Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 12 – MUA HÀNG TẠI CHỢ TRUYỀN THỐNG
在传统市场购物
Zài chuántǒng shìchǎng gòuwù
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Bài học tập trung vào toàn bộ quá trình mua thực phẩm tại chợ truyền thống: tìm sạp hàng, hỏi giá, hỏi cách tính giá, lựa chọn thực phẩm, hỏi nguồn gốc, kiểm tra độ tươi, yêu cầu cân, quan sát cân, mặc cả, mua nhiều để xin giá tốt hơn, yêu cầu người bán cho thêm một ít hàng, thanh toán bằng tiền mặt, sử dụng tiền lẻ và kiểm tra tiền thừa.
Khác với siêu thị, giá hàng tại chợ truyền thống có thể linh hoạt hơn. Người mua thường giao tiếp trực tiếp với tiểu thương, vì vậy những mẫu câu khẩu ngữ như 怎么卖, 便宜一点儿, 能不能少一点儿, 我买得多 và 多给一点儿 xuất hiện với tần suất rất cao.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 11 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 10 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 9 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 8 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 7 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trong bài học này, Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đi một khu chợ truyền thống để mua thực phẩm cho nhiều bữa ăn.
Danh sách chính gồm khoảng 2 kg rau củ, 3 kg thịt, 1,5 kg cá, 2 kg tôm, 5 kg hoa quả cùng một số gia vị và đồ khô.
Mục tiêu không chỉ là mua đủ hàng mà còn luyện khả năng tính giá, quy đổi 斤 và 公斤, mặc cả hợp lý, kiểm tra cân và xử lý giao dịch tiền mặt.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG TỔNG QUAN VỀ CHỢ TRUYỀN THỐNG
市场 – shìchǎng – market – chợ, thị trường
传统市场 – chuántǒng shìchǎng – traditional market – chợ truyền thống
菜市场 – càishìchǎng – food market – chợ thực phẩm
农贸市场 – nóngmào shìchǎng – farmers’ market – chợ nông sản
摊位 – tānwèi – stall – sạp hàng
摊子 – tānzi – stall – sạp, quầy nhỏ
小摊 – xiǎotān – small stall – quầy nhỏ
摊主 – tānzhǔ – stall owner – chủ sạp
商贩 – shāngfàn – vendor – tiểu thương
老板 – lǎobǎn – shopkeeper, boss – ông/bà chủ
顾客 – gùkè – customer – khách hàng
买主 – mǎizhǔ – buyer – người mua
卖主 – màizhǔ – seller – người bán
生意 – shēngyi – business – việc buôn bán
PHẦN 03 – CÁC LOẠI SẠP HÀNG
蔬菜摊 – shūcài tān – vegetable stall – sạp rau
水果摊 – shuǐguǒ tān – fruit stall – sạp hoa quả
肉摊 – ròutān – meat stall – sạp thịt
鱼摊 – yútān – fish stall – sạp cá
海鲜摊 – hǎixiān tān – seafood stall – sạp hải sản
熟食摊 – shúshí tān – cooked-food stall – sạp đồ ăn chín
干货摊 – gānhuò tān – dried-goods stall – sạp đồ khô
调料摊 – tiáoliào tān – seasoning stall – sạp gia vị
豆制品摊 – dòuzhìpǐn tān – soybean-product stall – sạp sản phẩm từ đậu
禽蛋摊 – qíndàn tān – poultry and egg stall – sạp gia cầm và trứng
PHẦN 04 – TỪ VỰNG HỎI GIÁ VÀ MẶC CẢ
价格 – jiàgé – price – giá cả
价钱 – jiàqian – price – giá tiền
单价 – dānjià – unit price – đơn giá
问价 – wènjià – ask the price – hỏi giá
开价 – kāijià – quote a price – báo giá
讲价 – jiǎngjià – bargain – mặc cả
还价 – huánjià – counteroffer – trả giá
便宜 – piányi – cheap – rẻ
贵 – guì – expensive – đắt
便宜一点儿 – piányi yìdiǎnr – a little cheaper – rẻ hơn một chút
最低价 – zuìdījià – lowest price – giá thấp nhất
实在价 – shízàijià – reasonable final price – giá thực tế, giá hợp lý
优惠 – yōuhuì – discount – ưu đãi
算便宜一点儿 – suàn piányi yìdiǎnr – give a cheaper price – tính rẻ hơn một chút
PHẦN 05 – TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN HÀNG
秤 – chèng – scale – cái cân
电子秤 – diànzǐchèng – electronic scale – cân điện tử
称 – chēng – weigh – cân
称重 – chēngzhòng – weigh – cân trọng lượng
重量 – zhòngliàng – weight – trọng lượng
净重 – jìngzhòng – net weight – khối lượng tịnh
公斤 – gōngjīn – kilogram – kilogram
克 – kè – gram – gram
斤 – jīn – jin, 500 grams – cân Trung Quốc, 500 gram
两 – liǎng – liang, 50 grams – lạng Trung Quốc, 50 gram
半斤 – bàn jīn – half a jin – nửa cân, 250 gram
一斤半 – yì jīn bàn – one and a half jin – một cân rưỡi, 750 gram
两斤 – liǎng jīn – two jin – hai cân, 1 kilogram
三斤 – sān jīn – three jin – ba cân, 1,5 kilogram
五斤 – wǔ jīn – five jin – năm cân, 2,5 kilogram
PHẦN 06 – CHỌN THỰC PHẨM
挑 – tiāo – pick, select – lựa chọn
选 – xuǎn – choose – chọn
新鲜 – xīnxiān – fresh – tươi
嫩 – nèn – tender – non, mềm
老 – lǎo – old, tough – già, dai
熟 – shú – ripe, cooked – chín
生 – shēng – unripe, raw – sống, chưa chín
甜 – tián – sweet – ngọt
酸 – suān – sour – chua
脆 – cuì – crisp – giòn
软 – ruǎn – soft – mềm
硬 – yìng – hard – cứng
烂 – làn – rotten – hỏng, dập, thối
多汁 – duōzhī – juicy – nhiều nước
PHẦN 07 – NGUỒN GỐC HÀNG HÓA
产地 – chǎndì – place of origin – nơi sản xuất, xuất xứ
来源 – láiyuán – source – nguồn gốc
本地 – běndì – local – địa phương
外地 – wàidì – from another region – nơi khác
国产 – guóchǎn – domestically produced – sản xuất trong nước
进口 – jìnkǒu – imported – nhập khẩu
新货 – xīnhuò – newly arrived goods – hàng mới
新到的 – xīn dào de – newly arrived – hàng mới về
当天的 – dāngtiān de – from the same day – hàng trong ngày
刚送来的 – gāng sòng lái de – just delivered – vừa được giao đến
PHẦN 08 – SƠ CHẾ THỊT, CÁ VÀ HẢI SẢN
切片 – qiēpiàn – slice – thái lát
切块 – qiēkuài – cut into pieces – cắt miếng
切丝 – qiēsī – shred – thái sợi
剁碎 – duòsuì – mince – băm nhỏ
绞肉 – jiǎoròu – mince meat – xay thịt
去鱼鳞 – qù yúlín – remove fish scales – đánh vảy
去内脏 – qù nèizàng – remove internal organs – bỏ nội tạng
去腮 – qù sāi – remove fish gills – bỏ mang
切段 – qiēduàn – cut into sections – cắt khúc
处理干净 – chǔlǐ gānjìng – clean thoroughly – làm sạch
PHẦN 09 – TIỀN MẶT, TIỀN LẺ VÀ TIỀN THỪA
现金 – xiànjīn – cash – tiền mặt
纸币 – zhǐbì – banknote – tiền giấy
硬币 – yìngbì – coin – tiền xu
零钱 – língqián – small change – tiền lẻ
找钱 – zhǎoqián – give change – trả tiền thừa
找零 – zhǎolíng – give change – trả tiền lẻ
块 – kuài – yuan, colloquial – tệ, cách nói khẩu ngữ
元 – yuán – yuan – Nhân dân tệ
毛 – máo – jiao, colloquial – hào
角 – jiǎo – jiao – hào
分 – fēn – fen – xu
找开 – zhǎokāi – break a large note – đổi và trả lại tiền từ tờ mệnh giá lớn
PHẦN 10 – BỐI CẢNH HỘI THOẠI
Sáng Chủ nhật lúc 8 giờ 15 phút, Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đến một chợ truyền thống.
Cả nhóm dự định mua thực phẩm cho khoảng ba ngày.
Danh sách dự kiến gồm:
Rau củ khoảng 2 kg.
Thịt khoảng 3 kg.
Cá khoảng 1,5 kg.
Tôm khoảng 2 kg.
Hoa quả khoảng 5 kg.
Ngoài ra còn có hành, gừng, tỏi, ớt và một số gia vị.
Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mọi người chú ý ba vấn đề quan trọng: giá theo 斤 và 公斤, trọng lượng thực tế trên cân và số tiền phải trả sau khi mặc cả.
PHẦN 11 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: VÀO CHỢ VÀ LẬP KẾ HOẠCH MUA HÀNG
阮明武:今天我们要买三天左右的食品,先看一下清单,别买漏了。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen yào mǎi sān tiān zuǒyòu de shípǐn, xiān kàn yíxià qīngdān, bié mǎi lòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta cần mua thực phẩm cho khoảng ba ngày, trước tiên xem lại danh sách để khỏi bỏ sót.
Nguyen Minh Vu: Today we need to buy enough food for about three days. Let’s check the list first so we don’t miss anything.
丁垂杨:阮明武哥,蔬菜大概两公斤,肉三公斤,鱼一公斤半,虾两公斤。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, shūcài dàgài liǎng gōngjīn, ròu sān gōngjīn, yú yì gōngjīn bàn, xiā liǎng gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, rau khoảng 2 kg, thịt 3 kg, cá 1,5 kg và tôm 2 kg.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we need about 2 kilograms of vegetables, 3 kilograms of meat, 1.5 kilograms of fish, and 2 kilograms of shrimp.
黎云英:水果准备买五公斤左右,还要买一点儿葱、姜、蒜和辣椒。
Lí Yún Yīng: Shuǐguǒ zhǔnbèi mǎi wǔ gōngjīn zuǒyòu, hái yào mǎi yìdiǎnr cōng, jiāng, suàn hé làjiāo.
Lê Vân Anh: Hoa quả dự định mua khoảng 5 kg, ngoài ra còn cần mua một ít hành, gừng, tỏi và ớt.
Le Van Anh: We plan to buy about 5 kilograms of fruit, plus some scallions, ginger, garlic, and chili peppers.
水仙:这里很多摊位都按斤卖,我们要注意一斤是五百克,两斤才是一公斤。
Shuǐ Xiān: Zhèlǐ hěn duō tānwèi dōu àn jīn mài, wǒmen yào zhùyì yì jīn shì wǔbǎi kè, liǎng jīn cái shì yì gōngjīn.
Thủy Tiên: Ở đây nhiều sạp bán theo 斤, chúng ta phải chú ý một 斤 là 500 gram, hai 斤 mới bằng một kilogram.
Thuy Tien: Many stalls here sell by the jin. We need to remember that one jin is 500 grams, so two jin make one kilogram.
