiliào zhìliàng bù hégé, zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chất lượng vật liệu không đạt thì xử lý thế nào?
丁垂杨:供应商必须在三天以内换货,并承担退货和重新送货的费用。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng bìxū zài sān tiān yǐnèi huànhuò, bìng chéngdān tuìhuò hé chóngxīn sònghuò de fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp phải đổi hàng trong vòng 3 ngày và chịu chi phí trả hàng cùng chi phí giao lại.
阮明武:如果晚交货呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wǎn jiāohuò ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu giao hàng muộn thì sao?
丁垂杨:每晚一天,供应商要支付订单金额千分之二的赔偿。
Dīng Chuíyáng: Měi wǎn yì tiān, gōngyìngshāng yào zhīfù dìngdān jīn’é qiānfēnzhī èr de péicháng.
Đinh Thùy Dương: Mỗi ngày giao muộn, nhà cung cấp phải bồi thường 0,2% giá trị đơn hàng.
阮明武:这个条件要写进采购合同。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège tiáojiàn yào xiě jìn cǎigòu hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện này phải được ghi vào hợp đồng thu mua.
丁垂杨:已经写进去了,法务部也检查过了。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng xiě jìnqu le, fǎwù bù yě jiǎnchá guo le.
Đinh Thùy Dương: Đã ghi vào rồi, bộ phận pháp chế cũng đã kiểm tra.
阮明武:超纤皮的价格谈得怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Chāoxiānpí de jiàgé tán de zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Giá da microfiber đàm phán thế nào?
丁垂杨:原来每平方米八点五美元,经过两次谈判,最后降到八点一美元。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái měi píngfāngmǐ bā diǎn wǔ měiyuán, jīngguò liǎng cì tánpàn, zuìhòu jiàng dào bā diǎn yī měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Ban đầu là 8,5 USD mỗi mét vuông, sau hai lần đàm phán cuối cùng giảm xuống còn 8,1 USD.
阮明武:两千二百平方米可以节省多少?
Ruǎn Míngwǔ: Liǎngqiān liǎngbǎi píngfāngmǐ kěyǐ jiéshěng duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: 2.200 mét vuông có thể tiết kiệm bao nhiêu?
丁垂杨:每平方米节省零点四美元,一共节省八百八十美元。
Dīng Chuíyáng: Měi píngfāngmǐ jiéshěng líng diǎn sì měiyuán, yígòng jiéshěng bābǎi bāshí měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Mỗi mét vuông tiết kiệm 0,4 USD, tổng cộng tiết kiệm 880 USD.
阮明武:鞋底的采购金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ de cǎigòu jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giá trị thu mua đế giày là bao nhiêu?
丁垂杨:一共采购一万两千二百四十双,每双三点六美元,总金额是四万四千零六十四美元。
Dīng Chuíyáng: Yígòng cǎigòu yí wàn liǎngqiān èrbǎi sìshí shuāng, měi shuāng sān diǎn liù měiyuán, zǒng jīn’é shì sì wàn sìqiān líng liùshísì měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng mua 12.240 đôi đế, mỗi đôi 3,6 USD, tổng giá trị là 44.064 USD.
阮明武:为什么采购数量比订单数量多?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme cǎigòu shùliàng bǐ dìngdān shùliàng duō?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao số lượng thu mua nhiều hơn số lượng đơn hàng?
丁垂杨:因为我们准备了百分之二的备用数量,用来处理损坏和生产不良。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi wǒmen zhǔnbèi le bǎifēnzhī èr de bèiyòng shùliàng, yònglái chǔlǐ sǔnhuài hé shēngchǎn bùliáng.
Đinh Thùy Dương: Vì chúng ta chuẩn bị thêm 2% số lượng dự phòng để xử lý hư hỏng và lỗi sản xuất.
阮明武:所有价格谈好以后,可以直接下订单吗?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǒu jiàgé tán hǎo yǐhòu, kěyǐ zhíjiē xià dìngdān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đàm phán xong tất cả mức giá thì có thể đặt hàng trực tiếp không?
丁垂杨:不可以。采购员要先制作采购申请单,再请部门经理、财务经理和老板审批。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Cǎigòuyuán yào xiān zhìzuò cǎigòu shēnqǐngdān, zài qǐng bùmén jīnglǐ, cáiwù jīnglǐ hé lǎobǎn shěnpī.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Nhân viên thu mua phải lập phiếu đề nghị thu mua trước, sau đó xin trưởng phòng, giám đốc tài chính và ông chủ phê duyệt.
阮明武:采购申请单里要写什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu shēnqǐngdān lǐ yào xiě shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trong phiếu đề nghị thu mua phải ghi những gì?
丁垂杨:要写材料名称、规格、数量、单价、金额、供应商、需要日期和申请原因。
Dīng Chuíyáng: Yào xiě cáiliào míngchēng, guīgé, shùliàng, dānjià, jīn’é, gōngyìngshāng, xūyào rìqī hé shēnqǐng yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Phải ghi tên vật liệu, quy cách, số lượng, đơn giá, thành tiền, nhà cung cấp, ngày cần hàng và lý do đề nghị.
阮明武:批准以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Pīzhǔn yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi được phê duyệt thì sao?
丁垂杨:批准以后,采购部正式制作采购订单,也就是PO。
Dīng Chuíyáng: Pīzhǔn yǐhòu, cǎigòu bù zhèngshì zhìzuò cǎigòu dìngdān, yě jiùshì PO.
Đinh Thùy Dương: Sau khi được phê duyệt, phòng thu mua chính thức lập đơn đặt hàng, tức là PO.
阮明武:采购订单要包括哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu dìngdān yào bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Đơn đặt hàng phải bao gồm những nội dung nào?
丁垂杨:包括订单号码、供应商名称、材料名称、规格、颜色、数量、价格、交期、付款条件和质量要求。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò dìngdān hàomǎ, gōngyìngshāng míngchēng, cáiliào míngchēng, guīgé, yánsè, shùliàng, jiàgé, jiāoqī, fùkuǎn tiáojiàn hé zhìliàng yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm mã đơn hàng, tên nhà cung cấp, tên vật liệu, quy cách, màu sắc, số lượng, giá cả, thời hạn giao hàng, điều kiện thanh toán và yêu cầu chất lượng.
阮明武:还要写包装要求吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào xiě bāozhuāng yāoqiú ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có cần ghi yêu cầu đóng gói không?
丁垂杨:要。比如网布每卷五十米,外面要用防水袋包装,还要贴上材料标签。
Dīng Chuíyáng: Yào. Bǐrú wǎngbù měi juǎn wǔshí mǐ, wàimiàn yào yòng fángshuǐdài bāozhuāng, hái yào tiē shàng cáiliào biāoqiān.
Đinh Thùy Dương: Có. Ví dụ vải lưới mỗi cuộn 50 mét, bên ngoài phải đóng bằng túi chống nước, đồng thời phải dán nhãn vật liệu.
阮明武:标签上要有什么信息?
Ruǎn Míngwǔ: Biāoqiān shàng yào yǒu shénme xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Trên nhãn phải có những thông tin gì?
丁垂杨:要有材料名称、颜色、批次、数量、生产日期和供应商名称。
Dīng Chuíyáng: Yào yǒu cáiliào míngchēng, yánsè, pīcì, shùliàng, shēngchǎn rìqī hé gōngyìngshāng míngchēng.
Đinh Thùy Dương: Phải có tên vật liệu, màu sắc, lô hàng, số lượng, ngày sản xuất và tên nhà cung cấp.
阮明武:订单发给供应商以后,要他们做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Dìngdān fā gěi gōngyìngshāng yǐhòu, yào tāmen zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gửi đơn hàng cho nhà cung cấp thì yêu cầu họ làm gì?
丁垂杨:要他们在二十四小时以内确认订单,并盖章回传。
Dīng Chuíyáng: Yào tāmen zài èrshísì xiǎoshí yǐnèi quèrèn dìngdān, bìng gàizhāng huíchuán.
Đinh Thùy Dương: Yêu cầu họ xác nhận đơn hàng trong vòng 24 giờ, đóng dấu và gửi lại.
阮明武:如果供应商没有确认,可以开始生产材料吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngyìngshāng méiyǒu quèrèn, kěyǐ kāishǐ shēngchǎn cáiliào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhà cung cấp chưa xác nhận thì có thể bắt đầu sản xuất vật liệu không?
丁垂杨:不可以。双方必须先确认价格、数量、规格和交期,才能正式生产。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Shuāngfāng bìxū xiān quèrèn jiàgé, shùliàng, guīgé hé jiāoqī, cáinéng zhèngshì shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Hai bên phải xác nhận trước giá cả, số lượng, quy cách và thời hạn giao hàng rồi mới có thể chính thức sản xuất.
阮明武:采购订单已经全部发出去了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu dìngdān yǐjīng quánbù fā chūqu le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Các đơn đặt hàng đã được gửi đi hết chưa?
丁垂杨:已经发出了二十八份,还有五份正在等最后批准。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng fāchū le èrshíbā fèn, hái yǒu wǔ fèn zhèngzài děng zuìhòu pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Đã gửi 28 đơn, còn 5 đơn đang chờ phê duyệt cuối cùng.
阮明武:为什么那五份还没有批准?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme nà wǔ fèn hái méiyǒu pīzhǔn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao 5 đơn đó vẫn chưa được phê duyệt?
丁垂杨:因为其中三种材料的价格比原来的预算高百分之八。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi qízhōng sān zhǒng cáiliào de jiàgé bǐ yuánlái de yùsuàn gāo bǎifēnzhī bā.
Đinh Thùy Dương: Vì giá của ba loại vật liệu trong đó cao hơn ngân sách ban đầu 8%.
阮明武:采购部找到原因了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu bù zhǎodào yuányīn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng thu mua đã tìm được nguyên nhân chưa?
丁垂杨:找到了。供应商说原料价格上涨,运输费也增加了。
Dīng Chuíyáng: Zhǎodào le. Gōngyìngshāng shuō yuánliào jiàgé shàngzhǎng, yùnshūfèi yě zēngjiā le.
Đinh Thùy Dương: Đã tìm được. Nhà cung cấp cho biết giá nguyên liệu tăng, chi phí vận chuyển cũng tăng.
阮明武:有没有其他供应商可以代替?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu qítā gōngyìngshāng kěyǐ dàitì?
Nguyễn Minh Vũ: Có nhà cung cấp nào khác có thể thay thế không?
丁垂杨:有一家价格低百分之五,但是交货时间要多七天。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yì jiā jiàgé dī bǎifēnzhī wǔ, dànshì jiāohuò shíjiān yào duō qī tiān.
Đinh Thùy Dương: Có một nhà có giá thấp hơn 5%, nhưng thời gian giao hàng lâu hơn 7 ngày.
阮明武:这会影响生产计划,所以不能只为了便宜选择他们。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè huì yǐngxiǎng shēngchǎn jìhuà, suǒyǐ bùnéng zhǐ wèile piányi xuǎnzé tāmen.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, vì vậy không thể chỉ vì rẻ mà chọn họ.
丁垂杨:我也这样认为。我们准备继续和原供应商谈价格。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě zhèyàng rènwéi. Wǒmen zhǔnbèi jìxù hé yuán gōngyìngshāng tán jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Em cũng nghĩ như vậy. Chúng em dự định tiếp tục đàm phán giá với nhà cung cấp cũ.
阮明武:可以请他们分两批交货吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ qǐng tāmen fēn liǎng pī jiāohuò ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đề nghị họ giao thành hai đợt không?
丁垂杨:可以。第一批先交生产急需的百分之六十,第二批一周以后交剩下的百分之四十。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ. Dì yī pī xiān jiāo shēngchǎn jíxū de bǎifēnzhī liùshí, dì èr pī yì zhōu yǐhòu jiāo shèngxià de bǎifēnzhī sìshí.
Đinh Thùy Dương: Có thể. Đợt đầu giao trước 60% mà sản xuất cần gấp, đợt hai giao 40% còn lại sau một tuần.
阮明武:这样可以减少材料晚到的风险。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo cáiliào wǎn dào de fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có thể giảm rủi ro vật liệu về muộn.
丁垂杨:是的,也可以减少仓库一次收太多材料的压力。
Dīng Chuíyáng: Shì de, yě kěyǐ jiǎnshǎo cāngkù yí cì shōu tài duō cáiliào de yālì.
Đinh Thùy Dương: Vâng, đồng thời cũng có thể giảm áp lực cho kho khi phải nhận quá nhiều vật liệu trong một lần.
阮明武:下单以后,怎么跟踪供应商的交货进度?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàdān yǐhòu, zěnme gēnzōng gōngyìngshāng de jiāohuò jìndù?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đặt hàng, theo dõi tiến độ giao hàng của nhà cung cấp như thế nào?
丁垂杨:采购员每两天联系一次供应商,确认材料准备、生产、检验和发货情况。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòuyuán měi liǎng tiān liánxì yí cì gōngyìngshāng, quèrèn cáiliào zhǔnbèi, shēngchǎn, jiǎnyàn hé fāhuò qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên thu mua cứ hai ngày liên hệ nhà cung cấp một lần để xác nhận tình hình chuẩn bị vật liệu, sản xuất, kiểm tra và giao hàng.
阮明武:采购员要记录这些信息吗?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòuyuán yào jìlù zhèxiē xìnxī ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên thu mua có phải ghi chép những thông tin này không?
丁垂杨:要。我们有一份交货跟踪表,每天都会更新。
Dīng Chuíyáng: Yào. Wǒmen yǒu yí fèn jiāohuò gēnzōng biǎo, měitiān dōu huì gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Có. Chúng em có một bảng theo dõi giao hàng và cập nhật mỗi ngày.
阮明武:跟踪表里有什么内容?
Ruǎn Míngwǔ: Gēnzōng biǎo lǐ yǒu shénme nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Trong bảng theo dõi có những nội dung gì?
丁垂杨:有采购订单号、供应商、材料名称、订单数量、计划交期、实际进度、预计到货时间和问题说明。
Dīng Chuíyáng: Yǒu cǎigòu dìngdān hào, gōngyìngshāng, cáiliào míngchēng, dìngdān shùliàng, jìhuà jiāoqī, shíjì jìndù, yùjì dàohuò shíjiān hé wèntí shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Có mã đơn đặt hàng, nhà cung cấp, tên vật liệu, số lượng đặt hàng, thời hạn giao theo kế hoạch, tiến độ thực tế, thời gian dự kiến hàng về và phần giải thích vấn đề.
阮明武:现在有订单可能晚交吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài yǒu dìngdān kěnéng wǎn jiāo ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay có đơn hàng nào có khả năng giao muộn không?
丁垂杨:有一批米色超纤皮可能晚两天,因为供应商的一台机器出了问题。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yì pī mǐsè chāoxiānpí kěnéng wǎn liǎng tiān, yīnwèi gōngyìngshāng de yì tái jīqì chū le wèntí.
Đinh Thùy Dương: Có một lô da microfiber màu kem có thể muộn 2 ngày vì một máy của nhà cung cấp xảy ra sự cố.
阮明武:会影响我们的生产吗?
Ruǎn Míngwǔ: Huì yǐngxiǎng wǒmen de shēngchǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có ảnh hưởng đến sản xuất của chúng ta không?
丁垂杨:可能会影响B款鞋的裁断,所以我们已经要求他们先送已经完成的八百平方米。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng huì yǐngxiǎng B kuǎn xié de cáiduàn, suǒyǐ wǒmen yǐjīng yāoqiú tāmen xiān sòng yǐjīng wánchéng de bābǎi píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Có thể ảnh hưởng đến công đoạn cắt của mẫu B, vì vậy chúng em đã yêu cầu họ giao trước 800 mét vuông đã hoàn thành.
阮明武:剩下的什么时候交?
Ruǎn Míngwǔ: Shèngxià de shénme shíhou jiāo?
Nguyễn Minh Vũ: Phần còn lại khi nào giao?
丁垂杨:剩下的一千四百平方米,他们答应五天以后全部交完。
Dīng Chuíyáng: Shèngxià de yìqiān sìbǎi píngfāngmǐ, tāmen dāying wǔ tiān yǐhòu quánbù jiāo wán.
Đinh Thùy Dương: 1.400 mét vuông còn lại, họ cam kết giao xong toàn bộ sau 5 ngày.
阮明武:采购部要把这个变化马上告诉生产计划部。
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu bù yào bǎ zhège biànhuà mǎshàng gàosu shēngchǎn jìhuà bù.
Nguyễn Minh Vũ: Phòng thu mua phải lập tức thông báo thay đổi này cho phòng kế hoạch sản xuất.
丁垂杨:已经通知了。计划部把B款的生产时间向后调整了两天。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng tōngzhī le. Jìhuà bù bǎ B kuǎn de shēngchǎn shíjiān xiànghòu tiáozhěng le liǎng tiān.
Đinh Thùy Dương: Đã thông báo rồi. Phòng kế hoạch đã lùi thời gian sản xuất mẫu B lại 2 ngày.
阮明武:供应商发货以前,要提供什么资料?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngyìngshāng fāhuò yǐqián, yào tígōng shénme zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi giao hàng, nhà cung cấp phải cung cấp những hồ sơ gì?
丁垂杨:要提供送货单、装箱单、质量检验报告和材料合格证。
Dīng Chuíyáng: Yào tígōng sònghuòdān, zhuāngxiāngdān, zhìliàng jiǎnyàn bàogào hé cáiliào hégézhèng.
Đinh Thùy Dương: Phải cung cấp phiếu giao hàng, phiếu đóng gói, báo cáo kiểm tra chất lượng và giấy chứng nhận đạt chuẩn của vật liệu.
阮明武:进口材料还需要什么文件?
Ruǎn Míngwǔ: Jìnkǒu cáiliào hái xūyào shénme wénjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu nhập khẩu còn cần những chứng từ gì?
丁垂杨:还需要商业发票、装箱单、提货单、原产地证书和报关资料。
Dīng Chuíyáng: Hái xūyào shāngyè fāpiào, zhuāngxiāngdān, tíhuòdān, yuánchǎndì zhèngshū hé bàoguān zīliào.
Đinh Thùy Dương: Còn cần hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ và hồ sơ khai báo hải quan.
阮明武:材料到工厂以后,谁来检查?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiliào dào gōngchǎng yǐhòu, shéi lái jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi vật liệu đến nhà máy thì ai kiểm tra?
丁垂杨:仓库先检查数量和包装,质量部再检查材料质量。
Dīng Chuíyáng: Cāngkù xiān jiǎnchá shùliàng hé bāozhuāng, zhìliàng bù zài jiǎnchá cáiliào zhìliàng.
Đinh Thùy Dương: Kho kiểm tra số lượng và bao bì trước, sau đó phòng chất lượng kiểm tra chất lượng vật liệu.
阮明武:采购部要不要参加?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu bù yào bú yào cānjiā?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng thu mua có cần tham gia không?
丁垂杨:如果数量很多、价格很高或者出现问题,采购部也要到现场。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shùliàng hěn duō, jiàgé hěn gāo huòzhě chūxiàn wèntí, cǎigòu bù yě yào dào xiànchǎng.
Đinh Thùy Dương: Nếu số lượng lớn, giá trị cao hoặc xuất hiện vấn đề thì phòng thu mua cũng phải có mặt tại hiện trường.
阮明武:检查单据时要注意什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá dānjù shí yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra chứng từ cần chú ý điều gì?
丁垂杨:要检查供应商名称、订单号码、材料名称、规格、数量、单价和总金额是否正确。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá gōngyìngshāng míngchēng, dìngdān hàomǎ, cáiliào míngchēng, guīgé, shùliàng, dānjià hé zǒng jīn’é shìfǒu zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra tên nhà cung cấp, mã đơn hàng, tên vật liệu, quy cách, số lượng, đơn giá và tổng giá trị có chính xác hay không.
阮明武:还要对比哪些文件?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào duìbǐ nǎxiē wénjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải đối chiếu những chứng từ nào?
丁垂杨:要把采购订单、送货单、入库单和发票放在一起对比。
Dīng Chuíyáng: Yào bǎ cǎigòu dìngdān, sònghuòdān, rùkùdān hé fāpiào fàng zài yìqǐ duìbǐ.
Đinh Thùy Dương: Phải đối chiếu đơn đặt hàng, phiếu giao hàng, phiếu nhập kho và hóa đơn với nhau.
阮明武:如果四份资料的数量不一样,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ sì fèn zīliào de shùliàng bù yíyàng, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số lượng trên bốn loại chứng từ không giống nhau thì làm thế nào?
丁垂杨:先暂停付款,再请仓库、采购部和供应商一起确认。
Dīng Chuíyáng: Xiān zàntíng fùkuǎn, zài qǐng cāngkù, cǎigòu bù hé gōngyìngshāng yìqǐ quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên tạm dừng thanh toán, sau đó yêu cầu kho, phòng thu mua và nhà cung cấp cùng xác nhận.
阮明武:上周有没有出现这种问题?
Ruǎn Míngwǔ: Shàng zhōu yǒu méiyǒu chūxiàn zhè zhǒng wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Tuần trước có xuất hiện vấn đề như vậy không?
丁垂杨:有一批鞋带的送货单写了一万双,但是仓库实际只收到九千八百双。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yì pī xiédài de sònghuòdān xiě le yí wàn shuāng, dànshì cāngkù shíjì zhǐ shōudào jiǔqiān bābǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Có một lô dây giày, trên phiếu giao hàng ghi 10.000 đôi nhưng kho thực tế chỉ nhận 9.800 đôi.
阮明武:少了两百双,原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shǎo le liǎngbǎi shuāng, yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thiếu 200 đôi, nguyên nhân là gì?
丁垂杨:供应商装车的时候少装了一箱,一箱正好有两百双。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng zhuāngchē de shíhou shǎo zhuāng le yì xiāng, yì xiāng zhènghǎo yǒu liǎngbǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Khi xếp hàng lên xe, nhà cung cấp đã xếp thiếu một thùng, một thùng vừa đúng có 200 đôi.
阮明武:后来怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Hòulái zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó xử lý thế nào?
丁垂杨:供应商第二天补送了两百双,我们只按照实际收到的数量做了入库。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng dì èr tiān bǔsòng le liǎngbǎi shuāng, wǒmen zhǐ ànzhào shíjì shōudào de shùliàng zuò le rùkù.
Đinh Thùy Dương: Ngày hôm sau nhà cung cấp đã giao bù 200 đôi, chúng ta chỉ nhập kho theo số lượng thực tế đã nhận.
阮明武:质量检查发现问题时,单据怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Zhìliàng jiǎnchá fāxiàn wèntí shí, dānjù zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra chất lượng phát hiện vấn đề thì xử lý chứng từ thế nào?
丁垂杨:质量部要开不合格报告,仓库把不合格材料放到特别区域,不能直接入库使用。
Dīng Chuíyáng: Zhìliàng bù yào kāi bù hégé bàogào, cāngkù bǎ bù hégé cáiliào fàng dào tèbié qūyù, bùnéng zhíjiē rùkù shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Phòng chất lượng phải lập báo cáo không đạt, kho đặt vật liệu không đạt vào khu vực riêng và không được nhập kho để sử dụng trực tiếp.
阮明武:采购部要怎么联系供应商?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu bù yào zěnme liánxì gōngyìngshāng?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng thu mua phải liên hệ nhà cung cấp thế nào?
丁垂杨:我们会把照片、检查结果、数量和问题说明发给供应商,请他们提出解决方案。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì bǎ zhàopiàn, jiǎnchá jiéguǒ, shùliàng hé wèntí shuōmíng fā gěi gōngyìngshāng, qǐng tāmen tíchū jiějué fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ gửi ảnh, kết quả kiểm tra, số lượng và phần giải thích vấn đề cho nhà cung cấp, yêu cầu họ đưa ra phương án giải quyết.
阮明武:可以有哪些解决方法?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ yǒu nǎxiē jiějué fāngfǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể có những cách giải quyết nào?
丁垂杨:可以退货、换货、补货、降价或者从付款金额里扣款。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ tuìhuò, huànhuò, bǔhuò, jiàngjià huòzhě cóng fùkuǎn jīn’é lǐ kòukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Có thể trả hàng, đổi hàng, giao bù, giảm giá hoặc khấu trừ vào số tiền thanh toán.
阮明武:什么情况下可以降价使用?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme qíngkuàng xià kěyǐ jiàngjià shǐyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp nào có thể giảm giá rồi sử dụng?
丁垂杨:如果问题不影响产品质量,而且客户和质量部都同意,就可以降价使用。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wèntí bù yǐngxiǎng chǎnpǐn zhìliàng, érqiě kèhù hé zhìliàng bù dōu tóngyì, jiù kěyǐ jiàngjià shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Nếu vấn đề không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đồng thời khách hàng và phòng chất lượng đều đồng ý thì có thể giảm giá rồi sử dụng.
阮明武:采购完成以后,什么时候可以申请付款?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu wánchéng yǐhòu, shénme shíhou kěyǐ shēnqǐng fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thu mua hoàn tất thì khi nào có thể đề nghị thanh toán?
丁垂杨:材料收到、质量合格、单据完整以后,采购部才能提出付款申请。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào shōudào, zhìliàng hégé, dānjù wánzhěng yǐhòu, cǎigòu bù cáinéng tíchū fùkuǎn shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhận được vật liệu, chất lượng đạt và chứng từ đầy đủ thì phòng thu mua mới có thể đề nghị thanh toán.
阮明武:付款申请需要哪些资料?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn shēnqǐng xūyào nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Đề nghị thanh toán cần những hồ sơ nào?
丁垂杨:需要采购合同、采购订单、报价单、送货单、入库单、检验报告、发票和付款申请单。
Dīng Chuíyáng: Xūyào cǎigòu hétóng, cǎigòu dìngdān, bàojiàdān, sònghuòdān, rùkùdān, jiǎnyàn bàogào, fāpiào hé fùkuǎn shēnqǐngdān.
Đinh Thùy Dương: Cần hợp đồng thu mua, đơn đặt hàng, báo giá, phiếu giao hàng, phiếu nhập kho, báo cáo kiểm tra, hóa đơn và phiếu đề nghị thanh toán.
阮明武:谁负责检查付款资料?
Ruǎn Míngwǔ: Shéi fùzé jiǎnchá fùkuǎn zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Ai chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ thanh toán?
丁垂杨:采购员先检查,采购经理复查,然后交给会计部检查。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòuyuán xiān jiǎnchá, cǎigòu jīnglǐ fùchá, ránhòu jiāo gěi kuàijì bù jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên thu mua kiểm tra trước, trưởng phòng thu mua kiểm tra lại, sau đó chuyển cho phòng kế toán kiểm tra.
阮明武:会计部主要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Kuàijì bù zhǔyào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng kế toán chủ yếu kiểm tra những gì?
丁垂杨:会计部检查发票是否合法、金额是否正确、付款时间是否符合合同。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bù jiǎnchá fāpiào shìfǒu héfǎ, jīn’é shìfǒu zhèngquè, fùkuǎn shíjiān shìfǒu fúhé hétóng.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán kiểm tra hóa đơn có hợp lệ không, số tiền có chính xác không và thời gian thanh toán có phù hợp hợp đồng không.
阮明武:付款以前还要核对供应商的银行账户吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn yǐqián hái yào héduì gōngyìngshāng de yínháng zhànghù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán còn phải đối chiếu tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp không?
丁垂杨:要。银行账户名称必须和合同、发票上的公司名称一致。
Dīng Chuíyáng: Yào. Yínháng zhànghù míngchēng bìxū hé hétóng, fāpiào shàng de gōngsī míngchēng yízhì.
Đinh Thùy Dương: Có. Tên tài khoản ngân hàng phải thống nhất với tên công ty trên hợp đồng và hóa đơn.
阮明武:如果供应商突然要求转到新的账户呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngyìngshāng tūrán yāoqiú zhuǎn dào xīn de zhànghù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhà cung cấp đột nhiên yêu cầu chuyển vào tài khoản mới thì sao?
丁垂杨:不能马上付款。必须请供应商提供盖章的账户变更通知,还要电话确认。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng mǎshàng fùkuǎn. Bìxū qǐng gōngyìngshāng tígōng gàizhāng de zhànghù biàngēng tōngzhī, hái yào diànhuà quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Không được thanh toán ngay. Phải yêu cầu nhà cung cấp cung cấp thông báo thay đổi tài khoản có đóng dấu và còn phải xác nhận qua điện thoại.
阮明武:这样可以防止付款错误。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng kěyǐ fángzhǐ fùkuǎn cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có thể phòng tránh thanh toán sai.
丁垂杨:是的,也可以防止有人使用假的银行账户。
Dīng Chuíyáng: Shì de, yě kěyǐ fángzhǐ yǒurén shǐyòng jiǎ de yínháng zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Vâng, đồng thời cũng có thể ngăn chặn việc có người sử dụng tài khoản ngân hàng giả.
阮明武:我们的供应商一般有哪些付款方式?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen de gōngyìngshāng yìbān yǒu nǎxiē fùkuǎn fāngshì?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà cung cấp của chúng ta thường có những phương thức thanh toán nào?
丁垂杨:有预付款、货到付款、月结三十天、月结四十五天和信用证。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yùfùkuǎn, huòdào fùkuǎn, yuèjié sānshí tiān, yuèjié sìshíwǔ tiān hé xìnyòngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Có trả trước, thanh toán khi nhận hàng, công nợ 30 ngày, công nợ 45 ngày và thư tín dụng.
阮明武:国内供应商主要使用哪一种?
Ruǎn Míngwǔ: Guónèi gōngyìngshāng zhǔyào shǐyòng nǎ yì zhǒng?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà cung cấp trong nước chủ yếu sử dụng phương thức nào?
丁垂杨:长期合作的供应商一般使用月结三十天,新供应商通常要求预付百分之三十。
Dīng Chuíyáng: Chángqī hézuò de gōngyìngshāng yìbān shǐyòng yuèjié sānshí tiān, xīn gōngyìngshāng tōngcháng yāoqiú yùfù bǎifēnzhī sānshí.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp hợp tác lâu dài thường áp dụng công nợ 30 ngày, còn nhà cung cấp mới thường yêu cầu trả trước 30%.
阮明武:这次需要预付款的订单有多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì xūyào yùfùkuǎn de dìngdān yǒu duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Lần này có bao nhiêu đơn hàng cần trả trước?
丁垂杨:有四份订单需要预付,总预付款金额是一万八千美元。
Dīng Chuíyáng: Yǒu sì fèn dìngdān xūyào yùfù, zǒng yùfùkuǎn jīn’é shì yí wàn bāqiān měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Có 4 đơn hàng cần trả trước, tổng số tiền trả trước là 18.000 USD.
阮明武:预付款以后,采购部要继续跟踪吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yùfùkuǎn yǐhòu, cǎigòu bù yào jìxù gēnzōng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi trả trước, phòng thu mua có phải tiếp tục theo dõi không?
丁垂杨:当然要。预付款以后更要注意供应商有没有按计划生产和交货。
Dīng Chuíyáng: Dāngrán yào. Yùfùkuǎn yǐhòu gèng yào zhùyì gōngyìngshāng yǒu méiyǒu àn jìhuà shēngchǎn hé jiāohuò.
Đinh Thùy Dương: Tất nhiên phải theo dõi. Sau khi trả trước càng phải chú ý nhà cung cấp có sản xuất và giao hàng theo kế hoạch hay không.
阮明武:材料全部收到以后,什么时候支付尾款?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiliào quánbù shōudào yǐhòu, shénme shíhou zhīfù wěikuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận đủ vật liệu thì khi nào thanh toán phần tiền còn lại?
丁垂杨:如果合同写的是验收后付款,我们会在质量检查合格以后七天内支付尾款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng xiě de shì yànshōu hòu fùkuǎn, wǒmen huì zài zhìliàng jiǎnchá hégé yǐhòu qī tiān nèi zhīfù wěikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng quy định thanh toán sau nghiệm thu thì chúng ta sẽ trả phần còn lại trong vòng 7 ngày sau khi kiểm tra chất lượng đạt.
阮明武:付款完成以后,还要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, hái yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh toán xong còn phải làm gì?
丁垂杨:会计部要保存银行回单,采购部要更新付款记录和供应商档案。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì bù yào bǎocún yínháng huídān, cǎigòu bù yào gēngxīn fùkuǎn jìlù hé gōngyìngshāng dàng’àn.
Đinh Thùy Dương: Phòng kế toán phải lưu giấy báo ngân hàng, phòng thu mua phải cập nhật hồ sơ thanh toán và hồ sơ nhà cung cấp.
阮明武:每个月要不要和供应商对账?
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge yuè yào bú yào hé gōngyìngshāng duìzhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi tháng có cần đối chiếu công nợ với nhà cung cấp không?
丁垂杨:要。每个月月底,采购部和会计部会一起核对订单、入库、发票、付款和未付金额。
Dīng Chuíyáng: Yào. Měi ge yuè yuèdǐ, cǎigòu bù hé kuàijì bù huì yìqǐ héduì dìngdān, rùkù, fāpiào, fùkuǎn hé wèifù jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Có. Cuối mỗi tháng, phòng thu mua và phòng kế toán sẽ cùng đối chiếu đơn hàng, nhập kho, hóa đơn, thanh toán và số tiền chưa thanh toán.
阮明武:如果账上的金额和供应商不一样,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhàng shàng de jīn’é hé gōngyìngshāng bù yíyàng, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số tiền trên sổ không giống với nhà cung cấp thì làm thế nào?
丁垂杨:要逐笔检查订单、发票、退货、扣款和付款记录,找出差异。
Dīng Chuíyáng: Yào zhúbǐ jiǎnchá dìngdān, fāpiào, tuìhuò, kòukuǎn hé fùkuǎn jìlù, zhǎochū chāyì.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra từng giao dịch về đơn hàng, hóa đơn, trả hàng, khấu trừ và hồ sơ thanh toán để tìm ra chênh lệch.
阮明武:供应商的表现多久评估一次?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngyìngshāng de biǎoxiàn duōjiǔ pínggū yí cì?
Nguyễn Minh Vũ: Thành tích của nhà cung cấp bao lâu được đánh giá một lần?
丁垂杨:主要供应商每个月评估一次,普通供应商每三个月评估一次。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào gōngyìngshāng měi ge yuè pínggū yí cì, pǔtōng gōngyìngshāng měi sān ge yuè pínggū yí cì.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp chính được đánh giá mỗi tháng một lần, nhà cung cấp thông thường được đánh giá ba tháng một lần.
阮明武:主要看哪些数据?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào kàn nǎxiē shùjù?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu xem những dữ liệu nào?
丁垂杨:主要看按时交货率、质量合格率、价格变化、服务速度和问题处理时间。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào kàn ànshí jiāohuòlǜ, zhìliàng hégélǜ, jiàgé biànhuà, fúwù sùdù hé wèntí chǔlǐ shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu xem tỷ lệ giao hàng đúng hạn, tỷ lệ chất lượng đạt, biến động giá, tốc độ phục vụ và thời gian xử lý vấn đề.
阮明武:我们对按时交货率有什么要求?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen duì ànshí jiāohuòlǜ yǒu shénme yāoqiú?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có yêu cầu gì đối với tỷ lệ giao hàng đúng hạn?
丁垂杨:主要供应商必须达到百分之九十五以上。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào gōngyìngshāng bìxū dádào bǎifēnzhī jiǔshíwǔ yǐshàng.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp chính phải đạt từ 95% trở lên.
阮明武:质量合格率呢?
Ruǎn Míngwǔ: Zhìliàng hégélǜ ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn tỷ lệ chất lượng đạt?
丁垂杨:质量合格率不能低于百分之九十八。
Dīng Chuíyáng: Zhìliàng hégélǜ bùnéng dīyú bǎifēnzhī jiǔshíbā.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ chất lượng đạt không được thấp hơn 98%.
阮明武:如果供应商连续两个月不合格,怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngyìngshāng liánxù liǎng ge yuè bù hégé, zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhà cung cấp không đạt trong hai tháng liên tiếp thì xử lý thế nào?
丁垂杨:先要求他们提出改善计划。如果三个月以后还没有改善,就减少订单或者停止合作。
Dīng Chuíyáng: Xiān yāoqiú tāmen tíchū gǎishàn jìhuà. Rúguǒ sān ge yuè yǐhòu hái méiyǒu gǎishàn, jiù jiǎnshǎo dìngdān huòzhě tíngzhǐ hézuò.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên yêu cầu họ đưa ra kế hoạch cải thiện. Nếu sau ba tháng vẫn chưa cải thiện thì giảm đơn hàng hoặc ngừng hợp tác.
阮明武:采购工作不能只负责买东西。
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu gōngzuò bùnéng zhǐ fùzé mǎi dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Công việc thu mua không thể chỉ phụ trách mua hàng.
丁垂杨:是的,还要控制价格、保证质量、跟踪交期、检查单据和管理供应商。
Dīng Chuíyáng: Shì de, hái yào kòngzhì jiàgé, bǎozhèng zhìliàng, gēnzōng jiāoqī, jiǎnchá dānjù hé guǎnlǐ gōngyìngshāng.
Đinh Thùy Dương: Vâng, còn phải kiểm soát giá, bảo đảm chất lượng, theo dõi thời hạn giao hàng, kiểm tra chứng từ và quản lý nhà cung cấp.
阮明武:采购价格低,但是材料不能使用,也没有意义。
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu jiàgé dī, dànshì cáiliào bùnéng shǐyòng, yě méiyǒu yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Giá thu mua thấp nhưng vật liệu không thể sử dụng thì cũng không có ý nghĩa.
丁垂杨:对。如果材料晚到,也会让工厂停工,增加很多成本。
Dīng Chuíyáng: Duì. Rúguǒ cáiliào wǎn dào, yě huì ràng gōngchǎng tínggōng, zēngjiā hěn duō chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Nếu vật liệu đến muộn thì cũng sẽ khiến nhà máy ngừng việc và làm tăng rất nhiều chi phí.
阮明武:所以采购部门要同时考虑价格、质量和交期。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ cǎigòu bùmén yào tóngshí kǎolǜ jiàgé, zhìliàng hé jiāoqī.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phòng thu mua phải đồng thời xem xét giá cả, chất lượng và thời hạn giao hàng.
丁垂杨:还要考虑付款条件、运输成本、供应风险和长期合作。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kǎolǜ fùkuǎn tiáojiàn, yùnshū chéngběn, gōngyìng fēngxiǎn hé chángqī hézuò.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem xét điều kiện thanh toán, chi phí vận chuyển, rủi ro cung ứng và hợp tác lâu dài.
阮明武:今天请你把所有采购订单再检查一次。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān qǐng nǐ bǎ suǒyǒu cǎigòu dìngdān zài jiǎnchá yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay em hãy kiểm tra lại toàn bộ đơn đặt hàng một lần nữa.
丁垂杨:好的,我会重点检查数量、价格、规格、交期和付款条件。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ huì zhòngdiǎn jiǎnchá shùliàng, jiàgé, guīgé, jiāoqī hé fùkuǎn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Vâng, em sẽ tập trung kiểm tra số lượng, giá cả, quy cách, thời hạn giao hàng và điều kiện thanh toán.
阮明武:还要确认采购数量和生产计划完全一致。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào quèrèn cǎigòu shùliàng hé shēngchǎn jìhuà wánquán yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải xác nhận số lượng thu mua hoàn toàn thống nhất với kế hoạch sản xuất.
丁垂杨:我会把采购清单、BOM、库存数量和采购订单放在一起核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ cǎigòu qīngdān, BOM, kùcún shùliàng hé cǎigòu dìngdān fàng zài yìqǐ héduì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đối chiếu danh sách thu mua, BOM, số lượng tồn kho và đơn đặt hàng với nhau.
阮明武:材料到货以后,也要及时告诉生产计划部。
Ruǎn Míngwǔ: Cáiliào dàohuò yǐhòu, yě yào jíshí gàosu shēngchǎn jìhuà bù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi vật liệu về hàng, cũng phải kịp thời thông báo cho phòng kế hoạch sản xuất.
丁垂杨:好的。每天上午十点以前,我们会更新材料到货情况。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Měitiān shàngwǔ shí diǎn yǐqián, wǒmen huì gēngxīn cáiliào dàohuò qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Trước 10 giờ sáng mỗi ngày, chúng em sẽ cập nhật tình hình vật liệu về hàng.
阮明武:如果发现可能晚交的材料,要提前报告,不能等到生产线没有材料时才处理。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ fāxiàn kěnéng wǎn jiāo de cáiliào, yào tíqián bàogào, bùnéng děng dào shēngchǎnxiàn méiyǒu cáiliào shí cái chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện vật liệu có khả năng giao muộn thì phải báo cáo trước, không được đợi đến khi dây chuyền sản xuất hết vật liệu mới xử lý.
丁垂杨:我明白。我们会准备主要供应商、备用供应商和安全库存。
Dīng Chuíyáng: Wǒ míngbai. Wǒmen huì zhǔnbèi zhǔyào gōngyìngshāng, bèiyòng gōngyìngshāng hé ānquán kùcún.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu. Chúng em sẽ chuẩn bị nhà cung cấp chính, nhà cung cấp dự phòng và tồn kho an toàn.
阮明武:付款也要严格按照合同和审批流程进行。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn yě yào yángé ànzhào hétóng hé shěnpī liúchéng jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Việc thanh toán cũng phải được thực hiện nghiêm ngặt theo hợp đồng và quy trình phê duyệt.
丁垂杨:没有完整单据、没有验收结果、没有批准,我们不会安排付款。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu wánzhěng dānjù, méiyǒu yànshōu jiéguǒ, méiyǒu pīzhǔn, wǒmen bú huì ānpái fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Không có chứng từ đầy đủ, không có kết quả nghiệm thu và không được phê duyệt thì chúng em sẽ không bố trí thanh toán.
阮明武:很好。采购工作做好了,生产线才能有合格的材料,生产计划才能按时完成。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Cǎigòu gōngzuò zuò hǎo le, shēngchǎnxiàn cáinéng yǒu hégé de cáiliào, shēngchǎn jìhuà cáinéng ànshí wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi công việc thu mua được thực hiện tốt thì dây chuyền sản xuất mới có vật liệu đạt chuẩn và kế hoạch sản xuất mới có thể hoàn thành đúng hạn.
丁垂杨:请老板放心。我会继续跟踪报价、订单、交货、验收、单据和付款情况,保证采购工作顺利完成。
Dīng Chuíyáng: Qǐng lǎobǎn fàngxīn. Wǒ huì jìxù gēnzōng bàojià, dìngdān, jiāohuò, yànshōu, dānjù hé fùkuǎn qíngkuàng, bǎozhèng cǎigòu gōngzuò shùnlì wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Xin sếp yên tâm. Em sẽ tiếp tục theo dõi tình hình báo giá, đặt hàng, giao hàng, nghiệm thu, chứng từ và thanh toán, bảo đảm công việc thu mua được hoàn thành thuận lợi.
采购的原材料陆续送到工厂以后,老板阮明武和助理丁垂杨来到来料检验区,检查皮料、布料、PU、EVA、橡胶、胶水、缝纫线、鞋带、鞋眼、商标、标签和包装材料。
Cǎigòu de yuáncáiliào lùxù sòng dào gōngchǎng yǐhòu, lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ hé zhùlǐ Dīng Chuíyáng láidào láiliào jiǎnyàn qū, jiǎnchá píliào, bùliào, PU, EVA, xiàngjiāo, jiāoshuǐ, féngrènxiàn, xiédài, xiéyǎn, shāngbiāo, biāoqiān hé bāozhuāng cáiliào.
Sau khi nguyên vật liệu thu mua lần lượt được giao đến nhà máy, ông chủ Nguyễn Minh Vũ và trợ lý Đinh Thùy Dương đến khu vực kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào để kiểm tra da, vải, PU, EVA, cao su, keo dán, chỉ may, dây giày, khoen giày, logo, tem nhãn và vật liệu đóng gói.
阮明武:丁助理,今天一共到了多少批原材料?
Ruǎn Míngwǔ: Dīng zhùlǐ, jīntiān yígòng dào le duōshao pī yuáncáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Trợ lý Đinh, hôm nay tổng cộng có bao nhiêu lô nguyên vật liệu được giao đến?
丁垂杨:今天一共到了十八批原材料,来自九家不同的供应商。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān yígòng dào le shíbā pī yuáncáiliào, láizì jiǔ jiā bùtóng de gōngyìngshāng.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay tổng cộng có 18 lô nguyên vật liệu đến từ 9 nhà cung cấp khác nhau.
阮明武:这些材料都已经入库了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē cáiliào dōu yǐjīng rùkù le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những vật liệu này đều đã nhập kho chưa?
丁垂杨:还没有。所有材料必须先经过来料检验,检查合格以后才能正式入库。
Dīng Chuíyáng: Hái méiyǒu. Suǒyǒu cáiliào bìxū xiān jīngguò láiliào jiǎnyàn, jiǎnchá hégé yǐhòu cáinéng zhèngshì rùkù.
Đinh Thùy Dương: Vẫn chưa. Tất cả vật liệu phải trải qua kiểm tra đầu vào trước, sau khi đạt yêu cầu mới được chính thức nhập kho.
阮明武:来料检验主要由哪个部门负责?
Ruǎn Míngwǔ: Láiliào jiǎnyàn zhǔyào yóu nǎ ge bùmén fùzé?
Nguyễn Minh Vũ: Việc kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu do bộ phận nào phụ trách?
丁垂杨:主要由质量部的来料检验员负责,仓库和采购部也要一起配合。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào yóu zhìliàng bù de láiliào jiǎnyànyuán fùzé, cāngkù hé cǎigòu bù yě yào yìqǐ pèihé.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu do nhân viên kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào của phòng chất lượng phụ trách, kho và phòng thu mua cũng phải phối hợp.
阮明武:材料到厂以后,第一步做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiliào dào chǎng yǐhòu, dì yī bù zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi vật liệu đến nhà máy, bước đầu tiên làm gì?
丁垂杨:第一步是检查送货单、采购订单、材料标签和包装情况。
Dīng Chuíyáng: Dì yī bù shì jiǎnchá sònghuòdān, cǎigòu dìngdān, cáiliào biāoqiān hé bāozhuāng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Bước đầu tiên là kiểm tra phiếu giao hàng, đơn đặt hàng, nhãn vật liệu và tình trạng đóng gói.
阮明武:为什么要先检查单据?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào xiān jiǎnchá dānjù?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra chứng từ trước?
丁垂杨:因为我们要确认供应商、材料名称、规格、颜色、数量和批次是否正确。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi wǒmen yào quèrèn gōngyìngshāng, cáiliào míngchēng, guīgé, yánsè, shùliàng hé pīcì shìfǒu zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Vì chúng ta phải xác nhận nhà cung cấp, tên vật liệu, quy cách, màu sắc, số lượng và lô hàng có chính xác hay không.
阮明武:如果单据和实际材料不一样,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ dānjù hé shíjì cáiliào bù yíyàng, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chứng từ và vật liệu thực tế không giống nhau thì làm thế nào?
丁垂杨:要先暂停验收,把材料放在待检区,并通知采购部和供应商确认。
Dīng Chuíyáng: Yào xiān zàntíng yànshōu, bǎ cáiliào fàng zài dàijiǎn qū, bìng tōngzhī cǎigòu bù hé gōngyìngshāng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Phải tạm dừng nghiệm thu trước, đặt vật liệu tại khu vực chờ kiểm tra, đồng thời thông báo cho phòng thu mua và nhà cung cấp xác nhận.
阮明武:今天先检查哪一种材料?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiān jiǎnchá nǎ yì zhǒng cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay trước tiên kiểm tra loại vật liệu nào?
丁垂杨:我们先检查真皮和人造皮,因为这两种材料的价值比较高。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiān jiǎnchá zhēnpí hé rénzàopí, yīnwèi zhè liǎng zhǒng cáiliào de jiàzhí bǐjiào gāo.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta kiểm tra da thật và da nhân tạo trước vì giá trị của hai loại vật liệu này tương đối cao.
阮明武:这批真皮有多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī zhēnpí yǒu duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Lô da thật này có bao nhiêu?
丁垂杨:一共有一千二百张,每张皮的面积大约是三点八平方英尺。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu yìqiān liǎngbǎi zhāng, měi zhāng pí de miànjī dàyuē shì sān diǎn bā píngfāng yīngchǐ.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có 1.200 tấm, diện tích mỗi tấm khoảng 3,8 feet vuông.
阮明武:检查皮料时主要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá píliào shí zhǔyào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra da chủ yếu kiểm tra những gì?
丁垂杨:要检查颜色、厚度、表面、柔软度、伤痕、破洞、污点和实际面积。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá yánsè, hòudù, biǎomiàn, róuruǎndù, shānghén, pòdòng, wūdiǎn hé shíjì miànjī.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra màu sắc, độ dày, bề mặt, độ mềm, vết xước, lỗ thủng, vết bẩn và diện tích thực tế.
阮明武:这批皮料的标准厚度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī píliào de biāozhǔn hòudù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Độ dày tiêu chuẩn của lô da này là bao nhiêu?
丁垂杨:客户要求厚度在一点四毫米到一点六毫米之间。
Dīng Chuíyáng: Kèhù yāoqiú hòudù zài yì diǎn sì háomǐ dào yì diǎn liù háomǐ zhījiān.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng yêu cầu độ dày nằm trong khoảng từ 1,4 mm đến 1,6 mm.
阮明武:检验员怎么测量厚度?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnyànyuán zěnme cèliáng hòudù?
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên kiểm tra đo độ dày như thế nào?
丁垂杨:检验员使用厚度计,在每张皮的不同位置测量五次。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnyànyuán shǐyòng hòudùjì, zài měi zhāng pí de bùtóng wèizhi cèliáng wǔ cì.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên kiểm tra sử dụng máy đo độ dày và đo 5 lần tại các vị trí khác nhau trên mỗi tấm da.
阮明武:为什么要在不同位置测量?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào zài bùtóng wèizhi cèliáng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải đo tại các vị trí khác nhau?
丁垂杨:因为同一张皮的中间、边缘和头尾部分可能有不同的厚度。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi tóng yì zhāng pí de zhōngjiān, biānyuán hé tóuwěi bùfen kěnéng yǒu bùtóng de hòudù.
Đinh Thùy Dương: Vì phần giữa, mép và hai đầu của cùng một tấm da có thể có độ dày khác nhau.
阮明武:这批皮料的测量结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī píliào de cèliáng jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả đo lô da này thế nào?
丁垂杨:大部分在一点四五毫米到一点五八毫米之间,符合标准。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen zài yì diǎn sìwǔ háomǐ dào yì diǎn wǔbā háomǐ zhījiān, fúhé biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn nằm trong khoảng từ 1,45 mm đến 1,58 mm, phù hợp tiêu chuẩn.
阮明武:有没有不合格的?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu bù hégé de?
Nguyễn Minh Vũ: Có vật liệu không đạt không?
丁垂杨:有二十三张的厚度低于一点四毫米,还有十五张表面有明显伤痕。
Dīng Chuíyáng: Yǒu èrshísān zhāng de hòudù dīyú yì diǎn sì háomǐ, hái yǒu shíwǔ zhāng biǎomiàn yǒu míngxiǎn shānghén.
Đinh Thùy Dương: Có 23 tấm có độ dày thấp hơn 1,4 mm, ngoài ra còn có 15 tấm có vết xước rõ ràng trên bề mặt.
阮明武:这些不合格皮料怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē bù hégé píliào zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Những tấm da không đạt này được xử lý thế nào?
丁垂杨:先贴上红色不合格标签,放到隔离区,再请采购部联系供应商换货。
Dīng Chuíyáng: Xiān tiē shàng hóngsè bù hégé biāoqiān, fàng dào gélí qū, zài qǐng cǎigòu bù liánxì gōngyìngshāng huànhuò.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên dán nhãn không đạt màu đỏ, đưa vào khu cách ly, sau đó yêu cầu phòng thu mua liên hệ nhà cung cấp đổi hàng.
阮明武:皮料的颜色怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Píliào de yánsè zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Màu sắc của da được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:我们在标准灯箱里,把来料和客户确认的标准色样放在一起比较。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zài biāozhǔn dēngxiāng lǐ, bǎ láiliào hé kèhù quèrèn de biāozhǔn sèyàng fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Chúng em đặt vật liệu đầu vào và mẫu màu chuẩn đã được khách hàng xác nhận cạnh nhau để so sánh trong tủ đèn tiêu chuẩn.
阮明武:为什么不能只在普通灯光下检查?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bùnéng zhǐ zài pǔtōng dēngguāng xià jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không thể chỉ kiểm tra dưới ánh sáng thông thường?
丁垂杨:因为不同灯光会让颜色看起来不一样,容易判断错误。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi bùtóng dēngguāng huì ràng yánsè kàn qǐlái bù yíyàng, róngyì pànduàn cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Vì ánh sáng khác nhau có thể làm màu sắc trông khác nhau và dễ dẫn đến phán đoán sai.
阮明武:这批皮料有色差吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī píliào yǒu sèchā ma?
Nguyễn Minh Vũ: Lô da này có chênh lệch màu không?
丁垂杨:有两个批次的颜色稍微深一点,色差超过了客户允许的范围。
Dīng Chuíyáng: Yǒu liǎng ge pīcì de yánsè shāowēi shēn yìdiǎn, sèchā chāoguò le kèhù yǔnxǔ de fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Có hai lô màu hơi đậm hơn một chút, độ lệch màu vượt quá phạm vi khách hàng cho phép.
阮明武:同一个订单可以使用不同颜色的皮料吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tóng yí ge dìngdān kěyǐ shǐyòng bùtóng yánsè de píliào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Cùng một đơn hàng có thể sử dụng da có màu khác nhau không?
丁垂杨:不可以。特别是同一双鞋的左右脚,颜色必须完全一致。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Tèbié shì tóng yì shuāng xié de zuǒyòu jiǎo, yánsè bìxū wánquán yízhì.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Đặc biệt là giày trái và giày phải trong cùng một đôi, màu sắc phải hoàn toàn đồng nhất.
阮明武:接下来检查什么材料?
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái jiǎnchá shénme cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo kiểm tra vật liệu gì?
丁垂杨:接下来检查网布、内里布和装饰布。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái jiǎnchá wǎngbù, nèilǐbù hé zhuāngshìbù.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo kiểm tra vải lưới, vải lót và vải trang trí.
阮明武:这批网布有多少卷?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī wǎngbù yǒu duōshao juǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Lô vải lưới này có bao nhiêu cuộn?
丁垂杨:一共有六十卷,每卷五十米,总长度是三千米。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu liùshí juǎn, měi juǎn wǔshí mǐ, zǒng chángdù shì sānqiān mǐ.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có 60 cuộn, mỗi cuộn 50 mét, tổng chiều dài là 3.000 mét.
阮明武:检查布料时要注意哪些问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá bùliào shí yào zhùyì nǎxiē wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra vải cần chú ý những vấn đề nào?
丁垂杨:要检查颜色、宽度、克重、表面、破洞、污点、断纱、跳纱和弹性。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá yánsè, kuāndù, kèzhòng, biǎomiàn, pòdòng, wūdiǎn, duànshā, tiàoshā hé tánxìng.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra màu sắc, khổ rộng, định lượng, bề mặt, lỗ thủng, vết bẩn, đứt sợi, lỗi sợi và độ co giãn.
阮明武:网布的标准宽度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Wǎngbù de biāozhǔn kuāndù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khổ rộng tiêu chuẩn của vải lưới là bao nhiêu?
丁垂杨:标准宽度是一百五十厘米,允许上下相差一厘米。
Dīng Chuíyáng: Biāozhǔn kuāndù shì yìbǎi wǔshí límǐ, yǔnxǔ shàngxià xiāngchā yì límǐ.
Đinh Thùy Dương: Khổ rộng tiêu chuẩn là 150 cm, cho phép sai lệch lên xuống 1 cm.
阮明武:实际测量是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Shíjì cèliáng shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả đo thực tế là bao nhiêu?
丁垂杨:大部分是149.5厘米到150.8厘米,符合要求。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen shì yìbǎi sìshíjiǔ diǎn wǔ límǐ dào yìbǎi wǔshí diǎn bā límǐ, fúhé yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn nằm trong khoảng từ 149,5 cm đến 150,8 cm, phù hợp yêu cầu.
阮明武:布料的克重也要检查吗?
Ruǎn Míngwǔ: Bùliào de kèzhòng yě yào jiǎnchá ma?
Nguyễn Minh Vũ: Định lượng của vải cũng phải kiểm tra sao?
丁垂杨:要。这个订单要求每平方米二百二十克,允许误差百分之三。
Dīng Chuíyáng: Yào. Zhège dìngdān yāoqiú měi píngfāngmǐ èrbǎi èrshí kè, yǔnxǔ wùchā bǎifēnzhī sān.
Đinh Thùy Dương: Có. Đơn hàng này yêu cầu 220 gram mỗi mét vuông, cho phép sai số 3%.
阮明武:怎么检查布料的弹性?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme jiǎnchá bùliào de tánxìng?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra độ co giãn của vải như thế nào?
丁垂杨:先裁一块标准尺寸的试样,再使用拉力机测试它的拉伸长度和恢复情况。
Dīng Chuíyáng: Xiān cái yí kuài biāozhǔn chǐcùn de shìyàng, zài shǐyòng lālìjī cèshì tā de lāshēn chángdù hé huīfù qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên cắt một mẫu thử có kích thước tiêu chuẩn, sau đó sử dụng máy kéo để kiểm tra chiều dài kéo giãn và khả năng phục hồi.
阮明武:这批布料的弹性合格吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī bùliào de tánxìng hégé ma?
Nguyễn Minh Vũ: Độ co giãn của lô vải này có đạt không?
丁垂杨:大部分合格,但是其中一卷拉伸以后不能完全恢复。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen hégé, dànshì qízhōng yì juǎn lāshēn yǐhòu bùnéng wánquán huīfù.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn đạt, nhưng có một cuộn sau khi kéo giãn không thể phục hồi hoàn toàn.
阮明武:那一卷可以使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nà yì juǎn kěyǐ shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Cuộn đó có thể sử dụng không?
丁垂杨:不能直接使用。我们要先做进一步测试,再决定退货还是降级使用。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng zhíjiē shǐyòng. Wǒmen yào xiān zuò jìnyíbù cèshì, zài juédìng tuìhuò háishì jiàngjí shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Không thể sử dụng trực tiếp. Chúng ta phải kiểm tra thêm rồi mới quyết định trả hàng hay sử dụng ở cấp thấp hơn.
阮明武:PU材料怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: PU cáiliào zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu PU được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:PU要检查颜色、表面纹路、厚度、宽度、剥离强度、耐折性和耐磨性。
Dīng Chuíyáng: PU yào jiǎnchá yánsè, biǎomiàn wénlù, hòudù, kuāndù, bōlí qiángdù, nàizhéxìng hé nàimóxìng.
Đinh Thùy Dương: PU phải được kiểm tra màu sắc, vân bề mặt, độ dày, khổ rộng, độ bám tách lớp, khả năng chịu gập và độ chống mài mòn.
阮明武:这批PU的厚度标准是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī PU de hòudù biāozhǔn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tiêu chuẩn độ dày của lô PU này là bao nhiêu?
丁垂杨:标准厚度是一点二毫米,允许相差零点一毫米。
Dīng Chuíyáng: Biāozhǔn hòudù shì yì diǎn èr háomǐ, yǔnxǔ xiāngchā líng diǎn yī háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Độ dày tiêu chuẩn là 1,2 mm, cho phép sai lệch 0,1 mm.
阮明武:什么是剥离强度?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shì bōlí qiángdù?
Nguyễn Minh Vũ: Độ bền tách lớp là gì?
丁垂杨:就是检查PU表面层和底布粘得牢不牢。
Dīng Chuíyáng: Jiùshì jiǎnchá PU biǎomiàn céng hé dǐbù zhān de láo bù láo.
Đinh Thùy Dương: Đó là kiểm tra xem lớp bề mặt PU và lớp vải nền có dính chắc hay không.
阮明武:如果剥离强度太低,会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ bōlí qiángdù tài dī, huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu độ bền tách lớp quá thấp thì sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:鞋子使用一段时间以后,PU表面可能会起皮或者脱层。
Dīng Chuíyáng: Xiézi shǐyòng yí duàn shíjiān yǐhòu, PU biǎomiàn kěnéng huì qǐpí huòzhě tuōcéng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi giày được sử dụng một thời gian, bề mặt PU có thể bị bong hoặc tách lớp.
阮明武:EVA材料主要用在哪里?
Ruǎn Míngwǔ: EVA cáiliào zhǔyào yòng zài nǎlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu EVA chủ yếu được dùng ở đâu?
丁垂杨:主要用来做中底、鞋垫和缓冲材料。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào yònglái zuò zhōngdǐ, xiédiàn hé huǎnchōng cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu dùng để làm đế giữa, lót giày và vật liệu giảm chấn.
阮明武:检查EVA时要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá EVA shí yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra EVA phải kiểm tra những gì?
丁垂杨:要检查颜色、密度、厚度、硬度、尺寸、弹性、回弹性和压缩情况。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá yánsè, mìdù, hòudù, yìngdù, chǐcùn, tánxìng, huítánxìng hé yāsuō qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra màu sắc, mật độ, độ dày, độ cứng, kích thước, độ co giãn, độ đàn hồi và tình trạng nén.
阮明武:这批EVA鞋垫有多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī EVA xiédiàn yǒu duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Lô lót giày EVA này có bao nhiêu đôi?
丁垂杨:一共有一万两千三百双,包括三十八码到四十五码。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu yí wàn liǎngqiān sānbǎi shuāng, bāokuò sānshíbā mǎ dào sìshíwǔ mǎ.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có 12.300 đôi, gồm các size từ 38 đến 45.
阮明武:尺寸怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Chǐcùn zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Kích thước được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:我们使用标准图纸和量具,检查长度、宽度、前掌位置和后跟位置。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen shǐyòng biāozhǔn túzhǐ hé liángjù, jiǎnchá chángdù, kuāndù, qiánzhǎng wèizhi hé hòugēn wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sử dụng bản vẽ tiêu chuẩn và dụng cụ đo để kiểm tra chiều dài, chiều rộng, vị trí bàn chân trước và vị trí gót.
阮明武:如果鞋垫太长或者太短,会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xiédiàn tài cháng huòzhě tài duǎn, huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu lót giày quá dài hoặc quá ngắn thì sẽ thế nào?
丁垂杨:太长会放不进鞋里,太短会影响穿着舒服和鞋子的外观。
Dīng Chuíyáng: Tài cháng huì fàng bù jìn xié lǐ, tài duǎn huì yǐngxiǎng chuānzhe shūfu hé xiézi de wàiguān.
Đinh Thùy Dương: Quá dài sẽ không đặt vào trong giày được, quá ngắn sẽ ảnh hưởng đến độ thoải mái và hình thức của giày.
阮明武:EVA的硬度标准是多少?
Ruǎn Míngwǔ: EVA de yìngdù biāozhǔn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tiêu chuẩn độ cứng của EVA là bao nhiêu?
丁垂杨:这个鞋款要求硬度在四十五度到五十度之间。
Dīng Chuíyáng: Zhège xiékuǎn yāoqiú yìngdù zài sìshíwǔ dù dào wǔshí dù zhījiān.
Đinh Thùy Dương: Mẫu giày này yêu cầu độ cứng từ 45 đến 50 độ.
阮明武:如果EVA太硬,会有什么影响?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ EVA tài yìng, huì yǒu shénme yǐngxiǎng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu EVA quá cứng thì có ảnh hưởng gì?
丁垂杨:穿起来不舒服,缓冲效果也会变差。
Dīng Chuíyáng: Chuān qǐlái bù shūfu, huǎnchōng xiàoguǒ yě huì biàn chà.
Đinh Thùy Dương: Khi mang sẽ không thoải mái và hiệu quả giảm chấn cũng kém đi.
阮明武:如果太软呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ tài ruǎn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu quá mềm thì sao?
丁垂杨:容易变形,长时间使用以后可能不能恢复原来的形状。
Dīng Chuíyáng: Róngyì biànxíng, cháng shíjiān shǐyòng yǐhòu kěnéng bùnéng huīfù yuánlái de xíngzhuàng.
Đinh Thùy Dương: Dễ biến dạng và sau khi sử dụng lâu có thể không trở lại hình dạng ban đầu.
阮明武:橡胶材料主要检查哪些项目?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàngjiāo cáiliào zhǔyào jiǎnchá nǎxiē xiàngmù?
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu cao su chủ yếu được kiểm tra những hạng mục nào?
丁垂杨:要检查颜色、气味、重量、尺寸、硬度、耐磨、耐折、防滑和拉伸强度。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá yánsè, qìwèi, zhòngliàng, chǐcùn, yìngdù, nàimó, nàizhé, fánghuá hé lāshēn qiángdù.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra màu sắc, mùi, trọng lượng, kích thước, độ cứng, độ chống mài mòn, chống gập, chống trượt và độ bền kéo.
阮明武:这批橡胶鞋底有多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī xiàngjiāo xiédǐ yǒu duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Lô đế cao su này có bao nhiêu đôi?
丁垂杨:一共有一万两千二百四十双,比订单数量多百分之二。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu yí wàn liǎngqiān èrbǎi sìshí shuāng, bǐ dìngdān shùliàng duō bǎifēnzhī èr.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có 12.240 đôi, nhiều hơn số lượng đơn hàng 2%.
阮明武:鞋底尺寸怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ chǐcùn zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Kích thước đế giày được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:要把鞋底放到标准鞋楦下面,检查长度、宽度、边缘和配合情况。
Dīng Chuíyáng: Yào bǎ xiédǐ fàng dào biāozhǔn xiéxuàn xiàmiàn, jiǎnchá chángdù, kuāndù, biānyuán hé pèihé qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Phải đặt đế dưới khuôn giày tiêu chuẩn để kiểm tra chiều dài, chiều rộng, phần mép và độ phù hợp.
阮明武:防滑性能怎么测试?
Ruǎn Míngwǔ: Fánghuá xìngnéng zěnme cèshì?
Nguyễn Minh Vũ: Khả năng chống trượt được thử nghiệm thế nào?
丁垂杨:我们在干燥地面和湿地面上分别测试鞋底的摩擦力。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zài gānzào dìmiàn hé shī dìmiàn shàng fēnbié cèshì xiédǐ de mócālì.
Đinh Thùy Dương: Chúng em kiểm tra lực ma sát của đế trên bề mặt khô và bề mặt ướt.
阮明武:耐磨测试需要多长时间?
Ruǎn Míngwǔ: Nàimó cèshì xūyào duō cháng shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Thử nghiệm chống mài mòn cần bao lâu?
丁垂杨:一般需要两个小时,测试以后还要测量材料减少了多少。
Dīng Chuíyáng: Yìbān xūyào liǎng ge xiǎoshí, cèshì yǐhòu hái yào cèliáng cáiliào jiǎnshǎo le duōshao.
Đinh Thùy Dương: Thông thường cần 2 giờ, sau khi thử nghiệm còn phải đo lượng vật liệu bị hao hụt.
阮明武:这批鞋底的结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī xiédǐ de jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả của lô đế này thế nào?
丁垂杨:大部分合格,但是有五十双边缘有小气泡,还有二十双颜色不均匀。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen hégé, dànshì yǒu wǔshí shuāng biānyuán yǒu xiǎo qìpào, hái yǒu èrshí shuāng yánsè bù jūnyún.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn đạt, nhưng có 50 đôi có bọt khí nhỏ ở mép, ngoài ra có 20 đôi màu sắc không đồng đều.
阮明武:这些鞋底可以返工吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē xiédǐ kěyǐ fǎngōng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những đôi đế này có thể làm lại không?
丁垂杨:有气泡的不能返工,要退给供应商。颜色不均匀的要看问题是否明显。
Dīng Chuíyáng: Yǒu qìpào de bùnéng fǎngōng, yào tuì gěi gōngyìngshāng. Yánsè bù jūnyún de yào kàn wèntí shìfǒu míngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Những đôi có bọt khí không thể làm lại, phải trả cho nhà cung cấp. Những đôi màu không đều thì phải xem vấn đề có rõ hay không.
阮明武:现在检查胶水。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jiǎnchá jiāoshuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ kiểm tra keo dán.
丁垂杨:好的。这批胶水一共有一百八十桶,每桶十八公斤。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Zhè pī jiāoshuǐ yígòng yǒu yìbǎi bāshí tǒng, měi tǒng shíbā gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Lô keo này tổng cộng có 180 thùng, mỗi thùng 18 kg.
阮明武:检查胶水要注意什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá jiāoshuǐ yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra keo cần chú ý điều gì?
丁垂杨:要检查生产日期、有效期、颜色、气味、黏度、固体含量、包装和密封情况。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá shēngchǎn rìqī, yǒuxiàoqī, yánsè, qìwèi, niándù, gùtǐ hánliàng, bāozhuāng hé mìfēng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra ngày sản xuất, hạn sử dụng, màu sắc, mùi, độ nhớt, hàm lượng chất rắn, bao bì và tình trạng niêm phong.
阮明武:为什么有效期特别重要?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yǒuxiàoqī tèbié zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao hạn sử dụng đặc biệt quan trọng?
丁垂杨:胶水超过有效期以后,粘合强度可能下降,鞋底容易开胶。
Dīng Chuíyáng: Jiāoshuǐ chāoguò yǒuxiàoqī yǐhòu, zhānhé qiángdù kěnéng xiàjiàng, xiédǐ róngyì kāijiāo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi keo hết hạn, độ bám dính có thể giảm và đế giày dễ bị bong keo.
阮明武:这批胶水还有多长时间到期?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī jiāoshuǐ hái yǒu duō cháng shíjiān dàoqī?
Nguyễn Minh Vũ: Lô keo này còn bao lâu nữa mới hết hạn?
丁垂杨:还有九个月,符合我们至少六个月有效期的要求。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu jiǔ ge yuè, fúhé wǒmen zhìshǎo liù ge yuè yǒuxiàoqī de yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Còn 9 tháng, phù hợp yêu cầu thời hạn sử dụng còn lại ít nhất 6 tháng của chúng ta.
阮明武:胶水的黏度怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāoshuǐ de niándù zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Độ nhớt của keo được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:使用黏度计检查。如果太稀,粘合效果可能不够;如果太稠,就不好操作。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng niándùjì jiǎnchá. Rúguǒ tài xī, zhānhé xiàoguǒ kěnéng bú gòu; rúguǒ tài chóu, jiù bù hǎo cāozuò.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng máy đo độ nhớt để kiểm tra. Nếu quá loãng, hiệu quả kết dính có thể không đủ; nếu quá đặc thì khó thao tác.
阮明武:胶水还要做实际粘合测试吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāoshuǐ hái yào zuò shíjì zhānhé cèshì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Keo còn phải làm thử nghiệm kết dính thực tế không?
丁垂杨:要。我们会用这批胶水粘合鞋面和鞋底,放置二十四小时以后做拉力测试。
Dīng Chuíyáng: Yào. Wǒmen huì yòng zhè pī jiāoshuǐ zhānhé xiémiàn hé xiédǐ, fàngzhì èrshísì xiǎoshí yǐhòu zuò lālì cèshì.
Đinh Thùy Dương: Có. Chúng em sẽ dùng lô keo này dán thân giày và đế giày, để trong 24 giờ rồi thực hiện thử nghiệm lực kéo.
阮明武:检查缝纫线时要看什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá féngrènxiàn shí yào kàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra chỉ may phải xem những gì?
丁垂杨:要检查颜色、粗细、长度、拉力、耐磨性、接头和表面质量。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá yánsè, cūxì, chángdù, lālì, nàimóxìng, jiētóu hé biǎomiàn zhìliàng.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra màu sắc, độ dày, chiều dài, lực kéo, độ chống mài mòn, mối nối và chất lượng bề mặt.
阮明武:这批缝纫线有多少箱?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī féngrènxiàn yǒu duōshao xiāng?
Nguyễn Minh Vũ: Lô chỉ may này có bao nhiêu thùng?
丁垂杨:一共有四十箱,每箱一百卷。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu sìshí xiāng, měi xiāng yìbǎi juǎn.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có 40 thùng, mỗi thùng 100 cuộn.
阮明武:线的颜色必须和什么对比?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàn de yánsè bìxū hé shénme duìbǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Màu chỉ phải được đối chiếu với cái gì?
丁垂杨:要和客户确认的色卡、鞋面材料和样鞋一起对比。
Dīng Chuíyáng: Yào hé kèhù quèrèn de sèkǎ, xiémiàn cáiliào hé yàngxié yìqǐ duìbǐ.
Đinh Thùy Dương: Phải đối chiếu với bảng màu khách hàng đã xác nhận, vật liệu thân giày và giày mẫu.
阮明武:为什么要做拉力测试?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào zuò lālì cèshì?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra lực kéo?
丁垂杨:如果线的拉力不够,缝制时容易断线,鞋子使用时也容易开线。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiàn de lālì bú gòu, féngzhì shí róngyì duànxiàn, xiézi shǐyòng shí yě róngyì kāixiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu lực kéo của chỉ không đủ thì khi may dễ đứt chỉ, khi sử dụng giày cũng dễ bung đường may.
阮明武:这批缝纫线有问题吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī féngrènxiàn yǒu wèntí ma?
Nguyễn Minh Vũ: Lô chỉ may này có vấn đề không?
丁垂杨:发现十六卷有接头太多的问题,另外八卷颜色稍微偏深。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn shíliù juǎn yǒu jiētóu tài duō de wèntí, lìngwài bā juǎn yánsè shāowēi piān shēn.
Đinh Thùy Dương: Phát hiện 16 cuộn có quá nhiều mối nối, ngoài ra 8 cuộn có màu hơi đậm.
阮明武:有很多接头会影响生产吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu hěn duō jiētóu huì yǐngxiǎng shēngchǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có nhiều mối nối sẽ ảnh hưởng đến sản xuất sao?
丁垂杨:会。工人需要经常停机换线,会降低生产效率。
Dīng Chuíyáng: Huì. Gōngrén xūyào jīngcháng tíngjī huànxiàn, huì jiàngdī shēngchǎn xiàolǜ.
Đinh Thùy Dương: Có. Công nhân phải thường xuyên dừng máy thay chỉ, làm giảm hiệu suất sản xuất.
阮明武:鞋带怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédài zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Dây giày được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:要检查长度、宽度、颜色、头部、拉力、耐磨、牢度和左右是否成对。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá chángdù, kuāndù, yánsè, tóubù, lālì, nàimó, láodù hé zuǒyòu shìfǒu chéngduì.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra chiều dài, chiều rộng, màu sắc, đầu dây, lực kéo, độ chống mài mòn, độ bền và dây trái phải có thành đôi hay không.
阮明武:这批鞋带的标准长度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī xiédài de biāozhǔn chángdù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Chiều dài tiêu chuẩn của lô dây giày này là bao nhiêu?
丁垂杨:A款是一百二十厘米,B款是一百一十厘米。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn shì yìbǎi èrshí límǐ, B kuǎn shì yìbǎi yīshí límǐ.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A là 120 cm, mẫu B là 110 cm.
阮明武:允许相差多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yǔnxǔ xiāngchā duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Cho phép sai lệch bao nhiêu?
丁垂杨:每条鞋带允许相差一厘米。
Dīng Chuíyáng: Měi tiáo xiédài yǔnxǔ xiāngchā yì límǐ.
Đinh Thùy Dương: Mỗi dây giày được phép sai lệch 1 cm.
阮明武:鞋带头也要检查吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédàitóu yě yào jiǎnchá ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đầu dây giày cũng phải kiểm tra sao?
丁垂杨:要。鞋带头不能开裂、松开或者有尖角。
Dīng Chuíyáng: Yào. Xiédàitóu bùnéng kāiliè, sōngkāi huòzhě yǒu jiānjiǎo.
Đinh Thùy Dương: Có. Đầu dây không được nứt, bung hoặc có góc sắc nhọn.
阮明武:这批鞋带的实际数量对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī xiédài de shíjì shùliàng duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng thực tế của lô dây giày này có đúng không?
丁垂杨:送货单写九千双,实际点数是八千九百八十双,少了二十双。
Dīng Chuíyáng: Sònghuòdān xiě jiǔqiān shuāng, shíjì diǎnshù shì bāqiān jiǔbǎi bāshí shuāng, shǎo le èrshí shuāng.
Đinh Thùy Dương: Phiếu giao hàng ghi 9.000 đôi, kiểm đếm thực tế là 8.980 đôi, thiếu 20 đôi.
阮明武:要马上记录这个差异。
Ruǎn Míngwǔ: Yào mǎshàng jìlù zhège chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Phải lập tức ghi nhận chênh lệch này.
丁垂杨:好的,我们会在收货记录和检验报告里都写清楚。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒmen huì zài shōuhuò jìlù hé jiǎnyàn bàogào lǐ dōu xiě qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Vâng, chúng em sẽ ghi rõ trong biên bản nhận hàng và báo cáo kiểm tra.
阮明武:鞋眼,也就是鞋子的金属扣,怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéyǎn, yě jiùshì xiézi de jīnshǔ kòu, zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Khoen giày, tức là chi tiết kim loại trên giày, được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:要检查颜色、尺寸、孔径、表面、电镀、形状、数量和耐锈性。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá yánsè, chǐcùn, kǒngjìng, biǎomiàn, diàndù, xíngzhuàng, shùliàng hé nàixiùxìng.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra màu sắc, kích thước, đường kính lỗ, bề mặt, lớp mạ, hình dạng, số lượng và khả năng chống gỉ.
阮明武:为什么要检查耐锈性?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào jiǎnchá nàixiùxìng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra khả năng chống gỉ?
丁垂杨:如果鞋眼容易生锈,会影响外观,也可能弄脏鞋面。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiéyǎn róngyì shēngxiù, huì yǐngxiǎng wàiguān, yě kěnéng nòngzāng xiémiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu khoen giày dễ bị gỉ thì sẽ ảnh hưởng đến hình thức, đồng thời có thể làm bẩn thân giày.
阮明武:耐锈测试怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Nàixiù cèshì zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Thử nghiệm chống gỉ được thực hiện thế nào?
丁垂杨:把样品放进盐雾测试箱,经过二十四小时以后检查表面。
Dīng Chuíyáng: Bǎ yàngpǐn fàng jìn yánwù cèshìxiāng, jīngguò èrshísì xiǎoshí yǐhòu jiǎnchá biǎomiàn.
Đinh Thùy Dương: Đặt mẫu vào tủ thử sương muối, sau 24 giờ kiểm tra bề mặt.
阮明武:这批鞋眼有没有变色?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī xiéyǎn yǒu méiyǒu biànsè?
Nguyễn Minh Vũ: Lô khoen này có bị đổi màu không?
丁垂杨:大部分没有,但是一小袋样品出现了黑点。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen méiyǒu, dànshì yì xiǎo dài yàngpǐn chūxiàn le hēidiǎn.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn không bị, nhưng một túi mẫu nhỏ xuất hiện đốm đen.
阮明武:那一批要单独处理。
Ruǎn Míngwǔ: Nà yì pī yào dāndú chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Lô đó phải được xử lý riêng.
丁垂杨:我们已经贴上待确认标签,暂时不能发给生产线。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yǐjīng tiē shàng dài quèrèn biāoqiān, zànshí bùnéng fā gěi shēngchǎnxiàn.
Đinh Thùy Dương: Chúng em đã dán nhãn chờ xác nhận, tạm thời không được cấp cho dây chuyền sản xuất.
阮明武:商标和logo怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Shāngbiāo hé logo zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Nhãn hiệu và logo được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:要检查图案、字体、颜色、尺寸、位置、边缘、表面和数量。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá tú’àn, zìtǐ, yánsè, chǐcùn, wèizhi, biānyuán, biǎomiàn hé shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra họa tiết, kiểu chữ, màu sắc, kích thước, vị trí, mép, bề mặt và số lượng.
阮明武:logo的标准从哪里来?
Ruǎn Míngwǔ: Logo de biāozhǔn cóng nǎlǐ lái?
Nguyễn Minh Vũ: Tiêu chuẩn của logo lấy từ đâu?
丁垂杨:从客户确认的Tech Pack、设计图和批准样品里来。
Dīng Chuíyáng: Cóng kèhù quèrèn de Tech Pack, shèjìtú hé pīzhǔn yàngpǐn lǐ lái.
Đinh Thùy Dương: Lấy từ Tech Pack, bản vẽ thiết kế và mẫu đã được khách hàng phê duyệt.
阮明武:这批logo有什么问题吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī logo yǒu shénme wèntí ma?
Nguyễn Minh Vũ: Lô logo này có vấn đề gì không?
丁垂杨:有三百个logo的边缘不整齐,还有一百二十个颜色偏浅。
Dīng Chuíyáng: Yǒu sānbǎi ge logo de biānyuán bù zhěngqí, hái yǒu yìbǎi èrshí ge yánsè piān qiǎn.
Đinh Thùy Dương: Có 300 logo có mép không đều, ngoài ra 120 logo có màu nhạt hơn tiêu chuẩn.
阮明武:这些logo能不能修理?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē logo néng bùnéng xiūlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Những logo này có thể sửa được không?
丁垂杨:边缘不整齐的可能可以重新加工,颜色不对的必须换货。
Dīng Chuíyáng: Biānyuán bù zhěngqí de kěnéng kěyǐ chóngxīn jiāgōng, yánsè bú duì de bìxū huànhuò.
Đinh Thùy Dương: Những logo có mép không đều có thể gia công lại, còn những logo sai màu thì phải đổi hàng.
阮明武:现在检查标签和贴纸。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jiǎnchá biāoqiān hé tiēzhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ kiểm tra tem nhãn và nhãn dán.
丁垂杨:好的。标签包括鞋舌标签、尺码标签、成分标签、条码标签和外箱标签。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Biāoqiān bāokuò xiéshé biāoqiān, chǐmǎ biāoqiān, chéngfèn biāoqiān, tiáomǎ biāoqiān hé wàixiāng biāoqiān.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Tem nhãn bao gồm nhãn lưỡi gà, nhãn kích cỡ, nhãn thành phần, nhãn mã vạch và nhãn thùng ngoài.
阮明武:检查标签最重要的是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá biāoqiān zuì zhòngyào de shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Điều quan trọng nhất khi kiểm tra tem nhãn là gì?
丁垂杨:最重要的是内容正确,特别是尺码、颜色、货号、条码和生产国家。
Dīng Chuíyáng: Zuì zhòngyào de shì nèiróng zhèngquè, tèbié shì chǐmǎ, yánsè, huòhào, tiáomǎ hé shēngchǎn guójiā.
Đinh Thùy Dương: Quan trọng nhất là nội dung chính xác, đặc biệt là kích cỡ, màu sắc, mã hàng, mã vạch và quốc gia sản xuất.
阮明武:条码怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Tiáomǎ zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Mã vạch được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:先用扫描器扫描,再和订单资料、包装清单和系统数据对比。
Dīng Chuíyáng: Xiān yòng sǎomiáoqì sǎomiáo, zài hé dìngdān zīliào, bāozhuāng qīngdān hé xìtǒng shùjù duìbǐ.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên dùng máy quét để quét, sau đó đối chiếu với dữ liệu đơn hàng, danh sách đóng gói và dữ liệu hệ thống.
