虾仁 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung online ChineMaster Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung hoctiengtrungonline.com
Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ
虾仁 (xiā rén) là một danh từ (名词) trong tiếng Trung, nghĩa là thịt tôm bóc vỏ, nhân tôm hoặc tôm đã lột vỏ bỏ đầu đuôi. Đây là một nguyên liệu phổ biến trong ẩm thực Trung Hoa, đặc biệt trong các món xào, cháo, há cảo, cơm chiên, mì hoặc súp.
- Giải thích chi tiết:
虾 (xiā) nghĩa là tôm.
仁 (rén) trong ngữ cảnh ẩm thực có nghĩa là phần nhân bên trong, phần thịt đã tách vỏ của hạt, quả hoặc động vật (ví dụ như 杏仁 – nhân hạnh nhân, 花生仁 – nhân lạc).
Do đó, 虾仁 có nghĩa là phần thịt tôm đã bóc vỏ, bỏ đầu và đuôi, thường được dùng trực tiếp để nấu ăn mà không cần sơ chế thêm nhiều.
Trong ẩm thực Trung Hoa, 虾仁 là nguyên liệu rất được ưa chuộng vì:
Thịt tôm mềm, thơm, ngọt tự nhiên.
Dễ kết hợp với nhiều nguyên liệu khác như trứng, đậu Hà Lan, bông cải, hạt điều, gạo, mì…
Món ăn từ 虾仁 thường thanh đạm, bổ dưỡng và đẹp mắt.
Các món nổi tiếng có 虾仁:
滑蛋虾仁 (huá dàn xiā rén): Trứng chiên mềm với tôm.
青豆虾仁 (qīng dòu xiā rén): Tôm xào đậu Hà Lan.
虾仁炒饭 (xiā rén chǎo fàn): Cơm chiên tôm.
虾仁馄饨 (xiā rén hún tun): Hoành thánh nhân tôm.
- Loại từ:
Danh từ (名词)
→ Dùng để chỉ nguyên liệu hoặc món ăn có phần thịt tôm bóc vỏ.
- Mẫu câu cơ bản với 虾仁:
我喜欢吃虾仁。
Wǒ xǐ huān chī xiā rén.
Tôi thích ăn thịt tôm.
虾仁很新鲜。
Xiā rén hěn xīn xiān.
Thịt tôm rất tươi.
妈妈今天做了虾仁炒饭。
Māma jīn tiān zuò le xiā rén chǎo fàn.
Hôm nay mẹ nấu cơm chiên tôm.
这道虾仁滑嫩可口。
Zhè dào xiā rén huá nèn kě kǒu.
Món tôm này mềm mịn và ngon miệng.
虾仁是很有营养的食材。
Xiā rén shì hěn yǒu yíng yǎng de shí cái.
Thịt tôm là nguyên liệu rất bổ dưỡng.
- 30 Mẫu câu ví dụ có 虾仁 (kèm Pinyin và dịch nghĩa):
我点了一盘青豆虾仁。
Wǒ diǎn le yī pán qīng dòu xiā rén.
Tôi gọi một đĩa tôm xào đậu Hà Lan.
虾仁炒饭是我最喜欢的菜。
Xiā rén chǎo fàn shì wǒ zuì xǐ huān de cài.
Cơm chiên tôm là món tôi thích nhất.
这碗虾仁粥味道真好。
Zhè wǎn xiā rén zhōu wèi dào zhēn hǎo.
Bát cháo tôm này ngon thật đấy.
虾仁要先去壳再洗干净。
Xiā rén yào xiān qù ké zài xǐ gān jìng.
Tôm phải bóc vỏ rồi rửa sạch trước.
我喜欢吃滑蛋虾仁,味道很鲜。
Wǒ xǐ huān chī huá dàn xiā rén, wèi dào hěn xiān.
Tôi thích ăn trứng chiên tôm, vị rất tươi ngon.
虾仁富含蛋白质。
Xiā rén fù hán dàn bái zhí.
Thịt tôm chứa nhiều chất đạm.
这道虾仁炒得真香。
Zhè dào xiā rén chǎo de zhēn xiāng.
Món tôm này xào thơm thật.
饭店里的虾仁特别新鲜。
Fàn diàn lǐ de xiā rén tè bié xīn xiān.
Thịt tôm ở nhà hàng này đặc biệt tươi.
虾仁配上鸡蛋味道更好。
Xiā rén pèi shàng jī dàn wèi dào gèng hǎo.
Tôm ăn cùng trứng sẽ ngon hơn.
小孩也很喜欢吃虾仁。
Xiǎo hái yě hěn xǐ huān chī xiā rén.
Trẻ em cũng rất thích ăn thịt tôm.
虾仁比猪肉更容易消化。
Xiā rén bǐ zhū ròu gèng róng yì xiāo huà.
Thịt tôm dễ tiêu hóa hơn thịt heo.
今晚的菜单有炒虾仁。
Jīn wǎn de cài dān yǒu chǎo xiā rén.
Thực đơn tối nay có món tôm xào.
虾仁炒饭要用冷饭做才好吃。
Xiā rén chǎo fàn yào yòng lěng fàn zuò cái hǎo chī.
Cơm chiên tôm phải dùng cơm nguội mới ngon.
她做的虾仁汤非常鲜美。
Tā zuò de xiā rén tāng fēi cháng xiān měi.
Cô ấy nấu canh tôm rất thơm ngon.
我买了半斤虾仁准备做饺子。
Wǒ mǎi le bàn jīn xiā rén zhǔn bèi zuò jiǎo zi.
Tôi mua nửa cân tôm để làm bánh bao.
这盘虾仁炒得火候刚好。
Zhè pán xiā rén chǎo de huǒ hòu gāng hǎo.
Món tôm này xào vừa độ lửa.
虾仁颜色鲜亮,看起来很新鲜。
Xiā rén yán sè xiān liàng, kàn qǐ lái hěn xīn xiān.
Thịt tôm có màu tươi sáng, trông rất mới.
虾仁炒西兰花也很好吃。
Xiā rén chǎo xī lán huā yě hěn hǎo chī.
Tôm xào bông cải xanh cũng ngon.
虾仁粥适合老人和小孩吃。
Xiā rén zhōu shì hé lǎo rén hé xiǎo hái chī.
Cháo tôm thích hợp cho người già và trẻ nhỏ.
他吃了一碗虾仁馄饨。
Tā chī le yī wǎn xiā rén hún tun.
Anh ấy ăn một bát hoành thánh nhân tôm.
虾仁要腌一会儿再炒。
Xiā rén yào yān yī huìr zài chǎo.
Tôm nên ướp một lúc rồi mới xào.
这道菜叫“豌豆虾仁”。
Zhè dào cài jiào “wān dòu xiā rén”.
Món này gọi là “tôm xào đậu Hà Lan”.
虾仁要去虾线才干净。
Xiā rén yào qù xiā xiàn cái gān jìng.
Tôm phải lấy chỉ lưng ra mới sạch.
虾仁炒饭的颜色很漂亮。
Xiā rén chǎo fàn de yán sè hěn piào liang.
Cơm chiên tôm có màu sắc rất đẹp.
这家餐厅的虾仁特别大只。
Zhè jiā cān tīng de xiā rén tè bié dà zhī.
Tôm ở nhà hàng này con nào cũng to.
虾仁要快炒才能保持鲜嫩。
Xiā rén yào kuài chǎo cái néng bǎo chí xiān nèn.
Tôm phải xào nhanh mới giữ được độ tươi mềm.
我不喜欢虾壳,所以只吃虾仁。
Wǒ bù xǐ huān xiā ké, suǒ yǐ zhǐ chī xiā rén.
Tôi không thích vỏ tôm nên chỉ ăn thịt tôm.
炒虾仁的时候加点葱姜更香。
Chǎo xiā rén de shí hòu jiā diǎn cōng jiāng gèng xiāng.
Khi xào tôm, thêm hành gừng sẽ thơm hơn.
虾仁的味道鲜甜,不腥。
Xiā rén de wèi dào xiān tián, bù xīng.
Thịt tôm có vị ngọt thanh, không tanh.
这道虾仁豆腐汤营养丰富。
Zhè dào xiā rén dòu fu tāng yíng yǎng fēng fù.
Món canh đậu phụ tôm này rất bổ dưỡng.
- Tổng kết:
Từ vựng Phiên âm Nghĩa tiếng Việt Loại từ
虾仁 xiā rén thịt tôm bóc vỏ / nhân tôm Danh từ - Một số từ liên quan:
虾皮 (xiā pí): tôm khô nhỏ
虾球 (xiā qiú): viên tôm
虾饺 (xiā jiǎo): há cảo tôm
虾酱 (xiā jiàng): mắm tôm / tương tôm
龙虾 (lóng xiā): tôm hùm
Nghĩa và giải thích chi tiết
- Định nghĩa: 虾仁 (giản thể) / 蝦仁 (phồn thể), pinyin: xiārén, nghĩa là “tôm bóc vỏ” (phần thịt tôm đã bỏ đầu và vỏ), thường dùng làm nguyên liệu nấu ăn.
- Phân biệt: 虾 là “con tôm” nói chung; 虾仁 là “thịt tôm đã bóc vỏ”. Ở phương Bắc hay nói “虾仁儿” (xiārénr) theo cách phát âm kèm âm “er”.
- Đặc điểm dùng: Chủ yếu là danh từ chỉ nguyên liệu; đi với các động từ nấu ăn như 炒 (xào), 煎 (rán), 煮 (luộc), 蒸 (hấp).
- Chữ phồn thể: 蝦仁 (xiārén).
Loại từ và lượng từ thường dùng
- Loại từ: Danh từ (chỉ nguyên liệu/đồ ăn).
- Lượng từ thường dùng:
- 一份: một phần (món ăn)
- 一盘: một đĩa
- 一斤 / 两: đơn vị cân nặng (Trung Quốc)
- 一些 / 一点: một ít
- Với món ăn: 一道 (một món), ví dụ: 一道虾仁菜。
Cấu trúc và cụm từ thường gặp
- Cụm món ăn: 虾仁炒饭 (cơm chiên tôm), 虾仁饺子 (há cảo tôm), 虾仁馄饨 (hoành thánh tôm), 虾仁炒蛋 (trứng xào tôm), 西兰花虾仁 (bông cải xanh xào tôm), 青椒虾仁 (ớt xanh xào tôm).
- Tính từ mô tả: 新鲜的虾仁 (tôm tươi), 冷冻的虾仁 (tôm đông lạnh).
- Động từ thường đi kèm:
- 买/备/洗/腌 虾仁: mua/chuẩn bị/rửa/ướp tôm
- 炒/煎/煮/蒸/焯 虾仁: xào/rán/luộc/hấp/chần tôm
- 解冻 虾仁: rã đông tôm
- Mẫu câu hữu dụng:
- 把字句: 我把虾仁洗干净了。
- 连…都…: 他连虾仁都不吃。
- 比较句: 虾仁比牛肉清淡。
- 结果 bổ ngữ: 虾仁炒熟了。
- 程度: 虾仁非常鲜嫩。
Ví dụ câu cơ bản (pinyin + tiếng Việt)
- Định nghĩa và miêu tả
- 虾仁是去壳的虾肉。
Xiārén shì qù ké de xiāròu.
Tôm bóc vỏ là phần thịt tôm đã bỏ vỏ. - 我喜欢吃虾仁。
Wǒ xǐhuān chī xiārén.
Tôi thích ăn tôm bóc vỏ. - 新鲜的虾仁更好吃。
Xīnxiān de xiārén gèng hǎochī.
Tôm tươi thì ngon hơn. - Lượng từ và số lượng
- 来一盘虾仁。
Lái yì pán xiārén.
Cho một đĩa tôm bóc vỏ. - 我要一份虾仁炒饭。
Wǒ yào yí fèn xiārén chǎofàn.
Tôi muốn một phần cơm chiên tôm. - 买半斤虾仁够不够?
Mǎi bàn jīn xiārén gòu bù gòu?
Mua nửa cân tôm bóc vỏ có đủ không? - Cụm món ăn
- 我们点了虾仁饺子。
Wǒmen diǎn le xiārén jiǎozi.
Chúng tôi gọi há cảo tôm. - 这道西兰花虾仁很清淡。
Zhè dào xīlánhuā xiārén hěn qīngdàn.
Món bông cải xanh xào tôm này khá thanh đạm. - 虾仁炒蛋做起来很快。
Xiārén chǎo dàn zuò qǐlái hěn kuài.
Trứng xào tôm làm rất nhanh. - Động từ nấu ăn
- 先把虾仁解冻,再用盐腌一下。
Xiān bǎ xiārén jiědòng, zài yòng yán yān yīxià.
