Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
商务客户开发与贵金属行业交流 – GẶP ĐỐI TÁC MỚI VÀ TRAO ĐỔI KINH DOANH VÀNG BẠC
Trong chuyến công tác bảy ngày tại Quảng Châu, ông chủ Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh tiếp tục chương trình gặp gỡ các đối tác kinh doanh mới. Sau khi khảo sát thị trường hàng hóa, nhóm bố trí một buổi làm việc chuyên sâu với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kim loại quý nhằm tìm hiểu sản phẩm vàng, bạc, vàng thỏi, bạc thỏi, trang sức, năng lực cung ứng, phương thức báo giá, hồ sơ pháp lý, kiểm định chất lượng và khả năng hợp tác trong tương lai.
Ngoài nội dung vàng bạc, phía đối tác còn đề cập đến một số phương án thanh toán và quyết toán quốc tế, trong đó có USDT. Vì vậy, Nguyễn Minh Vũ yêu cầu cả nhóm chỉ xem các con số về USDT, tỷ giá, giá vàng và giá bạc trong bài như dữ liệu mô phỏng dùng cho giáo trình và luyện tính toán thương mại. Các dữ liệu này không phải báo giá thị trường thực tế, không phải đề nghị mua bán và không phải hướng dẫn thanh toán.
Bài học sử dụng nền tảng ngữ pháp và mẫu câu phù hợp trình độ HSK 3 mới, đồng thời bổ sung từ vựng chuyên ngành cần thiết để người học có thể giao tiếp trong môi trường kinh doanh vàng bạc và kim loại quý.
06.01 – XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU GẶP ĐỐI TÁC MỚI TẠI QUẢNG CHÂU
Mục tiêu của buổi gặp không phải lập tức tiến hành giao dịch mà là thu thập thông tin và đánh giá năng lực đối tác.
Các nội dung cần tìm hiểu gồm:
Tên doanh nghiệp và thời gian hoạt động.
Lĩnh vực kinh doanh chính.
Sản phẩm chủ lực.
Nhà máy và năng lực sản xuất.
Khả năng cung cấp vàng và bạc.
Chất lượng, độ tinh khiết và tiêu chuẩn sản phẩm.
Giấy phép kinh doanh.
Chứng nhận kiểm định.
Nguồn gốc và khả năng truy xuất hàng hóa.
Cách báo giá.
Phí gia công.
Chi phí vận chuyển.
Phương thức thanh toán.
Điều kiện xuất nhập khẩu.
Cơ chế nghiệm thu hàng hóa.
Khả năng hợp tác lâu dài.
Từ vựng trọng tâm
- 客户 – kèhù – khách hàng – client
- 新客户 – xīn kèhù – khách hàng mới – new client
- 合作伙伴 – hézuò huǒbàn – đối tác hợp tác – business partner
- 潜在客户 – qiánzài kèhù – khách hàng tiềm năng – potential client
- 合作机会 – hézuò jīhuì – cơ hội hợp tác – cooperation opportunity
- 商务会谈 – shāngwù huìtán – cuộc đàm phán thương mại – business meeting
- 市场调查 – shìchǎng diàochá – khảo sát thị trường – market research
- 供应能力 – gōngyìng nénglì – năng lực cung cấp – supply capability
- 生产能力 – shēngchǎn nénglì – năng lực sản xuất – production capacity
- 长期合作 – chángqī hézuò – hợp tác lâu dài – long-term cooperation
- 供应商 – gōngyìngshāng – nhà cung cấp – supplier
- 生产商 – shēngchǎnshāng – nhà sản xuất – manufacturer
- 贸易公司 – màoyì gōngsī – công ty thương mại – trading company
- 资料 – zīliào – tài liệu – documents/information
- 核实 – héshí – xác minh – verify
- 确认 – quèrèn – xác nhận – confirm
- 条件 – tiáojiàn – điều kiện – condition
- 风险 – fēngxiǎn – rủi ro – risk
Hội thoại chuẩn bị trước khi gặp đối tác
阮明武:今天下午我们去见一家新的贵金属公司,大家先把要问的问题准备好。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiàwǔ wǒmen qù jiàn yì jiā xīn de guìjīnshǔ gōngsī, dàjiā xiān bǎ yào wèn de wèntí zhǔnbèi hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Chiều nay chúng ta sẽ gặp một công ty kim loại quý mới, mọi người chuẩn bị trước các câu hỏi cần hỏi nhé.
Nguyen Minh Vu: This afternoon we are meeting a new precious-metals company, so everyone should prepare the questions we need to ask.
黎云英:阮明武哥,我们这次重点了解哪些内容?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen zhè cì zhòngdiǎn liǎojiě nǎxiē nèiróng?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, lần này chúng ta cần tập trung tìm hiểu những nội dung nào ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, what should we focus on learning about this time?
阮明武:先了解公司背景,再看产品、质量、价格、供应能力和相关文件。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān liǎojiě gōngsī bèijǐng, zài kàn chǎnpǐn, zhìliàng, jiàgé, gōngyìng nénglì hé xiāngguān wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên tìm hiểu bối cảnh doanh nghiệp, sau đó xem sản phẩm, chất lượng, giá cả, năng lực cung ứng và các tài liệu liên quan.
Nguyen Minh Vu: First, we should understand the company’s background, and then review its products, quality, pricing, supply capacity, and relevant documents.
丁垂杨:也要看他们的营业执照和检测报告,对吗?
Dīng Chuíyáng: Yě yào kàn tāmen de yíngyè zhízhào hé jiǎncè bàogào, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cũng phải xem giấy phép kinh doanh và báo cáo kiểm định của họ, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: We also need to review their business license and testing reports, right?
阮明武:对。第一次见面不要急着谈成交,先确认对方是不是真实、专业、可靠。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì yí cì jiànmiàn bú yào jízhe tán chéngjiāo, xiān quèrèn duìfāng shì bú shì zhēnshí, zhuānyè, kěkào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lần đầu gặp không nên vội nói chuyện chốt giao dịch, trước hết phải xác nhận đối tác có thực sự tồn tại, chuyên nghiệp và đáng tin cậy hay không.
Nguyen Minh Vu: Correct. At the first meeting, we should not rush into closing a deal. We should first verify that the other party is genuine, professional, and reliable.
06.02 – LIÊN HỆ ĐẶT LỊCH HẸN QUA WECHAT
Từ vựng
- 微信 – Wēixìn – WeChat – WeChat
- 微信号 – Wēixìn hào – tài khoản WeChat – WeChat ID
- 加微信 – jiā Wēixìn – kết bạn WeChat – add someone on WeChat
- 联系 – liánxì – liên hệ – contact
- 预约 – yùyuē – đặt lịch hẹn – make an appointment
- 时间 – shíjiān – thời gian – time
- 地点 – dìdiǎn – địa điểm – location
- 方便 – fāngbiàn – thuận tiện – convenient
- 见面 – jiànmiàn – gặp mặt – meet
- 确认 – quèrèn – xác nhận – confirm
Hội thoại đặt lịch
芳玲:您好,我是越南ChineMaster EDU团队的芳玲。我们想了解一下贵公司的贵金属业务。
Fāng Líng: Nín hǎo, wǒ shì Yuènán ChineMaster EDU tuánduì de Fāng Líng. Wǒmen xiǎng liǎojiě yíxià guì gōngsī de guìjīnshǔ yèwù.
Phương Linh: Xin chào, tôi là Phương Linh thuộc đoàn ChineMaster EDU Việt Nam. Chúng tôi muốn tìm hiểu một chút về hoạt động kinh doanh kim loại quý của quý công ty.
Phuong Linh: Hello, I am Phuong Linh from the ChineMaster EDU team in Vietnam. We would like to learn more about your company’s precious-metals business.
合作方:您好,欢迎。请问你们什么时候方便?
Hézuòfāng: Nín hǎo, huānyíng. Qǐngwèn nǐmen shénme shíhou fāngbiàn?
Đối tác: Xin chào, hoan nghênh mọi người. Xin hỏi khi nào bên bạn thuận tiện?
Business Partner: Hello, welcome. When would be convenient for you?
芳玲:我们明天下午两点以后都有时间。
Fāng Líng: Wǒmen míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn yǐhòu dōu yǒu shíjiān.
Phương Linh: Ngày mai sau hai giờ chiều chúng tôi đều có thời gian.
Phuong Linh: We are available any time after 2:00 p.m. tomorrow.
合作方:那下午三点怎么样?
Hézuòfāng: Nà xiàwǔ sān diǎn zěnmeyàng?
Đối tác: Vậy ba giờ chiều thì sao?
Business Partner: How about 3:00 p.m.?
芳玲:可以。请把公司的详细地址发给我。
Fāng Líng: Kěyǐ. Qǐng bǎ gōngsī de xiángxì dìzhǐ fā gěi wǒ.
Phương Linh: Được. Xin gửi cho tôi địa chỉ chi tiết của công ty.
Phuong Linh: That works. Please send me the company’s full address.
合作方:好的,我现在发给您。明天下午三点见。
Hézuòfāng: Hǎo de, wǒ xiànzài fā gěi nín. Míngtiān xiàwǔ sān diǎn jiàn.
Đối tác: Vâng, tôi gửi ngay bây giờ. Hẹn gặp lúc ba giờ chiều mai.
Business Partner: Certainly. I will send it now. See you tomorrow at 3:00 p.m.
06.03 – XIN WECHAT, SỐ ĐIỆN THOẠI VÀ DANH THIẾP
Từ vựng
- 联系方式 – liánxì fāngshì – phương thức liên hệ – contact information
- 手机号码 – shǒujī hàomǎ – số điện thoại di động – mobile number
- 名片 – míngpiàn – danh thiếp – business card
- 二维码 – èrwéimǎ – mã QR – QR code
- 扫码 – sǎomǎ – quét mã – scan a code
- 添加 – tiānjiā – thêm – add
- 保存 – bǎocún – lưu – save
Mẫu hội thoại
丁垂杨:方便加一下您的微信吗?
Dīng Chuíyáng: Fāngbiàn jiā yíxià nín de Wēixìn ma?
Đinh Thùy Dương: Có tiện để em kết bạn WeChat với ông không ạ?
Dinh Thuy Duong: Would it be convenient to add you on WeChat?
合作方:可以,您扫这个二维码就可以。
Hézuòfāng: Kěyǐ, nín sǎo zhège èrwéimǎ jiù kěyǐ.
Đối tác: Được, bạn quét mã QR này là được.
Business Partner: Certainly. You can just scan this QR code.
水仙:请问您的手机号码也可以留一下吗?
Shuǐ Xiān: Qǐngwèn nín de shǒujī hàomǎ yě kěyǐ liú yíxià ma?
Thủy Tiên: Xin hỏi ông cũng có thể để lại số điện thoại di động không ạ?
Thuy Tien: Could you also leave us your mobile number?
合作方:没问题,这是我的名片,上面有电话、微信和邮箱。
Hézuòfāng: Méi wèntí, zhè shì wǒ de míngpiàn, shàngmiàn yǒu diànhuà, Wēixìn hé yóuxiāng.
Đối tác: Không vấn đề, đây là danh thiếp của tôi, bên trên có điện thoại, WeChat và email.
Business Partner: No problem. This is my business card. It includes my phone number, WeChat, and email.
阮明武:谢谢,我们回去以后会把今天需要确认的问题整理好,再跟您联系。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie, wǒmen huíqù yǐhòu huì bǎ jīntiān xūyào quèrèn de wèntí zhěnglǐ hǎo, zài gēn nín liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn. Sau khi về, chúng tôi sẽ tổng hợp các vấn đề cần xác nhận hôm nay rồi liên hệ lại với ông.
Nguyen Minh Vu: Thank you. After we return, we will organize the matters that need confirmation today and then contact you again.
06.04 – GIỚI THIỆU NHU CẦU TÌM KIẾM ĐỐI TÁC VÀNG BẠC
阮明武:我们这次来广州,主要想了解黄金、白银和贵金属相关企业。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zhè cì lái Guǎngzhōu, zhǔyào xiǎng liǎojiě huángjīn, báiyín hé guìjīnshǔ xiāngguān qǐyè.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này chúng tôi đến Quảng Châu chủ yếu muốn tìm hiểu các doanh nghiệp liên quan đến vàng, bạc và kim loại quý.
Nguyen Minh Vu: This time in Guangzhou, we mainly want to learn about companies involved in gold, silver, and precious metals.
合作方:你们比较关注原料、金条还是首饰?
Hézuòfāng: Nǐmen bǐjiào guānzhù yuánliào, jīntiáo háishi shǒushì?
Đối tác: Mọi người quan tâm nhiều hơn đến nguyên liệu, vàng thỏi hay trang sức?
Business Partner: Are you more interested in raw materials, gold bars, or jewelry?
阮明武:目前都想了解。第一步主要是调查市场和寻找可靠的合作伙伴。
Ruǎn Míngwǔ: Mùqián dōu xiǎng liǎojiě. Dì yí bù zhǔyào shì diàochá shìchǎng hé xúnzhǎo kěkào de hézuò huǒbàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại chúng tôi đều muốn tìm hiểu. Bước đầu chủ yếu là khảo sát thị trường và tìm kiếm đối tác đáng tin cậy.
Nguyen Minh Vu: At present, we would like to understand all of them. The first step is mainly market research and finding reliable business partners.
合作方:明白。那我们可以先介绍产品分类和公司的供应能力。
Hézuòfāng: Míngbai. Nà wǒmen kěyǐ xiān jièshào chǎnpǐn fēnlèi hé gōngsī de gōngyìng nénglì.
Đối tác: Tôi hiểu. Vậy chúng tôi có thể giới thiệu trước các nhóm sản phẩm và năng lực cung ứng của công ty.
Business Partner: Understood. We can first introduce our product categories and supply capacity.
06.05 – TỪ VỰNG CHUYÊN NGÀNH VÀNG VÀ BẠC
- 黄金 – huángjīn – vàng – gold
- 白银 – báiyín – bạc – silver
- 贵金属 – guìjīnshǔ – kim loại quý – precious metals
- 黄金原料 – huángjīn yuánliào – nguyên liệu vàng – gold raw material
- 白银原料 – báiyín yuánliào – nguyên liệu bạc – silver raw material
- 金条 – jīntiáo – vàng thỏi – gold bar
- 银条 – yíntiáo – bạc thỏi – silver bar
- 金饰 – jīnshì – trang sức vàng – gold jewelry
- 银饰 – yínshì – trang sức bạc – silver jewelry
- 黄金首饰 – huángjīn shǒushì – trang sức vàng – gold jewelry
- 纯金 – chúnjīn – vàng nguyên chất – pure gold
- 纯银 – chúnyín – bạc nguyên chất – pure silver
- 足金 – zújīn – vàng có hàm lượng cao theo tiêu chuẩn áp dụng – high-purity gold
- K金 – K jīn – vàng K – karat gold
- 24K金 – èrshísì K jīn – vàng 24K – 24K gold
- 18K金 – shíbā K jīn – vàng 18K – 18K gold
- 925银 – jiǔ’èrwǔ yín – bạc 925 – sterling silver
- 纯度 – chúndù – độ tinh khiết – purity
- 含金量 – hánjīnliàng – hàm lượng vàng – gold content
- 含银量 – hányínliàng – hàm lượng bạc – silver content
- 成色 – chéngsè – hàm lượng/chất lượng vàng bạc – fineness
- 重量 – zhòngliàng – trọng lượng – weight
- 克 – kè – gram – gram
- 千克 – qiānkè – kilogram – kilogram
- 公斤 – gōngjīn – kilogram – kilogram
- 吨 – dūn – tấn – metric ton
- 金衡盎司 – jīnhéng àngsī – ounce troy – troy ounce
- 报价 – bàojià – báo giá – quotation
- 金价 – jīnjià – giá vàng – gold price
- 银价 – yínjià – giá bạc – silver price
- 加工费 – jiāgōngfèi – phí gia công – processing fee
- 检测 – jiǎncè – kiểm định – testing
- 检测报告 – jiǎncè bàogào – báo cáo kiểm định – testing report
- 证书 – zhèngshū – chứng thư, chứng nhận – certificate
- 来源 – láiyuán – nguồn gốc – source
- 产地 – chǎndì – xuất xứ – origin
- 追溯 – zhuīsù – truy xuất – traceability
- 库存 – kùcún – hàng tồn kho – inventory
- 现货 – xiànhuò – hàng sẵn có – goods in stock
- 交货 – jiāohuò – giao hàng – delivery
- 验收 – yànshōu – nghiệm thu – acceptance inspection
- 取样 – qǔyàng – lấy mẫu – sampling
- 复检 – fùjiǎn – kiểm tra lại – retesting
06.06 – PHÂN BIỆT VÀNG NGUYÊN LIỆU, VÀNG THỎI VÀ VÀNG TRANG SỨC
黄金原料 thường dùng để nói nguyên liệu vàng trước khi được gia công thành sản phẩm cuối cùng.
金条 là vàng được sản xuất thành dạng thỏi theo quy cách nhất định.
黄金首饰 là các sản phẩm trang sức làm từ vàng.
足金 là cách gọi vàng có hàm lượng vàng rất cao theo tiêu chuẩn áp dụng.
K金 biểu thị vàng hợp kim được phân loại theo hệ karat như 18K, 24K.
Hội thoại
合作方:我们目前主要有投资金条、黄金原料和黄金首饰三个产品方向。
Hézuòfāng: Wǒmen mùqián zhǔyào yǒu tóuzī jīntiáo, huángjīn yuánliào hé huángjīn shǒushì sān ge chǎnpǐn fāngxiàng.
Đối tác: Hiện tại chúng tôi chủ yếu có ba nhóm sản phẩm là vàng thỏi đầu tư, nguyên liệu vàng và trang sức vàng.
Business Partner: We currently focus on three product categories: investment gold bars, gold raw materials, and gold jewelry.
黎云英:投资金条和黄金首饰在报价上有什么不同?
Lí Yún Yīng: Tóuzī jīntiáo hé huángjīn shǒushì zài bàojià shàng yǒu shénme bùtóng?
Lê Vân Anh: Vàng thỏi đầu tư và trang sức vàng có gì khác nhau về cách báo giá?
