Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 13 – MUA BUÔN VÀ LẤY HÀNG SỐ LƯỢNG LỚN
批发与大批量进货
Pīfā yǔ dà pīliàng jìnhuò
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Bài học tập trung vào toàn bộ quá trình mua buôn và nhập hàng số lượng lớn bằng tiếng Trung, từ giai đoạn tìm nhà cung cấp, hỏi giá bán buôn, xác nhận số lượng đặt hàng tối thiểu, lấy mẫu, kiểm tra mẫu, chọn mẫu mã, màu sắc và size cho đến thương lượng đơn giá, chiết khấu, phí vận chuyển, tiền đặt cọc, lịch chuẩn bị hàng, kiểm hàng, xử lý hàng lỗi và xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.
Bối cảnh chính của bài học là Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh khảo sát một nhà cung cấp để nhập một đơn hàng quần áo số lượng lớn.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 12 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 11 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 10 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 9 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 8 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ban đầu cả nhóm dự định thử đơn 500 sản phẩm. Sau khi đánh giá mẫu và thương lượng giá, đơn hàng được nâng lên 1.000 sản phẩm gồm 5 mẫu, mỗi mẫu 200 sản phẩm, mỗi mẫu có 4 màu và 4 size S, M, L, XL.
Nhà cung cấp ban đầu báo:
100件:48元/件
500件:43元/件
1000件:40元/件
Sau quá trình thương lượng, hai bên thống nhất mức 39 Nhân dân tệ một sản phẩm cho đơn 1.000 sản phẩm.
Tiền hàng:
1000 × 39 = 39.000 Nhân dân tệ.
Phí vận chuyển ban đầu:
1.800 Nhân dân tệ.
Nhà cung cấp giảm 30% phí vận chuyển:
1.800 × 70% = 1.260 Nhân dân tệ.
Tiền đặt cọc được tính bằng 30% tiền hàng:
39.000 × 30% = 11.700 Nhân dân tệ.
Tiền hàng còn lại:
39.000 × 70% = 27.300 Nhân dân tệ.
Phí vận chuyển 1.260 Nhân dân tệ được thanh toán riêng theo thỏa thuận giao hàng.
Đây là chuỗi nghiệp vụ xuyên suốt của bài:
找供应商 → 看样品 → 问批发价 → 确认起订量 → 选款 → 选颜色 → 选尺码 → 确认数量 → 谈价格 → 谈折扣 → 算运费 → 付定金 → 备货 → 验货 → 付尾款 → 发货 → 换货 → 长期合作
Zhǎo gōngyìngshāng → kàn yàngpǐn → wèn pīfājià → quèrèn qǐdìngliàng → xuǎn kuǎn → xuǎn yánsè → xuǎn chǐmǎ → quèrèn shùliàng → tán jiàgé → tán zhékòu → suàn yùnfèi → fù dìngjīn → bèihuò → yànhuò → fù wěikuǎn → fāhuò → huànhuò → chángqī hézuò
Tìm nhà cung cấp → xem mẫu → hỏi giá bán buôn → xác nhận MOQ → chọn mẫu → chọn màu → chọn size → xác nhận số lượng → thương lượng giá → thương lượng chiết khấu → tính vận chuyển → đặt cọc → chuẩn bị hàng → kiểm hàng → trả số dư → giao hàng → đổi hàng → hợp tác dài hạn.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG TỔNG QUAN VỀ BÁN BUÔN
批发 – pīfā – wholesale – bán buôn
零售 – língshòu – retail – bán lẻ
批发价 – pīfājià – wholesale price – giá bán buôn
零售价 – língshòujià – retail price – giá bán lẻ
出厂价 – chūchǎngjià – ex-factory price – giá xuất xưởng
工厂价 – gōngchǎngjià – factory price – giá nhà máy
拿货价 – náhuòjià – wholesale sourcing price – giá lấy hàng
大货价 – dàhuòjià – bulk-order price – giá hàng đại trà
进货 – jìnhuò – purchase stock – nhập hàng
拿货 – náhuò – source goods, take stock – lấy hàng
采购 – cǎigòu – procurement – thu mua
批量购买 – pīliàng gòumǎi – bulk purchase – mua số lượng lớn
大批量 – dà pīliàng – large quantity – số lượng lớn
货源 – huòyuán – source of goods – nguồn hàng
供货 – gōnghuò – supply goods – cung cấp hàng
供应商 – gōngyìngshāng – supplier – nhà cung cấp
厂家 – chǎngjiā – manufacturer – nhà sản xuất
工厂 – gōngchǎng – factory – nhà máy, xưởng
经销商 – jīngxiāoshāng – distributor – nhà phân phối
PHẦN 03 – TỪ VỰNG VỀ ĐƠN HÀNG VÀ SỐ LƯỢNG
订单 – dìngdān – order – đơn hàng
大订单 – dà dìngdān – large order – đơn hàng lớn
批量订单 – pīliàng dìngdān – bulk order – đơn hàng số lượng lớn
下单 – xiàdān – place an order – đặt đơn
订货 – dìnghuò – order goods – đặt hàng
订单数量 – dìngdān shùliàng – order quantity – số lượng đơn hàng
订单金额 – dìngdān jīn’é – order value – giá trị đơn hàng
确认订单 – quèrèn dìngdān – confirm an order – xác nhận đơn hàng
修改订单 – xiūgǎi dìngdān – modify an order – sửa đơn hàng
取消订单 – qǔxiāo dìngdān – cancel an order – hủy đơn hàng
起订量 – qǐdìngliàng – minimum order quantity – số lượng đặt hàng tối thiểu
最低起订量 – zuìdī qǐdìngliàng – minimum MOQ – MOQ tối thiểu
最低订购数量 – zuìdī dìnggòu shùliàng – minimum purchase quantity – số lượng đặt tối thiểu
混批 – hùnpī – mixed wholesale order – nhập trộn nhiều màu, mẫu hoặc size
PHẦN 04 – TỪ VỰNG VỀ MẪU MÃ, MÀU SẮC VÀ SIZE
样品 – yàngpǐn – sample – sản phẩm mẫu
样板 – yàngbǎn – sample, reference sample – mẫu tham chiếu
拿样 – ná yàng – take samples – lấy mẫu
寄样 – jì yàng – send samples – gửi mẫu
样品费 – yàngpǐnfèi – sample fee – phí mẫu
款 – kuǎn – style, model – mẫu
款式 – kuǎnshì – style – kiểu dáng
新款 – xīnkuǎn – new style – mẫu mới
老款 – lǎokuǎn – old style – mẫu cũ
热销款 – rèxiāokuǎn – best-selling style – mẫu bán chạy
爆款 – bàokuǎn – hit product – mẫu bán rất chạy
基础款 – jīchǔkuǎn – basic style – mẫu cơ bản
颜色 – yánsè – color – màu sắc
色号 – sèhào – color code – mã màu
尺码 – chǐmǎ – size – kích cỡ
码数 – mǎshù – size number – cỡ
均码 – jūnmǎ – one size – freesize
大码 – dàmǎ – plus size – size lớn
小码 – xiǎomǎ – small size – size nhỏ
PHẦN 05 – TỪ VỰNG VỀ GIÁ, CHIẾT KHẤU VÀ BÁO GIÁ
报价 – bàojià – quotation – báo giá
报价单 – bàojiàdān – quotation sheet – bảng báo giá
最新报价 – zuìxīn bàojià – latest quotation – báo giá mới nhất
单价 – dānjià – unit price – đơn giá
总价 – zǒngjià – total price – tổng giá
总金额 – zǒng jīn’é – total amount – tổng số tiền
折扣 – zhékòu – discount – chiết khấu
优惠 – yōuhuì – preferential offer – ưu đãi
返点 – fǎndiǎn – rebate – hoàn chiết khấu
返利 – fǎnlì – rebate – hoàn lợi nhuận
含税价 – hánshuìjià – tax-inclusive price – giá gồm thuế
不含税价 – bù hánshuì jià – tax-exclusive price – giá chưa gồm thuế
数量阶梯价 – shùliàng jiētījià – tiered quantity pricing – giá bậc thang theo số lượng
分档报价 – fēndàng bàojià – tiered quotation – báo giá theo từng bậc
PHẦN 06 – TỪ VỰNG VỀ VẬN CHUYỂN VÀ ĐÓNG GÓI
运费 – yùnfèi – freight charge – phí vận chuyển
物流费 – wùliúfèi – logistics fee – phí logistics
快递费 – kuàidìfèi – courier fee – phí chuyển phát
包邮 – bāoyóu – free shipping – miễn phí vận chuyển
到付 – dàofù – freight collect – người nhận trả phí
包装 – bāozhuāng – packaging – đóng gói
外包装 – wàibāozhuāng – outer packaging – bao bì ngoài
内包装 – nèibāozhuāng – inner packaging – bao bì trong
纸箱 – zhǐxiāng – carton – thùng carton
毛重 – máozhòng – gross weight – trọng lượng cả bì
净重 – jìngzhòng – net weight – trọng lượng tịnh
体积 – tǐjī – volume – thể tích
分批发货 – fēnpī fāhuò – ship in batches – giao hàng từng đợt
PHẦN 07 – TỪ VỰNG VỀ THANH TOÁN
定金 – dìngjīn – deposit – tiền đặt cọc
订金 – dìngjīn – advance payment – tiền đặt trước
货款 – huòkuǎn – payment for goods – tiền hàng
尾款 – wěikuǎn – balance payment – tiền còn lại
付款 – fùkuǎn – make payment – thanh toán
转账 – zhuǎnzhàng – bank transfer – chuyển khoản
银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – bank transfer – chuyển khoản ngân hàng
扫码支付 – sǎomǎ zhīfù – QR-code payment – thanh toán quét mã
收款 – shōukuǎn – receive payment – nhận tiền
到账 – dàozhàng – funds credited – tiền vào tài khoản
确认到账 – quèrèn dàozhàng – confirm receipt of funds – xác nhận tiền đã về
PHẦN 08 – TỪ VỰNG VỀ CHUẨN BỊ VÀ GIAO HÀNG
备货 – bèihuò – prepare goods – chuẩn bị hàng
备货时间 – bèihuò shíjiān – preparation time – thời gian chuẩn bị hàng
生产 – shēngchǎn – manufacture – sản xuất
生产周期 – shēngchǎn zhōuqī – production cycle – chu kỳ sản xuất
交货期 – jiāohuòqī – delivery period – thời hạn giao hàng
交期 – jiāoqī – lead time – thời gian giao hàng
现货 – xiànhuò – goods in stock – hàng có sẵn
库存 – kùcún – inventory – tồn kho
缺货 – quēhuò – out of stock – thiếu hàng
发货 – fāhuò – dispatch goods – gửi hàng
出货 – chūhuò – ship goods – xuất hàng
第一批 – dì-yī pī – first batch – đợt đầu
第二批 – dì-èr pī – second batch – đợt hai
PHẦN 09 – TỪ VỰNG KIỂM HÀNG VÀ HẬU MÃI
验货 – yànhuò – inspect goods – kiểm hàng
抽检 – chōujiǎn – random inspection – kiểm tra lấy mẫu
全检 – quánjiǎn – full inspection – kiểm tra toàn bộ
合格 – hégé – qualified – đạt tiêu chuẩn
不合格 – bù hégé – unqualified – không đạt
次品 – cìpǐn – defective item – hàng lỗi
瑕疵 – xiácī – defect – khuyết điểm
质量问题 – zhìliàng wèntí – quality issue – vấn đề chất lượng
换货 – huànhuò – exchange goods – đổi hàng
退货 – tuìhuò – return goods – trả hàng
补货 – bǔhuò – replenish goods – bổ sung hàng
补发 – bǔfā – resend missing goods – gửi bổ sung
少发 – shǎofā – under-ship – gửi thiếu
漏发 – lòufā – omit from shipment – bỏ sót khi gửi
发错 – fācuò – ship the wrong goods – gửi sai hàng
PHẦN 10 – TỪ VỰNG HỢP TÁC DÀI HẠN
长期合作 – chángqī hézuò – long-term cooperation – hợp tác dài hạn
稳定合作 – wěndìng hézuò – stable cooperation – hợp tác ổn định
长期客户 – chángqī kèhù – long-term customer – khách hàng lâu dài
老客户 – lǎo kèhù – regular customer – khách hàng cũ
长期合作价 – chángqī hézuòjià – long-term cooperation price – giá hợp tác dài hạn
老客户价 – lǎo kèhù jià – regular-customer price – giá khách cũ
价格保护 – jiàgé bǎohù – price protection – bảo vệ giá
优先供货 – yōuxiān gōnghuò – priority supply – ưu tiên cung cấp hàng
优先发货 – yōuxiān fāhuò – priority shipment – ưu tiên giao hàng
新款优先通知 – xīnkuǎn yōuxiān tōngzhī – priority notification of new styles – ưu tiên thông báo mẫu mới
PHẦN 11 – BỐI CẢNH HỘI THOẠI TỔNG HỢP
Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đang khảo sát nguồn hàng phục vụ kế hoạch kinh doanh.
Mục tiêu ban đầu là tìm một nhà cung cấp có thể đáp ứng đồng thời các yêu cầu:
Chất lượng mẫu ổn định.
MOQ không quá cao.
Cho phép trộn màu và size.
Có giá bậc thang theo số lượng.
Có thể đặt đơn 500–1.000 sản phẩm.
Chấp nhận đặt cọc 30%.
Thời gian chuẩn bị hàng không quá dài.
Có chính sách đổi hàng lỗi.
Có khả năng cung cấp ổn định 1.000–2.000 sản phẩm mỗi tháng nếu hai bên hợp tác lâu dài.
PHẦN 12 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: KHẢO SÁT NHÀ CUNG CẤP
阮明武:今天我们先不急着下单,先比较三家供应商的价格、质量、起订量和交期。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen xiān bù jízhe xiàdān, xiān bǐjiào sān jiā gōngyìngshāng de jiàgé, zhìliàng, qǐdìngliàng hé jiāoqī.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta chưa vội đặt đơn, trước tiên hãy so sánh giá, chất lượng, MOQ và thời gian giao hàng của ba nhà cung cấp.
Nguyen Minh Vu: Today we won’t rush to place an order. First, let’s compare the prices, quality, MOQ, and lead times of three suppliers.
丁垂杨:阮明武哥,我已经把三家的基本报价整理好了,第一家的价格最低,但是起订量比较高。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng bǎ sān jiā de jīběn bàojià zhěnglǐ hǎo le, dì-yī jiā de jiàgé zuì dī, dànshì qǐdìngliàng bǐjiào gāo.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã tổng hợp báo giá cơ bản của ba bên. Nhà thứ nhất có giá thấp nhất nhưng MOQ khá cao.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’ve organized the basic quotations from all three suppliers. The first one has the lowest price, but its MOQ is relatively high.
黎云英:第二家可以混颜色和尺码,而且五百件就可以用批发价。
Lí Yún Yīng: Dì-èr jiā kěyǐ hùn yánsè hé chǐmǎ, érqiě wǔbǎi jiàn jiù kěyǐ yòng pīfājià.
Lê Vân Anh: Nhà thứ hai cho phép trộn màu và size, hơn nữa chỉ cần 500 sản phẩm là có thể áp dụng giá bán buôn.
Le Van Anh: The second supplier allows mixed colors and sizes, and the wholesale price applies from just 500 pieces.
水仙:第三家的做工最好,不过一千件起订,而且备货要十二天。
Shuǐ Xiān: Dì-sān jiā de zuògōng zuì hǎo, búguò yìqiān jiàn qǐdìng, érqiě bèihuò yào shí’èr tiān.
Thủy Tiên: Nhà thứ ba có chất lượng gia công tốt nhất, nhưng MOQ là 1.000 sản phẩm và cần 12 ngày để chuẩn bị hàng.
Thuy Tien: The third supplier has the best workmanship, but the MOQ is 1,000 pieces and the preparation time is twelve days.
芳玲:第二家的样品质量也不错,我觉得可以先重点跟他们谈。
Fāng Líng: Dì-èr jiā de yàngpǐn zhìliàng yě búcuò, wǒ juéde kěyǐ xiān zhòngdiǎn gēn tāmen tán.
Phương Linh: Chất lượng mẫu của nhà thứ hai cũng khá tốt, em nghĩ chúng ta có thể ưu tiên đàm phán với họ trước.
Phuong Linh: The second supplier’s sample quality is also quite good. I think we can focus on negotiating with them first.
