Hướng dẫn chi tiết cách dùng 再 trong tiếng Trung theo giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình BOYA của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Cách dùng 再 trong tiếng Trung [Ngữ pháp tiếng Trung]
Cách dùng 再 trong tiếng Trung như thế nào? [Ngữ pháp tiếng Trung]
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng 再 trong tiếng Trung
Giáo trình học tiếng Trung online ngữ pháp tiếng Trung Cách dùng 再 trong tiếng Trung
Cách dùng 再 trong tiếng Trung
“再” (zài) là phó từ chỉ lặp lại hoặc tiếp tục trong tương lai: “lại/ thêm/ lần nữa/ sau đó”. Nó biến câu nói thành một kế hoạch hoặc đề nghị “làm thêm một lần”, “để sau rồi làm”. Nắm được khung “再 + động từ/đo lường/lượng”, bạn sẽ dùng tự nhiên trong hầu hết tình huống.
Ý nghĩa và vai trò
- Lặp lại trong tương lai:
“Làm lại/làm thêm lần nữa” sau thời điểm hiện tại: 再说一次, 再试一次. - Trình tự “sau đó”:
Nhấn bước tiếp theo sau một hành động khác: 先…,再…. - Bổ sung số lượng/mức độ:
Thêm đơn vị: 再三 (nhiều lần), 再次 (lần nữa), 再多/再少 + lượng. - Ngữ khí đề nghị/lịch sự:
Dùng trong yêu cầu nhẹ: 再等等, 再考虑一下.
Cấu trúc cốt lõi
- 再 + V: “lại/ làm thêm”
- 请再说一次。qǐng zài shuō yí cì. → Xin nói lại một lần nữa.
- 再 + 数量/时间: “thêm …/ thêm … thời gian”
- 再等五分钟。zài děng wǔ fēnzhōng. → Đợi thêm 5 phút.
- 先…再…: “trước … rồi …”
- 先吃饭再工作。xiān chīfàn zài gōngzuò. → Ăn trước rồi làm.
- 等…再…: “đợi … rồi …”
- 等他来再开始。děng tā lái zài kāishǐ. → Đợi anh ấy đến rồi bắt đầu.
- 以后再…/明天再…: “để sau/ ngày mai …”
- 明天再讨论。míngtiān zài tǎolùn. → Mai bàn tiếp.
- 再也不…: “không bao giờ … nữa” (mạnh)
- 我再也不迟到。wǒ zài yě bù chídào. → Tôi sẽ không bao giờ đi trễ nữa.
- 再不…就…: “nếu còn không … thì …” (cảnh báo)
- 再不走就迟到了。zài bù zǒu jiù chídào le. → Không đi ngay là trễ.
Sắc thái và lưu ý
- Thời điểm:
- 再 hướng về tương lai hoặc bước sau;
- 又 thường chỉ lặp lại đã xảy ra (quá khứ/hiện tại hoàn thành).
- Mức độ lịch sự:
- Dùng 请/一下/一次/一会儿 để làm nhẹ câu: 请再帮我看一下。
- Vị trí:
- 再 đứng trước động từ chính; với trình tự, đứng đầu vế thứ hai: …,再….
- Ngắt câu:
- Ưu tiên dấu phẩy để nối vế: 先…, 再….
Phân biệt nhanh với 又, 还, 更, 再次
- 再: lặp lại trong tương lai, kế hoạch/đề nghị.
- 又: lặp lại đã xảy ra hoặc vừa mới xảy ra, cảm giác “lại… rồi”.
- 还: vẫn/còn (tiếp diễn) hoặc “thêm nữa” trong liệt kê.
- 更: “còn … hơn” (so sánh mức độ).
- 再次: trang trọng của “lần nữa” (thường dùng văn viết, thông báo).
Cụm thường gặp
- 再说/再讲/再问/再试/再看/再发/再联系: làm thêm lần nữa.
- 再等/再等等/再想想/再考虑一下: đợi/ nghĩ/ cân nhắc thêm.
- 再来一个/再买两份/再点一杯: gọi/mua thêm.
- 再三 + 动词: nhiều lần (nhấn mạnh, trang trọng vừa).
- 再也不 + 动词: không bao giờ … nữa.
- 先…再…/等…再…/以后再…/过会儿再…: trình tự/bố trí thời gian.
40 mẫu câu có pinyin (đa tình huống)
- 请再说一次。
qǐng zài shuō yí cì.
Xin nói lại một lần nữa. - 我想再问一个问题。
wǒ xiǎng zài wèn yí ge wèntí.
Tôi muốn hỏi thêm một câu. - 再试一次,别放弃。
zài shì yí cì, bié fàngqì.
Thử lại lần nữa, đừng bỏ cuộc. - 再看一遍这个文件。
zài kàn yí biàn zhè ge wéndàng.
Xem lại tài liệu này một lượt. - 再练习十分钟。
zài liànxí shí fēnzhōng.
Luyện thêm 10 phút. - 我们过会儿再说。
wǒmen guò huìr zài shuō.
Chút nữa nói tiếp. - 先吃饭,再工作。
xiān chīfàn, zài gōngzuò.
Ăn trước rồi làm. - 等他来了再开始。
děng tā lái le zài kāishǐ.
Đợi anh ấy đến rồi bắt đầu. - 明天再讨论这个问题。
míngtiān zài tǎolùn zhè ge wèntí.
Mai bàn tiếp vấn đề này. - 以后再决定。
yǐhòu zài juédìng.
Để sau rồi quyết. - 再发一次邮件给我。
zài fā yí cì yóujiàn gěi wǒ.
Gửi lại email cho tôi lần nữa. - 请再确认一下时间。
qǐng zài quèrèn yíxià shíjiān.
Xin xác nhận lại thời gian nhé. - 我们再开一个短会。
wǒmen zài kāi yí ge duǎn huì.
Ta họp thêm một cuộc ngắn. - 再点一杯咖啡。
zài diǎn yì bēi kāfēi.
Gọi thêm một ly cà phê. - 再来两份这个菜。
zài lái liǎng fèn zhè ge cài.
Cho thêm hai phần món này. - 价钱再降一点可以吗?
jiàqián zài jiàng yìdiǎn kěyǐ ma?
Giá giảm thêm chút được không? - 再晚一点出发也行。
zài wǎn yìdiǎn chūfā yě xíng.
Xuất phát muộn thêm chút cũng được. - 再早一点见面吧。
zài zǎo yìdiǎn jiànmiàn ba.
Gặp sớm hơn chút nhé. - 我们再核对一次数据。
wǒmen zài héduì yí cì shùjù.
Đối chiếu dữ liệu thêm lần nữa. - 再优化一下方案。
zài yōuhuà yíxià fāng’àn.
Tối ưu phương án thêm chút. - 再提醒大家一次。
zài tíxǐng dàjiā yí cì.
Nhắc mọi người thêm lần nữa. - 再安排一次培训。
zài ānpái yí cì péixùn.
Sắp xếp thêm một buổi đào tạo. - 我们周末再聚。
wǒmen zhōumò zài jù.
Cuối tuần gặp lại. - 过几天再联系。
guò jǐ tiān zài liánxì.
Vài ngày nữa liên lạc lại. - 有空我们再聊。
yǒu kòng wǒmen zài liáo.
Rảnh rồi nói chuyện tiếp. - 再考虑一下这个提议。
zài kǎolǜ yíxià zhè ge tíyì.
Cân nhắc thêm đề xuất này. - 这个问题我再想想。
zhè ge wèntí wǒ zài xiǎngxiang.
Vấn đề này để tôi nghĩ thêm. - 再等等,结果快出来了。
zài děngdeng, jiéguǒ kuài chūlai le.
Đợi thêm chút, kết quả sắp có. - 再发我一次定位。
zài fā wǒ yí cì dìngwèi.
Gửi lại vị trí cho tôi lần nữa. - 我再补充几点。
wǒ zài bǔchōng jǐ diǎn.
Tôi bổ sung thêm vài điểm. - 再三强调安全。
zài sān qiángdiào ānquán.
Nhấn mạnh nhiều lần về an toàn. - 我再也不迟到了。
wǒ zài yě bù chídào le.
Tôi không bao giờ đi trễ nữa. - 再不走就赶不上了。
zài bù zǒu jiù gǎn bù shàng le.
Không đi ngay là lỡ mất đấy. - 先把需求确认,再开发。
xiān bǎ xūqiú quèrèn, zài kāifā.
Xác nhận yêu cầu trước rồi mới phát triển. - 等邮件回复,再提交。
děng yóujiàn huífù, zài tíjiāo.
Đợi mail phản hồi rồi nộp. - 明天再把报告改一下。
míngtiān zài bǎ bàogào gǎi yíxià.
Mai chỉnh báo cáo thêm chút. - 我们再试试这个方法。
wǒmen zài shìshi zhè ge fāngfǎ.
Mình thử lại phương pháp này. - 这个版本再检查一遍。
zhè ge bǎnběn zài jiǎnchá yí biàn.
Kiểm tra lại phiên bản này một lượt. - 会议细节再确认一下。
huìyì xìjié zài quèrèn yíxià.
Xác nhận lại các chi tiết cuộc họp. - 这事儿改天再说吧。
zhè shìr gǎitiān zài shuō ba.
Việc này để hôm khác nói.
Mẹo dùng nhanh
- Muốn “làm thêm/lặp lại”: dùng “再 + 动词/次数/时间”.
- Muốn “sau đó”: dùng “先…再…” hoặc “等…再…”.
- Muốn lịch sự: thêm 请/一下/一会儿.
- Tránh nhầm với 又: nhớ 再 = tương lai/bước kế tiếp; 又 = lặp đã xảy ra.
再 là một phó từ trong tiếng Trung, có nhiều cách dùng quan trọng trong ngữ pháp để biểu thị sự lặp lại, sự tiếp diễn hoặc sự tiếp theo của hành động. Dưới đây là hướng dẫn cách dùng 再 chi tiết và tường tận kèm nhiều ví dụ có phiên âm.
- Diễn tả hành động được lặp lại hoặc tiếp tục xảy ra (mang nghĩa “lại” hoặc “lần nữa”)
再 thường dùng để chỉ một hành động sẽ xảy ra tiếp theo, thường là một hành động chưa thực hiện hoặc mới sẽ thực hiện.
Ví dụ:
请你再说一遍,好吗?(Qǐng nǐ zài shuō yí biàn, hǎo ma?) – Xin bạn nói lại lần nữa được không?
他明天再来。(Tā míngtiān zài lái.) – Anh ấy ngày mai sẽ lại đến.
- Diễn tả thứ tự hành động, nói về việc xảy ra tiếp theo (thường dùng với cấu trúc “先…再…”)
Cấu trúc: 先…再… biểu thị việc làm trước một hành động rồi tiếp theo làm hành động khác.
Ví dụ:
你先吃饭,再做作业。(Nǐ xiān chīfàn, zài zuò zuòyè.) – Bạn ăn cơm trước, rồi làm bài tập sau.
我先去银行,再去超市。(Wǒ xiān qù yínháng, zài qù chāoshì.) – Tôi đi ngân hàng trước, sau đó đi siêu thị.
- Diễn tả sự nhấn mạnh mức độ “hơn nữa”, “càng thêm” (trong trường hợp bổ nghĩa cho tính từ hoặc động từ)
Ví dụ:
请你再勇敢一点。(Qǐng nǐ zài yǒnggǎn yìdiǎn.) – Hãy dũng cảm hơn một chút.
他的中文再好一点就完美了。(Tā de Zhōngwén zài hǎo yìdiǎn jiù wánměi le.) – Tiếng Trung của anh ấy mà giỏi hơn một chút thì thật tuyệt.
- Dùng trong câu mệnh lệnh hoặc đề nghị, mang nghĩa “hãy tiếp tục làm”
Ví dụ:
请再帮我一次。(Qǐng zài bāng wǒ yí cì.) – Làm ơn giúp tôi một lần nữa.
我们再试试。(Wǒmen zài shì shì.) – Chúng ta thử lại nhé.
- Trong các câu giả định hoặc điều kiện, 再 biểu thị “nếu” hoặc “thêm nữa”
Ví dụ:
你要是再迟到,我就不等你了。(Nǐ yàoshi zài chídào, wǒ jiù bù děng nǐ le.) – Nếu bạn còn trễ nữa, tôi sẽ không đợi bạn đâu.
再下雨我们就不去了。(Zài xiàyǔ wǒmen jiù bù qù le.) – Nếu trời mưa nữa thì chúng ta sẽ không đi.
- Phân biệt 再 và 又
再 dùng cho hành động chưa xảy ra, sẽ xảy ra tiếp theo.
又 dùng cho hành động đã xảy ra rồi, thể hiện sự lặp lại đã hoàn thành.
Ví dụ:
我们明天再去商店。(Chúng ta ngày mai lại đi cửa hàng.)
他昨天又迟到了。(Anh ấy hôm qua lại đến muộn.)
Ví dụ tổng hợp có phiên âm
你可以再帮我一下吗?(Nǐ kěyǐ zài bāng wǒ yí xià ma?) – Bạn có thể giúp tôi một lần nữa không?
我们先休息一会儿,再继续工作。(Wǒmen xiān xiūxi yí huìr, zài jìxù gōngzuò.) – Chúng ta nghỉ ngơi một lát rồi tiếp tục làm việc.
请说再慢一点。(Qǐng shuō zài màn yìdiǎn.) – Xin nói chậm hơn một chút.
如果你再不来,我就走了。(Rúguǒ nǐ zài bù lái, wǒ jiù zǒu le.) – Nếu bạn còn không đến nữa, tôi sẽ đi.
Như vậy, 再 là từ rất quan trọng trong tiếng Trung với nhiều cách dùng khác nhau biểu thị sự lặp lại, tiếp nối, hoặc mức độ gia tăng của hành động, giúp câu diễn đạt linh hoạt và rõ ràng hơn trong giao tiếp và văn viết.
- 再 là gì?
再 (zài) là một phó từ (副词) rất phổ biến trong tiếng Trung, mang nghĩa “lại, nữa, thêm, lần nữa, tiếp tục”.
Nó thường dùng trong 3 mục đích chính:
Lặp lại hành động trong tương lai (làm lại lần nữa)
Làm hành động tiếp theo sau một điều kiện (… rồi hãy …)
Tăng mức độ hoặc làm thêm nữa (thêm một chút, thêm lần nữa)
- Các nghĩa và cách dùng quan trọng của 再
2.1. 再 diễn tả “làm lại, thêm lần nữa” (hành động trong tương lai)
Dùng khi hành động chưa xảy ra hoặc sẽ xảy ra lần nữa trong tương lai.
Tiếng Việt: “làm lại”, “lại…”, “tiếp tục…”.
Công thức:
再 + động từ
Ví dụ:
请再说一次。
Qǐng zài shuō yí cì.
Làm ơn nói lại lần nữa.
你再试试。
Nǐ zài shì shì.
Bạn thử lại xem.
我们再来一遍。
Wǒmen zài lái yí biàn.
Chúng ta làm lại một lần nữa.
他明天再来。
Tā míngtiān zài lái.
Anh ấy ngày mai sẽ lại đến.
我再问他一下。
Wǒ zài wèn tā yíxià.
Tôi sẽ hỏi lại anh ấy một chút.
Lưu ý quan trọng:
再 KHÔNG dùng cho hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Nếu hành động lặp lại trong quá khứ, dùng 又 (yòu).
Ví dụ so sánh:
他昨天又迟到了。
Tā zuótiān yòu chídào le.
Hôm qua anh ấy lại đến muộn (quá khứ).
2.2. 再 dùng nghĩa “rồi hãy…” (hành động thứ hai sau hành động thứ nhất)
Công thức:
先… 再… = trước … rồi sau …
Hoặc:
…了以后再… = sau khi … rồi hãy …
Dùng để biểu thị trình tự.
Ví dụ:
你先吃饭,再做作业。
Nǐ xiān chīfàn, zài zuò zuòyè.
Bạn ăn cơm trước, rồi làm bài tập.
想清楚再说。
Xiǎng qīngchǔ zài shuō.
Nghĩ kỹ rồi hãy nói.
看完再给我。
Kàn wán zài gěi wǒ.
Xem xong rồi đưa tôi.
你到了再打电话。
Nǐ dào le zài dǎ diànhuà.
Bạn đến nơi rồi hãy gọi điện.
等我一下,我马上再来。
Děng wǒ yíxià, wǒ mǎshàng zài lái.
Đợi tôi chút, tôi quay lại ngay.
2.3. 再 dùng để tăng mức độ (hơi giống “thêm, nữa, hơn”)
Công thức:
再 + tính từ / số lượng
Dùng để diễn tả muốn mức độ hơn nữa.
Ví dụ:
再大一点。
Zài dà yìdiǎn.
To thêm một chút.
再便宜一点。
Zài piányi yìdiǎn.
Giảm thêm chút nữa đi.
再高一点。
Zài gāo yìdiǎn.
Cao thêm một chút.
再等十分钟。
Zài děng shí fēnzhōng.
Chờ thêm 10 phút nữa.
再来两杯水。
Zài lái liǎng bēi shuǐ.
Cho thêm 2 ly nước nữa.
2.4. 再 dùng để nhấn mạnh điều kiện (nếu không…, thì đừng…)
Công thức:
再 + động từ = nhấn mạnh điều kiện tiếp theo
Ví dụ:
你再不来,我就走了。
Nǐ zài bù lái, wǒ jiù zǒu le.
Bạn mà còn không đến nữa thì tôi đi đây.
他说再晚一点就不等了。
Tā shuō zài wǎn yìdiǎn jiù bù děng le.
Anh ấy nói trễ thêm chút nữa là không đợi.
2.5. 再 + 不 / 再 + 也 = “không… nữa”
Công thức:
再不 + động từ
再也不 + động từ
→ Nhấn mạnh từ nay về sau không … nữa.
我再不去了。
Wǒ zài bù qù le.
Tôi không đi nữa đâu.
他再也不喝酒了。
Tā zàiyě bù hējiǔ le.
Anh ấy sẽ không uống rượu nữa.
我再也不要见你。
Wǒ zàiyě bù yào jiàn nǐ.
Tôi không muốn gặp bạn nữa.
- Phân biệt 再 với 又
Từ Dùng cho thời gian Nghĩa
再 (zài) tương lai sẽ làm lại, lại…(trong tương lai)
又 (yòu) quá khứ lại…(đã xảy ra trong quá khứ)
Ví dụ:
明天我再来。
Míngtiān wǒ zài lái.
Ngày mai tôi lại đến (tương lai).
他昨天又迟到了。
Tā zuótiān yòu chídào le.
Hôm qua anh ấy lại đi muộn (quá khứ).
- 40 câu ví dụ đầy đủ về 再
A. Nghĩa “làm lại lần nữa”
请再写一遍。
Qǐng zài xiě yí biàn.
Viết lại lần nữa.
再读一读。
Zài dú yí dú.
Đọc lại một chút.
我们再看一次。
Wǒmen zài kàn yí cì.
Chúng ta xem lại lần nữa.
再想想吧。
Zài xiǎng xiǎng ba.
Nghĩ thêm chút xem.
你再说大声一点。
Nǐ zài shuō dàshēng yìdiǎn.
Bạn nói lớn thêm chút.
B. Nghĩa “rồi hãy…”
先休息,再上课。
Xiān xiūxi, zài shàngkè.
Nghỉ ngơi trước rồi vào học.
吃完饭再走。
Chī wán fàn zài zǒu.
Ăn xong rồi hãy đi.
考虑清楚再决定。
Kǎolǜ qīngchu zài juédìng.
Suy nghĩ kỹ rồi hãy quyết định.
到了再打电话。
Dào le zài dǎ diànhuà.
Đến nơi rồi hãy gọi điện.
