HomeTừ điển tiếng Trung ChineMaster试用期 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ

试用期 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ

“试用期” (pinyin: shìyòngqī) nghĩa là “thời gian thử việc” — giai đoạn một nhân viên mới được làm việc thử để đánh giá mức độ phù hợp trước khi được tuyển/ký chính thức. Thường đi kèm các nội dung như thời hạn, mức lương thử việc, tiêu chí đánh giá và thủ tục “转正” (chuyển sang chính thức).

5/5 - (1 bình chọn)

试用期 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung online ChineMaster Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung hoctiengtrungonline.com

Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ

  1. Giải thích chi tiết về 试用期
  • Chữ Hán: 试用期
  • Pinyin: shìyòng qī
  • Âm Hán – Việt: thí dụng kỳ
  • Loại từ: Danh từ
  • Nghĩa:
  • Là thời gian thử việc hoặc giai đoạn dùng thử để đánh giá năng lực, hiệu suất, hoặc mức độ phù hợp của một nhân viên mới, sản phẩm, dịch vụ… trước khi quyết định ký hợp đồng chính thức hoặc mua/bán lâu dài.
  • Trong môi trường làm việc, 试用期 thường kéo dài từ 1–6 tháng tùy công ty, trong thời gian này nhân viên chưa được hưởng đầy đủ quyền lợi như nhân viên chính thức.
  • Ngoài công việc, 试用期 cũng có thể dùng cho sản phẩm/dịch vụ (thời gian dùng thử).
  • Cấu tạo từ:
  • 试 (shì): thử, kiểm tra
  • 用 (yòng): sử dụng
  • 期 (qī): kỳ, giai đoạn
  • Ngữ cảnh sử dụng:
  • Công ty/doanh nghiệp: đánh giá nhân viên mới.
  • Sản phẩm/dịch vụ: thời gian dùng thử miễn phí hoặc có điều kiện.
  • Hợp đồng: điều khoản quy định thời gian thử việc.
  1. Cấu trúc câu thường gặp
  • 在 + 试用期 + 内: Trong thời gian thử việc/dùng thử.
  • 试用期 + 为/是 + thời gian: Thời gian thử việc là…
  • 试用期 + 满/结束: Kết thúc thời gian thử việc.
  • 试用期 + 表现/考核: Đánh giá trong thời gian thử việc.
  • 试用期 + 工资/待遇: Lương/thù lao trong thời gian thử việc.
  1. Các cụm từ liên quan
  • 试用期满 (shìyòng qī mǎn): Hết thời gian thử việc.
  • 试用期工资 (shìyòng qī gōngzī): Lương thử việc.
  • 试用期考核 (shìyòng qī kǎohé): Đánh giá thử việc.
  • 试用期合同 (shìyòng qī hétóng): Hợp đồng thử việc.
  • 试用期表现 (shìyòng qī biǎoxiàn): Biểu hiện trong thời gian thử việc.
  • 试用期转正 (shìyòng qī zhuǎnzhèng): Chuyển chính thức sau thử việc.
  1. 30 mẫu câu tiếng Trung với 试用期 (kèm pinyin và tiếng Việt)
  • 他正在试用期内。
    Tā zhèngzài shìyòng qī nèi.
    Anh ấy đang trong thời gian thử việc.
  • 我的试用期是三个月。
    Wǒ de shìyòng qī shì sān gè yuè.
    Thời gian thử việc của tôi là ba tháng.
  • 试用期满后,他被正式录用。
    Shìyòng qī mǎn hòu, tā bèi zhèngshì lùyòng.
    Sau khi hết thử việc, anh ấy được tuyển chính thức.
  • 在试用期内,你需要完成这些任务。
    Zài shìyòng qī nèi, nǐ xūyào wánchéng zhèxiē rènwù.
    Trong thời gian thử việc, bạn cần hoàn thành những nhiệm vụ này.
  • 试用期工资比正式工资低。
    Shìyòng qī gōngzī bǐ zhèngshì gōngzī dī.
    Lương thử việc thấp hơn lương chính thức.
  • 他试用期的表现非常优秀。
    Tā shìyòng qī de biǎoxiàn fēicháng yōuxiù.
    Anh ấy thể hiện rất xuất sắc trong thời gian thử việc.
  • 公司规定试用期不得超过六个月。
    Gōngsī guīdìng shìyòng qī bùdé chāoguò liù gè yuè.
    Công ty quy định thời gian thử việc không được quá sáu tháng.
  • 试用期结束后会有一次考核。
    Shìyòng qī jiéshù hòu huì yǒu yī cì kǎohé.
    Sau khi kết thúc thử việc sẽ có một lần đánh giá.
  • 他在试用期内请了太多假。
    Tā zài shìyòng qī nèi qǐng le tài duō jià.
    Anh ấy xin nghỉ quá nhiều trong thời gian thử việc.
  • 试用期合同已经签好了。
    Shìyòng qī hétóng yǐjīng qiān hǎo le.
    Hợp đồng thử việc đã được ký xong.
  • 试用期的员工需要更加努力。
    Shìyòng qī de yuángōng xūyào gèng jiā nǔlì.
    Nhân viên thử việc cần nỗ lực hơn.
  • 他试用期没通过考核。
    Tā shìyòng qī méi tōngguò kǎohé.
    Anh ấy không vượt qua đánh giá thử việc.
  • 试用期内的福利较少。
    Shìyòng qī nèi de fúlì jiào shǎo.
    Phúc lợi trong thời gian thử việc ít hơn.
  • 我打算试用期满后申请调岗。
    Wǒ dǎsuàn shìyòng qī mǎn hòu shēnqǐng tiáogǎng.
    Tôi dự định sau khi hết thử việc sẽ xin chuyển vị trí.
  • 试用期表现会影响转正机会。
    Shìyòng qī biǎoxiàn huì yǐngxiǎng zhuǎnzhèng jīhuì.
    Biểu hiện trong thời gian thử việc sẽ ảnh hưởng đến cơ hội chuyển chính thức.
  • 试用期的目标要明确。
    Shìyòng qī de mùbiāo yào míngquè.
    Mục tiêu trong thời gian thử việc cần rõ ràng.
  • 他试用期提前结束了。
    Tā shìyòng qī tíqián jiéshù le.
    Thời gian thử việc của anh ấy kết thúc sớm.
  • 试用期是双方互相了解的过程。
    Shìyòng qī shì shuāngfāng hùxiāng liǎojiě de guòchéng.
    Thử việc là quá trình hai bên tìm hiểu lẫn nhau.
  • 试用期内不得随意辞职。
    Shìyòng qī nèi bùdé suíyì cízhí.
    Trong thời gian thử việc không được tự ý nghỉ việc.
  • 试用期结束后工资会上调。
    Shìyòng qī jiéshù hòu gōngzī huì shàngtiáo.
    Sau khi kết thúc thử việc, lương sẽ được điều chỉnh tăng.
  • 试用期的考核标准很严格。
    Shìyòng qī de kǎohé biāozhǔn hěn yángé.
    Tiêu chuẩn đánh giá thử việc rất nghiêm ngặt.
  • 他试用期内完成了所有任务。
    Tā shìyòng qī nèi wánchéng le suǒyǒu rènwù.
    Anh ấy đã hoàn thành tất cả nhiệm vụ trong thời gian thử việc.
  • 试用期是检验能力的最好机会。
    Shìyòng qī shì jiǎnyàn nénglì de zuì hǎo jīhuì.
    Thử việc là cơ hội tốt nhất để kiểm chứng năng lực.
  • 试用期工资按比例发放。
    Shìyòng qī gōngzī àn bǐlì fāfàng.
    Lương thử việc được trả theo tỷ lệ.
  • 试用期内请假会影响考核结果。
    Shìyòng qī nèi qǐngjià huì yǐngxiǎng kǎohé jiéguǒ.
    Xin nghỉ trong thời gian thử việc sẽ ảnh hưởng đến kết quả đánh giá.
  • 试用期的任务比正式员工少。
    Shìyòng qī de rènwù bǐ zhèngshì yuángōng shǎo.
    Nhiệm vụ trong thời gian thử việc ít hơn nhân viên chính thức.

Nghĩa của 试用期
“试用期” (pinyin: shìyòngqī) nghĩa là “thời gian thử việc” — giai đoạn một nhân viên mới được làm việc thử để đánh giá mức độ phù hợp trước khi được tuyển/ký chính thức. Thường đi kèm các nội dung như thời hạn, mức lương thử việc, tiêu chí đánh giá và thủ tục “转正” (chuyển sang chính thức).

Loại từ và phạm vi dùng
Loại từ: Danh từ.

Phạm vi: Môi trường công việc, hợp đồng lao động, nhân sự.

Đối tượng: Nhân viên mới, người chuyển vị trí, trường hợp cần đánh giá bổ sung.

Mẫu câu thông dụng
Cấu trúc A: 试用期 + 时间

试用期三个月 (thử việc 3 tháng)

Cấu trúc B: 在 + 试用期(内/期间)+ Động từ

在试用期内完成目标 (hoàn thành mục tiêu trong thời gian thử việc)

Cấu trúc C: 试用期 + 工资/待遇/考核/表现

试用期工资 (lương thử việc), 试用期考核 (đánh giá thử việc)

Cấu trúc D: 试用期满 + Động từ

试用期满转正 (hết thử việc thì vào chính thức)

Cấu trúc E: 试用期 + 为/是 + 时间

试用期为两个月 (thời gian thử việc là 2 tháng)

Từ/cụm liên quan dễ nhầm
转正: chuyển sang chính thức sau thử việc.

实习期: thời gian thực tập (thường cho sinh viên/ứng viên chưa chính thức, khác thử việc có hợp đồng lao động).

见习期: thời gian “tập sự/quan sát học việc” (gần với thực tập nghề).

试用期考核/试用期评估: đánh giá trong thời gian thử việc.

试用期工资/待遇: lương/phúc lợi trong thời gian thử việc.

Collocation thường gặp
试用期为X个月: thời gian thử việc là X tháng

试用期考核/评估: đánh giá thử việc

试用期工资/福利/待遇: lương/phúc lợi/đãi ngộ thử việc

试用期表现/目标/任务: biểu hiện/mục tiêu/nhiệm vụ khi thử việc

试用期满转正/续签/解约: hết thử việc thì vào chính thức/gia hạn/chấm dứt

Ví dụ chi tiết có pinyin và tiếng Việt
试用期为三个月。 Shìyòngqī wéi sān gè yuè. Thời gian thử việc là ba tháng.

他正在试用期内。 Tā zhèngzài shìyòngqī nèi. Anh ấy đang trong thời gian thử việc.

试用期满后可以转正。 Shìyòngqī mǎn hòu kěyǐ zhuǎnzhèng. Hết thử việc thì có thể vào chính thức.

我在准备试用期考核。 Wǒ zài zhǔnbèi shìyòngqī kǎohé. Tôi đang chuẩn bị đánh giá thử việc.

试用期工资比正式工资低。 Shìyòngqī gōngzī bǐ zhèngshì gōngzī dī. Lương thử việc thấp hơn lương chính thức.

在试用期内,请按时提交周报。 Zài shìyòngqī nèi, qǐng ànshí tíjiāo zhōubào. Trong thời gian thử việc, vui lòng nộp báo cáo tuần đúng hạn.

她试用期的表现非常好。 Tā shìyòngqī de biǎoxiàn fēicháng hǎo. Biểu hiện của cô ấy trong thời gian thử việc rất tốt.

如果通过试用期评估,将签正式合同。 Rúguǒ tōngguò shìyòngqī pínggū, jiāng qiān zhèngshì hétóng. Nếu vượt qua đánh giá thử việc, sẽ ký hợp đồng chính thức.

公司规定试用期不得超过六个月。 Gōngsī guīdìng shìyòngqī bùdé chāoguò liù gè yuè. Công ty quy định thời gian thử việc không được quá sáu tháng.

试用期内享有基本福利。 Shìyòngqī nèi xiǎngyǒu jīběn fúlì. Trong thử việc vẫn được hưởng phúc lợi cơ bản.

请在试用期完成入职培训。 Qǐng zài shìyòngqī wánchéng rùzhí péixùn. Vui lòng hoàn thành đào tạo hội nhập trong thử việc.

试用期目标需要量化并可考核。 Shìyòngqī mùbiāo xūyào liànghuà bìng kě kǎohé. Mục tiêu thử việc cần lượng hóa và có thể đánh giá.

他因试用期表现不合格被解约。 Tā yīn shìyòngqī biǎoxiàn bù hégé bèi jiěyuē. Anh ấy bị chấm dứt hợp đồng do biểu hiện không đạt trong thử việc.

试用期结束后会调整薪资。 Shìyòngqī jiéshù hòu huì tiáozhěng xīnzī. Sau khi kết thúc thử việc sẽ điều chỉnh lương.

我想了解试用期的具体条款。 Wǒ xiǎng liǎojiě shìyòngqī de jùtǐ tiáokuǎn. Tôi muốn tìm hiểu các điều khoản cụ thể của thử việc.

试用期可根据表现缩短或延长。 Shìyòngqī kě gēnjù biǎoxiàn suōduǎn huò yáncháng. Thử việc có thể rút ngắn hoặc kéo dài theo biểu hiện.

在试用期期间请主动反馈问题。 Zài shìyòngqī qījiān qǐng zhǔdòng fǎnkuì wèntí. Trong thời gian thử việc, hãy chủ động phản hồi vấn đề.