Le Van Anh: What is the difference in pricing between investment gold bars and gold jewelry?
合作方:金条主要看金价、纯度和重量,首饰还要考虑加工费和设计成本。
Hézuòfāng: Jīntiáo zhǔyào kàn jīnjià, chúndù hé zhòngliàng, shǒushì hái yào kǎolǜ jiāgōngfèi hé shèjì chéngběn.
Đối tác: Vàng thỏi chủ yếu phụ thuộc vào giá vàng, độ tinh khiết và trọng lượng; trang sức còn phải tính phí gia công và chi phí thiết kế.
Business Partner: Gold-bar pricing mainly depends on the gold price, purity, and weight, while jewelry also involves processing and design costs.
06.07 – PHÂN BIỆT BẠC NGUYÊN LIỆU, BẠC THỎI VÀ BẠC TRANG SỨC
- 白银原料 – nguyên liệu bạc.
- 银条 – bạc thỏi.
- 纯银 – bạc có độ tinh khiết cao.
- 925银 – hợp kim bạc thường được sử dụng trong trang sức, trong đó tỷ lệ bạc danh nghĩa thường được biểu thị ở mức 92,5%.
- 银饰 – trang sức bạc.
Hội thoại
水仙:白银产品也分原料、银条和首饰吗?
Shuǐ Xiān: Báiyín chǎnpǐn yě fēn yuánliào, yíntiáo hé shǒushì ma?
Thủy Tiên: Sản phẩm bạc cũng được chia thành nguyên liệu, bạc thỏi và trang sức phải không ạ?
Thuy Tien: Are silver products also divided into raw materials, silver bars, and jewelry?
合作方:对。首饰里面比较常见的是925银。
Hézuòfāng: Duì. Shǒushì lǐmiàn bǐjiào chángjiàn de shì jiǔ’èrwǔ yín.
Đối tác: Đúng. Trong nhóm trang sức, bạc 925 tương đối phổ biến.
Business Partner: Yes. Sterling silver, or 925 silver, is relatively common in jewelry.
丁垂杨:如果是银条,我们也需要看纯度和检测报告,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì yíntiáo, wǒmen yě xūyào kàn chúndù hé jiǎncè bàogào, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu là bạc thỏi thì chúng tôi cũng cần xem độ tinh khiết và báo cáo kiểm định, đúng không ạ?
Dinh Thuy Duong: If it is silver bars, we also need to review the purity and testing report, correct?
合作方:对,这是非常重要的。
Hézuòfāng: Duì, zhè shì fēicháng zhòngyào de.
Đối tác: Đúng, điều đó rất quan trọng.
Business Partner: Yes, that is very important.
06.08 – HỎI HÀM LƯỢNG VÀ ĐỘ TINH KHIẾT CỦA VÀNG BẠC
Từ vựng
- 纯度 – chúndù – độ tinh khiết – purity
- 含金量 – hánjīnliàng – hàm lượng vàng – gold content
- 含银量 – hányínliàng – hàm lượng bạc – silver content
- 成色 – chéngsè – độ tinh khiết/fineness – fineness
- 标准 – biāozhǔn – tiêu chuẩn – standard
- 检测报告 – jiǎncè bàogào – báo cáo kiểm định – testing report
- 技术参数 – jìshù cānshù – thông số kỹ thuật – technical specifications
Hội thoại
阮明武:请问这批金条的纯度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐngwèn zhè pī jīntiáo de chúndù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Xin hỏi độ tinh khiết của lô vàng thỏi này là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: What is the purity of this batch of gold bars?
合作方:这批样品标示的纯度是百分之九十九点九九。
Hézuòfāng: Zhè pī yàngpǐn biāoshì de chúndù shì bǎifēnzhī jiǔshíjiǔ diǎn jiǔjiǔ.
Đối tác: Độ tinh khiết ghi trên lô mẫu này là 99,99%.
Business Partner: The indicated purity of this sample batch is 99.99%.
阮明武:能提供检测报告吗?
Ruǎn Míngwǔ: Néng tígōng jiǎncè bàogào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bên ông có thể cung cấp báo cáo kiểm định không?
Nguyen Minh Vu: Can you provide a testing report?
合作方:可以。每批产品都有相应的检测资料。
Hézuòfāng: Kěyǐ. Měi pī chǎnpǐn dōu yǒu xiāngyìng de jiǎncè zīliào.
Đối tác: Có thể. Mỗi lô sản phẩm đều có tài liệu kiểm định tương ứng.
Business Partner: Yes. Each batch has corresponding testing documentation.
芳玲:报告里面会写含金量和重量吗?
Fāng Líng: Bàogào lǐmiàn huì xiě hánjīnliàng hé zhòngliàng ma?
Phương Linh: Trong báo cáo có ghi hàm lượng vàng và trọng lượng không?
Phuong Linh: Does the report state the gold content and weight?
合作方:会,而且还有样品编号和检测日期。
Hézuòfāng: Huì, érqiě hái yǒu yàngpǐn biānhào hé jiǎncè rìqī.
Đối tác: Có, ngoài ra còn có mã số mẫu và ngày kiểm định.
Business Partner: Yes, and it also includes the sample number and testing date.
06.09 – HỎI TRỌNG LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG VÀNG BẠC
Từ vựng
- 一克 – yí kè – một gram – one gram
- 十克 – shí kè – mười gram – ten grams
- 一百克 – yìbǎi kè – một trăm gram – one hundred grams
- 五百克 – wǔbǎi kè – năm trăm gram – five hundred grams
- 一公斤 – yì gōngjīn – một kilogram – one kilogram
- 两公斤 – liǎng gōngjīn – hai kilogram – two kilograms
- 一吨 – yì dūn – một tấn – one metric ton
- 金衡盎司 – jīnhéng àngsī – ounce troy – troy ounce
Hội thoại
黎云英:阮明武哥,这种金条一根多重?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè zhǒng jīntiáo yì gēn duō zhòng?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, loại vàng thỏi này một thỏi nặng bao nhiêu?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, how much does one of these gold bars weigh?
合作方:这个样品是一百克,另外还有五百克和一公斤的规格。
Hézuòfāng: Zhège yàngpǐn shì yìbǎi kè, lìngwài hái yǒu wǔbǎi kè hé yì gōngjīn de guīgé.
Đối tác: Mẫu này là 100 gram, ngoài ra còn có quy cách 500 gram và 1 kilogram.
Business Partner: This sample is 100 grams. We also have 500-gram and 1-kilogram specifications.
阮明武:如果是两公斤,就是两千克,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shì liǎng gōngjīn, jiùshì liǎng qiān kè, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là hai kilogram thì tức là 2.000 gram, đúng không?
Nguyen Minh Vu: If it is two kilograms, that equals 2,000 grams, correct?
合作方:对,两公斤就是两千克。
Hézuòfāng: Duì, liǎng gōngjīn jiùshì liǎng qiān kè.
Đối tác: Đúng, hai kilogram bằng 2.000 gram.
Business Partner: Correct. Two kilograms equals 2,000 grams.
06.10 – HỎI GIÁ VÀNG THEO GAM VÀ THEO KHỐI LƯỢNG
Từ vựng
- 金价 – jīnjià – giá vàng – gold price
- 银价 – yínjià – giá bạc – silver price
- 参考价 – cānkǎojià – giá tham khảo – reference price
- 零售价 – língshòujià – giá bán lẻ – retail price
- 批发价 – pīfājià – giá bán buôn – wholesale price
- 每克价格 – měi kè jiàgé – giá mỗi gram – price per gram
- 加工费 – jiāgōngfèi – phí gia công – processing fee
- 总金额 – zǒng jīn’é – tổng số tiền – total amount
Hội thoại mô phỏng báo giá
合作方:为了方便学习,我们先用一个模拟价格来说明。
Hézuòfāng: Wèile fāngbiàn xuéxí, wǒmen xiān yòng yí ge mónǐ jiàgé lái shuōmíng.
Đối tác: Để thuận tiện cho việc học, trước tiên chúng ta dùng một mức giá mô phỏng để giải thích.
Business Partner: For learning purposes, let us first use a simulated price as an example.
合作方:假设投资金条的参考价是每克九百二十元人民币。
Hézuòfāng: Jiǎshè tóuzī jīntiáo de cānkǎojià shì měi kè jiǔbǎi èrshí yuán Rénmínbì.
Đối tác: Giả sử giá tham khảo của vàng thỏi đầu tư là 920 nhân dân tệ mỗi gram.
Business Partner: Suppose the reference price for investment gold bars is 920 yuan per gram.
芳玲:如果是五百克,按照这个模拟价格就是四十六万元人民币。
Fāng Líng: Rúguǒ shì wǔbǎi kè, ànzhào zhège mónǐ jiàgé jiùshì sìshíliù wàn yuán Rénmínbì.
Phương Linh: Nếu là 500 gram thì theo mức giá mô phỏng này sẽ là 460.000 nhân dân tệ.
Phuong Linh: If the quantity is 500 grams, at this simulated price the amount would be 460,000 yuan.
合作方:对。如果是两公斤,就是一百八十四万元。
Hézuòfāng: Duì. Rúguǒ shì liǎng gōngjīn, jiùshì yìbǎi bāshísì wàn yuán.
Đối tác: Đúng. Nếu là hai kilogram thì là 1,84 triệu tệ.
Business Partner: Correct. If the quantity is two kilograms, the amount would be 1.84 million yuan.
阮明武:这些只是课堂模拟数字,正式报价必须重新确认,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē zhǐshì kètáng mónǐ shùzì, zhèngshì bàojià bìxū chóngxīn quèrèn, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những con số này chỉ là dữ liệu mô phỏng trong lớp học, báo giá chính thức phải xác nhận lại, đúng không?
Nguyen Minh Vu: These figures are only classroom simulations, and any formal quotation must be reconfirmed, correct?
合作方:对,正式报价要按照实际时间和实际产品重新计算。
Hézuòfāng: Duì, zhèngshì bàojià yào ànzhào shíjì shíjiān hé shíjì chǎnpǐn chóngxīn jìsuàn.
Đối tác: Đúng, báo giá chính thức phải được tính lại theo thời điểm thực tế và sản phẩm thực tế.
Business Partner: Correct. A formal quotation must be recalculated based on the actual time and actual product.
06.11 – HỎI CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ VÀNG BẠC
Giá của một sản phẩm vàng bạc có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong bài học này cần phân biệt:
Giá tham chiếu của kim loại.
Độ tinh khiết.
Trọng lượng.
Loại sản phẩm.
Phí gia công.
Phí thiết kế.
Bao bì.
Kiểm định.
Vận chuyển.
Thuế phí theo điều kiện giao dịch cụ thể.
Hội thoại
阮明武:你们的报价主要根据什么来计算?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen de bàojià zhǔyào gēnjù shénme lái jìsuàn?
Nguyễn Minh Vũ: Báo giá của bên ông chủ yếu được tính dựa trên những yếu tố nào?
Nguyen Minh Vu: What factors do you mainly use to calculate your quotation?
合作方:主要看当天的参考价格、产品纯度、重量和加工费。
Hézuòfāng: Zhǔyào kàn dàngtiān de cānkǎo jiàgé, chǎnpǐn chúndù, zhòngliàng hé jiāgōngfèi.
Đối tác: Chủ yếu phụ thuộc vào giá tham khảo trong ngày, độ tinh khiết của sản phẩm, trọng lượng và phí gia công.
Business Partner: It mainly depends on the day’s reference price, product purity, weight, and processing fee.
芳玲:包装和检测费用也是另外计算吗?
Fāng Líng: Bāozhuāng hé jiǎncè fèiyòng yě shì lìngwài jìsuàn ma?
Phương Linh: Chi phí bao bì và kiểm định cũng được tính riêng phải không?
Phuong Linh: Are packaging and testing fees also calculated separately?
合作方:要看具体产品和订单条件。
Hézuòfāng: Yào kàn jùtǐ chǎnpǐn hé dìngdān tiáojiàn.
Đối tác: Còn phải xem sản phẩm và điều kiện đơn hàng cụ thể.
Business Partner: It depends on the specific product and order terms.
06.12 – HỎI THÔNG TIN NHÀ SẢN XUẤT VÀ NHÀ CUNG CẤP
Từ vựng
- 公司名称 – gōngsī míngchēng – tên công ty – company name
- 工厂 – gōngchǎng – nhà máy – factory
- 工厂地址 – gōngchǎng dìzhǐ – địa chỉ nhà máy – factory address
- 成立时间 – chénglì shíjiān – thời gian thành lập – establishment date
- 员工 – yuángōng – nhân viên – employee
- 生产线 – shēngchǎnxiàn – dây chuyền sản xuất – production line
- 年产量 – nián chǎnliàng – sản lượng năm – annual output
- 供应能力 – gōngyìng nénglì – năng lực cung ứng – supply capacity
Hội thoại
水仙:请问贵公司成立多少年了?
Shuǐ Xiān: Qǐngwèn guì gōngsī chénglì duōshao nián le?
Thủy Tiên: Xin hỏi quý công ty đã thành lập bao nhiêu năm rồi?
Thuy Tien: How many years has your company been established?
合作方:公司成立十二年了。
Hézuòfāng: Gōngsī chénglì shí’èr nián le.
Đối tác: Công ty đã thành lập được 12 năm.
Business Partner: The company has been established for twelve years.
丁垂杨:工厂也在广州吗?
Dīng Chuíyáng: Gōngchǎng yě zài Guǎngzhōu ma?
Đinh Thùy Dương: Nhà máy cũng ở Quảng Châu phải không?
Dinh Thuy Duong: Is the factory also located in Guangzhou?
合作方:生产基地在广东省内,离广州大概两个小时车程。
Hézuòfāng: Shēngchǎn jīdì zài Guǎngdōng Shěng nèi, lí Guǎngzhōu dàgài liǎng ge xiǎoshí chēchéng.
Đối tác: Cơ sở sản xuất nằm trong tỉnh Quảng Đông, cách Quảng Châu khoảng hai giờ đi xe.
Business Partner: Our production base is in Guangdong Province, about a two-hour drive from Guangzhou.
阮明武:以后如果进入下一步,我们希望安排时间去工厂看看。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu rúguǒ jìnrù xià yí bù, wǒmen xīwàng ānpái shíjiān qù gōngchǎng kànkan.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này nếu bước sang giai đoạn tiếp theo, chúng tôi muốn bố trí thời gian đến xem nhà máy.
Nguyen Minh Vu: If we move to the next stage later, we would like to arrange a visit to the factory.
06.13 – KIỂM TRA GIẤY PHÉP KINH DOANH CỦA ĐỐI TÁC
Từ vựng
- 营业执照 – yíngyè zhízhào – giấy phép/đăng ký kinh doanh – business license
- 经营范围 – jīngyíng fànwéi – phạm vi kinh doanh – business scope
- 法定代表人 – fǎdìng dàibiǎorén – người đại diện theo pháp luật – legal representative
- 企业资质 – qǐyè zīzhì – tư cách/năng lực doanh nghiệp – enterprise qualifications
- 注册信息 – zhùcè xìnxī – thông tin đăng ký – registration information
- 有效期 – yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực – validity period
Hội thoại
阮明武:方便给我们看一下营业执照吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fāngbiàn gěi wǒmen kàn yíxià yíngyè zhízhào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có tiện cho chúng tôi xem giấy phép kinh doanh không?
Nguyen Minh Vu: Would it be possible for us to see your business license?
合作方:可以,这是公司目前的营业执照复印件。
Hézuòfāng: Kěyǐ, zhè shì gōngsī mùqián de yíngyè zhízhào fùyìnjiàn.
Đối tác: Có thể, đây là bản sao giấy phép kinh doanh hiện tại của công ty.
Business Partner: Certainly. This is a copy of the company’s current business license.
芳玲:我们想确认一下经营范围和法定代表人的信息。
Fāng Líng: Wǒmen xiǎng quèrèn yíxià jīngyíng fànwéi hé fǎdìng dàibiǎorén de xìnxī.
Phương Linh: Chúng tôi muốn xác nhận phạm vi kinh doanh và thông tin người đại diện theo pháp luật.
Phuong Linh: We would like to confirm the business scope and legal representative information.
合作方:没问题,相关信息都在这里。
Hézuòfāng: Méi wèntí, xiāngguān xìnxī dōu zài zhèlǐ.
Đối tác: Không vấn đề, các thông tin liên quan đều ở đây.
Business Partner: No problem. The relevant information is all here.
06.14 – HỎI GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG VÀNG BẠC
阮明武:每批金条都能提供质量证明吗?
Ruǎn Míngwǔ: Měi pī jīntiáo dōu néng tígōng zhìliàng zhèngmíng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi lô vàng thỏi đều có thể cung cấp giấy chứng nhận chất lượng không?
Nguyen Minh Vu: Can you provide quality documentation for every batch of gold bars?
合作方:可以,我们可以提供检测报告和相关技术资料。
Hézuòfāng: Kěyǐ, wǒmen kěyǐ tígōng jiǎncè bàogào hé xiāngguān jìshù zīliào.
Đối tác: Có thể, chúng tôi có thể cung cấp báo cáo kiểm định và tài liệu kỹ thuật liên quan.
Business Partner: Yes. We can provide testing reports and relevant technical documents.
黎云英:报告上的产品编号能和实物对应吗?
Lí Yún Yīng: Bàogào shàng de chǎnpǐn biānhào néng hé shíwù duìyìng ma?
Lê Vân Anh: Mã sản phẩm trên báo cáo có thể đối chiếu với hàng thực tế không?
Le Van Anh: Can the product number on the report be matched to the physical goods?
合作方:可以,正式产品会有对应的编号和记录。
Hézuòfāng: Kěyǐ, zhèngshì chǎnpǐn huì yǒu duìyìng de biānhào hé jìlù.
Đối tác: Có thể, sản phẩm chính thức sẽ có mã số và hồ sơ tương ứng.
Business Partner: Yes. Formal products will have corresponding numbers and records.
