Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 14 – HỎI GIÁ VÀ BÁO GIÁ
询价与报价
Xúnjià yǔ bàojià
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Hỏi giá và báo giá là một trong những kỹ năng nền tảng nhất của giao tiếp thương mại bằng tiếng Trung.
Trong giao dịch thực tế, người mua không chỉ hỏi một câu đơn giản như 多少钱 mà còn phải xác định rất nhiều thông tin:
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 13 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 12 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 11 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 10 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 9 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giá bán lẻ là bao nhiêu.
Giá bán buôn là bao nhiêu.
Giá niêm yết có phải giá cuối cùng hay không.
Có giá ưu đãi hay không.
Mỗi số lượng khác nhau có đơn giá khác nhau như thế nào.
Giá đã bao gồm thuế hay chưa.
Phí vận chuyển đã nằm trong báo giá hay chưa.
Có phí dịch vụ, phí đóng gói hoặc phụ phí nào khác hay không.
Báo giá có hiệu lực trong bao lâu.
Giá dành cho khách mới và khách hợp tác dài hạn có giống nhau hay không.
Khi số lượng hoặc điều kiện giao dịch thay đổi thì có cần yêu cầu báo giá lại hay không.
Cuối cùng, trước khi đặt hàng, người mua phải nhắc lại toàn bộ các điều kiện quan trọng để tránh hiểu nhầm về đơn giá, tổng tiền, thuế, vận chuyển và những khoản phí phát sinh.
Chuỗi phản xạ xuyên suốt của bài học:
询价 → 确认商品 → 问零售价 → 问批发价 → 确认数量 → 获取报价 → 确认税费 → 确认运费 → 确认服务费 → 确认有效期 → 比较报价 → 重新议价 → 更新报价 → 确认最终报价 → 下单
Xúnjià → quèrèn shāngpǐn → wèn língshòujià → wèn pīfājià → quèrèn shùliàng → huòqǔ bàojià → quèrèn shuìfèi → quèrèn yùnfèi → quèrèn fúwùfèi → quèrèn yǒuxiàoqī → bǐjiào bàojià → chóngxīn yìjià → gēngxīn bàojià → quèrèn zuìzhōng bàojià → xiàdān
Hỏi giá → xác nhận sản phẩm → hỏi giá bán lẻ → hỏi giá bán buôn → xác nhận số lượng → nhận báo giá → xác nhận thuế → xác nhận vận chuyển → xác nhận phí dịch vụ → xác nhận hiệu lực báo giá → so sánh → thương lượng lại → cập nhật báo giá → xác nhận báo giá cuối cùng → đặt hàng.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG CƠ BẢN VỀ HỎI GIÁ
询价 – xúnjià – price inquiry – hỏi giá trong giao dịch thương mại
问价 – wènjià – ask the price – hỏi giá
询问价格 – xúnwèn jiàgé – inquire about the price – hỏi về giá cả
价格 – jiàgé – price – giá cả
价钱 – jiàqian – price – giá tiền
单价 – dānjià – unit price – đơn giá
总价 – zǒngjià – total price – tổng giá
总金额 – zǒng jīn’é – total amount – tổng số tiền
成交价 – chéngjiāojià – transaction price – giá giao dịch cuối cùng
最终价格 – zuìzhōng jiàgé – final price – giá cuối cùng
价格范围 – jiàgé fànwéi – price range – khoảng giá
价格条件 – jiàgé tiáojiàn – pricing terms – điều kiện giá
PHẦN 03 – TỪ VỰNG VỀ BÁO GIÁ
报价 – bàojià – quotation, quote – báo giá
报价单 – bàojiàdān – quotation sheet – bảng báo giá
报价表 – bàojiàbiǎo – quotation table – bảng giá
正式报价 – zhèngshì bàojià – formal quotation – báo giá chính thức
初步报价 – chūbù bàojià – preliminary quotation – báo giá sơ bộ
最新报价 – zuìxīn bàojià – latest quotation – báo giá mới nhất
重新报价 – chóngxīn bàojià – requote – báo giá lại
更新报价 – gēngxīn bàojià – update a quotation – cập nhật báo giá
最终报价 – zuìzhōng bàojià – final quotation – báo giá cuối cùng
报价明细 – bàojià míngxì – quotation details – chi tiết báo giá
报价日期 – bàojià rìqī – quotation date – ngày báo giá
报价条件 – bàojià tiáojiàn – quotation terms – điều kiện báo giá
PHẦN 04 – GIÁ BÁN LẺ VÀ GIÁ BÁN BUÔN
零售 – língshòu – retail – bán lẻ
零售价 – língshòujià – retail price – giá bán lẻ
批发 – pīfā – wholesale – bán buôn
批发价 – pīfājià – wholesale price – giá bán buôn
拿货价 – náhuòjià – sourcing price – giá lấy hàng
大货价 – dàhuòjià – bulk-order price – giá đơn hàng lớn
工厂价 – gōngchǎngjià – factory price – giá nhà máy
出厂价 – chūchǎngjià – ex-factory price – giá xuất xưởng
零售价比批发价高 – língshòujià bǐ pīfājià gāo – the retail price is higher than the wholesale price – giá bán lẻ cao hơn giá bán buôn
批发价比零售价低 – pīfājià bǐ língshòujià dī – the wholesale price is lower than the retail price – giá bán buôn thấp hơn giá bán lẻ
PHẦN 05 – GIÁ NIÊM YẾT VÀ GIÁ ƯU ĐÃI
标价 – biāojià – listed price – giá niêm yết
标价牌 – biāojiàpái – price board – bảng giá
标价签 – biāojiàqiān – price tag – tem giá
原价 – yuánjià – original price – giá gốc
优惠价 – yōuhuìjià – discounted price – giá ưu đãi
优惠价格 – yōuhuì jiàgé – preferential price – giá ưu đãi
特价 – tèjià – special price – giá đặc biệt
促销价 – cùxiāojià – promotional price – giá khuyến mại
会员价 – huìyuánjià – member price – giá thành viên
客户价 – kèhùjià – customer price – giá dành cho khách hàng
老客户价 – lǎo kèhù jià – regular-customer price – giá khách cũ
长期合作价 – chángqī hézuòjià – long-term cooperation price – giá hợp tác dài hạn
PHẦN 06 – GIÁ ĐÃ THUẾ VÀ CHƯA THUẾ
含税 – hánshuì – tax included – đã bao gồm thuế
含税价 – hánshuìjià – tax-inclusive price – giá đã bao gồm thuế
含税报价 – hánshuì bàojià – tax-inclusive quotation – báo giá có thuế
不含税 – bù hánshuì – tax excluded – chưa bao gồm thuế
不含税价 – bù hánshuì jià – tax-exclusive price – giá chưa bao gồm thuế
未税价 – wèishuìjià – pre-tax price – giá chưa thuế
未税报价 – wèishuì bàojià – pre-tax quotation – báo giá chưa thuế
税费 – shuìfèi – taxes and fees – thuế phí
税率 – shuìlǜ – tax rate – tỷ lệ thuế
税后价格 – shuìhòu jiàgé – after-tax price – giá sau thuế
PHẦN 07 – PHÍ VẬN CHUYỂN VÀ PHÍ DỊCH VỤ
运费 – yùnfèi – freight charge – phí vận chuyển
物流费 – wùliúfèi – logistics fee – phí logistics
配送费 – pèisòngfèi – delivery fee – phí giao hàng
快递费 – kuàidìfèi – courier fee – phí chuyển phát
服务费 – fúwùfèi – service fee – phí dịch vụ
手续费 – shǒuxùfèi – handling fee – phí thủ tục
包装费 – bāozhuāngfèi – packaging fee – phí đóng gói
加工费 – jiāgōngfèi – processing fee – phí gia công
仓储费 – cāngchǔfèi – warehousing fee – phí lưu kho
附加费 – fùjiāfèi – surcharge – phụ phí
额外费用 – éwài fèiyòng – additional cost – chi phí phát sinh
PHẦN 08 – THỜI HẠN BÁO GIÁ
有效期 – yǒuxiàoqī – validity period – thời hạn hiệu lực
报价有效期 – bàojià yǒuxiàoqī – quotation validity period – thời hạn hiệu lực báo giá
生效日期 – shēngxiào rìqī – effective date – ngày bắt đầu hiệu lực
截止日期 – jiézhǐ rìqī – expiration date – ngày kết thúc
报价过期 – bàojià guòqī – quotation expired – báo giá hết hạn
失效 – shīxiào – become invalid – mất hiệu lực
延期 – yánqī – extend – gia hạn
延长有效期 – yáncháng yǒuxiàoqī – extend the validity period – kéo dài thời hạn hiệu lực
PHẦN 09 – BÁO GIÁ THEO SỐ LƯỢNG
按数量报价 – àn shùliàng bàojià – quote by quantity – báo giá theo số lượng
数量阶梯价 – shùliàng jiētījià – tiered pricing – giá bậc thang
分档报价 – fēndàng bàojià – quote by quantity tier – báo giá theo bậc
数量不同,单价不同 – shùliàng bùtóng, dānjià bùtóng – different quantities have different unit prices – số lượng khác nhau có đơn giá khác nhau
100件:48元/件
500件:43元/件
1000件:40元/件
2000件:38.5元/件
PHẦN 10 – BÁO GIÁ THEO KHÁCH HÀNG
新客户价 – xīn kèhù jià – new-customer price – giá khách mới
老客户价 – lǎo kèhù jià – regular-customer price – giá khách cũ
VIP客户价 – VIP kèhù jià – VIP customer price – giá khách VIP
经销商价 – jīngxiāoshāng jià – distributor price – giá nhà phân phối
代理商价 – dàilǐshāng jià – agent price – giá đại lý
长期合作价 – chángqī hézuòjià – long-term cooperation price – giá hợp tác dài hạn
客户等级 – kèhù děngjí – customer level – cấp độ khách hàng
月采购量 – yuè cǎigòuliàng – monthly purchasing volume – lượng mua hàng tháng
PHẦN 11 – BỐI CẢNH CÂU CHUYỆN
Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đang khảo sát nguồn hàng cho kế hoạch kinh doanh.
Cả nhóm cần đánh giá hai nhóm sản phẩm.
Sản phẩm A là mẫu bán lẻ đang được trưng bày tại showroom.
Giá niêm yết:
68 tệ/sản phẩm.
Giá ưu đãi:
62 tệ/sản phẩm.
Giá bán buôn cơ bản:
55 tệ/sản phẩm.
Giá dành cho khách hợp tác lâu dài:
53 tệ/sản phẩm.
Sản phẩm B được báo giá theo số lượng lớn:
100 sản phẩm: 48 tệ/sản phẩm.
500 sản phẩm: 43 tệ/sản phẩm.
1.000 sản phẩm: 40 tệ/sản phẩm.
2.000 sản phẩm: 38,5 tệ/sản phẩm.
Sau đó nhóm tiếp tục so sánh hai nhà cung cấp cho đơn 1.000 sản phẩm.
Nhà cung cấp A:
39 tệ/sản phẩm.
Chưa bao gồm thuế.
Phí vận chuyển 1.800 tệ.
Phí dịch vụ 600 tệ.
Nhà cung cấp B:
41 tệ/sản phẩm.
Đã bao gồm thuế.
Miễn phí vận chuyển.
Không có phí dịch vụ.
Trong bài tập mô phỏng, khi cần tính thuế cho nhà cung cấp A, sử dụng mức giả định 5% để luyện tính toán.
PHẦN 12 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: HỎI GIÁ BÁN LẺ
阮明武:我们先看这个样品,不要马上谈大订单,先把零售价格和基本条件问清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān kàn zhè ge yàngpǐn, búyào mǎshàng tán dà dìngdān, xiān bǎ língshòu jiàgé hé jīběn tiáojiàn wèn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta xem mẫu này, chưa cần bàn ngay đơn hàng lớn, hãy hỏi rõ giá bán lẻ và các điều kiện cơ bản trước.
Nguyen Minh Vu: Let’s look at this sample first. We don’t need to discuss a large order immediately; let’s clarify the retail price and basic terms first.
丁垂杨:阮明武哥,这个保温杯的标价是六十八块。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge bǎowēnbēi de biāojià shì liùshíbā kuài.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, giá niêm yết của chiếc bình giữ nhiệt này là 68 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the listed price of this thermos is 68 yuan.
黎云英:我问了一下销售人员,现在零买一个可以按六十二块的优惠价。
Lí Yún Yīng: Wǒ wèn le yíxià xiāoshòu rényuán, xiànzài líng mǎi yí ge kěyǐ àn liùshí’èr kuài de yōuhuìjià.
Lê Vân Anh: Em đã hỏi nhân viên bán hàng, hiện tại nếu mua lẻ một chiếc thì có thể áp dụng giá ưu đãi 62 tệ.
Le Van Anh: I asked the salesperson. At the moment, a single retail purchase can get the promotional price of 62 yuan.
水仙:也就是说,标价是六十八,实际零售优惠价是六十二,相差六块。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, biāojià shì liùshíbā, shíjì língshòu yōuhuìjià shì liùshí’èr, xiāngchà liù kuài.
Thủy Tiên: Nghĩa là giá niêm yết 68 tệ, giá bán lẻ ưu đãi thực tế là 62 tệ, chênh nhau 6 tệ.
Thuy Tien: That means the listed price is 68 yuan, while the actual promotional retail price is 62 yuan, a difference of 6 yuan.
芳玲:如果一次买五个,还是六十二块一个吗?
Fāng Líng: Rúguǒ yí cì mǎi wǔ ge, háishi liùshí’èr kuài yí ge ma?
Phương Linh: Nếu mua một lần 5 chiếc thì vẫn là 62 tệ một chiếc phải không?
Phuong Linh: If we buy five at once, is the price still 62 yuan each?