看完再给我答案。
Kàn wán zài gěi wǒ dá’àn.
Xem xong rồi đưa tôi đáp án.
C. Nghĩa “thêm, thêm nữa”
请再给我一点米饭。
Qǐng zài gěi wǒ yìdiǎn mǐfàn.
Cho tôi thêm chút cơm.
再来一杯。
Zài lái yì bēi.
Cho thêm 1 ly.
再高一点好吗?
Zài gāo yìdiǎn hǎo ma?
Cao thêm một chút được không?
再便宜一点吧。
Zài piányi yìdiǎn ba.
Giảm thêm chút đi.
再快一点。
Zài kuài yìdiǎn.
Nhanh hơn chút.
D. Nhấn mạnh điều kiện
你再不来我们就走了。
Nǐ zài bù lái wǒmen jiù zǒu le.
Bạn mà còn không đến thì chúng tôi đi đây.
再这样下去不行。
Zài zhèyàng xiàqù bù xíng.
Tiếp tục như vậy thì không ổn.
再不努力就晚了。
Zài bù nǔlì jiù wǎn le.
Mà còn không cố gắng thì muộn rồi.
E. Nghĩa “không… nữa”
我再也不去了。
Wǒ zàiyě bù qù le.
Tôi sẽ không đi nữa.
他再也不说了。
Tā zàiyě bù shuō le.
Anh ấy không nói nữa.
我再也不骗你了。
Wǒ zàiyě bù piàn nǐ le.
Tôi sẽ không lừa bạn nữa.
她再也不喝酒了。
Tā zàiyě bù hējiǔ le.
Cô ấy không uống rượu nữa.
再不回家,妈妈要生气了。
Zài bù huíjiā, māma yào shēngqì le.
Mà còn không về nhà, mẹ sẽ giận đấy.
F. Câu nói thường ngày (khẩu ngữ)
我再考虑一下。
Wǒ zài kǎolǜ yíxià.
Tôi nghĩ thêm chút nữa.
你先别走,再等我一下。
Nǐ xiān bié zǒu, zài děng wǒ yíxià.
Bạn đừng đi vội, chờ tôi thêm chút.
再问一次就知道了。
Zài wèn yí cì jiù zhīdào le.
Hỏi thêm lần nữa là biết ngay.
再看一下价格。
Zài kàn yíxià jiàgé.
Xem lại giá chút.
我们再聊聊吧。
Wǒmen zài liáo liáo ba.
Chúng ta nói thêm chút nhé.
G. Trong học tập / công việc
这个问题我们再讨论。
Zhège wèntí wǒmen zài tǎolùn.
Vấn đề này chúng ta thảo luận thêm.
再练习两遍。
Zài liànxí liǎng biàn.
Luyện thêm hai lần nữa.
再检查一下作业。
Zài jiǎnchá yíxià zuòyè.
Kiểm tra lại bài tập.
老师说明天再考试。
Lǎoshī shuō míngtiān zài kǎoshì.
Thầy nói ngày mai kiểm tra lần nữa.
这个项目再改改。
Zhège xiàngmù zài gǎi gǎi.
Dự án này sửa thêm chút.
H. Đời sống – giao tiếp
我们再走一会儿。
Wǒmen zài zǒu yíhuìr.
Chúng ta đi thêm chút nữa.
再来点水果?
Zài lái diǎn shuǐguǒ?
Lấy thêm chút trái cây nhé?
再玩一会儿吧。
Zài wán yíhuìr ba.
Chơi thêm chút nữa đi.
再等一下就好了。
Zài děng yíxià jiù hǎo le.
Chờ thêm chút nữa là được.
再看看有没有别的。
Zài kànkan yǒu méiyǒu biéde.
Xem thử còn cái khác không.
再走五分钟就到了。
Zài zǒu wǔ fēnzhōng jiù dào le.
Đi thêm 5 phút nữa là tới.
明天再说吧。
Míngtiān zài shuō ba.
Ngày mai hãy nói tiếp.
- Tóm tắt dễ nhớ
再 + V = làm lại (tương lai)
先…再… = trước… rồi…
再 + Adj / số lượng = thêm, tăng mức độ
再不 / 再也不 = không… nữa
再 ≠ 又 (再 cho tương lai – 又 cho quá khứ)
Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Phó Từ 再 (zài) Trong Tiếng Trung
再 (zài) là một phó từ có chức năng cơ bản là biểu thị hành động sẽ lặp lại hoặc tiếp diễn trong tương lai, hoặc chỉ sự thêm vào/cải thiện.
Vị trí: 再 luôn đứng trước động từ (Vị ngữ) và không đứng ở cuối câu.
I. Chức Năng Chính: Biểu Thị Hành Động Sẽ Lặp Lại Hoặc Tiếp Diễn (Future Repetition)
Đây là cách dùng quan trọng nhất của 再. Nó dùng để chỉ một hành động chưa xảy ra (hoặc sắp xảy ra) và sẽ được lặp lại, hoặc một hành động tiếp theo sẽ xảy ra sau khi hành động trước hoàn thành.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 再 + Động từ + (Tân ngữ)
Ví dụ về sự lặp lại trong tương lai:
我明天再来。
(Wǒ míngtiān zài lái.)
Ngày mai tôi lại đến.
你再说一遍。
(Nǐ zài shuō yī biàn.)
Bạn nói lại một lần nữa.
我们下次再聊。
(Wǒmen xià cì zài liáo.)
Lần sau chúng ta lại nói chuyện.
请你再试一次。
(Qǐng nǐ zài shì yī cì.)
Mời bạn thử lại một lần nữa.
Ví dụ về sự tiếp diễn (Hành động A xong rồi mới đến hành động B):
吃完饭再走吧。
(Chī wán fàn zài zǒu ba.)
Ăn cơm xong rồi hãy đi.
我们先开会,再讨论细节。
(Wǒmen xiān kāihuì, zài tǎolùn xìjié.)
Chúng ta họp trước, sau đó hãy thảo luận chi tiết.
等雨停了再出门。
(Děng yǔ tíng le zài chū mén.)
Chờ mưa tạnh rồi hãy ra ngoài.
Lưu ý Ngữ pháp:
再 không được dùng với trợ từ ngữ khí 了 (le) đứng cuối câu, vì 了 biểu thị sự việc đã xảy ra, mâu thuẫn với ý nghĩa tương lai của 再.
Sai: 我再去了。
Đúng: 我明天再去。
II. Biểu Thị Sự Tăng Thêm Hoặc Cải Thiện
再 có thể được dùng để biểu thị sự tăng thêm về số lượng, mức độ hoặc sự cải thiện/hoàn thiện hơn.
Ví dụ về sự tăng thêm/thêm vào:
我再买一瓶水。
(Wǒ zài mǎi yī píng shuǐ.)
Tôi mua thêm một chai nước nữa.
再多放一点儿盐。
(Zài duō fàng yī diǎnr yán.)
Bỏ thêm một chút muối nữa.
请给我再加热一下。
(Qǐng gěi wǒ zài jiārè yīxià.)
Xin vui lòng hâm nóng lại cho tôi một chút.
请你再等我一会儿。
(Qǐng nǐ zài děng wǒ yī huìr.)
Xin bạn chờ tôi thêm một lát.
Ví dụ về sự cải thiện/hoàn thiện (Thường kết hợp với 更 (gèng)):
如果你再努力一点儿,成绩会更好。
(Rúguǒ nǐ zài nǔlì yī diǎnr, chéngjì huì gèng hǎo.)
Nếu bạn cố gắng thêm một chút nữa, thành tích sẽ tốt hơn.
再便宜一点儿我就买。
(Zài piányi yī diǎnr wǒ jiù mǎi.)
Rẻ thêm một chút nữa là tôi sẽ mua.
再小的声音我也能听到。
(Zài xiǎo de shēngyīn wǒ yě néng tīngdào.)
Âm thanh dù nhỏ đến mấy tôi cũng nghe thấy. (Đây là cấu trúc 再 + Tính từ + 也/都 biểu thị sự nhượng bộ, cực đoan.)
III. Dùng trong Cấu Trúc Điều Kiện Giả Định
再 thường được dùng ở vế câu nêu điều kiện, thường kết hợp với 就 (jiù) ở vế câu thứ hai để đưa ra kết quả.
Cấu trúc: (Nếu…) Chủ ngữ + 再 + Hành động, 就 + Kết quả
Ví dụ về điều kiện giả định:
你再等等,他就来了。
(Nǐ zài děngděng, tā jiù lái le.)
Bạn chờ thêm một chút nữa, thì anh ấy sẽ đến ngay.
如果你再迟到,就要扣工资了。
(Rúguǒ nǐ zài chídào, jiù yào kòu gōngzī le.)
Nếu bạn lại đến trễ nữa, thì sẽ bị trừ lương đấy.
你再不走,我们都要走了。
(Nǐ zài bù zǒu, wǒmen dōu yào zǒu le.)
Bạn không đi nữa, thì tất cả chúng tôi đều phải đi rồi.
IV. Phân Biệt 再 (zài) và 又 (yòu)
Đây là điểm ngữ pháp quan trọng nhất. Cả hai đều dịch là “lại/nữa” nhưng khác nhau về thời gian:
再 (zài): Dùng cho hành động chưa xảy ra (Tương lai/Đề xuất).
Ví dụ: 我明天再打电话。 (Wǒ míngtiān zài dǎ diànhuà. – Mai tôi lại gọi điện.)
又 (yòu): Dùng cho hành động đã xảy ra (Quá khứ/Hiện tại, đã lặp lại).
Ví dụ: 他昨天又打电话了。 (Tā zuótiān yòu dǎ diànhuà le. – Hôm qua anh ấy lại gọi điện rồi.)
Ví dụ so sánh:
他又来了,我不想再见到他。
(Tā yòu lái le, wǒ bù xiǎng zài jiàndào tā.)
Anh ấy lại đến rồi (Quá khứ), tôi không muốn lại gặp anh ấy nữa (Tương lai).
他今天又吃了一块蛋糕,他打算明天再吃一块。
(Tā jīntiān yòu chī le yī kuài dàngāo, tā dǎsuàn míngtiān zài chī yī kuài.)
Hôm nay anh ấy lại ăn một miếng bánh kem rồi (Quá khứ), anh ấy dự định ngày mai lại ăn một miếng nữa (Tương lai).
V. Thêm Các Ví Dụ Khác
我们再休息五分钟。
(Wǒmen zài xiūxi wǔ fēnzhōng.)
Chúng ta nghỉ thêm năm phút nữa.
等一下,我再想一想。
(Děng yīxià, wǒ zài xiǎng yī xiǎng.)
Chờ một chút, tôi nghĩ lại một chút.
我们先吃饭,有什么事再谈。
(Wǒmen xiān chī fàn, yǒu shénme shì zài tán.)
Chúng ta ăn cơm trước, có việc gì sau đó hãy nói.
再说吧。 (Một cách nói phổ biến)
(Zài shuō ba.)
Cứ để sau rồi nói (Tính sau).
再见! (Từ ghép cố định)
(Zàijiàn!)
Hẹn gặp lại!
再给我一次机会。
(Zài gěi wǒ yī cì jīhuì.)
Cho tôi thêm một cơ hội nữa.
1) Tổng quan ý nghĩa chính của 再
再 (zài) là một phó từ rất phổ biến, có các chức năng chính sau:
Diễn tả hành động lặp lại trong tương lai / làm thêm lần nữa — again / once more / do later:
ví dụ: 再来一次 (làm một lần nữa).
Diễn tả hành động sẽ xảy ra sau một hành động/điều kiện — thời điểm tiếp theo / sau đó — then / afterwards / further:
ví dụ: 先吃饭,再看电影 (ăn xong rồi xem phim).
Dùng trong câu mệnh lệnh/khuyên nhủ phủ định: 别再…了 / 不要再…了 — đừng… nữa:
ví dụ: 别再哭了 (đừng khóc nữa).
Kết hợp với 也/没 thành 再也不/再也没 + V — nghĩa là “không … nữa mãi mãi / không… lại” — never… again:
ví dụ: 我再也不去那家店了 (tôi sẽ không tới cửa hàng đó nữa).
Dùng để tăng/nhấn mạnh số lượng khi đứng trước lượng từ hoặc động từ có ý “thêm” — one more / additional:
ví dụ: 再给我一杯 (cho tôi thêm một cốc nữa).
2) Vị trí trong câu và lưu ý về trật tự từ
Thông thường: 再 + động từ/biểu hiện thời gian để nói “làm lại/tiếp theo”:
再 + V(例:再说,再试一次,再来).
Khi muốn nói “làm V rồi mới làm W”: dùng cấu trúc A,然后/再 B hoặc 先 A,再 B.
Ví dụ: 先做作业,再看电视.
Phủ định với 再: thường dùng 别/不要 + 再 + V + 了 (đừng… nữa).
Ví dụ: 别再抽烟了。
“再也不/再也没” đứng trước động từ khẳng định/không hoàn thành:
再也不 + V(永远不再发生); 再也没 + V (nhấn mạnh trong quá khứ là đã không xảy ra nữa).
3) Các chức năng và mẫu câu thông dụng (mỗi mục có ví dụ chi tiết)
A. Diễn tả lặp lại/“lần nữa” (again / once more)
我们再来一次。
Wǒmen zài lái yī cì.
Chúng ta làm lại một lần nữa.
他说请再说一遍。
Tā shuō qǐng zài shuō yí biàn.
Anh ấy nói: “Xin hãy nói lại một lần.”
服务员,给我再来一杯咖啡。
Fúwùyuán, gěi wǒ zài lái yì bēi kāfēi.
Phục vụ ơi, cho tôi thêm một cốc cà phê nữa.
B. Diễn tả hành động xảy ra tiếp theo / sau đó (then / afterwards)
先洗手,再吃饭。
Xiān xǐ shǒu, zài chīfàn.
Trước rửa tay, sau đó ăn cơm.
我先看书,再写作业。
Wǒ xiān kàn shū, zài xiě zuòyè.
Tôi đọc sách trước, rồi làm bài tập.
他先去开会,再来参加晚会。
Tā xiān qù kāihuì, zài lái cānjiā wǎnhuì.
Anh ấy đi họp trước, sau đó đến tham dự tiệc tối.
C. Mệnh lệnh/khuyên nhủ phủ định: “Đừng … nữa”
别再说了。
Bié zài shuō le.
Đừng nói nữa.
不要再拖延了!
Bùyào zài tuōyán le!
Đừng trì hoãn nữa!
请不要再发邮件给他了。
Qǐng bùyào zài fā yóujiàn gěi tā le.
Xin đừng gửi email cho anh ấy nữa.
D. 再也不 / 再也没 — “không… nữa mãi mãi / không… nữa (quá khứ)”
我再也不喝酒了。
Wǒ zài yě bù hē jiǔ le.
Tôi sẽ không uống rượu nữa (mãi mãi/không còn).
他再也没有联系过我。
Tā zài yě méi yǒu liánxì guò wǒ.
Anh ấy không còn liên lạc với tôi nữa.
自从那次之后,我再也没见过他。
Zìcóng nà cì zhīhòu, wǒ zài yě méi jiàn guo tā.
Kể từ lần đó, tôi không còn gặp anh ấy nữa.
E. Diễn tả “thêm”/“tăng” về số lượng — 再 + số/nguyên lượng
再给我两张票。
Zài gěi wǒ liǎng zhāng piào.
Cho tôi thêm hai vé nữa.
再来五分钟。
Zài lái wǔ fēnzhōng.
Thêm năm phút nữa.
F. Cấu trúc điều kiện/quan hệ nguyên nhân — 再…就… / 再…也…
如果再下雨,我们就不去爬山了。
Rúguǒ zài xià yǔ, wǒmen jiù bù qù páshān le.
Nếu trời lại mưa nữa thì chúng ta sẽ không đi leo núi.
他再忙也会抽时间来。
Tā zài máng yě huì chōu shíjiān lái.
Dù bận đến mấy anh ấy cũng sẽ dành thời gian đến.
再说一次,我没听清楚。
Zài shuō yí cì, wǒ méi tīng qīngchu.
Nói lại một lần nữa, tôi chưa nghe rõ.
G. Phân biệt động từ trước và sau 再(V + 再 + V)
你先吃饭,再走。
Nǐ xiān chīfàn, zài zǒu.
Cậu ăn cơm trước rồi mới đi.
我们把事情处理好,再决定下一步。
Wǒmen bǎ shìqíng chǔlǐ hǎo, zài juédìng xià yī bù.
Chúng ta xử lý xong việc rồi mới quyết định bước tiếp theo.
4) Phân biệt 再 / 又 / 还 — dễ nhầm, phải chú ý
再 (zài): thường chỉ hành động chưa xảy ra trong quá khứ, sẽ xảy ra lần nữa trong tương lai hoặc diễn tả trình tự (sau đó).
Ví dụ: 他再来一次。 (anh ấy sẽ đến lại một lần nữa)
又 (yòu): chỉ hành động đã xảy ra trong quá khứ lặp lại (past repetition), hoặc diễn tả đồng thời/đã xảy ra trước đó.
Ví dụ: 他又来了。 (anh ấy lại đã đến [lại xảy ra rồi])
还 (hái / hái): có 2 ý chính: vẫn / còn (háy = hái? chú ý pinyin: hái) — còn nữa, hoặc thêm nữa (in addition).
Ví dụ: 他还在家。 (anh ấy vẫn ở nhà) / 我还有一个问题。 (tôi còn một câu hỏi)
So sánh trực quan:
Để nói “anh ấy lại đến (lần nữa) — đã xảy ra”: 又来了.
Để nói “anh ấy sẽ lại đến (lần nữa / sau này)”: 他会再来/他再来一次.
Để nói “anh ấy vẫn ở đó”: 他还在那儿.
5) Các cấu trúc hay gặp và lưu ý ngữ pháp
再 + V — làm lại, thêm lần nữa / yêu cầu làm thêm: 再等一下 / 再说一遍 / 再来一个。
先…再… — trình tự: 先吃饭,再休息。
别/不要 + 再 + V + 了 — yêu cầu dừng: 别再迟到了。
再也不/再也没 + V — kết quả vĩnh viễn: 我再也不去那里了。
再 + số lượng — tăng thêm số lượng: 再给我两本书。
再…就… — điều kiện hậu quả: 再不走就来不及了。
再…也… — nhấn mạnh ngay cả trong trường hợp tiếp tục: 他再忙也会来。
Verb + 再 + Verb ít dùng ở dạng V + 再 + V liên tiếp — thường dùng 先/再 或 再 + V 来表示 “làm lần nữa” hoặc “sau đó”.
6) Những ví dụ nâng cao (câu dài, có sắc thái)
如果你再不练习,考试就会很难通过。
Rúguǒ nǐ zài bù liànxí, kǎoshì jiù huì hěn nán tōngguò.
Nếu bạn không luyện tập thêm nữa, kỳ thi sẽ rất khó đỗ.
他已经答应了,再说也没用。
Tā yǐjīng dāying le, zài shuō yě méi yòng.
Anh ấy đã đồng ý rồi, nói nữa cũng vô ích.
这件事我们先讨论一下,再决定下一步的计划。
Zhè jiàn shì wǒmen xiān tǎolùn yí xià, zài juédìng xià yī bù de jìhuà.
Việc này ta thảo luận xong trước, rồi quyết định kế hoạch tiếp theo.
我们再也回不去了,那条路被封了。
Wǒmen zài yě huí bù qù le, nà tiáo lù bèi fēng le.
Chúng ta không thể quay về nữa, con đường đó đã bị封 (đóng).
请你再检查一遍合同,别出错。
Qǐng nǐ zài jiǎnchá yí biàn hétóng, bié chūcuò.
Làm ơn kiểm tra lại hợp đồng một lần nữa, đừng sai sót.
