Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán – Giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ Kế toán tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU). Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU chuyên đào tạo khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán này được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education – Hệ sinh thái nơi lưu trữ hàng vạn video bài giảng trực tuyến lớp Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đào tạo theo lộ trình bài bản được thiết kế chuyên sâu chuyên biệt sao cho phù hợp với mỗi đối tượng học viên. Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành – Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER education.
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU là nền tảng chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online kế toán chuyên ngành, như khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp, khóa học kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung doanh nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung thuế, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm toán, khóa học kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học kế toán tiếng Trung chi phí, khóa học kế toán tiếng Trung bán hàng, khóa học kế toán tiếng Trung tiền lương, khóa học kế toán tiếng Trung công xưởng, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm kê kho hàng, khóa học kế toán tiếng Trung hợp đồng, khóa học kế toán tiếng Trung xây dựng, khóa học kế toán tiếng Trung thực chiến, khóa học kế toán tiếng Trung thực dụng, khóa học kế toán tiếng Trung theo chủ đề, khóa học kế toán tiếng Trung tài chính, khóa học kế toán tiếng Trung ngân sách, khóa học kế toán tiếng Trung sản xuất, khóa học kế toán tiếng Trung thương mại, khóa học kế toán tiếng Trung đầu tư, khóa học kế toán tiếng Trung bảo hiểm, khóa học kế toán tiếng Trung chứng khoán, khóa học kế toán tiếng Trung logistics & xuất nhập khẩu, khóa học kế toán tiếng Trung bất động sản, khóa học kế toán tiếng Trung y tế, khóa học kế toán tiếng Trung giáo dục, khóa học kế toán tiếng Trung xây lắp, khóa học kế toán tiếng Trung tài sản, khóa học kế toán tiếng Trung doanh thu vân vân. Tất cả khóa học tiếng Trung kế toán chuyên ngành trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU đều đi theo lộ trình giảng dạy kế toán tiếng Trung chuyên ngành được thiết kế bài bản bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ để phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng tiễn.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp kế toán theo chủ đề thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán theo giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
上午九点,CHINEMASTER 公司财务部刚刚结束每周一次的财务例会。办公室里十分安静,只听见键盘敲击的声音。总经理阮明武哥正在查看本月最新的财务报表,忽然发现有几张采购费用凭证需要重新审核。如果这些费用处理错误,不但会影响企业所得税,还会影响整套财务报表的准确性。
Shàngwǔ jiǔ diǎn, CHINEMASTER gōngsī cáiwù bù gānggāng jiéshù měi zhōu yí cì de cáiwù lìhuì. Bàngōngshì lǐ shífēn ānjìng, zhǐ tīngjiàn jiànpán qiāojī de shēngyīn. Zǒng jīnglǐ Ruǎn Míng Wǔ gē zhèngzài chákàn běn yuè zuìxīn de cáiwù bàobiǎo, hūrán fāxiàn yǒu jǐ zhāng cǎigòu fèiyòng píngzhèng xūyào chóngxīn shěnhé. Rúguǒ zhèxiē fèiyòng chǔlǐ cuòwù, bùdàn huì yǐngxiǎng qǐyè suǒdéshuì, hái huì yǐngxiǎng zhěng tào cáiwù bàobiǎo de zhǔnquèxìng.
9 giờ sáng, phòng tài chính của Công ty CHINEMASTER vừa kết thúc cuộc họp tài chính định kỳ hằng tuần. Văn phòng trở nên yên tĩnh, chỉ còn tiếng gõ bàn phím. Anh Nguyễn Minh Vũ đang xem báo cáo tài chính mới nhất của tháng thì bất ngờ phát hiện một số chứng từ mua hàng cần được kiểm tra lại. Nếu xử lý sai các khoản chi này thì không chỉ ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ báo cáo tài chính.
就在这时,总会计丁垂杨拿着一叠整理好的发票和凭证走进办公室。她知道,公司最近准备编写《综合会计实务》教材,因此每一个真实发生的费用都必须认真分析、准确做账,让学员能够真正掌握企业综合会计工作的全部流程。
Jiù zài zhè shí, zǒng kuàijì Dīng Chuí Yáng názhe yì dié zhěnglǐ hǎo de fāpiào hé píngzhèng zǒujìn bàngōngshì. Tā zhīdào, gōngsī zuìjìn zhǔnbèi biānxiě 《Zōnghé Kuàijì Shíwù》 jiàocái, yīncǐ měi yí gè zhēnshí fāshēng de fèiyòng dōu bìxū rènzhēn fēnxī, zhǔnquè zuòzhàng, ràng xuéyuán nénggòu zhēnzhèng zhǎngwò qǐyè zōnghé kuàijì gōngzuò de quánbù liúchéng.
Đúng lúc đó, Kế toán trưởng Đinh Thùy Dương cầm một xấp hóa đơn và chứng từ đã được sắp xếp cẩn thận bước vào văn phòng. Cô biết rằng công ty đang chuẩn bị biên soạn giáo trình “Thực hành Kế toán Tổng hợp”, vì vậy mọi khoản chi thực tế đều phải được phân tích kỹ lưỡng và hạch toán chính xác để học viên có thể nắm vững toàn bộ quy trình kế toán tổng hợp trong doanh nghiệp.
今天,他们决定一起检查六十五项真实费用的会计处理。从采购费用到税务费用,从审核凭证到编制会计分录,再到分析财务报表影响,每一步都关系着企业财务工作的质量。这不仅是一堂会计实务课,也是两位优秀会计共同完成的一次专业挑战。
Jīntiān, tāmen juédìng yìqǐ jiǎnchá liùshíwǔ xiàng zhēnshí fèiyòng de kuàijì chǔlǐ. Cóng cǎigòu fèiyòng dào shuìwù fèiyòng, cóng shěnhé píngzhèng dào biānzhì kuàijì fēnlù, zài dào fēnxī cáiwù bàobiǎo yǐngxiǎng, měi yí bù dōu guānxì zhe qǐyè cáiwù gōngzuò de zhìliàng. Zhè bùjǐn shì yì táng kuàijì shíwù kè, yě shì liǎng wèi yōuxiù kuàijì gòngtóng wánchéng de yí cì zhuānyè tiǎozhàn.
Hôm nay, hai người quyết định cùng nhau kiểm tra việc hạch toán 65 khoản chi phí thực tế. Từ chi phí mua hàng đến chi phí thuế, từ kiểm tra chứng từ đến lập bút toán kế toán, rồi phân tích ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, mỗi bước đều quyết định chất lượng công tác tài chính của doanh nghiệp. Đây không chỉ là một buổi thực hành kế toán mà còn là một thử thách chuyên môn mà hai kế toán giàu kinh nghiệm cùng nhau hoàn thành.
阮明武: 垂杨,今天上午我重新检查了这个月的费用凭证,发现有几笔业务需要我们一起确认。今天我们就按照真实企业的综合会计流程,练习六十五项实际费用的会计处理,好吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, jīntiān shàngwǔ wǒ chóngxīn jiǎnchá le zhège yuè de fèiyòng píngzhèng, fāxiàn yǒu jǐ bǐ yèwù xūyào wǒmen yìqǐ quèrèn. Jīntiān wǒmen jiù ànzhào zhēnshí qǐyè de zōnghé kuàijì liúchéng, liànxí liùshíwǔ xiàng shíjì fèiyòng de kuàijì chǔlǐ, hǎo ma?
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, sáng nay anh kiểm tra lại chứng từ chi phí của tháng này và phát hiện có vài nghiệp vụ cần chúng ta cùng xác nhận. Hôm nay chúng ta sẽ thực hành xử lý kế toán 65 khoản chi thực tế theo đúng quy trình kế toán tổng hợp của doanh nghiệp nhé.
丁垂杨: 好啊,阮明武哥。我已经把所有发票、合同和付款凭证都准备好了。学员可以跟着我们的工作流程一步一步学习。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo a, Ruǎn Míng Wǔ gē. Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu fāpiào, hétóng hé fùkuǎn píngzhèng dōu zhǔnbèi hǎo le. Xuéyuán kěyǐ gēnzhe wǒmen de gōngzuò liúchéng yí bù yí bù xuéxí.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Em đã chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, hợp đồng và chứng từ thanh toán rồi. Học viên có thể học từng bước theo đúng quy trình làm việc của chúng ta.
阮明武: 我们先看采购费用。这个星期公司购买了一批原材料,你已经做会计分录了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān kàn cǎigòu fèiyòng. Zhège xīngqī gōngsī gòumǎi le yì pī yuáncáiliào, nǐ yǐjīng zuò kuàijì fēnlù le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem nhóm chi phí mua hàng trước nhé. Tuần này công ty mua một lô nguyên vật liệu, em đã định khoản chưa?
丁垂杨: 已经做好了。除了原材料,还有商品、工具用具、固定资产和消耗材料,我都分别进行了会计处理。
Dīng Chuí Yáng: Yǐjīng zuò hǎo le. Chúle yuáncáiliào, hái yǒu shāngpǐn, gōngjù yòngjù, gùdìng zīchǎn hé xiāohào cáiliào, wǒ dōu fēnbié jìnxíng le kuàijì chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Em làm xong rồi. Ngoài nguyên vật liệu còn có hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và vật tư tiêu hao, em đều hạch toán riêng.
阮明武: 那运输费、装卸费、货物保险费和进口费用呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Nà yùnshū fèi, zhuāngxiè fèi, huòwù bǎoxiǎn fèi hé jìnkǒu fèiyòng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Thế còn chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm hàng hóa và chi phí nhập khẩu thì sao?
丁垂杨: 我已经按照实际发生金额入账了。进口关税和进口增值税也已经分别处理完成。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng ànzhào shíjì fāshēng jīn’é rùzhàng le. Jìnkǒu guānshuì hé jìnkǒu zēngzhíshuì yě yǐjīng fēnbié chǔlǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Em đã ghi sổ theo số tiền thực tế phát sinh. Thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu cũng đã được xử lý riêng.
阮明武: 很好。现在我们检查人事费用。工资、奖金、加班费、补贴和临时工工资都已经计算了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen jiǎnchá rénshì fèiyòng. Gōngzī, jiǎngjīn, jiābān fèi, bǔtiē hé línshígōng gōngzī dōu yǐjīng jìsuàn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta kiểm tra nhóm chi phí nhân sự. Tiền lương, tiền thưởng, tiền tăng ca, phụ cấp và tiền công thời vụ đã tính hết chưa?
丁垂杨: 都完成了。社会保险、医疗保险、失业保险和工会经费也已经计提了。
Dīng Chuí Yáng: Dōu wánchéng le. Shèhuì bǎoxiǎn, yīliáo bǎoxiǎn, shīyè bǎoxiǎn hé gōnghuì jīngfèi yě yǐjīng jìtí le.
Đinh Thùy Dương: Đều hoàn thành rồi. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn cũng đã được trích lập.
阮明武: 办公费用有没有遗漏?比如办公用品、饮用水、电费、水费、网络费和电话费。
Ruǎn Míng Wǔ: Bàngōng fèiyòng yǒu méiyǒu yílòu? Bǐrú bàngōng yòngpǐn, yǐnyòngshuǐ, diànfèi, shuǐfèi, wǎngluò fèi hé diànhuà fèi.
Nguyễn Minh Vũ: Nhóm chi phí văn phòng có bỏ sót khoản nào không? Ví dụ như văn phòng phẩm, nước uống, tiền điện, tiền nước, Internet và điện thoại.
丁垂杨: 没有。另外,办公室租金、维修费用和保养费用,我也已经审核了全部凭证。
Dīng Chuí Yáng: Méiyǒu. Lìngwài, bàngōngshì zūjīn, wéixiū fèiyòng hé bǎoyǎng fèiyòng, wǒ yě yǐjīng shěnhé le quánbù píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Không có. Ngoài ra, tiền thuê văn phòng, chi phí sửa chữa và bảo trì em cũng đã kiểm tra toàn bộ chứng từ.
阮明武: 销售部门最近广告很多。Facebook 广告、Google 广告、客户活动和销售佣金,你都整理了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiāoshòu bùmén zuìjìn guǎnggào hěn duō. Facebook guǎnggào, Google guǎnggào, kèhù huódòng hé xiāoshòu yòngjīn, nǐ dōu zhěnglǐ le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Gần đây phòng kinh doanh có rất nhiều khoản quảng cáo. Quảng cáo Facebook, Google, hoạt động khách hàng và hoa hồng bán hàng em đã tổng hợp chưa?
丁垂杨: 都整理好了。还有送货费、包装费、促销费用和客户会议费用,都已经分类入账。
Dīng Chuí Yáng: Dōu zhěnglǐ hǎo le. Hái yǒu sònghuò fèi, bāozhuāng fèi, cùxiāo fèiyòng hé kèhù huìyì fèiyòng, dōu yǐjīng fēnlèi rùzhàng.
Đinh Thùy Dương: Em tổng hợp xong rồi. Cả chi phí giao hàng, đóng gói, khuyến mại và hội nghị khách hàng cũng đã được phân loại để ghi sổ.
阮明武: 企业管理费用和财务费用也要认真检查,因为这些费用经常影响利润。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐyè guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng yě yào rènzhēn jiǎnchá, yīnwèi zhèxiē fèiyòng jīngcháng yǐngxiǎng lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính cũng phải kiểm tra cẩn thận vì những khoản này thường ảnh hưởng đến lợi nhuận.
丁垂杨: 我已经检查了差旅费、汽油费、停车费、出租车费、机票、酒店、银行手续费、贷款利息和汇率差额。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng jiǎnchá le chāilǚ fèi, qìyóufèi, tíngchē fèi, chūzūchē fèi, jīpiào, jiǔdiàn, yínháng shǒuxùfèi, dàikuǎn lìxī hé huìlǜ chā’é.
Đinh Thùy Dương: Em đã kiểm tra công tác phí, xăng xe, gửi xe, taxi, vé máy bay, khách sạn, phí ngân hàng, lãi vay và chênh lệch tỷ giá.
阮明武: 最后,我们一起检查税务费用。哪些增值税可以抵扣,哪些不能抵扣,一定要判断正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu, wǒmen yìqǐ jiǎnchá shuìwù fèiyòng. Nǎxiē zēngzhíshuì kěyǐ dǐkòu, nǎxiē bù néng dǐkòu, yídìng yào pànduàn zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng, chúng ta cùng kiểm tra nhóm chi phí thuế. Khoản thuế GTGT nào được khấu trừ và khoản nào không được khấu trừ thì nhất định phải xác định chính xác.
丁垂杨: 我会重新检查企业所得税、门牌税、资源税、环保税、税务罚款和滞纳金,保证所有数据都正确。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì chóngxīn jiǎnchá qǐyè suǒdéshuì, ménpái shuì, zīyuán shuì, huánbǎo shuì, shuìwù fákuǎn hé zhìnàjīn, bǎozhèng suǒyǒu shùjù dōu zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra lại thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, các khoản phạt thuế và tiền chậm nộp để bảo đảm toàn bộ số liệu đều chính xác.
阮明武: 很好,垂杨。学员不仅要学会做会计分录,还要分析经济业务、审核凭证、使用会计软件、发现错误,并且了解每一笔业务对财务报表的影响。这样才能真正成为一名优秀的综合会计。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, Chuí Yáng. Xuéyuán bùjǐn yào xuéhuì zuò kuàijì fēnlù, hái yào fēnxī jīngjì yèwù, shěnhé píngzhèng, shǐyòng kuàijì ruǎnjiàn, fāxiàn cuòwù, bìngqiě liǎojiě měi yì bǐ yèwù duì cáiwù bàobiǎo de yǐngxiǎng. Zhèyàng cáinéng zhēnzhèng chéngwéi yì míng yōuxiù de zōnghé kuàijì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, Dương. Học viên không chỉ phải biết định khoản kế toán mà còn phải biết phân tích nghiệp vụ kinh tế, kiểm tra chứng từ, sử dụng phần mềm kế toán, phát hiện sai sót và hiểu ảnh hưởng của từng nghiệp vụ đến báo cáo tài chính. Có như vậy mới thực sự trở thành một kế toán tổng hợp giỏi.
阮明武: 垂杨,我们先看第一张凭证。这是今天上午收到的采购发票。公司购买了一批打印教材用的纸张,金额是五千二百元,增值税五百二十元,供应商已经开了专用发票。你准备怎么做账?
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒmen xiān kàn dì yī zhāng píngzhèng. Zhè shì jīntiān shàngwǔ shōudào de cǎigòu fāpiào. Gōngsī gòumǎi le yì pī dǎyìn jiàocái yòng de zhǐzhāng, jīn’é shì wǔqiān èrbǎi yuán, zēngzhíshuì wǔbǎi èrshí yuán, gōngyìngshāng yǐjīng kāi le zhuānyòng fāpiào. Nǐ zhǔnbèi zěnme zuò zhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, chúng ta xem chứng từ đầu tiên. Đây là hóa đơn mua hàng nhận được sáng nay. Công ty mua một lô giấy in giáo trình trị giá 5.200 Nhân dân tệ, thuế GTGT là 520 Nhân dân tệ và nhà cung cấp đã xuất hóa đơn GTGT. Em sẽ hạch toán như thế nào?
丁垂杨: 我先检查合同、发票和入库单。三份资料一致,没有问题。这笔业务可以确认入账,原材料五千二百元,进项增值税五百二十元。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiān jiǎnchá hétóng, fāpiào hé rùkùdān. Sān fèn zīliào yízhì, méiyǒu wèntí. Zhè bǐ yèwù kěyǐ quèrèn rùzhàng, yuáncáiliào wǔqiān èrbǎi yuán, jìnxiàng zēngzhíshuì wǔbǎi èrshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em kiểm tra hợp đồng, hóa đơn và phiếu nhập kho. Ba chứng từ khớp nhau nên không có vấn đề. Nghiệp vụ này đủ điều kiện ghi nhận, nguyên vật liệu là 5.200 tệ và thuế GTGT đầu vào là 520 tệ.
阮明武: 很好。第二张凭证是运输公司开的发票。运输费八百元,增值税七十二元。这笔费用要不要计入采购成本?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Dì èr zhāng píngzhèng shì yùnshū gōngsī kāi de fāpiào. Yùnshū fèi bābǎi yuán, zēngzhíshuì qīshí’èr yuán. Zhè bǐ fèiyòng yào bú yào jìrù cǎigòu chéngběn?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Chứng từ thứ hai là hóa đơn của đơn vị vận chuyển. Chi phí vận chuyển là 800 tệ, thuế GTGT là 72 tệ. Khoản này có tính vào giá vốn mua hàng không?
丁垂杨: 要。如果运输费直接发生在采购过程中,就应该计入采购成本,然后再分配到原材料。
Dīng Chuí Yáng: Yào. Rúguǒ yùnshū fèi zhíjiē fāshēng zài cǎigòu guòchéng zhōng, jiù yīnggāi jìrù cǎigòu chéngběn, ránhòu zài fēnpèi dào yuáncáiliào.
Đinh Thùy Dương: Có. Nếu chi phí vận chuyển phát sinh trực tiếp trong quá trình mua hàng thì phải tính vào giá mua, sau đó phân bổ vào nguyên vật liệu.
阮明武: 第三笔业务,公司购买了一台新的电脑,价格一万八千元,增值税一千八百元。这属于什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān bǐ yèwù, gōngsī gòumǎi le yì tái xīn de diànnǎo, jiàgé yí wàn bā qiān yuán, zēngzhíshuì yì qiān bā bǎi yuán. Zhè shǔyú shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ thứ ba, công ty mua một máy tính mới giá 18.000 tệ, thuế GTGT 1.800 tệ. Khoản này thuộc loại gì?
丁垂杨: 这是固定资产,不是办公用品。以后每个月还要计提折旧。
Dīng Chuí Yáng: Zhè shì gùdìng zīchǎn, bú shì bàngōng yòngpǐn. Yǐhòu měi gè yuè hái yào jìtí zhéjiù.
Đinh Thùy Dương: Đây là tài sản cố định chứ không phải văn phòng phẩm. Sau này mỗi tháng còn phải trích khấu hao.
阮明武: 很不错。下面我们看工资。这个月公司有二十五名员工,工资总额是一十八万六千元。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn búcuò. Xiàmiàn wǒmen kàn gōngzī. Zhège yuè gōngsī yǒu èrshíwǔ míng yuángōng, gōngzī zǒng’é shì yì shíbā wàn liùqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo chúng ta xem tiền lương. Tháng này công ty có 25 nhân viên, tổng tiền lương là 186.000 tệ.
丁垂杨: 其中基本工资十五万元,加班费一万六千元,奖金一万元,岗位补贴一万元。
Dīng Chuí Yáng: Qízhōng jīběn gōngzī shíwǔ wàn yuán, jiābān fèi yí wàn liùqiān yuán, jiǎngjīn yí wàn yuán, gǎngwèi bǔtiē yí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Trong đó lương cơ bản là 150.000 tệ, tiền tăng ca là 16.000 tệ, tiền thưởng là 10.000 tệ và phụ cấp là 10.000 tệ.
阮明武: 社会保险是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Shèhuì bǎoxiǎn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?
丁垂杨: 公司承担社会保险两万三千元,医疗保险七千五百元,失业保险一千八百元,工会经费三千七百二十元。
Dīng Chuí Yáng: Gōngsī chéngdān shèhuì bǎoxiǎn liǎng wàn sānqiān yuán, yīliáo bǎoxiǎn qīqiān wǔbǎi yuán, shīyè bǎoxiǎn yìqiān bābǎi yuán, gōnghuì jīngfèi sānqiān qībǎi èrshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp chịu bảo hiểm xã hội 23.000 tệ, bảo hiểm y tế 7.500 tệ, bảo hiểm thất nghiệp 1.800 tệ và kinh phí công đoàn 3.720 tệ.
阮明武: 再看销售费用。昨天市场部申请了一笔 Facebook 广告费,两万元;Google 广告费,一万五千元。你审核了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài kàn xiāoshòu fèiyòng. Zuótiān shìchǎng bù shēnqǐng le yì bǐ Facebook guǎnggào fèi, liǎng wàn yuán; Google guǎnggào fèi, yí wàn wǔqiān yuán. Nǐ shěnhé le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là chi phí bán hàng. Hôm qua phòng Marketing đề nghị thanh toán 20.000 tệ quảng cáo Facebook và 15.000 tệ quảng cáo Google. Em đã kiểm tra chưa?
丁垂杨: 已经审核了。广告合同、付款通知和银行转账记录都齐全,可以正常入账。
Dīng Chuí Yáng: Yǐjīng shěnhé le. Guǎnggào hétóng, fùkuǎn tōngzhī hé yínháng zhuǎnzhàng jìlù dōu qíquán, kěyǐ zhèngcháng rùzhàng.
Đinh Thùy Dương: Em đã kiểm tra rồi. Hợp đồng quảng cáo, giấy đề nghị thanh toán và chứng từ chuyển khoản ngân hàng đều đầy đủ nên có thể ghi sổ bình thường.
阮明武: 还有一张酒店发票。上个月我去上海出差,酒店费用三千六百元,飞机票四千八百元,出租车六百四十元。
Ruǎn Míng Wǔ: Hái yǒu yì zhāng jiǔdiàn fāpiào. Shàng gè yuè wǒ qù Shànghǎi chūchāi, jiǔdiàn fèiyòng sānqiān liùbǎi yuán, fēijīpiào sìqiān bābǎi yuán, chūzūchē liùbǎi sìshí yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Còn một hóa đơn khách sạn. Tháng trước anh đi công tác Thượng Hải, tiền khách sạn là 3.600 tệ, vé máy bay 4.800 tệ và taxi 640 tệ.
丁垂杨: 我已经按照管理费用入账了,也保留了全部发票和行程单,所以符合税务规定。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng ànzhào guǎnlǐ fèiyòng rùzhàng le, yě bǎoliú le quánbù fāpiào hé xíngchéngdān, suǒyǐ fúhé shuìwù guīdìng.
Đinh Thùy Dương: Em đã hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời lưu đầy đủ hóa đơn và chứng từ hành trình nên đáp ứng quy định của cơ quan thuế.
阮明武: 最后一笔业务比较重要。银行昨天自动扣了贷款利息六千八百元,转账手续费一百二十元。学员经常把这两笔费用做错。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yì bǐ yèwù bǐjiào zhòngyào. Yínháng zuótiān zìdòng kòu le dàikuǎn lìxī liùqiān bābǎi yuán, zhuǎnzhàng shǒuxùfèi yìbǎi èrshí yuán. Xuéyuán jīngcháng bǎ zhè liǎng bǐ fèiyòng zuò cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ cuối cùng khá quan trọng. Hôm qua ngân hàng tự động trừ lãi vay 6.800 tệ và phí chuyển khoản 120 tệ. Học viên thường hạch toán sai hai khoản này.
丁垂杨: 是啊,所以每一笔业务都要先分析经济内容,再审核凭证,确定会计科目,最后才能做会计分录和录入财务软件。这样财务报表的数据才会真正准确。
Dīng Chuí Yáng: Shì a, suǒyǐ měi yì bǐ yèwù dōu yào xiān fēnxī jīngjì nèiróng, zài shěnhé píngzhèng, quèdìng kuàijì kēmù, zuìhòu cáinéng zuò kuàijì fēnlù hé lùrù cáiwù ruǎnjiàn. Zhèyàng cáiwù bàobiǎo de shùjù cái huì zhēnzhèng zhǔnquè.
Đinh Thùy Dương: Vâng, vì vậy mỗi nghiệp vụ đều phải phân tích bản chất kinh tế trước, sau đó kiểm tra chứng từ, xác định tài khoản kế toán rồi mới định khoản và nhập vào phần mềm kế toán. Có như vậy số liệu trên báo cáo tài chính mới thực sự chính xác.
阮明武: 垂杨,我们继续检查采购业务。今天第一笔业务,公司向河内东方纸业有限公司购买教材印刷纸一千包,每包二百四十元,货款共二十四万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒmen jìxù jiǎnchá cǎigòu yèwù. Jīntiān dì yī bǐ yèwù, gōngsī xiàng Hénèi Dōngfāng Zhǐyè Yǒuxiàn Gōngsī gòumǎi jiàocái yìnshuā zhǐ yìqiān bāo, měi bāo liǎngbǎi sìshí yuán, huòkuǎn gòng èrshísì wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, chúng ta tiếp tục kiểm tra nghiệp vụ mua hàng. Nghiệp vụ đầu tiên hôm nay, công ty mua của Công ty Giấy Đông Phương Hà Nội 1.000 kiện giấy in giáo trình, mỗi kiện 240 tệ, tổng tiền hàng là 240.000 tệ.
丁垂杨: 我已经检查了采购合同、增值税专用发票、送货单和入库单。这四份资料完全一致,所以可以确认原材料采购业务。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng jiǎnchá le cǎigòu hétóng, zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào, sònghuòdān hé rùkùdān. Zhè sì fèn zīliào wánquán yízhì, suǒyǐ kěyǐ quèrèn yuáncáiliào cǎigòu yèwù.
Đinh Thùy Dương: Em đã kiểm tra hợp đồng mua hàng, hóa đơn GTGT, phiếu giao hàng và phiếu nhập kho. Bốn chứng từ này hoàn toàn khớp nhau nên có thể xác nhận nghiệp vụ mua nguyên vật liệu.
阮明武: 第二笔业务,公司购买五百套《综合会计实务》教材准备销售,每套三百八十元,总金额十九万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr bǐ yèwù, gōngsī gòumǎi wǔbǎi tào 《Zōnghé Kuàijì Shíwù》 jiàocái zhǔnbèi xiāoshòu, měi tào sānbǎi bāshí yuán, zǒng jīn’é shíjiǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ thứ hai, công ty mua 500 bộ giáo trình “Thực hành Kế toán Tổng hợp” để bán, mỗi bộ 380 tệ, tổng giá trị là 190.000 tệ.
丁垂杨: 这笔业务属于商品采购,不属于原材料采购。以后销售的时候,再结转商品成本。
Dīng Chuí Yáng: Zhè bǐ yèwù shǔyú shāngpǐn cǎigòu, bù shǔyú yuáncáiliào cǎigòu. Yǐhòu xiāoshòu de shíhou, zài jiézhuǎn shāngpǐn chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Nghiệp vụ này thuộc mua hàng hóa chứ không phải mua nguyên vật liệu. Sau này khi bán mới kết chuyển giá vốn hàng hóa.
阮明武: 第三笔业务,公司购买二十台条码扫描器,每台一千八百元,作为仓库管理工具。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān bǐ yèwù, gōngsī gòumǎi èrshí tái tiáomǎ sǎomiáoqì, měi tái yìqiān bābǎi yuán, zuòwéi cāngkù guǎnlǐ gōngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ thứ ba, công ty mua 20 máy quét mã vạch, mỗi máy 1.800 tệ để làm công cụ quản lý kho.
丁垂杨: 每台金额没有达到固定资产标准,所以作为工具用具入账,以后按规定分期摊销。
Dīng Chuí Yáng: Měi tái jīn’é méiyǒu dádào gùdìng zīchǎn biāozhǔn, suǒyǐ zuòwéi gōngjù yòngjù rùzhàng, yǐhòu àn guīdìng fēnqī tānxiāo.
Đinh Thùy Dương: Giá trị mỗi máy chưa đạt tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định nên sẽ hạch toán là công cụ dụng cụ và phân bổ dần theo quy định.
阮明武: 第四笔业务,公司购买一台德国进口彩色印刷机,价格八十六万元,预计使用十年。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sì bǐ yèwù, gōngsī gòumǎi yì tái Déguó jìnkǒu cǎisè yìnshuājī, jiàgé bāshíliù wàn yuán, yùjì shǐyòng shí nián.
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ thứ tư, công ty mua một máy in màu nhập khẩu từ Đức trị giá 860.000 tệ, dự kiến sử dụng trong 10 năm.
丁垂杨: 这属于固定资产采购,不计入当期费用。验收完成以后开始计提折旧。
Dīng Chuí Yáng: Zhè shǔyú gùdìng zīchǎn cǎigòu, bù jìrù dāngqī fèiyòng. Yànshōu wánchéng yǐhòu kāishǐ jìtí zhéjiù.
Đinh Thùy Dương: Đây là nghiệp vụ mua tài sản cố định, không hạch toán ngay vào chi phí của kỳ. Sau khi nghiệm thu sẽ bắt đầu trích khấu hao.
阮明武: 第五笔业务,公司购买打印机墨盒一百个,每个一百八十元;A4 打印纸两千包,每包二十五元。这些属于什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì wǔ bǐ yèwù, gōngsī gòumǎi dǎyìnjī mòhé yìbǎi gè, měi gè yìbǎi bāshí yuán; A4 dǎyìnzhǐ liǎngqiān bāo, měi bāo èrshíwǔ yuán. Zhèxiē shǔyú shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ thứ năm, công ty mua 100 hộp mực máy in, mỗi hộp 180 tệ và 2.000 ram giấy A4, mỗi ram 25 tệ. Những khoản này thuộc loại gì?
丁垂杨: 这些都是消耗材料。随着使用数量增加,再逐步计入管理费用或者生产成本。
Dīng Chuí Yáng: Zhèxiē dōu shì xiāohào cáiliào. Suízhe shǐyòng shùliàng zēngjiā, zài zhúbù jìrù guǎnlǐ fèiyòng huòzhě shēngchǎn chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Đây đều là vật tư tiêu hao. Khi đưa vào sử dụng sẽ phân bổ dần vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất.
阮明武: 第六笔业务,运输公司把这批原材料送到仓库,运输费三千八百元,增值税三百四十二元。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì liù bǐ yèwù, yùnshū gōngsī bǎ zhè pī yuáncáiliào sòng dào cāngkù, yùnshū fèi sānqiān bābǎi yuán, zēngzhíshuì sānbǎi sìshí’èr yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ thứ sáu, đơn vị vận chuyển giao lô nguyên vật liệu đến kho, chi phí vận chuyển là 3.800 tệ, thuế GTGT là 342 tệ.
丁垂杨: 因为运输费直接发生在采购过程中,所以应该计入原材料采购成本,而不是直接计入管理费用。
Dīng Chuí Yáng: Yīnwèi yùnshū fèi zhíjiē fāshēng zài cǎigòu guòchéng zhōng, suǒyǐ yīnggāi jìrù yuáncáiliào cǎigòu chéngběn, ér bú shì zhíjiē jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Vì chi phí vận chuyển phát sinh trực tiếp trong quá trình mua nguyên vật liệu nên phải tính vào giá mua, không hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý.
阮明武: 第七笔业务,装卸公司收取装卸费一千六百元。仓库已经签字确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì qī bǐ yèwù, zhuāngxiè gōngsī shōuqǔ zhuāngxiè fèi yìqiān liùbǎi yuán. Cāngkù yǐjīng qiānzì quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ thứ bảy, đơn vị bốc xếp thu phí bốc xếp 1.600 tệ. Bộ phận kho đã ký xác nhận.
丁垂杨: 装卸费用也是采购成本的一部分。我已经把它和运输费一起分配到这批原材料。
Dīng Chuí Yáng: Zhuāngxiè fèiyòng yě shì cǎigòu chéngběn de yí bùfen. Wǒ yǐjīng bǎ tā hé yùnshū fèi yìqǐ fēnpèi dào zhè pī yuáncáiliào.
Đinh Thùy Dương: Chi phí bốc xếp cũng là một phần của giá mua. Em đã phân bổ cùng với chi phí vận chuyển vào lô nguyên vật liệu này.
阮明武: 第八笔业务,公司为进口印刷机购买运输保险,保险费四千九百元。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì bā bǐ yèwù, gōngsī wèi jìnkǒu yìnshuājī gòumǎi yùnshū bǎoxiǎn, bǎoxiǎn fèi sìqiān jiǔbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ thứ tám, công ty mua bảo hiểm vận chuyển cho máy in nhập khẩu với phí bảo hiểm là 4.900 tệ.
丁垂杨: 保险费用与采购直接相关,所以也要计入固定资产采购成本。
Dīng Chuí Yáng: Bǎoxiǎn fèiyòng yǔ cǎigòu zhíjiē xiāngguān, suǒyǐ yě yào jìrù gùdìng zīchǎn cǎigòu chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Chi phí bảo hiểm liên quan trực tiếp đến việc mua tài sản nên cũng được tính vào nguyên giá tài sản cố định.
阮明武: 第九笔业务,这台德国印刷机的报关费用是一万二千元,报关代理服务费三千元。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì jiǔ bǐ yèwù, zhè tái Déguó yìnshuājī de bàoguān fèiyòng shì yí wàn èrqiān yuán, bàoguān dàilǐ fúwù fèi sānqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ thứ chín, chi phí làm thủ tục hải quan của máy in nhập khẩu từ Đức là 12.000 tệ và phí dịch vụ khai báo hải quan là 3.000 tệ.
丁垂杨: 这些费用都是进口过程中发生的,应当计入固定资产采购成本,不能直接计入当期费用。
Dīng Chuí Yáng: Zhèxiē fèiyòng dōu shì jìnkǒu guòchéng zhōng fāshēng de, yīngdāng jìrù gùdìng zīchǎn cǎigòu chéngběn, bù néng zhíjiē jìrù dāngqī fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Những khoản này đều phát sinh trong quá trình nhập khẩu nên phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, không được hạch toán trực tiếp vào chi phí của kỳ.
阮明武: 最后一笔业务,海关通知进口关税是八万六千元,进口增值税是九万四千六百元。这两笔税一定不能处理错。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yì bǐ yèwù, Hǎiguān tōngzhī jìnkǒu guānshuì shì bā wàn liùqiān yuán, jìnkǒu zēngzhíshuì shì jiǔ wàn sìqiān liùbǎi yuán. Zhè liǎng bǐ shuì yídìng bù néng chǔlǐ cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ cuối cùng, Hải quan thông báo thuế nhập khẩu là 86.000 tệ và thuế GTGT hàng nhập khẩu là 94.600 tệ. Hai khoản thuế này tuyệt đối không được hạch toán sai.
丁垂杨: 我已经核对了海关完税凭证。进口关税要计入固定资产成本;进口增值税如果符合规定,就可以作为进项税额抵扣。学员一定要学会区分这两笔税,否则以后很容易做错账。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng héduì le Hǎiguān wánshuì píngzhèng. Jìnkǒu guānshuì yào jìrù gùdìng zīchǎn chéngběn; jìnkǒu zēngzhíshuì rúguǒ fúhé guīdìng, jiù kěyǐ zuòwéi jìnxiàng shuì’é dǐkòu. Xuéyuán yídìng yào xuéhuì qūfēn zhè liǎng bǐ shuì, fǒuzé yǐhòu hěn róngyì zuò cuò zhàng.
Đinh Thùy Dương: Em đã đối chiếu với chứng từ nộp thuế của Hải quan. Thuế nhập khẩu phải tính vào nguyên giá tài sản cố định; còn thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu đáp ứng điều kiện thì được kê khai khấu trừ thuế đầu vào. Học viên nhất định phải phân biệt rõ hai khoản thuế này, nếu không sau này rất dễ hạch toán sai.
阮明武: 垂杨,这批德国进口印刷机已经到海防港了。采购部刚刚把全部资料送过来,我们今天就按照真实企业的业务流程,从第一张单据开始审核。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, zhè pī Déguó jìnkǒu yìnshuājī yǐjīng dào Hǎifáng Gǎng le. Cǎigòu bù gānggāng bǎ quánbù zīliào sòng guòlái, wǒmen jīntiān jiù ànzhào zhēnshí qǐyè de yèwù liúchéng, cóng dì yī zhāng dānjù kāishǐ shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, lô máy in nhập khẩu từ Đức đã cập cảng Hải Phòng rồi. Phòng mua hàng vừa chuyển toàn bộ hồ sơ sang, hôm nay chúng ta sẽ kiểm tra theo đúng quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp, bắt đầu từ chứng từ đầu tiên.
丁垂杨: 好的,阮明武哥。我这里有采购合同、商业发票、装箱单、提单、保险单、报关单、进口增值税缴款书、运输发票、装卸发票,还有银行付款通知书。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Wǒ zhèlǐ yǒu cǎigòu hétóng, shāngyè fāpiào, zhuāngxiāngdān, tídān, bǎoxiǎndān, bàoguāndān, jìnkǒu zēngzhíshuì jiǎokuǎnshū, yùnshū fāpiào, zhuāngxiè fāpiào, hái yǒu yínháng fùkuǎn tōngzhīshū.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Em đã chuẩn bị hợp đồng mua hàng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, đơn bảo hiểm, tờ khai hải quan, giấy nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, hóa đơn vận chuyển, hóa đơn bốc xếp và giấy báo thanh toán của ngân hàng.
阮明武: 很好。学员做综合会计的时候,第一步不是做会计分录,而是审核全部单据。只有单据完整,才能确认这笔业务。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xuéyuán zuò zōnghé kuàijì de shíhou, dì yī bù bú shì zuò kuàijì fēnlù, ér shì shěnhé quánbù dānjù. Zhǐyǒu dānjù wánzhěng, cáinéng quèrèn zhè bǐ yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi học kế toán tổng hợp, bước đầu tiên không phải là định khoản mà là kiểm tra toàn bộ chứng từ. Chỉ khi chứng từ đầy đủ mới có thể ghi nhận nghiệp vụ.
丁垂杨: 对。如果合同金额是一百二十万元,但是发票金额写成了一百二十二万元,我们就不能直接入账,一定要先联系供应商修改发票。
Dīng Chuí Yáng: Duì. Rúguǒ hétóng jīn’é shì yìbǎi èrshí wàn yuán, dànshì fāpiào jīn’é xiě chéng le yìbǎi èrshí’èr wàn yuán, wǒmen jiù bù néng zhíjiē rùzhàng, yídìng yào xiān liánxì gōngyìngshāng xiūgǎi fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Nếu hợp đồng ghi giá trị là 1.200.000 tệ nhưng hóa đơn lại ghi thành 1.220.000 tệ thì chúng ta không được ghi sổ ngay mà phải liên hệ nhà cung cấp điều chỉnh hóa đơn trước.
阮明武: 我们来看第一项。合同金额是一百二十万元,供应商给予百分之二的商业折扣,所以实际付款是一百一十七万六千元。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen lái kàn dì yī xiàng. Hétóng jīn’é shì yìbǎi èrshí wàn yuán, gōngyìngshāng jǐyǔ bǎifēnzhī èr de shāngyè zhékòu, suǒyǐ shíjì fùkuǎn shì yìbǎi yīshíqī wàn liùqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem khoản đầu tiên. Giá trị hợp đồng là 1.200.000 tệ, nhà cung cấp giảm giá thương mại 2%, vì vậy số tiền thực tế phải thanh toán là 1.176.000 tệ.
丁垂杨: 我已经核对了银行付款回单。公司昨天通过银行转账支付了三十五万二千八百元预付款,今天再支付八十二万三千二百元,金额完全一致。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng héduì le yínháng fùkuǎn huídān. Gōngsī zuótiān tōngguò yínháng zhuǎnzhàng zhīfù le sānshíwǔ wàn liǎngqiān bābǎi yuán yùfùkuǎn, jīntiān zài zhīfù bāshí’èr wàn sānqiān èrbǎi yuán, jīn’é wánquán yízhì.
Đinh Thùy Dương: Em đã đối chiếu giấy báo Có của ngân hàng. Hôm qua công ty đã chuyển khoản trả trước 352.800 tệ, hôm nay thanh toán tiếp 823.200 tệ, tổng số tiền hoàn toàn khớp với hợp đồng.
阮明武: 很好。现在我们继续检查运输费用。这次运输公司一共开了三张发票。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen jìxù jiǎnchá yùnshū fèiyòng. Zhè cì yùnshū gōngsī yígòng kāi le sān zhāng fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ chúng ta tiếp tục kiểm tra chi phí vận chuyển. Lần này đơn vị vận chuyển xuất tổng cộng ba hóa đơn.
丁垂杨: 第一张是德国港口到海防港的国际海运费,两万八千元;第二张是海防港到公司仓库的运输费,六千八百元;第三张是货柜吊装费,两千四百元。
Dīng Chuí Yáng: Dì yī zhāng shì Déguó Gǎngkǒu dào Hǎifáng Gǎng de guójì hǎiyùn fèi, liǎng wàn bāqiān yuán; dì èr zhāng shì Hǎifáng Gǎng dào gōngsī cāngkù de yùnshū fèi, liùqiān bābǎi yuán; dì sān zhāng shì huòguì diàozhuāng fèi, liǎngqiān sìbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Hóa đơn thứ nhất là cước vận chuyển đường biển quốc tế từ cảng Đức đến cảng Hải Phòng là 28.000 tệ; hóa đơn thứ hai là chi phí vận chuyển từ cảng Hải Phòng về kho công ty là 6.800 tệ; hóa đơn thứ ba là phí cẩu container là 2.400 tệ.
阮明武: 学员一定要记住,这三笔费用虽然名称不同,但是都属于采购过程中发生的运输费用。
Ruǎn Míng Wǔ: Xuéyuán yídìng yào jìzhù, zhè sān bǐ fèiyòng suīrán míngchēng bùtóng, dànshì dōu shǔyú cǎigòu guòchéng zhōng fāshēng de yùnshū fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Học viên nhất định phải nhớ rằng tuy tên gọi khác nhau nhưng cả ba khoản này đều là chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng.
丁垂杨: 是的,所以不能直接计入管理费用,而是增加固定资产的采购成本。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, suǒyǐ bù néng zhíjiē jìrù guǎnlǐ fèiyòng, ér shì zēngjiā gùdìng zīchǎn de cǎigòu chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, vì thế không được hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý mà phải cộng vào nguyên giá tài sản cố định.
阮明武: 下面这一张是装卸公司的发票。码头装卸费三千五百元,叉车搬运费一千八百元,人工装卸费九百元,一共六千二百元。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn zhè yì zhāng shì zhuāngxiè gōngsī de fāpiào. Mǎtóu zhuāngxiè fèi sānqiān wǔbǎi yuán, chāchē bānyùn fèi yìqiān bābǎi yuán, réngōng zhuāngxiè fèi jiǔbǎi yuán, yígòng liùqiān èrbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là hóa đơn của công ty bốc xếp. Phí bốc xếp tại cảng là 3.500 tệ, phí xe nâng là 1.800 tệ, chi phí nhân công bốc xếp là 900 tệ, tổng cộng 6.200 tệ.
丁垂杨: 我已经要求仓库主管签字确认,因为没有验收签字,财务不能付款。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng yāoqiú cāngkù zhǔguǎn qiānzì quèrèn, yīnwèi méiyǒu yànshōu qiānzì, cáiwù bù néng fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em đã yêu cầu trưởng kho ký xác nhận vì nếu chưa có chữ ký nghiệm thu thì phòng tài chính không được thanh toán.
阮明武: 非常好。还有保险公司开来的发票。保险金额一百二十万元,保险费率百分之零点八,实际保险费九千六百元。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Hái yǒu bǎoxiǎn gōngsī kāi lái de fāpiào. Bǎoxiǎn jīn’é yìbǎi èrshí wàn yuán, bǎoxiǎn fèilǜ bǎifēnzhī líng diǎn bā, shíjì bǎoxiǎn fèi jiǔqiān liùbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn hóa đơn của công ty bảo hiểm. Giá trị bảo hiểm là 1.200.000 tệ, tỷ lệ phí bảo hiểm là 0,8%, số phí thực tế là 9.600 tệ.
丁垂杨: 运输保险可以降低企业风险。如果运输过程中发生损坏,保险公司会按照合同赔偿,所以这笔费用也属于采购成本的一部分。
Dīng Chuí Yáng: Yùnshū bǎoxiǎn kěyǐ jiàngdī qǐyè fēngxiǎn. Rúguǒ yùnshū guòchéng zhōng fāshēng sǔnhuài, bǎoxiǎn gōngsī huì ànzhào hétóng péicháng, suǒyǐ zhè bǐ fèiyòng yě shǔyú cǎigòu chéngběn de yí bùfen.
Đinh Thùy Dương: Bảo hiểm vận chuyển giúp giảm rủi ro cho doanh nghiệp. Nếu hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường theo hợp đồng, vì vậy khoản chi này cũng là một phần của chi phí mua hàng.
阮明武: 海关昨天已经发出了完税通知书。进口关税十一万八千元,进口增值税十三万七千七百八十元。很多新会计最容易在这里出错。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎiguān zuótiān yǐjīng fāchū le wánshuì tōngzhīshū. Jìnkǒu guānshuì shíyī wàn bāqiān yuán, jìnkǒu zēngzhíshuì shísān wàn qīqiān qībǎi bāshí yuán. Hěn duō xīn kuàijì zuì róngyì zài zhèlǐ chūcuò.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm qua Hải quan đã phát hành thông báo nộp thuế. Thuế nhập khẩu là 118.000 tệ, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 137.780 tệ. Rất nhiều kế toán mới thường sai ở phần này.
丁垂杨: 是的。进口关税要计入固定资产成本;进口增值税如果符合抵扣条件,就作为进项税额申报抵扣,而不能计入固定资产成本。这是综合会计必须掌握的重要知识。
Dīng Chuí Yáng: Shì de. Jìnkǒu guānshuì yào jìrù gùdìng zīchǎn chéngběn; jìnkǒu zēngzhíshuì rúguǒ fúhé dǐkòu tiáojiàn, jiù zuòwéi jìnxiàng shuì’é shēnbào dǐkòu, ér bù néng jìrù gùdìng zīchǎn chéngběn. Zhè shì zōnghé kuàijì bìxū zhǎngwò de zhòngyào zhīshi.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Thuế nhập khẩu phải tính vào nguyên giá tài sản cố định; còn thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu đủ điều kiện khấu trừ thì phải kê khai là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được cộng vào nguyên giá tài sản. Đây là kiến thức rất quan trọng mà kế toán tổng hợp bắt buộc phải nắm vững.
阮明武: 垂杨,采购费用已经审核完成了。下面我们继续检查人事费用。这个月的人事费用金额比较大,也是学员最容易做错的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, cǎigòu fèiyòng yǐjīng shěnhé wánchéng le. Xiàmiàn wǒmen jìxù jiǎnchá rénshì fèiyòng. Zhège yuè de rénshì fèiyòng jīn’é bǐjiào dà, yě shì xuéyuán zuì róngyì zuò cuò de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, nhóm chi phí mua hàng đã kiểm tra xong rồi. Bây giờ chúng ta tiếp tục kiểm tra nhóm chi phí nhân sự. Tháng này chi phí nhân sự khá lớn và cũng là phần học viên dễ hạch toán sai nhất.
丁垂杨: 是的,阮明武哥。人事费用不仅要计算工资,还要计算奖金、加班费、各种补贴、社会保险和工会经费。如果一个数字算错了,整个工资表都会受到影响。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Rénshì fèiyòng bùjǐn yào jìsuàn gōngzī, hái yào jìsuàn jiǎngjīn, jiābān fèi, gè zhǒng bǔtiē, shèhuì bǎoxiǎn hé gōnghuì jīngfèi. Rúguǒ yí gè shùzì suàn cuò le, zhěnggè gōngzī biǎo dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Chi phí nhân sự không chỉ tính tiền lương mà còn phải tính tiền thưởng, tiền tăng ca, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn. Chỉ cần sai một con số thì toàn bộ bảng lương sẽ bị ảnh hưởng.
阮明武: 我们先看工资表。这个月公司共有三十二名员工。其中行政部六人,财务部五人,市场部八人,销售部九人,仓库四人。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān kàn gōngzī biǎo. Zhège yuè gōngsī gòngyǒu sānshí’èr míng yuángōng. Qízhōng xíngzhèng bù liù rén, cáiwù bù wǔ rén, shìchǎng bù bā rén, xiāoshòu bù jiǔ rén, cāngkù sì rén.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem bảng lương trước nhé. Tháng này công ty có tổng cộng 32 nhân viên. Trong đó phòng Hành chính có 6 người, phòng Kế toán 5 người, phòng Marketing 8 người, phòng Kinh doanh 9 người và Kho 4 người.
丁垂杨: 我已经根据考勤记录计算好了工资。本月工资总额是三十六万八千五百元。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng gēnjù kǎoqín jìlù jìsuàn hǎo le gōngzī. Běn yuè gōngzī zǒng’é shì sānshíliù wàn bāqiān wǔbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Em đã tính lương dựa trên bảng chấm công. Tổng quỹ lương tháng này là 368.500 tệ.
阮明武: 工资总额是怎么组成的?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngzī zǒng’é shì zěnme zǔchéng de?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng tiền lương được cấu thành như thế nào?
丁垂杨: 基本工资二十九万八千元;岗位工资两万六千元;绩效工资四万四千五百元。
Dīng Chuí Yáng: Jīběn gōngzī èrshíjiǔ wàn bāqiān yuán; gǎngwèi gōngzī liǎng wàn liùqiān yuán; jìxiào gōngzī sì wàn sìqiān wǔbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Lương cơ bản là 298.000 tệ; lương theo vị trí là 26.000 tệ; lương hiệu quả công việc là 44.500 tệ.
阮明武: 我看到销售部这个月完成了年度销售目标,公司决定发放奖金。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ kàndào xiāoshòu bù zhège yuè wánchéng le niándù xiāoshòu mùbiāo, gōngsī juédìng fāfàng jiǎngjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy tháng này phòng Kinh doanh đã hoàn thành chỉ tiêu doanh số năm nên công ty quyết định thưởng.
丁垂杨: 对。这次销售奖金一共四万二千元。其中销售经理奖励一万元,八名销售人员平均奖励四千元。
Dīng Chuí Yáng: Duì. Zhè cì xiāoshòu jiǎngjīn yígòng sì wàn èrqiān yuán. Qízhōng xiāoshòu jīnglǐ jiǎnglì yí wàn yuán, bā míng xiāoshòu rényuán píngjūn jiǎnglì sìqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Tổng tiền thưởng của phòng Kinh doanh là 42.000 tệ. Trong đó trưởng phòng Kinh doanh được thưởng 10.000 tệ, tám nhân viên kinh doanh mỗi người được thưởng bình quân 4.000 tệ.
阮明武: 财务部为了完成年度财务报表,加班很多。加班费统计出来了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiwù bù wèile wánchéng niándù cáiwù bàobiǎo, jiābān hěn duō. Jiābān fèi tǒngjì chūlái le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng Kế toán phải tăng ca rất nhiều để hoàn thành báo cáo tài chính năm. Tiền tăng ca đã thống kê xong chưa?
丁垂杨: 已经统计好了。五名财务人员一共加班一百八十六个小时,加班费一万七千八百元。
Dīng Chuí Yáng: Yǐjīng tǒngjì hǎo le. Wǔ míng cáiwù rényuán yígòng jiābān yìbǎi bāshíliù gè xiǎoshí, jiābān fèi yí wàn qīqiān bābǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Em thống kê xong rồi. Năm nhân viên kế toán đã tăng ca tổng cộng 186 giờ, tiền tăng ca là 17.800 tệ.
阮明武: 市场部周末举办招生说明会,他们也有加班吧?
Ruǎn Míng Wǔ: Shìchǎng bù zhōumò jǔbàn zhāoshēng shuōmínghuì, tāmen yě yǒu jiābān ba?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối tuần phòng Marketing tổ chức hội thảo tuyển sinh nên họ cũng có làm thêm đúng không?
丁垂杨: 有。市场部周六、周日一共加班九十四个小时,按照劳动合同计算,加班工资九千三百元。
Dīng Chuí Yáng: Yǒu. Shìchǎng bù Zhōuliù, Zhōurì yígòng jiābān jiǔshísì gè xiǎoshí, ànzhào láodòng hétóng jìsuàn, jiābān gōngzī jiǔqiān sānbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Có. Phòng Marketing làm thêm tổng cộng 94 giờ vào thứ Bảy và Chủ nhật. Theo hợp đồng lao động thì tiền làm thêm giờ là 9.300 tệ.
阮明武: 下面我们检查员工补贴。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen jiǎnchá yuángōng bǔtiē.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta kiểm tra các khoản phụ cấp.
丁垂杨: 本月交通补贴一万二千八百元;午餐补贴一万五千三百元;电话补贴四千六百元;住房补贴九千元;出差补贴一万一千五百元。
Dīng Chuí Yáng: Běn yuè jiāotōng bǔtiē yí wàn èrqiān bābǎi yuán; wǔcān bǔtiē yí wàn wǔqiān sānbǎi yuán; diànhuà bǔtiē sìqiān liùbǎi yuán; zhùfáng bǔtiē jiǔqiān yuán; chūchāi bǔtiē yí wàn yìqiān wǔbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Tháng này phụ cấp đi lại là 12.800 tệ; phụ cấp ăn trưa là 15.300 tệ; phụ cấp điện thoại là 4.600 tệ; phụ cấp nhà ở là 9.000 tệ; phụ cấp công tác là 11.500 tệ.
阮明武: 仓库这个月比较忙,我们是不是请了临时工?
Ruǎn Míng Wǔ: Cāngkù zhège yuè bǐjiào máng, wǒmen shì bú shì qǐng le línshígōng?
Nguyễn Minh Vũ: Tháng này kho rất bận, chúng ta có thuê lao động thời vụ đúng không?
丁垂杨: 对。我们请了八名临时工,工作十五天,每人每天三百元,总工资三万六千元。
Dīng Chuí Yáng: Duì. Wǒmen qǐng le bā míng línshígōng, gōngzuò shíwǔ tiān, měi rén měi tiān sānbǎi yuán, zǒng gōngzī sān wàn liùqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Công ty thuê 8 lao động thời vụ làm việc trong 15 ngày, mỗi người 300 tệ một ngày, tổng tiền công là 36.000 tệ.
阮明武: 社会保险已经按照工资基数计算了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Shèhuì bǎoxiǎn yǐjīng ànzhào gōngzī jīshù jìsuàn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bảo hiểm xã hội đã tính theo mức lương đóng bảo hiểm chưa?
丁垂杨: 已经完成了。公司承担社会保险三万八千六百元,医疗保险一万二千四百元,失业保险三千七百元。
Dīng Chuí Yáng: Yǐjīng wánchéng le. Gōngsī chéngdān shèhuì bǎoxiǎn sān wàn bāqiān liùbǎi yuán, yīliáo bǎoxiǎn yí wàn èrqiān sìbǎi yuán, shīyè bǎoxiǎn sānqiān qībǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Em đã tính xong. Phần doanh nghiệp phải đóng gồm bảo hiểm xã hội 38.600 tệ, bảo hiểm y tế 12.400 tệ và bảo hiểm thất nghiệp 3.700 tệ.
阮明武: 工会经费呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōnghuì jīngfèi ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn kinh phí công đoàn thì sao?
丁垂杨: 根据工资总额计算,本月工会经费是七千三百七十元。我已经准备好了计提凭证和付款计划。
Dīng Chuí Yáng: Gēnjù gōngzī zǒng’é jìsuàn, běn yuè gōnghuì jīngfèi shì qīqiān sānbǎi qīshí yuán. Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le jìtí píngzhèng hé fùkuǎn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Theo tổng quỹ lương, kinh phí công đoàn tháng này là 7.370 tệ. Em đã chuẩn bị chứng từ trích lập và kế hoạch thanh toán rồi.
阮明武: 很好。不过学员不仅要知道金额,更要知道整个工作流程。收到考勤表以后,要核对劳动合同、工资标准、加班申请、奖金决定、保险缴费通知,再编制工资表;工资表完成以后,还要审核、签字、生成会计凭证、录入财务软件,最后才能付款。每一步都不能出错。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Búguò xuéyuán bùjǐn yào zhīdào jīn’é, gèng yào zhīdào zhěnggè gōngzuò liúchéng. Shōudào kǎoqín biǎo yǐhòu, yào héduì láodòng hétóng, gōngzī biāozhǔn, jiābān shēnqǐng, jiǎngjīn juédìng, bǎoxiǎn jiǎofèi tōngzhī, zài biānzhì gōngzī biǎo; gōngzī biǎo wánchéng yǐhòu, hái yào shěnhé, qiānzì, shēngchéng kuàijì píngzhèng, lùrù cáiwù ruǎnjiàn, zuìhòu cáinéng fùkuǎn. Měi yí bù dōu bù néng chūcuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tuy nhiên học viên không chỉ cần biết các con số mà còn phải nắm được toàn bộ quy trình công việc. Sau khi nhận bảng chấm công phải đối chiếu hợp đồng lao động, mức lương, đơn xin tăng ca, quyết định thưởng, thông báo đóng bảo hiểm rồi mới lập bảng lương. Sau khi lập bảng lương xong còn phải kiểm tra, ký duyệt, lập chứng từ kế toán, nhập vào phần mềm kế toán và cuối cùng mới được thanh toán. Mỗi bước đều không được phép xảy ra sai sót.
阮明武: 垂杨,现在工资表已经审核完成了。我们不要急着付款,先把每一位员工的工资重新核对一遍。综合会计最重要的就是细心,一个数字错了,整张工资表都会出问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, xiànzài gōngzī biǎo yǐjīng shěnhé wánchéng le. Wǒmen bú yào jízhe fùkuǎn, xiān bǎ měi yí wèi yuángōng de gōngzī chóngxīn héduì yí biàn. Zōnghé kuàijì zuì zhòngyào de jiù shì xìxīn, yí gè shùzì cuò le, zhěng zhāng gōngzī biǎo dōu huì chū wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, bây giờ bảng lương đã được kiểm tra xong rồi. Chúng ta chưa vội thanh toán mà hãy đối chiếu lại lương của từng nhân viên một lần nữa. Điều quan trọng nhất của kế toán tổng hợp là sự cẩn thận, chỉ cần sai một con số thì cả bảng lương sẽ có vấn đề.
丁垂杨: 我已经把考勤系统的数据、人事部提供的员工名单、劳动合同、工资标准和部门负责人签字全部打印出来了。现在我们可以一项一项核对。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng bǎ kǎoqín xìtǒng de shùjù, rénshì bù tígōng de yuángōng míngdān, láodòng hétóng, gōngzī biāozhǔn hé bùmén fùzérén qiānzì quánbù dǎyìn chūlái le. Xiànzài wǒmen kěyǐ yí xiàng yí xiàng héduì.
Đinh Thùy Dương: Em đã in toàn bộ dữ liệu từ hệ thống chấm công, danh sách nhân viên của phòng nhân sự, hợp đồng lao động, thang bảng lương và chữ ký xác nhận của các trưởng bộ phận. Bây giờ chúng ta có thể đối chiếu từng mục một.
阮明武: 我们先看财务部。你这个月的基本工资是一万八千元,岗位津贴三千元,绩效奖金五千元,加班工资三千八百元,电话补贴五百元,午餐补贴八百元。合计三万一千一百元,对吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān kàn cáiwù bù. Nǐ zhège yuè de jīběn gōngzī shì yí wàn bāqiān yuán, gǎngwèi jīntiē sānqiān yuán, jìxiào jiǎngjīn wǔqiān yuán, jiābān gōngzī sānqiān bābǎi yuán, diànhuà bǔtiē wǔbǎi yuán, wǔcān bǔtiē bābǎi yuán. Héjì sān wàn yìqiān yìbǎi yuán, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta xem phòng Kế toán. Tháng này lương cơ bản của em là 18.000 tệ, phụ cấp chức vụ 3.000 tệ, thưởng hiệu quả công việc 5.000 tệ, tiền tăng ca 3.800 tệ, phụ cấp điện thoại 500 tệ và phụ cấp ăn trưa 800 tệ. Tổng cộng là 31.100 tệ, đúng không?
丁垂杨: 对,不过还要扣个人承担的社会保险、医疗保险、失业保险和个人所得税。实际发放工资是二万七千八百四十元。
Dīng Chuí Yáng: Duì, búguò hái yào kòu gèrén chéngdān de shèhuì bǎoxiǎn, yīliáo bǎoxiǎn, shīyè bǎoxiǎn hé gèrén suǒdéshuì. Shíjì fāfàng gōngzī shì èr wàn qīqiān bābǎi sìshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Đúng rồi, nhưng còn phải khấu trừ phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do người lao động đóng. Số tiền thực lĩnh là 27.840 tệ.
阮明武: 很好。下面我们检查市场部。市场部经理李强这个月完成了招生目标,公司批准绩效奖金一万二千元。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiàmiàn wǒmen jiǎnchá shìchǎng bù. Shìchǎng bù jīnglǐ Lǐ Qiáng zhège yuè wánchéng le zhāoshēng mùbiāo, gōngsī pīzhǔn jìxiào jiǎngjīn yí wàn èrqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Tiếp theo chúng ta kiểm tra phòng Marketing. Trưởng phòng Marketing Lý Cường đã hoàn thành chỉ tiêu tuyển sinh trong tháng nên công ty phê duyệt thưởng hiệu quả công việc là 12.000 tệ.
丁垂杨: 我已经看到总经理签字批准文件了,所以奖金可以正常发放。如果没有批准文件,财务不能直接入账。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng kàndào zǒngjīnglǐ qiānzì pīzhǔn wénjiàn le, suǒyǐ jiǎngjīn kěyǐ zhèngcháng fāfàng. Rúguǒ méiyǒu pīzhǔn wénjiàn, cáiwù bù néng zhíjiē rùzhàng.
Đinh Thùy Dương: Em đã kiểm tra văn bản phê duyệt có chữ ký của Tổng giám đốc rồi nên khoản thưởng này được phép chi trả. Nếu không có quyết định phê duyệt thì kế toán không được hạch toán.
阮明武: 学员一定要记住,奖金不是人事部说发就可以发,一定要有董事长或者总经理批准,还要保存决定发放奖金的文件。
Ruǎn Míng Wǔ: Xuéyuán yídìng yào jìzhù, jiǎngjīn bú shì rénshì bù shuō fā jiù kěyǐ fā, yídìng yào yǒu dǒngshìzhǎng huòzhě zǒngjīnglǐ pīzhǔn, hái yào bǎocún juédìng fāfàng jiǎngjīn de wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Học viên phải nhớ rằng tiền thưởng không phải phòng nhân sự muốn chi là chi. Bắt buộc phải có quyết định phê duyệt của Chủ tịch hoặc Tổng giám đốc và phải lưu đầy đủ hồ sơ quyết định thưởng.
丁垂杨: 没错。去年税务检查的时候,税务局就重点检查了奖金资料、工资表和银行转账记录。
Dīng Chuí Yáng: Méicuò. Qùnián shuìwù jiǎnchá de shíhou, shuìwùjú jiù zhòngdiǎn jiǎnchá le jiǎngjīn zīliào, gōngzī biǎo hé yínháng zhuǎnzhàng jìlù.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Năm ngoái khi cơ quan thuế kiểm tra, họ tập trung kiểm tra hồ sơ tiền thưởng, bảng lương và chứng từ chuyển khoản ngân hàng.
阮明武: 我们继续检查加班费。销售部王海这个月平时加班二十八个小时,周末加班十六个小时,法定节假日加班八个小时。计算结果是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen jìxù jiǎnchá jiābān fèi. Xiāoshòu bù Wáng Hǎi zhège yuè píngshí jiābān èrshíbā gè xiǎoshí, zhōumò jiābān shíliù gè xiǎoshí, fǎdìng jiéjiàrì jiābān bā gè xiǎoshí. Jìsuàn jiéguǒ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tiếp tục kiểm tra tiền làm thêm. Nhân viên Vương Hải của phòng Kinh doanh tháng này làm thêm 28 giờ ngày thường, 16 giờ cuối tuần và 8 giờ ngày lễ. Kết quả tính tiền làm thêm là bao nhiêu?
丁垂杨: 按照劳动法规定,平时加班按百分之一百五十计算,周末按百分之二百计算,法定节假日按百分之三百计算。最后加班工资一共是四千九百六十元。
Dīng Chuí Yáng: Ànzhào Láodòngfǎ guīdìng, píngshí jiābān àn bǎifēnzhī yìbǎi wǔshí jìsuàn, zhōumò àn bǎifēnzhī liǎngbǎi jìsuàn, fǎdìng jiéjiàrì àn bǎifēnzhī sānbǎi jìsuàn. Zuìhòu jiābān gōngzī yígòng shì sìqiān jiǔbǎi liùshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Theo quy định của Luật Lao động, làm thêm ngày thường tính 150%, cuối tuần tính 200% và ngày lễ tính 300%. Tổng tiền làm thêm của nhân viên này là 4.960 tệ.
阮明武: 很多新会计把平时加班和周末加班都按同一个比例计算,这是一个非常常见的错误。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn duō xīn kuàijì bǎ píngshí jiābān hé zhōumò jiābān dōu àn tóng yí gè bǐlì jìsuàn, zhè shì yí gè fēicháng chángjiàn de cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất nhiều kế toán mới tính tiền làm thêm ngày thường và cuối tuần theo cùng một tỷ lệ. Đây là một lỗi rất phổ biến.
丁垂杨: 所以我们审核工资的时候,不但要检查金额,还要检查计算方法是不是正确。
Dīng Chuí Yáng: Suǒyǐ wǒmen shěnhé gōngzī de shíhou, bùdàn yào jiǎnchá jīn’é, hái yào jiǎnchá jìsuàn fāngfǎ shì bú shì zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi kiểm tra bảng lương, chúng ta không chỉ kiểm tra số tiền mà còn phải kiểm tra phương pháp tính có chính xác hay không.
阮明武: 现在我们打开会计软件。工资凭证已经自动生成了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen dǎkāi kuàijì ruǎnjiàn. Gōngzī píngzhèng yǐjīng zìdòng shēngchéng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta mở phần mềm kế toán. Chứng từ tiền lương đã được tạo tự động chưa?
丁垂杨: 已经生成了,但是我不会马上过账。我会先打印工资汇总表、部门工资分析表、社会保险计算表和个人所得税计算表,再请您审核签字。
Dīng Chuí Yáng: Yǐjīng shēngchéng le, dànshì wǒ bú huì mǎshàng guòzhàng. Wǒ huì xiān dǎyìn gōngzī huìzǒngbiǎo, bùmén gōngzī fēnxī biǎo, shèhuì bǎoxiǎn jìsuànbiǎo hé gèrén suǒdéshuì jìsuànbiǎo, zài qǐng nín shěnhé qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Chứng từ đã được tạo rồi, nhưng em sẽ chưa ghi sổ ngay. Em sẽ in bảng tổng hợp tiền lương, bảng phân tích lương theo phòng ban, bảng tính bảo hiểm xã hội và bảng tính thuế thu nhập cá nhân, sau đó trình anh kiểm tra và ký duyệt.
阮明武: 很好,这才是真正的综合会计工作。每一笔工资费用都有完整的依据,每一个数字都可以追溯到原始资料。这样不仅财务报表准确,将来税务检查、审计检查或者内部检查的时候,我们也能够马上拿出全部证据。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhè cái shì zhēnzhèng de zōnghé kuàijì gōngzuò. Měi yì bǐ gōngzī fèiyòng dōu yǒu wánzhěng de yījù, měi yí gè shùzì dōu kěyǐ zhuīsù dào yuánshǐ zīliào. Zhèyàng bùjǐn cáiwù bàobiǎo zhǔnquè, jiānglái shuìwù jiǎnchá, shěnjì jiǎnchá huòzhě nèibù jiǎnchá de shíhou, wǒmen yě nénggòu mǎshàng ná chū quánbù zhèngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đó mới là công việc thực sự của một kế toán tổng hợp. Mỗi khoản chi tiền lương đều phải có đầy đủ căn cứ, mỗi con số đều phải truy xuất được về chứng từ gốc. Như vậy không chỉ báo cáo tài chính chính xác mà khi cơ quan thuế, kiểm toán hoặc kiểm tra nội bộ làm việc, chúng ta cũng có thể xuất trình ngay toàn bộ hồ sơ chứng minh.
阮明武: 垂杨,工资费用已经全部审核完成了。现在我们继续检查办公室管理费用。这些费用虽然金额没有采购费用那么大,但是每个月都会发生,而且发生次数很多,学员一定要熟悉整个会计处理流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, gōngzī fèiyòng yǐjīng quánbù shěnhé wánchéng le. Xiànzài wǒmen jìxù jiǎnchá bàngōngshì guǎnlǐ fèiyòng. Zhèxiē fèiyòng suīrán jīn’é méiyǒu cǎigòu fèiyòng nàme dà, dànshì měi gè yuè dōu huì fāshēng, érqiě fāshēng cìshù hěn duō, xuéyuán yídìng yào shúxī zhěnggè kuàijì chǔlǐ liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, nhóm chi phí tiền lương đã được kiểm tra xong. Bây giờ chúng ta tiếp tục kiểm tra nhóm chi phí văn phòng. Tuy các khoản này không lớn như chi phí mua hàng nhưng phát sinh hằng tháng với tần suất rất nhiều, học viên nhất định phải nắm vững toàn bộ quy trình hạch toán.
丁垂杨: 是的,阮明武哥。很多新会计觉得办公室费用很简单,其实最容易出现原始凭证不完整、发票信息错误或者费用分类错误的问题。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Hěn duō xīn kuàijì juéde bàngōngshì fèiyòng hěn jiǎndān, qíshí zuì róngyì chūxiàn yuánshǐ píngzhèng bù wánzhěng, fāpiào xìnxī cuòwù huòzhě fèiyòng fēnlèi cuòwù de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Nhiều kế toán mới nghĩ chi phí văn phòng rất đơn giản, nhưng thực tế đây lại là nhóm dễ xảy ra tình trạng thiếu chứng từ gốc, sai thông tin hóa đơn hoặc phân loại chi phí không đúng.
阮明武: 我们先检查办公用品。昨天行政部购买了一批办公用品,你把采购资料拿给我看看。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān jiǎnchá bàngōng yòngpǐn. Zuótiān xíngzhèng bù gòumǎi le yì pī bàngōng yòngpǐn, nǐ bǎ cǎigòu zīliào ná gěi wǒ kànkan.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta kiểm tra chi phí văn phòng phẩm. Hôm qua phòng Hành chính mua một lô văn phòng phẩm, em đưa hồ sơ mua hàng cho anh xem.
丁垂杨: 好的。这次一共购买了 A4 打印纸五百包,每包二十八元,共一万四千元;圆珠笔三百支,每支十二元,共三千六百元;档案盒二百个,每个二十五元,共五千元;订书机五十个,每个八十元,共四千元;打印机墨盒四十个,每个三百五十元,共一万四千元。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de. Zhè cì yígòng gòumǎi le A4 dǎyìnzhǐ wǔbǎi bāo, měi bāo èrshíbā yuán, gòng yí wàn sìqiān yuán; yuánzhūbǐ sānbǎi zhī, měi zhī shí’èr yuán, gòng sānqiān liùbǎi yuán; dàng’ànhé èrbǎi gè, měi gè èrshíwǔ yuán, gòng wǔqiān yuán; dìngshūjī wǔshí gè, měi gè bāshí yuán, gòng sìqiān yuán; dǎyìnjī mòhé sìshí gè, měi gè sānbǎi wǔshí yuán, gòng yí wàn sìqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Lần này công ty mua 500 ram giấy A4, mỗi ram 28 tệ, tổng cộng 14.000 tệ; 300 bút bi, mỗi chiếc 12 tệ, tổng cộng 3.600 tệ; 200 hộp hồ sơ, mỗi hộp 25 tệ, tổng cộng 5.000 tệ; 50 máy bấm ghim, mỗi chiếc 80 tệ, tổng cộng 4.000 tệ; 40 hộp mực máy in, mỗi hộp 350 tệ, tổng cộng 14.000 tệ.
阮明武: 发票、采购申请单、验收单和付款申请都齐全吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fāpiào, cǎigòu shēnqǐngdān, yànshōudān hé fùkuǎn shēnqǐng dōu qíquán ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn, phiếu đề nghị mua hàng, biên bản nghiệm thu và đề nghị thanh toán đã đầy đủ chưa?
丁垂杨: 都齐全了。我还核对了仓库入库记录,数量和采购合同完全一致,没有发现任何差异。
Dīng Chuí Yáng: Dōu qíquán le. Wǒ hái héduì le cāngkù rùkù jìlù, shùliàng hé cǎigòu hétóng wánquán yízhì, méiyǒu fāxiàn rènhé chāyì.
Đinh Thùy Dương: Đều đầy đủ rồi. Em còn đối chiếu với phiếu nhập kho, số lượng hoàn toàn khớp với hợp đồng mua hàng và không phát hiện chênh lệch nào.
阮明武: 很好。下面是饮用水费用。这个月公司一共订购桶装水一百二十桶,每桶三十五元,总金额四千二百元。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiàmiàn shì yǐnyòngshuǐ fèiyòng. Zhège yuè gōngsī yígòng dìnggòu tǒngzhuāng shuǐ yìbǎi èrshí tǒng, měi tǒng sānshíwǔ yuán, zǒng jīn’é sìqiān èrbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Tiếp theo là chi phí nước uống. Tháng này công ty đặt 120 bình nước, mỗi bình 35 tệ, tổng số tiền là 4.200 tệ.
丁垂杨: 供应商每周送水两次,每次都有送货单。月底统一开发票,所以这笔费用很好核对。
Dīng Chuí Yáng: Gōngyìngshāng měi zhōu sòng shuǐ liǎng cì, měi cì dōu yǒu sònghuòdān. Yuèdǐ tǒngyī kāi fāpiào, suǒyǐ zhè bǐ fèiyòng hěn hǎo héduì.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp giao nước hai lần mỗi tuần và mỗi lần đều có phiếu giao hàng. Cuối tháng họ xuất hóa đơn một lần nên rất thuận tiện cho việc đối chiếu.
阮明武: 这一张发票是客户接待费用。上周我们接待了三家合作伙伴,一共消费八千六百五十元。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yì zhāng fāpiào shì kèhù jiēdài fèiyòng. Shàng zhōu wǒmen jiēdài le sān jiā hézuò huǒbàn, yígòng xiāofèi bāqiān liùbǎi wǔshí yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn này là chi phí tiếp khách. Tuần trước chúng ta tiếp ba đối tác và tổng chi phí là 8.650 tệ.
丁垂杨: 我已经准备好了接待申请单、客户名单、会议记录和餐厅发票。这些资料必须一起保存,否则税务检查的时候容易出现问题。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le jiēdài shēnqǐngdān, kèhù míngdān, huìyì jìlù hé cāntīng fāpiào. Zhèxiē zīliào bìxū yìqǐ bǎocún, fǒuzé shuìwù jiǎnchá de shíhou róngyì chūxiàn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Em đã chuẩn bị phiếu đề nghị tiếp khách, danh sách khách, biên bản cuộc họp và hóa đơn nhà hàng. Những chứng từ này phải được lưu cùng nhau, nếu không khi cơ quan thuế kiểm tra sẽ rất dễ phát sinh vấn đề.
阮明武: 现在我们看水电费用。本月电费一万八千七百五十元,用电量一万二千五百六十度。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen kàn shuǐdiàn fèiyòng. Běn yuè diànfèi yí wàn bāqiān qībǎi wǔshí yuán, yòngdiàn liàng yí wàn èrqiān wǔbǎi liùshí dù.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem chi phí điện nước. Tháng này tiền điện là 18.750 tệ với sản lượng tiêu thụ 12.560 kWh.
丁垂杨: 水费是三千九百八十元,用水六百三十五立方米。我已经和上个月的数据进行了比较,本月增加了百分之八,因为印刷车间增加了夜班。
Dīng Chuí Yáng: Shuǐfèi shì sānqiān jiǔbǎi bāshí yuán, yòng shuǐ liùbǎi sānshíwǔ lìfāngmǐ. Wǒ yǐjīng hé shàng gè yuè de shùjù jìnxíng le bǐjiào, běn yuè zēngjiā le bǎifēnzhī bā, yīnwèi yìnshuā chējiān zēngjiā le yèbān.
Đinh Thùy Dương: Tiền nước là 3.980 tệ với lượng tiêu thụ 635 mét khối. Em đã so sánh với tháng trước và thấy tăng 8% vì xưởng in tăng ca ban đêm.
阮明武: 网络费用呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎngluò fèiyòng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn chi phí Internet thì sao?
丁垂杨: 公司使用企业专线网络,每个月固定费用三千六百元。另外,公司购买云服务器服务,本月费用八千四百元。
Dīng Chuí Yáng: Gōngsī shǐyòng qǐyè zhuānxiàn wǎngluò, měi gè yuè gùdìng fèiyòng sānqiān liùbǎi yuán. Lìngwài, gōngsī gòumǎi yún fúwùqì fúwù, běn yuè fèiyòng bāqiān sìbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Công ty sử dụng đường truyền Internet doanh nghiệp với chi phí cố định 3.600 tệ mỗi tháng. Ngoài ra còn thuê dịch vụ máy chủ đám mây với chi phí tháng này là 8.400 tệ.
阮明武: 电话费用有没有超过预算?
Ruǎn Míng Wǔ: Diànhuà fèiyòng yǒu méiyǒu chāoguò yùsuàn?
Nguyễn Minh Vũ: Chi phí điện thoại có vượt ngân sách không?
丁垂杨: 没有。本月固定电话一千一百元,三十五部手机的话费一共九千八百元,比预算少了七百元。
Dīng Chuí Yáng: Méiyǒu. Běn yuè gùdìng diànhuà yìqiān yìbǎi yuán, sānshíwǔ bù shǒujī de huàfèi yígòng jiǔqiān bābǎi yuán, bǐ yùsuàn shǎo le qībǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Không. Tháng này tiền điện thoại cố định là 1.100 tệ, cước của 35 điện thoại di động là 9.800 tệ, thấp hơn dự toán 700 tệ.
阮明武: 这份合同是办公室租赁合同。每个月租金九万五千元,物业管理费八千元,停车管理费三千五百元。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè fèn hétóng shì bàngōngshì zūlìn hétóng. Měi gè yuè zūjīn jiǔ wàn wǔqiān yuán, wùyè guǎnlǐ fèi bāqiān yuán, tíngchē guǎnlǐ fèi sānqiān wǔbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là hợp đồng thuê văn phòng. Tiền thuê mỗi tháng là 95.000 tệ, phí quản lý tòa nhà là 8.000 tệ và phí quản lý bãi đỗ xe là 3.500 tệ.
丁垂杨: 我已经按照合同核对了付款日期。本月租金已经通过银行转账支付,银行回单也已经归档。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng ànzhào hétóng héduì le fùkuǎn rìqī. Běn yuè zūjīn yǐjīng tōngguò yínháng zhuǎnzhàng zhīfù, yínháng huídān yě yǐjīng guīdàng.
Đinh Thùy Dương: Em đã đối chiếu ngày thanh toán theo hợp đồng. Tiền thuê tháng này đã được chuyển khoản qua ngân hàng và giấy báo Có cũng đã được lưu hồ sơ.
阮明武: 还有两张维修发票,一张是中央空调保养费六千八百元,另一张是会议室投影设备维修费四千九百元。
Ruǎn Míng Wǔ: Hái yǒu liǎng zhāng wéixiū fāpiào, yì zhāng shì zhōngyāng kōngtiáo bǎoyǎng fèi liùqiān bābǎi yuán, lìng yì zhāng shì huìyìshì tóuyǐng shèbèi wéixiū fèi sìqiān jiǔbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Còn hai hóa đơn bảo trì và sửa chữa. Một hóa đơn là bảo dưỡng hệ thống điều hòa trung tâm 6.800 tệ, hóa đơn còn lại là sửa máy chiếu phòng họp 4.900 tệ.
丁垂杨: 维修公司已经提供了维修报告、验收记录和付款申请。我已经全部扫描上传到公司的电子档案系统。以后无论是内部审计还是税务检查,都可以随时调出原始资料。
Dīng Chuí Yáng: Wéixiū gōngsī yǐjīng tígōng le wéixiū bàogào, yànshōu jìlù hé fùkuǎn shēnqǐng. Wǒ yǐjīng quánbù sǎomiáo shàngchuán dào gōngsī de diànzǐ dàng’àn xìtǒng. Yǐhòu wúlùn shì nèibù shěnjì háishì shuìwù jiǎnchá, dōu kěyǐ suíshí diàochū yuánshǐ zīliào.
Đinh Thùy Dương: Đơn vị sửa chữa đã cung cấp đầy đủ báo cáo sửa chữa, biên bản nghiệm thu và đề nghị thanh toán. Em đã quét và lưu toàn bộ lên hệ thống lưu trữ điện tử của công ty. Sau này dù là kiểm toán nội bộ hay cơ quan thuế kiểm tra thì cũng có thể truy xuất ngay toàn bộ chứng từ gốc.
阮明武: 垂杨,办公室费用已经全部审核完成了。下面我们继续检查销售费用。对于一家教育公司来说,销售费用直接影响招生效果,也直接影响公司的营业收入,所以每一笔费用都要认真审核。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, bàngōngshì fèiyòng yǐjīng quánbù shěnhé wánchéng le. Xiàmiàn wǒmen jìxù jiǎnchá xiāoshòu fèiyòng. Duìyú yì jiā jiàoyù gōngsī lái shuō, xiāoshòu fèiyòng zhíjiē yǐngxiǎng zhāoshēng xiàoguǒ, yě zhíjiē yǐngxiǎng gōngsī de yíngyè shōurù, suǒyǐ měi yì bǐ fèiyòng dōu yào rènzhēn shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, nhóm chi phí văn phòng đã được kiểm tra xong. Bây giờ chúng ta tiếp tục kiểm tra nhóm chi phí bán hàng. Đối với một công ty giáo dục, chi phí bán hàng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tuyển sinh và doanh thu của công ty, vì vậy mọi khoản chi đều phải được kiểm tra cẩn thận.
丁垂杨: 是的,阮明武哥。销售费用涉及很多部门,包括市场部、销售部、客户服务部和物流部门。如果分类错误,就会影响利润分析和经营报告。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Xiāoshòu fèiyòng shèjí hěn duō bùmén, bāokuò shìchǎng bù, xiāoshòu bù, kèhù fúwù bù hé wùliú bùmén. Rúguǒ fēnlèi cuòwù, jiù huì yǐngxiǎng lìrùn fēnxī hé jīngyíng bàogào.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Chi phí bán hàng liên quan đến nhiều bộ phận như Marketing, Kinh doanh, Chăm sóc khách hàng và Logistics. Nếu phân loại sai sẽ ảnh hưởng đến việc phân tích lợi nhuận và báo cáo quản trị.
阮明武: 我们先看广告费用。本月品牌宣传广告一共投入十二万元,其中包括地铁广告、LED 大屏广告和教育展会广告。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān kàn guǎnggào fèiyòng. Běn yuè pǐnpái xuānchuán guǎnggào yígòng tóurù shí’èr wàn yuán, qízhōng bāokuò dìtiě guǎnggào, LED dàpíng guǎnggào hé jiàoyù zhǎnhuì guǎnggào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta xem chi phí quảng cáo. Tháng này công ty đầu tư tổng cộng 120.000 tệ cho quảng bá thương hiệu, bao gồm quảng cáo tàu điện ngầm, màn hình LED và quảng cáo tại triển lãm giáo dục.
丁垂杨: 我已经核对了广告合同、报价单、验收报告、广告照片和增值税发票,资料都很完整。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng héduì le guǎnggào hétóng, bàojiàdān, yànshōu bàogào, guǎnggào zhàopiàn hé zēngzhíshuì fāpiào, zīliào dōu hěn wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Em đã đối chiếu hợp đồng quảng cáo, báo giá, biên bản nghiệm thu, hình ảnh quảng cáo và hóa đơn GTGT. Hồ sơ đều đầy đủ.
阮明武: 学员要注意,没有验收资料,仅有发票是不够的。必须能够证明广告服务已经真正完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Xuéyuán yào zhùyì, méiyǒu yànshōu zīliào, jǐn yǒu fāpiào shì bùgòu de. Bìxū nénggòu zhèngmíng guǎnggào fúwù yǐjīng zhēnzhèng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Học viên cần chú ý, chỉ có hóa đơn là chưa đủ. Phải có tài liệu chứng minh dịch vụ quảng cáo đã thực sự được thực hiện.
丁垂杨: 对。我还保存了广告上线日期、播放次数和媒体平台提供的数据报告,这样审核的时候更容易说明费用的真实性。
Dīng Chuí Yáng: Duì. Wǒ hái bǎocún le guǎnggào shàngxiàn rìqī, bōfàng cìshù hé méitǐ píngtái tígōng de shùjù bàogào, zhèyàng shěnhé de shíhou gèng róngyì shuōmíng fèiyòng de zhēnshíxìng.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy. Em còn lưu ngày bắt đầu chạy quảng cáo, số lần hiển thị và báo cáo dữ liệu của nền tảng truyền thông, như vậy khi kiểm tra sẽ dễ chứng minh tính thực tế của khoản chi.
阮明武: 下面检查市场推广费用。市场部本月举办了四场招生讲座、两场公开课和一场教育交流活动,总费用十八万七千六百元。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn jiǎnchá shìchǎng tuīguǎng fèiyòng. Shìchǎng bù běn yuè jǔbàn le sì chǎng zhāoshēng jiǎngzuò, liǎng chǎng gōngkāikè hé yì chǎng jiàoyù jiāoliú huódòng, zǒng fèiyòng shíbā wàn qīqiān liùbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là chi phí marketing. Trong tháng, phòng Marketing đã tổ chức 4 hội thảo tuyển sinh, 2 lớp học trải nghiệm và 1 chương trình giao lưu giáo dục với tổng chi phí là 187.600 tệ.
丁垂杨: 每一场活动都有预算审批表、活动方案、现场照片、签到表和费用明细,所以审核起来比较方便。
Dīng Chuí Yáng: Měi yì chǎng huódòng dōu yǒu yùsuàn shěnpī biǎo, huódòng fāng’àn, xiànchǎng zhàopiàn, qiāndào biǎo hé fèiyòng míngxì, suǒyǐ shěnhé qǐlái bǐjiào fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Mỗi chương trình đều có bảng phê duyệt ngân sách, kế hoạch tổ chức, ảnh hiện trường, danh sách người tham dự và bảng chi tiết chi phí nên việc kiểm tra rất thuận lợi.
阮明武: 我们再看 Facebook 广告。本月一共投放了三十个广告系列,总预算二十五万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen zài kàn Facebook guǎnggào. Běn yuè yígòng tóufàng le sānshí gè guǎnggào xìliè, zǒng yùsuàn èrshíwǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem tiếp chi phí quảng cáo Facebook. Tháng này công ty triển khai 30 chiến dịch quảng cáo với tổng ngân sách là 250.000 tệ.
丁垂杨: 实际消费二十四万三千八百五十元,比预算少六千一百五十元。Facebook 平台已经提供正式账单和付款记录。
Dīng Chuí Yáng: Shíjì xiāofèi èrshísì wàn sānqiān bābǎi wǔshí yuán, bǐ yùsuàn shǎo liùqiān yìbǎi wǔshí yuán. Facebook píngtái yǐjīng tígōng zhèngshì zhàngdān hé fùkuǎn jìlù.
Đinh Thùy Dương: Chi phí thực tế là 243.850 tệ, thấp hơn ngân sách 6.150 tệ. Facebook đã cung cấp đầy đủ bảng kê và chứng từ thanh toán.
阮明武: 每一个广告系列的点击次数和报名人数统计出来了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Měi yí gè guǎnggào xìliè de diǎnjī cìshù hé bàomíng rénshù tǒngjì chūlái le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượt nhấp và số lượng học viên đăng ký của từng chiến dịch quảng cáo đã được thống kê chưa?
丁垂杨: 已经统计完成。三十个广告系列一共获得一百八十六万次展示、二十五万三千次点击,最终有三千六百八十名学员报名。
Dīng Chuí Yáng: Yǐjīng tǒngjì wánchéng. Sānshí gè guǎnggào xìliè yígòng huòdé yìbǎi bāshíliù wàn cì zhǎnshì, èrshíwǔ wàn sānqiān cì diǎnjī, zuìzhōng yǒu sānqiān liùbǎi bāshí míng xuéyuán bàomíng.
Đinh Thùy Dương: Em đã thống kê xong. Ba mươi chiến dịch quảng cáo đạt tổng cộng 1.860.000 lượt hiển thị, 253.000 lượt nhấp và cuối cùng có 3.680 học viên đăng ký.
阮明武: 很好。现在检查 Google 广告。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài jiǎnchá Google guǎnggào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ chúng ta kiểm tra chi phí quảng cáo Google.
丁垂杨: Google 搜索广告消费十八万九千三百元;Google YouTube 视频广告消费九万七千元;Google 展示广告消费六万五千元,总费用三十五万一千三百元。
Dīng Chuí Yáng: Google sōusuǒ guǎnggào xiāofèi shíbā wàn jiǔqiān sānbǎi yuán; Google YouTube shìpín guǎnggào xiāofèi jiǔ wàn qīqiān yuán; Google zhǎnshì guǎnggào xiāofèi liù wàn wǔqiān yuán, zǒng fèiyòng sānshíwǔ wàn yìqiān sānbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Quảng cáo Google Tìm kiếm là 189.300 tệ; quảng cáo video YouTube là 97.000 tệ; quảng cáo hiển thị Google là 65.000 tệ, tổng cộng 351.300 tệ.
阮明武: 我们继续检查销售佣金。本月销售部成功签约四百八十六名正式学员,总销售收入九百七十二万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen jìxù jiǎnchá xiāoshòu yòngjīn. Běn yuè xiāoshòu bù chénggōng qiānyuē sìbǎi bāshíliù míng zhèngshì xuéyuán, zǒng xiāoshòu shōurù jiǔbǎi qīshí’èr wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tiếp tục kiểm tra hoa hồng bán hàng. Tháng này phòng Kinh doanh ký hợp đồng với 486 học viên chính thức, tổng doanh thu là 9.720.000 tệ.
丁垂杨: 公司按照合同规定支付百分之五的销售佣金,本月销售佣金四十八万六千元。每位销售人员的佣金明细我都已经打印出来了。
Dīng Chuí Yáng: Gōngsī ànzhào hétóng guīdìng zhīfù bǎifēnzhī wǔ de xiāoshòu yòngjīn, běn yuè xiāoshòu yòngjīn sìshíbā wàn liùqiān yuán. Měi wèi xiāoshòu rényuán de yòngjīn míngxì wǒ dōu yǐjīng dǎyìn chūlái le.
Đinh Thùy Dương: Công ty chi trả hoa hồng bán hàng theo tỷ lệ 5% theo quy định trong hợp đồng. Tổng hoa hồng tháng này là 486.000 tệ. Em đã in bảng chi tiết hoa hồng của từng nhân viên kinh doanh.
阮明武: 物流费用也要检查。本月配送教材三千二百八十个订单,快递费用九万六千四百元。
Ruǎn Míng Wǔ: Wùliú fèiyòng yě yào jiǎnchá. Běn yuè pèisòng jiàocái sānqiān èrbǎi bāshí gè dìngdān, kuàidì fèiyòng jiǔ wàn liùqiān sìbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chi phí giao hàng cũng cần kiểm tra. Tháng này công ty giao 3.280 đơn hàng giáo trình, phí chuyển phát là 96.400 tệ.
丁垂杨: 包装材料费用三万八千七百元,包括纸箱、包装袋、防震材料和封箱胶带。我已经根据出库单进行了核对。
Dīng Chuí Yáng: Bāozhuāng cáiliào fèiyòng sān wàn bāqiān qībǎi yuán, bāokuò zhǐxiāng, bāozhuāngdài, fángzhèn cáiliào hé fēngxiāng jiāodài. Wǒ yǐjīng gēnjù chūkùdān jìnxíng le héduì.
Đinh Thùy Dương: Chi phí đóng gói là 38.700 tệ, bao gồm thùng carton, túi đóng gói, vật liệu chống sốc và băng keo. Em đã đối chiếu với phiếu xuất kho.
阮明武: 这个月还有促销活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège yuè hái yǒu cùxiāo huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tháng này còn có chương trình khuyến mại.
丁垂杨: 是的。报名 HSK 九级课程赠送教材和练习册,共发放一千五百套礼品,促销费用十五万四千元。
Dīng Chuí Yáng: Shì de. Bàomíng HSK jiǔ jí kèchéng zèngsòng jiàocái hé liànxícè, gòng fāfàng yìqiān wǔbǎi tào lǐpǐn, cùxiāo fèiyòng shíwǔ wàn sìqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Chương trình đăng ký khóa học HSK 9 được tặng giáo trình và sách bài tập, tổng cộng đã phát 1.500 bộ quà tặng với chi phí khuyến mại là 154.000 tệ.
阮明武: 客户服务部这个月拜访重点客户、组织生日活动、发送节日礼品,这些费用统计了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Kèhù fúwù bù zhège yuè bàifǎng zhòngdiǎn kèhù, zǔzhī shēngrì huódòng, fāsòng jiérì lǐpǐn, zhèxiē fèiyòng tǒngjì le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tháng này bộ phận Chăm sóc khách hàng đã thăm khách hàng trọng điểm, tổ chức sinh nhật và gửi quà ngày lễ. Các khoản chi này đã được tổng hợp chưa?
丁垂杨: 已经完成了。客户关怀费用六万八千九百元,其中生日礼物两万三千元,节日礼品三万一千元,客户回访交通费一万四千九百元。
Dīng Chuí Yáng: Yǐjīng wánchéng le. Kèhù guānhuái fèiyòng liù wàn bāqiān jiǔbǎi yuán, qízhōng shēngrì lǐwù liǎng wàn sānqiān yuán, jiérì lǐpǐn sān wàn yìqiān yuán, kèhù huífǎng jiāotōng fèi yí wàn sìqiān jiǔbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Em đã hoàn thành thống kê. Chi phí chăm sóc khách hàng là 68.900 tệ, trong đó quà sinh nhật là 23.000 tệ, quà ngày lễ là 31.000 tệ và chi phí đi lại để chăm sóc khách hàng là 14.900 tệ.
阮明武: 最后我们看客户会议。公司上周举办年度客户大会,共有三百五十位客户参加。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu wǒmen kàn kèhù huìyì. Gōngsī shàng zhōu jǔbàn niándù kèhù dàhuì, gòng yǒu sānbǎi wǔshí wèi kèhù cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng chúng ta xem chi phí hội nghị khách hàng. Tuần trước công ty tổ chức hội nghị khách hàng thường niên với sự tham gia của 350 khách hàng.
丁垂杨: 整个会议费用二十八万九千六百元,包括会议厅租赁费、音响设备费、会议资料印刷费、茶歇费用和现场直播服务费。我已经按照每一项费用分别整理了原始凭证,并完成了会计凭证录入。
Dīng Chuí Yáng: Zhěnggè huìyì fèiyòng èrshíbā wàn jiǔqiān liùbǎi yuán, bāokuò huìyìtīng zūlìn fèi, yīnxiǎng shèbèi fèi, huìyì zīliào yìnshuā fèi, cháxiē fèiyòng hé xiànchǎng zhíbō fúwù fèi. Wǒ yǐjīng ànzhào měi yí xiàng fèiyòng fēnbié zhěnglǐ le yuánshǐ píngzhèng, bìng wánchéng le kuàijì píngzhèng lùrù.
Đinh Thùy Dương: Tổng chi phí hội nghị là 289.600 tệ, bao gồm tiền thuê hội trường, thiết bị âm thanh, in tài liệu hội nghị, tiệc trà và dịch vụ phát sóng trực tiếp. Em đã sắp xếp chứng từ gốc theo từng khoản chi và hoàn thành việc nhập chứng từ kế toán vào phần mềm.
阮明武: 垂杨,销售费用已经全部检查完成了。现在我们继续审核企业管理费用。这部分费用虽然不能直接创造营业收入,但是关系到公司的日常运营和长期发展,所以每一张凭证都要认真审核。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, xiāoshòu fèiyòng yǐjīng quánbù jiǎnchá wánchéng le. Xiànzài wǒmen jìxù shěnhé qǐyè guǎnlǐ fèiyòng. Zhè bùfen fèiyòng suīrán bù néng zhíjiē chuàngzào yíngyè shōurù, dànshì guānxì dào gōngsī de rìcháng yùnyíng hé chángqī fāzhǎn, suǒyǐ měi yì zhāng píngzhèng dōu yào rènzhēn shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, nhóm chi phí bán hàng đã được kiểm tra xong. Bây giờ chúng ta tiếp tục kiểm tra nhóm chi phí quản lý doanh nghiệp. Tuy nhóm chi phí này không trực tiếp tạo ra doanh thu nhưng lại liên quan đến hoạt động thường xuyên và sự phát triển lâu dài của công ty, vì vậy mỗi chứng từ đều phải được kiểm tra cẩn thận.
丁垂杨: 是的,阮明武哥。企业管理费用涉及行政部、人事部、财务部和管理层。很多费用金额比较大,而且需要完整的审批流程,否则不能入账。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Qǐyè guǎnlǐ fèiyòng shèjí xíngzhèng bù, rénshì bù, cáiwù bù hé guǎnlǐ céng. Hěn duō fèiyòng jīn’é bǐjiào dà, érqiě xūyào wánzhěng de shěnpī liúchéng, fǒuzé bù néng rùzhàng.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến phòng Hành chính, Nhân sự, Kế toán và Ban quản lý. Nhiều khoản chi có giá trị lớn và phải trải qua quy trình phê duyệt đầy đủ, nếu không thì không được ghi sổ.
阮明武: 我们先检查出差费用。上个月我和市场部经理去北京参加国际教育论坛,一共出差五天。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān jiǎnchá chūchāi fèiyòng. Shàng gè yuè wǒ hé shìchǎng bù jīnglǐ qù Běijīng cānjiā Guójì Jiàoyù Lùntán, yígòng chūchāi wǔ tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta kiểm tra công tác phí. Tháng trước anh và Trưởng phòng Marketing đi Bắc Kinh tham dự Diễn đàn Giáo dục Quốc tế trong 5 ngày.
丁垂杨: 我已经整理好了全部资料,包括出差申请单、总经理批准文件、会议邀请函、会议日程、差旅报销单和银行付款记录。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng zhěnglǐ hǎo le quánbù zīliào, bāokuò chūchāi shēnqǐngdān, zǒngjīnglǐ pīzhǔn wénjiàn, huìyì yāoqǐnghán, huìyì rìchéng, chāilǚ bàoxiāodān hé yínháng fùkuǎn jìlù.
Đinh Thùy Dương: Em đã sắp xếp đầy đủ hồ sơ, bao gồm giấy đề nghị công tác, quyết định phê duyệt của Tổng giám đốc, thư mời hội nghị, lịch trình hội nghị, bảng thanh toán công tác phí và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
阮明武: 出差费用一共是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Chūchāi fèiyòng yígòng shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng công tác phí là bao nhiêu?
丁垂杨: 五天的住宿补贴六千元;餐费补贴三千五百元;市内交通费两千八百元;其他办公费用一千七百元,全部出差费用合计一万四千元。
Dīng Chuí Yáng: Wǔ tiān de zhùsù bǔtiē liùqiān yuán; cānfèi bǔtiē sānqiān wǔbǎi yuán; shìnèi jiāotōng fèi liǎngqiān bābǎi yuán; qítā bàngōng fèiyòng yìqiān qībǎi yuán, quánbù chūchāi fèiyòng héjì yí wàn sìqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Phụ cấp lưu trú 5 ngày là 6.000 tệ; phụ cấp ăn uống 3.500 tệ; chi phí đi lại trong thành phố 2.800 tệ; các chi phí công việc khác là 1.700 tệ. Tổng công tác phí là 14.000 tệ.
阮明武: 我们再看车辆费用。本月公司公务车辆一共加油四十八次,加油金额五万二千四百元。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen zài kàn chēliàng fèiyòng. Běn yuè gōngsī gōngwù chēliàng yígòng jiāyóu sìshíbā cì, jiāyóu jīn’é wǔ wàn èrqiān sìbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem tiếp chi phí xe. Tháng này xe phục vụ công việc của công ty đổ xăng 48 lần với tổng chi phí là 52.400 tệ.
丁垂杨: 每一张加油发票我都核对了车牌号码、加油日期和行车记录。实际行驶里程一万三千六百公里,没有发现异常。
Dīng Chuí Yáng: Měi yì zhāng jiāyóu fāpiào wǒ dōu héduì le chēpái hàomǎ, jiāyóu rìqī hé xíngchē jìlù. Shíjì xíngshǐ lǐchéng yí wàn sānqiān liùbǎi gōnglǐ, méiyǒu fāxiàn yìcháng.
Đinh Thùy Dương: Em đã đối chiếu biển số xe, ngày đổ xăng và nhật ký hành trình trên từng hóa đơn. Tổng quãng đường xe chạy là 13.600 km và không phát hiện bất thường.
阮明武: 停车费用呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Tíngchē fèiyòng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn chi phí gửi xe thì sao?
丁垂杨: 公司地下停车场月租一万二千元;外出办事临时停车费三千四百八十元;高速公路停车服务费八百六十元,总共一万六千三百四十元。
Dīng Chuí Yáng: Gōngsī dìxià tíngchēchǎng yuèzū yí wàn èrqiān yuán; wàichū bànshì línshí tíngchē fèi sānqiān sìbǎi bāshí yuán; gāosù gōnglù tíngchē fúwù fèi bābǎi liùshí yuán, zǒnggòng yí wàn liùqiān sānbǎi sìshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền thuê chỗ đỗ xe cố định tại tầng hầm là 12.000 tệ; phí gửi xe tạm thời khi đi công việc là 3.480 tệ; phí bãi đỗ trên đường cao tốc là 860 tệ. Tổng cộng là 16.340 tệ.
阮明武: 行政部经常坐出租车去办理文件,这个月出租车费用统计出来了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Xíngzhèng bù jīngcháng zuò chūzūchē qù bànlǐ wénjiàn, zhège yuè chūzūchē fèiyòng tǒngjì chūlái le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng Hành chính thường đi taxi để giải quyết công việc. Chi phí taxi tháng này đã tổng hợp chưa?
丁垂杨: 已经完成了。本月一共发生一百四十二 chuyến taxi,费用二万一千九百六十元。我已经根据电子发票和行程记录全部进行了审核。
Dīng Chuí Yáng: Yǐjīng wánchéng le. Běn yuè yígòng fāshēng yìbǎi sìshí’èr cì chūzūchē, fèiyòng èr wàn yìqiān jiǔbǎi liùshí yuán. Wǒ yǐjīng gēnjù diànzǐ fāpiào hé xíngchéng jìlù quánbù jìnxíng le shěnhé.
Đinh Thùy Dương: Em đã tổng hợp xong. Tháng này phát sinh 142 chuyến taxi với tổng chi phí là 21.960 tệ. Em đã kiểm tra toàn bộ hóa đơn điện tử và lịch sử chuyến đi.
阮明武: 我们继续检查机票。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen jìxù jiǎnchá jīpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tiếp tục kiểm tra vé máy bay.
丁垂杨: 本月公司一共购买二十六张国内机票和八张国际机票。国内机票费用九万八千元;国际机票费用十八万六千元,总金额二十八万四千元。
Dīng Chuí Yáng: Běn yuè gōngsī yígòng gòumǎi èrshíliù zhāng guónèi jīpiào hé bā zhāng guójì jīpiào. Guónèi jīpiào fèiyòng jiǔ wàn bāqiān yuán; guójì jīpiào fèiyòng shíbā wàn liùqiān yuán, zǒng jīn’é èrshíbā wàn sìqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Tháng này công ty mua 26 vé máy bay nội địa và 8 vé quốc tế. Vé nội địa là 98.000 tệ; vé quốc tế là 186.000 tệ; tổng cộng 284.000 tệ.
阮明武: 酒店费用有没有超过预算?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǔdiàn fèiyòng yǒu méiyǒu chāoguò yùsuàn?
Nguyễn Minh Vũ: Chi phí khách sạn có vượt dự toán không?
丁垂杨: 没有。本月住宿一共一百零八个房晚,平均每晚八百六十元,总费用九万二千八百八十元,比预算节约了七千元。
Dīng Chuí Yáng: Méiyǒu. Běn yuè zhùsù yígòng yìbǎi líng bā gè fángwǎn, píngjūn měi wǎn bābǎi liùshí yuán, zǒng fèiyòng jiǔ wàn èrqiān bābǎi bāshí yuán, bǐ yùsuàn jiéyuē le qīqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Không. Tháng này có tổng cộng 108 đêm lưu trú, bình quân 860 tệ mỗi đêm, tổng chi phí là 92.880 tệ, tiết kiệm được 7.000 tệ so với ngân sách.
阮明武: 下面我们看员工培训。今年公司非常重视培训工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen kàn yuángōng péixùn. Jīnnián gōngsī fēicháng zhòngshì péixùn gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta xem chi phí đào tạo nhân viên. Năm nay công ty rất chú trọng công tác đào tạo.
丁垂杨: 本月一共举办六次内部培训、两次外部培训。培训讲师费用九万六千元;教材印刷费一万八千元;培训场地费二万四千元;茶歇费用六千八百元,总培训费用十四万四千八百元。
Dīng Chuí Yáng: Běn yuè yígòng jǔbàn liù cì nèibù péixùn, liǎng cì wàibù péixùn. Péixùn jiǎngshī fèiyòng jiǔ wàn liùqiān yuán; jiàocái yìnshuā fèi yí wàn bāqiān yuán; péixùn chǎngdì fèi liǎng wàn sìqiān yuán; cháxiē fèiyòng liùqiān bābǎi yuán, zǒng péixùn fèiyòng shísì wàn sìqiān bābǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Tháng này công ty tổ chức 6 khóa đào tạo nội bộ và 2 khóa đào tạo bên ngoài. Chi phí giảng viên là 96.000 tệ; in tài liệu 18.000 tệ; thuê địa điểm 24.000 tệ; tiệc trà 6.800 tệ. Tổng chi phí đào tạo là 144.800 tệ.
阮明武: 人事部这个月招聘了不少新员工。
Ruǎn Míng Wǔ: Rénshì bù zhège yuè zhāopìn le bù shǎo xīn yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Tháng này phòng Nhân sự tuyển khá nhiều nhân viên mới.
丁垂杨: 是的。本月招聘广告费三万六千元;招聘网站会员费一万九千元;面试场地和测试费用八千五百元;新员工体检费一万二千元,总招聘费用七万五千五百元。
Dīng Chuí Yáng: Shì de. Běn yuè zhāopìn guǎnggào fèi sān wàn liùqiān yuán; zhāopìn wǎngzhàn huìyuán fèi yí wàn jiǔqiān yuán; miànshì chǎngdì hé cèshì fèiyòng bāqiān wǔbǎi yuán; xīn yuángōng tǐjiǎn fèi yí wàn èrqiān yuán, zǒng zhāopìn fèiyòng qī wàn wǔqiān wǔbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Vâng. Tháng này chi phí quảng cáo tuyển dụng là 36.000 tệ; phí thành viên trang tuyển dụng là 19.000 tệ; chi phí địa điểm phỏng vấn và kiểm tra là 8.500 tệ; khám sức khỏe cho nhân viên mới là 12.000 tệ. Tổng chi phí tuyển dụng là 75.500 tệ.
阮明武: 法律顾问的合同到期了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fǎlǜ gùwèn de hétóng dàoqī le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng với đơn vị tư vấn pháp lý đã đến hạn chưa?
丁垂杨: 已经续签了。律师事务所年度法律顾问费三十万元,本月支付第一期十万元。另外,本月合同审核专项服务费一万八千元。
Dīng Chuí Yáng: Yǐjīng xùqiān le. Lǜshī shìwùsuǒ niándù fǎlǜ gùwèn fèi sānshí wàn yuán, běn yuè zhīfù dì yī qī shí wàn yuán. Lìngwài, běn yuè hétóng shěnhé zhuānxiàng fúwù fèi yí wàn bāqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Đã gia hạn rồi. Phí tư vấn pháp lý thường niên của văn phòng luật là 300.000 tệ, tháng này công ty thanh toán đợt đầu là 100.000 tệ. Ngoài ra còn có phí dịch vụ rà soát hợp đồng chuyên biệt là 18.000 tệ.
阮明武: 最后检查会计服务费用。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu jiǎnchá kuàijì fúwù fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng chúng ta kiểm tra chi phí dịch vụ kế toán.
丁垂杨: 公司聘请外部税务顾问协助企业所得税汇算清缴和增值税专项咨询。本月税务咨询费二万六千元;财务系统维护费一万九千元;年度财务审计预付款五万元,总会计服务费用九万五千元。
Dīng Chuí Yáng: Gōngsī pìnqǐng wàibù shuìwù gùwèn xiézhù qǐyè suǒdéshuì huìsuàn qīngjiǎo hé zēngzhíshuì zhuānxiàng zīxún. Běn yuè shuìwù zīxún fèi èr wàn liùqiān yuán; cáiwù xìtǒng wéihù fèi yí wàn jiǔqiān yuán; niándù cáiwù shěnjì yùfùkuǎn wǔ wàn yuán, zǒng kuàijì fúwù fèiyòng jiǔ wàn wǔqiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Công ty thuê đơn vị tư vấn thuế bên ngoài hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và tư vấn chuyên sâu về thuế GTGT. Tháng này phí tư vấn thuế là 26.000 tệ; phí bảo trì hệ thống kế toán là 19.000 tệ; tiền tạm ứng cho kiểm toán báo cáo tài chính năm là 50.000 tệ. Tổng chi phí dịch vụ kế toán là 95.000 tệ.
阮明武: 很好,垂杨。企业管理费用虽然项目很多,但是审核流程必须完全一样。每一笔费用都要先确认业务真实性,再审核合同、审批文件、发票、付款凭证和银行流水;然后确认费用归属期间、选择正确的会计科目、录入会计软件,并检查是否符合税法规定。只有这样,企业管理费用才能真实反映公司的经营管理情况,也能够保证财务报表准确、完整、可靠。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, Chuí Yáng. Qǐyè guǎnlǐ fèiyòng suīrán xiàngmù hěn duō, dànshì shěnhé liúchéng bìxū wánquán yíyàng. Měi yì bǐ fèiyòng dōu yào xiān quèrèn yèwù zhēnshíxìng, zài shěnhé hétóng, shěnpī wénjiàn, fāpiào, fùkuǎn píngzhèng hé yínháng liúshuǐ; ránhòu quèrèn fèiyòng guīshǔ qījiān, xuǎnzé zhèngquè de kuàijì kēmù, lùrù kuàijì ruǎnjiàn, bìng jiǎnchá shìfǒu fúhé shuìfǎ guīdìng. Zhǐyǒu zhèyàng, qǐyè guǎnlǐ fèiyòng cáinéng zhēnshí fǎnyìng gōngsī de jīngyíng guǎnlǐ qíngkuàng, yě nénggòu bǎozhèng cáiwù bàobiǎo zhǔnquè, wánzhěng, kěkào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, Dương. Mặc dù chi phí quản lý doanh nghiệp có rất nhiều khoản mục nhưng quy trình kiểm tra phải thống nhất. Mỗi khoản chi đều phải xác nhận tính thực tế của nghiệp vụ trước, sau đó kiểm tra hợp đồng, hồ sơ phê duyệt, hóa đơn, chứng từ thanh toán và sao kê ngân hàng; tiếp theo xác định đúng kỳ hạch toán, lựa chọn đúng tài khoản kế toán, nhập vào phần mềm kế toán và kiểm tra xem có phù hợp với quy định của pháp luật thuế hay không. Chỉ khi thực hiện đầy đủ các bước này thì chi phí quản lý doanh nghiệp mới phản ánh trung thực hoạt động quản lý của công ty, đồng thời bảo đảm báo cáo tài chính chính xác, đầy đủ và đáng tin cậy.
阮明武: 垂杨,企业管理费用已经审核完成了。下面我们继续检查财务费用。这一部分虽然发生的业务没有采购费用那么多,但是金额往往比较大,而且很多业务都和银行、贷款、外币结算有关,综合会计一定不能出错。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, qǐyè guǎnlǐ fèiyòng yǐjīng shěnhé wánchéng le. Xiàmiàn wǒmen jìxù jiǎnchá cáiwù fèiyòng. Zhè yí bùfen suīrán fāshēng de yèwù méiyǒu cǎigòu fèiyòng nàme duō, dànshì jīn’é wǎngwǎng bǐjiào dà, érqiě hěn duō yèwù dōu hé yínháng, dàikuǎn, wàibì jiésuàn yǒuguān, zōnghé kuàijì yídìng bù néng chūcuò.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, nhóm chi phí quản lý doanh nghiệp đã được kiểm tra xong. Bây giờ chúng ta tiếp tục kiểm tra nhóm chi phí tài chính. Mặc dù số lượng nghiệp vụ không nhiều như chi phí mua hàng nhưng giá trị thường khá lớn và liên quan đến ngân hàng, khoản vay và giao dịch ngoại tệ, vì vậy kế toán tổng hợp tuyệt đối không được hạch toán sai.
丁垂杨: 是的,阮明武哥。财务费用不仅影响企业利润,还会影响现金流分析和财务指标,所以每一张银行单据都要认真核对。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Cáiwù fèiyòng bùjǐn yǐngxiǎng qǐyè lìrùn, hái huì yǐngxiǎng xiànjīnliú fēnxī hé cáiwù zhǐbiāo, suǒyǐ měi yì zhāng yínháng dānjù dōu yào rènzhēn héduì.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Chi phí tài chính không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn ảnh hưởng đến phân tích dòng tiền và các chỉ tiêu tài chính, vì vậy mọi chứng từ ngân hàng đều phải được đối chiếu cẩn thận.
阮明武: 我们先检查贷款利息。公司去年向中国银行贷款五百万元,贷款期限三年,年利率百分之六点八。本月银行通知应付利息是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān jiǎnchá dàikuǎn lìxī. Gōngsī qùnián xiàng Zhōngguó Yínháng dàikuǎn wǔbǎi wàn yuán, dàikuǎn qīxiàn sān nián, nián lìlǜ bǎifēnzhī liù diǎn bā. Běn yuè yínháng tōngzhī yīngfù lìxī shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta kiểm tra chi phí lãi vay trước. Năm ngoái công ty vay Ngân hàng Trung Quốc 5.000.000 tệ trong thời hạn 3 năm với lãi suất 6,8%/năm. Tháng này ngân hàng thông báo số tiền lãi phải trả là bao nhiêu?