阮明武:如果条码扫不出来,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ tiáomǎ sǎo bù chūlái, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mã vạch không quét được thì làm thế nào?
丁垂杨:不能使用,要让供应商重新打印。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng shǐyòng, yào ràng gōngyìngshāng chóngxīn dǎyìn.
Đinh Thùy Dương: Không được sử dụng, phải yêu cầu nhà cung cấp in lại.
阮明武:今天有没有发现标签错误?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu méiyǒu fāxiàn biāoqiān cuòwù?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có phát hiện lỗi tem nhãn không?
丁垂杨:有一批四十码的尺码标签错印成了四十一码,一共有五百张。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yì pī sìshí mǎ de chǐmǎ biāoqiān cuòyìn chéng le sìshíyī mǎ, yígòng yǒu wǔbǎi zhāng.
Đinh Thùy Dương: Có một lô nhãn size 40 bị in nhầm thành size 41, tổng cộng có 500 chiếc.
阮明武:这个错误很严重,不能流到生产线。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège cuòwù hěn yánzhòng, bùnéng liú dào shēngchǎnxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi này rất nghiêm trọng, không được để lọt xuống dây chuyền sản xuất.
丁垂杨:是的。我们已经全部隔离,并通知供应商当天重新生产。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Wǒmen yǐjīng quánbù gélí, bìng tōngzhī gōngyìngshāng dāngtiān chóngxīn shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chúng em đã cách ly toàn bộ và thông báo nhà cung cấp sản xuất lại ngay trong ngày.
阮明武:鞋盒怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéhé zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Hộp giày được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:要检查长度、宽度、高度、纸张厚度、硬度、颜色、印刷、折线和承重能力。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá chángdù, kuāndù, gāodù, zhǐzhāng hòudù, yìngdù, yánsè, yìnshuā, zhéxiàn hé chéngzhòng nénglì.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra chiều dài, chiều rộng, chiều cao, độ dày giấy, độ cứng, màu sắc, chất lượng in, đường gấp và khả năng chịu tải.
阮明武:成人鞋盒和儿童鞋盒一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngrén xiéhé hé értóng xiéhé yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hộp giày người lớn và hộp giày trẻ em có giống nhau không?
丁垂杨:不一样。成人鞋盒长三十三厘米,儿童鞋盒长二十八厘米。
Dīng Chuíyáng: Bù yíyàng. Chéngrén xiéhé cháng sānshísān límǐ, értóng xiéhé cháng èrshíbā límǐ.
Đinh Thùy Dương: Không giống nhau. Hộp giày người lớn dài 33 cm, hộp giày trẻ em dài 28 cm.
阮明武:箱子的尺寸误差是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiāngzi de chǐcùn wùchā shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sai số kích thước của hộp là bao nhiêu?
丁垂杨:长度和宽度允许相差两毫米,高度允许相差一毫米。
Dīng Chuíyáng: Chángdù hé kuāndù yǔnxǔ xiāngchā liǎng háomǐ, gāodù yǔnxǔ xiāngchā yì háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Chiều dài và chiều rộng được phép sai lệch 2 mm, chiều cao được phép sai lệch 1 mm.
阮明武:如果鞋盒太小,会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xiéhé tài xiǎo, huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hộp giày quá nhỏ thì sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:鞋子放不进去,或者在运输中被压坏。
Dīng Chuíyáng: Xiézi fàng bù jìnqu, huòzhě zài yùnshū zhōng bèi yāhuài.
Đinh Thùy Dương: Giày sẽ không đặt vào được hoặc bị ép hỏng trong quá trình vận chuyển.
阮明武:如果鞋盒太大呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xiéhé tài dà ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hộp giày quá lớn thì sao?
丁垂杨:鞋子会在盒子里移动,也会增加包装和运输空间。
Dīng Chuíyáng: Xiézi huì zài hézi lǐ yídòng, yě huì zēngjiā bāozhuāng hé yùnshū kōngjiān.
Đinh Thùy Dương: Giày sẽ di chuyển trong hộp, đồng thời làm tăng không gian đóng gói và vận chuyển.
阮明武:鞋盒的印刷检查哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéhé de yìnshuā jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Việc in trên hộp giày cần kiểm tra những nội dung nào?
丁垂杨:检查品牌名称、logo、颜色、字体、图案、环保标志和警告内容。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá pǐnpái míngchēng, logo, yánsè, zìtǐ, tú’àn, huánbǎo biāozhì hé jǐnggào nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra tên thương hiệu, logo, màu sắc, kiểu chữ, hình ảnh, ký hiệu môi trường và nội dung cảnh báo.
阮明武:这批鞋盒质量怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī xiéhé zhìliàng zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Chất lượng lô hộp giày này thế nào?
丁垂杨:大部分合格,但是有六十个鞋盒印刷位置偏了三毫米。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen hégé, dànshì yǒu liùshí ge xiéhé yìnshuā wèizhi piān le sān háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn đạt, nhưng có 60 hộp có vị trí in bị lệch 3 mm.
阮明武:客户允许多少误差?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù yǔnxǔ duōshao wùchā?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng cho phép sai số bao nhiêu?
丁垂杨:客户只允许一毫米,所以这六十个不能使用。
Dīng Chuíyáng: Kèhù zhǐ yǔnxǔ yì háomǐ, suǒyǐ zhè liùshí ge bùnéng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng chỉ cho phép 1 mm, vì vậy 60 hộp này không thể sử dụng.
阮明武:来料检验是全部检查还是抽样检查?
Ruǎn Míngwǔ: Láiliào jiǎnyàn shì quánbù jiǎnchá háishì chōuyàng jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra đầu vào là kiểm tra toàn bộ hay kiểm tra lấy mẫu?
丁垂杨:重要材料和高风险材料会增加检查数量,普通材料一般按照抽样标准检查。
Dīng Chuíyáng: Zhòngyào cáiliào hé gāo fēngxiǎn cáiliào huì zēngjiā jiǎnchá shùliàng, pǔtōng cáiliào yìbān ànzhào chōuyàng biāozhǔn jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu quan trọng và vật liệu có rủi ro cao sẽ tăng số lượng kiểm tra, vật liệu thông thường thường được kiểm tra theo tiêu chuẩn lấy mẫu.
阮明武:哪些材料属于高风险材料?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē cáiliào shǔyú gāo fēngxiǎn cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Những vật liệu nào thuộc nhóm vật liệu có rủi ro cao?
丁垂杨:胶水、鞋底、皮料、金属配件和客户特别要求的材料都属于高风险材料。
Dīng Chuíyáng: Jiāoshuǐ, xiédǐ, píliào, jīnshǔ pèijiàn hé kèhù tèbié yāoqiú de cáiliào dōu shǔyú gāo fēngxiǎn cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Keo dán, đế giày, da, phụ kiện kim loại và những vật liệu khách hàng có yêu cầu đặc biệt đều thuộc nhóm rủi ro cao.
阮明武:检查结果分为几种?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá jiéguǒ fēnwéi jǐ zhǒng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả kiểm tra được chia thành mấy loại?
丁垂杨:一般分为合格、让步接收、返工、退货和等待确认五种。
Dīng Chuíyáng: Yìbān fēnwéi hégé, ràngbù jiēshōu, fǎngōng, tuìhuò hé děngdài quèrèn wǔ zhǒng.
Đinh Thùy Dương: Thông thường chia thành 5 loại: đạt, chấp nhận có điều kiện, làm lại, trả hàng và chờ xác nhận.
阮明武:什么是让步接收?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shì ràngbù jiēshōu?
Nguyễn Minh Vũ: Chấp nhận có điều kiện là gì?
丁垂杨:就是材料有一点小问题,但是不影响产品安全、功能和客户要求,经过批准以后可以使用。
Dīng Chuíyáng: Jiùshì cáiliào yǒu yìdiǎn xiǎo wèntí, dànshì bù yǐngxiǎng chǎnpǐn ānquán, gōngnéng hé kèhù yāoqiú, jīngguò pīzhǔn yǐhòu kěyǐ shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa là vật liệu có một vấn đề nhỏ nhưng không ảnh hưởng đến an toàn, chức năng và yêu cầu khách hàng; sau khi được phê duyệt thì có thể sử dụng.
阮明武:谁可以批准让步接收?
Ruǎn Míngwǔ: Shéi kěyǐ pīzhǔn ràngbù jiēshōu?
Nguyễn Minh Vũ: Ai có thể phê duyệt việc chấp nhận có điều kiện?
丁垂杨:质量经理、技术部、生产部和客户代表要一起确认。
Dīng Chuíyáng: Zhìliàng jīnglǐ, jìshù bù, shēngchǎn bù hé kèhù dàibiǎo yào yìqǐ quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Giám đốc chất lượng, phòng kỹ thuật, phòng sản xuất và đại diện khách hàng phải cùng xác nhận.
阮明武:未经批准的材料可以先拿去生产吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wèijīng pīzhǔn de cáiliào kěyǐ xiān ná qù shēngchǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu chưa được phê duyệt có thể đưa đi sản xuất trước không?
丁垂杨:绝对不可以。没有检验合格标签的材料不能发给生产线。
Dīng Chuíyáng: Juéduì bù kěyǐ. Méiyǒu jiǎnyàn hégé biāoqiān de cáiliào bùnéng fā gěi shēngchǎnxiàn.
Đinh Thùy Dương: Tuyệt đối không được. Vật liệu không có nhãn kiểm tra đạt không được cấp cho dây chuyền sản xuất.
阮明武:合格材料贴什么标签?
Ruǎn Míngwǔ: Hégé cáiliào tiē shénme biāoqiān?
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu đạt được dán nhãn gì?
丁垂杨:合格材料贴绿色标签,待检材料贴黄色标签,不合格材料贴红色标签。
Dīng Chuíyáng: Hégé cáiliào tiē lǜsè biāoqiān, dàijiǎn cáiliào tiē huángsè biāoqiān, bù hégé cáiliào tiē hóngsè biāoqiān.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu đạt dán nhãn xanh, vật liệu chờ kiểm tra dán nhãn vàng, vật liệu không đạt dán nhãn đỏ.
阮明武:标签上要写哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Biāoqiān shàng yào xiě nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Trên nhãn phải ghi những nội dung nào?
丁垂杨:要写材料名称、供应商、批次、数量、检验日期、检验结果和检验员姓名。
Dīng Chuíyáng: Yào xiě cáiliào míngchēng, gōngyìngshāng, pīcì, shùliàng, jiǎnyàn rìqī, jiǎnyàn jiéguǒ hé jiǎnyànyuán xìngmíng.
Đinh Thùy Dương: Phải ghi tên vật liệu, nhà cung cấp, lô hàng, số lượng, ngày kiểm tra, kết quả kiểm tra và tên nhân viên kiểm tra.
阮明武:每一批材料都要填写检查记录吗?
Ruǎn Míngwǔ: Měi yì pī cáiliào dōu yào tiánxiě jiǎnchá jìlù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi lô vật liệu đều phải điền biên bản kiểm tra sao?
丁垂杨:是的。无论合格还是不合格,都必须留下完整记录。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Wúlùn hégé háishì bù hégé, dōu bìxū liúxià wánzhěng jìlù.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Bất kể đạt hay không đạt đều phải lưu lại hồ sơ đầy đủ.
阮明武:检查报告里包括哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá bàogào lǐ bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Trong biên bản kiểm tra gồm những nội dung nào?
丁垂杨:包括供应商名称、采购订单号、材料名称、规格、颜色、批次、送货数量和抽样数量。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò gōngyìngshāng míngchēng, cǎigòu dìngdān hào, cáiliào míngchēng, guīgé, yánsè, pīcì, sònghuò shùliàng hé chōuyàng shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm tên nhà cung cấp, mã đơn đặt hàng, tên vật liệu, quy cách, màu sắc, lô hàng, số lượng giao và số lượng lấy mẫu.
阮明武:还要写哪些检查项目?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào xiě nǎxiē jiǎnchá xiàngmù?
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải ghi những hạng mục kiểm tra nào?
丁垂杨:要写颜色、尺寸、厚度、重量、硬度、拉力、弹性、耐磨、耐折和外观检查结果。
Dīng Chuíyáng: Yào xiě yánsè, chǐcùn, hòudù, zhòngliàng, yìngdù, lālì, tánxìng, nàimó, nàizhé hé wàiguān jiǎnchá jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Phải ghi kết quả kiểm tra màu sắc, kích thước, độ dày, trọng lượng, độ cứng, lực kéo, độ co giãn, độ chống mài mòn, độ chịu gập và ngoại quan.
阮明武:发现不良时,要怎么记录?
Ruǎn Míngwǔ: Fāxiàn bùliáng shí, yào zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi phát hiện lỗi thì phải ghi chép thế nào?
丁垂杨:要写不良名称、不良数量、不良比例、发现位置、照片和处理建议。
Dīng Chuíyáng: Yào xiě bùliáng míngchēng, bùliáng shùliàng, bùliáng bǐlì, fāxiàn wèizhi, zhàopiàn hé chǔlǐ jiànyì.
Đinh Thùy Dương: Phải ghi tên lỗi, số lượng lỗi, tỷ lệ lỗi, vị trí phát hiện, hình ảnh và đề xuất xử lý.
阮明武:谁要在检查报告上签字?
Ruǎn Míngwǔ: Shéi yào zài jiǎnchá bàogào shàng qiānzì?
Nguyễn Minh Vũ: Ai phải ký vào biên bản kiểm tra?
丁垂杨:检验员、质量组长、仓库负责人和采购人员都要签字。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnyànyuán, zhìliàng zǔzhǎng, cāngkù fùzérén hé cǎigòu rényuán dōu yào qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên kiểm tra, tổ trưởng chất lượng, người phụ trách kho và nhân viên thu mua đều phải ký.
阮明武:如果材料不合格,供应商要签字吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ cáiliào bù hégé, gōngyìngshāng yào qiānzì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vật liệu không đạt thì nhà cung cấp có phải ký không?
丁垂杨:如果供应商代表在现场,要请他确认并签字。如果不在现场,我们会把报告发给他。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngyìngshāng dàibiǎo zài xiànchǎng, yào qǐng tā quèrèn bìng qiānzì. Rúguǒ bú zài xiànchǎng, wǒmen huì bǎ bàogào fā gěi tā.
Đinh Thùy Dương: Nếu đại diện nhà cung cấp có mặt tại hiện trường thì phải yêu cầu họ xác nhận và ký. Nếu không có mặt thì chúng ta sẽ gửi báo cáo cho họ.
阮明武:今天总共有多少材料不合格?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zǒnggòng yǒu duōshao cáiliào bù hégé?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay tổng cộng có bao nhiêu vật liệu không đạt?
丁垂杨:目前发现三十八张皮料、七十双鞋底、二十四卷缝纫线、五百张尺码标签和六十个鞋盒有问题。
Dīng Chuíyáng: Mùqián fāxiàn sānshíbā zhāng píliào, qīshí shuāng xiédǐ, èrshísì juǎn féngrènxiàn, wǔbǎi zhāng chǐmǎ biāoqiān hé liùshí ge xiéhé yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Hiện đã phát hiện 38 tấm da, 70 đôi đế, 24 cuộn chỉ may, 500 nhãn kích cỡ và 60 hộp giày có vấn đề.
阮明武:这些问题会不会影响生产计划?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē wèntí huì bú huì yǐngxiǎng shēngchǎn jìhuà?
Nguyễn Minh Vũ: Những vấn đề này có ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất không?
丁垂杨:大部分不会,因为我们还有备用材料。但是尺码标签必须两天以内补到。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen bú huì, yīnwèi wǒmen hái yǒu bèiyòng cáiliào. Dànshì chǐmǎ biāoqiān bìxū liǎng tiān yǐnèi bǔ dào.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn sẽ không ảnh hưởng vì chúng ta còn vật liệu dự phòng. Tuy nhiên nhãn kích cỡ phải được giao bù trong vòng 2 ngày.
阮明武:采购部已经联系供应商了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu bù yǐjīng liánxì gōngyìngshāng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng thu mua đã liên hệ nhà cung cấp chưa?
丁垂杨:已经联系了。供应商答应明天下午重新送五百张正确的标签。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng liánxì le. Gōngyìngshāng dāying míngtiān xiàwǔ chóngxīn sòng wǔbǎi zhāng zhèngquè de biāoqiān.
Đinh Thùy Dương: Đã liên hệ rồi. Nhà cung cấp cam kết chiều mai sẽ giao lại 500 nhãn chính xác.
阮明武:不合格材料退回以前,仓库要怎么管理?
Ruǎn Míngwǔ: Bù hégé cáiliào tuìhuí yǐqián, cāngkù yào zěnme guǎnlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi vật liệu không đạt được trả lại, kho phải quản lý thế nào?
丁垂杨:要放在不合格品区,和合格材料完全分开,还要锁好并登记数量。
Dīng Chuíyáng: Yào fàng zài bù hégépǐn qū, hé hégé cáiliào wánquán fēnkāi, hái yào suǒ hǎo bìng dēngjì shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Phải đặt tại khu vực hàng không đạt, tách hoàn toàn khỏi vật liệu đạt, đồng thời khóa lại và đăng ký số lượng.
阮明武:为什么要锁起来?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào suǒ qǐlái?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải khóa lại?
丁垂杨:为了防止工人拿错材料,也防止不合格材料被误用。
Dīng Chuíyáng: Wèile fángzhǐ gōngrén ná cuò cáiliào, yě fángzhǐ bù hégé cáiliào bèi wùyòng.
Đinh Thùy Dương: Để ngăn công nhân lấy nhầm vật liệu và ngăn vật liệu không đạt bị sử dụng nhầm.
阮明武:检查合格以后,仓库什么时候可以入库?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá hégé yǐhòu, cāngkù shénme shíhou kěyǐ rùkù?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kiểm tra đạt, khi nào kho có thể nhập kho?
丁垂杨:检验员在系统里确认合格以后,仓库才能做正式入库。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnyànyuán zài xìtǒng lǐ quèrèn hégé yǐhòu, cāngkù cáinéng zuò zhèngshì rùkù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhân viên kiểm tra xác nhận đạt trên hệ thống thì kho mới được làm thủ tục nhập kho chính thức.
阮明武:入库以后还要保留检验样品吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rùkù yǐhòu hái yào bǎoliú jiǎnyàn yàngpǐn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhập kho có cần lưu mẫu kiểm tra không?
丁垂杨:重要材料要保留样品,保存到订单完成以后六个月。
Dīng Chuíyáng: Zhòngyào cáiliào yào bǎoliú yàngpǐn, bǎocún dào dìngdān wánchéng yǐhòu liù ge yuè.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu quan trọng phải lưu mẫu đến 6 tháng sau khi đơn hàng hoàn thành.
阮明武:保留样品有什么作用?
Ruǎn Míngwǔ: Bǎoliú yàngpǐn yǒu shénme zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Việc lưu mẫu có tác dụng gì?
丁垂杨:如果生产或者客户以后发现问题,可以拿出样品比较和调查原因。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shēngchǎn huòzhě kèhù yǐhòu fāxiàn wèntí, kěyǐ ná chū yàngpǐn bǐjiào hé diàochá yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu sau này sản xuất hoặc khách hàng phát hiện vấn đề thì có thể lấy mẫu ra so sánh và điều tra nguyên nhân.
阮明武:检验设备也要定期检查吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnyàn shèbèi yě yào dìngqī jiǎnchá ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thiết bị kiểm tra cũng phải được kiểm tra định kỳ sao?
丁垂杨:要。厚度计、电子秤、拉力机、硬度计和扫描器都要定期校准。
Dīng Chuíyáng: Yào. Hòudùjì, diànzǐchèng, lālìjī, yìngdùjì hé sǎomiáoqì dōu yào dìngqī jiàozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Có. Máy đo độ dày, cân điện tử, máy kéo, máy đo độ cứng và máy quét đều phải được hiệu chuẩn định kỳ.
阮明武:如果设备不准确,检查结果还有意义吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shèbèi bù zhǔnquè, jiǎnchá jiéguǒ hái yǒu yìyì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thiết bị không chính xác thì kết quả kiểm tra còn ý nghĩa không?
丁垂杨:没有意义。所以使用以前要检查设备状态和校准日期。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu yìyì. Suǒyǐ shǐyòng yǐqián yào jiǎnchá shèbèi zhuàngtài hé jiàozhǔn rìqī.
Đinh Thùy Dương: Không còn ý nghĩa. Vì vậy trước khi sử dụng phải kiểm tra trạng thái thiết bị và ngày hiệu chuẩn.
阮明武:检验员也要接受培训吧?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnyànyuán yě yào jiēshòu péixùn ba?
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên kiểm tra cũng phải được đào tạo đúng không?
丁垂杨:是的。新检验员必须学习材料标准、抽样方法、设备操作和报告填写。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Xīn jiǎnyànyuán bìxū xuéxí cáiliào biāozhǔn, chōuyàng fāngfǎ, shèbèi cāozuò hé bàogào tiánxiě.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Nhân viên kiểm tra mới phải học tiêu chuẩn vật liệu, phương pháp lấy mẫu, thao tác thiết bị và cách điền báo cáo.
阮明武:如果两个检验员判断结果不一样,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ liǎng ge jiǎnyànyuán pànduàn jiéguǒ bù yíyàng, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hai nhân viên kiểm tra đưa ra kết quả khác nhau thì làm thế nào?
丁垂杨:要请质量组长重新检查,并根据标准样品和技术资料做最后判断。
Dīng Chuíyáng: Yào qǐng zhìliàng zǔzhǎng chóngxīn jiǎnchá, bìng gēnjù biāozhǔn yàngpǐn hé jìshù zīliào zuò zuìhòu pànduàn.
Đinh Thùy Dương: Phải yêu cầu tổ trưởng chất lượng kiểm tra lại và đưa ra phán đoán cuối cùng dựa trên mẫu chuẩn và tài liệu kỹ thuật.
阮明武:检查报告要保存多久?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá bàogào yào bǎocún duōjiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Biên bản kiểm tra phải được lưu trong bao lâu?
丁垂杨:普通材料至少保存三年,重要客户的资料按照合同要求保存五年。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng cáiliào zhìshǎo bǎocún sān nián, zhòngyào kèhù de zīliào ànzhào hétóng yāoqiú bǎocún wǔ nián.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ vật liệu thông thường phải lưu ít nhất 3 năm, hồ sơ của khách hàng quan trọng phải lưu 5 năm theo yêu cầu hợp đồng.
阮明武:为什么要保存这么长时间?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào bǎocún zhème cháng shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải lưu lâu như vậy?
丁垂杨:为了客户检查、质量调查、供应商评估和以后查找责任。
Dīng Chuíyáng: Wèile kèhù jiǎnchá, zhìliàng diàochá, gōngyìngshāng pínggū hé yǐhòu cházhǎo zérèn.
Đinh Thùy Dương: Để phục vụ kiểm tra của khách hàng, điều tra chất lượng, đánh giá nhà cung cấp và xác định trách nhiệm về sau.
阮明武:今天的来料检验报告什么时候可以完成?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān de láiliào jiǎnyàn bàogào shénme shíhou kěyǐ wánchéng?
Nguyễn Minh Vũ: Biên bản kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào hôm nay khi nào có thể hoàn thành?
丁垂杨:外观和尺寸检查今天下午可以完成,胶水粘合测试要到明天下午才有结果。
Dīng Chuíyáng: Wàiguān hé chǐcùn jiǎnchá jīntiān xiàwǔ kěyǐ wánchéng, jiāoshuǐ zhānhé cèshì yào dào míngtiān xiàwǔ cái yǒu jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra ngoại quan và kích thước có thể hoàn thành chiều nay, thử nghiệm độ bám dính của keo phải đến chiều mai mới có kết quả.
阮明武:在胶水结果出来以前,不能发给成型车间。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jiāoshuǐ jiéguǒ chūlái yǐqián, bùnéng fā gěi chéngxíng chējiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi có kết quả kiểm tra keo thì không được cấp cho xưởng thành hình.
丁垂杨:好的,我们会继续把胶水放在待检区。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒmen huì jìxù bǎ jiāoshuǐ fàng zài dàijiǎn qū.
Đinh Thùy Dương: Vâng, chúng em sẽ tiếp tục để keo tại khu vực chờ kiểm tra.
阮明武:今天所有不合格问题都要写进报告,不能只通知供应商。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān suǒyǒu bù hégé wèntí dōu yào xiě jìn bàogào, bùnéng zhǐ tōngzhī gōngyìngshāng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả vấn đề không đạt hôm nay đều phải được ghi vào báo cáo, không thể chỉ thông báo cho nhà cung cấp.
丁垂杨:我会附上照片、测量数据、不良数量、处理方法和供应商回复。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì fù shàng zhàopiàn, cèliáng shùjù, bùliáng shùliàng, chǔlǐ fāngfǎ hé gōngyìngshāng huífù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đính kèm hình ảnh, dữ liệu đo, số lượng lỗi, phương án xử lý và phản hồi của nhà cung cấp.
阮明武:还要把检验结果发给哪些部门?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào bǎ jiǎnyàn jiéguǒ fā gěi nǎxiē bùmén?
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải gửi kết quả kiểm tra cho những bộ phận nào?
丁垂杨:要发给采购部、仓库、生产计划部、生产部、技术部和财务部。
Dīng Chuíyáng: Yào fā gěi cǎigòu bù, cāngkù, shēngchǎn jìhuà bù, shēngchǎn bù, jìshù bù hé cáiwù bù.
Đinh Thùy Dương: Phải gửi cho phòng thu mua, kho, phòng kế hoạch sản xuất, phòng sản xuất, phòng kỹ thuật và phòng tài chính.
阮明武:为什么财务部也需要知道?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme cáiwù bù yě xūyào zhīdào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phòng tài chính cũng cần biết?
丁垂杨:如果材料不合格、退货或者扣款,财务部要调整应付金额。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ cáiliào bù hégé, tuìhuò huòzhě kòukuǎn, cáiwù bù yào tiáozhěng yīngfù jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Nếu vật liệu không đạt, bị trả lại hoặc bị khấu trừ thì phòng tài chính phải điều chỉnh số tiền phải trả.
阮明武:很好。来料检验不能只看材料外表。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Láiliào jiǎnyàn bùnéng zhǐ kàn cáiliào wàibiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Kiểm tra vật liệu đầu vào không thể chỉ nhìn bề ngoài của vật liệu.
丁垂杨:是的,还要检查颜色、尺寸、厚度、强度、弹性、耐用性和实际使用效果。
Dīng Chuíyáng: Shì de, hái yào jiǎnchá yánsè, chǐcùn, hòudù, qiángdù, tánxìng, nàiyòngxìng hé shíjì shǐyòng xiàoguǒ.
Đinh Thùy Dương: Vâng, còn phải kiểm tra màu sắc, kích thước, độ dày, độ bền, độ co giãn, độ bền sử dụng và hiệu quả sử dụng thực tế.
阮明武:只要一种关键材料有问题,整批鞋的质量都可能受到影响。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyào yì zhǒng guānjiàn cáiliào yǒu wèntí, zhěng pī xié de zhìliàng dōu kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ cần một loại vật liệu quan trọng có vấn đề thì chất lượng của cả lô giày đều có thể bị ảnh hưởng.
丁垂杨:所以我们会严格按照标准检查每一批材料,并保存完整记录。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen huì yángé ànzhào biāozhǔn jiǎnchá měi yì pī cáiliào, bìng bǎocún wánzhěng jìlù.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chúng em sẽ nghiêm túc kiểm tra từng lô vật liệu theo tiêu chuẩn và lưu giữ hồ sơ đầy đủ.
阮明武:请你在今天下午五点以前完成来料检验汇总表。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐng nǐ zài jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián wánchéng láiliào jiǎnyàn huìzǒng biǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Em hãy hoàn thành bảng tổng hợp kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào trước 5 giờ chiều nay.
丁垂杨:好的。我会列出每一种材料的到货数量、抽检数量、合格数量、不良数量和处理结果。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Wǒ huì lièchū měi yì zhǒng cáiliào de dàohuò shùliàng, chōujiǎn shùliàng, hégé shùliàng, bùliáng shùliàng hé chǔlǐ jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Em sẽ liệt kê số lượng hàng về, số lượng kiểm tra lấy mẫu, số lượng đạt, số lượng lỗi và kết quả xử lý của từng loại vật liệu.
阮明武:对于重复出现的问题,还要要求供应商提出改善计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duìyú chóngfù chūxiàn de wèntí, hái yào yāoqiú gōngyìngshāng tíchū gǎishàn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đối với những vấn đề lặp lại, còn phải yêu cầu nhà cung cấp đưa ra kế hoạch cải thiện.
丁垂杨:我会要求供应商说明原因、改善方法、负责人和完成时间。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì yāoqiú gōngyìngshāng shuōmíng yuányīn, gǎishàn fāngfǎ, fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ yêu cầu nhà cung cấp nêu rõ nguyên nhân, phương pháp cải thiện, người phụ trách và thời gian hoàn thành.
阮明武:下次交货时,检验员要重点检查这些问题有没有再次发生。
Ruǎn Míngwǔ: Xià cì jiāohuò shí, jiǎnyànyuán yào zhòngdiǎn jiǎnchá zhèxiē wèntí yǒu méiyǒu zàicì fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi giao hàng lần sau, nhân viên kiểm tra phải tập trung kiểm tra xem những vấn đề này có tái diễn hay không.
丁垂杨:请老板放心。我们会做好来料检验、问题记录、供应商改善和后续跟踪。
Dīng Chuíyáng: Qǐng lǎobǎn fàngxīn. Wǒmen huì zuò hǎo láiliào jiǎnyàn, wèntí jìlù, gōngyìngshāng gǎishàn hé hòuxù gēnzōng.
Đinh Thùy Dương: Xin sếp yên tâm. Chúng em sẽ thực hiện tốt việc kiểm tra đầu vào, ghi nhận vấn đề, cải thiện nhà cung cấp và theo dõi về sau.
阮明武:很好。只有合格的材料才能进入仓库,只有合格的材料才能进入生产线。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhǐyǒu hégé de cáiliào cáinéng jìnrù cāngkù, zhǐyǒu hégé de cáiliào cáinéng jìnrù shēngchǎnxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ những vật liệu đạt mới được vào kho, và chỉ những vật liệu đạt mới được đưa lên dây chuyền sản xuất.
丁垂杨:我们一定严格控制原材料质量,保证后面的裁断、缝制、成型和包装顺利进行。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yídìng yángé kòngzhì yuáncáiliào zhìliàng, bǎozhèng hòumiàn de cáiduàn, féngzhì, chéngxíng hé bāozhuāng shùnlì jìnxíng.
Đinh Thùy Dương: Chúng em nhất định sẽ kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng nguyên vật liệu để bảo đảm các công đoạn cắt, may, thành hình và đóng gói phía sau được tiến hành thuận lợi.
原材料通过来料检验以后,老板阮明武和助理丁垂杨来到原材料仓库,检查入库、点数、分类、编码、贴标签、存放、盘点、出库、库存跟踪和先进先出管理。
Yuáncáiliào tōngguò láiliào jiǎnyàn yǐhòu, lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ hé zhùlǐ Dīng Chuíyáng láidào yuáncáiliào cāngkù, jiǎnchá rùkù, diǎnshù, fēnlèi, biānmǎ, tiē biāoqiān, cúnfàng, pándiǎn, chūkù, kùcún gēnzōng hé xiānjìn xiānchū guǎnlǐ.
Sau khi nguyên vật liệu vượt qua kiểm tra đầu vào, ông chủ Nguyễn Minh Vũ và trợ lý Đinh Thùy Dương đến kho nguyên vật liệu để kiểm tra việc nhập kho, kiểm đếm, phân loại, gắn mã, dán nhãn, lưu kho, kiểm kê, xuất kho, theo dõi tồn kho và quản lý theo nguyên tắc nhập trước xuất trước.
阮明武:丁助理,今天通过来料检验的材料都已经入库了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dīng zhùlǐ, jīntiān tōngguò láiliào jiǎnyàn de cáiliào dōu yǐjīng rùkù le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trợ lý Đinh, những vật liệu đã vượt qua kiểm tra đầu vào hôm nay đều được nhập kho rồi chứ?
丁垂杨:大部分已经入库了,还有三批材料正在等仓库复核数量。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen yǐjīng rùkù le, hái yǒu sān pī cáiliào zhèngzài děng cāngkù fùhé shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn đã nhập kho, còn ba lô vật liệu đang chờ kho kiểm tra lại số lượng.
阮明武:材料入库以前,仓库首先要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiliào rùkù yǐqián, cāngkù shǒuxiān yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi nhập kho, kho phải kiểm tra gì trước tiên?
丁垂杨:首先要检查送货单、采购订单、检验合格报告和材料标签。
Dīng Chuíyáng: Shǒuxiān yào jiǎnchá sònghuòdān, cǎigòu dìngdān, jiǎnyàn hégé bàogào hé cáiliào biāoqiān.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên phải kiểm tra phiếu giao hàng, đơn đặt hàng, báo cáo kiểm tra đạt và nhãn vật liệu.
阮明武:为什么一定要有检验合格报告?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yídìng yào yǒu jiǎnyàn hégé bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao nhất định phải có báo cáo kiểm tra đạt?
丁垂杨:因为没有通过质量检查的材料不能进入正式库存。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi méiyǒu tōngguò zhìliàng jiǎnchá de cáiliào bùnéng jìnrù zhèngshì kùcún.
Đinh Thùy Dương: Vì vật liệu chưa vượt qua kiểm tra chất lượng không được đưa vào tồn kho chính thức.
阮明武:如果材料已经送到,但是检验结果还没有出来,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ cáiliào yǐjīng sòng dào, dànshì jiǎnyàn jiéguǒ hái méiyǒu chūlái, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vật liệu đã được giao đến nhưng kết quả kiểm tra vẫn chưa có thì xử lý thế nào?
丁垂杨:要放在待检区,不能和合格材料放在一起。
Dīng Chuíyáng: Yào fàng zài dàijiǎn qū, bùnéng hé hégé cáiliào fàng zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Phải đặt tại khu chờ kiểm tra, không được để chung với vật liệu đạt.
阮明武:今天第一批入库的是什么材料?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān dì yī pī rùkù de shì shénme cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Lô vật liệu đầu tiên nhập kho hôm nay là gì?
丁垂杨:第一批是三千平方米白色网布,一共有六十卷。
Dīng Chuíyáng: Dì yī pī shì sānqiān píngfāngmǐ báisè wǎngbù, yígòng yǒu liùshí juǎn.
Đinh Thùy Dương: Lô đầu tiên là 3.000 mét vuông vải lưới màu trắng, tổng cộng 60 cuộn.
阮明武:仓库怎么检查实际数量?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù zěnme jiǎnchá shíjì shùliàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kho kiểm tra số lượng thực tế như thế nào?
丁垂杨:先点卷数,再检查每卷长度,最后计算总面积。
Dīng Chuíyáng: Xiān diǎn juǎnshù, zài jiǎnchá měi juǎn chángdù, zuìhòu jìsuàn zǒng miànjī.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên đếm số cuộn, sau đó kiểm tra chiều dài từng cuộn và cuối cùng tính tổng diện tích.
阮明武:送货单上的数量和实际数量一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Sònghuòdān shàng de shùliàng hé shíjì shùliàng yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng trên phiếu giao hàng và số lượng thực tế có giống nhau không?
丁垂杨:基本一样,但是有两卷比标准长度少了半米。
Dīng Chuíyáng: Jīběn yíyàng, dànshì yǒu liǎng juǎn bǐ biāozhǔn chángdù shǎo le bàn mǐ.
Đinh Thùy Dương: Về cơ bản là giống nhau, nhưng có hai cuộn ngắn hơn chiều dài tiêu chuẩn nửa mét.
阮明武:这半米也要记录吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè bàn mǐ yě yào jìlù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phần thiếu nửa mét này cũng phải ghi nhận sao?
丁垂杨:要。仓库要按照实际数量入库,不能按照送货单上的数量直接入账。
Dīng Chuíyáng: Yào. Cāngkù yào ànzhào shíjì shùliàng rùkù, bùnéng ànzhào sònghuòdān shàng de shùliàng zhíjiē rùzhàng.
Đinh Thùy Dương: Có. Kho phải nhập kho theo số lượng thực tế, không thể ghi nhận trực tiếp theo số lượng trên phiếu giao hàng.
阮明武:如果少货,谁来处理?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shǎo huò, shéi lái chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thiếu hàng thì ai xử lý?
丁垂杨:仓库先做差异记录,再通知采购部和供应商确认。
Dīng Chuíyáng: Cāngkù xiān zuò chāyì jìlù, zài tōngzhī cǎigòu bù hé gōngyìngshāng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Kho lập biên bản chênh lệch trước, sau đó thông báo cho phòng thu mua và nhà cung cấp xác nhận.
阮明武:材料点数完成以后,下一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiliào diǎnshù wánchéng yǐhòu, xià yí bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kiểm đếm xong, bước tiếp theo là gì?
丁垂杨:下一步是分类,把不同种类、颜色、规格和批次的材料分开。
Dīng Chuíyáng: Xià yí bù shì fēnlèi, bǎ bùtóng zhǒnglèi, yánsè, guīgé hé pīcì de cáiliào fēnkāi.
Đinh Thùy Dương: Bước tiếp theo là phân loại, tách riêng vật liệu theo chủng loại, màu sắc, quy cách và lô hàng.
阮明武:皮料、布料和化工材料可以放在一起吗?
Ruǎn Míngwǔ: Píliào, bùliào hé huàgōng cáiliào kěyǐ fàng zài yìqǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Da, vải và vật liệu hóa chất có thể để cùng nhau không?
丁垂杨:不可以。皮料和布料要放在干燥区,胶水和化工材料要放在专门的化学品区。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Píliào hé bùliào yào fàng zài gānzào qū, jiāoshuǐ hé huàgōng cáiliào yào fàng zài zhuānmén de huàxuépǐn qū.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Da và vải phải đặt tại khu vực khô ráo, còn keo và vật liệu hóa chất phải đặt trong khu hóa chất riêng.
阮明武:鞋底和EVA材料放在哪里?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ hé EVA cáiliào fàng zài nǎlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Đế giày và vật liệu EVA được đặt ở đâu?
丁垂杨:放在橡胶和鞋底材料区,不能靠近高温设备。
Dīng Chuíyáng: Fàng zài xiàngjiāo hé xiédǐ cáiliào qū, bùnéng kàojìn gāowēn shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Được đặt tại khu cao su và vật liệu đế giày, không được để gần thiết bị có nhiệt độ cao.
阮明武:为什么要分批次存放?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào fēn pīcì cúnfàng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải lưu kho theo từng lô?
丁垂杨:因为不同批次的颜色、生产日期和质量可能不完全一样。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi bùtóng pīcì de yánsè, shēngchǎn rìqī hé zhìliàng kěnéng bù wánquán yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Vì màu sắc, ngày sản xuất và chất lượng của các lô khác nhau có thể không hoàn toàn giống nhau.
阮明武:同一个订单的材料可以混用不同批次吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tóng yí ge dìngdān de cáiliào kěyǐ hùnyòng bùtóng pīcì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu của cùng một đơn hàng có thể trộn dùng các lô khác nhau không?
丁垂杨:一般不可以,特别是有颜色要求的皮料、布料和PU。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bù kěyǐ, tèbié shì yǒu yánsè yāoqiú de píliào, bùliào hé PU.
Đinh Thùy Dương: Thông thường không được, đặc biệt là da, vải và PU có yêu cầu về màu sắc.
阮明武:分类以后怎么给材料编码?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnlèi yǐhòu zěnme gěi cáiliào biānmǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phân loại thì gắn mã vật liệu như thế nào?
丁垂杨:每一种材料都有一个固定的物料编码,编码里包括材料类别、颜色和规格。
Dīng Chuíyáng: Měi yì zhǒng cáiliào dōu yǒu yí ge gùdìng de wùliào biānmǎ, biānmǎ lǐ bāokuò cáiliào lèibié, yánsè hé guīgé.
Đinh Thùy Dương: Mỗi loại vật liệu đều có một mã vật tư cố định, trong mã có thông tin về nhóm vật liệu, màu sắc và quy cách.
阮明武:请举一个例子。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐng jǔ yí ge lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy đưa ra một ví dụ.
丁垂杨:比如白色网布的编码是WB-WH-220,WB表示网布,WH表示白色,220表示每平方米二百二十克。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú báisè wǎngbù de biānmǎ shì WB-WH-220, WB biǎoshì wǎngbù, WH biǎoshì báisè, 220 biǎoshì měi píngfāngmǐ èrbǎi èrshí kè.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ mã của vải lưới trắng là WB-WH-220, WB chỉ vải lưới, WH chỉ màu trắng và 220 chỉ định lượng 220 gram mỗi mét vuông.
阮明武:如果同一种材料有两个供应商,编码一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ tóng yì zhǒng cáiliào yǒu liǎng ge gōngyìngshāng, biānmǎ yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cùng một loại vật liệu có hai nhà cung cấp thì mã có giống nhau không?
丁垂杨:主物料编码可以一样,但是批次号和供应商代码必须不同。
Dīng Chuíyáng: Zhǔ wùliào biānmǎ kěyǐ yíyàng, dànshì pīcì hào hé gōngyìngshāng dàimǎ bìxū bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Mã vật liệu chính có thể giống nhau, nhưng mã lô và mã nhà cung cấp phải khác nhau.
阮明武:批次号怎么编?
Ruǎn Míngwǔ: Pīcì hào zěnme biān?
Nguyễn Minh Vũ: Mã lô được tạo như thế nào?
丁垂杨:一般包括到货日期、供应商代码和当天的收货顺序。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bāokuò dàohuò rìqī, gōngyìngshāng dàimǎ hé dāngtiān de shōuhuò shùnxù.
Đinh Thùy Dương: Thông thường bao gồm ngày hàng về, mã nhà cung cấp và thứ tự nhận hàng trong ngày.
阮明武:比如今天第二批到货,编号可以怎么写?
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú jīntiān dì èr pī dàohuò, biānhào kěyǐ zěnme xiě?
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ lô hàng thứ hai hôm nay thì mã có thể ghi thế nào?
丁垂杨:可以写成20260713-S02-02。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiě chéng 20260713-S02-02.
Đinh Thùy Dương: Có thể ghi là 20260713-S02-02.
阮明武:材料编码以后,要不要打印标签?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiliào biānmǎ yǐhòu, yào bú yào dǎyìn biāoqiān?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gắn mã vật liệu có cần in nhãn không?
丁垂杨:要。每一卷、每一箱、每一托盘都要贴标签。
Dīng Chuíyáng: Yào. Měi yì juǎn, měi yì xiāng, měi yì tuōpán dōu yào tiē biāoqiān.
Đinh Thùy Dương: Có. Mỗi cuộn, mỗi thùng và mỗi pallet đều phải dán nhãn.
阮明武:标签上要写哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Biāoqiān shàng yào xiě nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Trên nhãn phải ghi những nội dung gì?
丁垂杨:要写物料编码、材料名称、颜色、规格、批次、数量、到货日期、检验状态和储位。
Dīng Chuíyáng: Yào xiě wùliào biānmǎ, cáiliào míngchēng, yánsè, guīgé, pīcì, shùliàng, dàohuò rìqī, jiǎnyàn zhuàngtài hé chǔwèi.
Đinh Thùy Dương: Phải ghi mã vật liệu, tên vật liệu, màu sắc, quy cách, lô hàng, số lượng, ngày hàng về, trạng thái kiểm tra và vị trí lưu kho.
阮明武:为什么还要写储位?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme hái yào xiě chǔwèi?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao còn phải ghi vị trí lưu kho?
丁垂杨:这样仓库人员可以快速找到材料,也可以减少拿错材料的问题。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cāngkù rényuán kěyǐ kuàisù zhǎodào cáiliào, yě kěyǐ jiǎnshǎo ná cuò cáiliào de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Như vậy nhân viên kho có thể tìm vật liệu nhanh hơn và giảm tình trạng lấy nhầm vật liệu.
阮明武:储位编码是怎么安排的?
Ruǎn Míngwǔ: Chǔwèi biānmǎ shì zěnme ānpái de?
Nguyễn Minh Vũ: Mã vị trí lưu kho được bố trí như thế nào?
丁垂杨:按照区域、货架、层数和位置来编码。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào qūyù, huòjià, céngshù hé wèizhi lái biānmǎ.
Đinh Thùy Dương: Được mã hóa theo khu vực, kệ hàng, tầng kệ và vị trí.
阮明武:请再举一个例子。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐng zài jǔ yí ge lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy đưa thêm một ví dụ.
丁垂杨:A区第三排货架第二层第五个位置,可以写成A-03-02-05。
Dīng Chuíyáng: A qū dì sān pái huòjià dì èr céng dì wǔ ge wèizhi, kěyǐ xiě chéng A-03-02-05.
Đinh Thùy Dương: Khu A, dãy kệ thứ ba, tầng hai, vị trí thứ năm có thể ghi là A-03-02-05.
阮明武:标签贴好以后,材料就可以随便放吗?
Ruǎn Míngwǔ: Biāoqiān tiē hǎo yǐhòu, cáiliào jiù kěyǐ suíbiàn fàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dán nhãn xong thì có thể đặt vật liệu tùy ý không?
丁垂杨:不可以,要按照仓库规划和材料特点存放。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ, yào ànzhào cāngkù guīhuà hé cáiliào tèdiǎn cúnfàng.
Đinh Thùy Dương: Không được, phải lưu kho theo sơ đồ kho và đặc tính của vật liệu.
阮明武:皮料应该怎么存放?
Ruǎn Míngwǔ: Píliào yīnggāi zěnme cúnfàng?
Nguyễn Minh Vũ: Da nên được lưu kho như thế nào?
丁垂杨:皮料要平放或者整齐挂放,不能折叠,也不能直接放在地上。
Dīng Chuíyáng: Píliào yào píngfàng huòzhě zhěngqí guàfàng, bùnéng zhédié, yě bùnéng zhíjiē fàng zài dìshang.
Đinh Thùy Dương: Da phải được đặt phẳng hoặc treo ngay ngắn, không được gấp và không được đặt trực tiếp trên nền.
阮明武:布料怎么存放?
Ruǎn Míngwǔ: Bùliào zěnme cúnfàng?
Nguyễn Minh Vũ: Vải được lưu kho như thế nào?
丁垂杨:布料要按卷放在货架上,不能压得太重,也要避免潮湿和阳光。
Dīng Chuíyáng: Bùliào yào àn juǎn fàng zài huòjià shàng, bùnéng yā de tài zhòng, yě yào bìmiǎn cháoshī hé yángguāng.
Đinh Thùy Dương: Vải phải được lưu theo cuộn trên kệ, không được đè quá nặng, đồng thời phải tránh ẩm và ánh nắng.
阮明武:胶水有什么特别要求?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāoshuǐ yǒu shénme tèbié yāoqiú?
Nguyễn Minh Vũ: Keo dán có yêu cầu đặc biệt gì?
丁垂杨:胶水要放在通风、阴凉的化学品仓库,远离火和高温。
Dīng Chuíyáng: Jiāoshuǐ yào fàng zài tōngfēng, yīnliáng de huàxuépǐn cāngkù, yuǎnlí huǒ hé gāowēn.
Đinh Thùy Dương: Keo phải được đặt trong kho hóa chất thông gió, mát mẻ và tránh xa lửa cùng nhiệt độ cao.
阮明武:胶水仓库的温度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāoshuǐ cāngkù de wēndù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nhiệt độ của kho keo là bao nhiêu?
丁垂杨:一般控制在十八度到二十五度之间。
Dīng Chuíyáng: Yìbān kòngzhì zài shíbā dù dào èrshíwǔ dù zhījiān.
Đinh Thùy Dương: Thông thường được kiểm soát trong khoảng từ 18 đến 25 độ.
阮明武:仓库每天都要记录温度吗?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù měitiān dōu yào jìlù wēndù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kho có phải ghi nhiệt độ mỗi ngày không?
丁垂杨:要。每天上午、下午和晚上各记录一次。
Dīng Chuíyáng: Yào. Měitiān shàngwǔ, xiàwǔ hé wǎnshang gè jìlù yí cì.
Đinh Thùy Dương: Có. Mỗi ngày ghi một lần vào buổi sáng, buổi chiều và buổi tối.
阮明武:如果温度太高,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wēndù tài gāo, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhiệt độ quá cao thì làm thế nào?
丁垂杨:要马上开通风设备或者空调,并检查胶水有没有受到影响。
Dīng Chuíyáng: Yào mǎshàng kāi tōngfēng shèbèi huòzhě kōngtiáo, bìng jiǎnchá jiāoshuǐ yǒu méiyǒu shòudào yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Phải lập tức bật thiết bị thông gió hoặc điều hòa và kiểm tra xem keo có bị ảnh hưởng hay không.
阮明武:鞋盒和纸箱应该放在哪里?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéhé hé zhǐxiāng yīnggāi fàng zài nǎlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Hộp giày và thùng carton nên đặt ở đâu?
丁垂杨:要放在干燥的包装材料区,离地面至少十厘米。
Dīng Chuíyáng: Yào fàng zài gānzào de bāozhuāng cáiliào qū, lí dìmiàn zhìshǎo shí límǐ.
Đinh Thùy Dương: Phải đặt trong khu vật liệu đóng gói khô ráo, cách mặt đất ít nhất 10 cm.
阮明武:为什么不能直接放在地上?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bùnéng zhíjiē fàng zài dìshang?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không được đặt trực tiếp trên nền?
丁垂杨:因为地面可能有水气、灰尘和虫子,会影响纸箱质量。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi dìmiàn kěnéng yǒu shuǐqì, huīchén hé chóngzi, huì yǐngxiǎng zhǐxiāng zhìliàng.
Đinh Thùy Dương: Vì nền có thể có hơi ẩm, bụi và côn trùng, ảnh hưởng đến chất lượng thùng giấy.
阮明武:材料放好以后,系统里要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiliào fàng hǎo yǐhòu, xìtǒng lǐ yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đặt vật liệu xong thì phải làm gì trên hệ thống?
丁垂杨:仓库人员要录入入库单,更新库存数量和储位信息。
Dīng Chuíyáng: Cāngkù rényuán yào lùrù rùkùdān, gēngxīn kùcún shùliàng hé chǔwèi xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên kho phải nhập phiếu nhập kho, cập nhật số lượng tồn và thông tin vị trí lưu kho.
阮明武:入库单包括哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Rùkùdān bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Phiếu nhập kho gồm những nội dung nào?
丁垂杨:包括日期、供应商、采购订单号、材料编码、批次、数量、单位、检验结果和储位。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò rìqī, gōngyìngshāng, cǎigòu dìngdān hào, cáiliào biānmǎ, pīcì, shùliàng, dānwèi, jiǎnyàn jiéguǒ hé chǔwèi.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm ngày, nhà cung cấp, mã đơn đặt hàng, mã vật liệu, lô hàng, số lượng, đơn vị tính, kết quả kiểm tra và vị trí lưu kho.
阮明武:谁要在入库单上签字?
Ruǎn Míngwǔ: Shéi yào zài rùkùdān shàng qiānzì?
Nguyễn Minh Vũ: Ai phải ký trên phiếu nhập kho?
丁垂杨:收货人员、仓库管理员、检验员和采购人员都要确认。
Dīng Chuíyáng: Shōuhuò rényuán, cāngkù guǎnlǐyuán, jiǎnyànyuán hé cǎigòu rényuán dōu yào quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên nhận hàng, thủ kho, nhân viên kiểm tra và nhân viên thu mua đều phải xác nhận.
阮明武:入库以后,怎么知道库存还有多少?
Ruǎn Míngwǔ: Rùkù yǐhòu, zěnme zhīdào kùcún hái yǒu duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhập kho, làm sao biết tồn kho còn bao nhiêu?
丁垂杨:系统会根据入库、出库、退料和调整自动计算库存。
Dīng Chuíyáng: Xìtǒng huì gēnjù rùkù, chūkù, tuìliào hé tiáozhěng zìdòng jìsuàn kùcún.
Đinh Thùy Dương: Hệ thống sẽ tự động tính tồn kho dựa trên nhập kho, xuất kho, trả vật liệu và điều chỉnh.
阮明武:系统库存和实际库存一定一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xìtǒng kùcún hé shíjì kùcún yídìng yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tồn kho trên hệ thống và tồn kho thực tế nhất định giống nhau sao?
丁垂杨:不一定,所以仓库要定期盘点。
Dīng Chuíyáng: Bù yídìng, suǒyǐ cāngkù yào dìngqī pándiǎn.
Đinh Thùy Dương: Không nhất định, vì vậy kho phải kiểm kê định kỳ.
阮明武:仓库多久盘点一次?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù duōjiǔ pándiǎn yí cì?
Nguyễn Minh Vũ: Kho kiểm kê bao lâu một lần?
丁垂杨:普通材料每个月盘点一次,高价值材料和化工材料每周盘点一次。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng cáiliào měi ge yuè pándiǎn yí cì, gāo jiàzhí cáiliào hé huàgōng cáiliào měi zhōu pándiǎn yí cì.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu thông thường kiểm kê mỗi tháng một lần, vật liệu giá trị cao và vật liệu hóa chất kiểm kê mỗi tuần một lần.
阮明武:每天也要检查吗?
Ruǎn Míngwǔ: Měitiān yě yào jiǎnchá ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi ngày cũng phải kiểm tra sao?
丁垂杨:要。仓库每天会抽查几种材料,特别是当天出入库数量大的材料。
Dīng Chuíyáng: Yào. Cāngkù měitiān huì chōuchá jǐ zhǒng cáiliào, tèbié shì dāngtiān chūrùkù shùliàng dà de cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Có. Mỗi ngày kho sẽ kiểm tra ngẫu nhiên một số vật liệu, đặc biệt là những vật liệu có số lượng nhập xuất lớn trong ngày.
阮明武:盘点时主要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Pándiǎn shí zhǔyào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm kê chủ yếu làm gì?
丁垂杨:要点数量、检查批次、检查标签、检查储位,再和系统数据比较。
Dīng Chuíyáng: Yào diǎn shùliàng, jiǎnchá pīcì, jiǎnchá biāoqiān, jiǎnchá chǔwèi, zài hé xìtǒng shùjù bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Phải đếm số lượng, kiểm tra lô, kiểm tra nhãn, kiểm tra vị trí lưu kho rồi so sánh với dữ liệu hệ thống.
阮明武:昨天盘点发现什么问题了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zuótiān pándiǎn fāxiàn shénme wèntí le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm kê hôm qua có phát hiện vấn đề gì không?
丁垂杨:发现白色鞋带系统上有九千双,实际只有八千九百八十双。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn báisè xiédài xìtǒng shàng yǒu jiǔqiān shuāng, shíjì zhǐyǒu bāqiān jiǔbǎi bāshí shuāng.
Đinh Thùy Dương: Phát hiện trên hệ thống có 9.000 đôi dây giày trắng nhưng thực tế chỉ có 8.980 đôi.
阮明武:差二十双,原因找到了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Chà èrshí shuāng, yuányīn zhǎodào le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch 20 đôi, đã tìm được nguyên nhân chưa?
丁垂杨:找到了。昨天收货时,仓库按送货单数量入了系统,但是实际少了二十双。
Dīng Chuíyáng: Zhǎodào le. Zuótiān shōuhuò shí, cāngkù àn sònghuòdān shùliàng rù le xìtǒng, dànshì shíjì shǎo le èrshí shuāng.
Đinh Thùy Dương: Đã tìm được. Hôm qua khi nhận hàng, kho nhập hệ thống theo số lượng trên phiếu giao hàng, nhưng thực tế thiếu 20 đôi.
阮明武:这个错误怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège cuòwù zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi này được xử lý thế nào?
丁垂杨:仓库已经做了库存调整单,采购部也通知供应商补货。
Dīng Chuíyáng: Cāngkù yǐjīng zuò le kùcún tiáozhěngdān, cǎigòu bù yě tōngzhī gōngyìngshāng bǔhuò.
Đinh Thùy Dương: Kho đã lập phiếu điều chỉnh tồn kho, phòng thu mua cũng đã thông báo nhà cung cấp giao bù.
阮明武:盘点有差异时,可以直接改系统吗?
Ruǎn Míngwǔ: Pándiǎn yǒu chāyì shí, kěyǐ zhíjiē gǎi xìtǒng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm kê có chênh lệch thì có thể sửa hệ thống trực tiếp không?
丁垂杨:不可以。要先查原因,填写差异报告,经过批准以后才能调整。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Yào xiān chá yuányīn, tiánxiě chāyì bàogào, jīngguò pīzhǔn yǐhòu cáinéng tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Phải tìm nguyên nhân trước, điền báo cáo chênh lệch và chỉ được điều chỉnh sau khi được phê duyệt.
阮明武:谁批准库存调整?
Ruǎn Míngwǔ: Shéi pīzhǔn kùcún tiáozhěng?
Nguyễn Minh Vũ: Ai phê duyệt điều chỉnh tồn kho?
丁垂杨:仓库经理、财务经理和生产经理要一起确认。
Dīng Chuíyáng: Cāngkù jīnglǐ, cáiwù jīnglǐ hé shēngchǎn jīnglǐ yào yìqǐ quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Trưởng kho, giám đốc tài chính và giám đốc sản xuất phải cùng xác nhận.
阮明武:现在说一下材料出库流程。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shuō yíxià cáiliào chūkù liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ hãy nói về quy trình xuất kho vật liệu.
丁垂杨:生产部门先根据生产计划和BOM开领料单。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn bùmén xiān gēnjù shēngchǎn jìhuà hé BOM kāi lǐngliàodān.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận sản xuất trước tiên lập phiếu lĩnh vật liệu dựa trên kế hoạch sản xuất và BOM.
阮明武:领料单上要写什么?
Ruǎn Míngwǔ: Lǐngliàodān shàng yào xiě shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trên phiếu lĩnh vật liệu phải ghi gì?
丁垂杨:要写订单号、鞋款、生产数量、物料编码、材料名称、需要数量、使用车间和需要日期。
Dīng Chuíyáng: Yào xiě dìngdān hào, xiékuǎn, shēngchǎn shùliàng, wùliào biānmǎ, cáiliào míngchēng, xūyào shùliàng, shǐyòng chējiān hé xūyào rìqī.
Đinh Thùy Dương: Phải ghi mã đơn hàng, mẫu giày, số lượng sản xuất, mã vật liệu, tên vật liệu, số lượng cần, phân xưởng sử dụng và ngày cần.
阮明武:领料单需要批准吗?
Ruǎn Míngwǔ: Lǐngliàodān xūyào pīzhǔn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phiếu lĩnh vật liệu có cần phê duyệt không?
丁垂杨:需要。班组长、车间主管和生产计划员都要确认。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Bānzǔzhǎng, chējiān zhǔguǎn hé shēngchǎn jìhuàyuán dōu yào quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Có. Tổ trưởng, quản lý xưởng và nhân viên kế hoạch sản xuất đều phải xác nhận.
阮明武:仓库收到领料单以后怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù shōudào lǐngliàodān yǐhòu zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận phiếu lĩnh vật liệu, kho làm gì?
丁垂杨:仓库先检查库存,再按照物料编码、批次和数量备料。
Dīng Chuíyáng: Cāngkù xiān jiǎnchá kùcún, zài ànzhào wùliào biānmǎ, pīcì hé shùliàng bèiliào.
Đinh Thùy Dương: Kho kiểm tra tồn trước, sau đó chuẩn bị vật liệu theo mã, lô và số lượng.
阮明武:仓库可以多发一点吗?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù kěyǐ duō fā yìdiǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kho có thể cấp nhiều hơn một chút không?
丁垂杨:不能随便多发。必须按照BOM、损耗标准和批准数量发料。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng suíbiàn duō fā. Bìxū ànzhào BOM, sǔnhào biāozhǔn hé pīzhǔn shùliàng fāliào.
Đinh Thùy Dương: Không thể tùy ý cấp nhiều. Phải cấp theo BOM, định mức hao hụt và số lượng đã phê duyệt.
阮明武:如果生产线还需要更多材料,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shēngchǎnxiàn hái xūyào gèng duō cáiliào, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu dây chuyền còn cần thêm vật liệu thì làm thế nào?
丁垂杨:要重新开补料单,说明原因,再经过主管批准。
Dīng Chuíyáng: Yào chóngxīn kāi bǔliàodān, shuōmíng yuányīn, zài jīngguò zhǔguǎn pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Phải lập phiếu cấp bù vật liệu, nêu rõ nguyên nhân rồi được quản lý phê duyệt.
阮明武:常见的补料原因有哪些?
Ruǎn Míngwǔ: Chángjiàn de bǔliào yuányīn yǒu nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Những nguyên nhân cấp bù thường gặp là gì?
丁垂杨:有裁切损耗太高、材料损坏、生产不良、数量短少和操作错误。
Dīng Chuíyáng: Yǒu cáiqiē sǔnhào tài gāo, cáiliào sǔnhuài, shēngchǎn bùliáng, shùliàng duǎnshǎo hé cāozuò cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Có hao hụt cắt quá cao, vật liệu hư hỏng, lỗi sản xuất, thiếu số lượng và lỗi thao tác.
阮明武:出库时怎么防止拿错材料?
Ruǎn Míngwǔ: Chūkù shí zěnme fángzhǐ ná cuò cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Khi xuất kho làm sao ngăn lấy nhầm vật liệu?
丁垂杨:仓库人员要扫描物料条码,再和领料单、订单和颜色标准比较。
Dīng Chuíyáng: Cāngkù rényuán yào sǎomiáo wùliào tiáomǎ, zài hé lǐngliàodān, dìngdān hé yánsè biāozhǔn bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên kho phải quét mã vật liệu rồi đối chiếu với phiếu lĩnh, đơn hàng và tiêu chuẩn màu.
阮明武:生产部门收料时也要检查吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn bùmén shōuliào shí yě yào jiǎnchá ma?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nhận vật liệu, bộ phận sản xuất cũng phải kiểm tra sao?
丁垂杨:要。收料人员要检查材料名称、数量、批次、颜色和标签。
Dīng Chuíyáng: Yào. Shōuliào rényuán yào jiǎnchá cáiliào míngchēng, shùliàng, pīcì, yánsè hé biāoqiān.
Đinh Thùy Dương: Có. Nhân viên nhận vật liệu phải kiểm tra tên vật liệu, số lượng, lô, màu sắc và nhãn.
阮明武:如果发现材料不对,可以先签字吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ fāxiàn cáiliào bú duì, kěyǐ xiān qiānzì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện vật liệu không đúng thì có thể ký nhận trước không?
丁垂杨:不可以。要先暂停收料,请仓库重新核对。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Yào xiān zàntíng shōuliào, qǐng cāngkù chóngxīn héduì.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Phải tạm dừng nhận vật liệu và yêu cầu kho đối chiếu lại.
阮明武:材料出库以后,系统什么时候更新?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiliào chūkù yǐhòu, xìtǒng shénme shíhou gēngxīn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi vật liệu xuất kho, hệ thống được cập nhật khi nào?
丁垂杨:要在材料离开仓库时马上更新,不能等到下班以后。
Dīng Chuíyáng: Yào zài cáiliào líkāi cāngkù shí mǎshàng gēngxīn, bùnéng děng dào xiàbān yǐhòu.
Đinh Thùy Dương: Phải cập nhật ngay khi vật liệu rời kho, không được chờ đến sau giờ làm.
阮明武:为什么要及时更新?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào jíshí gēngxīn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải cập nhật kịp thời?
丁垂杨:如果更新太晚,计划部和采购部看到的库存就不准确。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gēngxīn tài wǎn, jìhuà bù hé cǎigòu bù kàndào de kùcún jiù bù zhǔnquè.
Đinh Thùy Dương: Nếu cập nhật quá muộn thì tồn kho mà phòng kế hoạch và phòng thu mua nhìn thấy sẽ không chính xác.
阮明武:我们怎么跟踪库存?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zěnme gēnzōng kùcún?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta theo dõi tồn kho như thế nào?
丁垂杨:系统每天更新库存数量、可用数量、已分配数量和安全库存。
Dīng Chuíyáng: Xìtǒng měitiān gēngxīn kùcún shùliàng, kěyòng shùliàng, yǐ fēnpèi shùliàng hé ānquán kùcún.
Đinh Thùy Dương: Hệ thống cập nhật mỗi ngày số lượng tồn, số lượng có thể dùng, số lượng đã phân bổ và tồn kho an toàn.
阮明武:库存数量和可用数量有什么不同?
Ruǎn Míngwǔ: Kùcún shùliàng hé kěyòng shùliàng yǒu shénme bùtóng?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng tồn kho và số lượng có thể sử dụng khác nhau thế nào?
丁垂杨:库存数量是仓库里的总数量,可用数量要减去已经分配给订单的部分。
Dīng Chuíyáng: Kùcún shùliàng shì cāngkù lǐ de zǒng shùliàng, kěyòng shùliàng yào jiǎnqù yǐjīng fēnpèi gěi dìngdān de bùfen.
Đinh Thùy Dương: Số lượng tồn kho là tổng số trong kho, còn số lượng có thể sử dụng phải trừ phần đã phân bổ cho đơn hàng.
阮明武:请举一个具体的例子。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐng jǔ yí ge jùtǐ de lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy đưa ra một ví dụ cụ thể.
丁垂杨:比如仓库有三千平方米网布,其中两千五百平方米已经分配给A订单,所以可用数量只有五百平方米。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú cāngkù yǒu sānqiān píngfāngmǐ wǎngbù, qízhōng liǎngqiān wǔbǎi píngfāngmǐ yǐjīng fēnpèi gěi A dìngdān, suǒyǐ kěyòng shùliàng zhǐyǒu wǔbǎi píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ kho có 3.000 mét vuông vải lưới, trong đó 2.500 mét vuông đã phân bổ cho đơn hàng A, vì vậy số lượng có thể sử dụng chỉ còn 500 mét vuông.
阮明武:什么是安全库存?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shì ānquán kùcún?
Nguyễn Minh Vũ: Tồn kho an toàn là gì?
丁垂杨:就是为了防止供应商晚交、材料不良或者生产突然增加而准备的备用数量。
Dīng Chuíyáng: Jiùshì wèile fángzhǐ gōngyìngshāng wǎn jiāo, cáiliào bùliáng huòzhě shēngchǎn tūrán zēngjiā ér zhǔnbèi de bèiyòng shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Đó là số lượng dự phòng được chuẩn bị để phòng nhà cung cấp giao muộn, vật liệu không đạt hoặc sản xuất tăng đột ngột.
阮明武:哪些材料需要安全库存?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē cáiliào xūyào ānquán kùcún?
Nguyễn Minh Vũ: Những vật liệu nào cần tồn kho an toàn?
丁垂杨:常用的网布、胶水、缝纫线、鞋带、包装胶带和普通鞋盒都需要。
Dīng Chuíyáng: Chángyòng de wǎngbù, jiāoshuǐ, féngrènxiàn, xiédài, bāozhuāng jiāodài hé pǔtōng xiéhé dōu xūyào.
Đinh Thùy Dương: Vải lưới thông dụng, keo, chỉ may, dây giày, băng keo đóng gói và hộp giày thông thường đều cần.
阮明武:库存太多也有问题吧?
Ruǎn Míngwǔ: Kùcún tài duō yě yǒu wèntí ba?
Nguyễn Minh Vũ: Tồn kho quá nhiều cũng có vấn đề đúng không?
丁垂杨:是的。库存太多会占用资金、占用仓库空间,也可能过期或者变质。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Kùcún tài duō huì zhànyòng zījīn, zhànyòng cāngkù kōngjiān, yě kěnéng guòqī huòzhě biànzhì.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Tồn kho quá nhiều sẽ chiếm dụng vốn, chiếm diện tích kho và có thể hết hạn hoặc biến chất.
阮明武:库存太少呢?
Ruǎn Míngwǔ: Kùcún tài shǎo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn tồn kho quá ít thì sao?
丁垂杨:库存太少可能让生产线缺料、停工,还会影响交期。
Dīng Chuíyáng: Kùcún tài shǎo kěnéng ràng shēngchǎnxiàn quēliào, tínggōng, hái huì yǐngxiǎng jiāoqī.
Đinh Thùy Dương: Tồn kho quá ít có thể khiến dây chuyền thiếu vật liệu, dừng sản xuất và ảnh hưởng thời hạn giao hàng.
阮明武:系统有没有低库存提醒?
Ruǎn Míngwǔ: Xìtǒng yǒu méiyǒu dī kùcún tíxǐng?
Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống có cảnh báo tồn kho thấp không?
丁垂杨:有。当库存低于安全数量时,系统会自动发出提醒。
Dīng Chuíyáng: Yǒu. Dāng kùcún dīyú ānquán shùliàng shí, xìtǒng huì zìdòng fāchū tíxǐng.
Đinh Thùy Dương: Có. Khi tồn kho thấp hơn mức an toàn, hệ thống sẽ tự động phát cảnh báo.
阮明武:提醒会发给哪些部门?
Ruǎn Míngwǔ: Tíxǐng huì fā gěi nǎxiē bùmén?
Nguyễn Minh Vũ: Cảnh báo sẽ được gửi cho những bộ phận nào?
丁垂杨:会发给仓库、采购部、生产计划部和生产部。
Dīng Chuíyáng: Huì fā gěi cāngkù, cǎigòu bù, shēngchǎn jìhuà bù hé shēngchǎn bù.
Đinh Thùy Dương: Sẽ gửi cho kho, phòng thu mua, phòng kế hoạch sản xuất và phòng sản xuất.
阮明武:现在我们说一下先进先出。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen shuō yíxià xiānjìn xiānchū.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta nói về nguyên tắc nhập trước xuất trước.
丁垂杨:好的。先进先出就是先入库的材料先发给生产线使用。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Xiānjìn xiānchū jiùshì xiān rùkù de cáiliào xiān fā gěi shēngchǎnxiàn shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Nhập trước xuất trước nghĩa là vật liệu nhập kho trước được cấp cho dây chuyền sử dụng trước.
阮明武:为什么要使用先进先出?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào shǐyòng xiānjìn xiānchū?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải áp dụng nhập trước xuất trước?
丁垂杨:可以防止旧材料放太久、过期、变色、变硬或者质量下降。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ fángzhǐ jiù cáiliào fàng tài jiǔ, guòqī, biànsè, biànyìng huòzhě zhìliàng xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Có thể ngăn vật liệu cũ bị để quá lâu, hết hạn, đổi màu, cứng lại hoặc giảm chất lượng.
阮明武:哪些材料特别需要先进先出?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē cáiliào tèbié xūyào xiānjìn xiānchū?
Nguyễn Minh Vũ: Những vật liệu nào đặc biệt cần nhập trước xuất trước?
丁垂杨:胶水、处理剂、油墨、PU、EVA、橡胶和有保质期的材料都特别需要。
Dīng Chuíyáng: Jiāoshuǐ, chǔlǐjì, yóumò, PU, EVA, xiàngjiāo hé yǒu bǎozhìqī de cáiliào dōu tèbié xūyào.
Đinh Thùy Dương: Keo, chất xử lý, mực in, PU, EVA, cao su và các vật liệu có hạn sử dụng đặc biệt cần áp dụng.
阮明武:仓库怎么保证先进先出?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù zěnme bǎozhèng xiānjìn xiānchū?
Nguyễn Minh Vũ: Kho bảo đảm nhập trước xuất trước như thế nào?
丁垂杨:先把旧批次放在货架前面,新批次放在后面,出库时先扫描旧批次。
Dīng Chuíyáng: Xiān bǎ jiù pīcì fàng zài huòjià qiánmiàn, xīn pīcì fàng zài hòumiàn, chūkù shí xiān sǎomiáo jiù pīcì.
Đinh Thùy Dương: Đặt lô cũ ở phía trước kệ, lô mới ở phía sau và khi xuất kho thì quét lô cũ trước.
阮明武:如果工人拿了新批次,系统会提醒吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngrén ná le xīn pīcì, xìtǒng huì tíxǐng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhân viên lấy lô mới thì hệ thống có cảnh báo không?
丁垂杨:会。如果还有旧批次库存,系统会提示不能先发新批次。
Dīng Chuíyáng: Huì. Rúguǒ hái yǒu jiù pīcì kùcún, xìtǒng huì tíshì bùnéng xiān fā xīn pīcì.
Đinh Thùy Dương: Có. Nếu vẫn còn tồn lô cũ, hệ thống sẽ nhắc không được xuất lô mới trước.
阮明武:有没有可以不按照先进先出的情况?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu kěyǐ bù ànzhào xiānjìn xiānchū de qíngkuàng?
Nguyễn Minh Vũ: Có trường hợp nào không cần theo nhập trước xuất trước không?
丁垂杨:有。如果客户指定某个批次,或者旧批次质量有问题,就不能正常使用。
Dīng Chuíyáng: Yǒu. Rúguǒ kèhù zhǐdìng mǒu ge pīcì, huòzhě jiù pīcì zhìliàng yǒu wèntí, jiù bùnéng zhèngcháng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Có. Nếu khách hàng chỉ định một lô cụ thể hoặc lô cũ có vấn đề chất lượng thì không thể sử dụng theo quy trình bình thường.
阮明武:这种情况需要批准吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng xūyào pīzhǔn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này có cần phê duyệt không?
丁垂杨:需要。仓库要写说明,经过质量部和生产计划部确认。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Cāngkù yào xiě shuōmíng, jīngguò zhìliàng bù hé shēngchǎn jìhuà bù quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Có. Kho phải lập giải trình và được phòng chất lượng cùng phòng kế hoạch sản xuất xác nhận.
阮明武:除了先进先出,还有没有先到期先出的原则?
Ruǎn Míngwǔ: Chúle xiānjìn xiānchū, hái yǒu méiyǒu xiān dàoqī xiānchū de yuánzé?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài nhập trước xuất trước, có nguyên tắc hết hạn trước xuất trước không?
丁垂杨:有。对于胶水和化工材料,我们优先使用有效期更短的批次。
Dīng Chuíyáng: Yǒu. Duìyú jiāoshuǐ hé huàgōng cáiliào, wǒmen yōuxiān shǐyòng yǒuxiàoqī gèng duǎn de pīcì.
Đinh Thùy Dương: Có. Đối với keo và vật liệu hóa chất, chúng ta ưu tiên sử dụng lô có hạn sử dụng ngắn hơn.
阮明武:如果后到的材料反而更早到期,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ hòu dào de cáiliào fǎn’ér gèng zǎo dàoqī, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vật liệu đến sau lại hết hạn sớm hơn thì làm thế nào?
丁垂杨:就要按照先到期先出的原则,先使用更早到期的材料。
Dīng Chuíyáng: Jiù yào ànzhào xiān dàoqī xiānchū de yuánzé, xiān shǐyòng gèng zǎo dàoqī de cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Khi đó phải theo nguyên tắc hết hạn trước xuất trước, sử dụng vật liệu hết hạn sớm hơn trước.
阮明武:仓库多久检查一次有效期?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù duōjiǔ jiǎnchá yí cì yǒuxiàoqī?
Nguyễn Minh Vũ: Kho kiểm tra hạn sử dụng bao lâu một lần?
丁垂杨:每周检查一次,距离到期三个月、一个月和七天时都会提醒。
Dīng Chuíyáng: Měi zhōu jiǎnchá yí cì, jùlí dàoqī sān ge yuè, yí ge yuè hé qī tiān shí dōu huì tíxǐng.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra mỗi tuần một lần và sẽ cảnh báo khi còn ba tháng, một tháng và bảy ngày trước khi hết hạn.
阮明武:发现快到期的材料怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Fāxiàn kuài dàoqī de cáiliào zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Phát hiện vật liệu sắp hết hạn thì xử lý thế nào?
丁垂杨:先通知生产计划部,看能不能优先安排使用。
Dīng Chuíyáng: Xiān tōngzhī shēngchǎn jìhuà bù, kàn néng bùnéng yōuxiān ānpái shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên thông báo phòng kế hoạch sản xuất để xem có thể ưu tiên bố trí sử dụng không.
阮明武:如果不能及时使用呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ bùnéng jíshí shǐyòng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu không thể sử dụng kịp thời thì sao?
丁垂杨:要联系采购部和供应商,看能不能退货、换货或者用于其他合适的订单。
Dīng Chuíyáng: Yào liánxì cǎigòu bù hé gōngyìngshāng, kàn néng bùnéng tuìhuò, huànhuò huòzhě yòngyú qítā héshì de dìngdān.
Đinh Thùy Dương: Phải liên hệ phòng thu mua và nhà cung cấp để xem có thể trả hàng, đổi hàng hoặc dùng cho đơn hàng phù hợp khác không.
阮明武:过期材料可以继续使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Guòqī cáiliào kěyǐ jìxù shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu hết hạn có thể tiếp tục sử dụng không?
丁垂杨:不能直接使用。要隔离、检查,并经过质量部和技术部批准。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng zhíjiē shǐyòng. Yào gélí, jiǎnchá, bìng jīngguò zhìliàng bù hé jìshù bù pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Không được sử dụng trực tiếp. Phải cách ly, kiểm tra và được phòng chất lượng cùng phòng kỹ thuật phê duyệt.
阮明武:仓库还要管理退料吗?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù hái yào guǎnlǐ tuìliào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kho còn phải quản lý vật liệu trả lại không?
丁垂杨:要。生产线没有用完的材料要开退料单,退回仓库。
Dīng Chuíyáng: Yào. Shēngchǎnxiàn méiyǒu yòng wán de cáiliào yào kāi tuìliàodān, tuìhuí cāngkù.
Đinh Thùy Dương: Có. Vật liệu chưa dùng hết trên dây chuyền phải lập phiếu trả vật liệu và trả về kho.
阮明武:退回的材料可以直接放回原来的位置吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tuìhuí de cáiliào kěyǐ zhíjiē fàng huí yuánlái de wèizhi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu trả lại có thể đặt trực tiếp về vị trí cũ không?
丁垂杨:不可以。仓库要先检查数量、包装、标签和材料状态。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Cāngkù yào xiān jiǎnchá shùliàng, bāozhuāng, biāoqiān hé cáiliào zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Kho phải kiểm tra số lượng, bao bì, nhãn và tình trạng vật liệu trước.
阮明武:如果材料已经开封,怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ cáiliào yǐjīng kāifēng, zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vật liệu đã mở bao thì xử lý thế nào?
丁垂杨:要重新密封,写清楚剩余数量、开封日期和使用部门。
Dīng Chuíyáng: Yào chóngxīn mìfēng, xiě qīngchu shèngyú shùliàng, kāifēng rìqī hé shǐyòng bùmén.
Đinh Thùy Dương: Phải niêm phong lại và ghi rõ số lượng còn lại, ngày mở bao và bộ phận đã sử dụng.
阮明武:胶水开封以后可以保存多久?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāoshuǐ kāifēng yǐhòu kěyǐ bǎocún duōjiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mở, keo có thể bảo quản bao lâu?
丁垂杨:要根据供应商说明,有的只能保存三天,有的可以保存七天。
Dīng Chuíyáng: Yào gēnjù gōngyìngshāng shuōmíng, yǒu de zhǐ néng bǎocún sān tiān, yǒu de kěyǐ bǎocún qī tiān.
Đinh Thùy Dương: Phải căn cứ hướng dẫn của nhà cung cấp, có loại chỉ bảo quản được 3 ngày, có loại được 7 ngày.
阮明武:开封时间也要写在标签上吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kāifēng shíjiān yě yào xiě zài biāoqiān shàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian mở bao cũng phải ghi trên nhãn sao?
丁垂杨:要。还要写最后使用日期,防止过期使用。
Dīng Chuíyáng: Yào. Hái yào xiě zuìhòu shǐyòng rìqī, fángzhǐ guòqī shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Có. Còn phải ghi ngày sử dụng cuối cùng để tránh dùng quá hạn.
阮明武:仓库人员每天要做哪些工作?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù rényuán měitiān yào zuò nǎxiē gōngzuò?
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên kho mỗi ngày phải làm những công việc gì?
丁垂杨:要收货、点数、入库、贴标签、整理储位、备料、发料、盘点和更新系统。
Dīng Chuíyáng: Yào shōuhuò, diǎnshù, rùkù, tiē biāoqiān, zhěnglǐ chǔwèi, bèiliào, fāliào, pándiǎn hé gēngxīn xìtǒng.
Đinh Thùy Dương: Phải nhận hàng, kiểm đếm, nhập kho, dán nhãn, sắp xếp vị trí, chuẩn bị vật liệu, cấp vật liệu, kiểm kê và cập nhật hệ thống.
阮明武:每天结束以前要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Měitiān jiéshù yǐqián yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi kết thúc ngày làm việc phải kiểm tra gì?
丁垂杨:要检查当天所有入库单、出库单、退料单和系统记录是否一致。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá dāngtiān suǒyǒu rùkùdān, chūkùdān, tuìliàodān hé xìtǒng jìlù shìfǒu yízhì.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra toàn bộ phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu trả vật liệu và dữ liệu hệ thống trong ngày có thống nhất không.
阮明武:还要检查仓库安全吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào jiǎnchá cāngkù ānquán ma?
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải kiểm tra an toàn kho không?
丁垂杨:要。要检查门窗、消防设备、温度、湿度、电源和化学品区。
Dīng Chuíyáng: Yào. Yào jiǎnchá ménchuāng, xiāofáng shèbèi, wēndù, shīdù, diànyuán hé huàxuépǐn qū.
Đinh Thùy Dương: Có. Phải kiểm tra cửa, thiết bị phòng cháy, nhiệt độ, độ ẩm, nguồn điện và khu hóa chất.
阮明武:仓库里可以吸烟吗?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù lǐ kěyǐ xīyān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có được hút thuốc trong kho không?
丁垂杨:绝对不可以,特别是在胶水和化学品仓库附近。
Dīng Chuíyáng: Juéduì bù kěyǐ, tèbié shì zài jiāoshuǐ hé huàxuépǐn cāngkù fùjìn.
Đinh Thùy Dương: Tuyệt đối không được, đặc biệt là gần kho keo và hóa chất.
阮明武:外来人员可以随便进入仓库吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wàilái rényuán kěyǐ suíbiàn jìnrù cāngkù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Người bên ngoài có thể tùy ý vào kho không?
丁垂杨:不可以。必须登记,有仓库人员带领才能进入。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Bìxū dēngjì, yǒu cāngkù rényuán dàilǐng cáinéng jìnrù.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Phải đăng ký và chỉ được vào khi có nhân viên kho hướng dẫn.
阮明武:贵重材料要怎么管理?
Ruǎn Míngwǔ: Guìzhòng cáiliào yào zěnme guǎnlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu có giá trị cao được quản lý thế nào?
丁垂杨:要放在锁好的区域,使用摄像头,出入库都要两个人确认。
Dīng Chuíyáng: Yào fàng zài suǒ hǎo de qūyù, shǐyòng shèxiàngtóu, chūrùkù dōu yào liǎng ge rén quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Phải đặt tại khu vực khóa kín, có camera và khi nhập xuất đều phải có hai người xác nhận.
阮明武:今天仓库有没有发现呆滞材料?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān cāngkù yǒu méiyǒu fāxiàn dāizhì cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay kho có phát hiện vật liệu chậm luân chuyển không?
丁垂杨:有两百平方米灰色PU,已经六个月没有使用。
Dīng Chuíyáng: Yǒu liǎngbǎi píngfāngmǐ huīsè PU, yǐjīng liù ge yuè méiyǒu shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Có 200 mét vuông PU màu xám đã 6 tháng chưa sử dụng.
