1900 Câu tiếng Trung bài 23

5/5 - (1 bình chọn)

1900 Câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản nhất

1900 Câu tiếng Trung bài 23 sau đây là những mẫu câu giao tiếp tiếng Trung về chủ đề thông dụng nhất mà Thầy Vũ muốn giới thiệu đến các bạn, chúng ta hãy cùng nhau theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Bài giảng được trích dẫn từ bộ tài liệu giảng dạy khóa học giao tiếp tiếng Trung online Thầy Vũ được phát hành rộng rãi trên các trang mạng xã hội của Trung tâm tiếng Trung TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ.

Các bạn xem toàn bộ 20 bài giảng 1900 Câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

1900 Câu tiếng Trung giao tiếp trong mọi trường hợp

Trước khi vào bài mới chúng ta hãy ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

1900 Câu tiếng Trung bài 22

Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu vào phần chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay.

Giáo trình 1900 Câu tiếng Trung bài 23 Thầy Vũ

Bên dưới là 1900 Câu tiếng Trung bài 23 gồm 30 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày. Các bạn ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

STT Giải nghĩa tiếng Việt 1900 câu tiếng Trung thông dụng nhất 1900 câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung 1900 câu tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
661 Tôi rất có hứng thú với thư pháp Trung Quốc. 我对中国书法很感兴趣。 Wǒ duì zhōngguó shūfǎ hěn gǎn xìngqù.
662 Tôi không có hứng thú với việc này. 我对这件事没有兴趣。 Wǒ duì zhè jiàn shì méiyǒu xìngqù.
663 Tôi cảm thấy học thư pháp Trung Quốc rất thú vị, nhưng mà học thư pháp không hề dễ dàng chút nào, vì vậy tôi hy vọng các bạn có thể cố gắng học tập. 我觉得学习中国书法很有意思,但是学习一点儿也不容易,所以我希望你们能努力学习。 Wǒ juéde xuéxí zhōngguó shūfǎ hěn yǒu yìsi, dànshì xuéxí yì diǎnr yě bù róngyì, suǒyǐ wǒ xīwàng nǐmen néng nǔlì xuéxí.
664 Bạn học Tiếng Trung học bao lâu rồi? 你学汉语多长时间了? Nǐ xué hànyǔ duō cháng shíjiān le?
665 Tôi học Tiếng Trung học được 3 tháng rồi. 我学汉语学了三个月了。 Wǒ xué hànyǔ xué le sān ge yuè le.
666 Tôi cảm thấy học Tiếng Trung không dễ dàng chút nào, nhưng rất thú vị, tôi rất thích học thư pháp Trung Quốc. 我觉得学汉语一点儿也不容易,但是很有意思,我很喜欢学中国书法。 Wǒ juéde xué hànyǔ yì diǎnr yě bù róngyì, dànshì hěn yǒu yìsi, wǒ hěn xǐhuān xué zhōngguó shūfǎ.
667 Tôi cảm thấy các bạn tiến bộ rất nhanh. 我觉得你们进步很快。 Wǒ juéde nǐmen jìnbù hěn kuài.
668 Tôi cảm thấy bản thân không có tiến bộ, làm sao giờ? 我觉得自己没有进步,怎么办呢? Wǒ juéde zìjǐ méiyǒu jìnbù, zěnme bàn ne?
669 Học Tiếng Trung không được sốt ruột, mới bắt đầu học sẽ cảm thấy hơi khó, sau này sẽ ổn thôi. 学习汉语不能着急,刚开始学习的时候会有一点儿难的,后来就会好的。 Xuéxí hànyǔ bù néng zháojí, gāng kāishǐ xuéxí de shíhou huì yǒu yì diǎnr nán de, hòulái jiù huì hǎo de.
670 Tôi phát hiện thấy có rất nhiều bạn học thích môn học thư pháp Trung Quốc. 我发现有很多同学喜欢学中国书法。 Wǒ fāxiàn yǒu hěnduō tóngxué xǐhuān xué zhōngguó shūfǎ.
671 Xin hỏi, ở đây có được hút thuốc không? 请问,这儿能抽烟吗? Qǐngwèn, zhèr néng chōuyān ma?
672 Ở đây không được hút thuốc. 这儿不能抽烟。 Zhèr bù néng chōuyān.
673 Tôi học Tiếng Trung đã 2 năm rồi, tôi cảm thấy bản thân vẫn không có chút tiến bộ gì. 我学汉语已经两年了,我觉得自己连一点儿进步也没有。 Wǒ xué hànyǔ yǐjīng liǎng nián le, wǒ juéde zìjǐ lián yì diǎnr jìnbù yě méiyǒu.
