HomeTừ điển tiếng Trung ChineMaster小时 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy...

小时 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER

“小时” trong tiếng Trung “小时” (xiǎoshí) nghĩa là “giờ” (đơn vị thời gian, duration). Nó dùng để chỉ khoảng thời gian kéo dài bao lâu: 1 giờ, 2 giờ, 3.5 giờ…, khác với “点/点钟” là mốc thời gian trên đồng hồ (7 giờ, 8 giờ). Nghĩa và loại từ Nghĩa chính: Đơn vị thời gian “giờ”, chỉ khoảng kéo dài (duration), không phải mốc giờ. Loại từ: Danh từ đơn vị (lượng từ thời gian). Thường đi với số lượng: 一个小时, 两个小时, 三个半小时… Lượng từ thường dùng: 个 (mặc định, khẩu ngữ, tự nhiên). 一个小时、两个小时…; có thể lược “个” trong văn viết: 两小时, 三小时. Từ liên quan: 钟头 (zhōngtóu): khẩu ngữ, ≈ 小时. Ví dụ: 一个钟头. 点/点钟: mốc thời gian (7点 = 7 giờ), không dùng cho “kéo dài bao nhiêu giờ”. 钟: “đồng hồ” (名词), không phải đơn vị thời gian. Cách dùng nền tảng Biểu đạt “bao lâu” (duration) Mẫu: 数量 + 个 + 小时 我等了两个小时。wǒ děng le liǎng ge xiǎoshí. Tôi đã đợi 2 giờ. Lược 个 (trang trọng/văn viết hơn): 两小时、三小时… Biểu đạt “khoảng/ước lượng” Mẫu: 数量 + 个 + 小时 + 左右/上下/大约/差不多 大约一个小时。dàyuē yí ge xiǎoshí. Khoảng 1 giờ. 两个小时左右。liǎng ge xiǎoshí zuǒyòu. Tầm 2 giờ. Biểu đạt “nửa giờ / rưỡi” Mẫu: 半个小时 / 一个半小时 / 两个半小时 半个小时。bàn ge xiǎoshí. Nửa giờ. 一个半小时。yí ge bàn xiǎoshí. Một tiếng rưỡi. 两个半小时。liǎng ge bàn xiǎoshí. Hai tiếng rưỡi. Biểu đạt “hơn … giờ” Mẫu: 数量 + 个 + 多 + 小时 / 数量 + 多 + 个 + 小时 两个多小时。liǎng ge duō xiǎoshí. Hơn 2 tiếng. 三个小时多。sān ge xiǎoshí duō. Hơn 3 tiếng (ít dùng hơn). Với động từ nhu cầu/tiêu tốn/thời lượng 花/用/需要 + 时间: 花了两个小时;需要三个小时。 V + 了 + 时间: 做了一个小时;学了两小时。 在/于 + 时间内: 在两个小时内完成。 每小时…: 每小时产量/速度/费用。 Trật tự vị trí Trước hoặc sau động từ tùy nghĩa: 我学习了两个小时。→ Nhấn động tác học kéo dài 2 giờ. 两个小时的学习让我很累。→ Danh hóa “hai giờ học”. Phân biệt nhanh 小时 vs 点(点钟): 小时 = bao lâu (duration): 我走了两个小时 (tôi đi 2 giờ). 点/点钟 = mấy giờ (time point): 我七点出发 (tôi khởi hành lúc 7 giờ). 小时 vs 钟头: 钟头 khẩu ngữ, thân mật: 一个钟头 ≈ 一个小时. 小时 vs 分钟/秒: 小时 (giờ), 分钟 (phút), 秒 (giây). Có thể kết hợp: 两个小时十五分钟. Mẫu câu thường gặp Thời lượng: V + 了 + 时间:学了两个小时 / 等了半个小时。 V + 时间 + 了:常见 trong văn nói (nhưng cấu trúc tiêu chuẩn là V了+时间). Nhu cầu/tiêu tốn: 花/用/需要 + 时间:花了一个半小时;需要两小时。 Ước lượng: 大约/差不多/左右:差不多两个小时;约三小时。 Khung thời gian: 在/用 + 时间 + 完成:在三小时内完成;用两个小时搞定。 Chu kỳ/định mức: 每小时 + 数量/速度:每小时收费;每小时产出十件。

5/5 - (1 bình chọn)

小时 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education

小时 tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

“小时” trong tiếng Trung
“小时” (xiǎoshí) nghĩa là “giờ” (đơn vị thời gian, duration). Nó dùng để chỉ khoảng thời gian kéo dài bao lâu: 1 giờ, 2 giờ, 3.5 giờ…, khác với “点/点钟” là mốc thời gian trên đồng hồ (7 giờ, 8 giờ).

Nghĩa và loại từ

  • Nghĩa chính: Đơn vị thời gian “giờ”, chỉ khoảng kéo dài (duration), không phải mốc giờ.
  • Loại từ: Danh từ đơn vị (lượng từ thời gian). Thường đi với số lượng: 一个小时, 两个小时, 三个半小时…
  • Lượng từ thường dùng: 个 (mặc định, khẩu ngữ, tự nhiên).
  • 一个小时、两个小时…; có thể lược “个” trong văn viết: 两小时, 三小时.
  • Từ liên quan:
  • 钟头 (zhōngtóu): khẩu ngữ, ≈ 小时. Ví dụ: 一个钟头.
  • 点/点钟: mốc thời gian (7点 = 7 giờ), không dùng cho “kéo dài bao nhiêu giờ”.
  • 钟: “đồng hồ” (名词), không phải đơn vị thời gian.

Cách dùng nền tảng
Biểu đạt “bao lâu” (duration)

  • Mẫu: 数量 + 个 + 小时
  • 我等了两个小时。wǒ děng le liǎng ge xiǎoshí. Tôi đã đợi 2 giờ.
  • Lược 个 (trang trọng/văn viết hơn): 两小时、三小时…
    Biểu đạt “khoảng/ước lượng”
  • Mẫu: 数量 + 个 + 小时 + 左右/上下/大约/差不多
  • 大约一个小时。dàyuē yí ge xiǎoshí. Khoảng 1 giờ.
  • 两个小时左右。liǎng ge xiǎoshí zuǒyòu. Tầm 2 giờ.
    Biểu đạt “nửa giờ / rưỡi”
  • Mẫu: 半个小时 / 一个半小时 / 两个半小时
  • 半个小时。bàn ge xiǎoshí. Nửa giờ.
  • 一个半小时。yí ge bàn xiǎoshí. Một tiếng rưỡi.
  • 两个半小时。liǎng ge bàn xiǎoshí. Hai tiếng rưỡi.
    Biểu đạt “hơn … giờ”
  • Mẫu: 数量 + 个 + 多 + 小时 / 数量 + 多 + 个 + 小时
  • 两个多小时。liǎng ge duō xiǎoshí. Hơn 2 tiếng.
  • 三个小时多。sān ge xiǎoshí duō. Hơn 3 tiếng (ít dùng hơn).
    Với động từ nhu cầu/tiêu tốn/thời lượng
  • 花/用/需要 + 时间: 花了两个小时;需要三个小时。
  • V + 了 + 时间: 做了一个小时;学了两小时。
  • 在/于 + 时间内: 在两个小时内完成。
  • 每小时…: 每小时产量/速度/费用。
    Trật tự vị trí
  • Trước hoặc sau động từ tùy nghĩa:
  • 我学习了两个小时。→ Nhấn động tác học kéo dài 2 giờ.
  • 两个小时的学习让我很累。→ Danh hóa “hai giờ học”.

Phân biệt nhanh

  • 小时 vs 点(点钟):
  • 小时 = bao lâu (duration): 我走了两个小时 (tôi đi 2 giờ).
  • 点/点钟 = mấy giờ (time point): 我七点出发 (tôi khởi hành lúc 7 giờ).
  • 小时 vs 钟头:
  • 钟头 khẩu ngữ, thân mật: 一个钟头 ≈ 一个小时.
  • 小时 vs 分钟/秒:
  • 小时 (giờ), 分钟 (phút), 秒 (giây). Có thể kết hợp: 两个小时十五分钟.

Mẫu câu thường gặp

  • Thời lượng:
  • V + 了 + 时间:学了两个小时 / 等了半个小时。
  • V + 时间 + 了:常见 trong văn nói (nhưng cấu trúc tiêu chuẩn là V了+时间).
  • Nhu cầu/tiêu tốn:
  • 花/用/需要 + 时间:花了一个半小时;需要两小时。
  • Ước lượng:
  • 大约/差不多/左右:差不多两个小时;约三小时。
  • Khung thời gian:
  • 在/用 + 时间 + 完成:在三小时内完成;用两个小时搞定。
  • Chu kỳ/định mức:
  • 每小时 + 数量/速度:每小时收费;每小时产出十件。

40 ví dụ có pinyin và tiếng Việt

  • 我等了两个小时。
    wǒ děng le liǎng ge xiǎoshí.
    Tôi đã đợi 2 giờ.
  • 这个任务需要三个小时。
    zhè ge rènwù xūyào sān ge xiǎoshí.
    Nhiệm vụ này cần 3 giờ.
  • 我们用了一小时就完成了。
    wǒmen yòng le yì xiǎoshí jiù wánchéng le.
    Chúng tôi mất 1 giờ là xong.
  • 电影两个半小时。
    diànyǐng liǎng ge bàn xiǎoshí.
    Bộ phim dài 2 tiếng rưỡi.
  • 会议大约一个小时。
    huìyì dàyuē yí ge xiǎoshí.
    Cuộc họp khoảng 1 giờ.
  • 我学习了一个小时。
    wǒ xuéxí le yí ge xiǎoshí.
    Tôi đã học 1 giờ.
  • 路上花了一个半小时。
    lùshang huā le yí ge bàn xiǎoshí.
    Trên đường mất 1 tiếng rưỡi.
  • 两个小时左右就能到。
    liǎng ge xiǎoshí zuǒyòu jiù néng dào.
    Tầm 2 giờ là đến.
  • 我们在三小时内提交结果。
    wǒmen zài sān xiǎoshí nèi tíjiāo jiéguǒ.
    Chúng tôi nộp kết quả trong vòng 3 giờ.
  • 课程每小时收费。
    kèchéng měi xiǎoshí shōufèi.
    Khóa học tính phí theo giờ.
  • 他跑了一个小时。
    tā pǎo le yí ge xiǎoshí.
    Anh ấy đã chạy 1 giờ.
  • 我只休息了半个小时。
    wǒ zhǐ xiūxi le bàn ge xiǎoshí.
    Tôi chỉ nghỉ nửa giờ.
  • 我们聊了两个多小时。
    wǒmen liáo le liǎng ge duō xiǎoshí.
    Chúng tôi đã nói chuyện hơn 2 giờ.
  • 还有一个小时开始考试。
    hái yǒu yí ge xiǎoshí kāishǐ kǎoshì.
    Còn 1 giờ nữa thi bắt đầu.
  • 你能在两小时内完成吗?
    nǐ néng zài liǎng xiǎoshí nèi wánchéng ma?
    Bạn hoàn thành trong 2 giờ được không?
  • 他每天练习一小时。
    tā měitiān liànxí yì xiǎoshí.
    Anh ấy luyện mỗi ngày 1 giờ.
  • 我约你一个小时后见。
    wǒ yuē nǐ yí ge xiǎoshí hòu jiàn.
    Tôi hẹn bạn gặp sau 1 giờ.
  • 这个路程至少需要两小时。
    zhè ge lùchéng zhìshǎo xūyào liǎng xiǎoshí.
    Quãng đường này ít nhất cần 2 giờ.
  • 我加班了三个小时。
    wǒ jiābān le sān ge xiǎoshí.
    Tôi tăng ca 3 giờ.
  • 我想再等一个小时。
    wǒ xiǎng zài děng yí ge xiǎoshí.
    Tôi muốn đợi thêm 1 giờ nữa.
  • 我只剩下半个小时。
    wǒ zhǐ shèngxià bàn ge xiǎoshí.
    Tôi chỉ còn nửa giờ.
  • 我们讨论了一个小时多。
    wǒmen tǎolùn le yí ge xiǎoshí duō.
    Chúng tôi đã thảo luận hơn 1 giờ.
  • 需要一个小时左右准备。
    xūyào yí ge xiǎoshí zuǒyòu zhǔnbèi.
    Cần khoảng 1 giờ để chuẩn bị.
  • 我走了两小时才到。
    wǒ zǒu le liǎng xiǎoshí cái dào.
    Tôi đi 2 giờ mới tới.
    (lược 个, văn viết hơn)
  • 一个小时的等待很漫长。
    yí ge xiǎoshí de děngdài hěn màncháng.
    Việc chờ một giờ thật dài.
  • 我看了一个小时书。
    wǒ kàn le yí ge xiǎoshí shū.
    Tôi đọc sách 1 giờ.
  • 他练了两个半小时钢琴。
    tā liàn le liǎng ge bàn xiǎoshí gāngqín.
    Anh ấy tập piano 2 tiếng rưỡi.
  • 这个报告我写了三小时。
    zhè ge bàogào wǒ xiě le sān xiǎoshí.
    Tôi viết báo cáo này mất 3 giờ.
  • 我们休息半个小时再出发。
    wǒmen xiūxi bàn ge xiǎoshí zài chūfā.
    Ta nghỉ nửa giờ rồi xuất phát.
  • 大概两小时能处理完。
    dàgài liǎng xiǎoshí néng chǔlǐ wán.
    Khoảng 2 giờ là xử lý xong.
  • 每小时速度是六十公里。
    měi xiǎoshí sùdù shì liùshí gōnglǐ.
    Tốc độ mỗi giờ là 60 km.
  • 每小时产量提高了。
    měi xiǎoshí chǎnliàng tígāo le.
    Sản lượng mỗi giờ đã tăng.
  • 我们在一个小时之内完成了。
    wǒmen zài yí ge xiǎoshí zhī nèi wánchéng le.
    Chúng tôi hoàn thành trong vòng 1 giờ.
  • 预约时间是一个小时。
    yùyuē shíjiān shì yí ge xiǎoshí.
    Thời lượng đặt hẹn là 1 giờ.
  • 我昨天加课一个小时。
    wǒ zuótiān jiākè yí ge xiǎoshí.
    Hôm qua tôi học bù thêm 1 giờ.
  • 我们只用了一小时就搞定。
    wǒmen zhǐ yòng le yì xiǎoshí jiù gǎodìng.
    Chúng tôi chỉ mất 1 giờ là xong.
  • 他迟到了一个小时。
    tā chídào le yí ge xiǎoshí.
    Anh ấy đến muộn 1 giờ.
  • 我跑步一个小时左右。
    wǒ pǎobù yí ge xiǎoshí zuǒyòu.
    Tôi chạy bộ khoảng 1 giờ.
  • 这个机器每小时用电很少。
    zhè ge jīqì měi xiǎoshí yòngdiàn hěn shǎo.
    Máy này tiêu thụ điện mỗi giờ rất ít.
  • 我们安排一个小时的会议。
    wǒmen ānpái yí ge xiǎoshí de huìyì.
    Chúng tôi sắp xếp một cuộc họp 1 giờ.