7) Những lỗi thường gặp và cách tránh
Nhầm với 又: Nếu hành động đã xảy ra trong quá khứ thì dùng 又; nếu nói “sẽ làm lại” hoặc “làm thêm” trong tương lai thì dùng 再.
Sai: 他再来了。(nhầm — nếu muốn nói đã xảy ra thì dùng 又)
Đúng: 他又来了。/ 他会再来。
Dùng 再 ở câu đã xảy ra quá khứ: 再 thường không dùng đơn lẻ để nói việc đã lặp lại trong quá khứ (dùng 又 或者 又…了)。
Ví dụ sai: 我昨天再去商店。 (sai) → nên: 我昨天又去商店了。
Dùng 再也没 + hiện tại: 再也没 thường đi với kiểu câu liên quan đến quá khứ (nhấn mạnh đã không xảy ra sau một mốc) — chú ý ngữ cảnh thời gian:
正确: 自从那次以后,我再也没见过他。 (sau lần đó tôi không gặp lại anh ta nữa)
8) Bài tập nhỏ (tự làm) — điền 再/又/还/别 phù hợp
Hãy chọn từ thích hợp (再 / 又 / 还 / 别 / 再也) điền vào chỗ trống, sau đó kiểm tra đáp án phía dưới.
他_来了。
请_说一遍,我没听清楚。
我_也不想见他了。
先做完作业,_出去玩。
_不要迟到。
我们需要_买两瓶水。
他很忙,_会参加会议。
自从那次以后,我_没有回去过。
Đáp án:
又 (Tā yòu lái le.)
再 (Qǐng zài shuō yí biàn, wǒ méi tīng qīngchu.)
再也 (Wǒ zài yě bù xiǎng jiàn tā le.)
再 (Xiān zuò wán zuòyè, zài chūqù wán.)
别 (Bié bú yào chí dào.) hoặc 不要再 (Bié / Bùyào zài chí dào.)
再 (Wǒmen xūyào zài mǎi liǎng píng shuǐ.)
也 (Tā hěn máng, yě huì cānjiā huìyì.) — trong ngữ cảnh có thể: 他再忙也会参加会议 để nhấn mạnh dù rất bận vẫn sẽ tham gia.
再也 (Zìcóng nà cì yǐhòu, wǒ zài yě méi yǒu huíqù guò.)
9) Mẹo nhớ ngắn gọn
再 = again (future / thêm / sau đó) → “sẽ làm lại / làm tiếp” hoặc “thêm nữa”.
又 = again (past) → hành động lặp lại đã xảy ra.
别/不要 + 再 + V = don’t do it again.
再也不/没 = never again / no longer ever。
Ghi nhớ nhanh:
再 (zài, sắc) thường chỉ “lại thêm / nữa / tiếp” — thường dùng cho hành động trong tương lai, hoặc lặp lại thêm lần nữa, hoặc để biểu đạt mức độ tăng thêm. Trong một số cụm cố định nó còn mang nghĩa khác (ví dụ 再说, 再也…).
1) Những nghĩa chính của 再
Làm lại / thêm lần nữa (again / once more) — hành động sẽ xảy ra lần nữa (thường nói về tương lai).
Ví dụ: 再说一遍 = nói lại một lần nữa.
Hành động tiếp theo / sau đó (then / later) — nối hai hành động/tình huống: “làm A, rồi làm B” (A → 再 + V).
Ví dụ: 先吃饭,再看电影 = ăn trước rồi xem phim.
Diễn tả tăng thêm (more / further) — “thêm nữa / hơn nữa” khi đi với số lượng hoặc tính từ.
Ví dụ: 再多一点 = thêm một chút nữa.
Dùng trong cấu trúc điều kiện/đe dọa: 再 + V 就… — “nếu còn…thì sẽ…” (cảnh cáo, nhấn mạnh hệ quả).
Ví dụ: 你再迟到就要受罚 = bạn nếu còn đến muộn nữa thì sẽ bị phạt.
Kết hợp với phủ định: 再也 + 不/没 = không … nữa (never again / no longer) — thường dùng để nhấn mạnh “không bao giờ/không nữa” (với dấu phủ định).
Ví dụ: 我再也不去了 = tôi sẽ không đi nữa (never again).
Một số cụm cố định / chức năng khác
再说 (zàishuō): ngoài nghĩa “nói tiếp”, còn dùng như “hơn nữa/để lần sau bàn” (defer).
再次 (zàicì): trang trọng — “lần nữa / once again”.
再+adj ít gặp nhưng có thể trong cấu trúc so sánh/nhấn mạnh: 再好不过 = không gì tốt hơn.
2) Vị trí & cấu trúc phổ biến
再 + Động từ (V) — làm lại/tiếp tục/sẽ làm trong tương lai:
我再说一遍。Wǒ zài shuō yí biàn. — Tôi nói lại một lần nữa.
先 + V1, 再 + V2 — biểu thị trình tự:
先吃饭, 再看电影。Xiān chīfàn, zài kàn diànyǐng. — Ăn trước, rồi xem phim.
再 + số lượng / 再 + một lượng từ — thêm bao nhiêu:
再给我两杯水。Zài gěi wǒ liǎng bēi shuǐ. — Cho tôi thêm hai cốc nước nữa.
再 + Adj (nhấn mức độ) — thường dùng với so sánh/hy vọng:
再好一点就完美了。Zài hǎo yìdiǎn jiù wánměi le. — Nếu tốt hơn một chút thì hoàn hảo.
再 + V + 就 + kết quả — cấu trúc cảnh báo/điều kiện:
你再不来,我们就走了。Nǐ zài bù lái, wǒmen jiù zǒu le. — Nếu bạn còn không đến nữa thì chúng tôi đi mất.
3) So sánh ngắn: 再 vs 又 vs 还 vs 再也 vs 再次
再 (zài) — nhấn vào tương lai / hành động xảy ra thêm/tiếp theo.
再做 = làm thêm lần nữa / làm sau đó.
又 (yòu) — thường chỉ hành động đã lặp lại trong quá khứ (something happened again), hoặc diễn tả hai hành động cùng tồn tại (về mặt mô tả).
他昨天又迟到了。Tā zuótiān yòu chídào le. — Hôm qua anh ấy lại trễ.
还 (hái) — “còn, vẫn, thêm nữa” (moreover / still) — khác nghĩa; thường nói trạng thái tiếp diễn hoặc bổ sung thông tin.
他还会来。Tā hái huì lái. — Anh ấy còn sẽ đến.
再也 + 不/没 — dùng để diễn tả “không bao giờ nữa / không … nữa” (mạnh hơn)
我再也不吃那个了。Wǒ zài yě bù chī nàgè le. — Tôi sẽ không ăn cái đó nữa (never again).
再次 (zàicì) — trang trọng, tương đương “again/once again” (thường trong văn viết, thư từ).
再次感谢大家。Zàicì gǎnxiè dàjiā. — Một lần nữa cảm ơn mọi người.
Tóm tắt ngắn: nếu muốn nói làm nữa/tiếp theo/sau đó → dùng 再; nếu nói đã lặp lại trong quá khứ → dùng 又; nếu nói không còn nữa (nhất quyết) → 再也 + 不/没.
4) Những lưu ý & lỗi thường gặp
Không dùng 再 để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ — dùng 又.
Sai: 他再来昨天。 — phải: 他昨天又来 / 他又来了昨天(语序不对).
Đặt 再 trước động từ (không đứng sau động từ).
Đúng: 再说一遍。Sai: 说一遍再。 (trừ trường hợp khác)
Phân biệt 再也 + 不/没 (mạnh) vs 不再 (formal):
再也不 (口语, mạnh): 我再也不吸烟了。
不再 (书面, trung tính): 他不再工作了。
Trong cấu trúc 先…再…, không dùng 再 thay thế cho 又 (又 nhấn quá khứ).
Không lạm dụng 再当作“hơn nữa” khi cần văn viết trang trọng — dùng 此外 / 此外还 / 再者 / 另外 cho văn viết.
注意语调: câu mệnh lệnh + 再…就… thường nghe như cảnh cáo; chú ý ngữ điệu khi dùng.
5) Rất nhiều ví dụ (có pinyin + dịch tiếng Việt)
Mình chia theo chức năng để dễ ghi nhớ.
Nhóm A — Làm lại / again / once more
请你再说一遍。
Qǐng nǐ zài shuō yí biàn. — Xin bạn nói lại một lần nữa.
老师让我再做一遍练习。
Lǎoshī ràng wǒ zài zuò yí biàn liànxí. — Giáo viên bảo mình làm lại bài tập.
能不能再给我一点时间?
Néng bù néng zài gěi wǒ yìdiǎn shíjiān? — Có thể cho tôi thêm chút thời gian nữa không?
Nhóm B — Trình tự: 先… 再… (first… then…)
我们先吃饭,再去看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, zài qù kàn diànyǐng. — Ta ăn trước, rồi đi xem phim.
你先把书放好,再开始写作业。
Nǐ xiān bǎ shū fàng hǎo, zài kāishǐ xiě zuòyè. — Bạn đặt sách gọn rồi mới bắt đầu làm bài.
明天先联系客户,再安排会议。
Míngtiān xiān liánxì kèhù, zài ānpái huìyì. — Ngày mai liên hệ khách hàng trước rồi sắp xếp họp.
Nhóm C — Thêm nữa / more (lượng)
服务员,再来一杯咖啡。
Fúwùyuán, zài lái yì bēi kāfēi. — Nhân viên ơi, gọi thêm một cốc cà phê nữa.
请给我再多两张票。
Qǐng gěi wǒ zài duō liǎng zhāng piào. — Cho tôi thêm hai vé nữa.
这道菜再放点盐吧。
Zhè dào cài zài fàng diǎn yán ba. — Món này cho thêm chút muối nữa đi.
Nhóm D — Điều kiện / cảnh cáo: 再…就…
你再迟到,老师就要批评你了。
Nǐ zài chídào, lǎoshī jiù yào pīpíng nǐ le. — Nếu bạn còn đến muộn nữa thì giáo viên sẽ phê bình.
他说话再不注意,我们就走。
Tā shuōhuà zài bù zhùyì, wǒmen jiù zǒu. — Nếu anh ấy còn nói không chú ý nữa thì chúng tôi đi.
你再不努力,就考不上大学了。
Nǐ zài bù nǔlì, jiù kǎobú shàng dàxué le. — Nếu bạn còn không cố gắng thì không thể đỗ đại học.
Nhóm E — Phủ định mạnh: 再也 + 不/没
我再也不吃辣椒了。
Wǒ zài yě bù chī làjiāo le. — Tôi sẽ không ăn ớt nữa (never again).
他喝醉以后再也没回来过。
Tā hē zuì yǐhòu zài yě méi huílái guo. — Sau khi say anh ta không quay lại nữa.
我们再也不想见到他。
Wǒmen zài yě bù xiǎng jiàn dào tā. — Chúng tôi không muốn gặp anh ta nữa.
Nhóm F — 再次 / 正式: once again / formally
我代表公司再次感谢各位。
Wǒ dàibiǎo gōngsī zàicì gǎnxiè gèwèi. — Tôi thay mặt công ty một lần nữa cảm ơn mọi người.
请允许我再次向您道歉。
Qǐng yǔnxǔ wǒ zàicì xiàng nín dàoqiàn. — Xin phép để tôi một lần nữa gửi lời xin lỗi tới ông/bà.
Nhóm G — 再说 (nói sau / hơn nữa)
这个问题我们再说。
Zhège wèntí wǒmen zài shuō. — Việc này chúng ta nói sau. / Hơn nữa về chuyện này…
我现在没空,再说吧。
Wǒ xiànzài méi kòng, zài shuō ba. — Bây giờ tôi không rảnh, để sau nói.
他不来也没关系,再说你也很忙。
Tā bù lái yě méi guānxi, zài shuō nǐ yě hěn máng. — Anh ấy không đến cũng được, hơn nữa bạn cũng bận.
Nhóm H — 再 + Adj / tăng mức độ
再快一点我们就能赶上火车。
Zài kuài yìdiǎn wǒmen jiù néng gǎnshàng huǒchē. — Nếu nhanh hơn một chút thì chúng ta kịp tàu.
再好一点就完美了。
Zài hǎo yìdiǎn jiù wánměi le. — Nếu tốt hơn một chút thì hoàn hảo rồi.
Nhóm I — Một số ví dụ khác, hội thoại thực tế
A: 请慢用。 B: 好的,如果要什么请再叫我。
Qǐng màn yòng. — Hǎo de, rúguǒ yào shénme qǐng zài jiào wǒ.
— Mời ăn. — Vâng, nếu cần gì thì gọi tôi thêm nhé.
她说她再也不会原谅他了。
Tā shuō tā zài yě bù huì yuánliàng tā le. — Cô ấy nói sẽ không bao giờ tha thứ cho anh ấy nữa.
我们再也不能拖了,要马上行动。
Wǒmen zài yě bù néng tuō le, yào mǎshàng xíngdòng. — Chúng ta không thể trì hoãn nữa, phải hành động ngay.
Nhóm J — So sánh 再 与 又 的 ví dụ
他又来迟了。(又 = happened again in past)
Tā yòu lái chí le. — Anh ta lại đến muộn rồi.
明天你再来一次。(再 = come again [future])
Míngtiān nǐ zài lái yí cì. — Ngày mai bạn đến một lần nữa.
Nhóm K — Dùng trong câu mệnh lệnh nhẹ / xin phép
你把门关好,再走。
Nǐ bǎ mén guān hǎo, zài zǒu. — Đóng cửa lại rồi hãy đi.
先准备材料,再开始工作。
Xiān zhǔnbèi cáiliào, zài kāishǐ gōngzuò. — Chuẩn bị tài liệu trước rồi bắt đầu làm.
Nhóm L — Dùng với số / lượng
座位不够了,我们再买两张票吧。
Zuòwèi bù gòu le, wǒmen zài mǎi liǎng zhāng piào ba. — Chỗ ngồi không đủ, chúng ta mua thêm hai vé nữa nhé.
请把音量再调低一点。
Qǐng bǎ yīnliàng zài tiáo dī yìdiǎn. — Làm ơn chỉnh âm lượng nhỏ hơn chút nữa.
Nhóm M — Cụm từ cố định
不再 (bú zài) = no longer (formal)
他不再工作在这里了。Tā bú zài gōngzuò zài zhèlǐ le. — Anh ấy không còn làm việc ở đây nữa.
再见 (zàijiàn) = goodbye (lit. see again)
明天见,再见!Míngtiān jiàn, zàijiàn! — Hẹn gặp lại, tạm biệt!
6) Một số bài tập / gợi ý luyện tập (nếu bạn muốn làm)
Chuyển câu sau sang tiếng Trung dùng 再 / 又 / 再也 / 不再 cho đúng nghĩa:
Tôi sẽ đến thêm một lần nữa.
Anh ta lại trễ hôm qua.
Tôi sẽ không bao giờ làm điều đó nữa.
Chúng ta không còn làm việc đó nữa (trang trọng).
(Mình có thể cho đáp án giải thích nếu bạn nói “Cho đáp án”.)
7) Tóm tắt ngắn & mẹo ghi nhớ
再 = zài (sắc): chỉ làm thêm / lần nữa / tiếp theo / nhiều hơn; thường nói về tương lai hoặc hành động tiếp theo.
又 dùng cho hành động lặp lại trong quá khứ; 再 dùng cho làm lại trong tương lai / trình tự.
再也 + 不/没 = “không … nữa” (mạnh, “never again”).
不再 = “no longer” (thường trang trọng, văn viết).
注意语序: 再 + V; 先 + V1, 再 + V2; 再 + V + 就 + KQ; 再 + số lượng = thêm bao nhiêu.
Cách dùng 再 trong tiếng Trung
“再” là phó từ rất linh hoạt. Nghĩa cốt lõi: lặp lại hoặc tiếp tục ở thời điểm tương lai (“lại, lần nữa”), tăng thêm mức độ (“hơn nữa”), sắp xếp trình tự (“rồi… lại/tiếp”), và nhấn phủ định tuyệt đối (“không bao giờ nữa”). Nó đứng trước động từ/tính từ trong câu.
Ý nghĩa chính và vị trí
Lặp lại trong tương lai: Diễn tả hành động sẽ làm thêm lần nữa, sau thời điểm hiện tại. — Vị trí: “再 + V”。
Tăng mức độ/so sánh: “再 + Adj/更” = “hơn nữa, thêm nữa”.
Trình tự hành động: “先…再…” = “trước… rồi…”.
Lời đề nghị/khuyên: “再 + V + 一下/一会儿” = “làm thêm chút nữa”.
Nhấn phủ định tuyệt đối: “再不/再也不 + V” = “không bao giờ… nữa”.
Nhấn lặp nhiều lần: “再三 + V” = “lặp đi lặp lại (nhiều lần)”.
Kéo dài câu chuyện/hoãn quyết định: “再说” = “để sau hãy nói, nói tiếp”.
Phân biệt với từ gần nghĩa
再 vs 又:
再: lặp lại trong tương lai hoặc theo kế hoạch.
又: lặp lại đã xảy ra (quá khứ/hiện tại). — Ví dụ: 我明天再去。Wǒ míngtiān zài qù. — Mai tôi lại đi. 我今天又去了一次。Wǒ jīntiān yòu qù le yí cì. — Hôm nay tôi lại đi lần nữa.
再 vs 还:
再: thêm lần/tiếp theo, mang cảm giác “thêm một nhát nữa”.
还: vẫn/còn tiếp diễn (“còn…”), hoặc “còn cần/thêm”. — Ví dụ: 再等五分钟。Zài děng wǔ fēnzhōng. — Đợi thêm 5 phút. 还要等五分钟。Hái yào děng wǔ fēnzhōng. — Còn phải đợi 5 phút.
Cấu trúc thường dùng với 再
Lặp lại hành động: S + 再 + V(一次/一遍/一下)
Trình tự: 先 + V1, 再 + V2
Tăng mức độ: 再 + Adj / 再 + 更 + Adj
Đề nghị thêm: 再 + V + 一下/一会儿/几分钟/几页…
Phủ định tuyệt đối: 再不/再也不 + V
Nhấn nhiều lần: 再三 + V(强调反复)
Hoãn/quyết sau: 再说 / 回头再说 / 下一步再说
60 ví dụ có phiên âm và nghĩa
Lặp lại trong tương lai
我们明天再讨论。 Wǒmen míngtiān zài tǎolùn. — Ngày mai mình bàn lại.
这个问题回头再说。 Zhège wèntí huítóu zài shuō. — Vấn đề này để nói sau.
我再试一次。 Wǒ zài shì yí cì. — Tôi thử lại lần nữa.
请再念一遍。 Qǐng zài niàn yí biàn. — Xin đọc lại một lượt.
你再想一想。 Nǐ zài xiǎng yì xiǎng. — Bạn nghĩ lại đi.
Đề nghị/khuyên làm thêm
我们再等五分钟。 Wǒmen zài děng wǔ fēnzhōng. — Chúng ta đợi thêm 5 phút.
再看一下资料。 Zài kàn yíxià zīliào. — Xem thêm chút tài liệu.
再核对一遍数据。 Zài héduì yí biàn shùjù. — Đối chiếu dữ liệu thêm một lượt.
再练习几题。 Zài liànxí jǐ tí. — Luyện thêm vài bài.
再确认一下时间。 Zài quèrèn yíxià shíjiān. — Xác nhận lại thời gian.
Trình tự “先…再…”
先吃饭,再开会。 Xiān chīfàn, zài kāihuì. — Ăn trước rồi họp.
先把这部分做完,再做下一个。 Xiān bǎ zhè bùfèn zuò wán, zài zuò xià yí gè. — Làm xong phần này rồi làm phần tiếp theo.
先测试,再上线。 Xiān cèshì, zài shàngxiàn. — Test trước rồi mới lên sản xuất.
