HomeTừ điển tiếng Trung ChineMaster收据 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy...

收据 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER

5/5 - (1 bình chọn)

收据 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education

收据 tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

收据 (shōujù) là danh từ, nghĩa là biên lai, giấy biên nhận. Đây là giấy tờ do bên nhận tiền hoặc hàng hóa viết cho bên giao, dùng để chứng minh giao dịch đã diễn ra.

Giải thích chi tiết

  • Chữ Hán: 收据
  • Pinyin: shōujù
  • Loại từ: Danh từ
  • Ý nghĩa:
  • Biên lai/giấy biên nhận: chứng từ xác nhận đã nhận tiền hoặc hàng hóa.
  • Dùng trong mua bán, giao dịch, tài chính, hành chính.
  • Ngữ cảnh sử dụng:
  • Khi mua hàng, thanh toán dịch vụ, nhận tiền, nhận hàng.
  • Xuất hiện trong hợp đồng, kế toán, giao dịch thương mại.
  • Từ gần nghĩa:
  • 发票 (fāpiào): hóa đơn (có giá trị pháp lý về thuế).
  • 凭证 (píngzhèng): chứng từ.
  • 单据 (dānjù): chứng từ, giấy tờ giao dịch.
    Lưu ý: 收据 thường chỉ là giấy biên nhận đơn giản, không có giá trị pháp lý về thuế như 发票.

Cấu trúc và kết hợp từ phổ biến

  • 开收据 → viết biên lai.
  • 收据号码 → số biên lai.
  • 收据原件/复印件 → bản gốc/bản sao biên lai.
  • 提供收据 → cung cấp biên lai.
  • 收据丢失 → mất biên lai.

30 ví dụ minh họa (Hán tự + Pinyin + Tiếng Việt)

  • 请给我一张收据。
    qǐng gěi wǒ yì zhāng shōujù.
    Xin cho tôi một tờ biên lai.
  • 我们需要收据作为凭证。
    wǒmen xūyào shōujù zuòwéi píngzhèng.
    Chúng tôi cần biên lai làm chứng từ.
  • 他开了一张收据给我。
    tā kāi le yì zhāng shōujù gěi wǒ.
    Anh ấy viết cho tôi một biên lai.
  • 收据上写着金额和日期。
    shōujù shàng xiězhe jīn’é hé rìqī.
    Trên biên lai ghi số tiền và ngày tháng.
  • 请保存好收据。
    qǐng bǎocún hǎo shōujù.
    Vui lòng giữ biên lai cẩn thận.
  • 我丢了收据。
    wǒ diū le shōujù.
    Tôi làm mất biên lai.
  • 收据是付款的证明。
    shōujù shì fùkuǎn de zhèngmíng.
    Biên lai là bằng chứng thanh toán.
  • 这张收据没有签名。
    zhè zhāng shōujù méiyǒu qiānmíng.
    Biên lai này không có chữ ký.
  • 我需要收据报销。
    wǒ xūyào shōujù bàoxiāo.
    Tôi cần biên lai để hoàn ứng.
  • 收据必须由财务部门保存。
    shōujù bìxū yóu cáiwù bùmén bǎocún.
    Biên lai phải được bộ phận tài chính lưu giữ.
  • 他给我开了一张现金收据。
    tā gěi wǒ kāi le yì zhāng xiànjīn shōujù.
    Anh ấy viết cho tôi một biên lai tiền mặt.
  • 收据号码不一致。
    shōujù hàomǎ bù yīzhì.
    Số biên lai không khớp.
  • 我们需要收据原件。
    wǒmen xūyào shōujù yuánjiàn.
    Chúng tôi cần bản gốc biên lai.
  • 收据复印件也可以使用。
    shōujù fùyìnjiàn yě kěyǐ shǐyòng.
    Bản sao biên lai cũng có thể dùng.
  • 请在收据上签字。
    qǐng zài shōujù shàng qiānzì.
    Xin hãy ký tên trên biên lai.
  • 收据显示付款金额。
    shōujù xiǎnshì fùkuǎn jīn’é.
    Biên lai hiển thị số tiền thanh toán.
  • 我们提供电子收据。
    wǒmen tígōng diànzǐ shōujù.
    Chúng tôi cung cấp biên lai điện tử.
  • 收据必须加盖公章。
    shōujù bìxū jiāgài gōngzhāng.
    Biên lai phải đóng dấu công ty.
  • 他要求我出示收据。
    tā yāoqiú wǒ chūshì shōujù.
    Anh ấy yêu cầu tôi xuất trình biên lai.
  • 收据可以作为法律证据。
    shōujù kěyǐ zuòwéi fǎlǜ zhèngjù.
    Biên lai có thể làm bằng chứng pháp lý.
  • 我们的收据是统一格式。
    wǒmen de shōujù shì tǒngyī géshì.
    Biên lai của chúng tôi theo mẫu thống nhất.
  • 收据必须注明付款方式。
    shōujù bìxū zhùmíng fùkuǎn fāngshì.
    Biên lai phải ghi rõ phương thức thanh toán.
  • 他把收据交给了财务。
    tā bǎ shōujù jiāo gěi le cáiwù.
    Anh ấy nộp biên lai cho phòng tài chính.
  • 收据遗失需要补办。
    shōujù yíshī xūyào bǔbàn.
    Mất biên lai cần làm lại.
  • 我们的系统可以自动生成收据。
    wǒmen de xìtǒng kěyǐ zìdòng shēngchéng shōujù.
    Hệ thống của chúng tôi có thể tự động tạo biên lai.
  • 收据必须清楚写明金额。
    shōujù bìxū qīngchǔ xiěmíng jīn’é.
    Biên lai phải ghi rõ số tiền.
  • 我们需要收据来核对账目。
    wǒmen xūyào shōujù lái héduì zhàngmù.
    Chúng tôi cần biên lai để đối chiếu sổ sách.
  • 收据是会计的重要凭证。
    shōujù shì kuàijì de zhòngyào píngzhèng.
    Biên lai là chứng từ quan trọng của kế toán.
  • 他忘了给我收据。
    tā wàng le gěi wǒ shōujù.
    Anh ấy quên đưa cho tôi biên lai.
  • 收据必须妥善保管。
    shōujù bìxū tuǒshàn bǎoguǎn.
    Biên lai phải được bảo quản cẩn thận.

Nghĩa của “收据” trong tiếng Trung
“收据” (shōujù) là danh từ nghĩa là biên nhận/phiếu thu — chứng từ do bên nhận tiền hoặc nhận hàng lập và giao cho bên trả tiền/giao hàng để xác nhận việc đã nhận. Thường dùng trong mua bán, kế toán, hành chính, dịch vụ. Không đồng nghĩa hoàn toàn với “发票” (hóa đơn) vì hóa đơn có giá trị thuế; “收据” chủ yếu xác nhận giao nhận, có thể không dùng cho khấu trừ thuế.

Loại từ, sắc thái và phân biệt nhanh
Loại từ: Danh từ; đôi khi dùng như định ngữ: 收据编号、收据联、收据抬头.

Sắc thái: Trang trọng, tiêu chuẩn chứng từ; phổ biến trong nội bộ đơn vị, cửa hàng, dịch vụ.

Phân biệt:

收据: Biên nhận/phiếu thu, xác nhận đã nhận tiền/hàng; thường không khấu trừ thuế.

发票: Hóa đơn thuế, chứng từ tài chính hợp lệ để kê khai/khấu trừ.

收条: Tờ viết tay xác nhận đã nhận (khẩu ngữ, đơn giản hơn, tính pháp lý yếu hơn).

小票: Phiếu máy in tại quầy, thường là hóa đơn bán lẻ đơn giản.

凭证: Chứng từ nói chung (gồm nhiều loại: hóa đơn, biên nhận, phiếu chi…).

Cấu trúc và cách dùng thường gặp
开具/出具/开 + 收据: xuất/viết biên nhận.

索取/要求/需要 + 收据: yêu cầu/nhận biên nhận.

收据 + 抬头/号码/日期/金额/用途: nội dung trên biên nhận.

提交/保存/核对 + 收据: nộp/lưu/đối chiếu biên nhận.

收据与发票/合同/报销单 + 对应/匹配: đối ứng với hóa đơn, hợp đồng, phiếu thanh toán.

Thành phần thông tin trên “收据” (tham khảo thực tế)
抬头: Tên đơn vị/người lập biên nhận.

收款方/付款方: Bên nhận tiền/bên trả tiền.

金额与币种: Số tiền và loại tiền.

日期与编号: Ngày phát hành và mã số.

用途/事由: Lý do nhận tiền (phí dịch vụ, cọc, hoàn trả…).

经手人/盖章: Người xử lý và dấu xác nhận.

备注: Ghi chú (chính sách hoàn tiền, điều kiện sử dụng).

Lưu ý sử dụng
Giá trị pháp lý: Hữu ích để chứng minh giao nhận; muốn khấu trừ thuế cần “发票”.

Lưu trữ: Nên lưu kèm hợp đồng/phiếu chi để tiện quyết toán/đối chiếu.

Đối chiếu: Kiểm tra số tiền, ngày tháng, đối tượng, mục đích; tránh sai tên/thiếu dấu.

Kỹ thuật số: Có thể là “电子收据” (biên nhận điện tử), cần xác thực nguồn và mã số.

45 mẫu câu tiếng Trung (kèm pinyin và tiếng Việt)
Xuất – nhận – yêu cầu biên nhận
请为这笔费用开具收据。 Qǐng wèi zhè bì fèiyòng kāijù shōujù. Vui lòng xuất biên nhận cho khoản chi này.

我需要一张收据用于报销。 Wǒ xūyào yī zhāng shōujù yòngyú bàoxiāo. Tôi cần một biên nhận để làm thanh toán nội bộ.

店员已经为我开了收据。 Diànyuán yǐjīng wèi wǒ kāile shōujù. Nhân viên cửa hàng đã xuất biên nhận cho tôi.

这张收据的金额有误,请更正。 Zhè zhāng shōujù de jīn’é yǒu wù, qǐng gēngzhèng. Số tiền trên biên nhận này sai, xin vui lòng sửa.

我们不提供发票,只能开收据。 Wǒmen bù tígōng fāpiào, zhǐnéng kāi shōujù. Chúng tôi không cung cấp hóa đơn, chỉ có thể xuất biên nhận.

请把收据抬头改为公司名称。 Qǐng bǎ shōujù táitóu gǎi wèi gōngsī míngchēng. Xin đổi tiêu đề biên nhận sang tên công ty.

收据号码请填写在申请表上。 Shōujù hàomǎ qǐng tiánxiě zài shēnqǐngbiǎo shàng. Vui lòng điền số biên nhận vào mẫu đơn.

这笔押金我们会开具收据存档。 Zhè bì yājīn wǒmen huì kāijù shōujù cúndàng. Tiền đặt cọc này chúng tôi sẽ xuất biên nhận để lưu trữ.

客户要求收据注明付款用途。 Kèhù yāoqiú shōujù zhùmíng fùkuǎn yòngtú. Khách yêu cầu biên nhận ghi rõ mục đích thanh toán.

若需退款,请出示收据原件。 Ruò xū tuìkuǎn, qǐng chūshì shōujù yuánjiàn. Nếu cần hoàn tiền, hãy xuất trình bản gốc biên nhận.

Nội dung – kiểm tra – đối chiếu
收据必须注明日期和金额。 Shōujù bìxū zhùmíng rìqī hé jīn’é. Biên nhận phải ghi rõ ngày và số tiền.

请核对收据上的姓名是否正确。 Qǐng héduì shōujù shàng de xìngmíng shìfǒu zhèngquè. Vui lòng đối chiếu xem tên trên biên nhận có đúng không.

这份收据缺少盖章,需要补齐。 Zhè fèn shōujù quēshǎo gàizhāng, xūyào bǔqí. Biên nhận này thiếu con dấu, cần bổ sung.

收据与合同编号需要一致。 Shōujù yǔ hétóng biānhào xūyào yīzhì. Số biên nhận phải khớp với số hợp đồng.

我们保存了所有收据的电子副本。 Wǒmen bǎocúnle suǒyǒu shōujù de diànzǐ fùběn. Chúng tôi lưu bản điện tử của tất cả biên nhận.

财务已经核销对应收据。 Cáiwù yǐjīng héxiāo duìyìng shōujù. Phòng tài chính đã đối trừ biên nhận tương ứng.

收据备注写明“服务费”字样。 Shōujù bèizhù xiě míng “fúwùfèi” zìyàng. Ghi chú biên nhận ghi rõ “phí dịch vụ”.

电子收据的二维码可用于校验。 Diànzǐ shōujù de èrwéimǎ kě yòngyú jiàoyàn. Mã QR trên biên nhận điện tử dùng để xác thực.

这张收据与小票信息不匹配。 Zhè zhāng shōujù yǔ xiǎopiào xìnxī bù pǐpèi. Biên nhận này không khớp với thông tin phiếu quầy.

请在收据上签名确认已收款。 Qǐng zài shōujù shàng qiānmíng quèrèn yǐ shōukuǎn. Xin ký tên trên biên nhận để xác nhận đã nhận tiền.

Tình huống thanh toán – dịch vụ – hành chính
前台为每位客户开具收据。 Qiántái wèi měi wèi kèhù kāijù shōujù. Lễ tân xuất biên nhận cho mỗi khách hàng.

学费已缴,收据稍后发送邮箱。 Xuéfèi yǐ jiǎo, shōujù shāohòu fāsòng yóuxiāng. Học phí đã nộp, biên nhận sẽ gửi vào email sau.

医院收费处只提供收据,不开发票。 Yīyuàn shōufèichù zhǐ tígōng shōujù, bù kāi fāpiào. Quầy thu phí bệnh viện chỉ cung cấp biên nhận, không xuất hóa đơn.

这笔捐款的收据将用于抵税申报。 Zhè bì juānkuǎn de shōujù jiāng yòngyú dǐshuì shēnbào. Biên nhận khoản quyên góp này sẽ dùng cho kê khai giảm thuế.

住宿收据请在退房时索取。 Zhùsù shōujù qǐng zài tuìfáng shí suǒqǔ. Biên nhận tiền phòng hãy yêu cầu khi trả phòng.

维修服务的收据需要附在申请表后。 Wéixiū fúwù de shōujù xūyào fù zài shēnqǐngbiǎo hòu. Biên nhận dịch vụ sửa chữa cần đính kèm sau mẫu đơn.

收据遗失请及时报备补开流程。 Shōujù yíshī qǐng jíshí bàobèi bǔkāi liúchéng. Mất biên nhận hãy báo ngay để làm quy trình cấp lại.

公司报销需提供原件收据和复印件。 Gōngsī bàoxiāo xū tígōng yuánjiàn shōujù hé fùyìnjiàn. Thanh toán nội bộ cần bản gốc và bản sao biên nhận.

这张收据用于保证金确认。 Zhè zhāng shōujù yòngyú bǎozhèngjīn quèrèn. Biên nhận này dùng để xác nhận tiền ký quỹ.

请将收据与付款记录一并提交。 Qǐng jiāng shōujù yǔ fùkuǎn jìlù yībìng tíjiāo. Vui lòng nộp biên nhận cùng bản ghi thanh toán.

So sánh – giải thích – quy định
收据不是发票,不能用于抵扣增值税。 Shōujù búshì fāpiào, bùnéng yòngyú dǐkòu zēngzhíshuì. Biên nhận không phải hóa đơn, không thể dùng khấu trừ VAT.

收条一般为手写,收据较为规范。 Shōutiáo yībān wéi shǒuxiě, shōujù jiàowéi guīfàn. Biên nhận viết tay thường là “shōutiáo”, “shōujù” chuẩn hơn.

小票多为零售凭证,收据偏向对账用途。 Xiǎopiào duō wèi língshòu píngzhèng, shōujù piānxiàng duìzhàng yòngtú. Phiếu quầy là chứng từ bán lẻ, biên nhận thiên về đối soát.

电子收据需保证来源可信与数据完整。 Diànzǐ shōujù xū bǎozhèng láiyuán kěxìn yǔ shùjù wánzhěng. Biên nhận điện tử cần đảm bảo nguồn tin cậy, dữ liệu đầy đủ.

收据开具规则由财务部门统一规范。 Shōujù kāijù guīzé yóu cáiwù bùmén tǒngyī guīfàn. Quy tắc xuất biên nhận do phòng tài chính chuẩn hóa.

发票用于税务申报,收据用于内部核对。 Fāpiào yòngyú shuìwù shēnbào, shōujù yòngyú nèibù héduì. Hóa đơn dùng cho khai thuế, biên nhận dùng đối chiếu nội bộ.

收据金额需与实际支付一致。 Shōujù jīn’é xū yǔ shíjì zhīfù yīzhì. Số tiền trên biên nhận phải trùng khớp với thanh toán thực tế.

对公付款请附上盖章收据。 Duìgōng fùkuǎn qǐng fù shàng gàizhāng shōujù. Thanh toán công ty xin đính kèm biên nhận có đóng dấu.

收据抬头误写会影响报销进度。 Shōujù táitóu wùxiě huì yǐngxiǎng bàoxiāo jìndù. Viết sai tiêu đề biên nhận sẽ ảnh hưởng tiến độ thanh toán.

收据的保存期限请遵循单位制度。 Shōujù de bǎocún qīxiàn qǐng zūnxún dānwèi zhìdù. Hạn lưu giữ biên nhận hãy theo quy định đơn vị.

Hội thoại – tình huống thực tế
能给我开一张收据吗? Néng gěi wǒ kāi yī zhāng shōujù ma? Có thể xuất cho tôi một biên nhận không?

收据发到邮箱可以吗? Shōujù fā dào yóuxiāng kěyǐ ma? Gửi biên nhận vào email được không?

我只需要收据,不用发票。 Wǒ zhǐ xūyào shōujù, bùyòng fāpiào. Tôi chỉ cần biên nhận, không cần hóa đơn.

麻烦在收据上写明项目名称。 Máfan zài shōujù shàng xiě míng xiàngmù míngchēng. Phiền ghi rõ tên hạng mục trên biên nhận.

收据上的金额请用大写填写。 Shōujù shàng de jīn’é qǐng yòng dàxiě tiánxiě. Số tiền trên biên nhận xin điền bằng chữ in hoa.

Cụm từ hữu ích
开具/出具收据: xuất/viết biên nhận.

收据抬头/编号/日期/金额/用途: tiêu đề/mã/ngày/số tiền/mục đích biên nhận.

电子收据/纸质收据/原件/复印件: biên nhận điện tử/giấy/bản gốc/bản sao.

收据与发票/合同/报销单对接: đối ứng biên nhận với hóa đơn/hợp đồng/phiếu thanh toán.

Nghĩa và phiên âm của 收据
Nghĩa chính: “收据” nghĩa là biên nhận/phiếu thu (giấy xác nhận đã nhận tiền hoặc hàng hóa), thường do bên nhận tiền hoặc nhận hàng lập và giao cho bên giao tiền/hàng để làm bằng chứng giao dịch. Phiên âm: shōujù.

Loại từ và phạm vi sử dụng
Loại từ: Danh từ.

Sắc thái: Chính thức, hành chính – tài chính; dùng phổ biến trong mua bán, dịch vụ, hợp đồng, kế toán.

Phân biệt với từ gần nghĩa:

发票: hóa đơn (chứng từ thuế, do đơn vị kinh doanh phát hành, có mã số thuế, dùng khấu trừ/ghi sổ thuế).

收条: giấy biên nhận đơn giản (viết tay, ít tính pháp lý hơn, dùng trong giao dịch cá nhân).

收据: biên nhận (chứng từ xác nhận đã thu/nhận, có mẫu, có chữ ký/đóng dấu; tính pháp lý cao hơn “收条” nhưng không thay thế “发票”).

Cách dùng và cụm từ đi kèm
Động từ thường đi với: 开具/出具/提供/索取/保存/核对 + 收据.

Nội dung trên biên nhận: 金额/日期/收款方/付款方/项目/备注/签字/盖章.

Ngữ cảnh: 费用收据/押金收据/租金收据/维修收据/培训费收据/捐款收据.

Yêu cầu – xác nhận: 要求/索要/补开/重开 + 收据;凭收据 + 报销/退费/领款.

Mẫu cấu trúc câu thường dùng
Cấu trúc 1: 开具/出具 + 收据(用于/用于…费用)

Cấu trúc 2: 索取/要求 + 对方 + 提供 + 收据

Cấu trúc 3: 凭 + 收据 + 报销/退费/领款

Cấu trúc 4: 收据 + 包含/注明 + 金额/日期/项目

Cấu trúc 5: 保存/核对 + 收据 + 以便/用于 + 审计/对账

45 ví dụ tiếng Trung có phiên âm và tiếng Việt
Lập – cung cấp – nhận biên nhận
请为这笔款项开具收据。 Pinyin: Qǐng wèi zhè bǐ kuǎnxiàng kāijù shōujù. Tiếng Việt: Vui lòng xuất biên nhận cho khoản tiền này.

我们已为您出具收据。 Pinyin: Wǒmen yǐ wèi nín chūjù shōujù. Tiếng Việt: Chúng tôi đã cấp biên nhận cho bạn.

客户要求公司提供收据。 Pinyin: Kèhù yāoqiú gōngsī tígōng shōujù. Tiếng Việt: Khách hàng yêu cầu công ty cung cấp biên nhận.

付款后请索取收据。 Pinyin: Fùkuǎn hòu qǐng suǒqǔ shōujù. Tiếng Việt: Sau khi thanh toán vui lòng lấy biên nhận.

我们将随货附上收据。 Pinyin: Wǒmen jiāng suí huò fùshàng shōujù. Tiếng Việt: Chúng tôi sẽ đính kèm biên nhận cùng hàng.

Nội dung – định dạng – thông tin
收据上应注明金额与日期。 Pinyin: Shōujù shàng yīng zhùmíng jīn’é yǔ rìqī. Tiếng Việt: Trên biên nhận cần ghi rõ số tiền và ngày tháng.

请在收据上写明收款方。 Pinyin: Qǐng zài shōujù shàng xiěmíng shōukuǎn fāng. Tiếng Việt: Vui lòng ghi rõ bên nhận tiền trên biên nhận.

这张收据缺少盖章与签字。 Pinyin: Zhè zhāng shōujù quēshǎo gàizhāng yǔ qiānzì. Tiếng Việt: Biên nhận này thiếu đóng dấu và chữ ký.

收据需包含项目与备注。 Pinyin: Shōujù xū bāohán xiàngmù yǔ bèizhù. Tiếng Việt: Biên nhận cần bao gồm hạng mục và ghi chú.

请核对收据上的金额是否正确。 Pinyin: Qǐng héduì shōujù shàng de jīn’é shìfǒu zhèngquè. Tiếng Việt: Vui lòng đối chiếu số tiền trên biên nhận có đúng không.

Báo cáo – hoàn ứng – đối soát
凭收据可以报销。 Pinyin: Píng shōujù kěyǐ bàoxiāo. Tiếng Việt: Căn cứ biên nhận có thể hoàn ứng.