通过试用期后,你将获得更多权限。 Tōngguò shìyòngqī hòu, nǐ jiāng huòdé gèng duō quánxiàn. Sau khi qua thử việc, bạn sẽ có thêm quyền hạn.

试用期内不享受额外带薪假。 Shìyòngqī nèi bù xiǎngshòu éwài dàixīn jià. Trong thử việc không được hưởng thêm nghỉ phép có lương.

试用期报告需要包含数据与复盘。 Shìyòngqī bàogào xūyào bāohán shùjù yǔ fùpán. Báo cáo thử việc cần bao gồm dữ liệu và phần tổng kết rút kinh nghiệm.

试用期 là gì
Ý nghĩa: “试用期” (shìyòngqī) là “thời gian thử việc” — giai đoạn đánh giá năng lực, thái độ và sự phù hợp của nhân viên trước khi được chuyển sang chính thức.

Bối cảnh: Dùng trong tuyển dụng, hợp đồng lao động, nhân sự; đôi khi dùng cho sản phẩm/dịch vụ với nghĩa “thời gian dùng thử”.

Phát âm và ghi nhớ
Pinyin: shìyòngqī

Âm điệu: shì (4) + yòng (4) + qī (1)

Mẹo nhớ: 试 (thử) + 用 (dùng) + 期 (kỳ) → “kỳ thử dùng” = thời gian thử việc/dùng thử.

Loại từ và ngữ pháp
Từ loại: Danh từ chỉ thời gian.

Vị trí/cấu trúc thường gặp:

试用期为/是 + X个月: Thời gian thử việc là X tháng.

在试用期内/期间 + …: Trong thời gian thử việc…

试用期满/结束 + …: Hết thử việc…

试用期 + 工资/福利/考核/表现: Lương/phúc lợi/đánh giá/biểu hiện trong thử việc.

Mẫu câu thường dùng
试用期为 + 数量词: 试用期为三个月。

在试用期内 + 义务/要求: 在试用期内需要完成这些任务。

试用期满 + 动作: 试用期满后转正。

与考核搭配: 通过试用期考核才能转正。

与薪资福利搭配: 试用期工资/福利与正式期不同。

Kết hợp từ phổ biến
Đánh giá: 试用期考核, 试用期评估, 试用期表现

Chính sách: 试用期工资, 试用期福利, 试用期制度, 试用期合同

Thủ tục: 试用期面谈, 试用期总结, 试用期记录

Kết quả: 试用期满, 试用期转正, 未通过试用期

Ví dụ kèm phiên âm và tiếng Việt
Thời lượng và điều kiện
Câu: 试用期为三个月。 Pinyin: Shìyòngqī wéi sān gè yuè. Tiếng Việt: Thời gian thử việc là ba tháng.

Câu: 在试用期内你需要完成这些任务。 Pinyin: Zài shìyòngqī nèi nǐ xūyào wánchéng zhèxiē rènwù. Tiếng Việt: Trong thời gian thử việc bạn cần hoàn thành những nhiệm vụ này.

Câu: 试用期结束后会统一评估。 Pinyin: Shìyòngqī jiéshù hòu huì tǒngyī pínggū. Tiếng Việt: Sau khi kết thúc thử việc sẽ có đánh giá thống nhất.

Lương và phúc lợi
Câu: 试用期工资比转正后低。 Pinyin: Shìyòngqī gōngzī bǐ zhuǎnzhèng hòu dī. Tiếng Việt: Lương thời gian thử việc thấp hơn sau khi chuyển chính thức.

Câu: 试用期福利与正式员工不同。 Pinyin: Shìyòngqī fúlì yǔ zhèngshì yuángōng bù tóng. Tiếng Việt: Phúc lợi thời gian thử việc khác với nhân viên chính thức.

Câu: 通过试用期后可享受全额福利。 Pinyin: Tōngguò shìyòngqī hòu kě xiǎngshòu quán’é fúlì. Tiếng Việt: Sau khi qua thử việc có thể hưởng phúc lợi đầy đủ.

Đánh giá và chuyển chính thức
Câu: 需要通过试用期考核才能转正。 Pinyin: Xūyào tōngguò shìyòngqī kǎohé cáinéng zhuǎnzhèng. Tiếng Việt: Cần vượt qua đánh giá thử việc mới có thể chuyển chính thức.

Câu: 他试用期满后顺利转正了。 Pinyin: Tā shìyòngqī mǎn hòu shùnlì zhuǎnzhèng le. Tiếng Việt: Anh ấy đã suôn sẻ chuyển chính thức sau khi hết thử việc.

Câu: 因表现不达标,他未通过试用期。 Pinyin: Yīn biǎoxiàn bù dábiāo, tā wèi tōngguò shìyòngqī. Tiếng Việt: Do biểu hiện không đạt chuẩn, anh ấy không qua thử việc.

Hợp đồng và thủ tục nhân sự
Câu: 我们会签订试用期合同。 Pinyin: Wǒmen huì qiāndìng shìyòngqī hétóng. Tiếng Việt: Chúng tôi sẽ ký hợp đồng thử việc.

Câu: 试用期面谈安排在下周一。 Pinyin: Shìyòngqī miàntán ānpái zài xià zhōu yī. Tiếng Việt: Phỏng vấn đánh giá thử việc được sắp vào thứ Hai tuần sau.

Câu: 请提交试用期总结与自评表。 Pinyin: Qǐng tíjiāo shìyòngqī zǒngjié yǔ zìpíng biǎo. Tiếng Việt: Vui lòng nộp tổng kết thử việc và phiếu tự đánh giá.

Giao tiếp thường nhật trong công việc
Câu: 我还在试用期内。 Pinyin: Wǒ hái zài shìyòngqī nèi. Tiếng Việt: Tôi vẫn đang trong thời gian thử việc.

Câu: 试用期能提前转正吗? Pinyin: Shìyòngqī néng tíqián zhuǎnzhèng ma? Tiếng Việt: Có thể chuyển chính thức sớm trong thời gian thử việc không?

Câu: 试用期内如无异议,将自动转正。 Pinyin: Shìyòngqī nèi rú wú yìyì, jiāng zìdòng zhuǎnzhèng. Tiếng Việt: Nếu không có ý kiến trong thời gian thử việc thì sẽ tự động chuyển chính thức.

Câu: 试用期考核标准包含业绩与态度。 Pinyin: Shìyòngqī kǎohé biāozhǔn bāohán yèjì yǔ tàidù. Tiếng Việt: Tiêu chuẩn đánh giá thử việc bao gồm thành tích và thái độ.

Câu: 试用期内请多指教。 Pinyin: Shìyòngqī nèi qǐng duō zhǐjiào. Tiếng Việt: Trong thời gian thử việc mong được chỉ bảo thêm.

Sản phẩm/dịch vụ dùng thử
Câu: 软件提供十四天试用期。 Pinyin: Ruǎnjiàn tígōng shísì tiān shìyòngqī. Tiếng Việt: Phần mềm cung cấp 14 ngày dùng thử.

Câu: 试用期内可随时取消订阅。 Pinyin: Shìyòngqī nèi kě suíshí qǔxiāo dìngyuè. Tiếng Việt: Trong thời gian dùng thử có thể hủy đăng ký bất cứ lúc nào.

Phân biệt nhanh
试用期 vs 实习:

试用期: Thử việc có hợp đồng lao động, mục tiêu là “转正” (chuyển chính thức).

实习: Thực tập, thiên về học hỏi; có thể không dẫn đến tuyển dụng chính thức.

试用期 vs 见习:

试用期: Thuật ngữ nhân sự phổ biến trong doanh nghiệp.

见习: “Kiến tập/quan sát học việc”, thường dùng trong hệ thống công/giáo dục/y tế.

试用 vs 试用期:

试用: Động từ/định ngữ “dùng thử”.

试用期: Danh từ chỉ “khoảng thời gian dùng thử/thử việc”.

试用期 (shìyòngqī) – Giải thích chi tiết và 30 mẫu câu tiếng Trung

  1. Khái niệm và ý nghĩa

试用期 (shìyòngqī) là thời gian thử việc hay thời gian dùng thử được quy định trước khi trở thành nhân viên chính thức hoặc trước khi quyết định mua/sử dụng một sản phẩm, dịch vụ.
Trong lĩnh vực tuyển dụng lao động, 试用期 là giai đoạn nhân viên mới làm việc trong công ty dưới dạng hợp đồng thử việc. Đây là thời gian để:

Công ty đánh giá năng lực, thái độ, sự phù hợp của nhân viên.

Nhân viên trải nghiệm môi trường làm việc và quyết định có tiếp tục gắn bó hay không.

Trong lĩnh vực sản phẩm/dịch vụ, 试用期 là khoảng thời gian người dùng có thể sử dụng miễn phí hoặc với mức phí ưu đãi để đánh giá chất lượng trước khi trả tiền hoặc ký hợp đồng chính thức.

  1. Đặc điểm của 试用期 trong công việc

Thời gian: thường từ 1–6 tháng, tùy luật lao động và chính sách công ty.

Lương và phúc lợi:

Thường thấp hơn lương chính thức.

Một số phúc lợi (bảo hiểm, thưởng, nghỉ phép) có thể chưa được áp dụng đầy đủ.

Đánh giá: Cuối 试用期, công ty sẽ tiến hành 考核 (kǎohé – đánh giá) để quyết định 转正 (zhuǎnzhèng – chuyển chính thức).

Chấm dứt hợp đồng: Nếu nhân viên không đạt yêu cầu, công ty có quyền không ký hợp đồng chính thức.

  1. Loại từ và ngữ pháp

Loại từ: Danh từ.

Thường kết hợp với các từ:

试用期工资 (shìyòngqī gōngzī) – lương thời gian thử việc

试用期考核 (shìyòngqī kǎohé) – đánh giá trong thời gian thử việc

试用期满 (shìyòngqī mǎn) – hết thời gian thử việc

试用期合同 (shìyòngqī hétóng) – hợp đồng thử việc

  1. 30 mẫu câu tiếng Trung kèm Pinyin và Tiếng Việt
    A. Trong môi trường làm việc

我的试用期是三个月。
Wǒ de shìyòngqī shì sān gè yuè.
Thời gian thử việc của tôi là ba tháng.

试用期工资通常比正式工资低一些。
Shìyòngqī gōngzī tōngcháng bǐ zhèngshì gōngzī dī yìxiē.
Lương thử việc thường thấp hơn lương chính thức.

他在试用期内表现非常优秀。
Tā zài shìyòngqī nèi biǎoxiàn fēicháng yōuxiù.
Anh ấy thể hiện rất xuất sắc trong thời gian thử việc.

试用期结束后,公司会决定是否转正。
Shìyòngqī jiéshù hòu, gōngsī huì juédìng shìfǒu zhuǎnzhèng.
Sau khi kết thúc thời gian thử việc, công ty sẽ quyết định có chuyển chính thức hay không.

如果试用期内工作不合格,公司可以解除合同。
Rúguǒ shìyòngqī nèi gōngzuò bù hégé, gōngsī kěyǐ jiěchú hétóng.
Nếu trong thời gian thử việc làm việc không đạt yêu cầu, công ty có thể chấm dứt hợp đồng.

我希望能顺利通过试用期。
Wǒ xīwàng néng shùnlì tōngguò shìyòngqī.
Tôi hy vọng có thể thuận lợi vượt qua thời gian thử việc.

试用期满后,你可以申请公司宿舍。
Shìyòngqī mǎn hòu, nǐ kěyǐ shēnqǐng gōngsī sùshè.
Sau khi hết thời gian thử việc, bạn có thể đăng ký ký túc xá công ty.

在试用期内,你需要提交每周工作报告。
Zài shìyòngqī nèi, nǐ xūyào tíjiāo měi zhōu gōngzuò bàogào.
Trong thời gian thử việc, bạn cần nộp báo cáo công việc hàng tuần.

试用期的员工没有年终奖金。
Shìyòngqī de yuángōng méiyǒu niánzhōng jiǎngjīn.
Nhân viên trong thời gian thử việc không có thưởng cuối năm.

公司规定试用期不得超过六个月。
Gōngsī guīdìng shìyòngqī bùdé chāoguò liù gè yuè.
Công ty quy định thời gian thử việc không được vượt quá sáu tháng.

我的合同包含两个月的试用期。
Wǒ de hétóng bāohán liǎng gè yuè de shìyòngqī.
Hợp đồng của tôi bao gồm hai tháng thử việc.

试用期员工需要参加转正考核。
Shìyòngqī yuángōng xūyào cānjiā zhuǎnzhèng kǎohé.
Nhân viên thử việc cần tham gia kỳ đánh giá chuyển chính thức.

他还在试用期,所以暂时没有保险。
Tā hái zài shìyòngqī, suǒyǐ zànshí méiyǒu bǎoxiǎn.
Anh ấy vẫn đang trong thời gian thử việc nên tạm thời chưa có bảo hiểm.

试用期内请认真遵守公司规定。
Shìyòngqī nèi qǐng rènzhēn zūnshǒu gōngsī guīdìng.
Trong thời gian thử việc, vui lòng nghiêm túc tuân thủ quy định của công ty.

她顺利完成了试用期,正式成为公司的员工。
Tā shùnlì wánchéng le shìyòngqī, zhèngshì chéngwéi gōngsī de yuángōng.
Cô ấy đã hoàn thành thử việc và chính thức trở thành nhân viên công ty.

试用期员工的离职通知时间较短。
Shìyòngqī yuángōng de lízhí tōngzhī shíjiān jiào duǎn.
Nhân viên thử việc có thời gian báo nghỉ ngắn hơn.