阮明武:为什么没有使用?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme méiyǒu shǐyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao chưa sử dụng?
丁垂杨:原来的客户取消了订单,这批材料就剩下来了。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái de kèhù qǔxiāo le dìngdān, zhè pī cáiliào jiù shèng xiàlái le.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng ban đầu đã hủy đơn hàng nên lô vật liệu này còn lại.
阮明武:怎么处理比较好?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme chǔlǐ bǐjiào hǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Xử lý thế nào thì tốt hơn?
丁垂杨:技术部可以检查能不能用于其他鞋款,业务部也可以问其他客户是否需要。
Dīng Chuíyáng: Jìshù bù kěyǐ jiǎnchá néng bùnéng yòngyú qítā xiékuǎn, yèwù bù yě kěyǐ wèn qítā kèhù shìfǒu xūyào.
Đinh Thùy Dương: Phòng kỹ thuật có thể kiểm tra xem có dùng cho mẫu giày khác được không, phòng kinh doanh cũng có thể hỏi khách hàng khác có nhu cầu hay không.
阮明武:不能让材料一直放在仓库里。
Ruǎn Míngwǔ: Bùnéng ràng cáiliào yìzhí fàng zài cāngkù lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể để vật liệu nằm mãi trong kho.
丁垂杨:是的。每个月我们都会整理三个月、六个月和一年没有使用的材料。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Měi ge yuè wǒmen dōu huì zhěnglǐ sān ge yuè, liù ge yuè hé yì nián méiyǒu shǐyòng de cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Mỗi tháng chúng em đều tổng hợp vật liệu không sử dụng trong 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.
阮明武:仓库管理的主要目标是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù guǎnlǐ de zhǔyào mùbiāo shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu chính của quản lý kho là gì?
丁垂杨:保证账物一致、材料安全、数量准确、查找方便和及时供应生产。
Dīng Chuíyáng: Bǎozhèng zhàngwù yízhì, cáiliào ānquán, shùliàng zhǔnquè, cházhǎo fāngbiàn hé jíshí gōngyìng shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Bảo đảm sổ sách và thực tế thống nhất, vật liệu an toàn, số lượng chính xác, dễ tìm và cung cấp kịp thời cho sản xuất.
阮明武:还要控制库存成本。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào kòngzhì kùcún chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải kiểm soát chi phí tồn kho.
丁垂杨:是的。库存不能太多,也不能太少,要根据生产计划合理准备。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Kùcún bùnéng tài duō, yě bùnéng tài shǎo, yào gēnjù shēngchǎn jìhuà hélǐ zhǔnbèi.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Tồn kho không được quá nhiều cũng không được quá ít, phải chuẩn bị hợp lý theo kế hoạch sản xuất.
阮明武:今天请你重点检查先进先出有没有严格执行。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān qǐng nǐ zhòngdiǎn jiǎnchá xiānjìn xiānchū yǒu méiyǒu yángé zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay em hãy tập trung kiểm tra xem nguyên tắc nhập trước xuất trước có được thực hiện nghiêm ngặt không.
丁垂杨:好的。我会检查胶水、PU、EVA、橡胶和其他有有效期的材料。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Wǒ huì jiǎnchá jiāoshuǐ, PU, EVA, xiàngjiāo hé qítā yǒu yǒuxiàoqī de cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Em sẽ kiểm tra keo, PU, EVA, cao su và các vật liệu khác có hạn sử dụng.
阮明武:还要检查旧批次是不是放在前面,新批次是不是放在后面。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào jiǎnchá jiù pīcì shì bù shì fàng zài qiánmiàn, xīn pīcì shì bù shì fàng zài hòumiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải kiểm tra lô cũ có được đặt phía trước và lô mới có được đặt phía sau hay không.
丁垂杨:我也会检查系统出库记录,看看有没有跳过旧批次。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě huì jiǎnchá xìtǒng chūkù jìlù, kànkan yǒu méiyǒu tiàoguò jiù pīcì.
Đinh Thùy Dương: Em cũng sẽ kiểm tra dữ liệu xuất kho trên hệ thống để xem có bỏ qua lô cũ hay không.
阮明武:如果发现没有按先进先出执行,要马上找出原因。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ fāxiàn méiyǒu àn xiānjìn xiānchū zhíxíng, yào mǎshàng zhǎochū yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện không thực hiện theo nhập trước xuất trước thì phải lập tức tìm nguyên nhân.
丁垂杨:可能是标签不清楚、储位错误、系统资料不准确或者员工操作错误。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì biāoqiān bù qīngchu, chǔwèi cuòwù, xìtǒng zīliào bù zhǔnquè huòzhě yuángōng cāozuò cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Có thể do nhãn không rõ, vị trí lưu kho sai, dữ liệu hệ thống không chính xác hoặc nhân viên thao tác sai.
阮明武:这些问题都要有改善方法。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē wèntí dōu yào yǒu gǎishàn fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Những vấn đề này đều phải có phương án cải thiện.
丁垂杨:我们可以重新贴标签、调整储位、培训员工和增加系统检查。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ chóngxīn tiē biāoqiān, tiáozhěng chǔwèi, péixùn yuángōng hé zēngjiā xìtǒng jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể dán lại nhãn, điều chỉnh vị trí, đào tạo nhân viên và tăng cường kiểm tra trên hệ thống.
阮明武:下午四点以前,把今天的仓库检查结果发给我。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàwǔ sì diǎn yǐqián, bǎ jīntiān de cāngkù jiǎnchá jiéguǒ fā gěi wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước 4 giờ chiều, hãy gửi kết quả kiểm tra kho hôm nay cho anh.
丁垂杨:好的。我会整理入库数量、库存差异、出库记录、呆滞材料和先进先出执行情况。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Wǒ huì zhěnglǐ rùkù shùliàng, kùcún chāyì, chūkù jìlù, dāizhì cáiliào hé xiānjìn xiānchū zhíxíng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Em sẽ tổng hợp số lượng nhập kho, chênh lệch tồn kho, dữ liệu xuất kho, vật liệu chậm luân chuyển và tình hình thực hiện nhập trước xuất trước.
阮明武:还要列出每一个问题的负责人和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào lièchū měi yí ge wèntí de fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải liệt kê người phụ trách và thời gian hoàn thành của từng vấn đề.
丁垂杨:我会要求仓库、采购部、生产计划部和财务部一起确认。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì yāoqiú cāngkù, cǎigòu bù, shēngchǎn jìhuà bù hé cáiwù bù yìqǐ quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ yêu cầu kho, phòng thu mua, phòng kế hoạch sản xuất và phòng tài chính cùng xác nhận.
阮明武:很好。仓库管理做得好,生产线才能不断料,财务数据也才能准确。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Cāngkù guǎnlǐ zuò de hǎo, shēngchǎnxiàn cáinéng bú duànliào, cáiwù shùjù yě cáinéng zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quản lý kho tốt thì dây chuyền mới không bị thiếu vật liệu và dữ liệu tài chính mới chính xác.
丁垂杨:请老板放心。我们会严格做好入库、点数、分类、编码、贴标签、存放、盘点、出库和库存跟踪。
Dīng Chuíyáng: Qǐng lǎobǎn fàngxīn. Wǒmen huì yángé zuò hǎo rùkù, diǎnshù, fēnlèi, biānmǎ, tiē biāoqiān, cúnfàng, pándiǎn, chūkù hé kùcún gēnzōng.
Đinh Thùy Dương: Xin sếp yên tâm. Chúng em sẽ thực hiện nghiêm ngặt việc nhập kho, kiểm đếm, phân loại, gắn mã, dán nhãn, lưu kho, kiểm kê, xuất kho và theo dõi tồn kho.
阮明武:先进先出也必须成为每天的基本工作要求。
Ruǎn Míngwǔ: Xiānjìn xiānchū yě bìxū chéngwéi měitiān de jīběn gōngzuò yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Nhập trước xuất trước cũng phải trở thành yêu cầu công việc cơ bản mỗi ngày.
丁垂杨:我们一定保证材料数量准确、状态清楚、位置明确,并按正确批次及时发给生产线。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yídìng bǎozhèng cáiliào shùliàng zhǔnquè, zhuàngtài qīngchu, wèizhi míngquè, bìng àn zhèngquè pīcì jíshí fā gěi shēngchǎnxiàn.
Đinh Thùy Dương: Chúng em nhất định bảo đảm số lượng vật liệu chính xác, trạng thái rõ ràng, vị trí cụ thể và cấp đúng lô cho dây chuyền kịp thời.
原材料已经完成入库和发料准备以后,老板阮明武和助理丁垂杨来到生产准备区,检查纸样、刀模、鞋楦、缝纫机、压底机、胶水、缝纫线、半成品和人员分工。
Yuáncáiliào yǐjīng wánchéng rùkù hé fāliào zhǔnbèi yǐhòu, lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ hé zhùlǐ Dīng Chuíyáng láidào shēngchǎn zhǔnbèi qū, jiǎnchá zhǐyàng, dāomú, xiéxuàn, féngrènjī, yādǐjī, jiāoshuǐ, féngrènxiàn, bànchéngpǐn hé rényuán fēngōng.
Sau khi nguyên vật liệu đã hoàn thành nhập kho và chuẩn bị cấp phát, ông chủ Nguyễn Minh Vũ và trợ lý Đinh Thùy Dương đến khu vực chuẩn bị sản xuất để kiểm tra rập, dao cắt, khuôn giày, máy may, máy ép đế, keo, chỉ may, bán thành phẩm và việc phân công nhân sự.
阮明武:丁助理,明天就要开始正式生产了,今天的准备工作完成得怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Dīng zhùlǐ, míngtiān jiù yào kāishǐ zhèngshì shēngchǎn le, jīntiān de zhǔnbèi gōngzuò wánchéng de zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Trợ lý Đinh, ngày mai bắt đầu sản xuất chính thức rồi, công tác chuẩn bị hôm nay đã hoàn thành đến đâu?
丁垂杨:老板,目前已经完成百分之九十,剩下的工作主要是设备确认、人员分工和最后一次物料核对。
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, mùqián yǐjīng wánchéng bǎifēnzhī jiǔshí, shèngxià de gōngzuò zhǔyào shì shèbèi quèrèn, rényuán fēngōng hé zuìhòu yí cì wùliào héduì.
Đinh Thùy Dương: Thưa sếp, hiện đã hoàn thành 90%, phần còn lại chủ yếu là xác nhận thiết bị, phân công nhân sự và đối chiếu vật liệu lần cuối.
阮明武:生产准备的第一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn zhǔnbèi de dì yī bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên của chuẩn bị sản xuất là gì?
丁垂杨:第一步是检查生产资料,包括订单、Tech Pack、BOM、工艺流程、标准样鞋和质量要求。
Dīng Chuíyáng: Dì yī bù shì jiǎnchá shēngchǎn zīliào, bāokuò dìngdān, Tech Pack, BOM, gōngyì liúchéng, biāozhǔn yàngxié hé zhìliàng yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Bước đầu tiên là kiểm tra tài liệu sản xuất, bao gồm đơn hàng, Tech Pack, BOM, quy trình công nghệ, giày mẫu chuẩn và yêu cầu chất lượng.
阮明武:这些资料已经发给各个车间了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē zīliào yǐjīng fā gěi gè ge chējiān le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những tài liệu này đã được gửi đến các phân xưởng chưa?
丁垂杨:已经发了。裁断车间、缝制车间、成型车间、包装车间和质量部都收到了最新版。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng fā le. Cáiduàn chējiān, féngzhì chējiān, chéngxíng chējiān, bāozhuāng chējiān hé zhìliàng bù dōu shōudào le zuìxīn bǎn.
Đinh Thùy Dương: Đã gửi rồi. Xưởng cắt, xưởng may, xưởng thành hình, xưởng đóng gói và phòng chất lượng đều đã nhận bản mới nhất.
阮明武:怎么确认他们拿到的是最新版?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme quèrèn tāmen ná dào de shì zuìxīn bǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào xác nhận họ nhận đúng phiên bản mới nhất?
丁垂杨:每份资料都有版本号和发布日期,旧版本已经收回并盖上作废章。
Dīng Chuíyáng: Měi fèn zīliào dōu yǒu bǎnběn hào hé fābù rìqī, jiù bǎnběn yǐjīng shōuhuí bìng gài shàng zuòfèi zhāng.
Đinh Thùy Dương: Mỗi bộ tài liệu đều có mã phiên bản và ngày phát hành, bản cũ đã được thu hồi và đóng dấu hết hiệu lực.
阮明武:很好。现在先看纸样准备。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài xiān kàn zhǐyàng zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ trước tiên kiểm tra việc chuẩn bị rập.
丁垂杨:这次生产一共需要三套主纸样和二十四套尺码纸样。
Dīng Chuíyáng: Zhè cì shēngchǎn yígòng xūyào sān tào zhǔ zhǐyàng hé èrshísì tào chǐmǎ zhǐyàng.
Đinh Thùy Dương: Lần sản xuất này tổng cộng cần 3 bộ rập chính và 24 bộ rập theo kích cỡ.
阮明武:为什么需要这么多尺码纸样?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme xūyào zhème duō chǐmǎ zhǐyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao cần nhiều bộ rập theo size như vậy?
丁垂杨:因为A款和B款有三十八码到四十五码,C款儿童鞋有二十八码到三十五码。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi A kuǎn hé B kuǎn yǒu sānshíbā mǎ dào sìshíwǔ mǎ, C kuǎn értóngxié yǒu èrshíbā mǎ dào sānshíwǔ mǎ.
Đinh Thùy Dương: Vì mẫu A và mẫu B có size từ 38 đến 45, còn mẫu C là giày trẻ em có size từ 28 đến 35.
阮明武:纸样是手工做的还是电脑做的?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyàng shì shǒugōng zuò de háishì diànnǎo zuò de?
Nguyễn Minh Vũ: Rập được làm thủ công hay bằng máy tính?
丁垂杨:主纸样先在电脑里设计,再打印出来进行检查和修改。
Dīng Chuíyáng: Zhǔ zhǐyàng xiān zài diànnǎo lǐ shèjì, zài dǎyìn chūlái jìnxíng jiǎnchá hé xiūgǎi.
Đinh Thùy Dương: Rập chính được thiết kế trên máy tính trước, sau đó in ra để kiểm tra và chỉnh sửa.
阮明武:纸样上要标明哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyàng shàng yào biāomíng nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Trên rập phải ghi rõ những nội dung gì?
丁垂杨:要标明鞋款、部件名称、尺码、方向、数量、缝份、对位点和版本号。
Dīng Chuíyáng: Yào biāomíng xiékuǎn, bùjiàn míngchēng, chǐmǎ, fāngxiàng, shùliàng, féngfèn, duìwèidiǎn hé bǎnběn hào.
Đinh Thùy Dương: Phải ghi rõ mẫu giày, tên chi tiết, kích cỡ, hướng vật liệu, số lượng, đường chừa may, điểm định vị và mã phiên bản.
阮明武:什么是对位点?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shì duìwèidiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Điểm định vị là gì?
丁垂杨:就是缝制时用来对准两个部件位置的记号。
Dīng Chuíyáng: Jiùshì féngzhì shí yònglái duìzhǔn liǎng ge bùjiàn wèizhi de jìhào.
Đinh Thùy Dương: Đó là dấu dùng để căn đúng vị trí của hai chi tiết khi may.
阮明武:如果对位点不准确,会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ duìwèidiǎn bù zhǔnquè, huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu điểm định vị không chính xác thì sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:鞋面容易缝歪,左右两边也可能不对称。
Dīng Chuíyáng: Xiémiàn róngyì féng wāi, zuǒyòu liǎng biān yě kěnéng bù duìchèn.
Đinh Thùy Dương: Thân giày dễ bị may lệch và hai bên trái phải có thể không đối xứng.
阮明武:纸样检查完成了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyàng jiǎnchá wánchéng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Việc kiểm tra rập đã hoàn thành chưa?
丁垂杨:已经完成了两次检查。技术员还用纸样试裁了三套材料。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng wánchéng le liǎng cì jiǎnchá. Jìshùyuán hái yòng zhǐyàng shìcái le sān tào cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Đã hoàn thành hai lần kiểm tra. Kỹ thuật viên còn dùng rập để cắt thử ba bộ vật liệu.
阮明武:试裁结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Shìcái jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả cắt thử thế nào?
丁垂杨:大部分准确,但是鞋舌纸样原来长了两毫米,已经修改。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen zhǔnquè, dànshì xiéshé zhǐyàng yuánlái cháng le liǎng háomǐ, yǐjīng xiūgǎi.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn chính xác, nhưng rập lưỡi gà ban đầu dài hơn 2 mm và đã được chỉnh sửa.
阮明武:修改以后重新确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiūgǎi yǐhòu chóngxīn quèrèn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chỉnh sửa đã xác nhận lại chưa?
丁垂杨:已经重新试裁并和标准样鞋比较,结果合格。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng chóngxīn shìcái bìng hé biāozhǔn yàngxié bǐjiào, jiéguǒ hégé.
Đinh Thùy Dương: Đã cắt thử lại và đối chiếu với giày mẫu chuẩn, kết quả đạt.
阮明武:纸样准备好以后,下一步是准备刀模吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyàng zhǔnbèi hǎo yǐhòu, xià yí bù shì zhǔnbèi dāomú ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong rập, bước tiếp theo là chuẩn bị dao cắt phải không?
丁垂杨:是的。裁断车间已经根据纸样准备了六十二把刀模。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Cáiduàn chējiān yǐjīng gēnjù zhǐyàng zhǔnbèi le liùshí’èr bǎ dāomú.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Xưởng cắt đã căn cứ vào rập để chuẩn bị 62 dao cắt.
阮明武:为什么需要六十二把?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme xūyào liùshí’èr bǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao cần 62 dao?
丁垂杨:因为每个鞋款有很多部件,不同尺码也需要不同尺寸的刀模。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi měi ge xiékuǎn yǒu hěn duō bùjiàn, bùtóng chǐmǎ yě xūyào bùtóng chǐcùn de dāomú.
Đinh Thùy Dương: Vì mỗi mẫu giày có nhiều chi tiết, các kích cỡ khác nhau cũng cần dao có kích thước khác nhau.
阮明武:刀模准备时要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Dāomú zhǔnbèi shí yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi chuẩn bị dao cắt phải kiểm tra những gì?
丁垂杨:要检查形状、尺寸、刀口、方向、编号、对位点和是否变形。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá xíngzhuàng, chǐcùn, dāokǒu, fāngxiàng, biānhào, duìwèidiǎn hé shìfǒu biànxíng.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra hình dạng, kích thước, lưỡi dao, hướng, mã số, điểm định vị và tình trạng biến dạng.
阮明武:刀口不锋利会有什么影响?
Ruǎn Míngwǔ: Dāokǒu bù fēnglì huì yǒu shénme yǐngxiǎng?
Nguyễn Minh Vũ: Lưỡi dao không sắc sẽ ảnh hưởng thế nào?
丁垂杨:裁片边缘会不整齐,材料也可能被拉坏。
Dīng Chuíyáng: Cáipiàn biānyuán huì bù zhěngqí, cáiliào yě kěnéng bèi lāhuài.
Đinh Thùy Dương: Mép chi tiết cắt sẽ không đều và vật liệu có thể bị kéo hỏng.
阮明武:今天发现有问题的刀模吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān fāxiàn yǒu wèntí de dāomú ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có phát hiện dao cắt nào có vấn đề không?
丁垂杨:有两把鞋眼片刀模有轻微变形,还有一把鞋舌刀模的刀口不够锋利。
Dīng Chuíyáng: Yǒu liǎng bǎ xiéyǎnpiàn dāomú yǒu qīngwēi biànxíng, hái yǒu yì bǎ xiéshé dāomú de dāokǒu bú gòu fēnglì.
Đinh Thùy Dương: Có hai dao cắt chi tiết khoen bị biến dạng nhẹ, ngoài ra một dao cắt lưỡi gà chưa đủ sắc.
阮明武:已经处理了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng chǔlǐ le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã xử lý chưa?
丁垂杨:变形的已经送去修理,刀口不锋利的已经重新磨好。
Dīng Chuíyáng: Biànxíng de yǐjīng sòng qù xiūlǐ, dāokǒu bù fēnglì de yǐjīng chóngxīn mó hǎo.
Đinh Thùy Dương: Dao bị biến dạng đã được gửi đi sửa, dao chưa sắc đã được mài lại.
阮明武:刀模修好以后要不要试切?
Ruǎn Míngwǔ: Dāomú xiū hǎo yǐhòu yào bú yào shìqiē?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sửa dao có cần cắt thử không?
丁垂杨:一定要。试切以后要检查尺寸、边缘和左右方向。
Dīng Chuíyáng: Yídìng yào. Shìqiē yǐhòu yào jiǎnchá chǐcùn, biānyuán hé zuǒyòu fāngxiàng.
Đinh Thùy Dương: Nhất định phải cắt thử. Sau khi cắt thử phải kiểm tra kích thước, mép cắt và hướng trái phải.
阮明武:刀模怎么管理,才能防止拿错?
Ruǎn Míngwǔ: Dāomú zěnme guǎnlǐ, cáinéng fángzhǐ ná cuò?
Nguyễn Minh Vũ: Quản lý dao cắt thế nào để tránh lấy nhầm?
丁垂杨:每把刀模都有编号、鞋款、尺码和部件名称,还要按鞋款放在专用架上。
Dīng Chuíyáng: Měi bǎ dāomú dōu yǒu biānhào, xiékuǎn, chǐmǎ hé bùjiàn míngchēng, hái yào àn xiékuǎn fàng zài zhuānyòng jià shàng.
Đinh Thùy Dương: Mỗi dao đều có mã số, mẫu giày, kích cỡ và tên chi tiết, đồng thời được đặt trên giá riêng theo từng mẫu.
阮明武:使用以前谁来确认?
Ruǎn Míngwǔ: Shǐyòng yǐqián shéi lái quèrèn?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi sử dụng ai xác nhận?
丁垂杨:裁断组长、技术员和操作工要一起确认。
Dīng Chuíyáng: Cáiduàn zǔzhǎng, jìshùyuán hé cāozuògōng yào yìqǐ quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Tổ trưởng xưởng cắt, kỹ thuật viên và công nhân vận hành phải cùng xác nhận.
阮明武:接下来检查鞋楦准备。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái jiǎnchá xiéxuàn zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo kiểm tra việc chuẩn bị khuôn giày.
丁垂杨:三个鞋款一共准备了四千八百双鞋楦。
Dīng Chuíyáng: Sān ge xiékuǎn yígòng zhǔnbèi le sìqiān bābǎi shuāng xiéxuàn.
Đinh Thùy Dương: Ba mẫu giày tổng cộng đã chuẩn bị 4.800 đôi khuôn giày.
阮明武:为什么鞋楦数量没有订单数量那么多?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme xiéxuàn shùliàng méiyǒu dìngdān shùliàng nàme duō?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao số lượng khuôn không bằng số lượng đơn hàng?
丁垂杨:因为鞋楦可以循环使用。一批鞋完成定型以后,鞋楦可以取出来继续使用。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xiéxuàn kěyǐ xúnhuán shǐyòng. Yì pī xié wánchéng dìngxíng yǐhòu, xiéxuàn kěyǐ qǔ chūlái jìxù shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Vì khuôn có thể sử dụng luân phiên. Sau khi một lô giày hoàn tất định hình, khuôn có thể lấy ra để tiếp tục sử dụng.
阮明武:鞋楦准备时要检查哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéxuàn zhǔnbèi shí yào jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Khi chuẩn bị khuôn phải kiểm tra những nội dung gì?
丁垂杨:要检查鞋款、尺码、左右脚、表面、形状、长度、宽度和编号。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá xiékuǎn, chǐmǎ, zuǒyòu jiǎo, biǎomiàn, xíngzhuàng, chángdù, kuāndù hé biānhào.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra mẫu giày, kích cỡ, chân trái phải, bề mặt, hình dạng, chiều dài, chiều rộng và mã số.
阮明武:如果鞋楦左右拿错,会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xiéxuàn zuǒyòu ná cuò, huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu lấy nhầm khuôn trái phải thì sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:鞋子的形状会不对,鞋面也不能正常定型。
Dīng Chuíyáng: Xiézi de xíngzhuàng huì bú duì, xiémiàn yě bùnéng zhèngcháng dìngxíng.
Đinh Thùy Dương: Hình dạng giày sẽ sai và thân giày cũng không thể định hình bình thường.
阮明武:今天检查鞋楦时发现什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān jiǎnchá xiéxuàn shí fāxiàn shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay khi kiểm tra khuôn phát hiện vấn đề gì?
丁垂杨:发现十二只鞋楦表面有划伤,八只鞋楦的编号不清楚。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn shí’èr zhī xiéxuàn biǎomiàn yǒu huáshāng, bā zhī xiéxuàn de biānhào bù qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Phát hiện 12 chiếc khuôn bị xước bề mặt và 8 chiếc có mã số không rõ.
阮明武:划伤会影响使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Huáshāng huì yǐngxiǎng shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vết xước có ảnh hưởng đến sử dụng không?
丁垂杨:如果划伤比较深,可能会在鞋面上留下痕迹,所以不能直接使用。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huáshāng bǐjiào shēn, kěnéng huì zài xiémiàn shàng liúxià hénjì, suǒyǐ bùnéng zhíjiē shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Nếu vết xước khá sâu thì có thể để lại dấu trên thân giày, vì vậy không được sử dụng trực tiếp.
阮明武:这些鞋楦怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē xiéxuàn zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Những khuôn này được xử lý thế nào?
丁垂杨:划伤的送去打磨,编号不清楚的重新刻号和贴标签。
Dīng Chuíyáng: Huáshāng de sòng qù dǎmó, biānhào bù qīngchu de chóngxīn kèhào hé tiē biāoqiān.
Đinh Thùy Dương: Khuôn bị xước được gửi đi đánh bóng, khuôn có mã không rõ được khắc lại số và dán nhãn mới.
阮明武:现在检查缝纫机准备。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jiǎnchá féngrènjī zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ kiểm tra việc chuẩn bị máy may.
丁垂杨:缝制车间一共准备了四十五台单针机、十八台双针机、十五台包边机和二十台电脑车。
Dīng Chuíyáng: Féngzhì chējiān yígòng zhǔnbèi le sìshíwǔ tái dānzhēnjī, shíbā tái shuāngzhēnjī, shíwǔ tái bāobiānjī hé èrshí tái diànnǎochē.
Đinh Thùy Dương: Xưởng may đã chuẩn bị 45 máy một kim, 18 máy hai kim, 15 máy viền và 20 máy lập trình.
阮明武:机器使用以前要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jīqì shǐyòng yǐqián yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi sử dụng máy phải kiểm tra gì?
丁垂杨:要检查电源、针、压脚、线张力、速度、程序、润滑和安全装置。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá diànyuán, zhēn, yājiǎo, xiàn zhānglì, sùdù, chéngxù, rùnhuá hé ānquán zhuāngzhì.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra nguồn điện, kim, chân vịt, độ căng chỉ, tốc độ, chương trình, bôi trơn và thiết bị an toàn.
阮明武:为什么线张力很重要?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme xiàn zhānglì hěn zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao độ căng chỉ rất quan trọng?
丁垂杨:如果太紧,材料可能起皱或者断线;如果太松,线迹会不牢。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tài jǐn, cáiliào kěnéng qǐzhòu huòzhě duànxiàn; rúguǒ tài sōng, xiànjì huì bù láo.
Đinh Thùy Dương: Nếu quá căng, vật liệu có thể bị nhăn hoặc đứt chỉ; nếu quá lỏng, đường may sẽ không chắc.
阮明武:每台机器都做了试缝吗?
Ruǎn Míngwǔ: Měi tái jīqì dōu zuò le shìféng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi máy đều đã may thử chưa?
丁垂杨:已经做了。每台机器都用正式材料试缝了十分钟。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng zuò le. Měi tái jīqì dōu yòng zhèngshì cáiliào shìféng le shí fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Đã làm rồi. Mỗi máy đều được dùng vật liệu chính thức để may thử trong 10 phút.
阮明武:试缝主要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shìféng zhǔyào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: May thử chủ yếu kiểm tra gì?
丁垂杨:检查线迹、针距、张力、接缝强度、转弯位置和有没有跳针。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá xiànjì, zhēnjù, zhānglì, jiēfèng qiángdù, zhuǎnwān wèizhi hé yǒu méiyǒu tiàozhēn.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra đường may, khoảng cách mũi kim, độ căng, độ bền đường nối, vị trí bo góc và tình trạng bỏ mũi.
阮明武:有没有机器需要调整?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu jīqì xūyào tiáozhěng?
Nguyễn Minh Vũ: Có máy nào cần điều chỉnh không?
丁垂杨:有三台单针机的线张力太紧,两台电脑车的程序需要重新设置。
Dīng Chuíyáng: Yǒu sān tái dānzhēnjī de xiàn zhānglì tài jǐn, liǎng tái diànnǎochē de chéngxù xūyào chóngxīn shèzhì.
Đinh Thùy Dương: Có ba máy một kim có độ căng chỉ quá chặt và hai máy lập trình cần cài đặt lại chương trình.
阮明武:现在已经处理好了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài yǐjīng chǔlǐ hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện đã xử lý xong chưa?
丁垂杨:线张力已经调整,电脑车正在进行第二次试缝。
Dīng Chuíyáng: Xiàn zhānglì yǐjīng tiáozhěng, diànnǎochē zhèngzài jìnxíng dì èr cì shìféng.
Đinh Thùy Dương: Độ căng chỉ đã được điều chỉnh, máy lập trình đang tiến hành may thử lần hai.
阮明武:缝纫针也准备好了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Féngrènzhēn yě zhǔnbèi hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kim may cũng đã chuẩn bị xong chưa?
丁垂杨:已经按照材料厚度准备了九号、十一号、十四号和十六号机针。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng ànzhào cáiliào hòudù zhǔnbèi le jiǔ hào, shíyī hào, shísì hào hé shíliù hào jīzhēn.
Đinh Thùy Dương: Đã chuẩn bị kim số 9, 11, 14 và 16 theo độ dày của vật liệu.
阮明武:为什么不同材料要用不同机针?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bùtóng cáiliào yào yòng bùtóng jīzhēn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao vật liệu khác nhau phải dùng kim khác nhau?
丁垂杨:材料薄的时候要用细针,材料厚的时候要用较粗的针。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào báo de shíhou yào yòng xìzhēn, cáiliào hòu de shíhou yào yòng jiào cū de zhēn.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu mỏng phải dùng kim nhỏ, vật liệu dày phải dùng kim lớn hơn.
阮明武:如果针太粗,会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhēn tài cū, huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kim quá lớn thì sẽ thế nào?
丁垂杨:材料表面可能留下大针孔,特别是皮料和PU。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào biǎomiàn kěnéng liúxià dà zhēnkǒng, tèbié shì píliào hé PU.
Đinh Thùy Dương: Bề mặt vật liệu có thể để lại lỗ kim lớn, đặc biệt là da và PU.
阮明武:压底机和其他压力设备准备好了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yādǐjī hé qítā yālì shèbèi zhǔnbèi hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Máy ép đế và các thiết bị tạo áp lực khác đã chuẩn bị xong chưa?
丁垂杨:成型车间准备了八台压底机、十二台前帮机和十台后帮机。
Dīng Chuíyáng: Chéngxíng chējiān zhǔnbèi le bā tái yādǐjī, shí’èr tái qiánbāngjī hé shí tái hòubāngjī.
Đinh Thùy Dương: Xưởng thành hình đã chuẩn bị 8 máy ép đế, 12 máy gò mũi và 10 máy gò gót.
阮明武:压底机要检查哪些参数?
Ruǎn Míngwǔ: Yādǐjī yào jiǎnchá nǎxiē cānshù?
Nguyễn Minh Vũ: Máy ép đế phải kiểm tra những thông số nào?
丁垂杨:要检查压力、时间、位置、模具、气压和安全开关。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá yālì, shíjiān, wèizhi, mújù, qìyā hé ānquán kāiguān.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra áp lực, thời gian, vị trí, khuôn ép, khí nén và công tắc an toàn.
阮明武:这次压底压力设定是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì yādǐ yālì shèdìng shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Lần này áp lực ép đế được cài đặt bao nhiêu?
丁垂杨:A款设定为三十五公斤,B款三十二公斤,C款儿童鞋二十五公斤。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn shèdìng wéi sānshíwǔ gōngjīn, B kuǎn sānshí’èr gōngjīn, C kuǎn értóngxié èrshíwǔ gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A cài đặt 35 kg, mẫu B là 32 kg và mẫu C giày trẻ em là 25 kg.
阮明武:为什么三个鞋款的压力不同?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme sān ge xiékuǎn de yālì bùtóng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao áp lực của ba mẫu khác nhau?
丁垂杨:因为鞋底材料、鞋型和厚度不同,需要的压力也不同。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xiédǐ cáiliào, xiéxíng hé hòudù bùtóng, xūyào de yālì yě bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Vì vật liệu đế, kiểu giày và độ dày khác nhau nên áp lực cần thiết cũng khác nhau.
阮明武:压底时间是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yādǐ shíjiān shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian ép đế là bao lâu?
丁垂杨:每双鞋大约需要十二秒到十五秒。
Dīng Chuíyáng: Měi shuāng xié dàyuē xūyào shí’èr miǎo dào shíwǔ miǎo.
Đinh Thùy Dương: Mỗi đôi giày cần khoảng 12 đến 15 giây.
阮明武:如果压力太低,会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yālì tài dī, huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu áp lực quá thấp thì sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:鞋底和鞋面可能粘得不牢,使用以后容易开胶。
Dīng Chuíyáng: Xiédǐ hé xiémiàn kěnéng zhān de bù láo, shǐyòng yǐhòu róngyì kāijiāo.
Đinh Thùy Dương: Đế và thân giày có thể không dính chắc, sau khi sử dụng dễ bị bong keo.
阮明武:如果压力太高呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yālì tài gāo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu áp lực quá cao thì sao?
丁垂杨:鞋底可能变形,鞋面也可能留下压痕。
Dīng Chuíyáng: Xiédǐ kěnéng biànxíng, xiémiàn yě kěnéng liúxià yāhén.
Đinh Thùy Dương: Đế có thể biến dạng và thân giày cũng có thể để lại vết ép.
阮明武:今天机器测试结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān jīqì cèshì jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả thử máy hôm nay thế nào?
丁垂杨:七台压底机正常,一台机器的压力比设定值低了百分之八。
Dīng Chuíyáng: Qī tái yādǐjī zhèngcháng, yì tái jīqì de yālì bǐ shèdìng zhí dī le bǎifēnzhī bā.
Đinh Thùy Dương: Bảy máy ép đế hoạt động bình thường, một máy có áp lực thấp hơn giá trị cài đặt 8%.
阮明武:这台机器还能使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè tái jīqì hái néng shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Máy này còn có thể sử dụng không?
丁垂杨:暂时不能。维修部正在检查气压系统和压力传感器。
Dīng Chuíyáng: Zànshí bùnéng. Wéixiū bù zhèngzài jiǎnchá qìyā xìtǒng hé yālì chuángǎnqì.
Đinh Thùy Dương: Tạm thời không thể. Bộ phận bảo trì đang kiểm tra hệ thống khí nén và cảm biến áp lực.
阮明武:要准备备用机器,不能影响明天生产。
Ruǎn Míngwǔ: Yào zhǔnbèi bèiyòng jīqì, bùnéng yǐngxiǎng míngtiān shēngchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Phải chuẩn bị máy dự phòng, không được ảnh hưởng sản xuất ngày mai.
丁垂杨:已经安排第九台备用压底机,下午会完成调试。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng ānpái dì jiǔ tái bèiyòng yādǐjī, xiàwǔ huì wánchéng tiáoshì.
Đinh Thùy Dương: Đã bố trí máy ép đế dự phòng thứ chín, chiều nay sẽ hoàn thành chạy thử.
阮明武:现在说一下胶水准备。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shuō yíxià jiāoshuǐ zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ nói về việc chuẩn bị keo.
丁垂杨:胶水已经从化学品仓库领出第一天需要的数量。
Dīng Chuíyáng: Jiāoshuǐ yǐjīng cóng huàxuépǐn cāngkù lǐngchū dì yī tiān xūyào de shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Keo đã được lĩnh từ kho hóa chất theo số lượng cần dùng cho ngày đầu tiên.
阮明武:第一天需要多少胶水?
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī tiān xūyào duōshao jiāoshuǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Ngày đầu tiên cần bao nhiêu keo?
丁垂杨:计划生产两千双鞋,大约需要四百八十公斤胶水。
Dīng Chuíyáng: Jìhuà shēngchǎn liǎngqiān shuāng xié, dàyuē xūyào sìbǎi bāshí gōngjīn jiāoshuǐ.
Đinh Thùy Dương: Kế hoạch sản xuất 2.000 đôi giày, cần khoảng 480 kg keo.
阮明武:这个数量怎么计算的?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shùliàng zěnme jìsuàn de?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng này được tính thế nào?
丁垂杨:根据BOM,每双鞋平均需要零点二四公斤。
Dīng Chuíyáng: Gēnjù BOM, měi shuāng xié píngjūn xūyào líng diǎn èrsì gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Theo BOM, mỗi đôi giày trung bình cần 0,24 kg.
阮明武:有没有包括损耗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu bāokuò sǔnhào?
Nguyễn Minh Vũ: Đã bao gồm hao hụt chưa?
丁垂杨:已经包括百分之三的正常损耗。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng bāokuò bǎifēnzhī sān de zhèngcháng sǔnhào.
Đinh Thùy Dương: Đã bao gồm 3% hao hụt bình thường.
阮明武:胶水领出以后可以直接使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāoshuǐ lǐngchū yǐhòu kěyǐ zhíjiē shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lĩnh keo ra có thể sử dụng trực tiếp không?
丁垂杨:不能。要先检查批次、有效期、黏度、颜色和包装状态。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng. Yào xiān jiǎnchá pīcì, yǒuxiàoqī, niándù, yánsè hé bāozhuāng zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Phải kiểm tra lô, hạn sử dụng, độ nhớt, màu sắc và tình trạng bao bì trước.
阮明武:有些胶水需要混合吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒuxiē jiāoshuǐ xūyào hùnhé ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có loại keo nào cần pha trộn không?
丁垂杨:有。双组分胶水要按照规定比例加入硬化剂。
Dīng Chuíyáng: Yǒu. Shuāng zǔfèn jiāoshuǐ yào ànzhào guīdìng bǐlì jiārù yìnghuàjì.
Đinh Thùy Dương: Có. Keo hai thành phần phải được thêm chất đóng rắn theo tỷ lệ quy định.
阮明武:这次的比例是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì de bǐlì shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ lần này là bao nhiêu?
丁垂杨:每一百公斤胶水加入五公斤硬化剂,也就是百分之五。
Dīng Chuíyáng: Měi yìbǎi gōngjīn jiāoshuǐ jiārù wǔ gōngjīn yìnghuàjì, yě jiùshì bǎifēnzhī wǔ.
Đinh Thùy Dương: Cứ 100 kg keo thêm 5 kg chất đóng rắn, tức là 5%.
阮明武:混合以后可以使用多久?
Ruǎn Míngwǔ: Hùnhé yǐhòu kěyǐ shǐyòng duōjiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi pha trộn có thể sử dụng trong bao lâu?
丁垂杨:这种胶水混合以后必须在四个小时以内用完。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng jiāoshuǐ hùnhé yǐhòu bìxū zài sì ge xiǎoshí yǐnèi yòng wán.
Đinh Thùy Dương: Loại keo này sau khi pha phải được dùng hết trong vòng 4 giờ.
阮明武:所以不能一次混合太多。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ bùnéng yí cì hùnhé tài duō.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không được pha quá nhiều trong một lần.
丁垂杨:是的。我们计划每次只配两小时的使用量。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Wǒmen jìhuà měi cì zhǐ pèi liǎng ge xiǎoshí de shǐyòngliàng.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chúng em dự kiến mỗi lần chỉ pha lượng dùng trong 2 giờ.
阮明武:谁负责配胶?
Ruǎn Míngwǔ: Shéi fùzé pèijiāo?
Nguyễn Minh Vũ: Ai phụ trách pha keo?
丁垂杨:由两名经过培训的员工负责,一人称重,一人复核和记录。
Dīng Chuíyáng: Yóu liǎng míng jīngguò péixùn de yuángōng fùzé, yì rén chēngzhòng, yì rén fùhé hé jìlù.
Đinh Thùy Dương: Hai nhân viên đã được đào tạo phụ trách, một người cân và một người kiểm tra lại cùng ghi chép.
阮明武:配好的胶水上要贴标签吗?
Ruǎn Míngwǔ: Pèi hǎo de jiāoshuǐ shàng yào tiē biāoqiān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Keo đã pha có phải dán nhãn không?
丁垂杨:要。标签上要写胶水名称、批次、配胶时间、使用期限、比例和操作员姓名。
Dīng Chuíyáng: Yào. Biāoqiān shàng yào xiě jiāoshuǐ míngchēng, pīcì, pèijiāo shíjiān, shǐyòng qīxiàn, bǐlì hé cāozuòyuán xìngmíng.
Đinh Thùy Dương: Có. Trên nhãn phải ghi tên keo, lô, thời gian pha, thời hạn sử dụng, tỷ lệ và tên nhân viên thao tác.
阮明武:胶水使用区域要注意什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāoshuǐ shǐyòng qūyù yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khu vực sử dụng keo phải chú ý điều gì?
丁垂杨:要保持通风,不能有明火,员工要戴口罩、手套和护目镜。
Dīng Chuíyáng: Yào bǎochí tōngfēng, bùnéng yǒu mínghuǒ, yuángōng yào dài kǒuzhào, shǒutào hé hùmùjìng.
Đinh Thùy Dương: Phải duy trì thông gió, không được có lửa trần, nhân viên phải đeo khẩu trang, găng tay và kính bảo hộ.
阮明武:现在检查缝纫线准备。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jiǎnchá féngrènxiàn zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ kiểm tra việc chuẩn bị chỉ may.
丁垂杨:第一天已经准备了八百卷缝纫线,包括白色、灰色、米色和浅蓝色。
Dīng Chuíyáng: Dì yī tiān yǐjīng zhǔnbèi le bābǎi juǎn féngrènxiàn, bāokuò báisè, huīsè, mǐsè hé qiǎn lánsè.
Đinh Thùy Dương: Ngày đầu tiên đã chuẩn bị 800 cuộn chỉ may gồm màu trắng, xám, kem và xanh nhạt.
阮明武:怎么防止颜色拿错?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme fángzhǐ yánsè ná cuò?
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào tránh lấy nhầm màu?
丁垂杨:每种颜色都有独立物料编码,还要和色卡、样鞋和生产指示单一起确认。
Dīng Chuíyáng: Měi zhǒng yánsè dōu yǒu dúlì wùliào biānmǎ, hái yào hé sèkǎ, yàngxié hé shēngchǎn zhǐshìdān yìqǐ quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Mỗi màu có mã vật liệu riêng, đồng thời phải đối chiếu với bảng màu, giày mẫu và phiếu chỉ dẫn sản xuất.
阮明武:不同部位可以使用不同粗细的线吗?
Ruǎn Míngwǔ: Bùtóng bùwèi kěyǐ shǐyòng bùtóng cūxì de xiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Các vị trí khác nhau có thể dùng chỉ có độ dày khác nhau không?
丁垂杨:可以。外观装饰线比较粗,内里和小部件使用较细的线。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ. Wàiguān zhuāngshìxiàn bǐjiào cū, nèilǐ hé xiǎo bùjiàn shǐyòng jiào xì de xiàn.
Đinh Thùy Dương: Có thể. Chỉ trang trí bên ngoài khá dày, còn lớp lót và chi tiết nhỏ sử dụng chỉ mảnh hơn.
阮明武:每台机器旁边可以放很多备用线吗?
Ruǎn Míngwǔ: Měi tái jīqì pángbiān kěyǐ fàng hěn duō bèiyòngxiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bên cạnh mỗi máy có thể để nhiều chỉ dự phòng không?
丁垂杨:不能放太多,只能放当天需要的数量,避免混料和丢失。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng fàng tài duō, zhǐ néng fàng dāngtiān xūyào de shùliàng, bìmiǎn hùnliào hé diūshī.
Đinh Thùy Dương: Không được để quá nhiều, chỉ được để số lượng cần dùng trong ngày để tránh lẫn vật liệu và thất lạc.
阮明武:使用后的剩余线怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Shǐyòng hòu de shèngyú xiàn zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ còn lại sau khi sử dụng được xử lý thế nào?
丁垂杨:要贴回原来的标签,登记剩余数量,再退回线材管理区。
Dīng Chuíyáng: Yào tiē huí yuánlái de biāoqiān, dēngjì shèngyú shùliàng, zài tuìhuí xiàncái guǎnlǐ qū.
Đinh Thùy Dương: Phải dán lại nhãn ban đầu, ghi số lượng còn lại rồi trả về khu quản lý chỉ.
阮明武:现在说一下半成品准备。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shuō yíxià bànchéngpǐn zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ nói về việc chuẩn bị bán thành phẩm.
丁垂杨:试生产已经完成了五百双半成品鞋面。
Dīng Chuíyáng: Shì shēngchǎn yǐjīng wánchéng le wǔbǎi shuāng bànchéngpǐn xiémiàn.
Đinh Thùy Dương: Sản xuất thử đã hoàn thành 500 đôi thân giày bán thành phẩm.
阮明武:这些半成品可以直接进入成型车间吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē bànchéngpǐn kěyǐ zhíjiē jìnrù chéngxíng chējiān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những bán thành phẩm này có thể đưa trực tiếp vào xưởng thành hình không?
丁垂杨:不能直接进入。要先检查数量、鞋款、尺码、颜色、缝线和外观。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng zhíjiē jìnrù. Yào xiān jiǎnchá shùliàng, xiékuǎn, chǐmǎ, yánsè, féngxiàn hé wàiguān.
Đinh Thùy Dương: Không thể đưa trực tiếp. Trước tiên phải kiểm tra số lượng, mẫu giày, kích cỡ, màu sắc, đường may và ngoại quan.
阮明武:半成品怎么分类?
Ruǎn Míngwǔ: Bànchéngpǐn zěnme fēnlèi?
Nguyễn Minh Vũ: Bán thành phẩm được phân loại thế nào?
丁垂杨:按照订单、鞋款、尺码、颜色、批次和左右脚分类。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào dìngdān, xiékuǎn, chǐmǎ, yánsè, pīcì hé zuǒyòu jiǎo fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Phân loại theo đơn hàng, mẫu giày, kích cỡ, màu sắc, lô và chân trái phải.
阮明武:为什么左右脚要分开管理?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme zuǒyòu jiǎo yào fēnkāi guǎnlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao chân trái phải phải được quản lý riêng?
丁垂杨:可以防止数量不平衡,也可以减少配错双的问题。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ fángzhǐ shùliàng bù pínghéng, yě kěyǐ jiǎnshǎo pèi cuò shuāng de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Có thể ngăn số lượng mất cân bằng và giảm tình trạng ghép sai đôi.
阮明武:半成品上要贴什么标签?
Ruǎn Míngwǔ: Bànchéngpǐn shàng yào tiē shénme biāoqiān?
Nguyễn Minh Vũ: Trên bán thành phẩm phải dán nhãn gì?
丁垂杨:要贴流程卡,写明订单号、鞋款、尺码、颜色、数量、生产组、日期和检验状态。
Dīng Chuíyáng: Yào tiē liúchéngkǎ, xiěmíng dìngdān hào, xiékuǎn, chǐmǎ, yánsè, shùliàng, shēngchǎn zǔ, rìqī hé jiǎnyàn zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Phải dán thẻ quy trình, ghi rõ mã đơn hàng, mẫu giày, kích cỡ, màu sắc, số lượng, tổ sản xuất, ngày và trạng thái kiểm tra.
阮明武:半成品数量怎么控制?
Ruǎn Míngwǔ: Bànchéngpǐn shùliàng zěnme kòngzhì?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng bán thành phẩm được kiểm soát thế nào?
丁垂杨:每个工序完成以后都要点数,交给下一个工序时双方一起确认。
Dīng Chuíyáng: Měi ge gōngxù wánchéng yǐhòu dōu yào diǎnshù, jiāo gěi xià yí ge gōngxù shí shuāngfāng yìqǐ quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi mỗi công đoạn hoàn thành đều phải kiểm đếm, khi bàn giao cho công đoạn sau thì hai bên cùng xác nhận.
阮明武:昨天半成品数量有没有差异?
Ruǎn Míngwǔ: Zuótiān bànchéngpǐn shùliàng yǒu méiyǒu chāyì?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm qua số lượng bán thành phẩm có chênh lệch không?
丁垂杨:有。缝制组交出四百八十双,但是成型组只收到四百七十八双。
Dīng Chuíyáng: Yǒu. Féngzhì zǔ jiāochū sìbǎi bāshí shuāng, dànshì chéngxíng zǔ zhǐ shōudào sìbǎi qīshíbā shuāng.
Đinh Thùy Dương: Có. Tổ may bàn giao 480 đôi nhưng tổ thành hình chỉ nhận 478 đôi.
阮明武:少的两双找到了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shǎo de liǎng shuāng zhǎodào le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hai đôi bị thiếu đã tìm thấy chưa?
丁垂杨:找到了。两双三十九码的鞋面放错到了四十码的箱子里。
Dīng Chuíyáng: Zhǎodào le. Liǎng shuāng sānshíjiǔ mǎ de xiémiàn fàng cuò dào le sìshí mǎ de xiāngzi lǐ.
Đinh Thùy Dương: Đã tìm thấy. Hai đôi thân giày size 39 bị đặt nhầm vào thùng size 40.
阮明武:这说明分类和标签还要加强。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shuōmíng fēnlèi hé biāoqiān hái yào jiāqiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này cho thấy việc phân loại và dán nhãn vẫn cần tăng cường.
丁垂杨:是的。我们已经把不同尺码的箱子换成不同颜色的标识。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Wǒmen yǐjīng bǎ bùtóng chǐmǎ de xiāngzi huàn chéng bùtóng yánsè de biāozhì.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chúng em đã đổi ký hiệu màu khác nhau cho thùng của từng kích cỡ.
阮明武:半成品存放时间有没有限制?
Ruǎn Míngwǔ: Bànchéngpǐn cúnfàng shíjiān yǒu méiyǒu xiànzhì?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian lưu bán thành phẩm có giới hạn không?
丁垂杨:有。一般不能在车间放太久,最好二十四小时以内进入下一道工序。
Dīng Chuíyáng: Yǒu. Yìbān bùnéng zài chējiān fàng tài jiǔ, zuìhǎo èrshísì xiǎoshí yǐnèi jìnrù xià yí dào gōngxù.
Đinh Thùy Dương: Có. Thông thường không được để trong xưởng quá lâu, tốt nhất phải chuyển sang công đoạn tiếp theo trong vòng 24 giờ.
阮明武:为什么不能放太久?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bùnéng fàng tài jiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không được để quá lâu?
丁垂杨:放太久容易变形、受潮、弄脏或者丢失部件。
Dīng Chuíyáng: Fàng tài jiǔ róngyì biànxíng, shòucháo, nòngzāng huòzhě diūshī bùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Để quá lâu dễ biến dạng, ẩm, bẩn hoặc thất lạc chi tiết.
阮明武:现在说一下人员分工。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shuō yíxià rényuán fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ nói về việc phân công nhân sự.
丁垂杨:这次订单一共安排二百八十名生产工人。
Dīng Chuíyáng: Zhè cì dìngdān yígòng ānpái èrbǎi bāshí míng shēngchǎn gōngrén.
Đinh Thùy Dương: Đơn hàng lần này tổng cộng bố trí 280 công nhân sản xuất.
阮明武:各车间怎么分配?
Ruǎn Míngwǔ: Gè chējiān zěnme fēnpèi?
Nguyễn Minh Vũ: Phân bổ cho các phân xưởng thế nào?
丁垂杨:裁断车间四十人,缝制车间一百二十人,成型车间八十人,包装车间四十人。
Dīng Chuíyáng: Cáiduàn chējiān sìshí rén, féngzhì chējiān yìbǎi èrshí rén, chéngxíng chējiān bāshí rén, bāozhuāng chējiān sìshí rén.
Đinh Thùy Dương: Xưởng cắt 40 người, xưởng may 120 người, xưởng thành hình 80 người và xưởng đóng gói 40 người.
阮明武:裁断车间的四十人怎么分工?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiduàn chējiān de sìshí rén zěnme fēngōng?
Nguyễn Minh Vũ: 40 người của xưởng cắt được phân công thế nào?
丁垂杨:八人负责排版,十六人操作裁断机,八人检查裁片,八人负责配套和编号。
Dīng Chuíyáng: Bā rén fùzé páibǎn, shíliù rén cāozuò cáiduànjī, bā rén jiǎnchá cáipiàn, bā rén fùzé pèitào hé biānhào.
Đinh Thùy Dương: 8 người phụ trách sắp xếp sơ đồ, 16 người vận hành máy cắt, 8 người kiểm tra chi tiết cắt và 8 người phụ trách ghép bộ cùng đánh số.
阮明武:缝制车间一百二十人怎么分?
Ruǎn Míngwǔ: Féngzhì chējiān yìbǎi èrshí rén zěnme fēn?
Nguyễn Minh Vũ: 120 người của xưởng may được phân chia thế nào?
丁垂杨:分成六个小组,每组二十人,每个组负责一个主要工段。
Dīng Chuíyáng: Fēn chéng liù ge xiǎozǔ, měi zǔ èrshí rén, měi ge zǔ fùzé yí ge zhǔyào gōngduàn.
Đinh Thùy Dương: Chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm 20 người, mỗi nhóm phụ trách một công đoạn chính.
阮明武:六个组分别做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Liù ge zǔ fēnbié zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sáu nhóm lần lượt làm gì?
丁垂杨:第一组做鞋舌,第二组做内里,第三组做鞋眼片,第四组做后套,第五组组合鞋面,第六组检查和修线。
Dīng Chuíyáng: Dì yī zǔ zuò xiéshé, dì èr zǔ zuò nèilǐ, dì sān zǔ zuò xiéyǎnpiàn, dì sì zǔ zuò hòutào, dì wǔ zǔ zǔhé xiémiàn, dì liù zǔ jiǎnchá hé xiūxiàn.
Đinh Thùy Dương: Nhóm một làm lưỡi gà, nhóm hai làm lớp lót, nhóm ba làm chi tiết khoen, nhóm bốn làm hậu, nhóm năm ghép thân giày và nhóm sáu kiểm tra cùng cắt chỉ thừa.
阮明武:成型车间怎么分工?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngxíng chējiān zěnme fēngōng?
Nguyễn Minh Vũ: Xưởng thành hình được phân công thế nào?
丁垂杨:二十人负责套楦,十五人负责前帮,十五人负责后帮,十人刷胶,十人贴底,十人压底。
Dīng Chuíyáng: Èrshí rén fùzé tàoxuàn, shíwǔ rén fùzé qiánbāng, shíwǔ rén fùzé hòubāng, shí rén shuājiāo, shí rén tiēdǐ, shí rén yādǐ.
Đinh Thùy Dương: 20 người phụ trách vào khuôn, 15 người gò mũi, 15 người gò gót, 10 người quét keo, 10 người dán đế và 10 người ép đế.
阮明武:质量检查人员包括在这二百八十人里面吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhìliàng jiǎnchá rényuán bāokuò zài zhè èrbǎi bāshí rén lǐmiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên kiểm tra chất lượng có nằm trong 280 người này không?
丁垂杨:不包括。质量部另外安排了二十四名检验员。
Dīng Chuíyáng: Bù bāokuò. Zhìliàng bù lìngwài ānpái le èrshísì míng jiǎnyànyuán.
Đinh Thùy Dương: Không bao gồm. Phòng chất lượng bố trí riêng 24 nhân viên kiểm tra.
阮明武:他们怎么分配?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen zěnme fēnpèi?
Nguyễn Minh Vũ: Họ được phân bổ thế nào?
丁垂杨:裁断四人,缝制八人,成型八人,包装四人。
Dīng Chuíyáng: Cáiduàn sì rén, féngzhì bā rén, chéngxíng bā rén, bāozhuāng sì rén.
Đinh Thùy Dương: Xưởng cắt 4 người, xưởng may 8 người, xưởng thành hình 8 người và đóng gói 4 người.
阮明武:新员工和熟练工人怎么安排?
Ruǎn Míngwǔ: Xīn yuángōng hé shúliàn gōngrén zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Công nhân mới và công nhân lành nghề được bố trí thế nào?
丁垂杨:每个新员工旁边都安排一名熟练工人指导,不能让新员工单独做关键工序。
Dīng Chuíyáng: Měi ge xīn yuángōng pángbiān dōu ānpái yì míng shúliàn gōngrén zhǐdǎo, bùnéng ràng xīn yuángōng dāndú zuò guānjiàn gōngxù.
Đinh Thùy Dương: Bên cạnh mỗi công nhân mới đều bố trí một công nhân lành nghề hướng dẫn, không được để công nhân mới làm một mình tại công đoạn quan trọng.
阮明武:哪些工序属于关键工序?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē gōngxù shǔyú guānjiàn gōngxù?
Nguyễn Minh Vũ: Những công đoạn nào thuộc công đoạn quan trọng?
丁垂杨:鞋面组合、刷胶、贴底、压底、贴logo和尺码标签都属于关键工序。
Dīng Chuíyáng: Xiémiàn zǔhé, shuājiāo, tiēdǐ, yādǐ, tiē logo hé chǐmǎ biāoqiān dōu shǔyú guānjiàn gōngxù.
Đinh Thùy Dương: Ghép thân giày, quét keo, dán đế, ép đế, gắn logo và dán nhãn size đều thuộc công đoạn quan trọng.
阮明武:人员分工是固定的吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rényuán fēngōng shì gùdìng de ma?
Nguyễn Minh Vũ: Việc phân công nhân sự có cố định không?
丁垂杨:基本固定,但是会根据产量、质量和人员出勤情况调整。
Dīng Chuíyáng: Jīběn gùdìng, dànshì huì gēnjù chǎnliàng, zhìliàng hé rényuán chūqín qíngkuàng tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Về cơ bản là cố định, nhưng sẽ điều chỉnh theo sản lượng, chất lượng và tình hình đi làm của nhân viên.
阮明武:如果某个工序太慢,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ mǒu ge gōngxù tài màn, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một công đoạn quá chậm thì xử lý thế nào?
丁垂杨:可以增加熟练工人,也可以把部分工作分给其他小组。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ zēngjiā shúliàn gōngrén, yě kěyǐ bǎ bùfen gōngzuò fēn gěi qítā xiǎozǔ.
Đinh Thùy Dương: Có thể tăng công nhân lành nghề hoặc chia một phần công việc cho nhóm khác.
阮明武:如果工人临时请假呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngrén línshí qǐngjià ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công nhân đột xuất xin nghỉ thì sao?
丁垂杨:每个关键岗位都有一到两名备用人员。
Dīng Chuíyáng: Měi ge guānjiàn gǎngwèi dōu yǒu yí dào liǎng míng bèiyòng rényuán.
Đinh Thùy Dương: Mỗi vị trí quan trọng đều có từ một đến hai nhân sự dự phòng.
阮明武:正式生产以前,工人需要培训吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngshì shēngchǎn yǐqián, gōngrén xūyào péixùn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi sản xuất chính thức, công nhân có cần đào tạo không?
丁垂杨:需要。今天下午每个车间都会进行一小时的生产说明和操作培训。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Jīntiān xiàwǔ měi ge chējiān dōu huì jìnxíng yì xiǎoshí de shēngchǎn shuōmíng hé cāozuò péixùn.
Đinh Thùy Dương: Có. Chiều nay mỗi phân xưởng sẽ có một giờ hướng dẫn sản xuất và đào tạo thao tác.
阮明武:培训内容包括什么?
Ruǎn Míngwǔ: Péixùn nèiróng bāokuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung đào tạo gồm những gì?
丁垂杨:包括鞋款特点、操作步骤、质量标准、常见问题、安全要求和不良品处理。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò xiékuǎn tèdiǎn, cāozuò bùzhòu, zhìliàng biāozhǔn, chángjiàn wèntí, ānquán yāoqiú hé bùliángpǐn chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm đặc điểm mẫu giày, các bước thao tác, tiêu chuẩn chất lượng, vấn đề thường gặp, yêu cầu an toàn và xử lý hàng lỗi.
阮明武:谁负责培训?
Ruǎn Míngwǔ: Shéi fùzé péixùn?
Nguyễn Minh Vũ: Ai phụ trách đào tạo?
丁垂杨:技术员、车间主管、质量组长和安全员一起负责。
Dīng Chuíyáng: Jìshùyuán, chējiān zhǔguǎn, zhìliàng zǔzhǎng hé ānquányuán yìqǐ fùzé.
Đinh Thùy Dương: Kỹ thuật viên, quản lý xưởng, tổ trưởng chất lượng và nhân viên an toàn cùng phụ trách.
阮明武:培训以后怎么确认工人已经明白?
Ruǎn Míngwǔ: Péixùn yǐhòu zěnme quèrèn gōngrén yǐjīng míngbai?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đào tạo làm thế nào xác nhận công nhân đã hiểu?
丁垂杨:每个工人要做一件试作品,主管检查合格以后才能正式上岗。
Dīng Chuíyáng: Měi ge gōngrén yào zuò yí jiàn shìzuòpǐn, zhǔguǎn jiǎnchá hégé yǐhòu cáinéng zhèngshì shànggǎng.
Đinh Thùy Dương: Mỗi công nhân phải làm một sản phẩm thử, sau khi quản lý kiểm tra đạt mới được chính thức vào vị trí.
阮明武:生产现场的标准样鞋准备好了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn xiànchǎng de biāozhǔn yàngxié zhǔnbèi hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Giày mẫu chuẩn tại hiện trường sản xuất đã chuẩn bị xong chưa?
丁垂杨:每条生产线都有一双批准样鞋和一套部件样板。
Dīng Chuíyáng: Měi tiáo shēngchǎnxiàn dōu yǒu yì shuāng pīzhǔn yàngxié hé yí tào bùjiàn yàngbǎn.
Đinh Thùy Dương: Mỗi dây chuyền đều có một đôi giày mẫu được phê duyệt và một bộ mẫu chi tiết.
阮明武:为什么要把样鞋放在现场?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào bǎ yàngxié fàng zài xiànchǎng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải đặt giày mẫu tại hiện trường?
丁垂杨:工人、主管和检验员可以随时比较颜色、形状、线迹和位置。
Dīng Chuíyáng: Gōngrén, zhǔguǎn hé jiǎnyànyuán kěyǐ suíshí bǐjiào yánsè, xíngzhuàng, xiànjì hé wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Công nhân, quản lý và nhân viên kiểm tra có thể đối chiếu màu sắc, hình dạng, đường may và vị trí bất cứ lúc nào.
阮明武:生产指示板准备了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn zhǐshìbǎn zhǔnbèi le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bảng chỉ dẫn sản xuất đã chuẩn bị chưa?
丁垂杨:已经准备好了,上面有当天目标、鞋款、尺码、颜色、工序和质量注意事项。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, shàngmiàn yǒu dāngtiān mùbiāo, xiékuǎn, chǐmǎ, yánsè, gōngxù hé zhìliàng zhùyì shìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Đã chuẩn bị xong, trên đó có mục tiêu trong ngày, mẫu giày, kích cỡ, màu sắc, công đoạn và các điểm cần chú ý về chất lượng.
阮明武:第一天的生产目标是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī tiān de shēngchǎn mùbiāo shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu sản xuất ngày đầu tiên là bao nhiêu?
丁垂杨:第一天目标是一千六百双,比正常目标少四百双。
Dīng Chuíyáng: Dì yī tiān mùbiāo shì yìqiān liùbǎi shuāng, bǐ zhèngcháng mùbiāo shǎo sìbǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu ngày đầu tiên là 1.600 đôi, thấp hơn mục tiêu bình thường 400 đôi.
阮明武:为什么第一天不安排两千双?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme dì yī tiān bù ānpái liǎngqiān shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao ngày đầu tiên không bố trí 2.000 đôi?
丁垂杨:因为第一天要观察机器、人员配合和产品质量,不能马上追求最高产量。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi dì yī tiān yào guānchá jīqì, rényuán pèihé hé chǎnpǐn zhìliàng, bùnéng mǎshàng zhuīqiú zuìgāo chǎnliàng.
Đinh Thùy Dương: Vì ngày đầu tiên cần quan sát máy móc, sự phối hợp nhân sự và chất lượng sản phẩm, không thể lập tức chạy theo sản lượng tối đa.
阮明武:什么时候可以提高到正常产量?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shíhou kěyǐ tígāo dào zhèngcháng chǎnliàng?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào có thể tăng lên sản lượng bình thường?
丁垂杨:如果前两天质量稳定,第三天可以提高到每天两千双。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qián liǎng tiān zhìliàng wěndìng, dì sān tiān kěyǐ tígāo dào měitiān liǎngqiān shuāng.
Đinh Thùy Dương: Nếu chất lượng hai ngày đầu ổn định, ngày thứ ba có thể tăng lên 2.000 đôi mỗi ngày.
阮明武:生产以前还要做首件确认吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn yǐqián hái yào zuò shǒujiàn quèrèn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi sản xuất còn phải xác nhận sản phẩm đầu tiên không?
丁垂杨:要。每个工序先做第一件,技术员和质量部确认以后才能继续批量生产。
Dīng Chuíyáng: Yào. Měi ge gōngxù xiān zuò dì yī jiàn, jìshùyuán hé zhìliàng bù quèrèn yǐhòu cáinéng jìxù pīliàng shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Có. Mỗi công đoạn phải làm sản phẩm đầu tiên, sau khi kỹ thuật viên và phòng chất lượng xác nhận mới được tiếp tục sản xuất hàng loạt.
阮明武:首件确认要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shǒujiàn quèrèn yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận sản phẩm đầu tiên phải kiểm tra gì?
丁垂杨:要检查材料、尺寸、位置、线迹、胶水、压力、外观和功能。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá cáiliào, chǐcùn, wèizhi, xiànjì, jiāoshuǐ, yālì, wàiguān hé gōngnéng.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra vật liệu, kích thước, vị trí, đường may, keo, áp lực, ngoại quan và chức năng.
阮明武:如果首件不合格怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shǒujiàn bù hégé zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sản phẩm đầu tiên không đạt thì làm thế nào?
丁垂杨:立即停止,查找原因,调整机器、材料或者操作方法,再重新做首件。
Dīng Chuíyáng: Lìjí tíngzhǐ, cházhǎo yuányīn, tiáozhěng jīqì, cáiliào huòzhě cāozuò fāngfǎ, zài chóngxīn zuò shǒujiàn.
Đinh Thùy Dương: Lập tức dừng lại, tìm nguyên nhân, điều chỉnh máy, vật liệu hoặc phương pháp thao tác rồi làm lại sản phẩm đầu tiên.
阮明武:没有首件批准,可以继续生产吗?
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu shǒujiàn pīzhǔn, kěyǐ jìxù shēngchǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chưa phê duyệt sản phẩm đầu tiên thì có thể tiếp tục sản xuất không?
丁垂杨:不可以。没有首件批准,任何工序都不能批量生产。Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Méiyǒu shǒujiàn pīzhǔn, rènhé gōngxù dōu bùnéng pīliàng shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Chưa có phê duyệt sản phẩm đầu tiên thì không công đoạn nào được sản xuất hàng loạt.
阮明武:今天还有哪些准备工作没有完成?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān hái yǒu nǎxiē zhǔnbèi gōngzuò méiyǒu wánchéng?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay còn những công việc chuẩn bị nào chưa hoàn thành?
丁垂杨:还有两台电脑车需要确认程序,一台压底机需要维修,十二只鞋楦需要打磨。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu liǎng tái diànnǎochē xūyào quèrèn chéngxù, yì tái yādǐjī xūyào wéixiū, shí’èr zhī xiéxuàn xūyào dǎmó.
Đinh Thùy Dương: Còn hai máy lập trình cần xác nhận chương trình, một máy ép đế cần sửa và 12 chiếc khuôn cần đánh bóng.
阮明武:什么时候可以全部完成?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shíhou kěyǐ quánbù wánchéng?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào có thể hoàn thành toàn bộ?
丁垂杨:预计今天下午四点以前完成,不会影响明天上午八点开线。
Dīng Chuíyáng: Yùjì jīntiān xiàwǔ sì diǎn yǐqián wánchéng, bú huì yǐngxiǎng míngtiān shàngwǔ bā diǎn kāixiàn.
Đinh Thùy Dương: Dự kiến hoàn thành trước 4 giờ chiều nay, không ảnh hưởng việc mở chuyền lúc 8 giờ sáng mai.
阮明武:准备完成以后,谁做最后确认?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔnbèi wánchéng yǐhòu, shéi zuò zuìhòu quèrèn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong, ai xác nhận lần cuối?
丁垂杨:生产经理、技术经理、质量经理、设备主管和仓库负责人一起确认。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn jīnglǐ, jìshù jīnglǐ, zhìliàng jīnglǐ, shèbèi zhǔguǎn hé cāngkù fùzérén yìqǐ quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Giám đốc sản xuất, giám đốc kỹ thuật, giám đốc chất lượng, quản lý thiết bị và người phụ trách kho cùng xác nhận.
阮明武:要填写生产准备确认表吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yào tiánxiě shēngchǎn zhǔnbèi quèrèn biǎo ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có phải điền phiếu xác nhận chuẩn bị sản xuất không?
丁垂杨:要。确认表包括资料、材料、纸样、刀模、鞋楦、机器、胶水、缝纫线、半成品和人员。
Dīng Chuíyáng: Yào. Quèrèn biǎo bāokuò zīliào, cáiliào, zhǐyàng, dāomú, xiéxuàn, jīqì, jiāoshuǐ, féngrènxiàn, bànchéngpǐn hé rényuán.
Đinh Thùy Dương: Có. Phiếu xác nhận bao gồm tài liệu, vật liệu, rập, dao cắt, khuôn, máy móc, keo, chỉ may, bán thành phẩm và nhân sự.
阮明武:每一项都要写结果和负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Měi yí xiàng dōu yào xiě jiéguǒ hé fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi hạng mục đều phải ghi kết quả và người phụ trách.
丁垂杨:是的。如果有问题,还要写完成时间和临时解决方法。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Rúguǒ yǒu wèntí, hái yào xiě wánchéng shíjiān hé línshí jiějué fāngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Nếu có vấn đề còn phải ghi thời gian hoàn thành và phương án xử lý tạm thời.
阮明武:明天开线以前,先开十分钟的班前会。
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān kāixiàn yǐqián, xiān kāi shí fēnzhōng de bānqiánhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi mở chuyền ngày mai, trước tiên tổ chức họp đầu ca 10 phút.
丁垂杨:好的。班前会会说明当天目标、人员安排、质量重点和安全要求。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Bānqiánhuì huì shuōmíng dāngtiān mùbiāo, rényuán ānpái, zhìliàng zhòngdiǎn hé ānquán yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Cuộc họp đầu ca sẽ phổ biến mục tiêu trong ngày, bố trí nhân sự, trọng điểm chất lượng và yêu cầu an toàn.
阮明武:还要提醒员工不要为了赶产量忽视质量。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào tíxǐng yuángōng bú yào wèile gǎn chǎnliàng hūshì zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải nhắc nhân viên không được vì chạy sản lượng mà bỏ qua chất lượng.
丁垂杨:我会特别说明第一天以稳定工序和保证质量为主。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tèbié shuōmíng dì yī tiān yǐ wěndìng gōngxù hé bǎozhèng zhìliàng wéi zhǔ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đặc biệt nhấn mạnh ngày đầu tiên lấy việc ổn định công đoạn và bảo đảm chất lượng làm chính.
阮明武:生产开始以后,多久报告一次情况?
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn kāishǐ yǐhòu, duōjiǔ bàogào yí cì qíngkuàng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi bắt đầu sản xuất, bao lâu báo cáo tình hình một lần?
丁垂杨:第一天每两个小时报告一次,包括产量、不良、停机和人员情况。
Dīng Chuíyáng: Dì yī tiān měi liǎng ge xiǎoshí bàogào yí cì, bāokuò chǎnliàng, bùliáng, tíngjī hé rényuán qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Ngày đầu tiên cứ hai giờ báo cáo một lần, bao gồm sản lượng, hàng lỗi, dừng máy và tình hình nhân sự.
阮明武:如果发现同一种问题连续出现,要怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ fāxiàn tóng yì zhǒng wèntí liánxù chūxiàn, yào zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện cùng một vấn đề xuất hiện liên tục thì xử lý thế nào?
丁垂杨:立即停止相关工序,隔离已经生产的产品,再请技术和质量人员处理。
Dīng Chuíyáng: Lìjí tíngzhǐ xiāngguān gōngxù, gélí yǐjīng shēngchǎn de chǎnpǐn, zài qǐng jìshù hé zhìliàng rényuán chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Lập tức dừng công đoạn liên quan, cách ly sản phẩm đã sản xuất rồi mời nhân viên kỹ thuật và chất lượng xử lý.
阮明武:生产准备不是简单地把材料和机器放好。
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn zhǔnbèi bú shì jiǎndān de bǎ cáiliào hé jīqì fàng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Chuẩn bị sản xuất không đơn giản chỉ là đặt vật liệu và máy móc vào vị trí.
丁垂杨:是的,还要保证资料正确、工具合适、设备稳定、材料合格、人员清楚自己的工作。
Dīng Chuíyáng: Shì de, hái yào bǎozhèng zīliào zhèngquè, gōngjù héshì, shèbèi wěndìng, cáiliào hégé, rényuán qīngchu zìjǐ de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Vâng, còn phải bảo đảm tài liệu chính xác, dụng cụ phù hợp, thiết bị ổn định, vật liệu đạt và nhân sự hiểu rõ công việc của mình.
阮明武:如果准备工作做得不好,后面的生产会出现很多问题。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhǔnbèi gōngzuò zuò de bù hǎo, hòumiàn de shēngchǎn huì chūxiàn hěn duō wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công tác chuẩn bị không tốt thì sản xuất phía sau sẽ xuất hiện rất nhiều vấn đề.
丁垂杨:可能出现材料用错、尺寸错误、机器停机、产品返工和交期延误。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng chūxiàn cáiliào yòng cuò, chǐcùn cuòwù, jīqì tíngjī, chǎnpǐn fǎngōng hé jiāoqī yánwù.
Đinh Thùy Dương: Có thể xuất hiện dùng sai vật liệu, sai kích thước, dừng máy, làm lại sản phẩm và chậm giao hàng.
阮明武:今天下午五点以前,把生产准备确认表发给我。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián, bǎ shēngchǎn zhǔnbèi quèrèn biǎo fā gěi wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước 5 giờ chiều nay, hãy gửi phiếu xác nhận chuẩn bị sản xuất cho anh.
丁垂杨:好的。我会列出纸样、刀模、鞋楦、缝纫机、压底机、胶水、缝纫线、半成品和人员分工的完成情况。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Wǒ huì lièchū zhǐyàng, dāomú, xiéxuàn, féngrènjī, yādǐjī, jiāoshuǐ, féngrènxiàn, bànchéngpǐn hé rényuán fēngōng de wánchéng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Em sẽ liệt kê tình hình hoàn thành của rập, dao cắt, khuôn, máy may, máy ép đế, keo, chỉ may, bán thành phẩm và phân công nhân sự.
阮明武:没有完成的项目要写清楚原因、负责人和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu wánchéng de xiàngmù yào xiě qīngchu yuányīn, fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Những hạng mục chưa hoàn thành phải ghi rõ nguyên nhân, người phụ trách và thời gian hoàn thành.
丁垂杨:我会在下午四点再检查一次现场,确认所有问题已经关闭。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zài xiàwǔ sì diǎn zài jiǎnchá yí cì xiànchǎng, quèrèn suǒyǒu wèntí yǐjīng guānbì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra hiện trường lại một lần vào 4 giờ chiều để xác nhận mọi vấn đề đã được xử lý xong.
阮明武:很好。明天正式生产以后,你要重点跟踪前三个小时。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Míngtiān zhèngshì shēngchǎn yǐhòu, nǐ yào zhòngdiǎn gēnzōng qián sān ge xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi sản xuất chính thức ngày mai, em phải tập trung theo dõi ba giờ đầu tiên.
丁垂杨:我会和生产、技术、质量、设备和计划人员一起在现场。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì hé shēngchǎn, jìshù, zhìliàng, shèbèi hé jìhuà rényuán yìqǐ zài xiànchǎng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cùng nhân viên sản xuất, kỹ thuật, chất lượng, thiết bị và kế hoạch có mặt tại hiện trường.
阮明武:只要发现异常,就要马上处理,不能让问题继续流到下一道工序。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyào fāxiàn yìcháng, jiù yào mǎshàng chǔlǐ, bùnéng ràng wèntí jìxù liú dào xià yí dào gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ cần phát hiện bất thường là phải xử lý ngay, không được để vấn đề tiếp tục chuyển sang công đoạn sau.
丁垂杨:请老板放心。我们会做好生产前确认、首件检查、过程跟踪和问题处理。
Dīng Chuíyáng: Qǐng lǎobǎn fàngxīn. Wǒmen huì zuò hǎo shēngchǎn qián quèrèn, shǒujiàn jiǎnchá, guòchéng gēnzōng hé wèntí chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Xin sếp yên tâm. Chúng em sẽ thực hiện tốt xác nhận trước sản xuất, kiểm tra sản phẩm đầu tiên, theo dõi quá trình và xử lý vấn đề.
阮明武:很好。准备工作越细,正式生产就越顺利。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhǔnbèi gōngzuò yuè xì, zhèngshì shēngchǎn jiù yuè shùnlì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Công tác chuẩn bị càng chi tiết thì sản xuất chính thức càng thuận lợi.
丁垂杨:我们一定保证明天人员到位、机器正常、材料齐全、工具准确,并按计划准时开线。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yídìng bǎozhèng míngtiān rényuán dàowèi, jīqì zhèngcháng, cáiliào qíquán, gōngjù zhǔnquè, bìng àn jìhuà zhǔnshí kāixiàn.
Đinh Thùy Dương: Chúng em nhất định bảo đảm ngày mai nhân sự đầy đủ, máy móc bình thường, vật liệu đầy đủ, dụng cụ chính xác và mở chuyền đúng giờ theo kế hoạch.
正式生产开始以后,老板阮明武和助理丁垂杨来到裁断车间,检查铺料、材料表面、刀模定位、刀模裁切、数控切割、激光切割、手工裁切、裁片编号、分类、配套、尺寸检查、数量检查和裁片交接。
Zhèngshì shēngchǎn kāishǐ yǐhòu, lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ hé zhùlǐ Dīng Chuíyáng láidào cáiduàn chējiān, jiǎnchá pūliào, cáiliào biǎomiàn, dāomú dìngwèi, dāomú cáiqiē, shùkòng qiēgē, jīguāng qiēgē, shǒugōng cáiqiē, cáipiàn biānhào, fēnlèi, pèitào, chǐcùn jiǎnchá, shùliàng jiǎnchá hé cáipiàn jiāojiē.
Sau khi chính thức bắt đầu sản xuất, ông chủ Nguyễn Minh Vũ và trợ lý Đinh Thùy Dương đến xưởng cắt để kiểm tra việc trải nguyên liệu, kiểm tra bề mặt, định vị dao khuôn, cắt bằng dao khuôn, cắt CNC, cắt laser, cắt tay, đánh số, phân loại, gom bộ, kiểm tra kích thước, kiểm tra số lượng và bàn giao chi tiết cắt.
阮明武:丁助理,裁断车间今天几点开始工作?
Ruǎn Míngwǔ: Dīng zhùlǐ, cáiduàn chējiān jīntiān jǐ diǎn kāishǐ gōngzuò?
Nguyễn Minh Vũ: Trợ lý Đinh, hôm nay xưởng cắt bắt đầu làm việc lúc mấy giờ?
丁垂杨:今天早上七点半开始准备材料,八点正式开始裁切。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān zǎoshang qī diǎn bàn kāishǐ zhǔnbèi cáiliào, bā diǎn zhèngshì kāishǐ cáiqiē.
Đinh Thùy Dương: Sáng nay 7 giờ 30 bắt đầu chuẩn bị nguyên liệu, 8 giờ chính thức bắt đầu cắt.
阮明武:今天计划裁多少双鞋的材料?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān jìhuà cái duōshao shuāng xié de cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay dự kiến cắt nguyên liệu cho bao nhiêu đôi giày?
丁垂杨:今天计划完成两千四百双,其中A款一千六百双,B款八百双。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān jìhuà wánchéng liǎngqiān sìbǎi shuāng, qízhōng A kuǎn yìqiān liùbǎi shuāng, B kuǎn bābǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay dự kiến hoàn thành 2.400 đôi, trong đó mẫu A là 1.600 đôi và mẫu B là 800 đôi.
阮明武:裁切以前,第一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiqiē yǐqián, dì yī bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi cắt, bước đầu tiên là gì?
丁垂杨:第一步是核对领料单、BOM、纸样、刀模和生产计划。
Dīng Chuíyáng: Dì yī bù shì héduì lǐngliàodān, BOM, zhǐyàng, dāomú hé shēngchǎn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Bước đầu tiên là đối chiếu phiếu lĩnh vật liệu, BOM, rập, dao khuôn và kế hoạch sản xuất.
阮明武:为什么要先核对这些资料?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào xiān héduì zhèxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải đối chiếu những tài liệu này trước?
丁垂杨:因为鞋款、尺码、颜色和材料都不能拿错。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xiékuǎn, chǐmǎ, yánsè hé cáiliào dōu bùnéng ná cuò.
Đinh Thùy Dương: Vì mẫu giày, kích cỡ, màu sắc và vật liệu đều không được lấy nhầm.
阮明武:今天使用哪些主要材料?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shǐyòng nǎxiē zhǔyào cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay sử dụng những vật liệu chính nào?
丁垂杨:主要使用白色网布、灰色PU、米色超纤皮、内里布、泡棉和补强材料。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào shǐyòng báisè wǎngbù, huīsè PU, mǐsè chāoxiānpí, nèilǐbù, pàomián hé bǔqiáng cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu sử dụng vải lưới trắng, PU xám, da microfiber màu kem, vải lót, mút và vật liệu gia cường.
阮明武:这些材料已经全部领出来了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē cáiliào yǐjīng quánbù lǐng chūlái le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những vật liệu này đã được lĩnh ra đầy đủ chưa?
丁垂杨:已经按照第一天的生产数量领出来了,没有一次领出全部订单材料。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng ànzhào dì yī tiān de shēngchǎn shùliàng lǐng chūlái le, méiyǒu yí cì lǐngchū quánbù dìngdān cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Đã lĩnh theo số lượng sản xuất của ngày đầu tiên, không lĩnh toàn bộ vật liệu của đơn hàng trong một lần.
阮明武:为什么不一次领出全部材料?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bù yí cì lǐngchū quánbù cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không lĩnh toàn bộ vật liệu trong một lần?