06.15 – THẢO LUẬN VỀ NGUỒN GỐC VÀ TRUY XUẤT SẢN PHẨM
Từ vựng
- 来源 – láiyuán – nguồn – source
- 原料来源 – yuánliào láiyuán – nguồn nguyên liệu – raw material source
- 产地 – chǎndì – xuất xứ – origin
- 生产批次 – shēngchǎn pīcì – lô sản xuất – production batch
- 批次号 – pīcìhào – mã lô – batch number
- 追溯 – zhuīsù – truy xuất – traceability
- 供应链 – gōngyìngliàn – chuỗi cung ứng – supply chain
- 证明文件 – zhèngmíng wénjiàn – chứng từ chứng minh – supporting documents
Hội thoại
阮明武:我们还比较关心原料来源和产品追溯。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen hái bǐjiào guānxīn yuánliào láiyuán hé chǎnpǐn zhuīsù.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi cũng khá quan tâm đến nguồn nguyên liệu và khả năng truy xuất sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: We are also quite concerned about raw-material sourcing and product traceability.
合作方:每批产品都有批次记录。
Hézuòfāng: Měi pī chǎnpǐn dōu yǒu pīcì jìlù.
Đối tác: Mỗi lô sản phẩm đều có hồ sơ lô hàng.
Business Partner: Each batch has batch records.
阮明武:如果以后正式合作,我们需要看到能够对应产品的来源文件。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yǐhòu zhèngshì hézuò, wǒmen xūyào kàndào nénggòu duìyìng chǎnpǐn de láiyuán wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau này chính thức hợp tác, chúng tôi cần xem các tài liệu nguồn gốc có thể đối chiếu với sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: If we enter into formal cooperation later, we will need source documents that can be matched to the products.
合作方:可以,具体文件可以根据订单情况准备。
Hézuòfāng: Kěyǐ, jùtǐ wénjiàn kěyǐ gēnjù dìngdān qíngkuàng zhǔnbèi.
Đối tác: Có thể, các tài liệu cụ thể có thể được chuẩn bị theo tình hình đơn hàng.
Business Partner: Certainly. The specific documents can be prepared according to the order.
06.16 – HỎI SỐ LƯỢNG VÀNG BẠC CÓ THỂ CUNG CẤP
Hội thoại
水仙:请问目前投资金条有多少现货?
Shuǐ Xiān: Qǐngwèn mùqián tóuzī jīntiáo yǒu duōshao xiànhuò?
Thủy Tiên: Xin hỏi hiện tại vàng thỏi đầu tư có bao nhiêu hàng sẵn?
Thuy Tien: How much investment gold is currently available in stock?
合作方:库存每天都会变化,需要按照当天情况确认。
Hézuòfāng: Kùcún měitiān dōu huì biànhuà, xūyào ànzhào dàngtiān qíngkuàng quèrèn.
Đối tác: Hàng tồn kho thay đổi mỗi ngày, cần xác nhận theo tình hình trong ngày.
Business Partner: Inventory changes every day and needs to be confirmed based on the situation that day.
阮明武:如果只是做一个两公斤的模拟采购方案,供应能力一般没有问题吧?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhǐshì zuò yí ge liǎng gōngjīn de mónǐ cǎigòu fāng’àn, gōngyìng nénglì yìbān méiyǒu wèntí ba?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chỉ xây dựng một phương án mua thử mô phỏng 2 kilogram thì năng lực cung ứng nhìn chung không có vấn đề phải không?
Nguyen Minh Vu: If we are only designing a simulated two-kilogram procurement plan, supply capacity generally should not be a problem, correct?
合作方:从数量上看不大,但是正式订单还要确认规格、库存和交货时间。
Hézuòfāng: Cóng shùliàng shàng kàn bú dà, dànshì zhèngshì dìngdān hái yào quèrèn guīgé, kùcún hé jiāohuò shíjiān.
Đối tác: Xét về số lượng thì không lớn, nhưng đơn hàng chính thức vẫn phải xác nhận quy cách, tồn kho và thời gian giao hàng.
Business Partner: The quantity itself is not large, but a formal order would still require confirmation of specifications, inventory, and delivery time.
06.17 – HỎI GIÁ MUA BÁN VÀ CHI PHÍ GIA CÔNG
Hội thoại
丁垂杨:除了金价以外,还有哪些费用?
Dīng Chuíyáng: Chúle jīnjià yǐwài, hái yǒu nǎxiē fèiyòng?
Đinh Thùy Dương: Ngoài giá vàng ra còn có những khoản phí nào?
Dinh Thuy Duong: Besides the gold price, what other fees are there?
合作方:要看产品。金条可能有加工、检测和包装费用,首饰还有设计和制作费用。
Hézuòfāng: Yào kàn chǎnpǐn. Jīntiáo kěnéng yǒu jiāgōng, jiǎncè hé bāozhuāng fèiyòng, shǒushì hái yǒu shèjì hé zhìzuò fèiyòng.
Đối tác: Còn tùy sản phẩm. Vàng thỏi có thể có phí gia công, kiểm định và đóng gói; trang sức còn có phí thiết kế và chế tác.
Business Partner: It depends on the product. Gold bars may involve processing, testing, and packaging fees, while jewelry can also include design and manufacturing charges.
芳玲:如果模拟加工费按每克十二元计算,两公斤就是两万四千元,对吗?
Fāng Líng: Rúguǒ mónǐ jiāgōngfèi àn měi kè shí’èr yuán jìsuàn, liǎng gōngjīn jiùshì liǎng wàn sìqiān yuán, duì ma?
Phương Linh: Nếu giả định phí gia công tính 12 tệ mỗi gram thì hai kilogram là 24.000 tệ, đúng không?
Phuong Linh: If the simulated processing fee is 12 yuan per gram, then two kilograms would cost 24,000 yuan in processing fees, correct?
合作方:数学上是这样,但是正式费用要根据实际产品重新报价。
Hézuòfāng: Shùxué shàng shì zhèyàng, dànshì zhèngshì fèiyòng yào gēnjù shíjì chǎnpǐn chóngxīn bàojià.
Đối tác: Về mặt tính toán là như vậy, nhưng chi phí chính thức phải được báo lại theo sản phẩm thực tế.
Business Partner: Mathematically, yes, but the formal fee must be quoted again based on the actual product.
06.18 – TÌM HIỂU QUY ĐỊNH XUẤT NHẬP KHẨU VÀNG BẠC
Từ vựng
- 进出口 – jìnchūkǒu – xuất nhập khẩu – import and export
- 出口 – chūkǒu – xuất khẩu – export
- 进口 – jìnkǒu – nhập khẩu – import
- 许可证 – xǔkězhèng – giấy phép – license
- 报关 – bàoguān – khai báo hải quan – customs declaration
- 海关 – hǎiguān – hải quan – customs
- 商业发票 – shāngyè fāpiào – hóa đơn thương mại – commercial invoice
- 装箱单 – zhuāngxiāngdān – phiếu đóng gói – packing list
- 税 – shuì – thuế – tax
- 规定 – guīdìng – quy định – regulation
- 法律 – fǎlǜ – pháp luật – law
Hội thoại
阮明武:如果以后涉及跨境交易,我们首先要确认进出口条件。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yǐhòu shèjí kuàjìng jiāoyì, wǒmen shǒuxiān yào quèrèn jìnchūkǒu tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau này liên quan đến giao dịch xuyên biên giới, trước hết chúng tôi phải xác nhận điều kiện xuất nhập khẩu.
Nguyen Minh Vu: If cross-border transactions are involved later, we must first confirm the import and export requirements.
合作方:对,不同产品和不同交易方式需要的文件可能不一样。
Hézuòfāng: Duì, bùtóng chǎnpǐn hé bùtóng jiāoyì fāngshì xūyào de wénjiàn kěnéng bù yíyàng.
Đối tác: Đúng, sản phẩm khác nhau và phương thức giao dịch khác nhau có thể cần các loại chứng từ khác nhau.
Business Partner: Correct. Different products and transaction structures may require different documents.
阮明武:所以正式操作以前,要分别确认双方适用的法律、许可、海关和税务要求。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zhèngshì cāozuò yǐqián, yào fēnbié quèrèn shuāngfāng shìyòng de fǎlǜ, xǔkě, hǎiguān hé shuìwù yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy trước khi tiến hành chính thức, cần xác nhận riêng các yêu cầu pháp luật, giấy phép, hải quan và thuế áp dụng cho hai bên.
Nguyen Minh Vu: Therefore, before proceeding formally, the applicable legal, licensing, customs, and tax requirements for both sides must be confirmed separately.
06.19 – THẢO LUẬN VỀ KIỂM ĐỊNH ĐỘC LẬP VÀ NGHIỆM THU HÀNG HÓA
Từ vựng
- 第三方 – dìsānfāng – bên thứ ba – third party
- 独立检测 – dúlì jiǎncè – kiểm định độc lập – independent testing
- 取样 – qǔyàng – lấy mẫu – sampling
- 称重 – chēngzhòng – cân trọng lượng – weighing
- 验收 – yànshōu – nghiệm thu – acceptance
- 验收报告 – yànshōu bàogào – biên bản/báo cáo nghiệm thu – acceptance report
- 复检 – fùjiǎn – kiểm tra lại – retest
Hội thoại
阮明武:正式交货以前,可以安排第三方独立检测吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngshì jiāohuò yǐqián, kěyǐ ānpái dìsānfāng dúlì jiǎncè ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi giao hàng chính thức, có thể bố trí kiểm định độc lập bởi bên thứ ba không?
Nguyen Minh Vu: Can independent third-party testing be arranged before formal delivery?
合作方:可以讨论,具体要看双方合同怎么约定。
Hézuòfāng: Kěyǐ tǎolùn, jùtǐ yào kàn shuāngfāng hétong zěnme yuēdìng.
Đối tác: Có thể thảo luận, cụ thể còn phải xem hợp đồng giữa hai bên quy định thế nào.
Business Partner: It can be discussed. The specific arrangement depends on what both sides agree in the contract.
阮明武:我们希望检测纯度、实际重量和产品编号,并形成书面报告。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xīwàng jiǎncè chúndù, shíjì zhòngliàng hé chǎnpǐn biānhào, bìng xíngchéng shūmiàn bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi muốn kiểm định độ tinh khiết, trọng lượng thực tế và mã sản phẩm, đồng thời lập báo cáo bằng văn bản.
Nguyen Minh Vu: We would like to test purity, actual weight, and product identification, with a written report produced.
合作方:这个要求可以作为后面谈合同的内容之一。
Hézuòfāng: Zhège yāoqiú kěyǐ zuòwéi hòumiàn tán hétong de nèiróng zhī yī.
Đối tác: Yêu cầu này có thể là một trong các nội dung để thảo luận khi đàm phán hợp đồng sau này.
Business Partner: This requirement can be included among the issues to discuss when negotiating the contract later.
06.20 – THẢO LUẬN VỀ THANH TOÁN HỢP PHÁP TRONG THƯƠNG MẠI VÀNG BẠC
Từ vựng
- 银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – chuyển khoản ngân hàng – bank transfer
- 对公账户 – duìgōng zhànghù – tài khoản doanh nghiệp – corporate bank account
- 付款 – fùkuǎn – thanh toán – payment
- 收款 – shōukuǎn – nhận tiền – receive payment
- 付款条件 – fùkuǎn tiáojiàn – điều kiện thanh toán – payment terms
- 资金来源 – zījīn láiyuán – nguồn tiền – source of funds
- 合规 – héguī – tuân thủ – compliance
- 合同 – hétong – hợp đồng – contract
- 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice
- 凭证 – píngzhèng – chứng từ – supporting document
Hội thoại
阮明武:如果以后正式交易,我们首先考虑银行和公司账户之间的合规付款。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yǐhòu zhèngshì jiāoyì, wǒmen shǒuxiān kǎolǜ yínháng hé gōngsī zhànghù zhījiān de héguī fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau này giao dịch chính thức, trước tiên chúng tôi cân nhắc phương thức thanh toán tuân thủ thông qua ngân hàng và tài khoản doanh nghiệp.
Nguyen Minh Vu: If we conduct a formal transaction later, our first consideration is compliant payment through banks and corporate accounts.
合作方:大额贸易一般都需要合同、发票和完整的付款记录。
Hézuòfāng: Dà’é màoyì yìbān dōu xūyào hétong, fāpiào hé wánzhěng de fùkuǎn jìlù.
Đối tác: Giao dịch thương mại giá trị lớn thông thường đều cần hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ thanh toán đầy đủ.
Business Partner: Large commercial transactions generally require contracts, invoices, and complete payment records.
黎云英:如果有人提出用USDT呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu rén tíchū yòng USDT ne?
Lê Vân Anh: Nếu có người đề xuất dùng USDT thì sao ạ?
Le Van Anh: What if someone proposes using USDT?
阮明武:先不要决定。必须先确认这种方式在具体交易里是否合法、合规,合同怎么写,资金来源怎么证明,风险怎么控制。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào juédìng. Bìxū xiān quèrèn zhè zhǒng fāngshì zài jùtǐ jiāoyì lǐ shìfǒu héfǎ, héguī, hétong zěnme xiě, zījīn láiyuán zěnme zhèngmíng, fēngxiǎn zěnme kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chưa quyết định. Phải xác nhận trước phương thức đó trong giao dịch cụ thể có hợp pháp, tuân thủ hay không, hợp đồng ghi thế nào, chứng minh nguồn tiền ra sao và kiểm soát rủi ro như thế nào.
Nguyen Minh Vu: We should not decide yet. We must first confirm whether that method is legal and compliant for the specific transaction, how it would be documented in the contract, how the source of funds would be evidenced, and how risks would be controlled.
06.21 – NHẬN DIỆN RỦI RO VÀ KIỂM TRA UY TÍN ĐỐI TÁC
Dấu hiệu cần thận trọng
Báo giá thấp bất thường so với thông tin tham khảo.
Không muốn cung cấp giấy phép kinh doanh.
Tên công ty trên hợp đồng khác với bên nhận tiền.
Không cung cấp chứng từ chất lượng.
Sản phẩm không có mã lô rõ ràng.
Từ chối kiểm định độc lập.
Thúc giục thanh toán ngay.
Yêu cầu chuyển tiền sang tài khoản cá nhân không liên quan.
Thông tin doanh nghiệp thay đổi hoặc không nhất quán.
Không muốn ghi điều kiện quan trọng vào hợp đồng.
Hội thoại
丁垂杨:阮明武哥,如果对方的价格比正常参考价格低很多,我们应该怎么办?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ duìfāng de jiàgé bǐ zhèngcháng cānkǎo jiàgé dī hěn duō, wǒmen yīnggāi zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu giá của đối tác thấp hơn rất nhiều so với mức tham khảo thông thường thì chúng ta nên làm gì?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, what should we do if the other party’s price is far below the normal reference price?
阮明武:不能只觉得便宜。价格越异常,越要检查产品、公司、文件和付款要求。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ juéde piányi. Jiàgé yuè yìcháng, yuè yào jiǎnchá chǎnpǐn, gōngsī, wénjiàn hé fùkuǎn yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ thấy rẻ là được. Giá càng bất thường thì càng phải kiểm tra sản phẩm, doanh nghiệp, hồ sơ và yêu cầu thanh toán.
Nguyen Minh Vu: We should not focus only on the low price. The more unusual the price, the more carefully we need to check the product, company, documents, and payment requirements.
水仙:如果收款账户不是合同上的公司账户呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shōukuǎn zhànghù bú shì hétong shàng de gōngsī zhànghù ne?
Thủy Tiên: Nếu tài khoản nhận tiền không phải tài khoản công ty ghi trong hợp đồng thì sao?
Thuy Tien: What if the receiving account is not the company account stated in the contract?
阮明武:先停止付款,必须重新核实。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān tíngzhǐ fùkuǎn, bìxū chóngxīn héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên dừng thanh toán, bắt buộc phải xác minh lại.
Nguyen Minh Vu: Stop the payment first and verify everything again.
06.22 – NGỮ PHÁP HỎI THÔNG SỐ VÀ ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI
Cấu trúc 纯度是多少?
Công thức:
Danh từ + 的 + 纯度 + 是 + 多少?
Dùng để hỏi độ tinh khiết của vật liệu hoặc sản phẩm.
Ví dụ trích từ hội thoại:
这批金条的纯度是多少?
Zhè pī jīntiáo de chúndù shì duōshao?
Độ tinh khiết của lô vàng thỏi này là bao nhiêu?
What is the purity of this batch of gold bars?
这个银条的纯度是多少?
Zhège yíntiáo de chúndù shì duōshao?
Độ tinh khiết của thỏi bạc này là bao nhiêu?
What is the purity of this silver bar?
这种黄金原料的纯度是多少?
Zhè zhǒng huángjīn yuánliào de chúndù shì duōshao?
Độ tinh khiết của loại nguyên liệu vàng này là bao nhiêu?
What is the purity of this gold raw material?
这个样品的含金量是多少?
Zhège yàngpǐn de hánjīnliàng shì duōshao?
Hàm lượng vàng của mẫu này là bao nhiêu?
What is the gold content of this sample?
这批银饰的含银量是多少?
Zhè pī yínshì de hányínliàng shì duōshao?
Hàm lượng bạc của lô trang sức bạc này là bao nhiêu?
What is the silver content of this batch of silver jewelry?
Cấu trúc 每克多少钱?
Công thức:
Danh từ + 每克 + 多少钱?
Hoặc:
每克 + 报价 + 是 + 多少?
Ví dụ trích từ chủ đề:
这个金条每克多少钱?
Zhège jīntiáo měi kè duōshao qián?
Vàng thỏi này bao nhiêu tiền mỗi gram?
How much is this gold bar per gram?
今天的黄金每克报价是多少?
Jīntiān de huángjīn měi kè bàojià shì duōshao?
Hôm nay vàng được báo giá bao nhiêu mỗi gram?
What is today’s quoted gold price per gram?
这个加工费每克多少钱?
Zhège jiāgōngfèi měi kè duōshao qián?
Phí gia công này bao nhiêu tiền mỗi gram?
How much is the processing fee per gram?
白银每克的参考价是多少?
Báiyín měi kè de cānkǎojià shì duōshao?
Giá tham khảo của bạc mỗi gram là bao nhiêu?
What is the reference price of silver per gram?
两公斤按照每克九百二十元计算,总金额是多少?
Liǎng gōngjīn ànzhào měi kè jiǔbǎi èrshí yuán jìsuàn, zǒng jīn’é shì duōshao?