主管会在试用期结束前进行面谈。
Zhǔguǎn huì zài shìyòngqī jiéshù qián jìnxíng miàntán.
Quản lý sẽ tiến hành phỏng vấn trước khi kết thúc thời gian thử việc.

试用期是双方相互了解的重要阶段。
Shìyòngqī shì shuāngfāng xiānghù liǎojiě de zhòngyào jiēduàn.
Thời gian thử việc là giai đoạn quan trọng để hai bên hiểu nhau.

试用期表现优异的人会获得额外奖励。
Shìyòngqī biǎoxiàn yōuyì de rén huì huòdé éwài jiǎnglì.
Người thể hiện xuất sắc trong thời gian thử việc sẽ được thưởng thêm.

试用期结束后,公司会调整工资标准。
Shìyòngqī jiéshù hòu, gōngsī huì tiáozhěng gōngzī biāozhǔn.
Sau khi kết thúc thử việc, công ty sẽ điều chỉnh mức lương.

B. Trong lĩnh vực sản phẩm/dịch vụ

这个软件提供七天免费试用期。
Zhège ruǎnjiàn tígōng qī tiān miǎnfèi shìyòngqī.
Phần mềm này cung cấp bảy ngày dùng thử miễn phí.

会员服务有一个月的试用期。
Huìyuán fúwù yǒu yí gè yuè de shìyòngqī.
Dịch vụ hội viên có một tháng dùng thử.

试用期结束后将自动扣费。
Shìyòngqī jiéshù hòu jiāng zìdòng kòufèi.
Sau khi hết thời gian dùng thử sẽ tự động trừ phí.

如果在试用期内取消,不会收取任何费用。
Rúguǒ zài shìyòngqī nèi qǔxiāo, bú huì shōuqǔ rènhé fèiyòng.
Nếu hủy trong thời gian dùng thử, sẽ không bị tính phí.

试用期内用户可以随时停止使用。
Shìyòngqī nèi yònghù kěyǐ suíshí tíngzhǐ shǐyòng.
Người dùng có thể dừng sử dụng bất kỳ lúc nào trong thời gian dùng thử.

这款产品的试用期是两周。
Zhè kuǎn chǎnpǐn de shìyòngqī shì liǎng zhōu.
Thời gian dùng thử của sản phẩm này là hai tuần.

请在试用期内提出任何问题。
Qǐng zài shìyòngqī nèi tíchū rènhé wèntí.
Vui lòng đưa ra mọi câu hỏi trong thời gian dùng thử.

试用期结束后需签订正式合同。
Shìyòngqī jiéshù hòu xū qiāndìng zhèngshì hétóng.
Sau khi hết thời gian dùng thử cần ký hợp đồng chính thức.

试用期满后,价格将恢复原价。
Shìyòngqī mǎn hòu, jiàgé jiāng huīfù yuánjià.
Sau khi hết thời gian dùng thử, giá sẽ trở về giá gốc.

试用期给客户提供了了解产品的机会。
Shìyòngqī gěi kèhù tígōng le liǎojiě chǎnpǐn de jīhuì.
Thời gian dùng thử mang đến cho khách hàng cơ hội tìm hiểu sản phẩm.

  1. Từ vựng liên quan nên học kèm
    Từ Pinyin Nghĩa
    转正 zhuǎnzhèng Chuyển chính thức
    合同 hétóng Hợp đồng
    考核 kǎohé Đánh giá
    工资 gōngzī Tiền lương
    福利 fúlì Phúc lợi
    解聘 jiěpìn Sa thải, chấm dứt hợp đồng

试用期 (phát âm: shì yòng qī) trong tiếng Trung có nghĩa là “thời gian thử việc” hoặc “giai đoạn thử nghiệm” trong tiếng Việt. Đây là một thuật ngữ phổ biến trong bối cảnh lao động, chỉ khoảng thời gian mà một nhân viên mới được thử thách hoặc đánh giá trước khi trở thành nhân viên chính thức. Nó cũng có thể xuất hiện trong các ngữ cảnh khác, như thử nghiệm sản phẩm hoặc dịch vụ.

  1. Loại từ
    试用期 là một danh từ (名词). Nó được cấu thành từ hai thành phần:

试用 (shì yòng): Thử nghiệm, sử dụng thử.
期 (qī): Khoảng thời gian, giai đoạn.
Khi kết hợp, 试用期 chỉ một khoảng thời gian cụ thể dành cho việc thử nghiệm hoặc đánh giá.

  1. Nghĩa chi tiết

Nghĩa chính: Khoảng thời gian mà một cá nhân (thường là nhân viên mới) làm việc dưới dạng thử việc để công ty đánh giá năng lực, thái độ, và sự phù hợp trước khi quyết định ký hợp đồng chính thức.
Ngữ cảnh sử dụng:

Trong công việc: Chỉ giai đoạn thử việc của nhân viên, thường kéo dài từ 1 đến 6 tháng, tùy thuộc vào chính sách công ty và luật lao động Trung Quốc.
Trong sản phẩm/dịch vụ: Dùng để chỉ thời gian dùng thử (thử nghiệm) một sản phẩm hoặc dịch vụ trước khi mua hoặc sử dụng chính thức.

Sắc thái: Trung tính, mang tính hành chính, thường xuất hiện trong các văn bản hợp đồng, quy định công ty, hoặc giao tiếp công việc.

  1. Cấu trúc ngữ pháp
    试用期 thường được sử dụng trong các cấu trúc sau:

试用期 + 动词 (động từ): Ví dụ: 试用期结束 (shì yòng qī jié shù) – Thời gian thử việc kết thúc.
在试用期 + 主语 + 动词: Chỉ hành động xảy ra trong thời gian thử việc. Ví dụ: 在试用期他表现很好。(Zài shì yòng qī tā biǎo xiàn hěn hǎo.) – Trong thời gian thử việc, anh ấy biểu hiện rất tốt.
试用期 + 时间 (thời gian): Chỉ độ dài của thời gian thử việc. Ví dụ: 试用期为三个月。(Shì yòng qī wéi sān gè yuè.) – Thời gian thử việc là ba tháng.
主语 + 在试用期内 + 动词: Nhấn mạnh hành động trong khoảng thời gian thử việc. Ví dụ: 他在试用期内完成了所有任务。(Tā zài shì yòng qī nèi wán chéng le suǒ yǒu rèn wù.) – Anh ấy đã hoàn thành tất cả nhiệm vụ trong thời gian thử việc.

  1. Ví dụ chi tiết
    Dưới đây là một số ví dụ minh họa cách sử dụng 试用期 trong các ngữ cảnh khác nhau, kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt:
    Ví dụ 1: Thời gian thử việc trong công việc

Câu: 公司的试用期通常为三个月。
(Gōng sī de shì yòng qī tōng cháng wéi sān gè yuè.)
Nghĩa: Thời gian thử việc của công ty thường là ba tháng.
Giải thích: 试用期 được dùng để chỉ khoảng thời gian thử việc tiêu chuẩn trong quy định của công ty.

Ví dụ 2: Hành động trong thời gian thử việc

Câu: 在试用期内,你需要证明自己的能力。
(Zài shì yòng qī nèi, nǐ xū yào zhèng míng zì jǐ de néng lì.)
Nghĩa: Trong thời gian thử việc, bạn cần chứng minh năng lực của mình.
Giải thích: Cụm 在试用期内 nhấn mạnh khung thời gian mà hành động (chứng minh năng lực) diễn ra.

Ví dụ 3: Kết thúc thời gian thử việc

Câu: 试用期结束后,他被转正了。
(Shì yòng qī jié shù hòu, tā bèi zhuǎn zhèng le.)
Nghĩa: Sau khi thời gian thử việc kết thúc, anh ấy được chuyển chính thức.
Giải thích: 试用期 được dùng để chỉ giai đoạn trước khi nhân viên được chính thức hóa (转正).

Ví dụ 4: Quyền lợi trong thời gian thử việc

Câu: 试用期工资比正式员工低一些。
(Shì yòng qī gōng zī bǐ zhèng shì yuán gōng dī yī xiē.)
Nghĩa: Lương trong thời gian thử việc thấp hơn so với nhân viên chính thức.
Giải thích: 试用期 được dùng để nói về quyền lợi (lương) trong giai đoạn thử việc, so sánh với nhân viên chính thức.

Ví dụ 5: Thử nghiệm sản phẩm

Câu: 这款软件有一个月的试用期。
(Zhè kuǎn ruǎn jiàn yǒu yī gè yuè de shì yòng qī.)
Nghĩa: Phần mềm này có thời gian dùng thử một tháng.
Giải thích: 试用期 không chỉ giới hạn trong công việc mà còn áp dụng cho sản phẩm/dịch vụ, chỉ giai đoạn thử nghiệm.

Ví dụ 6: Gia hạn thời gian thử việc

Câu: 由于表现不够理想,他的试用期被延长了。
(Yóu yú biǎo xiàn bù gòu lǐ xiǎng, tā de shì yòng qī bèi yán cháng le.)
Nghĩa: Do biểu hiện chưa lý tưởng, thời gian thử việc của anh ấy bị kéo dài.
Giải thích: 试用期 được dùng trong ngữ cảnh hành chính, liên quan đến việc điều chỉnh thời gian thử việc.

  1. Lưu ý khi sử dụng

Ngữ cảnh công việc: 试用期 là thuật ngữ phổ biến trong môi trường lao động Trung Quốc, đặc biệt trong các công ty có hợp đồng thử việc rõ ràng. Theo luật lao động Trung Quốc, thời gian thử việc thường không quá 6 tháng và có các quy định về lương, quyền lợi.
Sắc thái hành chính: Từ này mang tính trang trọng, thường xuất hiện trong hợp đồng, văn bản, hoặc giao tiếp công sở. Trong văn nói thân mật, người ta có thể dùng cụm như 试一试 (shì yī shì – thử một chút) trong ngữ cảnh không chính thức.
Phân biệt với các từ tương tự:

实习期 (shí xí qī): Giai đoạn thực tập, thường áp dụng cho sinh viên hoặc người chưa có hợp đồng lao động chính thức. 试用期 khác ở chỗ áp dụng cho nhân viên đã ký hợp đồng thử việc.

Ví dụ: 实习期没有工资。(Shí xí qī méi yǒu gōng zī.) – Giai đoạn thực tập không có lương.

考察期 (kǎo chá qī): Giai đoạn điều tra/đánh giá, thường dùng trong bối cảnh tổ chức (như Đảng) để đánh giá tư cách thành viên.

Ví dụ: 他的考察期为一年。(Tā de kǎo chá qī wéi yī nián.) – Giai đoạn điều tra của anh ấy là một năm.

试用期 (shìyòngqī) — Giải thích chi tiết

Phiên âm: shìyòngqī
Từ loại: 名词 (danh từ)
Nghĩa chính:

Thời gian thử việc (probation period / trial period).

Dùng trong ngữ cảnh tuyển dụng, lao động, hợp đồng để chỉ khoảng thời gian mà nhân viên mới được công ty kiểm tra, đánh giá năng lực, thái độ làm việc trước khi 转正 (chuyển chính thức).

Ngoài ra, 试用期 cũng có thể dùng cho sản phẩm / dịch vụ → giai đoạn dùng thử trước khi mua chính thức.

1) Cấu trúc và cách dùng

作为名词 dùng độc lập: 在试用期 / 试用期满 / 试用期内

常见搭配:

试用期员工: nhân viên thử việc

试用期工资: lương thử việc

试用期考核: đánh giá trong thời gian thử việc

试用期合同: hợp đồng thử việc

试用期满: hết thời gian thử việc

2) Đặc điểm ngữ pháp

Luôn là danh từ, có thể đứng sau giới từ, động từ.

Có thể làm chủ ngữ (试用期很重要), tân ngữ (延长试用期), hoặc trạng ngữ (在试用期内).

3) So sánh từ gần nghĩa

试用期 vs 转正

试用期: giai đoạn thử việc.

转正: hành động chuyển từ thử việc → chính thức.

试用期 vs 实习期

试用期: có hợp đồng lao động, thử việc trước khi trở thành chính thức.

实习期: giai đoạn thực tập, chưa chắc được ký hợp đồng chính thức.

4) Nhiều ví dụ chi tiết (中文 + 拼音 + tiếng Việt)

我现在还在试用期。
Wǒ xiànzài hái zài shìyòngqī.
Hiện tại tôi vẫn đang trong thời gian thử việc.

试用期一般为三个月。
Shìyòngqī yìbān wéi sān gè yuè.
Thời gian thử việc thường là ba tháng.

试用期满后,他顺利转正了。
Shìyòngqī mǎn hòu, tā shùnlì zhuǎnzhèng le.
Sau khi hết thử việc, anh ấy đã chính thức vào biên chế.

公司规定试用期工资为正式工资的80%。
Gōngsī guīdìng shìyòngqī gōngzī wéi zhèngshì gōngzī de 80%.
Công ty quy định lương thử việc bằng 80% lương chính thức.

试用期内,员工需要接受考核。
Shìyòngqī nèi, yuángōng xūyào jiēshòu kǎohé.
Trong thời gian thử việc, nhân viên phải tham gia đánh giá.

如果试用期表现不合格,将不会转正。
Rúguǒ shìyòngqī biǎoxiàn bù hégé, jiāng bú huì zhuǎnzhèng.
Nếu trong thử việc thể hiện không đạt, sẽ không được chuyển chính thức.

我刚签了三个月的试用期合同。
Wǒ gāng qiān le sān gè yuè de shìyòngqī hétóng.
Tôi vừa ký hợp đồng thử việc ba tháng.