阮明武:这个问题很好。数量一变化,就应该重新确认价格。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge wèntí hěn hǎo. Shùliàng yí biànhuà, jiù yīnggāi chóngxīn quèrèn jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất tốt. Chỉ cần số lượng thay đổi thì nên xác nhận lại giá.
Nguyen Minh Vu: That’s a good question. Whenever the quantity changes, the price should be reconfirmed.
PHẦN 13 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: GIÁ NIÊM YẾT, GIÁ ƯU ĐÃI VÀ GIÁ BÁN BUÔN
丁垂杨:阮明武哥,销售人员说如果拿二十个以上,可以按五十五块的批发价。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiāoshòu rényuán shuō rúguǒ ná èrshí ge yǐshàng, kěyǐ àn wǔshíwǔ kuài de pīfājià.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nhân viên nói nếu lấy từ 20 chiếc trở lên thì có thể áp dụng giá bán buôn 55 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the salesperson said that orders of twenty pieces or more qualify for the wholesale price of 55 yuan each.
黎云英:如果是长期客户,而且每个月都有订单,可以申请五十三块的客户价。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì chángqī kèhù, érqiě měi ge yuè dōu yǒu dìngdān, kěyǐ shēnqǐng wǔshísān kuài de kèhùjià.
Lê Vân Anh: Nếu là khách hàng lâu dài và tháng nào cũng có đơn thì có thể xin mức giá khách hàng 53 tệ.
Le Van Anh: Long-term customers who place orders every month can apply for a customer price of 53 yuan.
水仙:这样一个产品就有四个价格:六十八、六十二、五十五和五十三。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yí ge chǎnpǐn jiù yǒu sì ge jiàgé: liùshíbā, liùshí’èr, wǔshíwǔ hé wǔshísān.
Thủy Tiên: Như vậy một sản phẩm có bốn mức giá: 68, 62, 55 và 53 tệ.
Thuy Tien: So one product can have four different prices: 68, 62, 55, and 53 yuan.
芳玲:关键不是只问“多少钱”,还要问这个价格在什么条件下才能使用。
Fāng Líng: Guānjiàn bú shì zhǐ wèn “duōshao qián”, hái yào wèn zhè ge jiàgé zài shénme tiáojiàn xià cái néng shǐyòng.
Phương Linh: Điểm quan trọng không phải chỉ hỏi “bao nhiêu tiền” mà còn phải hỏi mức giá đó được áp dụng trong điều kiện nào.
Phuong Linh: The key isn’t just asking “how much”; we also need to ask under what conditions that price applies.
阮明武:对,商业报价一定要把数量、客户类型和费用条件放在一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shāngyè bàojià yídìng yào bǎ shùliàng, kèhù lèixíng hé fèiyòng tiáojiàn fàng zài yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, báo giá thương mại nhất định phải xem đồng thời số lượng, loại khách hàng và điều kiện chi phí.
Nguyen Minh Vu: Exactly. In commercial quotations, quantity, customer type, and cost conditions must always be considered together.
PHẦN 14 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: BÁO GIÁ THEO SỐ LƯỢNG
芳玲:第二个产品的阶梯报价已经发过来了。
Fāng Líng: Dì-èr ge chǎnpǐn de jiētī bàojià yǐjīng fā guòlai le.
Phương Linh: Báo giá bậc thang của sản phẩm thứ hai đã được gửi sang rồi.
Phuong Linh: The tiered quotation for the second product has arrived.
丁垂杨:阮明武哥,一百件是四十八块一件,五百件是四十三块。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, yìbǎi jiàn shì sìshíbā kuài yí jiàn, wǔbǎi jiàn shì sìshísān kuài.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, 100 sản phẩm là 48 tệ một chiếc, 500 sản phẩm là 43 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, one hundred pieces are 48 yuan each, while five hundred pieces are 43 yuan each.
黎云英:一千件是四十块,两千件以上可以做到三十八块五。
Lí Yún Yīng: Yìqiān jiàn shì sìshí kuài, liǎngqiān jiàn yǐshàng kěyǐ zuò dào sānshíbā kuài wǔ.
Lê Vân Anh: 1.000 sản phẩm là 40 tệ, còn từ 2.000 sản phẩm trở lên có thể xuống 38,5 tệ.
Le Van Anh: One thousand pieces are 40 yuan each, while orders of two thousand or more can go down to 38.5 yuan.
水仙:一百件总价四千八,五百件两万一千五,一千件四万,两千件七万七。
Shuǐ Xiān: Yìbǎi jiàn zǒngjià sìqiān bā, wǔbǎi jiàn liǎng wàn yìqiān wǔ, yìqiān jiàn sì wàn, liǎngqiān jiàn qī wàn qī.
Thủy Tiên: 100 sản phẩm tổng cộng 4.800 tệ, 500 sản phẩm 21.500 tệ, 1.000 sản phẩm 40.000 tệ và 2.000 sản phẩm 77.000 tệ.
Thuy Tien: One hundred pieces total 4,800 yuan, five hundred total 21,500 yuan, one thousand total 40,000 yuan, and two thousand total 77,000 yuan.
阮明武:数量越多,单价确实越低,但是不能因为单价低就盲目增加库存。
Ruǎn Míngwǔ: Shùliàng yuè duō, dānjià quèshí yuè dī, dànshì bùnéng yīnwèi dānjià dī jiù mángmù zēngjiā kùcún.
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng càng nhiều thì đơn giá đúng là càng thấp, nhưng không thể chỉ vì đơn giá thấp mà tăng tồn kho một cách mù quáng.
Nguyen Minh Vu: The larger the quantity, the lower the unit price, but we shouldn’t blindly increase inventory just because the unit price is lower.
PHẦN 15 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: XÁC NHẬN GIÁ ĐÃ GỒM THUẾ HAY CHƯA
黎云英:供应商给一千件的报价是四十块一件,但是报价单上没有写清楚是不是含税。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng gěi yìqiān jiàn de bàojià shì sìshí kuài yí jiàn, dànshì bàojiàdān shàng méiyǒu xiě qīngchu shì bú shì hánshuì.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp báo 40 tệ một sản phẩm cho 1.000 sản phẩm nhưng trên bảng báo giá không ghi rõ đã bao gồm thuế hay chưa.
Le Van Anh: The supplier quoted 40 yuan per piece for one thousand pieces, but the quotation doesn’t clearly state whether tax is included.
阮明武:那就一定要确认。四十块含税和四十块未税,实际总成本不是一回事。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yídìng yào quèrèn. Sìshí kuài hánshuì hé sìshí kuài wèishuì, shíjì zǒng chéngběn bú shì yí huí shì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy nhất định phải xác nhận. 40 tệ đã gồm thuế và 40 tệ chưa thuế sẽ tạo ra tổng chi phí thực tế khác nhau.
Nguyen Minh Vu: Then we definitely need to confirm it. A tax-inclusive 40 yuan and a pre-tax 40 yuan produce different actual total costs.
丁垂杨:阮明武哥,我问过了,这个四十块是不含税价。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ wèn guo le, zhè ge sìshí kuài shì bù hánshuì jià.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã hỏi rồi, mức 40 tệ này là giá chưa bao gồm thuế.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I checked. The 40-yuan price is before tax.
水仙:那我们应该让他们另外给一份含税报价,这样才能跟其他供应商比较。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen yīnggāi ràng tāmen lìngwài gěi yí fèn hánshuì bàojià, zhèyàng cái néng gēn qítā gōngyìngshāng bǐjiào.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta nên yêu cầu họ cung cấp thêm một báo giá đã gồm thuế thì mới có thể so sánh với các nhà cung cấp khác.
Thuy Tien: Then we should ask them for a separate tax-inclusive quotation so we can compare it with other suppliers.
芳玲:比较报价以前,条件一定要统一。
Fāng Líng: Bǐjiào bàojià yǐqián, tiáojiàn yídìng yào tǒngyī.
Phương Linh: Trước khi so sánh báo giá, các điều kiện nhất định phải được quy về cùng một cơ sở.
Phuong Linh: Before comparing quotations, the conditions must be standardized.
PHẦN 16 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: PHÍ VẬN CHUYỂN
水仙:阮明武哥,五百件的货款按四十块计算是两万块,但是运费要另外付一千二百块。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǔbǎi jiàn de huòkuǎn àn sìshí kuài jìsuàn shì liǎng wàn kuài, dànshì yùnfèi yào lìngwài fù yìqiān liǎngbǎi kuài.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, 500 sản phẩm tính theo 40 tệ là 20.000 tệ tiền hàng, nhưng phải trả thêm 1.200 tệ phí vận chuyển.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, five hundred pieces at 40 yuan come to 20,000 yuan for the goods, but there is an additional freight charge of 1,200 yuan.
阮明武:那总成本暂时就是两万一千二,先问问大订单能不能优惠运费。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zǒng chéngběn zànshí jiù shì liǎng wàn yìqiān èr, xiān wènwen dà dìngdān néng bu néng yōuhuì yùnfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tổng chi phí tạm thời là 21.200 tệ, trước tiên hỏi xem đơn hàng lớn có thể được giảm phí vận chuyển không.
Nguyen Minh Vu: Then the provisional total cost is 21,200 yuan. First ask whether a large order can get a freight discount.
丁垂杨:供应商说五百件不能包邮,但是可以把运费从一千二降到一千。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng shuō wǔbǎi jiàn bùnéng bāoyóu, dànshì kěyǐ bǎ yùnfèi cóng yìqiān èr jiàng dào yìqiān.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp nói đơn 500 sản phẩm không được miễn vận chuyển nhưng có thể giảm phí từ 1.200 xuống 1.000 tệ.
Dinh Thuy Duong: The supplier says five hundred pieces don’t qualify for free shipping, but the freight can be reduced from 1,200 to 1,000 yuan.
黎云英:如果增加到一千件,他们愿意把运费再重新核算。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zēngjiā dào yìqiān jiàn, tāmen yuànyì bǎ yùnfèi zài chóngxīn hésuàn.
Lê Vân Anh: Nếu tăng lên 1.000 sản phẩm, họ đồng ý tính lại phí vận chuyển.
Le Van Anh: If we increase the order to one thousand pieces, they’re willing to recalculate the freight.
阮明武:好,所有成本都要跟数量一起重新计算。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, suǒyǒu chéngběn dōu yào gēn shùliàng yìqǐ chóngxīn jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, tất cả các khoản chi phí đều phải được tính lại khi số lượng thay đổi.
Nguyen Minh Vu: Good. Every cost item needs to be recalculated when the quantity changes.
PHẦN 17 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHỤ PHÍ
芳玲:报价单上除了货款和运费,还有一项服务费。
Fāng Líng: Bàojiàdān shàng chúle huòkuǎn hé yùnfèi, hái yǒu yí xiàng fúwùfèi.
Phương Linh: Trên bảng báo giá ngoài tiền hàng và phí vận chuyển còn có một khoản phí dịch vụ.
Phuong Linh: Besides the goods payment and freight, the quotation also includes a service fee.
丁垂杨:服务费是按订单金额的百分之二计算。
Dīng Chuíyáng: Fúwùfèi shì àn dìngdān jīn’é de bǎifēnzhī èr jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Phí dịch vụ được tính bằng 2% giá trị đơn hàng.
Dinh Thuy Duong: The service fee is calculated at two percent of the order value.
Nội dung liên quan: diễn đàn giáo trình Hán ngữ 1.
水仙:如果货款是五万块,百分之二就是一千块。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ huòkuǎn shì wǔ wàn kuài, bǎifēnzhī èr jiù shì yìqiān kuài.
Thủy Tiên: Nếu tiền hàng là 50.000 tệ thì 2% tương đương 1.000 tệ.
Thuy Tien: If the goods value is 50,000 yuan, two percent equals 1,000 yuan.
黎云英:但是另一个方案的服务费是固定八百块,这样要比较订单金额以后才能判断哪个更划算。
Lí Yún Yīng: Dànshì lìng yí ge fāng’àn de fúwùfèi shì gùdìng bābǎi kuài, zhèyàng yào bǐjiào dìngdān jīn’é yǐhòu cái néng pànduàn nǎ ge gèng huásuàn.
Lê Vân Anh: Nhưng phương án khác có phí dịch vụ cố định 800 tệ, vì vậy phải so sánh giá trị đơn hàng mới biết phương án nào kinh tế hơn.
Le Van Anh: But another option has a fixed service fee of 800 yuan, so we need to compare the order values before deciding which option is more economical.
阮明武:对。百分比费用和固定费用不能只看数字表面。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǎifēnbǐ fèiyòng hé gùdìng fèiyòng bùnéng zhǐ kàn shùzì biǎomiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phí tính theo phần trăm và phí cố định không thể chỉ nhìn con số bề mặt.
Nguyen Minh Vu: Right. Percentage-based fees and fixed fees can’t be judged by the surface numbers alone.
PHẦN 18 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA BÁO GIÁ
黎云英:阮明武哥,这份正式报价从十一月三日开始,有效期只有七天。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè fèn zhèngshì bàojià cóng shíyī yuè sān rì kāishǐ, yǒuxiàoqī zhǐyǒu qī tiān.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, báo giá chính thức này bắt đầu từ ngày 3 tháng 11 và chỉ có hiệu lực 7 ngày.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, this formal quotation starts on November 3 and is valid for only seven days.
丁垂杨:也就是说,到十一月九日晚上以前有效。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, dào shíyī yuè jiǔ rì wǎnshang yǐqián yǒuxiào.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa là có hiệu lực đến trước tối ngày 9 tháng 11.
Dinh Thuy Duong: That means it remains valid through the evening of November 9.
水仙:我们内部还需要大约十五天做销售预测,七天可能不够。
Shuǐ Xiān: Wǒmen nèibù hái xūyào dàyuē shíwǔ tiān zuò xiāoshòu yùcè, qī tiān kěnéng bú gòu.