阮明武:好,我们先把价格结构、起订量和售后政策问清楚,再决定。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen xiān bǎ jiàgé jiégòu, qǐdìngliàng hé shòuhòu zhèngcè wèn qīngchu, zài juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, trước tiên chúng ta hỏi thật rõ cơ cấu giá, MOQ và chính sách hậu mãi rồi mới quyết định.
Nguyen Minh Vu: Good. Let’s first clarify the pricing structure, MOQ, and after-sales policy before making a decision.
PHẦN 13 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: HỎI GIÁ BÁN BUÔN THEO SỐ LƯỢNG
黎云英:阮明武哥,供应商刚发来了阶梯报价,一百件是四十八块一件。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, gōngyìngshāng gāng fā lái le jiētī bàojià, yìbǎi jiàn shì sìshíbā kuài yí jiàn.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, nhà cung cấp vừa gửi báo giá bậc thang, 100 sản phẩm là 48 tệ một sản phẩm.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the supplier has just sent the tiered quotation. One hundred pieces cost 48 yuan each.
丁垂杨:五百件是四十三块一件,一千件是四十块一件。
Dīng Chuíyáng: Wǔbǎi jiàn shì sìshísān kuài yí jiàn, yìqiān jiàn shì sìshí kuài yí jiàn.
Đinh Thùy Dương: 500 sản phẩm là 43 tệ một sản phẩm, 1.000 sản phẩm là 40 tệ một sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: Five hundred pieces cost 43 yuan each, and one thousand pieces cost 40 yuan each.
水仙:这样算的话,一百件总价四千八,五百件两万一千五,一千件四万。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng suàn de huà, yìbǎi jiàn zǒngjià sìqiān bā, wǔbǎi jiàn liǎng wàn yìqiān wǔ, yìqiān jiàn sì wàn.
Thủy Tiên: Tính như vậy thì 100 sản phẩm tổng cộng 4.800 tệ, 500 sản phẩm là 21.500 tệ và 1.000 sản phẩm là 40.000 tệ.
Thuy Tien: At those rates, 100 pieces total 4,800 yuan, 500 pieces total 21,500 yuan, and 1,000 pieces total 40,000 yuan.
芳玲:虽然一千件的总金额最高,但是单价比一百件低八块。
Fāng Líng: Suīrán yìqiān jiàn de zǒng jīn’é zuì gāo, dànshì dānjià bǐ yìbǎi jiàn dī bā kuài.
Phương Linh: Tuy tổng giá trị của 1.000 sản phẩm cao nhất nhưng đơn giá thấp hơn phương án 100 sản phẩm 8 tệ.
Phuong Linh: Although the 1,000-piece order has the highest total value, its unit price is eight yuan lower than the 100-piece order.
阮明武:还不能只看单价,我们还要把运费、样品费、库存和销售风险一起算进去。
Ruǎn Míngwǔ: Hái bùnéng zhǐ kàn dānjià, wǒmen hái yào bǎ yùnfèi, yàngpǐnfèi, kùcún hé xiāoshòu fēngxiǎn yìqǐ suàn jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn không thể chỉ nhìn đơn giá, chúng ta còn phải tính cả phí vận chuyển, phí mẫu, tồn kho và rủi ro bán hàng.
Nguyen Minh Vu: We still can’t look at the unit price alone. We also need to factor in freight, sample fees, inventory, and sales risk.
PHẦN 14 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: XÁC NHẬN MOQ
芳玲:供应商说每个款的最低起订量是一百件。
Fāng Líng: Gōngyìngshāng shuō měi ge kuǎn de zuìdī qǐdìngliàng shì yìbǎi jiàn.
Phương Linh: Nhà cung cấp nói MOQ của mỗi mẫu là 100 sản phẩm.
Phuong Linh: The supplier says the minimum order quantity for each style is 100 pieces.
丁垂杨:阮明武哥,如果一个款有四个颜色,是不是每个颜色都要一百件?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ yí ge kuǎn yǒu sì ge yánsè, shì bú shì měi ge yánsè dōu yào yìbǎi jiàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu một mẫu có bốn màu thì có phải mỗi màu đều phải lấy 100 sản phẩm không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, if one style has four colors, do we have to order one hundred pieces of each color?
阮明武:这个必须问清楚,是按款起订,还是按颜色起订,差别很大。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge bìxū wèn qīngchu, shì àn kuǎn qǐdìng, háishi àn yánsè qǐdìng, chābié hěn dà.
Nguyễn Minh Vũ: Việc này nhất định phải hỏi rõ, MOQ tính theo mẫu hay theo màu sẽ khác nhau rất nhiều.
Nguyen Minh Vu: We definitely need to clarify whether the MOQ is per style or per color, because the difference is significant.
黎云英:我确认过了,是每个款一百件起订,颜色和尺码都可以混批。
Lí Yún Yīng: Wǒ quèrèn guo le, shì měi ge kuǎn yìbǎi jiàn qǐdìng, yánsè hé chǐmǎ dōu kěyǐ hùnpī.
Lê Vân Anh: Em đã xác nhận rồi, mỗi mẫu MOQ 100 sản phẩm, màu và size đều có thể trộn trong đơn.
Le Van Anh: I’ve confirmed it. The MOQ is 100 pieces per style, and both colors and sizes can be mixed.
水仙:那就灵活多了,我们可以按照市场需求分配颜色和尺码。
Shuǐ Xiān: Nà jiù línghuó duō le, wǒmen kěyǐ ànzhào shìchǎng xūqiú fēnpèi yánsè hé chǐmǎ.
Thủy Tiên: Như vậy linh hoạt hơn nhiều, chúng ta có thể phân bổ màu và size theo nhu cầu thị trường.
Thuy Tien: That makes things much more flexible. We can allocate colors and sizes according to market demand.
PHẦN 15 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: LẤY MẪU
水仙:阮明武哥,我们是不是先选五个款,每个款拿三个样品?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen shì bú shì xiān xuǎn wǔ ge kuǎn, měi ge kuǎn ná sān ge yàngpǐn?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, có phải trước tiên chúng ta chọn 5 mẫu, mỗi mẫu lấy 3 sản phẩm mẫu không?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, should we first select five styles and take three samples of each style?
Khám phá thêm nội dung về cộng đồng giáo trình tiếng Trung ChineMaster EDU.
阮明武:可以,十五个样品足够我们检查做工、面料、颜色和尺码。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, shíwǔ ge yàngpǐn zúgòu wǒmen jiǎnchá zuògōng, miànliào, yánsè hé chǐmǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, 15 sản phẩm mẫu đủ để chúng ta kiểm tra chất lượng gia công, chất liệu, màu sắc và size.
Nguyen Minh Vu: Yes. Fifteen samples will be enough for us to check workmanship, fabric, colors, and sizing.
芳玲:样品费是八十块一件,十五件一共一千二百块。
Fāng Líng: Yàngpǐnfèi shì bāshí kuài yí jiàn, shíwǔ jiàn yígòng yìqiān liǎngbǎi kuài.
Phương Linh: Phí mẫu là 80 tệ một sản phẩm, 15 sản phẩm tổng cộng 1.200 tệ.
Phuong Linh: The sample fee is 80 yuan per piece, so fifteen samples cost 1,200 yuan in total.
黎云英:寄样运费是一百八十块。如果后面订单达到五百件,样品费可以全部抵货款。
Lí Yún Yīng: Jì yàng yùnfèi shì yìbǎi bāshí kuài. Rúguǒ hòumiàn dìngdān dádào wǔbǎi jiàn, yàngpǐnfèi kěyǐ quánbù dǐ huòkuǎn.
Lê Vân Anh: Phí vận chuyển mẫu là 180 tệ. Nếu đơn hàng sau đó đạt 500 sản phẩm thì toàn bộ phí mẫu có thể khấu trừ vào tiền hàng.
Le Van Anh: Sample shipping costs 180 yuan. If the later order reaches 500 pieces, the entire sample fee can be credited against the goods payment.
丁垂杨:那样品费本身就不是最终成本,主要是先确认质量。
Dīng Chuíyáng: Nà yàngpǐnfèi běnshēn jiù bú shì zuìzhōng chéngběn, zhǔyào shì xiān quèrèn zhìliàng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy bản thân phí mẫu không phải chi phí cuối cùng, mục đích chính vẫn là kiểm tra chất lượng trước.
Dinh Thuy Duong: In that case, the sample fee isn’t really a final cost. Its main purpose is to confirm quality first.
PHẦN 16 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: KIỂM TRA MẪU
黎云英:阮明武哥,这五个款的样品都到了,我已经先检查了一遍。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè wǔ ge kuǎn de yàngpǐn dōu dào le, wǒ yǐjīng xiān jiǎnchá le yí biàn.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, mẫu của cả 5 kiểu đã đến, em đã kiểm tra sơ bộ một lượt.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the samples for all five styles have arrived. I’ve already done an initial inspection.
阮明武:先看缝线、面料和尺寸,再比较不同颜色有没有明显色差。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn féngxiàn, miànliào hé chǐcùn, zài bǐjiào bùtóng yánsè yǒu méiyǒu míngxiǎn sèchā.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra đường may, chất liệu và kích thước, sau đó so sánh xem giữa các màu có chênh màu rõ rệt không.
Nguyen Minh Vu: First check the stitching, fabric, and dimensions, then compare the colors for any obvious color variation.
芳玲:第三个款的做工最好,第五个款的面料稍微薄一点儿。
Fāng Líng: Dì-sān ge kuǎn de zuògōng zuì hǎo, dì-wǔ ge kuǎn de miànliào shāowēi báo yìdiǎnr.
Phương Linh: Mẫu thứ ba có chất lượng gia công tốt nhất, còn chất liệu của mẫu thứ năm hơi mỏng hơn một chút.
Phuong Linh: The third style has the best workmanship, while the fabric of the fifth style is slightly thinner.
水仙:尺码基本正常,不过其中一件L码比尺码表小了大约两厘米。
Shuǐ Xiān: Chǐmǎ jīběn zhèngcháng, búguò qízhōng yí jiàn L mǎ bǐ chǐmǎbiǎo xiǎo le dàyuē liǎng límǐ.
Thủy Tiên: Size nhìn chung bình thường, nhưng có một chiếc size L nhỏ hơn bảng size khoảng 2 cm.
Thuy Tien: The sizing is generally accurate, but one L-size piece is about two centimeters smaller than the size chart.
丁垂杨:这个问题最好在下大货以前就确认生产误差范围。
Dīng Chuíyáng: Zhè ge wèntí zuì hǎo zài xià dàhuò yǐqián jiù quèrèn shēngchǎn wùchā fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề này tốt nhất nên xác nhận phạm vi sai số sản xuất trước khi đặt đơn hàng lớn.
Dinh Thuy Duong: It’s best to confirm the acceptable production tolerance before placing the bulk order.
PHẦN 17 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: CHỌN MẪU, MÀU VÀ SIZE
阮明武:样品总体没问题,我们就选五个款,每个款先做二百件。
Ruǎn Míngwǔ: Yàngpǐn zǒngtǐ méi wèntí, wǒmen jiù xuǎn wǔ ge kuǎn, měi ge kuǎn xiān zuò èrbǎi jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Mẫu nhìn chung không có vấn đề, chúng ta chọn 5 mẫu, mỗi mẫu làm 200 sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: The samples are generally fine. We’ll select five styles and order two hundred pieces of each.
丁垂杨:阮明武哥,每个款选四个颜色的话,每个颜色五十件,正好二百件。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, měi ge kuǎn xuǎn sì ge yánsè de huà, měi ge yánsè wǔshí jiàn, zhènghǎo èrbǎi jiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu mỗi mẫu chọn 4 màu, mỗi màu 50 sản phẩm thì vừa đúng 200 sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, if each style has four colors with fifty pieces per color, that gives exactly two hundred pieces.
芳玲:每五十件里面,S码十件,M码十五件,L码十五件,XL码十件,怎么样?
Fāng Líng: Měi wǔshí jiàn lǐmiàn, S mǎ shí jiàn, M mǎ shíwǔ jiàn, L mǎ shíwǔ jiàn, XL mǎ shí jiàn, zěnmeyàng?
Phương Linh: Trong mỗi 50 sản phẩm, size S 10 chiếc, M 15 chiếc, L 15 chiếc và XL 10 chiếc, thế nào ạ?
Phuong Linh: For every fifty pieces, how about ten S, fifteen M, fifteen L, and ten XL?
水仙:这样一个款就是S码四十件、M码六十件、L码六十件、XL码四十件。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yí ge kuǎn jiù shì S mǎ sìshí jiàn, M mǎ liùshí jiàn, L mǎ liùshí jiàn, XL mǎ sìshí jiàn.
Thủy Tiên: Như vậy một mẫu sẽ có 40 size S, 60 size M, 60 size L và 40 size XL.
Thuy Tien: That means each style will have forty S, sixty M, sixty L, and forty XL.
黎云英:五个款合起来就是S码两百件、M码三百件、L码三百件、XL码两百件。
Lí Yún Yīng: Wǔ ge kuǎn hé qilai jiù shì S mǎ liǎngbǎi jiàn, M mǎ sānbǎi jiàn, L mǎ sānbǎi jiàn, XL mǎ liǎngbǎi jiàn.
Lê Vân Anh: Cộng cả 5 mẫu thì sẽ có 200 size S, 300 size M, 300 size L và 200 size XL.
Le Van Anh: Across all five styles, that gives two hundred S, three hundred M, three hundred L, and two hundred XL.
阮明武:这个比例比较合理,M和L多一点儿,S和XL少一点儿。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge bǐlì bǐjiào hélǐ, M hé L duō yìdiǎnr, S hé XL shǎo yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ này khá hợp lý, size M và L nhiều hơn một chút, S và XL ít hơn một chút.
Nguyen Minh Vu: This ratio is quite reasonable, with slightly more M and L and fewer S and XL.
PHẦN 18 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: TỪ ĐƠN 500 NÂNG LÊN 1.000 SẢN PHẨM
芳玲:我们原来想先下五百件,但是选五个款以后,每个款一百件会不会太少?
Fāng Líng: Wǒmen yuánlái xiǎng xiān xià wǔbǎi jiàn, dànshì xuǎn wǔ ge kuǎn yǐhòu, měi ge kuǎn yìbǎi jiàn huì bú huì tài shǎo?
Phương Linh: Ban đầu chúng ta định đặt 500 sản phẩm, nhưng sau khi chọn 5 mẫu thì mỗi mẫu 100 sản phẩm có phải hơi ít không?
Phuong Linh: We originally planned to order five hundred pieces, but after selecting five styles, would one hundred pieces per style be too few?
阮明武:如果市场测试只是第一目标,五百件可以;但是从单价和颜色尺码分配来看,一千件更合理。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shìchǎng cèshì zhǐshì dì-yī mùbiāo, wǔbǎi jiàn kěyǐ; dànshì cóng dānjià hé yánsè chǐmǎ fēnpèi lái kàn, yìqiān jiàn gèng hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mục tiêu đầu tiên chỉ là thử thị trường thì 500 sản phẩm được; nhưng xét về đơn giá và phân bổ màu size thì 1.000 sản phẩm hợp lý hơn.
Nguyen Minh Vu: If the first goal were only market testing, five hundred pieces would be fine. But in terms of unit price and color-size allocation, one thousand pieces is more reasonable.
丁垂杨:五百件是四十三块一件,一千件是四十块,相差三块。
Dīng Chuíyáng: Wǔbǎi jiàn shì sìshísān kuài yí jiàn, yìqiān jiàn shì sìshí kuài, xiāngchà sān kuài.
Đinh Thùy Dương: 500 sản phẩm là 43 tệ một chiếc, 1.000 sản phẩm là 40 tệ, chênh 3 tệ.
Dinh Thuy Duong: Five hundred pieces cost 43 yuan each, while one thousand pieces cost 40 yuan, a difference of three yuan per piece.
水仙:如果最后还能谈到三十九块,一千件就比原报价再省一千块。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zuìhòu hái néng tán dào sānshíjiǔ kuài, yìqiān jiàn jiù bǐ yuán bàojià zài shěng yìqiān kuài.
Thủy Tiên: Nếu cuối cùng còn thương lượng xuống 39 tệ thì đơn 1.000 sản phẩm sẽ tiết kiệm thêm 1.000 tệ so với báo giá ban đầu 40 tệ.
Thuy Tien: If we can negotiate it down to 39 yuan, the one-thousand-piece order will save another one thousand yuan compared with the original 40-yuan quote.