阮明武:对,今天大家不但要会买,还要会问价、看秤、讲价和算找零。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jīntiān dàjiā búdàn yào huì mǎi, hái yào huì wènjià, kàn chèng, jiǎngjià hé suàn zhǎolíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hôm nay mọi người không chỉ phải biết mua mà còn phải biết hỏi giá, xem cân, mặc cả và tính tiền thừa.
Nguyen Minh Vu: Right. Today everyone needs to know not only how to buy things, but also how to ask prices, check the scale, bargain, and calculate change.
PHẦN 12 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: TÌM SẠP RAU VÀ HỎI GIÁ
芳玲:阮明武哥,前面这一排都是蔬菜摊,我们先在这里买吗?
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, qiánmiàn zhè yì pái dōu shì shūcài tān, wǒmen xiān zài zhèlǐ mǎi ma?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, dãy phía trước đều là sạp rau, chúng ta mua ở đây trước nhé?
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, the whole row ahead is vegetable stalls. Shall we shop here first?
阮明武:先问两三家价格,不用看到第一家就马上买。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān wèn liǎng sān jiā jiàgé, búyòng kàndào dì-yī jiā jiù mǎshàng mǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hỏi giá hai ba sạp, không cần nhìn thấy sạp đầu tiên là mua ngay.
Nguyen Minh Vu: Let’s ask the prices at two or three stalls first. We don’t need to buy immediately from the first one we see.
丁垂杨:老板,西红柿怎么卖?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, xīhóngshì zěnme mài?
Đinh Thùy Dương: Chủ hàng, cà chua bán thế nào ạ?
Dinh Thuy Duong: Excuse me, how much are the tomatoes?
黎云英:摊主说西红柿六块八一斤,黄瓜五块八一斤,土豆四块六一斤。
Lí Yún Yīng: Tānzhǔ shuō xīhóngshì liù kuài bā yì jīn, huángguā wǔ kuài bā yì jīn, tǔdòu sì kuài liù yì jīn.
Lê Vân Anh: Chủ sạp nói cà chua 6,8 tệ một cân, dưa chuột 5,8 tệ một cân và khoai tây 4,6 tệ một cân.
Le Van Anh: The vendor says tomatoes are 6.8 yuan per jin, cucumbers are 5.8 yuan per jin, and potatoes are 4.6 yuan per jin.
水仙:旁边那家西红柿是六块五,不过看起来没有这家的新鲜。
Shuǐ Xiān: Pángbiān nà jiā xīhóngshì shì liù kuài wǔ, búguò kànqilai méiyǒu zhè jiā de xīnxiān.
Thủy Tiên: Sạp bên cạnh bán cà chua 6,5 tệ nhưng nhìn có vẻ không tươi bằng sạp này.
Thuy Tien: The stall next door sells tomatoes for 6.5 yuan, but they don’t look as fresh as the ones here.
PHẦN 13 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: CHỌN RAU VÀ CÂN HÀNG
阮明武:价格差得不多,还是先看质量。我们买新鲜一点儿的。
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé chà de bù duō, háishi xiān kàn zhìliàng. Wǒmen mǎi xīnxiān yìdiǎnr de.
Nguyễn Minh Vũ: Giá chênh không nhiều, vẫn nên xem chất lượng trước. Chúng ta mua loại tươi hơn một chút.
Nguyen Minh Vu: The price difference isn’t large, so let’s focus on quality first. We’ll buy the fresher ones.
芳玲:老板,帮我们挑一斤半西红柿,要硬一点儿的,不要太熟。
Fāng Líng: Lǎobǎn, bāng wǒmen tiāo yì jīn bàn xīhóngshì, yào yìng yìdiǎnr de, búyào tài shú.
Phương Linh: Chủ hàng, chọn giúp chúng tôi một cân rưỡi cà chua, lấy loại cứng hơn một chút, đừng quá chín.
Phuong Linh: Please pick one and a half jin of tomatoes for us. We’d like firmer ones that aren’t too ripe.
丁垂杨:黄瓜来半斤,土豆来一斤,再给我们一斤青菜。
Dīng Chuíyáng: Huángguā lái bàn jīn, tǔdòu lái yì jīn, zài gěi wǒmen yì jīn qīngcài.
Đinh Thùy Dương: Cho chúng tôi nửa cân dưa chuột, một cân khoai tây và thêm một cân rau xanh.
Dinh Thuy Duong: We’ll take half a jin of cucumbers, one jin of potatoes, and another jin of leafy vegetables.
黎云英:阮明武哥,这样一共四斤,也就是两公斤。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhèyàng yígòng sì jīn, yě jiùshì liǎng gōngjīn.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, như vậy tổng cộng là bốn cân, tức hai kilogram.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, that comes to four jin in total, which is two kilograms.
阮明武:对,先让老板称好,我们再看一下总价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xiān ràng lǎobǎn chēng hǎo, wǒmen zài kàn yíxià zǒngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên để chủ hàng cân xong rồi chúng ta xem tổng giá.
Nguyen Minh Vu: Right. Let the vendor weigh everything first, and then we’ll check the total price.
PHẦN 14 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: MẶC CẢ KHI MUA RAU
水仙:老板,这些菜一共多少钱?
Shuǐ Xiān: Lǎobǎn, zhèxiē cài yígòng duōshao qián?
Thủy Tiên: Chủ hàng, số rau này tổng cộng bao nhiêu tiền ạ?
Thuy Tien: How much are all these vegetables altogether?
芳玲:摊主算出来是二十三块二。
Fāng Líng: Tānzhǔ suàn chūlai shì èrshísān kuài èr.
Phương Linh: Chủ sạp tính ra là 23,2 tệ.
Phuong Linh: The vendor calculated the total at 23.2 yuan.
丁垂杨:老板,我们买这么多,二十三块可以吗?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, wǒmen mǎi zhème duō, èrshísān kuài kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Chủ hàng, chúng tôi mua nhiều thế này, 23 tệ được không ạ?
Dinh Thuy Duong: We’re buying quite a lot. Would 23 yuan be okay?
黎云英:摊主同意了,还说可以送我们两根葱和两个辣椒。
Lí Yún Yīng: Tānzhǔ tóngyì le, hái shuō kěyǐ sòng wǒmen liǎng gēn cōng hé liǎng ge làjiāo.
Lê Vân Anh: Chủ sạp đồng ý và còn nói có thể tặng chúng ta hai cây hành cùng hai quả ớt.
Le Van Anh: The vendor agreed and also said they could give us two scallions and two chili peppers for free.
阮明武:这样就可以了,价格合理的时候没必要一直压价。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jiù kěyǐ le, jiàgé hélǐ de shíhou méi bìyào yìzhí yājià.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy là được rồi, khi giá đã hợp lý thì không cần ép giá liên tục.
Nguyen Minh Vu: That’s fine. When the price is reasonable, there’s no need to keep pushing it lower.
PHẦN 15 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: MUA HOA QUẢ VÀ HỎI NGUỒN GỐC
黎云英:阮明武哥,这家水果摊的苹果看起来不错,我们问问产地吧。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè jiā shuǐguǒ tān de píngguǒ kànqilai búcuò, wǒmen wènwen chǎndì ba.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, táo ở sạp hoa quả này trông khá ngon, chúng ta hỏi thử nguồn gốc nhé.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the apples at this fruit stall look good. Let’s ask where they’re from.
Xem thêm forum ngữ pháp tiếng Trung ChineMaster EDU.
水仙:老板,这些苹果是哪里产的?
Shuǐ Xiān: Lǎobǎn, zhèxiē píngguǒ shì nǎli chǎn de?
Thủy Tiên: Chủ hàng, những quả táo này được trồng ở đâu ạ?
Thuy Tien: Where are these apples grown?
芳玲:老板说这批苹果是山东来的,橙子是本地的,今天早上刚送到。
Fāng Líng: Lǎobǎn shuō zhè pī píngguǒ shì Shāndōng lái de, chéngzi shì běndì de, jīntiān zǎoshang gāng sòng dào.
Phương Linh: Chủ hàng nói lô táo này đến từ Sơn Đông, còn cam là hàng địa phương, vừa được giao sáng nay.
Phuong Linh: The vendor says these apples are from Shandong, while the oranges are local and were delivered this morning.
丁垂杨:苹果九块八一斤,橙子七块六一斤,葡萄十四块八一斤。
Dīng Chuíyáng: Píngguǒ jiǔ kuài bā yì jīn, chéngzi qī kuài liù yì jīn, pútao shísì kuài bā yì jīn.
Đinh Thùy Dương: Táo 9,8 tệ một cân, cam 7,6 tệ một cân, nho 14,8 tệ một cân.
Dinh Thuy Duong: Apples are 9.8 yuan per jin, oranges are 7.6 yuan per jin, and grapes are 14.8 yuan per jin.
阮明武:我们一共要十斤水果,可以问问买十斤有没有优惠。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen yígòng yào shí jīn shuǐguǒ, kěyǐ wènwen mǎi shí jīn yǒu méiyǒu yōuhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cần tổng cộng mười cân hoa quả, có thể hỏi xem mua mười cân có được ưu đãi không.
Nguyen Minh Vu: We need ten jin of fruit in total, so let’s ask whether there’s a discount for buying ten jin.
PHẦN 16 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: MẶC CẢ KHI MUA NHIỀU HOA QUẢ
芳玲:老板,我们买四斤苹果、四斤橙子、两斤葡萄,一共十斤,能不能便宜一点儿?
Fāng Líng: Lǎobǎn, wǒmen mǎi sì jīn píngguǒ, sì jīn chéngzi, liǎng jīn pútao, yígòng shí jīn, néng bu néng piányi yìdiǎnr?
Phương Linh: Chủ hàng, chúng tôi mua bốn cân táo, bốn cân cam và hai cân nho, tổng cộng mười cân, có thể rẻ hơn một chút không?
Phuong Linh: We’re buying four jin of apples, four jin of oranges, and two jin of grapes, ten jin in total. Could you make it a little cheaper?
丁垂杨:按原价算应该是九十九块二。
Dīng Chuíyáng: Àn yuánjià suàn yīnggāi shì jiǔshíjiǔ kuài èr.
Đinh Thùy Dương: Tính theo giá ban đầu thì phải là 99,2 tệ.
Dinh Thuy Duong: At the original prices, the total should be 99.2 yuan.
黎云英:老板说十斤可以算九十六块。
Lí Yún Yīng: Lǎobǎn shuō shí jīn kěyǐ suàn jiǔshíliù kuài.
Lê Vân Anh: Chủ hàng nói mười cân có thể tính 96 tệ.
Le Van Anh: The vendor says ten jin can be priced at 96 yuan.
水仙:老板,我们以后还会来买,九十五块可以吗?
Shuǐ Xiān: Lǎobǎn, wǒmen yǐhòu hái huì lái mǎi, jiǔshíwǔ kuài kěyǐ ma?
Thủy Tiên: Chủ hàng, sau này chúng tôi còn quay lại mua, 95 tệ được không ạ?
Thuy Tien: We’ll come back to buy again in the future. Would 95 yuan be okay?
芳玲:老板同意九十五块,还多送了两个小橘子。
Fāng Líng: Lǎobǎn tóngyì jiǔshíwǔ kuài, hái duō sòng le liǎng ge xiǎo júzi.