Thủy Tiên: Nội bộ chúng ta còn cần khoảng 15 ngày để dự báo bán hàng, 7 ngày có thể không đủ.
Thuy Tien: We still need about fifteen days internally to make a sales forecast, so seven days may not be enough.
芳玲:可以问问他们能不能把有效期延长到十五天。
Fāng Líng: Kěyǐ wènwen tāmen néng bu néng bǎ yǒuxiàoqī yáncháng dào shíwǔ tiān.
Phương Linh: Có thể hỏi xem họ có thể kéo dài thời hạn hiệu lực lên 15 ngày không.
Phuong Linh: We can ask whether they can extend the validity period to fifteen days.
阮明武:可以,但是要让他们在更新后的报价单上写清楚新的截止日期。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì yào ràng tāmen zài gēngxīn hòu de bàojiàdān shàng xiě qīngchu xīn de jiézhǐ rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng phải yêu cầu họ ghi rõ ngày hết hạn mới trên bảng báo giá cập nhật.
Nguyen Minh Vu: Yes, but make sure the updated quotation clearly states the new expiration date.
PHẦN 19 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: BÁO GIÁ HẾT HẠN
芳玲:上个月的报价已经过期了,供应商说原材料价格有变化。
Fāng Líng: Shàng ge yuè de bàojià yǐjīng guòqī le, gōngyìngshāng shuō yuáncáiliào jiàgé yǒu biànhuà.
Phương Linh: Báo giá tháng trước đã hết hạn, nhà cung cấp nói giá nguyên liệu đã thay đổi.
Phuong Linh: Last month’s quotation has expired, and the supplier says raw-material prices have changed.
水仙:原来的单价是四十块,现在更新以后是四十块八。
Shuǐ Xiān: Yuánlái de dānjià shì sìshí kuài, xiànzài gēngxīn yǐhòu shì sìshí kuài bā.
Thủy Tiên: Đơn giá cũ là 40 tệ, sau khi cập nhật hiện tại là 40,8 tệ.
Thuy Tien: The original unit price was 40 yuan, and the updated price is now 40.8 yuan.
丁垂杨:运费也从一千五百块调整到一千六百二十块。
Dīng Chuíyáng: Yùnfèi yě cóng yìqiān wǔbǎi kuài tiáozhěng dào yìqiān liùbǎi èrshí kuài.
Đinh Thùy Dương: Phí vận chuyển cũng được điều chỉnh từ 1.500 lên 1.620 tệ.
Dinh Thuy Duong: Freight has also been adjusted from 1,500 yuan to 1,620 yuan.
黎云英:那就不能继续用旧报价计算预算了。
Lí Yún Yīng: Nà jiù bùnéng jìxù yòng jiù bàojià jìsuàn yùsuàn le.
Lê Vân Anh: Vậy không thể tiếp tục dùng báo giá cũ để tính ngân sách nữa.
Le Van Anh: Then we can no longer use the old quotation to calculate the budget.
阮明武:对,报价一旦失效,就要以新的正式报价为准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bàojià yídàn shīxiào, jiù yào yǐ xīn de zhèngshì bàojià wéi zhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, một khi báo giá mất hiệu lực thì phải lấy báo giá chính thức mới làm chuẩn.
Nguyen Minh Vu: Correct. Once a quotation expires, the new formal quotation must be used as the basis.
PHẦN 20 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: SO SÁNH HAI NHÀ CUNG CẤP
丁垂杨:阮明武哥,供应商A的单价是三十九块,一千件货款三万九千块。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, gōngyìngshāng A de dānjià shì sānshíjiǔ kuài, yìqiān jiàn huòkuǎn sān wàn jiǔqiān kuài.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nhà cung cấp A có đơn giá 39 tệ, 1.000 sản phẩm tiền hàng là 39.000 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, Supplier A’s unit price is 39 yuan, so one thousand pieces cost 39,000 yuan.
黎云英:但是A的价格不含税。按这次练习里假设的百分之五计算,税费是一千九百五十块。
Lí Yún Yīng: Dànshì A de jiàgé bù hánshuì. Àn zhè cì liànxí lǐ jiǎshè de bǎifēnzhī wǔ jìsuàn, shuìfèi shì yìqiān jiǔbǎi wǔshí kuài.
Lê Vân Anh: Nhưng giá của A chưa bao gồm thuế. Theo mức giả định 5% trong bài tập này thì tiền thuế là 1.950 tệ.
Le Van Anh: However, Supplier A’s price excludes tax. Using the five-percent rate assumed in this exercise, the tax comes to 1,950 yuan.
水仙:再加一千八百块运费和六百块服务费,A的总成本是四万三千三百五十块。
Shuǐ Xiān: Zài jiā yìqiān bābǎi kuài yùnfèi hé liùbǎi kuài fúwùfèi, A de zǒng chéngběn shì sì wàn sānqiān sānbǎi wǔshí kuài.
Thủy Tiên: Cộng thêm 1.800 tệ vận chuyển và 600 tệ dịch vụ thì tổng chi phí của A là 43.350 tệ.
Thuy Tien: Adding 1,800 yuan in freight and 600 yuan in service fees brings Supplier A’s total cost to 43,350 yuan.
芳玲:供应商B虽然单价四十一块,但是一千件四万一千块已经含税、含运费,而且没有服务费。
Fāng Líng: Gōngyìngshāng B suīrán dānjià sìshíyī kuài, dànshì yìqiān jiàn sì wàn yìqiān kuài yǐjīng hánshuì, hán yùnfèi, érqiě méiyǒu fúwùfèi.
Phương Linh: Tuy nhà cung cấp B có đơn giá 41 tệ, nhưng 1.000 sản phẩm tổng cộng 41.000 tệ đã gồm thuế, gồm vận chuyển và không có phí dịch vụ.
Phuong Linh: Although Supplier B’s unit price is 41 yuan, the 41,000-yuan total for one thousand pieces already includes tax and freight, with no service fee.
阮明武:所以从总成本来看,B反而比A便宜两千三百五十块。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ cóng zǒng chéngběn lái kàn, B fǎn’ér bǐ A piányi liǎngqiān sānbǎi wǔshí kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy xét theo tổng chi phí thì B ngược lại còn rẻ hơn A 2.350 tệ.
Nguyen Minh Vu: So in terms of total cost, Supplier B is actually 2,350 yuan cheaper than Supplier A.
丁垂杨:这个例子说明单价最低不一定代表总成本最低。
Dīng Chuíyáng: Zhè ge lìzi shuōmíng dānjià zuì dī bù yídìng dàibiǎo zǒng chéngběn zuì dī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ này cho thấy đơn giá thấp nhất chưa chắc đồng nghĩa với tổng chi phí thấp nhất.
Dinh Thuy Duong: This example shows that the lowest unit price does not necessarily mean the lowest total cost.
PHẦN 21 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: THƯƠNG LƯỢNG LẠI VỚI NHÀ CUNG CẤP A
阮明武:把我们的计算结果告诉A,看看他们愿不愿意重新调整条件。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ wǒmen de jìsuàn jiéguǒ gàosu A, kànkan tāmen yuàn bu yuànyì chóngxīn tiáozhěng tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy nói cho A biết kết quả tính toán của chúng ta, xem họ có sẵn sàng điều chỉnh lại điều kiện không.
Nguyen Minh Vu: Tell Supplier A our calculation results and see whether they’re willing to revise the terms.
黎云英:他们问如果价格重新调整,我们希望做到什么水平。
Lí Yún Yīng: Tāmen wèn rúguǒ jiàgé chóngxīn tiáozhěng, wǒmen xīwàng zuò dào shénme shuǐpíng.
Lê Vân Anh: Họ hỏi nếu điều chỉnh lại giá thì chúng ta mong muốn mức nào.
Le Van Anh: They’re asking what level we would like the revised price to reach.
水仙:如果他们保持三十九块单价,但是取消六百块服务费,再把运费降到一千块,总成本会低不少。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tāmen bǎochí sānshíjiǔ kuài dānjià, dànshì qǔxiāo liùbǎi kuài fúwùfèi, zài bǎ yùnfèi jiàng dào yìqiān kuài, zǒng chéngběn huì dī bù shǎo.
Thủy Tiên: Nếu họ vẫn giữ đơn giá 39 tệ nhưng bỏ phí dịch vụ 600 tệ và giảm vận chuyển xuống 1.000 tệ thì tổng chi phí sẽ thấp đi đáng kể.
Thuy Tien: If they keep the 39-yuan unit price but remove the 600-yuan service fee and reduce freight to 1,000 yuan, the total cost will drop considerably.
芳玲:他们最后同意取消服务费,但是运费最低只能做到一千二百块。
Fāng Líng: Tāmen zuìhòu tóngyì qǔxiāo fúwùfèi, dànshì yùnfèi zuìdī zhǐ néng zuò dào yìqiān liǎngbǎi kuài.
Phương Linh: Cuối cùng họ đồng ý bỏ phí dịch vụ nhưng phí vận chuyển thấp nhất chỉ có thể xuống 1.200 tệ.
Phuong Linh: They finally agreed to remove the service fee, but the lowest freight they can offer is 1,200 yuan.
丁垂杨:那A更新后的总成本是三万九千加一千九百五十税费,再加一千二百运费,一共四万二千一百五十块。
Dīng Chuíyáng: Nà A gēngxīn hòu de zǒng chéngběn shì sān wàn jiǔqiān jiā yìqiān jiǔbǎi wǔshí shuìfèi, zài jiā yìqiān liǎngbǎi yùnfèi, yígòng sì wàn liǎngqiān yìbǎi wǔshí kuài.
Đinh Thùy Dương: Vậy tổng chi phí cập nhật của A là 39.000 cộng 1.950 tiền thuế và 1.200 vận chuyển, tổng cộng 42.150 tệ.
Dinh Thuy Duong: Then Supplier A’s updated total cost is 39,000 plus 1,950 in tax and 1,200 in freight, for a total of 42,150 yuan.
阮明武:还是比B高一千一百五十块。接下来还要比较质量、交期和付款条件,不能只比较价格。
Ruǎn Míngwǔ: Háishi bǐ B gāo yìqiān yìbǎi wǔshí kuài. Jiēxiàlái hái yào bǐjiào zhìliàng, jiāoqī hé fùkuǎn tiáojiàn, bùnéng zhǐ bǐjiào jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn cao hơn B 1.150 tệ. Tiếp theo còn phải so sánh chất lượng, thời hạn giao và điều kiện thanh toán, không thể chỉ so sánh giá.
Nguyen Minh Vu: It’s still 1,150 yuan higher than Supplier B. Next, we also need to compare quality, delivery time, and payment terms rather than price alone.
PHẦN 22 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: GIÁ DÀNH CHO KHÁCH HỢP TÁC DÀI HẠN
芳玲:供应商B说如果以后每个月采购两千件,可以申请长期合作价。
Fāng Líng: Gōngyìngshāng B shuō rúguǒ yǐhòu měi ge yuè cǎigòu liǎngqiān jiàn, kěyǐ shēnqǐng chángqī hézuòjià.
Phương Linh: Nhà cung cấp B nói nếu sau này mỗi tháng mua 2.000 sản phẩm thì có thể xin giá hợp tác dài hạn.
Phuong Linh: Supplier B says that if we purchase two thousand pieces every month in the future, we can apply for a long-term cooperation price.
黎云英:他们现在给新客户四十一块,长期客户可以谈到三十九块五。
Lí Yún Yīng: Tāmen xiànzài gěi xīn kèhù sìshíyī kuài, chángqī kèhù kěyǐ tán dào sānshíjiǔ kuài wǔ.
Lê Vân Anh: Hiện tại họ báo khách mới 41 tệ, còn khách hợp tác dài hạn có thể thương lượng xuống 39,5 tệ.
Le Van Anh: They currently quote new customers 41 yuan, while long-term customers may negotiate the price down to 39.5 yuan.
水仙:如果三十九块五仍然含税、含运费,而且没有服务费,这个条件就比较有竞争力。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ sānshíjiǔ kuài wǔ réngrán hánshuì, hán yùnfèi, érqiě méiyǒu fúwùfèi, zhè ge tiáojiàn jiù bǐjiào yǒu jìngzhēnglì.
Thủy Tiên: Nếu 39,5 tệ vẫn bao gồm thuế, vận chuyển và không có phí dịch vụ thì điều kiện này khá cạnh tranh.
Thuy Tien: If the 39.5-yuan price still includes tax and freight with no service fee, those terms are quite competitive.
丁垂杨:我已经再次确认,他们说长期合作价的条件不变,还是含税、含运费。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǐjīng zàicì quèrèn, tāmen shuō chángqī hézuòjià de tiáojiàn bú biàn, háishi hánshuì, hán yùnfèi.
Đinh Thùy Dương: Em đã xác nhận lại, họ nói điều kiện của giá hợp tác dài hạn không đổi, vẫn gồm thuế và vận chuyển.
Dinh Thuy Duong: I’ve reconfirmed it. They say the conditions for the long-term cooperation price remain unchanged and still include tax and freight.
阮明武:那就把这个条件写进下一份正式报价里,不要只停留在口头确认。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bǎ zhè ge tiáojiàn xiě jìn xià yí fèn zhèngshì bàojià lǐ, búyào zhǐ tíngliú zài kǒutóu quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy yêu cầu ghi điều kiện này vào báo giá chính thức tiếp theo, không chỉ dừng ở xác nhận bằng miệng.
Nguyen Minh Vu: Then have that condition written into the next formal quotation rather than leaving it as a verbal confirmation.
PHẦN 23 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: XÁC NHẬN LẠI BÁO GIÁ TRƯỚC KHI ĐẶT HÀNG
阮明武:下单以前,我们最后再把所有条件确认一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàdān yǐqián, wǒmen zuìhòu zài bǎ suǒyǒu tiáojiàn quèrèn yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đặt đơn, chúng ta xác nhận lại toàn bộ điều kiện một lần cuối.