公司可以延长试用期吗?
Gōngsī kěyǐ yáncháng shìyòngqī ma?
Công ty có thể gia hạn thời gian thử việc không?

他在试用期表现非常优秀。
Tā zài shìyòngqī biǎoxiàn fēicháng yōuxiù.
Anh ấy thể hiện rất xuất sắc trong thời gian thử việc.

试用期结束后需要提交转正申请。
Shìyòngqī jiéshù hòu xūyào tíjiāo zhuǎnzhèng shēnqǐng.
Sau khi kết thúc thử việc cần nộp đơn xin chuyển chính thức.

试用期的员工也享有基本福利。
Shìyòngqī de yuángōng yě xiǎngyǒu jīběn fúlì.
Nhân viên thử việc cũng được hưởng phúc lợi cơ bản.

我在试用期里学到了很多技能。
Wǒ zài shìyòngqī lǐ xué dào le hěn duō jìnéng.
Trong thử việc, tôi đã học được nhiều kỹ năng.

试用期是考察员工能力的重要阶段。
Shìyòngqī shì kǎochá yuángōng nénglì de zhòngyào jiēduàn.
Thử việc là giai đoạn quan trọng để đánh giá năng lực nhân viên.

有些公司试用期只有一个月。
Yǒuxiē gōngsī shìyòngqī zhǐ yǒu yī gè yuè.
Một số công ty chỉ có thử việc trong vòng một tháng.

试用期期间,我努力适应工作环境。
Shìyòngqī qījiān, wǒ nǔlì shìyìng gōngzuò huánjìng.
Trong thời gian thử việc, tôi cố gắng thích ứng với môi trường làm việc.

试用期可以帮助公司降低用人风险。
Shìyòngqī kěyǐ bāngzhù gōngsī jiàngdī yòngrén fēngxiǎn.
Thử việc giúp công ty giảm thiểu rủi ro tuyển dụng.

我已经通过了试用期考核。
Wǒ yǐjīng tōngguò le shìyòngqī kǎohé.
Tôi đã vượt qua bài đánh giá thử việc.

试用期后,签订正式劳动合同。
Shìyòngqī hòu, qiāndìng zhèngshì láodòng hétóng.
Sau thử việc, sẽ ký hợp đồng lao động chính thức.

试用期是双方互相选择的过程。
Shìyòngqī shì shuāngfāng hùxiāng xuǎnzé de guòchéng.
Thử việc là quá trình hai bên lựa chọn lẫn nhau.

有些员工在试用期主动离职了。
Yǒuxiē yuángōng zài shìyòngqī zhǔdòng lízhí le.
Một số nhân viên đã tự nguyện nghỉ việc trong thử việc.

试用期 = giai đoạn thử việc, thường kéo dài 1–6 tháng tùy công ty.

Là khái niệm cơ bản trong hợp đồng lao động.

Đi chung với nhiều từ khác như: 工资 (lương), 合同 (hợp đồng), 考核 (đánh giá), 转正 (chuyển chính thức).

  1. Định nghĩa

试用期 (shìyòngqī) = “thời gian thử việc” hoặc “giai đoạn thử việc”.

试用: dùng thử, thử việc.

期: thời kỳ, thời hạn.
Ghép lại → “khoảng thời gian thử việc” mà nhân viên mới cần trải qua trước khi được chính thức nhận vào làm.

  1. Loại từ

Danh từ (名词): chỉ một giai đoạn cụ thể trong hợp đồng hoặc trong quá trình làm việc.
Ví dụ: 三个月的试用期 = Thời gian thử việc 3 tháng.

  1. Cách dùng & đặc điểm ngữ pháp

Thường đi cùng với:

有 / 没有 + 试用期: có/không có thời gian thử việc.

在 + 试用期 (内): trong thời gian thử việc.

通过 + 试用期: vượt qua thời gian thử việc.

试用期满: hết hạn thử việc.

试用期工资: lương thử việc.

试用期考核: đánh giá trong thời gian thử việc.

  1. Ngữ cảnh sử dụng

Hợp đồng lao động (劳动合同).

Nhân sự, quản lý công ty (人事管理).

Phỏng vấn tuyển dụng (招聘).

  1. Phân biệt với từ gần nghĩa

试用期 (shìyòngqī): chỉ rõ giai đoạn thử việc, thường áp dụng cho nhân viên mới.

实习 (shíxí): thực tập, thường là sinh viên hoặc chưa phải nhân viên chính thức, không nhất định có lương.

转正 (zhuǎnzhèng): chuyển sang chính thức sau khi hoàn thành 试用期.

  1. 30 câu ví dụ

新员工都有三个月的试用期。
Xīn yuángōng dōu yǒu sān gè yuè de shìyòngqī.
Nhân viên mới đều có ba tháng thử việc.

我正在试用期,还不是正式员工。
Wǒ zhèngzài shìyòngqī, hái bù shì zhèngshì yuángōng.
Tôi đang trong thời gian thử việc, chưa phải là nhân viên chính thức.

试用期满后,工资会有所调整。
Shìyòngqī mǎn hòu, gōngzī huì yǒusuǒ tiáozhěng.
Sau khi hết thời gian thử việc, lương sẽ được điều chỉnh.

他在试用期表现很好,顺利通过了考核。
Tā zài shìyòngqī biǎoxiàn hěn hǎo, shùnlì tōngguò le kǎohé.
Anh ấy thể hiện rất tốt trong thời gian thử việc và đã vượt qua đánh giá.

公司规定试用期为六个月。
Gōngsī guīdìng shìyòngqī wéi liù gè yuè.
Công ty quy định thời gian thử việc là sáu tháng.

试用期工资一般比转正后低。
Shìyòngqī gōngzī yībān bǐ zhuǎnzhèng hòu dī.
Lương thử việc thường thấp hơn sau khi chính thức.

试用期考核非常重要。
Shìyòngqī kǎohé fēicháng zhòngyào.
Đánh giá trong thời gian thử việc rất quan trọng.

我希望能顺利度过试用期。
Wǒ xīwàng néng shùnlì dùguò shìyòngqī.
Tôi hy vọng có thể vượt qua thời gian thử việc thuận lợi.

在试用期内,公司可以随时终止合同。
Zài shìyòngqī nèi, gōngsī kěyǐ suíshí zhōngzhǐ hétóng.
Trong thời gian thử việc, công ty có thể chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào.

试用期结束后需要办理转正手续。
Shìyòngqī jiéshù hòu xūyào bànlǐ zhuǎnzhèng shǒuxù.
Sau khi kết thúc thử việc cần làm thủ tục chuyển chính thức.

他因为试用期表现不佳,被辞退了。
Tā yīnwèi shìyòngqī biǎoxiàn bù jiā, bèi cítuì le.
Anh ấy vì thể hiện không tốt trong thời gian thử việc nên bị cho nghỉ.

试用期的员工也享有部分福利。
Shìyòngqī de yuángōng yě xiǎngyǒu bùfèn fúlì.
Nhân viên thử việc cũng được hưởng một phần phúc lợi.

她提前结束了试用期,直接转正。
Tā tíqián jiéshù le shìyòngqī, zhíjiē zhuǎnzhèng.
Cô ấy kết thúc thử việc sớm và được chính thức ngay.

每位员工试用期的长短不一样。
Měi wèi yuángōng shìyòngqī de chángduǎn bù yīyàng.
Thời gian thử việc của mỗi nhân viên không giống nhau.

试用期满意味着公司认可了你的能力。
Shìyòngqī mǎn yìwèi zhe gōngsī rènkě le nǐ de nénglì.
Hết thời gian thử việc có nghĩa là công ty công nhận năng lực của bạn.

在试用期里,我学到了很多新技能。
Zài shìyòngqī lǐ, wǒ xuédào le hěn duō xīn jìnéng.
Trong thời gian thử việc, tôi học được nhiều kỹ năng mới.

试用期的员工需要更加努力工作。
Shìyòngqī de yuángōng xūyào gèng jiā nǔlì gōngzuò.
Nhân viên thử việc cần nỗ lực làm việc hơn.

经理会在试用期结束前进行面谈。
Jīnglǐ huì zài shìyòngqī jiéshù qián jìnxíng miàntán.
Quản lý sẽ phỏng vấn trước khi thời gian thử việc kết thúc.

他没有通过试用期考核。
Tā méiyǒu tōngguò shìyòngqī kǎohé.
Anh ấy đã không vượt qua đánh giá thử việc.

试用期合同和正式合同不同。
Shìyòngqī hétóng hé zhèngshì hétóng bùtóng.
Hợp đồng thử việc và hợp đồng chính thức không giống nhau.

公司在试用期提供了培训课程。
Gōngsī zài shìyòngqī tígōng le péixùn kèchéng.
Công ty đã cung cấp khóa đào tạo trong thời gian thử việc.

试用期员工必须接受更频繁的考核。
Shìyòngqī yuángōng bìxū jiēshòu gèng pínfán de kǎohé.
Nhân viên thử việc phải trải qua đánh giá thường xuyên hơn.

试用期结束后,公司会决定是否录用。
Shìyòngqī jiéshù hòu, gōngsī huì juédìng shìfǒu lùyòng.
Sau khi hết thời gian thử việc, công ty sẽ quyết định có tuyển chính thức hay không.

我在试用期的前三个月非常努力。
Wǒ zài shìyòngqī de qián sān gè yuè fēicháng nǔlì.
Tôi đã rất nỗ lực trong ba tháng đầu thử việc.

试用期工资通常只有正式工资的80%。
Shìyòngqī gōngzī tōngcháng zhǐyǒu zhèngshì gōngzī de bāshí fēnzhī.
Lương thử việc thường chỉ bằng 80% lương chính thức.

试用期内的表现决定你能否转正。
Shìyòngqī nèi de biǎoxiàn juédìng nǐ néngfǒu zhuǎnzhèng.
Thể hiện trong thời gian thử việc quyết định bạn có được chính thức hay không.

他试用期结束后,马上被提拔为组长。
Tā shìyòngqī jiéshù hòu, mǎshàng bèi tíbá wéi zǔzhǎng.
Sau khi kết thúc thử việc, anh ấy lập tức được thăng làm tổ trưởng.

试用期员工享受有限的休假权利。
Shìyòngqī yuángōng xiǎngshòu yǒuxiàn de xiūjià quánlì.
Nhân viên thử việc được hưởng quyền nghỉ phép có hạn.

试用期满需要双方确认。
Shìyòngqī mǎn xūyào shuāngfāng quèrèn.
Khi hết thời gian thử việc cần sự xác nhận của cả hai bên.

我非常期待通过试用期,成为正式员工。
Wǒ fēicháng qīdài tōngguò shìyòngqī, chéngwéi zhèngshì yuángōng.
Tôi rất mong đợi vượt qua thử việc để trở thành nhân viên chính thức.

试用期 — shìyòngqī
1) Giải thích chi tiết

试用期 có nghĩa là thời gian thử việc, thời gian dùng thử. Đây là khoảng thời gian mà người lao động (hoặc sản phẩm, dịch vụ) được đưa vào sử dụng, nhằm kiểm chứng sự phù hợp trước khi chính thức ký hợp đồng dài hạn hoặc chấp nhận sử dụng lâu dài.

Trong nhân sự / lao động: chỉ giai đoạn người lao động mới được tuyển dụng và phải trải qua thời gian làm việc thử, để công ty đánh giá năng lực và người lao động cũng cân nhắc có phù hợp với công việc hay không.

Trong sản phẩm / dịch vụ: có thể chỉ giai đoạn dùng thử sản phẩm (trial period).

Nói chung, 试用期 nhấn mạnh tính chất “thử” và “kiểm chứng”, chưa phải chính thức.

2) Loại từ

Danh từ (名词): chỉ một khoảng thời gian thử việc / thử dùng.

3) Các cách dùng thường gặp

处于试用期: đang trong thời gian thử việc

试用期满: hết thời gian thử việc

试用期内: trong thời gian thử việc

试用期工资: lương trong thời gian thử việc

试用期合同: hợp đồng thử việc

试用期考核: đánh giá trong thời gian thử việc

4) Ví dụ chi tiết (25 câu kèm phiên âm và tiếng Việt)

我现在还在试用期。
Wǒ xiànzài hái zài shìyòngqī.
Tôi hiện vẫn đang trong thời gian thử việc.

试用期通常为三个月。
Shìyòngqī tōngcháng wéi sān gè yuè.
Thời gian thử việc thường là ba tháng.

试用期满后,你将成为正式员工。
Shìyòngqī mǎn hòu, nǐ jiāng chéngwéi zhèngshì yuángōng.
Sau khi hết thời gian thử việc, bạn sẽ trở thành nhân viên chính thức.

在试用期内,公司会对员工进行考核。
Zài shìyòngqī nèi, gōngsī huì duì yuángōng jìnxíng kǎohé.
Trong thời gian thử việc, công ty sẽ tiến hành đánh giá nhân viên.

试用期的工资比正式工资低一些。
Shìyòngqī de gōngzī bǐ zhèngshì gōngzī dī yìxiē.
Lương trong thời gian thử việc thấp hơn một chút so với lương chính thức.

他因为表现优秀,在试用期提前转正。
Tā yīnwèi biǎoxiàn yōuxiù, zài shìyòngqī tíqián zhuǎnzhèng.
Vì biểu hiện xuất sắc, anh ấy đã được chính thức hóa sớm trong thời gian thử việc.