Hai kilogram tính theo 920 tệ mỗi gram thì tổng số tiền là bao nhiêu?
What is the total amount for two kilograms at 920 yuan per gram?
Cấu trúc 能提供……吗?
Công thức:
能 + 提供 + danh từ + 吗?
Dùng để hỏi khả năng cung cấp tài liệu, dịch vụ hoặc hàng hóa.
Ví dụ trích từ hội thoại:
能提供检测报告吗?
Néng tígōng jiǎncè bàogào ma?
Có thể cung cấp báo cáo kiểm định không?
Can you provide a testing report?
能提供营业执照复印件吗?
Néng tígōng yíngyè zhízhào fùyìnjiàn ma?
Có thể cung cấp bản sao giấy phép kinh doanh không?
Can you provide a copy of the business license?
能提供产品来源证明吗?
Néng tígōng chǎnpǐn láiyuán zhèngmíng ma?
Có thể cung cấp chứng từ chứng minh nguồn gốc sản phẩm không?
Can you provide product-origin documentation?
能提供最近的检测资料吗?
Néng tígōng zuìjìn de jiǎncè zīliào ma?
Có thể cung cấp tài liệu kiểm định gần đây nhất không?
Can you provide the most recent testing documentation?
能提供正式报价单吗?
Néng tígōng zhèngshì bàojiàdān ma?
Có thể cung cấp báo giá chính thức không?
Can you provide a formal quotation?
Cấu trúc 是否符合……标准?
Công thức:
Chủ ngữ + 是否 + 符合 + tiêu chuẩn + ?
Dùng trong văn phong thương mại để hỏi sản phẩm có đáp ứng một tiêu chuẩn nào đó hay không.
这批产品是否符合合同标准?
Zhè pī chǎnpǐn shìfǒu fúhé hétong biāozhǔn?
Lô sản phẩm này có phù hợp tiêu chuẩn trong hợp đồng không?
Does this batch comply with the standards in the contract?
这个金条是否符合约定的纯度标准?
Zhège jīntiáo shìfǒu fúhé yuēdìng de chúndù biāozhǔn?
Thỏi vàng này có đáp ứng tiêu chuẩn độ tinh khiết đã thỏa thuận không?
Does this gold bar meet the agreed purity standard?
包装是否符合运输要求?
Bāozhuāng shìfǒu fúhé yùnshū yāoqiú?
Bao bì có đáp ứng yêu cầu vận chuyển không?
Does the packaging meet transportation requirements?
检测报告是否符合我们的验收要求?
Jiǎncè bàogào shìfǒu fúhé wǒmen de yànshōu yāoqiú?
Báo cáo kiểm định có đáp ứng yêu cầu nghiệm thu của chúng tôi không?
Does the testing report meet our acceptance requirements?
付款方式是否符合双方的合规要求?
Fùkuǎn fāngshì shìfǒu fúhé shuāngfāng de héguī yāoqiú?
Phương thức thanh toán có đáp ứng yêu cầu tuân thủ của hai bên không?
Does the payment method meet both sides’ compliance requirements?
Cấu trúc 按……计算
Công thức:
按 + tiêu chuẩn/đơn giá + 计算
Nghĩa là tính toán theo một tiêu chuẩn.
Ví dụ trích từ hội thoại:
按照每克九百二十元计算,两公斤就是一百八十四万元。
Ànzhào měi kè jiǔbǎi èrshí yuán jìsuàn, liǎng gōngjīn jiùshì yìbǎi bāshísì wàn yuán.
Tính theo 920 tệ mỗi gram thì hai kilogram là 1,84 triệu tệ.
At 920 yuan per gram, two kilograms totals 1.84 million yuan.
加工费按每克十二元计算。
Jiāgōngfèi àn měi kè shí’èr yuán jìsuàn.
Phí gia công được tính theo 12 tệ mỗi gram.
The processing fee is calculated at 12 yuan per gram.
运费按实际重量计算。
Yùnfèi àn shíjì zhòngliàng jìsuàn.
Phí vận chuyển được tính theo trọng lượng thực tế.
Shipping is calculated according to actual weight.
检测费用按批次计算。
Jiǎncè fèiyòng àn pīcì jìsuàn.
Phí kiểm định được tính theo từng lô.
Testing fees are calculated per batch.
如果按一公斤计算,总价会是多少?
Rúguǒ àn yì gōngjīn jìsuàn, zǒngjià huì shì duōshao?
Nếu tính theo một kilogram thì tổng giá sẽ là bao nhiêu?
What would the total price be if calculated for one kilogram?
Cấu trúc 如果……就……
Ví dụ trích từ hội thoại:
如果以后正式合作,我们就需要看完整的来源文件。
Rúguǒ yǐhòu zhèngshì hézuò, wǒmen jiù xūyào kàn wánzhěng de láiyuán wénjiàn.
Nếu sau này chính thức hợp tác thì chúng tôi sẽ cần xem đầy đủ chứng từ nguồn gốc.
If we enter formal cooperation later, we will need to review complete source documentation.
如果纯度不符合标准,我们就不能验收。
Rúguǒ chúndù bù fúhé biāozhǔn, wǒmen jiù bù néng yànshōu.
Nếu độ tinh khiết không đạt tiêu chuẩn thì chúng tôi không thể nghiệm thu.
If the purity does not meet the standard, we cannot accept the goods.
如果价格合适,我们就继续谈合同。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù jìxù tán hétong.
Nếu giá phù hợp thì chúng tôi sẽ tiếp tục đàm phán hợp đồng.
If the price is suitable, we will continue negotiating the contract.
如果文件不完整,我们就先不付款。
Rúguǒ wénjiàn bù wánzhěng, wǒmen jiù xiān bù fùkuǎn.
Nếu hồ sơ không đầy đủ thì trước tiên chúng tôi chưa thanh toán.
If the documents are incomplete, we will not make payment yet.
如果需要复检,我们就安排第三方机构。
Rúguǒ xūyào fùjiǎn, wǒmen jiù ānpái dìsānfāng jīgòu.
Nếu cần kiểm định lại thì chúng tôi sẽ bố trí đơn vị bên thứ ba.
If retesting is required, we will arrange a third-party organization.
Cấu trúc 除了……以外,还……
Ví dụ:
除了金价以外,还要计算加工费。
Chúle jīnjià yǐwài, hái yào jìsuàn jiāgōngfèi.
Ngoài giá vàng ra còn phải tính phí gia công.
Besides the gold price, processing fees must also be calculated.
除了纯度以外,还要检查重量。
Chúle chúndù yǐwài, hái yào jiǎnchá zhòngliàng.
Ngoài độ tinh khiết ra còn phải kiểm tra trọng lượng.
Besides purity, the weight must also be checked.
除了营业执照以外,我们还想看企业资质。
Chúle yíngyè zhízhào yǐwài, wǒmen hái xiǎng kàn qǐyè zīzhì.
Ngoài giấy phép kinh doanh ra, chúng tôi còn muốn xem hồ sơ năng lực doanh nghiệp.
Besides the business license, we would also like to review the company’s qualifications.
除了合同以外,还要保存发票和付款凭证。
Chúle hétong yǐwài, hái yào bǎocún fāpiào hé fùkuǎn píngzhèng.
Ngoài hợp đồng ra còn phải lưu hóa đơn và chứng từ thanh toán.
Besides the contract, invoices and payment records must also be retained.
除了价格以外,供应能力也很重要。
Chúle jiàgé yǐwài, gōngyìng nénglì yě hěn zhòngyào.
Ngoài giá cả ra, năng lực cung ứng cũng rất quan trọng.
Besides price, supply capacity is also very important.
Cấu trúc 越……越……
价格越异常,越要认真核实。
Jiàgé yuè yìcháng, yuè yào rènzhēn héshí.
Giá càng bất thường thì càng phải xác minh kỹ.
The more unusual the price is, the more carefully it should be verified.
交易金额越大,文件要求越严格。
Jiāoyì jīn’é yuè dà, wénjiàn yāoqiú yuè yángé.
Giá trị giao dịch càng lớn thì yêu cầu hồ sơ càng nghiêm ngặt.
The larger the transaction amount, the stricter the documentation requirements.
产品越贵,验收越要认真。
Chǎnpǐn yuè guì, yànshōu yuè yào rènzhēn.
Sản phẩm càng đắt thì nghiệm thu càng phải cẩn thận.
The more expensive the product, the more carefully it should be inspected.
双方了解得越清楚,合作风险越低。
Shuāngfāng liǎojiě de yuè qīngchu, hézuò fēngxiǎn yuè dī.
Hai bên càng hiểu rõ nhau thì rủi ro hợp tác càng thấp.
The better both sides understand each other, the lower the cooperation risk.
合同写得越详细,后面的争议越少。
Hétong xiě de yuè xiángxì, hòumiàn de zhēngyì yuè shǎo.
Hợp đồng viết càng chi tiết thì tranh chấp về sau càng ít.
The more detailed the contract is, the fewer disputes are likely to arise later.
06.23 – HỘI THOẠI GẶP ĐỐI TÁC KINH DOANH VÀNG BẠC
合作方:欢迎各位来到我们公司。
Hézuòfāng: Huānyíng gèwèi láidào wǒmen gōngsī.
Đối tác: Hoan nghênh mọi người đến công ty chúng tôi.
Business Partner: Welcome to our company.
阮明武:谢谢。我们这次主要是来了解贵公司的产品和供应能力。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie. Wǒmen zhè cì zhǔyào shì lái liǎojiě guì gōngsī de chǎnpǐn hé gōngyìng nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn. Lần này chúng tôi chủ yếu đến tìm hiểu sản phẩm và năng lực cung ứng của quý công ty.
Nguyen Minh Vu: Thank you. This time, we mainly came to learn about your company’s products and supply capacity.
合作方:我们主要经营黄金、白银、金条、银条和一部分首饰产品。
Hézuòfāng: Wǒmen zhǔyào jīngyíng huángjīn, báiyín, jīntiáo, yíntiáo hé yí bùfen shǒushì chǎnpǐn.
Đối tác: Chúng tôi chủ yếu kinh doanh vàng, bạc, vàng thỏi, bạc thỏi và một số sản phẩm trang sức.
Business Partner: We mainly deal in gold, silver, gold bars, silver bars, and some jewelry products.
水仙:这些金条主要有哪些规格?
Shuǐ Xiān: Zhèxiē jīntiáo zhǔyào yǒu nǎxiē guīgé?
Thủy Tiên: Những vàng thỏi này chủ yếu có những quy cách nào?
Thuy Tien: What are the main specifications of these gold bars?
合作方:常见的有一百克、五百克和一公斤。
Hézuòfāng: Chángjiàn de yǒu yìbǎi kè, wǔbǎi kè hé yì gōngjīn.
Đối tác: Thông thường có loại 100 gram, 500 gram và 1 kilogram.
Business Partner: Common sizes are 100 grams, 500 grams, and 1 kilogram.
黎云英:纯度一般是多少?
Lí Yún Yīng: Chúndù yìbān shì duōshao?
Lê Vân Anh: Độ tinh khiết thông thường là bao nhiêu?
Le Van Anh: What is the typical purity?
合作方:不同产品不一样,这批样品标示的是百分之九十九点九九。
Hézuòfāng: Bùtóng chǎnpǐn bù yíyàng, zhè pī yàngpǐn biāoshì de shì bǎifēnzhī jiǔshíjiǔ diǎn jiǔjiǔ.
Đối tác: Sản phẩm khác nhau sẽ khác nhau, lô mẫu này ghi độ tinh khiết 99,99%.
Business Partner: It varies by product. This sample batch is marked as 99.99% pure.
阮明武:可以提供对应的检测报告吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ tígōng duìyìng de jiǎncè bàogào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể cung cấp báo cáo kiểm định tương ứng không?
Nguyen Minh Vu: Can you provide the corresponding testing report?
合作方:可以,我们可以给您看样本资料。
Hézuòfāng: Kěyǐ, wǒmen kěyǐ gěi nín kàn yàngběn zīliào.
Đối tác: Có thể, chúng tôi có thể cho ông xem tài liệu mẫu.
Business Partner: Yes. We can show you sample documentation.
芳玲:如果按照今天课堂模拟的每克九百二十元来计算,两公斤就是一百八十四万元。
Fāng Líng: Rúguǒ ànzhào jīntiān kètáng mónǐ de měi kè jiǔbǎi èrshí yuán lái jìsuàn, liǎng gōngjīn jiùshì yìbǎi bāshísì wàn yuán.
Phương Linh: Nếu tính theo mức mô phỏng trong bài học hôm nay là 920 tệ mỗi gram thì hai kilogram sẽ là 1,84 triệu tệ.
Phuong Linh: Using today’s classroom simulation of 920 yuan per gram, two kilograms would total 1.84 million yuan.
阮明武:这个计算只用于学习,我们现在不确认任何实际价格。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jìsuàn zhǐ yòngyú xuéxí, wǒmen xiànzài bù quèrèn rènhé shíjì jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Phép tính này chỉ dùng cho việc học, hiện tại chúng tôi không xác nhận bất kỳ mức giá thực tế nào.
Nguyen Minh Vu: This calculation is for learning purposes only. We are not confirming any actual price at this stage.
合作方:明白。真正交易的时候需要重新报价。
Hézuòfāng: Míngbai. Zhēnzhèng jiāoyì de shíhou xūyào chóngxīn bàojià.
Đối tác: Tôi hiểu. Khi giao dịch thực tế cần báo giá lại.
Business Partner: Understood. A new quotation would be required for an actual transaction.
06.24 – HỘI THOẠI KIỂM TRA HỒ SƠ VÀ NĂNG LỰC NHÀ CUNG CẤP
阮明武:我们接下来想确认一下公司的基本资料。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jiēxiàlai xiǎng quèrèn yíxià gōngsī de jīběn zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng tôi muốn xác nhận một chút thông tin cơ bản của công ty.
Nguyen Minh Vu: Next, we would like to confirm some basic company information.
合作方:可以,您想先看哪些?
Hézuòfāng: Kěyǐ, nín xiǎng xiān kàn nǎxiē?
Đối tác: Được, ông muốn xem những gì trước?
Business Partner: Certainly. What would you like to review first?
阮明武:营业执照、经营范围、公司地址和法定代表人信息。
Ruǎn Míngwǔ: Yíngyè zhízhào, jīngyíng fànwéi, gōngsī dìzhǐ hé fǎdìng dàibiǎorén xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Giấy phép kinh doanh, phạm vi kinh doanh, địa chỉ công ty và thông tin người đại diện theo pháp luật.
Nguyen Minh Vu: The business license, business scope, company address, and legal representative information.
合作方:这些都可以提供。
Hézuòfāng: Zhèxiē dōu kěyǐ tígōng.
Đối tác: Những tài liệu này đều có thể cung cấp.
Business Partner: We can provide all of those.
芳玲:产品方面,我们还需要检测报告、批次号和来源资料。
Fāng Líng: Chǎnpǐn fāngmiàn, wǒmen hái xūyào jiǎncè bàogào, pīcìhào hé láiyuán zīliào.
Phương Linh: Về sản phẩm, chúng tôi còn cần báo cáo kiểm định, mã lô và tài liệu nguồn gốc.
Phuong Linh: Regarding the products, we also need testing reports, batch numbers, and source documentation.
合作方:没有问题,可以根据具体产品提供。
Hézuòfāng: Méiyǒu wèntí, kěyǐ gēnjù jùtǐ chǎnpǐn tígōng.
Đối tác: Không vấn đề, có thể cung cấp theo sản phẩm cụ thể.
Business Partner: No problem. They can be provided according to the specific product.
丁垂杨:如果以后出口,还需要确认哪些文件?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐhòu chūkǒu, hái xūyào quèrèn nǎxiē wénjiàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu sau này xuất khẩu thì còn cần xác nhận những chứng từ nào?
Dinh Thuy Duong: If the goods are exported later, what other documents need to be confirmed?
合作方:要根据具体产品、目的地和交易方式再确认。
Hézuòfāng: Yào gēnjù jùtǐ chǎnpǐn, mùdìdì hé jiāoyì fāngshì zài quèrèn.
Đối tác: Cần xác nhận lại theo sản phẩm cụ thể, điểm đến và phương thức giao dịch.
Business Partner: That must be confirmed based on the specific product, destination, and transaction structure.
阮明武:好。我们不会在文件没有确认完整以前决定正式交易。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Wǒmen bú huì zài wénjiàn méiyǒu quèrèn wánzhěng yǐqián juédìng zhèngshì jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Chúng tôi sẽ không quyết định giao dịch chính thức trước khi hồ sơ được xác nhận đầy đủ.
Nguyen Minh Vu: Good. We will not decide on a formal transaction until the documentation has been fully verified.
06.25 – BÀI TẬP, ĐÁP ÁN VÀ BÀI VĂN ỨNG DỤNG
Bài tập từ vựng
Điền từ thích hợp: 纯度, 检测报告, 营业执照, 金条, 银条, 供应能力, 报价, 追溯
我们想了解贵公司的______。
请问这批黄金的______是多少?
每批产品可以提供______吗?
第一次见新的公司,应该先看______。
这个产品是一公斤的______。
白银也可以生产成______。
今天的价格只是模拟______。
正式合作以前要确认产品来源和______资料。
Đáp án
供应能力
纯度
检测报告
营业执照
金条
银条
报价
追溯
Bài tập tính toán
Giả định giá mô phỏng của vàng là 920 tệ/gram. Hỏi 500 gram có tổng giá trị bao nhiêu.
五百克按照每克九百二十元计算,总金额是四十六万元人民币。
Wǔbǎi kè ànzhào měi kè jiǔbǎi èrshí yuán jìsuàn, zǒng jīn’é shì sìshíliù wàn yuán Rénmínbì.
500 gram tính theo 920 tệ mỗi gram thì tổng số tiền là 460.000 nhân dân tệ.
Giả định phí gia công là 12 tệ/gram. Hai kilogram có phí gia công bao nhiêu?
两公斤是两千克,按照每克十二元计算,加工费是两万四千元。
Liǎng gōngjīn shì liǎng qiān kè, ànzhào měi kè shí’èr yuán jìsuàn, jiāgōngfèi shì liǎng wàn sìqiān yuán.
