Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
广州购物与商品采购 – MUA SẮM, KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG VÀ MUA HÀNG
Trong chuyến công tác bảy ngày tại Quảng Châu, ông chủ Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh dành một ngày để khảo sát thị trường, tìm hiểu các loại hình bán lẻ và bán buôn, so sánh giá, kiểm tra chất lượng sản phẩm, thương lượng điều kiện mua hàng và thu thập dữ liệu phục vụ những cuộc họp thương mại tiếp theo.
Ngoài việc khảo sát một số mặt hàng tiêu dùng dùng làm quà tặng doanh nghiệp, nhóm còn có lịch trao đổi với đối tác về vàng đầu tư và một phương án thanh toán có nhắc đến USDT. Toàn bộ giá vàng, tỷ giá USDT, số lượng giao dịch, đơn giá, chiết khấu và các dữ liệu thương mại trong bài này đều là số liệu giả định phục vụ giáo trình tiếng Trung, không phải báo giá, tỷ giá hay đề nghị giao dịch thực tế.
Bài học tập trung vào khả năng sử dụng tiếng Trung trong toàn bộ quy trình mua sắm và khảo sát hàng hóa: tìm thị trường, hỏi sản phẩm, hỏi giá bán lẻ và bán buôn, hỏi số lượng, so sánh chất lượng, hỏi chương trình giảm giá, mặc cả, kiểm tra mẫu mã, hỏi hàng tồn kho, phương thức thanh toán, hóa đơn, bảo hành, đổi trả và thương lượng điều kiện giao dịch.
05.01 – CÁC LOẠI HÌNH MUA SẮM TẠI QUẢNG CHÂU
Từ vựng trọng tâm
- 购物 – gòuwù – mua sắm – shopping
- 采购 – cǎigòu – thu mua, mua hàng – procurement
- 市场 – shìchǎng – thị trường, chợ – market
- 批发市场 – pīfā shìchǎng – chợ bán buôn – wholesale market
- 零售 – língshòu – bán lẻ – retail
- 批发 – pīfā – bán buôn – wholesale
- 零售价 – língshòujià – giá bán lẻ – retail price
- 批发价 – pīfājià – giá bán buôn – wholesale price
- 单价 – dānjià – đơn giá – unit price
- 总价 – zǒngjià – tổng giá – total price
- 商场 – shāngchǎng – trung tâm thương mại – shopping mall
- 购物中心 – gòuwù zhōngxīn – trung tâm mua sắm – shopping center
- 超市 – chāoshì – siêu thị – supermarket
- 专卖店 – zhuānmàidiàn – cửa hàng chuyên doanh – specialty store
- 专柜 – zhuānguì – quầy chuyên doanh – dedicated counter
- 店 – diàn – cửa hàng – shop
- 店员 – diànyuán – nhân viên cửa hàng – shop assistant
- 老板 – lǎobǎn – chủ cửa hàng – shop owner
- 商户 – shānghù – hộ kinh doanh, thương nhân – merchant
- 商品 – shāngpǐn – hàng hóa – merchandise
- 产品 – chǎnpǐn – sản phẩm – product
- 样品 – yàngpǐn – hàng mẫu – sample
- 品牌 – pǐnpái – thương hiệu – brand
- 型号 – xínghào – mẫu, model – model
- 规格 – guīgé – quy cách – specification
- 产地 – chǎndì – nơi sản xuất, xuất xứ – place of origin
- 功能 – gōngnéng – chức năng – function
- 质量 – zhìliàng – chất lượng – quality
- 价格 – jiàgé – giá cả – price
- 成本 – chéngběn – chi phí, giá vốn – cost
- 数量 – shùliàng – số lượng – quantity
- 库存 – kùcún – hàng tồn kho – inventory
- 现货 – xiànhuò – hàng có sẵn – goods in stock
- 交货 – jiāohuò – giao hàng – delivery
- 交货时间 – jiāohuò shíjiān – thời gian giao hàng – delivery time
- 付款 – fùkuǎn – thanh toán – payment
- 现金 – xiànjīn – tiền mặt – cash
- 银行卡 – yínhángkǎ – thẻ ngân hàng – bank card
- 微信支付 – Wēixìn zhīfù – WeChat Pay – WeChat Pay
- 支付宝 – Zhīfùbǎo – Alipay – Alipay
- 账单 – zhàngdān – hóa đơn thanh toán – bill
- 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice
- 收据 – shōujù – biên lai – receipt
- 合同 – hétong – hợp đồng – contract
- 订单 – dìngdān – đơn hàng – order
- 订金 – dìngjīn – tiền đặt cọc – deposit
- 余款 – yúkuǎn – số tiền còn lại – balance
- 折扣 – zhékòu – chiết khấu, giảm giá – discount
- 优惠 – yōuhuì – ưu đãi – preferential offer
- 促销 – cùxiāo – khuyến mãi – promotion
- 便宜 – piányi – rẻ – inexpensive
- 贵 – guì – đắt – expensive
- 合适 – héshì – phù hợp – suitable
- 耐用 – nàiyòng – bền – durable
- 颜色 – yánsè – màu sắc – color
- 尺寸 – chǐcùn – kích thước – size
- 大号 – dàhào – cỡ lớn – large size
- 中号 – zhōnghào – cỡ trung – medium size
- 小号 – xiǎohào – cỡ nhỏ – small size
- 一件 – yí jiàn – một chiếc/món – one piece
- 一台 – yì tái – một máy – one unit
- 一套 – yí tào – một bộ – one set
- 一盒 – yì hé – một hộp – one box
- 一箱 – yì xiāng – một thùng – one carton
- 一公斤 – yì gōngjīn – một kilogram – one kilogram
- 一克 – yí kè – một gram – one gram
- 一米 – yì mǐ – một mét – one meter
- 一个 – yí ge – một cái – one item
- 一百件 – yìbǎi jiàn – một trăm chiếc – one hundred pieces
- 退货 – tuìhuò – trả hàng – return goods
- 换货 – huànhuò – đổi hàng – exchange goods
- 保修 – bǎoxiū – bảo hành – warranty
- 质量问题 – zhìliàng wèntí – vấn đề chất lượng – quality problem
- 黄金 – huángjīn – vàng – gold
- 投资金 – tóuzījīn – vàng đầu tư – investment gold
- 金条 – jīntiáo – vàng thỏi – gold bar
- 报价 – bàojià – báo giá – quotation
- 汇率 – huìlǜ – tỷ giá – exchange rate
- 人民币 – Rénmínbì – Nhân dân tệ – RMB
- USDT – USDT – USDT – USDT
- 结算 – jiésuàn – thanh toán/quyết toán – settlement
- 合规 – héguī – tuân thủ quy định – compliance
- 风险 – fēngxiǎn – rủi ro – risk
Phân biệt các loại hình mua sắm
超市 thường phù hợp với hàng tiêu dùng hằng ngày, giá được niêm yết tương đối rõ ràng.
商场 và 购物中心 thường tập trung nhiều thương hiệu, môi trường mua sắm tốt và chủ yếu phục vụ bán lẻ.
专卖店 thường chuyên một thương hiệu hoặc một nhóm sản phẩm cụ thể.
批发市场 phù hợp hơn khi cần khảo sát nhiều nhà cung cấp, so sánh hàng hóa, hỏi giá theo số lượng và thương lượng giá bán buôn.
Khi khảo sát phục vụ hoạt động doanh nghiệp, người học cần biết phân biệt ít nhất bốn khái niệm quan trọng:
零售价 – giá bán lẻ.
批发价 – giá bán buôn.
单价 – giá của từng đơn vị hàng.
总价 – tổng giá trị của toàn bộ số lượng hàng.
05.02 – TÌM KIẾM KHU MUA SẮM VÀ THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN
Buổi sáng, nhóm Nguyễn Minh Vũ chuẩn bị đi khảo sát một khu thị trường bán buôn. Mục tiêu là tìm các nhà cung cấp quà tặng doanh nghiệp và thu thập dữ liệu về giá cả.
阮明武:今天上午我们先去批发市场,重点看价格、质量和最小订货量。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shàngwǔ wǒmen xiān qù pīfā shìchǎng, zhòngdiǎn kàn jiàgé, zhìliàng hé zuìxiǎo dìnghuòliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sáng nay chúng ta đi chợ bán buôn trước, tập trung xem giá cả, chất lượng và số lượng đặt hàng tối thiểu.
Nguyen Minh Vu: This morning, we’ll go to the wholesale market first and focus on price, quality, and minimum order quantity.
丁垂杨:阮明武哥,从酒店过去大概需要多长时间?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, cóng jiǔdiàn guòqu dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, từ khách sạn đi đến đó khoảng bao lâu ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, about how long does it take to get there from the hotel?
阮明武:我查了一下,坐车大概二十五分钟。如果早高峰堵车,可能要四十分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ chá le yíxià, zuò chē dàgài èrshíwǔ fēnzhōng. Rúguǒ zǎogāofēng dǔchē, kěnéng yào sìshí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh kiểm tra rồi, đi xe khoảng 25 phút. Nếu giờ cao điểm buổi sáng tắc đường thì có thể mất 40 phút.
Nguyen Minh Vu: I checked. It takes about twenty-five minutes by car. If there is traffic during the morning rush hour, it may take forty minutes.
黎云英:那个市场主要卖什么商品?
Lí Yún Yīng: Nàge shìchǎng zhǔyào mài shénme shāngpǐn?
Lê Vân Anh: Khu chợ đó chủ yếu bán những mặt hàng gì ạ?
Le Van Anh: What kinds of products does that market mainly sell?
芳玲:有礼品、日用品、箱包、服装和一些电子产品,商户比较多。
Fāng Líng: Yǒu lǐpǐn, rìyòngpǐn, xiāngbāo, fúzhuāng hé yìxiē diànzǐ chǎnpǐn, shānghù bǐjiào duō.
Phương Linh: Có quà tặng, đồ dùng hằng ngày, túi xách, quần áo và một số sản phẩm điện tử, số lượng thương nhân khá nhiều.
Phuong Linh: It sells gifts, daily-use products, bags, clothing, and some electronic products, and there are quite a lot of merchants.
水仙:几点开始营业?
Shuǐ Xiān: Jǐ diǎn kāishǐ yíngyè?
Thủy Tiên: Mấy giờ bắt đầu mở cửa ạ?
Thuy Tien: What time does it open?
芳玲:九点左右。我们九点半到比较合适。
Fāng Líng: Jiǔ diǎn zuǒyòu. Wǒmen jiǔ diǎn bàn dào bǐjiào héshì.
Phương Linh: Khoảng chín giờ. Chúng ta đến lúc chín giờ rưỡi thì khá phù hợp.
Phuong Linh: Around nine o’clock. Arriving at 9:30 would be suitable.
阮明武:好。今天先调查,不急着下订单。每个人把看到的单价、批发价和最小数量记下来。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jīntiān xiān diàochá, bù jízhe xià dìngdān. Měi ge rén bǎ kàndào de dānjià, pīfājià hé zuìxiǎo shùliàng jì xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Hôm nay khảo sát trước, chưa vội đặt hàng. Mỗi người ghi lại đơn giá, giá bán buôn và số lượng tối thiểu mình thấy.
Nguyen Minh Vu: All right. Today we’ll survey first and not rush to place an order. Everyone should record the unit price, wholesale price, and minimum quantity they find.
05.03 – HỎI THÔNG TIN VÀ CÔNG DỤNG SẢN PHẨM
Tại một gian hàng, cả nhóm chú ý đến một mẫu bình giữ nhiệt có thể dùng làm quà tặng doanh nghiệp.
店员:您好,可以看看。这个是我们今年的新款保温杯。
Diànyuán: Nín hǎo, kěyǐ kànkan. Zhège shì wǒmen jīnnián de xīn kuǎn bǎowēnbēi.
Nhân viên: Xin chào, quý khách có thể xem. Đây là mẫu bình giữ nhiệt mới năm nay của chúng tôi.
Shop Assistant: Hello, please have a look. This is our new insulated bottle model for this year.
黎云英:请问这个杯子是什么材料做的?
Lí Yún Yīng: Qǐngwèn zhège bēizi shì shénme cáiliào zuò de?
Lê Vân Anh: Xin hỏi chiếc bình này được làm bằng vật liệu gì?
Le Van Anh: What material is this bottle made of?
店员:里面是不锈钢,容量是五百毫升。
Diànyuán: Lǐmiàn shì bùxiùgāng, róngliàng shì wǔbǎi háoshēng.
Nhân viên: Bên trong là thép không gỉ, dung tích 500 ml.
Shop Assistant: The inside is stainless steel, and the capacity is 500 milliliters.
水仙:能保温多长时间?
Shuǐ Xiān: Néng bǎowēn duō cháng shíjiān?
Thủy Tiên: Có thể giữ nhiệt trong bao lâu?
Thuy Tien: How long can it keep drinks warm?
店员:正常使用的话,大概六到八个小时。
Diànyuán: Zhèngcháng shǐyòng de huà, dàgài liù dào bā ge xiǎoshí.
Nhân viên: Nếu sử dụng bình thường thì khoảng sáu đến tám giờ.
Shop Assistant: Under normal use, about six to eight hours.
丁垂杨:有几个颜色?