退费需提供原始收据。 Pinyin: Tuìfèi xū tígōng yuánshǐ shōujù. Tiếng Việt: Hoàn phí cần cung cấp biên nhận gốc.

会计已根据收据入账。 Pinyin: Kuàijì yǐ gēnjù shōujù rùzhàng. Tiếng Việt: Kế toán đã hạch toán theo biên nhận.

我们将收据与发票一并核对。 Pinyin: Wǒmen jiāng shōujù yǔ fāpiào yībìng héduì. Tiếng Việt: Chúng tôi sẽ đối chiếu biên nhận cùng hóa đơn.

请上传收据影印件用于审批。 Pinyin: Qǐng shàngchuán shōujù yǐngyìnjiàn yòngyú shěnpī. Tiếng Việt: Vui lòng tải lên bản sao biên nhận để phê duyệt.

Tình huống cụ thể – loại phí
房东开具了租金收据。 Pinyin: Fángdōng kāijùle zūjīn shōujù. Tiếng Việt: Chủ nhà đã xuất biên nhận tiền thuê.

培训费收据将通过邮箱发送。 Pinyin: Péixùn fèi shōujù jiāng tōngguò yóuxiāng fāsòng. Tiếng Việt: Biên nhận phí đào tạo sẽ gửi qua email.

维修完成后请索要收据。 Pinyin: Wéixiū wánchéng hòu qǐng suǒyào shōujù. Tiếng Việt: Sau sửa chữa vui lòng xin biên nhận.

押金收据请妥善保存。 Pinyin: Yājīn shōujù qǐng tuǒshàn bǎocún. Tiếng Việt: Biên nhận tiền đặt cọc vui lòng bảo quản cẩn thận.

捐款收据可用于个税抵扣。 Pinyin: Juānkuǎn shōujù kě yòngyú gèshuì dǐkòu. Tiếng Việt: Biên nhận quyên góp có thể dùng để khấu trừ thuế cá nhân.

Thao tác – quy trình – yêu cầu
如遗失收据请及时报备。 Pinyin: Rú yíshī shōujù qǐng jíshí bàobèi. Tiếng Việt: Nếu mất biên nhận, vui lòng báo cáo kịp thời.

这张收据无法识别编码。 Pinyin: Zhè zhāng shōujù wúfǎ shíbié biānmǎ. Tiếng Việt: Biên nhận này không nhận diện được mã.

收据编号请与系统记录一致。 Pinyin: Shōujù biānhào qǐng yǔ xìtǒng jìlù yīzhì. Tiếng Việt: Mã số biên nhận vui lòng trùng khớp với hệ thống.

可申请补开收据一次。 Pinyin: Kě shēnqǐng bǔkāi shōujù yīcì. Tiếng Việt: Có thể xin cấp lại biên nhận một lần.

收据原件须在三日内提交。 Pinyin: Shōujù yuánjiàn xū zài sān rì nèi tíjiāo. Tiếng Việt: Bản gốc biên nhận phải nộp trong vòng ba ngày.

Điện tử – số hóa – lưu trữ
我们支持电子收据。 Pinyin: Wǒmen zhīchí diànzǐ shōujù. Tiếng Việt: Chúng tôi hỗ trợ biên nhận điện tử.

电子收据需加盖电子章。 Pinyin: Diànzǐ shōujù xū jiāgài diànzǐ zhāng. Tiếng Việt: Biên nhận điện tử cần đóng dấu điện tử.

收据可通过链接下载。 Pinyin: Shōujù kě tōngguò liànjiē xiàzài. Tiếng Việt: Biên nhận có thể tải về qua liên kết.

请按月归档收据。 Pinyin: Qǐng àn yuè guīdàng shōujù. Tiếng Việt: Vui lòng lưu trữ biên nhận theo tháng.

系统自动匹配收据与付款记录。 Pinyin: Xìtǒng zìdòng pǐpèi shōujù yǔ fùkuǎn jìlù. Tiếng Việt: Hệ thống tự động đối sánh biên nhận với bản ghi thanh toán.

So sánh – chú ý pháp lý – lỗi thường gặp
收据不是发票,两者用途不同。 Pinyin: Shōujù bù shì fāpiào, liǎng zhě yòngtú bùtóng. Tiếng Việt: Biên nhận không phải hóa đơn, công dụng hai loại khác nhau.

这张收据不具备抵税功能。 Pinyin: Zhè zhāng shōujù bù jùbèi dǐshuì gōngnéng. Tiếng Việt: Biên nhận này không có chức năng khấu trừ thuế.

非正规收据可能影响审计。 Pinyin: Fēi zhèngguī shōujù kěnéng yǐngxiǎng shěnjì. Tiếng Việt: Biên nhận không chuẩn có thể ảnh hưởng kiểm toán.

收据抬头填写错误需要更正。 Pinyin: Shōujù táitóu tiánxiě cuòwù xūyào gēngzhèng. Tiếng Việt: Sai phần tiêu đề trên biên nhận cần chỉnh sửa.

金额大小写须保持一致。 Pinyin: Jīn’é dàxiǎoxiě xū bǎochí yīzhì. Tiếng Việt: Số tiền dạng chữ và số phải thống nhất.

Ngữ cảnh đời sống – dịch vụ
打车后司机给了纸质收据。 Pinyin: Dǎchē hòu sījī gěile zhǐzhì shōujù. Tiếng Việt: Sau khi đi taxi, tài xế đưa biên nhận giấy.

超市小票可视为收据。 Pinyin: Chāoshì xiǎopiào kě shìwéi shōujù. Tiếng Việt: Phiếu nhỏ siêu thị có thể xem là biên nhận.

物业费收据已发放至住户。 Pinyin: Wùyè fèi shōujù yǐ fāfàng zhì zhùhù. Tiếng Việt: Biên nhận phí quản lý đã phát cho cư dân.

医院挂号收据请妥善保留。 Pinyin: Yīyuàn guàhào shōujù qǐng tuǒshàn bǎoliú. Tiếng Việt: Biên nhận đăng ký khám bệnh vui lòng giữ cẩn thận.

快递员当场开具收据。 Pinyin: Kuàidìyuán dāngchǎng kāijù shōujù. Tiếng Việt: Nhân viên giao hàng xuất biên nhận tại chỗ.

Quản trị – quy định – best practices
公司制定了收据管理规范。 Pinyin: Gōngsī zhìdìngle shōujù guǎnlǐ guīfàn. Tiếng Việt: Công ty ban hành quy chuẩn quản lý biên nhận.

报销材料必须包含收据。 Pinyin: Bàoxiāo cáiliào bìxū bāohán shōujù. Tiếng Việt: Hồ sơ hoàn ứng bắt buộc có biên nhận.

收据留存期限为两年。 Pinyin: Shōujù liúcún qīxiàn wéi liǎng nián. Tiếng Việt: Thời hạn lưu trữ biên nhận là hai năm.

收据信息需与合同条款一致。 Pinyin: Shōujù xìnxī xū yǔ hétong tiáokuǎn yīzhì. Tiếng Việt: Thông tin trên biên nhận phải nhất quán với điều khoản hợp đồng.

财务将每季度抽查收据真实性。 Pinyin: Cáiwù jiāng měi jìdù chōuchá shōujù zhēnshíxìng. Tiếng Việt: Phòng tài chính sẽ kiểm tra ngẫu nhiên tính xác thực biên nhận mỗi quý.

Lưu ý sử dụng
Chức năng chứng từ: 收据 chủ yếu xác nhận đã thu/nhận, phục vụ đối soát, hoàn ứng, lưu trữ; không đương nhiên có giá trị thuế như 发票.

Tính chuẩn hóa: Nên có số hiệu, ngày tháng, bên liên quan, nội dung khoản thu, chữ ký/dấu; điện tử thì cần chữ ký số/dấu điện tử.

Thực hành tốt: Luôn “索取并保存收据” sau thanh toán; đối chiếu với hợp đồng/đơn hàng; khi cần hoàn phí/kiểm toán, ưu tiên bản gốc.

Phân biệt tình huống: Giao dịch cá nhân nhỏ có thể dùng 收条; giao dịch kinh doanh cần 发票; 收据 đóng vai trò bằng chứng thu/nhận hỗ trợ nghiệp vụ.

“收据” (shōujù) trong tiếng Trung nghĩa là biên lai, giấy biên nhận – văn bản chứng minh đã nhận tiền hoặc hàng hóa. Đây là một danh từ thường dùng trong giao dịch thương mại, tài chính, đời sống hàng ngày.

Giải thích chi tiết
收 (shōu): nhận, thu.

据 (jù): chứng cứ, giấy tờ.

收据: giấy tờ chứng minh việc đã nhận tiền hoặc hàng hóa, thường do bên nhận viết cho bên giao.

Loại từ
Danh từ: chỉ văn bản/giấy tờ biên nhận.

Dùng trong ngữ cảnh chính thức, giao dịch, hành chính, thương mại.

Cấu trúc thường gặp
开收据: viết biên lai.

索取收据: yêu cầu biên lai.

收据号码: số biên lai.

收据原件/复印件: bản gốc/bản sao biên lai.

收据丢失: mất biên lai.

收据有效: biên lai có hiệu lực.

Phân biệt
发票 (fāpiào): hóa đơn, chứng từ thuế chính thức.

收据 (shōujù): biên lai, giấy biên nhận đơn giản, không nhất thiết có giá trị pháp lý về thuế.

35 mẫu câu ví dụ (có phiên âm và tiếng Việt)
请给我一张收据。 Qǐng gěi wǒ yì zhāng shōujù. Xin cho tôi một tờ biên lai.

我们已经开具收据。 Wǒmen yǐjīng kāijù shōujù. Chúng tôi đã viết biên lai.

收据需要签字才有效。 Shōujù xūyào qiānzì cái yǒuxiào. Biên lai cần có chữ ký mới hợp lệ.

他要求对方出具收据。 Tā yāoqiú duìfāng chūjù shōujù. Anh ấy yêu cầu bên kia xuất biên lai.

收据号码请保存好。 Shōujù hàomǎ qǐng bǎocún hǎo. Xin giữ kỹ số biên lai.

这张收据是付款凭证。 Zhè zhāng shōujù shì fùkuǎn píngzhèng. Biên lai này là chứng từ thanh toán.

我把收据放在抽屉里。 Wǒ bǎ shōujù fàng zài chōuti lǐ. Tôi để biên lai trong ngăn kéo.

收据丢失需要补办。 Shōujù diūshī xūyào bǔbàn. Mất biên lai cần làm lại.

请出示收据以便核对。 Qǐng chūshì shōujù yǐbiàn héduì. Xin xuất trình biên lai để đối chiếu.

收据原件必须提交。 Shōujù yuánjiàn bìxū tíjiāo. Phải nộp bản gốc biên lai.

我们保存了所有收据。 Wǒmen bǎocún le suǒyǒu shōujù. Chúng tôi đã lưu giữ tất cả biên lai.

收据上写明了金额。 Shōujù shàng xiěmíng le jīn’é. Trên biên lai ghi rõ số tiền.

他拿着收据去报销。 Tā názhe shōujù qù bàoxiāo. Anh ấy cầm biên lai đi hoàn ứng.

收据不能代替发票。 Shōujù bùnéng dàitì fāpiào. Biên lai không thể thay thế hóa đơn.

请在收据上签名。 Qǐng zài shōujù shàng qiānmíng. Xin ký tên trên biên lai.

收据复印件也可以使用。 Shōujù fùyìnjiàn yě kěyǐ shǐyòng. Bản sao biên lai cũng có thể dùng.

我们需要两份收据。 Wǒmen xūyào liǎng fèn shōujù. Chúng tôi cần hai biên lai.

收据日期必须准确。 Shōujù rìqī bìxū zhǔnquè. Ngày trên biên lai phải chính xác.

他出具了一张收据作为证明。 Tā chūjù le yì zhāng shōujù zuòwéi zhèngmíng. Anh ấy xuất một biên lai làm bằng chứng.

收据需要加盖公章。 Shōujù xūyào jiāgài gōngzhāng. Biên lai cần đóng dấu.

我们的收据格式统一。 Wǒmen de shōujù géshì tǒngyī. Biên lai của chúng tôi có định dạng thống nhất.

收据金额与实际付款一致。 Shōujù jīn’é yǔ shíjì fùkuǎn yīzhì. Số tiền trên biên lai khớp với thanh toán thực tế.

请妥善保管收据。 Qǐng tuǒshàn bǎoguǎn shōujù. Xin giữ gìn biên lai cẩn thận.

收据是报销的必要材料。 Shōujù shì bàoxiāo de bìyào cáiliào. Biên lai là tài liệu cần thiết để hoàn ứng.

他忘记索取收据。 Tā wàngjì suǒqǔ shōujù. Anh ấy quên yêu cầu biên lai.

收据必须由收款人开具。 Shōujù bìxū yóu shōukuǎn rén kāijù. Biên lai phải do người nhận tiền viết.

我们检查了收据的真实性。 Wǒmen jiǎnchá le shōujù de zhēnshíxìng. Chúng tôi kiểm tra tính xác thực của biên lai.

收据遗失可能带来麻烦。 Shōujù yíshī kěnéng dàilái máfan. Mất biên lai có thể gây rắc rối.

请提供收据编号。 Qǐng tígōng shōujù biānhào. Xin cung cấp số biên lai.

收据是交易的凭证之一。 Shōujù shì jiāoyì de píngzhèng zhī yī. Biên lai là một trong những chứng từ giao dịch.

我们统一使用电子收据。 Wǒmen tǒngyī shǐyòng diànzǐ shōujù. Chúng tôi thống nhất dùng biên lai điện tử.

收据必须写明付款人姓名。 Shōujù bìxū xiěmíng fùkuǎn rén xìngmíng. Biên lai phải ghi rõ tên người thanh toán.

他拿着收据去取货。 Tā názhe shōujù qù qǔhuò. Anh ấy mang biên lai đi lấy hàng.

收据可以作为法律证据。 Shōujù kěyǐ zuòwéi fǎlǜ zhèngjù. Biên lai có thể dùng làm chứng cứ pháp lý.

我们将收据扫描保存。 Wǒmen jiāng shōujù sǎomiáo bǎocún. Chúng tôi sẽ quét và lưu giữ biên lai.

Tổng kết: “收据” là biên lai/giấy biên nhận, dùng để chứng minh việc đã nhận tiền hoặc hàng hóa. Khác với “发票” (hóa đơn), “收据” thường đơn giản hơn, không nhất thiết có giá trị thuế. Trong thực tế, nó là chứng từ quan trọng để đối chiếu, hoàn ứng, và làm bằng chứng giao dịch.

  1. Từ vựng cơ bản

汉字: 收据

Phiên âm: shōujù

Loại từ: danh từ (名词)

Nghĩa tiếng Việt: biên lai; giấy biên nhận; hoá đơn thu (chú ý: khác với 发票 về mặt pháp lý).

  1. Giải thích chi tiết

收据 là giấy tờ do bên nhận tiền hoặc hàng hóa cấp cho bên trả tiền để xác nhận đã nhận một khoản tiền (hoặc hàng) nhất định. 收据 thường được dùng trong giao dịch hàng ngày, như khi trả tiền thuê, mua bán nhỏ lẻ, đóng học phí, nhận tiền đặt cọc, hoàn tiền, v.v.

Đặc điểm chính:

Mục đích: xác nhận đã thu tiền hoặc đã nhận hàng.

Tính pháp lý: 收据 là bằng chứng giao dịch nhưng không nhất thiết có giá trị thuế (tùy từng quốc gia/địa phương). Ở Trung Quốc, đối với kê khai thuế, 发票 (fāpiào) là chứng từ chính thức do cơ quan thuế quản lý; 收据 thì thường là chứng nhận giao dịch giữa hai bên nhưng không thay thế 发票 trong kê khai thuế.

Hình thức: có thể là giấy viết tay, in sẵn, hoặc 收据电子版 (biên lai điện tử / e-receipt).

Nội dung thường có: 收据编号, 日期, 收款单位/人, 付款单位/人, 金额(大写/小写), 用途, 签名/盖章.

  1. Phân biệt với các từ liên quan

收据 (shōujù) — biên lai/giấy biên nhận đã nhận tiền; thường dùng trong giao dịch hàng ngày.

发票 (fāpiào) — hóa đơn (chính thức do cơ quan thuế phát hành hoặc do doanh nghiệp được cấp phép); dùng cho mục đích khai thuế.

票据 (piàojù) — khái quát hơn: bao gồm hóa đơn, ngân phiếu, séc, giấy tờ có giá trị thanh toán.

单据 (dānjù) — chứng từ chung (phiếu giao hàng, phiếu xuất kho, v.v.).

Lưu ý: Khi doanh nghiệp yêu cầu chứng từ hợp lệ để khấu trừ chi phí, họ thường yêu cầu 发票 chứ không chỉ 收据.

  1. Mẫu thông tin thường có trên một tờ 收据

收据编号 (số biên lai)

开具日期 (ngày lập)

收款人/单位 (bên nhận tiền)

付款人/单位 (bên trả tiền)

金额(小写/大写)(số tiền viết số / viết bằng chữ)

用途/事由 (mục đích: học phí / 押金 / 货款…)

备注 (ghi chú)

盖章/签字 (con dấu / chữ ký của bên nhận)

Ví dụ ghi tiền bằng chữ: ¥1,200.00 (人民币壹仟贰佰元整)

  1. 40 câu ví dụ (Chinese → pinyin → tiếng Việt)

这是给您的收据,请妥善保存。
Zhè shì gěi nín de shōujù, qǐng tuǒshàn bǎocún.
Đây là biên lai của quý vị, xin giữ kỹ.

请在收据上签名以确认收款。
Qǐng zài shōujù shàng qiānmíng yǐ quèrèn shōukuǎn.
Xin ký tên trên biên lai để xác nhận đã nhận tiền.

我需要一张购买电脑的收据来报销。
Wǒ xūyào yì zhāng gòumǎi diànnǎo de shōujù lái bàoxiāo.
Tôi cần một biên lai mua máy tính để làm thủ tục hoàn ứng (báo cáo chi phí).

这张收据上没有盖章,不能作为正式票据。
Zhè zhāng shōujù shàng méiyǒu gàizhāng, bù néng zuòwéi zhèngshì piàojù.
Biên lai này không có dấu, không thể coi là chứng từ chính thức.

请把收据编号和日期填写清楚。
Qǐng bǎ shōujù biānhào hé rìqī tiánxiě qīngchǔ.
Xin điền rõ số biên lai và ngày tháng.

医院给了我一张挂号费的收据。
Yīyuàn gěi le wǒ yì zhāng guàhào fèi de shōujù.
Bệnh viện đưa cho tôi biên lai tiền khám bệnh.

退款后商店会开具退货收据。
Tuìkuǎn hòu shāngdiàn huì kāijù tuìhuò shōujù.
Sau khi hoàn tiền, cửa hàng sẽ xuất biên lai hoàn hàng.

如果需要发票,请向收银台索取。
Rúguǒ xūyào fāpiào, qǐng xiàng shōuyíntái suǒqǔ.
Nếu cần hóa đơn (发票), xin yêu cầu tại quầy thu ngân.

老板要求把所有收据按月归档。
Lǎobǎn yāoqiú bǎ suǒyǒu shōujù àn yuè guīdàng.
Ông chủ yêu cầu lưu trữ tất cả biên lai theo tháng.

他把押金的收据交给了房东。
Tā bǎ yājīn de shōujù jiāo gěi le fángdōng.
Anh ấy đưa biên lai đặt cọc cho chủ nhà.

电子收据会发送到您的邮箱。
Diànzǐ shōujù huì fāsòng dào nín de yóuxiāng.
Biên lai điện tử sẽ được gửi tới email của bạn.

请保留收据以便将来查账。
Qǐng bǎoliú shōujù yǐbiàn jiānglái cházhàng.
Xin giữ biên lai để tiện kiểm tra sổ sách sau này.

司机收了钱后开出了收据。
Sījī shōu le qián hòu kāi chū le shōujù.
Tài xế sau khi nhận tiền đã viết biên lai.

学校发放了学费收据给每位学生。
Xuéxiào fāfàng le xuéfèi shōujù gěi měi wèi xuéshēng.
Trường cấp biên lai học phí cho từng học sinh.

这张收据上写明了付款用途。
Zhè zhāng shōujù shàng xiěmíng le fùkuǎn yòngtú.
Trên biên lai này ghi rõ mục đích thanh toán.

如果收据丢失,请及时联系商家补开。
Rúguǒ shōujù diūshī, qǐng jíshí liánxì shāngjiā bǔkāi.
Nếu mất biên lai, xin liên hệ cửa hàng để cấp lại kịp thời.

我们需要公司章才能使收据生效。
Wǒmen xūyào gōngsī zhāng cáinéng shǐ shōujù shēngxiào.
Chúng tôi cần con dấu công ty thì biên lai mới có hiệu lực.

这笔捐款的收据可以用于税前扣除。
Zhè bǐ juānkuǎn de shōujù kěyǐ yòng yú shuìqián kòuchú.
Biên lai khoản quyên góp này có thể dùng để khấu trừ trước thuế.

请把收据正本交给财务,复印件自己留存。
Qǐng bǎ shōujù zhèngběn jiāo gěi cáiwù, fùyìnjiàn zìjǐ liúcún.
Xin nộp biên lai gốc cho bộ phận kế toán, bản sao lưu giữ lại.

客户索要了运输费用的收据。
Kèhù suǒyào le yùnshū fèiyòng de shōujù.
Khách hàng yêu cầu biên lai chi phí vận chuyển.

公司规定超过一定金额必须开具正式发票而非收据。
Gōngsī guīdìng chāoguò yídìng jīn’é bìxū kāijù zhèngshì fāpiào ér fēi shōujù.
Công ty quy định vượt quá mức tiền nhất định phải xuất hóa đơn chính thức chứ không chỉ biên lai.

医药收据上详细列出了药品名称和数量。
Yīyào shōujù shàng xiángxì lièchū le yàopǐn míngchēng hé shùliàng.
Trên biên lai thuốc ghi chi tiết tên thuốc và số lượng.

店员忘记给我收据,我回去才发现。
Diànyuán wàngjì gěi wǒ shōujù, wǒ huíqù cái fāxiàn.
Nhân viên quên đưa biên lai cho tôi, tôi về mới phát hiện.

会议费用的收据请统一交到行政部。
Huìyì fèiyòng de shōujù qǐng tǒngyī jiāo dào xíngzhèng bù.
Biên lai chi phí cuộc họp xin nộp tập trung về phòng hành chính.

请核对收据上的金额是否正确。
Qǐng héduì shōujù shàng de jīn’é shìfǒu zhèngquè.
Xin kiểm tra xem số tiền trên biên lai có đúng không.

收据上用大写填写金额以防篡改。
Shōujù shàng yòng dàxiě tiánxiě jīn’é yǐfáng cuàngǎi.
Trên biên lai ghi số tiền bằng chữ viết hoa để tránh giả mạo.