Phương Linh: Chủ hàng đồng ý 95 tệ và còn tặng thêm hai quả quýt nhỏ.
Phuong Linh: The vendor agreed to 95 yuan and also gave us two small mandarins for free.
PHẦN 17 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: MUA THỊT
水仙:阮明武哥,肉摊在前面,我们需要三公斤肉。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, ròutān zài qiánmiàn, wǒmen xūyào sān gōngjīn ròu.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, sạp thịt ở phía trước, chúng ta cần 3 kg thịt.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, the meat stall is ahead. We need three kilograms of meat.
阮明武:猪肉买两公斤,牛肉买一公斤,这样就是四斤猪肉和两斤牛肉。
Ruǎn Míngwǔ: Zhūròu mǎi liǎng gōngjīn, niúròu mǎi yì gōngjīn, zhèyàng jiù shì sì jīn zhūròu hé liǎng jīn niúròu.
Nguyễn Minh Vũ: Mua hai kilogram thịt lợn và một kilogram thịt bò, như vậy là bốn cân thịt lợn và hai cân thịt bò.
Nguyen Minh Vu: We’ll buy two kilograms of pork and one kilogram of beef, which is four jin of pork and two jin of beef.
丁垂杨:老板,五花肉多少钱一斤?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, wǔhuāròu duōshao qián yì jīn?
Đinh Thùy Dương: Chủ hàng, thịt ba chỉ bao nhiêu tiền một cân ạ?
Dinh Thuy Duong: How much is the pork belly per jin?
黎云英:老板说五花肉十八块八一斤,牛肉三十九块八一斤。
Lí Yún Yīng: Lǎobǎn shuō wǔhuāròu shíbā kuài bā yì jīn, niúròu sānshíjiǔ kuài bā yì jīn.
Lê Vân Anh: Chủ hàng nói thịt ba chỉ 18,8 tệ một cân và thịt bò 39,8 tệ một cân.
Le Van Anh: The vendor says pork belly is 18.8 yuan per jin and beef is 39.8 yuan per jin.
芳玲:这肉是今天的吗?
Fāng Líng: Zhè ròu shì jīntiān de ma?
Phương Linh: Thịt này là hàng hôm nay phải không ạ?
Phuong Linh: Is this meat from today?
丁垂杨:老板说猪肉是今天早上六点多送来的,牛肉是七点左右到的。
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn shuō zhūròu shì jīntiān zǎoshang liù diǎn duō sòng lái de, niúròu shì qī diǎn zuǒyòu dào de.
Đinh Thùy Dương: Chủ hàng nói thịt lợn được giao hơn 6 giờ sáng nay, còn thịt bò đến khoảng 7 giờ.
Dinh Thuy Duong: The vendor says the pork was delivered shortly after 6 a.m. today, while the beef arrived at around 7 a.m.
PHẦN 18 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: MUA NHIỀU VÀ THƯƠNG LƯỢNG GIÁ THỊT
阮明武:老板,我们一共买六斤,四斤猪肉、两斤牛肉,可以算便宜一点儿吗?
Ruǎn Míngwǔ: Lǎobǎn, wǒmen yígòng mǎi liù jīn, sì jīn zhūròu, liǎng jīn niúròu, kěyǐ suàn piányi yìdiǎnr ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ hàng, chúng tôi mua tổng cộng sáu cân, bốn cân thịt lợn và hai cân thịt bò, có thể tính rẻ hơn một chút không?
Nguyen Minh Vu: We’re buying six jin in total, four jin of pork and two jin of beef. Could you give us a slightly better price?
芳玲:老板说猪肉可以算十八块一斤,牛肉算三十八块五一斤。
Fāng Líng: Lǎobǎn shuō zhūròu kěyǐ suàn shíbā kuài yì jīn, niúròu suàn sānshíbā kuài wǔ yì jīn.
Phương Linh: Chủ hàng nói thịt lợn có thể tính 18 tệ một cân và thịt bò 38,5 tệ một cân.
Phuong Linh: The vendor says the pork can be 18 yuan per jin and the beef 38.5 yuan per jin.
黎云英:这样算下来是七十二加七十七,一共一百四十九块。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng suàn xiàlai shì qīshí’èr jiā qīshíqī, yígòng yìbǎi sìshíjiǔ kuài.
Lê Vân Anh: Như vậy tính ra là 72 cộng 77, tổng cộng 149 tệ.
Le Van Anh: That comes to 72 plus 77, for a total of 149 yuan.
水仙:老板,一百四十八块吧,我们还要请您帮忙切。
Shuǐ Xiān: Lǎobǎn, yìbǎi sìshíbā kuài ba, wǒmen hái yào qǐng nín bāngmáng qiē.
Thủy Tiên: Chủ hàng, 148 tệ nhé, chúng tôi còn nhờ bác thái giúp nữa.
Thuy Tien: How about 148 yuan? We’d also like you to help slice the meat.
丁垂杨:老板同意了,说猪肉可以切片,牛肉分成两袋装。
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn tóngyì le, shuō zhūròu kěyǐ qiēpiàn, niúròu fēn chéng liǎng dài zhuāng.
Đinh Thùy Dương: Chủ hàng đồng ý và nói có thể thái thịt lợn thành lát, còn thịt bò chia thành hai túi.
Dinh Thuy Duong: The vendor agreed and said the pork could be sliced and the beef divided into two bags.
PHẦN 19 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: KIỂM TRA CÂN
黎云英:阮明武哥,这块牛肉我们要两斤,但是秤上好像只有零点九四公斤。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè kuài niúròu wǒmen yào liǎng jīn, dànshì chèng shàng hǎoxiàng zhǐyǒu líng diǎn jiǔ sì gōngjīn.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, miếng thịt bò này chúng ta cần hai cân nhưng trên cân hình như chỉ có 0,94 kg.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, we ordered two jin of beef, but the scale seems to show only 0.94 kilograms.
阮明武:两斤应该是一公斤。我们先礼貌地请老板再看一下。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng jīn yīnggāi shì yì gōngjīn. Wǒmen xiān lǐmào de qǐng lǎobǎn zài kàn yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Hai cân phải bằng một kilogram. Trước tiên chúng ta lịch sự nhờ chủ hàng kiểm tra lại.
Nguyen Minh Vu: Two jin should equal one kilogram. Let’s politely ask the vendor to check it again.
水仙:老板,不好意思,可以再称一次吗?我们要的是两斤。
Shuǐ Xiān: Lǎobǎn, bù hǎoyìsi, kěyǐ zài chēng yí cì ma? Wǒmen yào de shì liǎng jīn.
Thủy Tiên: Chủ hàng, xin lỗi, có thể cân lại một lần nữa không ạ? Chúng tôi lấy hai cân.
Thuy Tien: Excuse me, could you weigh it again? We ordered two jin.
芳玲:老板重新称了一次,发现刚才少放了一小块,现在正好一公斤。
Fāng Líng: Lǎobǎn chóngxīn chēng le yí cì, fāxiàn gāngcái shǎo fàng le yì xiǎo kuài, xiànzài zhènghǎo yì gōngjīn.
Phương Linh: Chủ hàng cân lại và phát hiện lúc nãy bỏ thiếu một miếng nhỏ, bây giờ vừa đúng một kilogram.
Phuong Linh: The vendor weighed it again and found that a small piece had been left out. It now weighs exactly one kilogram.
阮明武:这样处理就很好。检查重量的时候先确认数字,不要一开始就认为对方故意少称。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng chǔlǐ jiù hěn hǎo. Jiǎnchá zhòngliàng de shíhou xiān quèrèn shùzì, búyào yì kāishǐ jiù rènwéi duìfāng gùyì shǎo chēng.
Nguyễn Minh Vũ: Xử lý như vậy là rất tốt. Khi kiểm tra trọng lượng nên xác nhận con số trước, đừng ngay từ đầu đã cho rằng đối phương cố tình cân thiếu.
Nguyen Minh Vu: That’s a good way to handle it. When checking the weight, confirm the number first instead of immediately assuming the seller intentionally underweighed it.
PHẦN 20 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: MUA CÁ
丁垂杨:前面就是鱼摊。阮明武哥,我们要一公斤半的鱼,对吧?
Dīng Chuíyáng: Qiánmiàn jiù shì yútān. Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen yào yì gōngjīn bàn de yú, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Phía trước chính là sạp cá. Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta cần một kilogram rưỡi cá đúng không?
Dinh Thuy Duong: The fish stall is just ahead. Bro Nguyen Minh Vu, we need 1.5 kilograms of fish, right?
阮明武:对,也就是三斤左右,先问问今天的鱼多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě jiùshì sān jīn zuǒyòu, xiān wènwen jīntiān de yú duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tức khoảng ba cân, trước tiên hỏi xem cá hôm nay bao nhiêu tiền.
Nguyen Minh Vu: Right, that’s about three jin. First ask how much today’s fish costs.
黎云英:老板,这种鱼多少钱一斤?
Lí Yún Yīng: Lǎobǎn, zhè zhǒng yú duōshao qián yì jīn?
Lê Vân Anh: Chủ hàng, loại cá này bao nhiêu tiền một cân ạ?
Le Van Anh: How much is this kind of fish per jin?
芳玲:老板说二十二块八一斤,都是今天凌晨送来的。
Fāng Líng: Lǎobǎn shuō èrshí’èr kuài bā yì jīn, dōu shì jīntiān língchén sòng lái de.
Phương Linh: Chủ hàng nói 22,8 tệ một cân, đều được giao đến vào rạng sáng hôm nay.
Phuong Linh: The vendor says they’re 22.8 yuan per jin and were all delivered early this morning.
水仙:这条差不多三斤,而且鱼眼比较亮,看起来挺新鲜的。
Shuǐ Xiān: Zhè tiáo chàbuduō sān jīn, érqiě yúyǎn bǐjiào liàng, kànqilai tǐng xīnxiān de.
Thủy Tiên: Con này khoảng ba cân, mắt cá cũng khá sáng, trông tương đối tươi.
Thuy Tien: This one is about three jin, and its eyes are quite clear, so it looks pretty fresh.
PHẦN 21 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: MUA TÔM VÀ THƯƠNG LƯỢNG GIÁ HẢI SẢN
芳玲:虾多少钱一斤?
Fāng Líng: Xiā duōshao qián yì jīn?
Phương Linh: Tôm bao nhiêu tiền một cân ạ?
Phuong Linh: How much are the shrimp per jin?
丁垂杨:老板说三十八块一斤,如果买四斤,可以便宜一点儿。
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn shuō sānshíbā kuài yì jīn, rúguǒ mǎi sì jīn, kěyǐ piányi yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Chủ hàng nói 38 tệ một cân, nếu mua bốn cân thì có thể rẻ hơn một chút.
Dinh Thuy Duong: The vendor says the shrimp are 38 yuan per jin, and the price can be lower if we buy four jin.
阮明武:老板,我们鱼买三斤,虾买四斤,一共七斤,给个实在价吧。
Ruǎn Míngwǔ: Lǎobǎn, wǒmen yú mǎi sān jīn, xiā mǎi sì jīn, yígòng qī jīn, gěi ge shízài jià ba.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ hàng, chúng tôi mua ba cân cá và bốn cân tôm, tổng cộng bảy cân, bác cho một mức giá hợp lý nhé.