阮明武:那就按一千件去谈,但必须把质量、交期和换货条件一起谈好。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù àn yìqiān jiàn qù tán, dàn bìxū bǎ zhìliàng, jiāoqī hé huànhuò tiáojiàn yìqǐ tán hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta đàm phán theo phương án 1.000 sản phẩm, nhưng phải chốt đồng thời chất lượng, thời hạn giao và điều kiện đổi hàng.
Nguyen Minh Vu: Then we’ll negotiate on the basis of one thousand pieces, but we must also finalize quality, lead time, and exchange terms.
PHẦN 19 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: THƯƠNG LƯỢNG ĐƠN GIÁ 39 TỆ
黎云英:供应商现在坚持一千件四十块一件,说已经是批发价了。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng xiànzài jiānchí yìqiān jiàn sìshí kuài yí jiàn, shuō yǐjīng shì pīfājià le.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp hiện vẫn giữ mức 40 tệ một sản phẩm cho 1.000 sản phẩm và nói đây đã là giá bán buôn.
Le Van Anh: The supplier is still holding at 40 yuan per piece for one thousand pieces, saying that this is already the wholesale price.
阮明武:你告诉他们,我们不是只做这一单。如果质量稳定,以后每个月预计拿一千到两千件。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ gàosu tāmen, wǒmen bú shì zhǐ zuò zhè yì dān. Rúguǒ zhìliàng wěndìng, yǐhòu měi ge yuè yùjì ná yìqiān dào liǎngqiān jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói với họ rằng chúng ta không chỉ làm một đơn này. Nếu chất lượng ổn định, sau này mỗi tháng dự kiến lấy 1.000 đến 2.000 sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: Tell them that this won’t be our only order. If the quality remains stable, we expect to take one to two thousand pieces every month.
丁垂杨:阮明武哥,我已经转达了。他们问我们希望做到什么价格。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng zhuǎndá le. Tāmen wèn wǒmen xīwàng zuò dào shénme jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã chuyển lời. Họ hỏi chúng ta mong muốn mức giá bao nhiêu.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’ve passed that on. They’re asking what price we’re targeting.
阮明武:我们先报三十八块,看他们怎么回应。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān bào sānshíbā kuài, kàn tāmen zěnme huíyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta đề xuất 38 tệ trước, xem họ phản hồi thế nào.
Nguyen Minh Vu: Let’s offer 38 yuan first and see how they respond.
芳玲:他们说三十八块做不了,最低只能做到三十九块五。
Fāng Líng: Tāmen shuō sānshíbā kuài zuò bu liǎo, zuìdī zhǐ néng zuò dào sānshíjiǔ kuài wǔ.
Phương Linh: Họ nói 38 tệ không làm được, thấp nhất chỉ có thể xuống 39,5 tệ.
Phuong Linh: They say 38 yuan isn’t workable, and the lowest they can do is 39.5 yuan.
水仙:那我们能不能用运费再谈一次?如果单价三十九块,我们接受一千件。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen néng bu néng yòng yùnfèi zài tán yí cì? Rúguǒ dānjià sānshíjiǔ kuài, wǒmen jiēshòu yìqiān jiàn.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta có thể lấy phí vận chuyển làm điều kiện thương lượng thêm một lần không? Nếu đơn giá 39 tệ thì chúng ta chấp nhận 1.000 sản phẩm.
Thuy Tien: Could we negotiate one more time using the freight as part of the deal? If the unit price is 39 yuan, we’ll accept one thousand pieces.
阮明武:可以。条件是三十九块一件,另外运费给我们优惠百分之三十。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Tiáojiàn shì sānshíjiǔ kuài yí jiàn, lìngwài yùnfèi gěi wǒmen yōuhuì bǎifēnzhī sānshí.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Điều kiện là 39 tệ một sản phẩm, ngoài ra giảm cho chúng ta 30% phí vận chuyển.
Nguyen Minh Vu: Yes. Our condition is 39 yuan per piece, plus a 30 percent discount on freight.
黎云英:供应商最后同意了,单价三十九块,运费按原价的百分之七十收。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng zuìhòu tóngyì le, dānjià sānshíjiǔ kuài, yùnfèi àn yuánjià de bǎifēnzhī qīshí shōu.
Lê Vân Anh: Cuối cùng nhà cung cấp đồng ý, đơn giá 39 tệ và phí vận chuyển chỉ thu 70% mức ban đầu.
Le Van Anh: The supplier finally agreed: 39 yuan per piece, with freight charged at 70 percent of the original amount.
PHẦN 20 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: TÍNH GIÁ TRỊ ĐƠN HÀNG VÀ VẬN CHUYỂN
芳玲:一千件乘以三十九块,货款总额是三万九千块。
Fāng Líng: Yìqiān jiàn chéngyǐ sānshíjiǔ kuài, huòkuǎn zǒng’é shì sān wàn jiǔqiān kuài.
Phương Linh: 1.000 sản phẩm nhân 39 tệ, tổng tiền hàng là 39.000 tệ.
Phuong Linh: One thousand pieces multiplied by 39 yuan gives a total goods value of 39,000 yuan.
丁垂杨:原来的运费是一千八百块,优惠百分之三十以后,我们实际付百分之七十。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái de yùnfèi shì yìqiān bābǎi kuài, yōuhuì bǎifēnzhī sānshí yǐhòu, wǒmen shíjì fù bǎifēnzhī qīshí.
Đinh Thùy Dương: Phí vận chuyển ban đầu là 1.800 tệ, sau khi giảm 30% thì chúng ta thực trả 70%.
Dinh Thuy Duong: The original freight is 1,800 yuan. After the 30 percent discount, we actually pay 70 percent.
水仙:一千八百乘以百分之七十,就是一千二百六十块。
Shuǐ Xiān: Yìqiān bābǎi chéngyǐ bǎifēnzhī qīshí, jiù shì yìqiān liǎngbǎi liùshí kuài.
Thủy Tiên: 1.800 nhân 70% bằng 1.260 tệ.
Thuy Tien: One thousand eight hundred multiplied by seventy percent equals 1,260 yuan.
黎云英:如果把货款和运费加起来,总支出就是四万零二百六十块。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bǎ huòkuǎn hé yùnfèi jiā qilai, zǒng zhīchū jiù shì sì wàn líng èrbǎi liùshí kuài.
Lê Vân Anh: Nếu cộng tiền hàng và phí vận chuyển thì tổng chi là 40.260 tệ.
Le Van Anh: If we add the goods payment and freight together, the total expenditure is 40,260 yuan.
阮明武:对,不过合同里要把货款和运费分开写,避免以后对账不清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, búguò hétóng lǐ yào bǎ huòkuǎn hé yùnfèi fēnkāi xiě, bìmiǎn yǐhòu duìzhàng bù qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trong thỏa thuận phải ghi riêng tiền hàng và phí vận chuyển để tránh sau này đối soát không rõ ràng.
Nguyen Minh Vu: Correct, but the goods payment and freight should be listed separately in the agreement to avoid confusion during later reconciliation.
PHẦN 21 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: THƯƠNG LƯỢNG TIỀN ĐẶT CỌC
水仙:供应商原来要求百分之五十定金,我们希望降到百分之三十。
Shuǐ Xiān: Gōngyìngshāng yuánlái yāoqiú bǎifēnzhī wǔshí dìngjīn, wǒmen xīwàng jiàng dào bǎifēnzhī sānshí.
Thủy Tiên: Ban đầu nhà cung cấp yêu cầu đặt cọc 50%, chúng ta muốn giảm xuống 30%.
Thuy Tien: The supplier originally requested a 50 percent deposit, but we want to reduce it to 30 percent.
阮明武:第一次合作可以理解他们需要控制风险,但我们也不能把资金压得太多。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī cì hézuò kěyǐ lǐjiě tāmen xūyào kòngzhì fēngxiǎn, dàn wǒmen yě bùnéng bǎ zījīn yā de tài duō.
Nguyễn Minh Vũ: Lần đầu hợp tác có thể hiểu họ cần kiểm soát rủi ro, nhưng chúng ta cũng không thể để quá nhiều vốn bị giữ lại.
Nguyen Minh Vu: Since this is our first cooperation, it’s understandable that they need to manage risk, but we also can’t tie up too much capital.
丁垂杨:他们同意百分之三十定金,剩下百分之七十在验货确认以后、发货以前付清。
Dīng Chuíyáng: Tāmen tóngyì bǎifēnzhī sānshí dìngjīn, shèngxia bǎifēnzhī qīshí zài yànhuò quèrèn yǐhòu, fāhuò yǐqián fù qīng.
Đinh Thùy Dương: Họ đồng ý đặt cọc 30%, 70% còn lại sẽ thanh toán sau khi kiểm hàng xác nhận và trước khi giao hàng.
Dinh Thuy Duong: They agreed to a 30 percent deposit, with the remaining 70 percent to be paid after inspection and before shipment.
芳玲:三万九千块的百分之三十是十一万七……不对,是一万一千七百块。
Fāng Líng: Sān wàn jiǔqiān kuài de bǎifēnzhī sānshí shì shíyī wàn qī…… bú duì, shì yí wàn yìqiān qībǎi kuài.
Phương Linh: 30% của 39.000 tệ là một trăm mười bảy nghìn… không đúng, là 11.700 tệ.
Phuong Linh: Thirty percent of 39,000 yuan is one hundred and seventeen thousand… no, that’s wrong. It’s 11,700 yuan.
黎云英:剩下百分之七十就是两万七千三百块。
Lí Yún Yīng: Shèngxia bǎifēnzhī qīshí jiù shì liǎng wàn qīqiān sānbǎi kuài.
Lê Vân Anh: 70% còn lại là 27.300 tệ.
Le Van Anh: The remaining seventy percent is 27,300 yuan.
阮明武:数字一定要重复核对,商业交易里一个零写错,结果就完全不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Shùzì yídìng yào chóngfù héduì, shāngyè jiāoyì lǐ yí ge líng xiě cuò, jiéguǒ jiù wánquán bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Số liệu nhất định phải kiểm tra lặp lại; trong giao dịch thương mại chỉ cần viết sai một số 0 là kết quả hoàn toàn khác.
Nguyen Minh Vu: Numbers must always be double-checked. In a commercial transaction, one misplaced zero can completely change the result.
PHẦN 22 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: THỜI GIAN CHUẨN BỊ HÀNG
黎云英:供应商现在有四百件现货,剩下六百件需要重新生产。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng xiànzài yǒu sìbǎi jiàn xiànhuò, shèngxia liùbǎi jiàn xūyào chóngxīn shēngchǎn.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp hiện có sẵn 400 sản phẩm, 600 sản phẩm còn lại cần sản xuất thêm.
Le Van Anh: The supplier currently has four hundred pieces in stock, while the remaining six hundred need to be produced.
水仙:他们说生产需要七天,包装一天,最后验货再需要一天。
Shuǐ Xiān: Tāmen shuō shēngchǎn xūyào qī tiān, bāozhuāng yì tiān, zuìhòu yànhuò zài xūyào yì tiān.
Thủy Tiên: Họ nói sản xuất cần 7 ngày, đóng gói 1 ngày và kiểm hàng cuối cùng cần thêm 1 ngày.
Thuy Tien: They say production will take seven days, packaging one day, and final inspection another day.
丁垂杨:也就是说,六百件新货从确认订单开始大约九天可以完成。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, liùbǎi jiàn xīnhuò cóng quèrèn dìngdān kāishǐ dàyuē jiǔ tiān kěyǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa là 600 sản phẩm mới có thể hoàn thành trong khoảng 9 ngày kể từ khi xác nhận đơn.
Dinh Thuy Duong: That means the six hundred newly produced pieces can be completed in about nine days from order confirmation.
芳玲:那四百件现货要不要先发?这样可以提前测试第一批货。
Fāng Líng: Nà sìbǎi jiàn xiànhuò yào bú yào xiān fā? Zhèyàng kěyǐ tíqián cèshì dì-yī pī huò.
Phương Linh: Vậy có nên gửi trước 400 sản phẩm có sẵn không? Như vậy chúng ta có thể kiểm thử lô đầu sớm hơn.
Phuong Linh: Should we ship the four hundred in-stock pieces first? That way we can test the first batch earlier.
阮明武:可以,第一批四百件先发,第二批六百件生产和验货完成以后再发。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dì-yī pī sìbǎi jiàn xiān fā, dì-èr pī liùbǎi jiàn shēngchǎn hé yànhuò wánchéng yǐhòu zài fā.
Nguyễn Minh Vũ: Được, đợt đầu gửi trước 400 sản phẩm, đợt hai 600 sản phẩm sẽ gửi sau khi hoàn thành sản xuất và kiểm hàng.
Nguyen Minh Vu: Yes. Ship the first four hundred pieces first, then send the remaining six hundred after production and inspection are complete.
PHẦN 23 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: XÁC NHẬN ĐÓNG GÓI VÀ GIAO HÀNG
芳玲:每箱装五十件,一千件一共需要二十箱。
Fāng Líng: Měi xiāng zhuāng wǔshí jiàn, yìqiān jiàn yígòng xūyào èrshí xiāng.
Phương Linh: Mỗi thùng đóng 50 sản phẩm, 1.000 sản phẩm tổng cộng cần 20 thùng.
Phuong Linh: Each carton contains fifty pieces, so one thousand pieces require twenty cartons in total.
丁垂杨:第一批四百件就是八箱,第二批六百件是十二箱。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī pī sìbǎi jiàn jiù shì bā xiāng, dì-èr pī liùbǎi jiàn shì shí’èr xiāng.
Đinh Thùy Dương: Đợt đầu 400 sản phẩm là 8 thùng, đợt hai 600 sản phẩm là 12 thùng.
Dinh Thuy Duong: The first batch of four hundred pieces is eight cartons, and the second batch of six hundred pieces is twelve cartons.
水仙:每箱外面要不要标款号、颜色、尺码和数量?
Shuǐ Xiān: Měi xiāng wàimiàn yào bú yào biāo kuǎnhào, yánsè, chǐmǎ hé shùliàng?
Thủy Tiên: Bên ngoài mỗi thùng có cần ghi mã mẫu, màu, size và số lượng không?
Thuy Tien: Should each carton be labeled with the style number, color, size, and quantity?
阮明武:必须标清楚,而且里面也要放装箱单,这样收货和验货都会快很多。
Ruǎn Míngwǔ: Bìxū biāo qīngchu, érqiě lǐmiàn yě yào fàng zhuāngxiāngdān, zhèyàng shōuhuò hé yànhuò dōu huì kuài hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải ghi rõ, bên trong cũng phải có phiếu đóng gói, như vậy việc nhận và kiểm hàng sẽ nhanh hơn nhiều.
Nguyen Minh Vu: It must be clearly labeled, and a packing list should also be placed inside. That will make receiving and inspection much faster.
黎云英:运输地址确认是广州的仓库,联系人和电话号码我也已经发给供应商了。
Lí Yún Yīng: Yùnshū dìzhǐ quèrèn shì Guǎngzhōu de cāngkù, liánxìrén hé diànhuà hàomǎ wǒ yě yǐjīng fā gěi gōngyìngshāng le.
Lê Vân Anh: Địa chỉ giao hàng đã xác nhận là kho tại Quảng Châu, em cũng đã gửi người liên hệ và số điện thoại cho nhà cung cấp.
Le Van Anh: The shipping address has been confirmed as our warehouse in Guangzhou, and I’ve also sent the contact person and phone number to the supplier.
PHẦN 24 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: KIỂM HÀNG
丁垂杨:阮明武哥,第一批四百件到了,我们先抽检多少?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, dì-yī pī sìbǎi jiàn dào le, wǒmen xiān chōujiǎn duōshao?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đợt đầu 400 sản phẩm đã đến, chúng ta kiểm ngẫu nhiên bao nhiêu sản phẩm trước?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the first batch of four hundred pieces has arrived. How many should we randomly inspect first?
阮明武:先抽一百件,重点看款式、颜色、尺码、缝线和包装。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān chōu yìbǎi jiàn, zhòngdiǎn kàn kuǎnshì, yánsè, chǐmǎ, féngxiàn hé bāozhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm ngẫu nhiên 100 sản phẩm trước, tập trung vào mẫu, màu, size, đường may và bao bì.
Nguyen Minh Vu: Randomly inspect one hundred pieces first, focusing on style, color, size, stitching, and packaging.
水仙:抽检的时候发现了两件颜色不对,还有一件尺码标签贴错了。
Shuǐ Xiān: Chōujiǎn de shíhou fāxiàn le liǎng jiàn yánsè bú duì, hái yǒu yí jiàn chǐmǎ biāoqiān tiē cuò le.
