Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 11 – MUA HÀNG TẠI SIÊU THỊ
在超市购物
Zài chāoshì gòuwù
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Bài học tập trung vào toàn bộ quá trình mua sắm tại một siêu thị lớn, từ lúc bước vào cửa, lấy xe đẩy hoặc giỏ mua hàng, tìm từng khu vực, tìm sản phẩm, đọc nhãn giá, so sánh hàng hóa, kiểm tra chương trình khuyến mại, sử dụng quyền lợi thành viên, tự thanh toán, thanh toán tại quầy thu ngân, lấy hóa đơn và đóng hàng vào túi.
Tình huống chính của bài học là Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đến một siêu thị lớn để mua thực phẩm, đồ uống, đồ gia dụng và một số thiết bị điện nhỏ.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 10 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 9 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 8 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 7 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 6 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Cả nhóm có một danh sách mua sắm gồm khoảng 25 mặt hàng. Ngân sách dự kiến ban đầu là khoảng 1.500 Nhân dân tệ. Trong quá trình mua sắm, cả nhóm phải so sánh giá thường, giá thành viên, giá khuyến mại, tính chương trình 买一送一, 第二件半价 và 满减, đồng thời xử lý những tình huống như sản phẩm hết hàng, giá trên kệ không trùng với giá thanh toán, mã vạch không quét được và máy tự thanh toán báo lỗi.
Mục tiêu cuối cùng là giúp người học có thể tự mình hoàn thành một lần mua sắm thực tế tại siêu thị bằng tiếng Trung.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG TỔNG QUAN VỀ SIÊU THỊ
超市 – chāoshì – supermarket – siêu thị
大型超市 – dàxíng chāoshì – hypermarket – đại siêu thị
便利店 – biànlìdiàn – convenience store – cửa hàng tiện lợi
商品 – shāngpǐn – goods, merchandise – hàng hóa
产品 – chǎnpǐn – product – sản phẩm
货物 – huòwù – goods – hàng hóa
货架 – huòjià – shelf – kệ hàng
柜台 – guìtái – counter – quầy hàng
区域 – qūyù – area – khu vực
楼层 – lóucéng – floor – tầng
入口 – rùkǒu – entrance – lối vào
出口 – chūkǒu – exit – lối ra
服务台 – fúwùtái – service desk – quầy dịch vụ
收银台 – shōuyíntái – checkout counter – quầy thu ngân
自助结账区 – zìzhù jiézhàng qū – self-checkout area – khu tự thanh toán
PHẦN 03 – XE ĐẨY VÀ GIỎ MUA HÀNG
购物车 – gòuwùchē – shopping cart – xe đẩy mua hàng
购物篮 – gòuwùlán – shopping basket – giỏ mua hàng
手推车 – shǒutuīchē – trolley – xe đẩy
推 – tuī – push – đẩy
拿 – ná – take – lấy
放 – fàng – put – đặt, để
放进去 – fàng jìnqu – put inside – cho vào trong
推过去 – tuī guòqu – push over there – đẩy sang đó
把商品放进购物车 – bǎ shāngpǐn fàng jìn gòuwùchē – put the goods into the cart – cho hàng vào xe đẩy
PHẦN 04 – CÁC KHU VỰC TRONG SIÊU THỊ
食品区 – shípǐn qū – food section – khu thực phẩm
生鲜区 – shēngxiān qū – fresh-food section – khu thực phẩm tươi sống
蔬菜区 – shūcài qū – vegetable section – khu rau củ
水果区 – shuǐguǒ qū – fruit section – khu hoa quả
肉类区 – ròulèi qū – meat section – khu thịt
海鲜区 – hǎixiān qū – seafood section – khu hải sản
饮料区 – yǐnliào qū – beverage section – khu đồ uống
冷冻区 – lěngdòng qū – frozen-food section – khu đông lạnh
日用品区 – rìyòngpǐn qū – daily necessities section – khu hàng tiêu dùng
家居用品区 – jiājū yòngpǐn qū – household goods section – khu đồ gia dụng
家电区 – jiādiàn qū – home-appliance section – khu điện gia dụng
收银区 – shōuyín qū – checkout area – khu thu ngân
PHẦN 05 – PHƯƠNG VỊ TỪ
前面 – qiánmiàn – in front – phía trước
后面 – hòumiàn – behind – phía sau
左边 – zuǒbian – left side – bên trái
右边 – yòubian – right side – bên phải
旁边 – pángbiān – beside – bên cạnh
对面 – duìmiàn – opposite – đối diện
中间 – zhōngjiān – middle – ở giữa
里面 – lǐmiàn – inside – bên trong
外面 – wàimiàn – outside – bên ngoài
附近 – fùjìn – nearby – gần đó
楼上 – lóushàng – upstairs – tầng trên
楼下 – lóuxià – downstairs – tầng dưới
PHẦN 06 – GIÁ CẢ VÀ NHÃN GIÁ
价格标签 – jiàgé biāoqiān – price label – nhãn giá
价签 – jiàqiān – price tag – thẻ giá
标价 – biāojià – listed price – giá niêm yết
单价 – dānjià – unit price – đơn giá
原价 – yuánjià – original price – giá gốc
现价 – xiànjià – current price – giá hiện tại
会员价 – huìyuánjià – member price – giá thành viên
促销价 – cùxiāojià – promotional price – giá khuyến mại
零售价 – língshòujià – retail price – giá bán lẻ
PHẦN 07 – KHUYẾN MẠI
促销 – cùxiāo – promotion – khuyến mại
优惠 – yōuhuì – discount, special offer – ưu đãi
打折 – dǎzhé – discount – giảm giá
折扣 – zhékòu – discount rate – mức chiết khấu
特价 – tèjià – special price – giá đặc biệt
限时优惠 – xiànshí yōuhuì – limited-time offer – ưu đãi có thời hạn
买一送一 – mǎi yī sòng yī – buy one get one free – mua một tặng một
买二送一 – mǎi èr sòng yī – buy two get one free – mua hai tặng một
第二件半价 – dì-èr jiàn bànjià – second item half price – món thứ hai nửa giá
满减 – mǎnjiǎn – spend-and-save promotion – giảm tiền khi đạt mức chi tiêu
满一百减二十 – mǎn yìbǎi jiǎn èrshí – spend 100, save 20 – đủ 100 giảm 20
会员专享 – huìyuán zhuānxiǎng – members only – ưu đãi riêng cho thành viên
限购 – xiàngòu – purchase limit – giới hạn số lượng mua
PHẦN 08 – THÀNH VIÊN
会员 – huìyuán – member – thành viên
会员卡 – huìyuánkǎ – membership card – thẻ thành viên
会员码 – huìyuánmǎ – membership QR code – mã thành viên
会员价 – huìyuánjià – member price – giá thành viên
积分 – jīfēn – points – điểm tích lũy
会员积分 – huìyuán jīfēn – membership points – điểm thành viên
积分兑换 – jīfēn duìhuàn – redeem points – đổi điểm
注册会员 – zhùcè huìyuán – register as a member – đăng ký thành viên
手机号 – shǒujīhào – mobile phone number – số điện thoại
PHẦN 09 – TỰ THANH TOÁN VÀ QUẦY THU NGÂN
自助结账 – zìzhù jiézhàng – self-checkout – tự thanh toán
自助结账机 – zìzhù jiézhàngjī – self-checkout machine – máy tự thanh toán
扫描器 – sǎomiáoqì – scanner – máy quét
条形码 – tiáoxíngmǎ – barcode – mã vạch
二维码 – èrwéimǎ – QR code – mã QR
扫码 – sǎomǎ – scan a QR code – quét mã
付款 – fùkuǎn – make payment – thanh toán
结账 – jiézhàng – check out – tính tiền, thanh toán
小票 – xiǎopiào – receipt – hóa đơn
收银员 – shōuyínyuán – cashier – nhân viên thu ngân
现金 – xiànjīn – cash – tiền mặt
银行卡 – yínhángkǎ – bank card – thẻ ngân hàng
扫码支付 – sǎomǎ zhīfù – pay by QR code – thanh toán quét mã
PHẦN 10 – TÚI ĐỰNG HÀNG
购物袋 – gòuwùdài – shopping bag – túi mua hàng
塑料袋 – sùliàodài – plastic bag – túi nylon
纸袋 – zhǐdài – paper bag – túi giấy
环保袋 – huánbǎodài – reusable eco bag – túi thân thiện môi trường
装袋 – zhuāngdài – bag the goods – cho hàng vào túi
分开装 – fēnkāi zhuāng – pack separately – đóng riêng
PHẦN 11 – BỐI CẢNH HỘI THOẠI
Chiều thứ Bảy lúc 15 giờ 20 phút, Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đến một đại siêu thị có ba tầng.
Tầng một chủ yếu là thực phẩm, đồ uống, hàng đông lạnh và khu thanh toán.
Tầng hai là đồ gia dụng, sản phẩm vệ sinh và đồ dùng nhà bếp.
Tầng ba là đồ điện gia dụng và một số thiết bị điện nhỏ.
Cả nhóm có danh sách khoảng 25 mặt hàng. Ngân sách dự kiến là 1.500 Nhân dân tệ.
Nguyễn Minh Vũ yêu cầu mọi người vừa mua hàng vừa chú ý đến ba vấn đề: giá niêm yết, giá thành viên và điều kiện khuyến mại.
PHẦN 12 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: VÀO SIÊU THỊ VÀ LẤY XE ĐẨY
阮明武:今天要买的东西比较多,我们先拿两辆购物车,再进去。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yào mǎi de dōngxi bǐjiào duō, wǒmen xiān ná liǎng liàng gòuwùchē, zài jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay đồ cần mua khá nhiều, chúng ta lấy hai xe đẩy trước rồi mới vào.
Nguyen Minh Vu: We have quite a lot to buy today, so let’s take two shopping carts before going inside.
丁垂杨:阮明武哥,入口旁边有一排购物车,我去推两辆过来。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, rùkǒu pángbiān yǒu yì pái gòuwùchē, wǒ qù tuī liǎng liàng guòlai.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bên cạnh lối vào có một hàng xe đẩy, em đi đẩy hai chiếc lại đây.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, there is a row of shopping carts beside the entrance. I’ll bring two over.
黎云英:我拿一个购物篮吧,有些小东西可以放在篮子里,比较容易分类。
Lí Yún Yīng: Wǒ ná yí ge gòuwùlán ba, yǒuxiē xiǎo dōngxi kěyǐ fàng zài lánzi lǐ, bǐjiào róngyì fēnlèi.
Lê Vân Anh: Em lấy thêm một giỏ mua hàng nhé, một số đồ nhỏ có thể để trong giỏ để dễ phân loại hơn.
Le Van Anh: I’ll take a shopping basket as well. We can put smaller items in it so they are easier to organize.
芳玲:我们的购物清单上有二十五种商品,预算大约是一千五百块。
Fāng Líng: Wǒmen de gòuwù qīngdān shàng yǒu èrshíwǔ zhǒng shāngpǐn, yùsuàn dàyuē shì yìqiān wǔbǎi kuài.
