Hướng dẫn chi tiết Cách dùng Câu Kiêm ngữ trong tiếng Trung theo giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình BOYA của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Cách dùng Câu Kiêm ngữ trong tiếng Trung [Ngữ pháp tiếng Trung]
Cách dùng Câu Kiêm ngữ trong tiếng Trung như thế nào? [Ngữ pháp tiếng Trung]
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng Câu Kiêm ngữ trong tiếng Trung
Giáo trình học tiếng Trung online ngữ pháp tiếng Trung Cách dùng Câu Kiêm ngữ trong tiếng Trung
Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung
“Câu kiêm ngữ” trong tiếng Trung là 兼语句 (jiānyǔjù), một kiểu câu hai động từ, trong đó tân ngữ của động từ thứ nhất đồng thời đóng vai chủ ngữ của động từ thứ hai. Kiểu câu này cực phổ biến trong nói và viết, vì nó diễn đạt tự nhiên các ý “bảo ai làm gì”, “mời ai đến đâu”, “khiến ai cảm thấy thế nào”, “thông báo ai biết…”.
Khái niệm và nhận diện nhanh
- Định nghĩa: Câu có hai động từ liên tiếp. Tân ngữ của động từ 1 (gọi là “kiêm ngữ” – pivot) chính là chủ ngữ ngầm của động từ 2.
- Khung cơ bản:
- 主语S + 动词1V1 + 兼语NP(人/事) + 动词2V2(+ 成分)
- Dịch: S + V1 + NP (kiêm ngữ) + V2 …
- Ý nghĩa điển hình:
- Khiến/ra lệnh: “S khiến NP làm V2”
- Mời/đề nghị/nhờ: “S mời/nhờ NP làm V2”
- Thông báo/nói: “S nói/cho NP biết rằng V2…”
- Cảm xúc/đánh giá: “S khiến NP cảm thấy/cho rằng V2…”
Mấu chốt: Kiêm ngữ (NP giữa hai động từ) là tác thể thực hiện V2. Nếu đổi về câu thường, NP sẽ lên làm chủ ngữ của V2.
Cấu trúc cốt lõi và biến thể
Khung A: Khiến/ra lệnh (câu khiến)
- Mẫu: S + 让/叫/使/令 + NP + V2(+ 成分)
- Sắc thái:
- 让/叫: khẩu ngữ, tự nhiên.
- 使/令: trang trọng, văn viết.
- Phủ định: 不/没 đặt trước V2: 让他不要走。
Khung B: Mời/nhờ/đề nghị - Mẫu: S + 请/邀请/拜托/麻烦 + NP + V2
- Sắc thái: lịch sự, mềm.
Khung C: Sai bảo/phân công/arrange - Mẫu: S + 派/安排/指派 + NP + V2
- Ngữ cảnh: công việc, tổ chức.
Khung D: Thông báo/nói/khuyên - Mẫu: S + 告诉/通知/劝/建议 + NP + V2
- Ghi chú: V2 có thể là mệnh đề hoàn chỉnh.
Khung E: Khiến ai cảm thấy/cho rằng - Mẫu: S + 让/使 + NP + 觉得/认为/感到 + 形容词/句子
- Ngữ nghĩa: tác động cảm xúc/nhận định.
Khung F: Tri giác/nhìn thấy ai làm gì - Mẫu: S + 看见/听见/发现 + NP + 在/正在 + V2
- Ghi chú: 在/正在 nhấn tiến hành.
Khung G: Kết hợp bổ ngữ kết quả/khả năng - Mẫu: S + 让/叫 + NP + 把 + O + V2-结果
- Giải thích: V2 có thể là động từ mang bổ ngữ kết quả: 关上、做好、写完…
Vị trí, ngữ khí và hạt lưu ý
- Vị trí phủ định:
- Phủ định ý khiến/mời ở V1: 我不让他走。
- Phủ định hành động ở V2: 我让他不要走。
- Trạng thái/thời:
- 了/过 đặt ở V2: 我让他去过上海。
- 在/正在 đặt trước V2: 我看到他在唱歌。
- Tân ngữ của V2:
- Nếu V2 cần tân ngữ, đặt sau V2: 我请他参加会议。
- Khác với 连动句 (câu liên động):
- 连动句: cùng một chủ ngữ cho nhiều động từ.
- 兼语句: chủ ngữ V2 là kiêm ngữ (NP) – khác với chủ ngữ của V1.
- Tránh chen thừa:
- Không chèn trạng ngữ dài giữa V1 và kiêm ngữ làm vỡ cấu trúc. Giữ liền mạch: V1 + NP + V2.
- Sắc thái từ chọn:
- 让/叫: thân mật, phổ biến.
- 请/拜托/麻烦: lịch sự/nhờ vả.
- 使/令: trang trọng, văn bản.
40 mẫu câu minh họa có pinyin
- 我让他来。
wǒ ràng tā lái.
Tôi bảo anh ấy đến. - 老师叫我们写作业。
lǎoshī jiào wǒmen xiě zuòyè.
Thầy cô bảo chúng tôi làm bài tập. - 公司安排他负责这个项目。
gōngsī ānpái tā fùzé zhè ge xiàngmù.
Công ty sắp xếp anh ấy phụ trách dự án này. - 我请你帮我看看。
wǒ qǐng nǐ bāng wǒ kànkan.
Tôi mời bạn xem giúp tôi. - 他劝我别放弃。
tā quàn wǒ bié fàngqì.
Anh ấy khuyên tôi đừng bỏ cuộc. - 我通知大家提前到场。
wǒ tōngzhī dàjiā tíqián dàochǎng.
Tôi thông báo mọi người đến sớm. - 这件事让我很感动。
zhè jiàn shì ràng wǒ hěn gǎndòng.
Việc này khiến tôi rất xúc động. - 天气使人感到疲惫。
tiānqì shǐ rén gǎndào píbèi.
Thời tiết làm người ta thấy mệt mỏi. - 我让他把门关上。
wǒ ràng tā bǎ mén guānshàng.
Tôi bảo anh ấy đóng cửa lại. - 请你把资料发给我。
qǐng nǐ bǎ zīliào fā gěi wǒ.
Xin bạn gửi tài liệu cho tôi. - 我看到他在跑步。
wǒ kàndào tā zài pǎobù.
Tôi thấy anh ấy đang chạy bộ. - 我听见他们在讨论。
wǒ tīngjiàn tāmen zài tǎolùn.
Tôi nghe họ đang thảo luận. - 我发现他已经出发了。
wǒ fāxiàn tā yǐjīng chūfā le.
Tôi phát hiện anh ấy đã xuất phát. - 我让他明天来公司。
wǒ ràng tā míngtiān lái gōngsī.
Tôi bảo anh ấy ngày mai đến công ty. - 请你替我问候她。
qǐng nǐ tì wǒ wènhòu tā.
Nhờ bạn gửi lời hỏi thăm cô ấy giúp tôi. - 经理叫我准备报告。
jīnglǐ jiào wǒ zhǔnbèi bàogào.
Quản lý bảo tôi chuẩn bị báo cáo. - 我请他参加会议。
wǒ qǐng tā cānjiā huìyì.
Tôi mời anh ấy tham dự họp. - 我劝他早点休息。
wǒ quàn tā zǎo diǎn xiūxi.
Tôi khuyên anh ấy nghỉ sớm. - 我建议你再考虑一下。
wǒ jiànyì nǐ zài kǎolǜ yíxià.
Tôi đề nghị bạn cân nhắc thêm. - 我告诉他马上出发。
wǒ gàosu tā mǎshàng chūfā.
Tôi bảo anh ấy xuất phát ngay. - 我通知你明天体检。
wǒ tōngzhī nǐ míngtiān tǐjiǎn.
Tôi thông báo bạn khám sức khỏe ngày mai. - 这消息让大家很开心。
zhè xiāoxi ràng dàjiā hěn kāixīn.
Tin này làm mọi người rất vui. - 他的回答使我放心。
tā de huídá shǐ wǒ fàngxīn.
Câu trả lời của anh ấy khiến tôi yên tâm. - 我让他别迟到。
wǒ ràng tā bié chídào.
Tôi bảo anh ấy đừng đến trễ. - 请你把时间改到三点。
qǐng nǐ bǎ shíjiān gǎi dào sān diǎn.
Xin bạn đổi thời gian sang 3 giờ. - 我安排他们分工合作。
wǒ ānpái tāmen fēngōng hézuò.
Tôi sắp xếp họ phân công hợp tác. - 经理派他去上海出差。
jīnglǐ pài tā qù Shànghǎi chūchāi.
Quản lý cử anh ấy đi công tác Thượng Hải. - 我让他把文件带上。
wǒ ràng tā bǎ wénjiàn dàishang.
Tôi bảo anh ấy mang theo tài liệu. - 我请你帮忙联系客户。
wǒ qǐng nǐ bāngmáng liánxì kèhù.
Tôi mời bạn giúp liên hệ khách hàng. - 我劝你少喝点咖啡。
wǒ quàn nǐ shǎo hē diǎn kāfēi.
Tôi khuyên bạn uống ít cà phê. - 这音乐让人放松。
zhè yīnyuè ràng rén fàngsōng.
Âm nhạc này khiến người ta thư giãn. - 我看见他把灯关了。
wǒ kànjiàn tā bǎ dēng guān le.
Tôi thấy anh ấy tắt đèn rồi. - 他通知我们改到线上。
tā tōngzhī wǒmen gǎi dào xiànshàng.
Anh ấy thông báo chúng tôi chuyển sang online. - 我建议大家先休息。
wǒ jiànyì dàjiā xiān xiūxi.
Tôi đề nghị mọi người nghỉ trước. - 我让他别忘了钥匙。
wǒ ràng tā bié wàng le yàoshi.
Tôi bảo anh ấy đừng quên chìa khóa. - 请你把结果发过来。
qǐng nǐ bǎ jiéguǒ fā guòlái.
Xin bạn gửi kết quả sang đây. - 我安排他晚上值班。
wǒ ānpái tā wǎnshang zhíbān.
Tôi sắp xếp anh ấy trực tối. - 这句话让他觉得受伤。
zhè jù huà ràng tā juéde shòushāng.
Câu nói này khiến anh ấy thấy tổn thương. - 我听到他在练习发音。
wǒ tīngdào tā zài liànxí fāyīn.
Tôi nghe anh ấy đang luyện phát âm. - 我让他先把会议室整理好。
wǒ ràng tā xiān bǎ huìyìshì zhěnglǐ hǎo.
Tôi bảo anh ấy sắp xếp phòng họp cho gọn trước.
Mẹo làm chủ câu kiêm ngữ
- Xác định pivot: Kiêm ngữ là “NP giữa hai động từ” – phải là đối tượng có khả năng thực hiện V2 (thường là người/vật nhân hóa).
- Chọn từ V1 đúng sắc thái:
- 让/叫 cho khẩu ngữ; 请/拜托 khi lịch sự; 使/令 khi trang trọng; 派/安排 trong công việc.
- Đặt phủ định đúng chỗ:
- Không muốn ai làm: 让他不要/别 + V2.
- Không muốn khiến/nhờ: 我不让/不请 + 他 + V2.
- Giữ mạch câu: Tránh chen nhiều trạng ngữ dài giữa V1 và NP; nếu cần, đặt trạng ngữ trước S hoặc sau V2.
- So với câu liên động: Nếu cùng một chủ ngữ cho cả V1 và V2, đó là 连动句; nếu chủ ngữ V2 là NP, đó là 兼语句.
Câu kiêm ngữ (兼语句 jiānyǔjù) trong tiếng Trung là một loại câu có cấu trúc đặc biệt, trong đó có hai động từ liên tiếp. Tân ngữ của động từ thứ nhất đồng thời đóng vai trò làm chủ ngữ của động từ thứ hai. Cấu trúc này giúp câu diễn đạt ý nghĩa một cách rõ ràng, súc tích và tự nhiên hơn.
Cấu trúc câu kiêm ngữ
Cấu trúc chung như sau:
Chủ ngữ 1 + Động từ 1 (cầu khiến) + Tân ngữ (kiêm ngữ) + Động từ 2
Ở đây:
Chủ ngữ 1 là người thực hiện hành động đầu tiên.
Động từ 1 thường là các động từ cầu khiến như: 叫 (gọi), 让 (để cho, sai khiến), 请 (mời), 帮 (giúp)…
Tân ngữ vừa là tân ngữ của động từ 1, vừa là chủ ngữ của động từ 2.
Động từ 2 biểu thị hành động hoặc trạng thái của tân ngữ.
Ví dụ minh họa câu kiêm ngữ
我叫弟弟吃晚饭。 (Wǒ jiào dìdi chī wǎnfàn.) — Tôi gọi em trai ăn tối.
妈妈请我晚上去超市。 (Māma qǐng wǒ wǎnshàng qù chāoshì.) — Mẹ nhờ tôi buổi tối đi siêu thị.
老师让学生复习课文。 (Lǎoshī ràng xuéshēng fùxí kèwén.) — Giáo viên để học sinh ôn bài.
爸爸叫我打扫房间。 (Bàba jiào wǒ dǎsǎo fángjiān.) — Bố gọi tôi dọn phòng.
Lưu ý khi sử dụng câu kiêm ngữ
Từ kiêm ngữ (tân ngữ thứ nhất) phải đứng ngay sau động từ 1, không được chèn thành phần khác giữa động từ 1 và kiêm ngữ.
Kiêm ngữ có thể là danh từ hoặc tính từ, và vị ngữ của nó có thể chứa bổ ngữ để mô tả mức độ hoặc kết quả.
Trong câu, động từ 1 thường là động từ cầu khiến, sai khiến; động từ 2 là hành động hay trạng thái diễn ra với kiêm ngữ.
Có trường hợp câu kiêm ngữ sử dụng chữ 有/yǒu/ không mang nghĩa “có” mà biểu thị trạng thái hoặc kết quả tác động lên kiêm ngữ.
Dạng phủ định thêm phó từ 没/méi/ vào trước động từ 1 như 没 + 有.
Một số bài tập vận dụng
Viết lại câu hoàn chỉnh từ từ gợi ý:
他让我去超市买东西。 (Tā ràng wǒ qù chāoshì mǎi dōngxī.) — Anh ấy để tôi đi siêu thị mua đồ.
请你帮我学习汉语。 (Qǐng nǐ bāng wǒ xuéxí Hànyǔ.) — Xin bạn giúp tôi học tiếng Trung.
Dùng câu kiêm ngữ với chữ 是/shì/:
他是老师让我们提交作业。 (Tā shì lǎoshī ràng wǒmen tíjiāo zuòyè.) — Anh ấy là người giáo viên bảo chúng tôi nộp bài.
Câu kiêm ngữ giúp câu văn trong tiếng Trung diễn đạt mối quan hệ sai khiến hoặc nhờ vả giữa hai hành động một cách ngắn gọn, tự nhiên hơn.
Câu kiêm ngữ với các dạng động từ cầu khiến phổ biến
Một số động từ cầu khiến hay dùng trong câu kiêm ngữ:
叫 (jiào) — gọi, bảo
让 (ràng) — để, sai khiến
请 (qǐng) — mời, nhờ
帮 (bāng) — giúp
教 (jiāo) — dạy
使 (shǐ) — làm cho, khiến
Ví dụ:
老师教学生说汉语。 (Lǎoshī jiāo xuéshēng shuō Hànyǔ.) — Giáo viên dạy học sinh nói tiếng Trung.
他帮我修电脑。 (Tā bāng wǒ xiū diànnǎo.) — Anh ấy giúp tôi sửa máy tính.
Câu kiêm ngữ dùng với bổ ngữ kết quả hoặc trạng thái
Bổ ngữ cho động từ 2 trong câu kiêm ngữ thường dùng để chỉ kết quả hành động hoặc trạng thái đạt được.
Ví dụ:
我叫他写完作业。 (Wǒ jiào tā xiě wán zuòyè.) — Tôi bảo anh ấy viết xong bài tập.
妈妈让孩子睡觉了。 (Māmā ràng háizi shuì jiào le.) — Mẹ để con ngủ rồi.
Câu kiêm ngữ ở thể phủ định
Thể phủ định trong câu kiêm ngữ thường dùng từ phủ định 没 (méi) hoặc 不 (bù) trước động từ 1:
我没叫他去。 (Wǒ méi jiào tā qù.) — Tôi không gọi anh ấy đi.
老师不让学生玩手机。 (Lǎoshī bù ràng xuéshēng wán shǒujī.) — Giáo viên không cho học sinh chơi điện thoại.
Những điểm cần đặc biệt lưu ý
Khi động từ 2 có bổ ngữ khả năng như 看/kàn/, 懂/dǒng/, cần đặt ngay sau động từ 2, ví dụ:
我叫他看懂这篇文章。 (Wǒ jiào tā kàn dǒng zhè piān wénzhāng.) — Tôi bảo anh ấy đọc hiểu bài viết này.
Khi câu kiêm ngữ có chủ ngữ kép với thành phần thứ hai là câu hỏi hoặc câu nhấn mạnh, cần để đúng trật tự để không làm mất nghĩa câu.
Câu kiêm ngữ thường dùng trong văn viết và ngôn ngữ chính thức, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày, người học cần chú ý tập luyện nhiều mới thành thạo.
Thêm ví dụ nâng cao
公司让员工参加培训。 (Gōngsī ràng yuángōng cānjiā péixùn.) — Công ty cho nhân viên tham gia đào tạo.
老师请大家认真听讲。 (Lǎoshī qǐng dàjiā rènzhēn tīngjiǎng.) — Giáo viên mời mọi người nghe giảng nghiêm túc.
她帮我把问题解决了。 (Tā bāng wǒ bǎ wèntí jiějué le.) — Cô ấy giúp tôi giải quyết vấn đề.
Với những hướng dẫn chi tiết này, người học có thể hiểu sâu sắc hơn về câu kiêm ngữ trong tiếng Trung, từ cấu trúc cơ bản, cách dùng với các động từ cầu khiến, bổ ngữ, thể phủ định đến các trường hợp thực tiễn trong câu.
- Câu kiêm ngữ (兼语句) là gì?
Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung là câu mà tân ngữ của động từ thứ nhất đồng thời giữ vai trò là chủ ngữ của động từ thứ hai.
Công thức tổng quát:
主语 + 动词1 + 宾语(兼语)+ 动词2 + 其他
Trong đó:
Động từ 1 thường là các động từ mang nghĩa khiến – bảo – làm cho – để – khiến cho
Tân ngữ phía sau đồng thời là chủ ngữ của động từ 2
Gọi là kiêm ngữ (兼语) vì nó “kiêm” hai chức vụ: vừa làm tân ngữ vừa làm chủ ngữ.
- Đặc điểm của câu kiêm ngữ
Có hai động từ liên tiếp: V1 + V2
Có một từ làm kiêm ngữ: làm tân ngữ của V1 và chủ ngữ của V2
Không có liên từ nối giữa 2 động từ (thường bỏ “让”, “叫”, “请” khi không cần thiết)
Nghĩa câu thường là “A làm cho B làm C”.
- Các loại câu kiêm ngữ phổ biến
3.1. Kiểu có từ khiến khiến (使、让、叫、请)
Cấu trúc:
主语 + 让/叫/使/请 + 兼语 + 动词2 + …
Loại này dùng nhiều trong khẩu ngữ và rất dễ nhận biết.
Ví dụ:
我让他去买水。
Wǒ ràng tā qù mǎi shuǐ.
Tôi bảo anh ấy đi mua nước.
(tā = tân ngữ của 让, chủ ngữ của 去)
老师叫我回答问题。
Lǎoshī jiào wǒ huídá wèntí.
Thầy gọi tôi trả lời câu hỏi.
妈妈使我很感动。
Māma shǐ wǒ hěn gǎndòng.
Mẹ khiến tôi rất cảm động.
他请我帮他一下。
Tā qǐng wǒ bāng tā yíxià.
Anh ấy nhờ tôi giúp anh ấy một chút.
我让你再想想。
Wǒ ràng nǐ zài xiǎngxiang.
Tôi để bạn suy nghĩ thêm chút.
3.2. Kiểu không dùng từ khiến (省略 “让/叫/使”)
Trong khẩu ngữ, nhiều câu kiêm ngữ bỏ từ khiến nhưng vẫn hiểu được.
Cấu trúc:
主语 + V1 + 兼语 + V2
Ví dụ:
我喜欢你唱歌。
Wǒ xǐhuan nǐ chànggē.
Tôi thích bạn hát.
(你 làm tân ngữ của 喜欢, chủ ngữ của 唱)
我希望你成功。
Wǒ xīwàng nǐ chénggōng.
Tôi hy vọng bạn thành công.
我等你来。
Wǒ děng nǐ lái.
Tôi đợi bạn đến.
我看她哭了。
Wǒ kàn tā kū le.
Tôi thấy cô ấy khóc rồi.
(她 = tân ngữ của 看, chủ ngữ của 哭)
他劝我别喝酒。
Tā quàn wǒ bié hējiǔ.
Anh ấy khuyên tôi đừng uống rượu.