Thủy Tiên: Khi kiểm ngẫu nhiên phát hiện hai sản phẩm sai màu và một sản phẩm dán nhầm nhãn size.
Thuy Tien: During the random inspection, we found two pieces in the wrong color and one with an incorrect size label.
芳玲:既然抽检已经发现问题,我建议把这一批全部检查一遍。
Fāng Líng: Jìrán chōujiǎn yǐjīng fāxiàn wèntí, wǒ jiànyì bǎ zhè yì pī quánbù jiǎnchá yí biàn.
Phương Linh: Vì kiểm ngẫu nhiên đã phát hiện vấn đề, em đề nghị kiểm tra toàn bộ lô này.
Phuong Linh: Since the random inspection already found problems, I suggest checking the entire batch.
阮明武:可以。数量、颜色和尺码都要重新统计,不能只检查外观。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Shùliàng, yánsè hé chǐmǎ dōu yào chóngxīn tǒngjì, bùnéng zhǐ jiǎnchá wàiguān.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Số lượng, màu và size đều phải thống kê lại, không thể chỉ kiểm tra ngoại quan.
Nguyen Minh Vu: Yes. Quantity, color, and size must all be recounted. We can’t inspect appearance alone.
PHẦN 25 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: PHÁT HIỆN 20 SẢN PHẨM CÓ VẤN ĐỀ
黎云英:全部检查完以后,我们确认一共有二十件有问题。
Lí Yún Yīng: Quánbù jiǎnchá wán yǐhòu, wǒmen quèrèn yígòng yǒu èrshí jiàn yǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Sau khi kiểm tra toàn bộ, chúng ta xác nhận tổng cộng có 20 sản phẩm có vấn đề.
Le Van Anh: After completing the full inspection, we confirmed that twenty pieces have issues.
丁垂杨:其中十件颜色发错了,五件尺码不对,还有五件做工有问题。
Dīng Chuíyáng: Qízhōng shí jiàn yánsè fā cuò le, wǔ jiàn chǐmǎ bú duì, hái yǒu wǔ jiàn zuògōng yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Trong đó có 10 sản phẩm gửi sai màu, 5 sản phẩm sai size và 5 sản phẩm có lỗi gia công.
Dinh Thuy Duong: Of those, ten pieces were sent in the wrong color, five had incorrect sizes, and five had workmanship defects.
水仙:二十件占一千件订单的百分之二,如果按整单计算,问题比例是百分之二。
Shuǐ Xiān: Èrshí jiàn zhàn yìqiān jiàn dìngdān de bǎifēnzhī èr, rúguǒ àn zhěng dān jìsuàn, wèntí bǐlì shì bǎifēnzhī èr.
Thủy Tiên: 20 sản phẩm chiếm 2% của đơn 1.000 sản phẩm, nếu tính trên toàn đơn thì tỷ lệ có vấn đề là 2%.
Thuy Tien: Twenty pieces represent two percent of the one-thousand-piece order, so the issue rate for the full order is two percent.
芳玲:我们需要把每一件的问题、款号、颜色和尺码都记录清楚,再发给供应商。
Fāng Líng: Wǒmen xūyào bǎ měi yí jiàn de wèntí, kuǎnhào, yánsè hé chǐmǎ dōu jìlù qīngchu, zài fā gěi gōngyìngshāng.
Phương Linh: Chúng ta cần ghi rõ vấn đề, mã mẫu, màu và size của từng sản phẩm rồi gửi cho nhà cung cấp.
Phuong Linh: We need to clearly record the issue, style number, color, and size of every affected piece before sending the details to the supplier.
阮明武:对,售后处理一定要有具体数据,不能只说“有一些货有问题”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shòuhòu chǔlǐ yídìng yào yǒu jùtǐ shùjù, bùnéng zhǐ shuō “yǒu yìxiē huò yǒu wèntí”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, xử lý hậu mãi nhất định phải có số liệu cụ thể, không thể chỉ nói chung chung rằng “một số hàng có vấn đề”.
Nguyen Minh Vu: Correct. After-sales handling must be based on specific data. We can’t simply say that “some goods have problems.”
PHẦN 26 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: THƯƠNG LƯỢNG ĐỔI HÀNG
芳玲:供应商同意换二十件,但是一开始说换货运费要双方各付一半。
Fāng Líng: Gōngyìngshāng tóngyì huàn èrshí jiàn, dànshì yì kāishǐ shuō huànhuò yùnfèi yào shuāngfāng gè fù yíbàn.
Phương Linh: Nhà cung cấp đồng ý đổi 20 sản phẩm, nhưng ban đầu nói phí vận chuyển đổi hàng hai bên mỗi bên chịu một nửa.
Phuong Linh: The supplier agreed to replace the twenty pieces, but initially said the exchange freight should be split equally between both sides.
阮明武:如果是我们选错颜色或者尺码,可以讨论共同承担;但是这次是供应商发错和质量问题。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shì wǒmen xuǎn cuò yánsè huòzhě chǐmǎ, kěyǐ tǎolùn gòngtóng chéngdān; dànshì zhè cì shì gōngyìngshāng fā cuò hé zhìliàng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chúng ta chọn sai màu hoặc size thì có thể bàn chuyện cùng chia phí; nhưng lần này là nhà cung cấp gửi sai và có vấn đề chất lượng.
Nguyen Minh Vu: If we had chosen the wrong colors or sizes, we could discuss sharing the cost. But this time the supplier shipped incorrectly and there are quality issues.
黎云英:我已经把二十件的问题明细发过去了,也说明希望他们承担全部换货运费。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng bǎ èrshí jiàn de wèntí míngxì fā guòqu le, yě shuōmíng xīwàng tāmen chéngdān quánbù huànhuò yùnfèi.
Lê Vân Anh: Em đã gửi chi tiết vấn đề của 20 sản phẩm sang và cũng nói rõ mong muốn họ chịu toàn bộ phí đổi hàng.
Le Van Anh: I’ve sent them the detailed issue list for all twenty pieces and stated that we expect them to cover all exchange freight.
丁垂杨:他们重新确认以后同意免费补发二十件,而且不需要我们先把问题货寄回去。
Dīng Chuíyáng: Tāmen chóngxīn quèrèn yǐhòu tóngyì miǎnfèi bǔfā èrshí jiàn, érqiě bù xūyào wǒmen xiān bǎ wèntí huò jì huíqu.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác nhận lại, họ đồng ý gửi bù miễn phí 20 sản phẩm và không yêu cầu chúng ta gửi hàng lỗi trở lại trước.
Dinh Thuy Duong: After reviewing the case again, they agreed to resend twenty pieces free of charge without requiring us to return the defective goods first.
水仙:补发的货会和第二批六百件一起发,这样也可以减少物流成本。
Shuǐ Xiān: Bǔfā de huò huì hé dì-èr pī liùbǎi jiàn yìqǐ fā, zhèyàng yě kěyǐ jiǎnshǎo wùliú chéngběn.
Thủy Tiên: Hàng gửi bù sẽ được gửi cùng đợt hai 600 sản phẩm, như vậy cũng có thể giảm chi phí logistics.
Thuy Tien: The replacement goods will be shipped together with the second batch of six hundred pieces, which will also reduce logistics costs.
PHẦN 27 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 16: THANH TOÁN SỐ DƯ
水仙:阮明武哥,第二批六百件已经生产完了,供应商发来了验货照片和装箱单。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, dì-èr pī liùbǎi jiàn yǐjīng shēngchǎn wán le, gōngyìngshāng fā lái le yànhuò zhàopiàn hé zhuāngxiāngdān.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, đợt hai 600 sản phẩm đã sản xuất xong, nhà cung cấp đã gửi ảnh kiểm hàng và phiếu đóng gói.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, the second batch of six hundred pieces has finished production, and the supplier has sent inspection photos and the packing list.
阮明武:数量、颜色、尺码和补发的二十件都确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shùliàng, yánsè, chǐmǎ hé bǔfā de èrshí jiàn dōu quèrèn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng, màu, size và 20 sản phẩm gửi bù đều đã xác nhận chưa?
Nguyen Minh Vu: Have the quantities, colors, sizes, and the twenty replacement pieces all been confirmed?
黎云英:都确认了,第二批六百件正常,另外二十件补发货单独做了标记。
Lí Yún Yīng: Dōu quèrèn le, dì-èr pī liùbǎi jiàn zhèngcháng, lìngwài èrshí jiàn bǔfā huò dāndú zuò le biāojì.
Lê Vân Anh: Đã xác nhận hết, đợt hai 600 sản phẩm bình thường, ngoài ra 20 sản phẩm gửi bù được đánh dấu riêng.
Le Van Anh: Everything has been confirmed. The second batch of six hundred pieces is correct, and the twenty replacement pieces are separately marked.
芳玲:现在还需要支付两万七千三百块尾款,再支付一千二百六十块运费。
Fāng Líng: Xiànzài hái xūyào zhīfù liǎng wàn qīqiān sānbǎi kuài wěikuǎn, zài zhīfù yìqiān liǎngbǎi liùshí kuài yùnfèi.
Phương Linh: Bây giờ còn cần thanh toán 27.300 tệ tiền hàng còn lại và 1.260 tệ phí vận chuyển.
Phuong Linh: We now need to pay the remaining 27,300 yuan balance plus 1,260 yuan in freight.
阮明武:确认所有数据无误以后再转账,付款凭证也要保存好。
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn suǒyǒu shùjù wúwù yǐhòu zài zhuǎnzhàng, fùkuǎn píngzhèng yě yào bǎocún hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận toàn bộ dữ liệu không sai sót mới chuyển khoản, chứng từ thanh toán cũng phải lưu cẩn thận.
Nguyen Minh Vu: Make the transfer only after all data has been confirmed correct, and keep the payment record safely as well.
PHẦN 28 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 17: HỢP TÁC DÀI HẠN
丁垂杨:阮明武哥,供应商问我们下一批预计什么时候下单。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, gōngyìngshāng wèn wǒmen xià yì pī yùjì shénme shíhou xiàdān.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nhà cung cấp hỏi dự kiến khi nào chúng ta đặt lô tiếp theo.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the supplier is asking when we expect to place the next order.
阮明武:先告诉他们,如果这批销售情况正常,我们以后每个月预计进一千到两千件。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān gàosu tāmen, rúguǒ zhè pī xiāoshòu qíngkuàng zhèngcháng, wǒmen yǐhòu měi ge yuè yùjì jìn yìqiān dào liǎngqiān jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên nói với họ rằng nếu tình hình bán của lô này bình thường, sau này mỗi tháng chúng ta dự kiến nhập 1.000 đến 2.000 sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: First tell them that if sales of this batch are normal, we expect to purchase one to two thousand pieces per month going forward.
黎云英:如果每个月稳定拿一千五百件以上,他们愿意把长期合作价降到三十八块五。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ měi ge yuè wěndìng ná yìqiān wǔbǎi jiàn yǐshàng, tāmen yuànyì bǎ chángqī hézuòjià jiàng dào sānshíbā kuài wǔ.
Lê Vân Anh: Nếu mỗi tháng ổn định lấy từ 1.500 sản phẩm trở lên, họ sẵn sàng giảm giá hợp tác dài hạn xuống 38,5 tệ.
Le Van Anh: If we consistently take at least 1,500 pieces per month, they’re willing to lower the long-term cooperation price to 38.5 yuan.
水仙:他们还可以优先给我们看新款,并且新款样品可以先寄给我们测试。
Shuǐ Xiān: Tāmen hái kěyǐ yōuxiān gěi wǒmen kàn xīnkuǎn, bìngqiě xīnkuǎn yàngpǐn kěyǐ xiān jì gěi wǒmen cèshì.
Thủy Tiên: Họ còn có thể ưu tiên cho chúng ta xem mẫu mới và gửi mẫu mới cho chúng ta thử trước.
Thuy Tien: They can also give us priority access to new styles and send us new-style samples for testing first.
芳玲:价格方面他们可以先保证三个月不变,如果原材料成本变化太大,再提前协商。
Fāng Líng: Jiàgé fāngmiàn tāmen kěyǐ xiān bǎozhèng sān ge yuè bú biàn, rúguǒ yuáncáiliào chéngběn biànhuà tài dà, zài tíqián xiéshāng.
Phương Linh: Về giá, họ có thể bảo đảm không thay đổi trong 3 tháng; nếu chi phí nguyên liệu biến động quá lớn thì sẽ trao đổi trước.
Phuong Linh: Regarding price, they can guarantee it for three months. If raw-material costs change significantly, the two sides will negotiate in advance.
阮明武:这个条件可以作为后续合作基础,但质量标准和换货政策也必须保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge tiáojiàn kěyǐ zuòwéi hòuxù hézuò jīchǔ, dàn zhìliàng biāozhǔn hé huànhuò zhèngcè yě bìxū bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện này có thể làm cơ sở cho hợp tác tiếp theo, nhưng tiêu chuẩn chất lượng và chính sách đổi hàng cũng phải duy trì nhất quán.
Nguyen Minh Vu: These terms can form the basis for future cooperation, but the quality standards and exchange policy must also remain consistent.
PHẦN 29 – HỆ THỐNG MẪU CÂU HỎI GIÁ BÁN BUÔN
这个批发价是多少?
Zhè ge pīfājià shì duōshao?
Giá bán buôn của sản phẩm này là bao nhiêu?
What is the wholesale price of this product?
这个是批发价还是零售价?
Zhè ge shì pīfājià háishi língshòujià?
Đây là giá bán buôn hay giá bán lẻ?
Is this the wholesale price or the retail price?
拿一百件多少钱一件?
Ná yìbǎi jiàn duōshao qián yí jiàn?
Lấy 100 sản phẩm thì mỗi sản phẩm bao nhiêu tiền?
How much per piece for one hundred units?
拿五百件是什么价格?
Ná wǔbǎi jiàn shì shénme jiàgé?
Lấy 500 sản phẩm thì giá thế nào?
What is the price for five hundred pieces?
一千件以上最低能做到多少?
Yìqiān jiàn yǐshàng zuìdī néng zuò dào duōshao?
Từ 1.000 sản phẩm trở lên giá thấp nhất có thể làm là bao nhiêu?
What is the lowest price you can offer for one thousand pieces or more?
这个价格是按多少数量算的?
Zhè ge jiàgé shì àn duōshao shùliàng suàn de?
Mức giá này được tính theo số lượng bao nhiêu?
What quantity is this price based on?
数量增加以后,单价能降多少?
Shùliàng zēngjiā yǐhòu, dānjià néng jiàng duōshao?
Sau khi tăng số lượng thì đơn giá có thể giảm bao nhiêu?
How much can the unit price drop if we increase the quantity?
PHẦN 30 – HỆ THỐNG MẪU CÂU HỎI MOQ
起订量是多少?
Qǐdìngliàng shì duōshao?
MOQ là bao nhiêu?
What is the MOQ?
最少要订多少件?
Zuìshǎo yào dìng duōshao jiàn?
Ít nhất phải đặt bao nhiêu sản phẩm?
What is the minimum number of pieces we need to order?
这个款最低多少件起订?
Zhè ge kuǎn zuìdī duōshao jiàn qǐdìng?
Mẫu này tối thiểu bao nhiêu sản phẩm mới nhận đơn?
What is the MOQ for this style?
每个颜色最低要拿多少件?
Měi ge yánsè zuìdī yào ná duōshao jiàn?
Mỗi màu tối thiểu phải lấy bao nhiêu sản phẩm?
What is the minimum quantity per color?
不同颜色可以混批吗?
Bùtóng yánsè kěyǐ hùnpī ma?
Có thể trộn nhiều màu trong cùng đơn bán buôn không?
Can different colors be mixed in one wholesale order?
不同尺码可以混批吗?
Bùtóng chǐmǎ kěyǐ hùnpī ma?
Có thể trộn các size khác nhau không?
Can different sizes be mixed?
五个款加起来达到起订量可以吗?
Wǔ ge kuǎn jiā qilai dádào qǐdìngliàng kěyǐ ma?
Cộng 5 mẫu lại đủ MOQ có được không?
Can the MOQ be met by combining five styles?
PHẦN 31 – HỆ THỐNG MẪU CÂU LẤY MẪU
可以先拿几个样品吗?
Kěyǐ xiān ná jǐ ge yàngpǐn ma?
Có thể lấy vài mẫu trước không?
Can we take a few samples first?
样品怎么收费?
Yàngpǐn zěnme shōufèi?
Mẫu được tính phí thế nào?
How are the samples charged?
样品费可以退吗?