Mẹo dùng nhanh

  • Khi nói “kéo dài bao lâu”, dùng 小时; khi nói “lúc mấy giờ”, dùng 点/点钟.
  • Khẩu ngữ: “一个钟头” ≈ “一个小时”.
  • Diễn đạt rưỡi: “一个半小时”, “两个半小时”; nửa giờ: “半个小时”.
  • Ước lượng: “左右/大约/差不多/约…小时”.
  • Chuẩn tự nhiên: dùng 个 với 小时 trong nói hằng ngày. Văn viết có thể lược 个.

小时 (xiǎoshí) trong tiếng Trung có nghĩa là “giờ” hoặc “tiếng đồng hồ,” là đơn vị đo thời gian, tương đương một phần hai mươi tư ngày theo múi giờ mặt trời trung bình. Đây là một danh từ chỉ thời gian rất phổ biến trong ngôn ngữ hàng ngày và trong các tình huống nói về khoảng thời gian kéo dài.​

Loại từ
小时 là danh từ (名词 míngcí), dùng để chỉ đơn vị thời gian “giờ” hoặc “tiếng đồng hồ.”

Cách dùng và mẫu câu
Diễn tả số giờ kéo dài:

我学习汉语一个小时。 (Wǒ xuéxí Hànyǔ yī gè xiǎoshí.) — Tôi học tiếng Trung trong một giờ.

他跑步跑了两个小时。 (Tā pǎobù pǎo le liǎng gè xiǎoshí.) — Anh ấy đã chạy bộ hai tiếng đồng hồ.

电影差不多有三个小时。 (Diànyǐng chàbùduō yǒu sān gè xiǎoshí.) — Bộ phim dài khoảng ba giờ.

Kết hợp với các từ chỉ thời lượng khác:

半个小时 (bàn gè xiǎoshí) — nửa tiếng

一个多小时 (yī gè duō xiǎoshí) — hơn một tiếng

Ví dụ:

我等了他半个小时。 (Wǒ děng le tā bàn gè xiǎoshí.) — Tôi đã đợi anh ấy nửa tiếng.

会议开了一个多小时。 (Huìyì kāi le yī gè duō xiǎoshí.) — Cuộc họp kéo dài hơn một tiếng.

Cấu trúc với bổ ngữ thời lượng (diễn tả khoảng thời gian hành động diễn ra):

主语 + 动词 + 了 + 时间 + (的) + 宾语
Ví dụ:
他工作了五个小时。 (Tā gōngzuò le wǔ gè xiǎoshí.) — Anh ấy đã làm việc năm tiếng đồng hồ.

主语 + 动词 + 时间 + 宾语 (khi không có “了”)
Ví dụ:
我每天学一个小时汉语。 (Wǒ měi tiān xué yī gè xiǎoshí Hànyǔ.) — Tôi học tiếng Trung mỗi ngày một giờ.

Tổng kết
小时 là danh từ chỉ đơn vị thời gian “giờ.”

Hay đi kèm với số lượng từ chỉ số lượng (như: 一个, 两个) và từ chỉ phần (như 半个, 多).

Được dùng trong các mẫu câu thể hiện khoảng thời gian hành động hoặc trạng thái diễn ra.

Có thể dùng trong câu khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn về thời gian.

  1. Định nghĩa ngắn gọn

小时 (xiǎoshí) là danh từ chỉ khoảng thời gian (đơn vị thời gian) mang nghĩa “giờ” / “một giờ”, thường dùng để biểu thị độ dài/ khoảng thời gian (duration).
Ví dụ: 两个小时 = hai giờ; 半个小时 = nửa giờ.

  1. Loại từ

Loại từ: danh từ (名词) — là đơn vị đo thời gian (相当于英文 “hour”)

Khi đi với số từ thường cần 量词 “个”(一个小时、两个小时、半个小时) hoặc trong văn viết/đơn vị chính thức có thể dùng trực tiếp 一小时、两小时 (không thêm 个, thường trang trọng hơn).

  1. Cách dùng/ ngữ pháp chính
    A. Biểu thị khoảng thời gian (duration)

[数词] + (个) + 小时:表示持续多长时间。
例:我学习了三个小时。/ Wǒ xuéxí le sān gè xiǎoshí. / Tôi học được ba tiếng.

B. 半个小时 / 一刻钟 / 一小时 / 两小时

半个小时 = 30 phút.

一刻钟 = 15 phút(口语常用).

一小时 = 60 phút(正式用法).

C. 与动词搭配表示持续 (verb + 了 + duration)

他走了两个小时。 (anh ấy đã đi hai giờ) — chú ý: 对某些动作可用“V + 了 + duration”。

D. 询问时间长度

你要等多久?— 我大约要等一个小时。/ Nǐ yào děng duōjiǔ? — Wǒ dàyuē yào děng yí gè xiǎoshí.

E. 表示将来/过去/习惯

将来:我明天要工作十二个小时。

过去:上周我连续工作了十个小时。

习惯:他每天跑步一个小时。

F. 省略“个”的情况

在正式书面或技术性语境中常省略“个”:五小时、十二小时。口语通常说五个小时,更自然。

  1. Phân biệt dễ nhầm

小时 (xiǎoshí) vs 点 (diǎn):

小时 chỉ khoảng thời gian/duration (ví dụ:两个小时).

点 chỉ mốc thời gian trên đồng hồ / giờ (o’clock) (ví dụ:三点 = 3 giờ).

Không dùng 小时 để nói “bây giờ là mấy giờ”. Ví dụ: Không nói 现在是两个小时 mà phải nói 现在是两点 (xiànzài shì liǎng diǎn).

小时 (xiǎoshí) vs 小时候 (xiǎoshíhou) và 小时候 (xiǎoshíhòu) 拼写接近但意思不同:

小时候 / 小时候 (xiǎoshíhou / xiǎoshíhòu) = khi còn nhỏ, thời thơ ấu (childhood).

小时 (xiǎoshí) = giờ (hour).
注意:小时 与 小时候 完全不同,别混淆。

小时 vs 时 (shí):

时 常见于固定词语或书面语(例如:小时、时刻、同时),但单独用 时 更抽象或书面。

  1. Các cách nói phổ biến / 固定搭配

一个小时 / 半个小时 / 几个小时 / 好几个小时

连续 X 个小时(liánxù X gè xiǎoshí): liên tục X giờ

差不多 X 个小时 / 大约 X 个小时: khoảng X giờ

X 小时后 / X 个小时后: sau X giờ

X 小时内: trong vòng X giờ

  1. Nhiều ví dụ (có pīnyīn + dịch tiếng Việt)
    Cơ bản

我等了半个小时。
Wǒ děng le bàn gè xiǎoshí.
Tôi đã chờ nửa tiếng.

他每天睡八个小时。
Tā měitiān shuì bā gè xiǎoshí.
Anh ấy ngủ tám tiếng mỗi ngày.

这次会议持续了两个小时。
Zhè cì huìyì chíxù le liǎng gè xiǎoshí.
Cuộc họp này kéo dài hai tiếng.

我只休息了十分钟,不到一个小时。
Wǒ zhǐ xiūxi le shí fēnzhōng, bú dào yí gè xiǎoshí.
Tôi chỉ nghỉ mười phút, chưa tới một giờ.

你要工作多少个小时?
Nǐ yào gōngzuò duōshǎo gè xiǎoshí?
Bạn phải làm việc bao nhiêu giờ?

Trung cấp / câu có bổ ngữ

上周我连续工作了十二个小时。
Shàng zhōu wǒ liánxù gōngzuò le shí èr gè xiǎoshí.
Tuần trước tôi làm việc liên tục mười hai tiếng.

飞机延误了三个小时。
Fēijī yánwù le sān gè xiǎoshí.
Máy bay bị hoãn ba tiếng.

他学中文已经学了五个小时。
Tā xué Zhōngwén yǐjīng xué le wǔ gè xiǎoshí.
Anh ấy đã học tiếng Trung được năm tiếng rồi.

我们需要再等大约一个小时。
Wǒmen xūyào zài děng dàyuē yí gè xiǎoshí.
Chúng ta cần đợi thêm khoảng một tiếng.

她在医院待了好几个小时才回家。
Tā zài yīyuàn dāi le hǎo jǐ gè xiǎoshí cái huí jiā.
Cô ấy ở bệnh viện mấy tiếng rồi mới về nhà.

Nâng cao / nhiều biến thể

如果今天下雨,我们可能会晚两个小时到。
Rúguǒ jīntiān xiàyǔ, wǒmen kěnéng huì wǎn liǎng gè xiǎoshí dào.
Nếu hôm nay mưa, chúng ta có thể đến muộn hai tiếng.

这台机器每天运行二十四小时。
Zhè tái jīqì měitiān yùnxíng èrshísì xiǎoshí.
Máy này hoạt động 24 giờ mỗi ngày.

我从早上九点工作到下午五点,一共八个小时。
Wǒ cóng zǎoshang jiǔ diǎn gōngzuò dào xiàwǔ wǔ diǎn, yígòng bā gè xiǎoshí.
Tôi làm việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều, tổng cộng 8 giờ.

火车晚点了四个多小时。
Huǒchē wǎndiǎn le sì gè duō xiǎoshí.
Tàu bị trễ hơn bốn tiếng.

你需要多长时间完成这项任务? — 大概需要三个小时。
Nǐ xūyào duō cháng shíjiān wánchéng zhè xiàng rènwu? — Dàgài xūyào sān gè xiǎoshí.
Bạn cần bao lâu để hoàn thành nhiệm vụ này? — Khoảng ba tiếng.

Dùng trong phủ định / khả năng

我不会等那么久,最多等一个小时。
Wǒ bù huì děng nàme jiǔ, zuìduō děng yí gè xiǎoshí.
Tôi sẽ không chờ lâu như vậy, nhiều nhất chờ một giờ.

他已经三十个小时没睡觉了。
Tā yǐjīng sānshí gè xiǎoshí méi shuìjiào le.
Anh ấy đã ba mươi tiếng chưa ngủ.

Thể bị động / 把字句 kết hợp duration

我的手机被借去半个小时还没拿回来。
Wǒ de shǒujī bèi jiè qù bàn gè xiǎoshí hái méi ná huílái.
Điện thoại của tôi bị mượn nửa tiếng mà vẫn chưa mang về.

我们把工作分成几部分,每部分需要两个小时。
Wǒmen bǎ gōngzuò fēn chéng jǐ bùfen, měi bùfen xūyào liǎng gè xiǎoshí.
Chúng tôi chia công việc thành vài phần, mỗi phần cần hai giờ.

Thành ngữ / kỹ thuật

这项试验需要持续72小时观察。
Zhè xiàng shìyàn xūyào chíxù qīshí’èr xiǎoshí guānchá.
Thí nghiệm này cần quan sát liên tục 72 giờ.

飞行时间大约为十个小时二十分钟。
Fēixíng shíjiān dàyuē wèi shí gè xiǎoshí èrshí fēnzhōng.
Thời gian bay khoảng 10 giờ 20 phút.