领取物品时请出示收据以便核对。
Lǐngqǔ wùpǐn shí qǐng chūshì shōujù yǐbiàn héduì.
Khi nhận đồ xin xuất trình biên lai để kiểm đối.

这张收据可以作为保修凭证。
Zhè zhāng shōujù kěyǐ zuòwéi bǎoxiū píngzhèng.
Biên lai này có thể làm chứng từ bảo hành.

我向房东索要了水电费的收据。
Wǒ xiàng fángdōng suǒyào le shuǐdiàn fèi de shōujù.
Tôi yêu cầu chủ nhà biên lai tiền nước và điện.

电子商务平台会自动生成付款收据。
Diànzǐ shāngwù píngtái huì zìdòng shēngchéng fùkuǎn shōujù.
Nền tảng thương mại điện tử sẽ tự động tạo biên lai thanh toán.

这个收据显示付款方式为现金。
Zhège shōujù xiǎnshì fùkuǎn fāngshì wéi xiànjīn.
Biên lai này cho thấy phương thức thanh toán là tiền mặt.

银行会出具存款收据作为凭证。
Yínháng huì chūjù cúnkuǎn shōujù zuòwéi píngzhèng.
Ngân hàng sẽ phát biên lai gửi tiền làm chứng từ.

我把旧家具卖了,买家给了我收据。
Wǒ bǎ jiù jiājù mài le, mǎijiā gěi le wǒ shōujù.
Tôi bán đồ cũ, người mua đưa cho tôi biên lai.

车站窗口可以开具行李寄存的收据。
Chēzhàn chuāngkǒu kěyǐ kāijù xínglǐ jìcún de shōujù.
Quầy vé nhà ga có thể xuất biên lai gửi hành lý.

请把收据和合同一起保存以备查验。
Qǐng bǎ shōujù hé hétóng yìqǐ bǎocún yǐ bèi cháyàn.
Xin giữ biên lai và hợp đồng cùng nhau để kiểm tra khi cần.

学校给家长发放了捐款收据以示感谢。
Xuéxiào gěi jiāzhǎng fāfàng le juānkuǎn shōujù yǐ shì gǎnxiè.
Nhà trường gửi biên lai đóng góp cho phụ huynh để cảm ơn.

收据上的时间与银行记录不一致,需要核实。
Shōujù shàng de shíjiān yǔ yínháng jìlù bù yīzhì, xūyào héshí.
Thời gian trên biên lai không khớp với ghi chép ngân hàng, cần kiểm tra.

修理店给我了一张修车费用的收据。
Xiūlǐ diàn gěi wǒ le yì zhāng xiūchē fèiyòng de shōujù.
Tiệm sửa xe đưa cho tôi biên lai chi phí sửa chữa.

参加培训后会收到结业证明和收据。
Cānjiā péixùn hòu huì shōudào jiéyè zhèngmíng hé shōujù.
Sau khi tham gia đào tạo sẽ nhận được chứng nhận hoàn thành và biên lai.

为了方便报销,请把收据拍照上传到系统。
Wèile fāngbiàn bàoxiāo, qǐng bǎ shōujù pāizhào shàngchuán dào xìtǒng.
Để tiện thanh toán hoàn ứng, xin chụp ảnh biên lai và tải lên hệ thống.

  1. Gợi ý dùng & lưu ý thực tế

Khi muốn khấu trừ thuế hoặc hoàn ứng chi phí doanh nghiệp, thường phải xuất 发票; 收据 có thể không đủ.

Nên ghi rõ mục đích trên收据 (如:学费、押金、货款) để tránh tranh chấp.

Viết số tiền bằng cả số và chữ (大写) để giảm rủi ro sửa đổi.

Lưu trữ收据 theo tháng/quý cho mục đích kế toán và kiểm toán.

Với giao dịch online, 电子收据 ngày càng phổ biến và được chấp nhận rộng rãi; vẫn nên kiểm tra tính hợp pháp khi cần.

收据 (shōujù) là một từ rất thường dùng trong lĩnh vực tài chính, kế toán, mua bán, giao dịch và quản lý hành chính. Đây là một danh từ cơ bản nhưng mang nhiều ý nghĩa thực tiễn trong đời sống và thương mại.

  1. Cấu tạo từ và ý nghĩa từng phần

收 (shōu): nhận, thu, tiếp nhận, thu về.

据 (jù): chứng cứ, căn cứ, tài liệu xác minh, giấy tờ.

Ghép lại:
→ 收据 có nghĩa là giấy tờ chứng minh việc đã nhận tiền hoặc hàng hóa, tức là biên lai thu tiền, giấy biên nhận, receipt trong tiếng Anh.

  1. Nghĩa tổng quát

收据 (shōujù) là chứng từ, văn bản hoặc giấy tờ xác nhận việc đã nhận một khoản tiền, hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó.
Người nhận tiền sẽ viết hoặc cấp收据 cho người trả tiền để chứng minh giao dịch đã hoàn thành.

→ Từ này tương đương với:

Biên lai

Phiếu thu

Giấy biên nhận

Receipt

  1. Loại từ

Danh từ (名词): chỉ chứng từ hoặc tài liệu xác nhận việc thu nhận (thường là tiền hoặc hàng).
Không dùng như động từ.

  1. Giải thích chi tiết về ý nghĩa và phạm vi sử dụng
    (1) Nghĩa cơ bản: Giấy chứng nhận đã nhận tiền

Giải thích:
Khi người mua thanh toán, người bán hoặc người thu tiền sẽ cấp 收据 để xác nhận rằng họ đã nhận được số tiền đó.

Ví dụ:

请给我一张收据。
(Qǐng gěi wǒ yī zhāng shōujù.)
→ Làm ơn cho tôi một tờ biên lai.

他付了钱,但没有拿到收据。
(Tā fù le qián, dàn méiyǒu ná dào shōujù.)
→ Anh ta đã trả tiền, nhưng không lấy biên lai.

我已经把收据交给财务了。
(Wǒ yǐjīng bǎ shōujù jiāo gěi cáiwù le.)
→ Tôi đã nộp biên lai cho phòng tài vụ rồi.

如果你需要报销,就要提供收据。
(Rúguǒ nǐ xūyào bàoxiāo, jiù yào tígōng shōujù.)
→ Nếu bạn cần hoàn tiền, phải nộp kèm biên lai.

收到钱以后,记得开收据。
(Shōu dào qián yǐhòu, jìdé kāi shōujù.)
→ Sau khi nhận tiền, nhớ viết biên lai.

(2) Nghĩa mở rộng: Giấy biên nhận hàng hoặc tài sản

Giải thích:
Ngoài việc xác nhận tiền, “收据” cũng có thể chỉ giấy chứng nhận đã nhận hàng, tài sản, hoặc tài liệu nào đó.

Ví dụ:

这是一张货物收据。
(Zhè shì yī zhāng huòwù shōujù.)
→ Đây là biên nhận hàng hóa.

他签了收据表示已经收到了文件。
(Tā qiān le shōujù biǎoshì yǐjīng shōu dào le wénjiàn.)
→ Anh ta ký biên nhận để xác nhận đã nhận tài liệu.

快递员让我在收据上签名。
(Kuàidìyuán ràng wǒ zài shōujù shàng qiānmíng.)
→ Nhân viên giao hàng yêu cầu tôi ký vào biên nhận.

(3) Nghĩa hành chính, tài chính: Tài liệu kế toán

Giải thích:
Trong hệ thống kế toán hoặc hành chính, “收据” là chứng từ kế toán dùng để xác minh việc thu tiền, thường do người thu lập, kèm chữ ký hoặc con dấu.

Ví dụ:

学校的财务处只接受正规的收据。
(Xuéxiào de cáiwù chù zhǐ jiēshòu zhèngguī de shōujù.)
→ Phòng tài vụ của trường chỉ chấp nhận biên lai hợp lệ.

报销时必须附上发票和收据。
(Bàoxiāo shí bìxū fù shàng fāpiào hé shōujù.)
→ Khi làm thủ tục hoàn tiền phải nộp kèm hóa đơn và biên lai.

公司所有支出都要有收据为凭。
(Gōngsī suǒyǒu zhīchū dōu yào yǒu shōujù wéi píng.)
→ Mọi khoản chi của công ty đều phải có biên lai làm căn cứ.

财务要求我们每次付款都要索取收据。
(Cáiwù yāoqiú wǒmen měi cì fùkuǎn dōu yào suǒqǔ shōujù.)
→ Phòng tài chính yêu cầu chúng tôi phải lấy biên lai cho mỗi lần thanh toán.

  1. Một số cụm thường dùng với “收据”
    Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    开收据 kāi shōujù viết biên lai, lập biên lai
    打收据 dǎ shōujù in biên lai
    收据号码 shōujù hàomǎ số hiệu biên lai
    收据联 shōujù lián liên biên lai
    收据簿 shōujù bù sổ biên lai
    正式收据 zhèngshì shōujù biên lai chính thức
    临时收据 línshí shōujù biên lai tạm thời
    要收据 yào shōujù yêu cầu biên lai
    签收收据 qiānshōu shōujù ký nhận biên lai
    退还收据 tuìhuán shōujù hoàn trả biên lai
  2. Mẫu câu tiêu biểu

请问你能给我开一张收据吗?
(Qǐngwèn nǐ néng gěi wǒ kāi yī zhāng shōujù ma?)
→ Xin hỏi anh có thể viết cho tôi một tờ biên lai không?

他把收据丢了,所以无法报销。
(Tā bǎ shōujù diū le, suǒyǐ wúfǎ bàoxiāo.)
→ Anh ta làm mất biên lai nên không thể hoàn tiền.

我需要一张收据证明我已经付款。
(Wǒ xūyào yī zhāng shōujù zhèngmíng wǒ yǐjīng fùkuǎn.)
→ Tôi cần một tờ biên lai để chứng minh mình đã thanh toán.

老师收了报名费并开了收据。
(Lǎoshī shōu le bàomíng fèi bìng kāi le shōujù.)
→ Thầy đã thu học phí đăng ký và viết biên lai.

客户要求提供盖章的收据。
(Kèhù yāoqiú tígōng gàizhāng de shōujù.)
→ Khách hàng yêu cầu cung cấp biên lai có đóng dấu.

请妥善保管收据,以免遗失。
(Qǐng tuǒshàn bǎoguǎn shōujù, yǐmiǎn yíshī.)
→ Vui lòng giữ kỹ biên lai để tránh thất lạc.

我手上只有发票,没有收据。
(Wǒ shǒu shàng zhǐ yǒu fāpiào, méiyǒu shōujù.)
→ Trong tay tôi chỉ có hóa đơn, không có biên lai.

  1. Phân biệt giữa 收据 (biên lai) và 发票 (hóa đơn)
    Từ Phiên âm Nghĩa Phân biệt
    收据 shōujù Biên lai, giấy xác nhận đã nhận tiền Thường do cá nhân hoặc tổ chức phát hành, không nhất thiết có giá trị thuế. Chủ yếu dùng để xác nhận việc đã thu hoặc đã nhận tiền.
    发票 fāpiào Hóa đơn (invoice) Là chứng từ tài chính hợp pháp, do cơ quan thuế quản lý, có giá trị kê khai và khấu trừ thuế.

Ví dụ phân biệt:

学校只开收据,不提供发票。
(Xuéxiào zhǐ kāi shōujù, bù tígōng fāpiào.)
→ Trường chỉ viết biên lai, không cung cấp hóa đơn.

如果你要报销,就必须要有发票,不是收据。
(Rúguǒ nǐ yào bàoxiāo, jiù bìxū yào yǒu fāpiào, bú shì shōujù.)
→ Nếu bạn muốn hoàn tiền, phải có hóa đơn chứ không phải biên lai.

  1. Một số tình huống thực tế sử dụng từ “收据”

Khi mua hàng ngoài chợ, người bán có thể chỉ viết “收据” chứ không có “发票”.
→ 收据在非正式交易中使用得较多。
(Shōujù zài fēi zhèngshì jiāoyì zhōng shǐyòng de jiào duō.)
→ Biên lai được dùng nhiều trong các giao dịch không chính thức.

Khi ký hợp đồng thuê nhà, người cho thuê thường viết “收据” để xác nhận đã nhận tiền thuê.
→ 房东每月都会给租客开收据。
(Fángdōng měi yuè dōu huì gěi zūkè kāi shōujù.)
→ Chủ nhà mỗi tháng đều viết biên lai cho người thuê.

  1. Tổng kết

Từ: 收据 (shōujù)

Loại từ: Danh từ

Nghĩa chính: Biên lai, phiếu thu, giấy biên nhận tiền hoặc hàng.

Phạm vi dùng: Giao dịch tài chính, mua bán, hành chính, kế toán, thu chi.

Phân biệt:

收据 = xác nhận việc đã thu/đã nhận tiền

发票 = chứng từ hợp pháp liên quan đến thuế và tài chính doanh nghiệp

收据 (shōu jù) là biên lai, giấy biên nhận, phiếu thu — một loại chứng từ tài chính thường dùng trong kế toán, thanh toán, thương mại hoặc dịch vụ.

  1. Giải thích chi tiết

Từ loại: 名词 (Danh từ)

Phiên âm: shōu jù

Nghĩa tiếng Việt: Biên lai, giấy biên nhận, phiếu thu

Nghĩa tiếng Anh: Receipt

  1. Giải nghĩa và cách dùng

“收据” là chứng từ do bên nhận tiền (hoặc hàng) phát hành cho bên thanh toán, để xác nhận rằng một khoản tiền hoặc hàng hóa đã được nhận.
Trong kế toán và thương mại, “收据” thường được dùng làm bằng chứng giao dịch, chứng minh việc thanh toán hoặc nhận hàng đã hoàn tất.

Khác với “发票 (fā piào)” – hóa đơn do cơ quan thuế quản lý, “收据” có thể do cá nhân, tổ chức, hoặc doanh nghiệp tự viết ra, không nhất thiết phải có mã số thuế.

  1. Cấu tạo từ

收 (shōu): thu, nhận

据 (jù): chứng cứ, bằng chứng
→ 收据 = bằng chứng về việc nhận (tiền, hàng…)

  1. Các cụm từ thường gặp
    Tiếng Trung Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    开收据 kāi shōu jù Viết biên lai, lập biên nhận
    打收据 dǎ shōu jù In biên lai
    收据号码 shōu jù hào mǎ Số biên lai
    收据日期 shōu jù rì qī Ngày ghi trên biên lai
    收据联 shōu jù lián Liên biên lai
    收据原件 shōu jù yuán jiàn Bản gốc biên lai
    收据复印件 shōu jù fù yìn jiàn Bản sao biên lai
    保留收据 bǎo liú shōu jù Giữ lại biên lai
    丢失收据 diū shī shōu jù Mất biên lai
    提供收据 tí gōng shōu jù Cung cấp biên lai
  2. Ví dụ câu (mẫu ngắn)

请给我一张收据。
Qǐng gěi wǒ yì zhāng shōu jù.
Xin cho tôi một tờ biên lai.

他拿到了付款收据。
Tā ná dào le fù kuǎn shōu jù.
Anh ấy đã nhận được biên lai thanh toán.

我忘了开收据给客户。
Wǒ wàng le kāi shōu jù gěi kè hù.
Tôi quên viết biên lai cho khách hàng.

收据丢了怎么办?
Shōu jù diū le zěn me bàn?
Biên lai bị mất thì phải làm sao?

请保留好收据以备查验。
Qǐng bǎo liú hǎo shōu jù yǐ bèi chá yàn.
Xin giữ lại biên lai để kiểm tra khi cần.

  1. Ví dụ mở rộng (ngữ cảnh thực tế trong thương mại & kế toán)

我已经把收据交给财务部了。
Wǒ yǐ jīng bǎ shōu jù jiāo gěi cái wù bù le.
Tôi đã nộp biên lai cho phòng tài vụ rồi.

付款后请索取收据。
Fù kuǎn hòu qǐng suǒ qǔ shōu jù.
Sau khi thanh toán, vui lòng yêu cầu biên lai.

这张收据上没有签名。
Zhè zhāng shōu jù shàng méi yǒu qiān míng.
Trên biên lai này không có chữ ký.

收据上要写清楚金额和日期。
Shōu jù shàng yào xiě qīng chǔ jīn é hé rì qī.
Trên biên lai cần ghi rõ số tiền và ngày tháng.

我把收据放在文件夹里了。
Wǒ bǎ shōu jù fàng zài wén jiàn jiā lǐ le.
Tôi đã để biên lai trong bìa hồ sơ.

  1. Thêm 20 ví dụ chi tiết

他要求对方提供收据作为证明。
Tā yāo qiú duì fāng tí gōng shōu jù zuò wéi zhèng míng.
Anh ấy yêu cầu bên kia cung cấp biên lai làm bằng chứng.

我们公司每次收款都必须开收据。
Wǒmen gōng sī měi cì shōu kuǎn dōu bì xū kāi shōu jù.
Công ty chúng tôi mỗi lần nhận tiền đều phải viết biên lai.

收据可以作为报销凭证。
Shōu jù kě yǐ zuò wéi bào xiāo píng zhèng.
Biên lai có thể dùng làm chứng từ hoàn tiền.

收据上应盖有公司公章。
Shōu jù shàng yīng gài yǒu gōng sī gōng zhāng.
Trên biên lai phải có dấu mộc của công ty.

我丢了那张收据,无法报销了。
Wǒ diū le nà zhāng shōu jù, wú fǎ bào xiāo le.
Tôi làm mất tờ biên lai đó nên không thể hoàn tiền được.

收据编号与发票不一致。
Shōu jù biān hào yǔ fā piào bù yī zhì.
Số biên lai không khớp với hóa đơn.

收据必须由收款人签字。
Shōu jù bì xū yóu shōu kuǎn rén qiān zì.
Biên lai phải được người nhận tiền ký tên.

这是押金的收据,请妥善保管。
Zhè shì yā jīn de shōu jù, qǐng tuǒ shàn bǎo guǎn.
Đây là biên lai tiền đặt cọc, xin giữ cẩn thận.

你可以用收据换发票。
Nǐ kě yǐ yòng shōu jù huàn fā piào.
Bạn có thể đổi biên lai lấy hóa đơn.

我收到客户签字的收据了。
Wǒ shōu dào kè hù qiān zì de shōu jù le.
Tôi đã nhận được biên lai có chữ ký của khách hàng.

请附上收据复印件一起提交。
Qǐng fù shàng shōu jù fù yìn jiàn yī qǐ tí jiāo.
Vui lòng nộp kèm bản sao biên lai.

这张收据金额填写错误。
Zhè zhāng shōu jù jīn é tián xiě cuò wù.
Biên lai này ghi sai số tiền.

你能再打印一张收据给我吗?
Nǐ néng zài dǎ yìn yì zhāng shōu jù gěi wǒ ma?
Bạn có thể in lại một tờ biên lai cho tôi không?

收据必须在当天开出。
Shōu jù bì xū zài dāng tiān kāi chū.
Biên lai phải được lập trong ngày.

我找到去年交租的收据了。
Wǒ zhǎo dào qù nián jiāo zū de shōu jù le.
Tôi đã tìm thấy biên lai nộp tiền thuê nhà năm ngoái.

收据要一式两份。
Shōu jù yào yí shì liǎng fèn.
Biên lai phải làm thành hai bản.

请在收据上注明用途。
Qǐng zài shōu jù shàng zhù míng yòng tú.
Xin ghi rõ mục đích sử dụng trên biên lai.

付款人签名后才能生效。
Fù kuǎn rén qiān míng hòu cái néng shēng xiào.
Biên lai chỉ có hiệu lực sau khi người thanh toán ký tên.

收据的格式由财务部门统一规定。
Shōu jù de gé shì yóu cái wù bù mén tǒng yī guī dìng.
Mẫu biên lai được phòng tài vụ quy định thống nhất.

收据内容应与实际收款相符。
Shōu jù nèi róng yīng yǔ shí jì shōu kuǎn xiāng fú.
Nội dung biên lai phải phù hợp với số tiền thực nhận.

  1. Phân biệt 收据 và 发票
    Từ Nghĩa Cơ quan quản lý Tác dụng pháp lý
    收据 (shōu jù) Biên lai, phiếu thu Không do thuế quản lý Xác nhận việc nhận tiền hoặc hàng
    发票 (fā piào) Hóa đơn tài chính Do cơ quan thuế quản lý Có giá trị pháp lý và thuế vụ
  2. Giải thích chi tiết nghĩa của 收据

收据 có nghĩa là biên lai thu tiền, giấy biên nhận, phiếu thu hoặc chứng từ xác nhận đã nhận tiền hoặc hàng hóa.
Đây là văn bản do bên nhận tiền hoặc bên nhận hàng phát hành cho bên giao tiền để xác nhận rằng họ đã nhận được một khoản tiền hoặc hàng hóa nhất định.

Trong tiếng Trung thương mại, 收据 thường được dùng trong các giao dịch thanh toán, kế toán, thương mại, hoặc nghiệp vụ hành chính — tương tự như “receipt” trong tiếng Anh hoặc “phiếu thu” trong tiếng Việt.

  1. Phân tích cấu tạo từ

收 (shōu): thu, nhận

据 (jù): chứng cứ, văn bản, tài liệu

Kết hợp lại, 收据 có nghĩa là văn bản chứng minh việc nhận (tiền hoặc hàng).

  1. Loại từ

Danh từ (名词)

  1. Nghĩa tiếng Việt

收据: Biên lai, phiếu thu, giấy biên nhận, chứng từ thu.
Dùng để chỉ giấy tờ do người nhận tiền hoặc nhận hàng lập ra để xác nhận đã nhận được số tiền hoặc hàng nhất định từ người khác.

  1. Một số cụm từ thường dùng với 收据

开收据 (kāi shōujù): viết biên lai, lập phiếu thu

收到收据 (shōu dào shōujù): nhận được biên lai

要求收据 (yāoqiú shōujù): yêu cầu biên lai

提供收据 (tígōng shōujù): cung cấp biên lai

正式收据 (zhèngshì shōujù): biên lai chính thức

临时收据 (línshí shōujù): biên lai tạm thời

电子收据 (diànzǐ shōujù): biên lai điện tử

  1. 45 Mẫu câu tiếng Trung có pinyin và tiếng Việt

请给我一张收据。
Qǐng gěi wǒ yī zhāng shōujù.
Xin vui lòng cho tôi một tờ biên lai.

我已经把收据交给财务了。
Wǒ yǐjīng bǎ shōujù jiāo gěi cáiwù le.
Tôi đã nộp biên lai cho bộ phận tài vụ rồi.

你可以帮我开一张收据吗?
Nǐ kěyǐ bāng wǒ kāi yī zhāng shōujù ma?
Bạn có thể giúp tôi viết một biên lai không?

收据上必须写清楚金额。
Shōujù shàng bìxū xiě qīngchǔ jīn’é.
Trên biên lai phải ghi rõ số tiền.

这张收据是昨天开的。
Zhè zhāng shōujù shì zuótiān kāi de.
Biên lai này được viết vào ngày hôm qua.

我丢了付款收据。
Wǒ diū le fùkuǎn shōujù.
Tôi đã làm mất biên lai thanh toán.