Phương Linh: Danh sách mua sắm của chúng ta có 25 loại sản phẩm, ngân sách khoảng 1.500 tệ.
Phuong Linh: Our shopping list contains twenty-five kinds of products, and our budget is about 1,500 yuan.
阮明武:好,今天除了买东西,我们还要练习看价签、比较价格和计算优惠。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, jīntiān chúle mǎi dōngxi, wǒmen hái yào liànxí kàn jiàqiān, bǐjiào jiàgé hé jìsuàn yōuhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Được, hôm nay ngoài mua hàng ra, chúng ta còn luyện đọc nhãn giá, so sánh giá và tính ưu đãi.
Nguyen Minh Vu: Good. Besides shopping, today we’ll also practice reading price tags, comparing prices, and calculating discounts.
PHẦN 13 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: XEM SƠ ĐỒ SIÊU THỊ
水仙:阮明武哥,这个超市有三层,我们先去哪一层?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge chāoshì yǒu sān céng, wǒmen xiān qù nǎ yì céng?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, siêu thị này có ba tầng, chúng ta đi tầng nào trước ạ?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, this supermarket has three floors. Which floor should we go to first?
阮明武:先去一楼。食品区、饮料区和冷冻区都在一楼,我们先把这些东西买好。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān qù yī lóu. Shípǐn qū, yǐnliào qū hé lěngdòng qū dōu zài yī lóu, wǒmen xiān bǎ zhèxiē dōngxi mǎi hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đi tầng một trước. Khu thực phẩm, đồ uống và đông lạnh đều ở tầng một, chúng ta mua xong những thứ này trước.
Nguyen Minh Vu: Let’s go to the first floor first. The food, beverage, and frozen-food sections are all there, so we’ll buy those items first.
丁垂杨:地图上写着,食品区在入口的左边,饮料区在最里面。
Dīng Chuíyáng: Dìtú shàng xiězhe, shípǐn qū zài rùkǒu de zuǒbian, yǐnliào qū zài zuì lǐmiàn.
Đinh Thùy Dương: Trên sơ đồ ghi khu thực phẩm ở bên trái lối vào, còn khu đồ uống ở trong cùng.
Dinh Thuy Duong: The map says the food section is to the left of the entrance, while the beverage section is at the very back.
黎云英:冷冻区就在饮料区旁边,收银台在出口附近。
Lí Yún Yīng: Lěngdòng qū jiù zài yǐnliào qū pángbiān, shōuyíntái zài chūkǒu fùjìn.
Lê Vân Anh: Khu đông lạnh ở ngay cạnh khu đồ uống, còn quầy thu ngân ở gần lối ra.
Le Van Anh: The frozen-food section is right next to the beverage section, and the checkout counters are near the exit.
PHẦN 14 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: TÌM KHU THỰC PHẨM
芳玲:我没看见调味品区,我们要不要问一下工作人员?
Fāng Líng: Wǒ méi kànjiàn tiáowèipǐn qū, wǒmen yào bú yào wèn yíxià gōngzuò rényuán?
Phương Linh: Em không nhìn thấy khu gia vị, chúng ta có nên hỏi nhân viên không?
Phuong Linh: I can’t see the seasoning section. Should we ask a staff member?
阮明武:可以。找不到的时候,直接问工作人员最方便。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhǎo bú dào de shíhou, zhíjiē wèn gōngzuò rényuán zuì fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Khi không tìm thấy thì hỏi thẳng nhân viên là tiện nhất.
Nguyen Minh Vu: Sure. When we can’t find something, asking a staff member directly is the easiest way.
丁垂杨:请问,调味品区在哪里?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn, tiáowèipǐn qū zài nǎli?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi, khu gia vị ở đâu ạ?
Dinh Thuy Duong: Excuse me, where is the seasoning section?
黎云英:工作人员说一直往前走,到水果区以后往右拐,第二排货架就是。
Lí Yún Yīng: Gōngzuò rényuán shuō yìzhí wǎng qián zǒu, dào shuǐguǒ qū yǐhòu wǎng yòu guǎi, dì-èr pái huòjià jiù shì.
Lê Vân Anh: Nhân viên nói cứ đi thẳng, đến khu hoa quả thì rẽ phải, dãy kệ thứ hai chính là khu đó.
Le Van Anh: The staff member said to go straight, turn right after reaching the fruit section, and the second row of shelves is the seasoning section.
PHẦN 15 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: TÌM MỘT SẢN PHẨM CỤ THỂ
水仙:我在找一瓶一升装的橄榄油,但是这个货架上好像没有。
Shuǐ Xiān: Wǒ zài zhǎo yì píng yì shēng zhuāng de gǎnlǎnyóu, dànshì zhè ge huòjià shàng hǎoxiàng méiyǒu.
Thủy Tiên: Em đang tìm một chai dầu ô liu loại 1 lít nhưng trên kệ này hình như không có.
Thuy Tien: I’m looking for a one-liter bottle of olive oil, but there doesn’t seem to be any on this shelf.
阮明武:你看看最上面那一层,有没有同一个牌子的?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ kànkan zuì shàngmiàn nà yì céng, yǒu méiyǒu tóng yí ge páizi de?
Nguyễn Minh Vũ: Em xem tầng trên cùng của kệ có cùng thương hiệu đó không.
Nguyen Minh Vu: Check the top shelf and see whether they have the same brand.
水仙:没有,只有五百毫升的。我们问一下仓库里还有没有一升装的。
Shuǐ Xiān: Méiyǒu, zhǐyǒu wǔbǎi háoshēng de. Wǒmen wèn yíxià cāngkù lǐ hái yǒu méiyǒu yì shēng zhuāng de.
Thủy Tiên: Không có, chỉ có loại 500 ml. Chúng ta hỏi xem trong kho còn loại 1 lít không.
Thuy Tien: No, they only have the 500-milliliter size. Let’s ask whether the one-liter size is still available in the stockroom.
芳玲:工作人员查了一下库存,说还有六瓶,五分钟以后可以拿出来。
Fāng Líng: Gōngzuò rényuán chá le yíxià kùcún, shuō hái yǒu liù píng, wǔ fēnzhōng yǐhòu kěyǐ ná chūlai.
Phương Linh: Nhân viên kiểm tra tồn kho và nói còn 6 chai, khoảng 5 phút nữa có thể mang ra.
Phuong Linh: The staff checked the inventory and said six bottles are left and can be brought out in five minutes.
PHẦN 16 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: ĐỌC NHÃN GIÁ
黎云英:阮明武哥,这个商品为什么写着三个价格?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge shāngpǐn wèishénme xiězhe sān ge jiàgé?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, tại sao sản phẩm này lại ghi ba mức giá ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, why does this product show three different prices?
阮明武:你看,原价是六十九块九,促销价是五十九块九,会员价是五十四块九。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ kàn, yuánjià shì liùshíjiǔ kuài jiǔ, cùxiāojià shì wǔshíjiǔ kuài jiǔ, huìyuánjià shì wǔshísì kuài jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Em xem này, giá gốc là 69,9 tệ, giá khuyến mại là 59,9 tệ và giá thành viên là 54,9 tệ.
Nguyen Minh Vu: Look here. The original price is 69.9 yuan, the promotional price is 59.9 yuan, and the member price is 54.9 yuan.
丁垂杨:也就是说,如果是会员,比原价便宜十五块。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, rúguǒ shì huìyuán, bǐ yuánjià piányi shíwǔ kuài.
Đinh Thùy Dương: Như vậy nếu là thành viên thì rẻ hơn giá gốc 15 tệ.
Dinh Thuy Duong: That means members pay fifteen yuan less than the original price.
阮明武:对,所以看价签的时候不能只看最大的数字,还要看清楚优惠条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ kàn jiàqiān de shíhou bùnéng zhǐ kàn zuì dà de shùzì, hái yào kàn qīngchu yōuhuì tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khi xem nhãn giá không thể chỉ nhìn con số lớn nhất mà còn phải đọc rõ điều kiện ưu đãi.
Nguyen Minh Vu: Exactly. When reading a price tag, you can’t just look at the largest number; you also need to read the discount conditions carefully.
PHẦN 17 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: SO SÁNH QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
芳玲:这两种洗衣液都是同一个牌子,一瓶两升的是四十二块九,一瓶三升的是五十六块九。
Fāng Líng: Zhè liǎng zhǒng xǐyīyè dōu shì tóng yí ge páizi, yì píng liǎng shēng de shì sìshí’èr kuài jiǔ, yì píng sān shēng de shì wǔshíliù kuài jiǔ.
Phương Linh: Hai loại nước giặt này cùng một thương hiệu, chai 2 lít giá 42,9 tệ, chai 3 lít giá 56,9 tệ.
Phuong Linh: These two laundry detergents are the same brand. The two-liter bottle costs 42.9 yuan, and the three-liter bottle costs 56.9 yuan.
水仙:三升装的虽然总价更高,但是每升的价格更低。
Shuǐ Xiān: Sān shēng zhuāng de suīrán zǒngjià gèng gāo, dànshì měi shēng de jiàgé gèng dī.
Thủy Tiên: Loại 3 lít tuy tổng giá cao hơn nhưng giá tính trên mỗi lít lại thấp hơn.
Thuy Tien: Although the three-liter bottle costs more overall, its price per liter is lower.
阮明武:对,如果确定能用完,大包装通常更划算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rúguǒ quèdìng néng yòng wán, dà bāozhuāng tōngcháng gèng huásuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu chắc chắn dùng hết thì bao bì lớn thường kinh tế hơn.
Nguyen Minh Vu: Right. If we’re sure we’ll use it all, the larger package is usually better value.
黎云英:那我们拿两瓶三升装的,一共六升。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen ná liǎng píng sān shēng zhuāng de, yígòng liù shēng.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta lấy hai chai loại 3 lít, tổng cộng 6 lít.
Le Van Anh: Then let’s take two three-liter bottles, for a total of six liters.
PHẦN 18 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: CHƯƠNG TRÌNH MUA MỘT TẶNG MỘT
丁垂杨:这边的果汁写着“买一送一”,是不是买一瓶就送一瓶?
Dīng Chuíyáng: Zhèbiān de guǒzhī xiězhe “mǎi yī sòng yī”, shì bú shì mǎi yì píng jiù sòng yì píng?
Đinh Thùy Dương: Nước hoa quả bên này ghi “mua một tặng một”, có phải mua một chai sẽ được tặng một chai không?
Dinh Thuy Duong: The juice here says “buy one, get one free.” Does that mean we get one free bottle for every bottle we buy?
阮明武:先别急着拿,看看是不是所有口味都参加活动。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié jízhe ná, kànkan shì bú shì suǒyǒu kǒuwèi dōu cānjiā huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng vội lấy, xem thử có phải tất cả hương vị đều tham gia chương trình không.
Nguyen Minh Vu: Don’t pick them up yet. Check whether all flavors are included in the promotion.
芳玲:上面写着只有橙汁和苹果汁参加,葡萄汁不参加。
Fāng Líng: Shàngmiàn xiězhe zhǐyǒu chéngzhī hé píngguǒzhī cānjiā, pútaozhī bù cānjiā.