Dīng Chuíyáng: Yǒu jǐ ge yánsè?
Đinh Thùy Dương: Có bao nhiêu màu?
Dinh Thuy Duong: How many colors are available?
店员:现在有黑色、白色、蓝色和银色,一共四种。
Diànyuán: Xiànzài yǒu hēisè, báisè, lánsè hé yínsè, yígòng sì zhǒng.
Nhân viên: Hiện có màu đen, trắng, xanh lam và bạc, tổng cộng bốn màu.
Shop Assistant: We currently have black, white, blue, and silver, four colors in total.
阮明武:如果做公司礼品,可以印公司的标志吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zuò gōngsī lǐpǐn, kěyǐ yìn gōngsī de biāozhì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu dùng làm quà tặng doanh nghiệp thì có thể in logo công ty không?
Nguyen Minh Vu: If we use them as corporate gifts, can you print our company logo on them?
店员:可以。数量超过两百个,我们可以提供印标志的服务。
Diànyuán: Kěyǐ. Shùliàng chāoguò liǎngbǎi ge, wǒmen kěyǐ tígōng yìn biāozhì de fúwù.
Nhân viên: Có thể. Nếu số lượng vượt quá 200 chiếc, chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ in logo.
Shop Assistant: Yes. If the quantity exceeds 200 pieces, we can provide logo-printing service.
05.04 – HỎI GIÁ BÁN LẺ VÀ GIÁ BÁN BUÔN
芳玲:请问这个杯子的零售价是多少?
Fāng Líng: Qǐngwèn zhège bēizi de língshòujià shì duōshao?
Phương Linh: Xin hỏi giá bán lẻ của chiếc bình này là bao nhiêu?
Phuong Linh: What is the retail price of this bottle?
店员:零售价是一百九十八元一个。
Diànyuán: Língshòujià shì yìbǎi jiǔshíbā yuán yí ge.
Nhân viên: Giá bán lẻ là 198 tệ một chiếc.
Shop Assistant: The retail price is 198 yuan each.
芳玲:如果我们批发呢?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen pīfā ne?
Phương Linh: Nếu chúng tôi mua buôn thì sao?
Phuong Linh: What if we buy wholesale?
店员:一百个以上,批发价是一百六十八元一个。
Diànyuán: Yìbǎi ge yǐshàng, pīfājià shì yìbǎi liùshíbā yuán yí ge.
Nhân viên: Từ 100 chiếc trở lên, giá bán buôn là 168 tệ một chiếc.
Shop Assistant: For 100 pieces or more, the wholesale price is 168 yuan each.
阮明武:如果买五百个,单价还能再低一点儿吗?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ mǎi wǔbǎi ge, dānjià hái néng zài dī yìdiǎnr ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mua 500 chiếc thì đơn giá có thể giảm thêm một chút không?
Nguyen Minh Vu: If we buy 500 pieces, can the unit price be a little lower?
店员:五百个的话,可以做到一百四十八元一个。
Diànyuán: Wǔbǎi ge de huà, kěyǐ zuò dào yìbǎi sìshíbā yuán yí ge.
Nhân viên: Nếu 500 chiếc thì có thể để mức 148 tệ một chiếc.
Shop Assistant: For 500 pieces, we can offer 148 yuan each.
黎云英:五百个按一百四十八元算,总价是七万四千元,对吗?
Lí Yún Yīng: Wǔbǎi ge àn yìbǎi sìshíbā yuán suàn, zǒngjià shì qī wàn sìqiān yuán, duì ma?
Lê Vân Anh: 500 chiếc tính theo 148 tệ thì tổng giá là 74.000 tệ, đúng không ạ?
Le Van Anh: At 148 yuan each for 500 pieces, the total is 74,000 yuan, correct?
店员:对,不包括运费。
Diànyuán: Duì, bù bāokuò yùnfèi.
Nhân viên: Đúng, chưa bao gồm phí vận chuyển.
Shop Assistant: Correct, excluding shipping costs.
05.05 – HỎI SỐ LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ TÍNH
阮明武:你们这个产品一箱装多少个?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zhège chǎnpǐn yì xiāng zhuāng duōshao ge?
Nguyễn Minh Vũ: Sản phẩm này một thùng đóng bao nhiêu chiếc?
Nguyen Minh Vu: How many pieces of this product are packed in one carton?
店员:一箱二十个。
Diànyuán: Yì xiāng èrshí ge.
Nhân viên: Một thùng 20 chiếc.
Shop Assistant: Twenty pieces per carton.
水仙:如果买五百个,就是二十五箱,对吧?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ mǎi wǔbǎi ge, jiùshì èrshíwǔ xiāng, duì ba?
Thủy Tiên: Nếu mua 500 chiếc thì là 25 thùng, đúng không ạ?
Thuy Tien: If we buy 500 pieces, that would be 25 cartons, right?
店员:对,一共二十五箱。
Diànyuán: Duì, yígòng èrshíwǔ xiāng.
Nhân viên: Đúng, tổng cộng 25 thùng.
Shop Assistant: Yes, 25 cartons in total.
丁垂杨:每箱大概多重?
Dīng Chuíyáng: Měi xiāng dàgài duō zhòng?
Đinh Thùy Dương: Mỗi thùng nặng khoảng bao nhiêu?
Dinh Thuy Duong: About how much does each carton weigh?
店员:大概十二公斤。
Diànyuán: Dàgài shí’èr gōngjīn.
Nhân viên: Khoảng 12 kilogram.
Shop Assistant: About twelve kilograms.
芳玲:那二十五箱总重量大概是三百公斤。
Fāng Líng: Nà èrshíwǔ xiāng zǒng zhòngliàng dàgài shì sānbǎi gōngjīn.
Phương Linh: Vậy tổng trọng lượng 25 thùng khoảng 300 kilogram.
Phuong Linh: Then the total weight of 25 cartons would be about 300 kilograms.
05.06 – SO SÁNH CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ CẢ
Cả nhóm tiếp tục xem một mẫu khác có giá rẻ hơn.
水仙:这个款比刚才那个便宜,但是质量怎么样?
Shuǐ Xiān: Zhège kuǎn bǐ gāngcái nàge piányi, dànshì zhìliàng zěnmeyàng?
Thủy Tiên: Mẫu này rẻ hơn mẫu vừa rồi, nhưng chất lượng thế nào?
Thuy Tien: This model is cheaper than the previous one, but how is the quality?
店员:这个款比较轻,价格也低一些,但是保温时间只有四到六个小时。
Diànyuán: Zhège kuǎn bǐjiào qīng, jiàgé yě dī yìxiē, dànshì bǎowēn shíjiān zhǐ yǒu sì dào liù ge xiǎoshí.
Nhân viên: Mẫu này khá nhẹ, giá cũng thấp hơn một chút, nhưng thời gian giữ nhiệt chỉ từ bốn đến sáu giờ.
Shop Assistant: This model is lighter and somewhat cheaper, but it only keeps drinks warm for four to six hours.
黎云英:那刚才那个更耐用,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà gāngcái nàge gèng nàiyòng, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy mẫu vừa rồi bền hơn, đúng không ạ?
Le Van Anh: So the previous model is more durable, correct?
店员:对。那个型号的材料更好,盖子也更结实。
Diànyuán: Duì. Nàge xínghào de cáiliào gèng hǎo, gàizi yě gèng jiēshi.
Nhân viên: Đúng. Vật liệu của mẫu đó tốt hơn và nắp cũng chắc chắn hơn.
Shop Assistant: Yes. That model uses better material, and the lid is stronger as well.
阮明武:如果是送给重要客户,我觉得质量比价格更重要。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shì sòng gěi zhòngyào kèhù, wǒ juéde zhìliàng bǐ jiàgé gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu dùng tặng khách hàng quan trọng, anh thấy chất lượng quan trọng hơn giá cả.
Nguyen Minh Vu: If these are gifts for important clients, I think quality is more important than price.
芳玲:那我们重点比较一百四十八元这一款和另一家供应商的产品。
Fāng Líng: Nà wǒmen zhòngdiǎn bǐjiào yìbǎi sìshíbā yuán zhè yì kuǎn hé lìng yì jiā gōngyìngshāng de chǎnpǐn.
Phương Linh: Vậy chúng ta tập trung so sánh mẫu 148 tệ này với sản phẩm của một nhà cung cấp khác.
Phuong Linh: Then let’s focus on comparing this 148-yuan model with the product from another supplier.
05.07 – HỎI CHƯƠNG TRÌNH GIẢM GIÁ
丁垂杨:现在有促销活动吗?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài yǒu cùxiāo huódòng ma?
Đinh Thùy Dương: Hiện tại có chương trình khuyến mãi không?
Dinh Thuy Duong: Are there any promotions at the moment?
店员:零售有活动,但是批发主要看数量。
Diànyuán: Língshòu yǒu huódòng, dànshì pīfā zhǔyào kàn shùliàng.
Nhân viên: Bán lẻ có chương trình, nhưng bán buôn chủ yếu phụ thuộc vào số lượng.
Shop Assistant: There are retail promotions, but wholesale pricing mainly depends on quantity.
丁垂杨:如果我们买一千个,可以给多少优惠?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen mǎi yìqiān ge, kěyǐ gěi duōshao yōuhuì?
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng tôi mua 1.000 chiếc thì có thể được ưu đãi bao nhiêu?
Dinh Thuy Duong: If we buy 1,000 pieces, what discount can you offer?
店员:一千个可以再便宜五元,一个是一百四十三元。
Diànyuán: Yìqiān ge kěyǐ zài piányi wǔ yuán, yí ge shì yìbǎi sìshísān yuán.
Nhân viên: 1.000 chiếc có thể giảm thêm 5 tệ, còn 143 tệ một chiếc.
Shop Assistant: For 1,000 pieces, we can reduce the price by another five yuan to 143 yuan each.
阮明武:那一千个的总价就是十四万三千元。
Ruǎn Míngwǔ: Nà yìqiān ge de zǒngjià jiùshì shísì wàn sānqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tổng giá của 1.000 chiếc là 143.000 tệ.
Nguyen Minh Vu: Then the total price for 1,000 pieces would be 143,000 yuan.
店员:对,如果需要印标志,费用另外计算。
Diànyuán: Duì, rúguǒ xūyào yìn biāozhì, fèiyòng lìngwài jìsuàn.
Nhân viên: Đúng, nếu cần in logo thì chi phí được tính riêng.
Shop Assistant: Correct. If you need logo printing, that cost will be calculated separately.
05.08 – MẶC CẢ VÀ THƯƠNG LƯỢNG GIÁ MUA HÀNG
阮明武:如果我们今天先下五百个的订单,能不能按一百四十五元一个算?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wǒmen jīntiān xiān xià wǔbǎi ge de dìngdān, néng bu néng àn yìbǎi sìshíwǔ yuán yí ge suàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hôm nay chúng tôi đặt trước đơn 500 chiếc thì có thể tính 145 tệ một chiếc không?
Nguyen Minh Vu: If we place an initial order for 500 pieces today, could you calculate the price at 145 yuan each?
店员:一百四十五元比较难,我们刚才的价格已经很低了。
Diànyuán: Yìbǎi sìshíwǔ yuán bǐjiào nán, wǒmen gāngcái de jiàgé yǐjīng hěn dī le.
Nhân viên: 145 tệ thì khá khó, mức giá vừa rồi của chúng tôi đã rất thấp rồi.
Shop Assistant: 145 yuan would be difficult. The price we just offered is already very low.
阮明武:如果以后每个月都有订单呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yǐhòu měi ge yuè dōu yǒu dìngdān ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau này tháng nào cũng có đơn hàng thì sao?
Nguyen Minh Vu: What if we place orders every month in the future?
店员:如果是长期合作,我可以再跟老板申请一下。
Diànyuán: Rúguǒ shì chángqī hézuò, wǒ kěyǐ zài gēn lǎobǎn shēnqǐng yíxià.
Nhân viên: Nếu là hợp tác lâu dài thì tôi có thể xin lại ý kiến của chủ.
Shop Assistant: If this is a long-term partnership, I can ask the owner for approval.
芳玲:除了单价,我们还需要算印标志、包装和运输的成本。
Fāng Líng: Chúle dānjià, wǒmen hái xūyào suàn yìn biāozhì, bāozhuāng hé yùnshū de chéngběn.
Phương Linh: Ngoài đơn giá, chúng tôi còn phải tính chi phí in logo, đóng gói và vận chuyển.
Phuong Linh: Besides the unit price, we also need to calculate logo printing, packaging, and transportation costs.
阮明武:对。价格不是唯一条件,我们还要看质量和交货时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiàgé bú shì wéiyī tiáojiàn, wǒmen hái yào kàn zhìliàng hé jiāohuò shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá không phải là điều kiện duy nhất, chúng ta còn phải xem chất lượng và thời gian giao hàng.
Nguyen Minh Vu: Correct. Price is not the only condition. We also need to consider quality and delivery time.
05.09 – KIỂM TRA MẪU MÃ, MÀU SẮC VÀ KÍCH THƯỚC
水仙:这四个颜色都有现货吗?
Shuǐ Xiān: Zhè sì ge yánsè dōu yǒu xiànhuò ma?