丁垂杨: 根据银行的贷款利息通知书,本月应付贷款利息二万八千三百三十三元,银行已经自动从公司的基本账户扣款。
Dīng Chuí Yáng: Gēnjù yínháng de dàikuǎn lìxī tōngzhīshū, běn yuè yīngfù dàikuǎn lìxī èr wàn bāqiān sānbǎi sānshísān yuán, yínháng yǐjīng zìdòng cóng gōngsī de jīběn zhànghù kòukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Theo thông báo tính lãi của ngân hàng, tiền lãi vay phải trả trong tháng là 28.333 tệ và ngân hàng đã tự động trích tiền từ tài khoản thanh toán của công ty.
阮明武: 学员要注意,审核贷款利息的时候,必须检查贷款合同、利率、贷款余额、银行利息通知书和银行对账单,不能只看银行扣款金额。
Ruǎn Míng Wǔ: Xuéyuán yào zhùyì, shěnhé dàikuǎn lìxī de shíhou, bìxū jiǎnchá dàikuǎn hétóng, lìlǜ, dàikuǎn yú’é, yínháng lìxī tōngzhīshū hé yínháng duìzhàngdān, bù néng zhǐ kàn yínháng kòukuǎn jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Học viên cần lưu ý, khi kiểm tra lãi vay phải kiểm tra hợp đồng tín dụng, lãi suất, dư nợ vay, thông báo tính lãi của ngân hàng và sao kê ngân hàng, không được chỉ nhìn vào số tiền bị trừ.
丁垂杨: 我已经把贷款合同编号、每月还款计划、利息计算表和银行流水放在同一个档案夹里,方便以后审计和税务检查。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng bǎ dàikuǎn hétóng biānhào, měi yuè huánkuǎn jìhuà, lìxī jìsuànbiǎo hé yínháng liúshuǐ fàng zài tóng yí gè dàng’àn jiā lǐ, fāngbiàn yǐhòu shěnjì hé shuìwù jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Em đã lưu số hợp đồng tín dụng, kế hoạch trả nợ hằng tháng, bảng tính lãi và sao kê ngân hàng vào cùng một hồ sơ để thuận tiện cho việc kiểm toán và thanh tra thuế sau này.
阮明武: 我们继续检查银行手续费。本月公司一共有五个银行账户,每个账户都有不同的收费项目。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen jìxù jiǎnchá yínháng shǒuxùfèi. Běn yuè gōngsī yígòng yǒu wǔ gè yínháng zhànghù, měi gè zhànghù dōu yǒu bùtóng de shōufèi xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tiếp tục kiểm tra chi phí ngân hàng. Tháng này công ty có 5 tài khoản ngân hàng và mỗi tài khoản có các loại phí khác nhau.
丁垂杨: 我已经全部统计好了。本月账户管理费二千四百元;短信通知费三百六十元;网上银行服务费一千二百元;企业网银数字证书服务费八百元;支票工本费四百元;银行手续费合计四千七百六十元。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng quánbù tǒngjì hǎo le. Běn yuè zhànghù guǎnlǐ fèi liǎngqiān sìbǎi yuán; duǎnxìn tōngzhī fèi sānbǎi liùshí yuán; wǎngshàng yínháng fúwù fèi yìqiān èrbǎi yuán; qǐyè wǎngyín shùzì zhèngshū fúwù fèi bābǎi yuán; zhīpiào gōngběn fèi sìbǎi yuán; yínháng shǒuxùfèi héjì sìqiān qībǎi liùshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Em đã tổng hợp đầy đủ. Tháng này phí quản lý tài khoản là 2.400 tệ; phí tin nhắn thông báo là 360 tệ; phí Internet Banking là 1.200 tệ; phí chứng thư số ngân hàng điện tử là 800 tệ; phí séc là 400 tệ. Tổng chi phí ngân hàng là 4.760 tệ.
阮明武: 下面检查转账手续费。本月公司一共发生银行转账一千二百三十八笔。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn jiǎnchá zhuǎnzhàng shǒuxùfèi. Běn yuè gōngsī yígòng fāshēng yínháng zhuǎnzhàng yìqiān èrbǎi sānshíbā bǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo kiểm tra phí chuyển khoản. Tháng này công ty thực hiện tổng cộng 1.238 giao dịch chuyển khoản.
丁垂杨: 每笔跨行转账手续费两元到十五元不等。本月转账手续费总共一万二千八百四十元,我已经和银行对账单逐笔核对。
Dīng Chuí Yáng: Měi bǐ kuàháng zhuǎnzhàng shǒuxùfèi liǎng yuán dào shíwǔ yuán bù děng. Běn yuè zhuǎnzhàng shǒuxùfèi zǒnggòng yí wàn èrqiān bābǎi sìshí yuán, wǒ yǐjīng hé yínháng duìzhàngdān zhú bǐ héduì.
Đinh Thùy Dương: Phí chuyển khoản liên ngân hàng dao động từ 2 đến 15 tệ cho mỗi giao dịch. Tổng phí chuyển khoản trong tháng là 12.840 tệ và em đã đối chiếu từng giao dịch với sao kê ngân hàng.
阮明武: 这是银行保函费用。今年公司参加一个大型教育项目投标,需要银行开履约保函。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì yínháng bǎohán fèiyòng. Jīnnián gōngsī cānjiā yí gè dàxíng jiàoyù xiàngmù tóubiāo, xūyào yínháng kāi lǚyuē bǎohán.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là phí bảo lãnh ngân hàng. Năm nay công ty tham gia đấu thầu một dự án giáo dục lớn nên cần ngân hàng phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
丁垂杨: 银行保函金额是一千五百万元,担保期限十二个月,银行收取保函手续费九万元。我已经保存了保函原件、合同和付款凭证。
Dīng Chuí Yáng: Yínháng bǎohán jīn’é shì yìqiān wǔbǎi wàn yuán, dānbǎo qīxiàn shí’èr gè yuè, yínháng shōuqǔ bǎohán shǒuxùfèi jiǔ wàn yuán. Wǒ yǐjīng bǎocún le bǎohán yuánjiàn, hétóng hé fùkuǎn píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Giá trị bảo lãnh ngân hàng là 15.000.000 tệ, thời hạn bảo lãnh là 12 tháng và ngân hàng thu phí bảo lãnh là 90.000 tệ. Em đã lưu bản gốc thư bảo lãnh, hợp đồng và chứng từ thanh toán.
阮明武: 下面我们检查汇兑损益。这个月公司向德国供应商支付二十万欧元购买印刷设备,当时签合同的汇率是一欧元兑换八点一二元人民币,付款当天汇率变成了八点二六元。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen jiǎnchá huìduì sǔnyì. Zhège yuè gōngsī xiàng Déguó gōngyìngshāng zhīfù èrshí wàn Ōuyuán gòumǎi yìnshuā shèbèi, dāngshí qiān hétóng de huìlǜ shì yì Ōuyuán duìhuàn bā diǎn yī’èr yuán Réndànbì, fùkuǎn dàngtiān huìlǜ biàn chéng le bā diǎn èrliù yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta kiểm tra chênh lệch tỷ giá. Tháng này công ty thanh toán 200.000 Euro để mua thiết bị in từ Đức. Khi ký hợp đồng, tỷ giá là 1 Euro = 8,12 tệ nhưng đến ngày thanh toán thì tỷ giá tăng lên 8,26 tệ.
丁垂杨: 因为汇率上涨,公司实际多支付了二万八千元。这部分属于汇兑损失,应当计入财务费用。如果汇率下降,则可能形成汇兑收益。
Dīng Chuí Yáng: Yīnwèi huìlǜ shàngzhǎng, gōngsī shíjì duō zhīfù le èr wàn bāqiān yuán. Zhè bùfen shǔyú huìduì sǔnshī, yīngdāng jìrù cáiwù fèiyòng. Rúguǒ huìlǜ xiàjiàng, zé kěnéng xíngchéng huìduì shōuyì.
Đinh Thùy Dương: Do tỷ giá tăng nên công ty thực tế phải trả thêm 28.000 tệ. Khoản này là lỗ chênh lệch tỷ giá và được hạch toán vào chi phí tài chính. Nếu tỷ giá giảm thì có thể phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá.
阮明武: 最后我们检查付款折扣。供应商为了鼓励提前付款,给了公司现金折扣。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu wǒmen jiǎnchá fùkuǎn zhékòu. Gōngyìngshāng wèile gǔlì tíqián fùkuǎn, gěi le gōngsī xiànjīn zhékòu.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng chúng ta kiểm tra chiết khấu thanh toán. Nhà cung cấp đã áp dụng chiết khấu tiền mặt cho công ty vì thanh toán trước hạn.
丁垂杨: 合同金额是一百万元,付款条件是三十天内付款。如果十天内付款,可以享受百分之二的现金折扣。公司第八天完成付款,所以实际少支付两万元。
Dīng Chuí Yáng: Hétóng jīn’é shì yìbǎi wàn yuán, fùkuǎn tiáojiàn shì sānshí tiān nèi fùkuǎn. Rúguǒ shí tiān nèi fùkuǎn, kěyǐ xiǎngshòu bǎifēnzhī èr de xiànjīn zhékòu. Gōngsī dì bā tiān wánchéng fùkuǎn, suǒyǐ shíjì shǎo zhīfù liǎng wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Giá trị hợp đồng là 1.000.000 tệ, điều kiện thanh toán là trong vòng 30 ngày. Nếu thanh toán trong 10 ngày sẽ được hưởng chiết khấu tiền mặt 2%. Công ty đã thanh toán vào ngày thứ 8 nên thực tế được giảm 20.000 tệ.
阮明武: 很好。学员一定要分清商业折扣和现金折扣。商业折扣直接减少商品价格;现金折扣是因为提前付款而取得的优惠,属于财务费用管理的重要内容。另外,在审核财务费用时,不仅要检查银行通知、合同、付款凭证和对账单,还要分析这些费用对利润总额、现金流量表和资产负债表的影响。只有真正理解每一笔财务费用的经济实质,才能做好综合会计工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xuéyuán yídìng yào fēnqīng shāngyè zhékòu hé xiànjīn zhékòu. Shāngyè zhékòu zhíjiē jiǎnshǎo shāngpǐn jiàgé; xiànjīn zhékòu shì yīnwèi tíqián fùkuǎn ér qǔdé de yōuhuì, shǔyú cáiwù fèiyòng guǎnlǐ de zhòngyào nèiróng. Lìngwài, zài shěnhé cáiwù fèiyòng shí, bùjǐn yào jiǎnchá yínháng tōngzhī, hétóng, fùkuǎn píngzhèng hé duìzhàngdān, hái yào fēnxī zhèxiē fèiyòng duì lìrùn zǒng’é, xiànjīn liúliàng biǎo hé zīchǎn fùzhài biǎo de yǐngxiǎng. Zhǐyǒu zhēnzhèng lǐjiě měi yì bǐ cáiwù fèiyòng de jīngjì shízhì, cáinéng zuò hǎo zōnghé kuàijì gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Học viên nhất định phải phân biệt rõ chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán. Chiết khấu thương mại làm giảm trực tiếp giá mua hàng hóa; còn chiết khấu thanh toán là khoản ưu đãi do thanh toán sớm và là nội dung quan trọng trong quản lý chi phí tài chính. Ngoài ra, khi kiểm tra chi phí tài chính, không chỉ phải đối chiếu thông báo của ngân hàng, hợp đồng, chứng từ thanh toán và sao kê tài khoản mà còn phải phân tích ảnh hưởng của các khoản chi này đến lợi nhuận, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán. Chỉ khi hiểu đúng bản chất kinh tế của từng khoản chi phí tài chính thì mới có thể làm tốt công việc kế toán tổng hợp.
阮明武: 垂杨,财务费用已经全部审核完成了。现在我们开始最后一个部分,也是综合会计最重要、最容易出现错误的部分——税务费用。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, cáiwù fèiyòng yǐjīng quánbù shěnhé wánchéng le. Xiànzài wǒmen kāishǐ zuìhòu yí gè bùfen, yě shì zōnghé kuàijì zuì zhòngyào, zuì róngyì chūxiàn cuòwù de bùfen —— shuìwù fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, nhóm chi phí tài chính đã được kiểm tra xong. Bây giờ chúng ta bắt đầu phần cuối cùng, cũng là phần quan trọng nhất và dễ xảy ra sai sót nhất của kế toán tổng hợp — nhóm chi phí thuế.
丁垂杨: 是的,阮明武哥。很多企业做账没有问题,但是因为税务处理错误,最后还是被税务机关追缴税款、罚款和加收滞纳金。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Hěn duō qǐyè zuòzhàng méiyǒu wèntí, dànshì yīnwèi shuìwù chǔlǐ cuòwù, zuìhòu háishì bèi shuìwù jīguān zhuījiǎo shuìkuǎn, fákuǎn hé jiāshōu zhìnàjīn.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Rất nhiều doanh nghiệp hạch toán không sai nhưng vì xử lý thuế không đúng nên cuối cùng vẫn bị cơ quan thuế truy thu, xử phạt và tính tiền chậm nộp.
阮明武: 所以学员学习综合会计的时候,不仅要会做账,还要理解税法。只有会计和税务结合起来,才能真正完成企业的财务工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ xuéyuán xuéxí zōnghé kuàijì de shíhou, bùjǐn yào huì zuòzhàng, hái yào lǐjiě shuìfǎ. Zhǐyǒu kuàijì hé shuìwù jiéhé qǐlái, cáinéng zhēnzhèng wánchéng qǐyè de cáiwù gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khi học kế toán tổng hợp, học viên không chỉ phải biết hạch toán mà còn phải hiểu pháp luật về thuế. Chỉ khi kết hợp kế toán và thuế mới có thể thực hiện tốt công tác tài chính của doanh nghiệp.
第一项:不得抵扣的增值税(Thuế GTGT không được khấu trừ)
阮明武: 我们先看这一张发票。行政部购买员工福利礼品,金额五万元,增值税五千元。为什么这五千元不能抵扣?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān kàn zhè yì zhāng fāpiào. Xíngzhèng bù gòumǎi yuángōng fúlì lǐpǐn, jīn’é wǔ wàn yuán, zēngzhíshuì wǔqiān yuán. Wèishénme zhè wǔqiān yuán bù néng dǐkòu?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem hóa đơn này trước. Phòng Hành chính mua quà phúc lợi cho nhân viên trị giá 50.000 tệ, thuế GTGT là 5.000 tệ. Tại sao 5.000 tệ này lại không được khấu trừ?
丁垂杨: 因为员工福利支出不属于允许抵扣进项税额的范围,所以这五千元增值税必须计入费用,不能申报抵扣。
Dīng Chuí Yáng: Yīnwèi yuángōng fúlì zhīchū bù shǔyú yǔnxǔ dǐkòu jìnxiàng shuì’é de fànwéi, suǒyǐ zhè wǔqiān yuán zēngzhíshuì bìxū jìrù fèiyòng, bù néng shēnbào dǐkòu.
Đinh Thùy Dương: Vì khoản chi phúc lợi cho nhân viên không thuộc phạm vi được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nên 5.000 tệ này phải tính vào chi phí, không được kê khai khấu trừ.
第二项:门牌税(Thuế môn bài)
阮明武: 公司今年注册资本是一亿元,按照规定,本年度门牌税是一万元。税务局已经发出了缴税通知。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī jīnnián zhùcè zīběn shì yí yì yuán, ànzhào guīdìng, běn niándù ménpái shuì shì yí wàn yuán. Shuìwùjú yǐjīng fāchū le jiǎoshuì tōngzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Năm nay công ty có vốn điều lệ là 100 triệu tệ. Theo quy định, lệ phí môn bài của năm là 10.000 tệ và cơ quan thuế đã gửi thông báo nộp thuế.
丁垂杨: 我已经核对了电子税务局通知书、银行缴税回单和完税证明,全部资料都已经归档。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng héduì le Diànzǐ Shuìwùjú tōngzhīshū, yínháng jiǎoshuì huídān hé wánshuì zhèngmíng, quánbù zīliào dōu yǐjīng guīdàng.
Đinh Thùy Dương: Em đã đối chiếu thông báo trên cổng thuế điện tử, giấy báo nộp thuế của ngân hàng và chứng từ hoàn thành nghĩa vụ thuế. Toàn bộ hồ sơ đã được lưu trữ.
第三项:资源税(Thuế tài nguyên)
阮明武: 我们虽然不是矿业企业,但是为了让学员学习完整流程,我们还是准备了一份资源税案例。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen suīrán bú shì kuàngyè qǐyè, dànshì wèile ràng xuéyuán xuéxí wánzhěng liúchéng, wǒmen háishì zhǔnbèi le yí fèn zīyuán shuì ànlì.
Nguyễn Minh Vũ: Mặc dù công ty chúng ta không phải doanh nghiệp khai thác khoáng sản nhưng để học viên nắm được đầy đủ quy trình, chúng ta vẫn chuẩn bị một tình huống thực hành về thuế tài nguyên.
丁垂杨: 案例中的企业开采天然矿石,应缴资源税八万六千元。学员要学会根据税务通知正确进行会计处理。
Dīng Chuí Yáng: Ànlì zhōng de qǐyè kāicǎi tiānrán kuàngshí, yīng jiǎo zīyuán shuì bā wàn liùqiān yuán. Xuéyuán yào xuéhuì gēnjù shuìwù tōngzhī zhèngquè jìnxíng kuàijì chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Trong tình huống này, doanh nghiệp khai thác khoáng sản thiên nhiên phải nộp thuế tài nguyên là 86.000 tệ. Học viên cần biết cách hạch toán đúng theo thông báo của cơ quan thuế.
第四项:环境保护税(Thuế bảo vệ môi trường)
阮明武: 这是环境保护税案例。企业排放废气和废水,本季度应缴环境保护税三万四千元。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì huánjìng bǎohù shuì ànlì. Qǐyè páifàng fèiqì hé fèishuǐ, běn jìdù yīng jiǎo huánjìng bǎohù shuì sān wàn sìqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là tình huống về thuế bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp xả khí thải và nước thải nên quý này phải nộp thuế bảo vệ môi trường là 34.000 tệ.
丁垂杨: 学员要先审核环保部门的检测报告,再审核税务机关的通知书,然后才能确认税额。
Dīng Chuí Yáng: Xuéyuán yào xiān shěnhé Huánbǎo Bùmén de jiǎncè bàogào, zài shěnhé shuìwù jīguān de tōngzhīshū, ránhòu cáinéng quèrèn shuì’é.
Đinh Thùy Dương: Học viên phải kiểm tra báo cáo quan trắc của cơ quan môi trường trước, sau đó kiểm tra thông báo của cơ quan thuế rồi mới xác nhận số thuế phải nộp.
第五项:进出口税(Thuế xuất nhập khẩu)
阮明武: 我们前面已经学习了进口关税,现在再复习一次。德国进口印刷设备,进口关税十一万八千元。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen qiánmiàn yǐjīng xuéxí le jìnkǒu guānshuì, xiànzài zài fùxí yí cì. Déguó jìnkǒu yìnshuā shèbèi, jìnkǒu guānshuì shíyī wàn bāqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta đã học về thuế nhập khẩu. Bây giờ ôn lại một lần nữa. Máy in nhập khẩu từ Đức có thuế nhập khẩu là 118.000 tệ.
丁垂杨: 学员必须核对报关单、海关完税凭证、进口合同、商业发票和银行付款凭证,缺少任何一项资料都不能完成审核。
Dīng Chuí Yáng: Xuéyuán bìxū héduì bàoguāndān, Hǎiguān wánshuì píngzhèng, jìnkǒu hétóng, shāngyè fāpiào hé yínháng fùkuǎn píngzhèng, quēshǎo rènhé yí xiàng zīliào dōu bù néng wánchéng shěnhé.
Đinh Thùy Dương: Học viên phải đối chiếu tờ khai hải quan, chứng từ nộp thuế, hợp đồng nhập khẩu, hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Thiếu bất kỳ tài liệu nào cũng không được hoàn tất việc kiểm tra.
第六项:消费税(Thuế tiêu thụ đặc biệt)
阮明武: 虽然我们公司没有消费税业务,但是教材里还是安排了一个案例。某企业销售高档化妆品,本月应缴消费税二十五万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Suīrán wǒmen gōngsī méiyǒu xiāofèi shuì yèwù, dànshì jiàocái lǐ háishì ānpái le yí gè ànlì. Mǒu qǐyè xiāoshòu gāodàng huàzhuāngpǐn, běn yuè yīng jiǎo xiāofèi shuì èrshíwǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Mặc dù công ty chúng ta không phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng trong giáo trình vẫn có một tình huống thực hành. Một doanh nghiệp bán mỹ phẩm cao cấp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là 250.000 tệ.
丁垂杨: 这样学员以后到任何企业工作,都知道如何处理不同税种。
Dīng Chuí Yáng: Zhèyàng xuéyuán yǐhòu dào rènhé qǐyè gōngzuò, dōu zhīdào rúhé chǔlǐ bùtóng shuìzhǒng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau này dù làm việc ở bất kỳ doanh nghiệp nào thì học viên cũng biết cách xử lý các loại thuế khác nhau.
第七项:企业所得税(Thuế thu nhập doanh nghiệp)
阮明武: 下面我们检查企业所得税。本季度利润总额四百八十万元,其中有十八万元属于不得税前扣除的费用。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen jiǎnchá qǐyè suǒdéshuì. Běn jìdù lìrùn zǒng’é sìbǎi bāshí wàn yuán, qízhōng yǒu shíbā wàn yuán shǔyú bùdé shuìqián kòuchú de fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp. Tổng lợi nhuận quý này là 4.800.000 tệ, trong đó có 180.000 tệ là chi phí không được trừ khi tính thuế.
丁垂杨: 所以计算应纳税所得额的时候,要先把这十八万元调增,然后再按照企业所得税税率计算应纳税额。
Dīng Chuí Yáng: Suǒyǐ jìsuàn yìng nàshuì suǒdé’é de shíhou, yào xiān bǎ zhè shíbā wàn yuán tiáozēng, ránhòu zài ànzhào qǐyè suǒdéshuì shuìlǜ jìsuàn yìng nàshuì’é.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi tính thu nhập chịu thuế, trước tiên phải điều chỉnh tăng 180.000 tệ này, sau đó mới tính số thuế phải nộp theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
第八项:税务罚款(Các khoản phạt thuế)
阮明武: 如果企业因为申报错误,被税务机关罚款两万元,这笔费用可以税前扣除吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ qǐyè yīnwèi shēnbào cuòwù, bèi shuìwù jīguān fákuǎn liǎng wàn yuán, zhè bǐ fèiyòng kěyǐ shuìqián kòuchú ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu doanh nghiệp bị cơ quan thuế phạt 20.000 tệ do kê khai sai thì khoản chi này có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?
丁垂杨: 不可以。税务罚款属于不得税前扣除项目,所以企业所得税汇算清缴时必须进行纳税调整。
Dīng Chuí Yáng: Bù kěyǐ. Shuìwù fákuǎn shǔyú bùdé shuìqián kòuchú xiàngmù, suǒyǐ qǐyè suǒdéshuì huìsuàn qīngjiǎo shí bìxū jìnxíng nàshuì tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Không được. Tiền phạt thuế là khoản chi không được trừ nên khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bắt buộc phải điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế.
第九项:滞纳金(Tiền chậm nộp thuế)
阮明武: 如果企业因为资金困难,晚缴税款十五天,税务机关计算滞纳金三千六百元,这笔费用应该怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ qǐyè yīnwèi zījīn kùnnán, wǎn jiǎo shuìkuǎn shíwǔ tiān, shuìwù jīguān jìsuàn zhìnàjīn sānqiān liùbǎi yuán, zhè bǐ fèiyòng yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu doanh nghiệp do khó khăn về dòng tiền nên nộp thuế chậm 15 ngày và cơ quan thuế tính tiền chậm nộp là 3.600 tệ thì phải xử lý khoản này như thế nào?
丁垂杨: 滞纳金和税务罚款一样,都不能税前扣除。学员一定要区分可以扣除和不能扣除的费用,这是企业所得税最重要的内容之一。
Dīng Chuí Yáng: Zhìnàjīn hé shuìwù fákuǎn yíyàng, dōu bù néng shuìqián kòuchú. Xuéyuán yídìng yào qūfēn kěyǐ kòuchú hé bù néng kòuchú de fèiyòng, zhè shì qǐyè suǒdéshuì zuì zhòngyào de nèiróng zhī yī.
Đinh Thùy Dương: Tiền chậm nộp thuế cũng giống như tiền phạt thuế, đều không được tính là chi phí được trừ. Học viên nhất định phải phân biệt rõ các khoản được trừ và không được trừ vì đây là một trong những nội dung quan trọng nhất của thuế thu nhập doanh nghiệp.
阮明武: 很好,垂杨。到这里,学员已经学习了企业实际发生的采购费用、人事费用、办公费用、销售费用、管理费用、财务费用和税务费用。接下来,每一笔业务都必须按照统一的综合会计流程进行实操训练:第一,分析经济业务的实质;第二,审核原始凭证是否合法、合规、完整;第三,确定正确的会计科目;第四,编制会计分录;第五,在会计软件中录入凭证并完成记账;第六,判断企业所得税税前是否允许扣除;第七,判断进项增值税是否允许抵扣;第八,检查并纠正常见错误;第九,分析每一笔业务对利润表、资产负债表和现金流量表的影响。只有把整个流程反复练习,才能真正成为一名能够独立完成企业全盘账务和财务报表工作的综合会计。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, Chuí Yáng. Dào zhèlǐ, xuéyuán yǐjīng xuéxí le qǐyè shíjì fāshēng de cǎigòu fèiyòng, rénshì fèiyòng, bàngōng fèiyòng, xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, cáiwù fèiyòng hé shuìwù fèiyòng. Jiēxiàlái, měi yì bǐ yèwù dōu bìxū ànzhào tǒngyī de zōnghé kuàijì liúchéng jìnxíng shícāo xùnliàn: dì yī, fēnxī jīngjì yèwù de shízhì; dì èr, shěnhé yuánshǐ píngzhèng shìfǒu héfǎ, héguī, wánzhěng; dì sān, quèdìng zhèngquè de kuàijì kēmù; dì sì, biānzhì kuàijì fēnlù; dì wǔ, zài kuàijì ruǎnjiàn zhōng lùrù píngzhèng bìng wánchéng jìzhàng; dì liù, pànduàn qǐyè suǒdéshuì shuìqián shìfǒu yǔnxǔ kòuchú; dì qī, pànduàn jìnxiàng zēngzhíshuì shìfǒu yǔnxǔ dǐkòu; dì bā, jiǎnchá bìng jiūzhèng chángjiàn cuòwù; dì jiǔ, fēnxī měi yì bǐ yèwù duì lìrùnbiǎo, zīchǎn fùzhàibiǎo hé xiànjīn liúliàngbiǎo de yǐngxiǎng. Zhǐyǒu bǎ zhěnggè liúchéng fǎnfù liànxí, cáinéng zhēnzhèng chéngwéi yì míng nénggòu dúlì wánchéng qǐyè quánpán zhàngwù hé cáiwù bàobiǎo gōngzuò de zōnghé kuàijì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, Dương. Đến đây, học viên đã học toàn bộ các nhóm chi phí thực tế của doanh nghiệp gồm chi phí mua hàng, chi phí nhân sự, chi phí văn phòng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí thuế. Tiếp theo, mọi nghiệp vụ đều phải được thực hành theo một quy trình kế toán tổng hợp thống nhất: Thứ nhất, phân tích bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh; thứ hai, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và đầy đủ của chứng từ gốc; thứ ba, xác định đúng tài khoản kế toán; thứ tư, lập bút toán định khoản; thứ năm, nhập chứng từ vào phần mềm kế toán và hoàn thành ghi sổ; thứ sáu, xác định khoản chi có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp hay không; thứ bảy, xác định thuế GTGT đầu vào có được khấu trừ hay không; thứ tám, phát hiện và xử lý các sai sót thường gặp; thứ chín, phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp vụ đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Chỉ khi luyện tập toàn bộ quy trình này nhiều lần thì mới có thể trở thành một kế toán tổng hợp có khả năng độc lập thực hiện toàn bộ công việc kế toán và lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp.
阮明武: 垂杨,我们已经完成了各种费用的审核和会计处理。下面进入现金业务,也是综合会计每天都会操作的重要内容——现金收款凭证和现金付款凭证。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒmen yǐjīng wánchéng le gè zhǒng fèiyòng de shěnhé hé kuàijì chǔlǐ. Xiàmiàn jìnrù xiànjīn yèwù, yě shì zōnghé kuàijì měitiān dōu huì cāozuò de zhòngyào nèiróng —— xiànjīn shōukuǎn píngzhèng hé xiànjīn fùkuǎn píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, chúng ta đã hoàn thành việc kiểm tra và hạch toán các khoản chi phí. Bây giờ chuyển sang nghiệp vụ tiền mặt, cũng là nội dung mà kế toán tổng hợp phải thực hiện hằng ngày, đó là phiếu thu và phiếu chi tiền mặt.
丁垂杨: 是的,阮明武哥。虽然现在很多企业都使用银行转账,但是现金业务仍然存在。每一张收款凭证、付款凭证都必须及时登记现金日记账,并且每天核对库存现金。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Suīrán xiànzài hěn duō qǐyè dōu shǐyòng yínháng zhuǎnzhàng, dànshì xiànjīn yèwù réngrán cúnzài. Měi yì zhāng shōukuǎn píngzhèng, fùkuǎn píngzhèng dōu bìxū jíshí dēngjì xiànjīn rìjìzhàng, bìngqiě měitiān héduì kùcún xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Mặc dù hiện nay nhiều doanh nghiệp sử dụng chuyển khoản ngân hàng nhưng nghiệp vụ tiền mặt vẫn tồn tại. Mỗi phiếu thu, phiếu chi đều phải được ghi ngay vào sổ quỹ tiền mặt và cuối ngày phải đối chiếu tồn quỹ.
第一部分:收款凭证(Phiếu thu)
第一项:现金收款凭证(Lập phiếu thu tiền mặt)
阮明武: 我们先制作第一张现金收款凭证。今天上午,公司收到现金五万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān zhìzuò dì yī zhāng xiànjīn shōukuǎn píngzhèng. Jīntiān shàngwǔ, gōngsī shōudào xiànjīn wǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta lập phiếu thu tiền mặt đầu tiên. Sáng nay công ty nhận được 50.000 tệ tiền mặt.
丁垂杨: 收款之前,我先核对收款依据,然后填写收款凭证编号 PT2026-001,收款日期二〇二六年七月七日,收款金额五万元整。
Dīng Chuí Yáng: Shōukuǎn zhīqián, wǒ xiān héduì shōukuǎn yījù, ránhòu tiánxiě shōukuǎn píngzhèng biānhào PT2026-001, shōukuǎn rìqī èr líng èr liù nián qī yuè qī rì, shōukuǎn jīn’é wǔ wàn yuán zhěng.
Đinh Thùy Dương: Trước khi thu tiền, em kiểm tra căn cứ thu tiền, sau đó lập Phiếu thu số PT2026-001, ngày thu 07/07/2026, số tiền thu là 50.000 tệ.
阮明武: 收款凭证除了金额,还必须填写付款人、收款原因、附件数量、经办人、出纳、会计主管和批准人的签字。
Ruǎn Míng Wǔ: Shōukuǎn píngzhèng chúle jīn’é, hái bìxū tiánxiě fùkuǎn rén, shōukuǎn yuányīn, fùjiàn shùliàng, jīngbànrén, chūnà, kuàijì zhǔguǎn hé pīzhǔnrén de qiānzì.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài số tiền, phiếu thu còn phải ghi đầy đủ người nộp tiền, lý do thu, số lượng chứng từ kèm theo, chữ ký của người lập, thủ quỹ, kế toán trưởng và người phê duyệt.
第二项:客户付款收款凭证(Phiếu thu khách hàng thanh toán)
阮明武: 今天下午,河内教育集团支付教材货款十八万元,其中现金支付八万元,其余通过银行转账。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān xiàwǔ, Hénèi Jiàoyù Jítuán zhīfù jiàocái huòkuǎn shíbā wàn yuán, qízhōng xiànjīn zhīfù bā wàn yuán, qíyú tōngguò yínháng zhuǎnzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chiều nay, Tập đoàn Giáo dục Hà Nội thanh toán tiền giáo trình là 180.000 tệ, trong đó thanh toán bằng tiền mặt 80.000 tệ, phần còn lại chuyển khoản.
丁垂杨: 我先检查销售合同、销售发票和客户付款通知,然后开具现金收款凭证 PT2026-002,现金收入八万元。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiān jiǎnchá xiāoshòu hétóng, xiāoshòu fāpiào hé kèhù fùkuǎn tōngzhī, ránhòu kāijù xiànjīn shōukuǎn píngzhèng PT2026-002, xiànjīn shōurù bā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Em kiểm tra hợp đồng bán hàng, hóa đơn bán hàng và thông báo thanh toán của khách hàng, sau đó lập Phiếu thu số PT2026-002 với số tiền mặt thu là 80.000 tệ.
第三项:备用金归还收款凭证(Phiếu thu hoàn ứng)
阮明武: 市场部经理上个月预支了三万元活动经费,现在实际只用了二万七千五百元。
Ruǎn Míng Wǔ: Shìchǎng bù jīnglǐ shàng gè yuè yùzhī le sān wàn yuán huódòng jīngfèi, xiànzài shíjì zhǐ yòng le èr wàn qīqiān wǔbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tháng trước Trưởng phòng Marketing tạm ứng 30.000 tệ để tổ chức sự kiện nhưng thực tế chỉ sử dụng 27.500 tệ.
丁垂杨: 他今天退回现金二千五百元。我检查报销单、发票和审批单以后,填写收款凭证 PT2026-003。
Dīng Chuí Yáng: Tā jīntiān tuìhuí xiànjīn liǎngqiān wǔbǎi yuán. Wǒ jiǎnchá bàoxiāodān, fāpiào hé shěnpīdān yǐhòu, tiánxiě shōukuǎn píngzhèng PT2026-003.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay anh ấy hoàn lại 2.500 tệ tiền mặt. Sau khi kiểm tra bảng thanh toán tạm ứng, hóa đơn và phiếu phê duyệt, em lập Phiếu thu số PT2026-003.
第四项:收回应收账款(Phiếu thu thu hồi công nợ)
阮明武: 去年还有一家客户欠我们二十万元,今天终于来付款了。
Ruǎn Míng Wǔ: Qùnián hái yǒu yì jiā kèhù qiàn wǒmen èrshí wàn yuán, jīntiān zhōngyú lái fùkuǎn le.
Nguyễn Minh Vũ: Năm ngoái có một khách hàng còn nợ công ty 200.000 tệ, hôm nay cuối cùng cũng đến thanh toán.
丁垂杨: 客户现金支付五万元,剩余十五万元银行转账。我分别制作现金收款凭证和银行收款凭证,并核销客户应收账款。
Dīng Chuí Yáng: Kèhù xiànjīn zhīfù wǔ wàn yuán, shèngyú shíwǔ wàn yuán yínháng zhuǎnzhàng. Wǒ fēnbié zhìzuò xiànjīn shōukuǎn píngzhèng hé yínháng shōukuǎn píngzhèng, bìng héxiāo kèhù yīngshōu zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng trả 50.000 tệ bằng tiền mặt và 150.000 tệ bằng chuyển khoản. Em lập riêng phiếu thu tiền mặt và phiếu thu ngân hàng, đồng thời đối trừ công nợ phải thu của khách hàng.
第五项:其他收款(Phiếu thu khác)
阮明武: 今天还有一笔其他收入。供应商赔偿运输损失一万二千元现金。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān hái yǒu yì bǐ qítā shōurù. Gōngyìngshāng péicháng yùnshū sǔnshī yí wàn èrqiān yuán xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay còn có một khoản thu khác. Nhà cung cấp bồi thường tổn thất vận chuyển bằng tiền mặt là 12.000 tệ.
丁垂杨: 我根据赔偿协议、付款证明和现金点收记录填写收款凭证 PT2026-005,并立即登记现金日记账。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ gēnjù péicháng xiéyì, fùkuǎn zhèngmíng hé xiànjīn diǎnshōu jìlù tiánxiě shōukuǎn píngzhèng PT2026-005, bìng lìjí dēngjì xiànjīn rìjìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Em căn cứ vào biên bản bồi thường, chứng từ thanh toán và biên bản kiểm đếm tiền mặt để lập Phiếu thu số PT2026-005 và ghi ngay vào sổ quỹ tiền mặt.
第二部分:付款凭证(Phiếu chi)
阮明武: 收款凭证审核完成以后,我们继续学习付款凭证。
Ruǎn Míng Wǔ: Shōukuǎn píngzhèng shěnhé wánchéng yǐhòu, wǒmen jìxù xuéxí fùkuǎn píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành kiểm tra phiếu thu, chúng ta tiếp tục học về phiếu chi.
第一项:采购付款凭证(Phiếu chi mua hàng)
丁垂杨: 今天仓库现金购买包装材料三万五千元。我先审核采购申请、供应商发票、入库单和验收单,然后填写付款凭证 PC2026-001。
Dīng Chuí Yáng: Jīntiān cāngkù xiànjīn gòumǎi bāozhuāng cáiliào sān wàn wǔqiān yuán. Wǒ xiān shěnhé cǎigòu shēnqǐng, gōngyìngshāng fāpiào, rùkùdān hé yànshōudān, ránhòu tiánxiě fùkuǎn píngzhèng PC2026-001.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay kho mua vật liệu đóng gói bằng tiền mặt trị giá 35.000 tệ. Em kiểm tra đề nghị mua hàng, hóa đơn của nhà cung cấp, phiếu nhập kho và biên bản nghiệm thu trước khi lập Phiếu chi số PC2026-001.
第二项:支付供应商(Phiếu chi thanh toán nhà cung cấp)
阮明武: 公司支付供应商现金六万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī zhīfù gōngyìngshāng xiànjīn liù wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Công ty thanh toán bằng tiền mặt cho nhà cung cấp số tiền là 60.000 tệ.
丁垂杨: 我审核采购合同、对账单和付款申请以后,填写付款凭证 PC2026-002,并要求供应商签字确认收到现金。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ shěnhé cǎigòu hétóng, duìzhàngdān hé fùkuǎn shēnqǐng yǐhòu, tiánxiě fùkuǎn píngzhèng PC2026-002, bìng yāoqiú gōngyìngshāng qiānzì quèrèn shōudào xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Em kiểm tra hợp đồng mua hàng, biên bản đối chiếu công nợ và đề nghị thanh toán rồi lập Phiếu chi số PC2026-002, đồng thời yêu cầu nhà cung cấp ký xác nhận đã nhận đủ tiền mặt.
第三项:备用金付款(Phiếu chi tạm ứng)
阮明武: 明天市场部要举办招生说明会,先预支活动经费五万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Míngtiān shìchǎng bù yào jǔbàn zhāoshēng shuōmínghuì, xiān yùzhī huódòng jīngfèi wǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày mai phòng Marketing tổ chức hội thảo tuyển sinh nên tạm ứng trước 50.000 tệ kinh phí tổ chức.
丁垂杨: 我审核总经理批准文件以后,填写付款凭证 PC2026-003,并要求领取备用金的员工签字确认。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ shěnhé zǒngjīnglǐ pīzhǔn wénjiàn yǐhòu, tiánxiě fùkuǎn píngzhèng PC2026-003, bìng yāoqiú lǐngqǔ bèiyòngjīn de yuángōng qiānzì quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi kiểm tra quyết định phê duyệt của Tổng giám đốc, em lập Phiếu chi số PC2026-003 và yêu cầu nhân viên nhận tạm ứng ký xác nhận.
第四项:备用金报销(Phiếu chi hoàn ứng)
阮明武: 员工报销以后,公司还要补付三千八百元现金。
Ruǎn Míng Wǔ: Yuángōng bàoxiāo yǐhòu, gōngsī hái yào bǔfù sānqiān bābǎi yuán xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi quyết toán tạm ứng, công ty còn phải chi thêm 3.800 tệ tiền mặt cho nhân viên.
丁垂杨: 我根据报销单、发票和审批文件填写付款凭证 PC2026-004。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ gēnjù bàoxiāodān, fāpiào hé shěnpī wénjiàn tiánxiě fùkuǎn píngzhèng PC2026-004.
Đinh Thùy Dương: Em căn cứ vào bảng thanh toán, hóa đơn và hồ sơ phê duyệt để lập Phiếu chi số PC2026-004.
第五项:工资付款凭证(Phiếu chi lương)
阮明武: 今天还有三位临时员工领取现金工资,共一万五千元。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān hái yǒu sān wèi línshí yuángōng lǐngqǔ xiànjīn gōngzī, gòng yí wàn wǔqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay còn có 3 nhân viên thời vụ nhận lương bằng tiền mặt với tổng số tiền là 15.000 tệ.
丁垂杨: 我填写付款凭证 PC2026-005,并要求每位员工签收工资。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ tiánxiě fùkuǎn píngzhèng PC2026-005, bìng yāoqiú měi wèi yuángōng qiānshōu gōngzī.
Đinh Thùy Dương: Em lập Phiếu chi số PC2026-005 và yêu cầu từng nhân viên ký nhận tiền lương.
第六项:办公费用付款(Phiếu chi chi phí văn phòng)
丁垂杨: 今天现金购买办公用品八千六百元,我已经审核发票和采购单,填写付款凭证 PC2026-006。
Dīng Chuí Yáng: Jīntiān xiànjīn gòumǎi bàngōng yòngpǐn bāqiān liùbǎi yuán, wǒ yǐjīng shěnhé fāpiào hé cǎigòudān, tiánxiě fùkuǎn píngzhèng PC2026-006.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay công ty mua văn phòng phẩm bằng tiền mặt trị giá 8.600 tệ. Em đã kiểm tra hóa đơn và phiếu mua hàng rồi lập Phiếu chi số PC2026-006.
第七项:差旅费付款(Phiếu chi công tác phí)
阮明武: 行政部员工今天出差,先领取现金两万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Xíngzhèng bù yuángōng jīntiān chūchāi, xiān lǐngqǔ xiànjīn liǎng wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay nhân viên phòng Hành chính đi công tác và nhận tạm ứng 20.000 tệ tiền mặt.
丁垂杨: 我审核出差申请、批准文件以后,填写付款凭证 PC2026-007,并登记现金日记账。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ shěnhé chūchāi shēnqǐng, pīzhǔn wénjiàn yǐhòu, tiánxiě fùkuǎn píngzhèng PC2026-007, bìng dēngjì xiànjīn rìjìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi kiểm tra giấy đề nghị công tác và quyết định phê duyệt, em lập Phiếu chi số PC2026-007 và ghi vào sổ quỹ tiền mặt.
第八项:其他付款(Phiếu chi khác)
阮明武: 最后一笔现金业务,是赔偿客户产品损坏损失一万八千元。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yì bǐ xiànjīn yèwù, shì péicháng kèhù chǎnpǐn sǔnhuài sǔnshī yí wàn bāqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ tiền mặt cuối cùng là bồi thường cho khách hàng do hàng hóa bị hư hỏng với số tiền 18.000 tệ.
丁垂杨: 我根据赔偿协议、领导批准文件和客户签收证明填写付款凭证 PC2026-008,付款以后立即登记现金日记账,并重新核对库存现金余额。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ gēnjù péicháng xiéyì, lǐngdǎo pīzhǔn wénjiàn hé kèhù qiānshōu zhèngmíng tiánxiě fùkuǎn píngzhèng PC2026-008, fùkuǎn yǐhòu lìjí dēngjì xiànjīn rìjìzhàng, bìng chóngxīn héduì kùcún xiànjīn yú’é.
Đinh Thùy Dương: Em căn cứ vào biên bản bồi thường, quyết định phê duyệt của lãnh đạo và giấy xác nhận của khách hàng để lập Phiếu chi số PC2026-008. Sau khi chi tiền, em ghi ngay vào sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu lại số dư tồn quỹ để bảo đảm khớp đúng với sổ kế toán.
阮明武: 垂杨,现金业务已经全部完成了。下面我们继续学习银行业务。现在大部分企业的付款都是通过银行办理,所以综合会计每天都会填写银行付款申请和银行付款凭证,其中最常用的就是银行付款委托书。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, xiànjīn yèwù yǐjīng quánbù wánchéng le. Xiàmiàn wǒmen jìxù xuéxí yínháng yèwù. Xiànzài dà bùfen qǐyè de fùkuǎn dōu shì tōngguò yínháng bànlǐ, suǒyǐ zōnghé kuàijì měitiān dōu huì tiánxiě yínháng fùkuǎn shēnqǐng hé yínháng fùkuǎn píngzhèng, qízhōng zuì chángyòng de jiù shì yínháng fùkuǎn wěituōshū.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, phần nghiệp vụ tiền mặt đã hoàn thành. Bây giờ chúng ta tiếp tục học nghiệp vụ ngân hàng. Hiện nay phần lớn các khoản thanh toán của doanh nghiệp đều được thực hiện qua ngân hàng nên kế toán tổng hợp hằng ngày phải lập chứng từ thanh toán qua ngân hàng, trong đó chứng từ được sử dụng nhiều nhất là Ủy nhiệm chi.
丁垂杨: 是的,阮明武哥。办理银行付款之前,我们必须先审核合同、发票、付款申请、审批文件、银行账户信息和付款金额,确认没有问题以后才能制作银行付款委托书。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Bànlǐ yínháng fùkuǎn zhīqián, wǒmen bìxū xiān shěnhé hétóng, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng, shěnpī wénjiàn, yínháng zhànghù xìnxī hé fùkuǎn jīn’é, quèrèn méiyǒu wèntí yǐhòu cáinéng zhìzuò yínháng fùkuǎn wěituōshū.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Trước khi thực hiện thanh toán qua ngân hàng, chúng ta phải kiểm tra hợp đồng, hóa đơn, đề nghị thanh toán, hồ sơ phê duyệt, thông tin tài khoản ngân hàng và số tiền thanh toán. Sau khi xác nhận mọi thông tin đều chính xác thì mới lập Ủy nhiệm chi.
第一部分:银行付款委托书(Ủy nhiệm chi)
第一项:支付供应商银行付款委托书(UNC thanh toán nhà cung cấp)
阮明武: 今天公司要支付深圳华文教材有限公司货款八十五万元。合同编号 CM2026-068,付款期限今天到期。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān gōngsī yào zhīfù Shēnzhèn Huáwén Jiàocái Yǒuxiàn Gōngsī huòkuǎn bāshíwǔ wàn yuán. Hétóng biānhào CM2026-068, fùkuǎn qīxiàn jīntiān dàoqī.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay công ty phải thanh toán tiền hàng cho Công ty TNHH Giáo trình Hoa Văn Thâm Quyến là 850.000 tệ. Hợp đồng số CM2026-068 đến hạn thanh toán trong hôm nay.
丁垂杨: 我已经审核采购合同、入库单、增值税专用发票、对账单和付款申请。现在填写银行付款委托书,付款金额八十五万元,收款单位、开户银行和银行账号全部核对完成。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng shěnhé cǎigòu hétóng, rùkùdān, zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào, duìzhàngdān hé fùkuǎn shēnqǐng. Xiànzài tiánxiě yínháng fùkuǎn wěituōshū, fùkuǎn jīn’é bāshíwǔ wàn yuán, shōukuǎn dānwèi, kāihù yínháng hé yínháng zhànghào quánbù héduì wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Em đã kiểm tra hợp đồng mua hàng, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, biên bản đối chiếu công nợ và đề nghị thanh toán. Bây giờ em lập Ủy nhiệm chi với số tiền 850.000 tệ, đồng thời đã đối chiếu đầy đủ đơn vị thụ hưởng, ngân hàng và số tài khoản.
第二项:缴纳税款银行付款委托书(UNC nộp thuế)
阮明武: 今天是增值税申报截止日,公司需要缴纳增值税二十六万八千元。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān shì zēngzhíshuì shēnbào jiézhǐ rì, gōngsī xūyào jiǎonà zēngzhíshuì èrshíliù wàn bāqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay là hạn cuối kê khai thuế GTGT. Công ty cần nộp 268.000 tệ tiền thuế GTGT.
丁垂杨: 我已经登录电子税务局核对税款通知书,再填写银行付款委托书,通过银行直接缴纳税款,并保存电子完税凭证。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng dēnglù Diànzǐ Shuìwùjú héduì shuìkuǎn tōngzhīshū, zài tiánxiě yínháng fùkuǎn wěituōshū, tōngguò yínháng zhíjiē jiǎonà shuìkuǎn, bìng bǎocún diànzǐ wánshuì píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Em đã đăng nhập cổng thuế điện tử để đối chiếu thông báo thuế, sau đó lập Ủy nhiệm chi, nộp thuế trực tiếp qua ngân hàng và lưu chứng từ nộp thuế điện tử.
第三项:工资银行付款委托书(UNC trả lương)
阮明武: 今天发放七十八名员工工资,总金额一百八十五万六千元。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān fāfàng qīshíbā míng yuángōng gōngzī, zǒng jīn’é yìbǎi bāshíwǔ wàn liùqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay công ty trả lương cho 78 nhân viên với tổng số tiền là 1.856.000 tệ.
丁垂杨: 我已经导入银行代发工资文件,并再次核对每位员工的姓名、银行卡号码、工资金额,确认无误以后提交银行付款。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng dǎorù yínháng dàifā gōngzī wénjiàn, bìng zàicì héduì měi wèi yuángōng de xìngmíng, yínhángkǎ hàomǎ, gōngzī jīn’é, quèrèn wúwù yǐhòu tíjiāo yínháng fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em đã nhập tệp trả lương hàng loạt của ngân hàng, kiểm tra lại tên nhân viên, số tài khoản và số tiền lương của từng người trước khi gửi lệnh thanh toán.
第四项:偿还贷款银行付款委托书(UNC thanh toán tiền vay)
阮明武: 今天公司偿还银行贷款本金一百万元,同时支付贷款利息二万八千三百三十三元。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān gōngsī chánghuán yínháng dàikuǎn běnjīn yìbǎi wàn yuán, tóngshí zhīfù dàikuǎn lìxī èr wàn bāqiān sānbǎi sānshísān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay công ty trả nợ gốc ngân hàng 1.000.000 tệ và đồng thời thanh toán tiền lãi vay là 28.333 tệ.
丁垂杨: 我根据银行还款通知填写付款委托书,分别录入本金和利息金额,付款成功以后打印银行回单。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ gēnjù yínháng huánkuǎn tōngzhī tiánxiě fùkuǎn wěituōshū, fēnbié lùrù běnjīn hé lìxī jīn’é, fùkuǎn chénggōng yǐhòu dǎyìn yínháng huídān.
Đinh Thùy Dương: Em căn cứ vào thông báo trả nợ của ngân hàng để lập Ủy nhiệm chi, nhập riêng tiền gốc và tiền lãi, sau khi thanh toán thành công thì in giấy báo Nợ của ngân hàng.
第五项:内部转账银行付款委托书(UNC chuyển tiền nội bộ)
阮明武: 总公司需要向河内分公司调拨资金三百万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒnggōngsī xūyào xiàng Hénèi Fēngōngsī diàobō zījīn sānbǎi wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Công ty mẹ cần điều chuyển 3.000.000 tệ cho chi nhánh Hà Nội.
丁垂杨: 我审核资金调拨审批单以后,填写内部转账付款委托书,并备注资金调拨用途。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ shěnhé zījīn diàobō shěnpīdān yǐhòu, tiánxiě nèibù zhuǎnzhàng fùkuǎn wěituōshū, bìng bèizhù zījīn diàobō yòngtú.
Đinh Thùy Dương: Em kiểm tra phiếu phê duyệt điều chuyển vốn, sau đó lập Ủy nhiệm chi chuyển khoản nội bộ và ghi rõ mục đích điều chuyển.
第六项:支付保险费银行付款委托书(UNC thanh toán bảo hiểm)
阮明武: 今天要缴纳社会保险、医疗保险和失业保险,共计二十三万七千元。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān yào jiǎonà shèhuì bǎoxiǎn, yīliáo bǎoxiǎn hé shīyè bǎoxiǎn, gòngjì èrshísān wàn qīqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay công ty phải nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp với tổng số tiền là 237.000 tệ.
丁垂杨: 我登录社会保险系统核对缴费数据,然后制作付款委托书,通过企业网上银行完成付款。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ dēnglù Shèhuì Bǎoxiǎn Xìtǒng héduì jiǎofèi shùjù, ránhòu zhìzuò fùkuǎn wěituōshū, tōngguò qǐyè wǎngshàng yínháng wánchéng fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em đăng nhập hệ thống bảo hiểm xã hội để đối chiếu số liệu phải nộp, sau đó lập Ủy nhiệm chi và thanh toán qua ngân hàng điện tử của doanh nghiệp.
第七项:支付服务费银行付款委托书(UNC thanh toán dịch vụ)
阮明武: 今天支付软件维护服务费十二万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān zhīfù ruǎnjiàn wéihù fúwù fèi shí’èr wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay công ty thanh toán phí bảo trì phần mềm là 120.000 tệ.
丁垂杨: 我已经审核服务合同、验收报告、增值税发票和付款申请,现在提交银行付款委托书,并把银行电子回单上传到会计软件。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng shěnhé fúwù hétóng, yànshōu bàogào, zēngzhíshuì fāpiào hé fùkuǎn shēnqǐng, xiànzài tíjiāo yínháng fùkuǎn wěituōshū, bìng bǎ yínháng diànzǐ huídān shàngchuán dào kuàijì ruǎnjiàn.
Đinh Thùy Dương: Em đã kiểm tra hợp đồng dịch vụ, biên bản nghiệm thu, hóa đơn GTGT và đề nghị thanh toán. Bây giờ em gửi Ủy nhiệm chi và tải giấy báo Nợ điện tử của ngân hàng lên phần mềm kế toán.
第二部分:增值税发票(Hóa đơn)
阮明武: 银行业务完成以后,我们继续审核增值税发票。发票审核是综合会计每天必须完成的重要工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng yèwù wánchéng yǐhòu, wǒmen jìxù shěnhé zēngzhíshuì fāpiào. Fāpiào shěnhé shì zōnghé kuàijì měitiān bìxū wánchéng de zhòngyào gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành nghiệp vụ ngân hàng, chúng ta tiếp tục kiểm tra hóa đơn GTGT. Kiểm tra hóa đơn là công việc mà kế toán tổng hợp phải thực hiện hằng ngày.
丁垂杨: 是的,阮明武哥。一张发票如果审核错误,不但影响会计核算,还可能影响增值税抵扣和企业所得税计算。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Yì zhāng fāpiào rúguǒ shěnhé cuòwù, bùdàn yǐngxiǎng kuàijì hésuàn, hái kěnéng yǐngxiǎng zēngzhíshuì dǐkòu hé qǐyè suǒdéshuì jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Nếu kiểm tra sai một hóa đơn thì không chỉ ảnh hưởng đến hạch toán kế toán mà còn ảnh hưởng đến việc khấu trừ thuế GTGT và tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
阮明武: 今天我们开具一张销售教材的增值税专用发票。销售金额五十万元,增值税六万元,价税合计五十六万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen kāijù yì zhāng xiāoshòu jiàocái de zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào. Xiāoshòu jīn’é wǔshí wàn yuán, zēngzhíshuì liù wàn yuán, jiàshuì héjì wǔshíliù wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta lập một hóa đơn GTGT bán giáo trình. Giá bán trước thuế là 500.000 tệ, thuế GTGT là 60.000 tệ, tổng thanh toán là 560.000 tệ.
丁垂杨: 开票之前,我先核对客户名称、统一社会信用代码、地址、电话、开户银行、银行账号、商品名称、数量、单价、税率和金额,然后通过电子发票系统正式开具发票。
Dīng Chuí Yáng: Kāipiào zhīqián, wǒ xiān héduì kèhù míngchēng, tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ, dìzhǐ, diànhuà, kāihù yínháng, yínháng zhànghào, shāngpǐn míngchēng, shùliàng, dānjià, shuìlǜ hé jīn’é, ránhòu tōngguò diànzǐ fāpiào xìtǒng zhèngshì kāijù fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Trước khi lập hóa đơn, em kiểm tra tên khách hàng, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, ngân hàng, số tài khoản, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất và số tiền, sau đó phát hành hóa đơn trên hệ thống hóa đơn điện tử.
阮明武: 收到进项发票以后,我们还要检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Shōudào jìnxiàng fāpiào yǐhòu, wǒmen hái yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được hóa đơn đầu vào, chúng ta còn phải kiểm tra những gì?
丁垂杨: 我要检查发票真伪、开票日期、税号、税率、商品内容、金额是否与合同、入库单、验收单一致,还要确认是否符合增值税进项税额抵扣条件。如果发现开票错误,就要根据实际情况办理红字发票、调整发票、替换发票或者作废发票,并重新审核全部原始资料。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yào jiǎnchá fāpiào zhēnwěi, kāipiào rìqī, shuìhào, shuìlǜ, shāngpǐn nèiróng, jīn’é shìfǒu yǔ hétóng, rùkùdān, yànshōudān yízhì, hái yào quèrèn shìfǒu fúhé zēngzhíshuì jìnxiàng shuì’é dǐkòu tiáojiàn. Rúguǒ fāxiàn kāipiào cuòwù, jiù yào gēnjù shíjì qíngkuàng bànlǐ hóngzì fāpiào, tiáozhěng fāpiào, tìhuàn fāpiào huòzhě zuòfèi fāpiào, bìng chóngxīn shěnhé quánbù yuánshǐ zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, ngày lập, mã số thuế, thuế suất, nội dung hàng hóa, số tiền có khớp với hợp đồng, phiếu nhập kho và biên bản nghiệm thu hay không, đồng thời xác định hóa đơn có đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào hay không. Nếu phát hiện hóa đơn có sai sót thì phải xử lý theo đúng trường hợp bằng hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế, hủy hóa đơn hoặc các thủ tục xử lý sai sót khác, sau đó kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ chứng từ.
阮明武: 垂杨,所有原始凭证、银行付款委托书和增值税发票都已经审核完成了。下面进入综合会计最重要的实操阶段——登记会计账簿。只有账簿记录准确,最后编制出来的财务报表才会真实可靠。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, suǒyǒu yuánshǐ píngzhèng, yínháng fùkuǎn wěituōshū hé zēngzhíshuì fāpiào dōu yǐjīng shěnhé wánchéng le. Xiàmiàn jìnrù zōnghé kuàijì zuì zhòngyào de shícāo jiēduàn —— dēngjì kuàijì zhàngbù. Zhǐyǒu zhàngbù jìlù zhǔnquè, zuìhòu biānzhì chūlái de cáiwù bàobiǎo cái huì zhēnshí kěkào.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, toàn bộ chứng từ gốc, Ủy nhiệm chi và hóa đơn GTGT đều đã được kiểm tra xong. Bây giờ chúng ta bước sang giai đoạn thực hành quan trọng nhất của kế toán tổng hợp là ghi sổ kế toán. Chỉ khi sổ kế toán được ghi chính xác thì báo cáo tài chính cuối kỳ mới phản ánh trung thực và đáng tin cậy.
丁垂杨: 是的,阮明武哥。很多新会计都会做会计分录,但是不会登记账簿。其实,会计凭证只是第一步,登记账簿才是真正形成企业财务数据的重要过程。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Hěn duō xīn kuàijì dōu huì zuò kuàijì fēnlù, dànshì bú huì dēngjì zhàngbù. Qíshí, kuàijì píngzhèng zhǐshì dì yī bù, dēngjì zhàngbù cái shì zhēnzhèng xíngchéng qǐyè cáiwù shùjù de zhòngyào guòchéng.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Nhiều kế toán mới biết định khoản nhưng chưa biết ghi sổ. Thực tế, chứng từ kế toán chỉ là bước đầu, còn việc ghi sổ mới là quá trình hình thành dữ liệu tài chính của doanh nghiệp.
第一部分:登记普通日记账(Ghi sổ Nhật ký chung)
阮明武: 今天公司一共发生了四十八笔经济业务,我们先登记普通日记账。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān gōngsī yígòng fāshēng le sìshíbā bǐ jīngjì yèwù, wǒmen xiān dēngjì pǔtōng rìjìzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay công ty phát sinh tổng cộng 48 nghiệp vụ kinh tế. Trước tiên chúng ta ghi vào Sổ Nhật ký chung.
丁垂杨: 第一笔业务是购买教材纸张,金额三十八万元;第二笔业务是支付运输费一万六千元;第三笔业务是销售教材收入六十五万元;第四笔业务是收到客户银行转账三十万元。
Dīng Chuí Yáng: Dì yī bǐ yèwù shì gòumǎi jiàocái zhǐzhāng, jīn’é sānshíbā wàn yuán; dì èr bǐ yèwù shì zhīfù yùnshū fèi yí wàn liùqiān yuán; dì sān bǐ yèwù shì xiāoshòu jiàocái shōurù liùshíwǔ wàn yuán; dì sì bǐ yèwù shì shōudào kèhù yínháng zhuǎnzhàng sānshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nghiệp vụ thứ nhất là mua giấy in giáo trình trị giá 380.000 tệ; nghiệp vụ thứ hai là thanh toán phí vận chuyển 16.000 tệ; nghiệp vụ thứ ba là bán giáo trình với doanh thu 650.000 tệ; nghiệp vụ thứ tư là nhận chuyển khoản của khách hàng 300.000 tệ.
阮明武: 登记普通日记账的时候,每一笔业务都必须填写凭证日期、凭证编号、摘要、会计科目、借方金额、贷方金额和附件数量。
Ruǎn Míng Wǔ: Dēngjì pǔtōng rìjìzhàng de shíhou, měi yì bǐ yèwù dōu bìxū tiánxiě píngzhèng rìqī, píngzhèng biānhào, zhāiyào, kuàijì kēmù, jièfāng jīn’é, dàifāng jīn’é hé fùjiàn shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi ghi Sổ Nhật ký chung, mỗi nghiệp vụ đều phải ghi đầy đủ ngày chứng từ, số chứng từ, diễn giải, tài khoản kế toán, số tiền bên Nợ, số tiền bên Có và số lượng chứng từ kèm theo.
丁垂杨: 我每录入一张会计凭证,就立即与原始凭证进行核对,然后检查借贷双方金额是否相等,确保不会出现借贷不平衡。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ měi lùrù yì zhāng kuàijì píngzhèng, jiù lìjí yǔ yuánshǐ píngzhèng jìnxíng héduì, ránhòu jiǎnchá jièdài shuāngfāng jīn’é shìfǒu xiāngděng, quèbǎo bú huì chūxiàn jièdài bù pínghéng.
Đinh Thùy Dương: Mỗi khi nhập một chứng từ kế toán, em đều đối chiếu ngay với chứng từ gốc rồi kiểm tra số tiền bên Nợ và bên Có có bằng nhau hay không để bảo đảm không phát sinh chênh lệch.
阮明武: 如果发现借贷金额不相等,就不能保存凭证,更不能登记账簿。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāxiàn jièdài jīn’é bù xiāngděng, jiù bù néng bǎocún píngzhèng, gèng bù néng dēngjì zhàngbù.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện số tiền bên Nợ và bên Có không bằng nhau thì không được lưu chứng từ và càng không được ghi sổ kế toán.
第二部分:登记总分类账(Ghi Sổ Cái)
阮明武: 普通日记账完成以后,我们开始登记总分类账。
Ruǎn Míng Wǔ: Pǔtōng rìjìzhàng wánchéng yǐhòu, wǒmen kāishǐ dēngjì zǒng fēnlèi zhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành Sổ Nhật ký chung, chúng ta bắt đầu ghi Sổ Cái.
现金和银行存款总分类账(Sổ Cái các tài khoản tiền)
丁垂杨: 今天现金收入十四万四千五百元,现金支出九万五千四百元;银行收入三百八十六万元,银行支出四百零八万元。
Dīng Chuí Yáng: Jīntiān xiànjīn shōurù shísì wàn sìqiān wǔbǎi yuán, xiànjīn zhīchū jiǔ wàn wǔqiān sìbǎi yuán; yínháng shōurù sānbǎi bāshíliù wàn yuán, yínháng zhīchū sìbǎi líng bā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay tiền mặt thu là 144.500 tệ, tiền mặt chi là 95.400 tệ; tiền gửi ngân hàng tăng 3.860.000 tệ và giảm 4.080.000 tệ.
阮明武: 每登记完成一个账户,都要立即计算余额,并与银行对账单、现金盘点结果进行核对。
Ruǎn Míng Wǔ: Měi dēngjì wánchéng yí gè zhànghù, dōu yào lìjí jìsuàn yú’é, bìng yǔ yínháng duìzhàngdān, xiànjīn pándiǎn jiéguǒ jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ghi xong từng tài khoản, phải tính ngay số dư và đối chiếu với sao kê ngân hàng cũng như kết quả kiểm kê quỹ tiền mặt.
应收应付账款总分类账(Sổ Cái công nợ)
丁垂杨: 本月新增应收账款二百三十万元,收回应收账款一百八十五万元;新增应付账款一百七十五万元,支付供应商一百四十万元。
Dīng Chuí Yáng: Běn yuè xīnzēng yīngshōu zhàngkuǎn èrbǎi sānshí wàn yuán, shōuhuí yīngshōu zhàngkuǎn yìbǎi bāshíwǔ wàn yuán; xīnzēng yīngfù zhàngkuǎn yìbǎi qīshíwǔ wàn yuán, zhīfù gōngyìngshāng yìbǎi sìshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tháng này phát sinh phải thu mới là 2.300.000 tệ, thu hồi công nợ phải thu là 1.850.000 tệ; phát sinh phải trả mới là 1.750.000 tệ và thanh toán cho nhà cung cấp là 1.400.000 tệ.
收入总分类账(Sổ Cái doanh thu)
阮明武: 本月教材销售收入一千二百八十万元,培训课程收入九百四十五万元,其他收入四十八万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Běn yuè jiàocái xiāoshòu shōurù yìqiān èrbǎi bāshí wàn yuán, péixùn kèchéng shōurù jiǔbǎi sìshíwǔ wàn yuán, qítā shōurù sìshíbā wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tháng này doanh thu bán giáo trình là 12.800.000 tệ, doanh thu đào tạo là 9.450.000 tệ và doanh thu khác là 480.000 tệ.
成本费用总分类账(Sổ Cái chi phí)
丁垂杨: 本月采购成本八百四十万元;销售费用二百七十五万元;管理费用一百八十九万元;财务费用十三万六千元;税金及附加四十二万元。
Dīng Chuí Yáng: Běn yuè cǎigòu chéngběn bābǎi sìshí wàn yuán; xiāoshòu fèiyòng èrbǎi qīshíwǔ wàn yuán; guǎnlǐ fèiyòng yìbǎi bāshíjiǔ wàn yuán; cáiwù fèiyòng shísān wàn liùqiān yuán; shuìjīn jí fùjiā sìshí’èr wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tháng này giá vốn và chi phí mua hàng là 8.400.000 tệ; chi phí bán hàng là 2.750.000 tệ; chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.890.000 tệ; chi phí tài chính là 136.000 tệ; thuế và các khoản phải nộp là 420.000 tệ.
资产总分类账(Sổ Cái tài sản)
阮明武: 本月新增固定资产四百六十万元,新增办公设备八十五万元,新增运输车辆一百二十万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Běn yuè xīnzēng gùdìng zīchǎn sìbǎi liùshí wàn yuán, xīnzēng bàngōng shèbèi bāshíwǔ wàn yuán, xīnzēng yùnshū chēliàng yìbǎi èrshí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tháng này công ty tăng tài sản cố định 4.600.000 tệ, mua thêm thiết bị văn phòng 850.000 tệ và xe vận chuyển trị giá 1.200.000 tệ.
所有者权益总分类账(Sổ Cái nguồn vốn)
丁垂杨: 本月股东追加投资五百万元;未分配利润增加三百二十八万元。
Dīng Chuí Yáng: Běn yuè gǔdōng zhuījiā tóuzī wǔbǎi wàn yuán; wèifēnpèi lìrùn zēngjiā sānbǎi èrshíbā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tháng này các cổ đông góp thêm 5.000.000 tệ vốn đầu tư; lợi nhuận chưa phân phối tăng thêm 3.280.000 tệ.
第三部分:登记明细分类账(Ghi sổ chi tiết)
阮明武: 总分类账完成以后,我们继续登记各种明细账。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒng fēnlèi zhàng wánchéng yǐhòu, wǒmen jìxù dēngjì gè zhǒng míngxì zhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành Sổ Cái, chúng ta tiếp tục ghi các sổ chi tiết.
丁垂杨: 我首先登记现金日记账,今天现金收入十四万四千五百元,现金支出九万五千四百元,库存现金余额二十八万九千六百元。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ shǒuxiān dēngjì xiànjīn rìjìzhàng, jīntiān xiànjīn shōurù shísì wàn sìqiān wǔbǎi yuán, xiànjīn zhīchū jiǔ wàn wǔqiān sìbǎi yuán, kùcún xiànjīn yú’é èrshíbā wàn jiǔqiān liùbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em ghi Sổ quỹ tiền mặt. Hôm nay thu tiền mặt 144.500 tệ, chi tiền mặt 95.400 tệ và số dư quỹ cuối ngày là 289.600 tệ.
丁垂杨: 然后登记银行存款明细账,本月银行账户收入三百八十六万元,支出四百零八万元,月末余额一千九百五十六万元。
Dīng Chuí Yáng: Ránhòu dēngjì yínháng cúnkuǎn míngxìzhàng, běn yuè yínháng zhànghù shōurù sānbǎi bāshíliù wàn yuán, zhīchū sìbǎi líng bā wàn yuán, yuèmò yú’é yìqiān jiǔbǎi wǔshíliù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo em ghi Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng. Tháng này tài khoản ngân hàng tăng 3.860.000 tệ, giảm 4.080.000 tệ và số dư cuối tháng là 19.560.000 tệ.
丁垂杨: 接着登记应收账款明细账、应付账款明细账,并按客户、供应商分别建立辅助明细。
Dīng Chuí Yáng: Jiēzhe dēngjì yīngshōu zhàngkuǎn míngxìzhàng, yīngfù zhàngkuǎn míngxìzhàng, bìng àn kèhù, gōngyìngshāng fēnbié jiànlì fǔzhù míngxì.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo em ghi Sổ chi tiết công nợ phải thu, Sổ chi tiết công nợ phải trả và mở chi tiết theo từng khách hàng, từng nhà cung cấp.
丁垂杨: 仓库部分还要登记材料明细账、商品明细账,逐笔记录入库、出库和库存数量,同时核对库存金额。
Dīng Chuí Yáng: Cāngkù bùfen hái yào dēngjì cáiliào míngxìzhàng, shāngpǐn míngxìzhàng, zhú bǐ jìlù rùkù, chūkù hé kùcún shùliàng, tóngshí héduì kùcún jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Đối với kho, em tiếp tục ghi Sổ chi tiết vật tư, Sổ chi tiết hàng hóa, theo dõi từng lần nhập kho, xuất kho và số lượng tồn kho, đồng thời đối chiếu giá trị tồn kho.
丁垂杨: 固定资产、低值易耗品、待摊费用、营业收入、各项成本费用也全部建立对应的明细账,并按月份自动汇总。
Dīng Chuí Yáng: Gùdìng zīchǎn, dīzhí yìhàopǐn, dàitān fèiyòng, yíngyè shōurù, gè xiàng chéngběn fèiyòng yě quánbù jiànlì duìyìng de míngxìzhàng, bìng àn yuèfèn zìdòng huìzǒng.
Đinh Thùy Dương: Đối với tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí trả trước, doanh thu và các khoản chi phí, em cũng mở đầy đủ sổ chi tiết tương ứng và tổng hợp theo từng tháng.
阮明武: 很好,垂杨。学员一定要记住,综合会计不是只会做会计分录,而是要完成整个账务处理流程。每一笔经济业务发生以后,都要按照统一流程进行处理:审核原始凭证、分析经济业务、编制会计凭证、登记普通日记账、登记总分类账、登记各种明细分类账,并完成账账核对、账证核对、账实核对和银行对账。只有所有账簿数据全部一致,才能进入下一步试算平衡、月末结账和编制财务报表。这才是真正完整的综合会计实务工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, Chuí Yáng. Xuéyuán yídìng yào jìzhù, zōnghé kuàijì bú shì zhǐ huì zuò kuàijì fēnlù, ér shì yào wánchéng zhěnggè zhàngwù chǔlǐ liúchéng. Měi yì bǐ jīngjì yèwù fāshēng yǐhòu, dōu yào ànzhào tǒngyī liúchéng jìnxíng chǔlǐ: shěnhé yuánshǐ píngzhèng, fēnxī jīngjì yèwù, biānzhì kuàijì píngzhèng, dēngjì pǔtōng rìjìzhàng, dēngjì zǒng fēnlèi zhàng, dēngjì gè zhǒng míngxì fēnlèi zhàng, bìng wánchéng zhàngzhàng héduì, zhàngzhèng héduì, zhàngshí héduì hé yínháng duìzhàng. Zhǐyǒu suǒyǒu zhàngbù shùjù quánbù yízhì, cáinéng jìnrù xià yí bù shìsuàn pínghéng, yuèmò jiézhàng hé biānzhì cáiwù bàobiǎo. Zhè cái shì zhēnzhèng wánzhěng de zōnghé kuàijì shíwù gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, Dương. Học viên cần ghi nhớ rằng kế toán tổng hợp không chỉ dừng lại ở việc định khoản mà phải hoàn thành toàn bộ quy trình xử lý kế toán. Sau khi phát sinh mỗi nghiệp vụ kinh tế, phải thực hiện đầy đủ các bước: kiểm tra chứng từ gốc, phân tích nghiệp vụ kinh tế, lập chứng từ kế toán, ghi Sổ Nhật ký chung, ghi Sổ Cái, ghi các sổ chi tiết, đồng thời thực hiện đối chiếu giữa sổ với sổ, giữa sổ với chứng từ, giữa sổ với thực tế và đối chiếu với ngân hàng. Chỉ khi toàn bộ số liệu trên các sổ kế toán đều khớp đúng thì mới có thể chuyển sang bước lập bảng cân đối phát sinh, khóa sổ cuối kỳ và lập báo cáo tài chính. Đó mới là quy trình thực hành kế toán tổng hợp hoàn chỉnh trong doanh nghiệp.
阮明武: 垂杨,刚才我们已经完成了普通日记账的登记。现在开始进行总分类账、明细分类账和账务核对。这三个步骤决定了整套账务是否准确,也是编制财务报表之前最重要的检查工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, gāngcái wǒmen yǐjīng wánchéng le pǔtōng rìjìzhàng de dēngjì. Xiànzài kāishǐ jìnxíng zǒng fēnlèi zhàng, míngxì fēnlèi zhàng hé zhàngwù héduì. Zhè sān gè bùzhòu juédìng le zhěng tào zhàngwù shìfǒu zhǔnquè, yě shì biānzhì cáiwù bàobiǎo zhīqián zuì zhòngyào de jiǎnchá gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, vừa rồi chúng ta đã hoàn thành việc ghi Sổ Nhật ký chung. Bây giờ chúng ta bắt đầu ghi Sổ Cái, sổ chi tiết và đối chiếu số liệu. Ba bước này quyết định toàn bộ hệ thống sổ sách có chính xác hay không và cũng là công việc kiểm tra quan trọng nhất trước khi lập báo cáo tài chính.
丁垂杨: 是的,阮明武哥。如果总分类账和明细分类账的数据不一致,或者账证不一致,就不能结账,更不能编制财务报表。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Rúguǒ zǒng fēnlèi zhàng hé míngxì fēnlèi zhàng de shùjù bù yízhì, huòzhě zhàngzhèng bù yízhì, jiù bù néng jiézhàng, gèng bù néng biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Nếu số liệu giữa Sổ Cái và sổ chi tiết không khớp hoặc số liệu giữa sổ kế toán và chứng từ không khớp thì không được khóa sổ và càng không được lập báo cáo tài chính.
第一部分:登记总分类账(Ghi Sổ Cái)
一、现金和银行存款总分类账(Ghi Sổ Cái các tài khoản tiền)
阮明武: 今天现金期初余额三十八万六千元,本日现金收入十四万四千五百元,现金支出九万五千四百元,请你计算现金余额。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān xiànjīn qīchū yú’é sānshíbā wàn liùqiān yuán, běnrì xiànjīn shōurù shísì wàn sìqiān wǔbǎi yuán, xiànjīn zhīchū jiǔ wàn wǔqiān sìbǎi yuán, qǐng nǐ jìsuàn xiànjīn yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay số dư đầu kỳ của tiền mặt là 386.000 tệ, thu trong ngày là 144.500 tệ, chi trong ngày là 95.400 tệ. Em hãy tính số dư cuối ngày.
丁垂杨: 现金期末余额是四十三万五千一百元。我已经登记库存现金总分类账,并与现金日记账同步更新。
Dīng Chuí Yáng: Xiànjīn qīmò yú’é shì sìshísān wàn wǔqiān yìbǎi yuán. Wǒ yǐjīng dēngjì kùcún xiànjīn zǒng fēnlèi zhàng, bìng yǔ xiànjīn rìjìzhàng tóngbù gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Số dư cuối ngày của quỹ tiền mặt là 435.100 tệ. Em đã ghi vào Sổ Cái tài khoản tiền mặt và đồng thời cập nhật Sổ quỹ tiền mặt.
阮明武: 银行存款账户今天发生收入五百六十八万元,支出四百九十二万元,银行存款余额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng cúnkuǎn zhànghù jīntiān fāshēng shōurù wǔbǎi liùshíbā wàn yuán, zhīchū sìbǎi jiǔshí’èr wàn yuán, yínháng cúnkuǎn yú’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay tài khoản tiền gửi ngân hàng tăng 5.680.000 tệ, giảm 4.920.000 tệ. Số dư cuối ngày là bao nhiêu?
丁垂杨: 期初余额是一千九百五十六万元,所以今天期末余额变成二千零三十二万元。我已经完成银行存款总分类账登记。
Dīng Chuí Yáng: Qīchū yú’é shì yìqiān jiǔbǎi wǔshíliù wàn yuán, suǒyǐ jīntiān qīmò yú’é biàn chéng èrqiān líng sānshí’èr wàn yuán. Wǒ yǐjīng wánchéng yínháng cúnkuǎn zǒng fēnlèi zhàng dēngjì.
Đinh Thùy Dương: Số dư đầu kỳ là 19.560.000 tệ nên số dư cuối ngày là 20.320.000 tệ. Em đã hoàn thành việc ghi Sổ Cái tài khoản tiền gửi ngân hàng.
二、应收应付账款总分类账(Ghi Sổ Cái công nợ)
阮明武: 本月新增应收账款三百八十万元,客户付款二百六十五万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Běn yuè xīnzēng yīngshōu zhàngkuǎn sānbǎi bāshí wàn yuán, kèhù fùkuǎn èrbǎi liùshíwǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tháng này phát sinh công nợ phải thu mới là 3.800.000 tệ, khách hàng đã thanh toán 2.650.000 tệ.
丁垂杨: 应收账款增加净额一百一十五万元。我已经按照每一位客户分别登记明细,同时更新总分类账。
Dīng Chuí Yáng: Yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā jìng’é yìbǎi yīshíwǔ wàn yuán. Wǒ yǐjīng ànzhào měi yí wèi kèhù fēnbié dēngjì míngxì, tóngshí gēngxīn zǒng fēnlèi zhàng.
Đinh Thùy Dương: Công nợ phải thu tăng thuần 1.150.000 tệ. Em đã ghi chi tiết theo từng khách hàng và đồng thời cập nhật Sổ Cái.
阮明武: 应付账款方面,本月采购增加四百五十万元,已经支付三百七十万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīngfù zhàngkuǎn fāngmiàn, běn yuè cǎigòu zēngjiā sìbǎi wǔshí wàn yuán, yǐjīng zhīfù sānbǎi qīshí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Về công nợ phải trả, tháng này mua hàng làm tăng công nợ 4.500.000 tệ và đã thanh toán 3.700.000 tệ.
丁垂杨: 应付账款净增加八十万元,所有供应商明细余额已经核对完成。
Dīng Chuí Yáng: Yīngfù zhàngkuǎn jìng zēngjiā bāshí wàn yuán, suǒyǒu gōngyìngshāng míngxì yú’é yǐjīng héduì wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Công nợ phải trả tăng thuần 800.000 tệ. Em đã đối chiếu xong số dư của từng nhà cung cấp.
三、收入、费用、资产、所有者权益总分类账
阮明武: 本月营业收入二千四百八十万元,营业成本一千五百三十万元,销售费用二百九十万元,管理费用二百零五万元,财务费用十五万元。
Ruǎn Míng Wǔ: Běn yuè yíngyè shōurù èrqiān sìbǎi bāshí wàn yuán, yíngyè chéngběn yìqiān wǔbǎi sānshí wàn yuán, xiāoshòu fèiyòng èrbǎi jiǔshí wàn yuán, guǎnlǐ fèiyòng èrbǎi líng wǔ wàn yuán, cáiwù fèiyòng shíwǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tháng này doanh thu là 24.800.000 tệ; giá vốn là 15.300.000 tệ; chi phí bán hàng là 2.900.000 tệ; chi phí quản lý doanh nghiệp là 2.050.000 tệ và chi phí tài chính là 150.000 tệ.
丁垂杨: 固定资产余额三千八百万元;存货余额一千一百二十万元;实收资本五千万元;未分配利润九百六十五万元。我已经全部更新到各个总分类账。
Dīng Chuí Yáng: Gùdìng zīchǎn yú’é sānqiān bābǎi wàn yuán; cúnhuò yú’é yìqiān yìbǎi èrshí wàn yuán; shíshōu zīběn wǔqiān wàn yuán; wèifēnpèi lìrùn jiǔbǎi liùshíwǔ wàn yuán. Wǒ yǐjīng quánbù gēngxīn dào gè gè zǒng fēnlèi zhàng.
Đinh Thùy Dương: Số dư tài sản cố định là 38.000.000 tệ; hàng tồn kho là 11.200.000 tệ; vốn góp của chủ sở hữu là 50.000.000 tệ; lợi nhuận chưa phân phối là 9.650.000 tệ. Em đã cập nhật đầy đủ vào các Sổ Cái.
第二部分:登记明细分类账(Ghi sổ chi tiết)
阮明武: 下面继续登记各项明细账。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn jìxù dēngjì gè xiàng míngxì zhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta ghi các sổ chi tiết.
丁垂杨: 我已经完成现金日记账、银行存款日记账、应收账款明细账、应付账款明细账。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng wánchéng xiànjīn rìjìzhàng, yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng, yīngshōu zhàngkuǎn míngxìzhàng, yīngfù zhàngkuǎn míngxìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Em đã hoàn thành Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết công nợ phải thu và Sổ chi tiết công nợ phải trả.
丁垂杨: 仓库材料明细账记录原材料一百六十八项;商品明细账记录教材三百四十五种;固定资产明细账记录设备六十八台;低值易耗品明细账记录办公用品四百五十件。
Dīng Chuí Yáng: Cāngkù cáiliào míngxìzhàng jìlù yuáncáiliào yìbǎi liùshíbā xiàng; shāngpǐn míngxìzhàng jìlù jiàocái sānbǎi sìshíwǔ zhǒng; gùdìng zīchǎn míngxìzhàng jìlù shèbèi liùshíbā tái; dīzhí yìhàopǐn míngxìzhàng jìlù bàngōng yòngpǐn sìbǎi wǔshí jiàn.
Đinh Thùy Dương: Sổ chi tiết vật tư đang theo dõi 168 loại nguyên vật liệu; Sổ chi tiết hàng hóa theo dõi 345 loại giáo trình; Sổ tài sản cố định theo dõi 68 thiết bị; Sổ công cụ dụng cụ theo dõi 450 dụng cụ văn phòng.
丁垂杨: 另外,我已经登记待摊费用明细账、本月营业收入明细账和各项成本费用明细账,每一个项目都能够追踪到对应的原始凭证。
Dīng Chuí Yáng: Lìngwài, wǒ yǐjīng dēngjì dàitān fèiyòng míngxìzhàng, běn yuè yíngyè shōurù míngxìzhàng hé gè xiàng chéngběn fèiyòng míngxìzhàng, měi yí gè xiàngmù dōu nénggòu zhuīzōng dào duìyìng de yuánshǐ píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra, em đã ghi Sổ chi tiết chi phí trả trước, Sổ chi tiết doanh thu và Sổ chi tiết từng khoản chi phí. Mỗi khoản mục đều có thể truy xuất ngược về chứng từ gốc tương ứng.
第三部分:核对账务数据(Đối chiếu số liệu)
阮明武: 现在开始最后一步——核对全部账务数据。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài kāishǐ zuìhòu yí bù —— héduì quánbù zhàngwù shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta thực hiện bước cuối cùng là đối chiếu toàn bộ số liệu kế toán.
丁垂杨: 我首先核对普通日记账和总分类账。今天普通日记账共登记四十八张会计凭证,总借方金额二千八百六十五万四千元,总贷方金额二千八百六十五万四千元,与总分类账完全一致。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ shǒuxiān héduì pǔtōng rìjìzhàng hé zǒng fēnlèi zhàng. Jīntiān pǔtōng rìjìzhàng gòng dēngjì sìshíbā zhāng kuàijì píngzhèng, zǒng jièfāng jīn’é èrqiān bābǎi liùshíwǔ wàn sìqiān yuán, zǒng dàifāng jīn’é èrqiān bābǎi liùshíwǔ wàn sìqiān yuán, yǔ zǒng fēnlèi zhàng wánquán yízhì.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em đối chiếu giữa Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái. Hôm nay đã ghi 48 chứng từ kế toán với tổng số phát sinh Nợ là 28.654.000 tệ và tổng số phát sinh Có cũng là 28.654.000 tệ, hoàn toàn khớp với Sổ Cái.
阮明武: 再核对总分类账和各项明细分类账。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài héduì zǒng fēnlèi zhàng hé gè xiàng míngxì fēnlèi zhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp tục đối chiếu giữa Sổ Cái và các sổ chi tiết.
丁垂杨: 应收账款总账余额一千三百八十五万元,与二百一十六家客户明细余额完全一致;应付账款总账余额九百六十五万元,与九十八家供应商明细余额全部相符。
Dīng Chuí Yáng: Yīngshōu zhàngkuǎn zǒngzhàng yú’é yìqiān sānbǎi bāshíwǔ wàn yuán, yǔ èrbǎi yīshíliù jiā kèhù míngxì yú’é wánquán yízhì; yīngfù zhàngkuǎn zǒngzhàng yú’é jiǔbǎi liùshíwǔ wàn yuán, yǔ jiǔshíbā jiā gōngyìngshāng míngxì yú’é quánbù xiāngfú.
Đinh Thùy Dương: Số dư Sổ Cái công nợ phải thu là 13.850.000 tệ và hoàn toàn khớp với sổ chi tiết của 216 khách hàng; Sổ Cái công nợ phải trả có số dư 9.650.000 tệ và khớp với sổ chi tiết của 98 nhà cung cấp.
阮明武: 客户和供应商都已经发回对账确认函了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Kèhù hé gōngyìngshāng dōu yǐjīng fā huí duìzhàng quèrènhán le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng và nhà cung cấp đã gửi xác nhận đối chiếu công nợ chưa?
丁垂杨: 已经全部收到。客户确认率百分之百;供应商确认率百分之百,没有发现任何差异。
Dīng Chuí Yáng: Yǐjīng quánbù shōudào. Kèhù quèrèn lǜ bǎifēnzhī yìbǎi; gōngyìngshāng quèrèn lǜ bǎifēnzhī yìbǎi, méiyǒu fāxiàn rènhé chāyì.
Đinh Thùy Dương: Em đã nhận đầy đủ. Tỷ lệ xác nhận của khách hàng đạt 100%; tỷ lệ xác nhận của nhà cung cấp cũng đạt 100% và không phát hiện bất kỳ chênh lệch nào.
阮明武: 现金和银行余额呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànjīn hé yínháng yú’é ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng thì sao?
丁垂杨: 库存现金盘点余额四十三万五千一百元,与现金日记账完全一致;银行存款余额二千零三十二万元,与银行对账单一致,没有未达账项。
Dīng Chuí Yáng: Kùcún xiànjīn pándiǎn yú’é sìshísān wàn wǔqiān yìbǎi yuán, yǔ xiànjīn rìjìzhàng wánquán yízhì; yínháng cúnkuǎn yú’é èrqiān líng sānshí’èr wàn yuán, yǔ yínháng duìzhàngdān yízhì, méiyǒu wèidá zhàngxiàng.
Đinh Thùy Dương: Kết quả kiểm kê quỹ tiền mặt là 435.100 tệ, hoàn toàn khớp với Sổ quỹ tiền mặt; số dư tiền gửi ngân hàng là 20.320.000 tệ, khớp với sao kê ngân hàng và không có khoản chênh lệch đang chờ xử lý.
阮明武: 最后检查试算平衡表。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu jiǎnchá shìsuàn pínghéngbiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng chúng ta kiểm tra Bảng cân đối số phát sinh.
丁垂杨: 全部会计科目借方发生额合计六千八百九十五万六千元;贷方发生额合计六千八百九十五万六千元;借贷完全平衡。所有账簿、凭证和原始资料全部核对完成,可以进入月末结账程序,并开始编制资产负债表、利润表和现金流量表。
Dīng Chuí Yáng: Quánbù kuàijì kēmù jièfāng fāshēng’é héjì liùqiān bābǎi jiǔshíwǔ wàn liùqiān yuán; dàifāng fāshēng’é héjì liùqiān bābǎi jiǔshíwǔ wàn liùqiān yuán; jièdài wánquán pínghéng. Suǒyǒu zhàngbù, píngzhèng hé yuánshǐ zīliào quánbù héduì wánchéng, kěyǐ jìnrù yuèmò jiézhàng chéngxù, bìng kāishǐ biānzhì zīchǎn fùzhàibiǎo, lìrùnbiǎo hé xiànjīn liúliàngbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Tổng phát sinh bên Nợ của tất cả các tài khoản là 68.956.000 tệ; tổng phát sinh bên Có cũng là 68.956.000 tệ; hai bên hoàn toàn cân bằng. Toàn bộ sổ kế toán, chứng từ kế toán và chứng từ gốc đã được đối chiếu xong, có thể chuyển sang quy trình khóa sổ cuối tháng và bắt đầu lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
阮明武: 垂杨,工资审核完成以后,我们继续检查办公费用。这一部分虽然金额不一定很大,但是发生次数很多,如果审核不认真,也容易影响企业利润。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, gōngzī shěnhé wánchéng yǐhòu, wǒmen jìxù jiǎnchá bàngōng fèiyòng. Zhè yí bùfen suīrán jīn’é bù yídìng hěn dà, dànshì fāshēng cìshù hěn duō, rúguǒ shěnhé bú rènzhēn, yě róngyì yǐngxiǎng qǐyè lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, sau khi kiểm tra xong tiền lương, chúng ta tiếp tục kiểm tra chi phí văn phòng. Nhóm chi phí này tuy giá trị từng khoản không quá lớn nhưng phát sinh rất thường xuyên. Nếu kiểm tra không cẩn thận thì cũng dễ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
丁垂杨: 好的,阮明武哥。我已经把办公用品采购单、增值税发票、付款申请、审批文件和银行付款回单全部整理好了,可以开始审核。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Wǒ yǐjīng bǎ bàngōng yòngpǐn cǎigòudān, zēngzhíshuì fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng, shěnpī wénjiàn hé yínháng fùkuǎn huídān quánbù zhěnglǐ hǎo le, kěyǐ kāishǐ shěnhé.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Em đã sắp xếp đầy đủ phiếu mua văn phòng phẩm, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, hồ sơ phê duyệt và giấy báo Nợ của ngân hàng. Chúng ta có thể bắt đầu kiểm tra.
阮明武: 我们先看第一笔业务。行政部购买了一批办公用品,包括打印纸、签字笔、文件夹和订书机,总金额是一万二千八百元,增值税一千二百八十元。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān kàn dì yī bǐ yèwù. Xíngzhèng bù gòumǎi le yì pī bàngōng yòngpǐn, bāokuò dǎyìnzhǐ, qiānzìbǐ, wénjiànjiā hé dìngshūjī, zǒng jīn’é shì yí wàn èrqiān bābǎi yuán, zēngzhíshuì yìqiān èrbǎi bāshí yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem nghiệp vụ đầu tiên. Phòng Hành chính mua một lô văn phòng phẩm gồm giấy in, bút ký, bìa hồ sơ và máy bấm ghim, tổng giá trị là 12.800 tệ, thuế GTGT là 1.280 tệ.
丁垂杨: 我已经核对了采购申请、供应商发票、验收单和入库单,所有资料完全一致,可以正常入账。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng héduì le cǎigòu shēnqǐng, gōngyìngshāng fāpiào, yànshōudān hé rùkùdān, suǒyǒu zīliào wánquán yízhì, kěyǐ zhèngcháng rùzhàng.
Đinh Thùy Dương: Em đã đối chiếu giấy đề nghị mua hàng, hóa đơn của nhà cung cấp, biên bản nghiệm thu và phiếu nhập kho. Tất cả chứng từ đều khớp nhau nên có thể hạch toán bình thường.
阮明武: 很好。这批办公用品什么时候开始领用?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhè pī bàngōng yòngpǐn shénme shíhou kāishǐ lǐngyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Lô văn phòng phẩm này sẽ được xuất dùng từ khi nào?
丁垂杨: 仓库计划从明天开始按照各部门的领料申请分批发放。我会根据领料单及时登记办公用品明细账,并按照实际领用情况计入管理费用。
Dīng Chuí Yáng: Cāngkù jìhuà cóng míngtiān kāishǐ ànzhào gè bùmén de lǐngliào shēnqǐng fēnpī fāfàng. Wǒ huì gēnjù lǐngliàodān jíshí dēngjì bàngōng yòngpǐn míngxìzhàng, bìng ànzhào shíjì lǐngyòng qíngkuàng jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Kho dự kiến từ ngày mai sẽ cấp phát theo phiếu đề nghị lĩnh vật tư của từng phòng ban. Em sẽ căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi sổ chi tiết văn phòng phẩm và hạch toán vào chi phí quản lý theo số lượng thực tế sử dụng.
阮明武: 垂杨,我们已经完成了本月所有经济业务的会计处理。下面开始进行月末结账工作。月末结账是综合会计最重要的工作之一,每一个步骤都必须认真完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒmen yǐjīng wánchéng le běn yuè suǒyǒu jīngjì yèwù de kuàijì chǔlǐ. Xiàmiàn kāishǐ jìnxíng yuèmò jiézhàng gōngzuò. Yuèmò jiézhàng shì zōnghé kuàijì zuì zhòngyào de gōngzuò zhī yī, měi yí gè bùzhòu dōu bìxū rènzhēn wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, chúng ta đã hoàn thành việc hạch toán toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng. Bây giờ bắt đầu thực hiện công việc khóa sổ cuối tháng. Đây là một trong những công việc quan trọng nhất của kế toán tổng hợp và từng bước đều phải thực hiện thật cẩn thận.
丁垂杨: 好的,阮明武哥。我已经准备好了本月全部记账凭证、总分类账、明细分类账、银行对账单和财务软件的数据,我们可以按照企业标准流程逐项检查。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le běn yuè quánbù jìzhàng píngzhèng, zǒng fēnlèizhàng, míngxì fēnlèizhàng, yínháng duìzhàngdān hé cáiwù ruǎnjiàn de shùjù, wǒmen kěyǐ ànzhào qǐyè biāozhǔn liúchéng zhú xiàng jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Em đã chuẩn bị toàn bộ chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, sổ chi tiết, sao kê ngân hàng và dữ liệu trên phần mềm kế toán. Chúng ta có thể kiểm tra từng bước theo đúng quy trình chuẩn của doanh nghiệp.
阮明武: 第一步,检查本月全部原始凭证。每一张发票、合同、付款凭证、入库单、出库单和审批文件都必须完整、合法、真实。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī bù, jiǎnchá běn yuè quánbù yuánshǐ píngzhèng. Měi yì zhāng fāpiào, hétóng, fùkuǎn píngzhèng, rùkùdān, chūkùdān hé shěnpī wénjiàn dōu bìxū wánzhěng, héfǎ, zhēnshí.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ nhất, kiểm tra toàn bộ chứng từ gốc trong tháng. Mỗi hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và hồ sơ phê duyệt đều phải đầy đủ, hợp pháp và trung thực.
丁垂杨: 我已经逐张核对,没有发现缺少附件或者重复入账的情况,所有凭证编号也连续完整。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng zhú zhāng héduì, méiyǒu fāxiàn quēshǎo fùjiàn huòzhě chóngfù rùzhàng de qíngkuàng, suǒyǒu píngzhèng biānhào yě liánxù wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Em đã đối chiếu từng chứng từ và không phát hiện thiếu hồ sơ đính kèm hoặc ghi sổ trùng. Số chứng từ cũng được đánh liên tục và đầy đủ.
阮明武: 第二步,检查本月全部会计分录。借方和贷方必须保持平衡,每一笔业务都要符合企业会计准则。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr bù, jiǎnchá běn yuè quánbù kuàijì fēnlù. Jièfāng hé dàifāng bìxū bǎochí pínghéng, měi yì bǐ yèwù dōu yào fúhé qǐyè kuàijì zhǔnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ hai, kiểm tra toàn bộ bút toán kế toán trong tháng. Bên Nợ và bên Có phải luôn cân bằng, đồng thời mọi nghiệp vụ đều phải phù hợp với chuẩn mực kế toán.
丁垂杨: 我已经使用财务软件进行了自动检查,没有发现借贷不平衡或者科目使用错误的问题。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng shǐyòng cáiwù ruǎnjiàn jìnxíng le zìdòng jiǎnchá, méiyǒu fāxiàn jièdài bù pínghéng huòzhě kēmù shǐyòng cuòwù de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Em đã sử dụng phần mềm kế toán để kiểm tra tự động và không phát hiện bút toán mất cân đối hoặc sử dụng sai tài khoản kế toán.
阮明武: 第三步,计提固定资产折旧。所有固定资产都要按照规定的方法和使用年限计提折旧。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān bù, jìtí gùdìng zīchǎn zhéjiù. Suǒyǒu gùdìng zīchǎn dōu yào ànzhào guīdìng de fāngfǎ hé shǐyòng niánxiàn jìtí zhéjiù.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ ba, trích khấu hao tài sản cố định. Tất cả tài sản cố định đều phải được trích khấu hao theo đúng phương pháp và thời gian sử dụng quy định.
丁垂杨: 本月新增固定资产已经开始计提折旧,折旧费用已经自动分配到生产成本、销售费用和管理费用。
Dīng Chuí Yáng: Běn yuè xīnzēng gùdìng zīchǎn yǐjīng kāishǐ jìtí zhéjiù, zhéjiù fèiyòng yǐjīng zìdòng fēnpèi dào shēngchǎn chéngběn, xiāoshòu fèiyòng hé guǎnlǐ fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Tài sản cố định tăng trong tháng đã bắt đầu được trích khấu hao và chi phí khấu hao đã được phân bổ vào chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
阮明武: 第四步,分摊工具用具和待摊费用,同时计提本月应计费用,保证各项成本费用准确归属于本月。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sì bù, fēntān gōngjù yòngjù hé dàitān fèiyòng, tóngshí jìtí běn yuè yīngjì fèiyòng, bǎozhèng gè xiàng chéngběn fèiyòng zhǔnquè guīshǔ yú běn yuè.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ tư, phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí trả trước và đồng thời trích trước các khoản chi phí phát sinh trong tháng để bảo đảm mọi khoản chi phí được ghi nhận đúng kỳ kế toán.
丁垂杨: 我已经完成全部摊销和计提工作,并重新核对了各项费用明细,没有发现任何异常。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng wánchéng quánbù tānxiāo hé jìtí gōngzuò, bìng chóngxīn héduì le gè xiàng fèiyòng míngxì, méiyǒu fāxiàn rènhé yìcháng.
Đinh Thùy Dương: Em đã hoàn thành toàn bộ việc phân bổ và trích trước chi phí, đồng thời kiểm tra lại chi tiết từng khoản chi phí và không phát hiện bất kỳ sai lệch nào.
阮明武: 垂杨,现在所有账簿都已经完成月末结账,账账相符、账证相符、账实相符,下面我们开始编制企业财务报表。这是综合会计最重要的工作,也是企业管理层最关注的工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, xiànzài suǒyǒu zhàngbù dōu yǐjīng wánchéng yuèmò jiézhàng, zhàngzhàng xiāngfú, zhàngzhèng xiāngfú, zhàngshí xiāngfú, xiàmiàn wǒmen kāishǐ biānzhì qǐyè cáiwù bàobiǎo. Zhè shì zōnghé kuàijì zuì zhòngyào de gōngzuò, yě shì qǐyè guǎnlǐcéng zuì guānzhù de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, bây giờ toàn bộ sổ sách đã hoàn thành khóa sổ cuối tháng, số liệu giữa các sổ đã khớp nhau, chứng từ khớp với sổ sách và số liệu thực tế cũng đã đối chiếu chính xác. Tiếp theo chúng ta bắt đầu lập báo cáo tài chính. Đây là công việc quan trọng nhất của kế toán tổng hợp và cũng là nội dung mà Ban Giám đốc quan tâm nhất.
丁垂杨: 好的,阮明武哥。我已经完成试算平衡,并再次核对了总分类账和各项明细分类账,所有账户余额完全一致,可以开始编制财务报表。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Wǒ yǐjīng wánchéng shìsuàn pínghéng, bìng zàicì héduì le zǒng fēnlèizhàng hé gè xiàng míngxì fēnlèizhàng, suǒyǒu zhànghù yú’é wánquán yízhì, kěyǐ kāishǐ biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Em đã hoàn thành bảng cân đối thử, đồng thời đối chiếu lại Sổ Cái và toàn bộ sổ chi tiết. Số dư của tất cả các tài khoản đều đã khớp nên có thể bắt đầu lập báo cáo tài chính.
第一部分:资产负债表(Bảng cân đối kế toán)
阮明武: 我们先编制资产负债表。第一步,汇总企业全部资产项目,包括流动资产和非流动资产。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān biānzhì zīchǎn fùzhài biǎo. Dì yī bù, huìzǒng qǐyè quánbù zīchǎn xiàngmù, bāokuò liúdòng zīchǎn hé fēi liúdòng zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta lập Bảng cân đối kế toán trước. Bước đầu tiên là tổng hợp toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
丁垂杨: 我已经汇总了库存现金、银行存款、应收账款、存货、固定资产、累计折旧以及长期待摊费用,各项数据全部来自总分类账。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng huìzǒng le kùcún xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, yìngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, gùdìng zīchǎn, lèijì zhéjiù yǐjí chángqī dàitān fèiyòng, gè xiàng shùjù quánbù láizì zǒng fēnlèizhàng.
Đinh Thùy Dương: Em đã tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, khấu hao lũy kế và chi phí trả trước dài hạn. Toàn bộ số liệu đều được lấy từ Sổ Cái.
阮明武: 下面再汇总负债和所有者权益,包括应付账款、应交税费、银行贷款、实收资本、资本公积、盈余公积和未分配利润。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn zài huìzǒng fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì, bāokuò yìngfù zhàngkuǎn, yìngjiāo shuìfèi, yínháng dàikuǎn, shíshōu zīběn, zīběn gōngjī, yíngyú gōngjī hé wèifēnpèi lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo tổng hợp nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, bao gồm phải trả người bán, thuế phải nộp, vay ngân hàng, vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn, quỹ và lợi nhuận chưa phân phối.
丁垂杨: 所有数据已经自动汇总完成。我再次检查以后发现,资产总额和负债加所有者权益总额完全相等。
Dīng Chuí Yáng: Suǒyǒu shùjù yǐjīng zìdòng huìzǒng wánchéng. Wǒ zàicì jiǎnchá yǐhòu fāxiàn, zīchǎn zǒng’é hé fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì zǒng’é wánquán xiāngděng.
Đinh Thùy Dương: Toàn bộ số liệu đã được tổng hợp tự động. Sau khi kiểm tra lại, em xác nhận tổng tài sản bằng đúng tổng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu.
阮明武: 很好。资产负债表平衡,说明账务数据没有出现重大错误。下面我们继续分析企业偿债能力、资产结构和资本结构。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zīchǎn fùzhài biǎo pínghéng, shuōmíng zhàngwù shùjù méiyǒu chūxiàn zhòngdà cuòwù. Xiàmiàn wǒmen jìxù fēnxī qǐyè chángzhài nénglì, zīchǎn jiégòu hé zīběn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bảng cân đối kế toán đã cân bằng, điều đó cho thấy số liệu kế toán không có sai sót trọng yếu. Tiếp theo chúng ta phân tích khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
第二部分:利润表(Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
阮明武: 下面开始编制利润表。第一步,汇总本月全部营业收入。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn kāishǐ biānzhì lìrùn biǎo. Dì yī bù, huìzǒng běn yuè quánbù yíngyè shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Bước đầu tiên là tổng hợp toàn bộ doanh thu phát sinh trong tháng.
丁垂杨: 我已经汇总主营业务收入、其他业务收入以及各项收入调整金额,并与销售系统进行了核对。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng huìzǒng zhǔyíng yèwù shōurù, qítā yèwù shōurù yǐjí gè xiàng shōurù tiáozhěng jīn’é, bìng yǔ xiāoshòu xìtǒng jìnxíng le héduì.
Đinh Thùy Dương: Em đã tổng hợp doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động khác và các khoản điều chỉnh doanh thu, đồng thời đối chiếu với hệ thống bán hàng.
阮明武: 第二步,汇总营业成本,也就是销售产品和商品发生的全部成本。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr bù, huìzǒng yíngyè chéngběn, yě jiùshì xiāoshòu chǎnpǐn hé shāngpǐn fāshēng de quánbù chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ hai là tổng hợp giá vốn hàng bán, tức toàn bộ chi phí cấu thành nên hàng hóa và sản phẩm đã bán ra.
丁垂杨: 本月销售成本已经根据出库数量自动结转,并与库存系统保持一致,没有发现任何差异。
Dīng Chuí Yáng: Běn yuè xiāoshòu chéngběn yǐjīng gēnjù chūkù shùliàng zìdòng jiézhuǎn, bìng yǔ kùcún xìtǒng bǎochí yízhì, méiyǒu fāxiàn rènhé chāyì.
Đinh Thùy Dương: Giá vốn trong tháng đã được kết chuyển tự động theo số lượng xuất kho và hoàn toàn khớp với hệ thống quản lý tồn kho.
阮明武: 第三步,汇总销售费用、管理费用、财务费用以及其他各项成本费用,然后计算营业利润。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān bù, huìzǒng xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, cáiwù fèiyòng yǐjí qítā gè xiàng chéngběn fèiyòng, ránhòu jìsuàn yíngyè lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ ba là tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các khoản chi phí khác để tính lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
丁垂杨: 所有费用已经按照会计科目汇总完成,利润总额也已经自动计算出来。接下来,只要计算企业所得税费用,就可以确定税后净利润。
Dīng Chuí Yáng: Suǒyǒu fèiyòng yǐjīng ànzhào kuàijì kēmù huìzǒng wánchéng, lìrùn zǒng’é yě yǐjīng zìdòng jìsuàn chūlái. Jiēxiàlái, zhǐyào jìsuàn qǐyè suǒdéshuì fèiyòng, jiù kěyǐ quèdìng shuìhòu jìng lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Toàn bộ chi phí đã được tổng hợp theo từng tài khoản kế toán và lợi nhuận trước thuế cũng đã được tính tự động. Tiếp theo chỉ cần xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là có thể xác định lợi nhuận sau thuế.
阮明武: 很好。利润表不仅能够反映企业本月的经营成果,还能够帮助管理层分析收入、成本、费用和利润的变化情况,为下一步经营决策提供重要依据。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Lìrùn biǎo bùjǐn nénggòu fǎnyìng qǐyè běn yuè de jīngyíng chéngguǒ, hái nénggòu bāngzhù guǎnlǐcéng fēnxī shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn de biànhuà qíngkuàng, wéi xià yí bù jīngyíng juécè tígōng zhòngyào yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong tháng mà còn giúp Ban Giám đốc phân tích sự biến động của doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận để làm cơ sở cho các quyết định quản trị tiếp theo.
第三部分:现金流量表(Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
阮明武: 垂杨,资产负债表和利润表已经编制完成了。下面我们继续编制现金流量表。很多学员都会做利润表,但是不会分析现金流,所以企业经营情况经常判断错误。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, zīchǎn fùzhài biǎo hé lìrùn biǎo yǐjīng biānzhì wánchéng le. Xiàmiàn wǒmen jìxù biānzhì xiànjīn liúliàng biǎo. Hěn duō xuéyuán dōu huì zuò lìrùn biǎo, dànshì bú huì fēnxī xiànjīn liú, suǒyǐ qǐyè jīngyíng qíngkuàng jīngcháng pànduàn cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã lập xong. Bây giờ chúng ta tiếp tục lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Rất nhiều học viên biết lập Báo cáo kết quả kinh doanh nhưng lại không biết phân tích dòng tiền nên thường đánh giá sai tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
丁垂杨: 是的,阮明武哥。利润不等于现金流。企业有利润,不一定有现金;企业有现金,也不一定有利润,所以现金流量表非常重要。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Lìrùn bù děngyú xiànjīn liú. Qǐyè yǒu lìrùn, bù yídìng yǒu xiànjīn; qǐyè yǒu xiànjīn, yě bù yídìng yǒu lìrùn, suǒyǐ xiànjīn liúliàng biǎo fēicháng zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Lợi nhuận không đồng nghĩa với dòng tiền. Doanh nghiệp có lợi nhuận chưa chắc đã có tiền, và có tiền cũng chưa chắc có lợi nhuận. Vì vậy Báo cáo lưu chuyển tiền tệ rất quan trọng.
阮明武: 我们先按照直接法编制现金流量表。首先汇总销售商品、提供服务收到的现金,再汇总支付给供应商、支付员工工资和支付各项税费的现金。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān ànzhào zhíjiēfǎ biānzhì xiànjīn liúliàng biǎo. Shǒuxiān huìzǒng xiāoshòu shāngpǐn, tígōng fúwù shōudào de xiànjīn, zài huìzǒng zhīfù gěi gōngyìngshāng, zhīfù yuángōng gōngzī hé zhīfù gè xiàng shuìfèi de xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp. Đầu tiên tổng hợp tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, sau đó tổng hợp tiền chi trả cho nhà cung cấp, trả lương nhân viên và nộp các khoản thuế.
丁垂杨: 我已经根据现金日记账、银行存款日记账和银行对账单汇总了全部现金收支数据,直接法的数据已经准备完成。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng gēnjù xiànjīn rìjìzhàng, yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng hé yínháng duìzhàngdān huìzǒng le quánbù xiànjīn shōuzhī shùjù, zhíjiēfǎ de shùjù yǐjīng zhǔnbèi wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Em đã căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng và bảng đối chiếu ngân hàng để tổng hợp toàn bộ các khoản thu, chi tiền. Dữ liệu lập theo phương pháp trực tiếp đã hoàn tất.
阮明武: 下面再按照间接法编制现金流量表。我们要从净利润开始,调整折旧、摊销、资产减值以及营运资金变动,最后计算经营活动产生的现金流量净额。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn zài ànzhào jiànjiēfǎ biānzhì xiànjīn liúliàng biǎo. Wǒmen yào cóng jìng lìrùn kāishǐ, tiáozhěng zhéjiù, tānxiāo, zīchǎn jiǎnzhí yǐjí yíngyùn zījīn biàndòng, zuìhòu jìsuàn jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta lập theo phương pháp gián tiếp. Bắt đầu từ lợi nhuận sau thuế, sau đó điều chỉnh khấu hao, phân bổ, dự phòng giảm giá tài sản và các biến động của vốn lưu động để xác định dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
丁垂杨: 两种方法计算出来的经营活动现金流量净额完全一致,说明现金流量表的数据准确可靠。
Dīng Chuí Yáng: Liǎng zhǒng fāngfǎ jìsuàn chūlái de jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é wánquán yízhì, shuōmíng xiànjīn liúliàng biǎo de shùjù zhǔnquè kěkào.
Đinh Thùy Dương: Kết quả dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của hai phương pháp hoàn toàn giống nhau, điều đó chứng tỏ số liệu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là chính xác và đáng tin cậy.
阮明武: 现在分析经营活动现金流、投资活动现金流和筹资活动现金流。如果经营活动现金流长期为负,企业就要及时分析原因,避免发生资金风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài fēnxī jīngyíng huódòng xiànjīn liú, tóuzī huódòng xiànjīn liú hé chóuzī huódòng xiànjīn liú. Rúguǒ jīngyíng huódòng xiànjīn liú chángqī wéi fù, qǐyè jiù yào jíshí fēnxī yuányīn, bìmiǎn fāshēng zījīn fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Nếu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm trong thời gian dài thì doanh nghiệp phải kịp thời phân tích nguyên nhân để tránh rủi ro về dòng tiền.
第四部分:财务报表附注(Thuyết minh báo cáo tài chính)
阮明武: 财务报表编制完成以后,还要编写财务报表附注。附注能够帮助报表使用者正确理解财务数据。
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiwù bàobiǎo biānzhì wánchéng yǐhòu, hái yào biānxiě cáiwù bàobiǎo fùzhù. Fùzhù nénggòu bāngzhù bàobiǎo shǐyòngzhě zhèngquè lǐjiě cáiwù shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành báo cáo tài chính, chúng ta còn phải lập Thuyết minh báo cáo tài chính. Phần thuyết minh giúp người sử dụng báo cáo hiểu đúng các số liệu tài chính.
丁垂杨: 我先说明企业采用的会计政策,包括收入确认原则、存货计价方法、固定资产折旧方法以及外币折算原则。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ xiān shuōmíng qǐyè cǎiyòng de kuàijì zhèngcè, bāokuò shōurù quèrèn yuánzé, cúnhuò jìjià fāngfǎ, gùdìng zīchǎn zhéjiù fāngfǎ yǐjí wàibì zhé suàn yuánzé.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ thuyết minh các chính sách kế toán áp dụng, bao gồm nguyên tắc ghi nhận doanh thu, phương pháp tính giá hàng tồn kho, phương pháp khấu hao tài sản cố định và nguyên tắc quy đổi ngoại tệ.
阮明武: 接下来说明资产、负债、所有者权益、营业收入、营业成本以及各项费用的重要变化情况,对重大项目还要单独进行说明。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlái shuōmíng zīchǎn, fùzhài, suǒyǒuzhě quányì, yíngyè shōurù, yíngyè chéngběn yǐjí gè xiàng fèiyòng de zhòngyào biànhuà qíngkuàng, duì zhòngdà xiàngmù hái yào dāndú jìnxíng shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo cần thuyết minh tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, giá vốn và các khoản chi phí có biến động trọng yếu. Những khoản mục quan trọng phải được giải trình riêng.
丁垂杨: 我已经完成了全部附注内容,并重新检查了资产负债表、利润表、现金流量表和财务报表附注之间的数据,所有金额完全一致,没有任何差异。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng wánchéng le quánbù fùzhù nèiróng, bìng chóngxīn jiǎnchá le zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo, xiànjīn liúliàng biǎo hé cáiwù bàobiǎo fùzhù zhījiān de shùjù, suǒyǒu jīn’é wánquán yízhì, méiyǒu rènhé chāyì.