先休息一下,再继续。 Xiān xiūxi yíxià, zài jìxù. — Nghỉ chút rồi tiếp.
先沟通需求,再定方案。 Xiān gōutōng xūqiú, zài dìng fāng’àn. — Trao đổi nhu cầu trước rồi chốt phương án.
Tăng mức độ “hơn nữa”
再快一点。 Zài kuài yìdiǎn. — Nhanh hơn chút nữa.
再低一些价格可以吗? Zài dī yìxiē jiàgé kěyǐ ma? — Giá thấp hơn nữa được không?
声音再大一点。 Shēngyīn zài dà yìdiǎn. — Âm lượng to thêm chút.
再近一点拍。 Zài jìn yìdiǎn pāi. — Chụp gần hơn nữa.
我们再努力一些。 Wǒmen zài nǔlì yìxiē. — Chúng ta cố gắng hơn nữa.
Phủ định tuyệt đối “再不/再也不”
我再也不迟到了。 Wǒ zàiyě bù chídào le. — Tôi sẽ không bao giờ đi muộn nữa.
他再不骗你了。 Tā zài bù piàn nǐ le. — Anh ấy sẽ không lừa bạn nữa.
我再也不去那家店。 Wǒ zàiyě bù qù nà jiā diàn. — Tôi sẽ không đi cửa hàng đó nữa.
别担心,我再也不忘记。 Bié dānxīn, wǒ zàiyě bù wàngjì. — Đừng lo, tôi không quên nữa.
这种错误再不发生。 Zhè zhǒng cuòwù zài bù fāshēng. — Loại lỗi này sẽ không xảy ra nữa.
Nhấn nhiều lần “再三”
我再三强调安全。 Wǒ zāisān qiángdiào ānquán. — Tôi nhấn mạnh an toàn nhiều lần.
他再三道歉。 Tā zāisān dàoqiàn. — Anh ấy xin lỗi lặp đi lặp lại.
我们再三确认。 Wǒmen zāisān quèrèn. — Chúng tôi xác nhận nhiều lần.
客户再三提醒。 Kèhù zāisān tíxǐng. — Khách hàng nhắc nhở nhiều lần.
领导再三叮嘱。 Lǐngdǎo zāisān dīngzhǔ. — Lãnh đạo dặn dò nhiều lần.
“再说” hoãn/để sau
这个问题以后再说。 Zhège wèntí yǐhòu zài shuō. — Vấn đề này để sau.
价格我们再说。 Jiàgé wǒmen zài shuō. — Giá cả để bàn sau.
现在忙,细节回头再说。 Xiànzài máng, xìjié huítóu zài shuō. — Giờ bận, chi tiết để sau nói.
我先看看,再说。 Wǒ xiān kànkan, zài shuō. — Tôi xem đã, rồi tính.
等数据出来再说。 Děng shùjù chūlái zài shuō. — Đợi dữ liệu ra rồi bàn.
Khẳng định lặp lại với “再 + 数量”
再等十分钟。 Zài děng shí fēnzhōng. — Đợi thêm 10 phút.
再来两杯水。 Zài lái liǎng bēi shuǐ. — Cho thêm hai cốc nước.
再发一次邮件。 Zài fā yí cì yóujiàn. — Gửi email thêm lần nữa.
再跑一公里。 Zài pǎo yì gōnglǐ. — Chạy thêm 1km.
再读三页。 Zài dú sān yè. — Đọc thêm ba trang.
So sánh với 又(đối chiếu tự nhiên)
我明天再去拜访。 Wǒ míngtiān zài qù bàifǎng. — Mai tôi lại đến thăm.
我今天又见到他了。 Wǒ jīntiān yòu jiàn dào tā le. — Hôm nay tôi lại gặp anh ấy.
下次再说吧。 Xiàcì zài shuō ba. — Lần sau nói tiếp đi.
他昨天又迟到了。 Tā zuótiān yòu chídào le. — Hôm qua anh ấy lại đi muộn.
Lịch trình/quy trình
再排练一次就可以演出了。 Zài páilìan yí cì jiù kěyǐ yǎnchū le. — Luyện tập thêm lần nữa là diễn được.
报告再修改一下。 Bàogào zài xiūgǎi yíxià. — Sửa báo cáo thêm chút.
合同再审一遍。 Hétóng zài shěn yí biàn. — Thẩm định hợp đồng thêm lượt.
方案再优化一些。 Fāng’àn zài yōuhuà yìxiē. — Tối ưu phương án thêm chút.
流程再梳理一次。 Liúchéng zài shūlǐ yí cì. — Rà soát quy trình thêm lần nữa.
Giao tiếp hằng ngày
你再说一遍,我没听清。 Nǐ zài shuō yí biàn, wǒ méi tīng qīng. — Bạn nói lại đi, tôi chưa nghe rõ.
再等我五分钟。 Zài děng wǒ wǔ fēnzhōng. — Đợi tôi thêm 5 phút.
再给我一次机会。 Zài gěi wǒ yí cì jīhuì. — Cho tôi thêm cơ hội nữa.
我们再约个时间吧。 Wǒmen zài yuē gè shíjiān ba. — Mình hẹn thêm một buổi nhé.
再提醒我一下。 Zài tíxǐng wǒ yíxià. — Nhắc tôi thêm lần nữa.
Nâng mức/hiệu quả
质量再提高一点。 Zhìliàng zài tígāo yìdiǎn. — Nâng chất lượng thêm chút.
成本再控制一下。 Chéngběn zài kòngzhì yíxià. — Kiểm soát chi phí thêm chút.
效率再提升一些。 Xiàolǜ zài tíshēng yìxiē. — Tăng hiệu suất thêm chút.
风险再降低一点。 Fēngxiǎn zài jiàngdī yìdiǎn. — Hạ rủi ro thêm chút.
体验再优化一下。 Tǐyàn zài yōuhuà yíxià. — Tối ưu trải nghiệm thêm chút.
Kết thúc mềm/đề nghị
我们再考虑两天,好吗? Wǒmen zài kǎolǜ liǎng tiān, hǎo ma? — Mình cân nhắc thêm hai ngày nhé?
Lưu ý dùng tự nhiên
Thời điểm: 再 mặc định là tương lai/tiếp theo sau hiện tại; nếu sự lặp đã xảy ra, dùng 又.
Vị trí: Đứng trước động/tính từ; với số lượng/đơn vị, đặt sau 再: “再 + 数量/时间”.
Mức độ: “再 + Adj” = “hơn nữa”; kết hợp “再 + 更” khi muốn nhấn mạnh: “再更清楚一点”。
Trình tự: “先…再…” giúp câu rõ ràng khi mô tả quy trình/việc cần ưu tiên.
Phủ định: “再也不/再不” rất mạnh, mang ý cam kết/kết thúc triệt để.
Văn nói: “再说/回头再说” thường dùng để hoãn, giữ nhã nhặn.
Bài tập luyện nhanh
Phân biệt 再/又:
“Hôm nay tôi lại gặp cô ấy.” → 我今天又见到她了。
“Ngày mai tôi lại gặp cô ấy.” → 我明天再见她。
Trình tự:
“Trước test, rồi lên sản xuất.” → 先测试,再上线。
Phủ định tuyệt đối:
“Tôi sẽ không bao giờ hút thuốc nữa.” → 我再也不抽烟了。
Mức độ:
“Nói rõ hơn chút nữa.” → 再说明清楚一点。
“再” (zài) là phó từ cực phổ biến trong tiếng Trung, cốt lõi mang nghĩa “lần nữa/ thêm nữa/ lại (trong tương lai hoặc sau đó)”, ngoài ra còn dùng để diễn đạt “hơn (nữa)”, “hãy/đừng … nữa”, “xếp trình tự: sau đó”, và có nhiều kết cấu cố định như “再说、再见、再也不、一再、再三…”. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, sắc thái, đối chiếu với các từ dễ nhầm, và nhiều ví dụ kèm phiên âm.
Nghĩa cốt lõi và các vai trò chính
Lặp lại trong tương lai/lần tiếp theo: Diễn đạt một hành động sẽ làm thêm lần nữa, hoặc làm thêm phần nữa sau thời điểm hiện tại. Ví dụ: 我明天再来。Wǒ míngtiān zài lái. Mai tôi lại đến.
Thêm mức độ/giá trị “hơn nữa”: “再 + Adj/程度/数量” = “thêm/ cao hơn/ lớn hơn nữa”. Ví dụ: 再快一点。Zài kuài yìdiǎn. Nhanh thêm chút nữa.
Mệnh lệnh/đề nghị lịch sự: “再 + V” khuyến khích tiếp tục hoặc làm thêm; “不要再/别再” là cấm đoán “đừng … nữa”. Ví dụ: 再试一次。Zài shì yí cì. Thử thêm một lần nữa.
Xếp trình tự: “Xong rồi hãy/ rồi sẽ”: Dùng “先…再…” để nói việc sau nối tiếp việc trước. Ví dụ: 先吃饭,再工作。Xiān chīfàn, zài gōngzuò. Ăn trước rồi làm.
Kết cấu cố định: 再说(hơn nữa/để sau hãy bàn),再见(tạm biệt),再也不…(không bao giờ… nữa),一再/再三(hết lần này đến lần khác).
Cấu trúc thường gặp với “再”
Lặp lại/tiếp tục trong tương lai
Mẫu: S + 再 + V(一次/一遍/一些/…)
Ý: Làm thêm lần/ lượt/ phần nữa sau thời điểm hiện tại.
Ví dụ: 我们再见面一次。 Wǒmen zài jiànmiàn yí cì. Chúng ta gặp nhau thêm một lần nữa.
Tăng mức độ/giá trị
Mẫu: 再 + Adj/Adv/数量词
Ý: “Hơn nữa/ thêm nữa” về mức độ hoặc số lượng.
Ví dụ: 再便宜一点。 Zài piányi yìdiǎn. Rẻ thêm chút nữa.
Mệnh lệnh/đề nghị
Mẫu: 再 + V / 再 + 不要/别 + V
Ý: Khuyến khích/ cấm đoán việc lặp lại.
Ví dụ: 别再迟到。 Bié zài chídào. Đừng đến muộn nữa.
Trình tự thời gian “先…再…”
Mẫu: 先 + V1, 再 + V2
Ý: Làm V1 trước, rồi đến V2.
Ví dụ: 先把作业做完,再玩。 Xiān bǎ zuòyè zuò wán, zài wán. Làm xong bài tập rồi hẵng chơi.
Nhấn mạnh “không bao giờ … nữa”
Mẫu: 再也不/再也没 + V
Ý: Phủ định tuyệt đối về lặp lại.
Ví dụ: 我再也不去那里了。 Wǒ zài yě bù qù nàlǐ le. Tôi không bao giờ đến đó nữa.
“再说” hai nghĩa phổ biến
Mẫu 1 (thêm lý do): …,再说 + 理由/依据。 Ý: “hơn nữa, thêm vào đó…”
Mẫu 2 (để sau): …,我们改天再说。 Ý: “chúng ta bàn sau/ để lúc khác.”
Sắc thái và vị trí trong câu
Thời điểm: “再” thiên về tương lai/tiếp theo sau hiện tại; không dùng cho quá khứ đã xảy ra (xem phần đối chiếu với “又”).
Vị trí: Thường đặt trước động từ/tính từ, trước cụm lượng từ bổ sung (“再 + 一些/一点/一杯/三公里…”).
Khẩu ngữ: Rất tự nhiên trong đề nghị, thương lượng, mặc cả, sắp xếp công việc.
Trang trọng: Dùng được trong văn viết khi diễn đạt trình tự hoặc tăng mức độ (“再提高、再优化、再确认…”).
Đối chiếu với từ dễ nhầm
再 vs 又
再: lặp lại về sau (tương lai/tiếp theo).
又: lặp lại trong quá khứ/hiện tại (đã xảy ra “lại…”).
Ví dụ: 他又迟到了。Tā yòu chídào le. Anh ấy lại đến muộn (đã xảy ra). 他明天再去。Tā míngtiān zài qù. Mai anh ấy sẽ đi (lần nữa).
再 vs 还
再: thêm lần/lượng trong tương lai; tiếp sau.
还: vẫn/còn (trạng thái tiếp diễn hiện tại); “còn… nữa” mang tính bổ sung.
Ví dụ: 我还在等。Wǒ hái zài děng. Tôi vẫn đang đợi. 我再等五分钟。Wǒ zài děng wǔ fēnzhōng. Tôi sẽ đợi thêm 5 phút nữa.
再 vs 又再(không tự nhiên)
Tránh chồng “又再” trong đa số ngữ cảnh; chọn một theo thời gian (quá khứ dùng 又, tương lai dùng 再).
Lỗi phổ biến và cách sửa
Dùng 再 cho quá khứ:
Sai: 他昨天再来。
Sửa: 他昨天又来了。Tā zuótiān yòu lái le. Hôm qua anh ấy lại đến.
Thiếu lượng từ khi tăng số lượng:
Sai: 再杯咖啡。
Sửa: 再来一杯咖啡。Zài lái yì bēi kāfēi. Cho thêm một cốc cà phê.
Cấm đoán sai cấu trúc:
Sai: 不再迟到了(đôi khi dùng được nhưng khẩu ngữ cấm đoán nên dùng 别/不要)
Tự nhiên: 别再迟到。Bié zài chídào. Đừng đến muộn nữa.
Trình tự thiếu liên kết:
Sai: 再先吃饭。
Sửa: 先吃饭,再讨论。Xiān chīfàn, zài tǎolùn. Ăn trước rồi bàn.
40 ví dụ có phiên âm (đa dạng ngữ cảnh)
我明天再来。 Wǒ míngtiān zài lái. Mai tôi sẽ đến lần nữa.
我们再见面一次。 Wǒmen zài jiànmiàn yí cì. Chúng ta gặp thêm một lần nữa.
再试一次。 Zài shì yí cì. Thử thêm một lần nữa.
再说一遍。 Zài shuō yí biàn. Nói lại một lần nữa.
再等五分钟。 Zài děng wǔ fēnzhōng. Đợi thêm 5 phút nữa.
再给我两天时间。 Zài gěi wǒ liǎng tiān shíjiān. Cho tôi thêm hai ngày.
再来一杯咖啡。 Zài lái yì bēi kāfēi. Cho thêm một cốc cà phê.
再加一点盐。 Zài jiā yìdiǎn yán. Thêm chút muối nữa.
再便宜一点吧。 Zài piányi yìdiǎn ba. Rẻ thêm chút nữa nhé.
再快一点。 Zài kuài yìdiǎn. Nhanh thêm chút nữa.
再大一些的尺寸有吗? Zài dà yìxiē de chǐcùn yǒu ma? Có size lớn hơn chút không?
再远一点我就不去了。 Zài yuǎn yìdiǎn wǒ jiù bù qù le. Xa hơn nữa thì tôi không đi.
我们先吃饭,再讨论。 Wǒmen xiān chīfàn, zài tǎolùn. Ta ăn trước rồi bàn.
先完成这个,再做下一个。 Xiān wánchéng zhège, zài zuò xià yí gè. Hoàn thành cái này rồi làm cái kế tiếp.
再见! Zàijiàn! Tạm biệt!
这事儿我们改天再说。 Zhè shìr wǒmen gàitiān zài shuō. Việc này để hôm khác bàn tiếp.
我再也不迟到了。 Wǒ zài yě bù chídào le. Tôi sẽ không bao giờ đến muộn nữa.
他再也没回来过。 Tā zài yě méi huílái guò. Anh ấy chưa bao giờ quay lại nữa.
别再说了。 Bié zài shuō le. Đừng nói nữa.
不要再争论了。 Bùyào zài zhēnglùn le. Đừng tranh luận nữa.
我们再联系。 Wǒmen zài liánxì. Ta sẽ liên lạc lại sau.
你再考虑考虑。 Nǐ zài kǎolǜ kǎolǜ. Bạn suy nghĩ thêm đi.
再确认一下时间。 Zài quèrèn yíxià shíjiān. Xác nhận lại thời gian lần nữa.
再检查一遍。 Zài jiǎnchá yí biàn. Kiểm tra lại một lượt nữa.
再优化这个方案。 Zài yōuhuà zhège fāng’àn. Tối ưu thêm phương án này.
再提高一点标准。 Zài tígāo yìdiǎn biāozhǔn. Nâng chuẩn lên thêm chút.
再努力一下就行了。 Zài nǔlì yíxià jiù xíng le. Cố thêm chút là ổn.
再慢一点讲,我能跟上。 Zài màn yìdiǎn jiǎng, wǒ néng gēnshàng. Nói chậm thêm chút, tôi theo kịp.
我们下周再开会。 Wǒmen xiàzhōu zài kāihuì. Tuần sau chúng ta họp lại.
明天再说这个问题。 Míngtiān zài shuō zhège wèntí. Vấn đề này để mai nói tiếp.
再来两个菜。 Zài lái liǎng gè cài. Gọi thêm hai món.
再走三公里就到。 Zài zǒu sān gōnglǐ jiù dào. Đi thêm 3km là tới.
再等一下他就来了。 Zài děng yíxià tā jiù lái le. Chờ thêm chút là anh ấy tới.
再这样做就不安全了。 Zài zhèyàng zuò jiù bù ānquán le. Làm như thế nữa là không an toàn.
你再不交作业就要扣分了。 Nǐ zài bù jiāo zuòyè jiù yào kòu fēn le. Bạn mà còn không nộp bài là bị trừ điểm.
再怎么难我们也要坚持。 Zài zěnme nán wǒmen yě yào jiānchí. Dù có khó thêm nữa ta cũng phải kiên trì.
这件事你再想想也不迟。 Zhè jiàn shì nǐ zài xiǎngxiǎng yě bù chí. Việc này nghĩ thêm cũng chưa muộn.
再不走就来不及了。 Zài bù zǒu jiù lái bu jí le. Không đi ngay là muộn.
再讨论下风险控制。 Zài tǎolùn xià fēngxiǎn kòngzhì. Bàn thêm về kiểm soát rủi ro.
再发我一份最新的版本。 Zài fā wǒ yí fèn zuìxīn de bǎnběn. Gửi thêm cho tôi bản mới nhất.
Mẹo học nhanh và luyện tập
Khung nhớ: 再 = thêm/lần nữa (tương lai); 又 = lại (quá khứ/đã xảy ra); 还 = vẫn/còn (trạng thái).
Thực hành trình tự: Viết 10 câu “先…再…”, thay đổi động từ theo tình huống thực tế (học tập, công việc, đi lại).
Mặc cả/đề nghị: Luyện “再 + Adj/数量” để tăng/giảm: 再便宜一点、再加一份、再来一杯…
Cấm đoán: Luyện “别/不要 + 再 + V” và “再也不/没 + V” để nói “đừng/không bao giờ … nữa”.
Cách dùng “再” trong ngữ pháp tiếng Trung
“再” (zài) là phó từ chỉ hành động lặp lại hoặc tiếp diễn trong tương lai: “lại/tiếp/tái” (do again/next). Nó thường đứng trước động từ, mang nghĩa “làm lần nữa”, “làm thêm”, hoặc diễn đạt thứ tự “rồi hãy…”. Hiểu rõ “再” và phân biệt với “又/还/然后/再说” giúp câu nói tự nhiên, chính xác về thời gian và sắc thái.
Ý nghĩa và sắc thái chính
Lặp lại trong tương lai: Hành động sẽ xảy ra thêm một lần nữa (khác với “又” là lặp lại đã xảy ra/đang xảy ra).
Thêm nữa, thêm lần/đơn vị: Tăng số lượng, số lần, hoặc yêu cầu thêm.
Thứ tự/tiến trình: “A rồi lại B” = làm B sau A; thường dùng với chuỗi hành động.
