1900 Câu tiếng Trung bài 26

5/5 - (1 bình chọn)

1900 Câu tiếng Trung giao tiếp mỗi ngày

1900 Câu tiếng Trung bài 26 nội dung chính của buổi học giao tiếp tiếng Trung hôm nay là chủ đề về sức khỏe, thời tiết và các dịp lễ, các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng chi tiết ở bên dưới nhé. Bài giảng được trích dẫn từ bộ tài liệu giảng dạy toàn bộ kiến thức giao tiếp tiếng Trung online Thầy Vũ được đăng tải rộng rãi miễn phí trên các website của Trung tâm tiếng Trung TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ.

Các bạn xem toàn bộ 20 bài giảng 1900 Câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

1900 Câu tiếng Trung giao tiếp ứng xử

Trước khi vào bài mới chúng ta hãy ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

1900 Câu tiếng Trung bài 25

Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu vào phần chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay.

Giáo trình 1900 Câu tiếng Trung bài 26 Thầy Vũ

Bên dưới là 1900 Câu tiếng Trung bài 26 gồm 30 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày. Các bạn ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

STT Giải nghĩa tiếng Việt 1900 câu tiếng Trung thông dụng nhất 1900 câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung 1900 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày Thầy Vũ
751 Lúc tan học, thầy Vũ và các học sinh nói chuyện với nhau. 下课时,武老师和学生们一起聊天。 Xiàkè shí, wǔ lǎoshī hé xuéshēngmen yìqǐ liáotiān.
752 Bây giờ thời tiết lạnh rồi, rất dễ bị cảm, các em chú ý sức khỏe nhé. 现在天气冷了,很容易感冒,你们要注意身体啊。 Xiànzài tiānqì lěng le, hěn róngyì gǎnmào, nǐmen yào zhùyì shēntǐ a.
753 Hôm qua một người bạn của tôi bị cảm, đây là lần thứ hai cô ta bị cảm, cô ta vẫn chưa quen với khí hậu ở Hà Nội 昨天我的一个朋友感冒了,这是第二次她感冒了,她还没习惯河内的气候。 Zuótiān wǒ de yí ge péngyou gǎnmào le, zhè shì dì èr cì tā gǎnmào le, tā hái méi xíguàn hénèi de qìhòu.
754 Bây giờ sức khỏe cô ta thế nào rồi? Bác sỹ bảo gì? 现在她身体怎么样了?大夫说什么? Xiànzài tā shēntǐ zěnme yàng le? Dàifu shuō shénme?
755 Bác sỹ bảo là cô ta bị cảm không nghiêm trọng lắm, bây giờ đỡ chút rồi, sau đó kê cho cô ta một ít đơn thuốc. 大夫说她的感冒不太严重,现在好点了,然后给她开一些药方。 Dàifu shuō tā de gǎnmào bú tài yánzhòng, xiànzài hǎo diǎnr le, ránhòu gěi tā kāi yìxiē yàofāng.
756 Trước đây sức khỏe tôi không tốt, thường xuyên bị cảm, thế là hàng ngày tôi đến phòng Gym tập thể hình, bây giờ sức khỏe của tôi rất tốt. 我以前身体不好,常常感冒,于是我每天去健身房健身,现在我的身体很好。 Wǒ yǐqián shēntǐ bù hǎo, cháng cháng gǎnmào, yúshì wǒ měitiān qù jiànshēnfáng jiànshēn, xiànzài wǒ de shēntǐ hěn hǎo.
757 Hôm qua dự báo thời tiết nói rằng mấy hôm nay có luồng không khí lạnh. 昨天的天气预报说这几天有寒流。 Zuótiān de tiānqì yùbào shuō zhè jǐ tiān yǒu hánliú.
758 Tôi cảm thấy mùa thu Hà Nội là đẹp nhất. 我觉得秋天的河内最美。 Wǒ juéde qiūtiān de hénèi zuì měi.