Rã đông tôm trước, rồi ướp một chút muối. - 虾仁不要煮太久。
Xiārén búyào zhǔ tài jiǔ.
Đừng luộc tôm quá lâu. - 用大火快炒虾仁。
Yòng dàhuǒ kuài chǎo xiārén.
Dùng lửa lớn xào nhanh tôm. - Mẫu câu ngữ pháp
- 把字句:
我把虾仁洗干净了。
Wǒ bǎ xiārén xǐ gānjìng le.
Tôi đã rửa sạch tôm bóc vỏ. - 连…都…:
他连虾仁都不吃。
Tā lián xiārén dōu bù chī.
Anh ấy ngay cả tôm bóc vỏ cũng không ăn. - 比较句:
虾仁比鸡肉更鲜嫩。
Xiārén bǐ jīròu gèng xiānnèn.
Tôm bóc vỏ mềm và tươi hơn thịt gà. - 结果 bổ ngữ:
虾仁已经炒熟了。
Xiārén yǐjīng chǎo shú le.
Tôm bóc vỏ đã xào chín rồi. - 程度:
这虾仁真鲜!
Zhè xiārén zhēn xiān!
Tôm này thật tươi! - Tình huống đặt món/đi chợ
- 请问有虾仁吗?
Qǐngwèn yǒu xiārén ma?
Xin hỏi có tôm bóc vỏ không? - 要不要来点虾仁?
Yào bùyào lái diǎn xiārén?
Gọi một ít tôm bóc vỏ nhé? - 这份虾仁分量不少。
Zhè fèn xiārén fènliàng bù shǎo.
Phần tôm này khá nhiều đấy. - Miêu tả chất lượng/giá cả
- 这虾仁很新鲜,没有腥味。
Zhè xiārén hěn xīnxiān, méiyǒu xīngwèi.
Tôm rất tươi, không có mùi tanh. - 今天虾仁在打折。
Jīntiān xiārén zài dǎzhé.
Hôm nay tôm bóc vỏ đang giảm giá. - 冷冻虾仁更方便保存。
Lěngdòng xiārén gèng fāngbiàn bǎocún.
Tôm đông lạnh tiện bảo quản hơn. - Phân biệt và mở rộng
- 虾和虾仁不一样,虾是整只,虾仁是去壳的。
Xiā hé xiārén bù yíyàng, xiā shì zhěng zhī, xiārén shì qù ké de.
Tôm và tôm bóc vỏ khác nhau: tôm là nguyên con, tôm bóc vỏ là đã bỏ vỏ. - 北方常说“虾仁儿”。
Běifāng cháng shuō “xiārénr”.
Miền Bắc Trung Quốc thường nói “xiārénr”. - 蝦仁是繁體寫法。
Xiārén shì fántǐ xiěfǎ.
“蝦仁” là cách viết phồn thể.
虾仁 (xiārén) nghĩa là “thịt tôm đã bóc vỏ”, thường chỉ phần thịt tôm đã lấy đầu, bóc vỏ, bỏ chỉ lưng. Từ này dùng rất phổ biến trong ẩm thực để chỉ nguyên liệu tôm đã sơ chế, sẵn sàng để nấu. Chữ phồn thể là 蝦仁; trong khẩu ngữ Bắc phương có thể nghe “虾仁儿”.
Loại từ và cách dùng
Loại từ: Danh từ chỉ thực phẩm/nguyên liệu.
Ý nghĩa cụ thể: Thịt tôm bóc vỏ (khác với 虾/蝦 là “con tôm” nguyên con).
Tính chất dùng: Dùng như danh từ đếm được theo phần/đĩa hoặc theo từng miếng nhỏ.
Lượng từ và cụm thường gặp
Lượng từ theo phần/đĩa:
一份虾仁: một phần thịt tôm
一盘虾仁: một đĩa thịt tôm
一些虾仁: một ít thịt tôm
Lượng từ theo miếng/hạt:
一粒虾仁: một hạt/miếng tôm (thường dùng với tôm nhỏ)
几只虾 / 一只虾: một con tôm (lưu ý: dùng “只” cho con tôm nguyên con, không dùng cho “虾仁”)
Tính từ thường đi kèm:
新鲜的虾仁: tôm bóc vỏ tươi
冷冻虾仁: tôm bóc vỏ đông lạnh
去肠线的虾仁: tôm đã bỏ chỉ lưng
Món ăn đi kèm:
虾仁炒饭: cơm chiên tôm
虾仁饺子/馄饨: há cảo/hoành thánh nhân tôm
水晶虾仁: món “tôm pha lê” trong ẩm thực Hoa (tôm trong, giòn, thanh)
Phân biệt dễ nhầm:
虾皮: tép khô (nhỏ, phơi khô)
虾米: tôm khô (lớn hơn, đậm vị)
虾仁: thịt tôm tươi/đông lạnh đã bóc vỏ
Mẫu câu cơ bản
Cấu trúc định ngữ:
新鲜的虾仁 + danh từ món: 新鲜的虾仁炒饭 (cơm chiên tôm tươi)
Cấu trúc động tân:
动词 + 虾仁: 我喜欢吃虾仁。 (Tôi thích ăn tôm bóc vỏ.)
So sánh/chọn lựa:
A 比 B + tính từ: 虾仁比虾米更鲜嫩。 (Tôm bóc vỏ tươi mềm hơn tôm khô.)
Miêu tả trạng thái:
虾仁 + 形容词: 虾仁很弹牙。 (Thịt tôm rất giòn dai.)
Ví dụ kèm phiên âm và tiếng Việt
Định nghĩa và miêu tả
虾仁是去头去壳的鲜虾肉。 Xiārén shì qùtóu qùké de xiān xiā ròu. “虾仁” là thịt tôm tươi đã bỏ đầu và bóc vỏ.
我只买去肠线的虾仁。 Wǒ zhǐ mǎi qù chángxiàn de xiārén. Tôi chỉ mua tôm bóc vỏ đã bỏ chỉ lưng.
Mua bán và lượng từ
请来一份虾仁,再加一盘青菜。 Qǐng lái yí fèn xiārén, zài jiā yì pán qīngcài. Xin cho một phần tôm bóc vỏ, thêm một đĩa rau xanh.
这道菜需要一些新鲜的虾仁。 Zhè dào cài xūyào yìxiē xīnxiān de xiārén. Món này cần một ít tôm bóc vỏ tươi.
这碗粥里有十几粒虾仁。 Zhè wǎn zhōu lǐ yǒu shí jǐ lì xiārén. Trong bát cháo này có hơn mười miếng tôm.
Trong món ăn
西兰花炒虾仁很清淡。 Xīlánhuā chǎo xiārén hěn qīngdàn. Bông cải xào tôm bóc vỏ rất thanh.
虾仁炒饭是我最爱的宵夜。 Xiārén chǎo fàn shì wǒ zuì ài de xiāoyè. Cơm chiên tôm là món ăn khuya tôi thích nhất.
来一份虾仁饺子,谢谢。 Lái yí fèn xiārén jiǎozi, xièxie. Cho một phần há cảo nhân tôm, cảm ơn.
水晶虾仁口感弹牙,颜色通透。 Shuǐjīng xiārén kǒugǎn tán yá, yánsè tōng tòu. Tôm pha lê ăn giòn dai, màu trong suốt.
So sánh và sở thích
比起猪肉,我更喜欢用虾仁做菜。 Bǐqǐ zhūròu, wǒ gèng xǐhuān yòng xiārén zuò cài. So với thịt heo, tôi thích dùng tôm bóc vỏ để nấu ăn hơn.
虾仁比虾皮更鲜,但虾皮更适合做配料。 Xiārén bǐ xiāpí gèng xiān, dàn xiāpí gèng shìhé zuò pèiliào. Tôm bóc vỏ tươi hơn tép khô, nhưng tép khô hợp làm phụ liệu hơn.
Miêu tả chất lượng và sơ chế
这批虾仁很紧实,不会碎。 Zhè pī xiārén hěn jǐnshí, búhuì suì. Mẻ tôm này rất săn chắc, không dễ nát.
先用盐和蛋清腌一下虾仁。 Xiān yòng yán hé dànqīng yān yíxià xiārén. Trước tiên ướp tôm bóc vỏ với muối và lòng trắng trứng.
虾仁解冻后要尽快烹饪。 Xiārén jiědòng hòu yào jǐnkuài pēngrèn. Tôm bóc vỏ sau khi rã đông cần nấu sớm.
Món ăn gia đình và gọi món
今天晚饭做虾仁豆腐,清淡又下饭。 Jīntiān wǎnfàn zuò xiārén dòufu, qīngdàn yòu xiàfàn. Tối nay làm đậu phụ tôm, thanh vị mà đưa cơm.
服务员,来一份蒜蓉虾仁。 Fúwùyuán, lái yí fèn suànróng xiārén. Phục vụ, cho một phần tôm bóc vỏ xào tỏi.
孩子爱吃玉米虾仁。 Háizi ài chī yùmǐ xiārén. Trẻ con thích ăn tôm bóc vỏ xào bắp.
Lưu ý phát âm và biến thể
Âm chuẩn: xiārén (thanh 1 + thanh 2).
Phồn thể: 蝦仁.
Khẩu ngữ Bắc phương: 虾仁儿 (xiārénr).
Quảng Đông (tham khảo): haa4 jan4 (cách đọc vùng Quảng Đông/Hong Kong).
Giải thích chi tiết về “虾仁”
“虾仁” (xiārén) là danh từ trong tiếng Trung, chỉ phần thịt tôm đã được bóc vỏ, bỏ đầu, thường dùng để chế biến món ăn. Đây là nguyên liệu phổ biến trong ẩm thực Trung Hoa, từ các món gia đình đơn giản đến các món ăn trong nhà hàng.
Chữ giản thể: 虾仁
Chữ phồn thể: 蝦仁
Phiên âm: xiārén
Nghĩa: tôm nõn, tôm bóc vỏ
Loại từ: danh từ
Lượng từ thường đi kèm: 一份 (một phần), 一些 (một ít), 一盘 (một đĩa), 一斤 (một cân), 一公斤 (một ký)
Cách dùng: thường kết hợp với động từ nấu ăn (炒 xào, 煮 nấu, 蒸 hấp, 拌 trộn, 炖 hầm) hoặc tính từ chỉ trạng thái (新鲜 tươi, 冷冻 đông lạnh, 去壳 đã bóc vỏ).
30 mẫu câu tiếng Trung với “虾仁”
虾仁是海鲜的一种。 xiārén shì hǎixiān de yī zhǒng. Tôm nõn là một loại hải sản.
我买了一斤新鲜的虾仁。 wǒ mǎi le yì jīn xīnxiān de xiārén. Tôi đã mua một cân tôm nõn tươi.
请给我一份虾仁炒饭。 qǐng gěi wǒ yí fèn xiārén chǎofàn. Xin cho tôi một phần cơm chiên tôm.
虾仁炒蛋是家常菜。 xiārén chǎo dàn shì jiācháng cài. Trứng xào tôm là món ăn thường ngày.
西兰花炒虾仁颜色很漂亮。 xīlánhuā chǎo xiārén yánsè hěn piàoliang. Bông cải xanh xào tôm có màu sắc rất đẹp.
这道菜用的是鲜虾仁。 zhè dào cài yòng de shì xiān xiārén. Món này dùng tôm nõn tươi.
冷冻虾仁保存时间比较长。 lěngdòng xiārén bǎocún shíjiān bǐjiào cháng. Tôm nõn đông lạnh bảo quản được lâu hơn.
虾仁很容易熟,不要炒太久。 xiārén hěn róngyì shú, búyào chǎo tài jiǔ. Tôm rất dễ chín, đừng xào quá lâu.
我喜欢吃虾仁馄饨。 wǒ xǐhuān chī xiārén húntun. Tôi thích ăn hoành thánh nhân tôm.
虾仁汤味道鲜美。 xiārén tāng wèidào xiānměi. Canh tôm có vị rất ngon.
这盘虾仁分量很足。 zhè pán xiārén fènliàng hěn zú. Đĩa tôm này khẩu phần khá nhiều.
先把虾仁腌一下,再下锅炒。 xiān bǎ xiārén yān yíxià, zài xià guō chǎo. Trước tiên ướp tôm một chút, rồi cho vào chảo xào.
虾仁拌黄瓜很清爽。 xiārén bàn huángguā hěn qīngshuǎng. Tôm trộn dưa chuột rất thanh mát.
蒸虾仁可以保留原味。 zhēng xiārén kěyǐ bǎoliú yuánwèi. Hấp tôm có thể giữ được vị nguyên bản.
宫保虾仁微辣又下饭。 gōngbǎo xiārén wēi là yòu xiàfàn. Tôm Cung Bảo hơi cay và rất đưa cơm.