丁垂杨:可以减少车间库存,也可以避免材料受潮、弄脏或者拿错。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ jiǎnshǎo chējiān kùcún, yě kěyǐ bìmiǎn cáiliào shòucháo, nòngzāng huòzhě ná cuò.
Đinh Thùy Dương: Có thể giảm tồn kho trong xưởng, đồng thời tránh vật liệu bị ẩm, bẩn hoặc lấy nhầm.
阮明武:材料领到车间以后,先做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiliào lǐng dào chējiān yǐhòu, xiān zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lĩnh vật liệu về xưởng thì làm gì trước?
丁垂杨:先检查材料标签、批次、颜色、数量和检验合格状态。
Dīng Chuíyáng: Xiān jiǎnchá cáiliào biāoqiān, pīcì, yánsè, shùliàng hé jiǎnyàn hégé zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên kiểm tra nhãn vật liệu, lô hàng, màu sắc, số lượng và trạng thái kiểm tra đạt.
阮明武:没有绿色合格标签的材料可以使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu lǜsè hégé biāoqiān de cáiliào kěyǐ shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu không có nhãn đạt màu xanh có thể sử dụng không?
丁垂杨:不可以。没有合格标签的材料要马上退回仓库确认。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Méiyǒu hégé biāoqiān de cáiliào yào mǎshàng tuìhuí cāngkù quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Vật liệu không có nhãn đạt phải lập tức trả về kho để xác nhận.
阮明武:现在正在做铺料,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài zhèngzài zuò pūliào, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện đang thực hiện trải nguyên liệu đúng không?
丁垂杨:对。工人正在把网布和内里布平整地铺在裁床上。
Dīng Chuíyáng: Duì. Gōngrén zhèngzài bǎ wǎngbù hé nèilǐbù píngzhěng de pū zài cáichuáng shàng.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Công nhân đang trải phẳng vải lưới và vải lót trên bàn cắt.
阮明武:铺料时要注意什么?
Ruǎn Míngwǔ: Pūliào shí yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi trải nguyên liệu cần chú ý gì?
丁垂杨:要注意材料方向、正反面、纹路、颜色、张力和层数。
Dīng Chuíyáng: Yào zhùyì cáiliào fāngxiàng, zhèngfǎnmiàn, wénlù, yánsè, zhānglì hé céngshù.
Đinh Thùy Dương: Phải chú ý hướng vật liệu, mặt phải mặt trái, vân, màu sắc, độ căng và số lớp.
阮明武:为什么材料方向很重要?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme cáiliào fāngxiàng hěn zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao hướng vật liệu rất quan trọng?
丁垂杨:如果方向不一样,同一双鞋的颜色和表面效果可能不一样。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāngxiàng bù yíyàng, tóng yì shuāng xié de yánsè hé biǎomiàn xiàoguǒ kěnéng bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu hướng không giống nhau thì màu sắc và hiệu ứng bề mặt của cùng một đôi giày có thể khác nhau.
阮明武:网布一次可以铺多少层?
Ruǎn Míngwǔ: Wǎngbù yí cì kěyǐ pū duōshao céng?
Nguyễn Minh Vũ: Vải lưới một lần có thể trải bao nhiêu lớp?
丁垂杨:这种网布一次可以铺二十层,但是厚材料不能铺这么多。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng wǎngbù yí cì kěyǐ pū èrshí céng, dànshì hòu cáiliào bùnéng pū zhème duō.
Đinh Thùy Dương: Loại vải lưới này một lần có thể trải 20 lớp, nhưng vật liệu dày thì không thể trải nhiều như vậy.
阮明武:PU一次铺多少层?
Ruǎn Míngwǔ: PU yí cì pū duōshao céng?
Nguyễn Minh Vũ: PU một lần trải bao nhiêu lớp?
丁垂杨:PU一般铺六层到八层,太多容易发生移动和尺寸误差。
Dīng Chuíyáng: PU yìbān pū liù céng dào bā céng, tài duō róngyì fāshēng yídòng hé chǐcùn wùchā.
Đinh Thùy Dương: PU thông thường trải từ 6 đến 8 lớp, quá nhiều dễ bị dịch chuyển và sai lệch kích thước.
阮明武:皮料也这样铺吗?
Ruǎn Míngwǔ: Píliào yě zhèyàng pū ma?
Nguyễn Minh Vũ: Da cũng được trải như vậy sao?
丁垂杨:皮料不能多层铺放,一般一张一张检查和裁切。
Dīng Chuíyáng: Píliào bùnéng duō céng pūfàng, yìbān yì zhāng yì zhāng jiǎnchá hé cáiqiē.
Đinh Thùy Dương: Da không thể trải nhiều lớp, thông thường phải kiểm tra và cắt từng tấm một.
阮明武:为什么皮料不能多层裁切?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme píliào bùnéng duō céng cáiqiē?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao da không thể cắt nhiều lớp?
丁垂杨:因为每张皮的形状、厚度、颜色和伤痕位置都不一样。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi měi zhāng pí de xíngzhuàng, hòudù, yánsè hé shānghén wèizhi dōu bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Vì hình dạng, độ dày, màu sắc và vị trí vết lỗi của mỗi tấm da đều khác nhau.
阮明武:铺料以后要马上裁切吗?
Ruǎn Míngwǔ: Pūliào yǐhòu yào mǎshàng cáiqiē ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi trải vật liệu có cắt ngay không?
丁垂杨:不能马上裁切,要先检查材料表面。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng mǎshàng cáiqiē, yào xiān jiǎnchá cáiliào biǎomiàn.
Đinh Thùy Dương: Không thể cắt ngay, phải kiểm tra bề mặt vật liệu trước.
阮明武:表面检查主要看什么?
Ruǎn Míngwǔ: Biǎomiàn jiǎnchá zhǔyào kàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra bề mặt chủ yếu xem những gì?
丁垂杨:要看污点、破洞、色差、折痕、划伤、断纱、跳纱和气泡。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn wūdiǎn, pòdòng, sèchā, zhéhén, huáshāng, duànshā, tiàoshā hé qìpào.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra vết bẩn, lỗ thủng, lệch màu, nếp gấp, vết xước, đứt sợi, lỗi sợi và bọt khí.
阮明武:发现表面问题以后怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Fāxiàn biǎomiàn wèntí yǐhòu zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phát hiện vấn đề bề mặt thì xử lý thế nào?
丁垂杨:先用粉笔或者标签标出问题位置,排版时避开这些地方。
Dīng Chuíyáng: Xiān yòng fěnbǐ huòzhě biāoqiān biāochū wèntí wèizhi, páibǎn shí bìkāi zhèxiē dìfang.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên dùng phấn hoặc nhãn đánh dấu vị trí lỗi, khi sắp xếp sơ đồ cắt phải tránh những vị trí này.
阮明武:严重的破洞可以继续使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yánzhòng de pòdòng kěyǐ jìxù shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Lỗ thủng nghiêm trọng có thể tiếp tục sử dụng không?
丁垂杨:不可以,要把有严重问题的部分切掉并记录损耗。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ, yào bǎ yǒu yánzhòng wèntí de bùfen qiēdiào bìng jìlù sǔnhào.
Đinh Thùy Dương: Không thể, phải loại bỏ phần có lỗi nghiêm trọng và ghi nhận hao hụt.
阮明武:今天检查表面发现了多少问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān jiǎnchá biǎomiàn fāxiàn le duōshao wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay kiểm tra bề mặt phát hiện bao nhiêu vấn đề?
丁垂杨:发现两卷网布有五个小破洞,一张PU有四处气泡,还有三张皮料有明显伤痕。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn liǎng juǎn wǎngbù yǒu wǔ ge xiǎo pòdòng, yì zhāng PU yǒu sì chù qìpào, hái yǒu sān zhāng píliào yǒu míngxiǎn shānghén.
Đinh Thùy Dương: Phát hiện hai cuộn vải lưới có 5 lỗ nhỏ, một tấm PU có 4 vị trí bọt khí và 3 tấm da có vết xước rõ ràng.
阮明武:这些问题会影响今天的生产数量吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē wèntí huì yǐngxiǎng jīntiān de shēngchǎn shùliàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những vấn đề này có ảnh hưởng đến sản lượng hôm nay không?
丁垂杨:暂时不会,因为仓库准备了百分之五的备用材料。
Dīng Chuíyáng: Zànshí bú huì, yīnwèi cāngkù zhǔnbèi le bǎifēnzhī wǔ de bèiyòng cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Tạm thời không, vì kho đã chuẩn bị 5% vật liệu dự phòng.
阮明武:表面检查以后,下一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Biǎomiàn jiǎnchá yǐhòu, xià yí bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kiểm tra bề mặt, bước tiếp theo là gì?
丁垂杨:下一步是排版和定位刀模。
Dīng Chuíyáng: Xià yí bù shì páibǎn hé dìngwèi dāomú.
Đinh Thùy Dương: Bước tiếp theo là sắp xếp sơ đồ cắt và định vị dao khuôn.
阮明武:刀模定位要根据什么?
Ruǎn Míngwǔ: Dāomú dìngwèi yào gēnjù shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Định vị dao khuôn phải căn cứ vào điều gì?
丁垂杨:要根据材料方向、纸样要求、左右脚、部件形状和材料伤痕位置。
Dīng Chuíyáng: Yào gēnjù cáiliào fāngxiàng, zhǐyàng yāoqiú, zuǒyòu jiǎo, bùjiàn xíngzhuàng hé cáiliào shānghén wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Phải căn cứ vào hướng vật liệu, yêu cầu của rập, chân trái phải, hình dạng chi tiết và vị trí lỗi vật liệu.
阮明武:刀模之间要留很多空间吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dāomú zhījiān yào liú hěn duō kōngjiān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Giữa các dao khuôn có cần để nhiều khoảng trống không?
丁垂杨:不能留太多空间,要尽量靠近,但是也不能互相碰到。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng liú tài duō kōngjiān, yào jǐnliàng kàojìn, dànshì yě bùnéng hùxiāng pèngdào.
Đinh Thùy Dương: Không được để quá nhiều khoảng trống, phải đặt gần nhau nhất có thể nhưng không được chạm vào nhau.
阮明武:这样做的目的是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zuò de mùdì shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Mục đích của việc này là gì?
丁垂杨:可以提高材料利用率,减少边角料和裁切损耗。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ tígāo cáiliào lìyònglǜ, jiǎnshǎo biānjiǎoliào hé cáiqiē sǔnhào.
Đinh Thùy Dương: Có thể nâng cao tỷ lệ sử dụng vật liệu và giảm phế liệu mép cùng hao hụt cắt.
阮明武:今天的材料利用率目标是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān de cáiliào lìyònglǜ mùbiāo shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu tỷ lệ sử dụng vật liệu hôm nay là bao nhiêu?
丁垂杨:网布要求达到百分之八十七,PU要求百分之八十四,皮料要求百分之七十八。
Dīng Chuíyáng: Wǎngbù yāoqiú dádào bǎifēnzhī bāshíqī, PU yāoqiú bǎifēnzhī bāshísì, píliào yāoqiú bǎifēnzhī qīshíbā.
Đinh Thùy Dương: Vải lưới yêu cầu đạt 87%, PU đạt 84% và da đạt 78%.
阮明武:为什么皮料的利用率比较低?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme píliào de lìyònglǜ bǐjiào dī?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao tỷ lệ sử dụng da tương đối thấp?
丁垂杨:因为皮料形状不规则,而且有一些伤痕和薄弱位置不能使用。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi píliào xíngzhuàng bù guīzé, érqiě yǒu yìxiē shānghén hé bóruò wèizhi bùnéng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Vì hình dạng da không đều, đồng thời có một số vết lỗi và vị trí yếu không thể sử dụng.
阮明武:刀模定位以后,谁来确认?
Ruǎn Míngwǔ: Dāomú dìngwèi yǐhòu, shéi lái quèrèn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi định vị dao khuôn thì ai xác nhận?
丁垂杨:操作工先确认,裁断组长和技术员再检查一次。
Dīng Chuíyáng: Cāozuògōng xiān quèrèn, cáiduàn zǔzhǎng hé jìshùyuán zài jiǎnchá yí cì.
Đinh Thùy Dương: Công nhân vận hành xác nhận trước, tổ trưởng xưởng cắt và kỹ thuật viên kiểm tra lại một lần.
阮明武:如果刀模方向放反了,会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ dāomú fāngxiàng fàng fǎn le, huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đặt ngược hướng dao khuôn thì sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:可能把左脚部件切成右脚,也可能让材料纹路方向错误。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng bǎ zuǒjiǎo bùjiàn qiē chéng yòujiǎo, yě kěnéng ràng cáiliào wénlù fāngxiàng cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Có thể cắt chi tiết chân trái thành chân phải hoặc làm sai hướng vân vật liệu.
阮明武:现在这台机器是用刀模裁切吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài zhè tái jīqì shì yòng dāomú cáiqiē ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện máy này đang cắt bằng dao khuôn phải không?
丁垂杨:对。这是液压裁断机,主要裁切PU、皮料、泡棉和补强材料。
Dīng Chuíyáng: Duì. Zhè shì yèyā cáiduànjī, zhǔyào cáiqiē PU, píliào, pàomián hé bǔqiáng cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Đây là máy cắt thủy lực, chủ yếu cắt PU, da, mút và vật liệu gia cường.
阮明武:操作刀模裁切时要注意什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cāozuò dāomú cáiqiē shí yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi vận hành cắt bằng dao khuôn cần chú ý gì?
丁垂杨:要注意压力、刀模位置、材料层数、操作安全和裁片边缘。
Dīng Chuíyáng: Yào zhùyì yālì, dāomú wèizhi, cáiliào céngshù, cāozuò ānquán hé cáipiàn biānyuán.
Đinh Thùy Dương: Phải chú ý áp lực, vị trí dao khuôn, số lớp vật liệu, an toàn thao tác và mép chi tiết cắt.
阮明武:压力太低会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Yālì tài dī huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Áp lực quá thấp sẽ thế nào?
丁垂杨:材料可能没有完全切断,工人还要重新裁切。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào kěnéng méiyǒu wánquán qiēduàn, gōngrén hái yào chóngxīn cáiqiē.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu có thể không được cắt đứt hoàn toàn và công nhân phải cắt lại.
阮明武:压力太高呢?
Ruǎn Míngwǔ: Yālì tài gāo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn áp lực quá cao thì sao?
丁垂杨:会损坏刀模和裁板,也可能压坏材料。
Dīng Chuíyáng: Huì sǔnhuài dāomú hé cáibǎn, yě kěnéng yāhuài cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Sẽ làm hỏng dao khuôn và tấm kê cắt, đồng thời có thể ép hỏng vật liệu.
阮明武:每次开始裁切以前要不要试切?
Ruǎn Míngwǔ: Měi cì kāishǐ cáiqiē yǐqián yào bú yào shìqiē?
Nguyễn Minh Vũ: Trước mỗi lần bắt đầu cắt có cần cắt thử không?
丁垂杨:要。每一个新的鞋款、尺码和材料都要先试切。
Dīng Chuíyáng: Yào. Měi yí ge xīn de xiékuǎn, chǐmǎ hé cáiliào dōu yào xiān shìqiē.
Đinh Thùy Dương: Có. Mỗi mẫu giày, kích cỡ và vật liệu mới đều phải cắt thử trước.
阮明武:试切以后检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shìqiē yǐhòu jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cắt thử kiểm tra gì?
丁垂杨:检查尺寸、形状、边缘、对位点、孔位和左右方向。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá chǐcùn, xíngzhuàng, biānyuán, duìwèidiǎn, kǒngwèi hé zuǒyòu fāngxiàng.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra kích thước, hình dạng, mép, điểm định vị, vị trí lỗ và hướng trái phải.
阮明武:试切合格以后才能批量裁切,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shìqiē hégé yǐhòu cáinéng pīliàng cáiqiē, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cắt thử đạt mới được cắt hàng loạt đúng không?
丁垂杨:对。技术员和质量检验员都要在首件确认单上签字。
Dīng Chuíyáng: Duì. Jìshùyuán hé zhìliàng jiǎnyànyuán dōu yào zài shǒujiàn quèrèndān shàng qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Kỹ thuật viên và nhân viên kiểm tra chất lượng đều phải ký trên phiếu xác nhận sản phẩm đầu tiên.
阮明武:这边是数控切割机吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèbiān shì shùkòng qiēgējī ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bên này là máy cắt CNC phải không?
丁垂杨:是的。数控切割机主要用来切网布、内里布和比较软的材料。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Shùkòng qiēgējī zhǔyào yònglái qiē wǎngbù, nèilǐbù hé bǐjiào ruǎn de cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Máy cắt CNC chủ yếu dùng để cắt vải lưới, vải lót và các vật liệu tương đối mềm.
阮明武:数控切割以前要准备什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shùkòng qiēgē yǐqián yào zhǔnbèi shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi cắt CNC cần chuẩn bị gì?
丁垂杨:要把纸样文件输入系统,检查比例、尺码、数量、方向和排版。
Dīng Chuíyáng: Yào bǎ zhǐyàng wénjiàn shūrù xìtǒng, jiǎnchá bǐlì, chǐmǎ, shùliàng, fāngxiàng hé páibǎn.
Đinh Thùy Dương: Phải nhập tệp rập vào hệ thống và kiểm tra tỷ lệ, kích cỡ, số lượng, hướng cùng sơ đồ cắt.
阮明武:如果输入了错误的尺码,会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shūrù le cuòwù de chǐmǎ, huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhập sai kích cỡ thì sẽ thế nào?
丁垂杨:整批裁片都可能尺寸错误,所以开机以前必须两个人复核。
Dīng Chuíyáng: Zhěng pī cáipiàn dōu kěnéng chǐcùn cuòwù, suǒyǐ kāijī yǐqián bìxū liǎng ge rén fùhé.
Đinh Thùy Dương: Cả lô chi tiết cắt có thể sai kích thước, vì vậy trước khi khởi động máy phải có hai người kiểm tra lại.
阮明武:谁负责复核程序?
Ruǎn Míngwǔ: Shéi fùzé fùhé chéngxù?
Nguyễn Minh Vũ: Ai phụ trách kiểm tra lại chương trình?
丁垂杨:一名操作员输入程序,另一名技术员检查并确认。
Dīng Chuíyáng: Yì míng cāozuòyuán shūrù chéngxù, lìng yì míng jìshùyuán jiǎnchá bìng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Một nhân viên vận hành nhập chương trình, một kỹ thuật viên khác kiểm tra và xác nhận.
阮明武:数控切割有什么优点?
Ruǎn Míngwǔ: Shùkòng qiēgē yǒu shénme yōudiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Cắt CNC có ưu điểm gì?
丁垂杨:速度快、尺寸稳定、排版准确,也可以减少材料损耗。
Dīng Chuíyáng: Sùdù kuài, chǐcùn wěndìng, páibǎn zhǔnquè, yě kěyǐ jiǎnshǎo cáiliào sǔnhào.
Đinh Thùy Dương: Tốc độ nhanh, kích thước ổn định, sắp xếp sơ đồ chính xác và có thể giảm hao hụt vật liệu.
阮明武:今天数控切割机的速度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shùkòng qiēgējī de sùdù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tốc độ của máy cắt CNC hôm nay là bao nhiêu?
丁垂杨:现在每分钟可以切二十五到三十个部件。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài měi fēnzhōng kěyǐ qiē èrshíwǔ dào sānshí ge bùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Hiện mỗi phút có thể cắt từ 25 đến 30 chi tiết.
阮明武:速度越快越好吗?
Ruǎn Míngwǔ: Sùdù yuè kuài yuè hǎo ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tốc độ càng nhanh càng tốt sao?
丁垂杨:不是。速度太快可能让材料移动,裁片边缘也可能不整齐。
Dīng Chuíyáng: Bú shì. Sùdù tài kuài kěnéng ràng cáiliào yídòng, cáipiàn biānyuán yě kěnéng bù zhěngqí.
Đinh Thùy Dương: Không phải. Tốc độ quá nhanh có thể làm vật liệu dịch chuyển và mép chi tiết cắt không đều.
阮明武:激光切割主要用来做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jīguāng qiēgē zhǔyào yònglái zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Cắt laser chủ yếu dùng để làm gì?
丁垂杨:主要用来切小部件、装饰片、透气孔和复杂图案。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào yònglái qiē xiǎo bùjiàn, zhuāngshìpiàn, tòuqìkǒng hé fùzá tú’àn.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu dùng để cắt chi tiết nhỏ, miếng trang trí, lỗ thoáng khí và hoa văn phức tạp.
阮明武:今天哪些部件使用激光切割?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān nǎxiē bùjiàn shǐyòng jīguāng qiēgē?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay những chi tiết nào sử dụng cắt laser?
丁垂杨:A款的鞋眼片、侧面装饰片和logo底片使用激光切割。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn de xiéyǎnpiàn, cèmiàn zhuāngshìpiàn hé logo dǐpiàn shǐyòng jīguāng qiēgē.
Đinh Thùy Dương: Chi tiết khoen, miếng trang trí bên hông và miếng nền logo của mẫu A sử dụng cắt laser.
阮明武:激光切割要注意什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīguāng qiēgē yào zhùyì shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Cắt laser cần chú ý vấn đề gì?
丁垂杨:要注意功率、速度、焦点、烟气、边缘颜色和材料安全。
Dīng Chuíyáng: Yào zhùyì gōnglǜ, sùdù, jiāodiǎn, yānqì, biānyuán yánsè hé cáiliào ānquán.
Đinh Thùy Dương: Phải chú ý công suất, tốc độ, tiêu điểm, khói, màu mép cắt và độ an toàn của vật liệu.
阮明武:功率太高会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Gōnglǜ tài gāo huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Công suất quá cao sẽ gây vấn đề gì?
丁垂杨:材料边缘可能烧黑、变硬或者变形。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào biānyuán kěnéng shāohēi, biànyìng huòzhě biànxíng.
Đinh Thùy Dương: Mép vật liệu có thể bị cháy đen, cứng hoặc biến dạng.
阮明武:今天有没有发现烧黑问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu méiyǒu fāxiàn shāohēi wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có phát hiện vấn đề cháy đen không?
丁垂杨:开始试切时有十个部件边缘稍微变黑,后来已经降低了激光功率。
Dīng Chuíyáng: Kāishǐ shìqiē shí yǒu shí ge bùjiàn biānyuán shāowēi biànhēi, hòulái yǐjīng jiàngdī le jīguāng gōnglǜ.
Đinh Thùy Dương: Khi bắt đầu cắt thử có 10 chi tiết có mép hơi đen, sau đó đã giảm công suất laser.
阮明武:那十个部件可以使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nà shí ge bùjiàn kěyǐ shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: 10 chi tiết đó có thể sử dụng không?
丁垂杨:不能用于正式产品,已经放进不良裁片区。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng yòngyú zhèngshì chǎnpǐn, yǐjīng fàng jìn bùliáng cáipiàn qū.
Đinh Thùy Dương: Không thể dùng cho sản phẩm chính thức, đã được đưa vào khu chi tiết cắt lỗi.
阮明武:激光切割区域需要特别通风吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīguāng qiēgē qūyù xūyào tèbié tōngfēng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Khu vực cắt laser có cần thông gió đặc biệt không?
丁垂杨:需要。机器上有排烟系统,操作员还要戴口罩和护目镜。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Jīqì shàng yǒu páiyān xìtǒng, cāozuòyuán hái yào dài kǒuzhào hé hùmùjìng.
Đinh Thùy Dương: Có. Máy có hệ thống hút khói, nhân viên vận hành còn phải đeo khẩu trang và kính bảo hộ.
阮明武:手工裁切主要在什么情况下使用?
Ruǎn Míngwǔ: Shǒugōng cáiqiē zhǔyào zài shénme qíngkuàng xià shǐyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Cắt tay chủ yếu được sử dụng trong trường hợp nào?
丁垂杨:少量样品、修改部件、特殊形状和机器不能处理的地方会使用手工裁切。
Dīng Chuíyáng: Shǎoliàng yàngpǐn, xiūgǎi bùjiàn, tèshū xíngzhuàng hé jīqì bùnéng chǔlǐ de dìfang huì shǐyòng shǒugōng cáiqiē.
Đinh Thùy Dương: Mẫu số lượng ít, chi tiết cần chỉnh sửa, hình dạng đặc biệt và vị trí máy không xử lý được sẽ dùng cắt tay.
阮明武:手工裁切使用哪些工具?
Ruǎn Míngwǔ: Shǒugōng cáiqiē shǐyòng nǎxiē gōngjù?
Nguyễn Minh Vũ: Cắt tay sử dụng những dụng cụ nào?
丁垂杨:使用剪刀、美工刀、直尺、纸样、切割垫和定位笔。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng jiǎndāo, měigōngdāo, zhíchǐ, zhǐyàng, qiēgēdiàn hé dìngwèibǐ.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng kéo, dao rọc, thước thẳng, rập, tấm lót cắt và bút định vị.
阮明武:手工裁切容易出现什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Shǒugōng cáiqiē róngyì chūxiàn shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Cắt tay dễ xuất hiện vấn đề gì?
丁垂杨:容易出现尺寸不准、边缘不直、左右不对称和数量错误。
Dīng Chuíyáng: Róngyì chūxiàn chǐcùn bù zhǔn, biānyuán bù zhí, zuǒyòu bù duìchèn hé shùliàng cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Dễ xuất hiện kích thước không chính xác, mép không thẳng, trái phải không đối xứng và sai số lượng.
阮明武:所以手工裁切以后要全部检查吗?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ shǒugōng cáiqiē yǐhòu yào quánbù jiǎnchá ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy sau khi cắt tay phải kiểm tra toàn bộ đúng không?
丁垂杨:对。手工裁切的关键部件必须百分之百检查。
Dīng Chuíyáng: Duì. Shǒugōng cáiqiē de guānjiàn bùjiàn bìxū bǎifēnzhī bǎi jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Các chi tiết quan trọng được cắt tay phải kiểm tra 100%.
阮明武:裁切完成以后,为什么要给裁片编号?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiqiē wánchéng yǐhòu, wèishénme yào gěi cáipiàn biānhào?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cắt xong, tại sao phải đánh số chi tiết?
丁垂杨:为了识别订单、鞋款、尺码、颜色、批次、左右脚和部件。
Dīng Chuíyáng: Wèile shíbié dìngdān, xiékuǎn, chǐmǎ, yánsè, pīcì, zuǒyòu jiǎo hé bùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Để nhận biết đơn hàng, mẫu giày, kích cỡ, màu sắc, lô, chân trái phải và tên chi tiết.
阮明武:编号可以直接写在裁片正面吗?
Ruǎn Míngwǔ: Biānhào kěyǐ zhíjiē xiě zài cáipiàn zhèngmiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể ghi số trực tiếp lên mặt phải của chi tiết không?
丁垂杨:不可以。要写在背面或者不影响外观的位置。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Yào xiě zài bèimiàn huòzhě bù yǐngxiǎng wàiguān de wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Không được. Phải ghi ở mặt sau hoặc vị trí không ảnh hưởng ngoại quan.
阮明武:使用什么方法编号?
Ruǎn Míngwǔ: Shǐyòng shénme fāngfǎ biānhào?
Nguyễn Minh Vũ: Sử dụng phương pháp nào để đánh số?
丁垂杨:可以使用编号机、可擦笔、标签或者条码。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ shǐyòng biānhàojī, kěcābǐ, biāoqiān huòzhě tiáomǎ.
Đinh Thùy Dương: Có thể sử dụng máy đánh số, bút xóa được, nhãn hoặc mã vạch.
阮明武:同一双鞋的部件要使用同一个编号吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tóng yì shuāng xié de bùjiàn yào shǐyòng tóng yí ge biānhào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Các chi tiết của cùng một đôi giày có phải dùng cùng một số không?
丁垂杨:要。这样缝制时可以保证左右脚和颜色批次一致。
Dīng Chuíyáng: Yào. Zhèyàng féngzhì shí kěyǐ bǎozhèng zuǒyòu jiǎo hé yánsè pīcì yízhì.
Đinh Thùy Dương: Có. Như vậy khi may có thể bảo đảm chân trái phải và lô màu đồng nhất.
阮明武:如果编号看不清楚怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ biānhào kàn bù qīngchu zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số đánh không rõ thì làm thế nào?
丁垂杨:要马上重新编号,不能把不清楚的裁片送到缝制车间。
Dīng Chuíyáng: Yào mǎshàng chóngxīn biānhào, bùnéng bǎ bù qīngchu de cáipiàn sòng dào féngzhì chējiān.
Đinh Thùy Dương: Phải lập tức đánh số lại, không được chuyển chi tiết có số không rõ sang xưởng may.
阮明武:编号以后怎么分类?
Ruǎn Míngwǔ: Biānhào yǐhòu zěnme fēnlèi?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đánh số thì phân loại thế nào?
丁垂杨:先按照鞋款分类,再按照颜色、尺码、左右脚和部件名称分类。
Dīng Chuíyáng: Xiān ànzhào xiékuǎn fēnlèi, zài ànzhào yánsè, chǐmǎ, zuǒyòu jiǎo hé bùjiàn míngchēng fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên phân loại theo mẫu giày, sau đó theo màu sắc, kích cỡ, chân trái phải và tên chi tiết.
阮明武:不同尺码可以放在同一个箱子里吗?
Ruǎn Míngwǔ: Bùtóng chǐmǎ kěyǐ fàng zài tóng yí ge xiāngzi lǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Các kích cỡ khác nhau có thể để trong cùng một thùng không?
丁垂杨:不能。每个尺码要放在独立的周转箱里。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng. Měi ge chǐmǎ yào fàng zài dúlì de zhōuzhuǎnxiāng lǐ.
Đinh Thùy Dương: Không được. Mỗi kích cỡ phải được đặt trong một thùng luân chuyển riêng.
阮明武:周转箱上有什么信息?
Ruǎn Míngwǔ: Zhōuzhuǎnxiāng shàng yǒu shénme xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Trên thùng luân chuyển có những thông tin gì?
丁垂杨:有订单号、鞋款、颜色、尺码、部件名称、数量、批次和生产日期。
Dīng Chuíyáng: Yǒu dìngdān hào, xiékuǎn, yánsè, chǐmǎ, bùjiàn míngchēng, shùliàng, pīcì hé shēngchǎn rìqī.
Đinh Thùy Dương: Có mã đơn hàng, mẫu giày, màu sắc, kích cỡ, tên chi tiết, số lượng, lô và ngày sản xuất.
阮明武:什么是裁片配套?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shì cáipiàn pèitào?
Nguyễn Minh Vũ: Gom bộ chi tiết cắt là gì?
丁垂杨:就是把一双鞋需要的所有裁片放在一起,组成一套完整部件。
Dīng Chuíyáng: Jiùshì bǎ yì shuāng xié xūyào de suǒyǒu cáipiàn fàng zài yìqǐ, zǔchéng yí tào wánzhěng bùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Đó là đặt tất cả chi tiết cắt cần cho một đôi giày vào cùng nhau để tạo thành một bộ hoàn chỉnh.
阮明武:一套A款鞋面有多少个部件?
Ruǎn Míngwǔ: Yí tào A kuǎn xiémiàn yǒu duōshao ge bùjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Một bộ thân giày mẫu A có bao nhiêu chi tiết?
丁垂杨:一套有二十八个部件,包括鞋舌、鞋眼片、侧片、后套、内里和补强片。
Dīng Chuíyáng: Yí tào yǒu èrshíbā ge bùjiàn, bāokuò xiéshé, xiéyǎnpiàn, cèpiàn, hòutào, nèilǐ hé bǔqiángpiàn.
Đinh Thùy Dương: Một bộ có 28 chi tiết, bao gồm lưỡi gà, chi tiết khoen, miếng hông, hậu, lớp lót và miếng gia cường.
阮明武:配套时怎么防止缺件?
Ruǎn Míngwǔ: Pèitào shí zěnme fángzhǐ quējiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Khi gom bộ làm sao tránh thiếu chi tiết?
丁垂杨:配套人员按照部件清单逐项点数,并在流程卡上打勾。
Dīng Chuíyáng: Pèitào rényuán ànzhào bùjiàn qīngdān zhúxiàng diǎnshù, bìng zài liúchéngkǎ shàng dǎgōu.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên gom bộ kiểm đếm từng hạng mục theo danh sách chi tiết và đánh dấu trên thẻ quy trình.
阮明武:今天有没有发现缺件?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu méiyǒu fāxiàn quējiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có phát hiện thiếu chi tiết không?
丁垂杨:有十二套少了鞋舌补强片,还有八套左右鞋眼片数量不一样。
Dīng Chuíyáng: Yǒu shí’èr tào shǎo le xiéshé bǔqiángpiàn, hái yǒu bā tào zuǒyòu xiéyǎnpiàn shùliàng bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Có 12 bộ thiếu miếng gia cường lưỡi gà và 8 bộ có số lượng chi tiết khoen trái phải không giống nhau.
阮明武:原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân là gì?
丁垂杨:一名新员工分类时把两个尺码的部件放在了一起。
Dīng Chuíyáng: Yì míng xīn yuángōng fēnlèi shí bǎ liǎng ge chǐmǎ de bùjiàn fàng zài le yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Một công nhân mới khi phân loại đã để chi tiết của hai kích cỡ vào cùng nhau.
阮明武:已经找到缺少的部件了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng zhǎodào quēshǎo de bùjiàn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã tìm thấy các chi tiết bị thiếu chưa?
丁垂杨:已经找到了十套,另外两套正在重新裁切。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng zhǎodào le shí tào, lìngwài liǎng tào zhèngzài chóngxīn cáiqiē.
Đinh Thùy Dương: Đã tìm thấy 10 bộ, 2 bộ còn lại đang được cắt lại.
阮明武:配套完成以后要检查尺寸吗?
Ruǎn Míngwǔ: Pèitào wánchéng yǐhòu yào jiǎnchá chǐcùn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gom bộ có phải kiểm tra kích thước không?
丁垂杨:要。检验员要根据纸样和尺寸标准抽查裁片。
Dīng Chuíyáng: Yào. Jiǎnyànyuán yào gēnjù zhǐyàng hé chǐcùn biāozhǔn chōuchá cáipiàn.
Đinh Thùy Dương: Có. Nhân viên kiểm tra phải lấy mẫu kiểm tra chi tiết theo rập và tiêu chuẩn kích thước.
阮明武:哪些位置需要测量?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē wèizhi xūyào cèliáng?
Nguyễn Minh Vũ: Những vị trí nào cần đo?
丁垂杨:要测量长度、宽度、弧线、孔位、对位点和边缘距离。
Dīng Chuíyáng: Yào cèliáng chángdù, kuāndù, húxiàn, kǒngwèi, duìwèidiǎn hé biānyuán jùlí.
Đinh Thùy Dương: Phải đo chiều dài, chiều rộng, đường cong, vị trí lỗ, điểm định vị và khoảng cách mép.
阮明武:尺寸允许误差是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Chǐcùn yǔnxǔ wùchā shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sai số kích thước cho phép là bao nhiêu?
丁垂杨:普通部件允许相差一毫米,关键部件只能相差零点五毫米。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng bùjiàn yǔnxǔ xiāngchā yì háomǐ, guānjiàn bùjiàn zhǐ néng xiāngchā líng diǎn wǔ háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Chi tiết thông thường được phép sai lệch 1 mm, chi tiết quan trọng chỉ được sai lệch 0,5 mm.
阮明武:哪些属于关键部件?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē shǔyú guānjiàn bùjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Những chi tiết nào thuộc loại quan trọng?
丁垂杨:鞋眼片、鞋舌、后套、前帮片和logo位置部件都属于关键部件。
Dīng Chuíyáng: Xiéyǎnpiàn, xiéshé, hòutào, qiánbāngpiàn hé logo wèizhi bùjiàn dōu shǔyú guānjiàn bùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Chi tiết khoen, lưỡi gà, hậu, chi tiết mũi và chi tiết tại vị trí logo đều là chi tiết quan trọng.
阮明武:今天尺寸检查结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān chǐcùn jiǎnchá jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả kiểm tra kích thước hôm nay thế nào?
丁垂杨:抽查了三百个部件,有二百九十二个合格,八个尺寸超出标准。
Dīng Chuíyáng: Chōuchá le sānbǎi ge bùjiàn, yǒu èrbǎi jiǔshí’èr ge hégé, bā ge chǐcùn chāochū biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra lấy mẫu 300 chi tiết, có 292 chi tiết đạt và 8 chi tiết có kích thước vượt tiêu chuẩn.
阮明武:八个不合格部件是什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Bā ge bù hégé bùjiàn shì shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: 8 chi tiết không đạt có vấn đề gì?
丁垂杨:五个鞋舌短了一点五毫米,三个鞋眼片的孔位偏了一毫米。
Dīng Chuíyáng: Wǔ ge xiéshé duǎn le yì diǎn wǔ háomǐ, sān ge xiéyǎnpiàn de kǒngwèi piān le yì háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Có 5 lưỡi gà ngắn hơn 1,5 mm và 3 chi tiết khoen có vị trí lỗ lệch 1 mm.
阮明武:原因找到了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn zhǎodào le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã tìm được nguyên nhân chưa?
丁垂杨:鞋舌问题是刀模轻微变形,孔位问题是数控程序定位错误。
Dīng Chuíyáng: Xiéshé wèntí shì dāomú qīngwēi biànxíng, kǒngwèi wèntí shì shùkòng chéngxù dìngwèi cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề lưỡi gà là do dao khuôn biến dạng nhẹ, vấn đề vị trí lỗ là do chương trình CNC định vị sai.
阮明武:相关机器停下来了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiāngguān jīqì tíng xiàlái le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Máy móc liên quan đã dừng lại chưa?
丁垂杨:已经暂停生产,技术员正在修改程序和更换刀模。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng zàntíng shēngchǎn, jìshùyuán zhèngzài xiūgǎi chéngxù hé gēnghuàn dāomú.
Đinh Thùy Dương: Đã tạm dừng sản xuất, kỹ thuật viên đang chỉnh sửa chương trình và thay dao khuôn.
阮明武:修改以后要重新做首件确认。
Ruǎn Míngwǔ: Xiūgǎi yǐhòu yào chóngxīn zuò shǒujiàn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chỉnh sửa phải thực hiện lại xác nhận sản phẩm đầu tiên.
丁垂杨:好的。没有重新确认以前,不会继续批量裁切。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Méiyǒu chóngxīn quèrèn yǐqián, bú huì jìxù pīliàng cáiqiē.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Trước khi xác nhận lại sẽ không tiếp tục cắt hàng loạt.
阮明武:尺寸检查以后还要检查数量吗?
Ruǎn Míngwǔ: Chǐcùn jiǎnchá yǐhòu hái yào jiǎnchá shùliàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau kiểm tra kích thước còn phải kiểm tra số lượng không?
丁垂杨:要。每个尺码、每个颜色和每个部件都要点数。
Dīng Chuíyáng: Yào. Měi ge chǐmǎ, měi ge yánsè hé měi ge bùjiàn dōu yào diǎnshù.
Đinh Thùy Dương: Có. Mỗi kích cỡ, mỗi màu và mỗi loại chi tiết đều phải kiểm đếm.
阮明武:数量检查由几个人负责?
Ruǎn Míngwǔ: Shùliàng jiǎnchá yóu jǐ ge rén fùzé?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra số lượng do bao nhiêu người phụ trách?
丁垂杨:配套人员先点一次,质量检验员再抽查,交接时缝制人员还要复点。
Dīng Chuíyáng: Pèitào rényuán xiān diǎn yí cì, zhìliàng jiǎnyànyuán zài chōuchá, jiāojiē shí féngzhì rényuán hái yào fùdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên gom bộ đếm lần đầu, nhân viên chất lượng kiểm tra lấy mẫu, khi bàn giao nhân viên may còn phải đếm lại.
阮明武:为什么要检查这么多次?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào jiǎnchá zhème duō cì?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra nhiều lần như vậy?
丁垂杨:因为少一个部件,整双鞋就不能完成。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi shǎo yí ge bùjiàn, zhěng shuāng xié jiù bùnéng wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Vì chỉ cần thiếu một chi tiết thì cả đôi giày không thể hoàn thành.
阮明武:今天已经完成多少双的裁片?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǐjīng wánchéng duōshao shuāng de cáipiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay đã hoàn thành chi tiết cắt cho bao nhiêu đôi?
丁垂杨:上午已经完成一千一百双,合格数量是一千零八十二双。
Dīng Chuíyáng: Shàngwǔ yǐjīng wánchéng yìqiān yìbǎi shuāng, hégé shùliàng shì yìqiān líng bāshí’èr shuāng.
Đinh Thùy Dương: Buổi sáng đã hoàn thành 1.100 đôi, số lượng đạt là 1.082 đôi.
阮明武:另外十八双为什么没有合格?
Ruǎn Míngwǔ: Lìngwài shíbā shuāng wèishénme méiyǒu hégé?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao 18 đôi còn lại không đạt?
丁垂杨:八双尺寸错误,六双有表面伤痕,四双缺少小部件。
Dīng Chuíyáng: Bā shuāng chǐcùn cuòwù, liù shuāng yǒu biǎomiàn shānghén, sì shuāng quēshǎo xiǎo bùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Có 8 đôi sai kích thước, 6 đôi có lỗi bề mặt và 4 đôi thiếu chi tiết nhỏ.
阮明武:这些不良裁片怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē bùliáng cáipiàn zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Những chi tiết cắt lỗi này được xử lý thế nào?
丁垂杨:先贴上红色标签,放在不良品区,再根据问题决定返工、补裁或者报废。
Dīng Chuíyáng: Xiān tiē shàng hóngsè biāoqiān, fàng zài bùliángpǐn qū, zài gēnjù wèntí juédìng fǎngōng, bǔcái huòzhě bàofèi.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên dán nhãn đỏ, đưa vào khu hàng lỗi, sau đó căn cứ vấn đề để quyết định làm lại, cắt bù hoặc loại bỏ.
阮明武:什么情况可以返工?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme qíngkuàng kěyǐ fǎngōng?
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp nào có thể làm lại?
丁垂杨:编号不清楚、分类错误和小的边缘问题可以返工。
Dīng Chuíyáng: Biānhào bù qīngchu, fēnlèi cuòwù hé xiǎo de biānyuán wèntí kěyǐ fǎngōng.
Đinh Thùy Dương: Số đánh không rõ, phân loại sai và lỗi mép nhỏ có thể làm lại.
阮明武:什么情况必须重新裁切?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme qíngkuàng bìxū chóngxīn cáiqiē?
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp nào bắt buộc phải cắt lại?
丁垂杨:尺寸错误、方向错误、严重伤痕、破洞和左右脚错误必须重新裁切。
Dīng Chuíyáng: Chǐcùn cuòwù, fāngxiàng cuòwù, yánzhòng shānghén, pòdòng hé zuǒyòu jiǎo cuòwù bìxū chóngxīn cáiqiē.
Đinh Thùy Dương: Sai kích thước, sai hướng, vết lỗi nghiêm trọng, lỗ thủng và sai chân trái phải bắt buộc phải cắt lại.
阮明武:报废裁片也要记录吗?
Ruǎn Míngwǔ: Bàofèi cáipiàn yě yào jìlù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chi tiết cắt loại bỏ cũng phải ghi nhận sao?
丁垂杨:要。要记录材料名称、数量、重量、原因、操作员和处理时间。
Dīng Chuíyáng: Yào. Yào jìlù cáiliào míngchēng, shùliàng, zhòngliàng, yuányīn, cāozuòyuán hé chǔlǐ shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Có. Phải ghi tên vật liệu, số lượng, trọng lượng, nguyên nhân, người thao tác và thời gian xử lý.
阮明武:裁切损耗现在是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiqiē sǔnhào xiànzài shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hao hụt cắt hiện nay là bao nhiêu?
丁垂杨:网布损耗是百分之四点六,PU是百分之五点二,皮料是百分之九点五。
Dīng Chuíyáng: Wǎngbù sǔnhào shì bǎifēnzhī sì diǎn liù, PU shì bǎifēnzhī wǔ diǎn èr, píliào shì bǎifēnzhī jiǔ diǎn wǔ.
Đinh Thùy Dương: Hao hụt vải lưới là 4,6%, PU là 5,2% và da là 9,5%.
阮明武:这些数据符合标准吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē shùjù fúhé biāozhǔn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những số liệu này có phù hợp tiêu chuẩn không?
丁垂杨:网布和PU符合标准,但是皮料比目标高了零点五个百分点。
Dīng Chuíyáng: Wǎngbù hé PU fúhé biāozhǔn, dànshì píliào bǐ mùbiāo gāo le líng diǎn wǔ ge bǎifēndiǎn.
Đinh Thùy Dương: Vải lưới và PU đạt tiêu chuẩn, nhưng da cao hơn mục tiêu 0,5 điểm phần trăm.
阮明武:皮料损耗高的原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Píliào sǔnhào gāo de yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân hao hụt da cao là gì?
丁垂杨:这批皮料伤痕比较多,而且有一些位置厚度不够。
Dīng Chuíyáng: Zhè pī píliào shānghén bǐjiào duō, érqiě yǒu yìxiē wèizhi hòudù bú gòu.
Đinh Thùy Dương: Lô da này có khá nhiều vết lỗi, đồng thời một số vị trí không đủ độ dày.
阮明武:要把这个情况告诉采购部和供应商。
Ruǎn Míngwǔ: Yào bǎ zhège qíngkuàng gàosu cǎigòu bù hé gōngyìngshāng.
Nguyễn Minh Vũ: Phải thông báo tình hình này cho phòng thu mua và nhà cung cấp.
丁垂杨:好的。我们会附上照片、损耗数据和不良位置说明。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Wǒmen huì fù shàng zhàopiàn, sǔnhào shùjù hé bùliáng wèizhi shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chúng em sẽ đính kèm hình ảnh, dữ liệu hao hụt và giải thích vị trí lỗi.
阮明武:合格裁片什么时候可以转到缝制车间?
Ruǎn Míngwǔ: Hégé cáipiàn shénme shíhou kěyǐ zhuǎn dào féngzhì chējiān?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào các chi tiết cắt đạt có thể chuyển sang xưởng may?
丁垂杨:完成尺寸检查、数量检查、编号、分类和配套以后才能转过去。
Dīng Chuíyáng: Wánchéng chǐcùn jiǎnchá, shùliàng jiǎnchá, biānhào, fēnlèi hé pèitào yǐhòu cáinéng zhuǎn guòqu.
Đinh Thùy Dương: Chỉ sau khi hoàn thành kiểm tra kích thước, kiểm tra số lượng, đánh số, phân loại và gom bộ mới được chuyển đi.
阮明武:转到缝制车间时要有什么单据?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuǎn dào féngzhì chējiān shí yào yǒu shénme dānjù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi chuyển sang xưởng may phải có chứng từ gì?
丁垂杨:要有裁片交接单、流程卡、检验记录和部件清单。
Dīng Chuíyáng: Yào yǒu cáipiàn jiāojiēdān, liúchéngkǎ, jiǎnyàn jìlù hé bùjiàn qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Phải có phiếu bàn giao chi tiết cắt, thẻ quy trình, hồ sơ kiểm tra và danh sách chi tiết.
阮明武:交接单上写什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāojiēdān shàng xiě shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trên phiếu bàn giao ghi những gì?
丁垂杨:写订单号、鞋款、颜色、尺码、数量、批次、交接时间和双方姓名。
Dīng Chuíyáng: Xiě dìngdān hào, xiékuǎn, yánsè, chǐmǎ, shùliàng, pīcì, jiāojiē shíjiān hé shuāngfāng xìngmíng.
Đinh Thùy Dương: Ghi mã đơn hàng, mẫu giày, màu sắc, kích cỡ, số lượng, lô, thời gian bàn giao và tên của hai bên.
阮明武:缝制车间收货时要不要再次点数?
Ruǎn Míngwǔ: Féngzhì chējiān shōuhuò shí yào bú yào zàicì diǎnshù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi xưởng may nhận hàng có cần kiểm đếm lại không?
丁垂杨:要。缝制车间要检查箱数、套数、尺码、颜色和部件是否齐全。
Dīng Chuíyáng: Yào. Féngzhì chējiān yào jiǎnchá xiāngshù, tàoshù, chǐmǎ, yánsè hé bùjiàn shìfǒu qíquán.
Đinh Thùy Dương: Có. Xưởng may phải kiểm tra số thùng, số bộ, kích cỡ, màu sắc và chi tiết có đầy đủ hay không.
阮明武:如果缝制车间发现数量不对,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ féngzhì chējiān fāxiàn shùliàng bú duì, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu xưởng may phát hiện số lượng không đúng thì làm thế nào?
丁垂杨:不能先签字,要马上和裁断车间一起重新检查。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng xiān qiānzì, yào mǎshàng hé cáiduàn chējiān yìqǐ chóngxīn jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Không được ký nhận trước, phải lập tức cùng xưởng cắt kiểm tra lại.
阮明武:今天第一批什么时候交给缝制车间?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān dì yī pī shénme shíhou jiāo gěi féngzhì chējiān?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay lô đầu tiên khi nào giao cho xưởng may?
丁垂杨:第一批六百双计划在上午十一点半交接。
Dīng Chuíyáng: Dì yī pī liùbǎi shuāng jìhuà zài shàngwǔ shíyī diǎn bàn jiāojiē.
Đinh Thùy Dương: Lô đầu tiên 600 đôi dự kiến bàn giao lúc 11 giờ 30 sáng.
阮明武:为什么不等全部裁完以后再交?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bù děng quánbù cái wán yǐhòu zài jiāo?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không đợi cắt xong toàn bộ rồi mới giao?
丁垂杨:分批交接可以让缝制车间早点开始,也可以减少裁片堆积。
Dīng Chuíyáng: Fēnpī jiāojiē kěyǐ ràng féngzhì chējiān zǎodiǎn kāishǐ, yě kěyǐ jiǎnshǎo cáipiàn duījī.
Đinh Thùy Dương: Bàn giao theo từng đợt giúp xưởng may bắt đầu sớm hơn và giảm việc tồn đọng chi tiết cắt.
阮明武:每批交接多少比较合适?
Ruǎn Míngwǔ: Měi pī jiāojiē duōshao bǐjiào héshì?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi đợt bàn giao bao nhiêu thì phù hợp?
丁垂杨:我们计划每批交接四百到六百双,根据缝制车间的进度调整。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen jìhuà měi pī jiāojiē sìbǎi dào liùbǎi shuāng, gēnjù féngzhì chējiān de jìndù tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Chúng em dự kiến mỗi đợt bàn giao từ 400 đến 600 đôi và điều chỉnh theo tiến độ xưởng may.
阮明武:裁片转运时要注意什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cáipiàn zhuǎnyùn shí yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi vận chuyển chi tiết cắt cần chú ý gì?
丁垂杨:要使用干净的周转箱,不能把裁片压坏、弄湿、弄脏或者混在一起。
Dīng Chuíyáng: Yào shǐyòng gānjìng de zhōuzhuǎnxiāng, bùnéng bǎ cáipiàn yāhuài, nòngshī, nòngzāng huòzhě hùn zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Phải sử dụng thùng luân chuyển sạch, không được làm ép hỏng, làm ướt, làm bẩn hoặc trộn lẫn các chi tiết.
阮明武:皮料裁片可以折叠吗?
Ruǎn Míngwǔ: Píliào cáipiàn kěyǐ zhédié ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chi tiết cắt bằng da có thể gấp lại không?
丁垂杨:不能。要平放,避免产生折痕和变形。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng. Yào píngfàng, bìmiǎn chǎnshēng zhéhén hé biànxíng.
Đinh Thùy Dương: Không được. Phải đặt phẳng để tránh nếp gấp và biến dạng.
阮明武:裁断车间每天什么时候报告数据?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiduàn chējiān měitiān shénme shíhou bàogào shùjù?
Nguyễn Minh Vũ: Xưởng cắt mỗi ngày báo cáo dữ liệu khi nào?
丁垂杨:上午十点、下午两点和下午四点半各报告一次。
Dīng Chuíyáng: Shàngwǔ shí diǎn, xiàwǔ liǎng diǎn hé xiàwǔ sì diǎn bàn gè bàogào yí cì.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo một lần vào 10 giờ sáng, 2 giờ chiều và 4 giờ 30 chiều.
阮明武:报告里包括哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào lǐ bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo bao gồm những nội dung gì?
丁垂杨:包括计划数量、实际数量、合格数量、不良数量、材料损耗、停机时间和问题原因。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò jìhuà shùliàng, shíjì shùliàng, hégé shùliàng, bùliáng shùliàng, cáiliào sǔnhào, tíngjī shíjiān hé wèntí yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm số lượng kế hoạch, số lượng thực tế, số lượng đạt, số lượng lỗi, hao hụt vật liệu, thời gian dừng máy và nguyên nhân vấn đề.
阮明武:今天机器有没有停机?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān jīqì yǒu méiyǒu tíngjī?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay máy có bị dừng không?
丁垂杨:一台数控切割机因为吸气不稳定停了二十五分钟。
Dīng Chuíyáng: Yì tái shùkòng qiēgējī yīnwèi xīqì bù wěndìng tíng le èrshíwǔ fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Một máy cắt CNC đã dừng 25 phút do hệ thống hút khí không ổn định.
阮明武:维修完成了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wéixiū wánchéng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã sửa xong chưa?
丁垂杨:已经完成了,维修人员更换了一个气管接头。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng wánchéng le, wéixiū rényuán gēnghuàn le yí ge qìguǎn jiētóu.
Đinh Thùy Dương: Đã hoàn thành, nhân viên bảo trì đã thay một đầu nối ống khí.
阮明武:停机期间生产怎么安排?
Ruǎn Míngwǔ: Tíngjī qījiān shēngchǎn zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Trong thời gian dừng máy thì sản xuất được bố trí thế nào?
丁垂杨:一部分材料转到第二台数控机,另外一部分先做刀模裁切。
Dīng Chuíyáng: Yí bùfen cáiliào zhuǎn dào dì èr tái shùkòngjī, lìngwài yí bùfen xiān zuò dāomú cáiqiē.
Đinh Thùy Dương: Một phần vật liệu được chuyển sang máy CNC thứ hai, phần còn lại được cắt bằng dao khuôn trước.
阮明武:会影响今天的目标吗?
Ruǎn Míngwǔ: Huì yǐngxiǎng jīntiān de mùbiāo ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có ảnh hưởng đến mục tiêu hôm nay không?
丁垂杨:如果下午没有新的问题,预计还能完成两千四百双。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiàwǔ méiyǒu xīn de wèntí, yùjì hái néng wánchéng liǎngqiān sìbǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Nếu buổi chiều không có vấn đề mới thì dự kiến vẫn có thể hoàn thành 2.400 đôi.
阮明武:裁断车间最重要的质量问题是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiduàn chējiān zuì zhòngyào de zhìliàng wèntí shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề chất lượng quan trọng nhất của xưởng cắt là gì?
丁垂杨:主要是尺寸错误、方向错误、色差、缺件、表面伤痕和左右脚混在一起。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào shì chǐcùn cuòwù, fāngxiàng cuòwù, sèchā, quējiàn, biǎomiàn shānghén hé zuǒyòu jiǎo hùn zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu là sai kích thước, sai hướng, lệch màu, thiếu chi tiết, lỗi bề mặt và trộn lẫn chân trái phải.
阮明武:这些问题怎样提前防止?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē wèntí zěnyàng tíqián fángzhǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào phòng tránh trước những vấn đề này?
丁垂杨:要做好首件确认、双人复核、批次管理、清楚编号和过程检查。
Dīng Chuíyáng: Yào zuò hǎo shǒujiàn quèrèn, shuāngrén fùhé, pīcì guǎnlǐ, qīngchu biānhào hé guòchéng jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Phải làm tốt xác nhận sản phẩm đầu tiên, kiểm tra hai người, quản lý lô, đánh số rõ ràng và kiểm tra trong quá trình.
阮明武:操作员也要定期检查刀模和机器。
Ruǎn Míngwǔ: Cāozuòyuán yě yào dìngqī jiǎnchá dāomú hé jīqì.
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên vận hành cũng phải kiểm tra dao khuôn và máy định kỳ.
丁垂杨:是的。刀模每完成五百次裁切检查一次,机器每班开始以前检查一次。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Dāomú měi wánchéng wǔbǎi cì cáiqiē jiǎnchá yí cì, jīqì měi bān kāishǐ yǐqián jiǎnchá yí cì.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Dao khuôn được kiểm tra sau mỗi 500 lần cắt, máy được kiểm tra trước khi bắt đầu mỗi ca.
阮明武:检查刀模时主要看什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá dāomú shí zhǔyào kàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra dao khuôn chủ yếu xem gì?
丁垂杨:看刀口是否锋利、形状是否变形、编号是否清楚和焊接位置是否牢固。
Dīng Chuíyáng: Kàn dāokǒu shìfǒu fēnglì, xíngzhuàng shìfǒu biànxíng, biānhào shìfǒu qīngchu hé hànjiē wèizhi shìfǒu láogù.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra lưỡi dao có sắc không, hình dạng có biến dạng không, mã số có rõ không và vị trí hàn có chắc không.
阮明武:如果刀模有问题,可以继续使用到下班吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ dāomú yǒu wèntí, kěyǐ jìxù shǐyòng dào xiàbān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu dao khuôn có vấn đề thì có thể tiếp tục sử dụng đến hết giờ làm không?
丁垂杨:不可以。发现异常要马上停止使用并更换。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Fāxiàn yìcháng yào mǎshàng tíngzhǐ shǐyòng bìng gēnghuàn.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Khi phát hiện bất thường phải lập tức ngừng sử dụng và thay thế.
阮明武:裁断车间的安全工作怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiduàn chējiān de ānquán gōngzuò zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Công tác an toàn của xưởng cắt thế nào?
丁垂杨:操作员都戴防割手套,机器有双手启动按钮和安全保护装置。
Dīng Chuíyáng: Cāozuòyuán dōu dài fánggē shǒutào, jīqì yǒu shuāngshǒu qǐdòng ànniǔ hé ānquán bǎohù zhuāngzhì.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên vận hành đều đeo găng tay chống cắt, máy có nút khởi động bằng hai tay và thiết bị bảo vệ an toàn.
阮明武:工人可以把手放在刀模下面吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngrén kěyǐ bǎ shǒu fàng zài dāomú xiàmiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Công nhân có được đặt tay dưới dao khuôn không?
丁垂杨:绝对不可以。放好刀模以后,双手必须离开裁切区域。
Dīng Chuíyáng: Juéduì bù kěyǐ. Fàng hǎo dāomú yǐhòu, shuāngshǒu bìxū líkāi cáiqiē qūyù.
Đinh Thùy Dương: Tuyệt đối không được. Sau khi đặt dao khuôn, hai tay phải rời khỏi khu vực cắt.
阮明武:裁切产生的边角料怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiqiē chǎnshēng de biānjiǎoliào zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Phế liệu mép phát sinh khi cắt được xử lý thế nào?
丁垂杨:按照皮料、布料、PU、EVA和其他材料分类收集。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào píliào, bùliào, PU, EVA hé qítā cáiliào fēnlèi shōují.
Đinh Thùy Dương: Được thu gom phân loại theo da, vải, PU, EVA và các vật liệu khác.
阮明武:可以把所有边角料混在一起吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bǎ suǒyǒu biānjiǎoliào hùn zài yìqǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể trộn tất cả phế liệu mép vào cùng nhau không?
丁垂杨:不可以。不同材料要分开,方便回收、再利用和计算损耗。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Bùtóng cáiliào yào fēnkāi, fāngbiàn huíshōu, zài lìyòng hé jìsuàn sǔnhào.
Đinh Thùy Dương: Không được. Các vật liệu khác nhau phải tách riêng để thuận tiện tái chế, tái sử dụng và tính hao hụt.
阮明武:哪些边角料可以再利用?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē biānjiǎoliào kěyǐ zài lìyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Những phế liệu mép nào có thể tái sử dụng?
丁垂杨:面积比较大的可以做小补强片、试机材料或者培训材料。
Dīng Chuíyáng: Miànjī bǐjiào dà de kěyǐ zuò xiǎo bǔqiángpiàn, shìjī cáiliào huòzhě péixùn cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Phần có diện tích tương đối lớn có thể dùng làm miếng gia cường nhỏ, vật liệu chạy thử máy hoặc vật liệu đào tạo.
阮明武:再利用以前要批准吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zài lìyòng yǐqián yào pīzhǔn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi tái sử dụng có cần phê duyệt không?
丁垂杨:要。技术部和质量部要确认材料适合使用。
Dīng Chuíyáng: Yào. Jìshù bù hé zhìliàng bù yào quèrèn cáiliào héshì shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Có. Phòng kỹ thuật và phòng chất lượng phải xác nhận vật liệu phù hợp để sử dụng.
阮明武:今天下午要重点检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiàwǔ yào zhòngdiǎn jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Chiều nay cần tập trung kiểm tra gì?
丁垂杨:要重点检查修改后的数控程序、新刀模、皮料损耗和裁片配套。
Dīng Chuíyáng: Yào zhòngdiǎn jiǎnchá xiūgǎi hòu de shùkòng chéngxù, xīn dāomú, píliào sǔnhào hé cáipiàn pèitào.
Đinh Thùy Dương: Phải tập trung kiểm tra chương trình CNC sau chỉnh sửa, dao khuôn mới, hao hụt da và việc gom bộ chi tiết.
阮明武:还要检查不良问题有没有重复发生。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào jiǎnchá bùliáng wèntí yǒu méiyǒu chóngfù fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải kiểm tra xem vấn đề lỗi có lặp lại hay không.
丁垂杨:好的。如果同一种问题连续出现三次,我们会立即停止相关工序。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Rúguǒ tóng yì zhǒng wèntí liánxù chūxiàn sān cì, wǒmen huì lìjí tíngzhǐ xiāngguān gōngxù.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Nếu cùng một vấn đề xuất hiện liên tiếp ba lần, chúng em sẽ lập tức dừng công đoạn liên quan.
阮明武:裁断车间不能只追求速度。
Ruǎn Míngwǔ: Cáiduàn chējiān bùnéng zhǐ zhuīqiú sùdù.
Nguyễn Minh Vũ: Xưởng cắt không thể chỉ theo đuổi tốc độ.
丁垂杨:是的。尺寸、方向、颜色、数量和配套都必须准确。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Chǐcùn, fāngxiàng, yánsè, shùliàng hé pèitào dōu bìxū zhǔnquè.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Kích thước, hướng, màu sắc, số lượng và gom bộ đều phải chính xác.
阮明武:如果裁片有问题,后面的缝制和成型都会受影响。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ cáipiàn yǒu wèntí, hòumiàn de féngzhì hé chéngxíng dōu huì shòu yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chi tiết cắt có vấn đề thì công đoạn may và thành hình phía sau đều bị ảnh hưởng.
丁垂杨:对。尺寸错误会让鞋面变形,缺件会让生产线停下来。
Dīng Chuíyáng: Duì. Chǐcùn cuòwù huì ràng xiémiàn biànxíng, quējiàn huì ràng shēngchǎnxiàn tíng xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Sai kích thước sẽ làm thân giày biến dạng, thiếu chi tiết sẽ khiến dây chuyền dừng lại.
阮明武:今天下班以前要完成哪些报告?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiàbān yǐqián yào wánchéng nǎxiē bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi tan ca hôm nay phải hoàn thành những báo cáo nào?
丁垂杨:要完成裁切日报、材料损耗表、不良裁片报告、机器停机记录和裁片交接表。
Dīng Chuíyáng: Yào wánchéng cáiqiē rìbào, cáiliào sǔnhào biǎo, bùliáng cáipiàn bàogào, jīqì tíngjī jìlù hé cáipiàn jiāojiē biǎo.
Đinh Thùy Dương: Phải hoàn thành báo cáo cắt hằng ngày, bảng hao hụt vật liệu, báo cáo chi tiết cắt lỗi, hồ sơ dừng máy và bảng bàn giao chi tiết cắt.
阮明武:日报要发给哪些部门?
Ruǎn Míngwǔ: Rìbào yào fā gěi nǎxiē bùmén?
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo ngày phải gửi cho những bộ phận nào?
丁垂杨:要发给生产部、计划部、质量部、技术部、仓库和成本会计。
Dīng Chuíyáng: Yào fā gěi shēngchǎn bù, jìhuà bù, zhìliàng bù, jìshù bù, cāngkù hé chéngběn kuàijì.
Đinh Thùy Dương: Phải gửi cho phòng sản xuất, phòng kế hoạch, phòng chất lượng, phòng kỹ thuật, kho và kế toán chi phí.
阮明武:为什么成本会计也需要裁切数据?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme chéngběn kuàijì yě xūyào cáiqiē shùjù?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao kế toán chi phí cũng cần dữ liệu cắt?
丁垂杨:因为材料损耗、不良裁片和补裁数量都会影响产品成本。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi cáiliào sǔnhào, bùliáng cáipiàn hé bǔcái shùliàng dōu huì yǐngxiǎng chǎnpǐn chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Vì hao hụt vật liệu, chi tiết cắt lỗi và số lượng cắt bù đều ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
阮明武:如果实际损耗超过BOM标准,要怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shíjì sǔnhào chāoguò BOM biāozhǔn, yào zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hao hụt thực tế vượt tiêu chuẩn BOM thì xử lý thế nào?
丁垂杨:要分析材料质量、排版、机器、刀模和人员操作,找出主要原因。
Dīng Chuíyáng: Yào fēnxī cáiliào zhìliàng, páibǎn, jīqì, dāomú hé rényuán cāozuò, zhǎochū zhǔyào yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Phải phân tích chất lượng vật liệu, sơ đồ cắt, máy móc, dao khuôn và thao tác nhân sự để tìm nguyên nhân chính.
阮明武:还要提出改善方法。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào tíchū gǎishàn fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải đưa ra phương pháp cải thiện.
丁垂杨:可以调整排版、修理刀模、降低机器速度、培训员工或者要求供应商改善材料。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ tiáozhěng páibǎn, xiūlǐ dāomú, jiàngdī jīqì sùdù, péixùn yuángōng huòzhě yāoqiú gōngyìngshāng gǎishàn cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Có thể điều chỉnh sơ đồ cắt, sửa dao khuôn, giảm tốc độ máy, đào tạo nhân viên hoặc yêu cầu nhà cung cấp cải thiện vật liệu.
阮明武:明天要根据今天的数据调整计划吗?
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān yào gēnjù jīntiān de shùjù tiáozhěng jìhuà ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ngày mai có phải điều chỉnh kế hoạch theo dữ liệu hôm nay không?
丁垂杨:要。如果今天某个尺码没有完成,明天会优先补上。
Dīng Chuíyáng: Yào. Rúguǒ jīntiān mǒu ge chǐmǎ méiyǒu wánchéng, míngtiān huì yōuxiān bǔ shàng.
Đinh Thùy Dương: Có. Nếu hôm nay một kích cỡ nào đó chưa hoàn thành thì ngày mai sẽ ưu tiên bổ sung.
阮明武:还要注意缝制车间需要什么尺码。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào zhùyì féngzhì chējiān xūyào shénme chǐmǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải chú ý xưởng may đang cần kích cỡ nào.
丁垂杨:是的。我们会按照缝制车间的生产顺序准备和交接裁片。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Wǒmen huì ànzhào féngzhì chējiān de shēngchǎn shùnxù zhǔnbèi hé jiāojiē cáipiàn.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chúng em sẽ chuẩn bị và bàn giao chi tiết theo thứ tự sản xuất của xưởng may.
阮明武:下午四点以前,把第一次完整检查结果发给我。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàwǔ sì diǎn yǐqián, bǎ dì yī cì wánzhěng jiǎnchá jiéguǒ fā gěi wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước 4 giờ chiều, hãy gửi cho anh kết quả kiểm tra đầy đủ lần thứ nhất.
丁垂杨:好的。我会列出铺料、表面检查、刀模裁切、数控切割、激光切割和手工裁切的结果。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Wǒ huì lièchū pūliào, biǎomiàn jiǎnchá, dāomú cáiqiē, shùkòng qiēgē, jīguāng qiēgē hé shǒugōng cáiqiē de jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Em sẽ liệt kê kết quả trải nguyên liệu, kiểm tra bề mặt, cắt bằng dao khuôn, cắt CNC, cắt laser và cắt tay.
阮明武:还要写编号、分类、配套、尺寸、数量和不良处理情况。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào xiě biānhào, fēnlèi, pèitào, chǐcùn, shùliàng hé bùliáng chǔlǐ qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải ghi tình hình đánh số, phân loại, gom bộ, kích thước, số lượng và xử lý lỗi.
丁垂杨:我会把每一个问题的原因、负责人、改善方法和完成时间都写清楚。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ měi yí ge wèntí de yuányīn, fùzérén, gǎishàn fāngfǎ hé wánchéng shíjiān dōu xiě qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ ghi rõ nguyên nhân, người phụ trách, phương pháp cải thiện và thời gian hoàn thành của từng vấn đề.
阮明武:很好。裁断是生产的第一道主要工序,一定要从这里控制好质量。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Cáiduàn shì shēngchǎn de dì yí dào zhǔyào gōngxù, yídìng yào cóng zhèlǐ kòngzhì hǎo zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cắt là công đoạn chính đầu tiên của sản xuất, nhất định phải kiểm soát tốt chất lượng ngay từ đây.
丁垂杨:请老板放心。我们会保证材料方向正确、裁片尺寸准确、数量完整、编号清楚和配套齐全。
Dīng Chuíyáng: Qǐng lǎobǎn fàngxīn. Wǒmen huì bǎozhèng cáiliào fāngxiàng zhèngquè, cáipiàn chǐcùn zhǔnquè, shùliàng wánzhěng, biānhào qīngchu hé pèitào qíquán.
Đinh Thùy Dương: Xin sếp yên tâm. Chúng em sẽ bảo đảm hướng vật liệu chính xác, kích thước chi tiết đúng, số lượng đầy đủ, số đánh rõ ràng và bộ chi tiết hoàn chỉnh.
阮明武:合格裁片要及时转到缝制车间,不合格裁片绝对不能流入下一道工序。
Ruǎn Míngwǔ: Hégé cáipiàn yào jíshí zhuǎn dào féngzhì chējiān, bù hégé cáipiàn juéduì bùnéng liúrù xià yí dào gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Chi tiết cắt đạt phải được chuyển kịp thời sang xưởng may, chi tiết không đạt tuyệt đối không được chuyển sang công đoạn tiếp theo.
丁垂杨:我们会严格做好检查、隔离、补裁、记录和交接,保证缝制车间顺利生产。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì yángé zuò hǎo jiǎnchá, gélí, bǔcái, jìlù hé jiāojiē, bǎozhèng féngzhì chējiān shùnlì shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ nghiêm túc thực hiện việc kiểm tra, cách ly, cắt bù, ghi chép và bàn giao để bảo đảm xưởng may sản xuất thuận lợi.
裁片完成检查并转到鞋面准备区以后,老板阮明武和助理丁垂杨来到印刷区、热压区和鞋面部件加工区,检查logo印刷、热转印、热压、压凸、压凹、削边、折边、打孔、装鞋眼、贴泡棉、贴内里和部件加固。
Cáipiàn wánchéng jiǎnchá bìng zhuǎn dào xiémiàn zhǔnbèi qū yǐhòu, lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ hé zhùlǐ Dīng Chuíyáng láidào yìnshuā qū, rèyā qū hé xiémiàn bùjiàn jiāgōng qū, jiǎnchá logo yìnshuā, rè zhuǎnyìn, rèyā, yātū, yā’āo, xuēbiān, zhébiān, dǎkǒng, zhuāng xiéyǎn, tiē pàomián, tiē nèilǐ hé bùjiàn jiāgù.
Sau khi các chi tiết cắt hoàn thành kiểm tra và được chuyển đến khu chuẩn bị thân giày, ông chủ Nguyễn Minh Vũ và trợ lý Đinh Thùy Dương đến khu in, khu ép nhiệt và khu gia công chi tiết thân giày để kiểm tra việc in logo, in chuyển nhiệt, ép nhiệt, ép nổi, ép chìm, gọt mép, gấp mép, đục lỗ, đóng khoen, dán mút, dán lót và gia cố chi tiết.
阮明武:丁助理,裁断车间送过来的第一批裁片已经收到吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dīng zhùlǐ, cáiduàn chējiān sòng guòlái de dì yī pī cáipiàn yǐjīng shōudào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trợ lý Đinh, lô chi tiết cắt đầu tiên do xưởng cắt chuyển sang đã nhận được chưa?
丁垂杨:已经收到了,一共有六百双,包括A款四百双和B款两百双。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng shōudào le, yígòng yǒu liùbǎi shuāng, bāokuò A kuǎn sìbǎi shuāng hé B kuǎn liǎngbǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Đã nhận được rồi, tổng cộng có 600 đôi, gồm 400 đôi mẫu A và 200 đôi mẫu B.
阮明武:收到以后先做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shōudào yǐhòu xiān zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận thì làm gì trước?
丁垂杨:先检查交接单、流程卡、鞋款、尺码、颜色、数量和裁片状态。
Dīng Chuíyáng: Xiān jiǎnchá jiāojiēdān, liúchéngkǎ, xiékuǎn, chǐmǎ, yánsè, shùliàng hé cáipiàn zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên kiểm tra phiếu bàn giao, thẻ quy trình, mẫu giày, kích cỡ, màu sắc, số lượng và tình trạng chi tiết cắt.
阮明武:数量全部正确吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shùliàng quánbù zhèngquè ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng hoàn toàn chính xác không?
丁垂杨:大部分正确,但是发现三套四十码的鞋眼片少了一个左脚部件。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen zhèngquè, dànshì fāxiàn sān tào sìshí mǎ de xiéyǎnpiàn shǎo le yí ge zuǒjiǎo bùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn chính xác, nhưng phát hiện 3 bộ chi tiết khoen size 40 thiếu một chi tiết chân trái.
阮明武:已经通知裁断车间了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng tōngzhī cáiduàn chējiān le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã thông báo cho xưởng cắt chưa?
丁垂杨:已经通知了,他们正在补裁,预计二十分钟以后送过来。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng tōngzhī le, tāmen zhèngzài bǔcái, yùjì èrshí fēnzhōng yǐhòu sòng guòlái.
Đinh Thùy Dương: Đã thông báo rồi, họ đang cắt bù, dự kiến 20 phút sau sẽ chuyển sang.
阮明武:现在先检查logo印刷准备。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài xiān jiǎnchá logo yìnshuā zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ trước tiên kiểm tra việc chuẩn bị in logo.
丁垂杨:好的。今天要完成一千二百个鞋舌logo和八百个侧面logo。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Jīntiān yào wánchéng yìqiān liǎngbǎi ge xiéshé logo hé bābǎi ge cèmiàn logo.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Hôm nay phải hoàn thành 1.200 logo lưỡi gà và 800 logo bên hông.
阮明武:印刷以前要检查哪些资料?
Ruǎn Míngwǔ: Yìnshuā yǐqián yào jiǎnchá nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi in phải kiểm tra những tài liệu nào?
丁垂杨:要检查客户确认图、颜色标准、logo尺寸、位置图和印刷工艺要求。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá kèhù quèrèn tú, yánsè biāozhǔn, logo chǐcùn, wèizhì tú hé yìnshuā gōngyì yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra bản vẽ khách hàng xác nhận, tiêu chuẩn màu, kích thước logo, sơ đồ vị trí và yêu cầu công nghệ in.
阮明武:这次logo有几种颜色?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì logo yǒu jǐ zhǒng yánsè?
Nguyễn Minh Vũ: Logo lần này có mấy màu?
丁垂杨:A款有白色和银色两种,B款有黑色、灰色和红色三种。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn yǒu báisè hé yínsè liǎng zhǒng, B kuǎn yǒu hēisè, huīsè hé hóngsè sān zhǒng.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A có hai màu trắng và bạc, mẫu B có ba màu đen, xám và đỏ.
阮明武:油墨已经准备好了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yóumò yǐjīng zhǔnbèi hǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mực in đã được chuẩn bị xong chưa?
丁垂杨:已经准备好了。每一种颜色都有材料编号、批次和有效期标签。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng zhǔnbèi hǎo le. Měi yì zhǒng yánsè dōu yǒu cáiliào biānhào, pīcì hé yǒuxiàoqī biāoqiān.
Đinh Thùy Dương: Đã chuẩn bị xong. Mỗi màu đều có mã vật liệu, mã lô và nhãn hạn sử dụng.
阮明武:印刷以前要不要调色?
Ruǎn Míngwǔ: Yìnshuā yǐqián yào bú yào tiáosè?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi in có cần pha màu không?
丁垂杨:需要。操作员先按照配方调色,再和客户确认的色卡比较。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Cāozuòyuán xiān ànzhào pèifāng tiáosè, zài hé kèhù quèrèn de sèkǎ bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Có. Nhân viên vận hành pha màu theo công thức trước, sau đó đối chiếu với bảng màu khách hàng đã xác nhận.
阮明武:谁负责确认颜色?
Ruǎn Míngwǔ: Shéi fùzé quèrèn yánsè?
Nguyễn Minh Vũ: Ai phụ trách xác nhận màu?
丁垂杨:印刷组长先确认,质量检验员再在标准灯箱里检查。
Dīng Chuíyáng: Yìnshuā zǔzhǎng xiān quèrèn, zhìliàng jiǎnyànyuán zài zài biāozhǔn dēngxiāng lǐ jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Tổ trưởng in xác nhận trước, sau đó nhân viên chất lượng kiểm tra trong tủ đèn tiêu chuẩn.
阮明武:为什么不能只在车间灯光下看颜色?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bùnéng zhǐ zài chējiān dēngguāng xià kàn yánsè?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không thể chỉ xem màu dưới ánh sáng của xưởng?
丁垂杨:因为普通灯光可能让颜色看起来太黄、太蓝或者太暗。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi pǔtōng dēngguāng kěnéng ràng yánsè kàn qǐlái tài huáng, tài lán huòzhě tài àn.
Đinh Thùy Dương: Vì ánh sáng thông thường có thể làm màu trông quá vàng, quá xanh hoặc quá tối.
阮明武:印logo时要注意哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Yìn logo shí yào zhùyì nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Khi in logo cần chú ý những nội dung nào?
丁垂杨:要注意图案、字体、颜色、尺寸、位置、边缘、油墨厚度和清晰度。
Dīng Chuíyáng: Yào zhùyì tú’àn, zìtǐ, yánsè, chǐcùn, wèizhi, biānyuán, yóumò hòudù hé qīngxīdù.
Đinh Thùy Dương: Phải chú ý hình ảnh, kiểu chữ, màu sắc, kích thước, vị trí, mép, độ dày mực và độ rõ nét.
阮明武:印刷位置怎么控制?
Ruǎn Míngwǔ: Yìnshuā wèizhi zěnme kòngzhì?
Nguyễn Minh Vũ: Vị trí in được kiểm soát như thế nào?
丁垂杨:使用定位板和固定夹具,保证每个裁片放在同一个位置。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng dìngwèibǎn hé gùdìng jiājù, bǎozhèng měi ge cáipiàn fàng zài tóng yí ge wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng bảng định vị và đồ gá cố định để bảo đảm mỗi chi tiết được đặt tại cùng một vị trí.
阮明武:logo位置允许多少误差?
Ruǎn Míngwǔ: Logo wèizhi yǔnxǔ duōshao wùchā?
Nguyễn Minh Vũ: Vị trí logo cho phép sai lệch bao nhiêu?
丁垂杨:鞋舌logo允许相差一毫米,侧面logo只能相差零点五毫米。
Dīng Chuíyáng: Xiéshé logo yǔnxǔ xiāngchā yì háomǐ, cèmiàn logo zhǐ néng xiāngchā líng diǎn wǔ háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Logo lưỡi gà được phép sai lệch 1 mm, logo bên hông chỉ được sai lệch 0,5 mm.
阮明武:为什么侧面logo的要求更严格?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme cèmiàn logo de yāoqiú gèng yángé?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao yêu cầu đối với logo bên hông nghiêm ngặt hơn?
丁垂杨:因为它在鞋子外面很明显,位置偏一点就容易被客户看到。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi tā zài xiézi wàimiàn hěn míngxiǎn, wèizhi piān yìdiǎn jiù róngyì bèi kèhù kàndào.
Đinh Thùy Dương: Vì nó nằm bên ngoài giày và rất dễ nhìn thấy, chỉ cần lệch một chút là khách hàng dễ phát hiện.
阮明武:印刷以前做首件了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yìnshuā yǐqián zuò shǒujiàn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi in đã làm sản phẩm đầu tiên chưa?
丁垂杨:已经做了五个首件,技术员和质量部都确认了。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng zuò le wǔ ge shǒujiàn, jìshùyuán hé zhìliàng bù dōu quèrèn le.
Đinh Thùy Dương: Đã làm 5 sản phẩm đầu tiên, kỹ thuật viên và phòng chất lượng đều đã xác nhận.
阮明武:为什么要做五个,不只做一个?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào zuò wǔ ge, bù zhǐ zuò yí ge?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải làm 5 chiếc mà không chỉ làm một chiếc?
丁垂杨:因为要确认连续印刷时颜色、位置和油墨厚度是否稳定。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yào quèrèn liánxù yìnshuā shí yánsè, wèizhi hé yóumò hòudù shìfǒu wěndìng.
Đinh Thùy Dương: Vì cần xác nhận khi in liên tục thì màu sắc, vị trí và độ dày mực có ổn định hay không.
阮明武:今天第一次试印有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān dì yī cì shìyìn yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Lần in thử đầu tiên hôm nay có vấn đề gì?
丁垂杨:银色logo有两个边缘不清楚,还有一个位置向右偏了一毫米。
Dīng Chuíyáng: Yínsè logo yǒu liǎng ge biānyuán bù qīngchu, hái yǒu yí ge wèizhi xiàng yòu piān le yì háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Có hai logo màu bạc có mép không rõ, ngoài ra một logo bị lệch sang phải 1 mm.
阮明武:原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân là gì?
丁垂杨:印版上有一点灰尘,定位板也没有完全固定。
Dīng Chuíyáng: Yìnbǎn shàng yǒu yìdiǎn huīchén, dìngwèibǎn yě méiyǒu wánquán gùdìng.
Đinh Thùy Dương: Trên bản in có một chút bụi và bảng định vị cũng chưa được cố định hoàn toàn.
阮明武:已经改善了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng gǎishàn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã cải thiện chưa?
丁垂杨:已经清洁印版、固定定位板,并重新做了五个样品。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng qīngjié yìnbǎn, gùdìng dìngwèibǎn, bìng chóngxīn zuò le wǔ ge yàngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Đã vệ sinh bản in, cố định bảng định vị và làm lại 5 mẫu.
阮明武:重新检查的结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Chóngxīn jiǎnchá de jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả kiểm tra lại thế nào?
丁垂杨:五个样品都合格,现在已经开始批量印刷。
Dīng Chuíyáng: Wǔ ge yàngpǐn dōu hégé, xiànzài yǐjīng kāishǐ pīliàng yìnshuā.
Đinh Thùy Dương: Cả 5 mẫu đều đạt, hiện đã bắt đầu in hàng loạt.
阮明武:印好以后要放多久?
Ruǎn Míngwǔ: Yìn hǎo yǐhòu yào fàng duōjiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi in xong phải để bao lâu?