Thủy Tiên: Cả bốn màu này đều có hàng sẵn không?
Thuy Tien: Are all four colors currently in stock?
店员:黑色和银色有现货,白色还有一百二十个,蓝色现在没有那么多。
Diànyuán: Hēisè hé yínsè yǒu xiànhuò, báisè hái yǒu yìbǎi èrshí ge, lánsè xiànzài méiyǒu nàme duō.
Nhân viên: Màu đen và bạc có hàng sẵn, màu trắng còn 120 chiếc, còn màu xanh hiện không có nhiều như vậy.
Shop Assistant: Black and silver are in stock, there are 120 white units left, and we do not currently have as many blue ones.
黎云英:如果五百个分成四种颜色,可以怎么分?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǔbǎi ge fēnchéng sì zhǒng yánsè, kěyǐ zěnme fēn?
Lê Vân Anh: Nếu chia 500 chiếc thành bốn màu thì có thể chia như thế nào?
Le Van Anh: If we divide 500 pieces among four colors, how can we split the quantities?
店员:可以按照你们的要求,但是没有现货的颜色需要生产。
Diànyuán: Kěyǐ ànzhào nǐmen de yāoqiú, dànshì méiyǒu xiànhuò de yánsè xūyào shēngchǎn.
Nhân viên: Có thể theo yêu cầu của quý khách, nhưng màu nào không có hàng sẵn thì cần sản xuất.
Shop Assistant: We can follow your requirements, but colors not currently in stock will need to be produced.
阮明武:先给我们每种颜色一个样品,我们带回去确认。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān gěi wǒmen měi zhǒng yánsè yí ge yàngpǐn, wǒmen dài huíqù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên cho chúng tôi mỗi màu một mẫu, chúng tôi mang về xác nhận.
Nguyen Minh Vu: First give us one sample of each color so we can take them back for confirmation.
05.10 – HỎI HÀNG TỒN KHO VÀ THỜI GIAN CUNG CẤP
芳玲:如果我们订五百个,现在能马上发多少?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen dìng wǔbǎi ge, xiànzài néng mǎshàng fā duōshao?
Phương Linh: Nếu chúng tôi đặt 500 chiếc thì hiện có thể giao ngay bao nhiêu?
Phuong Linh: If we order 500 pieces, how many can you ship immediately?
店员:现货大概有三百二十个。
Diànyuán: Xiànhuò dàgài yǒu sānbǎi èrshí ge.
Nhân viên: Hàng có sẵn khoảng 320 chiếc.
Shop Assistant: We have approximately 320 pieces in stock.
芳玲:剩下的一百八十个需要几天?
Fāng Líng: Shèngxià de yìbǎi bāshí ge xūyào jǐ tiān?
Phương Linh: 180 chiếc còn lại cần bao nhiêu ngày?
Phuong Linh: How many days will you need for the remaining 180 pieces?
店员:如果今天确认颜色和标志,大概七天可以做好。
Diànyuán: Rúguǒ jīntiān quèrèn yánsè hé biāozhì, dàgài qī tiān kěyǐ zuò hǎo.
Nhân viên: Nếu hôm nay xác nhận màu sắc và logo thì khoảng bảy ngày có thể làm xong.
Shop Assistant: If you confirm the colors and logo today, we can finish them in about seven days.
阮明武:我们希望所有货一起发,不要分两次。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xīwàng suǒyǒu huò yìqǐ fā, bú yào fēn liǎng cì.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi muốn toàn bộ hàng được gửi cùng một lần, không chia thành hai đợt.
Nguyen Minh Vu: We would like all the goods to be shipped together rather than in two separate batches.
店员:那大概需要七到八天。
Diànyuán: Nà dàgài xūyào qī dào bā tiān.
Nhân viên: Vậy khoảng bảy đến tám ngày.
Shop Assistant: In that case, it will take about seven to eight days.
05.11 – THANH TOÁN BẰNG NHỮNG PHƯƠNG THỨC ĐƯỢC CHẤP NHẬN
黎云英:请问这里可以刷银行卡吗?
Lí Yún Yīng: Qǐngwèn zhèlǐ kěyǐ shuā yínhángkǎ ma?
Lê Vân Anh: Xin hỏi ở đây có thể thanh toán bằng thẻ ngân hàng không?
Le Van Anh: Can we pay by bank card here?
店员:零售可以,批发订单一般按照合同付款。
Diànyuán: Língshòu kěyǐ, pīfā dìngdān yìbān ànzhào hétong fùkuǎn.
Nhân viên: Bán lẻ thì có thể, đơn hàng bán buôn thông thường thanh toán theo hợp đồng.
Shop Assistant: Yes for retail purchases. Wholesale orders are usually paid according to the contract.
水仙:微信支付和支付宝也可以吗?
Shuǐ Xiān: Wēixìn Zhīfù hé Zhīfùbǎo yě kěyǐ ma?
Thủy Tiên: WeChat Pay và Alipay cũng dùng được phải không?
Thuy Tien: Can we also use WeChat Pay and Alipay?
店员:小金额可以,但是大订单要看公司财务的要求。
Diànyuán: Xiǎo jīn’é kěyǐ, dànshì dà dìngdān yào kàn gōngsī cáiwù de yāoqiú.
Nhân viên: Số tiền nhỏ thì được, nhưng đơn hàng lớn phải theo yêu cầu của bộ phận tài chính công ty.
Shop Assistant: Small amounts are fine, but large orders depend on our company’s financial requirements.
阮明武:正式采购的话,我们只接受合同里写清楚的付款方式。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngshì cǎigòu de huà, wǒmen zhǐ jiēshòu hétong lǐ xiě qīngchu de fùkuǎn fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là mua hàng chính thức, chúng tôi chỉ chấp nhận phương thức thanh toán được ghi rõ trong hợp đồng.
Nguyen Minh Vu: For formal procurement, we only accept payment methods clearly stated in the contract.
05.12 – HỎI HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ VÀ CHÍNH SÁCH ĐỔI TRẢ
芳玲:如果我们正式下订单,可以开发票吗?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen zhèngshì xià dìngdān, kěyǐ kāi fāpiào ma?
Phương Linh: Nếu chúng tôi chính thức đặt hàng thì có thể xuất hóa đơn không?
Phuong Linh: If we place a formal order, can you issue an invoice?
店员:可以,合同、订单和发票都可以提供。
Diànyuán: Kěyǐ, hétong, dìngdān hé fāpiào dōu kěyǐ tígōng.
Nhân viên: Có thể, hợp đồng, đơn hàng và hóa đơn đều có thể cung cấp.
Shop Assistant: Yes. We can provide the contract, order document, and invoice.
芳玲:如果收到货以后发现有质量问题怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ shōudào huò yǐhòu fāxiàn yǒu zhìliàng wèntí zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu sau khi nhận hàng phát hiện có vấn đề chất lượng thì xử lý thế nào?
Phuong Linh: What happens if we discover a quality problem after receiving the goods?
店员:如果确认是产品质量问题,我们可以换货。
Diànyuán: Rúguǒ quèrèn shì chǎnpǐn zhìliàng wèntí, wǒmen kěyǐ huànhuò.
Nhân viên: Nếu xác nhận là vấn đề chất lượng sản phẩm, chúng tôi có thể đổi hàng.
Shop Assistant: If it is confirmed to be a product quality problem, we can exchange the goods.
阮明武:这个条件需要写进合同。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège tiáojiàn xūyào xiě jìn hétong.
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện này cần được ghi vào hợp đồng.
Nguyen Minh Vu: This condition needs to be written into the contract.
05.13 – NGỮ PHÁP SO SÁNH, SỐ LƯỢNG VÀ MẶC CẢ
Cấu trúc 比…… + tính từ
Công thức:
A + 比 + B + tính từ
Dùng để nói A có một đặc điểm ở mức độ cao hơn B.
Ví dụ trích từ hội thoại:
这个款比刚才那个便宜。
Zhège kuǎn bǐ gāngcái nàge piányi.
Mẫu này rẻ hơn mẫu vừa rồi.
Ví dụ ứng dụng:
这家店的批发价比那家低。
Zhè jiā diàn de pīfājià bǐ nà jiā dī.
Giá bán buôn của cửa hàng này thấp hơn cửa hàng kia.
黑色的比白色的多。
Hēisè de bǐ báisè de duō.
Số lượng màu đen nhiều hơn màu trắng.
这个产品比那个产品耐用。
Zhège chǎnpǐn bǐ nàge chǎnpǐn nàiyòng.
Sản phẩm này bền hơn sản phẩm kia.
五百个的单价比一百个的单价便宜。
Wǔbǎi ge de dānjià bǐ yìbǎi ge de dānjià piányi.
Đơn giá khi mua 500 chiếc rẻ hơn đơn giá khi mua 100 chiếc.
Cấu trúc 更 + tính từ
更 mang nghĩa “càng hơn, hơn nữa”.
Ví dụ trích từ hội thoại:
那个型号的材料更好。
Nàge xínghào de cáiliào gèng hǎo.
Vật liệu của mẫu đó tốt hơn.
Ví dụ ứng dụng:
买得多,价格会更便宜。
Mǎi de duō, jiàgé huì gèng piányi.
Mua nhiều thì giá sẽ rẻ hơn.
这个颜色更适合商务礼品。
Zhège yánsè gèng shìhé shāngwù lǐpǐn.
Màu này phù hợp làm quà tặng doanh nghiệp hơn.
长期合作的话,条件可能更好。
Chángqī hézuò de huà, tiáojiàn kěnéng gèng hǎo.
Nếu hợp tác lâu dài thì điều kiện có thể tốt hơn.
我们需要一个更清楚的报价。
Wǒmen xūyào yí ge gèng qīngchu de bàojià.
Chúng tôi cần một báo giá rõ ràng hơn.
Cấu trúc 最 + tính từ
Công thức:
Chủ ngữ + 最 + tính từ
Biểu thị mức độ cao nhất.
Ví dụ gắn với nội dung bài:
我们想知道你们能给的最低价是多少。
Wǒmen xiǎng zhīdào nǐmen néng gěi de zuìdī jià shì duōshao.
Chúng tôi muốn biết mức giá thấp nhất mà bên bạn có thể đưa ra là bao nhiêu.
这个型号最适合送给客户。
Zhège xínghào zuì shìhé sòng gěi kèhù.
Mẫu này phù hợp nhất để tặng khách hàng.
哪一种颜色卖得最好?
Nǎ yì zhǒng yánsè mài de zuì hǎo?
Màu nào bán chạy nhất?
这是今天看到的最便宜的价格。
Zhè shì jīntiān kàndào de zuì piányi de jiàgé.
Đây là mức giá rẻ nhất chúng tôi thấy hôm nay.
质量是我们最关心的问题。
Zhìliàng shì wǒmen zuì guānxīn de wèntí.
Chất lượng là vấn đề chúng tôi quan tâm nhất.
Cấu trúc 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện + 就 + kết quả
Ví dụ trích từ hội thoại:
如果买五百个,就是二十五箱。
Rúguǒ mǎi wǔbǎi ge, jiùshì èrshíwǔ xiāng.
Nếu mua 500 chiếc thì là 25 thùng.
Ví dụ ứng dụng:
如果价格合适,我们就考虑下订单。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù kǎolǜ xià dìngdān.
Nếu giá phù hợp thì chúng tôi sẽ cân nhắc đặt hàng.
如果质量没有问题,我们就可以长期合作。
Rúguǒ zhìliàng méiyǒu wèntí, wǒmen jiù kěyǐ chángqī hézuò.
Nếu chất lượng không có vấn đề thì chúng ta có thể hợp tác lâu dài.
如果今天确认样品,明天就可以准备合同。
Rúguǒ jīntiān quèrèn yàngpǐn, míngtiān jiù kěyǐ zhǔnbèi hétong.
Nếu hôm nay xác nhận mẫu thì ngày mai có thể chuẩn bị hợp đồng.
如果数量增加,单价就应该更低。
Rúguǒ shùliàng zēngjiā, dānjià jiù yīnggāi gèng dī.
Nếu số lượng tăng thì đơn giá nên thấp hơn.
Cấu trúc 买得多 / 买得越多……
“Động từ + 得 + bổ ngữ” có thể dùng để mô tả mức độ. Trong mặc cả thường gặp cách nói 买得多.
Ví dụ trích từ nội dung:
零售有活动,但是批发主要看数量。
Língshòu yǒu huódòng, dànshì pīfā zhǔyào kàn shùliàng.
Bán lẻ có chương trình khuyến mãi, nhưng bán buôn chủ yếu phụ thuộc vào số lượng.
Ứng dụng trực tiếp:
买得多,可以便宜一点儿吗?
Mǎi de duō, kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Nếu mua nhiều thì có thể rẻ hơn một chút không?
我们买得多,希望你们给一个更好的价格。
Wǒmen mǎi de duō, xīwàng nǐmen gěi yí ge gèng hǎo de jiàgé.
Chúng tôi mua nhiều, hy vọng bên bạn có thể đưa ra mức giá tốt hơn.
如果我们买得多,你们可以免费包装吗?
Rúguǒ wǒmen mǎi de duō, nǐmen kěyǐ miǎnfèi bāozhuāng ma?