674 Điện thoại di động Bphone chưa đầy 1 Tuần đã bán được hơn 10,000 chiếc, thật tuyệt vời, thật không thể tin nổi. Bphone手机不到一个星期就已经能卖了一万多个,太棒了,真不可相信。 Bphone shǒujī bú dào yí ge xīngqī jiù yǐjīng néng mài le yí wàn duō ge, tài bàng le, zhēn bù kě xiāngxìn.
675 Bạn thấy điện thoại di động Bphone thế nào? 你觉得Bphone手机怎么样? Nǐ juéde Bphone shǒujī zěnme yàng?
676 Tôi vẫn chưa dùng điện thoại di động Bphone, bạn của tôi nói đây là chiếc điện thoại tốt nhất, rẻ nhất. 我还没用过Bphone手机,我的朋友说这是最好、最便宜的手机。 Wǒ háiméi yòng guò Bphone shǒujī, wǒ de péngyou shuō zhè shì zuì hǎo, zuì piányi de shǒujī.
677 Một chiếc điện thoại di động Bphone khoảng bao nhiêu tiền? 一个Bphone手机大概多少钱? Yí ge Bphone shǒujī dàgài duōshǎo qián?
678 Có 3 loại điện thoại di động Bphone, giá từ 10 triệu đến 22 triệu. 有三种Bphone手机,价格从十兆到二十二兆。 Yǒu sān zhǒng Bphone shǒujī, jiàgé cóng shí zhào dào èrshí’èr zhào.
679 Bạn muốn mua Bphone loại nào? 你要买哪种Bphone呢? Nǐ yào mǎi nǎ zhǒng Bphone ne?
680 Bạn cho tôi 100 chiếc Bphone loại 22 triệu nhé. 你给我来一百个二十二兆的Bphone吧。 Nǐ gěi wǒ lái yì bǎi ge èrshí’èr zhào de Bphone ba.
681 Điện thoại di động Bphone mua ở đâu? 在哪儿能买到Bphone手机? Zài nǎr néng mǎi dào Bphone shǒujī?
682 Ở cửa hàng họ không có bán, bạn chỉ đặt mua ở trên mạng. 在商店没有卖,你只能在网上订单。 Zài shāngdiàn méiyǒu mài, nǐ zhǐ néng zài wǎngshàng dìngdān.
683 Vậy à? Vậy bạn đặt mua mấy chiếc di động Bphone rồi? 是吗?那你已经订了几个Bphone手机了? Shì ma? Nà nǐ yǐjīng dìng le jǐ ge Bphone shǒujī le?
684 Tôi đã mua 5 chiếc điện thoại di động Bphone rồi, bố tôi 1 chiếc, mẹ tôi 1 chiếc, chị gái tôi 1 chiếc, em gái tôi 1 chiếc và tôi 1 chiếc. 我已经买了五个Bphone手机了,我爸爸一个、我妈妈一个、我姐姐一个、我妹妹一个和我一个。 Wǒ yǐjīng mǎi le wǔ ge Bphone shǒujī le, wǒ bàba yí ge, wǒ māma yí ge, wǒ jiějie yí ge, wǒ mèimei yí ge hé wǒ yí ge.
685 Điện thoại di động Bphone là một siêu phẩm số 1 Thế giới. Bphone手机是世界第一的精品。 Bphone shǒujī shì shìjiè dì yī de jīngpǐn.
686 Bạn cũng mua một chiếc điện thoại Bphone dùng đi, bây giờ ai cũng đang dùng Bphone, chỉ có bạn là vẫn đang dùng cái cũ thôi. 你也买一个Bphone手机用用吧,现在谁也都在用Bphone手机,只有你还一直在用旧的。 Nǐ yě mǎi yí ge Bphone shǒujī yòngyong ba, xiànzài shuí yě dōu zài yòng Bphone shǒujī, zhǐyǒu nǐ hái yìzhí zài yòng jiù de.
687 Vậy sáng mai bạn dẫn tôi đi mua điện thoại di động Bphone nhé, tôi cũng muốn mua 1 chiếc. 那明天上午你带我去买Bphone手机吧,我也想买一个。 Nà míngtiān shàngwǔ nǐ dài wǒ qù mǎi Bphone shǒujī ba, wǒ yě xiǎng mǎi yí ge.
688 Sáng nay 7:30 tôi ra khỏi nhà, 7:45 đến công ty, tôi bật máy tính xem tin tức, đúng 8:00 tôi xuống tầng 1 đi ăn sáng, 8:30 tôi đến quán café uống 1 cốc café, hút một điếu thuốc, gọi điện thoại cho bạn bè, 8:45 tôi về văn phòng buôn dưa lê với đồng nghiệp khoảng 15 phút, sau đó đúng 9:00 tôi bắt đầu làm việc, làm việc đến 10:00 tôi đi ra ngoài nghỉ ngơi một lúc, đến 10:30 tôi lại về văn phòng làm việc, tôi thấy trong văn phòng mọi người đang buôn dưa lê, tôi cũng buôn dưa lê với đến 11:30, sau đó đến 11:45 tôi và mấy đồng nghiệp đi ăn trưa. Hôm nay sếp không vui, chúng tôi mời sếp đi uống rượu và ăn lẩu, ăn trưa đến chiều 2:00 chúng tôi về văn