Khuyến nghị hoãn/tiếp sau: “再 + V” = “hãy/để lát nữa rồi…”, nhấn làm sau, không phải ngay lập tức.
Nhấn nhẹ lịch sự: Dùng “再 + V + 一下/一下下” để bớt thẳng, mềm hóa lời đề nghị.
Vị trí và cấu trúc thường gặp
Phó từ trước động từ:
Mẫu: S + 再 + V (+ O)
Ý nghĩa: Làm lại/làm thêm/làm sau.
Kèm số lần/đếm lượng:
Mẫu: S + 再 + 数量 + 量词/次/遍/杯/页… + V/名词
Ý nghĩa: Thêm X lần/đơn vị.
Chuỗi hành động thứ tự:
Mẫu: 先/先把…,再 + V…;…,然后/再…
Ý nghĩa: Làm việc A trước, rồi làm B.
Khuyên hoãn việc:
Mẫu: 再 + 说/看看/考虑/等等
Ý nghĩa: Tạm hoãn, bàn sau, xem tiếp, chờ một chút.
Phủ định:
Mẫu: 别/不要/不 + 再 + V
Ý nghĩa: Đừng/làm ơn đừng… nữa (ngừng tái diễn).
Mẫu: 再也不 + V…
Ý nghĩa: Không bao giờ… nữa (mạnh).
Lịch sự hóa:
Mẫu: 再 + V + 一下/一下下/一会儿
Ý nghĩa: Làm thêm một chút/lát, mềm.
Phân biệt với từ dễ nhầm
再 vs 又:
再: Lặp lại trong tương lai, ý định/chỉ dẫn.
又: Lặp lại đã xảy ra (quá khứ/hiện tại), cảm thán/nhấn thói quen.
Ví dụ: 明天再来一次。— Ngày mai lại làm lần nữa.;你又迟到了。— Bạn lại đến muộn rồi.
再 vs 还:
再: “làm thêm/lại” (hành động tiếp).
还: “vẫn/còn” (trạng thái tiếp diễn), “còn thêm” khi nối thông tin, không nhất thiết là hành động lặp.
再 vs 然后/之后:
再: Dấu hiệu ngữ khí và thứ tự ở khẩu ngữ, ngắn gọn.
然后/之后: “rồi/sau đó” thiên về văn viết, mô tả trình tự.
再说 (zàishuō) đa nghĩa:
“Để bàn sau/để nói sau” (hoãn); cũng có nghĩa “nói thêm” khi bổ sung lý do: 再说,这样更安全。— Hơn nữa, cách này an toàn hơn.
Sắc thái và mẹo dùng tự nhiên
Tương lai/ý đồ: “再” thường gắn với kế hoạch, đề nghị, lịch trình.
Tăng số lượng: Dùng “再 + 数量 + 量词” để thêm đơn vị tự nhiên: 再来两杯。
Mềm hóa: Thêm 一下/一下下/吧/请/麻烦 sau hoặc trước “再” để lịch sự.
Ngừng tái diễn: “别再/不要再/再也不” rõ ràng, mức độ từ nhẹ đến mạnh.
Chuỗi rõ ràng: 先…再… khiến quy trình gọn, tránh mơ hồ.
Mẫu cấu trúc áp dụng nhanh
Làm thêm/lần nữa:
Mẫu: 再 + V (一下)
Ví dụ: 再试一下。— Thử thêm chút nữa.
Thêm số lượng:
Mẫu: 再 + 数量 + 量词 + 名词/次/遍
Ví dụ: 再两遍。— Thêm hai lượt.
Thứ tự:
Mẫu: 先…,再…;…,然后再…
Ví dụ: 先确认,再发送。— Xác nhận rồi gửi.
Phủ định tái diễn:
Mẫu: 别/不要再 + V;再也不 + V
Ví dụ: 别再迟到。— Đừng đến muộn nữa.
Hoãn/để sau:
Mẫu: 再说/再看看/再考虑
Ví dụ: 这事儿再说。— Việc này bàn sau.
40 mẫu câu minh họa (pinyin + dịch nghĩa)
再试一下。 zài shì yíxià. — Thử lại một chút.
我们明天再讨论。 wǒmen míngtiān zài tǎolùn. — Mai bàn tiếp.
请再说一遍。 qǐng zài shuō yí biàn. — Xin nói lại một lần nữa.
再来一杯咖啡。 zài lái yì bēi kāfēi. — Cho thêm một cốc cà phê.
再等五分钟。 zài děng wǔ fēnzhōng. — Đợi thêm 5 phút.
我们先吃饭,再开会。 wǒmen xiān chīfàn, zài kāihuì. — Ăn trước rồi họp.
先把文件发我,再改格式。 xiān bǎ wénjiàn fā wǒ, zài gǎi géshì. — Gửi file cho tôi trước, rồi sửa format.
再读一页。 zài dú yí yè. — Đọc thêm một trang.
你再看看这个方案。 nǐ zài kànkan zhè ge fāng’àn. — Bạn xem thêm phương án này.
我们下周再约。 wǒmen xiàzhōu zài yuē. — Hẹn lại tuần sau.
这个问题改天再说。 zhè ge wèntí gàitiān zàishuō. — Vấn đề này để hôm khác bàn.
再也不迟到了。 zài yě bù chídào le. — Không bao giờ đến muộn nữa.
别再熬夜了。 bié zài áoyè le. — Đừng thức khuya nữa.
不要再拖延。 bú yào zài tuōyán. — Đừng trì hoãn nữa.
你可以再解释一下吗? nǐ kěyǐ zài jiěshì yíxià ma? — Bạn giải thích thêm chút được không?
我们再确认一次细节。 wǒmen zài quèrèn yí cì xìjié. — Xác nhận thêm một lần chi tiết.
再加两个人就够了。 zài jiā liǎng ge rén jiù gòu le. — Thêm hai người là đủ.
我再考虑考虑。 wǒ zài kǎolǜ kǎolǜ. — Tôi sẽ cân nhắc thêm.
先把目标定清楚,再行动。 xiān bǎ mùbiāo dìng qīngchu, zài xíngdòng. — Đặt mục tiêu rõ rồi mới hành động.
你再试试这个方法。 nǐ zài shìshi zhè ge fāngfǎ. — Bạn thử thêm cách này.
我们再开十分钟会。 wǒmen zài kāi shí fēnzhōng huì. — Họp thêm 10 phút nữa.
再提醒我一次。 zài tíxǐng wǒ yí cì. — Nhắc tôi thêm một lần.
再买两张票。 zài mǎi liǎng zhāng piào. — Mua thêm hai vé.
这事儿我们晚点儿再聊。 zhè shìr wǒmen wǎndiǎnr zài liáo. — Việc này lát nữa mình nói tiếp.
再发一版给我看看。 zài fā yí bǎn gěi wǒ kànkan. — Gửi thêm một bản cho tôi xem.
先测试,再上线。 xiān cèshì, zài shàngxiàn. — Test trước rồi lên sản xuất.
再等一下下。 zài děng yíxià xià. — Đợi thêm tí xíu.
我们再走一公里就到。 wǒmen zài zǒu yì gōnglǐ jiù dào. — Đi thêm 1 km là tới.
我明天再联系你。 wǒ míngtiān zài liánxì nǐ. — Mai tôi liên hệ lại bạn.
你再说明白一点。 nǐ zài shuō míngbai yìdiǎn. — Nói rõ thêm một chút.
再补充两点意见。 zài bǔchōng liǎng diǎn yìjiàn. — Bổ sung thêm hai ý.
先休息,再继续。 xiān xiūxi, zài jìxù. — Nghỉ trước rồi tiếp tục.
再核对一下数据。 zài hédùi yíxià shùjù. — Đối chiếu thêm dữ liệu.
我们再试最后一次。 wǒmen zài shì zuìhòu yí cì. — Chúng ta thử lần cuối nữa.
再安排一个备选方案。 zài ānpái yí ge bèixuǎn fāng’àn. — Sắp xếp thêm một phương án dự phòng.
你再考虑一天再决定。 nǐ zài kǎolǜ yì tiān zài juédìng. — Cân nhắc thêm một ngày rồi quyết.
这件事我们过两天再谈。 zhè jiàn shì wǒmen guò liǎng tiān zài tán. — Việc này hai hôm nữa bàn.
再给我一点时间。 zài gěi wǒ yìdiǎn shíjiān. — Cho tôi thêm chút thời gian.
别再犯同样的错误。 bié zài fàn tóngyàng de cuòwù. — Đừng mắc lại lỗi cũ.
再努力一下就成功了。 zài nǔlì yíxià jiù chénggōng le. — Cố thêm chút là thành công.
Luyện tập nhanh
Hoàn thành câu với “再”:
Đề nghị nhẹ: 再 + 看/试/说 + 一下
Thêm lượng: 再 + 两/三 + 次/遍/杯/页
Thứ tự: 先 + A,再 + B
Chọn đúng “再/又”:
明天_来一次。→ 再
他今天_迟到了。→ 又
Viết 3 câu:
Đề nghị làm thêm: …再…
Chuỗi hành động: 先…再…
Phủ định tái diễn: 别再/再也不…
Tóm tắt nhanh:
再 (zài) là một trạng từ/mạn từ rất phổ biến, chủ yếu biểu thị “lần nữa / thêm nữa / lại (sẽ xảy ra trong tương lai) / sau một khoảng thời gian nữa”. Nó có nhiều cách dùng khác nhau tuỳ ngữ cảnh. Điểm quan trọng để nhớ: 再 thường hướng đến tương lai / sự lặp lại trong tương lai / tăng thêm, trong khi 又 (yòu) thường biểu thị lặp lại đã xảy ra trước đó (quá khứ / hiện tại).
1) Cơ bản: 再 + Động từ — “lại/once more / again” (thường là tương lai)
Cấu trúc: 再 + V → diễn tả sẽ làm lại / làm nữa / làm thêm trong tương lai.
我们再去一次。
wǒmen zài qù yí cì.
Chúng ta lại đi một lần nữa.
你再想想。
nǐ zài xiǎng xiang.
Bạn suy nghĩ thêm nhé. (hãy nghĩ thêm trong tương lai gần)
Ghi chú: nếu muốn nói “đã làm lại/đã lại làm” dùng 又: 他又迟到了 (hắn lại đến muộn — đã xảy ra).
2) 再 + số/ lượng — “thêm / nữa”
Dùng khi muốn yêu cầu thêm một lượng nữa:
再给我两杯水。
zài gěi wǒ liǎng bēi shuǐ.
Cho tôi thêm hai cốc nước nữa.
请再说一遍。
qǐng zài shuō yí biàn.
Làm ơn nói lại một lần.
3) 再 + 时间短语 / 再 + 动作 — “sau một khoảng thời gian nữa / rồi sẽ…”
再 + (时间) + 就 + … → “sau … thì sẽ …”
再过五分钟就开会了。
zài guò wǔ fēnzhōng jiù kāihuì le.
Còn 5 phút nữa là họp. (sắp tới)
再 + V + 就/会/能… — diễn đạt điều tiếp theo (hậu quả/thời điểm):
你再不来,我就走了。
nǐ zài bù lái, wǒ jiù zǒu le.
Nếu bạn vẫn không đến, tôi sẽ đi. (“再不” = nếu còn không…)
4) 再 + Adj (so sánh): 再 + adj + 一点 / 更/还 — “hơn nữa / thêm một chút”
Dùng để yêu cầu/miêu tả mức độ tăng thêm:
再热一点吧。
zài rè yì diǎn ba.
Hơi nóng thêm một chút đi. (mang sắc thái “hơn nữa”)
请再慢一点。
qǐng zài màn yì diǎn.
Xin hãy chậm thêm một chút.
5) 再也 + 不 / 没 + V — “không … nữa” (mạnh mẽ, tuyệt đối)
再也不 + V / 再也没 + V → “không … nữa/không bao giờ … nữa” (thường dùng với quá khứ/kinh nghiệm tiêu cực)
我再也不喝那家店的咖啡了。
wǒ zài yě bù hē nà jiā diàn de kāfēi le.
Tôi không bao giờ uống cà phê của quán đó nữa.
自从那次以后,他再也没去过医院。
zìcóng nà cì yǐhòu, tā zài yě méi qù guo yīyuàn.
Kể từ lần đó, anh ấy không còn đến bệnh viện nữa.
Ghi chú: 再也 mang sắc thái dứt khoát/nhấn cảm xúc (thường là tiêu cực).
6) 再说 (zài shuō) — nhiều chức năng
(1) “sau đó nói tiếp / bàn tiếp” — let’s talk later / we’ll discuss later:
这个问题我们再说。
zhège wèntí wǒmen zài shuō.
Vấn đề này chúng ta bàn sau.
(2) “hơn nữa / besides” (nối ý):
我不想去了,再说今天也很晚了。
wǒ bù xiǎng qù le, zài shuō jīntiān yě hěn wǎn le.
Tôi không muốn đi nữa, hơn nữa hôm nay cũng muộn rồi.
7) 再 + V + 一次 / 再 + V + 一下 — yêu cầu làm lại, thử lại, làm một chút
再+一次 = “làm lại 1 lần nữa” (thường trang trọng hoặc yêu cầu rõ ràng)
请你再说一次。
qǐng nǐ zài shuō yí cì.
Làm ơn nói lại một lần.
再+一下 = “làm một chút” (nhẹ nhàng, hay dùng trong lời nhờ):
你等我再等一下。
nǐ děng wǒ zài děng yí xià.
Bạn chờ mình thêm một lát nhé.
8) 再 vs 又 vs 还 — cách phân biệt cần thiết
再 (zài): thường tương lai / còn nữa / thêm nữa.
明天我们再去。 (chúng ta sẽ đi nữa vào ngày mai)
又 (yòu): thường nói đã xảy ra / lặp lại trong quá khứ / đã vừa.
他又迟到了。(anh ấy lại đến muộn)
还 (hái): nghĩa chính là vẫn / còn / thêm nữa (nhiều chức năng khác) — không đồng nghĩa trực tiếp với 再.
我还想吃一点。 (tôi vẫn muốn ăn thêm một chút)
Ví dụ so sánh:
我又看了一遍。 (Tôi lại xem một lần nữa — đã xem trước đó, lặp lại/diễn ra)
我明天再看一遍。 (Tôi sẽ xem lại một lần nữa vào ngày mai — tương lai)
9) 再…就… — cấu trúc điều kiện + kết quả (thường cảnh báo)
再 + (negative action) + 就 + (consequence) — “nếu còn … thì sẽ …”
你再不来,他就走了。
nǐ zài bù lái, tā jiù zǒu le.
Nếu bạn vẫn không đến, thì anh ấy sẽ đi.
你再迟到,我就要报警了。
nǐ zài chídào, wǒ jiù yào bàojǐng le.
Bạn nếu còn đến muộn nữa, tôi sẽ gọi cảnh sát.
10) 再 + 动词 + 吧/了 — gợi ý/khuyến nghị cho tương lai gần
这事我们再考虑一下吧。
zhè shì wǒmen zài kǎolǜ yí xià ba.
Việc này chúng mình suy nghĩ thêm một chút nhé.
我们再买点儿水果吧。
wǒmen zài mǎi diǎnr shuǐguǒ ba.
Mua thêm ít trái cây nữa nhé.
11) Các từ/ cụm cố định với 再
再见 (zàijiàn) — tạm biệt (literally: see again).
再三 (zàisān) — nhiều lần, lặp đi lặp lại (formal).
再加上 (zài jiā shàng) — thêm vào đó.
再三提醒 — nhắc đi nhắc lại.
12) Nhiều ví dụ thực tế (mỗi câu kèm pinyin + dịch Việt)
我们再试一次吧。
wǒmen zài shì yí cì ba.
Chúng ta thử lại một lần nữa nhé.
请你再说一遍,我没听清楚。
qǐng nǐ zài shuō yí biàn, wǒ méi tīng qīngchu.
Làm ơn nói lại một lần, tôi không nghe rõ.
现在不行,再等等吧。
xiànzài bù xíng, zài děng děng ba.
Bây giờ không được, chờ thêm chút nữa đi.
他再也不来这家餐厅了。
tā zài yě bú lái zhè jiā cāntīng le.
Anh ấy không bao giờ đến nhà hàng này nữa.
我们再过十五分钟就出发。
wǒmen zài guò shíwǔ fēnzhōng jiù chūfā.
Chúng ta còn 15 phút nữa sẽ xuất phát.
如果你再不听,我就要生气了。
rúguǒ nǐ zài bù tīng, wǒ jiù yào shēngqì le.
Nếu bạn vẫn không nghe, tôi sẽ tức.
再见!明天见。
zàijiàn! míngtiān jiàn.
Tạm biệt! Hẹn gặp lại ngày mai.
你能再给我两张票吗?
nǐ néng zài gěi wǒ liǎng zhāng piào ma?
Bạn có thể cho tôi thêm hai vé nữa không?
这件事我们再讨论。
zhè jiàn shì wǒmen zài tǎolùn.
Việc này chúng ta bàn thêm.
他看完后再决定。
tā kàn wán hòu zài jué dìng.
Sau khi xem xong rồi anh ấy quyết định. (lưu ý: cấu trúc V1 了/完/过 + 再 + V2 cũng thường gặp: 看完再决定)
13) Sai lầm thường gặp & lưu ý
Nhầm 再 và 又:
错: 我又去一次。Sai (nếu muốn nói tương lai)
Đúng: 我再去一次。 (sẽ đi một lần nữa)
记法: 又 = đã xảy ra (past / repeated) ; 再 = sẽ xảy ra / thêm.
再也不 + V dùng cho phủ định dứt khoát; đừng dùng 再 + 不 + V thay thế.
错: 我再不去。(không mạnh hoặc không chuẩn khi muốn nói “không bao giờ”)
更好: 我再也不去。 (đúng, nhấn dứt khoát)
顺序: khi có hai hành động, dùng 先…再… biểu thị thứ tự: 先吃饭,再看电影 (ăn trước rồi xem phim). Đây là cấu trúc rất hay dùng.
14) Bài tập ngắn (tự làm) — điền 再 / 又 / 再也 / 先…再… cho phù hợp
A. 他昨天生病,今天去上班了。 B. 我不喜欢那本书,也不想读第二次。
C. 你先把作业做完,出去玩。 D. 请说一遍,我没听清楚。
E. 如果你__迟到,我就走了。
Đáp án gợi ý:
A. 他昨天生病,今天又去上班了。 (lại đi/đã xảy ra)
B. 我不喜欢那本书,再也不想读第二次。 → chú ý: B nên là 我不喜欢那本书,再也不想读第二次。 (nếu muốn nói “không bao giờ muốn đọc lần 2”)
C. 你先把作业做完,再出去玩。
D. 请再说一遍,我没听清楚。
E. 如果你再迟到,我就走了。 (nếu còn/tiếp tục muộn nữa)
15) Kết luận ngắn để nhớ
再 = again (in the future) / more / thêm nữa / after some time.
Dùng 再 khi nói về làm lại / thêm / tiếp tục trong tương lai; dùng 又 khi nói lặp lại đã xảy ra (quá khứ/hiện tại).
再也不 = “không … nữa” (dứt khoát).
Biết vài cụm cố định: 再见 / 再说 / 先…再… / 再一次 / 再来 là rất hữu dụng.
1) Tổng quan ngắn
再 (zài) là một trạng từ rất đa năng trong tiếng Trung. Các nghĩa/ chức năng cơ bản thường gặp:
Lặp lại trong tương lai / “lại, nữa” — làm hành động đó sẽ xảy ra thêm một lần nữa (future repetition).
Hành động tiếp theo / “sau đó / rồi” — biểu thị việc tiếp theo sẽ xảy ra.
Mức độ thêm / “hơn nữa / thêm” (khi đứng trước số từ hoặc tính từ).
Kết hợp với 否定 thành 再也 + 不/没 — “không… nữa” (mạnh, dứt khoát).