Nếu chúng tôi mua nhiều, bên bạn có thể đóng gói miễn phí không?
以后我们可能买得更多。
Yǐhòu wǒmen kěnéng mǎi de gèng duō.
Sau này chúng tôi có thể mua nhiều hơn.
Cấu trúc 能……吗? / 能不能……
Dùng để hỏi khả năng hoặc thương lượng một yêu cầu.
Ví dụ trích từ hội thoại:
单价还能再低一点儿吗?
Dānjià hái néng zài dī yìdiǎnr ma?
Đơn giá có thể giảm thêm một chút không?
Ví dụ ứng dụng:
能便宜一点儿吗?
Néng piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
能不能给我们一个批发价?
Néng bu néng gěi wǒmen yí ge pīfājià?
Có thể cho chúng tôi một mức giá bán buôn không?
能不能先给我们三个样品?
Néng bu néng xiān gěi wǒmen sān ge yàngpǐn?
Có thể cho chúng tôi ba mẫu trước không?
这个价格能不能包括包装费?
Zhège jiàgé néng bu néng bāokuò bāozhuāngfèi?
Mức giá này có thể bao gồm phí đóng gói không?
Cấu trúc 按……算
Công thức:
按 + tiêu chuẩn/đơn giá + 算
Nghĩa là “tính theo…”.
Ví dụ trích từ hội thoại:
五百个按一百四十八元算,总价是七万四千元。
Wǔbǎi ge àn yìbǎi sìshíbā yuán suàn, zǒngjià shì qī wàn sìqiān yuán.
500 chiếc tính theo 148 tệ thì tổng giá là 74.000 tệ.
Ví dụ ứng dụng:
运费按重量算。
Yùnfèi àn zhòngliàng suàn.
Phí vận chuyển tính theo trọng lượng.
这个产品按箱算。
Zhège chǎnpǐn àn xiāng suàn.
Sản phẩm này tính theo thùng.
黄金按克报价。
Huángjīn àn kè bàojià.
Vàng được báo giá theo gram.
如果按一百四十五元算,总价会低一千五百元。
Rúguǒ àn yìbǎi sìshíwǔ yuán suàn, zǒngjià huì dī yìqiān wǔbǎi yuán.
Nếu tính theo 145 tệ thì tổng giá sẽ thấp hơn 1.500 tệ.
Cấu trúc 先……再……
Ví dụ trích từ hội thoại:
今天先调查,不急着下订单。
Jīntiān xiān diàochá, bù jízhe xià dìngdān.
Hôm nay khảo sát trước, chưa vội đặt hàng.
Ví dụ ứng dụng:
我们先看样品,再谈价格。
Wǒmen xiān kàn yàngpǐn, zài tán jiàgé.
Chúng tôi xem mẫu trước rồi mới nói giá.
先确认质量,再决定数量。
Xiān quèrèn zhìliàng, zài juédìng shùliàng.
Xác nhận chất lượng trước rồi quyết định số lượng.
先计算总成本,再决定要不要买。
Xiān jìsuàn zǒng chéngběn, zài juédìng yào bú yào mǎi.
Tính tổng chi phí trước rồi quyết định có mua hay không.
我们先确认合同,再付款。
Wǒmen xiān quèrèn hétong, zài fùkuǎn.
Chúng tôi xác nhận hợp đồng trước rồi mới thanh toán.
Cấu trúc 又……又……
Dùng để diễn tả một người hoặc sự vật đồng thời có hai đặc điểm.
这个产品又便宜又耐用。
Zhège chǎnpǐn yòu piányi yòu nàiyòng.
Sản phẩm này vừa rẻ vừa bền.
这个市场又大又方便。
Zhège shìchǎng yòu dà yòu fāngbiàn.
Khu chợ này vừa lớn vừa thuận tiện.
这个包又轻又好看。
Zhège bāo yòu qīng yòu hǎokàn.
Chiếc túi này vừa nhẹ vừa đẹp.
这家供应商的服务又快又专业。
Zhè jiā gōngyìngshāng de fúwù yòu kuài yòu zhuānyè.
Dịch vụ của nhà cung cấp này vừa nhanh vừa chuyên nghiệp.
我们需要又安全又合规的付款方式。
Wǒmen xūyào yòu ānquán yòu héguī de fùkuǎn fāngshì.
Chúng tôi cần phương thức thanh toán vừa an toàn vừa tuân thủ quy định.
Cấu trúc 越……越……
Công thức:
越 + điều kiện + 越 + kết quả
买得越多,单价越低。
Mǎi de yuè duō, dānjià yuè dī.
Mua càng nhiều thì đơn giá càng thấp.
数量越大,优惠越多。
Shùliàng yuè dà, yōuhuì yuè duō.
Số lượng càng lớn thì ưu đãi càng nhiều.
我们看得越多,越容易比较价格。
Wǒmen kàn de yuè duō, yuè róngyì bǐjiào jiàgé.
Chúng tôi khảo sát càng nhiều thì càng dễ so sánh giá.
合作时间越长,双方越了解。
Hézuò shíjiān yuè cháng, shuāngfāng yuè liǎojiě.
Thời gian hợp tác càng lâu thì hai bên càng hiểu nhau.
条件写得越清楚,后面的问题越少。
Tiáojiàn xiě de yuè qīngchu, hòumiàn de wèntí yuè shǎo.
Điều kiện viết càng rõ thì vấn đề phát sinh về sau càng ít.
05.14 – HỘI THOẠI MUA SẮM VÀ KHẢO SÁT GIÁ THỊ TRƯỜNG
Sau khi khảo sát ba nhà cung cấp, cả nhóm ngồi lại tại một quán cà phê để tổng hợp dữ liệu.
阮明武:我们今天已经看了三家供应商,现在先把价格整理一下。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jīntiān yǐjīng kàn le sān jiā gōngyìngshāng, xiànzài xiān bǎ jiàgé zhěnglǐ yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta đã khảo sát ba nhà cung cấp, bây giờ trước tiên hãy tổng hợp giá cả.
Nguyen Minh Vu: We have already visited three suppliers today. Let’s organize the pricing information first.
芳玲:第一家五百个的报价是每个一百四十八元,总价七万四千元。
Fāng Líng: Dì yì jiā wǔbǎi ge de bàojià shì měi ge yìbǎi sìshíbā yuán, zǒngjià qī wàn sìqiān yuán.
Phương Linh: Nhà thứ nhất báo giá 500 chiếc ở mức 148 tệ một chiếc, tổng giá 74.000 tệ.
Phuong Linh: The first supplier quoted 148 yuan each for 500 pieces, for a total of 74,000 yuan.
水仙:第二家便宜一点儿,每个一百四十二元,但是材料没有第一家的好。
Shuǐ Xiān: Dì èr jiā piányi yìdiǎnr, měi ge yìbǎi sìshí’èr yuán, dànshì cáiliào méiyǒu dì yì jiā de hǎo.
Thủy Tiên: Nhà thứ hai rẻ hơn một chút, 142 tệ mỗi chiếc, nhưng vật liệu không tốt bằng nhà thứ nhất.
Thuy Tien: The second supplier is a little cheaper at 142 yuan each, but the material is not as good as the first supplier’s.
黎云英:第三家的价格最高,每个一百五十五元,但是可以免费印标志和设计包装。
Lí Yún Yīng: Dì sān jiā de jiàgé zuì gāo, měi ge yìbǎi wǔshíwǔ yuán, dànshì kěyǐ miǎnfèi yìn biāozhì hé shèjì bāozhuāng.
Lê Vân Anh: Nhà thứ ba có giá cao nhất, 155 tệ một chiếc, nhưng có thể in logo và thiết kế bao bì miễn phí.
Le Van Anh: The third supplier has the highest price at 155 yuan each, but they offer free logo printing and packaging design.
丁垂杨:如果把印标志和包装成本也算进去,第三家的价格可能没有想象中那么高。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bǎ yìn biāozhì hé bāozhuāng chéngběn yě suàn jìnqu, dì sān jiā de jiàgé kěnéng méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme gāo.
Đinh Thùy Dương: Nếu tính cả chi phí in logo và bao bì thì giá của nhà thứ ba có thể không cao như chúng ta tưởng.
Dinh Thuy Duong: If we include logo printing and packaging costs, the third supplier’s price may not be as high as it first appears.
阮明武:对,所以不能只比较单价,要比较总成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ bù néng zhǐ bǐjiào dānjià, yào bǐjiào zǒng chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy không thể chỉ so sánh đơn giá mà phải so sánh tổng chi phí.
Nguyen Minh Vu: Correct. We should not compare only the unit price; we need to compare the total cost.
芳玲:第一家的印标志费用是每个三元,包装升级每个两元。
Fāng Líng: Dì yì jiā de yìn biāozhì fèiyòng shì měi ge sān yuán, bāozhuāng shēngjí měi ge liǎng yuán.
Phương Linh: Phí in logo của nhà thứ nhất là 3 tệ mỗi chiếc, nâng cấp bao bì là 2 tệ mỗi chiếc.
Phuong Linh: The first supplier charges three yuan per piece for logo printing and two yuan per piece for upgraded packaging.
阮明武:那五百个要再加两千五百元,总成本是七万六千五百元,还没算运费。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǔbǎi ge yào zài jiā liǎngqiān wǔbǎi yuán, zǒng chéngběn shì qī wàn liùqiān wǔbǎi yuán, hái méi suàn yùnfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy 500 chiếc phải cộng thêm 2.500 tệ, tổng chi phí là 76.500 tệ, vẫn chưa tính phí vận chuyển.
Nguyen Minh Vu: Then 500 pieces would add another 2,500 yuan, bringing the total cost to 76,500 yuan before shipping.
水仙:第三家五百个是七万七千五百元,只比第一家的总成本贵一千元。
Shuǐ Xiān: Dì sān jiā wǔbǎi ge shì qī wàn qīqiān wǔbǎi yuán, zhǐ bǐ dì yì jiā de zǒng chéngběn guì yìqiān yuán.
Thủy Tiên: 500 chiếc của nhà thứ ba là 77.500 tệ, chỉ đắt hơn tổng chi phí của nhà thứ nhất 1.000 tệ.
Thuy Tien: Five hundred units from the third supplier cost 77,500 yuan, only 1,000 yuan more than the first supplier’s total cost.
阮明武:如果质量更稳定,多一千元也可以考虑。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhìliàng gèng wěndìng, duō yìqiān yuán yě kěyǐ kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chất lượng ổn định hơn thì cao hơn 1.000 tệ cũng có thể cân nhắc.
Nguyen Minh Vu: If the quality is more consistent, paying an extra 1,000 yuan may still be worth considering.
黎云英:阮明武哥,下午我们还要去见谈黄金的合作伙伴,对吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiàwǔ wǒmen hái yào qù jiàn tán huángjīn de hézuò huǒbàn, duì ma?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, chiều nay chúng ta còn phải đi gặp đối tác để trao đổi về vàng, đúng không ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, we still have to meet the business partner this afternoon to discuss gold, right?
阮明武:对。上午是一般商品采购,下午主要是学习投资金的报价方式和合同条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shàngwǔ shì yìbān shāngpǐn cǎigòu, xiàwǔ zhǔyào shì xuéxí tóuzījīn de bàojià fāngshì hé hétong tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Buổi sáng là mua hàng hóa thông thường, buổi chiều chủ yếu tìm hiểu phương thức báo giá vàng đầu tư và điều kiện hợp đồng.
Nguyen Minh Vu: Yes. The morning is for ordinary merchandise procurement, while the afternoon is mainly for learning about investment-gold quotation methods and contract terms.
Hội thoại mô phỏng khảo sát báo giá vàng
合作方:今天我们先用模拟数据说明报价方式。假设投资金的参考价是每克九百二十元人民币。
Hézuòfāng: Jīntiān wǒmen xiān yòng mónǐ shùjù shuōmíng bàojià fāngshì. Jiǎshè tóuzījīn de cānkǎojià shì měi kè jiǔbǎi èrshí yuán Rénmínbì.
Đối tác: Hôm nay chúng ta trước tiên dùng dữ liệu mô phỏng để giải thích phương thức báo giá. Giả sử giá tham khảo của vàng đầu tư là 920 tệ mỗi gram.
Business Partner: Today, we will first use simulated figures to explain the quotation method. Suppose the reference price for investment gold is 920 yuan per gram.
芳玲:如果按两公斤计算,就是两千克。
Fāng Líng: Rúguǒ àn liǎng gōngjīn jìsuàn, jiùshì liǎng qiān kè.
Phương Linh: Nếu tính theo hai kilogram thì tức là 2.000 gram.
Phuong Linh: If we calculate based on two kilograms, that equals 2,000 grams.
合作方:对。按这个模拟价格计算,货值是一百八十四万元人民币。
Hézuòfāng: Duì. Àn zhège mónǐ jiàgé jìsuàn, huòzhí shì yìbǎi bāshísì wàn yuán Rénmínbì.
Đối tác: Đúng. Tính theo mức giá mô phỏng này, giá trị hàng là 1,84 triệu nhân dân tệ.
Business Partner: Correct. At this simulated price, the value of the goods would be 1.84 million yuan.
