3000 Câu tiếng Trung bài 91

5/5 - (2 bình chọn)

3000 Câu tiếng Trung giao tiếp kiến thức tổng hợp

3000 Câu tiếng Trung bài 91 bài giảng giao tiếp tiếng Trung hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học tìm hiểu chủ đề khám bệnh, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung ở bên dưới nhé. Nội dung bài giảng được trích dẫn từ tài liệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp online Thầy Vũ chuyên dùng để dạy học tiếng Trung trực tuyến trên kênh youtube học tiếng Trung online Trung tâm tiếng Trung TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ.

Các bạn xem toàn bộ 100 bài giảng 3000 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

3000 Câu tiếng Trung giao tiếp theo nội dung

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

3000 Câu tiếng Trung bài 90

Sau đây chúng ta sẽ vào phần chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay.

Giáo trình 3000 Câu tiếng Trung bài 91 Thầy Vũ

Bên dưới là 3000 Câu tiếng Trung bài 91 gồm 30 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hằng ngày. Các bạn ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

STT Giải nghĩa tiếng Việt 3000 câu tiếng Trung thông dụng nhất 3000 câu tiếng Trung giao tiếp TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung 3000 câu tiếng Trung giao tiếp
2721 Tôi đến bệnh viện khám bệnh, bác sỹ nói là tôi ăn uống linh tinh, sau đó kê cho tôi một ít thuốc trị đau bụng. 我去医院看病,大夫说我把肚子吃坏了,然后给我开一点儿治肚子药。 Wǒ qù yīyuàn kànbìng, dàifu shuō wǒ bǎ dùzi chī huài le, ránhòu gěi wǒ kāi yì diǎnr zhì dùzi yào.
2722 Một hôm, có một người bạn làm bác sỹ đến thăm tôi. 一天,有一位当医生的朋友来看我。 Yì tiān, yǒu yí wèi dāng yīshēng de péngyǒu lái kàn wǒ.
2723 Cô ta nói: “Sắc mặt của bạn không được tốt, để tôi kê cho bạn ít thuốc nhé”. 她说:“你的脸色怎么这么难看,我给你开点儿药吃吧。” Tā shuō: “Nǐ de liǎnsè zěnme zhème nánkàn, wǒ gěi nǐ kāi diǎnr yào chī ba.”
2724 Tôi nói với cô ta: “Không cần đâu, sắc mặt tôi không tốt như thế này là do uống thuốc đấy”. 我对她说:“不用了,我这么难看的脸色都是吃药吃的。” Wǒ duì tā shuō: “bú yòng le, wǒ zhème nánkàn de liǎnsè dōu shì chī yào chī de.”
2725 Tôi kể với cô ta quá trình khám bệnh mấy hôm nay, cô ta nghe xong liền cười ồ lên và nói với tôi, bạn không được uống thuốc nữa, có điều, cần phải đi tập thể thao đi. 我把这些天看病的经过跟她说了说,她听了以后大笑起来,对我说,你不能再吃药了,不过,应该去运动运动。 Wǒ bǎ zhèxiē tiān kànbìng de jīngguò gēn tā shuō le yí xiàr, tā tīng le yǐhòu dà xiào qǐlái, duì wǒ shuō, nǐ bù néng zài chī yào le, bú guò, yīnggāi qù yùndòng yí xiàr.
2726 Mùa đông lạnh lắm, ra ngoài rất dễ bị cảm cúm, đến bể bơi bơi đi. 冬天太冷,到外边容易感冒,到游泳馆去游泳吧。 Dōngtiān tài lěng, dào wàibiān róngyì gǎnmào, dào yóuyǒng guǎn qù yóuyǒng ba.
2727 Tôi vừa nghe cô ta nói xong thì lập tức bị đau đầu ngay. 我一听她的话,头又立刻疼了起来。 Wǒ yì tīng tā de huà, tóu yòu lìkè téng le qǐlái.
2728 Tôi hơi đói một chút, muốn ăn một chút gì đó, thế còn bạn? 我有点儿饿了,想吃点儿什么,你呢? Wǒ yǒu diǎn r è le, xiǎng chī diǎnr shénme, nǐ ne?
2729 Tôi vừa đói vừa khát, chúng ta đến quán cơm ăn đi. 我又饿又渴,我们去饭馆吃饭吧。 Wǒ yòu è yòu kě, wǒmen qù fànguǎn chīfàn ba.
2730 Bạn muốn ăn gì? 你要吃什么? Nǐ yào chī shénme?
2731 Bạn chọn đi, cái gì cũng được. 你点吧,什么都可以。 Nǐ diǎn ba, shénme dōu kěyǐ.
2732 Hai bạn muốn chọn món gì? 你们两位要点儿什么? Nǐmen liǎng wèi yào diǎnr shénme?
2733 Ở chỗ này các bạn có món gì ngon? 你们这儿有什么好吃的菜? Nǐmen zhèr yǒu shénme hǎochī de cài?
2734 Quán cơm các bạn có món gì ngon chúng tôi sẽ ăn món đó. 你们饭店有什么好吃我们就吃什么。 Nǐmen fàndiàn yǒu shénme hǎochī wǒmen jiù chī shénme.
2735 Món của chúng tôi ở đây cái gì cũng ngon. 我们这儿什么菜都好吃。 Wǒmen zhèr shénme cài dōu hǎochī.
2736 Vậy bạn bưng lên cho chúng tôi những món ngon nhất của quán cơm các bạn. 那你把你们饭店最好吃的菜给我们端上来吧。 Nà nǐ bǎ nǐmen fàndiàn zuì hǎochī de cài gěi wǒmen duān shànglái ba.
2737 Chúng ta uống chút gì nhỉ? 我们喝点儿什么呢? Wǒmen hē diǎnr shénme ne?
2738 Tùy, bạn nói uống gì thì uống cái đó. 随便,你说喝什么就喝什么吧。 Suíbiàn, nǐ shuō hē shénme jiù hē shénme ba.
2739 Thời gian trôi nhanh thật, tuần tới thi xong là nghỉ đông rồi. 时间过得真快,下周考完试就要放寒假了。 Shíjiān guò de zhēn kuài, xià zhōu kǎo wán shì jiù yào fàng hánjià le.
2740 Kỳ nghỉ đông các bạn có dự định gì? 寒假你有什么打算吗? Hánjià nǐ yǒu shénme dǎsuàn ma?
2741 Trường học tổ chức lưu học sinh đi du lịch Nước ngoài, ai cũng đều có thể đăng ký. 学校组织留学生去国外旅行,谁都可以报名。 Xuéxiào zǔzhī liúxuéshēng qù guówài lǚxíng, shuí dōu kěyǐ bàomíng.
2742 Tôi đã từng nghe qua việc này, có điều là tôi không muốn đi du lịch. 我听说过这件事,不过我不想去旅行。 Wǒ tīngshuō guò zhè jiàn shì, bú guò wǒ bù xiǎng qù lǚxíng.
2743 Chỉ cần có cơ hội là tôi nhất định sẽ đi du lịch Việt Nam. 要是有机会我一定去越南旅行。 Yàoshi yǒu jīhuì wǒ yí dìng qù yuènán lǚxíng.
2744 Kế hoạch du lịch của bạn rất hay, có điều là phải tiêu rất nhiều tiền đó. 你的旅行计划很好,不过要花很多钱啊。 Nǐ de lǚxíng jìhuà hěn hǎo, bú guò yào huā hěn duō qián a.
2745 Công ty yêu cầu chúng tôi tận dụng kỳ nghỉ để vừa đi du lịch vừa đi khảo sát thị trường Việt Nam. 公司要求我们利用假期一边旅行一边考察越南市场。 Gōngsī yāoqiú wǒmen lìyòng jiàqī yì biān lǚxíng yì biān kǎochá yuènán shìchǎng.
2746 Trời tối sầm rồi, xem ra sắp mưa đến nơi rồi. 天阴了,看样子要下雨了。 Tiān yīn le, kàn yàngzi yào xià yǔ le.
2747 Đã tám giờ hơn rồi, xem ra hôm nay cô ta không đến rồi. 已经八点多了,看样子今天她不来了。 Yǐjīng bā diǎn duō le, kàn yàngzi jīntiān tā bù lái le.
2748 Cô ta là người Việt Nam à? 她是越南人吗? Tā shì yuènán rén ma?
2749 Xem dáng thì giống người Hàn Quốc. 看样子像韩国人。 Kàn yàngzi xiàng hánguó rén.
2750 Bạn học của lớp chúng tôi giống như anh chị em. 我们班的同学像兄弟姐妹一样。 Wǒmen bān de tóngxué xiàng xiōngdì jiěmèi yí yàng.