3.3. Kiểu “让 + 兼语 + Adj / 状态” (khiến ai đó trở nên/ ở trạng thái nào)
Cấu trúc:
让 + 兼语 + 形容词/状态
Ví dụ:
他的话让我很生气。
Tā de huà ràng wǒ hěn shēngqì.
Lời anh ấy làm tôi rất tức.
天气让我们很舒服。
Tiānqì ràng wǒmen hěn shūfu.
Thời tiết làm chúng tôi rất dễ chịu.
这个电影让我很感动。
Zhège diànyǐng ràng wǒ hěn gǎndòng.
Bộ phim này khiến tôi xúc động.
3.4. Kiểu động từ tri giác (thấy, nghe, để ý)
Thường gặp với 看见, 听到, 觉得, 发现,…
Ví dụ:
我听见他唱歌。
Wǒ tīngjiàn tā chànggē.
Tôi nghe thấy anh ấy hát.
我觉得他很累。
Wǒ juéde tā hěn lèi.
Tôi cảm thấy anh ấy rất mệt.
我发现他变胖了。
Wǒ fāxiàn tā biàn pàng le.
Tôi phát hiện anh ấy béo lên rồi.
3.5. Với động từ “有、没有” (không phải kiêm ngữ)
Lưu ý: có V1 + tân ngữ, nhưng không có V2 → không phải kiêm ngữ.
Nhiều người nhầm lẫn.
Ví dụ:
我有他。
Wǒ yǒu tā.
Tôi có anh ấy.
→ Đây không phải câu kiêm ngữ vì không có động từ thứ 2.
- Tổng hợp cấu trúc câu kiêm ngữ
让/叫/使 + 兼语 + 动词
V1 + 兼语 + V2 (bỏ “khiến”)
让 + 兼语 + 形容词
Động từ tri giác + 兼语 + V2
- 40 ví dụ câu kiêm ngữ đầy đủ
A. Có từ “让/叫/使/请”
我让他帮我买东西。
Wǒ ràng tā bāng wǒ mǎi dōngxi.
Tôi bảo anh ấy giúp tôi mua đồ.
老师让我们读书。
Lǎoshī ràng wǒmen dúshū.
Thầy bảo chúng tôi đọc sách.
他叫我回家。
Tā jiào wǒ huíjiā.
Anh ấy bảo tôi về nhà.
请你告诉他。
Qǐng nǐ gàosù tā.
Nhờ bạn nói với anh ấy.
妈妈使我很开心。
Māma shǐ wǒ hěn kāixīn.
Mẹ khiến tôi rất vui.
我叫他别说话。
Wǒ jiào tā bié shuōhuà.
Tôi bảo anh ấy đừng nói.
医生让他多休息。
Yīshēng ràng tā duō xiūxi.
Bác sĩ bảo anh ấy nghỉ ngơi nhiều hơn.
我让你去。
Wǒ ràng nǐ qù.
Tôi bảo bạn đi.
老板让我们早点来。
Lǎobǎn ràng wǒmen zǎodiǎn lái.
Sếp bảo chúng tôi đến sớm.
他们请我加入他们的团队。
Tāmen qǐng wǒ jiārù tāmen de tuánduì.
Họ mời tôi gia nhập đội của họ.
B. Không dùng từ khiến
我希望你快乐。
Wǒ xīwàng nǐ kuàilè.
Tôi mong bạn vui vẻ.
我喜欢他笑。
Wǒ xǐhuan tā xiào.
Tôi thích anh ấy cười.
我想你来我家。
Wǒ xiǎng nǐ lái wǒ jiā.
Tôi muốn bạn đến nhà tôi.
我听他唱歌。
Wǒ tīng tā chànggē.
Tôi nghe anh ấy hát.
我看见他跑过来。
Wǒ kànjiàn tā pǎo guòlái.
Tôi thấy anh ấy chạy đến.
我等你回来。
Wǒ děng nǐ huílái.
Tôi đợi bạn quay lại.
他劝我认真学习。
Tā quàn wǒ rènzhēn xuéxí.
Anh ấy khuyên tôi học chăm.
我叫你来,你怎么没来?
Wǒ jiào nǐ lái, nǐ zěnme méi lái?
Tôi bảo bạn đến, sao bạn không tới?
我怕你生气。
Wǒ pà nǐ shēngqì.
Tôi sợ bạn giận.
我请你吃饭。
Wǒ qǐng nǐ chīfàn.
Tôi mời bạn ăn cơm.
C. Động từ tri giác + kiêm ngữ
我看他写字。
Wǒ kàn tā xiězì.
Tôi nhìn anh ấy viết chữ.
我听到他们聊天。
Wǒ tīngdào tāmen liáotiān.
Tôi nghe thấy họ nói chuyện.
我觉得你很棒。
Wǒ juéde nǐ hěn bàng.
Tôi cảm thấy bạn rất giỏi.
我发现他变瘦了。
Wǒ fāxiàn tā biàn shòu le.
Tôi phát hiện anh ấy gầy đi.
我看见你笑了。
Wǒ kànjiàn nǐ xiào le.
Tôi thấy bạn cười rồi.
D. “让 + 兼语 + tính từ”
他说的话让我很难过。
Tā shuō de huà ràng wǒ hěn nánguò.
Lời anh ấy khiến tôi buồn.
雨让我浑身湿了。
Yǔ ràng wǒ húnshēn shī le.
Mưa làm tôi ướt hết người.
成绩让爸爸非常满意。
Chéngjì ràng bàba fēicháng mǎnyì.
Kết quả khiến bố rất hài lòng.
她的笑容让我心动。
Tā de xiàoróng ràng wǒ xīndòng.
Nụ cười của cô ấy làm tôi rung động.
这个消息让我们很惊讶。
Zhège xiāoxi ràng wǒmen hěn jīngyà.
Tin này làm chúng tôi bất ngờ.
E. Kiêm ngữ trong hội thoại đời thường
我请你帮帮忙。
Wǒ qǐng nǐ bāng bāng máng.
Tôi nhờ bạn giúp một chút.
我们让他休息。
Wǒmen ràng tā xiūxi.
Chúng tôi để anh ấy nghỉ.
我叫你早点回来。
Wǒ jiào nǐ zǎodiǎn huílái.
Tôi bảo bạn về sớm.
我希望你别生气。
Wǒ xīwàng nǐ bié shēngqì.
Tôi mong bạn đừng giận.
我劝你别喝太多。
Wǒ quàn nǐ bié hē tài duō.
Tôi khuyên bạn đừng uống quá nhiều.
她看我不说话。
Tā kàn wǒ bù shuōhuà.
Cô ấy nhìn thấy tôi không nói gì.
他听我解释。
Tā tīng wǒ jiěshì.
Anh ấy nghe tôi giải thích.
我看他累了。
Wǒ kàn tā lèi le.
Tôi thấy anh ấy mệt rồi.
他叫我别担心。
Tā jiào wǒ bié dānxīn.
Anh ấy bảo tôi đừng lo.
老师让我们安静。
Lǎoshī ràng wǒmen ānjìng.
Thầy bảo chúng tôi yên lặng.
- Tóm tắt dễ nhớ
Câu kiêm ngữ = V1 + kiêm ngữ + V2 (kiêm ngữ vừa là tân ngữ của V1 vừa là chủ ngữ của V2)
Thường dùng với:
让、叫、使、请
喜欢、希望、觉得、发现、听见、看到
Câu kiêm ngữ thường mang nghĩa “A khiến B làm C”.
- Định nghĩa cơ bản
兼语句 (jiān yǔ jù) là một kiểu câu trong tiếng Trung mà một danh từ (hoặc đại từ) đóng vai trò đồng thời là đối tượng (object) của động từ chính (V₁) và là chủ ngữ (subject) hoặc đối tượng nội tại của một động từ theo sau (V₂). Nói ngắn gọn: một vị ngữ đứng trước có tác dụng gọi/ sai/ nhìn thấy/ khiến người (hoặc vật) làm một hành động — danh từ đứng giữa vừa là tân ngữ của V₁, vừa là chủ ngữ của V₂.
Cấu trúc điển hình:
S + V₁ + O (兼语) + V₂ (+ 其他成分)
Ví dụ cơ bản:
他叫我去买东西。
Tā jiào wǒ qù mǎi dōngxi.
Anh ấy gọi/ sai tôi đi mua đồ.
(我 vừa là tân ngữ của 叫,又 là chủ ngữ của 去买东西.)
- Các động từ thường tạo thành 兼语
Các động từ phổ biến có thể đi kèm cấu trúc 兼语 thường là động từ gây tác động / sai khiến / nhờ vả / mời / nghe / thấy như:
让 (ràng), 叫 (jiào), 使 (shǐ), 令 (lìng), 请 (qǐng) — (gây sai khiến / nhờ / mời)
看见 (kànjiàn), 听见 (tīngjiàn), 看到 (kàndào), 听到 (tīngdào) — (cảm giác, thấy / nghe thấy)
见 (jiàn) / 看 (kàn) / 听 (tīng) — đôi khi cũng dùng
要 (yào) trong một số ngữ cảnh mang sắc thái sai khiến: 他要我把书给他。
其他:教 (jiāo), 叫做 (không phải), 约 (yuē) (thỉnh thoảng)
Lưu ý: không phải mọi động từ đều có thể tạo 兼语. Ví dụ: 喜欢/爱/恨 thường không dùng 兼语 (不能说 我喜欢你去 để hiểu là “tôi thích bạn đi” — cần câu khác).
- Ý nghĩa/ thủ pháp ngữ pháp của 兼语
Sai khiến / mời / nhờ: V₁ là động từ sai khiến => V₂ diễn tả hành động mà đối tượng phải thực hiện.
例:老师让学生交作业。 (Giáo viên bảo học sinh nộp bài tập.)
Nhận thức/ cảm giác (perception): V₁ là động từ cảm giác => V₂ là hành động mà người/ vật được cảm nhận thực hiện.
例:我看见他走了。 (Tôi thấy anh ấy đi rồi.)
Cho phép rút gọn mệnh đề: Thay vì dùng một mệnh đề con đầy đủ (ví dụ: “我叫他去” thay cho “我叫他去那里” hay “我让他去那里”), 兼语 rút gọn, giúp câu ngắn gọn.
- Một số mẫu cấu trúc 兼语 thông dụng
V₁(使/让/叫/请) + O + V₂ (+ 补语)
他让她留在家里。
Tā ràng tā liú zài jiālǐ.
Anh ấy bảo cô ấy ở lại nhà.
V₁(看见/听见) + O + V₂ (+ 补语)
我看见他跑出去了。
Wǒ kànjiàn tā pǎo chūqù le.
Tôi nhìn thấy anh ấy chạy ra ngoài.
V₁(要/叫/让) + O + 把/把字句/其他结构
他叫我把门打开。
Tā jiào wǒ bǎ mén dǎkāi.
Anh ấy bảo tôi mở cửa.
V₁ + O + V₂ + 结果/补语
我听见她哭了。
Wǒ tīngjiàn tā kū le.
Tôi nghe thấy cô ấy khóc rồi.
- Ví dụ chi tiết (có pīnyīn + dịch tiếng Việt)
A. Dạng sai khiến / mời / nhờ (最常见)
他叫我去买东西。
Tā jiào wǒ qù mǎi dōngxi.
Anh ấy sai tôi đi mua đồ.
老师请同学上台表演。
Lǎoshī qǐng tóngxué shàngtái biǎoyǎn.
Giáo viên mời các bạn học sinh lên sân khấu biểu diễn.
妈妈让弟弟写作业。
Māma ràng dìdi xiě zuòyè.
Mẹ bắt em trai viết bài tập.
她使我明白问题的严重性。
Tā shǐ wǒ míngbai wèntí de yánzhòngxìng.
Cô ấy làm cho tôi hiểu được mức độ nghiêm trọng của vấn đề.
B. Dạng cảm giác / nhận thức (perception)
我看见他走进教室。
Wǒ kànjiàn tā zǒu jìn jiàoshì.
Tôi thấy anh ấy đi vào lớp.
父亲听到孩子哭了,就跑过去。
Fùqīn tīngdào háizi kū le, jiù pǎo guòqù.
Bố nghe thấy con khóc, liền chạy tới.
我看到窗外下雨了。
Wǒ kàn dào chuāng wài xià yǔ le.
Tôi thấy ngoài cửa sổ đang mưa.
C. Dạng mệnh lệnh/ yêu cầu phức hợp
他让我把报告明天交给他。
Tā ràng wǒ bǎ bàogào míngtiān jiāo gěi tā.
Anh ấy yêu cầu tôi nộp báo cáo cho anh ấy vào ngày mai.
老板叫他们加班完成这个项目。
Lǎobǎn jiào tāmen jiābān wánchéng zhège xiàngmù.
Ông chủ bảo họ tăng ca để hoàn thành dự án này.
D. Ví dụ có bổ ngữ/ kết quả
我听见门关上了。
Wǒ tīngjiàn mén guān shàng le.
Tôi nghe thấy cửa đóng lại rồi.
我看见他笑了。
Wǒ kànjiàn tā xiào le.
Tôi nhìn thấy anh ấy cười rồi.
E. Dạng phủ định / nghi vấn
别让他再错过这个机会了。
Bié ràng tā zài cuòguò zhège jīhuì le.
Đừng để anh ấy bỏ lỡ cơ hội này nữa.
你听见他怎么说的吗?
Nǐ tīngjiàn tā zěnme shuō de ma?
Bạn nghe anh ấy nói gì không?
- Những lưu ý ngữ pháp quan trọng và hạn chế
Không phải tất cả động từ đều dùng được để tạo 兼语.
Chỉ một số động từ (thường là sai khiến, chỉ thị, cảm giác/nhận thức, mời) mới có thể. Ví dụ 喜欢、爱、恨、知道 thường không dùng 兼语 theo cách tương tự.
Sai: 我喜欢你去。 (Không tự nhiên)
Đúng thay thế: 我希望你去。/ 我想让你去。
Vị trí của 兼语: danh từ/đại từ làm兼语 đứng ngay sau V₁, trước V₂.
Nếu muốn nhấn mạnh hoặc khi danh từ quá dài, có thể phải dùng mệnh đề con hoặc把字句来改写.
Khi兼语 là danh từ dài hoặc có修饰 từ, câu có thể khó hiểu; lúc đó người ta thường chuyển sang cấu trúc mệnh đề con:
原句(兼语): 我们让那个穿红衣服的女孩去打报告。(câu này vẫn hiểu được)
改写(更清楚): 我们让那个穿红衣服的女孩去做报告。或 我们让那位穿红衣服的女孩去打报告。
Với động từ nhận thức(看见/听见/…), nếu muốn biểu đạt rõ ràng, có thể dùng “看见 + O + V” hoặc “看到 + O + V” — đều chấp nhận 兼语.
但注意: “看见/听见 + 人 + V” thường dùng khi thấy/hear trực tiếp hành động.
兼语与把字句/被字句的区别:
把字句: 强调动作对宾语的处理(把 + O + V + 补语)。
例:他把书放在桌子上。
兼语句: 强调让宾语去做某事 / 宾语正在或将要做某事。
例:他让我把书放在桌子上。 (这里“我” 是兼语/宾语,也是把字句动作的执行者)
逻辑主语: 在兼语句中,虽然在句法上“我”是V₁的宾语,但在逻辑上“我”是V₂的主语(就是要执行V₂描述的动作的人)。这就是所谓“兼语”的“兼”字含义。
- Phân biệt 兼语 và 宾语从句 / 小句 (khi nên dùng cái nào)
兼语 thường là V₁ + O + V₂ (không có liên từ), dùng cho hành động trực tiếp do V₁ gây ra:
他叫我去帮忙。
宾语从句 (mệnh đề làm tân ngữ) thường dùng khi V₁ là động từ ngôn ngữ/ tâm trạng như 觉得/认为/说/相信, và mệnh đề cần một liên từ (hoặc dùng rằng / 带“的”结构) hoặc đứng sau “说/告诉/告诉我……”。
例如: 我认为他会来。 (我认为 + [他会来] —宾语从句)
你可以说:他叫我去,但也可以说:他叫我去帮忙。 (tùy ý nghĩa)
Khi mệnh đề phụ phức tạp (có chủ ngữ khác, có nhiều thành phần), thường không dùng 兼语 mà phải chuyển thành宾语从句或 dùng“让/叫 + sb. + 去/把 + …”来表达更清楚。
- Cách biến đổi/ tương đương (paraphrase) — giúp nắm cấu trúc
Nhiều câu 兼语 có thể được diễn đạt lại bằng các cách khác:
兼语 → 把字句(khi cần nhấn mạnh xử lý đối tượng)
例:他让我把作业做完。↔ 他让我做完作业。
兼语 → 带宾语从句(当动词是说/认为等)
例:我觉得他会来。 (不同 loại động từ, 不同结构)
Dùng “让 + sb + 去/来 + V” để thay thế khi V₂ là động từ đi địa điểm.
- Bài tập thực hành (có đáp án)
Bài 1. Ghi chú xem trong các câu sau danh từ in đậm có phải là 兼语 không, nếu là thì nêu vai trò của nó (V₁ 的宾语 / V₂ 的主语).
他叫我去送快递。
我看见她哭了。
他告诉我他明天来。
妈妈让弟弟洗碗。
我喜欢你。
Đáp án:
是。我 là宾语 của 叫,也是主语 của 去送快递。
是。她 là宾语 của 看见,也是主语 của 哭了。
不完全是兼语(“告诉”后通常跟一个完整的宾语从句或间接宾语,句子更像是:他告诉我,(他)明天来。若句式为 “他告诉我明天来” 省略会更清楚时可视上下文,但一般把“告诉”视为带宾语从句的动词)。
是。弟弟 是宾语(被让的人),也是洗碗的执行者(主语)。
不是。你 不是兼语(喜欢后直接接宾语,不是“使/让/叫/看见”等造成后续动作的结构)。
Bài 2. Hãy chuyển các câu sau sang dạng rõ ràng (không dùng 兼语) bằng cách thêm mệnh đề phụ hoặc chuyển cấu trúc:
a. 他让你帮他把门关上。
b. 我看见他跑了。
c. 老师叫我们明天交报告。
Ví dụ đáp án:
a. 他说让你去帮他把门关上。或 他要求你帮他把门关上。
b. 我看到了他跑出去。/ 我看见他正在跑。
c. 老师要求我们明天交报告。/ 老师说:明天交报告,大家记住。
- Một số câu nâng cao/ thực tế (các ngữ cảnh, sắc thái khác nhau)
他叫我不要惊动任何人。
Tā jiào wǒ bú yào jīngdòng rènhé rén.
Anh ấy bảo tôi đừng làm phiền bất cứ ai.
我看到那只猫跳上了窗台。
Wǒ kàn dào nà zhī māo tiào shàng le chuāngtái.
Tôi thấy con mèo nhảy lên bậu cửa.
老板使他留在公司加班。
Lǎobǎn shǐ tā liú zài gōngsī jiābān.
Ông chủ bắt anh ấy ở lại công ty làm thêm giờ.
她请我帮她照顾孩子一周。
Tā qǐng wǒ bāng tā zhàogù háizi yì zhōu.
Cô ấy nhờ tôi trông con cho cô ấy một tuần.
- Tổng kết — các điểm cần nhớ ngắn gọn
兼语 là khi một NP vừa là tân ngữ của V₁ vừa là chủ ngữ (hoặc thực thi hành động) của V₂.
Thường gặp với động từ 让/叫/使/请/看见/听见/看到/听到/教…
Không phải mọi động từ đều tạo được 兼语; với động từ biểu cảm/ tâm lý (喜欢/觉得…) thường phải dùng宾语从句。
Khi câu phức tạp hoặc NP quá dài, nên chuyển sang mệnh đề con hay dùng 把字句/宾语从句 để tránh khó hiểu.
兼语 giúp câu ngắn gọn, tự nhiên khi miêu tả sai khiến hoặc nhìn thấy/nghe thấy một hành động.
1) 兼语句 là gì? (khái niệm ngắn gọn)
兼语句 là những câu trong đó một từ (thường là tân ngữ của động từ chính) vừa đóng vai trò là tân ngữ (object) của động từ chính V1, vừa đóng vai trò chủ ngữ (subject) hoặc chủ ngữ ngầm cho động từ tiếp theo V2. Nói ngắn: tân ngữ kiêm làm chủ ngữ cho phần sau.
Cấu trúc tiêu biểu:
S + V₁ + O (兼语) + V₂ (+ O₂)
Ví dụ cơ bản:
我请他吃饭。
Wǒ qǐng tā chīfàn. — Tôi mời anh ấy ăn cơm.
Trong câu này 他 (tā) vừa là tân ngữ của 请 (mời), vừa là chủ ngữ (ngầm) của 吃 (ăn).