麻婆豆腐加虾仁更鲜。 mápó dòufu jiā xiārén gèng xiān. Đậu hũ Mapo thêm tôm càng ngon.
虾仁烧卖皮薄馅多。 xiārén shāomài pí báo xiàn duō. Xíu mại nhân tôm vỏ mỏng nhân nhiều.
小孩子也喜欢吃虾仁。 xiǎoháizi yě xǐhuān chī xiārén. Trẻ con cũng thích ăn tôm nõn.
这家餐厅的虾仁很新鲜。 zhè jiā cāntīng de xiārén hěn xīnxiān. Nhà hàng này có tôm nõn rất tươi.
我不喜欢冷冻虾仁,只吃新鲜的。 wǒ bù xǐhuān lěngdòng xiārén, zhǐ chī xīnxiān de. Tôi không thích tôm đông lạnh, chỉ ăn loại tươi.
虾仁粥适合老人和小孩。 xiārén zhōu shìhé lǎorén hé xiǎohái. Cháo tôm thích hợp cho người già và trẻ nhỏ.
炒饭里加点虾仁更好吃。 chǎofàn lǐ jiā diǎn xiārén gèng hǎochī. Thêm chút tôm vào cơm chiên sẽ ngon hơn.
虾仁饺子皮薄馅香。 xiārén jiǎozi pí báo xiàn xiāng. Bánh sủi cảo nhân tôm vỏ mỏng nhân thơm.
我点了一盘虾仁炒面。 wǒ diǎn le yì pán xiārén chǎomiàn. Tôi gọi một đĩa mì xào tôm.
虾仁寿司很受欢迎。 xiārén shòusī hěn shòu huānyíng. Sushi tôm rất được ưa chuộng.
这些虾仁已经去壳了。 zhèxiē xiārén yǐjīng qù ké le. Những con tôm này đã được bóc vỏ rồi.
虾仁需要冷藏保存。 xiārén xūyào lěngcáng bǎocún. Tôm nõn cần bảo quản trong tủ lạnh.
我们常用虾仁做沙拉。 wǒmen cháng yòng xiārén zuò shālā. Chúng tôi thường dùng tôm để làm salad.
虾仁炒西葫芦味道清淡。 xiārén chǎo xīhúlu wèidào qīngdàn. Tôm xào bí ngòi có vị thanh nhẹ.
这碗面里有很多虾仁。 zhè wǎn miàn lǐ yǒu hěn duō xiārén. Trong bát mì này có rất nhiều tôm.
虾仁 (xiā rén) là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong lĩnh vực ẩm thực Trung Hoa, xuất hiện nhiều trong các món ăn như 虾仁炒蛋 (trứng chiên tôm bóc vỏ), 滑炒虾仁 (tôm xào mềm), 宫保虾仁 (tôm xào Cung Bảo), v.v.
- Định nghĩa chi tiết
虾仁 (xiā rén) là danh từ (名词) trong tiếng Trung, nghĩa là:
Thịt tôm đã bóc vỏ, đã lột đầu, lấy phần thân tôm sạch sẽ để chế biến món ăn.
Từ “虾 (xiā)” nghĩa là tôm, còn “仁 (rén)” có nghĩa gốc là nhân, lõi, phần ruột bên trong — tương tự như cách nói “果仁” (nhân quả), “杏仁” (nhân hạnh), “瓜子仁” (nhân hạt dưa).
Do đó, 虾仁 có nghĩa là phần nhân tôm, tức thịt tôm đã làm sạch, không còn vỏ hoặc đầu.
- Loại từ
Danh từ (名词)
Dùng để chỉ phần thịt tôm đã bóc vỏ, hoặc nguyên liệu chế biến từ tôm trong ẩm thực.
- Phân tích chi tiết & văn hóa ẩm thực
Trong ẩm thực Trung Hoa, “虾仁” được coi là nguyên liệu cao cấp và tinh tế, vì:
Phải lột sạch vỏ, bỏ chỉ đen, giữ nguyên độ đàn hồi và độ ngọt tự nhiên của thịt tôm.
Các món “虾仁” thường được nấu với phương pháp “滑炒” (xào mềm) hoặc 清炒 (xào nhẹ) để giữ độ tươi ngọt.
Đặc trưng là màu sắc tươi sáng, hương vị thanh nhẹ, giàu đạm và ít béo.
Các món phổ biến gồm:
滑炒虾仁 (huáchǎo xiārén): Tôm xào mềm
虾仁炒蛋 (xiārén chǎo dàn): Trứng chiên tôm bóc vỏ
宫保虾仁 (gōngbǎo xiārén): Tôm xào Cung Bảo
油爆虾仁 (yóubào xiārén): Tôm xào dầu nóng
- Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
这道滑炒虾仁颜色洁白,口感鲜嫩。
Zhè dào huáchǎo xiārén yánsè jiébái, kǒugǎn xiānnèn.
Món tôm xào mềm này có màu trắng trong, vị tươi ngon và mềm mại.
Ví dụ 2
虾仁炒蛋是广东人早餐常见的一道家常菜。
Xiārén chǎo dàn shì Guǎngdōng rén zǎocān chángjiàn de yī dào jiācháng cài.
Trứng chiên tôm bóc vỏ là món ăn sáng quen thuộc của người Quảng Đông.
Ví dụ 3
这家餐厅的宫保虾仁味道非常棒,辣中带甜。
Zhè jiā cāntīng de gōngbǎo xiārén wèidào fēicháng bàng, là zhōng dài tián.
Món tôm Cung Bảo ở nhà hàng này rất ngon, vị cay xen ngọt hài hòa.
Ví dụ 4
妈妈买了一些新鲜的虾仁,准备晚上做虾仁炒饭。
Māma mǎi le yīxiē xīnxiān de xiārén, zhǔnbèi wǎnshang zuò xiārén chǎofàn.
Mẹ tôi mua ít tôm bóc vỏ tươi, định tối nay làm cơm chiên tôm.
Ví dụ 5
虾仁富含蛋白质,是一种营养价值很高的海鲜。
Xiārén fùhán dànbáizhì, shì yī zhǒng yíngyǎng jiàzhí hěn gāo de hǎixiān.
Thịt tôm chứa nhiều đạm, là một loại hải sản có giá trị dinh dưỡng rất cao.
Ví dụ 6
她不喜欢吃带壳的虾,只吃虾仁。
Tā bù xǐhuān chī dàiké de xiā, zhǐ chī xiārén.
Cô ấy không thích ăn tôm còn vỏ, chỉ ăn phần thịt tôm đã bóc.
Ví dụ 7
虾仁要提前用盐水腌一下,这样炒出来更滑嫩。
Xiārén yào tíqián yòng yánshuǐ yān yīxià, zhèyàng chǎo chūlái gèng huánèn.
Thịt tôm cần ướp qua nước muối trước, như vậy khi xào sẽ mềm và ngon hơn.
Ví dụ 8
他做的虾仁豆腐汤非常鲜美,味道清淡又健康。
Tā zuò de xiārén dòufu tāng fēicháng xiānměi, wèidào qīngdàn yòu jiànkāng.
Canh đậu phụ nấu tôm của anh ấy rất ngon, vị thanh nhẹ và tốt cho sức khỏe.
Ví dụ 9
冰冻虾仁解冻后要及时烹饪,否则会影响口感。
Bīngdòng xiārén jiědòng hòu yào jíshí pēngrèn, fǒuzé huì yǐngxiǎng kǒugǎn.
Tôm bóc vỏ đông lạnh sau khi rã đông cần nấu ngay, nếu không sẽ ảnh hưởng đến vị ngon.
Ví dụ 10
炒虾仁的时候火候要掌握好,火太大会让虾变老。
Chǎo xiārén de shíhou huǒhòu yào zhǎngwò hǎo, huǒ tài dà huì ràng xiā biàn lǎo.
Khi xào tôm, cần điều chỉnh nhiệt độ hợp lý, lửa quá lớn sẽ làm tôm bị dai.
- Cụm từ liên quan
Từ / Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
虾仁炒饭 xiārén chǎofàn Cơm chiên tôm bóc vỏ
虾仁炒蛋 xiārén chǎo dàn Trứng chiên tôm
滑炒虾仁 huáchǎo xiārén Tôm xào mềm (món Quảng Đông nổi tiếng)
宫保虾仁 gōngbǎo xiārén Tôm xào Cung Bảo (vị cay ngọt đặc trưng)
油爆虾仁 yóubào xiārén Tôm chiên xào dầu nóng
虾仁豆腐 xiārén dòufu Đậu phụ nấu tôm
虾仁汤 xiārén tāng Canh tôm bóc vỏ - Tổng kết
Từ: 虾仁
Phiên âm: xiā rén
Loại từ: Danh từ (名词)
Nghĩa: Thịt tôm đã bóc vỏ, phần thân tôm dùng làm nguyên liệu nấu ăn.
Đặc điểm: Mềm, ngọt, giàu dinh dưỡng, thường dùng trong các món xào, chiên, canh hoặc dim sum.
Nguồn gốc ngữ nghĩa: “仁” (nhân) = phần tinh túy bên trong, tương tự như nhân quả.
Từ vựng: 虾仁 (xiārén)
- Nghĩa tiếng Việt chi tiết
虾仁 có nghĩa là thịt tôm bóc vỏ, tôm nõn, tôm đã lột vỏ, hoặc nói một cách đơn giản là phần thịt bên trong của con tôm, sau khi đã bỏ đầu, vỏ và đuôi.
Trong tiếng Trung, “虾” là tôm, còn “仁” có nghĩa là nhân, phần lõi, phần bên trong đã bỏ vỏ (giống như trong “果仁” – nhân quả, “核仁” – nhân hạch). Vì vậy, “虾仁” chính là nhân tôm, thịt tôm, thường được dùng để nấu ăn trong nhiều món Trung Hoa như “滑炒虾仁” (tôm nõn xào trứng), “虾仁炒饭” (cơm chiên tôm), “虾仁炒蛋” (trứng chiên tôm)…
- Loại từ
“虾仁” là danh từ (名词), chỉ thực phẩm, nguyên liệu nấu ăn, món ăn, hoặc nguyên liệu chính trong một món ăn.
- Cấu trúc từ
虾 (xiā): tôm
仁 (rén): nhân, phần lõi, phần bên trong đã bỏ vỏ
Ghép lại: 虾仁 = thịt tôm đã bóc vỏ.
- Cách dùng trong câu
“虾仁” được dùng chủ yếu làm chủ ngữ, tân ngữ, hoặc bổ ngữ trong câu chỉ món ăn, nguyên liệu, hoặc món nấu nướng.
Một số cấu trúc phổ biến:
炒虾仁: xào tôm nõn
虾仁炒饭: cơm chiên tôm
滑炒虾仁: tôm nõn xào trứng
清炒虾仁: tôm nõn xào chay (xào với dầu và gia vị nhẹ)
虾仁馄饨: hoành thánh nhân tôm
- Ví dụ minh họa chi tiết (có phiên âm + dịch nghĩa)
我最喜欢吃虾仁炒饭。
Wǒ zuì xǐhuān chī xiārén chǎofàn.
Tôi thích ăn cơm chiên tôm nhất.
这道清炒虾仁味道很鲜。
Zhè dào qīng chǎo xiārén wèidào hěn xiān.
Món tôm nõn xào chay này có vị rất tươi ngon.
妈妈买了一斤虾仁准备做饺子。
Māma mǎi le yī jīn xiārén zhǔnbèi zuò jiǎozi.
Mẹ mua một cân tôm nõn để chuẩn bị làm bánh há cảo.
饭店的滑炒虾仁很有名。
Fàndiàn de huá chǎo xiārén hěn yǒumíng.
Món tôm nõn xào trứng của nhà hàng này rất nổi tiếng.
虾仁含有丰富的蛋白质和营养。
Xiārén hányǒu fēngfù de dànbáizhí hé yíngyǎng.
Tôm nõn chứa nhiều protein và chất dinh dưỡng.
虾仁炒蛋是一道非常受欢迎的家常菜。
Xiārén chǎo dàn shì yī dào fēicháng shòu huānyíng de jiācháng cài.
Trứng chiên tôm là một món ăn gia đình rất được yêu thích.
他点了一份虾仁炒面。
Tā diǎn le yī fèn xiārén chǎo miàn.
Anh ấy gọi một phần mì xào tôm.
做虾仁的时候要先去掉虾线。
Zuò xiārén de shíhou yào xiān qù diào xiāxiàn.
Khi chế biến tôm nõn phải loại bỏ đường chỉ đen (ruột tôm) trước.
虾仁比整只虾贵一些。
Xiārén bǐ zhěng zhī xiā guì yīxiē.