phòng làm việc, bởi vì trưa nay uống rượu hơi nhiều chút nên tôi cảm thấy rất đâu đầu, sếp của tôi đang ngủ trưa đến giờ vẫn chưa dậy, sếp đang rất mệt, tôi không muốn làm phiền sếp, tôi xuống tầng 1 uống 1 cốc cafe và hút 1 điếu thuốc, tôi gọi điện thoại cho vợ hỏi xem con gái yêu của tôi hôm nay đi học có vui không, vợ tôi bảo hôm nay con gái rất ngoan, tôi uống cafe uống đến chiều 3:00, sau đó tôi lên văn phòng làm việc tiếp, lúc này mọi người đang dùng bữa điểm tâm, tôi thấy hơi đói một chút nên cũng ăn điểm tâm cùng họ, đúng 5:00 chiều tôi lái xe máy đến trường học đón con gái về nhà. Hàng ngày cuộc sống của tôi đều như vậy, tôi cảm thấy rất vui vì đây là công việc yêu thích của tôi. Thế còn các bạn thì sao? 今天上午七点半我走出家门,七点四十五分我到公司,我打开电脑看新闻,八点准时我下一层吃早饭,八点半我去咖啡店和咖啡,抽一支烟,给朋友打个电话,八点四十五分我回办公室跟我的同事聊聊天儿大概十五分钟,然后九点准时我开始工作,工作到十点我就出去休息一会儿,到十点半我又回办公室工作,我看在办公室里很多人都在聊天儿,我也跟着他们聊起天儿来到十一点半,然后到十一点四十五分我和几个同事去吃午饭。今天老板不高兴,我们请老板去喝酒和吃火锅,吃午饭到下午两点,我们回办公室工作。因为今天中午喝酒喝多了点儿,所以我觉得有点儿头疼。我的老板睡午觉到现在还没醒,老板很累,我不想打扰老板,我下一层喝一杯咖啡和抽一根烟,我给老婆打个电话,问问今天我可爱的女儿上学开不开心,我老婆说今天她很乖和听话。我喝咖啡喝到下午三点,然后我上办公室继续工作。这个时候我看见大家在吃甜点,我觉得也有点儿饿,所以也跟着他们一起吃点心。下午五点准时我骑摩托车到学校接我的女儿回家。每天我的生活都是这样过的,我觉得很开心,因为这是我喜欢的工作。你们呢? Jīntiān shàngwǔ qī diǎn bàn wǒ zǒuchū jiāmén, qī diǎn sìshíwǔ fēn wǒ dào gōngsī, wǒ dǎkāi diànnǎo kàn xīnwén, bā diǎn zhǔnshí wǒ xià yì céng chī zǎofàn, bā diǎn bàn wǒ qù kāfēi diàn hē kāfēi, chōu yì zhī yān, gěi péngyou dǎ ge diànhuà, bā diǎn sìshíwǔ fēn wǒ huí bàngōngshì gēn wǒ de tóngshì liáoliao tiānr dàgài shíwǔ fēnzhōng, ránhòu jiǔ diǎn zhǔnshí wǒ kāishǐ gōngzuò, gōngzuò dào shí diǎn wǒ jiù chūqù xiūxi yí huìr, dào shí diǎn bàn wǒ yòu huí bàngōngshì gōngzuò, wǒ kàn zài bàngōngshì lǐ hěnduō rén dōu zài liáotiānr, wǒ yě gēnzhe tāmen liáo qǐ tiān lái dào shíyī diǎn bàn, ránhòu dào shíyī diǎn sìshíwǔ fēn wǒ hé jǐ ge tóngshì qù chī wǔfàn. Jīntiān lǎobǎn bù gāoxìng, wǒmen qǐng lǎobǎn qù hē jiǔ hé chī huǒguō, chī wǔfàn dào xiàwǔ liǎng diǎn, wǒmen huí bàngōngshì gōngzuò. Yīnwèi jīntiān zhōngwǔ hē jiǔ hē duō le diǎnr, suǒyǐ wǒ juéde yǒudiǎnr tóuténg. Wǒ de lǎobǎn shuì wǔjiào dào xiànzài hái méi xǐng, lǎobǎn hěn lèi, wǒ bù xiǎng dǎrǎo lǎobǎn, wǒ xià yì céng hē yì bēi kāfēi hé chōu yì gēn yān, wǒ gěi lǎopó dǎ ge diànhuà, wènwen jīntiān wǒ kě’ài de nǚ’ér shàngxué kāi bù kāixīn, wǒ lǎopó shuō jīntiān tā hěn guāi hé tīnghuà. Wǒ hē kāfēi hē dào xiàwǔ sān diǎn, ránhòu wǒ shàng bàngōngshì jìxù gōngzuò. Zhège shíhòu wǒ kànjiàn dàjiā zài chī tiándiǎn, wǒ juéde yě yǒu diǎnr è, suǒyǐ yě gēnzhe tāmen yìqǐ chī diǎnxīn. Xiàwǔ wǔ diǎn zhǔnshí wǒ qí mótuō chē dào xuéxiào jiē wǒ de nǚ’ér huí jiā. Měitiān wǒ de shēnghuó dōu shì zhèyàng guò de, wǒ juéde hěn kāixīn, yīnwèi zhè shì wǒ xǐhuān de gōngzuò. Nǐmen ne?
689 Tôi cảm thấy công việc của bạn quá là tốt, tôi rất muốn vào làm công ty bạn. 我觉得你的工作太好了,我很想进你们的公司工作。 Wǒ juéde nǐ de gōngzuò tài hǎo le, wǒ hěn xiǎng jìn nǐmen de gōngsī gōngzuò.
690 Bạn muốn vào làm công ty tôi không dễ dàng đâu, bạn cần quan hệ và tiền bạc mới có thể vào đây làm việc. 你想进我们的公司工作不容易啊,你需要有关系和金钱才能来这里工作。 Nǐ xiǎng jìn wǒmen de gōngsī gōngzuò bù róngyì a, nǐ xūyào yǒu guānxì hé jīnqián cáinéng lái zhèlǐ gōngzuò.