Hai kilogram là 2.000 gram, tính theo 12 tệ mỗi gram thì phí gia công là 24.000 tệ.
Bài tập ngữ pháp
Dùng 能提供……吗?
Báo cáo kiểm định.
能提供检测报告吗?
Néng tígōng jiǎncè bàogào ma?
Có thể cung cấp báo cáo kiểm định không?
Giấy phép kinh doanh.
能提供营业执照复印件吗?
Néng tígōng yíngyè zhízhào fùyìnjiàn ma?
Có thể cung cấp bản sao giấy phép kinh doanh không?
Dùng 是否符合……
这批黄金______合同规定的纯度标准?
Đáp án:
这批黄金是否符合合同规定的纯度标准?
Zhè pī huángjīn shìfǒu fúhé hétong guīdìng de chúndù biāozhǔn?
Lô vàng này có đáp ứng tiêu chuẩn độ tinh khiết quy định trong hợp đồng hay không?
Luyện dịch Trung sang Việt
请问这批金条的纯度是多少?
能提供第三方检测报告吗?
这个报价有效到什么时候?
正式付款以前,我们需要核实公司的收款账户。
如果产品不符合标准,我们不能验收。
除了金价以外,还要计算加工费和运输费。
正式跨境交易以前要确认进出口规定。
这个USDT汇率只是课堂模拟数据。
Đáp án tham khảo
Xin hỏi độ tinh khiết của lô vàng thỏi này là bao nhiêu?
Có thể cung cấp báo cáo kiểm định của bên thứ ba không?
Báo giá này có hiệu lực đến khi nào?
Trước khi thanh toán chính thức, chúng tôi cần xác minh tài khoản nhận tiền của công ty.
Nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn thì chúng tôi không thể nghiệm thu.
Ngoài giá vàng ra còn phải tính phí gia công và phí vận chuyển.
Trước khi giao dịch xuyên biên giới chính thức cần xác nhận quy định xuất nhập khẩu.
Tỷ giá USDT này chỉ là dữ liệu mô phỏng trong lớp học.
Luyện dịch Việt sang Trung
Chúng tôi muốn tìm một nhà cung cấp vàng đáng tin cậy.
Xin cho chúng tôi xem giấy phép kinh doanh.
Độ tinh khiết của vàng thỏi này là bao nhiêu?
Một thỏi nặng bao nhiêu gram?
Báo giá này đã bao gồm phí gia công chưa?
Có thể bố trí kiểm định độc lập không?
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chúng tôi chưa thể quyết định giao dịch.
Phương thức thanh toán chính thức phải được ghi rõ trong hợp đồng.
Đáp án tham khảo
我们想找一家可靠的黄金供应商。
请给我们看一下营业执照。
这个金条的纯度是多少?
一根金条多少克?
这个报价包括加工费吗?
可以安排独立检测吗?
如果文件还不完整,我们还不能决定交易。
正式付款方式必须在合同里写清楚。
Bài văn ứng dụng
这次我们去广州出差,安排了一次贵金属行业的商务会谈。会谈以前,我们先通过微信联系了一家新的合作伙伴,并约好下午三点去他们公司见面。
见面以后,我们先了解公司的基本情况。对方介绍说,公司已经经营多年,主要业务包括黄金、白银、金条、银条和一部分首饰产品。我们没有马上讨论成交,而是先了解营业执照、经营范围、工厂、产品和供应能力。
在产品方面,我们重点询问了金条的规格、重量和纯度。一批样品标示的纯度是百分之九十九点九九。我们还要求查看检测报告、批次号和产品来源资料。
为了学习报价方法,我们使用了模拟数据。假设黄金的参考价格是每克九百二十元,两公斤就是两千克,总货值是人民币一百八十四万元。如果模拟加工费按照每克十二元计算,两公斤的加工费是两万四千元。这些数字只是课堂练习,不代表真实市场价格。
我们还讨论了第三方检测、验收、进出口文件、合同、发票和付款问题。如果以后正式合作,我们希望所有重要条件都写进合同。对于任何大额付款,我们都要先核实收款公司、账户、合同和相关文件。
通过这次会谈,我们学习了很多贵金属行业的词汇和商务表达,也认识到在黄金、白银等高价值商品交易中,除了价格以外,企业信息、产品质量、来源、检测、文件、付款安全和合规都非常重要。
06.26 – HỆ THỐNG MẪU CÂU TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ
NHÓM 01 – GIỚI THIỆU BẢN THÂN VÀ MỤC ĐÍCH GẶP MẶT
您好,我是从越南来的阮明武。
Nín hǎo, wǒ shì cóng Yuènán lái de Ruǎn Míngwǔ.
Xin chào, tôi là Nguyễn Minh Vũ đến từ Việt Nam.
Hello, I am Nguyen Minh Vu from Vietnam.
我们这次来广州主要是做市场调查。
Wǒmen zhè cì lái Guǎngzhōu zhǔyào shì zuò shìchǎng diàochá.
Lần này chúng tôi đến Quảng Châu chủ yếu để khảo sát thị trường.
We came to Guangzhou mainly to conduct market research.
我们希望了解贵金属行业。
Wǒmen xīwàng liǎojiě guìjīnshǔ hángyè.
Chúng tôi muốn tìm hiểu ngành kim loại quý.
We would like to learn about the precious-metals industry.
我们正在寻找可靠的黄金和白银合作伙伴。
Wǒmen zhèngzài xúnzhǎo kěkào de huángjīn hé báiyín hézuò huǒbàn.
Chúng tôi đang tìm kiếm đối tác vàng bạc đáng tin cậy.
We are looking for reliable gold and silver business partners.
今天主要想了解贵公司的产品和供应能力。
Jīntiān zhǔyào xiǎng liǎojiě guì gōngsī de chǎnpǐn hé gōngyìng nénglì.
Hôm nay chúng tôi chủ yếu muốn tìm hiểu sản phẩm và năng lực cung ứng của quý công ty.
Today, we mainly want to learn about your company’s products and supply capacity.
NHÓM 02 – ĐẶT LỊCH HẸN QUA WECHAT
明天下午您方便见面吗?
Míngtiān xiàwǔ nín fāngbiàn jiànmiàn ma?
Chiều mai ông có thuận tiện gặp mặt không?
Would tomorrow afternoon be convenient for a meeting?
下午三点可以吗?
Xiàwǔ sān diǎn kěyǐ ma?
Ba giờ chiều được không?
Would 3:00 p.m. work?
我们想预约一个小时的商务会谈。
Wǒmen xiǎng yùyuē yí ge xiǎoshí de shāngwù huìtán.
Chúng tôi muốn đặt lịch một cuộc trao đổi thương mại kéo dài một giờ.
We would like to schedule a one-hour business meeting.
请把地址发到微信上。
Qǐng bǎ dìzhǐ fā dào Wēixìn shàng.
Xin gửi địa chỉ qua WeChat.
Please send the address through WeChat.
我们到了以后再联系您。
Wǒmen dào le yǐhòu zài liánxì nín.
Sau khi đến nơi chúng tôi sẽ liên hệ lại với ông.
We will contact you again when we arrive.
NHÓM 03 – XIN WECHAT, ĐIỆN THOẠI VÀ DANH THIẾP
可以加一下您的微信吗?
Kěyǐ jiā yíxià nín de Wēixìn ma?
Có thể kết bạn WeChat với ông không?
May I add you on WeChat?
您的微信号是多少?
Nín de Wēixìn hào shì duōshao?
Tài khoản WeChat của ông là gì?
What is your WeChat ID?
我可以扫您的二维码吗?
Wǒ kěyǐ sǎo nín de èrwéimǎ ma?
Tôi có thể quét mã QR của ông không?
May I scan your QR code?
方便留一个手机号码吗?
Fāngbiàn liú yí ge shǒujī hàomǎ ma?
Có tiện để lại một số điện thoại không?
Would it be convenient to leave a mobile number?
可以给我一张名片吗?
Kěyǐ gěi wǒ yì zhāng míngpiàn ma?
Có thể cho tôi một tấm danh thiếp không?
Could you give me a business card?
NHÓM 04 – HỎI LĨNH VỰC KINH DOANH
贵公司主要做什么业务?
Guì gōngsī zhǔyào zuò shénme yèwù?
Quý công ty chủ yếu kinh doanh lĩnh vực gì?
What is your company’s main business?
你们主要经营黄金还是白银?
Nǐmen zhǔyào jīngyíng huángjīn háishi báiyín?
Bên ông chủ yếu kinh doanh vàng hay bạc?
Do you mainly deal in gold or silver?
你们做原料还是成品?
Nǐmen zuò yuánliào háishi chéngpǐn?
Bên ông kinh doanh nguyên liệu hay thành phẩm?
Do you deal in raw materials or finished products?
你们有金条产品吗?
Nǐmen yǒu jīntiáo chǎnpǐn ma?
Bên ông có sản phẩm vàng thỏi không?
Do you offer gold-bar products?
你们也生产银条吗?
Nǐmen yě shēngchǎn yíntiáo ma?
Bên ông cũng sản xuất bạc thỏi phải không?
Do you also produce silver bars?
NHÓM 05 – HỎI VÀNG NGUYÊN LIỆU VÀ VÀNG THỎI
这是黄金原料还是成品金条?
Zhè shì huángjīn yuánliào háishi chéngpǐn jīntiáo?
Đây là nguyên liệu vàng hay vàng thỏi thành phẩm?
Is this gold raw material or a finished gold bar?
这种金条主要用于什么?
Zhè zhǒng jīntiáo zhǔyào yòngyú shénme?
Loại vàng thỏi này chủ yếu dùng cho mục đích gì?
What is this type of gold bar mainly used for?
你们有哪些重量规格?
Nǐmen yǒu nǎxiē zhòngliàng guīgé?
Bên ông có những quy cách trọng lượng nào?
What weight specifications do you offer?
有一公斤的金条吗?
Yǒu yì gōngjīn de jīntiáo ma?
Có vàng thỏi một kilogram không?
Do you have one-kilogram gold bars?
五百克的有现货吗?
Wǔbǎi kè de yǒu xiànhuò ma?
Loại 500 gram có hàng sẵn không?
Do you have 500-gram bars in stock?
NHÓM 06 – HỎI TRANG SỨC VÀNG
这是足金还是K金?
Zhè shì zújīn háishi K jīn?
Đây là vàng hàm lượng cao hay vàng K?
Is this high-purity gold or karat gold?
这个是18K金吗?
Zhège shì shíbā K jīn ma?
Đây là vàng 18K phải không?
Is this 18K gold?
这种首饰的含金量是多少?
Zhè zhǒng shǒushì de hánjīnliàng shì duōshao?
Hàm lượng vàng của loại trang sức này là bao nhiêu?
What is the gold content of this jewelry?
首饰的价格包括加工费吗?
Shǒushì de jiàgé bāokuò jiāgōngfèi ma?
Giá trang sức đã bao gồm phí gia công chưa?
Does the jewelry price include processing fees?
设计费要另外计算吗?
Shèjìfèi yào lìngwài jìsuàn ma?
Phí thiết kế có tính riêng không?
Is the design fee charged separately?
NHÓM 07 – HỎI BẠC VÀ BẠC THỎI
你们有白银原料吗?
Nǐmen yǒu báiyín yuánliào ma?
Bên ông có nguyên liệu bạc không?
Do you have silver raw material?
银条有哪些规格?
Yíntiáo yǒu nǎxiē guīgé?
Bạc thỏi có những quy cách nào?
What specifications are available for silver bars?
这个是纯银吗?
Zhège shì chúnyín ma?
Đây là bạc nguyên chất phải không?
Is this pure silver?
这个是925银吗?
Zhège shì jiǔ’èrwǔ yín ma?
Đây là bạc 925 phải không?
Is this sterling silver?
这批银条的含银量是多少?
Zhè pī yíntiáo de hányínliàng shì duōshao?
Hàm lượng bạc của lô bạc thỏi này là bao nhiêu?
What is the silver content of this batch of silver bars?
NHÓM 08 – HỎI ĐỘ TINH KHIẾT
这批黄金的纯度是多少?
Zhè pī huángjīn de chúndù shì duōshao?
Độ tinh khiết của lô vàng này là bao nhiêu?
What is the purity of this batch of gold?
是百分之九十九点九九吗?
Shì bǎifēnzhī jiǔshíjiǔ diǎn jiǔjiǔ ma?
Có phải là 99,99% không?
Is it 99.99%?
这个纯度是怎么检测的?
Zhège chúndù shì zěnme jiǎncè de?
Độ tinh khiết này được kiểm định như thế nào?
How is this purity tested?
检测结果写在哪里?
Jiǎncè jiéguǒ xiě zài nǎli?
Kết quả kiểm định được ghi ở đâu?
Where is the test result recorded?
能提供检测报告吗?
Néng tígōng jiǎncè bàogào ma?
Có thể cung cấp báo cáo kiểm định không?
Can you provide a testing report?
NHÓM 09 – HỎI TRỌNG LƯỢNG
一根金条多少克?
Yì gēn jīntiáo duōshao kè?
Một thỏi vàng nặng bao nhiêu gram?
How many grams does one gold bar weigh?
这个是一百克吗?
Zhège shì yìbǎi kè ma?
Cái này là 100 gram phải không?
Is this 100 grams?
五百克等于半公斤。
Wǔbǎi kè děngyú bàn gōngjīn.
500 gram bằng nửa kilogram.
Five hundred grams equals half a kilogram.
两公斤等于两千克。
Liǎng gōngjīn děngyú liǎng qiān kè.
Hai kilogram bằng 2.000 gram.
Two kilograms equals 2,000 grams.
实际重量怎么确认?
Shíjì zhòngliàng zěnme quèrèn?
Trọng lượng thực tế được xác nhận thế nào?
How is the actual weight verified?
NHÓM 10 – HỎI GIÁ VÀNG THEO GRAM
今天的参考金价是多少?
Jīntiān de cānkǎo jīnjià shì duōshao?
Giá vàng tham khảo hôm nay là bao nhiêu?
What is today’s reference gold price?
每克多少钱?
Měi kè duōshao qián?
Bao nhiêu tiền mỗi gram?
How much is it per gram?
这个价格是参考价还是正式报价?
Zhège jiàgé shì cānkǎojià háishi zhèngshì bàojià?
Mức giá này là giá tham khảo hay báo giá chính thức?
Is this a reference price or a formal quotation?
报价什么时候更新?
Bàojià shénme shíhou gēngxīn?
Báo giá được cập nhật khi nào?
When is the quotation updated?
报价有效多长时间?
Bàojià yǒuxiào duō cháng shíjiān?
Báo giá có hiệu lực trong bao lâu?
How long is the quotation valid?
NHÓM 11 – TÍNH GIÁ TRỊ VÀNG MÔ PHỎNG
假设每克九百二十元。
Jiǎshè měi kè jiǔbǎi èrshí yuán.
Giả sử mỗi gram là 920 tệ.
Assume the price is 920 yuan per gram.
一百克的模拟货值是九万二千元。
Yìbǎi kè de mónǐ huòzhí shì jiǔ wàn liǎngqiān yuán.
Giá trị mô phỏng của 100 gram là 92.000 tệ.
The simulated value of 100 grams is 92,000 yuan.
五百克的模拟货值是四十六万元。
Wǔbǎi kè de mónǐ huòzhí shì sìshíliù wàn yuán.
Giá trị mô phỏng của 500 gram là 460.000 tệ.
The simulated value of 500 grams is 460,000 yuan.
一公斤的模拟货值是九十二万元。
Yì gōngjīn de mónǐ huòzhí shì jiǔshí’èr wàn yuán.
Giá trị mô phỏng của một kilogram là 920.000 tệ.
The simulated value of one kilogram is 920,000 yuan.
两公斤的模拟货值是一百八十四万元。
Liǎng gōngjīn de mónǐ huòzhí shì yìbǎi bāshísì wàn yuán.
Giá trị mô phỏng của hai kilogram là 1,84 triệu tệ.
The simulated value of two kilograms is 1.84 million yuan.
NHÓM 12 – HỎI GIÁ BẠC
今天的参考银价是多少?
Jīntiān de cānkǎo yínjià shì duōshao?
Giá bạc tham khảo hôm nay là bao nhiêu?
What is today’s reference silver price?
银条按克还是按公斤报价?
Yíntiáo àn kè háishi àn gōngjīn bàojià?
Bạc thỏi được báo giá theo gram hay kilogram?
Are silver bars quoted per gram or per kilogram?
批发银价和零售银价一样吗?
Pīfā yínjià hé língshòu yínjià yíyàng ma?
Giá bạc bán buôn và bán lẻ có giống nhau không?
Are wholesale and retail silver prices the same?
这个价格包括加工费吗?
Zhège jiàgé bāokuò jiāgōngfèi ma?
Giá này đã bao gồm phí gia công chưa?
Does this price include processing fees?
银饰的加工费怎么计算?
Yínshì de jiāgōngfèi zěnme jìsuàn?
Phí gia công trang sức bạc được tính như thế nào?
How is the processing fee for silver jewelry calculated?
NHÓM 13 – HỎI PHÍ GIA CÔNG
加工费是多少?
Jiāgōngfèi shì duōshao?
Phí gia công là bao nhiêu?
What is the processing fee?
加工费按克计算吗?
Jiāgōngfèi àn kè jìsuàn ma?
Phí gia công được tính theo gram phải không?
Is the processing fee calculated per gram?
假设每克十二元,两公斤的加工费就是两万四千元。
Jiǎshè měi kè shí’èr yuán, liǎng gōngjīn de jiāgōngfèi jiùshì liǎng wàn sìqiān yuán.
Giả sử 12 tệ mỗi gram thì phí gia công của hai kilogram là 24.000 tệ.
Assuming 12 yuan per gram, the processing fee for two kilograms would be 24,000 yuan.
包装费另外计算吗?
Bāozhuāngfèi lìngwài jìsuàn ma?
Phí đóng gói được tính riêng phải không?
Is packaging charged separately?
检测费用包括在里面吗?
Jiǎncè fèiyòng bāokuò zài lǐmiàn ma?
Chi phí kiểm định đã bao gồm trong đó chưa?