Tôm nõn đắt hơn tôm nguyên con một chút.
这道菜的主料是虾仁和豆腐。
Zhè dào cài de zhǔ liào shì xiārén hé dòufu.
Nguyên liệu chính của món ăn này là tôm nõn và đậu phụ.
- Mở rộng: Một số món ăn phổ biến có “虾仁”
虾仁炒饭 (xiārén chǎofàn) – Cơm chiên tôm
滑炒虾仁 (huá chǎo xiārén) – Tôm nõn xào trứng
清炒虾仁 (qīng chǎo xiārén) – Tôm nõn xào chay
虾仁炒蛋 (xiārén chǎo dàn) – Trứng chiên tôm
虾仁馄饨 (xiārén húntun) – Hoành thánh nhân tôm
虾仁豆腐 (xiārén dòufu) – Đậu phụ xào tôm
虾仁粥 (xiārén zhōu) – Cháo tôm nõn
- Ghi chú văn hoá
“虾仁” là nguyên liệu rất phổ biến trong ẩm thực Quảng Đông (广东菜) và ẩm thực Thượng Hải (上海菜). Người Hoa thường chọn loại tôm tươi, bóc vỏ, bỏ đầu, rút chỉ đen rồi tẩm nhẹ với lòng trắng trứng, bột năng, để tôm giữ được độ giòn, ngọt và mềm. Món “滑炒虾仁” (tôm nõn xào trứng hoặc tôm nõn xào chay) là một món kinh điển đại diện cho sự tinh tế trong nghệ thuật xào của ẩm thực Trung Hoa.
- Tổng kết
Mục Thông tin
Từ 虾仁 (xiārén)
Nghĩa Thịt tôm, tôm nõn, tôm đã bóc vỏ
Loại từ Danh từ
Cấu tạo 虾 (tôm) + 仁 (nhân, lõi, phần bên trong)
Cách dùng Dùng làm danh từ chỉ nguyên liệu, món ăn
Ví dụ tiêu biểu 虾仁炒饭, 清炒虾仁, 虾仁豆腐, 虾仁馄饨
虾仁 (xiā rén) – Nghĩa tiếng Việt: Thịt tôm bóc vỏ, tôm nõn, tôm bóc vỏ bỏ chỉ lưng, tôm đã lột vỏ sẵn
Nghĩa tiếng Anh: Shelled shrimp / Peeled shrimp / Shrimp meat / Deshelled prawn
- Giải thích chi tiết ý nghĩa từ “虾仁”
虾仁 là danh từ (名词 míngcí), dùng để chỉ phần thịt tôm đã bóc vỏ và bỏ đầu, thường là phần thân tôm, được dùng để chế biến món ăn. Từ này thường xuất hiện trong các món ăn Trung Hoa, đặc biệt là ẩm thực Quảng Đông (广东菜), Thượng Hải (上海菜) và Tứ Xuyên (四川菜).
Từ “虾” (xiā) nghĩa là tôm, còn “仁” (rén) nghĩa gốc là nhân, hạt nhân, phần lõi bên trong. Khi ghép lại, “虾仁” có nghĩa là phần nhân bên trong của con tôm, tức là thịt tôm đã bỏ vỏ – phần tinh túy và ngon nhất của con tôm.
- Phân biệt “虾” và “虾仁”
Từ Pinyin Nghĩa Giải thích
虾 xiā Tôm Chỉ con tôm còn nguyên vỏ, có đầu và đuôi.
虾仁 xiā rén Thịt tôm Chỉ phần thân tôm đã bóc vỏ, làm sạch chỉ lưng, sẵn sàng để nấu.
Ví dụ:
“炒虾” (chǎo xiā): xào tôm nguyên vỏ.
“炒虾仁” (chǎo xiā rén): xào thịt tôm bóc vỏ.
- Cách chế biến và ứng dụng trong ẩm thực
“虾仁” thường được dùng để nấu các món xào, hấp, chiên, nấu canh hoặc nấu cháo. Một số món ăn nổi tiếng có từ “虾仁” trong tên gọi:
滑炒虾仁 (huá chǎo xiā rén) – Tôm xào trứng muối mềm mịn.
油爆虾仁 (yóu bào xiā rén) – Tôm xào dầu nhanh (tôm chiên dầu rồi sốt nhanh).
虾仁炒饭 (xiā rén chǎo fàn) – Cơm chiên tôm.
虾仁炒蛋 (xiā rén chǎo dàn) – Trứng xào tôm.
豌豆虾仁 (wāndòu xiā rén) – Tôm xào đậu Hà Lan.
虾仁粥 (xiā rén zhōu) – Cháo tôm bóc vỏ.
- Loại từ
Danh từ (名词): chỉ nguyên liệu – phần thịt tôm.
Đôi khi trong ngôn ngữ ẩm thực, nó có thể được dùng như tân ngữ của động từ nấu ăn như 炒 (xào), 煮 (nấu), 炸 (chiên), 蒸 (hấp), v.v.
- Đặc điểm văn hóa và ẩm thực
Trong văn hóa ẩm thực Trung Hoa, “虾仁” được coi là nguyên liệu thanh đạm, bổ dưỡng và cao cấp, đặc biệt phổ biến trong các món ăn dành cho người lớn tuổi, trẻ nhỏ và người bệnh vì dễ tiêu hóa, giàu đạm và ít dầu mỡ.
Các đầu bếp Trung Hoa thường dùng kỹ thuật 滑炒 (huá chǎo) – xào nhanh ở nhiệt độ thấp để tôm vẫn mềm, trắng và giữ vị ngọt tự nhiên.
Ngoài ra, trong các món ăn cung đình xưa, “虾仁” còn là nguyên liệu tượng trưng cho “cát tường, viên mãn, phú quý”, vì chữ “虾” (xiā) có âm gần giống “瞎” (xiā – mù) nhưng được người Hoa biến hóa thành biểu tượng vui vẻ, tròn đầy.
- Mẫu câu ví dụ chi tiết
Ví dụ 1:
我今天中午吃了虾仁炒饭。
Wǒ jīntiān zhōngwǔ chī le xiā rén chǎo fàn.
Trưa nay tôi ăn cơm chiên tôm bóc vỏ.
Ví dụ 2:
虾仁要先去掉肠线,再用盐水腌一下。
Xiā rén yào xiān qù diào chángxiàn, zài yòng yánshuǐ yān yíxià.
Thịt tôm cần phải loại bỏ chỉ đen trước, rồi ướp sơ với nước muối.
Ví dụ 3:
这道豌豆虾仁颜色鲜艳,味道也很清淡。
Zhè dào wāndòu xiā rén yánsè xiānyàn, wèidào yě hěn qīngdàn.
Món tôm xào đậu Hà Lan này có màu sắc bắt mắt và vị thanh nhẹ.
Ví dụ 4:
虾仁炒蛋是广东人最常吃的家常菜之一。
Xiā rén chǎo dàn shì Guǎngdōng rén zuì cháng chī de jiācháng cài zhī yī.
Trứng xào tôm là một trong những món ăn gia đình phổ biến nhất của người Quảng Đông.
Ví dụ 5:
小孩子特别喜欢吃滑炒虾仁,又嫩又香。
Xiǎo háizi tèbié xǐhuan chī huá chǎo xiā rén, yòu nèn yòu xiāng.
Trẻ nhỏ đặc biệt thích món tôm xào mềm, vừa thơm vừa béo.
Ví dụ 6:
这碗虾仁粥味道鲜美,非常适合早餐。
Zhè wǎn xiā rén zhōu wèidào xiānměi, fēicháng shìhé zǎocān.
Bát cháo tôm này có vị thơm ngon tự nhiên, rất thích hợp dùng cho bữa sáng.
Ví dụ 7:
厨师建议先把虾仁用蛋清腌一会儿,这样炒出来更嫩。
Chúshī jiànyì xiān bǎ xiā rén yòng dànqīng yān yíhuìr, zhèyàng chǎo chūlái gèng nèn.
Đầu bếp khuyên nên ướp tôm với lòng trắng trứng trước, như vậy khi xào sẽ mềm hơn.
Ví dụ 8:
虾仁含有丰富的蛋白质和矿物质,对身体很有好处。
Xiā rén hányǒu fēngfù de dànbáizhí hé kuàngwùzhí, duì shēntǐ hěn yǒu hǎochù.
Thịt tôm chứa nhiều đạm và khoáng chất, rất tốt cho sức khỏe.
- Mở rộng vốn từ liên quan đến “虾仁”
Từ / Cụm từ Pinyin Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh
虾仁炒饭 xiā rén chǎo fàn Cơm chiên tôm Shrimp fried rice
虾仁炒蛋 xiā rén chǎo dàn Trứng xào tôm Scrambled eggs with shrimp
豌豆虾仁 wāndòu xiā rén Tôm xào đậu Hà Lan Shrimp with green peas
油爆虾仁 yóu bào xiā rén Tôm chiên dầu Quick-fried shrimp
滑炒虾仁 huá chǎo xiā rén Tôm xào mềm (kiểu Quảng Đông) Stir-fried tender shrimp
虾仁粥 xiā rén zhōu Cháo tôm Shrimp congee
虾仁汤 xiā rén tāng Canh tôm Shrimp soup - Tổng kết
Từ loại: Danh từ (名词)
Nghĩa: Thịt tôm bóc vỏ (tôm nõn).
Cách dùng: Dùng để chỉ nguyên liệu chính trong các món ăn Trung Hoa.
Ngữ cảnh sử dụng: Thường gặp trong thực đơn, nhà hàng, chợ hải sản, hoặc trong hội thoại ẩm thực.
Đặc điểm: Là phần thịt tinh túy của tôm, mềm, ngọt, thường được nấu theo phong cách thanh đạm, giữ nguyên hương vị tươi tự nhiên.
虾仁 (xiārén) là một danh từ (名词) trong tiếng Trung, mang nghĩa là thịt tôm bóc vỏ, hay tôm nõn, tức là phần thịt tôm đã được lột vỏ và bỏ đầu, chỉ còn phần nhân tôm. Đây là nguyên liệu phổ biến trong ẩm thực Trung Hoa, được dùng để nấu các món như炒虾仁 (tôm xào),蛋炒虾仁 (cơm chiên tôm), hoặc虾仁炒饭 (cơm chiên tôm bóc vỏ).
- Nghĩa chi tiết:
虾 (xiā): tôm
仁 (rén): phần nhân, phần thịt bên trong (giống như trong từ “果仁” – nhân quả, “杏仁” – hạnh nhân).
=> 虾仁 nghĩa đen là “nhân tôm” hay “phần thịt tôm”.
→ Nghĩa tiếng Việt: thịt tôm, tôm bóc vỏ, tôm nõn.
→ Nghĩa tiếng Anh: shelled shrimp / peeled shrimp / shrimp meat.
- Loại từ:
Danh từ (名词) – chỉ nguyên liệu thực phẩm, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
- Một số cách dùng phổ biến:
虾仁炒饭 (xiārén chǎofàn): cơm chiên tôm bóc vỏ
虾仁馄饨 (xiārén húntun): hoành thánh nhân tôm
炒虾仁 (chǎo xiārén): tôm xào
虾仁蛋炒饭 (xiārén dàn chǎofàn): cơm chiên trứng tôm
虾仁粥 (xiārén zhōu): cháo tôm
- Mẫu câu ví dụ chi tiết:
我最喜欢吃虾仁炒饭。
Wǒ zuì xǐhuān chī xiārén chǎofàn.
Tôi thích ăn cơm chiên tôm bóc vỏ nhất.
这道菜的虾仁非常鲜美。
Zhè dào cài de xiārén fēicháng xiānměi.
Thịt tôm trong món này rất tươi ngon.
妈妈买了些虾仁准备包饺子。
Māma mǎi le xiē xiārén zhǔnbèi bāo jiǎozi.
Mẹ mua ít thịt tôm để chuẩn bị gói bánh sủi cảo.
虾仁要先腌一下再炒会更好吃。
Xiārén yào xiān yān yíxià zài chǎo huì gèng hǎochī.
Thịt tôm nên ướp trước rồi mới xào thì sẽ ngon hơn.
这碗粥里有很多虾仁。
Zhè wǎn zhōu lǐ yǒu hěn duō xiārén.
Trong bát cháo này có rất nhiều tôm bóc vỏ.
他点了一份虾仁炒面。
Tā diǎn le yí fèn xiārén chǎomiàn.
Anh ấy gọi một phần mì xào tôm bóc vỏ.
小孩子喜欢吃虾仁,因为没有壳。
Xiǎo háizi xǐhuān chī xiārén, yīnwèi méiyǒu ké.
Trẻ con thích ăn tôm bóc vỏ vì không có vỏ cứng.