Vậy là chúng ta vừa học xong bài giảng chuyên đề 3000 Câu tiếng Trung bài 91 rồi. Mong rằng các bạn sẽ đúc kết được cho bản thân những kiến thức cần thiết. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung giao tiếp thông dụng 3000 câu tiếng Trung tới bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster tại buổi học tiếng Trung giao tiếp vào ngày mai.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 8

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 8 là tài liệu giảng dạy tiếng Trung HSK 4 và HSKK trung cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ (Tiếng Trung Thầy Vũ - Tiếng Trung HSK Thầy Vũ - Tiếng Trung Thầy Vũ HSK - Tiếng Trung CHINESE Thầy Vũ - Tiếng Trung ĐỈNH CAO Thầy Vũ) trong hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU) lớn nhất và toàn diện nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ được công bố trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education và đồng thời được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER - Thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education (MASTEREDU) chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK theo bộ giáo trình chuẩn HSK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với bộ giáo trình chuẩn HSKK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ. CHINEMASTER education là nền tảng luyện thi HSK online và luyện thi HSKK online lớn nhất cả Nước. Không chỉ có vậy, CHINEMASTER education còn chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành như khóa học kế toán tiếng Trung, khóa học kiểm toán tiếng Trung, khóa học tiếng Trung LOGISTICS & Vận tải, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung công xưởng nhà máy, khóa học tiếng Trung giao tiếp, khóa học tiếng Trung văn phòng, khóa học tiếng Trung doanh nghiệp, khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc, khóa học order Taobao 1688 Tmall, khóa học tiếng Trung buôn bán hàng Quảng Châu Thâm Quyến. Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK online và HSKK online là một trong những công trình biên soạn tiêu biểu, mang tính hệ thống và chiều sâu học thuật cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập và trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU). Đây không chỉ đơn thuần là một bộ tài liệu giảng dạy, mà còn là một hệ sinh thái tri thức hoàn chỉnh, phục vụ toàn diện cho quá trình học tập, luyện thi và ứng dụng tiếng Trung trong thực tế. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK online & HSKK online được thiết kế chuyên biệt cho trình độ HSK 4 và HSKK trung cấp, với cấu trúc nội dung bám sát khung đề thi chuẩn HSK HSKK quốc tế, đồng thời được tối ưu hóa để phù hợp với người học Việt Nam. Điểm nổi bật của bộ giáo trình này nằm ở tính thực chiến cao, tập trung trực tiếp vào các dạng bài thi trọng điểm, giúp học viên không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn thành thạo kỹ năng làm bài.