  1. Những lỗi thường gặp & lưu ý thực tế

Không dùng 小时 nói giờ đồng hồ

Sai: 现在是两个小时

Đúng: 现在是两点 (xiànzài shì liǎng diǎn)

小时 / 小时候 的混淆

小时候 (xiǎoshíhou) = thời thơ ấu → Ví dụ: 我小时候喜欢画画。 (Khi còn nhỏ tôi thích vẽ.)

个字的使用

口语:一个小时 / 两个小时 更自然。

书面或技术语境:一小时 / 两小时 / 24小时 常见且精炼。

半个小时与半小时

两种说法都可以,口语常说 半个小时,书面写法可见 半小时。

和分钟/秒的换算

1 小时 = 60 分钟,1 分钟 = 60 秒。

在描述较精确时间时可混合使用:两个小时三十分钟 = 两个半小时(也可说 两个小时三十分钟 / 两个半小时)。

  1. Bài tập luyện tập (ngắn) — làm rồi đối chiếu đáp án

Bài A — Chuyển sang số giờ/độ dài

半小时 = ? phút

一个半小时 = ? 小时或 ? 分钟

两小时三十分 = ? 小时 (viết dạng x.x 小时)

Bài B — Dịch sang tiếng Trung

  1. Tôi waited for three hours.
  2. The flight lasted ten hours and fifteen minutes.
  3. He sleeps eight hours every night.

Đáp án:
A1. 半小时 = 30 分钟.
A2. 一个半小时 = 1.5 小时 = 90 分钟.
A3. 两小时三十分 = 2.5 小时.

B4. 我等了三个小时。/ Wǒ děng le sān gè xiǎoshí.
B5. 飞行持续了十个小时十五分钟。/ Fēixíng chíxù le shí gè xiǎoshí shíwǔ fēnzhōng.
B6. 他每晚睡八个小时。/ Tā měi wǎn shuì bā gè xiǎoshí.

  1. 小时 là gì?

小时 (xiǎoshí) nghĩa là giờ, tiếng, đơn vị thời gian tương ứng 60 phút.

Đây là lượng từ chỉ thời lượng thời gian, thường dùng để nói kéo dài bao lâu.

Ví dụ:

两个小时 = 2 tiếng

半个小时 = nửa tiếng

一个小时多 = hơn 1 tiếng

  1. Loại từ của 小时

Danh từ (名词)

Cụ thể: danh lượng từ thời gian(时间量词)

Nó dùng để biểu thị khoảng thời gian, độ dài của thời gian.

  1. Cách dùng của 小时
    3.1 Dùng để chỉ thời lượng (bao nhiêu tiếng)

Đứng sau số đếm:

一小时 / 一个小时: 1 tiếng

三小时 / 三个小时: 3 tiếng

Lưu ý:
Có thể thêm 个 hoặc không thêm 个 đều được.
→ 一小时 = 一个小时 (giống nhau)

Ví dụ:

我学了两个小时。
wǒ xué le liǎng gè xiǎoshí.
Tôi đã học 2 tiếng.

3.2 Dùng kèm 半 (nửa)

半个小时 = 半小时 = nửa tiếng

Ví dụ:

我等了半个小时。
wǒ děng le bàn gè xiǎoshí.
Tôi đã đợi nửa tiếng.

3.3 Dùng kèm 多 (hơn…)

一个小时多 = hơn 1 tiếng

两个多小时 = hơn 2 tiếng

Ví dụ:

我走了两个多小时。
wǒ zǒu le liǎng gè duō xiǎoshí.
Tôi đi bộ hơn 2 tiếng.

3.4 Dùng trong 1 số cụm thời gian

小时后 = … tiếng sau

小时前 = … tiếng trước

小时左右 = khoảng … tiếng

小时以内 = trong vòng … tiếng

Ví dụ:

三个小时后我们出发。
sān gè xiǎoshí hòu wǒmen chūfā.
Ba tiếng nữa chúng ta xuất phát.

  1. 小时 vs 点 / 分

Phân biệt 3 từ dễ nhầm:

Từ Nghĩa Giải thích
小时 tiếng (thời lượng) 1 tiếng = 60 phút, nói về “kéo dài bao lâu”
点 (diǎn) giờ (giờ đồng hồ) 5点 = 5 giờ
分 (fēn) phút 5分 = 5 phút

Ví dụ:

我学汉语学了两个小时。
Tôi học tiếng Trung 2 tiếng (thời lượng).

我五点开始学习。
Tôi bắt đầu học lúc 5 giờ (thời điểm).

  1. Cấu trúc câu thông dụng với 小时
    Mẫu 1: S + V + 了 + Số +(个)+ 小时

→ Diễn tả hành động kéo dài.

Ví dụ:

我跑了一个小时。
wǒ pǎo le yí gè xiǎoshí.
Tôi chạy 1 tiếng.

Mẫu 2: S + V + Số + 小时 + O

→ Diễn tả thời gian làm việc gì đó.

Ví dụ:

他睡了十个小时觉。
tā shuì le shí gè xiǎoshí jiào.
Anh ấy ngủ 10 tiếng.

Mẫu 3: S + V + 了 + Số + 小时 + 了

→ Nhấn mạnh hành động đang tiếp diễn.

Ví dụ:

他工作了三个小时了。
tā gōngzuò le sān gè xiǎoshí le.
Anh ấy làm việc 3 tiếng rồi (vẫn đang làm).

Mẫu 4: S + 用 + 小时 + V

→ Dùng bao lâu để làm gì.

Ví dụ:

我用两个小时做完作业。
wǒ yòng liǎng gè xiǎoshí zuò wán zuòyè.
Tôi dùng 2 tiếng để làm xong bài tập.

  1. Nhiều ví dụ chi tiết (có pinyin + tiếng Việt)
    Ví dụ 1

我等了你一个小时。
wǒ děng le nǐ yí gè xiǎoshí.
Tôi đợi bạn 1 tiếng rồi.

Ví dụ 2

他们聊了两个多小时。
tāmen liáo le liǎng gè duō xiǎoshí.
Bọn họ nói chuyện hơn 2 tiếng.

Ví dụ 3

我们开车开了三小时。
wǒmen kāichē kāi le sān xiǎoshí.
Chúng tôi lái xe 3 tiếng.

Ví dụ 4

我半小时就做完了。
wǒ bàn xiǎoshí jiù zuò wán le.
Tôi làm xong chỉ trong nửa tiếng.

Ví dụ 5

一个小时以后给我打电话。
yí gè xiǎoshí yǐhòu gěi wǒ dǎ diànhuà.
Gọi điện cho tôi sau 1 tiếng nữa.

Ví dụ 6

他每天跑一个半小时。
tā měitiān pǎo yí gè bàn xiǎoshí.
Mỗi ngày anh ấy chạy 1 tiếng rưỡi.

Ví dụ 7

飞机两个小时就到了。
fēijī liǎng gè xiǎoshí jiù dào le.
Máy bay chỉ mất 2 tiếng là tới.

Ví dụ 8

我已经学了一个小时了,还没学完。
wǒ yǐjīng xué le yí gè xiǎoshí le, hái méi xué wán.
Tôi đã học 1 tiếng rồi mà vẫn chưa xong.

Ví dụ 9

他开会开了四个小时。
tā kāihuì kāi le sì gè xiǎoshí.
Anh ấy họp 4 tiếng.

Ví dụ 10

我只休息了十分钟,一个小时都不够。
wǒ zhǐ xiūxi le shí fēnzhōng, yí gè xiǎoshí dōu bú gòu.
Tôi chỉ nghỉ 10 phút, 1 tiếng cũng không đủ.

  1. Các cấu trúc thông dụng khác với 小时
    小时候 (xiǎoshíhòu) = lúc nhỏ

→ từ mới nhưng liên quan.

Ví dụ:

我小时候住在北京。
wǒ xiǎoshíhòu zhù zài běijīng.
Lúc nhỏ tôi sống ở Bắc Kinh.

  1. Tổng kết

小时 = đơn vị tiếng / giờ (thời lượng).

Loại từ: danh lượng từ thời gian.

Dùng sau số đếm, có thể thêm 个 hoặc không.

Kết hợp với 半, 多, 前, 后, 左右…

Xuất hiện nhiều trong câu 了 + thời lượng.

  1. 小时 tiếng Trung là gì?

小时 (xiǎoshí) nghĩa là giờ / tiếng (đơn vị thời gian) — tương đương “hour” trong tiếng Anh, “giờ” trong tiếng Việt.

Dùng để chỉ khoảng 60 phút.

  1. Loại từ của 小时

Danh từ (名词) → chỉ đơn vị thời gian.

Thường dùng làm bổ ngữ chỉ lượng.

Thường đi sau số từ hoặc lượng từ.

  1. Cấu trúc – Cách dùng của 小时
    (1) Số từ + 小时

→ Dùng để chỉ thời lượng bao nhiêu giờ.

Cấu trúc:
Số từ + 小时

Ví dụ:

我学习两个小时。
Wǒ xuéxí liǎng gè xiǎoshí.
Tôi học hai tiếng.

他睡了八个小时。
Tā shuì le bā gè xiǎoshí.
Anh ấy đã ngủ 8 tiếng.

我们谈了一个小时。
Wǒmen tán le yí gè xiǎoshí.
Chúng tôi nói chuyện 1 tiếng.

(2) A + V + 了 + 时长 + 小时

→ Diễn tả hành động đã diễn ra bao lâu trong quá khứ.

Ví dụ:

他等了我一个小时。
Tā děng le wǒ yí gè xiǎoshí.
Anh ấy đợi tôi một tiếng.

我们开会开了两个小时。
Wǒmen kāihuì kāi le liǎng gè xiǎoshí.
Chúng tôi họp hai tiếng.

(3) A + V + 时长 + 小时 + 了

→ Nhấn mạnh hành động vẫn đang tiếp tục.

Ví dụ:

我学汉语学了两个小时了。
Wǒ xué Hànyǔ xué le liǎng gè xiǎoshí le.
Tôi học tiếng Trung được 2 tiếng rồi (vẫn đang học).

他跑步跑了一个小时了。
Tā pǎobù pǎo le yí gè xiǎoshí le.
Anh ấy chạy bộ được 1 tiếng rồi (vẫn chưa dừng).

(4) 小时 + 的 + 时间

→ Nêu khoảng thời gian mang tính mô tả.

Ví dụ:

三个小时的时间很短。
Sān gè xiǎoshí de shíjiān hěn duǎn.
Ba tiếng là thời gian rất ngắn.

一个小时的路程。
Yí gè xiǎoshí de lùchéng.
Quãng đường đi 1 tiếng.

(5) Một số từ đồng nghĩa với 小时
Từ Pinyin Nghĩa Ghi chú
小时 xiǎoshí giờ Phổ biến
钟头 zhōngtóu tiếng Khẩu ngữ, thông dụng
…点钟 … diǎnzhōng … giờ Dùng chỉ thời điểm, không phải thời lượng

Lưu ý quan trọng:
小时 = chỉ thời lượng
点钟 = chỉ thời điểm

  1. Nhiều ví dụ mở rộng + phiên âm + tiếng Việt
    1) Diễn tả thời lượng

我跑了半个小时。
Wǒ pǎo le bàn gè xiǎoshí.
Tôi chạy nửa tiếng.

他等了三个小时。
Tā děng le sān gè xiǎoshí.
Anh ấy đợi 3 tiếng.

我看电视看了五个小时。
Wǒ kàn diànshì kàn le wǔ gè xiǎoshí.
Tôi xem TV 5 tiếng.

2) Đang tiếp tục (用了 + 小时 + 了)

他做作业做了一个小时了。
Tā zuò zuòyè zuò le yí gè xiǎoshí le.
Nó làm bài tập được 1 tiếng rồi.

我等你等了半个小时了。
Wǒ děng nǐ děng le bàn gè xiǎoshí le.
Tôi đợi bạn được nửa tiếng rồi.

3) So sánh

一个小时比我想象的短。
Yí gè xiǎoshí bǐ wǒ xiǎngxiàng de duǎn.
Một tiếng còn ngắn hơn tôi nghĩ.

半个小时不够。
Bàn gè xiǎoshí bú gòu.
Nửa tiếng không đủ.

4) Trong câu hỏi

你等了多少个小时?
Nǐ děng le duōshao gè xiǎoshí?
Bạn đợi bao nhiêu tiếng?

他工作几个小时?
Tā gōngzuò jǐ gè xiǎoshí?
Anh ấy làm việc mấy tiếng?

5) Kết hợp “多”(hơn)

我们等了两个多小时。
Wǒmen děng le liǎng gè duō xiǎoshí.
Chúng tôi đợi hơn 2 tiếng.

他跑了一个多小时。
Tā pǎo le yí gè duō xiǎoshí.
Anh ấy chạy hơn 1 tiếng.

  1. Tổng kết quan trọng
    Tính năng Diễn giải
    Loại từ Danh từ, đơn vị thời gian
    Nghĩa Giờ / tiếng
    Dùng với Số từ + 小时
    Ngữ pháp Có thể đứng trước hoặc sau 了 tùy ý nghĩa
    Khẩu ngữ 钟头 = tiếng
  2. 小时 là gì?