Các cấu trúc cố định: 再说, 再三, 再来一次, 再见 (lời chào), v.v.
Phát âm: zài (giống chữ “tại” trong tiếng Việt).
2) Chi tiết từng chức năng + cấu trúc, lưu ý ngữ pháp và ví dụ
A. 再 + V — lặp lại trong tương lai: “lại (làm gì) nữa / làm thêm lần nữa”
Ý nghĩa: sẽ thực hiện hành động đó một lần nữa (trong tương lai).
Ngữ pháp: 再 đứng trước động từ.
Khác với 又 (yòu): 又 nói về đã xảy ra trong quá khứ (past repetition), 再 nói về lần sau / tương lai.
Ví dụ:
我们休息一下,再继续工作。
(Wǒmen xiūxi yíxià, zài jìxù gōngzuò.) — Chúng ta nghỉ một chút rồi tiếp tục làm việc.
他做错了,我给他一次机会,让他再试一次。
(Tā zuò cuò le, wǒ gěi tā yí cì jīhuì, ràng tā zài shì yí cì.) — Anh ta làm sai, tôi cho anh ấy một cơ hội để thử lại lần nữa.
明天再来。
(Míngtiān zài lái.) — Hãy đến lần nữa vào ngày mai.
你别走,等我电话,你再说。
(Nǐ bié zǒu, děng wǒ dǎ diànhuà, nǐ zài shuō.) — Đừng đi, đợi tôi gọi điện rồi bạn nói sau.
So sánh 再 vs 又
他又迟到了。(Tā yòu chídào le.) — Anh ấy lại đến muộn (đã xảy ra rồi).
他再迟到就要被批评了。(Tā zài chídào jiù yào bèi pīkǔn le.) — Nếu anh ấy lại đến muộn (lần nữa) thì sẽ bị phê bình. (再 nhấn khả năng lặp trong tương lai)
B. V + 再 + V (hành động sau lặp, hoặc mệnh lệnh có điều kiện)
Dạng này mô tả làm A rồi làm B hoặc làm A rồi lại làm A lần nữa tùy ngữ cảnh. Thường thấy ở các biểu thức như 想再想 / 试再试 hoặc cấu trúc 先…,再… (xem phần C).
Ví dụ:
你试着做一次,再看看结果。
(Nǐ shìzhe zuò yí cì, zài kàn kàn jiéguǒ.) — Bạn thử làm một lần, sau đó xem kết quả.
先吃饭,再做作业。
(Xiān chīfàn, zài zuò zuòyè.) — Ăn trước, sau đó làm bài tập.
C. 先…,再… — “trước… rồi/ sau đó…”
Cấu trúc rất phổ biến để diễn tả thứ tự hành động: Trước làm A, sau đó làm B.
先 = trước, 再 = tiếp theo / sau đó.
Ví dụ:
我们先讨论这个问题,再决定下一步。
(Wǒmen xiān tǎolùn zhège wèntí, zài juédìng xià yí bù.) — Ta trước thảo luận vấn đề này, rồi quyết định bước tiếp.
你先看书,再做练习。
(Nǐ xiān kànshū, zài zuò liànxí.) — Bạn đọc sách trước, sau đó làm bài tập.
D. 再 + 数量 / 再 + Adj — “thêm / hơn nữa”
再 + số: diễn tả cộng thêm số lượng.
公司要再招五个人。 (Gōngsī yào zài zhāo wǔ gè rén.) — Công ty sẽ tuyển thêm 5 người nữa.
再 + Adj: biểu thị mức độ gia tăng — “càng thêm …”.
如果你再努力一点,你就会成功。 (Rúguǒ nǐ zài nǔlì yìdiǎn, nǐ jiù huì chénggōng.) — Nếu bạn cố gắng hơn một chút nữa, bạn sẽ thành công.
Lưu ý: 再 + số thường dùng cho kế hoạch/tương lai; hiện tại muốn nói “thêm” cũng có thể dùng 还 + số, nhưng 再 nhấn hành động thêm.
E. 再也 + 不/没 — “không … nữa” (mạnh mẽ, tuyệt đối)
再也不 + V / 再也没 + V = “không … nữa (từ nay về sau)” — nhấn dứt khoát, thường đi với quá khứ hoặc quyết tâm.
Ví dụ:
我再也不吃那个了。
(Wǒ zài yě bù chī nàge le.) — Tôi không ăn cái đó nữa.
从那以后,他再也没来过这里。
(Cóng nà yǐhòu, tā zài yě méi lái guo zhèlǐ.) — Kể từ đó, anh ấy không bao giờ đến đây nữa.
Phân biệt với 不再:
不再 + V (văn viết/trang trọng) = không … nữa (không nhấn cảm xúc mạnh).
他不再回来。 (Tā bù zài huílái.) — Anh ta không quay lại nữa.
再也不 thường dùng trong văn nói mạnh về cảm xúc.
F. 再说 (zài shuō) — cấu trúc cố định
Nghĩa chính:
“sau đó nói” / “nói sau” (sắp xếp thứ tự): 我们先做 A,再说 B.
“hơn nữa / moreover” (bổ sung lý do): 我不去了,再说我也没时间.
Ví dụ:
我现在很忙,再说这件事也不能立刻解决。
(Wǒ xiànzài hěn máng, zài shuō zhè jiàn shì yě bù néng lìkè jiějué.) — Tôi bây giờ rất bận, hơn nữa việc này cũng không thể giải quyết ngay.
G. 再三 (zài sān) — “lặp đi lặp lại nhiều lần” (nhấn mạnh)
再三 + V = làm đi làm lại, nhắc đi nhắc lại.
Ví dụ:
老师再三提醒学生按时交作业。
(Lǎoshī zài sān tíxǐng xuésheng ànshí jiāo zuòyè.) — Giáo viên lặp đi lặp lại nhắc học sinh nộp bài đúng hạn.
H. 再来一次 / 再说一遍 / 再见 — những cụm thông dụng
再来一次 (zài lái yí cì) — “làm lại một lần nữa”
再说一遍 (zài shuō yí biàn) — “nói lại lần nữa”
再见 (zàijiàn) — “tạm biệt” (gặp lại sau) — ở đây 再 có nghĩa “lần sau/ lại”.
Ví dụ:
这个问题请再说一遍。 (Zhège wèntí qǐng zài shuō yí biàn.) — Xin hãy nói lại câu hỏi này một lần nữa.
我们改天再见。 (Wǒmen gǎitiān zàijiàn.) — Hẹn gặp lại vào dịp khác.
I. 再 + (conditional) … 就 … — “nếu lại / thêm … thì sẽ …” (cảnh báo)
Dùng khi cảnh báo điều xấu sẽ xảy ra nếu hành động lặp lại.
Ví dụ:
你再迟到,就要被开除了。
(Nǐ zài chídào, jiù yào bèi kāichú le.) — Nếu lại đến muộn nữa thì sẽ bị sa thải.
他再犯错,老板就要生气了。
(Tā zài fàn cuò, lǎobǎn jiù yào shēngqì le.) — Nếu anh ấy lại sai nữa thì sếp sẽ giận.
3) Các lỗi thường gặp & cách sửa
Nhầm 再 và 又
Sai: 他再迟到了。(Nếu nói về việc đã xảy ra rồi)
Đúng: 他又迟到了。(yòu — đã xảy ra trong quá khứ)
Dùng 再 để diễn tả “ngay lập tức” — không chính xác
Ví dụ sai: 我把他叫来,再走。 (không tự nhiên)
Nên: 我把他叫来,然后走。/ 我把他叫来, 再去。 (nên dùng rồi/然后)
Nhầm 再也 + V với 不再 + V (ý nghĩa gần nhưng sắc thái khác)
再也不 = “không bao giờ nữa” (mạnh, cảm xúc)
不再 = “không … nữa” (trang trọng, trung tính)
Đặt 再 ở sai vị trí so với động từ
Hãy nhớ 再 đứng trước động từ để biểu hiện “làm lại / lần nữa” hoặc đứng trước số/adj để biểu thị “thêm”.
4) Rất nhiều ví dụ theo chủ đề (mỗi câu kèm pinyin + dịch VN)
A. Giao tiếp hàng ngày (lặp lại / làm thêm lần nữa)
请再说一遍,好吗?
(Qǐng zài shuō yí biàn, hǎo ma?) — Xin nói lại một lần nữa, được không?
你先试一遍,如果不行就再试一次。
(Nǐ xiān shì yí biàn, rúguǒ bù xíng jiù zài shì yí cì.) — Bạn thử một lần, nếu không được thì thử lại.
她不想来,下次再说吧。
(Tā bù xiǎng lái, xià cì zài shuō ba.) — Cô ấy không muốn đến, lần sau nói đi.
B. Thứ tự hành động (先…再…)
我们先吃饭,再看电影。
(Wǒmen xiān chīfàn, zài kàn diànyǐng.) — Ăn trước, rồi xem phim.
你先把作业做完,再玩游戏。
(Nǐ xiān bǎ zuòyè zuò wán, zài wán yóuxì.) — Làm xong bài tập trước, rồi mới chơi game.
C. Thêm / cộng thêm (再 + số / 再 + adj)
商店再进货十箱。
(Shāngdiàn zài jìnhuò shí xiāng.) — Cửa hàng nhập thêm 10 thùng hàng.
多练习再多一点,你会更好。
(Duō liànxí zài duō yìdiǎn, nǐ huì gèng hǎo.) — Luyện nhiều nhiều hơn một chút, bạn sẽ tốt hơn.
D. Tuyệt đối phủ định (再也不 / 再也没)
我再也不喝酒了。
(Wǒ zài yě bù hē jiǔ le.) — Tôi không uống rượu nữa.
他自从搬走以后就再也没回过家。
(Tā zìcóng bān zǒu yǐhòu jiù zài yě méi huí guo jiā.) — Kể từ khi chuyển đi anh ta không bao giờ về nhà nữa.
E. Cảnh báo / điều kiện (再…就…)
你再这样说,我就生气了。
(Nǐ zài zhèyàng shuō, wǒ jiù shēngqì le.) — Nếu bạn lại nói thế này nữa thì tôi sẽ tức.
他再不按时交作业,就会被老师批评。
(Tā zài bù ànshí jiāo zuòyè, jiù huì bèi lǎoshī pīkǔn.) — Nếu anh ấy lại không nộp bài đúng hạn, sẽ bị thầy phê bình.
F. Cụm cố định (再说 / 再三 / 再来一次)
这件事再说吧,等我们有时间再处理。
(Zhè jiàn shì zài shuō ba, děng wǒmen yǒu shíjiān zài chǔlǐ.) — Việc này để sau đi, chờ khi có thời gian chúng ta xử lý.
他再三强调安全问题。
(Tā zài sān qiángdiào ānquán wèntí.) — Anh ấy lặp đi lặp lại nhấn mạnh vấn đề an toàn.
请你再来一次。
(Qǐng nǐ zài lái yí cì.) — Xin bạn làm lại một lần nữa.
G. 再见 / hẹn gặp lại
我们下周再见。
(Wǒmen xià zhōu zàijiàn.) — Hẹn gặp lại tuần sau.
那就这样吧,再见!
(Nà jiù zhèyàng ba, zàijiàn!) — Thế thôi nhé, tạm biệt!
5) Một đoạn hội thoại mẫu (có pinyin + dịch VN) — minh họa nhiều chức năng của 再
A: 你已经吃过了吧?
(Nǐ yǐjīng chī guo le ba?) — Bạn đã ăn rồi chứ?
B: 吃过了,不过我再喝一杯咖啡可以吗?
(Chī guo le, búguò wǒ zài hē yì bēi kāfēi kěyǐ ma?) — Đã ăn rồi, nhưng tôi uống thêm một ly cà phê được không?
A: 好的,再一杯就好。
(Hǎo de, zài yì bēi jiù hǎo.) — Được, thêm một ly thôi nhé.
B: 谢谢!如果你不介意,我们先喝咖啡,再讨论报告。
(Xièxie! Rúguǒ nǐ bù jièyì, wǒmen xiān hē kāfēi, zài tǎolùn bàogào.) — Cảm ơn! Nếu bạn không phiền, chúng ta trước uống cà phê, rồi thảo luận báo cáo.
6) Bài tập thực hành (tự làm) — 8 câu (dịch sang tiếng Trung dùng 再 hợp lý)
Anh ấy sẽ đến thử lại một lần nữa.
Ta ăn xong rồi mới làm bài tập.
Nếu cậu lại trễ, sẽ bị phạt.
Tôi sẽ không bao giờ làm như vậy nữa.
Xin hãy nói lại lần nữa.
Cửa hàng sẽ nhập thêm 20 hộp hàng.
Họ đã nhắc đi nhắc lại việc này nhiều lần.
Hẹn gặp lại tuần tới.
Đáp án gợi ý:
他会再来试一次。
(Tā huì zài lái shì yí cì.)
我们吃完饭,再做作业。
(Wǒmen chī wán fàn, zài zuò zuòyè.)
你再迟到,就会被罚款。
(Nǐ zài chídào, jiù huì bèi fákuǎn.)
我再也不会那样做了。
(Wǒ zài yě bù huì nàyàng zuò le.)
请再说一遍。
(Qǐng zài shuō yí biàn.)
商店会再进二十盒货。
(Shāngdiàn huì zài jìn èrshí hé huò.)
他们再三提醒我们注意安全。
(Tāmen zài sān tíxǐng wǒmen zhùyì ānquán.)
我们下周再见。
(Wǒmen xià zhōu zàijiàn.)
7) Tóm tắt nhanh (cheat-sheet)
再 + V = lặp lại trong tương lai / “lại, nữa” (ví dụ: 再来一次).
先… 再… = trước … rồi … (thứ tự hành động).
再 + số / 再 + Adj = thêm / hơn nữa.
再也 + 不/没 = không … nữa (mạnh, tuyệt đối).
再 vs 又: 再 → tương lai/ lần sau; 又 → đã xảy ra trong quá khứ.
常见固定搭配: 再说 / 再三 / 再来一次 / 再见 / 再等等.
再 (zài) chủ yếu diễn đạt “lại/ lại nữa/ thêm lần nữa / tiếp theo / rồi sẽ” trong nhiều ngữ cảnh: lặp lại hành động trong tương lai, yêu cầu làm thêm, mệnh lệnh mang tính nhẹ, điều kiện (nếu… thì…), phủ định mạnh (再也不), và kết hợp với số từ/quan hệ thời gian (再 + 时间). Dưới đây là phân tích tường tận từng trường hợp, những điểm dễ nhầm lẫn (nhất là với 又 và 还), nhiều ví dụ rõ ràng kèm pinyin và dịch tiếng Việt, plus bài tập tự kiểm tra.
- Những chức năng chính của 再
Diễn tả lặp lại hành động trong tương lai (again / once more / then)
Mẫu: 再 + V → “lại làm V (lần nữa), sau đó (sẽ)…”
Ví dụ: 我们再试一次。 — Chúng ta thử lại lần nữa.
Yêu cầu / đề nghị làm thêm/ bổ sung (Please do X again / also do X)
Ví dụ: 请再说一遍。 — Xin hãy nói lại một lần nữa.
Diễn tả thứ tự/tiếp theo (then / next)
Ví dụ: 先吃饭,再看电影。 — Ăn cơm xong rồi xem phim.
Cấu trúc điều kiện/nhấn mạnh hậu quả: 再 + 就/也…
Ví dụ: 你再不来,(我)就走了。 — Nếu bạn còn không tới nữa thì tôi đi luôn.
Phủ định mạnh: 再也不 + V (never again)
Ví dụ: 我再也不喝酒了。 — Tôi không uống rượu nữa (mãi mãi).
Kết hợp với số/ thời gian: 再 + 时间/数字 = “còn thêm … (thời gian) / sau …”
Ví dụ: 再过两天就是节日了。 — Còn hai ngày nữa là tới lễ.
Trang trọng / văn viết: 再次 (zàicì) = once again / once more
Ví dụ: 我再次感谢大家。 — Tôi một lần nữa cảm ơn mọi người.
- Vị trí trong câu (những mẫu phổ biến)
再 + V (động từ) — hành động sẽ lặp/tái diễn trong tương lai.
我再看一遍。 (wǒ zài kàn yí biàn) — Tôi xem lại một lần nữa.
V1,(再) V2 (thứ tự hành động) — “làm V1 xong rồi làm V2” (thường dùng 再 đứng trước V2):
你先睡觉,再做作业。 (nǐ xiān shuìjiào, zài zuò zuòyè) — Bạn ngủ trước rồi làm bài tập.
Time + 再 + V — “sau … lại … / … nữa thì …”
再过三天我们出发。 (zài guò sān tiān wǒmen chūfā) — Sau ba ngày nữa chúng ta khởi hành.
Negative: 再也不 + V — “không … nữa (vĩnh viễn / mạnh mẽ)”
我再也不去那家店了。 (wǒ zài yě bù qù nà jiā diàn le) — Tôi sẽ không đến cửa hàng đó nữa.
Conditional cue: 再 + 就/也 + … — “nếu còn… thì …”
你再不来,我就走了。 (nǐ zài bù lái, wǒ jiù zǒu le)
- Giải thích chi tiết từng trường hợp kèm ví dụ
A. “Lặp lại/ thêm lần nữa” trong tương lai — 再 + V
Diễn tả sẽ thực hiện hành động đó thêm một lần hoặc ở thời điểm sau (khác với đã làm rồi).
Ví dụ:
请再说一遍。
qǐng zài shuō yí biàn.
Xin hãy nói lại một lần.
我再试一次。
wǒ zài shì yí cì.
Tôi thử lần nữa.
这道题我再想想。
zhè dào tí wǒ zài xiǎng xiǎng.
Câu này tôi nghĩ lại/ thử suy nghĩ thêm.
Lưu ý: 再 + V thường nói về tương lai; nếu muốn nói hành động lặp trong quá khứ thường dùng 又 (yòu) hoặc cấu trúc khác.
B. “Làm tiếp theo / rồi thì” — thứ tự hành động (先…,再…)
Dùng để sắp xếp thứ tự các hành động: 先 A,再 B = làm A trước, sau đó làm B.
Ví dụ:
- 先吃饭,再说。
xiān chīfàn, zài shuō.
Ăn xong rồi nói.
我们先讨论问题,再决定。
wǒmen xiān tǎolùn wèntí, zài juédìng.
Ta thảo luận vấn đề trước, rồi quyết định.
C. “Lặp lại với mục đích yêu cầu” — xin lặp/đề nghị (请再…)
Khi muốn người khác làm lại, lặp lại, hoặc bổ sung:
Ví dụ:
- 你能再帮我一次吗?
nǐ néng zài bāng wǒ yí cì ma?
Bạn có thể giúp tôi thêm lần nữa không?
请把那句话再写一遍。
qǐng bǎ nà jù huà zài xiě yí biàn.
Làm ơn viết lại câu đó một lần nữa.
D. “Phủ định mạnh” — 再也不 + V (never again)
Nếu muốn diễn đạt quyết tâm không lặp lại hành động nữa:
Ví dụ:
- 我再也不抽烟了。
wǒ zài yě bù chōu yān le.
Tôi không hút thuốc nữa (mãi mãi).
以后再也不迟到。
yǐhòu zài yě bù chídào.
Sau này không đến muộn nữa.
E. “Nếu… thì…” (cảnh báo/điều kiện) — 再 + 就/也…
Khi dùng 再 + phủ định/khuyên nhủ, thường theo sau là 就/也 để chỉ kết quả nếu tình huống tái diễn.
Ví dụ:
- 你再不努力,就要失败了。
nǐ zài bù nǔlì, jiù yào shībài le.
Nếu bạn còn không cố gắng nữa thì sẽ thất bại.