丁垂杨:普通油墨要自然干燥三十分钟,再放进烘干设备。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng yóumò yào zìrán gānzào sānshí fēnzhōng, zài fàng jìn hōnggān shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Mực thông thường phải để khô tự nhiên 30 phút, sau đó đưa vào thiết bị sấy.
阮明武:如果没有完全干燥就移动,会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ méiyǒu wánquán gānzào jiù yídòng, huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chưa khô hoàn toàn mà đã di chuyển thì sẽ thế nào?
丁垂杨:logo可能被擦花,油墨也可能粘到其他裁片上。
Dīng Chuíyáng: Logo kěnéng bèi cāhuā, yóumò yě kěnéng zhān dào qítā cáipiàn shàng.
Đinh Thùy Dương: Logo có thể bị lem, mực cũng có thể dính sang chi tiết khác.
阮明武:印刷区怎么防止裁片互相粘在一起?
Ruǎn Míngwǔ: Yìnshuā qū zěnme fángzhǐ cáipiàn hùxiāng zhān zài yìqǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Khu in làm thế nào để tránh các chi tiết dính vào nhau?
丁垂杨:每个裁片单独平放在架子上,不能马上重叠。
Dīng Chuíyáng: Měi ge cáipiàn dāndú píngfàng zài jiàzi shàng, bùnéng mǎshàng chóngdié.
Đinh Thùy Dương: Mỗi chi tiết được đặt phẳng riêng trên giá, không được xếp chồng ngay.
阮明武:现在说一下热转印。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shuō yíxià rè zhuǎnyìn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ nói về in chuyển nhiệt.
丁垂杨:好的。B款的鞋舌图案和内里尺码信息使用热转印。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. B kuǎn de xiéshé tú’àn hé nèilǐ chǐmǎ xìnxī shǐyòng rè zhuǎnyìn.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Hình trên lưỡi gà và thông tin kích cỡ ở lớp lót của mẫu B sử dụng in chuyển nhiệt.
阮明武:热转印需要准备什么?
Ruǎn Míngwǔ: Rè zhuǎnyìn xūyào zhǔnbèi shénme?
Nguyễn Minh Vũ: In chuyển nhiệt cần chuẩn bị những gì?
丁垂杨:需要准备转印纸、图案文件、定位板、热压机和标准样品。
Dīng Chuíyáng: Xūyào zhǔnbèi zhuǎnyìnzhǐ, tú’àn wénjiàn, dìngwèibǎn, rèyājī hé biāozhǔn yàngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Cần chuẩn bị giấy chuyển nhiệt, tệp hình ảnh, bảng định vị, máy ép nhiệt và mẫu chuẩn.
阮明武:转印纸怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuǎnyìnzhǐ zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Giấy chuyển nhiệt được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:要检查图案、文字、颜色、方向、数量和表面有没有损坏。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá tú’àn, wénzì, yánsè, fāngxiàng, shùliàng hé biǎomiàn yǒu méiyǒu sǔnhuài.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra hình ảnh, chữ, màu sắc, hướng, số lượng và bề mặt có bị hư hỏng hay không.
阮明武:文字方向为什么特别重要?
Ruǎn Míngwǔ: Wénzì fāngxiàng wèishénme tèbié zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao hướng chữ đặc biệt quan trọng?
丁垂杨:如果方向放错,转印以后文字会反过来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāngxiàng fàng cuò, zhuǎnyìn yǐhòu wénzì huì fǎn guòlái.
Đinh Thùy Dương: Nếu đặt sai hướng thì sau khi chuyển nhiệt chữ sẽ bị ngược.
阮明武:热转印的温度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Rè zhuǎnyìn de wēndù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nhiệt độ in chuyển nhiệt là bao nhiêu?
丁垂杨:这个材料使用一百五十度,时间是十二秒。
Dīng Chuíyáng: Zhège cáiliào shǐyòng yìbǎi wǔshí dù, shíjiān shì shí’èr miǎo.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu này sử dụng nhiệt độ 150 độ, thời gian là 12 giây.
阮明武:压力是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yālì shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Áp lực là bao nhiêu?
丁垂杨:设定为三点五公斤。
Dīng Chuíyáng: Shèdìng wéi sān diǎn wǔ gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Được cài đặt ở mức 3,5 kg.
阮明武:温度太低会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Wēndù tài dī huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nhiệt độ quá thấp sẽ thế nào?
丁垂杨:图案可能粘不牢,清洗或者使用以后容易脱落。
Dīng Chuíyáng: Tú’àn kěnéng zhān bù láo, qīngxǐ huòzhě shǐyòng yǐhòu róngyì tuōluò.
Đinh Thùy Dương: Hình ảnh có thể không bám chắc và dễ bong sau khi giặt hoặc sử dụng.
阮明武:温度太高呢?
Ruǎn Míngwǔ: Wēndù tài gāo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn nhiệt độ quá cao thì sao?
丁垂杨:材料可能变色、变硬、起亮光或者变形。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào kěnéng biànsè, biànyìng, qǐ liàngguāng huòzhě biànxíng.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu có thể đổi màu, cứng lại, bóng lên hoặc biến dạng.
阮明武:今天热转印机检查了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān rè zhuǎnyìnjī jiǎnchá le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay máy in chuyển nhiệt đã được kiểm tra chưa?
丁垂杨:已经检查了温度表、压力表、计时器和加热板。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng jiǎnchá le wēndùbiǎo, yālìbiǎo, jìshíqì hé jiārèbǎn.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra đồng hồ nhiệt độ, đồng hồ áp lực, bộ đếm thời gian và tấm gia nhiệt.
阮明武:加热板温度均匀吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiārèbǎn wēndù jūnyún ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhiệt độ tấm gia nhiệt có đồng đều không?
丁垂杨:大部分位置正常,但是右上角比设定温度低了四度。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen wèizhi zhèngcháng, dànshì yòu shàngjiǎo bǐ shèdìng wēndù dī le sì dù.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn vị trí bình thường, nhưng góc trên bên phải thấp hơn nhiệt độ cài đặt 4 độ.
阮明武:已经处理了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng chǔlǐ le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã xử lý chưa?
丁垂杨:维修人员正在检查加热管,暂时使用另一台机器。
Dīng Chuíyáng: Wéixiū rényuán zhèngzài jiǎnchá jiārèguǎn, zànshí shǐyòng lìng yì tái jīqì.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên bảo trì đang kiểm tra ống gia nhiệt, tạm thời sử dụng máy khác.
阮明武:热转印以后怎么检查牢度?
Ruǎn Míngwǔ: Rè zhuǎnyìn yǐhòu zěnme jiǎnchá láodù?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi in chuyển nhiệt kiểm tra độ bám thế nào?
丁垂杨:先冷却,再做手拉测试、胶带测试和弯折测试。
Dīng Chuíyáng: Xiān lěngquè, zài zuò shǒulā cèshì, jiāodài cèshì hé wānzhé cèshì.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên để nguội, sau đó kiểm tra bằng tay kéo, kiểm tra băng dính và kiểm tra gập.
阮明武:胶带测试怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāodài cèshì zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra băng dính được thực hiện thế nào?
丁垂杨:把标准胶带贴在图案上,再快速拉开,看图案有没有脱落。
Dīng Chuíyáng: Bǎ biāozhǔn jiāodài tiē zài tú’àn shàng, zài kuàisù lā kāi, kàn tú’àn yǒu méiyǒu tuōluò.
Đinh Thùy Dương: Dán băng dính tiêu chuẩn lên hình ảnh rồi kéo nhanh ra để xem hình có bị bong hay không.
阮明武:今天测试结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān cèshì jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả kiểm tra hôm nay thế nào?
丁垂杨:第一次有两个图案的右边轻微脱落,调整压力以后已经合格。
Dīng Chuíyáng: Dì yī cì yǒu liǎng ge tú’àn de yòubiān qīngwēi tuōluò, tiáozhěng yālì yǐhòu yǐjīng hégé.
Đinh Thùy Dương: Lần đầu có hai hình bị bong nhẹ ở bên phải, sau khi điều chỉnh áp lực thì đã đạt.
阮明武:现在说一下热压。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shuō yíxià rèyā.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ nói về ép nhiệt.
丁垂杨:热压主要用于固定无缝部件、装饰片、反光材料和一些logo。
Dīng Chuíyáng: Rèyā zhǔyào yòngyú gùdìng wúfèng bùjiàn, zhuāngshìpiàn, fǎnguāng cáiliào hé yìxiē logo.
Đinh Thùy Dương: Ép nhiệt chủ yếu dùng để cố định chi tiết không đường may, miếng trang trí, vật liệu phản quang và một số logo.
阮明武:热压和热转印有什么不同?
Ruǎn Míngwǔ: Rèyā hé rè zhuǎnyìn yǒu shénme bùtóng?
Nguyễn Minh Vũ: Ép nhiệt và in chuyển nhiệt khác nhau thế nào?
丁垂杨:热转印是把图案转到材料上,热压是把两个部件粘合或者固定在一起。
Dīng Chuíyáng: Rè zhuǎnyìn shì bǎ tú’àn zhuǎn dào cáiliào shàng, rèyā shì bǎ liǎng ge bùjiàn zhānhé huòzhě gùdìng zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: In chuyển nhiệt là chuyển hình ảnh lên vật liệu, còn ép nhiệt là kết dính hoặc cố định hai chi tiết với nhau.
阮明武:热压以前要检查哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Rèyā yǐqián yào jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi ép nhiệt phải kiểm tra những nội dung nào?
丁垂杨:要检查材料正反面、胶膜、位置、方向、温度、时间和压力。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá cáiliào zhèngfǎnmiàn, jiāomó, wèizhi, fāngxiàng, wēndù, shíjiān hé yālì.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra mặt phải mặt trái, màng keo, vị trí, hướng, nhiệt độ, thời gian và áp lực.
阮明武:胶膜放反会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāomó fàng fǎn huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Đặt ngược màng keo sẽ thế nào?
丁垂杨:两个部件不能粘在一起,胶还可能粘到机器上。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge bùjiàn bùnéng zhān zài yìqǐ, jiāo hái kěnéng zhān dào jīqì shàng.
Đinh Thùy Dương: Hai chi tiết sẽ không dính với nhau, keo còn có thể dính lên máy.
阮明武:热压后要冷却多久?
Ruǎn Míngwǔ: Rèyā hòu yào lěngquè duōjiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ép nhiệt phải làm nguội bao lâu?
丁垂杨:一般要平放冷却二十到三十秒,不能马上弯折。
Dīng Chuíyáng: Yìbān yào píngfàng lěngquè èrshí dào sānshí miǎo, bùnéng mǎshàng wānzhé.
Đinh Thùy Dương: Thông thường phải đặt phẳng làm nguội từ 20 đến 30 giây, không được gập ngay.
阮明武:如果马上弯折会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ mǎshàng wānzhé huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu gập ngay sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:胶还没有稳定,部件边缘可能翘起来。
Dīng Chuíyáng: Jiāo hái méiyǒu wěndìng, bùjiàn biānyuán kěnéng qiào qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Keo chưa ổn định, mép chi tiết có thể bị vểnh lên.
阮明武:压凸是什么意思?
Ruǎn Míngwǔ: Yātū shì shénme yìsi?
Nguyễn Minh Vũ: Ép nổi nghĩa là gì?
丁垂杨:就是用模具和压力,让logo或者图案从材料表面凸出来。
Dīng Chuíyáng: Jiùshì yòng mújù hé yālì, ràng logo huòzhě tú’àn cóng cáiliào biǎomiàn tū chūlái.
Đinh Thùy Dương: Là sử dụng khuôn và áp lực để làm logo hoặc hình nổi lên khỏi bề mặt vật liệu.
阮明武:压凹呢?
Ruǎn Míngwǔ: Yā’āo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn ép chìm thì sao?
丁垂杨:压凹是让图案向材料里面凹下去。
Dīng Chuíyáng: Yā’āo shì ràng tú’àn xiàng cáiliào lǐmiàn āo xiàqu.
Đinh Thùy Dương: Ép chìm là làm hình ảnh lõm xuống bên trong vật liệu.
阮明武:哪些材料适合压凸和压凹?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē cáiliào shìhé yātū hé yā’āo?
Nguyễn Minh Vũ: Những vật liệu nào phù hợp để ép nổi và ép chìm?
丁垂杨:皮料、PU、超纤皮和部分较厚的合成材料比较适合。
Dīng Chuíyáng: Píliào, PU, chāoxiānpí hé bùfen jiào hòu de héchéng cáiliào bǐjiào shìhé.
Đinh Thùy Dương: Da, PU, da microfiber và một số vật liệu tổng hợp tương đối dày phù hợp hơn.
阮明武:压凸和压凹时要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yātū hé yā’āo shí yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi ép nổi và ép chìm phải kiểm tra gì?
丁垂杨:要检查图案位置、深度、边缘、清晰度、材料变形和左右是否一致。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá tú’àn wèizhi, shēndù, biānyuán, qīngxīdù, cáiliào biànxíng hé zuǒyòu shìfǒu yízhì.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra vị trí hình ảnh, độ sâu, mép, độ rõ, tình trạng biến dạng và hai bên trái phải có thống nhất không.
阮明武:压得太深会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Yā de tài shēn huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Ép quá sâu sẽ thế nào?
丁垂杨:材料可能变薄、破裂或者留下太明显的压痕。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào kěnéng biànbáo, pòliè huòzhě liúxià tài míngxiǎn de yāhén.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu có thể mỏng đi, nứt hoặc để lại vết ép quá rõ.
阮明武:压得太浅呢?
Ruǎn Míngwǔ: Yā de tài qiǎn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Ép quá nông thì sao?
丁垂杨:logo不清楚,看起来没有立体感。
Dīng Chuíyáng: Logo bù qīngchu, kàn qǐlái méiyǒu lìtǐgǎn.
Đinh Thùy Dương: Logo không rõ và trông không có cảm giác nổi khối.
阮明武:今天压凸首件有什么问题吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yātū shǒujiàn yǒu shénme wèntí ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sản phẩm đầu tiên ép nổi hôm nay có vấn đề gì không?
丁垂杨:第一个样品左边比右边浅,原因是模具没有放平。
Dīng Chuíyáng: Dì yí ge yàngpǐn zuǒbiān bǐ yòubiān qiǎn, yuányīn shì mújù méiyǒu fàng píng.
Đinh Thùy Dương: Mẫu đầu tiên bên trái nông hơn bên phải, nguyên nhân là khuôn chưa được đặt phẳng.
阮明武:怎么改善的?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme gǎishàn de?
Nguyễn Minh Vũ: Đã cải thiện thế nào?
丁垂杨:重新调整模具位置,并检查了压板的平行度。
Dīng Chuíyáng: Chóngxīn tiáozhěng mújù wèizhi, bìng jiǎnchá le yābǎn de píngxíngdù.
Đinh Thùy Dương: Đã điều chỉnh lại vị trí khuôn và kiểm tra độ song song của tấm ép.
阮明武:现在压出来的效果稳定吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài yā chūlái de xiàoguǒ wěndìng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện hiệu quả ép có ổn định không?
丁垂杨:连续检查了十个,深度和位置都符合标准。
Dīng Chuíyáng: Liánxù jiǎnchá le shí ge, shēndù hé wèizhi dōu fúhé biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra liên tục 10 chiếc, độ sâu và vị trí đều phù hợp tiêu chuẩn.
阮明武:logo完成以后要怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Logo wánchéng yǐhòu yào zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành logo phải kiểm tra thế nào?
丁垂杨:要检查颜色、尺寸、位置、方向、图案、文字、牢度、边缘和表面。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá yánsè, chǐcùn, wèizhi, fāngxiàng, tú’àn, wénzì, láodù, biānyuán hé biǎomiàn.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra màu sắc, kích thước, vị trí, hướng, hình ảnh, chữ, độ bám, mép và bề mặt.
阮明武:所有logo都要检查吗?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǒu logo dōu yào jiǎnchá ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả logo đều phải kiểm tra sao?
丁垂杨:外观和位置要百分之百检查,牢度按照抽样标准测试。
Dīng Chuíyáng: Wàiguān hé wèizhi yào bǎifēnzhī bǎi jiǎnchá, láodù ànzhào chōuyàng biāozhǔn cèshì.
Đinh Thùy Dương: Ngoại quan và vị trí phải kiểm tra 100%, độ bám được kiểm tra theo tiêu chuẩn lấy mẫu.
阮明武:今天已经检查多少个logo?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǐjīng jiǎnchá duōshao ge logo?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay đã kiểm tra bao nhiêu logo?
丁垂杨:已经检查六百五十个,其中六百三十八个合格,十二个不合格。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng jiǎnchá liùbǎi wǔshí ge, qízhōng liùbǎi sānshíbā ge hégé, shí’èr ge bù hégé.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra 650 logo, trong đó 638 chiếc đạt và 12 chiếc không đạt.
阮明武:十二个不合格的原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shí’èr ge bù hégé de yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân 12 logo không đạt là gì?
丁垂杨:五个位置偏了,三个颜色太浅,两个边缘不清楚,两个热压不牢。
Dīng Chuíyáng: Wǔ ge wèizhi piān le, sān ge yánsè tài qiǎn, liǎng ge biānyuán bù qīngchu, liǎng ge rèyā bù láo.
Đinh Thùy Dương: Có 5 chiếc lệch vị trí, 3 chiếc màu quá nhạt, 2 chiếc mép không rõ và 2 chiếc ép nhiệt không chắc.
阮明武:这些不良品怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē bùliángpǐn zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Những sản phẩm lỗi này được xử lý thế nào?
丁垂杨:位置偏和颜色错误的要报废,热压不牢的可以重新处理一次。
Dīng Chuíyáng: Wèizhi piān hé yánsè cuòwù de yào bàofèi, rèyā bù láo de kěyǐ chóngxīn chǔlǐ yí cì.
Đinh Thùy Dương: Những chiếc lệch vị trí và sai màu phải loại bỏ, những chiếc ép nhiệt không chắc có thể xử lý lại một lần.
阮明武:重新处理以后还要再次检查。
Ruǎn Míngwǔ: Chóngxīn chǔlǐ yǐhòu hái yào zàicì jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xử lý lại vẫn phải kiểm tra lần nữa.
丁垂杨:是的,重新处理的部件会单独记录,不能和正常品混在一起。
Dīng Chuíyáng: Shì de, chóngxīn chǔlǐ de bùjiàn huì dāndú jìlù, bùnéng hé zhèngchángpǐn hùn zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Vâng, những chi tiết được xử lý lại sẽ được ghi nhận riêng, không được trộn với hàng bình thường.
阮明武:现在我们去看鞋面部件加工。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen qù kàn xiémiàn bùjiàn jiāgōng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đi kiểm tra gia công chi tiết thân giày.
丁垂杨:好的。第一道工序是削边,也叫削薄。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Dì yí dào gōngxù shì xuēbiān, yě jiào xuēbáo.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Công đoạn đầu tiên là gọt mép, còn gọi là vát mỏng.
阮明武:为什么要削边?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào xuēbiān?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải gọt mép?
丁垂杨:因为皮料和PU边缘太厚,折边和缝合以后会不平整。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi píliào hé PU biānyuán tài hòu, zhébiān hé fénghé yǐhòu huì bù píngzhěng.
Đinh Thùy Dương: Vì mép da và PU quá dày, sau khi gấp mép và may sẽ không bằng phẳng.
阮明武:哪些部件需要削边?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē bùjiàn xūyào xuēbiān?
Nguyễn Minh Vũ: Những chi tiết nào cần gọt mép?
丁垂杨:鞋眼片、后套、鞋舌边缘、侧片和需要折边的皮料部件都要削边。
Dīng Chuíyáng: Xiéyǎnpiàn, hòutào, xiéshé biānyuán, cèpiàn hé xūyào zhébiān de píliào bùjiàn dōu yào xuēbiān.
Đinh Thùy Dương: Chi tiết khoen, hậu, mép lưỡi gà, miếng hông và các chi tiết da cần gấp mép đều phải gọt mép.
阮明武:削边的标准厚度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xuēbiān de biāozhǔn hòudù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Độ dày tiêu chuẩn sau khi gọt mép là bao nhiêu?
丁垂杨:原来一点四毫米的皮料,边缘要削到零点七毫米。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái yì diǎn sì háomǐ de píliào, biānyuán yào xuē dào líng diǎn qī háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Da ban đầu dày 1,4 mm, phần mép phải được gọt xuống còn 0,7 mm.
阮明武:削得太薄会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Xuē de tài báo huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Gọt quá mỏng sẽ thế nào?
丁垂杨:折边时容易破,缝制以后也可能开裂。
Dīng Chuíyáng: Zhébiān shí róngyì pò, féngzhì yǐhòu yě kěnéng kāiliè.
Đinh Thùy Dương: Khi gấp mép sẽ dễ rách, sau khi may cũng có thể nứt.
阮明武:削得不够薄呢?
Ruǎn Míngwǔ: Xuē de bú gòu báo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Gọt chưa đủ mỏng thì sao?
丁垂杨:折边位置会太厚,外观不平,也不好缝。
Dīng Chuíyáng: Zhébiān wèizhi huì tài hòu, wàiguān bù píng, yě bù hǎo féng.
Đinh Thùy Dương: Vị trí gấp mép sẽ quá dày, ngoại quan không phẳng và khó may.
阮明武:削边以后怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Xuēbiān yǐhòu zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gọt mép kiểm tra thế nào?
丁垂杨:检查宽度、厚度、表面、边缘和有没有削破。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá kuāndù, hòudù, biǎomiàn, biānyuán hé yǒu méiyǒu xuēpò.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra chiều rộng, độ dày, bề mặt, mép và xem có bị gọt rách hay không.
阮明武:削边宽度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xuēbiān kuāndù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Chiều rộng gọt mép là bao nhiêu?
丁垂杨:这个鞋款要求八毫米,允许相差一毫米。
Dīng Chuíyáng: Zhège xiékuǎn yāoqiú bā háomǐ, yǔnxǔ xiāngchā yì háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Mẫu giày này yêu cầu 8 mm, cho phép sai lệch 1 mm.
阮明武:今天削边机工作正常吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xuēbiānjī gōngzuò zhèngcháng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay máy gọt mép hoạt động bình thường không?
丁垂杨:三台正常,一台刀片有一点钝,已经停下来更换。
Dīng Chuíyáng: Sān tái zhèngcháng, yì tái dāopiàn yǒu yìdiǎn dùn, yǐjīng tíng xiàlái gēnghuàn.
Đinh Thùy Dương: Ba máy bình thường, một máy có lưỡi dao hơi cùn và đã dừng để thay.
阮明武:刀片钝会造成什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Dāopiàn dùn huì zàochéng shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Lưỡi dao cùn sẽ gây ra vấn đề gì?
丁垂杨:边缘不平,材料还可能被拉长或者拉破。
Dīng Chuíyáng: Biānyuán bù píng, cáiliào hái kěnéng bèi lācháng huòzhě lāpò.
Đinh Thùy Dương: Mép sẽ không phẳng, vật liệu còn có thể bị kéo dài hoặc rách.
阮明武:削边完成以后是折边吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xuēbiān wánchéng yǐhòu shì zhébiān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gọt mép là gấp mép phải không?
丁垂杨:对。折边以前先在边缘涂一层薄胶。
Dīng Chuíyáng: Duì. Zhébiān yǐqián xiān zài biānyuán tú yì céng báo jiāo.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Trước khi gấp mép phải bôi một lớp keo mỏng ở mép.
阮明武:为什么要涂胶?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào tújiāo?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải bôi keo?
丁垂杨:可以固定折边位置,防止缝制以前边缘打开。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ gùdìng zhébiān wèizhi, fángzhǐ féngzhì yǐqián biānyuán dǎkāi.
Đinh Thùy Dương: Có thể cố định vị trí gấp mép và ngăn mép bung ra trước khi may.
阮明武:折边宽度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhébiān kuāndù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Chiều rộng gấp mép là bao nhiêu?
丁垂杨:鞋眼片折边五毫米,后套折边六毫米。
Dīng Chuíyáng: Xiéyǎnpiàn zhébiān wǔ háomǐ, hòutào zhébiān liù háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Chi tiết khoen gấp mép 5 mm, chi tiết hậu gấp mép 6 mm.
阮明武:怎么保证折边宽度一致?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme bǎozhèng zhébiān kuāndù yízhì?
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào bảo đảm chiều rộng gấp mép đồng đều?
丁垂杨:使用折边机、定位板和宽度标记。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng zhébiānjī, dìngwèibǎn hé kuāndù biāojì.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng máy gấp mép, bảng định vị và dấu chiều rộng.
阮明武:转弯位置怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuǎnwān wèizhi zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Vị trí cong được xử lý thế nào?
丁垂杨:小弧线位置要剪小口或者慢慢折,不能出现皱纹。
Dīng Chuíyáng: Xiǎo húxiàn wèizhi yào jiǎn xiǎokǒu huòzhě mànmàn zhé, bùnéng chūxiàn zhòuwén.
Đinh Thùy Dương: Vị trí đường cong nhỏ phải cắt khe nhỏ hoặc gấp từ từ, không được xuất hiện nếp nhăn.
阮明武:今天折边发现什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zhébiān fāxiàn shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay gấp mép phát hiện vấn đề gì?
丁垂杨:有十六个鞋眼片的弧线位置有轻微皱纹。
Dīng Chuíyáng: Yǒu shíliù ge xiéyǎnpiàn de húxiàn wèizhi yǒu qīngwēi zhòuwén.
Đinh Thùy Dương: Có 16 chi tiết khoen bị nhăn nhẹ ở vị trí đường cong.
阮明武:可以返工吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ fǎngōng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể làm lại không?
丁垂杨:可以。先打开折边,清理旧胶,再重新涂胶和折边。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ. Xiān dǎkāi zhébiān, qīnglǐ jiù jiāo, zài chóngxīn tújiāo hé zhébiān.
Đinh Thùy Dương: Có thể. Trước tiên mở phần gấp mép, làm sạch keo cũ, sau đó bôi keo và gấp lại.
阮明武:返工次数有要求吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fǎngōng cìshù yǒu yāoqiú ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số lần làm lại có yêu cầu không?
丁垂杨:一般只能返工一次,次数太多会损坏材料。
Dīng Chuíyáng: Yìbān zhǐ néng fǎngōng yí cì, cìshù tài duō huì sǔnhuài cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Thông thường chỉ được làm lại một lần, quá nhiều lần sẽ làm hỏng vật liệu.
阮明武:什么是粘边?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shì zhānbiān?
Nguyễn Minh Vũ: Dán mép là gì?
丁垂杨:就是在两个部件的边缘涂胶,再按照定位线粘在一起。
Dīng Chuíyáng: Jiùshì zài liǎng ge bùjiàn de biānyuán tújiāo, zài ànzhào dìngwèixiàn zhān zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Là bôi keo ở mép hai chi tiết rồi dán chúng lại theo đường định vị.
阮明武:粘边以后为什么还要缝?
Ruǎn Míngwǔ: Zhānbiān yǐhòu wèishénme hái yào féng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dán mép tại sao vẫn phải may?
丁垂杨:胶水先固定位置,缝线再保证长期牢固。
Dīng Chuíyáng: Jiāoshuǐ xiān gùdìng wèizhi, féngxiàn zài bǎozhèng chángqī láogù.
Đinh Thùy Dương: Keo cố định vị trí trước, đường may sau đó bảo đảm độ chắc lâu dài.
阮明武:涂胶时要注意什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tújiāo shí yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi bôi keo cần chú ý gì?
丁垂杨:胶量要均匀,不能太多,也不能漏涂。
Dīng Chuíyáng: Jiāoliàng yào jūnyún, bùnéng tài duō, yě bùnéng lòutú.
Đinh Thùy Dương: Lượng keo phải đều, không được quá nhiều và cũng không được bỏ sót.
阮明武:胶太多会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāo tài duō huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Keo quá nhiều sẽ thế nào?
丁垂杨:胶会从边缘流出来,弄脏鞋面,也会影响缝制。
Dīng Chuíyáng: Jiāo huì cóng biānyuán liú chūlái, nòngzāng xiémiàn, yě huì yǐngxiǎng féngzhì.
Đinh Thùy Dương: Keo sẽ chảy ra khỏi mép, làm bẩn thân giày và ảnh hưởng việc may.
阮明武:胶太少呢?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāo tài shǎo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Keo quá ít thì sao?
丁垂杨:部件不能固定,缝制时容易移动。
Dīng Chuíyáng: Bùjiàn bùnéng gùdìng, féngzhì shí róngyì yídòng.
Đinh Thùy Dương: Chi tiết không thể cố định và dễ dịch chuyển khi may.
阮明武:涂胶以后马上粘吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tújiāo yǐhòu mǎshàng zhān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi bôi keo có dán ngay không?
丁垂杨:要根据胶水要求等待三十秒到两分钟。
Dīng Chuíyáng: Yào gēnjù jiāoshuǐ yāoqiú děngdài sānshí miǎo dào liǎng fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Phải căn cứ yêu cầu của keo để chờ từ 30 giây đến 2 phút.
阮明武:为什么要等待?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào děngdài?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải chờ?
丁垂杨:胶水表面要稍微干一点,粘合效果才稳定。
Dīng Chuíyáng: Jiāoshuǐ biǎomiàn yào shāowēi gān yìdiǎn, zhānhé xiàoguǒ cái wěndìng.
Đinh Thùy Dương: Bề mặt keo phải hơi khô một chút thì hiệu quả kết dính mới ổn định.
阮明武:现在是打孔工序吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shì dǎkǒng gōngxù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ là công đoạn đục lỗ phải không?
丁垂杨:对。鞋眼片、透气孔和一些装饰孔都要打孔。
Dīng Chuíyáng: Duì. Xiéyǎnpiàn, tòuqìkǒng hé yìxiē zhuāngshìkǒng dōu yào dǎkǒng.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Chi tiết khoen, lỗ thoáng khí và một số lỗ trang trí đều phải đục.
阮明武:打孔以前要确认什么?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎkǒng yǐqián yào quèrèn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đục lỗ phải xác nhận gì?
丁垂杨:要确认孔径、数量、位置、间距、左右方向和刀具尺寸。
Dīng Chuíyáng: Yào quèrèn kǒngjìng, shùliàng, wèizhi, jiānjù, zuǒyòu fāngxiàng hé dāojù chǐcùn.
Đinh Thùy Dương: Phải xác nhận đường kính lỗ, số lượng, vị trí, khoảng cách, hướng trái phải và kích thước dụng cụ.
阮明武:A款每只鞋有多少个鞋眼孔?
Ruǎn Míngwǔ: A kuǎn měi zhī xié yǒu duōshao ge xiéyǎnkǒng?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi chiếc giày mẫu A có bao nhiêu lỗ khoen?
丁垂杨:每只鞋有六个孔,一双鞋一共有十二个。
Dīng Chuíyáng: Měi zhī xié yǒu liù ge kǒng, yì shuāng xié yígòng yǒu shí’èr ge.
Đinh Thùy Dương: Mỗi chiếc có 6 lỗ, một đôi tổng cộng có 12 lỗ.
阮明武:孔径是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Kǒngjìng shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Đường kính lỗ là bao nhiêu?
丁垂杨:孔径是四点五毫米,允许相差零点二毫米。
Dīng Chuíyáng: Kǒngjìng shì sì diǎn wǔ háomǐ, yǔnxǔ xiāngchā líng diǎn èr háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Đường kính lỗ là 4,5 mm, cho phép sai lệch 0,2 mm.
阮明武:孔位偏了会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Kǒngwèi piān le huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Vị trí lỗ bị lệch sẽ gây vấn đề gì?
丁垂杨:鞋眼排列不整齐,穿鞋带时也会不方便。
Dīng Chuíyáng: Xiéyǎn páiliè bù zhěngqí, chuān xiédài shí yě huì bù fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Khoen giày sẽ không thẳng hàng và khi xỏ dây cũng không thuận tiện.
阮明武:今天打孔有没有发现错误?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān dǎkǒng yǒu méiyǒu fāxiàn cuòwù?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay đục lỗ có phát hiện sai sót không?
丁垂杨:有六个部件的最后一个孔向下偏了零点八毫米。
Dīng Chuíyáng: Yǒu liù ge bùjiàn de zuìhòu yí ge kǒng xiàng xià piān le líng diǎn bā háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Có 6 chi tiết có lỗ cuối cùng lệch xuống 0,8 mm.
阮明武:原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân là gì?
丁垂杨:定位板有一点松,连续操作以后位置发生了变化。
Dīng Chuíyáng: Dìngwèibǎn yǒu yìdiǎn sōng, liánxù cāozuò yǐhòu wèizhi fāshēng le biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Bảng định vị hơi lỏng, sau khi thao tác liên tục vị trí đã thay đổi.
阮明武:这些部件还能使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē bùjiàn hái néng shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những chi tiết này còn có thể sử dụng không?
丁垂杨:不能使用,孔位错误不能返工,必须重新裁切和打孔。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng shǐyòng, kǒngwèi cuòwù bùnéng fǎngōng, bìxū chóngxīn cáiqiē hé dǎkǒng.
Đinh Thùy Dương: Không thể sử dụng, lỗi vị trí lỗ không thể làm lại, phải cắt và đục lỗ mới.
阮明武:打孔完成以后就是装鞋眼吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎkǒng wánchéng yǐhòu jiùshì zhuāng xiéyǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đục lỗ xong là đóng khoen phải không?
丁垂杨:是的。装鞋眼以前要检查鞋眼颜色、尺寸、数量和表面。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Zhuāng xiéyǎn yǐqián yào jiǎnchá xiéyǎn yánsè, chǐcùn, shùliàng hé biǎomiàn.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Trước khi đóng khoen phải kiểm tra màu sắc, kích thước, số lượng và bề mặt khoen.
阮明武:鞋眼怎么固定?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéyǎn zěnme gùdìng?
Nguyễn Minh Vũ: Khoen giày được cố định thế nào?
丁垂杨:使用装鞋眼机,把鞋眼压进孔里并固定。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng zhuāng xiéyǎnjī, bǎ xiéyǎn yā jìn kǒng lǐ bìng gùdìng.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng máy đóng khoen để ép khoen vào lỗ và cố định.
阮明武:压力要怎么设定?
Ruǎn Míngwǔ: Yālì yào zěnme shèdìng?
Nguyễn Minh Vũ: Áp lực phải cài đặt thế nào?
丁垂杨:要根据鞋眼材料、厚度和鞋眼片厚度调整。
Dīng Chuíyáng: Yào gēnjù xiéyǎn cáiliào, hòudù hé xiéyǎnpiàn hòudù tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Phải điều chỉnh theo vật liệu khoen, độ dày khoen và độ dày chi tiết khoen.
阮明武:压力太高会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Yālì tài gāo huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Áp lực quá cao sẽ thế nào?
丁垂杨:鞋眼会变形,鞋眼片也可能被压破。
Dīng Chuíyáng: Xiéyǎn huì biànxíng, xiéyǎnpiàn yě kěnéng bèi yāpò.
Đinh Thùy Dương: Khoen sẽ biến dạng, chi tiết khoen cũng có thể bị ép rách.
阮明武:压力太低呢?
Ruǎn Míngwǔ: Yālì tài dī ne?
Nguyễn Minh Vũ: Áp lực quá thấp thì sao?
丁垂杨:鞋眼不牢,使用时可能松开或者掉下来。
Dīng Chuíyáng: Xiéyǎn bù láo, shǐyòng shí kěnéng sōngkāi huòzhě diào xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Khoen không chắc, khi sử dụng có thể lỏng hoặc rơi ra.
阮明武:装好以后怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuāng hǎo yǐhòu zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đóng xong kiểm tra thế nào?
丁垂杨:检查位置、方向、表面、牢度、孔边有没有破损。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá wèizhi, fāngxiàng, biǎomiàn, láodù, kǒngbiān yǒu méiyǒu pòsǔn.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra vị trí, hướng, bề mặt, độ chắc và mép lỗ có bị hư hỏng hay không.
阮明武:牢度怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Láodù zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Độ chắc được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:先用手拉,再按照抽样计划使用拉力机测试。
Dīng Chuíyáng: Xiān yòng shǒu lā, zài ànzhào chōuyàng jìhuà shǐyòng lālìjī cèshì.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên kéo bằng tay, sau đó theo kế hoạch lấy mẫu dùng máy kéo để kiểm tra.
阮明武:今天鞋眼检查结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiéyǎn jiǎnchá jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả kiểm tra khoen hôm nay thế nào?
丁垂杨:检查了四百个,有三百九十四个合格,六个压力不够。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá le sìbǎi ge, yǒu sānbǎi jiǔshísì ge hégé, liù ge yālì bú gòu.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra 400 chiếc, có 394 chiếc đạt, 6 chiếc có áp lực chưa đủ.
阮明武:六个可以重新压吗?
Ruǎn Míngwǔ: Liù ge kěyǐ chóngxīn yā ma?
Nguyễn Minh Vũ: 6 chiếc đó có thể ép lại không?
丁垂杨:如果孔边没有损坏,可以重新压一次。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kǒngbiān méiyǒu sǔnhuài, kěyǐ chóngxīn yā yí cì.
Đinh Thùy Dương: Nếu mép lỗ không bị hỏng thì có thể ép lại một lần.
阮明武:接下来是缝标签吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái shì féng biāoqiān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là may nhãn phải không?
丁垂杨:对。鞋舌标签、尺码标签和成分标签要分别缝在规定位置。
Dīng Chuíyáng: Duì. Xiéshé biāoqiān, chǐmǎ biāoqiān hé chéngfèn biāoqiān yào fēnbié féng zài guīdìng wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Nhãn lưỡi gà, nhãn kích cỡ và nhãn thành phần phải được may ở vị trí quy định.
阮明武:缝标签以前要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Féng biāoqiān yǐqián yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi may nhãn phải kiểm tra gì?
丁垂杨:要检查标签内容、尺码、颜色、方向、数量和条码。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá biāoqiān nèiróng, chǐmǎ, yánsè, fāngxiàng, shùliàng hé tiáomǎ.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra nội dung nhãn, kích cỡ, màu sắc, hướng, số lượng và mã vạch.
阮明武:如果尺码标签拿错,会有什么后果?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ chǐmǎ biāoqiān ná cuò, huì yǒu shénme hòuguǒ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu lấy nhầm nhãn kích cỡ thì sẽ có hậu quả gì?
丁垂杨:成品鞋会标错尺码,包装和客户收货都会出现问题。
Dīng Chuíyáng: Chéngpǐnxié huì biāo cuò chǐmǎ, bāozhuāng hé kèhù shōuhuò dōu huì chūxiàn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Giày thành phẩm sẽ ghi sai size, việc đóng gói và khách hàng nhận hàng đều xảy ra vấn đề.
阮明武:怎么防止拿错标签?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme fángzhǐ ná cuò biāoqiān?
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào tránh lấy nhầm nhãn?
丁垂杨:每个尺码单独放,操作员扫码以后才能开始缝。
Dīng Chuíyáng: Měi ge chǐmǎ dāndú fàng, cāozuòyuán sǎomǎ yǐhòu cáinéng kāishǐ féng.
Đinh Thùy Dương: Mỗi kích cỡ được để riêng, nhân viên vận hành chỉ được bắt đầu may sau khi quét mã.
阮明武:标签位置允许多少误差?
Ruǎn Míngwǔ: Biāoqiān wèizhi yǔnxǔ duōshao wùchā?
Nguyễn Minh Vũ: Vị trí nhãn cho phép sai lệch bao nhiêu?
丁垂杨:普通标签允许一毫米,鞋舌正面标签不能超过零点五毫米。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng biāoqiān yǔnxǔ yì háomǐ, xiéshé zhèngmiàn biāoqiān bùnéng chāoguò líng diǎn wǔ háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Nhãn thông thường cho phép sai lệch 1 mm, nhãn mặt trước lưỡi gà không được vượt quá 0,5 mm.
阮明武:缝logo和缝标签一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Féng logo hé féng biāoqiān yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: May logo và may nhãn có giống nhau không?
丁垂杨:基本流程一样,但是缝logo对位置、线迹和外观要求更高。
Dīng Chuíyáng: Jīběn liúchéng yíyàng, dànshì féng logo duì wèizhi, xiànjì hé wàiguān yāoqiú gèng gāo.
Đinh Thùy Dương: Quy trình cơ bản giống nhau, nhưng may logo có yêu cầu cao hơn về vị trí, đường may và ngoại quan.
阮明武:logo用什么颜色的线?
Ruǎn Míngwǔ: Logo yòng shénme yánsè de xiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Logo sử dụng chỉ màu gì?
丁垂杨:A款使用银灰色线,B款使用和logo边缘相同的黑色线。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn shǐyòng yínhuīsè xiàn, B kuǎn shǐyòng hé logo biānyuán xiāngtóng de hēisè xiàn.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A dùng chỉ xám bạc, mẫu B dùng chỉ đen giống màu mép logo.
阮明武:针距是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhēnjù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng cách mũi kim là bao nhiêu?
丁垂杨:每三厘米有十针,转角位置要慢一点。
Dīng Chuíyáng: Měi sān límǐ yǒu shí zhēn, zhuǎnjiǎo wèizhi yào màn yìdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Mỗi 3 cm có 10 mũi, vị trí góc phải may chậm hơn một chút.
阮明武:如果针距太大,会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhēnjù tài dà, huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khoảng cách mũi kim quá lớn thì sẽ thế nào?
丁垂杨:logo不牢,边缘也容易翘起来。
Dīng Chuíyáng: Logo bù láo, biānyuán yě róngyì qiào qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Logo không chắc và mép cũng dễ bị vểnh.
阮明武:如果针距太小呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhēnjù tài xiǎo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khoảng cách mũi kim quá nhỏ thì sao?
丁垂杨:材料上会有太多针孔,可能发生破裂。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào shàng huì yǒu tài duō zhēnkǒng, kěnéng fāshēng pòliè.
Đinh Thùy Dương: Trên vật liệu sẽ có quá nhiều lỗ kim và có thể bị nứt.
阮明武:现在是贴泡棉工序吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shì tiē pàomián gōngxù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ là công đoạn dán mút phải không?
丁垂杨:是的。鞋舌、后套和鞋口位置都需要贴泡棉。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Xiéshé, hòutào hé xiékǒu wèizhi dōu xūyào tiē pàomián.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Lưỡi gà, hậu và vị trí cổ giày đều cần dán mút.
阮明武:泡棉的作用是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Pàomián de zuòyòng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tác dụng của mút là gì?
丁垂杨:可以增加柔软度、厚度和穿着舒适度。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ zēngjiā róuruǎndù, hòudù hé chuānzhuó shūshìdù.
Đinh Thùy Dương: Có thể tăng độ mềm, độ dày và sự thoải mái khi mang.
阮明武:贴泡棉以前要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tiē pàomián yǐqián yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi dán mút phải kiểm tra gì?
丁垂杨:要检查形状、尺寸、厚度、密度、左右方向和数量。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá xíngzhuàng, chǐcùn, hòudù, mìdù, zuǒyòu fāngxiàng hé shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra hình dạng, kích thước, độ dày, mật độ, hướng trái phải và số lượng.
阮明武:鞋舌泡棉的厚度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéshé pàomián de hòudù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Độ dày mút lưỡi gà là bao nhiêu?
丁垂杨:A款是八毫米,B款是六毫米。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn shì bā háomǐ, B kuǎn shì liù háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A là 8 mm, mẫu B là 6 mm.
阮明武:如果泡棉太厚,会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ pàomián tài hòu, huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mút quá dày sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:鞋舌会太厚,穿起来紧,也不好缝制。
Dīng Chuíyáng: Xiéshé huì tài hòu, chuān qǐlái jǐn, yě bù hǎo féngzhì.
Đinh Thùy Dương: Lưỡi gà sẽ quá dày, khi mang bị chật và cũng khó may.
阮明武:如果泡棉太薄呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ pàomián tài báo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mút quá mỏng thì sao?
丁垂杨:缓冲效果不够,鞋口也可能不饱满。
Dīng Chuíyáng: Huǎnchōng xiàoguǒ bú gòu, xiékǒu yě kěnéng bù bǎomǎn.
Đinh Thùy Dương: Hiệu quả giảm chấn không đủ và cổ giày có thể không đầy đặn.
阮明武:泡棉怎么固定在部件上?
Ruǎn Míngwǔ: Pàomián zěnme gùdìng zài bùjiàn shàng?
Nguyễn Minh Vũ: Mút được cố định lên chi tiết thế nào?
丁垂杨:先喷一层薄胶,再按照定位线贴好并轻压。
Dīng Chuíyáng: Xiān pēn yì céng báo jiāo, zài ànzhào dìngwèixiàn tiē hǎo bìng qīngyā.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên phun một lớp keo mỏng, sau đó dán theo đường định vị và ép nhẹ.
阮明武:泡棉可以露出部件边缘吗?
Ruǎn Míngwǔ: Pàomián kěyǐ lòuchū bùjiàn biānyuán ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mút có thể lộ ra khỏi mép chi tiết không?
丁垂杨:不可以。泡棉要比外层材料小两到三毫米。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Pàomián yào bǐ wàicéng cáiliào xiǎo liǎng dào sān háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Không được. Mút phải nhỏ hơn vật liệu ngoài từ 2 đến 3 mm.
阮明武:贴好泡棉以后要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tiē hǎo pàomián yǐhòu yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dán mút xong phải kiểm tra gì?
丁垂杨:检查位置、平整度、厚度、边缘和有没有少贴。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá wèizhi, píngzhěngdù, hòudù, biānyuán hé yǒu méiyǒu shǎo tiē.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra vị trí, độ phẳng, độ dày, mép và xem có bị thiếu mút hay không.
阮明武:现在说一下贴内里。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shuō yíxià tiē nèilǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ nói về dán lớp lót.
丁垂杨:内里要贴在鞋舌、鞋口、后套和鞋面的内侧。
Dīng Chuíyáng: Nèilǐ yào tiē zài xiéshé, xiékǒu, hòutào hé xiémiàn de nèicè.
Đinh Thùy Dương: Lớp lót phải được dán ở mặt trong của lưỡi gà, cổ giày, hậu và thân giày.
阮明武:贴内里以前要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tiē nèilǐ yǐqián yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi dán lớp lót phải kiểm tra gì?
丁垂杨:检查材料名称、颜色、方向、表面、尺寸和左右脚。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá cáiliào míngchēng, yánsè, fāngxiàng, biǎomiàn, chǐcùn hé zuǒyòu jiǎo.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra tên vật liệu, màu sắc, hướng, bề mặt, kích thước và chân trái phải.
阮明武:内里方向拿反会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Nèilǐ fāngxiàng ná fǎn huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Lấy ngược hướng lớp lót sẽ thế nào?
丁垂杨:表面手感会不一样,吸汗和透气效果也可能受影响。
Dīng Chuíyáng: Biǎomiàn shǒugǎn huì bù yíyàng, xīhàn hé tòuqì xiàoguǒ yě kěnéng shòu yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Cảm giác bề mặt sẽ khác và khả năng hút mồ hôi, thông thoáng cũng có thể bị ảnh hưởng.
阮明武:贴内里时要不要拉紧?
Ruǎn Míngwǔ: Tiē nèilǐ shí yào bú yào lā jǐn?
Nguyễn Minh Vũ: Khi dán lớp lót có cần kéo căng không?
丁垂杨:不能拉得太紧,也不能太松,要自然平整地贴上。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng lā de tài jǐn, yě bùnéng tài sōng, yào zìrán píngzhěng de tiē shàng.
Đinh Thùy Dương: Không được kéo quá căng cũng không được quá lỏng, phải dán tự nhiên và phẳng.
阮明武:拉得太紧会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Lā de tài jǐn huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Kéo quá căng sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:部件会变形,缝好以后可能向一边弯。
Dīng Chuíyáng: Bùjiàn huì biànxíng, féng hǎo yǐhòu kěnéng xiàng yìbiān wān.
Đinh Thùy Dương: Chi tiết sẽ biến dạng, sau khi may có thể cong sang một bên.
阮明武:太松呢?
Ruǎn Míngwǔ: Tài sōng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Quá lỏng thì sao?
丁垂杨:内里会起皱,穿着时也可能不舒服。
Dīng Chuíyáng: Nèilǐ huì qǐzhòu, chuānzhuó shí yě kěnéng bù shūfu.
Đinh Thùy Dương: Lớp lót sẽ bị nhăn và khi mang có thể không thoải mái.
阮明武:今天贴内里有没有发现问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān tiē nèilǐ yǒu méiyǒu fāxiàn wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay dán lớp lót có phát hiện vấn đề không?
丁垂杨:有八个鞋舌的内里向左偏了两毫米。
Dīng Chuíyáng: Yǒu bā ge xiéshé de nèilǐ xiàng zuǒ piān le liǎng háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Có 8 lưỡi gà có lớp lót lệch sang trái 2 mm.
阮明武:原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân là gì?
丁垂杨:操作员没有按照中间定位点贴合。
Dīng Chuíyáng: Cāozuòyuán méiyǒu ànzhào zhōngjiān dìngwèidiǎn tiēhé.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên vận hành không dán theo điểm định vị ở giữa.
阮明武:已经返工了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng fǎngōng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã làm lại chưa?
丁垂杨:已经返工六个,另外两个材料被胶水弄脏,需要重新裁切。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng fǎngōng liù ge, lìngwài liǎng ge cáiliào bèi jiāoshuǐ nòngzāng, xūyào chóngxīn cáiqiē.
Đinh Thùy Dương: Đã làm lại 6 chiếc, 2 chiếc còn lại bị keo làm bẩn nên cần cắt mới.
阮明武:最后说一下加固。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu shuō yíxià jiāgù.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng nói về gia cố.
丁垂杨:鞋眼片、鞋头、后套、鞋带受力位置和接缝位置都需要加固。
Dīng Chuíyáng: Xiéyǎnpiàn, xiétóu, hòutào, xiédài shòulì wèizhi hé jiēfèng wèizhi dōu xūyào jiāgù.
Đinh Thùy Dương: Chi tiết khoen, mũi giày, hậu, vị trí dây giày chịu lực và vị trí nối đều cần gia cố.
阮明武:使用什么材料加固?
Ruǎn Míngwǔ: Shǐyòng shénme cáiliào jiāgù?
Nguyễn Minh Vũ: Sử dụng vật liệu gì để gia cố?
丁垂杨:使用补强布、热熔胶膜、泡棉、织带和薄的合成材料。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng bǔqiángbù, rèróng jiāomó, pàomián, zhīdài hé báo de héchéng cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng vải gia cường, màng keo nóng chảy, mút, dây dệt và vật liệu tổng hợp mỏng.
阮明武:鞋眼片为什么要加固?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéyǎnpiàn wèishénme yào jiāgù?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao chi tiết khoen phải gia cố?
丁垂杨:穿鞋带时会受力,如果不加固,孔边容易变形或者撕裂。
Dīng Chuíyáng: Chuān xiédài shí huì shòulì, rúguǒ bù jiāgù, kǒngbiān róngyì biànxíng huòzhě sīliè.
Đinh Thùy Dương: Khi xỏ dây sẽ chịu lực, nếu không gia cố thì mép lỗ dễ biến dạng hoặc rách.
阮明武:后套加固有什么作用?
Ruǎn Míngwǔ: Hòutào jiāgù yǒu shénme zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Gia cố hậu có tác dụng gì?
丁垂杨:可以保持后跟形状,也可以提高支撑力。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ bǎochí hòugēn xíngzhuàng, yě kěyǐ tígāo zhīchēnglì.
Đinh Thùy Dương: Có thể giữ hình dạng gót và tăng khả năng nâng đỡ.
阮明武:加固片的位置怎么控制?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāgùpiàn de wèizhi zěnme kòngzhì?
Nguyễn Minh Vũ: Vị trí miếng gia cố được kiểm soát thế nào?
丁垂杨:使用纸样、定位线和透明定位板。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng zhǐyàng, dìngwèixiàn hé tòumíng dìngwèibǎn.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng rập, đường định vị và bảng định vị trong suốt.
阮明武:加固片可以太大吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāgùpiàn kěyǐ tài dà ma?
Nguyễn Minh Vũ: Miếng gia cố có thể quá lớn không?
丁垂杨:不能。太大会增加厚度,影响弯曲和穿着舒适度。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng. Tài dà huì zēngjiā hòudù, yǐngxiǎng wānqū hé chuānzhuó shūshìdù.
Đinh Thùy Dương: Không được. Quá lớn sẽ làm tăng độ dày, ảnh hưởng độ uốn và sự thoải mái khi mang.
阮明武:太小呢?
Ruǎn Míngwǔ: Tài xiǎo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Quá nhỏ thì sao?
丁垂杨:不能保护整个受力位置,加固效果不够。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng bǎohù zhěng ge shòulì wèizhi, jiāgù xiàoguǒ bú gòu.
Đinh Thùy Dương: Không thể bảo vệ toàn bộ vị trí chịu lực và hiệu quả gia cố không đủ.
阮明武:加固以后怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāgù yǐhòu zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gia cố kiểm tra thế nào?
丁垂杨:检查位置、尺寸、平整度、牢度、厚度和有没有漏贴。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá wèizhi, chǐcùn, píngzhěngdù, láodù, hòudù hé yǒu méiyǒu lòutiē.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra vị trí, kích thước, độ phẳng, độ chắc, độ dày và xem có bị bỏ sót hay không.
阮明武:今天整个鞋面准备区完成多少套?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zhěng ge xiémiàn zhǔnbèi qū wánchéng duōshao tào?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay toàn bộ khu chuẩn bị thân giày đã hoàn thành bao nhiêu bộ?
丁垂杨:到现在完成了五百二十套,其中五百零六套合格。
Dīng Chuíyáng: Dào xiànzài wánchéng le wǔbǎi èrshí tào, qízhōng wǔbǎi líng liù tào hégé.
Đinh Thùy Dương: Đến hiện tại đã hoàn thành 520 bộ, trong đó 506 bộ đạt.
阮明武:十四套不合格包括哪些问题?
Ruǎn Míngwǔ: Shísì tào bù hégé bāokuò nǎxiē wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: 14 bộ không đạt gồm những vấn đề nào?
丁垂杨:五套logo位置偏,三套鞋眼压力不够,两套内里弄脏,四套折边有皱纹。
Dīng Chuíyáng: Wǔ tào logo wèizhi piān, sān tào xiéyǎn yālì bú gòu, liǎng tào nèilǐ nòngzāng, sì tào zhébiān yǒu zhòuwén.
Đinh Thùy Dương: Có 5 bộ lệch vị trí logo, 3 bộ khoen chưa đủ lực ép, 2 bộ lớp lót bị bẩn và 4 bộ gấp mép bị nhăn.
阮明武:不良率是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Bùliánglǜ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ lỗi là bao nhiêu?
丁垂杨:十四套除以五百二十套,不良率大约是百分之二点七。
Dīng Chuíyáng: Shísì tào chúyǐ wǔbǎi èrshí tào, bùliánglǜ dàyuē shì bǎifēnzhī liǎng diǎn qī.
Đinh Thùy Dương: 14 bộ chia cho 520 bộ, tỷ lệ lỗi khoảng 2,7%.
阮明武:我们的目标是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen de mùbiāo shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu của chúng ta là bao nhiêu?
丁垂杨:目标是不超过百分之二,所以现在还高了零点七个百分点。
Dīng Chuíyáng: Mùbiāo shì bù chāoguò bǎifēnzhī èr, suǒyǐ xiànzài hái gāo le líng diǎn qī ge bǎifēndiǎn.
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu là không vượt quá 2%, vì vậy hiện vẫn cao hơn 0,7 điểm phần trăm.
阮明武:下午怎么改善?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàwǔ zěnme gǎishàn?
Nguyễn Minh Vũ: Buổi chiều cải thiện thế nào?
丁垂杨:重点检查logo定位板、鞋眼机压力、内里操作和折边弧线。
Dīng Chuíyáng: Zhòngdiǎn jiǎnchá logo dìngwèibǎn, xiéyǎnjī yālì, nèilǐ cāozuò hé zhébiān húxiàn.
Đinh Thùy Dương: Tập trung kiểm tra bảng định vị logo, áp lực máy đóng khoen, thao tác dán lót và đường cong gấp mép.
阮明武:还要对新员工进行现场指导。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào duì xīn yuángōng jìnxíng xiànchǎng zhǐdǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải hướng dẫn tại chỗ cho công nhân mới.
丁垂杨:已经安排四名熟练工人分别指导折边、打孔、贴内里和装鞋眼。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng ānpái sì míng shúliàn gōngrén fēnbié zhǐdǎo zhébiān, dǎkǒng, tiē nèilǐ hé zhuāng xiéyǎn.
Đinh Thùy Dương: Đã bố trí 4 công nhân lành nghề lần lượt hướng dẫn gấp mép, đục lỗ, dán lót và đóng khoen.
阮明武:每个工序都要做首件确认吗?
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge gōngxù dōu yào zuò shǒujiàn quèrèn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi công đoạn đều phải xác nhận sản phẩm đầu tiên sao?
丁垂杨:是的。换鞋款、换尺码、换材料、换机器或者换操作员时都要重新确认。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Huàn xiékuǎn, huàn chǐmǎ, huàn cáiliào, huàn jīqì huòzhě huàn cāozuòyuán shí dōu yào chóngxīn quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Khi đổi mẫu giày, đổi kích cỡ, đổi vật liệu, đổi máy hoặc đổi nhân viên vận hành đều phải xác nhận lại.
阮明武:为什么换操作员也要确认?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme huàn cāozuòyuán yě yào quèrèn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao đổi nhân viên vận hành cũng phải xác nhận?
丁垂杨:因为不同员工的操作速度、用胶量和定位方法可能不一样。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi bùtóng yuángōng de cāozuò sùdù, yòngjiāoliàng hé dìngwèi fāngfǎ kěnéng bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Vì tốc độ thao tác, lượng keo sử dụng và phương pháp định vị của từng nhân viên có thể khác nhau.
阮明武:完成的部件怎么分类?
Ruǎn Míngwǔ: Wánchéng de bùjiàn zěnme fēnlèi?
Nguyễn Minh Vũ: Các chi tiết hoàn thành được phân loại thế nào?
丁垂杨:按照订单、鞋款、颜色、尺码、左右脚、批次和加工状态分类。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào dìngdān, xiékuǎn, yánsè, chǐmǎ, zuǒyòu jiǎo, pīcì hé jiāgōng zhuàngtài fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Phân loại theo đơn hàng, mẫu giày, màu sắc, kích cỡ, chân trái phải, lô và trạng thái gia công.
阮明武:不同加工状态可以放在一起吗?
Ruǎn Míngwǔ: Bùtóng jiāgōng zhuàngtài kěyǐ fàng zài yìqǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Các trạng thái gia công khác nhau có thể để cùng nhau không?
丁垂杨:不可以。待加工、加工中、待检、合格和不合格都要分开。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Dài jiāgōng, jiāgōng zhōng, dàijiǎn, hégé hé bù hégé dōu yào fēnkāi.
Đinh Thùy Dương: Không được. Chờ gia công, đang gia công, chờ kiểm tra, đạt và không đạt đều phải tách riêng.
阮明武:合格部件什么时候转到缝制车间?
Ruǎn Míngwǔ: Hégé bùjiàn shénme shíhou zhuǎn dào féngzhì chējiān?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào chi tiết đạt được chuyển sang xưởng may?
丁垂杨:完成logo检查、削边、折边、打孔、装鞋眼、贴泡棉、贴内里和加固以后才能转。
Dīng Chuíyáng: Wánchéng logo jiǎnchá, xuēbiān, zhébiān, dǎkǒng, zhuāng xiéyǎn, tiē pàomián, tiē nèilǐ hé jiāgù yǐhòu cáinéng zhuǎn.
Đinh Thùy Dương: Chỉ sau khi hoàn thành kiểm tra logo, gọt mép, gấp mép, đục lỗ, đóng khoen, dán mút, dán lót và gia cố mới được chuyển.
阮明武:转到缝制车间以前还要点数吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuǎn dào féngzhì chējiān yǐqián hái yào diǎnshù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi chuyển sang xưởng may còn phải kiểm đếm không?
丁垂杨:要。配套人员要按照部件清单逐项检查和点数。
Dīng Chuíyáng: Yào. Pèitào rényuán yào ànzhào bùjiàn qīngdān zhúxiàng jiǎnchá hé diǎnshù.
Đinh Thùy Dương: Có. Nhân viên gom bộ phải kiểm tra và đếm từng hạng mục theo danh sách chi tiết.
阮明武:一套A款鞋面现在有多少个加工部件?
Ruǎn Míngwǔ: Yí tào A kuǎn xiémiàn xiànzài yǒu duōshao ge jiāgōng bùjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Một bộ thân giày mẫu A hiện có bao nhiêu chi tiết đã gia công?
丁垂杨:一套有二十八个部件,其中十二个需要logo或者标签加工,十六个需要削边、折边、贴合或者加固。
Dīng Chuíyáng: Yí tào yǒu èrshíbā ge bùjiàn, qízhōng shí’èr ge xūyào logo huòzhě biāoqiān jiāgōng, shíliù ge xūyào xuēbiān, zhébiān, tiēhé huòzhě jiāgù.
Đinh Thùy Dương: Một bộ có 28 chi tiết, trong đó 12 chi tiết cần gia công logo hoặc nhãn, 16 chi tiết cần gọt mép, gấp mép, dán hoặc gia cố.
阮明武:如果少一个部件,可以先转过去吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shǎo yí ge bùjiàn, kěyǐ xiān zhuǎn guòqu ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thiếu một chi tiết thì có thể chuyển sang trước không?
丁垂杨:不可以。必须整套齐全,除非生产主管批准分批交接。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Bìxū zhěng tào qíquán, chúfēi shēngchǎn zhǔguǎn pīzhǔn fēnpī jiāojiē.
Đinh Thùy Dương: Không được. Phải đầy đủ cả bộ, trừ khi quản lý sản xuất phê duyệt bàn giao theo từng đợt.
阮明武:交接时需要哪些资料?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāojiē shí xūyào nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Khi bàn giao cần những tài liệu nào?
丁垂杨:需要流程卡、部件清单、检验记录、返工记录和交接单。
Dīng Chuíyáng: Xūyào liúchéngkǎ, bùjiàn qīngdān, jiǎnyàn jìlù, fǎngōng jìlù hé jiāojiēdān.
Đinh Thùy Dương: Cần thẻ quy trình, danh sách chi tiết, hồ sơ kiểm tra, hồ sơ làm lại và phiếu bàn giao.
阮明武:缝制车间收到以后也要重新检查吗?
Ruǎn Míngwǔ: Féngzhì chējiān shōudào yǐhòu yě yào chóngxīn jiǎnchá ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xưởng may nhận được cũng phải kiểm tra lại sao?
丁垂杨:要。接收人员要检查数量、尺码、颜色、左右脚和加工状态。
Dīng Chuíyáng: Yào. Jiēshōu rényuán yào jiǎnchá shùliàng, chǐmǎ, yánsè, zuǒyòu jiǎo hé jiāgōng zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Có. Nhân viên tiếp nhận phải kiểm tra số lượng, kích cỡ, màu sắc, chân trái phải và trạng thái gia công.
阮明武:今天第一批什么时候可以交给缝制车间?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān dì yī pī shénme shíhou kěyǐ jiāo gěi féngzhì chējiān?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay lô đầu tiên khi nào có thể bàn giao cho xưởng may?
丁垂杨:第一批三百双预计下午一点半完成检查并交接。
Dīng Chuíyáng: Dì yī pī sānbǎi shuāng yùjì xiàwǔ yì diǎn bàn wánchéng jiǎnchá bìng jiāojiē.
Đinh Thùy Dương: Lô đầu tiên 300 đôi dự kiến hoàn thành kiểm tra và bàn giao lúc 1 giờ 30 chiều.
阮明武:第二批呢?
Ruǎn Míngwǔ: Dì èr pī ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn lô thứ hai?
丁垂杨:第二批三百双计划下午四点以前交接。
Dīng Chuíyáng: Dì èr pī sānbǎi shuāng jìhuà xiàwǔ sì diǎn yǐqián jiāojiē.
Đinh Thùy Dương: Lô thứ hai 300 đôi dự kiến bàn giao trước 4 giờ chiều.
阮明武:会不会影响缝制车间开线?
Ruǎn Míngwǔ: Huì bú huì yǐngxiǎng féngzhì chējiān kāixiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Có ảnh hưởng đến việc mở chuyền của xưởng may không?
丁垂杨:不会。缝制车间还有上一批两百双可以先生产。
Dīng Chuíyáng: Bú huì. Féngzhì chējiān hái yǒu shàng yì pī liǎngbǎi shuāng kěyǐ xiān shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Không. Xưởng may vẫn còn 200 đôi của lô trước để sản xuất trước.
阮明武:今天下班以前要完成哪些记录?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiàbān yǐqián yào wánchéng nǎxiē jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi tan ca hôm nay phải hoàn thành những hồ sơ nào?
丁垂杨:要完成logo加工记录、热压参数表、削边记录、打孔记录、鞋眼检查表和不良报告。
Dīng Chuíyáng: Yào wánchéng logo jiāgōng jìlù, rèyā cānshù biǎo, xuēbiān jìlù, dǎkǒng jìlù, xiéyǎn jiǎnchá biǎo hé bùliáng bàogào.
Đinh Thùy Dương: Phải hoàn thành hồ sơ gia công logo, bảng thông số ép nhiệt, hồ sơ gọt mép, hồ sơ đục lỗ, bảng kiểm tra khoen và báo cáo lỗi.
阮明武:还要记录泡棉、内里和加固材料的实际使用量。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào jìlù pàomián, nèilǐ hé jiāgù cáiliào de shíjì shǐyòngliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải ghi nhận lượng sử dụng thực tế của mút, lớp lót và vật liệu gia cố.
丁垂杨:好的。实际使用量会和BOM标准比较,检查有没有异常损耗。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Shíjì shǐyòngliàng huì hé BOM biāozhǔn bǐjiào, jiǎnchá yǒu méiyǒu yìcháng sǔnhào.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Lượng sử dụng thực tế sẽ được so sánh với tiêu chuẩn BOM để kiểm tra có hao hụt bất thường hay không.
阮明武:目前胶水的实际损耗是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Mùqián jiāoshuǐ de shíjì sǔnhào shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện hao hụt keo thực tế là bao nhiêu?
丁垂杨:标准是百分之三,现在实际是百分之三点四。
Dīng Chuíyáng: Biāozhǔn shì bǎifēnzhī sān, xiànzài shíjì shì bǎifēnzhī sān diǎn sì.
Đinh Thùy Dương: Tiêu chuẩn là 3%, hiện thực tế là 3,4%.
阮明武:为什么高了零点四个百分点?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme gāo le líng diǎn sì ge bǎifēndiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao cao hơn 0,4 điểm phần trăm?
丁垂杨:主要是返工折边和重新贴内里使用了额外胶水。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào shì fǎngōng zhébiān hé chóngxīn tiē nèilǐ shǐyòng le éwài jiāoshuǐ.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu do làm lại phần gấp mép và dán lại lớp lót đã sử dụng thêm keo.
阮明武:如果下午不良率下降,胶水损耗也应该下降。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xiàwǔ bùliánglǜ xiàjiàng, jiāoshuǐ sǔnhào yě yīnggāi xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tỷ lệ lỗi buổi chiều giảm thì hao hụt keo cũng phải giảm.
丁垂杨:是的。我们会控制一次做对,减少返工。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Wǒmen huì kòngzhì yí cì zuò duì, jiǎnshǎo fǎngōng.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chúng em sẽ kiểm soát để làm đúng ngay từ lần đầu và giảm làm lại.
阮明武:logo和鞋面准备是外观质量的重要部分。
Ruǎn Míngwǔ: Logo hé xiémiàn zhǔnbèi shì wàiguān zhìliàng de zhòngyào bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Logo và chuẩn bị thân giày là phần quan trọng của chất lượng ngoại quan.
丁垂杨:是的。logo位置、颜色、折边、鞋眼和内里都会直接影响成品外观。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Logo wèizhi, yánsè, zhébiān, xiéyǎn hé nèilǐ dōu huì zhíjiē yǐngxiǎng chéngpǐn wàiguān.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Vị trí logo, màu sắc, gấp mép, khoen và lớp lót đều ảnh hưởng trực tiếp đến ngoại quan thành phẩm.
阮明武:这些工序也会影响鞋子的使用功能。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē gōngxù yě huì yǐngxiǎng xiézi de shǐyòng gōngnéng.
Nguyễn Minh Vũ: Những công đoạn này cũng ảnh hưởng đến chức năng sử dụng của giày.
丁垂杨:对。鞋眼不牢、加固不够、泡棉太薄或者内里起皱都会影响使用。
Dīng Chuíyáng: Duì. Xiéyǎn bù láo, jiāgù bú gòu, pàomián tài báo huòzhě nèilǐ qǐzhòu dōu huì yǐngxiǎng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Khoen không chắc, gia cố không đủ, mút quá mỏng hoặc lớp lót bị nhăn đều ảnh hưởng đến sử dụng.
阮明武:下午三点以前,把改善后的不良率报告给我。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàwǔ sān diǎn yǐqián, bǎ gǎishàn hòu de bùliánglǜ bàogào gěi wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước 3 giờ chiều, hãy báo cáo cho anh tỷ lệ lỗi sau cải thiện.
丁垂杨:好的。我会分别统计logo、热压、折边、打孔、装鞋眼、贴内里和加固的不良率。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Wǒ huì fēnbié tǒngjì logo, rèyā, zhébiān, dǎkǒng, zhuāng xiéyǎn, tiē nèilǐ hé jiāgù de bùliánglǜ.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Em sẽ thống kê riêng tỷ lệ lỗi của logo, ép nhiệt, gấp mép, đục lỗ, đóng khoen, dán lót và gia cố.
阮明武:重复出现的问题要做原因分析。
Ruǎn Míngwǔ: Chóngfù chūxiàn de wèntí yào zuò yuányīn fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Những vấn đề lặp lại phải được phân tích nguyên nhân.
丁垂杨:我会从人员、机器、材料、方法和环境五个方面检查。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì cóng rényuán, jīqì, cáiliào, fāngfǎ hé huánjìng wǔ ge fāngmiàn jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra từ năm phương diện gồm nhân sự, máy móc, vật liệu, phương pháp và môi trường.
阮明武:每个问题都要写负责人和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge wèntí dōu yào xiě fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi vấn đề đều phải ghi người phụ trách và thời gian hoàn thành.
丁垂杨:好的。已经完成的问题会关闭,没有完成的问题会继续跟踪。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Yǐjīng wánchéng de wèntí huì guānbì, méiyǒu wánchéng de wèntí huì jìxù gēnzōng.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Vấn đề đã hoàn thành sẽ được đóng, vấn đề chưa hoàn thành sẽ tiếp tục theo dõi.
阮明武:不合格部件绝对不能送到缝制车间。
Ruǎn Míngwǔ: Bù hégé bùjiàn juéduì bùnéng sòng dào féngzhì chējiān.
Nguyễn Minh Vũ: Chi tiết không đạt tuyệt đối không được chuyển sang xưởng may.
丁垂杨:我们会严格隔离不合格品,并在系统和流程卡上记录。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì yángé gélí bù hégépǐn, bìng zài xìtǒng hé liúchéngkǎ shàng jìlù.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ cách ly nghiêm ngặt hàng không đạt và ghi nhận trên hệ thống cùng thẻ quy trình.
阮明武:返工品也要重新检查,不能直接当成合格品。
Ruǎn Míngwǔ: Fǎngōngpǐn yě yào chóngxīn jiǎnchá, bùnéng zhíjiē dàng chéng hégépǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Hàng làm lại cũng phải kiểm tra lại, không được trực tiếp xem là hàng đạt.
丁垂杨:是的。返工以后必须由质量检验员签字确认。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Fǎngōng yǐhòu bìxū yóu zhìliàng jiǎnyànyuán qiānzì quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Sau khi làm lại phải được nhân viên kiểm tra chất lượng ký xác nhận.
阮明武:很好。完成鞋面准备以后,下一步就是正式缝制鞋面。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Wánchéng xiémiàn zhǔnbèi yǐhòu, xià yí bù jiùshì zhèngshì féngzhì xiémiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi hoàn thành chuẩn bị thân giày, bước tiếp theo là chính thức may thân giày.
丁垂杨:缝制车间会按照部件顺序,先做小部件,再组合大部件,最后完成整个鞋面。
Dīng Chuíyáng: Féngzhì chējiān huì ànzhào bùjiàn shùnxù, xiān zuò xiǎo bùjiàn, zài zǔhé dà bùjiàn, zuìhòu wánchéng zhěng ge xiémiàn.
Đinh Thùy Dương: Xưởng may sẽ theo thứ tự chi tiết, làm chi tiết nhỏ trước, sau đó ghép các chi tiết lớn và cuối cùng hoàn thành toàn bộ thân giày.
阮明武:今天一定要保证交给缝制车间的每一套部件都正确、完整和合格。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yídìng yào bǎozhèng jiāo gěi féngzhì chējiān de měi yí tào bùjiàn dōu zhèngquè, wánzhěng hé hégé.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay nhất định phải bảo đảm mỗi bộ chi tiết bàn giao cho xưởng may đều chính xác, đầy đủ và đạt yêu cầu.
丁垂杨:请老板放心。我们会严格控制logo、热压、削边、折边、打孔、鞋眼、泡棉、内里和加固质量。
Dīng Chuíyáng: Qǐng lǎobǎn fàngxīn. Wǒmen huì yángé kòngzhì logo, rèyā, xuēbiān, zhébiān, dǎkǒng, xiéyǎn, pàomián, nèilǐ hé jiāgù zhìliàng.
Đinh Thùy Dương: Xin sếp yên tâm. Chúng em sẽ kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng logo, ép nhiệt, gọt mép, gấp mép, đục lỗ, khoen, mút, lớp lót và gia cố.
阮明武:只有前面的准备准确,后面的缝制才能稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu qiánmiàn de zhǔnbèi zhǔnquè, hòumiàn de féngzhì cáinéng wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ khi công tác chuẩn bị phía trước chính xác thì công đoạn may phía sau mới ổn định.
丁垂杨:我们会及时检查、及时改善、及时补料,并按计划把合格部件转到下一道工序。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì jíshí jiǎnchá, jíshí gǎishàn, jíshí bǔliào, bìng àn jìhuà bǎ hégé bùjiàn zhuǎn dào xià yí dào gōngxù.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ kiểm tra kịp thời, cải thiện kịp thời, cấp bù kịp thời và chuyển các chi tiết đạt sang công đoạn tiếp theo đúng kế hoạch.
鞋面部件完成裁切和logo加工以后,老板阮明武和助理丁垂杨继续检查鞋面准备区、缝制车间和鞋面半成品检验区。
Xiémiàn bùjiàn wánchéng cáiqiē hé logo jiāgōng yǐhòu, lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ hé zhùlǐ Dīng Chuíyáng jìxù jiǎnchá xiémiàn zhǔnbèi qū, féngzhì chējiān hé xiémiàn bànchéngpǐn jiǎnyàn qū.
Sau khi các chi tiết thân giày hoàn thành cắt và gia công logo, ông chủ Nguyễn Minh Vũ và trợ lý Đinh Thùy Dương tiếp tục kiểm tra khu chuẩn bị thân giày, xưởng may và khu kiểm tra bán thành phẩm thân giày.
阮明武:丁助理,今天送到鞋面准备区的裁片一共有多少套?
Ruǎn Míngwǔ: Dīng zhùlǐ, jīntiān sòng dào xiémiàn zhǔnbèi qū de cáipiàn yígòng yǒu duōshao tào?
Nguyễn Minh Vũ: Trợ lý Đinh, hôm nay tổng cộng có bao nhiêu bộ chi tiết cắt được chuyển đến khu chuẩn bị thân giày?
丁垂杨:一共有九百套,其中A款六百套,B款三百套。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu jiǔbǎi tào, qízhōng A kuǎn liùbǎi tào, B kuǎn sānbǎi tào.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có 900 bộ, trong đó mẫu A có 600 bộ và mẫu B có 300 bộ.
阮明武:每套有多少个部件?
Ruǎn Míngwǔ: Měi tào yǒu duōshao ge bùjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi bộ có bao nhiêu chi tiết?
丁垂杨:A款每套有二十八个部件,B款每套有二十四个部件。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn měi tào yǒu èrshíbā ge bùjiàn, B kuǎn měi tào yǒu èrshísì ge bùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Mỗi bộ mẫu A có 28 chi tiết, mỗi bộ mẫu B có 24 chi tiết.
阮明武:进入加工以前,先检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jìnrù jiāgōng yǐqián, xiān jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đưa vào gia công, trước tiên kiểm tra gì?
丁垂杨:先检查订单号、鞋款、尺码、颜色、左右脚、批次和部件数量。
Dīng Chuíyáng: Xiān jiǎnchá dìngdān hào, xiékuǎn, chǐmǎ, yánsè, zuǒyòu jiǎo, pīcì hé bùjiàn shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên kiểm tra mã đơn hàng, mẫu giày, kích cỡ, màu sắc, chân trái phải, lô và số lượng chi tiết.
阮明武:今天有没有发现裁片混料?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu méiyǒu fāxiàn cáipiàn hùnliào?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có phát hiện chi tiết bị trộn lẫn không?
丁垂杨:发现一个周转箱里混进了八个四十一码的鞋眼片,但是箱子标签写的是四十码。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn yí ge zhōuzhuǎnxiāng lǐ hùn jìn le bā ge sìshíyī mǎ de xiéyǎnpiàn, dànshì xiāngzi biāoqiān xiě de shì sìshí mǎ.
Đinh Thùy Dương: Phát hiện trong một thùng luân chuyển có lẫn 8 chi tiết khoen size 41, nhưng nhãn thùng ghi size 40.
阮明武:这个问题怎么发现的?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège wèntí zěnme fāxiàn de?
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề này được phát hiện thế nào?
丁垂杨:操作员在开始削边以前,用纸样复核尺寸时发现的。
Dīng Chuíyáng: Cāozuòyuán zài kāishǐ xuēbiān yǐqián, yòng zhǐyàng fùhé chǐcùn shí fāxiàn de.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên vận hành phát hiện khi dùng rập kiểm tra lại kích thước trước khi bắt đầu gọt mép.
阮明武:混料的原因找到了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hùnliào de yuányīn zhǎodào le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã tìm được nguyên nhân trộn lẫn chưa?
丁垂杨:裁断车间换尺码时没有及时更换周转箱,八个部件留在了旧箱子里。
Dīng Chuíyáng: Cáiduàn chējiān huàn chǐmǎ shí méiyǒu jíshí gēnghuàn zhōuzhuǎnxiāng, bā ge bùjiàn liú zài le jiù xiāngzi lǐ.
Đinh Thùy Dương: Khi xưởng cắt đổi size, họ không thay thùng luân chuyển kịp thời nên 8 chi tiết còn sót trong thùng cũ.
阮明武:以后换尺码时要清空工作台和周转箱。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu huàn chǐmǎ shí yào qīngkōng gōngzuòtái hé zhōuzhuǎnxiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này khi đổi size phải dọn sạch bàn làm việc và thùng luân chuyển.
丁垂杨:好的,我们会增加换款换码检查表。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒmen huì zēngjiā huànkuǎn huànmǎ jiǎnchá biǎo.
Đinh Thùy Dương: Vâng, chúng em sẽ bổ sung phiếu kiểm tra khi đổi mẫu và đổi size.
阮明武:现在先看削边工序。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài xiān kàn xuēbiān gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ trước tiên xem công đoạn gọt mép.
丁垂杨:今天有四台削边机工作,两台做鞋眼片,一台做后套,一台做鞋舌部件。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān yǒu sì tái xuēbiānjī gōngzuò, liǎng tái zuò xiéyǎnpiàn, yì tái zuò hòutào, yì tái zuò xiéshé bùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay có 4 máy gọt mép hoạt động, 2 máy làm chi tiết khoen, 1 máy làm hậu và 1 máy làm chi tiết lưỡi gà.
阮明武:削边以前要确认哪些参数?
Ruǎn Míngwǔ: Xuēbiān yǐqián yào quèrèn nǎxiē cānshù?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi gọt mép phải xác nhận những thông số nào?
丁垂杨:要确认削边宽度、厚度、角度、速度和刀片状态。
Dīng Chuíyáng: Yào quèrèn xuēbiān kuāndù, hòudù, jiǎodù, sùdù hé dāopiàn zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Phải xác nhận chiều rộng gọt mép, độ dày, góc, tốc độ và tình trạng lưỡi dao.
阮明武:A款鞋眼片的削边标准是多少?
Ruǎn Míngwǔ: A kuǎn xiéyǎnpiàn de xuēbiān biāozhǔn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tiêu chuẩn gọt mép của chi tiết khoen mẫu A là bao nhiêu?
丁垂杨:削边宽度是八毫米,边缘厚度要从一点四毫米削到零点七毫米。
Dīng Chuíyáng: Xuēbiān kuāndù shì bā háomǐ, biānyuán hòudù yào cóng yì diǎn sì háomǐ xuē dào líng diǎn qī háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Chiều rộng gọt mép là 8 mm, độ dày mép phải giảm từ 1,4 mm xuống 0,7 mm.
阮明武:怎么检查削边厚度?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme jiǎnchá xuēbiān hòudù?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra độ dày gọt mép thế nào?
丁垂杨:每五十个部件用厚度计检查三个位置。
Dīng Chuíyáng: Měi wǔshí ge bùjiàn yòng hòudùjì jiǎnchá sān ge wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Cứ mỗi 50 chi tiết thì dùng máy đo độ dày kiểm tra 3 vị trí.
阮明武:今天测量结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān cèliáng jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả đo hôm nay thế nào?
丁垂杨:检查了六十个部件,五十八个合格,两个边缘只有零点五毫米。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá le liùshí ge bùjiàn, wǔshíbā ge hégé, liǎng ge biānyuán zhǐyǒu líng diǎn wǔ háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra 60 chi tiết, 58 chi tiết đạt, 2 chi tiết có mép chỉ còn 0,5 mm.
阮明武:削得太薄的部件还能使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xuē de tài báo de bùjiàn hái néng shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chi tiết bị gọt quá mỏng còn sử dụng được không?
丁垂杨:不能用于受力位置,因为折边和缝制以后容易破裂。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng yòngyú shòulì wèizhi, yīnwèi zhébiān hé féngzhì yǐhòu róngyì pòliè.
Đinh Thùy Dương: Không thể dùng ở vị trí chịu lực vì sau khi gấp mép và may sẽ dễ rách.
阮明武:这两个部件怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liǎng ge bùjiàn zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Hai chi tiết này được xử lý thế nào?
丁垂杨:已经隔离,并通知裁断车间补裁。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng gélí, bìng tōngzhī cáiduàn chējiān bǔcái.
Đinh Thùy Dương: Đã được cách ly và thông báo xưởng cắt cắt bù.
阮明武:削边以后马上折边吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xuēbiān yǐhòu mǎshàng zhébiān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gọt mép có gấp mép ngay không?
丁垂杨:先清理边缘,再涂一层薄胶,然后按照定位线折边。
Dīng Chuíyáng: Xiān qīnglǐ biānyuán, zài tú yì céng báo jiāo, ránhòu ànzhào dìngwèixiàn zhébiān.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên làm sạch mép, sau đó bôi một lớp keo mỏng rồi gấp theo đường định vị.
