1900 Câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề có sẵn
1900 Câu tiếng Trung bài 27 bài giảng giao tiếp tiếng Trung hôm nay sẽ cung cấp cho các bạn học viên một số mẫu câu giao tiếp cơ bản, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Bài giảng được trích dẫn từ bộ tài liệu giảng dạy lớp luyện giao tiếp tiếng Trung online Thầy Vũ được đăng tải rộng rãi miễn phí trên các website của Trung tâm tiếng Trung TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ.
Các bạn xem toàn bộ 20 bài giảng 1900 Câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.
1900 Câu tiếng Trung giao tiếp online
Trước khi vào bài mới chúng ta hãy ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.
Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu vào phần chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay.
Giáo trình 1900 Câu tiếng Trung bài 27 Thầy Vũ
Bên dưới là 1900 Câu tiếng Trung bài 27 gồm 30 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày. Các bạn ghi chép đầy đủ vào vở nhé.
| STT | Giải nghĩa tiếng Việt 1900 câu tiếng Trung thông dụng nhất | 1900 câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ | Phiên âm tiếng Trung 1900 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày Thầy Vũ |
| 781 | Hàng ngày tôi đều luyện 1 tiếng khẩu ngữ Tiếng Trung. | 每天我都练一个小时汉语。 | Měitiān wǒ dōu liàn yí ge xiǎoshí hànyǔ. |
| 782 | Ngồi máy bay đến Thành phố Hồ Chí Minh cần khoảng 2 tiếng. | 坐飞机到胡志明市需要大概两个小时。 | Zuò fēijī dào húzhìmíng shì xūyào dàgài liǎng ge xiǎoshí. |
| 783 | Tôi đã đợi cô ta 1 tiếng ở văn phòng. | 我在办公室等了她一个小时。 | Wǒ zài bàngōngshì děng le tā yí ge xiǎoshí. |
| 784 | Lúc tôi mua đồ ở siêu thị, tôi nhìn thấy cô ta. | 我在超市买东西的时候,我看见她。 | Wǒ zài chāoshì mǎi dōngxi de shíhòu, wǒ kànjiàn tā. |
| 785 | Đã bao lâu rồi chúng ta chưa gặp nhau nhỉ? | 我们有多长时间没有见面了? | Wǒmen yǒu duō cháng shíjiān méiyǒu jiànmiàn le? |
| 786 | Tôi có 1 người bạn, tôi ở cùng phòng với cô ta, vì vậy tôi và cô ta trở thành bạn tốt. | 我有一个朋友,我跟她住在一个房间,所以我和她成了好朋友。 | Wǒ yǒu yí ge péngyou, wǒ gēn tā zhù zài yí ge fángjiān, suǒyǐ wǒ hé tā chéng le hǎo péngyou. |
| 787 | Cô ta là một cô gái rất xinh, tính cách cô ta rất tốt, rất nhiệt tình với tôi, thích giúp đỡ tôi. | 她是一个很漂亮的姑娘,性格很好,对我很热情,很喜欢帮助我。 | Tā shì yí ge hěn piàoliang de gūniang, xìnggé hěn hǎo, duì wǒ hěn rèqíng, hěn xǐhuān bāngzhù wǒ. |
| 788 | Có một hôm tôi bị đau bụng, không biết làm sao để khỏi, cô ta đi cùng tôi đến bệnh viện gần trường học, bác sỹ khám bệnh cho tôi, kê đơn thuốc cho tôi, tôi uống thuốc xong thì không còn đau bụng nữa. | 有一天我肚子疼,不知道怎么办才好,她陪我去学校附近的医院,大夫给我看了病,开了药,我吃了肚子就不疼了。 | Yǒu yì tiān wǒ dùzi téng, bù zhīdào zěnme bàn cái hǎo, tā péi wǒ qù xuéxiào fùjìn de yīyuàn, dàifu gěi wǒ kàn le bìng, kāi le yào, wǒ chī le dùzi jiù bù téng le. |