759 Hôm qua dự báo thời tiết nói rằng hôm nay trời rất lạnh, lúc bạn ra khỏi cửa phải mặc nhiều quần áo chút nhé, bình thường phải uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả. 昨天天气预报说今天很冷,你出门时要多穿点儿衣服,平时要多喝水,多吃水果啊。 Zuótiān tiānqì yùbào shuō jīntiān hěn lěng, nǐ chūmén shí yào duō chuān diǎnr yīfu, píngshí yào duō hē shuǐ, duō chī shuǐguǒ a.
760 Tối hôm qua tôi và bạn gái của tôi đã đến rạp chiếu phim xem phim. 昨天晚上我和我的女朋友去电影院看电影了。 Zuótiān wǎnshang wǒ hé wǒ de nǚ péngyou qù diànyǐngyuàn kàn diànyǐng le.
761 Sáng hôm qua tôi đến siêu thị mua một chiếc bánh mỳ. 昨天上午我去超市买了一个面包。 Zuótiān shàngwǔ wǒ qù chāoshì mǎi le yí ge miànbāo.
762 Sắp sang năm mới rồi, mỗi năm vào lúc này tôi thường gọi điện và nhắn tin cho bạn của tôi, chúc họ năm mới vui vẻ, nghĩ gì được nấy, vạn sự như ý. 快到新年了,每年的这个时候我都给朋友打电话和发短信,祝他们新年快乐、心想事成、万事如意。 Kuài dào xīnnián le, měinián de zhège shíhou wǒ dōu gěi péngyou dǎ diànhuà hé fā duǎnxìn, zhù tāmen xīnnián kuàilè, xīn xiǎng shì chéng, wànshì rúyì.
763 Tôi rất nhớ cô ta, nhưng mà bình thường không có thời gian viết thư cho cô ta, gọi điện cho cô ta, công việc của tôi rất bận. 我很想念她,平时没有时间给她写信、打电话,我的工作很忙。 Wǒ hěn xiǎngniàn tā, píngshí méiyǒu shíjiān gěi tā xiě xìn, dǎ diànhuà, wǒ de gōngzuò hěn máng.
764 Hàng ngày tôi làm việc 8 tiếng đồng hồ, tan làm xong, buổi tối còn phải đi học, mỗi tuần học 4 buổi học, mỗi buổi học khoảng 2 tiếng, thời gian được nghỉ ngơi ở nhà thường rất ít, thỉnh thoảng một ngày chỉ được ngủ 4, 5 tiếng đồng hồ. 每天我工作八个小时,下了班,晚上还要去学习,每个星期四次课,每次课大概两个小时,在家休息的时间总是很少,有时候一天只能睡四五个小时觉。 Měitiān wǒ gōngzuò bā ge xiǎoshí, xià le bān, wǎnshang hái yào qù xuéxí, měi ge xīngqī sì cì kè, měi cì kè dàgài liǎng ge xiǎoshí, zàijiā xiūxi de shíjiān zǒng shì hěn shǎo, yǒu shíhou yì tiān zhǐ néng shuì sìwǔ ge xiǎoshí jiào.
765 Tuần trước tôi đã mua rất nhiều thiệp chúc mừng năm mới, vào cuối tuần, tôi dành thời gian một ngày để viết thiệp mừng, sau đó gửi đi cho các bạn của tôi ở khắp nơi. 上星期我买了很多新年贺卡,周末的时候,我花了一天的时间写贺卡,然后寄给我的各地的朋友。 Shàng xīngqī wǒ mǎi le hěn duō xīnnián hèkǎ, zhōumò de shíhou, wǒ huā le yì tiān de shíjiān xiě hèkǎ, ránhòu jì gěi wǒ de gèdì de péngyou.
766 Hôm sau đi làm, tôi nói việc này với đông nghiệp, cô ta nói bây giờ rất nhiều người không muốn mất nhiều thời gian viết thiệp mừng, đi gửi thiệp mừng, gửi thiệp mừng trên máy tính rất nhanh. 第二天上班,我对一个同事说了这件事,她说,现在很多人不愿意花那么多时间写贺卡、去寄贺卡,在电脑上寄贺卡很快。 Dì èr tiān shàngbān, wǒ duì yí ge tóngshì shuō le zhè jiàn shì, tā shuō, xiànzài hěn duō rén bú yuànyì huā nàme duō shíjiān xiě hèkǎ, qù jì hèkǎ, zài diànnǎo shàng jì hèkǎ hěn kuài.
767 Tôi cảm thấy cũng phải, gửi email rất là nhanh, chỉ cần mấy phút là tới, nhưng mà tôi vẫn thích viết thiệp mừng và gửi thiệp mừng, bởi vì ở bên trong đó hàm chứa tình cảm của tôi và sự chân thành của tôi. 我觉得也是,发邮件很快,只需要几分钟就到了,但是我觉得还是喜欢写贺卡和寄贺卡,因为那里边含有我的感情和真心的自我。 Wǒ juéde yěshì, fā yóujiàn hěn kuài, zhǐ xūyào jǐ fēnzhōng jiù dào le, dànshì wǒ juéde háishì xǐhuān xiě hèkǎ hé jì hèkǎ, yīnwèi nà lǐbian hányǒu wǒ de gǎnqíng hé zhēnxīn de zìwǒ.