Nguyen Minh Vu: We’re buying three jin of fish and four jin of shrimp, seven jin altogether. Please give us a reasonable final price.
黎云英:老板最后把鱼算二十二块一斤,虾算三十六块五一斤。
Lí Yún Yīng: Lǎobǎn zuìhòu bǎ yú suàn èrshí’èr kuài yì jīn, xiā suàn sānshíliù kuài wǔ yì jīn.
Lê Vân Anh: Cuối cùng chủ hàng tính cá 22 tệ một cân và tôm 36,5 tệ một cân.
Le Van Anh: In the end, the vendor priced the fish at 22 yuan per jin and the shrimp at 36.5 yuan per jin.
水仙:三斤鱼是六十六块,四斤虾是一百四十六块,一共二百一十二块。
Shuǐ Xiān: Sān jīn yú shì liùshíliù kuài, sì jīn xiā shì yìbǎi sìshíliù kuài, yígòng èrbǎi shí’èr kuài.
Thủy Tiên: Ba cân cá là 66 tệ, bốn cân tôm là 146 tệ, tổng cộng 212 tệ.
Thuy Tien: Three jin of fish costs 66 yuan, and four jin of shrimp costs 146 yuan, for a total of 212 yuan.
阮明武:老板,我们还要请您把鱼处理干净,二百一十块可以吗?
Ruǎn Míngwǔ: Lǎobǎn, wǒmen hái yào qǐng nín bǎ yú chǔlǐ gānjìng, èrbǎi yīshí kuài kěyǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ hàng, chúng tôi còn nhờ bác làm sạch cá, 210 tệ được không?
Nguyen Minh Vu: We’d also like you to clean the fish for us. Would 210 yuan be okay?
芳玲:老板同意了,还免费帮我们去鱼鳞、去内脏,再切成六段。
Fāng Líng: Lǎobǎn tóngyì le, hái miǎnfèi bāng wǒmen qù yúlín, qù nèizàng, zài qiē chéng liù duàn.
Phương Linh: Chủ hàng đồng ý, còn miễn phí đánh vảy, bỏ nội tạng và cắt cá thành sáu khúc.
Phuong Linh: The vendor agreed and also removed the scales and internal organs and cut the fish into six pieces for free.
PHẦN 22 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: YÊU CẦU THÊM HÀNG
黎云英:阮明武哥,我们 còn cần葱、姜和辣椒,是不是再去调料摊看看?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen hái xūyào cōng, jiāng hé làjiāo, shì bú shì zài qù tiáoliào tān kànkan?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta vẫn cần hành, gừng và ớt, có phải nên qua sạp gia vị xem thêm không?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, we still need scallions, ginger, and chili peppers. Shall we check the seasoning stall?
阮明武:葱和辣椒刚才已经送了一点儿,再买十块钱的姜和蒜就差不多了。
Ruǎn Míngwǔ: Cōng hé làjiāo gāngcái yǐjīng sòng le yìdiǎnr, zài mǎi shí kuài qián de jiāng hé suàn jiù chàbuduō le.
Nguyễn Minh Vũ: Hành và ớt lúc nãy đã được tặng một ít rồi, mua thêm khoảng 10 tệ gừng và tỏi là gần đủ.
Nguyen Minh Vu: We were already given some scallions and chili peppers, so another ten yuan’s worth of ginger and garlic should be enough.
水仙:老板,给我们来五块钱的姜、五块钱的蒜,能不能多给一点儿?
Shuǐ Xiān: Lǎobǎn, gěi wǒmen lái wǔ kuài qián de jiāng, wǔ kuài qián de suàn, néng bu néng duō gěi yìdiǎnr?
Thủy Tiên: Chủ hàng, cho chúng tôi 5 tệ gừng và 5 tệ tỏi, có thể cho thêm một chút không ạ?
Thuy Tien: Please give us five yuan’s worth of ginger and five yuan’s worth of garlic. Could you add a little extra?
丁垂杨:老板笑着说可以,再给我们搭了两根葱。
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn xiàozhe shuō kěyǐ, zài gěi wǒmen dā le liǎng gēn cōng.
Đinh Thùy Dương: Chủ hàng cười và nói được, rồi cho kèm thêm hai cây hành.
Dinh Thuy Duong: The vendor smiled and agreed, then added two more scallions for us.
PHẦN 23 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: THANH TOÁN TIỀN MẶT Ở SẠP RAU
芳玲:老板,菜一共二十三块,对吗?
Fāng Líng: Lǎobǎn, cài yígòng èrshísān kuài, duì ma?
Phương Linh: Chủ hàng, rau tổng cộng 23 tệ đúng không ạ?
Phuong Linh: The vegetables are 23 yuan altogether, correct?
丁垂杨:我这里有一张五十块的,可以付现金吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhèlǐ yǒu yì zhāng wǔshí kuài de, kěyǐ fù xiànjīn ma?
Đinh Thùy Dương: Em có một tờ 50 tệ, có thể trả tiền mặt không ạ?
Dinh Thuy Duong: I have a fifty-yuan note. Can I pay in cash?
黎云英:老板说可以,应该找二十七块。
Lí Yún Yīng: Lǎobǎn shuō kěyǐ, yīnggāi zhǎo èrshíqī kuài.
Lê Vân Anh: Chủ hàng nói được, phải trả lại 27 tệ.
Le Van Anh: The vendor says yes and should give us 27 yuan in change.
阮明武:收到钱以后数一下,确认二十七块就可以收起来。
Ruǎn Míngwǔ: Shōudào qián yǐhòu shǔ yíxià, quèrèn èrshíqī kuài jiù kěyǐ shōu qilai.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận tiền thì đếm lại, xác nhận đủ 27 tệ rồi mới cất đi.
Nguyen Minh Vu: Count the change after receiving it. Once you’ve confirmed it’s 27 yuan, you can put it away.
PHẦN 24 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: KHÔNG CÓ TIỀN LẺ
水仙:水果一共九十五块,我只有一百块,没有零钱。
Shuǐ Xiān: Shuǐguǒ yígòng jiǔshíwǔ kuài, wǒ zhǐyǒu yìbǎi kuài, méiyǒu língqián.
Thủy Tiên: Hoa quả tổng cộng 95 tệ, em chỉ có tờ 100 tệ, không có tiền lẻ.
Thuy Tien: The fruit costs 95 yuan in total. I only have a 100-yuan note and no small change.
芳玲:老板应该找五块,看看他有没有零钱。
Fāng Líng: Lǎobǎn yīnggāi zhǎo wǔ kuài, kànkan tā yǒu méiyǒu língqián.
Phương Linh: Chủ hàng phải trả lại 5 tệ, xem bác ấy có tiền lẻ không.
Phuong Linh: The vendor should give five yuan in change. Let’s see if they have small change.
丁垂杨:老板有零钱,直接找了五块。
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn yǒu língqián, zhíjiē zhǎo le wǔ kuài.
Đinh Thùy Dương: Chủ hàng có tiền lẻ và trả lại ngay 5 tệ.
Dinh Thuy Duong: The vendor had small change and immediately gave us five yuan back.
阮明武:现金交易的时候,金额虽然不大,也要养成当面确认的习惯。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànjīn jiāoyì de shíhou, jīn’é suīrán bú dà, yě yào yǎngchéng dāngmiàn quèrèn de xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi giao dịch tiền mặt, dù số tiền không lớn cũng nên hình thành thói quen xác nhận ngay tại chỗ.
Nguyen Minh Vu: When paying in cash, even if the amount isn’t large, it’s good to make a habit of checking it on the spot.
PHẦN 25 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: PHÁT HIỆN TIỀN THỪA BỊ THIẾU
黎云英:阮明武哥,这边买干货一共三十六块五,我给了五十块。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhèbiān mǎi gānhuò yígòng sānshíliù kuài wǔ, wǒ gěi le wǔshí kuài.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, đồ khô bên này tổng cộng 36,5 tệ, em đã đưa 50 tệ.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the dried goods here cost 36.5 yuan, and I gave the vendor 50 yuan.
阮明武:那应该找十三块五。
Ruǎn Míngwǔ: Nà yīnggāi zhǎo shísān kuài wǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy phải trả lại 13,5 tệ.
Nguyen Minh Vu: Then the change should be 13.5 yuan.
黎云英:可是我手里只有八块五,好像少了五块。
Lí Yún Yīng: Kěshì wǒ shǒu lǐ zhǐyǒu bā kuài wǔ, hǎoxiàng shǎo le wǔ kuài.
Lê Vân Anh: Nhưng trong tay em chỉ có 8,5 tệ, hình như thiếu 5 tệ.
Le Van Anh: But I only have 8.5 yuan in my hand. It looks like five yuan is missing.
水仙:老板,不好意思,总价是三十六块五,我们给了五十块,应该找十三块五,对吗?
Shuǐ Xiān: Lǎobǎn, bù hǎoyìsi, zǒngjià shì sānshíliù kuài wǔ, wǒmen gěi le wǔshí kuài, yīnggāi zhǎo shísān kuài wǔ, duì ma?
Thủy Tiên: Chủ hàng, xin lỗi, tổng tiền là 36,5 tệ, chúng tôi đưa 50 tệ, phải trả lại 13,5 tệ đúng không ạ?
Thuy Tien: Excuse me, the total is 36.5 yuan and we gave you 50 yuan, so the change should be 13.5 yuan, right?
芳玲:老板重新算了一下,发现刚才确实少找了五块,马上补给我们了。
Fāng Líng: Lǎobǎn chóngxīn suàn le yíxià, fāxiàn gāngcái quèshí shǎo zhǎo le wǔ kuài, mǎshàng bǔ gěi wǒmen le.
Phương Linh: Chủ hàng tính lại và phát hiện lúc nãy đúng là trả thiếu 5 tệ, lập tức đưa bổ sung cho chúng ta.
Phuong Linh: The vendor recalculated and found that five yuan had indeed been left out, then immediately gave it to us.
PHẦN 26 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 16: TỔNG KẾT CHUYẾN ĐI CHỢ
丁垂杨:阮明武哥,今天所有东西一共花了多少钱?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, jīntiān suǒyǒu dōngxi yígòng huā le duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay tất cả đồ chúng ta mua tổng cộng hết bao nhiêu tiền ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, how much did we spend on everything today?
芳玲:蔬菜二十三块,水果九十五块,肉一百四十八块,鱼和虾二百一十块,干货和调料三十六块五。
Fāng Líng: Shūcài èrshísān kuài, shuǐguǒ jiǔshíwǔ kuài, ròu yìbǎi sìshíbā kuài, yú hé xiā èrbǎi yīshí kuài, gānhuò hé tiáoliào sānshíliù kuài wǔ.
Phương Linh: Rau 23 tệ, hoa quả 95 tệ, thịt 148 tệ, cá và tôm 210 tệ, đồ khô và gia vị 36,5 tệ.
Phuong Linh: The vegetables were 23 yuan, fruit 95 yuan, meat 148 yuan, fish and shrimp 210 yuan, and dried goods and seasonings 36.5 yuan.