没有收据就不能报销。
Méiyǒu shōujù jiù bù néng bàoxiāo.
Không có biên lai thì không thể thanh toán lại được.

请把收据寄给我。
Qǐng bǎ shōujù jì gěi wǒ.
Xin hãy gửi biên lai cho tôi.

我需要正式收据来做账。
Wǒ xūyào zhèngshì shōujù lái zuòzhàng.
Tôi cần biên lai chính thức để ghi sổ kế toán.

收据上的名字写错了。
Shōujù shàng de míngzì xiě cuò le.
Tên trên biên lai bị viết sai.

你能重新开一张收据吗?
Nǐ néng chóngxīn kāi yī zhāng shōujù ma?
Bạn có thể viết lại một tờ biên lai không?

客户要求提供收据。
Kèhù yāoqiú tígōng shōujù.
Khách hàng yêu cầu cung cấp biên lai.

收据上盖了公司的公章。
Shōujù shàng gài le gōngsī de gōngzhāng.
Biên lai có đóng dấu của công ty.

这张收据的金额不对。
Zhè zhāng shōujù de jīn’é bú duì.
Số tiền trên biên lai này không đúng.

请保留好收据以便核对。
Qǐng bǎoliú hǎo shōujù yǐbiàn héduì.
Vui lòng giữ lại biên lai để đối chiếu sau.

付款后请索取收据。
Fùkuǎn hòu qǐng suǒqǔ shōujù.
Sau khi thanh toán, xin hãy yêu cầu biên lai.

我把收据放在桌子上了。
Wǒ bǎ shōujù fàng zài zhuōzi shàng le.
Tôi đã để biên lai trên bàn rồi.

财务要求提交原始收据。
Cáiwù yāoqiú tíjiāo yuánshǐ shōujù.
Bộ phận tài vụ yêu cầu nộp biên lai gốc.

收据必须由负责人签名。
Shōujù bìxū yóu fùzérén qiānmíng.
Biên lai phải có chữ ký của người phụ trách.

我找不到上次的收据了。
Wǒ zhǎo bú dào shàngcì de shōujù le.
Tôi không tìm thấy biên lai lần trước nữa.

电子收据比纸质收据更方便。
Diànzǐ shōujù bǐ zhǐzhì shōujù gèng fāngbiàn.
Biên lai điện tử tiện lợi hơn biên lai giấy.

你收到收据了吗?
Nǐ shōu dào shōujù le ma?
Bạn đã nhận được biên lai chưa?

这张收据是假的。
Zhè zhāng shōujù shì jiǎ de.
Biên lai này là giả.

请在收据上签名。
Qǐng zài shōujù shàng qiānmíng.
Vui lòng ký tên trên biên lai.

我们公司每天开上百张收据。
Wǒmen gōngsī měitiān kāi shàng bǎi zhāng shōujù.
Công ty chúng tôi mỗi ngày viết hàng trăm tờ biên lai.

付款收据已经寄出。
Fùkuǎn shōujù yǐjīng jì chū.
Biên lai thanh toán đã được gửi đi.

客户要求我们重开发票和收据。
Kèhù yāoqiú wǒmen chóng kāi fāpiào hé shōujù.
Khách hàng yêu cầu chúng tôi xuất lại hóa đơn và biên lai.

收据上必须注明付款日期。
Shōujù shàng bìxū zhùmíng fùkuǎn rìqī.
Biên lai phải ghi rõ ngày thanh toán.

请核对收据上的金额是否正确。
Qǐng héduì shōujù shàng de jīn’é shìfǒu zhèngquè.
Vui lòng kiểm tra xem số tiền trên biên lai có đúng không.

没有收据就不能证明付款。
Méiyǒu shōujù jiù bù néng zhèngmíng fùkuǎn.
Không có biên lai thì không thể chứng minh việc thanh toán.

这张收据是我昨天开的。
Zhè zhāng shōujù shì wǒ zuótiān kāi de.
Biên lai này là tôi viết hôm qua.

公司的收据格式统一。
Gōngsī de shōujù géshì tǒngyī.
Mẫu biên lai của công ty được thống nhất.

收据和发票不能重复使用。
Shōujù hé fāpiào bù néng chóngfù shǐyòng.
Biên lai và hóa đơn không được sử dụng trùng lặp.

你能把收据扫描发我吗?
Nǐ néng bǎ shōujù sǎomiáo fā wǒ ma?
Bạn có thể scan biên lai và gửi cho tôi không?

这张收据没有盖章。
Zhè zhāng shōujù méiyǒu gàizhāng.
Biên lai này chưa được đóng dấu.

请确认收据上的信息正确无误。
Qǐng quèrèn shōujù shàng de xìnxī zhèngquè wúwù.
Xin xác nhận thông tin trên biên lai là chính xác.

这笔交易有收据为证。
Zhè bǐ jiāoyì yǒu shōujù wéi zhèng.
Giao dịch này có biên lai làm bằng chứng.

收据上没有写明用途。
Shōujù shàng méiyǒu xiě míng yòngtú.
Biên lai không ghi rõ mục đích sử dụng.

你应该保存所有收据以备查。
Nǐ yīnggāi bǎocún suǒyǒu shōujù yǐ bèi chá.
Bạn nên lưu lại tất cả biên lai để tra cứu sau.

会计要求附上收据。
Kuàijì yāoqiú fù shàng shōujù.
Kế toán yêu cầu đính kèm biên lai.

这张收据金额太大,需要核实。
Zhè zhāng shōujù jīn’é tài dà, xūyào héshí.
Số tiền trên biên lai này quá lớn, cần xác minh.

收据已经寄给客户。
Shōujù yǐjīng jì gěi kèhù.
Biên lai đã được gửi cho khách hàng.

请收好这张收据,这是付款凭证。
Qǐng shōu hǎo zhè zhāng shōujù, zhè shì fùkuǎn píngzhèng.
Xin giữ kỹ biên lai này, đây là chứng từ thanh toán.

这张收据上没有签名,不有效。
Zhè zhāng shōujù shàng méiyǒu qiānmíng, bù yǒuxiào.
Biên lai này không có chữ ký, nên không hợp lệ.

我把收据附在报告后面了。
Wǒ bǎ shōujù fù zài bàogào hòumiàn le.
Tôi đã đính kèm biên lai phía sau báo cáo.

收据 (shōu jù) là một danh từ trong tiếng Trung, mang nghĩa là biên lai, giấy biên nhận, giấy thu tiền. Đây là một từ rất thường gặp trong các tình huống liên quan đến thanh toán, giao dịch, mua bán, kế toán, ngân hàng hoặc tài chính doanh nghiệp.

  1. Giải thích chi tiết nghĩa của từ 收据

收据 gồm hai phần:

收 (shōu): nghĩa là “nhận”, “thu vào”, “tiếp nhận”.

据 (jù): nghĩa là “chứng cứ”, “giấy tờ chứng minh”.

Khi ghép lại, 收据 có nghĩa gốc là giấy tờ chứng minh việc đã nhận được tiền hoặc hàng hóa. Tức là một tài liệu do bên nhận tiền (hoặc hàng) lập ra để xác nhận rằng họ đã nhận đủ một khoản tiền hoặc hàng hóa nhất định.

Trong thực tế, 收据 là một loại chứng từ không có giá trị thuế như 发票 (hóa đơn), nhưng vẫn được dùng để làm bằng chứng cho việc thanh toán hoặc nhận tiền giữa hai bên.

  1. Loại từ

Danh từ (名词) – chỉ một loại giấy tờ, tài liệu, chứng từ được sử dụng trong lĩnh vực hành chính, tài chính, kế toán, thương mại,…

  1. Phân biệt với từ gần nghĩa
    Từ Nghĩa Khác biệt
    收据 (shōu jù) Biên lai, giấy biên nhận (chứng minh việc đã nhận tiền hoặc hàng) Không có mã số thuế, chỉ là chứng từ xác nhận việc thu/nhận tiền
    发票 (fā piào) Hóa đơn (có giá trị pháp lý về thuế) Là chứng từ tài chính hợp pháp, dùng để kê khai thuế
    凭证 (píng zhèng) Chứng từ, bằng chứng Phạm vi rộng hơn, không chỉ trong giao dịch tài chính mà còn trong hành chính, pháp luật
  2. Mẫu câu ví dụ và giải thích chi tiết
    Ví dụ 1:

请把收据给我看看。
Qǐng bǎ shōujù gěi wǒ kànkan.
Xin vui lòng cho tôi xem biên lai.

→ Người nói muốn kiểm tra chứng từ chứng minh việc thanh toán hoặc giao hàng.

Ví dụ 2:

这张收据是我昨天付钱时开的。
Zhè zhāng shōujù shì wǒ zuótiān fù qián shí kāi de.
Tờ biên lai này là tôi nhận được khi trả tiền hôm qua.

→ “张” là lượng từ dành cho giấy tờ, thể hiện một tờ biên lai cụ thể.

Ví dụ 3:

如果没有收据,我们无法报销。
Rúguǒ méiyǒu shōujù, wǒmen wúfǎ bàoxiāo.
Nếu không có biên lai, chúng tôi không thể làm thủ tục hoàn tiền.

→ “报销” nghĩa là hoàn lại chi phí, và để được hoàn, cần phải có “收据” làm chứng từ hợp lệ.

Ví dụ 4:

你拿到收据了吗?
Nǐ nádào shōujù le ma?
Bạn đã lấy được biên lai chưa?

→ Câu hỏi xác nhận việc đã có chứng từ hay chưa sau khi thanh toán.

Ví dụ 5:

商店给了我一张收据作为证明。
Shāngdiàn gěi le wǒ yī zhāng shōujù zuòwéi zhèngmíng.
Cửa hàng đã đưa cho tôi một tờ biên lai làm bằng chứng.

→ “作为证明” nhấn mạnh chức năng của “收据” là bằng chứng giao dịch.

Ví dụ 6:

这笔款项的收据已经寄给您了。
Zhè bǐ kuǎnxiàng de shōujù yǐjīng jì gěi nín le.
Biên lai của khoản tiền này đã được gửi cho ngài rồi.

→ “款项” nghĩa là khoản tiền; “寄” là gửi đi, thường dùng trong giao dịch doanh nghiệp.

Ví dụ 7:

收据上写着金额和日期。
Shōujù shàng xiězhe jīn’é hé rìqī.
Trên biên lai ghi số tiền và ngày tháng.

→ Biên lai thường có các mục cơ bản: số tiền, ngày, người nhận.

Ví dụ 8:

公司要求员工提交收据以便核销。
Gōngsī yāoqiú yuángōng tíjiāo shōujù yǐbiàn héxiāo.
Công ty yêu cầu nhân viên nộp biên lai để tiện kiểm tra và hạch toán.

→ “核销” nghĩa là kiểm tra và xác nhận chi tiêu, thường gặp trong tài chính.

Ví dụ 9:

收据丢了,该怎么办?
Shōujù diū le, gāi zěnme bàn?
Nếu mất biên lai thì phải làm sao?

→ Tình huống phổ biến trong thực tế, khi chứng từ bị thất lạc.

Ví dụ 10:

请保管好收据,以备查验。
Qǐng bǎoguǎn hǎo shōujù, yǐ bèi cháyàn.
Xin vui lòng giữ kỹ biên lai để kiểm tra khi cần.

→ “以备查验” nghĩa là “để phục vụ việc kiểm tra sau này”, rất phổ biến trong ngôn ngữ hành chính.

  1. Một số cấu trúc thường gặp với 收据

开收据 (kāi shōujù) – viết biên lai, lập biên nhận.

例句: 我已经给客户开了收据。
Wǒ yǐjīng gěi kèhù kāi le shōujù.
Tôi đã viết biên lai cho khách hàng rồi.

拿收据 (ná shōujù) – lấy biên lai.

例句: 别忘了拿收据。
Bié wàng le ná shōujù.
Đừng quên lấy biên lai.

收据丢失 (shōujù diūsī) – mất biên lai.

例句: 由于收据丢失,无法核对账目。
Yóuyú shōujù diūsī, wúfǎ héduì zhàngmù.
Do mất biên lai nên không thể đối chiếu sổ sách.

保存收据 (bǎocún shōujù) – lưu giữ biên lai.

例句: 所有的收据都要保存三个月。
Suǒyǒu de shōujù dōu yào bǎocún sān gè yuè.
Tất cả biên lai đều phải được lưu giữ trong ba tháng.

  1. Tổng kết
    Từ Phiên âm Từ loại Nghĩa chính Nghĩa mở rộng
    收据 shōu jù Danh từ (名词) Biên lai, giấy biên nhận Giấy tờ xác nhận việc nhận tiền hoặc hàng hóa; chứng từ kế toán phi thuế

Tóm lại, từ 收据 là một khái niệm quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội, được dùng rộng rãi trong các lĩnh vực thanh toán, giao dịch, mua bán, tài chính và hành chính. Nó không chỉ là chứng từ xác nhận việc thu tiền mà còn là căn cứ để báo cáo, hoàn tiền, lưu hồ sơ hoặc giải quyết tranh chấp.

收据 (shōu jù) – Biên lai / phiếu thu / receipt

  1. Giải thích chi tiết nghĩa tiếng Trung

Từ 收据 (shōu jù) là danh từ (名词) trong tiếng Trung, được cấu tạo bởi hai chữ:

收 (shōu): nhận, thu, tiếp nhận, thu vào.

据 (jù): chứng cứ, tài liệu, giấy tờ chứng minh.

Gộp lại, 收据 có nghĩa là giấy tờ chứng minh việc đã nhận được tiền hoặc hàng hóa, tức là biên lai thu tiền hoặc phiếu xác nhận giao dịch.

Trong tiếng Anh, tương đương với từ receipt – nghĩa là a written acknowledgment that something has been received, đặc biệt là tiền hoặc hàng hóa.

  1. Loại từ

收据 (shōu jù) là danh từ (名词).

  1. Nghĩa chi tiết trong từng ngữ cảnh
    (1) Trong giao dịch tài chính – kế toán

收据 là chứng từ tài chính dùng để xác nhận rằng một bên đã nhận tiền từ bên kia.
Ví dụ: Khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, bên bán sẽ viết 收据 để chứng minh rằng họ đã nhận được tiền.

(2) Trong mua bán thương mại

收据 được sử dụng như biên nhận thanh toán hoặc phiếu thu tiền, chứng minh rằng giao dịch đã hoàn tất một phần hoặc toàn bộ.

(3) Trong dịch vụ công, hành chính, y tế, ngân hàng

收据 là giấy xác nhận đã nhận hồ sơ, phí dịch vụ, hoặc tiền đặt cọc, v.v.

  1. Phân biệt với các từ tương tự
    Từ Pinyin Nghĩa tiếng Việt Khác biệt với 收据
    发票 fā piào Hóa đơn Là chứng từ hợp pháp để kê khai thuế; “收据” chỉ xác nhận đã thu tiền, không dùng để khấu trừ thuế
    收条 shōu tiáo Giấy biên nhận (thường viết tay, đơn giản) Đơn giản hơn “收据”, không theo mẫu chuẩn; dùng giữa cá nhân
    票据 piào jù Giấy tờ tài chính nói chung (như séc, kỳ phiếu, hóa đơn) “收据” là một loại trong nhóm “票据”

Ví dụ:

发票 = hóa đơn VAT hợp pháp (dành cho kế toán – kê khai thuế)

收据 = biên lai chứng minh đã nhận tiền, không nhất thiết có giá trị thuế.

收条 = tờ giấy viết tay xác nhận “Tôi đã nhận số tiền này…”

  1. Các cụm từ thông dụng với 收据
    Cụm từ tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh
    开收据 kāi shōu jù Viết biên lai, xuất biên lai Issue a receipt
    打收据 dǎ shōu jù In biên lai Print a receipt
    收据号码 shōu jù hàomǎ Mã số biên lai Receipt number
    收据抬头 shōu jù táitóu Tên người hoặc đơn vị trên biên lai Name/title on receipt
    收据日期 shōu jù rìqī Ngày ghi trên biên lai Receipt date
    收据联 shōu jù lián Liên của biên lai Receipt copy
    收据样本 shōu jù yàngběn Mẫu biên lai Receipt sample
    收据存根 shōu jù cúngēn Liên lưu của biên lai Receipt stub
  2. Mẫu câu và ví dụ chi tiết
    Ví dụ 1:

请把收据给我看一下。
Qǐng bǎ shōujù gěi wǒ kàn yīxià.
Xin vui lòng cho tôi xem biên lai.

Ví dụ 2:

你付款以后我们会给你开收据。
Nǐ fùkuǎn yǐhòu wǒmen huì gěi nǐ kāi shōujù.
Sau khi bạn thanh toán, chúng tôi sẽ xuất biên lai cho bạn.

Ví dụ 3:

我已经丢了那张收据,怎么办?
Wǒ yǐjīng diū le nà zhāng shōujù, zěnme bàn?
Tôi đã làm mất tờ biên lai đó, phải làm sao bây giờ?

Ví dụ 4:

这张收据可以作为报销凭证。
Zhè zhāng shōujù kěyǐ zuòwéi bàoxiāo píngzhèng.
Tờ biên lai này có thể được dùng làm chứng từ hoàn tiền.

Ví dụ 5:

财务部门要求所有付款都要有收据。
Cáiwù bùmén yāoqiú suǒyǒu fùkuǎn dōu yào yǒu shōujù.
Phòng tài chính yêu cầu tất cả các khoản chi đều phải có biên lai.

Ví dụ 6:

顾客要求开一张收据以证明付款。
Gùkè yāoqiú kāi yī zhāng shōujù yǐ zhèngmíng fùkuǎn.
Khách hàng yêu cầu xuất một tờ biên lai để chứng minh đã thanh toán.

Ví dụ 7:

请您拿好收据,以便日后查询。
Qǐng nín ná hǎo shōujù, yǐbiàn rìhòu cháxún.
Xin vui lòng giữ kỹ biên lai để tiện tra cứu sau này.

Ví dụ 8:

我找不到付款收据了,不能报销。
Wǒ zhǎo bù dào fùkuǎn shōujù le, bùnéng bàoxiāo.
Tôi không tìm thấy biên lai thanh toán nên không thể làm hoàn tiền.

Ví dụ 9:

请把收据寄给客户。
Qǐng bǎ shōujù jì gěi kèhù.
Hãy gửi biên lai cho khách hàng.

Ví dụ 10:

这张收据是上次购买电脑的。
Zhè zhāng shōujù shì shàngcì gòumǎi diànnǎo de.
Tờ biên lai này là của lần trước mua máy tính.

  1. Ví dụ trong ngữ cảnh thương mại và xuất nhập khẩu
    Ví dụ 11:

出口商在收到定金后,应立即开具收据。
Chūkǒu shāng zài shōu dào dìngjīn hòu, yīng lìjí kāijù shōujù.
Nhà xuất khẩu sau khi nhận được tiền đặt cọc phải lập tức xuất biên lai.

Ví dụ 12:

银行在客户存款后会自动打印收据。
Yínháng zài kèhù cúnkuǎn hòu huì zìdòng dǎyìn shōujù.
Ngân hàng sẽ tự động in biên lai sau khi khách hàng gửi tiền.

Ví dụ 13:

在清关时,有时需要提供收据作为付款证明。
Zài qīngguān shí, yǒushí xūyào tígōng shōujù zuòwéi fùkuǎn zhèngmíng.
Khi làm thủ tục hải quan, đôi khi cần cung cấp biên lai làm chứng minh thanh toán.

Ví dụ 14:

客户签收货物后,我们会附上收据。
Kèhù qiānshōu huòwù hòu, wǒmen huì fù shàng shōujù.
Sau khi khách hàng ký nhận hàng, chúng tôi sẽ đính kèm biên lai.

Ví dụ 15:

供应商提供的收据上必须注明金额和日期。
Gōngyìngshāng tígōng de shōujù shàng bìxū zhùmíng jīn’é hé rìqī.
Trên biên lai do nhà cung cấp cung cấp phải ghi rõ số tiền và ngày tháng.

  1. Cấu trúc thường dùng với 收据

开收据 + 给 + người nhận

开收据给客户。→ Viết biên lai cho khách hàng.

Kāi shōujù gěi kèhù.

收到 + 收据

我昨天收到了你的收据。→ Hôm qua tôi đã nhận được biên lai của bạn.

Wǒ zuótiān shōudào le nǐ de shōujù.

保留 / 保存 + 收据

请保存好收据。→ Vui lòng giữ lại biên lai.

Qǐng bǎocún hǎo shōujù.

  1. Tổng kết ý nghĩa

收据 (shōu jù) là giấy chứng nhận việc đã nhận tiền hoặc hàng hóa, được sử dụng phổ biến trong các giao dịch tài chính, thương mại, hành chính và dịch vụ.
Nó là chứng từ xác nhận giao dịch chứ không phải là hóa đơn thuế hợp pháp, tuy nhiên có giá trị chứng minh thanh toán trong kế toán và quản lý tài chính nội bộ.

Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, 收据 được dùng để chứng minh đã nhận đặt cọc, tiền vận chuyển, phí thông quan, hoặc thanh toán dịch vụ hậu cần (物流费用).

  1. Định nghĩa chi tiết:

收据 (shōu jù) nghĩa là biên lai, phiếu thu, hoặc giấy biên nhận tiền.
Đây là một loại chứng từ tài chính, được lập ra bởi người nhận tiền hoặc bên nhận hàng hóa, dịch vụ, dùng để chứng minh rằng họ đã nhận được một khoản tiền hoặc hàng hóa nào đó từ người khác.

Trong thương mại hoặc giao dịch, “收据” có giá trị pháp lý để xác nhận việc thanh toán đã hoàn thành, và thường được dùng làm bằng chứng kế toán.

  1. Phân tích từ cấu tạo:

收 (shōu): thu, nhận, thu vào.

据 (jù): chứng từ, tài liệu, giấy tờ chứng minh.

→ Kết hợp lại: 收据 có nghĩa là giấy chứng nhận việc đã thu tiền hay giấy biên nhận.

  1. Loại từ:

Danh từ (名词)

Dùng để chỉ một loại giấy tờ / chứng từ xác nhận việc thu nhận tiền hoặc hàng hóa.

  1. Cách dùng và sắc thái ý nghĩa:

Trong đời sống: dùng khi thanh toán tiền hàng, học phí, viện phí, thuê nhà, v.v…

Trong thương mại hoặc kế toán: là chứng từ do bên bán hoặc bên thu tiền phát hành cho bên trả tiền.

Khác với “发票 (fāpiào)” – hoá đơn chính thức, “收据” có thể không cần mã thuế, không cần kê khai thuế, và thường dùng trong các giao dịch nhỏ hoặc cá nhân.

  1. Phân biệt giữa 收据 và 发票:
    Từ Nghĩa Điểm khác biệt chính
    收据 (shōujù) Biên lai, phiếu thu Là chứng từ ghi nhận đã thu tiền, không nhất thiết là chứng từ thuế. Dùng trong các giao dịch thông thường.
    发票 (fāpiào) Hóa đơn Là chứng từ thuế chính thức do cơ quan thuế giám sát, có giá trị pháp lý và dùng để kê khai, khấu trừ thuế.