小时 (xiǎoshí) nghĩa là giờ, tiếng (đơn vị thời gian, 60 phút).

Trong tiếng Việt, tùy ngữ cảnh có thể dịch là: giờ, tiếng, tiếng đồng hồ.
Ví dụ: 2 giờ → 两个小时.

  1. Loại từ của 小时

小时 là danh từ, thuộc loại lượng từ thời gian (thời lượng).
Nó dùng để diễn tả một khoảng thời gian kéo dài bao lâu.

Ví dụ:
一个小时 = một giờ
两个小时 = hai giờ
半个小时 = nửa giờ
几个小时 = mấy giờ

  1. Cách dùng cơ bản của 小时
    3.1. Dùng sau số từ hoặc lượng từ

Cấu trúc: Số từ + 个 + 小时

Ví dụ:
一个小时
两个小时
三个小时

3.2. Dùng để diễn tả thời gian kéo dài trong câu

Có thể đặt trước động từ, sau động từ, hoặc cuối câu.

Cấu trúc phổ biến:

V + 了 + khoảng thời gian + 了 (hành động vẫn tiếp diễn)

V + 了 + khoảng thời gian (hành động đã kết thúc)

3.3. Dùng với “多” để diễn tả thời lượng “hơn…”

一个多小时 = hơn một giờ
两个多小时 = hơn hai giờ

  1. Các mẫu câu thông dụng với 小时
    Mẫu 1: 表示持续时间 – diễn tả thời gian kéo dài

Chủ ngữ + 动词 + 了 + 时间段(+ 了)

Ví dụ:
他说了一个小时了。
Tā shuō le yí gè xiǎoshí le.
Anh ấy nói suốt một tiếng rồi (vẫn còn đang nói).

Mẫu 2: 表示动作已经做完 – hành động đã hoàn thành

Chủ ngữ + 动词 + 了 + 时间段

我睡了三个小时。
Wǒ shuì le sān gè xiǎoshí.
Tôi ngủ ba tiếng (rồi dậy).

Mẫu 3: 表示未来的时间 – thời gian trong tương lai

一个小时以后我给你打电话。
Yí gè xiǎoshí yǐhòu wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà.
Một giờ nữa tôi gọi điện cho bạn.

Mẫu 4: 小时 kết hợp với 半 (nửa) hoặc 多 (hơn)

半个小时
bàn gè xiǎoshí
nửa tiếng

两个多小时
liǎng gè duō xiǎoshí
hơn hai tiếng

  1. 40 ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và tiếng Việt)
    A. Ví dụ cơ bản

一个小时。
Yí gè xiǎoshí.
Một tiếng.

两个小时。
Liǎng gè xiǎoshí.
Hai tiếng.

半个小时。
Bàn gè xiǎoshí.
Nửa tiếng.

几个小时?
Jǐ gè xiǎoshí?
Mấy tiếng?

一个多小时。
Yí gè duō xiǎoshí.
Hơn một tiếng.

B. Ví dụ trong câu hoàn chỉnh

我等了你一个小时。
Wǒ děng le nǐ yí gè xiǎoshí.
Tôi đợi bạn một tiếng.

他跑了两个小时。
Tā pǎo le liǎng gè xiǎoshí.
Anh ấy chạy hai tiếng.

我学习了三个小时。
Wǒ xuéxí le sān gè xiǎoshí.
Tôi học ba tiếng.

我们聊了半个小时。
Wǒmen liáo le bàn gè xiǎoshí.
Chúng tôi nói chuyện nửa tiếng.

我开车开了一个小时。
Wǒ kāichē kāi le yí gè xiǎoshí.
Tôi lái xe một tiếng.

C. Hành động tiếp diễn (了…了)

他工作了两个小时了,还没休息。
Tā gōngzuò le liǎng gè xiǎoshí le, hái méi xiūxi.
Anh ấy làm việc hai tiếng rồi mà vẫn chưa nghỉ.

我等了你一个小时了。
Wǒ děng le nǐ yí gè xiǎoshí le.
Tôi đợi bạn một tiếng rồi (vẫn đang đợi).

他们打了一个小时篮球了。
Tāmen dǎ le yí gè xiǎoshí lánqiú le.
Họ chơi bóng rổ một tiếng rồi.

我们坐了一个小时车了。
Wǒmen zuò le yí gè xiǎoshí chē le.
Chúng tôi ngồi xe một tiếng rồi.

她哭了半个小时了。
Tā kū le bàn gè xiǎoshí le.
Cô ấy khóc nửa tiếng rồi.

D. Diễn tả thói quen

我每天跑一个小时。
Wǒ měitiān pǎo yí gè xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi chạy một tiếng.

他每天练琴两个小时。
Tā měitiān liàn qín liǎng gè xiǎoshí.
Mỗi ngày anh ấy tập đàn hai tiếng.

我每天看书半个小时。
Wǒ měitiān kànshū bàn gè xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi đọc sách nửa tiếng.

孩子每天睡十个小时。
Háizi měitiān shuì shí gè xiǎoshí.
Trẻ con mỗi ngày ngủ mười tiếng.

我每天听中文一个小时。
Wǒ měitiān tīng Zhōngwén yí gè xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi nghe tiếng Trung một tiếng.

E. Diễn tả dự định hoặc tương lai

一个小时以后我们出发。
Yí gè xiǎoshí yǐhòu wǒmen chūfā.
Một tiếng nữa chúng ta xuất phát.

他一个小时之后到。
Tā yí gè xiǎoshí zhīhòu dào.
Anh ấy sẽ đến sau một tiếng.

再等我半个小时。
Zài děng wǒ bàn gè xiǎoshí.
Đợi tôi thêm nửa tiếng nữa.

一个小时内回来。
Yí gè xiǎoshí nèi huílái.
Quay lại trong vòng một tiếng.

我一个小时就能做完。
Wǒ yí gè xiǎoshí jiù néng zuò wán.
Tôi chỉ cần một tiếng là làm xong.

F. Dùng trong câu hỏi

你等了多久?
Nǐ děng le duōjiǔ?
Bạn đợi bao lâu?

我等了一个小时。
Wǒ děng le yí gè xiǎoshí.

他要多长时间?
Tā yào duō cháng shíjiān?
Anh ấy cần bao lâu?

大概两个小时。
Dàgài liǎng gè xiǎoshí.
Khoảng hai tiếng.

你学习多久了?
Nǐ xuéxí duōjiǔ le?
Bạn học bao lâu rồi?

我学习了三个小时了。
Wǒ xuéxí le sān gè xiǎoshí le.

到学校要几个小时?
Dào xuéxiào yào jǐ gè xiǎoshí?
Đến trường cần mấy tiếng?

医生说手术要一个半小时。
Yīshēng shuō shǒushù yào yí gè bàn xiǎoshí.
Bác sĩ nói phẫu thuật cần một tiếng rưỡi.

G. Ví dụ nâng cao

从家到公司要一个小时左右。
Cóng jiā dào gōngsī yào yí gè xiǎoshí zuǒyòu.
Từ nhà đến công ty mất khoảng một tiếng.

我们讨论了两个多小时。
Wǒmen tǎolùn le liǎng gè duō xiǎoshí.
Chúng tôi thảo luận hơn hai tiếng.

他开会开了四个小时。
Tā kāihuì kāi le sì gè xiǎoshí.
Anh ấy họp bốn tiếng.

电影有两个半小时。
Diànyǐng yǒu liǎng gè bàn xiǎoshí.
Bộ phim dài hai tiếng rưỡi.

雨下了一个小时就停了。
Yǔ xià le yí gè xiǎoshí jiù tíng le.
Mưa rơi một tiếng rồi tạnh.

H. Các tình huống giao tiếp thực tế

我迟到了一个小时,对不起。
Wǒ chídào le yí gè xiǎoshí, duìbuqǐ.
Tôi đến muộn một tiếng, xin lỗi.

我做饭做了半个小时。
Wǒ zuòfàn zuò le bàn gè xiǎoshí.
Tôi nấu ăn nửa tiếng.

他玩游戏玩了三个小时。
Tā wán yóuxì wán le sān gè xiǎoshí.
Anh ấy chơi game ba tiếng.

我们排队排了一个多小时。
Wǒmen páiduì pái le yí gè duō xiǎoshí.
Chúng tôi xếp hàng hơn một tiếng.

我只睡了五个小时。
Wǒ zhǐ shuì le wǔ gè xiǎoshí.
Tôi chỉ ngủ được năm tiếng.

  1. “小时” tiếng Trung là gì?

小时 (xiǎoshí) nghĩa là “giờ”, tức đơn vị thời gian 60 phút.

Đây là danh từ chỉ khoảng thời gian, thuộc loại lượng từ – danh từ chỉ thời lượng trong tiếng Trung.

  1. Phân biệt khi dùng 小时

Chỉ thời gian kéo dài
Dùng để nói một việc diễn ra trong bao lâu.
Ví dụ: “三小时” = 3 tiếng.

Dùng sau số từ để tạo cụm thời gian
Cấu trúc:
Số từ + 小时
Ví dụ: 一小时, 两小时, 三小时.

Đứng sau động từ để chỉ thời lượng làm việc đó
Ví dụ: 我等了你两个小时。
(Tôi đợi bạn 2 tiếng.)

Không dùng để nói mốc thời gian
Ví dụ sai: 下午三小时 (không có nghĩa).
Muốn nói 3 giờ chiều phải dùng 点 (diǎn).

  1. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp với 小时
    (1) Số từ + 小时

Dùng để chỉ lượng thời gian.

Ví dụ:
三小时 = ba tiếng
半小时 = nửa tiếng (30 phút)

(2) Động từ + 了 + Thời lượng + 小时

Biểu thị hành động đã diễn ra bao lâu.

(3) 动词 + 时长(số lượng)+ 小时

Dùng trong văn viết hoặc miêu tả thời lượng chính xác.

(4) 不到 + Số lượng + 小时

Chỉ thời gian “chưa đến”.

  1. Nhiều ví dụ chi tiết (kèm pinyin + tiếng Việt)
    A. Ví dụ cơ bản

我睡了八个小时。
Wǒ shuì le bā ge xiǎoshí.
Tôi ngủ 8 tiếng.

他走路走了一个小时。
Tā zǒulù zǒu le yí ge xiǎoshí.
Anh ấy đi bộ 1 tiếng.

我们聊了两个小时。
Wǒmen liáo le liǎng ge xiǎoshí.
Chúng tôi nói chuyện 2 tiếng.

上课要一个小时。
Shàngkè yào yí ge xiǎoshí.
Một tiết học cần 1 tiếng.

半个小时就能到。
Bàn ge xiǎoshí jiù néng dào.
Nửa tiếng là có thể đến nơi.

B. Ví dụ nâng cao

这件事我想了好几个小时。
Zhè jiàn shì wǒ xiǎng le hǎo jǐ ge xiǎoshí.
Việc này tôi đã suy nghĩ mấy tiếng liền.

电影长达三个小时。
Diànyǐng cháng dá sān ge xiǎoshí.
Bộ phim dài tới 3 tiếng.

他不到两个小时就完成了。
Tā bú dào liǎng ge xiǎoshí jiù wánchéng le.
Anh ấy hoàn thành chưa đến 2 tiếng.

我每天运动一个小时左右。
Wǒ měitiān yùndòng yí ge xiǎoshí zuǒyòu.
Mỗi ngày tôi tập thể dục khoảng 1 tiếng.

飞机还要两个小时才到。
Fēijī hái yào liǎng ge xiǎoshí cái dào.
Máy bay cần thêm 2 tiếng nữa mới đến.

C. Ví dụ trong hội thoại đời sống

你等我半个小时,好吗?
Nǐ děng wǒ bàn ge xiǎoshí, hǎoma?
Bạn đợi tôi nửa tiếng nhé?

开车从这里到那里要多长时间?
Kāichē cóng zhèlǐ dào nàlǐ yào duō cháng shíjiān?
Lái xe từ đây đến đó mất bao lâu?

大概要一个小时。
Dàgài yào yí ge xiǎoshí.
Khoảng 1 tiếng.

我上班路上花了一个半小时。
Wǒ shàngbān lùshang huā le yí ge bàn xiǎoshí.
Đường đi làm của tôi hết 1 tiếng rưỡi.

他每天只睡五个小时。
Tā měitiān zhǐ shuì wǔ ge xiǎoshí.
Mỗi ngày anh ấy chỉ ngủ 5 tiếng.

我们已经等了你一个小时了!
Wǒmen yǐjīng děng le nǐ yí ge xiǎoshí le!
Chúng tôi đã đợi bạn 1 tiếng rồi!

D. Ví dụ nhiều dạng phức hợp hơn

这个会议持续了四个多小时。
Zhège huìyì chíxù le sì ge duō xiǎoshí.
Cuộc họp này kéo dài hơn 4 tiếng.

我跑步跑了不到一个小时就累了。
Wǒ pǎobù pǎo le bú dào yí ge xiǎoshí jiù lèi le.
Tôi chạy chưa đến 1 tiếng đã mệt.