他再这样下去,也不会有人帮他。
tā zài zhèyàng xiàqù, yě bú huì yǒu rén bāng tā.
Nếu anh ấy tiếp tục như vậy thì cũng sẽ không có ai giúp.
F. “Còn… nữa (thời gian/số lượng) / sắp tới” — 再 + 时间
Dùng để nói “còn thêm bao lâu / sau bao lâu …”
Ví dụ:
- 再过三天就是考试了。
zài guò sān tiān jiù shì kǎoshì le.
Còn 3 ngày nữa là thi.
再两分钟我们出发。
zài liǎng fēnzhōng wǒmen chūfā.
Sau hai phút nữa chúng ta khởi hành.
G. “Một lần nữa” trang trọng — 再次 / 再次 + V
Thường dùng trong văn viết, email, phát biểu:
Ví dụ:
- 我再次感谢各位的支持。
wǒ zài cì gǎnxiè gèwèi de zhīchí.
Tôi một lần nữa cảm ơn sự ủng hộ của mọi người. - So sánh 再 với 又 (yòu), 还 (hái) và 再次 (zàicì)
再 vs 又
再 (zài): thường chỉ lặp lại trong tương lai hoặc hành động tiếp theo → “again (in the future) / then”.
我再试一次。 (Tôi thử lần nữa — sẽ thử)
又 (yòu): chỉ hành động đã xảy ra hoặc lặp trong quá khứ → “again (past/habitual)”.
他又迟到了。 (Anh ấy lại đến muộn — đã xảy ra)
Nếu nói “anh ấy lại (lần nữa) trong quá khứ/hồi quy”, dùng 又; muốn mời làm lại sau này dùng 再.
再 vs 还
还 (hái): mang nghĩa “vẫn / còn / thêm nữa” (không nhất thiết liên quan thời điểm tương lai), dùng để nhấn trạng thái hoặc bổ sung thông tin.
他还在家。 (Anh ấy vẫn ở nhà.)
再 nhấn hành động lặp sẽ xảy ra hoặc trình tự hành động: 再 + V là “làm V tiếp theo / lại một lần nữa”.
我们等他,再走。 (Chúng ta đợi anh ấy rồi mới đi.)
再 vs 再次
再次 là dạng trang trọng/ văn viết, tương đương “once again / once more”; dùng trong thư từ, báo cáo.
我再次道歉。 (Tôi một lần nữa xin lỗi.)
- Những lỗi hay gặp và cách sửa
Dùng 再 khi muốn nói hành động đã lặp trong quá khứ (phải dùng 又)
Sai: 他再迟到。
Đúng: 他又迟到。 (tā yòu chídào)
Nhầm lẫn 再和还 的用法
Sai: 我再还在吃。 (Không tự nhiên)
Đúng: 我还在吃。 (wǒ hái zài chī — Tôi vẫn đang ăn)
Hoặc: 我再吃一会儿。 (wǒ zài chī yíhuìr — Tôi ăn thêm một lúc nữa)
Đặt 再 sai chỗ trong cụm 先…再…
Sai: 先再吃饭。
Đúng: 先吃饭,再做别的。 (Xiān chīfàn, zài zuò bié de)
Lẫn lộn 再也不 与 不再
再也不 + V = never again (mạnh, quyết tâm)
我再也不吸烟了。
不再 + V = no longer (mang sắc thái trang trọng / trung lập hơn)
他不再是公司的员工。 (Anh ta không còn là nhân viên công ty nữa.)
Không đồng đều; chú ý sắc thái.
- Nhiều ví dụ thực tế (có phiên âm + dịch tiếng Việt)
Nhóm 1 — 再 + V (làm lại / thêm lần nữa)
请再给我一次机会。
qǐng zài gěi wǒ yí cì jīhuì.
Xin cho tôi thêm một cơ hội nữa.
我再想想。
wǒ zài xiǎng xiǎng.
Tôi nghĩ thêm đã.
她要再买一件。
tā yào zài mǎi yí jiàn.
Cô ấy muốn mua thêm một cái nữa.
Nhóm 2 — 先…,再…(thứ tự)
我们先开会,再讨论细节。
wǒmen xiān kāihuì, zài tǎolùn xìjié.
Ta họp trước, rồi bàn chi tiết.
你把书放好,再离开。
nǐ bǎ shū fàng hǎo, zài líkāi.
Bạn cất sách xong rồi rời đi.
Nhóm 3 — 再…就/也…(điều kiện/ hậu quả)
你再不小心,就会受伤。
nǐ zài bù xiǎoxīn, jiù huì shòushāng.
Nếu bạn còn không cẩn thận nữa thì sẽ bị thương.
他再这样,说不定就得走人了。
tā zài zhèyàng, shuōbudìng jiù děi zǒu rén le.
Nếu anh ấy cứ như vậy, có thể sẽ bị sa thải.
Nhóm 4 — 再也不 / 不再(phủ định mạnh / không nữa)
我再也不跟他合作了。
wǒ zài yě bù gēn tā hézuò le.
Tôi không hợp tác với anh ta nữa (mãi mãi).
我不再相信他的承诺。
wǒ bù zài xiāngxìn tā de chéngnuò.
Tôi không còn tin vào lời hứa của anh ta nữa.
Nhóm 5 — 再 + 时间(sắp tới)
再过一个小时我们出发。
zài guò yí ge xiǎoshí wǒmen chūfā.
Một giờ nữa chúng ta khởi hành.
再三天就是考试。
zài sān tiān jiù shì kǎoshì.
Còn ba ngày nữa là thi.
Nhóm 6 — 请求 / đề nghị dùng 再
你再检查一遍好吗?
nǐ zài jiǎnchá yí biàn hǎo ma?
Bạn kiểm tra lại một lần được không?
请再提供相关资料。
qǐng zài tígōng xiāngguān zīliào.
Xin vui lòng cung cấp thêm tài liệu liên quan.
Nhóm 7 — 再次(trang trọng)
我再次向大家表示感谢。
wǒ zài cì xiàng dàjiā biǎoshì gǎnxiè.
Tôi một lần nữa bày tỏ lời cảm ơn tới mọi người.
- Bài tập luyện tập (tự làm) — có đáp án ở cuối
Yêu cầu: Chọn 再 / 又 / 还 / 不再 / 再也不 phù hợp để hoàn thành câu.
他昨天_迟到了。 (happened again in past)
我们先开会,_讨论。 (then discuss)
这件事我_也不做了。 (never again)
她明天来,_把文件交给她。 (afterwards)
_过两天就是春节了。 (in a few days)
他工作不认真,老板说他_也不会被原谅。 (if continues…)
Viết lại bằng tiếng Trung: Dùng 再造句 — Viết 3 câu ngắn với 再 theo 3 chức năng khác nhau: (a) 再 + V (thử lại); (b) 先…再… (thứ tự); (c) 再也不 + V (phủ định mạnh).
Đáp án mẫu bài trắc nghiệm
他昨天又迟到了。 (yòu — lặp trong quá khứ)
我们先开会,再讨论。 (zài — làm sau)
这件事我再也不做了。 (zài yě bù — không làm nữa)
她明天来,再把文件交给她。 (zài — sau đó)
再过两天就是春节了。 (zài — còn thêm)
他工作不认真,老板说他再这样下去,(就)也不会被原谅。 (zài — nếu còn tiếp diễn)
Ví dụ viết 3 câu (mẫu)
a. 我再看一遍这个视频。
wǒ zài kàn yí biàn zhège shìpín.
Tôi xem video này một lần nữa.
b. 先吃饭,再学习。
xiān chīfàn, zài xuéxí.
Ăn trước rồi học.
c. 我再也不买那种衣服了。
wǒ zài yě bù mǎi nà zhǒng yīfu le.
Tôi sẽ không mua loại quần áo đó nữa.
- Mẹo nhớ & checklist nhanh
Nếu hành động đã xảy ra → dùng 又 (yòu).
Nếu hành động sẽ lặp lại/ xảy ra sau này / tiếp theo → dùng 再 (zài).
Muốn diễn đạt “không… nữa” một cách mạnh mẽ/ quyết tâm → dùng 再也不 + V.
Dùng 先…再… để chỉ thứ tự thực hiện.
Dùng 再 + số thời gian để nói còn bao lâu nữa.
Trong văn viết cần trang trọng: dùng 再次 thay cho 再 + V.
1) Ý nghĩa chính và tổng quan
再 (zài) là một phó từ rất hay dùng. Những ý nghĩa chính:
Lại / một lần nữa / again — lặp lại hành động (thường sẽ xảy ra trong tương lai).
Ví dụ: 再来一次 = làm thêm một lần nữa.
Thêm nữa / hơn nữa / thêm (khi kết hợp với số lượng hoặc tính từ): 再 + số/Adj = “thêm/ hơn”.
Ví dụ: 再多一点儿 = nhiều hơn một chút.
Diễn tả thời điểm tiếp theo / sau đó (đặc biệt trong mệnh đề điều kiện hoặc trật tự): 等一下再说 = chờ chút rồi nói.
Kết hợp với phủ định thành 再也 (不/没) = “không… nữa” (mạnh hơn).
Ví dụ: 我再也不去了。= Tôi sẽ không đi nữa.
Dùng trong các thành ngữ/động từ hỗn hợp: 再见 (tạm biệt), 再说 (để nói sau / hơn nữa), 一再 (lặp đi lặp lại).
Nguyên tắc quan trọng: 再 thường nhấn vào hành động lặp lại trong tương lai — khác với 又 (yòu), vốn nói về việc đã xảy ra trong quá khứ (again — đã xảy ra rồi).
2) Vị trí trong câu — các cấu trúc cơ bản
A. 再 + V — “lại/ một lần nữa / tiếp tục làm (trong tương lai)”
他再试一次。
Tā zài shì yí cì. — Anh ấy thử lại một lần nữa.
B. V + 再 + V — dùng để diễn tả thứ tự: làm V1 trước, V2 sau (nhất là trong mệnh lệnh hoặc đề nghị)
你先吃饭,再洗碗。
Nǐ xiān chīfàn, zài xǐ wǎn. — Bạn ăn trước, sau đó rửa bát.
Lưu ý: khi muốn biểu thị “sau đó”, có thể dùng 再 đứng giữa hai động từ/hoạt động hoặc dùng cấu trúc 先…,再… (trước…sau…).
C. 再 + Adj / 再 + số lượng — “hơn nữa / thêm …”
再 + Adj (so sánh cấp cao hơn):
他再高一点就更好了。
Tā zài gāo yìdiǎn jiù gèng hǎo le. — Nếu anh ấy cao hơn một chút thì càng tốt.
再 + số:
再等十分钟吧。
Zài děng shí fēnzhōng ba. — Đợi thêm 10 phút nữa đi.
D. 再 + (也/都) + V — kết hợp với phủ định: 再也不/没 = “không… nữa”
我再也不吃那个了。
Wǒ zài yě bù chī nàgè le. — Tôi không ăn cái đó nữa.
E. 一再 + V — “lặp đi lặp lại (nhấn mạnh hành động lặp nhiều lần)”
他一再强调安全问题。
Tā yì zài qiángdiào ānquán wèntí. — Anh ấy lặp đi lặp lại nhấn mạnh vấn đề an toàn.
F. 再加上 / 再说 / 再来 — các thành ngữ cấu thành
再加上 = thêm vào đó (moreover)
再说 = để sau nói / hơn nữa
再来 = làm thêm, đến lần nữa
3) So sánh 再 vs 又 vs 还 vs 更 vs 再次
再 (zài): nhấn hành động sẽ lặp lại trong tương lai hoặc “thêm nữa”.
再做一次 (do again later)
又 (yòu): chỉ hành động đã lặp lại trong quá khứ (already happened again).
他又迟到了。 (He was late again — vừa rồi)
还 (hái): nhiều nghĩa — “vẫn/ còn / hơn nữa” (khác chức năng).
我还要一个。 (I still want one.)
更 (gèng): “hơn nữa / even more” — dùng cho so sánh/nhấn mạnh mức độ cao hơn.
更好 (even better)
再次 (zàicì): trang trọng hơn, tương đương “again / once more” — thường dùng trong văn viết.
我再次感谢你。 (I thank you again.)
Tóm tắt: nếu nói về việc đã xảy ra trước → chọn 又; nếu nói sẽ xảy ra tiếp hoặc “thêm” → dùng 再.
4) Cách dùng chi tiết + sắc thái và ví dụ giải thích
4.1 再 = “lặp lại (again)” — hành động tương lai
再 + V biểu thị làm hành động đó lần nữa (sẽ tiếp tục / sẽ làm lại).
再说一遍。Zài shuō yí biàn. — Nói lại một lần nữa.
请再给我十分钟。Qǐng zài gěi wǒ shí fēnzhōng. — Làm ơn cho tôi thêm 10 phút.
Ghi chú: 再 nhấn ở hiện tại/trong tương lai. Nếu muốn nói “làm lại nhưng đã làm rồi (past)”, dùng 又: 你又迟到了。
4.2 再 = “sau đó / then” (thứ tự hành động)
先…,再… = “trước…, sau đó…” (rất phổ biến trong chỉ dẫn, mệnh lệnh, kế hoạch)
你先休息,再工作。Nǐ xiān xiūxi, zài gōngzuò. — Nghỉ trước, rồi làm việc.
先把门关上,再走。Xiān bǎ mén guān shàng, zài zǒu. — Đóng cửa trước rồi đi.
Lưu ý thứ tự: 先 (first) thường đứng trước, 再 (then) đứng sau.
4.3 再 + 数量 / 再 + Adj = “thêm / hơn nữa”
再 + 数量/时间: 再等五分钟 / 再来三盘
再来一杯水。Zài lái yì bēi shuǐ. — (Mang) thêm một cốc nước nữa.
再 + Adj: 再好一点 / 再便宜一些
如果能再便宜一点,我就买。Rúguǒ néng zài piányi yìdiǎn, wǒ jiù mǎi. — Nếu rẻ hơn một chút thì tôi mua.
4.4 再也不 / 再也没 = “không… nữa” (phủ định tuyệt đối)
再也 + 不/没 + V: diễn tả quyết tâm hoặc kết quả là “không… nữa (vĩnh viễn/ tuyệt đối, thường kèm cảm xúc mạnh)”.
我再也不喝酒了。Wǒ zài yě bù hē jiǔ le. — Tôi không uống rượu nữa.
从此他再也没回来。Cóngcǐ tā zài yě méi huílái. — Kể từ đó anh ta không bao giờ về nữa.
Ghi chú: 再也 thường đi kèm với 不/没; không dùng 再也 单独 đứng trước động từ khẳng định.
4.5 一再 = “lặp đi lặp lại (nhấn mạnh)”
一再强调 / 一再请求 / 一再提醒 — nhấn mạnh việc lặp nhiều lần, trang trọng hơn.
4.6 再说 — hai nghĩa chính
Để nói sau (let’s talk later): 我们改天再说。Wǒmen gǎitiān zài shuō. — Chúng ta nói sau.
Hơn nữa / ngoài ra (moreover): 我不想去,再说今天很忙。Wǒ bù xiǎng qù, zàishuō jīntiān hěn máng. — Tôi không muốn đi, hơn nữa hôm nay bận.
5) Những lỗi thường gặp & cách sửa
Nhầm 再 với 又
Sai: 他再迟到了。 (nghĩa bị thay đổi)
Đúng: 他又迟到了。(Anh ấy lại trễ — đã xảy ra rồi)
Giải thích: 再 chỉ hành động sẽ xảy ra tiếp, 又 chỉ hành động đã xảy ra (past).
Sử dụng 再也 thiếu phủ định
Sai: 我再也去。
Đúng: 我再也不去。/ 我再也没去过。
Giải thích: 再也 phải đi với 不/没.
Đặt 再 sai vị trí với hai động từ (thứ tự sai)
Sai: 你吃饭再洗碗。 (không rõ thứ tự)
Đúng: 你先吃饭,再洗碗。/ 你吃了饭再洗碗。
Giải thích: Dùng 先…再… hoặc V1 了 再 V2.
Nhầm 再 với 更 khi muốn so sánh mức độ ngay lập tức
Sai: 请再坐。 (nếu muốn nói “ngồi thêm nữa” thì OK; nếu muốn “ngồi thoải mái hơn” thì dùng 更)
Đúng: 如果想更舒服,请坐这边。 (更 = more; 再 = thêm nữa)
6) 40+ ví dụ thực tế (có pinyin + dịch Việt)
A. 再 = “lại, một lần nữa” (again; future)
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn. — Xin hãy nói lại một lần nữa.
我想再试一次。
Wǒ xiǎng zài shì yí cì. — Tôi muốn thử lần nữa.
你能再帮我吗?
Nǐ néng zài bāng wǒ ma? — Bạn giúp tôi lần nữa được không?
B. 先…再… = trước… rồi…
你先吃饭,再做作业。
Nǐ xiān chīfàn, zài zuò zuòyè. — Bạn ăn trước, rồi làm bài tập.
我们先讨论,再决定。
Wǒmen xiān tǎolùn, zài juédìng. — Ta thảo luận trước, sau đó quyết định.
C. 再 + số / 再 + lượng = thêm/ thêm nữa
再等十分钟。
Zài děng shí fēnzhōng. — Đợi thêm 10 phút.
再来一杯茶吧。
Zài lái yì bēi chá ba. — Mang thêm một tách trà nữa.
请再给我一点儿时间。
Qǐng zài gěi wǒ yìdiǎnr shíjiān. — Xin cho tôi thêm chút thời gian.
D. 再 + Adj = hơn nữa
如果能再便宜一点,我就买。
Rúguǒ néng zài piányi yìdiǎn, wǒ jiù mǎi. — Nếu rẻ hơn chút thì tôi mua.
今天可以再晚一点走。
Jīntiān kěyǐ zài wǎn yìdiǎn zǒu. — Hôm nay có thể muộn hơn một chút mới đi.
E. 再也不 / 再也没 = không nữa (mạnh)
我再也不吸烟了。
Wǒ zài yě bù xīyān le. — Tôi không hút thuốc nữa.
他从此再也没来过这个城市。
Tā cóngcǐ zài yě méi lái guo zhège chéngshì. — Kể từ đó anh ta không bao giờ đến thành phố này nữa.
F. 一再 = lặp đi lặp lại (nhấn mạnh)
老师一再提醒我们要认真复习。
Lǎoshī yì zài tíxǐng wǒmen yào rènzhēn fùxí. — Giáo viên lặp đi lặp lại nhắc chúng tôi phải ôn tập kỹ.
G. 再说 = nói sau / hơn nữa
我现在很忙,再说吧。
Wǒ xiànzài hěn máng, zài shuō ba. — Tôi bận bây giờ, nói sau nhé.
我不去,再说今天也在下雨。
Wǒ bù qù, zàishuō jīntiān yě zài xiàyǔ. — Tôi không đi, hơn nữa hôm nay trời còn mưa.
H. 再见 / 再来 (thành ngữ)
明天见,再见!
Míngtiān jiàn, zàijiàn! — Hẹn gặp lại ngày mai, tạm biệt!
这道菜不错,再来一份吧。
Zhè dào cài búcuò, zài lái yí fèn ba. — Món này ngon, lại gọi thêm một phần đi.
I. 再 … 就 … (điều kiện, hậu quả sắp xảy ra)
再不努力,就要失败了。
Zài bù nǔlì, jiù yào shībài le. — Nếu còn không cố gắng nữa thì sắp thất bại.
你再迟到,老师就会生气。
Nǐ zài chídào, lǎoshī jiù huì shēngqì. — Nếu bạn lại đến muộn thì thầy sẽ nổi giận.
J. 再 + 疑问句 / 提请
你再想想,看有没有别的办法?
Nǐ zài xiǎng xiang, kàn yǒu méiyǒu bié de bànfǎ? — Bạn nghĩ thêm xem có cách khác không?