Phương Linh: Trên bảng ghi chỉ nước cam và nước táo tham gia, nước nho không tham gia.
Phuong Linh: The sign says only orange juice and apple juice are included; grape juice is not.
水仙:那我们拿两瓶橙汁,实际可以得到四瓶。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen ná liǎng píng chéngzhī, shíjì kěyǐ dédào sì píng.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta lấy hai chai nước cam, thực tế sẽ nhận được bốn chai.
Thuy Tien: Then let’s take two bottles of orange juice; we’ll actually receive four bottles.
PHẦN 19 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: MÓN THỨ HAI NỬA GIÁ
黎云英:这些坚果的活动是“第二件半价”,一包三十二块。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē jiānguǒ de huódòng shì “dì-èr jiàn bànjià”, yì bāo sānshí’èr kuài.
Lê Vân Anh: Loại hạt này có chương trình “món thứ hai nửa giá”, một gói giá 32 tệ.
Le Van Anh: These nuts are on a “second item half price” promotion, and one pack costs 32 yuan.
Khám phá thêm nội dung về diễn đàn giáo trình Hán ngữ 4.
丁垂杨:那两包就是三十二加十六,一共四十八块。
Dīng Chuíyáng: Nà liǎng bāo jiù shì sānshí’èr jiā shíliù, yígòng sìshíbā kuài.
Đinh Thùy Dương: Vậy hai gói là 32 cộng 16, tổng cộng 48 tệ.
Dinh Thuy Duong: Then two packs cost 32 plus 16, which is 48 yuan in total.
阮明武:对,平均每包二十四块,比单买便宜八块。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, píngjūn měi bāo èrshísì kuài, bǐ dān mǎi piányi bā kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trung bình mỗi gói 24 tệ, rẻ hơn mua riêng 8 tệ mỗi gói.
Nguyen Minh Vu: Right. That averages 24 yuan per pack, eight yuan cheaper per pack than buying them separately.
芳玲:那就拿两包,不要为了优惠买太多。
Fāng Líng: Nà jiù ná liǎng bāo, búyào wèile yōuhuì mǎi tài duō.
Phương Linh: Vậy lấy hai gói thôi, không nên vì ưu đãi mà mua quá nhiều.
Phuong Linh: Then let’s take two packs. We shouldn’t buy too much just because there’s a promotion.
PHẦN 20 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: CHƯƠNG TRÌNH 满减
水仙:这里写着“满三百减五十”,我们现在已经买了多少?
Shuǐ Xiān: Zhèlǐ xiězhe “mǎn sānbǎi jiǎn wǔshí”, wǒmen xiànzài yǐjīng mǎi le duōshao?
Thủy Tiên: Ở đây ghi “đủ 300 giảm 50”, hiện tại chúng ta đã mua bao nhiêu rồi?
Thuy Tien: It says “spend 300, save 50.” How much have we spent so far?
芳玲:购物车里的商品按现在的价格算,大约二百八十六块。
Fāng Líng: Gòuwùchē lǐ de shāngpǐn àn xiànzài de jiàgé suàn, dàyuē èrbǎi bāshíliù kuài.
Phương Linh: Tính theo giá hiện tại, hàng trong xe đẩy khoảng 286 tệ.
Phuong Linh: At the current prices, the goods in the cart total about 286 yuan.
丁垂杨:还差十四块。如果我们本来就需要买纸巾,可以一起买。
Dīng Chuíyáng: Hái chà shísì kuài. Rúguǒ wǒmen běnlái jiù xūyào mǎi zhǐjīn, kěyǐ yìqǐ mǎi.
Đinh Thùy Dương: Còn thiếu 14 tệ. Nếu vốn dĩ chúng ta cũng cần mua khăn giấy thì có thể mua luôn.
Dinh Thuy Duong: We’re fourteen yuan short. Since we already need tissues, we can buy them now.
阮明武:可以,但原则是先看实际需要,不能为了减五十块去买不需要的东西。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dàn yuánzé shì xiān kàn shíjì xūyào, bùnéng wèile jiǎn wǔshí kuài qù mǎi bù xūyào de dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng nguyên tắc là phải xem nhu cầu thực tế trước, không thể vì được giảm 50 tệ mà mua những thứ không cần.
Nguyen Minh Vu: That’s fine, but the principle is to consider our actual needs first. We shouldn’t buy things we don’t need just to save fifty yuan.
PHẦN 21 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN
黎云英:阮明武哥,这个价格只有会员才能用,我们要不要注册?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge jiàgé zhǐyǒu huìyuán cái néng yòng, wǒmen yào bú yào zhùcè?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, mức giá này chỉ thành viên mới dùng được, chúng ta có nên đăng ký không?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, this price is only available to members. Should we register?
阮明武:先问清楚是不是免费注册,也要看看需要什么资料。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān wèn qīngchu shì bú shì miǎnfèi zhùcè, yě yào kànkan xūyào shénme zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hỏi rõ xem đăng ký có miễn phí không và cần những thông tin gì.
Nguyen Minh Vu: First, ask whether registration is free and what information is required.
丁垂杨:工作人员说注册免费,只需要手机号码,注册以后马上就能使用会员价。
Dīng Chuíyáng: Gōngzuò rényuán shuō zhùcè miǎnfèi, zhǐ xūyào shǒujīhào, zhùcè yǐhòu mǎshàng jiù néng shǐyòng huìyuánjià.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên nói đăng ký miễn phí, chỉ cần số điện thoại và sau khi đăng ký có thể sử dụng giá thành viên ngay.
Dinh Thuy Duong: The staff member said registration is free, only a mobile number is required, and the member price can be used immediately.
芳玲:而且每消费一块钱可以积一分,一千分可以抵十块钱。
Fāng Líng: Érqiě měi xiāofèi yí kuài qián kěyǐ jī yì fēn, yìqiān fēn kěyǐ dǐ shí kuài qián.
Phương Linh: Ngoài ra cứ chi tiêu 1 tệ được tích 1 điểm, 1.000 điểm có thể trừ 10 tệ.
Phuong Linh: In addition, every yuan spent earns one point, and 1,000 points can be redeemed for ten yuan.
阮明武:那可以注册,以后如果还来这里购物,也能继续使用。
Ruǎn Míngwǔ: Nà kěyǐ zhùcè, yǐhòu rúguǒ hái lái zhèlǐ gòuwù, yě néng jìxù shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể đăng ký, sau này nếu còn đến đây mua sắm thì vẫn có thể tiếp tục sử dụng.
Nguyen Minh Vu: Then we can register. If we shop here again in the future, we can continue using the membership.
PHẦN 22 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: KHU ĐỒ GIA DỤNG
芳玲:二楼到了,日用品区在右边,厨房用品在前面。
Fāng Líng: Èr lóu dào le, rìyòngpǐn qū zài yòubian, chúfáng yòngpǐn zài qiánmiàn.
Phương Linh: Đến tầng hai rồi, khu hàng tiêu dùng ở bên phải, đồ dùng nhà bếp ở phía trước.
Phuong Linh: We’re on the second floor. The daily necessities section is on the right, and the kitchen supplies are ahead.
水仙:我们需要两瓶洗洁精、三包垃圾袋、两提纸巾和四盒保鲜膜。
Shuǐ Xiān: Wǒmen xūyào liǎng píng xǐjiéjīng, sān bāo lājīdài, liǎng tí zhǐjīn hé sì hé bǎoxiānmó.
Thủy Tiên: Chúng ta cần hai chai nước rửa bát, ba gói túi rác, hai lốc khăn giấy và bốn hộp màng bọc thực phẩm.
Thuy Tien: We need two bottles of dishwashing liquid, three packs of garbage bags, two bundles of tissues, and four boxes of cling film.
丁垂杨:纸巾现在是会员专享价,两提一共四十九块八。
Dīng Chuíyáng: Zhǐjīn xiànzài shì huìyuán zhuānxiǎng jià, liǎng tí yígòng sìshíjiǔ kuài bā.
Đinh Thùy Dương: Khăn giấy hiện đang có giá riêng cho thành viên, hai lốc tổng cộng 49,8 tệ.
Dinh Thuy Duong: The tissues currently have a members-only price, and two bundles cost 49.8 yuan in total.
阮明武:把价格记下来,结账的时候再核对一次。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ jiàgé jì xiàlai, jiézhàng de shíhou zài héduì yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Ghi lại giá, khi thanh toán kiểm tra lại một lần nữa.
Nguyen Minh Vu: Write down the price and check it again at checkout.
PHẦN 23 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: KHU ĐIỆN MÁY
黎云英:阮明武哥,我们还要买一个电水壶,对吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen hái yào mǎi yí ge diànshuǐhú, duì ma?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta còn cần mua một ấm điện đúng không?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, we still need to buy an electric kettle, right?
阮明武:对,预算两百块以内,容量大概一点五到两升。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yùsuàn liǎngbǎi kuài yǐnèi, róngliàng dàgài yì diǎn wǔ dào liǎng shēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ngân sách dưới 200 tệ, dung tích khoảng 1,5 đến 2 lít.
Nguyen Minh Vu: Yes. The budget is under 200 yuan, and the capacity should be around 1.5 to 2 liters.
芳玲:这两个都是一点七升,一个一百三十九块,一个一百六十九块。
Fāng Líng: Zhè liǎng ge dōu shì yì diǎn qī shēng, yí ge yìbǎi sānshíjiǔ kuài, yí ge yìbǎi liùshíjiǔ kuài.
Phương Linh: Hai chiếc này đều 1,7 lít, một chiếc 139 tệ, một chiếc 169 tệ.
Phuong Linh: Both of these are 1.7 liters. One costs 139 yuan, and the other costs 169 yuan.
水仙:贵一点儿的有两年保修,便宜的只有一年。
Shuǐ Xiān: Guì yìdiǎnr de yǒu liǎng nián bǎoxiū, piányi de zhǐyǒu yì nián.
Thủy Tiên: Chiếc đắt hơn một chút được bảo hành hai năm, chiếc rẻ chỉ có một năm.
Thuy Tien: The slightly more expensive one has a two-year warranty, while the cheaper one has only one year.
阮明武:那不能只比较价格,还要比较保修时间和质量。
Ruǎn Míngwǔ: Nà bùnéng zhǐ bǐjiào jiàgé, hái yào bǐjiào bǎoxiū shíjiān hé zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy không thể chỉ so sánh giá mà còn phải so sánh thời gian bảo hành và chất lượng.
Nguyen Minh Vu: Then we shouldn’t compare only the price; we also need to compare the warranty period and quality.
PHẦN 24 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: TỰ THANH TOÁN
丁垂杨:阮明武哥,这边有八台自助结账机,现在只有两个人排队。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhèbiān yǒu bā tái zìzhù jiézhàngjī, xiànzài zhǐyǒu liǎng ge rén páiduì.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bên này có tám máy tự thanh toán, hiện chỉ có hai người đang xếp hàng.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, there are eight self-checkout machines here, and only two people are in line.
阮明武:我们先用一台试试看,大家正好练习自助结账。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān yòng yì tái shìshikàn, dàjiā zhènghǎo liànxí zìzhù jiézhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta dùng thử một máy trước, tiện thể mọi người luyện tự thanh toán.