768 Tôi biết rằng những tấm thiệp chúc mừng này phải mất mấy hôm hoặc mười mấy ngày mới có thể đến được tay của bạn tôi, nhưng mà tôi tin rằng khi họ nhìn thấy những lời nói ấm áp đó chắc chắn sẽ rất vui mừng. 我知道这些贺卡要经过几天或十几天才能到我朋友的手里,但是我相信,当他们看到那些温暖的时候,一定会很高兴。 Wǒ zhīdào zhèxiē hèkǎ yào jīngguò jǐ tiān huò shí jǐ tiān cái néng dào wǒ péngyou de shǒu lǐ, dànshì wǒ xiāngxìn, dāng tāmen kàn dào nàxiē wēnnuǎn de shíhou, yídìng huì hěn gāoxìng.
769 Những người bạn thân yêu của tôi, chúc các bạn năm mới vui vẻ, sức khỏe tốt, nghĩ gì được nấy, công việc thuận lợi! 我亲爱的朋友们,祝你们新年快乐、身体健康、心想事成、工作顺利! Wǒ qīn’ài de péngyou men, zhù nǐmen xīnnián kuàilè, shēntǐ jiànkāng, xīn xiǎng shì chéng, gōngzuò shùnlì!
770 Hai chúng ta đã mười mấy năm không gặp rồi, trông bạn vẫn trẻ như vậy! 我们俩已经十几年没有见面了,你还这么年轻! Wǒmen liǎ yǐjīng shí jǐ nián méiyǒu jiànmiàn le, nǐ hái zhème niánqīng!
771 Chúng ta đi uống bia đi, vừa nói chuyện vừa nhậu nhẹt. 我们去喝啤酒吧,边喝啤酒边吃东西。 Wǒmen qù hē píjiǔ bā, biān hē píjiǔ biān chī dōngxi.
772 Bạn bỏ qua cho tôi đi, tôi không còn trẻ nữa rồi, nếu đi nhậu cả buổi tối thì sáng mai tôi không dậy được mất. 你放过我,好吗?我岁数已经不小了,要是喝一个晚上,明天就不能起床了。 Nǐ fàng guò wǒ, hǎo ma? Wǒ suìshù yǐjīng bù xiǎo le, yàoshi hè yí ge wǎnshang, míngtiān jiù bù néng qǐchuáng le.
773 Bạn đến Việt Nam bao lâu rồi? 你来越南多长时间了? Nǐ lái yuènán duō cháng shíjiān le?
774 Tôi đến Việt Nam đã 6 năm rồi. 我来越南已经六年了。 Wǒ lái yuènán yǐjīng liù nián le.
775 Bạn đã quen với cuộc sống ở Việt Nam chưa? 你对越南的生活已经习惯了吗? Nǐ duì yuènán de shēnghuó yǐjīng xíguàn le ma?
776 Tôi thấy bạn học Tiếng Trung rất tốt, bạn có thể chia sẻ cho chúng tôi kinh nghiệm học Tiếng Trung của bạn được không? 我看你学汉语很好,你能给我们分享你学汉语的经验吗? Wǒ kàn nǐ xué hànyǔ hěn hǎo, nǐ néng gěi wǒmen fēnxiǎng nǐ xué hànyǔ de jīngyàn ma?
777 Vậy tôi sẽ nói chút về kinh nghiệm học Tiếng Trung của tôi. 那我就说一下儿我学汉语的经验吧。 Nà wǒ jiù shuō yí xiàr wǒ xué hànyǔ de jīngyàn ba.
778 Lúc vừa mới bắt đầu học Tiếng Trung, hàng ngày tôi đều dành 1 tiếng ôn tập từ vựng, chuẩn bị bài học của ngày hôm sau, lúc rảnh rỗi tôi thường tôi thường lên mạng xem phim Trung Quốc. Tôi cảm thấy xem phim Trung Quốc rất có lợi cho khả năng nghe và nói. 我刚开始学汉语的时候,每天都用一个小时复习词汇,准备第二天的课,休闲的时候,我常常上网看中国电影。我觉得看中国电影对听力和口语很有好处。 Wǒ gāng kāishǐ xué hànyǔ de shíhou, měitiān dōu yòng yí ge xiǎoshí fùxí cíhuì, zhǔnbèi dì èr tiān de kè, xiūxián de shíhou, wǒ cháng cháng shàngwǎng kàn zhōngguó diànyǐng. Wǒ juéde kàn zhōngguó diànyǐng duì tīnglì hé kǒuyǔ hěn yǒu hǎochù.
779 Trước khi đi ngủ tôi có một thói quen là nghe nửa tiếng đài phát thanh, bây giờ thành thói quen rồi, hàng ngày tôi đều nghe. 睡觉之前,我有一个习惯,就是听半个小时广播,现在都已经成习惯了,每天我都听。 Shuìjiào zhīqián, wǒ yǒu yí ge xíguàn, jiùshì tīng bàn ge xiǎoshí guǎngbō, xiànzài dōu yǐjīng chéng xíguàn le, měitiān wǒ dōu tīng.
780 Cô ta bị ốm 2 tuần, vì vậy không thể đi học được. 她病了两个星期,所以不能上课。 Tā bìng le liǎng ge xīngqī, suǒyǐ bù néng shàngkè.

