3000 Câu tiếng Trung bài 86

5/5 - (1 bình chọn)

3000 Câu tiếng Trung giao tiếp theo mẫu câu cơ bản

3000 Câu tiếng Trung bài 86 bài giảng giao tiếp tiếng Trung hôm nay chúng ta sẽ nói về chủ đề con đường học vấn, hành trình đi học của du học sinh, các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng ở bên dưới nhé. Nội dung tiết học được trích dẫn từ tài liệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp online Thầy Vũ được lưu hành nội bộ tại Trung tâm tiếng Trung TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ.

Các bạn xem toàn bộ 100 bài giảng 3000 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

3000 Câu tiếng Trung giao tiếp chủ đề đời sống xã hội

Trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới để ôn lại kiến thức cũ nhé.

3000 Câu tiếng Trung bài 85

Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu vào phần chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay.

Giáo trình 3000 câu tiếng Trung bài 86 Thầy Vũ

Bên dưới là 3000 câu tiếng Trung bài 86 gồm 30 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày. Các bạn ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

STT Giải nghĩa tiếng Việt 3000 câu tiếng Trung thông dụng nhất 3000 câu tiếng Trung giao tiếp TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung 3000 câu tiếng Trung giao tiếp
2571 Sau khi về Nước tôi còn muốn học tiếp, nếu như không kiên trì học đến cùng, những cái đã từng học sẽ bị quên đi. 回国后我还要继续学下去,要是不坚持学下去的话,学过的也会忘记的。 Huíguó hòu wǒ hái yào jìxù xué xiàqù, yàoshi bù jiānchí xué xiàqù dehuà, xuéguò de yě huì wàngjì de.
2572 Tôi muốn thu xếp thời gian rảnh rỗi đi thăm bố mẹ, đã mấy năm rồi tôi chưa về nhà. 我想抽空回家去看看爸爸妈妈,我已经好几年没回过家了。 Wǒ xiǎng chōu kōng huí jiā qù kànkan bàba māma, wǒ yǐjīng hǎo jǐ nián méi huí guò jiā le.
2573 Lúc ở nhà thì muốn ra ngoài, nhưng mà lúc rời khỏi nhà thì lại nhớ nhà. 在家的时候就想出来,但是一离开家就想家。 Zàijiā de shíhòu jiù xiǎng chūlái, dànshì yì líkāi jiā jiù xiǎng jiā.
2574 Cô ta nói rằng năm sau vẫn muốn học tiếp ở trường Đại học này. 她说明年还要在这个大学学下去。 Tā shuō míngnián hái yào zài zhè ge dàxué xué xiàqù.
2575 Số di động của cô ta là bao nhiêu, tôi không nhớ nữa. 她的手机号码是多少,我想不起来了。 Tā de shǒujī hàomǎ shì duōshǎo, wǒ xiǎng bù qǐlái le.
2576 Bạn đã nghe ra chưa? Là ai hát bài này thế? 你听出来了没有?这是谁唱的歌? Nǐ tīng chūlái le méiyǒu? Zhè shì shuí chàng de gē?
2577 Tôi nhớ ra rồi, tôi đã từng xem bộ phim mà cô ta đóng vai. 我想起来了,我看过她演的电影。 Wǒ xiǎng qǐlái le, wǒ kàn guò tā yǎn de diànyǐng.
2578 Cô ta buồn đến nỗi không nói nên lời. 她难过得说不出来。 Tā nánguò de shuō bù chūlái.
2579 Bạn uống ra được chưa? Đây là café gì? 你喝出来了吗?这是什么咖啡? Nǐ hē chūlái le ma? Zhè shì shénme kāfēi?
2580 Phong cảnh ở đây đẹp thật, mau chụp nó đi. 这儿的风景真美,快把它拍下来。 Zhèr de fēngjǐng zhēnměi, kuài bǎ tā pāi xiàlái.
2581 Hễ nhìn thấy bộ dạng đó của cô ta là mọi người lại cười ồ lên. 一看到她那样子,大家就都笑了起来。 Yí kàn dào tā nà yàngzi, dàjiā jiù dōu xiào le qǐlái.