黎云英:加起来一共是五百一十二块五。
Lí Yún Yīng: Jiā qilai yígòng shì wǔbǎi shí’èr kuài wǔ.
Lê Vân Anh: Cộng lại tổng cộng là 512,5 tệ.
Le Van Anh: Altogether, that comes to 512.5 yuan.
水仙:而且我们没有只看价格,还比较了新鲜程度、产地和重量。
Shuǐ Xiān: Érqiě wǒmen méiyǒu zhǐ kàn jiàgé, hái bǐjiào le xīnxiān chéngdù, chǎndì hé zhòngliàng.
Thủy Tiên: Hơn nữa chúng ta không chỉ nhìn giá mà còn so sánh độ tươi, nguồn gốc và trọng lượng.
Thuy Tien: We didn’t just look at the price; we also compared freshness, origin, and weight.
阮明武:对。在传统市场买东西,讲价只是一个环节,最重要的还是质量、重量、价格和沟通都要清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài chuántǒng shìchǎng mǎi dōngxi, jiǎngjià zhǐshì yí ge huánjié, zuì zhòngyào de háishi zhìliàng, zhòngliàng, jiàgé hé gōutōng dōu yào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi mua hàng tại chợ truyền thống, mặc cả chỉ là một khâu; quan trọng nhất vẫn là chất lượng, trọng lượng, giá cả và giao tiếp đều phải rõ ràng.
Nguyen Minh Vu: Right. Bargaining is only one part of shopping at a traditional market. The most important thing is to be clear about quality, weight, price, and communication.
PHẦN 27 – MẪU CÂU HỎI GIÁ
老板,这个怎么卖?
Lǎobǎn, zhè ge zěnme mài?
Chủ hàng, cái này bán thế nào?
How much is this?
这个多少钱一斤?
Zhè ge duōshao qián yì jīn?
Cái này bao nhiêu tiền một cân?
How much is this per jin?
一公斤多少钱?
Yì gōngjīn duōshao qián?
Một kilogram bao nhiêu tiền?
How much is one kilogram?
这一种多少钱?
Zhè yì zhǒng duōshao qián?
Loại này bao nhiêu tiền?
How much is this variety?
那个呢?
Nà ge ne?
Còn cái kia thì sao?
What about that one?
PHẦN 28 – MẪU CÂU MẶC CẢ
可以便宜一点儿吗?
Kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
Could you make it a little cheaper?
能不能再便宜一点儿?
Néng bu néng zài piányi yìdiǎnr?
Có thể rẻ thêm một chút nữa không?
Could you make it a little cheaper?
我买得多,给我便宜一点儿吧。
Wǒ mǎi de duō, gěi wǒ piányi yìdiǎnr ba.
Tôi mua nhiều, bớt cho tôi một chút nhé.
I’m buying a lot, so please give me a better price.
能不能少五块?
Néng bu néng shǎo wǔ kuài?
Có thể bớt 5 tệ không?
Could you take five yuan off?
最低多少钱?
Zuìdī duōshao qián?
Giá thấp nhất là bao nhiêu?
What’s your lowest price?
给个实在价吧。
Gěi ge shízài jià ba.
Cho tôi một mức giá hợp lý nhé.
Please give me a fair final price.
如果便宜一点儿,我就买。
Rúguǒ piányi yìdiǎnr, wǒ jiù mǎi.
Nếu rẻ hơn một chút thì tôi mua.
If you make it a little cheaper, I’ll buy it.
PHẦN 29 – MẪU CÂU MUA NHIỀU XIN GIẢM GIÁ
如果买五斤,多少钱?
Rúguǒ mǎi wǔ jīn, duōshao qián?
Nếu mua năm cân thì bao nhiêu tiền?
How much if I buy five jin?
买十斤能便宜多少?
Mǎi shí jīn néng piányi duōshao?
Mua mười cân có thể giảm bao nhiêu?
How much cheaper would it be if I bought ten jin?
我买这么多,可以算便宜一点儿吗?
Wǒ mǎi zhème duō, kěyǐ suàn piányi yìdiǎnr ma?
Tôi mua nhiều thế này, có thể tính rẻ hơn một chút không?
I’m buying this much. Could you give me a better price?
买得越多越便宜吗?
Mǎi de yuè duō yuè piányi ma?
Mua càng nhiều càng rẻ phải không?
Does it get cheaper the more I buy?
五斤以上多少钱一斤?
Wǔ jīn yǐshàng duōshao qián yì jīn?
Từ năm cân trở lên thì bao nhiêu tiền một cân?
How much per jin if I buy five jin or more?
PHẦN 30 – MẪU CÂU CHỌN THỰC PHẨM
帮我挑新鲜一点儿的。
Bāng wǒ tiāo xīnxiān yìdiǎnr de.
Hãy chọn giúp tôi loại tươi hơn một chút.
Please pick some fresher ones for me.
我要嫩一点儿的。
Wǒ yào nèn yìdiǎnr de.
Tôi muốn loại non hơn một chút.
I’d like the more tender ones.
帮我挑甜一点儿的。
Bāng wǒ tiāo tián yìdiǎnr de.
Hãy chọn giúp tôi loại ngọt hơn một chút.
Please pick some sweeter ones for me.
不要太熟的。
Búyào tài shú de.
Đừng lấy loại quá chín.
I don’t want ones that are too ripe.
不要软的。
Búyào ruǎn de.
Đừng lấy loại mềm.
I don’t want the soft ones.
不要烂的。
Búyào làn de.
Đừng lấy loại bị dập hỏng.
I don’t want any damaged or rotten ones.
PHẦN 31 – MẪU CÂU HỎI NGUỒN GỐC
这是哪里产的?
Zhè shì nǎli chǎn de?
Cái này được sản xuất ở đâu?
Where is this from?
这是本地的吗?
Zhè shì běndì de ma?
Đây là hàng địa phương phải không?
Is this locally produced?
这个是哪儿来的?
Zhè ge shì nǎr lái de?
Cái này đến từ đâu?
Where does this come from?
这是今天送来的吗?
Zhè shì jīntiān sòng lái de ma?
Đây là hàng được giao hôm nay phải không?
Was this delivered today?
这批货什么时候到的?
Zhè pī huò shénme shíhou dào de?
Lô hàng này đến lúc nào?
When did this batch arrive?
PHẦN 32 – MẪU CÂU CÂN HÀNG
给我称两斤。
Gěi wǒ chēng liǎng jīn.
Cân cho tôi hai cân.
Please weigh out two jin for me.
来一斤半。
Lái yì jīn bàn.
Cho tôi một cân rưỡi.
I’ll take one and a half jin.
差不多一公斤就行。
Chàbuduō yì gōngjīn jiù xíng.
Khoảng một kilogram là được.
About one kilogram is fine.
再加一点儿。
Zài jiā yìdiǎnr.
Thêm một chút nữa.
Add a little more.
少一点儿。
Shǎo yìdiǎnr.
Bớt một chút.
A little less.
就这些吧。
Jiù zhèxiē ba.
Chừng này là được rồi.
That’s enough.
PHẦN 33 – MẪU CÂU KIỂM TRA CÂN
可以让我看一下秤吗?
Kěyǐ ràng wǒ kàn yíxià chèng ma?
Có thể cho tôi xem cân không?
May I see the scale?
这个重量对吗?
Zhè ge zhòngliàng duì ma?
Trọng lượng này đúng không?
Is this weight correct?
两斤应该是一公斤,对吗?
Liǎng jīn yīnggāi shì yì gōngjīn, duì ma?
Hai cân phải bằng một kilogram đúng không?
Two jin should equal one kilogram, right?
怎么只有九百四十克?
Zěnme zhǐyǒu jiǔbǎi sìshí kè?
Sao chỉ có 940 gram?
Why is it only 940 grams?
麻烦再称一次。
Máfan zài chēng yí cì.
Phiền cân lại một lần nữa.
Please weigh it again.
PHẦN 34 – MẪU CÂU YÊU CẦU THÊM HÀNG
老板,多给一点儿吧。
Lǎobǎn, duō gěi yìdiǎnr ba.
Chủ hàng, cho thêm một chút nhé.
Please give me a little extra.
能不能送一点儿葱?
Néng bu néng sòng yìdiǎnr cōng?
Có thể tặng thêm một ít hành không?
Could you throw in some scallions?
再加两个吧。
Zài jiā liǎng ge ba.
Thêm hai cái nữa nhé.
Please add two more.
我买这么多,送一点儿吧。
Wǒ mǎi zhème duō, sòng yìdiǎnr ba.
Tôi mua nhiều thế này, tặng thêm một chút nhé.
I’m buying quite a lot, so please throw in a little extra.
帮我多放几个辣椒。
Bāng wǒ duō fàng jǐ ge làjiāo.
Cho thêm giúp tôi vài quả ớt.
Please add a few more chili peppers.
PHẦN 35 – MẪU CÂU THANH TOÁN TIỀN MẶT
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
How much is it altogether?
我付现金。
Wǒ fù xiànjīn.
Tôi trả tiền mặt.
I’ll pay in cash.
我给你一百块。
Wǒ gěi nǐ yìbǎi kuài.
Tôi đưa anh/chị 100 tệ.
I’m giving you 100 yuan.
有零钱吗?
Yǒu língqián ma?
Có tiền lẻ không?
Do you have small change?
我没有零钱。
Wǒ méiyǒu língqián.
Tôi không có tiền lẻ.
I don’t have any small change.
你能找开吗?
Nǐ néng zhǎokāi ma?
Anh/chị có thể đổi tờ này và trả lại tiền thừa không?
Can you break this note?
应该找我多少钱?
Yīnggāi zhǎo wǒ duōshao qián?
Anh/chị phải trả lại tôi bao nhiêu tiền?
How much change should I get?
你少找了五块。
Nǐ shǎo zhǎo le wǔ kuài.
Anh/chị trả thiếu tôi 5 tệ.
You’re five yuan short on the change.
PHẦN 36 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 01: 怎么卖
Công thức:
Danh từ + 怎么卖?
这个 + 怎么卖?
怎么卖 không chỉ hỏi “bao nhiêu tiền” mà còn có thể bao hàm cách tính giá: theo 斤, kilogram, chiếc, bó, túi hoặc hộp.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
老板,西红柿怎么卖?
Lǎobǎn, xīhóngshì zěnme mài?
Chủ hàng, cà chua bán thế nào?
How much are the tomatoes?
Ví dụ 02:
这种苹果怎么卖?
Zhè zhǒng píngguǒ zěnme mài?
Loại táo này bán thế nào?
How much are these apples?
Ví dụ 03:
牛肉怎么卖?
Niúròu zěnme mài?
Thịt bò bán thế nào?
How much is the beef?
Ví dụ 04:
这个按斤卖还是按个卖?
Zhè ge àn jīn mài háishi àn ge mài?
Cái này bán theo cân hay theo cái?
Is this sold by weight or by the piece?
Ví dụ 05:
这袋干货怎么卖?
Zhè dài gānhuò zěnme mài?
Túi đồ khô này bán thế nào?
How much is this bag of dried goods?
PHẦN 37 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 02: 多少钱一斤
Công thức:
Danh từ + 多少钱 + 一斤?
多少钱 + 一公斤?
Dùng khi đơn vị bán đã rõ.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
五花肉多少钱一斤?