他们谈判谈了十几个小时。
Tāmen tánpàn tán le shí jǐ ge xiǎoshí.
Họ đàm phán hơn mười tiếng.

手术花了六个小时才结束。
Shǒushù huā le liù ge xiǎoshí cái jiéshù.
Cuộc phẫu thuật mất 6 tiếng mới xong.

火车晚点两个小时。
Huǒchē wǎndiǎn liǎng ge xiǎoshí.
Tàu bị trễ 2 tiếng.

  1. Những điểm cần ghi nhớ

小时 = đơn vị thời lượng (60 phút).

Đi kèm số từ: 一小时, 两小时, 三小时…

Sau động từ + 了 để chỉ thời gian kéo dài.

Không dùng để nói giờ đồng hồ (phải dùng 点).

Có thể kèm các bổ ngữ như: 多, 左右, 半, 不到…

  1. 小时 tiếng Trung là gì?
    小时 (xiǎoshí) nghĩa là giờ, tiếng – đơn vị thời gian tương đương 60 phút.

Đây là danh từ chỉ đơn vị thời gian.

Dùng để diễn tả thời lượng “bao nhiêu giờ”.

Lưu ý: 小时 ≠ 点 (diǎn).

点: chỉ mốc thời gian (ví dụ: 3 giờ chiều).

小时: chỉ khoảng thời gian (ví dụ: 3 tiếng).

  1. Loại từ

Danh lượng từ (时量名词) → danh từ chỉ khoảng thời gian.

Thường đứng sau số từ: 一个小时、两小时、五个小时…

  1. Cách dùng chính của 小时
    Cách dùng 1: Chỉ thời lượng
    Cấu trúc:

Số từ +(个)+ 小时

Ví dụ:

两个小时 = 2 tiếng

三小时 = 3 tiếng
(chữ 个 có thể giữ hoặc bỏ)

Cách dùng 2: Làm trạng ngữ chỉ thời gian kéo dài

Dùng để mô tả một hành động kéo dài bao nhiêu tiếng.

Cấu trúc:

V + (了) + thời lượng + (了)

Ví dụ: 他睡了八个小时了。

Cách dùng 3: Chỉ thời lượng trong các câu chưa hoàn thành (aspect)

Biểu thị thời lượng của hành động kéo dài liên tục.

  1. 35+ Ví dụ đầy đủ (Pinyin + tiếng Việt)
    A. Câu cơ bản với 小时

我等了你一个小时。
Wǒ děngle nǐ yí gè xiǎoshí.
Tôi đã đợi bạn một tiếng.

他开车两个小时才到。
Tā kāichē liǎng gè xiǎoshí cái dào.
Anh ấy lái xe hai tiếng mới đến.

我们聊了三个小时。
Wǒmen liáole sān gè xiǎoshí.
Chúng tôi đã nói chuyện ba tiếng.

电影有两个小时。
Diànyǐng yǒu liǎng gè xiǎoshí.
Bộ phim dài hai tiếng.

他跑步跑了一个小时。
Tā pǎobù pǎo le yí gè xiǎoshí.
Anh ấy chạy bộ một tiếng.

B. 小时 đứng sau số từ (có thể bỏ 个)

她睡了八小时。
Tā shuì le bā xiǎoshí.
Cô ấy đã ngủ 8 tiếng.

我学中文学了五小时。
Wǒ xué Zhōngwén xué le wǔ xiǎoshí.
Tôi học tiếng Trung 5 tiếng.

他工作十小时没休息。
Tā gōngzuò shí xiǎoshí méi xiūxi.
Anh ấy làm việc 10 tiếng không nghỉ.

C. Câu dạng “V + 了 + thời lượng + 了”

Dùng cho hành động đã kéo dài và vẫn tiếp tục.

我等了你两个小时了。
Wǒ děngle nǐ liǎng gè xiǎoshí le.
Tôi đã đợi bạn 2 tiếng rồi.

他看书看了三小时了。
Tā kàn shū kàn le sān xiǎoshí le.
Anh ấy đã đọc sách 3 tiếng rồi.

我们开会开了五个小时了。
Wǒmen kāihuì kāi le wǔ gè xiǎoshí le.
Chúng ta họp 5 tiếng rồi.

D. Diễn tả thời lượng + mức độ

只要一个小时就能完成。
Zhǐ yào yí gè xiǎoshí jiù néng wánchéng.
Chỉ cần 1 tiếng là hoàn thành.

最多两个小时就够了。
Zuìduō liǎng gè xiǎoshí jiù gòu le.
Nhiều nhất 2 tiếng là đủ.

起码要三个小时。
Qǐmǎ yào sān gè xiǎoshí.
Ít nhất phải 3 tiếng.

E. 小时 dùng trong tình huống đời sống

我每天跑步一个小时。
Wǒ měitiān pǎobù yí gè xiǎoshí.
Mỗi ngày tôi chạy bộ 1 tiếng.

他从早上到现在工作了六个小时了。
Tā cóng zǎoshang dào xiànzài gōngzuò le liù gè xiǎoshí le.
Từ sáng tới giờ anh ấy đã làm việc 6 tiếng rồi.

飞机要飞十个小时。
Fēijī yào fēi shí gè xiǎoshí.
Máy bay phải bay 10 tiếng.

我们等车等了一个半小时。
Wǒmen děng chē děng le yí gè bàn xiǎoshí.
Chúng tôi chờ xe 1,5 tiếng.

这道菜要炖两个小时。
Zhè dào cài yào dùn liǎng gè xiǎoshí.
Món ăn này cần hầm 2 tiếng.

他玩游戏玩了四个小时。
Tā wán yóuxì wán le sì gè xiǎoshí.
Anh ta chơi game 4 tiếng.

F. Câu với 半小时 (nửa tiếng)

我休息半小时。
Wǒ xiūxi bàn xiǎoshí.
Tôi nghỉ nửa tiếng.

半个小时就好了。
Bàn gè xiǎoshí jiù hǎo le.
Nửa tiếng là được.

我们等了半个小时。
Wǒmen děng le bàn gè xiǎoshí.
Chúng tôi đã đợi nửa tiếng.

G. Câu với 多 (hơn bao nhiêu tiếng)

两个小时多。
Liǎng gè xiǎoshí duō.
Hơn 2 tiếng.

他等了三个小时多。
Tā děng le sān gè xiǎoshí duō.
Anh ấy đợi hơn 3 tiếng.

我开车开了十小时多。
Wǒ kāichē kāi le shí xiǎoshí duō.
Tôi lái xe hơn 10 tiếng.

H. Cấu trúc so sánh với 小时

他今天比昨天多工作两个小时。
Tā jīntiān bǐ zuótiān duō gōngzuò liǎng gè xiǎoshí.
Hôm nay anh ấy làm việc nhiều hơn hôm qua 2 tiếng.

你比我多睡一个小时。
Nǐ bǐ wǒ duō shuì yí gè xiǎoshí.
Bạn ngủ nhiều hơn tôi 1 tiếng.

I. Câu hỏi với 小时

你要等几个小时?
Nǐ yào děng jǐ gè xiǎoshí?
Bạn phải đợi mấy tiếng?

他工作多少个小时?
Tā gōngzuò duōshǎo gè xiǎoshí?
Anh ấy làm việc bao nhiêu tiếng?

到机场要多少小时?
Dào jīchǎng yào duōshǎo xiǎoshí?
Tới sân bay cần bao nhiêu tiếng?

J. Thêm 10 câu nâng cao

我练钢琴练了两个小时,手都酸了。
Wǒ liàn gāngqín liàn le liǎng gè xiǎoshí, shǒu dōu suān le.
Tôi tập piano 2 tiếng, tay mỏi hết rồi.

他走路走了一个小时才到公司。
Tā zǒulù zǒu le yí gè xiǎoshí cái dào gōngsī.
Anh ấy đi bộ 1 tiếng mới đến công ty.

我开会开了四个小时,头都痛了。
Wǒ kāihuì kāi le sì gè xiǎoshí, tóu dōu tòng le.
Tôi họp 4 tiếng, đau hết cả đầu.

这本书我花了六个小时才看完。
Zhè běn shū wǒ huā le liù gè xiǎoshí cái kàn wán.
Cuốn sách này tôi mất 6 tiếng mới đọc xong.

我打扫房间打扫了一个半小时。
Wǒ dǎsǎo fángjiān dǎsǎo le yí gè bàn xiǎoshí.
Tôi dọn phòng 1 tiếng rưỡi.

火车要四个小时左右。
Huǒchē yào sì gè xiǎoshí zuǒyòu.
Tàu hỏa mất khoảng 4 tiếng.

我们谈了两个多小时的生意。
Wǒmen tán le liǎng gè duō xiǎoshí de shēngyì.
Chúng tôi bàn chuyện làm ăn hơn 2 tiếng.

他健身健了三个小时。
Tā jiànshēn jiàn le sān gè xiǎoshí.
Anh ấy tập gym 3 tiếng.

我等公交等了一个小时还是没来。
Wǒ děng gōngjiāo děng le yí gè xiǎoshí háishi méi lái.
Tôi chờ xe buýt 1 tiếng mà vẫn chưa thấy.

做这份报告我用了两个小时。
Zuò zhè fèn bàogào wǒ yòng le liǎng gè xiǎoshí.
Tôi làm bản báo cáo này mất 2 tiếng.

Cách dùng “小时” trong tiếng Trung
“小时” (xiǎoshí) nghĩa là “giờ” theo nghĩa thời lượng, tức một đơn vị thời gian bằng 60 phút. Nó dùng để nói “bao nhiêu giờ” cho một hành động hoặc khoảng thời gian, khác với “点/点钟” là chỉ thời điểm trên đồng hồ (2 giờ, 3 giờ…).

Loại từ và bản chất ngữ pháp
Bản chất:

Danh từ đơn vị thời gian dùng như một “lượng từ” chỉ thời lượng. Thường đứng sau số lượng: 一小时、两个小时、三小时等.

Có thể thêm “个”:

一小时 = 一个小时 (khẩu ngữ ưa dùng “个”, văn viết thường bỏ “个”).

Từ đồng nghĩa khẩu ngữ:

钟头 (zhōngtóu) ≈ 小时 (thân mật, vùng miền). Ví dụ: 半个钟头 = 半个小时.

Phân biệt với các từ liên quan
小时 vs 点/点钟:

小时 = thời lượng: 两个小时 (2 giờ).

点/点钟 = thời điểm: 两点(钟) (2 giờ).

小时 vs 时:

时 (shí) đơn vị “giờ” nhưng hạn chế, xuất hiện trong từ ghép trang trọng (小时、小时数、工时、时速…). Dùng độc lập để nói số giờ trong khẩu ngữ là không tự nhiên.

半小时 vs 半个小时:

Cả hai đều đúng: “nửa giờ”; 半个小时 khẩu ngữ hơn.

一小时半 vs 一个半小时:

Cả hai = “một tiếng rưỡi”. Một số người thấy 一个半小时 tự nhiên hơn trong khẩu ngữ; văn viết cả hai đều dùng.

Cấu trúc thường gặp với “小时”
Nêu thời lượng đơn giản:

数词 + (个) + 小时

Ví dụ: 两个小时;一小时;半小时;一个半小时

Thêm khoảng ước lượng:

数词 + (个) + 小时 + 左右 / 上下 / 多 / 将近 / 差不多

Ví dụ: 两个小时左右;两个多小时;将近三个小时;差不多一小时

Diễn tả mất/tiêu tốn thời gian:

S + 花/用/需要 + 时长

Ví dụ: 我花了两个小时。

Quãng đường–thời gian cần thiết:

从A到B + 要/需要 + 时长

Ví dụ: 从这里到机场要一个小时。

Thời gian đã và đang diễn ra (aspect 了/着/在):

S + V + 了 + 时长 + (了)

Đang tiếp diễn thường có “了” cuối: 我等了一个小时了 (tôi đã đợi được 1 giờ rồi, vẫn đang đợi).

S + 正在/在 + V + 时长(ít dùng)

Thông thường nói: 我已经等了一个小时了.

Tần suất “mỗi giờ”:

每小时 + 数量/速率

Ví dụ: 每小时60公里;每小时工资30块。

Mốc thời gian tương đối:

两个小时后/以后;两个小时前/之前

Ví dụ: 两个小时后见。

Biến thể số lượng và sắc thái thường dùng
“多” đặt vị trí khác nhau:

两个小时多 = “hơn 2 giờ (hơi vượt quá)”, nhấn vào mốc “2 giờ”.

两个多小时 = “hơn 2 giờ (khá linh hoạt, có thể đáng kể hơn)”, nhấn vào “2+”.

Ước lượng mềm:

差不多一小时;大概两个小时;大约三小时;将近两个小时;不到一个小时。

Kết hợp phút:

一小时十五分钟 (1h15’),两个小时半 (2h30’),一个小时四十分钟 (1h40’).