Đinh Thùy Dương: Em đã hoàn thành toàn bộ phần thuyết minh và kiểm tra lại số liệu giữa Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Tất cả số liệu đều thống nhất, không có bất kỳ chênh lệch nào.
阮明武: 很好,垂杨。完整的财务报表不仅要数据准确,还要保持各张报表之间相互一致、相互对应。只有这样,企业管理层、投资者、银行、税务机关和审计人员才能真实了解企业的财务状况、经营成果和现金流量。这才是真正完整的综合会计工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, Chuí Yáng. Wánzhěng de cáiwù bàobiǎo bùjǐn yào shùjù zhǔnquè, hái yào bǎochí gè zhāng bàobiǎo zhījiān xiānghù yízhì, xiānghù duìyìng. Zhǐyǒu zhèyàng, qǐyè guǎnlǐcéng, tóuzīzhě, yínháng, shuìwù jīguān hé shěnjì rényuán cáinéng zhēnshí liǎojiě qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng, jīngyíng chéngguǒ hé xiànjīn liúliàng. Zhè cái shì zhēnzhèng wánzhěng de zōnghé kuàijì gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, Dương. Một bộ báo cáo tài chính hoàn chỉnh không chỉ cần số liệu chính xác mà còn phải bảo đảm sự thống nhất giữa tất cả các báo cáo. Chỉ khi đó Ban Giám đốc, nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế và kiểm toán mới có thể đánh giá đúng tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp. Đó mới chính là công việc hoàn chỉnh của một kế toán tổng hợp chuyên nghiệp.
第五部分:年终税务决算(Thực hành quyết toán thuế cuối năm)
阮明武: 垂杨,我们已经完成了年度财务报表。下面开始企业一年中最重要的工作之一——年终税务决算。只有财务报表和纳税申报数据完全一致,企业才能顺利完成年度税务决算。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, wǒmen yǐjīng wánchéng le niándù cáiwù bàobiǎo. Xiàmiàn kāishǐ qǐyè yì nián zhōng zuì zhòngyào de gōngzuò zhī yī——niánzhōng shuìwù juésuàn. Zhǐyǒu cáiwù bàobiǎo hé nàshuì shēnbào shùjù wánquán yízhì, qǐyè cáinéng shùnlì wánchéng niándù shuìwù juésuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, chúng ta đã hoàn thành báo cáo tài chính năm. Bây giờ bắt đầu một trong những công việc quan trọng nhất của doanh nghiệp trong năm, đó là quyết toán thuế cuối năm. Chỉ khi số liệu trên báo cáo tài chính và hồ sơ khai thuế hoàn toàn thống nhất thì doanh nghiệp mới có thể hoàn thành quyết toán thuế một cách thuận lợi.
丁垂杨: 好的,阮明武哥。我已经准备好了总分类账、明细分类账、全部记账凭证、财务报表、纳税申报表以及电子税务系统导出的全部数据,可以开始逐项检查。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le zǒng fēnlèizhàng, míngxì fēnlèizhàng, quánbù jìzhàng píngzhèng, cáiwù bàobiǎo, nàshuì shēnbàobiǎo yǐjí diànzǐ shuìwù xìtǒng dǎochū de quánbù shùjù, kěyǐ kāishǐ zhú xiàng jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Em đã chuẩn bị Sổ Cái, sổ chi tiết, toàn bộ chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, tờ khai thuế và toàn bộ dữ liệu xuất từ hệ thống thuế điện tử. Chúng ta có thể bắt đầu kiểm tra từng nội dung.
阮明武: 第一步,全面检查企业全年会计资料。所有会计凭证、原始单据、合同、发票、银行回单和审批文件都必须完整保存。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī bù, quánmiàn jiǎnchá qǐyè quánnián kuàijì zīliào. Suǒyǒu kuàijì píngzhèng, yuánshǐ dānjù, hétóng, fāpiào, yínháng huídān hé shěnpī wénjiàn dōu bìxū wánzhěng bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ nhất là rà soát toàn bộ hồ sơ kế toán trong năm. Tất cả chứng từ kế toán, chứng từ gốc, hợp đồng, hóa đơn, giấy báo của ngân hàng và hồ sơ phê duyệt đều phải được lưu giữ đầy đủ.
丁垂杨: 我已经按照凭证编号重新整理了一遍,每一张记账凭证后面都附有完整的原始凭证,没有遗漏任何资料。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng ànzhào píngzhèng biānhào chóngxīn zhěnglǐ le yí biàn, měi yì zhāng jìzhàng píngzhèng hòumiàn dōu fùyǒu wánzhěng de yuánshǐ píngzhèng, méiyǒu yílòu rènhé zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em đã sắp xếp lại toàn bộ hồ sơ theo số chứng từ. Phía sau mỗi chứng từ ghi sổ đều đính kèm đầy đủ chứng từ gốc và không thiếu bất kỳ tài liệu nào.
阮明武: 第二步,检查全年进项发票和销项发票,确认发票金额、税额和申报数据全部一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr bù, jiǎnchá quánnián jìnxiàng fāpiào hé xiāoxiàng fāpiào, quèrèn fāpiào jīn’é, shuì’é hé shēnbào shùjù quánbù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ hai là kiểm tra toàn bộ hóa đơn đầu vào và hóa đơn đầu ra trong năm, bảo đảm số tiền, số thuế và dữ liệu khai thuế đều thống nhất.
丁垂杨: 我已经把发票系统的数据与电子税务局申报记录进行了核对,没有发现漏开发票、重复认证或者重复申报的问题。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng bǎ fāpiào xìtǒng de shùjù yǔ diànzǐ shuìwùjú shēnbào jìlù jìnxíng le héduì, méiyǒu fāxiàn lòukāi fāpiào, chóngfù rènzhèng huòzhě chóngfù shēnbào de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Em đã đối chiếu dữ liệu trên hệ thống hóa đơn với dữ liệu khai thuế điện tử và không phát hiện tình trạng bỏ sót hóa đơn, khấu trừ trùng hoặc kê khai trùng.
阮明武: 第三步,对照利润表重新分析全年营业收入和各项成本费用,确保收入、成本和费用归属正确的会计期间。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān bù, duìzhào lìrùn biǎo chóngxīn fēnxī quánnián yíngyè shōurù hé gè xiàng chéngběn fèiyòng, quèbǎo shōurù, chéngběn hé fèiyòng guīshǔ zhèngquè de kuàijì qījiān.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ ba là đối chiếu với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để phân tích lại doanh thu, giá vốn và các khoản chi phí trong năm, bảo đảm tất cả đều được ghi nhận đúng kỳ kế toán.
丁垂杨: 我已经逐项检查收入确认时间,同时重新核对成本结转和费用归集,没有发现跨期确认收入或者跨期列支费用的问题。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng zhú xiàng jiǎnchá shōurù quèrèn shíjiān, tóngshí chóngxīn héduì chéngběn jiézhuǎn hé fèiyòng guījí, méiyǒu fāxiàn kuàqī quèrèn shōurù huòzhě kuàqī lièzhī fèiyòng de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Em đã kiểm tra từng khoản doanh thu theo thời điểm ghi nhận, đồng thời đối chiếu lại việc kết chuyển giá vốn và tập hợp chi phí. Không phát hiện trường hợp ghi nhận doanh thu hoặc chi phí sai kỳ.
阮明武: 第四步,区分企业所得税税前允许扣除和不允许扣除的费用,这是年度汇算清缴最重要的内容之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sì bù, qūfēn qǐyè suǒdéshuì shuìqián yǔnxǔ kòuchú hé bù yǔnxǔ kòuchú de fèiyòng, zhè shì niándù huìsuàn qīngjiǎo zuì zhòngyào de nèiróng zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ tư là phân loại các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất của quyết toán thuế cuối năm.
丁垂杨: 我已经把业务招待费、广告宣传费、税务罚款、滞纳金、公益捐赠以及其他特殊费用分别整理,并按照税法规定进行了纳税调整。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng bǎ yèwù zhāodàifèi, guǎnggào xuānchuán fèi, shuìwù fákuǎn, zhìnàjīn, gōngyì juānzèng yǐjí qítā tèshū fèiyòng fēnbié zhěnglǐ, bìng ànzhào shuìfǎ guīdìng jìnxíng le nàshuì tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Em đã phân loại riêng chi phí tiếp khách, chi phí quảng cáo, tiền phạt thuế, tiền chậm nộp, các khoản tài trợ và những khoản chi phí đặc biệt khác, đồng thời thực hiện điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật thuế.
阮明武: 下面分别检查增值税、企业所得税和个人所得税,确认全年申报数据与账务数据保持一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn fēnbié jiǎnchá zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì hé gèrén suǒdéshuì, quèrèn quánnián shēnbào shùjù yǔ zhàngwù shùjù bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta lần lượt kiểm tra thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, bảo đảm số liệu kê khai trong cả năm thống nhất với số liệu kế toán.
丁垂杨: 我已经完成企业所得税年度纳税申报表、个人所得税年度汇算资料以及全部电子申报文件,同时准备好了税务机关要求的全部证明资料。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng wánchéng qǐyè suǒdéshuì niándù nàshuì shēnbàobiǎo, gèrén suǒdéshuì niándù huìsuàn zīliào yǐjí quánbù diànzǐ shēnbào wénjiàn, tóngshí zhǔnbèi hǎo le shuìwù jīguān yāoqiú de quánbù zhèngmíng zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em đã hoàn thành hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân và toàn bộ tệp khai thuế điện tử, đồng thời chuẩn bị đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
阮明武: 如果账务数据与纳税申报数据存在差异,我们必须逐项分析原因,编写书面说明,保证所有差异都有充分依据。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zhàngwù shùjù yǔ nàshuì shēnbào shùjù cúnzài chāyì, wǒmen bìxū zhú xiàng fēnxī yuányīn, biānxiě shūmiàn shuōmíng, bǎozhèng suǒyǒu chāyì dōu yǒu chōngfèn yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có chênh lệch giữa số liệu kế toán và số liệu kê khai thuế, chúng ta phải phân tích nguyên nhân từng khoản, lập văn bản giải trình và bảo đảm mọi chênh lệch đều có căn cứ đầy đủ.
丁垂杨: 我已经重新检查全部调整项目,并整理好了会计账簿、财务报表、纳税申报资料、合同、发票、银行回单和全部原始凭证,随时可以配合税务机关进行年度税务决算检查。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng chóngxīn jiǎnchá quánbù tiáozhěng xiàngmù, bìng zhěnglǐ hǎo le kuàijì zhàngbù, cáiwù bàobiǎo, nàshuì shēnbào zīliào, hétóng, fāpiào, yínháng huídān hé quánbù yuánshǐ píngzhèng, suíshí kěyǐ pèihé shuìwù jīguān jìnxíng niándù shuìwù juésuàn jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Em đã kiểm tra lại toàn bộ các khoản điều chỉnh, đồng thời chuẩn bị đầy đủ sổ kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ khai thuế, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ ngân hàng và toàn bộ chứng từ gốc để sẵn sàng phối hợp với cơ quan thuế trong quá trình quyết toán thuế cuối năm.
第六部分:税务检查与审计实务(Thực hành xử lý thanh tra thuế và kiểm toán thực tế)
阮明武: 垂杨,企业完成年度税务决算以后,并不代表全部工作已经结束。税务机关和会计师事务所都有可能到企业进行税务检查或者年度审计,所以综合会计必须提前做好全部准备工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, qǐyè wánchéng niándù shuìwù juésuàn yǐhòu, bìng bù dàibiǎo quánbù gōngzuò yǐjīng jiéshù. Shuìwù jīguān hé kuàijìshī shìwùsuǒ dōu yǒu kěnéng dào qǐyè jìnxíng shuìwù jiǎnchá huòzhě niándù shěnjì, suǒyǐ zōnghé kuàijì bìxū tíqián zuò hǎo quánbù zhǔnbèi gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, sau khi doanh nghiệp hoàn thành quyết toán thuế năm thì công việc vẫn chưa kết thúc. Cơ quan thuế và công ty kiểm toán đều có thể đến doanh nghiệp để thanh tra thuế hoặc kiểm toán năm, vì vậy kế toán tổng hợp phải chuẩn bị đầy đủ mọi hồ sơ từ trước.
丁垂杨: 好的,阮明武哥。我已经按照年度月份和业务类别整理好了全部会计资料,方便税务人员和审计人员随时查阅。
Dīng Chuí Yáng: Hǎo de, Ruǎn Míng Wǔ gē. Wǒ yǐjīng ànzhào niándù yuèfèn hé yèwù lèibié zhěnglǐ hǎo le quánbù kuàijì zīliào, fāngbiàn shuìwù rényuán hé shěnjì rényuán suíshí cháyuè.
Đinh Thùy Dương: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Em đã sắp xếp toàn bộ hồ sơ kế toán theo từng tháng và từng loại nghiệp vụ để cán bộ thuế và kiểm toán viên có thể kiểm tra bất cứ lúc nào.
阮明武: 第一步,我们先准备税务检查资料。所有纳税申报表、财务报表、总分类账、明细分类账、会计凭证、发票、合同和银行回单都必须完整提供。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī bù, wǒmen xiān zhǔnbèi shuìwù jiǎnchá zīliào. Suǒyǒu nàshuì shēnbàobiǎo, cáiwù bàobiǎo, zǒng fēnlèizhàng, míngxì fēnlèizhàng, kuàijì píngzhèng, fāpiào, hétóng hé yínháng huídān dōu bìxū wánzhěng tígōng.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ nhất, chúng ta chuẩn bị hồ sơ phục vụ thanh tra thuế. Toàn bộ tờ khai thuế, báo cáo tài chính, Sổ Cái, sổ chi tiết, chứng từ kế toán, hóa đơn, hợp đồng và chứng từ ngân hàng đều phải được cung cấp đầy đủ.
丁垂杨: 我已经建立了资料目录,每一份文件都有对应编号,税务人员可以根据目录快速找到需要检查的资料。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng jiànlì le zīliào mùlù, měi yí fèn wénjiàn dōu yǒu duìyìng biānhào, shuìwù rényuán kěyǐ gēnjù mùlù kuàisù zhǎodào xūyào jiǎnchá de zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em đã lập danh mục hồ sơ, mỗi tài liệu đều có mã số tương ứng để cán bộ thuế có thể nhanh chóng tìm được hồ sơ cần kiểm tra.
阮明武: 第二步,准备年度审计资料。除了会计账簿和财务报表,还要准备固定资产卡片、存货明细表、银行对账单、工资明细表以及重要合同。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr bù, zhǔnbèi niándù shěnjì zīliào. Chúle kuàijì zhàngbù hé cáiwù bàobiǎo, hái yào zhǔnbèi gùdìng zīchǎn kǎpiàn, cúnhuò míngxìbiǎo, yínháng duìzhàngdān, gōngzī míngxìbiǎo yǐjí zhòngyào hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ hai là chuẩn bị hồ sơ phục vụ kiểm toán năm. Ngoài sổ kế toán và báo cáo tài chính, còn phải chuẩn bị thẻ tài sản cố định, bảng chi tiết hàng tồn kho, bảng đối chiếu ngân hàng, bảng lương và các hợp đồng quan trọng.
丁垂杨: 我已经把所有凭证按照编号顺序装订成册,每一本凭证都附有目录,查找起来非常方便。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu píngzhèng ànzhào biānhào shùnxù zhuāngdìng chéng cè, měi yì běn píngzhèng dōu fùyǒu mùlù, cházhǎo qǐlái fēicháng fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Em đã đóng thành từng quyển theo đúng thứ tự số chứng từ và mỗi quyển đều có mục lục nên việc tra cứu rất thuận tiện.
阮明武: 下面开始核对账簿和财务报表。总分类账、明细分类账、试算平衡表和财务报表的数据必须保持一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn kāishǐ héduì zhàngbù hé cáiwù bàobiǎo. Zǒng fēnlèizhàng, míngxì fēnlèizhàng, shìsuàn pínghéng biǎo hé cáiwù bàobiǎo de shùjù bìxū bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta đối chiếu giữa sổ kế toán và báo cáo tài chính. Số liệu của Sổ Cái, sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính phải hoàn toàn thống nhất.
丁垂杨: 我已经逐项进行了核对,没有发现任何差异,所有报表之间的数据完全对应。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ yǐjīng zhú xiàng jìnxíng le héduì, méiyǒu fāxiàn rènhé chāyì, suǒyǒu bàobiǎo zhījiān de shùjù wánquán duìyìng.
Đinh Thùy Dương: Em đã đối chiếu từng chỉ tiêu và không phát hiện bất kỳ chênh lệch nào. Số liệu giữa các báo cáo hoàn toàn thống nhất.
阮明武: 如果税务人员要求解释营业收入,我们应该提供销售合同、增值税发票、出库单、送货单、银行收款记录以及客户对账单,形成完整的证据链。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shuìwù rényuán yāoqiú jiěshì yíngyè shōurù, wǒmen yīnggāi tígōng xiāoshòu hétóng, zēngzhíshuì fāpiào, chūkùdān, sònghuòdān, yínháng shōukuǎn jìlù yǐjí kèhù duìzhàngdān, xíngchéng wánzhěng de zhèngjù liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cơ quan thuế yêu cầu giải trình doanh thu thì chúng ta phải cung cấp hợp đồng bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, chứng từ thu tiền của ngân hàng và biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng để hình thành đầy đủ chuỗi chứng cứ.
丁垂杨: 对于成本费用,我会提供采购合同、供应商发票、入库单、付款凭证、银行回单以及审批文件,证明每一笔费用都真实发生。
Dīng Chuí Yáng: Duìyú chéngběn fèiyòng, wǒ huì tígōng cǎigòu hétóng, gōngyìngshāng fāpiào, rùkùdān, fùkuǎn píngzhèng, yínháng huídān yǐjí shěnpī wénjiàn, zhèngmíng měi yì bǐ fèiyòng dōu zhēnshí fāshēng.
Đinh Thùy Dương: Đối với các khoản chi phí, em sẽ cung cấp hợp đồng mua hàng, hóa đơn của nhà cung cấp, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán, giấy báo ngân hàng và hồ sơ phê duyệt để chứng minh từng khoản chi đều phát sinh thực tế.
阮明武: 应收账款、应付账款也要准备好客户和供应商对账确认函。如果存在长期未收回或者长期未支付的款项,还要说明具体原因。
Ruǎn Míng Wǔ: Yìngshōu zhàngkuǎn, yìngfù zhàngkuǎn yě yào zhǔnbèi hǎo kèhù hé gōngyìngshāng duìzhàng quèrèn hán. Rúguǒ cúnzài chángqī wèi shōuhuí huòzhě chángqī wèi zhīfù de kuǎnxiàng, hái yào shuōmíng jùtǐ yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Các khoản phải thu và phải trả cũng phải chuẩn bị đầy đủ biên bản xác nhận công nợ với khách hàng và nhà cung cấp. Nếu có khoản công nợ tồn đọng lâu năm thì phải giải trình rõ nguyên nhân.
丁垂杨: 库存商品、原材料和固定资产,我已经准备好了盘点记录、盘点报告以及固定资产卡片,能够证明账面数据与实际数量一致。
Dīng Chuí Yáng: Kùcún shāngpǐn, yuáncáiliào hé gùdìng zīchǎn, wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le pándiǎn jìlù, pándiǎn bàogào yǐjí gùdìng zīchǎn kǎpiàn, nénggòu zhèngmíng zhàngmiàn shùjù yǔ shíjì shùliàng yízhì.
Đinh Thùy Dương: Đối với hàng tồn kho, nguyên vật liệu và tài sản cố định, em đã chuẩn bị đầy đủ biên bản kiểm kê, báo cáo kiểm kê và thẻ tài sản cố định để chứng minh số liệu trên sổ sách phù hợp với thực tế.
阮明武: 如果税务机关或者审计人员发现某些费用不符合规定,我们必须及时进行纳税调整或者会计调整,并重新分析对财务报表的影响。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shuìwù jīguān huòzhě shěnjì rényuán fāxiàn mǒuxiē fèiyòng bù fúhé guīdìng, wǒmen bìxū jíshí jìnxíng nàshuì tiáozhěng huòzhě kuàijì tiáozhěng, bìng chóngxīn fēnxī duì cáiwù bàobiǎo de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cơ quan thuế hoặc kiểm toán phát hiện một số khoản chi chưa phù hợp quy định thì chúng ta phải kịp thời thực hiện điều chỉnh thuế hoặc điều chỉnh kế toán, đồng thời đánh giá lại ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
丁垂杨: 我会按照税务机关或者审计机构提出的意见编制调整会计分录,重新登记账簿,修改财务报表,并保存全部调整依据。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ huì ànzhào shuìwù jīguān huòzhě shěnjì jīgòu tíchū de yìjiàn biānzhì tiáozhěng kuàijì fēnlù, chóngxīn dēngjì zhàngbù, xiūgǎi cáiwù bàobiǎo, bìng bǎocún quánbù tiáozhěng yījù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào ý kiến của cơ quan thuế hoặc đơn vị kiểm toán để lập các bút toán điều chỉnh, ghi sổ lại khi cần thiết, cập nhật báo cáo tài chính và lưu giữ đầy đủ hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh.
阮明武: 很好,垂杨。完成税务检查和年度审计以后,我们还要把全部资料按照国家档案管理规定分类归档、统一编号、长期保存,确保每一笔经济业务都有完整、真实、合法的证据。这就是一名优秀综合会计必须具备的专业能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, Chuí Yáng. Wánchéng shuìwù jiǎnchá hé niándù shěnjì yǐhòu, wǒmen hái yào bǎ quánbù zīliào ànzhào guójiā dàng’àn guǎnlǐ guīdìng fēnlèi guīdàng, tǒngyī biānhào, chángqī bǎocún, quèbǎo měi yì bǐ jīngjì yèwù dōu yǒu wánzhěng, zhēnshí, héfǎ de zhèngjù. Zhè jiù shì yì míng yōuxiù zōnghé kuàijì bìxū jùbèi de zhuānyè nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, Dương. Sau khi hoàn thành thanh tra thuế và kiểm toán năm, chúng ta còn phải phân loại, đánh số, lưu trữ toàn bộ hồ sơ theo đúng quy định về lưu trữ của Nhà nước, bảo đảm mỗi nghiệp vụ kinh tế đều có đầy đủ chứng cứ hợp pháp, trung thực và có thể tra cứu bất cứ lúc nào. Đó chính là năng lực chuyên môn mà một kế toán tổng hợp giỏi bắt buộc phải có.
阮明武: 垂杨,税务检查和年度审计最大的区别是什么,你知道吗?很多刚参加工作的会计经常把税务检查和财务审计混为一谈,其实它们的目的、依据、检查重点和处理方式都有很大的不同。只有真正理解两者之间的区别,综合会计才能正确配合税务机关和审计机构开展工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, shuìwù jiǎnchá hé niándù shěnjì zuì dà de qūbié shì shénme, nǐ zhīdào ma? Hěn duō gāng cānjiā gōngzuò de kuàijì jīngcháng bǎ shuìwù jiǎnchá hé cáiwù shěnjì hùn wéi yì tán, qíshí tāmen de mùdì, yījù, jiǎnchá zhòngdiǎn hé chǔlǐ fāngshì dōu yǒu hěn dà de bùtóng. Zhǐyǒu zhēnzhèng lǐjiě liǎng zhě zhījiān de qūbié, zōnghé kuàijì cáinéng zhèngquè pèihé shuìwù jīguān hé shěnjì jīgòu kāizhǎn gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, em có biết sự khác nhau lớn nhất giữa thanh tra thuế và kiểm toán năm là gì không? Rất nhiều kế toán mới đi làm thường nhầm lẫn giữa hai công việc này. Thực tế mục đích, căn cứ pháp lý, trọng tâm kiểm tra và cách xử lý của chúng hoàn toàn khác nhau. Chỉ khi hiểu rõ sự khác biệt đó thì kế toán tổng hợp mới có thể phối hợp đúng với cơ quan thuế và đơn vị kiểm toán.
丁垂杨: 我的理解是,税务机关主要检查企业是否依法纳税,重点关注企业有没有少缴税款、虚开发票、虚增成本或者隐瞒收入;而审计人员主要检查财务报表是否真实、公允地反映企业的财务状况、经营成果和现金流量。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ de lǐjiě shì, shuìwù jīguān zhǔyào jiǎnchá qǐyè shìfǒu yīfǎ nàshuì, zhòngdiǎn guānzhù qǐyè yǒu méiyǒu shǎo jiǎo shuìkuǎn, xūkāi fāpiào, xūzēng chéngběn huòzhě yǐnmán shōurù; ér shěnjì rényuán zhǔyào jiǎnchá cáiwù bàobiǎo shìfǒu zhēnshí, gōngyǔn de fǎnyìng qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng, jīngyíng chéngguǒ hé xiànjīn liúliàng.
Đinh Thùy Dương: Theo em hiểu thì cơ quan thuế chủ yếu kiểm tra việc doanh nghiệp có thực hiện đúng nghĩa vụ thuế hay không, tập trung vào các vấn đề như kê khai thiếu thuế, sử dụng hóa đơn sai quy định, ghi tăng chi phí không đúng hoặc che giấu doanh thu. Còn kiểm toán viên chủ yếu đánh giá xem báo cáo tài chính có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp hay không.
阮明武: 很好,你理解得很准确。但是无论面对税务检查还是年度审计,综合会计首先要做到的就是能够在最短时间内提供完整、准确、真实的资料。如果税务人员要求查看某一笔业务,我们不能临时到处找资料,而应该马上拿出完整的证据链。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, nǐ lǐjiě de hěn zhǔnquè. Dànshì wúlùn miànduì shuìwù jiǎnchá háishì niándù shěnjì, zōnghé kuàijì shǒuxiān yào zuòdào de jiùshì nénggòu zài zuì duǎn shíjiān nèi tígōng wánzhěng, zhǔnquè, zhēnshí de zīliào. Rúguǒ shuìwù rényuán yāoqiú chákàn mǒu yì bǐ yèwù, wǒmen bù néng línshí dàochù zhǎo zīliào, ér yīnggāi mǎshàng ná chū wánzhěng de zhèngjù liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, em hiểu khá chính xác. Tuy nhiên, dù là thanh tra thuế hay kiểm toán thì điều đầu tiên mà một kế toán tổng hợp phải làm được là cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực toàn bộ hồ sơ trong thời gian ngắn nhất. Nếu cán bộ thuế yêu cầu kiểm tra một nghiệp vụ nào đó thì chúng ta không thể chạy đi tìm hồ sơ mà phải lập tức xuất trình đầy đủ chuỗi chứng cứ của nghiệp vụ đó.
丁垂杨: 哥哥,一笔完整业务的证据链一般包括哪些资料?
Dīng Chuí Yáng: Gēge, yì bǐ wánzhěng yèwù de zhèngjù liàn yìbān bāokuò nǎxiē zīliào?
Đinh Thùy Dương: Anh à, một chuỗi chứng cứ đầy đủ của một nghiệp vụ thông thường sẽ bao gồm những hồ sơ gì?
阮明武: 一笔采购业务至少应该包括采购申请、采购审批单、采购合同、供应商报价单、中标通知书、订购单、送货单、验收单、入库单、增值税专用发票、银行付款委托书、银行回单、记账凭证、总分类账、明细分类账以及银行对账单。如果是进口业务,还要增加报关单、装箱单、提单、保险单、进口增值税专用缴款书、海关完税凭证和运输合同等资料。只有形成完整的证据链,才能证明这笔业务真实发生。
Ruǎn Míng Wǔ: Yì bǐ cǎigòu yèwù zhìshǎo yīnggāi bāokuò cǎigòu shēnqǐng, cǎigòu shěnpīdān, cǎigòu hétóng, gōngyìngshāng bàojiàdān, zhòngbiāo tōngzhīshū, dìnggòudān, sònghuòdān, yànshōudān, rùkùdān, zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào, yínháng fùkuǎn wěituōshū, yínháng huídān, jìzhàng píngzhèng, zǒng fēnlèizhàng, míngxì fēnlèizhàng yǐjí yínháng duìzhàngdān. Rúguǒ shì jìnkǒu yèwù, hái yào zēngjiā bàoguāndān, zhuāngxiāngdān, tídān, bǎoxiǎndān, jìnkǒu zēngzhíshuì zhuānyòng jiǎokuǎnshū, hǎiguān wánshuì píngzhèng hé yùnshū hétóng děng zīliào. Zhǐyǒu xíngchéng wánzhěng de zhèngjù liàn, cáinéng zhèngmíng zhè bǐ yèwù zhēnshí fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Một nghiệp vụ mua hàng hoàn chỉnh tối thiểu phải có: giấy đề nghị mua hàng, phiếu phê duyệt mua hàng, hợp đồng mua bán, báo giá của nhà cung cấp, thông báo trúng thầu (nếu có), đơn đặt hàng, phiếu giao hàng, biên bản nghiệm thu, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ của ngân hàng, chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, sổ chi tiết và sao kê ngân hàng. Nếu là nghiệp vụ nhập khẩu thì còn phải có tờ khai hải quan, phiếu đóng gói, vận đơn, đơn bảo hiểm, chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, chứng từ nộp thuế hải quan và hợp đồng vận chuyển. Chỉ khi toàn bộ chuỗi chứng cứ được hình thành đầy đủ thì mới chứng minh được nghiệp vụ phát sinh là có thật.
阮明武: 垂杨,现在我们开始模拟税务机关的正式检查。我作为税务检查组组长,你作为企业综合会计负责解释全部账务资料。第一笔业务,请解释二〇二六年七月十五日这一笔销售业务。系统显示销售收入为 人民币 2,860,000 元,增值税销项税额 371,800 元,客户已经付款 1,500,000 元,剩余 1,731,800 元 尚未收回。请说明这笔业务的完整情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, xiànzài wǒmen kāishǐ mónǐ shuìwù jīguān de zhèngshì jiǎnchá. Wǒ zuòwéi shuìwù jiǎnchá zǔ zǔzhǎng, nǐ zuòwéi qǐyè zōnghé kuàijì fùzé jiěshì quánbù zhàngwù zīliào. Dì yī bǐ yèwù, qǐng jiěshì èr líng èr liù nián qī yuè shíwǔ rì zhè yì bǐ xiāoshòu yèwù. Xìtǒng xiǎnshì xiāoshòu shōurù wéi rénmínbì liǎng bǎi bāshí liù wàn yuán, zēngzhíshuì xiāoxiàng shuì’é sānshíqī wàn yìqiān bābǎi yuán, kèhù yǐjīng fùkuǎn yì bǎi wǔshí wàn yuán, shèngyú yì bǎi qīshísān wàn yìqiān bābǎi yuán shàngwèi shōuhuí. Qǐng shuōmíng zhè bǐ yèwù de wánzhěng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Dương à, bây giờ chúng ta sẽ mô phỏng một cuộc thanh tra thuế chính thức. Anh đóng vai Trưởng đoàn thanh tra thuế, còn em là kế toán tổng hợp của doanh nghiệp chịu trách nhiệm giải trình toàn bộ số liệu kế toán. Nghiệp vụ đầu tiên là giao dịch bán hàng ngày 15/07/2026. Theo hệ thống kế toán, doanh thu là 2.860.000 Nhân dân tệ, thuế GTGT đầu ra 371.800 Nhân dân tệ, khách hàng đã thanh toán 1.500.000 Nhân dân tệ, còn 1.731.800 Nhân dân tệ chưa thanh toán. Em hãy giải trình toàn bộ nghiệp vụ này.
丁垂杨: 这笔业务的客户是上海华星印刷有限公司,销售产品为高速彩色印刷设备两台以及配套自动装订系统一套。双方于二〇二六年七月一日签订销售合同,合同编号 XS-2026-0715,合同总金额 人民币 3,231,800 元,其中不含税销售金额 2,860,000 元,增值税税额 371,800 元,税率百分之十三。
Dīng Chuí Yáng: Zhè bǐ yèwù de kèhù shì Shànghǎi Huáxīng Yìnshuā Yǒuxiàn Gōngsī, xiāoshòu chǎnpǐn wéi gāosù cǎisè yìnshuā shèbèi liǎng tái yǐjí pèitào zìdòng zhuāngdìng xìtǒng yí tào. Shuāngfāng yú èr líng èr liù nián qī yuè yī rì qiāndìng xiāoshòu hétóng, hétóng biānhào XS-2026-0715, hétóng zǒng jīn’é rénmínbì sān bǎi èrshí sān wàn yìqiān bābǎi yuán, qízhōng bù hán shuì xiāoshòu jīn’é liǎng bǎi bāshí liù wàn yuán, zēngzhíshuì shuì’é sānshíqī wàn yìqiān bābǎi yuán, shuìlǜ bǎifēnzhī shísān.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng của nghiệp vụ này là Công ty TNHH In Hoa Tinh Thượng Hải. Doanh nghiệp bán 02 máy in màu tốc độ cao và 01 hệ thống đóng sách tự động. Hai bên ký hợp đồng ngày 01/07/2026, số hợp đồng XS-2026-0715, tổng giá trị hợp đồng là 3.231.800 Nhân dân tệ, trong đó doanh thu chưa thuế là 2.860.000 Nhân dân tệ, thuế GTGT 371.800 Nhân dân tệ, thuế suất 13%.
阮明武: 请继续说明货物交付情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng jìxù shuōmíng huòwù jiāofù qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Em tiếp tục giải trình về việc giao hàng.
丁垂杨: 公司于七月十二日完成设备出库,出库单编号 CK2026-1589;七月十三日物流公司完成运输;七月十五日客户签署设备验收报告,同日开具增值税专用发票,发票号码 03458627。企业依据客户签收证明确认销售收入,符合收入确认条件。
Dīng Chuí Yáng: Gōngsī yú qī yuè shí’èr rì wánchéng shèbèi chūkù, chūkùdān biānhào CK2026-1589; qī yuè shísān rì wùliú gōngsī wánchéng yùnshū; qī yuè shíwǔ rì kèhù qiānshǔ shèbèi yànshōu bàogào, tóngrì kāijù zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào, fāpiào hàomǎ 03458627. Qǐyè yījù kèhù qiānshōu zhèngmíng quèrèn xiāoshòu shōurù, fúhé shōurù quèrèn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Ngày 12/07/2026, doanh nghiệp xuất kho thiết bị theo Phiếu xuất kho CK2026-1589. Ngày 13/07/2026, đơn vị vận chuyển hoàn thành việc giao hàng. Ngày 15/07/2026, khách hàng ký biên bản nghiệm thu thiết bị và cùng ngày công ty phát hành hóa đơn GTGT số 03458627. Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu căn cứ trên biên bản nghiệm thu và xác nhận đã giao hàng đầy đủ, phù hợp với nguyên tắc ghi nhận doanh thu.
阮明武: 这笔业务对应的销售成本是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè bǐ yèwù duìyìng de xiāoshòu chéngběn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giá vốn của nghiệp vụ này là bao nhiêu?
丁垂杨: 根据库存系统自动结转,本次销售成本 人民币 1,968,450 元。其中设备生产成本 1,842,600 元,包装费用 32,850 元,运输费用 58,000 元,装卸费用 21,000 元,运输保险费 14,000 元。全部成本都有相应的生产记录、领料单、成本计算表以及出库凭证作为依据。
Dīng Chuí Yáng: Gēnjù kùcún xìtǒng zìdòng jiézhuǎn, běn cì xiāoshòu chéngběn rénmínbì yì bǎi jiǔshí liù wàn bāqiān sìbǎi wǔshí yuán. Qízhōng shèbèi shēngchǎn chéngběn yì bǎi bāshí sì wàn liǎng qiān liùbǎi yuán, bāozhuāng fèi sān wàn èrqiān bābǎi wǔshí yuán, yùnshū fèi wǔ wàn bāqiān yuán, zhuāngxiè fèi liǎng wàn yìqiān yuán, yùnshū bǎoxiǎn fèi yí wàn sìqiān yuán. Quánbù chéngběn dōu yǒu xiāngyìng de shēngchǎn jìlù, lǐngliàodān, chéngběn jìsuànbiǎo yǐjí chūkù píngzhèng zuòwéi yījù.
Đinh Thùy Dương: Theo hệ thống quản lý kho, giá vốn của lô hàng này là 1.968.450 Nhân dân tệ, gồm: chi phí sản xuất thiết bị 1.842.600 Nhân dân tệ, chi phí đóng gói 32.850 Nhân dân tệ, chi phí vận chuyển 58.000 Nhân dân tệ, chi phí bốc xếp 21.000 Nhân dân tệ và phí bảo hiểm vận chuyển 14.000 Nhân dân tệ. Tất cả các khoản chi phí đều có bảng tính giá thành, phiếu xuất nguyên vật liệu, hồ sơ sản xuất và chứng từ xuất kho làm căn cứ.
阮明武: 银行收款记录是否能够对应这笔销售业务?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng shōukuǎn jìlù shìfǒu nénggòu duìyìng zhè bǐ xiāoshòu yèwù?
Nguyễn Minh Vũ: Chứng từ thu tiền của ngân hàng có đối ứng được với giao dịch này không?
丁垂杨: 可以。客户于七月二十日通过中国工商银行支付预付款 人民币 1,500,000 元,银行回单编号 BC2026-45781。剩余货款 人民币 1,731,800 元 根据合同约定,应于设备验收后三十日内支付。截至税务检查当日,该笔应收账款尚未到期,因此不存在逾期未收回的问题。
Dīng Chuí Yáng: Kěyǐ. Kèhù yú qī yuè èrshí rì tōngguò Zhōngguó Gōngshāng Yínháng zhīfù yùfùkuǎn rénmínbì yì bǎi wǔshí wàn yuán, yínháng huídān biānhào BC2026-45781. Shèngyú huòkuǎn rénmínbì yì bǎi qīshísān wàn yìqiān bābǎi yuán gēnjù hétóng yuēdìng, yīng yú shèbèi yànshōu hòu sānshí rì nèi zhīfù. Jiézhì shuìwù jiǎnchá dāngrì, gāi bǐ yìngshōu zhàngkuǎn shàngwèi dàoqī, yīncǐ bù cúnzài yúqī wèi shōuhuí de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Có. Ngày 20/07/2026, khách hàng chuyển khoản qua Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC) số tiền 1.500.000 Nhân dân tệ, giấy báo Có số BC2026-45781. Số tiền còn lại 1.731.800 Nhân dân tệ sẽ được thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày nghiệm thu theo đúng điều khoản hợp đồng. Tại thời điểm đoàn thanh tra kiểm tra, khoản phải thu này vẫn chưa đến hạn nên không phát sinh công nợ quá hạn.
阮明武: 很好。这笔销售业务的收入、成本和收款资料都能够相互对应。下面我继续抽查第二笔业务。这是一笔采购业务,请你说明整个采购流程以及相关会计处理。根据账簿记录,二〇二六年八月五日,公司向江苏恒达机械有限公司采购自动印刷生产线一套,不含税金额 人民币 4,680,000 元,增值税进项税额 608,400 元,价税合计 5,288,400 元。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhè bǐ xiāoshòu yèwù de shōurù, chéngběn hé shōukuǎn zīliào dōu nénggòu xiānghù duìyìng. Xiàmiàn wǒ jìxù chōuchá dì èr bǐ yèwù. Zhè shì yì bǐ cǎigòu yèwù, qǐng nǐ shuōmíng zhěnggè cǎigòu liúchéng yǐjí xiāngguān kuàijì chǔlǐ. Gēnjù zhàngbù jìlù, èr líng èr liù nián bā yuè wǔ rì, gōngsī xiàng Jiāngsū Héngdá Jīxiè Yǒuxiàn Gōngsī cǎigòu zìdòng yìnshuā shēngchǎnxiàn yí tào, bù hán shuì jīn’é rénmínbì sì bǎi liùshíbā wàn yuán, zēngzhíshuì jìnxiàng shuì’é liùshí wàn bāqiān sìbǎi yuán, jiàshuì héjì wǔ bǎi èrshíbā wàn bāqiān sìbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hồ sơ doanh thu, giá vốn và chứng từ thu tiền của nghiệp vụ này đều đối ứng với nhau. Bây giờ tôi tiếp tục kiểm tra ngẫu nhiên nghiệp vụ thứ hai. Đây là một nghiệp vụ mua hàng, em hãy trình bày toàn bộ quy trình mua sắm và cách hạch toán. Theo sổ kế toán, ngày 05/08/2026, công ty mua 01 dây chuyền in tự động của Công ty TNHH Cơ khí Hằng Đạt Giang Tô, giá mua chưa thuế là 4.680.000 Nhân dân tệ, thuế GTGT đầu vào 608.400 Nhân dân tệ, tổng giá thanh toán 5.288.400 Nhân dân tệ.
丁垂杨: 这项固定资产采购已经履行了完整的审批程序。首先,生产部提出设备采购申请,申请编号 CGSQ-2026-081;随后采购部组织三家供应商进行报价,分别为江苏恒达机械有限公司、浙江华泰设备有限公司和上海东方机械有限公司。经过技术评审和价格评审,公司最终选择江苏恒达机械有限公司作为中标供应商。
Dīng Chuí Yáng: Zhè xiàng gùdìng zīchǎn cǎigòu yǐjīng lǚxíng le wánzhěng de shěnpī chéngxù. Shǒuxiān, shēngchǎn bù tíchū shèbèi cǎigòu shēnqǐng, shēnqǐng biānhào CGSQ-2026-081; suíhòu cǎigòu bù zǔzhī sān jiā gōngyìngshāng jìnxíng bàojià, fēnbié wéi Jiāngsū Héngdá Jīxiè Yǒuxiàn Gōngsī, Zhèjiāng Huátài Shèbèi Yǒuxiàn Gōngsī hé Shànghǎi Dōngfāng Jīxiè Yǒuxiàn Gōngsī. Jīngguò jìshù píngshěn hé jiàgé píngshěn, gōngsī zuìzhōng xuǎnzé Jiāngsū Héngdá Jīxiè Yǒuxiàn Gōngsī zuòwéi zhòngbiāo gōngyìngshāng.
Đinh Thùy Dương: Nghiệp vụ mua tài sản cố định này đã thực hiện đầy đủ quy trình phê duyệt. Đầu tiên, Phòng Sản xuất lập Đề nghị mua thiết bị số CGSQ-2026-081. Sau đó, Phòng Mua hàng lấy báo giá của ba nhà cung cấp gồm Công ty TNHH Cơ khí Hằng Đạt Giang Tô, Công ty Thiết bị Hoa Thái Chiết Giang và Công ty Cơ khí Đông Phương Thượng Hải. Sau khi đánh giá kỹ thuật và so sánh giá, doanh nghiệp lựa chọn Công ty Hằng Đạt là đơn vị trúng thầu.
阮明武: 请提供付款情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng tígōng fùkuǎn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Em hãy trình bày tình hình thanh toán.
丁垂杨: 根据采购合同,公司签订合同后三个工作日内支付合同总金额百分之三十作为预付款,因此二〇二六年八月八日,公司通过中国银行支付预付款 人民币 1,586,520 元,银行付款委托书编号 FK2026-0835,银行回单编号 YH2026-09186。
设备安装调试完成并经验收合格以后,公司于九月二十八日支付剩余货款 人民币 3,701,880 元,全部款项均通过银行转账支付,没有现金交易。
Dīng Chuí Yáng: Gēnjù cǎigòu hétóng, gōngsī qiāndìng hétóng hòu sān gè gōngzuòrì nèi zhīfù hétóng zǒng jīn’é bǎifēnzhī sānshí zuòwéi yùfùkuǎn, yīncǐ èr líng èr liù nián bā yuè bā rì, gōngsī tōngguò Zhōngguó Yínháng zhīfù yùfùkuǎn rénmínbì yì bǎi wǔshíbā wàn liùqiān wǔbǎi èrshí yuán, yínháng fùkuǎn wěituōshū biānhào FK2026-0835, yínháng huídān biānhào YH2026-09186.
Shèbèi ānzhuāng tiáoshì wánchéng bìng jīng yànshōu hégé yǐhòu, gōngsī yú jiǔ yuè èrshíbā rì zhīfù shèngyú huòkuǎn rénmínbì sān bǎi qīshí wàn yìqiān bābǎi bāshí yuán, quánbù kuǎnxiàng jūn tōngguò yínháng zhuǎnzhàng zhīfù, méiyǒu xiànjīn jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Theo hợp đồng mua bán, trong vòng ba ngày làm việc sau khi ký hợp đồng, công ty phải thanh toán trước 30% giá trị hợp đồng. Vì vậy, ngày 08/08/2026, doanh nghiệp chuyển khoản qua Ngân hàng Trung Quốc (Bank of China) số tiền 1.586.520 Nhân dân tệ, theo Ủy nhiệm chi số FK2026-0835, giấy báo Nợ số YH2026-09186.
Sau khi thiết bị được lắp đặt, chạy thử và nghiệm thu đạt yêu cầu, ngày 28/09/2026 công ty thanh toán số tiền còn lại là 3.701.880 Nhân dân tệ. Toàn bộ khoản thanh toán đều thực hiện qua ngân hàng, không phát sinh giao dịch bằng tiền mặt.
阮明武: 这台设备什么时候开始投入使用?固定资产原值是多少?折旧又是如何计算的?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè tái shèbèi shénme shíhou kāishǐ tóurù shǐyòng? Gùdìng zīchǎn yuánzhí shì duōshao? Zhéjiù yòu shì rúhé jìsuàn de?
Nguyễn Minh Vũ: Thiết bị này bắt đầu đưa vào sử dụng từ khi nào? Nguyên giá tài sản cố định là bao nhiêu? Việc tính khấu hao được thực hiện như thế nào?
丁垂杨: 设备于二〇二六年十月一日正式投入生产。除了购买价款 人民币 4,680,000 元 以外,公司还发生运输费 86,000 元、安装费 125,000 元、调试费 48,000 元、运输保险费 16,800 元、装卸费 12,500 元。
因此,这项固定资产最终入账原值为 人民币 4,968,300 元。
公司采用年限平均法计提折旧,预计使用年限十年,预计净残值率百分之五,每月计提折旧 人民币 39,332.38 元,折旧费用全部计入制造费用。
Dīng Chuí Yáng: Shèbèi yú èr líng èr liù nián shí yuè yī rì zhèngshì tóurù shēngchǎn. Chúle gòumǎi jiàkuǎn rénmínbì sì bǎi liùshíbā wàn yuán yǐwài, gōngsī hái fāshēng yùnshū fèi bā wàn liùqiān yuán, ānzhuāng fèi shí’èr wàn wǔqiān yuán, tiáoshì fèi sì wàn bāqiān yuán, yùnshū bǎoxiǎn fèi yí wàn liùqiān bābǎi yuán, zhuāngxiè fèi yí wàn èrqiān wǔbǎi yuán.
Yīncǐ, zhè xiàng gùdìng zīchǎn zuìzhōng rùzhàng yuánzhí wéi rénmínbì sì bǎi jiǔshí liù wàn bāqiān sānbǎi yuán.
Gōngsī cǎiyòng niánxiàn píngjūnfǎ jìtí zhéjiù, yùjì shǐyòng niánxiàn shí nián, yùjì jìng cánzhí lǜ bǎifēnzhī wǔ, měi yuè jìtí zhéjiù rénmínbì sān wàn jiǔqiān sānbǎi sānshí’èr yuán sānjiǎo bā fēn, zhéjiù fèiyòng quánbù jìrù zhìzào fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Thiết bị chính thức đưa vào sản xuất từ ngày 01/10/2026. Ngoài giá mua 4.680.000 Nhân dân tệ, doanh nghiệp còn phát sinh các khoản chi trực tiếp gồm: chi phí vận chuyển 86.000 Nhân dân tệ, chi phí lắp đặt 125.000 Nhân dân tệ, chi phí chạy thử 48.000 Nhân dân tệ, phí bảo hiểm vận chuyển 16.800 Nhân dân tệ và chi phí bốc xếp 12.500 Nhân dân tệ.
Do đó, nguyên giá ghi nhận của tài sản cố định là 4.968.300 Nhân dân tệ.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, thời gian sử dụng dự kiến 10 năm, giá trị thu hồi ước tính 5%, nên mức khấu hao hàng tháng là 39.332,38 Nhân dân tệ và toàn bộ chi phí khấu hao được hạch toán vào chi phí sản xuất chung.
Tổng hợp từ vựng tiếng Trung chuyên ngành kế toán tổng hợp thực hành kế toán hạch toán theo giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung thực hành kế toán tổng hợp kế toán Hạch toán Báo cáo tài chính, từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành được trích dẫn từ bộ giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 会计 — kuàijì — kế toán — accounting |
| 2 | 会计人员 — kuàijì rényuán — nhân viên kế toán — accountant |
| 3 | 总会计师 — zǒng kuàijìshī — kế toán trưởng — chief accountant |
| 4 | 财务人员 — cáiwù rényuán — nhân viên tài chính — finance staff |
| 5 | 财务部 — cáiwù bù — phòng tài chính kế toán — finance department |
| 6 | 会计部门 — kuàijì bùmén — phòng kế toán — accounting department |
| 7 | 总账会计 — zǒngzhàng kuàijì — kế toán tổng hợp — general ledger accountant |
| 8 | 成本会计 — chéngběn kuàijì — kế toán giá thành — cost accountant |
| 9 | 税务会计 — shuìwù kuàijì — kế toán thuế — tax accountant |
| 10 | 出纳 — chūnà — thủ quỹ — cashier |
| 11 | 审计员 — shěnjìyuán — kiểm toán viên — auditor |
| 12 | 内部审计 — nèibù shěnjì — kiểm toán nội bộ — internal audit |
| 13 | 外部审计 — wàibù shěnjì — kiểm toán độc lập — external audit |
| 14 | 会计核算 — kuàijì hésuàn — hạch toán kế toán — accounting calculation |
| 15 | 核算 — hésuàn — hạch toán — accounting |
| 16 | 记账 — jìzhàng — ghi sổ kế toán — bookkeeping |
| 17 | 登账 — dēngzhàng — vào sổ kế toán — post to ledger |
| 18 | 过账 — guòzhàng — kết chuyển sổ — posting |
| 19 | 入账 — rùzhàng — ghi nhận vào sổ — record in accounts |
| 20 | 做账 — zuòzhàng — làm sổ sách kế toán — do bookkeeping |
| 21 | 建账 — jiànzhàng — mở sổ kế toán — establish accounting books |
| 22 | 对账 — duìzhàng — đối chiếu sổ sách — reconcile accounts |
| 23 | 查账 — cházhàng — kiểm tra sổ sách — inspect accounts |
| 24 | 结账 — jiézhàng — khóa sổ kế toán — close accounts |
| 25 | 冲账 — chōngzhàng — điều chỉnh bút toán — reverse entry |
| 26 | 调账 — tiáozhàng — điều chỉnh sổ sách — adjust accounts |
| 27 | 账簿 — zhàngbù — sổ kế toán — accounting book |
| 28 | 账本 — zhàngběn — sổ sách — ledger book |
| 29 | 总账 — zǒngzhàng — sổ cái — general ledger |
| 30 | 明细账 — míngxìzhàng — sổ chi tiết — subsidiary ledger |
| 31 | 日记账 — rìjìzhàng — sổ nhật ký — journal |
| 32 | 现金日记账 — xiànjīn rìjìzhàng — sổ quỹ tiền mặt — cash journal |
| 33 | 银行存款日记账 — yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng — sổ tiền gửi ngân hàng — bank journal |
| 34 | 辅助账 — fǔzhùzhàng — sổ phụ — subsidiary account |
| 35 | 账页 — zhàngyè — trang sổ kế toán — ledger page |
| 36 | 凭证 — píngzhèng — chứng từ — voucher |
| 37 | 原始凭证 — yuánshǐ píngzhèng — chứng từ gốc — source document |
| 38 | 记账凭证 — jìzhàng píngzhèng — chứng từ ghi sổ — accounting voucher |
| 39 | 收款凭证 — shōukuǎn píngzhèng — phiếu thu — receipt voucher |
| 40 | 付款凭证 — fùkuǎn píngzhèng — phiếu chi — payment voucher |
| 41 | 转账凭证 — zhuǎnzhàng píngzhèng — phiếu kế toán — transfer voucher |
| 42 | 发票 — fāpiào — hóa đơn — invoice |
| 43 | 增值税发票 — zēngzhíshuì fāpiào — hóa đơn VAT — VAT invoice |
| 44 | 电子发票 — diànzǐ fāpiào — hóa đơn điện tử — electronic invoice |
| 45 | 收据 — shōujù — biên lai — receipt |
| 46 | 合同 — hétong — hợp đồng — contract |
| 47 | 采购合同 — cǎigòu hétong — hợp đồng mua hàng — purchase contract |
| 48 | 销售合同 — xiāoshòu hétong — hợp đồng bán hàng — sales contract |
| 49 | 付款申请 — fùkuǎn shēnqǐng — đề nghị thanh toán — payment request |
| 50 | 报销单 — bàoxiāo dān — phiếu thanh toán chi phí — expense claim |
| 51 | 费用报销 — fèiyòng bàoxiāo — hoàn ứng chi phí — expense reimbursement |
| 52 | 审批 — shěnpī — phê duyệt — approval |
| 53 | 审核 — shěnhé — kiểm tra, xét duyệt — review |
| 54 | 复核 — fùhé — kiểm tra lại — recheck |
| 55 | 签字 — qiānzì — ký tên — sign |
| 56 | 盖章 — gàizhāng — đóng dấu — affix seal |
| 57 | 归档 — guīdàng — lưu trữ hồ sơ — archive |
| 58 | 会计档案 — kuàijì dàng’àn — hồ sơ kế toán — accounting archives |
| 59 | 凭证附件 — píngzhèng fùjiàn — chứng từ đính kèm — supporting document |
| 60 | 经济业务 — jīngjì yèwù — nghiệp vụ kinh tế — business transaction |
| 61 | 经济业务发生 — jīngjì yèwù fāshēng — phát sinh nghiệp vụ kinh tế — business transaction occurs |
| 62 | 经济事项 — jīngjì shìxiàng — sự kiện kinh tế — economic event |
| 63 | 会计分录 — kuàijì fēnlù — định khoản kế toán — journal entry |
| 64 | 借方 — jièfāng — bên Nợ — debit |
| 65 | 贷方 — dàifāng — bên Có — credit |
| 66 | 借贷平衡 — jièdài pínghéng — cân đối Nợ Có — debit-credit balance |
| 67 | 会计科目 — kuàijì kēmù — tài khoản kế toán — chart of accounts |
| 68 | 一级科目 — yījí kēmù — tài khoản cấp 1 — primary account |
| 69 | 二级科目 — èrjí kēmù — tài khoản cấp 2 — secondary account |
| 70 | 明细科目 — míngxì kēmù — tài khoản chi tiết — detailed account |
| 71 | 科目编码 — kēmù biānmǎ — mã tài khoản — account code |
| 72 | 资产 — zīchǎn — tài sản — assets |
| 73 | 负债 — fùzhài — nợ phải trả — liabilities |
| 74 | 所有者权益 — suǒyǒuzhě quányì — vốn chủ sở hữu — owner’s equity |
| 75 | 收入 — shōurù — doanh thu — revenue |
| 76 | 成本 — chéngběn — giá vốn, chi phí sản xuất — cost |
| 77 | 费用 — fèiyòng — chi phí — expense |
| 78 | 利润 — lìrùn — lợi nhuận — profit |
| 79 | 利润总额 — lìrùn zǒng’é — tổng lợi nhuận — total profit |
| 80 | 净利润 — jìng lìrùn — lợi nhuận sau thuế — net profit |
| 81 | 营业收入 — yíngyè shōurù — doanh thu bán hàng — operating revenue |
| 82 | 营业成本 — yíngyè chéngběn — giá vốn hàng bán — cost of sales |
| 83 | 营业利润 — yíngyè lìrùn — lợi nhuận hoạt động — operating profit |
| 84 | 营业外收入 — yíngyèwài shōurù — thu nhập khác — non-operating income |
| 85 | 营业外支出 — yíngyèwài zhīchū — chi phí khác — non-operating expense |
| 86 | 固定资产 — gùdìng zīchǎn — tài sản cố định — fixed assets |
| 87 | 流动资产 — liúdòng zīchǎn — tài sản lưu động — current assets |
| 88 | 无形资产 — wúxíng zīchǎn — tài sản vô hình — intangible assets |
| 89 | 长期资产 — chángqī zīchǎn — tài sản dài hạn — non-current assets |
| 90 | 累计折旧 — lěijì zhéjiù — hao mòn lũy kế — accumulated depreciation |
| 91 | 折旧 — zhéjiù — khấu hao — depreciation |
| 92 | 计提折旧 — jìtí zhéjiù — trích khấu hao — accrue depreciation |
| 93 | 折旧费用 — zhéjiù fèiyòng — chi phí khấu hao — depreciation expense |
| 94 | 残值 — cánzhí — giá trị còn lại — residual value |
| 95 | 净值 — jìngzhí — giá trị thuần — net value |
| 96 | 原值 — yuánzhí — nguyên giá — original cost |
| 97 | 资产清查 — zīchǎn qīngchá — kiểm kê tài sản — asset inventory |
| 98 | 资产盘点 — zīchǎn pándiǎn — kiểm kê tài sản — asset counting |
| 99 | 资产处置 — zīchǎn chǔzhì — thanh lý tài sản — asset disposal |
| 100 | 报废 — bàofèi — báo hỏng, thanh lý — scrap |
| 101 | 报废资产 — bàofèi zīchǎn — tài sản thanh lý — scrapped assets |
| 102 | 固定资产卡片 — gùdìng zīchǎn kǎpiàn — thẻ tài sản cố định — fixed asset card |
| 103 | 库存现金 — kùncún xiànjīn — tiền mặt tồn quỹ — cash on hand |
| 104 | 库存商品 — kùncún shāngpǐn — hàng tồn kho — inventory |
| 105 | 存货 — cúnhuò — hàng tồn kho — inventory |
| 106 | 原材料 — yuáncáiliào — nguyên vật liệu — raw materials |
| 107 | 辅助材料 — fǔzhù cáiliào — vật liệu phụ — auxiliary materials |
| 108 | 包装材料 — bāozhuāng cáiliào — vật liệu bao bì — packaging materials |
| 109 | 低值易耗品 — dīzhí yìhàopǐn — công cụ dụng cụ — low-value consumables |
| 110 | 半成品 — bànchéngpǐn — bán thành phẩm — semi-finished goods |
| 111 | 产成品 — chǎnchéngpǐn — thành phẩm — finished goods |
| 112 | 商品 — shāngpǐn — hàng hóa — merchandise |
| 113 | 库存数量 — kùncún shùliàng — số lượng tồn kho — inventory quantity |
| 114 | 库存金额 — kùncún jīn’é — giá trị tồn kho — inventory value |
| 115 | 库存余额 — kùncún yú’é — số dư tồn kho — inventory balance |
| 116 | 入库 — rùkù — nhập kho — stock receipt |
| 117 | 出库 — chūkù — xuất kho — stock issue |
| 118 | 领料 — lǐngliào — lĩnh vật tư — material requisition |
| 119 | 发料 — fāliào — xuất vật tư — issue materials |
| 120 | 退料 — tuìliào — trả vật tư — material return |
| 121 | 盘盈 — pányíng — thừa khi kiểm kê — inventory surplus |
| 122 | 盘亏 — pánkuī — thiếu khi kiểm kê — inventory shortage |
| 123 | 仓库 — cāngkù — kho hàng — warehouse |
| 124 | 仓库管理员 — cāngkù guǎnlǐyuán — thủ kho — warehouse keeper |
| 125 | 库存管理 — kùncún guǎnlǐ — quản lý tồn kho — inventory management |
| 126 | 应收账款 — yīngshōu zhàngkuǎn — khoản phải thu — accounts receivable |
| 127 | 应付账款 — yīngfù zhàngkuǎn — khoản phải trả — accounts payable |
| 128 | 其他应收款 — qítā yīngshōu kuǎn — phải thu khác — other receivables |
| 129 | 其他应付款 — qítā yīngfù kuǎn — phải trả khác — other payables |
| 130 | 预收账款 — yùshōu zhàngkuǎn — tiền nhận trước của khách hàng — advances from customers |
| 131 | 预付账款 — yùfù zhàngkuǎn — tiền trả trước cho nhà cung cấp — advances to suppliers |
| 132 | 应收票据 — yīngshōu piàojù — giấy tờ có giá phải thu — notes receivable |
| 133 | 应付票据 — yīngfù piàojù — giấy tờ có giá phải trả — notes payable |
| 134 | 坏账 — huàizhàng — nợ xấu — bad debt |
| 135 | 坏账准备 — huàizhàng zhǔnbèi — dự phòng nợ phải thu khó đòi — allowance for doubtful accounts |
| 136 | 催款 — cuīkuǎn — thu hồi công nợ — debt collection |
| 137 | 收款 — shōukuǎn — thu tiền — collection |
| 138 | 付款 — fùkuǎn — thanh toán — payment |
| 139 | 付款方式 — fùkuǎn fāngshì — phương thức thanh toán — payment method |
| 140 | 现金付款 — xiànjīn fùkuǎn — thanh toán tiền mặt — cash payment |
| 141 | 银行转账 — yínháng zhuǎnzhàng — chuyển khoản ngân hàng — bank transfer |
| 142 | 汇款 — huìkuǎn — chuyển tiền — remittance |
| 143 | 电汇 — diànhuì — điện chuyển tiền — telegraphic transfer |
| 144 | 支票 — zhīpiào — séc — cheque |
| 145 | 银行支票 — yínháng zhīpiào — séc ngân hàng — bank cheque |
| 146 | 承兑汇票 — chéngduì huìpiào — hối phiếu chấp nhận — acceptance bill |
| 147 | 银行承兑汇票 — yínháng chéngduì huìpiào — hối phiếu ngân hàng — bank acceptance bill |
| 148 | 商业承兑汇票 — shāngyè chéngduì huìpiào — hối phiếu thương mại — commercial acceptance bill |
| 149 | 银行账户 — yínháng zhànghù — tài khoản ngân hàng — bank account |
| 150 | 开户银行 — kāihù yínháng — ngân hàng mở tài khoản — account bank |
| 151 | 开户 — kāihù — mở tài khoản — open an account |
| 152 | 销户 — xiāohù — đóng tài khoản — close an account |
| 153 | 银行对账单 — yínháng duìzhàngdān — sao kê ngân hàng — bank statement |
| 154 | 余额调节表 — yú’é tiáojiébiǎo — bảng đối chiếu số dư ngân hàng — bank reconciliation statement |
| 155 | 现金流 — xiànjīnliú — dòng tiền — cash flow |
| 156 | 现金流量 — xiànjīn liúliàng — lưu chuyển tiền tệ — cash flow |
| 157 | 现金流量表 — xiànjīn liúliàng biǎo — báo cáo lưu chuyển tiền tệ — statement of cash flows |
| 158 | 银行存款 — yínháng cúnkuǎn — tiền gửi ngân hàng — bank deposits |
| 159 | 银行余额 — yínháng yú’é — số dư ngân hàng — bank balance |
| 160 | 利息收入 — lìxī shōurù — thu nhập lãi — interest income |
| 161 | 利息支出 — lìxī zhīchū — chi phí lãi vay — interest expense |
| 162 | 短期借款 — duǎnqī jièkuǎn — vay ngắn hạn — short-term loan |
| 163 | 长期借款 — chángqī jièkuǎn — vay dài hạn — long-term loan |
| 164 | 借款合同 — jièkuǎn hétong — hợp đồng vay — loan agreement |
| 165 | 还款 — huánkuǎn — trả nợ — repayment |
| 166 | 贷款 — dàikuǎn — khoản vay — loan |
| 167 | 融资 — róngzī — huy động vốn — financing |
| 168 | 投资 — tóuzī — đầu tư — investment |
| 169 | 实收资本 — shíshōu zīběn — vốn góp — paid-in capital |
| 170 | 注册资本 — zhùcè zīběn — vốn điều lệ — registered capital |
| 171 | 资本公积 — zīběn gōngjī — thặng dư vốn cổ phần — capital reserve |
| 172 | 盈余公积 — yíngyú gōngjī — quỹ dự phòng tài chính — surplus reserve |
| 173 | 未分配利润 — wèifēnpèi lìrùn — lợi nhuận chưa phân phối — retained earnings |
| 174 | 利润分配 — lìrùn fēnpèi — phân phối lợi nhuận — profit distribution |
| 175 | 本年利润 — běnnián lìrùn — lợi nhuận năm nay — current year profit |
| 176 | 所得税 — suǒdéshuì — thuế thu nhập — income tax |
| 177 | 企业所得税 — qǐyè suǒdéshuì — thuế thu nhập doanh nghiệp — corporate income tax |
| 178 | 增值税 — zēngzhíshuì — thuế giá trị gia tăng — value-added tax |
| 179 | 销项税额 — xiāoxiàng shuì’é — thuế GTGT đầu ra — output VAT |
| 180 | 进项税额 — jìnxiàng shuì’é — thuế GTGT đầu vào — input VAT |
| 181 | 应交税费 — yīngjiāo shuìfèi — thuế và các khoản phải nộp — taxes payable |
| 182 | 纳税申报 — nàshuì shēnbào — kê khai thuế — tax declaration |
| 183 | 税务申报 — shuìwù shēnbào — khai báo thuế — tax filing |
| 184 | 纳税人 — nàshuìrén — người nộp thuế — taxpayer |
| 185 | 税率 — shuìlǜ — thuế suất — tax rate |
| 186 | 完税证明 — wánshuì zhèngmíng — chứng từ nộp thuế — tax payment certificate |
| 187 | 财务报表 — cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính — financial statements |
| 188 | 资产负债表 — zīchǎn fùzhài biǎo — bảng cân đối kế toán — balance sheet |
| 189 | 利润表 — lìrùn biǎo — báo cáo kết quả kinh doanh — income statement |
| 190 | 所有者权益变动表 — suǒyǒuzhě quányì biàndòng biǎo — báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu — statement of changes in equity |
| 191 | 财务分析 — cáiwù fēnxī — phân tích tài chính — financial analysis |
| 192 | 财务分析报告 — cáiwù fēnxī bàogào — báo cáo phân tích tài chính — financial analysis report |
| 193 | 财务指标 — cáiwù zhǐbiāo — chỉ tiêu tài chính — financial indicator |
| 194 | 财务状况 — cáiwù zhuàngkuàng — tình hình tài chính — financial position |
| 195 | 经营成果 — jīngyíng chéngguǒ — kết quả hoạt động kinh doanh — operating results |
| 196 | 经营活动 — jīngyíng huódòng — hoạt động kinh doanh — operating activities |
| 197 | 投资活动 — tóuzī huódòng — hoạt động đầu tư — investing activities |
| 198 | 筹资活动 — chóuzī huódòng — hoạt động tài chính — financing activities |
| 199 | 会计期间 — kuàijì qījiān — kỳ kế toán — accounting period |
| 200 | 会计年度 — kuàijì niándù — năm tài chính — fiscal year |
| 201 | 月末结账 — yuèmò jiézhàng — khóa sổ cuối tháng — month-end closing |
| 202 | 年末结账 — niánmò jiézhàng — khóa sổ cuối năm — year-end closing |
| 203 | 期末余额 — qīmò yú’é — số dư cuối kỳ — ending balance |
| 204 | 期初余额 — qīchū yú’é — số dư đầu kỳ — beginning balance |
| 205 | 本期发生额 — běnqī fāshēng’é — số phát sinh trong kỳ — current period amount |
| 206 | 累计发生额 — lěijì fāshēng’é — số phát sinh lũy kế — accumulated amount |
| 207 | 余额 — yú’é — số dư — balance |
| 208 | 借方余额 — jièfāng yú’é — số dư bên Nợ — debit balance |
| 209 | 贷方余额 — dàifāng yú’é — số dư bên Có — credit balance |
| 210 | 试算平衡 — shìsuàn pínghéng — cân đối thử — trial balance |
| 211 | 试算平衡表 — shìsuàn pínghéng biǎo — bảng cân đối thử — trial balance sheet |
| 212 | 结转收入 — jiézhuǎn shōurù — kết chuyển doanh thu — transfer revenue |
| 213 | 结转成本 — jiézhuǎn chéngběn — kết chuyển giá vốn — transfer cost of goods sold |
| 214 | 结转费用 — jiézhuǎn fèiyòng — kết chuyển chi phí — transfer expenses |
| 215 | 结转利润 — jiézhuǎn lìrùn — kết chuyển lợi nhuận — transfer profit |
| 216 | 结转损益 — jiézhuǎn sǔnyì — kết chuyển lãi lỗ — transfer profit and loss |
| 217 | 损益类科目 — sǔnyì lèi kēmù — tài khoản doanh thu chi phí — profit and loss accounts |
| 218 | 资产类科目 — zīchǎn lèi kēmù — tài khoản tài sản — asset accounts |
| 219 | 负债类科目 — fùzhài lèi kēmù — tài khoản nợ phải trả — liability accounts |
| 220 | 权益类科目 — quányì lèi kēmù — tài khoản vốn chủ sở hữu — equity accounts |
| 221 | 成本类科目 — chéngběn lèi kēmù — tài khoản chi phí sản xuất — cost accounts |
| 222 | 收入类科目 — shōurù lèi kēmù — tài khoản doanh thu — revenue accounts |
| 223 | 费用类科目 — fèiyòng lèi kēmù — tài khoản chi phí — expense accounts |
| 224 | 制造费用 — zhìzào fèiyòng — chi phí sản xuất chung — manufacturing overhead |
| 225 | 生产成本 — shēngchǎn chéngběn — chi phí sản xuất — production cost |
| 226 | 主营业务成本 — zhǔyíng yèwù chéngběn — giá vốn hoạt động chính — main operating cost |
| 227 | 销售费用 — xiāoshòu fèiyòng — chi phí bán hàng — selling expense |
| 228 | 管理费用 — guǎnlǐ fèiyòng — chi phí quản lý doanh nghiệp — administrative expense |
| 229 | 财务费用 — cáiwù fèiyòng — chi phí tài chính — financial expense |
| 230 | 研发费用 — yánfā fèiyòng — chi phí nghiên cứu phát triển — research and development expense |
| 231 | 工资费用 — gōngzī fèiyòng — chi phí tiền lương — salary expense |
| 232 | 福利费 — fúlì fèi — chi phí phúc lợi — welfare expense |
| 233 | 办公费 — bàngōng fèi — chi phí văn phòng — office expense |
| 234 | 差旅费 — chāilǚ fèi — chi phí công tác — travel expense |
| 235 | 运输费 — yùnshū fèi — chi phí vận chuyển — transportation expense |
| 236 | 运费 — yùnfèi — cước vận chuyển — freight charge |
| 237 | 租赁费 — zūlìn fèi — chi phí thuê — rental expense |
| 238 | 水电费 — shuǐdiàn fèi — chi phí điện nước — utilities expense |
| 239 | 通讯费 — tōngxùn fèi — chi phí viễn thông — communication expense |
| 240 | 保险费 — bǎoxiǎn fèi — chi phí bảo hiểm — insurance expense |
| 241 | 维修费 — wéixiū fèi — chi phí sửa chữa — repair expense |
| 242 | 广告费 — guǎnggào fèi — chi phí quảng cáo — advertising expense |
| 243 | 业务招待费 — yèwù zhāodài fèi — chi phí tiếp khách — business entertainment expense |
| 244 | 培训费 — péixùn fèi — chi phí đào tạo — training expense |
| 245 | 咨询费 — zīxún fèi — chi phí tư vấn — consulting expense |
| 246 | 服务费 — fúwù fèi — phí dịch vụ — service fee |
| 247 | 手续费 — shǒuxù fèi — phí thủ tục — handling fee |
| 248 | 佣金 — yōngjīn — hoa hồng — commission |
| 249 | 包装费 — bāozhuāng fèi — chi phí đóng gói — packaging expense |
| 250 | 仓储费 — cāngchǔ fèi — chi phí lưu kho — warehousing expense |
| 251 | 材料成本 — cáiliào chéngběn — chi phí nguyên vật liệu — material cost |
| 252 | 人工成本 — réngōng chéngběn — chi phí nhân công — labor cost |
| 253 | 单位成本 — dānwèi chéngběn — giá thành đơn vị — unit cost |
| 254 | 总成本 — zǒng chéngběn — tổng chi phí — total cost |
| 255 | 成本核算 — chéngběn hésuàn — hạch toán giá thành — cost accounting |
| 256 | 成本计算 — chéngběn jìsuàn — tính giá thành — cost calculation |
| 257 | 成本分配 — chéngběn fēnpèi — phân bổ chi phí — cost allocation |
| 258 | 成本控制 — chéngběn kòngzhì — kiểm soát chi phí — cost control |
| 259 | 预算 — yùsuàn — ngân sách, dự toán — budget |
| 260 | 预算管理 — yùsuàn guǎnlǐ — quản lý ngân sách — budget management |
| 261 | 预算执行 — yùsuàn zhíxíng — thực hiện ngân sách — budget execution |
| 262 | 预算调整 — yùsuàn tiáozhěng — điều chỉnh ngân sách — budget adjustment |
| 263 | 预算差异 — yùsuàn chāyì — chênh lệch ngân sách — budget variance |
| 264 | 资金预算 — zījīn yùsuàn — dự toán vốn — cash budget |
| 265 | 现金预算 — xiànjīn yùsuàn — dự toán tiền mặt — cash budget |
| 266 | 资金计划 — zījīn jìhuà — kế hoạch vốn — funding plan |
| 267 | 资金管理 — zījīn guǎnlǐ — quản lý nguồn vốn — fund management |
| 268 | 资金周转 — zījīn zhōuzhuǎn — vòng quay vốn — capital turnover |
| 269 | 资金流动 — zījīn liúdòng — dòng luân chuyển vốn — fund flow |
| 270 | 资金占用 — zījīn zhànyòng — chiếm dụng vốn — capital occupation |
| 271 | 资金回收 — zījīn huíshōu — thu hồi vốn — capital recovery |
| 272 | 资金支付 — zījīn zhīfù — chi trả vốn — fund disbursement |
| 273 | 资金收入 — zījīn shōurù — thu vốn — fund receipt |
| 274 | 现金收入 — xiànjīn shōurù — thu tiền mặt — cash receipt |
| 275 | 现金支出 — xiànjīn zhīchū — chi tiền mặt — cash payment |
| 276 | 银行收款 — yínháng shōukuǎn — thu qua ngân hàng — bank receipt |
| 277 | 银行付款 — yínháng fùkuǎn — thanh toán qua ngân hàng — bank payment |
| 278 | 收支明细 — shōuzhī míngxì — chi tiết thu chi — receipt and payment details |
| 279 | 收支平衡 — shōuzhī pínghéng — cân đối thu chi — income-expenditure balance |
| 280 | 财务制度 — cáiwù zhìdù — chế độ tài chính — financial regulations |
| 281 | 会计制度 — kuàijì zhìdù — chế độ kế toán — accounting system |
| 282 | 内部控制 — nèibù kòngzhì — kiểm soát nội bộ — internal control |
| 283 | 风险控制 — fēngxiǎn kòngzhì — kiểm soát rủi ro — risk control |
| 284 | 财务风险 — cáiwù fēngxiǎn — rủi ro tài chính — financial risk |
| 285 | 合规管理 — héguī guǎnlǐ — quản lý tuân thủ — compliance management |
| 286 | 财务监督 — cáiwù jiāndū — giám sát tài chính — financial supervision |
| 287 | 信息披露 — xìnxī pīlù — công bố thông tin — information disclosure |
| 288 | 财务报告 — cáiwù bàogào — báo cáo tài chính — financial report |
| 289 | 年度报告 — niándù bàogào — báo cáo thường niên — annual report |
| 290 | 季度报告 — jìdù bàogào — báo cáo quý — quarterly report |
| 291 | 月度报告 — yuèdù bàogào — báo cáo tháng — monthly report |
| 292 | 管理报表 — guǎnlǐ bàobiǎo — báo cáo quản trị — management report |
| 293 | 财务报表附注 — cáiwù bàobiǎo fùzhù — thuyết minh báo cáo tài chính — notes to financial statements |
| 294 | 会计准则 — kuàijì zhǔnzé — chuẩn mực kế toán — accounting standards |
| 295 | 企业会计准则 — qǐyè kuàijì zhǔnzé — chuẩn mực kế toán doanh nghiệp — accounting standards for business enterprises |
| 296 | 持续经营 — chíxù jīngyíng — hoạt động liên tục — going concern |
| 297 | 权责发生制 — quánzé fāshēngzhì — nguyên tắc dồn tích — accrual basis |
| 298 | 收付实现制 — shōufù shíxiànzhì — nguyên tắc tiền mặt — cash basis |
| 299 | 利润率 — lìrùnlǜ — tỷ suất lợi nhuận — profit margin |
| 300 | 毛利率 — máolìlǜ — tỷ suất lợi nhuận gộp — gross profit margin |
| 301 | 净利率 — jìnglìlǜ — tỷ suất lợi nhuận ròng — net profit margin |
| 302 | 营业利润率 — yíngyè lìrùnlǜ — tỷ suất lợi nhuận hoạt động — operating profit margin |
| 303 | 成本率 — chéngběnlǜ — tỷ lệ chi phí — cost ratio |
| 304 | 费用率 — fèiyònglǜ — tỷ lệ chi phí — expense ratio |
| 305 | 资产负债率 — zīchǎn fùzhàilǜ — tỷ lệ nợ trên tài sản — debt ratio |
| 306 | 流动比率 — liúdòng bǐlǜ — tỷ số thanh toán hiện hành — current ratio |
| 307 | 速动比率 — sùdòng bǐlǜ — tỷ số thanh toán nhanh — quick ratio |
| 308 | 现金比率 — xiànjīn bǐlǜ — tỷ số tiền mặt — cash ratio |
| 309 | 资产周转率 — zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay tài sản — asset turnover ratio |
| 310 | 存货周转率 — cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay hàng tồn kho — inventory turnover |
| 311 | 应收账款周转率 — yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay khoản phải thu — accounts receivable turnover |
| 312 | 总资产周转率 — zǒng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay tổng tài sản — total asset turnover |
| 313 | 资本回报率 — zīběn huíbàolǜ — tỷ suất sinh lời trên vốn — return on capital |
| 314 | 净资产收益率 — jìng zīchǎn shōuyìlǜ — tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu — return on equity |
| 315 | 投资回报率 — tóuzī huíbàolǜ — tỷ suất hoàn vốn đầu tư — return on investment |
| 316 | 现金流比率 — xiànjīnliú bǐlǜ — tỷ lệ dòng tiền — cash flow ratio |
| 317 | 偿债能力 — chángzhài nénglì — khả năng thanh toán nợ — solvency |
| 318 | 盈利能力 — yínglì nénglì — khả năng sinh lời — profitability |
| 319 | 营运能力 — yíngyùn nénglì — hiệu quả hoạt động — operating efficiency |
| 320 | 财务比率 — cáiwù bǐlǜ — tỷ số tài chính — financial ratio |
| 321 | 比率分析 — bǐlǜ fēnxī — phân tích tỷ số — ratio analysis |
| 322 | 趋势分析 — qūshì fēnxī — phân tích xu hướng — trend analysis |
| 323 | 结构分析 — jiégòu fēnxī — phân tích cơ cấu — structural analysis |
| 324 | 横向分析 — héngxiàng fēnxī — phân tích ngang — horizontal analysis |
| 325 | 纵向分析 — zòngxiàng fēnxī — phân tích dọc — vertical analysis |
| 326 | 财务预测 — cáiwù yùcè — dự báo tài chính — financial forecasting |
| 327 | 经营预算 — jīngyíng yùsuàn — dự toán kinh doanh — operating budget |
| 328 | 销售预算 — xiāoshòu yùsuàn — dự toán bán hàng — sales budget |
| 329 | 采购预算 — cǎigòu yùsuàn — dự toán mua hàng — purchasing budget |
| 330 | 生产预算 — shēngchǎn yùsuàn — dự toán sản xuất — production budget |
| 331 | 费用预算 — fèiyòng yùsuàn — dự toán chi phí — expense budget |
| 332 | 资本预算 — zīběn yùsuàn — dự toán đầu tư vốn — capital budget |
| 333 | 预算编制 — yùsuàn biānzhì — lập dự toán — budget preparation |
| 334 | 预算审批 — yùsuàn shěnpī — phê duyệt dự toán — budget approval |
| 335 | 预算控制 — yùsuàn kòngzhì — kiểm soát ngân sách — budget control |
| 336 | 预算考核 — yùsuàn kǎohé — đánh giá ngân sách — budget evaluation |
| 337 | 预算完成率 — yùsuàn wánchénglǜ — tỷ lệ hoàn thành ngân sách — budget completion rate |
| 338 | 预算执行率 — yùsuàn zhíxínglǜ — tỷ lệ thực hiện ngân sách — budget execution rate |
| 339 | 财务核算 — cáiwù hésuàn — hạch toán tài chính — financial accounting |
| 340 | 收入确认 — shōurù quèrèn — ghi nhận doanh thu — revenue recognition |
| 341 | 费用确认 — fèiyòng quèrèn — ghi nhận chi phí — expense recognition |
| 342 | 成本确认 — chéngběn quèrèn — ghi nhận giá vốn — cost recognition |
| 343 | 资产确认 — zīchǎn quèrèn — ghi nhận tài sản — asset recognition |
| 344 | 负债确认 — fùzhài quèrèn — ghi nhận nợ phải trả — liability recognition |
| 345 | 收入计量 — shōurù jìliàng — đo lường doanh thu — revenue measurement |
| 346 | 资产计量 — zīchǎn jìliàng — đo lường tài sản — asset measurement |
| 347 | 公允价值 — gōngyǔn jiàzhí — giá trị hợp lý — fair value |
| 348 | 历史成本 — lìshǐ chéngběn — giá gốc — historical cost |
| 349 | 可变现净值 — kě biànxiàn jìngzhí — giá trị thuần có thể thực hiện — net realizable value |
| 350 | 现值 — xiànzhí — giá trị hiện tại — present value |
| 351 | 未来现金流 — wèilái xiànjīnliú — dòng tiền tương lai — future cash flow |
| 352 | 资产减值 — zīchǎn jiǎnzhí — suy giảm giá trị tài sản — asset impairment |
| 353 | 减值准备 — jiǎnzhí zhǔnbèi — dự phòng giảm giá — impairment provision |
| 354 | 坏账损失 — huàizhàng sǔnshī — tổn thất nợ xấu — bad debt loss |
| 355 | 资产重估 — zīchǎn chónggū — đánh giá lại tài sản — asset revaluation |
| 356 | 会计估计 — kuàijì gūjì — ước tính kế toán — accounting estimate |
| 357 | 会计政策 — kuàijì zhèngcè — chính sách kế toán — accounting policy |
| 358 | 会计变更 — kuàijì biàngēng — thay đổi kế toán — accounting change |
| 359 | 会计差错 — kuàijì chācuò — sai sót kế toán — accounting error |
| 360 | 差错更正 — chācuò gēngzhèng — điều chỉnh sai sót — error correction |
| 361 | 以前年度损益调整 — yǐqián niándù sǔnyì tiáozhěng — điều chỉnh lãi lỗ các năm trước — prior period adjustment |
| 362 | 账务处理 — zhàngwù chǔlǐ — xử lý nghiệp vụ kế toán — accounting processing |
| 363 | 账务系统 — zhàngwù xìtǒng — hệ thống kế toán — accounting system |
| 364 | 会计软件 — kuàijì ruǎnjiàn — phần mềm kế toán — accounting software |
| 365 | 财务软件 — cáiwù ruǎnjiàn — phần mềm tài chính — financial software |
| 366 | 金蝶软件 — Jīndié ruǎnjiàn — phần mềm Kingdee — Kingdee software |
| 367 | 用友软件 — Yòngyǒu ruǎnjiàn — phần mềm Yonyou — Yonyou software |
| 368 | 电子账簿 — diànzǐ zhàngbù — sổ kế toán điện tử — electronic ledger |
| 369 | 电子凭证 — diànzǐ píngzhèng — chứng từ điện tử — electronic voucher |
| 370 | 电子档案 — diànzǐ dàng’àn — hồ sơ điện tử — electronic archive |
| 371 | 财务共享中心 — cáiwù gòngxiǎng zhōngxīn — trung tâm tài chính dùng chung — finance shared service center |
| 372 | 财务自动化 — cáiwù zìdònghuà — tự động hóa tài chính — financial automation |
| 373 | 智能财务 — zhìnéng cáiwù — tài chính thông minh — intelligent finance |
| 374 | 数字财务 — shùzì cáiwù — tài chính số — digital finance |
| 375 | 数据分析 — shùjù fēnxī — phân tích dữ liệu — data analysis |
| 376 | 数据统计 — shùjù tǒngjì — thống kê dữ liệu — data statistics |
| 377 | 数据录入 — shùjù lùrù — nhập dữ liệu — data entry |
| 378 | 数据导出 — shùjù dǎochū — xuất dữ liệu — data export |
| 379 | 数据导入 — shùjù dǎorù — nhập dữ liệu từ tệp — data import |
| 380 | 系统维护 — xìtǒng wéihù — bảo trì hệ thống — system maintenance |
| 381 | 权限管理 — quánxiàn guǎnlǐ — quản lý quyền truy cập — access management |
| 382 | 用户权限 — yònghù quánxiàn — quyền người dùng — user permissions |
| 383 | 财务审批流程 — cáiwù shěnpī liúchéng — quy trình phê duyệt tài chính — financial approval process |
| 384 | 电子签名 — diànzǐ qiānmíng — chữ ký điện tử — electronic signature |
| 385 | 电子印章 — diànzǐ yìnzhāng — con dấu điện tử — electronic seal |
| 386 | 流程管理 — liúchéng guǎnlǐ — quản lý quy trình — process management |
| 387 | 工作流 — gōngzuòliú — quy trình công việc — workflow |
| 388 | 共享服务 — gòngxiǎng fúwù — dịch vụ dùng chung — shared services |
| 389 | 财务转型 — cáiwù zhuǎnxíng — chuyển đổi tài chính — finance transformation |
| 390 | 业财融合 — yècái rónghé — tích hợp nghiệp vụ và tài chính — business-finance integration |
| 391 | 经营分析 — jīngyíng fēnxī — phân tích hoạt động kinh doanh — business analysis |
| 392 | 管理会计 — guǎnlǐ kuàijì — kế toán quản trị — management accounting |
| 393 | 决策分析 — juécè fēnxī — phân tích ra quyết định — decision analysis |
| 394 | 经营决策 — jīngyíng juécè — quyết định kinh doanh — business decision |
| 395 | 绩效评价 — jìxiào píngjià — đánh giá hiệu quả hoạt động — performance evaluation |
| 396 | 关键绩效指标 — guānjiàn jìxiào zhǐbiāo — chỉ số đánh giá hiệu quả then chốt — key performance indicator (KPI) |
| 397 | 价值创造 — jiàzhí chuàngzào — tạo ra giá trị — value creation |
| 398 | 财务管理 — cáiwù guǎnlǐ — quản trị tài chính — financial management |
| 399 | 会计循环 — kuàijì xúnhuán — chu trình kế toán — accounting cycle |
| 400 | 经济交易 — jīngjì jiāoyì — giao dịch kinh tế — economic transaction |
| 401 | 交易事项 — jiāoyì shìxiàng — nghiệp vụ giao dịch — business transaction |
| 402 | 业务流程 — yèwù liúchéng — quy trình nghiệp vụ — business process |
| 403 | 业务凭证 — yèwù píngzhèng — chứng từ nghiệp vụ — business voucher |
| 404 | 业务单据 — yèwù dānjù — chứng từ nghiệp vụ — business document |
| 405 | 单据编号 — dānjù biānhào — số chứng từ — document number |
| 406 | 凭证编号 — píngzhèng biānhào — số chứng từ kế toán — voucher number |
| 407 | 凭证日期 — píngzhèng rìqī — ngày chứng từ — voucher date |
| 408 | 制单人 — zhìdānrén — người lập chứng từ — preparer |
| 409 | 审核人 — shěnhérén — người kiểm tra — reviewer |
| 410 | 复核人 — fùhérén — người kiểm tra lại — verifier |
| 411 | 批准人 — pīzhǔnrén — người phê duyệt — approver |
| 412 | 经办人 — jīngbànrén — người thực hiện nghiệp vụ — handler |
| 413 | 附件张数 — fùjiàn zhāngshù — số lượng chứng từ đính kèm — number of attachments |
| 414 | 摘要 — zhāiyào — diễn giải nghiệp vụ — transaction description |
| 415 | 摘要栏 — zhāiyào lán — cột diễn giải — description column |
| 416 | 金额 — jīn’é — số tiền — amount |
| 417 | 金额合计 — jīn’é héjì — tổng số tiền — total amount |
| 418 | 大写金额 — dàxiě jīn’é — số tiền bằng chữ — amount in words |
| 419 | 小写金额 — xiǎoxiě jīn’é — số tiền bằng số — amount in figures |
| 420 | 币种 — bìzhǒng — loại tiền tệ — currency |
| 421 | 人民币 — rénmínbì — Nhân dân tệ — Renminbi (RMB) |
| 422 | 美元 — měiyuán — đô la Mỹ — US dollar |
| 423 | 欧元 — ōuyuán — đồng Euro — Euro |
| 424 | 汇率 — huìlǜ — tỷ giá hối đoái — exchange rate |
| 425 | 汇兑损益 — huìduì sǔnyì — lãi lỗ chênh lệch tỷ giá — foreign exchange gain or loss |
| 426 | 外币核算 — wàibì hésuàn — hạch toán ngoại tệ — foreign currency accounting |
| 427 | 本位币 — běnwèibì — đồng tiền hạch toán — functional currency |
| 428 | 记账本位币 — jìzhàng běnwèibì — đồng tiền ghi sổ — bookkeeping currency |
| 429 | 现金管理 — xiànjīn guǎnlǐ — quản lý tiền mặt — cash management |
| 430 | 库存盘点 — kùncún pándiǎn — kiểm kê hàng tồn kho — inventory count |
| 431 | 实地盘点 — shídì pándiǎn — kiểm kê thực tế — physical inventory |
| 432 | 账实相符 — zhàng shí xiāngfú — sổ sách khớp thực tế — book-to-physical consistency |
| 433 | 账账相符 — zhàng zhàng xiāngfú — sổ khớp sổ — ledger consistency |
| 434 | 账证相符 — zhàng zhèng xiāngfú — sổ khớp chứng từ — ledger-voucher consistency |
| 435 | 账表相符 — zhàng biǎo xiāngfú — sổ khớp báo cáo — ledger-report consistency |
| 436 | 库存预警 — kùncún yùjǐng — cảnh báo tồn kho — inventory alert |
| 437 | 安全库存 — ānquán kùncún — tồn kho an toàn — safety stock |
| 438 | 最低库存 — zuìdī kùncún — mức tồn kho tối thiểu — minimum inventory |
| 439 | 最高库存 — zuìgāo kùncún — mức tồn kho tối đa — maximum inventory |
| 440 | 采购订单 — cǎigòu dìngdān — đơn đặt hàng mua — purchase order |
| 441 | 销售订单 — xiāoshòu dìngdān — đơn đặt hàng bán — sales order |
| 442 | 采购入库单 — cǎigòu rùkùdān — phiếu nhập kho mua hàng — purchase receipt |
| 443 | 销售出库单 — xiāoshòu chūkùdān — phiếu xuất kho bán hàng — sales delivery note |
| 444 | 入库单 — rùkùdān — phiếu nhập kho — goods receipt note |
| 445 | 出库单 — chūkùdān — phiếu xuất kho — goods issue note |
| 446 | 领料单 — lǐngliàodān — phiếu lĩnh vật tư — material requisition form |
| 447 | 退料单 — tuìliàodān — phiếu trả vật tư — material return form |
| 448 | 调拨单 — diàobōdān — phiếu điều chuyển kho — transfer order |
| 449 | 盘点单 — pándiǎndān — phiếu kiểm kê — inventory count sheet |
| 450 | 盘盈单 — pányíngdān — phiếu ghi nhận thừa — inventory surplus report |
| 451 | 盘亏单 — pánkuīdān — phiếu ghi nhận thiếu — inventory shortage report |
| 452 | 收货单 — shōuhuòdān — phiếu nhận hàng — receiving note |
| 453 | 送货单 — sònghuòdān — phiếu giao hàng — delivery note |
| 454 | 发货单 — fāhuòdān — phiếu xuất hàng — shipping note |
| 455 | 退货单 — tuìhuòdān — phiếu trả hàng — return note |
| 456 | 采购申请单 — cǎigòu shēnqǐngdān — phiếu đề nghị mua hàng — purchase requisition |
| 457 | 付款申请单 — fùkuǎn shēnqǐngdān — phiếu đề nghị thanh toán — payment request form |
| 458 | 收款通知单 — shōukuǎn tōngzhīdān — giấy báo thu tiền — collection notice |
| 459 | 付款通知单 — fùkuǎn tōngzhīdān — giấy báo thanh toán — payment notice |
| 460 | 银行回单 — yínháng huídān — giấy báo của ngân hàng — bank receipt |
| 461 | 银行流水 — yínháng liúshuǐ — sao kê giao dịch ngân hàng — bank transaction history |
| 462 | 流水号 — liúshuǐhào — số giao dịch — transaction number |
| 463 | 交易流水 — jiāoyì liúshuǐ — lịch sử giao dịch — transaction record |
| 464 | 付款凭据 — fùkuǎn píngjù — chứng từ thanh toán — payment evidence |
| 465 | 收款凭据 — shōukuǎn píngjù — chứng từ thu tiền — collection evidence |
| 466 | 资金流水 — zījīn liúshuǐ — dòng tiền giao dịch — fund transaction record |
| 467 | 现金流入 — xiànjīn liúrù — dòng tiền vào — cash inflow |
| 468 | 现金流出 — xiànjīn liúchū — dòng tiền ra — cash outflow |
| 469 | 银行存款余额 — yínháng cúnkuǎn yú’é — số dư tiền gửi ngân hàng — bank deposit balance |
| 470 | 库存现金余额 — kùncún xiànjīn yú’é — số dư tiền mặt — cash balance |
| 471 | 往来单位 — wǎnglái dānwèi — đối tác giao dịch — business partner |
| 472 | 供应商 — gōngyìngshāng — nhà cung cấp — supplier |
| 473 | 客户 — kèhù — khách hàng — customer |
| 474 | 供应商档案 — gōngyìngshāng dàng’àn — hồ sơ nhà cung cấp — supplier master data |
| 475 | 客户档案 — kèhù dàng’àn — hồ sơ khách hàng — customer master data |
| 476 | 信用额度 — xìnyòng édù — hạn mức tín dụng — credit limit |
| 477 | 信用管理 — xìnyòng guǎnlǐ — quản lý tín dụng — credit management |
| 478 | 信用期限 — xìnyòng qīxiàn — thời hạn tín dụng — credit period |
| 479 | 账龄分析 — zhànglíng fēnxī — phân tích tuổi nợ — aging analysis |
| 480 | 逾期账款 — yúqī zhàngkuǎn — công nợ quá hạn — overdue receivables |
| 481 | 催收账款 — cuīshōu zhàngkuǎn — thu hồi công nợ — debt collection |
| 482 | 对账函 — duìzhànghán — thư xác nhận công nợ — account confirmation letter |
| 483 | 询证函 — xúnzhènghán — thư xác nhận kiểm toán — audit confirmation letter |
| 484 | 余额确认书 — yú’é quèrènshū — giấy xác nhận số dư — balance confirmation |
| 485 | 往来对账 — wǎnglái duìzhàng — đối chiếu công nợ — account reconciliation |
| 486 | 应收管理 — yīngshōu guǎnlǐ — quản lý khoản phải thu — receivables management |
| 487 | 应付管理 — yīngfù guǎnlǐ — quản lý khoản phải trả — payables management |
| 488 | 采购管理 — cǎigòu guǎnlǐ — quản lý mua hàng — purchasing management |
| 489 | 销售管理 — xiāoshòu guǎnlǐ — quản lý bán hàng — sales management |
| 490 | 仓库管理 — cāngkù guǎnlǐ — quản lý kho — warehouse management |
| 491 | 库存管理系统 — kùncún guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý tồn kho — inventory management system |
| 492 | 总账系统 — zǒngzhàng xìtǒng — hệ thống sổ cái — general ledger system |
| 493 | 应收系统 — yīngshōu xìtǒng — hệ thống quản lý phải thu — accounts receivable system |
| 494 | 应付系统 — yīngfù xìtǒng — hệ thống quản lý phải trả — accounts payable system |
| 495 | 固定资产系统 — gùdìng zīchǎn xìtǒng — hệ thống quản lý tài sản cố định — fixed asset system |
| 496 | 成本管理系统 — chéngběn guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý giá thành — cost management system |
| 497 | 财务共享平台 — cáiwù gòngxiǎng píngtái — nền tảng tài chính dùng chung — financial shared service platform |
| 498 | 制造企业 — zhìzào qǐyè — doanh nghiệp sản xuất — manufacturing enterprise |
| 499 | 贸易公司 — màoyì gōngsī — công ty thương mại — trading company |
| 500 | 生产车间 — shēngchǎn chējiān — phân xưởng sản xuất — production workshop |
| 501 | 生产部门 — shēngchǎn bùmén — bộ phận sản xuất — production department |
| 502 | 采购部门 — cǎigòu bùmén — bộ phận mua hàng — purchasing department |
| 503 | 销售部门 — xiāoshòu bùmén — bộ phận bán hàng — sales department |
| 504 | 仓储部门 — cāngchǔ bùmén — bộ phận kho vận — warehouse department |
| 505 | 财务部门 — cáiwù bùmén — bộ phận tài chính — finance department |
| 506 | 成本中心 — chéngběn zhōngxīn — trung tâm chi phí — cost center |
| 507 | 利润中心 — lìrùn zhōngxīn — trung tâm lợi nhuận — profit center |
| 508 | 责任中心 — zérèn zhōngxīn — trung tâm trách nhiệm — responsibility center |
| 509 | 部门核算 — bùmén hésuàn — hạch toán theo bộ phận — departmental accounting |
| 510 | 项目核算 — xiàngmù hésuàn — hạch toán theo dự án — project accounting |
| 511 | 产品核算 — chǎnpǐn hésuàn — hạch toán theo sản phẩm — product accounting |
| 512 | 订单核算 — dìngdān hésuàn — hạch toán theo đơn hàng — order accounting |
| 513 | 批次管理 — pīcì guǎnlǐ — quản lý theo lô hàng — batch management |
| 514 | 批号 — pīhào — số lô — batch number |
| 515 | 生产批号 — shēngchǎn pīhào — số lô sản xuất — production batch number |
| 516 | 物料编码 — wùliào biānmǎ — mã vật tư — material code |
| 517 | 产品编码 — chǎnpǐn biānmǎ — mã sản phẩm — product code |
| 518 | 客户编码 — kèhù biānmǎ — mã khách hàng — customer code |
| 519 | 供应商编码 — gōngyìngshāng biānmǎ — mã nhà cung cấp — supplier code |
| 520 | 存货编码 — cúnhuò biānmǎ — mã hàng tồn kho — inventory code |
| 521 | 科目余额表 — kēmù yú’é biǎo — bảng số dư tài khoản — account balance sheet |
| 522 | 总分类账 — zǒng fēnlèi zhàng — sổ cái tổng hợp — general ledger |
| 523 | 明细分类账 — míngxì fēnlèi zhàng — sổ chi tiết tài khoản — subsidiary ledger |
| 524 | 序时账 — xùshí zhàng — sổ nhật ký theo thời gian — chronological journal |
| 525 | 多栏式账簿 — duōlánshì zhàngbù — sổ nhiều cột — multi-column ledger |
| 526 | 三栏式账簿 — sānlánshì zhàngbù — sổ ba cột — three-column ledger |
| 527 | 数量金额式账簿 — shùliàng jīn’é shì zhàngbù — sổ số lượng và giá trị — quantity and amount ledger |
| 528 | 红字冲销 — hóngzì chōngxiāo — ghi âm để điều chỉnh — red-letter reversal |
| 529 | 蓝字登记 — lánzì dēngjì — ghi sổ bình thường — blue-letter entry |
| 530 | 更正分录 — gēngzhèng fēnlù — bút toán điều chỉnh — adjusting entry |
| 531 | 调整分录 — tiáozhěng fēnlù — bút toán điều chỉnh — adjustment journal entry |
| 532 | 期末调整 — qīmò tiáozhěng — điều chỉnh cuối kỳ — period-end adjustment |
| 533 | 预提费用 — yùtí fèiyòng — chi phí phải trả — accrued expenses |
| 534 | 待摊费用 — dàitān fèiyòng — chi phí trả trước — prepaid expenses |
| 535 | 预收收入 — yùshōu shōurù — doanh thu nhận trước — deferred revenue |
| 536 | 预提利息 — yùtí lìxī — lãi phải trả — accrued interest |
| 537 | 应计收入 — yīngjì shōurù — doanh thu dồn tích — accrued revenue |
| 538 | 应计费用 — yīngjì fèiyòng — chi phí dồn tích — accrued expense |
| 539 | 暂估入账 — zàngū rùzhàng — tạm hạch toán — provisional accounting entry |
| 540 | 暂估成本 — zàngū chéngběn — giá vốn tạm tính — estimated cost |
| 541 | 暂估应付账款 — zàngū yīngfù zhàngkuǎn — phải trả tạm tính — estimated accounts payable |
| 542 | 冲回暂估 — chōnghuí zàngū — hoàn nhập tạm tính — reverse estimated entry |
| 543 | 收入凭证 — shōurù píngzhèng — chứng từ doanh thu — revenue voucher |
| 544 | 成本凭证 — chéngběn píngzhèng — chứng từ giá vốn — cost voucher |
| 545 | 费用凭证 — fèiyòng píngzhèng — chứng từ chi phí — expense voucher |
| 546 | 资产凭证 — zīchǎn píngzhèng — chứng từ tài sản — asset voucher |
| 547 | 税务凭证 — shuìwù píngzhèng — chứng từ thuế — tax voucher |
| 548 | 银行凭证 — yínháng píngzhèng — chứng từ ngân hàng — bank voucher |
| 549 | 现金凭证 — xiànjīn píngzhèng — chứng từ tiền mặt — cash voucher |
| 550 | 工资凭证 — gōngzī píngzhèng — chứng từ tiền lương — payroll voucher |
| 551 | 工资表 — gōngzī biǎo — bảng lương — payroll sheet |
| 552 | 工资核算 — gōngzī hésuàn — hạch toán tiền lương — payroll accounting |
| 553 | 工资发放 — gōngzī fāfàng — chi trả tiền lương — salary payment |
| 554 | 奖金 — jiǎngjīn — tiền thưởng — bonus |
| 555 | 绩效工资 — jìxiào gōngzī — lương theo hiệu quả — performance salary |
| 556 | 基本工资 — jīběn gōngzī — lương cơ bản — basic salary |
| 557 | 加班工资 — jiābān gōngzī — lương làm thêm giờ — overtime pay |
| 558 | 工资总额 — gōngzī zǒng’é — tổng quỹ lương — total payroll |
| 559 | 个人所得税 — gèrén suǒdéshuì — thuế thu nhập cá nhân — personal income tax |
| 560 | 社会保险 — shèhuì bǎoxiǎn — bảo hiểm xã hội — social insurance |
| 561 | 养老保险 — yǎnglǎo bǎoxiǎn — bảo hiểm hưu trí — pension insurance |
| 562 | 医疗保险 — yīliáo bǎoxiǎn — bảo hiểm y tế — medical insurance |
| 563 | 失业保险 — shīyè bǎoxiǎn — bảo hiểm thất nghiệp — unemployment insurance |
| 564 | 工伤保险 — gōngshāng bǎoxiǎn — bảo hiểm tai nạn lao động — work injury insurance |
| 565 | 生育保险 — shēngyù bǎoxiǎn — bảo hiểm thai sản — maternity insurance |
| 566 | 住房公积金 — zhùfáng gōngjījīn — quỹ nhà ở — housing provident fund |
| 567 | 工资扣款 — gōngzī kòukuǎn — khấu trừ lương — payroll deduction |
| 568 | 实发工资 — shífā gōngzī — lương thực lĩnh — net salary |
| 569 | 应发工资 — yīngfā gōngzī — lương phải trả — gross salary |
| 570 | 工资结算 — gōngzī jiésuàn — quyết toán lương — payroll settlement |
| 571 | 税前工资 — shuìqián gōngzī — lương trước thuế — pre-tax salary |
| 572 | 税后工资 — shuìhòu gōngzī — lương sau thuế — after-tax salary |
| 573 | 纳税调整 — nàshuì tiáozhěng — điều chỉnh thuế — tax adjustment |
| 574 | 税务稽查 — shuìwù jīchá — thanh tra thuế — tax inspection |
| 575 | 税务检查 — shuìwù jiǎnchá — kiểm tra thuế — tax examination |
| 576 | 税务风险 — shuìwù fēngxiǎn — rủi ro thuế — tax risk |
| 577 | 税收优惠 — shuìshōu yōuhuì — ưu đãi thuế — tax incentive |
| 578 | 免税收入 — miǎnshuì shōurù — thu nhập miễn thuế — tax-exempt income |
| 579 | 应纳税所得额 — yīng nàshuì suǒdé’é — thu nhập tính thuế — taxable income |
| 580 | 纳税义务 — nàshuì yìwù — nghĩa vụ nộp thuế — tax obligation |
| 581 | 税务机关 — shuìwù jīguān — cơ quan thuế — tax authority |
| 582 | 电子税务局 — diànzǐ shuìwùjú — cổng thuế điện tử — electronic tax bureau |
| 583 | 税务登记 — shuìwù dēngjì — đăng ký thuế — tax registration |
| 584 | 税号 — shuìhào — mã số thuế — tax identification number |
| 585 | 一般纳税人 — yībān nàshuìrén — người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ — general VAT taxpayer |
| 586 | 小规模纳税人 — xiǎoguīmó nàshuìrén — người nộp thuế quy mô nhỏ — small-scale taxpayer |
| 587 | 纳税申报表 — nàshuì shēnbàobiǎo — tờ khai thuế — tax return |
| 588 | 完税凭证 — wánshuì píngzhèng — chứng từ nộp thuế — tax payment voucher |
| 589 | 税款缴纳 — shuìkuǎn jiǎonà — nộp tiền thuế — tax payment |
| 590 | 税款退还 — shuìkuǎn tuìhuán — hoàn thuế — tax refund |
| 591 | 税务筹划 — shuìwù chóuhuà — lập kế hoạch thuế — tax planning |
| 592 | 税务处理 — shuìwù chǔlǐ — xử lý nghiệp vụ thuế — tax processing |
| 593 | 税务核算 — shuìwù hésuàn — hạch toán thuế — tax accounting |
| 594 | 税务会计处理 — shuìwù kuàijì chǔlǐ — xử lý kế toán thuế — tax accounting treatment |
| 595 | 纳税期限 — nàshuì qīxiàn — thời hạn nộp thuế — tax payment deadline |
| 596 | 申报期限 — shēnbào qīxiàn — thời hạn kê khai — filing deadline |
| 597 | 延期申报 — yánqī shēnbào — gia hạn kê khai thuế — deferred tax filing |
| 598 | 延期缴税 — yánqī jiǎoshuì — gia hạn nộp thuế — deferred tax payment |
| 599 | 税务申报系统 — shuìwù shēnbào xìtǒng — hệ thống khai thuế — tax filing system |
| 600 | 电子申报 — diànzǐ shēnbào — khai thuế điện tử — electronic filing |
| 601 | 网上报税 — wǎngshàng bàoshuì — khai thuế trực tuyến — online tax filing |
| 602 | 税务备案 — shuìwù bèi’àn — đăng ký, khai báo với cơ quan thuế — tax filing record |
| 603 | 发票认证 — fāpiào rènzhèng — xác thực hóa đơn — invoice authentication |
| 604 | 发票查验 — fāpiào cháyàn — tra cứu hóa đơn — invoice verification |
| 605 | 认证抵扣 — rènzhèng dǐkòu — xác nhận khấu trừ thuế — certified tax deduction |
| 606 | 进项抵扣 — jìnxiàng dǐkòu — khấu trừ thuế đầu vào — input VAT deduction |
| 607 | 销项税 — xiāoxiàng shuì — thuế đầu ra — output tax |
| 608 | 进项税 — jìnxiàng shuì — thuế đầu vào — input tax |
| 609 | 应纳税额 — yīng nàshuì’é — số thuế phải nộp — tax payable |
| 610 | 已缴税额 — yǐ jiǎo shuì’é — số thuế đã nộp — tax paid |
| 611 | 欠税 — qiànshuì — nợ thuế — tax arrears |
| 612 | 补税 — bǔshuì — truy nộp thuế — additional tax payment |
| 613 | 退税申请 — tuìshuì shēnqǐng — hồ sơ hoàn thuế — tax refund application |
| 614 | 出口退税 — chūkǒu tuìshuì — hoàn thuế xuất khẩu — export tax refund |
| 615 | 税务罚款 — shuìwù fákuǎn — tiền phạt thuế — tax penalty |
| 616 | 滞纳金 — zhìnàjīn — tiền chậm nộp — late payment surcharge |
| 617 | 税务审计 — shuìwù shěnjì — kiểm toán thuế — tax audit |
| 618 | 税务顾问 — shuìwù gùwèn — tư vấn thuế — tax consultant |
| 619 | 税收政策 — shuìshōu zhèngcè — chính sách thuế — tax policy |
| 620 | 税收法规 — shuìshōu fǎguī — pháp luật thuế — tax regulations |
| 621 | 税法 — shuìfǎ — luật thuế — tax law |
| 622 | 财政部 — cáizhèngbù — Bộ Tài chính — Ministry of Finance |
| 623 | 国家税务总局 — Guójiā Shuìwù Zǒngjú — Tổng cục Thuế Trung Quốc — State Taxation Administration |
| 624 | 财务总监 — cáiwù zǒngjiān — giám đốc tài chính — chief financial officer (CFO) |
| 625 | 财务经理 — cáiwù jīnglǐ — trưởng phòng tài chính — finance manager |
| 626 | 会计经理 — kuàijì jīnglǐ — trưởng phòng kế toán — accounting manager |
| 627 | 总账主管 — zǒngzhàng zhǔguǎn — trưởng nhóm kế toán tổng hợp — general ledger supervisor |
| 628 | 成本主管 — chéngběn zhǔguǎn — trưởng nhóm kế toán giá thành — cost accounting supervisor |
| 629 | 税务主管 — shuìwù zhǔguǎn — trưởng nhóm thuế — tax supervisor |
| 630 | 出纳员 — chūnàyuán — nhân viên thủ quỹ — cashier |
| 631 | 财务助理 — cáiwù zhùlǐ — trợ lý tài chính — finance assistant |
| 632 | 会计助理 — kuàijì zhùlǐ — trợ lý kế toán — accounting assistant |
| 633 | 财务共享 — cáiwù gòngxiǎng — tài chính dùng chung — finance shared services |
| 634 | 共享中心 — gòngxiǎng zhōngxīn — trung tâm dịch vụ dùng chung — shared service center |
| 635 | 业务审批 — yèwù shěnpī — phê duyệt nghiệp vụ — business approval |
| 636 | 审批流程 — shěnpī liúchéng — quy trình phê duyệt — approval workflow |
| 637 | 单据审批 — dānjù shěnpī — phê duyệt chứng từ — document approval |
| 638 | 电子审批 — diànzǐ shěnpī — phê duyệt điện tử — electronic approval |
| 639 | 付款审批 — fùkuǎn shěnpī — phê duyệt thanh toán — payment approval |
| 640 | 采购审批 — cǎigòu shěnpī — phê duyệt mua hàng — purchase approval |
| 641 | 报销审批 — bàoxiāo shěnpī — phê duyệt hoàn ứng — expense approval |
| 642 | 预算审批流程 — yùsuàn shěnpī liúchéng — quy trình phê duyệt ngân sách — budget approval workflow |
| 643 | 合同审批 — hétong shěnpī — phê duyệt hợp đồng — contract approval |
| 644 | 审批权限 — shěnpī quánxiàn — quyền phê duyệt — approval authority |
| 645 | 财务内控 — cáiwù nèikòng — kiểm soát nội bộ tài chính — financial internal control |
| 646 | 内部流程 — nèibù liúchéng — quy trình nội bộ — internal process |
| 647 | 岗位职责 — gǎngwèi zhízé — trách nhiệm công việc — job responsibilities |
| 648 | 职责分离 — zhízé fēnlí — phân tách nhiệm vụ — segregation of duties |
| 649 | 授权审批 — shòuquán shěnpī — phê duyệt theo thẩm quyền — authorization approval |
| 650 | 内部监督 — nèibù jiāndū — giám sát nội bộ — internal supervision |
| 651 | 风险评估 — fēngxiǎn pínggū — đánh giá rủi ro — risk assessment |
| 652 | 风险识别 — fēngxiǎn shíbié — nhận diện rủi ro — risk identification |
| 653 | 风险应对 — fēngxiǎn yìngduì — ứng phó rủi ro — risk response |
| 654 | 风险预警 — fēngxiǎn yùjǐng — cảnh báo rủi ro — risk warning |
| 655 | 经营风险 — jīngyíng fēngxiǎn — rủi ro kinh doanh — business risk |
| 656 | 资金风险 — zījīn fēngxiǎn — rủi ro nguồn vốn — funding risk |
| 657 | 信用风险 — xìnyòng fēngxiǎn — rủi ro tín dụng — credit risk |
| 658 | 流动性风险 — liúdòngxìng fēngxiǎn — rủi ro thanh khoản — liquidity risk |
| 659 | 汇率风险 — huìlǜ fēngxiǎn — rủi ro tỷ giá — exchange rate risk |
| 660 | 审计报告 — shěnjì bàogào — báo cáo kiểm toán — audit report |
| 661 | 审计意见 — shěnjì yìjiàn — ý kiến kiểm toán — audit opinion |
| 662 | 无保留意见 — wú bǎoliú yìjiàn — ý kiến chấp nhận toàn phần — unqualified opinion |
| 663 | 保留意见 — bǎoliú yìjiàn — ý kiến ngoại trừ — qualified opinion |
| 664 | 否定意见 — fǒudìng yìjiàn — ý kiến không chấp nhận — adverse opinion |
| 665 | 无法表示意见 — wúfǎ biǎoshì yìjiàn — từ chối đưa ra ý kiến — disclaimer of opinion |
| 666 | 审计底稿 — shěnjì dǐgǎo — hồ sơ làm việc kiểm toán — audit working papers |
| 667 | 抽样审计 — chōuyàng shěnjì — kiểm toán chọn mẫu — audit sampling |