Ví dụ:

买房子时,开发商先给我一张收据,等正式付款后再给我发票。
(Khi mua nhà, chủ đầu tư trước tiên đưa cho tôi một biên lai, sau khi thanh toán chính thức mới đưa hóa đơn.)

  1. Một số cụm từ thông dụng với 收据:
    Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    开收据 kāi shōu jù viết biên lai, xuất biên nhận
    收到收据 shōu dào shōu jù nhận được biên lai
    打收据 dǎ shōu jù in / viết biên lai
    付款收据 fù kuǎn shōu jù biên lai thanh toán
    收款收据 shōu kuǎn shōu jù phiếu thu
    租金收据 zū jīn shōu jù biên lai tiền thuê nhà
    医疗收据 yī liáo shōu jù biên lai viện phí
    保留收据 bǎo liú shōu jù giữ lại biên lai
    提供收据 tí gōng shōu jù cung cấp biên lai
    退款收据 tuì kuǎn shōu jù biên lai hoàn tiền
  2. Mẫu câu ví dụ (kèm phiên âm và dịch tiếng Việt):

请把收据给我,我需要报销。
Qǐng bǎ shōujù gěi wǒ, wǒ xūyào bàoxiāo.
Xin hãy đưa biên lai cho tôi, tôi cần làm thủ tục hoàn tiền.

付款后,请索取收据。
Fùkuǎn hòu, qǐng suǒqǔ shōujù.
Sau khi thanh toán, xin hãy lấy biên lai.

我找不到昨天的收据了。
Wǒ zhǎo bù dào zuótiān de shōujù le.
Tôi không tìm thấy biên lai hôm qua nữa.

老板给了我一张收据作为付款证明。
Lǎobǎn gěi le wǒ yī zhāng shōujù zuòwéi fùkuǎn zhèngmíng.
Ông chủ đã đưa cho tôi một biên lai làm bằng chứng thanh toán.

这张收据上写着金额和日期。
Zhè zhāng shōujù shàng xiězhe jīn’é hé rìqī.
Trên biên lai này có ghi số tiền và ngày tháng.

我忘了让他给我开收据。
Wǒ wàng le ràng tā gěi wǒ kāi shōujù.
Tôi quên không bảo anh ấy viết biên lai cho tôi.

公司要求员工保存所有的收据。
Gōngsī yāoqiú yuángōng bǎocún suǒyǒu de shōujù.
Công ty yêu cầu nhân viên giữ lại tất cả biên lai.

你可以凭收据退货。
Nǐ kěyǐ píng shōujù tuì huò.
Bạn có thể đổi trả hàng bằng biên lai.

这不是正式发票,只是一张收据。
Zhè bú shì zhèngshì fāpiào, zhǐ shì yī zhāng shōujù.
Đây không phải hóa đơn chính thức, chỉ là một biên lai thôi.

收据上没有盖章,所以无效。
Shōujù shàng méiyǒu gàizhāng, suǒyǐ wúxiào.
Biên lai này không có dấu, nên không hợp lệ.

请把收据复印一份留档。
Qǐng bǎ shōujù fùyìn yī fèn liúdàng.
Xin hãy sao chép lại biên lai để lưu hồ sơ.

我在医院缴费后,他们给了我一张收据。
Wǒ zài yīyuàn jiǎofèi hòu, tāmen gěi le wǒ yī zhāng shōujù.
Sau khi đóng viện phí, họ đã đưa cho tôi một biên lai.

租客每个月都要求房东开收据。
Zūkè měi gè yuè dōu yāoqiú fángdōng kāi shōujù.
Người thuê nhà mỗi tháng đều yêu cầu chủ nhà viết biên lai.

收据丢了就不能退货。
Shōujù diū le jiù bù néng tuì huò.
Mất biên lai thì không thể đổi trả hàng.

他把收据放在钱包里,以防万一。
Tā bǎ shōujù fàng zài qiánbāo lǐ, yǐ fáng wànyī.
Anh ấy để biên lai trong ví phòng khi cần dùng đến.

  1. Ví dụ nâng cao trong bối cảnh thương mại:

财务部需要供应商提供正式收据。
Cáiwù bù xūyào gōngyìngshāng tígōng zhèngshì shōujù.
Phòng tài chính yêu cầu nhà cung cấp cung cấp biên lai hợp lệ.

所有收据必须与账单一致。
Suǒyǒu shōujù bìxū yǔ zhàngdān yīzhì.
Tất cả biên lai phải khớp với hóa đơn.

收据编号用于财务核对。
Shōujù biānhào yòng yú cáiwù héduì.
Số hiệu biên lai được dùng để đối chiếu kế toán.

收据是公司报销的必要凭证。
Shōujù shì gōngsī bàoxiāo de bìyào píngzhèng.
Biên lai là chứng từ bắt buộc cho việc hoàn tiền trong công ty.

客户要求我们电子收据。
Kèhù yāoqiú wǒmen diànzǐ shōujù.
Khách hàng yêu cầu chúng tôi cung cấp biên lai điện tử.

  1. Tổng kết:
    Hạng mục Nội dung
    Từ tiếng Trung 收据
    Phiên âm shōu jù
    Loại từ Danh từ
    Nghĩa tiếng Việt Biên lai, phiếu thu, giấy biên nhận
    Chức năng Chứng từ xác nhận việc đã thu tiền hoặc nhận hàng
    Phân biệt với 发票 收据 không phải hóa đơn thuế, dùng trong giao dịch thông thường

收据 (shōujù) là một danh từ tiếng Trung, nghĩa là biên lai, phiếu thu, giấy biên nhận – một loại chứng từ được dùng để xác nhận rằng người nhận đã nhận được tiền hoặc hàng hóa từ người khác.

  1. Giải thích chi tiết:

收 (shōu): thu, nhận

据 (jù): chứng cứ, căn cứ, giấy tờ

Khi ghép lại, 收据 có nghĩa là giấy tờ chứng minh việc đã nhận được tiền hoặc hàng hóa. Đây là một loại tài liệu tài chính phổ biến trong kinh doanh, giao dịch, thương mại, hoặc kế toán.

  1. Loại từ:

Danh từ (名词)

  1. Ý nghĩa và cách dùng:

收据 thường dùng trong ngữ cảnh:

Khi người bán xác nhận đã nhận tiền từ người mua.

Khi người thu tiền, người nhận hàng, hoặc kế toán cần chứng minh việc nhận tiền.

Trong hợp đồng, chứng từ, hoặc giao dịch thương mại, 收据 là một tài liệu hợp pháp.

  1. Từ đồng nghĩa và phân biệt:
    Từ Nghĩa Khác biệt
    发票 (fāpiào) Hóa đơn Là chứng từ tài chính hợp pháp do cơ quan thuế quản lý, có giá trị thuế.
    收据 (shōujù) Biên lai Chỉ là giấy xác nhận nhận tiền hoặc hàng, không có giá trị thuế.

Ví dụ:

商家给我开了发票,我可以报销。→ Người bán xuất hóa đơn, tôi có thể hoàn tiền.

我收到了收据,证明我已经付钱了。→ Tôi nhận được biên lai, chứng minh tôi đã trả tiền.

  1. Cấu trúc thường gặp:

开收据 (kāi shōujù): viết biên lai

收到收据 (shōu dào shōujù): nhận được biên lai

打收据 (dǎ shōujù): lập biên lai

给…开收据 (gěi… kāi shōujù): viết biên lai cho ai đó

  1. 45 câu ví dụ chi tiết (có phiên âm và tiếng Việt):

请您给我开一张收据。
(Qǐng nín gěi wǒ kāi yī zhāng shōujù.)
Xin ông/bà viết cho tôi một tờ biên lai.

我付了钱,可是还没拿到收据。
(Wǒ fù le qián, kěshì hái méi ná dào shōujù.)
Tôi đã trả tiền nhưng vẫn chưa nhận được biên lai.

收据上写着金额和日期。
(Shōujù shàng xiě zhe jīn’é hé rìqī.)
Trên biên lai ghi số tiền và ngày tháng.

她丢了购物收据,不能退货。
(Tā diū le gòuwù shōujù, bù néng tuì huò.)
Cô ấy làm mất biên lai mua hàng nên không thể trả hàng.

这张收据是付款证明。
(Zhè zhāng shōujù shì fùkuǎn zhèngmíng.)
Tờ biên lai này là bằng chứng thanh toán.

老师要求学生交学费收据。
(Lǎoshī yāoqiú xuéshēng jiāo xuéfèi shōujù.)
Giáo viên yêu cầu học sinh nộp biên lai học phí.

公司会给每个客户提供收据。
(Gōngsī huì gěi měi gè kèhù tígōng shōujù.)
Công ty sẽ cung cấp biên lai cho mỗi khách hàng.

我找不到昨天的收据了。
(Wǒ zhǎo bù dào zuótiān de shōujù le.)
Tôi không tìm thấy biên lai hôm qua nữa.

请收好您的收据。
(Qǐng shōu hǎo nín de shōujù.)
Xin vui lòng giữ kỹ biên lai của quý khách.

收据必须由负责人签名。
(Shōujù bìxū yóu fùzérén qiānmíng.)
Biên lai phải được người phụ trách ký tên.

我收到银行寄来的收据。
(Wǒ shōu dào yínháng jì lái de shōujù.)
Tôi nhận được biên lai gửi từ ngân hàng.

这不是发票,只是一张收据。
(Zhè bù shì fāpiào, zhǐ shì yī zhāng shōujù.)
Đây không phải là hóa đơn, chỉ là một biên lai.

他忘了给客户收据。
(Tā wàng le gěi kèhù shōujù.)
Anh ta quên đưa biên lai cho khách hàng.

我想打印一份收据。
(Wǒ xiǎng dǎyìn yī fèn shōujù.)
Tôi muốn in một bản biên lai.

收据丢了怎么办?
(Shōujù diū le zěnme bàn?)
Mất biên lai thì phải làm sao?

付款后请索取收据。
(Fùkuǎn hòu qǐng suǒqǔ shōujù.)
Sau khi thanh toán xin hãy lấy biên lai.

我拿着收据去取货。
(Wǒ názhe shōujù qù qǔ huò.)
Tôi cầm biên lai đi lấy hàng.

请在收据上签名。
(Qǐng zài shōujù shàng qiānmíng.)
Xin ký tên trên biên lai.

收据丢失后不予补发。
(Shōujù diūshī hòu bù yǔ bǔ fā.)
Mất biên lai sẽ không được cấp lại.

会计核对了所有收据。
(Kuàijì héduì le suǒyǒu shōujù.)
Kế toán đã kiểm tra tất cả các biên lai.

这张收据上的金额有误。
(Zhè zhāng shōujù shàng de jīn’é yǒu wù.)
Số tiền trên biên lai này bị sai.

请保留收据以备查验。
(Qǐng bǎoliú shōujù yǐ bèi cháyàn.)
Vui lòng giữ lại biên lai để kiểm tra sau.

我需要两张收据。
(Wǒ xūyào liǎng zhāng shōujù.)
Tôi cần hai tờ biên lai.

收据上没有盖章。
(Shōujù shàng méiyǒu gàizhāng.)
Trên biên lai không có con dấu.

请给我一张正式的收据。
(Qǐng gěi wǒ yī zhāng zhèngshì de shōujù.)
Xin cho tôi một tờ biên lai chính thức.

他保存了每一次购物的收据。
(Tā bǎocún le měi yī cì gòuwù de shōujù.)
Anh ấy lưu lại biên lai của mỗi lần mua hàng.

我拿到收据以后才离开。
(Wǒ ná dào shōujù yǐhòu cái líkāi.)
Tôi chỉ rời đi sau khi đã nhận được biên lai.

收据可以作为报销凭证。
(Shōujù kěyǐ zuòwéi bàoxiāo píngzhèng.)
Biên lai có thể dùng làm chứng từ hoàn tiền.

这张收据日期不对。
(Zhè zhāng shōujù rìqī bù duì.)
Ngày tháng trên biên lai này không đúng.

我要求他重新开一张收据。
(Wǒ yāoqiú tā chóngxīn kāi yī zhāng shōujù.)
Tôi yêu cầu anh ta viết lại một biên lai khác.

收据被雨淋湿了。
(Shōujù bèi yǔ lín shī le.)
Biên lai bị ướt do mưa.

你能把收据复印一份吗?
(Nǐ néng bǎ shōujù fùyìn yī fèn ma?)
Bạn có thể sao chép lại một bản biên lai không?

他收到了收据确认邮件。
(Tā shōu dào le shōujù quèrèn yóujiàn.)
Anh ta nhận được email xác nhận biên lai.

收据号码要和合同一致。
(Shōujù hàomǎ yào hé hétóng yīzhì.)
Số biên lai phải trùng khớp với hợp đồng.

我把收据交给了财务部。
(Wǒ bǎ shōujù jiāo gěi le cáiwù bù.)
Tôi đã nộp biên lai cho phòng tài vụ.

收据上的金额是五千元。
(Shōujù shàng de jīn’é shì wǔ qiān yuán.)
Số tiền trên biên lai là 5.000 tệ.

每笔交易都需要收据。
(Měi bǐ jiāoyì dōu xūyào shōujù.)
Mỗi giao dịch đều cần có biên lai.

收据证明我确实交了钱。
(Shōujù zhèngmíng wǒ quèshí jiāo le qián.)
Biên lai chứng minh rằng tôi thật sự đã trả tiền.

我丢失了上个月的收据。
(Wǒ diūshī le shàng gè yuè de shōujù.)
Tôi đã làm mất biên lai của tháng trước.

收据打印不清楚。
(Shōujù dǎyìn bù qīngchǔ.)
Biên lai in không rõ ràng.

这份收据是电子版的。
(Zhè fèn shōujù shì diànzǐ bǎn de.)
Biên lai này là bản điện tử.

付款成功后系统会自动生成收据。
(Fùkuǎn chénggōng hòu xìtǒng huì zìdòng shēngchéng shōujù.)
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động tạo biên lai.

收据上要注明付款人姓名。
(Shōujù shàng yào zhùmíng fùkuǎn rén xìngmíng.)
Biên lai phải ghi rõ tên người thanh toán.

我需要收据来做账。
(Wǒ xūyào shōujù lái zuò zhàng.)
Tôi cần biên lai để làm sổ sách kế toán.

客户要求我们寄出收据原件。
(Kèhù yāoqiú wǒmen jì chū shōujù yuánjiàn.)
Khách hàng yêu cầu chúng tôi gửi bản gốc của biên lai.

收据 (shōu jù) — Giải thích chi tiết, loại từ, ví dụ và cách dùng

  1. Định nghĩa (中文解释 + tiếng Việt)

中文解释:
“收据”是收款人开给付款人的书面凭证,用来证明已经收到一定数额的钱款。常用于商业交易、服务付款、租金、采购等场合。

Tiếng Việt:
“收据” nghĩa là biên lai, là chứng từ do bên nhận tiền lập ra để xác nhận đã nhận được một khoản tiền nhất định. Dùng trong các tình huống như mua bán, thanh toán, thuê nhà, chi phí dịch vụ, giao dịch kinh doanh, xuất nhập khẩu, v.v.

  1. Loại từ

Danh từ (名词)

  1. Cấu trúc và cách dùng thường gặp

开收据:viết biên lai / lập biên lai

打收据:in biên lai

收到收据:nhận được biên lai

要求收据:yêu cầu biên lai

提供收据:cung cấp biên lai

作为凭证的收据:biên lai dùng làm chứng từ

发票和收据:hóa đơn và biên lai

  1. Phân biệt với 发票 (fāpiào)
    Từ Nghĩa Khác biệt
    收据 Biên lai Chứng minh đã nhận tiền, không dùng để khấu trừ thuế
    发票 Hóa đơn Chứng từ hợp pháp có giá trị thuế, dùng trong kế toán, khấu trừ thuế
  2. Ví dụ chi tiết (共40句)

请帮我开一张收据。
Qǐng bāng wǒ kāi yì zhāng shōujù.
Làm ơn giúp tôi viết một tờ biên lai.

我已经收到了你的收据。
Wǒ yǐjīng shōudàole nǐ de shōujù.
Tôi đã nhận được biên lai của bạn rồi.

付款后请索取收据。
Fùkuǎn hòu qǐng suǒqǔ shōujù.
Sau khi thanh toán, vui lòng yêu cầu biên lai.

收据上写着付款金额和日期。
Shōujù shàng xiězhe fùkuǎn jīn’é hé rìqī.
Trên biên lai có ghi số tiền thanh toán và ngày tháng.

我把收据放在文件夹里了。
Wǒ bǎ shōujù fàng zài wénjiànjiā lǐ le.
Tôi đã để biên lai trong tập hồ sơ rồi.

请保管好收据,以备查验。
Qǐng bǎoguǎn hǎo shōujù, yǐ bèi cháyàn.
Vui lòng giữ kỹ biên lai để kiểm tra khi cần.

这张收据是付款的凭证。
Zhè zhāng shōujù shì fùkuǎn de píngzhèng.
Biên lai này là chứng từ thanh toán.

收据上必须有签名。
Shōujù shàng bìxū yǒu qiānmíng.
Trên biên lai bắt buộc phải có chữ ký.

他们忘了给我收据。
Tāmen wàngle gěi wǒ shōujù.
Họ quên không đưa biên lai cho tôi.

我需要收据报销。
Wǒ xūyào shōujù bàoxiāo.
Tôi cần biên lai để làm hoàn tiền.

如果没有收据,可能无法退钱。
Rúguǒ méiyǒu shōujù, kěnéng wúfǎ tuì qián.
Nếu không có biên lai thì có thể không được hoàn tiền.

公司要求所有费用都要有收据。
Gōngsī yāoqiú suǒyǒu fèiyòng dōu yào yǒu shōujù.
Công ty yêu cầu tất cả các khoản chi đều phải có biên lai.

这张收据不是真实的。
Zhè zhāng shōujù bú shì zhēnshí de.
Biên lai này không thật.

他把收据弄丢了。
Tā bǎ shōujù nòng diū le.
Anh ấy làm mất biên lai rồi.

我昨天收到两张收据。
Wǒ zuótiān shōudào liǎng zhāng shōujù.
Hôm qua tôi nhận được hai tờ biên lai.

收据和发票是不同的。
Shōujù hé fāpiào shì bù tóng de.
Biên lai và hóa đơn là hai loại khác nhau.

请在收据上盖章。
Qǐng zài shōujù shàng gàizhāng.
Vui lòng đóng dấu lên biên lai.

这是一张房租收据。
Zhè shì yì zhāng fángzū shōujù.
Đây là biên lai tiền thuê nhà.

收据上写错了金额。
Shōujù shàng xiě cuòle jīn’é.
Trên biên lai ghi sai số tiền rồi.

他给我开了一张收据作为凭证。
Tā gěi wǒ kāile yì zhāng shōujù zuòwéi píngzhèng.
Anh ấy viết cho tôi một biên lai để làm bằng chứng.

会计要收集所有收据。
Kuàijì yào shōují suǒyǒu shōujù.
Kế toán phải thu thập tất cả biên lai.

付款人和收款人都要签字在收据上。
Fùkuǎn rén hé shōukuǎn rén dōu yào qiānzì zài shōujù shàng.
Người thanh toán và người nhận tiền đều phải ký vào biên lai.

收据上有公司名称和地址。
Shōujù shàng yǒu gōngsī míngchēng hé dìzhǐ.
Trên biên lai có tên và địa chỉ công ty.

如果有问题,请出示收据。
Rúguǒ yǒu wèntí, qǐng chūshì shōujù.
Nếu có vấn đề, vui lòng xuất trình biên lai.

这张收据没有盖章,不算有效。
Zhè zhāng shōujù méiyǒu gàizhāng, bú suàn yǒuxiào.
Biên lai này không có dấu, không hợp lệ.

我想复印一份收据留档。
Wǒ xiǎng fùyìn yí fèn shōujù liúdǎng.
Tôi muốn photocopy một bản biên lai để lưu hồ sơ.

收据编号和金额要一致。
Shōujù biānhào hé jīn’é yào yīzhì.
Số biên lai và số tiền phải khớp nhau.

出纳正在核对收据。
Chūnà zhèngzài héduì shōujù.
Thủ quỹ đang kiểm đối biên lai.

他递给我一张付款收据。
Tā dì gěi wǒ yì zhāng fùkuǎn shōujù.
Anh ấy đưa cho tôi một biên lai thanh toán.

收据上注明“已付款”。
Shōujù shàng zhùmíng “yǐ fùkuǎn”.
Trên biên lai ghi rõ “đã thanh toán”.

公司财务要求电子收据。
Gōngsī cáiwù yāoqiú diànzǐ shōujù.
Bộ phận tài chính của công ty yêu cầu biên lai điện tử.

收据遗失请及时报告。
Shōujù yíshī qǐng jíshí bàogào.
Nếu mất biên lai, xin báo ngay.

我收到的收据没有签名。
Wǒ shōudào de shōujù méiyǒu qiānmíng.
Biên lai tôi nhận được không có chữ ký.

老板要求每天整理收据。
Lǎobǎn yāoqiú měitiān zhěnglǐ shōujù.
Sếp yêu cầu sắp xếp lại biên lai hằng ngày.

请在收据上写明付款用途。
Qǐng zài shōujù shàng xiěmíng fùkuǎn yòngtú.
Vui lòng ghi rõ mục đích thanh toán trên biên lai.

收据和合同都要保存至少三年。
Shōujù hé hétóng dōu yào bǎocún zhìshǎo sān nián.
Biên lai và hợp đồng đều phải lưu giữ ít nhất ba năm.

他出示了收据来证明他已付款。
Tā chūshìle shōujù lái zhèngmíng tā yǐ fùkuǎn.
Anh ấy xuất trình biên lai để chứng minh đã thanh toán.

收据日期写错了,需要重开。
Shōujù rìqī xiě cuòle, xūyào chóng kāi.
Ngày trên biên lai bị ghi sai, cần viết lại.

我在银行窗口打印了收据。
Wǒ zài yínháng chuāngkǒu dǎyìnle shōujù.
Tôi đã in biên lai tại quầy ngân hàng.

这张收据可以作为退货凭证。
Zhè zhāng shōujù kěyǐ zuòwéi tuìhuò píngzhèng.
Biên lai này có thể dùng làm chứng từ trả hàng.

  1. Nghĩa và giải thích chi tiết

收据 (shōu jù)

Nghĩa tiếng Việt: Biên lai, phiếu thu, giấy biên nhận, chứng từ xác nhận đã nhận tiền hoặc hàng hóa.

Nghĩa tiếng Anh: Receipt

Giải thích chi tiết:
“收据” là chứng từ do người nhận tiền hoặc hàng hóa phát hành, dùng để xác nhận rằng một khoản tiền hoặc hàng hóa đã được nhận. Trong thương mại, khi khách hàng thanh toán, bên nhận sẽ xuất “收据” để xác nhận giao dịch đã hoàn tất hoặc một phần.