阮明武:这个数据只用于学习报价方式,不代表我们今天成交。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shùjù zhǐ yòngyú xuéxí bàojià fāngshì, bù dàibiǎo wǒmen jīntiān chéngjiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu này chỉ dùng để học phương thức báo giá, không có nghĩa hôm nay chúng tôi giao dịch.
Nguyen Minh Vu: These figures are only for learning how quotations work and do not mean that we are completing a transaction today.
合作方:没问题。正式交易还要确认当天价格、产品规格、税费、交货和合同。
Hézuòfāng: Méi wèntí. Zhèngshì jiāoyì hái yào quèrèn dàngtiān jiàgé, chǎnpǐn guīgé, shuìfèi, jiāohuò hé hétong.
Đối tác: Không vấn đề. Giao dịch chính thức vẫn phải xác nhận giá trong ngày, quy cách sản phẩm, thuế phí, giao hàng và hợp đồng.
Business Partner: No problem. A formal transaction would still require confirmation of the day’s price, product specifications, taxes and fees, delivery, and contract terms.
水仙:如果有人提出用USDT结算,我们应该怎么理解这个价格?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén tíchū yòng USDT jiésuàn, wǒmen yīnggāi zěnme lǐjiě zhège jiàgé?
Thủy Tiên: Nếu có người đề xuất thanh toán bằng USDT thì chúng ta nên hiểu mức giá này như thế nào?
Thuy Tien: If someone proposes settlement in USDT, how should we interpret this price?
合作方:可以先用一个假设汇率做数学演示,但是正式交易必须按照双方适用的法律、合规和合同要求处理。
Hézuòfāng: Kěyǐ xiān yòng yí ge jiǎshè huìlǜ zuò shùxué yǎnshì, dànshì zhèngshì jiāoyì bìxū ànzhào shuāngfāng shìyòng de fǎlǜ, héguī hé hétong yāoqiú chǔlǐ.
Đối tác: Có thể trước tiên dùng một tỷ giá giả định để minh họa phép tính, nhưng giao dịch chính thức bắt buộc phải xử lý theo yêu cầu pháp luật, tuân thủ và hợp đồng áp dụng cho hai bên.
Business Partner: We can first use a hypothetical exchange rate for a mathematical illustration, but any formal transaction must follow the applicable legal, compliance, and contractual requirements for both sides.
阮明武:假设只为了课堂计算,我们用一USDT等于七点二元人民币来演示。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè zhǐ wèile kètáng jìsuàn, wǒmen yòng yì USDT děngyú qī diǎn èr yuán Rénmínbì lái yǎnshì.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử chỉ để tính toán trong lớp học, chúng ta dùng mức 1 USDT bằng 7,2 nhân dân tệ để minh họa.
Nguyen Minh Vu: For classroom calculation only, let’s hypothetically use an exchange rate of 1 USDT to 7.2 yuan.
芳玲:如果总金额是九万九千元人民币,按照这个假设汇率,就是一万三千七百五十USDT。
Fāng Líng: Rúguǒ zǒng jīn’é shì jiǔ wàn jiǔqiān yuán Rénmínbì, ànzhào zhège jiǎshè huìlǜ, jiùshì yí wàn sānqiān qībǎi wǔshí USDT.
Phương Linh: Nếu tổng số tiền là 99.000 nhân dân tệ thì theo tỷ giá giả định này sẽ tương đương 13.750 USDT.
Phuong Linh: If the total amount were 99,000 yuan, at this hypothetical exchange rate it would equal 13,750 USDT.
阮明武:对,但一定要记住,这是数学练习数据,不是今天的实际汇率,也不是付款指示。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàn yídìng yào jìzhù, zhè shì shùxué liànxí shùjù, bú shì jīntiān de shíjì huìlǜ, yě bú shì fùkuǎn zhǐshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng nhất định phải nhớ đây là dữ liệu bài tập toán học, không phải tỷ giá thực tế hôm nay và cũng không phải chỉ dẫn thanh toán.
Nguyen Minh Vu: Correct, but remember that these are mathematical exercise figures, not today’s actual exchange rate and not payment instructions.
05.15 – BÀI TẬP, ĐÁP ÁN VÀ BÀI VĂN ỨNG DỤNG
Bài tập từ vựng
Điền từ thích hợp: 批发价, 零售价, 单价, 总价, 库存, 样品, 发票, 退货
这个产品的______是一百九十八元。
如果买五百个,我们想问一下______。
每个产品的价格叫______。
所有商品加起来的金额叫______。
请问现在还有多少______?
可以先给我们一个______吗?
付款以后请给我们开______。
如果产品有严重质量问题,我们需要讨论______条件。
Đáp án
零售价
批发价
单价
总价
库存
样品
发票
退货
Bài tập số lượng và tính giá
Một sản phẩm có giá 148 tệ/chiếc. Mua 500 chiếc. Hãy viết bằng tiếng Trung tổng giá.
Đáp án:
五百个按一百四十八元一个计算,总价是七万四千元。
Wǔbǎi ge àn yìbǎi sìshíbā yuán yí ge jìsuàn, zǒngjià shì qī wàn sìqiān yuán.
500 chiếc tính theo 148 tệ một chiếc, tổng giá là 74.000 tệ.
Một thùng có 20 sản phẩm. 500 sản phẩm cần bao nhiêu thùng?
Đáp án:
五百个产品,一箱二十个,一共需要二十五箱。
Wǔbǎi ge chǎnpǐn, yì xiāng èrshí ge, yígòng xūyào èrshíwǔ xiāng.
500 sản phẩm, một thùng 20 chiếc, tổng cộng cần 25 thùng.
Bài tập so sánh
Dùng 比 hoàn thành:
第一家的质量______第二家好。
Đáp án:
第一家的质量比第二家好。
Dì yì jiā de zhìliàng bǐ dì èr jiā hǎo.
Chất lượng nhà thứ nhất tốt hơn nhà thứ hai.
Dùng 更 hoàn thành:
如果长期合作,价格可以______低。
Đáp án:
如果长期合作,价格可以更低。
Rúguǒ chángqī hézuò, jiàgé kěyǐ gèng dī.
Nếu hợp tác lâu dài, giá có thể thấp hơn.
Dùng 最 hoàn thành:
这三个产品中,这个最便宜。
Zhè sān ge chǎnpǐn zhōng, zhège zuì piányi.
Trong ba sản phẩm này, sản phẩm này rẻ nhất.
Bài tập mặc cả
Dịch sang tiếng Trung:
Nếu chúng tôi mua 500 chiếc, có thể rẻ hơn một chút không?
如果我们买五百个,能便宜一点儿吗?
Rúguǒ wǒmen mǎi wǔbǎi ge, néng piányi yìdiǎnr ma?
Nếu hợp tác lâu dài, bên bạn có thể cho chúng tôi mức giá tốt hơn không?
如果长期合作,你们能给我们一个更好的价格吗?
Rúguǒ chángqī hézuò, nǐmen néng gěi wǒmen yí ge gèng hǎo de jiàgé ma?
148 tệ vẫn hơi cao, có thể giảm thêm 3 tệ không?
一百四十八元还是有一点儿高,能再便宜三元吗?
Yìbǎi sìshíbā yuán háishi yǒu yìdiǎnr gāo, néng zài piányi sān yuán ma?
Luyện dịch Trung sang Việt
请问这个产品的批发价是多少?
如果买得多,可以再便宜一点儿吗?
我们需要先检查样品,再决定数量。
五百个产品一共二十五箱。
这个报价不包括运输费。
如果发现质量问题,你们可以换货吗?
正式付款方式必须写进合同。
这个USDT汇率只是课堂计算使用的假设数据。
Đáp án tham khảo
Xin hỏi giá bán buôn của sản phẩm này là bao nhiêu?
Nếu mua nhiều thì có thể giảm thêm một chút không?
Chúng tôi cần kiểm tra hàng mẫu trước rồi mới quyết định số lượng.
500 sản phẩm tổng cộng là 25 thùng.
Báo giá này chưa bao gồm phí vận chuyển.
Nếu phát hiện vấn đề chất lượng, bên bạn có thể đổi hàng không?
Phương thức thanh toán chính thức phải được ghi trong hợp đồng.
Tỷ giá USDT này chỉ là dữ liệu giả định dùng cho tính toán trong lớp học.
Luyện dịch Việt sang Trung
Chúng tôi muốn khảo sát giá bán buôn trước.
Mẫu này rẻ hơn nhưng chất lượng không tốt bằng mẫu kia.
Nếu mua 1.000 chiếc thì đơn giá thấp nhất là bao nhiêu?
Xin cho chúng tôi xem một mẫu trước.
Hiện tại còn bao nhiêu hàng có sẵn?
Nếu hôm nay đặt hàng thì khi nào có thể giao?
Xin ghi rõ đơn giá, số lượng và tổng tiền trong báo giá.
Chúng tôi không quyết định phương thức thanh toán cho đến khi các điều kiện hợp đồng được xác nhận.
Đáp án tham khảo
我们想先调查一下批发价。
这个款更便宜,但是质量没有那个款好。
如果买一千个,最低单价是多少?
请先给我们看一个样品。
现在还有多少现货?
如果今天下订单,什么时候可以交货?
请在报价里写清楚单价、数量和总金额。
合同条件确认以前,我们不决定付款方式。
Bài văn ứng dụng
这次我们去广州出差七天,其中一天专门安排市场调查和商品采购。早上九点半,我们来到一个批发市场。这里有很多商户,主要卖礼品、日用品、箱包、服装和电子产品。
我们先看了几种适合送给客户的商务礼品。其中一种保温杯的零售价是一百九十八元一个。如果买一百个,批发价是一百六十八元;如果买五百个,价格可以降到一百四十八元。五百个的总价是七万四千元,不过这个价格还不包括印标志、包装和运输费。
我们一共看了三家供应商。第一家的质量比较好,第二家的价格最低,第三家的价格最高,但是第三家可以免费提供标志印刷和包装设计。所以,我们没有只比较单价,而是计算每一家供应商的总成本。
下午,我们还跟合作伙伴学习了投资金的报价方式。为了学习计算,我们使用了一些模拟数据。我们特别说明,这些价格和汇率只是课堂练习,不代表真实市场报价,也不是付款指示。
通过这一天的市场调查,我们学习了怎样问零售价和批发价,怎样比较产品,怎样问库存和交货时间,也学习了怎样跟商家谈价格。做采购的时候,价格很重要,但是质量、合同、发票、交货时间、售后服务和付款安全也同样重要。
Zhè cì wǒmen qù Guǎngzhōu chūchāi qī tiān, qízhōng yì tiān zhuānmén ānpái shìchǎng diàochá hé shāngpǐn cǎigòu. Zǎoshang jiǔ diǎn bàn, wǒmen láidào yí ge pīfā shìchǎng. Zhèlǐ yǒu hěn duō shānghù, zhǔyào mài lǐpǐn, rìyòngpǐn, xiāngbāo, fúzhuāng hé diànzǐ chǎnpǐn.
Wǒmen xiān kàn le jǐ zhǒng shìhé sòng gěi kèhù de shāngwù lǐpǐn. Qízhōng yì zhǒng bǎowēnbēi de língshòujià shì yìbǎi jiǔshíbā yuán yí ge. Rúguǒ mǎi yìbǎi ge, pīfājià shì yìbǎi liùshíbā yuán; rúguǒ mǎi wǔbǎi ge, jiàgé kěyǐ jiàng dào yìbǎi sìshíbā yuán. Wǔbǎi ge de zǒngjià shì qī wàn sìqiān yuán, búguò zhège jiàgé hái bù bāokuò yìn biāozhì, bāozhuāng hé yùnshūfèi.
Wǒmen yígòng kàn le sān jiā gōngyìngshāng. Dì yì jiā de zhìliàng bǐjiào hǎo, dì èr jiā de jiàgé zuì dī, dì sān jiā de jiàgé zuì gāo, dànshì dì sān jiā kěyǐ miǎnfèi tígōng biāozhì yìnshuā hé bāozhuāng shèjì. Suǒyǐ, wǒmen méiyǒu zhǐ bǐjiào dānjià, érshì jìsuàn měi yì jiā gōngyìngshāng de zǒng chéngběn.
Xiàwǔ, wǒmen hái gēn hézuò huǒbàn xuéxí le tóuzījīn de bàojià fāngshì. Wèile xuéxí jìsuàn, wǒmen shǐyòng le yìxiē mónǐ shùjù. Wǒmen tèbié shuōmíng, zhèxiē jiàgé hé huìlǜ zhǐshì kètáng liànxí, bù dàibiǎo zhēnshí shìchǎng bàojià, yě bú shì fùkuǎn zhǐshì.
Tōngguò zhè yì tiān de shìchǎng diàochá, wǒmen xuéxí le zěnyàng wèn língshòujià hé pīfājià, zěnyàng bǐjiào chǎnpǐn, zěnyàng wèn kùcún hé jiāohuò shíjiān, yě xuéxí le zěnyàng gēn shāngjiā tán jiàgé. Zuò cǎigòu de shíhou, jiàgé hěn zhòngyào, dànshì zhìliàng, hétong, fāpiào, jiāohuò shíjiān, shòuhòu fúwù hé fùkuǎn ānquán yě tóngyàng zhòngyào.