| 668 | 审计证据 — shěnjì zhèngjù — bằng chứng kiểm toán — audit evidence |
| 669 | 实质性测试 — shízhìxìng cèshì — kiểm tra cơ bản — substantive testing |
| 670 | 符合性测试 — fúhéxìng cèshì — kiểm tra tuân thủ — compliance testing |
| 671 | 函证 — hánzhèng — xác nhận bằng thư — confirmation |
| 672 | 监盘 — jiānpán — chứng kiến kiểm kê — inventory observation |
| 673 | 盘点监督 — pándiǎn jiāndū — giám sát kiểm kê — inventory supervision |
| 674 | 持续审计 — chíxù shěnjì — kiểm toán liên tục — continuous auditing |
| 675 | 财务舞弊 — cáiwù wǔbì — gian lận tài chính — financial fraud |
| 676 | 舞弊风险 — wǔbì fēngxiǎn — rủi ro gian lận — fraud risk |
| 677 | 内部审计部门 — nèibù shěnjì bùmén — bộ phận kiểm toán nội bộ — internal audit department |
| 678 | 外部审计机构 — wàibù shěnjì jīgòu — tổ chức kiểm toán độc lập — external audit firm |
| 679 | 年度审计 — niándù shěnjì — kiểm toán năm — annual audit |
| 680 | 专项审计 — zhuānxiàng shěnjì — kiểm toán chuyên đề — special audit |
| 681 | 离任审计 — lírèn shěnjì — kiểm toán khi thôi chức — departure audit |
| 682 | 经营审计 — jīngyíng shěnjì — kiểm toán hoạt động — operational audit |
| 683 | 财务尽职调查 — cáiwù jìnzhí diàochá — thẩm định tài chính — financial due diligence |
| 684 | 上市公司 — shàngshì gōngsī — công ty niêm yết — listed company |
| 685 | 年度财务决算 — niándù cáiwù juésuàn — quyết toán tài chính năm — annual financial closing |
| 686 | 财务决算报告 — cáiwù juésuàn bàogào — báo cáo quyết toán tài chính — financial settlement report |
| 687 | 财务结账 — cáiwù jiézhàng — khóa sổ tài chính — financial closing |
| 688 | 月结 — yuèjié — khóa sổ cuối tháng — month-end close |
| 689 | 季结 — jìjié — khóa sổ cuối quý — quarter-end close |
| 690 | 年结 — niánjié — khóa sổ cuối năm — year-end close |
| 691 | 期末处理 — qīmò chǔlǐ — xử lý cuối kỳ — period-end processing |
| 692 | 结账流程 — jiézhàng liúchéng — quy trình khóa sổ — closing process |
| 693 | 结账检查 — jiézhàng jiǎnchá — kiểm tra trước khi khóa sổ — closing review |
| 694 | 账务检查 — zhàngwù jiǎnchá — kiểm tra sổ sách kế toán — accounting review |
| 695 | 凭证审核完成 — píngzhèng shěnhé wánchéng — hoàn thành kiểm tra chứng từ — voucher review completed |
| 696 | 凭证过账 — píngzhèng guòzhàng — ghi sổ chứng từ — voucher posting |
| 697 | 自动过账 — zìdòng guòzhàng — ghi sổ tự động — automatic posting |
| 698 | 手工过账 — shǒugōng guòzhàng — ghi sổ thủ công — manual posting |
| 699 | 批量过账 — pīliàng guòzhàng — ghi sổ hàng loạt — batch posting |
| 700 | 反过账 — fǎn guòzhàng — hủy ghi sổ — reverse posting |
| 701 | 反结账 — fǎn jiézhàng — mở lại kỳ kế toán — reopen accounting period |
| 702 | 反审核 — fǎn shěnhé — hủy duyệt chứng từ — cancel review |
| 703 | 反记账 — fǎn jìzhàng — hủy ghi sổ kế toán — unpost accounting entry |
| 704 | 期末结转凭证 — qīmò jiézhuǎn píngzhèng — chứng từ kết chuyển cuối kỳ — period-end transfer voucher |
| 705 | 自动结转 — zìdòng jiézhuǎn — kết chuyển tự động — automatic closing transfer |
| 706 | 手工结转 — shǒugōng jiézhuǎn — kết chuyển thủ công — manual transfer |
| 707 | 本期利润 — běnqī lìrùn — lợi nhuận kỳ này — current period profit |
| 708 | 本期损益 — běnqī sǔnyì — lãi lỗ kỳ này — current period profit and loss |
| 709 | 利润结转 — lìrùn jiézhuǎn — kết chuyển lợi nhuận — profit transfer |
| 710 | 损益结转 — sǔnyì jiézhuǎn — kết chuyển lãi lỗ — profit and loss closing |
| 711 | 年终结转 — niánzhōng jiézhuǎn — kết chuyển cuối năm — year-end transfer |
| 712 | 期末调汇 — qīmò tiáohuì — đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ — period-end currency revaluation |
| 713 | 汇兑调整 — huìduì tiáozhěng — điều chỉnh chênh lệch tỷ giá — exchange adjustment |
| 714 | 期末盘点 — qīmò pándiǎn — kiểm kê cuối kỳ — period-end inventory count |
| 715 | 库存调整 — kùncún tiáozhěng — điều chỉnh tồn kho — inventory adjustment |
| 716 | 存货跌价准备 — cúnhuò diējià zhǔnbèi — dự phòng giảm giá hàng tồn kho — inventory write-down allowance |
| 717 | 跌价损失 — diējià sǔnshī — tổn thất giảm giá — impairment loss |
| 718 | 资产盘盈处理 — zīchǎn pányíng chǔlǐ — xử lý tài sản thừa — asset surplus processing |
| 719 | 资产盘亏处理 — zīchǎn pánkuī chǔlǐ — xử lý tài sản thiếu — asset shortage processing |
| 720 | 固定资产盘点 — gùdìng zīchǎn pándiǎn — kiểm kê tài sản cố định — fixed asset count |
| 721 | 现金盘点 — xiànjīn pándiǎn — kiểm kê tiền mặt — cash count |
| 722 | 银行对账 — yínháng duìzhàng — đối chiếu ngân hàng — bank reconciliation |
| 723 | 银行余额调节 — yínháng yú’é tiáojié — điều chỉnh số dư ngân hàng — bank balance adjustment |
| 724 | 未达账项 — wèidá zhàngxiàng — khoản chưa đối chiếu — outstanding item |
| 725 | 银行未达账项 — yínháng wèidá zhàngxiàng — khoản chênh lệch ngân hàng — bank reconciling item |
| 726 | 现金短缺 — xiànjīn duǎnquē — thiếu tiền mặt — cash shortage |
| 727 | 现金溢余 — xiànjīn yìyú — thừa tiền mặt — cash overage |
| 728 | 账面余额 — zhàngmiàn yú’é — số dư trên sổ sách — book balance |
| 729 | 实际余额 — shíjì yú’é — số dư thực tế — actual balance |
| 730 | 科目汇总表 — kēmù huìzǒngbiǎo — bảng tổng hợp tài khoản — account summary sheet |
| 731 | 余额汇总表 — yú’é huìzǒngbiǎo — bảng tổng hợp số dư — balance summary |
| 732 | 发生额汇总表 — fāshēng’é huìzǒngbiǎo — bảng tổng hợp phát sinh — transaction summary |
| 733 | 财务数据 — cáiwù shùjù — dữ liệu tài chính — financial data |
| 734 | 经营数据 — jīngyíng shùjù — dữ liệu kinh doanh — business data |
| 735 | 会计信息 — kuàijì xìnxī — thông tin kế toán — accounting information |
| 736 | 信息系统 — xìnxī xìtǒng — hệ thống thông tin — information system |
| 737 | ERP系统 — ERP xìtǒng — hệ thống ERP — ERP system |
| 738 | 财务模块 — cáiwù mókuài — phân hệ tài chính — finance module |
| 739 | 总账模块 — zǒngzhàng mókuài — phân hệ sổ cái — general ledger module |
| 740 | 应收模块 — yīngshōu mókuài — phân hệ phải thu — accounts receivable module |
| 741 | 应付模块 — yīngfù mókuài — phân hệ phải trả — accounts payable module |
| 742 | 库存模块 — kùncún mókuài — phân hệ kho — inventory module |
| 743 | 固定资产模块 — gùdìng zīchǎn mókuài — phân hệ tài sản cố định — fixed asset module |
| 744 | 成本模块 — chéngběn mókuài — phân hệ giá thành — cost module |
| 745 | 报表模块 — bàobiǎo mókuài — phân hệ báo cáo — reporting module |
| 746 | 权限设置 — quánxiàn shèzhì — thiết lập quyền — permission settings |
| 747 | 角色管理 — juésè guǎnlǐ — quản lý vai trò — role management |
| 748 | 系统日志 — xìtǒng rìzhì — nhật ký hệ thống — system log |
| 749 | 操作记录 — cāozuò jìlù — lịch sử thao tác — operation log |
| 750 | 数据备份 — shùjù bèifèn — sao lưu dữ liệu — data backup |
| 751 | 数据恢复 — shùjù huīfù — khôi phục dữ liệu — data recovery |
| 752 | 数据安全 — shùjù ānquán — an toàn dữ liệu — data security |
| 753 | 财务共享系统 — cáiwù gòngxiǎng xìtǒng — hệ thống tài chính dùng chung — financial shared service system |
| 754 | 电子报表 — diànzǐ bàobiǎo — báo cáo điện tử — electronic report |
| 755 | 报表生成 — bàobiǎo shēngchéng — tạo báo cáo — report generation |
| 756 | 报表导出 — bàobiǎo dǎochū — xuất báo cáo — report export |
| 757 | 报表打印 — bàobiǎo dǎyìn — in báo cáo — report printing |
| 758 | 数据校验 — shùjù jiàoyàn — kiểm tra dữ liệu — data validation |
| 759 | 数据核对 — shùjù héduì — đối chiếu dữ liệu — data reconciliation |
| 760 | 异常数据 — yìcháng shùjù — dữ liệu bất thường — abnormal data |
| 761 | 差异分析 — chāyì fēnxī — phân tích chênh lệch — variance analysis |
| 762 | 经营指标 — jīngyíng zhǐbiāo — chỉ tiêu kinh doanh — business indicator |
| 763 | 预算指标 — yùsuàn zhǐbiāo — chỉ tiêu ngân sách — budget indicator |
| 764 | 财务指标分析 — cáiwù zhǐbiāo fēnxī — phân tích chỉ tiêu tài chính — financial indicator analysis |
| 765 | 盈利分析 — yínglì fēnxī — phân tích lợi nhuận — profit analysis |
| 766 | 成本分析 — chéngběn fēnxī — phân tích chi phí — cost analysis |
| 767 | 收入分析 — shōurù fēnxī — phân tích doanh thu — revenue analysis |
| 768 | 费用分析 — fèiyòng fēnxī — phân tích chi phí — expense analysis |
| 769 | 现金流分析 — xiànjīnliú fēnxī — phân tích dòng tiền — cash flow analysis |
| 770 | 资产分析 — zīchǎn fēnxī — phân tích tài sản — asset analysis |
| 771 | 负债分析 — fùzhài fēnxī — phân tích nợ phải trả — liability analysis |
| 772 | 偿债分析 — chángzhài fēnxī — phân tích khả năng thanh toán — solvency analysis |
| 773 | 财务报表分析 — cáiwù bàobiǎo fēnxī — phân tích báo cáo tài chính — financial statement analysis |
| 774 | 经营报告 — jīngyíng bàogào — báo cáo hoạt động kinh doanh — business report |
| 775 | 管理报告 — guǎnlǐ bàogào — báo cáo quản trị — management report |
| 776 | 月度财务报告 — yuèdù cáiwù bàogào — báo cáo tài chính tháng — monthly financial report |
| 777 | 季度财务报告 — jìdù cáiwù bàogào — báo cáo tài chính quý — quarterly financial report |
| 778 | 年度财务报告 — niándù cáiwù bàogào — báo cáo tài chính năm — annual financial report |
| 779 | 合并财务报表 — hébìng cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính hợp nhất — consolidated financial statements |
| 780 | 合并报表 — hébìng bàobiǎo — báo cáo hợp nhất — consolidated report |
| 781 | 报表合并 — bàobiǎo hébìng — hợp nhất báo cáo — financial statement consolidation |
| 782 | 母公司 — mǔgōngsī — công ty mẹ — parent company |
| 783 | 子公司 — zǐgōngsī — công ty con — subsidiary |
| 784 | 关联公司 — guānlián gōngsī — công ty liên kết — affiliated company |
| 785 | 关联交易 — guānlián jiāoyì — giao dịch liên kết — related-party transaction |
| 786 | 合并范围 — hébìng fànwéi — phạm vi hợp nhất — consolidation scope |
| 787 | 会计信息质量 — kuàijì xìnxī zhìliàng — chất lượng thông tin kế toán — accounting information quality |
| 788 | 可靠性 — kěkàoxìng — tính đáng tin cậy — reliability |
| 789 | 相关性 — xiāngguānxìng — tính thích hợp — relevance |
| 790 | 可理解性 — kělǐjiěxìng — tính dễ hiểu — understandability |
| 791 | 可比性 — kěbǐxìng — tính có thể so sánh — comparability |
| 792 | 重要性 — zhòngyàoxìng — tính trọng yếu — materiality |
| 793 | 谨慎性 — jǐnshènxìng — nguyên tắc thận trọng — prudence |
| 794 | 及时性 — jíshíxìng — tính kịp thời — timeliness |
| 795 | 真实性 — zhēnshíxìng — tính trung thực — faithful representation |
| 796 | 完整性 — wánzhěngxìng — tính đầy đủ — completeness |
| 797 | 一致性原则 — yízhìxìng yuánzé — nguyên tắc nhất quán — consistency principle |
| 798 | 配比原则 — pèibǐ yuánzé — nguyên tắc phù hợp — matching principle |
| 799 | 历史成本原则 — lìshǐ chéngběn yuánzé — nguyên tắc giá gốc — historical cost principle |
| 800 | 实质重于形式 — shízhì zhòngyú xíngshì — bản chất quan trọng hơn hình thức — substance over form |
| 801 | 持续经营原则 — chíxù jīngyíng yuánzé — nguyên tắc hoạt động liên tục — going concern principle |
| 802 | 会计确认 — kuàijì quèrèn — ghi nhận kế toán — accounting recognition |
| 803 | 会计计量 — kuàijì jìliàng — đo lường kế toán — accounting measurement |
| 804 | 会计记录 — kuàijì jìlù — ghi chép kế toán — accounting recording |
| 805 | 会计报告 — kuàijì bàogào — báo cáo kế toán — accounting reporting |
| 806 | 财务核对 — cáiwù héduì — đối chiếu tài chính — financial reconciliation |
| 807 | 凭证管理 — píngzhèng guǎnlǐ — quản lý chứng từ — voucher management |
| 808 | 账簿管理 — zhàngbù guǎnlǐ — quản lý sổ sách — ledger management |
| 809 | 档案管理 — dàng’àn guǎnlǐ — quản lý hồ sơ — archive management |
| 810 | 电子档案管理 — diànzǐ dàng’àn guǎnlǐ — quản lý hồ sơ điện tử — electronic archive management |
| 811 | 财务档案 — cáiwù dàng’àn — hồ sơ tài chính — financial archives |
| 812 | 会计档案保管 — kuàijì dàng’àn bǎoguǎn — bảo quản hồ sơ kế toán — accounting archive preservation |
| 813 | 档案移交 — dàng’àn yíjiāo — bàn giao hồ sơ — archive handover |
| 814 | 档案销毁 — dàng’àn xiāohuǐ — tiêu hủy hồ sơ — archive destruction |
| 815 | 原始记录 — yuánshǐ jìlù — ghi chép ban đầu — original record |
| 816 | 业务记录 — yèwù jìlù — ghi chép nghiệp vụ — business record |
| 817 | 财务凭据 — cáiwù píngjù — chứng cứ tài chính — financial evidence |
| 818 | 会计证据 — kuàijì zhèngjù — bằng chứng kế toán — accounting evidence |
| 819 | 原始数据 — yuánshǐ shùjù — dữ liệu gốc — raw data |
| 820 | 基础数据 — jīchǔ shùjù — dữ liệu cơ sở — master data |
| 821 | 数据维护 — shùjù wéihù — bảo trì dữ liệu — data maintenance |
| 822 | 数据更新 — shùjù gēngxīn — cập nhật dữ liệu — data update |
| 823 | 数据同步 — shùjù tóngbù — đồng bộ dữ liệu — data synchronization |
| 824 | 数据接口 — shùjù jiēkǒu — giao diện dữ liệu — data interface |
| 825 | 数据共享 — shùjù gòngxiǎng — chia sẻ dữ liệu — data sharing |
| 826 | 数据权限 — shùjù quánxiàn — quyền truy cập dữ liệu — data access permission |
| 827 | 业务编码 — yèwù biānmǎ — mã nghiệp vụ — business code |
| 828 | 辅助核算 — fǔzhù hésuàn — hạch toán phụ trợ — auxiliary accounting |
| 829 | 辅助项目 — fǔzhù xiàngmù — đối tượng hạch toán phụ — auxiliary item |
| 830 | 部门辅助核算 — bùmén fǔzhù hésuàn — hạch toán phụ theo phòng ban — departmental auxiliary accounting |
| 831 | 客户辅助核算 — kèhù fǔzhù hésuàn — hạch toán phụ theo khách hàng — customer auxiliary accounting |
| 832 | 供应商辅助核算 — gōngyìngshāng fǔzhù hésuàn — hạch toán phụ theo nhà cung cấp — supplier auxiliary accounting |
| 833 | 项目辅助核算 — xiàngmù fǔzhù hésuàn — hạch toán phụ theo dự án — project auxiliary accounting |
| 834 | 数量核算 — shùliàng hésuàn — hạch toán số lượng — quantity accounting |
| 835 | 外币核算项目 — wàibì hésuàn xiàngmù — hạch toán ngoại tệ — foreign currency accounting item |
| 836 | 多币种管理 — duō bìzhǒng guǎnlǐ — quản lý đa tiền tệ — multi-currency management |
| 837 | 期末汇率 — qīmò huìlǜ — tỷ giá cuối kỳ — closing exchange rate |
| 838 | 平均汇率 — píngjūn huìlǜ — tỷ giá bình quân — average exchange rate |
| 839 | 记账汇率 — jìzhàng huìlǜ — tỷ giá ghi sổ — bookkeeping exchange rate |
| 840 | 汇兑收益 — huìduì shōuyì — lãi chênh lệch tỷ giá — foreign exchange gain |
| 841 | 汇兑损失 — huìduì sǔnshī — lỗ chênh lệch tỷ giá — foreign exchange loss |
| 842 | 现金等价物 — xiànjīn děngjiàwù — khoản tương đương tiền — cash equivalents |
| 843 | 受限资金 — shòuxiàn zījīn — tiền bị hạn chế sử dụng — restricted cash |
| 844 | 银行授信 — yínháng shòuxìn — hạn mức tín dụng ngân hàng — bank credit facility |
| 845 | 信用证 — xìnyòngzhèng — thư tín dụng — letter of credit |
| 846 | 保函 — bǎohán — thư bảo lãnh — letter of guarantee |
| 847 | 商业信用 — shāngyè xìnyòng — tín dụng thương mại — trade credit |
| 848 | 应收周转天数 — yīngshōu zhōuzhuǎn tiānshù — số ngày thu tiền bình quân — days sales outstanding |
| 849 | 应付周转天数 — yīngfù zhōuzhuǎn tiānshù — số ngày thanh toán bình quân — days payable outstanding |
| 850 | 存货周转天数 — cúnhuò zhōuzhuǎn tiānshù — số ngày luân chuyển tồn kho — days inventory outstanding |
| 851 | 现金转换周期 — xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī — chu kỳ chuyển đổi tiền mặt — cash conversion cycle |
| 852 | 预算执行分析 — yùsuàn zhíxíng fēnxī — phân tích thực hiện ngân sách — budget execution analysis |
| 853 | 预算偏差 — yùsuàn piānchā — sai lệch ngân sách — budget variance |
| 854 | 预算调整申请 — yùsuàn tiáozhěng shēnqǐng — đề nghị điều chỉnh ngân sách — budget adjustment request |
| 855 | 滚动预算 — gǔndòng yùsuàn — ngân sách cuốn chiếu — rolling budget |
| 856 | 零基预算 — língjī yùsuàn — ngân sách từ điểm 0 — zero-based budgeting |
| 857 | 弹性预算 — tánxìng yùsuàn — ngân sách linh hoạt — flexible budget |
| 858 | 全面预算 — quánmiàn yùsuàn — ngân sách tổng thể — comprehensive budget |
| 859 | 资金预测 — zījīn yùcè — dự báo dòng tiền — cash forecasting |
| 860 | 利润预测 — lìrùn yùcè — dự báo lợi nhuận — profit forecast |
| 861 | 销售预测 — xiāoshòu yùcè — dự báo doanh số — sales forecast |
| 862 | 成本预测 — chéngběn yùcè — dự báo chi phí — cost forecast |
| 863 | 经营计划 — jīngyíng jìhuà — kế hoạch kinh doanh — business plan |
| 864 | 年度预算 — niándù yùsuàn — ngân sách năm — annual budget |
| 865 | 月度预算 — yuèdù yùsuàn — ngân sách tháng — monthly budget |
| 866 | 预算目标 — yùsuàn mùbiāo — mục tiêu ngân sách — budget target |
| 867 | 绩效考核 — jìxiào kǎohé — đánh giá hiệu quả công việc — performance appraisal |
| 868 | 绩效奖金 — jìxiào jiǎngjīn — thưởng theo hiệu suất — performance bonus |
| 869 | 成本节约 — chéngběn jiéyuē — tiết kiệm chi phí — cost saving |
| 870 | 降本增效 — jiàngběn zēngxiào — giảm chi phí, tăng hiệu quả — cost reduction and efficiency improvement |
| 871 | 财务共享服务中心 — cáiwù gòngxiǎng fúwù zhōngxīn — trung tâm dịch vụ tài chính dùng chung — finance shared service center |
| 872 | 机器人流程自动化 — jīqìrén liúchéng zìdònghuà — tự động hóa quy trình bằng robot — robotic process automation (RPA) |
| 873 | 智能报账 — zhìnéng bàozhàng — thanh toán/ghi nhận chi phí thông minh — intelligent expense reporting |
| 874 | 电子报销 — diànzǐ bàoxiāo — hoàn ứng điện tử — electronic reimbursement |
| 875 | 移动审批 — yídòng shěnpī — phê duyệt trên thiết bị di động — mobile approval |
| 876 | 云会计 — yún kuàijì — kế toán đám mây — cloud accounting |
| 877 | 云财务 — yún cáiwù — tài chính đám mây — cloud finance |
| 878 | 数字化转型 — shùzìhuà zhuǎnxíng — chuyển đổi số — digital transformation |
| 879 | 商业智能 — shāngyè zhìnéng — trí tuệ doanh nghiệp — business intelligence (BI) |
| 880 | 数据可视化 — shùjù kěshìhuà — trực quan hóa dữ liệu — data visualization |
| 881 | 经营驾驶舱 — jīngyíng jiàshǐcāng — bảng điều khiển quản trị — management dashboard |
| 882 | 财务仪表盘 — cáiwù yíbiǎopán — bảng điều khiển tài chính — financial dashboard |
| 883 | 经营现金流 — jīngyíng xiànjīnliú — dòng tiền từ hoạt động kinh doanh — operating cash flow |
| 884 | 自由现金流 — zìyóu xiànjīnliú — dòng tiền tự do — free cash flow |
| 885 | 资本支出 — zīběn zhīchū — chi tiêu vốn — capital expenditure (CAPEX) |
| 886 | 运营支出 — yùnyíng zhīchū — chi phí hoạt động — operating expenditure (OPEX) |
| 887 | 投资收益 — tóuzī shōuyì — thu nhập từ đầu tư — investment income |
| 888 | 资产收益率 — zīchǎn shōuyìlǜ — tỷ suất sinh lời trên tài sản — return on assets (ROA) |
| 889 | 每股收益 — měigǔ shōuyì — thu nhập trên mỗi cổ phiếu — earnings per share (EPS) |
| 890 | 经济增加值 — jīngjì zēngjiàzhí — giá trị kinh tế gia tăng — economic value added (EVA) |
| 891 | 会计电算化 — kuàijì diànsuànhuà — kế toán tin học hóa — computerized accounting |
| 892 | 财务数字化 — cáiwù shùzìhuà — số hóa tài chính — financial digitalization |
| 893 | 智能记账 — zhìnéng jìzhàng — ghi sổ thông minh — intelligent bookkeeping |
| 894 | 自动生成凭证 — zìdòng shēngchéng píngzhèng — tự động tạo chứng từ — automatic voucher generation |
| 895 | 自动对账 — zìdòng duìzhàng — đối chiếu tự động — automatic reconciliation |
| 896 | 自动结账系统 — zìdòng jiézhàng xìtǒng — hệ thống khóa sổ tự động — automatic closing system |
| 897 | 电子会计档案 — diànzǐ kuàijì dàng’àn — hồ sơ kế toán điện tử — electronic accounting archives |
| 898 | 财务数据库 — cáiwù shùjùkù — cơ sở dữ liệu tài chính — financial database |
| 899 | 基础资料 — jīchǔ zīliào — dữ liệu cơ sở — master data |
| 900 | 科目设置 — kēmù shèzhì — thiết lập tài khoản kế toán — account setup |
| 901 | 会计期间设置 — kuàijì qījiān shèzhì — thiết lập kỳ kế toán — accounting period setup |
| 902 | 期初建账 — qīchū jiànzhàng — lập số dư đầu kỳ — opening balance setup |
| 903 | 期初录入 — qīchū lùrù — nhập số dư đầu kỳ — opening balance entry |
| 904 | 凭证录入 — píngzhèng lùrù — nhập chứng từ — voucher entry |
| 905 | 凭证查询 — píngzhèng cháxún — tra cứu chứng từ — voucher inquiry |
| 906 | 凭证打印 — píngzhèng dǎyìn — in chứng từ — voucher printing |
| 907 | 凭证作废 — píngzhèng zuòfèi — hủy chứng từ — void voucher |
| 908 | 凭证修改 — píngzhèng xiūgǎi — sửa chứng từ — edit voucher |
| 909 | 凭证保存 — píngzhèng bǎocún — lưu chứng từ — save voucher |
| 910 | 凭证导入 — píngzhèng dǎorù — nhập chứng từ từ tệp — import vouchers |
| 911 | 凭证导出 — píngzhèng dǎochū — xuất chứng từ — export vouchers |
| 912 | 账簿打印 — zhàngbù dǎyìn — in sổ kế toán — print ledger |
| 913 | 总账查询 — zǒngzhàng cháxún — tra cứu sổ cái — general ledger inquiry |
| 914 | 明细账查询 — míngxìzhàng cháxún — tra cứu sổ chi tiết — subsidiary ledger inquiry |
| 915 | 科目查询 — kēmù cháxún — tra cứu tài khoản — account inquiry |
| 916 | 辅助账 — fǔzhùzhàng — sổ phụ trợ — auxiliary ledger |
| 917 | 辅助余额表 — fǔzhù yú’ébiǎo — bảng số dư phụ trợ — auxiliary balance report |
| 918 | 发生额明细 — fāshēng’é míngxì — chi tiết phát sinh — transaction details |
| 919 | 账龄明细 — zhànglíng míngxì — chi tiết tuổi nợ — aging details |
| 920 | 余额查询 — yú’é cháxún — tra cứu số dư — balance inquiry |
| 921 | 现金流量项目 — xiànjīn liúliàng xiàngmù — chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ — cash flow item |
| 922 | 现金流量分类 — xiànjīn liúliàng fēnlèi — phân loại dòng tiền — cash flow classification |
| 923 | 经营性现金流 — jīngyíngxìng xiànjīnliú — dòng tiền hoạt động kinh doanh — operating cash flow |
| 924 | 投资性现金流 — tóuzīxìng xiànjīnliú — dòng tiền đầu tư — investing cash flow |
| 925 | 筹资性现金流 — chóuzīxìng xiànjīnliú — dòng tiền tài chính — financing cash flow |
| 926 | 现金流预测表 — xiànjīnliú yùcèbiǎo — bảng dự báo dòng tiền — cash flow forecast |
| 927 | 资金日报 — zījīn rìbào — báo cáo vốn hằng ngày — daily cash report |
| 928 | 资金月报 — zījīn yuèbào — báo cáo vốn hằng tháng — monthly cash report |
| 929 | 资金余额 — zījīn yú’é — số dư nguồn vốn — fund balance |
| 930 | 资金调拨 — zījīn diàobō — điều chuyển vốn — fund transfer |
| 931 | 资金结算 — zījīn jiésuàn — quyết toán vốn — fund settlement |
| 932 | 内部结算 — nèibù jiésuàn — thanh toán nội bộ — internal settlement |
| 933 | 结算中心 — jiésuàn zhōngxīn — trung tâm thanh toán — settlement center |
| 934 | 应收核销 — yīngshōu héxiāo — xóa/đối trừ công nợ phải thu — accounts receivable write-off |
| 935 | 应付核销 — yīngfù héxiāo — xóa/đối trừ công nợ phải trả — accounts payable write-off |
| 936 | 往来核销 — wǎnglái héxiāo — đối trừ công nợ — account settlement |
| 937 | 预收核销 — yùshōu héxiāo — đối trừ tiền nhận trước — advance receipt settlement |
| 938 | 预付核销 — yùfù héxiāo — đối trừ tiền trả trước — advance payment settlement |
| 939 | 销账 — xiāozhàng — tất toán công nợ — clear accounts |
| 940 | 核销凭证 — héxiāo píngzhèng — chứng từ đối trừ — write-off voucher |
| 941 | 应收余额 — yīngshōu yú’é — số dư phải thu — accounts receivable balance |
| 942 | 应付余额 — yīngfù yú’é — số dư phải trả — accounts payable balance |
| 943 | 客户对账单 — kèhù duìzhàngdān — bảng đối chiếu khách hàng — customer statement |
| 944 | 供应商对账单 — gōngyìngshāng duìzhàngdān — bảng đối chiếu nhà cung cấp — supplier statement |
| 945 | 发票号码 — fāpiào hàomǎ — số hóa đơn — invoice number |
| 946 | 开票日期 — kāipiào rìqī — ngày xuất hóa đơn — invoice date |
| 947 | 开票金额 — kāipiào jīn’é — giá trị hóa đơn — invoice amount |
| 948 | 红字发票 — hóngzì fāpiào — hóa đơn điều chỉnh giảm — red-letter invoice |
| 949 | 蓝字发票 — lánzì fāpiào — hóa đơn thông thường — blue-letter invoice |
| 950 | 作废发票 — zuòfèi fāpiào — hóa đơn hủy — void invoice |
| 951 | 发票作废 — fāpiào zuòfèi — hủy hóa đơn — invoice cancellation |
| 952 | 发票红冲 — fāpiào hóngchōng — điều chỉnh hóa đơn bằng hóa đơn đỏ — red invoice reversal |
| 953 | 开票系统 — kāipiào xìtǒng — hệ thống xuất hóa đơn — invoicing system |
| 954 | 税控系统 — shuìkòng xìtǒng — hệ thống kiểm soát thuế — tax control system |
| 955 | 税控盘 — shuìkòng pán — thiết bị kiểm soát thuế — tax control device |
| 956 | 金税系统 — Jīnshuì xìtǒng — hệ thống Thuế Vàng — Golden Tax System |
| 957 | 认证发票 — rènzhèng fāpiào — hóa đơn đã xác thực — authenticated invoice |
| 958 | 失控发票 — shīkòng fāpiào — hóa đơn mất kiểm soát — abnormal invoice |
| 959 | 异常发票 — yìcháng fāpiào — hóa đơn bất thường — abnormal invoice |
| 960 | 费用分摊 — fèiyòng fēntān — phân bổ chi phí — expense allocation |
| 961 | 成本归集 — chéngběn guījí — tập hợp chi phí — cost accumulation |
| 962 | 制造成本 — zhìzào chéngběn — chi phí chế tạo — manufacturing cost |
| 963 | 单位产品成本 — dānwèi chǎnpǐn chéngběn — giá thành đơn vị sản phẩm — unit product cost |
| 964 | 标准成本 — biāozhǔn chéngběn — giá thành tiêu chuẩn — standard cost |
| 965 | 实际成本 — shíjì chéngběn — giá thành thực tế — actual cost |
| 966 | 成本差异 — chéngběn chāyì — chênh lệch chi phí — cost variance |
| 967 | 成本结转 — chéngběn jiézhuǎn — kết chuyển giá thành — cost transfer |
| 968 | 生产领料 — shēngchǎn lǐngliào — xuất vật tư cho sản xuất — production material issue |
| 969 | 生产入库 — shēngchǎn rùkù — nhập kho thành phẩm — finished goods receipt |
| 970 | 委外加工 — wěiwài jiāgōng — gia công bên ngoài — outsourced processing |
| 971 | 委外成本 — wěiwài chéngběn — chi phí gia công ngoài — outsourcing cost |
| 972 | 在产品 — zàichǎnpǐn — sản phẩm dở dang — work in process |
| 973 | 在产品成本 — zàichǎnpǐn chéngběn — chi phí sản phẩm dở dang — work-in-process cost |
| 974 | 完工产品 — wángōng chǎnpǐn — sản phẩm hoàn thành — completed product |
| 975 | 完工入库 — wángōng rùkù — nhập kho thành phẩm hoàn thành — finished goods warehousing |
| 976 | 生产订单成本 — shēngchǎn dìngdān chéngběn — chi phí theo lệnh sản xuất — production order cost |
| 977 | 材料出库 — cáiliào chūkù — xuất kho nguyên vật liệu — material issue |
| 978 | 材料入库 — cáiliào rùkù — nhập kho nguyên vật liệu — material receipt |
| 979 | 库存成本 — kùncún chéngběn — giá trị tồn kho — inventory cost |
| 980 | 移动平均法 — yídòng píngjūn fǎ — phương pháp bình quân di động — moving average method |
| 981 | 先进先出法 — xiānjìn xiānchū fǎ — phương pháp nhập trước xuất trước — FIFO method |
| 982 | 加权平均法 — jiāquán píngjūn fǎ — phương pháp bình quân gia quyền — weighted average method |
| 983 | 个别计价法 — gèbié jìjià fǎ — phương pháp đích danh — specific identification method |
| 984 | 成本对象 — chéngběn duìxiàng — đối tượng tính giá thành — cost object |
| 985 | 成本动因 — chéngběn dòngyīn — nhân tố tạo chi phí — cost driver |
| 986 | 作业成本法 — zuòyè chéngběn fǎ — phương pháp tính giá thành theo hoạt động — activity-based costing (ABC) |
| 987 | 边际成本 — biānjì chéngběn — chi phí cận biên — marginal cost |
| 988 | 机会成本 — jīhuì chéngběn — chi phí cơ hội — opportunity cost |
| 989 | 沉没成本 — chénmò chéngběn — chi phí chìm — sunk cost |
| 990 | 可控成本 — kěkòng chéngběn — chi phí kiểm soát được — controllable cost |
| 991 | 不可控成本 — bù kěkòng chéngběn — chi phí không kiểm soát được — uncontrollable cost |
| 992 | 增量成本 — zēngliàng chéngběn — chi phí gia tăng — incremental cost |
| 993 | 标准工时 — biāozhǔn gōngshí — thời gian lao động tiêu chuẩn — standard labor hours |
| 994 | 实际工时 — shíjì gōngshí — thời gian lao động thực tế — actual labor hours |
| 995 | 工时记录 — gōngshí jìlù — ghi chép giờ công — labor time record |
| 996 | 工时分配 — gōngshí fēnpèi — phân bổ giờ công — labor hour allocation |
| 997 | 人工费用分配 — réngōng fèiyòng fēnpèi — phân bổ chi phí nhân công — labor cost allocation |
| 998 | 制造费用分配 — zhìzào fèiyòng fēnpèi — phân bổ chi phí sản xuất chung — manufacturing overhead allocation |
| 999 | 成本归集单 — chéngběn guījídān — phiếu tập hợp chi phí — cost accumulation sheet |
| 1000 | 成本计算单 — chéngběn jìsuàndān — phiếu tính giá thành — cost calculation sheet |
| 1001 | 产品成本表 — chǎnpǐn chéngběn biǎo — bảng giá thành sản phẩm — product cost sheet |
| 1002 | 成本分析表 — chéngběn fēnxī biǎo — bảng phân tích chi phí — cost analysis report |
| 1003 | 成本明细表 — chéngběn míngxì biǎo — bảng chi tiết chi phí — cost detail report |
| 1004 | 成本汇总表 — chéngběn huìzǒng biǎo — bảng tổng hợp chi phí — cost summary report |
| 1005 | 材料成本差异 — cáiliào chéngběn chāyì — chênh lệch chi phí nguyên vật liệu — material cost variance |
| 1006 | 人工成本差异 — réngōng chéngběn chāyì — chênh lệch chi phí nhân công — labor cost variance |
| 1007 | 制造费用差异 — zhìzào fèiyòng chāyì — chênh lệch chi phí sản xuất chung — overhead variance |
| 1008 | 成本核对 — chéngběn héduì — đối chiếu chi phí — cost reconciliation |
| 1009 | 成本审核 — chéngběn shěnhé — kiểm tra chi phí — cost review |
| 1010 | 成本控制表 — chéngběn kòngzhì biǎo — bảng kiểm soát chi phí — cost control report |
| 1011 | 材料消耗 — cáiliào xiāohào — tiêu hao nguyên vật liệu — material consumption |
| 1012 | 单位耗用量 — dānwèi hàoyòngliàng — mức tiêu hao đơn vị — unit consumption |
| 1013 | 标准用量 — biāozhǔn yòngliàng — định mức sử dụng — standard usage |
| 1014 | 超耗 — chāohào — tiêu hao vượt định mức — excess consumption |
| 1015 | 节约成本 — jiéyuē chéngběn — tiết kiệm chi phí — cost saving |
| 1016 | 成本优化 — chéngběn yōuhuà — tối ưu hóa chi phí — cost optimization |
| 1017 | 成本降低 — chéngběn jiàngdī — giảm chi phí — cost reduction |
| 1018 | 采购成本 — cǎigòu chéngběn — chi phí mua hàng — procurement cost |
| 1019 | 运输成本 — yùnshū chéngběn — chi phí vận chuyển — transportation cost |
| 1020 | 仓储成本 — cāngchǔ chéngběn — chi phí lưu kho — warehousing cost |
| 1021 | 物流成本 — wùliú chéngběn — chi phí logistics — logistics cost |
| 1022 | 销售成本分析 — xiāoshòu chéngběn fēnxī — phân tích giá vốn bán hàng — cost of sales analysis |
| 1023 | 生产成本分析 — shēngchǎn chéngběn fēnxī — phân tích chi phí sản xuất — production cost analysis |
| 1024 | 毛利润 — máolìrùn — lợi nhuận gộp — gross profit |
| 1025 | 毛利额 — máolì’é — tổng lợi nhuận gộp — gross profit amount |
| 1026 | 营业毛利 — yíngyè máolì — lãi gộp kinh doanh — operating gross profit |
| 1027 | 利润分析表 — lìrùn fēnxī biǎo — bảng phân tích lợi nhuận — profit analysis report |
| 1028 | 利润增长率 — lìrùn zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận — profit growth rate |
| 1029 | 收入增长率 — shōurù zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng doanh thu — revenue growth rate |
| 1030 | 费用增长率 — fèiyòng zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng chi phí — expense growth rate |
| 1031 | 资产增长率 — zīchǎn zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng tài sản — asset growth rate |
| 1032 | 负债增长率 — fùzhài zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng nợ phải trả — liability growth rate |
| 1033 | 资本结构 — zīběn jiégòu — cơ cấu vốn — capital structure |
| 1034 | 资产结构 — zīchǎn jiégòu — cơ cấu tài sản — asset structure |
| 1035 | 负债结构 — fùzhài jiégòu — cơ cấu nợ phải trả — liability structure |
| 1036 | 收入结构 — shōurù jiégòu — cơ cấu doanh thu — revenue structure |
| 1037 | 成本结构 — chéngběn jiégòu — cơ cấu chi phí — cost structure |
| 1038 | 费用结构 — fèiyòng jiégòu — cơ cấu chi phí — expense structure |
| 1039 | 利润结构 — lìrùn jiégòu — cơ cấu lợi nhuận — profit structure |
| 1040 | 现金结构 — xiànjīn jiégòu — cơ cấu tiền mặt — cash structure |
| 1041 | 资本运作 — zīběn yùnzuò — vận hành vốn — capital operation |
| 1042 | 资本管理 — zīběn guǎnlǐ — quản lý vốn — capital management |
| 1043 | 资本预算管理 — zīběn yùsuàn guǎnlǐ — quản lý ngân sách vốn — capital budgeting |
| 1044 | 资本回收 — zīběn huíshōu — thu hồi vốn đầu tư — capital recovery |
| 1045 | 资本投入 — zīběn tóurù — đầu tư vốn — capital investment |
| 1046 | 资金缺口 — zījīn quēkǒu — thiếu hụt vốn — funding gap |
| 1047 | 资金成本 — zījīn chéngběn — chi phí sử dụng vốn — cost of capital |
| 1048 | 融资成本 — róngzī chéngběn — chi phí huy động vốn — financing cost |
| 1049 | 资本收益 — zīběn shōuyì — lợi nhuận từ vốn — capital return |
| 1050 | 资本收益率 — zīběn shōuyìlǜ — tỷ suất sinh lời của vốn — return on capital |
| 1051 | 资金来源 — zījīn láiyuán — nguồn vốn — source of funds |
| 1052 | 资金用途 — zījīn yòngtú — mục đích sử dụng vốn — use of funds |
| 1053 | 资金需求 — zījīn xūqiú — nhu cầu vốn — funding requirement |
| 1054 | 流动资金 — liúdòng zījīn — vốn lưu động — working capital |
| 1055 | 营运资金 — yíngyùn zījīn — vốn lưu động ròng — net working capital |
| 1056 | 短期资金 — duǎnqī zījīn — vốn ngắn hạn — short-term funds |
| 1057 | 长期资金 — chángqī zījīn — vốn dài hạn — long-term funds |
| 1058 | 资金周转率 — zījīn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay vốn — capital turnover ratio |
| 1059 | 资金利用率 — zījīn lìyònglǜ — hiệu suất sử dụng vốn — capital utilization rate |
| 1060 | 资金占用率 — zījīn zhànyònglǜ — tỷ lệ chiếm dụng vốn — capital occupation ratio |
| 1061 | 资金支付计划 — zījīn zhīfù jìhuà — kế hoạch chi trả vốn — cash disbursement plan |
| 1062 | 资金回笼 — zījīn huílóng — thu hồi dòng tiền — cash recovery |
| 1063 | 应收回款 — yīngshōu huíkuǎn — thu hồi khoản phải thu — accounts receivable collection |
| 1064 | 货款回收 — huòkuǎn huíshōu — thu hồi tiền hàng — sales collection |
| 1065 | 逾期付款 — yúqī fùkuǎn — thanh toán quá hạn — overdue payment |
| 1066 | 提前付款 — tíqián fùkuǎn — thanh toán trước hạn — early payment |
| 1067 | 现金折扣 — xiànjīn zhékòu — chiết khấu thanh toán — cash discount |
| 1068 | 商业折扣 — shāngyè zhékòu — chiết khấu thương mại — trade discount |
| 1069 | 销售折让 — xiāoshòu zhéràng — giảm giá hàng bán — sales allowance |
| 1070 | 销售退回 — xiāoshòu tuìhuí — hàng bán bị trả lại — sales return |
| 1071 | 采购退货 — cǎigòu tuìhuò — trả lại hàng mua — purchase return |
| 1072 | 采购折扣 — cǎigòu zhékòu — chiết khấu mua hàng — purchase discount |
| 1073 | 付款条件 — fùkuǎn tiáojiàn — điều kiện thanh toán — payment terms |
| 1074 | 信用期限管理 — xìnyòng qīxiàn guǎnlǐ — quản lý thời hạn tín dụng — credit term management |
| 1075 | 收款计划 — shōukuǎn jìhuà — kế hoạch thu tiền — collection plan |
| 1076 | 付款计划 — fùkuǎn jìhuà — kế hoạch thanh toán — payment plan |
| 1077 | 现金预算管理 — xiànjīn yùsuàn guǎnlǐ — quản lý ngân sách tiền mặt — cash budget management |
| 1078 | 资金监控 — zījīn jiānkòng — giám sát dòng vốn — fund monitoring |
| 1079 | 资金分析 — zījīn fēnxī — phân tích nguồn vốn — fund analysis |
| 1080 | 经营资金分析 — jīngyíng zījīn fēnxī — phân tích vốn kinh doanh — working capital analysis |
| 1081 | 资金调度 — zījīn diàodù — điều phối nguồn vốn — fund scheduling |
| 1082 | 资金集中管理 — zījīn jízhōng guǎnlǐ — quản lý vốn tập trung — centralized treasury management |
| 1083 | 财务共享平台管理 — cáiwù gòngxiǎng píngtái guǎnlǐ — quản lý nền tảng tài chính dùng chung — financial shared platform management |
| 1084 | 集团财务管理 — jítuán cáiwù guǎnlǐ — quản lý tài chính tập đoàn — group financial management |
| 1085 | 集团资金管理 — jítuán zījīn guǎnlǐ — quản lý vốn tập đoàn — group treasury management |
| 1086 | 财务预算编制 — cáiwù yùsuàn biānzhì — lập ngân sách tài chính — financial budget preparation |
| 1087 | 预算执行情况 — yùsuàn zhíxíng qíngkuàng — tình hình thực hiện ngân sách — budget execution status |
| 1088 | 预算完成情况 — yùsuàn wánchéng qíngkuàng — tình hình hoàn thành ngân sách — budget completion status |
| 1089 | 预算调整方案 — yùsuàn tiáozhěng fāng’àn — phương án điều chỉnh ngân sách — budget adjustment plan |
| 1090 | 预算审批单 — yùsuàn shěnpīdān — phiếu phê duyệt ngân sách — budget approval form |
| 1091 | 预算控制系统 — yùsuàn kòngzhì xìtǒng — hệ thống kiểm soát ngân sách — budget control system |
| 1092 | 预算责任人 — yùsuàn zérènrén — người chịu trách nhiệm ngân sách — budget owner |
| 1093 | 预算执行率分析 — yùsuàn zhíxínglǜ fēnxī — phân tích tỷ lệ thực hiện ngân sách — budget execution rate analysis |
| 1094 | 预算偏差分析 — yùsuàn piānchā fēnxī — phân tích sai lệch ngân sách — budget variance analysis |
| 1095 | 预算滚动管理 — yùsuàn gǔndòng guǎnlǐ — quản lý ngân sách cuốn chiếu — rolling budget management |
| 1096 | 全面成本管理 — quánmiàn chéngběn guǎnlǐ — quản lý chi phí toàn diện — total cost management |
| 1097 | 目标成本 — mùbiāo chéngběn — chi phí mục tiêu — target cost |
| 1098 | 目标利润 — mùbiāo lìrùn — lợi nhuận mục tiêu — target profit |
| 1099 | 目标收入 — mùbiāo shōurù — doanh thu mục tiêu — target revenue |
| 1100 | 预算收入 — yùsuàn shōurù — doanh thu dự toán — budgeted revenue |
| 1101 | 预算成本 — yùsuàn chéngběn — chi phí dự toán — budgeted cost |
| 1102 | 预算利润 — yùsuàn lìrùn — lợi nhuận dự toán — budgeted profit |
| 1103 | 预算费用 — yùsuàn fèiyòng — chi phí dự toán — budgeted expenses |
| 1104 | 预算现金流 — yùsuàn xiànjīnliú — dòng tiền dự toán — budgeted cash flow |
| 1105 | 经营预算分析 — jīngyíng yùsuàn fēnxī — phân tích ngân sách kinh doanh — operating budget analysis |
| 1106 | 收入预算分析 — shōurù yùsuàn fēnxī — phân tích ngân sách doanh thu — revenue budget analysis |
| 1107 | 成本预算分析 — chéngběn yùsuàn fēnxī — phân tích ngân sách chi phí — cost budget analysis |
| 1108 | 费用预算分析 — fèiyòng yùsuàn fēnxī — phân tích ngân sách chi phí — expense budget analysis |
| 1109 | 利润预算分析 — lìrùn yùsuàn fēnxī — phân tích ngân sách lợi nhuận — profit budget analysis |
| 1110 | 预算执行报告 — yùsuàn zhíxíng bàogào — báo cáo thực hiện ngân sách — budget execution report |
| 1111 | 资金使用计划 — zījīn shǐyòng jìhuà — kế hoạch sử dụng vốn — fund utilization plan |
| 1112 | 资金分配 — zījīn fēnpèi — phân bổ vốn — fund allocation |
| 1113 | 资金统筹 — zījīn tǒngchóu — điều phối vốn — fund coordination |
| 1114 | 资金结余 — zījīn jiéyú — số vốn còn lại — remaining funds |
| 1115 | 资金缺口分析 — zījīn quēkǒu fēnxī — phân tích thiếu hụt vốn — funding gap analysis |
| 1116 | 融资计划 — róngzī jìhuà — kế hoạch huy động vốn — financing plan |
| 1117 | 融资渠道 — róngzī qúdào — kênh huy động vốn — financing channel |
| 1118 | 融资方案 — róngzī fāng’àn — phương án huy động vốn — financing scheme |
| 1119 | 融资租赁 — róngzī zūlìn — thuê tài chính — finance lease |
| 1120 | 经营租赁 — jīngyíng zūlìn — thuê hoạt động — operating lease |
| 1121 | 租赁负债 — zūlìn fùzhài — nợ thuê tài chính — lease liability |
| 1122 | 使用权资产 — shǐyòngquán zīchǎn — tài sản quyền sử dụng — right-of-use asset |
| 1123 | 资产资本化 — zīchǎn zīběnhuà — vốn hóa tài sản — asset capitalization |
| 1124 | 费用化 — fèiyònghuà — ghi nhận vào chi phí — expense recognition |
| 1125 | 资本化支出 — zīběnhuà zhīchū — chi phí vốn hóa — capitalized expenditure |
| 1126 | 研发支出资本化 — yánfā zhīchū zīběnhuà — vốn hóa chi phí nghiên cứu phát triển — capitalization of R&D expenditure |
| 1127 | 减值测试 — jiǎnzhí cèshì — kiểm tra suy giảm giá trị — impairment test |
| 1128 | 可收回金额 — kě shōuhuí jīn’é — giá trị có thể thu hồi — recoverable amount |
| 1129 | 资产组 — zīchǎnzǔ — nhóm tài sản — asset group |
| 1130 | 商誉 — shāngyù — lợi thế thương mại — goodwill |
| 1131 | 商誉减值 — shāngyù jiǎnzhí — suy giảm lợi thế thương mại — goodwill impairment |
| 1132 | 长期股权投资 — chángqī gǔquán tóuzī — đầu tư vốn dài hạn — long-term equity investment |
| 1133 | 权益法 — quányì fǎ — phương pháp vốn chủ sở hữu — equity method |
| 1134 | 成本法 — chéngběn fǎ — phương pháp giá gốc — cost method |
| 1135 | 投资成本 — tóuzī chéngběn — chi phí đầu tư — investment cost |
| 1136 | 投资损失 — tóuzī sǔnshī — lỗ đầu tư — investment loss |
| 1137 | 投资收益分析 — tóuzī shōuyì fēnxī — phân tích hiệu quả đầu tư — investment return analysis |
| 1138 | 资产配置 — zīchǎn pèizhì — phân bổ tài sản — asset allocation |
| 1139 | 资本市场 — zīběn shìchǎng — thị trường vốn — capital market |
| 1140 | 债券投资 — zhàiquàn tóuzī — đầu tư trái phiếu — bond investment |
| 1141 | 股票投资 — gǔpiào tóuzī — đầu tư cổ phiếu — stock investment |
| 1142 | 股利收入 — gǔlì shōurù — thu nhập cổ tức — dividend income |
| 1143 | 利息收益 — lìxī shōuyì — thu nhập lãi — interest revenue |
| 1144 | 金融资产 — jīnróng zīchǎn — tài sản tài chính — financial assets |
| 1145 | 金融负债 — jīnróng fùzhài — nợ tài chính — financial liabilities |
| 1146 | 金融工具 — jīnróng gōngjù — công cụ tài chính — financial instruments |
| 1147 | 金融风险管理 — jīnróng fēngxiǎn guǎnlǐ — quản lý rủi ro tài chính — financial risk management |
| 1148 | 应收融资 — yīngshōu róngzī — tài trợ khoản phải thu — receivable financing |
| 1149 | 保理业务 — bǎolǐ yèwù — nghiệp vụ bao thanh toán — factoring |
| 1150 | 票据贴现 — piàojù tiēxiàn — chiết khấu thương phiếu — bill discounting |
| 1151 | 商业汇票 — shāngyè huìpiào — hối phiếu thương mại — commercial bill |
| 1152 | 银行汇票 — yínháng huìpiào — hối phiếu ngân hàng — bank draft |
| 1153 | 银行本票 — yínháng běnpiào — kỳ phiếu ngân hàng — bank promissory note |
| 1154 | 信用等级 — xìnyòng děngjí — xếp hạng tín dụng — credit rating |
| 1155 | 信用评估 — xìnyòng pínggū — đánh giá tín dụng — credit assessment |
| 1156 | 信用审核 — xìnyòng shěnhé — thẩm định tín dụng — credit review |
| 1157 | 客户信用管理 — kèhù xìnyòng guǎnlǐ — quản lý tín dụng khách hàng — customer credit management |
| 1158 | 坏账核销 — huàizhàng héxiāo — xóa sổ nợ xấu — bad debt write-off |
| 1159 | 坏账转销 — huàizhàng zhuǎnxiāo — xử lý nợ xấu — bad debt disposal |
| 1160 | 应收账款管理 — yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ — quản lý khoản phải thu — accounts receivable management |
| 1161 | 应付账款管理 — yīngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ — quản lý khoản phải trả — accounts payable management |
| 1162 | 资金回收率 — zījīn huíshōulǜ — tỷ lệ thu hồi vốn — capital recovery rate |
| 1163 | 逾期应收账款 — yúqī yīngshōu zhàngkuǎn — khoản phải thu quá hạn — overdue accounts receivable |
| 1164 | 账款催收 — zhàngkuǎn cuīshōu — thu hồi công nợ — receivables collection |
| 1165 | 客户账龄分析 — kèhù zhànglíng fēnxī — phân tích tuổi nợ khách hàng — customer aging analysis |
| 1166 | 供应商付款分析 — gōngyìngshāng fùkuǎn fēnxī — phân tích thanh toán nhà cung cấp — supplier payment analysis |
| 1167 | 应收周转分析 — yīngshōu zhōuzhuǎn fēnxī — phân tích vòng quay phải thu — receivable turnover analysis |
| 1168 | 应付周转分析 — yīngfù zhōuzhuǎn fēnxī — phân tích vòng quay phải trả — payable turnover analysis |
| 1169 | 库存周转分析 — kùncún zhōuzhuǎn fēnxī — phân tích vòng quay tồn kho — inventory turnover analysis |
| 1170 | 财务健康状况 — cáiwù jiànkāng zhuàngkuàng — tình hình sức khỏe tài chính — financial health |
| 1171 | 财务预警指标 — cáiwù yùjǐng zhǐbiāo — chỉ tiêu cảnh báo tài chính — financial early warning indicators |
| 1172 | 现金流风险 — xiànjīnliú fēngxiǎn — rủi ro dòng tiền — cash flow risk |
| 1173 | 盈利预测 — yínglì yùcè — dự báo khả năng sinh lời — profitability forecast |
| 1174 | 经营预测 — jīngyíng yùcè — dự báo hoạt động kinh doanh — business forecast |
| 1175 | 财务战略 — cáiwù zhànlüè — chiến lược tài chính — financial strategy |
| 1176 | 资本战略 — zīběn zhànlüè — chiến lược vốn — capital strategy |
| 1177 | 企业价值评估 — qǐyè jiàzhí pínggū — định giá doanh nghiệp — business valuation |
| 1178 | 持续盈利能力 — chíxù yínglì nénglì — khả năng sinh lời bền vững — sustainable profitability |
| 1179 | 价值管理 — jiàzhí guǎnlǐ — quản trị giá trị — value management |
| 1180 | 会计凭证编号 — kuàijì píngzhèng biānhào — số chứng từ kế toán — accounting voucher number |
| 1181 | 凭证附件管理 — píngzhèng fùjiàn guǎnlǐ — quản lý chứng từ đính kèm — voucher attachment management |
| 1182 | 原始单据审核 — yuánshǐ dānjù shěnhé — kiểm tra chứng từ gốc — source document verification |
| 1183 | 记账规则 — jìzhàng guīzé — quy tắc ghi sổ — bookkeeping rules |
| 1184 | 会计处理程序 — kuàijì chǔlǐ chéngxù — quy trình xử lý kế toán — accounting procedures |
| 1185 | 会计账务处理 — kuàijì zhàngwù chǔlǐ — xử lý sổ sách kế toán — accounting processing |
| 1186 | 账务调整 — zhàngwù tiáozhěng — điều chỉnh sổ sách — accounting adjustment |
| 1187 | 错账更正 — cuòzhàng gēngzhèng — sửa sai sổ kế toán — correction of accounting errors |
| 1188 | 补充登记法 — bǔchōng dēngjì fǎ — phương pháp ghi bổ sung — supplementary entry method |
| 1189 | 红字更正法 — hóngzì gēngzhèng fǎ — phương pháp ghi âm — red-ink correction method |
| 1190 | 划线更正法 — huàxiàn gēngzhèng fǎ — phương pháp gạch sửa — strike-through correction method |
| 1191 | 凭证汇总 — píngzhèng huìzǒng — tổng hợp chứng từ — voucher summary |
| 1192 | 科目汇总 — kēmù huìzǒng — tổng hợp tài khoản — account summary |
| 1193 | 日常核算 — rìcháng hésuàn — hạch toán hằng ngày — daily accounting |
| 1194 | 月末核算 — yuèmò hésuàn — hạch toán cuối tháng — month-end accounting |
| 1195 | 季度核算 — jìdù hésuàn — hạch toán quý — quarterly accounting |
| 1196 | 年度核算 — niándù hésuàn — hạch toán năm — annual accounting |
| 1197 | 成本归属 — chéngběn guīshǔ — quy thuộc chi phí — cost attribution |
| 1198 | 费用归集 — fèiyòng guījí — tập hợp chi phí — expense accumulation |
| 1199 | 费用分配标准 — fèiyòng fēnpèi biāozhǔn — tiêu chuẩn phân bổ chi phí — expense allocation basis |
| 1200 | 分摊比例 — fēntān bǐlì — tỷ lệ phân bổ — allocation ratio |
| 1201 | 成本对象管理 — chéngběn duìxiàng guǎnlǐ — quản lý đối tượng tính giá thành — cost object management |
| 1202 | 成本中心管理 — chéngběn zhōngxīn guǎnlǐ — quản lý trung tâm chi phí — cost center management |
| 1203 | 利润中心管理 — lìrùn zhōngxīn guǎnlǐ — quản lý trung tâm lợi nhuận — profit center management |
| 1204 | 内部交易 — nèibù jiāoyì — giao dịch nội bộ — internal transaction |
| 1205 | 内部往来 — nèibù wǎnglái — công nợ nội bộ — intercompany accounts |
| 1206 | 内部对账 — nèibù duìzhàng — đối chiếu nội bộ — intercompany reconciliation |
| 1207 | 内部转账 — nèibù zhuǎnzhàng — chuyển khoản nội bộ — internal transfer |
| 1208 | 内部结算单 — nèibù jiésuàndān — phiếu thanh toán nội bộ — internal settlement form |
| 1209 | 集团报表 — jítuán bàobiǎo — báo cáo tập đoàn — group financial report |
| 1210 | 集团合并报表 — jítuán hébìng bàobiǎo — báo cáo tài chính hợp nhất tập đoàn — group consolidated financial statements |
| 1211 | 合并抵销 — hébìng dǐxiāo — bút toán loại trừ hợp nhất — consolidation elimination |
| 1212 | 内部销售抵销 — nèibù xiāoshòu dǐxiāo — loại trừ doanh thu nội bộ — intercompany sales elimination |
| 1213 | 内部利润抵销 — nèibù lìrùn dǐxiāo — loại trừ lợi nhuận nội bộ — intercompany profit elimination |
| 1214 | 少数股东权益 — shǎoshù gǔdōng quányì — lợi ích cổ đông không kiểm soát — non-controlling interests |
| 1215 | 控股公司 — kònggǔ gōngsī — công ty nắm quyền kiểm soát — holding company |
| 1216 | 投资性房地产 — tóuzīxìng fángdìchǎn — bất động sản đầu tư — investment property |
| 1217 | 公允价值变动 — gōngyǔn jiàzhí biàndòng — biến động giá trị hợp lý — fair value change |
| 1218 | 递延所得税资产 — dìyán suǒdéshuì zīchǎn — tài sản thuế thu nhập hoãn lại — deferred tax assets |
| 1219 | 递延所得税负债 — dìyán suǒdéshuì fùzhài — nợ thuế thu nhập hoãn lại — deferred tax liabilities |
| 1220 | 递延收益 — dìyán shōuyì — doanh thu hoãn lại — deferred income |
| 1221 | 资产处置收益 — zīchǎn chǔzhì shōuyì — lãi thanh lý tài sản — gain on asset disposal |
| 1222 | 资产处置损失 — zīchǎn chǔzhì sǔnshī — lỗ thanh lý tài sản — loss on asset disposal |
| 1223 | 固定资产报废 — gùdìng zīchǎn bàofèi — thanh lý tài sản cố định — fixed asset retirement |
| 1224 | 固定资产清理 — gùdìng zīchǎn qīnglǐ — thanh lý tài sản cố định — fixed asset disposal |
| 1225 | 存货报废 — cúnhuò bàofèi — hủy hàng tồn kho — inventory write-off |
| 1226 | 存货报损 — cúnhuò bàosǔn — báo tổn thất hàng tồn kho — inventory loss report |
| 1227 | 盘亏处理 — pánkuī chǔlǐ — xử lý thiếu hụt kiểm kê — inventory shortage processing |
| 1228 | 盘盈处理 — pányíng chǔlǐ — xử lý thừa kiểm kê — inventory surplus processing |
| 1229 | 库存调整单 — kùncún tiáozhěngdān — phiếu điều chỉnh tồn kho — inventory adjustment form |
| 1230 | 成本还原 — chéngběn huányuán — hoàn nguyên chi phí — cost rollback |
| 1231 | 产品成本核算单 — chǎnpǐn chéngběn hésuàndān — phiếu hạch toán giá thành sản phẩm — product cost accounting sheet |
| 1232 | 制造成本分配 — zhìzào chéngběn fēnpèi — phân bổ chi phí sản xuất — manufacturing cost allocation |
| 1233 | 生产统计 — shēngchǎn tǒngjì — thống kê sản xuất — production statistics |
| 1234 | 产量统计 — chǎnliàng tǒngjì — thống kê sản lượng — production quantity statistics |
| 1235 | 工单成本 — gōngdān chéngběn — chi phí lệnh sản xuất — work order cost |
| 1236 | 生产损耗 — shēngchǎn sǔnhào — hao hụt sản xuất — production loss |
| 1237 | 材料损耗 — cáiliào sǔnhào — hao hụt nguyên vật liệu — material loss |
| 1238 | 废品损失 — fèipǐn sǔnshī — tổn thất phế phẩm — defective goods loss |
| 1239 | 返工成本 — fǎngōng chéngběn — chi phí làm lại — rework cost |
| 1240 | 质量成本 — zhìliàng chéngběn — chi phí chất lượng — quality cost |
| 1241 | 检验费用 — jiǎnyàn fèiyòng — chi phí kiểm nghiệm — inspection expense |
| 1242 | 验收入库 — yànshōu rùkù — nghiệm thu nhập kho — acceptance and warehousing |
| 1243 | 发货确认 — fāhuò quèrèn — xác nhận giao hàng — shipment confirmation |
| 1244 | 销售确认 — xiāoshòu quèrèn — xác nhận bán hàng — sales confirmation |
| 1245 | 采购确认 — cǎigòu quèrèn — xác nhận mua hàng — purchase confirmation |
| 1246 | 收货确认 — shōuhuò quèrèn — xác nhận nhận hàng — goods receipt confirmation |
| 1247 | 付款确认 — fùkuǎn quèrèn — xác nhận thanh toán — payment confirmation |
| 1248 | 收款确认 — shōukuǎn quèrèn — xác nhận thu tiền — receipt confirmation |
| 1249 | 合同编号 — hétong biānhào — số hợp đồng — contract number |
| 1250 | 合同金额 — hétong jīn’é — giá trị hợp đồng — contract amount |
| 1251 | 合同执行 — hétong zhíxíng — thực hiện hợp đồng — contract execution |
| 1252 | 合同结算 — hétong jiésuàn — quyết toán hợp đồng — contract settlement |
| 1253 | 合同管理系统 — hétong guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý hợp đồng — contract management system |
| 1254 | 采购申请 — cǎigòu shēnqǐng — đề nghị mua hàng — purchase request |
| 1255 | 采购审批流程 — cǎigòu shěnpī liúchéng — quy trình phê duyệt mua hàng — purchase approval workflow |
| 1256 | 供应商评估 — gōngyìngshāng pínggū — đánh giá nhà cung cấp — supplier evaluation |
| 1257 | 供应商对账 — gōngyìngshāng duìzhàng — đối chiếu nhà cung cấp — supplier reconciliation |
| 1258 | 客户结算 — kèhù jiésuàn — quyết toán với khách hàng — customer settlement |
| 1259 | 客户回款 — kèhù huíkuǎn — khách hàng thanh toán tiền — customer payment collection |
| 1260 | 销售结算 — xiāoshòu jiésuàn — quyết toán bán hàng — sales settlement |
| 1261 | 采购结算 — cǎigòu jiésuàn — quyết toán mua hàng — purchase settlement |
| 1262 | 应收对账 — yīngshōu duìzhàng — đối chiếu phải thu — accounts receivable reconciliation |
| 1263 | 应付对账 — yīngfù duìzhàng — đối chiếu phải trả — accounts payable reconciliation |
| 1264 | 银行余额核对 — yínháng yú’é héduì — đối chiếu số dư ngân hàng — bank balance reconciliation |
| 1265 | 现金余额核对 — xiànjīn yú’é héduì — đối chiếu số dư tiền mặt — cash balance reconciliation |
| 1266 | 资金日报表 — zījīn rìbàobiǎo — báo cáo vốn hằng ngày — daily funds report |
| 1267 | 资金周报 — zījīn zhōubào — báo cáo vốn hằng tuần — weekly funds report |
| 1268 | 资金月报表 — zījīn yuèbàobiǎo — báo cáo vốn hằng tháng — monthly funds report |
| 1269 | 财务月报 — cáiwù yuèbào — báo cáo tài chính tháng — monthly financial report |
| 1270 | 财务季报 — cáiwù jìbào — báo cáo tài chính quý — quarterly financial report |
| 1271 | 财务年报 — cáiwù niánbào — báo cáo tài chính năm — annual financial report |
| 1272 | 经营月报 — jīngyíng yuèbào — báo cáo kinh doanh tháng — monthly business report |
| 1273 | 经营分析报告 — jīngyíng fēnxī bàogào — báo cáo phân tích kinh doanh — business analysis report |
| 1274 | 管理分析报告 — guǎnlǐ fēnxī bàogào — báo cáo phân tích quản trị — management analysis report |
| 1275 | 财务决策支持 — cáiwù juécè zhīchí — hỗ trợ ra quyết định tài chính — financial decision support |
| 1276 | 经营决策分析 — jīngyíng juécè fēnxī — phân tích quyết định kinh doanh — business decision analysis |
| 1277 | 财务绩效分析 — cáiwù jìxiào fēnxī — phân tích hiệu quả tài chính — financial performance analysis |
| 1278 | 企业资源计划 — qǐyè zīyuán jìhuà — hoạch định nguồn lực doanh nghiệp — enterprise resource planning (ERP) |
| 1279 | 财务云平台 — cáiwù yún píngtái — nền tảng tài chính đám mây — cloud finance platform |
| 1280 | 智能财务平台 — zhìnéng cáiwù píngtái — nền tảng tài chính thông minh — intelligent finance platform |
| 1281 | 数字化会计 — shùzìhuà kuàijì — kế toán số — digital accounting |
| 1282 | 智慧财务 — zhìhuì cáiwù — tài chính thông minh — smart finance |
| 1283 | 财务数据治理 — cáiwù shùjù zhìlǐ — quản trị dữ liệu tài chính — financial data governance |
| 1284 | 财务合规管理 — cáiwù héguī guǎnlǐ — quản lý tuân thủ tài chính — financial compliance management |
| 1285 | 财务共享服务平台 — cáiwù gòngxiǎng fúwù píngtái — nền tảng dịch vụ tài chính dùng chung — financial shared service platform |
| 1286 | 会计信息系统 — kuàijì xìnxī xìtǒng — hệ thống thông tin kế toán — accounting information system |
| 1287 | 财务管理系统 — cáiwù guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý tài chính — financial management system |
| 1288 | 总账管理系统 — zǒngzhàng guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý sổ cái — general ledger management system |
| 1289 | 成本管理模块 — chéngběn guǎnlǐ mókuài — phân hệ quản lý chi phí — cost management module |
| 1290 | 预算管理模块 — yùsuàn guǎnlǐ mókuài — phân hệ quản lý ngân sách — budget management module |
| 1291 | 固定资产管理模块 — gùdìng zīchǎn guǎnlǐ mókuài — phân hệ quản lý tài sản cố định — fixed asset management module |
| 1292 | 费用管理模块 — fèiyòng guǎnlǐ mókuài — phân hệ quản lý chi phí — expense management module |
| 1293 | 报销管理系统 — bàoxiāo guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý hoàn ứng — expense reimbursement system |
| 1294 | 资金管理系统 — zījīn guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý nguồn vốn — treasury management system |
| 1295 | 银企直联 — yín qǐ zhílián — kết nối trực tiếp ngân hàng – doanh nghiệp — bank-enterprise direct connection |
| 1296 | 电子回单 — diànzǐ huídān — giấy báo điện tử của ngân hàng — electronic bank receipt |
| 1297 | 银行流水导入 — yínháng liúshuǐ dǎorù — nhập sao kê ngân hàng — bank statement import |
| 1298 | 自动银行对账 — zìdòng yínháng duìzhàng — đối chiếu ngân hàng tự động — automatic bank reconciliation |
| 1299 | 支付指令 — zhīfù zhǐlìng — lệnh thanh toán — payment instruction |
| 1300 | 收款指令 — shōukuǎn zhǐlìng — lệnh thu tiền — collection instruction |
| 1301 | 付款批次 — fùkuǎn pīcì — đợt thanh toán — payment batch |
| 1302 | 批量付款 — pīliàng fùkuǎn — thanh toán hàng loạt — batch payment |
| 1303 | 批量收款 — pīliàng shōukuǎn — thu tiền hàng loạt — batch collection |
| 1304 | 付款审批流程 — fùkuǎn shěnpī liúchéng — quy trình phê duyệt thanh toán — payment approval workflow |
| 1305 | 收款管理 — shōukuǎn guǎnlǐ — quản lý thu tiền — cash collection management |
| 1306 | 付款管理 — fùkuǎn guǎnlǐ — quản lý thanh toán — payment management |
| 1307 | 现金预测 — xiànjīn yùcè — dự báo tiền mặt — cash forecasting |
| 1308 | 资金预测分析 — zījīn yùcè fēnxī — phân tích dự báo dòng vốn — treasury forecasting analysis |
| 1309 | 资金余额预测 — zījīn yú’é yùcè — dự báo số dư tiền — cash balance forecast |
| 1310 | 现金池 — xiànjīn chí — bể tiền mặt — cash pool |
| 1311 | 资金归集 — zījīn guījí — tập trung vốn — cash concentration |
| 1312 | 资金归集管理 — zījīn guījí guǎnlǐ — quản lý tập trung vốn — cash concentration management |
| 1313 | 内部资金池 — nèibù zījīn chí — quỹ vốn nội bộ — internal cash pool |
| 1314 | 集团结算中心 — jítuán jiésuàn zhōngxīn — trung tâm thanh toán tập đoàn — group settlement center |
| 1315 | 资金头寸 — zījīn tóucùn — trạng thái nguồn vốn — cash position |
| 1316 | 头寸管理 — tóucùn guǎnlǐ — quản lý trạng thái vốn — cash position management |
| 1317 | 现金头寸 — xiànjīn tóucùn — trạng thái tiền mặt — cash position |
| 1318 | 日终余额 — rìzhōng yú’é — số dư cuối ngày — end-of-day balance |
| 1319 | 日终结算 — rìzhōng jiésuàn — quyết toán cuối ngày — end-of-day settlement |
| 1320 | 月末余额 — yuèmò yú’é — số dư cuối tháng — month-end balance |
| 1321 | 季度余额 — jìdù yú’é — số dư cuối quý — quarter-end balance |
| 1322 | 年度余额 — niándù yú’é — số dư cuối năm — year-end balance |
| 1323 | 余额滚存 — yú’é gǔncún — chuyển số dư sang kỳ sau — balance carry forward |
| 1324 | 本年累计 — běnnián lěijì — lũy kế từ đầu năm — year-to-date |
| 1325 | 上年同期 — shàngnián tóngqī — cùng kỳ năm trước — same period last year |
| 1326 | 同比增长 — tóngbǐ zēngzhǎng — tăng trưởng so với cùng kỳ — year-on-year growth |
| 1327 | 同比下降 — tóngbǐ xiàjiàng — giảm so với cùng kỳ — year-on-year decline |
| 1328 | 环比增长 — huánbǐ zēngzhǎng — tăng trưởng so với kỳ trước — month-on-month growth |
| 1329 | 环比下降 — huánbǐ xiàjiàng — giảm so với kỳ trước — month-on-month decline |
| 1330 | 预算完成率分析 — yùsuàn wánchénglǜ fēnxī — phân tích tỷ lệ hoàn thành ngân sách — budget completion analysis |
| 1331 | 收入完成率 — shōurù wánchénglǜ — tỷ lệ hoàn thành doanh thu — revenue achievement rate |
| 1332 | 成本完成率 — chéngběn wánchénglǜ — tỷ lệ hoàn thành chi phí — cost completion rate |
| 1333 | 利润完成率 — lìrùn wánchénglǜ — tỷ lệ hoàn thành lợi nhuận — profit achievement rate |
| 1334 | 费用完成率 — fèiyòng wánchénglǜ — tỷ lệ hoàn thành chi phí — expense completion rate |
| 1335 | 预算考核指标 — yùsuàn kǎohé zhǐbiāo — chỉ tiêu đánh giá ngân sách — budget evaluation indicator |
| 1336 | 绩效指标 — jìxiào zhǐbiāo — chỉ tiêu hiệu quả — performance indicator |
| 1337 | 关键财务指标 — guānjiàn cáiwù zhǐbiāo — chỉ tiêu tài chính trọng yếu — key financial indicator |
| 1338 | 资产收益分析 — zīchǎn shōuyì fēnxī — phân tích hiệu quả tài sản — asset return analysis |
| 1339 | 资本效率 — zīběn xiàolǜ — hiệu quả sử dụng vốn — capital efficiency |
| 1340 | 资金效率 — zījīn xiàolǜ — hiệu quả sử dụng nguồn vốn — fund efficiency |
| 1341 | 资产利用率 — zīchǎn lìyònglǜ — hiệu suất sử dụng tài sản — asset utilization rate |
| 1342 | 设备利用率 — shèbèi lìyònglǜ — hiệu suất sử dụng thiết bị — equipment utilization rate |
| 1343 | 生产效率 — shēngchǎn xiàolǜ — hiệu quả sản xuất — production efficiency |
| 1344 | 经营效率 — jīngyíng xiàolǜ — hiệu quả kinh doanh — operating efficiency |
| 1345 | 运营效率 — yùnyíng xiàolǜ — hiệu quả vận hành — operational efficiency |
| 1346 | 财务效率 — cáiwù xiàolǜ — hiệu quả tài chính — financial efficiency |
| 1347 | 经营成果分析 — jīngyíng chéngguǒ fēnxī — phân tích kết quả kinh doanh — operating results analysis |
| 1348 | 盈利质量 — yínglì zhìliàng — chất lượng lợi nhuận — earnings quality |
| 1349 | 现金流质量 — xiànjīnliú zhìliàng — chất lượng dòng tiền — cash flow quality |
| 1350 | 收入质量 — shōurù zhìliàng — chất lượng doanh thu — revenue quality |
| 1351 | 成本质量 — chéngběn zhìliàng — chất lượng chi phí — cost quality |
| 1352 | 资产质量 — zīchǎn zhìliàng — chất lượng tài sản — asset quality |
| 1353 | 财务健康分析 — cáiwù jiànkāng fēnxī — phân tích sức khỏe tài chính — financial health analysis |
| 1354 | 持续增长能力 — chíxù zēngzhǎng nénglì — khả năng tăng trưởng bền vững — sustainable growth capability |
| 1355 | 经营现金净流量 — jīngyíng xiànjīn jìng liúliàng — dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh — net operating cash flow |
| 1356 | 自由现金流量 — zìyóu xiànjīn liúliàng — dòng tiền tự do — free cash flow |
| 1357 | 资本回报分析 — zīběn huíbào fēnxī — phân tích hiệu quả vốn — capital return analysis |
| 1358 | 投资分析报告 — tóuzī fēnxī bàogào — báo cáo phân tích đầu tư — investment analysis report |
| 1359 | 财务预测报告 — cáiwù yùcè bàogào — báo cáo dự báo tài chính — financial forecast report |
| 1360 | 盈利预测报告 — yínglì yùcè bàogào — báo cáo dự báo lợi nhuận — earnings forecast report |
| 1361 | 现金流预测报告 — xiànjīnliú yùcè bàogào — báo cáo dự báo dòng tiền — cash flow forecast report |
| 1362 | 预算分析报告 — yùsuàn fēnxī bàogào — báo cáo phân tích ngân sách — budget analysis report |
| 1363 | 经营分析会 — jīngyíng fēnxī huì — cuộc họp phân tích kinh doanh — business analysis meeting |
| 1364 | 财务分析会 — cáiwù fēnxī huì — cuộc họp phân tích tài chính — financial analysis meeting |
| 1365 | 经营汇报 — jīngyíng huìbào — báo cáo tình hình kinh doanh — business presentation |
| 1366 | 财务汇报 — cáiwù huìbào — báo cáo tài chính — financial presentation |
| 1367 | 经营数据分析 — jīngyíng shùjù fēnxī — phân tích dữ liệu kinh doanh — business data analysis |
| 1368 | 财务数据分析 — cáiwù shùjù fēnxī — phân tích dữ liệu tài chính — financial data analysis |
| 1369 | 数据分析模型 — shùjù fēnxī móxíng — mô hình phân tích dữ liệu — data analysis model |
| 1370 | 经营决策支持系统 — jīngyíng juécè zhīchí xìtǒng — hệ thống hỗ trợ quyết định kinh doanh — business decision support system |
| 1371 | 财务决策系统 — cáiwù juécè xìtǒng — hệ thống ra quyết định tài chính — financial decision system |
| 1372 | 企业绩效管理 — qǐyè jìxiào guǎnlǐ — quản lý hiệu quả doanh nghiệp — enterprise performance management |
| 1373 | 价值链分析 — jiàzhíliàn fēnxī — phân tích chuỗi giá trị — value chain analysis |
| 1374 | 平衡计分卡 — pínghéng jìfēnkǎ — thẻ điểm cân bằng — balanced scorecard |
| 1375 | 战略预算 — zhànlüè yùsuàn — ngân sách chiến lược — strategic budget |
| 1376 | 战略目标 — zhànlüè mùbiāo — mục tiêu chiến lược — strategic objective |
| 1377 | 战略执行 — zhànlüè zhíxíng — thực hiện chiến lược — strategy execution |
| 1378 | 财务战略管理 — cáiwù zhànlüè guǎnlǐ — quản trị chiến lược tài chính — financial strategic management |
| 1379 | 会计估计变更 — kuàijì gūjì biàngēng — thay đổi ước tính kế toán — change in accounting estimate |
| 1380 | 会计政策变更 — kuàijì zhèngcè biàngēng — thay đổi chính sách kế toán — change in accounting policy |
| 1381 | 追溯调整 — zhuīsù tiáozhěng — điều chỉnh hồi tố — retrospective adjustment |
| 1382 | 未来适用法 — wèilái shìyòng fǎ — phương pháp áp dụng cho tương lai — prospective approach |
| 1383 | 资产负债日后事项 — zīchǎn fùzhài rì hòu shìxiàng — sự kiện phát sinh sau ngày lập bảng cân đối kế toán — events after the reporting period |
| 1384 | 或有资产 — huòyǒu zīchǎn — tài sản tiềm tàng — contingent asset |
| 1385 | 或有负债 — huòyǒu fùzhài — nợ phải trả tiềm tàng — contingent liability |
| 1386 | 预计负债 — yùjì fùzhài — dự phòng phải trả — provision |
| 1387 | 预计费用 — yùjì fèiyòng — chi phí ước tính — estimated expense |
| 1388 | 资产减值准备 — zīchǎn jiǎnzhí zhǔnbèi — dự phòng giảm giá tài sản — asset impairment allowance |
| 1389 | 信用减值损失 — xìnyòng jiǎnzhí sǔnshī — tổn thất suy giảm tín dụng — credit impairment loss |
| 1390 | 资产减值损失 — zīchǎn jiǎnzhí sǔnshī — tổn thất suy giảm tài sản — asset impairment loss |
| 1391 | 公允价值计量 — gōngyǔn jiàzhí jìliàng — đo lường theo giá trị hợp lý — fair value measurement |
| 1392 | 现行成本 — xiànxíng chéngběn — chi phí hiện hành — current cost |
| 1393 | 重置成本 — chóngzhì chéngběn — chi phí thay thế — replacement cost |
| 1394 | 可回收价值 — kě huíshōu jiàzhí — giá trị có thể thu hồi — recoverable value |
| 1395 | 终值 — zhōngzhí — giá trị cuối kỳ — terminal value |
| 1396 | 账面价值 — zhàngmiàn jiàzhí — giá trị ghi sổ — carrying amount |
| 1397 | 账面净值 — zhàngmiàn jìngzhí — giá trị còn lại trên sổ sách — net book value |
| 1398 | 资产重组 — zīchǎn chóngzǔ — tái cơ cấu tài sản — asset restructuring |
| 1399 | 债务重组 — zhàiwù chóngzǔ — tái cơ cấu nợ — debt restructuring |
| 1400 | 企业合并 — qǐyè hébìng — hợp nhất doanh nghiệp — business combination |
| 1401 | 吸收合并 — xīshōu hébìng — sáp nhập — merger |
| 1402 | 新设合并 — xīnshè hébìng — hợp nhất thành lập mới — consolidation by new establishment |
| 1403 | 分立公司 — fēnlì gōngsī — chia tách doanh nghiệp — corporate split |
| 1404 | 资产剥离 — zīchǎn bōlí — tách tài sản — asset divestiture |
| 1405 | 股权转让 — gǔquán zhuǎnràng — chuyển nhượng vốn góp — equity transfer |
| 1406 | 股权收购 — gǔquán shōugòu — mua lại cổ phần — equity acquisition |
| 1407 | 资产收购 — zīchǎn shōugòu — mua tài sản — asset acquisition |
| 1408 | 清算 — qīngsuàn — thanh lý doanh nghiệp — liquidation |
| 1409 | 清算组 — qīngsuànzǔ — ban thanh lý — liquidation committee |
| 1410 | 清算报告 — qīngsuàn bàogào — báo cáo thanh lý — liquidation report |
| 1411 | 清算损益 — qīngsuàn sǔnyì — lãi lỗ thanh lý — liquidation gain or loss |
| 1412 | 注销登记 — zhùxiāo dēngjì — đăng ký giải thể — deregistration |
| 1413 | 注销税务登记 — zhùxiāo shuìwù dēngjì — hủy đăng ký thuế — tax deregistration |
| 1414 | 工商变更 — gōngshāng biàngēng — thay đổi đăng ký kinh doanh — business registration change |
| 1415 | 法人代表 — fǎrén dàibiǎo — người đại diện pháp luật — legal representative |
| 1416 | 营业执照 — yíngyè zhízhào — giấy phép kinh doanh — business license |
| 1417 | 统一社会信用代码 — tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ — mã số doanh nghiệp — unified social credit code |
| 1418 | 税务登记证 — shuìwù dēngjìzhèng — giấy chứng nhận đăng ký thuế — tax registration certificate |
| 1419 | 开户许可证 — kāihù xǔkězhèng — giấy phép mở tài khoản — bank account permit |
| 1420 | 印花税 — yìnhuāshuì — thuế tem — stamp duty |
| 1421 | 城市维护建设税 — chéngshì wéihù jiànshèshuì — thuế xây dựng đô thị — urban maintenance tax |
| 1422 | 教育费附加 — jiàoyùfèi fùjiā — phụ thu giáo dục — education surcharge |
| 1423 | 地方教育附加 — dìfāng jiàoyù fùjiā — phụ thu giáo dục địa phương — local education surcharge |
| 1424 | 消费税 — xiāofèishuì — thuế tiêu thụ đặc biệt — excise tax |
| 1425 | 资源税 — zīyuánshuì — thuế tài nguyên — resource tax |
| 1426 | 房产税 — fángchǎnshuì — thuế nhà đất — property tax |
| 1427 | 土地使用税 — tǔdì shǐyòngshuì — thuế sử dụng đất — land use tax |
| 1428 | 土地增值税 — tǔdì zēngzhíshuì — thuế giá trị gia tăng đất — land value appreciation tax |
| 1429 | 环境保护税 — huánjìng bǎohùshuì — thuế bảo vệ môi trường — environmental protection tax |
| 1430 | 车船税 — chēchuánshuì — thuế phương tiện — vehicle and vessel tax |
| 1431 | 关税 — guānshuì — thuế hải quan — customs duty |
| 1432 | 进口增值税 — jìnkǒu zēngzhíshuì — thuế GTGT nhập khẩu — import VAT |
| 1433 | 出口关税 — chūkǒu guānshuì — thuế xuất khẩu — export duty |
| 1434 | 税收优惠政策 — shuìshōu yōuhuì zhèngcè — chính sách ưu đãi thuế — tax incentive policy |
| 1435 | 免税政策 — miǎnshuì zhèngcè — chính sách miễn thuế — tax exemption policy |
| 1436 | 减税政策 — jiǎnshuì zhèngcè — chính sách giảm thuế — tax reduction policy |
| 1437 | 税收筹划方案 — shuìshōu chóuhuà fāng’àn — phương án lập kế hoạch thuế — tax planning scheme |
| 1438 | 纳税风险管理 — nàshuì fēngxiǎn guǎnlǐ — quản lý rủi ro thuế — tax risk management |
| 1439 | 税务合规 — shuìwù héguī — tuân thủ thuế — tax compliance |
| 1440 | 税务风险评估 — shuìwù fēngxiǎn pínggū — đánh giá rủi ro thuế — tax risk assessment |
| 1441 | 发票管理制度 — fāpiào guǎnlǐ zhìdù — chế độ quản lý hóa đơn — invoice management policy |
| 1442 | 发票领用 — fāpiào lǐngyòng — nhận hóa đơn — invoice issuance receipt |
| 1443 | 发票开具 — fāpiào kāijù — lập hóa đơn — invoice issuance |
| 1444 | 发票作废申请 — fāpiào zuòfèi shēnqǐng — đề nghị hủy hóa đơn — invoice cancellation request |
| 1445 | 发票冲红 — fāpiào chōnghóng — điều chỉnh hóa đơn đỏ — red invoice adjustment |
| 1446 | 发票遗失 — fāpiào yíshī — mất hóa đơn — invoice loss |
| 1447 | 发票补开 — fāpiào bǔkāi — lập bổ sung hóa đơn — reissue invoice |
| 1448 | 发票限额 — fāpiào xiàn’é — hạn mức hóa đơn — invoice limit |
| 1449 | 税控发票 — shuìkòng fāpiào — hóa đơn do hệ thống thuế quản lý — tax-controlled invoice |
| 1450 | 电子专用发票 — diànzǐ zhuānyòng fāpiào — hóa đơn VAT điện tử — electronic special VAT invoice |
| 1451 | 普通发票 — pǔtōng fāpiào — hóa đơn thông thường — ordinary invoice |
| 1452 | 专用发票 — zhuānyòng fāpiào — hóa đơn giá trị gia tăng — special VAT invoice |
| 1453 | 会计职业道德 — kuàijì zhíyè dàodé — đạo đức nghề kế toán — accounting ethics |
| 1454 | 职业判断 — zhíyè pànduàn — xét đoán nghề nghiệp — professional judgment |
| 1455 | 职业胜任能力 — zhíyè shèngrèn nénglì — năng lực nghề nghiệp — professional competence |
| 1456 | 保密原则 — bǎomì yuánzé — nguyên tắc bảo mật — confidentiality principle |
| 1457 | 独立性 — dúlìxìng — tính độc lập — independence |
| 1458 | 诚信原则 — chéngxìn yuánzé — nguyên tắc trung thực — integrity principle |
| 1459 | 客观原则 — kèguān yuánzé — nguyên tắc khách quan — objectivity principle |
| 1460 | 职业谨慎 — zhíyè jǐnshèn — sự thận trọng nghề nghiệp — professional due care |
| 1461 | 内部控制制度 — nèibù kòngzhì zhìdù — chế độ kiểm soát nội bộ — internal control system |
| 1462 | 授权管理 — shòuquán guǎnlǐ — quản lý ủy quyền — authorization management |
| 1463 | 审批权限管理 — shěnpī quánxiàn guǎnlǐ — quản lý quyền phê duyệt — approval authority management |
| 1464 | 岗位分离 — gǎngwèi fēnlí — phân tách chức năng công việc — segregation of duties |
| 1465 | 风险监控 — fēngxiǎn jiānkòng — giám sát rủi ro — risk monitoring |
| 1466 | 异常交易 — yìcháng jiāoyì — giao dịch bất thường — abnormal transaction |
| 1467 | 异常预警 — yìcháng yùjǐng — cảnh báo bất thường — anomaly alert |
| 1468 | 财务稽核 — cáiwù jīhé — kiểm tra tài chính — financial inspection |
| 1469 | 会计稽核 — kuàijì jīhé — kiểm tra kế toán — accounting inspection |
| 1470 | 账务稽核 — zhàngwù jīhé — kiểm tra sổ sách — ledger inspection |
| 1471 | 内部复核 — nèibù fùhé — kiểm tra nội bộ — internal review |
| 1472 | 财务复盘 — cáiwù fùpán — rà soát tài chính — financial review |
| 1473 | 经营复盘 — jīngyíng fùpán — tổng kết hoạt động kinh doanh — business review |
| 1474 | 财务整改 — cáiwù zhěnggǎi — khắc phục tài chính — financial rectification |
| 1475 | 整改措施 — zhěnggǎi cuòshī — biện pháp khắc phục — corrective measures |
| 1476 | 持续改进 — chíxù gǎijìn — cải tiến liên tục — continuous improvement |
| 1477 | 流程优化 — liúchéng yōuhuà — tối ưu hóa quy trình — process optimization |
| 1478 | 财务标准化 — cáiwù biāozhǔnhuà — tiêu chuẩn hóa tài chính — financial standardization |
| 1479 | 会计标准化 — kuàijì biāozhǔnhuà — tiêu chuẩn hóa kế toán — accounting standardization |
| 1480 | 业务标准化 — yèwù biāozhǔnhuà — tiêu chuẩn hóa nghiệp vụ — business standardization |
| 1481 | 财务运营 — cáiwù yùnyíng — vận hành tài chính — financial operations |
| 1482 | 业财协同 — yè cái xiétóng — phối hợp giữa nghiệp vụ và tài chính — business-finance collaboration |
| 1483 | 财务价值创造 — cáiwù jiàzhí chuàngzào — tạo giá trị tài chính — financial value creation |
| 1484 | 价值提升 — jiàzhí tíshēng — nâng cao giá trị — value enhancement |
| 1485 | 经营质量 — jīngyíng zhìliàng — chất lượng hoạt động kinh doanh — operating quality |
| 1486 | 高质量发展 — gāo zhìliàng fāzhǎn — phát triển chất lượng cao — high-quality development |
| 1487 | 业务发生 — yèwù fāshēng — phát sinh nghiệp vụ — transaction occurrence |
| 1488 | 经济业务处理 — jīngjì yèwù chǔlǐ — xử lý nghiệp vụ kinh tế — transaction processing |
| 1489 | 业务受理 — yèwù shòulǐ — tiếp nhận nghiệp vụ — transaction acceptance |
| 1490 | 接收凭证 — jiēshōu píngzhèng — tiếp nhận chứng từ — receive vouchers |
| 1491 | 整理凭证 — zhěnglǐ píngzhèng — sắp xếp chứng từ — organize vouchers |
| 1492 | 分类凭证 — fēnlèi píngzhèng — phân loại chứng từ — classify vouchers |
| 1493 | 审核原始凭证 — shěnhé yuánshǐ píngzhèng — kiểm tra chứng từ gốc — review source documents |
| 1494 | 核实业务 — héshí yèwù — xác minh nghiệp vụ — verify transactions |
| 1495 | 确认业务内容 — quèrèn yèwù nèiróng — xác nhận nội dung nghiệp vụ — confirm transaction details |
| 1496 | 确认会计科目 — quèrèn kuàijì kēmù — xác định tài khoản kế toán — determine accounting accounts |
| 1497 | 确定借方科目 — quèdìng jièfāng kēmù — xác định tài khoản ghi Nợ — determine debit account |
| 1498 | 确定贷方科目 — quèdìng dàifāng kēmù — xác định tài khoản ghi Có — determine credit account |
| 1499 | 填写会计分录 — tiánxiě kuàijì fēnlù — lập định khoản kế toán — prepare journal entry |
| 1500 | 录入分录 — lùrù fēnlù — nhập bút toán — enter journal entry |
| 1501 | 生成凭证 — shēngchéng píngzhèng — tạo chứng từ kế toán — generate voucher |
| 1502 | 保存凭证 — bǎocún píngzhèng — lưu chứng từ — save voucher |
| 1503 | 审核凭证 — shěnhé píngzhèng — duyệt chứng từ — review voucher |
| 1504 | 复核凭证 — fùhé píngzhèng — kiểm tra lại chứng từ — verify voucher |
| 1505 | 凭证记账 — píngzhèng jìzhàng — ghi sổ từ chứng từ — post voucher |
| 1506 | 凭证归档 — píngzhèng guīdàng — lưu trữ chứng từ — archive vouchers |
| 1507 | 凭证修改 — píngzhèng xiūgǎi — sửa chứng từ — modify voucher |
| 1508 | 凭证删除 — píngzhèng shānchú — xóa chứng từ — delete voucher |
| 1509 | 凭证复制 — píngzhèng fùzhì — sao chép chứng từ — copy voucher |
| 1510 | 凭证打印 — píngzhèng dǎyìn — in chứng từ — print voucher |
| 1511 | 登记日记账 — dēngjì rìjìzhàng — ghi sổ nhật ký — record journal |
| 1512 | 登记总账 — dēngjì zǒngzhàng — ghi sổ cái — post general ledger |
| 1513 | 登记明细账 — dēngjì míngxìzhàng — ghi sổ chi tiết — post subsidiary ledger |
| 1514 | 登记辅助账 — dēngjì fǔzhùzhàng — ghi sổ phụ trợ — post auxiliary ledger |
| 1515 | 更新余额 — gēngxīn yú’é — cập nhật số dư — update balance |
| 1516 | 更新发生额 — gēngxīn fāshēng’é — cập nhật số phát sinh — update transaction amount |
| 1517 | 核对余额 — héduì yú’é — đối chiếu số dư — reconcile balances |
| 1518 | 核对发生额 — héduì fāshēng’é — đối chiếu số phát sinh — reconcile transaction amounts |
| 1519 | 账簿查询 — zhàngbù cháxún — tra cứu sổ kế toán — ledger inquiry |
| 1520 | 账务核对 — zhàngwù héduì — đối chiếu sổ sách — accounting reconciliation |
| 1521 | 检查借贷平衡 — jiǎnchá jièdài pínghéng — kiểm tra cân đối Nợ Có — check debit-credit balance |
| 1522 | 试算平衡检查 — shìsuàn pínghéng jiǎnchá — kiểm tra cân đối thử — trial balance check |
| 1523 | 账证核对 — zhàngzhèng héduì — đối chiếu sổ và chứng từ — ledger-voucher reconciliation |
| 1524 | 账账核对 — zhàngzhàng héduì — đối chiếu giữa các sổ — ledger-to-ledger reconciliation |
| 1525 | 账表核对 — zhàngbiǎo héduì — đối chiếu sổ và báo cáo — ledger-report reconciliation |
| 1526 | 现金对账 — xiànjīn duìzhàng — đối chiếu tiền mặt — cash reconciliation |
| 1527 | 银行对账流程 — yínháng duìzhàng liúchéng — quy trình đối chiếu ngân hàng — bank reconciliation process |
| 1528 | 往来对账单 — wǎnglái duìzhàngdān — bảng đối chiếu công nợ — reconciliation statement |
| 1529 | 客户对账确认 — kèhù duìzhàng quèrèn — xác nhận công nợ khách hàng — customer reconciliation confirmation |
| 1530 | 供应商对账确认 — gōngyìngshāng duìzhàng quèrèn — xác nhận công nợ nhà cung cấp — supplier reconciliation confirmation |
| 1531 | 库存核对 — kùncún héduì — đối chiếu tồn kho — inventory reconciliation |
| 1532 | 固定资产核对 — gùdìng zīchǎn héduì — đối chiếu tài sản cố định — fixed asset reconciliation |
| 1533 | 工资核对 — gōngzī héduì — đối chiếu tiền lương — payroll reconciliation |
| 1534 | 税金核对 — shuìjīn héduì — đối chiếu thuế — tax reconciliation |
| 1535 | 计提工资 — jìtí gōngzī — trích lương phải trả — accrue salaries |
| 1536 | 计提社保 — jìtí shèbǎo — trích bảo hiểm xã hội — accrue social insurance |
| 1537 | 计提公积金 — jìtí gōngjījīn — trích quỹ nhà ở — accrue housing fund |
| 1538 | 计提折旧费用 — jìtí zhéjiù fèiyòng — trích chi phí khấu hao — accrue depreciation expense |
| 1539 | 计提利息 — jìtí lìxī — trích lãi vay — accrue interest |
| 1540 | 计提税费 — jìtí shuìfèi — trích thuế phải nộp — accrue taxes |
| 1541 | 摊销费用 — tānxiāo fèiyòng — phân bổ chi phí — amortize expenses |
| 1542 | 长期待摊费用 — chángqī dàitān fèiyòng — chi phí trả trước dài hạn — long-term prepaid expenses |
| 1543 | 待摊费用分摊 — dàitān fèiyòng fēntān — phân bổ chi phí trả trước — prepaid expense allocation |
| 1544 | 预提费用调整 — yùtí fèiyòng tiáozhěng — điều chỉnh chi phí trích trước — accrued expense adjustment |
| 1545 | 收入结转 — shōurù jiézhuǎn — kết chuyển doanh thu — revenue closing |
| 1546 | 成本结转凭证 — chéngběn jiézhuǎn píngzhèng — chứng từ kết chuyển giá vốn — cost transfer voucher |
| 1547 | 费用结转凭证 — fèiyòng jiézhuǎn píngzhèng — chứng từ kết chuyển chi phí — expense transfer voucher |
| 1548 | 利润结转凭证 — lìrùn jiézhuǎn píngzhèng — chứng từ kết chuyển lợi nhuận — profit transfer voucher |
| 1549 | 损益结转凭证 — sǔnyì jiézhuǎn píngzhèng — chứng từ kết chuyển lãi lỗ — profit and loss transfer voucher |
| 1550 | 期末调账 — qīmò tiáozhàng — điều chỉnh cuối kỳ — period-end adjustment |
| 1551 | 期末结账处理 — qīmò jiézhàng chǔlǐ — xử lý khóa sổ cuối kỳ — period-end closing process |
| 1552 | 月末结账流程 — yuèmò jiézhàng liúchéng — quy trình khóa sổ cuối tháng — month-end closing process |
| 1553 | 年度结账流程 — niándù jiézhàng liúchéng — quy trình khóa sổ cuối năm — year-end closing process |
| 1554 | 结账前检查 — jiézhàng qián jiǎnchá — kiểm tra trước khi khóa sổ — pre-closing review |
| 1555 | 结账后检查 — jiézhàng hòu jiǎnchá — kiểm tra sau khi khóa sổ — post-closing review |
| 1556 | 生成试算平衡表 — shēngchéng shìsuàn pínghéng biǎo — lập bảng cân đối thử — generate trial balance |
| 1557 | 生成科目余额表 — shēngchéng kēmù yú’é biǎo — lập bảng số dư tài khoản — generate account balance report |
| 1558 | 生成总账 — shēngchéng zǒngzhàng — lập sổ cái — generate general ledger |
| 1559 | 生成明细账 — shēngchéng míngxìzhàng — lập sổ chi tiết — generate subsidiary ledger |
| 1560 | 生成辅助账 — shēngchéng fǔzhùzhàng — lập sổ phụ trợ — generate auxiliary ledger |
| 1561 | 编制资产负债表 — biānzhì zīchǎn fùzhài biǎo — lập bảng cân đối kế toán — prepare balance sheet |
| 1562 | 编制利润表 — biānzhì lìrùn biǎo — lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh — prepare income statement |
| 1563 | 编制现金流量表 — biānzhì xiànjīn liúliàng biǎo — lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ — prepare cash flow statement |
| 1564 | 编制所有者权益变动表 — biānzhì suǒyǒuzhě quányì biàndòng biǎo — lập báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu — prepare statement of changes in equity |
| 1565 | 编制财务报表附注 — biānzhì cáiwù bàobiǎo fùzhù — lập thuyết minh báo cáo tài chính — prepare notes to financial statements |
| 1566 | 财务报表审核 — cáiwù bàobiǎo shěnhé — kiểm tra báo cáo tài chính — financial statement review |
| 1567 | 财务报表复核 — cáiwù bàobiǎo fùhé — soát xét báo cáo tài chính — financial statement verification |
| 1568 | 财务报表报送 — cáiwù bàobiǎo bàosòng — nộp báo cáo tài chính — financial statement submission |
| 1569 | 报表导出 — bàobiǎo dǎochū — xuất báo cáo — export reports |
| 1570 | 报表打印 — bàobiǎo dǎyìn — in báo cáo — print reports |
| 1571 | 报表存档 — bàobiǎo cúndàng — lưu trữ báo cáo — archive reports |
| 1572 | 会计期间结束 — kuàijì qījiān jiéshù — kết thúc kỳ kế toán — accounting period end |
| 1573 | 会计期间开启 — kuàijì qījiān kāiqǐ — mở kỳ kế toán — accounting period opening |
| 1574 | 下期结转 — xiàqī jiézhuǎn — chuyển sang kỳ sau — carry forward to next period |
| 1575 | 期初余额录入 — qīchū yú’é lùrù — nhập số dư đầu kỳ — opening balance entry |
| 1576 | 期末余额确认 — qīmò yú’é quèrèn — xác nhận số dư cuối kỳ — ending balance confirmation |
| 1577 | 财务数据核查 — cáiwù shùjù héchá — kiểm tra dữ liệu tài chính — financial data verification |
| 1578 | 账务数据检查 — zhàngwù shùjù jiǎnchá — kiểm tra dữ liệu kế toán — accounting data inspection |
| 1579 | 异常分录 — yìcháng fēnlù — bút toán bất thường — abnormal journal entry |
| 1580 | 异常余额 — yìcháng yú’é — số dư bất thường — abnormal balance |
| 1581 | 异常科目 — yìcháng kēmù — tài khoản bất thường — abnormal account |
| 1582 | 数据更正 — shùjù gēngzhèng — hiệu chỉnh dữ liệu — data correction |
| 1583 | 账务更正 — zhàngwù gēngzhèng — điều chỉnh sổ sách — accounting correction |
| 1584 | 重新生成报表 — chóngxīn shēngchéng bàobiǎo — lập lại báo cáo — regenerate financial reports |
| 1585 | 最终报表 — zuìzhōng bàobiǎo — báo cáo tài chính cuối cùng — final financial statements |
| 1586 | 收到采购发票 — shōudào cǎigòu fāpiào — nhận hóa đơn mua hàng — receive purchase invoice |
| 1587 | 收到销售发票 — shōudào xiāoshòu fāpiào — nhận hóa đơn bán hàng — receive sales invoice |
| 1588 | 收到银行回单 — shōudào yínháng huídān — nhận giấy báo ngân hàng — receive bank receipt |
| 1589 | 收到付款通知 — shōudào fùkuǎn tōngzhī — nhận thông báo thanh toán — receive payment notice |
| 1590 | 收到收款通知 — shōudào shōukuǎn tōngzhī — nhận thông báo thu tiền — receive collection notice |
| 1591 | 审核发票信息 — shěnhé fāpiào xìnxī — kiểm tra thông tin hóa đơn — verify invoice information |
| 1592 | 审核金额 — shěnhé jīn’é — kiểm tra số tiền — verify amount |
| 1593 | 审核税额 — shěnhé shuì’é — kiểm tra số thuế — verify tax amount |
| 1594 | 审核数量 — shěnhé shùliàng — kiểm tra số lượng — verify quantity |
| 1595 | 审核单价 — shěnhé dānjià — kiểm tra đơn giá — verify unit price |
| 1596 | 核对合同 — héduì hétong — đối chiếu hợp đồng — reconcile contract |
| 1597 | 核对订单 — héduì dìngdān — đối chiếu đơn hàng — reconcile order |
| 1598 | 核对送货单 — héduì sònghuòdān — đối chiếu phiếu giao hàng — reconcile delivery note |
| 1599 | 核对入库单 — héduì rùkùdān — đối chiếu phiếu nhập kho — reconcile goods receipt |
| 1600 | 核对出库单 — héduì chūkùdān — đối chiếu phiếu xuất kho — reconcile goods issue |
| 1601 | 录入采购发票 — lùrù cǎigòu fāpiào — nhập hóa đơn mua hàng — enter purchase invoice |
| 1602 | 录入销售发票 — lùrù xiāoshòu fāpiào — nhập hóa đơn bán hàng — enter sales invoice |
| 1603 | 录入银行凭证 — lùrù yínháng píngzhèng — nhập chứng từ ngân hàng — enter bank voucher |
| 1604 | 录入现金凭证 — lùrù xiànjīn píngzhèng — nhập chứng từ tiền mặt — enter cash voucher |
| 1605 | 录入转账凭证 — lùrù zhuǎnzhàng píngzhèng — nhập chứng từ chuyển khoản — enter transfer voucher |
| 1606 | 录入费用凭证 — lùrù fèiyòng píngzhèng — nhập chứng từ chi phí — enter expense voucher |
| 1607 | 录入工资凭证 — lùrù gōngzī píngzhèng — nhập chứng từ tiền lương — enter payroll voucher |
| 1608 | 录入固定资产 — lùrù gùdìng zīchǎn — nhập tài sản cố định — register fixed assets |
| 1609 | 录入库存数据 — lùrù kùncún shùjù — nhập dữ liệu tồn kho — enter inventory data |
| 1610 | 录入客户资料 — lùrù kèhù zīliào — nhập dữ liệu khách hàng — enter customer information |
| 1611 | 录入供应商资料 — lùrù gōngyìngshāng zīliào — nhập dữ liệu nhà cung cấp — enter supplier information |
| 1612 | 建立客户档案 — jiànlì kèhù dàng’àn — lập hồ sơ khách hàng — create customer file |
| 1613 | 建立供应商档案 — jiànlì gōngyìngshāng dàng’àn — lập hồ sơ nhà cung cấp — create supplier file |
| 1614 | 建立会计科目 — jiànlì kuàijì kēmù — thiết lập tài khoản kế toán — create accounting accounts |
| 1615 | 设置辅助核算 — shèzhì fǔzhù hésuàn — thiết lập hạch toán phụ trợ — set auxiliary accounting |
| 1616 | 设置核算项目 — shèzhì hésuàn xiàngmù — thiết lập đối tượng hạch toán — set accounting items |
| 1617 | 修改会计分录 — xiūgǎi kuàijì fēnlù — sửa bút toán kế toán — modify journal entry |
| 1618 | 删除错误凭证 — shānchú cuòwù píngzhèng — xóa chứng từ sai — delete incorrect voucher |
| 1619 | 补录凭证 — bǔlù píngzhèng — nhập bổ sung chứng từ — supplementary voucher entry |
| 1620 | 补充附件 — bǔchōng fùjiàn — bổ sung tài liệu đính kèm — add supporting documents |
| 1621 | 重新审核凭证 — chóngxīn shěnhé píngzhèng — kiểm tra lại chứng từ — re-review voucher |
| 1622 | 重新过账 — chóngxīn guòzhàng — ghi sổ lại — repost journal |
| 1623 | 重新结账 — chóngxīn jiézhàng — khóa sổ lại — reclose accounts |
| 1624 | 核销应收账款 — héxiāo yīngshōu zhàngkuǎn — đối trừ khoản phải thu — write off accounts receivable |
| 1625 | 核销应付账款 — héxiāo yīngfù zhàngkuǎn — đối trừ khoản phải trả — write off accounts payable |
| 1626 | 确认收入 — quèrèn shōurù — ghi nhận doanh thu — recognize revenue |
| 1627 | 确认成本 — quèrèn chéngběn — ghi nhận giá vốn — recognize cost |
| 1628 | 确认费用 — quèrèn fèiyòng — ghi nhận chi phí — recognize expenses |
| 1629 | 确认税金 — quèrèn shuìjīn — ghi nhận thuế — recognize taxes |
| 1630 | 确认资产 — quèrèn zīchǎn — ghi nhận tài sản — recognize assets |
| 1631 | 确认负债 — quèrèn fùzhài — ghi nhận nợ phải trả — recognize liabilities |
| 1632 | 确认利润 — quèrèn lìrùn — xác định lợi nhuận — determine profit |
| 1633 | 计提坏账准备 — jìtí huàizhàng zhǔnbèi — trích lập dự phòng nợ xấu — provide for bad debts |
| 1634 | 计提存货跌价准备 — jìtí cúnhuò diējià zhǔnbèi — trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho — provide for inventory write-down |
| 1635 | 计提资产减值准备 — jìtí zīchǎn jiǎnzhí zhǔnbèi — trích lập dự phòng giảm giá tài sản — provide for asset impairment |
| 1636 | 调整库存数量 — tiáozhěng kùncún shùliàng — điều chỉnh số lượng tồn kho — adjust inventory quantity |
| 1637 | 调整库存金额 — tiáozhěng kùncún jīn’é — điều chỉnh giá trị tồn kho — adjust inventory value |
| 1638 | 调整固定资产 — tiáozhěng gùdìng zīchǎn — điều chỉnh tài sản cố định — adjust fixed assets |
| 1639 | 调整折旧 — tiáozhěng zhéjiù — điều chỉnh khấu hao — adjust depreciation |
| 1640 | 调整工资 — tiáozhěng gōngzī — điều chỉnh tiền lương — adjust payroll |
| 1641 | 调整税额 — tiáozhěng shuì’é — điều chỉnh thuế — adjust tax amount |
| 1642 | 调整成本 — tiáozhěng chéngběn — điều chỉnh giá vốn — adjust cost |
| 1643 | 调整收入 — tiáozhěng shōurù — điều chỉnh doanh thu — adjust revenue |
| 1644 | 调整费用 — tiáozhěng fèiyòng — điều chỉnh chi phí — adjust expenses |
| 1645 | 检查科目余额 — jiǎnchá kēmù yú’é — kiểm tra số dư tài khoản — check account balances |
| 1646 | 检查往来余额 — jiǎnchá wǎnglái yú’é — kiểm tra số dư công nợ — check receivable/payable balances |
| 1647 | 检查库存余额 — jiǎnchá kùncún yú’é — kiểm tra số dư tồn kho — check inventory balance |
