1900 Câu tiếng Trung bài 48

5/5 - (1 bình chọn)

1900 Câu tiếng Trung giao tiếp hằng ngày

1900 Câu tiếng Trung bài 48 bên dưới là tất cả nội dung đàm thoại giao tiếp tiếng Trung ngày hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng chi tiết nhé. Bài giảng được trích dẫn từ bộ tài liệu giảng dạy lớp luyện giao tiếp tiếng Trung online Thầy Vũ được đăng tải rộng rãi miễn phí trên các website của Trung tâm tiếng Trung TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ.

Các bạn xem toàn bộ 48 bài giảng 1900 Câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

1900 Câu tiếng Trung giao tiếp tổng hợp

Trước khi vào bài mới chúng ta hãy ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

1900 Câu tiếng Trung bài 47

Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu vào phần chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay.

Giáo trình 1900 Câu tiếng Trung bài 48 Thầy Vũ

Bên dưới là 1900 Câu tiếng Trung bài 48 gồm 30 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày. Các bạn ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

STT Giải nghĩa tiếng Việt 1900 câu tiếng Trung thông dụng nhất 1900 câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung 1900 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày Thầy Vũ
1411 Đúng vậy, tôi vừa trở về từ Scotland. 是的,我刚从苏格兰回来. shì de ,wǒ gāng cóng sū gé lán huí lái .
1412 Đúng, bạn nói đúng, cô ta có năng lực kinh doanh. 是啊,你说的对.毕竟,她完全有经商才智. shì ā ,nǐ shuō de duì .bì jìng ,tā wán quán yǒu jīng shāng cái zhì .
1413 Đúng, và có thể bạn sẽ ở đó lâu một chút. 对,而且你也许会在那儿住久一些. duì ,ér qiě nǐ yě xǔ huì zài nàr zhù jiǔ yī xiē .
1414 Đường Curzon? Chẳng phải Mary cũng ở đó à? 可胜街?玛丽不是也住那儿吗? kě shèng jiē ?mǎ lì bú shì yě zhù nàr ma ?
1415 Đương nhiên rồi. 当然了. dāng rán le .
1416 Em trai tôi cao hơn em gái bạn gấp đôi. 我弟弟比你妹妹高一倍. wǒ dì dì bǐ nǐ mèi mèi gāo yí bèi .
1417 Giúp tôi lấy cái áo khoác. 请帮我拿下外套. qǐng bāng wǒ ná xià wài tào .
1418 Hai các bạn không thường liên hệ nhau à? 你们俩没怎么联系吗? nǐ men liǎ méi zěn me lián xì ma ?
1419 Hai phút sau bạn sẽ lên tivi. 两分钟以后你会上电视. liǎng fēn zhōng yǐ hòu nǐ huì shàng diàn shì .
1420 Hàng ngày 8:00 sáng tôi đến văn phòng làm việc, 5:30 tan làm. 我每天上午八点到办公室,五点半下班. wǒ měi tiān shàng wǔ bā diǎn dào bàn gōng shì ,wǔ diǎn bàn xià bān .
1421 Hàng ngày bạn xem tivi bao lâu? 你每天看多长时间电视? nǐ měi tiān kàn duō zhǎng shí jiān diàn shì ?
1422 Hàng ngày mấy giờ bạn ngủ dậy? 每天你几点起床? měi tiān nǐ jǐ diǎn qǐ chuáng ?
1423 Hàng ngày tôi dậy lúc 8 giờ sáng. 每天早上我8点起床. měi tiān zǎo shàng wǒ 8 diǎn qǐ chuáng .
1424 Hàng ngày tôi xem tiểu thuyết, nhưng chưa từng thấy chán bao giờ. 我每天看小说,但从没厌烦过. wǒ měi tiān kàn xiǎo shuō ,dàn cóng méi yàn fán guò .
1425 Hành động nịnh hót của khiến người ta ghê tởm. 他的恭维让我恶心. tā de gōng wéi ràng wǒ ě xīn .
1426 Hãy cho tôi một câu trả lời rõ ràng. 请给我个明确的答复. qǐng gěi wǒ gè míng què de dá fù .
1427 Hãy cho tôi một chút kiến nghị. 请给我提些建议. qǐng gěi wǒ tí xiē jiàn yì .
1428 Hãy gọi tôi là Tom. 就叫我汤姆吧. jiù jiào wǒ tāng mǔ ba .
1429 Hãy vặn nhỏ volume xuống. 请放低音量. qǐng fàng dī yīn liàng .
1430 Hiện tại tôi đang độc thân. 我现在单身. wǒ xiàn zài dān shēn .
1431 Họ của tôi là Ayneswonth. 我姓安尼思华斯. wǒ xìng ān ní sī huá sī .
1432 Hội nghị bị delay. 会议延期了. huì yì yán qī le .
1433 Hôm nay bạn cảm thấy thế nào? 你今天感觉怎么样? nǐ jīn tiān gǎn júe zěn me yàng ?
1434 Hôm nay bạn thật là rực rỡ. 你今晚真是光彩照人. nǐ jīn wǎn zhēn shì guāng cǎi zhào rén .
1435 Hôm nay giảng đến đây thôi. 今天就讲到这里. jīn tiān jiù jiǎng dào zhè lǐ .
1436 Hôm nay mồng mấy? 今天是几号? jīn tiān shì jǐ hào ?
1437 Hôm nay mồng mấy? 今天几号? jīn tiān jǐ hào ?
1438 Hôm nay ngày 15 tháng 1 năm 1999. 今天是1999年1月15日. jīn tiān shì 1999 nián 1 yuè 15 rì .
1439 Hôm nay ngày 21 tháng 5. 今天是五月二十一号. jīn tiān shì wǔ yuè èr shí yī hào .
1440 Hôm nay thứ hai. 今天是星期一. jīn tiān shì xīng qī yī .

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề 1900 Câu tiếng Trung bài 48 rồi. Hi vọng qua bài giảng ngày hôm nay các bạn sẽ đúc kết được cho bản thân những kiến thức thật cần thiết. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung giao tiếp thông dụng 1900 Câu tiếng Trung tới những bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học tiếng Trung giao tiếp online vào ngày mai.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo dục và đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK lớn nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được công bố trong hệ sinh thái CHINEMASTER HSK HSKK và đồng thời được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education lớn nhất toàn quốc. Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER HSK HSKK là nền tảng học tiếng Trung HSK online và HSKK online toàn diện nhất Việt Nam với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống giáo trình chuẩn HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ cùng với hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nền tảng quan trọng giúp học viên nhanh chóng nắm vững toàn bộ trọng điểm kiến thức tiếng Trung HSK HSKK chỉ trong thời gian nhanh nhất, ngoài ra, đây cũng chính là nền tảng cực kỳ quan trọng để học viên được phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung Quốc một cách hiệu quả nhất. Hệ thống đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK của CHINEMASTER education còn chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung HSK online, khóa học tiếng Trung HSKK online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành theo kiệt tác ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP của tác giả Nguyễn Minh Vũ và chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education. Đây không chỉ đơn thuần là một bộ giáo trình luyện thi, mà còn là một hệ thống tri thức toàn diện, được thiết kế chuyên biệt nhằm giúp học viên chinh phục kỳ thi HSKK cao cấp – cấp độ đánh giá năng lực khẩu ngữ tiếng Trung ở trình độ cao nhất, đòi hỏi khả năng phản xạ ngôn ngữ nhanh, diễn đạt logic và tư duy ngôn ngữ sâu sắc.