  1. Loại từ

Danh từ (名词)

  1. Cấu trúc thường gặp

开收据 (kāi shōu jù) — viết / lập biên lai

索取收据 (suǒ qǔ shōu jù) — yêu cầu biên lai

收据号码 (shōu jù hào mǎ) — số biên lai

收据日期 (shōu jù rì qī) — ngày trên biên lai

收据联 (shōu jù lián) — liên biên lai

保存收据 (bǎo cún shōu jù) — giữ lại biên lai

提供收据 (tí gōng shōu jù) — cung cấp biên lai

收据作废 (shōu jù zuò fèi) — biên lai bị hủy

  1. 40 Mẫu câu tiếng Trung có phiên âm và nghĩa tiếng Việt

请您开一张收据。
(Qǐng nín kāi yī zhāng shōu jù.)
→ Xin vui lòng viết cho tôi một biên lai.

我需要这笔付款的收据。
(Wǒ xū yào zhè bǐ fù kuǎn de shōu jù.)
→ Tôi cần biên lai của khoản thanh toán này.

收据上写明了付款日期。
(Shōu jù shàng xiě míng le fù kuǎn rì qī.)
→ Ngày thanh toán được ghi rõ trên biên lai.

请保留好收据,以防日后需要。
(Qǐng bǎo liú hǎo shōu jù, yǐ fáng rì hòu xū yào.)
→ Hãy giữ kỹ biên lai, phòng khi cần dùng sau này.

他给了我一张现金收据。
(Tā gěi le wǒ yī zhāng xiàn jīn shōu jù.)
→ Anh ấy đã đưa tôi một biên lai tiền mặt.

收据丢了怎么办?
(Shōu jù diū le zěn me bàn?)
→ Nếu làm mất biên lai thì phải làm sao?

你可以提供收据作为凭证吗?
(Nǐ kě yǐ tí gōng shōu jù zuò wéi píng zhèng ma?)
→ Bạn có thể cung cấp biên lai làm bằng chứng không?

这张收据是假的。
(Zhè zhāng shōu jù shì jiǎ de.)
→ Biên lai này là giả.

我忘了让他开收据。
(Wǒ wàng le ràng tā kāi shōu jù.)
→ Tôi quên không bảo anh ta viết biên lai.

公司每笔交易都需要收据。
(Gōng sī měi bǐ jiāo yì dōu xū yào shōu jù.)
→ Mỗi giao dịch của công ty đều cần có biên lai.

收据上要签名。
(Shōu jù shàng yào qiān míng.)
→ Trên biên lai phải có chữ ký.

这是您的购物收据。
(Zhè shì nín de gòu wù shōu jù.)
→ Đây là biên lai mua hàng của bạn.

我找不到那张收据了。
(Wǒ zhǎo bù dào nà zhāng shōu jù le.)
→ Tôi không tìm thấy biên lai đó nữa.

退货必须出示收据。
(Tuì huò bì xū chū shì shōu jù.)
→ Trả hàng phải xuất trình biên lai.

收据上有金额和日期。
(Shōu jù shàng yǒu jīn é hé rì qī.)
→ Trên biên lai có ghi số tiền và ngày.

我把收据放在文件夹里了。
(Wǒ bǎ shōu jù fàng zài wén jiàn jiā lǐ le.)
→ Tôi đã để biên lai trong tập hồ sơ.

财务部要求提交所有收据。
(Cái wù bù yāo qiú tí jiāo suǒ yǒu shōu jù.)
→ Phòng tài chính yêu cầu nộp tất cả biên lai.

请核对收据上的金额。
(Qǐng hé duì shōu jù shàng de jīn é.)
→ Xin kiểm tra lại số tiền trên biên lai.

这张收据没有盖章。
(Zhè zhāng shōu jù méi yǒu gài zhāng.)
→ Biên lai này chưa được đóng dấu.

我收到了一张电子收据。
(Wǒ shōu dào le yī zhāng diàn zǐ shōu jù.)
→ Tôi nhận được một biên lai điện tử.

收据可以作为报销凭证。
(Shōu jù kě yǐ zuò wéi bào xiāo píng zhèng.)
→ Biên lai có thể dùng làm chứng từ thanh toán.

他要求开两份收据。
(Tā yāo qiú kāi liǎng fèn shōu jù.)
→ Anh ta yêu cầu viết hai bản biên lai.

我把收据交给了会计。
(Wǒ bǎ shōu jù jiāo gěi le kuài jì.)
→ Tôi đã giao biên lai cho kế toán.

收据号码要和发票一致。
(Shōu jù hào mǎ yào hé fā piào yī zhì.)
→ Số biên lai phải trùng với số hóa đơn.

我需要重开一张收据。
(Wǒ xū yào chóng kāi yī zhāng shōu jù.)
→ Tôi cần viết lại một biên lai mới.

旧收据已经作废。
(Jiù shōu jù yǐ jīng zuò fèi.)
→ Biên lai cũ đã bị hủy.

这张收据没有抬头。
(Zhè zhāng shōu jù méi yǒu tái tóu.)
→ Biên lai này không có tên đơn vị nhận.

付款后请索取收据。
(Fù kuǎn hòu qǐng suǒ qǔ shōu jù.)
→ Sau khi thanh toán, vui lòng yêu cầu biên lai.

收据必须手写签名。
(Shōu jù bì xū shǒu xiě qiān míng.)
→ Biên lai phải có chữ ký viết tay.

我把收据扫描保存了。
(Wǒ bǎ shōu jù sǎo miáo bǎo cún le.)
→ Tôi đã quét và lưu lại biên lai.

收据显示他支付了现金。
(Shōu jù xiǎn shì tā zhī fù le xiàn jīn.)
→ Biên lai cho thấy anh ta đã thanh toán bằng tiền mặt.

请在收据上写清楚金额。
(Qǐng zài shōu jù shàng xiě qīng chǔ jīn é.)
→ Xin ghi rõ số tiền trên biên lai.

我没收到任何收据。
(Wǒ méi shōu dào rèn hé shōu jù.)
→ Tôi không nhận được bất kỳ biên lai nào.

退钱的时候要交回收据。
(Tuì qián de shí hòu yào jiāo huí shōu jù.)
→ Khi hoàn tiền phải nộp lại biên lai.

经理签字后才能发收据。
(Jīng lǐ qiān zì hòu cái néng fā shōu jù.)
→ Sau khi giám đốc ký thì mới được phát hành biên lai.

收据是付款的证明文件。
(Shōu jù shì fù kuǎn de zhèng míng wén jiàn.)
→ Biên lai là chứng từ xác nhận việc thanh toán.

他把收据放在口袋里忘了拿出来。
(Tā bǎ shōu jù fàng zài kǒu dài lǐ wàng le ná chū lái.)
→ Anh ấy bỏ biên lai trong túi và quên lấy ra.

公司要求所有支出附上收据。
(Gōng sī yāo qiú suǒ yǒu zhī chū fù shàng shōu jù.)
→ Công ty yêu cầu tất cả khoản chi phải kèm theo biên lai.

我需要复印这张收据。
(Wǒ xū yào fù yìn zhè zhāng shōu jù.)
→ Tôi cần photo lại biên lai này.

收据遗失后无法报销。
(Shōu jù yí shī hòu wú fǎ bào xiāo.)
→ Mất biên lai thì không thể thanh toán được.

  1. Tổng kết

收据 là một danh từ quan trọng trong kế toán, thương mại và giao dịch hàng ngày.

Cách dùng phổ biến: 与“开 (viết)”, “索取 (yêu cầu)”, “保存 (giữ lại)”, “提供 (cung cấp)” kết hợp.

Dùng để chỉ giấy tờ xác nhận đã nhận tiền hoặc hàng, có thể là giấy viết tay, in hoặc điện tử.

收据 (shōu jù) trong tiếng Trung có nghĩa là biên lai, phiếu thu, giấy biên nhận tiền, là chứng từ được lập ra để xác nhận bên nhận đã nhận được tiền hoặc hàng hóa từ bên giao. Đây là một thuật ngữ thường gặp trong lĩnh vực kế toán, thương mại, mua bán, giao dịch tài chính.

  1. Giải thích chi tiết:

Từ loại: Danh từ (名词)

Phiên âm: shōu jù

Nghĩa tiếng Việt: biên lai, phiếu thu, giấy biên nhận

  1. Nghĩa và cách dùng:

“收据” là giấy chứng minh một bên đã nhận tiền hoặc hàng hóa từ bên kia.
Nó có giá trị xác nhận giao dịch thực tế trong hoạt động kinh tế, thường được người bán hoặc người nhận lập ra.

Phân biệt với 发票 (fā piào):

收据: chỉ là giấy biên nhận, xác nhận đã nhận tiền (không nhất thiết có giá trị pháp lý để khấu trừ thuế).

发票: là hóa đơn, chứng từ tài chính hợp pháp có thể dùng để kê khai và khấu trừ thuế.

  1. Cấu trúc thường gặp với 收据:

开收据:viết biên lai, lập biên nhận

收到收据:nhận được biên lai

给……开收据:viết biên lai cho ai đó

打印收据:in biên lai

寄出收据:gửi biên lai

  1. Một số cụm từ liên quan:

现金收据 (xiàn jīn shōu jù): biên lai tiền mặt

银行收据 (yín háng shōu jù): biên lai ngân hàng

电子收据 (diàn zǐ shōu jù): biên lai điện tử

付款收据 (fù kuǎn shōu jù): biên lai thanh toán

收据编号 (shōu jù biān hào): mã số biên lai

  1. 45 Mẫu câu ví dụ với 收据

请给我一张收据。
(Qǐng gěi wǒ yī zhāng shōu jù.)
Xin vui lòng cho tôi một tờ biên lai.

我已经开好收据了。
(Wǒ yǐ jīng kāi hǎo shōu jù le.)
Tôi đã viết xong biên lai rồi.

你收到了收据吗?
(Nǐ shōu dào le shōu jù ma?)
Bạn đã nhận được biên lai chưa?

这张收据是昨天开的。
(Zhè zhāng shōu jù shì zuó tiān kāi de.)
Tờ biên lai này được viết hôm qua.

我需要一张正式的收据。
(Wǒ xū yào yī zhāng zhèng shì de shōu jù.)
Tôi cần một tờ biên lai chính thức.

付款后请保存好收据。
(Fù kuǎn hòu qǐng bǎo cún hǎo shōu jù.)
Sau khi thanh toán, xin vui lòng giữ kỹ biên lai.

这张收据上没有日期。
(Zhè zhāng shōu jù shàng méi yǒu rì qī.)
Trên tờ biên lai này không có ngày tháng.

收据丢了怎么办?
(Shōu jù diū le zěn me bàn?)
Nếu mất biên lai thì phải làm sao?

收据上写着总金额。
(Shōu jù shàng xiě zhe zǒng jīn é.)
Trên biên lai ghi rõ tổng số tiền.

请签名在收据上。
(Qǐng qiān míng zài shōu jù shàng.)
Xin vui lòng ký tên trên biên lai.

我需要打印一份收据。
(Wǒ xū yào dǎ yìn yī fèn shōu jù.)
Tôi cần in một bản biên lai.

这张收据是假的。
(Zhè zhāng shōu jù shì jiǎ de.)
Tờ biên lai này là giả.

他寄给我一张电子收据。
(Tā jì gěi wǒ yī zhāng diàn zǐ shōu jù.)
Anh ấy gửi cho tôi một tờ biên lai điện tử.

收据编号是多少?
(Shōu jù biān hào shì duō shǎo?)
Mã số biên lai là bao nhiêu?

我找不到那张收据了。
(Wǒ zhǎo bù dào nà zhāng shōu jù le.)
Tôi không tìm thấy tờ biên lai đó nữa rồi.

收据是付款的证明。
(Shōu jù shì fù kuǎn de zhèng míng.)
Biên lai là bằng chứng thanh toán.

这张收据金额不对。
(Zhè zhāng shōu jù jīn é bú duì.)
Số tiền trên tờ biên lai này không đúng.

我可以用这张收据报销吗?
(Wǒ kě yǐ yòng zhè zhāng shōu jù bào xiāo ma?)
Tôi có thể dùng tờ biên lai này để thanh toán hoàn lại không?

他忘了给我收据。
(Tā wàng le gěi wǒ shōu jù.)
Anh ấy quên đưa biên lai cho tôi.

收据上要写清楚金额和日期。
(Shōu jù shàng yào xiě qīng chǔ jīn é hé rì qī.)
Trên biên lai phải ghi rõ số tiền và ngày tháng.

这是一张现金收据。
(Zhè shì yī zhāng xiàn jīn shōu jù.)
Đây là một tờ biên lai tiền mặt.

我收到了两张收据。
(Wǒ shōu dào le liǎng zhāng shōu jù.)
Tôi đã nhận được hai tờ biên lai.

请把收据寄到我家。
(Qǐng bǎ shōu jù jì dào wǒ jiā.)
Xin gửi biên lai về nhà tôi.

他要求重新开收据。
(Tā yāo qiú zhòng xīn kāi shōu jù.)
Anh ấy yêu cầu viết lại biên lai.

付款时一定要索取收据。
(Fù kuǎn shí yí dìng yào suǒ qǔ shōu jù.)
Khi thanh toán nhất định phải yêu cầu biên lai.

收据可以作为证据。
(Shōu jù kě yǐ zuò wéi zhèng jù.)
Biên lai có thể được dùng làm chứng cứ.

这张收据有错误。
(Zhè zhāng shōu jù yǒu cuò wù.)
Tờ biên lai này có sai sót.

收据遗失需要报备。
(Shōu jù yí shī xū yào bào bèi.)
Nếu mất biên lai cần phải báo cáo.

收据由财务部门保存。
(Shōu jù yóu cái wù bù mén bǎo cún.)
Biên lai được lưu giữ bởi bộ phận tài chính.

收据打印得很清楚。
(Shōu jù dǎ yìn de hěn qīng chǔ.)
Biên lai được in rất rõ ràng.

这张收据是昨天寄来的。
(Zhè zhāng shōu jù shì zuó tiān jì lái de.)
Tờ biên lai này được gửi đến hôm qua.

我忘记带收据了。
(Wǒ wàng jì dài shōu jù le.)
Tôi quên mang theo biên lai rồi.

请确认收据内容是否正确。
(Qǐng què rèn shōu jù nèi róng shì fǒu zhèng què.)
Xin xác nhận xem nội dung trên biên lai có đúng không.

我把收据放在包里了。
(Wǒ bǎ shōu jù fàng zài bāo lǐ le.)
Tôi để biên lai trong túi rồi.

收据上写了付款方式。
(Shōu jù shàng xiě le fù kuǎn fāng shì.)
Trên biên lai có ghi phương thức thanh toán.

这张收据已经无效。
(Zhè zhāng shōu jù yǐ jīng wú xiào.)
Tờ biên lai này đã hết hiệu lực.

你可以用收据换发票。
(Nǐ kě yǐ yòng shōu jù huàn fā piào.)
Bạn có thể dùng biên lai để đổi lấy hóa đơn.

收据上的签名不清楚。
(Shōu jù shàng de qiān míng bù qīng chǔ.)
Chữ ký trên biên lai không rõ ràng.

我拿到收据以后才放心。
(Wǒ ná dào shōu jù yǐ hòu cái fàng xīn.)
Tôi chỉ yên tâm sau khi nhận được biên lai.

收据需要盖公司章。
(Shōu jù xū yào gài gōng sī zhāng.)
Biên lai cần phải đóng dấu công ty.

收据放在柜子里。
(Shōu jù fàng zài guì zi lǐ.)
Biên lai được đặt trong tủ.

他要求复印收据一份。
(Tā yāo qiú fù yìn shōu jù yī fèn.)
Anh ấy yêu cầu sao chép một bản biên lai.

这张收据没有签字。
(Zhè zhāng shōu jù méi yǒu qiān zì.)
Tờ biên lai này không có chữ ký.

收据显示付款金额为500元。
(Shōu jù xiǎn shì fù kuǎn jīn é wéi wǔ bǎi yuán.)
Biên lai cho thấy số tiền thanh toán là 500 tệ.

我把收据扫描保存了。
(Wǒ bǎ shōu jù sǎo miáo bǎo cún le.)
Tôi đã quét và lưu giữ bản sao của biên lai.

收据 (shōu jù) là “biên lai/phiếu thu” trong tiếng Trung.
Đây là giấy tờ do bên nhận tiền phát hành để chứng minh đã nhận tiền hoặc đã thu tiền của đối phương.

  1. Giải thích chi tiết

收据: danh từ (名词)

Dùng trong:

Mua bán hàng hóa

Thanh toán dịch vụ

Hoàn ứng chi phí

Quy trình kế toán – chứng từ

Thuộc hệ thống chứng từ tài chính, có giá trị làm căn cứ hạch toán kế toán, quyết toán, đối chiếu thanh toán.

Lưu ý phân biệt:

Từ Nghĩa Khác biệt
收据 (shōu jù) Biên lai, phiếu thu Dùng trong giao dịch nhỏ, không có hiệu lực thuế cao.
发票 (fā piào) Hóa đơn xuất VAT Có hiệu lực pháp lý – thuế, dùng để khấu trừ thuế.

Ví dụ:
你给我收据就可以,但公司报销需要发票。
(Nǐ gěi wǒ shōujù jiù kěyǐ, dàn gōngsī bàoxiāo xūyào fāpiào.)
Bạn đưa tôi biên lai thì được, nhưng công ty hoàn ứng thì cần hóa đơn.

  1. Cấu trúc – Cách dùng

开收据 (kāi shōu jù): viết/ xuất biên lai

索要收据 (suǒ yào shōu jù): yêu cầu biên lai

收据丢了 (shōu jù diū le): làm mất biên lai

凭收据报销 (píng shōu jù bào xiāo): hoàn ứng dựa trên biên lai

  1. Ví dụ câu đầy đủ (kèm pinyin và tiếng Việt)

Dưới đây là 30 câu đầy đủ và sát ngữ cảnh thực tế:

这是您的收据,请收好。
Zhè shì nín de shōujù, qǐng shōu hǎo.
Đây là biên lai của bạn, xin giữ kỹ.

我们公司需要发票,而不是收据。
Wǒmen gōngsī xūyào fāpiào, ér bùshì shōujù.
Công ty chúng tôi cần hóa đơn chứ không phải biên lai.

能给我开一张收据吗?
Néng gěi wǒ kāi yì zhāng shōujù ma?
Có thể xuất cho tôi một biên lai không?

付款以后请索要收据。
Fùkuǎn yǐhòu qǐng suǒyào shōujù.
Sau khi thanh toán nhớ yêu cầu biên lai.

收据丢了就不能报销了。
Shōujù diū le jiù bùnéng bàoxiāo le.
Mất biên lai thì không thể hoàn ứng được.

收据上要写清楚金额和日期。
Shōujù shàng yào xiě qīngchǔ jīn’é hé rìqī.
Trên biên lai phải ghi rõ số tiền và ngày tháng.

请把收据复印一份。
Qǐng bǎ shōujù fùyìn yí fèn.
Vui lòng photocopy một bản biên lai.

这张收据是我昨天收到的。
Zhè zhāng shōujù shì wǒ zuótiān shōudào de.
Biên lai này tôi nhận ngày hôm qua.

没有收据的话,公司不会同意支付。
Méiyǒu shōujù de huà, gōngsī bú huì tóngyì zhīfù.
Nếu không có biên lai, công ty sẽ không chấp thuận thanh toán.

收据必须加盖公章才有效。
Shōujù bìxū jiāgài gōngzhāng cái yǒuxiào.
Biên lai phải được đóng dấu công ty mới có hiệu lực.

她让我把收据交给财务部。
Tā ràng wǒ bǎ shōujù jiāo gěi cáiwù bù.
Cô ấy bảo tôi nộp biên lai cho phòng tài chính.

这张收据上的名字写错了。
Zhè zhāng shōujù shàng de míngzì xiě cuò le.
Tên trên biên lai này viết sai rồi.

我需要一张收据来证明我已经付款。
Wǒ xūyào yì zhāng shōujù lái zhèngmíng wǒ yǐjīng fùkuǎn.
Tôi cần một biên lai để chứng minh tôi đã thanh toán.

收据号码要和系统一致。
Shōujù hàomǎ yào hé xìtǒng yīzhì.
Mã số biên lai phải giống hệ thống.

你能重新给我开一张收据吗?
Nǐ néng chóngxīn gěi wǒ kāi yì zhāng shōujù ma?
Bạn có thể viết lại một biên lai cho tôi không?

收据必须手写签名。
Shōujù bìxū shǒuxiě qiānmíng.
Biên lai phải có chữ ký tay.

客户要求我们寄收据过去。
Kèhù yāoqiú wǒmen jì shōujù guòqù.
Khách hàng yêu cầu chúng tôi gửi biên lai qua.

请把收据和合同一起保存。
Qǐng bǎ shōujù hé hétong yìqǐ bǎocún.
Hãy lưu biên lai cùng hợp đồng.

收据内容必须清晰可见。
Shōujù nèiróng bìxū qīngxī kě jiàn.
Nội dung biên lai phải rõ ràng và nhìn được.

他们没有给我收据,我不放心。
Tāmen méiyǒu gěi wǒ shōujù, wǒ bú fàngxīn.
Họ không đưa tôi biên lai nên tôi không yên tâm.

收据 (shōu jù) là một từ rất thường gặp trong lĩnh vực kế toán, kinh doanh, mua bán và hành chính tài chính, đặc biệt khi nói về chứng từ thanh toán. Dưới đây là phần giải thích cực kỳ chi tiết, kèm ví dụ phong phú và có dịch đầy đủ tiếng Việt.

  1. Nghĩa tiếng Việt:

收据 có nghĩa là biên lai, phiếu thu, giấy biên nhận tiền, hay chứng từ nhận tiền.
Đây là loại giấy tờ hoặc chứng từ do người nhận tiền viết ra để xác nhận rằng đã nhận được một khoản tiền hoặc hàng hóa từ người khác.

Ví dụ:

Khi bạn thanh toán tiền mặt cho cửa hàng, nhân viên thường đưa bạn một 收据 — tức là biên lai thanh toán.

Trong doanh nghiệp, 收据 là chứng từ chứng minh đã nhận tiền (thường dùng cho nội bộ hoặc khách hàng).

  1. Cấu tạo từ:

收 (shōu): thu, nhận.

据 (jù): chứng cứ, căn cứ, tài liệu.

Ghép lại:
→ 收据 nghĩa là chứng cứ ghi nhận việc thu tiền.

  1. Loại từ:

Danh từ (名词)
Dùng để chỉ văn bản hoặc chứng từ xác nhận một bên đã nhận được tiền hoặc vật phẩm.

  1. Giải thích chi tiết:

收据 là một chứng từ tài chính do bên nhận tiền phát hành, có giá trị pháp lý trong giao dịch.
Nó thường được dùng trong các trường hợp sau:

Khi thu tiền mặt, phí dịch vụ, hoặc đặt cọc.

Khi bán hàng nhưng không cần xuất hóa đơn thuế.