| 789 | Cô ta không muốn chia tay tôi, cô ta hy vọng sau này tôi sống hạnh phúc, công việc thuận lợi và có sức khỏe tốt. | 她不愿意和我分开,她希望我以后生活幸福、工作顺利和身体健康。 | Tā bú yuànyì hé wǒ fēnkāi, tā xīwàng wǒ yǐhòu shēnghuó xìngfú, gōngzuò shùnlì hé shēntǐ jiànkāng. |
| 790 | Học kỳ này sắp kết thúc rồi, các em đều có rất nhiều tiến bộ, nhưng mà vẫn còn một số vấn đề. | 这个学期快要结束了,你们都有很大进步,但是还有一些问题。 | Zhège xuéqī kuàiyào jiéshù le, nǐmen dōu yǒu hěn dà jìnbù, dànshì hái yǒu yìxiē wèntí. |
| 791 | Hôm nay tôi muốn mời các em nói một chút về những khó khăn trong học tập, còn có những vấn đề nào. Ai nói trước? | 今天我想请你们谈一下儿学习方面还有什么困难,还有哪些问题。谁先说? | Jīntiān wǒ xiǎng qǐng nǐmen tán yí xiàr xuéxí fāngmiàn hái yǒu shénme kùnnán, hái yǒu nǎxiē wèntí. Shuí xiān shuō? |
| 792 | Để em nói trước nhé. Em cảm thấy viết chữ Hán không có vấn đề gì, xem sách có thể hiểu được, nhưng mà phát âm của em không được tốt lắm, đây là vấn đề chính của em. | 让我先说吧。我觉得写汉字没有问题,看书能看得懂,但是我的发音不太好,这是我的主要问题。 | Ràng wǒ xiān shuō ba. Wǒ juéde xiě hànzì méiyǒu wèntí, kànshū néng kàn de dǒng, dànshì wǒ de fāyīn bú tài hǎo, zhè shì wǒ de zhǔyào wèntí. |
| 793 | Có một số âm tôi cảm thấy rất khó, vì vậy khi nói chuyện với người Trung Quốc, họ thường không hiểu tôi đang nói cái gì. | 有些音我觉得很难,所以跟中国人说话时,他们经常听不懂我在说什么。 | Yǒu xiē yīn wǒ juéde hěn nán, suǒyǐ gēn zhōngguó rén shuōhuà shí, tāmen jīngcháng tīng bù dǒng wǒ zài shuō shénme. |
| 794 | Tôi cảm thấy phát âm của em cũng rất tốt, sau này em phải luyện phát âm nhiều hơn, phát âm của em sẽ tốt thôi. | 我觉得你的发音也很不错,以后你要多练习发音,你的发音就会好的。 | Wǒ juéde nǐ de fāyīn yě hěn búcuò, yǐhòu nǐ yào duō liànxí fāyīn, nǐ de fāyīn jiù huì hǎo de. |
| 795 | Em cảm thấy viết chữ Hán khó quá, những chữ Hán thông thường em đều biết, nhưng không biết viết, sau này em muốn luyện viết chữ Hán hàng ngày. | 我觉得写汉字太难了,一般的汉字我都认识,但是不会写,以后我要每天练习写汉字。 | Wǒ juéde xiě hànzì tài nán le, yìbān de hànzì wǒ dōu rènshi, dànshì bú huì xiě, yǐhòu wǒ yào měitiān liànxí xiě hànzì. |
| 796 | Tiếng Việt của chúng em có 6 thanh điệu, trong đó có một số thanh điệu tôi cảm thấy khá là giống với thanh điệu của Tiếng Trung. Ngoài ra, ngữ pháp Tiếng Trung và Tiếng Việt cũng không giống nhau, nhưng mà em cảm thấy ngữ pháp Tiếng Trung không khó lắm, chữ Hán thì khó quá. | 我们越南语有六个声调,其中有一些声调跟汉语的声调相比,我觉得是比较相似的。另外,汉语语法跟越南的语法也不一样,但是我觉得汉语语法不太难,汉字太难了。 | Wǒmen yuènán yǔ yǒu liù ge shēngdiào, qízhōng yǒu yìxiē shēngdiào gēn hànyǔ de shēngdiào xiāngbǐ, wǒ juéde shì bǐjiào xiāngsì de. Lìngwài, hànyǔ yǔfǎ gēn yuènán de yǔfǎ yě bù yíyàng, dànshì wǒ juéde hànyǔ yǔfǎ bú tài nán, hànzì tài nán le. |