如果试用期不合格,公司有权终止合同。
Rúguǒ shìyòngqī bù hégé, gōngsī yǒuquán zhōngzhǐ hétóng.
Nếu trong thời gian thử việc không đạt yêu cầu, công ty có quyền chấm dứt hợp đồng.

试用期结束后需要提交工作总结。
Shìyòngqī jiéshù hòu xūyào tíjiāo gōngzuò zǒngjié.
Sau khi kết thúc thời gian thử việc, cần nộp báo cáo tổng kết công việc.

他在试用期里学习了很多技能。
Tā zài shìyòngqī lǐ xuéxí le hěn duō jìnéng.
Trong thời gian thử việc, anh ấy học được nhiều kỹ năng.

公司规定试用期不得超过六个月。
Gōngsī guīdìng shìyòngqī bùdé chāoguò liù gè yuè.
Công ty quy định thời gian thử việc không được vượt quá sáu tháng.

试用期考核对能否转正很关键。
Shìyòngqī kǎohé duì néngfǒu zhuǎnzhèng hěn guānjiàn.
Đánh giá trong thời gian thử việc rất quan trọng đối với việc có được chuyển chính thức hay không.

在试用期中,他努力适应新的环境。
Zài shìyòngqī zhōng, tā nǔlì shìyìng xīn de huánjìng.
Trong thời gian thử việc, anh ấy nỗ lực thích nghi với môi trường mới.

试用期的员工没有年假。
Shìyòngqī de yuángōng méiyǒu niánjià.
Nhân viên trong thời gian thử việc không có nghỉ phép năm.

经理对他的试用期表现很满意。
Jīnglǐ duì tā de shìyòngqī biǎoxiàn hěn mǎnyì.
Quản lý rất hài lòng với biểu hiện trong thời gian thử việc của anh ấy.

有些公司不给试用期员工缴纳五险一金。
Yǒuxiē gōngsī bù gěi shìyòngqī yuángōng jiǎonà wǔxiǎn yījīn.
Một số công ty không đóng bảo hiểm cho nhân viên trong thời gian thử việc.

我在试用期内感受到了很大的压力。
Wǒ zài shìyòngqī nèi gǎnshòu dào le hěn dà de yālì.
Tôi cảm thấy áp lực lớn trong thời gian thử việc.

试用期不仅考察能力,还考察态度。
Shìyòngqī bùjǐn kǎochá nénglì, hái kǎochá tàidù.
Thời gian thử việc không chỉ đánh giá năng lực mà còn đánh giá thái độ.

他没通过试用期考核,被公司辞退了。
Tā méi tōngguò shìyòngqī kǎohé, bèi gōngsī cítuì le.
Anh ấy không vượt qua đánh giá thử việc nên bị công ty sa thải.

试用期工资一般为正式工资的八成。
Shìyòngqī gōngzī yìbān wéi zhèngshì gōngzī de bā chéng.
Lương trong thời gian thử việc thường bằng 80% lương chính thức.

在试用期内,我学会了如何与同事合作。
Zài shìyòngqī nèi, wǒ xuéhuì le rúhé yǔ tóngshì hézuò.
Trong thời gian thử việc, tôi học được cách hợp tác với đồng nghiệp.

他提前结束试用期,直接转为正式员工。
Tā tíqián jiéshù shìyòngqī, zhíjiē zhuǎn wéi zhèngshì yuángōng.
Anh ấy kết thúc thử việc sớm và trực tiếp trở thành nhân viên chính thức.

试用期的任务量通常比较大。
Shìyòngqī de rènwù liàng tōngcháng bǐjiào dà.
Khối lượng công việc trong thử việc thường khá nhiều.

我希望通过试用期考核,顺利转正。
Wǒ xīwàng tōngguò shìyòngqī kǎohé, shùnlì zhuǎnzhèng.
Tôi hy vọng thông qua kỳ đánh giá thử việc, sẽ được chính thức hóa.

公司在试用期内对员工进行严格监督。
Gōngsī zài shìyòngqī nèi duì yuángōng jìnxíng yángé jiāndū.
Công ty giám sát nhân viên rất chặt chẽ trong thời gian thử việc.

试用期的表现直接影响你的职业发展。
Shìyòngqī de biǎoxiàn zhíjiē yǐngxiǎng nǐ de zhíyè fāzhǎn.
Biểu hiện trong thời gian thử việc ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nghề nghiệp của bạn.

5) Lưu ý sử dụng

试用期 thường đi kèm với các động từ: 处于 (đang ở), 满 (hết hạn), 内 (trong), 结束 (kết thúc), 通过 (vượt qua), 考核 (đánh giá).

Trong ngữ cảnh lao động, 试用期 gần như luôn gắn liền với khái niệm 转正.

Trong thương mại / sản phẩm, có thể dịch là “thời gian dùng thử”.

试用期 (shì yòng qī) là một thuật ngữ quan trọng trong lĩnh vực lao động, nhân sự và hợp đồng. Đây là một khái niệm thường xuất hiện trong môi trường công sở, đặc biệt khi ký kết hợp đồng lao động.

  1. Giải thích nghĩa

Tiếng Trung: 试用期

Phiên âm: shì yòng qī

Nghĩa tiếng Anh: probation period, trial period

Nghĩa tiếng Việt: thời gian thử việc, giai đoạn thử việc

试用期 là khoảng thời gian mà nhân viên mới được công ty cho làm thử việc để kiểm tra năng lực, thái độ, sự phù hợp với công việc trước khi ký hợp đồng lao động chính thức.
Trong thời gian này, cả người sử dụng lao động và nhân viên đều có quyền đánh giá, cân nhắc việc tiếp tục hợp tác lâu dài.

  1. Loại từ

Danh từ (名词)
Ví dụ:

我们公司规定试用期为三个月。

Công ty chúng tôi quy định thời gian thử việc là ba tháng.

  1. Cách dùng phổ biến

处于试用期 (chǔ yú shì yòng qī): đang trong thời gian thử việc

通过试用期 (tōng guò shì yòng qī): vượt qua thử việc

试用期满 (shì yòng qī mǎn): hết thời gian thử việc

试用期工资 (shì yòng qī gōng zī): lương thử việc

试用期考核 (shì yòng qī kǎo hé): đánh giá thử việc

  1. 30 Mẫu câu ví dụ chi tiết

他现在还在试用期。
Tā xiàn zài hái zài shì yòng qī.
Anh ấy hiện vẫn đang trong thời gian thử việc.

我的试用期是三个月。
Wǒ de shì yòng qī shì sān gè yuè.
Thời gian thử việc của tôi là ba tháng.

她已经顺利通过试用期。
Tā yǐ jīng shùn lì tōng guò shì yòng qī.
Cô ấy đã thuận lợi vượt qua thời gian thử việc.

公司规定试用期工资为正式工资的80%。
Gōng sī guī dìng shì yòng qī gōng zī wéi zhèng shì gōng zī de bā shí bǎi fēn zhī.
Công ty quy định lương thử việc bằng 80% lương chính thức.

他在试用期表现很好。
Tā zài shì yòng qī biǎo xiàn hěn hǎo.
Anh ấy thể hiện rất tốt trong thời gian thử việc.

试用期满后,公司会与员工签订正式合同。
Shì yòng qī mǎn hòu, gōng sī huì yǔ yuán gōng qiān dìng zhèng shì hé tóng.
Sau khi hết thử việc, công ty sẽ ký hợp đồng chính thức với nhân viên.

如果试用期不合格,公司有权辞退。
Rú guǒ shì yòng qī bù hé gé, gōng sī yǒu quán cí tuì.
Nếu không đạt yêu cầu trong thử việc, công ty có quyền cho thôi việc.

他担心自己过不了试用期。
Tā dān xīn zì jǐ guò bù liǎo shì yòng qī.
Anh ấy lo lắng rằng mình không qua được thời gian thử việc.

试用期的表现会影响转正。
Shì yòng qī de biǎo xiàn huì yǐng xiǎng zhuǎn zhèng.
Thành tích trong thử việc sẽ ảnh hưởng đến việc được ký hợp đồng chính thức.

我的试用期只剩下一个月了。
Wǒ de shì yòng qī zhǐ shèng xià yí gè yuè le.
Thời gian thử việc của tôi chỉ còn một tháng.

他试用期的态度非常积极。
Tā shì yòng qī de tài dù fēi cháng jī jí.
Anh ấy có thái độ rất tích cực trong thời gian thử việc.

公司试用期一般不超过六个月。
Gōng sī shì yòng qī yì bān bù chāo guò liù gè yuè.
Thời gian thử việc của công ty thường không vượt quá sáu tháng.

试用期满后工资会上调。
Shì yòng qī mǎn hòu gōng zī huì shàng tiáo.
Sau khi hết thử việc, lương sẽ được tăng.

他在试用期里学到了很多东西。
Tā zài shì yòng qī lǐ xué dào le hěn duō dōng xi.
Anh ấy đã học được rất nhiều thứ trong thời gian thử việc.

试用期考核结果决定是否转正。
Shì yòng qī kǎo hé jié guǒ jué dìng shì fǒu zhuǎn zhèng.
Kết quả đánh giá thử việc quyết định có được ký chính thức hay không.

我的试用期快结束了。
Wǒ de shì yòng qī kuài jié shù le.
Thời gian thử việc của tôi sắp kết thúc.

试用期的任务比较多。
Shì yòng qī de rèn wu bǐ jiào duō.
Nhiệm vụ trong thời gian thử việc khá nhiều.

公司在试用期会提供培训。
Gōng sī zài shì yòng qī huì tí gōng péi xùn.
Công ty sẽ cung cấp đào tạo trong giai đoạn thử việc.

试用期表现优秀的员工会得到奖励。
Shì yòng qī biǎo xiàn yōu xiù de yuán gōng huì dé dào jiǎng lì.
Nhân viên thể hiện xuất sắc trong thời gian thử việc sẽ được thưởng.

他因为试用期表现不佳而被辞退。
Tā yīn wèi shì yòng qī biǎo xiàn bù jiā ér bèi cí tuì.
Anh ấy bị cho nghỉ việc vì biểu hiện kém trong thời gian thử việc.

试用期的员工没有带薪年假。
Shì yòng qī de yuán gōng méi yǒu dài xīn nián jià.
Nhân viên thử việc không có kỳ nghỉ phép có lương.

试用期内可以提前解除合同。
Shì yòng qī nèi kě yǐ tí qián jiě chú hé tóng.
Trong thời gian thử việc có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

试用期是双方互相了解的过程。
Shì yòng qī shì shuāng fāng hù xiāng liǎo jiě de guò chéng.
Thời gian thử việc là quá trình hai bên tìm hiểu lẫn nhau.

他顺利完成了试用期的任务。
Tā shùn lì wán chéng le shì yòng qī de rèn wu.
Anh ấy đã hoàn thành thuận lợi nhiệm vụ trong thời gian thử việc.

试用期工资相对较低。
Shì yòng qī gōng zī xiāng duì jiào dī.
Lương thử việc tương đối thấp.

我对试用期的待遇不太满意。
Wǒ duì shì yòng qī de dài yù bú tài mǎn yì.
Tôi không hài lòng lắm với chế độ thử việc.

试用期内需要努力表现。
Shì yòng qī nèi xū yào nǔ lì biǎo xiàn.
Trong thời gian thử việc cần phải cố gắng thể hiện.

他试用期迟到过几次。
Tā shì yòng qī chí dào guò jǐ cì.
Anh ấy đã đi muộn vài lần trong thời gian thử việc.

试用期结束后,公司会给出正式评估。
Shì yòng qī jié shù hòu, gōng sī huì gěi chū zhèng shì píng gū.
Sau khi kết thúc thử việc, công ty sẽ đưa ra đánh giá chính thức.

我希望能顺利度过试用期。
Wǒ xī wàng néng shùn lì dù guò shì yòng qī.
Tôi hy vọng có thể vượt qua thời gian thử việc một cách thuận lợi.

Giải thích chi tiết

试用期 (shì yòng qī) là danh từ chỉ giai đoạn thử việc, tức khoảng thời gian nhất định mà một nhân viên mới bắt đầu làm việc tại công ty, nhưng chưa được coi là nhân viên chính thức. Trong thời gian này, công ty có quyền đánh giá năng lực, thái độ, khả năng thích ứng của nhân viên; ngược lại, nhân viên cũng có cơ hội quan sát môi trường làm việc để quyết định có tiếp tục hay không.

Thời gian thử việc thường được quy định rõ trong hợp đồng lao động, có thể từ 1 đến 6 tháng, tùy thuộc vào loại công việc và quy định pháp luật.

30 mẫu câu với 试用期

他现在还在试用期。
(Tā xiànzài hái zài shìyòngqī.)
Anh ấy hiện vẫn đang trong thời gian thử việc.

我们公司的试用期是三个月。
(Wǒmen gōngsī de shìyòngqī shì sān gè yuè.)
Thời gian thử việc của công ty chúng tôi là ba tháng.

试用期满后,你就可以转正了。
(Shìyòngqī mǎn hòu, nǐ jiù kěyǐ zhuǎnzhèng le.)
Sau khi hết thời gian thử việc, bạn sẽ có thể trở thành nhân viên chính thức.

她的试用期合同刚刚签订。
(Tā de shìyòngqī hétóng gānggāng qiāndìng.)
Hợp đồng thử việc của cô ấy vừa mới được ký kết.

试用期内,公司可以随时解雇员工。
(Shìyòngqī nèi, gōngsī kěyǐ suíshí jiěgù yuángōng.)
Trong thời gian thử việc, công ty có thể sa thải nhân viên bất cứ lúc nào.