Khi nhận hàng hoặc thanh toán nội bộ giữa hai bên.

Lưu ý:

收据 (biên lai) ≠ 发票 (hóa đơn).

发票 là chứng từ tài chính chính thức có giá trị thuế.

收据 chỉ là bằng chứng nhận tiền, không có giá trị khấu trừ thuế.

  1. Các từ liên quan:
    Từ vựng Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    发票 fāpiào Hóa đơn (có giá trị thuế)
    收条 shōutiáo Giấy biên nhận (đơn giản, viết tay)
    收据联 shōujù lián Liên biên lai
    收据号码 shōujù hàomǎ Mã số biên lai
    开收据 kāi shōujù Viết biên lai, phát hành biên lai
    打印收据 dǎyìn shōujù In biên lai
    收据抬头 shōujù táitóu Tên người / công ty trên biên lai
    收据日期 shōujù rìqī Ngày lập biên lai
  2. 40 câu ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và dịch tiếng Việt):

请给我一张收据。
(Qǐng gěi wǒ yī zhāng shōujù.)
→ Làm ơn cho tôi một tờ biên lai.

他付完钱以后,店员给了他收据。
(Tā fù wán qián yǐhòu, diànyuán gěi le tā shōujù.)
→ Sau khi anh ta trả tiền xong, nhân viên cửa hàng đã đưa biên lai cho anh ta.

收据上写着付款金额和日期。
(Shōujù shàng xiězhe fùkuǎn jīn’é hé rìqī.)
→ Trên biên lai ghi rõ số tiền thanh toán và ngày tháng.

我找不到上次的收据了。
(Wǒ zhǎo bù dào shàng cì de shōujù le.)
→ Tôi không tìm thấy biên lai lần trước nữa rồi.

收据是付款的证明。
(Shōujù shì fùkuǎn de zhèngmíng.)
→ Biên lai là chứng minh của việc thanh toán.

请务必保存好收据。
(Qǐng wùbì bǎocún hǎo shōujù.)
→ Xin hãy giữ kỹ biên lai.

收据丢了怎么办?
(Shōujù diū le zěnme bàn?)
→ Nếu mất biên lai thì phải làm sao?

我可以用收据报销吗?
(Wǒ kěyǐ yòng shōujù bàoxiāo ma?)
→ Tôi có thể dùng biên lai này để thanh toán hoàn chi phí không?

这不是发票,是收据。
(Zhè bú shì fāpiào, shì shōujù.)
→ Đây không phải hóa đơn, mà là biên lai.

收据必须有签名才有效。
(Shōujù bìxū yǒu qiānmíng cái yǒuxiào.)
→ Biên lai phải có chữ ký mới có hiệu lực.

公司要求员工提交所有收据。
(Gōngsī yāoqiú yuángōng tíjiā suǒyǒu shōujù.)
→ Công ty yêu cầu nhân viên nộp tất cả các biên lai.

收据上的金额写错了。
(Shōujù shàng de jīn’é xiě cuò le.)
→ Số tiền ghi trên biên lai bị sai rồi.

我需要打印一份收据给客户。
(Wǒ xūyào dǎyìn yī fèn shōujù gěi kèhù.)
→ Tôi cần in một bản biên lai cho khách hàng.

请填写收据抬头。
(Qǐng tiánxiě shōujù táitóu.)
→ Vui lòng điền tên trên biên lai.

收据可以作为会计凭证保存。
(Shōujù kěyǐ zuòwéi kuàijì píngzhèng bǎocún.)
→ Biên lai có thể được lưu giữ như chứng từ kế toán.

我忘记让他开收据了。
(Wǒ wàngjì ràng tā kāi shōujù le.)
→ Tôi quên bảo anh ta viết biên lai rồi.

请核对收据上的金额。
(Qǐng héduì shōujù shàng de jīn’é.)
→ Xin hãy kiểm tra lại số tiền trên biên lai.

收据编号是多少?
(Shōujù biānhào shì duōshǎo?)
→ Mã số của biên lai là bao nhiêu?

他收到了三张收据。
(Tā shōu dào le sān zhāng shōujù.)
→ Anh ấy đã nhận được ba tờ biên lai.

这张收据没有盖章,不算正式。
(Zhè zhāng shōujù méiyǒu gàizhāng, bú suàn zhèngshì.)
→ Biên lai này không có đóng dấu, nên không được coi là chính thức.

如果您丢了收据,我们无法退款。
(Rúguǒ nín diū le shōujù, wǒmen wúfǎ tuìkuǎn.)
→ Nếu quý khách làm mất biên lai, chúng tôi không thể hoàn tiền.

收据应当一式两份。
(Shōujù yīngdāng yī shì liǎng fèn.)
→ Biên lai nên được lập thành hai bản.

他要求重新开一张收据。
(Tā yāoqiú chóngxīn kāi yī zhāng shōujù.)
→ Anh ta yêu cầu viết lại một biên lai mới.

每次付款都要开收据。
(Měi cì fùkuǎn dōu yào kāi shōujù.)
→ Mỗi lần thanh toán đều phải có biên lai.

收据上的名字写错了。
(Shōujù shàng de míngzì xiě cuò le.)
→ Tên trên biên lai bị viết sai rồi.

收据上要注明付款方式。
(Shōujù shàng yào zhùmíng fùkuǎn fāngshì.)
→ Trên biên lai phải ghi rõ phương thức thanh toán.

我想开一张捐款收据。
(Wǒ xiǎng kāi yī zhāng juānkuǎn shōujù.)
→ Tôi muốn viết một biên lai quyên góp.

财务部门会统一管理所有收据。
(Cáiwù bùmén huì tǒngyī guǎnlǐ suǒyǒu shōujù.)
→ Bộ phận tài chính sẽ quản lý tập trung tất cả các biên lai.

请提供付款收据作为凭证。
(Qǐng tígōng fùkuǎn shōujù zuòwéi píngzhèng.)
→ Vui lòng cung cấp biên lai thanh toán làm chứng từ.

收据是退货的必要条件。
(Shōujù shì tuìhuò de bìyào tiáojiàn.)
→ Biên lai là điều kiện cần thiết để trả hàng.

我需要电子收据。
(Wǒ xūyào diànzǐ shōujù.)
→ Tôi cần biên lai điện tử.

这张收据没有签字,不合规定。
(Zhè zhāng shōujù méiyǒu qiānzì, bù hé guīdìng.)
→ Biên lai này không có chữ ký, không hợp quy định.

收据上要盖公司章。
(Shōujù shàng yào gài gōngsī zhāng.)
→ Trên biên lai cần đóng dấu công ty.

请确认收据金额是否正确。
(Qǐng quèrèn shōujù jīn’é shìfǒu zhèngquè.)
→ Xin xác nhận xem số tiền trên biên lai có đúng không.

他忘了索取收据。
(Tā wàng le suǒqǔ shōujù.)
→ Anh ta quên lấy biên lai.

收据可以证明我已经付款了。
(Shōujù kěyǐ zhèngmíng wǒ yǐjīng fùkuǎn le.)
→ Biên lai có thể chứng minh rằng tôi đã thanh toán.

请把收据附在申请表上。
(Qǐng bǎ shōujù fù zài shēnqǐng biǎo shàng.)
→ Vui lòng đính kèm biên lai vào mẫu đơn.

这张收据需要留作报账用。
(Zhè zhāng shōujù xūyào liú zuò bàozhàng yòng.)
→ Biên lai này cần được giữ lại để quyết toán.

我收到了一张银行收据。
(Wǒ shōu dào le yī zhāng yínháng shōujù.)
→ Tôi đã nhận được một biên lai ngân hàng.

公司会在月底统一打印收据。
(Gōngsī huì zài yuèdǐ tǒngyī dǎyìn shōujù.)
→ Công ty sẽ in tất cả biên lai vào cuối tháng.

  1. Tổng kết:

收据 là danh từ quan trọng trong hành chính – kế toán.

Dùng để xác nhận việc nhận tiền / hàng.

Có giá trị chứng minh thanh toán, nhưng không có giá trị thuế như 发票.

Cấu trúc thường gặp:

开收据 (viết biên lai)

打印收据 (in biên lai)

提供收据 (cung cấp biên lai)

保存收据 (giữ biên lai)

  1. 收据 là gì?

收据
Pinyin: shōujù
Nghĩa: Biên nhận / phiếu thu / giấy biên nhận tiền.

收据 là giấy chứng minh đã nhận tiền từ người khác, thường được viết tay hoặc in, không nhất thiết phải có mộc đỏ hoặc phát hành chính thức như hóa đơn.

  1. Phân biệt với 发票 (fāpiào — Hóa đơn đỏ)
    Từ Nghĩa Tính pháp lý Thường dùng khi
    收据 Phiếu thu / giấy nhận tiền Ít tính pháp lý hơn, thường chỉ để xác nhận đã giao nhận tiền Giao dịch nhỏ, cá nhân, mượn trả, mua bán đơn giản
    发票 Hóa đơn VAT Có giá trị pháp lý & kế toán Doanh nghiệp xuất cho mua bán hợp pháp, ghi thuế

Tóm lại: 收据 = xác nhận nhận tiền.
发票 = hóa đơn hợp pháp có kê khai thuế.

  1. Loại từ

Danh từ (名词)

Thường dùng trong các cụm:

开收据 (kāi shōujù) — viết biên nhận

索要收据 (suǒyào shōujù) — yêu cầu biên nhận

收据丢了 (shōujù diū le) — làm mất biên nhận

  1. Cách sử dụng
    Mẫu câu căn bản:

开一张收据 — viết 1 biên nhận

给我收据 — đưa tôi biên nhận

我要收据 — tôi cần biên nhận

Mẫu câu trong giao dịch:

付款 → 收款 → 开收据 → 签名/盖章
(Trả tiền → Nhận tiền → Viết biên nhận → Ký/chứng thực)

  1. 40 Ví dụ Chi Tiết (Hán tự – Pinyin – Tiếng Việt)

请给我一张收据。
Qǐng gěi wǒ yì zhāng shōujù.
Xin vui lòng đưa tôi một biên nhận.

他收到钱以后给我开了收据。
Tā shōudào qián yǐhòu gěi wǒ kāi le shōujù.
Sau khi nhận tiền, anh ấy đã viết biên nhận cho tôi.

你有收据吗?
Nǐ yǒu shōujù ma?
Bạn có biên nhận không?

我找不到那张收据了。
Wǒ zhǎo bú dào nà zhāng shōujù le.
Tôi không tìm thấy biên nhận đó nữa.

收据上要写清楚金额。
Shōujù shàng yào xiě qīngchǔ jīn’é.
Trên biên nhận phải ghi rõ số tiền.

收据必须有日期和签名。
Shōujù bìxū yǒu rìqī hé qiānmíng.
Biên nhận phải có ngày tháng và chữ ký.

请帮我保存好收据。
Qǐng bāng wǒ bǎocún hǎo shōujù.
Hãy giúp tôi giữ kỹ biên nhận.

如果没有收据,我们无法报销。
Rúguǒ méiyǒu shōujù, wǒmen wúfǎ bàoxiāo.
Nếu không có biên nhận, chúng tôi không thể làm thanh toán.

这张收据是你付款的凭证。
Zhè zhāng shōujù shì nǐ fùkuǎn de píngzhèng.
Biên nhận này là chứng từ bạn đã thanh toán.

请把收据复印一份备用。
Qǐng bǎ shōujù fùyìn yí fèn bèiyòng.
Hãy photo thêm một bản biên nhận để dự phòng.

商品有问题的话请带上收据来换。
Shāngpǐn yǒu wèntí de huà qǐng dàishàng shōujù lái huàn.
Nếu hàng có vấn đề, vui lòng mang biên nhận đến đổi.

办公室需要收集所有费用收据。
Bàngōngshì xūyào shōují suǒyǒu fèiyòng shōujù.
Văn phòng cần thu thập tất cả biên nhận chi phí.

我把收据放在桌子上了。
Wǒ bǎ shōujù fàng zài zhuōzi shàng le.
Tôi đã để biên nhận trên bàn rồi.

你可以用收据来证明你付款了。
Nǐ kěyǐ yòng shōujù lái zhèngmíng nǐ fùkuǎn le.
Bạn có thể dùng biên nhận để chứng minh bạn đã trả tiền.

收据上少写了一个数字。
Shōujù shàng shǎo xiě le yí gè shùzì.
Trên biên nhận bị thiếu một con số.

收据和发票是不一样的。
Shōujù hé fāpiào shì bù yíyàng de.
Biên nhận và hóa đơn không giống nhau.

我需要收据来做会计记录。
Wǒ xūyào shōujù lái zuò kuàijì jìlù.
Tôi cần biên nhận để làm ghi chép kế toán.

收据丢失的话需要重新开具证明。
Shōujù diūsī de huà xūyào chóngxīn kāijù zhèngmíng.
Nếu mất biên nhận thì cần cấp chứng nhận lại.

请在收据上盖章。
Qǐng zài shōujù shàng gàizhāng.
Xin đóng dấu lên biên nhận.

收据必须手写签名才有效。
Shōujù bìxū shǒuxiě qiānmíng cái yǒuxiào.
Biên nhận phải ký tay mới có hiệu lực.

我给他保留了收据,以防需要。
Wǒ gěi tā bǎoliú le shōujù, yǐfáng xūyào.
Tôi giữ lại biên nhận cho anh ấy để phòng khi cần.

这是你要的收据,请收好。
Zhè shì nǐ yào de shōujù, qǐng shōu hǎo.
Đây là biên nhận bạn cần, xin giữ kỹ.

收据已经打印出来了。
Shōujù yǐjīng dǎyìn chūlái le.
Biên nhận đã được in ra rồi.

他忘记开收据了。
Tā wàngjì kāi shōujù le.
Anh ấy quên viết biên nhận rồi.

请把收据贴在申请单上。
Qǐng bǎ shōujù tiē zài shēnqǐng dān shàng.
Vui lòng dán biên nhận lên phiếu đề nghị.

你需要收据还是发票?
Nǐ xūyào shōujù háishì fāpiào?
Bạn cần biên nhận hay hóa đơn?

这张收据没有章,可能无效。
Zhè zhāng shōujù méiyǒu zhāng, kěnéng wúxiào.
Biên nhận này không có dấu, có thể không hợp lệ.

收据内容必须真实准确。
Shōujù nèiróng bìxū zhēnshí zhǔnquè.
Nội dung trên biên nhận phải chính xác và trung thực.

请把金额用大写写在收据上。
Qǐng bǎ jīn’é yòng dàxiě xiě zài shōujù shàng.
Xin viết số tiền bằng chữ trên biên nhận.

我会把收据发到你的邮箱。
Wǒ huì bǎ shōujù fā dào nǐ de yóuxiāng.
Tôi sẽ gửi biên nhận vào email của bạn.

他把收据放在钱包里了。
Tā bǎ shōujù fàng zài qiánbāo lǐ le.
Anh ấy để biên nhận trong ví.

收据复印件可以当作参考记录。
Shōujù fùyìnjiàn kěyǐ dāngzuò cānkǎo jìlù.
Bản sao biên nhận có thể dùng làm tài liệu tham khảo.

你最好不要丢收据。
Nǐ zuì hǎo bú yào diū shōujù.
Tốt nhất là đừng làm mất biên nhận.

这张收据看起来不完整。
Zhè zhāng shōujù kàn qǐlái bù wánzhěng.
Biên nhận này trông không đầy đủ.

收据是否需要盖公司章?
Shōujù shìfǒu xūyào gài gōngsī zhāng?
Biên nhận có cần đóng dấu công ty không?

我已经把收据上传系统了。
Wǒ yǐjīng bǎ shōujù shàngchuán xìtǒng le.
Tôi đã tải biên nhận lên hệ thống rồi.

请确认收据上的信息无误。
Qǐng quèrèn shōujù shàng de xìnxī wúwù.
Xin xác nhận thông tin trên biên nhận không sai.

你付款时我会开收据给你。
Nǐ fùkuǎn shí wǒ huì kāi shōujù gěi nǐ.
Khi bạn thanh toán tôi sẽ viết biên nhận cho bạn.

如果收据损坏,可以重新补开。
Rúguǒ shōujù sǔnhuài, kěyǐ chóngxīn bǔ kāi.
Nếu biên nhận bị hỏng có thể cấp lại bản khác.

收据上必须标明付款人和收款人。
Shōujù shàng bìxū biāomíng fùkuǎnrén hé shōukuǎnrén.
Trên biên nhận phải ghi rõ người trả và người nhận tiền.

Từ 收据 (shōujù) là một thuật ngữ tiếng Trung rất quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, kế toán và tài chính, thường được dùng trong các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ, hoặc tiền mặt. Đây là một trong những từ chuyên ngành xuất hiện thường xuyên trong ngữ cảnh kế toán doanh nghiệp, mua bán, xuất nhập khẩu, và quản lý tài chính.

I. Giải thích chi tiết từ 收据 (shōujù)

  1. Nghĩa tiếng Trung

收据 là giấy tờ do người nhận tiền hoặc nhận hàng viết ra để chứng minh rằng họ đã nhận được tiền hoặc hàng hóa từ người khác. Nó là chứng từ xác nhận việc thu tiền, thường dùng trong các giao dịch dân sự hoặc thương mại nhỏ, không phải là hóa đơn thuế chính thức.

  1. Nghĩa tiếng Việt

收据 (shōujù) nghĩa là biên lai, phiếu thu, hoặc giấy biên nhận.
→ Dùng để xác nhận việc đã nhận được tiền hoặc hàng hóa từ một bên khác.

  1. Nghĩa tiếng Anh

Receipt, Payment Receipt, Acknowledgement of Payment.

II. Phân tích cấu tạo từ

收 (shōu): thu, nhận, nhận được.

据 (jù): chứng cứ, giấy tờ, căn cứ.

→ 收据 nghĩa đen là “giấy tờ chứng minh việc đã nhận (tiền hoặc hàng)”, tức biên lai nhận tiền / chứng từ thu tiền.

III. Loại từ

Danh từ (名词): chỉ một loại chứng từ hoặc giấy tờ hành chính được lập ra sau khi nhận tiền.
→ Ví dụ: 请把收据给我看一下。(Hãy cho tôi xem biên lai.)

IV. Phân biệt với các từ liên quan
Từ Pinyin Nghĩa tiếng Việt So sánh
收据 shōujù Biên lai, giấy biên nhận Xác nhận việc đã nhận tiền, dùng dân dụng hoặc nội bộ
发票 fāpiào Hóa đơn Là chứng từ hợp pháp do cơ quan thuế quản lý, dùng cho doanh nghiệp
票据 piàojù Chứng từ, công cụ thanh toán (hối phiếu, kỳ phiếu…) Phạm vi rộng hơn, bao gồm hóa đơn, phiếu thu, giấy nhận nợ…
收条 shōutiáo Giấy biên nhận viết tay (không chính thức) Thường dùng cá nhân, đơn giản, không có giá trị pháp lý lớn

→ Tóm lại:
收据 = Biên lai chính thức nội bộ (doanh nghiệp, cửa hàng) xác nhận đã nhận tiền.
发票 = Hóa đơn tài chính (do cơ quan thuế cấp mã, hợp pháp).
收条 = Giấy biên nhận viết tay (cá nhân dùng).

V. Cách dùng trong tiếng Trung hiện đại

收据 thường được dùng trong:

Giao dịch thương mại (买卖合同中)

Thanh toán nội bộ (公司付款、报销)

Quản lý tài chính (财务部门)

Giao dịch cá nhân (租房、缴费、学费等)

Các kết hợp thường gặp:

开收据 (kāi shōujù): viết biên lai, lập biên nhận

打收据 (dǎ shōujù): in biên lai

要收据 (yào shōujù): yêu cầu biên lai

保留收据 (bǎoliú shōujù): giữ lại biên lai

收据号码 (shōujù hàomǎ): số hiệu biên lai

VI. Mẫu câu ví dụ chi tiết (có pinyin và tiếng Việt)
1.

请给我一张收据。
Qǐng gěi wǒ yī zhāng shōujù.
Xin hãy cho tôi một tờ biên lai.

2.

他付款后,店员给他开了一张收据。
Tā fùkuǎn hòu, diànyuán gěi tā kāi le yī zhāng shōujù.
Sau khi anh ấy thanh toán, nhân viên cửa hàng đã viết cho anh ấy một biên lai.

3.

这张收据可以作为报销凭证。
Zhè zhāng shōujù kěyǐ zuòwéi bàoxiāo píngzhèng.
Tờ biên lai này có thể dùng làm chứng từ để thanh toán chi phí.

4.

请妥善保管好收据,以防遗失。
Qǐng tuǒshàn bǎoguǎn hǎo shōujù, yǐ fáng yíshī.
Xin hãy giữ kỹ biên lai để tránh bị mất.

5.

财务部要求我们把所有收据交上来。
Cáiwù bù yāoqiú wǒmen bǎ suǒyǒu shōujù jiāo shànglái.
Phòng tài chính yêu cầu chúng ta nộp toàn bộ biên lai.

6.

公司付款给供应商后,对方提供了正式收据。
Gōngsī fùkuǎn gěi gōngyìngshāng hòu, duìfāng tígōng le zhèngshì shōujù.
Sau khi công ty thanh toán cho nhà cung cấp, bên kia đã cung cấp biên lai chính thức.

7.

我交了学费,但学校还没给我收据。
Wǒ jiāo le xuéfèi, dàn xuéxiào hái méi gěi wǒ shōujù.
Tôi đã nộp học phí, nhưng trường vẫn chưa đưa cho tôi biên lai.

8.

没有收据,这笔钱就无法报销。
Méiyǒu shōujù, zhè bǐ qián jiù wúfǎ bàoxiāo.
Không có biên lai thì khoản tiền này không thể thanh toán được.

9.

请核对一下收据号码是否正确。
Qǐng héduì yīxià shōujù hàomǎ shìfǒu zhèngquè.
Xin kiểm tra xem số hiệu biên lai có đúng không.

10.

他把收据夹在账本里,以便日后查对。
Tā bǎ shōujù jiā zài zhàngběn lǐ, yǐbiàn rìhòu chádùi.
Anh ấy kẹp biên lai vào sổ kế toán để tiện kiểm tra sau này.

VII. Các tổ hợp thường gặp trong kế toán và thương mại
Từ / Cụm từ Pinyin Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh
收据编号 shōujù biānhào Mã số biên lai Receipt number
收据日期 shōujù rìqī Ngày lập biên lai Receipt date
收据金额 shōujù jīn’é Số tiền trên biên lai Amount on receipt
电子收据 diànzǐ shōujù Biên lai điện tử Electronic receipt
付款收据 fùkuǎn shōujù Biên lai thanh toán Payment receipt
报销收据 bàoxiāo shōujù Biên lai thanh toán công tác phí Reimbursement receipt
打印收据 dǎyìn shōujù In biên lai Print a receipt
收据联 shōujù lián Liên biên lai (trong quyển biên lai) Receipt copy
VIII. Cách viết 收据 trong thực tế (mẫu biên lai tiếng Trung)

收据 (Mẫu cơ bản):

收据

今收到___________________________
人民币(大写)______________元整(¥____)
用途:___________________________

收款单位(人):______________________
日期:____年__月__日

Dịch nghĩa tiếng Việt:

Biên lai

Hôm nay đã nhận từ: ________________________
Số tiền (bằng chữ): _______________ Nhân dân tệ (¥) Nội dung: ______________________________________

Người (đơn vị) nhận tiền: ___________________
Ngày: _ năm tháng ___ ngày

IX. Một số lưu ý quan trọng khi sử dụng từ “收据”

收据 không có giá trị thuế, vì vậy nếu doanh nghiệp cần khấu trừ hoặc kê khai thuế thì phải dùng 发票 (hóa đơn).