Khẩu ngữ thân mật:

钟头:十来个钟头(khoảng mười tiếng);半个钟头(nửa tiếng)。

Lỗi thường gặp và cách tránh
Nhầm thời lượng với thời điểm:

Sai: 我去两点小时。→ Đúng: 我去两点;我去两个小时 (tùy nói thời điểm hay thời lượng).

Thiếu “了” khi nhấn đã-đang:

Sai: 我等一个小时。→ Đúng (đang đợi): 我等了一个小时了。

Nếu nói kế hoạch/đề xuất không cần “了”: 我等一个小时再走。

Vị trí “多/左右”:

两个多小时 / 两个小时左右 đều tự nhiên; tránh đặt “左右” trước “小时”.

Một tiếng rưỡi:

Dùng 一小时半 hoặc 一个半小时; tránh “一半小时”.

45 mẫu câu (có pinyin và tiếng Việt)
我等了一个小时了。 wǒ děng le yí gè xiǎoshí le. — Tôi đã đợi được một giờ rồi (vẫn đang đợi).

会议开了两个小时。 huìyì kāi le liǎng gè xiǎoshí. — Cuộc họp đã diễn ra 2 giờ.

这道菜需要一个小时才能做好。 zhè dào cài xūyào yí gè xiǎoshí cái néng zuò hǎo. — Món này cần một giờ mới nấu xong.

从这儿到机场要一个半小时。 cóng zhèr dào jīchǎng yào yí gè bàn xiǎoshí. — Từ đây đến sân bay mất 1 tiếng rưỡi.

我们只剩半个小时。 wǒmen zhǐ shèng bàn gè xiǎoshí. — Chúng ta chỉ còn nửa tiếng.

明天考试,两个小时左右。 míngtiān kǎoshì, liǎng gè xiǎoshí zuǒyòu. — Ngày mai thi, khoảng 2 giờ.

差不多三个小时就能到。 chàbuduō sān gè xiǎoshí jiù néng dào. — Tầm 3 giờ là tới.

我每天跑步一个小时。 wǒ měitiān pǎobù yí gè xiǎoshí. — Tôi chạy bộ mỗi ngày một tiếng.

电影两个多小时,挺长的。 diànyǐng liǎng gè duō xiǎoshí, tǐng cháng de. — Phim hơn 2 tiếng, khá dài.

路上堵车,花了一个小时多。 lùshang dǔchē, huā le yí gè xiǎoshí duō. — Kẹt xe, tốn hơn một tiếng.

我想再休息半小时。 wǒ xiǎng zài xiūxi bàn xiǎoshí. — Tôi muốn nghỉ thêm nửa tiếng.

课程时长为两个小时。 kèchéng shícháng wèi liǎng gè xiǎoshí. — Thời lượng khóa học là 2 giờ.

这趟路程要四个小时。 zhè tàng lùchéng yào sì gè xiǎoshí. — Chặng đường này mất 4 tiếng.

我等你十分钟,不到一个小时。 wǒ děng nǐ shí fēnzhōng, bú dào yí gè xiǎoshí. — Tôi đợi bạn 10 phút, chưa tới một tiếng.

我们两个小时后见。 wǒmen liǎng gè xiǎoshí hòu jiàn. — Chúng ta gặp nhau sau 2 tiếng.

大约需要三小时完成。 dàyuē xūyào sān xiǎoshí wánchéng. — Cần khoảng 3 giờ để hoàn thành.

每小时能生产五十件。 měi xiǎoshí néng shēngchǎn wǔshí jiàn. — Mỗi giờ có thể sản xuất 50 cái.

车速每小时六十公里。 chēsù měi xiǎoshí liùshí gōnglǐ. — Tốc độ xe là 60 km/giờ.

我们学习了一个小时半。 wǒmen xuéxí le yí gè xiǎoshí bàn. — Chúng tôi đã học một tiếng rưỡi.

请给我一个小时准备。 qǐng gěi wǒ yí gè xiǎoshí zhǔnbèi. — Cho tôi một tiếng để chuẩn bị.

它需要不到两个小时。 tā xūyào bú dào liǎng gè xiǎoshí. — Nó cần chưa đến 2 tiếng.

我们聊了两个小时多。 wǒmen liáo le liǎng gè xiǎoshí duō. — Chúng tôi đã trò chuyện hơn 2 tiếng.

我每小时工资三十五块。 wǒ měi xiǎoshí gōngzī sānshíwǔ kuài. — Lương theo giờ của tôi là 35 tệ/giờ.

维修大概一个小时完成。 wéixiū dàgài yí gè xiǎoshí wánchéng. — Sửa chữa khoảng một tiếng là xong.

会议预计三个小时。 huìyì yùjì sān gè xiǎoshí. — Dự kiến cuộc họp 3 tiếng.

我坐车坐了两个小时了。 wǒ zuò chē zuò le liǎng gè xiǎoshí le. — Tôi đã ngồi xe được 2 tiếng rồi.

排队等了半个小时。 páiduì děng le bàn gè xiǎoshí. — Xếp hàng đợi nửa tiếng.

还要一个小时才能到。 hái yào yí gè xiǎoshí cái néng dào. — Còn phải một tiếng nữa mới tới.

我只休息了一小时。 wǒ zhǐ xiūxi le yì xiǎoshí. — Tôi chỉ nghỉ một tiếng.

培训持续两个半小时。 péixùn chíxù liǎng gè bàn xiǎoshí. — Buổi đào tạo kéo dài 2 tiếng rưỡi.

两个小时左右能搞定。 liǎng gè xiǎoshí zuǒyòu néng gǎodìng. — Khoảng 2 tiếng là xử lý xong.

还剩下一个小时。 hái shèngxià yí gè xiǎoshí. — Còn lại một tiếng.

我们开车要四个多小时。 wǒmen kāichē yào sì gè duō xiǎoshí. — Chúng ta lái xe mất hơn 4 tiếng.

半小时之后开始。 bàn xiǎoshí zhīhòu kāishǐ. — Bắt đầu sau nửa tiếng.

我想预留一个小时缓冲。 wǒ xiǎng yùliú yí gè xiǎoshí huǎnchōng. — Tôi muốn chừa ra một tiếng đệm.

施工将近两个小时。 shīgōng jiāngjìn liǎng gè xiǎoshí. — Thi công gần 2 tiếng.

不到一个半小时就结束了。 bú dào yí gè bàn xiǎoshí jiù jiéshù le. — Chưa tới 1 tiếng rưỡi đã xong.

我们每小时检查一次。 wǒmen měi xiǎoshí jiǎnchá yí cì. — Chúng tôi kiểm tra mỗi giờ một lần.

他开会开了三个小时了。 tā kāihuì kāi le sān gè xiǎoshí le. — Anh ấy đã họp được 3 tiếng rồi (còn đang họp).

旅程需要十来个小时。 lǚchéng xūyào shí lái gè xiǎoshí. — Hành trình cần cỡ mười tiếng.

我预约一个小时的时间。 wǒ yùyuē yí gè xiǎoshí de shíjiān. — Tôi đặt lịch một tiếng.

这机器每小时耗电两度。 zhè jīqì měi xiǎoshí hàodiàn liǎng dù. — Máy này tiêu thụ 2 kWh mỗi giờ.

我们等了一个小时左右他才来。 wǒmen děng le yí gè xiǎoshí zuǒyòu tā cái lái. — Chúng tôi đợi khoảng một tiếng anh ấy mới đến.

三小时内必须完成。 sān xiǎoshí nèi bìxū wánchéng. — Phải hoàn thành trong vòng 3 tiếng.

我每天学习两个小时半。 wǒ měitiān xuéxí liǎng gè xiǎoshí bàn. — Mỗi ngày tôi học 2 tiếng rưỡi.

Cách dùng “小时” trong tiếng Trung
“小时” (xiǎoshí) nghĩa là “giờ” theo nghĩa thời lượng, tức một đơn vị thời gian bằng 60 phút. Nó dùng để nói “bao nhiêu giờ” cho một hành động hoặc khoảng thời gian, khác với “点/点钟” là chỉ thời điểm trên đồng hồ (2 giờ, 3 giờ…).

Loại từ và bản chất ngữ pháp
Bản chất:

Danh từ đơn vị thời gian dùng như một “lượng từ” chỉ thời lượng. Thường đứng sau số lượng: 一小时、两个小时、三小时等.

Có thể thêm “个”:

一小时 = 一个小时 (khẩu ngữ ưa dùng “个”, văn viết thường bỏ “个”).

Từ đồng nghĩa khẩu ngữ:

钟头 (zhōngtóu) ≈ 小时 (thân mật, vùng miền). Ví dụ: 半个钟头 = 半个小时.

Phân biệt với các từ liên quan
小时 vs 点/点钟:

小时 = thời lượng: 两个小时 (2 giờ).

点/点钟 = thời điểm: 两点(钟) (2 giờ).

小时 vs 时:

时 (shí) đơn vị “giờ” nhưng hạn chế, xuất hiện trong từ ghép trang trọng (小时、小时数、工时、时速…). Dùng độc lập để nói số giờ trong khẩu ngữ là không tự nhiên.

半小时 vs 半个小时:

Cả hai đều đúng: “nửa giờ”; 半个小时 khẩu ngữ hơn.

一小时半 vs 一个半小时:

Cả hai = “một tiếng rưỡi”. Một số người thấy 一个半小时 tự nhiên hơn trong khẩu ngữ; văn viết cả hai đều dùng.

Cấu trúc thường gặp với “小时”
Nêu thời lượng đơn giản:

数词 + (个) + 小时

Ví dụ: 两个小时;一小时;半小时;一个半小时

Thêm khoảng ước lượng:

数词 + (个) + 小时 + 左右 / 上下 / 多 / 将近 / 差不多

Ví dụ: 两个小时左右;两个多小时;将近三个小时;差不多一小时

Diễn tả mất/tiêu tốn thời gian:

S + 花/用/需要 + 时长

Ví dụ: 我花了两个小时。

Quãng đường–thời gian cần thiết:

从A到B + 要/需要 + 时长

Ví dụ: 从这里到机场要一个小时。

Thời gian đã và đang diễn ra (aspect 了/着/在):

S + V + 了 + 时长 + (了)

Đang tiếp diễn thường có “了” cuối: 我等了一个小时了 (tôi đã đợi được 1 giờ rồi, vẫn đang đợi).

S + 正在/在 + V + 时长(ít dùng)

Thông thường nói: 我已经等了一个小时了.

Tần suất “mỗi giờ”:

每小时 + 数量/速率

Ví dụ: 每小时60公里;每小时工资30块。

Mốc thời gian tương đối:

两个小时后/以后;两个小时前/之前

Ví dụ: 两个小时后见。

Biến thể số lượng và sắc thái thường dùng
“多” đặt vị trí khác nhau:

两个小时多 = “hơn 2 giờ (hơi vượt quá)”, nhấn vào mốc “2 giờ”.

两个多小时 = “hơn 2 giờ (khá linh hoạt, có thể đáng kể hơn)”, nhấn vào “2+”.

Ước lượng mềm:

差不多一小时;大概两个小时;大约三小时;将近两个小时;不到一个小时。

Kết hợp phút:

一小时十五分钟 (1h15’),两个小时半 (2h30’),一个小时四十分钟 (1h40’).

Khẩu ngữ thân mật:

钟头:十来个钟头(khoảng mười tiếng);半个钟头(nửa tiếng)。

Lỗi thường gặp và cách tránh
Nhầm thời lượng với thời điểm:

Sai: 我去两点小时。→ Đúng: 我去两点;我去两个小时 (tùy nói thời điểm hay thời lượng).

Thiếu “了” khi nhấn đã-đang:

Sai: 我等一个小时。→ Đúng (đang đợi): 我等了一个小时了。

Nếu nói kế hoạch/đề xuất không cần “了”: 我等一个小时再走。

Vị trí “多/左右”:

两个多小时 / 两个小时左右 đều tự nhiên; tránh đặt “左右” trước “小时”.

Một tiếng rưỡi:

Dùng 一小时半 hoặc 一个半小时; tránh “一半小时”.

45 mẫu câu (có pinyin và tiếng Việt)
我等了一个小时了。 wǒ děng le yí gè xiǎoshí le. — Tôi đã đợi được một giờ rồi (vẫn đang đợi).

会议开了两个小时。 huìyì kāi le liǎng gè xiǎoshí. — Cuộc họp đã diễn ra 2 giờ.

这道菜需要一个小时才能做好。 zhè dào cài xūyào yí gè xiǎoshí cái néng zuò hǎo. — Món này cần một giờ mới nấu xong.

从这儿到机场要一个半小时。 cóng zhèr dào jīchǎng yào yí gè bàn xiǎoshí. — Từ đây đến sân bay mất 1 tiếng rưỡi.

我们只剩半个小时。 wǒmen zhǐ shèng bàn gè xiǎoshí. — Chúng ta chỉ còn nửa tiếng.

明天考试,两个小时左右。 míngtiān kǎoshì, liǎng gè xiǎoshí zuǒyòu. — Ngày mai thi, khoảng 2 giờ.

差不多三个小时就能到。 chàbuduō sān gè xiǎoshí jiù néng dào. — Tầm 3 giờ là tới.