阮明武:折边前为什么要清理边缘?
Ruǎn Míngwǔ: Zhébiān qián wèishénme yào qīnglǐ biānyuán?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao trước khi gấp mép phải làm sạch mép?
丁垂杨:削边以后可能留下粉尘和小碎片,会影响胶水粘合。
Dīng Chuíyáng: Xuēbiān yǐhòu kěnéng liúxià fěnchén hé xiǎo suìpiàn, huì yǐngxiǎng jiāoshuǐ zhānhé.
Đinh Thùy Dương: Sau khi gọt mép có thể còn bụi và mảnh vụn nhỏ, ảnh hưởng đến độ bám của keo.
阮明武:折边的胶水是哪一种?
Ruǎn Míngwǔ: Zhébiān de jiāoshuǐ shì nǎ yì zhǒng?
Nguyễn Minh Vũ: Keo dùng để gấp mép là loại nào?
丁垂杨:使用水性折边胶,气味比较小,也比较容易操作。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng shuǐxìng zhébiān jiāo, qìwèi bǐjiào xiǎo, yě bǐjiào róngyì cāozuò.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng keo gấp mép gốc nước, mùi tương đối nhẹ và dễ thao tác.
阮明武:每个部件大约用多少胶?
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge bùjiàn dàyuē yòng duōshao jiāo?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi chi tiết dùng khoảng bao nhiêu keo?
丁垂杨:鞋眼片平均用一点八克,后套平均用二点二克。
Dīng Chuíyáng: Xiéyǎnpiàn píngjūn yòng yì diǎn bā kè, hòutào píngjūn yòng èr diǎn èr kè.
Đinh Thùy Dương: Chi tiết khoen trung bình dùng 1,8 gram, chi tiết hậu trung bình dùng 2,2 gram.
阮明武:怎么防止涂胶太多?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme fángzhǐ tújiāo tài duō?
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào tránh bôi quá nhiều keo?
丁垂杨:使用定量胶壶,并给员工看标准涂胶样品。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng dìngliàng jiāohú, bìng gěi yuángōng kàn biāozhǔn tújiāo yàngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng bình keo định lượng và cho nhân viên xem mẫu bôi keo tiêu chuẩn.
阮明武:今天有没有胶水流到正面?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu méiyǒu jiāoshuǐ liú dào zhèngmiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có keo chảy ra mặt phải không?
丁垂杨:发现七个部件有少量溢胶,其中五个已经清理干净,两个留下了明显胶印。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn qī ge bùjiàn yǒu shǎoliàng yìjiāo, qízhōng wǔ ge yǐjīng qīnglǐ gānjìng, liǎng ge liúxià le míngxiǎn jiāoyìn.
Đinh Thùy Dương: Phát hiện 7 chi tiết có một ít keo tràn, trong đó 5 chi tiết đã làm sạch, 2 chi tiết để lại vết keo rõ ràng.
阮明武:留下胶印的必须补裁。
Ruǎn Míngwǔ: Liúxià jiāoyìn de bìxū bǔcái.
Nguyễn Minh Vũ: Những chi tiết còn vết keo phải được cắt bù.
丁垂杨:已经登记在不良记录里。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng dēngjì zài bùliáng jìlù lǐ.
Đinh Thùy Dương: Đã được đăng ký trong hồ sơ lỗi.
阮明武:折边完成以后怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Zhébiān wánchéng yǐhòu zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gấp mép xong kiểm tra thế nào?
丁垂杨:检查折边宽度、弧线、平整度、胶印、皱纹和边缘牢度。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá zhébiān kuāndù, húxiàn, píngzhěngdù, jiāoyìn, zhòuwén hé biānyuán láodù.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra chiều rộng gấp mép, đường cong, độ phẳng, vết keo, nếp nhăn và độ chắc của mép.
阮明武:今天折边的首件合格吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zhébiān de shǒujiàn hégé ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sản phẩm đầu tiên gấp mép hôm nay có đạt không?
丁垂杨:第一次不合格,鞋眼片转角位置有皱纹,第二次调整以后合格。
Dīng Chuíyáng: Dì yī cì bù hégé, xiéyǎnpiàn zhuǎnjiǎo wèizhi yǒu zhòuwén, dì èr cì tiáozhěng yǐhòu hégé.
Đinh Thùy Dương: Lần đầu không đạt vì vị trí góc của chi tiết khoen bị nhăn, sau khi điều chỉnh lần hai thì đạt.
阮明武:怎么调整的?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme tiáozhěng de?
Nguyễn Minh Vũ: Đã điều chỉnh thế nào?
丁垂杨:降低了折边速度,并在小弧线位置增加了两个小切口。
Dīng Chuíyáng: Jiàngdī le zhébiān sùdù, bìng zài xiǎo húxiàn wèizhi zēngjiā le liǎng ge xiǎo qiēkǒu.
Đinh Thùy Dương: Đã giảm tốc độ gấp mép và thêm hai khe cắt nhỏ tại vị trí đường cong nhỏ.
阮明武:接下来是粘边,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái shì zhānbiān, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là dán mép đúng không?
丁垂杨:对。先把需要组合的两个部件按照对位点放好。
Dīng Chuíyáng: Duì. Xiān bǎ xūyào zǔhé de liǎng ge bùjiàn ànzhào duìwèidiǎn fàng hǎo.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Trước tiên đặt hai chi tiết cần ghép theo điểm định vị.
阮明武:对位点相差多少就不能接受?
Ruǎn Míngwǔ: Duìwèidiǎn xiāngchā duōshao jiù bùnéng jiēshòu?
Nguyễn Minh Vũ: Điểm định vị sai lệch bao nhiêu thì không thể chấp nhận?
丁垂杨:关键位置超过零点五毫米就要重新调整。
Dīng Chuíyáng: Guānjiàn wèizhi chāoguò líng diǎn wǔ háomǐ jiù yào chóngxīn tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Vị trí quan trọng nếu vượt quá 0,5 mm thì phải điều chỉnh lại.
阮明武:粘好以后要压多久?
Ruǎn Míngwǔ: Zhān hǎo yǐhòu yào yā duōjiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dán phải ép bao lâu?
丁垂杨:手工压五到八秒,使用小型压机时压三秒。
Dīng Chuíyáng: Shǒugōng yā wǔ dào bā miǎo, shǐyòng xiǎoxíng yājī shí yā sān miǎo.
Đinh Thùy Dương: Ép tay từ 5 đến 8 giây, nếu dùng máy ép nhỏ thì ép 3 giây.
阮明武:粘边以后多久可以进入缝制?
Ruǎn Míngwǔ: Zhānbiān yǐhòu duōjiǔ kěyǐ jìnrù féngzhì?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dán mép bao lâu có thể đưa vào may?
丁垂杨:一般等待五分钟,让胶水稳定以后再缝。
Dīng Chuíyáng: Yìbān děngdài wǔ fēnzhōng, ràng jiāoshuǐ wěndìng yǐhòu zài féng.
Đinh Thùy Dương: Thông thường chờ 5 phút để keo ổn định rồi mới may.
阮明武:现在检查打孔和装鞋眼。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jiǎnchá dǎkǒng hé zhuāng xiéyǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ kiểm tra việc đục lỗ và đóng khoen.
丁垂杨:今天计划给六百双A款鞋装七千二百个鞋眼。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān jìhuà gěi liùbǎi shuāng A kuǎn xié zhuāng qīqiān èrbǎi ge xiéyǎn.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay dự kiến đóng 7.200 khoen cho 600 đôi giày mẫu A.
阮明武:为什么是七千二百个?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme shì qīqiān èrbǎi ge?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao là 7.200 chiếc?
丁垂杨:每只鞋六个鞋眼,一双十二个,六百双一共七千二百个。
Dīng Chuíyáng: Měi zhī xié liù ge xiéyǎn, yì shuāng shí’èr ge, liùbǎi shuāng yígòng qīqiān èrbǎi ge.
Đinh Thùy Dương: Mỗi chiếc giày có 6 khoen, một đôi có 12 khoen, 600 đôi tổng cộng 7.200 khoen.
阮明武:打孔机怎么定位?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎkǒngjī zěnme dìngwèi?
Nguyễn Minh Vũ: Máy đục lỗ định vị thế nào?
丁垂杨:使用专用定位板,左脚和右脚分别有不同的模板。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng zhuānyòng dìngwèibǎn, zuǒjiǎo hé yòujiǎo fēnbié yǒu bùtóng de múbǎn.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng bảng định vị chuyên dụng, chân trái và chân phải có khuôn riêng.
阮明武:怎么防止左右模板拿错?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme fángzhǐ zuǒyòu múbǎn ná cuò?
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào tránh lấy nhầm khuôn trái phải?
丁垂杨:左脚模板贴蓝色标签,右脚模板贴红色标签,还刻有L和R。
Dīng Chuíyáng: Zuǒjiǎo múbǎn tiē lánsè biāoqiān, yòujiǎo múbǎn tiē hóngsè biāoqiān, hái kè yǒu L hé R.
Đinh Thùy Dương: Khuôn chân trái dán nhãn xanh, khuôn chân phải dán nhãn đỏ, đồng thời khắc chữ L và R.
阮明武:每班开始以前要试打多少个?
Ruǎn Míngwǔ: Měi bān kāishǐ yǐqián yào shìdǎ duōshao ge?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi bắt đầu mỗi ca phải đục thử bao nhiêu chiếc?
丁垂杨:左右脚各试五个,一共十个。
Dīng Chuíyáng: Zuǒyòu jiǎo gè shì wǔ ge, yígòng shí ge.
Đinh Thùy Dương: Chân trái và chân phải mỗi bên thử 5 chiếc, tổng cộng 10 chiếc.
阮明武:装鞋眼以后要检查哪些项目?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuāng xiéyǎn yǐhòu yào jiǎnchá nǎxiē xiàngmù?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đóng khoen phải kiểm tra những hạng mục nào?
丁垂杨:检查数量、排列、方向、表面、压力、牢度和孔边。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá shùliàng, páiliè, fāngxiàng, biǎomiàn, yālì, láodù hé kǒngbiān.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra số lượng, cách sắp xếp, hướng, bề mặt, áp lực, độ chắc và mép lỗ.
阮明武:今天有没有鞋眼装反?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu méiyǒu xiéyǎn zhuāng fǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có khoen bị đóng ngược không?
丁垂杨:发现四个装反,都是一名新员工操作的。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn sì ge zhuāng fǎn, dōu shì yì míng xīn yuángōng cāozuò de.
Đinh Thùy Dương: Phát hiện 4 khoen bị đóng ngược, đều do một công nhân mới thao tác.
阮明武:这四个部件可以修吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sì ge bùjiàn kěyǐ xiū ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bốn chi tiết này có thể sửa không?
丁垂杨:拆下鞋眼以后,孔边已经变大,所以不能继续使用。
Dīng Chuíyáng: Chāixià xiéyǎn yǐhòu, kǒngbiān yǐjīng biàndà, suǒyǐ bùnéng jìxù shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi tháo khoen, mép lỗ đã rộng ra nên không thể tiếp tục sử dụng.
阮明武:新员工暂时不能单独操作关键工序。
Ruǎn Míngwǔ: Xīn yuángōng zànshí bùnéng dāndú cāozuò guānjiàn gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Công nhân mới tạm thời không được thao tác một mình tại công đoạn quan trọng.
丁垂杨:已经安排一名熟练工人在旁边指导和复核。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng ānpái yì míng shúliàn gōngrén zài pángbiān zhǐdǎo hé fùhé.
Đinh Thùy Dương: Đã bố trí một công nhân lành nghề đứng bên cạnh hướng dẫn và kiểm tra lại.
阮明武:接下来检查缝标签和缝logo。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái jiǎnchá féng biāoqiān hé féng logo.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo kiểm tra việc may nhãn và may logo.
丁垂杨:鞋舌标签、尺码标签、成分标签和品牌logo已经按订单分开。
Dīng Chuíyáng: Xiéshé biāoqiān, chǐmǎ biāoqiān, chéngfèn biāoqiān hé pǐnpái logo yǐjīng àn dìngdān fēnkāi.
Đinh Thùy Dương: Nhãn lưỡi gà, nhãn kích cỡ, nhãn thành phần và logo thương hiệu đã được tách riêng theo đơn hàng.
阮明武:标签发给操作员以前谁检查?
Ruǎn Míngwǔ: Biāoqiān fā gěi cāozuòyuán yǐqián shéi jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi cấp nhãn cho nhân viên vận hành thì ai kiểm tra?
丁垂杨:仓库发料员检查一次,组长检查一次,操作员扫码以后再确认一次。
Dīng Chuíyáng: Cāngkù fāliàoyuán jiǎnchá yí cì, zǔzhǎng jiǎnchá yí cì, cāozuòyuán sǎomǎ yǐhòu zài quèrèn yí cì.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên cấp vật liệu kho kiểm tra một lần, tổ trưởng kiểm tra một lần, nhân viên vận hành quét mã rồi xác nhận thêm một lần.
阮明武:为什么要检查三次?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào jiǎnchá sān cì?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra ba lần?
丁垂杨:因为标签内容错误会影响整个成品和包装。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi biāoqiān nèiróng cuòwù huì yǐngxiǎng zhěng ge chéngpǐn hé bāozhuāng.
Đinh Thùy Dương: Vì nội dung nhãn sai sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ thành phẩm và đóng gói.
阮明武:缝标签时怎么控制位置?
Ruǎn Míngwǔ: Féng biāoqiān shí zěnme kòngzhì wèizhi?
Nguyễn Minh Vũ: Khi may nhãn làm thế nào kiểm soát vị trí?
丁垂杨:使用透明定位板,在裁片背面标出中心线和边距。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng tòumíng dìngwèibǎn, zài cáipiàn bèimiàn biāochū zhōngxīnxiàn hé biānjù.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng bảng định vị trong suốt, đánh dấu đường giữa và khoảng cách mép ở mặt sau chi tiết.
阮明武:今天有没有缝错尺码标签?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu méiyǒu féng cuò chǐmǎ biāoqiān?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có may nhầm nhãn size không?
丁垂杨:没有缝错,但是发现三张四十二码标签印刷不清楚,已经退回仓库。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu féng cuò, dànshì fāxiàn sān zhāng sìshí’èr mǎ biāoqiān yìnshuā bù qīngchu, yǐjīng tuìhuí cāngkù.
Đinh Thùy Dương: Không may nhầm, nhưng phát hiện 3 nhãn size 42 in không rõ và đã trả về kho.
阮明武:缝logo的线迹标准是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Féng logo de xiànjì biāozhǔn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tiêu chuẩn đường may logo là gì?
丁垂杨:每三厘米十针,线迹要平直,转角不能有跳针。
Dīng Chuíyáng: Měi sān límǐ shí zhēn, xiànjì yào píngzhí, zhuǎnjiǎo bùnéng yǒu tiàozhēn.
Đinh Thùy Dương: Mỗi 3 cm có 10 mũi, đường may phải thẳng, vị trí góc không được bỏ mũi.
阮明武:logo边缘和缝线的距离是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Logo biānyuán hé féngxiàn de jùlí shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng cách giữa mép logo và đường may là bao nhiêu?
丁垂杨:标准是二毫米,允许相差零点五毫米。
Dīng Chuíyáng: Biāozhǔn shì èr háomǐ, yǔnxǔ xiāngchā líng diǎn wǔ háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Tiêu chuẩn là 2 mm, cho phép sai lệch 0,5 mm.
阮明武:现在看贴泡棉和贴内里。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài kàn tiē pàomián hé tiē nèilǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ xem việc dán mút và dán lớp lót.
丁垂杨:鞋舌泡棉、鞋口泡棉和后跟泡棉已经分别放在三个工作台。
Dīng Chuíyáng: Xiéshé pàomián, xiékǒu pàomián hé hòugēn pàomián yǐjīng fēnbié fàng zài sān ge gōngzuòtái.
Đinh Thùy Dương: Mút lưỡi gà, mút cổ giày và mút gót đã được đặt riêng tại ba bàn làm việc.
阮明武:为什么不能放在同一个工作台?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bùnéng fàng zài tóng yí ge gōngzuòtái?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không thể đặt trên cùng một bàn?
丁垂杨:因为形状和厚度不同,放在一起容易拿错。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xíngzhuàng hé hòudù bùtóng, fàng zài yìqǐ róngyì ná cuò.
Đinh Thùy Dương: Vì hình dạng và độ dày khác nhau, để chung dễ lấy nhầm.
阮明武:泡棉贴合以后怎么检查位置?
Ruǎn Míngwǔ: Pàomián tiēhé yǐhòu zěnme jiǎnchá wèizhi?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dán mút kiểm tra vị trí thế nào?
丁垂杨:用透明样板盖在部件上,看泡棉边缘是不是在标准范围内。
Dīng Chuíyáng: Yòng tòumíng yàngbǎn gài zài bùjiàn shàng, kàn pàomián biānyuán shì bù shì zài biāozhǔn fànwéi nèi.
Đinh Thùy Dương: Dùng mẫu trong suốt đặt lên chi tiết để xem mép mút có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn hay không.
阮明武:今天泡棉贴合的不良率是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān pàomián tiēhé de bùliánglǜ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ lỗi dán mút hôm nay là bao nhiêu?
丁垂杨:检查了四百五十个部件,发现九个位置偏移,不良率是百分之二。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá le sìbǎi wǔshí ge bùjiàn, fāxiàn jiǔ ge wèizhi piānyí, bùliánglǜ shì bǎifēnzhī èr.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra 450 chi tiết, phát hiện 9 chiếc lệch vị trí, tỷ lệ lỗi là 2%.
阮明武:九个都可以返工吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǔ ge dōu kěyǐ fǎngōng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Cả 9 chiếc đều có thể làm lại không?
丁垂杨:七个可以重新调整,两个因为胶水已经干了,拆开以后材料变形,必须补裁。
Dīng Chuíyáng: Qī ge kěyǐ chóngxīn tiáozhěng, liǎng ge yīnwèi jiāoshuǐ yǐjīng gān le, chāikāi yǐhòu cáiliào biànxíng, bìxū bǔcái.
Đinh Thùy Dương: Có 7 chiếc có thể điều chỉnh lại, 2 chiếc do keo đã khô, sau khi tháo ra vật liệu bị biến dạng nên phải cắt bù.
阮明武:贴内里时最常见的问题是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tiē nèilǐ shí zuì chángjiàn de wèntí shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề thường gặp nhất khi dán lớp lót là gì?
丁垂杨:最常见的是起皱、位置偏、拉得太紧、边缘没有对齐和胶水不均匀。
Dīng Chuíyáng: Zuì chángjiàn de shì qǐzhòu, wèizhi piān, lā de tài jǐn, biānyuán méiyǒu duìqí hé jiāoshuǐ bù jūnyún.
Đinh Thùy Dương: Thường gặp nhất là bị nhăn, lệch vị trí, kéo quá căng, mép không thẳng và keo không đều.
阮明武:今天有没有出现内里起皱?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu méiyǒu chūxiàn nèilǐ qǐzhòu?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có xuất hiện lớp lót bị nhăn không?
丁垂杨:发现十一件,其中八件可以返工,三件需要更换内里。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn shíyī jiàn, qízhōng bā jiàn kěyǐ fǎngōng, sān jiàn xūyào gēnghuàn nèilǐ.
Đinh Thùy Dương: Phát hiện 11 chiếc, trong đó 8 chiếc có thể làm lại và 3 chiếc cần thay lớp lót.
阮明武:最后检查加固工序。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu jiǎnchá jiāgù gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng kiểm tra công đoạn gia cố.
丁垂杨:鞋眼片、后套、鞋头和鞋带受力位置都已经贴上补强材料。
Dīng Chuíyáng: Xiéyǎnpiàn, hòutào, xiétóu hé xiédài shòulì wèizhi dōu yǐjīng tiē shàng bǔqiáng cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Chi tiết khoen, hậu, mũi giày và vị trí dây giày chịu lực đều đã được dán vật liệu gia cường.
阮明武:补强材料要比外层部件小多少?
Ruǎn Míngwǔ: Bǔqiáng cáiliào yào bǐ wàicéng bùjiàn xiǎo duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Vật liệu gia cường phải nhỏ hơn chi tiết bên ngoài bao nhiêu?
丁垂杨:一般小三到五毫米,不能露出边缘。
Dīng Chuíyáng: Yìbān xiǎo sān dào wǔ háomǐ, bùnéng lòuchū biānyuán.
Đinh Thùy Dương: Thông thường nhỏ hơn từ 3 đến 5 mm, không được lộ ra khỏi mép.
阮明武:加固以后要做拉力测试吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāgù yǐhòu yào zuò lālì cèshì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gia cố có phải kiểm tra lực kéo không?
丁垂杨:关键位置要抽样做拉力测试和撕裂测试。
Dīng Chuíyáng: Guānjiàn wèizhi yào chōuyàng zuò lālì cèshì hé sīliè cèshì.
Đinh Thùy Dương: Vị trí quan trọng phải lấy mẫu kiểm tra lực kéo và độ xé rách.
阮明武:今天测试了多少件?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān cèshì le duōshao jiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay đã kiểm tra bao nhiêu chiếc?
丁垂杨:测试了二十件,十九件合格,一件鞋眼补强片没有完全贴牢。
Dīng Chuíyáng: Cèshì le èrshí jiàn, shíjiǔ jiàn hégé, yí jiàn xiéyǎn bǔqiángpiàn méiyǒu wánquán tiē láo.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra 20 chiếc, 19 chiếc đạt, 1 miếng gia cường khoen chưa dán chắc hoàn toàn.
阮明武:原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân là gì?
丁垂杨:那一件涂胶不完整,边缘有两厘米没有胶。
Dīng Chuíyáng: Nà yí jiàn tújiāo bù wánzhěng, biānyuán yǒu liǎng límǐ méiyǒu jiāo.
Đinh Thùy Dương: Chiếc đó bôi keo không đầy đủ, có 2 cm ở mép không có keo.
阮明武:要检查同一名员工之前做的所有部件。
Ruǎn Míngwǔ: Yào jiǎnchá tóng yì míng yuángōng zhīqián zuò de suǒyǒu bùjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Phải kiểm tra toàn bộ các chi tiết trước đó do cùng nhân viên này làm.
丁垂杨:已经隔离了他做的八十个部件,正在百分之百检查。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng gélí le tā zuò de bāshí ge bùjiàn, zhèngzài bǎifēnzhī bǎi jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Đã cách ly 80 chi tiết do anh ấy làm và đang kiểm tra 100%.
阮明武:鞋面准备区完成以后,就进入缝制车间了。
Ruǎn Míngwǔ: Xiémiàn zhǔnbèi qū wánchéng yǐhòu, jiù jìnrù féngzhì chējiān le.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khu chuẩn bị thân giày hoàn thành thì chuyển vào xưởng may.
丁垂杨:对。缝制车间今天有六条线,共一百二十名工人。
Dīng Chuíyáng: Duì. Féngzhì chējiān jīntiān yǒu liù tiáo xiàn, gòng yìbǎi èrshí míng gōngrén.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Hôm nay xưởng may có 6 chuyền, tổng cộng 120 công nhân.
阮明武:每条线负责什么?
Ruǎn Míngwǔ: Měi tiáo xiàn fùzé shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi chuyền phụ trách gì?
丁垂杨:第一线做鞋头,第二线做鞋舌,第三线做鞋口和后跟,第四线做鞋袢和装饰带,第五线组合鞋面,第六线检查和修整。
Dīng Chuíyáng: Dì yī xiàn zuò xiétóu, dì èr xiàn zuò xiéshé, dì sān xiàn zuò xiékǒu hé hòugēn, dì sì xiàn zuò xiépàn hé zhuāngshìdài, dì wǔ xiàn zǔhé xiémiàn, dì liù xiàn jiǎnchá hé xiūzhěng.
Đinh Thùy Dương: Chuyền một làm mũi giày, chuyền hai làm lưỡi gà, chuyền ba làm cổ giày và gót, chuyền bốn làm quai và dây trang trí, chuyền năm ghép thân giày, chuyền sáu kiểm tra và chỉnh sửa.
阮明武:今天缝制目标是多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān féngzhì mùbiāo shì duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu may hôm nay là bao nhiêu đôi?
丁垂杨:目标是一千二百双,上午完成五百双,下午完成七百双。
Dīng Chuíyáng: Mùbiāo shì yìqiān liǎngbǎi shuāng, shàngwǔ wánchéng wǔbǎi shuāng, xiàwǔ wánchéng qībǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu là 1.200 đôi, buổi sáng hoàn thành 500 đôi và buổi chiều hoàn thành 700 đôi.
阮明武:为什么下午的目标更高?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme xiàwǔ de mùbiāo gèng gāo?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao mục tiêu buổi chiều cao hơn?
丁垂杨:上午要做首件、调机器和培训员工,下午工序比较稳定。
Dīng Chuíyáng: Shàngwǔ yào zuò shǒujiàn, tiáo jīqì hé péixùn yuángōng, xiàwǔ gōngxù bǐjiào wěndìng.
Đinh Thùy Dương: Buổi sáng phải làm sản phẩm đầu tiên, chỉnh máy và đào tạo công nhân, buổi chiều công đoạn ổn định hơn.
阮明武:先看鞋头片的缝制。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn xiétóupiàn de féngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem việc may chi tiết mũi giày.
丁垂杨:鞋头片要和侧片、补强片和内里按照对位点组合。
Dīng Chuíyáng: Xiétóupiàn yào hé cèpiàn, bǔqiángpiàn hé nèilǐ ànzhào duìwèidiǎn zǔhé.
Đinh Thùy Dương: Chi tiết mũi giày phải được ghép với miếng hông, miếng gia cường và lớp lót theo điểm định vị.
阮明武:鞋头线迹有什么要求?
Ruǎn Míngwǔ: Xiétóu xiànjì yǒu shénme yāoqiú?
Nguyễn Minh Vũ: Đường may mũi giày có yêu cầu gì?
丁垂杨:线迹要平滑、左右对称,不能起皱,也不能有明显接头。
Dīng Chuíyáng: Xiànjì yào pínghuá, zuǒyòu duìchèn, bùnéng qǐzhòu, yě bùnéng yǒu míngxiǎn jiētóu.
Đinh Thùy Dương: Đường may phải trơn, trái phải đối xứng, không được nhăn và không được có mối nối rõ.
阮明武:针距标准是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhēnjù biāozhǔn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tiêu chuẩn khoảng cách mũi kim là bao nhiêu?
丁垂杨:普通位置每三厘米九到十针,受力位置每三厘米十一针。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng wèizhi měi sān límǐ jiǔ dào shí zhēn, shòulì wèizhi měi sān límǐ shíyī zhēn.
Đinh Thùy Dương: Vị trí thông thường mỗi 3 cm có 9 đến 10 mũi, vị trí chịu lực mỗi 3 cm có 11 mũi.
阮明武:今天鞋头缝制有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiétóu féngzhì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay may mũi giày có vấn đề gì?
丁垂杨:发现六双鞋头左边比右边高一毫米。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn liù shuāng xiétóu zuǒbiān bǐ yòubiān gāo yì háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Phát hiện 6 đôi có mũi giày bên trái cao hơn bên phải 1 mm.
阮明武:原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân là gì?
丁垂杨:操作员没有完全对准中间定位点,缝制时材料也有一点移动。
Dīng Chuíyáng: Cāozuòyuán méiyǒu wánquán duìzhǔn zhōngjiān dìngwèidiǎn, féngzhì shí cáiliào yě yǒu yìdiǎn yídòng.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên vận hành không căn chính xác điểm định vị giữa và vật liệu cũng bị dịch chuyển một chút khi may.
阮明武:这六双可以返修吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liù shuāng kěyǐ fǎnxiū ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sáu đôi này có thể sửa lại không?
丁垂杨:可以拆线重新缝,但是要检查针孔有没有变大。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ chāixiàn chóngxīn féng, dànshì yào jiǎnchá zhēnkǒng yǒu méiyǒu biàndà.
Đinh Thùy Dương: Có thể tháo chỉ may lại, nhưng phải kiểm tra lỗ kim có bị rộng ra không.
阮明武:如果针孔太明显怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhēnkǒng tài míngxiǎn zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu lỗ kim quá rõ thì làm thế nào?
丁垂杨:不能继续返修,要更换新的裁片。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng jìxù fǎnxiū, yào gēnghuàn xīn de cáipiàn.
Đinh Thùy Dương: Không thể tiếp tục sửa, phải thay chi tiết cắt mới.
阮明武:现在看鞋舌缝制。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài kàn xiéshé féngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ xem việc may lưỡi gà.
丁垂杨:鞋舌包括外层、泡棉、内里、标签和装饰带五个部分。
Dīng Chuíyáng: Xiéshé bāokuò wàicéng, pàomián, nèilǐ, biāoqiān hé zhuāngshìdài wǔ ge bùfen.
Đinh Thùy Dương: Lưỡi gà gồm 5 phần: lớp ngoài, mút, lớp lót, nhãn và dây trang trí.
阮明武:鞋舌缝制最容易出现什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéshé féngzhì zuì róngyì chūxiàn shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: May lưỡi gà dễ xuất hiện vấn đề gì nhất?
丁垂杨:容易出现左右不对称、泡棉移动、标签偏、边缘起皱和厚度不均。
Dīng Chuíyáng: Róngyì chūxiàn zuǒyòu bù duìchèn, pàomián yídòng, biāoqiān piān, biānyuán qǐzhòu hé hòudù bù jūn.
Đinh Thùy Dương: Dễ xuất hiện trái phải không đối xứng, mút dịch chuyển, nhãn lệch, mép nhăn và độ dày không đều.
阮明武:今天鞋舌标签位置合格吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiéshé biāoqiān wèizhi hégé ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay vị trí nhãn lưỡi gà có đạt không?
丁垂杨:检查了二百个,有一百九十六个合格,四个向下偏了一毫米。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá le liǎngbǎi ge, yǒu yìbǎi jiǔshíliù ge hégé, sì ge xiàng xià piān le yì háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra 200 chiếc, có 196 chiếc đạt, 4 chiếc lệch xuống 1 mm.
阮明武:客户允许多少?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù yǔnxǔ duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng cho phép bao nhiêu?
丁垂杨:客户只允许零点五毫米,所以四个都要返修。
Dīng Chuíyáng: Kèhù zhǐ yǔnxǔ líng diǎn wǔ háomǐ, suǒyǐ sì ge dōu yào fǎnxiū.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng chỉ cho phép 0,5 mm nên cả 4 chiếc đều phải sửa lại.
阮明武:接下来检查鞋口。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái jiǎnchá xiékǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo kiểm tra cổ giày.
丁垂杨:鞋口由外层材料、泡棉、内里和包边带组成。
Dīng Chuíyáng: Xiékǒu yóu wàicéng cáiliào, pàomián, nèilǐ hé bāobiāndài zǔchéng.
Đinh Thùy Dương: Cổ giày gồm vật liệu lớp ngoài, mút, lớp lót và dây viền.
阮明武:鞋口缝制要注意什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiékǒu féngzhì yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi may cổ giày cần chú ý gì?
丁垂杨:要注意弧线平滑、泡棉均匀、内里不起皱和左右高度一致。
Dīng Chuíyáng: Yào zhùyì húxiàn pínghuá, pàomián jūnyún, nèilǐ bù qǐzhòu hé zuǒyòu gāodù yízhì.
Đinh Thùy Dương: Phải chú ý đường cong trơn, mút đều, lớp lót không nhăn và chiều cao hai bên giống nhau.
阮明武:鞋口高度怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Xiékǒu gāodù zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Chiều cao cổ giày được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:把左右鞋面平放,用专用尺测量后跟中心到鞋口最高点的距离。
Dīng Chuíyáng: Bǎ zuǒyòu xiémiàn píngfàng, yòng zhuānyòng chǐ cèliáng hòugēn zhōngxīn dào xiékǒu zuìgāodiǎn de jùlí.
Đinh Thùy Dương: Đặt phẳng thân giày trái và phải, dùng thước chuyên dụng đo khoảng cách từ tâm gót đến điểm cao nhất của cổ giày.
阮明武:允许误差是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yǔnxǔ wùchā shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sai số cho phép là bao nhiêu?
丁垂杨:同一双鞋左右相差不能超过一点五毫米。
Dīng Chuíyáng: Tóng yì shuāng xié zuǒyòu xiāngchā bùnéng chāoguò yì diǎn wǔ háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Cổ giày trái phải trong cùng một đôi không được chênh quá 1,5 mm.
阮明武:今天有超过标准的吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu chāoguò biāozhǔn de ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có chiếc nào vượt tiêu chuẩn không?
丁垂杨:有三双相差两毫米,已经转到返修区。
Dīng Chuíyáng: Yǒu sān shuāng xiāngchā liǎng háomǐ, yǐjīng zhuǎn dào fǎnxiū qū.
Đinh Thùy Dương: Có 3 đôi chênh 2 mm, đã chuyển sang khu sửa lỗi.
阮明武:现在看后跟和后套。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài kàn hòugēn hé hòutào.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ xem phần gót và hậu.
丁垂杨:后跟位置有三道主要线迹,还要缝一个加固带。
Dīng Chuíyáng: Hòugēn wèizhi yǒu sān dào zhǔyào xiànjì, hái yào féng yí ge jiāgùdài.
Đinh Thùy Dương: Vị trí gót có ba đường may chính và còn phải may một dải gia cố.
阮明武:后跟中心线为什么重要?
Ruǎn Míngwǔ: Hòugēn zhōngxīnxiàn wèishénme zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao đường tâm gót quan trọng?
丁垂杨:如果中心线偏了,整个鞋面看起来会歪,成型以后后跟也不正。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhōngxīnxiàn piān le, zhěng ge xiémiàn kàn qǐlái huì wāi, chéngxíng yǐhòu hòugēn yě bú zhèng.
Đinh Thùy Dương: Nếu đường tâm bị lệch, toàn bộ thân giày trông sẽ nghiêng và sau khi thành hình gót cũng không thẳng.
阮明武:后跟中心线允许偏多少?
Ruǎn Míngwǔ: Hòugēn zhōngxīnxiàn yǔnxǔ piān duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Đường tâm gót được phép lệch bao nhiêu?
丁垂杨:不能超过一毫米。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng chāoguò yì háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Không được vượt quá 1 mm.
阮明武:今天后跟缝制结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān hòugēn féngzhì jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả may gót hôm nay thế nào?
丁垂杨:检查了一百八十双,有一百七十五双合格,五双中心线偏了。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá le yìbǎi bāshí shuāng, yǒu yìbǎi qīshíwǔ shuāng hégé, wǔ shuāng zhōngxīnxiàn piān le.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra 180 đôi, có 175 đôi đạt và 5 đôi bị lệch đường tâm.
阮明武:五双都能修吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wǔ shuāng dōu néng xiū ma?
Nguyễn Minh Vũ: Cả 5 đôi đều sửa được không?
丁垂杨:三双可以拆线重缝,两双针孔太明显,需要更换后套部件。
Dīng Chuíyáng: Sān shuāng kěyǐ chāixiàn chóngféng, liǎng shuāng zhēnkǒng tài míngxiǎn, xūyào gēnghuàn hòutào bùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Có 3 đôi có thể tháo chỉ may lại, 2 đôi có lỗ kim quá rõ nên phải thay chi tiết hậu.
阮明武:现在检查鞋袢和装饰带。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jiǎnchá xiépàn hé zhuāngshìdài.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ kiểm tra quai và dây trang trí.
丁垂杨:A款后跟有一个鞋袢,侧面有两条装饰带。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn hòugēn yǒu yí ge xiépàn, cèmiàn yǒu liǎng tiáo zhuāngshìdài.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A có một quai ở gót và hai dây trang trí ở bên hông.
阮明武:鞋袢主要有什么作用?
Ruǎn Míngwǔ: Xiépàn zhǔyào yǒu shénme zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Quai giày chủ yếu có tác dụng gì?
丁垂杨:方便穿鞋,也有装饰作用。
Dīng Chuíyáng: Fāngbiàn chuānxié, yě yǒu zhuāngshì zuòyòng.
Đinh Thùy Dương: Giúp mang giày thuận tiện và cũng có tác dụng trang trí.
阮明武:鞋袢要缝得多牢?
Ruǎn Míngwǔ: Xiépàn yào féng de duō láo?
Nguyễn Minh Vũ: Quai phải được may chắc đến mức nào?
丁垂杨:要做来回三次加固缝,拉力测试不能低于二十五公斤。
Dīng Chuíyáng: Yào zuò láihuí sān cì jiāgùféng, lālì cèshì bùnéng dīyú èrshíwǔ gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Phải may gia cố qua lại 3 lần, kiểm tra lực kéo không được thấp hơn 25 kg.
阮明武:今天拉力测试结果是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān lālì cèshì jiéguǒ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả kiểm tra lực kéo hôm nay là bao nhiêu?
丁垂杨:测试了十双,最低是二十七点五公斤,全部合格。
Dīng Chuíyáng: Cèshì le shí shuāng, zuìdī shì èrshíqī diǎn wǔ gōngjīn, quánbù hégé.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra 10 đôi, mức thấp nhất là 27,5 kg, tất cả đều đạt.
阮明武:装饰带的位置怎么控制?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuāngshìdài de wèizhi zěnme kòngzhì?
Nguyễn Minh Vũ: Vị trí dây trang trí được kiểm soát thế nào?
丁垂杨:用定位点和透明样板控制,左右两边必须对称。
Dīng Chuíyáng: Yòng dìngwèidiǎn hé tòumíng yàngbǎn kòngzhì, zuǒyòu liǎngbiān bìxū duìchèn.
Đinh Thùy Dương: Dùng điểm định vị và mẫu trong suốt để kiểm soát, hai bên trái phải phải đối xứng.
阮明武:装饰带缝歪可以直接调整吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuāngshìdài féng wāi kěyǐ zhíjiē tiáozhěng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Dây trang trí may lệch có thể điều chỉnh trực tiếp không?
丁垂杨:要先拆线,再重新定位,不能直接拉到正确位置继续缝。
Dīng Chuíyáng: Yào xiān chāixiàn, zài chóngxīn dìngwèi, bùnéng zhíjiē lā dào zhèngquè wèizhi jìxù féng.
Đinh Thùy Dương: Phải tháo chỉ trước rồi định vị lại, không được kéo trực tiếp về vị trí đúng rồi tiếp tục may.
阮明武:现在看鞋面上的logo和标签。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài kàn xiémiàn shàng de logo hé biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ xem logo và nhãn trên thân giày.
丁垂杨:logo缝在侧片上,尺码标签和成分标签缝在内里。
Dīng Chuíyáng: Logo féng zài cèpiàn shàng, chǐmǎ biāoqiān hé chéngfèn biāoqiān féng zài nèilǐ.
Đinh Thùy Dương: Logo được may trên miếng hông, nhãn size và nhãn thành phần được may trên lớp lót.
阮明武:缝logo以后要检查哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Féng logo yǐhòu yào jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi may logo phải kiểm tra những nội dung nào?
丁垂杨:检查位置、方向、颜色、线迹、边距、转角和有没有起翘。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá wèizhi, fāngxiàng, yánsè, xiànjì, biānjù, zhuǎnjiǎo hé yǒu méiyǒu qǐqiào.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra vị trí, hướng, màu sắc, đường may, khoảng cách mép, góc và tình trạng vểnh.
阮明武:今天有没有logo方向缝反?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu méiyǒu logo fāngxiàng féng fǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có logo nào bị may ngược hướng không?
丁垂杨:没有,但是有两个logo向前偏了一毫米。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu, dànshì yǒu liǎng ge logo xiàng qián piān le yì háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Không có, nhưng có 2 logo lệch về phía trước 1 mm.
阮明武:客户允许多少?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù yǔnxǔ duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng cho phép bao nhiêu?
丁垂杨:只允许零点五毫米,所以两个都要返修。
Dīng Chuíyáng: Zhǐ yǔnxǔ líng diǎn wǔ háomǐ, suǒyǐ liǎng ge dōu yào fǎnxiū.
Đinh Thùy Dương: Chỉ cho phép 0,5 mm nên cả hai đều phải sửa lại.
阮明武:缝内里时要注意什么?
Ruǎn Míngwǔ: Féng nèilǐ shí yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi may lớp lót cần chú ý gì?
丁垂杨:要注意内里平整、边缘对齐、不能扭转,也不能把泡棉压得不均匀。
Dīng Chuíyáng: Yào zhùyì nèilǐ píngzhěng, biānyuán duìqí, bùnéng niǔzhuǎn, yě bùnéng bǎ pàomián yā de bù jūnyún.
Đinh Thùy Dương: Phải chú ý lớp lót phẳng, mép thẳng, không bị xoắn và không được ép mút không đều.
阮明武:内里线迹可以在穿着面露出来吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nèilǐ xiànjì kěyǐ zài chuānzhuómiàn lòu chūlái ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đường may lớp lót có thể lộ ra ở mặt tiếp xúc khi mang không?
丁垂杨:不可以,明显线头和粗糙接缝会让脚不舒服。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ, míngxiǎn xiàntóu hé cūcāo jiēfèng huì ràng jiǎo bù shūfu.
Đinh Thùy Dương: Không được, đầu chỉ rõ và đường nối thô sẽ làm chân không thoải mái.
阮明武:什么位置需要加固缝?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme wèizhi xūyào jiāgùféng?
Nguyễn Minh Vũ: Những vị trí nào cần may gia cố?
丁垂杨:鞋眼片两端、鞋袢、后跟连接处、装饰带两端和鞋舌连接处。
Dīng Chuíyáng: Xiéyǎnpiàn liǎngduān, xiépàn, hòugēn liánjiēchù, zhuāngshìdài liǎngduān hé xiéshé liánjiēchù.
Đinh Thùy Dương: Hai đầu chi tiết khoen, quai, vị trí nối gót, hai đầu dây trang trí và vị trí nối lưỡi gà.
阮明武:加固缝是什么样的?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāgùféng shì shénme yàng de?
Nguyễn Minh Vũ: Đường may gia cố có hình dạng thế nào?
丁垂杨:有来回缝、方框缝和打枣缝,根据不同位置选择。
Dīng Chuíyáng: Yǒu láihuíféng, fāngkuāngféng hé dǎzǎoféng, gēnjù bùtóng wèizhi xuǎnzé.
Đinh Thùy Dương: Có may qua lại, may hình vuông và may bọ, lựa chọn theo từng vị trí.
阮明武:打枣机程序已经确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎzǎojī chéngxù yǐjīng quèrèn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chương trình máy may bọ đã được xác nhận chưa?
丁垂杨:已经确认,长度是十二毫米,宽度是三毫米,一共有四十二针。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng quèrèn, chángdù shì shí’èr háomǐ, kuāndù shì sān háomǐ, yígòng yǒu sìshí’èr zhēn.
Đinh Thùy Dương: Đã xác nhận, chiều dài 12 mm, chiều rộng 3 mm, tổng cộng có 42 mũi.
阮明武:打枣位置偏了会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎzǎo wèizhi piān le huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Vị trí may bọ bị lệch sẽ gây vấn đề gì?
丁垂杨:受力位置得不到保护,外观也不整齐。
Dīng Chuíyáng: Shòulì wèizhi dé bù dào bǎohù, wàiguān yě bù zhěngqí.
Đinh Thùy Dương: Vị trí chịu lực không được bảo vệ và ngoại quan cũng không ngay ngắn.
阮明武:所有部件完成以后怎么组合整个鞋面?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǒu bùjiàn wánchéng yǐhòu zěnme zǔhé zhěng ge xiémiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành tất cả chi tiết thì ghép toàn bộ thân giày thế nào?
丁垂杨:先组合前部,再连接鞋舌和鞋眼片,最后连接后套和鞋口。
Dīng Chuíyáng: Xiān zǔhé qiánbù, zài liánjiē xiéshé hé xiéyǎnpiàn, zuìhòu liánjiē hòutào hé xiékǒu.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên ghép phần trước, sau đó nối lưỡi gà và chi tiết khoen, cuối cùng nối hậu và cổ giày.
阮明武:组合时为什么要按顺序?
Ruǎn Míngwǔ: Zǔhé shí wèishénme yào àn shùnxù?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao khi ghép phải theo thứ tự?
丁垂杨:如果顺序不对,有些位置会很难缝,也可能压住其他部件。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shùnxù bú duì, yǒuxiē wèizhi huì hěn nán féng, yě kěnéng yāzhù qítā bùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu thứ tự không đúng thì một số vị trí sẽ rất khó may và có thể đè lên chi tiết khác.
阮明武:鞋面组合完成以后,第一步检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiémiàn zǔhé wánchéng yǐhòu, dì yī bù jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ghép hoàn thành thân giày, bước đầu tiên kiểm tra gì?
丁垂杨:先检查整条线迹,再检查左右形状和尺寸。
Dīng Chuíyáng: Xiān jiǎnchá zhěng tiáo xiànjì, zài jiǎnchá zuǒyòu xíngzhuàng hé chǐcùn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên kiểm tra toàn bộ đường may, sau đó kiểm tra hình dạng và kích thước trái phải.
阮明武:线迹检查包括哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànjì jiǎnchá bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra đường may gồm những nội dung nào?
丁垂杨:包括针距、线张力、直线、弧线、跳针、断线、浮线、接头和回针。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò zhēnjù, xiàn zhānglì, zhíxiàn, húxiàn, tiàozhēn, duànxiàn, fúxiàn, jiētóu hé huízhēn.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm khoảng cách mũi kim, độ căng chỉ, đường thẳng, đường cong, bỏ mũi, đứt chỉ, nổi chỉ, mối nối và mũi khóa.
阮明武:什么是浮线?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shì fúxiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nổi chỉ là gì?
丁垂杨:就是线没有拉紧,线迹浮在材料表面。
Dīng Chuíyáng: Jiùshì xiàn méiyǒu lā jǐn, xiànjì fú zài cáiliào biǎomiàn.
Đinh Thùy Dương: Là chỉ không được kéo căng, đường chỉ nổi trên bề mặt vật liệu.
阮明武:浮线会有什么影响?
Ruǎn Míngwǔ: Fúxiàn huì yǒu shénme yǐngxiǎng?
Nguyễn Minh Vũ: Nổi chỉ sẽ ảnh hưởng thế nào?
丁垂杨:外观不好,线也容易被拉断或者磨断。
Dīng Chuíyáng: Wàiguān bù hǎo, xiàn yě róngyì bèi lāduàn huòzhě móduàn.
Đinh Thùy Dương: Ngoại quan không đẹp, chỉ cũng dễ bị kéo đứt hoặc mài đứt.
阮明武:今天最常见的线迹问题是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zuì chángjiàn de xiànjì wèntí shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề đường may thường gặp nhất hôm nay là gì?
丁垂杨:最常见的是跳针和线张力不均匀。
Dīng Chuíyáng: Zuì chángjiàn de shì tiàozhēn hé xiàn zhānglì bù jūnyún.
Đinh Thùy Dương: Thường gặp nhất là bỏ mũi và độ căng chỉ không đều.
阮明武:检查了多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá le duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Đã kiểm tra bao nhiêu đôi?
丁垂杨:上午检查五百双,发现十二双有跳针,九双线张力不均匀。
Dīng Chuíyáng: Shàngwǔ jiǎnchá wǔbǎi shuāng, fāxiàn shí’èr shuāng yǒu tiàozhēn, jiǔ shuāng xiàn zhānglì bù jūnyún.
Đinh Thùy Dương: Buổi sáng kiểm tra 500 đôi, phát hiện 12 đôi bỏ mũi và 9 đôi có độ căng chỉ không đều.
阮明武:跳针的原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tiàozhēn de yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân bỏ mũi là gì?
丁垂杨:主要是机针变弯、机针型号不对和旋梭位置不准确。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào shì jīzhēn biànwān, jīzhēn xínghào bú duì hé xuánsuō wèizhi bù zhǔnquè.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu do kim bị cong, loại kim không đúng và vị trí ổ chao không chính xác.
阮明武:线张力不均匀呢?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàn zhānglì bù jūnyún ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn độ căng chỉ không đều?
丁垂杨:可能是上线太紧、底线太松、线道有灰尘或者线的质量不稳定。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì shàngxiàn tài jǐn, dǐxiàn tài sōng, xiàndào yǒu huīchén huòzhě xiàn de zhìliàng bù wěndìng.
Đinh Thùy Dương: Có thể do chỉ trên quá căng, chỉ dưới quá lỏng, đường dẫn chỉ có bụi hoặc chất lượng chỉ không ổn định.
阮明武:维修部已经检查机器了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wéixiū bù yǐjīng jiǎnchá jīqì le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận bảo trì đã kiểm tra máy chưa?
丁垂杨:已经更换了六根机针,清洁了九台机器的线道,还调整了四台机器的张力。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng gēnghuàn le liù gēn jīzhēn, qīngjié le jiǔ tái jīqì de xiàndào, hái tiáozhěng le sì tái jīqì de zhānglì.
Đinh Thùy Dương: Đã thay 6 kim máy, làm sạch đường dẫn chỉ của 9 máy và điều chỉnh độ căng của 4 máy.
阮明武:调整以后要试缝多少件?
Ruǎn Míngwǔ: Tiáozhěng yǐhòu yào shìféng duōshao jiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi điều chỉnh phải may thử bao nhiêu chiếc?
丁垂杨:每台机器连续试缝五件,全部合格以后才能继续生产。
Dīng Chuíyáng: Měi tái jīqì liánxù shìféng wǔ jiàn, quánbù hégé yǐhòu cáinéng jìxù shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Mỗi máy may thử liên tục 5 chiếc, tất cả đạt mới được tiếp tục sản xuất.
阮明武:缝制完成以后要剪线头。
Ruǎn Míngwǔ: Féngzhì wánchéng yǐhòu yào jiǎn xiàntóu.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi may xong phải cắt chỉ thừa.
丁垂杨:是的。每个鞋面大约有三十到四十个需要修剪的线头。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Měi ge xiémiàn dàyuē yǒu sānshí dào sìshí ge xūyào xiūjiǎn de xiàntóu.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Mỗi thân giày có khoảng 30 đến 40 đầu chỉ cần cắt.
阮明武:线头要剪多短?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàntóu yào jiǎn duō duǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Đầu chỉ phải cắt ngắn đến mức nào?
丁垂杨:一般保留两到三毫米,不能剪得太短,也不能留下长线头。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bǎoliú liǎng dào sān háomǐ, bùnéng jiǎn de tài duǎn, yě bùnéng liúxià cháng xiàntóu.
Đinh Thùy Dương: Thông thường giữ lại 2 đến 3 mm, không được cắt quá sát cũng không được để đầu chỉ dài.
阮明武:为什么不能剪得太短?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bùnéng jiǎn de tài duǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không được cắt quá ngắn?
丁垂杨:太短可能剪到线结,使用时容易开线。
Dīng Chuíyáng: Tài duǎn kěnéng jiǎn dào xiànjié, shǐyòng shí róngyì kāixiàn.
Đinh Thùy Dương: Quá ngắn có thể cắt vào nút chỉ, khi sử dụng dễ bung đường may.
阮明武:剪线以后怎么清洁鞋面?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnxiàn yǐhòu zěnme qīngjié xiémiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cắt chỉ thì làm sạch thân giày thế nào?
丁垂杨:先用软刷清理线屑和灰尘,再用干净布处理轻微污点。
Dīng Chuíyáng: Xiān yòng ruǎnshuā qīnglǐ xiànxiè hé huīchén, zài yòng gānjìng bù chǔlǐ qīngwēi wūdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên dùng bàn chải mềm làm sạch vụn chỉ và bụi, sau đó dùng khăn sạch xử lý vết bẩn nhẹ.
阮明武:可以随便使用清洁剂吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ suíbiàn shǐyòng qīngjiéjì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể tùy ý dùng chất làm sạch không?
丁垂杨:不可以,只能使用技术部批准的清洁剂。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ, zhǐ néng shǐyòng jìshù bù pīzhǔn de qīngjiéjì.
Đinh Thùy Dương: Không được, chỉ được dùng chất làm sạch do phòng kỹ thuật phê duyệt.
阮明武:为什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao?
丁垂杨:不合适的清洁剂可能让材料变色、变硬或者留下水印。
Dīng Chuíyáng: Bù héshì de qīngjiéjì kěnéng ràng cáiliào biànsè, biànyìng huòzhě liúxià shuǐyìn.
Đinh Thùy Dương: Chất làm sạch không phù hợp có thể làm vật liệu đổi màu, cứng hoặc để lại vết nước.
阮明武:清洁以后就进入半成品检查吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngjié yǐhòu jiù jìnrù bànchéngpǐn jiǎnchá ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi làm sạch thì chuyển vào kiểm tra bán thành phẩm phải không?
丁垂杨:对。每个完整鞋面都要经过外观、尺寸、颜色、对称和线迹检查。
Dīng Chuíyáng: Duì. Měi ge wánzhěng xiémiàn dōu yào jīngguò wàiguān, chǐcùn, yánsè, duìchèn hé xiànjì jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Mỗi thân giày hoàn chỉnh đều phải trải qua kiểm tra ngoại quan, kích thước, màu sắc, đối xứng và đường may.
阮明武:谁负责半成品检查?
Ruǎn Míngwǔ: Shéi fùzé bànchéngpǐn jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Ai phụ trách kiểm tra bán thành phẩm?
丁垂杨:操作员先自检,组长复检,质量检验员最后检查。
Dīng Chuíyáng: Cāozuòyuán xiān zìjiǎn, zǔzhǎng fùjiǎn, zhìliàng jiǎnyànyuán zuìhòu jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên vận hành tự kiểm tra trước, tổ trưởng kiểm tra lại và nhân viên chất lượng kiểm tra cuối cùng.
阮明武:为什么要三层检查?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào sān céng jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao cần ba tầng kiểm tra?
丁垂杨:可以在不同阶段发现问题,防止不良鞋面进入成型车间。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ zài bùtóng jiēduàn fāxiàn wèntí, fángzhǐ bùliáng xiémiàn jìnrù chéngxíng chējiān.
Đinh Thùy Dương: Có thể phát hiện vấn đề ở các giai đoạn khác nhau và ngăn thân giày lỗi vào xưởng thành hình.
阮明武:线迹检查怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànjì jiǎnchá zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra đường may được thực hiện thế nào?
丁垂杨:检验员从鞋头开始,沿着每一条线检查到后跟,不能跳过任何位置。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnyànyuán cóng xiétóu kāishǐ, yánzhe měi yì tiáo xiàn jiǎnchá dào hòugēn, bùnéng tiàoguò rènhé wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên kiểm tra bắt đầu từ mũi giày, kiểm tra dọc theo từng đường may đến gót và không được bỏ qua vị trí nào.
阮明武:检查时要拉一拉线迹吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá shí yào lā yì lā xiànjì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra có phải kéo thử đường may không?
丁垂杨:关键接缝要轻轻拉,确认没有开线和浮线。
Dīng Chuíyáng: Guānjiàn jiēfèng yào qīngqīng lā, quèrèn méiyǒu kāixiàn hé fúxiàn.
Đinh Thùy Dương: Các đường nối quan trọng phải kéo nhẹ để xác nhận không bung chỉ và không nổi chỉ.
阮明武:尺寸检查测量哪些位置?
Ruǎn Míngwǔ: Chǐcùn jiǎnchá cèliáng nǎxiē wèizhi?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra kích thước đo những vị trí nào?
丁垂杨:测量鞋面总长、前掌宽度、鞋口宽度、后跟高度、鞋舌长度和鞋眼距离。
Dīng Chuíyáng: Cèliáng xiémiàn zǒngcháng, qiánzhǎng kuāndù, xiékǒu kuāndù, hòugēn gāodù, xiéshé chángdù hé xiéyǎn jùlí.
Đinh Thùy Dương: Đo tổng chiều dài thân giày, chiều rộng bàn chân trước, chiều rộng cổ giày, chiều cao gót, chiều dài lưỡi gà và khoảng cách khoen.
阮明武:每一双都要测量吗?
Ruǎn Míngwǔ: Měi yì shuāng dōu yào cèliáng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi đôi đều phải đo sao?
丁垂杨:外观和左右配对要百分之百检查,详细尺寸按照每五十双抽查五双。
Dīng Chuíyáng: Wàiguān hé zuǒyòu pèiduì yào bǎifēnzhī bǎi jiǎnchá, xiángxì chǐcùn ànzhào měi wǔshí shuāng chōuchá wǔ shuāng.
Đinh Thùy Dương: Ngoại quan và ghép đôi trái phải phải kiểm tra 100%, kích thước chi tiết cứ mỗi 50 đôi lấy mẫu 5 đôi.
阮明武:如果抽查发现尺寸错误怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ chōuchá fāxiàn chǐcùn cuòwù zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kiểm tra lấy mẫu phát hiện sai kích thước thì làm thế nào?
丁垂杨:要扩大检查范围,检查同一操作员和同一时间段生产的所有鞋面。
Dīng Chuíyáng: Yào kuòdà jiǎnchá fànwéi, jiǎnchá tóng yí cāozuòyuán hé tóng yì shíjiānduàn shēngchǎn de suǒyǒu xiémiàn.
Đinh Thùy Dương: Phải mở rộng phạm vi kiểm tra và kiểm tra toàn bộ thân giày do cùng nhân viên và cùng khoảng thời gian sản xuất.
阮明武:今天尺寸抽查结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān chǐcùn chōuchá jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả kiểm tra kích thước lấy mẫu hôm nay thế nào?
丁垂杨:抽查了五十双,有四十八双合格,两双鞋舌长度短了两毫米。
Dīng Chuíyáng: Chōuchá le wǔshí shuāng, yǒu sìshíbā shuāng hégé, liǎng shuāng xiéshé chángdù duǎn le liǎng háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Đã lấy mẫu 50 đôi, có 48 đôi đạt, 2 đôi có lưỡi gà ngắn hơn 2 mm.
阮明武:原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân là gì?
丁垂杨:鞋舌上端缝份吃得太多,操作员缝线时超过了标准位置。
Dīng Chuíyáng: Xiéshé shàngduān féngfèn chī de tài duō, cāozuòyuán féngxiàn shí chāoguò le biāozhǔn wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Phần chừa may ở đầu trên lưỡi gà bị ăn quá nhiều, nhân viên may vượt quá vị trí tiêu chuẩn.
阮明武:要检查这名员工之前做的产品。
Ruǎn Míngwǔ: Yào jiǎnchá zhè míng yuángōng zhīqián zuò de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Phải kiểm tra sản phẩm nhân viên này đã làm trước đó.
丁垂杨:已经隔离了他上午生产的一百二十双,正在逐双测量。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng gélí le tā shàngwǔ shēngchǎn de yìbǎi èrshí shuāng, zhèngzài zhú shuāng cèliáng.
Đinh Thùy Dương: Đã cách ly 120 đôi do anh ấy sản xuất buổi sáng và đang đo từng đôi.
阮明武:颜色检查怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Yánsè jiǎnchá zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra màu sắc được thực hiện thế nào?
丁垂杨:把左右鞋面放在一起,在标准灯光下比较皮料、布料、线、logo和内里颜色。
Dīng Chuíyáng: Bǎ zuǒyòu xiémiàn fàng zài yìqǐ, zài biāozhǔn dēngguāng xià bǐjiào píliào, bùliào, xiàn, logo hé nèilǐ yánsè.
Đinh Thùy Dương: Đặt thân giày trái phải cạnh nhau, dưới ánh sáng tiêu chuẩn so sánh màu da, vải, chỉ, logo và lớp lót.
阮明武:为什么缝纫线颜色也要检查?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme féngrènxiàn yánsè yě yào jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao màu chỉ may cũng phải kiểm tra?
丁垂杨:如果线色太深或者太浅,整个鞋面的外观会不一致。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiànsè tài shēn huòzhě tài qiǎn, zhěng ge xiémiàn de wàiguān huì bù yízhì.
Đinh Thùy Dương: Nếu màu chỉ quá đậm hoặc quá nhạt thì ngoại quan toàn bộ thân giày sẽ không đồng nhất.
阮明武:今天有没有发现色差?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu méiyǒu fāxiàn sèchā?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có phát hiện lệch màu không?
丁垂杨:发现四双左脚侧片比右脚稍微深一点。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn sì shuāng zuǒjiǎo cèpiàn bǐ yòujiǎo shāowēi shēn yìdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Phát hiện 4 đôi có miếng hông chân trái đậm hơn chân phải một chút.
阮明武:原因找到了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn zhǎodào le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã tìm được nguyên nhân chưa?
丁垂杨:左脚部件和右脚部件来自两个不同的材料批次。
Dīng Chuíyáng: Zuǒjiǎo bùjiàn hé yòujiǎo bùjiàn láizì liǎng ge bùtóng de cáiliào pīcì.
Đinh Thùy Dương: Chi tiết chân trái và chân phải đến từ hai lô vật liệu khác nhau.
阮明武:同一双鞋绝对不能混用不同色批。
Ruǎn Míngwǔ: Tóng yì shuāng xié juéduì bùnéng hùnyòng bùtóng sèpī.
Nguyễn Minh Vũ: Cùng một đôi giày tuyệt đối không được trộn các lô màu khác nhau.
丁垂杨:已经检查了同一批周转箱,并重新配对。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng jiǎnchá le tóng yì pī zhōuzhuǎnxiāng, bìng chóngxīn pèiduì.
Đinh Thùy Dương: Đã kiểm tra các thùng luân chuyển cùng lô và ghép đôi lại.
阮明武:对称检查包括哪些位置?
Ruǎn Míngwǔ: Duìchèn jiǎnchá bāokuò nǎxiē wèizhi?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra đối xứng bao gồm những vị trí nào?
丁垂杨:包括鞋头形状、鞋眼排列、logo位置、装饰带、鞋口高度、后跟中心和鞋舌位置。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò xiétóu xíngzhuàng, xiéyǎn páiliè, logo wèizhi, zhuāngshìdài, xiékǒu gāodù, hòugēn zhōngxīn hé xiéshé wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm hình dạng mũi giày, cách sắp xếp khoen, vị trí logo, dây trang trí, chiều cao cổ giày, tâm gót và vị trí lưỡi gà.
阮明武:怎么比较左右对称?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme bǐjiào zuǒyòu duìchèn?
Nguyễn Minh Vũ: So sánh đối xứng trái phải thế nào?
丁垂杨:把左右鞋面放在对称检查板上,再看主要定位点是否一致。
Dīng Chuíyáng: Bǎ zuǒyòu xiémiàn fàng zài duìchèn jiǎnchábǎn shàng, zài kàn zhǔyào dìngwèidiǎn shìfǒu yízhì.
Đinh Thùy Dương: Đặt thân giày trái phải lên bảng kiểm tra đối xứng rồi xem các điểm định vị chính có giống nhau không.
阮明武:今天对称检查发现多少双有问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān duìchèn jiǎnchá fāxiàn duōshao shuāng yǒu wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay kiểm tra đối xứng phát hiện bao nhiêu đôi có vấn đề?
丁垂杨:一共有九双,其中三双鞋口高度不同,四双logo位置不同,两双鞋舌向一边偏。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu jiǔ shuāng, qízhōng sān shuāng xiékǒu gāodù bùtóng, sì shuāng logo wèizhi bùtóng, liǎng shuāng xiéshé xiàng yìbiān piān.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có 9 đôi, trong đó 3 đôi có chiều cao cổ giày khác nhau, 4 đôi có vị trí logo khác nhau và 2 đôi có lưỡi gà lệch sang một bên.
阮明武:这些问题可以修多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē wèntí kěyǐ xiū duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Những vấn đề này có thể sửa được bao nhiêu đôi?
丁垂杨:七双可以返修,两双因为针孔和胶印太明显,必须更换部件。
Dīng Chuíyáng: Qī shuāng kěyǐ fǎnxiū, liǎng shuāng yīnwèi zhēnkǒng hé jiāoyìn tài míngxiǎn, bìxū gēnghuàn bùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Có 7 đôi có thể sửa, 2 đôi do lỗ kim và vết keo quá rõ nên phải thay chi tiết.
阮明武:半成品检查还要看哪些外观问题?
Ruǎn Míngwǔ: Bànchéngpǐn jiǎnchá hái yào kàn nǎxiē wàiguān wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra bán thành phẩm còn phải xem những vấn đề ngoại quan nào?
丁垂杨:要看污点、划伤、破洞、胶印、皱纹、起泡、烧焦、压痕和材料变形。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn wūdiǎn, huáshāng, pòdòng, jiāoyìn, zhòuwén, qǐpào, shāojiāo, yāhén hé cáiliào biànxíng.
Đinh Thùy Dương: Phải xem vết bẩn, vết xước, lỗ thủng, vết keo, nếp nhăn, phồng, cháy, vết ép và biến dạng vật liệu.
阮明武:今天最常见的外观问题是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zuì chángjiàn de wàiguān wèntí shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề ngoại quan thường gặp nhất hôm nay là gì?
丁垂杨:最常见的是轻微胶印和线头没有剪干净。
Dīng Chuíyáng: Zuì chángjiàn de shì qīngwēi jiāoyìn hé xiàntóu méiyǒu jiǎn gānjìng.
Đinh Thùy Dương: Thường gặp nhất là vết keo nhẹ và đầu chỉ chưa được cắt sạch.
阮明武:轻微胶印怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngwēi jiāoyìn zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Vết keo nhẹ được xử lý thế nào?
丁垂杨:先在不明显的位置试用清洁剂,确认不变色以后再清理。
Dīng Chuíyáng: Xiān zài bù míngxiǎn de wèizhi shìyòng qīngjiéjì, quèrèn bú biànsè yǐhòu zài qīnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên thử chất làm sạch ở vị trí không dễ thấy, xác nhận không đổi màu rồi mới làm sạch.
阮明武:如果清理不掉呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ qīnglǐ bù diào ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu không làm sạch được thì sao?
丁垂杨:如果影响外观,就要更换部件或者报废整个鞋面。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐngxiǎng wàiguān, jiù yào gēnghuàn bùjiàn huòzhě bàofèi zhěng ge xiémiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu ảnh hưởng ngoại quan thì phải thay chi tiết hoặc loại bỏ toàn bộ thân giày.
阮明武:返修区怎么管理?
Ruǎn Míngwǔ: Fǎnxiū qū zěnme guǎnlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Khu sửa lỗi được quản lý thế nào?
丁垂杨:每双返修鞋面都要贴黄色标签,写明问题、位置、负责人和返修要求。
Dīng Chuíyáng: Měi shuāng fǎnxiū xiémiàn dōu yào tiē huángsè biāoqiān, xiěmíng wèntí, wèizhi, fùzérén hé fǎnxiū yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Mỗi đôi thân giày cần sửa phải dán nhãn vàng, ghi rõ vấn đề, vị trí, người phụ trách và yêu cầu sửa.
阮明武:返修人员可以自己决定怎么修吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fǎnxiū rényuán kěyǐ zìjǐ juédìng zěnme xiū ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên sửa lỗi có thể tự quyết định cách sửa không?
丁垂杨:不能。要按照质量检验员和技术员写的返修方法处理。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng. Yào ànzhào zhìliàng jiǎnyànyuán hé jìshùyuán xiě de fǎnxiū fāngfǎ chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Phải xử lý theo phương pháp sửa do nhân viên chất lượng và kỹ thuật viên ghi.
阮明武:返修以后谁重新检查?
Ruǎn Míngwǔ: Fǎnxiū yǐhòu shéi chóngxīn jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sửa thì ai kiểm tra lại?
丁垂杨:原来的质量检验员或者质量组长重新检查并签字。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái de zhìliàng jiǎnyànyuán huòzhě zhìliàng zǔzhǎng chóngxīn jiǎnchá bìng qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên chất lượng ban đầu hoặc tổ trưởng chất lượng kiểm tra lại và ký xác nhận.
阮明武:返修两次还不合格怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Fǎnxiū liǎng cì hái bù hégé zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Sửa hai lần vẫn không đạt thì làm thế nào?
丁垂杨:一般不能继续返修,要由技术部判断更换部件还是报废。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bùnéng jìxù fǎnxiū, yào yóu jìshù bù pànduàn gēnghuàn bùjiàn háishì bàofèi.
Đinh Thùy Dương: Thông thường không được tiếp tục sửa, phòng kỹ thuật phải quyết định thay chi tiết hay loại bỏ.
阮明武:今天半成品检查一共完成多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān bànchéngpǐn jiǎnchá yígòng wánchéng duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay kiểm tra bán thành phẩm đã hoàn thành tổng cộng bao nhiêu đôi?
丁垂杨:到下午两点完成了七百二十双。
Dīng Chuíyáng: Dào xiàwǔ liǎng diǎn wánchéng le qībǎi èrshí shuāng.
Đinh Thùy Dương: Đến 2 giờ chiều đã hoàn thành 720 đôi.
阮明武:合格数量是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Hégé shùliàng shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng đạt là bao nhiêu?
丁垂杨:第一次检查合格六百八十二双,三十八双需要返修。
Dīng Chuíyáng: Dì yī cì jiǎnchá hégé liùbǎi bāshí’èr shuāng, sānshíbā shuāng xūyào fǎnxiū.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra lần đầu có 682 đôi đạt, 38 đôi cần sửa.
阮明武:第一次通过率是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī cì tōngguòlǜ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ đạt lần đầu là bao nhiêu?
丁垂杨:六百八十二除以七百二十,第一次通过率大约是百分之九十四点七。
Dīng Chuíyáng: Liùbǎi bāshí’èr chúyǐ qībǎi èrshí, dì yī cì tōngguòlǜ dàyuē shì bǎifēnzhī jiǔshísì diǎn qī.
Đinh Thùy Dương: 682 chia cho 720, tỷ lệ đạt lần đầu khoảng 94,7%.
阮明武:我们的目标是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen de mùbiāo shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu của chúng ta là bao nhiêu?
丁垂杨:目标是至少百分之九十六,所以现在低了一点三个百分点。
Dīng Chuíyáng: Mùbiāo shì zhìshǎo bǎifēnzhī jiǔshíliù, suǒyǐ xiànzài dī le yì diǎn sān ge bǎifēndiǎn.
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu ít nhất là 96%, vì vậy hiện thấp hơn 1,3 điểm phần trăm.
阮明武:三十八双返修主要是什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Sānshíbā shuāng fǎnxiū zhǔyào shì shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: 38 đôi cần sửa chủ yếu có vấn đề gì?
丁垂杨:十二双跳针,九双左右不对称,七双胶印,六双标签位置偏,四双尺寸超差。
Dīng Chuíyáng: Shí’èr shuāng tiàozhēn, jiǔ shuāng zuǒyòu bù duìchèn, qī shuāng jiāoyìn, liù shuāng biāoqiān wèizhi piān, sì shuāng chǐcùn chāochā.
Đinh Thùy Dương: Có 12 đôi bỏ mũi, 9 đôi không đối xứng, 7 đôi có vết keo, 6 đôi lệch vị trí nhãn và 4 đôi sai kích thước vượt tiêu chuẩn.
阮明武:哪个问题最严重?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ ge wèntí zuì yánzhòng?
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề nào nghiêm trọng nhất?
丁垂杨:尺寸超差和左右不对称比较严重,因为可能影响后面的套楦和成型。
Dīng Chuíyáng: Chǐcùn chāochā hé zuǒyòu bù duìchèn bǐjiào yánzhòng, yīnwèi kěnéng yǐngxiǎng hòumiàn de tàoxuàn hé chéngxíng.
Đinh Thùy Dương: Sai kích thước và không đối xứng tương đối nghiêm trọng vì có thể ảnh hưởng công đoạn vào khuôn và thành hình phía sau.
阮明武:跳针问题可以马上改善吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tiàozhēn wèntí kěyǐ mǎshàng gǎishàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề bỏ mũi có thể cải thiện ngay không?
丁垂杨:可以。已经更换机针、调整旋梭并重新培训操作员。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ. Yǐjīng gēnghuàn jīzhēn, tiáozhěng xuánsuō bìng chóngxīn péixùn cāozuòyuán.
Đinh Thùy Dương: Có. Đã thay kim, điều chỉnh ổ chao và đào tạo lại nhân viên vận hành.
阮明武:左右不对称怎么改善?
Ruǎn Míngwǔ: Zuǒyòu bù duìchèn zěnme gǎishàn?
Nguyễn Minh Vũ: Không đối xứng trái phải được cải thiện thế nào?
丁垂杨:增加透明定位板,要求左右部件同时配对检查,再开始组合。
Dīng Chuíyáng: Zēngjiā tòumíng dìngwèibǎn, yāoqiú zuǒyòu bùjiàn tóngshí pèiduì jiǎnchá, zài kāishǐ zǔhé.
Đinh Thùy Dương: Bổ sung bảng định vị trong suốt, yêu cầu ghép đôi và kiểm tra đồng thời chi tiết trái phải rồi mới bắt đầu lắp ráp.
阮明武:胶印怎么减少?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāoyìn zěnme jiǎnshǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào giảm vết keo?
丁垂杨:控制涂胶量、延长等待时间、使用定量工具,并保持工作台干净。
Dīng Chuíyáng: Kòngzhì tújiāoliàng, yáncháng děngdài shíjiān, shǐyòng dìngliàng gōngjù, bìng bǎochí gōngzuòtái gānjìng.
Đinh Thùy Dương: Kiểm soát lượng keo, kéo dài thời gian chờ, dùng dụng cụ định lượng và giữ bàn làm việc sạch.
阮明武:标签位置偏怎么改善?
Ruǎn Míngwǔ: Biāoqiān wèizhi piān zěnme gǎishàn?
Nguyễn Minh Vũ: Vị trí nhãn lệch được cải thiện thế nào?
丁垂杨:重新固定定位板,并在标签中心和裁片中心增加明显标记。
Dīng Chuíyáng: Chóngxīn gùdìng dìngwèibǎn, bìng zài biāoqiān zhōngxīn hé cáipiàn zhōngxīn zēngjiā míngxiǎn biāojì.
Đinh Thùy Dương: Cố định lại bảng định vị và thêm dấu rõ ở tâm nhãn cùng tâm chi tiết.
阮明武:尺寸超差要从哪里查原因?
Ruǎn Míngwǔ: Chǐcùn chāochā yào cóng nǎlǐ chá yuányīn?
Nguyễn Minh Vũ: Sai kích thước vượt tiêu chuẩn phải tìm nguyên nhân từ đâu?
丁垂杨:要检查裁片尺寸、缝份、对位点、线张力和操作方法。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá cáipiàn chǐcùn, féngfèn, duìwèidiǎn, xiàn zhānglì hé cāozuò fāngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra kích thước chi tiết cắt, phần chừa may, điểm định vị, độ căng chỉ và phương pháp thao tác.
阮明武:返修完成了多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Fǎnxiū wánchéng le duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Đã sửa xong bao nhiêu đôi?
丁垂杨:三十八双里已经完成三十双,二十八双返修合格,两双仍然不合格。
Dīng Chuíyáng: Sānshíbā shuāng lǐ yǐjīng wánchéng sānshí shuāng, èrshíbā shuāng fǎnxiū hégé, liǎng shuāng réngrán bù hégé.
Đinh Thùy Dương: Trong 38 đôi đã sửa xong 30 đôi, 28 đôi đạt sau sửa và 2 đôi vẫn không đạt.
阮明武:两双不合格怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng shuāng bù hégé zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Hai đôi không đạt được xử lý thế nào?
丁垂杨:一双更换后套,一双更换鞋舌和内里。
Dīng Chuíyáng: Yì shuāng gēnghuàn hòutào, yì shuāng gēnghuàn xiéshé hé nèilǐ.
Đinh Thùy Dương: Một đôi thay hậu, một đôi thay lưỡi gà và lớp lót.
阮明武:返修数据要单独统计。
Ruǎn Míngwǔ: Fǎnxiū shùjù yào dāndú tǒngjì.
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu sửa lỗi phải được thống kê riêng.
丁垂杨:是的。我们会记录返修原因、次数、工时、材料和最终结果。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Wǒmen huì jìlù fǎnxiū yuányīn, cìshù, gōngshí, cáiliào hé zuìzhōng jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chúng em sẽ ghi nguyên nhân sửa, số lần, giờ công, vật liệu và kết quả cuối cùng.
阮明武:为什么要记录返修工时?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào jìlù fǎnxiū gōngshí?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải ghi giờ công sửa lỗi?
丁垂杨:返修会增加人工成本,也会影响生产效率和交期。
Dīng Chuíyáng: Fǎnxiū huì zēngjiā réngōng chéngběn, yě huì yǐngxiǎng shēngchǎn xiàolǜ hé jiāoqī.
Đinh Thùy Dương: Sửa lỗi làm tăng chi phí nhân công, đồng thời ảnh hưởng hiệu suất sản xuất và thời hạn giao hàng.
阮明武:今天返修一共用了多少工时?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān fǎnxiū yígòng yòng le duōshao gōngshí?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay sửa lỗi tổng cộng dùng bao nhiêu giờ công?
丁垂杨:到现在一共用了十八点五个工时。
Dīng Chuíyáng: Dào xiànzài yígòng yòng le shíbā diǎn wǔ ge gōngshí.
Đinh Thùy Dương: Đến hiện tại tổng cộng đã dùng 18,5 giờ công.
阮明武:主要用在哪些问题上?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào yòng zài nǎxiē wèntí shàng?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu dùng cho những vấn đề nào?
丁垂杨:跳针返修用了六个工时,对称问题用了五个工时,标签和胶印处理用了七点五个工时。
Dīng Chuíyáng: Tiàozhēn fǎnxiū yòng le liù ge gōngshí, duìchèn wèntí yòng le wǔ ge gōngshí, biāoqiān hé jiāoyìn chǔlǐ yòng le qī diǎn wǔ ge gōngshí.
Đinh Thùy Dương: Sửa lỗi bỏ mũi dùng 6 giờ công, vấn đề đối xứng dùng 5 giờ công, xử lý nhãn và vết keo dùng 7,5 giờ công.
阮明武:下午要把第一次通过率提高到百分之九十六以上。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàwǔ yào bǎ dì yī cì tōngguòlǜ tígāo dào bǎifēnzhī jiǔshíliù yǐshàng.
Nguyễn Minh Vũ: Buổi chiều phải nâng tỷ lệ đạt lần đầu lên trên 96%.
丁垂杨:我们会每小时统计一次不良,并马上处理重复问题。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì měi xiǎoshí tǒngjì yí cì bùliáng, bìng mǎshàng chǔlǐ chóngfù wèntí.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ thống kê lỗi mỗi giờ một lần và xử lý ngay các vấn đề lặp lại.
阮明武:连续出现几次同样问题就要停线?
Ruǎn Míngwǔ: Liánxù chūxiàn jǐ cì tóngyàng wèntí jiù yào tíngxiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Cùng một vấn đề xuất hiện liên tục bao nhiêu lần thì phải dừng chuyền?
丁垂杨:同一种严重问题连续出现三次,相关工序必须马上停下来。
Dīng Chuíyáng: Tóng yì zhǒng yánzhòng wèntí liánxù chūxiàn sān cì, xiāngguān gōngxù bìxū mǎshàng tíng xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Cùng một lỗi nghiêm trọng xuất hiện liên tục 3 lần thì công đoạn liên quan phải dừng ngay.
阮明武:停下来以后做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tíng xiàlái yǐhòu zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dừng thì làm gì?
丁垂杨:隔离产品、检查机器、材料和方法,重新做首件确认。
Dīng Chuíyáng: Gélí chǎnpǐn, jiǎnchá jīqì, cáiliào hé fāngfǎ, chóngxīn zuò shǒujiàn quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Cách ly sản phẩm, kiểm tra máy móc, vật liệu và phương pháp, sau đó xác nhận lại sản phẩm đầu tiên.
阮明武:合格鞋面怎么标识?
Ruǎn Míngwǔ: Hégé xiémiàn zěnme biāozhì?
Nguyễn Minh Vũ: Thân giày đạt được nhận diện thế nào?
丁垂杨:流程卡上盖绿色合格章,周转箱上贴绿色标签。
Dīng Chuíyáng: Liúchéngkǎ shàng gài lǜsè hégé zhāng, zhōuzhuǎnxiāng shàng tiē lǜsè biāoqiān.
Đinh Thùy Dương: Trên thẻ quy trình đóng dấu đạt màu xanh, trên thùng luân chuyển dán nhãn xanh.
阮明武:返修品和不良品呢?
Ruǎn Míngwǔ: Fǎnxiūpǐn hé bùliángpǐn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn hàng sửa và hàng lỗi?
丁垂杨:返修品贴黄色标签,不良品贴红色标签并放在隔离区。
Dīng Chuíyáng: Fǎnxiūpǐn tiē huángsè biāoqiān, bùliángpǐn tiē hóngsè biāoqiān bìng fàng zài gélí qū.
Đinh Thùy Dương: Hàng sửa dán nhãn vàng, hàng lỗi dán nhãn đỏ và đặt tại khu cách ly.
阮明武:合格鞋面什么时候转到成型车间?
Ruǎn Míngwǔ: Hégé xiémiàn shénme shíhou zhuǎn dào chéngxíng chējiān?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào thân giày đạt được chuyển sang xưởng thành hình?
丁垂杨:完成检验、配对、点数、标签和交接单以后才能转。
Dīng Chuíyáng: Wánchéng jiǎnyàn, pèiduì, diǎnshù, biāoqiān hé jiāojiēdān yǐhòu cáinéng zhuǎn.
Đinh Thùy Dương: Chỉ sau khi hoàn thành kiểm tra, ghép đôi, kiểm đếm, dán nhãn và phiếu bàn giao mới được chuyển.
阮明武:今天第一批计划转多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān dì yī pī jìhuà zhuǎn duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay lô đầu tiên dự kiến chuyển bao nhiêu đôi?
丁垂杨:第一批四百双,计划下午三点转到成型车间。
Dīng Chuíyáng: Dì yī pī sìbǎi shuāng, jìhuà xiàwǔ sān diǎn zhuǎn dào chéngxíng chējiān.
Đinh Thùy Dương: Lô đầu tiên 400 đôi, dự kiến chuyển sang xưởng thành hình lúc 3 giờ chiều.
阮明武:交接时成型车间检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāojiē shí chéngxíng chējiān jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi bàn giao, xưởng thành hình kiểm tra gì?
丁垂杨:检查订单、鞋款、尺码、颜色、左右脚、数量、检验状态和鞋面外观。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá dìngdān, xiékuǎn, chǐmǎ, yánsè, zuǒyòu jiǎo, shùliàng, jiǎnyàn zhuàngtài hé xiémiàn wàiguān.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra đơn hàng, mẫu giày, kích cỡ, màu sắc, chân trái phải, số lượng, trạng thái kiểm tra và ngoại quan thân giày.
阮明武:如果成型车间发现问题,可以先收货吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ chéngxíng chējiān fāxiàn wèntí, kěyǐ xiān shōuhuò ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu xưởng thành hình phát hiện vấn đề thì có thể nhận hàng trước không?
丁垂杨:不能,要马上和缝制车间一起确认,问题解决以后再签字。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng, yào mǎshàng hé féngzhì chējiān yìqǐ quèrèn, wèntí jiějué yǐhòu zài qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Không thể, phải lập tức cùng xưởng may xác nhận, sau khi giải quyết vấn đề mới ký.