Yàngpǐnfèi kěyǐ tuì ma?
Phí mẫu có thể hoàn lại không?
Is the sample fee refundable?
下大货以后样品费可以抵货款吗?
Xià dàhuò yǐhòu yàngpǐnfèi kěyǐ dǐ huòkuǎn ma?
Sau khi đặt đơn lớn thì phí mẫu có thể khấu trừ vào tiền hàng không?
Can the sample fee be credited against the bulk-order payment?
我想先测试一下质量。
Wǒ xiǎng xiān cèshì yíxià zhìliàng.
Tôi muốn kiểm tra chất lượng trước.
I’d like to test the quality first.
可以给我寄不同颜色的样品吗?
Kěyǐ gěi wǒ jì bùtóng yánsè de yàngpǐn ma?
Có thể gửi cho tôi mẫu với các màu khác nhau không?
Can you send me samples in different colors?
PHẦN 32 – HỆ THỐNG MẪU CÂU CHỌN MẪU
哪个款卖得最好?
Nǎ ge kuǎn mài de zuì hǎo?
Mẫu nào bán chạy nhất?
Which style sells best?
哪几个是新款?
Nǎ jǐ ge shì xīnkuǎn?
Những mẫu nào là mẫu mới?
Which ones are new styles?
这个款在越南市场卖得怎么样?
Zhè ge kuǎn zài Yuènán shìchǎng mài de zěnmeyàng?
Mẫu này bán tại thị trường Việt Nam thế nào?
How does this style sell in the Vietnamese market?
我们先选五个款。
Wǒmen xiān xuǎn wǔ ge kuǎn.
Chúng tôi chọn trước 5 mẫu.
We’ll select five styles first.
这个款我们先少拿一点儿试市场。
Zhè ge kuǎn wǒmen xiān shǎo ná yìdiǎnr shì shìchǎng.
Mẫu này chúng tôi lấy ít trước để thử thị trường.
We’ll take a smaller quantity of this style first to test the market.
PHẦN 33 – HỆ THỐNG MẪU CÂU CHỌN MÀU
这个款有几个颜色?
Zhè ge kuǎn yǒu jǐ ge yánsè?
Mẫu này có bao nhiêu màu?
How many colors does this style come in?
黑色有现货吗?
Hēisè yǒu xiànhuò ma?
Màu đen có hàng sẵn không?
Is black in stock?
每个颜色拿五十件。
Měi ge yánsè ná wǔshí jiàn.
Mỗi màu lấy 50 sản phẩm.
We’ll take fifty pieces of each color.
黑色多配一点儿。
Hēisè duō pèi yìdiǎnr.
Phân bổ màu đen nhiều hơn một chút.
Allocate a few more black pieces.
白色少配一点儿。
Báisè shǎo pèi yìdiǎnr.
Phân bổ màu trắng ít hơn một chút.
Allocate fewer white pieces.
深色和浅色各拿一半。
Shēnsè hé qiǎnsè gè ná yíbàn.
Màu đậm và màu nhạt mỗi nhóm lấy một nửa.
We’ll take half dark colors and half light colors.
PHẦN 34 – HỆ THỐNG MẪU CÂU CHỌN SIZE
这个款有哪些尺码?
Zhè ge kuǎn yǒu nǎxiē chǐmǎ?
Mẫu này có những size nào?
What sizes does this style come in?
S到XL都有吗?
S dào XL dōu yǒu ma?
Từ S đến XL đều có phải không?
Are sizes S through XL all available?
M和L多配一点儿。
M hé L duō pèi yìdiǎnr.
Phân bổ M và L nhiều hơn một chút.
Allocate more M and L sizes.
S和XL少一点儿。
S hé XL shǎo yìdiǎnr.
Size S và XL ít hơn một chút.
Use fewer S and XL sizes.
每个尺码最低多少件?
Měi ge chǐmǎ zuìdī duōshao jiàn?
Mỗi size tối thiểu bao nhiêu sản phẩm?
What is the minimum quantity per size?
尺码可以混批吗?
Chǐmǎ kěyǐ hùnpī ma?
Có thể trộn size không?
Can sizes be mixed?
PHẦN 35 – HỆ THỐNG MẪU CÂU THƯƠNG LƯỢNG GIÁ
这个价格还有空间吗?
Zhè ge jiàgé hái yǒu kōngjiān ma?
Mức giá này còn có thể thương lượng không?
Is there still room to negotiate this price?
能不能再降一点儿?
Néng bu néng zài jiàng yìdiǎnr?
Có thể giảm thêm một chút không?
Can you lower it a little more?
如果数量翻倍,单价能不能再降?
Rúguǒ shùliàng fānbèi, dānjià néng bu néng zài jiàng?
Nếu số lượng tăng gấp đôi thì đơn giá có thể giảm thêm không?
If we double the quantity, can the unit price be reduced further?
我们长期拿货,能不能给长期合作价?
Wǒmen chángqī náhuò, néng bu néng gěi chángqī hézuòjià?
Chúng tôi sẽ lấy hàng lâu dài, có thể cho giá hợp tác dài hạn không?
We’ll be sourcing from you long term. Can you offer us a long-term cooperation price?
如果每个月都有订单,价格能不能更稳定?
Rúguǒ měi ge yuè dōu yǒu dìngdān, jiàgé néng bu néng gèng wěndìng?
Nếu tháng nào cũng có đơn thì giá có thể ổn định hơn không?
If we place orders every month, can the price be more stable?
PHẦN 36 – HỆ THỐNG MẪU CÂU VỀ CHIẾT KHẤU
大订单可以给多少折扣?
Dà dìngdān kěyǐ gěi duōshao zhékòu?
Đơn hàng lớn có thể được chiết khấu bao nhiêu?
What discount can you offer for a large order?
这个价格还有优惠吗?
Zhè ge jiàgé hái yǒu yōuhuì ma?
Mức giá này còn ưu đãi không?
Is there any further discount on this price?
一千件可以再优惠一块钱吗?
Yìqiān jiàn kěyǐ zài yōuhuì yí kuài qián ma?
Lấy 1.000 sản phẩm có thể giảm thêm 1 tệ mỗi sản phẩm không?
Can you reduce the price by another one yuan per piece for one thousand units?
长期客户有什么优惠?
Chángqī kèhù yǒu shénme yōuhuì?
Khách hàng lâu dài có những ưu đãi gì?
What benefits do long-term customers receive?
这个价格能保持三个月吗?
Zhè ge jiàgé néng bǎochí sān ge yuè ma?
Mức giá này có thể giữ trong 3 tháng không?
Can this price be maintained for three months?
PHẦN 37 – HỆ THỐNG MẪU CÂU HỎI VẬN CHUYỂN
运费怎么算?
Yùnfèi zěnme suàn?
Phí vận chuyển tính thế nào?
How is the freight calculated?
这个价格含运费吗?
Zhè ge jiàgé hán yùnfèi ma?
Giá này đã bao gồm phí vận chuyển chưa?
Does this price include freight?
发到广州仓库多少钱?
Fā dào Guǎngzhōu cāngkù duōshao qián?
Gửi đến kho Quảng Châu hết bao nhiêu tiền?
How much does it cost to ship to the Guangzhou warehouse?
按重量还是按体积计算?
Àn zhòngliàng háishi àn tǐjī jìsuàn?
Tính theo trọng lượng hay thể tích?
Is freight calculated by weight or by volume?
运费由谁承担?
Yùnfèi yóu shéi chéngdān?
Phí vận chuyển do bên nào chịu?
Who is responsible for the freight cost?
如果订单达到一千件,可以优惠运费吗?
Rúguǒ dìngdān dádào yìqiān jiàn, kěyǐ yōuhuì yùnfèi ma?
Nếu đơn đạt 1.000 sản phẩm thì có thể giảm phí vận chuyển không?
If the order reaches one thousand pieces, can you discount the freight?
PHẦN 38 – HỆ THỐNG MẪU CÂU VỀ ĐẶT CỌC
需要付多少定金?
Xūyào fù duōshao dìngjīn?
Cần đặt cọc bao nhiêu?
How much deposit is required?
定金比例是多少?
Dìngjīn bǐlì shì duōshao?
Tỷ lệ đặt cọc là bao nhiêu?
What is the deposit percentage?
可以先付百分之三十吗?
Kěyǐ xiān fù bǎifēnzhī sānshí ma?
Có thể đặt cọc trước 30% không?
Can we pay a 30 percent deposit first?
剩下的百分之七十什么时候付?
Shèngxia de bǎifēnzhī qīshí shénme shíhou fù?
70% còn lại thanh toán khi nào?
When is the remaining seventy percent due?
验货以后再付尾款,可以吗?
Yànhuò yǐhòu zài fù wěikuǎn, kěyǐ ma?
Sau khi kiểm hàng mới trả số dư được không?
Can we pay the balance after inspection?
发货前付清尾款,对吗?
Fāhuò qián fù qīng wěikuǎn, duì ma?
Thanh toán hết số dư trước khi giao hàng đúng không?
The balance must be paid in full before shipment, correct?
PHẦN 39 – HỆ THỐNG MẪU CÂU HỎI THỜI GIAN CHUẨN BỊ HÀNG
备货需要几天?
Bèihuò xūyào jǐ tiān?
Chuẩn bị hàng cần bao nhiêu ngày?
How many days are needed to prepare the goods?
有多少现货?
Yǒu duōshao xiànhuò?
Hiện có bao nhiêu hàng sẵn?
How many pieces are currently in stock?
库存不够的话,要生产多久?
Kùcún bú gòu de huà, yào shēngchǎn duō jiǔ?
Nếu tồn kho không đủ thì cần sản xuất bao lâu?
If stock is insufficient, how long will production take?
一千件什么时候可以准备好?
Yìqiān jiàn shénme shíhou kěyǐ zhǔnbèi hǎo?
Khi nào có thể chuẩn bị xong 1.000 sản phẩm?
When can the one thousand pieces be ready?
最晚什么时候可以发货?
Zuìwǎn shénme shíhou kěyǐ fāhuò?
Muộn nhất khi nào có thể giao hàng?
What is the latest shipment date?
可以分两批发吗?
Kěyǐ fēn liǎng pī fā ma?
Có thể chia thành hai đợt giao không?
Can the order be shipped in two batches?
PHẦN 40 – HỆ THỐNG MẪU CÂU KIỂM HÀNG
发货前可以验货吗?
Fāhuò qián kěyǐ yànhuò ma?
Có thể kiểm hàng trước khi giao không?
Can we inspect the goods before shipment?
我们想抽检一百件。
Wǒmen xiǎng chōujiǎn yìbǎi jiàn.
Chúng tôi muốn kiểm ngẫu nhiên 100 sản phẩm.
We’d like to randomly inspect one hundred pieces.
数量和订单不一样。
Shùliàng hé dìngdān bù yíyàng.
Số lượng không giống với đơn hàng.
The quantity doesn’t match the order.
这个颜色发错了。
Zhè ge yánsè fā cuò le.
Màu này đã được gửi sai.
This color was shipped incorrectly.
这个尺码不对。
Zhè ge chǐmǎ bú duì.
Size này không đúng.
This size is incorrect.
这几件做工有问题。
Zhè jǐ jiàn zuògōng yǒu wèntí.
Mấy sản phẩm này có vấn đề về gia công.
These pieces have workmanship problems.
PHẦN 41 – HỆ THỐNG MẪU CÂU ĐỔI HÀNG
有质量问题可以换吗?
Yǒu zhìliàng wèntí kěyǐ huàn ma?
Có vấn đề chất lượng thì có thể đổi không?
Can goods with quality issues be exchanged?
换货期限是多少天?
Huànhuò qīxiàn shì duōshao tiān?
Thời hạn đổi hàng là bao nhiêu ngày?
What is the exchange period?
发错颜色可以换吗?
Fā cuò yánsè kěyǐ huàn ma?
Gửi sai màu có thể đổi không?
Can incorrectly shipped colors be exchanged?
少发的二十件什么时候补发?
Shǎo fā de èrshí jiàn shénme shíhou bǔfā?
20 sản phẩm gửi thiếu khi nào sẽ được gửi bù?
When will the twenty missing pieces be resent?
换货运费由谁承担?
Huànhuò yùnfèi yóu shéi chéngdān?
Phí vận chuyển đổi hàng do ai chịu?
Who covers the freight for exchanges?
这些问题是发货错误,不是我们选错的。
Zhèxiē wèntí shì fāhuò cuòwù, bú shì wǒmen xuǎn cuò de.
Những vấn đề này là lỗi giao hàng chứ không phải chúng tôi chọn sai.
These issues were caused by shipping errors, not by incorrect selections on our side.
PHẦN 42 – HỆ THỐNG MẪU CÂU HỢP TÁC DÀI HẠN
我们希望长期合作。
Wǒmen xīwàng chángqī hézuò.
Chúng tôi hy vọng hợp tác lâu dài.
We hope to establish long-term cooperation.
如果这次合作顺利,以后会长期拿货。
Rúguǒ zhè cì hézuò shùnlì, yǐhòu huì chángqī náhuò.
Nếu lần hợp tác này thuận lợi, sau này chúng tôi sẽ lấy hàng lâu dài.
If this cooperation goes smoothly, we will continue sourcing from you long term.
我们预计每个月拿一千到两千件。
Wǒmen yùjì měi ge yuè ná yìqiān dào liǎngqiān jiàn.
Chúng tôi dự kiến mỗi tháng lấy 1.000 đến 2.000 sản phẩm.
We expect to purchase one to two thousand pieces each month.
可以给我们长期合作价吗?
Kěyǐ gěi wǒmen chángqī hézuòjià ma?
Có thể cho chúng tôi giá hợp tác dài hạn không?
Can you offer us a long-term cooperation price?
新款出来以后可以第一时间通知我们吗?
Xīnkuǎn chūlai yǐhòu kěyǐ dì-yī shíjiān tōngzhī wǒmen ma?
Sau khi có mẫu mới có thể thông báo cho chúng tôi ngay không?
Can you notify us as soon as new styles are released?
希望以后双方长期稳定合作。
Xīwàng yǐhòu shuāngfāng chángqī wěndìng hézuò.
Hy vọng sau này hai bên hợp tác ổn định lâu dài.
We hope both sides can maintain stable long-term cooperation.
PHẦN 43 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 01: 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện,主语 + 就 + kết quả
如果 dùng để nêu điều kiện hoặc giả thiết. 就 thường dẫn ra kết quả nếu điều kiện đó được thỏa mãn.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
如果质量稳定,以后每个月预计拿一千到两千件。
Rúguǒ zhìliàng wěndìng, yǐhòu měi ge yuè yùjì ná yìqiān dào liǎngqiān jiàn.
Nếu chất lượng ổn định, sau này dự kiến mỗi tháng sẽ lấy 1.000 đến 2.000 sản phẩm.
Ví dụ 02
如果拿五百件,价格可以再低一点儿。
Rúguǒ ná wǔbǎi jiàn, jiàgé kěyǐ zài dī yìdiǎnr.
Nếu lấy 500 sản phẩm thì giá có thể thấp hơn một chút.
Ví dụ 03
如果有现货,我们今天就可以下单。
Rúguǒ yǒu xiànhuò, wǒmen jīntiān jiù kěyǐ xiàdān.
Nếu có hàng sẵn thì hôm nay chúng tôi có thể đặt đơn.
Ví dụ 04
如果样品没问题,我们就下大货。
Rúguǒ yàngpǐn méi wèntí, wǒmen jiù xià dàhuò.
Nếu mẫu không có vấn đề thì chúng tôi sẽ đặt đơn hàng lớn.
Ví dụ 05
如果运费太高,我们就要重新比较物流方案。
Rúguǒ yùnfèi tài gāo, wǒmen jiù yào chóngxīn bǐjiào wùliú fāng’àn.
Nếu phí vận chuyển quá cao thì chúng tôi phải so sánh lại phương án logistics.
PHẦN 44 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 02: 要是……就……
要是 gần nghĩa với 如果 nhưng có tính khẩu ngữ cao hơn.
Công thức:
要是 + điều kiện,就 + kết quả
Ví dụ 01 – trích theo tình huống hội thoại
要是价格合适,我们就按一千件下单。
Yàoshi jiàgé héshì, wǒmen jiù àn yìqiān jiàn xiàdān.
Nếu giá phù hợp thì chúng tôi sẽ đặt đơn 1.000 sản phẩm.
Ví dụ 02
要是可以混色,我们就多拿几个颜色。
Yàoshi kěyǐ hùnsè, wǒmen jiù duō ná jǐ ge yánsè.