2) Những động từ thường tạo thành 兼语 (thường gặp)
Các động từ chỉ gây khiến (causative), yêu cầu/ra lệnh, xin mời, dạy/cho biết, bảo/nhờ thường tạo 兼语. Một số động từ tiêu biểu:
叫 (jiào) — gọi/ bảo
让 (ràng) — để cho/ cho phép/ bắt
请 (qǐng) — mời
使 (shǐ) — khiến
令 (lìng) — khiến (trang trọng)
要 (yào) — yêu cầu/ muốn (gây hành động)
吩咐 (fēnfù) — sai bảo
嘱咐 (zhǔfù) — dặn
教 (jiāo) — dạy
告诉 (gàosu) — bảo/cho biết (khi cấu trúc là “tell sb to do sth”)
劝 (quàn) — khuyên
催 (cuī) — thúc giục
Lưu ý: không phải tất cả động từ liên quan tới “bảo” đều tạo 兼语 theo cùng cách (xem phần lưu ý).
3) Các mẫu cấu trúc phổ biến & ví dụ minh họa
3.1. Mẫu cơ bản: S + V₁ + O + V₂ (+ O₂)
(O vừa là tân ngữ của V₁ vừa là chủ ngữ cho V₂)
我请他吃饭。
Wǒ qǐng tā chīfàn. — Tôi mời anh ấy ăn cơm.
老师叫学生站起来。
Lǎoshī jiào xuésheng zhàn qǐlái. — Giáo viên bảo học sinh đứng lên.
妈妈让我去买菜。
Māma ràng wǒ qù mǎi cài. — Mẹ bảo tôi đi mua rau.
3.2. Có bổ ngữ (kết quả/độ) hoặc tân ngữ bổ sung
他叫我把门关上。
Tā jiào wǒ bǎ mén guān shàng. — Anh ta bảo tôi đóng cửa lại.
教练让我们跑完五圈。
Jiàoliàn ràng wǒmen pǎo wán wǔ quān. — Huấn luyện viên bắt chúng tôi chạy xong 5 vòng.
3.3. Dạng với 动词+宾语+不+…, phủ định
老板不让他走。
Lǎobǎn bù ràng tā zǒu. — Sếp không cho anh ấy đi.
(这里 tā 仍然 là兼语:tân ngữ của 不让 đồng thời là chủ ngữ của 走)
3.4. Dạng nghi vấn (đặt câu hỏi)
你叫他做什么?
Nǐ jiào tā zuò shénme? — Bạn bảo anh ấy làm gì?
3.5. Mẫu có 使 / 令 (trang trọng)
这件事使大家很担心。
Zhè jiàn shì shǐ dàjiā hěn dānxīn. — Việc này khiến mọi người lo lắng.
(Tuy 大家 là tân ngữ của 使, nhưng vai trò “兼语” ở mức khác: thường dùng khi V2 là tính từ hoặc cụm phía sau)
4) Phân loại 兼语 theo cấu trúc nội dung (về V₂)
V₂ là động từ nguyên thể (đơn hành động)
我叫他走。Wǒ jiào tā zǒu. — Tôi bảo anh ấy đi.
V₂ + 补语 / 结果补语 / 助词
我让他留下来。Wǒ ràng tā liú xiàlai. — Tôi bảo anh ấy ở lại.
V₂ là cụm động từ có 把 结构
他让我把门开开。Tā ràng wǒ bǎ mén kāi kāi. — Anh ấy bảo tôi mở cửa.
V₂ là câu mệnh lệnh gián tiếp (imperative)
父亲吩咐他好好学习。Fùqīn fēnfù tā hǎohǎo xuéxí. — Bố dặn anh ta học hành chăm chỉ.
V₂ là tính từ => 兼语句 đôi khi chuyển thành 使/令 + O + Adj
这事使他高兴。Zhè shì shǐ tā gāoxìng. — Việc này khiến anh ta vui.
5) Một số lưu ý ngữ pháp quan trọng
(A) Vị trí và nhận diện O là 兼语
Thông thường O đứng ngay sau V₁ và trước V₂.
Test: thay O bằng đại từ nhân xưng (他/我/你) → câu vẫn tự nhiên → rất có khả năng là 兼语。
Ví dụ: 我请李老师吃饭。→ 我请他吃饭。(tự nhiên) → 李老师 là 兼语。
(B) Khi V₂ có cấu trúc 把/被, hãy cẩn trọng
把字句 thường làm thay đổi vị trí: 我让他把门关上 (tốt). Nhưng không thể làm 把 成为 V1 的 tân ngữ trước 把(*错:我把他请吃饭)。
Nói chung: 若 V₂ dùng 把, cấu trúc vẫn là S + V₁ + O + 把 + O₂ + V₂.
(C) Chuyển câu 兼语 sang câu chủ động/ thụ động có thể thay đổi hình thức
我请他吃饭。→ 他被我请去吃饭。(thụ động)
Nhưng không phải lúc nào chuyển sang 被 cũng giữ nguyên sắc thái.
(D) Một số động từ không tự nhiên khi dùng 兼语
Động từ không có nghĩa “gây cho ai làm gì” thì không thể dùng 兼语. Ví dụ: 我喜欢他吃饭 (sai) — phải nói 我喜欢他 / 我喜欢他吃的饭 (nếu muốn nói “tôi thích anh ấy ăn cơm” cần chỉnh nghĩa).
(E) Phủ định, nghi vấn, câu mẫu nhấn mạnh
Phủ định: 我不让他走。 (không cho)
Nghi vấn: 你让他做了吗?(Bạn đã bảo anh ấy làm chưa?)
Câu mệnh lệnh: 叫 / 让 + O + V₂(hãy…).
(F) Khi V1 là 告诉/告诉 + sb + 去 + V?
告诉 thường dùng để “cho biết” (tell someone sth); dùng 告诉 + sb + 去 + V để diễn đạt “bảo ai làm gì”: 我告诉他去等着。=> thường khẩu ngữ.
Với 告诉, nhiều khi cần dùng 让/叫/请 cho tự nhiên khi muốn sai khiến.
6) So sánh 兼语句 với vài cấu trúc liên quan
6.1. 兼语句 vs 把字句
把: S + 把 + O + V(+ complement) — O là tân ngữ của 把, còn V tác động lên O.
把句 nhấn hậu quả trên O.
兼语: S + V₁ + O + V₂ — O vừa là tân ngữ của V₁ vừa làm chủ ngữ của V₂.
Ví dụ:
我把门关上了。Wǒ bǎ mén guān shàng le. (Tôi đã đóng cửa.)
我叫他关门。Wǒ jiào tā guān mén. (Tôi bảo anh ấy đóng cửa.)
6.2. 兼语句 vs 连动句 (serial verb)
连动句: S + V₁ + V₂ (+ O) — hai động từ nối tiếp hành động cùng chủ ngữ.
他跑去学校。Tā pǎo qù xuéxiào. (chủ ngữ là 他 cho cả hai V)
兼语: S + V₁ + O + V₂ — O là người khác, làm chủ ngữ V₂.
我叫他去学校。Wǒ jiào tā qù xuéxiào. (O/tā là chủ thể hành động V₂)
7) Nhiều ví dụ có phiên âm + dịch (theo nhóm chức năng)
Nhóm A — động từ “bảo / gọi / cho phép / bắt” (叫 / 让 / 请 / 吩咐 / 嘱咐)
我叫他回家。
Wǒ jiào tā huí jiā. — Tôi bảo anh ấy về nhà.
老师让学生做作业。
Lǎoshī ràng xuésheng zuò zuòyè. — Giáo viên bắt học sinh làm bài tập.
他请我吃晚饭。
Tā qǐng wǒ chī wǎnfàn. — Anh ấy mời tôi ăn tối.
妈妈吩咐我多穿衣服。
Māma fēnfù wǒ duō chuān yīfu. — Mẹ dặn tôi mặc nhiều quần áo hơn.
医生嘱咐患者按时吃药。
Yīshēng zhǔfù huànzhě ànshí chī yào. — Bác sĩ dặn bệnh nhân uống thuốc đúng giờ.
Nhóm B — động từ “dạy / chỉ” (教 / 告诉 / 指使 / 使)
老师教我们说汉语。
Lǎoshī jiāo wǒmen shuō Hànyǔ. — Giáo viên dạy chúng tôi nói tiếng Trung.
他告诉我去找他。
Tā gàosu wǒ qù zhǎo tā. — Anh ta nói với tôi đi tìm anh ta.
上司使员工加班。
Shàngsi shǐ yuángōng jiābān. — Cấp trên bắt nhân viên tăng ca.
她指使他做这件事。
Tā zhǐshǐ tā zuò zhè jiàn shì. — Cô ta sai khiến anh ta làm việc này.
Nhóm C — có 补语 / 把 结构 / cụm phức
我让他把窗户关上。
Wǒ ràng tā bǎ chuānghu guān shàng. — Tôi bảo anh ấy đóng cửa sổ lại.
老师叫学生把作业交上来。
Lǎoshī jiào xuésheng bǎ zuòyè jiāo shànglái. — Giáo viên gọi học sinh nộp bài tập lên.
妈妈让我把房间打扫干净。
Māma ràng wǒ bǎ fángjiān dǎsǎo gānjìng. — Mẹ bảo tôi dọn phòng sạch sẽ.
Nhóm D — phủ định, nghi vấn, mệnh lệnh
我不让他参加。
Wǒ bù ràng tā cānjiā. — Tôi không cho phép anh ấy tham gia.
你叫他来了没有?
Nǐ jiào tā lái le méi yǒu? — Bạn gọi anh ấy đến chưa?
你让他别走!
Nǐ ràng tā bié zǒu! — Bảo anh ấy đừng đi!
Nhóm E — V₂ là tính từ / trạng thái (使 / 令)
这件事使大家很担心。
Zhè jiàn shì shǐ dàjiā hěn dānxīn. — Việc này làm mọi người lo lắng.
他的话令我很感动。
Tā de huà lìng wǒ hěn gǎndòng. — Lời anh ấy làm tôi rất cảm động.
Nhóm F — câu chuyển sang bị động (ví dụ cho thấy khác biệt)
我叫他吃饭。→ 他被我叫去吃饭了。
Wǒ jiào tā chīfàn. → Tā bèi wǒ jiào qù chīfàn le. — Tôi bảo anh ấy đi ăn. → Anh ấy bị tôi gọi đi ăn.
老师让学生读课文。→ 课文被学生读了(không hoàn toàn tương đương)。
Lǎoshī ràng xuésheng dú kèwén. → Kèwén bèi xuésheng dú le. — Giáo viên bảo học sinh đọc bài.
8) Những trường hợp khó/ dễ nhầm và cách sửa
Sai: 我喜欢他去学校。
Giải thích: “喜欢” không phải động từ gây khiến, nên không thể dùng 兼语 để biểu thị “muốn/ bảo ai đi”.
Đúng: 我想让他去学校。Wǒ xiǎng ràng tā qù xuéxiào. — Tôi muốn bảo anh ấy đến trường.
Sai: 我告诉他把门。 (thiếu hành động)
Đúng: 我告诉他把门关上。Wǒ gàosu tā bǎ mén guān shàng. — Tôi bảo anh ấy đóng cửa.
Khi muốn diễn đạt “bảo ai đó làm gì” hãy ưu tiên dùng 让 / 叫 / 请 / 吩咐 / 嘱咐 thay vì những động từ không gây khiến.
9) Bài tập nhỏ (tự luyện) — viết lại thành câu 兼语 (3 câu)
Chuyển các ý sau thành câu dùng cấu trúc 兼语:
(老师 / 要 / 学生 / 做练习)
(妈妈 / 让 / 我 / 去买水果)
(他 / 吩咐 / 小王 / 今天出差)
Viết xong bạn gửi lại — mình sẽ chữa và giải thích.
(Nếu bạn muốn, mình có thể nêu đáp án luôn — nói “Cho đáp án” nhé.)
10) Tóm tắt ngắn & mẹo nhớ nhanh
Cấu trúc chính: S + V₁ + O(兼语) + V₂ (+ O₂) — O kiêm tân ngữ của V₁ và chủ ngữ/đối tượng thực hiện V₂.
Thường xuất hiện với các động từ gây khiến / yêu cầu / dặn dò / mời / dạy: 叫 / 让 / 请 / 吩咐 / 嘱咐 / 教 / 使 / 告诉 …
Phân biệt: không dùng 兼语 khi V₁ không có ý “gây ai làm gì”.
Khi V₂ cần 把 结构, vẫn giữ dạng: S + V₁ + O + 把 + O₂ + V₂.
Chuyển sang bị động (被) có thể làm thay đổi cấu trúc; không phải lúc nào cũng tương đương hoàn toàn.
Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung
“Câu kiêm ngữ” trong tiếng Trung gọi là 兼语句 (jiānyǔjù). Đặc trưng: trong một câu có hai động từ “V1” và “V2”, trong đó “tân ngữ” của động từ thứ nhất đồng thời làm “chủ ngữ” (pivot) của động từ thứ hai. Tác dụng: cô đọng ý, diễn đạt “khiến/nhờ/bảo ai làm gì”, “mời ai đến đâu để làm gì”, “để ai như thế nào”, v.v.
Khái niệm và khung cấu trúc
Định nghĩa:
Câu có hai động từ liên tiếp: V1 và V2.
Danh ngữ giữa V1 và V2 là “kiêm ngữ” (pivot) — vừa là tân ngữ của V1, vừa là chủ ngữ logic của V2.
Khung cơ bản:
主语 + V1 + [Kiêm ngữ] + V2 (+ bổ ngữ)
Ví dụ: 我请他参加会议。 Wǒ qǐng tā cānjiā huìyì. — Tôi mời anh ấy tham gia cuộc họp. “他” vừa là tân ngữ của “请”, vừa là chủ ngữ của “参加”。
Ý nghĩa điển hình:
Khiến/nhờ/bảo người khác thực hiện hành động (causative): 让/叫/使/请/安排/通知…
Dẫn hướng–mục đích (motion + purpose): 让/请/叫 + 人 + 来/去 + 做…
Trạng thái/kết quả: 让/把 + 人 + 变/成为/弄 + Adj/NP
Nhóm động từ thường tạo câu kiêm ngữ
Nhóm causative “khiến/nhờ/bảo”
让/叫/使 + 人 + V2(做…/成为…/感到…)
请/邀请 + 人 + V2(参加…/来…/帮忙…)
安排/通知/建议/要求 + 人 + V2
劝/鼓励/阻止 + 人 + V2
Nhóm di chuyển + mục đích
让/请/叫 + 人 + 来/去 + V2
派/送 + 人 + 去 + 地点 + V2
Nhóm tri giác/quan hệ công việc
让/请 + 人 + 看/试/检查/说明…
找/让/请 + 人 + 帮/协助/处理…
Lưu ý: “给 + 人 + V” thường là tân ngữ gián tiếp, không phải kiêm ngữ.
Vị trí phó từ, phủ định, thì–thể
Phủ định:
Phủ định V1: 不/没 đặt trước V1 → “không (thực hiện mệnh lệnh/nhờ vả)”.
Phủ định V2: đặt trước V2 → “không (để pivot làm…)”.
Ví dụ: 我没请他参加。Wǒ méi qǐng tā cānjiā. — Tôi đã không mời anh ấy tham gia. 我请他不要迟到。Wǒ qǐng tā búyào chídào. — Tôi đề nghị anh ấy đừng đến muộn.
Thì–thể (了/着/过):
了 gắn vào V1 hoặc V2 tùy trọng tâm: 我已经通知他了。/ 我把他气哭了。
着/过 thường đi với V2 mô tả trạng thái/kinh nghiệm của pivot: 我让他试过。
Trạng từ (已经、还、都、又) thường đặt trước V1; có thể đặt trước V2 nếu nhấn pivot.
Tân ngữ dài:
Nếu V2 có tân ngữ phức, nên dùng “把/被” hoặc chia câu cho rõ, tránh mơ hồ.
Phân biệt với cấu trúc gần nghĩa
兼语句 vs 把字句:
把 cấu trúc xử lý trực tiếp tân ngữ của hành động, không có pivot làm chủ ngữ mới.
兼语句 nhấn pivot “người/vật” thực hiện V2.
兼语句 vs 介词给/对/向:
给/对/向 + 人 + V là “đối tượng tác động”, không bắt buộc pivot làm chủ V2.
兼语句 vs 连动句 (chuỗi động từ):
连动句 là chủ ngữ làm liên tiếp nhiều hành động.
兼语句 là “chủ ngữ A khiến pivot B làm hành động C”.
50 ví dụ chuẩn có phiên âm và nghĩa
Causative: 让/叫/使
我让他来开会。 Wǒ ràng tā lái kāihuì. — Tôi bảo anh ấy đến họp.
老师让我们做练习。 Lǎoshī ràng wǒmen zuò liànxí. — Cô cho chúng tôi làm bài tập.
经理叫他负责这个项目。 Jīnglǐ jiào tā fùzé zhège xiàngmù. — Quản lý giao anh ấy phụ trách dự án.
这条消息使他很紧张。 Zhè tiáo xiāoxi shǐ tā hěn jǐnzhāng. — Tin này khiến anh ấy rất căng thẳng.
我让他别着急。 Wǒ ràng tā bié zháojí. — Tôi bảo anh ấy đừng sốt ruột.
雨天让交通变慢。 Yǔtiān ràng jiāotōng biàn màn. — Ngày mưa làm giao thông chậm đi.
这音乐使人放松。 Zhè yīnyuè shǐ rén fàngsōng. — Nhạc này khiến người ta thư giãn.
他的建议让我们受益。 Tā de jiànyì ràng wǒmen shòuyì. — Đề xuất của anh ấy làm chúng tôi được lợi.
Mời/nhờ/đề nghị: 请/邀请/要求/安排
我请他参加会议。 Wǒ qǐng tā cānjiā huìyì. — Tôi mời anh ấy dự họp.
我们邀请你来演讲。 Wǒmen yāoqǐng nǐ lái yǎnjiǎng. — Chúng tôi mời bạn đến thuyết trình.
领导要求大家按时提交。 Lǐngdǎo yāoqiú dàjiā ànshí tíjiāo. — Lãnh đạo yêu cầu mọi người nộp đúng hạn.
我安排他去现场帮忙。 Wǒ ānpái tā qù xiànchǎng bāngmáng. — Tôi sắp xếp anh ấy ra hiện trường hỗ trợ.
我请他把时间表发过来。 Wǒ qǐng tā bǎ shíjiānbiǎo fā guòlái. — Tôi bảo anh ấy gửi thời gian biểu (kết hợp 把).
我通知他们明天早点到。 Wǒ tōngzhī tāmen míngtiān zǎodiǎn dào. — Tôi thông báo họ ngày mai đến sớm.
Khích lệ/khuyên/giải thích
我劝他休息一下。 Wǒ quàn tā xiūxi yíxià. — Tôi khuyên anh ấy nghỉ một chút.
我鼓励你多练口语。 Wǒ gǔlì nǐ duō liàn kǒuyǔ. — Tôi khích lệ bạn luyện khẩu ngữ nhiều hơn.
我建议大家先测试再上线。 Wǒ jiànyì dàjiā xiān cèshì zài shàngxiàn. — Tôi đề nghị mọi người test rồi hãy lên sản xuất.
医生让他按时吃药。 Yīshēng ràng tā ànshí chī yào. — Bác sĩ bảo anh ấy uống thuốc đúng giờ.
Dẫn hướng–mục đích: 来/去 + V2
我请他来帮忙。 Wǒ qǐng tā lái bāngmáng. — Tôi mời anh ấy đến giúp.
老板让我去谈合作。 Lǎobǎn ràng wǒ qù tán hézuò. — Sếp bảo tôi đi bàn hợp tác.
我们派他去深圳出差。 Wǒmen pài tā qù Shēnzhèn chūchāi. — Chúng tôi cử anh ấy đi công tác Thâm Quyến.
我让他来试用新设备。 Wǒ ràng tā lái shìyòng xīn shèbèi. — Tôi bảo anh ấy đến dùng thử thiết bị mới.
Quan hệ công việc: tìm/nhờ/giải quyết
我找他帮我检查。 Wǒ zhǎo tā bāng wǒ jiǎnchá. — Tôi tìm anh ấy giúp tôi kiểm tra.
我让他说明一下情况。 Wǒ ràng tā shuōmíng yíxià qíngkuàng. — Tôi bảo anh ấy giải thích tình hình.
我请他发一下资料。 Wǒ qǐng tā fā yíxià zīliào. — Tôi nhờ anh ấy gửi tài liệu.
我让他们一起讨论。 Wǒ ràng tāmen yìqǐ tǎolùn. — Tôi bảo họ cùng thảo luận.
我请你把结论写清楚。 Wǒ qǐng nǐ bǎ jiélùn xiě qīngchu. — Tôi nhờ bạn viết rõ kết luận.
Trạng thái/kết quả (biến–thành)
我让他放心。 Wǒ ràng tā fàngxīn. — Tôi khiến anh ấy yên tâm.
这事儿把他气哭了。 Zhè shìr bǎ tā qì kū le. — Việc này làm anh ấy khóc vì tức (cấu trúc 把 + kết quả).
他的表现让大家满意。 Tā de biǎoxiàn ràng dàjiā mǎnyì. — Biểu hiện của anh ấy làm mọi người hài lòng.