Are testing fees included?
NHÓM 14 – HỎI NĂNG LỰC CUNG ỨNG
你们一个月可以供应多少?
Nǐmen yí ge yuè kěyǐ gōngyìng duōshao?
Mỗi tháng bên ông có thể cung cấp bao nhiêu?
How much can you supply per month?
目前有多少现货?
Mùqián yǒu duōshao xiànhuò?
Hiện tại có bao nhiêu hàng sẵn?
How much is currently in stock?
如果需要两公斤,多久可以准备好?
Rúguǒ xūyào liǎng gōngjīn, duō jiǔ kěyǐ zhǔnbèi hǎo?
Nếu cần hai kilogram thì bao lâu có thể chuẩn bị xong?
If we need two kilograms, how long would preparation take?
大订单需要提前多久确认?
Dà dìngdān xūyào tíqián duō jiǔ quèrèn?
Đơn hàng lớn cần xác nhận trước bao lâu?
How far in advance must a large order be confirmed?
库存每天都会变化吗?
Kùcún měitiān dōu huì biànhuà ma?
Hàng tồn kho có thay đổi mỗi ngày không?
Does inventory change every day?
NHÓM 15 – HỎI DOANH NGHIỆP VÀ NHÀ MÁY
贵公司成立多少年了?
Guì gōngsī chénglì duōshao nián le?
Quý công ty đã thành lập bao nhiêu năm?
How many years has your company been established?
工厂在哪里?
Gōngchǎng zài nǎli?
Nhà máy ở đâu?
Where is the factory?
工厂离广州多远?
Gōngchǎng lí Guǎngzhōu duō yuǎn?
Nhà máy cách Quảng Châu bao xa?
How far is the factory from Guangzhou?
我们可以参观工厂吗?
Wǒmen kěyǐ cānguān gōngchǎng ma?
Chúng tôi có thể tham quan nhà máy không?
Can we visit the factory?
你们有自己的生产线吗?
Nǐmen yǒu zìjǐ de shēngchǎnxiàn ma?
Bên ông có dây chuyền sản xuất riêng không?
Do you have your own production lines?
NHÓM 16 – HỎI GIẤY PHÉP KINH DOANH
方便看一下营业执照吗?
Fāngbiàn kàn yíxià yíngyè zhízhào ma?
Có tiện cho chúng tôi xem giấy phép kinh doanh không?
Would it be possible to see the business license?
营业执照上的公司名称是什么?
Yíngyè zhízhào shàng de gōngsī míngchēng shì shénme?
Tên công ty trên giấy phép kinh doanh là gì?
What is the company name on the business license?
经营范围包括贵金属吗?
Jīngyíng fànwéi bāokuò guìjīnshǔ ma?
Phạm vi kinh doanh có bao gồm kim loại quý không?
Does the business scope include precious metals?
法定代表人是谁?
Fǎdìng dàibiǎorén shì shéi?
Người đại diện theo pháp luật là ai?
Who is the legal representative?
这些注册信息现在都有效吗?
Zhèxiē zhùcè xìnxī xiànzài dōu yǒuxiào ma?
Những thông tin đăng ký này hiện vẫn còn hiệu lực phải không?
Is all of this registration information currently valid?
NHÓM 17 – HỎI CHỨNG NHẬN VÀ KIỂM ĐỊNH
有质量证书吗?
Yǒu zhìliàng zhèngshū ma?
Có giấy chứng nhận chất lượng không?
Is there a quality certificate?
有第三方检测报告吗?
Yǒu dìsānfāng jiǎncè bàogào ma?
Có báo cáo kiểm định của bên thứ ba không?
Is there a third-party testing report?
报告是什么时候做的?
Bàogào shì shénme shíhou zuò de?
Báo cáo được lập khi nào?
When was the report issued?
报告上的编号和产品能对应吗?
Bàogào shàng de biānhào hé chǎnpǐn néng duìyìng ma?
Mã số trên báo cáo có thể đối chiếu với sản phẩm không?
Can the number on the report be matched to the product?
正式交货以前可以重新检测吗?
Zhèngshì jiāohuò yǐqián kěyǐ chóngxīn jiǎncè ma?
Trước khi giao hàng chính thức có thể kiểm định lại không?
Can the goods be retested before formal delivery?
NHÓM 18 – HỎI NGUỒN GỐC SẢN PHẨM
这个产品的原料来自哪里?
Zhège chǎnpǐn de yuánliào láizì nǎli?
Nguyên liệu của sản phẩm này đến từ đâu?
Where does the raw material for this product come from?
可以提供来源证明吗?
Kěyǐ tígōng láiyuán zhèngmíng ma?
Có thể cung cấp chứng từ chứng minh nguồn gốc không?
Can you provide source documentation?
每批产品都有批次号吗?
Měi pī chǎnpǐn dōu yǒu pīcìhào ma?
Mỗi lô sản phẩm đều có mã lô phải không?
Does every batch have a batch number?
可以追溯到生产批次吗?
Kěyǐ zhuīsù dào shēngchǎn pīcì ma?
Có thể truy xuất đến lô sản xuất không?
Can the product be traced back to its production batch?
来源文件和实物可以对应吗?
Láiyuán wénjiàn hé shíwù kěyǐ duìyìng ma?
Chứng từ nguồn gốc có thể đối chiếu với hàng thực tế không?
Can the source documents be matched to the physical goods?
NHÓM 19 – HỎI KIỂM ĐỊNH ĐỘC LẬP
可以安排第三方检测吗?
Kěyǐ ānpái dìsānfāng jiǎncè ma?
Có thể bố trí kiểm định của bên thứ ba không?
Can third-party testing be arranged?
我们希望独立取样。
Wǒmen xīwàng dúlì qǔyàng.
Chúng tôi muốn lấy mẫu độc lập.
We would like independent sampling.
可以现场称重吗?
Kěyǐ xiànchǎng chēngzhòng ma?
Có thể cân tại chỗ không?
Can the goods be weighed on site?
如果结果有差异,可以复检吗?
Rúguǒ jiéguǒ yǒu chāyì, kěyǐ fùjiǎn ma?
Nếu kết quả có sai lệch thì có thể kiểm định lại không?
Can the goods be retested if there is a discrepancy?
验收结果需要双方签字。
Yànshōu jiéguǒ xūyào shuāngfāng qiānzì.
Kết quả nghiệm thu cần chữ ký của hai bên.
The acceptance result should be signed by both parties.
NHÓM 20 – HỎI XUẤT NHẬP KHẨU
这个产品可以出口吗?
Zhège chǎnpǐn kěyǐ chūkǒu ma?
Sản phẩm này có thể xuất khẩu không?
Can this product be exported?
出口需要什么许可证?
Chūkǒu xūyào shénme xǔkězhèng?
Xuất khẩu cần giấy phép gì?
What licenses are required for export?
谁负责报关?
Shéi fùzé bàoguān?
Ai chịu trách nhiệm khai báo hải quan?
Who is responsible for customs declaration?
可以提供商业发票吗?
Kěyǐ tígōng shāngyè fāpiào ma?
Có thể cung cấp hóa đơn thương mại không?
Can you provide a commercial invoice?
可以提供装箱单吗?
Kěyǐ tígōng zhuāngxiāngdān ma?
Có thể cung cấp phiếu đóng gói không?
Can you provide a packing list?
NHÓM 21 – HỎI THUẾ VÀ CHI PHÍ
这个报价包括税吗?
Zhège bàojià bāokuò shuì ma?
Báo giá này đã bao gồm thuế chưa?
Does this quotation include tax?
税费由哪一方承担?
Shuìfèi yóu nǎ yì fāng chéngdān?
Thuế phí do bên nào chịu?
Which party bears the taxes and fees?
运输费包括在里面吗?
Yùnshūfèi bāokuò zài lǐmiàn ma?
Phí vận chuyển đã bao gồm trong đó chưa?
Is transportation included?
检测费用谁来承担?
Jiǎncè fèiyòng shéi lái chéngdān?
Chi phí kiểm định do ai chịu?
Who bears the testing cost?
请把所有费用分开列出来。
Qǐng bǎ suǒyǒu fèiyòng fēnkāi liè chūlai.
Xin liệt kê riêng từng khoản chi phí.
Please itemize all charges separately.
NHÓM 22 – HỎI BÁO GIÁ CHI TIẾT
请给我们一份正式报价单。
Qǐng gěi wǒmen yí fèn zhèngshì bàojiàdān.
Xin cho chúng tôi một bản báo giá chính thức.
Please provide us with a formal quotation.
报价单里请写清楚产品名称。
Bàojiàdān lǐ qǐng xiě qīngchu chǎnpǐn míngchēng.
Xin ghi rõ tên sản phẩm trong báo giá.
Please clearly state the product name in the quotation.
请写清楚纯度、重量和单价。
Qǐng xiě qīngchu chúndù, zhòngliàng hé dānjià.
Xin ghi rõ độ tinh khiết, trọng lượng và đơn giá.
Please clearly state the purity, weight, and unit price.
请把加工费单独列出来。
Qǐng bǎ jiāgōngfèi dāndú liè chūlai.
Xin tách riêng phí gia công.
Please list the processing fee separately.
报价有效期是几天?
Bàojià yǒuxiàoqī shì jǐ tiān?
Thời hạn hiệu lực của báo giá là bao nhiêu ngày?
How many days is the quotation valid?
NHÓM 23 – THƯƠNG LƯỢNG GIÁ
如果数量增加,价格可以调整吗?
Rúguǒ shùliàng zēngjiā, jiàgé kěyǐ tiáozhěng ma?
Nếu số lượng tăng thì giá có thể điều chỉnh không?
Can the price be adjusted if the quantity increases?
两公斤和十公斤的报价一样吗?
Liǎng gōngjīn hé shí gōngjīn de bàojià yíyàng ma?
Báo giá cho 2 kilogram và 10 kilogram có giống nhau không?
Is the quotation the same for two kilograms and ten kilograms?
大数量有没有批发优惠?
Dà shùliàng yǒu méiyǒu pīfā yōuhuì?
Số lượng lớn có ưu đãi bán buôn không?
Is there a wholesale discount for larger quantities?
加工费还能再谈吗?
Jiāgōngfèi hái néng zài tán ma?
Phí gia công còn có thể thương lượng không?
Can the processing fee still be negotiated?
如果长期合作,希望价格条件更稳定。
Rúguǒ chángqī hézuò, xīwàng jiàgé tiáojiàn gèng wěndìng.
Nếu hợp tác lâu dài, chúng tôi hy vọng điều kiện giá sẽ ổn định hơn.
For long-term cooperation, we hope the pricing terms can be more stable.
NHÓM 24 – MÔ PHỎNG TỔNG CHI PHÍ MỘT GIAO DỊCH VÀNG
黄金模拟货值是一百八十四万元。
Huángjīn mónǐ huòzhí shì yìbǎi bāshísì wàn yuán.
Giá trị vàng mô phỏng là 1,84 triệu tệ.
The simulated gold value is 1.84 million yuan.
模拟加工费是两万四千元。
Mónǐ jiāgōngfèi shì liǎng wàn sìqiān yuán.
Phí gia công mô phỏng là 24.000 tệ.
The simulated processing fee is 24,000 yuan.
如果模拟检测费是三千元,总额会继续增加。
Rúguǒ mónǐ jiǎncèfèi shì sānqiān yuán, zǒng’é huì jìxù zēngjiā.
Nếu phí kiểm định mô phỏng là 3.000 tệ thì tổng số tiền sẽ tiếp tục tăng.
If the simulated testing fee is 3,000 yuan, the total will increase further.
运输和保险费用还没有计算。
Yùnshū hé bǎoxiǎn fèiyòng hái méiyǒu jìsuàn.
Chi phí vận chuyển và bảo hiểm vẫn chưa được tính.
Transportation and insurance costs have not yet been calculated.
所以不能只看每克价格。
Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn měi kè jiàgé.
Vì vậy không thể chỉ nhìn giá mỗi gram.
Therefore, we cannot look only at the price per gram.
NHÓM 25 – HỎI HỢP ĐỒNG
可以先发一份合同样本吗?
Kěyǐ xiān fā yí fèn hétong yàngběn ma?
Có thể gửi trước một bản hợp đồng mẫu không?
Can you send a sample contract first?
合同里要写清楚产品规格。
Hétong lǐ yào xiě qīngchu chǎnpǐn guīgé.
Trong hợp đồng phải ghi rõ quy cách sản phẩm.
The product specifications should be clearly stated in the contract.
纯度标准需要写进合同。
Chúndù biāozhǔn xūyào xiě jìn hétong.
Tiêu chuẩn độ tinh khiết cần được ghi vào hợp đồng.
The purity standard needs to be included in the contract.
检测和验收方式也要写清楚。
Jiǎncè hé yànshōu fāngshì yě yào xiě qīngchu.
Phương thức kiểm định và nghiệm thu cũng cần được ghi rõ.
The testing and acceptance procedures should also be clearly stated.
付款条件必须双方确认。
Fùkuǎn tiáojiàn bìxū shuāngfāng quèrèn.
Điều kiện thanh toán phải được hai bên xác nhận.
The payment terms must be confirmed by both sides.
NHÓM 26 – THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
正式交易可以银行转账吗?
Zhèngshì jiāoyì kěyǐ yínháng zhuǎnzhàng ma?
Giao dịch chính thức có thể chuyển khoản ngân hàng không?
Can formal transactions be paid by bank transfer?
收款账户是公司账户吗?
Shōukuǎn zhànghù shì gōngsī zhànghù ma?
Tài khoản nhận tiền là tài khoản công ty phải không?
Is the receiving account a corporate account?
账户名称和合同公司名称一致吗?
Zhànghù míngchēng hé hétong gōngsī míngchēng yízhì ma?
Tên tài khoản có trùng với tên công ty trong hợp đồng không?
Does the account name match the company name in the contract?
付款以后可以提供正式凭证吗?
Fùkuǎn yǐhòu kěyǐ tígōng zhèngshì píngzhèng ma?
Sau khi thanh toán có thể cung cấp chứng từ chính thức không?
Can formal payment documentation be provided after payment?
大额付款以前我们要再次核实账户。
Dà’é fùkuǎn yǐqián wǒmen yào zàicì héshí zhànghù.
Trước khi thanh toán số tiền lớn, chúng tôi cần xác minh lại tài khoản.
Before making a large payment, we need to verify the account again.
NHÓM 27 – HỎI HÓA ĐƠN VÀ CHỨNG TỪ THANH TOÁN
可以开正式发票吗?
Kěyǐ kāi zhèngshì fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn chính thức không?
Can you issue a formal invoice?
发票金额要和付款金额一致。
Fāpiào jīn’é yào hé fùkuǎn jīn’é yízhì.
Số tiền trên hóa đơn phải khớp với số tiền thanh toán.
The invoice amount must match the payment amount.
付款以后多久可以拿到发票?
Fùkuǎn yǐhòu duō jiǔ kěyǐ ná dào fāpiào?
Sau khi thanh toán bao lâu có thể nhận hóa đơn?
How long after payment can we receive the invoice?
可以提供银行收款证明吗?
Kěyǐ tígōng yínháng shōukuǎn zhèngmíng ma?
Có thể cung cấp chứng từ ngân hàng xác nhận đã nhận tiền không?
Can you provide bank confirmation of receipt?
所有文件都要和合同信息一致。
Suǒyǒu wénjiàn dōu yào hé hétong xìnxī yízhì.
Tất cả chứng từ phải nhất quán với thông tin hợp đồng.
All documents must be consistent with the contract information.
NHÓM 28 – USDT TRONG TÌNH HUỐNG MÔ PHỎNG
下面只是课堂数学模拟。
Xiàmiàn zhǐshì kètáng shùxué mónǐ.
Nội dung dưới đây chỉ là mô phỏng toán học trong lớp học.
The following is only a classroom mathematical simulation.
假设一USDT等于七点二元人民币。
Jiǎshè yì USDT děngyú qī diǎn èr yuán Rénmínbì.
Giả sử 1 USDT bằng 7,2 nhân dân tệ.
Assume 1 USDT equals 7.2 yuan.
七万二千元人民币按照这个假设汇率等于一万USDT。
Qī wàn liǎngqiān yuán Rénmínbì ànzhào zhège jiǎshè huìlǜ děngyú yí wàn USDT.
72.000 nhân dân tệ theo tỷ giá giả định này bằng 10.000 USDT.
At this hypothetical rate, 72,000 yuan equals 10,000 USDT.
十四万四千元人民币按照这个假设汇率等于两万USDT。
Shísì wàn sìqiān yuán Rénmínbì ànzhào zhège jiǎshè huìlǜ děngyú liǎng wàn USDT.
144.000 nhân dân tệ theo tỷ giá giả định này bằng 20.000 USDT.
At this hypothetical rate, 144,000 yuan equals 20,000 USDT.
这个汇率不是实际市场汇率。
Zhège huìlǜ bú shì shíjì shìchǎng huìlǜ.
Tỷ giá này không phải tỷ giá thị trường thực tế.
This is not an actual market exchange rate.
NHÓM 29 – HỎI VỀ USDT THEO HƯỚNG TUÂN THỦ
如果有人提出USDT结算,我们需要先确认什么?
Rúguǒ yǒu rén tíchū USDT jiésuàn, wǒmen xūyào xiān quèrèn shénme?
Nếu có người đề xuất thanh toán bằng USDT thì chúng ta cần xác nhận điều gì trước?
If someone proposes USDT settlement, what should we confirm first?
这种方式在具体交易里是否合法?
Zhè zhǒng fāngshì zài jùtǐ jiāoyì lǐ shìfǒu héfǎ?
Phương thức này có hợp pháp trong giao dịch cụ thể hay không?
Is this method legal for the specific transaction?
是否符合双方的合规要求?
Shìfǒu fúhé shuāngfāng de héguī yāoqiú?
Có đáp ứng yêu cầu tuân thủ của hai bên hay không?
Does it meet both parties’ compliance requirements?
资金来源怎么证明?
Zījīn láiyuán zěnme zhèngmíng?
Nguồn tiền được chứng minh thế nào?
How is the source of funds documented?
合同里应该怎么写?
Hétong lǐ yīnggāi zěnme xiě?