Nếu có thể trộn màu thì chúng tôi sẽ lấy nhiều màu hơn.
Ví dụ 03
要是交期超过十五天,我们就要调整计划。
Yàoshi jiāoqī chāoguò shíwǔ tiān, wǒmen jiù yào tiáozhěng jìhuà.
Nếu thời gian giao vượt quá 15 ngày thì chúng tôi phải điều chỉnh kế hoạch.
Ví dụ 04
要是质量不稳定,我们就不能长期合作。
Yàoshi zhìliàng bù wěndìng, wǒmen jiù bùnéng chángqī hézuò.
Nếu chất lượng không ổn định thì chúng tôi không thể hợp tác lâu dài.
Ví dụ 05
要是库存够,第一批今天就可以发。
Yàoshi kùcún gòu, dì-yī pī jīntiān jiù kěyǐ fā.
Nếu tồn kho đủ thì đợt đầu có thể gửi ngay hôm nay.
PHẦN 45 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 03: 只要……就……
Công thức:
只要 + điều kiện,主语 + 就 + kết quả
只要 nhấn mạnh điều kiện cần thiết hoặc tối thiểu.
Ví dụ 01
只要质量稳定,我们就可以长期合作。
Zhǐyào zhìliàng wěndìng, wǒmen jiù kěyǐ chángqī hézuò.
Chỉ cần chất lượng ổn định thì chúng tôi có thể hợp tác lâu dài.
Ví dụ 02
只要达到五百件,就可以用这个批发价。
Zhǐyào dádào wǔbǎi jiàn, jiù kěyǐ yòng zhè ge pīfājià.
Chỉ cần đạt 500 sản phẩm thì có thể áp dụng mức giá bán buôn này.
Ví dụ 03
只要付了定金,工厂就可以开始备货。
Zhǐyào fù le dìngjīn, gōngchǎng jiù kěyǐ kāishǐ bèihuò.
Chỉ cần thanh toán tiền cọc thì xưởng có thể bắt đầu chuẩn bị hàng.
Ví dụ 04
只要有质量问题,就可以按照约定换货。
Zhǐyào yǒu zhìliàng wèntí, jiù kěyǐ ànzhào yuēdìng huànhuò.
Chỉ cần có vấn đề chất lượng thì có thể đổi hàng theo thỏa thuận.
Ví dụ 05
只要每个月达到一千五百件,就可以使用长期合作价。
Zhǐyào měi ge yuè dádào yìqiān wǔbǎi jiàn, jiù kěyǐ shǐyòng chángqī hézuòjià.
Chỉ cần mỗi tháng đạt 1.500 sản phẩm thì có thể áp dụng giá hợp tác dài hạn.
PHẦN 46 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 04: 越……越……
Công thức:
越 + A,越 + B
Ví dụ 01 – trích ý từ hội thoại
数量越多,单价越低。
Shùliàng yuè duō, dānjià yuè dī.
Số lượng càng nhiều thì đơn giá càng thấp.
Ví dụ 02
订单越大,优惠越多。
Dìngdān yuè dà, yōuhuì yuè duō.
Đơn hàng càng lớn thì ưu đãi càng nhiều.
Ví dụ 03
合作时间越长,双方越了解彼此的要求。
Hézuò shíjiān yuè cháng, shuāngfāng yuè liǎojiě bǐcǐ de yāoqiú.
Thời gian hợp tác càng lâu thì hai bên càng hiểu yêu cầu của nhau.
Ví dụ 04
颜色和尺码越多,配货越复杂。
Yánsè hé chǐmǎ yuè duō, pèihuò yuè fùzá.
Màu và size càng nhiều thì việc phân hàng càng phức tạp.
Ví dụ 05
准备得越详细,验货的时候越方便。
Zhǔnbèi de yuè xiángxì, yànhuò de shíhou yuè fāngbiàn.
Chuẩn bị càng chi tiết thì khi kiểm hàng càng thuận tiện.
PHẦN 47 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 05: 按照……
按照 + tiêu chuẩn/quy định/phương án + động từ
按照 nhấn mạnh làm theo một tiêu chuẩn, quy định hoặc phương án đã xác định.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
我们可以按照市场需求分配颜色和尺码。
Wǒmen kěyǐ ànzhào shìchǎng xūqiú fēnpèi yánsè hé chǐmǎ.
Chúng ta có thể phân bổ màu và size theo nhu cầu thị trường.
Ví dụ 02
请按照订单数量准备货物。
Qǐng ànzhào dìngdān shùliàng zhǔnbèi huòwù.
Hãy chuẩn bị hàng theo số lượng trong đơn.
Ví dụ 03
运费按照重量计算。
Yùnfèi ànzhào zhòngliàng jìsuàn.
Phí vận chuyển được tính theo trọng lượng.
Ví dụ 04
请按照尺码比例配货。
Qǐng ànzhào chǐmǎ bǐlì pèihuò.
Hãy phân hàng theo tỷ lệ size.
Ví dụ 05
供应商应该按照确认好的标准发货。
Gōngyìngshāng yīnggāi ànzhào quèrèn hǎo de biāozhǔn fāhuò.
Nhà cung cấp phải giao hàng theo tiêu chuẩn đã xác nhận.
PHẦN 48 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 06: 根据……
根据 + căn cứ/thông tin/tình hình + động từ
根据 nhấn mạnh căn cứ vào thông tin hoặc tình hình thực tế để đưa ra quyết định.
Ví dụ 01
根据市场需求选择颜色。
Gēnjù shìchǎng xūqiú xuǎnzé yánsè.
Chọn màu căn cứ vào nhu cầu thị trường.
Ví dụ 02
根据数量调整价格。
Gēnjù shùliàng tiáozhěng jiàgé.
Điều chỉnh giá căn cứ vào số lượng.
Ví dụ 03
根据销量调整尺码比例。
Gēnjù xiāoliàng tiáozhěng chǐmǎ bǐlì.
Điều chỉnh tỷ lệ size căn cứ vào doanh số.
Ví dụ 04
根据库存情况安排第一批发货。
Gēnjù kùcún qíngkuàng ānpái dì-yī pī fāhuò.
Sắp xếp đợt giao đầu căn cứ vào tình hình tồn kho.
Ví dụ 05
根据验货结果决定是否支付尾款。
Gēnjù yànhuò jiéguǒ juédìng shìfǒu zhīfù wěikuǎn.
Quyết định có thanh toán số dư hay không dựa trên kết quả kiểm hàng.
PHẦN 49 – PHÂN BIỆT 根据 VÀ 按照
根据 = căn cứ vào.
按照 = làm theo.
根据 nhấn mạnh cơ sở đưa ra quyết định.
按照 nhấn mạnh tiêu chuẩn hoặc cách thức thực hiện.
Nội dung liên quan: tự học tiếng Trung online cùng ChineMaster.
根据销售数据调整数量。
Gēnjù xiāoshòu shùjù tiáozhěng shùliàng.
Điều chỉnh số lượng căn cứ vào dữ liệu bán hàng.
按照确认的数量发货。
Ànzhào quèrèn de shùliàng fāhuò.
Giao hàng theo số lượng đã xác nhận.
PHẦN 50 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 07: 除了……以外,还……
Công thức:
除了 + A + 以外,还 + B
Ví dụ 01 – trích ý hội thoại
除了单价以外,我们还要计算运费和库存风险。
Chúle dānjià yǐwài, wǒmen hái yào jìsuàn yùnfèi hé kùcún fēngxiǎn.
Ngoài đơn giá ra, chúng ta còn phải tính phí vận chuyển và rủi ro tồn kho.
Ví dụ 02
除了价格以外,还要看质量。
Chúle jiàgé yǐwài, hái yào kàn zhìliàng.
Ngoài giá ra còn phải xem chất lượng.
Ví dụ 03
除了样品以外,还要检查大货。
Chúle yàngpǐn yǐwài, hái yào jiǎnchá dàhuò.
Ngoài mẫu ra còn phải kiểm tra hàng đại trà.
Ví dụ 04
除了黑色以外,我们还要灰色、蓝色和米色。
Chúle hēisè yǐwài, wǒmen hái yào huīsè, lánsè hé mǐsè.
Ngoài màu đen ra chúng tôi còn cần xám, xanh lam và be.
Ví dụ 05
除了货款以外,还要支付运费。
Chúle huòkuǎn yǐwài, hái yào zhīfù yùnfèi.
Ngoài tiền hàng ra còn phải thanh toán phí vận chuyển.
PHẦN 51 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 08: 不但……而且……
Công thức:
不但 + A,而且 + B
Ví dụ 01
这个供应商不但价格比较稳定,而且可以混颜色和尺码。
Zhè ge gōngyìngshāng búdàn jiàgé bǐjiào wěndìng, érqiě kěyǐ hùn yánsè hé chǐmǎ.
Nhà cung cấp này không chỉ có giá khá ổn định mà còn cho phép trộn màu và size.
Ví dụ 02
长期客户不但有优惠,而且可以优先拿新款。
Chángqī kèhù búdàn yǒu yōuhuì, érqiě kěyǐ yōuxiān ná xīnkuǎn.
Khách hàng lâu dài không chỉ có ưu đãi mà còn được ưu tiên lấy mẫu mới.
Ví dụ 03
这个款不但颜色多,而且尺码也很全。
Zhè ge kuǎn búdàn yánsè duō, érqiě chǐmǎ yě hěn quán.
Mẫu này không chỉ nhiều màu mà size cũng rất đầy đủ.
Ví dụ 04
大订单不但单价低,而且运费也更划算。
Dà dìngdān búdàn dānjià dī, érqiě yùnfèi yě gèng huásuàn.
Đơn hàng lớn không chỉ có đơn giá thấp mà phí vận chuyển cũng kinh tế hơn.
Ví dụ 05
我们不但要确认数量,而且要确认颜色和尺码。
Wǒmen búdàn yào quèrèn shùliàng, érqiě yào quèrèn yánsè hé chǐmǎ.
Chúng ta không chỉ phải xác nhận số lượng mà còn phải xác nhận màu và size.
PHẦN 52 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 09: 比
Công thức:
A + 比 + B + tính từ
A + 比 + B + tính từ + số lượng
Ví dụ 01 – trích hội thoại
一千件的单价比一百件低八块。
Yìqiān jiàn de dānjià bǐ yìbǎi jiàn dī bā kuài.
Đơn giá của 1.000 sản phẩm thấp hơn phương án 100 sản phẩm 8 tệ.
Ví dụ 02
五百件的价格比一百件便宜。
Wǔbǎi jiàn de jiàgé bǐ yìbǎi jiàn piányi.
Giá của 500 sản phẩm rẻ hơn giá của 100 sản phẩm.
Ví dụ 03
工厂价比零售价低很多。
Gōngchǎngjià bǐ língshòujià dī hěn duō.
Giá nhà máy thấp hơn giá bán lẻ rất nhiều.
Ví dụ 04
长期合作价比第一次下单的价格低五毛。
Chángqī hézuòjià bǐ dì-yī cì xiàdān de jiàgé dī wǔ máo.
Giá hợp tác dài hạn thấp hơn giá đơn đầu tiên 0,5 tệ.
Ví dụ 05
海运比快递便宜,但是时间更长。
Hǎiyùn bǐ kuàidì piányi, dànshì shíjiān gèng cháng.
Vận chuyển đường biển rẻ hơn chuyển phát nhanh nhưng thời gian dài hơn.
PHẦN 53 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 10: 更 VÀ 最
更 = hơn nữa, hơn.
最 = nhất.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
从单价和颜色尺码分配来看,一千件更合理。
Cóng dānjià hé yánsè chǐmǎ fēnpèi lái kàn, yìqiān jiàn gèng hélǐ.
Xét về đơn giá và phân bổ màu size, 1.000 sản phẩm hợp lý hơn.
Ví dụ 02
数量更多,价格可以更低。
Shùliàng gèng duō, jiàgé kěyǐ gèng dī.
Số lượng nhiều hơn thì giá có thể thấp hơn.
Ví dụ 03
哪个方案更划算?
Nǎ ge fāng’àn gèng huásuàn?
Phương án nào kinh tế hơn?
Ví dụ 04
第三个款的做工最好。
Dì-sān ge kuǎn de zuògōng zuì hǎo.
Mẫu thứ ba có chất lượng gia công tốt nhất.
Ví dụ 05
这是目前最低的价格。
Zhè shì mùqián zuì dī de jiàgé.
Đây là mức giá thấp nhất hiện tại.
PHẦN 54 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 11: CÂU 把
Công thức:
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần kết quả
Ví dụ 01 – trích hội thoại
我们还要把运费、样品费、库存和销售风险一起算进去。
Wǒmen hái yào bǎ yùnfèi, yàngpǐnfèi, kùcún hé xiāoshòu fēngxiǎn yìqǐ suàn jìnqu.
Chúng ta còn phải tính cả phí vận chuyển, phí mẫu, tồn kho và rủi ro bán hàng.
Ví dụ 02
请把报价单发给我。
Qǐng bǎ bàojiàdān fā gěi wǒ.
Hãy gửi bảng báo giá cho tôi.
Ví dụ 03
把颜色和尺码分开统计。
Bǎ yánsè hé chǐmǎ fēnkāi tǒngjì.
Hãy thống kê riêng màu và size.
Ví dụ 04
把一千件分成两批发。
Bǎ yìqiān jiàn fēn chéng liǎng pī fā.
Chia 1.000 sản phẩm thành hai đợt để giao.
Ví dụ 05
把有问题的二十件换掉。
Bǎ yǒu wèntí de èrshí jiàn huàn diào.
Đổi 20 sản phẩm có vấn đề.
PHẦN 55 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 12: CÂU 被
Công thức:
Tân ngữ chịu tác động + 被 + chủ thể + động từ
Ví dụ 01
有十件货被发错颜色了。
Yǒu shí jiàn huò bèi fā cuò yánsè le.
Có 10 sản phẩm bị gửi sai màu.
Ví dụ 02
有一箱货被压坏了。
Yǒu yì xiāng huò bèi yā huài le.
Có một thùng hàng bị đè hỏng.
Ví dụ 03
外包装被弄破了。
Wàibāozhuāng bèi nòng pò le.
Bao bì ngoài bị làm rách.
Ví dụ 04
有几个尺码被贴错标签了。
Yǒu jǐ ge chǐmǎ bèi tiē cuò biāoqiān le.
Có vài size bị dán sai nhãn.
Ví dụ 05
样品在运输过程中被弄脏了。
Yàngpǐn zài yùnshū guòchéng zhōng bèi nòng zāng le.
Mẫu bị làm bẩn trong quá trình vận chuyển.
PHẦN 56 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 13: V + 好
Động từ + 好 biểu thị hành động đã hoàn thành và đạt trạng thái sẵn sàng.
选好 – chọn xong
谈好 – thương lượng xong
确认好 – xác nhận xong
准备好 – chuẩn bị xong
包装好 – đóng gói xong
Ví dụ 01
五个款已经选好了。
Wǔ ge kuǎn yǐjīng xuǎn hǎo le.
Năm mẫu đã chọn xong.
Ví dụ 02
价格已经谈好了。
Jiàgé yǐjīng tán hǎo le.
Giá đã thương lượng xong.
Ví dụ 03
颜色和尺码都确认好了。
Yánsè hé chǐmǎ dōu quèrèn hǎo le.
Màu và size đều đã xác nhận xong.
Ví dụ 04
第一批货已经准备好了。
Dì-yī pī huò yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Lô hàng đầu đã chuẩn bị xong.
Ví dụ 05
货包装好以后就可以发。
Huò bāozhuāng hǎo yǐhòu jiù kěyǐ fā.
Sau khi đóng gói xong thì có thể giao hàng.
PHẦN 57 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 14: V + 完
V + 完 nhấn mạnh hoàn thành toàn bộ quá trình hoặc số lượng.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
第二批六百件已经生产完了。
Dì-èr pī liùbǎi jiàn yǐjīng shēngchǎn wán le.
Đợt hai 600 sản phẩm đã sản xuất xong.
Ví dụ 02
样品检查完以后再决定下单。
Yàngpǐn jiǎnchá wán yǐhòu zài juédìng xiàdān.
Sau khi kiểm tra mẫu xong mới quyết định đặt đơn.
Ví dụ 03
全部验完以后再付尾款。
Quánbù yàn wán yǐhòu zài fù wěikuǎn.
Sau khi kiểm hết hàng mới thanh toán số dư.
Ví dụ 04
第一批货已经卖完了。
Dì-yī pī huò yǐjīng mài wán le.
Lô hàng đầu đã bán hết.
