1900 Câu tiếng Trung bài 20

5/5 - (1 bình chọn)

1900 Câu tiếng Trung giao tiếp theo chuyên đề

1900 Câu tiếng Trung bài 20 chủ đề của buổi học giao tiếp tiếng Trung hôm nay chính là những vấn đề liên quan đến bị bệnh, các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng chi tiết ở bên dưới nhé. Bài giảng được trích dẫn từ bộ tài liệu giảng dạy khóa học tổng hợp giao tiếp tiếng Trung online Thầy Vũ được đăng tải rộng rãi trên các website của Trung tâm tiếng Trung TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ.

Các bạn xem toàn bộ 20 bài giảng 1900 Câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

1900 Câu tiếng Trung giao tiếp thông thường

Để hệ thống lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

1900 Câu tiếng Trung bài 19

Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu vào phần chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay.

Giáo trình 1900 Câu tiếng Trung bài 20 Thầy Vũ

Bên dưới là 1900 Câu tiếng Trung bài 20 gồm 30 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày. Các bạn ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

STT Giải nghĩa tiếng Việt 1900 câu tiếng Trung thông dụng nhất 1900 câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung 1900 câu tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
571 Bạn có bị sốt không? 你发烧不发烧? Nǐ fāshāo bù fāshāo?
572 Tôi cũng không biết, chỉ cảm thấy toàn thân mỏi rã rời. 我也不知道,只是觉得全身都没有力气。 Wǒ yě bù zhīdào, zhǐshì juéde quánshēn dōu méiyǒu lìqi.
573 Tôi có cặp nhiệt độ, để tôi giúp bạn đo nhiệt độ cơ thể nhé. 我有体温表,让我帮你量一下儿体温吧。 Wǒ yǒu tǐwēnbiǎo, ràng wǒ bāng nǐ liáng yí xiàr tǐwēn ba.
574 39 độ, tôi thấy bạn nên đi gặp bác sỹ đi, tôi đi cùng bạn. 三十九度,我觉得你应该去看看大夫吧,我陪你一起去。 Sānshíjiǔ dù, wǒ juéde nǐ yīnggāi qù kànkan dàfu ba, wǒ péi nǐ yìqǐ qù.
575 Đây là sổ khám bệnh và số thứ tự khám bệnh của bạn, hãy cầm cẩn thận. 这是你的病历和门诊号,请拿好。 Zhè shì nǐ de bìnglì hé ménzhěn hào, qǐng ná hǎo.
576 Bạn cảm thấy khó chịu mấy hôm rồi? 你觉得不舒服几天了? Nǐ juéde bù shūfu jǐ tiān le?
577 Bắt đầu từ hôm qua tôi cảm thấy khó chịu trong người, hai hôm rồi. 从昨天开始我就觉得身体不舒服了,有两天了。 Cóng zuótiān kāishǐ wǒ jiù juéde shēntǐ bù shūfu le, yǒu liǎng tiān le.
578 Ok, để tôi khám cho bạn một chút. 好,让我给你检查一下儿。 Hǎo, ràng wǒ gěi nǐ jiǎnchá yí xiàr.
579 Bạn bị cúm, tôi kê cho bạn một ít thuốc. 你得了流感,我给你开一些药吧。 Nǐ dé le liúgǎn, wǒ gěi nǐ kāi yìxiē yào ba.
580 Trước khi kê thuốc cho bạn, tôi muôn hỏi bạn một chút. Bạn bị mẫn cảm với thuốc gì? 给你开药之前,我想问你一下儿。你对什么药敏感? Gěi nǐ kāiyào zhīqián, wǒ xiǎng wèn nǐ yí xiàr. Nǐ duì shénme yào mǐngǎn?
581 Tôi không bị mẫn cảm với thuốc, bác sỹ kê đơn thuốc cho tôi đi. 我对药不敏感,你给我开药方吧。 Wǒ duì yào bù mǐngǎn, nǐ gěi wǒ kāi yàofāng ba.
582 Loại thuốc này mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên. 这种药片,每天吃三次,每次两片。 Zhè zhǒng yàopiàn, měitiān chī sān cì, měi cì liǎng piàn.
583 Mấy hôm nay bạn phải nghỉ ngơi nhiều, uống nhiều nước chút. 这几天你要多休息,多喝点儿水。 Zhè jǐ tiān nǐ yào duō xiūxi, duō hē diǎnr shuǐ.
584 Đây là đơn thuốc, bạn có thể xuống tầng 1 đến phòng thuốc lấy thuốc. 这是处方,你可以下一层去药房取药了。 Zhè shì chǔfāng, nǐ kěyǐ xià yì céng qù yàofáng qǔ yào le.
585 Bạn gái của tôi hai hôm nay bị ốm, tôi đi cùng cô ta đến bệnh viện khám bệnh, cô ta đến quầy lấy số để lấy số thứ tự khám bệnh, bác sỹ bảo cô ta bị cúm, kê đơn thuốc cho cô ta, bảo cô ta phải nghỉ ngơi nhiều hơn, uống nhiều nước một chút. 我的女朋友这两天生病了,我陪她一起去医院看病,她去挂号处挂号,医生说她得了流感,给她开了药,让她多休息,多喝点儿水。 Wǒ de nǚ péngyou zhè liǎng tiān shēngbìng le, wǒ péi tā yìqǐ qù yīyuàn kànbìng, tā qù guàhào chù guàhào, yīshēng shuō tā dé le liúgǎn, gěi tā kāi le yào, ràng tā duō xiūxi, duō hē diǎnr shuǐ.
586 Bạn thích chơi cờ không? 你喜欢下棋吗? Nǐ xǐhuān xiàqí ma?
587 Thích chứ, tôi cực kỳ thích chơi cờ vua. 喜欢啊,我特别喜欢下国际象棋。 Xǐhuān a, wǒ tèbié xǐhuān xià guójì xiàngqí.
588 Bạn còn thích môn thể thao khác không? 你还喜欢别的体育运动吗? Nǐ hái xǐhuān biéde tǐyù yùndòng ma?
589 Tôi thích đá bóng, bơi lội và chơi tennis. 我喜欢踢足球、游泳和打网球。 Nǐ hái xǐhuān biéde tǐyù yùndòng ma?
590 Ngoài môn thể thao ra, bạn còn có sở thích khác không? 除了体育运动以外,你还有什么别的爱好吗? Chúle tǐyù yùndòng yǐwài, nǐ hái yǒu shénme biéde àihào ma?
591 Tôi còn thích xem phim, nghe nhạc, đi du lịch .v..v. 我还喜欢看电影、听音乐、去旅游等等。 Wǒ hái xǐhuān kàn diànyǐng, tīng yīnyuè, qù lǚyóu děng děng.
592 Hôm nay chúng tôi nói về sở thích của bản thân, bạn gái tôi thích rất nhiều môn thể thao, cô ta cũng thích đi du lịch. 今天我们谈起了自己的爱好,我的女朋友喜欢很多体育运动,她还喜欢外出旅行。 Jīntiān wǒmen tán qǐ le zìjǐ de àihào, wǒ de nǚ péngyou xǐhuān hěn duō tǐyù yùndòng, tā hái xǐhuān wàichū lǚxíng.
593 Bát và đĩa bạn đã rửa chưa? 盘子和碗你洗了吗? Pánzi hé wǎn nǐ xǐ le ma?
594 Tôi đã rửa rồi, cũng lau sạch rồi. 我洗了,也擦干净了。 Wǒ xǐ le, yě cā gānjìng le.
595 Vậy bạn tiện thể rửa cho tôi ly rượu và dao dĩa nhé. 那你顺便给我洗酒杯和刀叉吧。 Nà nǐ shùnbiàn gěi wǒ xǐ jiǔbēi hé dāo chā ba.
596 Rửa xong thì bạn giúp tôi bày biện bàn ăn nhé. 洗完了你就帮我摆餐桌吧。 Xǐ wán le nǐ jiù bāng wǒ bǎi cānzhuō ba.
597 Lần đầu tiên bạn đón Noel và năm mới ở Trung Quốc, cảm thấy thế nào? 你第一次在中国过圣诞节和新年,感觉怎么样? Nǐ dì yí cì zài zhōngguó guò shèngdàn jié hé xīnnián, gǎnjué zěnme yàng?
598 Chúng ta cùng cạn ly nào. Chúc mọi người năm mới vui vẻ! 我们一起干杯吧。祝大家新年快乐! Wǒmen yìqǐ gānbēi ba. Zhù dàjiā xīnnián kuàilè!
599 Tết Xuân là tết Âm lịch, cũng là ngày tết quan trọng nhất của người Việt Nam. 春节是农历新年,也是越南人的最重要的节日。 Chūnjié shì nónglì xīnnián, yě shì yuènán rén de zuì zhòngyào de jiérì.
600 Tết Xuân là ngày mà mọi người trong một nhà cùng tụ tập, mọi người chúc Tết với nhau, chào mừng sự bắt đầu của một năm mới. 春节是一家人团聚的日子,大家互相拜年,庆祝新的一年的开始。 Chūnjié shì yì jiā rén tuánjù de rìzi, dàjiā hùxiāng bàinián, qìngzhù xīn de yì nián de kāishǐ.