Nguyen Minh Vu: Let’s try one first. It’s a good chance for everyone to practice self-checkout.
黎云英:屏幕上先让我们扫描商品,然后再扫会员码。
Lí Yún Yīng: Píngmù shàng xiān ràng wǒmen sǎomiáo shāngpǐn, ránhòu zài sǎo huìyuánmǎ.
Lê Vân Anh: Trên màn hình yêu cầu chúng ta quét hàng trước, sau đó mới quét mã thành viên.
Le Van Anh: The screen asks us to scan the products first and then scan the membership code.
芳玲:第一件商品扫成功了,价格显示二十九块九。
Fāng Líng: Dì-yī jiàn shāngpǐn sǎo chénggōng le, jiàgé xiǎnshì èrshíjiǔ kuài jiǔ.
Phương Linh: Sản phẩm đầu tiên quét thành công, giá hiển thị 29,9 tệ.
Phuong Linh: The first item scanned successfully, and the displayed price is 29.9 yuan.
PHẦN 25 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: MÃ VẠCH KHÔNG QUÉT ĐƯỢC
水仙:这个保鲜膜为什么扫不出来?我已经试了三次。
Shuǐ Xiān: Zhè ge bǎoxiānmó wèishénme sǎo bu chūlai? Wǒ yǐjīng shì le sān cì.
Thủy Tiên: Tại sao màng bọc thực phẩm này không quét được? Em đã thử ba lần rồi.
Thuy Tien: Why won’t this cling film scan? I’ve already tried three times.
阮明武:可能条形码有点儿皱了,先把它放平,再扫一次。
Ruǎn Míngwǔ: Kěnéng tiáoxíngmǎ yǒudiǎnr zhòu le, xiān bǎ tā fàng píng, zài sǎo yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể mã vạch hơi nhăn, trước tiên làm phẳng rồi quét lại một lần.
Nguyen Minh Vu: The barcode may be slightly wrinkled. Flatten it first and scan it again.
水仙:还是不行,机器显示“请呼叫工作人员”。
Shuǐ Xiān: Háishi bù xíng, jīqì xiǎnshì “qǐng hūjiào gōngzuò rényuán”.
Thủy Tiên: Vẫn không được, máy hiển thị “vui lòng gọi nhân viên”.
Thuy Tien: It still doesn’t work. The machine says, “Please call a staff member.”
丁垂杨:工作人员过来了,他输入商品编号以后,价格就显示出来了。
Dīng Chuíyáng: Gōngzuò rényuán guòlai le, tā shūrù shāngpǐn biānhào yǐhòu, jiàgé jiù xiǎnshì chūlai le.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên đã đến, sau khi nhập mã sản phẩm thì giá đã hiển thị.
Dinh Thuy Duong: The staff member came over, and after entering the product number, the price appeared.
PHẦN 26 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: QUÉT NHẦM HAI LẦN
黎云英:糟了,这盒牛奶我好像扫了两次,屏幕上显示数量是二。
Lí Yún Yīng: Zāo le, zhè hé niúnǎi wǒ hǎoxiàng sǎo le liǎng cì, píngmù shàng xiǎnshì shùliàng shì èr.
Lê Vân Anh: Chết rồi, hình như em quét hộp sữa này hai lần, trên màn hình hiển thị số lượng là hai.
Le Van Anh: Oh no, I think I scanned this carton of milk twice. The screen shows a quantity of two.
芳玲:你先点“取消商品”,看看能不能删掉一件。
Fāng Líng: Nǐ xiān diǎn “qǔxiāo shāngpǐn”, kànkan néng bu néng shān diào yí jiàn.
Phương Linh: Em thử bấm “hủy sản phẩm” trước xem có xóa được một món không.
Phuong Linh: Tap “cancel item” first and see if you can remove one.
黎云英:机器要求工作人员确认,看来自己不能直接取消。
Lí Yún Yīng: Jīqì yāoqiú gōngzuò rényuán quèrèn, kànlai zìjǐ bùnéng zhíjiē qǔxiāo.
Lê Vân Anh: Máy yêu cầu nhân viên xác nhận, xem ra mình không thể tự hủy trực tiếp.
Le Van Anh: The machine requires staff confirmation, so it looks like we can’t cancel it ourselves.
阮明武:没关系,这也是自助结账时很常见的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Méi guānxi, zhè yě shì zìzhù jiézhàng shí hěn chángjiàn de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, đây cũng là tình huống rất thường gặp khi tự thanh toán.
Nguyen Minh Vu: That’s all right. This is also a very common situation at self-checkout.
PHẦN 27 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 16: GIÁ KHÔNG KHỚP
丁垂杨:阮明武哥,这袋咖啡货架上写的是二十九块九,机器上却显示三十九块九。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè dài kāfēi huòjià shàng xiě de shì èrshíjiǔ kuài jiǔ, jīqì shàng què xiǎnshì sānshíjiǔ kuài jiǔ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, túi cà phê này trên kệ ghi 29,9 tệ nhưng máy lại hiển thị 39,9 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the shelf price for this bag of coffee is 29.9 yuan, but the machine shows 39.9 yuan.
阮明武:先别付款,请工作人员查一下是不是促销价还没有更新。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié fùkuǎn, qǐng gōngzuò rényuán chá yíxià shì bú shì cùxiāojià hái méiyǒu gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa thanh toán vội, nhờ nhân viên kiểm tra xem có phải giá khuyến mại chưa được cập nhật không.
Nguyen Minh Vu: Don’t pay yet. Ask a staff member to check whether the promotional price hasn’t been updated.
芳玲:工作人员查过了,说货架上的活动今天还有效,应该按二十九块九计算。
Fāng Líng: Gōngzuò rényuán chá guo le, shuō huòjià shàng de huódòng jīntiān hái yǒuxiào, yīnggāi àn èrshíjiǔ kuài jiǔ jìsuàn.
Phương Linh: Nhân viên kiểm tra rồi và nói chương trình trên kệ hôm nay vẫn còn hiệu lực, phải tính theo 29,9 tệ.
Phuong Linh: The staff member checked and said the promotion shown on the shelf is still valid today, so the price should be 29.9 yuan.
水仙:现在系统已经改成正确的价格了。
Shuǐ Xiān: Xiànzài xìtǒng yǐjīng gǎi chéng zhèngquè de jiàgé le.
Thủy Tiên: Bây giờ hệ thống đã sửa thành mức giá chính xác rồi.
Thuy Tien: The system has now been corrected to the right price.
PHẦN 28 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 17: THANH TOÁN
芳玲:所有商品扫描完以后,原价总额是一千三百八十六块四毛。
Fāng Líng: Suǒyǒu shāngpǐn sǎomiáo wán yǐhòu, yuánjià zǒng’é shì yìqiān sānbǎi bāshíliù kuài sì máo.
Phương Linh: Sau khi quét xong toàn bộ hàng, tổng giá gốc là 1.386,4 tệ.
Phuong Linh: After all the items were scanned, the total original price was 1,386.4 yuan.
黎云英:会员价和促销一共减了一百六十八块五毛。
Lí Yún Yīng: Huìyuánjià hé cùxiāo yígòng jiǎn le yìbǎi liùshíbā kuài wǔ máo.
Lê Vân Anh: Giá thành viên và khuyến mại tổng cộng giảm 168,5 tệ.
Le Van Anh: The member prices and promotions reduced the total by 168.5 yuan.
丁垂杨:再加上“满三百减五十”的活动,最后应该是一千一百六十七块九毛。
Dīng Chuíyáng: Zài jiā shàng “mǎn sānbǎi jiǎn wǔshí” de huódòng, zuìhòu yīnggāi shì yìqiān yìbǎi liùshíqī kuài jiǔ máo.
Đinh Thùy Dương: Tính thêm chương trình “đủ 300 giảm 50” thì cuối cùng phải là 1.167,9 tệ.
Dinh Thuy Duong: After adding the “spend 300, save 50” promotion, the final total should be 1,167.9 yuan.
阮明武:数字对了,比原来的预算一千五百块少了三百三十二块一毛。
Ruǎn Míngwǔ: Shùzì duì le, bǐ yuánlái de yùsuàn yìqiān wǔbǎi kuài shǎo le sānbǎi sānshí’èr kuài yì máo.
Nguyễn Minh Vũ: Số liệu đúng rồi, ít hơn ngân sách ban đầu 1.500 tệ là 332,1 tệ.
Nguyen Minh Vu: The numbers are correct. That’s 332.1 yuan below our original 1,500-yuan budget.
阮明武:可以付款了,选择扫码支付。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ fùkuǎn le, xuǎnzé sǎomǎ zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể thanh toán rồi, chọn thanh toán bằng quét mã.
Nguyen Minh Vu: We can pay now. Select QR-code payment.
PHẦN 29 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 18: TÚI ĐỰNG HÀNG
水仙:机器问我们需不需要购物袋,大袋一块钱一个,小袋五毛一个。
Shuǐ Xiān: Jīqì wèn wǒmen xū bu xūyào gòuwùdài, dà dài yí kuài qián yí ge, xiǎo dài wǔ máo yí ge.
Thủy Tiên: Máy hỏi chúng ta có cần túi mua hàng không, túi lớn 1 tệ một cái, túi nhỏ 0,5 tệ một cái.
Thuy Tien: The machine is asking whether we need shopping bags. Large bags cost one yuan each, and small bags cost half a yuan each.
丁垂杨:我们自己带了三个环保袋,再买两个大袋子应该够了。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zìjǐ dài le sān ge huánbǎodài, zài mǎi liǎng ge dà dàizi yīnggāi gòu le.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta đã tự mang ba túi thân thiện môi trường, mua thêm hai túi lớn chắc là đủ.
Dinh Thuy Duong: We brought three reusable bags ourselves, so buying two more large bags should be enough.
阮明武:冷冻食品单独装,清洁用品不要跟食品放在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Lěngdòng shípǐn dāndú zhuāng, qīngjié yòngpǐn búyào gēn shípǐn fàng zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Thực phẩm đông lạnh đóng riêng, sản phẩm vệ sinh không để chung với thực phẩm.
Nguyen Minh Vu: Pack the frozen foods separately, and don’t put cleaning products together with food.
芳玲:重的东西放下面,容易碎的放上面,这样比较安全。
Fāng Líng: Zhòng de dōngxi fàng xiàmiàn, róngyì suì de fàng shàngmiàn, zhèyàng bǐjiào ānquán.
Phương Linh: Đồ nặng để dưới, đồ dễ vỡ để trên, như vậy an toàn hơn.
Phuong Linh: Put the heavier items at the bottom and fragile items on top. That’s safer.
PHẦN 30 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 19: KIỂM TRA HÓA ĐƠN
黎云英:小票打印出来了,我们要不要再检查一次?
Lí Yún Yīng: Xiǎopiào dǎyìn chūlai le, wǒmen yào bú yào zài jiǎnchá yí cì?
Lê Vân Anh: Hóa đơn in ra rồi, chúng ta có cần kiểm tra lại một lần nữa không?