05.16 – HỆ THỐNG MẪU CÂU TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ
NHÓM 01 – TÌM CHỢ, KHU MUA SẮM VÀ NHÀ CUNG CẤP
请问,这附近有批发市场吗?
Qǐngwèn, zhè fùjìn yǒu pīfā shìchǎng ma?
Xin hỏi, gần đây có chợ bán buôn không?
Excuse me, is there a wholesale market nearby?
广州哪里有比较大的批发市场?
Guǎngzhōu nǎli yǒu bǐjiào dà de pīfā shìchǎng?
Ở Quảng Châu nơi nào có chợ bán buôn tương đối lớn?
Where is there a relatively large wholesale market in Guangzhou?
这个市场主要卖什么商品?
Zhège shìchǎng zhǔyào mài shénme shāngpǐn?
Chợ này chủ yếu bán những mặt hàng gì?
What products does this market mainly sell?
这里有没有专门卖商务礼品的商户?
Zhèlǐ yǒu méiyǒu zhuānmén mài shāngwù lǐpǐn de shānghù?
Ở đây có thương nhân chuyên bán quà tặng doanh nghiệp không?
Are there merchants here specializing in corporate gifts?
从酒店到批发市场大概多远?
Cóng jiǔdiàn dào pīfā shìchǎng dàgài duō yuǎn?
Từ khách sạn đến chợ bán buôn khoảng bao xa?
About how far is the wholesale market from the hotel?
坐车大概需要二十五分钟吗?
Zuò chē dàgài xūyào èrshíwǔ fēnzhōng ma?
Đi xe khoảng 25 phút phải không?
Does it take about twenty-five minutes by car?
市场几点开始营业?
Shìchǎng jǐ diǎn kāishǐ yíngyè?
Chợ bắt đầu hoạt động lúc mấy giờ?
What time does the market open?
我们今天主要来调查价格,不急着买。
Wǒmen jīntiān zhǔyào lái diàochá jiàgé, bù jízhe mǎi.
Hôm nay chúng tôi chủ yếu đến khảo sát giá, chưa vội mua.
We are mainly here to survey prices today and are not in a hurry to buy.
NHÓM 02 – HỎI TÊN, THƯƠNG HIỆU, XUẤT XỨ VÀ CÔNG DỤNG
这个产品叫什么?
Zhège chǎnpǐn jiào shénme?
Sản phẩm này gọi là gì?
What is this product called?
这是什么品牌?
Zhè shì shénme pǐnpái?
Đây là thương hiệu gì?
What brand is this?
这个产品是哪里生产的?
Zhège chǎnpǐn shì nǎli shēngchǎn de?
Sản phẩm này được sản xuất ở đâu?
Where is this product manufactured?
这个型号有什么功能?
Zhège xínghào yǒu shénme gōngnéng?
Mẫu này có những chức năng gì?
What functions does this model have?
这个产品怎么使用?
Zhège chǎnpǐn zěnme shǐyòng?
Sản phẩm này sử dụng như thế nào?
How do you use this product?
这个材料耐用吗?
Zhège cáiliào nàiyòng ma?
Vật liệu này có bền không?
Is this material durable?
这个型号适合做商务礼品吗?
Zhège xínghào shìhé zuò shāngwù lǐpǐn ma?
Mẫu này có phù hợp làm quà tặng doanh nghiệp không?
Is this model suitable as a corporate gift?
可以印我们公司的标志吗?
Kěyǐ yìn wǒmen gōngsī de biāozhì ma?
Có thể in logo công ty chúng tôi không?
Can you print our company logo on it?
NHÓM 03 – HỎI GIÁ BÁN LẺ
这个多少钱一个?
Zhège duōshao qián yí ge?
Cái này bao nhiêu tiền một chiếc?
How much is this per piece?
零售价是多少?
Língshòujià shì duōshao?
Giá bán lẻ là bao nhiêu?
What is the retail price?
这个价格包括税吗?
Zhège jiàgé bāokuò shuì ma?
Giá này đã bao gồm thuế chưa?
Does this price include tax?
这个价格包括包装吗?
Zhège jiàgé bāokuò bāozhuāng ma?
Giá này đã bao gồm bao bì chưa?
Does this price include packaging?
一百九十八元是最终零售价吗?
Yìbǎi jiǔshíbā yuán shì zuìzhōng língshòujià ma?
198 tệ là giá bán lẻ cuối cùng phải không?
Is 198 yuan the final retail price?
买两个有优惠吗?
Mǎi liǎng ge yǒu yōuhuì ma?
Mua hai chiếc có ưu đãi không?
Is there a discount if I buy two?
NHÓM 04 – HỎI GIÁ BÁN BUÔN
如果批发,价格是多少?
Rúguǒ pīfā, jiàgé shì duōshao?
Nếu mua buôn thì giá bao nhiêu?
What is the price for wholesale purchases?
多少个可以按批发价算?
Duōshao ge kěyǐ àn pīfājià suàn?
Mua bao nhiêu chiếc thì có thể tính giá bán buôn?
How many pieces are required for the wholesale price?
一百个的批发价是多少?
Yìbǎi ge de pīfājià shì duōshao?
Giá bán buôn cho 100 chiếc là bao nhiêu?
What is the wholesale price for 100 pieces?
五百个能给什么价格?
Wǔbǎi ge néng gěi shénme jiàgé?
500 chiếc thì bên bạn có thể đưa ra giá bao nhiêu?
What price can you offer for 500 pieces?
一千个的最低单价是多少?
Yìqiān ge de zuìdī dānjià shì duōshao?
Đơn giá thấp nhất cho 1.000 chiếc là bao nhiêu?
What is the lowest unit price for 1,000 pieces?
这个批发价还可以谈吗?
Zhège pīfājià hái kěyǐ tán ma?
Giá bán buôn này còn có thể thương lượng không?
Is this wholesale price negotiable?
NHÓM 05 – HỎI SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU
最少要买多少个?
Zuìshǎo yào mǎi duōshao ge?
Tối thiểu phải mua bao nhiêu chiếc?
What is the minimum quantity we need to buy?
最小订货量是多少?
Zuìxiǎo dìnghuòliàng shì duōshao?
Số lượng đặt hàng tối thiểu là bao nhiêu?
What is the minimum order quantity?
第一次合作可以少买一点儿吗?
Dì yí cì hézuò kěyǐ shǎo mǎi yìdiǎnr ma?
Lần đầu hợp tác có thể mua ít hơn một chút không?
Can we buy a smaller quantity for our first order?
我们想先订两百个做市场测试。
Wǒmen xiǎng xiān dìng liǎngbǎi ge zuò shìchǎng cèshì.
Chúng tôi muốn đặt trước 200 chiếc để thử nghiệm thị trường.
We would like to order 200 pieces first for a market test.
如果测试结果好,第二批会增加数量。
Rúguǒ cèshì jiéguǒ hǎo, dì èr pī huì zēngjiā shùliàng.
Nếu kết quả thử nghiệm tốt, lô thứ hai sẽ tăng số lượng.
If the test results are good, we will increase the quantity for the second batch.
NHÓM 06 – ĐƠN VỊ TÍNH VÀ ĐÓNG GÓI
这个产品按个卖还是按箱卖?
Zhège chǎnpǐn àn ge mài háishi àn xiāng mài?
Sản phẩm này bán theo chiếc hay theo thùng?
Is this product sold by piece or by carton?
一箱有多少个?
Yì xiāng yǒu duōshao ge?
Một thùng có bao nhiêu chiếc?
How many pieces are in one carton?
五百个一共多少箱?
Wǔbǎi ge yígòng duōshao xiāng?
500 chiếc tổng cộng bao nhiêu thùng?
How many cartons are needed for 500 pieces?
每箱大概多少公斤?
Měi xiāng dàgài duōshao gōngjīn?
Mỗi thùng khoảng bao nhiêu kilogram?
Approximately how many kilograms does each carton weigh?
二十五箱的总重量大概是多少?
Èrshíwǔ xiāng de zǒng zhòngliàng dàgài shì duōshao?
Tổng trọng lượng của 25 thùng khoảng bao nhiêu?
Approximately what is the total weight of 25 cartons?
包装费是按个算还是按箱算?
Bāozhuāngfèi shì àn ge suàn háishi àn xiāng suàn?
Phí đóng gói tính theo chiếc hay theo thùng?
Is the packaging fee calculated per piece or per carton?
NHÓM 07 – SO SÁNH GIÁ
这个比那个便宜多少?
Zhège bǐ nàge piányi duōshao?
Cái này rẻ hơn cái kia bao nhiêu?
How much cheaper is this one than that one?
第一家的价格比第二家高六元。
Dì yì jiā de jiàgé bǐ dì èr jiā gāo liù yuán.
Giá của nhà thứ nhất cao hơn nhà thứ hai 6 tệ.
The first supplier’s price is six yuan higher than the second supplier’s.
哪个型号最便宜?
Nǎge xínghào zuì piányi?
Mẫu nào rẻ nhất?
Which model is the cheapest?
哪个价格更合适?
Nǎge jiàgé gèng héshì?
Mức giá nào phù hợp hơn?
Which price is more reasonable?
如果包括包装,哪个方案更便宜?
Rúguǒ bāokuò bāozhuāng, nǎge fāng’àn gèng piányi?
Nếu tính cả bao bì thì phương án nào rẻ hơn?
Which option is cheaper when packaging is included?
我们不能只看单价。
Wǒmen bù néng zhǐ kàn dānjià.
Chúng tôi không thể chỉ nhìn vào đơn giá.
We cannot look only at the unit price.
NHÓM 08 – SO SÁNH CHẤT LƯỢNG
哪个质量更好?
Nǎge zhìliàng gèng hǎo?
Sản phẩm nào có chất lượng tốt hơn?
Which one has better quality?
这两个型号有什么区别?
Zhè liǎng ge xínghào yǒu shénme qūbié?
Hai mẫu này có gì khác nhau?
What is the difference between these two models?
这个比那个耐用吗?
Zhège bǐ nàge nàiyòng ma?
Cái này có bền hơn cái kia không?
Is this one more durable than that one?
虽然这个贵一点儿,但是质量更稳定。
Suīrán zhège guì yìdiǎnr, dànshì zhìliàng gèng wěndìng.
Mặc dù cái này đắt hơn một chút nhưng chất lượng ổn định hơn.
Although this one is a little more expensive, its quality is more consistent.
如果是给重要客户,我们更重视质量。
Rúguǒ shì gěi zhòngyào kèhù, wǒmen gèng zhòngshì zhìliàng.
Nếu dùng cho khách hàng quan trọng thì chúng tôi coi trọng chất lượng hơn.
If these are for important clients, we place greater importance on quality.
质量比便宜几元更重要。
Zhìliàng bǐ piányi jǐ yuán gèng zhòngyào.
Chất lượng quan trọng hơn việc rẻ vài tệ.
Quality is more important than saving a few yuan.
NHÓM 09 – HỎI KHUYẾN MÃI VÀ CHIẾT KHẤU
现在有什么优惠?
Xiànzài yǒu shénme yōuhuì?
Hiện có ưu đãi gì?
What discounts are currently available?
最近有促销活动吗?
Zuìjìn yǒu cùxiāo huódòng ma?
Gần đây có chương trình khuyến mãi không?
Are there any current promotions?
批发也有折扣吗?
Pīfā yě yǒu zhékòu ma?
Mua buôn cũng có chiết khấu phải không?
Is there a discount for wholesale orders as well?
买五百个可以优惠多少?
Mǎi wǔbǎi ge kěyǐ yōuhuì duōshao?
Mua 500 chiếc có thể được ưu đãi bao nhiêu?
What discount can you offer for 500 pieces?
买一千个可以再便宜五元吗?
Mǎi yìqiān ge kěyǐ zài piányi wǔ yuán ma?
Mua 1.000 chiếc có thể giảm thêm 5 tệ không?
Can you reduce the price by another five yuan if we buy 1,000 pieces?
长期客户有没有特别优惠?
Chángqī kèhù yǒu méiyǒu tèbié yōuhuì?
Khách hàng lâu dài có ưu đãi đặc biệt không?
Do long-term customers receive special discounts?
NHÓM 10 – MẶC CẢ CƠ BẢN
能便宜一点儿吗?
Néng piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
Can you make it a little cheaper?
这个价格有一点儿高。
Zhège jiàgé yǒu yìdiǎnr gāo.
Mức giá này hơi cao.
This price is a little high.
如果我们买得多,能再便宜一点儿吗?
Rúguǒ wǒmen mǎi de duō, néng zài piányi yìdiǎnr ma?
Nếu chúng tôi mua nhiều thì có thể giảm thêm một chút không?
If we buy a larger quantity, can you lower the price a little more?
一百四十八元还能谈吗?
Yìbǎi sìshíbā yuán hái néng tán ma?
Mức 148 tệ còn có thể thương lượng không?
Is the 148-yuan price still negotiable?
你们能给的最低价是多少?
Nǐmen néng gěi de zuìdī jià shì duōshao?
Mức giá thấp nhất bên bạn có thể đưa ra là bao nhiêu?
What is the lowest price you can offer?
如果一百四十五元,我们可以认真考虑。
Rúguǒ yìbǎi sìshíwǔ yuán, wǒmen kěyǐ rènzhēn kǎolǜ.