| 797 | Vấn đề chính của em là ngữ điệu. Em vừa nói cái là người Trung Quốc biết em là người Nước ngoài. | 我的主要问题是语调。我一说话,中国人就知道我是外国人。 | Wǒ de zhǔyào wèntí shì yǔdiào. Wǒ yì shuōhuà, zhōngguó rén jiù zhīdào wǒ shì wàiguó rén. |
| 798 | Rất nhiều em học sinh đều có vấn đề này, lúc các em học Tiếng Trung, trước tiên cần phải chú ý thanh điệu của mỗi chữ Hán, sau đó chú ý ngữ điệu khi nói Tiếng Trung. Sau này tôi sẽ huấn luyện các em nhiều hơn về phần này. Lúc học Tiếng Trung các em cần chú ý nói nhiều, nghe nhiều, đọc nhiều và viết nhiều. | 很多同学都有这个问题,你们学习汉语的时候,首先要注意每个汉字的声调,然后注意说汉语时的语调。以后我要在这方面多训练你们。你们学汉语的时候要注意多说、多听、多读和多写。 | Hěn duō tóngxué dōu yǒu zhège wèntí, nǐmen xuéxí hànyǔ de shíhou, shǒuxiān yào zhùyì měi ge hànzì de shēngdiào, ránhòu zhùyì shuō hànyǔ shí de yǔdiào. Yǐhòu wǒ yào zài zhè fāngmiàn duō xùnliàn nǐmen. Nǐmen xué hànyǔ de shíhou yào zhùyì duō shuō, duō tīng, duō dú hé duō xiě. |
| 799 | Hôm nay mọi người đều đã nói lên những vấn đề và khó khăn của mình, sau này chúng ta phải cùng nhau cố gắng, được không ạ? | 今天大家都谈了自己的问题和困难,以后我们要一起努力,好吗? | Jīntiān dàjiā dōu tán le zìjǐ de wèntí hé kùnnán, yǐhòu wǒmen yào yìqǐ nǔlì, hǎo ma? |
| 800 | Thành tích học tập của các em khiến tôi cảm thấy rất hài lòng, các em tiếp tục cố gắng nhé. | 你们的学习成绩让我感到很满意,你们继续加油啊! | Nǐmen de xuéxí chéngjī ràng wǒ gǎndào hěn mǎnyì, nǐmen jìxù jiāyóu a! |
| 801 | Thầy Vũ của chúng tôi vừa trẻ vừa đẹp trai. | 我们的武老师又年轻又帅。 | Wǒmen de wǔ lǎoshī yòu niánqīng yòu shuài. |
| 802 | Kiểu dáng của bộ quần áo này khác so với kiểu dáng của bộ quần áo kia. | 这件衣服的样子跟那件衣服的样子不一样。 | Zhè jiàn yīfu de yàngzi gēn nà jiàn yīfu de yàngzi bù yíyàng. |
| 803 | Ngữ pháp Tiếng Việt và ngữ pháp Tiếng Trung khác nhau. | 汉语语法跟越南语法不一样。 | Hànyǔ yǔfǎ gēn yuènán yǔfǎ bù yíyàng. |
| 804 | Vào dịp Quốc tế lao động, tôi muốn đi du lịch, tôi muốn tận dụng cơ hội này để tìm hiểu nhiều hơn văn hóa Trung Quốc, ngoài ra, tôi còn muốn đến Trung Quốc thăm những người bạn Việt Nam của tôi. | 五一国际劳动节的时候,我想去旅游,我想利用这个机会多了解中国的文化,另外,我还想去中国看我的越南朋友。 | Wǔyī guójì láodòng jié de shíhou, wǒ xiǎng qù lǚyóu, wǒ xiǎng lìyòng zhège jīhuì duō liǎojiě zhōngguó de wénhuà, lìngwài, wǒ hái xiǎng qù zhōngguó kàn wǒ de yuènán péngyou. |