Ví dụ 05
生产任务九天可以全部做完。
Shēngchǎn rènwu jiǔ tiān kěyǐ quánbù zuò wán.
Nhiệm vụ sản xuất có thể hoàn thành toàn bộ trong 9 ngày.
PHẦN 58 – PHÂN BIỆT 批发, 零售 VÀ 采购
批发 = bán buôn, nhấn mạnh mô hình bán số lượng lớn.
零售 = bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng.
采购 = thu mua, nhấn mạnh hoạt động mua hàng phục vụ doanh nghiệp, tổ chức hoặc kế hoạch kinh doanh.
批发市场
Pīfā shìchǎng
Chợ bán buôn.
零售价格
Língshòu jiàgé
Giá bán lẻ.
企业采购
Qǐyè cǎigòu
Thu mua doanh nghiệp.
PHẦN 59 – PHÂN BIỆT 进货 VÀ 拿货
进货 nhấn mạnh hoạt động nhập hàng vào để kinh doanh.
拿货 mang tính khẩu ngữ hơn, rất thường gặp trong môi trường chợ bán buôn.
我们每个月进一次货。
Wǒmen měi ge yuè jìn yí cì huò.
Chúng tôi nhập hàng mỗi tháng một lần.
今天去市场拿货。
Jīntiān qù shìchǎng náhuò.
Hôm nay đi chợ lấy hàng.
PHẦN 60 – PHÂN BIỆT 定金, 订金 VÀ 尾款
定金 thường mang sắc thái khoản cọc có tính ràng buộc mạnh hơn trong giao dịch.
订金 thường được hiểu rộng hơn là khoản tiền đặt trước.
尾款 là phần tiền còn lại sau các khoản đã thanh toán trước.
Trong giao tiếp mua buôn, cần hỏi rõ:
定金比例是多少?
Dìngjīn bǐlì shì duōshao?
Tỷ lệ đặt cọc là bao nhiêu?
尾款什么时候付?
Wěikuǎn shénme shíhou fù?
Tiền còn lại thanh toán khi nào?
PHẦN 61 – PHÂN BIỆT 备货, 生产, 出货 VÀ 发货
备货 = chuẩn bị hàng cho đơn.
生产 = sản xuất hàng.
出货 = xuất hàng ra khỏi kho/xưởng.
发货 = gửi hàng cho người mua.
货正在生产。
Huò zhèngzài shēngchǎn.
Hàng đang được sản xuất.
货已经备好了。
Huò yǐjīng bèi hǎo le.
Hàng đã chuẩn bị xong.
今天可以出货。
Jīntiān kěyǐ chūhuò.
Hôm nay có thể xuất hàng.
下午安排发货。
Xiàwǔ ānpái fāhuò.
Chiều sắp xếp gửi hàng.
PHẦN 62 – PHÂN BIỆT 退货, 换货, 补货 VÀ 补发
退货 = trả hàng.
换货 = đổi hàng.
补货 = bổ sung thêm hàng tồn hoặc nguồn hàng.
补发 = gửi bổ sung phần trước đó bị thiếu hoặc sai.
这二十件需要换货。
Zhè èrshí jiàn xūyào huànhuò.
20 sản phẩm này cần đổi.
少发的五件请尽快补发。
Shǎo fā de wǔ jiàn qǐng jǐnkuài bǔfā.
5 sản phẩm gửi thiếu vui lòng gửi bổ sung sớm.
这个款卖完了,需要补货。
Zhè ge kuǎn mài wán le, xūyào bǔhuò.
Mẫu này bán hết rồi, cần nhập bổ sung.
PHẦN 63 – COLLOCATION TRỌNG ĐIỂM
问批发价 – hỏi giá bán buôn
确认起订量 – xác nhận MOQ
拿样品 – lấy mẫu
检查样品 – kiểm tra mẫu
选款式 – chọn mẫu mã
选颜色 – chọn màu
选尺码 – chọn size
分配数量 – phân bổ số lượng
谈价格 – thương lượng giá
谈折扣 – thương lượng chiết khấu
确认报价 – xác nhận báo giá
计算运费 – tính phí vận chuyển
付定金 – đặt cọc
确认到账 – xác nhận tiền đã về
安排生产 – sắp xếp sản xuất
准备货物 – chuẩn bị hàng
检查质量 – kiểm tra chất lượng
安排发货 – sắp xếp giao hàng
支付尾款 – thanh toán số dư
处理次品 – xử lý hàng lỗi
申请换货 – yêu cầu đổi hàng
安排补发 – sắp xếp gửi bù
建立长期合作 – xây dựng hợp tác dài hạn
PHẦN 64 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ TỪ VỰNG
Hãy ghi nhớ toàn bài bằng một chuỗi nghiệp vụ thương mại:
供应商
↓
报价
↓
起订量
↓
样品
↓
款式
↓
颜色
↓
尺码
↓
数量
↓
折扣
↓
运费
↓
定金
↓
备货
↓
验货
↓
尾款
↓
发货
↓
换货
↓
长期合作
Khi gặp một nhà cung cấp mới, người học có thể hình thành ngay chuỗi câu hỏi:
批发价是多少?
起订量是多少?
可以先拿样吗?
颜色可以混批吗?
尺码可以混批吗?
拿五百件多少钱?
一千件能不能再便宜一点儿?
运费怎么算?
需要付多少定金?
备货需要几天?
有质量问题可以换吗?
长期合作有什么优惠?
PHẦN 65 – BÀI VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
从拿样到下大货
Cóng ná yàng dào xià dàhuò
Từ lấy mẫu đến đặt đơn hàng lớn
为了找到一个稳定的供应商,我们先比较了三家公司的价格、质量、起订量和交货时间。第一家的价格比较低,但是起订量太高;第三家的做工最好,但是一千件起订,而且备货需要十二天。最后,我们决定重点跟第二家供应商谈,因为他们的质量比较稳定,五百件就可以使用批发价,而且颜色和尺码都可以混批。
供应商给我们的第一份阶梯报价是:一百件四十八块一件,五百件四十三块一件,一千件四十块一件。
我们没有马上下单,而是先选了五个款,每个款拿三个样品,一共十五件。样品费是八十块一件,总共一千二百块,寄样运费是一百八十块。如果正式订单达到五百件,样品费可以全部抵货款。
收到样品以后,我们检查了面料、缝线、颜色、尺码和整体做工。大部分样品没有明显问题,但是有一件L码比尺码表小了大约两厘米,所以我们要求供应商在正式生产以前确认尺寸误差范围。
最后,我们决定下一个一千件的订单。
订单一共有五个款,每个款二百件。每个款选四个颜色,每个颜色五十件。每五十件里面,S码十件、M码十五件、L码十五件、XL码十件。
这样算下来,每个款有S码四十件、M码六十件、L码六十件、XL码四十件。五个款合计以后,全单一共有S码两百件、M码三百件、L码三百件和XL码两百件。
供应商原来的报价是一千件四十块一件。我们考虑到以后可能每个月都会进一千到两千件,所以希望得到更好的长期合作价格。
第一次谈价的时候,我们提出三十八块一件。供应商表示做不了,最低只能做到三十九块五。后来双方继续谈,最后确定一千件按三十九块一件计算,同时供应商把运费优惠百分之三十。
一千件乘以三十九块,货款总额是三万九千块。
原来的运费是一千八百块,优惠百分之三十以后,实际运费是一千二百六十块。
因此,货款和运费加起来是四万零二百六十块。不过双方在订单中把货款和运费分开列出来,方便以后对账。
付款方面,供应商最开始要求百分之五十定金。经过协商以后,双方同意先付百分之三十。
三万九千块的百分之三十是十一万七千块……当然不对,正确数字是一万一千七百块。剩下百分之七十是两万七千三百块,在验货确认以后、正式发货以前付清。
这个订单里有四百件现货,另外六百件需要生产。生产需要七天,包装一天,最后验货一天,所以六百件新货大约九天完成。
为了提高效率,我们决定分两批发货。第一批先发四百件现货,第二批六百件生产完成以后再发。
每箱装五十件,所以一千件一共二十箱。第一批四百件是八箱,第二批六百件是十二箱。每个纸箱外面都要标清楚款号、颜色、尺码和数量,箱子里面还要放装箱单。
第一批货到以后,我们先随机抽检一百件。抽检过程中发现两件颜色不对,还有一件尺码标签贴错。因为抽检已经发现问题,我们决定对整批货进行全面检查。
最终确认整个订单一共有二十件有问题,其中十件颜色发错,五件尺码不对,另外五件做工有问题。
我们把每件问题货的款号、颜色、尺码和具体问题整理好以后发给供应商。
供应商一开始同意换货,但是提出换货运费双方各承担一半。我们认为,这次的问题是发错货和产品质量问题,并不是我们选错颜色或者尺码,所以要求供应商承担全部费用。
最后,供应商同意免费补发二十件,并把这些补发货和第二批六百件一起发出。
第二批生产完成以后,我们确认了数量、颜色、尺码、质量和补发货,然后支付两万七千三百块尾款,同时支付一千二百六十块运费。
第一笔订单完成以后,双方继续谈长期合作。
我们预计以后每个月进一千到两千件。如果每个月稳定达到一千五百件以上,供应商愿意把长期合作价降到三十八块五一件。
供应商还答应,新款出来以后优先通知我们,可以先寄样测试,并且在正常情况下把价格保持三个月。如果原材料成本出现较大变化,双方再提前协商。
通过这次交易,我们发现大批量进货不能只看单价。一个完整的采购决定还需要同时考虑样品质量、起订量、颜色和尺码分配、运费、定金比例、交期、验货标准、换货政策以及长期合作条件。
只有把这些条件全部谈清楚,才能真正控制采购风险,提高商业合作效率。
PHẦN 66 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Điền từ thích hợp:
批发价
起订量
样品
定金
尾款
运费
备货
验货
补发
长期合作
Câu A:
这个款的最低______是一百件。
Câu B:
正式下单以前,我们想先看一下______。
Câu C:
一千件的______比五百件低。
Câu D:
订单确认以后先付百分之三十______。
Câu E:
剩下百分之七十是______。
Câu F:
发到广州仓库的______是一千二百六十块。
Câu G:
六百件新货需要九天左右______。
Câu H:
发货以前我们要先______。
Câu I:
少发的货需要尽快______。
Câu J:
如果质量稳定,我们希望______。
PHẦN 67 – BÀI TẬP TÍNH GIÁ THEO SỐ LƯỢNG
Phương án A:
100件 × 48元
Tính tổng tiền.
Phương án B:
500件 × 43元
Tính tổng tiền.
Phương án C:
1000件 × 40元
Tính tổng tiền theo báo giá đầu tiên.
Phương án D:
1000件 × 39元
Tính tổng tiền sau thương lượng.
Tính số tiền tiết kiệm giữa phương án 40 tệ và phương án 39 tệ.
PHẦN 68 – BÀI TẬP TÍNH CHIẾT KHẤU VẬN CHUYỂN
Phí vận chuyển ban đầu:
1.800 tệ.
Được giảm:
30%.
Hỏi:
Số tiền được giảm là bao nhiêu?
Số tiền vận chuyển thực trả là bao nhiêu?
PHẦN 69 – BÀI TẬP TÍNH ĐẶT CỌC
Tiền hàng:
39.000 tệ.
Đặt cọc:
30%.
Hãy tính:
Tiền đặt cọc.
Tiền hàng còn lại.
Nếu phí vận chuyển 1.260 tệ thanh toán riêng thì tổng dòng tiền toàn giao dịch là bao nhiêu?
PHẦN 70 – BÀI TẬP PHÂN BỔ MÀU VÀ SIZE
Đơn hàng:
1.000 sản phẩm.
5 mẫu.
Mỗi mẫu:
200 sản phẩm.
Mỗi mẫu:
4 màu.
Mỗi màu:
50 sản phẩm.
Trong mỗi màu:
S = 10
M = 15
L = 15
XL = 10
Hãy tính số lượng S, M, L, XL của một mẫu.
Sau đó tính tổng số lượng từng size của toàn bộ 5 mẫu.
PHẦN 71 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
71.01 – 如果……就……
______质量稳定,我们______长期合作。
______有现货,今天______可以发第一批。
______价格合适,我们______下一千件。
71.02 – 只要……就……
______达到五百件,______可以使用这个价格。
______付了定金,工厂______开始备货。
71.03 – 越……越……
数量______多,单价______低。
合作时间______长,双方______了解彼此。
订单______大,优惠______多。
71.04 – 按照
______订单数量准备货物。
______尺码比例配货。
______确认好的标准发货。
71.05 – 根据
______库存情况安排发货。
______市场需求选择颜色。
______销售数据调整数量。
71.06 – 把
请______报价单______给我。
______一千件货______成两批发。
______有问题的二十件______掉。
71.07 – 被
有十件货______发错颜色了。
外包装______弄破了。
一箱货______压坏了。
PHẦN 72 – BÀI TẬP XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
Tình huống 01 – MOQ quá cao
Nhà cung cấp yêu cầu mỗi màu MOQ 100 sản phẩm.
Bạn chỉ muốn mỗi màu 50 sản phẩm.
Hãy hỏi liệu có thể tính MOQ theo tổng số lượng của một mẫu hay không.
Tình huống 02 – Giá cao
Nhà cung cấp báo 40 tệ/sản phẩm cho 1.000 sản phẩm.
Bạn muốn 38 tệ.
Nhà cung cấp trả 39,5 tệ.
Hãy tiếp tục thương lượng để chốt 39 tệ.
Tình huống 03 – Cọc quá cao
Nhà cung cấp yêu cầu 50%.
Bạn chỉ muốn trả 30%.
Hãy giải thích đây là lần hợp tác đầu tiên và đề nghị trả số dư sau kiểm hàng.
Tình huống 04 – Giao hàng chậm
Nhà cung cấp cần 12 ngày.
Bạn cần 400 sản phẩm trước.
Hãy đề nghị giao hàng có sẵn trước và phần còn lại giao sau.
Tình huống 05 – Sai màu
Nhận 10 sản phẩm sai màu.
Hãy yêu cầu đổi đúng màu và xác nhận bên chịu phí vận chuyển.
Tình huống 06 – Thiếu hàng
Đơn 1.000 sản phẩm nhưng thực nhận 980.
Hãy thông báo thiếu 20 sản phẩm và yêu cầu gửi bổ sung.
PHẦN 73 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Giá bán buôn của sản phẩm này là bao nhiêu?
Số lượng đặt hàng tối thiểu là bao nhiêu?
Nếu lấy 500 sản phẩm thì mỗi sản phẩm bao nhiêu tiền?
Nếu lấy 1.000 sản phẩm thì có thể giảm thêm không?
Tôi muốn lấy một vài mẫu trước.
Phí mẫu có thể khấu trừ vào tiền hàng không?
Mẫu này có những màu nào?
Màu và size có thể trộn trong cùng đơn không?
Mỗi màu lấy 50 sản phẩm.
Size M và L lấy nhiều hơn một chút.
Xin gửi cho tôi một bảng báo giá chi tiết.
Giá này đã bao gồm phí vận chuyển chưa?
Phí vận chuyển được tính theo trọng lượng hay thể tích?
Cần đặt cọc bao nhiêu phần trăm?
Có thể đặt cọc 30% không?
600 sản phẩm còn lại cần bao nhiêu ngày để sản xuất?
Có thể chia thành hai đợt giao hàng không?
Trước khi giao hàng chúng tôi muốn kiểm hàng.
Có 10 sản phẩm bị gửi sai màu.
Có 5 sản phẩm sai size.
20 sản phẩm này cần được đổi.
Phí vận chuyển đổi hàng do ai chịu?
Nếu hợp tác thuận lợi, sau này mỗi tháng chúng tôi đều nhập hàng.
Chúng tôi hy vọng có thể hợp tác ổn định lâu dài.
PHẦN 74 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
这个批发价是多少?
起订量是多少?
拿五百件多少钱一件?
一千件以上最低能做到多少?
可以先拿几个样品吗?
下单以后样品费可以抵货款吗?
这个款有几个颜色?
不同尺码可以混批吗?
黑色多配一点儿。
这个价格还有空间吗?
如果拿一千件,可以再降一点儿吗?
这个价格含运费吗?
运费怎么算?
需要付多少定金?
可以先付百分之三十吗?
备货需要几天?
可以分两批发吗?
发货前可以验货吗?
有十件货发错颜色了。
少发的货什么时候补发?
换货的运费谁承担?