Le Van Anh: The receipt has been printed. Should we check it one more time?
阮明武:要,尤其要检查数量、会员价和促销有没有算错。
Ruǎn Míngwǔ: Yào, yóuqí yào jiǎnchá shùliàng, huìyuánjià hé cùxiāo yǒu méiyǒu suàn cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Có, đặc biệt phải kiểm tra số lượng, giá thành viên và khuyến mại có bị tính sai không.
Nguyen Minh Vu: Yes. We especially need to check whether the quantities, member prices, and promotions were calculated correctly.
丁垂杨:二十五种商品都对,数量也没有问题。
Dīng Chuíyáng: Èrshíwǔ zhǒng shāngpǐn dōu duì, shùliàng yě méiyǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Cả 25 loại sản phẩm đều đúng, số lượng cũng không có vấn đề.
Dinh Thuy Duong: All twenty-five kinds of products are correct, and there are no quantity problems.
芳玲:总金额也是一千一百六十七块九毛,和刚才屏幕上的一样。
Fāng Líng: Zǒng jīn’é yě shì yìqiān yìbǎi liùshíqī kuài jiǔ máo, hé gāngcái píngmù shàng de yíyàng.
Phương Linh: Tổng tiền cũng là 1.167,9 tệ, giống với số trên màn hình lúc nãy.
Phuong Linh: The total amount is also 1,167.9 yuan, the same as what appeared on the screen earlier.
阮明武:好,把小票收好,我们可以离开超市了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, bǎ xiǎopiào shōu hǎo, wǒmen kěyǐ líkāi chāoshì le.
Nguyễn Minh Vũ: Được, cất kỹ hóa đơn, chúng ta có thể rời siêu thị rồi.
Nguyen Minh Vu: Good. Keep the receipt safe, and we can leave the supermarket now.
PHẦN 31 – MẪU CÂU TÌM KHU VỰC
请问食品区在哪里?
Qǐngwèn shípǐn qū zài nǎli?
Xin hỏi khu thực phẩm ở đâu?
Excuse me, where is the food section?
请问家电区在几楼?
Qǐngwèn jiādiàn qū zài jǐ lóu?
Xin hỏi khu điện gia dụng ở tầng mấy?
Excuse me, which floor is the home-appliance section on?
饮料区怎么走?
Yǐnliào qū zěnme zǒu?
Đi đến khu đồ uống thế nào?
How do I get to the beverage section?
冷冻区是在前面吗?
Lěngdòng qū shì zài qiánmiàn ma?
Khu đông lạnh ở phía trước phải không?
Is the frozen-food section ahead?
收银台离这里远吗?
Shōuyíntái lí zhèlǐ yuǎn ma?
Quầy thu ngân có xa đây không?
Is the checkout counter far from here?
自助结账区在哪边?
Zìzhù jiézhàng qū zài nǎbiān?
Khu tự thanh toán ở phía nào?
Which way is the self-checkout area?
PHẦN 32 – MẪU CÂU TÌM SẢN PHẨM
我在找洗衣液。
Wǒ zài zhǎo xǐyīyè.
Tôi đang tìm nước giặt.
I’m looking for laundry detergent.
这个商品在哪个货架?
Zhè ge shāngpǐn zài nǎ ge huòjià?
Sản phẩm này ở kệ nào?
Which shelf is this product on?
还有这个牌子吗?
Hái yǒu zhè ge páizi ma?
Còn thương hiệu này không?
Do you still have this brand?
货架上没有了,仓库里还有吗?
Huòjià shàng méiyǒu le, cāngkù lǐ hái yǒu ma?
Trên kệ hết rồi, trong kho còn không?
It’s out of stock on the shelf. Is there any left in the stockroom?
可以帮我查一下库存吗?
Kěyǐ bāng wǒ chá yíxià kùcún ma?
Có thể giúp tôi kiểm tra tồn kho không?
Could you check the inventory for me?
什么时候补货?
Shénme shíhou bǔhuò?
Khi nào bổ sung hàng?
When will this be restocked?
PHẦN 33 – MẪU CÂU ĐỌC NHÃN GIÁ
这个标签是什么意思?
Zhè ge biāoqiān shì shénme yìsi?
Nhãn này có nghĩa là gì?
What does this label mean?
这是原价还是促销价?
Zhè shì yuánjià háishi cùxiāojià?
Đây là giá gốc hay giá khuyến mại?
Is this the original price or the promotional price?
这个是会员价吗?
Zhè ge shì huìyuánjià ma?
Đây là giá thành viên phải không?
Is this the member price?
为什么这里写着三个价格?
Wèishénme zhèlǐ xiězhe sān ge jiàgé?
Tại sao ở đây ghi ba mức giá?
Why are three prices shown here?
这个价格需要什么条件?
Zhè ge jiàgé xūyào shénme tiáojiàn?
Mức giá này cần điều kiện gì?
What conditions apply to this price?
PHẦN 34 – MẪU CÂU HỎI KHUYẾN MẠI
这个正在打折吗?
Zhè ge zhèngzài dǎzhé ma?
Cái này đang giảm giá phải không?
Is this item currently discounted?
现在有什么优惠?
Xiànzài yǒu shénme yōuhuì?
Hiện tại có ưu đãi gì?
What promotions are available now?
这是买一送一吗?
Zhè shì mǎi yī sòng yī ma?
Đây là mua một tặng một phải không?
Is this a buy-one-get-one-free offer?
第二件是半价吗?
Dì-èr jiàn shì bànjià ma?
Món thứ hai nửa giá phải không?
Is the second item half price?
满多少钱可以减钱?
Mǎn duōshao qián kěyǐ jiǎn qián?
Mua đủ bao nhiêu thì được giảm tiền?
How much do I need to spend to get a discount?
这个优惠可以和会员价一起用吗?
Zhè ge yōuhuì kěyǐ hé huìyuánjià yìqǐ yòng ma?
Ưu đãi này có dùng cùng giá thành viên được không?
Can this promotion be combined with the member price?
PHẦN 35 – MẪU CÂU VỀ THÀNH VIÊN
怎么注册会员?
Zěnme zhùcè huìyuán?
Đăng ký thành viên thế nào?
How do I register as a member?
注册会员收费吗?
Zhùcè huìyuán shōufèi ma?
Đăng ký thành viên có mất phí không?
Is there a fee to register as a member?
会员有什么优惠?
Huìyuán yǒu shénme yōuhuì?
Thành viên có những ưu đãi gì?
What benefits do members get?
这个是会员专享价吗?
Zhè ge shì huìyuán zhuānxiǎng jià ma?
Đây là giá riêng cho thành viên phải không?
Is this a members-only price?
这次购物可以积分吗?
Zhè cì gòuwù kěyǐ jīfēn ma?
Lần mua sắm này có được tích điểm không?
Can I earn points from this purchase?
一块钱积多少分?
Yí kuài qián jī duōshao fēn?
Một tệ được tích bao nhiêu điểm?
How many points do I earn per yuan?
PHẦN 36 – MẪU CÂU TẠI MÁY TỰ THANH TOÁN
这个机器怎么用?
Zhè ge jīqì zěnme yòng?
Máy này sử dụng thế nào?
How do I use this machine?
条形码应该扫哪里?
Tiáoxíngmǎ yīnggāi sǎo nǎli?
Mã vạch phải quét ở đâu?
Where should I scan the barcode?
为什么扫不出来?
Wèishénme sǎo bu chūlai?
Tại sao không quét được?
Why won’t it scan?
我不小心扫了两次。
Wǒ bù xiǎoxīn sǎo le liǎng cì.
Tôi vô tình quét hai lần.
I accidentally scanned it twice.
怎么取消这个商品?
Zěnme qǔxiāo zhè ge shāngpǐn?
Làm thế nào để hủy sản phẩm này?
How do I cancel this item?
会员码在哪里扫?
Huìyuánmǎ zài nǎli sǎo?
Quét mã thành viên ở đâu?
Where do I scan the membership code?
为什么优惠没有显示?
Wèishénme yōuhuì méiyǒu xiǎnshì?
Tại sao ưu đãi không hiển thị?
Why isn’t the discount showing?
PHẦN 37 – MẪU CÂU TẠI QUẦY THU NGÂN
这里可以结账吗?
Zhèlǐ kěyǐ jiézhàng ma?
Ở đây có thể thanh toán không?
Can I check out here?
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
How much is it altogether?
我有会员。
Wǒ yǒu huìyuán.
Tôi có tài khoản thành viên.
I’m a member.
请帮我积分。
Qǐng bāng wǒ jīfēn.
Hãy giúp tôi tích điểm.
Please add the points to my account.
这个优惠算进去了吗?
Zhè ge yōuhuì suàn jìnqu le ma?
Ưu đãi này đã được tính vào chưa?
Has this discount been applied?
可以扫码支付吗?
Kěyǐ sǎomǎ zhīfù ma?
Có thể thanh toán bằng quét mã không?
Can I pay by QR code?
请给我小票。
Qǐng gěi wǒ xiǎopiào.
Hãy cho tôi hóa đơn.
Please give me the receipt.
PHẦN 38 – NGỮ PHÁP 01: CÂU HỎI VỊ TRÍ VỚI 在哪里
Công thức:
Danh từ + 在哪里?
Danh từ + 在哪儿?
Dùng để hỏi vị trí của người, vật hoặc khu vực.
Ví dụ trích hội thoại:
调味品区在哪里?
Tiáowèipǐn qū zài nǎli?
Khu gia vị ở đâu?
Ví dụ ứng dụng 01:
收银台在哪里?
Shōuyíntái zài nǎli?
Quầy thu ngân ở đâu?
Ví dụ ứng dụng 02:
购物车在哪里?
Gòuwùchē zài nǎli?
Xe đẩy ở đâu?
Ví dụ ứng dụng 03:
服务台在哪里?
Fúwùtái zài nǎli?
Quầy dịch vụ ở đâu?
Ví dụ ứng dụng 04:
冷冻食品在哪里?
Lěngdòng shípǐn zài nǎli?
Thực phẩm đông lạnh ở đâu?
PHẦN 39 – NGỮ PHÁP 02: ĐỊA ĐIỂM + 有 + DANH TỪ
Công thức:
Địa điểm + 有 + người/vật
Dùng để diễn đạt tại một địa điểm tồn tại người hoặc vật nào đó.
Ví dụ trích hội thoại:
入口旁边有一排购物车。
Rùkǒu pángbiān yǒu yì pái gòuwùchē.
Bên cạnh lối vào có một hàng xe đẩy.
Ví dụ ứng dụng 01:
二楼有一个家电区。
Èr lóu yǒu yí ge jiādiàn qū.
Tầng hai có một khu điện gia dụng.
Ví dụ ứng dụng 02:
收银台旁边有自助结账机。
Shōuyíntái pángbiān yǒu zìzhù jiézhàngjī.
Bên cạnh quầy thu ngân có máy tự thanh toán.
Ví dụ ứng dụng 03:
这个货架上有很多饮料。
Zhè ge huòjià shàng yǒu hěn duō yǐnliào.
Trên kệ này có rất nhiều đồ uống.