Nguyen Minh Vu: Before placing the order, let’s confirm all the terms one final time.
丁垂杨:这次先订一千件,单价四十一块,总货款四万一千块。
Dīng Chuíyáng: Zhè cì xiān dìng yìqiān jiàn, dānjià sìshíyī kuài, zǒng huòkuǎn sì wàn yìqiān kuài.
Đinh Thùy Dương: Lần này trước tiên đặt 1.000 sản phẩm, đơn giá 41 tệ, tổng tiền hàng 41.000 tệ.
Dinh Thuy Duong: This time we’ll first order one thousand pieces at 41 yuan each, for a total goods value of 41,000 yuan.
黎云英:四十一块是含税价,而且报价已经包含运费。
Lí Yún Yīng: Sìshíyī kuài shì hánshuìjià, érqiě bàojià yǐjīng bāohán yùnfèi.
Lê Vân Anh: Mức 41 tệ là giá đã bao gồm thuế và báo giá cũng đã bao gồm phí vận chuyển.
Le Van Anh: The 41-yuan price includes tax, and the quotation also includes freight.
水仙:没有服务费、包装费和其他附加费用。
Shuǐ Xiān: Méiyǒu fúwùfèi, bāozhuāngfèi hé qítā fùjiāfèi.
Thủy Tiên: Không có phí dịch vụ, phí đóng gói hoặc phụ phí khác.
Thuy Tien: There is no service fee, packaging fee, or other surcharge.
芳玲:更新后的报价有效期是十五天,超过十五天以后需要重新确认价格。
Fāng Líng: Gēngxīn hòu de bàojià yǒuxiàoqī shì shíwǔ tiān, chāoguò shíwǔ tiān yǐhòu xūyào chóngxīn quèrèn jiàgé.
Phương Linh: Báo giá cập nhật có hiệu lực 15 ngày, sau 15 ngày cần xác nhận lại giá.
Phuong Linh: The updated quotation is valid for fifteen days. After fifteen days, the price needs to be reconfirmed.
丁垂杨:付款条件是百分之三十定金,剩下百分之七十发货前付清。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn tiáojiàn shì bǎifēnzhī sānshí dìngjīn, shèngxia bǎifēnzhī qīshí fāhuò qián fù qīng.
Đinh Thùy Dương: Điều kiện thanh toán là đặt cọc 30%, 70% còn lại thanh toán hết trước khi giao hàng.
Dinh Thuy Duong: The payment terms are a 30 percent deposit, with the remaining 70 percent paid in full before shipment.
阮明武:好。如果这些条件都写进正式报价单,我们就可以按照这份报价下单。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Rúguǒ zhèxiē tiáojiàn dōu xiě jìn zhèngshì bàojiàdān, wǒmen jiù kěyǐ ànzhào zhè fèn bàojià xiàdān.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Nếu tất cả điều kiện này đều được ghi vào bảng báo giá chính thức thì chúng ta có thể đặt hàng theo báo giá đó.
Nguyen Minh Vu: Good. If all these terms are written into the formal quotation, we can place the order based on it.
PHẦN 24 – MẪU CÂU NHÓM 01: HỎI GIÁ BÁN LẺ
这个多少钱?
Zhè ge duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
How much is this?
这个零售价是多少?
Zhè ge língshòujià shì duōshao?
Giá bán lẻ của sản phẩm này là bao nhiêu?
What is the retail price of this product?
单买一个多少钱?
Dān mǎi yí ge duōshao qián?
Nếu mua lẻ một cái thì bao nhiêu tiền?
How much is one piece if I buy it individually?
买五个还是这个价格吗?
Mǎi wǔ ge háishi zhè ge jiàgé ma?
Mua 5 cái vẫn là mức giá này phải không?
Is the price the same if I buy five?
这个价格是零售价吗?
Zhè ge jiàgé shì língshòujià ma?
Mức giá này là giá bán lẻ phải không?
Is this the retail price?
PHẦN 25 – MẪU CÂU NHÓM 02: GIÁ NIÊM YẾT VÀ GIÁ ƯU ĐÃI
这个是标价吗?
Zhè ge shì biāojià ma?
Đây có phải giá niêm yết không?
Is this the listed price?
标价是六十八块,对吗?
Biāojià shì liùshíbā kuài, duì ma?
Giá niêm yết là 68 tệ đúng không?
The listed price is 68 yuan, right?
现在有优惠价吗?
Xiànzài yǒu yōuhuìjià ma?
Hiện tại có giá ưu đãi không?
Is there a promotional price now?
优惠以后是多少钱?
Yōuhuì yǐhòu shì duōshao qián?
Sau ưu đãi thì còn bao nhiêu tiền?
How much is it after the discount?
实际成交价是多少?
Shíjì chéngjiāojià shì duōshao?
Giá giao dịch thực tế là bao nhiêu?
What is the actual transaction price?
PHẦN 26 – MẪU CÂU NHÓM 03: HỎI GIÁ BÁN BUÔN
批发价是多少?
Pīfājià shì duōshao?
Giá bán buôn là bao nhiêu?
What is the wholesale price?
拿二十件可以按批发价吗?
Ná èrshí jiàn kěyǐ àn pīfājià ma?
Lấy 20 sản phẩm có thể áp dụng giá bán buôn không?
Can twenty pieces qualify for the wholesale price?
拿一百件多少钱一件?
Ná yìbǎi jiàn duōshao qián yí jiàn?
Lấy 100 sản phẩm thì mỗi sản phẩm bao nhiêu tiền?
How much per piece for one hundred units?
大批量采购怎么报价?
Dà pīliàng cǎigòu zěnme bàojià?
Mua số lượng lớn thì báo giá thế nào?
How do you quote for bulk purchases?
请给我们一个批发报价。
Qǐng gěi wǒmen yí ge pīfā bàojià.
Vui lòng cho chúng tôi một báo giá bán buôn.
Please give us a wholesale quotation.
PHẦN 27 – MẪU CÂU NHÓM 04: BÁO GIÁ THEO SỐ LƯỢNG
一百件怎么报价?
Yìbǎi jiàn zěnme bàojià?
100 sản phẩm báo giá thế nào?
How do you quote for one hundred pieces?
五百件多少钱一件?
Wǔbǎi jiàn duōshao qián yí jiàn?
500 sản phẩm thì mỗi sản phẩm bao nhiêu tiền?
How much per piece for five hundred units?
一千件是什么价格?
Yìqiān jiàn shì shénme jiàgé?
1.000 sản phẩm là mức giá nào?
What is the price for one thousand pieces?
两千件以上最低能做到多少?
Liǎngqiān jiàn yǐshàng zuìdī néng zuò dào duōshao?
Từ 2.000 sản phẩm trở lên thấp nhất có thể làm bao nhiêu?
What is your lowest price for two thousand pieces or more?
请按一百件、五百件、一千件和两千件分别报价。
Qǐng àn yìbǎi jiàn, wǔbǎi jiàn, yìqiān jiàn hé liǎngqiān jiàn fēnbié bàojià.
Vui lòng báo giá riêng cho 100, 500, 1.000 và 2.000 sản phẩm.
Please quote separately for 100, 500, 1,000, and 2,000 pieces.
PHẦN 28 – MẪU CÂU NHÓM 05: XÁC NHẬN ĐƠN GIÁ
单价是多少?
Dānjià shì duōshao?
Đơn giá là bao nhiêu?
What is the unit price?
单价是四十块,对吗?
Dānjià shì sìshí kuài, duì ma?
Đơn giá là 40 tệ đúng không?
The unit price is 40 yuan, right?
每件四十块,是吗?
Měi jiàn sìshí kuài, shì ma?
Mỗi sản phẩm 40 tệ phải không?
It’s 40 yuan per piece, correct?
这个价格是按件计算的吗?
Zhè ge jiàgé shì àn jiàn jìsuàn de ma?
Mức giá này tính theo sản phẩm phải không?
Is this price calculated per piece?
数量增加以后,单价会变吗?
Shùliàng zēngjiā yǐhòu, dānjià huì biàn ma?
Sau khi tăng số lượng thì đơn giá có thay đổi không?
Will the unit price change if the quantity increases?
PHẦN 29 – MẪU CÂU NHÓM 06: XÁC NHẬN TỔNG GIÁ
总价是多少?
Zǒngjià shì duōshao?
Tổng giá là bao nhiêu?
What is the total price?
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
How much is it altogether?
一千件一共四万块,对吗?
Yìqiān jiàn yígòng sì wàn kuài, duì ma?
1.000 sản phẩm tổng cộng 40.000 tệ đúng không?
One thousand pieces total 40,000 yuan, right?
这个总价包括所有费用吗?
Zhè ge zǒngjià bāokuò suǒyǒu fèiyòng ma?
Tổng giá này có bao gồm tất cả chi phí không?
Does this total include all costs?
最终一共需要付多少钱?
Zuìzhōng yígòng xūyào fù duōshao qián?
Cuối cùng tổng cộng phải trả bao nhiêu?
How much do we need to pay in total in the end?
PHẦN 30 – MẪU CÂU NHÓM 07: XÁC NHẬN THUẾ
这个价格含税吗?
Zhè ge jiàgé hánshuì ma?
Giá này có bao gồm thuế không?
Does this price include tax?
这是含税价还是未税价?
Zhè shì hánshuìjià háishi wèishuìjià?
Đây là giá có thuế hay chưa thuế?
Is this price tax-inclusive or pre-tax?
税费需要另外计算吗?
Shuìfèi xūyào lìngwài jìsuàn ma?
Thuế có cần tính riêng không?
Does tax need to be calculated separately?
如果含税,总价是多少?
Rúguǒ hánshuì, zǒngjià shì duōshao?
Nếu bao gồm thuế thì tổng giá là bao nhiêu?
What is the total if tax is included?
请分别报含税价和未税价。
Qǐng fēnbié bào hánshuìjià hé wèishuìjià.
Vui lòng báo riêng giá đã thuế và chưa thuế.
Please quote the tax-inclusive and pre-tax prices separately.
PHẦN 31 – MẪU CÂU NHÓM 08: PHÍ VẬN CHUYỂN
运费怎么算?
Yùnfèi zěnme suàn?
Phí vận chuyển tính thế nào?
How is freight calculated?
这个报价含运费吗?
Zhè ge bàojià hán yùnfèi ma?
Báo giá này đã bao gồm vận chuyển chưa?
Does this quotation include freight?
运费需要另外付吗?
Yùnfèi xūyào lìngwài fù ma?
Phí vận chuyển có phải trả riêng không?
Does freight need to be paid separately?
发到我们的仓库多少钱?
Fā dào wǒmen de cāngkù duōshao qián?
Gửi đến kho của chúng tôi hết bao nhiêu?
How much does it cost to ship to our warehouse?
大订单可以优惠运费吗?
Dà dìngdān kěyǐ yōuhuì yùnfèi ma?
Đơn hàng lớn có thể được giảm phí vận chuyển không?
Can you discount the freight for a large order?
PHẦN 32 – MẪU CÂU NHÓM 09: PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHỤ PHÍ
有没有服务费?
Yǒu méiyǒu fúwùfèi?
Có phí dịch vụ không?
Is there a service fee?
服务费是多少钱?
Fúwùfèi shì duōshao qián?
Phí dịch vụ là bao nhiêu?
How much is the service fee?
服务费怎么计算?
Fúwùfèi zěnme jìsuàn?
Phí dịch vụ được tính thế nào?
How is the service fee calculated?
有没有其他附加费用?
Yǒu méiyǒu qítā fùjiā fèiyòng?
Có phụ phí nào khác không?
Are there any other surcharges?
除了货款和运费以外,还有什么费用?
Chúle huòkuǎn hé yùnfèi yǐwài, hái yǒu shénme fèiyòng?
Ngoài tiền hàng và vận chuyển còn có chi phí nào khác?
Besides the goods payment and freight, what other costs are there?
PHẦN 33 – MẪU CÂU NHÓM 10: THỜI HẠN BÁO GIÁ
这份报价有效期是多久?
Zhè fèn bàojià yǒuxiàoqī shì duō jiǔ?
Báo giá này có hiệu lực bao lâu?
How long is this quotation valid?
这个价格可以保持几天?
Zhè ge jiàgé kěyǐ bǎochí jǐ tiān?
Mức giá này có thể giữ bao nhiêu ngày?
How many days can this price be held?
报价到哪一天有效?
Bàojià dào nǎ yì tiān yǒuxiào?
Báo giá có hiệu lực đến ngày nào?
Until what date is the quotation valid?
可以把有效期延长到十五天吗?
Kěyǐ bǎ yǒuxiàoqī yáncháng dào shíwǔ tiān ma?
Có thể kéo dài hiệu lực lên 15 ngày không?
Can the validity period be extended to fifteen days?
如果超过有效期,需要重新报价吗?
Rúguǒ chāoguò yǒuxiàoqī, xūyào chóngxīn bàojià ma?
Nếu quá thời hạn hiệu lực thì có cần báo giá lại không?
If the validity period expires, is a new quotation required?
PHẦN 34 – MẪU CÂU NHÓM 11: GIÁ THEO KHÁCH HÀNG
新客户是什么价格?
Xīn kèhù shì shénme jiàgé?
Khách mới áp dụng mức giá nào?
What price applies to new customers?
老客户有什么优惠?
Lǎo kèhù yǒu shénme yōuhuì?
Khách cũ có ưu đãi gì?
What discounts do regular customers receive?
经销商价格是多少?
Jīngxiāoshāng jiàgé shì duōshao?
Giá dành cho nhà phân phối là bao nhiêu?
What is the distributor price?
如果长期合作,可以给什么价格?
Rúguǒ chángqī hézuò, kěyǐ gěi shénme jiàgé?
Nếu hợp tác lâu dài thì có thể cho mức giá nào?