这种方法使问题更复杂。 Zhè zhǒng fāngfǎ shǐ wèntí gèng fùzá. — Cách này khiến vấn đề phức tạp hơn.
Phủ định V1/V2 và trạng từ
我没让他参加。 Wǒ méi ràng tā cānjiā. — Tôi đã không bảo anh ấy tham gia.
我请他不要迟到。 Wǒ qǐng tā búyào chídào. — Tôi đề nghị anh ấy đừng đến muộn.
经理不允许他换组。 Jīnglǐ bù yǔnxǔ tā huàn zǔ. — Quản lý không cho phép anh ấy đổi nhóm.
我已经通知他早点来。 Wǒ yǐjīng tōngzhī tā zǎodiǎn lái. — Tôi đã thông báo anh ấy đến sớm.
我还让他们再核对一次。 Wǒ hái ràng tāmen zài héduì yí cì. — Tôi còn bảo họ đối chiếu thêm một lần.
So sánh và làm rõ mơ hồ
我让他看报告。 Wǒ ràng tā kàn bàogào. — Tôi bảo anh ấy đọc báo cáo. (兼语: “他” là pivot của “看”.)
我给他看报告。 Wǒ gěi tā kàn bàogào. — Tôi cho anh ấy xem báo cáo. (给 + 人 là tân ngữ gián tiếp, không phải pivot.)
我让他来北京工作。 Wǒ ràng tā lái Běijīng gōngzuò. — Tôi bảo anh ấy đến Bắc Kinh làm việc.
我让他在北京工作。 Wǒ ràng tā zài Běijīng gōngzuò. — Tôi sắp xếp cho anh ấy làm việc ở Bắc Kinh. (Giới từ địa điểm nằm trong mệnh đề V2.)
Chuỗi dài nhưng rõ ràng
我请他下午来公司参加培训。 Wǒ qǐng tā xiàwǔ lái gōngsī cānjiā péixùn. — Tôi mời anh ấy chiều đến công ty tham gia training.
我让他先准备材料再提交。 Wǒ ràng tā xiān zhǔnbèi cáiliào zài tíjiāo. — Tôi bảo anh ấy chuẩn bị tài liệu rồi mới nộp.
我安排他们去客户那儿做演示。 Wǒ ānpái tāmen qù kèhù nàr zuò yǎnshì. — Tôi sắp xếp họ tới chỗ khách hàng làm demo.
我要求大家本周完成测试。 Wǒ yāoqiú dàjiā běnzhōu wánchéng cèshì. — Tôi yêu cầu mọi người hoàn thành test tuần này.
Tinh chỉnh ngữ khí và mức độ
我想请你再考虑一下。 Wǒ xiǎng qǐng nǐ zài kǎolǜ yíxià. — Tôi muốn nhờ bạn cân nhắc thêm một chút.
能不能请他早点回复? Néng bù néng qǐng tā zǎodiǎn huífù? — Có thể nhờ anh ấy trả lời sớm được không?
我们建议你优先处理这个问题。 Wǒmen jiànyì nǐ yōuxiān chǔlǐ zhège wèntí. — Chúng tôi đề nghị bạn ưu tiên xử lý vấn đề này.
我劝他别熬夜了。 Wǒ quàn tā bié áoyè le. — Tôi khuyên anh ấy đừng thức đêm nữa.
Thực tế đời sống
妈妈让我把房间收拾干净。 Māma ràng wǒ bǎ fángjiān shōushi gānjìng. — Mẹ bảo tôi dọn phòng sạch (兼语 + 把).
朋友请我去他家吃饭。 Péngyou qǐng wǒ qù tā jiā chīfàn. — Bạn mời tôi đến nhà ăn cơm.
Lỗi thường gặp và cách tránh
Chèn từ không cần thiết giữa V1 và pivot:
Sai: 我请马上他参加…
Đúng: 我请他马上参加… (“马上” đặt trước V2 hoặc sau pivot cho rõ nghĩa.)
Nhầm “给/对/向” là kiêm ngữ:
给/对/向 + 人 là tân ngữ gián tiếp của V1, không tạo mệnh đề V2 với người đó là chủ ngữ.
Thiếu chủ–vị rõ ràng trong V2:
Đảm bảo V2 là một hành động/trạng thái mà pivot có thể thực hiện hoặc ở trong đó.
Lạm dụng câu quá dài:
Tách câu nếu V2 có bổ ngữ phức: 我安排他去现场。到那儿后,让他测试设备。
Bài tập luyện nhanh
Điền động từ phù hợp để tạo kiêm ngữ:
我他方案。 — Gợi ý: 请/让;制定/说明 → 我请他说明方案。
经理我们任务。 — Gợi ý: 安排/分配 → 经理安排我们分配任务。
我他现场__问题。 — Gợi ý: 派/去/解决 → 我派他去现场解决问题。
Phân tích pivot:
句子: 我请他参加会议。 — Pivot: “他”; V1: 请; V2: 参加。
Biến đổi phủ định:
Khuyên pivot đừng làm: 我请他不要加班。
Không thực hiện V1: 我没请他加班。
Câu kiêm ngữ (兼语句, jiānyǔjù) là kiểu câu có hai vị ngữ liên tiếp. Tân ngữ của vị ngữ thứ nhất đồng thời đóng vai trò chủ ngữ của vị ngữ thứ hai. Nhờ đó, câu diễn đạt mạch lạc những quan hệ như “khiến/ bảo ai làm gì”, “nhận định ai là/ trở thành gì”, “cảm nhận ai đang làm gì”, hoặc “khiến ai ở trạng thái nào”.
Khái niệm và cấu trúc chung
Khái niệm: Hai động từ/ vị ngữ đi liền; tân ngữ của động từ 1 là “chủ thể” của động từ 2.
Cấu trúc tổng quát:
主语 + 动词1 +(兼语=tân ngữ)+ 动词2/形容词/短语
Ví dụ: 我 请 他 帮 我。 Wǒ qǐng tā bāng wǒ. Tôi nhờ anh ấy giúp tôi. (“他” là tân ngữ của “请” và là chủ ngữ ngầm của “帮”.)
Dấu hiệu nhận biết:
Có hai vị ngữ liên hoàn.
Thành phần giữa hai vị ngữ là danh từ/đại từ có thể đứng làm chủ ngữ của vị ngữ sau.
Các kiểu câu kiêm ngữ thường gặp
1) Sai khiến/ khiến tác động: 让/叫/请/使/令
Mẫu: S + 让/叫/请/使/令 + O + V2/Adj…
Ý nghĩa: Khiến/ bảo/ nhờ ai làm gì; khiến ai ở trạng thái nào.
Ví dụ:
老师让我读课文。 Lǎoshī ràng wǒ dú kèwén. Thầy bảo tôi đọc bài.
我请他帮忙。 Wǒ qǐng tā bāngmáng. Tôi nhờ anh ấy giúp.
这件事使他很难过。 Zhè jiàn shì shǐ tā hěn nánguò. Chuyện này khiến anh ấy rất buồn.
2) Nhận định/ đánh giá: 认为/觉得/看作/当作/称为/说成
Mẫu: S + 认为/觉得/把…看作/当作 + O + 是/为 + NP/Adj…
Ý nghĩa: Nhận định O là…/ xem O như…
Ví dụ:
我认为他是好老师。 Wǒ rènwéi tā shì hǎo lǎoshī. Tôi cho rằng anh ấy là thầy giáo tốt.
大家把她当作朋友。 Dàjiā bǎ tā dàngzuò péngyǒu. Mọi người xem cô ấy như bạn. (Lưu ý: dùng “把” vẫn là quan hệ kiêm ngữ giữa đối tượng và vị ngữ sau.)
3) Cảm giác/ tri giác: 看见/听见/发现/注意到 + O + 在/正在 + V…
Mẫu: S + 看见/听见/发现… + O +(在/正在)+ V…
Ý nghĩa: Thấy/ nghe/ phát hiện O đang làm gì.
Ví dụ:
我听见他在唱歌。 Wǒ tīngjiàn tā zài chànggē. Tôi nghe thấy anh ấy đang hát.
我发现他们讨论计划。 Wǒ fāxiàn tāmen tǎolùn jìhuà. Tôi phát hiện họ đang thảo luận kế hoạch.
4) Tình cảm/ thái độ với hành động của O
Mẫu: S + 喜欢/讨厌/支持/反对 + O + V…
Ý nghĩa: Thích/ ghét/ ủng hộ/ phản đối việc O làm…
Ví dụ:
我喜欢他唱中文歌。 Wǒ xǐhuān tā chàng Zhōngwén gē. Tôi thích anh ấy hát nhạc Hoa.
我反对他们这么做。 Wǒ fǎnduì tāmen zhème zuò. Tôi phản đối việc họ làm như vậy.
5) Giao tiếp/ truyền đạt: 告诉/通知/劝/劝说/建议 + O + V…
Mẫu: S + 告诉/建议/劝… + O + V…
Ý nghĩa: Nói/ khuyên/ đề nghị O làm gì.
Ví dụ:
我建议你早点儿休息。 Wǒ jiànyì nǐ zǎodiǎnr xiūxi. Tôi đề nghị bạn nghỉ sớm.
妈妈告诉我别玩手机。 Māma gàosu wǒ bié wán shǒujī. Mẹ bảo tôi đừng chơi điện thoại.
6) Kết quả/ trạng thái bị gây ra: 让/使 + O + 成为/变得 + Adj/NP
Mẫu: S + 让/使 + O + 成为/变得 + Adj/NP
Ý nghĩa: Khiến O trở nên/ trở thành…
Ví dụ:
这次经历让他变得更坚强。 Zhè cì jīnglì ràng tā biàn de gèng jiānqiáng. Trải nghiệm này khiến anh ấy trở nên mạnh mẽ hơn.
互联网使信息更加透明。 Hùliánwǎng shǐ xìnxī gèngjiā tòumíng. Internet khiến thông tin minh bạch hơn.
Vị trí phó từ, phủ định, thì–thể trong câu kiêm ngữ
Phủ định đặt trước vị ngữ cần phủ định:
我不让他走。Wǒ bù ràng tā zǒu. Tôi không cho anh ấy đi.
我让他不要走。Wǒ ràng tā bú yào zǒu. Tôi bảo anh ấy đừng đi. (Không/đừng của vế nào thì đặt trước vế đó: “不/没” trước V1 hoặc “不要/别” trước V2.)
Thì–thể (了/过/着):
了 có thể theo V1 hoặc V2 tùy ý nghĩa: 我已经告诉他了去准备。→ Tự nhiên hơn: 我已经告诉他去准备了。 Wǒ yǐjīng gàosu tā qù zhǔnbèi le. Tôi đã bảo anh ấy đi chuẩn bị rồi.
过 đi với trải nghiệm ở V1 hoặc V2: 我劝过他别喝酒。 Wǒ quàn guo tā bié hējiǔ. Tôi từng khuyên anh ấy đừng uống rượu.
Phó từ mức độ/ thời gian: Đặt trước vị ngữ tương ứng:
我再请他解释一次。 Wǒ zài qǐng tā jiěshì yí cì. Tôi sẽ nhờ anh ấy giải thích thêm lần nữa.
我从来不让他加班。 Wǒ cónglái bú ràng tā jiābān. Tôi chẳng bao giờ bắt anh ấy tăng ca.
Không chen thành phần lạ giữa V1 và “kiêm ngữ”:
Sai: 我请马上他帮忙。
Đúng: 我马上请他帮忙。 Wǒ mǎshàng qǐng tā bāngmáng. Tôi lập tức nhờ anh ấy giúp.
Phân biệt nhanh với cấu trúc gần
兼语句 vs 连动句 (câu liên động):
兼语句: O của V1 là chủ ngữ của V2 (liên đới chủ thể).
连动句: Một chủ ngữ thực hiện hai hành động liên tiếp (không đổi chủ thể).
Ví dụ: 我去买菜。Wǒ qù mǎi cài. (连动句: tôi đi → tôi mua) 我让他去买菜。Wǒ ràng tā qù mǎi cài. (兼语句: tôi khiến anh ấy đi mua)
兼语句 vs 把/被:
把/被 là cấu trúc xử lý/ bị động; không nhất thiết có hai vị ngữ người–hành động với quan hệ “O của V1 là S của V2”.
Ví dụ: 我把书放在桌上。Wǒ bǎ shū fàng zài zhuō shàng. (không phải 兼语句)
Lỗi phổ biến và cách sửa
Phủ định sai vị trí:
Sai: 我让不他去。→ Đúng: 我不让他去。
Chèn phó từ giữa V1 và kiêm ngữ:
Sai: 我请可能他来。→ Đúng: 我可能请他来。
Dùng 一个 chủ ngữ cho cả hai vị ngữ khi thực chất cần đổi chủ thể:
Sai: 我告诉去吃饭。→ Đúng: 我告诉他去吃饭。
Lạm dụng “是” không cần thiết:
Sai: 我让他是去。→ Đúng: 我让他去。
40 ví dụ có phiên âm (đa dạng ngữ cảnh)
我让他来参加会议。 Wǒ ràng tā lái cānjiā huìyì. Tôi bảo anh ấy đến dự họp.
老板叫我明天加班。 Lǎobǎn jiào wǒ míngtiān jiābān. Sếp bảo tôi tăng ca ngày mai.
我请你帮我看看。 Wǒ qǐng nǐ bāng wǒ kànkan. Tôi nhờ bạn xem giúp.
这消息使他很高兴。 Zhè xiāoxi shǐ tā hěn gāoxìng. Tin này khiến anh ấy rất vui.
妈妈让我别太晚回家。 Māma ràng wǒ bié tài wǎn huíjiā. Mẹ bảo tôi đừng về quá muộn.
我劝他不要放弃。 Wǒ quàn tā bú yào fàngqì. Tôi khuyên anh ấy đừng bỏ cuộc.
我建议你早点休息。 Wǒ jiànyì nǐ zǎodiǎn xiūxi. Tôi đề nghị bạn nghỉ sớm.
我告诉他去找老师。 Wǒ gàosu tā qù zhǎo lǎoshī. Tôi bảo anh ấy đi tìm thầy.
我觉得他是个好人。 Wǒ juéde tā shì gè hǎorén. Tôi thấy anh ấy là người tốt.
大家认为她很有能力。 Dàjiā rènwéi tā hěn yǒu nénglì. Mọi người cho rằng cô ấy rất có năng lực.
我们把这个问题看作机会。 Wǒmen bǎ zhège wèntí kànzuò jīhuì. Chúng tôi xem vấn đề này như cơ hội.
我听见他们在练歌。 Wǒ tīngjiàn tāmen zài liàngē. Tôi nghe thấy họ đang luyện hát.
我看见他跑进去了。 Wǒ kànjiàn tā pǎo jìn qù le. Tôi thấy anh ấy chạy vào rồi.
我发现他工作很认真。 Wǒ fāxiàn tā gōngzuò hěn rènzhēn. Tôi phát hiện anh ấy làm việc rất nghiêm túc.
我喜欢她弹钢琴。 Wǒ xǐhuān tā tán gāngqín. Tôi thích cô ấy chơi piano.
我支持你继续学习。 Wǒ zhīchí nǐ jìxù xuéxí. Tôi ủng hộ bạn tiếp tục học.
我劝你别担心。 Wǒ quàn nǐ bié dānxīn. Tôi khuyên bạn đừng lo.
这场比赛让我们很紧张。 Zhè chǎng bǐsài ràng wǒmen hěn jǐnzhāng. Trận đấu này làm chúng tôi rất căng thẳng.
新政策使公司更灵活。 Xīn zhèngcè shǐ gōngsī gèng línghuó. Chính sách mới khiến công ty linh hoạt hơn.
我让他把文件发过来。 Wǒ ràng tā bǎ wénjiàn fā guòlái. Tôi bảo anh ấy gửi tài liệu qua.
老师让我们分组讨论。 Lǎoshī ràng wǒmen fēnzǔ tǎolùn. Thầy bảo chúng tôi thảo luận theo nhóm.
我请他明天来帮忙。 Wǒ qǐng tā míngtiān lái bāngmáng. Tôi nhờ anh ấy mai đến giúp.
我告诉你别着急。 Wǒ gàosu nǐ bié zháojí. Tôi bảo bạn đừng sốt ruột.
我觉得这方案更可行。 Wǒ juéde zhè fāng’àn gèng kěxíng. Tôi thấy phương án này khả thi hơn.
我们把她称为“最佳新人”。 Wǒmen bǎ tā chēngwéi “zuìjiā xīnrén”. Chúng tôi gọi cô ấy là “tân binh xuất sắc”.
我注意到他们在改代码。 Wǒ zhùyì dào tāmen zài gǎi dàimǎ. Tôi để ý họ đang sửa code.
我看他走得很快。 Wǒ kàn tā zǒu de hěn kuài. Tôi thấy anh ấy đi rất nhanh.
我听他讲得很清楚。 Wǒ tīng tā jiǎng de hěn qīngchu. Tôi nghe anh ấy nói rất rõ.
我们认为时间不够。 Wǒmen rènwéi shíjiān bú gòu. Chúng tôi cho rằng thời gian không đủ.
这消息让大家很激动。 Zhè xiāoxi ràng dàjiā hěn jīdòng. Tin này làm mọi người rất phấn khích.
我劝他先休息一下。 Wǒ quàn tā xiān xiūxi yíxià. Tôi khuyên anh ấy nghỉ trước một chút.
我建议他们马上行动。 Wǒ jiànyì tāmen mǎshàng xíngdòng. Tôi đề xuất họ hành động ngay.
我请你别误会。 Wǒ qǐng nǐ bié wùhuì. Tôi mong bạn đừng hiểu lầm.
我告诉他早点儿到。 Wǒ gàosu tā zǎodiǎr dào. Tôi bảo anh ấy đến sớm.
我觉得他挺幽默的。 Wǒ juéde tā tǐng yōumò de. Tôi thấy anh ấy khá hài hước.
我们把这个问题视为重点。 Wǒmen bǎ zhège wèntí shìwéi zhòngdiǎn. Chúng tôi coi vấn đề này là trọng điểm.
我看见他把门关上了。 Wǒ kànjiàn tā bǎ mén guān shàng le. Tôi thấy anh ấy đóng cửa lại rồi.
我听见他们讨论很激烈。 Wǒ tīngjiàn tāmen tǎolùn hěn jīliè. Tôi nghe họ tranh luận rất sôi nổi.
我劝你放轻松。 Wǒ quàn nǐ fàng qīngsōng. Tôi khuyên bạn thả lỏng.
这件事使我们意识到风险。 Zhè jiàn shì shǐ wǒmen yìshí dào fēngxiǎn. Việc này khiến chúng tôi nhận ra rủi ro.
Mẹo học nhanh
Khung nhớ: “O của V1 = chủ ngữ của V2”. Hễ thấy “ai đó làm gì theo lời/nhờ/nhận định của mình”, nghĩ đến câu kiêm ngữ.
Phủ định đúng chỗ: Không/đừng cái gì thì đặt “不/没/别/不要” ngay trước vị ngữ đó.
Thì–thể: 了/过 đặt theo vị ngữ cần nhấn (đã bảo rồi? hay đã làm rồi?).
Thực hành: Viết 10 câu với “让/请/劝/建议”,10 câu với “认为/觉得/看作/当作”,10 câu với “听见/看见/发现”,mình sẽ chỉnh cho tự nhiên theo ngữ cảnh bạn dùng.
Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung
Câu kiêm ngữ (兼语句, jiānyǔjù) là kiểu câu có hai vị từ liên tiếp, trong đó tân ngữ của động từ thứ nhất đồng thời là chủ ngữ (pivot) của động từ thứ hai. Nó diễn đạt quan hệ “S khiến/nhờ/cho O1 làm/ở trạng thái V2”, giúp câu ngắn gọn và tự nhiên.
Khái niệm và logic của câu kiêm ngữ
Định nghĩa:
Khung cơ bản: 主语S + 动词1 + 兼语O1 + 动词2(+宾语/补语)
O1 là “kiêm ngữ”: vừa là tân ngữ của V1, vừa là chủ ngữ ngầm của V2.
Ý nghĩa điển hình:
Sai khiến/nhờ vả: “S bảo/nhờ O1 làm V2”.
Sắp đặt/chỉ định: “S安排/派 O1 đi/đảm nhiệm V2”.
Mong muốn/kỳ vọng: “S希望/想 O1 sẽ V2”.
Đánh giá/ảnh hưởng: “S让/使 O1 trở nên Adj/V2”.
Cấu trúc chuẩn và biến thể
Cấu trúc cơ bản:
S + 让/叫/请/派/通知/安排… + O1 + V2 (+ O2/补语)
Ví dụ: 我请他来。— Tôi mời anh ấy đến.