新员工在试用期里要努力表现。
(Xīn yuángōng zài shìyòngqī lǐ yào nǔlì biǎoxiàn.)
Nhân viên mới trong thời gian thử việc cần nỗ lực thể hiện.

试用期工资通常比正式工资低。
(Shìyòngqī gōngzī tōngcháng bǐ zhèngshì gōngzī dī.)
Lương thử việc thường thấp hơn lương chính thức.

我在试用期的时候学到了很多东西。
(Wǒ zài shìyòngqī de shíhòu xué dào le hěn duō dōngxī.)
Tôi đã học được rất nhiều điều trong thời gian thử việc.

他因为表现优秀,提前结束了试用期。
(Tā yīnwèi biǎoxiàn yōuxiù, tíqián jiéshù le shìyòngqī.)
Anh ấy do biểu hiện xuất sắc nên được kết thúc thời gian thử việc sớm.

公司规定试用期不得超过六个月。
(Gōngsī guīdìng shìyòngqī bùdé chāoguò liù gè yuè.)
Công ty quy định thời gian thử việc không được vượt quá sáu tháng.

我们会在试用期结束时进行考核。
(Wǒmen huì zài shìyòngqī jiéshù shí jìnxíng kǎohé.)
Chúng tôi sẽ tiến hành đánh giá khi kết thúc thời gian thử việc.

试用期是公司考察员工的重要阶段。
(Shìyòngqī shì gōngsī kǎochá yuángōng de zhòngyào jiēduàn.)
Thời gian thử việc là giai đoạn quan trọng để công ty đánh giá nhân viên.

我刚入职,现在处于试用期。
(Wǒ gāng rùzhí, xiànzài chǔyú shìyòngqī.)
Tôi vừa mới nhận việc, hiện đang trong thời gian thử việc.

试用期满后,公司会重新签合同。
(Shìyòngqī mǎn hòu, gōngsī huì chóngxīn qiān hétóng.)
Sau khi hết thời gian thử việc, công ty sẽ ký lại hợp đồng.

如果试用期表现不好,可能不会被录用。
(Rúguǒ shìyòngqī biǎoxiàn bù hǎo, kěnéng bù huì bèi lùyòng.)
Nếu thể hiện không tốt trong thời gian thử việc, có thể sẽ không được tuyển chính thức.

我在试用期里非常努力,希望能留下来。
(Wǒ zài shìyòngqī lǐ fēicháng nǔlì, xīwàng néng liú xiàlái.)
Tôi đã rất cố gắng trong thời gian thử việc, hy vọng có thể được ở lại.

公司试用期结束后会发正式员工卡。
(Gōngsī shìyòngqī jiéshù hòu huì fā zhèngshì yuángōng kǎ.)
Sau khi kết thúc thử việc, công ty sẽ phát thẻ nhân viên chính thức.

试用期考核标准非常严格。
(Shìyòngqī kǎohé biāozhǔn fēicháng yángé.)
Tiêu chuẩn đánh giá trong thời gian thử việc rất nghiêm ngặt.

试用期期间可以申请提前转正。
(Shìyòngqī qījiān kěyǐ shēnqǐng tíqián zhuǎnzhèng.)
Trong thời gian thử việc có thể xin chuyển chính thức sớm.

他在试用期内主动学习,赢得了上司的认可。
(Tā zài shìyòngqī nèi zhǔdòng xuéxí, yíngdé le shàngsī de rènkě.)
Anh ấy trong thời gian thử việc đã chủ động học hỏi và giành được sự công nhận của cấp trên.

我对试用期的工作内容还不是很熟悉。
(Wǒ duì shìyòngqī de gōngzuò nèiróng hái bù shì hěn shúxī.)
Tôi vẫn chưa quen lắm với nội dung công việc trong thời gian thử việc.

试用期内的员工没有年假。
(Shìyòngqī nèi de yuángōng méiyǒu niánjià.)
Nhân viên trong thời gian thử việc không có kỳ nghỉ phép năm.

她在试用期表现很差,被辞退了。
(Tā zài shìyòngqī biǎoxiàn hěn chà, bèi cítuì le.)
Cô ấy thể hiện rất kém trong thời gian thử việc nên bị cho thôi việc.

试用期的待遇和正式员工不同。
(Shìyòngqī de dàiyù hé zhèngshì yuángōng bùtóng.)
Chế độ đãi ngộ trong thời gian thử việc khác với nhân viên chính thức.

我希望能顺利度过试用期。
(Wǒ xīwàng néng shùnlì dùguò shìyòngqī.)
Tôi hy vọng có thể vượt qua thời gian thử việc một cách thuận lợi.

试用期是双方互相了解的阶段。
(Shìyòngqī shì shuāngfāng hùxiāng liǎojiě de jiēduàn.)
Thời gian thử việc là giai đoạn hai bên tìm hiểu lẫn nhau.

试用期员工必须遵守公司的所有规定。
(Shìyòngqī yuángōng bìxū zūnshǒu gōngsī de suǒyǒu guīdìng.)
Nhân viên thử việc phải tuân thủ tất cả các quy định của công ty.

试用期结束后,他决定离开公司。
(Shìyòngqī jiéshù hòu, tā juédìng líkāi gōngsī.)
Sau khi kết thúc thời gian thử việc, anh ấy quyết định rời công ty.

公司会根据试用期表现决定是否续约。
(Gōngsī huì gēnjù shìyòngqī biǎoxiàn juédìng shìfǒu xùyuē.)
Công ty sẽ dựa vào biểu hiện trong thời gian thử việc để quyết định có gia hạn hợp đồng hay không.

在试用期里,我得到了同事们的帮助。
(Zài shìyòngqī lǐ, wǒ dédào le tóngshìmen de bāngzhù.)
Trong thời gian thử việc, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của đồng nghiệp.

试用期 (shìyòngqī) — Giải thích chi tiết

  1. Ý nghĩa cơ bản

试用期 có nghĩa là thời gian thử việc / thời gian dùng thử.

Trong môi trường công việc: chỉ thời gian mà nhân viên mới làm việc thử trước khi chính thức 转正 (zhuǎnzhèng).

Trong đời sống: cũng dùng cho hàng hóa, sản phẩm (thời gian thử nghiệm, dùng thử trước khi mua chính thức).

  1. Phiên âm
    试用期 — shìyòngqī (shìˋ yòngˋ qī)
  2. Loại từ

Là danh từ (名词).

Thường đi kèm các động từ: 有 (có), 在 (trong), 经过 (trải qua), 处于 (đang ở), 结束 (kết thúc), 通过 (vượt qua), 延长 (kéo dài), 缩短 (rút ngắn).

  1. Các cụm từ thường gặp

试用期员工 (shìyòngqī yuángōng): nhân viên thử việc

试用期合同 (shìyòngqī hétóng): hợp đồng thử việc

试用期工资 (shìyòngqī gōngzī): lương thử việc

试用期考核 (shìyòngqī kǎohé): đánh giá trong thời gian thử việc

试用期满 (shìyòngqī mǎn): hết thời gian thử việc

  1. Phân biệt với từ gần nghĩa

实习期 (shíxíqī): thời gian thực tập (thường dành cho sinh viên).

试用期 (shìyòngqī): thời gian thử việc chính thức tại công ty.

见习期 (jiànxíqī): giai đoạn quan sát, học hỏi (ít dùng hơn).

Mẫu câu cơ bản với 试用期

我现在还在试用期。
Wǒ xiànzài hái zài shìyòngqī.
Tôi hiện vẫn đang trong thời gian thử việc.

试用期一般是三个月。
Shìyòngqī yìbān shì sān gè yuè.
Thời gian thử việc thường là ba tháng.

试用期结束后,可以申请转正。
Shìyòngqī jiéshù hòu, kěyǐ shēnqǐng zhuǎnzhèng.
Sau khi kết thúc thử việc, có thể xin chuyển thành nhân viên chính thức.

试用期工资比转正后低一些。
Shìyòngqī gōngzī bǐ zhuǎnzhèng hòu dī yìxiē.
Lương thử việc thấp hơn một chút so với sau khi chính thức.

25+ Ví dụ chi tiết với 试用期

我还在试用期,所以工资不高。
Wǒ hái zài shìyòngqī, suǒyǐ gōngzī bù gāo.
Tôi vẫn đang trong thời gian thử việc nên lương không cao.

试用期满后,公司会决定是否转正。
Shìyòngqī mǎn hòu, gōngsī huì juédìng shìfǒu zhuǎnzhèng.
Sau khi hết thời gian thử việc, công ty sẽ quyết định có chuyển chính thức hay không.

这份工作有三个月的试用期。
Zhè fèn gōngzuò yǒu sān gè yuè de shìyòngqī.
Công việc này có ba tháng thử việc.

他已经顺利通过了试用期。
Tā yǐjīng shùnlì tōngguò le shìyòngqī.
Anh ấy đã vượt qua giai đoạn thử việc suôn sẻ.

如果表现不好,试用期可能会被延长。
Rúguǒ biǎoxiàn bù hǎo, shìyòngqī kěnéng huì bèi yáncháng.
Nếu biểu hiện không tốt, thời gian thử việc có thể sẽ bị kéo dài.

我刚签了试用期合同。
Wǒ gāng qiān le shìyòngqī hétóng.
Tôi vừa ký hợp đồng thử việc.

在试用期内,公司会对员工进行考核。
Zài shìyòngqī nèi, gōngsī huì duì yuángōng jìnxíng kǎohé.
Trong thời gian thử việc, công ty sẽ tiến hành đánh giá nhân viên.

他因为试用期表现优异,被提前转正。
Tā yīnwèi shìyòngqī biǎoxiàn yōuyì, bèi tíqián zhuǎnzhèng.
Vì biểu hiện xuất sắc trong thử việc, anh ấy được chuyển chính thức sớm.

有些公司不给试用期员工缴纳保险。
Yǒuxiē gōngsī bù gěi shìyòngqī yuángōng jiǎonà bǎoxiǎn.
Một số công ty không đóng bảo hiểm cho nhân viên thử việc.

我正在适应试用期的工作环境。
Wǒ zhèngzài shìyìng shìyòngqī de gōngzuò huánjìng.
Tôi đang thích nghi với môi trường làm việc trong thời gian thử việc.

试用期员工需要更加努力工作。
Shìyòngqī yuángōng xūyào gèngjiā nǔlì gōngzuò.
Nhân viên thử việc cần làm việc chăm chỉ hơn.

试用期内,公司可以随时解雇员工。
Shìyòngqī nèi, gōngsī kěyǐ suíshí jiěgù yuángōng.
Trong thời gian thử việc, công ty có thể sa thải nhân viên bất cứ lúc nào.

他试用期的时候学到了很多技能。
Tā shìyòngqī de shíhou xuédàole hěn duō jìnéng.
Trong thời gian thử việc, anh ấy đã học được nhiều kỹ năng.

试用期考核结果会影响转正机会。
Shìyòngqī kǎohé jiéguǒ huì yǐngxiǎng zhuǎnzhèng jīhuì.
Kết quả đánh giá thử việc sẽ ảnh hưởng đến cơ hội được chính thức.

我的试用期还有一个月。
Wǒ de shìyòngqī hái yǒu yí gè yuè.
Thời gian thử việc của tôi còn một tháng nữa.

试用期结束后,工资会调整。
Shìyòngqī jiéshù hòu, gōngzī huì tiáozhěng.
Sau khi hết thử việc, lương sẽ được điều chỉnh.

他在试用期内表现不佳,被辞退了。
Tā zài shìyòngqī nèi biǎoxiàn bù jiā, bèi cítuì le.
Anh ấy bị sa thải vì thể hiện không tốt trong thời gian thử việc.

公司规定试用期最长不超过六个月。
Gōngsī guīdìng shìyòngqī zuìcháng bù chāoguò liù gè yuè.
Công ty quy định thời gian thử việc dài nhất không quá sáu tháng.

我对试用期的要求还不是很清楚。
Wǒ duì shìyòngqī de yāoqiú hái bù shì hěn qīngchǔ.
Tôi vẫn chưa rõ các yêu cầu trong thời gian thử việc.

试用期内,员工要服从公司的安排。
Shìyòngqī nèi, yuángōng yào fúcóng gōngsī de ānpái.
Trong thời gian thử việc, nhân viên phải tuân theo sự sắp xếp của công ty.

我希望能顺利度过试用期。
Wǒ xīwàng néng shùnlì dùguò shìyòngqī.
Tôi hy vọng có thể vượt qua thời gian thử việc một cách suôn sẻ.

试用期员工和正式员工的待遇不同。
Shìyòngqī yuángōng hé zhèngshì yuángōng de dàiyù bùtóng.
Nhân viên thử việc và nhân viên chính thức có đãi ngộ khác nhau.

我正在写试用期总结报告。
Wǒ zhèngzài xiě shìyòngqī zǒngjié bàogào.
Tôi đang viết báo cáo tổng kết thử việc.

他试用期表现很好,受到领导表扬。
Tā shìyòngqī biǎoxiàn hěn hǎo, shòudào lǐngdǎo biǎoyáng.
Anh ấy thể hiện rất tốt trong thời gian thử việc và được lãnh đạo khen ngợi.

公司要求试用期员工每天写工作日志。
Gōngsī yāoqiú shìyòngqī yuángōng měitiān xiě gōngzuò rìzhì.
Công ty yêu cầu nhân viên thử việc viết nhật ký công việc hàng ngày.

试用期过后,公司会重新评估员工的能力。
Shìyòngqī guò hòu, gōngsī huì chóngxīn pínggū yuángōng de nénglì.
Sau khi kết thúc thử việc, công ty sẽ đánh giá lại năng lực của nhân viên.