饭店的虾仁新鲜又弹牙。
Fàndiàn de xiārén xīnxiān yòu tányá.
Tôm bóc vỏ của nhà hàng này tươi và giòn dai.
这道虾仁豆腐非常受欢迎。
Zhè dào xiārén dòufu fēicháng shòu huānyíng.
Món đậu phụ tôm bóc vỏ này rất được ưa chuộng.
我们买了点虾仁做沙拉。
Wǒmen mǎi le diǎn xiārén zuò shālā.
Chúng tôi mua ít tôm bóc vỏ để làm salad.
- Ghi chú văn hóa:
Trong ẩm thực Quảng Đông, 虾仁 là nguyên liệu chính của nhiều món 点心 (dim sum) như 虾仁饺 (há cảo tôm), 虾仁肠粉 (bánh cuốn tôm), và thường được đánh giá cao vì vị tươi, ngọt, và dễ tiêu hóa.
虾仁 (xiā rén) là một từ rất phổ biến trong ẩm thực Trung Quốc, đặc biệt thường thấy trong tên các món ăn. Đây là một danh từ (名词), chỉ phần thịt tôm đã bóc vỏ, bỏ đầu và chỉ giữ lại phần thân tôm, thường dùng để nấu các món xào, hấp, chiên, hoặc nấu canh.
- Thông tin cơ bản
Từ: 虾仁
Phiên âm: xiā rén
Loại từ: 名词 (danh từ)
Nghĩa tiếng Việt: Thịt tôm bóc vỏ, phần thân tôm; tôm nõn, tôm bóc vỏ.
Tiếng Anh: shelled shrimp / peeled shrimp / shrimp meat
- Giải thích chi tiết
虾 (xiā): nghĩa là tôm.
仁 (rén): trong ngữ cảnh ẩm thực có nghĩa là nhân bên trong, phần lõi ăn được, ví dụ như “花生仁” (nhân đậu phộng), “瓜子仁” (nhân hạt dưa).
→ 虾仁 tức là phần thịt tôm đã được bóc vỏ, thường là loại tôm nhỏ hoặc tôm trung bình, tươi ngon, màu hồng trắng, dai giòn.
Cách dùng:
虾仁 là nguyên liệu phổ biến trong các món:
虾仁炒蛋 (xiā rén chǎo dàn) – Trứng chiên tôm
豌豆虾仁 (wāndòu xiā rén) – Tôm xào đậu Hà Lan
虾仁炒饭 (xiā rén chǎo fàn) – Cơm chiên tôm
虾仁粥 (xiā rén zhōu) – Cháo tôm bóc vỏ
水晶虾仁 (shuǐjīng xiā rén) – Tôm bóc vỏ hấp trong suốt, món nổi tiếng của Tô Châu
- Đặc điểm của 虾仁 trong ẩm thực
Màu sắc: hồng trắng sáng sau khi nấu chín.
Hương vị: ngọt thanh, thơm nhẹ, mềm nhưng có độ đàn hồi.
Giá trị dinh dưỡng: nhiều protein, ít chất béo, giàu canxi và khoáng chất.
Chế biến: thường được ướp nhẹ với muối, lòng trắng trứng, bột bắp để thịt tôm giữ được độ giòn và sáng bóng.
- Mẫu câu ví dụ (kèm phiên âm & tiếng Việt)
A. Câu cơ bản
我喜欢吃虾仁。
(Wǒ xǐhuān chī xiā rén)
Tôi thích ăn tôm bóc vỏ.
这道菜的虾仁很新鲜。
(Zhè dào cài de xiā rén hěn xīnxiān)
Thịt tôm trong món này rất tươi.
虾仁的肉质很嫩。
(Xiā rén de ròuzhì hěn nèn)
Thịt tôm rất mềm mại.
请给我一份虾仁炒饭。
(Qǐng gěi wǒ yī fèn xiā rén chǎo fàn)
Làm ơn cho tôi một phần cơm chiên tôm bóc vỏ.
虾仁容易熟,不要炒太久。
(Xiā rén róngyì shú, bú yào chǎo tài jiǔ)
Tôm bóc vỏ dễ chín, không nên xào quá lâu.
B. Câu miêu tả hương vị và cách chế biến
虾仁吃起来很鲜甜。
(Xiā rén chī qǐlái hěn xiāntián)
Ăn tôm bóc vỏ có vị ngọt tự nhiên.
炒虾仁的时候要保持大火。
(Chǎo xiā rén de shíhòu yào bǎochí dàhuǒ)
Khi xào tôm cần giữ lửa lớn.
虾仁和鸡蛋是最经典的搭配。
(Xiā rén hé jīdàn shì zuì jīngdiǎn de dāpèi)
Tôm bóc vỏ và trứng là sự kết hợp kinh điển.
虾仁配上青豆,颜色很漂亮。
(Xiā rén pèi shàng qīngdòu, yánsè hěn piàoliang)
Tôm bóc vỏ xào với đậu xanh nhìn rất đẹp mắt.
这道豌豆虾仁味道清淡可口。
(Zhè dào wāndòu xiā rén wèidào qīngdàn kěkǒu)
Món tôm xào đậu Hà Lan này có vị nhẹ nhàng và ngon miệng.
C. Câu về cảm nhận và khen món ăn
虾仁真滑嫩,一点也不腥。
(Xiā rén zhēn huánèn, yīdiǎn yě bù xīng)
Thịt tôm thật mềm mượt, hoàn toàn không tanh.
这碗虾仁粥非常香。
(Zhè wǎn xiā rén zhōu fēicháng xiāng)
Bát cháo tôm này rất thơm.
水晶虾仁是苏州有名的菜。
(Shuǐjīng xiā rén shì Sūzhōu yǒumíng de cài)
Món tôm hấp trong suốt là món nổi tiếng ở Tô Châu.
虾仁炒饭色香味俱全。
(Xiā rén chǎo fàn sè xiāng wèi jù quán)
Cơm chiên tôm có đủ sắc, hương và vị.
这家餐厅的虾仁特别弹牙。
(Zhè jiā cāntīng de xiā rén tèbié tányá)
Thịt tôm ở nhà hàng này rất dai và ngon.
D. Câu dùng trong nhà hàng hoặc giao tiếp
你想吃虾仁还是牛肉?
(Nǐ xiǎng chī xiā rén háishì niúròu?)
Bạn muốn ăn tôm bóc vỏ hay thịt bò?
服务员,这份虾仁太少了。
(Fúwùyuán, zhè fèn xiā rén tài shǎo le)
Nhân viên ơi, phần tôm này ít quá.
我点的虾仁炒面还没上。
(Wǒ diǎn de xiā rén chǎo miàn hái méi shàng)
Món mì xào tôm tôi gọi vẫn chưa được mang ra.
虾仁要不要去腥?
(Xiā rén yào bú yào qù xīng?)
Tôm có cần khử mùi tanh không?
虾仁新鲜的话,颜色应该是透明的。
(Xiā rén xīnxiān de huà, yánsè yīnggāi shì tòumíng de)
Nếu tôm tươi thì màu phải trong suốt.
E. Câu nâng cao, có ý nghĩa sâu hơn
虾仁象征着富贵和吉祥。
(Xiā rén xiàngzhēng zhe fùguì hé jíxiáng)
Tôm tượng trưng cho phú quý và may mắn.
做虾仁菜要掌握火候。
(Zuò xiā rén cài yào zhǎngwò huǒhòu)
Khi nấu món tôm cần nắm vững độ lửa.
虾仁炒出来颜色发白,说明火太小。
(Xiā rén chǎo chūlái yánsè fā bái, shuōmíng huǒ tài xiǎo)
Tôm xào ra mà màu trắng bệch là do lửa quá nhỏ.
小孩子很喜欢吃虾仁,因为容易嚼。
(Xiǎoháizi hěn xǐhuān chī xiā rén, yīnwèi róngyì jiáo)
Trẻ con rất thích ăn tôm bóc vỏ vì dễ nhai.
虾仁菜品多样,老少皆宜。
(Xiā rén càipǐn duōyàng, lǎoshào jiē yí)
Món ăn từ tôm rất đa dạng, phù hợp cho mọi lứa tuổi.
- Một số cụm từ thường gặp với “虾仁”
Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
虾仁炒饭 xiā rén chǎo fàn cơm chiên tôm
虾仁炒蛋 xiā rén chǎo dàn trứng chiên tôm
豌豆虾仁 wāndòu xiā rén tôm xào đậu Hà Lan
虾仁粥 xiā rén zhōu cháo tôm
水晶虾仁 shuǐjīng xiā rén tôm hấp trong suốt (món cao cấp Tô Châu)
虾仁炒面 xiā rén chǎo miàn mì xào tôm
虾仁豆腐 xiā rén dòufu đậu phụ xào tôm
虾仁汤 xiā rén tāng canh tôm bóc vỏ - Ghi chú văn hóa
Trong ẩm thực Trung Hoa, tôm (虾) thường tượng trưng cho sự cát tường và phú quý vì chữ “虾” phát âm gần giống “哈” (tiếng cười vui vẻ).
Tôm bóc vỏ (虾仁) thường được xem là nguyên liệu sang trọng nhưng thanh nhã, thể hiện tinh tế của người đầu bếp.
Món 水晶虾仁 (tôm trong suốt) là món nổi tiếng của Tô Châu, tiêu biểu cho sự trong trẻo, nhẹ nhàng và thanh vị trong ẩm thực Giang Nam.
- Nghĩa và giải thích chi tiết
虾仁 nghĩa là thịt tôm bóc vỏ, hay nói cách khác là phần thân tôm đã được lột bỏ vỏ và đầu — thường được dùng làm nguyên liệu trong nấu ăn.
Trong ẩm thực Trung Hoa, 虾仁 là một nguyên liệu cao cấp, dùng để chế biến nhiều món như 炒虾仁 (tôm xào), 滑蛋虾仁 (trứng xào tôm), 青豆虾仁 (đậu xanh xào tôm)…
Tùy vùng miền,虾仁 có thể làm từ tôm sông, tôm biển, hoặc tôm nõn khô.
- Loại từ
Danh từ (名词)
Dùng để chỉ nguyên liệu thực phẩm là phần thịt tôm đã bóc vỏ.
- Nghĩa chi tiết trong tiếng Việt và tiếng Anh
Tiếng Trung: 虾仁
Phiên âm: xiā rén
Tiếng Anh: peeled shrimp / shrimp meat
Tiếng Việt: thịt tôm, tôm bóc vỏ
- Một số cụm từ thường gặp
Cụm từ tiếng Trung Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
炒虾仁 chǎo xiā rén Tôm xào
青豆虾仁 qīng dòu xiā rén Đậu xanh xào tôm
鸡蛋虾仁 jī dàn xiā rén Trứng xào tôm
虾仁炒饭 xiā rén chǎo fàn Cơm chiên tôm
虾仁馄饨 xiā rén hún tun Hoành thánh nhân tôm
虾仁粥 xiā rén zhōu Cháo tôm - 30 mẫu câu ví dụ chi tiết
我今天买了一斤虾仁。
Wǒ jīn tiān mǎi le yī jīn xiā rén.
Hôm nay tôi mua một cân tôm bóc vỏ.
虾仁很鲜嫩,味道也很好。
Xiā rén hěn xiān nèn, wèi dào yě hěn hǎo.
Thịt tôm rất tươi mềm, hương vị cũng rất ngon.
妈妈做的青豆虾仁特别好吃。
Māma zuò de qīng dòu xiā rén tè bié hǎo chī.
Món đậu xanh xào tôm mẹ nấu cực kỳ ngon.
这碗虾仁粥香气扑鼻。
Zhè wǎn xiā rén zhōu xiāng qì pū bí.
Bát cháo tôm này thơm ngào ngạt.
我喜欢吃虾仁炒饭。
Wǒ xǐ huān chī xiā rén chǎo fàn.
Tôi thích ăn cơm chiên tôm.
虾仁要先腌一下再炒。
Xiā rén yào xiān yān yī xià zài chǎo.
Tôm bóc vỏ cần ướp trước rồi mới xào.
这道菜的主要材料是虾仁。
Zhè dào cài de zhǔ yào cái liào shì xiā rén.
Nguyên liệu chính của món này là thịt tôm.
炒虾仁时不要放太多盐。
Chǎo xiā rén shí bú yào fàng tài duō yán.
Khi xào tôm không nên cho quá nhiều muối.
虾仁的营养价值很高。
Xiā rén de yíng yǎng jià zhí hěn gāo.
Giá trị dinh dưỡng của thịt tôm rất cao.
这家餐厅的滑蛋虾仁很有名。
Zhè jiā cān tīng de huá dàn xiā rén hěn yǒu míng.