What price can you offer for long-term cooperation?
如果每个月采购两千件,可以申请长期合作价吗?
Rúguǒ měi ge yuè cǎigòu liǎngqiān jiàn, kěyǐ shēnqǐng chángqī hézuòjià ma?
Nếu mỗi tháng mua 2.000 sản phẩm thì có thể xin giá hợp tác dài hạn không?
Can we apply for a long-term cooperation price if we purchase two thousand pieces per month?
PHẦN 35 – MẪU CÂU NHÓM 12: YÊU CẦU BÁO GIÁ CHÍNH THỨC
请给我一份正式报价。
Qǐng gěi wǒ yí fèn zhèngshì bàojià.
Vui lòng cho tôi một báo giá chính thức.
Please give me a formal quotation.
请把详细报价发给我。
Qǐng bǎ xiángxì bàojià fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi báo giá chi tiết cho tôi.
Please send me the detailed quotation.
请在报价单里写清楚单价和总价。
Qǐng zài bàojiàdān lǐ xiě qīngchu dānjià hé zǒngjià.
Vui lòng ghi rõ đơn giá và tổng giá trong bảng báo giá.
Please state the unit price and total price clearly in the quotation.
请注明税费、运费和服务费。
Qǐng zhùmíng shuìfèi, yùnfèi hé fúwùfèi.
Vui lòng ghi rõ thuế, vận chuyển và phí dịch vụ.
Please specify tax, freight, and service fees.
请注明报价有效期和付款条件。
Qǐng zhùmíng bàojià yǒuxiàoqī hé fùkuǎn tiáojiàn.
Vui lòng ghi rõ hiệu lực báo giá và điều kiện thanh toán.
Please specify the quotation validity period and payment terms.
PHẦN 36 – MẪU CÂU NHÓM 13: YÊU CẦU BÁO GIÁ LẠI
请重新报价。
Qǐng chóngxīn bàojià.
Vui lòng báo giá lại.
Please provide a new quotation.
请更新一下报价。
Qǐng gēngxīn yíxià bàojià.
Vui lòng cập nhật báo giá.
Please update the quotation.
数量变了,请重新算一下。
Shùliàng biàn le, qǐng chóngxīn suàn yíxià.
Số lượng đã thay đổi, vui lòng tính lại.
The quantity has changed. Please recalculate it.
请按照一千件重新报价。
Qǐng ànzhào yìqiān jiàn chóngxīn bàojià.
Vui lòng báo giá lại theo số lượng 1.000 sản phẩm.
Please requote based on one thousand pieces.
请按照最新条件重新报价。
Qǐng ànzhào zuìxīn tiáojiàn chóngxīn bàojià.
Vui lòng báo giá lại theo các điều kiện mới nhất.
Please provide a new quotation based on the latest terms.
PHẦN 37 – MẪU CÂU NHÓM 14: THƯƠNG LƯỢNG BÁO GIÁ
这个价格还有空间吗?
Zhè ge jiàgé hái yǒu kōngjiān ma?
Mức giá này còn không gian thương lượng không?
Is there still room to negotiate this price?
能不能再降一点儿?
Néng bu néng zài jiàng yìdiǎnr?
Có thể giảm thêm một chút không?
Can you lower it a little more?
如果数量增加,单价能不能再低一点儿?
Rúguǒ shùliàng zēngjiā, dānjià néng bu néng zài dī yìdiǎnr?
Nếu tăng số lượng thì đơn giá có thể thấp hơn thêm một chút không?
If we increase the quantity, can the unit price be lowered further?
运费能不能再优惠一点儿?
Yùnfèi néng bu néng zài yōuhuì yìdiǎnr?
Phí vận chuyển có thể ưu đãi thêm một chút không?
Can you give us a better freight rate?
服务费可以免掉吗?
Fúwùfèi kěyǐ miǎn diào ma?
Có thể miễn phí dịch vụ không?
Can the service fee be waived?
PHẦN 38 – MẪU CÂU NHÓM 15: XÁC NHẬN LẠI BÁO GIÁ
我再确认一下报价。
Wǒ zài quèrèn yíxià bàojià.
Tôi xin xác nhận lại báo giá.
Let me confirm the quotation again.
单价是四十一块,对吗?
Dānjià shì sìshíyī kuài, duì ma?
Đơn giá là 41 tệ đúng không?
The unit price is 41 yuan, right?
这个价格已经含税,对吗?
Zhè ge jiàgé yǐjīng hánshuì, duì ma?
Giá này đã bao gồm thuế đúng không?
This price already includes tax, right?
运费也已经包括在里面,对吗?
Yùnfèi yě yǐjīng bāokuò zài lǐmiàn, duì ma?
Phí vận chuyển cũng đã nằm trong đó đúng không?
Freight is also included, correct?
没有其他附加费用,对吗?
Méiyǒu qítā fùjiā fèiyòng, duì ma?
Không còn phụ phí nào khác đúng không?
There are no other surcharges, correct?
PHẦN 39 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 01: 多少钱
Công thức:
Danh từ + 多少钱?
Số lượng + danh từ + 多少钱?
一共 + 多少钱?
多少钱 là cấu trúc hỏi giá cơ bản nhất. Tuy nhiên trong giao dịch thương mại cần xác định người nói đang hỏi đơn giá hay tổng giá.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
单买一个多少钱?
Dān mǎi yí ge duōshao qián?
Nếu mua lẻ một cái thì bao nhiêu tiền?
Ví dụ 02
这个多少钱?
Zhè ge duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
Ví dụ 03
一箱多少钱?
Yì xiāng duōshao qián?
Một thùng bao nhiêu tiền?
Ví dụ 04
五百件多少钱?
Wǔbǎi jiàn duōshao qián?
500 sản phẩm bao nhiêu tiền?
Ví dụ 05
这些费用加起来一共多少钱?
Zhèxiē fèiyòng jiā qilai yígòng duōshao qián?
Cộng tất cả những khoản phí này lại tổng cộng bao nhiêu tiền?
PHẦN 40 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 02: 什么价格
Công thức:
Chủ thể + 是什么价格?
Số lượng + 是什么价格?
什么价格 thường dùng khi hỏi loại hoặc mức giá đang được áp dụng.
Ví dụ 01
一千件是什么价格?
Yìqiān jiàn shì shénme jiàgé?
1.000 sản phẩm áp dụng mức giá nào?
Ví dụ 02
这个是什么价格?
Zhè ge shì shénme jiàgé?
Cái này là mức giá nào?
Ví dụ 03
批发是什么价格?
Pīfā shì shénme jiàgé?
Giá bán buôn là bao nhiêu?
Ví dụ 04
老客户是什么价格?
Lǎo kèhù shì shénme jiàgé?
Khách cũ áp dụng mức giá nào?
Ví dụ 05
含税是什么价格?
Hánshuì shì shénme jiàgé?
Nếu bao gồm thuế thì giá là bao nhiêu?
PHẦN 41 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 03: 怎么报价
Công thức:
Sản phẩm/số lượng/điều kiện + 怎么报价?
Dùng để hỏi phương pháp hoặc mức báo giá trong điều kiện cụ thể.
Ví dụ 01 – trích chủ đề
大批量采购怎么报价?
Dà pīliàng cǎigòu zěnme bàojià?
Mua số lượng lớn thì báo giá thế nào?
Ví dụ 02
这个产品怎么报价?
Zhè ge chǎnpǐn zěnme bàojià?
Sản phẩm này báo giá thế nào?
Ví dụ 03
一百件怎么报价?
Yìbǎi jiàn zěnme bàojià?
100 sản phẩm báo giá thế nào?
Ví dụ 04
长期客户怎么报价?
Chángqī kèhù zěnme bàojià?
Khách hợp tác lâu dài được báo giá thế nào?
Ví dụ 05
含税和不含税分别怎么报价?
Hánshuì hé bù hánshuì fēnbié zěnme bàojià?
Giá gồm thuế và chưa thuế lần lượt được báo như thế nào?
PHẦN 42 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 04: 按……
Công thức:
按 + tiêu chuẩn/cơ sở + động từ
按 có nghĩa là “theo”, “căn cứ theo cách thức”.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
服务费是按订单金额的百分之二计算。
Fúwùfèi shì àn dìngdān jīn’é de bǎifēnzhī èr jìsuàn.
Phí dịch vụ được tính theo 2% giá trị đơn hàng.
Ví dụ 02
请按数量报价。
Qǐng àn shùliàng bàojià.
Vui lòng báo giá theo số lượng.
Ví dụ 03
运费按重量计算。
Yùnfèi àn zhòngliàng jìsuàn.
Phí vận chuyển được tính theo trọng lượng.
Ví dụ 04
请按客户类型分别报价。
Qǐng àn kèhù lèixíng fēnbié bàojià.
Vui lòng báo giá riêng theo từng loại khách hàng.
Ví dụ 05
我们按最新价格计算预算。
Wǒmen àn zuìxīn jiàgé jìsuàn yùsuàn.
Chúng tôi tính ngân sách theo mức giá mới nhất.
PHẦN 43 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 05: 根据……
根据 = căn cứ vào.
Công thức:
根据 + cơ sở/thông tin/tình hình + động từ
Ví dụ 01
根据数量调整报价。
Gēnjù shùliàng tiáozhěng bàojià.
Điều chỉnh báo giá căn cứ vào số lượng.
Ví dụ 02
根据客户等级提供不同价格。
Gēnjù kèhù děngjí tígōng bùtóng jiàgé.
Cung cấp mức giá khác nhau căn cứ vào cấp độ khách hàng.
Ví dụ 03
根据运输方式计算运费。
Gēnjù yùnshū fāngshì jìsuàn yùnfèi.
Tính phí vận chuyển căn cứ vào phương thức vận chuyển.
Ví dụ 04
根据原材料成本更新报价。
Gēnjù yuáncáiliào chéngběn gēngxīn bàojià.
Cập nhật báo giá căn cứ vào chi phí nguyên liệu.
Ví dụ 05
根据总成本选择供应商。
Gēnjù zǒng chéngběn xuǎnzé gōngyìngshāng.
Lựa chọn nhà cung cấp căn cứ vào tổng chi phí.
PHẦN 44 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 06: 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện,就 + kết quả
Ví dụ 01 – trích hội thoại
如果增加到一千件,他们愿意把运费再重新核算。
Rúguǒ zēngjiā dào yìqiān jiàn, tāmen yuànyì bǎ yùnfèi zài chóngxīn hésuàn.
Nếu tăng lên 1.000 sản phẩm thì họ sẵn sàng tính lại phí vận chuyển.
Ví dụ 02
如果买一百件,就按批发价算。
Rúguǒ mǎi yìbǎi jiàn, jiù àn pīfājià suàn.
Nếu mua 100 sản phẩm thì sẽ tính theo giá bán buôn.
Ví dụ 03
如果需要含税价,我们就重新报价。
Rúguǒ xūyào hánshuìjià, wǒmen jiù chóngxīn bàojià.
Nếu cần giá đã gồm thuế thì chúng tôi sẽ báo giá lại.
Ví dụ 04
如果运费由卖方承担,总价就会变化。
Rúguǒ yùnfèi yóu màifāng chéngdān, zǒngjià jiù huì biànhuà.
Nếu bên bán chịu phí vận chuyển thì tổng giá sẽ thay đổi.
Ví dụ 05
如果报价过期,就要重新确认价格。
Rúguǒ bàojià guòqī, jiù yào chóngxīn quèrèn jiàgé.
Nếu báo giá hết hạn thì phải xác nhận lại giá.
PHẦN 45 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 07: 要是……就……
要是 gần nghĩa với 如果 nhưng mang tính khẩu ngữ hơn.
Ví dụ 01
要是数量增加,我们就重新报价。
Yàoshi shùliàng zēngjiā, wǒmen jiù chóngxīn bàojià.
Nếu số lượng tăng thì chúng tôi sẽ báo giá lại.
Ví dụ 02
要是长期合作,价格可以再谈。
Yàoshi chángqī hézuò, jiàgé kěyǐ zài tán.
Nếu hợp tác dài hạn thì giá có thể thương lượng thêm.
Ví dụ 03
要是需要送货上门,就要加配送费。
Yàoshi xūyào sònghuò shàngmén, jiù yào jiā pèisòngfèi.
Nếu cần giao tận nơi thì phải cộng phí giao hàng.
Ví dụ 04
要是今天确认订单,可以保持现在的价格。
Yàoshi jīntiān quèrèn dìngdān, kěyǐ bǎochí xiànzài de jiàgé.
Nếu hôm nay xác nhận đơn thì có thể giữ mức giá hiện tại.
Ví dụ 05
要是报价失效,就要申请新的报价。
Yàoshi bàojià shīxiào, jiù yào shēnqǐng xīn de bàojià.
Nếu báo giá mất hiệu lực thì phải xin báo giá mới.
PHẦN 46 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 08: 只要……就……
只要 nhấn mạnh điều kiện cần thiết.
Ví dụ 01
只要达到一百件,就可以用批发价。
Zhǐyào dádào yìbǎi jiàn, jiù kěyǐ yòng pīfājià.
Chỉ cần đạt 100 sản phẩm thì có thể áp dụng giá bán buôn.
Ví dụ 02
只要在有效期内下单,就可以使用这个价格。
Zhǐyào zài yǒuxiàoqī nèi xiàdān, jiù kěyǐ shǐyòng zhè ge jiàgé.
Chỉ cần đặt đơn trong thời hạn hiệu lực thì có thể dùng mức giá này.
Ví dụ 03
只要每个月采购两千件,就可以申请长期合作价。
Zhǐyào měi ge yuè cǎigòu liǎngqiān jiàn, jiù kěyǐ shēnqǐng chángqī hézuòjià.
Chỉ cần mỗi tháng mua 2.000 sản phẩm thì có thể xin giá hợp tác dài hạn.