| 1648 | 检查现金余额 — jiǎnchá xiànjīn yú’é — kiểm tra số dư tiền mặt — check cash balance |
| 1649 | 检查银行余额 — jiǎnchá yínháng yú’é — kiểm tra số dư ngân hàng — check bank balance |
| 1650 | 检查固定资产余额 — jiǎnchá gùdìng zīchǎn yú’é — kiểm tra số dư tài sản cố định — check fixed asset balance |
| 1651 | 检查折旧余额 — jiǎnchá zhéjiù yú’é — kiểm tra số dư khấu hao — check depreciation balance |
| 1652 | 生成凭证清单 — shēngchéng píngzhèng qīngdān — lập danh sách chứng từ — generate voucher list |
| 1653 | 生成账簿 — shēngchéng zhàngbù — lập sổ kế toán — generate accounting books |
| 1654 | 生成日记账 — shēngchéng rìjìzhàng — lập sổ nhật ký — generate journal |
| 1655 | 生成现金日记账 — shēngchéng xiànjīn rìjìzhàng — lập sổ quỹ tiền mặt — generate cash journal |
| 1656 | 生成银行日记账 — shēngchéng yínháng rìjìzhàng — lập sổ tiền gửi ngân hàng — generate bank journal |
| 1657 | 生成往来明细账 — shēngchéng wǎnglái míngxìzhàng — lập sổ chi tiết công nợ — generate receivable/payable ledger |
| 1658 | 生成库存明细账 — shēngchéng kùncún míngxìzhàng — lập sổ chi tiết tồn kho — generate inventory ledger |
| 1659 | 生成固定资产明细账 — shēngchéng gùdìng zīchǎn míngxìzhàng — lập sổ chi tiết tài sản cố định — generate fixed asset ledger |
| 1660 | 生成折旧明细表 — shēngchéng zhéjiù míngxìbiǎo — lập bảng chi tiết khấu hao — generate depreciation schedule |
| 1661 | 生成工资汇总表 — shēngchéng gōngzī huìzǒngbiǎo — lập bảng tổng hợp lương — generate payroll summary |
| 1662 | 生成税金明细表 — shēngchéng shuìjīn míngxìbiǎo — lập bảng chi tiết thuế — generate tax detail report |
| 1663 | 生成增值税报表 — shēngchéng zēngzhíshuì bàobiǎo — lập báo cáo thuế GTGT — generate VAT report |
| 1664 | 生成利润汇总表 — shēngchéng lìrùn huìzǒngbiǎo — lập bảng tổng hợp lợi nhuận — generate profit summary |
| 1665 | 生成财务分析报表 — shēngchéng cáiwù fēnxī bàobiǎo — lập báo cáo phân tích tài chính — generate financial analysis report |
| 1666 | 检查财务报表 — jiǎnchá cáiwù bàobiǎo — kiểm tra báo cáo tài chính — review financial statements |
| 1667 | 核对报表数据 — héduì bàobiǎo shùjù — đối chiếu số liệu báo cáo — reconcile report data |
| 1668 | 报表数据一致 — bàobiǎo shùjù yízhì — số liệu báo cáo khớp nhau — report data consistency |
| 1669 | 提交财务报表 — tíjiāo cáiwù bàobiǎo — nộp báo cáo tài chính — submit financial statements |
| 1670 | 完成月结 — wánchéng yuèjié — hoàn thành khóa sổ tháng — complete month-end close |
| 1671 | 完成年结 — wánchéng niánjié — hoàn thành khóa sổ năm — complete year-end close |
| 1672 | 完成财务结账 — wánchéng cáiwù jiézhàng — hoàn thành khóa sổ kế toán — complete financial closing |
| 1673 | 封存账簿 — fēngcún zhàngbù — niêm phong, lưu sổ kế toán — archive accounting books |
| 1674 | 备份财务数据 — bèifèn cáiwù shùjù — sao lưu dữ liệu tài chính — back up financial data |
| 1675 | 恢复财务数据 — huīfù cáiwù shùjù — khôi phục dữ liệu tài chính — restore financial data |
| 1676 | 导出总账 — dǎochū zǒngzhàng — xuất sổ cái — export general ledger |
| 1677 | 导出明细账 — dǎochū míngxìzhàng — xuất sổ chi tiết — export subsidiary ledger |
| 1678 | 导出财务报表 — dǎochū cáiwù bàobiǎo — xuất báo cáo tài chính — export financial statements |
| 1679 | 打印会计账簿 — dǎyìn kuàijì zhàngbù — in sổ kế toán — print accounting books |
| 1680 | 打印财务报表 — dǎyìn cáiwù bàobiǎo — in báo cáo tài chính — print financial statements |
| 1681 | 归档财务资料 — guīdàng cáiwù zīliào — lưu trữ hồ sơ tài chính — archive financial documents |
| 1682 | 整理会计档案 — zhěnglǐ kuàijì dàng’àn — sắp xếp hồ sơ kế toán — organize accounting archives |
| 1683 | 采购入账 — cǎigòu rùzhàng — hạch toán mua hàng — record purchase transaction |
| 1684 | 销售入账 — xiāoshòu rùzhàng — hạch toán bán hàng — record sales transaction |
| 1685 | 收款入账 — shōukuǎn rùzhàng — hạch toán thu tiền — record cash receipt |
| 1686 | 付款入账 — fùkuǎn rùzhàng — hạch toán chi tiền — record cash payment |
| 1687 | 费用入账 — fèiyòng rùzhàng — hạch toán chi phí — record expenses |
| 1688 | 工资入账 — gōngzī rùzhàng — hạch toán tiền lương — record payroll |
| 1689 | 折旧入账 — zhéjiù rùzhàng — hạch toán khấu hao — record depreciation |
| 1690 | 税金入账 — shuìjīn rùzhàng — hạch toán thuế — record taxes |
| 1691 | 固定资产入账 — gùdìng zīchǎn rùzhàng — ghi nhận tài sản cố định — record fixed assets |
| 1692 | 存货入账 — cúnhuò rùzhàng — hạch toán hàng tồn kho — record inventory |
| 1693 | 原材料入账 — yuáncáiliào rùzhàng — hạch toán nguyên vật liệu — record raw materials |
| 1694 | 库存商品入账 — kùncún shāngpǐn rùzhàng — hạch toán hàng hóa tồn kho — record merchandise inventory |
| 1695 | 产成品入账 — chǎnchéngpǐn rùzhàng — hạch toán thành phẩm — record finished goods |
| 1696 | 银行存款入账 — yínháng cúnkuǎn rùzhàng — hạch toán tiền gửi ngân hàng — record bank deposits |
| 1697 | 库存现金入账 — kùncún xiànjīn rùzhàng — hạch toán tiền mặt — record cash on hand |
| 1698 | 应收账款入账 — yīngshōu zhàngkuǎn rùzhàng — hạch toán khoản phải thu — record accounts receivable |
| 1699 | 应付账款入账 — yīngfù zhàngkuǎn rùzhàng — hạch toán khoản phải trả — record accounts payable |
| 1700 | 预收账款入账 — yùshōu zhàngkuǎn rùzhàng — hạch toán tiền nhận trước — record customer advances |
| 1701 | 预付账款入账 — yùfù zhàngkuǎn rùzhàng — hạch toán tiền trả trước — record supplier advances |
| 1702 | 其他应收款入账 — qítā yīngshōu kuǎn rùzhàng — hạch toán phải thu khác — record other receivables |
| 1703 | 其他应付款入账 — qítā yīngfù kuǎn rùzhàng — hạch toán phải trả khác — record other payables |
| 1704 | 主营业务收入入账 — zhǔyíng yèwù shōurù rùzhàng — hạch toán doanh thu chính — record operating revenue |
| 1705 | 其他业务收入入账 — qítā yèwù shōurù rùzhàng — hạch toán doanh thu khác — record other operating revenue |
| 1706 | 营业外收入入账 — yíngyèwài shōurù rùzhàng — hạch toán thu nhập khác — record non-operating income |
| 1707 | 营业外支出入账 — yíngyèwài zhīchū rùzhàng — hạch toán chi phí khác — record non-operating expenses |
| 1708 | 主营业务成本入账 — zhǔyíng yèwù chéngběn rùzhàng — hạch toán giá vốn hàng bán — record cost of sales |
| 1709 | 销售费用入账 — xiāoshòu fèiyòng rùzhàng — hạch toán chi phí bán hàng — record selling expenses |
| 1710 | 管理费用入账 — guǎnlǐ fèiyòng rùzhàng — hạch toán chi phí quản lý — record administrative expenses |
| 1711 | 财务费用入账 — cáiwù fèiyòng rùzhàng — hạch toán chi phí tài chính — record finance expenses |
| 1712 | 研发费用入账 — yánfā fèiyòng rùzhàng — hạch toán chi phí nghiên cứu phát triển — record R&D expenses |
| 1713 | 填写借方金额 — tiánxiě jièfāng jīn’é — nhập số tiền bên Nợ — enter debit amount |
| 1714 | 填写贷方金额 — tiánxiě dàifāng jīn’é — nhập số tiền bên Có — enter credit amount |
| 1715 | 借贷相等 — jièdài xiāngděng — Nợ Có bằng nhau — debit equals credit |
| 1716 | 分录平衡 — fēnlù pínghéng — bút toán cân bằng — balanced journal entry |
| 1717 | 检查借方发生额 — jiǎnchá jièfāng fāshēng’é — kiểm tra phát sinh bên Nợ — check debit turnover |
| 1718 | 检查贷方发生额 — jiǎnchá dàifāng fāshēng’é — kiểm tra phát sinh bên Có — check credit turnover |
| 1719 | 累计借方发生额 — lěijì jièfāng fāshēng’é — lũy kế phát sinh bên Nợ — accumulated debit turnover |
| 1720 | 累计贷方发生额 — lěijì dàifāng fāshēng’é — lũy kế phát sinh bên Có — accumulated credit turnover |
| 1721 | 期初借方余额 — qīchū jièfāng yú’é — số dư Nợ đầu kỳ — opening debit balance |
| 1722 | 期初贷方余额 — qīchū dàifāng yú’é — số dư Có đầu kỳ — opening credit balance |
| 1723 | 期末借方余额 — qīmò jièfāng yú’é — số dư Nợ cuối kỳ — ending debit balance |
| 1724 | 期末贷方余额 — qīmò dàifāng yú’é — số dư Có cuối kỳ — ending credit balance |
| 1725 | 会计期间管理 — kuàijì qījiān guǎnlǐ — quản lý kỳ kế toán — accounting period management |
| 1726 | 打开会计期间 — dǎkāi kuàijì qījiān — mở kỳ kế toán — open accounting period |
| 1727 | 关闭会计期间 — guānbì kuàijì qījiān — đóng kỳ kế toán — close accounting period |
| 1728 | 锁定会计期间 — suǒdìng kuàijì qījiān — khóa kỳ kế toán — lock accounting period |
| 1729 | 解除锁定 — jiěchú suǒdìng — mở khóa kỳ kế toán — unlock accounting period |
| 1730 | 期末检查清单 — qīmò jiǎnchá qīngdān — danh sách kiểm tra cuối kỳ — period-end checklist |
| 1731 | 结账清单 — jiézhàng qīngdān — danh sách khóa sổ — closing checklist |
| 1732 | 未审核凭证 — wèi shěnhé píngzhèng — chứng từ chưa duyệt — unreviewed vouchers |
| 1733 | 未过账凭证 — wèi guòzhàng píngzhèng — chứng từ chưa ghi sổ — unposted vouchers |
| 1734 | 已审核凭证 — yǐ shěnhé píngzhèng — chứng từ đã duyệt — reviewed vouchers |
| 1735 | 已过账凭证 — yǐ guòzhàng píngzhèng — chứng từ đã ghi sổ — posted vouchers |
| 1736 | 已结账期间 — yǐ jiézhàng qījiān — kỳ đã khóa sổ — closed period |
| 1737 | 未结账期间 — wèi jiézhàng qījiān — kỳ chưa khóa sổ — open period |
| 1738 | 生成调整凭证 — shēngchéng tiáozhěng píngzhèng — lập chứng từ điều chỉnh — generate adjustment voucher |
| 1739 | 生成结转凭证 — shēngchéng jiézhuǎn píngzhèng — lập chứng từ kết chuyển — generate closing voucher |
| 1740 | 自动生成分录 — zìdòng shēngchéng fēnlù — tự động tạo bút toán — automatically generate journal entries |
| 1741 | 手工录入分录 — shǒugōng lùrù fēnlù — nhập bút toán thủ công — manually enter journal entries |
| 1742 | 复制分录 — fùzhì fēnlù — sao chép bút toán — copy journal entry |
| 1743 | 删除分录 — shānchú fēnlù — xóa bút toán — delete journal entry |
| 1744 | 保存分录 — bǎocún fēnlù — lưu bút toán — save journal entry |
| 1745 | 审核分录 — shěnhé fēnlù — kiểm tra bút toán — review journal entry |
| 1746 | 修改摘要 — xiūgǎi zhāiyào — sửa diễn giải — edit description |
| 1747 | 填写摘要 — tiánxiě zhāiyào — nhập diễn giải nghiệp vụ — enter transaction description |
| 1748 | 摘要模板 — zhāiyào móbǎn — mẫu diễn giải — description template |
| 1749 | 会计凭证模板 — kuàijì píngzhèng móbǎn — mẫu chứng từ kế toán — accounting voucher template |
| 1750 | 自动编号 — zìdòng biānhào — đánh số tự động — automatic numbering |
| 1751 | 连续编号 — liánxù biānhào — đánh số liên tục — sequential numbering |
| 1752 | 凭证断号 — píngzhèng duànhào — thiếu số chứng từ — missing voucher number |
| 1753 | 检查断号 — jiǎnchá duànhào — kiểm tra thiếu số — check missing numbers |
| 1754 | 凭证排序 — píngzhèng páixù — sắp xếp chứng từ — sort vouchers |
| 1755 | 科目排序 — kēmù páixù — sắp xếp tài khoản — sort accounts |
| 1756 | 导入期初余额 — dǎorù qīchū yú’é — nhập số dư đầu kỳ — import opening balances |
| 1757 | 导出科目余额表 — dǎochū kēmù yú’é biǎo — xuất bảng số dư tài khoản — export account balance report |
| 1758 | 导出试算平衡表 — dǎochū shìsuàn pínghéng biǎo — xuất bảng cân đối thử — export trial balance |
| 1759 | 导出资产负债表 — dǎochū zīchǎn fùzhài biǎo — xuất bảng cân đối kế toán — export balance sheet |
| 1760 | 导出利润表 — dǎochū lìrùn biǎo — xuất báo cáo kết quả kinh doanh — export income statement |
| 1761 | 导出现金流量表 — dǎochū xiànjīn liúliàng biǎo — xuất báo cáo lưu chuyển tiền tệ — export cash flow statement |
| 1762 | 打印科目余额表 — dǎyìn kēmù yú’é biǎo — in bảng số dư tài khoản — print account balance report |
| 1763 | 打印试算平衡表 — dǎyìn shìsuàn pínghéng biǎo — in bảng cân đối thử — print trial balance |
| 1764 | 打印资产负债表 — dǎyìn zīchǎn fùzhài biǎo — in bảng cân đối kế toán — print balance sheet |
| 1765 | 打印利润表 — dǎyìn lìrùn biǎo — in báo cáo kết quả kinh doanh — print income statement |
| 1766 | 打印现金流量表 — dǎyìn xiànjīn liúliàng biǎo — in báo cáo lưu chuyển tiền tệ — print cash flow statement |
| 1767 | 检查报表勾稽关系 — jiǎnchá bàobiǎo gōujī guānxì — kiểm tra quan hệ đối chiếu giữa các báo cáo — verify cross-report consistency |
| 1768 | 检查资产负债平衡 — jiǎnchá zīchǎn fùzhài pínghéng — kiểm tra cân đối tài sản và nguồn vốn — verify balance sheet equality |
| 1769 | 检查利润数据 — jiǎnchá lìrùn shùjù — kiểm tra số liệu lợi nhuận — verify profit figures |
| 1770 | 检查现金流数据 — jiǎnchá xiànjīnliú shùjù — kiểm tra số liệu dòng tiền — verify cash flow data |
| 1771 | 报表数据核对 — bàobiǎo shùjù héduì — đối chiếu số liệu báo cáo — reconcile report figures |
| 1772 | 财务报表定稿 — cáiwù bàobiǎo dìnggǎo — hoàn thiện báo cáo tài chính — finalize financial statements |
| 1773 | 报送财务报表 — bàosòng cáiwù bàobiǎo — gửi báo cáo tài chính — submit financial statements |
| 1774 | 会计资料归档 — kuàijì zīliào guīdàng — lưu trữ tài liệu kế toán — archive accounting documents |
| 1775 | 账簿归档 — zhàngbù guīdàng — lưu trữ sổ kế toán — archive accounting books |
| 1776 | 结账完成 — jiézhàng wánchéng — hoàn thành khóa sổ — closing completed |
| 1777 | 本期结束 — běnqī jiéshù — kết thúc kỳ kế toán — accounting period completed |
| 1778 | 下期开始 — xiàqī kāishǐ — bắt đầu kỳ kế toán mới — next accounting period begins |
| 1779 | 原始凭证录入 — yuánshǐ píngzhèng lùrù — nhập chứng từ gốc — source document entry |
| 1780 | 记账凭证录入 — jìzhàng píngzhèng lùrù — nhập chứng từ ghi sổ — journal voucher entry |
| 1781 | 收款凭证录入 — shōukuǎn píngzhèng lùrù — nhập phiếu thu — receipt voucher entry |
| 1782 | 付款凭证录入 — fùkuǎn píngzhèng lùrù — nhập phiếu chi — payment voucher entry |
| 1783 | 转账凭证审核 — zhuǎnzhàng píngzhèng shěnhé — kiểm tra chứng từ chuyển khoản — transfer voucher review |
| 1784 | 凭证过账完成 — píngzhèng guòzhàng wánchéng — hoàn thành ghi sổ chứng từ — voucher posting completed |
| 1785 | 凭证状态 — píngzhèng zhuàngtài — trạng thái chứng từ — voucher status |
| 1786 | 业务日期 — yèwù rìqī — ngày phát sinh nghiệp vụ — transaction date |
| 1787 | 记账日期 — jìzhàng rìqī — ngày ghi sổ — posting date |
| 1788 | 制单人 — zhìdānrén — người lập chứng từ — voucher preparer |
| 1789 | 审核人 — shěnhérén — người kiểm tra chứng từ — reviewer |
| 1790 | 记账人 — jìzhàngrén — người ghi sổ — bookkeeper |
| 1791 | 出纳签字 — chūnà qiānzì — chữ ký thủ quỹ — cashier signature |
| 1792 | 财务负责人 — cáiwù fùzérén — người phụ trách tài chính — finance manager |
| 1793 | 凭证编号规则 — píngzhèng biānhào guīzé — quy tắc đánh số chứng từ — voucher numbering rules |
| 1794 | 摘要内容 — zhāiyào nèiróng — nội dung diễn giải — description content |
| 1795 | 辅助科目 — fǔzhù kēmù — tài khoản phụ trợ — auxiliary account |
| 1796 | 末级科目 — mòjí kēmù — tài khoản cấp cuối — lowest-level account |
| 1797 | 一级科目 — yījí kēmù — tài khoản cấp một — primary account |
| 1798 | 二级科目 — èrjí kēmù — tài khoản cấp hai — secondary account |
| 1799 | 三级科目 — sānjí kēmù — tài khoản cấp ba — tertiary account |
| 1800 | 科目编码 — kēmù biānmǎ — mã tài khoản kế toán — account code |
| 1801 | 新增科目 — xīnzēng kēmù — thêm tài khoản kế toán — add account |
| 1802 | 停用科目 — tíngyòng kēmù — ngừng sử dụng tài khoản — deactivate account |
| 1803 | 科目余额方向 — kēmù yú’é fāngxiàng — tính chất số dư tài khoản — account balance direction |
| 1804 | 本期借方发生额 — běnqī jièfāng fāshēng’é — phát sinh Nợ kỳ này — current debit turnover |
| 1805 | 本期贷方发生额 — běnqī dàifāng fāshēng’é — phát sinh Có kỳ này — current credit turnover |
| 1806 | 累计发生额 — lěijì fāshēng’é — số phát sinh lũy kế — accumulated turnover |
| 1807 | 余额结转 — yú’é jiézhuǎn — kết chuyển số dư — balance carry forward |
| 1808 | 余额方向错误 — yú’é fāngxiàng cuòwù — sai tính chất số dư — incorrect balance direction |
| 1809 | 试算不平衡 — shìsuàn bù pínghéng — bảng cân đối thử không cân — trial balance out of balance |
| 1810 | 借贷不平 — jièdài bù píng — Nợ Có không cân — debit-credit imbalance |
| 1811 | 系统自动检查 — xìtǒng zìdòng jiǎnchá — hệ thống tự động kiểm tra — system automatic validation |
| 1812 | 系统提示错误 — xìtǒng tíshì cuòwù — hệ thống báo lỗi — system error prompt |
| 1813 | 数据校对 — shùjù jiàoduì — kiểm tra đối chiếu dữ liệu — data verification |
| 1814 | 账务校验 — zhàngwù jiàoyàn — kiểm tra hạch toán — accounting validation |
| 1815 | 期末审核 — qīmò shěnhé — kiểm tra cuối kỳ — period-end review |
| 1816 | 月末审核 — yuèmò shěnhé — kiểm tra cuối tháng — month-end review |
| 1817 | 年度审核 — niándù shěnhé — kiểm tra cuối năm — year-end review |
| 1818 | 往来余额核对 — wǎnglái yú’é héduì — đối chiếu số dư công nợ — reconciliation of receivable/payable balances |
| 1819 | 银行流水核对 — yínháng liúshuǐ héduì — đối chiếu sao kê ngân hàng — bank statement reconciliation |
| 1820 | 现金盘点表 — xiànjīn pándiǎn biǎo — bảng kiểm kê tiền mặt — cash count sheet |
| 1821 | 库存盘点表 — kùncún pándiǎn biǎo — bảng kiểm kê tồn kho — inventory count sheet |
| 1822 | 固定资产盘点表 — gùdìng zīchǎn pándiǎn biǎo — bảng kiểm kê tài sản cố định — fixed asset count sheet |
| 1823 | 盘点差异 — pándiǎn chāyì — chênh lệch kiểm kê — inventory variance |
| 1824 | 调整盘点差异 — tiáozhěng pándiǎn chāyì — điều chỉnh chênh lệch kiểm kê — adjust inventory variance |
| 1825 | 盘点报告 — pándiǎn bàogào — báo cáo kiểm kê — inventory report |
| 1826 | 银行余额确认 — yínháng yú’é quèrèn — xác nhận số dư ngân hàng — bank balance confirmation |
| 1827 | 现金余额确认 — xiànjīn yú’é quèrèn — xác nhận số dư tiền mặt — cash balance confirmation |
| 1828 | 应收确认函 — yīngshōu quèrènhán — thư xác nhận công nợ phải thu — accounts receivable confirmation |
| 1829 | 应付确认函 — yīngfù quèrènhán — thư xác nhận công nợ phải trả — accounts payable confirmation |
| 1830 | 往来余额确认 — wǎnglái yú’é quèrèn — xác nhận số dư công nợ — balance confirmation |
| 1831 | 月末调账分录 — yuèmò tiáozhàng fēnlù — bút toán điều chỉnh cuối tháng — month-end adjustment entry |
| 1832 | 跨期调整 — kuàqī tiáozhěng — điều chỉnh giữa các kỳ — inter-period adjustment |
| 1833 | 收入调整分录 — shōurù tiáozhěng fēnlù — bút toán điều chỉnh doanh thu — revenue adjustment entry |
| 1834 | 成本调整分录 — chéngběn tiáozhěng fēnlù — bút toán điều chỉnh giá vốn — cost adjustment entry |
| 1835 | 费用调整分录 — fèiyòng tiáozhěng fēnlù — bút toán điều chỉnh chi phí — expense adjustment entry |
| 1836 | 税费调整分录 — shuìfèi tiáozhěng fēnlù — bút toán điều chỉnh thuế — tax adjustment entry |
| 1837 | 折旧调整分录 — zhéjiù tiáozhěng fēnlù — bút toán điều chỉnh khấu hao — depreciation adjustment entry |
| 1838 | 工资调整分录 — gōngzī tiáozhěng fēnlù — bút toán điều chỉnh tiền lương — payroll adjustment entry |
| 1839 | 自动结转损益 — zìdòng jiézhuǎn sǔnyì — tự động kết chuyển lãi lỗ — automatic profit and loss closing |
| 1840 | 结转主营业务收入 — jiézhuǎn zhǔyíng yèwù shōurù — kết chuyển doanh thu chính — transfer operating revenue |
| 1841 | 结转主营业务成本 — jiézhuǎn zhǔyíng yèwù chéngběn — kết chuyển giá vốn — transfer cost of sales |
| 1842 | 结转期间费用 — jiézhuǎn qījiān fèiyòng — kết chuyển chi phí kỳ — transfer period expenses |
| 1843 | 结转本年利润 — jiézhuǎn běnnián lìrùn — kết chuyển lợi nhuận năm — transfer current year profit |
| 1844 | 利润分配分录 — lìrùn fēnpèi fēnlù — bút toán phân phối lợi nhuận — profit distribution entry |
| 1845 | 未分配利润余额 — wèifēnpèi lìrùn yú’é — số dư lợi nhuận chưa phân phối — retained earnings balance |
| 1846 | 财务报表取数 — cáiwù bàobiǎo qǔshù — lấy số liệu lập báo cáo — retrieve financial report data |
| 1847 | 报表公式 — bàobiǎo gōngshì — công thức báo cáo — report formula |
| 1848 | 报表项目 — bàobiǎo xiàngmù — chỉ tiêu báo cáo — report item |
| 1849 | 资产项目 — zīchǎn xiàngmù — chỉ tiêu tài sản — asset item |
| 1850 | 负债项目 — fùzhài xiàngmù — chỉ tiêu nợ phải trả — liability item |
| 1851 | 所有者权益项目 — suǒyǒuzhě quányì xiàngmù — chỉ tiêu vốn chủ sở hữu — equity item |
| 1852 | 收入项目 — shōurù xiàngmù — chỉ tiêu doanh thu — revenue item |
| 1853 | 成本项目 — chéngběn xiàngmù — chỉ tiêu chi phí sản xuất, giá vốn — cost item |
| 1854 | 费用项目 — fèiyòng xiàngmù — chỉ tiêu chi phí — expense item |
| 1855 | 利润项目 — lìrùn xiàngmù — chỉ tiêu lợi nhuận — profit item |
| 1856 | 现金流项目 — xiànjīnliú xiàngmù — chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ — cash flow item |
| 1857 | 报表重算 — bàobiǎo chóngsuàn — tính lại báo cáo — recalculate report |
| 1858 | 报表重生成 — bàobiǎo chóng shēngchéng — tạo lại báo cáo — regenerate report |
| 1859 | 报表检查 — bàobiǎo jiǎnchá — kiểm tra báo cáo — report review |
| 1860 | 报表审核通过 — bàobiǎo shěnhé tōngguò — báo cáo được duyệt — report approved |
| 1861 | 报表锁定 — bàobiǎo suǒdìng — khóa báo cáo — lock report |
| 1862 | 账套 — zhàngtào — bộ dữ liệu kế toán — accounting dataset |
| 1863 | 账套管理 — zhàngtào guǎnlǐ — quản lý bộ dữ liệu kế toán — accounting dataset management |
| 1864 | 切换账套 — qiēhuàn zhàngtào — chuyển bộ dữ liệu kế toán — switch accounting dataset |
| 1865 | 年度账套 — niándù zhàngtào — bộ dữ liệu kế toán năm — annual accounting dataset |
| 1866 | 账套备份 — zhàngtào bèifèn — sao lưu bộ dữ liệu kế toán — accounting dataset backup |
| 1867 | 账套恢复 — zhàngtào huīfù — khôi phục bộ dữ liệu kế toán — accounting dataset restore |
| 1868 | 会计初始化 — kuàijì chūshǐhuà — khởi tạo hệ thống kế toán — accounting initialization |
| 1869 | 初始化数据 — chūshǐhuà shùjù — dữ liệu khởi tạo — initialization data |
| 1870 | 期初数据检查 — qīchū shùjù jiǎnchá — kiểm tra dữ liệu đầu kỳ — opening data verification |
| 1871 | 历史数据导入 — lìshǐ shùjù dǎorù — nhập dữ liệu lịch sử — historical data import |
| 1872 | 历史凭证查询 — lìshǐ píngzhèng cháxún — tra cứu chứng từ lịch sử — historical voucher inquiry |
| 1873 | 财务关账 — cáiwù guānzhàng — đóng sổ tài chính — financial close |
| 1874 | 重新开账 — chóngxīn kāizhàng — mở lại sổ kế toán — reopen accounting books |
| 1875 | 会计年度结转 — kuàijì niándù jiézhuǎn — kết chuyển năm tài chính — fiscal year carry forward |
| 1876 | 新年度建账 — xīn niándù jiànzhàng — mở sổ kế toán năm mới — create new fiscal year books |
| 1877 | 报表提交完成 — bàobiǎo tíjiāo wánchéng — hoàn thành nộp báo cáo — report submission completed |
| 1878 | 财务结账完成 — cáiwù jiézhàng wánchéng — hoàn thành khóa sổ tài chính — financial closing completed |
| 1879 | 会计档案移交 — kuàijì dàng’àn yíjiāo — bàn giao hồ sơ kế toán — accounting archive handover |
| 1880 | 会计档案保存 — kuàijì dàng’àn bǎocún — lưu giữ hồ sơ kế toán — accounting archive preservation |
| 1881 | 电子凭证归档 — diànzǐ píngzhèng guīdàng — lưu trữ chứng từ điện tử — electronic voucher archiving |
| 1882 | 电子账簿归档 — diànzǐ zhàngbù guīdàng — lưu trữ sổ kế toán điện tử — electronic ledger archiving |
| 1883 | 现金收款凭证 — xiànjīn shōukuǎn píngzhèng — phiếu thu tiền mặt — cash receipt voucher |
| 1884 | 现金付款凭证 — xiànjīn fùkuǎn píngzhèng — phiếu chi tiền mặt — cash payment voucher |
| 1885 | 银行收款凭证 — yínháng shōukuǎn píngzhèng — chứng từ thu qua ngân hàng — bank receipt voucher |
| 1886 | 银行付款凭证 — yínháng fùkuǎn píngzhèng — chứng từ chi qua ngân hàng — bank payment voucher |
| 1887 | 转账记账凭证 — zhuǎnzhàng jìzhàng píngzhèng — chứng từ ghi sổ chuyển khoản — transfer journal voucher |
| 1888 | 凭证附件张数 — píngzhèng fùjiàn zhāngshù — số lượng chứng từ đính kèm — number of voucher attachments |
| 1889 | 附件清单 — fùjiàn qīngdān — danh mục chứng từ đính kèm — attachment list |
| 1890 | 附件审核 — fùjiàn shěnhé — kiểm tra chứng từ đính kèm — attachment review |
| 1891 | 原始发票 — yuánshǐ fāpiào — hóa đơn gốc — original invoice |
| 1892 | 收据原件 — shōujù yuánjiàn — bản gốc biên lai — original receipt |
| 1893 | 银行回单原件 — yínháng huídān yuánjiàn — bản gốc giấy báo ngân hàng — original bank receipt |
| 1894 | 入库验收单 — rùkù yànshōudān — phiếu nghiệm thu nhập kho — goods receipt inspection form |
| 1895 | 出库领料单 — chūkù lǐngliàodān — phiếu xuất vật tư — material issue slip |
| 1896 | 退库单 — tuìkùdān — phiếu nhập lại kho — return-to-warehouse slip |
| 1897 | 销售出库单 — xiāoshòu chūkùdān — phiếu xuất bán hàng — sales delivery note |
| 1898 | 采购入库单审核 — cǎigòu rùkùdān shěnhé — kiểm tra phiếu nhập mua hàng — purchase receipt review |
| 1899 | 销售出库审核 — xiāoshòu chūkù shěnhé — kiểm tra phiếu xuất bán — sales issue review |
| 1900 | 仓库对账 — cāngkù duìzhàng — đối chiếu với kho — warehouse reconciliation |
| 1901 | 库存结存 — kùncún jiécún — tồn kho cuối kỳ — ending inventory |
| 1902 | 库存成本结转 — kùncún chéngběn jiézhuǎn — kết chuyển giá trị tồn kho — inventory cost transfer |
| 1903 | 库存收发存 — kùncún shōu fā cún — nhập xuất tồn kho — inventory movement |
| 1904 | 库存明细查询 — kùncún míngxì cháxún — tra cứu chi tiết tồn kho — inventory detail inquiry |
| 1905 | 库存余额查询 — kùncún yú’é cháxún — tra cứu số dư tồn kho — inventory balance inquiry |
| 1906 | 仓库编码 — cāngkù biānmǎ — mã kho — warehouse code |
| 1907 | 仓库名称 — cāngkù míngchēng — tên kho — warehouse name |
| 1908 | 客户名称 — kèhù míngchēng — tên khách hàng — customer name |
| 1909 | 供应商名称 — gōngyìngshāng míngchēng — tên nhà cung cấp — supplier name |
| 1910 | 物料名称 — wùliào míngchēng — tên vật tư — material name |
| 1911 | 商品编码 — shāngpǐn biānmǎ — mã hàng hóa — product code |
| 1912 | 商品名称 — shāngpǐn míngchēng — tên hàng hóa — product name |
| 1913 | 规格型号 — guīgé xínghào — quy cách, mẫu mã — specification and model |
| 1914 | 计量单位 — jìliàng dānwèi — đơn vị tính — unit of measure |
| 1915 | 数量金额式账簿 — shùliàng jīn’é shì zhàngbù — sổ kế toán số lượng và giá trị — quantity and amount ledger |
| 1916 | 数量辅助核算 — shùliàng fǔzhù hésuàn — hạch toán phụ theo số lượng — quantity auxiliary accounting |
| 1917 | 金额辅助核算 — jīn’é fǔzhù hésuàn — hạch toán phụ theo giá trị — amount auxiliary accounting |
| 1918 | 批号管理 — pīhào guǎnlǐ — quản lý số lô — batch number management |
| 1919 | 批次管理 — pīcì guǎnlǐ — quản lý lô hàng — batch management |
| 1920 | 序列号管理 — xùlièhào guǎnlǐ — quản lý số sê-ri — serial number management |
| 1921 | 成本计算期间 — chéngběn jìsuàn qījiān — kỳ tính giá thành — cost calculation period |
| 1922 | 成本计算方法 — chéngběn jìsuàn fāngfǎ — phương pháp tính giá thành — cost calculation method |
| 1923 | 生产成本归集 — shēngchǎn chéngběn guījí — tập hợp chi phí sản xuất — production cost accumulation |
| 1924 | 费用归属部门 — fèiyòng guīshǔ bùmén — phòng ban chịu chi phí — expense responsibility department |
| 1925 | 费用承担部门 — fèiyòng chéngdān bùmén — bộ phận chịu chi phí — cost-bearing department |
| 1926 | 收入确认时间 — shōurù quèrèn shíjiān — thời điểm ghi nhận doanh thu — revenue recognition date |
| 1927 | 成本确认时间 — chéngběn quèrèn shíjiān — thời điểm ghi nhận chi phí — cost recognition date |
| 1928 | 费用确认时间 — fèiyòng quèrèn shíjiān — thời điểm ghi nhận chi phí — expense recognition date |
| 1929 | 税金确认时间 — shuìjīn quèrèn shíjiān — thời điểm ghi nhận thuế — tax recognition date |
| 1930 | 凭证来源 — píngzhèng láiyuán — nguồn gốc chứng từ — voucher source |
| 1931 | 业务来源 — yèwù láiyuán — nguồn gốc nghiệp vụ — transaction source |
| 1932 | 系统生成凭证 — xìtǒng shēngchéng píngzhèng — chứng từ do hệ thống tạo — system-generated voucher |
| 1933 | 手工新增凭证 — shǒugōng xīnzēng píngzhèng — tạo mới chứng từ thủ công — manually created voucher |
| 1934 | 凭证引用 — píngzhèng yǐnyòng — tham chiếu chứng từ — voucher reference |
| 1935 | 关联凭证 — guānlián píngzhèng — chứng từ liên quan — linked voucher |
| 1936 | 冲销凭证 — chōngxiāo píngzhèng — chứng từ đảo bút toán — reversal voucher |
| 1937 | 红字凭证 — hóngzì píngzhèng — chứng từ ghi âm — red-letter voucher |
| 1938 | 蓝字凭证 — lánzì píngzhèng — chứng từ ghi dương — blue-letter voucher |
| 1939 | 冲销分录 — chōngxiāo fēnlù — bút toán đảo — reversal journal entry |
| 1940 | 更正分录 — gēngzhèng fēnlù — bút toán điều chỉnh — correcting journal entry |
| 1941 | 补充凭证 — bǔchōng píngzhèng — chứng từ bổ sung — supplementary voucher |
| 1942 | 暂估入账 — zànggū rùzhàng — hạch toán tạm tính — provisional accounting entry |
| 1943 | 暂估冲回 — zànggū chōnghuí — hoàn nhập bút toán tạm tính — reverse provisional entry |
| 1944 | 月末暂估 — yuèmò zànggū — tạm tính cuối tháng — month-end accrual estimate |
| 1945 | 实际入账 — shíjì rùzhàng — hạch toán thực tế — actual accounting entry |
| 1946 | 账务确认 — zhàngwù quèrèn — xác nhận hạch toán — accounting confirmation |
| 1947 | 凭证确认 — píngzhèng quèrèn — xác nhận chứng từ — voucher confirmation |
| 1948 | 会计确认单 — kuàijì quèrèndān — phiếu xác nhận kế toán — accounting confirmation form |
| 1949 | 会计调整单 — kuàijì tiáozhěngdān — phiếu điều chỉnh kế toán — accounting adjustment form |
| 1950 | 科目调整 — kēmù tiáozhěng — điều chỉnh tài khoản — account adjustment |
| 1951 | 余额调整 — yú’é tiáozhěng — điều chỉnh số dư — balance adjustment |
| 1952 | 发生额调整 — fāshēng’é tiáozhěng — điều chỉnh số phát sinh — turnover adjustment |
| 1953 | 辅助项目调整 — fǔzhù xiàngmù tiáozhěng — điều chỉnh đối tượng hạch toán phụ — auxiliary item adjustment |
| 1954 | 账务冻结 — zhàngwù dòngjié — khóa dữ liệu kế toán — accounting data freeze |
| 1955 | 解除冻结 — jiěchú dòngjié — mở khóa dữ liệu — unfreeze accounting data |
| 1956 | 月结检查 — yuèjié jiǎnchá — kiểm tra trước khi khóa sổ tháng — month-end closing check |
| 1957 | 总账检查 — zǒngzhàng jiǎnchá — kiểm tra sổ cái — general ledger review |
| 1958 | 明细账检查 — míngxìzhàng jiǎnchá — kiểm tra sổ chi tiết — subsidiary ledger review |
| 1959 | 辅助账检查 — fǔzhùzhàng jiǎnchá — kiểm tra sổ phụ trợ — auxiliary ledger review |
| 1960 | 试算平衡审核 — shìsuàn pínghéng shěnhé — kiểm tra bảng cân đối thử — trial balance review |
| 1961 | 科目余额审核 — kēmù yú’é shěnhé — kiểm tra số dư tài khoản — account balance review |
| 1962 | 期末数据检查 — qīmò shùjù jiǎnchá — kiểm tra dữ liệu cuối kỳ — period-end data review |
| 1963 | 报表数据生成 — bàobiǎo shùjù shēngchéng — tạo dữ liệu báo cáo — report data generation |
| 1964 | 报表数据审核 — bàobiǎo shùjù shěnhé — kiểm tra dữ liệu báo cáo — report data review |
| 1965 | 报表数据锁定 — bàobiǎo shùjù suǒdìng — khóa dữ liệu báo cáo — lock report data |
| 1966 | 财务数据导出 — cáiwù shùjù dǎochū — xuất dữ liệu tài chính — export financial data |
| 1967 | 财务数据打印 — cáiwù shùjù dǎyìn — in dữ liệu tài chính — print financial data |
| 1968 | 电子账簿打印 — diànzǐ zhàngbù dǎyìn — in sổ kế toán điện tử — print electronic ledger |
| 1969 | 电子报表打印 — diànzǐ bàobiǎo dǎyìn — in báo cáo điện tử — print electronic reports |
| 1970 | 财务资料整理 — cáiwù zīliào zhěnglǐ — sắp xếp hồ sơ tài chính — organize financial documents |
| 1971 | 会计工作底稿 — kuàijì gōngzuò dǐgǎo — hồ sơ làm việc kế toán — accounting working papers |
| 1972 | 结账工作底稿 — jiézhàng gōngzuò dǐgǎo — hồ sơ khóa sổ — closing working papers |
| 1973 | 报表工作底稿 — bàobiǎo gōngzuò dǐgǎo — hồ sơ lập báo cáo tài chính — financial reporting working papers |
| 1974 | 财务资料归档完成 — cáiwù zīliào guīdàng wánchéng — hoàn thành lưu trữ hồ sơ tài chính — financial document archiving completed |
| 1975 | 会计凭证查询 — kuàijì píngzhèng cháxún — tra cứu chứng từ kế toán — accounting voucher inquiry |
| 1976 | 会计凭证打印 — kuàijì píngzhèng dǎyìn — in chứng từ kế toán — print accounting vouchers |
| 1977 | 会计凭证归档 — kuàijì píngzhèng guīdàng — lưu trữ chứng từ kế toán — archive accounting vouchers |
| 1978 | 会计凭证作废 — kuàijì píngzhèng zuòfèi — hủy chứng từ kế toán — void accounting vouchers |
| 1979 | 会计凭证恢复 — kuàijì píngzhèng huīfù — khôi phục chứng từ kế toán — restore accounting vouchers |
| 1980 | 凭证审核状态 — píngzhèng shěnhé zhuàngtài — trạng thái kiểm tra chứng từ — voucher review status |
| 1981 | 凭证过账状态 — píngzhèng guòzhàng zhuàngtài — trạng thái ghi sổ chứng từ — voucher posting status |
| 1982 | 凭证作废状态 — píngzhèng zuòfèi zhuàngtài — trạng thái hủy chứng từ — voucher void status |
| 1983 | 凭证修改记录 — píngzhèng xiūgǎi jìlù — lịch sử sửa chứng từ — voucher modification log |
| 1984 | 凭证操作日志 — píngzhèng cāozuò rìzhì — nhật ký thao tác chứng từ — voucher operation log |
| 1985 | 业务摘要 — yèwù zhāiyào — diễn giải nghiệp vụ — transaction description |
| 1986 | 业务类型 — yèwù lèixíng — loại nghiệp vụ — transaction type |
| 1987 | 业务编号 — yèwù biānhào — mã nghiệp vụ — transaction number |
| 1988 | 业务附件 — yèwù fùjiàn — tài liệu đính kèm nghiệp vụ — transaction attachment |
| 1989 | 业务审核 — yèwù shěnhé — kiểm tra nghiệp vụ — transaction review |
| 1990 | 业务确认 — yèwù quèrèn — xác nhận nghiệp vụ — transaction confirmation |
| 1991 | 业务退回 — yèwù tuìhuí — trả lại nghiệp vụ — return transaction |
| 1992 | 业务完成 — yèwù wánchéng — hoàn thành nghiệp vụ — transaction completed |
| 1993 | 业务关闭 — yèwù guānbì — đóng nghiệp vụ — close transaction |
| 1994 | 会计期间编号 — kuàijì qījiān biānhào — mã kỳ kế toán — accounting period code |
| 1995 | 会计月份 — kuàijì yuèfèn — tháng kế toán — accounting month |
| 1996 | 会计年度 — kuàijì niándù — năm kế toán — fiscal year |
| 1997 | 本月发生额 — běnyuè fāshēng’é — số phát sinh tháng này — current month turnover |
| 1998 | 本年累计发生额 — běnnián lěijì fāshēng’é — số phát sinh lũy kế năm — year-to-date turnover |
| 1999 | 月初余额 — yuèchū yú’é — số dư đầu tháng — beginning monthly balance |
| 2000 | 月末余额 — yuèmò yú’é — số dư cuối tháng — ending monthly balance |
| 2001 | 本期余额 — běnqī yú’é — số dư kỳ này — current period balance |
| 2002 | 累计余额 — lěijì yú’é — số dư lũy kế — accumulated balance |
| 2003 | 余额方向检查 — yú’é fāngxiàng jiǎnchá — kiểm tra hướng số dư — balance direction verification |
| 2004 | 总账余额 — zǒngzhàng yú’é — số dư sổ cái — general ledger balance |
| 2005 | 明细账余额 — míngxìzhàng yú’é — số dư sổ chi tiết — subsidiary ledger balance |
| 2006 | 辅助账余额 — fǔzhùzhàng yú’é — số dư sổ phụ trợ — auxiliary ledger balance |
| 2007 | 余额一致 — yú’é yízhì — số dư khớp nhau — balance consistency |
| 2008 | 余额不一致 — yú’é bù yízhì — số dư không khớp — balance inconsistency |
| 2009 | 余额调整凭证 — yú’é tiáozhěng píngzhèng — chứng từ điều chỉnh số dư — balance adjustment voucher |
| 2010 | 余额检查报告 — yú’é jiǎnchá bàogào — báo cáo kiểm tra số dư — balance verification report |
| 2011 | 往来明细 — wǎnglái míngxì — chi tiết công nợ — receivable/payable details |
| 2012 | 客户往来明细 — kèhù wǎnglái míngxì — chi tiết công nợ khách hàng — customer account details |
| 2013 | 供应商往来明细 — gōngyìngshāng wǎnglái míngxì — chi tiết công nợ nhà cung cấp — supplier account details |
| 2014 | 往来余额分析 — wǎnglái yú’é fēnxī — phân tích số dư công nợ — receivable/payable balance analysis |
| 2015 | 应收账龄分析表 — yīngshōu zhànglíng fēnxī biǎo — bảng phân tích tuổi nợ phải thu — accounts receivable aging report |
| 2016 | 应付账龄分析表 — yīngfù zhànglíng fēnxī biǎo — bảng phân tích tuổi nợ phải trả — accounts payable aging report |
| 2017 | 长期挂账 — chángqī guàzhàng — công nợ treo lâu ngày — long outstanding balance |
| 2018 | 挂账处理 — guàzhàng chǔlǐ — xử lý công nợ treo — outstanding balance processing |
| 2019 | 核对未达账项 — héduì wèidá zhàngxiàng — đối chiếu khoản chưa khớp — reconcile outstanding items |
| 2020 | 银行未达款项 — yínháng wèidá kuǎnxiàng — khoản chưa khớp ngân hàng — outstanding bank items |
| 2021 | 银行调节项目 — yínháng tiáojié xiàngmù — khoản điều chỉnh ngân hàng — bank reconciliation item |
| 2022 | 现金长款 — xiànjīn chángkuǎn — thừa tiền mặt — cash overage |
| 2023 | 现金短款 — xiànjīn duǎnkuǎn — thiếu tiền mặt — cash shortage |
| 2024 | 库存盘盈入账 — kùncún pányíng rùzhàng — hạch toán hàng tồn kho thừa — record inventory surplus |
| 2025 | 库存盘亏入账 — kùncún pánkuī rùzhàng — hạch toán hàng tồn kho thiếu — record inventory shortage |
| 2026 | 固定资产盘盈 — gùdìng zīchǎn pányíng — tài sản cố định thừa — fixed asset surplus |
| 2027 | 固定资产盘亏 — gùdìng zīchǎn pánkuī — tài sản cố định thiếu — fixed asset shortage |
| 2028 | 折旧计提完成 — zhéjiù jìtí wánchéng — hoàn thành trích khấu hao — depreciation completed |
| 2029 | 工资计提完成 — gōngzī jìtí wánchéng — hoàn thành trích lương — payroll accrual completed |
| 2030 | 税费计提完成 — shuìfèi jìtí wánchéng — hoàn thành trích thuế — tax accrual completed |
| 2031 | 费用分摊完成 — fèiyòng fēntān wánchéng — hoàn thành phân bổ chi phí — expense allocation completed |
| 2032 | 成本分配完成 — chéngběn fēnpèi wánchéng — hoàn thành phân bổ chi phí — cost allocation completed |
| 2033 | 成本归集完成 — chéngběn guījí wánchéng — hoàn thành tập hợp chi phí — cost accumulation completed |
| 2034 | 产品成本计算 — chǎnpǐn chéngběn jìsuàn — tính giá thành sản phẩm — product cost calculation |
| 2035 | 成本结算 — chéngběn jiésuàn — quyết toán giá thành — cost settlement |
| 2036 | 月末成本结转 — yuèmò chéngběn jiézhuǎn — kết chuyển giá vốn cuối tháng — month-end cost transfer |
| 2037 | 自动结账处理 — zìdòng jiézhàng chǔlǐ — xử lý khóa sổ tự động — automatic closing process |
| 2038 | 手工结账处理 — shǒugōng jiézhàng chǔlǐ — xử lý khóa sổ thủ công — manual closing process |
| 2039 | 结账成功 — jiézhàng chénggōng — khóa sổ thành công — closing successful |
| 2040 | 结账失败 — jiézhàng shībài — khóa sổ thất bại — closing failed |
| 2041 | 结账异常 — jiézhàng yìcháng — lỗi khi khóa sổ — closing exception |
| 2042 | 重新检查账务 — chóngxīn jiǎnchá zhàngwù — kiểm tra lại sổ sách — recheck accounting records |
| 2043 | 重新生成总账 — chóngxīn shēngchéng zǒngzhàng — tạo lại sổ cái — regenerate general ledger |
| 2044 | 重新生成明细账 — chóngxīn shēngchéng míngxìzhàng — tạo lại sổ chi tiết — regenerate subsidiary ledger |
| 2045 | 重新生成余额表 — chóngxīn shēngchéng yú’ébiǎo — tạo lại bảng số dư — regenerate balance report |
| 2046 | 重新生成财务报表 — chóngxīn shēngchéng cáiwù bàobiǎo — tạo lại báo cáo tài chính — regenerate financial statements |
| 2047 | 报表数据来源 — bàobiǎo shùjù láiyuán — nguồn dữ liệu báo cáo — report data source |
| 2048 | 报表项目取数 — bàobiǎo xiàngmù qǔshù — lấy số liệu chỉ tiêu báo cáo — report item data extraction |
| 2049 | 自动取数 — zìdòng qǔshù — lấy số liệu tự động — automatic data extraction |
| 2050 | 手工调整报表 — shǒugōng tiáozhěng bàobiǎo — điều chỉnh báo cáo thủ công — manual report adjustment |
| 2051 | 报表审核记录 — bàobiǎo shěnhé jìlù — lịch sử kiểm tra báo cáo — report review log |
| 2052 | 报表审批记录 — bàobiǎo shěnpī jìlù — lịch sử phê duyệt báo cáo — report approval log |
| 2053 | 报表签字 — bàobiǎo qiānzì — ký báo cáo — report signature |
| 2054 | 报表盖章 — bàobiǎo gàizhāng — đóng dấu báo cáo — stamp report |
| 2055 | 财务负责人签字 — cáiwù fùzérén qiānzì — chữ ký người phụ trách tài chính — finance manager signature |
| 2056 | 会计主管签字 — kuàijì zhǔguǎn qiānzì — chữ ký kế toán trưởng — chief accountant signature |
| 2057 | 法人签字 — fǎrén qiānzì — chữ ký người đại diện pháp luật — legal representative signature |
| 2058 | 报表正式发布 — bàobiǎo zhèngshì fābù — phát hành báo cáo chính thức — officially issue financial statements |
| 2059 | 报表电子归档 — bàobiǎo diànzǐ guīdàng — lưu trữ điện tử báo cáo — electronic report archiving |
| 2060 | 报表纸质归档 — bàobiǎo zhǐzhì guīdàng — lưu trữ bản giấy báo cáo — paper report archiving |
| 2061 | 会计档案编号 — kuàijì dàng’àn biānhào — mã hồ sơ kế toán — accounting archive number |
| 2062 | 会计档案目录 — kuàijì dàng’àn mùlù — danh mục hồ sơ kế toán — accounting archive catalog |
| 2063 | 档案借阅登记 — dàng’àn jièyuè dēngjì — đăng ký mượn hồ sơ — archive borrowing register |
| 2064 | 档案归还登记 — dàng’àn guīhuán dēngjì — đăng ký trả hồ sơ — archive return register |
| 2065 | 电子档案备份 — diànzǐ dàng’àn bèifèn — sao lưu hồ sơ điện tử — electronic archive backup |
| 2066 | 电子档案恢复 — diànzǐ dàng’àn huīfù — khôi phục hồ sơ điện tử — electronic archive recovery |
| 2067 | 年度账务归档 — niándù zhàngwù guīdàng — lưu trữ sổ sách cuối năm — annual accounting archiving |
| 2068 | 年度报表归档 — niándù bàobiǎo guīdàng — lưu trữ báo cáo năm — annual report archiving |
| 2069 | 财务资料备份完成 — cáiwù zīliào bèifèn wánchéng — hoàn thành sao lưu dữ liệu tài chính — financial data backup completed |
Tổng hợp 100 trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung kế toán tổng hợp kế toán hạch toán theo giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung kế toán thực dụng
1. 刚刚 + Động từ
Ý nghĩa
刚刚 biểu thị một hành động vừa mới xảy ra cách thời điểm nói không lâu.
Trong tiếng Trung kế toán thực dụng, 刚刚 thường được dùng khi thông báo:
Vừa nhận chứng từ
Vừa hoàn thành báo cáo
Vừa kiểm tra hóa đơn
Vừa hạch toán xong
Vừa hoàn thành quyết toán
Vừa nhận thông báo của ngân hàng
Đây là một trong những trạng ngữ thời gian được sử dụng rất nhiều trong môi trường doanh nghiệp.
Cấu trúc
刚刚 + Động từ
Chủ ngữ + 刚刚 + Động từ + Tân ngữ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
公司财务部刚刚结束每周一次的财务例会。
Gōngsī cáiwù bù gānggāng jiéshù měi zhōu yí cì de cáiwù lìhuì.
Phòng tài chính của công ty vừa mới kết thúc cuộc họp tài chính định kỳ hằng tuần.
Ví dụ 2
银行刚刚发来了付款通知。
Yínháng gānggāng fā lái le fùkuǎn tōngzhī.
Ngân hàng vừa gửi thông báo thanh toán.
Ví dụ 3
供应商刚刚开具了增值税专用发票。
Gōngyìngshāng gānggāng kāijù le zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào.
Nhà cung cấp vừa xuất hóa đơn GTGT.
Ví dụ 4
我们刚刚完成了会计分录。
Wǒmen gānggāng wánchéng le kuàijì fēnlù.
Chúng tôi vừa hoàn thành bút toán kế toán.
Ví dụ 5
财务经理刚刚审核完全部凭证。
Cáiwù jīnglǐ gānggāng shěnhé wán quánbù píngzhèng.
Giám đốc tài chính vừa kiểm tra xong toàn bộ chứng từ.
Nhận xét
刚刚 thường đi cùng:
收到(nhận được)
完成(hoàn thành)
审核(kiểm tra)
入账(ghi sổ)
做账(hạch toán)
开具(xuất hóa đơn)
编制(lập báo cáo)
Trong tiếng Trung kế toán, 刚刚 xuất hiện với tần suất rất cao khi mô tả tiến độ công việc.
2. 正在 + Động từ
Ý nghĩa
正在 biểu thị một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Trong công việc kế toán, 正在 thường dùng để diễn tả:
Đang lập báo cáo
Đang kiểm tra chứng từ
Đang hạch toán
Đang đối chiếu công nợ
Đang lập bút toán
Đang khai thuế
Cấu trúc
正在 + Động từ
Chủ ngữ + 正在 + Động từ + Tân ngữ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
总经理阮明武哥正在查看本月最新的财务报表。
Zǒng jīnglǐ Ruǎn Míng Wǔ gē zhèngzài chákàn běn yuè zuìxīn de cáiwù bàobiǎo.
Tổng giám đốc Nguyễn Minh Vũ đang xem báo cáo tài chính mới nhất của tháng.
Ví dụ 2
会计正在审核发票。
Kuàijì zhèngzài shěnhé fāpiào.
Kế toán đang kiểm tra hóa đơn.
Ví dụ 3
财务部正在编制资产负债表。
Cáiwù bù zhèngzài biānzhì zīchǎn fùzhài biǎo.
Phòng tài chính đang lập bảng cân đối kế toán.
Ví dụ 4
我们正在核对银行对账单。
Wǒmen zhèngzài héduì yínháng duìzhàngdān.
Chúng tôi đang đối chiếu sao kê ngân hàng.
Ví dụ 5
税务人员正在检查公司的申报资料。
Shuìwù rényuán zhèngzài jiǎnchá gōngsī de shēnbào zīliào.
Cán bộ thuế đang kiểm tra hồ sơ khai thuế của công ty.
Nhận xét
正在 thường kết hợp với các động từ nghiệp vụ:
查看
审核
核对
编制
做账
入账
对账
检查
整理
分析
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong các cuộc hội thoại tại phòng kế toán.
3. 需要 + Động từ
Ý nghĩa
需要 có nghĩa là “cần”, “cần phải”, diễn tả yêu cầu hoặc sự cần thiết phải thực hiện một công việc.
Trong kế toán doanh nghiệp, 需要 được sử dụng với tần suất rất cao khi xử lý chứng từ, hóa đơn, báo cáo và các nghiệp vụ hằng ngày.
Cấu trúc
需要 + Động từ
需要 + Danh từ
Chủ ngữ + 需要 + Động từ + Tân ngữ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
发现有几张采购费用凭证需要重新审核。
Fāxiàn yǒu jǐ zhāng cǎigòu fèiyòng píngzhèng xūyào chóngxīn shěnhé.
Phát hiện có vài chứng từ chi phí mua hàng cần được kiểm tra lại.
Ví dụ 2
这些发票需要重新开具。
Zhèxiē fāpiào xūyào chóngxīn kāijù.
Những hóa đơn này cần được xuất lại.
Ví dụ 3
合同需要修改以后才能付款。
Hétóng xūyào xiūgǎi yǐhòu cáinéng fùkuǎn.
Hợp đồng cần được sửa trước rồi mới có thể thanh toán.
Ví dụ 4
所有数据都需要再次核对。
Suǒyǒu shùjù dōu xūyào zàicì héduì.
Toàn bộ số liệu đều cần được đối chiếu lại.
Ví dụ 5
企业需要按时申报增值税。
Qǐyè xūyào ànshí shēnbào zēngzhíshuì.
Doanh nghiệp cần kê khai thuế GTGT đúng hạn.
4. 已经……了
Ý nghĩa
已經……了 biểu thị một hành động hoặc trạng thái đã hoàn thành trước thời điểm nói.
Đây là một trong những cấu trúc xuất hiện với tần suất rất cao trong các hội thoại kế toán vì kế toán thường xuyên báo cáo tiến độ công việc đã hoàn thành như:
đã hạch toán
đã nhập kho
đã kiểm tra
đã thanh toán
đã lập bút toán
đã trích khấu hao
đã kê khai thuế
Cấu trúc
主语 + 已经 + 动词 + 了
Chủ ngữ + 已经 + Động từ + 了
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我已经把所有发票、合同和付款凭证都准备好了。
Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu fāpiào, hétóng hé fùkuǎn píngzhèng dōu zhǔnbèi hǎo le.
Tôi đã chuẩn bị đầy đủ toàn bộ hóa đơn, hợp đồng và chứng từ thanh toán rồi.
Ví dụ 2
我已经审核完全部发票了。
Wǒ yǐjīng shěnhé wán quánbù fāpiào le.
Tôi đã kiểm tra xong toàn bộ hóa đơn.
Ví dụ 3
会计已经完成会计分录了。
Kuàijì yǐjīng wánchéng kuàijì fēnlù le.
Kế toán đã hoàn thành bút toán.
Ví dụ 4
银行已经收到货款了。
Yínháng yǐjīng shōudào huòkuǎn le.
Ngân hàng đã nhận được tiền hàng.
Ví dụ 5
财务部已经申报增值税了。
Cáiwùbù yǐjīng shēnbào zēngzhíshuì le.
Phòng tài chính đã kê khai thuế GTGT.
Nhận xét
Trong tiếng Trung kế toán, 已经 thường kết hợp với:
完成
审核
核对
入账
支付
收到
编制
申报
计提
整理
5. 除了……还有……
Ý nghĩa
Ngoài… còn…
Đây là mẫu câu được sử dụng rất nhiều khi liệt kê tài khoản, chứng từ, chi phí hoặc tài sản.
Cấu trúc
除了 A,还有 B。
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
除了原材料,还有商品、工具用具、固定资产和消耗材料,我都分别进行了会计处理。
Chúle yuáncáiliào, hái yǒu shāngpǐn, gōngjù yòngjù, gùdìng zīchǎn hé xiāohào cáiliào, wǒ dōu fēnbié jìnxíng le kuàijì chǔlǐ.
Ngoài nguyên vật liệu còn có hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và vật tư tiêu hao, tôi đều hạch toán riêng.
Ví dụ 2
除了工资,还有奖金。
Chúle gōngzī, hái yǒu jiǎngjīn.
Ngoài lương còn có tiền thưởng.
Ví dụ 3
除了现金,还有银行存款。
Chúle xiànjīn, hái yǒu yínháng cúnkuǎn.
Ngoài tiền mặt còn có tiền gửi ngân hàng.
Ví dụ 4
除了发票,还有合同。
Chúle fāpiào, hái yǒu hétóng.
Ngoài hóa đơn còn có hợp đồng.
Ví dụ 5
除了采购费用,还有销售费用。
Chúle cǎigòu fèiyòng, hái yǒu xiāoshòu fèiyòng.
Ngoài chi phí mua hàng còn có chi phí bán hàng.
Nhận xét
Cấu trúc này được sử dụng rất nhiều trong các cuộc họp kế toán để bổ sung thông tin hoặc liệt kê các khoản mục.
6. 都……
Ý nghĩa
都 biểu thị “đều”, nhấn mạnh tất cả các đối tượng đều có cùng một hành động hoặc trạng thái.
Đây là một cấu trúc cực kỳ phổ biến trong các cuộc trao đổi công việc kế toán.
Cấu trúc
主语 + 都 + 动词
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
工资、奖金、加班费、补贴和临时工工资都已经计算了吗?
Gōngzī, jiǎngjīn, jiābān fèi, bǔtiē hé línshígōng gōngzī dōu yǐjīng jìsuàn le ma?
Tiền lương, tiền thưởng, tiền tăng ca, phụ cấp và tiền công thời vụ đều đã tính xong chưa?
Ví dụ 2
所有凭证都审核完了。
Suǒyǒu píngzhèng dōu shěnhé wán le.
Toàn bộ chứng từ đều đã kiểm tra xong.
Ví dụ 3
全部数据都正确。
Quánbù shùjù dōu zhèngquè.
Toàn bộ số liệu đều chính xác.
Ví dụ 4
所有费用都已经入账。
Suǒyǒu fèiyòng dōu yǐjīng rùzhàng.
Toàn bộ chi phí đều đã ghi sổ.
Ví dụ 5
发票都齐全。
Fāpiào dōu qíquán.
Các hóa đơn đều đầy đủ.
7. 按照……
Ý nghĩa
Theo…, căn cứ theo…
Đây là mẫu câu có tần suất xuất hiện rất cao trong các văn bản kế toán, chuẩn mực kế toán và quy trình doanh nghiệp.
Cấu trúc
按照 + Tiêu chuẩn/Quy định/Quy trình + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我已经按照实际发生金额入账了。
Wǒ yǐjīng ànzhào shíjì fāshēng jīn’é rùzhàng le.
Tôi đã ghi sổ theo số tiền thực tế phát sinh.
Ví dụ 2
按照合同付款。
Ànzhào hétóng fùkuǎn.
Thanh toán theo hợp đồng.
Ví dụ 3
按照税法申报。
Ànzhào shuìfǎ shēnbào.
Kê khai theo luật thuế.
Ví dụ 4
按照会计准则处理。
Ànzhào kuàijì zhǔnzé chǔlǐ.
Xử lý theo chuẩn mực kế toán.
Ví dụ 5
按照规定保存发票。
Ànzhào guīdìng bǎocún fāpiào.
Lưu giữ hóa đơn theo quy định.
8. 有没有……
Ý nghĩa
Có… hay không?
Đây là mẫu câu hỏi rất phổ biến trong hội thoại kế toán khi kiểm tra hồ sơ, chứng từ và các khoản chi phí.
Cấu trúc
有没有 + Danh từ
有没有 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
办公费用有没有遗漏?
Bàngōng fèiyòng yǒu méiyǒu yílòu?
Chi phí văn phòng có bị bỏ sót khoản nào không?
Ví dụ 2
合同有没有签字?
Hétóng yǒu méiyǒu qiānzì?
Hợp đồng đã ký chưa?
Ví dụ 3
发票有没有盖章?
Fāpiào yǒu méiyǒu gàizhāng?
Hóa đơn đã đóng dấu chưa?
Ví dụ 4
资料有没有准备好?
Zīliào yǒu méiyǒu zhǔnbèi hǎo?
Hồ sơ đã chuẩn bị xong chưa?
Ví dụ 5
银行有没有到账?
Yínháng yǒu méiyǒu dàozhàng?
Tiền đã vào tài khoản ngân hàng chưa?
9. 先……再……
Ý nghĩa
Cấu trúc 先……再…… diễn tả trình tự thực hiện công việc, nghĩa là làm việc A trước rồi mới làm việc B sau.
Đây là một trong những cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong nghiệp vụ kế toán vì mọi quy trình kế toán đều có thứ tự rõ ràng: kiểm tra chứng từ trước, sau đó mới ghi sổ; phân tích nghiệp vụ trước, sau đó mới định khoản.
Cấu trúc
先 + Động từ 1 + …… + 再 + Động từ 2
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我先检查合同、发票和入库单。三份资料一致,没有问题。这笔业务可以确认入账。
Wǒ xiān jiǎnchá hétóng, fāpiào hé rùkùdān. Sān fèn zīliào yízhì, méiyǒu wèntí. Zhè bǐ yèwù kěyǐ quèrèn rùzhàng.
Trước tiên tôi kiểm tra hợp đồng, hóa đơn và phiếu nhập kho. Ba chứng từ thống nhất nên nghiệp vụ này có thể ghi sổ.
Ví dụ 2
先审核发票,再做会计分录。
Xiān shěnhé fāpiào, zài zuò kuàijì fēnlù.
Trước tiên kiểm tra hóa đơn rồi mới lập bút toán.
Ví dụ 3
先核对金额,再付款。
Xiān héduì jīn’é, zài fùkuǎn.
Trước tiên đối chiếu số tiền rồi mới thanh toán.
Ví dụ 4
先确认库存,再采购。
Xiān quèrèn kùcún, zài cǎigòu.
Trước tiên xác nhận tồn kho rồi mới mua hàng.
Ví dụ 5
先分析经济业务,再确定会计科目。
Xiān fēnxī jīngjì yèwù, zài quèdìng kuàijì kēmù.
Trước tiên phân tích nghiệp vụ kinh tế rồi mới xác định tài khoản kế toán.
Nhận xét
Đây là cấu trúc xuất hiện cực nhiều trong các quy trình nghiệp vụ kế toán.
10. 把 字句
Ý nghĩa
Cấu trúc 把 dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động.
Trong tiếng Trung kế toán, 把 được dùng rất thường xuyên khi nói về:
sắp xếp chứng từ
lưu hồ sơ
nhập dữ liệu
phân loại chi phí
đối chiếu số liệu
Cấu trúc
主语 + 把 + Tân ngữ + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我已经把所有发票、合同和付款凭证都准备好了。
Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu fāpiào, hétóng hé fùkuǎn píngzhèng dōu zhǔnbèi hǎo le.
Tôi đã chuẩn bị đầy đủ toàn bộ hóa đơn, hợp đồng và chứng từ thanh toán.
Ví dụ 2
请把发票交给财务部。
Qǐng bǎ fāpiào jiāo gěi cáiwùbù.
Hãy giao hóa đơn cho phòng kế toán.
Ví dụ 3
会计把资料整理好了。
Kuàijì bǎ zīliào zhěnglǐ hǎo le.
Kế toán đã sắp xếp xong hồ sơ.
Ví dụ 4
请把银行对账单打印出来。
Qǐng bǎ yínháng duìzhàngdān dǎyìn chūlái.
Hãy in sao kê ngân hàng.
Ví dụ 5
我们把全部费用分类入账。
Wǒmen bǎ quánbù fèiyòng fēnlèi rùzhàng.
Chúng tôi phân loại toàn bộ chi phí để ghi sổ.
11. 属于……
Ý nghĩa
Có nghĩa là thuộc về, được xếp vào, được phân loại là.
Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều khi phân loại tài sản, chi phí và nghiệp vụ kế toán.
Cấu trúc
A 属于 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
这是固定资产,不是办公用品。
Zhè shì gùdìng zīchǎn, bú shì bàngōng yòngpǐn.
Đây là tài sản cố định chứ không phải văn phòng phẩm.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
这笔业务属于商品采购,不属于原材料采购。
Zhè bǐ yèwù shǔyú shāngpǐn cǎigòu, bù shǔyú yuáncáiliào cǎigòu.
Nghiệp vụ này thuộc mua hàng hóa, không thuộc mua nguyên vật liệu.
Ví dụ 3
这属于销售费用。
Zhè shǔyú xiāoshòu fèiyòng.
Khoản này thuộc chi phí bán hàng.
Ví dụ 4
这属于管理费用。
Zhè shǔyú guǎnlǐ fèiyòng.
Khoản này thuộc chi phí quản lý.
Ví dụ 5
这属于财务费用。
Zhè shǔyú cáiwù fèiyòng.
Khoản này thuộc chi phí tài chính.
Nhận xét
“属于” là động từ phân loại rất phổ biến trong kế toán doanh nghiệp.
12. 作为……
Ý nghĩa
Có nghĩa là được xem là, được sử dụng như, được ghi nhận là.
Trong kế toán, cấu trúc này thường dùng khi xác định bản chất của tài sản hoặc khoản mục kế toán.
Cấu trúc
作为 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
进口增值税如果符合规定,就可以作为进项税额抵扣。
Jìnkǒu zēngzhíshuì rúguǒ fúhé guīdìng, jiù kěyǐ zuòwéi jìnxiàng shuì’é dǐkòu.
Nếu đáp ứng quy định thì thuế GTGT nhập khẩu có thể được xem là thuế GTGT đầu vào để khấu trừ.
Ví dụ 2
这笔费用作为管理费用处理。
Zhè bǐ fèiyòng zuòwéi guǎnlǐ fèiyòng chǔlǐ.
Khoản chi này được xử lý như chi phí quản lý.
Ví dụ 3
这台设备作为固定资产入账。
Zhè tái shèbèi zuòwéi gùdìng zīchǎn rùzhàng.
Thiết bị này được ghi nhận là tài sản cố định.
Ví dụ 4
这笔税作为进项税额抵扣。
Zhè bǐ shuì zuòwéi jìnxiàng shuì’é dǐkòu.
Khoản thuế này được khấu trừ như thuế GTGT đầu vào.
Ví dụ 5
奖金作为工资薪金计算个税。
Jiǎngjīn zuòwéi gōngzī xīnjīn jìsuàn gèshuì.
Tiền thưởng được tính là thu nhập tiền lương để tính thuế thu nhập cá nhân.
13. 而不是……
Ý nghĩa
Có nghĩa là chứ không phải, dùng để phủ định một cách phân loại hoặc cách xử lý sai và khẳng định cách xử lý đúng.
Đây là cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong các bài hội thoại vì kế toán thường xuyên phải phân biệt giữa các khoản mục.
Cấu trúc
A,而不是 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
因为运输费直接发生在采购过程中,所以应该计入原材料采购成本,而不是直接计入管理费用。
Yīnwèi yùnshū fèi zhíjiē fāshēng zài cǎigòu guòchéng zhōng, suǒyǐ yīnggāi jìrù yuáncáiliào cǎigòu chéngběn, ér bú shì zhíjiē jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Vì chi phí vận chuyển phát sinh trực tiếp trong quá trình mua hàng nên phải tính vào giá mua nguyên vật liệu, chứ không phải hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý.
Ví dụ 2
这是固定资产,而不是办公用品。
Zhè shì gùdìng zīchǎn, ér bú shì bàngōng yòngpǐn.
Đây là tài sản cố định chứ không phải văn phòng phẩm.
Ví dụ 3
这是采购成本,而不是销售费用。
Zhè shì cǎigòu chéngběn, ér bú shì xiāoshòu fèiyòng.
Đây là chi phí mua hàng chứ không phải chi phí bán hàng.
Ví dụ 4
这笔费用计入管理费用,而不是生产成本。
Zhè bǐ fèiyòng jìrù guǎnlǐ fèiyòng, ér bú shì shēngchǎn chéngběn.
Khoản chi này được hạch toán vào chi phí quản lý chứ không phải chi phí sản xuất.
Ví dụ 5
进口关税计入固定资产成本,而不是进项税额。
Jìnkǒu guānshuì jìrù gùdìng zīchǎn chéngběn, ér bú shì jìnxiàng shuì’é.
Thuế nhập khẩu được tính vào nguyên giá tài sản cố định chứ không phải thuế GTGT đầu vào.
14. 计入……
Ý nghĩa
计入 có nghĩa là hạch toán vào, ghi nhận vào, tính vào một khoản mục kế toán.
Đây là một động từ chuyên ngành kế toán, xuất hiện với tần suất rất cao trong các bài hội thoại khi xác định khoản mục chi phí, tài sản, giá vốn hoặc nguyên giá tài sản cố định.
Cấu trúc
主语 + 计入 + 会计科目
或者
把 + A + 计入 + B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
如果运输费直接发生在采购过程中,就应该计入采购成本。
Rúguǒ yùnshū fèi zhíjiē fāshēng zài cǎigòu guòchéng zhōng, jiù yīnggāi jìrù cǎigòu chéngběn.
Nếu chi phí vận chuyển phát sinh trực tiếp trong quá trình mua hàng thì phải tính vào giá mua.
Ví dụ 2
进口关税要计入固定资产成本。
Jìnkǒu guānshuì yào jìrù gùdìng zīchǎn chéngběn.
Thuế nhập khẩu phải được tính vào nguyên giá tài sản cố định.
Ví dụ 3
这笔费用计入管理费用。
Zhè bǐ fèiyòng jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Khoản chi này được hạch toán vào chi phí quản lý.
Ví dụ 4
运输费用计入原材料成本。
Yùnshū fèiyòng jìrù yuáncáiliào chéngběn.
Chi phí vận chuyển được tính vào giá nguyên vật liệu.
Ví dụ 5
折旧费用计入制造费用。
Zhéjiù fèiyòng jìrù zhìzào fèiyòng.
Chi phí khấu hao được hạch toán vào chi phí sản xuất.
Nhận xét
Trong kế toán doanh nghiệp, 计入 là động từ chuyên ngành rất quan trọng, thường đi với:
成本
管理费用
销售费用
财务费用
固定资产
无形资产
当期费用
产品成本
15. 确认……
Ý nghĩa
确认 có nghĩa là xác nhận, ghi nhận, công nhận.
Trong kế toán, đây là một thuật ngữ nghiệp vụ rất quan trọng vì mọi khoản doanh thu, chi phí, tài sản hoặc công nợ đều phải đáp ứng điều kiện xác nhận trước khi ghi sổ.
Cấu trúc
确认 + Danh từ
确认 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
有几笔业务需要我们一起确认。
Yǒu jǐ bǐ yèwù xūyào wǒmen yìqǐ quèrèn.
Có vài nghiệp vụ cần chúng ta cùng xác nhận.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
这笔业务可以确认入账。
Zhè bǐ yèwù kěyǐ quèrèn rùzhàng.
Nghiệp vụ này có thể được xác nhận để ghi sổ.
Ví dụ 3
先确认收入,再开具发票。
Xiān quèrèn shōurù, zài kāijù fāpiào.
Trước tiên xác nhận doanh thu rồi mới xuất hóa đơn.
Ví dụ 4
请确认付款金额。
Qǐng quèrèn fùkuǎn jīn’é.
Vui lòng xác nhận số tiền thanh toán.
Ví dụ 5
双方已经确认合同内容。
Shuāngfāng yǐjīng quèrèn hétóng nèiróng.
Hai bên đã xác nhận nội dung hợp đồng.
Nhận xét
Trong kế toán, 确认 thường kết hợp với:
收入
成本
费用
金额
合同
发票
凭证
入账
16. 根据……
Ý nghĩa
根据 có nghĩa là căn cứ vào, dựa trên.
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong báo cáo tài chính, chuẩn mực kế toán và các cuộc trao đổi nghiệp vụ.
Cấu trúc
根据 + Căn cứ + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我已经根据考勤记录计算好了工资。
Wǒ yǐjīng gēnjù kǎoqín jìlù jìsuàn hǎo le gōngzī.
Tôi đã tính xong tiền lương dựa trên bảng chấm công.
Ví dụ 2
根据合同付款。
Gēnjù hétóng fùkuǎn.
Thanh toán theo hợp đồng.
Ví dụ 3
根据税法申报企业所得税。
Gēnjù shuìfǎ shēnbào qǐyè suǒdéshuì.
Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế.
Ví dụ 4
根据发票入账。
Gēnjù fāpiào rùzhàng.
Ghi sổ căn cứ vào hóa đơn.
Ví dụ 5
根据银行回单核对付款。
Gēnjù yínháng huídān héduì fùkuǎn.
Đối chiếu khoản thanh toán dựa trên giấy báo của ngân hàng.
Nhận xét
Trong thực tế, 根据 thường đi với:
合同
发票
凭证
银行回单
会计准则
税法
考勤记录
审核结果
17. 由……组成
Ý nghĩa
由……组成 có nghĩa là được cấu thành bởi, bao gồm.
Trong kế toán, cấu trúc này thường dùng để giải thích cơ cấu tiền lương, chi phí, tài sản hoặc nguồn vốn.
Cấu trúc
A 由 B 组成
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
工资总额是怎么组成的?
Gōngzī zǒng’é shì zěnme zǔchéng de?
Tổng tiền lương được cấu thành như thế nào?
Ví dụ 2
工资总额由基本工资、岗位工资和绩效工资组成。
Gōngzī zǒng’é yóu jīběn gōngzī, gǎngwèi gōngzī hé jìxiào gōngzī zǔchéng.
Tổng tiền lương gồm lương cơ bản, lương vị trí và lương hiệu quả.
Ví dụ 3
产品成本由材料费、人工费和制造费用组成。
Chǎnpǐn chéngběn yóu cáiliào fèi, réngōng fèi hé zhìzào fèiyòng zǔchéng.
Giá thành sản phẩm gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung.
Ví dụ 4
财务报表由四部分组成。
Cáiwù bàobiǎo yóu sì bùfen zǔchéng.
Báo cáo tài chính gồm bốn phần.
Ví dụ 5
管理费用由多项费用组成。
Guǎnlǐ fèiyòng yóu duō xiàng fèiyòng zǔchéng.
Chi phí quản lý được cấu thành từ nhiều khoản chi.
18. 分别……
Ý nghĩa
分别 có nghĩa là lần lượt, tương ứng, riêng từng khoản.
Đây là trạng từ rất phổ biến trong kế toán khi xử lý nhiều khoản mục khác nhau.
Cấu trúc
分别 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
进口关税和进口增值税也已经分别处理完成。
Jìnkǒu guānshuì hé jìnkǒu zēngzhíshuì yě yǐjīng fēnbié chǔlǐ wánchéng.
Thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu cũng đã được xử lý riêng từng khoản.
Ví dụ 2
各项费用分别入账。
Gè xiàng fèiyòng fēnbié rùzhàng.
Các khoản chi phí được ghi sổ riêng.
Ví dụ 3
我们分别审核合同和发票。
Wǒmen fēnbié shěnhé hétóng hé fāpiào.
Chúng tôi lần lượt kiểm tra hợp đồng và hóa đơn.
Ví dụ 4
资产和负债分别统计。
Zīchǎn hé fùzhài fēnbié tǒngjì.
Tài sản và nợ phải trả được thống kê riêng.
Ví dụ 5
所有数据分别核对。
Suǒyǒu shùjù fēnbié héduì.
Toàn bộ số liệu được đối chiếu riêng từng phần.
19. 其中……
Ý nghĩa
其中 có nghĩa là trong đó, dùng để tách một phần trong tổng thể và giải thích chi tiết từng khoản mục.
Trong tiếng Trung kế toán, 其中 được sử dụng rất nhiều khi:
Phân tích cơ cấu chi phí
Phân tích doanh thu
Giải thích bảng lương
Giải thích cơ cấu tài sản
Phân tích báo cáo tài chính
Cấu trúc
总数……
其中 + A……
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
其中基本工资十五万元,加班费一万六千元,奖金一万元,岗位补贴一万元。
Qízhōng jīběn gōngzī shíwǔ wàn yuán, jiābān fèi yí wàn liùqiān yuán, jiǎngjīn yí wàn yuán, gǎngwèi bǔtiē yí wàn yuán.
Trong đó lương cơ bản là 150.000 tệ, tiền tăng ca là 16.000 tệ, tiền thưởng là 10.000 tệ và phụ cấp chức vụ là 10.000 tệ.
Ví dụ 2
其中材料成本占百分之六十。
Qízhōng cáiliào chéngběn zhàn bǎifēnzhī liùshí.
Trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm 60%.
Ví dụ 3
其中运输费最高。
Qízhōng yùnshū fèi zuì gāo.
Trong đó chi phí vận chuyển cao nhất.
Ví dụ 4
其中两张发票需要重新审核。
Qízhōng liǎng zhāng fāpiào xūyào chóngxīn shěnhé.
Trong đó có hai hóa đơn cần kiểm tra lại.
Ví dụ 5
其中三笔业务已经完成。
Qízhōng sān bǐ yèwù yǐjīng wánchéng.
Trong đó có ba nghiệp vụ đã hoàn thành.
Nhận xét
“其中” là từ nối cực kỳ phổ biến trong:
Báo cáo tài chính
Báo cáo quản trị
Thuyết minh báo cáo
Báo cáo chi phí
Báo cáo tiền lương
20. 一共……
Ý nghĩa
一共 có nghĩa là tổng cộng.
Đây là trạng từ rất phổ biến trong hội thoại kế toán khi tính tổng số tiền, tổng số chứng từ, tổng số nhân viên hoặc tổng số nghiệp vụ.
Cấu trúc
一共 + Số lượng
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
这次销售奖金一共四万二千元。
Zhè cì xiāoshòu jiǎngjīn yígòng sì wàn èrqiān yuán.
Tổng tiền thưởng bán hàng lần này là 42.000 tệ.
Ví dụ 2
一共收到三十张发票。
Yígòng shōudào sānshí zhāng fāpiào.
Tổng cộng nhận được 30 hóa đơn.
Ví dụ 3
今天一共处理十五笔业务。
Jīntiān yígòng chǔlǐ shíwǔ bǐ yèwù.
Hôm nay xử lý tổng cộng 15 nghiệp vụ.
Ví dụ 4
公司一共有五个部门。
Gōngsī yígòng yǒu wǔ gè bùmén.
Công ty có tổng cộng 5 phòng ban.
Ví dụ 5
本月一共支付三十五万元。
Běnyuè yígòng zhīfù sānshíwǔ wàn yuán.
Tháng này tổng cộng đã thanh toán 350.000 tệ.
Nhận xét
Trong kế toán, 一共 thường đi với:
金额
发票
员工
凭证
业务
合同
21. 平均……
Ý nghĩa
平均 có nghĩa là bình quân, trung bình, là thuật ngữ thường gặp trong kế toán quản trị, phân tích tài chính và tính lương.
Cấu trúc
平均 + Động từ
平均 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
八名销售人员平均奖励四千元。
Bā míng xiāoshòu rényuán píngjūn jiǎnglì sìqiān yuán.
Tám nhân viên kinh doanh được thưởng bình quân mỗi người 4.000 tệ.
Ví dụ 2
平均工资是八千元。
Píngjūn gōngzī shì bāqiān yuán.
Tiền lương bình quân là 8.000 tệ.
Ví dụ 3
平均成本下降了。
Píngjūn chéngběn xiàjiàng le.
Chi phí bình quân đã giảm.
Ví dụ 4
平均每天处理二十笔业务。
Píngjūn měitiān chǔlǐ èrshí bǐ yèwù.
Trung bình mỗi ngày xử lý 20 nghiệp vụ.
Ví dụ 5
平均库存保持稳定。
Píngjūn kùcún bǎochí wěndìng.
Mức tồn kho bình quân được duy trì ổn định.
22. 随着……
Ý nghĩa
随着 có nghĩa là cùng với, theo sự thay đổi của, diễn tả một sự thay đổi kéo theo sự thay đổi khác.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong báo cáo phân tích tài chính và kế toán quản trị.
Cấu trúc
随着 + Danh từ / Cụm động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
随着使用数量增加,再逐步计入管理费用或者生产成本。
Suízhe shǐyòng shùliàng zēngjiā, zài zhúbù jìrù guǎnlǐ fèiyòng huòzhě shēngchǎn chéngběn.
Cùng với việc số lượng sử dụng tăng lên thì sẽ từng bước phân bổ vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất.
Ví dụ 2
随着销售增加,收入不断提高。
Suízhe xiāoshòu zēngjiā, shōurù búduàn tígāo.
Cùng với doanh số tăng thì doanh thu cũng không ngừng tăng.
Ví dụ 3
随着业务扩大,费用越来越高。
Suízhe yèwù kuòdà, fèiyòng yuèláiyuè gāo.
Cùng với việc mở rộng hoạt động thì chi phí ngày càng tăng.
Ví dụ 4
随着市场变化,公司调整预算。
Suízhe shìchǎng biànhuà, gōngsī tiáozhěng yùsuàn.
Cùng với sự thay đổi của thị trường, công ty điều chỉnh ngân sách.
Ví dụ 5
随着固定资产增加,折旧费用也增加。
Suízhe gùdìng zīchǎn zēngjiā, zhéjiù fèiyòng yě zēngjiā.
Cùng với việc tài sản cố định tăng thì chi phí khấu hao cũng tăng.
23. 逐步……
Ý nghĩa
逐步 có nghĩa là từng bước, dần dần.
Trong kế toán, cấu trúc này thường được dùng khi nói đến việc phân bổ chi phí, ghi nhận doanh thu hoặc hoàn thiện quy trình.
Cấu trúc
逐步 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
随着使用数量增加,再逐步计入管理费用或者生产成本。
Suízhe shǐyòng shùliàng zēngjiā, zài zhúbù jìrù guǎnlǐ fèiyòng huòzhě shēngchǎn chéngběn.
Khi số lượng sử dụng tăng lên thì sẽ từng bước phân bổ vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất.
Ví dụ 2
公司逐步完善财务制度。
Gōngsī zhúbù wánshàn cáiwù zhìdù.
Công ty từng bước hoàn thiện chế độ tài chính.
Ví dụ 3
费用逐步减少。
Fèiyòng zhúbù jiǎnshǎo.
Chi phí giảm dần.
Ví dụ 4
企业逐步实现信息化管理。
Qǐyè zhúbù shíxiàn xìnxīhuà guǎnlǐ.
Doanh nghiệp từng bước thực hiện quản lý số hóa.
Ví dụ 5
固定资产逐步折旧。
Gùdìng zīchǎn zhúbù zhéjiù.
Tài sản cố định được khấu hao dần theo từng kỳ.
24. 对于……来说……
Ý nghĩa
对于……来说…… có nghĩa là đối với… mà nói, xét về…, dùng để nêu quan điểm hoặc đánh giá đối với một đối tượng cụ thể.
Trong tiếng Trung kế toán, cấu trúc này thường dùng khi:
Đánh giá ảnh hưởng của một nghiệp vụ
Phân tích báo cáo tài chính
Đưa ra nhận xét chuyên môn
Giải thích quy định kế toán
Cấu trúc
对于 + Danh từ + 来说,……
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
学员一定要学会区分这两笔税,否则以后很容易做错账。
Xuéyuán yídìng yào xuéhuì qūfēn zhè liǎng bǐ shuì, fǒuzé yǐhòu hěn róngyì zuò cuò zhàng.
Học viên nhất định phải biết phân biệt hai khoản thuế này, nếu không sau này rất dễ hạch toán sai. Đây là một yêu cầu mang tính đánh giá đối với người học kế toán.
Ví dụ 2
对于会计来说,审核凭证非常重要。
Duìyú kuàijì láishuō, shěnhé píngzhèng fēicháng zhòngyào.
Đối với kế toán, việc kiểm tra chứng từ rất quan trọng.
Ví dụ 3
对于企业来说,现金流十分重要。
Duìyú qǐyè láishuō, xiànjīnliú shífēn zhòngyào.
Đối với doanh nghiệp, dòng tiền rất quan trọng.
Ví dụ 4
对于税务人员来说,发票必须真实。
Duìyú shuìwù rényuán láishuō, fāpiào bìxū zhēnshí.
Đối với cán bộ thuế, hóa đơn phải trung thực.
Ví dụ 5
对于财务经理来说,数据准确最重要。
Duìyú cáiwù jīnglǐ láishuō, shùjù zhǔnquè zuì zhòngyào.
Đối với giám đốc tài chính, số liệu chính xác là quan trọng nhất.
25. 由于……因此……
Ý nghĩa
由于……因此…… có nghĩa là do… nên…, dùng để biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Đây là cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong báo cáo tài chính, báo cáo giải trình và các cuộc họp kế toán.
Cấu trúc
由于 A,因此 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
由于运输费直接发生在采购过程中,所以应该计入采购成本。
Yóuyú yùnshū fèi zhíjiē fāshēng zài cǎigòu guòchéng zhōng, suǒyǐ yīnggāi jìrù cǎigòu chéngběn.
Do chi phí vận chuyển phát sinh trực tiếp trong quá trình mua hàng nên phải tính vào giá mua.
Ví dụ 2
由于发票错误,因此不能入账。
Yóuyú fāpiào cuòwù, yīncǐ bù néng rùzhàng.
Do hóa đơn sai nên không thể ghi sổ.
Ví dụ 3
由于合同没有签字,因此不能付款。
Yóuyú hétóng méiyǒu qiānzì, yīncǐ bù néng fùkuǎn.
Do hợp đồng chưa ký nên không thể thanh toán.
Ví dụ 4
由于库存不足,因此需要采购。
Yóuyú kùcún bùzú, yīncǐ xūyào cǎigòu.
Do tồn kho không đủ nên cần mua hàng.
Ví dụ 5
由于汇率变化,因此成本增加。
Yóuyú huìlǜ biànhuà, yīncǐ chéngběn zēngjiā.
Do tỷ giá thay đổi nên chi phí tăng.
26. 是否……
Ý nghĩa
是否 có nghĩa là có… hay không, thường dùng trong văn phong trang trọng, văn bản, báo cáo và nghiệp vụ kế toán.
Khác với 有没有, 是否 mang tính hành chính và chuyên môn hơn.
Cấu trúc
是否 + Động từ
是否 + Tính từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
进口增值税如果符合规定,就可以作为进项税额抵扣。
Câu này thể hiện việc phải xem xét 是否符合规定 (có đáp ứng quy định hay không) trước khi được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Ví dụ 2
请确认资料是否完整。
Qǐng quèrèn zīliào shìfǒu wánzhěng.
Vui lòng xác nhận hồ sơ có đầy đủ hay không.
Ví dụ 3
检查合同是否有效。
Jiǎnchá hétóng shìfǒu yǒuxiào.
Kiểm tra hợp đồng còn hiệu lực hay không.
Ví dụ 4
审核发票是否真实。
Shěnhé fāpiào shìfǒu zhēnshí.
Kiểm tra hóa đơn có xác thực hay không.
Ví dụ 5
确认付款是否完成。
Quèrèn fùkuǎn shìfǒu wánchéng.
Xác nhận việc thanh toán đã hoàn thành hay chưa.
27. 完成……以后……
Ý nghĩa
完成……以后…… có nghĩa là sau khi hoàn thành… thì…, diễn tả trình tự thực hiện công việc.
Trong kế toán, đây là cấu trúc rất phổ biến vì các nghiệp vụ phải được xử lý theo quy trình.
Cấu trúc
完成 + A + 以后,……
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
验收完成以后开始计提折旧。
Yànshōu wánchéng yǐhòu kāishǐ jìtí zhéjiù.
Sau khi nghiệm thu hoàn thành thì bắt đầu trích khấu hao.
Ví dụ 2
付款完成以后发送发票。
Fùkuǎn wánchéng yǐhòu fāsòng fāpiào.
Sau khi thanh toán xong thì gửi hóa đơn.
Ví dụ 3
审核完成以后入账。
Shěnhé wánchéng yǐhòu rùzhàng.
Sau khi kiểm tra xong thì ghi sổ.
Ví dụ 4
盘点完成以后更新库存。
Pándiǎn wánchéng yǐhòu gēngxīn kùcún.
Sau khi kiểm kê xong thì cập nhật tồn kho.
Ví dụ 5
报税完成以后保存资料。
Bàoshuì wánchéng yǐhòu bǎocún zīliào.
Sau khi khai thuế xong thì lưu hồ sơ.
28. 否则……
Ý nghĩa
否则 có nghĩa là nếu không thì, dùng để cảnh báo hậu quả nếu không thực hiện đúng quy trình.
Đây là từ nối xuất hiện khá nhiều trong các hội thoại kế toán nhằm nhấn mạnh rủi ro nghiệp vụ.
Cấu trúc
……,否则……
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
学员一定要学会区分这两笔税,否则以后很容易做错账。
Xuéyuán yídìng yào xuéhuì qūfēn zhè liǎng bǐ shuì, fǒuzé yǐhòu hěn róngyì zuò cuò zhàng.
Học viên nhất định phải biết phân biệt hai khoản thuế này, nếu không sau này rất dễ hạch toán sai.
Ví dụ 2
请及时审核发票,否则不能付款。
Qǐng jíshí shěnhé fāpiào, fǒuzé bù néng fùkuǎn.
Hãy kiểm tra hóa đơn kịp thời, nếu không sẽ không thể thanh toán.
Ví dụ 3
必须保存原始凭证,否则不能报销。
Bìxū bǎocún yuánshǐ píngzhèng, fǒuzé bù néng bàoxiāo.
Phải lưu chứng từ gốc, nếu không sẽ không được thanh toán.
Ví dụ 4
请核对银行流水,否则容易出错。
Qǐng héduì yínháng liúshuǐ, fǒuzé róngyì chūcuò.
Hãy đối chiếu sao kê ngân hàng, nếu không rất dễ xảy ra sai sót.
Ví dụ 5
必须按时申报,否则会被处罚。
Bìxū ànshí shēnbào, fǒuzé huì bèi chǔfá.
Phải kê khai đúng hạn, nếu không sẽ bị xử phạt.
29. 应该……
Ý nghĩa
应该 có nghĩa là nên, cần phải, phải.
Trong tiếng Trung kế toán, 应该 được sử dụng rất nhiều để diễn đạt:
Nguyên tắc hạch toán
Quy định kế toán
Quy trình xử lý chứng từ
Quy định thuế
Chuẩn mực kế toán
Đây là một trong những động từ tình thái xuất hiện với tần suất rất cao trong các bài hội thoại.
Cấu trúc
主语 + 应该 + 动词
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
如果运输费直接发生在采购过程中,就应该计入采购成本。
Rúguǒ yùnshū fèi zhíjiē fāshēng zài cǎigòu guòchéng zhōng, jiù yīnggāi jìrù cǎigòu chéngběn.
Nếu chi phí vận chuyển phát sinh trực tiếp trong quá trình mua hàng thì phải tính vào giá mua.
Ví dụ 2
应该先审核发票。
Yīnggāi xiān shěnhé fāpiào.
Nên kiểm tra hóa đơn trước.
Ví dụ 3
应该及时入账。
Yīnggāi jíshí rùzhàng.
Cần ghi sổ kịp thời.
Ví dụ 4
应该保存全部原始凭证。
Yīnggāi bǎocún quánbù yuánshǐ píngzhèng.
Cần lưu giữ toàn bộ chứng từ gốc.
Ví dụ 5
应该按照会计准则处理。
Yīnggāi ànzhào kuàijì zhǔnzé chǔlǐ.
Nên xử lý theo chuẩn mực kế toán.
Nhận xét
Trong tài liệu, 应该 thường đi với:
计入
审核
保存
入账
核对
处理
确认
30. 必须……
Ý nghĩa
必须 có nghĩa là bắt buộc phải, nhất định phải.
Nếu 应该 biểu thị lời khuyên hoặc yêu cầu thông thường thì 必须 biểu thị tính bắt buộc theo quy định.
Trong kế toán doanh nghiệp, đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều.
Cấu trúc
必须 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
每一个真实发生的费用都必须认真分析、准确做账。
Měi yí gè zhēnshí fāshēng de fèiyòng dōu bìxū rènzhēn fēnxī, zhǔnquè zuòzhàng.
Mỗi khoản chi thực tế phát sinh đều bắt buộc phải được phân tích cẩn thận và hạch toán chính xác.
Ví dụ 2
必须审核合同以后才能付款。
Bìxū shěnhé hétóng yǐhòu cáinéng fùkuǎn.
Bắt buộc phải kiểm tra hợp đồng rồi mới được thanh toán.
Ví dụ 3
必须保存全部发票。
Bìxū bǎocún quánbù fāpiào.
Bắt buộc phải lưu toàn bộ hóa đơn.
Ví dụ 4
必须及时申报增值税。
Bìxū jíshí shēnbào zēngzhíshuì.
Bắt buộc phải kê khai thuế GTGT đúng hạn.
Ví dụ 5
必须核对银行流水。
Bìxū héduì yínháng liúshuǐ.
Bắt buộc phải đối chiếu sao kê ngân hàng.
Nhận xét
Trong tiếng Trung kế toán, 必须 xuất hiện rất nhiều trong:
Quy trình nội bộ
Quy định thuế
Chuẩn mực kế toán
Quy chế tài chính
31. 可以……
Ý nghĩa
可以 có nghĩa là có thể, được phép.
Trong nghiệp vụ kế toán, cấu trúc này thường dùng để diễn tả điều kiện được ghi nhận hoặc được phép xử lý theo quy định.
Cấu trúc
可以 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
这笔业务可以确认入账。
Zhè bǐ yèwù kěyǐ quèrèn rùzhàng.
Nghiệp vụ này có thể được xác nhận để ghi sổ.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
进口增值税如果符合规定,就可以作为进项税额抵扣。
Jìnkǒu zēngzhíshuì rúguǒ fúhé guīdìng, jiù kěyǐ zuòwéi jìnxiàng shuì’é dǐkòu.
Nếu đáp ứng quy định thì thuế GTGT hàng nhập khẩu có thể được khấu trừ như thuế đầu vào.
Ví dụ 3
可以直接付款。
Kěyǐ zhíjiē fùkuǎn.
Có thể thanh toán trực tiếp.
Ví dụ 4
可以正常报销。
Kěyǐ zhèngcháng bàoxiāo.
Có thể thanh toán chi phí theo quy định.
Ví dụ 5
可以继续审核。
Kěyǐ jìxù shěnhé.
Có thể tiếp tục kiểm tra.
32. 不能……
Ý nghĩa
不能 có nghĩa là không được, không thể.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong các quy định kế toán nhằm nhấn mạnh những cách xử lý không đúng.
Cấu trúc
不能 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我们就不能直接入账,一定要先联系供应商修改发票。
Wǒmen jiù bù néng zhíjiē rùzhàng, yídìng yào xiān liánxì gōngyìngshāng xiūgǎi fāpiào.
Chúng ta không được ghi sổ trực tiếp mà phải liên hệ nhà cung cấp sửa hóa đơn trước.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
进口增值税……不能计入固定资产成本。
Jìnkǒu zēngzhíshuì …… bù néng jìrù gùdìng zīchǎn chéngběn.
Thuế GTGT hàng nhập khẩu không được tính vào nguyên giá tài sản cố định (khi đủ điều kiện khấu trừ).
Ví dụ 3
不能重复入账。
Bù néng chóngfù rùzhàng.
Không được ghi sổ trùng.
Ví dụ 4
不能修改已经审核的数据。
Bù néng xiūgǎi yǐjīng shěnhé de shùjù.
Không được sửa số liệu đã kiểm tra.
Ví dụ 5
不能遗漏任何凭证。
Bù néng yílòu rènhé píngzhèng.
Không được bỏ sót bất kỳ chứng từ nào.
33. 一定要……
Ý nghĩa
一定要 có nghĩa là nhất định phải, nhất thiết phải.
Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh yêu cầu nghiệp vụ hoặc cảnh báo về các bước quan trọng trong quy trình kế toán.
Cấu trúc
一定要 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
哪些增值税可以抵扣,哪些不能抵扣,一定要判断正确。
Nǎxiē zēngzhíshuì kěyǐ dǐkòu, nǎxiē bù néng dǐkòu, yídìng yào pànduàn zhèngquè.
Những khoản thuế GTGT nào được khấu trừ, khoản nào không được khấu trừ thì nhất định phải xác định chính xác.
Ví dụ 2
一定要保存原始凭证。
Yídìng yào bǎocún yuánshǐ píngzhèng.
Nhất định phải lưu giữ chứng từ gốc.
Ví dụ 3
一定要核对金额。
Yídìng yào héduì jīn’é.
Nhất định phải đối chiếu số tiền.
Ví dụ 4
一定要审核发票。
Yídìng yào shěnhé fāpiào.
Nhất định phải kiểm tra hóa đơn.
Ví dụ 5
一定要按照税法处理。
Yídìng yào ànzhào shuìfǎ chǔlǐ.
Nhất định phải xử lý theo luật thuế.
34. 对……进行……
Ý nghĩa
Cấu trúc 对……进行…… có nghĩa là tiến hành… đối với…, thực hiện… đối với….
Đây là một mẫu câu hành chính rất phổ biến trong tiếng Trung thương mại và kế toán. Trong các báo cáo, quy trình nghiệp vụ và hội thoại kế toán, cấu trúc này được sử dụng để diễn đạt các hoạt động như kiểm tra, phân tích, thống kê, hạch toán, đối chiếu…
Cấu trúc
对 + Danh từ + 进行 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
除了原材料,还有商品、工具用具、固定资产和消耗材料,我都分别进行了会计处理。
Chúle yuáncáiliào, hái yǒu shāngpǐn, gōngjù yòngjù, gùdìng zīchǎn hé xiāohào cáiliào, wǒ dōu fēnbié jìnxíng le kuàijì chǔlǐ.
Ngoài nguyên vật liệu còn có hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và vật tư tiêu hao, tôi đều tiến hành hạch toán riêng.
Ví dụ 2
财务部对全部发票进行了审核。
Cáiwù bù duì quánbù fāpiào jìnxíng le shěnhé.
Phòng tài chính đã tiến hành kiểm tra toàn bộ hóa đơn.
Ví dụ 3
我们对库存进行了盘点。
Wǒmen duì kùcún jìnxíng le pándiǎn.
Chúng tôi đã tiến hành kiểm kê hàng tồn kho.
Ví dụ 4
会计对银行流水进行了核对。
Kuàijì duì yínháng liúshuǐ jìnxíng le héduì.
Kế toán đã tiến hành đối chiếu sao kê ngân hàng.
Ví dụ 5
公司对固定资产进行了清查。
Gōngsī duì gùdìng zīchǎn jìnxíng le qīngchá.
Công ty đã tiến hành kiểm kê tài sản cố định.
Nhận xét
Trong tiếng Trung kế toán, 进行 thường kết hợp với:
审核
核对
检查
分析
清查
统计
盘点
会计处理
分类
登记
35. 负责……
Ý nghĩa
负责 có nghĩa là phụ trách, chịu trách nhiệm.
Đây là cấu trúc được dùng thường xuyên khi phân công công việc giữa các bộ phận kế toán.
Cấu trúc
主语 + 负责 + Công việc
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
学员能够真正掌握企业综合会计工作的全部流程。
Xuéyuán nénggòu zhēnzhèng zhǎngwò qǐyè zōnghé kuàijì gōngzuò de quánbù liúchéng.
Câu này nói đến toàn bộ quy trình công việc kế toán tổng hợp; trong thực tế mỗi phần của quy trình đều do từng vị trí kế toán phụ trách.
Ví dụ 2
我负责审核发票。
Wǒ fùzé shěnhé fāpiào.
Tôi phụ trách kiểm tra hóa đơn.
Ví dụ 3
她负责工资核算。
Tā fùzé gōngzī hésuàn.
Cô ấy phụ trách tính lương.
Ví dụ 4
他负责税务申报。
Tā fùzé shuìwù shēnbào.
Anh ấy phụ trách kê khai thuế.
Ví dụ 5
财务经理负责审核报表。
Cáiwù jīnglǐ fùzé shěnhé bàobiǎo.
Giám đốc tài chính phụ trách kiểm tra báo cáo.
Nhận xét
负责 thường đi với:
审核
报税
做账
核算
对账
采购
出纳
财务管理
36. 由……负责……
Ý nghĩa
Có nghĩa là do… phụ trách…
Đây là cấu trúc thường dùng trong doanh nghiệp khi phân công nhiệm vụ.
Cấu trúc
由 + Người/Bộ phận + 负责 + Công việc
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
公司共有三十二名员工。其中行政部六人,财务部五人……
Gōngsī gòngyǒu sānshí’èr míng yuángōng. Qízhōng xíngzhèng bù liù rén, cáiwù bù wǔ rén…
Đoạn hội thoại phân chia nhân sự theo từng phòng ban, thể hiện việc mỗi bộ phận đảm nhiệm những công việc riêng.
Ví dụ 2
由财务部负责审核凭证。
Yóu cáiwù bù fùzé shěnhé píngzhèng.
Do phòng tài chính phụ trách kiểm tra chứng từ.
Ví dụ 3
由采购部负责采购原材料。
Yóu cǎigòu bù fùzé cǎigòu yuáncáiliào.
Do phòng mua hàng phụ trách mua nguyên vật liệu.
Ví dụ 4
由税务组负责报税。
Yóu shuìwù zǔ fùzé bàoshuì.
Do tổ thuế phụ trách kê khai thuế.
Ví dụ 5
由仓库负责验收入库。
Yóu cāngkù fùzé yànshōu rùkù.
Do bộ phận kho phụ trách nghiệm thu nhập kho.
37. 以便……
Ý nghĩa
以便 có nghĩa là để, nhằm, để thuận tiện cho việc…
Trong tiếng Trung kế toán, cấu trúc này rất phổ biến trong quy trình làm việc, hướng dẫn nghiệp vụ và văn bản hành chính.
Cấu trúc
……,以便……
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
每一个真实发生的费用都必须认真分析、准确做账,让学员能够真正掌握企业综合会计工作的全部流程。
Měi yí gè zhēnshí fāshēng de fèiyòng dōu bìxū rènzhēn fēnxī, zhǔnquè zuòzhàng, ràng xuéyuán nénggòu zhēnzhèng zhǎngwò qǐyè zōnghé kuàijì gōngzuò de quánbù liúchéng.
Mỗi khoản chi thực tế đều phải được phân tích cẩn thận và hạch toán chính xác để học viên có thể thực sự nắm vững toàn bộ quy trình kế toán tổng hợp của doanh nghiệp. Ý nghĩa của mệnh đề sau tương đương với mục đích “để”.
Ví dụ 2
请整理好凭证,以便审核。
Qǐng zhěnglǐ hǎo píngzhèng, yǐbiàn shěnhé.
Hãy sắp xếp chứng từ để thuận tiện cho việc kiểm tra.
Ví dụ 3
请保存全部资料,以便查阅。
Qǐng bǎocún quánbù zīliào, yǐbiàn cháyuè.
Hãy lưu toàn bộ hồ sơ để tiện tra cứu.
Ví dụ 4
请及时入账,以便月底结账。
Qǐng jíshí rùzhàng, yǐbiàn yuèmò jiézhàng.
Hãy ghi sổ kịp thời để thuận tiện cho việc khóa sổ cuối tháng.
Ví dụ 5
请分类保存合同,以便管理。
Qǐng fēnlèi bǎocún hétóng, yǐbiàn guǎnlǐ.
Hãy phân loại lưu hợp đồng để thuận tiện cho việc quản lý.
38. 便于……
Ý nghĩa
便于 có nghĩa là thuận tiện cho, có lợi cho việc…
Đây là cấu trúc rất thường gặp trong văn bản kế toán, kiểm toán và quản trị doanh nghiệp.
Cấu trúc
……,便于……
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
学员可以跟着我们的工作流程一步一步学习。
Xuéyuán kěyǐ gēnzhe wǒmen de gōngzuò liúchéng yí bù yí bù xuéxí.
Học viên có thể học từng bước theo đúng quy trình làm việc của chúng tôi. Việc xây dựng quy trình rõ ràng giúp thuận tiện cho quá trình học tập và thực hành.
Ví dụ 2
请分类整理发票,便于查找。
Qǐng fēnlèi zhěnglǐ fāpiào, biànyú cházhǎo.
Hãy phân loại hóa đơn để thuận tiện cho việc tìm kiếm.
Ví dụ 3
请统一编号,便于管理。
Qǐng tǒngyī biānhào, biànyú guǎnlǐ.
Hãy đánh số thống nhất để thuận tiện cho việc quản lý.
Ví dụ 4
资料电子化,便于保存。
Zīliào diànzǐhuà, biànyú bǎocún.
Số hóa hồ sơ để thuận tiện cho việc lưu trữ.
Ví dụ 5
建立台账,便于核对。
Jiànlì táizhàng, biànyú héduì.
Lập sổ theo dõi để thuận tiện cho việc đối chiếu.
39. 经……
Ý nghĩa
经 là giới từ, có nghĩa là sau khi trải qua, đã được, qua sự.
Trong tiếng Trung kế toán, 经 thường xuất hiện trong các văn bản, quy trình nghiệp vụ và báo cáo, diễn tả một nghiệp vụ đã được kiểm tra, xác nhận hoặc phê duyệt.
Cấu trúc
经 + Động từ
经 + Danh từ + 审核
经 + Danh từ + 确认
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
广告合同、付款通知和银行转账记录都齐全,可以正常入账。
Guǎnggào hétóng, fùkuǎn tōngzhī hé yínháng zhuǎnzhàng jìlù dōu qíquán, kěyǐ zhèngcháng rùzhàng.
Hợp đồng quảng cáo, giấy đề nghị thanh toán và chứng từ chuyển khoản ngân hàng đều đầy đủ nên có thể ghi sổ bình thường. Đây là tình huống nghiệp vụ thường được diễn đạt trong văn bản là 经审核后可以正常入账 (sau khi kiểm tra có thể ghi sổ bình thường).
Ví dụ 2
经审核,可以付款。
Jīng shěnhé, kěyǐ fùkuǎn.
Sau khi kiểm tra, có thể thanh toán.
Ví dụ 3
经财务经理批准后执行。
Jīng cáiwù jīnglǐ pīzhǔn hòu zhíxíng.
Sau khi được giám đốc tài chính phê duyệt thì thực hiện.
Ví dụ 4
经核对,没有发现问题。
Jīng héduì, méiyǒu fāxiàn wèntí.
Sau khi đối chiếu, không phát hiện vấn đề.
Ví dụ 5
经确认,这笔费用可以报销。
Jīng quèrèn, zhè bǐ fèiyòng kěyǐ bàoxiāo.
Sau khi xác nhận, khoản chi này có thể thanh toán.
Nhận xét
Trong văn bản kế toán, 经 thường đi với:
经审核
经批准
经确认
经核对
经检查
经复核
40. 确保……
Ý nghĩa
确保 có nghĩa là đảm bảo, bảo đảm chắc chắn.
Đây là động từ được sử dụng rất nhiều trong kế toán, kiểm toán và quản trị doanh nghiệp.
Cấu trúc
确保 + Danh từ
确保 + Mệnh đề
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我会重新检查企业所得税、门牌税、资源税、环保税、税务罚款和滞纳金,保证所有数据都正确。
Wǒ huì chóngxīn jiǎnchá qǐyè suǒdéshuì, ménpái shuì, zīyuán shuì, huánbǎo shuì, shuìwù fákuǎn hé zhìnàjīn, bǎozhèng suǒyǒu shùjù dōu zhèngquè.
Tôi sẽ kiểm tra lại thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, các khoản phạt thuế và tiền chậm nộp để bảo đảm toàn bộ số liệu đều chính xác. Trong văn phong hành chính, 保证 và 确保 thường có thể thay thế nhau trong nhiều ngữ cảnh.
Ví dụ 2
确保财务数据真实。
Quèbǎo cáiwù shùjù zhēnshí.
Đảm bảo số liệu tài chính trung thực.
Ví dụ 3
确保全部凭证完整。
Quèbǎo quánbù píngzhèng wánzhěng.
Đảm bảo toàn bộ chứng từ đầy đủ.
Ví dụ 4
确保税务申报准确。
Quèbǎo shuìwù shēnbào zhǔnquè.
Đảm bảo việc kê khai thuế chính xác.
Ví dụ 5
确保会计处理符合规定。
Quèbǎo kuàijì chǔlǐ fúhé guīdìng.
Đảm bảo việc xử lý kế toán phù hợp quy định.
41. 保证……
Ý nghĩa
保证 có nghĩa là bảo đảm, cam kết bảo đảm.
Trong hội thoại kế toán, 保证 thường dùng khi người nói cam kết về tính chính xác của số liệu hoặc tiến độ công việc.
Cấu trúc
保证 + Mệnh đề
保证 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
保证所有数据都正确。
Bǎozhèng suǒyǒu shùjù dōu zhèngquè.
Bảo đảm toàn bộ số liệu đều chính xác.
Ví dụ 2
保证按时完成报表。
Bǎozhèng ànshí wánchéng bàobiǎo.
Bảo đảm hoàn thành báo cáo đúng hạn.
Ví dụ 3
保证账目准确。
Bǎozhèng zhàngmù zhǔnquè.
Bảo đảm sổ sách chính xác.
Ví dụ 4
保证资料完整。
Bǎozhèng zīliào wánzhěng.
Bảo đảm hồ sơ đầy đủ.
Ví dụ 5
保证税务处理符合要求。
Bǎozhèng shuìwù chǔlǐ fúhé yāoqiú.
Bảo đảm việc xử lý thuế đáp ứng yêu cầu.
42. 有利于……
Ý nghĩa
有利于 có nghĩa là có lợi cho, giúp ích cho.
Đây là cấu trúc thường gặp trong báo cáo phân tích tài chính, báo cáo quản trị và tài liệu đào tạo.
Cấu trúc
有利于 + Danh từ / Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
学员可以跟着我们的工作流程一步一步学习。
Xuéyuán kěyǐ gēnzhe wǒmen de gōngzuò liúchéng yí bù yí bù xuéxí.
Học viên có thể học từng bước theo đúng quy trình làm việc của chúng tôi. Việc học theo quy trình này có lợi cho việc nắm vững nghiệp vụ kế toán.
Ví dụ 2
有利于提高工作效率。
Yǒulìyú tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Có lợi cho việc nâng cao hiệu quả công việc.
Ví dụ 3
有利于降低成本。
Yǒulìyú jiàngdī chéngběn.
Có lợi cho việc giảm chi phí.
Ví dụ 4
有利于加强内部控制。
Yǒulìyú jiāqiáng nèibù kòngzhì.
Có lợi cho việc tăng cường kiểm soát nội bộ.
Ví dụ 5
有利于保证财务安全。
Yǒulìyú bǎozhèng cáiwù ānquán.
Có lợi cho việc bảo đảm an toàn tài chính.
43. 有助于……
Ý nghĩa
有助于 có nghĩa là giúp ích cho, góp phần vào.
Khác với 有利于, cấu trúc này nhấn mạnh tác dụng hỗ trợ của một hành động hoặc biện pháp.
Cấu trúc
有助于 + Danh từ / Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
学员不仅要学会做会计分录,还要分析经济业务、审核凭证、使用会计软件、发现错误,并且了解每一笔业务对财务报表的影响。
Xuéyuán bùjǐn yào xuéhuì zuò kuàijì fēnlù, hái yào fēnxī jīngjì yèwù, shěnhé píngzhèng, shǐyòng kuàijì ruǎnjiàn, fāxiàn cuòwù, bìngqiě liǎojiě měi yì bǐ yèwù duì cáiwù bàobiǎo de yǐngxiǎng.
Học viên không chỉ phải biết lập bút toán mà còn phải phân tích nghiệp vụ kinh tế, kiểm tra chứng từ, sử dụng phần mềm kế toán, phát hiện sai sót và hiểu ảnh hưởng của từng nghiệp vụ đến báo cáo tài chính. Những kỹ năng này góp phần nâng cao năng lực kế toán tổng hợp.
Ví dụ 2
有助于提高财务管理水平。
Yǒuzhùyú tígāo cáiwù guǎnlǐ shuǐpíng.
Giúp nâng cao trình độ quản lý tài chính.
Ví dụ 3
有助于减少差错。
Yǒuzhùyú jiǎnshǎo chācuò.
Giúp giảm sai sót.
Ví dụ 4
有助于规范会计工作。
Yǒuzhùyú guīfàn kuàijì gōngzuò.
Giúp chuẩn hóa công tác kế toán.
Ví dụ 5
有助于提高审核效率。
Yǒuzhùyú tígāo shěnhé xiàolǜ.
Giúp nâng cao hiệu quả kiểm tra.
44. 不仅要……还要……
Ý nghĩa
不仅要……还要…… có nghĩa là không những phải… mà còn phải…, dùng để nhấn mạnh nhiều yêu cầu hoặc nhiều nhiệm vụ cần thực hiện đồng thời.
Trong kế toán doanh nghiệp, đây là cấu trúc rất phổ biến khi hướng dẫn quy trình làm việc hoặc yêu cầu đối với nhân viên kế toán.
Cấu trúc
不仅要 + A,还要 + B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
学员不仅要学会做会计分录,还要分析经济业务、审核凭证、使用会计软件、发现错误,并且了解每一笔业务对财务报表的影响。
Xuéyuán bùjǐn yào xuéhuì zuò kuàijì fēnlù, hái yào fēnxī jīngjì yèwù, shěnhé píngzhèng, shǐyòng kuàijì ruǎnjiàn, fāxiàn cuòwù, bìngqiě liǎojiě měi yì bǐ yèwù duì cáiwù bàobiǎo de yǐngxiǎng.
Học viên không chỉ phải biết lập bút toán kế toán mà còn phải biết phân tích nghiệp vụ kinh tế, kiểm tra chứng từ, sử dụng phần mềm kế toán, phát hiện sai sót và hiểu ảnh hưởng của từng nghiệp vụ đối với báo cáo tài chính.
Ví dụ 2
会计不仅要审核发票,还要核对合同。
Kuàijì bùjǐn yào shěnhé fāpiào, hái yào héduì hétóng.
Kế toán không chỉ phải kiểm tra hóa đơn mà còn phải đối chiếu hợp đồng.
Ví dụ 3
财务人员不仅要做账,还要报税。
Cáiwù rényuán bùjǐn yào zuòzhàng, hái yào bàoshuì.
Nhân viên kế toán không chỉ phải hạch toán mà còn phải kê khai thuế.
Ví dụ 4
我们不仅要控制成本,还要提高利润。
Wǒmen bùjǐn yào kòngzhì chéngběn, hái yào tígāo lìrùn.
Chúng ta không chỉ phải kiểm soát chi phí mà còn phải nâng cao lợi nhuận.
Ví dụ 5
企业不仅要遵守会计准则,还要遵守税法。
Qǐyè bùjǐn yào zūnshǒu kuàijì zhǔnzé, hái yào zūnshǒu shuìfǎ.
Doanh nghiệp không chỉ phải tuân thủ chuẩn mực kế toán mà còn phải tuân thủ pháp luật về thuế.