Ví dụ ứng dụng 04:
出口附近有一个服务台。
Chūkǒu fùjìn yǒu yí ge fúwùtái.
Gần lối ra có một quầy dịch vụ.
PHẦN 40 – NGỮ PHÁP 03: A 比 B + TÍNH TỪ
Công thức:
A + 比 + B + tính từ
Dùng để so sánh hai đối tượng.
Ví dụ trích hội thoại:
如果是会员,比原价便宜十五块。
Rúguǒ shì huìyuán, bǐ yuánjià piányi shíwǔ kuài.
Nếu là thành viên thì rẻ hơn giá gốc 15 tệ.
Ví dụ ứng dụng 01:
大包装比小包装划算。
Dà bāozhuāng bǐ xiǎo bāozhuāng huásuàn.
Gói lớn kinh tế hơn gói nhỏ.
Ví dụ ứng dụng 02:
这个牌子比那个牌子便宜。
Zhè ge páizi bǐ nà ge páizi piányi.
Thương hiệu này rẻ hơn thương hiệu kia.
Ví dụ ứng dụng 03:
会员价比促销价还低。
Huìyuánjià bǐ cùxiāojià hái dī.
Giá thành viên còn thấp hơn giá khuyến mại.
Ví dụ ứng dụng 04:
自助结账比排队结账快。
Zìzhù jiézhàng bǐ páiduì jiézhàng kuài.
Tự thanh toán nhanh hơn xếp hàng tại quầy.
PHẦN 41 – NGỮ PHÁP 04: 更 VÀ 最
更 + tính từ = càng hơn, hơn nữa.
最 + tính từ = nhất.
Ví dụ trích hội thoại:
三升装的虽然总价更高,但是每升的价格更低。
Sān shēng zhuāng de suīrán zǒngjià gèng gāo, dànshì měi shēng de jiàgé gèng dī.
Loại 3 lít tuy tổng giá cao hơn nhưng giá mỗi lít lại thấp hơn.
Ví dụ ứng dụng 01:
这个更便宜。
Zhè ge gèng piányi.
Cái này rẻ hơn.
Ví dụ ứng dụng 02:
哪一个更划算?
Nǎ yí ge gèng huásuàn?
Cái nào kinh tế hơn?
Ví dụ ứng dụng 03:
这是最便宜的一种。
Zhè shì zuì piányi de yì zhǒng.
Đây là loại rẻ nhất.
Ví dụ ứng dụng 04:
会员价是三个价格中最低的。
Huìyuánjià shì sān ge jiàgé zhōng zuì dī de.
Giá thành viên là mức thấp nhất trong ba mức giá.
PHẦN 42 – NGỮ PHÁP 05: 先……再……
Công thức:
先 + hành động 1,再 + hành động 2
Diễn đạt trình tự trước sau.
Ví dụ trích hội thoại:
我们先拿两辆购物车,再进去。
Wǒmen xiān ná liǎng liàng gòuwùchē, zài jìnqu.
Chúng ta lấy hai xe đẩy trước rồi mới vào.
Ví dụ ứng dụng 01:
先看价格,再决定买不买。
Xiān kàn jiàgé, zài juédìng mǎi bu mǎi.
Xem giá trước rồi quyết định có mua hay không.
Ví dụ ứng dụng 02:
先扫描商品,再扫会员码。
Xiān sǎomiáo shāngpǐn, zài sǎo huìyuánmǎ.
Quét sản phẩm trước rồi quét mã thành viên.
Ví dụ ứng dụng 03:
先确认优惠,再付款。
Xiān quèrèn yōuhuì, zài fùkuǎn.
Xác nhận ưu đãi trước rồi thanh toán.
Ví dụ ứng dụng 04:
先核对小票,再离开超市。
Xiān héduì xiǎopiào, zài líkāi chāoshì.
Kiểm tra hóa đơn trước rồi mới rời siêu thị.
Nội dung liên quan: giáo trình Hán ngữ online ChineMaster.
PHẦN 43 – NGỮ PHÁP 06: 一边……一边……
Công thức:
一边 + hành động 1,一边 + hành động 2
Diễn tả hai hành động cùng diễn ra.
Ví dụ trích theo tình huống:
我们一边推购物车,一边看购物清单。
Wǒmen yìbiān tuī gòuwùchē, yìbiān kàn gòuwù qīngdān.
Chúng tôi vừa đẩy xe vừa xem danh sách mua hàng.
Ví dụ ứng dụng 01:
她一边找商品,一边比较价格。
Tā yìbiān zhǎo shāngpǐn, yìbiān bǐjiào jiàgé.
Cô ấy vừa tìm hàng vừa so sánh giá.
Ví dụ ứng dụng 02:
我一边扫码,一边检查屏幕。
Wǒ yìbiān sǎomǎ, yìbiān jiǎnchá píngmù.
Tôi vừa quét mã vừa kiểm tra màn hình.
Ví dụ ứng dụng 03:
我们一边购物,一边计算预算。
Wǒmen yìbiān gòuwù, yìbiān jìsuàn yùsuàn.
Chúng tôi vừa mua hàng vừa tính ngân sách.
Ví dụ ứng dụng 04:
收银员一边扫描商品,一边确认数量。
Shōuyínyuán yìbiān sǎomiáo shāngpǐn, yìbiān quèrèn shùliàng.
Thu ngân vừa quét hàng vừa xác nhận số lượng.
PHẦN 44 – NGỮ PHÁP 07: 除了……以外,还……
Công thức:
除了 + A + 以外,还 + B
Ví dụ trích hội thoại:
除了买东西,我们还要练习看价签、比较价格和计算优惠。
Chúle mǎi dōngxi, wǒmen hái yào liànxí kàn jiàqiān, bǐjiào jiàgé hé jìsuàn yōuhuì.
Ngoài mua hàng ra, chúng ta còn phải luyện đọc nhãn giá, so sánh giá và tính ưu đãi.
Ví dụ ứng dụng 01:
除了食品以外,我们还要买日用品。
Chúle shípǐn yǐwài, wǒmen hái yào mǎi rìyòngpǐn.
Ngoài thực phẩm ra chúng ta còn phải mua hàng tiêu dùng.
Ví dụ ứng dụng 02:
除了现金以外,还可以扫码支付。
Chúle xiànjīn yǐwài, hái kěyǐ sǎomǎ zhīfù.
Ngoài tiền mặt ra còn có thể thanh toán bằng quét mã.
Ví dụ ứng dụng 03:
除了会员价以外,还有其他优惠。
Chúle huìyuánjià yǐwài, hái yǒu qítā yōuhuì.
Ngoài giá thành viên còn có ưu đãi khác.
Ví dụ ứng dụng 04:
除了价格以外,还要看质量。
Chúle jiàgé yǐwài, hái yào kàn zhìliàng.
Ngoài giá cả còn phải xem chất lượng.
PHẦN 45 – NGỮ PHÁP 08: 不但……而且……
Công thức:
不但 + A,而且 + B
Biểu thị không chỉ A mà còn B.
Ví dụ trích theo chủ đề:
会员不但可以享受会员价,而且可以积分。
Huìyuán búdàn kěyǐ xiǎngshòu huìyuánjià, érqiě kěyǐ jīfēn.
Thành viên không chỉ được hưởng giá thành viên mà còn được tích điểm.
Ví dụ ứng dụng 01:
这个不但便宜,而且正在参加促销。
Zhè ge búdàn piányi, érqiě zhèngzài cānjiā cùxiāo.
Cái này không chỉ rẻ mà còn đang khuyến mại.
Ví dụ ứng dụng 02:
这个超市不但商品多,而且服务很好。
Zhè ge chāoshì búdàn shāngpǐn duō, érqiě fúwù hěn hǎo.
Siêu thị này không chỉ nhiều hàng mà dịch vụ cũng rất tốt.
Ví dụ ứng dụng 03:
这款电水壶不但容量大,而且保修两年。
Zhè kuǎn diànshuǐhú búdàn róngliàng dà, érqiě bǎoxiū liǎng nián.
Ấm điện này không chỉ dung tích lớn mà còn bảo hành hai năm.
Ví dụ ứng dụng 04:
自助结账不但方便,而且比较快。
Zìzhù jiézhàng búdàn fāngbiàn, érqiě bǐjiào kuài.
Tự thanh toán không chỉ tiện mà còn khá nhanh.
PHẦN 46 – NGỮ PHÁP 09: 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện,就 + kết quả
Ví dụ trích hội thoại:
如果确定能用完,大包装通常更划算。
Rúguǒ quèdìng néng yòng wán, dà bāozhuāng tōngcháng gèng huásuàn.
Nếu chắc chắn dùng hết thì gói lớn thường kinh tế hơn.
Ví dụ ứng dụng 01:
如果是会员,就可以享受会员价。
Rúguǒ shì huìyuán, jiù kěyǐ xiǎngshòu huìyuánjià.
Nếu là thành viên thì có thể hưởng giá thành viên.
Ví dụ ứng dụng 02:
如果找不到,就问工作人员。
Rúguǒ zhǎo bú dào, jiù wèn gōngzuò rényuán.
Nếu không tìm thấy thì hỏi nhân viên.
Ví dụ ứng dụng 03:
如果商品太多,就用购物车。
Rúguǒ shāngpǐn tài duō, jiù yòng gòuwùchē.
Nếu hàng quá nhiều thì dùng xe đẩy.
Ví dụ ứng dụng 04:
如果价格不对,就先不要付款。
Rúguǒ jiàgé bú duì, jiù xiān búyào fùkuǎn.
Nếu giá không đúng thì trước tiên đừng thanh toán.
PHẦN 47 – NGỮ PHÁP 10: 只要……就……
Công thức:
只要 + điều kiện,就 + kết quả
Nhấn mạnh chỉ cần thỏa mãn điều kiện là có thể đạt kết quả.
Ví dụ trích theo chủ đề:
只要注册会员,就可以使用会员价。
Zhǐyào zhùcè huìyuán, jiù kěyǐ shǐyòng huìyuánjià.
Chỉ cần đăng ký thành viên là có thể sử dụng giá thành viên.
Ví dụ ứng dụng 01:
只要消费满三百块,就可以减五十块。
Zhǐyào xiāofèi mǎn sānbǎi kuài, jiù kěyǐ jiǎn wǔshí kuài.
Chỉ cần chi tiêu đủ 300 tệ là có thể giảm 50 tệ.
Ví dụ ứng dụng 02:
只要扫一下二维码,就可以看到商品信息。
Zhǐyào sǎo yíxià èrwéimǎ, jiù kěyǐ kàndào shāngpǐn xìnxī.
Chỉ cần quét mã QR là có thể xem thông tin sản phẩm.
Ví dụ ứng dụng 03:
只要有小票,就可以去服务台咨询。
Zhǐyào yǒu xiǎopiào, jiù kěyǐ qù fúwùtái zīxún.
Chỉ cần có hóa đơn là có thể đến quầy dịch vụ hỏi.
Ví dụ ứng dụng 04:
只要价格合适,我们就可以买。
Zhǐyào jiàgé héshì, wǒmen jiù kěyǐ mǎi.
