HomeHọc tiếng Trung onlineTiếng Trung giao tiếp2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 35

2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 35

5/5 - (4 bình chọn)

2600 câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản

2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 35 trong cuộc sống không thể tránh khỏi những lần tiếc nuối, đau buồn… hôm nay chúng ta sẽ học một số mẫu câu giao tiếp liên quan đến vấn đề trên, các bạn hãy cùng theo dõi bài giảng ở bên dưới nhé.

Các bạn xem bài giảng tổng hợp 124 bài học 2600 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

2600 Câu tiếng Trung giao tiếp hữu dụng

Để củng cố lại hệ thống kiến thức cũ trước khi vào bài học hôm nay các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 34

Bài giảng 2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 35 Thầy Vũ

719. Chị là người con rất có hiếu.
你是有孝顺的人。
Nǐ shì yǒu xiàoshùn de rén.

720. Căn nhà của chị rất đẹp.
你的房子真漂亮。
Nǐ de fángzi zhēn piàoliang.

721. Em trai của chị rất thông mình.
你弟弟非常聪明。
Nǐ dìdì fēicháng cōngmíng.

722. Con của chị dễ thương thật.
你的儿子真可爱。
Nǐ de érzi zhēn kě’ài.

Lời chia buồn

723. Hãy bớt buồn đau ( và đối diện giải quyết sự thay đổi)
请节哀顺变。
Qǐng jié’āi shùnbiàn.

724. Thành thật chia buồn cùng anh.
真诚地向你分忧。
Zhēnchéng dì xiàng nǐ fēnyōu.

725. Tôi hết sức buồn khi nghe tin ông nội của anh qua đời.
得知你祖父过世的消息,我也非常忧伤。
Dé zhī nǐ zǔfù guòshì de xiāoxī, wǒ yě fēicháng yōushāng.

726. Tôi thật sửng sốt nghe tin buồn này.
我非常惊愕地得知这讯息。
Wǒ fēicháng jīng’è de dé zhī zhè xùnxí.

727. Tôi rất hiểu tâm trạng anh lúc này.
我很了解你现在的心情。
Wǒ hěn liǎojiě nǐ xiànzài de xīnqíng.

Trình bày sự tiếc rẻ

728. Đáng tiếc không có cơ hội hợp tác với anh.
可惜没有机会跟你合作。
Kěxí méiyǒu jīhuì gēn nǐ hézuò.

729. Bạn đừng có áy này nữa.
你不要再忧虑不安吧。
Nǐ bùyào zài yōulǜ bù’ān ba.

730. Tôi rất muốn giú bạn, nhưng lại cảm thấy không đủ khả năng.
我很想帮你,但感到心有余而力不足。
Wǒ hěn xiǎng bāng nǐ, dàn gǎndào xīn yǒuyú ér lì bùzú.

731. Chuyện gì cũng qua, hãy cố lên anh nhé.
事情总会过去的,你需要更加努力。
Shìqíng zǒng huì guòqù de, nǐ xūyào gèngjiā nǔlì.

59. HỌC HÀNH

732. Thường thì con nít mấy tuổi bắt đầu đi học?
通常小孩几岁开始上学?
Tōngcháng xiǎohái jǐ suì kāishǐ shàngxué?

733. Thường thì ba tuổi bắt đầu vào mẫu giáo.
通常三岁就进幼儿园。
Tōngcháng sān suì jiù jìn yòu’éryuán.

734. Đến lúc 6 tuổi trẻ phải vàolớp một.
到六岁小孩要读一年级。
Dào liù suì xiǎohái yào dú yī niánjí

735. Ngôi trường này là trường cấp 1hay cấp 2?
这间学校是小学还是中学?
Zhè jiān xuéxiào shì xiǎoxué háishì zhōngxué?

736. Trường cấp1, học sinh học cả buổi sáng và buổi chiều.
小学,学生在上午下午都要上课。
Xiǎoxué, xuéshēng zài xiàwǔ xiàwǔ dōu yào shàngkè

737. Trường này dạy Tiếng Hoa không?
这学校教中文吗?
Zhè xuéxiào jiào zhōngwén ma?

738. Chỉ có trường cộng đồng người Hoa mới dạy tiếng Hoa.
只有华侨学校才教中文。
Zhǐyǒu huáqiáo xuéxiào cái jiào zhōngwén.

739. Có rất nhiều trung tâm ngoại ngữ dạy tiếng Hoa.
有很多外语中心都教中文。
Yǒu hěnduō wàiyǔ zhòng xīn dōu jiào zhōngwén.

740. Từ lớp một, các cháu đã tiếp xúc với Anh ngữ.
从一年级,学生就接触英文。
Cóng yī niánjí, xuéshēng jiù jiēchù yīngwén.

Còn tiếp…

Bài học đến đây là kết thúc. Mong rằng sau bài giảng này các bạn sẽ đúc kết cho bản thân những kiến thức cần thiết, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng lần sau nhé.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 là video giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo tiếng Trung HSK HSKK lớn nhất Việt Nam.