Học tiếng Trung theo chủ đề Trung tâm mua sắm Bài 5 Thầy Vũ
Học tiếng Trung theo chủ đề Trung tâm mua sắm Bài 5, là phần nội dung nằm trong bộ giáo án bài giảng tiếng Trung giao tiếp của thầy Nguyễn Minh Vũ được đăng trên trang hoctiengtrungonline.com . Đây là chủ đề rất hữu ích và thông dụng trong giao tiếp tiếng Trung Quốc.
Để tiện cho việc tra cứu bài học theo chủ đề, thầy Vũ đã tổng hợp các bài viết của khóa học online giao tiếp theo chủ đề thông dụng vào bài giảng này, các bạn click vào link để xem và lưu lại học nha:
Tổng hợp các chủ đề tiếng Trung giao tiếp thông dụng
Giáo trình tự học tiếng Trung theo chủ đề
Các bạn xem lại bài 4 tại đây nha:
Học tiếng Trung theo chủ đề Trung tâm mua sắm Bài 4
Dưới đây là nội dung chi tiết của bài học ngày hôm nay.
Nǐ tiāo ba, wǒ jiù xǐhuān zhè kuǎn, wǒ děng nǐ jiùshìle.
你挑吧,我就喜欢这款,我等你就是了。
Cậu chọn đi, mình thích kiểu này, mình sẽ đợi cậu.
Méi wèntí. Wǒ xiǎng zài mǎi yīshuāng píxié, yīhuǐ’er wǒ hái xiǎng qù mǎi shuāngshǒu gōng zuò de bùxié, píngshí liùwān er de shíhòu chuān.
没问题。我想再买一双皮鞋,一会儿我还想去买双手工做的布鞋,平时遛弯儿的时候穿。
Hay đấy. Mình muốn mua tiếp một đôi giày da, mình còn muốn mua đôi giày vải thủ công nữa để mang khi đi dạo.
Chéng, màn man tiāo, bù zháo jí
成,慢慢挑,不着急
Được rồi, cứ từ từ mà chọn, đừng vội.
Từ vựng:
1 痒痒 yǎngyang ngứa ngáy
2 合适 héshì thích hợp, vừa
3 新款 xīnkuǎn kiểu mới
4 电视广告 diànshì guǎnggào quảng cáo truyền hình
5 时尚 shíshàng mốt
6 手工 shǒugōng thủ công
7 布鞋 bùxié giày vải
8 遛弯儿 liùwān er đi dạo, đi loăng quăng
CÁC TỪ NGỮ LIÊN QUAN THƯỜNG DÙNG
1 长裙 cháng qún
váy dài
2 短裙 duǎn qún váy ngắn
3 靴子 xuēzi bốt, giày cao cổ
4 高跟鞋 gāogēnxié giày cao gót
5 T恤衫 T xùshān áo phông
6 衬衫 chènshān áo sơ mi
7 西裤 xī kù quần âu
8 休闲裤 xiūxián kù
quần dạo phố
Chú thích :
1. 肥,胖
肥thường không dùng để chỉ dáng vẻ của người mà dùng để chỉ hình dung đồ vật, quần áo, giày dép; 胖mới dùng để chỉ hình dáng của người. Nếu dùng từ 肥để chỉ người, thường mang ý nghĩa châm biếm.
2.肥/瘦
肥khi dùng để miêu tả dáng vẻ của trang phục thì thường chỉ mức độ rộng hơn so với cơ thể người, khi mặc sẽ không vừa; 瘦chỉ mức độ chật hơn, không thể mặc nổi hoặc bó sát người, cũng có thể coi là không vừa.
3.高,矮,长,短
Khi miêu tả dáng vẻ của người thường dùng 高,矮,长,短 có thể dùng để miêu tả kiểu dáng quần áo hoặc sự vật khác.
LUYỆN TẬP
1. Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
1,你可以在商场里的 _____试穿衣服。
A.试衣间
B.号
C.价钱
2, 要知道衣服的价格,看一下 _____ 就知道了,还可以问一下售货员。
A.单价
B.广告
C.价钱
3, 个子 _____ 矮不是自己决定的。
A.艳
B.高
C.矮
4, 纯 _____ 生产的鞋比机器生产的要贵很多。
A.手工
B.自动化
C.日本
2. Hoàn thành đoạn văn:
我们公司的女职员上班的时候必须穿_______, 只有周五的时候才可以穿_____。所以她们买衣服的时候大都是买整装。
到了夏天,女孩子都喜欢穿_____, 所以每年夏天商场里都会推出_____的女士凉鞋。
Các bạn cùng xem lại đáp án đúng nha:
1. A 2. C 3. B 4. A
2.
整装休闲装 凉鞋 新款
Nội dung bài học hôm nay đến đây là kết thúc rồi nè, các bạn có câu hỏi gì cần giải đáp cứ bình luận phía dưới, thầy Vũ sẽ giải đáp tận tình. Hẹn các bạn trong bài học tiếp theo nhé. Đừng quên chia sẻ trang web học tiếng Trung online này đến các bạn thích học tiếng Trung nữa nhé!