Trong hợp đồng nên ghi thế nào?
How should it be documented in the contract?
NHÓM 30 – NHẬN DIỆN RỦI RO
这个价格为什么比市场参考价低这么多?
Zhège jiàgé wèishénme bǐ shìchǎng cānkǎojià dī zhème duō?
Tại sao mức giá này thấp hơn giá tham khảo thị trường nhiều như vậy?
Why is this price so much lower than the market reference price?
为什么不能提供营业执照?
Wèishénme bù néng tígōng yíngyè zhízhào?
Tại sao không thể cung cấp giấy phép kinh doanh?
Why can’t you provide a business license?
为什么收款账户不是公司账户?
Wèishénme shōukuǎn zhànghù bú shì gōngsī zhànghù?
Tại sao tài khoản nhận tiền không phải tài khoản công ty?
Why is the receiving account not a corporate account?
如果不能独立检测,我们不会继续交易。
Rúguǒ bù néng dúlì jiǎncè, wǒmen bú huì jìxù jiāoyì.
Nếu không thể kiểm định độc lập thì chúng tôi sẽ không tiếp tục giao dịch.
If independent testing is not possible, we will not proceed with the transaction.
文件没有核实以前,我们不会付款。
Wénjiàn méiyǒu héshí yǐqián, wǒmen bú huì fùkuǎn.
Trước khi hồ sơ được xác minh, chúng tôi sẽ không thanh toán.
We will not make payment until the documents have been verified.
NHÓM 31 – XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
我们先确认产品,再谈价格。
Wǒmen xiān quèrèn chǎnpǐn, zài tán jiàgé.
Chúng tôi xác nhận sản phẩm trước rồi mới nói giá.
We will confirm the product first and then discuss the price.
先看检测报告,再决定下一步。
Xiān kàn jiǎncè bàogào, zài juédìng xià yí bù.
Xem báo cáo kiểm định trước rồi mới quyết định bước tiếp theo.
Review the testing report first, and then decide on the next step.
先确认公司账户,再安排付款。
Xiān quèrèn gōngsī zhànghù, zài ānpái fùkuǎn.
Xác nhận tài khoản công ty trước rồi mới bố trí thanh toán.
Confirm the corporate account first, then arrange payment.
先完成独立检测,再办理验收。
Xiān wánchéng dúlì jiǎncè, zài bànlǐ yànshōu.
Hoàn thành kiểm định độc lập trước rồi mới tiến hành nghiệm thu.
Complete independent testing first, then proceed with acceptance.
所有条件确认以后,再决定是否签合同。
Suǒyǒu tiáojiàn quèrèn yǐhòu, zài juédìng shìfǒu qiān hétong.
Sau khi xác nhận tất cả điều kiện rồi mới quyết định có ký hợp đồng hay không.
Only after all terms have been confirmed should we decide whether to sign the contract.
NHÓM 32 – KẾT THÚC BUỔI GẶP VÀ HẸN BƯỚC TIẾP THEO
今天非常感谢您的介绍。
Jīntiān fēicháng gǎnxiè nín de jièshào.
Hôm nay rất cảm ơn phần giới thiệu của ông.
Thank you very much for your presentation today.
我们回去以后会整理今天的资料。
Wǒmen huíqù yǐhòu huì zhěnglǐ jīntiān de zīliào.
Sau khi về chúng tôi sẽ tổng hợp tài liệu hôm nay.
We will organize today’s information after we return.
还有几个问题需要进一步确认。
Hái yǒu jǐ ge wèntí xūyào jìnyíbù quèrèn.
Vẫn còn một số vấn đề cần xác nhận thêm.
There are still several issues that need further confirmation.
麻烦您把检测报告和公司资料发给我们。
Máfan nín bǎ jiǎncè bàogào hé gōngsī zīliào fā gěi wǒmen.
Phiền ông gửi báo cáo kiểm định và hồ sơ công ty cho chúng tôi.
Please send us the testing reports and company documents.
资料确认以后,我们再安排下一次会议。
Zīliào quèrèn yǐhòu, wǒmen zài ānpái xià yí cì huìyì.
Sau khi xác nhận tài liệu, chúng tôi sẽ bố trí cuộc họp tiếp theo.
After the documents have been verified, we will arrange the next meeting.
TỔNG KẾT BÀI 06
Sau bài học này, người học cần sử dụng được tiếng Trung để giới thiệu mục đích tìm kiếm đối tác mới, đặt lịch hẹn qua WeChat, xin thông tin liên hệ, trao đổi về vàng và bạc, phân biệt nguyên liệu vàng, vàng thỏi, trang sức vàng, bạc thỏi và trang sức bạc.
Người học cần nắm các từ khóa chuyên ngành như 黄金, 白银, 贵金属, 金条, 银条, 足金, K金, 925银, 纯度, 含金量, 含银量, 检测报告, 营业执照, 经营范围, 法定代表人, 企业资质, 原料来源, 批次号, 追溯, 报价, 加工费, 第三方检测, 验收, 银行转账 và 合规.
Về nghiệp vụ giao tiếp, người học cần biết hỏi độ tinh khiết, trọng lượng, giá mỗi gram, phí gia công, số lượng cung ứng, thời gian giao hàng, hồ sơ doanh nghiệp, chứng nhận chất lượng, nguồn gốc sản phẩm, điều kiện xuất nhập khẩu, kiểm định độc lập và phương thức thanh toán.
Đối với dữ liệu vàng, bạc và USDT, người học cần phân biệt rõ dữ liệu mô phỏng dùng để luyện tiếng Trung và tính toán với báo giá hoặc tỷ giá thực tế. Trong các giao dịch giá trị lớn, giá cả chỉ là một yếu tố; hồ sơ doanh nghiệp, nguồn gốc sản phẩm, kiểm định, hợp đồng, tài khoản nhận tiền, hóa đơn, quy định pháp lý và cơ chế kiểm soát rủi ro đều phải được xác minh cẩn thận trước khi đi đến quyết định chính thức.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những chuyên đề Hán ngữ thực chiến thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), được xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong hoạt động gặp gỡ đối tác, giao tiếp thương mại, tìm hiểu thị trường, trao đổi sản phẩm và làm việc trong lĩnh vực vàng bạc – trang sức.
Đây là chủ đề có tính chuyên môn cao, đòi hỏi người học không chỉ biết tiếng Trung giao tiếp thông thường mà còn phải nắm được một hệ thống từ vựng, cấu trúc câu và phương thức biểu đạt có liên quan đến kim loại quý, vàng, bạc, trang sức, hàm lượng, trọng lượng, chất lượng, mẫu mã, giá cả, gia công, thiết kế, đặt hàng, thanh toán, giao nhận và hợp tác thương mại.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đồng thời là một trong những tài liệu học tiếng Trung online dành cho cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, phục vụ quá trình học tập, luyện phản xạ, mở rộng từ vựng và nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung trong những tình huống công việc thực tế.
Tác phẩm được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, nơi tập hợp hệ thống giáo trình, bài giảng, chuyên đề và học liệu Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển trong quá trình giảng dạy.
Giáo trình được sử dụng trong hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ ChineMaster EDU theo định hướng đào tạo và phát triển học liệu chuyên sâu của tác giả.
Học tiếng Trung để gặp gỡ và làm việc với đối tác ngành vàng bạc
Trong hoạt động kinh doanh vàng bạc – trang sức, một cuộc gặp đối tác có thể bao gồm rất nhiều nội dung chuyên môn.
Hai bên có thể trao đổi về nguồn hàng.
Có thể trao đổi về chủng loại vàng.
Có thể nói về vàng nguyên liệu.
Có thể nói về bạc.
Có thể nói về trang sức.
Có thể hỏi về hàm lượng.
Có thể hỏi về độ tinh khiết.
Có thể hỏi về trọng lượng.
Có thể hỏi về thiết kế.
Có thể hỏi về công nghệ gia công.
Có thể trao đổi về giá.
Có thể thương lượng về chi phí gia công.
Có thể bàn về số lượng đơn hàng.
Có thể trao đổi về bao bì.
Có thể nói về thương hiệu.
Có thể bàn về phương thức hợp tác lâu dài.
Vì vậy, người học cần được trang bị một hệ thống tiếng Trung đủ rộng để có thể theo sát toàn bộ cuộc trao đổi.
Mục tiêu của giáo trình
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc được xây dựng nhằm giúp người học từng bước hình thành năng lực giao tiếp tiếng Trung trong môi trường thương mại chuyên ngành.
Sau quá trình học tập, học viên cần có khả năng:
Giới thiệu bản thân và doanh nghiệp.
Trình bày mục đích của cuộc gặp.
Giới thiệu lĩnh vực kinh doanh.
Hỏi thông tin về công ty đối tác.
Tìm hiểu danh mục sản phẩm.
Hỏi về vàng, bạc và các loại trang sức.
Trao đổi về hàm lượng và độ tinh khiết.
Hỏi trọng lượng.
Hỏi quy cách.
Trao đổi về mẫu mã.
Hỏi về khả năng gia công.
Trao đổi về thiết kế riêng.
Hỏi báo giá.
Thương lượng điều kiện giá.
Trao đổi số lượng đặt hàng.
Hỏi thời gian sản xuất.
Hỏi điều kiện giao nhận.
Trao đổi thanh toán.
Xác nhận thông tin.
Thảo luận phương hướng hợp tác.
Hẹn lịch làm việc tiếp theo.
Đây là một chuỗi kỹ năng hoàn chỉnh chứ không phải tập hợp những câu nói riêng lẻ.
Gặp đối tác lần đầu
Một cuộc gặp kinh doanh thường bắt đầu từ phần chào hỏi và giới thiệu.
Người học cần biết cách giới thiệu tên, chức vụ, doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động và mục đích chuyến công tác.
Trong lĩnh vực vàng bạc – trang sức, lời giới thiệu có thể bao gồm các nội dung như:
Doanh nghiệp chuyên kinh doanh vàng.
Doanh nghiệp chuyên bán lẻ trang sức.
Doanh nghiệp chuyên phân phối bạc.
Doanh nghiệp chuyên gia công trang sức.
Doanh nghiệp chuyên tìm nguồn hàng từ Trung Quốc.
Doanh nghiệp đang muốn tìm đối tác sản xuất lâu dài.
Doanh nghiệp đang khảo sát các mẫu sản phẩm mới.
Những thông tin như vậy tạo nền tảng cho cuộc trao đổi chuyên sâu phía sau.
Giới thiệu doanh nghiệp
Người học cần có khả năng trình bày ngắn gọn nhưng rõ ràng về doanh nghiệp của mình.
Doanh nghiệp thành lập bao lâu.
Đang hoạt động trong lĩnh vực nào.
Thị trường chính ở đâu.
Khách hàng mục tiêu là ai.
Mặt hàng chủ lực là gì.
Mạng lưới phân phối ra sao.
Đang tìm kiếm loại đối tác nào.
Đây là phần rất quan trọng trong giao tiếp thương mại vì nó giúp đối tác hiểu được vị trí và nhu cầu của bên mua hoặc bên hợp tác.
Tìm hiểu doanh nghiệp đối tác
Bên cạnh việc giới thiệu bản thân, học viên cần biết cách hỏi ngược lại.
Công ty của đối tác thành lập năm nào?
Nhà máy ở đâu?
Có bao nhiêu xưởng sản xuất?
Sản phẩm chủ lực là gì?
Có làm hàng theo thiết kế riêng không?
Thị trường xuất khẩu chính là ở đâu?
Đã từng hợp tác với khách hàng Việt Nam chưa?
Năng lực sản xuất mỗi tháng là bao nhiêu?
Có thể xử lý đơn hàng lớn không?
Có hỗ trợ sản xuất mẫu trước không?
Đây là nhóm câu hỏi giúp người mua đánh giá sơ bộ năng lực của đối tác.
Từ vựng chuyên ngành vàng
Trong chủ đề vàng bạc – trang sức, từ vựng đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
Người học cần làm quen với các khái niệm liên quan tới vàng nguyên chất, vàng hợp kim, vàng trang sức, hàm lượng vàng, độ tinh khiết, màu vàng, trọng lượng và đơn vị đo.
Ngoài ra còn phải hiểu cách biểu đạt những nội dung như:
Hàm lượng vàng.
Tỷ lệ vàng.
Độ tinh khiết.
Tuổi vàng.
Trọng lượng tịnh.
Trọng lượng tổng.
Giá theo trọng lượng.
Giá theo sản phẩm.
Giá theo công chế tác.
Chênh lệch giá.
Những khái niệm này cần được học theo cả từ vựng và cấu trúc câu.
Từ vựng chuyên ngành bạc
Bên cạnh vàng, bạc cũng là một nhóm sản phẩm lớn trong thị trường trang sức.
Người học cần biết cách phân biệt bạc nguyên chất, bạc hợp kim, bạc trang sức, bạc có hàm lượng khác nhau và các phương pháp xử lý bề mặt.
Ngoài ra có thể gặp những chủ đề liên quan đến:
Màu bạc.
Độ sáng.
Độ cứng.
Mạ bề mặt.
Chống oxy hóa.
Đánh bóng.
Phục hồi bề mặt.
Bảo quản.
Đây là các nội dung thường xuất hiện khi trao đổi chất lượng sản phẩm.
Trang sức và các nhóm sản phẩm
Ngành vàng bạc không chỉ có vàng và bạc dạng nguyên liệu.
Phần lớn giao tiếp thực tế có thể liên quan tới trang sức thành phẩm.
Nhẫn.
Dây chuyền.
Vòng tay.
Lắc tay.
Bông tai.
Mặt dây.
Kiềng.
Trang sức cưới.
Trang sức thời trang.
Trang sức nam.
Trang sức nữ.
Trang sức trẻ em.
Trang sức đặt làm riêng.
Mỗi nhóm sản phẩm lại kéo theo hệ thống từ vựng riêng về kiểu dáng, kích thước, trọng lượng, chất liệu và thiết kế.
Trao đổi về hàm lượng và độ tinh khiết
Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất.
Người học cần biết cách hỏi:
Sản phẩm này có hàm lượng bao nhiêu?
Tỷ lệ vàng là bao nhiêu?
Có thể cung cấp loại tinh khiết hơn không?
Hai loại này khác nhau ở điểm nào?
Loại nào phù hợp hơn để làm trang sức?
Có thể sản xuất theo hàm lượng mà khách hàng yêu cầu không?
Trong các tình huống như vậy, người học phải kết hợp từ vựng chuyên ngành với cấu trúc hỏi thông tin, so sánh và xác nhận.
Trao đổi về trọng lượng
Trọng lượng ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành.
Người học cần biết hỏi trọng lượng từng sản phẩm, trọng lượng của nguyên liệu, trọng lượng trung bình của một mẫu và dung sai cho phép.
Nếu sản phẩm có nhiều kích thước khác nhau, trọng lượng cũng có thể thay đổi.
Do đó cần biết cách xác nhận rõ:
Đây là trọng lượng trung bình hay trọng lượng thực tế?
Mỗi sản phẩm có chênh lệch nhiều không?
Có thể kiểm soát trọng lượng theo yêu cầu không?
Có thể giảm trọng lượng mà vẫn giữ được kiểu dáng không?
Đây là những câu hỏi có tính thực tế rất cao.
Trao đổi về kiểu dáng và mẫu mã
Trong ngành trang sức, thiết kế là yếu tố quyết định sức hấp dẫn của sản phẩm.
Người học cần biết cách nói về:
Kiểu dáng.
Mẫu mới.
Mẫu bán chạy.
Mẫu cổ điển.
Mẫu hiện đại.
Mẫu tối giản.
Mẫu cao cấp.
Mẫu dành cho giới trẻ.
Mẫu theo xu hướng.
Ngoài ra còn phải biết cách hỏi:
Mẫu nào bán chạy nhất?
Mẫu nào mới ra?
Mẫu nào phù hợp với thị trường Việt Nam?
Có thể điều chỉnh thiết kế không?
Có thể làm theo hình ảnh mẫu không?
Có thể phát triển mẫu độc quyền không?
Trao đổi về thiết kế riêng
Nhiều doanh nghiệp không muốn nhập những mẫu có sẵn mà muốn phát triển sản phẩm mang thương hiệu riêng.
Người học cần biết cách trao đổi về thiết kế riêng.
Gửi bản vẽ.
Gửi ảnh mẫu.
Điều chỉnh kích thước.
Điều chỉnh trọng lượng.
Thay đổi chất liệu.
Thay đổi màu sắc.
Khắc logo.
Khắc chữ.
Làm bao bì riêng.
Làm bộ sưu tập riêng.
Những nội dung này giúp nâng cấp khả năng giao tiếp từ mua hàng đơn giản lên hợp tác phát triển sản phẩm.
Gia công vàng bạc – trang sức
Gia công là một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh vàng bạc.
Người học cần hiểu các khái niệm liên quan đến chế tác, đánh bóng, mạ, khắc, đúc, hàn, xử lý bề mặt, kiểm tra và hoàn thiện.
Trong cuộc trao đổi với đối tác có thể xuất hiện những câu hỏi:
Chi phí gia công là bao nhiêu?
Chi phí đã bao gồm đánh bóng chưa?
Có bao gồm mạ không?
Mẫu phức tạp hơn thì phí gia công có tăng không?
Thời gian gia công một đơn hàng mất bao lâu?
Đây là nhóm mẫu câu cần được luyện rất kỹ.
Trao đổi về chất lượng
Vàng bạc – trang sức là nhóm hàng có yêu cầu cao về chất lượng.
Người học cần biết cách mô tả các lỗi như:
Bề mặt không đều.
Màu không đúng.
Độ bóng không đạt.
Chi tiết không sắc nét.
Khớp nối chưa chắc.
Trọng lượng không đồng đều.
Kích thước không đúng.
Logo khắc chưa rõ.
Bao bì không đạt yêu cầu.
Việc mô tả chính xác lỗi sản phẩm là kỹ năng rất quan trọng khi làm việc với nhà cung cấp.
Hỏi về tiêu chuẩn kiểm tra
Một doanh nghiệp chuyên nghiệp thường cần biết đối tác kiểm soát chất lượng như thế nào.
Người học cần biết hỏi:
Có kiểm tra từng sản phẩm không?