Chỉ cần giá phù hợp là chúng ta có thể mua.
PHẦN 48 – NGỮ PHÁP 11: 越……越……
Công thức:
越 + A,越 + B
Ví dụ theo chủ đề:
超市越大,商品种类越多。
Chāoshì yuè dà, shāngpǐn zhǒnglèi yuè duō.
Siêu thị càng lớn thì chủng loại hàng càng nhiều.
Ví dụ ứng dụng 01:
买得越多,优惠越大。
Mǎi de yuè duō, yōuhuì yuè dà.
Mua càng nhiều thì ưu đãi càng lớn.
Ví dụ ứng dụng 02:
货架越高,上面的商品越难拿。
Huòjià yuè gāo, shàngmiàn de shāngpǐn yuè nán ná.
Kệ càng cao thì hàng phía trên càng khó lấy.
Ví dụ ứng dụng 03:
积分越多,可以兑换的东西越多。
Jīfēn yuè duō, kěyǐ duìhuàn de dōngxi yuè duō.
Điểm càng nhiều thì đồ có thể đổi càng nhiều.
Ví dụ ứng dụng 04:
排队的人越多,结账越慢。
Páiduì de rén yuè duō, jiézhàng yuè màn.
Người xếp hàng càng đông thì thanh toán càng chậm.
PHẦN 49 – NGỮ PHÁP 12: CÂU 把
Công thức:
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 结果/方向/位置
Ví dụ trích hội thoại:
把价格记下来。
Bǎ jiàgé jì xiàlai.
Ghi giá lại.
Ví dụ ứng dụng 01:
把商品放进购物车里。
Bǎ shāngpǐn fàng jìn gòuwùchē lǐ.
Cho hàng vào xe đẩy.
Ví dụ ứng dụng 02:
请把购物篮放在这里。
Qǐng bǎ gòuwùlán fàng zài zhèlǐ.
Hãy đặt giỏ mua hàng ở đây.
Ví dụ ứng dụng 03:
把条形码对准扫描器。
Bǎ tiáoxíngmǎ duìzhǔn sǎomiáoqì.
Hướng mã vạch vào máy quét.
Ví dụ ứng dụng 04:
把小票收好。
Bǎ xiǎopiào shōu hǎo.
Cất kỹ hóa đơn.
PHẦN 50 – NGỮ PHÁP 13: BỔ NGỮ KẾT QUẢ
找 → 找到
看 → 看见
看 → 看清楚
扫 → 扫成功
买 → 买到
装 → 装好
选 → 选好
付 → 付完
Ví dụ trích hội thoại:
第一件商品扫成功了。
Dì-yī jiàn shāngpǐn sǎo chénggōng le.
Sản phẩm đầu tiên đã quét thành công.
Ví dụ ứng dụng 01:
我终于找到这个商品了。
Wǒ zhōngyú zhǎodào zhè ge shāngpǐn le.
Cuối cùng tôi đã tìm thấy sản phẩm này.
Ví dụ ứng dụng 02:
请把标签看清楚。
Qǐng bǎ biāoqiān kàn qīngchu.
Hãy nhìn rõ nhãn.
Ví dụ ứng dụng 03:
东西都买好了。
Dōngxi dōu mǎi hǎo le.
Đồ đã mua xong hết rồi.
Ví dụ ứng dụng 04:
我们已经付完钱了。
Wǒmen yǐjīng fù wán qián le.
Chúng tôi đã thanh toán xong.
PHẦN 51 – NGỮ PHÁP 14: BỔ NGỮ XU HƯỚNG
进去 – đi vào
出来 – đi ra
过去 – đi sang đó
过来 – đi lại đây
拿出来 – lấy ra
拿过来 – mang lại đây
放进去 – cho vào
推过来 – đẩy lại đây
Ví dụ trích hội thoại:
五分钟以后可以拿出来。
Wǔ fēnzhōng yǐhòu kěyǐ ná chūlai.
Năm phút nữa có thể mang ra.
Ví dụ ứng dụng 01:
我们进去看看吧。
Wǒmen jìnqu kànkan ba.
Chúng ta vào xem nhé.
Ví dụ ứng dụng 02:
请把购物车推过来。
Qǐng bǎ gòuwùchē tuī guòlai.
Hãy đẩy xe lại đây.
Ví dụ ứng dụng 03:
把商品放进去。
Bǎ shāngpǐn fàng jìnqu.
Cho hàng vào trong.
Ví dụ ứng dụng 04:
你把会员码拿出来。
Nǐ bǎ huìyuánmǎ ná chūlai.
Em mở mã thành viên ra.
PHẦN 52 – PHÂN BIỆT 找 VÀ 找到
找 nhấn mạnh quá trình tìm.
找到 nhấn mạnh kết quả đã tìm thấy.
我在找咖啡。
Wǒ zài zhǎo kāfēi.
Tôi đang tìm cà phê.
我找到咖啡了。
Wǒ zhǎodào kāfēi le.
Tôi tìm thấy cà phê rồi.
PHẦN 53 – PHÂN BIỆT 看, 看见 VÀ 看清楚
看 = nhìn, xem.
看见 = nhìn thấy.
看清楚 = nhìn rõ.
看价签
Kàn jiàqiān
Xem nhãn giá.
看见促销牌
Kànjiàn cùxiāo pái
Nhìn thấy bảng khuyến mại.
看清楚优惠条件
Kàn qīngchu yōuhuì tiáojiàn
Đọc rõ điều kiện ưu đãi.
PHẦN 54 – PHÂN BIỆT 买, 购买 VÀ 采购
买 thường dùng trong khẩu ngữ.
购买 trang trọng hơn, dùng nhiều trong văn viết hoặc thông báo thương mại.
采购 thường nhấn mạnh mua hàng theo kế hoạch, mua cho tổ chức hoặc mua số lượng tương đối lớn.
买东西
Mǎi dōngxi
Mua đồ.
购买商品
Gòumǎi shāngpǐn
Mua hàng hóa.
批量采购
Pīliàng cǎigòu
Thu mua số lượng lớn.
PHẦN 55 – PHÂN BIỆT 价格, 价钱 VÀ 价
价格 là từ trung tính và có tính khái niệm rõ nhất.
价钱 thường dùng nhiều trong khẩu ngữ.
价 thường xuất hiện trong từ ghép:
原价
现价
会员价
促销价
零售价
批发价
PHẦN 56 – PHÂN BIỆT 优惠, 打折, 折扣 VÀ 促销
优惠 là ưu đãi nói chung.
打折 là hành động giảm theo tỷ lệ.
折扣 là mức chiết khấu.
促销 là hoạt động khuyến mại nhằm thúc đẩy bán hàng.
特价 là giá đặc biệt.
会员价 là giá riêng dành cho thành viên.
PHẦN 57 – COLLOCATION QUAN TRỌNG
推购物车 – đẩy xe mua hàng
拿购物篮 – lấy giỏ mua hàng
看购物清单 – xem danh sách mua sắm
找商品 – tìm sản phẩm
看价签 – xem nhãn giá
比较价格 – so sánh giá
查看库存 – kiểm tra tồn kho
参加促销 – tham gia chương trình khuyến mại
注册会员 – đăng ký thành viên
享受优惠 – hưởng ưu đãi
使用会员价 – sử dụng giá thành viên
积累积分 – tích lũy điểm
扫描条形码 – quét mã vạch
自助结账 – tự thanh toán
扫码支付 – thanh toán quét mã
打印小票 – in hóa đơn
装进购物袋 – cho vào túi mua hàng
核对小票 – kiểm tra hóa đơn
PHẦN 58 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ TỪ VỰNG
Ghi nhớ toàn bài theo chuỗi hành động:
进入超市
↓
拿购物车
↓
看购物清单
↓
找商品
↓
看价签
↓
比较价格
↓
查看促销
↓
注册会员
↓
使用会员价
↓
扫描商品
↓
结账
↓
付款
↓
打印小票
↓
装袋
↓
离开超市
Nhóm vị trí:
入口 → 前面 → 后面 → 左边 → 右边 → 旁边 → 对面 → 出口
Nhóm giá:
原价 → 现价 → 促销价 → 会员价
Nhóm khuyến mại:
打折 → 买一送一 → 第二件半价 → 满减 → 会员专享
Nhóm thanh toán:
扫描 → 会员码 → 优惠 → 付款 → 小票 → 装袋
PHẦN 59 – BÀI VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
我们在超市买了一大车东西
周六下午三点多,我们五个人一起去一家大型超市购物。出发以前,我们已经列好了购物清单,一共需要买二十五种商品,预算是一千五百块钱左右。
到了超市以后,我们先拿了两辆购物车和一个购物篮。超市一共有三层,一楼主要卖食品、饮料和冷冻食品,二楼是日用品和厨房用品,三楼是家电区。
我们先去了食品区。找商品的时候,我们一边看购物清单,一边看货架上的分类。找不到调味品区的时候,我们问了工作人员。工作人员告诉我们一直往前走,到水果区以后向右拐,第二排货架就是调味品区。
买东西的时候,我们特别注意价格标签。很多商品同时写着原价、促销价和会员价。例如,有一种商品原价六十九块九,促销价五十九块九,会员价只有五十四块九。这样算下来,会员比按原价购买便宜十五块。
超市当天还有很多促销活动。有些果汁买一送一,有些坚果第二件半价,还有“满三百减五十”的活动。我们发现,参加促销以前一定要先看清楚条件,因为有些活动只限指定商品或者指定口味。
后来,我们注册了超市会员。注册是免费的,只需要手机号码。注册以后马上就可以使用会员价,而且每消费一块钱可以积一分。
在二楼,我们买了洗衣液、洗洁精、垃圾袋、纸巾和保鲜膜。三楼的家电区有很多小家电,我们比较了两款电水壶。一款一百三十九块,保修一年;另一款一百六十九块,保修两年。最后我们没有只看价格,而是把价格、质量和保修时间放在一起比较。
买完东西以后,我们决定使用自助结账机。我们先扫描商品,再扫描会员码。结账过程中,有一个条形码扫不出来,还有一盒牛奶不小心扫了两次。我们请工作人员帮忙,很快就解决了问题。
后来,我们又发现一袋咖啡在货架上写着二十九块九,但是机器显示三十九块九。工作人员检查以后确认货架上的促销仍然有效,所以系统把价格改回了二十九块九。
所有商品扫描完以后,原价总额是一千三百八十六块四毛。会员价和各种促销一共减了一百六十八块五毛,再加上“满三百减五十”的优惠,最后实际支付一千一百六十七块九毛,比我们原来的预算少了三百三十二块一毛。
付款以后,我们打印了小票,又买了两个大购物袋。冷冻食品单独装,清洁用品和食品分开装,重的商品放在下面,容易碎的东西放在上面。
离开超市以前,我们又检查了一遍小票,确认商品数量、价格、会员优惠和促销都没有问题。
这次购物让我发现,在超市买东西不只是“拿商品、付钱”这么简单。学会找商品、看价签、比较价格、理解促销、使用会员和自助结账,才能真正提高购物效率。
PHẦN 60 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Điền từ thích hợp:
购物车
货架
会员价
促销
积分
条形码
收银台
小票
Câu A:
入口旁边有很多______。
Câu B:
这个商品在第二排______上。
Câu C:
这个价格只有会员才能用,所以叫______。
Câu D:
“买一送一”是一种______活动。
Câu E:
每消费一块钱可以积一______。
Câu F:
自助结账的时候要扫描______。
Câu G:
不想用自助结账,可以去______。
Câu H:
付款以后别忘了拿______。
PHẦN 61 – BÀI TẬP PHƯƠNG VỊ
Điền:
前面
后面
左边
右边
旁边
对面
里面
附近
Câu A:
收银台在出口______。
Câu B:
饮料区在食品区的______。
Câu C:
服务台在电梯______。
Câu D:
冷冻区在超市最______。
PHẦN 62 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
Bài 01 – 比
会员价______原价便宜十五块。
大包装______小包装划算。
自助结账______排队结账快。
Bài 02 – 如果……就……
______找不到商品,______问工作人员。
______价格不对,______先不要付款。
______商品太多,______用购物车。
Bài 03 – 只要……就……
______注册会员,______可以使用会员价。
______消费满三百块,______可以减五十块。
Bài 04 – 先……再……
______扫描商品,______扫描会员码。
______核对价格,______付款。
Bài 05 – 把
______商品______购物车里。
请______小票______好。
______条形码______扫描器。
PHẦN 63 – BÀI TẬP TÍNH KHUYẾN MẠI
Tình huống 01
Một gói hạt giá 32 tệ.