Ví dụ 04
只要总金额超过五万块,就可以免服务费。
Zhǐyào zǒng jīn’é chāoguò wǔ wàn kuài, jiù kěyǐ miǎn fúwùfèi.
Chỉ cần tổng giá trị vượt 50.000 tệ thì có thể miễn phí dịch vụ.
Ví dụ 05
只要条件写进报价单,我们就可以确认。
Zhǐyào tiáojiàn xiě jìn bàojiàdān, wǒmen jiù kěyǐ quèrèn.
Chỉ cần điều kiện được ghi vào bảng báo giá thì chúng tôi có thể xác nhận.
PHẦN 47 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 09: 越……越……
Công thức:
越 + A,越 + B
Ví dụ 01 – trích hội thoại
数量越多,单价确实越低。
Shùliàng yuè duō, dānjià quèshí yuè dī.
Số lượng càng nhiều thì đơn giá thực sự càng thấp.
Ví dụ 02
订单越大,优惠越多。
Dìngdān yuè dà, yōuhuì yuè duō.
Đơn hàng càng lớn thì ưu đãi càng nhiều.
Ví dụ 03
运输距离越远,运费越高。
Yùnshū jùlí yuè yuǎn, yùnfèi yuè gāo.
Khoảng cách vận chuyển càng xa thì phí càng cao.
Ví dụ 04
合作时间越长,客户价格越优惠。
Hézuò shíjiān yuè cháng, kèhù jiàgé yuè yōuhuì.
Thời gian hợp tác càng lâu thì giá khách hàng càng ưu đãi.
Ví dụ 05
费用项目越多,报价越要确认清楚。
Fèiyòng xiàngmù yuè duō, bàojià yuè yào quèrèn qīngchu.
Các khoản phí càng nhiều thì càng phải xác nhận báo giá rõ ràng.
PHẦN 48 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 10: 比
Công thức:
A + 比 + B + tính từ
A + 比 + B + tính từ + số lượng
Ví dụ 01 – trích hội thoại
B反而比A便宜两千三百五十块。
B fǎn’ér bǐ A piányi liǎngqiān sānbǎi wǔshí kuài.
B ngược lại rẻ hơn A 2.350 tệ.
Ví dụ 02
批发价比零售价低。
Pīfājià bǐ língshòujià dī.
Giá bán buôn thấp hơn giá bán lẻ.
Ví dụ 03
含税价比未税价高。
Hánshuìjià bǐ wèishuìjià gāo.
Giá đã thuế cao hơn giá chưa thuế.
Ví dụ 04
五百件的单价比一百件低五块。
Wǔbǎi jiàn de dānjià bǐ yìbǎi jiàn dī wǔ kuài.
Đơn giá của 500 sản phẩm thấp hơn phương án 100 sản phẩm 5 tệ.
Ví dụ 05
第二份报价比第一份更划算。
Dì-èr fèn bàojià bǐ dì-yī fèn gèng huásuàn.
Báo giá thứ hai kinh tế hơn báo giá thứ nhất.
PHẦN 49 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 11: 更 VÀ 最
更 = hơn.
最 = nhất.
Ví dụ 01
哪个方案更划算?
Nǎ ge fāng’àn gèng huásuàn?
Phương án nào kinh tế hơn?
Nội dung liên quan: hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.
Ví dụ 02
含税报价更方便比较。
Hánshuì bàojià gèng fāngbiàn bǐjiào.
Báo giá gồm thuế thuận tiện hơn cho việc so sánh.
Ví dụ 03
长期合作以后价格可以更低。
Chángqī hézuò yǐhòu jiàgé kěyǐ gèng dī.
Sau khi hợp tác lâu dài thì giá có thể thấp hơn.
Ví dụ 04
这是目前最低的价格。
Zhè shì mùqián zuì dī de jiàgé.
Đây là giá thấp nhất hiện tại.
Ví dụ 05
哪种方案的总成本最低?
Nǎ zhǒng fāng’àn de zǒng chéngběn zuì dī?
Phương án nào có tổng chi phí thấp nhất?
PHẦN 50 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 12: 是……还是……
Công thức:
是 + A + 还是 + B?
Dùng để đưa ra hai hoặc nhiều lựa chọn cụ thể.
Ví dụ 01
这是含税价还是未税价?
Zhè shì hánshuìjià háishi wèishuìjià?
Đây là giá đã thuế hay chưa thuế?
Ví dụ 02
这是零售价还是批发价?
Zhè shì língshòujià háishi pīfājià?
Đây là giá bán lẻ hay bán buôn?
Ví dụ 03
运费是我们付还是你们付?
Yùnfèi shì wǒmen fù háishi nǐmen fù?
Phí vận chuyển do chúng tôi trả hay các anh trả?
Ví dụ 04
服务费是固定的还是按比例计算?
Fúwùfèi shì gùdìng de háishi àn bǐlì jìsuàn?
Phí dịch vụ là cố định hay tính theo tỷ lệ?
Ví dụ 05
有效期是七天还是十五天?
Yǒuxiàoqī shì qī tiān háishi shíwǔ tiān?
Thời hạn hiệu lực là 7 ngày hay 15 ngày?
PHẦN 51 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 13: 是不是……
是不是 dùng để yêu cầu xác nhận một nhận định.
Ví dụ 01
这个价格是不是已经含税?
Zhè ge jiàgé shì bú shì yǐjīng hánshuì?
Giá này có phải đã gồm thuế rồi không?
Ví dụ 02
这个是不是最终报价?
Zhè ge shì bú shì zuìzhōng bàojià?
Đây có phải báo giá cuối cùng không?
Ví dụ 03
运费是不是另外算?
Yùnfèi shì bú shì lìngwài suàn?
Phí vận chuyển có phải tính riêng không?
Ví dụ 04
老客户是不是有专门的价格?
Lǎo kèhù shì bú shì yǒu zhuānmén de jiàgé?
Khách cũ có phải có mức giá riêng không?
Ví dụ 05
一千件是不是可以再便宜一点儿?
Yìqiān jiàn shì bú shì kěyǐ zài piányi yìdiǎnr?
1.000 sản phẩm có phải có thể rẻ hơn thêm một chút không?
PHẦN 52 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 14: 除了……以外,还……
Công thức:
除了 + A + 以外,还 + B
Ví dụ 01 – trích hội thoại
报价单上除了货款和运费,还有一项服务费。
Bàojiàdān shàng chúle huòkuǎn hé yùnfèi, hái yǒu yí xiàng fúwùfèi.
Trên báo giá ngoài tiền hàng và vận chuyển còn có một khoản phí dịch vụ.
Ví dụ 02
除了货款以外,还要付税费。
Chúle huòkuǎn yǐwài, hái yào fù shuìfèi.
Ngoài tiền hàng còn phải trả thuế.
Ví dụ 03
除了运费以外,还有包装费。
Chúle yùnfèi yǐwài, hái yǒu bāozhuāngfèi.
Ngoài vận chuyển còn có phí đóng gói.
Ví dụ 04
除了零售价以外,请再报一下批发价。
Chúle língshòujià yǐwài, qǐng zài bào yíxià pīfājià.
Ngoài giá bán lẻ, vui lòng báo thêm giá bán buôn.
Ví dụ 05
除了单价以外,我们还要比较总成本。
Chúle dānjià yǐwài, wǒmen hái yào bǐjiào zǒng chéngběn.
Ngoài đơn giá, chúng tôi còn phải so sánh tổng chi phí.
PHẦN 53 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 15: 不但……而且……
Công thức:
不但 + A,而且 + B
Ví dụ 01
这个报价不但含税,而且含运费。
Zhè ge bàojià búdàn hánshuì, érqiě hán yùnfèi.
Báo giá này không chỉ gồm thuế mà còn gồm vận chuyển.
Ví dụ 02
老客户不但有优惠,而且报价有效期更长。
Lǎo kèhù búdàn yǒu yōuhuì, érqiě bàojià yǒuxiàoqī gèng cháng.
Khách cũ không chỉ có ưu đãi mà thời hạn báo giá cũng dài hơn.
Ví dụ 03
这个方案不但单价低,而且没有服务费。
Zhè ge fāng’àn búdàn dānjià dī, érqiě méiyǒu fúwùfèi.
Phương án này không chỉ có đơn giá thấp mà còn không có phí dịch vụ.
Ví dụ 04
大订单不但价格低,而且运输成本也更划算。
Dà dìngdān búdàn jiàgé dī, érqiě yùnshū chéngběn yě gèng huásuàn.
Đơn hàng lớn không chỉ có giá thấp mà chi phí vận chuyển cũng kinh tế hơn.
Ví dụ 05
我们不但要确认价格,而且要确认所有附加费用。
Wǒmen búdàn yào quèrèn jiàgé, érqiě yào quèrèn suǒyǒu fùjiā fèiyòng.
Chúng tôi không chỉ phải xác nhận giá mà còn phải xác nhận tất cả phụ phí.
PHẦN 54 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 16: 从……来看……
Công thức:
从 + phương diện + 来看,……
Biểu thị đánh giá sự việc từ một góc độ cụ thể.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
从总成本来看,B反而比A便宜。
Cóng zǒng chéngběn lái kàn, B fǎn’ér bǐ A piányi.
Xét theo tổng chi phí thì B ngược lại rẻ hơn A.
Ví dụ 02
从单价来看,A比较便宜。
Cóng dānjià lái kàn, A bǐjiào piányi.
Xét theo đơn giá thì A rẻ hơn.
Ví dụ 03
从税费来看,两份报价不能直接比较。
Cóng shuìfèi lái kàn, liǎng fèn bàojià bùnéng zhíjiē bǐjiào.
Xét về thuế thì hai báo giá không thể so sánh trực tiếp.
Ví dụ 04
从运输条件来看,B更方便。
Cóng yùnshū tiáojiàn lái kàn, B gèng fāngbiàn.
Xét về điều kiện vận chuyển thì B thuận tiện hơn.
Ví dụ 05
从长期合作来看,价格稳定很重要。
Cóng chángqī hézuò lái kàn, jiàgé wěndìng hěn zhòngyào.
Xét về hợp tác dài hạn thì sự ổn định về giá rất quan trọng.
PHẦN 55 – PHÂN BIỆT 询价, 问价 VÀ 报价
询价 thiên về ngữ cảnh kinh doanh và thương mại.
问价 là cách nói phổ thông hơn, thường dùng khi hỏi giá trực tiếp.
报价 là hành động bên bán đưa ra mức giá.
Ví dụ:
客户询价。
Kèhù xúnjià.
Khách hàng hỏi giá.
顾客在市场问价。
Gùkè zài shìchǎng wènjià.
Khách hỏi giá tại chợ.
供应商报价。
Gōngyìngshāng bàojià.
Nhà cung cấp báo giá.
PHẦN 56 – PHÂN BIỆT 价格, 价钱, 单价 VÀ 总价
价格 là khái niệm giá nói chung, dùng rộng trong văn nói và văn viết.
价钱 mang tính khẩu ngữ hơn.
单价 là giá của một đơn vị sản phẩm.
总价 là tổng giá của toàn bộ số lượng.
Ví dụ:
单价40元。
Dānjià sìshí yuán.
Đơn giá 40 tệ.
1000件总价40000元。
Yìqiān jiàn zǒngjià sì wàn yuán.
1.000 sản phẩm có tổng giá 40.000 tệ.
PHẦN 57 – PHÂN BIỆT 报价 VÀ 报价单
报价 có thể chỉ hành động báo giá hoặc nội dung giá.
报价单 là tài liệu thể hiện báo giá.
请报价。
Qǐng bàojià.
Vui lòng báo giá.
请发报价单。
Qǐng fā bàojiàdān.
Vui lòng gửi bảng báo giá.
PHẦN 58 – PHÂN BIỆT 标价, 优惠价, 批发价 VÀ 客户价
标价 = giá niêm yết.
优惠价 = giá ưu đãi theo chương trình hoặc điều kiện.
批发价 = giá bán buôn theo số lượng.
客户价 = giá dành cho một nhóm khách cụ thể.
Một sản phẩm có thể tồn tại đồng thời nhiều tầng giá.
Ví dụ:
标价68元。
优惠价62元。
批发价55元。
长期客户价53元。
PHẦN 59 – PHÂN BIỆT 含税价, 未税价 VÀ 最终价
含税价 = giá đã bao gồm thuế.
未税价 = giá chưa bao gồm thuế.
最终价 = giá cuối cùng được hai bên xác nhận.
Tuy nhiên 最终价 chưa chắc đã đồng nghĩa với “tổng chi phí cuối cùng” nếu người mua chưa xác nhận vận chuyển, dịch vụ và phụ phí.
Do đó cần hỏi:
这个最终价格已经包括所有费用了吗?
Zhè ge zuìzhōng jiàgé yǐjīng bāokuò suǒyǒu fèiyòng le ma?
Giá cuối cùng này đã bao gồm tất cả các khoản phí chưa?
PHẦN 60 – PHÂN BIỆT 运费, 物流费, 配送费 VÀ 快递费
运费 là từ chung chỉ cước vận chuyển.
物流费 thường dùng rộng hơn trong hoạt động logistics.
配送费 thường liên quan giao hàng từ điểm phân phối tới nơi nhận.
快递费 thường dùng với chuyển phát nhanh.
PHẦN 61 – PHÂN BIỆT 服务费 VÀ 手续费
服务费 là phí trả cho một dịch vụ được cung cấp.
手续费 thường là phí xử lý thủ tục hoặc giao dịch.
Ví dụ:
仓储服务费
Cāngchǔ fúwùfèi
Phí dịch vụ lưu kho.
转账手续费
Zhuǎnzhàng shǒuxùfèi
Phí xử lý chuyển khoản.