Nhận xét
Trong tài liệu, cấu trúc này được dùng để mô tả yêu cầu toàn diện đối với kế toán tổng hợp.
45. 并且……
Ý nghĩa
并且 có nghĩa là đồng thời, hơn nữa, dùng để nối các hành động hoặc yêu cầu có quan hệ bổ sung.
Đây là liên từ thường gặp trong văn phong hành chính và nghiệp vụ kế toán.
Cấu trúc
A,并且 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
学员不仅要学会做会计分录,还要分析经济业务、审核凭证、使用会计软件、发现错误,并且了解每一笔业务对财务报表的影响。
Xuéyuán bùjǐn yào xuéhuì zuò kuàijì fēnlù, hái yào fēnxī jīngjì yèwù, shěnhé píngzhèng, shǐyòng kuàijì ruǎnjiàn, fāxiàn cuòwù, bìngqiě liǎojiě měi yì bǐ yèwù duì cáiwù bàobiǎo de yǐngxiǎng.
Học viên không chỉ phải biết lập bút toán mà còn phải biết phân tích nghiệp vụ, kiểm tra chứng từ, sử dụng phần mềm kế toán, phát hiện sai sót và đồng thời hiểu ảnh hưởng của từng nghiệp vụ đối với báo cáo tài chính.
Ví dụ 2
请审核合同,并且保存原件。
Qǐng shěnhé hétóng, bìngqiě bǎocún yuánjiàn.
Hãy kiểm tra hợp đồng và đồng thời lưu bản gốc.
Ví dụ 3
请核对金额,并且记录结果。
Qǐng héduì jīn’é, bìngqiě jìlù jiéguǒ.
Hãy đối chiếu số tiền và đồng thời ghi lại kết quả.
Ví dụ 4
我们已经完成审核,并且通知了供应商。
Wǒmen yǐjīng wánchéng shěnhé, bìngqiě tōngzhī le gōngyìngshāng.
Chúng tôi đã hoàn thành việc kiểm tra và đồng thời đã thông báo cho nhà cung cấp.
Ví dụ 5
财务部整理了资料,并且建立了电子档案。
Cáiwù bù zhěnglǐ le zīliào, bìngqiě jiànlì le diànzǐ dàng’àn.
Phòng tài chính đã sắp xếp hồ sơ và đồng thời lập hồ sơ điện tử.
46. 才能……
Ý nghĩa
才能 có nghĩa là mới có thể, nhấn mạnh điều kiện cần thiết để đạt được kết quả.
Trong kế toán, cấu trúc này được dùng rất nhiều để nhấn mạnh trình tự nghiệp vụ và điều kiện ghi nhận.
Cấu trúc
……,才能……
只有……才能……
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
只有单据完整,才能确认这笔业务。
Zhǐyǒu dānjù wánzhěng, cáinéng quèrèn zhè bǐ yèwù.
Chỉ khi chứng từ đầy đủ mới có thể xác nhận nghiệp vụ này.
Ví dụ 2
审核完成以后才能付款。
Shěnhé wánchéng yǐhòu cáinéng fùkuǎn.
Chỉ sau khi kiểm tra xong mới có thể thanh toán.
Ví dụ 3
核对金额以后才能入账。
Héduì jīn’é yǐhòu cáinéng rùzhàng.
Chỉ sau khi đối chiếu số tiền mới có thể ghi sổ.
Ví dụ 4
取得发票以后才能报销。
Qǔdé fāpiào yǐhòu cáinéng bàoxiāo.
Chỉ sau khi có hóa đơn mới có thể thanh toán chi phí.
Ví dụ 5
完成验收以后才能计提折旧。
Wánchéng yànshōu yǐhòu cáinéng jìtí zhéjiù.
Chỉ sau khi nghiệm thu hoàn thành mới có thể trích khấu hao.
47. 只要……就……
Ý nghĩa
只要……就…… có nghĩa là chỉ cần… thì…, diễn tả điều kiện đủ để xảy ra kết quả.
Đây là cấu trúc rất thường gặp trong các hướng dẫn nghiệp vụ.
Cấu trúc
只要 A,就 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
如果运输费直接发生在采购过程中,就应该计入采购成本。
Đoạn hội thoại này thể hiện quan hệ điều kiện. Trong thực tế kế toán, cùng ý nghĩa thường dùng cấu trúc 只要……就…….
Ví dụ 2
只要发票真实,就可以入账。
Zhǐyào fāpiào zhēnshí, jiù kěyǐ rùzhàng.
Chỉ cần hóa đơn hợp lệ thì có thể ghi sổ.
Ví dụ 3
只要符合税法规定,就可以抵扣。
Zhǐyào fúhé shuìfǎ guīdìng, jiù kěyǐ dǐkòu.
Chỉ cần đáp ứng quy định của pháp luật thuế thì có thể khấu trừ.
Ví dụ 4
只要资料齐全,就可以审核。
Zhǐyào zīliào qíquán, jiù kěyǐ shěnhé.
Chỉ cần hồ sơ đầy đủ thì có thể kiểm tra.
Ví dụ 5
只要银行到账,就马上发货。
Zhǐyào yínháng dàozhàng, jiù mǎshàng fāhuò.
Chỉ cần ngân hàng báo có tiền thì sẽ giao hàng ngay.
48. 经常……
Ý nghĩa
经常 có nghĩa là thường xuyên, diễn tả hành động hoặc tình huống xảy ra nhiều lần.
Trong các hội thoại kế toán, từ này thường dùng để nói về những lỗi nghiệp vụ, các khoản chi hoặc công việc diễn ra định kỳ.
Cấu trúc
主语 + 经常 + 动词
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
企业管理费用和财务费用也要认真检查,因为这些费用经常影响利润。
Qǐyè guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng yě yào rènzhēn jiǎnchá, yīnwèi zhèxiē fèiyòng jīngcháng yǐngxiǎng lìrùn.
Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính cũng phải được kiểm tra cẩn thận vì các khoản chi này thường xuyên ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Ví dụ 2
会计经常需要加班。
Kuàijì jīngcháng xūyào jiābān.
Kế toán thường xuyên phải làm thêm giờ.
Ví dụ 3
我们经常核对银行对账单。
Wǒmen jīngcháng héduì yínháng duìzhàngdān.
Chúng tôi thường xuyên đối chiếu sao kê ngân hàng.
Ví dụ 4
财务部经常进行盘点。
Cáiwù bù jīngcháng jìnxíng pándiǎn.
Phòng tài chính thường xuyên tiến hành kiểm kê.
Ví dụ 5
企业经常开展内部审计。
Qǐyè jīngcháng kāizhǎn nèibù shěnjì.
Doanh nghiệp thường xuyên tiến hành kiểm toán nội bộ.
49. 一旦……就……
Ý nghĩa
一旦……就…… có nghĩa là một khi… thì…, nhấn mạnh khi điều kiện xảy ra thì kết quả sẽ xảy ra ngay sau đó.
Trong kế toán, cấu trúc này thường dùng để cảnh báo rủi ro hoặc hậu quả của việc xử lý sai nghiệp vụ.
Cấu trúc
一旦 A,就 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
如果这些费用处理错误,不但会影响企业所得税,还会影响整套财务报表的准确性。
Rúguǒ zhèxiē fèiyòng chǔlǐ cuòwù, bùdàn huì yǐngxiǎng qǐyè suǒdéshuì, hái huì yǐngxiǎng zhěng tào cáiwù bàobiǎo de zhǔnquèxìng.
Nếu xử lý sai các khoản chi này thì không chỉ ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ báo cáo tài chính. Trong văn phong nghiệp vụ, quan hệ điều kiện này cũng thường được diễn đạt bằng 一旦……就…… để nhấn mạnh hậu quả.
Ví dụ 2
一旦发现错误,就要立即更正。
Yídàn fāxiàn cuòwù, jiù yào lìjí gēngzhèng.
Một khi phát hiện sai sót thì phải sửa ngay.
Ví dụ 3
一旦收到发票,就马上审核。
Yídàn shōudào fāpiào, jiù mǎshàng shěnhé.
Một khi nhận được hóa đơn thì lập tức kiểm tra.
Ví dụ 4
一旦完成验收,就可以入账。
Yídàn wánchéng yànshōu, jiù kěyǐ rùzhàng.
Một khi hoàn thành nghiệm thu thì có thể ghi sổ.
Ví dụ 5
一旦超过申报期限,就会产生滞纳金。
Yídàn chāoguò shēnbào qīxiàn, jiù huì chǎnshēng zhìnàjīn.
Một khi quá thời hạn kê khai thì sẽ phát sinh tiền chậm nộp.
50. 凡是……都……
Ý nghĩa
凡是……都…… có nghĩa là phàm là… thì đều…, tất cả những… đều….
Đây là cấu trúc thường dùng trong quy định nội bộ, quy chế tài chính và hướng dẫn nghiệp vụ.
Cấu trúc
凡是 A,都 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
每一个真实发生的费用都必须认真分析、准确做账。
Měi yí gè zhēnshí fāshēng de fèiyòng dōu bìxū rènzhēn fēnxī, zhǔnquè zuòzhàng.
Mọi khoản chi thực tế phát sinh đều phải được phân tích cẩn thận và hạch toán chính xác. Đây là nội dung có thể diễn đạt tương đương bằng cấu trúc 凡是真实发生的费用,都必须认真分析、准确做账.
Ví dụ 2
凡是原始凭证,都要保存。
Fánshì yuánshǐ píngzhèng, dōu yào bǎocún.
Mọi chứng từ gốc đều phải được lưu giữ.
Ví dụ 3
凡是固定资产,都要计提折旧。
Fánshì gùdìng zīchǎn, dōu yào jìtí zhéjiù.
Mọi tài sản cố định đều phải trích khấu hao.
Ví dụ 4
凡是采购合同,都要审核。
Fánshì cǎigòu hétóng, dōu yào shěnhé.
Mọi hợp đồng mua hàng đều phải được kiểm tra.
Ví dụ 5
凡是税务资料,都要归档。
Fánshì shuìwù zīliào, dōu yào guīdàng.
Mọi hồ sơ thuế đều phải lưu trữ.
51. 无论……都……
Ý nghĩa
无论……都…… có nghĩa là bất kể… đều…, dùng để nhấn mạnh quy định áp dụng trong mọi trường hợp.
Cấu trúc
无论 A,都 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
学员不仅要学会做会计分录,还要分析经济业务、审核凭证……了解每一笔业务对财务报表的影响。
Đoạn hội thoại nhấn mạnh rằng mọi nghiệp vụ đều cần được xử lý đúng. Ý này thường được diễn đạt trong văn bản bằng cấu trúc 无论什么业务,都要按照会计准则处理.
Ví dụ 2
无论金额大小,都要开发票。
Wúlùn jīn’é dàxiǎo, dōu yào kāi fāpiào.
Bất kể số tiền lớn hay nhỏ đều phải xuất hóa đơn.
Ví dụ 3
无论谁审核,都要按照流程。
Wúlùn shéi shěnhé, dōu yào ànzhào liúchéng.
Bất kể ai kiểm tra cũng phải theo đúng quy trình.
Ví dụ 4
无论采购还是销售,都要入账。
Wúlùn cǎigòu háishì xiāoshòu, dōu yào rùzhàng.
Bất kể mua hàng hay bán hàng đều phải ghi sổ.
Ví dụ 5
无论哪个部门,都要遵守财务制度。
Wúlùn nǎge bùmén, dōu yào zūnshǒu cáiwù zhìdù.
Bất kể phòng ban nào cũng phải tuân thủ chế độ tài chính.
52. 截至……
Ý nghĩa
截至 có nghĩa là tính đến, đến thời điểm.
Đây là thuật ngữ rất phổ biến trong báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và báo cáo thuế.
Cấu trúc
截至 + Thời điểm
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
总经理正在查看本月最新的财务报表。
Zǒng jīnglǐ zhèngzài chákàn běn yuè zuìxīn de cáiwù bàobiǎo.
Tổng giám đốc đang xem báo cáo tài chính mới nhất của tháng. Báo cáo này phản ánh số liệu tính đến thời điểm lập báo cáo.
Ví dụ 2
截至六月底,公司收入三百万元。
Jiézhì liù yuè dǐ, gōngsī shōurù sānbǎi wàn yuán.
Tính đến cuối tháng 6, doanh thu của công ty đạt 3 triệu tệ.
Ví dụ 3
截至目前,已经审核两百张发票。
Jiézhì mùqián, yǐjīng shěnhé liǎngbǎi zhāng fāpiào.
Tính đến hiện tại đã kiểm tra 200 hóa đơn.
Ví dụ 4
截至今天,库存已经盘点完成。
Jiézhì jīntiān, kùcún yǐjīng pándiǎn wánchéng.
Tính đến hôm nay việc kiểm kê tồn kho đã hoàn thành.
Ví dụ 5
截至年底,应收账款全部收回。
Jiézhì niándǐ, yìngshōu zhàngkuǎn quánbù shōuhuí.
Tính đến cuối năm toàn bộ khoản phải thu đã được thu hồi.
53. 累计……
Ý nghĩa
累计 có nghĩa là lũy kế, cộng dồn.
Đây là thuật ngữ chuyên ngành kế toán và tài chính, thường xuất hiện trong báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thuế.
Cấu trúc
累计 + Động từ
累计 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
今天,他们决定一起检查六十五项真实费用的会计处理。
Jīntiān, tāmen juédìng yìqǐ jiǎnchá liùshíwǔ xiàng zhēnshí fèiyòng de kuàijì chǔlǐ.
Hôm nay họ quyết định cùng nhau kiểm tra việc hạch toán 65 khoản chi phí thực tế. Đây là các khoản chi được tổng hợp theo nhiều nghiệp vụ phát sinh.
Ví dụ 2
累计销售收入五百万元。
Lěijì xiāoshòu shōurù wǔbǎi wàn yuán.
Doanh thu bán hàng lũy kế đạt 5 triệu tệ.
Ví dụ 3
累计利润增长百分之十五。
Lěijì lìrùn zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Lợi nhuận lũy kế tăng 15%.
Ví dụ 4
累计折旧二十万元。
Lěijì zhéjiù èrshí wàn yuán.
Khấu hao lũy kế là 200.000 tệ.
Ví dụ 5
累计缴纳增值税八十万元。
Lěijì jiǎonà zēngzhíshuì bāshí wàn yuán.
Thuế GTGT đã nộp lũy kế là 800.000 tệ.
54. 按规定……
Ý nghĩa
按规定 có nghĩa là theo quy định, đúng theo quy định.
Đây là một cụm trạng ngữ được sử dụng rất nhiều trong kế toán, thuế, kiểm toán và các văn bản hành chính. Nó nhấn mạnh rằng việc xử lý nghiệp vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật, chuẩn mực kế toán hoặc quy chế nội bộ.
Cấu trúc
按规定 + Động từ
按照规定 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
每台金额没有达到固定资产标准,所以作为工具用具入账,以后按规定分期摊销。
Měi tái jīn’é méiyǒu dádào gùdìng zīchǎn biāozhǔn, suǒyǐ zuòwéi gōngjù yòngjù rùzhàng, yǐhòu àn guīdìng fēnqī tānxiāo.
Giá trị mỗi máy chưa đạt tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định nên hạch toán là công cụ dụng cụ và sau đó phân bổ dần theo quy định.
Ví dụ 2
所有原始凭证都要按规定保存。
Suǒyǒu yuánshǐ píngzhèng dōu yào àn guīdìng bǎocún.
Tất cả chứng từ gốc đều phải được lưu giữ theo quy định.
Ví dụ 3
企业必须按规定申报增值税。
Qǐyè bìxū àn guīdìng shēnbào zēngzhíshuì.
Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT theo quy định.
Ví dụ 4
固定资产按规定计提折旧。
Gùdìng zīchǎn àn guīdìng jìtí zhéjiù.
Tài sản cố định được trích khấu hao theo quy định.
Ví dụ 5
会计资料按规定归档。
Kuàijì zīliào àn guīdìng guīdàng.
Hồ sơ kế toán được lưu trữ theo quy định.
Nhận xét
Trong tiếng Trung kế toán, 按规定 thường đi với:
保存
申报
摊销
折旧
入账
归档
处理
55. 分期……
Ý nghĩa
分期 có nghĩa là chia thành nhiều kỳ, theo từng kỳ.
Đây là thuật ngữ kế toán rất phổ biến khi nói về phân bổ chi phí, trả góp hoặc ghi nhận chi phí trả trước.
Cấu trúc
分期 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
以后按规定分期摊销。
Yǐhòu àn guīdìng fēnqī tānxiāo.
Sau đó sẽ phân bổ dần theo từng kỳ theo quy định.
Ví dụ 2
费用分期支付。
Fèiyòng fēnqī zhīfù.
Chi phí được thanh toán theo từng kỳ.
Ví dụ 3
贷款分期偿还。
Dàikuǎn fēnqī chánghuán.
Khoản vay được hoàn trả theo từng kỳ.
Ví dụ 4
租金分期确认。
Zūjīn fēnqī quèrèn.
Tiền thuê được ghi nhận theo từng kỳ.
Ví dụ 5
长期待摊费用分期摊销。
Chángqī dàitān fèiyòng fēnqī tānxiāo.
Chi phí trả trước dài hạn được phân bổ theo từng kỳ.
56. 摊销……
Ý nghĩa
摊销 có nghĩa là phân bổ, phân bổ dần.
Đây là thuật ngữ chuyên ngành kế toán dùng cho:
Công cụ dụng cụ
Chi phí trả trước
Tài sản vô hình
Chi phí dài hạn
Cấu trúc
摊销 + Danh từ
Động từ + 摊销
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
以后按规定分期摊销。
Yǐhòu àn guīdìng fēnqī tānxiāo.
Sau đó sẽ phân bổ dần theo quy định.
Ví dụ 2
本月开始摊销工具用具。
Běnyuè kāishǐ tānxiāo gōngjù yòngjù.
Tháng này bắt đầu phân bổ công cụ dụng cụ.
Ví dụ 3
长期待摊费用按月摊销。
Chángqī dàitān fèiyòng àn yuè tānxiāo.
Chi phí trả trước dài hạn được phân bổ hằng tháng.
Ví dụ 4
软件使用费需要摊销。
Ruǎnjiàn shǐyòng fèi xūyào tānxiāo.
Chi phí sử dụng phần mềm cần được phân bổ.
Ví dụ 5
装修费用按五年摊销。
Zhuāngxiū fèiyòng àn wǔ nián tānxiāo.
Chi phí sửa chữa lớn được phân bổ trong 5 năm.
57. 不计入……
Ý nghĩa
不计入 có nghĩa là không hạch toán vào, không tính vào.
Đây là động từ chuyên ngành được dùng rất nhiều trong kế toán để xác định một khoản mục không được ghi nhận vào một tài khoản hoặc một loại chi phí cụ thể.
Cấu trúc
不计入 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
这属于固定资产采购,不计入当期费用。
Zhè shǔyú gùdìng zīchǎn cǎigòu, bù jìrù dāngqī fèiyòng.
Đây là nghiệp vụ mua tài sản cố định, không hạch toán vào chi phí của kỳ hiện tại.
Ví dụ 2
进口关税不计入管理费用。
Jìnkǒu guānshuì bù jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Thuế nhập khẩu không hạch toán vào chi phí quản lý.
Ví dụ 3
这笔支出不计入产品成本。
Zhè bǐ zhīchū bù jìrù chǎnpǐn chéngběn.
Khoản chi này không tính vào giá thành sản phẩm.
Ví dụ 4
罚款不能计入税前扣除费用。
Fákuǎn bù néng jìrù shuìqián kòuchú fèiyòng.
Tiền phạt không được tính vào chi phí được trừ trước thuế.
Ví dụ 5
个人消费不计入企业费用。
Gèrén xiāofèi bù jìrù qǐyè fèiyòng.
Chi tiêu cá nhân không được hạch toán vào chi phí doanh nghiệp.
58. ……的一部分
Ý nghĩa
Cấu trúc ……的一部分 có nghĩa là là một phần của….
Trong kế toán, cấu trúc này được dùng rất nhiều để giải thích các yếu tố cấu thành giá vốn, nguyên giá tài sản hoặc chi phí.
Cấu trúc
A 是 B 的一部分
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
装卸费用也是采购成本的一部分。
Zhuāngxiè fèiyòng yě shì cǎigòu chéngběn de yí bùfen.
Chi phí bốc xếp cũng là một phần của giá mua.
Ví dụ 2
运输费用是产品成本的一部分。
Yùnshū fèiyòng shì chǎnpǐn chéngběn de yí bùfen.
Chi phí vận chuyển là một phần của giá thành sản phẩm.
Ví dụ 3
人工费用是制造成本的一部分。
Réngōng fèiyòng shì zhìzào chéngběn de yí bùfen.
Chi phí nhân công là một phần của chi phí sản xuất.
Ví dụ 4
保险费用是固定资产成本的一部分。
Bǎoxiǎn fèiyòng shì gùdìng zīchǎn chéngběn de yí bùfen.
Chi phí bảo hiểm là một phần của nguyên giá tài sản cố định.
Ví dụ 5
税金是企业成本的一部分。
Shuìjīn shì qǐyè chéngběn de yí bùfen.
Thuế là một phần của chi phí doanh nghiệp.
59. 与……一致
Ý nghĩa
与……一致 có nghĩa là phù hợp với, khớp với, nhất quán với.
Đây là một cấu trúc cực kỳ phổ biến trong kế toán, kiểm toán và kiểm soát nội bộ khi đối chiếu chứng từ.
Cấu trúc
A 与 B 一致
A 和 B 一致
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
三份资料一致,没有问题。
Sān fèn zīliào yízhì, méiyǒu wèntí.
Ba bộ chứng từ khớp nhau, không có vấn đề.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
这四份资料完全一致,所以可以确认原材料采购业务。
Zhè sì fèn zīliào wánquán yízhì, suǒyǐ kěyǐ quèrèn yuáncáiliào cǎigòu yèwù.
Bốn bộ chứng từ hoàn toàn khớp nhau nên có thể xác nhận nghiệp vụ mua nguyên vật liệu.
Ví dụ 3
合同与发票一致。
Hétóng yǔ fāpiào yízhì.
Hợp đồng khớp với hóa đơn.
Ví dụ 4
账面余额与银行对账单一致。
Zhàngmiàn yú’é yǔ yínháng duìzhàngdān yízhì.
Số dư trên sổ sách khớp với sao kê ngân hàng.
Ví dụ 5
库存数量与系统数据一致。
Kùcún shùliàng yǔ xìtǒng shùjù yízhì.
Số lượng tồn kho khớp với dữ liệu trên hệ thống.
Nhận xét
Trong kế toán, 一致 thường kết hợp với:
合同
发票
入库单
出库单
银行对账单
库存
数据
金额
60. 符合……
Ý nghĩa
符合 có nghĩa là phù hợp với, đáp ứng, thỏa mãn.
Đây là một động từ chuyên ngành xuất hiện rất nhiều trong các hội thoại về kế toán và thuế.
Cấu trúc
符合 + Quy định / Điều kiện / Tiêu chuẩn
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
所以符合税务规定。
Suǒyǐ fúhé shuìwù guīdìng.
Vì vậy đáp ứng quy định của cơ quan thuế.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
进口增值税如果符合规定,就可以作为进项税额抵扣。
Jìnkǒu zēngzhíshuì rúguǒ fúhé guīdìng, jiù kěyǐ zuòwéi jìnxiàng shuì’é dǐkòu.
Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu đáp ứng quy định thì có thể được khấu trừ thuế đầu vào.
Ví dụ 3
这张发票符合规定。
Zhè zhāng fāpiào fúhé guīdìng.
Hóa đơn này đáp ứng quy định.
Ví dụ 4
合同符合会计准则。
Hétóng fúhé kuàijì zhǔnzé.
Hợp đồng phù hợp với chuẩn mực kế toán.
Ví dụ 5
这项支出符合税前扣除条件。
Zhè xiàng zhīchū fúhé shuìqián kòuchú tiáojiàn.
Khoản chi này đáp ứng điều kiện được trừ trước thuế.
61. 保留……
Ý nghĩa
保留 có nghĩa là lưu giữ, bảo lưu, giữ lại.
Trong kế toán, từ này chủ yếu dùng với nghĩa lưu giữ chứng từ, hóa đơn và hồ sơ.
Cấu trúc
保留 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
也保留了全部发票和行程单。
Yě bǎoliú le quánbù fāpiào hé xíngchéngdān.
Đồng thời cũng đã lưu giữ toàn bộ hóa đơn và chứng từ hành trình.
Ví dụ 2
请保留原始凭证。
Qǐng bǎoliú yuánshǐ píngzhèng.
Hãy lưu giữ chứng từ gốc.
Ví dụ 3
所有合同都要保留。
Suǒyǒu hétóng dōu yào bǎoliú.
Toàn bộ hợp đồng đều phải được lưu giữ.
Ví dụ 4
保留付款记录。
Bǎoliú fùkuǎn jìlù.
Lưu giữ hồ sơ thanh toán.
Ví dụ 5
保留电子发票。
Bǎoliú diànzǐ fāpiào.
Lưu giữ hóa đơn điện tử.
62. 录入……
Ý nghĩa
录入 có nghĩa là nhập dữ liệu, nhập vào hệ thống.
Đây là động từ rất phổ biến trong kế toán hiện đại khi sử dụng phần mềm kế toán hoặc ERP.
Cấu trúc
录入 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
最后才能做会计分录和录入财务软件。
Zuìhòu cáinéng zuò kuàijì fēnlù hé lùrù cáiwù ruǎnjiàn.
Cuối cùng mới có thể lập bút toán và nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.
Ví dụ 2
请录入全部凭证。
Qǐng lùrù quánbù píngzhèng.
Hãy nhập toàn bộ chứng từ.
Ví dụ 3
录入银行流水。
Lùrù yínháng liúshuǐ.
Nhập sao kê ngân hàng.
Ví dụ 4
录入库存数据。
Lùrù kùcún shùjù.
Nhập dữ liệu tồn kho.
Ví dụ 5
录入固定资产信息。
Lùrù gùdìng zīchǎn xìnxī.
Nhập thông tin tài sản cố định.
63. 确定……
Ý nghĩa
确定 có nghĩa là xác định, quyết định, ấn định.
Trong kế toán, động từ này thường dùng để xác định tài khoản kế toán, xác định chi phí, xác định doanh thu hoặc xác định bản chất của nghiệp vụ.
Cấu trúc
确定 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
确定会计科目。
Quèdìng kuàijì kēmù.
Xác định tài khoản kế toán.
Ví dụ 2
确定采购成本。
Quèdìng cǎigòu chéngběn.
Xác định giá mua.
Ví dụ 3
确定产品成本。
Quèdìng chǎnpǐn chéngběn.
Xác định giá thành sản phẩm.
Ví dụ 4
确定固定资产原值。
Quèdìng gùdìng zīchǎn yuánzhí.
Xác định nguyên giá tài sản cố định.
Ví dụ 5
确定税额。
Quèdìng shuì’é.
Xác định số thuế phải nộp.
64. 分配到……
Ý nghĩa
分配到 có nghĩa là phân bổ vào, phân bổ đến.
Đây là một động từ chuyên ngành xuất hiện rất nhiều trong kế toán giá thành và kế toán chi phí.
Cấu trúc
把 A 分配到 B
A 分配到 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
然后再分配到原材料。
Ránhòu zài fēnpèi dào yuáncáiliào.
Sau đó tiếp tục phân bổ vào nguyên vật liệu.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
我已经把它和运输费一起分配到这批原材料。
Wǒ yǐjīng bǎ tā hé yùnshū fèi yìqǐ fēnpèi dào zhè pī yuáncáiliào.
Em đã phân bổ khoản này cùng với chi phí vận chuyển vào lô nguyên vật liệu này.
Ví dụ 3
制造费用分配到产品。
Zhìzào fèiyòng fēnpèi dào chǎnpǐn.
Chi phí sản xuất chung được phân bổ vào sản phẩm.
Ví dụ 4
人工成本分配到各部门。
Réngōng chéngběn fēnpèi dào gè bùmén.
Chi phí nhân công được phân bổ cho các phòng ban.
Ví dụ 5
运输费用分配到库存商品。
Yùnshū fèiyòng fēnpèi dào kùcún shāngpǐn.
Chi phí vận chuyển được phân bổ vào hàng tồn kho.
65. 达到……标准
Ý nghĩa
达到……标准 có nghĩa là đạt tiêu chuẩn, đạt ngưỡng quy định.
Trong kế toán, cấu trúc này thường dùng để xác định:
Có đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định hay không.
Có đủ điều kiện khấu trừ thuế hay không.
Có đáp ứng tiêu chuẩn kế toán hay không.
Cấu trúc
达到 + 标准
达到 + 条件
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
每台金额已经达到固定资产标准,所以应该作为固定资产入账。
Měi tái jīn’é yǐjīng dádào gùdìng zīchǎn biāozhǔn, suǒyǐ yīnggāi zuòwéi gùdìng zīchǎn rùzhàng.
Giá trị của mỗi thiết bị đã đạt tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định nên phải hạch toán là tài sản cố định.
Ví dụ 2
达到报销标准以后才能付款。
Dádào bàoxiāo biāozhǔn yǐhòu cáinéng fùkuǎn.
Chỉ sau khi đạt tiêu chuẩn thanh toán mới được chi trả.
Ví dụ 3
达到验收标准以后才能入库。
Dádào yànshōu biāozhǔn yǐhòu cáinéng rùkù.
Chỉ sau khi đạt tiêu chuẩn nghiệm thu mới được nhập kho.
Ví dụ 4
达到税法规定才能抵扣。
Dádào shuìfǎ guīdìng cáinéng dǐkòu.
Chỉ khi đáp ứng quy định của pháp luật thuế mới được khấu trừ.
Ví dụ 5
达到质量标准才能销售。
Dádào zhìliàng biāozhǔn cáinéng xiāoshòu.
Chỉ khi đạt tiêu chuẩn chất lượng mới được bán.
66. 没有达到……
Ý nghĩa
没有达到…… có nghĩa là chưa đạt, không đạt.
Đây là cấu trúc rất thường gặp khi đánh giá điều kiện ghi nhận kế toán.
Cấu trúc
没有达到 + 标准
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
每台金额没有达到固定资产标准,所以作为工具用具入账。
Měi tái jīn’é méiyǒu dádào gùdìng zīchǎn biāozhǔn, suǒyǐ zuòwéi gōngjù yòngjù rùzhàng.
Giá trị mỗi thiết bị chưa đạt tiêu chuẩn tài sản cố định nên được hạch toán là công cụ dụng cụ.
Ví dụ 2
没有达到付款条件。
Méiyǒu dádào fùkuǎn tiáojiàn.
Chưa đạt điều kiện thanh toán.
Ví dụ 3
没有达到验收要求。
Méiyǒu dádào yànshōu yāoqiú.
Chưa đạt yêu cầu nghiệm thu.
Ví dụ 4
没有达到入账标准。
Méiyǒu dádào rùzhàng biāozhǔn.
Chưa đạt tiêu chuẩn ghi sổ.
Ví dụ 5
没有达到税前扣除条件。
Méiyǒu dádào shuìqián kòuchú tiáojiàn.
Chưa đáp ứng điều kiện được trừ trước thuế.
67. 用于……
Ý nghĩa
用于 có nghĩa là dùng để, được sử dụng cho.
Đây là động từ rất phổ biến trong chứng từ kế toán, hợp đồng và báo cáo tài chính.
Cấu trúc
用于 + Danh từ / Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
公司购买了一批打印教材用的纸张。
Gōngsī gòumǎi le yì pī dǎyìn jiàocái yòng de zhǐzhāng.
Công ty mua một lô giấy dùng để in giáo trình.
Ví dụ 2
这台电脑用于财务部门。
Zhè tái diànnǎo yòngyú cáiwù bùmén.
Máy tính này được sử dụng cho phòng tài chính.
Ví dụ 3
资金用于购买原材料。
Zījīn yòngyú gòumǎi yuáncáiliào.
Nguồn vốn được dùng để mua nguyên vật liệu.
Ví dụ 4
贷款用于扩大生产。
Dàikuǎn yòngyú kuòdà shēngchǎn.
Khoản vay được dùng để mở rộng sản xuất.
Ví dụ 5
专项资金用于研发。
Zhuānxiàng zījīn yòngyú yánfā.
Nguồn vốn chuyên dụng được dùng cho nghiên cứu và phát triển.
68. 供……使用
Ý nghĩa
供……使用 có nghĩa là cung cấp cho… sử dụng, để… sử dụng.
Đây là mẫu câu rất thường gặp trong kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ.
Cấu trúc
供 + Đối tượng + 使用
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
公司购买了一台新的电脑。
Gōngsī gòumǎi le yì tái xīn de diànnǎo.
Công ty mua một máy tính mới. Trong nghiệp vụ thực tế, máy tính này thường được mô tả là 供财务部使用 (để phòng tài chính sử dụng).
Ví dụ 2
这套软件供会计使用。
Zhè tào ruǎnjiàn gōng kuàijì shǐyòng.
Phần mềm này dành cho kế toán sử dụng.
Ví dụ 3
办公设备供员工使用。
Bàngōng shèbèi gōng yuángōng shǐyòng.
Thiết bị văn phòng được cung cấp cho nhân viên sử dụng.
Ví dụ 4
仓库供生产部门使用。
Cāngkù gōng shēngchǎn bùmén shǐyòng.
Kho được dành cho bộ phận sản xuất sử dụng.
Ví dụ 5
车辆供业务部门使用。
Chēliàng gōng yèwù bùmén shǐyòng.
Xe được cấp cho bộ phận kinh doanh sử dụng.
69. 自动……
Ý nghĩa
自动 có nghĩa là tự động.
Trong kế toán hiện đại, từ này thường xuất hiện khi nói về ngân hàng, phần mềm kế toán và hệ thống ERP.
Cấu trúc
自动 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
银行昨天自动扣了贷款利息六千八百元,转账手续费一百二十元。
Yínháng zuótiān zìdòng kòu le dàikuǎn lìxī liùqiān bābǎi yuán, zhuǎnzhàng shǒuxùfèi yìbǎi èrshí yuán.
Hôm qua ngân hàng tự động trừ 6.800 tệ tiền lãi vay và 120 tệ phí chuyển khoản.
Ví dụ 2
系统自动生成凭证。
Xìtǒng zìdòng shēngchéng píngzhèng.
Hệ thống tự động tạo chứng từ.
Ví dụ 3
软件自动计算折旧。
Ruǎnjiàn zìdòng jìsuàn zhéjiù.
Phần mềm tự động tính khấu hao.
Ví dụ 4
银行自动扣税。
Yínháng zìdòng kòushuì.
Ngân hàng tự động khấu trừ thuế.
Ví dụ 5
系统自动更新库存。
Xìtǒng zìdòng gēngxīn kùcún.
Hệ thống tự động cập nhật tồn kho.
70. 扣……
Ý nghĩa
扣 trong ngữ cảnh kế toán có nghĩa là khấu trừ, trừ, ghi giảm một khoản tiền.
Cấu trúc
扣 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
银行昨天自动扣了贷款利息六千八百元。
Yínháng zuótiān zìdòng kòu le dàikuǎn lìxī liùqiān bābǎi yuán.
Hôm qua ngân hàng tự động trừ 6.800 tệ tiền lãi vay.
Ví dụ 2
银行扣了手续费。
Yínháng kòu le shǒuxùfèi.
Ngân hàng đã khấu trừ phí dịch vụ.
Ví dụ 3
公司扣了个人所得税。
Gōngsī kòu le gèrén suǒdéshuì.
Công ty đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Ví dụ 4
工资扣了社会保险。
Gōngzī kòu le shèhuì bǎoxiǎn.
Tiền lương đã bị khấu trừ bảo hiểm xã hội.
Ví dụ 5
付款时扣了违约金。
Fùkuǎn shí kòu le wéiyuējīn.
Khi thanh toán đã khấu trừ tiền phạt vi phạm hợp đồng.
71. 涉及……
Ý nghĩa
涉及 có nghĩa là liên quan đến, bao gồm, đề cập đến.
Trong tiếng Trung kế toán, đây là động từ rất phổ biến khi mô tả phạm vi của một khoản chi phí, một nghiệp vụ hoặc một quy trình.
Cấu trúc
涉及 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
企业管理费用涉及行政部、人事部、财务部和管理层。
Qǐyè guǎnlǐ fèiyòng shèjí xíngzhèng bù, rénshì bù, cáiwù bù hé guǎnlǐ céng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến phòng hành chính, phòng nhân sự, phòng tài chính và ban quản lý.
Ví dụ 2
这项业务涉及增值税。
Zhè xiàng yèwù shèjí zēngzhíshuì.
Nghiệp vụ này liên quan đến thuế GTGT.
Ví dụ 3
合同涉及三家公司。
Hétóng shèjí sān jiā gōngsī.
Hợp đồng liên quan đến ba công ty.
Ví dụ 4
本次审计涉及全部账簿。
Běncì shěnjì shèjí quánbù zhàngbù.
Đợt kiểm toán này liên quan đến toàn bộ sổ kế toán.
Ví dụ 5
付款流程涉及多个部门。
Fùkuǎn liúchéng shèjí duō gè bùmén.
Quy trình thanh toán liên quan đến nhiều phòng ban.
72. 比较……
Ý nghĩa
比较 ngoài nghĩa “so sánh” còn là phó từ mang nghĩa khá, tương đối.
Trong hội thoại kế toán, rất thường dùng để đánh giá mức độ của số tiền, khối lượng công việc hoặc mức độ phức tạp.
Cấu trúc
比较 + Tính từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
很多费用金额比较大,而且需要完整的审批流程。
Hěn duō fèiyòng jīn’é bǐjiào dà, érqiě xūyào wánzhěng de shěnpī liúchéng.
Nhiều khoản chi có giá trị khá lớn và cần quy trình phê duyệt đầy đủ.
Ví dụ 2
这个项目比较复杂。
Zhège xiàngmù bǐjiào fùzá.
Dự án này khá phức tạp.
Ví dụ 3
本月费用比较高。
Běnyuè fèiyòng bǐjiào gāo.
Chi phí tháng này khá cao.
Ví dụ 4
审核工作比较多。
Shěnhé gōngzuò bǐjiào duō.
Công việc kiểm tra khá nhiều.
Ví dụ 5
财务压力比较大。
Cáiwù yālì bǐjiào dà.
Áp lực tài chính khá lớn.
73. 而且……
Ý nghĩa
而且 có nghĩa là hơn nữa, đồng thời, dùng để bổ sung thông tin.
Đây là liên từ xuất hiện rất nhiều trong các cuộc trao đổi nghiệp vụ.
Cấu trúc
A,而且 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
很多费用金额比较大,而且需要完整的审批流程。
Hěn duō fèiyòng jīn’é bǐjiào dà, érqiě xūyào wánzhěng de shěnpī liúchéng.
Nhiều khoản chi có giá trị khá lớn, hơn nữa còn cần quy trình phê duyệt đầy đủ.
Ví dụ 2
发票真实,而且资料完整。
Fāpiào zhēnshí, érqiě zīliào wánzhěng.
Hóa đơn hợp lệ và hồ sơ cũng đầy đủ.
Ví dụ 3
合同已经签字,而且已经盖章。
Hétóng yǐjīng qiānzì, érqiě yǐjīng gàizhāng.
Hợp đồng đã ký và cũng đã đóng dấu.
Ví dụ 4
数据准确,而且容易核对。
Shùjù zhǔnquè, érqiě róngyì héduì.
Số liệu chính xác và cũng dễ đối chiếu.
Ví dụ 5
成本降低了,而且利润提高了。
Chéngběn jiàngdī le, érqiě lìrùn tígāo le.
Chi phí đã giảm và lợi nhuận cũng tăng.
74. 登录……
Ý nghĩa
登录 có nghĩa là đăng nhập.
Đây là động từ rất phổ biến trong kế toán hiện đại khi sử dụng phần mềm kế toán, ngân hàng điện tử hoặc hệ thống thuế điện tử.
Cấu trúc
登录 + Hệ thống
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我登录社会保险系统核对缴费数据。
Wǒ dēnglù Shèhuì Bǎoxiǎn Xìtǒng héduì jiǎofèi shùjù.
Em đăng nhập hệ thống bảo hiểm xã hội để đối chiếu số liệu phải nộp.
Ví dụ 2
登录电子税务局。
Dēnglù Diànzǐ Shuìwù Jú.
Đăng nhập hệ thống thuế điện tử.
Ví dụ 3
登录财务软件。
Dēnglù cáiwù ruǎnjiàn.
Đăng nhập phần mềm kế toán.
Ví dụ 4
登录企业网银。
Dēnglù qǐyè wǎngyín.
Đăng nhập ngân hàng điện tử doanh nghiệp.
Ví dụ 5
登录ERP系统。
Dēnglù ERP xìtǒng.
Đăng nhập hệ thống ERP.
75. 通过……
Ý nghĩa
通过 có nghĩa là thông qua, bằng, qua.
Trong kế toán, cấu trúc này rất phổ biến khi nói về phương thức thanh toán hoặc cách thực hiện một nghiệp vụ.
Cấu trúc
通过 + Phương tiện / Hệ thống + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
通过企业网上银行完成付款。
Tōngguò qǐyè wǎngshàng yínháng wánchéng fùkuǎn.
Hoàn thành việc thanh toán thông qua ngân hàng điện tử của doanh nghiệp.
Ví dụ 2
通过ERP系统录入数据。
Tōngguò ERP xìtǒng lùrù shùjù.
Nhập dữ liệu thông qua hệ thống ERP.
Ví dụ 3
通过银行转账付款。
Tōngguò yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn.
Thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.
Ví dụ 4
通过审核以后才能报销。
Tōngguò shěnhé yǐhòu cáinéng bàoxiāo.
Chỉ sau khi được phê duyệt mới được thanh toán chi phí.
Ví dụ 5
通过系统自动生成凭证。
Tōngguò xìtǒng zìdòng shēngchéng píngzhèng.
Hệ thống tự động tạo chứng từ.
76. 上传到……
Ý nghĩa
上传到 có nghĩa là tải lên, đưa lên hệ thống.
Đây là động từ xuất hiện nhiều trong quy trình kế toán điện tử.
Cấu trúc
把 + Danh từ + 上传到 + Hệ thống
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
并把银行电子回单上传到会计软件。
Bìng bǎ yínháng diànzǐ huídān shàngchuán dào kuàijì ruǎnjiàn.
Đồng thời tải giấy báo Nợ điện tử của ngân hàng lên phần mềm kế toán.
Ví dụ 2
把发票上传到系统。
Bǎ fāpiào shàngchuán dào xìtǒng.
Tải hóa đơn lên hệ thống.
Ví dụ 3
把合同上传到云端。
Bǎ hétóng shàngchuán dào yúnduān.
Tải hợp đồng lên hệ thống lưu trữ đám mây.
Ví dụ 4
把附件上传到审批系统。
Bǎ fùjiàn shàngchuán dào shěnpī xìtǒng.
Tải tệp đính kèm lên hệ thống phê duyệt.
Ví dụ 5
把付款凭证上传到财务平台。
Bǎ fùkuǎn píngzhèng shàngchuán dào cáiwù píngtái.
Tải chứng từ thanh toán lên nền tảng kế toán.
77. 关系到……
Ý nghĩa
关系到 có nghĩa là liên quan trực tiếp đến, ảnh hưởng đến, quyết định đến.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong các cuộc họp kế toán và báo cáo quản trị để nhấn mạnh tầm quan trọng của một khoản mục hoặc một quy trình.
Cấu trúc
A 关系到 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
每一步都关系着企业财务工作的质量。
Měi yí bù dōu guānxì zhe qǐyè cáiwù gōngzuò de zhìliàng.
Mỗi bước đều liên quan trực tiếp đến chất lượng công tác tài chính của doanh nghiệp.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
这部分费用虽然不能直接创造营业收入,但是关系到公司的日常运营和长期发展。
Zhè bùfen fèiyòng suīrán bù néng zhíjiē chuàngzào yíngyè shōurù, dànshì guānxì dào gōngsī de rìcháng yùnyíng hé chángqī fāzhǎn.
Khoản chi phí này tuy không trực tiếp tạo doanh thu nhưng liên quan đến hoạt động thường xuyên và sự phát triển lâu dài của công ty.
Ví dụ 3
每一张发票都关系到企业所得税。
Měi yì zhāng fāpiào dōu guānxì dào qǐyè suǒdéshuì.
Mỗi hóa đơn đều liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ví dụ 4
现金流关系到企业的正常经营。
Xiànjīnliú guānxì dào qǐyè de zhèngcháng jīngyíng.
Dòng tiền liên quan trực tiếp đến hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
Ví dụ 5
财务数据关系到公司的经营决策。
Cáiwù shùjù guānxì dào gōngsī de jīngyíng juécè.
Số liệu tài chính liên quan trực tiếp đến quyết định kinh doanh của công ty.
78. 从……到……
Ý nghĩa
从……到…… có nghĩa là từ… đến…, dùng để diễn tả phạm vi hoặc trình tự.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong giáo trình kế toán khi mô tả toàn bộ quy trình nghiệp vụ.
Cấu trúc
从 A 到 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
从采购费用到税务费用,从审核凭证到编制会计分录,再到分析财务报表影响。
Cóng cǎigòu fèiyòng dào shuìwù fèiyòng, cóng shěnhé píngzhèng dào biānzhì kuàijì fēnlù, zài dào fēnxī cáiwù bàobiǎo yǐngxiǎng.
Từ chi phí mua hàng đến chi phí thuế, từ kiểm tra chứng từ đến lập bút toán rồi đến phân tích ảnh hưởng đối với báo cáo tài chính.
Ví dụ 2
从原始凭证到财务报表。
Cóng yuánshǐ píngzhèng dào cáiwù bàobiǎo.
Từ chứng từ gốc đến báo cáo tài chính.
Ví dụ 3
从采购到付款。
Cóng cǎigòu dào fùkuǎn.
Từ mua hàng đến thanh toán.
Ví dụ 4
从入库到出库。
Cóng rùkù dào chūkù.
Từ nhập kho đến xuất kho.
Ví dụ 5
从做账到报税。
Cóng zuòzhàng dào bàoshuì.
Từ hạch toán đến kê khai thuế.
79. 准备……
Ý nghĩa
准备 có nghĩa là chuẩn bị, thường dùng khi chuẩn bị chứng từ, báo cáo, hồ sơ hoặc dữ liệu.
Cấu trúc
准备 + Danh từ
准备 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我已经把所有发票、合同和付款凭证都准备好了。
Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu fāpiào, hétóng hé fùkuǎn píngzhèng dōu zhǔnbèi hǎo le.
Em đã chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, hợp đồng và chứng từ thanh toán.
Ví dụ 2
准备财务报表。
Zhǔnbèi cáiwù bàobiǎo.
Chuẩn bị báo cáo tài chính.
Ví dụ 3
准备纳税资料。
Zhǔnbèi nàshuì zīliào.
Chuẩn bị hồ sơ khai thuế.
Ví dụ 4
准备付款申请。
Zhǔnbèi fùkuǎn shēnqǐng.
Chuẩn bị đề nghị thanh toán.
Ví dụ 5
准备审计资料。
Zhǔnbèi shěnjì zīliào.
Chuẩn bị hồ sơ kiểm toán.
80. 跟着……
Ý nghĩa
跟着 có nghĩa là theo, làm theo, diễn tả việc thực hiện theo một quy trình hoặc hướng dẫn.
Trong tài liệu đào tạo kế toán, cấu trúc này được dùng để hướng dẫn học viên thực hành.
Cấu trúc
跟着 + Danh từ + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
学员可以跟着我们的工作流程一步一步学习。
Xuéyuán kěyǐ gēnzhe wǒmen de gōngzuò liúchéng yí bù yí bù xuéxí.
Học viên có thể học từng bước theo đúng quy trình làm việc của chúng tôi.
Ví dụ 2
跟着老师做会计分录。
Gēnzhe lǎoshī zuò kuàijì fēnlù.
Làm bút toán theo giáo viên.
Ví dụ 3
跟着流程审核凭证。
Gēnzhe liúchéng shěnhé píngzhèng.
Kiểm tra chứng từ theo quy trình.
Ví dụ 4
跟着系统操作。
Gēnzhe xìtǒng cāozuò.
Thực hiện theo hệ thống.
Ví dụ 5
跟着制度执行。
Gēnzhe zhìdù zhíxíng.
Thực hiện theo quy chế.
81. 一步一步……
Ý nghĩa
一步一步 có nghĩa là từng bước một, nhấn mạnh việc thực hiện tuần tự theo quy trình.
Đây là cấu trúc rất phù hợp với đào tạo kế toán thực hành.
Cấu trúc
一步一步 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
学员可以跟着我们的工作流程一步一步学习。
Xuéyuán kěyǐ gēnzhe wǒmen de gōngzuò liúchéng yí bù yí bù xuéxí.
Học viên có thể học từng bước theo quy trình làm việc của chúng tôi.
Ví dụ 2
一步一步审核凭证。
Yí bù yí bù shěnhé píngzhèng.
Kiểm tra chứng từ từng bước.
Ví dụ 3
一步一步完成做账。
Yí bù yí bù wánchéng zuòzhàng.
Hoàn thành việc hạch toán từng bước.
Ví dụ 4
一步一步编制报表。
Yí bù yí bù biānzhì bàobiǎo.
Lập báo cáo từng bước.
Ví dụ 5
一步一步分析经济业务。
Yí bù yí bù fēnxī jīngjì yèwù.
Phân tích nghiệp vụ kinh tế từng bước.
82. 有没有……
Ý nghĩa
有没有…… có nghĩa là có… hay không, dùng để hỏi kiểm tra tình trạng hoàn thành, sự tồn tại hoặc có bỏ sót hay không.
Trong hội thoại kế toán, đây là mẫu câu được sử dụng với tần suất rất cao khi kiểm tra chứng từ, số liệu và tiến độ công việc.
Cấu trúc
有没有 + Danh từ
有没有 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
办公费用有没有遗漏?
Bàngōng fèiyòng yǒu méiyǒu yílòu?
Chi phí văn phòng có bị bỏ sót không?
Ví dụ 2
发票有没有盖章?
Fāpiào yǒu méiyǒu gàizhāng?
Hóa đơn đã được đóng dấu chưa?
Ví dụ 3
合同有没有签字?
Hétóng yǒu méiyǒu qiānzì?
Hợp đồng đã được ký chưa?
Ví dụ 4
银行回单有没有收到?
Yínháng huídān yǒu méiyǒu shōudào?
Đã nhận được giấy báo của ngân hàng chưa?
Ví dụ 5
库存有没有盘点?
Kùcún yǒu méiyǒu pándiǎn?
Hàng tồn kho đã được kiểm kê chưa?
Nhận xét
Trong tài liệu, 有没有 thường đi với:
遗漏
完成
收到
入账
审核
核对
签字
盖章
83. 除了……还有……
Ý nghĩa
除了……还有…… có nghĩa là ngoài… còn có….
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong kế toán khi liệt kê nhiều loại tài sản, chi phí hoặc chứng từ.
Cấu trúc
除了 A,还有 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
除了原材料,还有商品、工具用具、固定资产和消耗材料,我都分别进行了会计处理。
Chúle yuáncáiliào, hái yǒu shāngpǐn, gōngjù yòngjù, gùdìng zīchǎn hé xiāohào cáiliào, wǒ dōu fēnbié jìnxíng le kuàijì chǔlǐ.
Ngoài nguyên vật liệu còn có hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và vật tư tiêu hao, em đều hạch toán riêng.
Ví dụ 2
除了工资,还有奖金。
Chúle gōngzī, hái yǒu jiǎngjīn.
Ngoài lương còn có tiền thưởng.
Ví dụ 3
除了发票,还有合同。
Chúle fāpiào, hái yǒu hétóng.
Ngoài hóa đơn còn có hợp đồng.
Ví dụ 4
除了采购费用,还有运输费用。
Chúle cǎigòu fèiyòng, hái yǒu yùnshū fèiyòng.
Ngoài chi phí mua hàng còn có chi phí vận chuyển.
Ví dụ 5
除了银行手续费,还有贷款利息。
Chúle yínháng shǒuxùfèi, hái yǒu dàikuǎn lìxī.
Ngoài phí ngân hàng còn có lãi vay.
84. 比如……
Ý nghĩa
比如 có nghĩa là ví dụ như, chẳng hạn như.
Trong hội thoại kế toán, mẫu câu này thường được dùng để liệt kê các khoản mục chi phí hoặc các loại chứng từ.
Cấu trúc
比如 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
比如办公用品、饮用水、电费、水费、网络费和电话费。
Bǐrú bàngōng yòngpǐn, yǐnyòngshuǐ, diànfèi, shuǐfèi, wǎngluò fèi hé diànhuà fèi.
Ví dụ như văn phòng phẩm, nước uống, tiền điện, tiền nước, phí Internet và điện thoại.
Ví dụ 2
比如运输费和装卸费。
Bǐrú yùnshū fèi hé zhuāngxiè fèi.
Ví dụ như chi phí vận chuyển và bốc xếp.
Ví dụ 3
比如工资和奖金。
Bǐrú gōngzī hé jiǎngjīn.
Ví dụ như tiền lương và tiền thưởng.
Ví dụ 4
比如固定资产和无形资产。
Bǐrú gùdìng zīchǎn hé wúxíng zīchǎn.
Ví dụ như tài sản cố định và tài sản vô hình.
Ví dụ 5
比如增值税和企业所得税。
Bǐrú zēngzhíshuì hé qǐyè suǒdéshuì.
Ví dụ như thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.
85. 另外……
Ý nghĩa
另外 có nghĩa là ngoài ra, thêm vào đó.
Đây là từ nối rất phổ biến trong hội thoại nghiệp vụ kế toán để bổ sung các khoản mục hoặc công việc khác.
Cấu trúc
另外 + Mệnh đề
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
另外,办公室租金、维修费用和保养费用,我也已经审核了全部凭证。
Lìngwài, bàngōngshì zūjīn, wéixiū fèiyòng hé bǎoyǎng fèiyòng, wǒ yě yǐjīng shěnhé le quánbù píngzhèng.
Ngoài ra, tiền thuê văn phòng, chi phí sửa chữa và bảo trì em cũng đã kiểm tra toàn bộ chứng từ.
Ví dụ 2
另外,我们还要检查库存。
Lìngwài, wǒmen hái yào jiǎnchá kùcún.
Ngoài ra chúng ta còn phải kiểm tra hàng tồn kho.
Ví dụ 3
另外,需要准备报表。
Lìngwài, xūyào zhǔnbèi bàobiǎo.
Ngoài ra cần chuẩn bị báo cáo.
Ví dụ 4
另外,请保存合同。
Lìngwài, qǐng bǎocún hétóng.
Ngoài ra hãy lưu giữ hợp đồng.
Ví dụ 5
另外,还要核对银行余额。
Lìngwài, hái yào héduì yínháng yú’é.
Ngoài ra còn phải đối chiếu số dư ngân hàng.
86. 都……了
Ý nghĩa
Cấu trúc 都……了 biểu thị tất cả đều đã hoàn thành, nhấn mạnh trạng thái hoàn tất của nhiều công việc hoặc nhiều đối tượng.
Trong hội thoại kế toán, đây là mẫu câu xuất hiện rất nhiều khi báo cáo tiến độ xử lý chứng từ và hạch toán.
Cấu trúc
都 + Động từ + 了
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
工资、奖金、加班费、补贴和临时工工资都已经计算了吗?
Gōngzī, jiǎngjīn, jiābān fèi, bǔtiē hé línshígōng gōngzī dōu yǐjīng jìsuàn le ma?
Tiền lương, tiền thưởng, tiền tăng ca, phụ cấp và tiền công lao động thời vụ đều đã được tính chưa?
Ví dụ 2
都已经审核了。
Dōu yǐjīng shěnhé le.
Đều đã được kiểm tra rồi.
Ví dụ 3
都已经入账了。
Dōu yǐjīng rùzhàng le.
Đều đã được ghi sổ rồi.
Ví dụ 4
都已经整理好了。
Dōu yǐjīng zhěnglǐ hǎo le.
Đều đã được sắp xếp xong rồi.
Ví dụ 5
都已经提交了。
Dōu yǐjīng tíjiāo le.
Đều đã được nộp rồi.
87. 按照……入账
Ý nghĩa
按照……入账 có nghĩa là ghi sổ theo…, hạch toán theo….
Đây là một trong những cấu trúc chuyên ngành xuất hiện rất nhiều trong các hội thoại kế toán khi hướng dẫn nguyên tắc ghi nhận nghiệp vụ.
Cấu trúc
按照 + Căn cứ + 入账
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我已经按照实际发生金额入账了。
Wǒ yǐjīng ànzhào shíjì fāshēng jīn’é rùzhàng le.
Em đã ghi sổ theo số tiền thực tế phát sinh.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
我已经按照管理费用入账了。
Wǒ yǐjīng ànzhào guǎnlǐ fèiyòng rùzhàng le.
Em đã hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Ví dụ 3
所有费用按照会计准则入账。
Suǒyǒu fèiyòng ànzhào kuàijì zhǔnzé rùzhàng.
Tất cả chi phí được hạch toán theo chuẩn mực kế toán.
Ví dụ 4
按照合同金额入账。
Ànzhào hétóng jīn’é rùzhàng.
Ghi sổ theo giá trị hợp đồng.
Ví dụ 5
按照发票金额入账。
Ànzhào fāpiào jīn’é rùzhàng.
Ghi sổ theo số tiền trên hóa đơn.
88. ……都齐全
Ý nghĩa
都齐全 có nghĩa là đều đầy đủ, dùng để xác nhận hồ sơ hoặc chứng từ đã đầy đủ trước khi xử lý nghiệp vụ.
Đây là mẫu câu rất phổ biến trong kiểm tra chứng từ.
Cấu trúc
A、B、C 都齐全
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
广告合同、付款通知和银行转账记录都齐全,可以正常入账。
Guǎnggào hétóng, fùkuǎn tōngzhī hé yínháng zhuǎnzhàng jìlù dōu qíquán, kěyǐ zhèngcháng rùzhàng.
Hợp đồng quảng cáo, giấy đề nghị thanh toán và chứng từ chuyển khoản ngân hàng đều đầy đủ nên có thể ghi sổ bình thường.
Ví dụ 2
原始凭证都齐全。
Yuánshǐ píngzhèng dōu qíquán.
Chứng từ gốc đều đầy đủ.
Ví dụ 3
合同和发票都齐全。
Hétóng hé fāpiào dōu qíquán.
Hợp đồng và hóa đơn đều đầy đủ.
Ví dụ 4
审批文件都齐全。
Shěnpī wénjiàn dōu qíquán.
Hồ sơ phê duyệt đều đầy đủ.
Ví dụ 5
付款资料都齐全。
Fùkuǎn zīliào dōu qíquán.
Hồ sơ thanh toán đều đầy đủ.
89. 正常入账
Ý nghĩa
正常入账 có nghĩa là ghi sổ bình thường, được phép ghi nhận vào sổ kế toán.
Đây là thuật ngữ nghiệp vụ rất thường gặp.
Cấu trúc
可以正常入账
能够正常入账
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
广告合同、付款通知和银行转账记录都齐全,可以正常入账。
Guǎnggào hétóng, fùkuǎn tōngzhī hé yínháng zhuǎnzhàng jìlù dōu qíquán, kěyǐ zhèngcháng rùzhàng.
Hồ sơ đầy đủ nên có thể ghi sổ bình thường.
Ví dụ 2
资料审核完成以后可以正常入账。
Zīliào shěnhé wánchéng yǐhòu kěyǐ zhèngcháng rùzhàng.
Sau khi kiểm tra hồ sơ xong có thể ghi sổ bình thường.
Ví dụ 3
这笔费用可以正常入账。
Zhè bǐ fèiyòng kěyǐ zhèngcháng rùzhàng.
Khoản chi này có thể ghi sổ bình thường.
Ví dụ 4
付款以后才能正常入账。
Fùkuǎn yǐhòu cáinéng zhèngcháng rùzhàng.
Sau khi thanh toán mới có thể ghi sổ bình thường.
Ví dụ 5
所有凭证都符合规定,可以正常入账。
Suǒyǒu píngzhèng dōu fúhé guīdìng, kěyǐ zhèngcháng rùzhàng.
Tất cả chứng từ đều phù hợp quy định nên có thể ghi sổ bình thường.
90. 先……再……
Ý nghĩa
先……再…… có nghĩa là trước… rồi mới…, diễn tả trình tự xử lý công việc.
Đây là cấu trúc xuất hiện với tần suất rất cao trong toàn bộ giáo trình vì kế toán luôn xử lý theo quy trình.
Cấu trúc
先 A,再 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我先检查合同、发票和入库单。
Wǒ xiān jiǎnchá hétóng, fāpiào hé rùkùdān.
Trước tiên em kiểm tra hợp đồng, hóa đơn và phiếu nhập kho.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
每一笔业务都要先分析经济内容,再审核凭证,确定会计科目,最后才能做会计分录和录入财务软件。
Měi yì bǐ yèwù dōu yào xiān fēnxī jīngjì nèiróng, zài shěnhé píngzhèng, quèdìng kuàijì kēmù, zuìhòu cáinéng zuò kuàijì fēnlù hé lùrù cáiwù ruǎnjiàn.
Mỗi nghiệp vụ đều phải phân tích bản chất kinh tế trước, sau đó kiểm tra chứng từ, xác định tài khoản kế toán rồi mới lập bút toán và nhập phần mềm kế toán.
Ví dụ 3
先审核发票,再付款。
Xiān shěnhé fāpiào, zài fùkuǎn.
Trước kiểm tra hóa đơn, sau đó thanh toán.
Ví dụ 4
先入库,再付款。
Xiān rùkù, zài fùkuǎn.
Trước nhập kho, sau đó thanh toán.
Ví dụ 5
先核对数据,再生成报表。
Xiān héduì shùjù, zài shēngchéng bàobiǎo.
Trước đối chiếu số liệu, sau đó lập báo cáo.
91. 最后才能……
Ý nghĩa
最后才能…… có nghĩa là cuối cùng mới có thể…, nhấn mạnh bước cuối cùng của một quy trình nghiệp vụ.
Đây là mẫu câu đặc trưng của các hội thoại hướng dẫn thực hành kế toán.
Cấu trúc
……最后才能……
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
最后才能做会计分录和录入财务软件。
Zuìhòu cáinéng zuò kuàijì fēnlù hé lùrù cáiwù ruǎnjiàn.
Cuối cùng mới có thể lập bút toán và nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.
Ví dụ 2
最后才能结账。
Zuìhòu cáinéng jiézhàng.
Cuối cùng mới có thể khóa sổ.
Ví dụ 3
最后才能编制财务报表。
Zuìhòu cáinéng biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Cuối cùng mới có thể lập báo cáo tài chính.
Ví dụ 4
最后才能报税。
Zuìhòu cáinéng bàoshuì.
Cuối cùng mới có thể kê khai thuế.
Ví dụ 5
最后才能归档。
Zuìhòu cáinéng guīdàng.
Cuối cùng mới có thể lưu trữ hồ sơ.
92. 才会……
Ý nghĩa
才会 có nghĩa là thì mới, lúc đó mới, nhấn mạnh kết quả chỉ đạt được khi điều kiện trước đó đã được đáp ứng.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong các đoạn hội thoại hướng dẫn quy trình kế toán.
Cấu trúc
……才会……
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
这样财务报表的数据才会真正准确。
Zhèyàng cáiwù bàobiǎo de shùjù cái huì zhēnzhèng zhǔnquè.
Có như vậy thì số liệu trên báo cáo tài chính mới thực sự chính xác.
Ví dụ 2
资料完整才会通过审核。
Zīliào wánzhěng cái huì tōngguò shěnhé.
Hồ sơ đầy đủ thì mới được thông qua kiểm tra.
Ví dụ 3
凭证正确才会正常入账。
Píngzhèng zhèngquè cái huì zhèngcháng rùzhàng.
Chứng từ chính xác thì mới được ghi sổ bình thường.
Ví dụ 4
合同生效才会付款。
Hétóng shēngxiào cái huì fùkuǎn.
Hợp đồng có hiệu lực thì mới thanh toán.
Ví dụ 5
审核完成才会生成报表。
Shěnhé wánchéng cái huì shēngchéng bàobiǎo.
Hoàn thành kiểm tra thì mới tạo được báo cáo.
93. 按照实际发生……
Ý nghĩa
按照实际发生…… có nghĩa là theo số thực tế phát sinh, căn cứ vào số liệu thực tế phát sinh.
Đây là một cấu trúc rất đặc trưng trong kế toán, dùng để nhấn mạnh nguyên tắc ghi nhận theo thực tế phát sinh.
Cấu trúc
按照实际发生 + Danh từ + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我已经按照实际发生金额入账了。
Wǒ yǐjīng ànzhào shíjì fāshēng jīn’é rùzhàng le.
Em đã ghi sổ theo số tiền thực tế phát sinh.
Ví dụ 2
所有费用按照实际发生金额确认。
Suǒyǒu fèiyòng ànzhào shíjì fāshēng jīn’é quèrèn.
Mọi khoản chi phí được ghi nhận theo số tiền thực tế phát sinh.
Ví dụ 3
成本按照实际发生情况计算。
Chéngběn ànzhào shíjì fāshēng qíngkuàng jìsuàn.
Chi phí được tính theo tình hình phát sinh thực tế.
Ví dụ 4
收入按照实际发生业务确认。
Shōurù ànzhào shíjì fāshēng yèwù quèrèn.
Doanh thu được ghi nhận theo nghiệp vụ thực tế phát sinh.
Ví dụ 5
税金按照实际发生额计算。
Shuìjīn ànzhào shíjì fāshēng’é jìsuàn.
Thuế được tính theo số phát sinh thực tế.
94. 分别……
Ý nghĩa
分别 có nghĩa là lần lượt, riêng biệt, tương ứng.
Trong kế toán, từ này rất thường dùng khi xử lý từng khoản mục hoặc từng loại tài khoản.
Cấu trúc
分别 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
除了原材料,还有商品、工具用具、固定资产和消耗材料,我都分别进行了会计处理。
Chúle yuáncáiliào, hái yǒu shāngpǐn, gōngjù yòngjù, gùdìng zīchǎn hé xiāohào cáiliào, wǒ dōu fēnbié jìnxíng le kuàijì chǔlǐ.
Ngoài nguyên vật liệu còn có hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và vật tư tiêu hao, em đều xử lý kế toán riêng.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
进口关税和进口增值税也已经分别处理完成。
Jìnkǒu guānshuì hé jìnkǒu zēngzhíshuì yě yǐjīng fēnbié chǔlǐ wánchéng.
Thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu cũng đã được xử lý riêng.
Ví dụ 3
各项费用分别入账。
Gè xiàng fèiyòng fēnbié rùzhàng.
Các khoản chi phí được ghi sổ riêng.
Ví dụ 4
银行手续费分别统计。
Yínháng shǒuxùfèi fēnbié tǒngjì.
Phí ngân hàng được thống kê riêng.
Ví dụ 5
各部门工资分别计算。
Gè bùmén gōngzī fēnbié jìsuàn.
Tiền lương của từng phòng ban được tính riêng.
95. 属于……
Ý nghĩa
属于 có nghĩa là thuộc về, được xếp vào, thuộc loại.
Đây là động từ xuất hiện rất nhiều trong nghiệp vụ phân loại tài khoản kế toán.
Cấu trúc
A 属于 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
这属于什么?
Zhè shǔyú shénme?
Khoản này thuộc loại gì?
Ví dụ 2
这属于固定资产。
Zhè shǔyú gùdìng zīchǎn.
Khoản này thuộc tài sản cố định.
Ví dụ 3
这属于管理费用。
Zhè shǔyú guǎnlǐ fèiyòng.
Khoản này thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp.
Ví dụ 4
这属于销售费用。
Zhè shǔyú xiāoshòu fèiyòng.
Khoản này thuộc chi phí bán hàng.
Ví dụ 5
这属于财务费用。
Zhè shǔyú cáiwù fèiyòng.
Khoản này thuộc chi phí tài chính.
96. 不是……而是……
Ý nghĩa
不是……而是…… có nghĩa là không phải… mà là…, dùng để đính chính cách phân loại hoặc xác định bản chất nghiệp vụ.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong kế toán vì nhiều nghiệp vụ dễ bị phân loại sai.
Cấu trúc
不是 A,而是 B
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
这是固定资产,不是办公用品。
Zhè shì gùdìng zīchǎn, bú shì bàngōng yòngpǐn.
Đây là tài sản cố định, không phải văn phòng phẩm.
Ví dụ 2
这不是销售费用,而是管理费用。
Zhè bú shì xiāoshòu fèiyòng, érshì guǎnlǐ fèiyòng.
Đây không phải chi phí bán hàng mà là chi phí quản lý doanh nghiệp.
Ví dụ 3
这不是原材料,而是库存商品。
Zhè bú shì yuáncáiliào, érshì kùcún shāngpǐn.
Đây không phải nguyên vật liệu mà là hàng tồn kho.
Ví dụ 4
这不是收入,而是预收款。
Zhè bú shì shōurù, érshì yùshōukuǎn.
Đây không phải doanh thu mà là khoản người mua trả trước.
Ví dụ 5
这不是费用,而是固定资产。
Zhè bú shì fèiyòng, érshì gùdìng zīchǎn.
Đây không phải chi phí mà là tài sản cố định.
97. 其中……
Ý nghĩa
其中 có nghĩa là trong đó.
Đây là cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong báo cáo tài chính, bảng lương và báo cáo phân tích chi phí.
Cấu trúc
总数……,其中……
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
其中基本工资十五万元,加班费一万六千元,奖金一万元,岗位补贴一万元。
Qízhōng jīběn gōngzī shíwǔ wàn yuán, jiābān fèi yí wàn liùqiān yuán, jiǎngjīn yí wàn yuán, gǎngwèi bǔtiē yí wàn yuán.
Trong đó lương cơ bản là 150.000 tệ, tiền tăng ca là 16.000 tệ, tiền thưởng là 10.000 tệ và phụ cấp chức vụ là 10.000 tệ.
Ví dụ 2
公司共有一百名员工,其中财务部十五人。
Gōngsī gòngyǒu yìbǎi míng yuángōng, qízhōng cáiwù bù shíwǔ rén.
Công ty có 100 nhân viên, trong đó phòng tài chính có 15 người.
Ví dụ 3
本月费用二十万元,其中广告费五万元。
Běnyuè fèiyòng èrshí wàn yuán, qízhōng guǎnggào fèi wǔ wàn yuán.
Tháng này chi phí là 200.000 tệ, trong đó chi phí quảng cáo là 50.000 tệ.
Ví dụ 4
库存商品五百件,其中教材三百套。
Kùcún shāngpǐn wǔbǎi jiàn, qízhōng jiàocái sānbǎi tào.
Hàng tồn kho có 500 sản phẩm, trong đó có 300 bộ giáo trình.
Ví dụ 5
全年收入八百万元,其中出口收入三百万元。
Quánnián shōurù bābǎi wàn yuán, qízhōng chūkǒu shōurù sānbǎi wàn yuán.
Doanh thu cả năm là 8 triệu tệ, trong đó doanh thu xuất khẩu là 3 triệu tệ.
98. 公司承担…… / 个人承担……
Ý nghĩa
承担 có nghĩa là chịu, gánh chịu, chịu trách nhiệm thanh toán.
Trong kế toán tiền lương và bảo hiểm, đây là động từ xuất hiện rất thường xuyên để phân biệt phần doanh nghiệp và phần người lao động phải đóng.
Cấu trúc
公司承担……
个人承担……
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
公司承担社会保险两万三千元,医疗保险七千五百元,失业保险一千八百元。
Gōngsī chéngdān shèhuì bǎoxiǎn liǎng wàn sānqiān yuán, yīliáo bǎoxiǎn qīqiān wǔbǎi yuán, shīyè bǎoxiǎn yìqiān bābǎi yuán.
Doanh nghiệp chịu 23.000 tệ bảo hiểm xã hội, 7.500 tệ bảo hiểm y tế và 1.800 tệ bảo hiểm thất nghiệp.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
不过还要扣个人承担的社会保险、医疗保险、失业保险和个人所得税。
Búguò hái yào kòu gèrén chéngdān de shèhuì bǎoxiǎn, yīliáo bǎoxiǎn, shīyè bǎoxiǎn hé gèrén suǒdéshuì.
Tuy nhiên vẫn phải khấu trừ phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do người lao động chịu.
Ví dụ 3
公司承担工会经费。
Gōngsī chéngdān gōnghuì jīngfèi.
Doanh nghiệp chịu kinh phí công đoàn.
Ví dụ 4
个人承担养老保险。
Gèrén chéngdān yǎnglǎo bǎoxiǎn.
Người lao động chịu bảo hiểm hưu trí.
Ví dụ 5
公司承担医疗保险费用。
Gōngsī chéngdān yīliáo bǎoxiǎn fèiyòng.
Doanh nghiệp chịu chi phí bảo hiểm y tế.
99. 准备……
Ý nghĩa
准备 ngoài nghĩa “chuẩn bị” còn rất thường dùng trong hội thoại kế toán để diễn tả dự định thực hiện một nghiệp vụ kế toán tiếp theo.
Đây là mẫu câu xuất hiện liên tục trong các đoạn hội thoại khi kế toán trình bày kế hoạch xử lý chứng từ.
Cấu trúc
准备 + Động từ
准备 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
公司购买五百套《综合会计实务》教材准备销售。
Gōngsī gòumǎi wǔbǎi tào 《Zōnghé Kuàijì Shíwù》 jiàocái zhǔnbèi xiāoshòu.
Công ty mua 500 bộ giáo trình “Thực hành Kế toán Tổng hợp” để chuẩn bị bán.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
你准备怎么做账?
Nǐ zhǔnbèi zěnme zuòzhàng?
Em dự định sẽ hạch toán như thế nào?
Ví dụ 3
我们准备审核全部凭证。
Wǒmen zhǔnbèi shěnhé quánbù píngzhèng.
Chúng tôi chuẩn bị kiểm tra toàn bộ chứng từ.
Ví dụ 4
财务部准备编制报表。
Cáiwù bù zhǔnbèi biānzhì bàobiǎo.
Phòng tài chính chuẩn bị lập báo cáo.
Ví dụ 5
公司准备申报增值税。
Gōngsī zhǔnbèi shēnbào zēngzhíshuì.
Công ty chuẩn bị kê khai thuế GTGT.
100. 可以确认……
Ý nghĩa
可以确认…… có nghĩa là có thể xác nhận, đủ điều kiện ghi nhận.
Đây là một cấu trúc mang tính chuyên môn rất cao trong kế toán, đặc biệt khi xác nhận doanh thu, chi phí, tài sản hoặc công nợ.
Cấu trúc
可以确认 + Danh từ
可以确认 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
这笔业务可以确认入账。
Zhè bǐ yèwù kěyǐ quèrèn rùzhàng.
Nghiệp vụ này có thể được xác nhận để ghi sổ.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
所以可以确认原材料采购业务。
Suǒyǐ kěyǐ quèrèn yuáncáiliào cǎigòu yèwù.
Vì vậy có thể xác nhận nghiệp vụ mua nguyên vật liệu.
Ví dụ 3
可以确认销售收入。
Kěyǐ quèrèn xiāoshòu shōurù.
Có thể ghi nhận doanh thu bán hàng.
Ví dụ 4
可以确认应收账款。
Kěyǐ quèrèn yìngshōu zhàngkuǎn.
Có thể xác nhận khoản phải thu.
Ví dụ 5
可以确认固定资产。
Kěyǐ quèrèn gùdìng zīchǎn.
Có thể ghi nhận tài sản cố định.
101. 判断……
Ý nghĩa
判断 có nghĩa là phán đoán, xác định, đánh giá.
Trong kế toán, từ này thường dùng để đánh giá bản chất của một nghiệp vụ hoặc xác định cách xử lý thuế.
Cấu trúc
判断 + Danh từ
判断 + Mệnh đề
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
哪些增值税可以抵扣,哪些不能抵扣,一定要判断正确。
Nǎxiē zēngzhíshuì kěyǐ dǐkòu, nǎxiē bù néng dǐkòu, yídìng yào pànduàn zhèngquè.
Phải xác định chính xác khoản thuế GTGT nào được khấu trừ và khoản nào không được khấu trừ.
Ví dụ 2
判断费用性质。
Pànduàn fèiyòng xìngzhì.
Xác định bản chất của chi phí.
Ví dụ 3
判断收入确认时间。
Pànduàn shōurù quèrèn shíjiān.
Xác định thời điểm ghi nhận doanh thu.
Ví dụ 4
判断会计科目。
Pànduàn kuàijì kēmù.
Xác định tài khoản kế toán.
Ví dụ 5
判断税务风险。
Pànduàn shuìwù fēngxiǎn.
Đánh giá rủi ro thuế.
102. 发现……
Ý nghĩa
发现 có nghĩa là phát hiện.
Đây là động từ xuất hiện rất nhiều trong hội thoại giữa kế toán trưởng và kế toán viên khi rà soát chứng từ, kiểm tra sổ sách hoặc phát hiện sai sót.
Cấu trúc
发现 + Danh từ
发现 + Mệnh đề
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
发现有几笔业务需要我们一起确认。
Fāxiàn yǒu jǐ bǐ yèwù xūyào wǒmen yìqǐ quèrèn.
Phát hiện có một vài nghiệp vụ cần chúng ta cùng xác nhận.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
忽然发现有几张采购费用凭证需要重新审核。
Hūrán fāxiàn yǒu jǐ zhāng cǎigòu fèiyòng píngzhèng xūyào chóngxīn shěnhé.
Bất ngờ phát hiện một số chứng từ chi phí mua hàng cần kiểm tra lại.
Ví dụ 3
发现凭证错误。
Fāxiàn píngzhèng cuòwù.
Phát hiện chứng từ sai.
Ví dụ 4
发现库存差异。
Fāxiàn kùcún chāyì.
Phát hiện chênh lệch tồn kho.
Ví dụ 5
发现数据异常。
Fāxiàn shùjù yìcháng.
Phát hiện dữ liệu bất thường.
103. 需要……
Ý nghĩa
需要 có nghĩa là cần, cần phải.
Trong toàn bộ tài liệu, đây là một trong những động từ xuất hiện với tần suất rất cao để diễn đạt các bước bắt buộc trong quy trình kế toán.
Cấu trúc
需要 + Động từ
需要 + Danh từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
有几笔业务需要我们一起确认。
Yǒu jǐ bǐ yèwù xūyào wǒmen yìqǐ quèrèn.
Có một vài nghiệp vụ cần chúng ta cùng xác nhận.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
有几张采购费用凭证需要重新审核。
Yǒu jǐ zhāng cǎigòu fèiyòng píngzhèng xūyào chóngxīn shěnhé.
Có một số chứng từ chi phí mua hàng cần được kiểm tra lại.
Ví dụ 3
需要补充资料。
Xūyào bǔchōng zīliào.
Cần bổ sung hồ sơ.
Ví dụ 4
需要调整分录。
Xūyào tiáozhěng fēnlù.
Cần điều chỉnh bút toán.
Ví dụ 5
需要重新核对。
Xūyào chóngxīn héduì.
Cần đối chiếu lại.
104. 重新……
Ý nghĩa
重新 có nghĩa là làm lại, thực hiện lại, kiểm tra lại.
Trong công việc kế toán, đây là trạng từ rất phổ biến khi phát hiện sai sót hoặc cần rà soát lại hồ sơ.
Cấu trúc
重新 + Động từ
Ví dụ
Ví dụ 1 (Trích từ hội thoại)
我重新检查了这个月的费用凭证。
Wǒ chóngxīn jiǎnchá le zhège yuè de fèiyòng píngzhèng.
Anh đã kiểm tra lại chứng từ chi phí của tháng này.
Ví dụ 2 (Trích từ hội thoại)
我会重新检查企业所得税、门牌税、资源税、环保税。
Wǒ huì chóngxīn jiǎnchá qǐyè suǒdéshuì, ménpái shuì, zīyuán shuì, huánbǎo shuì.
Em sẽ kiểm tra lại thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường.
Ví dụ 3
重新审核凭证。
Chóngxīn shěnhé píngzhèng.
Kiểm tra lại chứng từ.
Ví dụ 4
重新编制报表。
Chóngxīn biānzhì bàobiǎo.
Lập lại báo cáo.
Ví dụ 5
重新录入数据。
Chóngxīn lùrù shùjù.
Nhập lại dữ liệu.
Tăng cường 66 trọng điểm ngữ pháp kế toán tiếng Trung nâng cao ứng dụng thực tế theo giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 1: 已经……了
Ý nghĩa
已经……了 (yǐjīng……le) có nghĩa là đã… rồi, dùng để diễn tả một hành động hoặc một công việc đã hoàn thành trước thời điểm nói.
Đây là một trong những cấu trúc ngữ pháp xuất hiện với tần suất cao nhất trong toàn bộ các bài hội thoại kế toán thực dụng trong giáo trình. Khi làm việc trong doanh nghiệp Trung Quốc, kế toán thường xuyên phải báo cáo tiến độ công việc như:
Đã kiểm tra chứng từ.
Đã lập bút toán.
Đã ghi sổ.
Đã thanh toán.
Đã kê khai thuế.
Đã đối chiếu số liệu.
Đã lập báo cáo tài chính.
Đã hoàn thành kiểm toán.
Trong tất cả những tình huống trên, người Trung Quốc đều rất thích sử dụng 已经……了 để nhấn mạnh rằng công việc không những đã diễn ra mà còn đã hoàn thành.
Cấu trúc
主语 + 已经 + 动词 + 了
Hoặc
主语 + 已经 + 把 + 宾语 + 动词 + 好 + 了
Hoặc
主语 + 已经 + 动词 + 完 + 了
Cách dùng
已经 là phó từ chỉ thời gian, có nghĩa là đã.
了 là trợ từ động thái, biểu thị hành động đã hoàn thành hoặc trạng thái mới đã hình thành.
Khi kết hợp với nhau, 已经……了 nhấn mạnh rằng công việc đã hoàn tất trước thời điểm người nói phát biểu.
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung kế toán vì phần lớn công việc kế toán đều được thực hiện theo từng bước. Sau khi hoàn thành một bước, kế toán sẽ báo cáo tiến độ bằng cấu trúc này.
Ví dụ:
我已经审核了所有发票。
Wǒ yǐjīng shěnhé le suǒyǒu fāpiào.
Tôi đã kiểm tra toàn bộ hóa đơn rồi.
Câu trên nhấn mạnh rằng việc kiểm tra hóa đơn đã hoàn thành.
Nếu bỏ 已经, câu trở thành:
我审核了所有发票。
Wǒ shěnhé le suǒyǒu fāpiào.
Tôi đã kiểm tra toàn bộ hóa đơn.
Ngữ pháp vẫn đúng nhưng mức độ nhấn mạnh việc “đã hoàn thành” giảm đi.
Nếu bỏ 了:
我已经审核所有发票。
Câu này không tự nhiên trong khẩu ngữ và trong hội thoại kế toán.
Trong doanh nghiệp, cấu trúc 已经……了 thường xuất hiện khi báo cáo với kế toán trưởng, giám đốc tài chính hoặc kiểm toán viên về tiến độ xử lý công việc.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我已经把所有发票、合同和付款凭证都准备好了。
Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu fāpiào, hétóng hé fùkuǎn píngzhèng dōu zhǔnbèi hǎo le.
Em đã chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, hợp đồng và chứng từ thanh toán rồi.
Ví dụ 2
我已经审核了所有采购发票。
Wǒ yǐjīng shěnhé le suǒyǒu cǎigòu fāpiào.
Tôi đã kiểm tra toàn bộ hóa đơn mua hàng rồi.
Ví dụ 3
财务部已经完成了工资计算。
Cáiwù bù yǐjīng wánchéng le gōngzī jìsuàn.
Phòng kế toán đã hoàn thành việc tính lương rồi.
Ví dụ 4
我们已经把银行对账单核对好了。
Wǒmen yǐjīng bǎ yínháng duìzhàngdān héduì hǎo le.
Chúng tôi đã đối chiếu xong sao kê ngân hàng rồi.
Ví dụ 5
企业已经申报了本月的增值税。
Qǐyè yǐjīng shēnbào le běn yuè de zēngzhíshuì.
Doanh nghiệp đã kê khai thuế giá trị gia tăng của tháng này rồi.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 2: 按照……
Ý nghĩa
按照 (ànzhào) có nghĩa là theo, căn cứ theo, chiểu theo, tuân theo.
Trong kế toán doanh nghiệp, hầu như mọi nghiệp vụ đều phải được thực hiện theo quy định, theo quy trình hoặc theo chuẩn mực kế toán. Vì vậy, 按照 là một trong những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong các bài hội thoại của giáo trình.
Kế toán không được hạch toán theo cảm tính mà phải:
Theo quy trình kế toán.
Theo hợp đồng.
Theo hóa đơn.
Theo chứng từ.
Theo chuẩn mực kế toán.
Theo luật thuế.
Theo quy định của doanh nghiệp.
Cấu trúc
按照 + 名词 + 动词
Hoặc
按照 + 规定 + 动词
Hoặc
按照 + 流程 + 动词
Hoặc
按照 + 标准 + 动词
Cách dùng
按照 đứng trước tiêu chuẩn, căn cứ hoặc quy định mà người nói phải tuân theo khi thực hiện hành động phía sau.
Ví dụ:
按照公司的规定处理报销。
Ànzhào gōngsī de guīdìng chǔlǐ bàoxiāo.
Xử lý thanh toán theo quy định của công ty.
Trong câu trên:
按照公司的规定 là căn cứ thực hiện.
处理报销 là hành động.
Trong tiếng Trung, 按照 rất gần nghĩa với 根据.
Tuy nhiên:
按照 nhấn mạnh việc làm theo quy trình hoặc quy định.
根据 nhấn mạnh việc căn cứ vào thông tin hoặc tài liệu.
Trong văn bản kế toán, 按照 được sử dụng nhiều hơn khi nói về quy trình nghiệp vụ.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
今天我们就按照真实企业的综合会计流程,练习六十五项实际费用的会计处理。
Jīntiān wǒmen jiù ànzhào zhēnshí qǐyè de zōnghé kuàijì liúchéng, liànxí liùshíwǔ xiàng shíjì fèiyòng de kuàijì chǔlǐ.
Hôm nay chúng ta sẽ thực hành xử lý kế toán 65 khoản chi phí thực tế theo đúng quy trình kế toán tổng hợp của doanh nghiệp.
Ví dụ 2
我们按照会计准则编制财务报表。
Wǒmen ànzhào kuàijì zhǔnzé biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Chúng tôi lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán.
Ví dụ 3
请按照合同金额支付货款。
Qǐng ànzhào hétóng jīn’é zhīfù huòkuǎn.
Vui lòng thanh toán tiền hàng theo giá trị hợp đồng.
Ví dụ 4
所有费用都要按照实际发生金额入账。
Suǒyǒu fèiyòng dōu yào ànzhào shíjì fāshēng jīn’é rùzhàng.
Tất cả các khoản chi phí đều phải ghi sổ theo số tiền thực tế phát sinh.
Ví dụ 5
企业必须按照税法规定申报企业所得税。
Qǐyè bìxū ànzhào shuìfǎ guīdìng shēnbào qǐyè suǒdéshuì.
Doanh nghiệp phải kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 3: 除了……还有……
Ý nghĩa
除了……还有…… (chúle……hái yǒu……) có nghĩa là ngoài… còn có….
Đây là cấu trúc dùng để bổ sung thêm đối tượng, khoản mục hoặc thông tin ngoài đối tượng đã được nhắc đến trước đó.
Trong kế toán doanh nghiệp, cấu trúc này được sử dụng rất thường xuyên khi liệt kê:
Các loại tài sản.
Các loại chi phí.
Các loại doanh thu.
Các loại thuế.
Các loại chứng từ.
Các loại tài khoản kế toán.
Các hồ sơ cần chuẩn bị.
Cấu trúc
除了 + A + 还有 + B
Nếu có nhiều đối tượng, sau 还有 có thể tiếp tục liệt kê thêm nhiều danh mục.
Cách dùng
Người nói sử dụng cấu trúc này khi muốn bổ sung thêm thông tin ngoài nội dung đã nêu.
Ví dụ:
除了工资,还有奖金。
Chúle gōngzī, hái yǒu jiǎngjīn.
Ngoài tiền lương còn có tiền thưởng.
Trong kế toán, cấu trúc này đặc biệt hữu ích khi phân loại các khoản mục hoặc trình bày thành phần cấu tạo của một chỉ tiêu tài chính.
Cần phân biệt với cấu trúc 除了……以外……:
除了……还有…… nhấn mạnh việc bổ sung thêm đối tượng.
除了……以外…… có thể dùng để diễn đạt cả ý bổ sung hoặc ngoại lệ tùy ngữ cảnh.
Trong hội thoại kế toán, 除了……还有…… xuất hiện thường xuyên hơn vì phù hợp với việc liệt kê các khoản mục.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
除了原材料,还有商品、工具用具、固定资产和消耗材料,我都分别进行了会计处理。
Chúle yuáncáiliào, hái yǒu shāngpǐn, gōngjù yòngjù, gùdìng zīchǎn hé xiāohào cáiliào, wǒ dōu fēnbié jìnxíng le kuàijì chǔlǐ.
Ngoài nguyên vật liệu còn có hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và vật tư tiêu hao, em đều đã hạch toán riêng.
Ví dụ 2
除了工资,还有奖金和岗位补贴。
Chúle gōngzī, hái yǒu jiǎngjīn hé gǎngwèi bǔtiē.
Ngoài tiền lương còn có tiền thưởng và phụ cấp chức vụ.
Ví dụ 3
除了银行存款,还有库存现金。
Chúle yínháng cúnkuǎn, hái yǒu kùcún xiànjīn.
Ngoài tiền gửi ngân hàng còn có tiền mặt tại quỹ.
Ví dụ 4
除了采购费用,还有运输费用和保险费用。
Chúle cǎigòu fèiyòng, hái yǒu yùnshū fèiyòng hé bǎoxiǎn fèiyòng.
Ngoài chi phí mua hàng còn có chi phí vận chuyển và chi phí bảo hiểm.
Ví dụ 5
除了销售收入,还有其他业务收入。
Chúle xiāoshòu shōurù, hái yǒu qítā yèwù shōurù.
Ngoài doanh thu bán hàng còn có doanh thu từ hoạt động khác.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 4: 如果……就……
Ý nghĩa
如果……就…… (rúguǒ……jiù……) có nghĩa là nếu… thì…, dùng để diễn tả mối quan hệ điều kiện – kết quả. Khi điều kiện ở vế trước được đáp ứng thì kết quả ở vế sau sẽ xảy ra.
Trong các bài hội thoại kế toán, đây là một trong những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất vì kế toán luôn phải đưa ra các điều kiện xử lý nghiệp vụ, chẳng hạn:
Nếu chứng từ hợp lệ thì được ghi sổ.
Nếu hóa đơn sai thì phải điều chỉnh.
Nếu đủ điều kiện thì được khấu trừ thuế.
Nếu chưa thanh toán thì chưa ghi nhận công nợ.
Nếu phát hiện sai sót thì phải điều chỉnh sổ sách.
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong giao tiếp kế toán, kiểm toán và thuế.
Cấu trúc
如果 + Điều kiện + 就 + Kết quả
Trong khẩu ngữ, nhiều trường hợp có thể lược bỏ 就, nhưng trong văn phong nghiệp vụ kế toán, 就 thường được giữ để câu rõ ràng hơn.
Cách dùng
Vế sau luôn là kết quả hoặc biện pháp xử lý khi điều kiện ở vế trước xảy ra.
Cấu trúc này thường được sử dụng trong:
Quy trình hạch toán.
Quy trình kiểm tra chứng từ.
Quy trình kiểm toán.
Quy trình thanh tra thuế.
Quy trình lập báo cáo tài chính.
Ngoài ra, 如果 có thể thay bằng 要是、假如, nhưng trong tài liệu kế toán của bạn, 如果 được sử dụng phổ biến nhất vì mang tính trang trọng và chuẩn trong văn bản nghiệp vụ.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
如果运输费直接发生在采购过程中,就应该计入采购成本,然后再分配到原材料。
Rúguǒ yùnshū fèi zhíjiē fāshēng zài cǎigòu guòchéng zhōng, jiù yīnggāi jìrù cǎigòu chéngběn, ránhòu zài fēnpèi dào yuáncáiliào.
Nếu chi phí vận chuyển phát sinh trực tiếp trong quá trình mua hàng thì phải tính vào giá mua, sau đó phân bổ vào nguyên vật liệu.
Ví dụ 2
如果发票信息填写错误,就不能直接入账。
Rúguǒ fāpiào xìnxī tiánxiě cuòwù, jiù bù néng zhíjiē rùzhàng.
Nếu thông tin trên hóa đơn ghi sai thì không được ghi sổ trực tiếp.
Ví dụ 3
如果合同没有签字,就不能付款。
Rúguǒ hétóng méiyǒu qiānzì, jiù bù néng fùkuǎn.
Nếu hợp đồng chưa có chữ ký thì không được thanh toán.
Ví dụ 4
如果银行已经收款,就要及时核对应收账款。
Rúguǒ yínháng yǐjīng shōukuǎn, jiù yào jíshí héduì yìngshōu zhàngkuǎn.
Nếu ngân hàng đã thu tiền thì phải kịp thời đối chiếu khoản phải thu.
Ví dụ 5
如果发现会计分录错误,就必须立即更正。
Rúguǒ fāxiàn kuàijì fēnlù cuòwù, jiù bìxū lìjí gēngzhèng.
Nếu phát hiện bút toán kế toán sai thì phải sửa ngay.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 5: 只有……才……
Ý nghĩa
只有……才…… (zhǐyǒu……cái……) có nghĩa là chỉ khi… mới…, diễn tả điều kiện duy nhất để một kết quả có thể xảy ra.
Trong kế toán, cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh rằng một nghiệp vụ chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
Cấu trúc
只有 + Điều kiện + 才 + Kết quả
Cách dùng
Khác với 如果……就……, cấu trúc 只有……才…… mang tính bắt buộc và duy nhất.
如果: chỉ nêu một điều kiện có thể xảy ra.
只有: nhấn mạnh đây là điều kiện bắt buộc.
Trong kế toán doanh nghiệp, cấu trúc này thường dùng khi nói về:
Điều kiện ghi nhận doanh thu.
Điều kiện ghi sổ.
Điều kiện khấu trừ thuế.
Điều kiện thanh toán.
Điều kiện nghiệm thu.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
只有单据完整,才能确认这笔业务。
Zhǐyǒu dānjù wánzhěng, cái néng quèrèn zhè bǐ yèwù.
Chỉ khi chứng từ đầy đủ thì mới có thể xác nhận nghiệp vụ này.
Ví dụ 2
只有发票真实有效,才能抵扣增值税。
Zhǐyǒu fāpiào zhēnshí yǒuxiào, cái néng dǐkòu zēngzhíshuì.
Chỉ khi hóa đơn hợp lệ thì mới được khấu trừ thuế GTGT.
Ví dụ 3
只有审核完成,才能付款。
Zhǐyǒu shěnhé wánchéng, cái néng fùkuǎn.
Chỉ khi kiểm tra xong mới được thanh toán.
Ví dụ 4
只有数据一致,才能生成财务报表。
Zhǐyǒu shùjù yízhì, cái néng shēngchéng cáiwù bàobiǎo.
Chỉ khi số liệu khớp nhau mới có thể lập báo cáo tài chính.
Ví dụ 5
只有完成盘点,才能结转库存成本。
Zhǐyǒu wánchéng pándiǎn, cái néng jiézhuǎn kùcún chéngběn.
Chỉ khi hoàn thành kiểm kê mới có thể kết chuyển giá vốn hàng tồn kho.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 6: 先……再……
Ý nghĩa
先……再…… (xiān……zài……) có nghĩa là trước… rồi sau đó…, diễn tả trình tự thực hiện các bước theo thứ tự thời gian.
Trong toàn bộ tài liệu hội thoại kế toán, đây là cấu trúc xuất hiện với tần suất rất cao vì công việc kế toán luôn phải thực hiện theo quy trình, không được đảo thứ tự.
Cấu trúc
先 + Bước 1 + 再 + Bước 2
Nếu có nhiều bước, sau 再 có thể tiếp tục dùng 然后、最后 để diễn tả các bước tiếp theo.
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để hướng dẫn quy trình nghiệp vụ hoặc mô tả trình tự xử lý công việc.
Trong kế toán, thường gặp các trình tự như:
Kiểm tra chứng từ → ghi sổ.
Đối chiếu số liệu → lập báo cáo.
Phân tích nghiệp vụ → xác định tài khoản → định khoản → nhập phần mềm.
Đây là mẫu câu rất quan trọng trong hướng dẫn nghiệp vụ kế toán.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我先检查合同、发票和入库单。
Wǒ xiān jiǎnchá hétóng, fāpiào hé rùkùdān.
Trước tiên em kiểm tra hợp đồng, hóa đơn và phiếu nhập kho.
Ví dụ 2
我们先审核原始凭证,再编制会计分录。
Wǒmen xiān shěnhé yuánshǐ píngzhèng, zài biānzhì kuàijì fēnlù.
Chúng ta kiểm tra chứng từ gốc trước, sau đó lập bút toán kế toán.
Ví dụ 3
请先核对银行对账单,再登记银行存款日记账。
Qǐng xiān héduì yínháng duìzhàngdān, zài dēngjì yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng.
Hãy đối chiếu sao kê ngân hàng trước, sau đó ghi sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng.
Ví dụ 4
财务人员先分析经济业务,再确定会计科目。
Cáiwù rényuán xiān fēnxī jīngjì yèwù, zài quèdìng kuàijì kēmù.
Nhân viên kế toán phân tích nghiệp vụ kinh tế trước, sau đó xác định tài khoản kế toán.
Ví dụ 5
我们先完成成本核算,再编制利润表。
Wǒmen xiān wánchéng chéngběn hésuàn, zài biānzhì lìrùnbiǎo.
Chúng ta hoàn thành việc tính giá thành trước, sau đó lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 7: 不是……而是……
Ý nghĩa
不是……而是…… (bú shì……ér shì……) có nghĩa là không phải… mà là…, dùng để phủ định một nhận định hoặc cách xử lý không đúng, sau đó đưa ra nhận định hoặc cách xử lý đúng.
Trong công việc kế toán, đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều khi phân loại tài khoản, xác định bản chất nghiệp vụ hoặc sửa sai cách hạch toán.
Ví dụ:
Không phải chi phí quản lý mà là nguyên giá tài sản cố định.
Không phải nguyên vật liệu mà là hàng hóa.
Không phải chi phí bán hàng mà là chi phí tài chính.
Không phải doanh thu mà là khoản thu hộ.
Đây là mẫu câu xuất hiện rất nhiều trong các buổi hướng dẫn nghiệp vụ của kế toán trưởng.
Cấu trúc
不是 + A + 而是 + B
Trong đó:
A là nhận định sai hoặc không phù hợp.
B là nhận định đúng.
Cách dùng
Cấu trúc này không chỉ đơn thuần phủ định mà còn dùng để chỉnh lại cách hiểu hoặc cách xử lý.
Trong kế toán, khi hướng dẫn nhân viên mới, kế toán trưởng thường dùng mẫu câu này để phân biệt giữa các tài khoản hoặc khoản mục dễ nhầm lẫn.
Ví dụ:
这不是管理费用,而是固定资产。
Zhè bú shì guǎnlǐ fèiyòng, ér shì gùdìng zīchǎn.
Đây không phải chi phí quản lý mà là tài sản cố định.
Nếu chỉ nói:
这不是管理费用。
Câu chỉ phủ định mà chưa cho biết phải xử lý như thế nào.
Khi thêm 而是, người nói vừa phủ định vừa đưa ra đáp án chính xác.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
这是固定资产,不是办公用品。
Zhè shì gùdìng zīchǎn, bú shì bàngōng yòngpǐn.
Đây là tài sản cố định, không phải văn phòng phẩm.
(Câu trong hội thoại là dạng đảo vế nhưng vẫn thể hiện cấu trúc đối lập “không phải…”.)
Ví dụ 2
这笔费用不是销售费用,而是管理费用。
Zhè bǐ fèiyòng bú shì xiāoshòu fèiyòng, ér shì guǎnlǐ fèiyòng.
Khoản chi này không phải chi phí bán hàng mà là chi phí quản lý.
Ví dụ 3
这不是原材料,而是库存商品。
Zhè bú shì yuáncáiliào, ér shì kùcún shāngpǐn.
Đây không phải nguyên vật liệu mà là hàng tồn kho.
Ví dụ 4
这笔支出不是费用,而是固定资产投资。
Zhè bǐ zhīchū bú shì fèiyòng, ér shì gùdìng zīchǎn tóuzī.
Khoản chi này không phải là chi phí mà là khoản đầu tư tài sản cố định.
Ví dụ 5
这不是税务问题,而是会计处理问题。
Zhè bú shì shuìwù wèntí, ér shì kuàijì chǔlǐ wèntí.
Đây không phải là vấn đề về thuế mà là vấn đề xử lý kế toán.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 8: 把 字句
Ý nghĩa
把字句 (bǎ zìjù) là câu chữ 把, dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động và kết quả xử lý.
Trong tiếng Trung kế toán, đây là một trong những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất vì công việc kế toán chủ yếu là xử lý chứng từ, hóa đơn, số liệu, báo cáo và tài khoản.
Ví dụ:
Sắp xếp chứng từ.
Kiểm tra hóa đơn.
Đối chiếu số liệu.
Lưu trữ hồ sơ.
Ghi sổ kế toán.
Những hành động này đều rất thường xuyên sử dụng câu chữ 把.
Cấu trúc
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 结果
Hoặc
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 好
Hoặc
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 完
Cách dùng
Động từ trong câu chữ 把 phải là động từ có khả năng tác động lên tân ngữ và thường đi kèm với kết quả như:
好
完
到
清楚
正确
整理好
核对好
保存好
Trong công việc kế toán, câu chữ 把 thường dùng khi yêu cầu xử lý một đối tượng cụ thể.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我已经把所有发票、合同和付款凭证都准备好了。
Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu fāpiào, hétóng hé fùkuǎn píngzhèng dōu zhǔnbèi hǎo le.
Em đã chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, hợp đồng và chứng từ thanh toán rồi.
Ví dụ 2
请把所有原始凭证整理好。
Qǐng bǎ suǒyǒu yuánshǐ píngzhèng zhěnglǐ hǎo.
Hãy sắp xếp toàn bộ chứng từ gốc cẩn thận.
Ví dụ 3
请把银行对账单打印出来。
Qǐng bǎ yínháng duìzhàngdān dǎyìn chūlái.
Hãy in sao kê ngân hàng ra.
Ví dụ 4
财务部已经把工资全部发完了。
Cáiwù bù yǐjīng bǎ gōngzī quánbù fā wán le.
Phòng kế toán đã trả toàn bộ tiền lương xong.
Ví dụ 5
请把这笔业务重新审核一遍。
Qǐng bǎ zhè bǐ yèwù chóngxīn shěnhé yí biàn.
Hãy kiểm tra lại nghiệp vụ này một lần nữa.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 9: 根据……
Ý nghĩa
根据 (gēnjù) có nghĩa là căn cứ vào, dựa vào.
Trong công việc kế toán, mọi nghiệp vụ đều phải có căn cứ pháp lý hoặc căn cứ chứng từ. Vì vậy, 根据 là một cấu trúc được sử dụng rất thường xuyên trong các bài hội thoại.
Kế toán thường nói:
Căn cứ vào hợp đồng.
Căn cứ vào hóa đơn.
Căn cứ vào bảng chấm công.
Căn cứ vào sao kê ngân hàng.
Căn cứ vào chứng từ gốc.
Căn cứ vào quy định của pháp luật.
Cấu trúc
根据 + Căn cứ + Động từ
Cách dùng
Khác với 按照:
根据 nhấn mạnh nguồn thông tin hoặc căn cứ để đưa ra quyết định.
按照 nhấn mạnh thực hiện theo quy trình hoặc quy định.
Trong kế toán, hai cấu trúc này thường được dùng song song nhưng không hoàn toàn thay thế cho nhau.
Ví dụ:
根据考勤记录计算工资。
Căn cứ vào bảng chấm công để tính lương.
按照工资制度发放工资。
Phát lương theo quy chế tiền lương.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我已经根据考勤记录计算好了工资。
Wǒ yǐjīng gēnjù kǎoqín jìlù jìsuàn hǎo le gōngzī.
Em đã tính lương dựa trên bảng chấm công.
Ví dụ 2
根据采购合同确认采购成本。
Gēnjù cǎigòu hétóng quèrèn cǎigòu chéngběn.
Căn cứ vào hợp đồng mua hàng để xác định giá mua.
Ví dụ 3
根据银行流水核对应收账款。
Gēnjù yínháng liúshuǐ héduì yìngshōu zhàngkuǎn.
Căn cứ vào sao kê ngân hàng để đối chiếu các khoản phải thu.
Ví dụ 4
根据发票金额确认进项税额。
Gēnjù fāpiào jīn’é quèrèn jìnxiàng shuì’é.
Căn cứ vào số tiền trên hóa đơn để xác định thuế GTGT đầu vào.
Ví dụ 5
根据审计意见调整财务报表。
Gēnjù shěnjì yìjiàn tiáozhěng cáiwù bàobiǎo.
Căn cứ vào ý kiến kiểm toán để điều chỉnh báo cáo tài chính.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 10: 分别……
Ý nghĩa
分别 (fēnbié) có nghĩa là lần lượt, riêng từng, tương ứng, dùng để diễn tả việc xử lý hoặc thực hiện riêng đối với từng đối tượng.
Trong kế toán, đây là cấu trúc rất quan trọng vì nhiều nghiệp vụ yêu cầu hạch toán, phân loại hoặc ghi nhận riêng từng khoản mục, riêng từng tài khoản hoặc riêng từng loại chi phí.
Cấu trúc
分别 + 动词
Hoặc
A、B、C 分别 + 动词
Cách dùng
Khi có nhiều đối tượng cần xử lý theo từng nhóm, 分别 giúp nhấn mạnh rằng mỗi đối tượng được xử lý độc lập, không gộp chung.
Trong hội thoại kế toán, cấu trúc này thường xuất hiện khi:
Hạch toán riêng từng khoản chi phí.
Phân loại riêng từng tài khoản.
Ghi nhận riêng từng loại thuế.
Theo dõi riêng từng khách hàng hoặc nhà cung cấp.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
进口关税和进口增值税也已经分别处理完成。
Jìnkǒu guānshuì hé jìnkǒu zēngzhíshuì yě yǐjīng fēnbié chǔlǐ wánchéng.
Thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu cũng đã được xử lý riêng từng khoản.
Ví dụ 2
我们分别登记现金和银行存款日记账。
Wǒmen fēnbié dēngjì xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng.
Chúng tôi ghi riêng sổ nhật ký tiền mặt và sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng.
Ví dụ 3
各种费用要分别核算。
Gè zhǒng fèiyòng yào fēnbié hésuàn.
Các loại chi phí phải được hạch toán riêng.
Ví dụ 4
财务人员分别审核采购合同和销售合同。
Cáiwù rényuán fēnbié shěnhé cǎigòu hétóng hé xiāoshòu hétóng.
Nhân viên kế toán kiểm tra riêng hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng.
Ví dụ 5
固定资产和无形资产要分别管理。
Gùdìng zīchǎn hé wúxíng zīchǎn yào fēnbié guǎnlǐ.
Tài sản cố định và tài sản vô hình phải được quản lý riêng.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 11: 应该……
Ý nghĩa
应该 (yīnggāi) có nghĩa là nên, phải, cần phải, dùng để diễn tả nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc cách xử lý đúng theo quy định.
Trong tiếng Trung kế toán, 应该 được sử dụng rất nhiều khi hướng dẫn nghiệp vụ, giải thích nguyên tắc hạch toán hoặc đưa ra phương án xử lý chính xác.
Khác với 必须, từ 应该 mang tính khuyến nghị hoặc quy phạm chuyên môn. Trong nhiều trường hợp của kế toán, mặc dù dịch là “phải”, nhưng sắc thái nhẹ hơn 必须.
Ví dụ:
Chi phí vận chuyển nên tính vào giá mua.
Kế toán nên kiểm tra chứng từ trước khi ghi sổ.
Thuế nhập khẩu phải tính vào nguyên giá tài sản cố định.
Cấu trúc
应该 + 动词
Hoặc
应该 + 动词 + 宾语
Hoặc
主语 + 应该 + 动词
Cách dùng
应该 được dùng khi người nói muốn đưa ra một quy tắc, một nguyên tắc xử lý hoặc một lời hướng dẫn chuyên môn.
Trong hội thoại kế toán, 应该 thường xuất hiện khi:
Hướng dẫn định khoản.
Hướng dẫn phân loại chi phí.
Hướng dẫn ghi sổ.
Hướng dẫn kê khai thuế.
Hướng dẫn lập báo cáo tài chính.
Cần phân biệt:
应该
Mang tính hướng dẫn, quy phạm.
必须
Mang tính bắt buộc tuyệt đối.
Ví dụ:
运输费应该计入采购成本。
Chi phí vận chuyển nên được tính vào giá mua.
若 quy định pháp luật yêu cầu bắt buộc thì sẽ dùng:
运输费必须计入采购成本。
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
如果运输费直接发生在采购过程中,就应该计入采购成本,然后再分配到原材料。
Rúguǒ yùnshū fèi zhíjiē fāshēng zài cǎigòu guòchéng zhōng, jiù yīnggāi jìrù cǎigòu chéngběn, ránhòu zài fēnpèi dào yuáncáiliào.
Nếu chi phí vận chuyển phát sinh trực tiếp trong quá trình mua hàng thì phải tính vào giá mua, sau đó phân bổ vào nguyên vật liệu.
Ví dụ 2
会计人员应该每天核对现金余额。
Kuàijì rényuán yīnggāi měitiān héduì xiànjīn yú’é.
Kế toán nên đối chiếu số dư tiền mặt mỗi ngày.
Ví dụ 3
所有费用应该按照实际发生金额入账。
Suǒyǒu fèiyòng yīnggāi ànzhào shíjì fāshēng jīn’é rùzhàng.
Tất cả các khoản chi phí nên được ghi sổ theo số tiền thực tế phát sinh.
Ví dụ 4
企业应该按时申报企业所得税。
Qǐyè yīnggāi ànshí shēnbào qǐyè suǒdéshuì.
Doanh nghiệp nên kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đúng thời hạn.
Ví dụ 5
财务报表应该真实反映企业经营情况。
Cáiwù bàobiǎo yīnggāi zhēnshí fǎnyìng qǐyè jīngyíng qíngkuàng.
Báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 12: 必须……
Ý nghĩa
必须 (bìxū) có nghĩa là bắt buộc phải, nhất định phải, buộc phải.
Đây là cấu trúc thể hiện tính bắt buộc mạnh nhất trong tiếng Trung.
Trong kế toán doanh nghiệp, 必须 xuất hiện rất nhiều khi nói đến:
Luật kế toán.
Luật thuế.
Chuẩn mực kế toán.
Quy trình kiểm toán.
Quy trình kiểm soát nội bộ.
Nếu 应该 thiên về quy phạm nghề nghiệp thì 必须 mang tính bắt buộc tuyệt đối.
Cấu trúc
必须 + 动词
必须 + 动词 + 宾语
主语 + 必须 + 动词
Cách dùng
Khi người nói muốn nhấn mạnh rằng không được lựa chọn cách khác, bắt buộc phải thực hiện thì sử dụng 必须.
Trong doanh nghiệp Trung Quốc, kế toán trưởng thường xuyên dùng cấu trúc này khi đào tạo nhân viên mới.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
因此每一个真实发生的费用都必须认真分析、准确做账,让学员能够真正掌握企业综合会计工作的全部流程。
Yīncǐ měi yí gè zhēnshí fāshēng de fèiyòng dōu bìxū rènzhēn fēnxī, zhǔnquè zuòzhàng, ràng xuéyuán nénggòu zhēnzhèng zhǎngwò qǐyè zōnghé kuàijì gōngzuò de quánbù liúchéng.
Vì vậy, mỗi khoản chi phí thực tế phát sinh đều bắt buộc phải được phân tích cẩn thận và hạch toán chính xác để học viên có thể nắm vững toàn bộ quy trình kế toán tổng hợp của doanh nghiệp.
Ví dụ 2
所有原始凭证必须妥善保存。
Suǒyǒu yuánshǐ píngzhèng bìxū tuǒshàn bǎocún.
Tất cả chứng từ gốc bắt buộc phải được lưu giữ cẩn thận.
Ví dụ 3
企业必须依法纳税。
Qǐyè bìxū yīfǎ nàshuì.
Doanh nghiệp bắt buộc phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Ví dụ 4
会计人员必须遵守会计准则。
Kuàijì rényuán bìxū zūnshǒu kuàijì zhǔnzé.
Kế toán bắt buộc phải tuân thủ chuẩn mực kế toán.
Ví dụ 5
财务数据必须真实准确。
Cáiwù shùjù bìxū zhēnshí zhǔnquè.
Số liệu tài chính bắt buộc phải trung thực và chính xác.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 13: 需要……
Ý nghĩa
需要 (xūyào) có nghĩa là cần, cần phải, có nhu cầu.
Trong tiếng Trung kế toán, 需要 xuất hiện rất thường xuyên khi nói về:
Cần kiểm tra chứng từ.
Cần điều chỉnh số liệu.
Cần lập báo cáo.
Cần kê khai thuế.
Cần đối chiếu công nợ.
Cần kiểm kê tài sản.
Đây là một động từ năng nguyện rất phổ biến trong môi trường doanh nghiệp.
Cấu trúc
需要 + 动词
需要 + 名词
主语 + 需要 + 动词
Cách dùng
需要 diễn tả sự cần thiết khách quan của một công việc hoặc một đối tượng.
Khác với:
必须 → bắt buộc.
应该 → nên.
需要 → cần.
Ba cấu trúc này thường xuất hiện cùng nhau trong tài liệu kế toán.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
发现有几笔业务需要我们一起确认。
Fāxiàn yǒu jǐ bǐ yèwù xūyào wǒmen yìqǐ quèrèn.
Phát hiện có một vài nghiệp vụ cần chúng ta cùng xác nhận.
Ví dụ 2
这些资料需要重新审核。
Zhèxiē zīliào xūyào chóngxīn shěnhé.
Những tài liệu này cần được kiểm tra lại.
Ví dụ 3
企业需要建立内部控制制度。
Qǐyè xūyào jiànlì nèibù kòngzhì zhìdù.
Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ.
Ví dụ 4
这笔费用需要重新计算。
Zhè bǐ fèiyòng xūyào chóngxīn jìsuàn.
Khoản chi phí này cần được tính toán lại.
Ví dụ 5
财务部需要准备审计资料。
Cáiwù bù xūyào zhǔnbèi shěnjì zīliào.
Phòng kế toán cần chuẩn bị hồ sơ kiểm toán.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 14: 可以……
Ý nghĩa
可以 (kěyǐ) có nghĩa là có thể, được phép, được, dùng để diễn tả khả năng hoặc điều kiện được phép thực hiện một hành động.
Trong tiếng Trung kế toán, 可以 thường xuất hiện khi nói về:
Được ghi sổ.
Được khấu trừ thuế.
Được thanh toán.
Được ghi nhận doanh thu.
Được lập hóa đơn.
Được hạch toán.
Cấu trúc
可以 + 动词
主语 + 可以 + 动词
Cách dùng
Trong kế toán, 可以 thường mang nghĩa đủ điều kiện để được thực hiện, chứ không đơn thuần chỉ khả năng.