Bài giảng chuyên đề 1900 Câu tiếng Trung bài 20 đến đây là kết thúc rồi. Thông qua bài giảng ngày hôm nay hi vọng các bạn sẽ tích lũy được cho bản thân những kiến thức bổ ích. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung giao tiếp thông dụng 1900 Câu tiếng Trung tới những bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học tiếng Trung giao tiếp online vào ngày mai.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng

Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU & nghiên cứu Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU & phát triển Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU thuộc hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành - Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là một trong những tài liệu giảng dạy kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là tài liệu học kế toán tiếng Trung chuyên ngành không thể thiếu đối với dân kế toán văn phòng, đặc biệt là các chuyên viên đang làm kế toán trong các công ty, doanh nghiệp và tập đoàn xuyên quốc gia. Cuốn sách kế toán tiếng Trung chuyên đề Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là hành trang thiết yếu của nhân viên kế toán, như kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp, kế toán thương mại, kế toán thanh toán, kế toán chi phí, kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toán hành chính và sự nghiệp, kế toán kiểm toán, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán ngân hàng, kế toán tài chính, kế toán bảo hiểm, kế toán chứng khoán, kế toán ngân sách, kế toán hợp đồng, kế toán bảo hiểm, kế toán xây dựng, kế toán công xưởng, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán logistics, kế toán doanh thu, kế toán dầu khí vân vân. Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một phần rất rất nhỏ của SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Không chỉ có vậy, tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education nơi cất giữ và tàng trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Ngoài ra, các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống đào tạo Hán ngữ & nghiên cứu Hán ngữ & phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU đều sử dụng hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với hệ thống giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ & hệ thống giáo trình chuẩn HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ để phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung kế toán chuyên môn ứng dụng thực tế trong công việc cũng như trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc. Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nguồn tài liệu quý dành cho cộng đồng kế toán tiếng Trung Quốc tại Việt Nam.