Cấu trúc với động từ nguyện (能/会/要/可以/应该…) trong vế V2:
S + 让/请 + O1 + 能/会/要 + V2…
Ví dụ: 我让他会更自信。→ Không tự nhiên; nên dùng: 我希望他能更自信。
Cấu trúc với adj/noun làm V2:
让/使 + O1 + Adj/成为/当 + N
Ví dụ: 天气让人舒服。;我们让他当组长。
Chèn cấu trúc 把 vào vế thứ hai:
S + 让/叫/请 + O1 + 把 + O2 + V2
Ví dụ: 我让他把门关上。
Vế thứ hai là mệnh đề ngắn có bổ ngữ kết quả/mức độ:
O1 + V2 + 得/了/过 + 补语
Ví dụ: 我劝他别喝酒。;老师让他读得更清楚。
Loại động từ thường dùng ở vị trí V1
Sai khiến trực tiếp: 让、叫、使、令
Mời/nhờ/đề nghị: 请、邀请、拜托、麻烦
Khuyên/ngăn/khuyến khích: 劝、鼓励、阻止
Thông báo/sắp đặt: 通知、安排、派、叫…去/来/做…
Kỳ vọng/mong muốn: 希望、要、想(O1 + 去/能/会 + V2)
Giao việc/ủy nhiệm: 让…负责/处理/准备/参加…
Lưu ý: nhiều động từ tâm lý như 觉得/认为 không tạo câu kiêm ngữ; chúng dẫn mệnh đề tân ngữ (cấu trúc khác).
Thời – thể (aspect) và hư từ trong câu kiêm ngữ
了/过/着 ở vế thứ hai:
Thường đặt sau V2 để biểu đạt hoàn thành/trải nghiệm/trạng thái: 我让他试了。/ 我请他来过。/ 我让他站着。
了 ở vế thứ nhất:
Có thể dùng khi nhấn mạnh hành vi sai khiến đã diễn ra: 我已经通知他了来参加… → Tự nhiên hơn: 我已经通知他来参加了。
Phủ định:
不/没 thường đặt trước V1 hoặc trước V2 tùy phủ định hành vi nào: 我没有请他来。/ 我请他不要来。
Nghi vấn:
Dùng 吗 ở cuối câu hoặc A不A ở V1/V2: 你要不要他来?你请不请他参加?
Phân biệt với cấu trúc gần nghĩa
兼语句 vs 从句 tân ngữ:
我觉得他来了。→ “他来了” là mệnh đề tân ngữ, không phải kiêm ngữ.
我让他来。→ “他” là kiêm ngữ, “来” là V2.
兼语句 vs 连动句 (chuỗi động từ):
我去买菜。→ Cùng một chủ ngữ; không có kiêm ngữ.
我让他去买菜。→ Hai vị từ, kiêm ngữ “他”.
兼语句 vs 被/把:
我把他气坏了。→ “把” dẫn đối tượng xử lý; không có V1 khiến O1 làm V2.
我让他把门关上。→ Kiêm ngữ + “把” trong vế thứ hai.
Lỗi thường gặp và cách tránh
Chèn sai hư từ giữa V1 và kiêm ngữ:
Sai: 我请了就他来。→ Đúng: 我请他来。
Động từ nguyện đặt sai chỗ:
Sai: 我让他会来。→ Đúng: 我让他来;我希望他会来/能来。
Phủ định mơ hồ:
Tôi không mời anh ấy đến (phủ định V1) vs Tôi mời anh ấy đừng đến (phủ định V2). Hãy đặt 不/没 đúng vị trí.
Lạm dụng 让 với tính từ không hợp:
让他高兴/难过 được; nhưng “让他会中文” không tự nhiên, hãy dùng “让他学中文/提高中文”。
Mẫu áp dụng nhanh
Sai khiến: S + 让/叫 + O1 + 去/来/做 + O2
Nhờ vả/mời: S + 请/邀请/拜托 + O1 + V2
Khuyên/cấm: S + 劝 + O1 + 别/不要 + V2
Sắp đặt: S + 安排/通知/派 + O1 + 去/来 + V2
Chức vụ/trạng thái: S + 让/使 + O1 + 当/成为/变得 + Adj/N
40 mẫu câu minh họa (có pinyin và dịch nghĩa)
我请他来。 wǒ qǐng tā lái. — Tôi mời anh ấy đến.
我让他去买菜。 wǒ ràng tā qù mǎi cài. — Tôi bảo anh ấy đi mua rau.
老师叫我明天交作业。 lǎoshī jiào wǒ míngtiān jiāo zuòyè. — Thầy bảo tôi nộp bài ngày mai.
我邀请你参加比赛。 wǒ yāoqǐng nǐ cānjiā bǐsài. — Tôi mời bạn tham gia cuộc thi.
经理安排他负责这个项目。 jīnglǐ ānpái tā fùzé zhège xiàngmù. — Quản lý sắp xếp anh ấy phụ trách dự án này.
我希望他能来帮忙。 wǒ xīwàng tā néng lái bāngmáng. — Tôi hi vọng anh ấy có thể đến giúp.
请你把时间发给我。 qǐng nǐ bǎ shíjiān fā gěi wǒ. — Xin bạn gửi thời gian cho tôi.
我让他把门关上。 wǒ ràng tā bǎ mén guān shàng. — Tôi bảo anh ấy đóng cửa lại.
我劝他别喝酒。 wǒ quàn tā bié hējiǔ. — Tôi khuyên anh ấy đừng uống rượu.
我叫他别迟到。 wǒ jiào tā bié chídào. — Tôi bảo anh ấy đừng đến muộn.
她让我多休息。 tā ràng wǒ duō xiūxi. — Cô ấy bảo tôi nghỉ ngơi nhiều hơn.
我通知大家准时到。 wǒ tōngzhī dàjiā zhǔnshí dào. — Tôi thông báo mọi người đến đúng giờ.
我请他介绍一下流程。 wǒ qǐng tā jièshào yíxià liúchéng. — Tôi nhờ anh ấy giới thiệu quy trình.
他们派我去上海出差。 tāmen pài wǒ qù Shànghǎi chūchāi. — Họ cử tôi đi công tác Thượng Hải.
老板让他当组长。 lǎobǎn ràng tā dāng zǔzhǎng. — Sếp cho anh ấy làm tổ trưởng.
这件事让我很担心。 zhè jiàn shì ràng wǒ hěn dānxīn. — Việc này làm tôi rất lo.
音乐让人开心。 yīnyuè ràng rén kāixīn. — Âm nhạc làm người ta vui.
天气使我们很舒服。 tiānqì shǐ wǒmen hěn shūfu. — Thời tiết khiến chúng tôi dễ chịu.
我请他来过两次。 wǒ qǐng tā lái guò liǎng cì. — Tôi đã mời anh ấy đến hai lần.
我让他试了这个方法。 wǒ ràng tā shì le zhège fāngfǎ. — Tôi bảo anh ấy thử cách này rồi.
请你帮我看一下资料。 qǐng nǐ bāng wǒ kàn yíxià zīliào. — Xin bạn giúp tôi xem tài liệu.
我希望他不要放弃。 wǒ xīwàng tā bú yào fàngqì. — Tôi mong anh ấy đừng bỏ cuộc.
我们安排你明天面试。 wǒmen ānpái nǐ míngtiān miànshì. — Chúng tôi sắp xếp bạn phỏng vấn ngày mai.
我让他讲得再清楚一点。 wǒ ràng tā jiǎng de zài qīngchu yìdiǎn. — Tôi bảo anh ấy nói rõ hơn chút.
我拜托你帮我联系他。 wǒ bàituō nǐ bāng wǒ liánxì tā. — Tôi nhờ bạn giúp tôi liên lạc với anh ấy.
老师鼓励我们多提问题。 lǎoshī gǔlì wǒmen duō tí wèntí. — Thầy khuyến khích chúng tôi hỏi nhiều.
我请他别这么着急。 wǒ qǐng tā bié zhème zháojí. — Tôi xin anh ấy đừng sốt ruột như vậy.
我让他把结果发到群里。 wǒ ràng tā bǎ jiéguǒ fā dào qún lǐ. — Tôi bảo anh ấy gửi kết quả vào nhóm.
我通知他下午两点来。 wǒ tōngzhī tā xiàwǔ liǎng diǎn lái. — Tôi thông báo anh ấy đến 2 giờ chiều.
医生让我多喝水。 yīshēng ràng wǒ duō hē shuǐ. — Bác sĩ bảo tôi uống nhiều nước.
我让他别打扰你。 wǒ ràng tā bié dǎrǎo nǐ. — Tôi bảo anh ấy đừng làm phiền bạn.
我们安排他负责测试。 wǒmen ānpái tā fùzé cèshì. — Chúng tôi sắp xếp anh ấy phụ trách kiểm thử.
我请你把重点列出来。 wǒ qǐng nǐ bǎ zhòngdiǎn liè chūlái. — Tôi nhờ bạn liệt kê trọng điểm.
这条消息让我很惊讶。 zhè tiáo xiāoxi ràng wǒ hěn jīngyà. — Tin này làm tôi rất ngạc nhiên.
我让他再核对一次数据。 wǒ ràng tā zài hédùi yí cì shùjù. — Tôi bảo anh ấy đối chiếu dữ liệu thêm lần nữa.
领导要求我们按时提交。 lǐngdǎo yāoqiú wǒmen ànshí tíjiāo. — Lãnh đạo yêu cầu chúng tôi nộp đúng hạn.
我请他别把事情复杂化。 wǒ qǐng tā bié bǎ shìqing fùzá huà. — Tôi xin anh ấy đừng làm phức tạp vấn đề.
我们派他去客户现场。 wǒmen pài tā qù kèhù xiànchǎng. — Chúng tôi cử anh ấy ra hiện trường khách hàng.
老师让他当代表发言。 lǎoshī ràng tā dāng dàibiǎo fāyán. — Thầy cho anh ấy làm đại diện phát biểu.
我劝你早点休息。 wǒ quàn nǐ zǎodiǎn xiūxi. — Tôi khuyên bạn nghỉ sớm.
Thực hành nhanh
Biến ý Việt sang kiêm ngữ:
“Tôi bảo anh ấy gửi tài liệu” → 我让他发资料。
“Chúng tôi mời bạn tham gia” → 我们邀请你参加。
“Sếp sắp xếp cô ấy phụ trách ngân sách” → 老板安排她负责预算。
Phân biệt phủ định V1/V2:
Tôi không mời anh ấy đến → 我没请他来。
Tôi mời anh ấy đừng đến → 我请他不要来。
Thêm “把” vào vế 2:
Tôi bảo anh ấy đóng cửa → 我让他把门关上。
Tôi nhờ bạn nộp báo cáo → 我请你把报告提交。
A. Nhóm 1: Dùng 让 (ràng) – khiến / bảo / để cho (15 câu)
我让他去买菜。
Wǒ ràng tā qù mǎicài.
Tôi bảo anh ấy đi mua đồ ăn.
她让我们早点来。
Tā ràng wǒmen zǎodiǎn lái.
Cô ấy bảo chúng tôi đến sớm.
老师让我回答问题。
Lǎoshī ràng wǒ huídá wèntí.
Thầy giáo bảo tôi trả lời câu hỏi.
这件事让他很难过。
Zhè jiàn shì ràng tā hěn nánguò.
Việc này làm anh ấy rất buồn.
雨让我们全身湿了。
Yǔ ràng wǒmen quánshēn shī le.
Mưa làm chúng tôi ướt hết người.
他的话让我很感动。
Tā de huà ràng wǒ hěn gǎndòng.
Lời của anh ấy khiến tôi cảm động.
那首歌让我想起童年。
Nà shǒu gē ràng wǒ xiǎngqǐ tóngnián.
Bài hát đó khiến tôi nhớ đến tuổi thơ.
这个消息让大家都惊讶。
Zhège xiāoxi ràng dàjiā dōu jīngyà.
Tin tức này làm mọi người đều bất ngờ.
声音太大,让我无法集中。
Shēngyīn tài dà, ràng wǒ wúfǎ jízhōng.
Âm thanh quá lớn khiến tôi không thể tập trung.
他让孩子早点睡觉。
Tā ràng háizi zǎodiǎn shuìjiào.
Anh ấy bảo con đi ngủ sớm.
爸爸让我们注意安全。
Bàba ràng wǒmen zhùyì ānquán.
Bố bảo chúng tôi chú ý an toàn.
医生让他多喝水。
Yīshēng ràng tā duō hē shuǐ.
Bác sĩ bảo anh ấy uống nhiều nước.
她让朋友陪她去医院。
Tā ràng péngyou péi tā qù yīyuàn.
Cô ấy bảo bạn đi cùng tới bệnh viện.
老板让他们加班。
Lǎobǎn ràng tāmen jiābān.
Sếp bảo họ tăng ca.
妈妈让弟弟自己做作业。
Māma ràng dìdi zìjǐ zuò zuòyè.
Mẹ bảo em tự làm bài tập.
B. Nhóm 2: Dùng 叫 (jiào) – bảo / gọi (10 câu)
他叫我别说话。
Tā jiào wǒ bié shuōhuà.
Anh ấy bảo tôi đừng nói chuyện.
老师叫他站起来。
Lǎoshī jiào tā zhàn qǐlái.
Thầy bảo anh ấy đứng lên.
妈妈叫我们快点吃饭。
Māma jiào wǒmen kuàidiǎn chīfàn.
Mẹ bảo chúng tôi ăn nhanh lên.
我叫他明天来。
Wǒ jiào tā míngtiān lái.
Tôi bảo anh ấy ngày mai đến.
他叫我等一下。
Tā jiào wǒ děng yíxià.
Anh ấy bảo tôi đợi một chút.
医生叫她休息几天。
Yīshēng jiào tā xiūxi jǐ tiān.
Bác sĩ bảo cô ấy nghỉ vài ngày.
经理叫他们开会。
Jīnglǐ jiào tāmen kāihuì.
Quản lý bảo họ họp.
老师叫我把门关上。
Lǎoshī jiào wǒ bǎ mén guān shàng.
Thầy bảo tôi đóng cửa lại.
他叫我帮忙搬东西。
Tā jiào wǒ bāngmáng bān dōngxi.
Anh ấy bảo tôi giúp chuyển đồ.
她叫弟弟回家吃饭。
Tā jiào dìdi huíjiā chīfàn.
Cô ấy bảo em trai về nhà ăn cơm.
C. Nhóm 3: Dùng 请 (qǐng) – mời / nhờ (10 câu)
我请你帮我一下。
Wǒ qǐng nǐ bāng wǒ yíxià.
Tôi nhờ bạn giúp tôi một chút.
她请我参加她的生日会。
Tā qǐng wǒ cānjiā tā de shēngrìhuì.
Cô ấy mời tôi tham gia sinh nhật.
他们请我做翻译。
Tāmen qǐng wǒ zuò fānyì.
Họ nhờ tôi làm phiên dịch.
我请他讲慢一点。
Wǒ qǐng tā jiǎng màn yìdiǎn.
Tôi nhờ anh ấy nói chậm một chút.
老师请我们回答问题。
Lǎoshī qǐng wǒmen huídá wèntí.
Giáo viên mời chúng tôi trả lời câu hỏi.
他请我帮他写作业。
Tā qǐng wǒ bāng tā xiě zuòyè.
Anh ấy nhờ tôi giúp làm bài tập.
她请朋友陪她逛街。
Tā qǐng péngyou péi tā guàngjiē.
Cô ấy nhờ bạn đi mua sắm cùng.
我请你吃饭。
Wǒ qǐng nǐ chīfàn.
Tôi mời bạn ăn cơm.
老板请他讲一下计划。
Lǎobǎn qǐng tā jiǎng yíxià jìhuà.
Sếp mời anh ấy trình bày kế hoạch.
医生请他多喝水。
Yīshēng qǐng tā duō hē shuǐ.
Bác sĩ yêu cầu anh ấy uống nhiều nước.
D. Nhóm 4: Dùng 使 (shǐ) – khiến / làm cho (5 câu)
这个电影使我很感动。
Zhège diànyǐng shǐ wǒ hěn gǎndòng.
Bộ phim này khiến tôi xúc động.
这个消息使他非常高兴。
Zhège xiāoxi shǐ tā fēicháng gāoxìng.
Tin tức này làm anh ấy rất vui.
失败使他更加努力。
Shībài shǐ tā gèngjiā nǔlì.
Thất bại làm anh ấy càng cố gắng hơn.
阳光使花开得更快。
Yángguāng shǐ huā kāi de gèng kuài.
Ánh nắng làm hoa nở nhanh hơn.
他的坚持使我们很感动。
Tā de jiānchí shǐ wǒmen hěn gǎndòng.
Sự kiên trì của anh ấy khiến chúng tôi cảm động.
E. Nhóm 5: Kiêm ngữ bỏ từ khiến (V1 + 兼语 + V2) (15 câu)
我想你来我家。
Wǒ xiǎng nǐ lái wǒ jiā.
Tôi muốn bạn đến nhà tôi.
我希望你成功。
Wǒ xīwàng nǐ chénggōng.
Tôi hy vọng bạn thành công.
我喜欢你笑的样子。
Wǒ xǐhuan nǐ xiào de yàngzi.
Tôi thích vẻ mặt khi bạn cười.
我看见他跑过来。
Wǒ kànjiàn tā pǎo guòlái.
Tôi thấy anh ấy chạy đến.
我听到他们唱歌。
Wǒ tīngdào tāmen chànggē.
Tôi nghe họ hát.
我觉得你很聪明。
Wǒ juéde nǐ hěn cōngmíng.
Tôi cảm thấy bạn rất thông minh.
我发现他变瘦了。
Wǒ fāxiàn tā biàn shòu le.
Tôi phát hiện anh ấy gầy đi.
我看你很累。
Wǒ kàn nǐ hěn lèi.
Tôi thấy bạn rất mệt.
我怕你生气。
Wǒ pà nǐ shēngqì.
Tôi sợ bạn giận.
我听他说过。
Wǒ tīng tā shuō guo.
Tôi nghe anh ấy từng nói rồi.
我让他哭了。(có 让 nhưng vẫn thuộc nhóm không chính thức)
Wǒ ràng tā kū le.
Tôi làm anh ấy khóc.
我看他不太舒服。
Wǒ kàn tā bù tài shūfu.
Tôi thấy anh ấy không khỏe lắm.
我听你说了这件事。
Wǒ tīng nǐ shuō le zhè jiàn shì.
Tôi nghe bạn nói chuyện này rồi.
我想他马上来。
Wǒ xiǎng tā mǎshàng lái.
Tôi nghĩ anh ấy sẽ đến ngay.
我希望你别走。
Wǒ xīwàng nǐ bié zǒu.
Tôi mong bạn đừng đi.
F. Nhóm 6: Hội thoại đời thường – kiêm ngữ (5 câu)
他劝我别担心。
Tā quàn wǒ bié dānxīn.
Anh ấy khuyên tôi đừng lo.
她看我不说话。
Tā kàn wǒ bù shuōhuà.
Cô ấy thấy tôi không nói gì.
他听我解释。
Tā tīng wǒ jiěshì.
Anh ấy nghe tôi giải thích.
我劝你早点睡。
Wǒ quàn nǐ zǎodiǎn shuì.
Tôi khuyên bạn ngủ sớm.
他希望我们天天开心。
Tā xīwàng wǒmen tiāntiān kāixīn.
Anh ấy hy vọng chúng tôi ngày nào cũng vui.
兼语句 (câu 兼语) là cấu trúc V1 + O + V2(+ O2), trong đó O vừa là tân ngữ của V1 vừa giữ vai trò chủ ngữ (hoặc người/chủ thể thực hiện) của V2. Nói cách khác, một danh từ/chủ ngữ “kiêm” hai chức năng → nên gọi là 兼语 (kiêm ngữ). Cấu trúc này rất phổ biến với các động từ gây khiến (使役) và động từ tri giác/perception.
1) Cấu trúc cơ bản & ý nghĩa
Mẫu chung
S + V1 + O + V2 (+ O2)
V1: động từ chính (thường là động từ khiến cho / gọi / sai khiến / nhìn thấy / nghe thấy / phát hiện …)
O: danh từ / đại từ — là tân ngữ của V1 và đồng thời là chủ ngữ (người thực hiện) của V2.
V2 (+ O2): động tác mà O thực hiện (V2 có thể là nội động từ hoặc ngoại động từ kèm tân ngữ).
Ý nghĩa
Với động từ khiến (使役 verbs) như 叫 / 让 / 请 / 使 / 令: S sai khiến/ yêu cầu O làm V2.
Ví dụ: 我叫他去买菜。→ Tôi bảo / gọi anh ấy đi mua rau.
他: tân ngữ của 叫; đồng thời là chủ thể thực hiện hành động 去买菜.
Với động từ tri giác / cảm nhận như 看见 / 听见 / 看到 / 发现: S nhìn thấy / nghe thấy / phát hiện O đang thực hiện V2.
例: 我看见他跑了。→ Tôi nhìn thấy anh ấy (đang) chạy.
2) Các động từ thường gặp tạo 兼语
使役 / sai khiến: 叫 (jiào), 让 (ràng), 使 (shǐ), 请 (qǐng), 令 (lìng)
nhờ vả/mời: 请 (qǐng), 委托 (wěituō) (ít phổ biến hơn trong khẩu ngữ)
tri giác / cảm thụ: 看见 (kànjiàn), 听见 (tīngjiàn), 看到 (kàndào), 听到 (tīngdào), 发现 (fāxiàn)
nhận thức/biết: 叫做/称作 (khi biến thành danh xưng — ít dùng)
Lưu ý: Không phải mọi động từ đều có thể làm V1 cho cấu trúc 兼语 — phần lớn là các nhóm trên.