Trong các hợp đồng thương mại, “收据” chỉ chứng minh đã thanh toán, không phải là chứng từ tài chính hợp pháp.

Ở Trung Quốc, cá nhân, cửa hàng nhỏ, hoặc tổ chức phi thương mại thường dùng 收据 thay cho 发票.

X. Tổng kết
Hạng mục Nội dung
Từ tiếng Trung 收据
Pinyin shōujù
Nghĩa tiếng Việt Biên lai, phiếu thu, giấy biên nhận
Nghĩa tiếng Anh Receipt
Loại từ Danh từ
Giải thích ngắn gọn Giấy tờ xác nhận việc nhận tiền hoặc hàng hóa
Phân biệt 发票 (hóa đơn), 收条 (giấy biên nhận viết tay)
Ngữ cảnh sử dụng Thương mại, kế toán, tài chính, giao dịch dân sự

汉字:收据
拼音:shōu jù
Tiếng Việt:biên lai / giấy biên nhận / phiếu thu

1) Giải thích chi tiết

收据 là một giấy tờ/biên nhận do bên nhận tiền hoặc hàng hóa phát hành để xác nhận đã thực tế nhận một khoản tiền, hàng hóa hoặc dịch vụ. 收据 thường ghi rõ người nộp tiền (付款人), số tiền, 收款单位/收款人, 收款日期, 用途/项目 và 签名/盖章 (chữ ký hoặc con dấu).

它强调的是“已经收到”这一事实 —— tức là đã hoàn tất việc bàn giao tiền hoặc hàng. Trong thực tế có hai dạng phổ biến:

手写/手开收据:bút mực viết tay, thường dùng trong giao dịch nhỏ lẻ.

电子收据 / 打印收据:máy in/hoặc gửi email, dùng trong bán lẻ, dịch vụ, nhà hàng, v.v.

2) Loại từ

名词 (danh từ) — chỉ vật (giấy tờ, chứng từ).

3) 收据 与 发票 的区别 (phân biệt 收据 và 发票)

收据 (biên lai): xác nhận đã nhận tiền; thường dùng làm bằng chứng giao dịch giữa hai bên; nhiều khi không có giá trị khấu trừ thuế.

发票 (hóa đơn / invoice): chứng từ do cơ quan/tổ chức kê khai có giá trị pháp lý, dùng để khai thuế, làm chứng từ kế toán; thường do cơ sở đăng ký với cơ quan thuế phát hành.
→ Trong yêu cầu报销 (xin thanh toán / hoàn lại chi phí), nhiều công ty yêu cầu发票; 若无发票,部分公司 có thể chấp nhận 收据 nhưng thường kèm thủ tục giải trình bổ sung.

4) 常见搭配 (từ/ cụm hay đi với 收据)

开收据 / 开具收据 (lập biên lai)

索取收据 (xin biên lai)

保存收据 (giữ biên lai)

丢失收据 (mất biên lai)

补开收据 (làm bổ sung biên lai)

收据原件 (bản gốc biên lai)

收据复印件 (bản photocopy biên lai)

电子收据 (biên lai điện tử)

报销需要收据 (xin hoàn tiền cần biên lai)

5) 40 个例句(每句含拼音与越南语翻译)

请给我一张收据,我需要报销这笔费用。
Qǐng gěi wǒ yì zhāng shōujù, wǒ xūyào bàoxiāo zhè bǐ fèiyòng.
Xin cho tôi một tờ biên lai, tôi cần xin hoàn chi phí này.

他把收据保存好了,以备日后核对。
Tā bǎ shōujù bǎocún hǎo le, yǐ bèi rìhòu héduì.
Anh ấy giữ biên lai cẩn thận để tiện kiểm tra sau này.

这张收据丢了,能不能补开一张?
Zhè zhāng shōujù diū le, néng bù néng bǔkāi yì zhāng?
Tờ biên lai này bị mất, có thể làm lại không?

收据上写明了付款日期和具体金额。
Shōujù shàng xiěmíng le fùkuǎn rìqī hé jùtǐ jīn’é.
Trên biên lai ghi rõ ngày thanh toán và số tiền cụ thể.

我们需要收据原件来办理报销手续。
Wǒmen xūyào shōujù yuánjiàn lái bànlǐ bàoxiāo shǒuxù.
Chúng tôi cần bản gốc biên lai để làm thủ tục hoàn chi.

超市收银员给了我一张打印收据。
Chāoshì shōuyín yuán gěi le wǒ yì zhāng dǎyìn shōujù.
Nhân viên thu ngân siêu thị đã in cho tôi một biên lai.

银行开具的收据上有章和签字。
Yínháng kāijù de shōujù shàng yǒu zhāng hé qiānzì.
Biên lai do ngân hàng cấp có con dấu và chữ ký.

医院出具收据后,我就可以申请报销医疗费。
Yīyuàn chūjù shōujù hòu, wǒ jiù kěyǐ shēnqǐng bàoxiāo yīliáofèi.
Sau khi bệnh viện cấp biên lai, tôi có thể xin hoàn tiền y tế.

旅游公司会在付款后给客户一张收据作为凭证。
Lǚyóu gōngsī huì zài fùkuǎn hòu gěi kèhù yì zhāng shōujù zuòwéi píngzhèng.
Công ty du lịch sẽ cấp biên lai làm chứng sau khi khách thanh toán.

这笔捐款我想要一张收据用于税务抵扣。
Zhè bǐ juānkuǎn wǒ xiǎng yào yì zhāng shōujù yòng yú shuìwù dǐkòu.
Tôi muốn một biên lai cho khoản quyên góp này để khấu trừ thuế.

请把收据号码记录在报销表上。
Qǐng bǎ shōujù hàomǎ jìlù zài bàoxiāo biǎo shàng.
Xin ghi số biên lai vào mẫu xin hoàn chi.

小店通常只开手写收据,若需要发票请提前说明。
Xiǎo diàn tōngcháng zhǐ kāi shǒuxiě shōujù, ruò xūyào fāpiào qǐng tíqián shuōmíng.
Cửa hàng nhỏ thường chỉ viết tay biên lai; nếu cần hóa đơn thì xin báo trước.

电子收据已经通过邮件发到您的邮箱。
Diànzǐ shōujù yǐjīng tōngguò yóujiàn fā dào nín de yóuxiāng.
Biên lai điện tử đã được gửi tới email của ông/bà.

扣税时公司更喜欢收到发票而不是收据。
Kòushuì shí gōngsī gèng xǐhuan shōudào fāpiào ér bú shì shōujù.
Khi khấu trừ thuế, công ty ưu tiên hóa đơn hơn là biên lai.

出租屋押金退还时,房东给了我们一张收据。
Chūzū wū yājīn tuìhuán shí, fángdōng gěi le wǒmen yì zhāng shōujù.
Khi trả lại tiền đặt cọc nhà, chủ nhà đã đưa cho chúng tôi một tờ biên lai.

为了方便核算,请在收据上写明用途。
Wèi le fāngbiàn hésuàn, qǐng zài shōujù shàng xiěmíng yòngtú.
Để tiện kiểm toán, xin ghi rõ mục đích trên biên lai.

他把所有收据按时间顺序装订成册。
Tā bǎ suǒyǒu shōujù àn shíjiān shùnxù zhuāngdìng chéng cè.
Anh ấy ghim tất cả biên lai theo thứ tự thời gian thành tập.

若收据上金额填写有误,请及时联系开具方更正。
Ruò shōujù shàng jīn’é tiánxiě yǒu wù, qǐng jíshí liánxì kāijù fāng gēngzhèng.
Nếu số tiền trên biên lai ghi sai, hãy liên hệ bên cấp để điều chỉnh kịp thời.

学校要求家长保留学费收据以备查验。
Xuéxiào yāoqiú jiāzhǎng bǎoliú xuéfèi shōujù yǐ bèi cháyàn.
Trường yêu cầu phụ huynh giữ lại biên lai học phí để kiểm tra.

医生开药后,请到收费处领取收据与处方。
Yīshēng kāi yào hòu, qǐng dào shōufèi chù lǐngqǔ shōujù yǔ chǔfāng.
Sau khi bác sĩ kê thuốc, xin đến quầy thu tiền nhận biên lai và đơn thuốc.

如果你没有收据,报销可能会被驳回。
Rúguǒ nǐ méiyǒu shōujù, bàoxiāo kěnéng huì bèi bóhuí.
Nếu bạn không có biên lai, việc hoàn chi có thể bị từ chối.

公司的报销制度规定收据必须盖章并有原件。
Gōngsī de bàoxiāo zhìdù guīdìng shōujù bìxū gàizhāng bìng yǒu yuánjiàn.
Quy định hoàn chi của công ty quy định biên lai phải có con dấu và bản gốc.

他拿着收据到售后服务处要求退货。
Tā názhe shōujù dào shòuhòu fúwù chù yāoqiú tuìhuò.
Anh ta cầm biên lai đến bộ phận hậu mãi yêu cầu trả hàng.

旅行社在你交付订金后会给出收据作为预订凭证。
Lǚyóu shè zài nǐ jiāofù dìngjīn hòu huì gěi chū shōujù zuòwéi yùdìng píngzhèng.
Công ty du lịch sẽ cấp biên lai làm chứng nhận đặt chỗ sau khi bạn đóng tiền cọc.

这家店的收据只写了金额,没有注明商品明细,报销可能不被接受。
Zhè jiā diàn de shōujù zhǐ xiě le jīn’é, méiyǒu zhùmíng shāngpǐn míngxì, bàoxiāo kěnéng bù bèi jiēshòu.
Biên lai của cửa hàng này chỉ ghi số tiền, không ghi chi tiết mặt hàng, nên có thể không được chấp nhận hoàn chi.

请在收据上签字并注明你的姓名和联系方式。
Qǐng zài shōujù shàng qiānzì bìng zhùmíng nǐ de xìngmíng hé liánxì fāngshì.
Xin ký tên trên biên lai và ghi rõ họ tên cùng phương thức liên lạc.

会计要求把收据按项目分类保存,便于月末对账。
Kuàijì yāoqiú bǎ shōujù àn xiàngmù fēnlèi bǎocún, biànyú yuèmò duìzhàng.
Kế toán yêu cầu lưu biên lai theo từng hạng mục để đối chiếu cuối tháng.

他收到一张手写收据,上面没有公司印章,有点不规范。
Tā shōudào yì zhāng shǒuxiě shōujù, shàngmiàn méiyǒu gōngsī yìnzhāng, yǒudiǎn bù guīfàn.
Anh ấy nhận một biên lai viết tay, trên đó không có dấu công ty, khá thiếu chuẩn mực.

交费时请索取正规的收据并妥善保管。
Jiāofèi shí qǐng suǒqǔ zhèngguī de shōujù bìng tuǒshàn bǎoguǎn.
Khi thanh toán, xin ghi nhận biên lai hợp lệ và cất giữ cẩn thận.

店家表示若需发票可以凭收据补开发票。
Diànjiā biǎoshì ruò xū fāpiào kěyǐ píng shōujù bǔkāi fāpiào.
Chủ cửa hàng nói rằng nếu cần hóa đơn có thể xuất hóa đơn bổ sung dựa vào biên lai.

为了公司审计,我们必须保留三年的收据原件。
Wèi le gōngsī shěnjì, wǒmen bìxū bǎoliú sān nián de shōujù yuánjiàn.
Để phục vụ kiểm toán công ty, chúng tôi phải giữ bản gốc biên lai trong 3 năm.

请把收据的复印件和原件一并提交给财务部。
Qǐng bǎ shōujù de fùyìnjiàn hé yuánjiàn yìbìng tíjiāo gěi cáiwù bù.
Xin nộp bản sao và bản gốc biên lai cùng lúc cho phòng tài chính.

他因为没有收据,所以无法证明已经付款。
Tā yīnwèi méiyǒu shōujù, suǒyǐ wúfǎ zhèngmíng yǐjīng fùkuǎn.
Vì không có biên lai, anh ta không thể chứng minh đã thanh toán.

我们要求供应商在发货时同时寄送收据和发票。
Wǒmen yāoqiú gōngyìngshāng zài fāhuò shí tóngshí jìsòng shōujù hé fāpiào.
Chúng tôi yêu cầu nhà cung cấp gửi cả biên lai và hóa đơn cùng lúc khi giao hàng.

收据抬头应写明收款单位全称,否则会影响报销。
Shōujù táitóu yīng xiěmíng shōukuǎn dānwèi quánchēng, fǒuzé huì yǐngxiǎng bàoxiāo.
Phần tên người nhận tiền trên biên lai nên ghi đầy đủ tên đơn vị, nếu không sẽ ảnh hưởng việc hoàn chi.

他把当日所有的收据按分类放入不同的信封。
Tā bǎ dāngrì suǒyǒu de shōujù àn fēnlèi fàng rù bùtóng de xìnfēng.
Anh ấy cho tất cả biên lai trong ngày vào các phong bì khác nhau theo phân loại.

如果收据被涂改,会影响其法律效力和报销资格。
Rúguǒ shōujù bèi túgǎi, huì yǐngxiǎng qí fǎlǜ xiàolì hé bàoxiāo zīgé.
Nếu biên lai bị tẩy xoá, sẽ ảnh hưởng đến hiệu lực pháp lý và điều kiện hoàn chi.

请在付款时索要收据并核对金额和单位名称。
Qǐng zài fùkuǎn shí suǒyào shōujù bìng héduì jīn’é hé dānwèi míngchēng.
Khi thanh toán, xin yêu cầu biên lai và kiểm tra số tiền cùng tên đơn vị.

大额交易通常需要财务盖章的正规收据才被接受。
Dà’é jiāoyì tōngcháng xūyào cáiwù gàizhāng de zhèngguī shōujù cái bèi jiēshòu.
Giao dịch lớn thường cần biên lai hợp lệ có con dấu tài chính mới được chấp nhận.

二维码电子收据便于保存与查询,已成为许多商家的首选方式。
Èrwéi mǎ diànzǐ shōujù biànyú bǎocún yǔ cháxún, yǐ chéngwéi xǔduō shāngjiā de shǒuxuǎn fāngshì.
Biên lai điện tử mã QR thuận tiện cho lưu trữ và truy vấn, đã trở thành phương thức ưa chuộng của nhiều thương gia.

6) Gợi ý học & sử dụng

在报销/报税场景:优先要求发票 (fāpiào),但若无法开具发票,则至少要保留收据并附上说明。

保存收据的好习惯:按时间或项目分类、扫描电子备份、保留原件若公司要求。

要求收据时说法举例:“请给我开一张收据。” / “请把收据抬头写成公司名称:XXX。”

注意法律效力:手写收据若无签章/无详细信息,可能在法律/财务上争议较大,尽量索取盖章与签字的凭证。

  1. TỪ VỰNG: 收据

收据
Pinyin: shōu jù
Loại từ: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt: Biên lai, phiếu thu.

Bản chất và phạm vi sử dụng:

收据 là một loại chứng từ xác nhận đã nhận tiền, do bên thu tiền lập và giao cho bên trả tiền.
Nó thường áp dụng trong:

Giao dịch mua bán nhỏ lẻ

Thanh toán dịch vụ đời sống (gửi xe, giao hàng, sửa đồ…)

Giữa cá nhân – cá nhân

Khi giao dịch không cần xuất hóa đơn thuế

Giá trị pháp lý:

Có thể dùng làm chứng từ xác nhận giao dịch.

Nhưng không có giá trị khấu trừ thuế.

Trong công ty khi hoàn ứng, rất nhiều đơn vị yêu cầu 发票 (hóa đơn) thay vì 收据.

  1. PHÂN BIỆT CHÍNH XÁC:
    Từ Pinyin Nghĩa Giá trị pháp lý Tình huống sử dụng
    收据 shōujù Biên lai, phiếu thu Chỉ chứng minh đã thu tiền, không có thuế Cá nhân hoặc giao dịch nhỏ
    发票 fāpiào Hóa đơn VAT Có thuế, có hiệu lực khấu trừ Doanh nghiệp, kế toán, thuế
    账单 zhàngdān Hóa đơn thanh toán (bill) Không chứng minh đã trả hay chưa Khi đặt hàng, tiêu dùng dịch vụ
    凭证 píngzhèng Chứng từ Khái niệm rộng Tài liệu kế toán ghi chép

Ví dụ phân biệt:

你给我收据我可以接受,但是公司报销一定要发票。
Nǐ gěi wǒ shōujù wǒ kěyǐ jiēshòu, dànshì gōngsī bàoxiāo yídìng yào fāpiào.
Bạn đưa tôi biên lai thì được, nhưng công ty hoàn ứng nhất định phải có hóa đơn.

  1. CÁCH DÙNG CẤU TRÚC
    Cấu trúc Pinyin Nghĩa
    开收据 kāi shōujù Xuất biên lai
    索要收据 suǒyào shōujù Yêu cầu biên lai
    保留收据 bǎoliú shōujù Giữ lại biên lai
    凭收据报销 píng shōujù bàoxiāo Dựa vào biên lai để hoàn ứng
    收据丢失 shōujù dīusī Mất biên lai
  2. 40 MẪU CÂU CHI TIẾT (Chuẩn thương mại – kế toán – đời sống)

这是您的收据,请务必保管好。
Zhè shì nín de shōujù, qǐng wùbì bǎoguǎn hǎo.
Đây là biên lai của bạn, vui lòng giữ thật cẩn thận.

公司财务要求我们必须提供发票,而不是收据。
Gōngsī cáiwù yāoqiú wǒmen bìxū tígōng fāpiào, ér bú shì shōujù.
Phòng tài chính yêu cầu chúng tôi phải cung cấp hóa đơn, không phải biên lai.

付款后记得向商家索要收据。
Fùkuǎn hòu jìdé xiàng shāngjiā suǒyào shōujù.
Thanh toán xong nhớ yêu cầu biên lai từ người bán.

收据上必须写清楚金额、日期和用途。
Shōujù shàng bìxū xiě qīngchǔ jīn’é, rìqī hé yòngtú.
Trên biên lai phải ghi rõ số tiền, ngày tháng và mục đích.

如果收据丢了,可能无法报销。
Rúguǒ shōujù dīu le, kěnéng wúfǎ bàoxiāo.
Nếu mất biên lai thì có thể không hoàn ứng được.

请把收据和合同一起存档。
Qǐng bǎ shōujù hé hétong yìqǐ cúndàng.
Hãy lưu biên lai cùng hợp đồng trong hồ sơ.

收据需要加盖公章才具有法律效力。
Shōujù xūyào jiāgài gōngzhāng cái jùyǒu fǎlǜ xiàolì.
Biên lai phải đóng dấu công ty mới có hiệu lực pháp lý.

我在整理去年所有的收据,用来做审计资料。
Wǒ zài zhěnglǐ qùnián suǒyǒu de shōujù, yòng lái zuò shěnjì zīliào.
Tôi đang sắp xếp toàn bộ biên lai năm ngoái để làm tài liệu kiểm toán.

这是押金收据,请妥善保留,退房时需要出示。
Zhè shì yājīn shōujù, qǐng tuǒshàn bǎoliú, tuìfáng shí xūyào chūshì.
Đây là biên lai tiền cọc, vui lòng giữ kỹ, khi trả phòng cần trình ra.

你能重新开一张收据吗?这张写错了。
Nǐ néng chóngxīn kāi yì zhāng shōujù ma? Zhè zhāng xiě cuò le.
Bạn có thể viết lại biên lai không? Cái này viết sai rồi.

没有收据,我无法证明我已经付款。
Méiyǒu shōujù, wǒ wúfǎ zhèngmíng wǒ yǐjīng fùkuǎn.
Không có biên lai, tôi không thể chứng minh tôi đã thanh toán.

请在收据上签名确认。
Qǐng zài shōujù shàng qiānmíng quèrèn.
Xin vui lòng ký xác nhận trên biên lai.

财务要求我们收据必须以统一格式打印。
Cáiwù yāoqiú wǒmen shōujù bìxū yǐ tǒngyī géshì dǎyìn.
Phòng tài chính yêu cầu biên lai phải được in theo mẫu thống nhất.

客户希望我们把收据扫描发给他。
Kèhù xīwàng wǒmen bǎ shōujù sǎomiáo fā gěi tā.
Khách hàng muốn chúng tôi scan biên lai gửi cho họ.

这张收据没有盖章,财务不认可。
Zhè zhāng shōujù méiyǒu gàizhāng, cáiwù bù rènkě.
Biên lai này không đóng dấu, phòng tài chính không chấp nhận.

我把收据贴在报销表后面了。
Wǒ bǎ shōujù tiē zài bàoxiāo biǎo hòumiàn le.
Tôi đã dán biên lai vào phía sau phiếu hoàn ứng.

收据存档很重要,以便后续查账。
Shōujù cúndàng hěn zhòngyào, yǐbiàn hòuxù cházhàng.
Lưu trữ biên lai rất quan trọng để tiện đối chiếu sau này.

请确认收据金额与实际付款一致。
Qǐng quèrèn shōujù jīn’é yǔ shíjì fùkuǎn yízhì.
Hãy xác nhận số tiền trên biên lai đúng với số tiền đã thanh toán.

我找不到那张收据了,可能放在旧包里了。
Wǒ zhǎo bù dào nà zhāng shōujù le, kěnéng fàng zài jiù bāo lǐ le.
Tôi không tìm thấy biên lai đó, có thể để trong túi cũ rồi.

商家拒绝开收据,我们只能投诉。
Shāngjiā jùjué kāi shōujù, wǒmen zhǐ néng tóusù.
Người bán từ chối xuất biên lai, chúng tôi chỉ có thể khiếu nại.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Thuật ngữ Kế toán tiếng Trung chuyên ngành

Thuật ngữ Kế toán tiếng Trung chuyên ngành là nội dung giáo án đào tạo trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo dục Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU) lớn nhất và toàn diện nhất Việt Nam. Tác phẩm giáo trình Hán ngữ Thuật ngữ Kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER lớn nhất toàn quốc. CHINEMASTER education là nền tảng chuyên đào tạo tiếng Trung online cơ bản đến nâng cao, HSK HSKK TOCFL theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Giáo trình Hán ngữ Thuật ngữ Kế toán tiếng Trung chuyên ngành là một phần rất nhỏ trong tác phẩm ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP của tác giả Nguyễn Minh Vũ - Tiếng Trung Thầy Vũ chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu Việt Nam.