K. 再 vs 又 (để minh họa khác biệt)
他又哭了。 (happened again in past)
Tā yòu kū le. — Anh ấy lại khóc (lần trước vừa khóc rồi).
他再哭,我就不管了。 (warning about future)
Tā zài kū, wǒ jiù bù guǎn le. — Nếu anh ấy lại khóc (lần nữa), tôi sẽ không quan tâm.
L. Ví dụ hội thoại ngắn
A: 你要不要再来一杯咖啡?
A: Nǐ yào bù yào zài lái yì bēi kāfēi?
B: 好,再来一杯。
B: Hǎo, zài lái yì bēi.
— A: Bạn có muốn uống thêm một tách cà phê nữa không? B: Được, thêm một tách nữa.
A: 我们先开会,再讨论合同。
A: Wǒmen xiān kāihuì, zài tǎolùn hétóng. — Ta họp trước, sau đó bàn hợp đồng.
M. Một số câu nâng cao
他再三考虑后,决定接受邀请。
Tā zàisān kǎolǜ hòu, juédìng jiēshòu yāoqǐng. — Sau khi nhiều lần cân nhắc, anh ấy quyết định nhận lời mời. (再三 ≈ repeatedly)
如果明天下雨,我们再改时间。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen zài gǎi shíjiān. — Nếu mai mưa, chúng ta sẽ dời thời gian.
先做好准备,再开始考试。
Xiān zuò hǎo zhǔnbèi, zài kāishǐ kǎoshì. — Chuẩn bị xong trước, rồi bắt đầu thi.
你要再试试别的方法。
Nǐ yào zài shìshi bié de fāngfǎ. — Bạn nên thử thêm phương pháp khác.
他再也没有来过。
Tā zài yě méi yǒu lái guo. — Anh ấy không bao giờ đến nữa (không còn quay lại).
我再也不想提这件事了。
Wǒ zài yě bù xiǎng tí zhè jiàn shì le. — Tôi không muốn nhắc chuyện này nữa.
7) Bài tập tự luyện (có đáp án)
Bài A — Chọn 再 或 又 (ghi pinyin nếu cần)
他_迟到了。 (happened again in past)
我们先吃饭,_做作业。 (first … then …)
请_给我两分钟。 (please give me two more minutes)
他_也不来了。 (never comes again)
你要不_想想? (think again)
Đáp án:
又 (Tā yòu chídào le.)
再 (Wǒmen xiān chīfàn, zài zuò zuòyè.)
再 (Qǐng zài gěi wǒ liǎng fēnzhōng.)
再也 (Tā zài yě bù lái le.) hoặc 再也没 (context)
再 (Nǐ yào bù zài xiǎngxiang?)
Bài B — Dịch sang tiếng Trung dùng 再 hợp lý
A. Đợi thêm 5 phút.
B. Nếu trời mưa thì chúng ta sẽ hoãn nữa.
C. Tôi sẽ không uống rượu nữa.
D. Anh ấy lại quên rồi (nhấn hành động đã xảy ra).
E. Hãy nói lại một lần nữa.
Đáp án gợi ý:
A. 再等五分钟。Zài děng wǔ fēnzhōng.
B. 如果下雨,我们再推迟。Rúguǒ xiàyǔ, wǒmen zài tuīchí.
C. 我再也不喝酒了。Wǒ zài yě bù hē jiǔ le.
D. 他又忘了。Tā yòu wàng le. (chú ý: dùng 又 để nói đã xảy ra)
E. 请再说一遍。Qǐng zài shuō yí biàn.
8) Mẹo nhớ & tóm tắt nhanh
再 = again (future) / more / then. Dùng khi nói làm lại/ thêm/ tiếp theo.
又 = again (past) — đã xảy ra rồi. Nếu muốn nói “anh ấy lại muộn (lần nữa)” và việc vừa xảy ra → dùng 又.
再也 + 不/没 = không… nữa (mạnh mẽ, dứt khoát).
Dùng 先… 再… để diễn tả thứ tự: trước…sau…
再次 / 再三 / 一再 là biến thể trang trọng/nhấn mạnh.
TÓM TẮT NGẮN
再 (zài) có nhiều chức năng chính trong tiếng Trung hiện đại. Những ý chính cần nhớ:
lặp lại trong tương lai / làm lần nữa: 再 + V (làm gì lần nữa ở tương lai hoặc sau khi hoàn thành điều khác).
tái phạm/tiếp tục (tương lai): V 再 V (làm lại hành động).
“thêm nữa / hơn nữa”: 再 + adj + 一点 / 再 + số lượng.
“nếu… thì…” (mệnh đề điều kiện): 再…就… / 再…也…
phủ định mạnh: 再也不/再也没 (không … nữa, sẽ không … nữa).
trang trọng / văn viết: 再次 (zàicì) = once again / again.
Bây giờ mình giải thích chi tiết từng trường hợp với nhiều ví dụ.
1) 再 = “làm lại / thêm lần nữa” (thường là tương lai)
Cấu trúc: 再 + Động từ
Ý nghĩa: sẽ làm việc gì lần nữa (thường ở thì tương lai, sau khi có điều kiện khác).
Ví dụ:
明天再去。
míngtiān zài qù — Ngày mai đi lại / sẽ đi vào ngày mai.
你先吃,吃完再说。
nǐ xiān chī, chī wán zài shuō — Bạn ăn trước, ăn xong rồi nói (sẽ bàn tiếp sau).
我们休息一下,再继续工作。
wǒmen xiūxi yí xià, zài jìxù gōngzuò — Chúng ta nghỉ một chút, rồi tiếp tục làm việc.
Lưu ý: khác với 又 (yòu) (thường diễn tả hành động đã lặp lại trong quá khứ), 再 thường nhấn tương lai / lần kế tiếp.
2) Diễn tả “lặp lại hành động” — V + 再 + V
Cấu trúc: V1 + 再 + V2 (thường V1 là hành động đã làm, V2 là làm lại hoặc làm tiếp) — nhưng phổ biến hơn là V 再 V (ví dụ: 试再试) hoặc 再 + V dùng độc lập.
Ví dụ thông dụng:
- 再试一次。
zài shì yí cì — Thử lại một lần nữa. - 请你再说一遍。
qǐng nǐ zài shuō yí biàn — Làm ơn nói lại một lần. - 她想再想想。
tā xiǎng zài xiǎng xiǎng — Cô ấy muốn suy nghĩ thêm/nhờ suy nghĩ lại.
3) 再 = “thêm nữa / hơn nữa” (tăng mức độ)
Cấu trúc: 再 + adj + 一点儿 / 再 + số
Ý nghĩa: thêm một mức nữa, “hơn nữa một chút”.
Ví dụ:
- 请再便宜一点儿。
qǐng zài piányi yì diǎnr — Làm ơn rẻ thêm một chút nữa. - 我想再大一点的房子。
wǒ xiǎng zài dà yì diǎn de fángzi — Tôi muốn căn nhà to hơn một chút. - 再等五分钟。
zài děng wǔ fēnzhōng — Đợi thêm 5 phút nữa.
4) 再…就… / 再…也… — cấu trúc điều kiện / hệ quả
Mẫu: 再 + V + 就 + … (thường mang ý “nếu tiếp tục … thì sẽ …”)
Hoặc: 再 + Adj + 也 + … (dù … thêm nữa thì vẫn …)
Ví dụ:
- 再迟到就要扣工资。
zài chídào jiù yào kòu gōngzī — Nếu tiếp tục đến muộn thì sẽ bị trừ lương. - 你再说一遍,我就明白了。
nǐ zài shuō yí biàn, wǒ jiù míngbái le — Bạn nói lại lần nữa thì tôi sẽ hiểu. - 他再努力也赶不上他们。
tā zài nǔlì yě gǎnbushàng tāmen — Dù anh ấy cố gắng hơn nữa cũng không đuổi kịp họ.
5) 再也不 / 再也没 = “không … nữa” (phủ định mạnh, thường đi với 了 khi là quá khứ)
Cấu trúc: 再也不 + V / 再也没 + V
Ý nghĩa: hoàn toàn không … nữa (dùng để nhấn mạnh quyết tâm hoặc kết quả).
Ví dụ:
- 我再也不喝酒了。
wǒ zài yě bù hē jiǔ le — Tôi sẽ không uống rượu nữa. - 他再也没来过这家店。
tā zài yě méi lái guò zhè jiā diàn — Anh ấy không đến cửa hàng này nữa. - 我再也不想见他。
wǒ zài yě bù xiǎng jiàn tā — Tôi không muốn gặp anh ấy nữa.
Lưu ý: 再也 thường đi với 不/没有 để tạo nghĩa phủ định mạnh.
6) 再 + 时间/空间表达 = “thêm … nữa” (đi với time/place)
Ví dụ:
- 再过两天就是他的生日了。
zài guò liǎng tiān jiù shì tā de shēngrì le — Chỉ còn hai ngày nữa là sinh nhật anh ấy. - 我们再往前走一点就到家了。
wǒmen zài wǎng qián zǒu yì diǎn jiù dào jiā le — Đi thêm một chút nữa là về đến nhà. - 再过半年,他就要毕业了。
zài guò bàn nián, tā jiù yào bìyè le — Còn nửa năm nữa là anh ấy tốt nghiệp.
7) 再说 / 再见 / 再来 等固定搭配
再说 (zàishuō) có hai nghĩa: “nói sau” (để dành) hoặc “hơn nữa / moreover” (bổ sung lý do).
再见 (zàijiàn) = tạm biệt (see you again).
再来 (zài lái) = đến nữa / lại đến.
Ví dụ:
- 这个问题我们先不讨论,再说吧。
zhège wèntí wǒmen xiān bù tǎolùn, zàishuō ba — Vấn đề này ta tạm bỏ qua, nói sau vậy. - 他很忙,再说也不会来的。
tā hěn máng, zàishuō yě bú huì lái de — Anh ấy rất bận, hơn nữa cũng sẽ không đến. - 明天再见!
míngtiān zàijiàn! — Mai gặp lại! - 客人多,你再来一次好吗?(ví dụ bán hàng)
kèrén duō, nǐ zài lái yí cì hǎo ma? — Khách đông, bạn lại đến lần nữa được không?
8) 再次 / 再三 (trang trọng / lặp nhiều lần)
再次 (zàicì) = once again (trang trọng, văn viết).
再三 (zàisān) = repeatedly, again and again (nhấn số lần: nhiều lần).
Ví dụ:
- 我再次感谢大家的帮助。
wǒ zàicì gǎnxiè dàjiā de bāngzhù — Tôi một lần nữa cảm ơn mọi người đã giúp. - 他再三强调安全问题。
tā zàisān qiángdiào ānquán wèntí — Anh ấy lặp đi lặp lại nhấn mạnh vấn đề an toàn.
9) So sánh 再 với 又 / 还 / 还要
再 (zài) thường chỉ hành động lặp trong tương lai hoặc “thêm nữa”.
再来一杯。(lại thêm 1 cốc nữa, sẽ gọi)
又 (yòu) thường diễn tả hành động lặp trong quá khứ / đã xảy ra.
他又迟到了。(anh ấy lại trễ rồi — đã xảy ra)
还 (hái / hái) = still / also (vẫn còn, thêm vào) — khác với 再 về thì và sắc thái.
他还在家。(anh ấy vẫn ở nhà)
我还要两本书。(tôi còn muốn hai quyển sách nữa) — so với 再 là “thêm lần/nhiều hơn”.
Ví dụ minh họa:
- 他又来了。(yòu lái le — anh ấy lại đến rồi [đã xảy ra])
- 我们再来一次。(zài lái yí cì — chúng ta đến lại / làm lại [lần nữa trong tương lai])
- 他还在看书。(hái zài kànshū — anh ấy vẫn đang đọc sách)
10) Các ví dụ thực tế (rộng, có pinyin + dịch VN)
Mình chia theo nhóm chức năng để bạn dễ tra cứu.
Nhóm: làm lại / lần nữa (再 + V)
请再给我一杯水。
qǐng zài gěi wǒ yì bēi shuǐ — Xin cho tôi thêm một cốc nước nữa.
我想再看看那本书。
wǒ xiǎng zài kàn kàn nà běn shū — Tôi muốn xem cuốn sách đó thêm lần nữa.
你能再说慢一点吗?
nǐ néng zài shuō màn yì diǎn ma? — Bạn có thể nói chậm hơn chút nữa không?
再等我五分钟。
zài děng wǒ wǔ fēnzhōng — Đợi tôi thêm 5 phút nữa.
我们明天再讨论这个问题。
wǒmen míngtiān zài tǎolùn zhège wèntí — Chúng ta sẽ thảo luận vấn đề này vào ngày mai nữa.
Nhóm: tăng mức (再 + adj + 一点)
价格能再低一点吗?
jiàgé néng zài dī yì diǎn ma? — Giá có thể giảm thêm một chút không?
你可不可以再认真一点?
nǐ kě bù kěyǐ zài rènzhēn yì diǎn? — Bạn có thể nghiêm túc hơn chút nữa không?
我想要再大一点的房间。
wǒ xiǎng yào zài dà yì diǎn de fángjiān — Tôi muốn một căn phòng lớn hơn một chút.
Nhóm: điều kiện → hệ quả (再…就…)
再浪费时间就来不及了。
zài làngfèi shíjiān jiù láibují le — Nếu tiếp tục lãng phí thời gian nữa thì sẽ không kịp.
你再不努力,就会失败。
nǐ zài bù nǔlì, jiù huì shībài — Nếu bạn còn không cố gắng nữa thì sẽ thất bại.
再等一会儿就开始了。
zài děng yíhuìr jiù kāishǐ le — Đợi thêm một chút nữa là bắt đầu.
Nhóm: 再也不 / 再也没 (không nữa)
我再也不接他的电话了。
wǒ zài yě bù jiē tā de diànhuà le — Tôi sẽ không nghe điện thoại của anh ấy nữa.
他再也没回到家。
tā zài yě méi huí dào jiā — Anh ta không bao giờ trở về nhà nữa.
我再也不相信他的话。
wǒ zài yě bù xiāngxìn tā de huà — Tôi sẽ không tin lời anh ấy nữa.
Nhóm: 再说 / 再见 / 再次 / 再三
这件事我们以后再说。
zhè jiàn shì wǒmen yǐhòu zài shuō — Việc này để sau chúng ta nói.
我们再次感谢大家的支持。
wǒmen zàicì gǎnxiè dàjiā de zhīchí — Một lần nữa chúng tôi cảm ơn mọi người đã ủng hộ.
他再三向我道歉。
tā zàisān xiàng wǒ dàoqiàn — Anh ấy nhiều lần xin lỗi tôi.
明天见,再见!
míngtiān jiàn, zàijiàn! — Hẹn gặp lại ngày mai!
Nhóm: 再 + thời gian/điểm đến
再过十分钟,电影就要开始了。
zài guò shí fēnzhōng, diànyǐng jiù yào kāishǐ le — Còn 10 phút nữa phim sẽ bắt đầu.
从这里再走五分钟就到超市。
cóng zhèlǐ zài zǒu wǔ fēnzhōng jiù dào chāoshì — Đi thêm 5 phút từ đây là đến siêu thị.
他离退休再有两年。
tā lí tuìxiū zài yǒu liǎng nián — Anh ấy còn hai năm nữa sẽ nghỉ hưu.
Nhóm: giải thích phân biệt 再/又/还
他又迟到了。(过去发生)
tā yòu chídào le — Anh ta lại đến trễ (đã xảy ra).
我们再去一次。(计划/未来)
wǒmen zài qù yí cì — Chúng ta sẽ đi lần nữa (sẽ xảy ra).
他还在睡觉。(vẫn)
tā hái zài shuìjiào — Anh ấy vẫn đang ngủ.
Nhóm: câu dùng 再强调 / 再 + V 很口语
你先忙,我再去看看。
nǐ xiān máng, wǒ zài qù kàn kàn — Bạn bận trước đi, tôi sẽ đi xem lại.
她再打一次电话。
tā zài dǎ yí cì diànhuà — Cô ấy gọi điện lần nữa.
他再来一次就好了。
tā zài lái yí cì jiù hǎo le — Nếu anh ấy đến thêm một lần nữa là tốt rồi.
Nhóm: câu thực tế / hội thoại
A: 咱们走吧? B: 好,再等两分钟吧。
A: zánmen zǒu ba? B: hǎo, zài děng liǎng fēnzhōng ba. — A: Chúng ta đi nhé? B: Được, đợi thêm 2 phút nữa.
服务员:还要别的吗? 客人:不用了,再见。
fúwùyuán: hái yào bié de ma? kèrén: bú yòng le, zàijiàn. — NV: Cần gì thêm không? Khách: Không, tạm biệt.
他再也没有回来,从此消失了。
tā zài yě méi yǒu huílái, cóngcǐ xiāoshī le. — Anh ấy không trở lại nữa, kể từ đó mất tích.
(Trên đây là 30 ví dụ tiêu biểu — nếu bạn muốn mình tiếp tục thêm 30–50 ví dụ nữa theo chủ đề: hội thoại, văn viết, quảng cáo, email công việc, mình sẽ bổ sung.)
11) NHỮNG LƯU Ý NGỮ PHÁP / SAI LẦM THƯỜNG GẶP
Đừng dùng 再 để chỉ hành động đã xảy ra trong quá khứ — đó là vai trò của 又.
Sai: 他再来了。 (nhiều khi nghe lạ) → Đúng: 他又来了。
再 + V thường ám chỉ chưa làm xong/ sẽ làm sau; khi bạn muốn nói “làm lại lần nữa” hiện tại/hành động lặp đã xảy ra, dùng 又 hoặc thêm 时间状语再次/再一次.
再也不/没 làm phủ định mạnh — nhớ kèm 不/没.
正确: 我再也不去。 (sai: 我再也去。)
再 + adj thường cần trợ từ bổ trợ: 再 + adj + 一点儿 để biểu đạt “hơn/chút nữa”.
Đặt 再 ở đúng vị trí:
再 + V (trước động từ) để diễn tả lần kế tiếp.
V + 再 + V / 再 + V + 一遍 用来表示重复.
再 + noun ít gặp — thường dùng 再 + số lượng/ thời gian.
12) Bài tập nhỏ (tự luyện) — dịch sang tiếng Trung (kèm pinyin)
Dịch 6 câu sau; mình sẽ đưa đáp án ngay bên dưới để bạn so sánh.
A. Đợi thêm 10 phút nữa.
B. Tôi sẽ không làm việc đó nữa.
C. Nói lại cho tôi một lần nữa.
D. Nếu anh tiếp tục trễ, sẽ bị phạt.
E. Tôi muốn căn phòng to hơn một chút.
F. Chúng ta mai lại nói tiếp.
Đáp án mẫu:
A. 再等十分钟。(zài děng shí fēnzhōng)
B. 我再也不做那件事了。(wǒ zài yě bù zuò nà jiàn shì le)
C. 请再说一遍给我听。(qǐng zài shuō yí biàn gěi wǒ tīng)
D. 你再迟到,就会被处罚。(nǐ zài chídào, jiù huì bèi chǔfá)
E. 我想要再大一点的房间。(wǒ xiǎng yào zài dà yì diǎn de fángjiān)
F. 我们明天再谈。(wǒmen míngtiān zài tán)
再 = again / more / then (thường tương lai hoặc yêu cầu thêm).
Dùng nhiều trong hội thoại: 再 + V, 再 + adj + 一点, 再也不, 再…就…,再说, 再次, 再三…
Phân biệt rõ với 又 (đã lặp ở quá khứ) và 还 (vẫn / còn).
Luyện tập bằng cách thay thế 再/又/还 trong các câu để cảm nhận khác biệt.
Giáo trình Hán ngữ ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu học ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ebook ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ 再 trong tiếng Trung