他在试用期内请假太多,影响了转正。
Tā zài shìyòngqī nèi qǐngjià tài duō, yǐngxiǎng le zhuǎnzhèng.
Anh ấy xin nghỉ quá nhiều trong thời gian thử việc nên ảnh hưởng đến việc chuyển chính thức.

有些公司不给试用期员工年假。
Yǒuxiē gōngsī bù gěi shìyòngqī yuángōng niánjià.
Một số công ty không cho nhân viên thử việc nghỉ phép năm.

我很紧张,因为试用期快要结束了。
Wǒ hěn jǐnzhāng, yīnwèi shìyòngqī kuài yào jiéshù le.
Tôi rất căng thẳng vì thời gian thử việc sắp kết thúc.

试用期的表现直接决定能否留下来。
Shìyòngqī de biǎoxiàn zhíjiē juédìng néngfǒu liú xiàlái.
Thành tích trong thời gian thử việc trực tiếp quyết định có được ở lại hay không.

试用期 (shìyòngqī) — Giải thích chi tiết toàn diện

Hán tự + Phiên âm + Dịch tiếng Việt
试用期 — shìyòngqī — thời gian thử việc, thời gian dùng thử
→ Là khoảng thời gian thử nghiệm trước khi quyết định ký hợp đồng chính thức hoặc mua chính thức, dùng để đánh giá năng lực, chất lượng, thái độ hoặc độ phù hợp của người lao động, sản phẩm, dịch vụ.

1) Nghĩa chi tiết

Trong lĩnh vực nhân sự – lao động

Chỉ thời gian thử việc mà công ty/doanh nghiệp quy định cho nhân viên mới.

Trong thời gian này, nhân viên và công ty cùng đánh giá lẫn nhau:

Công ty kiểm tra năng lực, thái độ, kỹ năng.

Nhân viên xem xét môi trường, điều kiện làm việc.

Kết thúc 试用期, nếu đạt yêu cầu → 转正 (chuyển chính thức) hoặc 签正式合同 (ký hợp đồng chính thức).

Trong thương mại – sản phẩm, dịch vụ

Có nghĩa là thời gian dùng thử sản phẩm/dịch vụ trước khi quyết định mua hoặc ký hợp đồng dài hạn.

Ví dụ: “软件试用期” (thời gian dùng thử phần mềm), “健身房试用期” (thời gian thử tập ở phòng gym).

Ý nghĩa pháp lý (Trung Quốc)

Theo Luật Lao động Trung Quốc, 试用期 thường không quá 6 tháng và lương không được thấp hơn 80% lương chính thức.

2) Loại từ

Danh từ (名词): chỉ một giai đoạn/thời kỳ cụ thể.

Thường kết hợp với lượng từ: 一个试用期 (một thời gian thử việc), 三个月试用期 (thử việc ba tháng).

Thường xuất hiện trong cấu trúc: “在 + 试用期 + 内/中” (trong thời gian thử việc).

3) Cấu trúc và mẫu câu cơ bản
Mẫu 1 — “在 + 试用期 + 内/中”

我在试用期内努力工作。
Wǒ zài shìyòngqī nèi nǔlì gōngzuò.
Tôi làm việc chăm chỉ trong thời gian thử việc.

Mẫu 2 — “试用期 + 时间长度”

公司的试用期是三个月。
Gōngsī de shìyòngqī shì sān gè yuè.
Thời gian thử việc của công ty là ba tháng.

Mẫu 3 — “试用期 + 工资/待遇”

试用期工资比正式工资低一些。
Shìyòngqī gōngzī bǐ zhèngshì gōngzī dī yìxiē.
Lương thử việc thấp hơn lương chính thức một chút.

Mẫu 4 — “试用期 + 结束/满”

试用期结束后可以转正。
Shìyòngqī jiéshù hòu kěyǐ zhuǎnzhèng.
Sau khi kết thúc thời gian thử việc có thể chuyển chính thức.

Mẫu 5 — “通过 + 试用期考核”

她顺利通过了试用期考核。
Tā shùnlì tōngguò le shìyòngqī kǎohé.
Cô ấy đã vượt qua kỳ đánh giá thử việc một cách thuận lợi.

4) Các kết hợp (collocations) thông dụng

(Hán tự / Phiên âm / Dịch tiếng Việt)

试用期工资 — shìyòngqī gōngzī — lương thử việc

试用期考核 — shìyòngqī kǎohé — kỳ đánh giá trong thời gian thử việc

试用期合同 — shìyòngqī hétóng — hợp đồng thử việc

试用期员工 — shìyòngqī yuángōng — nhân viên thử việc

试用期满 — shìyòngqī mǎn — hết thời gian thử việc

试用期转正 — shìyòngqī zhuǎnzhèng — chuyển chính thức sau thời gian thử việc

软件试用期 — ruǎnjiàn shìyòngqī — thời gian dùng thử phần mềm

免费试用期 — miǎnfèi shìyòngqī — thời gian dùng thử miễn phí

产品试用期 — chǎnpǐn shìyòngqī — thời gian thử sản phẩm

服务试用期 — fúwù shìyòngqī — thời gian dùng thử dịch vụ

5) Ví dụ phong phú theo ngữ cảnh
A. Nhân sự – lao động

试用期一般为三到六个月。
Shìyòngqī yìbān wéi sān dào liù gè yuè.
Thời gian thử việc thường từ ba đến sáu tháng.

公司规定试用期不得超过半年。
Gōngsī guīdìng shìyòngqī bùdé chāoguò bànnián.
Công ty quy định thời gian thử việc không được quá nửa năm.

他还在试用期,所以没有年终奖金。
Tā hái zài shìyòngqī, suǒyǐ méiyǒu niánzhōng jiǎngjīn.
Anh ấy vẫn đang trong thời gian thử việc nên chưa có thưởng cuối năm.

试用期满后,公司会重新评估职位。
Shìyòngqī mǎn hòu, gōngsī huì chóngxīn pínggū zhíwèi.
Sau khi hết thời gian thử việc, công ty sẽ đánh giá lại vị trí.

试用期内可以提前解除合同吗?
Shìyòngqī nèi kěyǐ tíqián jiěchú hétóng ma?
Trong thời gian thử việc có thể chấm dứt hợp đồng trước không?

他试用期表现很好,经理决定提前转正。
Tā shìyòngqī biǎoxiàn hěn hǎo, jīnglǐ juédìng tíqián zhuǎnzhèng.
Anh ấy thể hiện rất tốt trong thời gian thử việc, quản lý quyết định cho chính thức sớm.

试用期内享受基本福利。
Shìyòngqī nèi xiǎngshòu jīběn fúlì.
Trong thời gian thử việc vẫn được hưởng các phúc lợi cơ bản.

试用期考核不合格可能会被辞退。
Shìyòngqī kǎohé bù hégé kěnéng huì bèi cítuì.
Nếu đánh giá thử việc không đạt có thể bị cho thôi việc.

合同中必须明确写明试用期条款。
Hétóng zhōng bìxū míngquè xiěmíng shìyòngqī tiáokuǎn.
Trong hợp đồng phải ghi rõ điều khoản thử việc.

试用期工资不得低于正式工资的80%。
Shìyòngqī gōngzī bùdé dī yú zhèngshì gōngzī de bāshí fēn zhī.
Lương thử việc không được thấp hơn 80% lương chính thức.

B. Thương mại – sản phẩm

这款软件提供30天免费试用期。
Zhè kuǎn ruǎnjiàn tígōng sānshí tiān miǎnfèi shìyòngqī.
Phần mềm này cung cấp thời gian dùng thử miễn phí 30 ngày.

健身房有七天的试用期,感兴趣可以体验。
Jiànshēnfáng yǒu qī tiān de shìyòngqī, gǎnxìngqù kěyǐ tǐyàn.
Phòng gym có thời gian dùng thử 7 ngày, nếu hứng thú có thể trải nghiệm.

产品试用期结束后可申请退货吗?
Chǎnpǐn shìyòngqī jiéshù hòu kě shēnqǐng tuìhuò ma?
Sau khi kết thúc thời gian dùng thử sản phẩm có thể yêu cầu trả hàng không?

试用期内如发现质量问题,可免费更换。
Shìyòngqī nèi rú fāxiàn zhìliàng wèntí, kě miǎnfèi gēnghuàn.
Trong thời gian dùng thử, nếu phát hiện vấn đề chất lượng có thể đổi miễn phí.

购买会员前请先体验试用期。
Gòumǎi huìyuán qián qǐng xiān tǐyàn shìyòngqī.
Trước khi mua gói hội viên, hãy trải nghiệm thời gian dùng thử.

6) Phân biệt với các từ gần nghĩa

转正 (zhuǎnzhèng): Là hành động chuyển sang nhân viên chính thức sau khi kết thúc 试用期.
→ 试用期 là giai đoạn, 转正 là kết quả/hành động.

实习 (shíxí): Thực tập, có thể không ký hợp đồng và thường dành cho sinh viên.
→ 试用期 là thử việc có trả lương (theo hợp đồng lao động tạm), còn 实习 có thể chỉ để học hỏi.

考核 (kǎohé): Đánh giá, kiểm tra → thường xảy ra trong hoặc cuối 试用期.

7) Lưu ý pháp lý và thực dụng

Theo Luật Lao động Trung Quốc:

Nếu hợp đồng lao động chỉ 3 tháng đến 1 năm, 试用期 không quá 1 tháng.

Hợp đồng 1–3 năm: 试用期 không quá 2 tháng.

Hợp đồng trên 3 năm hoặc vô thời hạn: 试用期 không quá 6 tháng.

Trong hợp đồng cần ghi rõ mức lương, điều kiện kết thúc, quyền chấm dứt.

8) Tóm tắt nhanh

试用期 (shìyòngqī) = thời gian thử việc / thời gian dùng thử.

Loại từ: Danh từ.

Dùng nhiều trong hợp đồng lao động, dịch vụ thương mại, phần mềm.

Thường đi kèm các từ: 工资 (lương), 合同 (hợp đồng), 考核 (đánh giá), 结束 (kết thúc), 转正 (chuyển chính thức).

试用期 (shìyòngqī) — Giải thích chi tiết

试用期 nghĩa là “thời gian thử việc” hoặc “thời gian dùng thử”.

Trong nhân sự / lao động:

试用期 chỉ giai đoạn ban đầu khi nhân viên mới vào làm, công ty sẽ theo dõi và đánh giá năng lực, thái độ, hiệu suất làm việc.

Nếu nhân viên đạt yêu cầu, sau khi 试用期 kết thúc, công ty sẽ quyết định 转正 (chuyển chính thức). Nếu không đạt, có thể chấm dứt hợp đồng.

Thời gian 试用期 phổ biến: 1–6 tháng, thường là 3 tháng.

Trong giai đoạn này, nhân viên thường có mức lương thử việc (试用期工资) thấp hơn so với lương chính thức, và chế độ phúc lợi (福利) có thể hạn chế hơn.

Trong sản phẩm / dịch vụ / phần mềm:

试用期 có nghĩa là “thời gian dùng thử”, ví dụ phần mềm miễn phí dùng thử 7 ngày, 30 ngày.

Hết 试用期, người dùng cần mua bản quyền hoặc đăng ký chính thức.

Loại từ: danh từ.
Cấu trúc từ vựng thường đi kèm:

试用期工资 (lương thử việc)

试用期合同 (hợp đồng thử việc)

试用期考核 (đánh giá thử việc)

试用期满 (hết thử việc)

试用期员工 (nhân viên thử việc)

30 mẫu câu có phiên âm và dịch nghĩa

我现在还在试用期。
Wǒ xiànzài hái zài shìyòngqī.
Hiện tại tôi vẫn đang trong thời gian thử việc.

试用期一般是三个月。
Shìyòngqī yìbān shì sān gè yuè.
Thời gian thử việc thường là ba tháng.

我的合同规定试用期为六个月。
Wǒ de hétóng guīdìng shìyòngqī wéi liù gè yuè.
Hợp đồng của tôi quy định thời gian thử việc là sáu tháng.

他在试用期内表现得非常好。
Tā zài shìyòngqī nèi biǎoxiàn de fēicháng hǎo.
Anh ấy thể hiện rất tốt trong giai đoạn thử việc.

试用期满后,公司会决定是否转正。
Shìyòngqī mǎn hòu, gōngsī huì juédìng shìfǒu zhuǎnzhèng.
Sau khi hết thử việc, công ty sẽ quyết định có chuyển chính thức hay không.

如果试用期不合格,公司可以解雇你。
Rúguǒ shìyòngqī bù hégé, gōngsī kěyǐ jiěgù nǐ.
Nếu không đạt trong thời gian thử việc, công ty có thể sa thải bạn.

试用期的工资比正式工资低一些。
Shìyòngqī de gōngzī bǐ zhèngshì gōngzī dī yìxiē.
Lương thử việc thấp hơn lương chính thức một chút.

他顺利通过了试用期考核。
Tā shùnlì tōngguò le shìyòngqī kǎohé.
Anh ấy đã thuận lợi vượt qua kỳ đánh giá thử việc.

试用期员工享有部分福利。
Shìyòngqī yuángōng xiǎngyǒu bùfèn fúlì.
Nhân viên thử việc được hưởng một phần phúc lợi.

我还没有收到试用期结束的通知。
Wǒ hái méiyǒu shōudào shìyòngqī jiéshù de tōngzhī.
Tôi vẫn chưa nhận được thông báo kết thúc thử việc.