Nếu 145 tệ thì chúng tôi có thể cân nhắc nghiêm túc.
If the price is 145 yuan, we can seriously consider it.
NHÓM 11 – THƯƠNG LƯỢNG THEO SỐ LƯỢNG
两百个是什么价格?
Liǎngbǎi ge shì shénme jiàgé?
200 chiếc có giá bao nhiêu?
What is the price for 200 pieces?
五百个是什么价格?
Wǔbǎi ge shì shénme jiàgé?
500 chiếc có giá bao nhiêu?
What is the price for 500 pieces?
一千个是什么价格?
Yìqiān ge shì shénme jiàgé?
1.000 chiếc có giá bao nhiêu?
What is the price for 1,000 pieces?
数量增加一倍,单价可以降多少?
Shùliàng zēngjiā yí bèi, dānjià kěyǐ jiàng duōshao?
Nếu số lượng tăng gấp đôi thì đơn giá có thể giảm bao nhiêu?
How much can the unit price decrease if we double the quantity?
如果第一批买五百个,第二批买一千个呢?
Rúguǒ dì yì pī mǎi wǔbǎi ge, dì èr pī mǎi yìqiān ge ne?
Nếu lô đầu mua 500 chiếc, lô thứ hai mua 1.000 chiếc thì sao?
What if we buy 500 pieces in the first batch and 1,000 in the second?
买得越多,价格是不是越低?
Mǎi de yuè duō, jiàgé shì bú shì yuè dī?
Có phải mua càng nhiều thì giá càng thấp không?
Does the price decrease as the quantity increases?
NHÓM 12 – TÍNH ĐƠN GIÁ VÀ TỔNG TIỀN
每个一百四十八元。
Měi ge yìbǎi sìshíbā yuán.
Mỗi chiếc 148 tệ.
Each piece is 148 yuan.
五百个一共七万四千元。
Wǔbǎi ge yígòng qī wàn sìqiān yuán.
500 chiếc tổng cộng 74.000 tệ.
Five hundred pieces cost 74,000 yuan in total.
印标志每个加三元。
Yìn biāozhì měi ge jiā sān yuán.
In logo cộng thêm 3 tệ mỗi chiếc.
Logo printing adds three yuan per piece.
包装升级每个加两元。
Bāozhuāng shēngjí měi ge jiā liǎng yuán.
Nâng cấp bao bì cộng thêm 2 tệ mỗi chiếc.
Upgraded packaging adds two yuan per piece.
五百个的附加费用一共是两千五百元。
Wǔbǎi ge de fùjiā fèiyòng yígòng shì liǎngqiān wǔbǎi yuán.
Chi phí bổ sung cho 500 chiếc tổng cộng là 2.500 tệ.
The additional cost for 500 pieces is 2,500 yuan in total.
商品和附加服务合计七万六千五百元。
Shāngpǐn hé fùjiā fúwù héjì qī wàn liùqiān wǔbǎi yuán.
Hàng hóa và dịch vụ bổ sung cộng lại là 76.500 tệ.
The merchandise and additional services total 76,500 yuan.
这个金额还没有包括运费。
Zhège jīn’é hái méiyǒu bāokuò yùnfèi.
Số tiền này vẫn chưa bao gồm phí vận chuyển.
This amount does not yet include shipping.
NHÓM 13 – HỎI MẪU HÀNG
可以先看样品吗?
Kěyǐ xiān kàn yàngpǐn ma?
Có thể xem hàng mẫu trước không?
Can we see a sample first?
这个是正式产品还是样品?
Zhège shì zhèngshì chǎnpǐn háishi yàngpǐn?
Đây là sản phẩm chính thức hay hàng mẫu?
Is this a finished product or a sample?
样品可以带回去吗?
Yàngpǐn kěyǐ dài huíqù ma?
Có thể mang hàng mẫu về không?
Can we take the sample with us?
样品需要付钱吗?
Yàngpǐn xūyào fùqián ma?
Hàng mẫu có cần trả tiền không?
Do we need to pay for the sample?
我们需要四种颜色各一个样品。
Wǒmen xūyào sì zhǒng yánsè gè yí ge yàngpǐn.
Chúng tôi cần mỗi màu một mẫu, tổng cộng bốn mẫu.
We need one sample of each of the four colors.
确认样品以后,我们再谈正式订单。
Quèrèn yàngpǐn yǐhòu, wǒmen zài tán zhèngshì dìngdān.
Sau khi xác nhận mẫu, chúng tôi sẽ bàn tiếp đơn hàng chính thức.
After confirming the samples, we will discuss the formal order.
NHÓM 14 – HỎI MÀU SẮC, KÍCH THƯỚC VÀ MẪU MÃ
这个有几个颜色?
Zhège yǒu jǐ ge yánsè?
Sản phẩm này có mấy màu?
How many colors does this come in?
有没有黑色的?
Yǒu méiyǒu hēisè de?
Có màu đen không?
Do you have it in black?
白色还有多少个?
Báisè hái yǒu duōshao ge?
Màu trắng còn bao nhiêu chiếc?
How many white ones are left?
有没有大一点儿的?
Yǒu méiyǒu dà yìdiǎnr de?
Có loại lớn hơn một chút không?
Do you have a larger size?
这两个尺寸差多少?
Zhè liǎng ge chǐcùn chà duōshao?
Hai kích thước này chênh nhau bao nhiêu?
What is the difference between these two sizes?
这个型号还有别的款式吗?
Zhège xínghào hái yǒu bié de kuǎnshì ma?
Mẫu này còn kiểu dáng khác không?
Does this model come in any other styles?
NHÓM 15 – HỎI HÀNG TỒN KHO
现在有现货吗?
Xiànzài yǒu xiànhuò ma?
Hiện có hàng sẵn không?
Is it currently in stock?
现在一共有多少库存?
Xiànzài yígòng yǒu duōshao kùcún?
Hiện tổng cộng có bao nhiêu hàng tồn kho?
How many units do you currently have in inventory?
黑色有多少个现货?
Hēisè yǒu duōshao ge xiànhuò?
Màu đen có bao nhiêu chiếc sẵn hàng?
How many black units are currently in stock?
五百个可以一次交货吗?
Wǔbǎi ge kěyǐ yí cì jiāohuò ma?
500 chiếc có thể giao một lần không?
Can all 500 pieces be delivered at once?
如果没有现货,什么时候可以做好?
Rúguǒ méiyǒu xiànhuò, shénme shíhou kěyǐ zuò hǎo?
Nếu không có hàng sẵn thì khi nào có thể làm xong?
If they are not in stock, when can production be completed?
下一批什么时候到?
Xià yì pī shénme shíhou dào?
Lô tiếp theo khi nào về?
When will the next batch arrive?
NHÓM 16 – THỜI GIAN SẢN XUẤT VÀ GIAO HÀNG
今天下订单,什么时候可以交货?
Jīntiān xià dìngdān, shénme shíhou kěyǐ jiāohuò?
Nếu hôm nay đặt hàng thì khi nào có thể giao?
If we place the order today, when can you deliver?
生产五百个需要几天?
Shēngchǎn wǔbǎi ge xūyào jǐ tiān?
Sản xuất 500 chiếc cần bao nhiêu ngày?
How many days are needed to produce 500 pieces?
七天可以做好吗?
Qī tiān kěyǐ zuò hǎo ma?
Bảy ngày có thể hoàn thành không?
Can you finish them within seven days?
我们希望十月二十五日以前交货。
Wǒmen xīwàng shíyuè èrshíwǔ rì yǐqián jiāohuò.
Chúng tôi muốn giao hàng trước ngày 25 tháng 10.
We would like delivery before October 25.
可以分两批交货吗?
Kěyǐ fēn liǎng pī jiāohuò ma?
Có thể chia thành hai đợt giao hàng không?
Can the goods be delivered in two batches?
我们希望所有商品一起发。
Wǒmen xīwàng suǒyǒu shāngpǐn yìqǐ fā.
Chúng tôi muốn gửi toàn bộ hàng cùng một lần.
We would like all the goods to be shipped together.
NHÓM 17 – HỎI PHÍ VẬN CHUYỂN
运费是多少?
Yùnfèi shì duōshao?
Phí vận chuyển là bao nhiêu?
How much is the shipping fee?
运费包括在报价里吗?
Yùnfèi bāokuò zài bàojià lǐ ma?
Phí vận chuyển có bao gồm trong báo giá không?
Is shipping included in the quotation?
运费按重量算吗?
Yùnfèi àn zhòngliàng suàn ma?
Phí vận chuyển tính theo trọng lượng phải không?
Is shipping calculated by weight?
三百公斤大概需要多少运费?
Sānbǎi gōngjīn dàgài xūyào duōshao yùnfèi?
Khoảng 300 kilogram cần bao nhiêu phí vận chuyển?
Approximately how much would shipping cost for 300 kilograms?
如果我们自己安排运输,价格可以调整吗?
Rúguǒ wǒmen zìjǐ ānpái yùnshū, jiàgé kěyǐ tiáozhěng ma?
Nếu chúng tôi tự bố trí vận chuyển thì giá có thể điều chỉnh không?
If we arrange our own transportation, can the price be adjusted?
请把商品价格和运费分开写。
Qǐng bǎ shāngpǐn jiàgé hé yùnfèi fēnkāi xiě.
Xin ghi riêng giá hàng và phí vận chuyển.
Please list the product price and shipping fee separately.
NHÓM 18 – HỎI CHI PHÍ PHỤ
印标志要多少钱?
Yìn biāozhì yào duōshao qián?
In logo mất bao nhiêu tiền?
How much does logo printing cost?
每个产品加三元吗?
Měi ge chǎnpǐn jiā sān yuán ma?
Mỗi sản phẩm cộng thêm 3 tệ phải không?
Is there an additional charge of three yuan per product?
包装升级要另外收费吗?
Bāozhuāng shēngjí yào lìngwài shōufèi ma?
Nâng cấp bao bì có thu thêm phí không?
Is there an additional fee for upgraded packaging?
设计费是多少?
Shèjìfèi shì duōshao?
Phí thiết kế là bao nhiêu?
How much is the design fee?
有没有其他费用?
Yǒu méiyǒu qítā fèiyòng?
Có khoản phí nào khác không?
Are there any other fees?
请把所有费用都写进报价单。
Qǐng bǎ suǒyǒu fèiyòng dōu xiě jìn bàojiàdān.
Xin ghi toàn bộ chi phí vào báo giá.
Please include all charges in the quotation.
NHÓM 19 – TÍNH TỔNG CHI PHÍ MUA HÀNG
产品总价是七万四千元。
Chǎnpǐn zǒngjià shì qī wàn sìqiān yuán.
Tổng giá sản phẩm là 74.000 tệ.
The total product price is 74,000 yuan.
印标志和包装一共两千五百元。
Yìn biāozhì hé bāozhuāng yígòng liǎngqiān wǔbǎi yuán.
In logo và bao bì tổng cộng 2.500 tệ.
Logo printing and packaging cost 2,500 yuan in total.
加上这些费用以后是七万六千五百元。
Jiāshàng zhèxiē fèiyòng yǐhòu shì qī wàn liùqiān wǔbǎi yuán.
Sau khi cộng các chi phí này thì là 76.500 tệ.
After adding these charges, the total is 76,500 yuan.
还需要加运费。
Hái xūyào jiā yùnfèi.
Vẫn cần cộng thêm phí vận chuyển.
Shipping still needs to be added.
我们要比较最后的总成本。
Wǒmen yào bǐjiào zuìhòu de zǒng chéngběn.
Chúng tôi cần so sánh tổng chi phí cuối cùng.
We need to compare the final total cost.
单价低不一定总成本最低。
Dānjià dī bù yídìng zǒng chéngběn zuì dī.
Đơn giá thấp chưa chắc tổng chi phí thấp nhất.
A lower unit price does not necessarily mean the lowest total cost.
NHÓM 20 – ĐẶT CỌC VÀ SỐ TIỀN CÒN LẠI
需要付多少订金?
Xūyào fù duōshao dìngjīn?
Cần đặt cọc bao nhiêu?
How much deposit is required?
订金是总金额的百分之三十吗?
Dìngjīn shì zǒng jīn’é de bǎifēnzhī sānshí ma?
Tiền đặt cọc là 30% tổng giá trị phải không?
Is the deposit 30% of the total amount?
如果订单总额是九万九千元,百分之三十是两万九千七百元。
Rúguǒ dìngdān zǒng’é shì jiǔ wàn jiǔqiān yuán, bǎifēnzhī sānshí shì liǎng wàn jiǔqiān qībǎi yuán.
Nếu tổng đơn hàng là 99.000 tệ thì 30% là 29.700 tệ.
If the total order value is 99,000 yuan, 30% is 29,700 yuan.
剩下的余款是六万九千三百元。
Shèngxià de yúkuǎn shì liù wàn jiǔqiān sānbǎi yuán.
Số tiền còn lại là 69.300 tệ.
The remaining balance is 69,300 yuan.
余款什么时候付?
Yúkuǎn shénme shíhou fù?
Số tiền còn lại thanh toán khi nào?
When is the remaining balance due?