Có bước kiểm tra cuối cùng không?
Có kiểm tra trọng lượng không?
Có kiểm tra hàm lượng không?
Có kiểm tra bề mặt không?
Tỷ lệ hàng lỗi thông thường là bao nhiêu?
Nếu phát hiện lỗi thì xử lý thế nào?
Những câu hỏi này giúp người mua hiểu được quy trình của nhà cung cấp.
Trao đổi về giá vàng bạc
Giá là nội dung nhạy cảm và có thể thay đổi theo nhiều yếu tố.
Trong giao tiếp thương mại, người học cần biết cách phân biệt:
Giá nguyên liệu.
Giá sản phẩm.
Giá gia công.
Giá bao bì.
Giá vận chuyển.
Giá tổng.
Giá theo trọng lượng.
Giá theo chiếc.
Giá theo lô.
Việc hỏi rõ cấu thành giá giúp hạn chế hiểu nhầm.
Thương lượng giá
Thương lượng giá trong ngành vàng bạc cần có cơ sở rõ ràng.
Người học có thể thương lượng dựa trên số lượng.
Có thể thương lượng dựa trên kế hoạch đặt hàng dài hạn.
Có thể đề nghị giảm phí gia công.
Có thể đề nghị mức giá tốt hơn khi đặt nhiều mẫu.
Có thể thương lượng về bao bì.
Có thể trao đổi về chi phí mẫu.
Có thể yêu cầu đối tác đưa ra báo giá tốt nhất.
Trong phần này, học viên cần luyện nhiều cấu trúc điều kiện, so sánh và đề nghị.
Số lượng đặt hàng tối thiểu
MOQ là một yếu tố quan trọng trong sản xuất trang sức.
Người học cần biết hỏi:
Mỗi mẫu tối thiểu bao nhiêu chiếc?
Mỗi màu tối thiểu bao nhiêu chiếc?
Có thể ghép nhiều mẫu để đủ số lượng không?
Đơn thử đầu tiên có thể đặt ít hơn không?
Mẫu thiết kế riêng yêu cầu số lượng tối thiểu bao nhiêu?
Những câu hỏi này giúp người mua đánh giá khả năng thử thị trường.
Đặt mẫu thử
Trước khi đặt đơn hàng lớn, nhiều doanh nghiệp cần làm mẫu.
Người học phải biết hỏi về:
Phí mẫu.
Thời gian làm mẫu.
Số lượng mẫu.
Điều kiện hoàn phí mẫu.
Số lần chỉnh sửa.
Thời gian sửa mẫu.
Phương thức gửi mẫu.
Đây là một bước quan trọng trước khi tiến đến sản xuất hàng loạt.
Trao đổi về thời gian sản xuất
Tiến độ luôn là vấn đề quan trọng trong kinh doanh.
Người học cần biết hỏi:
Nếu xác nhận đơn hàng hôm nay thì khi nào sản xuất xong?
Mẫu mới mất bao lâu?
Đơn hàng lớn mất bao nhiêu ngày?
Có thể giao từng phần không?
Nếu cần gấp thì có thể đẩy nhanh tiến độ không?
Đây là các cấu trúc liên quan đến thời gian và khả năng thực hiện.
Trao đổi về bao bì
Trang sức thường cần bao bì có tính thẩm mỹ cao.
Có thể phải trao đổi về:
Hộp đựng.
Túi.
Tem nhãn.
Logo.
Thẻ bảo hành.
Thẻ sản phẩm.
Mã sản phẩm.
Mã vạch.
Bao bì thương hiệu riêng.
Người học cần biết mô tả yêu cầu chi tiết để đối tác thực hiện chính xác.
Trao đổi về thương hiệu
Nếu doanh nghiệp kinh doanh dưới thương hiệu riêng, người học cần biết cách trao đổi về nhận diện thương hiệu.
Khắc logo.
In logo.
Thiết kế hộp.
Màu thương hiệu.
Tem nhãn.
Tên bộ sưu tập.
Mã sản phẩm.
Thông tin trên bao bì.
Đây là nhóm từ vựng và mẫu câu quan trọng đối với doanh nghiệp muốn xây dựng nhãn hàng riêng.
Thanh toán
Thanh toán trong giao dịch vàng bạc cần được trao đổi rõ ràng.
Người học cần biết hỏi về tiền đặt cọc, phần còn lại, thời điểm thanh toán, hình thức thanh toán và điều kiện bắt đầu sản xuất.
Cần luyện các mẫu câu như:
Cần đặt cọc bao nhiêu?
Khi nào thanh toán phần còn lại?
Sau khi nhận tiền bao lâu thì bắt đầu sản xuất?
Có thể chia thành nhiều đợt thanh toán không?
Điều kiện thanh toán có thể thương lượng không?
Giao nhận hàng
Sau sản xuất là khâu giao hàng.
Người học cần biết xác nhận:
Địa điểm giao.
Thời gian giao.
Phương thức vận chuyển.
Chi phí vận chuyển.
Bao bì vận chuyển.
Số kiện.
Trọng lượng.
Người nhận.
Thông tin liên hệ.
Việc xác nhận đầy đủ giúp giảm sai sót trong quá trình giao nhận.
Trao đổi về hợp tác lâu dài
Một cuộc gặp đối tác không nên chỉ xoay quanh một đơn hàng.
Nếu hai bên có tiềm năng hợp tác, người học cần biết cách mở rộng chủ đề sang định hướng dài hạn.
Có thể nói về kế hoạch nhập hàng định kỳ.
Có thể trao đổi về phát triển mẫu riêng.
Có thể bàn về phân phối.
Có thể bàn về sản phẩm độc quyền.
Có thể nói về mở rộng thị trường.
Có thể trao đổi về chính sách giá lâu dài.
Có thể đề nghị xây dựng quan hệ đối tác ổn định.
Đây là phần giao tiếp ở cấp độ cao hơn.
Khảo sát thị trường vàng bạc
Bên cạnh việc gặp đối tác, giáo trình còn có thể tích hợp nội dung khảo sát thị trường.
Người học cần biết cách hỏi và quan sát:
Loại sản phẩm nào đang bán chạy?
Mẫu nào đang được ưa chuộng?
Phân khúc giá nào có nhiều khách?
Khách hàng chuộng vàng hay bạc?
Những kiểu thiết kế nào đang phổ biến?
Sản phẩm dành cho giới trẻ có xu hướng thế nào?
Thị trường quà tặng có những mẫu nào?
Sản phẩm cưới có đặc điểm gì?
Những câu hỏi này giúp người học hiểu hơn về thị trường thay vì chỉ tập trung vào một nhà cung cấp.
So sánh nhiều nhà cung cấp
Trong một chuyến công tác, doanh nghiệp thường làm việc với nhiều đối tác khác nhau.
Người học cần biết cách so sánh:
Giá.
Chất lượng.
Thiết kế.
Khả năng gia công.
Năng lực sản xuất.
MOQ.
Thời gian sản xuất.
Khả năng làm mẫu.
Khả năng thiết kế riêng.
Bao bì.
Điều kiện thanh toán.
Dịch vụ sau bán hàng.
Đây là nhóm cấu trúc ngôn ngữ rất phù hợp để luyện câu so sánh trong tiếng Trung.
Từ vựng theo mạng lưới chuyên ngành
Giáo trình cần phát triển từ vựng thành nhiều mạng lưới liên kết.
Nhóm kim loại quý.
Nhóm vàng.
Nhóm bạc.
Nhóm trang sức.
Nhóm hàm lượng.
Nhóm trọng lượng.
Nhóm thiết kế.
Nhóm gia công.
Nhóm chất lượng.
Nhóm giá.
Nhóm sản xuất.
Nhóm đơn hàng.
Nhóm thanh toán.
Nhóm giao nhận.
Nhóm hợp tác.
Nhóm thị trường.
Việc học theo mạng lưới giúp người học nhớ từ sâu hơn và dễ dàng tạo câu trong nhiều hoàn cảnh.
Ngữ pháp gắn với giao tiếp chuyên ngành
Ngữ pháp trong giáo trình cần được trình bày theo hướng ứng dụng.
Câu nghi vấn dùng để hỏi thông tin.
Câu so sánh dùng để so sánh sản phẩm.
Cấu trúc điều kiện dùng để thương lượng.
Cấu trúc khả năng dùng để hỏi năng lực sản xuất.
Cấu trúc kết quả dùng để mô tả chất lượng.
Cấu trúc bổ ngữ mức độ dùng để nhận xét sản phẩm.
Cấu trúc thời gian dùng để hỏi tiến độ.
Cấu trúc số lượng dùng để đặt hàng.
Cấu trúc 把 được sử dụng khi yêu cầu xử lý một sản phẩm cụ thể.
Câu bị động được sử dụng khi mô tả hàng bị lỗi hoặc bị hư hỏng.
Cấu trúc nguyên nhân – kết quả được sử dụng để giải thích quyết định kinh doanh.
Nhờ vậy, ngữ pháp trở thành công cụ phục vụ giao tiếp chứ không chỉ là kiến thức lý thuyết.
Học công thức câu để tạo hàng trăm mẫu câu mới
Phương pháp quan trọng của giáo trình là không yêu cầu học viên chỉ ghi nhớ một câu.
Mỗi cấu trúc cần được chuyển hóa thành công thức.
Ví dụ, một công thức hỏi hàm lượng có thể dùng cho nhiều loại sản phẩm.
Một công thức hỏi giá có thể thay đổi theo vàng, bạc, nhẫn, dây chuyền hoặc phụ kiện.
Một công thức hỏi thời gian có thể áp dụng cho làm mẫu, sản xuất, sửa mẫu hoặc giao hàng.
Một công thức điều kiện có thể áp dụng vào thương lượng giá, MOQ hoặc thời gian sản xuất.
Nhờ vậy, số lượng câu người học có thể tự tạo tăng lên rất nhanh.
Luyện kỹ năng xác nhận
Trong kinh doanh vàng bạc, các thông tin như trọng lượng, giá, hàm lượng và số lượng cần được xác nhận rất chính xác.
Người học phải biết hỏi lại.
Phải biết lặp lại thông tin.
Phải biết xác nhận bằng câu hỏi.
Phải biết kiểm tra con số.
Phải biết xác nhận đơn vị.
Phải biết xác nhận điều kiện giá.
Đây là kỹ năng giúp hạn chế rủi ro trong giao tiếp thương mại.
Luyện hội thoại theo chuỗi tình huống hoàn chỉnh
Một bài học thực chiến có thể mô phỏng toàn bộ quá trình làm việc với đối tác.
Liên hệ trước cuộc gặp.
Xác nhận lịch.
Đến công ty đối tác.
Chào hỏi.
Giới thiệu hai bên.
Trao đổi về doanh nghiệp.
Xem sản phẩm.
Hỏi hàm lượng.
Hỏi trọng lượng.
Hỏi thiết kế.
Hỏi giá.
Trao đổi chi phí gia công.
Thảo luận mẫu thử.
Trao đổi số lượng.
Thương lượng giá.
Xác nhận thời gian sản xuất.
Trao đổi bao bì.
Trao đổi thanh toán.
Xác nhận giao hàng.
Bàn về hợp tác lâu dài.
Chào tạm biệt.
Hẹn buổi làm việc tiếp theo.
Khi luyện theo chuỗi như vậy, học viên sẽ hiểu toàn bộ tiến trình của một cuộc gặp kinh doanh thực tế.
Phát triển đồng thời nghe – nói – đọc – viết
Chủ đề vàng bạc – trang sức yêu cầu người học phát triển đồng thời nhiều kỹ năng.
Nghe để hiểu đối tác.
Nói để đặt câu hỏi và thương lượng.
Đọc để hiểu danh mục sản phẩm, báo giá, thông số và mô tả.
Viết để gửi tin nhắn, xác nhận mẫu, trao đổi đơn hàng và ghi chú yêu cầu sản xuất.
Việc kết hợp bốn kỹ năng giúp người học tăng khả năng làm việc độc lập bằng tiếng Trung.
Đối tượng phù hợp với giáo trình
Giáo trình phù hợp với những người làm trong lĩnh vực vàng bạc, trang sức, bán lẻ, xuất nhập khẩu, mua hàng, sourcing, gia công, thiết kế, thương mại và phân phối.
Ngoài ra còn phù hợp với:
Chủ cửa hàng vàng bạc.
Chủ doanh nghiệp trang sức.
Nhân viên mua hàng.
Nhân viên kinh doanh.
Nhân viên xuất nhập khẩu.
Nhân viên phát triển sản phẩm.
Nhân viên sourcing.
Người đi tìm nhà cung cấp tại Trung Quốc.
Người làm thương mại với doanh nghiệp Trung Quốc.
Học viên muốn nâng cao tiếng Trung thương mại chuyên ngành.
Từ giao tiếp cơ bản đến giao tiếp thương mại chuyên sâu
Giáo trình được xây dựng theo tiến trình nâng dần độ khó.
Ban đầu là chào hỏi.
Tiếp theo là giới thiệu.
Sau đó là hỏi sản phẩm.
Tiếp theo là hỏi chất lượng.
Sau đó là hỏi giá.
Tiếp theo là thương lượng.
Sau đó là đặt hàng.
Tiếp theo là sản xuất.
Sau đó là giao nhận.
Cuối cùng là hợp tác dài hạn.
Cách tổ chức như vậy giúp người học từng bước nâng cấp năng lực mà không bị tách rời khỏi ngữ cảnh thực tế.
Học tiếng Trung để tăng tính chủ động trong kinh doanh
Khả năng giao tiếp trực tiếp bằng tiếng Trung giúp người kinh doanh chủ động hơn trong quá trình làm việc với đối tác.
Có thể trực tiếp hỏi sản phẩm.
Có thể trực tiếp kiểm tra thông tin.
Có thể trực tiếp thương lượng.
Có thể trực tiếp xác nhận đơn hàng.
Có thể trực tiếp trao đổi những thay đổi trong quá trình sản xuất.
Có thể trực tiếp xây dựng quan hệ với nhà cung cấp.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người thường xuyên làm việc với đối tác Trung Quốc.
Giáo trình trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc là một phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU do Tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển.
Định hướng của hệ thống giáo trình là kết nối chặt chẽ từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu, hội thoại và tình huống thực tế.
Mỗi nội dung được xây dựng nhằm giúp học viên biết cách chuyển kiến thức thành hành động giao tiếp cụ thể.
Với chủ đề vàng bạc – trang sức, giáo trình hướng tới việc xây dựng cho học viên một hệ thống ngôn ngữ chuyên ngành có thể sử dụng khi gặp đối tác, xem sản phẩm, thảo luận kỹ thuật, thương lượng giá, đặt hàng và phát triển quan hệ hợp tác.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Đây là hệ thống học liệu phục vụ cộng đồng học viên ChineMaster EDU, bao gồm nhiều nội dung từ Hán ngữ cơ bản đến tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung thương mại và các chuyên ngành ứng dụng.
Việc tổ chức tài liệu theo từng chủ đề cụ thể giúp học viên có thể phát triển năng lực ngôn ngữ theo đúng nhu cầu công việc của mình.
ChineMaster EDU – Học Hán ngữ để ứng dụng trực tiếp vào công việc
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung online theo hệ thống giáo trình của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, hướng tới khả năng sử dụng tiếng Trung trong đời sống, học tập, giao thương và công việc.
Với Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc, học viên không chỉ học những từ như vàng, bạc, nhẫn, dây chuyền hoặc giá cả.
Người học được định hướng xây dựng cả một chuỗi năng lực giao tiếp.
Biết cách mở đầu cuộc gặp.
Biết cách giới thiệu doanh nghiệp.
Biết cách tìm hiểu đối tác.
Biết cách hỏi sản phẩm.
Biết cách hỏi hàm lượng.
Biết cách hỏi trọng lượng.
Biết cách trao đổi chất lượng.
Biết cách thảo luận mẫu mã.
Biết cách thương lượng giá.
Biết cách đặt mẫu.
Biết cách xác nhận đơn hàng.
Biết cách bàn về sản xuất.
Biết cách trao đổi thanh toán.
Biết cách xác nhận giao nhận.
Biết cách mở rộng cuộc trao đổi sang hợp tác lâu dài.
Đây chính là quá trình chuyển từ học tiếng Trung sang sử dụng tiếng Trung trong thực tế kinh doanh.
Giá trị thực chiến của giáo trình
Giá trị cốt lõi của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc nằm ở khả năng kết nối kiến thức ngôn ngữ với quy trình kinh doanh thực tế.
Không học từ vựng một cách cô lập.
Không học ngữ pháp tách khỏi tình huống.
Không học mẫu câu chỉ để ghi nhớ.
Mỗi từ phải có ngữ cảnh.
Mỗi cấu trúc phải có mục đích.
Mỗi câu phải có khả năng biến đổi.
Mỗi hội thoại phải mô phỏng một nhiệm vụ thực tế.
Mỗi bài học phải giúp người học tiến gần hơn đến khả năng tự giao tiếp trong môi trường kinh doanh chuyên ngành.
Đó chính là tinh thần của hệ thống Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến ChineMaster EDU.
Học đúng chuyên ngành – luyện đúng tình huống – sử dụng đúng thực tế
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo định hướng chuyên ngành hóa việc học Hán ngữ.
Người học không chỉ cần biết tiếng Trung chung.
Người học còn cần biết tiếng Trung đúng lĩnh vực mình đang làm.
Khi làm vàng bạc, phải biết cách nói về vàng bạc.
Khi làm trang sức, phải biết nói về trang sức.
Khi gặp nhà cung cấp, phải biết cách hỏi nhà cung cấp.
Khi thương lượng, phải biết sử dụng cấu trúc thương lượng.
Khi đặt hàng, phải biết xác nhận đúng những thông tin có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, giá và tiến độ.
Khi tất cả những yếu tố đó được kết nối thành một hệ thống học tập hoàn chỉnh, người học sẽ dần hình thành khả năng sử dụng Hán ngữ như một công cụ làm việc thực tế.
Đó cũng chính là định hướng xuyên suốt của hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: học bài bản, học theo tình huống, tăng cường phản xạ và từng bước chuyển hóa kiến thức Hán ngữ thành năng lực giao tiếp thực chiến trong công việc.