3) Phân loại 兼语 theo ý nghĩa
使役兼语 (Causative / sai khiến): V1 = sai khiến (叫/让/请/使) → O bị sai khiến thực hiện V2.
我让他去修自行车。
wǒ ràng tā qù xiū zìxíngchē.
Tôi bảo anh ấy đi sửa xe đạp.
感知兼语 (Perception): V1 = nhìn/nghe/nhận thấy → O là chủ thể đang thực hiện V2.
我听见她唱歌。
wǒ tīngjiàn tā chàng gē.
Tôi nghe thấy cô ấy hát.
发现 / 看到 và hành vi vô chủ (intransitive): O có thể là vật / sự việc, V2 là trạng thái/động từ nội động.
我发现门开着。
wǒ fāxiàn mén kāizhe.
Tôi phát hiện cửa đang mở.
Ở đây 门 là tân ngữ của 发现 và đồng thời chủ thể của trạng thái 开着.
4) Một số ví dụ rõ ràng (pinyin + dịch)
使役 (sai khiến)
我叫他把灯关了。
wǒ jiào tā bǎ dēng guān le.
Tôi bảo anh ấy tắt đèn.
老师让学生读一遍课文。
lǎoshī ràng xuésheng dú yí biàn kèwén.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại bài một lần.
妈妈请他来帮忙。
māma qǐng tā lái bāngmáng.
Mẹ mời anh ấy đến giúp.
感知 (tri giác)
我看见他进来了。
wǒ kànjiàn tā jìn lái le.
Tôi nhìn thấy anh ấy đi vào.
她听到有人敲门。
tā tīngdào yǒu rén qiāo mén.
Cô ấy nghe thấy có người gõ cửa.
我看到天黑了,我们该回家了。
wǒ kàndào tiān hēi le, wǒmen gāi huí jiā le.
Tôi nhìn thấy trời tối rồi, chúng ta nên về nhà.
发现 / 状态
我发现房间里没人。
wǒ fāxiàn fángjiān lǐ méi rén.
Tôi phát hiện trong phòng không có ai.
他发现车坏了。
tā fāxiàn chē huài le.
Anh ta phát hiện xe hỏng rồi.
5) Cách đặt「了 / 不 / 没 / 在 / 着」với câu 兼语
否定: phủ định đặt trước V1 (không chia V2): 我没请他来。 / 我不让他走。
了的使用: 了 có thể xuất hiện sau toàn bộ câu hoặc sau V2 để biểu thị hoàn tất: 我叫他走了。 / 我叫他把门关了。
正在/在: 与进行时搭配: 我看见他在吃饭。 (nhìn thấy anh ấy đang ăn)
着: trạng thái V2 + 着 → 我看到门开着。 (thấy cửa mở)
6) Những điều cần lưu ý / hạn chế (quan trọng)
Không phải động từ nào cũng cho phép 兼语. Dùng sai V1 sẽ khiến câu không tự nhiên. (ví dụ 我喜欢他去 thường không dùng với ý sai khiến — có thể bị hiểu khác)
O thường là người (animate) nếu V2 là động tác do người thực hiện (叫/让…), nhưng O cũng có thể là vật nếu V2 là trạng thái (门开着)。
Không dùng cấu trúc 把 + O + V2 thay cho 兼语 với động từ 使役 thông thường:
我叫他关灯。→ 我把他关灯 sai.
Nếu bạn muốn dùng 把, cấu trúc phải khác: 我把灯叫他关?(không tự nhiên).
Bị động(被): khó kết hợp trực tiếp với 兼语 kiểu sai khiến: 他被我叫去买菜 — về mặt ngữ nghĩa có thể dùng (anh ta bị tôi sai đi mua rau) nhưng ngữ cảm khác.
Đảo ngữ / câu hỏi: khi chuyển thành nghi vấn, giữ cấu trúc: 你叫他去了吗? (Bạn đã gọi anh ấy đi chưa?)
Trong câu dài, nếu V2 có tân ngữ thứ hai (O2): V2 + O2 nằm sau, ví dụ: 我让他把书放在桌子上。 (Tôi bảo anh ấy đặt sách lên bàn.) Cấu trúc: 我 (S) 让 (V1) 他 (O,兼语) 把书 (O2) 放在桌子上 (V2+补语).
7) Phân biệt 兼语 với 连动句 (câu liên động)
连动句 (serial verb) có dạng S + V1 + V2 + O (hai động từ liên tiếp cùng tác động lên một tân ngữ cuối):
他走进教室坐下。tā zǒu jìn jiàoshì zuò xià. (anh ta đi vào lớp rồi ngồi xuống)
兼语不同: 在兼语中 O đứng giữa V1 và V2 và kiêm vai trò.
我叫他坐下。 (我叫 (V1) 他 (O兼) 坐下 (V2)) — khác: 他坐下 (subject là 他)
So sánh:
他走进教室坐下。 (S = 他 做 V1=走进 V2=坐下) — chủ ngữ không đổi, không có tân ngữ đứng giữa.
我叫他坐下。 (S = 我, V1=叫, O=他 (là đối tượng bị gọi), V2=坐下 (động tác do 他 thực hiện))
8) Chuyển đổi thành câu khác (thay thế cấu trúc) — khi cần làm rõ
Bạn có thể thay 兼语 bằng mệnh đề để làm câu rõ hơn:
我叫他去买菜。→ 我叫他去去买菜。 (không đổi)
或者: 我让他去买菜。→ 我让他去买菜。
Để tránh hiểu nhầm, có thể viết: 我叫他去买菜 (thêm 去 làm rõ hành động đi).
Với perception verbs: 我看见他跑了。→ 我看见他在跑 / 我看到他正在跑步。 (chuyển sang mệnh đề phân tích)
9) Nhiều ví dụ phong phú (mỗi câu có pinyin + dịch)
我叫他把灯关上。
wǒ jiào tā bǎ dēng guān shàng.
Tôi bảo anh ấy tắt đèn.
老板让我明天去开会。
lǎobǎn ràng wǒ míngtiān qù kāihuì.
Sếp bảo tôi ngày mai đi họp.
我看见他走出房间。
wǒ kànjiàn tā zǒu chū fángjiān.
Tôi nhìn thấy anh ấy bước ra khỏi phòng.
她听见孩子在哭。
tā tīngjiàn háizi zài kū.
Cô ấy nghe thấy đứa trẻ đang khóc.
我发现手机放在桌子上。
wǒ fāxiàn shǒujī fàng zài zhuōzi shàng.
Tôi phát hiện điện thoại để trên bàn.
老师请学生上台表演。
lǎoshī qǐng xuésheng shàng tái biǎoyǎn.
Giáo viên mời học sinh lên sân khấu biểu diễn.
他使我改变了主意。
tā shǐ wǒ gǎibiàn le zhǔyì.
Anh ấy làm cho tôi thay đổi ý kiến.
我看见门开着。
wǒ kànjiàn mén kāizhe.
Tôi thấy cửa đang mở.
妈妈让孩子吃完饭再去玩。
māma ràng háizi chī wán fàn zài qù wán.
Mẹ bảo bọn trẻ ăn xong mới đi chơi.
他发现窗户被风吹开了。
tā fāxiàn chuānghu bèi fēng chuī kāi le.
Anh ấy phát hiện cửa sổ bị gió thổi mở.
10) Bài tập thực hành (tự làm)
Hãy dịch hoặc chuyển thành câu 兼语 (nếu có thể):
A. Tôi gọi anh ấy đến.
B. Tôi nhìn thấy cô ấy khóc.
C. Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài.
D. Tôi phát hiện cửa mở.
E. Mẹ bảo em bé đánh răng trước khi ngủ.
Gợi ý đáp án:
A. 我叫他过来。 / 我叫他来。 (wǒ jiào tā guòlái / wǒ jiào tā lái)
B. 我看见她在哭。 (wǒ kànjiàn tā zài kū)
C. 老师让学生交作业。 (lǎoshī ràng xuésheng jiāo zuòyè)
D. 我发现窗户开着。 (wǒ fāxiàn chuānghu kāizhe)
E. 妈妈让孩子睡前刷牙。 (māma ràng háizi shuìqián shuā yá)
11) Tóm tắt nhanh & mẹo nhớ
Mẫu: S + V1 + O(兼) + V2 (+ O2).
O: tân ngữ của V1 và chủ thể (actor) của V2.
V1 hay gặp: 叫 / 让 / 请 / 使 / 看见 / 听见 / 发现…
Phân biệt với 连动句: 兼语 có tân ngữ “chen” giữa hai động từ; 连动句 thì không.
Không dùng 把 để thay thế một cách máy móc; phủ định/了/在/着 cần đặt hợp lý theo quy tắc đã nêu.
Hướng dẫn tường tận: Câu 兼语句 (câu “kiêm ngữ”) trong tiếng Trung
1) Khái niệm cơ bản
兼语句 (jiān yǔ jù) là câu trong đó một từ (thường là danh từ/đại từ) đồng thời đóng hai vai: là tân ngữ (object) của động từ chính V₁ và là chủ ngữ (subject) hoặc tác nhân của động từ theo sau V₂. Nói ngắn: O vừa là object của V₁, vừa là subject cho V₂.
Cấu trúc tổng quát (mẫu cơ bản):
S + V₁ + O + V₂(…)
Trong đó O là “兼语” (vừa là tân ngữ của V₁, vừa là chủ ngữ của V₂).
Ví dụ:
我看见 他 走 了。
(Wǒ kànjiàn tā zǒu le.) — Tôi nhìn thấy anh ấy đi rồi.
→ 他 là object của 看见 và là subject của 走.
2) Những loại động từ V₁ hay tạo thành 兼语句
Các loại phổ biến:
Động từ tri giác / nhận thức: 看见、看到、听见、听到、发现、觉得、认为、看出
我听见他唱歌。 (Wǒ tīngjiàn tā chànggē.) — Tôi nghe thấy anh ấy hát.
Động từ sai khiến / khiến cho / bắt buộc / yêu cầu: 叫、让、使、使得、令、请、劝、逼、命令
老师让学生写作业。 (Lǎoshī ràng xuésheng xiě zuòyè.) — Giáo viên bảo học sinh viết bài.
Động từ nhận biết / phát hiện: 看到、发现、注意到
我发现他离开了。 (Wǒ fāxiàn tā líkāi le.) — Tôi phát hiện anh ấy đã rời đi.
Động từ tâm lý/đánh giá: 认为、觉得
我认为他有错。 (Wǒ rènwéi tā yǒu cuò.) — Tôi cho rằng anh ấy có lỗi.
Ghi chú: Không phải tất cả động từ đều có thể làm V₁ cho 兼语; những động từ kể trên thường cho phép theo sau một vị ngữ (V₂) mà O làm chủ ngữ của V₂.
3) Ngữ nghĩa và cách hiểu
Về ý nghĩa, câu 兼语 thường tương đương với một mệnh đề phụ do động từ V₁ dẫn vào, nghĩa là có thể thay bằng mệnh đề bắt đầu bằng liên từ (như “rằng/that” trong tiếng Việt/Anh) hoặc cấu trúc khác.
Ví dụ:
我听见他在唱歌。
→ Có thể hiểu là: 我听见 (他在唱歌). (mệnh đề “anh ấy đang hát” được tích hợp)
我让他去办这件事。
→ Tôi bảo/để anh ấy đi làm việc này. (anh ấy là người thực hiện V₂)
4) Các biến thể cấu trúc & cách chuyển đổi
A. Thay bằng mệnh đề宾语 (clause as object)
Nhiều 兼语句 có thể chuyển sang cấu trúc mệnh đề:
我听见他唱歌。 → 我听见他在唱歌。
我让他去办。 → 我叫/让他去办这件事。 (Vẫn giữ nguyên về ý)
B. Dùng “把/把…给…” (khi V₂ là hành động tân ngữ mạnh/chiếm đoạt)
Khi V₂ cần một tân ngữ rõ ràng (chuyển động tới vật), đôi khi phải chuyển sang 把 结构:
我让他拿书。 (ok nếu “他拿书”为动作完整)
Nhưng nếu câu gây ambiguité, ta có thể: 我把书让给他。 (Wǒ bǎ shū ràng gěi tā.) — Tôi để cuốn sách cho anh ấy.
C. Chuyển sang mệnh đề 带宾语的句子
Một số câu 兼语 có thể viết lại theo dạng: S + V₁ + (把) + O + V₂ (nhưng không phải lúc nào cũng cần).
5) Các hạn chế / quy tắc quan trọng
O thường là danh từ (名词) hoặc đại từ (代词) — ít khi là cả một mệnh đề.
正确: 我看见他跑了。
不自然: 我看见他在公园跑步跑了。 (nên viết 我看见他在公园跑步。)
V₂ thường là động từ nội động (intransitive) hoặc động từ có chủ ngữ riêng (O) — tức O phải có thể đóng vai chủ ngữ của V₂.
可以: 我听见他唱歌。 (他唱歌 — 主语是他)
KHÓ/不自然: 我叫他给书。 (需要改为 我叫他拿书 / 我让他把书给我)
Thứ tự không đảo được: Không đổi O và V₂ vị trí (không thể viết S + V₁ + V₂ + O) — trừ khi thêm từ nối hoặc chuyển thành mệnh đề.
错: 我听见唱歌他。 → 必须: 我听见他唱歌。
Khi V₂ cần tân ngữ thì phải chú ý: 若 V₂ 是双宾或及物动词,thường cần bổ trợ (把/给/让…):
他说: 我看见他给她一本书。 (câu vẫn đúng: 他给她一本书 — O là subject của “给”)
Phủ định & nghi vấn: Cần đặt phủ định vào V₁ thường (没/不) hoặc dùng câu hỏi bình thường; nhưng phải cẩn thận để không làm mất ý 兼语.
他没来 = 我没看见他来。 (Wǒ méi kànjiàn tā lái.) — ok.
6) Phân loại theo ý nghĩa / ví dụ mẫu
(Dưới đây mỗi ví dụ có Hán → (pinyin) → Dịch VN)
I. Tri giác/nhìn,nghe,phát hiện
我看见他走了。
(Wǒ kànjiàn tā zǒu le.) — Tôi thấy anh ấy đã đi.
我听见门打开了。
(Wǒ tīngjiàn mén dǎkāi le.) — Tôi nghe thấy cửa mở.
我发现问题不小。
(Wǒ fāxiàn wèntí bù xiǎo.) — Tôi phát hiện vấn đề không nhỏ.
II. Sai khiến/ sai khiến nhẹ (bảo/cho/ép)
老师让学生念课文。
(Lǎoshī ràng xuésheng niàn kèwén.) — Giáo viên bảo học sinh đọc bài.
妈妈叫我早点睡觉。
(Māma jiào wǒ zǎodiǎn shuìjiào.) — Mẹ bảo tôi đi ngủ sớm.
他请我喝咖啡。 (“请” ở đây là mời, nhưng vẫn có dạng theo sau)
(Tā qǐng wǒ hē kāfēi.) — Anh ấy mời tôi uống cà phê.
III. 认为/觉得 (đánh giá, nhận định)
我认为他是对的。
(Wǒ rènwéi tā shì duì de.) — Tôi cho rằng anh ấy đúng.
老板觉得这方案可行。
(Lǎobǎn juéde zhè fāng’àn kěxíng.) — Sếp thấy phương án này khả thi.
IV. 看到 / 发现 + câu phức
我看到他在门口等着。
(Wǒ kàn dào tā zài ménkǒu děng zhe.) — Tôi thấy anh ấy đang đứng đợi ở cửa.
V. Động từ kết hợp “给/把” (khi V₂ có tân ngữ)
我看见他给老师交了作业。
(Wǒ kànjiàn tā gěi lǎoshī jiāo le zuòyè.) — Tôi thấy anh ấy nộp bài cho giáo viên.
7) Các dạng đặc biệt & cách chuyển đổi
A. 兼语句 → S + V₁ + (that/clause)
Khi muốn làm rõ, bạn có thể đưa V₂ thành mệnh đề:
我听见他在说话。 → 我听见(他在说话)。 (giữ nguyên nhưng hiểu là clause)
B. Dùng “把” để nhắc mạnh tân ngữ khi V₂ có tác động lên vật
他叫我把门关上。 (Tā jiào wǒ bǎ mén guān shàng.) — Anh ta bảo tôi đóng cửa.
(Ở đây 把门 là tân ngữ trực tiếp của 把 结构; 兼语 “我” vẫn là object của 叫 và subject của 把句后面的 V)
C. Phủ định
我没看见他回来。 (Wǒ méi kànjiàn tā huílái.) — Tôi không thấy anh ấy về.
我不让你这么做。 (Wǒ bù ràng nǐ zhème zuò.) — Tôi không cho phép bạn làm thế.
8) Những lỗi học viên thường gặp & cách sửa
Đảo trật tự O và V₂:
Sai: 我听见唱歌他。
Đúng: 我听见他唱歌。/ 我听见他在唱歌。
Dùng 兼语 với động từ V₂ không hợp (không cho O làm subject):
Sai: 我让这本书写。 (không đúng vì 这本书 không thể làm chủ ngữ cho 写)
Đúng: 我让他写这本书。/ 我把这本书给他写。 (thay đổi chủ ngữ phù hợp)
Nhầm lẫn khi V₂ cần tân ngữ:
Nếu V₂ là “给、送、交” cần tân ngữ, giữ cấu trúc: 我看见他给她送礼物。 (OK)
Nhưng nếu cố đặt vật làm兼语 thường sai: 我看见给她送礼物 (thiếu chủ ngữ).
Không đặt trợ từ thời thái (着/了/过) đúng chỗ:
我看见他走了 (đúng).
我看见了他走 (không tự nhiên) — nên dùng 我看见他走了 或 我看见了他。
9) Bài tập thực hành (có đáp án)
Bài A — Xác định xem có phải 兼语句 không? (Yes/No và chỉ O)
我听见她在唱歌。
他告诉我这个消息。
我让书被放在桌子上。
妈妈叫我做作业。
老师认为这题很难。
Đáp án:
Có — 是 兼语句; O = 她 (她是唱歌的主语).
Có — 是 兼语句; O = 我 (我 为“告诉”的 tân ngữ, đồng thời là người “有这个消息” 的接受者 /也 có thể coi là object + clause). Chú thích: “告诉” + O + 内容 或 “告诉” + O + V₂ 有时需要 phân tích: 他告诉我(这件事) ⇒ 这里“这件事”位于宾语位置,句子仍可看作兼语句的变体。
Không — “被”结构,不是典型的 兼语句。
Có — 是 兼语句; O = 我 (我 là object của 叫 và subject của 做作业).
Có — 是 兼语句; O = 这题 (在“认为”中作为宾语,但句子结构更接近 认为 + 从句: 老师认为(这题很难))。
Bài B — Chuyển các câu (mệnh đề) sang dạng khác hoặc sửa lỗi
(原句)我看见他进门。 → Viết lại bằng mệnh đề rõ: _____
(错误)我让这本书写给他。 → Sửa đúng: _____
我听见她叫我。 → Thêm nội dung: Tôi nghe thấy cô ấy gọi tôi “mau lại đây”。Viết tiếng Trung: _____
Đáp án:
我看见他进了门。 或 我看见他进门了。 或 我看见他进去了。
Sửa: 我让他写这本书。/ 我让他把这本书写好。 (因为 这本书 不能做“让”的宾语同时做主语)
我听见她喊我:“快过来!” → 我听见她叫我:“快过来!” (Wǒ tīngjiàn tā jiào wǒ: “Kuài guòlai!”)
10) Ví dụ nâng cao (câu dài, nhiều thành phần)
我昨天在车站看到他和一个朋友走在一起。
(Wǒ zuótiān zài chēzhàn kàn dào tā hé yí gè péngyou zǒu zài yìqǐ.) — Hôm qua tôi thấy anh ấy đi cùng một người bạn.
老师让学生们分组讨论,大家都很积极。
(Lǎoshī ràng xuéshengmen fēnzǔ tǎolùn, dàjiā dōu hěn jījí.) — Giáo viên bảo học sinh chia nhóm thảo luận, mọi người đều rất tích cực.
我们公司发现市场需求在变化,于是让部门再做调研。
(Wǒmen gōngsī fāxiàn shìchǎng xūqiú zài biànhuà, yúshì ràng bùmén zài zuò tiáoyán.) — Công ty chúng tôi phát hiện nhu cầu thị trường thay đổi, vì vậy bảo các phòng ban làm nghiên cứu thêm.
11) Tóm tắt ngắn
Định nghĩa: 兼语 = một thành phần (thường là danh từ/đại từ) vừa làm tân ngữ cho V₁ vừa làm chủ ngữ cho V₂.
Mẫu cơ bản: S + V₁ + O + V₂(…)
Các V₁ hay dùng: 看见/看到/听见/发现/认为/觉得/让/叫/使/请/劝/命令…
Chú ý:
O phải có khả năng làm chủ ngữ cho V₂.