PHẦN 62 – COLLOCATION QUAN TRỌNG
询问价格 – hỏi giá
进行询价 – tiến hành hỏi giá
提供报价 – cung cấp báo giá
发送报价 – gửi báo giá
正式报价 – báo giá chính thức
更新报价 – cập nhật báo giá
重新报价 – báo giá lại
确认报价 – xác nhận báo giá
比较报价 – so sánh báo giá
接受报价 – chấp nhận báo giá
拒绝报价 – từ chối báo giá
调整价格 – điều chỉnh giá
降低单价 – giảm đơn giá
提高单价 – tăng đơn giá
计算总价 – tính tổng giá
计算税费 – tính thuế phí
计算运费 – tính vận chuyển
收取服务费 – thu phí dịch vụ
免服务费 – miễn phí dịch vụ
确认有效期 – xác nhận thời hạn hiệu lực
延长有效期 – kéo dài hiệu lực
确认最终价格 – xác nhận giá cuối cùng
PHẦN 63 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ
Hãy ghi nhớ toàn bộ chủ đề bằng chuỗi câu hỏi:
这个多少钱?
↓
这是零售价还是批发价?
↓
这个是标价吗?
↓
现在有优惠价吗?
↓
不同数量怎么报价?
↓
这个价格含税吗?
↓
这个报价含运费吗?
↓
有没有服务费?
↓
还有其他费用吗?
↓
报价有效期是多久?
↓
长期客户有什么优惠?
↓
请更新报价。
↓
我再确认一下。
↓
最终一共多少钱?
Khi người học hình thành được chuỗi phản xạ này, khả năng bỏ sót các khoản chi phí quan trọng sẽ giảm mạnh.
PHẦN 64 – BÀI ĐỌC ỨNG DỤNG
我们收到了两份不同的报价
Wǒmen shōudào le liǎng fèn bùtóng de bàojià
Chúng tôi nhận được hai bảng báo giá khác nhau
我们准备采购一千件产品,所以同时向两家供应商询价。
供应商A的单价是三十九块。刚开始看到这个价格的时候,我们觉得A比较便宜,因为供应商B的单价是四十一块。
但是我们仔细检查报价以后发现,两家的报价条件完全不同。
供应商A的三十九块是不含税价格。按照这次练习假设的百分之五税费计算,一千件货的货款是三万九千块,税费是一千九百五十块。
除此以外,供应商A还要收一千八百块运费和六百块服务费。
这样算下来,供应商A的总成本是:
三万九千加一千九百五十,再加一千八百和六百,一共四万三千三百五十块。
供应商B虽然每件四十一块,但是这个价格已经含税,而且含运费,也没有服务费。
一千件的总成本就是四万一千块。
所以,从单价来看,A比B便宜两块一件。但是从总成本来看,B反而比A便宜两千三百五十块。
我们把这个结果告诉供应商A,希望他们重新调整报价。
经过重新协商以后,A同意取消六百块服务费,并且把运费从一千八百块降到一千二百块。
更新以后,A的总成本变成四万二千一百五十块。
这个价格虽然已经比第一次低了很多,但是仍然比B高一千一百五十块。
后来我们继续比较产品质量、交货时间、售后服务和付款条件。
最终我们决定,报价不能只看单价。
一个真正完整的报价应该说明商品数量、单价、总价、税费、运费、服务费、报价有效期、付款条件和交货条件。
只有把所有条件统一以后,我们才能公平地比较不同供应商的报价。
PHẦN 65 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
从询价到确认最终报价
Cóng xúnjià dào quèrèn zuìzhōng bàojià
Từ hỏi giá đến xác nhận báo giá cuối cùng
在商务采购中,询价不是简单地问一句“多少钱”。
真正完整的询价应该从产品、数量、客户类型、税费、运输和其他费用等多个方面进行确认。
我们第一次看一个产品的时候,看到的标价是六十八块。但是经过询问以后,我们发现现在有六十二块的零售优惠价。
如果一次拿二十件以上,可以按五十五块的批发价计算。
如果成为长期客户,而且每个月都有稳定订单,还可以申请五十三块的客户价。
这说明同一个产品可能同时存在多个不同价格。
后来我们又询问另外一种产品的大批量价格。
供应商给出的数量阶梯价是:一百件四十八块一件,五百件四十三块一件,一千件四十块一件,两千件以上三十八块五一件。
从单价来看,数量越多,价格越低。
但是我们也发现,单价不是采购决策的唯一标准。
有些报价是含税价,有些是不含税价。
有些供应商负责运输,有些供应商要求买方另外支付运费。
有些报价没有服务费,有些报价会按照订单金额的一定比例收取服务费。
因此,在比较报价的时候,必须把条件统一以后再计算总成本。
我们曾经比较过两个供应商。
供应商A的单价只有三十九块,看起来比供应商B的四十一块便宜。
但是A的价格不含税,还要另外支付运费和服务费。
把所有费用加起来以后,A的总成本反而比B高。
这个例子让我们明白了一个很重要的原则:
单价最低,不一定代表总成本最低。
除了价格以外,报价有效期也非常重要。
有一次供应商给我们的报价只有七天有效期,但是我们内部需要十五天才能完成销售预测。
于是我们跟供应商商量,希望把有效期延长到十五天。
对方同意以后,我们要求他们重新发送正式报价单,并且在报价单里写清楚新的截止日期。
报价过期以后,也不能继续直接使用旧价格。
如果原材料、运输或者其他成本发生变化,供应商可能需要重新报价。
所以在正式下单以前,我们通常会再确认一次:
数量是多少?
单价是多少?
总价是多少?
价格含不含税?
含不含运费?
有没有服务费?
有没有其他附加费用?
报价有效到什么时候?
付款条件是什么?
这些条件全部确认以后,我们才会决定是否下单。
对于长期合作,我们还会询问长期客户价格。
如果每个月都有稳定采购量,就可以进一步谈客户价、经销商价或者长期合作价。
因此,询价与报价不仅是学习几个价格词汇,更重要的是学会建立一个完整的商业思维:
先问清楚,再比较;先统一条件,再计算;确认所有费用以后,再决定是否成交。
PHẦN 66 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Điền từ thích hợp:
询价
报价
批发价
标价
含税价
运费
服务费
有效期
单价
总价
Câu A:
客户先______,供应商再提供价格。
Câu B:
这个产品的______是68元。
Câu C:
如果拿500件,可以使用______。
Câu D:
每件40元,这个40元就是______。
Câu E:
1000件一共40000元,40000元就是______。
Câu F:
这个价格已经包括税,所以是______。
Câu G:
发到仓库需要另外付______。
Câu H:
这个平台还要收2%的______。
Câu I:
这份______只有七天有效。
Câu J:
供应商今天给我们发了新的______。
PHẦN 67 – BÀI TẬP TÍNH GIÁ THEO SỐ LƯỢNG
100件 × 48元
500件 × 43元
1000件 × 40元
2000件 × 38.5元
Yêu cầu:
Tính tổng tiền từng phương án.
Tính chênh lệch đơn giá giữa 100 và 500 sản phẩm.
Tính chênh lệch đơn giá giữa 500 và 1.000 sản phẩm.
Tính chênh lệch đơn giá giữa 1.000 và 2.000 sản phẩm.
PHẦN 68 – BÀI TẬP TÍNH THUẾ
Dữ liệu mô phỏng:
Giá chưa thuế:
40.000 tệ.
Tỷ lệ giả định:
5%.
Hỏi:
Tiền thuế là bao nhiêu?
Tổng giá sau thuế là bao nhiêu?
Tiếp tục tính với mức giả định:
8%.
10%.
PHẦN 69 – BÀI TẬP PHÍ DỊCH VỤ
Phương án A:
Tiền hàng 50.000 tệ.
Phí dịch vụ 2%.
Phương án B:
Tiền hàng 50.000 tệ.
Phí dịch vụ cố định 800 tệ.
Hỏi:
Phương án A phải trả bao nhiêu phí dịch vụ?
Phương án nào có phí dịch vụ thấp hơn?
Chênh lệch bao nhiêu?
PHẦN 70 – BÀI TẬP TỔNG CHI PHÍ
Tiền hàng:
40.000 tệ.
Thuế:
2.000 tệ.
Vận chuyển:
1.500 tệ.
Dịch vụ:
500 tệ.
Đóng gói:
300 tệ.
Hãy tính tổng chi phí cuối cùng.
PHẦN 71 – BÀI TẬP SO SÁNH HAI NHÀ CUNG CẤP
Nhà cung cấp A:
1.000 sản phẩm.
39 tệ/sản phẩm.
Chưa thuế.
Thuế giả định 5%.
Vận chuyển 1.800 tệ.
Dịch vụ 600 tệ.
Nhà cung cấp B:
1.000 sản phẩm.
41 tệ/sản phẩm.
Đã thuế.
Miễn vận chuyển.
Không phí dịch vụ.
Yêu cầu:
Tính tổng chi phí A.
Tính tổng chi phí B.
Tính chênh lệch.
Xác định nhà cung cấp có tổng chi phí thấp hơn.
PHẦN 72 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
72.01 – 如果……就……
______数量达到500件,______可以用批发价。
______报价过期,______需要重新报价。
______需要含税价,我们______重新计算。
72.02 – 只要……就……
______达到100件,______可以按批发价算。
______在有效期内下单,______可以保持这个价格。
72.03 – 越……越……
数量______多,单价______低。
距离______远,运费______高。
合作时间______长,优惠______多。
72.04 – 比
批发价______零售价低。
B的总成本______A低。
500件的单价______100件低。
72.05 – 是……还是……
这个价格是含税______不含税?
这是零售价______批发价?
运费是我们付______你们付?
PHẦN 73 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Giá bán lẻ của sản phẩm này là bao nhiêu?
Giá bán buôn là bao nhiêu?
Đây có phải giá niêm yết không?
Hiện tại có giá ưu đãi không?
Nếu mua 500 sản phẩm thì mỗi sản phẩm bao nhiêu tiền?
Nếu mua 1.000 sản phẩm thì giá có thể thấp hơn nữa không?
Giá này đã bao gồm thuế chưa?
Đây là giá đã thuế hay chưa thuế?
Phí vận chuyển tính thế nào?
Báo giá này đã bao gồm vận chuyển chưa?
Có phí dịch vụ không?
Ngoài tiền hàng và vận chuyển còn khoản phí nào khác không?
Báo giá này có hiệu lực bao lâu?
Mức giá này có thể giữ 15 ngày không?
Vui lòng gửi cho tôi một báo giá chính thức.
Vui lòng báo giá riêng cho 100, 500 và 1.000 sản phẩm.
Chúng tôi là khách hàng lâu dài, có giá riêng không?
Vui lòng cập nhật lại báo giá.
Tôi muốn xác nhận lại đơn giá.
Tổng giá này đã bao gồm tất cả các khoản phí chưa?
PHẦN 74 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
这个零售价是多少?
批发价是多少?
这个是标价吗?
现在有优惠价吗?
拿五百件多少钱一件?
一千件可以再便宜一点儿吗?
这个价格含税吗?
这是含税价还是未税价?
运费怎么算?
这个报价含运费吗?
有没有服务费?
除了货款和运费以外,还有什么费用?
这份报价有效期是多久?
可以把有效期延长到十五天吗?
请给我一份正式报价单。
请按不同数量分别报价。
长期客户有什么优惠?
请更新一下报价。
我再确认一下单价。
这个总价已经包括所有费用了吗?
PHẦN 75 – ĐÁP ÁN TỪ VỰNG
Câu A:
询价
客户先询价,供应商再提供价格。
Câu B:
标价
这个产品的标价是68元。
Câu C:
批发价
如果拿500件,可以使用批发价。
Câu D:
单价
每件40元,这个40元就是单价。
Câu E:
总价
1000件一共40000元,40000元就是总价。
Câu F:
含税价
这个价格已经包括税,所以是含税价。
Câu G:
运费
发到仓库需要另外付运费。
Câu H:
服务费
这个平台还要收2%的服务费。
Câu I:
报价
这份报价只有七天有效。
Câu J:
报价
供应商今天给我们发了新的报价。
PHẦN 76 – ĐÁP ÁN TÍNH GIÁ
100 × 48 = 4.800 tệ.
500 × 43 = 21.500 tệ.
1.000 × 40 = 40.000 tệ.
2.000 × 38,5 = 77.000 tệ.
Chênh lệch đơn giá:
48 – 43 = 5 tệ.
43 – 40 = 3 tệ.
40 – 38,5 = 1,5 tệ.
PHẦN 77 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP THUẾ
Mức 5%:
40.000 × 5% = 2.000 tệ.
Tổng sau thuế:
40.000 + 2.000 = 42.000 tệ.
Mức 8%:
40.000 × 8% = 3.200 tệ.
Tổng sau thuế:
43.200 tệ.
Mức 10%:
40.000 × 10% = 4.000 tệ.
Tổng sau thuế:
44.000 tệ.
PHẦN 78 – ĐÁP ÁN PHÍ DỊCH VỤ
Phương án A:
50.000 × 2% = 1.000 tệ.
Phương án B:
800 tệ.
Phương án B thấp hơn:
1.000 – 800 = 200 tệ.
PHẦN 79 – ĐÁP ÁN TỔNG CHI PHÍ
40.000 + 2.000 + 1.500 + 500 + 300 = 44.300 tệ.
Tổng chi phí cuối cùng:
44.300 tệ.
PHẦN 80 – ĐÁP ÁN SO SÁNH HAI NHÀ CUNG CẤP
Nhà cung cấp A:
Tiền hàng:
39 × 1.000 = 39.000 tệ.
Thuế giả định 5%:
39.000 × 5% = 1.950 tệ.
Vận chuyển:
1.800 tệ.
Dịch vụ:
600 tệ.
Tổng:
39.000 + 1.950 + 1.800 + 600 = 43.350 tệ.
Nhà cung cấp B:
41 × 1.000 = 41.000 tệ.
Đã gồm thuế.
Miễn vận chuyển.
Không phí dịch vụ.
Tổng:
41.000 tệ.