Wǔhuāròu duōshao qián yì jīn?
Thịt ba chỉ bao nhiêu tiền một cân?
How much is the pork belly per jin?
Ví dụ 02:
苹果多少钱一斤?
Píngguǒ duōshao qián yì jīn?
Táo bao nhiêu tiền một cân?
How much are the apples per jin?
Ví dụ 03:
虾多少钱一公斤?
Xiā duōshao qián yì gōngjīn?
Tôm bao nhiêu tiền một kilogram?
How much is the shrimp per kilogram?
Ví dụ 04:
土豆多少钱一斤?
Tǔdòu duōshao qián yì jīn?
Khoai tây bao nhiêu tiền một cân?
How much are the potatoes per jin?
Ví dụ 05:
这种鱼多少钱一斤?
Zhè zhǒng yú duōshao qián yì jīn?
Loại cá này bao nhiêu tiền một cân?
How much is this kind of fish per jin?
PHẦN 38 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 03: 给我 + V + SỐ LƯỢNG
Công thức:
给我 + động từ + số lượng
Được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp mua bán.
Ví dụ 01 – trích tình huống:
给我称两斤。
Gěi wǒ chēng liǎng jīn.
Cân cho tôi hai cân.
Please weigh out two jin for me.
Ví dụ 02:
给我拿三个。
Gěi wǒ ná sān ge.
Lấy cho tôi ba cái.
Please give me three.
Ví dụ 03:
给我挑几个新鲜的。
Gěi wǒ tiāo jǐ ge xīnxiān de.
Chọn cho tôi vài cái tươi.
Please pick a few fresh ones for me.
Ví dụ 04:
给我装两袋。
Gěi wǒ zhuāng liǎng dài.
Đóng cho tôi thành hai túi.
Please pack it into two bags for me.
Ví dụ 05:
给我切成小块。
Gěi wǒ qiē chéng xiǎo kuài.
Cắt thành miếng nhỏ cho tôi.
Please cut it into small pieces for me.
PHẦN 39 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 04: 来 + SỐ LƯỢNG
Trong giao dịch ăn uống và mua bán, 来 có thể dùng với nghĩa “lấy/cho tôi”.
Công thức:
来 + số lượng + danh từ
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
Nội dung liên quan: học tiếng Trung online ChineMaster EDU.
黄瓜来半斤。
Huángguā lái bàn jīn.
Cho nửa cân dưa chuột.
Half a jin of cucumbers, please.
Ví dụ 02:
来两斤苹果。
Lái liǎng jīn píngguǒ.
Cho hai cân táo.
Two jin of apples, please.
Ví dụ 03:
来一公斤牛肉。
Lái yì gōngjīn niúròu.
Cho một kilogram thịt bò.
One kilogram of beef, please.
Ví dụ 04:
来三条鱼。
Lái sān tiáo yú.
Cho ba con cá.
Three fish, please.
Ví dụ 05:
来五块钱的姜。
Lái wǔ kuài qián de jiāng.
Cho 5 tệ tiền gừng.
Five yuan’s worth of ginger, please.
PHẦN 40 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 05: TÍNH TỪ + 一点儿
Công thức:
Tính từ + 一点儿
Dùng khi muốn điều chỉnh mức độ.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
我们买新鲜一点儿的。
Wǒmen mǎi xīnxiān yìdiǎnr de.
Chúng ta mua loại tươi hơn một chút.
Let’s buy the fresher ones.
Ví dụ 02:
便宜一点儿吧。
Piányi yìdiǎnr ba.
Rẻ hơn một chút nhé.
Please make it a little cheaper.
Ví dụ 03:
帮我挑甜一点儿的。
Bāng wǒ tiāo tián yìdiǎnr de.
Hãy chọn giúp tôi loại ngọt hơn một chút.
Please pick some sweeter ones for me.
Ví dụ 04:
我要嫩一点儿的。
Wǒ yào nèn yìdiǎnr de.
Tôi muốn loại non hơn một chút.
I’d like the more tender ones.
Ví dụ 05:
切小一点儿。
Qiē xiǎo yìdiǎnr.
Cắt nhỏ hơn một chút.
Cut it a little smaller.
PHẦN 41 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 06: 能不能……
Công thức:
能不能 + động từ/cụm tính từ?
Đây là cách đề nghị hoặc thương lượng mềm mại hơn câu mệnh lệnh trực tiếp.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
能不能便宜一点儿?
Néng bu néng piányi yìdiǎnr?
Có thể rẻ hơn một chút không?
Could you make it a little cheaper?
Ví dụ 02:
能不能少五块?
Néng bu néng shǎo wǔ kuài?
Có thể bớt 5 tệ không?
Could you take five yuan off?
Ví dụ 03:
能不能多给一点儿?
Néng bu néng duō gěi yìdiǎnr?
Có thể cho thêm một chút không?
Could you give me a little extra?
Ví dụ 04:
能不能再称一次?
Néng bu néng zài chēng yí cì?
Có thể cân lại một lần nữa không?
Could you weigh it again?
Ví dụ 05:
能不能帮我挑几个好的?
Néng bu néng bāng wǒ tiāo jǐ ge hǎo de?
Có thể chọn giúp tôi vài cái ngon không?
Could you pick a few good ones for me?
PHẦN 42 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 07: 可以……吗?
Công thức:
可以 + động từ/cụm từ + 吗?
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
二十三块可以吗?
Èrshísān kuài kěyǐ ma?
23 tệ được không?
Would 23 yuan be okay?
Ví dụ 02:
可以便宜一点儿吗?
Kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
Could you make it a little cheaper?
Ví dụ 03:
可以让我看一下秤吗?
Kěyǐ ràng wǒ kàn yíxià chèng ma?
Có thể cho tôi xem cân không?
May I see the scale?
Ví dụ 04:
可以再称一次吗?
Kěyǐ zài chēng yí cì ma?
Có thể cân lại một lần nữa không?
Could you weigh it again?
Ví dụ 05:
可以付现金吗?
Kěyǐ fù xiànjīn ma?
Có thể trả tiền mặt không?
Can I pay in cash?
PHẦN 43 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 08: 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện,就 + kết quả
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
如果买四斤,可以便宜一点儿。
Rúguǒ mǎi sì jīn, kěyǐ piányi yìdiǎnr.
Nếu mua bốn cân thì có thể rẻ hơn một chút.
If you buy four jin, the price can be a little lower.
Ví dụ 02:
如果新鲜,我就多买一点儿。
Rúguǒ xīnxiān, wǒ jiù duō mǎi yìdiǎnr.
Nếu tươi thì tôi sẽ mua nhiều hơn một chút.
If it’s fresh, I’ll buy a little more.
Ví dụ 03:
如果便宜一点儿,我就买。
Rúguǒ piányi yìdiǎnr, wǒ jiù mǎi.
Nếu rẻ hơn một chút thì tôi mua.
If you make it a little cheaper, I’ll buy it.
Ví dụ 04:
如果重量不对,就再称一次。
Rúguǒ zhòngliàng bú duì, jiù zài chēng yí cì.
Nếu trọng lượng không đúng thì cân lại một lần nữa.
If the weight is incorrect, weigh it again.
Ví dụ 05:
如果没有零钱,我就给你一百块。
Rúguǒ méiyǒu língqián, wǒ jiù gěi nǐ yìbǎi kuài.
Nếu không có tiền lẻ thì tôi đưa anh/chị 100 tệ.
If I don’t have small change, I’ll give you 100 yuan.
PHẦN 44 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 09: 要是……就……
要是 có nghĩa gần giống 如果 nhưng mang tính khẩu ngữ hơn.
Công thức:
要是 + điều kiện,就 + kết quả
Ví dụ 01:
要是便宜一点儿,我就拿两公斤。
Yàoshi piányi yìdiǎnr, wǒ jiù ná liǎng gōngjīn.
Nếu rẻ hơn một chút thì tôi lấy hai kilogram.
If you make it a little cheaper, I’ll take two kilograms.
Ví dụ 02:
要是够新鲜,我就买。
Yàoshi gòu xīnxiān, wǒ jiù mǎi.
Nếu đủ tươi thì tôi mua.
If it’s fresh enough, I’ll buy it.
Ví dụ 03:
要是买得多,能不能优惠一点儿?
Yàoshi mǎi de duō, néng bu néng yōuhuì yìdiǎnr?
Nếu mua nhiều thì có thể ưu đãi một chút không?
If I buy more, could you give me a discount?
Ví dụ 04:
要是没有零钱,我可以去换。
Yàoshi méiyǒu língqián, wǒ kěyǐ qù huàn.
Nếu không có tiền lẻ thì tôi có thể đi đổi.
If there’s no small change, I can go get some.
Ví dụ 05:
要是这个太熟了,就换几个硬一点儿的。
Yàoshi zhè ge tài shú le, jiù huàn jǐ ge yìng yìdiǎnr de.
Nếu loại này chín quá thì đổi vài quả cứng hơn.
If these are too ripe, replace them with some firmer ones.
PHẦN 45 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 10: 越……越……
Công thức:
越 + A,越 + B
Biểu thị mức độ A thay đổi thì B cũng thay đổi theo.
Ví dụ 01 – theo chủ đề:
买得越多,价格越便宜。
Mǎi de yuè duō, jiàgé yuè piányi.
Mua càng nhiều thì giá càng rẻ.
The more you buy, the cheaper the price.
Ví dụ 02:
水果越新鲜越好。
Shuǐguǒ yuè xīnxiān yuè hǎo.
Hoa quả càng tươi càng tốt.
The fresher the fruit, the better.
Ví dụ 03:
鱼越大越贵。
Yú yuè dà yuè guì.
Cá càng lớn càng đắt.
The bigger the fish, the more expensive it is.
Ví dụ 04:
买得越多,老板送得越多。
Mǎi de yuè duō, lǎobǎn sòng de yuè duō.
Mua càng nhiều thì chủ hàng tặng càng nhiều.
The more you buy, the more the vendor gives you.
Ví dụ 05:
市场越早去,东西越新鲜。
Shìchǎng yuè zǎo qù, dōngxi yuè xīnxiān.
Đi chợ càng sớm thì hàng càng tươi.
The earlier you go to the market, the fresher the goods are.
PHẦN 46 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 11: 比
Công thức:
A + 比 + B + tính từ
A + 比 + B + tính từ + số lượng
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
旁边那家的西红柿比这家的便宜一点儿。
Pángbiān nà jiā de xīhóngshì bǐ zhè jiā de piányi yìdiǎnr.
Cà chua của sạp bên cạnh rẻ hơn sạp này một chút.
The tomatoes at the stall next door are a little cheaper than these.
Ví dụ 02:
牛肉比猪肉贵。
Niúròu bǐ zhūròu guì.
Thịt bò đắt hơn thịt lợn.
Beef is more expensive than pork.
Ví dụ 03:
这家的菜比那家的新鲜。
Zhè jiā de cài bǐ nà jiā de xīnxiān.
Rau của sạp này tươi hơn sạp kia.
The vegetables at this stall are fresher than those at that stall.
Ví dụ 04:
大的鱼比小的贵五块。
Dà de yú bǐ xiǎo de guì wǔ kuài.
Cá lớn đắt hơn cá nhỏ 5 tệ.