Nếu V₂ là động từ cần tân ngữ (及物动词),cần điều chỉnh bằng 把/给/让 等结构或 viết lại câu.
Phủ định/ nghi vấn đặt ở V₁ thường dễ xử lý (没/不/吗).
Chuyển đổi: có thể mở rộng O thành mệnh đề (他在唱歌) hoặc dùng 把 结构 tuỳ trường hợp.
1 — Khái niệm ngắn gọn
Câu kiêm ngữ (兼语句) là câu có một danh từ/chủ ngữ nhỏ đóng hai vai: vừa là tân ngữ (object) của động từ trước, vừa là chủ ngữ (subject) hoặc là chủ thể thực hiện động từ sau. Công thức thông dụng:
S + V₁ + O(兼语) + V₂ (+ O₂)
Trong đó O vừa là tân ngữ của V₁, vừa là chủ ngữ (hoặc là đối tượng hành động) của V₂.
Ví dụ mẫu:
我请他吃饭。
wǒ qǐng tā chīfàn.
Tôi mời anh ấy (tân ngữ của 请) ăn cơm (anh ấy là người ăn → chủ ngữ của 吃).
→ Anh ấy vừa là tân ngữ của 请, vừa là chủ ngữ của 吃 — đó là 兼语.
2 — Cấu trúc cơ bản & giải thích vai trò
S (chủ ngữ chính): người/thứ làm hành động đầu.
V₁: động từ chính (thường là động từ tác động/ sai khiến/ yêu cầu/ dạy/ nhờ/ thấy/ nghe…).
O (兼语): danh từ/ngữ đứng sau V₁ — đồng thời là chủ thể/căn cứ cho V₂.
V₂ (+ O₂): hành động do O thực hiện (hoặc trạng thái của O), có thể kèm tân ngữ khác.
Mẫu: S V₁ O V₂(O₂)
Ví dụ:
老师教学生唱歌。
lǎoshī jiāo xuésheng chànggē.
Giáo viên dạy học sinh (O) hát (V₂). (学生 là tân ngữ của 教,也是 chủ ngữ của 唱).
3 — Những động từ thường tạo thành 兼语句
Các động từ hay gặp (không đầy đủ nhưng phổ biến):
使 / 使得 / 令 / 叫 / 让 / 请 / 让…去 / 命令 / 吩咐 (ra lệnh / sai khiến / mời)
例:我叫他去跑步。wǒ jiào tā qù pǎobù. — Tôi bảo/叫 anh ấy đi chạy bộ.
教 / 学 / 帮 / 让…做 / 请…做 / 劝 / 叫…做 (dạy, giúp, bảo làm)
例:她教我写字。tā jiāo wǒ xiězì. — Cô ấy dạy tôi viết chữ.
看见 / 听见 / 看到 / 听到 / 发现 (gặp thấy, nghe thấy, phát hiện) — (cần lưu ý: ngữ loại phân tích khác nhau trong một số luận giải ngữ pháp)
例:我看见他走了。wǒ kànjiàn tā zǒu le. — Tôi nhìn thấy anh ấy đi rồi.
请 / 邀请 / 让 / 使 / 命令 / 让…知道 / 让…明白 (mời, yêu cầu, khiến cho biết/hiểu)
例:我请他参加。wǒ qǐng tā cānjiā. — Tôi mời anh ấy tham gia.
告诉 / 让…知道 / 让…看 / 让…听 (bảo cho biết / cho xem/cho nghe)
例:请你告诉他这个消息。qǐng nǐ gàosu tā zhège xiāoxi. — Làm ơn nói cho anh ấy tin này.
Ghi chú: một số phân loại ngữ pháp coi 看见/听见 là cấu trúc thấy/nghe chứ không “động từ sai khiến”, nhưng về mặt thực tế câu kiểu 我看见他走了 vẫn được coi là câu kiêm ngữ trong sách giáo trình phổ thông.
4 — Quy tắc chi tiết và lưu ý vị trí từ
O (兼语) đứng ngay sau V₁: không được tách bằng 的 (trừ khi là cấu trúc biến đổi khác).
正确: 我请他来。wǒ qǐng tā lái.
错误: 我请他的来。 (sai)
Có thể chèn phó từ/quan hệ trạng ngữ giữa O và V₂ (thường là trạng từ chỉ thời gian/điều kiện):
我叫他马上去。wǒ jiào tā mǎshàng qù. — Tôi bảo anh ấy ngay lập tức đi.
Trạng từ (马上) đứng trước V₂, vẫn để O đứng sau V₁.
V₂ có thể là động từ đơn, động từ + 了, động từ + 补语/宾语:
我叫他来。wǒ jiào tā lái.
我请他吃了饭。wǒ qǐng tā chī le fàn.
老师教我唱歌。lǎoshī jiāo wǒ chànggē.
Không được dùng “把” 直接替换兼语句(意义可能改变)
我请他吃饭。 (mời anh ấy ăn)
我把他请来吃饭。 (có sắc thái: tôi “mời và đưa anh ấy tới” — nhấn động thái xử lý đối tượng)
Hai câu có thể tương đương trong một số ngữ cảnh nhưng cấu trúc khác nhau; 把字句 nhấn vào xử lý/tác động đối tượng.
兼语句与被动句的转换:大多数兼语句可以被动化,但并非在所有情形下都自然。
老师教我唱歌 → 我被老师教(会)唱歌。wǒ bèi lǎoshī jiāo (huì) chànggē.
我请他吃饭 → 他被我请去吃饭 / 他被请去吃饭。tā bèi wǒ qǐng qù chīfàn.(可以,但常看语境)
否定与时态:在 V₁ 的否定不影响兼语结构本身(但会使句义不同)
我没请他来。wǒ méi qǐng tā lái. — Tôi không mời anh ấy đến (thiếu O thì không có V₂发生).
他没有被请来。tā méiyǒu bèi qǐng lái.
5 — Phân biệt với các cấu trúc gần giống
A. 兼语句 vs 把字句
兼语句: S V₁ O V₂ (O vừa là tân ngữ V₁ vừa là chủ ngữ V₂).
例:我叫他去。wǒ jiào tā qù.
把字句: S 把 O V (Nhấn hành động xử lý đối tượng O).
例:我把他叫走了。wǒ bǎ tā jiào zǒu le. (tôi gọi anh ấy đi mất — nhấn kết quả xử lý)
Không phải lúc nào hai cấu trúc có thể hoán đổi mà không đổi sắc thái.
B. 兼语句 vs 结果补语/宾语从句
例:我请他来。 vs 我请他(来)做这件事。Hai vế tương tự; khi V₂ 带宾语,兼语仍成立。
C. 兼语句与被动句
Có thể chuyển sang 被… 结构,但要注意自然而否:
老师教我唱歌 → 我被老师教唱歌(自然)
我看见他走了 → 他被我看见走了(不太自然,通常说 我看见了他走/ 我看见他离开)
6 — Một số ví dụ phong phú (có phiên âm + dịch tiếng Việt)
Loại “mời / sai khiến / nhờ”
我请他吃饭。
wǒ qǐng tā chīfàn.
Tôi mời anh ấy ăn cơm.
妈妈叫孩子睡觉。
māma jiào háizi shuìjiào.
Mẹ bảo đứa trẻ đi ngủ.
我让他去问路。
wǒ ràng tā qù wèn lù.
Tôi bảo anh ấy đi hỏi đường.
老师请学生上台表演。
lǎoshī qǐng xuésheng shàngtái biǎoyǎn.
Giáo viên mời học sinh lên sân khấu biểu diễn.
Loại “dạy / 教”
老师教我汉语。
lǎoshī jiāo wǒ hànyǔ.
Giáo viên dạy tôi tiếng Trung.
他教孩子游泳。
tā jiāo háizi yóuyǒng.
Anh ấy dạy trẻ bơi.
Loại “thấy / nghe” (thường coi là 兼语句)
我看见他跑出去了。
wǒ kànjiàn tā pǎo chūqù le.
Tôi thấy anh ấy chạy ra ngoài rồi.
我听见她唱歌。
wǒ tīngjiàn tā chànggē.
Tôi nghe thấy cô ấy hát.
Kèm trạng ngữ,补语
我叫他马上来办公室。
wǒ jiào tā mǎshàng lái bàngōngshì.
Tôi gọi anh ấy lập tức đến văn phòng.
我让他把门关上。
wǒ ràng tā bǎ mén guān shàng.
Tôi bảo anh ấy đóng cửa lại.
Chuyển sang bị động (ví dụ)
老师教我唱歌 → 我被老师教(会)唱歌。
lǎoshī jiāo wǒ chànggē → wǒ bèi lǎoshī jiāo (huì) chànggē.
Tôi được thầy dạy hát.
我请他参加活动 → 他被我请去参加活动。
wǒ qǐng tā cānjiā huódòng → tā bèi wǒ qǐng qù cānjiā huódòng.
Anh ấy được tôi mời tham gia hoạt động.
7 — Những lỗi thường gặp & cách sửa
Chèn 的 giữa V₁ và O 或 O 与 V₂
Sai: 我请的他来。 / 我请他 的来。
Đúng: 我请他来。wǒ qǐng tā lái.
Dùng 再/又/了/着 不 đúng chỗ khi tạo 兼语
Ví dụ: 他又叫他去 (tự mâu thuẫn khi dùng đại từ) — cần rõ chủ thể.
Chú ý: khi thêm 了 cho V₂, vẫn giữ cấu trúc: 我叫他走了。
Cho rằng mọi động từ sau đều có thể thành 兼语
Một số động từ không tự nhiên tạo 兼语, đặc biệt khi V₁ là động từ trạng thái không có tác động lên O. Kiểm tra ngữ nghĩa trước.
Ép chuyển sang 被语句 không tự nhiên
Không phải câu 兼语 nào cũng chuyển sang 被… 都 natural. Kiểm tra ý nghĩa và văn cảnh.
Nhầm lẫn vai trò ngữ pháp của O
Nhớ O là tân ngữ V₁ và đồng thời chủ thể (người/thứ thực hiện) V₂. Nếu V₂ không phải hành động của O thì không phải 兼语句。
8 — Bài tập (thực hành) — có đáp án phía dưới
A. Xác định 兼语句 hay không — Đánh dấu (✓) nếu là câu kiêm ngữ, (✗) nếu không.
我请他来。
他觉得这件事很有意思。
老师教我们汉字。
我看见老师走了。
他认为我们错了。
妈妈叫孩子吃饭。
B. Dịch sang tiếng Trung (dùng cấu trúc 兼语)
Tôi mời cô ấy đến.
Bố bảo con đi ngủ.
Cô giáo dạy học sinh朗读。 (điền động詞)
Tôi nghe thấy anh ấy在唱歌。
Đáp án mẫu
A:
我请他来。✓ (兼语句)
他觉得这件事很有意思。✗ (觉得後面接句子,不是兼语)
老师教我们汉字。✓ (兼语句)
我看见老师走了。✓(看见 + O + V₂,可视作兼语句)
他认为我们错了。✗ (认为接从句/判断,不是兼语)
妈妈叫孩子吃饭。✓ (兼语句)
B (gợi ý)
- 我请她来。wǒ qǐng tā lái.
- 爸爸叫孩子去睡觉。bàba jiào háizi qù shuìjiào.
- 老师教学生朗读。lǎoshī jiāo xuésheng lǎngdú.
- 我听见他在唱歌。wǒ tīngjiàn tā zài chànggē.
9 — Mẹo nhớ & tóm tắt nhanh
Công thức: S V₁ O V₂ (O vừa là tân ngữ V₁ vừa là chủ ngữ V₂).
Thường xuất hiện với động từ 叫 / 让 / 请 / 教 / 使 / 令 / 看见 / 听见 / 发现 / 告诉 / 帮 / 劝…
O(兼语)必须紧跟在 V₁ 之后;可以在 O 与 V₂ 之间加状态/时间/程度副词。
把字句 / 被字句 là các cấu trúc khác; chuyển đổi đôi khi được nhưng cần chú ý sắc thái.
Không dùng 的 giữa V₁ và O; 注意语义— chỉ khi O thực sự là người/thứ thực hiện V₂ thì mới là兼语.
Tóm tắt nhanh:
Câu kiêm ngữ (兼语句) là cấu trúc trong tiếng Trung hiện đại nơi một từ/cụm từ đóng đồng thời hai vai: vừa là bổ ngữ/ tân ngữ của động từ thứ nhất (V₁) vừa là chủ ngữ (hoặc thành phần chủ ngữ) của động từ thứ hai (V₂). Cấu trúc phổ biến:
S + V₁ + O (=兼语) + V₂ (+ …)
Nghĩa: S khiến/nhìn/nghe/ thấy O làm V₂ (S khiến/ thấy/ nghe/ bắt gặp O làm V₂).
- Hình thức chung và hiểu nhanh bằng ví dụ
结构 (cấu trúc): 主语 S + 动词1 V₁ + 兼语 O + 动词2 V₂ (+ 补语/宾语)
Ví dụ đơn giản:
我请他来。
Wǒ qǐng tā lái. — Tôi mời anh ấy đến.
解析: 他 vừa là tân ngữ của 请 (V₁), vừa là chủ ngữ của 来 (V₂). — → câu kiêm ngữ.
Một ví dụ khác (văn cảm giác/tri giác):
我看见他走了。
Wǒ kànjiàn tā zǒu le. — Tôi thấy anh ấy đi rồi.
解析: 他 là tân ngữ của 看见 đồng thời là chủ ngữ của 走.
- Những nhóm động từ thường tạo 兼语句
Cấu trúc 兼语 xuất hiện thường với các động từ thuộc một trong các nhóm sau:
Động từ gây khiến / sai khiến (causative / causatives)
使、让、叫、请、令、促使 (ví dụ: 使/让/叫/请 + O + V₂)
我让他去办。Wǒ ràng tā qù bàn. — Tôi bảo/cho phép anh ấy đi làm.
Động từ tri giác / nhận thức (perception verbs)
看见、看到、听见、听到、发现、看出 (ví dụ: 我看见 + O + V₂)
我听见他唱歌。Wǒ tīngjiàn tā chànggē. — Tôi nghe thấy anh ấy hát.
Động từ biểu thị yêu cầu/nhờ vả
请、叫、吩咐 (请他做…)
我请他帮忙。Wǒ qǐng tā bāngmáng. — Tôi mời/nhờ anh ấy giúp.
Một số động từ khác có thể làm V₁
让步/动词 + O + V₂(例如:看、见、听、命令、教、劝)
老师教学生读课文。Lǎoshī jiāo xuéshēng dú kèwén. — Giáo viên dạy học sinh đọc bài.
Ghi nhớ: không phải động từ nào cũng có thể làm V₁. Những động từ gây ra hành vi của người khác hoặc biểu thị tri giác/nhận thức thường có chức năng 兼语.
- Những biến thể cấu trúc thường gặp và cách hiểu
A. S + 让/叫/请/使 + O + V₂
Tôi sai/nhờ/cho phép O làm V₂.
他让孩子去买菜。Tā ràng háizi qù mǎi cài. — Anh ta bảo đứa trẻ đi mua rau.
B. S + 看见/听见/看到/发现 + O + V₂ (+ 了)
Tôi nhìn/thấy/nghe/nhận ra O đang làm V₂.
我看见他走了。Wǒ kànjiàn tā zǒu le. — Tôi nhìn thấy anh ấy đi rồi.
C. S + 教/叫/吩咐 + O + V₂ (+ 宾语…)
Dạy/bắt/ra lệnh O làm V₂.
她教学生写字。Tā jiāo xuéshēng xiězì. — Cô ấy dạy học sinh viết chữ.
D. S + 使/令 + O + Adj (chỉ trạng thái)
khiến O trở nên thế nào (V₂ có thể là tính từ)
这件事使我很高兴。Zhè jiàn shì shǐ wǒ hěn gāoxìng. — Việc này khiến tôi rất vui.
Lưu ý: V₂ có thể là động từ, động từ + kết quả, hoặc tính từ (khi tính từ đứng như vị ngữ).
- Quy tắc ngữ pháp chi tiết — điều kiện hợp lệ của 兼语句
Vị trí của 兼语 (O)
O đứng ngay sau V₁. (S V₁ O V₂)
Ví dụ: 我让( V₁ ) 他( O ) 去 ( V₂ )。
O phải là một danh từ/đại từ hoặc cụm danh từ
Có thể là 人, đồ vật, cụm danh từ phức tạp.
正确: 我看见 那个男人 走进小店。
不正确: 我看见 在走 … (không thể để mệnh đề đứng làm O).
V₂ thường là động từ không cần chủ ngữ lặp lại
Vì O đã đóng vai chủ ngữ, nên V₂ diễn ra do O.
例: 我听见她唱歌。(不说“我听见她她唱歌”)
Khi V₂ có tân ngữ (宾语),tân ngữ đứng sau V₂ như bình thường
我看到他吃苹果。Wǒ kàn dào tā chī píngguǒ. — Tôi thấy anh ấy ăn táo.
Đảo trật tự / tách rời
Một số trường hợp có thể dùng cấu trúc khác để biểu đạt cùng nghĩa:
我让他去。⇔ 我叫他去。⇔ 我请他去。 (tùy sắc thái)
Tôi cũng có thể diễn đạt: 我请他来帮忙。→ 我请来他来帮忙 (sai) — KHÔNG đổi vị trí O lung tung.
Không phải 모든 动词 đều tạo được 兼语句
Ví dụ: 一些 trạng từ hoặc động từ tự thân không thể gọi O làm chủ ngữ V₂.
Sai: 我喜欢他去。 (muốn nói “I like that he goes” — phải dùng 我喜欢他去做…, nhưng với ‘喜欢’ thường không dùng 兼语 câu trực tiếp; phải dùng 复句/子句: 我喜欢他去。→ 我喜欢他去旅游。có thể, nhưng chú ý sắc thái.)
- Chú ý nghĩa sắc thái giữa các V₁ (让/请/叫/使/教/看见/听见…)
让/叫/使: có sắc thái sai khiến / ra lệnh / cho phép (degree từ nhẹ → mạnh: 请 < 叫/让 < 使/令)
请:lịch sự, mời, xin
让/叫:bảo, sai, nhờ (phổ biến)
使/令:văn viết, mạnh, khiến cho (causative formal)
看见/看到/听见/听到: biểu thị tri giác, sử dụng để nói về hành động quan sát/nghe thấy (thường không mang sắc thái sai khiến).
我看到他走进教室。 (trạng thái nhận biết)
教/学/教会: mang sắc nghĩa dạy dỗ, làm cho O có khả năng V₂.
老师教学生念课文。 (teacher teaches students to read the text)
- Cách biến đổi câu kiêm ngữ (thay thế cấu trúc khác cho cùng ý)
Dùng 把 cấu trúc khi V₁ là động từ hành vi xử lý
他叫我去买东西。→ 他把我叫去买东西。 (có thể, nhưng khác nhấn mạnh ai/việc)
Lưu ý: không phải lúc nào cũng có thể dùng 把.
Dùng 带/让 + O + 去 + V₂ để thêm chỉ hướng:
我让他去买菜。⇔ 我叫他去买菜。(tương đương)
Dùng 子句 (subordinate clause) nếu V₁ không cho phép 兼语 trực tiếp
我希望他能来。Wǒ xīwàng tā néng lái. — với 希望 thường dùng câu con,không câu kiêm.
- Phủ định, nghi vấn, thời quá khứ — biến đổi trong 兼语句
Phủ định: 把 V₁ đổi thành 否定 ở V₁ hoặc chèn 不/没 trước V₁:
我不让他去。Wǒ bù ràng tā qù. — Tôi không cho phép anh ấy đi.
我没看见他走。Wǒ méi kànjiàn tā zǒu. — Tôi không thấy anh ấy đi.
Nghi vấn: 直接 hỏi V₁ 或者 hỏi O + V₂ 的事实:
你看见他来了吗?Nǐ kànjiàn tā lái le ma? — Bạn có thấy anh ấy đến không?
你让他去了吗?Nǐ ràng tā qù le ma? — Bạn đã dặn anh ấy đi chưa?
Thời quá khứ / hoàn thành: dùng 了 sau V₂ hoặc V₁ tùy sắc thái:
我叫他走了。Wǒ jiào tā zǒu le. — Tôi bảo anh ấy đi rồi.
我看见他已经走了。Wǒ kànjiàn tā yǐjīng zǒu le. — Tôi thấy anh ấy đã đi rồi.
- Những lỗi thường gặp & cách sửa
Đặt O sai vị trí
Sai: 我请来他。
Đúng: 我请他来。(O phải ngay sau V₁)
Dùng động từ không chấp nhận 兼语
Sai: 我喜欢他去。(với nghĩa “tôi thích anh ấy đi” thì thiếu tự nhiên; cần 子句 或 加 补语)
Đúng: 我喜欢他去旅游 (có thể) or 我喜欢他去的样子 (diễn đạt khác).