我每天跑步一个小时。 wǒ měitiān pǎobù yí gè xiǎoshí. — Tôi chạy bộ mỗi ngày một tiếng.

电影两个多小时,挺长的。 diànyǐng liǎng gè duō xiǎoshí, tǐng cháng de. — Phim hơn 2 tiếng, khá dài.

路上堵车,花了一个小时多。 lùshang dǔchē, huā le yí gè xiǎoshí duō. — Kẹt xe, tốn hơn một tiếng.

我想再休息半小时。 wǒ xiǎng zài xiūxi bàn xiǎoshí. — Tôi muốn nghỉ thêm nửa tiếng.

课程时长为两个小时。 kèchéng shícháng wèi liǎng gè xiǎoshí. — Thời lượng khóa học là 2 giờ.

这趟路程要四个小时。 zhè tàng lùchéng yào sì gè xiǎoshí. — Chặng đường này mất 4 tiếng.

我等你十分钟,不到一个小时。 wǒ děng nǐ shí fēnzhōng, bú dào yí gè xiǎoshí. — Tôi đợi bạn 10 phút, chưa tới một tiếng.

我们两个小时后见。 wǒmen liǎng gè xiǎoshí hòu jiàn. — Chúng ta gặp nhau sau 2 tiếng.

大约需要三小时完成。 dàyuē xūyào sān xiǎoshí wánchéng. — Cần khoảng 3 giờ để hoàn thành.

每小时能生产五十件。 měi xiǎoshí néng shēngchǎn wǔshí jiàn. — Mỗi giờ có thể sản xuất 50 cái.

车速每小时六十公里。 chēsù měi xiǎoshí liùshí gōnglǐ. — Tốc độ xe là 60 km/giờ.

我们学习了一个小时半。 wǒmen xuéxí le yí gè xiǎoshí bàn. — Chúng tôi đã học một tiếng rưỡi.

请给我一个小时准备。 qǐng gěi wǒ yí gè xiǎoshí zhǔnbèi. — Cho tôi một tiếng để chuẩn bị.

它需要不到两个小时。 tā xūyào bú dào liǎng gè xiǎoshí. — Nó cần chưa đến 2 tiếng.

我们聊了两个小时多。 wǒmen liáo le liǎng gè xiǎoshí duō. — Chúng tôi đã trò chuyện hơn 2 tiếng.

我每小时工资三十五块。 wǒ měi xiǎoshí gōngzī sānshíwǔ kuài. — Lương theo giờ của tôi là 35 tệ/giờ.

维修大概一个小时完成。 wéixiū dàgài yí gè xiǎoshí wánchéng. — Sửa chữa khoảng một tiếng là xong.

会议预计三个小时。 huìyì yùjì sān gè xiǎoshí. — Dự kiến cuộc họp 3 tiếng.

我坐车坐了两个小时了。 wǒ zuò chē zuò le liǎng gè xiǎoshí le. — Tôi đã ngồi xe được 2 tiếng rồi.

排队等了半个小时。 páiduì děng le bàn gè xiǎoshí. — Xếp hàng đợi nửa tiếng.

还要一个小时才能到。 hái yào yí gè xiǎoshí cái néng dào. — Còn phải một tiếng nữa mới tới.

我只休息了一小时。 wǒ zhǐ xiūxi le yì xiǎoshí. — Tôi chỉ nghỉ một tiếng.

培训持续两个半小时。 péixùn chíxù liǎng gè bàn xiǎoshí. — Buổi đào tạo kéo dài 2 tiếng rưỡi.

两个小时左右能搞定。 liǎng gè xiǎoshí zuǒyòu néng gǎodìng. — Khoảng 2 tiếng là xử lý xong.

还剩下一个小时。 hái shèngxià yí gè xiǎoshí. — Còn lại một tiếng.

我们开车要四个多小时。 wǒmen kāichē yào sì gè duō xiǎoshí. — Chúng ta lái xe mất hơn 4 tiếng.

半小时之后开始。 bàn xiǎoshí zhīhòu kāishǐ. — Bắt đầu sau nửa tiếng.

我想预留一个小时缓冲。 wǒ xiǎng yùliú yí gè xiǎoshí huǎnchōng. — Tôi muốn chừa ra một tiếng đệm.

施工将近两个小时。 shīgōng jiāngjìn liǎng gè xiǎoshí. — Thi công gần 2 tiếng.

不到一个半小时就结束了。 bú dào yí gè bàn xiǎoshí jiù jiéshù le. — Chưa tới 1 tiếng rưỡi đã xong.

我们每小时检查一次。 wǒmen měi xiǎoshí jiǎnchá yí cì. — Chúng tôi kiểm tra mỗi giờ một lần.

他开会开了三个小时了。 tā kāihuì kāi le sān gè xiǎoshí le. — Anh ấy đã họp được 3 tiếng rồi (còn đang họp).

旅程需要十来个小时。 lǚchéng xūyào shí lái gè xiǎoshí. — Hành trình cần cỡ mười tiếng.

我预约一个小时的时间。 wǒ yùyuē yí gè xiǎoshí de shíjiān. — Tôi đặt lịch một tiếng.

这机器每小时耗电两度。 zhè jīqì měi xiǎoshí hàodiàn liǎng dù. — Máy này tiêu thụ 2 kWh mỗi giờ.

我们等了一个小时左右他才来。 wǒmen děng le yí gè xiǎoshí zuǒyòu tā cái lái. — Chúng tôi đợi khoảng một tiếng anh ấy mới đến.

三小时内必须完成。 sān xiǎoshí nèi bìxū wánchéng. — Phải hoàn thành trong vòng 3 tiếng.

我每天学习两个小时半。 wǒ měitiān xuéxí liǎng gè xiǎoshí bàn. — Mỗi ngày tôi học 2 tiếng rưỡi.

Cách dùng 小时 trong tiếng Trung
“小时” nghĩa là “giờ” (đơn vị thời lượng, 60 phút). Nó dùng để diễn tả khoảng thời gian kéo dài bao lâu, không dùng để chỉ giờ trên đồng hồ. Khi nói giờ trên đồng hồ, dùng “点/点钟”, còn “小时” là “bao lâu”.

Loại từ và vai trò
Loại từ: Danh từ chỉ đơn vị thời lượng (measure noun/time duration).

Ý nghĩa: Một khoảng thời gian 60 phút.

Dùng với số đếm: Số + 小时.

Khẩu ngữ có thể chen “个”: Số + 个小时 (rất phổ biến).

Từ gần nghĩa: “钟头” (zhōngtóu) là khẩu ngữ, nghĩa “giờ”.

Phân biệt nhanh:

小时 = thời lượng: 我学了两个小时。— Tôi đã học 2 giờ.

点 = thời điểm: 我两点上课。— Tôi học lúc 2 giờ.

Cấu trúc thường dùng với 小时
Số lượng:

Mẫu: 数量 + 小时 / 个小时

Ví dụ: 两小时 / 两个小时 — 2 giờ.

Xấp xỉ/mức độ:

Mẫu: 数量 + 小时左右/大约/将近/不到

Ví dụ: 两小时左右 — khoảng 2 giờ; 不到两小时 — chưa đến 2 giờ.

Thêm “hơn”:

Mẫu: 数量 + 小时多 / 多个小时

Ví dụ: 一个小时多 — hơn 1 giờ.

Phân số:

Mẫu: 半小时(30 phút)、一个半小时(1.5 giờ)、一小时半

Lưu ý: “一个半小时” dùng tự nhiên nhất; “一小时半” cũng dùng được.

Tốc độ/tỷ lệ:

Mẫu: 每小时 + 数量(单位)

Ví dụ: 每小时60公里 — 60 km/h.

Trong khoảng thời gian:

Mẫu: 在/于 + 数量 + 小时内/以内/之内;在…小时之外/以后

Ví dụ: 两小时内 — trong vòng 2 giờ.

Thời lượng với 了 (hoàn thành/đang tiếp diễn):

Hoàn thành: S + V + 了 + 时长。

Tiếp diễn: S + V + 了 + 时长 + 了。

Ví dụ: 我等了两个小时了。— Tôi đã đợi 2 giờ rồi (vẫn đang đợi).

Phủ định thời lượng với 没/不:

Mẫu: S + 已经/有 + 时长 + 没/未 + V。

Ví dụ: 我已经两小时没吃东西了。— Tôi đã 2 giờ không ăn gì.

Từ nối quá trình:

Mẫu: S + 从A到B + 用了/花了 + 时长。

Ví dụ: 从家到公司用了一小时。— Từ nhà đến công ty mất 1 giờ.

Lưu ý quan trọng
“小时” là thời lượng, “点” là thời điểm: Không thay thế nhau.

“个小时” vs “小时”: Cả hai đều đúng; “个小时” khẩu ngữ, tự nhiên trong hội thoại.

“一个半小时” tự nhiên hơn: Khi nói 1.5 giờ, ưu tiên “一个半小时”; dạng “一小时半” cũng chấp nhận.

“多/左右/不到/将近” giúp nói linh hoạt: Hơn/khoảng/chưa đến/gần.

Tránh nhầm với “小时候”: “小时候” = hồi nhỏ/thuở bé, không liên quan “giờ”.

Mẫu câu điển hình
Diễn tả thời lượng cơ bản
Ví dụ: 我学了两个小时。 Wǒ xué le liǎng gè xiǎoshí. — Tôi đã học 2 giờ.

Ví dụ: 我睡了八小时。 Wǒ shuì le bā xiǎoshí. — Tôi đã ngủ 8 giờ.

Ví dụ: 会议开了三个小时。 Huìyì kāi le sān gè xiǎoshí. — Cuộc họp kéo dài 3 giờ.

Ví dụ: 路上花了一个小时。 Lùshang huā le yí gè xiǎoshí. — Trên đường mất 1 giờ.

“个小时” trong khẩu ngữ
Ví dụ: 我等了你半个小时。 Wǒ děng le nǐ bàn gè xiǎoshí. — Tôi đã đợi bạn nửa tiếng.

Ví dụ: 我们聊了一个小时多。 Wǒmen liáo le yí gè xiǎoshí duō. — Chúng ta đã trò chuyện hơn 1 giờ.

Xấp xỉ, hơn kém
Ví dụ: 两小时左右到。 Liǎng xiǎoshí zuǒyòu dào. — Khoảng 2 giờ là đến.

Ví dụ: 大约三小时能完成。 Dàyuē sān xiǎoshí néng wánchéng. — Khoảng 3 giờ có thể hoàn thành.

Ví dụ: 不到一小时就结束了。 Bùdào yì xiǎoshí jiù jiéshù le. — Chưa tới 1 giờ đã kết thúc.

Ví dụ: 将近四小时的旅程。 Jiāngjìn sì xiǎoshí de lǚchéng. — Hành trình gần 4 giờ.

Bán giờ, rưỡi giờ
Ví dụ: 半小时就回来。 Bàn xiǎoshí jiù huílái. — Nửa tiếng là về.

Ví dụ: 一个半小时到机场。 Yí gè bàn xiǎoshí dào jīchǎng. — 1 tiếng rưỡi tới sân bay.

Ví dụ: 我等了一小时半。 Wǒ děng le yì xiǎoshí bàn. — Tôi đợi 1 tiếng rưỡi.

Tốc độ, tần suất “每小时”
Ví dụ: 车速每小时60公里。 Chēsù měi xiǎoshí liùshí gōnglǐ. — Tốc độ xe 60 km/h.

Ví dụ: 每小时产出两箱。 Měi xiǎoshí chǎnchū liǎng xiāng. — Mỗi giờ sản xuất 2 thùng.

Ví dụ: 每小时工资多少? Měi xiǎoshí gōngzī duōshǎo? — Lương theo giờ là bao nhiêu?

Trong khoảng/giới hạn thời gian
Ví dụ: 两小时内回复邮件。 Liǎng xiǎoshí nèi huífù yóujiàn. — Trả lời email trong vòng 2 giờ.

Ví dụ: 三小时以内必须完成。 Sān xiǎoshí yǐnèi bìxū wánchéng. — Phải hoàn thành trong 3 giờ.

Ví dụ: 五小时之外不收件。 Wǔ xiǎoshí zhīwài bù shōujiàn. — Ngoài 5 giờ thì không nhận hồ sơ.

Thời lượng với 了 (tiếp diễn/hoàn thành)
Ví dụ: 我等了两个小时了。 Wǒ děng le liǎng gè xiǎoshí le. — Tôi đợi 2 giờ rồi (vẫn đang đợi, tiếp diễn).

Ví dụ: 我工作了八小时。 Wǒ gōngzuò le bā xiǎoshí. — Tôi đã làm việc 8 giờ (đã xong).

Phủ định thời lượng với 没/不
Ví dụ: 我已经两小时没休息了。 Wǒ yǐjīng liǎng xiǎoshí méi xiūxi le. — Tôi đã 2 giờ không nghỉ.

Ví dụ: 我三小时不喝水不行。 Wǒ sān xiǎoshí bù hē shuǐ bù xíng. — Tôi không thể không uống nước trong 3 giờ.