在试用期内,公司有权终止合同。
Zài shìyòngqī nèi, gōngsī yǒu quán zhōngzhǐ hétóng.
Trong thời gian thử việc, công ty có quyền chấm dứt hợp đồng.

试用期满后,合同会自动转为正式合同。
Shìyòngqī mǎn hòu, hétóng huì zìdòng zhuǎn wéi zhèngshì hétóng.
Sau khi hết thử việc, hợp đồng sẽ tự động chuyển thành hợp đồng chính thức.

试用期是对新员工的考察期。
Shìyòngqī shì duì xīn yuángōng de kǎocháqī.
Thời gian thử việc là giai đoạn đánh giá nhân viên mới.

我担心自己不能顺利通过试用期。
Wǒ dānxīn zìjǐ bù néng shùnlì tōngguò shìyòngqī.
Tôi lo lắng mình không thể thuận lợi vượt qua thời gian thử việc.

试用期的长短根据公司政策而定。
Shìyòngqī de chángduǎn gēnjù gōngsī zhèngcè ér dìng.
Thời gian thử việc dài hay ngắn tùy theo chính sách công ty.

我想知道试用期期间是否可以请假。
Wǒ xiǎng zhīdào shìyòngqī qījiān shìfǒu kěyǐ qǐngjià.
Tôi muốn biết trong thời gian thử việc có được xin nghỉ không.

试用期的表现会直接影响转正。
Shìyòngqī de biǎoxiàn huì zhíjiē yǐngxiǎng zhuǎnzhèng.
Thành tích trong thử việc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc chuyển chính thức.

他提前结束了试用期,成为正式员工。
Tā tíqián jiéshù le shìyòngqī, chéngwéi zhèngshì yuángōng.
Anh ấy được kết thúc thử việc sớm và trở thành nhân viên chính thức.

有些公司规定试用期没有奖金。
Yǒuxiē gōngsī guīdìng shìyòngqī méiyǒu jiǎngjīn.
Một số công ty quy định trong thời gian thử việc không có thưởng.

我的试用期从七月一号开始。
Wǒ de shìyòngqī cóng qī yuè yī hào kāishǐ.
Thời gian thử việc của tôi bắt đầu từ ngày 1 tháng 7.

他没能通过试用期,公司没有录用他。
Tā méi néng tōngguò shìyòngqī, gōngsī méiyǒu lùyòng tā.
Anh ấy không vượt qua thử việc, công ty đã không tuyển dụng chính thức.

试用期合同上写得很清楚。
Shìyòngqī hétóng shàng xiě de hěn qīngchǔ.
Trong hợp đồng thử việc ghi rất rõ ràng.

试用期结束后,工资会有所调整。
Shìyòngqī jiéshù hòu, gōngzī huì yǒusuǒ tiáozhěng.
Sau khi hết thử việc, lương sẽ được điều chỉnh.

在试用期内,你需要努力证明自己。
Zài shìyòngqī nèi, nǐ xūyào nǔlì zhèngmíng zìjǐ.
Trong thử việc, bạn cần cố gắng chứng minh năng lực bản thân.

我想提前结束试用期。
Wǒ xiǎng tíqián jiéshù shìyòngqī.
Tôi muốn kết thúc thử việc sớm.

试用期通常不超过六个月。
Shìyòngqī tōngcháng bù chāoguò liù gè yuè.
Thời gian thử việc thường không quá sáu tháng.

我们公司规定试用期员工也要签合同。
Wǒmen gōngsī guīdìng shìyòngqī yuángōng yě yào qiān hétóng.
Công ty chúng tôi quy định nhân viên thử việc cũng phải ký hợp đồng.

试用期内的离职需要提前通知。
Shìyòngqī nèi de lízhí xūyào tíqián tōngzhī.
Nghỉ việc trong thời gian thử việc cần thông báo trước.

这个软件提供三十天的免费试用期。
Zhège ruǎnjiàn tígōng sānshí tiān de miǎnfèi shìyòngqī.
Phần mềm này cung cấp 30 ngày dùng thử miễn phí.

我已经顺利完成了试用期,现在是正式员工了。
Wǒ yǐjīng shùnlì wánchéng le shìyòngqī, xiànzài shì zhèngshì yuángōng le.
Tôi đã hoàn thành thử việc thuận lợi, bây giờ tôi là nhân viên chính thức.

  1. Định nghĩa từ vựng “试用期”

试用期 (shì yòng qī): nghĩa là thời gian thử việc hoặc giai đoạn thử việc. Đây là khoảng thời gian ban đầu khi một nhân viên mới được nhận vào làm việc tại một công ty, tổ chức hoặc đơn vị. Trong thời gian này, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có thể đánh giá lẫn nhau: nhân viên đánh giá môi trường, công việc có phù hợp không; công ty đánh giá năng lực, thái độ, khả năng thích ứng của nhân viên.

Loại từ: Danh từ.

Trong ngữ cảnh hành chính, “试用期” thường đi kèm với các động từ như: 处于 (chǔ yú – đang ở trong), 度过 (dù guò – trải qua), 结束 (jié shù – kết thúc), 通过 (tōng guò – vượt qua, thông qua), 满 (mǎn – hoàn thành, đủ thời gian).

Trong hợp đồng lao động, “试用期” có thể được quy định từ 1 đến 6 tháng tùy theo loại công việc.

  1. Một số cách dùng cơ bản với 试用期

处于试用期: đang trong thời gian thử việc.

试用期满: hết thời gian thử việc.

试用期工资: lương thử việc.

通过试用期: vượt qua giai đoạn thử việc.

试用期表现: biểu hiện trong thời gian thử việc.

  1. 30 Mẫu câu ví dụ với 试用期

他现在还在试用期。
Tā xiànzài hái zài shì yòng qī.
Anh ấy hiện giờ vẫn đang trong thời gian thử việc.

我刚入职,处于三个月的试用期。
Wǒ gāng rù zhí, chǔ yú sān gè yuè de shì yòng qī.
Tôi mới vào làm, đang trong ba tháng thử việc.

试用期满后,公司会决定是否转正。
Shì yòng qī mǎn hòu, gōngsī huì juédìng shì fǒu zhuǎn zhèng.
Sau khi hết thời gian thử việc, công ty sẽ quyết định có chính thức hay không.

他在试用期的表现很出色。
Tā zài shì yòng qī de biǎoxiàn hěn chūsè.
Anh ấy có biểu hiện rất xuất sắc trong thời gian thử việc.

试用期内工资比正式员工低一些。
Shì yòng qī nèi gōngzī bǐ zhèngshì yuángōng dī yīxiē.
Lương trong thời gian thử việc thấp hơn so với nhân viên chính thức.

我已经顺利通过试用期了。
Wǒ yǐjīng shùnlì tōngguò shì yòng qī le.
Tôi đã thuận lợi vượt qua thời gian thử việc.

试用期只是考察员工的一个阶段。
Shì yòng qī zhǐ shì kǎochá yuángōng de yī gè jiēduàn.
Thử việc chỉ là một giai đoạn để đánh giá nhân viên.

如果试用期表现不好,可能会被辞退。
Rúguǒ shì yòng qī biǎoxiàn bù hǎo, kěnéng huì bèi cítuì.
Nếu biểu hiện trong thời gian thử việc không tốt thì có thể sẽ bị cho nghỉ việc.

试用期通常不会超过六个月。
Shì yòng qī tōngcháng bù huì chāoguò liù gè yuè.
Thời gian thử việc thông thường sẽ không vượt quá sáu tháng.

公司在试用期提供基本培训。
Gōngsī zài shì yòng qī tígōng jīběn péixùn.
Công ty cung cấp đào tạo cơ bản trong thời gian thử việc.

他试用期内非常努力。
Tā shì yòng qī nèi fēicháng nǔlì.
Anh ấy rất nỗ lực trong thời gian thử việc.

试用期工资按合同规定执行。
Shì yòng qī gōngzī àn hétóng guīdìng zhíxíng.
Lương thử việc được thực hiện theo quy định của hợp đồng.

我希望能顺利通过试用期。
Wǒ xīwàng néng shùnlì tōngguò shì yòng qī.
Tôi hy vọng có thể vượt qua thời gian thử việc một cách thuận lợi.

公司会根据你试用期的表现做出决定。
Gōngsī huì gēnjù nǐ shì yòng qī de biǎoxiàn zuòchū juédìng.
Công ty sẽ đưa ra quyết định dựa trên biểu hiện của bạn trong thời gian thử việc.

试用期是了解新员工的好机会。
Shì yòng qī shì liǎojiě xīn yuángōng de hǎo jīhuì.
Thời gian thử việc là cơ hội tốt để tìm hiểu nhân viên mới.

他因为试用期没通过而失去了这份工作。
Tā yīnwèi shì yòng qī méi tōngguò ér shīqù le zhè fèn gōngzuò.
Anh ấy mất công việc này vì không vượt qua thời gian thử việc.

试用期的待遇和正式员工不同。
Shì yòng qī de dàiyù hé zhèngshì yuángōng bùtóng.
Chế độ đãi ngộ trong thời gian thử việc khác với nhân viên chính thức.

试用期满后,合同会自动生效。
Shì yòng qī mǎn hòu, hétóng huì zìdòng shēngxiào.
Sau khi hết thời gian thử việc, hợp đồng sẽ tự động có hiệu lực.

试用期结束后,我终于成为了正式员工。
Shì yòng qī jiéshù hòu, wǒ zhōngyú chéngwéile zhèngshì yuángōng.
Sau khi kết thúc thử việc, cuối cùng tôi đã trở thành nhân viên chính thức.

试用期是员工和公司相互考察的阶段。
Shì yòng qī shì yuángōng hé gōngsī xiānghù kǎochá de jiēduàn.
Thử việc là giai đoạn để nhân viên và công ty đánh giá lẫn nhau.

试用期的时间因公司规定而不同。
Shì yòng qī de shíjiān yīn gōngsī guīdìng ér bùtóng.
Thời gian thử việc khác nhau tùy theo quy định của công ty.

他在试用期学到了很多新技能。
Tā zài shì yòng qī xué dào le hěn duō xīn jìnéng.
Anh ấy học được nhiều kỹ năng mới trong thời gian thử việc.

试用期员工要更加努力工作。
Shì yòng qī yuángōng yào gèng jiā nǔlì gōngzuò.
Nhân viên thử việc cần phải làm việc chăm chỉ hơn.

公司在试用期会密切关注员工的态度。
Gōngsī zài shì yòng qī huì mìqiè guānzhù yuángōng de tàidù.
Công ty sẽ theo dõi sát thái độ của nhân viên trong thời gian thử việc.

试用期只是暂时的阶段,不必太担心。
Shì yòng qī zhǐ shì zànshí de jiēduàn, bú bì tài dānxīn.
Thử việc chỉ là giai đoạn tạm thời, không cần quá lo lắng.

我们为试用期员工提供导师指导。
Wǒmen wèi shì yòng qī yuángōng tígōng dǎoshī zhǐdǎo.
Chúng tôi cung cấp sự hướng dẫn của người cố vấn cho nhân viên thử việc.

试用期的长短由岗位性质决定。
Shì yòng qī de chángduǎn yóu gǎngwèi xìngzhì juédìng.
Độ dài của thời gian thử việc được quyết định bởi tính chất công việc.

试用期结束后会有一次评估。
Shì yòng qī jiéshù hòu huì yǒu yī cì pínggū.
Sau khi kết thúc thử việc sẽ có một buổi đánh giá.

他担心自己不能顺利通过试用期。
Tā dānxīn zìjǐ bù néng shùnlì tōngguò shì yòng qī.
Anh ấy lo lắng rằng mình không thể vượt qua thời gian thử việc một cách thuận lợi.

试用期是职业发展的第一步。
Shì yòng qī shì zhíyè fāzhǎn de dì yī bù.
Thử việc là bước đầu tiên trong sự phát triển nghề nghiệp.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Kế toán Phỏng vấn Kế toán tiếng Trung thực dụng

Giáo trình Hán ngữ Kế toán Phỏng vấn Kế toán tiếng Trung thực dụng là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ (Tiếng Trung Kế toán Thầy Vũ - Tiếng Trung Thầy Vũ Kế toán - Tiếng Trung CHINESE Thầy Vũ - Tiếng Trung MASTEREDU Thầy Vũ - Tiếng Trung ĐỈNH CAO Thầy Vũ) trong hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education lớn nhất Việt Nam. Tác phẩm giáo trình tiếng Trung kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng cho toàn hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education – Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc lớn nhất Việt Nam. Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU) chuyên đào tạo khóa học kế toán tiếng Trung, khóa học tiếng Trung kế toán online, khóa học tiếng Trung kế toán chuyên ngành, khóa học tiếng Trung chuyên ngành kế toán, khóa học kế toán tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung online theo hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống giáo trình tiếng Trung kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education toàn diện nhất Việt Nam. Tác phẩm này được xây dựng dựa trên nền tảng kinh nghiệm thực tế nhiều năm giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về tiếng Trung chuyên ngành kế toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Nội dung giáo trình tập trung trực tiếp vào các tình huống phỏng vấn kế toán bằng tiếng Trung, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học viên không chỉ nắm vững từ vựng chuyên ngành mà còn sử dụng thành thạo trong môi trường làm việc thực tế. Các mẫu hội thoại, câu hỏi phỏng vấn, tình huống xử lý nghiệp vụ đều được thiết kế sát với thực tiễn doanh nghiệp Trung Quốc và doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc tại Việt Nam.