Chênh lệch:
43.350 – 41.000 = 2.350 tệ.
Kết luận:
Xét riêng đơn giá, A thấp hơn.
Xét tổng chi phí, B thấp hơn 2.350 tệ.
PHẦN 81 – ĐÁP ÁN NGỮ PHÁP
如果数量达到500件,就可以用批发价。
Rúguǒ shùliàng dádào wǔbǎi jiàn, jiù kěyǐ yòng pīfājià.
Nếu số lượng đạt 500 sản phẩm thì có thể áp dụng giá bán buôn.
如果报价过期,就需要重新报价。
Rúguǒ bàojià guòqī, jiù xūyào chóngxīn bàojià.
Nếu báo giá hết hạn thì cần báo giá lại.
如果需要含税价,我们就重新计算。
Rúguǒ xūyào hánshuìjià, wǒmen jiù chóngxīn jìsuàn.
Nếu cần giá đã gồm thuế thì chúng tôi sẽ tính lại.
只要达到100件,就可以按批发价算。
Zhǐyào dádào yìbǎi jiàn, jiù kěyǐ àn pīfājià suàn.
Chỉ cần đạt 100 sản phẩm thì có thể tính theo giá bán buôn.
只要在有效期内下单,就可以保持这个价格。
Zhǐyào zài yǒuxiàoqī nèi xiàdān, jiù kěyǐ bǎochí zhè ge jiàgé.
Chỉ cần đặt đơn trong thời hạn hiệu lực thì có thể giữ mức giá này.
数量越多,单价越低。
Shùliàng yuè duō, dānjià yuè dī.
Số lượng càng nhiều thì đơn giá càng thấp.
距离越远,运费越高。
Jùlí yuè yuǎn, yùnfèi yuè gāo.
Khoảng cách càng xa thì phí vận chuyển càng cao.
合作时间越长,优惠越多。
Hézuò shíjiān yuè cháng, yōuhuì yuè duō.
Thời gian hợp tác càng lâu thì ưu đãi càng nhiều.
批发价比零售价低。
Pīfājià bǐ língshòujià dī.
Giá bán buôn thấp hơn giá bán lẻ.
B的总成本比A低。
B de zǒng chéngběn bǐ A dī.
Tổng chi phí của B thấp hơn A.
500件的单价比100件低。
Wǔbǎi jiàn de dānjià bǐ yìbǎi jiàn dī.
Đơn giá của 500 sản phẩm thấp hơn 100 sản phẩm.
这个价格是含税还是不含税?
Zhè ge jiàgé shì hánshuì háishi bù hánshuì?
Giá này đã gồm thuế hay chưa gồm thuế?
这是零售价还是批发价?
Zhè shì língshòujià háishi pīfājià?
Đây là giá bán lẻ hay bán buôn?
运费是我们付还是你们付?
Yùnfèi shì wǒmen fù háishi nǐmen fù?
Phí vận chuyển do chúng tôi trả hay các anh trả?
PHẦN 82 – ĐÁP ÁN DỊCH VIỆT – TRUNG
这个零售价是多少?
Zhè ge língshòujià shì duōshao?
Giá bán lẻ của sản phẩm này là bao nhiêu?
What is the retail price of this product?
批发价是多少?
Pīfājià shì duōshao?
Giá bán buôn là bao nhiêu?
What is the wholesale price?
这个是标价吗?
Zhè ge shì biāojià ma?
Đây có phải giá niêm yết không?
Is this the listed price?
现在有优惠价吗?
Xiànzài yǒu yōuhuìjià ma?
Hiện tại có giá ưu đãi không?
Is there a promotional price now?
如果买五百件,多少钱一件?
Rúguǒ mǎi wǔbǎi jiàn, duōshao qián yí jiàn?
Nếu mua 500 sản phẩm thì mỗi sản phẩm bao nhiêu tiền?
How much per piece if we buy five hundred?
如果买一千件,可以再便宜一点儿吗?
Rúguǒ mǎi yìqiān jiàn, kěyǐ zài piányi yìdiǎnr ma?
Nếu mua 1.000 sản phẩm thì có thể rẻ thêm một chút không?
Can it be a little cheaper if we buy one thousand pieces?
这个价格含税吗?
Zhè ge jiàgé hánshuì ma?
Giá này đã gồm thuế chưa?
Does this price include tax?
这是含税价还是未税价?
Zhè shì hánshuìjià háishi wèishuìjià?
Đây là giá đã thuế hay chưa thuế?
Is this a tax-inclusive or pre-tax price?
运费怎么算?
Yùnfèi zěnme suàn?
Phí vận chuyển tính thế nào?
How is freight calculated?
这个报价含运费吗?
Zhè ge bàojià hán yùnfèi ma?
Báo giá này đã bao gồm vận chuyển chưa?
Does this quotation include freight?
有没有服务费?
Yǒu méiyǒu fúwùfèi?
Có phí dịch vụ không?
Is there a service fee?
除了货款和运费以外,还有什么费用?
Chúle huòkuǎn hé yùnfèi yǐwài, hái yǒu shénme fèiyòng?
Ngoài tiền hàng và vận chuyển còn khoản phí nào khác?
Besides the goods payment and freight, what other costs are there?
这份报价有效期是多久?
Zhè fèn bàojià yǒuxiàoqī shì duō jiǔ?
Báo giá này có hiệu lực bao lâu?
How long is this quotation valid?
这个价格可以保持十五天吗?
Zhè ge jiàgé kěyǐ bǎochí shíwǔ tiān ma?
Mức giá này có thể giữ 15 ngày không?
Can this price be held for fifteen days?
请给我一份正式报价单。
Qǐng gěi wǒ yí fèn zhèngshì bàojiàdān.
Vui lòng gửi cho tôi một bảng báo giá chính thức.
Please give me a formal quotation.
请按一百件、五百件和一千件分别报价。
Qǐng àn yìbǎi jiàn, wǔbǎi jiàn hé yìqiān jiàn fēnbié bàojià.
Vui lòng báo giá riêng cho 100, 500 và 1.000 sản phẩm.
Please quote separately for 100, 500, and 1,000 pieces.
我们是长期客户,有没有专门的价格?
Wǒmen shì chángqī kèhù, yǒu méiyǒu zhuānmén de jiàgé?
Chúng tôi là khách hàng lâu dài, có giá riêng không?
We’re long-term customers. Is there a special price for us?
请更新一下报价。
Qǐng gēngxīn yíxià bàojià.
Vui lòng cập nhật lại báo giá.
Please update the quotation.
我想再确认一下单价。
Wǒ xiǎng zài quèrèn yíxià dānjià.
Tôi muốn xác nhận lại đơn giá.
I’d like to reconfirm the unit price.
这个总价已经包括所有费用了吗?
Zhè ge zǒngjià yǐjīng bāokuò suǒyǒu fèiyòng le ma?
Tổng giá này đã bao gồm tất cả chi phí chưa?
Does this total already include all costs?
PHẦN 83 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
这个多少钱?
Zhè ge duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
How much is this?
这个零售价是多少?
Zhè ge língshòujià shì duōshao?
Giá bán lẻ của sản phẩm này là bao nhiêu?
What is the retail price of this product?
批发价是多少?
Pīfājià shì duōshao?
Giá bán buôn là bao nhiêu?
What is the wholesale price?
这个是标价吗?
Zhè ge shì biāojià ma?
Đây có phải giá niêm yết không?
Is this the listed price?
现在有优惠价吗?
Xiànzài yǒu yōuhuìjià ma?
Hiện tại có giá ưu đãi không?
Is there a promotional price now?
拿五百件多少钱一件?
Ná wǔbǎi jiàn duōshao qián yí jiàn?
Lấy 500 sản phẩm thì mỗi sản phẩm bao nhiêu tiền?
How much per piece for five hundred units?
一千件以上是什么价格?
Yìqiān jiàn yǐshàng shì shénme jiàgé?
Từ 1.000 sản phẩm trở lên là giá bao nhiêu?
What is the price for one thousand pieces or more?
这个价格含税吗?
Zhè ge jiàgé hánshuì ma?
Giá này đã bao gồm thuế chưa?
Does this price include tax?
这是含税价还是未税价?
Zhè shì hánshuìjià háishi wèishuìjià?
Đây là giá có thuế hay chưa thuế?
Is this price tax-inclusive or pre-tax?
这个报价含运费吗?
Zhè ge bàojià hán yùnfèi ma?
Báo giá này đã gồm vận chuyển chưa?
Does this quotation include freight?
运费怎么算?
Yùnfèi zěnme suàn?
Phí vận chuyển tính thế nào?
How is freight calculated?
有没有服务费?
Yǒu méiyǒu fúwùfèi?
Có phí dịch vụ không?
Is there a service fee?
除了货款以外,还有什么费用?
Chúle huòkuǎn yǐwài, hái yǒu shénme fèiyòng?
Ngoài tiền hàng còn chi phí nào khác?
Besides the goods payment, what other costs are there?
这份报价有效期是多久?
Zhè fèn bàojià yǒuxiàoqī shì duō jiǔ?
Báo giá này có hiệu lực bao lâu?
How long is this quotation valid?
请给我一份正式报价单。
Qǐng gěi wǒ yí fèn zhèngshì bàojiàdān.
Vui lòng cho tôi một bảng báo giá chính thức.
Please give me a formal quotation.
请按不同数量分别报价。
Qǐng àn bùtóng shùliàng fēnbié bàojià.
Vui lòng báo giá riêng theo từng số lượng.
Please quote separately for different quantities.
长期客户有什么优惠?
Chángqī kèhù yǒu shénme yōuhuì?
Khách hàng lâu dài có ưu đãi gì?
What benefits do long-term customers receive?
请按照最新条件重新报价。
Qǐng ànzhào zuìxīn tiáojiàn chóngxīn bàojià.
Vui lòng báo giá lại theo các điều kiện mới nhất.
Please requote based on the latest terms.
我再确认一下报价。
Wǒ zài quèrèn yíxià bàojià.
Tôi xin xác nhận lại báo giá.
Let me reconfirm the quotation.
单价是四十一块,对吗?
Dānjià shì sìshíyī kuài, duì ma?
Đơn giá là 41 tệ đúng không?
The unit price is 41 yuan, right?
这个价格已经含税,但是不含运费,对吗?
Zhè ge jiàgé yǐjīng hánshuì, dànshì bù hán yùnfèi, duì ma?
Giá này đã gồm thuế nhưng chưa gồm vận chuyển đúng không?
This price includes tax but not freight, correct?
这个总价已经包括所有费用了吗?
Zhè ge zǒngjià yǐjīng bāokuò suǒyǒu fèiyòng le ma?
Tổng giá này đã bao gồm tất cả chi phí chưa?
Does this total already include all costs?
如果这些条件都确认了,我们就可以下单。
Rúguǒ zhèxiē tiáojiàn dōu quèrèn le, wǒmen jiù kěyǐ xiàdān.
Nếu tất cả điều kiện này đều được xác nhận thì chúng tôi có thể đặt hàng.
If all these terms are confirmed, we can place the order.
PHẦN 84 – TỔNG KẾT TOÀN BÀI
Sau khi hoàn thành Bài 14, học viên cần có khả năng thực hiện toàn bộ quy trình hỏi giá và xác nhận báo giá bằng tiếng Trung.
Người học phải biết:
Hỏi giá bán lẻ.
Hỏi giá bán buôn.
Xác nhận giá niêm yết.
Hỏi giá ưu đãi.
Hỏi giá theo 100, 500, 1.000 và 2.000 sản phẩm.
Xác nhận đơn giá.
Xác nhận tổng giá.
Xác nhận giá đã bao gồm thuế hay chưa.
Yêu cầu báo riêng giá có thuế và chưa thuế.
Hỏi phí vận chuyển.
Hỏi phí dịch vụ.
Hỏi các khoản phụ phí.
Tính tổng chi phí thực tế.
Phân biệt đơn giá thấp nhất và tổng chi phí thấp nhất.
Hỏi thời hạn hiệu lực của báo giá.
Yêu cầu kéo dài thời hạn báo giá.
Yêu cầu cập nhật báo giá khi báo giá hết hạn.
Hỏi giá dành cho khách mới, khách cũ, nhà phân phối và khách hợp tác dài hạn.
Yêu cầu báo giá chính thức.
Yêu cầu báo giá lại khi số lượng thay đổi.
Thương lượng đơn giá.
Thương lượng vận chuyển.
Thương lượng miễn phí dịch vụ.
So sánh nhiều nhà cung cấp trên cùng điều kiện.
Nhắc lại toàn bộ điều kiện trước khi đặt hàng.
Chuỗi phản xạ cuối bài:
询价 → 问零售价 → 问批发价 → 确认标价 → 问优惠价 → 确认数量 → 问单价 → 问总价 → 确认税费 → 确认运费 → 确认服务费 → 确认有效期 → 比较报价 → 重新议价 → 更新报价 → 确认最终报价 → 下单
Xúnjià → wèn língshòujià → wèn pīfājià → quèrèn biāojià → wèn yōuhuìjià → quèrèn shùliàng → wèn dānjià → wèn zǒngjià → quèrèn shuìfèi → quèrèn yùnfèi → quèrèn fúwùfèi → quèrèn yǒuxiàoqī → bǐjiào bàojià → chóngxīn yìjià → gēngxīn bàojià → quèrèn zuìzhōng bàojià → xiàdān
Hỏi giá → hỏi giá bán lẻ → hỏi giá bán buôn → xác nhận giá niêm yết → hỏi giá ưu đãi → xác nhận số lượng → hỏi đơn giá → hỏi tổng giá → xác nhận thuế → xác nhận vận chuyển → xác nhận phí dịch vụ → xác nhận hiệu lực → so sánh báo giá → thương lượng lại → cập nhật báo giá → xác nhận báo giá cuối cùng → đặt hàng.