Quá trình dùng 从/到/用/花
Ví dụ: 从家到公司用了一小时。 Cóng jiā dào gōngsī yòng le yì xiǎoshí. — Từ nhà đến công ty mất 1 giờ.

Ví dụ: 从开始到结束总共三小时。 Cóng kāishǐ dào jiéshù zǒnggòng sān xiǎoshí. — Từ bắt đầu đến kết thúc tổng cộng 3 giờ.

Ví dụ: 我花了两小时准备。 Wǒ huā le liǎng xiǎoshí zhǔnbèi. — Tôi tiêu tốn 2 giờ để chuẩn bị.

“钟头” (khẩu ngữ) tương đương “小时”
Ví dụ: 我睡了两个钟头。 Wǒ shuì le liǎng gè zhōngtóu. — Tôi ngủ 2 tiếng.

Ví dụ: 等他半个钟头。 Děng tā bàn gè zhōngtóu. — Đợi anh ấy nửa tiếng.

Phân biệt với 点(giờ đồng hồ)
Ví dụ: 我两点上课,上了两小时。 Wǒ liǎng diǎn shàngkè, shàng le liǎng xiǎoshí. — Tôi học lúc 2 giờ, học 2 giờ.

Ví dụ: 我三点下班,路上一个小时。 Wǒ sān diǎn xiàbān, lùshang yí gè xiǎoshí. — Tôi tan làm lúc 3 giờ, trên đường 1 giờ.

Diễn tả thói quen/nhịp độ
Ví dụ: 我每天跑一小时。 Wǒ měitiān pǎo yì xiǎoshí. — Mỗi ngày tôi chạy 1 giờ.

Ví dụ: 他每小时记录一次数据。 Tā měi xiǎoshí jìlù yí cì shùjù. — Anh ấy ghi dữ liệu mỗi giờ.

Lỗi thường gặp (kèm ví dụ đúng)
Sai (nhầm thời điểm/thời lượng): 我两小时上课。 Wǒ liǎng xiǎoshí shàngkè. — Mơ hồ nếu muốn nói “lúc 2 giờ”.

Đúng (thời điểm): 我两点上课。 Wǒ liǎng diǎn shàngkè. — Tôi học lúc 2 giờ.

Đúng (thời lượng): 我上课上了两小时。 Wǒ shàngkè shàng le liǎng xiǎoshí. — Tôi học 2 giờ.

Sai (gắn 了 không rõ “đang/đã”): 我等了两小时。 Wǒ děng le liǎng xiǎoshí. — Nghe như đã kết thúc.

Đang tiếp diễn: 我等了两小时了。 Wǒ děng le liǎng xiǎoshí le. — Tôi đợi 2 giờ rồi (vẫn còn đợi).

Bài tập luyện nhanh
Chuyển câu sang thời lượng:

“Tôi ngủ 8 giờ” → 我睡了八(个)小时。

“Trong vòng 2 giờ” → 两小时内。

Nói xấp xỉ và hơn:

“Khoảng 3 giờ” → 三小时左右 / 大约三小时。

“Hơn 1 giờ” → 一个小时多。

Phân số và tốc độ:

“1 tiếng rưỡi” → 一个半小时 / 一小时半。

“60 km/h” → 每小时六十公里。

  1. 小时 là gì?

小时 (xiǎoshí) nghĩa là giờ, tiếng (đơn vị thời gian tương đương 60 phút).
→ Trong tiếng Việt tương đương: giờ, tiếng (như “2 tiếng”, “3 giờ”).

  1. Loại từ

Danh từ (名词)
→ Chỉ đơn vị thời gian.

  1. Cách dùng “小时”
    (1) Dùng sau số lượng để chỉ bao nhiêu giờ

Cấu trúc:
(数量 + 小时)= … giờ

Ví dụ:

两小时
Liǎng xiǎoshí — 2 giờ

三个小时
Sān ge xiǎoshí — 3 giờ

半个小时
Bàn ge xiǎoshí — Nửa giờ

Có thể dùng dạng “个”:
X 小时 = X 个小时
→ Nghĩa giống nhau 100%.

(2) Dùng làm trạng ngữ chỉ thời lượng

Biểu thị thời gian kéo dài trong bao lâu.

Cấu trúc:
S + V + 了 + X 小时

Ví dụ:

我等了你两个小时。
Wǒ děng le nǐ liǎng ge xiǎoshí.
Tôi đã đợi bạn 2 tiếng.

他睡了八个小时。
Tā shuì le bā ge xiǎoshí.
Anh ấy ngủ 8 tiếng.

我们聊了一个多小时。
Wǒmen liáo le yí gè duō xiǎoshí.
Chúng tôi nói chuyện hơn 1 tiếng.

(3) Dùng để nhấn mạnh thời lượng dài/ngắn

半小时 (bàn xiǎoshí) — nửa giờ

一会儿 / 一小时不到 — chưa tới 1 giờ

Ví dụ:

  1. 我只休息了半个小时。
    Wǒ zhǐ xiūxi le bàn ge xiǎoshí.
    Tôi chỉ nghỉ nửa tiếng.

从家到这里不到一个小时。
Cóng jiā dào zhèlǐ bú dào yí gè xiǎoshí.
Từ nhà đến đây chưa tới 1 tiếng.

(4) Dạng mở rộng: 多 + 小时 (hơn … giờ)

一个多小时 — hơn 1 tiếng

两个多小时 — hơn 2 tiếng

三十多个小时 — hơn 30 tiếng

Ví dụ:

  1. 我们开会开了两个多小时。
    Wǒmen kāihuì kāi le liǎng ge duō xiǎoshí.
    Chúng tôi họp hơn 2 tiếng.

他连续工作了十多个小时。
Tā liánxù gōngzuò le shí duō ge xiǎoshí.
Anh ấy liên tục làm việc hơn 10 giờ.

  1. 小时 vs 钟头 – khác nhau như thế nào?

小时 → dùng phổ biến trong văn viết + văn nói, trang trọng hơn.

钟头 (zhōngtóu) → thiên về khẩu ngữ, thân mật hơn.

Ví dụ:

三个小时 / 三个钟头
Sān ge xiǎoshí / Sān ge zhōngtóu
→ đều nghĩa là 3 giờ.

  1. 30+ Ví dụ mẫu câu có pinyin và tiếng Việt
    A. Câu đơn giản

我等了一个小时。
Wǒ děng le yí gè xiǎoshí.
Tôi đã đợi 1 tiếng.

她开车开了两个小时。
Tā kāichē kāi le liǎng ge xiǎoshí.
Cô ấy lái xe 2 tiếng.

我们玩了半个小时。
Wǒmen wán le bàn ge xiǎoshí.
Chúng tôi chơi nửa tiếng.

去学校要一个小时。
Qù xuéxiào yào yí gè xiǎoshí.
Đi đến trường mất 1 tiếng.

我们休息一个小时吧。
Wǒmen xiūxi yí gè xiǎoshí ba.
Chúng ta nghỉ 1 tiếng đi.

B. Câu nâng cao hơn

他跑步跑了一个半小时。
Tā pǎobù pǎo le yí gè bàn xiǎoshí.
Anh ấy chạy bộ 1 tiếng rưỡi.

我看了三个小时的电视。
Wǒ kàn le sān ge xiǎoshí de diànshì.
Tôi xem TV ba tiếng.

他们等了我两个多小时。
Tāmen děng le wǒ liǎng ge duō xiǎoshí.
Họ chờ tôi hơn 2 tiếng.

我连续工作了十二个小时。
Wǒ liánxù gōngzuò le shí’èr ge xiǎoshí.
Tôi làm việc liên tục 12 tiếng.

从这里到机场大概要两个小时。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dàgài yào liǎng ge xiǎoshí.
Từ đây đến sân bay khoảng 2 tiếng.

C. Câu hội thoại thường dùng

你等了多久?
Nǐ děng le duō jiǔ?
Bạn đợi bao lâu?

→ 一个小时。
Yí gè xiǎoshí.
Một tiếng.

电影两个小时长。
Diànyǐng liǎng ge xiǎoshí cháng.
Bộ phim dài 2 tiếng.

上课一个小时,中间休息十分钟。
Shàngkè yí gè xiǎoshí, zhōngjiān xiūxi shí fēnzhōng.
Học 1 tiếng, giữa giờ nghỉ 10 phút.

我只想睡一个小时。
Wǒ zhǐ xiǎng shuì yí gè xiǎoshí.
Tôi chỉ muốn ngủ 1 tiếng.

火车要开三个小时。
Huǒchē yào kāi sān ge xiǎoshí.
Tàu chạy 3 tiếng.

D. Câu rất thông dụng trong giao tiếp

我忙了好几个小时。
Wǒ máng le hǎo jǐ gè xiǎoshí.
Tôi bận mấy tiếng liền.

他玩游戏玩了整整五个小时。
Tā wán yóuxì wán le zhěngzhěng wǔ ge xiǎoshí.
Anh ấy chơi game suốt 5 tiếng đồng hồ.

我们聊了四个小时还没聊完。
Wǒmen liáo le sì ge xiǎoshí hái méi liáo wán.
Chúng tôi trò chuyện 4 tiếng vẫn chưa hết chuyện.

他们等我一个小时都没抱怨。
Tāmen děng wǒ yí gè xiǎoshí dōu méi bàoyuàn.
Họ đợi tôi 1 tiếng mà chẳng phàn nàn.

我昨天加班加了七个小时。
Wǒ zuótiān jiābān jiā le qī ge xiǎoshí.
Hôm qua tôi tăng ca 7 tiếng.

E. Câu chứa “不到小时 / 多小时 / 小时左右”

开车不到一个小时就到了。
Kāichē bú dào yí gè xiǎoshí jiù dào le.
Lái xe chưa tới 1 tiếng thì đến.

他等了我三四个小时。
Tā děng le wǒ sān sì ge xiǎoshí.
Anh ấy đợi tôi 3–4 tiếng.

会议大概一个半小时左右。
Huìyì dàgài yí gè bàn xiǎoshí zuǒyòu.
Cuộc họp khoảng 1 tiếng rưỡi.

从这里骑车二十多分钟,不到一个小时。
Cóng zhèlǐ qíchē èrshí duō fēnzhōng, bú dào yí gè xiǎoshí.
Từ đây đạp xe 20 mấy phút, chưa tới 1 tiếng.

F. Câu rất nâng cao

完成这个项目至少需要二十个小时。
Wánchéng zhège xiàngmù zhìshǎo xūyào èrshí ge xiǎoshí.
Hoàn thành dự án này ít nhất cần 20 tiếng.

我们讨论了一个小时的问题还是没有解决。
Wǒmen tǎolùn le yí gè xiǎoshí de wèntí háishi méiyǒu jiějué.
Chúng tôi thảo luận vấn đề đó suốt 1 tiếng mà vẫn chưa giải quyết.

他飞了十几个小时才到这里。
Tā fēi le shí jǐ ge xiǎoshí cái dào zhèlǐ.
Anh ấy bay hơn mười tiếng mới tới đây.

我连续听课听了五个多小时,头都晕了。
Wǒ liánxù tīngkè tīng le wǔ ge duō xiǎoshí, tóu dōu yūn le.
Tôi nghe giảng liên tục hơn 5 tiếng, chóng cả mặt.

我花了两个小时才写完。
Wǒ huā le liǎng ge xiǎoshí cái xiě wán.
Tôi mất 2 tiếng mới viết xong.

我给你打了一个多小时的电话。
Wǒ gěi nǐ dǎ le yí gè duō xiǎoshí de diànhuà.
Tôi đã gọi điện cho bạn hơn 1 tiếng.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 3

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 3 là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ (Tiếng Trung Thầy Vũ HSKK - Tiếng Trung HSK Thầy Vũ - Tiếng Trung CHINESE Thầy Vũ - Tiếng Trung MASTEREDU Thầy Vũ) trong hệ thống đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK lớn nhất Việt Nam. Giáo trình chuẩn HSK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ và Giáo trình chuẩn HSKK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là bộ giáo trình tiếng Trung độc quyền được sử dụng trong hệ thống đào tạo chứng chỉ HSK HSKK CHINEMASTER education lớn nhất Việt Nam. Hệ thống giáo trình chuẩn HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nền tảng vững chắc giúp học viên nhanh chóng nắm vững toàn bộ kiến thức tiếng Trung HSK HSKK chỉ trong thời gian ngắn nhất. Dưới sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, học viên có thể phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung HSK HSKK một cách hiệu quả nhất. Trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam, Giáo trình chuẩn HSK phiên bản 4.0 và Giáo trình chuẩn HSKK phiên bản 4.0 của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã trở thành bộ tài liệu độc quyền, được sử dụng chính thức trong hệ thống giáo dục CHINEMASTER education – nền tảng đào tạo chứng chỉ HSK và HSKK lớn nhất cả nước. Đây là bộ giáo trình được biên soạn công phu, khoa học, và bám sát chuẩn quốc tế, giúp học viên nhanh chóng nắm vững toàn bộ kiến thức tiếng Trung cần thiết để đạt kết quả cao trong kỳ thi HSK và HSKK.