Bài giảng chuyên đề 1900 Câu tiếng Trung bài 23 đến đây là kết thúc rồi. Thông qua bài giảng ngày hôm nay hi vọng các bạn sẽ tích lũy được cho bản thân những kiến thức bổ ích. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung giao tiếp thông dụng 1900 Câu tiếng Trung tới những bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học tiếng Trung giao tiếp online vào ngày mai.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 8

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 8 là tài liệu giảng dạy tiếng Trung HSK 4 và HSKK trung cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ (Tiếng Trung Thầy Vũ - Tiếng Trung HSK Thầy Vũ - Tiếng Trung Thầy Vũ HSK - Tiếng Trung CHINESE Thầy Vũ - Tiếng Trung ĐỈNH CAO Thầy Vũ) trong hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU) lớn nhất và toàn diện nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ được công bố trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education và đồng thời được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER - Thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education (MASTEREDU) chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK theo bộ giáo trình chuẩn HSK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với bộ giáo trình chuẩn HSKK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ. CHINEMASTER education là nền tảng luyện thi HSK online và luyện thi HSKK online lớn nhất cả Nước. Không chỉ có vậy, CHINEMASTER education còn chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành như khóa học kế toán tiếng Trung, khóa học kiểm toán tiếng Trung, khóa học tiếng Trung LOGISTICS & Vận tải, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung công xưởng nhà máy, khóa học tiếng Trung giao tiếp, khóa học tiếng Trung văn phòng, khóa học tiếng Trung doanh nghiệp, khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc, khóa học order Taobao 1688 Tmall, khóa học tiếng Trung buôn bán hàng Quảng Châu Thâm Quyến. Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK online và HSKK online là một trong những công trình biên soạn tiêu biểu, mang tính hệ thống và chiều sâu học thuật cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập và trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU). Đây không chỉ đơn thuần là một bộ tài liệu giảng dạy, mà còn là một hệ sinh thái tri thức hoàn chỉnh, phục vụ toàn diện cho quá trình học tập, luyện thi và ứng dụng tiếng Trung trong thực tế. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK online & HSKK online được thiết kế chuyên biệt cho trình độ HSK 4 và HSKK trung cấp, với cấu trúc nội dung bám sát khung đề thi chuẩn HSK HSKK quốc tế, đồng thời được tối ưu hóa để phù hợp với người học Việt Nam. Điểm nổi bật của bộ giáo trình này nằm ở tính thực chiến cao, tập trung trực tiếp vào các dạng bài thi trọng điểm, giúp học viên không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn thành thạo kỹ năng làm bài.