Chương trình: 第二件半价.
Hỏi: Hai gói phải trả bao nhiêu?
Tình huống 02
Một sản phẩm giá gốc 69,9 tệ.
Giá thành viên 54,9 tệ.
Hỏi: Thành viên tiết kiệm bao nhiêu?
Tình huống 03
Tổng hóa đơn trước 满减 là 368 tệ.
Chương trình: 满300减50.
Hỏi: Phải trả bao nhiêu?
Tình huống 04
Nước hoa quả giá 18 tệ/chai.
Chương trình 买一送一.
Khách lấy 4 chai theo đúng cặp khuyến mại.
Hỏi: Số tiền phải trả tương đương bao nhiêu chai?
PHẦN 64 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Xe đẩy ở đâu?
Khu đồ uống đi thế nào?
Tôi đang tìm nước giặt.
Sản phẩm này ở kệ nào?
Trong kho còn loại này không?
Có thể giúp tôi kiểm tra tồn kho không?
Đây là giá gốc hay giá khuyến mại?
Giá này có phải giá thành viên không?
Mua một tặng một nghĩa là gì?
Món thứ hai có phải nửa giá không?
Làm thế nào để đăng ký thành viên?
Máy tự thanh toán này sử dụng thế nào?
Mã vạch này không quét được.
Tôi vô tình quét hai lần.
Ưu đãi này đã được tính vào chưa?
Tôi cần hai túi lớn.
PHẦN 65 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
请问家电区在几楼?
我在找这个商品。
货架上没有了,仓库里还有吗?
这个价格是会员价吗?
现在有什么优惠?
这个活动什么时候结束?
买两件可以打折吗?
注册会员收费吗?
这个条形码为什么扫不出来?
怎么取消这个商品?
一共多少钱?
请给我小票。
PHẦN 66 – ĐÁP ÁN
Đáp án bài tập từ vựng
Câu A: 购物车
Câu B: 货架
Câu C: 会员价
Câu D: 促销
Câu E: 积分
Câu F: 条形码
Câu G: 收银台
Câu H: 小票
Đáp án phương vị
Câu A: 附近
Câu B: 后面 / 旁边 tùy ngữ cảnh câu cụ thể
Câu C: 对面 / 旁边 tùy bố cục giả định
Câu D: 里面
Đáp án 比
会员价比原价便宜十五块。
大包装比小包装划算。
自助结账比排队结账快。
Đáp án 如果……就……
如果找不到商品,就问工作人员。
如果价格不对,就先不要付款。
如果商品太多,就用购物车。
Đáp án 只要……就……
只要注册会员,就可以使用会员价。
只要消费满三百块,就可以减五十块。
Đáp án 先……再……
先扫描商品,再扫描会员码。
先核对价格,再付款。
Đáp án 把
把商品放进购物车里。
请把小票收好。
把条形码对准扫描器。
Đáp án tính khuyến mại
Tình huống 01:
32 + 16 = 48 tệ.
Tình huống 02:
69,9 – 54,9 = 15 tệ.
Tình huống 03:
368 – 50 = 318 tệ.
Tình huống 04:
Theo 买一送一, lấy 4 chai thì thanh toán tiền tương đương 2 chai.
18 × 2 = 36 tệ.
PHẦN 67 – ĐÁP ÁN DỊCH VIỆT – TRUNG
Xe đẩy ở đâu?
购物车在哪里?
Gòuwùchē zài nǎli?
Khu đồ uống đi thế nào?
饮料区怎么走?
Yǐnliào qū zěnme zǒu?
Tôi đang tìm nước giặt.
我在找洗衣液。
Wǒ zài zhǎo xǐyīyè.
Sản phẩm này ở kệ nào?
这个商品在哪个货架?
Zhè ge shāngpǐn zài nǎ ge huòjià?
Trong kho còn loại này không?
仓库里还有这种商品吗?
Cāngkù lǐ hái yǒu zhè zhǒng shāngpǐn ma?
Có thể giúp tôi kiểm tra tồn kho không?
可以帮我查一下库存吗?
Kěyǐ bāng wǒ chá yíxià kùcún ma?
Đây là giá gốc hay giá khuyến mại?
这是原价还是促销价?
Zhè shì yuánjià háishi cùxiāojià?
Giá này có phải giá thành viên không?
这个价格是会员价吗?
Zhè ge jiàgé shì huìyuánjià ma?
Món thứ hai có phải nửa giá không?
第二件是半价吗?
Dì-èr jiàn shì bànjià ma?
Làm thế nào để đăng ký thành viên?
怎么注册会员?
Zěnme zhùcè huìyuán?
Máy tự thanh toán này sử dụng thế nào?
这个自助结账机怎么用?
Zhè ge zìzhù jiézhàngjī zěnme yòng?
Mã vạch này không quét được.
这个条形码扫不出来。
Zhè ge tiáoxíngmǎ sǎo bu chūlai.
Tôi vô tình quét hai lần.
我不小心扫了两次。
Wǒ bù xiǎoxīn sǎo le liǎng cì.
Ưu đãi này đã được tính vào chưa?
这个优惠算进去了吗?
Zhè ge yōuhuì suàn jìnqu le ma?
Tôi cần hai túi lớn.
我需要两个大购物袋。
Wǒ xūyào liǎng ge dà gòuwùdài.
PHẦN 68 – TỔNG KẾT CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
购物车在哪里?
Gòuwùchē zài nǎli?
Xe đẩy ở đâu?
Where are the shopping carts?
请问食品区怎么走?
Qǐngwèn shípǐn qū zěnme zǒu?
Xin hỏi đi đến khu thực phẩm thế nào?
Excuse me, how do I get to the food section?
我在找这个商品。
Wǒ zài zhǎo zhè ge shāngpǐn.
Tôi đang tìm sản phẩm này.
I’m looking for this product.
这个在哪个货架?
Zhè ge zài nǎ ge huòjià?
Cái này ở kệ nào?
Which shelf is this on?
这个是会员价吗?
Zhè ge shì huìyuánjià ma?
Đây là giá thành viên phải không?
Is this the member price?
现在有什么优惠?
Xiànzài yǒu shénme yōuhuì?
Hiện tại có ưu đãi gì?
What promotions are available now?
怎么买最划算?
Zěnme mǎi zuì huásuàn?
Mua thế nào là kinh tế nhất?
What’s the best-value way to buy this?
怎么注册会员?
Zěnme zhùcè huìyuán?
Đăng ký thành viên thế nào?
How do I register as a member?
自助结账怎么用?
Zìzhù jiézhàng zěnme yòng?
Tự thanh toán dùng thế nào?
How does self-checkout work?
这个条形码扫不出来。
Zhè ge tiáoxíngmǎ sǎo bu chūlai.
Mã vạch này không quét được.
This barcode won’t scan.
我不小心扫了两次。
Wǒ bù xiǎoxīn sǎo le liǎng cì.
Tôi vô tình quét hai lần.
I accidentally scanned it twice.
这个优惠算进去了吗?
Zhè ge yōuhuì suàn jìnqu le ma?
Ưu đãi này đã được tính vào chưa?
Has this discount been applied?
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
How much is it altogether?
可以扫码支付吗?
Kěyǐ sǎomǎ zhīfù ma?
Có thể thanh toán bằng quét mã không?
Can I pay by QR code?
我需要两个购物袋。
Wǒ xūyào liǎng ge gòuwùdài.
Tôi cần hai túi mua hàng.
I need two shopping bags.
请给我小票。
Qǐng gěi wǒ xiǎopiào.
Hãy cho tôi hóa đơn.
Please give me the receipt.
PHẦN 69 – MỤC TIÊU ĐẦU RA SAU BÀI 11
Sau khi hoàn thành bài học, học viên cần có khả năng độc lập sử dụng tiếng Trung để:
Lấy xe đẩy hoặc giỏ mua hàng.
Đọc sơ đồ siêu thị.
Xác định tầng và khu vực.
Hỏi đường trong siêu thị.
Tìm một sản phẩm cụ thể.
Hỏi sản phẩm còn hàng hay không.
Nhờ nhân viên kiểm tra tồn kho.
Đọc nhãn giá.
Phân biệt giá gốc, giá hiện tại, giá khuyến mại và giá thành viên.
So sánh giá trên mỗi đơn vị.
Hiểu chương trình 买一送一.
Hiểu chương trình 第二件半价.
Hiểu chương trình 满减.
Đăng ký thành viên.
Sử dụng mã thành viên.
Tích điểm.
Sử dụng máy tự thanh toán.
Quét mã vạch.
Xử lý trường hợp mã vạch không quét được.
Xử lý trường hợp quét sản phẩm hai lần.
Xử lý trường hợp giá trên kệ khác giá trên hệ thống.
Thanh toán bằng quét mã.
Lấy hóa đơn.
Mua túi đựng hàng.
Phân loại hàng khi đóng túi.
Kiểm tra hóa đơn trước khi rời siêu thị.
Quan trọng nhất, người học phải hình thành được phản xạ giao tiếp theo chuỗi:
找位置 → 找商品 → 看价格 → 比较价格 → 看促销 → 用会员 → 扫商品 → 付款 → 拿小票 → 装袋
Zhǎo wèizhi → zhǎo shāngpǐn → kàn jiàgé → bǐjiào jiàgé → kàn cùxiāo → yòng huìyuán → sǎo shāngpǐn → fùkuǎn → ná xiǎopiào → zhuāngdài
Tìm vị trí → tìm sản phẩm → xem giá → so sánh giá → xem khuyến mại → dùng thành viên → quét hàng → thanh toán → lấy hóa đơn → đóng hàng vào túi.