The larger fish costs five yuan more than the smaller one.
Ví dụ 05:
本地水果比进口水果便宜。
Běndì shuǐguǒ bǐ jìnkǒu shuǐguǒ piányi.
Hoa quả địa phương rẻ hơn hoa quả nhập khẩu.
Local fruit is cheaper than imported fruit.
PHẦN 47 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 12: CÂU 把
Công thức:
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + kết quả
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
请您把鱼处理干净。
Qǐng nín bǎ yú chǔlǐ gānjìng.
Phiền bác làm sạch cá.
Please clean the fish thoroughly.
Ví dụ 02:
把鱼鳞去掉。
Bǎ yúlín qù diào.
Bỏ vảy cá đi.
Remove the fish scales.
Ví dụ 03:
把牛肉切成片。
Bǎ niúròu qiē chéng piàn.
Thái thịt bò thành lát.
Cut the beef into slices.
Ví dụ 04:
把这些菜称一下。
Bǎ zhèxiē cài chēng yíxià.
Cân số rau này một chút.
Please weigh these vegetables.
Ví dụ 05:
把零钱找给我。
Bǎ língqián zhǎo gěi wǒ.
Trả tiền lẻ lại cho tôi.
Give me the change.
PHẦN 48 – BỔ NGỮ KẾT QUẢ TRONG CHỦ ĐỀ
挑好 – tiāo hǎo – chọn xong
称好 – chēng hǎo – cân xong
切好 – qiē hǎo – cắt xong
装好 – zhuāng hǎo – đóng xong
买好 – mǎi hǎo – mua xong
算好 – suàn hǎo – tính xong
找好 – zhǎo hǎo – chuẩn bị xong tiền thừa
Ví dụ:
菜已经挑好了。
Cài yǐjīng tiāo hǎo le.
Rau đã chọn xong rồi.
The vegetables have been selected.
肉已经称好了。
Ròu yǐjīng chēng hǎo le.
Thịt đã cân xong rồi.
The meat has been weighed.
鱼已经处理好了。
Yú yǐjīng chǔlǐ hǎo le.
Cá đã được làm xong rồi.
The fish has been cleaned.
PHẦN 49 – PHÂN BIỆT 讲价 VÀ 还价
讲价 là toàn bộ quá trình thương lượng giá giữa người mua và người bán.
还价 là hành động người mua đưa ra mức giá khác sau khi người bán đã báo giá.
Ví dụ:
老板开价三十块。
Lǎobǎn kāijià sānshí kuài.
Người bán báo giá 30 tệ.
顾客还价二十五块。
Gùkè huánjià èrshíwǔ kuài.
Khách trả giá 25 tệ.
双方最后二十七块成交。
Shuāngfāng zuìhòu èrshíqī kuài chéngjiāo.
Cuối cùng hai bên chốt giao dịch ở mức 27 tệ.
PHẦN 50 – PHÂN BIỆT 找钱 VÀ 找零
找钱 thường dùng rất tự nhiên trong giao tiếp, nghĩa là trả lại phần tiền thừa.
找零 nhấn mạnh việc trả lại tiền lẻ sau thanh toán.
Ví dụ:
我给你一百块,你找我二十五块。
Wǒ gěi nǐ yìbǎi kuài, nǐ zhǎo wǒ èrshíwǔ kuài.
Tôi đưa anh/chị 100 tệ, anh/chị trả lại tôi 25 tệ.
I give you 100 yuan, and you give me 25 yuan in change.
请找零。
Qǐng zhǎolíng.
Vui lòng trả tiền thừa.
Please give me the change.
PHẦN 51 – PHÂN BIỆT 老板, 摊主 VÀ 商贩
老板 là cách gọi trực tiếp người bán rất phổ biến trong giao tiếp.
摊主 là danh từ chỉ chủ một sạp hàng.
商贩 là từ chỉ người buôn bán, tiểu thương nói chung, thường dùng khi miêu tả hơn là gọi trực tiếp.
Trong hội thoại tại chợ, 老板 thường tự nhiên nhất.
PHẦN 52 – TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ GẦN NGHĨA
买 – 购买
挑 – 选
便宜 – 实惠
讲价 – 讨价还价
来源 – 产地
称 – 称重
老板 – 摊主
找钱 – 找零
PHẦN 53 – TỪ TRÁI NGHĨA
贵 ↔ 便宜
多 ↔ 少
大 ↔ 小
新鲜 ↔ 不新鲜
生 ↔ 熟
嫩 ↔ 老
软 ↔ 硬
本地 ↔ 外地
买 ↔ 卖
PHẦN 54 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ TỪ VỰNG
Hãy ghi nhớ toàn bộ bài theo một chuỗi hành động duy nhất:
进入市场
↓
找摊位
↓
问价
↓
看货
↓
挑选
↓
问产地
↓
称重
↓
看秤
↓
讲价
↓
确认价格
↓
要求多给一点儿
↓
付现金
↓
找零
↓
检查钱和商品
↓
离开市场
Khi nhìn thấy một sản phẩm, người học nên hình thành ngay chuỗi phản xạ:
这个怎么卖?
多少钱一斤?
新鲜吗?
哪里产的?
什么时候到的?
能不能便宜一点儿?
给我称两斤。
可以让我看一下秤吗?
一共多少钱?
应该找我多少钱?
Khi chuỗi câu hỏi này trở thành phản xạ, người học có thể tự thực hiện phần lớn giao dịch tại chợ mà không cần dịch từng câu từ tiếng Việt sang tiếng Trung trong đầu.
PHẦN 55 – BÀI VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
在传统市场购物的一天
星期天早上八点多,我们五个人一起去传统市场买菜。出发以前,我们已经列好了购物清单,准备买两公斤左右的蔬菜、三公斤肉、一公斤半的鱼、两公斤虾、五公斤水果,还有一些葱、姜、蒜和辣椒。
到了市场以后,我们先去了蔬菜区。市场里的很多商品都是按斤卖的,一斤等于五百克,所以买东西的时候一定要注意斤和公斤的换算。
第一家蔬菜摊的西红柿六块八一斤,黄瓜五块八一斤,土豆四块六一斤。旁边一家的西红柿虽然便宜一点儿,但是看起来没有第一家的新鲜,所以我们最后还是选择了质量比较好的。
我们一共买了四斤蔬菜,也就是两公斤。原来的价格是二十三块二,后来老板给我们算二十三块,还送了两根葱和两个辣椒。
接着,我们去买水果。苹果九块八一斤,橙子七块六一斤,葡萄十四块八一斤。我们一共买了十斤水果。按原价计算应该是九十九块二,经过简单讲价以后,老板最后收了九十五块,还送给我们两个小橘子。
买肉的时候,我们买了四斤猪肉和两斤牛肉。猪肉原价十八块八一斤,牛肉三十九块八一斤。因为买得比较多,老板把猪肉算十八块一斤,牛肉算三十八块五一斤。最后我们又少讲了一块钱,总共付了一百四十八块。
称牛肉的时候,我们发现秤上只有零点九四公斤,但是我们要的是两斤,也就是一公斤。我们没有马上说老板少称,而是礼貌地请他重新称一次。老板检查以后发现刚才少放了一小块肉,重新称完以后正好是一公斤。
后来,我们又买了三斤鱼和四斤虾。经过讲价,鱼二十二块一斤,虾三十六块五一斤。按照这个价格,一共应该是二百一十二块。因为我们还请老板帮忙处理鱼,所以最后双方商量好二百一十块成交。
老板免费帮我们去掉鱼鳞和内脏,还把鱼切成了六段。
最后,我们又买了一些干货、姜和蒜。
这一天蔬菜花了二十三块,水果九十五块,肉一百四十八块,鱼和虾二百一十块,干货和调料三十六块五,一共花了五百一十二块五。
因为很多摊位可以付现金,我们还练习了怎么使用零钱和计算找零。有一次总价是三十六块五,我们给了五十块,本来应该找十三块五,但是老板第一次只找了八块五。我们当面重新计算以后发现少了五块,老板马上把钱补给了我们。
这次去传统市场购物让我明白,讲价只是买东西的一部分。真正重要的是学会比较质量、确认产地、看清重量、算清价格,并且用礼貌自然的方式跟摊主沟通。
PHẦN 56 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Điền từ thích hợp:
讲价
零钱
电子秤
产地
新鲜
找钱
摊位
称
Câu A:
这个______的蔬菜比较便宜。
Câu B:
买水果以前可以先问一下______。
Câu C:
这些鱼看起来很______。
Câu D:
请帮我______两斤牛肉。
Câu E:
现在很多摊位都用______。
Câu F:
在传统市场买东西有时候可以______。
Câu G:
我没有______,只有一百块。
Câu H:
我给你五十块,你要______给我。
PHẦN 57 – BÀI TẬP QUY ĐỔI TRỌNG LƯỢNG
一斤 = ______ 克
两斤 = ______ 公斤
半斤 = ______ 克
三斤 = ______ 公斤
五斤 = ______ 公斤
六斤 = ______ 公斤
十斤 = ______ 公斤
PHẦN 58 – BÀI TẬP TÍNH TIỀN
Tình huống A:
Táo 9,8 tệ/斤.
Mua 4 斤.
Tính số tiền.
Tình huống B:
Cam 7,6 tệ/斤.
Mua 4 斤.
Tính số tiền.
Tình huống C:
Thịt lợn giảm còn 18 tệ/斤.
Mua 4 斤.
Tính số tiền.
Tình huống D:
Tôm giảm còn 36,5 tệ/斤.
Mua 4 斤.
Tính số tiền.
PHẦN 59 – BÀI TẬP TÍNH TIỀN THỪA
Tổng tiền 23 tệ, đưa 50 tệ.
Tổng tiền 95 tệ, đưa 100 tệ.
Tổng tiền 148 tệ, đưa 150 tệ.
Tổng tiền 36,5 tệ, đưa 50 tệ.
Tổng tiền 186 tệ, đưa 200 tệ.
Tổng tiền 188,5 tệ, đưa 200 tệ.
PHẦN 60 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
60.01 – Điền 比
这家的蔬菜______那家的新鲜。
牛肉______猪肉贵。
本地水果______进口水果便宜。
60.02 – Hoàn thành 如果……就……
______这个新鲜,我______买两斤。
______便宜一点儿,我______多买一些。
______重量不对,______再称一次。
60.03 – Hoàn thành 越……越……
水果______新鲜______好。
买得______多,价格______便宜。
鱼______大______贵。
60.04 – Hoàn thành câu 把
请______鱼______干净。
______牛肉______成片。
______零钱______给我。
PHẦN 61 – BÀI TẬP MẶC CẢ
Tình huống:
Người bán báo giá 30 tệ.
Khách đề nghị 25 tệ.
Người bán giảm xuống 28 tệ.
Khách nói sẽ mua hai phần nếu 26 tệ.
Người bán đề nghị 27 tệ.
Hai bên đồng ý 27 tệ.
Học viên phải tự xây dựng hội thoại bằng các cấu trúc:
太贵了。
可以便宜一点儿吗?
能不能少一点儿?
如果……,我就……
最低多少钱?
这个价可以。
PHẦN 62 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Cái này bao nhiêu tiền một cân?
Loại này bán thế nào?