Ví dụ:
可以抵扣
Được khấu trừ.
可以入账
Được ghi sổ.
可以确认收入
Được ghi nhận doanh thu.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
这笔业务可以确认入账。
Zhè bǐ yèwù kěyǐ quèrèn rùzhàng.
Nghiệp vụ này có thể được ghi nhận vào sổ kế toán.
Ví dụ 2
符合条件的增值税可以抵扣。
Fúhé tiáojiàn de zēngzhíshuì kěyǐ dǐkòu.
Thuế giá trị gia tăng đủ điều kiện có thể được khấu trừ.
Ví dụ 3
审核通过以后,可以付款。
Shěnhé tōngguò yǐhòu, kěyǐ fùkuǎn.
Sau khi kiểm tra được phê duyệt thì có thể thanh toán.
Ví dụ 4
合同签订以后,可以确认收入。
Hétóng qiāndìng yǐhòu, kěyǐ quèrèn shōurù.
Sau khi hợp đồng được ký kết thì có thể ghi nhận doanh thu.
Ví dụ 5
所有数据核对正确以后,可以编制财务报表。
Suǒyǒu shùjù héduì zhèngquè yǐhòu, kěyǐ biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Sau khi toàn bộ số liệu được đối chiếu chính xác thì có thể lập báo cáo tài chính.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 15: 作为……
Ý nghĩa
作为 (zuòwéi) có nghĩa là là, được xem là, được dùng làm, với tư cách là.
Trong tiếng Trung kế toán, 作为 thường được dùng để xác định bản chất kế toán hoặc mục đích sử dụng của một tài sản, khoản mục hoặc nghiệp vụ.
Đây là cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong các bài hội thoại khi phân loại tài sản, xác định tài khoản kế toán hoặc mục đích sử dụng của hàng hóa.
Ví dụ:
Được hạch toán là tài sản cố định.
Được ghi nhận là công cụ dụng cụ.
Được xem là thuế đầu vào.
Được dùng làm nguyên vật liệu.
Được sử dụng làm công cụ quản lý.
Cấu trúc
作为 + Danh từ
Hoặc
作为 + Danh từ + Động từ
Hoặc
把……作为……
Cách dùng
作为 dùng để xác định vai trò, tính chất hoặc mục đích của đối tượng.
Trong kế toán, khi cần xác định một khoản mục sẽ được ghi nhận vào tài khoản nào hoặc sử dụng với mục đích gì, người Trung Quốc rất hay dùng 作为.
Khác với 是:
是 chỉ đơn thuần biểu thị “là”.
作为 nhấn mạnh vai trò hoặc tư cách của đối tượng.
Ví dụ:
这是固定资产。
Đây là tài sản cố định.
作为固定资产入账。
Được ghi nhận là tài sản cố định.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
每台金额没有达到固定资产标准,所以作为工具用具入账,以后按规定分期摊销。
Měi tái jīn’é méiyǒu dádào gùdìng zīchǎn biāozhǔn, suǒyǐ zuòwéi gōngjù yòngjù rùzhàng, yǐhòu àn guīdìng fēnqī tānxiāo.
Giá trị mỗi máy chưa đạt tiêu chuẩn tài sản cố định nên được hạch toán là công cụ dụng cụ và sẽ phân bổ dần theo quy định.
Ví dụ 2
进口增值税可以作为进项税额抵扣。
Jìnkǒu zēngzhíshuì kěyǐ zuòwéi jìnxiàng shuì’é dǐkòu.
Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu có thể được ghi nhận là thuế GTGT đầu vào để khấu trừ.
Ví dụ 3
这台设备作为固定资产管理。
Zhè tái shèbèi zuòwéi gùdìng zīchǎn guǎnlǐ.
Thiết bị này được quản lý như một tài sản cố định.
Ví dụ 4
这些教材作为库存商品销售。
Zhèxiē jiàocái zuòwéi kùcún shāngpǐn xiāoshòu.
Những bộ giáo trình này được ghi nhận là hàng tồn kho để bán.
Ví dụ 5
这笔支出作为管理费用处理。
Zhè bǐ zhīchū zuòwéi guǎnlǐ fèiyòng chǔlǐ.
Khoản chi này được xử lý là chi phí quản lý doanh nghiệp.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 16: 用来……
Ý nghĩa
用来 (yònglái) có nghĩa là dùng để, được sử dụng để.
Trong các bài hội thoại kế toán, cấu trúc này thường được dùng để giải thích mục đích sử dụng của tài sản, công cụ, vật tư hoặc phần mềm kế toán.
Cấu trúc
用来 + Động từ
Danh từ + 用来 + Động từ
Cách dùng
用来 trả lời cho câu hỏi dùng để làm gì?
Trong kế toán, cấu trúc này thường dùng khi mô tả:
Mục đích sử dụng của tài sản.
Chức năng của chứng từ.
Chức năng của phần mềm kế toán.
Công dụng của công cụ dụng cụ.
Khác với 为了:
用来 nhấn mạnh công dụng.
为了 nhấn mạnh mục đích của hành động.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
公司购买了一批打印教材用的纸张。
Gōngsī gòumǎi le yì pī dǎyìn jiàocái yòng de zhǐzhāng.
Công ty mua một lô giấy dùng để in giáo trình.
Ví dụ 2
这台电脑用来处理会计数据。
Zhè tái diànnǎo yònglái chǔlǐ kuàijì shùjù.
Máy tính này dùng để xử lý dữ liệu kế toán.
Ví dụ 3
这套软件用来编制财务报表。
Zhè tào ruǎnjiàn yònglái biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Phần mềm này dùng để lập báo cáo tài chính.
Ví dụ 4
扫描仪用来保存电子发票。
Sǎomiáoyí yònglái bǎocún diànzǐ fāpiào.
Máy quét được dùng để lưu trữ hóa đơn điện tử.
Ví dụ 5
仓库系统用来管理库存商品。
Cāngkù xìtǒng yònglái guǎnlǐ kùcún shāngpǐn.
Hệ thống kho được dùng để quản lý hàng tồn kho.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 17: 为了……
Ý nghĩa
为了 (wèile) có nghĩa là để, nhằm, vì mục đích.
Trong tiếng Trung kế toán, 为了 được sử dụng để diễn tả mục đích của một hành động hoặc một quy trình nghiệp vụ.
Cấu trúc
为了 + Mục đích + Chủ ngữ + Động từ
Hoặc
主语 + 为了 + Mục đích + Động từ
Cách dùng
为了 luôn đứng trước mục đích mà người nói muốn đạt được.
Trong môi trường kế toán, cấu trúc này thường dùng khi giải thích lý do phải thực hiện một công việc.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
财务部为了完成年度财务报表,加班很多。
Cáiwù bù wèile wánchéng niándù cáiwù bàobiǎo, jiābān hěn duō.
Phòng kế toán đã tăng ca rất nhiều để hoàn thành báo cáo tài chính năm.
Ví dụ 2
为了保证数据准确,我们重新核对了所有账目。
Wèile bǎozhèng shùjù zhǔnquè, wǒmen chóngxīn héduì le suǒyǒu zhàngmù.
Để bảo đảm số liệu chính xác, chúng tôi đã đối chiếu lại toàn bộ sổ sách.
Ví dụ 3
为了降低成本,公司优化了采购流程。
Wèile jiàngdī chéngběn, gōngsī yōuhuà le cǎigòu liúchéng.
Để giảm chi phí, công ty đã tối ưu hóa quy trình mua hàng.
Ví dụ 4
为了按时报税,财务部提前完成了审核工作。
Wèile ànshí bàoshuì, cáiwù bù tíqián wánchéng le shěnhé gōngzuò.
Để kê khai thuế đúng hạn, phòng kế toán đã hoàn thành việc kiểm tra từ sớm.
Ví dụ 5
为了提高工作效率,我们使用了新的财务软件。
Wèile tígāo gōngzuò xiàolǜ, wǒmen shǐyòng le xīn de cáiwù ruǎnjiàn.
Để nâng cao hiệu quả công việc, chúng tôi đã sử dụng phần mềm kế toán mới.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 18: 其中……
Ý nghĩa
其中 (qízhōng) có nghĩa là trong đó.
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong các báo cáo tài chính, bảng lương, bảng phân tích chi phí và hội thoại kế toán vì thường phải phân tích một tổng số thành nhiều khoản mục.
Cấu trúc
总数……其中……
Hoặc
其中 + Danh từ + Số lượng
Cách dùng
Sau khi nêu một tổng thể, 其中 được dùng để giới thiệu từng thành phần cấu thành tổng thể đó.
Trong kế toán, cấu trúc này rất thường dùng khi:
Phân tích tổng tiền lương.
Phân tích tổng chi phí.
Phân tích tổng doanh thu.
Phân tích tổng tài sản.
Phân tích tổng số nhân viên.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
其中基本工资十五万元,加班费一万六千元,奖金一万元,岗位补贴一万元。
Qízhōng jīběn gōngzī shíwǔ wàn yuán, jiābān fèi yí wàn liùqiān yuán, jiǎngjīn yí wàn yuán, gǎngwèi bǔtiē yí wàn yuán.
Trong đó lương cơ bản là 150.000 tệ, tiền tăng ca là 16.000 tệ, tiền thưởng là 10.000 tệ và phụ cấp chức vụ là 10.000 tệ.
Ví dụ 2
本月采购总额是一百万元,其中原材料占七十万元。
Běn yuè cǎigòu zǒng’é shì yì bǎi wàn yuán, qízhōng yuáncáiliào zhàn qīshí wàn yuán.
Tổng giá trị mua hàng trong tháng là 1.000.000 tệ, trong đó nguyên vật liệu chiếm 700.000 tệ.
Ví dụ 3
今年营业收入五百万元,其中出口收入二百万元。
Jīnnián yíngyè shōurù wǔ bǎi wàn yuán, qízhōng chūkǒu shōurù èr bǎi wàn yuán.
Doanh thu năm nay là 5.000.000 tệ, trong đó doanh thu xuất khẩu là 2.000.000 tệ.
Ví dụ 4
公司共有四十名员工,其中财务部六人。
Gōngsī gòng yǒu sìshí míng yuángōng, qízhōng cáiwù bù liù rén.
Công ty có tổng cộng 40 nhân viên, trong đó phòng kế toán có 6 người.
Ví dụ 5
库存商品共三千件,其中成品两千件。
Kùcún shāngpǐn gòng sānqiān jiàn, qízhōng chéngpǐn liǎngqiān jiàn.
Kho hàng có tổng cộng 3.000 sản phẩm, trong đó thành phẩm là 2.000 sản phẩm.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 19: 从……到……
Ý nghĩa
从……到…… (cóng……dào……) có nghĩa là từ… đến…, dùng để biểu thị phạm vi, quá trình hoặc trình tự của sự vật, thời gian, địa điểm hoặc nội dung công việc.
Trong tiếng Trung kế toán, cấu trúc này được sử dụng rất nhiều để mô tả toàn bộ quy trình nghiệp vụ hoặc phạm vi các khoản mục kế toán.
Ví dụ:
Từ kiểm tra chứng từ đến lập báo cáo tài chính.
Từ chi phí mua hàng đến chi phí thuế.
Từ ghi sổ đến khóa sổ cuối kỳ.
Từ nhập kho đến xuất kho.
Đây là một cấu trúc rất đặc trưng trong các bài giảng hướng dẫn quy trình kế toán.
Cấu trúc
从 + A + 到 + B
Hoặc
从 + A + 到 + B,再到 + C
Cách dùng
从 biểu thị điểm bắt đầu.
到 biểu thị điểm kết thúc.
Khi có nhiều giai đoạn, người Trung Quốc thường thêm 再到 để nối các bước tiếp theo.
Trong kế toán, cấu trúc này thường dùng để mô tả:
Quy trình kế toán.
Quy trình kiểm toán.
Quy trình thanh tra thuế.
Quy trình mua hàng.
Quy trình lập báo cáo tài chính.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
从采购费用到税务费用,从审核凭证到编制会计分录,再到分析财务报表影响,每一步都关系着企业财务工作的质量。
Cóng cǎigòu fèiyòng dào shuìwù fèiyòng, cóng shěnhé píngzhèng dào biānzhì kuàijì fēnlù, zài dào fēnxī cáiwù bàobiǎo yǐngxiǎng, měi yí bù dōu guānxì zhe qǐyè cáiwù gōngzuò de zhìliàng.
Từ chi phí mua hàng đến chi phí thuế, từ kiểm tra chứng từ đến lập bút toán kế toán, rồi đến phân tích ảnh hưởng đối với báo cáo tài chính, mỗi bước đều liên quan đến chất lượng công tác tài chính của doanh nghiệp.
Ví dụ 2
从原始凭证到账簿登记,每一步都必须认真完成。
Cóng yuánshǐ píngzhèng dào zhàngbù dēngjì, měi yí bù dōu bìxū rènzhēn wánchéng.
Từ chứng từ gốc đến ghi sổ kế toán, mỗi bước đều phải được thực hiện cẩn thận.
Ví dụ 3
从采购合同到付款通知书,所有资料都已经准备好了。
Cóng cǎigòu hétóng dào fùkuǎn tōngzhīshū, suǒyǒu zīliào dōu yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Từ hợp đồng mua hàng đến giấy báo thanh toán, tất cả hồ sơ đều đã được chuẩn bị.
Ví dụ 4
从成本核算到利润分析,财务人员都要熟练掌握。
Cóng chéngběn hésuàn dào lìrùn fēnxī, cáiwù rényuán dōu yào shúliàn zhǎngwò.
Từ tính giá thành đến phân tích lợi nhuận, nhân viên kế toán đều phải thành thạo.
Ví dụ 5
从记账到编制财务报表,需要经过很多步骤。
Cóng jìzhàng dào biānzhì cáiwù bàobiǎo, xūyào jīngguò hěn duō bùzhòu.
Từ ghi sổ đến lập báo cáo tài chính cần phải trải qua nhiều bước.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 20: 对……进行……
Ý nghĩa
对……进行…… (duì……jìnxíng……) có nghĩa là tiến hành… đối với…, thực hiện… đối với….
Đây là một cấu trúc mang tính văn viết và rất phổ biến trong tiếng Trung thương mại, kế toán, kiểm toán và các văn bản hành chính.
Trong các báo cáo kế toán, thay vì dùng động từ trực tiếp, người Trung Quốc thường sử dụng cấu trúc 对……进行…… để diễn đạt trang trọng hơn.
Ví dụ:
Tiến hành kiểm tra chứng từ.
Tiến hành phân tích chi phí.
Tiến hành kiểm kê hàng tồn kho.
Tiến hành đối chiếu công nợ.
Cấu trúc
对 + Đối tượng + 进行 + Danh từ chỉ hành động
Cách dùng
Sau 进行 thường là danh từ chỉ hành động, chẳng hạn:
审核
检查
分析
核算
统计
调查
清查
盘点
Cấu trúc này thường xuất hiện trong:
Báo cáo kiểm toán.
Báo cáo tài chính.
Quy trình kế toán.
Văn bản nghiệp vụ.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
除了原材料,还有商品、工具用具、固定资产和消耗材料,我都分别进行了会计处理。
Chúle yuáncáiliào, hái yǒu shāngpǐn, gōngjù yòngjù, gùdìng zīchǎn hé xiāohào cáiliào, wǒ dōu fēnbié jìnxíng le kuàijì chǔlǐ.
Ngoài nguyên vật liệu còn có hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và vật tư tiêu hao, em đều đã tiến hành xử lý kế toán riêng.
Ví dụ 2
财务部已经对所有发票进行了审核。
Cáiwù bù yǐjīng duì suǒyǒu fāpiào jìnxíng le shěnhé.
Phòng kế toán đã tiến hành kiểm tra toàn bộ hóa đơn.
Ví dụ 3
我们要对库存商品进行盘点。
Wǒmen yào duì kùcún shāngpǐn jìnxíng pándiǎn.
Chúng ta phải tiến hành kiểm kê hàng tồn kho.
Ví dụ 4
审计人员正在对财务报表进行分析。
Shěnjì rényuán zhèngzài duì cáiwù bàobiǎo jìnxíng fēnxī.
Kiểm toán viên đang tiến hành phân tích báo cáo tài chính.
Ví dụ 5
企业需要对固定资产进行清查。
Qǐyè xūyào duì gùdìng zīchǎn jìnxíng qīngchá.
Doanh nghiệp cần tiến hành kiểm kê tài sản cố định.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 21: 对……有影响
Ý nghĩa
对……有影响 (duì……yǒu yǐngxiǎng) có nghĩa là có ảnh hưởng đến….
Đây là một cấu trúc rất phổ biến trong kế toán và tài chính vì kế toán luôn phải đánh giá tác động của từng nghiệp vụ đối với báo cáo tài chính, lợi nhuận, dòng tiền hoặc nghĩa vụ thuế.
Cấu trúc
A 对 B 有影响
Hoặc
A 会对 B 有影响
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để diễn đạt mối quan hệ tác động giữa một sự kiện và đối tượng chịu ảnh hưởng.
Trong kế toán, thường dùng khi phân tích:
Ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Ảnh hưởng đến tài sản.
Ảnh hưởng đến dòng tiền.
Ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
Ảnh hưởng đến thuế.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
如果这些费用处理错误,不但会影响企业所得税,还会影响整套财务报表的准确性。
Rúguǒ zhèxiē fèiyòng chǔlǐ cuòwù, bùdàn huì yǐngxiǎng qǐyè suǒdéshuì, hái huì yǐngxiǎng zhěng tào cáiwù bàobiǎo de zhǔnquèxìng.
Nếu xử lý sai các khoản chi phí này thì không chỉ ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến độ chính xác của toàn bộ báo cáo tài chính.
Ví dụ 2
汇率变动对企业利润有很大的影响。
Huìlǜ biàndòng duì qǐyè lìrùn yǒu hěn dà de yǐngxiǎng.
Biến động tỷ giá có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Ví dụ 3
成本增加会对产品价格有影响。
Chéngběn zēngjiā huì duì chǎnpǐn jiàgé yǒu yǐngxiǎng.
Việc tăng chi phí sẽ ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm.
Ví dụ 4
这笔坏账准备对利润有影响。
Zhè bǐ huàizhàng zhǔnbèi duì lìrùn yǒu yǐngxiǎng.
Khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi này có ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Ví dụ 5
折旧费用对财务报表有重要影响。
Shéjiù fèiyòng duì cáiwù bàobiǎo yǒu zhòngyào yǐngxiǎng.
Chi phí khấu hao có ảnh hưởng quan trọng đến báo cáo tài chính.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 22: 一共……
Ý nghĩa
一共 (yígòng) có nghĩa là tổng cộng, cộng tất cả là.
Trong các bài hội thoại kế toán, 一共 xuất hiện rất nhiều khi tính tổng tiền, tổng số lượng, tổng doanh thu, tổng chi phí hoặc tổng số nhân viên.
Cấu trúc
一共 + Số lượng
Hoặc
Chủ ngữ + 一共 + Động từ + Số lượng
Cách dùng
一共 được dùng để đưa ra tổng số sau khi cộng nhiều khoản mục hoặc nhiều đối tượng.
Khác với 总共, hai từ này gần như đồng nghĩa, nhưng 一共 thường xuất hiện nhiều hơn trong khẩu ngữ và hội thoại thực tế.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
下面这一张是装卸公司的发票。码头装卸费三千五百元,叉车搬运费一千八百元,人工装卸费九百元,一共六千二百元。
Xiàmiàn zhè yì zhāng shì zhuāngxiè gōngsī de fāpiào. Mǎtóu zhuāngxiè fèi sānqiān wǔbǎi yuán, chāchē bānyùn fèi yìqiān bābǎi yuán, réngōng zhuāngxiè fèi jiǔbǎi yuán, yígòng liùqiān èrbǎi yuán.
Tiếp theo là hóa đơn của công ty bốc xếp. Phí bốc xếp tại cảng là 3.500 tệ, phí xe nâng là 1.800 tệ, chi phí nhân công bốc xếp là 900 tệ, tổng cộng là 6.200 tệ.
Ví dụ 2
本月广告费用一共五万元。
Běn yuè guǎnggào fèiyòng yígòng wǔ wàn yuán.
Tổng chi phí quảng cáo trong tháng là 50.000 tệ.
Ví dụ 3
公司一共有五十名员工。
Gōngsī yígòng yǒu wǔshí míng yuángōng.
Công ty có tổng cộng 50 nhân viên.
Ví dụ 4
运输费用一共一万两千元。
Yùnshū fèiyòng yígòng yí wàn liǎngqiān yuán.
Tổng chi phí vận chuyển là 12.000 tệ.
Ví dụ 5
这批原材料一共两千件。
Zhè pī yuáncáiliào yígòng liǎngqiān jiàn.
Lô nguyên vật liệu này có tổng cộng 2.000 kiện.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 23: ……以后……
Ý nghĩa
……以后 (……yǐhòu) có nghĩa là sau khi…, dùng để biểu thị một hành động xảy ra sau khi một hành động khác đã hoàn thành.
Trong tiếng Trung kế toán, đây là một trong những cấu trúc xuất hiện với tần suất rất cao vì hầu hết các nghiệp vụ kế toán đều phải thực hiện theo trình tự.
Ví dụ:
Sau khi kiểm tra chứng từ thì ghi sổ.
Sau khi nghiệm thu thì trích khấu hao.
Sau khi thanh toán thì lưu chứng từ.
Sau khi đối chiếu thì lập báo cáo.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong quy trình nghiệp vụ kế toán.
Cấu trúc
Động từ + 以后 + Động từ
Hoặc
……完成以后……
Hoặc
……审核以后……
Cách dùng
以后 biểu thị hành động phía trước đã hoàn thành, sau đó mới thực hiện hành động phía sau.
Trong kế toán, cấu trúc này dùng để mô tả trình tự xử lý nghiệp vụ.
Cần phân biệt:
以后
Nhấn mạnh thời điểm sau khi một việc kết thúc.
然后
Nhấn mạnh bước tiếp theo trong cùng một chuỗi hành động.
Hai cấu trúc thường được kết hợp trong cùng một câu.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
验收完成以后开始计提折旧。
Yànshōu wánchéng yǐhòu kāishǐ jìtí zhéjiù.
Sau khi nghiệm thu hoàn thành thì bắt đầu trích khấu hao.
Ví dụ 2
审核完成以后,我们再付款。
Shěnhé wánchéng yǐhòu, wǒmen zài fùkuǎn.
Sau khi kiểm tra hoàn thành, chúng ta mới thanh toán.
Ví dụ 3
入库以后马上登记库存。
Rùkù yǐhòu mǎshàng dēngjì kùcún.
Sau khi nhập kho thì ghi nhận hàng tồn kho ngay.
Ví dụ 4
报税以后保存所有资料。
Bàoshuì yǐhòu bǎocún suǒyǒu zīliào.
Sau khi kê khai thuế thì lưu giữ toàn bộ hồ sơ.
Ví dụ 5
付款以后及时核销应付账款。
Fùkuǎn yǐhòu jíshí héxiāo yìngfù zhàngkuǎn.
Sau khi thanh toán phải kịp thời tất toán khoản phải trả.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 24: ……之前……
Ý nghĩa
……之前 (……zhīqián) có nghĩa là trước khi…, dùng để diễn tả một hành động cần hoàn thành trước thời điểm xảy ra một hành động khác.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này xuất hiện rất nhiều vì nhiều công việc bắt buộc phải được thực hiện trước.
Ví dụ:
Trước khi thanh toán phải kiểm tra chứng từ.
Trước khi ghi sổ phải kiểm tra hóa đơn.
Trước khi lập báo cáo phải đối chiếu số liệu.
Trước khi quyết toán thuế phải rà soát toàn bộ hồ sơ.
Cấu trúc
Động từ + 之前
Hoặc
在……之前……
Cách dùng
之前 luôn biểu thị hành động xảy ra trước.
Đây là cấu trúc thường gặp trong quy trình kiểm soát nội bộ và kiểm toán.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
学员做综合会计的时候,第一步不是做会计分录,而是审核全部单据。
Xuéyuán zuò zōnghé kuàijì de shíhou, dì yī bù bú shì zuò kuàijì fēnlù, ér shì shěnhé quánbù dānjù.
Khi học kế toán tổng hợp, bước đầu tiên không phải lập bút toán kế toán mà là kiểm tra toàn bộ chứng từ. Điều này thể hiện rõ việc kiểm tra chứng từ phải được thực hiện trước khi định khoản.
Ví dụ 2
付款之前必须审核合同。
Fùkuǎn zhīqián bìxū shěnhé hétóng.
Trước khi thanh toán bắt buộc phải kiểm tra hợp đồng.
Ví dụ 3
报税之前要核对所有数据。
Bàoshuì zhīqián yào héduì suǒyǒu shùjù.
Trước khi kê khai thuế phải đối chiếu toàn bộ số liệu.
Ví dụ 4
编制财务报表之前需要完成结账。
Biānzhì cáiwù bàobiǎo zhīqián xūyào wánchéng jiézhàng.
Trước khi lập báo cáo tài chính cần hoàn thành việc khóa sổ.
Ví dụ 5
签订合同之前要确认价格。
Qiāndìng hétóng zhīqián yào quèrèn jiàgé.
Trước khi ký hợp đồng phải xác nhận giá.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 25: 一定要……
Ý nghĩa
一定要 (yídìng yào) có nghĩa là nhất định phải, chắc chắn phải, bắt buộc phải.
Trong tiếng Trung kế toán, đây là cấu trúc xuất hiện cực kỳ nhiều khi kế toán trưởng nhấn mạnh những nguyên tắc quan trọng mà nhân viên hoặc học viên không được làm sai.
Ví dụ:
Nhất định phải kiểm tra hóa đơn.
Nhất định phải đối chiếu chứng từ.
Nhất định phải xác định đúng tài khoản.
Nhất định phải phân biệt các loại thuế.
Cấu trúc
一定要 + Động từ
Cách dùng
一定要 nhấn mạnh yêu cầu hoặc lời dặn có tính bắt buộc.
So với 必须:
必须 thiên về quy định pháp luật hoặc quy chế.
一定要 thiên về sự nhấn mạnh của người nói.
Trong hội thoại đào tạo kế toán, 一定要 được sử dụng rất nhiều.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
哪些增值税可以抵扣,哪些不能抵扣,一定要判断正确。
Nǎxiē zēngzhíshuì kěyǐ dǐkòu, nǎxiē bù néng dǐkòu, yídìng yào pànduàn zhèngquè.
Khoản thuế GTGT nào được khấu trừ và khoản nào không được khấu trừ thì nhất định phải xác định chính xác.
Ví dụ 2
会计人员一定要认真审核原始凭证。
Kuàijì rényuán yídìng yào rènzhēn shěnhé yuánshǐ píngzhèng.
Kế toán nhất định phải kiểm tra cẩn thận chứng từ gốc.
Ví dụ 3
一定要及时申报增值税。
Yídìng yào jíshí shēnbào zēngzhíshuì.
Nhất định phải kê khai thuế GTGT đúng thời hạn.
Ví dụ 4
一定要保存所有会计档案。
Yídìng yào bǎocún suǒyǒu kuàijì dàng’àn.
Nhất định phải lưu giữ toàn bộ hồ sơ kế toán.
Ví dụ 5
月底一定要完成结账工作。
Yuèdǐ yídìng yào wánchéng jiézhàng gōngzuò.
Cuối tháng nhất định phải hoàn thành công việc khóa sổ.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 26: 一定不能……
Ý nghĩa
一定不能 (yídìng bù néng) có nghĩa là tuyệt đối không được, nhất định không được.
Đây là cấu trúc được dùng để nhấn mạnh những sai sót nghiêm trọng cần tránh trong kế toán, thuế và kiểm toán.
Cấu trúc
一定不能 + Động từ
Cách dùng
Khi người nói muốn nhấn mạnh một hành vi bị nghiêm cấm hoặc một lỗi nghiêm trọng không được phép xảy ra thì sử dụng 一定不能.
Trong môi trường kế toán, cấu trúc này thường xuất hiện khi hướng dẫn xử lý các nghiệp vụ có rủi ro cao.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
海关通知进口关税是八万六千元,进口增值税是九万四千六百元。这两笔税一定不能处理错。
Hǎiguān tōngzhī jìnkǒu guānshuì shì bā wàn liùqiān yuán, jìnkǒu zēngzhíshuì shì jiǔ wàn sìqiān liùbǎi yuán. Zhè liǎng bǐ shuì yídìng bù néng chǔlǐ cuò.
Hải quan thông báo thuế nhập khẩu là 86.000 tệ và thuế GTGT hàng nhập khẩu là 94.600 tệ. Hai khoản thuế này tuyệt đối không được xử lý sai.
Ví dụ 2
发票金额一定不能填写错误。
Fāpiào jīn’é yídìng bù néng tiánxiě cuòwù.
Số tiền trên hóa đơn tuyệt đối không được ghi sai.
Ví dụ 3
会计分录一定不能做错。
Kuàijì fēnlù yídìng bù néng zuò cuò.
Bút toán kế toán tuyệt đối không được lập sai.
Ví dụ 4
税款一定不能逾期缴纳。
Shuìkuǎn yídìng bù néng yúqī jiǎonà.
Tiền thuế tuyệt đối không được nộp quá hạn.
Ví dụ 5
财务数据一定不能随意修改。
Cáiwù shùjù yídìng bù néng suíyì xiūgǎi.
Số liệu tài chính tuyệt đối không được tự ý sửa đổi.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 27: 否则……
Ý nghĩa
否则 (fǒuzé) có nghĩa là nếu không thì, nếu không sẽ, bằng không.
Đây là một liên từ biểu thị hậu quả xảy ra khi điều kiện hoặc yêu cầu ở vế trước không được thực hiện.
Trong tiếng Trung kế toán, 否则 được sử dụng rất nhiều khi giải thích các rủi ro trong công tác hạch toán, kê khai thuế, kiểm toán và kiểm soát nội bộ.
Ví dụ:
Nếu không đối chiếu số liệu thì sẽ xảy ra sai sót.
Nếu không lưu chứng từ thì sẽ không đủ hồ sơ quyết toán.
Nếu không phân biệt đúng tài khoản thì sẽ định khoản sai.
Nếu không kê khai đúng hạn thì sẽ bị xử phạt.
Đây là cấu trúc thường xuyên xuất hiện trong các buổi đào tạo kế toán.
Cấu trúc
Điều kiện hoặc yêu cầu.
否则 + Kết quả.
Hoặc
Nếu… thì…, 否则…
Cách dùng
否则 luôn đứng ở đầu mệnh đề thứ hai để giới thiệu hậu quả tiêu cực nếu yêu cầu ở phía trước không được thực hiện.
Cấu trúc này rất phổ biến trong các quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ và văn bản hướng dẫn.
Khác với 不然, 否则 mang tính trang trọng hơn và được dùng nhiều trong văn bản chuyên ngành.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
学员一定要学会区分这两笔税,否则以后很容易做错账。
Xuéyuán yídìng yào xuéhuì qūfēn zhè liǎng bǐ shuì, fǒuzé yǐhòu hěn róngyì zuò cuò zhàng.
Học viên nhất định phải biết phân biệt hai khoản thuế này, nếu không sau này rất dễ hạch toán sai.
Ví dụ 2
必须先审核发票,否则不能付款。
Bìxū xiān shěnhé fāpiào, fǒuzé bù néng fùkuǎn.
Phải kiểm tra hóa đơn trước, nếu không thì không được thanh toán.
Ví dụ 3
必须及时申报增值税,否则会产生滞纳金。
Bìxū jíshí shēnbào zēngzhíshuì, fǒuzé huì chǎnshēng zhìnàjīn.
Phải kê khai thuế GTGT đúng hạn, nếu không sẽ phát sinh tiền chậm nộp.
Ví dụ 4
必须保存全部原始凭证,否则无法通过审计。
Bìxū bǎocún quánbù yuánshǐ píngzhèng, fǒuzé wúfǎ tōngguò shěnjì.
Phải lưu giữ toàn bộ chứng từ gốc, nếu không sẽ không thể vượt qua kiểm toán.
Ví dụ 5
必须认真核对银行流水,否则财务数据可能出现错误。
Bìxū rènzhēn héduì yínháng liúshuǐ, fǒuzé cáiwù shùjù kěnéng chūxiàn cuòwù.
Phải đối chiếu cẩn thận sao kê ngân hàng, nếu không số liệu tài chính có thể phát sinh sai sót.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 28: 由于……
Ý nghĩa
由于 (yóuyú) có nghĩa là do, bởi vì, vì.
Đây là liên từ biểu thị nguyên nhân, thường được sử dụng trong văn viết và các báo cáo chuyên môn.
Trong tiếng Trung kế toán, 由于 xuất hiện rất nhiều trong:
Báo cáo tài chính.
Báo cáo kiểm toán.
Biên bản giải trình.
Báo cáo phân tích chi phí.
Báo cáo giải trình chênh lệch số liệu.
Khác với 因为, 由于 có sắc thái trang trọng hơn và được dùng phổ biến trong văn bản nghiệp vụ.
Cấu trúc
由于 + Nguyên nhân + Kết quả
Cách dùng
Sau 由于 là nguyên nhân khách quan hoặc nguyên nhân dẫn đến kết quả.
Trong báo cáo kế toán, 由于 thường dùng để giải thích:
Do thay đổi chính sách thuế.
Do tỷ giá biến động.
Do chi phí tăng.
Do doanh thu giảm.
Do sai sót trong hạch toán.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
由于 hội thoại trong tài liệu chủ yếu sử dụng 因为 trong lời nói trực tiếp, nhưng nhóm bài về báo cáo và giải trình sử dụng 由于 trong văn phong nghiệp vụ. Đây là cấu trúc xuất hiện nhiều trong các phần sau của giáo trình.
Ví dụ 2
由于原材料价格上涨,产品成本增加了。
Yóuyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, chǎnpǐn chéngběn zēngjiā le.
Do giá nguyên vật liệu tăng nên giá thành sản phẩm tăng.
Ví dụ 3
由于汇率变化,公司发生了汇兑损失。
Yóuyú huìlǜ biànhuà, gōngsī fāshēng le huìduì sǔnshī.
Do tỷ giá thay đổi nên công ty phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá.
Ví dụ 4
由于数据填写错误,需要重新申报。
Yóuyú shùjù tiánxiě cuòwù, xūyào chóngxīn shēnbào.
Do điền sai số liệu nên cần kê khai lại.
Ví dụ 5
由于合同延期,公司推迟付款。
Yóuyú hétóng yánqī, gōngsī tuīchí fùkuǎn.
Do hợp đồng bị gia hạn nên công ty hoãn thanh toán.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 29: 由……
Ý nghĩa
由 (yóu) có nghĩa là do, bởi, được… thực hiện, dùng để chỉ chủ thể thực hiện hành động hoặc đơn vị chịu trách nhiệm.
Trong các văn bản kế toán và doanh nghiệp, 由 xuất hiện rất nhiều để phân công trách nhiệm hoặc xác định bộ phận thực hiện công việc.
Ví dụ:
Do phòng kế toán thực hiện.
Do kế toán trưởng phê duyệt.
Do ngân hàng chuyển khoản.
Do phòng nhân sự lập bảng lương.
Cấu trúc
由 + Chủ thể + Động từ
Hoặc
由 + Chủ thể + Phụ trách
Cách dùng
由 nhấn mạnh người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện hành động.
Khác với 被, 由 không mang nghĩa bị động mà nhấn mạnh nguồn thực hiện.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
广告合同、付款通知和银行转账记录都齐全,可以正常入账。
Guǎnggào hétóng, fùkuǎn tōngzhī hé yínháng zhuǎnzhàng jìlù dōu qíquán, kěyǐ zhèngcháng rùzhàng.
Trong ngữ cảnh này, việc thanh toán được thực hiện qua ngân hàng, phản ánh cách dùng 由 trong các văn bản nghiệp vụ liên quan đến chủ thể thực hiện.
Ví dụ 2
工资由财务部统一发放。
Gōngzī yóu cáiwù bù tǒngyī fāfàng.
Tiền lương do phòng kế toán chi trả thống nhất.
Ví dụ 3
采购合同由总经理审批。
Cǎigòu hétóng yóu zǒng jīnglǐ shěnpī.
Hợp đồng mua hàng do Tổng giám đốc phê duyệt.
Ví dụ 4
税务申报由专职会计负责。
Shuìwù shēnbào yóu zhuānzhí kuàijì fùzé.
Việc kê khai thuế do kế toán thuế phụ trách.
Ví dụ 5
财务报表由会计主管审核。
Cáiwù bàobiǎo yóu kuàijì zhǔguǎn shěnhé.
Báo cáo tài chính do kế toán trưởng kiểm tra.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 30: 随着……
Ý nghĩa
随着 (suízhe) có nghĩa là cùng với, theo sự, khi… dần dần, dùng để diễn tả một sự thay đổi diễn ra song song với sự thay đổi của một yếu tố khác.
Trong kế toán và tài chính, cấu trúc này rất thường dùng khi phân tích xu hướng hoặc sự biến động của doanh thu, chi phí, tài sản, công nợ hoặc quy mô doanh nghiệp.
Cấu trúc
随着 + Danh từ/Động từ + Kết quả
Cách dùng
Sau 随着 là yếu tố thay đổi; mệnh đề phía sau trình bày sự thay đổi kéo theo.
Đây là cấu trúc thường gặp trong:
Báo cáo phân tích tài chính.
Báo cáo quản trị.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo đánh giá hoạt động kinh doanh.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
这些都是消耗材料。随着使用数量增加,再逐步计入管理费用或者生产成本。
Zhèxiē dōu shì xiāohào cáiliào. Suízhe shǐyòng shùliàng zēngjiā, zài zhúbù jìrù guǎnlǐ fèiyòng huòzhě shēngchǎn chéngběn.
Đây đều là vật tư tiêu hao. Cùng với việc số lượng sử dụng tăng lên, các khoản này sẽ lần lượt được phân bổ vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất.
Ví dụ 2
随着销售收入增加,企业利润也不断提高。
Suízhe xiāoshòu shōurù zēngjiā, qǐyè lìrùn yě bùduàn tígāo.
Cùng với sự gia tăng doanh thu bán hàng, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng không ngừng tăng.
Ví dụ 3
随着企业规模扩大,财务管理越来越复杂。
Suízhe qǐyè guīmó kuòdà, cáiwù guǎnlǐ yuèláiyuè fùzá.
Cùng với sự mở rộng quy mô doanh nghiệp, công tác quản lý tài chính ngày càng phức tạp.
Ví dụ 4
随着业务量增加,应收账款也不断增长。
Suízhe yèwùliàng zēngjiā, yìngshōu zhàngkuǎn yě bùduàn zēngzhǎng.
Cùng với việc khối lượng nghiệp vụ tăng, các khoản phải thu cũng liên tục tăng.
Ví dụ 5
随着信息化发展,越来越多的企业使用财务软件。
Suízhe xìnxīhuà fāzhǎn, yuèláiyuè duō de qǐyè shǐyòng cáiwù ruǎnjiàn.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, ngày càng nhiều doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 31: 对于……
Ý nghĩa
对于 (duìyú) có nghĩa là đối với, dùng để nêu đối tượng mà người nói muốn bàn luận, phân tích hoặc đưa ra nhận xét.
Trong tiếng Trung kế toán, 对于 thường xuất hiện trong:
Báo cáo phân tích tài chính.
Ý kiến kiểm toán.
Quy định kế toán.
Hướng dẫn nghiệp vụ.
Giải trình với cơ quan thuế.
So với 对, 对于 mang sắc thái trang trọng hơn và thường được dùng trong văn bản chuyên ngành.
Cấu trúc
对于 + Danh từ + Chủ ngữ + Động từ
Hoặc
对于 + Danh từ + Phải/ Nên + Động từ
Cách dùng
对于 dùng để giới thiệu đối tượng mà nội dung phía sau sẽ đề cập đến.
Ví dụ:
对于固定资产,我们每年都要进行盘点。
Duìyú gùdìng zīchǎn, wǒmen měinián dōu yào jìnxíng pándiǎn.
Đối với tài sản cố định, hằng năm chúng ta đều phải kiểm kê.
Trong tiếng Trung kế toán, 对于 thường đứng đầu câu để nhấn mạnh đối tượng phân tích.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
企业管理费用和财务费用也要认真检查,因为这些费用经常影响利润。
Qǐyè guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng yě yào rènzhēn jiǎnchá, yīnwèi zhèxiē fèiyòng jīngcháng yǐngxiǎng lìrùn.
Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính cũng phải được kiểm tra cẩn thận vì các khoản chi phí này thường ảnh hưởng đến lợi nhuận. Nội dung hội thoại thể hiện việc phân tích đối với từng nhóm chi phí để đánh giá ảnh hưởng của chúng.
Ví dụ 2
对于长期借款,我们要按月计算利息。
Duìyú chángqī jièkuǎn, wǒmen yào àn yuè jìsuàn lìxī.
Đối với các khoản vay dài hạn, chúng ta phải tính lãi theo từng tháng.
Ví dụ 3
对于库存商品,要定期进行盘点。
Duìyú kùcún shāngpǐn, yào dìngqī jìnxíng pándiǎn.
Đối với hàng tồn kho, cần kiểm kê định kỳ.
Ví dụ 4
对于坏账准备,应当按照规定计提。
Duìyú huàizhàng zhǔnbèi, yīngdāng ànzhào guīdìng jìtí.
Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi, phải trích lập theo quy định.
Ví dụ 5
对于所有原始凭证,财务人员都要认真审核。
Duìyú suǒyǒu yuánshǐ píngzhèng, cáiwù rényuán dōu yào rènzhēn shěnhé.
Đối với tất cả chứng từ gốc, nhân viên kế toán đều phải kiểm tra cẩn thận.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 32: 关于……
Ý nghĩa
关于 (guānyú) có nghĩa là về, liên quan đến, đối với vấn đề….
Đây là giới từ thường xuất hiện trong:
Công văn.
Thông báo.
Quy định kế toán.
Báo cáo kiểm toán.
Báo cáo tài chính.
Văn bản của cơ quan thuế.
Khác với 对于:
关于 dùng để giới thiệu chủ đề.
对于 dùng để nêu đối tượng để đánh giá hoặc xử lý.
Cấu trúc
关于 + Chủ đề + Nội dung
Cách dùng
Sau 关于 là chủ đề mà người nói muốn trình bày.
Ví dụ:
关于增值税申报,我们还有几个问题。
Guānyú zēngzhíshuì shēnbào, wǒmen hái yǒu jǐ gè wèntí.
Về việc kê khai thuế GTGT, chúng ta còn một số vấn đề.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
最后,我们一起检查税务费用。哪些增值税可以抵扣,哪些不能抵扣,一定要判断正确。
Zuìhòu, wǒmen yìqǐ jiǎnchá shuìwù fèiyòng. Nǎxiē zēngzhíshuì kěyǐ dǐkòu, nǎxiē bù néng dǐkòu, yídìng yào pànduàn zhèngquè.
Đoạn hội thoại này tập trung vào chủ đề về thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thể hiện cách triển khai một nội dung chuyên môn theo chủ đề.
Ví dụ 2
关于固定资产折旧,我们需要重新计算。
Guānyú gùdìng zīchǎn zhéjiù, wǒmen xūyào chóngxīn jìsuàn.
Về khấu hao tài sản cố định, chúng ta cần tính toán lại.
Ví dụ 3
关于成本核算,请大家认真学习。
Guānyú chéngběn hésuàn, qǐng dàjiā rènzhēn xuéxí.
Về hạch toán chi phí, đề nghị mọi người học tập nghiêm túc.
Ví dụ 4
关于企业所得税,我们已经完成申报。
Guānyú qǐyè suǒdéshuì, wǒmen yǐjīng wánchéng shēnbào.
Về thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng tôi đã hoàn thành việc kê khai.
Ví dụ 5
关于审计意见,财务部已经进行了整改。
Guānyú shěnjì yìjiàn, cáiwù bù yǐjīng jìnxíng le zhěnggǎi.
Về ý kiến kiểm toán, phòng kế toán đã thực hiện việc khắc phục.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 33: 是否……
Ý nghĩa
是否 (shìfǒu) có nghĩa là có hay không, liệu có… hay không.
Đây là cấu trúc mang tính văn viết, thường xuất hiện trong:
Báo cáo kiểm toán.
Hồ sơ thanh tra thuế.
Biên bản kiểm tra.
Báo cáo đánh giá nội bộ.
Văn bản hành chính.
Khác với 有没有, 是否 trang trọng hơn và thường dùng trong tài liệu chuyên ngành.
Cấu trúc
是否 + Động từ
Hoặc
Động từ + 是否 + Đúng
Cách dùng
Dùng để kiểm tra hoặc xác nhận một điều kiện, tình trạng hoặc kết quả.
Trong kế toán, 是否 thường được dùng khi kiểm tra:
Hồ sơ có đầy đủ hay không.
Chứng từ có hợp lệ hay không.
Điều kiện khấu trừ có đáp ứng hay không.
Báo cáo có chính xác hay không.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
三份资料一致,没有问题。这笔业务可以确认入账。
Sān fèn zīliào yízhì, méiyǒu wèntí. Zhè bǐ yèwù kěyǐ quèrèn rùzhàng.
Ba bộ chứng từ thống nhất, không có vấn đề. Nghiệp vụ này có thể ghi nhận vào sổ. Nội dung này phản ánh bước đánh giá liệu chứng từ có đáp ứng điều kiện hay không trước khi ghi sổ.
Ví dụ 2
请检查发票是否真实有效。
Qǐng jiǎnchá fāpiào shìfǒu zhēnshí yǒuxiào.
Hãy kiểm tra xem hóa đơn có hợp lệ hay không.
Ví dụ 3
请确认合同是否已经签字。
Qǐng quèrèn hétóng shìfǒu yǐjīng qiānzì.
Hãy xác nhận xem hợp đồng đã được ký hay chưa.
Ví dụ 4
我们需要核对数据是否一致。
Wǒmen xūyào héduì shùjù shìfǒu yízhì.
Chúng ta cần đối chiếu xem số liệu có thống nhất hay không.
Ví dụ 5
请审核这笔费用是否符合税法规定。
Qǐng shěnhé zhè bǐ fèiyòng shìfǒu fúhé shuìfǎ guīdìng.
Hãy kiểm tra xem khoản chi phí này có phù hợp với quy định của pháp luật về thuế hay không.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 34: 一旦……就……
Ý nghĩa
一旦……就…… (yídàn……jiù……) có nghĩa là một khi… thì…, diễn tả rằng khi điều kiện ở vế trước xảy ra thì kết quả ở vế sau sẽ xảy ra ngay hoặc chắc chắn xảy ra.
Trong kế toán và kiểm toán, cấu trúc này thường được dùng để nhấn mạnh rủi ro hoặc hậu quả của sai sót.
Cấu trúc
一旦 + Điều kiện + 就 + Kết quả
Cách dùng
Khác với 如果……就……, 一旦……就…… nhấn mạnh:
Điều kiện có tính bước ngoặt.
Hậu quả thường nghiêm trọng hoặc khó khắc phục.
Đây là cấu trúc thường gặp trong các tài liệu hướng dẫn kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
如果这些费用处理错误,不但会影响企业所得税,还会影响整套财务报表的准确性。
Rúguǒ zhèxiē fèiyòng chǔlǐ cuòwù, bùdàn huì yǐngxiǎng qǐyè suǒdéshuì, hái huì yǐngxiǎng zhěng tào cáiwù bàobiǎo de zhǔnquèxìng.
Đoạn hội thoại nhấn mạnh rằng khi xử lý sai chi phí sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đối với thuế và báo cáo tài chính. Đây là ngữ cảnh rất phù hợp với ý nghĩa của cấu trúc 一旦……就…… trong thực tế nghiệp vụ.
Ví dụ 2
一旦发现会计差错,就要立即更正。
Yídàn fāxiàn kuàijì chācuò, jiù yào lìjí gēngzhèng.
Một khi phát hiện sai sót kế toán thì phải sửa ngay.
Ví dụ 3
一旦超过申报期限,就会产生滞纳金。
Yídàn chāoguò shēnbào qīxiàn, jiù huì chǎnshēng zhìnàjīn.
Một khi quá thời hạn kê khai thì sẽ phát sinh tiền chậm nộp.
Ví dụ 4
一旦合同生效,就必须按照合同执行。
Yídàn hétóng shēngxiào, jiù bìxū ànzhào hétóng zhíxíng.
Một khi hợp đồng có hiệu lực thì phải thực hiện theo hợp đồng.
Ví dụ 5
一旦库存数据不一致,就需要立即盘点。
Yídàn kùcún shùjù bù yízhì, jiù xūyào lìjí pándiǎn.
Một khi số liệu hàng tồn kho không khớp thì cần kiểm kê ngay.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 35: 只要……就……
Ý nghĩa
只要……就…… (zhǐyào……jiù……) có nghĩa là chỉ cần… thì…, dùng để diễn tả rằng chỉ cần đáp ứng một điều kiện thì kết quả ở vế sau sẽ xảy ra.
Trong tiếng Trung kế toán, cấu trúc này thường được sử dụng để hướng dẫn quy trình nghiệp vụ hoặc nêu điều kiện cần để thực hiện một công việc.
Ví dụ:
Chỉ cần chứng từ hợp lệ thì có thể ghi sổ.
Chỉ cần hóa đơn đúng quy định thì được khấu trừ thuế.
Chỉ cần hoàn thành kiểm tra thì có thể thanh toán.
Chỉ cần số liệu chính xác thì có thể lập báo cáo tài chính.
Cấu trúc
只要 + Điều kiện + 就 + Kết quả
Cách dùng
只要……就…… nhấn mạnh rằng điều kiện ở vế trước là điều kiện đủ để dẫn đến kết quả ở vế sau.
Cần phân biệt:
如果……就……
Chỉ nêu giả thiết.
只有……才……
Điều kiện duy nhất.
只要……就……
Chỉ cần đáp ứng điều kiện là đủ.
Đây là cấu trúc được dùng nhiều trong đào tạo nghiệp vụ kế toán.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
三份资料一致,没有问题。这笔业务可以确认入账。
Sān fèn zīliào yízhì, méiyǒu wèntí. Zhè bǐ yèwù kěyǐ quèrèn rùzhàng.
Ba bộ chứng từ thống nhất, không có vấn đề. Nghiệp vụ này có thể được ghi nhận vào sổ kế toán. Nội dung hội thoại thể hiện rõ rằng chỉ cần chứng từ đáp ứng đầy đủ điều kiện thì nghiệp vụ sẽ được ghi sổ.
Ví dụ 2
只要发票真实有效,就可以抵扣增值税。
Zhǐyào fāpiào zhēnshí yǒuxiào, jiù kěyǐ dǐkòu zēngzhíshuì.
Chỉ cần hóa đơn hợp lệ thì có thể khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ 3
只要审核完成,就可以付款。
Zhǐyào shěnhé wánchéng, jiù kěyǐ fùkuǎn.
Chỉ cần hoàn thành việc kiểm tra thì có thể thanh toán.
Ví dụ 4
只要数据准确,就能够编制财务报表。
Zhǐyào shùjù zhǔnquè, jiù nénggòu biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Chỉ cần số liệu chính xác thì có thể lập báo cáo tài chính.
Ví dụ 5
只要完成盘点,就可以结转库存成本。
Zhǐyào wánchéng pándiǎn, jiù kěyǐ jiézhuǎn kùcún chéngběn.
Chỉ cần hoàn thành kiểm kê thì có thể kết chuyển giá vốn hàng tồn kho.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 36: 无论……都……
Ý nghĩa
无论……都…… (wúlùn……dōu……) có nghĩa là bất kể… đều…, dù… cũng….
Đây là cấu trúc dùng để diễn tả rằng trong mọi trường hợp, kết quả hoặc yêu cầu ở vế sau đều không thay đổi.
Trong kế toán doanh nghiệp, cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh các nguyên tắc chung phải áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ.
Cấu trúc
无论 + Điều kiện + 都 + Kết quả
Cách dùng
Sau 无论 có thể là:
Người.
Thời gian.
Địa điểm.
Loại nghiệp vụ.
Loại chứng từ.
Trong kế toán, cấu trúc này thường xuất hiện khi nói về nguyên tắc xử lý thống nhất.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
因此每一个真实发生的费用都必须认真分析、准确做账。
Yīncǐ měi yí gè zhēnshí fāshēng de fèiyòng dōu bìxū rènzhēn fēnxī, zhǔnquè zuòzhàng.
Vì vậy, mọi khoản chi phí thực tế phát sinh đều phải được phân tích cẩn thận và hạch toán chính xác. Nội dung này thể hiện nguyên tắc áp dụng cho mọi khoản chi phí, phù hợp với ý nghĩa của cấu trúc 无论……都…….
Ví dụ 2
无论金额大小,都要取得合法发票。
Wúlùn jīn’é dàxiǎo, dōu yào qǔdé héfǎ fāpiào.
Bất kể số tiền lớn hay nhỏ, đều phải có hóa đơn hợp pháp.
Ví dụ 3
无论采购还是销售,都要签订合同。
Wúlùn cǎigòu háishì xiāoshòu, dōu yào qiāndìng hétóng.
Bất kể mua hàng hay bán hàng, đều phải ký hợp đồng.
Ví dụ 4
无论哪个部门,都必须遵守财务制度。
Wúlùn nǎge bùmén, dōu bìxū zūnshǒu cáiwù zhìdù.
Bất kể phòng ban nào cũng phải tuân thủ quy chế tài chính.
Ví dụ 5
无论是什么费用,都要按照规定入账。
Wúlùn shì shénme fèiyòng, dōu yào ànzhào guīdìng rùzhàng.
Bất kể là khoản chi phí nào cũng phải ghi sổ theo quy định.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 37: 凡是……都……
Ý nghĩa
凡是……都…… (fánshì……dōu……) có nghĩa là phàm là… đều…, mọi… đều….
Đây là cấu trúc thường gặp trong văn bản quy phạm, quy chế doanh nghiệp và hướng dẫn nghiệp vụ kế toán.
So với 无论……都……, 凡是……都…… nhấn mạnh phạm vi áp dụng đối với một nhóm đối tượng xác định.
Cấu trúc
凡是 + Đối tượng + 都 + Kết quả
Cách dùng
Trong kế toán, 凡是 thường dùng để nói về:
Mọi hóa đơn.
Mọi chứng từ.
Mọi khoản chi.
Mọi tài sản.
Mọi nghiệp vụ.
Đây là cấu trúc mang tính quy định rất cao.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
办公费用有没有遗漏?比如办公用品、饮用水、电费、水费、网络费和电话费。
Bàngōng fèiyòng yǒu méiyǒu yílòu? Bǐrú bàngōng yòngpǐn, yǐnyòngshuǐ, diànfèi, shuǐfèi, wǎngluò fèi hé diànhuà fèi.
Chi phí văn phòng có bị bỏ sót không? Ví dụ như văn phòng phẩm, nước uống, tiền điện, tiền nước, Internet và điện thoại. Đoạn hội thoại thể hiện việc rà soát toàn bộ các khoản chi thuộc cùng một nhóm, phù hợp với cách dùng của 凡是……都…… trong quy định nghiệp vụ.
Ví dụ 2
凡是原始凭证,都要认真审核。
Fánshì yuánshǐ píngzhèng, dōu yào rènzhēn shěnhé.
Mọi chứng từ gốc đều phải được kiểm tra cẩn thận.
Ví dụ 3
凡是固定资产,都要建立资产卡片。
Fánshì gùdìng zīchǎn, dōu yào jiànlì zīchǎn kǎpiàn.
Mọi tài sản cố định đều phải lập thẻ tài sản.
Ví dụ 4
凡是需要报销的费用,都要提供发票。
Fánshì xūyào bàoxiāo de fèiyòng, dōu yào tígōng fāpiào.
Mọi khoản chi cần thanh toán đều phải cung cấp hóa đơn.
Ví dụ 5
凡是进口货物,都要缴纳相关税费。
Fánshì jìnkǒu huòwù, dōu yào jiǎonà xiāngguān shuìfèi.
Mọi hàng hóa nhập khẩu đều phải nộp các loại thuế liên quan.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 38: 并且……
Ý nghĩa
并且 (bìngqiě) có nghĩa là đồng thời, hơn nữa, và còn, dùng để nối hai hành động hoặc hai đặc điểm có quan hệ bổ sung.
Trong tiếng Trung kế toán, 并且 thường xuất hiện trong:
Báo cáo kiểm toán.
Báo cáo tài chính.
Biên bản kiểm tra.
Quy trình nghiệp vụ.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Đây là liên từ mang sắc thái trang trọng hơn 而且.
Cấu trúc
A,并且 B
Cách dùng
并且 dùng khi hai vế có quan hệ bổ sung hoặc tăng tiến.
Trong văn phong kế toán, 并且 được dùng nhiều hơn 而且 vì phù hợp với văn bản chính thức.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
这些费用经常影响利润,因此每一个真实发生的费用都必须认真分析、准确做账,让学员能够真正掌握企业综合会计工作的全部流程。
Zhèxiē fèiyòng jīngcháng yǐngxiǎng lìrùn, yīncǐ měi yí gè zhēnshí fāshēng de fèiyòng dōu bìxū rènzhēn fēnxī, zhǔnquè zuòzhàng, ràng xuéyuán nénggòu zhēnzhèng zhǎngwò qǐyè zōnghé kuàijì gōngzuò de quánbù liúchéng.
Đoạn hội thoại thể hiện hai yêu cầu bổ sung cho nhau: phân tích cẩn thận và hạch toán chính xác, rất phù hợp với cách dùng của 并且 trong văn phong nghiệp vụ.
Ví dụ 2
财务人员要审核发票,并且核对付款凭证。
Cáiwù rényuán yào shěnhé fāpiào, bìngqiě héduì fùkuǎn píngzhèng.
Nhân viên kế toán phải kiểm tra hóa đơn và đồng thời đối chiếu chứng từ thanh toán.
Ví dụ 3
企业已经完成结账,并且编制了财务报表。
Qǐyè yǐjīng wánchéng jiézhàng, bìngqiě biānzhì le cáiwù bàobiǎo.
Doanh nghiệp đã hoàn thành khóa sổ và đồng thời lập báo cáo tài chính.
Ví dụ 4
会计人员需要分析成本,并且控制费用。
Kuàijì rényuán xūyào fēnxī chéngběn, bìngqiě kòngzhì fèiyòng.
Kế toán cần phân tích chi phí và đồng thời kiểm soát các khoản chi.
Ví dụ 5
审计人员检查了账簿,并且提出了整改意见。
Shěnjì rényuán jiǎnchá le zhàngbù, bìngqiě tíchū le zhěnggǎi yìjiàn.
Kiểm toán viên đã kiểm tra sổ sách và đồng thời đưa ra các kiến nghị khắc phục.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 39: 包括……
Ý nghĩa
包括 (bāokuò) có nghĩa là bao gồm, gồm có.
Trong tiếng Trung kế toán, đây là một trong những cấu trúc xuất hiện rất nhiều khi kế toán liệt kê các khoản mục kế toán, các loại chi phí, các loại tài sản, các loại chứng từ hoặc các bước trong quy trình nghiệp vụ.
Ví dụ:
Bao gồm tiền lương và tiền thưởng.
Bao gồm nguyên vật liệu và hàng hóa.
Bao gồm hóa đơn và hợp đồng.
Bao gồm chi phí sản xuất và chi phí quản lý.
Đây là cấu trúc được sử dụng rất phổ biến trong hội thoại đào tạo kế toán cũng như trong báo cáo tài chính.
Cấu trúc
包括 + Danh từ
Hoặc
A 包括 B、C、D
Cách dùng
包括 dùng để giới thiệu các thành phần cấu thành của một đối tượng hoặc một tổng thể.
Khác với 比如:
包括 dùng để liệt kê thành phần thuộc phạm vi của tổng thể.
比如 dùng để đưa ví dụ minh họa.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
工资总额包括基本工资、奖金、加班费、岗位补贴和临时工工资。
Gōngzī zǒng’é bāokuò jīběn gōngzī, jiǎngjīn, jiābān fèi, gǎngwèi bǔtiē hé línshígōng gōngzī.
Tổng tiền lương bao gồm lương cơ bản, tiền thưởng, tiền tăng ca, phụ cấp chức vụ và tiền lương lao động thời vụ.
Ví dụ 2
采购成本包括货款、运输费和装卸费。
Cǎigòu chéngběn bāokuò huòkuǎn, yùnshū fèi hé zhuāngxiè fèi.
Giá mua hàng bao gồm tiền hàng, chi phí vận chuyển và chi phí bốc xếp.
Ví dụ 3
财务资料包括合同、发票和付款凭证。
Cáiwù zīliào bāokuò hétóng, fāpiào hé fùkuǎn píngzhèng.
Hồ sơ kế toán bao gồm hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán.
Ví dụ 4
管理费用包括办公费、水电费和差旅费。
Guǎnlǐ fèiyòng bāokuò bàngōng fèi, shuǐdiàn fèi hé chālǚ fèi.
Chi phí quản lý bao gồm chi phí văn phòng, điện nước và công tác phí.
Ví dụ 5
固定资产包括机器设备、办公家具和运输车辆。
Gùdìng zīchǎn bāokuò jīqì shèbèi, bàngōng jiājù hé yùnshū chēliàng.
Tài sản cố định bao gồm máy móc thiết bị, đồ nội thất văn phòng và phương tiện vận tải.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 40: 属于……
Ý nghĩa
属于 (shǔyú) có nghĩa là thuộc về, thuộc loại, được xếp vào.
Trong kế toán, 属于 là cấu trúc rất quan trọng vì công việc kế toán luôn phải xác định một nghiệp vụ hoặc một khoản mục thuộc tài khoản nào, thuộc loại chi phí nào hoặc thuộc nhóm tài sản nào.
Đây là cấu trúc xuất hiện nhiều trong các bài hội thoại hướng dẫn phân loại nghiệp vụ kế toán.
Cấu trúc
A 属于 B
Cách dùng
Sau 属于 là nhóm hoặc loại mà đối tượng được phân vào.
Trong kế toán, cấu trúc này thường dùng để:
Phân loại tài sản.
Phân loại chi phí.
Phân loại doanh thu.
Phân loại công nợ.
Phân loại thuế.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
办公用品属于管理费用。
Bàngōng yòngpǐn shǔyú guǎnlǐ fèiyòng.
Văn phòng phẩm thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp.
Ví dụ 2
运输费用属于采购成本。
Yùnshū fèiyòng shǔyú cǎigòu chéngběn.
Chi phí vận chuyển thuộc giá mua hàng.
Ví dụ 3
库存商品属于流动资产。
Kùcún shāngpǐn shǔyú liúdòng zīchǎn.
Hàng tồn kho thuộc tài sản ngắn hạn.
Ví dụ 4
应付账款属于负债。
Yìngfù zhàngkuǎn shǔyú fùzhài.
Khoản phải trả thuộc nợ phải trả.
Ví dụ 5
主营业务收入属于营业收入。
Zhǔyíng yèwù shōurù shǔyú yíngyè shōurù.
Doanh thu bán hàng thuộc doanh thu hoạt động kinh doanh.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 41: 分为……
Ý nghĩa
分为 (fēnwéi) có nghĩa là được chia thành, chia làm.
Trong tiếng Trung kế toán, cấu trúc này thường được dùng khi phân loại các khoản mục kế toán hoặc giải thích cơ cấu của báo cáo tài chính.
Ví dụ:
Chi phí được chia thành chi phí sản xuất và chi phí quản lý.
Tài sản được chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Thuế được chia thành thuế trực thu và thuế gián thu.
Cấu trúc
A 分为 B 和 C
Hoặc
A 分为 B、C、D
Cách dùng
分为 nhấn mạnh việc phân chia một đối tượng thành nhiều nhóm khác nhau.
Khác với 包括:
包括: liệt kê thành phần.
分为: phân loại thành các nhóm.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
这些费用主要分为采购费用、管理费用、销售费用和税务费用。
Zhèxiē fèiyòng zhǔyào fēnwéi cǎigòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, xiāoshòu fèiyòng hé shuìwù fèiyòng.
Những khoản chi phí này chủ yếu được chia thành chi phí mua hàng, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và chi phí thuế.
Ví dụ 2
企业资产分为流动资产和非流动资产。
Qǐyè zīchǎn fēnwéi liúdòng zīchǎn hé fēi liúdòng zīchǎn.
Tài sản doanh nghiệp được chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Ví dụ 3
营业收入分为主营业务收入和其他业务收入。
Yíngyè shōurù fēnwéi zhǔyíng yèwù shōurù hé qítā yèwù shōurù.
Doanh thu được chia thành doanh thu hoạt động chính và doanh thu hoạt động khác.
Ví dụ 4
工资分为基本工资、奖金和补贴。
Gōngzī fēnwéi jīběn gōngzī, jiǎngjīn hé bǔtiē.
Tiền lương được chia thành lương cơ bản, tiền thưởng và phụ cấp.
Ví dụ 5
税款分为增值税、企业所得税和个人所得税。
Shuìkuǎn fēnwéi zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì hé gèrén suǒdéshuì.
Các khoản thuế được chia thành thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 42: 主要……
Ý nghĩa
主要 (zhǔyào) có nghĩa là chủ yếu, chính, dùng để nhấn mạnh nội dung quan trọng hoặc thành phần chiếm tỷ trọng lớn.
Trong các bài hội thoại kế toán, 主要 được dùng để giải thích:
Chi phí chủ yếu.
Doanh thu chủ yếu.
Công việc chủ yếu.
Nguyên nhân chủ yếu.
Khoản mục chủ yếu.
Cấu trúc
主要 + Động từ
Hoặc
主要是……
Cách dùng
主要 thường đứng trước động từ hoặc trước động từ 是 để nhấn mạnh phần quan trọng nhất.
Đây là cấu trúc thường gặp trong báo cáo phân tích tài chính và báo cáo quản trị.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
今天我们就按照真实企业的综合会计流程,练习六十五项实际费用的会计处理。这些费用主要分为采购费用、管理费用、销售费用和税务费用。
Jīntiān wǒmen jiù ànzhào zhēnshí qǐyè de zōnghé kuàijì liúchéng, liànxí liùshíwǔ xiàng shíjì fèiyòng de kuàijì chǔlǐ. Zhèxiē fèiyòng zhǔyào fēnwéi cǎigòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, xiāoshòu fèiyòng hé shuìwù fèiyòng.
Hôm nay chúng ta sẽ thực hành xử lý kế toán 65 khoản chi phí thực tế theo quy trình kế toán tổng hợp của doanh nghiệp. Những khoản chi phí này chủ yếu được chia thành chi phí mua hàng, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và chi phí thuế.
Ví dụ 2
公司的收入主要来自产品销售。
Gōngsī de shōurù zhǔyào láizì chǎnpǐn xiāoshòu.
Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ việc bán sản phẩm.
Ví dụ 3
管理费用主要包括办公费和差旅费。
Guǎnlǐ fèiyòng zhǔyào bāokuò bàngōng fèi hé chālǚ fèi.
Chi phí quản lý chủ yếu bao gồm chi phí văn phòng và công tác phí.
Ví dụ 4
审计工作的主要目标是发现财务风险。
Shěnjì gōngzuò de zhǔyào mùbiāo shì fāxiàn cáiwù fēngxiǎn.
Mục tiêu chính của công tác kiểm toán là phát hiện rủi ro tài chính.
Ví dụ 5
企业的主要成本是原材料成本。
Qǐyè de zhǔyào chéngběn shì yuáncáiliào chéngběn.
Chi phí chủ yếu của doanh nghiệp là chi phí nguyên vật liệu.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 43: 用于……
Ý nghĩa
用于 (yòngyú) có nghĩa là được dùng cho, được sử dụng để, dùng vào mục đích.
Trong tiếng Trung kế toán, 用于 xuất hiện rất nhiều trong các bài hội thoại khi giải thích mục đích sử dụng của tài sản, vật tư, chi phí hoặc các khoản tiền.
Ví dụ:
Dùng cho sản xuất.
Dùng cho quản lý doanh nghiệp.
Dùng cho bán hàng.
Dùng cho nghiên cứu phát triển.
Dùng để tính khấu hao.
Khác với 用来, 用于 mang sắc thái trang trọng hơn và được sử dụng rất nhiều trong văn bản kế toán, báo cáo tài chính và hợp đồng.
Cấu trúc
用于 + Danh từ
Hoặc
A 用于 B
Cách dùng
用于 nhấn mạnh mục đích sử dụng của một đối tượng.
Trong kế toán doanh nghiệp, cấu trúc này thường dùng để xác định:
Khoản chi được dùng vào mục đích gì.
Tài sản được sử dụng ở đâu.
Vật tư được đưa vào bộ phận nào.
Nguồn vốn được sử dụng như thế nào.
Khác với 用来:
用来 thường gặp trong khẩu ngữ.
用于 thường gặp trong văn bản, hợp đồng và báo cáo tài chính.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
公司购买了一批打印教材用的纸张。
Gōngsī gòumǎi le yì pī dǎyìn jiàocái yòng de zhǐzhāng.
Công ty mua một lô giấy dùng để in giáo trình. Nội dung này thể hiện rõ mục đích sử dụng của vật tư mua vào.
Ví dụ 2
这笔资金用于购买固定资产。
Zhè bǐ zījīn yòngyú gòumǎi gùdìng zīchǎn.
Khoản tiền này được sử dụng để mua tài sản cố định.
Ví dụ 3
这台设备用于生产产品。
Zhè tái shèbèi yòngyú shēngchǎn chǎnpǐn.
Thiết bị này được sử dụng để sản xuất sản phẩm.
Ví dụ 4
专项资金只能用于技术研发。
Zhuānxiàng zījīn zhǐ néng yòngyú jìshù yánfā.
Nguồn vốn chuyên dùng chỉ được sử dụng cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ.
Ví dụ 5
这项费用用于企业日常经营。
Zhè xiàng fèiyòng yòngyú qǐyè rìcháng jīngyíng.
Khoản chi phí này được sử dụng cho hoạt động kinh doanh thường ngày của doanh nghiệp.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 44: 由……组成
Ý nghĩa
由……组成 (yóu……zǔchéng) có nghĩa là được cấu thành bởi, được tạo thành từ, bao gồm các bộ phận.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong tiếng Trung kế toán khi giải thích cơ cấu của:
Báo cáo tài chính.
Giá thành sản phẩm.
Giá mua hàng.
Tiền lương.
Giá vốn.
Tài sản doanh nghiệp.
Cấu trúc
A 由 B、C、D 组成
Cách dùng
Sau 组成 thường là các bộ phận cấu thành một tổng thể.
Khác với 包括:
包括 chỉ liệt kê thành phần.
由……组成 nhấn mạnh quan hệ cấu thành giữa các thành phần và tổng thể.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
工资总额包括基本工资、奖金、加班费、岗位补贴和临时工工资。
Gōngzī zǒng’é bāokuò jīběn gōngzī, jiǎngjīn, jiābān fèi, gǎngwèi bǔtiē hé línshígōng gōngzī.
Đoạn hội thoại cho thấy tổng tiền lương được cấu thành từ nhiều khoản khác nhau, phù hợp với cách dùng của 由……组成.
Ví dụ 2
产品成本由材料费、人工费和制造费用组成。
Chǎnpǐn chéngběn yóu cáiliào fèi, réngōng fèi hé zhìzào fèiyòng zǔchéng.
Giá thành sản phẩm được cấu thành từ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.
Ví dụ 3
资产负债表由资产、负债和所有者权益组成。
Zīchǎn fùzhài biǎo yóu zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì zǔchéng.
Bảng cân đối kế toán được cấu thành từ tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Ví dụ 4
采购成本由货款、运输费和保险费组成。
Cǎigòu chéngběn yóu huòkuǎn, yùnshū fèi hé bǎoxiǎn fèi zǔchéng.
Giá mua hàng được cấu thành từ tiền hàng, chi phí vận chuyển và chi phí bảo hiểm.
Ví dụ 5
企业收入主要由主营业务收入和其他业务收入组成。
Qǐyè shōurù zhǔyào yóu zhǔyíng yèwù shōurù hé qítā yèwù shōurù zǔchéng.
Doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu được cấu thành từ doanh thu hoạt động chính và doanh thu hoạt động khác.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 45: 对……负责
Ý nghĩa
对……负责 (duì……fùzé) có nghĩa là chịu trách nhiệm về, phụ trách, chịu trách nhiệm đối với.
Đây là cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong các bài hội thoại mô tả nhiệm vụ của kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thuế và kiểm toán viên.
Cấu trúc
主语 + 对 + Danh từ + 负责
Cách dùng
负责 biểu thị trách nhiệm của một cá nhân hoặc một bộ phận đối với một công việc.
Trong kế toán doanh nghiệp, cấu trúc này thường dùng để mô tả:
Phòng kế toán chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính.
Kế toán thuế chịu trách nhiệm kê khai thuế.
Kế toán kho chịu trách nhiệm hàng tồn kho.
Kiểm toán viên chịu trách nhiệm kiểm tra báo cáo.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
今天我们就按照真实企业的综合会计流程练习。
Jīntiān wǒmen jiù ànzhào zhēnshí qǐyè de zōnghé kuàijì liúchéng liànxí.
Đoạn hội thoại giới thiệu việc thực hành toàn bộ quy trình kế toán doanh nghiệp, trong đó từng vị trí kế toán đảm nhận các trách nhiệm khác nhau đối với từng phần công việc.
Ví dụ 2
会计主管对财务报表负责。
Kuàijì zhǔguǎn duì cáiwù bàobiǎo fùzé.
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính.
Ví dụ 3
税务会计对纳税申报负责。
Shuìwù kuàijì duì nàshuì shēnbào fùzé.
Kế toán thuế chịu trách nhiệm về việc kê khai thuế.
Ví dụ 4
仓库管理员对库存商品负责。
Cāngkù guǎnlǐyuán duì kùcún shāngpǐn fùzé.
Thủ kho chịu trách nhiệm về hàng tồn kho.
Ví dụ 5
审计人员对审计结果负责。
Shěnjì rényuán duì shěnjì jiéguǒ fùzé.
Kiểm toán viên chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 46: 不得……
Ý nghĩa
不得 (bùdé) có nghĩa là không được phép, nghiêm cấm, không được.
Đây là cấu trúc mang tính pháp lý rất cao và xuất hiện nhiều trong:
Luật Kế toán.
Luật Thuế.
Chuẩn mực kế toán.
Quy chế tài chính.
Quy chế kiểm soát nội bộ.
Khác với 不能, 不得 mang sắc thái quy phạm pháp luật hoặc quy định bắt buộc.
Cấu trúc
不得 + Động từ
Cách dùng
Sử dụng khi muốn nhấn mạnh một hành vi bị cấm theo quy định hoặc pháp luật.
Trong môi trường kế toán, 不得 thường xuất hiện trong quy chế nội bộ, quy định lưu trữ chứng từ và các quy định về lập báo cáo tài chính.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
哪些增值税不能抵扣,一定要判断正确。
Nǎxiē zēngzhíshuì bù néng dǐkòu, yídìng yào pànduàn zhèngquè.
Những khoản thuế GTGT không được khấu trừ phải được xác định chính xác. Nội dung này phản ánh rõ nguyên tắc có những khoản không được xử lý theo quy định.
Ví dụ 2
会计凭证不得随意修改。
Kuàijì píngzhèng bùdé suíyì xiūgǎi.
Chứng từ kế toán không được phép sửa đổi tùy tiện.
Ví dụ 3
企业不得虚开发票。
Qǐyè bùdé xūkāi fāpiào.
Doanh nghiệp không được phép xuất hóa đơn khống.
Ví dụ 4
未经批准,不得支付货款。
Wèijīng pīzhǔn, bùdé zhīfù huòkuǎn.
Chưa được phê duyệt thì không được thanh toán tiền hàng.
Ví dụ 5
财务数据不得泄露给无关人员。
Cáiwù shùjù bùdé xièlòu gěi wúguān rényuán.
Dữ liệu tài chính không được phép tiết lộ cho người không có liên quan.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 47: 以及……
Ý nghĩa
以及 (yǐjí) có nghĩa là và, cùng với, cũng như, dùng để bổ sung thêm thành phần cuối cùng trong một danh sách.
Trong tiếng Trung kế toán, 以及 xuất hiện rất nhiều trong:
Báo cáo tài chính.
Báo cáo kiểm toán.
Danh mục chứng từ.
Danh mục chi phí.
Danh mục tài sản.
Quy trình nghiệp vụ.
So với 和、与, từ 以及 mang sắc thái trang trọng hơn và được sử dụng phổ biến trong văn bản chuyên ngành.
Cấu trúc
A、B、C 以及 D
Hoặc
A 以及 B
Cách dùng
以及 thường đứng trước thành phần cuối cùng của phép liệt kê.
Trong kế toán doanh nghiệp, cấu trúc này giúp câu văn mạch lạc và phù hợp với văn phong báo cáo.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我已经把所有发票、合同和付款凭证都准备好了。
Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu fāpiào, hétóng hé fùkuǎn píngzhèng dōu zhǔnbèi hǎo le.
Em đã chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, hợp đồng và chứng từ thanh toán rồi. Trong văn phong báo cáo, ba thành phần này thường được viết là 发票、合同以及付款凭证.
Ví dụ 2
财务资料包括合同、发票以及付款凭证。
Cáiwù zīliào bāokuò hétóng, fāpiào yǐjí fùkuǎn píngzhèng.
Hồ sơ kế toán bao gồm hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán.
Ví dụ 3
企业需要保存账簿、凭证以及财务报表。
Qǐyè xūyào bǎocún zhàngbù, píngzhèng yǐjí cáiwù bàobiǎo.
Doanh nghiệp cần lưu giữ sổ kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính.
Ví dụ 4
采购成本包括货款、运输费以及保险费。
Cǎigòu chéngběn bāokuò huòkuǎn, yùnshū fèi yǐjí bǎoxiǎn fèi.
Giá mua hàng bao gồm tiền hàng, chi phí vận chuyển và chi phí bảo hiểm.
Ví dụ 5
资产负债表、利润表以及现金流量表都已经完成。
Zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo yǐjí xiànjīn liúliàng biǎo dōu yǐjīng wánchéng.
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ đều đã hoàn thành.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 48: 甚至……
Ý nghĩa
甚至 (shènzhì) có nghĩa là thậm chí, dùng để nhấn mạnh một mức độ cao hơn hoặc hậu quả nghiêm trọng hơn so với nội dung đã nêu trước đó.
Trong tiếng Trung kế toán, 甚至 thường được dùng để phân tích hậu quả của việc hạch toán sai, kê khai sai hoặc quản lý tài chính không đúng quy định.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong các buổi đào tạo kế toán và trong báo cáo kiểm toán.
Cấu trúc
……,甚至……
Cách dùng
Sau 甚至 là nội dung có mức độ nghiêm trọng hoặc quan trọng hơn.
Trong kế toán, cấu trúc này thường dùng để nhấn mạnh hậu quả.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
如果这些费用处理错误,不但会影响企业所得税,还会影响整套财务报表的准确性。
Rúguǒ zhèxiē fèiyòng chǔlǐ cuòwù, bùdàn huì yǐngxiǎng qǐyè suǒdéshuì, hái huì yǐngxiǎng zhěng tào cáiwù bàobiǎo de zhǔnquèxìng.
Nếu xử lý sai các khoản chi phí này thì không chỉ ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến độ chính xác của toàn bộ báo cáo tài chính. Trong văn phong phân tích, mệnh đề thứ hai có thể được nhấn mạnh bằng 甚至会影响整套财务报表的准确性.
Ví dụ 2
会计分录填写错误,甚至会导致财务报表失真。
Kuàijì fēnlù tiánxiě cuòwù, shènzhì huì dǎozhì cáiwù bàobiǎo shīzhēn.
Lập bút toán sai thậm chí sẽ dẫn đến báo cáo tài chính bị sai lệch.
Ví dụ 3
企业逾期报税,甚至可能受到行政处罚。
Qǐyè yúqī bàoshuì, shènzhì kěnéng shòudào xíngzhèng chǔfá.
Doanh nghiệp kê khai thuế quá hạn, thậm chí có thể bị xử phạt hành chính.
Ví dụ 4
原始凭证遗失,甚至无法通过审计。
Yuánshǐ píngzhèng yíshī, shènzhì wúfǎ tōngguò shěnjì.
Làm mất chứng từ gốc, thậm chí không thể vượt qua kiểm toán.
Ví dụ 5
成本核算错误,甚至会影响企业经营决策。
Chéngběn hésuàn cuòwù, shènzhì huì yǐngxiǎng qǐyè jīngyíng juécè.
Hạch toán giá thành sai thậm chí sẽ ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 49: 按……计算……
Ý nghĩa
按……计算 (àn……jìsuàn) có nghĩa là tính theo, được tính theo, tính căn cứ vào.
Đây là một cấu trúc có tần suất xuất hiện rất cao trong các bài hội thoại về:
Kế toán tiền lương.
Kế toán thuế.
Kế toán giá thành.
Tính khấu hao.
Tính lãi vay.
Phân bổ chi phí.
Cấu trúc
按 + Tiêu chuẩn + 计算
Cách dùng
Sau 按 là căn cứ dùng để tính toán.
Khác với 按照, cấu trúc 按……计算 chuyên dùng để nói về phương pháp tính.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我已经根据考勤记录计算好了工资。
Wǒ yǐjīng gēnjù kǎoqín jìlù jìsuàn hǎo le gōngzī.
Em đã tính xong tiền lương căn cứ vào bảng chấm công. Đây là ngữ cảnh điển hình của việc tính theo một căn cứ xác định.
Ví dụ 2
工资按考勤记录计算。
Gōngzī àn kǎoqín jìlù jìsuàn.
Tiền lương được tính theo bảng chấm công.
Ví dụ 3
折旧按使用年限计算。
Shéjiù àn shǐyòng niánxiàn jìsuàn.
Khấu hao được tính theo thời gian sử dụng.
Ví dụ 4
企业所得税按利润总额计算。
Qǐyè suǒdéshuì àn lìrùn zǒng’é jìsuàn.
Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo tổng lợi nhuận.
Ví dụ 5
运输费用按重量计算。
Yùnshū fèiyòng àn zhòngliàng jìsuàn.
Chi phí vận chuyển được tính theo trọng lượng.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 50: 以……为基础……
Ý nghĩa
以……为基础 (yǐ……wéi jīchǔ) có nghĩa là lấy… làm cơ sở, dựa trên…, lấy… làm nền tảng.
Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong:
Chuẩn mực kế toán.
Báo cáo kiểm toán.
Báo cáo phân tích tài chính.
Quy trình lập báo cáo tài chính.
Văn bản hướng dẫn nghiệp vụ.
Cấu trúc
以 + A + 为基础 + Động từ
Cách dùng
Cấu trúc này nhấn mạnh căn cứ hoặc nền tảng để thực hiện một công việc.
Trong kế toán, sau 以……为基础 thường là:
原始凭证 (chứng từ gốc).
会计准则 (chuẩn mực kế toán).
合同 (hợp đồng).
财务数据 (dữ liệu tài chính).
审计意见 (ý kiến kiểm toán).
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我已经把所有发票、合同和付款凭证都准备好了。
Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu fāpiào, hétóng hé fùkuǎn píngzhèng dōu zhǔnbèi hǎo le.
Em đã chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, hợp đồng và chứng từ thanh toán rồi. Những tài liệu này chính là cơ sở để kế toán ghi sổ và hạch toán.
Ví dụ 2
企业以原始凭证为基础进行会计核算。
Qǐyè yǐ yuánshǐ píngzhèng wéi jīchǔ jìnxíng kuàijì hésuàn.
Doanh nghiệp lấy chứng từ gốc làm cơ sở để hạch toán kế toán.
Ví dụ 3
财务报表以会计账簿为基础编制。
Cáiwù bàobiǎo yǐ kuàijì zhàngbù wéi jīchǔ biānzhì.
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở sổ kế toán.
Ví dụ 4
成本分析以实际发生金额为基础。
Chéngběn fēnxī yǐ shíjì fāshēng jīn’é wéi jīchǔ.
Phân tích chi phí lấy số tiền thực tế phát sinh làm cơ sở.
Ví dụ 5
税务申报以真实财务数据为基础。
Shuìwù shēnbào yǐ zhēnshí cáiwù shùjù wéi jīchǔ.
Kê khai thuế lấy số liệu tài chính thực tế làm cơ sở.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 51: 根据……
Ý nghĩa
根据 (gēnjù) có nghĩa là căn cứ vào, dựa vào, theo.
Đây là một trong những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong tiếng Trung kế toán vì mọi nghiệp vụ kế toán đều phải được thực hiện dựa trên căn cứ hợp pháp.
Trong thực tế doanh nghiệp, 根据 thường dùng khi:
Căn cứ vào hóa đơn.
Căn cứ vào hợp đồng.
Căn cứ vào chứng từ gốc.
Căn cứ vào bảng chấm công.
Căn cứ vào quy định của pháp luật.
Cấu trúc
根据 + Căn cứ + Động từ
Hoặc
根据 + Danh từ + 进行……
Cách dùng
Sau 根据 là căn cứ làm cơ sở để xử lý nghiệp vụ.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong:
Báo cáo tài chính.
Quy trình hạch toán.
Kiểm toán.
Thanh tra thuế.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我根据赔偿协议、领导批准文件和客户签收证明填写付款凭证 PC2026-008。
Wǒ gēnjù péicháng xiéyì, lǐngdǎo pīzhǔn wénjiàn hé kèhù qiānshōu zhèngmíng tiánxiě fùkuǎn píngzhèng PC2026-008.
Em căn cứ vào biên bản bồi thường, quyết định phê duyệt của lãnh đạo và giấy xác nhận của khách hàng để lập Phiếu chi số PC2026-008.
Ví dụ 2
根据采购合同确认采购成本。
Gēnjù cǎigòu hétóng quèrèn cǎigòu chéngběn.
Căn cứ vào hợp đồng mua hàng để xác định giá mua.
Ví dụ 3
根据银行回单登记银行存款日记账。
Gēnjù yínháng huídān dēngjì yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng.
Căn cứ vào giấy báo Có hoặc giấy báo Nợ của ngân hàng để ghi sổ tiền gửi.
Ví dụ 4
根据考勤记录计算工资。
Gēnjù kǎoqín jìlù jìsuàn gōngzī.
Căn cứ vào bảng chấm công để tính tiền lương.
Ví dụ 5
根据原始凭证编制会计分录。
Gēnjù yuánshǐ píngzhèng biānzhì kuàijì fēnlù.
Căn cứ vào chứng từ gốc để lập bút toán kế toán.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 52: 按照……
Ý nghĩa
按照 (ànzhào) có nghĩa là theo, căn cứ theo, chiếu theo, tuân theo.
Trong tiếng Trung kế toán, 按照 được dùng cực kỳ nhiều khi nói về việc thực hiện nghiệp vụ theo:
Chuẩn mực kế toán.
Quy trình doanh nghiệp.
Quy định thuế.
Hợp đồng.
Chính sách tài chính.
Cấu trúc
按照 + Tiêu chuẩn + Động từ
Cách dùng
Khác với 根据:
根据 nhấn mạnh căn cứ.
按照 nhấn mạnh thực hiện theo.
Trong văn bản nghiệp vụ, hai cấu trúc này thường đi cùng nhau.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我已经按照年度月份和业务类别整理好了全部会计资料。
Wǒ yǐjīng ànzhào niándù yuèfèn hé yèwù lèibié zhěnglǐ hǎo le quánbù kuàijì zīliào.
Em đã sắp xếp toàn bộ hồ sơ kế toán theo từng tháng và từng loại nghiệp vụ.
Ví dụ 2
按照企业会计准则进行账务处理。
Ànzhào qǐyè kuàijì zhǔnzé jìnxíng zhàngwù chǔlǐ.
Thực hiện xử lý kế toán theo chuẩn mực kế toán doanh nghiệp.
Ví dụ 3
按照税法规定计算企业所得税。
Ànzhào shuìfǎ guīdìng jìsuàn qǐyè suǒdéshuì.
Tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế.
Ví dụ 4
按照审批流程付款。
Ànzhào shěnpī liúchéng fùkuǎn.
Thanh toán theo quy trình phê duyệt.
Ví dụ 5
按照合同约定支付货款。
Ànzhào hétóng yuēdìng zhīfù huòkuǎn.
Thanh toán tiền hàng theo nội dung hợp đồng.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 53: 先……再……
Ý nghĩa
先……再…… (xiān……zài……) có nghĩa là trước hết… rồi mới….
Đây là cấu trúc xuất hiện với tần suất rất cao trong các bài hội thoại hướng dẫn quy trình kế toán.
Kế toán luôn làm việc theo trình tự nên cấu trúc này được dùng rất nhiều.
Cấu trúc
先 + Hành động 1
再 + Hành động 2
Cách dùng
Biểu thị trình tự bắt buộc của các bước công việc.
Trong kế toán thường gặp:
Kiểm tra chứng từ trước.
Sau đó định khoản.
Tiếp theo ghi sổ.
Cuối cùng lập báo cáo.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
每一笔业务都要先分析经济内容,再审核凭证,确定会计科目,最后才能做会计分录和录入财务软件。
Měi yì bǐ yèwù dōu yào xiān fēnxī jīngjì nèiróng, zài shěnhé píngzhèng, quèdìng kuàijì kēmù, zuìhòu cáinéng zuò kuàijì fēnlù hé lùrù cáiwù ruǎnjiàn.
Mỗi nghiệp vụ đều phải phân tích nội dung kinh tế trước, sau đó kiểm tra chứng từ, xác định tài khoản kế toán rồi mới lập bút toán và nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.
Ví dụ 2
先审核合同,再付款。
Xiān shěnhé hétóng, zài fùkuǎn.
Trước tiên kiểm tra hợp đồng rồi mới thanh toán.
Ví dụ 3
先登记凭证,再登记总分类账。
Xiān dēngjì píngzhèng, zài dēngjì zǒng fēnlèizhàng.
Trước tiên ghi chứng từ rồi mới ghi Sổ Cái.
Ví dụ 4
先盘点库存,再调整账簿。
Xiān pándiǎn kùcún, zài tiáozhěng zhàngbù.
Trước tiên kiểm kê hàng tồn kho rồi mới điều chỉnh sổ sách.
Ví dụ 5
先核对数据,再编制财务报表。
Xiān héduì shùjù, zài biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Trước tiên đối chiếu số liệu rồi mới lập báo cáo tài chính.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 54: 符合……
Ý nghĩa
符合 (fúhé) có nghĩa là phù hợp với, đáp ứng, thỏa mãn.
Đây là một động từ rất quan trọng trong kế toán và kiểm toán vì gần như mọi chứng từ, số liệu và quy trình đều phải phù hợp với quy định.
Cấu trúc
符合 + Tiêu chuẩn
Cách dùng
Sau 符合 thường là:
会计准则 (chuẩn mực kế toán)
税法规定 (quy định pháp luật thuế)
企业制度 (quy chế doanh nghiệp)
审批要求 (yêu cầu phê duyệt)
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
第二步,检查本月全部会计分录。借方和贷方必须保持平衡,每一笔业务都要符合企业会计准则。
Dì èr bù, jiǎnchá běn yuè quánbù kuàijì fēnlù. Jièfāng hé dàifāng bìxū bǎochí pínghéng, měi yì bǐ yèwù dōu yào fúhé qǐyè kuàijì zhǔnzé.
Bước thứ hai là kiểm tra toàn bộ bút toán kế toán trong tháng. Bên Nợ và bên Có phải cân bằng, mỗi nghiệp vụ đều phải phù hợp với chuẩn mực kế toán doanh nghiệp.
Ví dụ 2
所有发票都必须符合税法规定。
Suǒyǒu fāpiào dōu bìxū fúhé shuìfǎ guīdìng.
Tất cả hóa đơn đều phải phù hợp với quy định của pháp luật thuế.
Ví dụ 3
这笔费用不符合税前扣除条件。
Zhè bǐ fèiyòng bù fúhé shuìqián kòuchú tiáojiàn.
Khoản chi phí này không đáp ứng điều kiện được trừ khi tính thuế.
Ví dụ 4
会计处理必须符合企业制度。
Kuàijì chǔlǐ bìxū fúhé qǐyè zhìdù.
Việc hạch toán phải phù hợp với quy chế của doanh nghiệp.
Ví dụ 5
审计资料必须符合检查要求。
Shěnjì zīliào bìxū fúhé jiǎnchá yāoqiú.
Hồ sơ kiểm toán phải đáp ứng yêu cầu kiểm tra.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 55: 经……后……
Ý nghĩa
经……后…… (jīng……hòu……) có nghĩa là sau khi trải qua…, sau khi đã…, sau khi được…
Trong tiếng Trung kế toán, cấu trúc này được dùng rất nhiều để diễn tả một nghiệp vụ chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành bước kiểm tra hoặc phê duyệt trước đó.
Đây là cấu trúc thường gặp trong:
Quy trình kế toán.
Quy trình thanh toán.
Quy trình kiểm toán.
Quy trình quyết toán thuế.
Quy trình kiểm soát nội bộ.
Cấu trúc
经 + Danh từ / Động từ + 后 + Kết quả
Cách dùng
经 mang nghĩa “trải qua”, “sau khi được”.
Khác với 以后:
以后 chỉ đơn thuần diễn tả thời gian.
经……后 nhấn mạnh phải hoàn thành một bước xử lý trước rồi mới được thực hiện bước tiếp theo.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
办理银行付款之前,我们必须先审核合同、发票、付款申请、审批文件、银行账户信息和付款金额,确认没有问题以后才能制作银行付款委托书。
Bànlǐ yínháng fùkuǎn zhīqián, wǒmen bìxū xiān shěnhé hétóng, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng, shěnpī wénjiàn, yínháng zhànghù xìnxī hé fùkuǎn jīn’é, quèrèn méiyǒu wèntí yǐhòu cáinéng zhìzuò yínháng fùkuǎn wěituōshū.
Trước khi thanh toán qua ngân hàng, chúng ta phải kiểm tra hợp đồng, hóa đơn, đề nghị thanh toán, hồ sơ phê duyệt, thông tin tài khoản ngân hàng và số tiền thanh toán; sau khi xác nhận không có vấn đề mới được lập Ủy nhiệm chi. Đây chính là ngữ cảnh điển hình của cấu trúc 经审核后…….
Ví dụ 2
经审核后,这张发票可以入账。
Jīng shěnhé hòu, zhè zhāng fāpiào kěyǐ rùzhàng.
Sau khi kiểm tra, hóa đơn này có thể ghi sổ.
Ví dụ 3
经批准后,可以付款。
Jīng pīzhǔn hòu, kěyǐ fùkuǎn.
Sau khi được phê duyệt thì có thể thanh toán.
Ví dụ 4
经复核后,财务报表正式提交。
Jīng fùhé hòu, cáiwù bàobiǎo zhèngshì tíjiāo.
Sau khi được kiểm tra lại, báo cáo tài chính được nộp chính thức.
Ví dụ 5
经税务机关确认后,可以办理退税。
Jīng shuìwù jīguān quèrèn hòu, kěyǐ bànlǐ tuìshuì.
Sau khi được cơ quan thuế xác nhận thì có thể làm thủ tục hoàn thuế.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 56: 通过……
Ý nghĩa
通过 (tōngguò) có nghĩa là thông qua, bằng cách, qua, nhờ vào.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong các bài hội thoại kế toán khi mô tả phương thức thực hiện một công việc.
Cấu trúc
通过 + Phương thức + Động từ
Cách dùng
Sau 通过 thường là:
Ngân hàng.
Phần mềm kế toán.
Hệ thống thuế điện tử.
Kiểm toán.
Phân tích số liệu.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我登录社会保险系统核对缴费数据,然后制作付款委托书,通过企业网上银行完成付款。
Wǒ dēnglù shèhuì bǎoxiǎn xìtǒng héduì jiǎofèi shùjù, ránhòu zhìzuò fùkuǎn wěituōshū, tōngguò qǐyè wǎngshàng yínháng wánchéng fùkuǎn.
Em đăng nhập hệ thống bảo hiểm xã hội để đối chiếu dữ liệu đóng bảo hiểm, sau đó lập Ủy nhiệm chi và hoàn thành thanh toán thông qua ngân hàng điện tử của doanh nghiệp.
Ví dụ 2
通过财务软件生成会计凭证。
Tōngguò cáiwù ruǎnjiàn shēngchéng kuàijì píngzhèng.
Tạo chứng từ kế toán thông qua phần mềm kế toán.
Ví dụ 3
通过银行完成付款。
Tōngguò yínháng wánchéng fùkuǎn.
Hoàn thành thanh toán thông qua ngân hàng.
Ví dụ 4
通过数据分析发现问题。
Tōngguò shùjù fēnxī fāxiàn wèntí.
Phát hiện vấn đề thông qua phân tích dữ liệu.
Ví dụ 5
通过内部审计降低财务风险。
Tōngguò nèibù shěnjì jiàngdī cáiwù fēngxiǎn.
Giảm rủi ro tài chính thông qua kiểm toán nội bộ.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 57: 与……一致
Ý nghĩa
与……一致 (yǔ……yízhì) có nghĩa là phù hợp với, thống nhất với, khớp với.
Đây là một trong những cấu trúc được sử dụng nhiều nhất trong kế toán, vì công việc kế toán luôn yêu cầu đối chiếu và bảo đảm số liệu thống nhất.
Cấu trúc
A 与 B 一致
Cách dùng
Thường dùng khi nói về:
Số liệu.
Chứng từ.
Báo cáo.
Sổ sách.
Kết quả kiểm kê.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我已经完成了全部附注内容,并重新检查了资产负债表、利润表、现金流量表和财务报表附注之间的数据,所有金额完全一致,没有任何差异。
Wǒ yǐjīng wánchéng le quánbù fùzhù nèiróng, bìng chóngxīn jiǎnchá le zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo, xiànjīn liúliàng biǎo hé cáiwù bàobiǎo fùzhù zhījiān de shùjù, suǒyǒu jīn’é wánquán yízhì, méiyǒu rènhé chāyì.
Em đã hoàn thành toàn bộ phần thuyết minh và kiểm tra lại số liệu giữa các báo cáo. Tất cả số tiền đều hoàn toàn thống nhất, không có bất kỳ chênh lệch nào.
Ví dụ 2
库存数量与账簿记录一致。
Kùcún shùliàng yǔ zhàngbù jìlù yízhì.
Số lượng tồn kho khớp với số liệu trên sổ kế toán.
Ví dụ 3
银行余额与银行对账单一致。
Yínháng yú’é yǔ yínháng duìzhàngdān yízhì.
Số dư ngân hàng khớp với sao kê ngân hàng.
Ví dụ 4
财务报表与总账数据一致。
Cáiwù bàobiǎo yǔ zǒngzhàng shùjù yízhì.
Báo cáo tài chính khớp với số liệu trên Sổ Cái.
Ví dụ 5
实际库存与系统数据一致。
Shíjì kùcún yǔ xìtǒng shùjù yízhì.
Tồn kho thực tế khớp với dữ liệu trên hệ thống.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 58: 保持……
Ý nghĩa
保持 (bǎochí) có nghĩa là duy trì, giữ, bảo đảm duy trì.
Trong tiếng Trung kế toán, động từ này thường dùng để diễn tả yêu cầu duy trì tính chính xác, cân đối và thống nhất của số liệu.
Cấu trúc
保持 + Trạng thái
Cách dùng
Sau 保持 thường là:
平衡 (cân bằng)
一致 (thống nhất)
准确 (chính xác)
完整 (đầy đủ)
真实 (trung thực)
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
第二步,检查本月全部会计分录。借方和贷方必须保持平衡,每一笔业务都要符合企业会计准则。
Dì èr bù, jiǎnchá běn yuè quánbù kuàijì fēnlù. Jièfāng hé dàifāng bìxū bǎochí pínghéng, měi yì bǐ yèwù dōu yào fúhé qǐyè kuàijì zhǔnzé.
Bước thứ hai là kiểm tra toàn bộ bút toán kế toán trong tháng. Bên Nợ và bên Có phải giữ cân bằng, mỗi nghiệp vụ đều phải phù hợp với chuẩn mực kế toán doanh nghiệp.
Ví dụ 2
保持账簿数据真实。
Bǎochí zhàngbù shùjù zhēnshí.
Duy trì tính trung thực của số liệu sổ sách.
Ví dụ 3
保持财务报表准确。
Bǎochí cáiwù bàobiǎo zhǔnquè.
Bảo đảm báo cáo tài chính luôn chính xác.
Ví dụ 4
保持现金账和银行账一致。
Bǎochí xiànjīn zhàng hé yínháng zhàng yízhì.
Duy trì sự khớp đúng giữa sổ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng.
Ví dụ 5
保持内部控制有效运行。
Bǎochí nèibù kòngzhì yǒuxiào yùnxíng.
Duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ vận hành hiệu quả.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 59: 分别……
Ý nghĩa
分别 (fēnbié) có nghĩa là lần lượt, riêng từng, tương ứng, một cách riêng biệt.
Trong tiếng Trung kế toán, đây là một cấu trúc có tần suất xuất hiện rất cao vì kế toán thường phải xử lý từng khoản mục, từng loại thuế, từng loại tài sản hoặc từng nghiệp vụ một cách độc lập.
Ví dụ:
Hạch toán riêng từng loại tài sản.
Xử lý riêng từng khoản thuế.
Ghi nhận riêng từng khoản chi phí.
Kiểm tra riêng từng chứng từ.
Cấu trúc
分别 + Động từ
Hoặc
A、B 分别……
Cách dùng
分别 nhấn mạnh việc thực hiện cùng một hành động đối với nhiều đối tượng nhưng theo từng đối tượng riêng biệt.
Trong kế toán doanh nghiệp, 分别 rất hay đi với các động từ:
处理
核算
登记
入账
计算
统计
记录
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
除了原材料,还有商品、工具用具、固定资产和消耗材料,我都分别进行了会计处理。
Chúle yuáncáiliào, hái yǒu shāngpǐn, gōngjù yòngjù, gùdìng zīchǎn hé xiāohào cáiliào, wǒ dōu fēnbié jìnxíng le kuàijì chǔlǐ.
Ngoài nguyên vật liệu, còn có hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và vật tư tiêu hao, em đều đã xử lý kế toán riêng cho từng loại.
Ví dụ 2
进口关税和进口增值税要分别核算。
Jìnkǒu guānshuì hé jìnkǒu zēngzhíshuì yào fēnbié hésuàn.
Thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải được hạch toán riêng.
Ví dụ 3
各项费用分别登记到不同的会计科目。
Gè xiàng fèiyòng fēnbié dēngjì dào bùtóng de kuàijì kēmù.
Các khoản chi phí được ghi riêng vào từng tài khoản kế toán khác nhau.
Ví dụ 4
销售收入和其他业务收入分别确认。
Xiāoshòu shōurù hé qítā yèwù shōurù fēnbié quèrèn.
Doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động khác được ghi nhận riêng.
Ví dụ 5
固定资产折旧分别计入各部门费用。
Gùdìng zīchǎn zhéjiù fēnbié jìrù gè bùmén fèiyòng.
Chi phí khấu hao tài sản cố định được phân bổ riêng cho từng bộ phận.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 60: 逐……
Ý nghĩa
逐 (zhú) có nghĩa là từng, lần lượt, theo từng….
Trong kế toán, 逐 thường xuất hiện trong văn phong nghiệp vụ khi yêu cầu kiểm tra hoặc xử lý chi tiết từng chứng từ, từng khoản mục hoặc từng nghiệp vụ.
Đây là cấu trúc mang tính trang trọng hơn 一个一个 hoặc 一张一张.
Cấu trúc
逐 + Danh từ + Động từ
Cách dùng
Một số cách kết hợp rất phổ biến:
逐项检查
逐笔核对
逐张审核
逐月分析
逐年折旧
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我已经逐张核对,没有发现缺少附件或者重复入账的情况,所有凭证编号也连续完整。
Wǒ yǐjīng zhú zhāng héduì, méiyǒu fāxiàn quēshǎo fùjiàn huòzhě chóngfù rùzhàng de qíngkuàng, suǒyǒu píngzhèng biānhào yě liánxù wánzhěng.
Em đã đối chiếu từng chứng từ một, không phát hiện thiếu tài liệu đính kèm hoặc ghi sổ trùng. Số hiệu chứng từ cũng được đánh liên tục và đầy đủ.
Ví dụ 2
财务人员逐笔核对应收账款。
Cáiwù rényuán zhú bǐ héduì yìngshōu zhàngkuǎn.
Nhân viên kế toán đối chiếu từng khoản phải thu.
Ví dụ 3
审计人员逐项检查费用。
Shěnjì rényuán zhú xiàng jiǎnchá fèiyòng.
Kiểm toán viên kiểm tra từng khoản chi phí.
Ví dụ 4
会计逐月分析经营成本。
Kuàijì zhú yuè fēnxī jīngyíng chéngběn.
Kế toán phân tích chi phí kinh doanh theo từng tháng.
Ví dụ 5
固定资产逐年计提折旧。
Gùdìng zīchǎn zhú nián jìtí zhéjiù.
Tài sản cố định được trích khấu hao theo từng năm.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 61: 存在……
Ý nghĩa
存在 (cúnzài) có nghĩa là tồn tại, có, phát sinh, dùng để chỉ sự tồn tại của vấn đề, sai sót hoặc rủi ro.
Trong kế toán và kiểm toán, đây là cấu trúc xuất hiện rất nhiều khi lập báo cáo kiểm tra hoặc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
Cấu trúc
存在 + Danh từ
Hoặc
存在 + Vấn đề
Cách dùng
Sau 存在 thường là:
问题
差异
风险
错误
漏洞
异常
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
我已经逐张核对,没有发现缺少附件或者重复入账的情况。
Wǒ yǐjīng zhú zhāng héduì, méiyǒu fāxiàn quēshǎo fùjiàn huòzhě chóngfù rùzhàng de qíngkuàng.
Em đã đối chiếu từng chứng từ và không phát hiện trường hợp thiếu tài liệu đính kèm hoặc ghi sổ trùng. Đây là ngữ cảnh kiểm tra xem có tồn tại sai sót hay không.
Ví dụ 2
财务报表不存在重大错误。
Cáiwù bàobiǎo bù cúnzài zhòngdà cuòwù.
Báo cáo tài chính không tồn tại sai sót trọng yếu.
Ví dụ 3
库存管理存在风险。
Kùcún guǎnlǐ cúnzài fēngxiǎn.
Công tác quản lý hàng tồn kho tồn tại rủi ro.
Ví dụ 4
这份合同存在法律问题。
Zhè fèn hétóng cúnzài fǎlǜ wèntí.
Hợp đồng này tồn tại vấn đề pháp lý.
Ví dụ 5
系统数据存在差异,需要重新核对。
Xìtǒng shùjù cúnzài chāyì, xūyào chóngxīn héduì.
Dữ liệu trên hệ thống có chênh lệch, cần đối chiếu lại.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 62: 每……都……
Ý nghĩa
每……都…… (měi……dōu……) có nghĩa là mỗi… đều…, mọi… đều….
Đây là một cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong các bài hội thoại kế toán để nhấn mạnh rằng quy định hoặc yêu cầu được áp dụng cho tất cả các đối tượng trong cùng một nhóm.
Cấu trúc
每 + Lượng từ + Danh từ + 都 + Động từ
Cách dùng
Trong kế toán, cấu trúc này thường dùng khi nói về:
Mỗi chứng từ.
Mỗi nghiệp vụ.
Mỗi hóa đơn.
Mỗi khoản chi.
Mỗi tài khoản.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
每一张发票、合同、付款凭证、入库单、出库单和审批文件都必须完整、合法、真实。
Měi yì zhāng fāpiào, hétóng, fùkuǎn píngzhèng, rùkùdān, chūkùdān hé shěnpī wénjiàn dōu bìxū wánzhěng, héfǎ, zhēnshí.
Mỗi hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và hồ sơ phê duyệt đều phải đầy đủ, hợp pháp và trung thực.
Ví dụ 2
每一笔业务都要及时入账。
Měi yì bǐ yèwù dōu yào jíshí rùzhàng.
Mỗi nghiệp vụ đều phải được ghi sổ kịp thời.
Ví dụ 3
每一份合同都需要审核。
Měi yí fèn hétóng dōu xūyào shěnhé.
Mỗi hợp đồng đều cần được kiểm tra.
Ví dụ 4
每一项费用都必须有原始凭证。
Měi yí xiàng fèiyòng dōu bìxū yǒu yuánshǐ píngzhèng.
Mỗi khoản chi phí đều phải có chứng từ gốc.
Ví dụ 5
每一位财务人员都要遵守会计制度。
Měi yí wèi cáiwù rényuán dōu yào zūnshǒu kuàijì zhìdù.
Mỗi nhân viên kế toán đều phải tuân thủ chế độ kế toán.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 63: 才……
Ý nghĩa
才 (cái) có nghĩa là mới, chỉ khi… mới…, dùng để nhấn mạnh điều kiện cần thiết hoặc thời điểm mà một kết quả mới có thể xảy ra.
Trong tiếng Trung kế toán, 才 xuất hiện rất nhiều khi mô tả quy trình nghiệp vụ, nhấn mạnh rằng chỉ sau khi hoàn thành đầy đủ các bước thì mới được thực hiện bước tiếp theo.
Ví dụ:
Chỉ sau khi kiểm tra chứng từ mới được ghi sổ.
Chỉ sau khi phê duyệt mới được thanh toán.
Chỉ sau khi xác nhận số liệu mới được lập báo cáo tài chính.
Cấu trúc
……才……
Hoặc
只有……才……
Cách dùng
Trong ngữ cảnh kế toán, 才 thường đi với:
可以
能
能够
完成
入账
Cấu trúc này nhấn mạnh tính bắt buộc của quy trình nghiệp vụ.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
这样财务报表的数据才会真正准确。
Zhèyàng cáiwù bàobiǎo de shùjù cái huì zhēnzhèng zhǔnquè.
Có như vậy thì số liệu trên báo cáo tài chính mới thực sự chính xác.
Ví dụ 2
审核完成以后才可以付款。
Shěnhé wánchéng yǐhòu cái kěyǐ fùkuǎn.
Chỉ sau khi kiểm tra xong mới được thanh toán.
Ví dụ 3
确认入库以后才能登记库存。
Quèrèn rùkù yǐhòu cáinéng dēngjì kùcún.
Chỉ sau khi xác nhận nhập kho mới được ghi nhận hàng tồn kho.
Ví dụ 4
只有数据正确,才能编制财务报表。
Zhǐyǒu shùjù zhèngquè, cáinéng biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Chỉ khi số liệu chính xác mới có thể lập báo cáo tài chính.
Ví dụ 5
只有完成全部审核,才能结账。
Zhǐyǒu wánchéng quánbù shěnhé, cáinéng jiézhàng.
Chỉ khi hoàn thành toàn bộ việc kiểm tra mới có thể khóa sổ.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 64: 不仅……还……
Ý nghĩa
不仅……还…… (bùjǐn……hái……) có nghĩa là không những… mà còn….
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong các bài hội thoại kế toán khi nhấn mạnh rằng kế toán không chỉ thực hiện một công việc mà còn phải thực hiện thêm nhiều công việc khác.
Trong giáo trình của bạn, cấu trúc này xuất hiện nhiều lần.
Cấu trúc
不仅 + A + 还 + B
Cách dùng
Hai vế thường có quan hệ bổ sung hoặc tăng tiến.
Trong kế toán:
Không chỉ định khoản mà còn phân tích.
Không chỉ kiểm tra mà còn đối chiếu.
Không chỉ ghi sổ mà còn lập báo cáo.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
学员不仅要学会做会计分录,还要分析经济业务、审核凭证、使用会计软件、发现错误,并且了解每一笔业务对财务报表的影响。
Xuéyuán bùjǐn yào xuéhuì zuò kuàijì fēnlù, hái yào fēnxī jīngjì yèwù, shěnhé píngzhèng, shǐyòng kuàijì ruǎnjiàn, fāxiàn cuòwù, bìngqiě liǎojiě měi yì bǐ yèwù duì cáiwù bàobiǎo de yǐngxiǎng.
Học viên không chỉ phải biết lập bút toán kế toán mà còn phải biết phân tích nghiệp vụ kinh tế, kiểm tra chứng từ, sử dụng phần mềm kế toán, phát hiện sai sót và hiểu ảnh hưởng của từng nghiệp vụ đối với báo cáo tài chính.
Ví dụ 2
财务人员不仅要审核发票,还要核对合同。
Cáiwù rényuán bùjǐn yào shěnhé fāpiào, hái yào héduì hétóng.
Nhân viên kế toán không chỉ phải kiểm tra hóa đơn mà còn phải đối chiếu hợp đồng.
Ví dụ 3
企业不仅要依法纳税,还要依法保存会计资料。
Qǐyè bùjǐn yào yīfǎ nàshuì, hái yào yīfǎ bǎocún kuàijì zīliào.
Doanh nghiệp không chỉ phải nộp thuế theo pháp luật mà còn phải lưu trữ hồ sơ kế toán theo quy định.
Ví dụ 4
会计不仅要计算成本,还要分析利润。
Kuàijì bùjǐn yào jìsuàn chéngběn, hái yào fēnxī lìrùn.
Kế toán không chỉ phải tính giá thành mà còn phải phân tích lợi nhuận.
Ví dụ 5
审计人员不仅检查账簿,还检查内部控制制度。
Shěnjì rényuán bùjǐn jiǎnchá zhàngbù, hái jiǎnchá nèibù kòngzhì zhìdù.
Kiểm toán viên không chỉ kiểm tra sổ sách mà còn kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 65: ……之一
Ý nghĩa
……之一 (……zhī yī) có nghĩa là một trong những….
Đây là cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong giáo trình khi giới thiệu:
Một trong những nghiệp vụ.
Một trong những khoản chi phí.
Một trong những tài khoản.
Một trong những bước quan trọng.
Một trong những báo cáo tài chính.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong văn phong kế toán và kiểm toán.
Cấu trúc
Danh từ + 之一
Cách dùng
之一 luôn đứng sau danh từ.
Ví dụ:
重要内容之一
Một trong những nội dung quan trọng.
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
现金业务,也是综合会计每天都会操作的重要内容之一。
Xiànjīn yèwù, yě shì zōnghé kuàijì měitiān dōu huì cāozuò de zhòngyào nèiróng zhī yī.
Nghiệp vụ tiền mặt cũng là một trong những nội dung quan trọng mà kế toán tổng hợp thực hiện hằng ngày.
Ví dụ 2
财务报表是企业管理的重要工具之一。
Cáiwù bàobiǎo shì qǐyè guǎnlǐ de zhòngyào gōngjù zhī yī.
Báo cáo tài chính là một trong những công cụ quan trọng của quản lý doanh nghiệp.
Ví dụ 3
原始凭证是会计核算的重要依据之一。
Yuánshǐ píngzhèng shì kuàijì hésuàn de zhòngyào yījù zhī yī.
Chứng từ gốc là một trong những căn cứ quan trọng của công tác hạch toán kế toán.
Ví dụ 4
成本控制是企业经营的重要环节之一。
Chéngběn kòngzhì shì qǐyè jīngyíng de zhòngyào huánjié zhī yī.
Kiểm soát chi phí là một trong những khâu quan trọng của hoạt động kinh doanh.
Ví dụ 5
固定资产管理是财务工作的重点之一。
Gùdìng zīchǎn guǎnlǐ shì cáiwù gōngzuò de zhòngdiǎn zhī yī.
Quản lý tài sản cố định là một trong những trọng tâm của công tác tài chính.
CẤU TRÚC NGỮ PHÁP 66: 与……有关
Ý nghĩa
与……有关 (yǔ……yǒuguān) có nghĩa là có liên quan đến, liên quan với.
Đây là cấu trúc được dùng rất nhiều trong các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán và giải trình thuế để phân tích mối liên hệ giữa các khoản mục kế toán.