2582 Bạn nhìn ra được cô ta là người Nước nào không? 你能看得出来她是哪国人吗? Nǐ néng kàn de chūlái tā shì nǎ guó rén ma?
2583 Tôi cũng không nghĩ ra được biện pháp nào hay cả. 我也想不出来好办法。 Wǒ yě xiǎng bù chūlái hǎo bànfǎ.
2584 Trong một lần họp, một bạn học đã lâu năm không gặp bước tới và bắt tay tôi, nhưng mà tôi không nhận ra cô ta là ai. 在一次会上,一个多年不见的同学走过来,跟我握手,但是我认不出来她是谁。 Zài yí cì huì shàng, yí ge duōnián bú jiàn de tóngxué zǒu guò lái, gēn wǒ wòshǒu, dànshì wǒ rén bù chūlái tā shì shuí.
2585 Bạn bè mời bạn ăn cơm, một món ăn rất là ngon, bạn bè hỏi bạn là món gì, bạn ăn có nhận ra được không? Bạn ăn không nhận ra được món gì, bạn trả lời thế nào? 朋友请你吃饭,一个菜很好吃,朋友问你,是什么菜,你吃得出来吗?你吃不出来,你怎么回答? Péngyǒu qǐng nǐ chīfàn, yí ge cài hěn hào chī, péngyǒu wèn nǐ, shì shénme cài, nǐ chī dé chūlái ma? Nǐ chī bù chūlái, nǐ zěnme huídá?
2586 Cô giáo bảo bạn viết chính tả, nhưng mà bạn cảm thấy cô giáo đọc nhanh quá, có hai câu bạn không viết kịp. 老师让你听写,但是你觉得老师念得太快,有两个句子没有写下来。 Lǎoshī ràng nǐ tīngxiě, dànshì nǐ juéde lǎoshī niàn de tài kuài, yǒu liǎng ge jùzi méiyǒu xiě xiàlái.
2587 Đi rửa anh, bạn hy vọng là sau một tiếng có thể rửa xong ảnh, bạn hỏi thế nào? 去洗照片,你希望一个小时后能洗出来,你怎么问? Qù xǐ zhàopiàn, nǐ xīwàng yí ge xiǎoshí hòu néng xǐ chūlái, nǐ zěnme wèn?
2588 Nghe đến một bài hát, bạn bè hỏi bạn có nhận ra đây là bài do ai hát không? Bạn không nhận ra là ai hát, bạn trả lời thế nào? 听到一首歌,朋友问你听得出来这是谁唱的歌吗?你认不出来是谁唱的,你怎么回答? Tīng dào yì shǒu gē, péngyǒu wèn nǐ tīng de chūlái zhè shì shuí chàng de gē ma? Nǐ rén bù chūlái shì shuí chàng de, nǐ zěnme huídá?
2589 Ảnh mà cô ta chụp rất đẹp. 她照的照片很好看。 Tā zhào de zhàopiàn hěn hǎo kàn.
2590 Tôi search không ra từ này. 我查不出来这个词。 Wǒ chá bù chūlái zhè ge cí.
2591 Bởi vì trong nhà không có tiền, không cách nào để cô ta có thể tiếp tục đi học. 因为家里没有钱,没办法让她继续学习下去。 Yīnwèi jiālǐ méiyǒu qián, méi bànfǎ ràng tā jìxù xuéxí xiàqù.
2592 Tôi nhớ không ra cô ta tên là gì. 我想不出来她叫什么名字。 Wǒ xiǎng bù chūlái tā jiào shénme míngzì.
2593 Tôi nghĩ ra một cách hay. 我想出来一个办法。 Wǒ xiǎng chūlái yí ge bànfǎ.
2594 Tôi không muốn nói cho cô ta biết chuyện này, nhưng mà cô ta đã biết chuyện này rồi. 我不想把这件事告诉她,但是她已经知道这件事了。 Wǒ bùxiǎng bǎ zhè jiàn shì gàosu tā, dànshì tā yǐjīng zhīdào zhè jiàn shì le.
2595 Bạn nghe có ra tôi là ai không? 你听得出来我是谁吗? Nǐ tīng de chūlái wǒ shì shuí ma?
2596 Em là học sinh 3 năm trước của cô, cô còn từng tới dự đám cưới của em đó. 我是你三年前的学生,老师还参加过我的婚礼呢。 Wǒ shì nǐ sān nián qián de xuéshēng, lǎoshī hái cānjiā guò wǒ de hūnlǐ ne.
2597 Cô nhớ ra rồi, em là học sinh của cô, bây giờ em ở đâu? 我想起来了,你是我的学生。你现在在哪儿? Wǒ xiǎng qǐlái le, nǐ shì wǒ de xuéshēng. Nǐ xiànzài zài nǎr?
2598 Em ở Việt Nam. 我就在越南。 Wǒ jiù zài yuènán.
2599 Bạn làm sao biết được số di động của tôi? 你是怎么知道这个手机号的? Nǐ shì zěnme zhīdào zhè ge shǒujī hào de?
2600 Là do một người bạn nói cho tôi biết. 是我的一个朋友告诉我的。 Shì wǒ de yí ge péngyǒu gàosu wǒ de.