Món trứng xào tôm của nhà hàng này rất nổi tiếng.
新鲜的虾仁口感最好。
Xīn xiān de xiā rén kǒu gǎn zuì hǎo.
Tôm tươi bóc vỏ có vị ngon nhất.
我不喜欢吃冷冻虾仁。
Wǒ bù xǐ huān chī lěng dòng xiā rén.
Tôi không thích ăn tôm đông lạnh.
虾仁可以炒、煮、炸都很好吃。
Xiā rén kě yǐ chǎo, zhǔ, zhà dōu hěn hǎo chī.
Tôm bóc vỏ có thể xào, luộc, chiên đều ngon.
她在做虾仁汤。
Tā zài zuò xiā rén tāng.
Cô ấy đang nấu canh tôm.
虾仁的颜色变红了,说明熟了。
Xiā rén de yán sè biàn hóng le, shuō míng shú le.
Màu của tôm chuyển sang đỏ nghĩa là đã chín.
我喜欢放点胡椒在虾仁上。
Wǒ xǐ huān fàng diǎn hú jiāo zài xiā rén shàng.
Tôi thích rắc ít tiêu lên tôm.
虾仁炒蛋是一道家常菜。
Xiā rén chǎo dàn shì yī dào jiā cháng cài.
Trứng xào tôm là một món ăn gia đình thường thấy.
他点了一份虾仁炒面。
Tā diǎn le yī fèn xiā rén chǎo miàn.
Anh ấy gọi một phần mì xào tôm.
虾仁要先去腥。
Xiā rén yào xiān qù xīng.
Cần khử mùi tanh của tôm trước.
这盘虾仁色香味俱全。
Zhè pán xiā rén sè xiāng wèi jù quán.
Đĩa tôm này đủ sắc, hương và vị.
请给我一份虾仁炒饭。
Qǐng gěi wǒ yī fèn xiā rén chǎo fàn.
Làm ơn cho tôi một phần cơm chiên tôm.
小孩特别喜欢吃虾仁粥。
Xiǎo hái tè bié xǐ huān chī xiā rén zhōu.
Trẻ em đặc biệt thích ăn cháo tôm.
虾仁一定要新鲜才好吃。
Xiā rén yí dìng yào xīn xiān cái hǎo chī.
Tôm nhất định phải tươi mới ngon.
你会做滑蛋虾仁吗?
Nǐ huì zuò huá dàn xiā rén ma?
Bạn biết làm món trứng xào tôm không?
虾仁很容易熟,不要炒太久。
Xiā rén hěn róng yì shú, bú yào chǎo tài jiǔ.
Tôm rất dễ chín, đừng xào quá lâu.
我们今天吃虾仁火锅吧。
Wǒ men jīn tiān chī xiā rén huǒ guō ba.
Hôm nay chúng ta ăn lẩu tôm nhé.
她买的虾仁非常新鲜。
Tā mǎi de xiā rén fēi cháng xīn xiān.
Tôm cô ấy mua rất tươi.
这碗面上有很多虾仁。
Zhè wǎn miàn shàng yǒu hěn duō xiā rén.
Trên bát mì này có rất nhiều tôm.
我第一次吃虾仁是在广州。
Wǒ dì yī cì chī xiā rén shì zài Guǎng zhōu.
Lần đầu tiên tôi ăn tôm bóc vỏ là ở Quảng Châu.
虾仁配上青菜味道更好。
Xiā rén pèi shàng qīng cài wèi dào gèng hǎo.
Tôm ăn kèm rau xanh thì càng ngon.
- Tóm tắt
虾仁 (xiā rén) là danh từ, chỉ thịt tôm bóc vỏ.
Dùng phổ biến trong ẩm thực Trung Quốc.
Có thể kết hợp với rất nhiều món như 炒饭, 炒面, 粥, 汤 v.v.
Thường dùng để chỉ nguyên liệu hoặc món ăn có tôm.
虾仁 (xiā rén) là một danh từ (名词) trong tiếng Trung, có nghĩa là thịt tôm bóc vỏ hoặc tôm nõn – tức là phần thịt tôm đã được lột vỏ, bỏ đầu và chỉ còn phần thân mềm dùng để nấu ăn. Đây là nguyên liệu rất phổ biến trong các món ăn Trung Quốc, đặc biệt trong ẩm thực Quảng Đông và Thượng Hải.
- Giải nghĩa chi tiết
Chữ Hán: 虾仁
Phiên âm (Pinyin): xiā rén
Loại từ: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt: thịt tôm, tôm bóc vỏ, tôm nõn
Nghĩa tiếng Anh: shelled shrimp / shrimp meat / peeled shrimp
- Giải thích ngữ nghĩa & cách dùng
“虾仁” là phần thịt của con tôm sau khi bỏ đầu, vỏ và ruột tôm, chỉ còn phần thịt trắng hồng mềm dẻo.
Trong nấu ăn, “虾仁” được dùng trong nhiều món như:
滑炒虾仁 (huá chǎo xiā rén) – tôm xào trứng và hành
宫保虾仁 (gōng bǎo xiā rén) – tôm xào kiểu Cung Bảo
炒虾仁 (chǎo xiā rén) – tôm xào
虾仁炒饭 (xiā rén chǎo fàn) – cơm chiên tôm
Khác với 虾 (xiā) – chỉ con tôm nói chung (cả đầu và vỏ), 虾仁 (xiā rén) chỉ phần thịt tôm đã bóc vỏ, thường dùng để nấu ăn.
- Ví dụ so sánh
Từ Phiên âm Nghĩa Giải thích
虾 xiā tôm (cả con, còn vỏ, đầu) nói chung về tôm sống hoặc tôm nguyên vỏ
虾仁 xiā rén thịt tôm (đã bóc vỏ) dùng trong nấu ăn, ăn liền - Một số món ăn có虾仁 thường gặp
虾仁炒饭 (xiā rén chǎo fàn) – cơm chiên tôm
虾仁炒蛋 (xiā rén chǎo dàn) – trứng xào tôm
虾仁馄饨 (xiā rén hún tun) – hoành thánh nhân tôm
虾仁粥 (xiā rén zhōu) – cháo tôm
虾仁水饺 (xiā rén shuǐ jiǎo) – sủi cảo nhân tôm
- 30 mẫu câu tiếng Trung có 虾仁 (kèm phiên âm và tiếng Việt)
我最喜欢吃虾仁炒饭。
(Wǒ zuì xǐ huān chī xiā rén chǎo fàn.)
Tôi thích ăn cơm chiên tôm nhất.
这道虾仁很新鲜。
(Zhè dào xiā rén hěn xīn xiān.)
Món tôm này rất tươi.
妈妈买了一些虾仁准备做晚饭。
(Māma mǎi le yī xiē xiā rén zhǔn bèi zuò wǎn fàn.)
Mẹ mua ít tôm để chuẩn bị nấu bữa tối.
虾仁炒蛋是很受欢迎的家常菜。
(Xiā rén chǎo dàn shì hěn shòu huān yíng de jiā cháng cài.)
Trứng xào tôm là món ăn gia đình rất được yêu thích.
你想吃宫保鸡丁还是宫保虾仁?
(Nǐ xiǎng chī Gōngbǎo jī dīng hái shì Gōngbǎo xiā rén?)
Bạn muốn ăn gà Cung Bảo hay tôm Cung Bảo?
虾仁炒出来要嫩,不要太老。
(Xiā rén chǎo chū lái yào nèn, bú yào tài lǎo.)
Tôm xào phải mềm, không được cứng quá.
虾仁比整只虾更容易吃。
(Xiā rén bǐ zhěng zhī xiā gèng róng yì chī.)
Tôm bóc vỏ ăn dễ hơn tôm nguyên con.
这碗粥里有很多虾仁。
(Zhè wǎn zhōu lǐ yǒu hěn duō xiā rén.)
Trong bát cháo này có rất nhiều thịt tôm.
他不喜欢虾壳,所以只吃虾仁。
(Tā bù xǐ huān xiā ké, suǒ yǐ zhǐ chī xiā rén.)
Anh ấy không thích vỏ tôm nên chỉ ăn thịt tôm.
虾仁要先腌一下再炒才入味。
(Xiā rén yào xiān yān yī xià zài chǎo cái rù wèi.)
Tôm cần ướp trước khi xào thì mới thấm vị.
这道虾仁炒得色香味俱全。
(Zhè dào xiā rén chǎo de sè xiāng wèi jù quán.)
Món tôm này có đủ màu, hương và vị.
小孩子很喜欢吃虾仁。
(Xiǎo hái zi hěn xǐ huān chī xiā rén.)
Trẻ em rất thích ăn tôm bóc vỏ.
你要不要加点虾仁在炒饭里?
(Nǐ yào bú yào jiā diǎn xiā rén zài chǎo fàn lǐ?)
Bạn có muốn thêm chút tôm vào cơm chiên không?
这盘虾仁看起来非常鲜美。
(Zhè pán xiā rén kàn qǐ lái fēi cháng xiān měi.)
Đĩa tôm này trông rất ngon và tươi.
我点了一份虾仁馄饨。
(Wǒ diǎn le yī fèn xiā rén hún tun.)
Tôi gọi một phần hoành thánh nhân tôm.
厨师在炒虾仁的时候加了一点白酒。
(Chú shī zài chǎo xiā rén de shí hòu jiā le yī diǎn bái jiǔ.)
Đầu bếp cho thêm chút rượu trắng khi xào tôm.
虾仁含有丰富的蛋白质。
(Xiā rén hán yǒu fēng fù de dàn bái zhí.)
Thịt tôm chứa nhiều chất đạm.
他在超市买了冷冻虾仁。
(Tā zài chāo shì mǎi le lěng dòng xiā rén.)
Anh ấy mua tôm đông lạnh ở siêu thị.
虾仁煮汤味道很鲜。
(Xiā rén zhǔ tāng wèi dào hěn xiān.)
Tôm nấu canh có vị rất ngọt thanh.
我喜欢吃虾仁饺子。
(Wǒ xǐ huān chī xiā rén jiǎo zi.)
Tôi thích ăn bánh bao nhân tôm.
虾仁要洗干净,去掉黑线。
(Xiā rén yào xǐ gān jìng, qù diào hēi xiàn.)
Tôm phải rửa sạch và bỏ chỉ đen.
这道虾仁炒西兰花很好吃。
(Zhè dào xiā rén chǎo xī lán huā hěn hǎo chī.)
Món tôm xào bông cải này rất ngon.
他们在饭店点了虾仁豆腐汤。
(Tā men zài fàn diàn diǎn le xiā rén dòu fu tāng.)
Họ gọi món canh đậu hũ nấu tôm ở nhà hàng.
虾仁配鸡蛋味道特别鲜。
(Xiā rén pèi jī dàn wèi dào tè bié xiān.)
Tôm kết hợp với trứng có vị đặc biệt ngon.
她把虾仁放进锅里炒了三分钟。
(Tā bǎ xiā rén fàng jìn guō lǐ chǎo le sān fēn zhōng.)
Cô ấy cho tôm vào chảo xào trong ba phút.
虾仁不能煮太久,不然会变老。
(Xiā rén bù néng zhǔ tài jiǔ, bù rán huì biàn lǎo.)
Tôm không được nấu quá lâu, nếu không sẽ bị dai.
虾仁颜色变红就说明熟了。
(Xiā rén yán sè biàn hóng jiù shuō míng shú le.)
Tôm chuyển sang màu đỏ là đã chín rồi.
吃虾仁可以补身体。
(Chī xiā rén kě yǐ bǔ shēn tǐ.)
Ăn tôm có thể bồi bổ cơ thể.
这碗面上面放了很多虾仁。
(Zhè wǎn miàn shàng miàn fàng le hěn duō xiā rén.)
Trên bát mì này có rất nhiều tôm.
虾仁的口感滑嫩,很容易消化。
(Xiā rén de kǒu gǎn huá nèn, hěn róng yì xiāo huà.)
Thịt tôm mềm mịn, dễ tiêu hoá.
- Tóm tắt kiến thức
Mục Nội dung
Từ vựng 虾仁 (xiā rén)
Loại từ Danh từ
Nghĩa Tôm bóc vỏ, thịt tôm, tôm nõn
Dùng trong Ẩm thực, nấu ăn
Khác với 虾 (tôm nguyên con)
Ví dụ phổ biến 虾仁炒饭, 虾仁炒蛋, 虾仁粥
虾仁 (xiā rén) là một danh từ (名词) trong tiếng Trung, nghĩa là thịt tôm bóc vỏ, hay còn gọi là tôm nõn, tôm bóc nõn, hoặc tôm đã lột vỏ bỏ đầu. Đây là phần thịt tôm tinh túy, được dùng rộng rãi trong ẩm thực Trung Hoa để chế biến nhiều món ăn nổi tiếng như 滑蛋虾仁 (trứng chiên tôm), 虾仁炒饭 (cơm chiên tôm), 虾仁炒蛋 (trứng xào tôm), 虾仁炒青豆 (tôm xào đậu Hà Lan) v.v.