我们希望长期合作。
PHẦN 75 – ĐÁP ÁN TỪ VỰNG
Câu A:
起订量
这个款的最低起订量是一百件。
Câu B:
样品
正式下单以前,我们想先看一下样品。
Câu C:
批发价
一千件的批发价比五百件低。
Câu D:
定金
订单确认以后先付百分之三十定金。
Câu E:
尾款
剩下百分之七十是尾款。
Câu F:
运费
发到广州仓库的运费是一千二百六十块。
Câu G:
备货
六百件新货需要九天左右备货。
Câu H:
验货
发货以前我们要先验货。
Câu I:
补发
少发的货需要尽快补发。
Câu J:
长期合作
如果质量稳定,我们希望长期合作。
PHẦN 76 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP TÍNH GIÁ
100 × 48 = 4.800 tệ.
500 × 43 = 21.500 tệ.
1.000 × 40 = 40.000 tệ.
1.000 × 39 = 39.000 tệ.
Số tiền tiết kiệm sau khi giảm từ 40 xuống 39 tệ:
40.000 – 39.000 = 1.000 tệ.
PHẦN 77 – ĐÁP ÁN VẬN CHUYỂN
Phí ban đầu:
1.800 tệ.
Số tiền giảm:
1.800 × 30% = 540 tệ.
Phí thực trả:
1.800 – 540 = 1.260 tệ.
PHẦN 78 – ĐÁP ÁN ĐẶT CỌC
Tiền hàng:
39.000 tệ.
Tiền cọc:
39.000 × 30% = 11.700 tệ.
Tiền còn lại:
39.000 × 70% = 27.300 tệ.
Tổng tiền hàng cộng vận chuyển:
39.000 + 1.260 = 40.260 tệ.
PHẦN 79 – ĐÁP ÁN PHÂN BỔ SIZE
Mỗi màu có:
S = 10
M = 15
L = 15
XL = 10
Một mẫu có 4 màu nên:
S:
10 × 4 = 40
M:
15 × 4 = 60
L:
15 × 4 = 60
XL:
10 × 4 = 40
Tổng một mẫu:
40 + 60 + 60 + 40 = 200
Toàn bộ 5 mẫu:
S:
40 × 5 = 200
M:
60 × 5 = 300
L:
60 × 5 = 300
XL:
40 × 5 = 200
Tổng:
200 + 300 + 300 + 200 = 1.000 sản phẩm.
PHẦN 80 – ĐÁP ÁN NGỮ PHÁP
如果质量稳定,我们就长期合作。
Rúguǒ zhìliàng wěndìng, wǒmen jiù chángqī hézuò.
Nếu chất lượng ổn định thì chúng tôi sẽ hợp tác lâu dài.
如果有现货,今天就可以发第一批。
Rúguǒ yǒu xiànhuò, jīntiān jiù kěyǐ fā dì-yī pī.
Nếu có hàng sẵn thì hôm nay có thể gửi đợt đầu.
如果价格合适,我们就下一千件。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù xià yìqiān jiàn.
Nếu giá phù hợp thì chúng tôi sẽ đặt 1.000 sản phẩm.
只要达到五百件,就可以使用这个价格。
Zhǐyào dádào wǔbǎi jiàn, jiù kěyǐ shǐyòng zhè ge jiàgé.
Chỉ cần đạt 500 sản phẩm thì có thể dùng mức giá này.
只要付了定金,工厂就开始备货。
Zhǐyào fù le dìngjīn, gōngchǎng jiù kāishǐ bèihuò.
Chỉ cần trả tiền cọc thì xưởng sẽ bắt đầu chuẩn bị hàng.
数量越多,单价越低。
Shùliàng yuè duō, dānjià yuè dī.
Số lượng càng nhiều thì đơn giá càng thấp.
合作时间越长,双方越了解彼此。
Hézuò shíjiān yuè cháng, shuāngfāng yuè liǎojiě bǐcǐ.
Thời gian hợp tác càng lâu thì hai bên càng hiểu nhau.
订单越大,优惠越多。
Dìngdān yuè dà, yōuhuì yuè duō.
Đơn hàng càng lớn thì ưu đãi càng nhiều.
按照订单数量准备货物。
Ànzhào dìngdān shùliàng zhǔnbèi huòwù.
Chuẩn bị hàng theo số lượng đơn hàng.
按照尺码比例配货。
Ànzhào chǐmǎ bǐlì pèihuò.
Phân hàng theo tỷ lệ size.
按照确认好的标准发货。
Ànzhào quèrèn hǎo de biāozhǔn fāhuò.
Giao hàng theo tiêu chuẩn đã xác nhận.
根据库存情况安排发货。
Gēnjù kùcún qíngkuàng ānpái fāhuò.
Sắp xếp giao hàng căn cứ vào tồn kho.
根据市场需求选择颜色。
Gēnjù shìchǎng xūqiú xuǎnzé yánsè.
Chọn màu căn cứ vào nhu cầu thị trường.
根据销售数据调整数量。
Gēnjù xiāoshòu shùjù tiáozhěng shùliàng.
Điều chỉnh số lượng căn cứ vào dữ liệu bán hàng.
请把报价单发给我。
Qǐng bǎ bàojiàdān fā gěi wǒ.
Hãy gửi bảng báo giá cho tôi.
把一千件货分成两批发。
Bǎ yìqiān jiàn huò fēn chéng liǎng pī fā.
Chia 1.000 sản phẩm thành hai đợt giao.
把有问题的二十件换掉。
Bǎ yǒu wèntí de èrshí jiàn huàn diào.
Đổi 20 sản phẩm có vấn đề.
有十件货被发错颜色了。
Yǒu shí jiàn huò bèi fā cuò yánsè le.
Có 10 sản phẩm bị gửi sai màu.
外包装被弄破了。
Wàibāozhuāng bèi nòng pò le.
Bao bì ngoài bị làm rách.
一箱货被压坏了。
Yì xiāng huò bèi yā huài le.
Một thùng hàng bị đè hỏng.
PHẦN 81 – ĐÁP ÁN DỊCH VIỆT – TRUNG
Giá bán buôn của sản phẩm này là bao nhiêu?
这个批发价是多少?
Zhè ge pīfājià shì duōshao?
Số lượng đặt hàng tối thiểu là bao nhiêu?
起订量是多少?
Qǐdìngliàng shì duōshao?
Nếu lấy 500 sản phẩm thì mỗi sản phẩm bao nhiêu tiền?
如果拿五百件,多少钱一件?
Rúguǒ ná wǔbǎi jiàn, duōshao qián yí jiàn?
Nếu lấy 1.000 sản phẩm thì có thể giảm thêm không?
如果拿一千件,可以再便宜一点儿吗?
Rúguǒ ná yìqiān jiàn, kěyǐ zài piányi yìdiǎnr ma?
Tôi muốn lấy một vài mẫu trước.
我想先拿几个样品。
Wǒ xiǎng xiān ná jǐ ge yàngpǐn.
Phí mẫu có thể khấu trừ vào tiền hàng không?
样品费可以抵货款吗?
Yàngpǐnfèi kěyǐ dǐ huòkuǎn ma?
Mẫu này có những màu nào?
这个款有哪些颜色?
Zhè ge kuǎn yǒu nǎxiē yánsè?
Màu và size có thể trộn trong cùng đơn không?
颜色和尺码可以混批吗?
Yánsè hé chǐmǎ kěyǐ hùnpī ma?
Mỗi màu lấy 50 sản phẩm.
每个颜色拿五十件。
Měi ge yánsè ná wǔshí jiàn.
Size M và L lấy nhiều hơn một chút.
M码和L码多拿一点儿。
M mǎ hé L mǎ duō ná yìdiǎnr.
Xin gửi cho tôi một bảng báo giá chi tiết.
请给我发一份详细报价单。
Qǐng gěi wǒ fā yí fèn xiángxì bàojiàdān.
Giá này đã bao gồm phí vận chuyển chưa?
这个价格含运费吗?
Zhè ge jiàgé hán yùnfèi ma?
Phí vận chuyển được tính theo trọng lượng hay thể tích?
运费按重量还是按体积计算?
Yùnfèi àn zhòngliàng háishi àn tǐjī jìsuàn?
Cần đặt cọc bao nhiêu phần trăm?
需要付百分之多少的定金?
Xūyào fù bǎifēnzhī duōshao de dìngjīn?
Có thể đặt cọc 30% không?
可以先付百分之三十的定金吗?
Kěyǐ xiān fù bǎifēnzhī sānshí de dìngjīn ma?
600 sản phẩm còn lại cần bao nhiêu ngày để sản xuất?
剩下的六百件需要生产多少天?
Shèngxia de liùbǎi jiàn xūyào shēngchǎn duōshao tiān?
Có thể chia thành hai đợt giao hàng không?
可以分两批发货吗?
Kěyǐ fēn liǎng pī fāhuò ma?
Trước khi giao hàng chúng tôi muốn kiểm hàng.
发货以前我们想先验货。
Fāhuò yǐqián wǒmen xiǎng xiān yànhuò.
Có 10 sản phẩm bị gửi sai màu.
有十件货发错颜色了。
Yǒu shí jiàn huò fā cuò yánsè le.
Có 5 sản phẩm sai size.
有五件货尺码不对。
Yǒu wǔ jiàn huò chǐmǎ bú duì.
20 sản phẩm này cần được đổi.
这二十件需要换货。
Zhè èrshí jiàn xūyào huànhuò.
Phí vận chuyển đổi hàng do ai chịu?
换货运费由谁承担?
Huànhuò yùnfèi yóu shéi chéngdān?
Nếu hợp tác thuận lợi, sau này mỗi tháng chúng tôi đều nhập hàng.
如果合作顺利,以后我们每个月都会进货。
Rúguǒ hézuò shùnlì, yǐhòu wǒmen měi ge yuè dōu huì jìnhuò.
Chúng tôi hy vọng có thể hợp tác ổn định lâu dài.
我们希望以后可以长期稳定合作。
Wǒmen xīwàng yǐhòu kěyǐ chángqī wěndìng hézuò.
PHẦN 82 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
这个批发价是多少?
Zhè ge pīfājià shì duōshao?
Giá bán buôn của sản phẩm này là bao nhiêu?
What is the wholesale price of this product?
起订量是多少?
Qǐdìngliàng shì duōshao?
MOQ là bao nhiêu?
What is the MOQ?
拿五百件多少钱一件?
Ná wǔbǎi jiàn duōshao qián yí jiàn?
Lấy 500 sản phẩm thì mỗi sản phẩm bao nhiêu tiền?
How much per piece for five hundred units?
一千件以上最低能做到多少?
Yìqiān jiàn yǐshàng zuìdī néng zuò dào duōshao?
Từ 1.000 sản phẩm trở lên giá thấp nhất có thể làm là bao nhiêu?
What’s your lowest price for one thousand pieces or more?
可以先拿样吗?
Kěyǐ xiān ná yàng ma?
Có thể lấy mẫu trước không?
Can we take samples first?
样品怎么收费?
Yàngpǐn zěnme shōufèi?
Mẫu được tính phí thế nào?
How are samples charged?
这个款有几个颜色?
Zhè ge kuǎn yǒu jǐ ge yánsè?
Mẫu này có mấy màu?
How many colors does this style come in?
有哪些尺码?
Yǒu nǎxiē chǐmǎ?
Có những size nào?
What sizes are available?
颜色可以混批吗?
Yánsè kěyǐ hùnpī ma?
Có thể trộn màu không?
Can colors be mixed in the wholesale order?
尺码可以混批吗?
Chǐmǎ kěyǐ hùnpī ma?
Có thể trộn size không?
Can sizes be mixed?
如果拿一千件,可以再便宜一点儿吗?
Rúguǒ ná yìqiān jiàn, kěyǐ zài piányi yìdiǎnr ma?
Nếu lấy 1.000 sản phẩm thì có thể rẻ hơn thêm một chút không?
If we take one thousand pieces, can you lower the price a little more?
这个价格含运费吗?
Zhè ge jiàgé hán yùnfèi ma?
Giá này đã bao gồm vận chuyển chưa?
Does this price include freight?
运费怎么算?
Yùnfèi zěnme suàn?
Phí vận chuyển tính thế nào?
How is the freight calculated?
需要付多少定金?
Xūyào fù duōshao dìngjīn?
Cần đặt cọc bao nhiêu?
How much deposit is required?
备货需要几天?
Bèihuò xūyào jǐ tiān?
Chuẩn bị hàng cần bao nhiêu ngày?
How many days are needed to prepare the goods?
什么时候可以发货?
Shénme shíhou kěyǐ fāhuò?
Khi nào có thể giao hàng?
When can the goods be shipped?
发货前可以验货吗?
Fāhuò qián kěyǐ yànhuò ma?
Có thể kiểm hàng trước khi giao không?
Can we inspect the goods before shipment?
有质量问题可以换吗?
Yǒu zhìliàng wèntí kěyǐ huàn ma?
Có vấn đề chất lượng thì có thể đổi không?
Can goods with quality issues be exchanged?
少发的货什么时候补发?
Shǎo fā de huò shénme shíhou bǔfā?
Hàng gửi thiếu khi nào được gửi bổ sung?
When will the missing goods be resent?
我们希望长期合作。
Wǒmen xīwàng chángqī hézuò.
Chúng tôi hy vọng hợp tác lâu dài.
We hope to establish long-term cooperation.
如果合作顺利,以后每个月都会进货。
Rúguǒ hézuò shùnlì, yǐhòu měi ge yuè dōu huì jìnhuò.
Nếu hợp tác thuận lợi, sau này tháng nào chúng tôi cũng sẽ nhập hàng.
If the cooperation goes smoothly, we’ll place orders every month in the future.
PHẦN 83 – TỔNG KẾT TOÀN BÀI
Sau khi hoàn thành Bài 13, học viên cần có khả năng sử dụng tiếng Trung để thực hiện tương đối hoàn chỉnh một giao dịch mua buôn số lượng lớn.
Người học phải có khả năng:
Hỏi giá bán buôn.
Hiểu giá theo từng bậc số lượng.
Hỏi MOQ.
Phân biệt MOQ theo mẫu, màu và size.
Lấy mẫu và hỏi phí mẫu.
Kiểm tra chất lượng mẫu.
Chọn mẫu mã.
Chọn màu.
Chọn size.
Phân bổ số lượng theo tỷ lệ.
Tính tổng đơn hàng.
Thương lượng từ đơn 500 lên 1.000 sản phẩm.
Yêu cầu giảm đơn giá.
Đàm phán chiết khấu.
Tính phí vận chuyển.
Xác nhận giá có bao gồm vận chuyển hay không.
Thương lượng tỷ lệ đặt cọc.
Tính chính xác tiền đặt cọc và số dư.
Xác nhận hàng sẵn và hàng cần sản xuất.
Hỏi thời gian chuẩn bị hàng.
Thỏa thuận chia hai đợt giao.
Xác nhận đóng gói.
Kiểm hàng.
Thực hiện kiểm tra ngẫu nhiên.
Phát hiện sai màu, sai size và lỗi gia công.
Yêu cầu đổi hàng.
Yêu cầu gửi bổ sung hàng thiếu.
Thương lượng trách nhiệm phí vận chuyển hậu mãi.
Thanh toán số dư.
Đề xuất hợp tác dài hạn.
Thương lượng giá khách hàng lâu năm.
Thỏa thuận ưu tiên mẫu mới.
Thỏa thuận ổn định giá.
Chuỗi phản xạ cuối bài cần thuộc:
问批发价 → 问起订量 → 拿样 → 检查样品 → 选款 → 选颜色 → 选尺码 → 确认数量 → 谈单价 → 谈折扣 → 算运费 → 付定金 → 备货 → 验货 → 付尾款 → 发货 → 换货 → 补发 → 长期合作
Wèn pīfājià → wèn qǐdìngliàng → ná yàng → jiǎnchá yàngpǐn → xuǎn kuǎn → xuǎn yánsè → xuǎn chǐmǎ → quèrèn shùliàng → tán dānjià → tán zhékòu → suàn yùnfèi → fù dìngjīn → bèihuò → yànhuò → fù wěikuǎn → fāhuò → huànhuò → bǔfā → chángqī hézuò
Hỏi giá bán buôn → hỏi MOQ → lấy mẫu → kiểm tra mẫu → chọn mẫu → chọn màu → chọn size → xác nhận số lượng → thương lượng đơn giá → thương lượng chiết khấu → tính phí vận chuyển → đặt cọc → chuẩn bị hàng → kiểm hàng → thanh toán số dư → giao hàng → đổi hàng → gửi bổ sung → hợp tác dài hạn.