阮明武:今天下班以前要完成哪些报告?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiàbān yǐqián yào wánchéng nǎxiē bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi tan ca hôm nay phải hoàn thành những báo cáo nào?
丁垂杨:要完成缝制日报、半成品检验报告、返修记录、不良分析和交接表。
Dīng Chuíyáng: Yào wánchéng féngzhì rìbào, bànchéngpǐn jiǎnyàn bàogào, fǎnxiū jìlù, bùliáng fēnxī hé jiāojiē biǎo.
Đinh Thùy Dương: Phải hoàn thành báo cáo may hằng ngày, báo cáo kiểm tra bán thành phẩm, hồ sơ sửa lỗi, phân tích lỗi và bảng bàn giao.
阮明武:日报里要写哪些数据?
Ruǎn Míngwǔ: Rìbào lǐ yào xiě nǎxiē shùjù?
Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo ngày phải ghi những dữ liệu nào?
丁垂杨:写计划数量、完成数量、第一次合格数量、返修数量、报废数量、停机时间和人工工时。
Dīng Chuíyáng: Xiě jìhuà shùliàng, wánchéng shùliàng, dì yī cì hégé shùliàng, fǎnxiū shùliàng, bàofèi shùliàng, tíngjī shíjiān hé réngōng gōngshí.
Đinh Thùy Dương: Ghi số lượng kế hoạch, số lượng hoàn thành, số lượng đạt lần đầu, số lượng sửa, số lượng loại bỏ, thời gian dừng máy và giờ công.
阮明武:还要统计每一种不良问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào tǒngjì měi yì zhǒng bùliáng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải thống kê từng loại lỗi.
丁垂杨:是的。我们会分别统计跳针、断线、尺寸、颜色、对称、标签、胶印和外观问题。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Wǒmen huì fēnbié tǒngjì tiàozhēn, duànxiàn, chǐcùn, yánsè, duìchèn, biāoqiān, jiāoyìn hé wàiguān wèntí.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chúng em sẽ thống kê riêng lỗi bỏ mũi, đứt chỉ, kích thước, màu sắc, đối xứng, nhãn, vết keo và ngoại quan.
阮明武:这些数据要发给哪些部门?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē shùjù yào fā gěi nǎxiē bùmén?
Nguyễn Minh Vũ: Những dữ liệu này phải gửi cho những bộ phận nào?
丁垂杨:发给生产部、质量部、技术部、计划部、设备部和成本会计。
Dīng Chuíyáng: Fā gěi shēngchǎn bù, zhìliàng bù, jìshù bù, jìhuà bù, shèbèi bù hé chéngběn kuàijì.
Đinh Thùy Dương: Gửi cho phòng sản xuất, phòng chất lượng, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch, phòng thiết bị và kế toán chi phí.
阮明武:为什么成本会计需要返修数据?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme chéngběn kuàijì xūyào fǎnxiū shùjù?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao kế toán chi phí cần dữ liệu sửa lỗi?
丁垂杨:返修会增加人工、材料、机器和电力成本。
Dīng Chuíyáng: Fǎnxiū huì zēngjiā réngōng, cáiliào, jīqì hé diànlì chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Sửa lỗi làm tăng chi phí nhân công, vật liệu, máy móc và điện năng.
阮明武:今天要特别关注哪三个问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yào tèbié guānzhù nǎ sān ge wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay cần đặc biệt chú ý ba vấn đề nào?
丁垂杨:第一是跳针,第二是左右不对称,第三是胶印。
Dīng Chuíyáng: Dì yī shì tiàozhēn, dì èr shì zuǒyòu bù duìchèn, dì sān shì jiāoyìn.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất là bỏ mũi, thứ hai là không đối xứng trái phải, thứ ba là vết keo.
阮明武:每个问题都要有负责人和完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge wèntí dōu yào yǒu fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi vấn đề đều phải có người phụ trách và thời gian hoàn thành.
丁垂杨:跳针由设备主管负责,下午两点半完成;对称问题由缝制主管负责,下午三点完成;胶印由鞋面准备组长负责,下午两点完成。
Dīng Chuíyáng: Tiàozhēn yóu shèbèi zhǔguǎn fùzé, xiàwǔ liǎng diǎn bàn wánchéng; duìchèn wèntí yóu féngzhì zhǔguǎn fùzé, xiàwǔ sān diǎn wánchéng; jiāoyìn yóu xiémiàn zhǔnbèi zǔzhǎng fùzé, xiàwǔ liǎng diǎn wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Lỗi bỏ mũi do quản lý thiết bị phụ trách, hoàn thành lúc 2 giờ 30; vấn đề đối xứng do quản lý xưởng may phụ trách, hoàn thành lúc 3 giờ; vết keo do tổ trưởng chuẩn bị thân giày phụ trách, hoàn thành lúc 2 giờ.
阮明武:改善以后要确认效果,不能只说已经处理。
Ruǎn Míngwǔ: Gǎishàn yǐhòu yào quèrèn xiàoguǒ, bùnéng zhǐ shuō yǐjīng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Sau cải thiện phải xác nhận hiệu quả, không thể chỉ nói đã xử lý.
丁垂杨:我们会连续检查五十双,如果没有重复问题,才关闭改善项目。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì liánxù jiǎnchá wǔshí shuāng, rúguǒ méiyǒu chóngfù wèntí, cái guānbì gǎishàn xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ kiểm tra liên tục 50 đôi, chỉ khi không lặp lại vấn đề mới đóng hạng mục cải thiện.
阮明武:很好。鞋面是成品外观最重要的部分之一。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiémiàn shì chéngpǐn wàiguān zuì zhòngyào de bùfen zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thân giày là một trong những phần quan trọng nhất của ngoại quan thành phẩm.
丁垂杨:是的。线迹、颜色、对称、logo、标签和清洁都会直接影响客户评价。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Xiànjì, yánsè, duìchèn, logo, biāoqiān hé qīngjié dōu huì zhíjiē yǐngxiǎng kèhù píngjià.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Đường may, màu sắc, đối xứng, logo, nhãn và độ sạch đều ảnh hưởng trực tiếp đến đánh giá của khách hàng.
阮明武:不合格鞋面绝对不能进入成型车间。
Ruǎn Míngwǔ: Bù hégé xiémiàn juéduì bùnéng jìnrù chéngxíng chējiān.
Nguyễn Minh Vũ: Thân giày không đạt tuyệt đối không được vào xưởng thành hình.
丁垂杨:我们会严格做好自检、复检、终检、返修和重新确认。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì yángé zuò hǎo zìjiǎn, fùjiǎn, zhōngjiǎn, fǎnxiū hé chóngxīn quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ thực hiện nghiêm túc tự kiểm tra, kiểm tra lại, kiểm tra cuối, sửa lỗi và xác nhận lại.
阮明武:下午四点以前,把最新的第一次通过率和返修结果发给我。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàwǔ sì diǎn yǐqián, bǎ zuìxīn de dì yī cì tōngguòlǜ hé fǎnxiū jiéguǒ fā gěi wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước 4 giờ chiều, hãy gửi cho anh tỷ lệ đạt lần đầu mới nhất và kết quả sửa lỗi.
丁垂杨:好的。我会按鞋头、鞋舌、鞋口、后跟、鞋袢、logo、标签、内里和加固分别统计。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Wǒ huì àn xiétóu, xiéshé, xiékǒu, hòugēn, xiépàn, logo, biāoqiān, nèilǐ hé jiāgù fēnbié tǒngjì.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Em sẽ thống kê riêng theo mũi giày, lưỡi gà, cổ giày, gót, quai, logo, nhãn, lớp lót và gia cố.
阮明武:还要列出每种问题的数量、比例、原因和改善效果。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào lièchū měi zhǒng wèntí de shùliàng, bǐlì, yuányīn hé gǎishàn xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải liệt kê số lượng, tỷ lệ, nguyên nhân và hiệu quả cải thiện của từng vấn đề.
丁垂杨:我会把数据和照片一起放进报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ shùjù hé zhàopiàn yìqǐ fàng jìn bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đưa dữ liệu và hình ảnh vào báo cáo.
阮明武:很好。只要每一道工序都把问题控制住,后面的成型生产就会顺利。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhǐyào měi yí dào gōngxù dōu bǎ wèntí kòngzhì zhù, hòumiàn de chéngxíng shēngchǎn jiù huì shùnlì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ cần mỗi công đoạn kiểm soát được vấn đề thì sản xuất thành hình phía sau sẽ thuận lợi.
丁垂杨:请老板放心。我们会保证鞋面尺寸准确、颜色一致、左右对称、线迹牢固、表面干净,并按时转到成型车间。
Dīng Chuíyáng: Qǐng lǎobǎn fàngxīn. Wǒmen huì bǎozhèng xiémiàn chǐcùn zhǔnquè, yánsè yízhì, zuǒyòu duìchèn, xiànjì láogù, biǎomiàn gānjìng, bìng ànshí zhuǎn dào chéngxíng chējiān.
Đinh Thùy Dương: Xin sếp yên tâm. Chúng em sẽ bảo đảm kích thước thân giày chính xác, màu sắc đồng nhất, trái phải đối xứng, đường may chắc, bề mặt sạch và chuyển sang xưởng thành hình đúng thời gian.
鞋面半成品检查合格以后,老板阮明武和助理丁垂杨继续来到鞋底加工区、成型车间、品质检验区、实验室、包装车间和成品仓库,检查从鞋底准备到出货的全部流程。
Xiémiàn bànchéngpǐn jiǎnchá hégé yǐhòu, lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ hé zhùlǐ Dīng Chuíyáng jìxù láidào xiédǐ jiāgōng qū, chéngxíng chējiān, pǐnzhì jiǎnyàn qū, shíyànshì, bāozhuāng chējiān hé chéngpǐn cāngkù, jiǎnchá cóng xiédǐ zhǔnbèi dào chūhuò de quánbù liúchéng.
Sau khi bán thành phẩm thân giày được kiểm tra đạt, ông chủ Nguyễn Minh Vũ và trợ lý Đinh Thùy Dương tiếp tục đến khu gia công đế, xưởng thành hình, khu kiểm tra chất lượng, phòng thí nghiệm, xưởng đóng gói và kho thành phẩm để kiểm tra toàn bộ quy trình từ chuẩn bị đế đến xuất hàng.
阮明武:丁助理,今天送到鞋底加工区的鞋底有多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Dīng zhùlǐ, jīntiān sòng dào xiédǐ jiāgōng qū de xiédǐ yǒu duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Trợ lý Đinh, hôm nay có bao nhiêu đôi đế được chuyển đến khu gia công đế?
丁垂杨:一共一千五百双,其中A款九百双,B款六百双。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yìqiān wǔbǎi shuāng, qízhōng A kuǎn jiǔbǎi shuāng, B kuǎn liùbǎi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng 1.500 đôi, trong đó mẫu A có 900 đôi và mẫu B có 600 đôi.
阮明武:鞋底进入加工以前先检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ jìnrù jiāgōng yǐqián xiān jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đế được đưa vào gia công thì kiểm tra gì trước?
丁垂杨:先检查鞋款、尺码、颜色、左右脚、材料批次和数量。
Dīng Chuíyáng: Xiān jiǎnchá xiékuǎn, chǐmǎ, yánsè, zuǒyòu jiǎo, cáiliào pīcì hé shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên kiểm tra mẫu giày, kích cỡ, màu sắc, chân trái phải, lô vật liệu và số lượng.
阮明武:今天使用什么鞋底?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shǐyòng shénme xiédǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay sử dụng loại đế nào?
丁垂杨:A款使用EVA中底和橡胶大底,B款使用PU鞋底。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn shǐyòng EVA zhōngdǐ hé xiàngjiāo dàdǐ, B kuǎn shǐyòng PU xiédǐ.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A sử dụng đế giữa EVA và đế ngoài cao su, mẫu B sử dụng đế PU.
阮明武:鞋底成型以后还要继续加工吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ chéngxíng yǐhòu hái yào jìxù jiāgōng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đế được tạo hình còn phải tiếp tục gia công không?
丁垂杨:要。还要修边、打磨、清洁、喷漆、印logo和检查。
Dīng Chuíyáng: Yào. Hái yào xiūbiān, dǎmó, qīngjié, pēnqī, yìn logo hé jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Có. Còn phải sửa mép, mài, làm sạch, sơn, in logo và kiểm tra.
阮明武:先说一下鞋底压制。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān shuō yíxià xiédǐ yāzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên nói về ép tạo đế.
丁垂杨:橡胶大底使用热压成型,温度是一百五十五度,压力是一百六十公斤。
Dīng Chuíyáng: Xiàngjiāo dàdǐ shǐyòng rèyā chéngxíng, wēndù shì yìbǎi wǔshíwǔ dù, yālì shì yìbǎi liùshí gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Đế ngoài cao su sử dụng ép nóng tạo hình, nhiệt độ 155 độ và áp lực 160 kg.
阮明武:每一模压多长时间?
Ruǎn Míngwǔ: Měi yì mú yā duō cháng shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi khuôn ép trong bao lâu?
丁垂杨:大约六分钟,然后还要冷却三分钟。
Dīng Chuíyáng: Dàyuē liù fēnzhōng, ránhòu hái yào lěngquè sān fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Khoảng 6 phút, sau đó còn phải làm nguội 3 phút.
阮明武:温度太低会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Wēndù tài dī huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Nhiệt độ quá thấp sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:橡胶不能完全成型,表面可能不平,花纹也不清楚。
Dīng Chuíyáng: Xiàngjiāo bùnéng wánquán chéngxíng, biǎomiàn kěnéng bù píng, huāwén yě bù qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Cao su không thể tạo hình hoàn toàn, bề mặt có thể không phẳng và hoa văn không rõ.
阮明武:温度太高呢?
Ruǎn Míngwǔ: Wēndù tài gāo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn nhiệt độ quá cao thì sao?
丁垂杨:材料可能烧焦、变硬或者颜色变深。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào kěnéng shāojiāo, biànyìng huòzhě yánsè biànshēn.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu có thể bị cháy, cứng lại hoặc màu trở nên đậm hơn.
阮明武:今天压制鞋底发现什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yāzhì xiédǐ fāxiàn shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay ép tạo đế phát hiện vấn đề gì?
丁垂杨:发现十二双大底边缘有少量多余橡胶,四双花纹不完整。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn shí’èr shuāng dàdǐ biānyuán yǒu shǎoliàng duōyú xiàngjiāo, sì shuāng huāwén bù wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Phát hiện 12 đôi đế ngoài có một ít cao su thừa ở mép và 4 đôi có hoa văn không hoàn chỉnh.
阮明武:边缘多余的橡胶怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Biānyuán duōyú de xiàngjiāo zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Phần cao su thừa ở mép được xử lý thế nào?
丁垂杨:可以修边和打磨,但是花纹不完整的鞋底不能使用。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiūbiān hé dǎmó, dànshì huāwén bù wánzhěng de xiédǐ bùnéng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Có thể sửa mép và mài, nhưng đế có hoa văn không hoàn chỉnh thì không thể sử dụng.
阮明武:鞋底修边以后就是打磨吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ xiūbiān yǐhòu jiùshì dǎmó ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sửa mép đế là công đoạn mài phải không?
丁垂杨:对。先磨掉多余材料,再把边缘磨平。
Dīng Chuíyáng: Duì. Xiān módiào duōyú cáiliào, zài bǎ biānyuán mó píng.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Trước tiên mài bỏ vật liệu thừa, sau đó mài phẳng mép.
阮明武:打磨时要注意什么?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎmó shí yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi mài cần chú ý gì?
丁垂杨:不能磨得太深,也不能破坏鞋底花纹和尺寸。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng mó de tài shēn, yě bùnéng pòhuài xiédǐ huāwén hé chǐcùn.
Đinh Thùy Dương: Không được mài quá sâu, cũng không được làm hỏng hoa văn và kích thước đế.
阮明武:打磨以后怎么检查尺寸?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎmó yǐhòu zěnme jiǎnchá chǐcùn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mài kiểm tra kích thước thế nào?
丁垂杨:用鞋底标准样板比较长度、宽度和后跟位置。
Dīng Chuíyáng: Yòng xiédǐ biāozhǔn yàngbǎn bǐjiào chángdù, kuāndù hé hòugēn wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Dùng mẫu chuẩn đế để so sánh chiều dài, chiều rộng và vị trí gót.
阮明武:允许多少误差?
Ruǎn Míngwǔ: Yǔnxǔ duōshao wùchā?
Nguyễn Minh Vũ: Cho phép sai số bao nhiêu?
丁垂杨:长度和宽度允许相差一毫米,关键定位点只能相差零点五毫米。
Dīng Chuíyáng: Chángdù hé kuāndù yǔnxǔ xiāngchā yì háomǐ, guānjiàn dìngwèidiǎn zhǐ néng xiāngchā líng diǎn wǔ háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Chiều dài và chiều rộng cho phép sai lệch 1 mm, điểm định vị quan trọng chỉ được sai lệch 0,5 mm.
阮明武:打磨以后为什么要清洁?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎmó yǐhòu wèishénme yào qīngjié?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao sau khi mài phải làm sạch?
丁垂杨:表面有粉尘和橡胶屑,会影响喷漆、印刷和粘合。
Dīng Chuíyáng: Biǎomiàn yǒu fěnchén hé xiàngjiāoxiè, huì yǐngxiǎng pēnqī, yìnshuā hé zhānhé.
Đinh Thùy Dương: Bề mặt có bụi và vụn cao su, sẽ ảnh hưởng đến sơn, in và kết dính.
阮明武:怎么清洁鞋底?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme qīngjié xiédǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Làm sạch đế thế nào?
丁垂杨:先用气枪吹掉粉尘,再用清洁布和规定的处理剂擦拭。
Dīng Chuíyáng: Xiān yòng qìqiāng chuīdiào fěnchén, zài yòng qīngjiébù hé guīdìng de chǔlǐjì cāshì.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên dùng súng khí thổi sạch bụi, sau đó dùng khăn và chất xử lý quy định để lau.
阮明武:所有处理剂都可以使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǒu chǔlǐjì dōu kěyǐ shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả chất xử lý đều có thể sử dụng sao?
丁垂杨:不可以,不同材料要使用不同处理剂。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ, bùtóng cáiliào yào shǐyòng bùtóng chǔlǐjì.
Đinh Thùy Dương: Không được, các vật liệu khác nhau phải dùng chất xử lý khác nhau.
阮明武:接下来是鞋底喷漆吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái shì xiédǐ pēnqī ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là sơn đế phải không?
丁垂杨:对。A款鞋底有灰色和白色两个喷漆区域。
Dīng Chuíyáng: Duì. A kuǎn xiédǐ yǒu huīsè hé báisè liǎng ge pēnqī qūyù.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Đế mẫu A có hai khu vực sơn màu xám và trắng.
阮明武:喷漆以前怎么保护不需要喷的地方?
Ruǎn Míngwǔ: Pēnqī yǐqián zěnme bǎohù bù xūyào pēn de dìfang?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi sơn làm thế nào bảo vệ khu vực không cần sơn?
丁垂杨:使用遮盖模具和胶带,把其他区域盖住。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng zhēgài mújù hé jiāodài, bǎ qítā qūyù gàizhù.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng khuôn che và băng dính để che các khu vực khác.
阮明武:喷漆要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Pēnqī yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sơn đế phải kiểm tra gì?
丁垂杨:检查颜色、范围、厚度、均匀度、流漆、气泡和表面灰尘。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá yánsè, fànwéi, hòudù, jūnyúndù, liúqī, qìpào hé biǎomiàn huīchén.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra màu sắc, phạm vi, độ dày, độ đều, chảy sơn, bọt khí và bụi bề mặt.
阮明武:今天喷漆的不良率是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān pēnqī de bùliánglǜ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ lỗi sơn đế hôm nay là bao nhiêu?
丁垂杨:检查四百双,发现八双颜色不均匀,不良率是百分之二。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá sìbǎi shuāng, fāxiàn bā shuāng yánsè bù jūnyún, bùliánglǜ shì bǎifēnzhī èr.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra 400 đôi, phát hiện 8 đôi màu không đều, tỷ lệ lỗi là 2%.
阮明武:可以重新喷吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ chóngxīn pēn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể sơn lại không?
丁垂杨:轻微不均匀可以重新处理一次,但是严重流漆的要报废。
Dīng Chuíyáng: Qīngwēi bù jūnyún kěyǐ chóngxīn chǔlǐ yí cì, dànshì yánzhòng liúqī de yào bàofèi.
Đinh Thùy Dương: Không đều nhẹ có thể xử lý lại một lần, nhưng chảy sơn nghiêm trọng thì phải loại bỏ.
阮明武:鞋底logo怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ logo zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Logo đế được làm thế nào?
丁垂杨:有的用移印,有的用丝网印刷,还有的直接在模具里压出来。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de yòng yíyìn, yǒu de yòng sīwǎng yìnshuā, hái yǒu de zhíjiē zài mújù lǐ yā chūlái.
Đinh Thùy Dương: Có loại dùng in pad, có loại dùng in lụa, có loại được ép trực tiếp trong khuôn.
阮明武:今天使用哪一种?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shǐyòng nǎ yì zhǒng?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay sử dụng loại nào?
丁垂杨:A款中底使用移印,橡胶大底的logo是模压出来的。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn zhōngdǐ shǐyòng yíyìn, xiàngjiāo dàdǐ de logo shì múyā chūlái de.
Đinh Thùy Dương: Đế giữa mẫu A dùng in pad, logo trên đế cao su được ép từ khuôn.
阮明武:鞋底logo检查哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ logo jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Logo đế được kiểm tra những nội dung nào?
丁垂杨:检查位置、方向、颜色、文字、清晰度和耐磨性。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá wèizhi, fāngxiàng, yánsè, wénzì, qīngxīdù hé nàimóxìng.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra vị trí, hướng, màu sắc, chữ, độ rõ và khả năng chịu mài mòn.
阮明武:鞋底完成加工以后要做什么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ wánchéng jiāgōng yǐhòu yào zuò shénme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành gia công đế phải kiểm tra gì?
丁垂杨:检查外观、尺寸、颜色、重量、硬度、左右脚和鞋款。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá wàiguān, chǐcùn, yánsè, zhòngliàng, yìngdù, zuǒyòu jiǎo hé xiékuǎn.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra ngoại quan, kích thước, màu sắc, trọng lượng, độ cứng, chân trái phải và mẫu giày.
阮明武:鞋底重量标准是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ zhòngliàng biāozhǔn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tiêu chuẩn trọng lượng đế là bao nhiêu?
丁垂杨:A款四十码一双鞋底是六百二十克,允许相差十五克。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn sìshí mǎ yì shuāng xiédǐ shì liùbǎi èrshí kè, yǔnxǔ xiāngchā shíwǔ kè.
Đinh Thùy Dương: Một đôi đế mẫu A size 40 nặng 620 gram, cho phép sai lệch 15 gram.
阮明武:重量差太大会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngliàng chā tài dà huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch trọng lượng quá lớn sẽ gây vấn đề gì?
丁垂杨:可能说明材料数量、密度或者成型过程有问题。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shuōmíng cáiliào shùliàng, mìdù huòzhě chéngxíng guòchéng yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Có thể cho thấy lượng vật liệu, mật độ hoặc quá trình tạo hình có vấn đề.
阮明武:合格鞋底怎么准备进入粘合工序?
Ruǎn Míngwǔ: Hégé xiédǐ zěnme zhǔnbèi jìnrù zhānhé gōngxù?
Nguyễn Minh Vũ: Đế đạt được chuẩn bị thế nào để vào công đoạn dán?
丁垂杨:先按照尺码和左右脚配对,再进行打粗、磨面、清洁和涂胶。
Dīng Chuíyáng: Xiān ànzhào chǐmǎ hé zuǒyòu jiǎo pèiduì, zài jìnxíng dǎcū, mómiàn, qīngjié hé tújiāo.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên ghép theo kích cỡ và chân trái phải, sau đó chà nhám, mài bề mặt, làm sạch và quét keo.
阮明武:什么是打粗?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shì dǎcū?
Nguyễn Minh Vũ: Chà nhám là gì?
丁垂杨:就是把要粘合的表面磨粗,让胶水更容易附着。
Dīng Chuíyáng: Jiùshì bǎ yào zhānhé de biǎomiàn mó cū, ràng jiāoshuǐ gèng róngyì fùzhuó.
Đinh Thùy Dương: Là làm nhám bề mặt cần dán để keo dễ bám hơn.
阮明武:鞋底哪些位置要打粗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ nǎxiē wèizhi yào dǎcū?
Nguyễn Minh Vũ: Những vị trí nào của đế phải chà nhám?
丁垂杨:整个粘合面都要打粗,但是不能超过粘合线。
Dīng Chuíyáng: Zhěng ge zhānhémiàn dōu yào dǎcū, dànshì bùnéng chāoguò zhānhéxiàn.
Đinh Thùy Dương: Toàn bộ mặt dán phải được chà nhám nhưng không được vượt quá đường dán.
阮明武:超过粘合线会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Chāoguò zhānhéxiàn huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Vượt quá đường dán sẽ thế nào?
丁垂杨:成品外面会看到磨痕,影响外观。
Dīng Chuíyáng: Chéngpǐn wàimiàn huì kàndào móhén, yǐngxiǎng wàiguān.
Đinh Thùy Dương: Bên ngoài thành phẩm sẽ nhìn thấy vết mài, ảnh hưởng ngoại quan.
阮明武:打粗太轻会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎcū tài qīng huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Chà nhám quá nhẹ sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:表面不够粗,胶水附着力不够,容易开胶。
Dīng Chuíyáng: Biǎomiàn bú gòu cū, jiāoshuǐ fùzhuólì bú gòu, róngyì kāijiāo.
Đinh Thùy Dương: Bề mặt không đủ nhám, lực bám của keo không đủ và dễ bong keo.
阮明武:打粗太深呢?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎcū tài shēn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Chà nhám quá sâu thì sao?
丁垂杨:鞋底表面会变薄,甚至破坏材料结构。
Dīng Chuíyáng: Xiédǐ biǎomiàn huì biànbáo, shènzhì pòhuài cáiliào jiégòu.
Đinh Thùy Dương: Bề mặt đế sẽ mỏng đi, thậm chí phá hỏng cấu trúc vật liệu.
阮明武:打粗以后为什么还要磨面?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎcū yǐhòu wèishénme hái yào mómiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chà nhám tại sao còn phải mài bề mặt?
丁垂杨:有些区域高低不平,要磨到整个粘合面平整。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē qūyù gāodī bù píng, yào mó dào zhěng ge zhānhémiàn píngzhěng.
Đinh Thùy Dương: Một số khu vực cao thấp không đều, phải mài cho toàn bộ bề mặt dán phẳng.
阮明武:打磨完成以后怎么清洁?
Ruǎn Míngwǔ: Dǎmó wánchéng yǐhòu zěnme qīngjié?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mài xong làm sạch thế nào?
丁垂杨:先用吸尘设备,再用气枪,最后用处理剂擦拭。
Dīng Chuíyáng: Xiān yòng xīchén shèbèi, zài yòng qìqiāng, zuìhòu yòng chǔlǐjì cāshì.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên dùng thiết bị hút bụi, sau đó dùng súng khí, cuối cùng lau bằng chất xử lý.
阮明武:清洁以后可以马上涂胶吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngjié yǐhòu kěyǐ mǎshàng tújiāo ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi làm sạch có thể quét keo ngay không?
丁垂杨:要等处理剂完全挥发,一般需要三到五分钟。
Dīng Chuíyáng: Yào děng chǔlǐjì wánquán huīfā, yìbān xūyào sān dào wǔ fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Phải chờ chất xử lý bay hơi hoàn toàn, thông thường cần từ 3 đến 5 phút.
阮明武:鞋底涂胶要涂几次?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ tújiāo yào tú jǐ cì?
Nguyễn Minh Vũ: Đế phải quét keo mấy lần?
丁垂杨:这种橡胶大底要涂两次,第一层是底胶,第二层是面胶。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng xiàngjiāo dàdǐ yào tú liǎng cì, dì yī céng shì dǐjiāo, dì èr céng shì miànjiāo.
Đinh Thùy Dương: Loại đế cao su này phải quét hai lần, lớp đầu là keo lót và lớp thứ hai là keo mặt.
阮明武:两次涂胶之间要等多久?
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng cì tújiāo zhījiān yào děng duōjiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Giữa hai lần quét keo phải chờ bao lâu?
丁垂杨:第一层自然干燥八分钟以后才能涂第二层。
Dīng Chuíyáng: Dì yī céng zìrán gānzào bā fēnzhōng yǐhòu cáinéng tú dì èr céng.
Đinh Thùy Dương: Lớp đầu phải khô tự nhiên 8 phút rồi mới được quét lớp thứ hai.
阮明武:涂胶以后怎么烘干?
Ruǎn Míngwǔ: Tújiāo yǐhòu zěnme hōnggān?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi quét keo thì sấy thế nào?
丁垂杨:放进烘箱,温度四十五到五十五度,时间大约六分钟。
Dīng Chuíyáng: Fàng jìn hōngxiāng, wēndù sìshíwǔ dào wǔshíwǔ dù, shíjiān dàyuē liù fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Đưa vào lò sấy, nhiệt độ từ 45 đến 55 độ, thời gian khoảng 6 phút.
阮明武:什么是胶水活化?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shì jiāoshuǐ huóhuà?
Nguyễn Minh Vũ: Hoạt hóa keo là gì?
丁垂杨:就是通过适当加热,让已经干燥的胶水重新有粘性。
Dīng Chuíyáng: Jiùshì tōngguò shìdàng jiārè, ràng yǐjīng gānzào de jiāoshuǐ chóngxīn yǒu niánxìng.
Đinh Thùy Dương: Là dùng nhiệt thích hợp để keo đã khô lấy lại độ dính.
阮明武:活化温度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Huóhuà wēndù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nhiệt độ hoạt hóa là bao nhiêu?
丁垂杨:鞋底大约六十五度,鞋面粘合区大约五十五度。
Dīng Chuíyáng: Xiédǐ dàyuē liùshíwǔ dù, xiémiàn zhānhé qū dàyuē wǔshíwǔ dù.
Đinh Thùy Dương: Đế khoảng 65 độ, khu vực dán của thân giày khoảng 55 độ.
阮明武:温度要根据材料调整,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wēndù yào gēnjù cáiliào tiáozhěng, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhiệt độ phải điều chỉnh theo vật liệu đúng không?
丁垂杨:对。皮料、PU、EVA和橡胶的耐热性不一样。
Dīng Chuíyáng: Duì. Píliào, PU, EVA hé xiàngjiāo de nàirèxìng bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Khả năng chịu nhiệt của da, PU, EVA và cao su không giống nhau.
阮明武:现在进入成型车间看套楦。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jìnrù chéngxíng chējiān kàn tàoxuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ vào xưởng thành hình xem công đoạn lắp khuôn.
丁垂杨:今天成型车间计划完成一千双。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān chéngxíng chējiān jìhuà wánchéng yìqiān shuāng.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay xưởng thành hình dự kiến hoàn thành 1.000 đôi.
阮明武:套楦以前要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tàoxuàn yǐqián yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi lắp khuôn phải kiểm tra gì?
丁垂杨:要检查鞋楦型号、尺码、左右脚、表面、编号和清洁状态。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá xiéxuàn xínghào, chǐmǎ, zuǒyòu jiǎo, biǎomiàn, biānhào hé qīngjié zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra mã khuôn, kích cỡ, chân trái phải, bề mặt, số hiệu và tình trạng sạch.
阮明武:鞋面套到鞋楦上以后先做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiémiàn tào dào xiéxuàn shàng yǐhòu xiān zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lắp thân giày lên khuôn thì làm gì trước?
丁垂杨:先对准鞋头中心、鞋舌中心和后跟中心。
Dīng Chuíyáng: Xiān duìzhǔn xiétóu zhōngxīn, xiéshé zhōngxīn hé hòugēn zhōngxīn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên căn tâm mũi giày, tâm lưỡi gà và tâm gót.
阮明武:如果中心没有对准会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhōngxīn méiyǒu duìzhǔn huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tâm không được căn chính xác thì sẽ thế nào?
丁垂杨:鞋头会歪,鞋舌会偏,后跟也会不正。
Dīng Chuíyáng: Xiétóu huì wāi, xiéshé huì piān, hòugēn yě huì bú zhèng.
Đinh Thùy Dương: Mũi giày sẽ lệch, lưỡi gà sẽ nghiêng và gót cũng không thẳng.
阮明武:第一步是前帮成型吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī bù shì qiánbāng chéngxíng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên là gò mũi phải không?
丁垂杨:对。先加热鞋头,再用前帮机拉紧和固定。
Dīng Chuíyáng: Duì. Xiān jiārè xiétóu, zài yòng qiánbāngjī lā jǐn hé gùdìng.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Trước tiên làm nóng phần mũi, sau đó dùng máy gò mũi để kéo căng và cố định.
阮明武:前帮要注意哪些位置?
Ruǎn Míngwǔ: Qiánbāng yào zhùyì nǎxiē wèizhi?
Nguyễn Minh Vũ: Gò mũi phải chú ý những vị trí nào?
丁垂杨:要注意鞋头中心、两边高度、皱纹、拉力和材料厚度。
Dīng Chuíyáng: Yào zhùyì xiétóu zhōngxīn, liǎngbiān gāodù, zhòuwén, lālì hé cáiliào hòudù.
Đinh Thùy Dương: Phải chú ý tâm mũi, chiều cao hai bên, nếp nhăn, lực kéo và độ dày vật liệu.
阮明武:拉得太紧会有什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Lā de tài jǐn huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Kéo quá căng sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:鞋面可能变形、线迹被拉开,材料也可能破裂。
Dīng Chuíyáng: Xiémiàn kěnéng biànxíng, xiànjì bèi lākāi, cáiliào yě kěnéng pòliè.
Đinh Thùy Dương: Thân giày có thể biến dạng, đường may bị kéo giãn và vật liệu có thể rách.
阮明武:拉得不够紧呢?
Ruǎn Míngwǔ: Lā de bú gòu jǐn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Kéo chưa đủ căng thì sao?
丁垂杨:鞋头会有皱纹,形状也不饱满。
Dīng Chuíyáng: Xiétóu huì yǒu zhòuwén, xíngzhuàng yě bù bǎomǎn.
Đinh Thùy Dương: Mũi giày sẽ có nếp nhăn và hình dáng không đầy đặn.
阮明武:前帮以后是拉帮两侧吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qiánbāng yǐhòu shì lābāng liǎngcè ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau gò mũi là gò hai bên hông phải không?
丁垂杨:对。把鞋面两侧均匀拉紧,再固定在中底上。
Dīng Chuíyáng: Duì. Bǎ xiémiàn liǎngcè jūnyún lā jǐn, zài gùdìng zài zhōngdǐ shàng.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Kéo đều hai bên thân giày rồi cố định lên đế giữa.
阮明武:两侧拉力必须一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Liǎngcè lālì bìxū yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Lực kéo hai bên phải giống nhau sao?
丁垂杨:要基本一致,不然鞋面会向一边歪。
Dīng Chuíyáng: Yào jīběn yízhì, bùrán xiémiàn huì xiàng yìbiān wāi.
Đinh Thùy Dương: Phải cơ bản đồng đều, nếu không thân giày sẽ nghiêng sang một bên.
阮明武:后帮怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Hòubāng zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Gò gót được thực hiện thế nào?
丁垂杨:先加热后套,再把后跟中心对准鞋楦中心,最后用后帮机固定。
Dīng Chuíyáng: Xiān jiārè hòutào, zài bǎ hòugēn zhōngxīn duìzhǔn xiéxuàn zhōngxīn, zuìhòu yòng hòubāngjī gùdìng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên làm nóng hậu, sau đó căn tâm gót với tâm khuôn và cuối cùng dùng máy gò gót cố định.
阮明武:后跟中心允许偏多少?
Ruǎn Míngwǔ: Hòugēn zhōngxīn yǔnxǔ piān duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tâm gót được phép lệch bao nhiêu?
丁垂杨:不能超过一毫米。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng chāoguò yì háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Không được vượt quá 1 mm.
阮明武:鞋面固定在中底上使用什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiémiàn gùdìng zài zhōngdǐ shàng shǐyòng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thân giày được cố định lên đế giữa bằng gì?
丁垂杨:根据鞋款使用胶水、钉子或者热熔材料。
Dīng Chuíyáng: Gēnjù xiékuǎn shǐyòng jiāoshuǐ, dīngzi huòzhě rèróng cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Tùy mẫu giày mà dùng keo, đinh hoặc vật liệu nóng chảy.
阮明武:今天有没有使用钉子?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu méiyǒu shǐyòng dīngzi?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có sử dụng đinh không?
丁垂杨:B款后跟位置暂时用两个小钉固定,后面会全部拔掉。
Dīng Chuíyáng: B kuǎn hòugēn wèizhi zànshí yòng liǎng ge xiǎodīng gùdìng, hòumiàn huì quánbù bádiào.
Đinh Thùy Dương: Vị trí gót mẫu B tạm thời dùng hai đinh nhỏ để cố định, sau đó sẽ rút toàn bộ.
阮明武:如果忘记拔钉会有什么危险?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wàngjì bádīng huì yǒu shénme wēixiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu quên rút đinh sẽ có nguy hiểm gì?
丁垂杨:可能伤到使用者,所以必须经过金属检测。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shāng dào shǐyòngzhě, suǒyǐ bìxū jīngguò jīnshǔ jiǎncè.
Đinh Thùy Dương: Có thể làm người sử dụng bị thương nên bắt buộc phải qua kiểm tra kim loại.
阮明武:完成拉帮以后怎么检查鞋型?
Ruǎn Míngwǔ: Wánchéng lābāng yǐhòu zěnme jiǎnchá xiéxíng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành gò giày kiểm tra hình dáng thế nào?
丁垂杨:检查鞋头高度、左右对称、鞋口形状、后跟中心和整体线条。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá xiétóu gāodù, zuǒyòu duìchèn, xiékǒu xíngzhuàng, hòugēn zhōngxīn hé zhěngtǐ xiàntiáo.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra chiều cao mũi, đối xứng trái phải, hình dạng cổ giày, tâm gót và đường nét tổng thể.
阮明武:今天拉帮的不良率是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān lābāng de bùliánglǜ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ lỗi gò hôm nay là bao nhiêu?
丁垂杨:检查五百双,二十双需要调整,不良率是百分之四。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá wǔbǎi shuāng, èrshí shuāng xūyào tiáozhěng, bùliánglǜ shì bǎifēnzhī sì.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra 500 đôi, 20 đôi cần điều chỉnh, tỷ lệ lỗi là 4%.
阮明武:主要是什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào shì shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu là vấn đề gì?
丁垂杨:八双鞋头有皱纹,六双后跟中心偏,四双两侧拉力不均,二双鞋舌偏。
Dīng Chuíyáng: Bā shuāng xiétóu yǒu zhòuwén, liù shuāng hòugēn zhōngxīn piān, sì shuāng liǎngcè lālì bù jūn, liǎng shuāng xiéshé piān.
Đinh Thùy Dương: Có 8 đôi mũi bị nhăn, 6 đôi lệch tâm gót, 4 đôi lực kéo hai bên không đều và 2 đôi lệch lưỡi gà.
阮明武:这些问题都能调整吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē wèntí dōu néng tiáozhěng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những vấn đề này đều có thể điều chỉnh không?
丁垂杨:大部分可以重新加热和拉帮,但是材料破裂的不能修。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen kěyǐ chóngxīn jiārè hé lābāng, dànshì cáiliào pòliè de bùnéng xiū.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn có thể làm nóng và gò lại, nhưng vật liệu bị rách thì không thể sửa.
阮明武:鞋型合格以后进入贴底工序。
Ruǎn Míngwǔ: Xiéxíng hégé yǐhòu jìnrù tiēdǐ gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hình dáng đạt thì chuyển sang công đoạn dán đế.
丁垂杨:对。先处理鞋面底部,再处理鞋底粘合面。
Dīng Chuíyáng: Duì. Xiān chǔlǐ xiémiàn dǐbù, zài chǔlǐ xiédǐ zhānhémiàn.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Trước tiên xử lý phần đáy thân giày, sau đó xử lý mặt dán của đế.
阮明武:鞋面底部也要打粗吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiémiàn dǐbù yě yào dǎcū ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phần đáy thân giày cũng phải chà nhám sao?
丁垂杨:要。把需要粘合的部位轻轻打粗,再清理粉尘。
Dīng Chuíyáng: Yào. Bǎ xūyào zhānhé de bùwèi qīngqīng dǎcū, zài qīnglǐ fěnchén.
Đinh Thùy Dương: Có. Chà nhẹ khu vực cần dán rồi làm sạch bụi.
阮明武:鞋面涂胶和鞋底涂胶一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiémiàn tújiāo hé xiédǐ tújiāo yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Quét keo thân giày và quét keo đế có giống nhau không?
丁垂杨:不完全一样,胶量和处理剂要根据材料调整。
Dīng Chuíyáng: Bù wánquán yíyàng, jiāoliàng hé chǔlǐjì yào gēnjù cáiliào tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Không hoàn toàn giống nhau, lượng keo và chất xử lý phải điều chỉnh theo vật liệu.
阮明武:涂胶范围怎么控制?
Ruǎn Míngwǔ: Tújiāo fànwéi zěnme kòngzhì?
Nguyễn Minh Vũ: Phạm vi quét keo được kiểm soát thế nào?
丁垂杨:按照鞋底边线和专用定位线涂胶,不能漏涂,也不能超过边线。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào xiédǐ biānxiàn hé zhuānyòng dìngwèixiàn tújiāo, bùnéng lòutú, yě bùnéng chāoguò biānxiàn.
Đinh Thùy Dương: Quét theo đường mép đế và đường định vị chuyên dụng, không được bỏ sót và không được vượt đường mép.
阮明武:鞋面和鞋底涂胶以后都要烘干吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiémiàn hé xiédǐ tújiāo yǐhòu dōu yào hōnggān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi quét keo, cả thân giày và đế đều phải sấy sao?
丁垂杨:对。烘干以后再同时活化,然后马上贴合。
Dīng Chuíyáng: Duì. Hōnggān yǐhòu zài tóngshí huóhuà, ránhòu mǎshàng tiēhé.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Sau khi sấy thì hoạt hóa đồng thời rồi lập tức ghép dán.
阮明武:活化以后多久必须完成贴合?
Ruǎn Míngwǔ: Huóhuà yǐhòu duōjiǔ bìxū wánchéng tiēhé?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoạt hóa phải hoàn thành ghép dán trong bao lâu?
丁垂杨:最好在四十五秒以内完成。
Dīng Chuíyáng: Zuìhǎo zài sìshíwǔ miǎo yǐnèi wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất hoàn thành trong vòng 45 giây.
阮明武:超过时间会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Chāoguò shíjiān huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Vượt quá thời gian sẽ thế nào?
丁垂杨:胶水温度下降,粘性会变弱。
Dīng Chuíyáng: Jiāoshuǐ wēndù xiàjiàng, niánxìng huì biànruò.
Đinh Thùy Dương: Nhiệt độ keo giảm và độ dính sẽ yếu đi.
阮明武:贴底时先对准哪里?
Ruǎn Míngwǔ: Tiēdǐ shí xiān duìzhǔn nǎlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Khi dán đế phải căn vị trí nào trước?
丁垂杨:先对准鞋头中心和后跟中心,再调整两侧。
Dīng Chuíyáng: Xiān duìzhǔn xiétóu zhōngxīn hé hòugēn zhōngxīn, zài tiáozhěng liǎngcè.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên căn tâm mũi và tâm gót, sau đó điều chỉnh hai bên.
阮明武:鞋底可以贴歪多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ kěyǐ tiē wāi duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Đế được phép dán lệch bao nhiêu?
丁垂杨:关键中心位置不能超过一毫米。
Dīng Chuíyáng: Guānjiàn zhōngxīn wèizhi bùnéng chāoguò yì háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Vị trí tâm quan trọng không được vượt quá 1 mm.
阮明武:贴好以后马上压底吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tiē hǎo yǐhòu mǎshàng yādǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dán xong có ép đế ngay không?
丁垂杨:要马上进入压底机,不能等太久。
Dīng Chuíyáng: Yào mǎshàng jìnrù yādǐjī, bùnéng děng tài jiǔ.
Đinh Thùy Dương: Phải lập tức đưa vào máy ép đế, không được chờ quá lâu.
阮明武:压底机使用什么压力?
Ruǎn Míngwǔ: Yādǐjī shǐyòng shénme yālì?
Nguyễn Minh Vũ: Máy ép đế sử dụng áp lực bao nhiêu?
丁垂杨:A款使用三十五公斤,时间十五秒。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn shǐyòng sānshíwǔ gōngjīn, shíjiān shíwǔ miǎo.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A sử dụng áp lực 35 kg trong 15 giây.
阮明武:除了普通压底,还有哪些压制方法?
Ruǎn Míngwǔ: Chúle pǔtōng yādǐ, hái yǒu nǎxiē yāzhì fāngfǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài ép đế thông thường còn có những phương pháp ép nào?
丁垂杨:有热压、冷压、真空压和模具压。
Dīng Chuíyáng: Yǒu rèyā, lěngyā, zhēnkōngyā hé mújùyā.
Đinh Thùy Dương: Có ép nóng, ép nguội, ép chân không và ép khuôn.
阮明武:热压适合什么情况?
Ruǎn Míngwǔ: Rèyā shìhé shénme qíngkuàng?
Nguyễn Minh Vũ: Ép nóng phù hợp trong trường hợp nào?
丁垂杨:适合需要加热软化和增强粘合的材料。
Dīng Chuíyáng: Shìhé xūyào jiārè ruǎnhuà hé zēngqiáng zhānhé de cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Phù hợp với vật liệu cần làm mềm bằng nhiệt và tăng cường kết dính.
阮明武:冷压有什么作用?
Ruǎn Míngwǔ: Lěngyā yǒu shénme zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Ép nguội có tác dụng gì?
丁垂杨:让鞋型稳定,也让胶水在低温下快速固定。
Dīng Chuíyáng: Ràng xiéxíng wěndìng, yě ràng jiāoshuǐ zài dīwēn xià kuàisù gùdìng.
Đinh Thùy Dương: Giúp hình dáng giày ổn định và keo nhanh chóng cố định ở nhiệt độ thấp.
阮明武:真空压为什么效果比较均匀?
Ruǎn Míngwǔ: Zhēnkōngyā wèishénme xiàoguǒ bǐjiào jūnyún?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao ép chân không có hiệu quả tương đối đồng đều?
丁垂杨:因为压力可以包住鞋底和鞋面四周,不容易有死角。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yālì kěyǐ bāozhù xiédǐ hé xiémiàn sìzhōu, bù róngyì yǒu sǐjiǎo.
Đinh Thùy Dương: Vì áp lực có thể bao quanh đế và thân giày, không dễ có góc chết.
阮明武:模具压要注意什么?
Ruǎn Míngwǔ: Mújùyā yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ép khuôn phải chú ý gì?
丁垂杨:模具必须和鞋款、尺码一致,位置也要放正。
Dīng Chuíyáng: Mújù bìxū hé xiékuǎn, chǐmǎ yízhì, wèizhi yě yào fàng zhèng.
Đinh Thùy Dương: Khuôn phải phù hợp với mẫu giày và kích cỡ, vị trí cũng phải đặt thẳng.
阮明武:压底时要保持压力多久?
Ruǎn Míngwǔ: Yādǐ shí yào bǎochí yālì duōjiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Khi ép đế phải giữ áp lực bao lâu?
丁垂杨:根据材料不同,一般十到二十秒。
Dīng Chuíyáng: Gēnjù cáiliào bùtóng, yìbān shí dào èrshí miǎo.
Đinh Thùy Dương: Tùy vật liệu, thông thường từ 10 đến 20 giây.
阮明武:压完以后怎么冷却?
Ruǎn Míngwǔ: Yā wán yǐhòu zěnme lěngquè?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ép xong làm nguội thế nào?
丁垂杨:先自然冷却一分钟,再进入冷却设备三到五分钟。
Dīng Chuíyáng: Xiān zìrán lěngquè yì fēnzhōng, zài jìnrù lěngquè shèbèi sān dào wǔ fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên để nguội tự nhiên 1 phút, sau đó đưa vào thiết bị làm nguội từ 3 đến 5 phút.
阮明武:为什么不能马上脱楦?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bùnéng mǎshàng tuōxuàn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không được rút khuôn ngay?
丁垂杨:胶水和鞋型还没有稳定,马上脱楦容易变形和开胶。
Dīng Chuíyáng: Jiāoshuǐ hé xiéxíng hái méiyǒu wěndìng, mǎshàng tuōxuàn róngyì biànxíng hé kāijiāo.
Đinh Thùy Dương: Keo và hình dáng giày chưa ổn định, rút khuôn ngay dễ biến dạng và bong keo.
阮明武:压底以后怎么检查粘合?
Ruǎn Míngwǔ: Yādǐ yǐhòu zěnme jiǎnchá zhānhé?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ép đế kiểm tra độ bám thế nào?
丁垂杨:先看四周有没有开口,再用手压和轻拉检查。
Dīng Chuíyáng: Xiān kàn sìzhōu yǒu méiyǒu kāikǒu, zài yòng shǒu yā hé qīnglā jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên xem xung quanh có khe hở không, sau đó dùng tay ép và kéo nhẹ để kiểm tra.
阮明武:今天压底后发现多少双开胶?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yādǐ hòu fāxiàn duōshao shuāng kāijiāo?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay sau ép đế phát hiện bao nhiêu đôi bong keo?
丁垂杨:检查六百双,发现九双边缘有轻微开口。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá liùbǎi shuāng, fāxiàn jiǔ shuāng biānyuán yǒu qīngwēi kāikǒu.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra 600 đôi, phát hiện 9 đôi có mép hở nhẹ.
阮明武:原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân là gì?
丁垂杨:四双漏涂胶,三双活化温度低,两双贴合时间太慢。
Dīng Chuíyáng: Sì shuāng lòutújiāo, sān shuāng huóhuà wēndù dī, liǎng shuāng tiēhé shíjiān tài màn.
Đinh Thùy Dương: Có 4 đôi bị bỏ sót keo, 3 đôi có nhiệt độ hoạt hóa thấp và 2 đôi ghép dán quá chậm.
阮明武:这些鞋可以返修吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē xié kěyǐ fǎnxiū ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những đôi giày này có thể sửa không?
丁垂杨:轻微开口可以清理、重新涂胶、活化和压底。
Dīng Chuíyáng: Qīngwēi kāikǒu kěyǐ qīnglǐ, chóngxīn tújiāo, huóhuà hé yādǐ.
Đinh Thùy Dương: Khe hở nhẹ có thể làm sạch, quét keo lại, hoạt hóa và ép lại.
阮明武:返修以后必须重新做粘合检查。
Ruǎn Míngwǔ: Fǎnxiū yǐhòu bìxū chóngxīn zuò zhānhé jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sửa phải kiểm tra độ bám lại.
丁垂杨:是的,还要单独记录返修次数和结果。
Dīng Chuíyáng: Shì de, hái yào dāndú jìlù fǎnxiū cìshù hé jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Vâng, còn phải ghi riêng số lần sửa và kết quả.
阮明武:完成冷却以后可以脱楦了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wánchéng lěngquè yǐhòu kěyǐ tuōxuàn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi làm nguội xong có thể rút khuôn chưa?
丁垂杨:可以。先松开固定位置,再用脱楦机把鞋楦取出来。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ. Xiān sōngkāi gùdìng wèizhi, zài yòng tuōxuànjī bǎ xiéxuàn qǔ chūlái.
Đinh Thùy Dương: Có thể. Trước tiên nới vị trí cố định, sau đó dùng máy rút khuôn lấy khuôn ra.
阮明武:脱楦时要注意什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tuōxuàn shí yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi rút khuôn phải chú ý gì?
丁垂杨:不能拉伤鞋口、内里和后跟,也不能让鞋型变形。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng lāshāng xiékǒu, nèilǐ hé hòugēn, yě bùnéng ràng xiéxíng biànxíng.
Đinh Thùy Dương: Không được làm rách cổ giày, lớp lót và gót, cũng không được làm biến dạng hình giày.
阮明武:今天脱楦有没有问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān tuōxuàn yǒu méiyǒu wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay rút khuôn có vấn đề gì không?
丁垂杨:有三双鞋口被拉得太紧,内里出现轻微皱纹。
Dīng Chuíyáng: Yǒu sān shuāng xiékǒu bèi lā de tài jǐn, nèilǐ chūxiàn qīngwēi zhòuwén.
Đinh Thùy Dương: Có 3 đôi cổ giày bị kéo quá căng, lớp lót xuất hiện nếp nhăn nhẹ.
阮明武:怎么改善?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme gǎishàn?
Nguyễn Minh Vũ: Cải thiện thế nào?
丁垂杨:调整脱楦机角度,并降低拉出速度。
Dīng Chuíyáng: Tiáozhěng tuōxuànjī jiǎodù, bìng jiàngdī lāchū sùdù.
Đinh Thùy Dương: Điều chỉnh góc máy rút khuôn và giảm tốc độ kéo ra.
阮明武:脱楦以后进入后整理工序。
Ruǎn Míngwǔ: Tuōxuàn yǐhòu jìnrù hòu zhěnglǐ gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi rút khuôn thì chuyển vào công đoạn hoàn thiện.
丁垂杨:对。先安装鞋垫,再穿鞋带、剪线、清洁和整形。
Dīng Chuíyáng: Duì. Xiān ānzhuāng xiédiàn, zài chuān xiédài, jiǎnxiàn, qīngjié hé zhěngxíng.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Trước tiên lắp lót giày, sau đó xỏ dây, cắt chỉ, vệ sinh và chỉnh hình.
阮明武:鞋垫安装以前检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédiàn ānzhuāng yǐqián jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi lắp lót giày phải kiểm tra gì?
丁垂杨:检查鞋款、尺码、颜色、logo、左右脚和表面。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá xiékuǎn, chǐmǎ, yánsè, logo, zuǒyòu jiǎo hé biǎomiàn.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra mẫu giày, kích cỡ, màu sắc, logo, chân trái phải và bề mặt.
阮明武:鞋垫要粘住吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédiàn yào zhānzhù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Lót giày có phải dán cố định không?
丁垂杨:这个鞋款要在后跟位置点少量胶,防止鞋垫移动。
Dīng Chuíyáng: Zhège xiékuǎn yào zài hòugēn wèizhi diǎn shǎoliàng jiāo, fángzhǐ xiédiàn yídòng.
Đinh Thùy Dương: Mẫu giày này phải chấm một ít keo ở gót để ngăn lót giày dịch chuyển.
阮明武:鞋带怎么穿?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédài zěnme chuān?
Nguyễn Minh Vũ: Dây giày được xỏ thế nào?
丁垂杨:按照客户确认的穿法,从下面开始,左右长度要一样。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào kèhù quèrèn de chuānfǎ, cóng xiàmiàn kāishǐ, zuǒyòu chángdù yào yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Xỏ theo cách khách hàng đã xác nhận, bắt đầu từ phía dưới và chiều dài hai bên phải bằng nhau.
阮明武:今天鞋带长度标准是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiédài chángdù biāozhǔn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tiêu chuẩn chiều dài dây giày hôm nay là bao nhiêu?
丁垂杨:四十码使用一百二十厘米鞋带,允许相差一厘米。
Dīng Chuíyáng: Sìshí mǎ shǐyòng yìbǎi èrshí límǐ xiédài, yǔnxǔ xiāngchā yì límǐ.
Đinh Thùy Dương: Size 40 sử dụng dây dài 120 cm, cho phép sai lệch 1 cm.
阮明武:剪线工序还要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnxiàn gōngxù hái yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Công đoạn cắt chỉ còn phải kiểm tra gì?
丁垂杨:检查长线头、烧线头、开线和接头位置。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá cháng xiàntóu, shāo xiàntóu, kāixiàn hé jiētóu wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra đầu chỉ dài, đầu chỉ cháy, bung chỉ và vị trí nối chỉ.
阮明武:清洁成品鞋要处理哪些问题?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngjié chéngpǐnxié yào chǔlǐ nǎxiē wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Làm sạch giày thành phẩm phải xử lý những vấn đề nào?
丁垂杨:要处理灰尘、胶印、油污、铅笔线、粉笔线和轻微污点。
Dīng Chuíyáng: Yào chǔlǐ huīchén, jiāoyìn, yóuwū, qiānbǐxiàn, fěnbǐxiàn hé qīngwēi wūdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Phải xử lý bụi, vết keo, dầu bẩn, đường bút chì, đường phấn và vết bẩn nhẹ.
阮明武:哪些鞋需要抛光?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē xié xūyào pāoguāng?
Nguyễn Minh Vũ: Những đôi giày nào cần đánh bóng?
丁垂杨:皮鞋和部分PU鞋需要抛光,让表面颜色和亮度一致。
Dīng Chuíyáng: Píxié hé bùfen PU xié xūyào pāoguāng, ràng biǎomiàn yánsè hé liàngdù yízhì.
Đinh Thùy Dương: Giày da và một số giày PU cần đánh bóng để màu và độ bóng bề mặt đồng đều.
阮明武:抛光剂可以用太多吗?
Ruǎn Míngwǔ: Pāoguāngjì kěyǐ yòng tài duō ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng quá nhiều chất đánh bóng không?
丁垂杨:不可以,太多会留下油印或者颜色不均。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ, tài duō huì liúxià yóuyìn huòzhě yánsè bù jūn.
Đinh Thùy Dương: Không được, quá nhiều sẽ để lại vết dầu hoặc màu không đều.
阮明武:鞋底边缘为什么要补漆?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ biānyuán wèishénme yào bǔqī?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao mép đế phải sơn dặm?
丁垂杨:有些位置在打磨和压底以后颜色不完整,需要补边漆。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē wèizhi zài dǎmó hé yādǐ yǐhòu yánsè bù wánzhěng, xūyào bǔ biānqī.
Đinh Thùy Dương: Một số vị trí sau khi mài và ép đế có màu không hoàn chỉnh nên cần sơn dặm mép.
阮明武:边漆要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Biānqī yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sơn viền phải kiểm tra gì?
丁垂杨:检查颜色、厚度、范围、均匀度和有没有流到鞋面。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá yánsè, hòudù, fànwéi, jūnyúndù hé yǒu méiyǒu liú dào xiémiàn.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra màu sắc, độ dày, phạm vi, độ đều và xem có chảy lên thân giày không.
阮明武:整形怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Zhěngxíng zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Chỉnh hình được thực hiện thế nào?
丁垂杨:使用热风、定型纸和手工调整,让鞋头、鞋口和后跟恢复标准形状。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng rèfēng, dìngxíngzhǐ hé shǒugōng tiáozhěng, ràng xiétóu, xiékǒu hé hòugēn huīfù biāozhǔn xíngzhuàng.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng khí nóng, giấy định hình và điều chỉnh thủ công để mũi, cổ và gót trở lại hình dạng chuẩn.
阮明武:标签和配件什么时候安装?
Ruǎn Míngwǔ: Biāoqiān hé pèijiàn shénme shíhou ānzhuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Nhãn và phụ kiện được lắp khi nào?
丁垂杨:完成清洁和整形以后,再挂吊牌、贴标签和安装小配件。
Dīng Chuíyáng: Wánchéng qīngjié hé zhěngxíng yǐhòu, zài guà diàopái, tiē biāoqiān hé ānzhuāng xiǎo pèijiàn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoàn thành vệ sinh và chỉnh hình thì gắn thẻ treo, dán nhãn và lắp phụ kiện nhỏ.
阮明武:配件包括什么?
Ruǎn Míngwǔ: Pèijiàn bāokuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Phụ kiện gồm những gì?
丁垂杨:包括备用鞋带、装饰扣、鞋带夹、说明卡和小工具。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò bèiyòng xiédài, zhuāngshìkòu, xiédàijiā, shuōmíngkǎ hé xiǎo gōngjù.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm dây giày dự phòng, khóa trang trí, kẹp dây, thẻ hướng dẫn và dụng cụ nhỏ.
阮明武:完成后整理以后进入最终品质检查。
Ruǎn Míngwǔ: Wánchéng hòu zhěnglǐ yǐhòu jìnrù zuìzhōng pǐnzhì jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thiện thì chuyển vào kiểm tra chất lượng cuối.
丁垂杨:对。QC要检查外观、尺寸、颜色、功能和包装要求。
Dīng Chuíyáng: Duì. QC yào jiǎnchá wàiguān, chǐcùn, yánsè, gōngnéng hé bāozhuāng yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. QC phải kiểm tra ngoại quan, kích thước, màu sắc, chức năng và yêu cầu đóng gói.
阮明武:外观检查包括哪些项目?
Ruǎn Míngwǔ: Wàiguān jiǎnchá bāokuò nǎxiē xiàngmù?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra ngoại quan gồm những hạng mục nào?
丁垂杨:包括鞋型、线迹、胶印、污点、划伤、左右对称、logo、标签和鞋底位置。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò xiéxíng, xiànjì, jiāoyìn, wūdiǎn, huáshāng, zuǒyòu duìchèn, logo, biāoqiān hé xiédǐ wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm hình dáng giày, đường may, vết keo, vết bẩn, vết xước, đối xứng trái phải, logo, nhãn và vị trí đế.
阮明武:最终尺寸检查哪些位置?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìzhōng chǐcùn jiǎnchá nǎxiē wèizhi?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra kích thước cuối đo những vị trí nào?
丁垂杨:检查鞋长、鞋宽、鞋口、后跟高度、鞋底长度和鞋垫尺码。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá xiécháng, xiékuān, xiékǒu, hòugēn gāodù, xiédǐ chángdù hé xiédiàn chǐmǎ.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra chiều dài giày, chiều rộng, cổ giày, chiều cao gót, chiều dài đế và kích cỡ lót giày.
阮明武:颜色检查只看鞋面吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yánsè jiǎnchá zhǐ kàn xiémiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra màu sắc chỉ xem thân giày thôi sao?
丁垂杨:不是,还要看鞋底、缝线、鞋带、logo、鞋垫和包装材料。
Dīng Chuíyáng: Bú shì, hái yào kàn xiédǐ, féngxiàn, xiédài, logo, xiédiàn hé bāozhuāng cáiliào.
Đinh Thùy Dương: Không, còn phải xem đế, chỉ may, dây giày, logo, lót giày và vật liệu đóng gói.
阮明武:成品耐用性怎么检查?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngpǐn nàiyòngxìng zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Độ bền thành phẩm được kiểm tra thế nào?
丁垂杨:要做粘合力、拉力、弯折、耐磨、防滑和开胶测试。
Dīng Chuíyáng: Yào zuò zhānhélì, lālì, wānzhé, nàimó, fánghuá hé kāijiāo cèshì.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra lực bám dính, lực kéo, độ uốn, độ mài mòn, chống trượt và bong keo.
阮明武:鞋底粘合力标准是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiédǐ zhānhélì biāozhǔn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tiêu chuẩn lực bám đế là bao nhiêu?
丁垂杨:这个客户要求平均不能低于每厘米三点五公斤。
Dīng Chuíyáng: Zhège kèhù yāoqiú píngjūn bùnéng dīyú měi límǐ sān diǎn wǔ gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng này yêu cầu trung bình không thấp hơn 3,5 kg trên mỗi cm.
阮明武:拉力测试检查哪些部件?
Ruǎn Míngwǔ: Lālì cèshì jiǎnchá nǎxiē bùjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra lực kéo áp dụng cho những chi tiết nào?
丁垂杨:检查鞋袢、鞋眼、装饰带、logo和主要缝合位置。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá xiépàn, xiéyǎn, zhuāngshìdài, logo hé zhǔyào fénghé wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra quai, khoen, dây trang trí, logo và các vị trí may chính.
阮明武:弯折测试做多少次?
Ruǎn Míngwǔ: Wānzhé cèshì zuò duōshao cì?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra độ uốn thực hiện bao nhiêu lần?
丁垂杨:客户要求实验室做十万次弯折,不能开胶和严重开裂。
Dīng Chuíyáng: Kèhù yāoqiú shíyànshì zuò shíwàn cì wānzhé, bùnéng kāijiāo hé yánzhòng kāiliè.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng yêu cầu phòng Lab thực hiện 100.000 lần uốn, không được bong keo hoặc nứt nghiêm trọng.
阮明武:防滑测试怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Fánghuá cèshì zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra chống trượt được thực hiện thế nào?
丁垂杨:在干地和湿地表面测量鞋底摩擦系数。
Dīng Chuíyáng: Zài gāndì hé shīdì biǎomiàn cèliáng xiédǐ mócā xìshù.
Đinh Thùy Dương: Đo hệ số ma sát của đế trên bề mặt khô và ướt.
阮明武:防开胶检查只看外观吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fáng kāijiāo jiǎnchá zhǐ kàn wàiguān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra chống bong keo chỉ xem ngoại quan sao?
丁垂杨:不是,还要做人工弯折、拉开测试和老化测试。
Dīng Chuíyáng: Bú shì, hái yào zuò réngōng wānzhé, lākāi cèshì hé lǎohuà cèshì.
Đinh Thùy Dương: Không, còn phải uốn thủ công, kiểm tra kéo tách và thử lão hóa.
阮明武:为什么要检查鞋子的气味?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào jiǎnchá xiézi de qìwèi?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra mùi của giày?
丁垂杨:气味太重可能说明胶水、油墨或者材料挥发物太多。
Dīng Chuíyáng: Qìwèi tài zhòng kěnéng shuōmíng jiāoshuǐ, yóumò huòzhě cáiliào huīfāwù tài duō.
Đinh Thùy Dương: Mùi quá nặng có thể cho thấy keo, mực hoặc chất bay hơi trong vật liệu quá nhiều.
阮明武:重量检查怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngliàng jiǎnchá zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra trọng lượng được thực hiện thế nào?
丁垂杨:同一鞋款和尺码左右鞋重量不能相差太大。
Dīng Chuíyáng: Tóng yī xiékuǎn hé chǐmǎ zuǒyòu xié zhòngliàng bùnéng xiāngchā tài dà.
Đinh Thùy Dương: Giày trái phải cùng mẫu và cùng size không được chênh trọng lượng quá lớn.
阮明武:允许相差多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yǔnxǔ xiāngchā duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Cho phép chênh bao nhiêu?
丁垂杨:这个订单规定一双左右鞋不能相差超过十克。
Dīng Chuíyáng: Zhège dìngdān guīdìng yì shuāng zuǒyòu xié bùnéng xiāngchā chāoguò shí kè.
Đinh Thùy Dương: Đơn hàng này quy định hai chiếc trong một đôi không được chênh quá 10 gram.
阮明武:包装以前QC还要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Bāozhuāng yǐqián QC hái yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đóng gói QC còn phải kiểm tra gì?
丁垂杨:检查鞋带、鞋垫、配件、标签、条码、鞋盒和包装方法。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá xiédài, xiédiàn, pèijiàn, biāoqiān, tiáomǎ, xiéhé hé bāozhuāng fāngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra dây giày, lót giày, phụ kiện, nhãn, mã vạch, hộp giày và phương pháp đóng gói.
阮明武:实验室今天要做哪些测试?
Ruǎn Míngwǔ: Shíyànshì jīntiān yào zuò nǎxiē cèshì?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay phòng Lab phải thực hiện những thử nghiệm nào?
丁垂杨:要做拉伸、撕裂、耐磨、弯折、硬度、防水、粘合和化学测试。
Dīng Chuíyáng: Yào zuò lāshēn, sīliè, nàimó, wānzhé, yìngdù, fángshuǐ, zhānhé hé huàxué cèshì.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra độ bền kéo, độ xé rách, mài mòn, uốn, độ cứng, chống nước, độ bám và hóa chất.
阮明武:拉伸强度主要检查什么材料?
Ruǎn Míngwǔ: Lāshēn qiángdù zhǔyào jiǎnchá shénme cáiliào?
Nguyễn Minh Vũ: Độ bền kéo chủ yếu kiểm tra vật liệu nào?
丁垂杨:检查皮料、PU、布料、鞋带和织带。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá píliào, PU, bùliào, xiédài hé zhīdài.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra da, PU, vải, dây giày và dây dệt.
阮明武:撕裂测试有什么作用?
Ruǎn Míngwǔ: Sīliè cèshì yǒu shénme zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra độ xé rách có tác dụng gì?
丁垂杨:可以判断材料在有小裂口以后会不会继续撕开。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ pànduàn cáiliào zài yǒu xiǎo lièkǒu yǐhòu huì bú huì jìxù sīkāi.
Đinh Thùy Dương: Có thể đánh giá vật liệu sau khi có vết rách nhỏ có tiếp tục bị xé rộng hay không.
阮明武:耐磨测试检查哪些位置?
Ruǎn Míngwǔ: Nàimó cèshì jiǎnchá nǎxiē wèizhi?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra mài mòn áp dụng cho những vị trí nào?
丁垂杨:主要检查鞋底、内里、鞋垫表面和印刷logo。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào jiǎnchá xiédǐ, nèilǐ, xiédiàn biǎomiàn hé yìnshuā logo.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu kiểm tra đế, lớp lót, bề mặt lót giày và logo in.
阮明武:硬度测试用什么单位?
Ruǎn Míngwǔ: Yìngdù cèshì yòng shénme dānwèi?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra độ cứng dùng đơn vị gì?
丁垂杨:通常使用邵氏硬度,不同鞋底材料有不同标准。
Dīng Chuíyáng: Tōngcháng shǐyòng Shàoshì yìngdù, bùtóng xiédǐ cáiliào yǒu bùtóng biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường sử dụng độ cứng Shore, các vật liệu đế khác nhau có tiêu chuẩn khác nhau.
阮明武:防水测试怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Fángshuǐ cèshì zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra chống nước được thực hiện thế nào?
丁垂杨:把鞋放在规定水位中反复弯折,再检查里面有没有进水。
Dīng Chuíyáng: Bǎ xié fàng zài guīdìng shuǐwèi zhōng fǎnfù wānzhé, zài jiǎnchá lǐmiàn yǒu méiyǒu jìnshuǐ.
Đinh Thùy Dương: Đặt giày trong mực nước quy định và uốn lặp lại, sau đó kiểm tra bên trong có nước vào hay không.
阮明武:化学测试包括哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Huàxué cèshì bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra hóa chất gồm những nội dung nào?
丁垂杨:包括甲醛、偶氮染料、邻苯二甲酸盐和其他限制物质。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò jiǎquán, ǒudàn rǎnliào, línběn èrjiǎsuānyán hé qítā xiànzhì wùzhì.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm formaldehyde, thuốc nhuộm azo, phthalate và các chất bị hạn chế khác.
阮明武:重金属也要检查吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngjīnshǔ yě yào jiǎnchá ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kim loại nặng cũng phải kiểm tra sao?
丁垂杨:要。要检查铅、镉、汞、六价铬等物质。
Dīng Chuíyáng: Yào. Yào jiǎnchá qiān, gé, gǒng, liùjià gè děng wùzhì.
Đinh Thùy Dương: Có. Phải kiểm tra chì, cadimi, thủy ngân, crom hóa trị sáu và các chất khác.
阮明武:实验室结果符合公司标准就可以了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shíyànshì jiéguǒ fúhé gōngsī biāozhǔn jiù kěyǐ le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả Lab phù hợp tiêu chuẩn công ty là đủ sao?
丁垂杨:还要符合客户标准和出口国家的法规要求。
Dīng Chuíyáng: Hái yào fúhé kèhù biāozhǔn hé chūkǒu guójiā de fǎguī yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Còn phải phù hợp tiêu chuẩn khách hàng và yêu cầu pháp luật của nước xuất khẩu.
阮明武:今天实验室有没有不合格项目?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shíyànshì yǒu méiyǒu bù hégé xiàngmù?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay phòng Lab có hạng mục nào không đạt không?
丁垂杨:有一批鞋带的耐磨结果接近最低标准,正在做第二次确认。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yì pī xiédài de nàimó jiéguǒ jiējìn zuìdī biāozhǔn, zhèngzài zuò dì èr cì quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Có một lô dây giày có kết quả chịu mài mòn gần mức tối thiểu, đang thực hiện xác nhận lần hai.
阮明武:确认以前可以继续大量使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn yǐqián kěyǐ jìxù dàliàng shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xác nhận có thể tiếp tục sử dụng số lượng lớn không?
丁垂杨:不可以,相关批次已经暂停使用并隔离。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ, xiāngguān pīcì yǐjīng zàntíng shǐyòng bìng gélí.
Đinh Thùy Dương: Không thể, lô liên quan đã tạm dừng sử dụng và được cách ly.
阮明武:最终检验合格以后进入包装。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìzhōng jiǎnyàn hégé yǐhòu jìnrù bāozhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kiểm tra cuối đạt thì chuyển vào đóng gói.
丁垂杨:对。第一步是最后一次清洁。
Dīng Chuíyáng: Duì. Dì yī bù shì zuìhòu yí cì qīngjié.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Bước đầu tiên là vệ sinh lần cuối.
阮明武:最后清洁重点看什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu qīngjié zhòngdiǎn kàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vệ sinh lần cuối tập trung vào gì?
丁垂杨:检查鞋面、鞋底、内里、鞋带和鞋垫有没有灰尘、胶印和线头。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá xiémiàn, xiédǐ, nèilǐ, xiédài hé xiédiàn yǒu méiyǒu huīchén, jiāoyìn hé xiàntóu.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra thân giày, đế, lớp lót, dây và lót giày có bụi, vết keo và đầu chỉ hay không.
阮明武:为什么要放定型纸?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào fàng dìngxíngzhǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải nhét giấy định hình?
丁垂杨:可以保持鞋头和鞋面形状,防止运输时被压坏。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ bǎochí xiétóu hé xiémiàn xíngzhuàng, fángzhǐ yùnshū shí bèi yāhuài.
Đinh Thùy Dương: Có thể giữ hình dạng mũi và thân giày, tránh bị ép hỏng khi vận chuyển.
阮明武:每只鞋放多少纸?
Ruǎn Míngwǔ: Měi zhī xié fàng duōshao zhǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi chiếc giày nhét bao nhiêu giấy?
丁垂杨:根据尺码放四十五到六十克定型纸。
Dīng Chuíyáng: Gēnjù chǐmǎ fàng sìshíwǔ dào liùshí kè dìngxíngzhǐ.
Đinh Thùy Dương: Tùy kích cỡ, nhét từ 45 đến 60 gram giấy định hình.
阮明武:防潮袋放在哪里?
Ruǎn Míngwǔ: Fángcháodài fàng zài nǎlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Túi chống ẩm được đặt ở đâu?
丁垂杨:放在鞋盒里,但是不能直接接触鞋面。
Dīng Chuíyáng: Fàng zài xiéhé lǐ, dànshì bùnéng zhíjiē jiēchù xiémiàn.
Đinh Thùy Dương: Đặt trong hộp giày nhưng không được tiếp xúc trực tiếp với thân giày.
阮明武:为什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao?
丁垂杨:有些防潮剂如果包装破损,可能影响材料表面。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē fángcháojì rúguǒ bāozhuāng pòsǔn, kěnéng yǐngxiǎng cáiliào biǎomiàn.
Đinh Thùy Dương: Một số chất chống ẩm nếu bao bì bị rách có thể ảnh hưởng bề mặt vật liệu.
阮明武:鞋子上要贴哪些标签?
Ruǎn Míngwǔ: Xiézi shàng yào tiē nǎxiē biāoqiān?
Nguyễn Minh Vũ: Trên giày phải dán những nhãn nào?
丁垂杨:要贴尺码标签、检验标签,有些客户还要求价格标签。
Dīng Chuíyáng: Yào tiē chǐmǎ biāoqiān, jiǎnyàn biāoqiān, yǒuxiē kèhù hái yāoqiú jiàgé biāoqiān.
Đinh Thùy Dương: Phải dán nhãn size, nhãn kiểm tra, một số khách hàng còn yêu cầu nhãn giá.
阮明武:条码什么时候扫描?
Ruǎn Míngwǔ: Tiáomǎ shénme shíhou sǎomiáo?
Nguyễn Minh Vũ: Mã vạch được quét khi nào?
丁垂杨:装盒以前扫描一次,封箱以前再扫描一次。
Dīng Chuíyáng: Zhuānghé yǐqián sǎomiáo yí cì, fēngxiāng yǐqián zài sǎomiáo yí cì.
Đinh Thùy Dương: Quét một lần trước khi đóng hộp và quét lại một lần trước khi niêm phong thùng.
阮明武:为什么要扫描两次?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào sǎomiáo liǎng cì?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải quét hai lần?
丁垂杨:第一次确认鞋子和鞋盒一致,第二次确认纸箱里的数量和尺码。
Dīng Chuíyáng: Dì yī cì quèrèn xiézi hé xiéhé yízhì, dì èr cì quèrèn zhǐxiāng lǐ de shùliàng hé chǐmǎ.
Đinh Thùy Dương: Lần đầu xác nhận giày và hộp khớp nhau, lần hai xác nhận số lượng và size trong thùng carton.
阮明武:鞋盒检查哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéhé jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Hộp giày được kiểm tra những nội dung nào?
丁垂杨:检查尺寸、颜色、印刷、条码、标签、破损和清洁。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá chǐcùn, yánsè, yìnshuā, tiáomǎ, biāoqiān, pòsǔn hé qīngjié.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra kích thước, màu sắc, in ấn, mã vạch, nhãn, hư hỏng và độ sạch.
阮明武:一双鞋怎么放进鞋盒?
Ruǎn Míngwǔ: Yì shuāng xié zěnme fàng jìn xiéhé?
Nguyễn Minh Vũ: Một đôi giày được đặt vào hộp thế nào?
丁垂杨:按照客户规定,一只鞋头向前,一只鞋头向后,中间放隔离纸。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào kèhù guīdìng, yì zhī xiétóu xiàng qián, yì zhī xiétóu xiàng hòu, zhōngjiān fàng gélízhǐ.
Đinh Thùy Dương: Theo quy định khách hàng, một chiếc quay mũi về trước, một chiếc quay mũi về sau và đặt giấy ngăn ở giữa.
阮明武:每个纸箱装多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge zhǐxiāng zhuāng duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi thùng carton đóng bao nhiêu đôi?
丁垂杨:A款每箱十双,B款每箱十二双。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn měi xiāng shí shuāng, B kuǎn měi xiāng shí’èr shuāng.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A mỗi thùng 10 đôi, mẫu B mỗi thùng 12 đôi.
阮明武:纸箱装好以后怎么封?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐxiāng zhuāng hǎo yǐhòu zěnme fēng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đóng thùng carton thì niêm phong thế nào?
丁垂杨:使用规定宽度的封箱胶带,按照H形方法封口。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng guīdìng kuāndù de fēngxiāng jiāodài, ànzhào H xíng fāngfǎ fēngkǒu.
Đinh Thùy Dương: Sử dụng băng keo có chiều rộng quy định và niêm phong theo hình chữ H.
阮明武:纸箱标签上写什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐxiāng biāoqiān shàng xiě shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trên nhãn thùng ghi gì?
丁垂杨:写客户、订单号、鞋款、颜色、尺码、数量、毛重、净重和箱号。
Dīng Chuíyáng: Xiě kèhù, dìngdān hào, xiékuǎn, yánsè, chǐmǎ, shùliàng, máozhòng, jìngzhòng hé xiānghào.
Đinh Thùy Dương: Ghi khách hàng, mã đơn hàng, mẫu giày, màu sắc, kích cỡ, số lượng, trọng lượng cả bì, trọng lượng tịnh và số thùng.
阮明武:装箱以后为什么要放到托盘上?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuāngxiāng yǐhòu wèishénme yào fàng dào tuōpán shàng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đóng thùng tại sao phải đặt lên pallet?
丁垂杨:方便搬运、仓储和装柜,也可以避免纸箱受潮。
Dīng Chuíyáng: Fāngbiàn bānyùn, cāngchǔ hé zhuāngguì, yě kěyǐ bìmiǎn zhǐxiāng shòucháo.
Đinh Thùy Dương: Thuận tiện vận chuyển, lưu kho và xếp container, đồng thời tránh thùng bị ẩm.
阮明武:托盘怎么堆放?
Ruǎn Míngwǔ: Tuōpán zěnme duīfàng?
Nguyễn Minh Vũ: Pallet được xếp thế nào?
丁垂杨:按照规定层数交叉堆放,不能超过安全高度。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào guīdìng céngshù jiāochā duīfàng, bùnéng chāoguò ānquán gāodù.
Đinh Thùy Dương: Xếp chéo theo số tầng quy định và không được vượt chiều cao an toàn.
阮明武:为什么要缠PE膜?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào chán PE mó?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải quấn màng PE?
丁垂杨:可以固定纸箱,也可以防尘和防潮。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ gùdìng zhǐxiāng, yě kěyǐ fángchén hé fángcháo.
Đinh Thùy Dương: Có thể cố định thùng, đồng thời chống bụi và chống ẩm.
阮明武:包装完成以后就成为成品了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Bāozhuāng wánchéng yǐhòu jiù chéngwéi chéngpǐn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đóng gói xong thì trở thành thành phẩm phải không?
丁垂杨:对。合格成品要及时办理入库。
Dīng Chuíyáng: Duì. Hégé chéngpǐn yào jíshí bànlǐ rùkù.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Thành phẩm đạt phải kịp thời làm thủ tục nhập kho.
阮明武:成品入库要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngpǐn rùkù yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nhập kho thành phẩm phải kiểm tra gì?
丁垂杨:检查入库单、箱数、双数、订单号、尺码、标签和检验状态。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá rùkùdān, xiāngshù, shuāngshù, dìngdān hào, chǐmǎ, biāoqiān hé jiǎnyàn zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra phiếu nhập kho, số thùng, số đôi, mã đơn hàng, kích cỡ, nhãn và trạng thái kiểm tra.
阮明武:今天计划入库多少双?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān jìhuà rùkù duōshao shuāng?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay dự kiến nhập kho bao nhiêu đôi?
丁垂杨:计划入库八百双,目前已经完成六百二十双。
Dīng Chuíyáng: Jìhuà rùkù bābǎi shuāng, mùqián yǐjīng wánchéng liùbǎi èrshí shuāng.
Đinh Thùy Dương: Dự kiến nhập kho 800 đôi, hiện đã hoàn thành 620 đôi.
阮明武:成品仓库怎么管理库存?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngpǐn cāngkù zěnme guǎnlǐ kùcún?
Nguyễn Minh Vũ: Kho thành phẩm quản lý tồn kho thế nào?
丁垂杨:按照客户、订单、鞋款、尺码、颜色和出货日期分区管理。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào kèhù, dìngdān, xiékuǎn, chǐmǎ, yánsè hé chūhuò rìqī fēnqū guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Quản lý theo khu vực dựa trên khách hàng, đơn hàng, mẫu giày, kích cỡ, màu sắc và ngày xuất hàng.
阮明武:仓库多久盘点一次?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù duōjiǔ pándiǎn yí cì?
Nguyễn Minh Vũ: Kho bao lâu kiểm kê một lần?
丁垂杨:每天做动态盘点,每周做重点盘点,每月做全面盘点。
Dīng Chuíyáng: Měitiān zuò dòngtài pándiǎn, měizhōu zuò zhòngdiǎn pándiǎn, měiyuè zuò quánmiàn pándiǎn.