- Giải thích chi tiết từ 虾仁
Chữ Hán: 虾仁
Phiên âm: xiā rén
Loại từ: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt: Thịt tôm đã bóc vỏ (tôm nõn, tôm lột vỏ).
Cấu tạo từ:
虾 (xiā): Tôm.
仁 (rén): Hạt nhân, phần bên trong, phần tinh túy.
→ Kết hợp lại, “虾仁” nghĩa là phần “tinh túy” của tôm, tức phần thịt tôm sau khi bóc bỏ vỏ và đầu.
- Giải thích ý nghĩa và cách dùng trong ẩm thực
Trong ẩm thực Trung Hoa, “虾仁” là nguyên liệu phổ biến được dùng trong nhiều món ăn gia đình và nhà hàng. So với “整虾 (zhěng xiā)” – tôm nguyên con, thì “虾仁” được bóc sẵn, dễ nấu, tiện ăn và có thể kết hợp với rất nhiều loại thực phẩm khác như trứng, rau củ, đậu Hà Lan, cà rốt, bông cải xanh, v.v.
Tôm sau khi bóc vỏ còn được ướp nhẹ với rượu gạo, muối, lòng trắng trứng và bột bắp để giữ được độ tươi, độ giòn và hương vị tự nhiên, tạo nên nhiều món ngon tinh tế trong ẩm thực Trung Quốc.
- Một số món ăn nổi tiếng có “虾仁”
Tên món Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
虾仁炒饭 xiā rén chǎo fàn Cơm chiên tôm
虾仁炒蛋 xiā rén chǎo dàn Trứng chiên tôm
虾仁炒青豆 xiā rén chǎo qīng dòu Tôm xào đậu Hà Lan
西芹虾仁 xī qín xiā rén Tôm xào cần tây
滑蛋虾仁 huá dàn xiā rén Trứng sền sệt xào tôm
水晶虾仁 shuǐ jīng xiā rén Tôm nõn hấp kiểu Thượng Hải (trong suốt, giòn dai) - Phân biệt với các từ gần nghĩa
Từ Phiên âm Nghĩa Ghi chú
虾 xiā Tôm Gọi chung cho loài tôm
虾仁 xiā rén Thịt tôm bóc vỏ Phần thịt tôm tinh túy
虾米 xiā mǐ Tôm khô Dạng tôm phơi khô, thường dùng nấu canh, xào rau
对虾 duì xiā Tôm sú Loại tôm to, thường dùng hấp hoặc nướng - 30 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG VỚI 虾仁 (có phiên âm và dịch nghĩa)
我最喜欢吃虾仁炒饭。
Wǒ zuì xǐhuān chī xiā rén chǎo fàn.
Tôi thích ăn cơm chiên tôm nhất.
这道虾仁炒蛋很嫩很好吃。
Zhè dào xiā rén chǎo dàn hěn nèn hěn hǎo chī.
Món trứng chiên tôm này rất mềm và ngon.
虾仁要新鲜才有弹性。
Xiā rén yào xīnxiān cái yǒu tánxìng.
Tôm bóc phải tươi thì mới có độ dai.
你喜欢吃辣味的虾仁吗?
Nǐ xǐhuān chī là wèi de xiā rén ma?
Bạn có thích ăn tôm bóc vị cay không?
我妈妈常常做虾仁炒青豆。
Wǒ māma chángcháng zuò xiā rén chǎo qīng dòu.
Mẹ tôi thường làm món tôm xào đậu Hà Lan.
这道西芹虾仁味道很清爽。
Zhè dào xī qín xiā rén wèidào hěn qīngshuǎng.
Món tôm xào cần tây này có vị rất thanh mát.
虾仁富含蛋白质和营养。
Xiā rén fùhán dànbáizhì hé yíngyǎng.
Tôm bóc chứa nhiều protein và chất dinh dưỡng.
我在超市买了一包冷冻虾仁。
Wǒ zài chāoshì mǎi le yī bāo lěngdòng xiā rén.
Tôi mua một gói tôm bóc đông lạnh ở siêu thị.
这碗面里有虾仁和鸡蛋。
Zhè wǎn miàn lǐ yǒu xiā rén hé jīdàn.
Trong tô mì này có tôm bóc và trứng.
虾仁比整只虾更容易吃。
Xiā rén bǐ zhěng zhī xiā gèng róngyì chī.
Tôm bóc dễ ăn hơn tôm nguyên con.
这家餐厅的滑蛋虾仁非常有名。
Zhè jiā cān tīng de huá dàn xiā rén fēicháng yǒumíng.
Món trứng sền sệt tôm ở nhà hàng này rất nổi tiếng.
虾仁炒饭是我最常点的菜。
Xiā rén chǎo fàn shì wǒ zuì cháng diǎn de cài.
Cơm chiên tôm là món tôi thường gọi nhất.
她不喜欢虾仁,因为对虾过敏。
Tā bù xǐhuān xiā rén, yīnwèi duì xiā guòmǐn.
Cô ấy không thích tôm bóc vì bị dị ứng với tôm.
虾仁要去掉肠线。
Xiā rén yào qù diào cháng xiàn.
Tôm bóc phải lấy bỏ chỉ đen (ruột).
炒虾仁的时候不要火太大。
Chǎo xiā rén de shíhou bú yào huǒ tài dà.
Khi xào tôm bóc không nên dùng lửa quá lớn.
这道菜的虾仁特别鲜美。
Zhè dào cài de xiā rén tèbié xiān měi.
Tôm trong món này đặc biệt tươi ngon.
小孩子也喜欢吃虾仁。
Xiǎo háizi yě xǐhuān chī xiā rén.
Trẻ em cũng thích ăn tôm bóc.
做虾仁之前要先腌一下。
Zuò xiā rén zhīqián yào xiān yān yīxià.
Trước khi nấu tôm bóc nên ướp qua một chút.
虾仁炒饭的颜色很漂亮。
Xiā rén chǎo fàn de yánsè hěn piàoliang.
Món cơm chiên tôm có màu sắc rất đẹp.
她喜欢虾仁配玉米炒。
Tā xǐhuān xiā rén pèi yùmǐ chǎo.
Cô ấy thích tôm bóc xào với bắp.
虾仁煮粥也很好吃。
Xiā rén zhǔ zhōu yě hěn hǎo chī.
Tôm bóc nấu cháo cũng rất ngon.
虾仁可以做成饺子馅。
Xiā rén kěyǐ zuò chéng jiǎozi xiàn.
Tôm bóc có thể dùng làm nhân bánh há cảo.
我喜欢虾仁的口感。
Wǒ xǐhuān xiā rén de kǒu gǎn.
Tôi thích cảm giác khi ăn tôm bóc.
这盘虾仁太咸了。
Zhè pán xiā rén tài xián le.
Dĩa tôm bóc này mặn quá.
虾仁比牛肉更清淡。
Xiā rén bǐ niú ròu gèng qīngdàn.
Tôm bóc nhẹ vị hơn thịt bò.
你可以试试西芹炒虾仁。
Nǐ kěyǐ shìshi xī qín chǎo xiā rén.
Bạn có thể thử món tôm xào cần tây.
做虾仁的时候要注意时间。
Zuò xiā rén de shíhou yào zhùyì shíjiān.
Khi nấu tôm bóc cần chú ý thời gian.
新鲜的虾仁颜色发亮。
Xīnxiān de xiā rén yánsè fā liàng.
Tôm bóc tươi có màu sáng bóng.
我每天午饭都吃虾仁炒饭。
Wǒ měitiān wǔfàn dōu chī xiā rén chǎo fàn.
Mỗi ngày tôi đều ăn cơm chiên tôm vào buổi trưa.
虾仁营养丰富,老少皆宜。
Xiā rén yíngyǎng fēngfù, lǎo shào jiē yí.
Tôm bóc bổ dưỡng, phù hợp với mọi lứa tuổi.
- Kết luận
Từ 虾仁 (xiā rén) không chỉ mang nghĩa là tôm bóc vỏ, mà còn thể hiện nét tinh tế trong ẩm thực Trung Hoa, nơi các đầu bếp luôn chú trọng vào màu sắc, hương vị và hình thức.
“虾仁” là nguyên liệu biểu trưng cho sự tươi ngon, thanh nhẹ và cao cấp, thường xuất hiện trong các món ăn gia đình, nhà hàng, và đặc biệt là trong các món dimsum hoặc tiệc sang trọng.
- Giải thích chi tiết:
虾仁 có nghĩa là thịt tôm bóc vỏ, tức là phần thịt tôm đã được lột bỏ đầu, vỏ và chỉ còn lại phần thân tôm. Trong tiếng Việt, “虾仁” thường dịch là tôm nõn, tôm bóc vỏ, hoặc tôm thịt.
Từ này thường được dùng trong ẩm thực để chỉ nguyên liệu tôm đã được làm sạch, dùng trong nhiều món ăn như “虾仁炒蛋” (trứng chiên tôm), “虾仁炒饭” (cơm chiên tôm), “滑炒虾仁” (tôm xào trứng trơn)…
- Loại từ:
Danh từ (名词)
Dùng để chỉ nguyên liệu, món ăn hoặc thành phần trong món ăn.
- Cấu trúc – Cách dùng thường gặp:
虾仁 + danh từ món ăn → ví dụ: 虾仁炒饭 (cơm chiên tôm), 虾仁馄饨 (hoành thánh tôm).
动词 + 虾仁 → ví dụ: 炒虾仁 (xào tôm), 吃虾仁 (ăn tôm), 买虾仁 (mua tôm).
形容虾仁的味道 → ví dụ: 这个虾仁很鲜美。 (Tôm này rất tươi ngon.)
- Ví dụ chi tiết – 30 mẫu câu tiếng Trung có phiên âm và dịch tiếng Việt:
我喜欢吃虾仁炒饭。
(Wǒ xǐhuān chī xiārén chǎofàn.)
Tôi thích ăn cơm chiên tôm bóc vỏ.
这道菜的虾仁很新鲜。
(Zhè dào cài de xiārén hěn xīnxiān.)
Tôm trong món ăn này rất tươi.
妈妈今天做了滑炒虾仁。
(Māma jīntiān zuòle huáchǎo xiārén.)
Hôm nay mẹ làm món tôm xào trứng trơn.
请给我一份虾仁馄饨。
(Qǐng gěi wǒ yī fèn xiārén húntun.)
Làm ơn cho tôi một phần hoành thánh tôm.
这家餐厅的虾仁炒面很好吃。
(Zhè jiā cāntīng de xiārén chǎomiàn hěn hǎochī.)
Mì xào tôm của nhà hàng này rất ngon.
虾仁要先腌一下再炒。
(Xiārén yào xiān yān yīxià zài chǎo.)
Tôm cần được ướp trước khi xào.
我买了一些冷冻虾仁。
(Wǒ mǎile yīxiē lěngdòng xiārén.)
Tôi đã mua một ít tôm đông lạnh bóc vỏ.
虾仁含有丰富的蛋白质。
(Xiārén hányǒu fēngfù de dànbáizhí.)
Thịt tôm chứa nhiều chất đạm.
这碗粥里有虾仁和鸡蛋。
(Zhè wǎn zhōu lǐ yǒu xiārén hé jīdàn.)
Trong bát cháo này có tôm và trứng.
小孩子也可以吃虾仁,很容易消化。
(Xiǎoháizi yě kěyǐ chī xiārén, hěn róngyì xiāohuà.)
Trẻ nhỏ cũng có thể ăn tôm bóc vỏ, rất dễ tiêu hóa.
他点了一盘虾仁炒青豆。
(Tā diǎnle yī pán xiārén chǎo qīngdòu.)
Anh ấy gọi một đĩa tôm xào đậu xanh.
虾仁粥非常适合早餐。
(Xiārén zhōu fēicháng shìhé zǎocān.)
Cháo tôm rất thích hợp để ăn sáng.
厨师把虾仁剥得很干净。
(Chúshī bǎ xiārén bō de hěn gānjìng.)
Đầu bếp bóc tôm rất sạch sẽ.
我不太喜欢冷的虾仁沙拉。
(Wǒ bù tài xǐhuān lěng de xiārén shālā.)
Tôi không thích món salad tôm lạnh lắm.
虾仁的味道鲜甜可口。
(Xiārén de wèidào xiāntián kěkǒu.)
Vị của tôm bóc vỏ thơm ngon và ngọt dịu.