| 805 | Trong 3 cô gái, vì sao tôi lại chọn cô ta? Bởi vì tôi thấy sở thích của cô ta giống với sở thích của tôi, ngoài ra, tôi thấy rất có cảm giác với cô ta, tôi thấy cô ta rất xinh xắn, dáng người thon gọn. | 在三个女孩当中,我为什么选择她?因为我看她的爱好跟我的爱好一样,另外,我觉得我对她很有感觉,我觉得她很漂亮,身材很苗条。 | Zài sān ge nǚhái dāngzhōng, wǒ wèishéme xuǎnzé tā? Yīnwèi wǒ kàn tā de àihào gēn wǒ de àihào yíyàng, lìngwài, wǒ juéde wǒ duì tā hěn yǒu gǎnjué, wǒ juéde tā hěn piàoliang, shēncái hěn miáotiáo. |
| 806 | Chúc mừng hai bạn được phần thưởng trăng mật đi Châu Âu du lịch 1 tuần. | 恭喜你们俩获得了去欧洲旅行一个星期的蜜月的奖励。 | Gōngxǐ nǐmen liǎ huòdé le qù ōuzhōu lǚxíng yí ge xīngqī de mìyuè de jiǎnglì. |
| 807 | Có một hôm, bỗng nhiên tôi nhận được một bức thư đến từ Nước ngoài, vừa mở thư ra xem, là của bạn tôi viết. | 有一天,我忽然收到了从国外来的信,打开信一看,是我朋友写的。 | Yǒu yì tiān, wǒ hūrán shōu dào le cóng guówài lái de xìn, dǎkāi xìn yí kàn, shì wǒ péngyou xiě de. |
| 808 | Nhận được thư của bạn, tôi cảm thấy rất vui. Chẳng phải là chúng ta đã nói với nhau là liên hệ bằng email sao? Vì sao bỗng nhiên bạn viết thư bằng tay cho tôi thế? | 接到你的信,我觉得很开心。我们不是说好了用电子邮件联系吗?你怎么忽然亲手给我写信了呢? | Jiē dào nǐ de xìn, wǒ juéde hěn kāixīn. Wǒmen bú shì shuō hǎo le yòng diànzǐ yóujiàn liánxì ma? Nǐ zěnme hūrán qīnshǒu gěi wǒ xiě xìn le ne? |
| 809 | Bạn biết không? Tôi rất muốn nói với bạn một việc rất là thú vị. Có một hôm, lúc tôi chuẩn bị đi siêu thị mua quần áo, khi tôi vừa mới mở tủ quần áo ra xem, tôi phát hiện thấy có một chiếc quần của bạn, có lẽ hôm đó lúc bạn đến nhà tôi chơi bạn để quên. | 你知道吗?我很想告诉你一件非常有意思的事。有一天,我准备去超市买衣服的时候,当我打开衣柜一看,我发现你的一条裤子,也许那天你来我家玩的时候你忘了拿裤子。 | Nǐ zhīdào ma? Wǒ hěn xiǎng gàosu nǐ yí jiàn fēicháng yǒu yìsi de shì. Yǒu yì tiān, wǒ zhǔnbèi qù chāoshì mǎi yīfu de shíhou, dāng wǒ dǎkāi yīguì yí kàn, wǒ fāxiàn nǐ de yì tiáo kùzi, yěxǔ nà tiān nǐ lái wǒ jiā wán de shíhou nǐ wàng le ná kùzi. |
| 810 | Tôi thấy quần của bạn bẩn quá, tôi đã giặt sạch quần của bạn rồi. Tối mai bạn đến nhà tôi ăn tối nhé, tôi sẽ nấu những món mà bạn thích ăn. Bạn phải nhớ đến đó. | 我觉得你的裤子太脏了,我已经把你裤子洗干净了。明天晚上你来我家玩吧,我就给你做你喜欢吃的菜。你要记得来哦。 | Wǒ juéde nǐ de kùzi tài zāng le, wǒ yǐjīng bǎ nǐ kùzi xǐ gānjìng le. Míngtiān wǎnshang nǐ lái wǒ jiā wán ba, wǒ jiù gěi nǐ zuò nǐ xǐhuān chī de cài. Nǐ yào jìdé lái o. |
Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề 1900 Câu tiếng Trung bài 27 rồi. Hi vọng qua bài giảng ngày hôm nay các bạn sẽ đúc kết được cho bản thân những kiến thức thật cần thiết. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung giao tiếp thông dụng 1900 Câu tiếng Trung tới những bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.
Hẹn gặp lại các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học tiếng Trung giao tiếp online vào ngày mai.