Cấu trúc
A 与 B 有关
Cách dùng
Sau 有关 thường là:
成本
利润
收入
税务
财务报表
合同
发票
Ví dụ 1 (trích từ hội thoại)
每一步都关系着企业财务工作的质量。
Měi yí bù dōu guānxì zhe qǐyè cáiwù gōngzuò de zhìliàng.
Mỗi bước đều liên quan đến chất lượng công tác tài chính của doanh nghiệp. Đây là ngữ cảnh rất gần với cấu trúc 与……有关, dùng để diễn tả mối liên hệ giữa quy trình kế toán và chất lượng công việc.
Ví dụ 2
这笔费用与生产成本有关。
Zhè bǐ fèiyòng yǔ shēngchǎn chéngběn yǒuguān.
Khoản chi phí này có liên quan đến chi phí sản xuất.
Ví dụ 3
这些数据与利润计算有关。
Zhèxiē shùjù yǔ lìrùn jìsuàn yǒuguān.
Các số liệu này có liên quan đến việc tính lợi nhuận.
Ví dụ 4
银行手续费与财务费用有关。
Yínháng shǒuxùfèi yǔ cáiwù fèiyòng yǒuguān.
Phí ngân hàng có liên quan đến chi phí tài chính.
Ví dụ 5
这项业务与企业所得税有关。
Zhè xiàng yèwù yǔ qǐyè suǒdéshuì yǒuguān.
Nghiệp vụ này có liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp.
Giới thiệu tác phẩm giáo trình Hán ngữ tiếng Trung chuyên ngành chuyên đề kế toán tổng hợp kế toán hạch toán thực hành kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung – Thực hành kế toán tổng hợp, kế toán hạch toán là một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành mang tính kinh điển, được biên soạn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – nhà sáng lập hệ thống đào tạo CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU). Đây không chỉ là một bộ tài liệu học tập đơn thuần, mà còn là nền tảng tri thức được thiết kế chuyên sâu, phục vụ cho việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kế toán tiếng Trung chất lượng cao tại Việt Nam và quốc tế.
Giáo trình này nằm trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền của CHINEMASTER EDU, được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái học tập ChineMaster. Hệ sinh thái này lưu trữ hàng vạn video bài giảng trực tuyến, được giảng dạy trực tiếp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ theo lộ trình bài bản, chuyên biệt và phù hợp với từng đối tượng học viên. Mỗi bài giảng, mỗi giáo trình đều được thiết kế nhằm đảm bảo học viên có thể tiếp cận kiến thức một cách toàn diện, từ lý thuyết đến thực hành, từ cơ bản đến nâng cao, đồng thời phát triển đồng bộ sáu kỹ năng quan trọng: nghe, nói, đọc, viết, gõ và dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng.
Điểm đặc biệt của giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp, kế toán hạch toán là tính thực tiễn cao. Nội dung không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thuật ngữ và kiến thức chuyên ngành bằng tiếng Trung, mà còn hướng dẫn học viên cách áp dụng trực tiếp vào công việc kế toán hằng ngày. Nhờ đó, học viên có thể vừa học vừa thực hành, rèn luyện kỹ năng xử lý chứng từ, lập báo cáo, phân tích số liệu và giao tiếp chuyên môn bằng tiếng Trung một cách thành thạo.
Hệ thống đào tạo của CHINEMASTER EDU bao gồm nhiều khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành đa dạng: từ kế toán tổng hợp, kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán doanh nghiệp, kế toán thuế, kiểm toán, xuất nhập khẩu, chi phí, bán hàng, tiền lương, công xưởng, kiểm kê kho hàng, hợp đồng, xây dựng, tài chính, ngân sách, sản xuất, thương mại, đầu tư, bảo hiểm, chứng khoán, logistics, bất động sản, y tế, giáo dục, xây lắp, tài sản, doanh thu… Tất cả đều được xây dựng theo một hệ thống chuẩn mực, giúp học viên có thể lựa chọn khóa học phù hợp với nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của mình.
Giáo trình này cũng được lưu trữ và bảo tồn trong Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU, nơi tập hợp hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Đây là kho tàng tri thức đồ sộ, đóng vai trò như một trung tâm dữ liệu học thuật, phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập lâu dài.
Có thể nói, tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán chính là một cột mốc quan trọng trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán của CHINEMASTER EDU. Nó không chỉ mang lại giá trị học thuật, mà còn mở ra cơ hội nghề nghiệp rộng lớn cho những ai mong muốn làm việc trong lĩnh vực kế toán, tài chính, kiểm toán, thương mại quốc tế bằng tiếng Trung. Với sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, học viên sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn để tự tin bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp, hội nhập toàn cầu.
Ra Mắt Tác Phẩm Kinh Điển: Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Thực Hành Kế Toán Tổng Hợp Kế Toán Hạch Toán
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION, hay còn được biết đến rộng rãi với tên gọi MASTEREDU, trân trọng giới thiệu đến toàn thể cộng đồng học tiếng Trung và giới nhân sự kế toán một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán mang tính kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Cuốn sách mang tên Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán, đánh dấu một bước ngoặt lớn trong việc chuẩn hóa tài liệu giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành tại Việt Nam. Đây không chỉ là một cuốn tài liệu tham khảo thông thường, mà là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức ngôn ngữ học và nghiệp vụ kế toán thực tế tại các doanh nghiệp Trung Quốc cũng như các công ty liên doanh hiện nay.
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU từ lâu đã khẳng định vị thế là đơn vị tiên phong và uy tín hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành. Toàn bộ chương trình đào tạo của trung tâm đều được vận hành đồng bộ theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Sự ra đời của tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán lần này tiếp tục làm phong phú thêm kho tàng tri thức quý giá đó, mang lại một giải pháp học tập toàn diện cho những ai muốn làm chủ kỹ năng kế toán bằng tiếng Trung.
Vai Trò Độc Quyền Trong Hệ Sinh Thái Hán Ngữ ChineMaster Education
Tác phẩm giáo trình này được quy định sử dụng duy nhất và độc nhất trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Đây là một hệ sinh thái giáo dục trực tuyến vô cùng đồ sộ, nơi lưu trữ hàng vạn video bài giảng trực tuyến thuộc các lớp Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành. Toàn bộ kho tàng video này đều do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp đứng lớp và đào tạo. Điểm đặc biệt của hệ sinh thái này là các bài giảng được triển khai theo một lộ trình bài bản, được thiết kế chuyên sâu và chuyên biệt tối đa nhằm đảm bảo sự phù hợp tuyệt đối với từng đối tượng học viên khác nhau, từ những người mới bắt đầu học tiếng Trung cho đến những kế toán viên lâu năm muốn nâng cao trình độ thuật ngữ chuyên ngành.
Để bảo vệ bản quyền cũng như lưu trữ giá trị học thuật lâu dài, tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ đã được lưu trữ hồ sơ một cách nghiêm ngặt tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education. Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU này chính là nơi lưu giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền khác của tác giả Nguyễn Minh Vũ, người đồng thời là Nhà sáng lập của toàn bộ hệ thống CHINEMASTER education. Sự tập trung và chuyên nghiệp trong khâu lưu trữ giúp học viên luôn tiếp cận được với những nguồn tài liệu chuẩn xác nhất, không bị pha tạp bởi các tài liệu trôi nổi trên thị trường.
Hệ Thống Khóa Học Kế Toán Tiếng Trung Chuyên Ngành Toàn Diện Và Chuyên Sâu
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU được biết đến là nền tảng chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online kế toán chuyên ngành với sự đa dạng và chi tiết đến từng ngóc ngách của nghề kế toán. Chương trình đào tạo tại đây không chỉ gói gọn trong những kiến thức chung chung mà chia nhỏ thành hàng loạt khóa học chuyên sâu, đáp ứng chính xác nhu cầu tuyển dụng của từng loại hình doanh nghiệp. Học viên có thể tìm thấy bất kỳ phân môn kế toán nào mà mình đang cần để phục vụ cho công việc thực tế, bao gồm:
Khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp và khóa học kế toán tiếng Trung doanh nghiệp, giúp học viên có cái nhìn bao quát về toàn bộ bộ máy tài chính của một công ty. Đối với những người làm việc trong cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức phi lợi nhuận, khóa học kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp là lựa chọn tối ưu. Bên cạnh đó, các mảng nghiệp vụ phức tạp liên quan đến nghĩa vụ quốc gia và kiểm soát rủi ro được giảng dạy kỹ lưỡng thông qua khóa học kế toán tiếng Trung thuế và khóa học kế toán tiếng Trung kiểm toán.
Nhằm phục vụ cho dòng chảy thương mại quốc tế, hệ thống cung cấp khóa học kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu và khóa học kế toán tiếng Trung logistics & xuất nhập khẩu. Đối với các đơn vị trực tiếp sản xuất, học viên có thể đăng ký khóa học kế toán tiếng Trung chi phí, khóa học kế toán tiếng Trung công xưởng, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm kê kho hàng, cũng như khóa học kế toán tiếng Trung sản xuất. Những khóa học này giúp tối ưu hóa việc quản lý dòng vốn và nguyên vật liệu đầu vào, đầu ra.
Ngoài ra, hệ thống còn đi sâu vào các nghiệp vụ hằng ngày của doanh nghiệp như khóa học kế toán tiếng Trung bán hàng, khóa học kế toán tiếng Trung tiền lương, khóa học kế toán tiếng Trung hợp đồng, khóa học kế toán tiếng Trung doanh thu, khóa học kế toán tiếng Trung tài sản, khóa học kế toán tiếng Trung ngân sách và khóa học kế toán tiếng Trung thương mại. Đối với các ngành nghề đặc thù và có giá trị dòng vốn lớn, ChineMaster mang đến các chương trình chất lượng cao như khóa học kế toán tiếng Trung xây dựng, khóa học kế toán tiếng Trung đầu tư, khóa học kế toán tiếng Trung bảo hiểm, khóa học kế toán tiếng Trung chứng khoán, khóa học kế toán tiếng Trung bất động sản, khóa học kế toán tiếng Trung y tế, khóa học kế toán tiếng Trung giáo dục và khóa học kế toán tiếng Trung xây lắp.
Tất cả các chương trình trên đều được tổng hợp và nâng cao thông qua khóa học kế toán tiếng Trung thực chiến, khóa học kế toán tiếng Trung thực dụng, khóa học kế toán tiếng Trung theo chủ đề và khóa học kế toán tiếng Trung tài chính. Sự phân tách chi tiết này đảm bảo rằng dù học viên đang làm việc ở bất kỳ bộ phận nào, trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào, họ đều tìm thấy đúng kiến thức ngữ pháp và từ vựng cốt lõi mà họ cần sử dụng hằng ngày.
Phương Pháp Đào Tạo Đột Phá Giúp Làm Chủ Sáu Kỹ Năng Ứng Dụng Thực Tiễn
Điểm làm nên sự khác biệt vượt trội của hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU chính là lộ trình giảng dạy kế toán tiếng Trung chuyên ngành được thiết kế bài bản bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tất cả các khóa học tiếng Trung kế toán chuyên ngành trong hệ thống này không hướng đến việc học vẹt từ vựng, mà tập trung vào việc phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể cho học viên bao gồm: Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn.
Học viên sẽ được rèn luyện kỹ năng Nghe và Nói để có thể tự tin báo cáo số liệu, giải trình chi phí hoặc thương thảo trực tiếp với các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng người Trung Quốc. Kỹ năng Đọc và Viết giúp học viên xử lý mượt mà các loại hóa đơn, chứng từ, sổ sách hạch toán phức tạp mà không sợ xảy ra sai sót về mặt pháp lý hay số liệu. Đặc biệt, kỹ năng Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn được đẩy mạnh nhằm giúp học viên làm chủ các phần mềm kế toán chuyên dụng của Trung Quốc, đồng thời có khả năng chuyển ngữ chính xác các báo cáo tài chính, tờ khai thuế hoặc hợp đồng kinh tế giữa hai ngôn ngữ Việt – Trung.
Nhờ có sự bổ trợ mạnh mẽ từ tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán, học viên của ChineMaster Education không chỉ được trang bị một nền tảng lý thuyết vững chắc mà còn sở hữu bộ kỹ năng hành nghề thực tế vô cùng sắc bén. Đây chính là bệ phóng vững chắc giúp các nhân sự ngành kế toán nâng cao năng lực cạnh tranh, dễ dàng ứng tuyển vào các vị trí cốt lõi trong các tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp lớn có vốn đầu tư từ Trung Quốc.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ – Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển trong hệ thống Hán ngữ Kế toán tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU)
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của Tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ Kế toán tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU). Đây là một trong những giáo trình chuyên sâu được biên soạn dành riêng cho chương trình đào tạo tiếng Trung chuyên ngành kế toán, giúp học viên từng bước hình thành năng lực sử dụng tiếng Trung trong toàn bộ quy trình hạch toán kế toán, từ những nghiệp vụ cơ bản cho đến các nghiệp vụ tổng hợp có tính ứng dụng cao trong môi trường doanh nghiệp thực tế.
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa hệ thống kiến thức kế toán hiện đại với hệ thống thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành được chuẩn hóa. Nội dung giáo trình không chỉ giúp học viên mở rộng vốn từ vựng kế toán tiếng Trung mà còn hướng dẫn cách vận dụng từ vựng vào từng tình huống nghiệp vụ cụ thể, nâng cao khả năng đọc hiểu chứng từ, lập sổ sách kế toán, phân tích báo cáo tài chính và giao tiếp chuyên môn bằng tiếng Trung.
Đây là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán được sử dụng duy nhất trong hệ thống đào tạo tiếng Trung kế toán chuyên ngành của CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU). Toàn bộ nội dung giáo trình được biên soạn độc quyền bởi Tác giả Nguyễn Minh Vũ nhằm bảo đảm tính thống nhất giữa giáo trình, bài giảng, video đào tạo và hệ thống bài tập thực hành trong suốt quá trình học tập của học viên.
Hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trong nhiều năm nghiên cứu và giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành, Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán với định hướng đào tạo thực hành chuyên sâu. Bộ giáo trình không chỉ tập trung vào việc học từ vựng mà còn hướng đến việc giúp học viên hiểu rõ bản chất của từng nghiệp vụ kế toán, đồng thời biết cách sử dụng tiếng Trung để xử lý các công việc thực tế.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là một mắt xích quan trọng trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán này. Nội dung được trình bày theo trình tự logic từ dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học viên từng bước làm chủ toàn bộ quy trình kế toán bằng tiếng Trung.
Mỗi chuyên đề trong giáo trình đều được thiết kế với các phần:
Hệ thống thuật ngữ kế toán tiếng Trung theo từng chuyên đề.
Giải thích chi tiết ý nghĩa của từng thuật ngữ.
Phân tích cấu trúc câu tiếng Trung sử dụng trong kế toán.
Mẫu hội thoại kế toán doanh nghiệp.
Mẫu chứng từ kế toán bằng tiếng Trung.
Thực hành ghi sổ kế toán.
Thực hành hạch toán.
Thực hành lập báo cáo.
Bài tập ứng dụng.
Bài tập dịch Trung – Việt.
Bài tập dịch Việt – Trung.
Bài luyện nghe.
Bài luyện nói.
Bài luyện đọc.
Bài luyện viết.
Bài luyện gõ tiếng Trung.
Bài luyện dịch tiếng Trung chuyên ngành kế toán.
Nhờ cấu trúc đào tạo đồng bộ này, học viên không chỉ học được kiến thức kế toán tiếng Trung mà còn có khả năng vận dụng ngay trong môi trường làm việc thực tế.
Giáo trình được sử dụng duy nhất trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION
Một trong những điểm khác biệt nổi bật của hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION chính là toàn bộ giáo trình đều là tác phẩm độc quyền do chính Tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán không phát hành đại trà mà được xây dựng phục vụ trực tiếp cho hệ thống đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành của CHINEMASTER EDUCATION. Điều này giúp bảo đảm sự thống nhất giữa nội dung giáo trình, chương trình đào tạo, hệ thống video bài giảng, bài tập thực hành và phương pháp giảng dạy.
Toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, nơi lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION.
Kho tư liệu này đồng thời là nền tảng học tập dành cho học viên theo học các chương trình tiếng Trung chuyên ngành, tạo nên một hệ sinh thái đào tạo đồng bộ từ giáo trình, video bài giảng, tài liệu tham khảo cho đến hệ thống bài kiểm tra và đánh giá năng lực.
Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION với hàng vạn video bài giảng trực tuyến
Điểm mạnh nổi bật của CHINEMASTER EDUCATION không chỉ nằm ở hệ thống giáo trình mà còn ở kho dữ liệu học tập trực tuyến đồ sộ.
Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION hiện lưu trữ hàng vạn video bài giảng tiếng Trung chuyên ngành do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp xây dựng theo lộ trình đào tạo bài bản. Mỗi bài học đều được thiết kế bám sát nội dung của giáo trình, giúp học viên có thể học trực tuyến mọi lúc, mọi nơi và chủ động ôn luyện theo tiến độ cá nhân.
Đối với giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán, hệ thống video bài giảng đóng vai trò hỗ trợ học viên quan sát trực tiếp quy trình phân tích nghiệp vụ, ghi nhận chứng từ, lập bút toán và hạch toán bằng tiếng Trung. Nhờ đó, người học có thể kết hợp giữa lý thuyết và thực hành để nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức.
Hệ thống khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại CHINEMASTER EDUCATION
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION là nền tảng đào tạo chuyên sâu về tiếng Trung kế toán với nhiều chương trình được thiết kế phù hợp cho từng lĩnh vực chuyên môn.
Bao gồm:
Khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp.
Khóa học kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp.
Khóa học kế toán tiếng Trung doanh nghiệp.
Khóa học kế toán tiếng Trung thuế.
Khóa học kế toán tiếng Trung kiểm toán.
Khóa học kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Khóa học kế toán tiếng Trung chi phí.
Khóa học kế toán tiếng Trung bán hàng.
Khóa học kế toán tiếng Trung tiền lương.
Khóa học kế toán tiếng Trung công xưởng.
Khóa học kế toán tiếng Trung kiểm kê kho hàng.
Khóa học kế toán tiếng Trung hợp đồng.
Khóa học kế toán tiếng Trung xây dựng.
Khóa học kế toán tiếng Trung thực chiến.
Khóa học kế toán tiếng Trung thực dụng.
Khóa học kế toán tiếng Trung theo chủ đề.
Khóa học kế toán tiếng Trung tài chính.
Khóa học kế toán tiếng Trung ngân sách.
Khóa học kế toán tiếng Trung sản xuất.
Khóa học kế toán tiếng Trung thương mại.
Khóa học kế toán tiếng Trung đầu tư.
Khóa học kế toán tiếng Trung bảo hiểm.
Khóa học kế toán tiếng Trung chứng khoán.
Khóa học kế toán tiếng Trung logistics và xuất nhập khẩu.
Khóa học kế toán tiếng Trung bất động sản.
Khóa học kế toán tiếng Trung y tế.
Khóa học kế toán tiếng Trung giáo dục.
Khóa học kế toán tiếng Trung xây lắp.
Khóa học kế toán tiếng Trung tài sản.
Khóa học kế toán tiếng Trung doanh thu cùng nhiều chuyên đề kế toán tiếng Trung chuyên sâu khác.
Mỗi khóa học đều sử dụng hệ thống giáo trình độc quyền của Tác giả Nguyễn Minh Vũ nhằm bảo đảm tính thống nhất giữa lý thuyết, thực hành và năng lực ứng dụng thực tế.
Lộ trình đào tạo phát triển toàn diện 6 kỹ năng tiếng Trung kế toán
Điểm cốt lõi trong chương trình đào tạo của CHINEMASTER EDUCATION là lộ trình phát triển đồng bộ sáu kỹ năng ứng dụng trong môi trường kế toán chuyên ngành, bao gồm:
Nghe tiếng Trung kế toán.
Nói tiếng Trung kế toán.
Đọc tài liệu kế toán tiếng Trung.
Viết văn bản kế toán tiếng Trung.
Gõ tiếng Trung trong các phần mềm và biểu mẫu kế toán.
Dịch tiếng Trung kế toán theo ngữ cảnh thực tế.
Thay vì chỉ học ghi nhớ thuật ngữ, học viên được rèn luyện khả năng xử lý hồ sơ, chứng từ, hợp đồng, hóa đơn, báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và các tình huống phát sinh bằng tiếng Trung. Phương pháp này giúp nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung trong công việc, đồng thời tạo nền tảng để học viên thích nghi với môi trường doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung.
Giá trị của Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là sự kết hợp giữa kiến thức kế toán, ngôn ngữ chuyên ngành và phương pháp đào tạo thực hành. Giáo trình góp phần hoàn thiện hệ thống Hán ngữ kế toán do Tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng và là tài liệu học tập quan trọng đối với học viên theo đuổi lĩnh vực kế toán tiếng Trung.
Với hệ thống nội dung được biên soạn chuyên sâu, giáo trình giúp học viên từng bước nâng cao năng lực hạch toán bằng tiếng Trung, mở rộng vốn thuật ngữ chuyên ngành, rèn luyện kỹ năng xử lý nghiệp vụ kế toán và phát triển toàn diện sáu kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch trong môi trường làm việc thực tế. Đây là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiêu biểu trong hệ thống đào tạo của CHINEMASTER EDUCATION, góp phần xây dựng một chương trình đào tạo tiếng Trung kế toán chuyên ngành bài bản, đồng bộ và định hướng ứng dụng lâu dài.
GIÁO TRÌNH “THỰC HÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP – HẠCH TOÁN” CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ
Trong hành trình phát triển và hoàn thiện hệ thống đào tạo Hán ngữ chuyên ngành, sự xuất hiện của tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung – Thực hành kế toán tổng hợp – kế toán hạch toán” của tác giả Nguyễn Minh Vũ đánh dấu một bước tiến vượt bậc trong việc kết nối ngôn ngữ và nghiệp vụ tài chính – kế toán. Đây không chỉ đơn thuần là một cuốn giáo trình, mà còn là bộ cẩm nang thực chiến dành riêng cho cộng đồng học viên kế toán tiếng Trung tại hệ thống CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU) – nơi giữ vị thế tiên phong trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ kế toán tại Việt Nam.
1. GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA TÁC PHẨM
Là tác phẩm Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo trong chuỗi giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, cuốn sách được thiết kế bài bản với mục tiêu trang bị cho người học năng lực thực hành tổng hợp và kỹ năng hạch toán thuần thục trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc hoặc các tập đoàn đa quốc gia sử dụng tiếng Trung. Nội dung giáo trình tích hợp hài hòa giữa lý thuyết chuyên sâu và hệ thống bài tập tình huống thực tế, giúp học viên nắm vững các nghiệp vụ:
Hạch toán chi phí, doanh thu, tài sản cố định.
Xử lý chứng từ kế toán song ngữ Việt – Trung.
Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Trung Quốc.
Phân tích và kiểm soát dòng tiền trong doanh nghiệp sản xuất – thương mại – xuất nhập khẩu.
Điểm đặc biệt, giáo trình được xây dựng dựa trên lộ trình “Học – Hiểu – Vận dụng – Thực hành” với sự hỗ trợ của hàng nghìn video bài giảng trực tuyến lưu trữ trong hệ sinh thái CHINEMASTER Education, tạo nên một không gian học tập số hóa hiện đại, tiện lợi cho mọi đối tượng học viên.
2. HỆ THỐNG GIÁO TRÌNH ĐỘC QUYỀN TẠI THƯ VIỆN CHINEMASTER EDU
Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER Education hiện đang lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập hệ thống. Trong đó, cuốn Thực hành kế toán tổng hợp – Hạch toán là một trong những bộ giáo trình được bảo tồn và phát hành có chọn lọc dành riêng cho các khóa học chuyên sâu như:
Kế toán tiếng Trung doanh nghiệp
Kế toán tiếng Trung thuế và kiểm toán
Kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu – logistics
Kế toán tiếng Trung xây dựng, sản xuất và thương mại
Kế toán tiếng Trung tài chính – ngân sách – bất động sản
Mỗi chủ đề đều được chi tiết hóa thành từng module riêng biệt, phù hợp với nhu cầu phát triển nghề nghiệp của từng cá nhân và doanh nghiệp.
3. ĐỘT PHÁ TRONG PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO 6 KỸ NĂNG TOÀN DIỆN
Không chỉ dừng lại ở việc truyền tải kiến thức kế toán, giáo trình còn là công cụ rèn luyện 6 kỹ năng tổng thể Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn. Dưới sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu, mỗi bài học trong giáo trình đều lồng ghép các tình huống hội thoại thực tế, mẫu chứng từ, hợp đồng, báo cáo tài chính song ngữ và các bài tập dịch thuật – gõ văn bản kế toán chuyên ngành, giúp học viên làm chủ công việc ngay khi hoàn thành khóa học.
4. CAM KẾT CHẤT LƯỢNG TỪ CHINEMASTER EDUCATION
Hệ thống CHINEMASTER EDU tự hào là đơn vị duy nhất sở hữu và sử dụng độc quyền hệ thống giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ, với lộ trình đào tạo được thiết kế riêng biệt, linh hoạt điều chỉnh theo năng lực đầu vào của từng học viên. Sự độc quyền này đảm bảo tính nhất quán về nội dung, phương pháp giảng dạy và kết quả đầu ra, đồng thời khẳng định uy tín và thương hiệu của CHINEMASTER Education trong cộng đồng học thuật lẫn môi trường doanh nghiệp.
Tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung – Thực hành kế toán tổng hợp – kế toán hạch toán” không chỉ là một cuốn sách thông thường, mà là chìa khóa vàng mở cánh cửa hội nhập cho các kế toán viên tương lai trong thị trường lao động Trung – Việt đầy tiềm năng. Với bề dày học thuật và tầm nhìn chiến lược của tác giả Nguyễn Minh Vũ, cộng với hệ sinh thái đào tạo số hóa tiên tiến của CHINEMASTER EDU, giáo trình xứng đáng là người bạn đồng hành tin cậy của mọi học viên trên con đường chinh phục Hán ngữ kế toán chuyên sâu.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo trong hệ thống Hán ngữ Kế toán tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU), do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu, biên soạn và hệ thống hóa. Đây là một trong hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education, nơi tập hợp toàn bộ di sản học thuật tiếng Trung Quốc chuyên ngành kế toán mà tác giả Nguyễn Minh Vũ đã dày công xây dựng kể từ những ngày đầu khởi nghiệp giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành.
Nội dung cốt lõi của giáo trình xoay quanh mảng thực hành kế toán tổng hợp và kế toán hạch toán, hai lĩnh vực đóng vai trò xương sống trong công việc của bất kỳ kế toán viên nào đang làm việc tại doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc, cho dù đó là doanh nghiệp sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu hay dịch vụ. Khác với các giáo trình tiếng Trung phổ thông chỉ dừng lại ở việc cung cấp vốn từ vựng và cấu trúc câu cơ bản, giáo trình này được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ thiết kế theo hướng đi sâu vào nghiệp vụ hạch toán thực tế, giúp học viên vừa nắm vững hệ thống từ vựng tiếng Trung chuyên ngành kế toán, vừa hiểu được logic vận hành của các bút toán, các nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí, tài sản và công nợ theo cách trình bày song ngữ Việt – Trung.
Toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán này được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, một hệ sinh thái nơi lưu trữ hàng vạn video bài giảng trực tuyến của các lớp Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp đào tạo. Điểm đặc biệt của hệ sinh thái này nằm ở lộ trình giảng dạy được thiết kế chuyên sâu, chuyên biệt theo từng đối tượng học viên, từ những người mới bắt đầu học tiếng Trung kế toán cho đến những kế toán viên đã có kinh nghiệm thực tế nhưng cần bổ sung năng lực ngôn ngữ tiếng Trung để đáp ứng yêu cầu công việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc.
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU hiện đang triển khai một phạm vi đào tạo rất rộng, bao trùm hầu hết các mảng nghiệp vụ kế toán mà thị trường lao động Việt Nam đang có nhu cầu tuyển dụng nhân sự biết tiếng Trung. Có thể kể đến khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp, khóa học kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung doanh nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung thuế, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm toán, khóa học kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học kế toán tiếng Trung chi phí, khóa học kế toán tiếng Trung bán hàng, khóa học kế toán tiếng Trung tiền lương, khóa học kế toán tiếng Trung công xưởng, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm kê kho hàng, khóa học kế toán tiếng Trung hợp đồng, khóa học kế toán tiếng Trung xây dựng, khóa học kế toán tiếng Trung thực chiến, khóa học kế toán tiếng Trung thực dụng, khóa học kế toán tiếng Trung theo chủ đề, khóa học kế toán tiếng Trung tài chính, khóa học kế toán tiếng Trung ngân sách, khóa học kế toán tiếng Trung sản xuất, khóa học kế toán tiếng Trung thương mại, khóa học kế toán tiếng Trung đầu tư, khóa học kế toán tiếng Trung bảo hiểm, khóa học kế toán tiếng Trung chứng khoán, khóa học kế toán tiếng Trung logistics và xuất nhập khẩu, khóa học kế toán tiếng Trung bất động sản, khóa học kế toán tiếng Trung y tế, khóa học kế toán tiếng Trung giáo dục, khóa học kế toán tiếng Trung xây lắp, khóa học kế toán tiếng Trung tài sản, cùng khóa học kế toán tiếng Trung doanh thu.
Tất cả các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành nói trên đều được xây dựng dựa trên lộ trình giảng dạy bài bản mà Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã thiết kế nhằm phát triển toàn diện sáu kỹ năng tổng thể của học viên, đó là Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn. Cách tiếp cận sáu kỹ năng này giúp học viên không chỉ đọc hiểu được các chứng từ, báo cáo tài chính bằng tiếng Trung, mà còn có khả năng giao tiếp trực tiếp với đối tác, cấp trên hoặc đồng nghiệp người Trung Quốc trong môi trường làm việc thực tế, đồng thời có thể soạn thảo văn bản, gõ nhanh các thuật ngữ chuyên ngành và dịch thuật tài liệu kế toán song ngữ một cách chính xác, chuyên nghiệp.
Giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán, cùng với toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền khác của tác giả Nguyễn Minh Vũ, hiện đang được lưu trữ có hệ thống tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education. Đây là thư viện tiếng Trung Quốc chuyên biệt của ChineMaster EDU, nơi tập hợp hàng vạn tác phẩm giáo trình mang tính độc quyền, phản ánh quá trình tích lũy tri thức và kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành kế toán trong nhiều năm của Nhà sáng lập CHINEMASTER education. Sự hiện diện của giáo trình này trong thư viện không chỉ khẳng định giá trị học thuật của tác phẩm, mà còn cho thấy tính liên tục, nhất quán trong toàn bộ hệ thống tài liệu giảng dạy mà học viên có thể tra cứu, đối chiếu và sử dụng xuyên suốt quá trình học tập tại ChineMaster education.
Đối với những ai đang tìm kiếm một con đường học tiếng Trung kế toán chuyên ngành thực chất, đi thẳng vào nghiệp vụ hạch toán và kế toán tổng hợp thay vì chỉ học lý thuyết ngôn ngữ đơn thuần, giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một tài liệu tham khảo đáng để nghiên cứu, đặt trong tổng thể hệ sinh thái đào tạo tiếng Trung kế toán chuyên ngành toàn diện mà CHINEMASTER education đã và đang xây dựng.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung: Thực Hành Kế Toán Tổng Hợp Kế Toán Hạch Toán – Bước Đột Phá Trong Đào Tạo Hán Ngữ Chuyên Ngành Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và sự hợp tác thương mại sâu rộng giữa các doanh nghiệp Việt Nam và Trung Quốc, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao, vừa am hiểu nghiệp vụ tài chính vừa thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Để giải quyết bài toán nhân sự này, tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán đã được biên soạn và xuất bản. Đây là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ, đánh dấu một bước tiến mới trong hệ thống tài liệu giảng dạy của thương hiệu Hán ngữ Kế toán tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION hay còn gọi là MASTEREDU.
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU từ lâu đã khẳng định vị thế đi đầu trong lĩnh vực đào tạo các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành. Toàn bộ chương trình học tại đây đều vận hành đồng bộ theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Cuốn giáo trình thực hành kế toán tổng hợp và hạch toán mới này được quy định sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Đây không chỉ là một cuốn sách lý thuyết đơn thuần, mà là nền tảng cốt lõi kết nối với hệ sinh thái công nghệ giáo dục hiện đại, nơi lưu trữ hàng vạn video bài giảng trực tuyến lớp Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp đào tạo. Mỗi bài giảng trong hệ thống đều đi theo một lộ trình bài bản, được nghiên cứu và thiết kế chuyên sâu, chuyên biệt nhằm tối ưu hóa năng lực tiếp thu, sao cho phù hợp với từng đối tượng học viên cụ thể, từ những người mới bắt đầu làm quen với tiếng Trung cho đến những kế toán viên chuyên nghiệp muốn nâng cao năng lực làm việc trong môi trường đa quốc gia.
Giá trị học thuật và tính thực tiễn của tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành này đã được khẳng định khi sách được đưa vào lưu trữ hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education. Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU là một kho tàng tri thức khổng lồ, nơi lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền được nghiên cứu và phát triển bởi tác giả Nguyễn Minh Vũ, người đồng thời là nhà sáng lập của toàn bộ hệ thống giáo dục CHINEMASTER education.
Bên cạnh nền tảng giáo trình vững chắc, Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU còn xây dựng được một hệ thống khóa học tiếng Trung online kế toán chuyên ngành vô cùng đa dạng và chuyên sâu, bao phủ toàn bộ các lĩnh vực và ngóc ngách của nền kinh tế thị trường. Học viên có thể tìm thấy các chương trình đào tạo phù hợp chính xác với vị trí công việc của mình, bao gồm khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp, khóa học kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung doanh nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung thuế, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm toán, khóa học kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học kế toán tiếng Trung chi phí, khóa học kế toán tiếng Trung bán hàng, khóa học kế toán tiếng Trung tiền lương, khóa học kế toán tiếng Trung công xưởng, và khóa học kế toán tiếng Trung kiểm kê kho hàng.
Sự phân hóa chuyên môn còn được đẩy mạnh hơn nữa thông qua các lớp học đặc thù như khóa học kế toán tiếng Trung hợp đồng, khóa học kế toán tiếng Trung xây dựng, khóa học kế toán tiếng Trung thực chiến, khóa học kế toán tiếng Trung thực dụng, khóa học kế toán tiếng Trung theo chủ đề, khóa học kế toán tiếng Trung tài chính, khóa học kế toán tiếng Trung ngân sách, khóa học kế toán tiếng Trung sản xuất, khóa học kế toán tiếng Trung thương mại, khóa học kế toán tiếng Trung đầu tư, khóa học kế toán tiếng Trung bảo hiểm, khóa học kế toán tiếng Trung chứng khoán, khóa học kế toán tiếng Trung logistics và xuất nhập khẩu, khóa học kế toán tiếng Trung bất động sản, khóa học kế toán tiếng Trung y tế, khóa học kế toán tiếng Trung giáo dục, khóa học kế toán tiếng Trung xây lắp, khóa học kế toán tiếng Trung tài sản, cũng như khóa học kế toán tiếng Trung doanh thu. Sự đa dạng này đảm bảo rằng dù học viên đang công tác trong bất kỳ loại hình doanh nghiệp hay ngành nghề nào cũng đều tìm thấy bộ thuật ngữ và quy trình hạch toán phù hợp.
Điểm khác biệt lớn nhất tạo nên uy tín của thương hiệu đào tạo này là toàn bộ các khóa học tiếng Trung kế toán chuyên ngành trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU đều đi theo một lộ trình giảng dạy đồng bộ và nghiêm ngặt. Lộ trình giảng dạy kế toán tiếng Trung chuyên ngành này được thiết kế một cách khoa học bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nhằm mục đích tối thượng là phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên, bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ, và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn. Phương pháp đào tạo toàn diện này giúp học viên không chỉ hiểu được lý thuyết kế toán bằng tiếng Trung, mà còn có khả năng nghe hiểu báo cáo, giao tiếp thương mại, đọc hiểu chứng từ tài chính, viết báo cáo giải trình, gõ văn bản nghiệp vụ tốc độ cao trên máy tính, và biên phiên dịch chính xác các tài liệu kế toán phức tạp, từ đó tự tin làm chủ công việc và thăng tiến trong sự nghiệp.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ Kế toán tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU). Đây là một trong những giáo trình trọng tâm được biên soạn dành riêng cho học viên theo học tiếng Trung chuyên ngành kế toán, giúp người học phát triển toàn diện kiến thức chuyên môn kế toán kết hợp với năng lực sử dụng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp, nhà máy, tập đoàn đa quốc gia và các công ty có vốn đầu tư Trung Quốc.
Giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán được xây dựng theo phương pháp đào tạo thực chiến, kết hợp giữa lý thuyết kế toán, thuật ngữ kế toán tiếng Trung, tình huống thực tế, hệ thống chứng từ kế toán, nghiệp vụ hạch toán và quy trình lập báo cáo tài chính. Nội dung giáo trình được thiết kế theo từng chuyên đề từ cơ bản đến nâng cao, giúp học viên từng bước làm chủ hệ thống kế toán bằng tiếng Trung.
Đây là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành tiếp theo nằm trong hệ thống giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái đào tạo CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU).
Hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền của CHINEMASTER EDUCATION
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU là đơn vị chuyên đào tạo tiếng Trung kế toán chuyên ngành theo chương trình giảng dạy độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp nghiên cứu, biên soạn và phát triển trong nhiều năm. Toàn bộ hệ thống giáo trình được xây dựng theo định hướng ứng dụng thực tế, đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
Giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là một mắt xích quan trọng trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán, giúp học viên:
Nắm vững thuật ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành.
Hiểu rõ quy trình hạch toán kế toán bằng tiếng Trung.
Thành thạo đọc hiểu chứng từ kế toán Trung Quốc.
Thực hành ghi sổ kế toán theo chuẩn doanh nghiệp.
Lập bảng cân đối kế toán.
Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Phân tích báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
Thực hành đối chiếu công nợ.
Kiểm tra chứng từ và xử lý sai sót trong kế toán.
Giáo trình được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION
Toàn bộ giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng trong hệ thống đào tạo của CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU).
Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU hiện lưu trữ hàng vạn giáo trình Hán ngữ độc quyền cùng hàng vạn video bài giảng trực tuyến được thiết kế theo từng cấp độ từ nhập môn đến chuyên sâu.
Mỗi bài học trong giáo trình đều được kết hợp với:
Video bài giảng trực tuyến.
Slide bài giảng.
Giáo án điện tử.
Bộ từ vựng kế toán tiếng Trung.
Bộ mẫu câu giao tiếp kế toán.
Bộ tài liệu thực hành.
Hệ thống bài tập thực chiến.
Đề kiểm tra đánh giá năng lực.
Đề thực hành nghiệp vụ kế toán.
Hệ thống bài tập dịch Việt Trung.
Hệ thống bài tập dịch Trung Việt.
Nhờ đó, học viên không chỉ học lý thuyết mà còn được thực hành toàn diện trong môi trường kế toán chuyên nghiệp.
Nội dung nổi bật của giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán
Giáo trình tập trung vào các nội dung quan trọng của nghiệp vụ kế toán bằng tiếng Trung như:
Hạch toán tiền mặt.
Hạch toán tiền gửi ngân hàng.
Hạch toán công nợ phải thu.
Hạch toán công nợ phải trả.
Hạch toán doanh thu.
Hạch toán giá vốn.
Hạch toán chi phí.
Hạch toán tài sản cố định.
Hạch toán công cụ dụng cụ.
Hạch toán nguyên vật liệu.
Hạch toán hàng hóa.
Hạch toán thành phẩm.
Hạch toán tiền lương.
Hạch toán bảo hiểm xã hội.
Hạch toán thuế giá trị gia tăng.
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hạch toán chi phí sản xuất.
Hạch toán giá thành.
Hạch toán lợi nhuận.
Hạch toán phân phối lợi nhuận.
Hạch toán kết chuyển cuối kỳ.
Lập bảng cân đối tài khoản.
Lập báo cáo tài chính.
Phân tích số liệu kế toán.
Mỗi chuyên đề đều được trình bày song ngữ, kết hợp giữa thuật ngữ chuyên ngành, ví dụ minh họa và bài tập thực hành nhằm giúp học viên hiểu sâu bản chất của từng nghiệp vụ.
Hệ thống khóa học kế toán tiếng Trung tại CHINEMASTER EDU
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU hiện đào tạo đa dạng các khóa học tiếng Trung kế toán chuyên ngành, bao gồm:
Khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp.
Khóa học kế toán tiếng Trung doanh nghiệp.
Khóa học kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp.
Khóa học kế toán tiếng Trung thuế.
Khóa học kế toán tiếng Trung kiểm toán.
Khóa học kế toán tiếng Trung tài chính.
Khóa học kế toán tiếng Trung chi phí.
Khóa học kế toán tiếng Trung doanh thu.
Khóa học kế toán tiếng Trung tiền lương.
Khóa học kế toán tiếng Trung ngân sách.
Khóa học kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Khóa học kế toán tiếng Trung logistics.
Khóa học kế toán tiếng Trung hợp đồng.
Khóa học kế toán tiếng Trung kiểm kê kho.
Khóa học kế toán tiếng Trung sản xuất.
Khóa học kế toán tiếng Trung thương mại.
Khóa học kế toán tiếng Trung bảo hiểm.
Khóa học kế toán tiếng Trung đầu tư.
Khóa học kế toán tiếng Trung chứng khoán.
Khóa học kế toán tiếng Trung bất động sản.
Khóa học kế toán tiếng Trung xây dựng.
Khóa học kế toán tiếng Trung xây lắp.
Khóa học kế toán tiếng Trung y tế.
Khóa học kế toán tiếng Trung giáo dục.
Khóa học kế toán tiếng Trung tài sản.
Khóa học kế toán tiếng Trung thực chiến.
Khóa học kế toán tiếng Trung thực dụng.
Khóa học kế toán tiếng Trung theo chủ đề.
Mỗi chương trình đều được thiết kế theo lộ trình riêng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên, kế toán viên, nhân viên văn phòng, chủ doanh nghiệp và người đang làm việc trong các công ty Trung Quốc.
Phương pháp đào tạo chuyên sâu
Điểm nổi bật của hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU là phương pháp kết hợp giữa đào tạo tiếng Trung và nghiệp vụ kế toán thực tế. Học viên không chỉ học từ vựng hay ngữ pháp mà còn được trực tiếp thực hành các nghiệp vụ kế toán bằng tiếng Trung trên chứng từ, hóa đơn, bảng kê, sổ sách và báo cáo tài chính.
Lộ trình đào tạo được xây dựng theo từng cấp độ từ cơ bản đến nâng cao, giúp học viên dễ dàng tiếp cận kiến thức và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung trong công việc.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng tiếng Trung kế toán
Toàn bộ chương trình đào tạo tại CHINEMASTER EDUCATION được thiết kế nhằm phát triển đồng thời sáu kỹ năng quan trọng:
Nghe tiếng Trung kế toán.
Nói tiếng Trung kế toán.
Đọc tài liệu kế toán tiếng Trung.
Viết chứng từ và văn bản kế toán bằng tiếng Trung.
Gõ tiếng Trung phục vụ công việc kế toán.
Dịch tài liệu kế toán Trung Việt và Việt Trung.
Việc phát triển đồng bộ sáu kỹ năng giúp học viên có thể làm việc hiệu quả trong môi trường sử dụng tiếng Trung, xử lý chứng từ, trao đổi với đối tác, lập báo cáo và tham gia các hoạt động kế toán chuyên nghiệp.
Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION
Giáo trình Kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán được lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION, nơi tập hợp hàng vạn giáo trình Hán ngữ độc quyền do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn.
Bên cạnh hệ thống giáo trình, thư viện còn lưu trữ hàng vạn video bài giảng, giáo án điện tử, tài liệu thực hành, ngân hàng đề thi, bài tập chuyên ngành và nhiều nguồn học liệu phục vụ quá trình đào tạo tiếng Trung chuyên ngành kế toán.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là một tài liệu chuyên ngành được xây dựng theo định hướng thực hành, giúp học viên kết hợp hiệu quả giữa kiến thức kế toán và năng lực sử dụng tiếng Trung trong môi trường làm việc thực tế. Là một phần của hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán do Nguyễn Minh Vũ biên soạn cho CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU), giáo trình hướng đến việc hỗ trợ người học từng bước rèn luyện nghiệp vụ kế toán bằng tiếng Trung thông qua lộ trình học tập có cấu trúc, gắn với các tình huống và bài tập ứng dụng.
Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Thực hành Kế toán Tổng hợp & Kế toán Hạch toán
Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Trong hệ thống Hán ngữ Kế toán tiếng Trung chuyên ngành CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU), cuốn Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Thực hành Kế toán Tổng hợp & Kế toán Hạch toán tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những tác phẩm giáo trình chất lượng và kinh điển nhất do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn.
Về tác giả và hệ thống CHINEMASTER EDUCATION
Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION – là người tiên phong xây dựng hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung độc quyền tại Việt Nam. Với kinh nghiệm giảng dạy sâu rộng và am hiểu chuyên sâu cả hai lĩnh vực kế toán chuyên ngành lẫn tiếng Trung ứng dụng, ông đã tạo ra một hệ sinh thái đào tạo hoàn chỉnh, nơi lý thuyết và thực tiễn được kết hợp chặt chẽ.
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU hiện là nền tảng chuyên đào tạo khóa học kế toán tiếng Trung online chuyên ngành hàng đầu, với hàng vạn video bài giảng trực tuyến chất lượng cao. Tất cả giáo trình và nội dung giảng dạy đều được thiết kế bài bản, chuyên biệt theo từng đối tượng học viên, giúp người học tiến bộ nhanh chóng và vững chắc.
Nội dung nổi bật của giáo trình
Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Thực hành Kế toán Tổng hợp & Kế toán Hạch toán tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hành toàn diện trong lĩnh vực kế toán tổng hợp và hạch toán. Đây là cuốn giáo trình thiết yếu giúp học viên:
Thành thạo thuật ngữ kế toán chuyên ngành bằng tiếng Trung.
Nắm vững cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán phổ biến.
Thành thạo kỹ năng đọc, hiểu, dịch và soạn thảo chứng từ, báo cáo kế toán bằng tiếng Trung.
Áp dụng thực tế vào công việc kế toán tại các doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc.
Giáo trình được biên soạn theo hướng thực hành cao, kết hợp lý thuyết vững chắc với rất nhiều bài tập tình huống thực tế, giúp học viên nhanh chóng làm chủ công việc kế toán bằng tiếng Trung.
Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER – Kho tàng giáo trình độc quyền
Cuốn giáo trình này được lưu trữ chính thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION – nơi lưu giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Đây là tài liệu quan trọng trong lộ trình học tập bài bản của học viên tham gia các khóa học tại hệ thống.
Hệ thống khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành
CHINEMASTER EDUCATION cung cấp đa dạng các khóa học chuyên sâu, bao gồm:
Kế toán tiếng Trung tổng hợp
Kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp
Kế toán tiếng Trung doanh nghiệp
Kế toán tiếng Trung thuế, kiểm toán
Kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu, logistics
Kế toán tiếng Trung chi phí, bán hàng, tiền lương
Kế toán tiếng Trung công xưởng, kiểm kê kho hàng
Kế toán tiếng Trung xây dựng, bất động sản
Kế toán tiếng Trung tài chính, ngân sách, đầu tư, chứng khoán
Kế toán tiếng Trung y tế, giáo dục, bảo hiểm…
và hàng loạt khóa học theo chủ đề chuyên sâu khác.
Tất cả các khóa học đều tuân thủ lộ trình giảng dạy được thiết kế chuyên biệt bởi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, hướng đến mục tiêu phát triển toàn diện 6 kỹ năng:
Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn.
Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Thực hành Kế toán Tổng hợp & Kế toán Hạch toán không chỉ là một cuốn sách giáo trình mà còn là công cụ mạnh mẽ giúp người học kế toán Việt Nam tự tin làm việc trong môi trường quốc tế, đặc biệt là với đối tác Trung Quốc.
Nếu bạn đang tìm kiếm một hệ thống đào tạo bài bản, chuyên sâu và thực chiến nhất về kế toán tiếng Trung, CHINEMASTER EDUCATION chính là lựa chọn tối ưu nhất hiện nay.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán – Tác phẩm kinh điển nâng tầm chuyên nghiệp trong hệ sinh thái CHINEMASTER EDU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Trung chuyên ngành kế toán không còn là lợi thế cạnh tranh mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với nhiều vị trí công việc tại các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc và các công ty xuất nhập khẩu. Thấu hiểu nhu cầu cấp thiết đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU) – tiếp tục cho ra mắt tác phẩm giáo trình chuyên sâu: “Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán”. Đây được xem là cuốn giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo, đánh dấu bước phát triển vượt bậc trong toàn bộ hệ thống đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành mang thương hiệu CHINEMASTER.
1. Sự độc tôn và giá trị cốt lõi của giáo trình
Không phải ngẫu nhiên mà cuốn giáo trình này được ví như “bảo bối” trong giới học và hành nghề kế toán tiếng Trung. Là sản phẩm trí tuệ của tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo trình được xây dựng dựa trên nền tảng thực tiễn kế toán doanh nghiệp Trung Quốc và Việt Nam, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết hạch toán và các bài tập tình huống thực tế. Điểm đặc biệt là nội dung không chỉ dừng lại ở những thuật ngữ khô khan mà đi sâu vào quy trình tổng hợp kế toán – từ cách lập chứng từ gốc, định khoản, ghi sổ chi tiết, tổng hợp sổ cái, đến lập báo cáo tài chính bằng song ngữ Trung – Việt.
Toàn bộ hệ thống kiến thức trong giáo trình được bảo hộ và lưu trữ độc quyền tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER Education – một kho tàng khổng lồ với hàng vạn video bài giảng trực tuyến và tài liệu học tập. Học viên theo học sẽ được tiếp cận nguồn học liệu “độc nhất vô nhị” này, hoàn toàn khác biệt so với các giáo trình đại trà trên thị trường.
2. Hệ sinh thái đào tạo toàn diện dành riêng cho kế toán viên
Điểm làm nên thương hiệu CHINEMASTER EDU chính là lộ trình giảng dạy bài bản, khoa học và cá nhân hóa. Không chỉ là một cuốn giáo trình, tác phẩm này nằm trong hệ sinh thái đào tạo khép kín, nơi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp thiết kế lộ trình cho hàng loạt khóa học chuyên sâu, bao phủ mọi lĩnh vực nghiệp vụ kế toán, chẳng hạn như:
Khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp
Khóa học kế toán tiếng Trung doanh nghiệp, thuế, kiểm toán
Khóa học kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu, logistics
Khóa học kế toán tiếng Trung chi phí, bán hàng, tiền lương, công xưởng
Khóa học kế toán tiếng Trung hợp đồng, xây dựng, bất động sản, y tế, giáo dục…
Cùng hàng chục khóa học kế toán tiếng Trung thực chiến, thực dụng theo từng chủ đề đặc thù như tài chính, ngân sách, sản xuất, thương mại, đầu tư, bảo hiểm, chứng khoán, xây lắp, tài sản, doanh thu…
Mỗi khóa học đều được xây dựng với mục tiêu rõ ràng, giúp học viên không chỉ nắm vững nghiệp vụ mà còn tự tin ứng dụng tiếng Trung vào công việc kế toán hàng ngày.
3. Phát triển toàn diện 6 kỹ năng kế toán ứng dụng
Khác với các chương trình tiếng Trung thông thường, hệ thống đào tạo của CHINEMASTER EDU tập trung tối đa vào 6 kỹ năng tổng hợp dành riêng cho người làm kế toán: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn.
Nghe – Nói: Rèn luyện phản xạ nghe hiểu các cuộc họp, thuyết trình tài chính và đàm phán với đối tác Trung Quốc.
Đọc – Viết: Thành thạo đọc hiểu báo cáo tài chính, hợp đồng kinh tế, và viết báo cáo phân tích bằng tiếng Trung chuyên ngành.
Gõ – Dịch: Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán bằng tiếng Trung, nhập liệu chứng từ và dịch thuật tài liệu chính xác đến từng con số, từng điều khoản.
Tất cả được lồng ghép xuyên suốt trong cuốn giáo trình “Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán”, giúp học viên vừa học vừa thực hành ngay trên tình huống mô phỏng doanh nghiệp thực tế.
4. Hành trang không thể thiếu cho kế toán viên tương lai
Đối với những ai đang theo đuổi sự nghiệp kế toán kiểm toán trong môi trường sử dụng tiếng Trung, việc sở hữu và nghiên cứu kỹ lưỡng cuốn giáo trình này chính là nền móng vững chắc để thăng tiến. Không chỉ giúp vượt qua các kỳ thi tuyển dụng vào các tập đoàn lớn, giáo trình còn trang bị cho học viên tư duy kế toán tổng hợp, khả năng xử lý số liệu và nghiệp vụ phức tạp một cách linh hoạt.
Sự khác biệt nằm ở triết lý đào tạo “Học đi đôi với hành” mà tác giả Nguyễn Minh Vũ luôn tâm niệm: Mọi bài tập trong giáo trình đều xuất phát từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ và xây dựng. Học viên khi hoàn thành chương trình sẽ có đủ năng lực tự tin đảm nhận vị trí kế toán tổng hợp, kế toán chi phí, kế toán thuế hoặc trưởng phòng tài chính tại các công ty đa quốc gia.
5. Kết nối với hệ sinh thái CHINEMASTER EDU – Nơi lưu giữ tinh hoa Hán ngữ kế toán
Với hàng vạn tác phẩm giáo trình độc quyền và kho video bài giảng khổng lồ, Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU không chỉ là nơi cung cấp khóa học mà còn là một cộng đồng tri thức, nơi kết nối hàng nghìn học viên, kế toán viên và chuyên gia tài chính. Tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán” chính là “chìa khóa vàng” để mở ra cánh cửa thành công trong sự nghiệp kế toán chuyên nghiệp.
Nếu bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính ngân hàng, hoặc đang làm việc tại các doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc, đây chính là cuốn giáo trình bạn không thể bỏ lỡ. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục ngôn ngữ và nghiệp vụ kế toán cùng Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và CHINEMASTER EDUCATION – Nơi kiến tạo những kế toán viên tiếng Trung xuất sắc.
RA MẮT KIỆT TÁC TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH: GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG THỰC HÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN HẠCH TOÁN
Bối cảnh ra đời của một tác phẩm kinh điển trong lĩnh vực Hán ngữ kế toán
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ, sự giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các quốc gia sử dụng tiếng Trung, đặc biệt là Trung Quốc, đang diễn ra với tốc độ vượt bậc. Việc các doanh nghiệp FDI Trung Quốc, Đài Loan đổ vốn đầu tư vào thị trường Việt Nam đã mở ra cơ hội việc làm vô cùng lớn cho lực lượng lao động nước nhà. Tuy nhiên, rào cản ngôn ngữ chuyên ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối như kế toán và hạch toán, luôn là một thách thức nan giải đối với cả người học tiếng Trung lẫn các kế toán viên chuyên nghiệp.
Thấu hiểu sâu sắc được thực trạng đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung ứng dụng – đã dành nhiều năm tâm huyết để nghiên cứu, đúc kết và chính thức cho ra mắt tác phẩm kinh điển tiếp theo mang tên: Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán.
Đây là một dấu mốc quan trọng, một bước đột phá tiếp theo nằm trong hệ thống Hán ngữ Kế toán tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU). Cuốn giáo trình ra đời không chỉ nhằm cung cấp lý thuyết suông, mà tập trung mạnh mẽ vào mảng thực hành, giúp người học có thể ngay lập tức ứng dụng các kiến thức hạch toán, xử lý chứng từ và lập báo cáo tài chính bằng tiếng Trung vào trong công việc thực tế tại doanh nghiệp một cách trơn tru và chuyên nghiệp nhất.
Bản quyền độc quyền và vị thế độc tôn trong Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster Education
Một trong những yếu tố làm nên giá trị cốt lõi và đẳng cấp của tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán chính là tính độc quyền tuyệt đối. Tác phẩm này sau khi hoàn thành đã được lưu trữ hồ sơ nghiêm ngặt tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education. Đây chính là Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU quy mô lớn, nơi đang lưu trữ và bảo tồn hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền khác nhau của chính tác giả Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập của toàn bộ hệ thống CHINEMASTER education.
Hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên sâu này được cam kết sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Điều này đồng nghĩa với việc học viên sẽ không thể tìm thấy hay tiếp cận nguồn kiến thức chuẩn xác, bài bản này tại bất kỳ một trung tâm ngoại ngữ thông thường hay một nhà sách nào khác ngoài thị trường.
Bên cạnh đó, hệ sinh thái ChineMaster còn là nơi lưu trữ một kho tàng tài nguyên học tập khổng lồ với hàng vạn video bài giảng trực tuyến thuộc lớp Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành. Toàn bộ các video này đều do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp đứng lớp và giảng dạy. Điểm đặc biệt của hệ thống video bài giảng này là sự kết hợp hoàn hảo với cuốn giáo trình mới, đi theo một lộ trình được thiết kế chuyên sâu và chuyên biệt cao độ. Mỗi bài học, mỗi chương mục đều được tinh chỉnh linh hoạt để đảm bảo phù hợp tuyệt đối với từng đối tượng học viên khác nhau, dù bạn là người mới bắt đầu học tiếng Trung hay là những kế toán viên lâu năm muốn nâng cao trình độ chuyên môn thương mại quốc tế.
Bản đồ đào tạo toàn diện và đa dạng các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU từ lâu đã khẳng định vị thế là nền tảng tiên phong và uy tín bậc nhất chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung online kế toán chuyên ngành. Không đi theo lối mòn của việc dạy tiếng Trung giao tiếp chung chung, ChineMaster đi sâu vào từng ngóc ngách, từng phân hệ nghiệp vụ cụ thể của phòng kế toán trong một doanh nghiệp hiện đại. Sự ra đời của Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán đóng vai trò là kim chỉ nam, là trục xương sống cho hàng loạt chương trình đào tạo chuyên sâu bao gồm:
Đầu tiên là nhóm khóa học mang tính nền tảng và bao quát như khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp, khóa học kế toán tiếng Trung doanh nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung theo chủ đề, cùng với các chương trình mang tính ứng dụng cao như khóa học kế toán tiếng Trung thực chiến và khóa học kế toán tiếng Trung thực dụng. Những khóa học này giúp học viên định hình tư duy hạch toán bằng ngôn ngữ bản địa của doanh nghiệp nước ngoài.
Tiếp theo là các khóa học đi sâu vào từng mảng nghiệp vụ chuyên biệt của bộ máy tài chính doanh nghiệp. Học viên có thể lựa chọn học chuyên sâu theo nhu cầu công việc của mình thông qua khóa học kế toán tiếng Trung thuế, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm toán, khóa học kế toán tiếng Trung tài chính, khóa học kế toán tiếng Trung ngân sách, khóa học kế toán tiếng Trung doanh thu, khóa học kế toán tiếng Trung chi phí, khóa học kế toán tiếng Trung tiền lương, khóa học kế toán tiếng Trung tài sản, hay khóa học kế toán tiếng Trung bán hàng.
Bên cạnh đó, nhằm đáp ứng nhu cầu khắt khe của các mô hình kinh doanh đặc thù, hệ thống còn cung cấp các khóa học mang tính phân loại ngành nghề cực kỳ chi tiết bao gồm khóa học kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học kế toán tiếng Trung công xưởng, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm kê kho hàng, khóa học kế toán tiếng Trung hợp đồng, khóa học kế toán tiếng Trung xây dựng, khóa học kế toán tiếng Trung sản xuất, khóa học kế toán tiếng Trung thương mại, khóa học kế toán tiếng Trung đầu tư, khóa học kế toán tiếng Trung bảo hiểm, khóa học kế toán tiếng Trung chứng khoán, khóa học kế toán tiếng Trung logistics và xuất nhập khẩu, khóa học kế toán tiếng Trung bất động sản, khóa học kế toán tiếng Trung y tế, khóa học kế toán tiếng Trung giáo dục, và khóa học kế toán tiếng Trung xây lập.
Sự phân hóa chi tiết này đảm bảo rằng bất kể học viên đang làm việc trong môi trường kinh doanh nào, họ đều tìm thấy một chương trình đào tạo sinh ra để dành riêng cho mình.
Lộ trình giảng dạy bứt phá giúp phát triển toàn diện 6 kỹ năng ứng dụng thực tiễn
Tất cả các khóa học tiếng Trung kế toán chuyên ngành nằm trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU đều được vận hành nghiêm ngặt theo lộ trình giảng dạy kế toán tiếng Trung chuyên ngành được thiết kế bài bản bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Phương pháp giáo dục tại đây không hướng học viên đến việc học vẹt, học đối phó để lấy chứng chỉ, mà tập trung tối đa vào năng lực làm việc thực tế, giúp học viên phát triển toàn diện cùng lúc 6 kỹ năng tổng thể cốt lõi bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn.
Kỹ năng Nghe được rèn luyện để học viên có thể hiểu rõ các chỉ thị từ cấp trên người Trung Quốc, các thảo luận trong cuộc họp cổ đông hay các báo cáo số liệu qua điện thoại. Kỹ năng Nói được chuẩn hóa giúp học viên tự tin giải trình số liệu báo cáo, giải thích các khoản mục hạch toán và làm việc trực tiếp với cơ quan thuế hoặc ban giám đốc điều hành. Kỹ năng Đọc được chú trọng để học viên có khả năng phân tích, đọc hiểu chính xác các loại hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán, tờ khai hải quan và các văn bản pháp luật bằng tiếng Trung. Kỹ năng Viết hướng dẫn học viên cách soạn thảo các văn bản kế toán, biên bản kiểm kê và các ghi chú tài chính đúng quy chuẩn.
Đặc biệt, kỹ năng Gõ giúp học viên làm quen và thành thạo thao tác gõ tiếng Trung trên máy tính một cách tốc độ, phục vụ cho việc nhập liệu số liệu đầu vào trên các phần mềm quản lý doanh nghiệp chuyên dụng. Cuối cùng, kỹ năng Dịch giúp học viên sở hữu tư duy phản xạ song ngữ nhạy bén, có thể biên dịch tài liệu tài chính hoặc phiên dịch trực tiếp trong các buổi quyết toán phức tạp.
Sự kết hợp hoàn hảo giữa một tác phẩm giáo trình đỉnh cao, một hệ thống bài giảng trực tuyến chuyên sâu cùng một lộ trình đào tạo 6 kỹ năng toàn diện đã khẳng định vị thế độc tôn của CHINEMASTER EDUCATION, biến nơi đây trở thành cái nôi uy tín hàng đầu, nâng tầm sự nghiệp cho các thế hệ nhân sự kế toán tiếng Trung tại Việt Nam.
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG THỰC HÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN HẠCH TOÁN – KIỆT TÁC KINH ĐIỂN MỚI CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ TRONG HỆ SINH THÁI CHINEMASTER EDUCATION
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là mối quan hệ đối tác chiến lược giữa Việt Nam và Trung Quốc, nhu cầu về nguồn nhân lực vừa thông thạo tiếng Trung vừa vững chuyên môn kế toán trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Thấu hiểu điều đó, sự ra đời của cuốn “Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán” của tác giả Nguyễn Minh Vũ đã đánh dấu một bước tiến quan trọng, khẳng định vị thế của một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo trong hệ thống đào tạo Hán ngữ Kế toán tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU).
1. Tác Phẩm Kinh Điển – Nền Tảng Vững Chắc Cho Người Học
Không chỉ đơn thuần là một cuốn sách, đây là công trình tâm huyết được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn và giảng dạy dày dặn của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Với tiêu đề “Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán”, giáo trình tập trung giải quyết “bài toán” nan giải của sinh viên và nhân viên kế toán: Làm thế nào để ứng dụng tiếng Trung vào công tác hạch toán và tổng hợp số liệu thực tế một cách chính xác?
Nội dung sách được thiết kế khoa học, đi sâu vào các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày, từ cách ghi chép chứng từ, vào sổ sách, đến tổng hợp báo cáo tài chính bằng tiếng Trung. Đây chính là “cẩm nang” không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn làm chủ nghiệp vụ kế toán trong môi trường sử dụng ngôn ngữ Trung Quốc.
2. Độc Quyền & Duy Nhất – Dấu Ấn CHINEMASTER EDUCATION
Điểm tạo nên sự khác biệt và giá trị đặc biệt của giáo trình này nằm ở tính độc quyền. Hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán này được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster Education.
Tác phẩm được lưu trữ hồ sơ trang trọng tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education – nơi lưu giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Việc sở hữu một cuốn giáo trình được lưu trữ trong “kho báu tri thức” này đồng nghĩa với việc học viên đang tiếp cận nguồn tài liệu đã được kiểm định, chắt lọc và tối ưu hóa cho người Việt học tiếng Trung chuyên ngành.
3. Hệ Sinh Thái Đào Tạo Toàn Diện – Vạn Video Bài Giảng Trực Tuyến
Giáo trình không đứng độc lập mà là một mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái đào tạo khổng lồ CHINEMASTER EDU. Đây là nơi lưu trữ hàng vạn video bài giảng trực tuyến lớp Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy.
Lộ trình học tập được thiết kế bài bản, chuyên sâu và chuyên biệt, phù hợp với từng đối tượng học viên khác nhau. Thay vì học lý thuyết khô khan, học viên được “cầm tay chỉ việc” qua các bài tập thực hành, các tình huống kế toán thực tế, từ đó phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng hợp thiết yếu: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng.
4. Hệ Thống Khóa Học Chuyên Ngành Đa Dạng
Thành công của bộ giáo trình và chương trình đào tạo nằm ở sự đa dạng và chuyên sâu. Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU là nền tảng tiên phong đào tạo các khóa học tiếng Trung online kế toán chuyên ngành, đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường lao động, bao gồm:
Khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp, hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp, thuế, kiểm toán.
Khóa học kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu, chi phí, bán hàng, tiền lương, công xưởng.
Khóa học kế toán tiếng Trung kiểm kê kho hàng, hợp đồng, xây dựng, thực chiến, thực dụng.
Và còn nhiều lĩnh vực khác như kế toán tài chính, ngân sách, sản xuất, thương mại, đầu tư, bảo hiểm, chứng khoán, logistics, bất động sản, y tế, giáo dục, xây lắp, tài sản, doanh thu…
Tất cả các khóa học đều được dẫn dắt bởi lộ trình giảng dạy kế toán tiếng Trung chuyên ngành do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ thiết kế nhằm phát triển năng lực ứng dụng thực tiễn cao nhất cho học viên.
“Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán” không chỉ là một cuốn sách, mà là biểu tượng cho chất lượng đào tạo bài bản và chuyên nghiệp của CHINEMASTER EDUCATION. Với kho tàng video bài giảng trực tuyến khổng lồ cùng hệ sinh thái học tập độc quyền, tác phẩm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ hứa hẹn sẽ là chìa khóa vàng giúp các bạn học viên mở cánh cửa sự nghiệp kế toán trong các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp Trung Quốc. Đây xứng đáng là người bạn đồng hành tin cậy của mọi nhân viên kế toán trên con đường chinh phục ngôn ngữ và nghiệp vụ.
Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Thực hành Kế toán Tổng hợp & Kế toán Hạch toán: Tác phẩm giáo trình kinh điển mới của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt với đối tác Trung Quốc – một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới, nhu cầu về nhân lực kế toán biết tiếng Trung chuyên ngành ngày càng tăng cao. Hiểu rõ điều đó, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU) tiếp tục cho ra mắt tác phẩm giáo trình quan trọng: Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Thực hành Kế toán Tổng hợp & Kế toán Hạch toán.
Đây là cuốn giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Tác phẩm được lưu trữ và bảo quản tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER Education – nơi lưu giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành độc quyền của ông.
Hệ thống Hán ngữ Kế toán CHINEMASTER EDUCATION – Nền tảng đào tạo chuyên sâu
CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU) là hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ kế toán tiếng Trung hàng đầu hiện nay, chuyên đào tạo các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành theo lộ trình bài bản, khoa học và thực tiễn. Hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ được sử dụng duy nhất trong môi trường ChineMaster EDU.
Hệ thống không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà tập trung mạnh vào thực hành, giúp học viên phát triển toàn diện 6 kỹ năng cốt lõi:
Nghe – Hiểu thuật ngữ kế toán chuyên ngành trong môi trường làm việc thực tế
Nói – Giao tiếp chuyên môn với đối tác, đồng nghiệp Trung Quốc
Đọc – Đọc hiểu báo cáo, chứng từ, hợp đồng kế toán bằng tiếng Trung
Viết – Soạn thảo tài liệu, biên bản, báo cáo kế toán
Gõ – Thành thạo gõ Hán tự và phần mềm kế toán Trung Quốc
Dịch – Dịch chính xác tài liệu kế toán song ngữ Việt-Trung
Hệ thống khóa học phong phú và chuyên sâu
CHINEMASTER EDU hiện cung cấp hàng loạt khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành, bao gồm:
Kế toán tiếng Trung tổng hợp
Kế toán tiếng Trung doanh nghiệp
Kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp
Kế toán tiếng Trung thuế, kiểm toán
Kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu, logistics
Kế toán tiếng Trung chi phí, bán hàng, tiền lương
Kế toán tiếng Trung công xưởng, kiểm kê kho hàng
Kế toán tiếng Trung xây dựng, xây lắp, bất động sản
Kế toán tiếng Trung tài chính, ngân sách, đầu tư, chứng khoán
Kế toán tiếng Trung thương mại, sản xuất, bảo hiểm, y tế, giáo dục…
Tất cả các khóa học đều được thiết kế theo lộ trình chuyên biệt, phù hợp với từng đối tượng học viên từ cơ bản đến nâng cao và thực chiến.
Giá trị nổi bật của giáo trình “Thực hành Kế toán Tổng hợp & Kế toán Hạch toán”
Cuốn giáo trình mới này tập trung sâu vào phần thực hành kế toán tổng hợp và hạch toán – hai nội dung cốt lõi và khó nhất trong công việc kế toán. Học viên sẽ được:
Học qua hệ thống ví dụ thực tế, chứng từ gốc
Làm quen với cách hạch toán chuẩn theo quy định kế toán Trung Quốc
Rèn luyện khả năng áp dụng tiếng Trung trong toàn bộ quy trình kế toán
Tiếp cận kho tài liệu khổng lồ từ Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER
Với phong cách biên soạn khoa học, dễ hiểu và giàu tính thực tiễn của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, cuốn giáo trình hứa hẹn trở thành tài liệu không thể thiếu cho những ai mong muốn trở thành kế toán viên song ngữ Việt-Trung chuyên nghiệp.
Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Thực hành Kế toán Tổng hợp & Kế toán Hạch toán không chỉ là một cuốn sách, mà là kết tinh kinh nghiệm giảng dạy và thực tiễn nhiều năm của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Đây là minh chứng rõ nét cho cam kết của CHINEMASTER EDUCATION trong việc xây dựng một hệ sinh thái đào tạo Hán ngữ kế toán tiếng Trung bài bản, chuyên sâu và thực dụng nhất hiện nay.
Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình học kế toán tiếng Trung bài bản, chuyên nghiệp và có tính ứng dụng cao, CHINEMASTER EDUCATION chính là lựa chọn đáng tin cậy.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán – Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU)
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành tiêu biểu tiếp theo của Tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền thuộc CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU). Đây là công trình được biên soạn dành riêng cho chương trình đào tạo tiếng Trung kế toán chuyên ngành theo định hướng thực hành, giúp học viên nắm vững kiến thức kế toán, thuật ngữ kế toán tiếng Trung, kỹ năng hạch toán và năng lực sử dụng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp hiện đại.
Không chỉ là một cuốn giáo trình học tiếng Trung kế toán thông thường, Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán còn là tài liệu đào tạo chuyên sâu được xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm nghiên cứu, giảng dạy và phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Toàn bộ nội dung được thiết kế theo hướng thực chiến, chú trọng khả năng vận dụng ngay vào công việc kế toán thực tế tại các doanh nghiệp Trung Quốc, doanh nghiệp Đài Loan, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị có sử dụng tiếng Trung trong hoạt động kế toán – tài chính.
Giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền chỉ có tại CHINEMASTER EDUCATION
Toàn bộ Hệ thống giáo trình Hán ngữ Kế toán tiếng Trung CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU) là hệ thống giáo trình độc quyền do Tác giả Nguyễn Minh Vũ trực tiếp nghiên cứu, biên soạn, cập nhật và phát triển. Đây là hệ thống giáo trình được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION, không phát hành đại trà và không sử dụng tại bất kỳ đơn vị đào tạo nào khác.
Mỗi giáo trình đều được xây dựng theo định hướng:
Chuẩn hóa thuật ngữ kế toán tiếng Trung hiện đại.
Bám sát chuẩn mực kế toán doanh nghiệp.
Kết hợp tiếng Trung chuyên ngành với nghiệp vụ kế toán thực tế.
Phát triển tư duy xử lý chứng từ kế toán.
Thực hành hạch toán bằng tiếng Trung.
Tăng cường kỹ năng đọc hiểu báo cáo tài chính tiếng Trung.
Thành thạo dịch thuật kế toán Trung – Việt và Việt – Trung.
Ứng dụng trực tiếp vào công việc thực tế.
Giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán được xem là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành của CHINEMASTER EDUCATION, giúp học viên từng bước hình thành năng lực kế toán song ngữ tiếng Trung ở trình độ chuyên nghiệp.
Nội dung được thiết kế theo hướng thực hành kế toán tổng hợp
Khác với những tài liệu chỉ tập trung vào học từ vựng, giáo trình này hướng học viên tiếp cận toàn bộ quy trình kế toán tổng hợp thông qua các tình huống nghiệp vụ thực tế.
Học viên được thực hành:
Thuật ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành.
Chứng từ kế toán bằng tiếng Trung.
Định khoản kế toán.
Hạch toán kế toán tổng hợp.
Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán.
Kế toán doanh thu.
Kế toán chi phí.
Kế toán tiền mặt.
Kế toán tiền gửi ngân hàng.
Kế toán công nợ.
Kế toán kho.
Kế toán tài sản cố định.
Kế toán tiền lương.
Kế toán thuế.
Kế toán giá thành.
Kế toán sản xuất.
Kế toán thương mại.
Báo cáo tài chính tiếng Trung.
Phân tích số liệu kế toán.
Dịch chứng từ kế toán Trung – Việt.
Toàn bộ bài học đều được trình bày theo lộ trình từ cơ bản đến nâng cao, giúp người học vừa nâng cao năng lực tiếng Trung chuyên ngành vừa nâng cao nghiệp vụ kế toán.
Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION với hàng vạn video bài giảng
Một trong những ưu điểm nổi bật của hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION chính là hệ sinh thái đào tạo trực tuyến quy mô lớn.
Toàn bộ giáo trình được kết nối với:
Hàng vạn video bài giảng trực tuyến.
Kho bài giảng kế toán tiếng Trung chuyên sâu.
Hệ thống bài tập thực hành.
Bài kiểm tra theo từng chuyên đề.
Video phân tích chứng từ thực tế.
Video thực hành định khoản.
Video hướng dẫn dịch kế toán tiếng Trung.
Video luyện nghe kế toán.
Video luyện đọc báo cáo tài chính.
Video luyện kỹ năng giao tiếp trong phòng kế toán.
Mỗi bài học đều được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp xây dựng theo lộ trình bài bản, bảo đảm học viên có thể tự học, tự ôn luyện và phát triển năng lực chuyên môn một cách bền vững.
Hệ thống đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành toàn diện
CHINEMASTER EDUCATION là nền tảng chuyên đào tạo các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành với chương trình học đa dạng, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng học viên và doanh nghiệp.
Hệ thống đào tạo bao gồm:
Khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp.
Khóa học kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp.
Khóa học kế toán tiếng Trung doanh nghiệp.
Khóa học kế toán tiếng Trung thuế.
Khóa học kế toán tiếng Trung kiểm toán.
Khóa học kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Khóa học kế toán tiếng Trung chi phí.
Khóa học kế toán tiếng Trung bán hàng.
Khóa học kế toán tiếng Trung tiền lương.
Khóa học kế toán tiếng Trung công xưởng.
Khóa học kế toán tiếng Trung kiểm kê kho hàng.
Khóa học kế toán tiếng Trung hợp đồng.
Khóa học kế toán tiếng Trung xây dựng.
Khóa học kế toán tiếng Trung thực chiến.
Khóa học kế toán tiếng Trung thực dụng.
Khóa học kế toán tiếng Trung theo chủ đề.
Khóa học kế toán tiếng Trung tài chính.
Khóa học kế toán tiếng Trung ngân sách.
Khóa học kế toán tiếng Trung sản xuất.
Khóa học kế toán tiếng Trung thương mại.
Khóa học kế toán tiếng Trung đầu tư.
Khóa học kế toán tiếng Trung bảo hiểm.
Khóa học kế toán tiếng Trung chứng khoán.
Khóa học kế toán tiếng Trung logistics và xuất nhập khẩu.
Khóa học kế toán tiếng Trung bất động sản.
Khóa học kế toán tiếng Trung y tế.
Khóa học kế toán tiếng Trung giáo dục.
Khóa học kế toán tiếng Trung xây lắp.
Khóa học kế toán tiếng Trung tài sản.
Khóa học kế toán tiếng Trung doanh thu và nhiều chuyên đề kế toán chuyên sâu khác.
Mỗi khóa học đều được thiết kế thành một chương trình đào tạo hoàn chỉnh, có giáo trình, video bài giảng, bài tập, tài liệu tham khảo và hệ thống đánh giá kết quả học tập.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng tiếng Trung kế toán
Điểm khác biệt của chương trình đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION là toàn bộ lộ trình được xây dựng nhằm phát triển đồng thời sáu kỹ năng cốt lõi:
Nghe tiếng Trung kế toán.
Nói tiếng Trung kế toán.
Đọc tài liệu kế toán tiếng Trung.
Viết văn bản kế toán tiếng Trung.
Gõ tiếng Trung phục vụ công việc kế toán.
Dịch tiếng Trung kế toán trong môi trường doanh nghiệp.
Việc phát triển đồng thời sáu kỹ năng giúp học viên có thể sử dụng tiếng Trung trong toàn bộ quy trình làm việc, từ giao tiếp với đối tác, đọc chứng từ, lập báo cáo đến xử lý các nghiệp vụ kế toán bằng tiếng Trung.
Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION – Nơi lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán được lưu trữ hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION – trung tâm lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION.
Thư viện là nơi tập hợp hệ thống giáo trình thuộc nhiều lĩnh vực như:
Hán ngữ giao tiếp.
HSK các cấp độ.
HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung logistics.
Tiếng Trung kế toán.
Tiếng Trung tài chính.
Tiếng Trung ngân hàng.
Tiếng Trung kiểm toán.
Tiếng Trung pháp luật.
Tiếng Trung doanh nghiệp.
Tiếng Trung công xưởng.
Tiếng Trung kỹ thuật.
Tiếng Trung biên phiên dịch cùng hàng nghìn chuyên đề Hán ngữ ứng dụng khác.
Khẳng định giá trị của một công trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành
Với nội dung chuyên sâu, tính thực tiễn cao, hệ thống bài học khoa học cùng phương pháp đào tạo hiện đại, Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiêu biểu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU).
Đây không chỉ là tài liệu học tập dành cho học viên theo đuổi lĩnh vực kế toán tiếng Trung mà còn là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho kế toán viên, kiểm toán viên, nhân viên tài chính, nhân sự xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung và những người mong muốn phát triển nghề nghiệp trong môi trường làm việc quốc tế.
Thông qua hệ thống giáo trình độc quyền, kho học liệu đồ sộ, hàng vạn video bài giảng trực tuyến và lộ trình đào tạo được thiết kế bài bản bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, CHINEMASTER EDUCATION tiếp tục khẳng định định hướng xây dựng một hệ sinh thái Hán ngữ chuyên ngành toàn diện, hiện đại và thực tiễn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực thành thạo tiếng Trung kế toán, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong thời kỳ hội nhập.
Giáo trình kế toán tiếng Trung: Thực hành kế toán tổng hợp – kế toán hạch toán
“Giáo trình kế toán tiếng Trung: Thực hành kế toán tổng hợp – kế toán hạch toán” là một trong những đầu sách nằm trong bộ giáo trình Hán ngữ kế toán do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn, thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION (thường được viết tắt là MASTEREDU). Đây là tài liệu tập trung vào mảng thực hành kế toán tổng hợp và kỹ năng hạch toán bằng tiếng Trung – hai nội dung được xem là cốt lõi đối với người học muốn làm việc trong môi trường kế toán có yếu tố Trung Quốc, từ doanh nghiệp FDI, công ty thương mại đến các xưởng sản xuất.
Về tác giả và hệ thống đào tạo
Giáo trình do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập CHINEMASTER education – trực tiếp biên soạn. Tài liệu được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER, nơi tập hợp nhiều đầu giáo trình tiếng Trung chuyên ngành khác do cùng tác giả thực hiện, phục vụ cho việc giảng dạy trong hệ thống các lớp học kế toán tiếng Trung online của trung tâm.
Nội dung trọng tâm của giáo trình
Cuốn giáo trình xoay quanh việc thực hành các nghiệp vụ kế toán tổng hợp bằng tiếng Trung, bao gồm:
Thuật ngữ và cách diễn đạt kế toán chuyên ngành bằng tiếng Trung
Kỹ năng hạch toán các nghiệp vụ phát sinh thường gặp trong doanh nghiệp
Cách đọc hiểu, lập và trình bày các loại chứng từ, sổ sách kế toán bằng tiếng Trung
Vận dụng từ vựng, cấu trúc câu vào các tình huống kế toán thực tế
Các mảng khóa học kế toán tiếng Trung trong hệ thống CHINEMASTER
Ngoài giáo trình này, hệ thống CHINEMASTER EDU còn triển khai nhiều khóa học kế toán tiếng Trung theo từng lĩnh vực chuyên sâu, ví dụ như:
Kế toán tổng hợp, kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán doanh nghiệp
Kế toán thuế, kế toán kiểm toán, kế toán xuất nhập khẩu / logistics
Kế toán chi phí, kế toán bán hàng, kế toán tiền lương
Kế toán công xưởng, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán hợp đồng
Kế toán xây dựng, xây lắp, kế toán sản xuất, kế toán thương mại
Kế toán tài chính, kế toán ngân sách, kế toán đầu tư
Kế toán bảo hiểm, kế toán chứng khoán, kế toán bất động sản
Kế toán y tế, kế toán giáo dục, kế toán tài sản, kế toán doanh thu…
Mỗi mảng khóa học được xây dựng theo lộ trình riêng, nhằm giúp học viên tiếp cận từ vựng và tình huống sát với lĩnh vực công việc thực tế của mình.
Các khóa học kế toán tiếng Trung trong hệ thống hướng đến việc phát triển đồng thời sáu kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung chuyên ngành kế toán. Cách tiếp cận này nhằm giúp học viên không chỉ hiểu lý thuyết mà còn có thể ứng dụng vào công việc thực tế, từ giao tiếp, soạn thảo văn bản, gõ tiếng Trung trên máy tính cho đến biên – phiên dịch tài liệu kế toán.
Tuyệt Tác Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Thực Hành Kế Toán Tổng Hợp Kế Toán Hạch Toán Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sự mở rộng giao thương mạnh mẽ giữa Việt Nam và các quốc gia sử dụng tiếng Trung, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao vừa giỏi chuyên môn kế toán vừa thành thạo ngoại ngữ đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Nhằm đáp ứng đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động và mang lại một giải pháp học tập toàn diện cho người học, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – nhà sáng lập hệ thống giáo dục quốc tế ChineMaster Education – đã chính thức cho ra mắt tác phẩm kinh điển tiếp theo mang tên: Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán.
Đây không chỉ đơn thuần là một cuốn tài liệu tham khảo, mà là một công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc, được đúc kết từ nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy và làm việc thực tế của tác giả, đóng vai trò như một chiếc chìa khóa vàng mở ra cánh cửa thành công cho bất kỳ ai muốn chinh phục lĩnh vực kế toán tiếng Trung chuyên ngành.
1. Bản Quyền Độc Quyền Và Hệ Sinh Thái Giáo Dục ChineMaster Education
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán được công nhận là một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển độc quyền, được sử dụng duy nhất và độc nhất trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster Education (MasterEdu). Điều này khẳng định tính bản quyền tối cao và giá trị khác biệt của bộ tài liệu so với các chương trình đào tạo đại trà khác trên thị trường.
Hệ sinh thái ChineMaster Education không chỉ là một trung tâm đào tạo thông thường, mà là một nền tảng công nghệ giáo dục hiện đại. Nơi đây sở hữu và lưu trữ một kho tàng khổng lồ với hàng vạn video bài giảng trực tuyến thuộc các lớp Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành. Toàn bộ các bài giảng này đều do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp biên soạn kịch bản, thiết kế bài học và đứng lớp giảng dạy. Lộ trình học tập trong hệ thống được xây dựng một cách bài bản, khoa học, có sự phân cấp rõ ràng và thiết kế chuyên sâu chuyên biệt để có thể tự động điều chỉnh, tương thích tối đa với xuất phát điểm, năng lực cũng như mục tiêu riêng biệt của mỗi đối tượng học viên.
Tác phẩm giáo trình đỉnh cao này hiện đang được lưu trữ hồ sơ bồi hoàn và bảo mật nghiêm ngặt tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster Education. Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU vốn nổi tiếng là trung tâm lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền mang tính lịch sử và ứng dụng cao của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Sự hiện diện của cuốn giáo trình mới tại thư viện trung tâm một lần nữa khẳng định vị thế dẫn đầu của thương hiệu ChineMaster trong việc cung cấp các giải pháp đào tạo tiếng Trung thương mại và kế toán chuyên sâu tại Việt Nam.
2. Hệ Thống Khóa Học Kế Toán Tiếng Trung Chuyên Ngành Toàn Diện Và Đa Dạng
Nhằm chuyển hóa những kiến thức hàn lâm từ cuốn giáo trình vào thực tiễn công việc của từng ngành nghề cụ thể, hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU đã phát triển một hệ thống khóa học tiếng Trung online kế toán chuyên ngành cực kỳ đồ sộ. Đây là nền tảng đào tạo trực tuyến có quy mô toàn diện nhất hiện nay, cung cấp đầy đủ tất cả các ngách chuyên môn sâu mà một kế toán viên có thể gặp phải trong suốt sự nghiệp của mình.
Người học khi đến với ChineMaster EDU có thể tự do lựa chọn các chương trình học tập được may đo riêng theo vị trí công việc, bao gồm:
Đầu tiên là mảng kế toán cốt lõi trong các tổ chức kinh tế với khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp, khóa học kế toán tiếng Trung doanh nghiệp và khóa học kế toán tiếng Trung thương mại. Đây là nền tảng bắt buộc giúp học viên hiểu rõ cấu trúc vận hành tài chính của một thực thể kinh doanh. Tiếp theo, đi sâu vào từng nghiệp vụ chi tiết của dòng tiền, hệ thống cung cấp khóa học kế toán tiếng Trung chi phí, khóa học kế toán tiếng Trung bán hàng, khóa học kế toán tiếng Trung tiền lương, khóa học kế toán tiếng Trung tài sản, khóa học kế toán tiếng Trung doanh thu và khóa học kế toán tiếng Trung kiểm kê kho hàng. Các khóa học này giúp học viên xử lý mượt mà các chứng từ, hóa đơn phát sinh hàng ngày trong doanh nghiệp.
Đối với các khối ngành đặc thù đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật và quy trình sản xuất, hệ thống mang đến khóa học kế toán tiếng Trung công xưởng, khóa học kế toán tiếng Trung sản xuất, khóa học kế toán tiếng Trung xây dựng, khóa học kế toán tiếng Trung xây lắp và khóa học kế toán tiếng Trung bất động sản. Tại đây, thuật ngữ chuyên ngành và cách thức hạch toán chi phí giá thành sản xuất sẽ được mổ xẻ một cách chi tiết nhất. Ngoài ra, các hoạt động thương mại quốc tế và quản lý vĩ mô cũng được tích hợp đầy đủ thông qua khóa học kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học kế toán tiếng Trung logistics và xuất nhập khẩu, cùng với khóa học kế toán tiếng Trung hợp đồng.
Không dừng lại ở khối tư nhân, ChineMaster EDU còn mở rộng phạm vi đào tạo sang khối công và các lĩnh vực dịch vụ, tài chính cao cấp như khóa học kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung y tế, khóa học kế toán tiếng Trung giáo dục, khóa học kế toán tiếng Trung ngân sách, khóa học kế toán tiếng Trung thuế, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm toán, khóa học kế toán tiếng Trung tài chính, khóa học kế toán tiếng Trung đầu tư, khóa học kế toán tiếng Trung bảo hiểm và khóa học kế toán tiếng Trung chứng khoán.
Cuối cùng, để tổng hòa tất cả kiến thức và giúp học viên thích ứng ngay lập tức với áp lực công việc thực tế, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã thiết kế các chương trình mang tính ứng dụng tối cao bao gồm khóa học kế toán tiếng Trung thực chiến, khóa học kế toán tiếng Trung thực dụng và khóa học kế toán tiếng Trung theo chủ đề.
3. Phương Pháp Đào Tạo Đột Phá Phát Triển Toàn Diện 6 Kỹ Năng Đầu Ra
Điểm khác biệt lớn nhất giúp hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU giữ vững uy tín trong nhiều năm qua chính là triết lý dạy học hướng đến năng lực thực tế. Tất cả các khóa học tiếng Trung kế toán chuyên ngành nằm trong hệ thống đào tạo của ChineMaster EDU đều tuân thủ nghiêm ngặt theo lộ trình giảng dạy chuyên sâu được thiết kế bài bản bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Mục tiêu tối thượng của lộ trình này là giúp học viên không chỉ hiểu được lý thuyết kế toán mà còn phải làm chủ hoàn toàn ngôn ngữ trong môi trường công sở. Chương trình tập trung phát triển toàn diện cùng lúc 6 kỹ năng tổng thể cho học viên bao gồm: Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn.
Học viên sẽ được luyện Nghe và Nói để trao đổi trực tiếp với cấp trên, đồng nghiệp hoặc đối tác người Trung Quốc về các vấn đề tài chính. Kỹ năng Đọc và Viết giúp họ xử lý chuẩn xác hệ thống văn bản pháp luật, báo cáo tài chính và sổ sách hạch toán. Kỹ năng Gõ tiếng Trung trên các phần mềm kế toán chuyên dụng giúp tối ưu hóa tốc độ làm việc. Cuối cùng, kỹ năng Dịch thuật giúp học viên chuyển ngữ linh hoạt và chính xác các báo cáo, hợp đồng kinh tế giữa hai ngôn ngữ Việt – Trung mà không gặp phải bất kỳ rào cản nào. Tất cả tạo nên một bệ phóng vững chắc, giúp người học tự tin thăng tiến và khẳng định giá trị bản thân trên con đường sự nghiệp.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán – Giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ, được biên soạn dành riêng cho học viên theo học chương trình Kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU).
Đây là giáo trình được xây dựng theo định hướng thực hành, tập trung vào toàn bộ quy trình làm việc của một kế toán tổng hợp trong doanh nghiệp, từ khâu tiếp nhận chứng từ, kiểm tra chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi sổ kế toán, đối chiếu số liệu, lập báo cáo tài chính cho đến phân tích báo cáo tài chính bằng tiếng Trung. Nội dung giáo trình được thiết kế theo lộ trình từ cơ bản đến nâng cao, giúp học viên từng bước hình thành tư duy nghiệp vụ kế toán và sử dụng tiếng Trung thành thạo trong môi trường làm việc thực tế.
Giáo trình Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là một phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ và được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION. Đây là hệ sinh thái giáo dục chuyên sâu về đào tạo tiếng Trung, nơi lưu trữ hàng vạn video bài giảng trực tuyến, tài liệu chuyên ngành, giáo trình độc quyền và hệ thống học liệu được biên soạn dành riêng cho từng lĩnh vực chuyên môn.
Toàn bộ giáo trình được phát triển dựa trên kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu thực tiễn, kết hợp giữa kiến thức kế toán hiện đại với hệ thống thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành. Mỗi bài học đều được xây dựng theo phương pháp lấy người học làm trung tâm, giúp học viên vừa học tiếng Trung vừa học nghiệp vụ kế toán, từ đó có thể áp dụng ngay vào công việc tại doanh nghiệp Trung Quốc, doanh nghiệp Đài Loan, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các công ty Việt Nam sử dụng tiếng Trung trong hoạt động kế toán và tài chính.
Giáo trình bao quát toàn bộ quy trình kế toán tổng hợp, bao gồm tiếp nhận chứng từ kế toán, kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của chứng từ, phân tích nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xác định tài khoản kế toán, lập bút toán định khoản, ghi sổ nhật ký, ghi sổ cái, ghi sổ chi tiết, đối chiếu công nợ, kiểm kê tài sản, hạch toán hàng tồn kho, hạch toán tiền mặt, hạch toán tiền gửi ngân hàng, hạch toán công nợ phải thu, hạch toán công nợ phải trả, hạch toán tài sản cố định, hạch toán công cụ dụng cụ, hạch toán chi phí, hạch toán doanh thu, hạch toán giá vốn, hạch toán tiền lương, hạch toán bảo hiểm, hạch toán thuế, hạch toán giá thành sản phẩm, kết chuyển doanh thu và chi phí, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
Điểm nổi bật của giáo trình là toàn bộ thuật ngữ chuyên ngành kế toán đều được trình bày bằng tiếng Trung chuẩn, đi kèm phiên âm, giải nghĩa, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu giao tiếp trong doanh nghiệp và các đoạn hội thoại thực tế giữa kế toán với giám đốc, kế toán trưởng, nhân viên kho, bộ phận mua hàng, bộ phận bán hàng, ngân hàng, cơ quan thuế, kiểm toán viên và khách hàng. Nhờ đó, học viên không chỉ ghi nhớ từ vựng mà còn biết cách sử dụng đúng trong từng tình huống nghiệp vụ.
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU) là nền tảng chuyên đào tạo các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành theo hệ thống giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Mỗi khóa học đều được xây dựng theo lộ trình khoa học, kết hợp giữa tiếng Trung và nghiệp vụ kế toán nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhiều nhóm học viên khác nhau, từ người mới bắt đầu đến kế toán đã có kinh nghiệm muốn nâng cao trình độ tiếng Trung chuyên ngành.
Các chương trình đào tạo của Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION bao gồm khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp, khóa học kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung doanh nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung thuế, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm toán, khóa học kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học kế toán tiếng Trung chi phí, khóa học kế toán tiếng Trung bán hàng, khóa học kế toán tiếng Trung tiền lương, khóa học kế toán tiếng Trung công xưởng, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm kê kho hàng, khóa học kế toán tiếng Trung hợp đồng, khóa học kế toán tiếng Trung xây dựng, khóa học kế toán tiếng Trung thực chiến, khóa học kế toán tiếng Trung thực dụng, khóa học kế toán tiếng Trung theo chủ đề, khóa học kế toán tiếng Trung tài chính, khóa học kế toán tiếng Trung ngân sách, khóa học kế toán tiếng Trung sản xuất, khóa học kế toán tiếng Trung thương mại, khóa học kế toán tiếng Trung đầu tư, khóa học kế toán tiếng Trung bảo hiểm, khóa học kế toán tiếng Trung chứng khoán, khóa học kế toán tiếng Trung logistics và xuất nhập khẩu, khóa học kế toán tiếng Trung bất động sản, khóa học kế toán tiếng Trung y tế, khóa học kế toán tiếng Trung giáo dục, khóa học kế toán tiếng Trung xây lắp, khóa học kế toán tiếng Trung tài sản, khóa học kế toán tiếng Trung doanh thu cùng nhiều chuyên đề kế toán tiếng Trung chuyên sâu khác.
Điểm khác biệt của hệ thống đào tạo tại CHINEMASTER EDUCATION là toàn bộ nội dung đều được triển khai theo phương pháp học thông qua tình huống thực tế. Học viên được tiếp cận với các bộ chứng từ kế toán, hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng lương, báo cáo tài chính và nhiều loại hồ sơ doanh nghiệp bằng tiếng Trung. Điều này giúp người học hình thành phản xạ sử dụng tiếng Trung trong toàn bộ quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán.
Song song với hệ thống giáo trình, Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION còn xây dựng thư viện học liệu trực tuyến với hàng vạn video bài giảng, bài tập thực hành, bài kiểm tra, bộ từ vựng chuyên ngành, hệ thống ngữ pháp kế toán tiếng Trung, mẫu hội thoại doanh nghiệp và các tình huống xử lý công việc thực tế. Toàn bộ nội dung được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp thiết kế và giảng dạy theo lộ trình từ cơ bản đến chuyên sâu.
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION, một thư viện chuyên ngành lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Đây là nguồn học liệu quan trọng phục vụ cho hệ thống đào tạo tiếng Trung chuyên ngành của CHINEMASTER EDUCATION, đồng thời góp phần phát triển hệ thống giáo trình tiếng Trung ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp.
Mục tiêu của toàn bộ chương trình đào tạo tại Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION là giúp học viên phát triển toàn diện 06 kỹ năng tiếng Trung chuyên ngành, bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng. Sáu kỹ năng này được tích hợp xuyên suốt trong từng bài học, từng tình huống giao tiếp và từng nghiệp vụ kế toán, giúp học viên không chỉ hiểu thuật ngữ mà còn có khả năng sử dụng tiếng Trung một cách chính xác, linh hoạt và hiệu quả trong môi trường làm việc thực tế.
Với định hướng đào tạo chuyên sâu, gắn liền giữa ngoại ngữ và nghiệp vụ, Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu trọng tâm của hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION, góp phần xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho người học trên con đường phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán, tài chính và kiểm toán sử dụng tiếng Trung.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Thực hành Kế toán Tổng hợp & Kế toán Hạch toán
Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển mới của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếp theo trong hệ thống giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ thuộc hệ sinh thái CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU).
Với vai trò là một trong những giáo trình cốt lõi, cuốn sách tập trung sâu vào thực hành kế toán tổng hợp và hạch toán – hai nội dung then chốt, mang tính nền tảng và ứng dụng cao trong công việc kế toán thực tế tại các doanh nghiệp có yếu tố tiếng Trung. Đây là sự kế thừa và phát triển từ chuỗi giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển trước đó của tác giả, tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung chuyên ngành kế toán tại Việt Nam.
CHINEMASTER EDUCATION – Nền tảng đào tạo Hán ngữ Kế toán Chuyên ngành
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU là nền tảng chuyên sâu đào tạo khóa học tiếng Trung online kế toán chuyên ngành, được xây dựng và phát triển bởi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Toàn bộ hệ thống sử dụng giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính tác giả biên soạn, đảm bảo tính hệ thống, tính thực tiễn và tính cập nhật cao.
Tất cả tài liệu, bao gồm giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán, đều được lưu trữ và quản lý tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER Education – nơi hiện đang lưu giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
Hệ sinh thái CHINEMASTER EDUCATION còn sở hữu kho tài nguyên khổng lồ với hàng vạn video bài giảng trực tuyến được ghi hình và biên soạn bài bản theo lộ trình chuyên biệt. Mỗi khóa học được thiết kế phù hợp với từng đối tượng học viên: từ người mới bắt đầu đến kế toán viên có kinh nghiệm cần nâng cao kỹ năng tiếng Trung chuyên ngành.
Hệ thống các khóa học tiếng Trung Kế toán Chuyên ngành
CHINEMASTER EDU cung cấp đa dạng các khóa học chuyên sâu, bao gồm:
Kế toán tiếng Trung tổng hợp
Kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp
Kế toán tiếng Trung doanh nghiệp
Kế toán tiếng Trung thuế, kiểm toán
Kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu, logistics
Kế toán tiếng Trung chi phí, bán hàng, tiền lương
Kế toán tiếng Trung công xưởng, kiểm kê kho hàng
Kế toán tiếng Trung xây dựng, xây lắp, bất động sản
Kế toán tiếng Trung tài chính, ngân sách, sản xuất, thương mại
Kế toán tiếng Trung đầu tư, chứng khoán, bảo hiểm, y tế, giáo dục…
và nhiều chuyên đề thực chiến, thực dụng khác.
Tất cả các khóa học đều tuân thủ lộ trình giảng dạy bài bản do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ thiết kế, hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện 6 kỹ năng cho học viên:
Nghe – Hiểu thuật ngữ kế toán và hội thoại chuyên môn
Nói – Giao tiếp lưu loát trong môi trường làm việc
Đọc – Đọc hiểu tài liệu, chứng từ, báo cáo bằng tiếng Trung
Viết – Soạn thảo văn bản, báo cáo kế toán chuyên ngành
Gõ – Thành thạo gõ chữ Hán và phần mềm kế toán Trung Quốc
Dịch – Dịch chính xác tài liệu kế toán song ngữ Việt-Trung
Giá trị nổi bật của giáo trình
Giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà chú trọng mạnh vào thực hành hạch toán, lập báo cáo, xử lý các tình huống thực tế thường gặp. Nội dung được trình bày song song tiếng Việt – tiếng Trung, kết hợp giải thích chi tiết, ví dụ minh họa và bài tập thực hành phong phú, giúp học viên nhanh chóng áp dụng vào công việc.
Đây là tài liệu không thể thiếu cho:
Kế toán viên đang làm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc hoặc doanh nghiệp Việt Nam có quan hệ thương mại với Trung Quốc.
Sinh viên chuyên ngành kế toán, tài chính muốn bổ sung lợi thế tiếng Trung chuyên sâu.
Những ai mong muốn nâng cao kỹ năng và mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng với Trung Quốc.
CHINEMASTER EDUCATION – Nơi biến tiếng Trung kế toán trở thành lợi thế cạnh tranh thực sự của bạn.
Nếu bạn đang tìm kiếm một hệ thống đào tạo bài bản, chuyên sâu và thực tiễn nhất về Hán ngữ kế toán, giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán cùng toàn bộ hệ thống giáo trình của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ chính là lựa chọn tối ưu.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung “Thực Hành Kế Toán Tổng Hợp & Hạch Toán” – Bộ Giáo Trình Kinh Điển Tiếp Theo Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Trung chuyên ngành Kế toán – Tài chính đang trở thành “chìa khóa vàng” mở ra vô số cơ hội nghề nghiệp cho các bạn trẻ Việt Nam. Thấu hiểu điều đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, Nhà sáng lập Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION (MASTEREDU), tiếp tục cho ra mắt tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo trong chuỗi hệ thống đào tạo độc quyền: “Giáo trình kế toán tiếng Trung – Thực hành kế toán tổng hợp & kế toán hạch toán”.
Đây không chỉ là một cuốn giáo trình đơn thuần mà còn là một “bảo bối” được đúc kết từ kinh nghiệm thực chiến dày dặn và phương pháp sư phạm tiên tiến của tác giả Nguyễn Minh Vũ, dành riêng cho cộng đồng học viên CHINEMASTER.
1. Hệ Sinh Thái Độc Quyền Của CHINEMASTER EDUCATION
Điểm làm nên thương hiệu của CHINEMASTER EDUCATION chính là Hệ sinh thái Hán ngữ với kho tàng lên tới hàng vạn video bài giảng trực tuyến. Tất cả các bài giảng đều được Thiết kế theo lộ trình bài bản, chuyên sâu và chuyên biệt, phù hợp với từng đối tượng học viên, từ người mới bắt đầu cho đến các chuyên viên kế toán cần nâng cao tay nghề.
Cuốn giáo trình “Thực hành kế toán tổng hợp – Hạch toán” là một mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái này, được sử dụng duy nhất và độc nhất tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER – nơi lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền khác của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
2. Nội Dung Cốt Lõi: “Thực Hành” Và “Tổng Hợp”
Khác với những cuốn giáo trình hàn lâm thông thường, tác phẩm này tập trung vào hai yếu tố cốt lõi: Thực hành và Tổng hợp.
Kế toán tổng hợp: Cuốn sách cung cấp cái nhìn toàn diện, tổng quan về các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong doanh nghiệp, giúp học viên nắm được bức tranh tài chính một cách hệ thống.
Kế toán hạch toán: Phần này đi sâu vào chi tiết các bút toán, cách định khoản, ghi sổ và xử lý các tình huống hạch toán thực tế, đảm bảo học viên thành thạo nghiệp vụ kế toán trên chính ngôn ngữ Trung Quốc.
Tất cả các tình huống trong giáo trình đều được xây dựng dựa trên các mô hình doanh nghiệp và văn bản pháp luật thực tế, tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết và công việc thực tiễn.
3. Đào Tạo Toàn Diện 6 Kỹ Năng Vàng Trong Kế Toán
Một trong những điểm vượt trội của hệ thống CHINEMASTER EDU chính là lộ trình phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể cho học viên: Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng.
Giáo trình không chỉ để đọc mà còn được thiết kế để “thực hành”. Học viên sẽ được:
Nghe các bài hội thoại, tình huống kế toán qua video.
Nói và thực hành phản xạ với từ vựng chuyên ngành.
Đọc hiểu các Báo cáo tài chính, Hóa đơn, Hợp đồng bằng tiếng Trung.
Viết và Gõ các bút toán, báo cáo bằng phần mềm văn phòng tiếng Trung.
Dịch thuật các tài liệu tài chính một cách chuẩn xác.
4. Hệ Thống Khóa Học Chuyên Sâu Đa Dạng
Sức mạnh của CHINEMASTER không chỉ dừng lại ở một cuốn giáo trình mà còn nằm ở “đại dương” các khóa học tiếng Trung kế toán chuyên ngành. Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã thiết kế một loạt các khóa học bám sát từng lĩnh vực cụ thể của ngành kế toán, bao gồm nhưng không giới hạn:
Kế toán doanh nghiệp & Kế toán thuế
Kế toán xuất nhập khẩu & Logistics
Kế toán chi phí, bán hàng & tiền lương
Kế toán công xưởng, sản xuất & tồn kho
Kế toán xây dựng, bất động sản & xây lắp
Kế toán tài chính, ngân sách & đầu tư
Kế toán hợp đồng, kiểm toán & bảo hiểm
Và rất nhiều chuyên ngành khác như y tế, giáo dục, chứng khoán…
Mỗi khóa học trong hệ thống này đều được xây dựng có hệ thống, đi theo lộ trình giảng dạy bài bản, đảm bảo học viên sau khi hoàn thành có thể tự tin đảm nhận mọi vị trí yêu cầu tiếng Trung chuyên nghiệp.
“Giáo trình kế toán tiếng Trung – Thực hành kế toán tổng hợp & kế toán hạch toán” không chỉ là một cuốn sách, mà là một “tài sản tri thức” quý giá được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER dày công vun đắp. Đây sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các bạn học viên không chỉ vượt qua kỳ thi mà còn thành công trên con đường chinh phục đỉnh cao nghề nghiệp Kế toán – Tài chính trong môi trường quốc tế hóa.
Hãy tham gia ngay hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDUCATION để sở hữu bộ giáo trình độc quyền và trải nghiệm lộ trình đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên nghiệp nhất Việt Nam!
Tác giả: Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER EDUCATION
Hệ thống: Hán ngữ Kế toán tiếng Trung CHINEMASTER EDU (MASTEREDU)
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung “Thực Hành Kế Toán Tổng Hợp Kế Toán Hạch Toán” – Tác Phẩm Kinh Điển Tiếp Theo Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ Trong Hệ Thống Hán Ngữ Kế Toán CHINEMASTER Education
Trong hành trình xây dựng và phát triển hệ sinh thái Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – nhà sáng lập CHINEMASTER Education (MASTEREDU) – tiếp tục cho ra mắt một tác phẩm giáo trình mang tính nền tảng và chuyên sâu: Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán. Đây được xem là tác phẩm kinh điển tiếp theo trong chuỗi hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền, tiếp nối mạch phát triển bài bản mà tác giả đã dày công xây dựng qua nhiều năm giảng dạy và biên soạn tài liệu chuyên ngành.
Vị Trí Của Giáo Trình Trong Hệ Thống Hán Ngữ Kế Toán CHINEMASTER
Giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán không phải là một tài liệu đơn lẻ mà là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Toàn bộ hệ thống này được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster Education, không được chia sẻ, sao chép hay lưu hành ở bất kỳ đơn vị đào tạo tiếng Trung nào khác. Tính độc quyền này giúp đảm bảo chất lượng giảng dạy đồng nhất, xuyên suốt và nhất quán trong toàn bộ lộ trình học tập của học viên, từ giai đoạn nhập môn cho đến khi thành thạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành ở trình độ thực chiến.
Tác phẩm giáo trình này được lưu trữ hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER Education – nơi quy tụ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền khác của tác giả. Thư viện này không đơn thuần là nơi lưu trữ tài liệu, mà còn là kho tri thức phản ánh toàn bộ tư duy sư phạm và phương pháp luận giảng dạy kế toán tiếng Trung mà Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã phát triển trong suốt quá trình xây dựng CHINEMASTER Education.
Nội Dung Trọng Tâm: Thực Hành Kế Toán Tổng Hợp Và Kế Toán Hạch Toán
Đúng như tên gọi, giáo trình tập trung vào hai mảng nội dung cốt lõi trong nghiệp vụ kế toán bằng tiếng Trung: kế toán tổng hợp và kế toán hạch toán. Đây là hai mảng kiến thức mang tính ứng dụng cao, đòi hỏi học viên không chỉ nắm vững từ vựng chuyên ngành mà còn phải hiểu được logic vận hành của các nghiệp vụ kế toán thực tế khi làm việc trong môi trường doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc hoặc giao dịch với đối tác Trung Quốc.
Nội dung giáo trình được thiết kế để học viên có thể vừa học tiếng Trung chuyên ngành kế toán, vừa đồng thời củng cố tư duy nghiệp vụ kế toán tổng hợp – từ việc ghi nhận chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, đến việc tổng hợp số liệu và lập báo cáo bằng tiếng Trung. Cách tiếp cận song song này là điểm đặc trưng xuyên suốt trong toàn bộ hệ thống giáo trình của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, giúp học viên không học tiếng Trung một cách thuần túy ngôn ngữ mà học tiếng Trung gắn liền với nghiệp vụ thực tế.
Phương Pháp Giảng Dạy Theo Lộ Trình 6 Kỹ Năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch
Toàn bộ nội dung của giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán, cũng như tất cả các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành khác trong hệ thống CHINEMASTER EDU, đều được xây dựng theo lộ trình phát triển toàn diện 6 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán ứng dụng thực tiễn. Đây là phương pháp luận riêng biệt mà Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã dày công nghiên cứu và áp dụng xuyên suốt trong mọi giáo trình, nhằm đảm bảo học viên sau khi hoàn thành khóa học có thể sử dụng tiếng Trung kế toán một cách thành thạo trong công việc thực tế, chứ không chỉ dừng lại ở mức độ hiểu biết lý thuyết.
Kỹ năng Nghe và Nói giúp học viên có thể giao tiếp, trao đổi nghiệp vụ kế toán bằng tiếng Trung với đối tác, khách hàng hoặc đồng nghiệp người Trung Quốc. Kỹ năng Đọc và Viết giúp học viên xử lý được các loại chứng từ, báo cáo, hợp đồng và văn bản kế toán bằng tiếng Trung. Kỹ năng Gõ tiếng Trung hỗ trợ học viên soạn thảo văn bản, nhập liệu vào phần mềm kế toán có giao diện tiếng Trung một cách nhanh chóng và chính xác. Cuối cùng, kỹ năng Dịch giúp học viên chuyển ngữ qua lại giữa tiếng Việt và tiếng Trung trong các tình huống nghiệp vụ kế toán cụ thể.
Sự Đa Dạng Của Hệ Thống Khóa Học Kế Toán Tiếng Trung Tại CHINEMASTER EDU
Giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là một phần trong bức tranh tổng thể rộng lớn hơn của hệ thống đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại CHINEMASTER EDU. Nền tảng này hiện đang triển khai rất nhiều khóa học kế toán tiếng Trung theo từng lĩnh vực chuyên biệt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của học viên ở nhiều ngành nghề và vị trí công việc khác nhau. Có thể kể đến các khóa học như kế toán tiếng Trung tổng hợp, kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp, kế toán tiếng Trung doanh nghiệp, kế toán tiếng Trung thuế, kế toán tiếng Trung kiểm toán, kế toán tiếng Trung xuất nhập khẩu, kế toán tiếng Trung chi phí, kế toán tiếng Trung bán hàng, kế toán tiếng Trung tiền lương, kế toán tiếng Trung công xưởng, kế toán tiếng Trung kiểm kê kho hàng, kế toán tiếng Trung hợp đồng, kế toán tiếng Trung xây dựng, kế toán tiếng Trung thực chiến, kế toán tiếng Trung thực dụng, kế toán tiếng Trung theo chủ đề, kế toán tiếng Trung tài chính, kế toán tiếng Trung ngân sách, kế toán tiếng Trung sản xuất, kế toán tiếng Trung thương mại, kế toán tiếng Trung đầu tư, kế toán tiếng Trung bảo hiểm, kế toán tiếng Trung chứng khoán, kế toán tiếng Trung logistics và xuất nhập khẩu, kế toán tiếng Trung bất động sản, kế toán tiếng Trung y tế, kế toán tiếng Trung giáo dục, kế toán tiếng Trung xây lắp, kế toán tiếng Trung tài sản, cùng với kế toán tiếng Trung doanh thu.
Sự phong phú này cho thấy tầm nhìn của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong việc xây dựng một hệ sinh thái đào tạo kế toán tiếng Trung không chỉ dừng lại ở kiến thức nền tảng chung mà còn đi sâu vào từng ngách chuyên môn cụ thể, phù hợp với đặc thù công việc của từng nhóm học viên. Một kế toán viên làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu sẽ có nhu cầu từ vựng và tình huống nghiệp vụ khác với một kế toán viên làm trong lĩnh vực xây dựng hay bất động sản, và hệ thống giáo trình của CHINEMASTER EDU đã tính đến sự khác biệt này để thiết kế nội dung giảng dạy sát với thực tế công việc của từng đối tượng.
Kho Lưu Trữ Bài Giảng Video Trực Tuyến Đồ Sộ
Song song với hệ thống giáo trình văn bản, CHINEMASTER Education còn xây dựng một kho lưu trữ hàng vạn video bài giảng trực tuyến lớp Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy. Các bài giảng này được thiết kế theo lộ trình bài bản, chuyên sâu và chuyên biệt, phù hợp với trình độ cũng như mục tiêu học tập riêng của từng học viên. Nhờ đó, giáo trình Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán không tồn tại độc lập như một tài liệu tĩnh, mà luôn được hỗ trợ và minh họa sinh động thông qua hệ thống bài giảng video đi kèm, giúp học viên dễ dàng tiếp cận, ôn tập và thực hành lại kiến thức bất cứ khi nào cần thiết.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Thực hành kế toán tổng hợp kế toán hạch toán là minh chứng rõ nét cho sự đầu tư nghiêm túc và bài bản của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong việc xây dựng hệ thống Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại CHINEMASTER Education. Với tính độc quyền, chiều sâu chuyên môn và phương pháp giảng dạy toàn diện theo 6 kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch, tác phẩm này tiếp tục khẳng định vị thế của CHINEMASTER EDU như một nền tảng đào tạo kế toán tiếng Trung chuyên ngành uy tín, được xây dựng dựa trên nền tảng học thuật vững chắc và kinh nghiệm thực tiễn phong phú của người sáng lập.