吃虾仁的时候要注意过敏。
(Chī xiārén de shíhòu yào zhùyì guòmǐn.)
Khi ăn tôm bóc vỏ cần chú ý dị ứng.
虾仁可以用来炒饭、炒面、煮汤。
(Xiārén kěyǐ yòng lái chǎofàn, chǎomiàn, zhǔ tāng.)
Tôm có thể dùng để chiên cơm, xào mì hoặc nấu canh.
我喜欢虾仁的弹性口感。
(Wǒ xǐhuān xiārén de tánxìng kǒugǎn.)
Tôi thích độ dai giòn của thịt tôm.
这碗虾仁馄饨汤太香了!
(Zhè wǎn xiārén húntun tāng tài xiāng le!)
Bát súp hoành thánh tôm này thơm quá!
虾仁煮熟以后颜色会变红。
(Xiārén zhǔ shú yǐhòu yánsè huì biàn hóng.)
Sau khi luộc chín, thịt tôm sẽ chuyển sang màu đỏ.
妈妈买的虾仁特别大。
(Māma mǎi de xiārén tèbié dà.)
Tôm mà mẹ mua rất to.
我们今天吃虾仁炒饭吧。
(Wǒmen jīntiān chī xiārén chǎofàn ba.)
Hôm nay chúng ta ăn cơm chiên tôm nhé.
虾仁比整只虾更方便做菜。
(Xiārén bǐ zhěng zhī xiā gèng fāngbiàn zuò cài.)
Tôm bóc vỏ tiện hơn tôm nguyên con khi nấu ăn.
这家饭店的虾仁汤圆很好吃。
(Zhè jiā fàndiàn de xiārén tāngyuán hěn hǎochī.)
Món bánh trôi nhân tôm ở nhà hàng này rất ngon.
虾仁炒蛋是一道家常菜。
(Xiārén chǎo dàn shì yī dào jiācháng cài.)
Tôm xào trứng là một món ăn gia đình quen thuộc.
我打算做一道虾仁豆腐。
(Wǒ dǎsuàn zuò yī dào xiārén dòufu.)
Tôi định làm món đậu phụ xào tôm.
这份虾仁炒饭分量很足。
(Zhè fèn xiārén chǎofàn fènliàng hěn zú.)
Phần cơm chiên tôm này rất đầy đặn.
虾仁不能煮太久,否则会老。
(Xiārén bùnéng zhǔ tài jiǔ, fǒuzé huì lǎo.)
Tôm không nên luộc quá lâu, nếu không sẽ bị dai.
这家超市的虾仁质量很好。
(Zhè jiā chāoshì de xiārén zhìliàng hěn hǎo.)
Tôm ở siêu thị này có chất lượng rất tốt.
我吃了一碗虾仁米线,味道棒极了。
(Wǒ chīle yī wǎn xiārén mǐxiàn, wèidào bàng jí le.)
Tôi ăn một bát bún gạo tôm, hương vị tuyệt vời.
- Tổng kết:
虾仁 là danh từ, chỉ phần thịt tôm đã bóc vỏ, rất phổ biến trong ẩm thực Trung Hoa.
Dùng trong tên món ăn hoặc miêu tả hương vị, chất lượng nguyên liệu.
Thường đi với các động từ như 炒 (xào), 煮 (luộc), 吃 (ăn), 买 (mua).
I. Giải thích chi tiết từ 虾仁
- Chữ Hán, âm đọc, ý nghĩa cơ bản
Chữ Hán: 虾仁
Phiên âm: xiā rén
Giản thể: 虾仁
Phồn thể: 蝦仁
Âm Quảng Đông (Jyutping): haa¹ jan⁴
- Nghĩa tiếng Việt
虾仁 nghĩa là thịt tôm đã bóc vỏ, hay nói cách khác là tôm lột vỏ hoặc tôm nõn.
Đây là phần thịt bên trong của con tôm (không có vỏ, đầu, đuôi), thường dùng trong nấu ăn, chiên xào, hấp, hoặc nấu cháo.
Trong tiếng Việt, có thể dịch là:
Thịt tôm
Tôm nõn
Tôm bóc vỏ
Tôm tươi (trong nhiều món ăn)
- Phân biệt với một số từ gần nghĩa
Từ Phiên âm Nghĩa Khác biệt
虾 (xiā) Tôm Toàn con tôm, cả vỏ, đầu, đuôi
虾仁 (xiā rén) Thịt tôm Đã bóc vỏ, dùng để nấu ăn
虾米 (xiā mǐ) Tôm khô Tôm phơi khô hoặc sấy khô
虾饺 (xiā jiǎo) Há cảo tôm Món dim sum nhân tôm - Mô tả chi tiết
虾仁 là nguyên liệu phổ biến trong ẩm thực Trung Hoa.
Người Trung Quốc thường dùng nó trong các món:
炒虾仁 (chǎo xiā rén) – tôm xào
滑蛋虾仁 (huá dàn xiā rén) – trứng chiên tôm
腰果虾仁 (yāo guǒ xiā rén) – tôm xào hạt điều
豌豆虾仁 (wān dòu xiā rén) – tôm xào đậu Hà Lan
虾仁炒饭 (xiā rén chǎo fàn) – cơm chiên tôm
Thịt tôm (虾仁) thường có màu hồng nhạt sau khi chín, vị ngọt thanh, mềm, giàu protein và ít béo.
II. Loại từ
虾仁 là danh từ (名词).
Là danh từ đếm được trong khẩu ngữ ẩm thực, nhưng thường dùng theo đơn vị khối lượng hoặc món ăn.
Lượng từ thường dùng:
一只虾仁 (một con tôm)
一些虾仁 (một ít tôm)
一份虾仁 (một phần tôm)
一盘虾仁 (một đĩa tôm)
III. Mẫu câu cơ bản (ngữ pháp + ví dụ ngắn)
这是虾仁。
zhè shì xiā rén.
Đây là thịt tôm.
我喜欢吃虾仁。
wǒ xǐ huan chī xiā rén.
Tôi thích ăn tôm.
请来一份滑蛋虾仁。
qǐng lái yī fèn huá dàn xiā rén.
Cho tôi một phần trứng chiên tôm.
这道菜有很多虾仁。
zhè dào cài yǒu hěn duō xiā rén.
Món này có rất nhiều tôm.
妈妈买了一斤虾仁准备做饭。
mā ma mǎi le yī jīn xiā rén zhǔn bèi zuò fàn.
Mẹ mua nửa ký tôm để chuẩn bị nấu cơm.
IV. 30 MẪU CÂU VÍ DỤ CHI TIẾT
今天的午饭有虾仁炒饭。
jīn tiān de wǔ fàn yǒu xiā rén chǎo fàn.
Bữa trưa hôm nay có cơm chiên tôm.
虾仁的味道很鲜美。
xiā rén de wèi dào hěn xiān měi.
Thịt tôm có vị rất tươi ngon.
我不喜欢虾壳,所以只吃虾仁。
wǒ bù xǐ huan xiā ké, suǒ yǐ zhǐ chī xiā rén.
Tôi không thích vỏ tôm nên chỉ ăn thịt tôm.
这碗粥里放了很多虾仁。
zhè wǎn zhōu lǐ fàng le hěn duō xiā rén.
Trong bát cháo này có rất nhiều tôm.
虾仁含有丰富的蛋白质。
xiā rén hán yǒu fēng fù de dàn bái zhí.
Thịt tôm chứa nhiều protein.
她最拿手的菜是腰果虾仁。
tā zuì ná shǒu de cài shì yāo guǒ xiā rén.
Món sở trường của cô ấy là tôm xào hạt điều.
做虾仁要去掉虾线。
zuò xiā rén yào qù diào xiā xiàn.
Khi chế biến tôm phải bỏ chỉ lưng.
这盘虾仁颜色很漂亮。
zhè pán xiā rén yán sè hěn piào liang.
Đĩa tôm này có màu rất đẹp.
虾仁煮太久会变硬。
xiā rén zhǔ tài jiǔ huì biàn yìng.
Tôm luộc quá lâu sẽ bị cứng.
我喜欢清炒虾仁,不喜欢太油。
wǒ xǐ huan qīng chǎo xiā rén, bù xǐ huan tài yóu.
Tôi thích tôm xào nhẹ, không thích nhiều dầu.
她点了一碗虾仁面。
tā diǎn le yī wǎn xiā rén miàn.
Cô ấy gọi một tô mì tôm.
虾仁配上蔬菜味道更好。
xiā rén pèi shàng shū cài wèi dào gèng hǎo.
Tôm ăn cùng rau thì ngon hơn.
我从超市买了一包冷冻虾仁。
wǒ cóng chāo shì mǎi le yī bāo lěng dòng xiā rén.
Tôi mua một gói tôm đông lạnh ở siêu thị.
虾仁炒蛋是我最常做的家常菜。
xiā rén chǎo dàn shì wǒ zuì cháng zuò de jiā cháng cài.
Trứng xào tôm là món gia đình tôi nấu thường xuyên nhất.
这家餐厅的虾仁很新鲜。
zhè jiā cān tīng de xiā rén hěn xīn xiān.
Tôm ở nhà hàng này rất tươi.
虾仁容易熟,不要炒太久。
xiā rén róng yì shú, bù yào chǎo tài jiǔ.
Tôm dễ chín, đừng xào quá lâu.
我喜欢吃辣的虾仁。
wǒ xǐ huan chī là de xiā rén.
Tôi thích ăn tôm cay.
虾仁可以和豆腐一起煮汤。
xiā rén kě yǐ hé dòu fu yī qǐ zhǔ tāng.
Tôm có thể nấu canh chung với đậu phụ.
这些虾仁是昨天买的,还很新鲜。
zhè xiē xiā rén shì zuó tiān mǎi de, hái hěn xīn xiān.
Số tôm này mua hôm qua, vẫn còn tươi.
我给孩子做了虾仁粥。
wǒ gěi hái zi zuò le xiā rén zhōu.
Tôi nấu cháo tôm cho con ăn.
虾仁要先用盐和料酒腌一下。
xiā rén yào xiān yòng yán hé liào jiǔ yān yī xià.
Tôm cần ướp với muối và rượu nấu trước.
这道虾仁炒饭色香味俱全。
zhè dào xiā rén chǎo fàn sè xiāng wèi jù quán.
Món cơm chiên tôm này đủ cả sắc, hương và vị.
你喜欢吃干煎虾仁还是炒虾仁?
nǐ xǐ huan chī gān jiān xiā rén hái shì chǎo xiā rén?
Bạn thích tôm chiên khô hay tôm xào?
虾仁的肉质比鸡肉更嫩。
xiā rén de ròu zhì bǐ jī ròu gèng nèn.
Thịt tôm mềm hơn thịt gà.
虾仁营养丰富,老人和孩子都适合吃。
xiā rén yíng yǎng fēng fù, lǎo rén hé hái zi dōu shì hé chī.
Tôm giàu dinh dưỡng, người già và trẻ em đều ăn được.
我买了一些虾仁打算包饺子。
wǒ mǎi le yī xiē xiā rén dǎ suàn bāo jiǎo zi.
Tôi mua ít tôm để gói bánh bao (há cảo).
炒虾仁的时候要加一点葱姜。
chǎo xiā rén de shí hòu yào jiā yī diǎn cōng jiāng.
Khi xào tôm nên cho thêm hành gừng.
虾仁的价格比猪肉贵。
xiā rén de jià gé bǐ zhū ròu guì.
Giá tôm đắt hơn thịt heo.
这道虾仁炒西兰花很健康。
zhè dào xiā rén chǎo xī lán huā hěn jiàn kāng.
Món tôm xào bông cải xanh này rất tốt cho sức khỏe.
每次去海边,我都想吃新鲜的虾仁。
měi cì qù hǎi biān, wǒ dōu xiǎng chī xīn xiān de xiā rén.
Mỗi lần ra biển, tôi đều muốn ăn tôm tươi.
V. Tổng kết ngữ pháp và cách dùng
虾仁 luôn là danh từ, chỉ nguyên liệu hoặc món ăn.
Ví dụ:
我买了虾仁。 (Tôi đã mua tôm.)
虾仁很好吃。 (Tôm rất ngon.)
Thường dùng làm tân ngữ, chủ ngữ hoặc thành phần trong danh từ ghép chỉ món ăn:
虾仁炒饭 (cơm chiên tôm)
腰果虾仁 (tôm xào hạt điều)
滑蛋虾仁 (trứng chiên tôm)
Trong ngữ cảnh ẩm thực, 虾仁 thường mang sắc thái thanh nhã, nhẹ nhàng, xuất hiện nhiều trong ẩm thực gia đình hoặc nhà hàng Quảng Đông, Tứ Xuyên, Giang Tô, Chiết Giang.