Đinh Thùy Dương: Mỗi ngày kiểm kê luân phiên, mỗi tuần kiểm kê trọng điểm và mỗi tháng kiểm kê toàn bộ.
阮明武:如果系统数量和实际数量不同怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xìtǒng shùliàng hé shíjì shùliàng bùtóng zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số lượng trên hệ thống và thực tế khác nhau thì làm thế nào?
丁垂杨:马上停止相关出入库,重新盘点并检查单据。
Dīng Chuíyáng: Mǎshàng tíngzhǐ xiāngguān chūrùkù, chóngxīn pándiǎn bìng jiǎnchá dānjù.
Đinh Thùy Dương: Lập tức dừng xuất nhập liên quan, kiểm kê lại và kiểm tra chứng từ.
阮明武:准备出货以前要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔnbèi chūhuò yǐqián yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi chuẩn bị xuất hàng phải làm gì?
丁垂杨:核对出货计划、订单、装箱单、发票、报关资料和客户要求。
Dīng Chuíyáng: Héduì chūhuò jìhuà, dìngdān, zhuāngxiāngdān, fāpiào, bàoguān zīliào hé kèhù yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Đối chiếu kế hoạch xuất hàng, đơn hàng, phiếu đóng gói, hóa đơn, hồ sơ hải quan và yêu cầu khách hàng.
阮明武:装柜以前要检查集装箱吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuāngguì yǐqián yào jiǎnchá jízhuāngxiāng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xếp container có phải kiểm tra container không?
丁垂杨:要。检查箱号、清洁、干燥、异味、破洞、地板和门锁。
Dīng Chuíyáng: Yào. Jiǎnchá xiānghào, qīngjié, gānzào, yìwèi, pòdòng, dìbǎn hé ménsuǒ.
Đinh Thùy Dương: Có. Kiểm tra số container, độ sạch, khô, mùi lạ, lỗ thủng, sàn và khóa cửa.
阮明武:为什么要检查集装箱有没有异味?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào jiǎnchá jízhuāngxiāng yǒu méiyǒu yìwèi?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra container có mùi lạ hay không?
丁垂杨:异味可能进入鞋盒和鞋子,客户会投诉。
Dīng Chuíyáng: Yìwèi kěnéng jìnrù xiéhé hé xiézi, kèhù huì tóusù.
Đinh Thùy Dương: Mùi lạ có thể ngấm vào hộp và giày, khách hàng sẽ khiếu nại.
阮明武:装柜时按照什么顺序?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuāngguì shí ànzhào shénme shùnxù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi xếp container theo thứ tự nào?
丁垂杨:按照装柜计划、箱号和客户卸货顺序安排。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào zhuāngguì jìhuà, xiānghào hé kèhù xièhuò shùnxù ānpái.
Đinh Thùy Dương: Sắp xếp theo kế hoạch đóng container, số thùng và thứ tự khách hàng dỡ hàng.
阮明武:纸箱之间可以留很大空隙吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐxiāng zhījiān kěyǐ liú hěn dà kòngxì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Giữa các thùng có thể để khoảng trống lớn không?
丁垂杨:不能,运输时容易移动和倒塌,要合理固定。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng, yùnshū shí róngyì yídòng hé dǎotā, yào hélǐ gùdìng.
Đinh Thùy Dương: Không được, khi vận chuyển dễ dịch chuyển và đổ, phải cố định hợp lý.
阮明武:装柜完成以后怎么封柜?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuāngguì wánchéng yǐhòu zěnme fēngguì?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xếp container xong thì niêm phong thế nào?
丁垂杨:关好柜门以后安装一次性封条,并记录封条号码。
Dīng Chuíyáng: Guān hǎo guìmén yǐhòu ānzhuāng yícìxìng fēngtiáo, bìng jìlù fēngtiáo hàomǎ.
Đinh Thùy Dương: Sau khi đóng cửa container thì lắp seal dùng một lần và ghi lại số seal.
阮明武:封条号码要写在哪些文件上?
Ruǎn Míngwǔ: Fēngtiáo hàomǎ yào xiě zài nǎxiē wénjiàn shàng?
Nguyễn Minh Vũ: Số seal phải ghi trên những chứng từ nào?
丁垂杨:写在装柜记录、运输单、报关资料和交接单上。
Dīng Chuíyáng: Xiě zài zhuāngguì jìlù, yùnshūdān, bàoguān zīliào hé jiāojiēdān shàng.
Đinh Thùy Dương: Ghi trên hồ sơ đóng container, phiếu vận chuyển, hồ sơ hải quan và biên bản bàn giao.
阮明武:货物离厂以后谁跟踪?
Ruǎn Míngwǔ: Huòwù líchǎng yǐhòu shéi gēnzōng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hàng rời nhà máy ai theo dõi?
丁垂杨:物流部和进出口部一起跟踪车辆、港口、船期和客户收货。
Dīng Chuíyáng: Wùliú bù hé jìnchūkǒu bù yìqǐ gēnzōng chēliàng, gǎngkǒu, chuánqī hé kèhù shōuhuò.
Đinh Thùy Dương: Phòng logistics và xuất nhập khẩu cùng theo dõi xe, cảng, lịch tàu và việc khách nhận hàng.
阮明武:什么时候算完成客户交付?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shíhou suàn wánchéng kèhù jiāofù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào được xem là hoàn thành bàn giao khách hàng?
丁垂杨:客户确认收到正确数量、包装完整,并签署收货文件以后。
Dīng Chuíyáng: Kèhù quèrèn shōudào zhèngquè shùliàng, bāozhuāng wánzhěng, bìng qiānshǔ shōuhuò wénjiàn yǐhòu.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khách hàng xác nhận nhận đúng số lượng, bao bì nguyên vẹn và ký chứng từ nhận hàng.
阮明武:从生产到出货需要很多支持部门配合。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng shēngchǎn dào chūhuò xūyào hěn duō zhīchí bùmén pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Từ sản xuất đến xuất hàng cần nhiều bộ phận hỗ trợ phối hợp.
丁垂杨:是的,每个部门都有自己的责任。
Dīng Chuíyáng: Shì de, měi ge bùmén dōu yǒu zìjǐ de zérèn.
Đinh Thùy Dương: Vâng, mỗi bộ phận đều có trách nhiệm riêng.
阮明武:先说一下QA和QC的区别。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān shuō yíxià QA hé QC de qūbié.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên nói về sự khác nhau giữa QA và QC.
丁垂杨:QA主要建立标准、流程和预防系统,QC主要检查产品和发现问题。
Dīng Chuíyáng: QA zhǔyào jiànlì biāozhǔn, liúchéng hé yùfáng xìtǒng, QC zhǔyào jiǎnchá chǎnpǐn hé fāxiàn wèntí.
Đinh Thùy Dương: QA chủ yếu xây dựng tiêu chuẩn, quy trình và hệ thống phòng ngừa, QC chủ yếu kiểm tra sản phẩm và phát hiện vấn đề.
阮明武:QA每天做什么?
Ruǎn Míngwǔ: QA měitiān zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: QA hằng ngày làm gì?
丁垂杨:审核流程、检查记录、跟踪改善、处理客户标准和准备审核。
Dīng Chuíyáng: Shěnhé liúchéng, jiǎnchá jìlù, gēnzōng gǎishàn, chǔlǐ kèhù biāozhǔn hé zhǔnbèi shěnhé.
Đinh Thùy Dương: Đánh giá quy trình, kiểm tra hồ sơ, theo dõi cải thiện, xử lý tiêu chuẩn khách hàng và chuẩn bị đánh giá.
阮明武:QC在哪些阶段检查?
Ruǎn Míngwǔ: QC zài nǎxiē jiēduàn jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: QC kiểm tra ở những giai đoạn nào?
丁垂杨:来料、裁断、缝制、成型、后整理、包装和出货都要检查。
Dīng Chuíyáng: Láiliào, cáiduàn, féngzhì, chéngxíng, hòu zhěnglǐ, bāozhuāng hé chūhuò dōu yào jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Nguyên liệu đầu vào, cắt, may, thành hình, hoàn thiện, đóng gói và xuất hàng đều phải kiểm tra.
阮明武:PE负责什么?
Ruǎn Míngwǔ: PE fùzé shénme?
Nguyễn Minh Vũ: PE phụ trách gì?
丁垂杨:生产工程负责工艺参数、机器设置、问题分析和技术改善。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn gōngchéng fùzé gōngyì cānshù, jīqì shèzhì, wèntí fēnxī hé jìshù gǎishàn.
Đinh Thùy Dương: Kỹ thuật sản xuất phụ trách thông số công nghệ, cài đặt máy, phân tích vấn đề và cải tiến kỹ thuật.
阮明武:IE负责什么?
Ruǎn Míngwǔ: IE fùzé shénme?
Nguyễn Minh Vũ: IE phụ trách gì?
丁垂杨:工业工程负责工时、产能、生产线平衡、人员配置和效率改善。
Dīng Chuíyáng: Gōngyè gōngchéng fùzé gōngshí, chǎnnéng, shēngchǎnxiàn pínghéng, rényuán pèizhì hé xiàolǜ gǎishàn.
Đinh Thùy Dương: Kỹ thuật công nghiệp phụ trách thời gian công đoạn, công suất, cân bằng chuyền, bố trí nhân lực và cải thiện hiệu suất.
阮明武:今天IE发现什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān IE fāxiàn shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay IE phát hiện vấn đề gì?
丁垂杨:发现贴底工序比前一道工序慢百分之十八,形成了等待。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn tiēdǐ gōngxù bǐ qián yí dào gōngxù màn bǎifēnzhī shíbā, xíngchéng le děngdài.
Đinh Thùy Dương: Phát hiện công đoạn dán đế chậm hơn công đoạn trước 18%, tạo ra thời gian chờ.
阮明武:怎么改善?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme gǎishàn?
Nguyễn Minh Vũ: Cải thiện thế nào?
丁垂杨:增加一名熟练工人,并调整鞋底和鞋面的供应顺序。
Dīng Chuíyáng: Zēngjiā yì míng shúliàn gōngrén, bìng tiáozhěng xiédǐ hé xiémiàn de gōngyìng shùnxù.
Đinh Thùy Dương: Tăng thêm một công nhân lành nghề và điều chỉnh thứ tự cấp đế cùng thân giày.
阮明武:维修部门的主要责任是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wéixiū bùmén de zhǔyào zérèn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trách nhiệm chính của bộ phận bảo trì là gì?
丁垂杨:做日常保养、预防维修、故障处理和备件管理。
Dīng Chuíyáng: Zuò rìcháng bǎoyǎng, yùfáng wéixiū, gùzhàng chǔlǐ hé bèijiàn guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Thực hiện bảo dưỡng hằng ngày, bảo trì phòng ngừa, xử lý sự cố và quản lý phụ tùng.
阮明武:机器坏了才维修可以吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīqì huài le cái wéixiū kěyǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ khi máy hỏng mới sửa có được không?
丁垂杨:不可以,要按计划做预防保养,减少突然停机。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ, yào àn jìhuà zuò yùfáng bǎoyǎng, jiǎnshǎo tūrán tíngjī.
Đinh Thùy Dương: Không được, phải bảo dưỡng phòng ngừa theo kế hoạch để giảm dừng máy đột ngột.
阮明武:鞋楦和模具由谁管理?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéxuàn hé mújù yóu shéi guǎnlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Khuôn giày và khuôn ép do ai quản lý?
丁垂杨:模具管理组负责编号、存放、保养、发放、回收和盘点。
Dīng Chuíyáng: Mújù guǎnlǐ zǔ fùzé biānhào, cúnfàng, bǎoyǎng, fāfàng, huíshōu hé pándiǎn.
Đinh Thùy Dương: Tổ quản lý khuôn phụ trách đánh số, lưu kho, bảo dưỡng, cấp phát, thu hồi và kiểm kê.
阮明武:刀模和工具怎么管理?
Ruǎn Míngwǔ: Dāomú hé gōngjù zěnme guǎnlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Dao khuôn và dụng cụ được quản lý thế nào?
丁垂杨:按照工具编号、使用部门、使用人和状态登记。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào gōngjù biānhào, shǐyòng bùmén, shǐyòng rén hé zhuàngtài dēngjì.
Đinh Thùy Dương: Đăng ký theo mã dụng cụ, bộ phận sử dụng, người sử dụng và tình trạng.
阮明武:工具损坏以后怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngjù sǔnhuài yǐhòu zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Dụng cụ hỏng thì làm thế nào?
丁垂杨:马上停止使用,贴上停用标签,再送维修或者报废。
Dīng Chuíyáng: Mǎshàng tíngzhǐ shǐyòng, tiē shàng tíngyòng biāoqiān, zài sòng wéixiū huòzhě bàofèi.
Đinh Thùy Dương: Lập tức ngừng sử dụng, dán nhãn ngừng dùng rồi gửi sửa hoặc loại bỏ.
阮明武:原材料仓库支持生产的重点是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yuáncáiliào cāngkù zhīchí shēngchǎn de zhòngdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trọng điểm hỗ trợ sản xuất của kho nguyên vật liệu là gì?
丁垂杨:保证材料合格、数量准确、及时发料和先进先出。
Dīng Chuíyáng: Bǎozhèng cáiliào hégé, shùliàng zhǔnquè, jíshí fāliào hé xiānjìn xiānchū.
Đinh Thùy Dương: Bảo đảm vật liệu đạt, số lượng chính xác, cấp phát kịp thời và nhập trước xuất trước.
阮明武:成品仓库的重点是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngpǐn cāngkù de zhòngdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trọng điểm của kho thành phẩm là gì?
丁垂杨:保证成品数量、包装状态、库存准确和按时出货。
Dīng Chuíyáng: Bǎozhèng chéngpǐn shùliàng, bāozhuāng zhuàngtài, kùcún zhǔnquè hé ànshí chūhuò.
Đinh Thùy Dương: Bảo đảm số lượng thành phẩm, tình trạng bao bì, tồn kho chính xác và xuất hàng đúng hạn.
阮明武:采购部除了买材料还要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu bù chúle mǎi cáiliào hái yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng thu mua ngoài mua vật liệu còn phải làm gì?
丁垂杨:还要开发供应商、谈价格、跟踪交期、处理质量问题和付款资料。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kāifā gōngyìngshāng, tán jiàgé, gēnzōng jiāoqī, chǔlǐ zhìliàng wèntí hé fùkuǎn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Còn phải phát triển nhà cung cấp, đàm phán giá, theo dõi giao hàng, xử lý vấn đề chất lượng và hồ sơ thanh toán.
阮明武:PPC负责什么?
Ruǎn Míngwǔ: PPC fùzé shénme?
Nguyễn Minh Vũ: PPC phụ trách gì?
丁垂杨:负责生产计划、物料计划、产能平衡、进度跟踪和计划调整。
Dīng Chuíyáng: Fùzé shēngchǎn jìhuà, wùliào jìhuà, chǎnnéng pínghéng, jìndù gēnzōng hé jìhuà tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Phụ trách kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật liệu, cân bằng công suất, theo dõi tiến độ và điều chỉnh kế hoạch.
阮明武:如果材料晚到,PPC怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ cáiliào wǎn dào, PPC zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vật liệu đến muộn, PPC xử lý thế nào?
丁垂杨:调整生产顺序,优先安排材料齐全的订单,并跟采购确认新交期。
Dīng Chuíyáng: Tiáozhěng shēngchǎn shùnxù, yōuxiān ānpái cáiliào qíquán de dìngdān, bìng gēn cǎigòu quèrèn xīn jiāoqī.
Đinh Thùy Dương: Điều chỉnh thứ tự sản xuất, ưu tiên đơn hàng đủ vật liệu và xác nhận thời hạn mới với thu mua.
阮明武:进出口部负责哪些工作?
Ruǎn Míngwǔ: Jìnchūkǒu bù fùzé nǎxiē gōngzuò?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng xuất nhập khẩu phụ trách những công việc nào?
丁垂杨:负责报关、单证、原产地证、船期、进口材料和出口成品。
Dīng Chuíyáng: Fùzé bàoguān, dānzhèng, yuánchǎndìzhèng, chuánqī, jìnkǒu cáiliào hé chūkǒu chéngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Phụ trách hải quan, chứng từ, chứng nhận xuất xứ, lịch tàu, nguyên liệu nhập khẩu và thành phẩm xuất khẩu.
阮明武:物流部和进出口部有什么不同?
Ruǎn Míngwǔ: Wùliú bù hé jìnchūkǒu bù yǒu shénme bùtóng?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng logistics và xuất nhập khẩu khác nhau thế nào?
丁垂杨:物流更关注运输、车辆、仓储和交付,进出口更关注海关和国际单证。
Dīng Chuíyáng: Wùliú gèng guānzhù yùnshū, chēliàng, cāngchǔ hé jiāofù, jìnchūkǒu gèng guānzhù hǎiguān hé guójì dānzhèng.
Đinh Thùy Dương: Logistics chú trọng vận chuyển, xe, kho và giao hàng; xuất nhập khẩu chú trọng hải quan và chứng từ quốc tế.
阮明武:EHS负责什么?
Ruǎn Míngwǔ: EHS fùzé shénme?
Nguyễn Minh Vũ: EHS phụ trách gì?
丁垂杨:负责环境、健康、安全、化学品、消防、废物和劳动保护。
Dīng Chuíyáng: Fùzé huánjìng, jiànkāng, ānquán, huàxuépǐn, xiāofáng, fèiwù hé láodòng bǎohù.
Đinh Thùy Dương: Phụ trách môi trường, sức khỏe, an toàn, hóa chất, phòng cháy, chất thải và bảo hộ lao động.
阮明武:鞋厂最需要注意哪些安全风险?
Ruǎn Míngwǔ: Xiéchǎng zuì xūyào zhùyì nǎxiē ānquán fēngxiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà máy giày cần chú ý những rủi ro an toàn nào nhất?
丁垂杨:机器夹伤、刀具割伤、胶水火灾、化学品接触、粉尘和噪音。
Dīng Chuíyáng: Jīqì jiāshāng, dāojù gēshāng, jiāoshuǐ huǒzāi, huàxuépǐn jiēchù, fěnchén hé zàoyīn.
Đinh Thùy Dương: Kẹp máy, dao cắt, cháy keo, tiếp xúc hóa chất, bụi và tiếng ồn.
阮明武:人事部怎么支持生产?
Ruǎn Míngwǔ: Rénshì bù zěnme zhīchí shēngchǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng nhân sự hỗ trợ sản xuất thế nào?
丁垂杨:负责招聘、考勤、培训、工资、绩效、劳动关系和人员储备。
Dīng Chuíyáng: Fùzé zhāopìn, kǎoqín, péixùn, gōngzī, jìxiào, láodòng guānxì hé rényuán chǔbèi.
Đinh Thùy Dương: Phụ trách tuyển dụng, chấm công, đào tạo, lương, hiệu suất, quan hệ lao động và dự phòng nhân sự.
阮明武:如果某条线缺人怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ mǒu tiáo xiàn quē rén zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một chuyền thiếu người thì làm thế nào?
丁垂杨:人事部和生产部一起安排备用人员、调岗或者招聘临时员工。
Dīng Chuíyáng: Rénshì bù hé shēngchǎn bù yìqǐ ānpái bèiyòng rényuán, diàogǎng huòzhě zhāopìn línshí yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Phòng nhân sự và sản xuất cùng bố trí nhân sự dự phòng, điều chuyển hoặc tuyển công nhân tạm thời.
阮明武:成本会计每天关注什么?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngběn kuàijì měitiān guānzhù shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán chi phí hằng ngày quan tâm gì?
丁垂杨:关注材料领用、人工、机器工时、能源、损耗、返工和报废。
Dīng Chuíyáng: Guānzhù cáiliào lǐngyòng, réngōng, jīqì gōngshí, néngyuán, sǔnhào, fǎngōng hé bàofèi.
Đinh Thùy Dương: Quan tâm vật liệu sử dụng, nhân công, giờ máy, năng lượng, hao hụt, làm lại và loại bỏ.
阮明武:成本会计和成本核算会计一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngběn kuàijì hé chéngběn hésuàn kuàijì yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán chi phí và kế toán giá thành có giống nhau không?
丁垂杨:有联系,但是工作重点不同。成本会计更关注费用发生,成本核算会计更关注产品单位成本和结转。
Dīng Chuíyáng: Yǒu liánxì, dànshì gōngzuò zhòngdiǎn bùtóng. Chéngběn kuàijì gèng guānzhù fèiyòng fāshēng, chéngběn hésuàn kuàijì gèng guānzhù chǎnpǐn dānwèi chéngběn hé jiézhuǎn.
Đinh Thùy Dương: Có liên quan nhưng trọng tâm khác nhau. Kế toán chi phí chú trọng chi phí phát sinh, kế toán giá thành chú trọng giá thành đơn vị và kết chuyển.
阮明武:这个订单目前每双成本是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège dìngdān mùqián měi shuāng chéngběn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện giá thành mỗi đôi của đơn hàng này là bao nhiêu?
丁垂杨:材料十三点八美元,人工五点六美元,制造费用二点四美元,总成本二十一点八美元。
Dīng Chuíyáng: Cáiliào shísān diǎn bā měiyuán, réngōng wǔ diǎn liù měiyuán, zhìzào fèiyòng liǎng diǎn sì měiyuán, zǒng chéngběn èrshíyī diǎn bā měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu 13,8 USD, nhân công 5,6 USD, chi phí sản xuất chung 2,4 USD, tổng giá thành 21,8 USD.
阮明武:为什么比计划高了零点三美元?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bǐ jìhuà gāo le líng diǎn sān měiyuán?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao cao hơn kế hoạch 0,3 USD?
丁垂杨:主要因为鞋面返工、胶水损耗和压底停机。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào yīnwèi xiémiàn fǎngōng, jiāoshuǐ sǔnhào hé yādǐ tíngjī.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu do sửa thân giày, hao hụt keo và dừng máy ép đế.
阮明武:仓库会计负责什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cāngkù kuàijì fùzé shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán kho phụ trách gì?
丁垂杨:负责入库、出库、库存数量、单价、盘点差异和账实核对。
Dīng Chuíyáng: Fùzé rùkù, chūkù, kùcún shùliàng, dānjià, pándiǎn chāyì hé zhàngshí héduì.
Đinh Thùy Dương: Phụ trách nhập kho, xuất kho, số lượng tồn, đơn giá, chênh lệch kiểm kê và đối chiếu sổ sách với thực tế.
阮明武:IT部门怎么支持鞋厂生产?
Ruǎn Míngwǔ: IT bùmén zěnme zhīchí xiéchǎng shēngchǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận IT hỗ trợ sản xuất nhà máy giày thế nào?
丁垂杨:负责ERP、条码系统、生产数据、网络、电脑、机器连接和信息安全。
Dīng Chuíyáng: Fùzé ERP, tiáomǎ xìtǒng, shēngchǎn shùjù, wǎngluò, diànnǎo, jīqì liánjiē hé xìnxī ānquán.
Đinh Thùy Dương: Phụ trách ERP, hệ thống mã vạch, dữ liệu sản xuất, mạng, máy tính, kết nối máy móc và an toàn thông tin.
阮明武:如果条码系统停止工作,会有什么影响?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ tiáomǎ xìtǒng tíngzhǐ gōngzuò, huì yǒu shénme yǐngxiǎng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hệ thống mã vạch ngừng hoạt động thì sẽ ảnh hưởng thế nào?
丁垂杨:收料、生产记录、包装、入库和出货都会变慢,也容易出错。
Dīng Chuíyáng: Shōuliào, shēngchǎn jìlù, bāozhuāng, rùkù hé chūhuò dōu huì biànmàn, yě róngyì chūcuò.
Đinh Thùy Dương: Nhận vật liệu, ghi nhận sản xuất, đóng gói, nhập kho và xuất hàng đều chậm lại và dễ sai.
阮明武:所有支持部门要怎么配合?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǒu zhīchí bùmén yào zěnme pèihé?
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả bộ phận hỗ trợ phải phối hợp thế nào?
丁垂杨:每天开生产会议,共享计划、质量、材料、设备、人员、成本和出货信息。
Dīng Chuíyáng: Měitiān kāi shēngchǎn huìyì, gòngxiǎng jìhuà, zhìliàng, cáiliào, shèbèi, rényuán, chéngběn hé chūhuò xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Mỗi ngày tổ chức họp sản xuất, chia sẻ thông tin về kế hoạch, chất lượng, vật liệu, thiết bị, nhân sự, chi phí và xuất hàng.
阮明武:今天生产会议最重要的三个问题是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shēngchǎn huìyì zuì zhòngyào de sān ge wèntí shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ba vấn đề quan trọng nhất trong cuộc họp sản xuất hôm nay là gì?
丁垂杨:第一是降低鞋面返工,第二是稳定压底粘合,第三是保证周五按时出货。
Dīng Chuíyáng: Dì yī shì jiàngdī xiémiàn fǎngōng, dì èr shì wěndìng yādǐ zhānhé, dì sān shì bǎozhèng zhōuwǔ ànshí chūhuò.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất là giảm sửa thân giày, thứ hai là ổn định độ bám khi ép đế, thứ ba là bảo đảm xuất hàng đúng hạn vào thứ Sáu.
阮明武:每个问题都要有责任部门。
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge wèntí dōu yào yǒu zérèn bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi vấn đề đều phải có bộ phận chịu trách nhiệm.
丁垂杨:鞋面返工由生产、PE和QC负责;压底粘合由生产、PE、QA和实验室负责;出货由PPC、仓库、物流和进出口负责。
Dīng Chuíyáng: Xiémiàn fǎngōng yóu shēngchǎn, PE hé QC fùzé; yādǐ zhānhé yóu shēngchǎn, PE, QA hé shíyànshì fùzé; chūhuò yóu PPC, cāngkù, wùliú hé jìnchūkǒu fùzé.
Đinh Thùy Dương: Sửa thân giày do sản xuất, PE và QC phụ trách; độ bám ép đế do sản xuất, PE, QA và phòng Lab phụ trách; xuất hàng do PPC, kho, logistics và xuất nhập khẩu phụ trách.
阮明武:什么时候报告改善结果?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shíhou bàogào gǎishàn jiéguǒ?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào báo cáo kết quả cải thiện?
丁垂杨:鞋面返工下午三点报告,粘合问题下午四点报告,出货准备每天上午九点报告。
Dīng Chuíyáng: Xiémiàn fǎngōng xiàwǔ sān diǎn bàogào, zhānhé wèntí xiàwǔ sì diǎn bàogào, chūhuò zhǔnbèi měitiān shàngwǔ jiǔ diǎn bàogào.
Đinh Thùy Dương: Sửa thân giày báo cáo lúc 3 giờ chiều, vấn đề kết dính báo cáo lúc 4 giờ chiều, chuẩn bị xuất hàng báo cáo lúc 9 giờ sáng mỗi ngày.
阮明武:从原材料到客户收货,每一步都要有记录。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng yuáncáiliào dào kèhù shōuhuò, měi yí bù dōu yào yǒu jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Từ nguyên vật liệu đến khi khách nhận hàng, mỗi bước đều phải có hồ sơ.
丁垂杨:是的,这样才能追踪材料、人员、机器、质量和成本。
Dīng Chuíyáng: Shì de, zhèyàng cáinéng zhuīzōng cáiliào, rényuán, jīqì, zhìliàng hé chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Vâng, như vậy mới có thể truy xuất vật liệu, nhân sự, máy móc, chất lượng và chi phí.
阮明武:如果客户投诉,我们首先要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ kèhù tóusù, wǒmen shǒuxiān yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng khiếu nại, trước tiên chúng ta phải làm gì?
丁垂杨:先确认投诉内容和批次,再追踪生产记录、检验记录和材料记录。
Dīng Chuíyáng: Xiān quèrèn tóusù nèiróng hé pīcì, zài zhuīzōng shēngchǎn jìlù, jiǎnyàn jìlù hé cáiliào jìlù.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên xác nhận nội dung khiếu nại và lô hàng, sau đó truy xuất hồ sơ sản xuất, hồ sơ kiểm tra và hồ sơ vật liệu.
阮明武:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó thì sao?
丁垂杨:隔离相关库存,分析原因,提出临时措施和长期改善。
Dīng Chuíyáng: Gélí xiāngguān kùcún, fēnxī yuányīn, tíchū línshí cuòshī hé chángqī gǎishàn.
Đinh Thùy Dương: Cách ly tồn kho liên quan, phân tích nguyên nhân, đưa ra biện pháp tạm thời và cải thiện lâu dài.
阮明武:今天整个生产流程完成情况怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zhěng ge shēngchǎn liúchéng wánchéng qíngkuàng zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Tình hình hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất hôm nay thế nào?
丁垂杨:裁断完成两千四百双,缝制完成一千二百双,成型完成九百八十双,包装完成八百双,入库完成六百二十双。
Dīng Chuíyáng: Cáiduàn wánchéng liǎngqiān sìbǎi shuāng, féngzhì wánchéng yìqiān liǎngbǎi shuāng, chéngxíng wánchéng jiǔbǎi bāshí shuāng, bāozhuāng wánchéng bābǎi shuāng, rùkù wánchéng liùbǎi èrshí shuāng.
Đinh Thùy Dương: Xưởng cắt hoàn thành 2.400 đôi, xưởng may hoàn thành 1.200 đôi, thành hình hoàn thành 980 đôi, đóng gói hoàn thành 800 đôi và nhập kho hoàn thành 620 đôi.
阮明武:哪个工序落后于计划?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ ge gōngxù luòhòu yú jìhuà?
Nguyễn Minh Vũ: Công đoạn nào chậm hơn kế hoạch?
丁垂杨:成型少了二十双,主要因为压底机停机三十五分钟。
Dīng Chuíyáng: Chéngxíng shǎo le èrshí shuāng, zhǔyào yīnwèi yādǐjī tíngjī sānshíwǔ fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Thành hình thiếu 20 đôi, chủ yếu vì máy ép đế dừng 35 phút.
阮明武:明天怎么补回来?
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān zěnme bǔ huílái?
Nguyễn Minh Vũ: Ngày mai bù lại thế nào?
丁垂杨:提前准备鞋底和胶水,增加一台备用压底机,并提前半小时开线。
Dīng Chuíyáng: Tíqián zhǔnbèi xiédǐ hé jiāoshuǐ, zēngjiā yì tái bèiyòng yādǐjī, bìng tíqián bàn xiǎoshí kāixiàn.
Đinh Thùy Dương: Chuẩn bị trước đế và keo, bổ sung một máy ép đế dự phòng và mở chuyền sớm hơn 30 phút.
阮明武:质量数据怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Zhìliàng shùjù zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu chất lượng thế nào?
丁垂杨:成型第一次通过率是百分之九十六点八,包装一次通过率是百分之九十八点二。
Dīng Chuíyáng: Chéngxíng dì yī cì tōngguòlǜ shì bǎifēnzhī jiǔshíliù diǎn bā, bāozhuāng yí cì tōngguòlǜ shì bǎifēnzhī jiǔshíbā diǎn èr.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ đạt lần đầu của thành hình là 96,8%, tỷ lệ đạt lần đầu của đóng gói là 98,2%.
阮明武:还需要重点改善什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hái xūyào zhòngdiǎn gǎishàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Còn cần tập trung cải thiện gì?
丁垂杨:继续降低漏涂胶、鞋底偏位、包装标签错误和鞋面清洁问题。
Dīng Chuíyáng: Jìxù jiàngdī lòutújiāo, xiédǐ piānwèi, bāozhuāng biāoqiān cuòwù hé xiémiàn qīngjié wèntí.
Đinh Thùy Dương: Tiếp tục giảm bỏ sót keo, lệch vị trí đế, sai nhãn đóng gói và vấn đề vệ sinh thân giày.
阮明武:明天上午八点半开跨部门会议。
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān shàngwǔ bā diǎn bàn kāi kuà bùmén huìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Sáng mai lúc 8 giờ 30 tổ chức họp liên phòng ban.
丁垂杨:我会通知QA、QC、PE、IE、维修、PPC、采购、仓库、物流、进出口、人事、财务、EHS和IT参加。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tōngzhī QA, QC, PE, IE, wéixiū, PPC, cǎigòu, cāngkù, wùliú, jìnchūkǒu, rénshì, cáiwù, EHS hé IT cānjiā.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ thông báo QA, QC, PE, IE, bảo trì, PPC, thu mua, kho, logistics, xuất nhập khẩu, nhân sự, tài chính, EHS và IT tham gia.
阮明武:每个部门要带什么数据?
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge bùmén yào dài shénme shùjù?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi bộ phận phải mang dữ liệu gì?
丁垂杨:生产带产量和效率,质量带不良和实验结果,PPC带进度,仓库带库存,财务带成本,物流带出货计划。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn dài chǎnliàng hé xiàolǜ, zhìliàng dài bùliáng hé shíyàn jiéguǒ, PPC dài jìndù, cāngkù dài kùcún, cáiwù dài chéngběn, wùliú dài chūhuò jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Sản xuất mang dữ liệu sản lượng và hiệu suất, chất lượng mang dữ liệu lỗi và kết quả Lab, PPC mang tiến độ, kho mang tồn kho, tài chính mang chi phí, logistics mang kế hoạch xuất hàng.
阮明武:会议不能只报告问题,还要提出解决方法。
Ruǎn Míngwǔ: Huìyì bùnéng zhǐ bàogào wèntí, hái yào tíchū jiějué fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Cuộc họp không thể chỉ báo cáo vấn đề mà còn phải đưa ra phương án giải quyết.
丁垂杨:每个问题都会写清楚原因、措施、负责人、完成时间和确认方法。
Dīng Chuíyáng: Měi ge wèntí dōu huì xiě qīngchu yuányīn, cuòshī, fùzérén, wánchéng shíjiān hé quèrèn fāngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Mỗi vấn đề sẽ ghi rõ nguyên nhân, biện pháp, người phụ trách, thời gian hoàn thành và phương pháp xác nhận.
阮明武:生产鞋子不是一个部门的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn xiézi bú shì yí ge bùmén de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Sản xuất giày không phải là công việc của một bộ phận.
丁垂杨:是的。从开发、采购、仓库、生产、质量、包装到物流,每个部门都必须配合。
Dīng Chuíyáng: Shì de. Cóng kāifā, cǎigòu, cāngkù, shēngchǎn, zhìliàng, bāozhuāng dào wùliú, měi ge bùmén dōu bìxū pèihé.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Từ phát triển, thu mua, kho, sản xuất, chất lượng, đóng gói đến logistics, mỗi bộ phận đều phải phối hợp.
阮明武:只有质量、成本和交期一起控制好,客户才会满意。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu zhìliàng, chéngběn hé jiāoqī yìqǐ kòngzhì hǎo, kèhù cái huì mǎnyì.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ khi chất lượng, chi phí và thời hạn giao hàng cùng được kiểm soát tốt thì khách hàng mới hài lòng.
丁垂杨:我们会继续跟踪生产、检验、包装、库存和出货,保证订单安全完成。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì jìxù gēnzōng shēngchǎn, jiǎnyàn, bāozhuāng, kùcún hé chūhuò, bǎozhèng dìngdān ānquán wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ tiếp tục theo dõi sản xuất, kiểm tra, đóng gói, tồn kho và xuất hàng để bảo đảm đơn hàng được hoàn thành an toàn.
阮明武:很好。明天下午五点以前,把整个订单的生产进度、质量、成本和出货风险报告发给我。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Míngtiān xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián, bǎ zhěng ge dìngdān de shēngchǎn jìndù, zhìliàng, chéngběn hé chūhuò fēngxiǎn bàogào fā gěi wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trước 5 giờ chiều mai, hãy gửi cho anh báo cáo về tiến độ sản xuất, chất lượng, chi phí và rủi ro xuất hàng của toàn bộ đơn hàng.
丁垂杨:好的。我会把各工序数据、实验室结果、库存数量、改善项目和出货计划全部整理清楚。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de. Wǒ huì bǎ gè gōngxù shùjù, shíyànshì jiéguǒ, kùcún shùliàng, gǎishàn xiàngmù hé chūhuò jìhuà quánbù zhěnglǐ qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Em sẽ tổng hợp rõ toàn bộ dữ liệu từng công đoạn, kết quả phòng Lab, số lượng tồn kho, hạng mục cải thiện và kế hoạch xuất hàng.
阮明武:还要特别标出没有完成和可能影响客户的事项。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào tèbié biāochū méiyǒu wánchéng hé kěnéng yǐngxiǎng kèhù de shìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải đặc biệt đánh dấu những việc chưa hoàn thành và những việc có thể ảnh hưởng đến khách hàng.
丁垂杨:请老板放心。所有风险都会有负责人、完成日期和备用方案。
Dīng Chuíyáng: Qǐng lǎobǎn fàngxīn. Suǒyǒu fēngxiǎn dōu huì yǒu fùzérén, wánchéng rìqī hé bèiyòng fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Xin sếp yên tâm. Mọi rủi ro đều sẽ có người phụ trách, ngày hoàn thành và phương án dự phòng.
阮明武:很好。我们不仅要把鞋做出来,还要把每一双鞋做对、做好并准时交给客户。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Wǒmen bùjǐn yào bǎ xié zuò chūlái, hái yào bǎ měi yì shuāng xié zuò duì, zuò hǎo bìng zhǔnshí jiāo gěi kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chúng ta không chỉ phải sản xuất ra giày mà còn phải làm đúng, làm tốt từng đôi và giao cho khách hàng đúng hạn.
丁垂杨:我们会从材料、工艺、设备、人员、质量、成本和物流七个方面严格控制。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì cóng cáiliào, gōngyì, shèbèi, rényuán, zhìliàng, chéngběn hé wùliú qī ge fāngmiàn yángé kòngzhì.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ kiểm soát nghiêm ngặt từ bảy phương diện gồm vật liệu, công nghệ, thiết bị, nhân sự, chất lượng, chi phí và logistics.
Giới thiệu tác phẩm giáo trình Hán ngữ tiếng Trung công xưởng của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép – Tác phẩm kinh điển trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU – MASTEREDU
Giáo trình Tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là một trong những kiệt tác tiếp nối chuỗi giáo trình Hán ngữ kinh điển, được biên soạn dành riêng cho hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU – MASTEREDU. Đây không chỉ là một bộ tài liệu học tập đơn thuần, mà còn là công trình nghiên cứu chuyên sâu, được xây dựng dựa trên thực tiễn sản xuất tại các công xưởng và nhà máy, đặc biệt trong ngành sản xuất giày dép – một lĩnh vực có tính ứng dụng cao và đòi hỏi vốn từ chuyên ngành phong phú.
Trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU, giáo trình này đóng vai trò như một nền tảng quan trọng, giúp học viên không chỉ nắm vững ngữ pháp và từ vựng cơ bản, mà còn tiếp cận trực tiếp với ngôn ngữ chuyên ngành, phục vụ cho công việc thực tế tại các nhà máy, công xưởng. Nội dung giáo trình được thiết kế khoa học, dễ hiểu, đi từ cơ bản đến nâng cao, đồng thời chú trọng vào khả năng giao tiếp và xử lý tình huống trong môi trường sản xuất.
Tác phẩm này được lưu trữ và bảo tồn tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU, nơi hội tụ hàng vạn đầu sách và giáo trình tiếng Trung độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Thư viện không chỉ là kho tàng tri thức đồ sộ, mà còn là nền tảng đào tạo trực tuyến đa dạng, bao gồm các khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành, khóa học tiếng Trung công xưởng, và cả khóa học kế toán tiếng Trung online. Đây là hệ sinh thái giáo dục toàn diện, nơi học viên có thể tiếp cận tri thức một cách hệ thống và bài bản.
Điểm đặc biệt của giáo trình Tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép chính là tính độc quyền. Bộ giáo trình này chỉ xuất hiện trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education, và chỉ cộng đồng học viên của hệ thống mới có cơ hội tiếp cận. Đây là một phần trong “Siêu giáo trình Hán ngữ” – kiệt tác bất hủ của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, người đã dành nhiều năm nghiên cứu và biên soạn hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Giáo trình không chỉ mang giá trị học thuật, mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Nó giúp học viên nâng cao kỹ năng ngôn ngữ, mở rộng vốn từ chuyên ngành, và quan trọng hơn là tạo ra cầu nối giữa tri thức và công việc thực tế. Với giáo trình này, học viên có thể tự tin giao tiếp, làm việc và phát triển sự nghiệp trong môi trường công xưởng sản xuất giày dép cũng như nhiều ngành nghề khác.
Có thể nói, Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép là minh chứng rõ ràng cho tâm huyết và sự sáng tạo của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ trong hành trình xây dựng nền tảng Hán ngữ chuyên ngành tại Việt Nam. Đây là tác phẩm không thể thiếu đối với những ai mong muốn học tiếng Trung một cách bài bản, chuyên sâu và gắn liền với thực tiễn nghề nghiệp.
GIÁO TRÌNH TIẾNG TRUNG CÔNG XƯỞNG SẢN XUẤT GIÀY DÉP – HỆ THỐNG GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHUYÊN NGÀNH CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép là tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU – MASTEREDU. Đây là bộ giáo trình được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và sử dụng tiếng Trung thực tế của người lao động, nhân viên văn phòng, cán bộ quản lý, phiên dịch viên và các bộ phận chuyên môn đang làm việc trong nhà máy sản xuất giày dép.
Trong bối cảnh ngày càng có nhiều doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và các tập đoàn sản xuất quốc tế đầu tư vào Việt Nam, nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong môi trường nhà máy, xưởng sản xuất và dây chuyền gia công ngày càng trở nên cấp thiết. Đặc biệt, ngành sản xuất giày dép là một trong những lĩnh vực có quy trình làm việc phức tạp, bao gồm nhiều công đoạn kỹ thuật, nhiều loại nguyên vật liệu, máy móc, tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp quản lý sản xuất khác nhau.
Chính vì vậy, người học không chỉ cần biết tiếng Trung giao tiếp thông thường mà còn phải nắm vững hệ thống từ vựng, mẫu câu, hội thoại và thuật ngữ chuyên ngành liên quan trực tiếp đến từng công đoạn sản xuất giày dép.
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ được biên soạn theo định hướng thực dụng, lấy môi trường làm việc thực tế trong nhà máy làm trung tâm. Nội dung giáo trình không dừng lại ở việc cung cấp những từ vựng đơn lẻ mà còn giúp người học hiểu rõ cách sử dụng tiếng Trung trong từng tình huống cụ thể tại công xưởng.
Người học có thể từng bước tiếp cận các chủ đề chuyên môn như chuẩn bị nguyên vật liệu, kiểm tra vật tư, cắt nguyên liệu, may mũ giày, gia công đế giày, gò giày, dán đế, ép đế, hoàn thiện sản phẩm, kiểm tra chất lượng, đóng gói, nhập kho và xuất hàng.
HỆ THỐNG NỘI DUNG BÁM SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIÀY DÉP
Một trong những điểm nổi bật của Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép là nội dung được thiết kế theo đúng trình tự công việc trong nhà máy.
Ở giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu, người học được làm quen với các thuật ngữ liên quan đến da, vải, cao su, nhựa, keo dán, chỉ may, dây giày, lót giày, đế trong, đế giữa, đế ngoài, phụ kiện kim loại, nhãn mác và vật liệu đóng gói.
Trong công đoạn cắt, giáo trình tập trung vào các nội dung như kiểm tra nguyên liệu, phân loại vật liệu, trải vật liệu, định vị dao khuôn, cắt chi tiết, kiểm tra kích thước, đánh số, phân bộ, bó chi tiết và chuyển bán thành phẩm sang bộ phận tiếp theo.
Đối với công đoạn may mũ giày, người học được tiếp cận với các hoạt động như chuẩn bị chi tiết mũ giày, kiểm tra số lượng, may một kim, may hai kim, may đường zíc zắc, may viền, gắn lưỡi gà, may má trong, may má ngoài, may gót, xử lý mép và kiểm tra bán thành phẩm.
Trong công đoạn sản xuất và gia công đế giày, giáo trình cung cấp hệ thống từ vựng và mẫu câu liên quan đến chuẩn bị đế, ép đế, mài đế, làm sạch bề mặt, sơn đế, in logo, kiểm tra kích thước, kiểm tra màu sắc và kiểm tra khuyết tật.
Đối với công đoạn chuẩn bị ép đế, người học được hướng dẫn cách diễn đạt các thao tác như chà nhám, mài bề mặt, làm sạch, quét keo, sấy keo, hoạt hóa keo và kiểm tra độ phủ của keo.
Phần gò giày tập trung vào các công việc như lắp khuôn, gò mũi, gò hông, gò gót, kéo căng thân giày, cố định mũ giày trên khuôn và kiểm tra hình dáng sản phẩm.
Trong công đoạn dán đế, giáo trình trình bày chi tiết các thao tác như quét keo lên thân giày, quét keo lên đế, sấy keo, hoạt hóa, ghép đế, ép đế, làm nguội và kiểm tra độ bám dính.
Người học cũng được tiếp cận với các phương pháp ép khuôn như ép nguội, ép nóng, ép chân không, giữ áp lực và tháo khuôn. Đây là những thuật ngữ chuyên môn thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp giữa quản lý người Trung Quốc với kỹ thuật viên, tổ trưởng, công nhân và nhân viên kiểm tra chất lượng.
Ở công đoạn hoàn thiện sản phẩm, giáo trình cung cấp các nội dung liên quan đến rút khuôn, lắp lót, xỏ dây, cắt chỉ, vệ sinh giày, chỉnh sửa hình dáng, kiểm tra ngoại quan, kiểm tra kích thước, dán tem, đóng hộp, đóng thùng và nhập kho thành phẩm.
TIẾNG TRUNG THỰC DỤNG DÀNH CHO NHIỀU VỊ TRÍ TRONG NHÀ MÁY
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép không chỉ dành cho công nhân trực tiếp sản xuất mà còn phù hợp với nhiều vị trí khác nhau trong doanh nghiệp.
Công nhân sản xuất có thể sử dụng giáo trình để hiểu chỉ dẫn công việc, quy trình thao tác, yêu cầu kỹ thuật và những thông báo thường gặp trên dây chuyền.
Tổ trưởng và chuyền trưởng có thể học cách giao việc, kiểm tra tiến độ, điều phối nhân sự, xử lý lỗi sản xuất, báo cáo sản lượng và nhắc nhở công nhân thực hiện đúng quy trình.
Nhân viên kế hoạch sản xuất có thể sử dụng tiếng Trung để theo dõi đơn hàng, lập kế hoạch sản xuất, điều chỉnh tiến độ, cân đối nguyên vật liệu, kiểm tra năng lực chuyền và báo cáo tình hình giao hàng.
Nhân viên quản lý chất lượng có thể học các mẫu câu liên quan đến kiểm tra nguyên liệu đầu vào, kiểm tra bán thành phẩm, kiểm tra thành phẩm, phân loại lỗi, xác định nguyên nhân, đề xuất biện pháp khắc phục và theo dõi kết quả cải tiến.
Nhân viên kho có thể sử dụng tiếng Trung trong các hoạt động tiếp nhận vật tư, kiểm đếm, nhập kho, xuất kho, kiểm kê, phân loại, bảo quản và đối chiếu số liệu tồn kho.
Nhân viên thu mua có thể học cách hỏi giá, so sánh báo giá, xác nhận quy cách, thương lượng thời gian giao hàng, theo dõi đơn mua hàng và xử lý tình trạng giao thiếu hoặc giao sai vật liệu.
Kỹ thuật viên có thể sử dụng giáo trình để trao đổi về thông số máy móc, khuôn mẫu, nhiệt độ, áp suất, thời gian ép, tốc độ vận hành, lỗi thiết bị, bảo trì và sửa chữa.
Phiên dịch viên công xưởng có thể sử dụng giáo trình như một nguồn tài liệu chuyên ngành để nâng cao khả năng dịch hiện trường, dịch họp sản xuất, dịch hướng dẫn kỹ thuật và xử lý các tình huống phát sinh trong nhà máy.
HỆ THỐNG HỘI THOẠI GẮN LIỀN VỚI TÌNH HUỐNG THỰC TẾ
Một trong những nội dung quan trọng của giáo trình là hệ thống bài hội thoại tiếng Trung được xây dựng theo những tình huống thường xuyên xảy ra trong công xưởng sản xuất giày dép.
Người học được luyện tập cách nhận nhiệm vụ đầu ca, xác nhận kế hoạch sản xuất, kiểm tra tình trạng máy móc, báo cáo thiếu nguyên vật liệu, xử lý bán thành phẩm không đạt yêu cầu, điều chỉnh tiến độ, kiểm tra sản lượng và bàn giao công việc giữa các ca.
Các bài hội thoại còn mô phỏng những tình huống như công nhân thao tác sai, máy may bị đứt chỉ, dao khuôn bị lệch, chi tiết bị cắt sai kích thước, mũ giày bị nhăn, đường may không đều, keo phủ không đủ, đế bị lệch, sản phẩm bị bong keo hoặc thành phẩm không đạt tiêu chuẩn ngoại quan.
Thông qua hệ thống tình huống này, người học không chỉ ghi nhớ từ vựng mà còn biết cách đặt câu hỏi, báo cáo vấn đề, giải thích nguyên nhân, đưa ra yêu cầu và đề xuất biện pháp xử lý bằng tiếng Trung.
Mỗi bài học được định hướng giúp người học phát triển đồng thời nhiều kỹ năng, bao gồm nghe hiểu chỉ dẫn, nói trong môi trường làm việc, đọc biểu mẫu sản xuất, viết báo cáo đơn giản, gõ tiếng Trung trên máy tính và phiên dịch nội dung chuyên ngành.
CHÚ TRỌNG TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP VÀ MẪU CÂU CHUYÊN NGÀNH
Từ vựng trong Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép được sắp xếp theo từng nhóm công việc cụ thể. Mỗi từ vựng đều có thể được triển khai cùng phiên âm, nghĩa tiếng Việt, nghĩa tiếng Anh và ví dụ ứng dụng thực tế.
Bên cạnh hệ thống danh từ chuyên ngành, giáo trình đặc biệt chú trọng đến các động từ thao tác thường xuyên được sử dụng trong nhà máy như kiểm tra, đo, cắt, may, gắn, ép, mài, chà nhám, làm sạch, quét keo, sấy, hoạt hóa, kéo căng, cố định, tháo khuôn, đóng gói và nhập kho.
Các cấu trúc ngữ pháp được lựa chọn theo tính ứng dụng, giúp người học diễn đạt những nội dung quan trọng như yêu cầu thực hiện công việc, xác nhận kết quả, mô tả tình trạng, so sánh số liệu, báo cáo tiến độ, giải thích nguyên nhân và đề xuất phương án cải tiến.
Người học có thể từng bước làm quen với những mẫu câu như yêu cầu kiểm tra lại sản phẩm, nhắc nhở thực hiện đúng tiêu chuẩn, báo cáo số lượng hoàn thành, thông báo nguyên vật liệu không đủ, xác nhận thời gian giao hàng và yêu cầu khắc phục lỗi trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo.
GIÁO TRÌNH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO TIẾNG TRUNG CÔNG XƯỞNG TOÀN DIỆN
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster Education chuyên tổ chức các khóa học tiếng Trung công xưởng và khóa học tiếng Trung nhà máy theo hệ thống giáo trình chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Chương trình đào tạo hướng đến khả năng sử dụng tiếng Trung trực tiếp trong công việc thay vì chỉ học lý thuyết hoặc ghi nhớ từ vựng rời rạc. Người học được tiếp cận với ngôn ngữ thường dùng trong giao tiếp giữa chủ quản, quản lý, tổ trưởng, kỹ thuật viên, nhân viên văn phòng và công nhân sản xuất.
Nội dung khóa học có thể được triển khai theo từng bộ phận, từng vị trí công việc hoặc từng giai đoạn trong quy trình sản xuất. Nhờ đó, người học có thể lựa chọn nội dung phù hợp với nhu cầu nghề nghiệp của mình.
Người mới bắt đầu có thể học từ những câu giao tiếp cơ bản trong công xưởng. Người đã có nền tảng tiếng Trung có thể tập trung vào hội thoại chuyên môn, báo cáo sản xuất, quản lý chất lượng, xử lý sự cố và phiên dịch hiện trường.
Đối với doanh nghiệp, hệ thống giáo trình có thể hỗ trợ xây dựng chương trình đào tạo tiếng Trung nội bộ cho nhân viên, giúp giảm bớt khó khăn trong giao tiếp với chuyên gia, kỹ thuật viên và quản lý người Trung Quốc.
THƯ VIỆN HÁN NGỮ CHINEMASTER EDU – NỀN TẢNG LƯU TRỮ HỆ THỐNG GIÁO TRÌNH CHUYÊN NGÀNH
Tác phẩm Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU.
Thư viện được định hướng trở thành nền tảng lưu trữ hệ thống tài liệu học tập, sách tiếng Trung, giáo trình Hán ngữ, giáo án giảng dạy và các tác phẩm chuyên ngành do tác giả Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu và biên soạn.
Kho tài liệu này bao gồm nhiều lĩnh vực như tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung nhà máy, tiếng Trung kế toán, tiếng Trung thương mại, tiếng Trung xuất nhập khẩu, tiếng Trung logistics, tiếng Trung sản xuất, tiếng Trung quản lý chất lượng và tiếng Trung dành cho các ngành nghề chuyên môn khác.
Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU không chỉ thực hiện chức năng lưu trữ tài liệu mà còn là nền tảng hỗ trợ các chương trình đào tạo tiếng Trung online và tiếng Trung chuyên ngành trong hệ sinh thái ChineMaster Education – MasterEdu.
Thông qua việc kết hợp giáo trình, bài giảng, bài tập, hội thoại, từ vựng, ngữ pháp và tình huống thực tế, hệ thống hướng đến xây dựng một môi trường học tập có tính liên kết, giúp học viên có thể học tập theo lộ trình rõ ràng và ứng dụng kiến thức trực tiếp vào công việc.
GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA GIÁO TRÌNH TIẾNG TRUNG CÔNG XƯỞNG SẢN XUẤT GIÀY DÉP
Giá trị quan trọng nhất của giáo trình nằm ở tính thực tế và khả năng ứng dụng.
Nội dung bài học được xây dựng xoay quanh công việc thật, con người thật và những tình huống có thể phát sinh hằng ngày trong nhà máy. Người học không phải mất quá nhiều thời gian để học những nội dung xa rời nhu cầu nghề nghiệp.
Hệ thống bài học giúp người học nhanh chóng hình thành phản xạ giao tiếp, hiểu được chỉ dẫn bằng tiếng Trung, biết cách báo cáo công việc và chủ động xử lý các tình huống cơ bản tại công xưởng.
Giáo trình đồng thời góp phần chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ tiếng Trung trong ngành sản xuất giày dép, giúp người học sử dụng từ ngữ chính xác hơn khi trao đổi với đồng nghiệp, quản lý và đối tác.
Đối với người đang tìm việc, kiến thức tiếng Trung chuyên ngành có thể trở thành một lợi thế quan trọng khi ứng tuyển vào các vị trí trong doanh nghiệp sản xuất.
Đối với người đang đi làm, việc nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung có thể hỗ trợ cải thiện hiệu suất công việc, mở rộng cơ hội thăng tiến và tăng khả năng đảm nhận những vị trí có yêu cầu chuyên môn cao hơn.
Đối với phiên dịch viên, giáo trình cung cấp một nền tảng thuật ngữ và tình huống cần thiết để nâng cao độ chính xác khi phiên dịch trong môi trường nhà máy.
Đối với doanh nghiệp, việc đào tạo nhân viên theo một hệ thống giáo trình thống nhất có thể góp phần hạn chế sai sót trong truyền đạt, nâng cao hiệu quả phối hợp và hỗ trợ quá trình quản lý sản xuất.
HỆ THỐNG GIÁO TRÌNH ĐỘC QUYỀN TRONG HỆ SINH THÁI CHINEMASTER EDUCATION
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép là một phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành do tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng cho hệ sinh thái đào tạo CHINEMASTER EDU – MASTEREDU.
Hệ thống giáo trình được phát triển theo định hướng chuyên sâu, liên tục mở rộng theo từng ngành nghề, từng vị trí công việc và từng nhu cầu sử dụng tiếng Trung thực tế.
Mỗi tác phẩm không chỉ là một tài liệu học tập riêng lẻ mà còn là một bộ phận trong hệ thống đào tạo tiếng Trung toàn diện, kết nối giữa ngôn ngữ phổ thông với kiến thức chuyên môn và môi trường làm việc thực tế.
Theo định hướng của hệ thống, cộng đồng học viên ChineMaster có cơ hội tiếp cận các nội dung giáo trình chuyên biệt, được tổ chức thành những lộ trình học tập phù hợp với từng mục tiêu nghề nghiệp.
Đây cũng là cơ sở để xây dựng các khóa học tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung nhà máy và tiếng Trung chuyên ngành có tính hệ thống, giúp học viên từng bước nâng cao năng lực nghe, nói, đọc, viết, gõ và dịch tiếng Trung.
GIÁO TRÌNH DÀNH CHO NGƯỜI MUỐN HỌC ĐỂ LÀM VIỆC THỰC TẾ
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép phù hợp với những người không muốn chỉ học tiếng Trung để thi cử mà còn muốn sử dụng tiếng Trung như một công cụ nghề nghiệp.
Người học có thể bắt đầu từ những câu giao tiếp đơn giản trong xưởng sản xuất, sau đó từng bước nâng cao lên các nội dung chuyên môn như quản lý tiến độ, kiểm soát chất lượng, thống kê sản lượng, xử lý sự cố, đào tạo công nhân và báo cáo với cấp trên.
Với hệ thống kiến thức được sắp xếp theo quy trình sản xuất, người học có thể dễ dàng xác định nội dung nào cần thiết cho công việc của mình và tập trung rèn luyện theo từng giai đoạn.
Thay vì học một lượng lớn từ vựng không có ngữ cảnh, người học được tiếp cận từ vựng thông qua câu hoàn chỉnh, đoạn hội thoại và tình huống cụ thể. Cách học này giúp tăng khả năng ghi nhớ và hạn chế tình trạng biết nghĩa của từ nhưng không biết cách sử dụng.
TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN GIÁO TRÌNH TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH
Việc biên soạn Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép thể hiện định hướng phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ gắn liền với nhu cầu nhân lực và hoạt động sản xuất tại Việt Nam.
Trong tương lai, nhu cầu sử dụng tiếng Trung tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được dự báo sẽ tiếp tục gia tăng. Người lao động có khả năng sử dụng tiếng Trung chuyên ngành sẽ có thêm nhiều cơ hội tiếp cận với những vị trí việc làm ổn định và có yêu cầu chuyên môn cao.
Do đó, việc xây dựng một hệ thống giáo trình thực dụng, chuyên sâu và có thể ứng dụng trực tiếp trong công việc mang ý nghĩa quan trọng đối với cả người học và doanh nghiệp.
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn giúp người học hiểu thêm về quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp tổ chức công việc và cách phối hợp giữa các bộ phận trong nhà máy.
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu chuyên ngành được xây dựng dành cho những người đang học tập và làm việc trong lĩnh vực sản xuất giày dép.
Với nội dung bám sát quy trình sản xuất, hệ thống từ vựng chuyên môn phong phú, các mẫu câu thực dụng và những bài hội thoại gắn liền với tình huống tại công xưởng, giáo trình hướng đến mục tiêu giúp người học sử dụng tiếng Trung hiệu quả trong công việc hằng ngày.
Tác phẩm được lưu trữ và triển khai trong hệ thống Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU, đồng thời là một bộ phận của hệ sinh thái đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER Education – MASTEREDU.
Thông qua hệ thống giáo trình tiếng Trung công xưởng của tác giả Nguyễn Minh Vũ, học viên có thể từng bước xây dựng nền tảng tiếng Trung chuyên ngành, nâng cao khả năng giao tiếp trong nhà máy và mở rộng cơ hội phát triển nghề nghiệp.
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép không chỉ là tài liệu học tiếng Trung mà còn là chiếc cầu nối giữa kiến thức ngôn ngữ, kỹ năng nghề nghiệp và môi trường sản xuất thực tế.
Đây chính là giá trị cốt lõi mà hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU – MASTEREDU hướng đến: học tiếng Trung đúng nhu cầu, sử dụng tiếng Trung đúng công việc và biến năng lực ngôn ngữ thành lợi thế nghề nghiệp bền vững.
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép – Kiệt tác Hán ngữ kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo CHINEMASTER EDU – MASTEREDU
Trong hành trình phát triển và hoàn thiện hệ thống đào tạo Hán ngữ tại Việt Nam, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ luôn được biết đến như một tác giả có tầm nhìn chiến lược, người đã dành trọn tâm huyết để xây dựng kho tàng giáo trình Hán ngữ đồ sộ và đa dạng nhất. Tiếp nối thành công của những tác phẩm để đời, “Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép” chính thức ra đời, đánh dấu một bước tiến vượt bậc, khẳng định vị thế là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU – MASTEREDU.
Khác với những giáo trình tiếng Trung thông thường, tác phẩm này được thiết kế đặc biệt dành riêng cho ngành sản xuất giày dép – một trong những lĩnh vực công nghiệp trọng yếu của nền kinh tế, nơi có nhu cầu giao tiếp Hán ngữ chuyên ngành ngày càng cao. Với sự am hiểu sâu sắc về ngôn ngữ và thực tiễn sản xuất, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng một chương trình học bài bản, cung cấp đầy đủ từ vựng, mẫu câu, nghiệp vụ chuyên môn từ khâu thiết kế mẫu mã, gia công nguyên phụ liệu, vận hành dây chuyền sản xuất, kiểm soát chất lượng cho đến quản lý đơn hàng và xuất nhập khẩu. Đây không chỉ là cuốn sách mà còn là cẩm nang thực tiễn, là người bạn đồng hành tin cậy cho mọi kỹ sư, quản đốc, công nhân hay nhà quản lý đang làm việc trong môi trường có sử dụng tiếng Trung.
Điều làm nên giá trị vượt trội của tác phẩm chính là sự độc quyền và hệ thống. “Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép” của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster lớn nhất với hàng vạn sách tiếng Trung, giáo trình Hán ngữ và giáo trình tiếng Trung do chính ông biên soạn. Thư viện này không chỉ đơn thuần là nơi cất giữ những trang sách, mà còn là kho tàng CHẤT XÁM TRI THỨC bất tận, kết tinh từ quá trình nghiên cứu, giảng dạy và thực chiến hàng chục năm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tại đây, mỗi tác phẩm đều được nâng niu như những bảo vật trí tuệ, phục vụ cho mục đích cao cả là đào tạo ra những thế hệ học viên thành thạo tiếng Trung, đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe của thị trường lao động.
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster Education, dưới sự dẫn dắt của tác giả Nguyễn Minh Vũ, không ngừng đổi mới để mang đến những khóa học tiếng Trung đa dạng và hiệu quả. Đó là các khóa học tiếng Trung công xưởng, khóa học tiếng Trung nhà máy theo hệ thống giáo trình tiếng Trung công xưởng bài bản; khóa học tiếng Trung online linh hoạt cho người đi làm; khóa học tiếng Trung chuyên ngành đáp ứng nhu cầu đặc thù; hay khóa học kế toán tiếng Trung online chuyên nghiệp. Tất cả đều được xây dựng dựa trên kiệt tác bất hủ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ của tác giả Nguyễn Minh Vũ – một hệ thống triết lý giáo dục xuyên suốt, kết hợp hài hòa giữa ngôn ngữ học, văn hóa và ứng dụng thực tiễn.
Một điểm đặc biệt mà cộng đồng học viên cần lưu ý: Kiệt tác này chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education. Do đó, chỉ có cộng đồng học viên của CHINEMASTER EDU và MASTEREDU mới có vinh dự tiếp cận với hệ thống giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ – người đã tạo ra hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Không có bất kỳ một đơn vị hay nền tảng nào khác có thể sở hữu hoặc phân phối những giáo trình đặc biệt này bởi đó là tài sản trí tuệ được bảo hộ và gắn liền với thương hiệu CHINEMASTER.
Với sự ra đời của “Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép”, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong của mình trong lĩnh vực biên soạn giáo trình Hán ngữ chuyên ngành tại Việt Nam. Đây không chỉ là món quà tri thức dành cho học viên mà còn là bước đệm vững chắc, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp giày dép nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung. Hãy cùng gia nhập đại gia đình CHINEMASTER EDU – MASTEREDU để khám phá và chinh phục đỉnh cao Hán ngữ cùng những giáo trình đẳng cấp, chỉ có tại Thư viện Hán ngữ lớn nhất Việt Nam!
GIÁO TRÌNH TIẾNG TRUNG CÔNG XƯỞNG SẢN XUẤT GIÀY DÉP – KIỆT TÁC HÁN NGỮ CHUYÊN NGÀNH THỰC CHIẾN CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ TẠI HỆ THỐNG CHINEMASTER EDU
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu và sự dịch chuyển mạnh mẽ của các chuỗi cung ứng sản xuất quốc tế, năng lực ngôn ngữ chuyên ngành đã trở thành một trong những yếu tố sống còn quyết định sự thành bại của người lao động cũng như các doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với ngành sản xuất da giày – một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn có sự tham gia sâu sắc của các dòng vốn và nhà máy Trung Quốc tại Việt Nam, nhu cầu giao tiếp tiếng Trung một cách chuẩn xác, đúng chuyên môn tại các phân xưởng ngày càng trở nên cấp thiết. Thấu hiểu sâu sắc nhu cầu thực tế của thị trường đào tạo và mong muốn mang lại một giải pháp ngôn ngữ mang tính đột phá, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã chính thức cho ra mắt tác phẩm Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép. Đây được coi là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU – MASTEREDU, đánh dấu một bước tiến mới trong việc chuẩn hóa tài liệu giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành tại Việt Nam.
1. Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster Education và định hướng đào tạo công xưởng thực chiến
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster education từ lâu đã khẳng định vị thế dẫn đầu và uy tín vững chắc trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam. Điểm khác biệt lớn nhất giúp ChineMaster education tạo nên tiếng vang lớn chính là triết lý đào tạo thực chiến, học để ứng dụng trực tiếp vào công việc chứ không dừng lại ở lý thuyết sách vở thông thường. Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster education chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung công xưởng cũng như khóa học tiếng Trung nhà máy theo hệ thống giáo trình tiếng Trung công xưởng bài bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Các khóa học này được thiết kế một cách khoa học, bám sát thực tế hoạt động hằng ngày tại các nhà máy, giúp học viên không chỉ học từ vựng mà còn hiểu sâu sắc về quy trình vận hành.
Tác phẩm Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép ra đời đã hoàn thiện thêm hệ thống bài giảng phong phú của ChineMaster, trực tiếp phục vụ cho đối tượng học viên là các công nhân viên, kỹ sư, quản lý phân xưởng, tổ trưởng tổ sản xuất và các chuyên viên thu mua, kiểm định chất lượng trong ngành giày dép. Thay vì phải chật vật với những từ vựng chung chung không thể áp dụng vào công việc, học viên tham gia khóa học tiếng Trung công xưởng và khóa học tiếng Trung nhà máy tại ChineMaster sẽ được tiếp cận ngay với các thuật ngữ chuyên sâu về phom giày, chất liệu da, các loại đế giày, quy trình may, quy trình gò, quy trình đóng gói và kiểm định chất lượng sản phẩm. Điều này giúp rút ngắn tối đa thời gian học tập và mang lại hiệu quả ứng dụng tức thì ngay trên băng chuyền sản xuất.
2. Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Nơi lưu trữ kho tàng chất xám tri thức bất tận
Một trong những niềm tự hào lớn nhất của hệ thống đào tạo này chính là Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Tác phẩm Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ ngay sau khi hoàn thành đã được lưu trữ hồ sơ một cách nghiêm ngặt tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Đây được công nhận là Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster lớn nhất với hàng vạn sách tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo trình tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Sự đồ sộ của thư viện này không chỉ minh chứng cho năng lực nghiên cứu, biên soạn không ngừng nghỉ của tác giả mà còn là một bảo chứng vàng cho chất lượng đào tạo của toàn hệ thống.
Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU không chỉ đơn thuần là một kênh lưu trữ kho tàng CHẤT XÁM TRI THỨC bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, mà còn đóng vai trò là một nền tảng đa năng, chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành, khóa học tiếng Trung công xưởng, khóa học kế toán tiếng Trung online theo kiệt tác bất hủ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Nhờ sự tích hợp mạnh mẽ của công nghệ và hạ tầng lưu trữ, học viên ở bất cứ đâu, từ các tỉnh thành tập trung nhiều khu công nghiệp như Bình Dương, Đồng Nai, Bắc Ninh, Hải Phòng cho đến các học viên ở nước ngoài đều có thể dễ dàng tham gia vào các khóa học tiếng Trung online. Sự đa dạng trong các chuyên ngành đào tạo từ công xưởng, nhà máy cho đến kế toán tiếng Trung đã tạo nên một chuỗi giá trị khép kín, đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe của các doanh nghiệp FDI.
3. Đặc quyền tiếp cận kiệt tác độc quyền trong hệ sinh thái ChineMaster Education
Sự khác biệt và giá trị cốt lõi của Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép nằm ở tính độc quyền tuyệt đối. Kiệt tác này chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education. Trong bối cảnh thị trường tài liệu học tiếng Trung đang bị bão hòa bởi nhiều cuốn sách sao chép hoặc thiếu tính thực tế, các tác phẩm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ luôn nổi bật nhờ tính ứng dụng cao, tư duy biên soạn hiện đại và sự am hiểu sâu sắc về môi trường làm việc tại các nhà máy. Do đó, chỉ có cộng đồng học viên của ChineMaster mới có thể tiếp cận với hệ thống giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Việc sở hữu và học tập theo bộ siêu giáo trình này mang lại cho học viên một lợi thế cạnh tranh vô cùng lớn trên thị trường lao động. Khi tham gia vào cộng đồng học viên ChineMaster, người học không chỉ được tiếp thu kiến thức từ một cuốn sách, mà là đang tham gia vào một hệ sinh thái hỗ trợ toàn diện, nơi kiến thức liên tục được cập nhật và tối ưu hóa theo sự phát triển của nền công nghiệp sản xuất hiện đại. Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép chính là minh chứng rõ nét cho tâm huyết và tầm nhìn của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hành trình nâng tầm năng lực ngôn ngữ cho đội ngũ nhân lực Việt Nam, giúp họ tự tin làm chủ công việc, nâng cao thu nhập và khẳng định vị thế của bản thân trong các doanh nghiệp quốc tế.
Giáo Trình Tiếng Trung Công Xưởng Sản Xuất Giày Dép – Kiệt Tác Hán Ngữ Kinh Điển Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ
Trong hệ thống đào tạo Hán ngữ chuyên sâu tại Việt Nam, Giáo trình Tiếng Trung Công Xưởng Sản Xuất Giày Dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ nổi lên như một tác phẩm kinh điển tiếp theo, tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực tiếng Trung chuyên ngành công nghiệp.
Hệ Thống Đào Tạo Hán Ngữ CHINEMASTER EDU – MASTEREDU
CHINEMASTER Education là hệ thống đào tạo Hán ngữ hàng đầu, chuyên sâu về khóa học tiếng Trung công xưởng và tiếng Trung nhà máy. Toàn bộ chương trình được xây dựng dựa trên hệ thống giáo trình độc quyền của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – một trong những tác giả prolific nhất về giáo trình Hán ngữ tại Việt Nam.
Với kinh nghiệm thực tiễn sâu rộng trong môi trường sản xuất, giáo trình của ông không chỉ truyền đạt kiến thức ngôn ngữ mà còn tích hợp toàn diện các tình huống thực tế tại dây chuyền sản xuất, đặc biệt là ngành giày dép – một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.
Kho Tàng Tri Thức Lưu Trữ Tại Thư Viện Hán Ngữ CHINEMASTER EDU
Tác phẩm Giáo trình Tiếng Trung Công Xưởng Sản Xuất Giày Dép được chính thức lưu trữ và bảo tồn tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – thư viện tiếng Trung lớn nhất hiện nay với hàng vạn đầu sách, giáo trình Hán ngữ do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn.
Thư viện không chỉ là nơi lưu giữ “chất xám tri thức” bất tận của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ mà còn là nền tảng quan trọng hỗ trợ các chương trình đào tạo:
Khóa học tiếng Trung online
Khóa học tiếng Trung chuyên ngành
Khóa học tiếng Trung công xưởng
Khóa học kế toán tiếng Trung online
Tất cả đều được xây dựng từ những siêu giáo trình Hán ngữ kinh điển của ông.
Tính Độc Quyền Và Giá Trị Bất Hủ
Một điểm nổi bật của kiệt tác này là tính độc quyền. Giáo trình chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER Education. Không có bất kỳ nơi nào khác cung cấp hệ thống tài liệu hoàn chỉnh và được cập nhật liên tục này.
Chỉ cộng đồng học viên chính thức của CHINEMASTER mới có cơ hội tiếp cận và sử dụng bộ giáo trình độc quyền này. Điều này đảm bảo người học được tiếp cận kiến thức chuẩn mực nhất, thực tiễn nhất và được thiết kế riêng cho nhu cầu làm việc tại các nhà máy, xưởng sản xuất giày dép quy mô lớn.
Lợi Ích Nổi Bật Khi Học Theo Giáo Trình
Ngôn ngữ sát với thực tế sản xuất giày dép (từ khâu nguyên liệu, gia công, kiểm tra chất lượng đến xuất nhập khẩu).
Tình huống giao tiếp hàng ngày giữa quản lý, kỹ thuật viên, công nhân và đối tác Trung Quốc.
Hỗ trợ toàn diện kỹ năng nghe – nói – đọc – viết trong môi trường công xưởng.
Phương pháp học tập được tối ưu hóa bởi chính tác giả giàu kinh nghiệm.
Nếu bạn đang làm việc trong ngành giày dép, muốn thăng tiến sự nghiệp hoặc chuẩn bị làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc, Giáo trình Tiếng Trung Công Xưởng Sản Xuất Giày Dép chính là tài liệu không thể thiếu.
Giáo Trình Tiếng Trung Công Xưởng Sản Xuất Giày Dép – Tác Phẩm Kinh Điển Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ Trong Hệ Sinh Thái Hán Ngữ CHINEMASTER Education
Trong bức tranh toàn cảnh của hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU – MASTEREDU, mỗi tác phẩm giáo trình ra đời đều mang trong mình một sứ mệnh riêng biệt, phục vụ cho một phân khúc học viên với nhu cầu công việc cụ thể. Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép chính là minh chứng rõ nét nhất cho triết lý biên soạn giáo trình theo hướng ứng dụng thực tiễn mà tác giả Nguyễn Minh Vũ đã kiên trì theo đuổi trong suốt hành trình xây dựng kho tàng học liệu Hán ngữ đồ sộ của mình. Đây không phải là một cuốn sách tiếng Trung tổng quát dành cho mọi đối tượng, mà là một công trình biên soạn chuyên sâu, được thiết kế riêng cho những người lao động, quản lý, phiên dịch viên và nhân sự đang làm việc hoặc chuẩn bị làm việc trong môi trường công xưởng, nhà máy sản xuất giày dép có yếu tố Trung Quốc.
Ngành công nghiệp giày dép tại Việt Nam từ nhiều năm nay đã trở thành một trong những lĩnh vực thu hút lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài rất lớn từ các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan và Hồng Kông. Hàng loạt nhà máy, xí nghiệp sản xuất giày dép quy mô lớn được xây dựng tại các khu công nghiệp trải dài từ Bắc vào Nam, kéo theo đó là nhu cầu nhân lực biết tiếng Trung chuyên ngành công xưởng tăng cao chưa từng có. Chính từ thực tế nhức nhối này, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã bắt tay vào nghiên cứu, khảo sát và biên soạn nên tác phẩm Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép, nhằm cung cấp cho cộng đồng học viên CHINEMASTER một công cụ học tập sát sườn, đi thẳng vào những tình huống giao tiếp, những thuật ngữ chuyên ngành mà người lao động trong ngành giày dép phải đối mặt hàng ngày.
Nội Dung Cốt Lõi Của Giáo Trình Tiếng Trung Công Xưởng Sản Xuất Giày Dép
Điểm khác biệt lớn nhất giữa giáo trình này với các tài liệu tiếng Trung thông thường nằm ở hệ thống từ vựng và cấu trúc câu được chắt lọc trực tiếp từ môi trường sản xuất thực tế. Học viên sẽ được tiếp cận với vốn từ vựng xoay quanh các công đoạn sản xuất giày dép như cắt da, may mũ giày, ép đế, dán keo, kiểm tra chất lượng thành phẩm, đóng gói và xuất hàng. Bên cạnh đó, giáo trình còn trang bị cho người học hệ thống từ vựng liên quan đến máy móc thiết bị trong nhà xưởng, quy trình vận hành dây chuyền sản xuất, các thuật ngữ về an toàn lao động, cũng như cách diễn đạt các chỉ thị công việc từ quản lý người Trung Quốc xuống đội ngũ công nhân Việt Nam.
Không dừng lại ở việc liệt kê từ vựng khô khan, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã khéo léo lồng ghép các tình huống hội thoại thực tế thường xuyên xảy ra tại xưởng sản xuất giày dép, chẳng hạn như tình huống báo cáo tiến độ sản xuất, tình huống xử lý sự cố máy móc, tình huống giao tiếp giữa quản đốc và công nhân, tình huống đàm phán với đối tác cung ứng nguyên vật liệu, hay tình huống tiếp đón đoàn kiểm tra chất lượng từ phía khách hàng nước ngoài. Nhờ cách tiếp cận này, người học không chỉ ghi nhớ từ vựng một cách máy móc mà còn hình thành được phản xạ ngôn ngữ tự nhiên, có thể vận dụng linh hoạt trong công việc thực tế.
Phương Pháp Đào Tạo Sáu Kỹ Năng Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch
Cũng như toàn bộ hệ thống giáo trình khác trong kho tàng học liệu của tác giả Nguyễn Minh Vũ, Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép được xây dựng và triển khai giảng dạy theo phương pháp đào tạo sáu kỹ năng toàn diện: Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch. Đây chính là nền tảng phương pháp luận xuyên suốt toàn bộ hệ sinh thái giáo dục CHINEMASTER, giúp phân biệt rõ rệt với các trung tâm đào tạo tiếng Trung khác vốn chỉ tập trung vào kỹ năng nghe nói cơ bản.
Kỹ năng Nghe được rèn luyện thông qua các đoạn hội thoại mô phỏng môi trường công xưởng thực tế, có tốc độ nói tự nhiên như người bản xứ Trung Quốc, giúp học viên làm quen dần với âm điệu, ngữ điệu và tốc độ giao tiếp thực tế khi làm việc trực tiếp với đối tác, quản lý người Trung Quốc. Kỹ năng Nói được xây dựng thông qua các bài tập luyện phát âm chuẩn xác, luyện tập theo mẫu câu và tình huống giao tiếp cụ thể trong xưởng sản xuất. Kỹ năng Đọc giúp học viên làm quen với các văn bản, tài liệu, biểu mẫu, quy trình sản xuất được viết bằng tiếng Trung. Kỹ năng Viết trang bị khả năng soạn thảo báo cáo công việc, biên bản họp, email trao đổi công việc bằng tiếng Trung. Kỹ năng Gõ, một kỹ năng thường bị các giáo trình khác bỏ quên, lại được tác giả Nguyễn Minh Vũ đặc biệt chú trọng, bởi trong môi trường công xưởng hiện đại, việc gõ chữ Hán nhanh và chính xác trên máy tính, điện thoại để soạn thảo văn bản công việc là kỹ năng không thể thiếu. Cuối cùng, kỹ năng Dịch giúp học viên có khả năng chuyển ngữ linh hoạt giữa tiếng Việt và tiếng Trung trong các tình huống phiên dịch trực tiếp tại xưởng sản xuất.
Đối Tượng Học Viên Phù Hợp Với Giáo Trình
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép được thiết kế dành cho nhiều nhóm đối tượng học viên khác nhau. Trước hết là những công nhân, tổ trưởng, quản đốc đang làm việc trực tiếp tại các nhà máy sản xuất giày dép có vốn đầu tư Trung Quốc, mong muốn nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung để thuận lợi hơn trong công việc hàng ngày. Tiếp đến là đội ngũ phiên dịch viên tiếng Trung đang công tác hoặc có nguyện vọng làm việc tại các khu công nghiệp, cần trang bị vốn từ vựng chuyên ngành giày dép để đáp ứng yêu cầu công việc phiên dịch chuyên môn cao. Ngoài ra, giáo trình còn phù hợp với sinh viên các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, ngôn ngữ Trung Quốc đang tìm kiếm định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, quản lý sản xuất tại các doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc.
Vị Trí Của Tác Phẩm Trong Thư Viện Hán Ngữ CHINEMASTER EDU
Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép hiện đang được lưu trữ và quản lý hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU, được biết đến là thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất Việt Nam với hàng vạn đầu sách do một mình tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Đây là nơi tập trung toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ, giáo trình tiếng Trung chuyên ngành được tác giả dày công nghiên cứu và cho ra đời trong suốt nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam.
Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU không đơn thuần chỉ là nơi lưu trữ tài liệu, mà còn đóng vai trò như một nền tảng đào tạo toàn diện, phục vụ cho nhiều loại hình khóa học khác nhau bao gồm khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành theo từng lĩnh vực cụ thể, khóa học tiếng Trung công xưởng dành cho người lao động trong các nhà máy, xí nghiệp, và khóa học kế toán tiếng Trung online dành cho những ai theo đuổi con đường nghề nghiệp trong lĩnh vực tài chính kế toán có yếu tố Trung Quốc. Tất cả những khóa học này đều được xây dựng dựa trên nền tảng bộ Siêu giáo trình Hán ngữ, một kiệt tác đồ sộ mà tác giả Nguyễn Minh Vũ đã dành trọn tâm huyết để biên soạn.
Tính Độc Quyền Của Hệ Thống Giáo Trình
Một điểm đáng chú ý mà cộng đồng học viên cần nắm rõ chính là tính độc quyền tuyệt đối của bộ giáo trình này. Toàn bộ hệ thống Siêu giáo trình Hán ngữ, bao gồm cả Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép, chỉ tồn tại duy nhất trong hệ sinh thái đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER Education, không được phát hành hay lưu hành rộng rãi bên ngoài phạm vi cộng đồng học viên của hệ thống. Điều này đồng nghĩa với việc chỉ những học viên chính thức theo học tại CHINEMASTER mới có cơ hội tiếp cận trực tiếp với nguồn tài liệu chuyên sâu, được biên soạn riêng biệt và cập nhật liên tục theo sát thực tế ngành nghề.
Với tư cách là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã và đang khẳng định vị thế của mình như một trong những nhà biên soạn giáo trình tiếng Trung chuyên ngành có sản lượng tác phẩm đồ sộ và đa dạng bậc nhất trong lĩnh vực giáo dục ngôn ngữ tại Việt Nam. Giáo trình tiếng Trung công xưởng sản xuất giày dép chỉ là một trong vô số những viên gạch nhỏ góp phần xây dựng nên bức tường tri thức khổng lồ mang tên Siêu giáo trình Hán ngữ, một công trình mà có lẽ sẽ còn tiếp tục được mở rộng và hoàn thiện trong nhiều năm tới, song hành cùng sự phát triển không ngừng của hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU – MASTEREDU.