Quên rằng O vừa là tân ngữ V₁ vừa là chủ ngữ V₂ nên không lồng thêm chủ ngữ nữa
Sai: 我看见他他走了。
Đúng: 我看见他走了。
Dùng 兼语 khi V₂ là một mệnh đề phức tạp không thể làm chủ ngữ
Nếu V₂ là mệnh đề phức tạp thì tốt hơn dùng liên từ hoặc mệnh đề danh ngữ: 我觉得他能来。(dùng 子句)
- Nhiều ví dụ (có phiên âm + dịch Việt) — lượng lớn để luyện
Tôi sắp xếp theo nhóm chức năng (sai khiến — tri giác — dạy bảo — khác). Mỗi câu có pinyin và dịch.
A. Sai khiến / cho phép / sai bảo (让 / 叫 / 请 / 使 / 令)
我让他去买菜。
Wǒ ràng tā qù mǎi cài. — Tôi bảo anh ấy đi mua rau.
老板叫他明天来开会。
Lǎobǎn jiào tā míngtiān lái kāihuì. — Sếp gọi/ra lệnh cho anh ta ngày mai đến họp.
我请他来参加我们的聚会。
Wǒ qǐng tā lái cānjiā wǒmen de jùhuì. — Tôi mời anh ấy đến tham gia buổi tụ họp của chúng tôi.
这件事使他很生气。
Zhè jiàn shì shǐ tā hěn shēngqì. — Việc này khiến anh ta rất tức giận.
我叫孩子把玩具收好。
Wǒ jiào háizi bǎ wánjù shōu hǎo. — Tôi bảo bọn trẻ cất đồ chơi gọn gàng.
B. Tri giác / nhận biết (看见 / 听见 / 看到 / 发现)
我看见他走进教室。
Wǒ kànjiàn tā zǒu jìn jiàoshì. — Tôi nhìn thấy anh ấy đi vào lớp.
妈妈听见宝宝在哭。
Māma tīngjiàn bǎobǎo zài kū. — Mẹ nghe thấy em bé đang khóc.
我看到她在商店里买东西。
Wǒ kàn dào tā zài shāngdiàn lǐ mǎi dōngxi. — Tôi thấy cô ấy đang mua đồ trong cửa hàng.
警察发现他们在偷东西。
Jǐngchá fāxiàn tāmen zài tōu dōngxi. — Cảnh sát phát hiện họ đang ăn cắp đồ.
C. Dạy / chỉ dẫn (教 / 让学 / 教会)
老师教学生唱歌。
Lǎoshī jiāo xuéshēng chànggē. — Giáo viên dạy học sinh hát.
他教我游泳。
Tā jiāo wǒ yóuyǒng. — Anh ta dạy tôi bơi.
父母让孩子学好汉语。
Fùmǔ ràng háizi xué hǎo Hànyǔ. — Cha mẹ bảo con học tốt tiếng Hán.
D. Một số cấu trúc khác / văn viết (使/令/致使)
这次失败使公司损失惨重。
Zhè cì shībài shǐ gōngsī sǔnshī cǎnzhòng. — Thất bại lần này khiến công ty chịu tổn thất nặng nề.
他的话令大家感动。
Tā de huà lìng dàjiā gǎndòng. — Lời anh ấy khiến mọi người cảm động.
E. Có tân ngữ sau V₂
我看见他吃苹果。
Wǒ kànjiàn tā chī píngguǒ. — Tôi thấy anh ấy ăn táo.
老师叫学生念课文。
Lǎoshī jiào xuéshēng niàn kèwén. — Giáo viên bảo học sinh đọc bài.
他让弟弟把门关上。
Tā ràng dìdi bǎ mén guān shàng. — Anh ta bảo em trai đóng cửa.
F. Phủ định / nghi vấn
我没看见他走。
Wǒ méi kànjiàn tā zǒu. — Tôi không thấy anh ấy đi.
你叫他去了吗?
Nǐ jiào tā qù le ma? — Bạn đã gọi anh ấy đi chưa?
我不让他参加。
Wǒ bù ràng tā cānjiā. — Tôi không cho phép anh ấy tham gia.
G. Các ví dụ thực tế/đối thoại ngắn
A: 你看到小王了吗?
B: 我刚才看见他在图书馆看书。
A: Nǐ kàn dào Xiǎo Wáng le ma?
B: Wǒ gāngcái kànjiàn tā zài túshūguǎn kàn shū.
— A: Bạn thấy Tiểu Vương chưa? B: Tôi vừa thấy cậu ấy đang đọc sách ở thư viện.
妈妈叫我把饭端到桌子上。
Māma jiào wǒ bǎ fàn duān dào zhuōzi shàng. — Mẹ bảo tôi bê cơm lên bàn.
老板请他来参加会议。
Lǎobǎn qǐng tā lái cānjiā huìyì. — Sếp mời anh ta đến tham gia cuộc họp.
H. Phân biệt sắc thái với câu không dùng 兼语
我看到他离开了办公室。 (兼语句 — “tôi thấy anh ấy rời văn phòng”)
Wǒ kàn dào tā líkāi le bàngōngshì.
→ Nếu tách thành hai mệnh đề: 我看到他。然后他离开了办公室。 (ít súc tích hơn, không phải 兼语)
- Bài tập tự luyện (có đáp án) — luyện viết & chuyển đổi
Bài 1 — Dịch sang tiếng Trung dùng 兼语句
A. Tôi thấy cô ấy đi ra ngoài.
B. Anh ta bảo bé trai làm bài tập.
C. Giáo viên dạy học sinh cách phát âm.
D. Tôi nghe thấy họ在唱歌。
E. Sếp mời cô ấy đến dự họp.
Đáp án gợi ý:
A. 我看见她走出去。Wǒ kànjiàn tā zǒu chūqù.
B. 他让/叫小男孩做作业。Tā ràng/jiào xiǎo nánhái zuò zuòyè.
C. 老师教学生发音。Lǎoshī jiāo xuéshēng fāyīn.
D. 我听见他们在唱歌。Wǒ tīngjiàn tāmen zài chànggē.
E. 老板请她来开会。Lǎobǎn qǐng tā lái kāihuì.
Bài 2 — Chuyển 兼语句 sang dạng không dùng kiêm ngữ (tách mệnh đề)
Ví dụ: 我叫他走。→ 我叫他,他走了。 (hay: 我叫他去走。 tuỳ ngữ cảnh)
Cho câu: 我看见他吃饭。 => Viết lại bằng hai câu: 我看见他。然后他吃饭。 (cả hai đều đúng nhưng khác sắc thái.)
- Mẹo học & tóm tắt nhanh
Nhìn ra V₁: nếu V₁ là 让 / 叫 / 请 / 使 / 看见 / 听见 / 教 / 发现 … thì rất có khả năng đây là câu kiêm ngữ.
Nhớ cấu trúc mẫu: S + V₁ + O + V₂ (và O vừa là tân ngữ V₁ vừa là chủ ngữ V₂).
Kiểm tra xem V₂ có hợp nghĩa khi chủ ngữ là O không: nếu có → câu đúng; nếu không → cần dùng mệnh đề con/quá trình khác.
Khi V₂ có tân ngữ, tân ngữ đứng sau V₂ như bình thường.
Đối với động từ tri giác, thường dùng 看见/看到/听见/听到/发现.
- Khái niệm cơ bản — 兼语句 là gì?
兼语句 (jiānyǔjù) là câu có hai động từ liên tiếp, trong đó một danh từ (hoặc đại từ) vừa đóng vai tân ngữ cho động từ trước (V₁), vừa là chủ ngữ (hoặc người thực hiện) của động từ sau (V₂). Nói ngắn: một từ “kiêm” hai vai — tân ngữ của V₁ và chủ ngữ của V₂ → nên gọi là “兼语” (kiêm ngữ).
Ví dụ mẫu đơn giản:
我请他吃饭。
Trong đó 他 vừa là tân ngữ của 请 (mình mời ai), vừa là chủ ngữ của 吃饭 (ai ăn) — “Tôi mời anh ấy (để) ăn cơm.”
Cấu trúc cơ bản:
S + V₁ + O + V₂ (+ Obj₂)
Trong đó O là 兼语.
- Những động từ thường tạo 兼语
Hai nhóm động từ thường gặp:
A. Động từ gây khiến, sai khiến (causative / causative verbs)
让 (ràng) / 叫 (jiào) / 使 (shǐ) / 令 (lìng) / 请 (qǐng) / 劝 (quàn) / 命令 (mìnglìng) / 指使 (zhǐshǐ) …
Ví dụ: 老师让我们背课文。(老师让我们去背课文。)
B. Động từ tri giác / nhận biết (perception verbs)
看见 (kànjiàn) / 看到 (kàndào) / 听见 (tīngjiàn) / 听到 (tīngdào) / 发现 (fāxiàn) / 感觉 (gǎnjué) / 注意到 (zhùyì dào) …
Ví dụ: 我看见他走了。 (Tôi thấy anh ấy đi rồi — 他 là đối tượng của 看见 và chủ thể của 走。)
Ngoài ra có một số động từ ngữ nghĩa liên quan khác cũng có thể: 带 (dài) trong “带他去办事” (dẫn anh ấy đi làm việc), 教 (jiāo) trong “教我唱歌” (dạy tôi hát) — tuy không phải kiểu “thấy/ sai khiến” điển hình, nhưng về cấu trúc vẫn là S + V₁ + O + V₂.
- Các mẫu cấu trúc phổ biến (với giải thích)
S + 让/叫/请/使 + O + V₂ (+ Obj₂)
Nghĩa: bắt/cho/nhờ/ bảo ai đó làm gì.
Ví dụ: 老板让他去开会。→ Sếp sai anh ấy đi họp.
S + 看见/听见/发现/感觉 + O + V₂ (+ Obj₂)
Nghĩa: thấy/nghe/nhận ra ai làm việc gì.
Ví dụ: 我看见他离开了。→ Tôi thấy anh ấy rời đi.
S + 教/带/叫 + O + V₂
Nghĩa: dạy/dẫn/ gọi ai làm gì.
Ví dụ: 她教我做菜。→ Cô ấy dạy tôi nấu ăn.
S + 使/令 + O + Adj / V₂ (thường văn viết)
使 / 令 mang tính trang trọng: 这使他很高兴。→ Điều đó khiến anh ấy rất vui.
Chú ý: Sau O có thể có V₂ + 补语 / V₂ + 了 / V₂ + 着 / V₂ + 对象, đều hợp lệ tùy ngữ nghĩa.
- Nghĩa & ngữ nghĩa mở rộng
Với 让/叫/使: mang tính sai khiến, O là người được sai khiến — O thực hiện hành động của V₂.
Với 看见/听见/发现: mang tính tri giác, O là đối tượng mà người nói thấy/nghe đang làm V₂.
Với 教/带/陪: O là người được dạy/được dẫn/được kèm, và V₂ là hành động mà O thực hiện theo.
- Vấn đề ngữ pháp & biến thể
Vị trí phủ định / 了 / 着 / 过: V₂ có thể mang các trợ từ về thể thái: 他让我们去过那里。 / 我看见他走了。
兼语 và 把字句 / 被字句: Một số câu kiêm ngữ có thể chuyển sang cấu trúc khác:
老师让我们背课文。→ 课文被老师让我们背? (không tự nhiên) → Thường không chuyển trực tiếp sang 被 vì ý nghĩa khác.
Nhưng với động từ nhìn thấy: 我看见他打破了窗户。→ 窗户被他打破了。(chuyển sang 被 để nhắc đến kết quả và chủ thể)
Có thể dùng 拿/把 để nhấn tân ngữ? Thường 把 nhấn hành động lên tân ngữ; nhưng khi dùng 兼语, 把 đôi khi thay đổi cấu trúc: 老师把我们叫去开会。 (tương đương 老师叫我们去开会) — lưu ý sắc thái: 把句 nhấn đến hậu quả hoặc xử lý tân ngữ.
被动语态: Khi O thành chủ thể của V₂ và muốn chuyển sang câu bị động, cần xét lại ai là chủ thể thực sự.
- Phân biệt 兼语句 với các cấu trúc tương tự
A. 兼语句 vs 连动句 (xếp động từ nối tiếp với cùng chủ ngữ)
连动句: cùng một chủ ngữ thực hiện hai hành động liên tiếp, không có tân ngữ “kiêm”.
他走进教室坐下。 (他 là chủ ngữ của cả 走进 và 坐下)
兼语句: có tân ngữ đứng giữa hai động từ, đóng hai vai.
老师让我们背课文。(我们 là tân ngữ của 让 và chủ ngữ của 背)
B. 兼语句 vs 把字句
把句: S 把 O V … (nhấn vào việc xử lý tân ngữ).
她把门关上了。
兼语句: S V₁ O V₂ … (O vừa là tân ngữ V₁ vừa là chủ ngữ V₂).
老板叫他去开会。
Hai loại có thể truyền đạt ý tương tự nhưng cấu trúc và sắc thái khác. Ví dụ: 老板叫他去开会 (ai được sai đến họp) — 老板把他叫去开会 (nhấn việc xử lý: sếp gọi anh ấy đi họp).
- Một số lưu ý quan trọng / hạn chế
Không phải động từ nào cũng làm 兼语 được. Chỉ những động từ mang nghĩa “gây cho ai làm gì / thấy ai làm gì / dạy ai làm gì…” mới phù hợp.
Nếu V₂ có chủ ngữ riêng (không phải O) thì cấu trúc không còn là 兼语.
Ví dụ sai: 他请她,他去唱歌。=> Cần nối rõ: 他请她去唱歌 (ở đây là kiêm ngữ) — nếu thêm chủ ngữ khác thì phải đổi cấu trúc.
Đôi khi vì rõ ngữ cảnh, ta có thể bỏ O (tiểu kết cấu) nhưng vẫn cần chú ý.
Trong văn viết trang trọng, dùng 使/令/致使 hơn là 让/叫.
Tránh nhầm lẫn về ngữ nghĩa khi V₁ chỉ đơn thuần là hành động (không có hàm ý khiến/tri giác), thì câu không phải 兼语.
- Chuyển đổi & biến đổi câu (thực hành)
从兼语句 chuyển sang 把句 (khi nhấn vào người xử lý):
老师让我们背课文。→ 老师把我们叫去背课文。 (nhấn hành động gọi)
从兼语句 chuyển sang 被动句 / 把句 về kết quả (khi V₂ là hành động ảnh hưởng vật):
我看见他打破了窗户。→ 窗户被他打破了。 (chuyển trọng tâm sang kết quả)
Khi muốn nhấn động từ thứ hai: thêm “去/来/上/下”等 mục từ: 他叫我去买东西。 (叫 + O + 去 + V)
- Nhiều ví dụ minh họa (中文 — pinyin — tiếng Việt)
Mình chia theo nhóm động từ để bạn dễ quan sát.
A. Dùng 让 / 叫 / 使 / 令 (sai khiến)
老师让我们复习课文。
lǎoshī ràng wǒmen fùxí kèwén. — Giáo viên bắt chúng tôi ôn lại bài.
妈妈叫我去买菜。
māma jiào wǒ qù mǎi cài. — Mẹ gọi tôi đi mua rau.
公司使员工加班。
gōngsī shǐ yuángōng jiābān. — Công ty bắt nhân viên tăng ca.
他让我们提前交报告。
tā ràng wǒmen tíqián jiāo bàogào. — Anh ấy yêu cầu chúng tôi nộp báo cáo sớm.
校长令全校停课。
xiàozhǎng lìng quán xiào tíngkè. — Hiệu trưởng ra lệnh toàn trường nghỉ học.
B. Dùng 看见 / 看到 / 听见 / 听到 / 发现 (tri giác)
我看见他走进房间。
wǒ kànjiàn tā zǒu jìn fángjiān. — Tôi thấy anh ấy bước vào phòng.
我听见她在唱歌。
wǒ tīngjiàn tā zài chànggē. — Tôi nghe thấy cô ấy đang hát.
警察发现他偷东西。
jǐngchá fāxiàn tā tōu dōngxi. — Cảnh sát phát hiện anh ta ăn trộm đồ.
我看到孩子们玩耍。
wǒ kàndào háizi men wánshuǎ. — Tôi nhìn thấy bọn trẻ chơi đùa.
他听到门被关上了。
tā tīngdào mén bèi guān shàng le. — Anh ấy nghe thấy cửa bị đóng.
C. Dùng 教 / 带 / 陪 / 叫 (dạy/dẫn/kèm)
老师教我们写汉字。
lǎoshī jiāo wǒmen xiě hànzì. — Giáo viên dạy chúng tôi viết chữ Hán.
爸爸带我去看电影。
bàba dài wǒ qù kàn diànyǐng. — Bố dẫn tôi đi xem phim.
她陪我逛街。
tā péi wǒ guàngjiē. — Cô ấy đi mua sắm cùng tôi.
姐姐叫我别担心。
jiějie jiào wǒ bié dānxīn. — Chị bảo tôi đừng lo.
D. Dạng có 补语 / 了 / 着 / 过
我看见他已经走了。
wǒ kànjiàn tā yǐjīng zǒu le. — Tôi đã thấy anh ấy đi rồi.
老板让他把工作做完。
lǎobǎn ràng tā bǎ gōngzuò zuò wán. — Sếp bắt anh ta làm xong công việc.
她教我唱完了那首歌。
tā jiāo wǒ chàng wán le nà shǒu gē. — Cô ấy dạy tôi hát xong bài hát đó.
我听见孩子们在唱歌着。 (口语可简化)
wǒ tīngjiàn háizi men zài chàng gē zhe. — Tôi nghe thấy các em đang hát.
E. Ví dụ chuyển đổi & so sánh
老师让我们背课文。
lǎoshī ràng wǒmen bèi kèwén. — Giáo viên sai chúng tôi học thuộc bài (兼语).
↔ 老师把我们叫去背课文。
lǎoshī bǎ wǒmen jiào qù bèi kèwén. — Giáo viên gọi chúng tôi đi học thuộc bài (dùng 把 nhấn hành động gọi).
我看到他摔倒了。
wǒ kàndào tā shuāidǎo le. — Tôi nhìn thấy anh ấy ngã.
↔ 他摔倒了,我看到了。 (thay đổi trọng tâm)
F. Ví dụ phủ định / nghi vấn / mệnh lệnh
妈妈不让他出去玩。
māma bù ràng tā chūqù wán. — Mẹ không cho nó ra ngoài chơi.
你看见他来了吗?
nǐ kànjiàn tā lái le ma? — Bạn có thấy anh ấy đến không?
老板叫你立刻开会。
lǎobǎn jiào nǐ lìkè kāihuì. — Sếp gọi bạn họp ngay lập tức.
G. Ví dụ nhiều động từ / phức tạp
我听见有人在外面喊叫他。
wǒ tīngjiàn yǒu rén zài wàimiàn hǎnjiào tā. — Tôi nghe thấy có người ngoài kia gọi anh ấy.
警察发现他把钱藏在桌子下面。
jǐngchá fāxiàn tā bǎ qián cáng zài zhuōzi xiàmiàn. — Cảnh sát phát hiện anh ta giấu tiền dưới bàn.
老师让我们把练习做完再交。
lǎoshī ràng wǒmen bǎ liànxí zuò wán zài jiāo. — Giáo viên yêu cầu chúng tôi làm xong bài tập rồi mới nộp.
- Bài tập thực hành (tự làm) — chuyển thành câu 兼语 hoặc giải thích
(viết tiếng Trung + pinyin; mình sẽ cung cấp đáp án mẫu)
(老师 / 叫 / 学生 / 收拾教室) — Hãy viết câu dùng 兼语.
(我 / 看见 / 他 / 离开) — Viết câu 兼语 và thêm 补语 了.
(妈妈 / 不让 / 孩子 / 出去玩) — Viết câu phủ định 兼语.
Đáp án mẫu:
老师叫学生收拾教室。
lǎoshī jiào xuésheng shōushi jiàoshì. — Giáo viên gọi học sinh dọn lớp.
我看见他离开了。
wǒ kànjiàn tā líkāi le. — Tôi thấy anh ấy đã rời đi.
妈妈不让孩子出去玩。
māma bù ràng háizi chūqù wán. — Mẹ không cho bọn trẻ ra ngoài chơi.
- Tóm tắt & mẹo nắm chắc 兼语句
Nhìn vào V₁: nếu V₁ là “cho/ sai/ thấy/ nghe/ dạy/ dẫn…” thì khả năng tạo 兼语 rất cao.
Xác định O: O vừa là tân ngữ của V₁ vừa là chủ ngữ (người thực hiện) V₂.
Kiểm tra V₂: V₂ có thể có bổ ngữ, trợ từ 了/着/过, hay tân ngữ riêng.
Khi chuyển nghĩa hoặc nhấn khác (kết quả/ hành động gọi), có thể dùng 把句 hoặc 被句 (tùy trường hợp).
Luyện nhiều mẫu: nhận diện động từ V₁ trong danh sách phổ biến sẽ giúp nhận ra 兼语 nhanh.
Giáo trình Hán ngữ ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu học ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ebook ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Câu Kiêm ngữ trong tiếng Trung