Có thể rẻ hơn một chút không?
Tôi mua nhiều, bớt cho tôi một chút nhé.
Nếu mua năm cân thì bao nhiêu tiền?
Hãy chọn giúp tôi loại tươi hơn một chút.
Đây là hàng địa phương phải không?
Lô cá này được giao lúc nào?
Hãy cân cho tôi hai cân.
Có thể cho tôi xem cân không?
Phiền cân lại một lần nữa.
Chủ hàng, cho thêm một chút nhé.
Tôi trả tiền mặt.
Tôi không có tiền lẻ.
Phải trả lại tôi bao nhiêu?
Anh/chị trả thiếu tôi 5 tệ.
PHẦN 63 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
老板,这个怎么卖?
这个多少钱一斤?
能不能再便宜一点儿?
我买得多,给我便宜一点儿吧。
帮我挑几个新鲜的。
这是哪里产的?
这是今天送来的吗?
给我称两斤。
麻烦再称一次。
可以让我看一下秤吗?
老板,多给一点儿吧。
我付现金。
你有零钱吗?
应该找我多少钱?
你少找了五块。
PHẦN 64 – ĐÁP ÁN TỪ VỰNG
Câu A:
摊位
这个摊位的蔬菜比较便宜。
Câu B:
产地
买水果以前可以先问一下产地。
Câu C:
新鲜
这些鱼看起来很新鲜。
Câu D:
称
请帮我称两斤牛肉。
Câu E:
电子秤
现在很多摊位都用电子秤。
Câu F:
讲价
在传统市场买东西有时候可以讲价。
Câu G:
零钱
我没有零钱,只有一百块。
Câu H:
找钱
我给你五十块,你要找钱给我。
PHẦN 65 – ĐÁP ÁN QUY ĐỔI TRỌNG LƯỢNG
一斤 = 500 克
两斤 = 1 公斤
半斤 = 250 克
三斤 = 1.5 公斤
五斤 = 2.5 公斤
六斤 = 3 公斤
十斤 = 5 公斤
PHẦN 66 – ĐÁP ÁN TÍNH TIỀN
Táo:
9,8 × 4 = 39,2 tệ.
Cam:
7,6 × 4 = 30,4 tệ.
Thịt lợn:
18 × 4 = 72 tệ.
Tôm:
36,5 × 4 = 146 tệ.
PHẦN 67 – ĐÁP ÁN TÍNH TIỀN THỪA
50 – 23 = 27 tệ.
100 – 95 = 5 tệ.
150 – 148 = 2 tệ.
50 – 36,5 = 13,5 tệ.
200 – 186 = 14 tệ.
200 – 188,5 = 11,5 tệ.
PHẦN 68 – ĐÁP ÁN NGỮ PHÁP
这家的蔬菜比那家的新鲜。
Zhè jiā de shūcài bǐ nà jiā de xīnxiān.
Rau của sạp này tươi hơn sạp kia.
The vegetables at this stall are fresher than those at that stall.
牛肉比猪肉贵。
Niúròu bǐ zhūròu guì.
Thịt bò đắt hơn thịt lợn.
Beef is more expensive than pork.
本地水果比进口水果便宜。
Běndì shuǐguǒ bǐ jìnkǒu shuǐguǒ piányi.
Hoa quả địa phương rẻ hơn hoa quả nhập khẩu.
Local fruit is cheaper than imported fruit.
如果这个新鲜,我就买两斤。
Rúguǒ zhè ge xīnxiān, wǒ jiù mǎi liǎng jīn.
Nếu cái này tươi thì tôi mua hai cân.
If this is fresh, I’ll buy two jin.
如果便宜一点儿,我就多买一些。
Rúguǒ piányi yìdiǎnr, wǒ jiù duō mǎi yìxiē.
Nếu rẻ hơn một chút thì tôi sẽ mua nhiều hơn.
If it’s a little cheaper, I’ll buy more.
如果重量不对,就再称一次。
Rúguǒ zhòngliàng bú duì, jiù zài chēng yí cì.
Nếu trọng lượng không đúng thì cân lại một lần nữa.
If the weight is incorrect, weigh it again.
水果越新鲜越好。
Shuǐguǒ yuè xīnxiān yuè hǎo.
Hoa quả càng tươi càng tốt.
The fresher the fruit, the better.
买得越多,价格越便宜。
Mǎi de yuè duō, jiàgé yuè piányi.
Mua càng nhiều thì giá càng rẻ.
The more you buy, the cheaper the price.
鱼越大越贵。
Yú yuè dà yuè guì.
Cá càng lớn càng đắt.
The bigger the fish, the more expensive it is.
请把鱼处理干净。
Qǐng bǎ yú chǔlǐ gānjìng.
Hãy làm sạch cá.
Please clean the fish thoroughly.
把牛肉切成片。
Bǎ niúròu qiē chéng piàn.
Thái thịt bò thành lát.
Cut the beef into slices.
把零钱找给我。
Bǎ língqián zhǎo gěi wǒ.
Trả tiền lẻ lại cho tôi.
Give me the change.
PHẦN 69 – ĐÁP ÁN DỊCH VIỆT – TRUNG
这个多少钱一斤?
Zhè ge duōshao qián yì jīn?
Cái này bao nhiêu tiền một cân?
How much is this per jin?
这个怎么卖?
Zhè ge zěnme mài?
Loại này bán thế nào?
How much is this?
可以便宜一点儿吗?
Kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
Could you make it a little cheaper?
我买得多,给我便宜一点儿吧。
Wǒ mǎi de duō, gěi wǒ piányi yìdiǎnr ba.
Tôi mua nhiều, bớt cho tôi một chút nhé.
I’m buying a lot, so please give me a better price.
如果买五斤,多少钱?
Rúguǒ mǎi wǔ jīn, duōshao qián?
Nếu mua năm cân thì bao nhiêu tiền?
How much if I buy five jin?
帮我挑新鲜一点儿的。
Bāng wǒ tiāo xīnxiān yìdiǎnr de.
Hãy chọn giúp tôi loại tươi hơn một chút.
Please pick some fresher ones for me.
这是本地的吗?
Zhè shì běndì de ma?
Đây là hàng địa phương phải không?
Is this local?
这批鱼什么时候送来的?
Zhè pī yú shénme shíhou sòng lái de?
Lô cá này được giao lúc nào?
When was this batch of fish delivered?
给我称两斤。
Gěi wǒ chēng liǎng jīn.
Hãy cân cho tôi hai cân.
Please weigh two jin for me.
可以让我看一下秤吗?
Kěyǐ ràng wǒ kàn yíxià chèng ma?
Có thể cho tôi xem cân không?
May I see the scale?
麻烦再称一次。
Máfan zài chēng yí cì.
Phiền cân lại một lần nữa.
Please weigh it again.
老板,多给一点儿吧。
Lǎobǎn, duō gěi yìdiǎnr ba.
Chủ hàng, cho thêm một chút nhé.
Please give me a little extra.
我付现金。
Wǒ fù xiànjīn.
Tôi trả tiền mặt.
I’ll pay in cash.
我没有零钱。
Wǒ méiyǒu língqián.
Tôi không có tiền lẻ.
I don’t have any small change.
应该找我多少钱?
Yīnggāi zhǎo wǒ duōshao qián?
Phải trả lại tôi bao nhiêu?
How much change should I get?
你少找了五块。
Nǐ shǎo zhǎo le wǔ kuài.
Anh/chị trả thiếu tôi 5 tệ.
You’re five yuan short on the change.
PHẦN 70 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
老板,这个怎么卖?
Lǎobǎn, zhè ge zěnme mài?
Chủ hàng, cái này bán thế nào?
How much is this?
这个多少钱一斤?
Zhè ge duōshao qián yì jīn?
Cái này bao nhiêu tiền một cân?
How much is this per jin?
可以便宜一点儿吗?
Kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
Could you make it a little cheaper?
我买得多,能不能便宜一点儿?
Wǒ mǎi de duō, néng bu néng piányi yìdiǎnr?
Tôi mua nhiều, có thể giảm một chút không?
I’m buying a lot. Could you give me a better price?
最低多少钱?
Zuìdī duōshao qián?
Giá thấp nhất là bao nhiêu?
What’s the lowest price?
帮我挑几个新鲜的。
Bāng wǒ tiāo jǐ ge xīnxiān de.
Hãy chọn giúp tôi vài cái tươi.
Please pick a few fresh ones for me.
这是哪里产的?
Zhè shì nǎli chǎn de?
Cái này có xuất xứ ở đâu?
Where is this from?
这是今天到的吗?
Zhè shì jīntiān dào de ma?
Đây là hàng về hôm nay phải không?
Did this arrive today?
给我称两斤。
Gěi wǒ chēng liǎng jīn.
Cân cho tôi hai cân.
Please weigh two jin for me.
麻烦再称一次。
Máfan zài chēng yí cì.
Phiền cân lại một lần nữa.
Please weigh it again.
可以让我看一下秤吗?
Kěyǐ ràng wǒ kàn yíxià chèng ma?
Có thể cho tôi xem cân không?
May I see the scale?
老板,多给一点儿吧。
Lǎobǎn, duō gěi yìdiǎnr ba.
Chủ hàng, cho thêm một chút nhé.
Please give me a little extra.
我付现金。
Wǒ fù xiànjīn.
Tôi trả tiền mặt.
I’ll pay in cash.
有零钱吗?
Yǒu língqián ma?
Có tiền lẻ không?
Do you have small change?
我没有零钱。
Wǒ méiyǒu língqián.
Tôi không có tiền lẻ.
I don’t have small change.
应该找我多少钱?
Yīnggāi zhǎo wǒ duōshao qián?
Phải trả lại tôi bao nhiêu tiền?
How much change should I get?
你少找了五块。
Nǐ shǎo zhǎo le wǔ kuài.
Anh/chị trả thiếu tôi 5 tệ.
You’re five yuan short on the change.
PHẦN 71 – TỔNG KẾT TRỌNG ĐIỂM BÀI HỌC
Người học cần ghi nhớ hệ thống giao tiếp theo trình tự:
问价 → 比价 → 挑选 → 问产地 → 称重 → 看秤 → 讲价 → 确认价格 → 付现金 → 找零
Wènjià → bǐjià → tiāoxuǎn → wèn chǎndì → chēngzhòng → kàn chèng → jiǎngjià → quèrèn jiàgé → fù xiànjīn → zhǎolíng
Hỏi giá → so sánh giá → lựa chọn → hỏi xuất xứ → cân hàng → kiểm tra cân → mặc cả → xác nhận giá → trả tiền mặt → nhận tiền thừa.
Sau khi hoàn thành Bài 12, học viên phải có khả năng tự thực hiện một giao dịch hoàn chỉnh tại chợ truyền thống bằng tiếng Trung: hỏi giá, hiểu giá theo 斤 và 公斤, lựa chọn thực phẩm, hỏi nguồn gốc, yêu cầu cân, kiểm tra trọng lượng, thương lượng khi mua nhiều, yêu cầu giảm giá hoặc cho thêm hàng, yêu cầu sơ chế thực phẩm, thanh toán bằng tiền mặt, xử lý tiền lẻ và kiểm tra chính xác số tiền thừa trước khi rời sạp hàng.