Bài giảng chuyên đề 3000 Câu tiếng Trung bài 86 đến đây là kết thúc rồi. Qua buổi học hôm nay hi vọng các bạn sẽ trau dồi được nhiều kiến thức hữu ích cho bản thân. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung giao tiếp thông dụng 3000 câu tiếng Trung tới những bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học tiếng Trung giao tiếp online vào ngày mai.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 8

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 8 là tài liệu giảng dạy tiếng Trung HSK 4 và HSKK trung cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ (Tiếng Trung Thầy Vũ - Tiếng Trung HSK Thầy Vũ - Tiếng Trung Thầy Vũ HSK - Tiếng Trung CHINESE Thầy Vũ - Tiếng Trung ĐỈNH CAO Thầy Vũ) trong hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU) lớn nhất và toàn diện nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ được công bố trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education và đồng thời được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER - Thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education (MASTEREDU) chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK theo bộ giáo trình chuẩn HSK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với bộ giáo trình chuẩn HSKK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ. CHINEMASTER education là nền tảng luyện thi HSK online và luyện thi HSKK online lớn nhất cả Nước. Không chỉ có vậy, CHINEMASTER education còn chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành như khóa học kế toán tiếng Trung, khóa học kiểm toán tiếng Trung, khóa học tiếng Trung LOGISTICS & Vận tải, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung công xưởng nhà máy, khóa học tiếng Trung giao tiếp, khóa học tiếng Trung văn phòng, khóa học tiếng Trung doanh nghiệp, khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc, khóa học order Taobao 1688 Tmall, khóa học tiếng Trung buôn bán hàng Quảng Châu Thâm Quyến. Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK online và HSKK online là một trong những công trình biên soạn tiêu biểu, mang tính hệ thống và chiều sâu học thuật cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập và trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU). Đây không chỉ đơn thuần là một bộ tài liệu giảng dạy, mà còn là một hệ sinh thái tri thức hoàn chỉnh, phục vụ toàn diện cho quá trình học tập, luyện thi và ứng dụng tiếng Trung trong thực tế. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK online & HSKK online được thiết kế chuyên biệt cho trình độ HSK 4 và HSKK trung cấp, với cấu trúc nội dung bám sát khung đề thi chuẩn HSK HSKK quốc tế, đồng thời được tối ưu hóa để phù hợp với người học Việt Nam. Điểm nổi bật của bộ giáo trình này nằm ở tính thực chiến cao, tập trung trực tiếp vào các dạng bài thi trọng điểm, giúp học viên không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn thành thạo kỹ năng làm bài.