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề 1900 Câu tiếng Trung bài 26 rồi. Hi vọng qua bài giảng ngày hôm nay các bạn sẽ đúc kết được cho bản thân những kiến thức thật cần thiết. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung giao tiếp thông dụng 1900 Câu tiếng Trung tới những bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học tiếng Trung giao tiếp online vào ngày mai.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo dục và đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK lớn nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được công bố trong hệ sinh thái CHINEMASTER HSK HSKK và đồng thời được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education lớn nhất toàn quốc. Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER HSK HSKK là nền tảng học tiếng Trung HSK online và HSKK online toàn diện nhất Việt Nam với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống giáo trình chuẩn HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ cùng với hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nền tảng quan trọng giúp học viên nhanh chóng nắm vững toàn bộ trọng điểm kiến thức tiếng Trung HSK HSKK chỉ trong thời gian nhanh nhất, ngoài ra, đây cũng chính là nền tảng cực kỳ quan trọng để học viên được phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung Quốc một cách hiệu quả nhất. Hệ thống đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK của CHINEMASTER education còn chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung HSK online, khóa học tiếng Trung HSKK online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành theo kiệt tác ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP của tác giả Nguyễn Minh Vũ và chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education. Đây không chỉ đơn thuần là một bộ giáo trình luyện thi, mà còn là một hệ thống tri thức toàn diện, được thiết kế chuyên biệt nhằm giúp học viên chinh phục kỳ thi HSKK cao cấp – cấp độ đánh giá năng lực khẩu ngữ tiếng Trung ở trình độ cao nhất, đòi hỏi khả năng phản xạ ngôn ngữ nhanh, diễn đạt logic và tư duy ngôn ngữ sâu sắc.