请把订金和余款条件写进合同。
Qǐng bǎ dìngjīn hé yúkuǎn tiáojiàn xiě jìn hétong.
Xin ghi điều kiện đặt cọc và số tiền còn lại vào hợp đồng.
Please include the deposit and balance-payment terms in the contract.
NHÓM 21 – THANH TOÁN
可以用现金吗?
Kěyǐ yòng xiànjīn ma?
Có thể dùng tiền mặt không?
Can we pay in cash?
可以刷银行卡吗?
Kěyǐ shuā yínhángkǎ ma?
Có thể thanh toán bằng thẻ ngân hàng không?
Can we pay by bank card?
这里可以用微信支付吗?
Zhèlǐ kěyǐ yòng Wēixìn Zhīfù ma?
Ở đây có thể dùng WeChat Pay không?
Can we use WeChat Pay here?
可以用支付宝吗?
Kěyǐ yòng Zhīfùbǎo ma?
Có thể dùng Alipay không?
Can we use Alipay?
大额订单怎么付款?
Dà’é dìngdān zěnme fùkuǎn?
Đơn hàng giá trị lớn thanh toán thế nào?
How are large orders paid?
正式订单按照合同付款。
Zhèngshì dìngdān ànzhào hétong fùkuǎn.
Đơn hàng chính thức thanh toán theo hợp đồng.
Formal orders are paid according to the contract.
NHÓM 22 – USDT VÀ TỶ GIÁ MÔ PHỎNG TRONG GIÁO TRÌNH
下面的数据只是课堂模拟。
Xiàmiàn de shùjù zhǐshì kètáng mónǐ.
Dữ liệu dưới đây chỉ là mô phỏng trong lớp học.
The following figures are for classroom simulation only.
假设一USDT等于七点二元人民币。
Jiǎshè yì USDT děngyú qī diǎn èr yuán Rénmínbì.
Giả sử 1 USDT bằng 7,2 nhân dân tệ.
Assume that 1 USDT equals 7.2 yuan.
九万九千元人民币按照这个假设汇率等于一万三千七百五十USDT。
Jiǔ wàn jiǔqiān yuán Rénmínbì ànzhào zhège jiǎshè huìlǜ děngyú yí wàn sānqiān qībǎi wǔshí USDT.
99.000 nhân dân tệ theo tỷ giá giả định này tương đương 13.750 USDT.
At this hypothetical exchange rate, 99,000 yuan equals 13,750 USDT.
这个汇率不是实际市场汇率。
Zhège huìlǜ bú shì shíjì shìchǎng huìlǜ.
Tỷ giá này không phải tỷ giá thị trường thực tế.
This is not an actual market exchange rate.
这个数字不能作为实际付款依据。
Zhège shùzì bù néng zuòwéi shíjì fùkuǎn yījù.
Con số này không thể dùng làm căn cứ thanh toán thực tế.
This figure cannot be used as the basis for an actual payment.
正式结算必须确认合同、法律和合规要求。
Zhèngshì jiésuàn bìxū quèrèn hétong, fǎlǜ hé héguī yāoqiú.
Thanh toán chính thức phải xác nhận các yêu cầu về hợp đồng, pháp luật và tuân thủ.
Formal settlement requires confirmation of contractual, legal, and compliance requirements.
NHÓM 23 – HỎI BÁO GIÁ VÀNG
今天的黄金参考报价是多少?
Jīntiān de huángjīn cānkǎo bàojià shì duōshao?
Báo giá tham khảo vàng hôm nay là bao nhiêu?
What is today’s reference gold quotation?
这个价格是按克报价吗?
Zhège jiàgé shì àn kè bàojià ma?
Mức giá này báo theo gram phải không?
Is this price quoted per gram?
一公斤等于一千克。
Yì gōngjīn děngyú yìqiān kè.
Một kilogram bằng 1.000 gram.
One kilogram equals 1,000 grams.
两公斤就是两千克。
Liǎng gōngjīn jiùshì liǎng qiān kè.
Hai kilogram tức là 2.000 gram.
Two kilograms equals 2,000 grams.
假设每克九百二十元,两公斤的模拟货值是一百八十四万元。
Jiǎshè měi kè jiǔbǎi èrshí yuán, liǎng gōngjīn de mónǐ huòzhí shì yìbǎi bāshísì wàn yuán.
Giả sử mỗi gram 920 tệ thì giá trị mô phỏng của hai kilogram là 1,84 triệu tệ.
Assuming 920 yuan per gram, the simulated value of two kilograms is 1.84 million yuan.
正式报价需要重新确认当天价格。
Zhèngshì bàojià xūyào chóngxīn quèrèn dàngtiān jiàgé.
Báo giá chính thức cần xác nhận lại giá trong ngày.
A formal quotation requires reconfirmation of the day’s price.
NHÓM 24 – ĐÀM PHÁN GIÁ TRỊ LỚN
这个价格只是参考价还是正式报价?
Zhège jiàgé zhǐshì cānkǎojià háishi zhèngshì bàojià?
Mức giá này chỉ là giá tham khảo hay báo giá chính thức?
Is this only a reference price or a formal quotation?
报价有效到什么时候?
Bàojià yǒuxiào dào shénme shíhou?
Báo giá có hiệu lực đến khi nào?
Until when is the quotation valid?
价格变化以后怎么计算?
Jiàgé biànhuà yǐhòu zěnme jìsuàn?
Sau khi giá thay đổi thì tính như thế nào?
How will the price be calculated if the market price changes?
我们需要把价格计算方法写进合同。
Wǒmen xūyào bǎ jiàgé jìsuàn fāngfǎ xiě jìn hétong.
Chúng tôi cần ghi phương pháp tính giá vào hợp đồng.
We need to include the pricing method in the contract.
大额交易不能只口头确认。
Dà’é jiāoyì bù néng zhǐ kǒutóu quèrèn.
Giao dịch giá trị lớn không thể chỉ xác nhận bằng miệng.
Large transactions cannot be confirmed verbally alone.
所有重要条件都应该有书面记录。
Suǒyǒu zhòngyào tiáojiàn dōu yīnggāi yǒu shūmiàn jìlù.
Tất cả điều kiện quan trọng đều nên có hồ sơ bằng văn bản.
All important terms should have written records.
NHÓM 25 – HỎI HÓA ĐƠN VÀ CHỨNG TỪ
可以开发票吗?
Kěyǐ kāi fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn không?
Can you issue an invoice?
付款以后什么时候可以拿到发票?
Fùkuǎn yǐhòu shénme shíhou kěyǐ ná dào fāpiào?
Sau khi thanh toán thì khi nào có thể nhận hóa đơn?
When can we receive the invoice after payment?
请把公司信息写在发票上。
Qǐng bǎ gōngsī xìnxī xiě zài fāpiào shàng.
Xin ghi thông tin công ty trên hóa đơn.
Please put the company information on the invoice.
发票金额要和实际付款金额一致。
Fāpiào jīn’é yào hé shíjì fùkuǎn jīn’é yízhì.
Số tiền trên hóa đơn phải khớp với số tiền thanh toán thực tế.
The invoice amount must match the actual payment amount.
可以提供订单和收据吗?
Kěyǐ tígōng dìngdān hé shōujù ma?
Có thể cung cấp đơn hàng và biên lai không?
Can you provide the order document and receipt?
请把所有交易文件保存好。
Qǐng bǎ suǒyǒu jiāoyì wénjiàn bǎocún hǎo.
Xin lưu giữ đầy đủ tất cả chứng từ giao dịch.
Please keep all transaction documents properly.
NHÓM 26 – KIỂM TRA HÓA ĐƠN
请给我们看一下账单。
Qǐng gěi wǒmen kàn yíxià zhàngdān.
Xin cho chúng tôi xem hóa đơn thanh toán.
Please show us the bill.
这个单价对吗?
Zhège dānjià duì ma?
Đơn giá này đúng không?
Is this unit price correct?
这里的数量是五百个,对吗?
Zhèlǐ de shùliàng shì wǔbǎi ge, duì ma?
Số lượng ở đây là 500 chiếc, đúng không?
The quantity shown here is 500 pieces, correct?
总金额为什么是七万六千五百元?
Zǒng jīn’é wèishénme shì qī wàn liùqiān wǔbǎi yuán?
Tại sao tổng số tiền là 76.500 tệ?
Why is the total amount 76,500 yuan?
这里包括两千五百元的附加费用。
Zhèlǐ bāokuò liǎngqiān wǔbǎi yuán de fùjiā fèiyòng.
Ở đây đã bao gồm 2.500 tệ chi phí bổ sung.
This includes 2,500 yuan in additional charges.
麻烦再帮我们核对一次。
Máfan zài bāng wǒmen héduì yí cì.
Phiền kiểm tra lại một lần nữa giúp chúng tôi.
Please check it once again for us.
NHÓM 27 – ĐỔI TRẢ HÀNG
如果产品有问题,可以退货吗?
Rúguǒ chǎnpǐn yǒu wèntí, kěyǐ tuìhuò ma?
Nếu sản phẩm có vấn đề thì có thể trả hàng không?
Can the goods be returned if there is a problem?
什么情况下可以换货?
Shénme qíngkuàng xià kěyǐ huànhuò?
Trong trường hợp nào có thể đổi hàng?
Under what circumstances can the goods be exchanged?
发现质量问题以后几天内可以联系你们?
Fāxiàn zhìliàng wèntí yǐhòu jǐ tiān nèi kěyǐ liánxì nǐmen?
Sau khi phát hiện vấn đề chất lượng thì trong bao nhiêu ngày có thể liên hệ với bên bạn?
Within how many days can we contact you after discovering a quality problem?
退货的运费由谁负责?
Tuìhuò de yùnfèi yóu shéi fùzé?
Phí vận chuyển khi trả hàng do ai chịu?
Who is responsible for return shipping costs?
请把退换货条件写清楚。
Qǐng bǎ tuì huànhuò tiáojiàn xiě qīngchu.
Xin ghi rõ điều kiện đổi trả.
Please state the return and exchange conditions clearly.
NHÓM 28 – BẢO HÀNH VÀ DỊCH VỤ SAU BÁN
这个产品保修多久?
Zhège chǎnpǐn bǎoxiū duō jiǔ?
Sản phẩm này bảo hành bao lâu?
How long is the warranty?
保修期是一年吗?
Bǎoxiūqī shì yì nián ma?
Thời hạn bảo hành là một năm phải không?
Is the warranty period one year?
如果出现问题,在哪里维修?
Rúguǒ chūxiàn wèntí, zài nǎli wéixiū?
Nếu phát sinh vấn đề thì sửa chữa ở đâu?
Where can the product be repaired if there is a problem?
售后服务包括什么?
Shòuhòu fúwù bāokuò shénme?
Dịch vụ sau bán hàng bao gồm những gì?
What does the after-sales service include?
大订单需要明确售后服务条件。
Dà dìngdān xūyào míngquè shòuhòu fúwù tiáojiàn.
Đơn hàng lớn cần làm rõ điều kiện dịch vụ sau bán.
Large orders require clear after-sales service terms.
NHÓM 29 – XÁC NHẬN ĐƠN HÀNG
我们再确认一下订单。
Wǒmen zài quèrèn yíxià dìngdān.
Chúng ta xác nhận lại đơn hàng một chút.
Let’s confirm the order once more.
数量是五百个。
Shùliàng shì wǔbǎi ge.
Số lượng là 500 chiếc.
The quantity is 500 pieces.
单价是一百四十八元。
Dānjià shì yìbǎi sìshíbā yuán.
Đơn giá là 148 tệ.
The unit price is 148 yuan.
颜色按照我们确认的比例生产。
Yánsè ànzhào wǒmen quèrèn de bǐlì shēngchǎn.
Màu sắc được sản xuất theo tỷ lệ chúng tôi đã xác nhận.
The colors will be produced according to the proportions we confirmed.
交货时间是七到八天。
Jiāohuò shíjiān shì qī dào bā tiān.
Thời gian giao hàng là bảy đến tám ngày.
The delivery time is seven to eight days.
这些内容都需要写进订单。
Zhèxiē nèiróng dōu xūyào xiě jìn dìngdān.
Những nội dung này đều cần được ghi vào đơn hàng.
All of these details need to be included in the order.
NHÓM 30 – XÁC NHẬN HỢP ĐỒNG
合同里要写清楚产品规格。
Hétong lǐ yào xiě qīngchu chǎnpǐn guīgé.
Trong hợp đồng phải ghi rõ quy cách sản phẩm.
The contract should clearly state the product specifications.
合同里要写清楚数量和单价。
Hétong lǐ yào xiě qīngchu shùliàng hé dānjià.
Trong hợp đồng phải ghi rõ số lượng và đơn giá.
The contract should clearly state the quantity and unit price.
付款方式也需要写清楚。
Fùkuǎn fāngshì yě xūyào xiě qīngchu.
Phương thức thanh toán cũng cần được ghi rõ.
The payment method also needs to be clearly stated.
交货时间不能只口头说。
Jiāohuò shíjiān bù néng zhǐ kǒutóu shuō.
Thời gian giao hàng không thể chỉ nói bằng miệng.
The delivery time should not be agreed upon verbally only.
质量标准和退换货条件都要确认。
Zhìliàng biāozhǔn hé tuì huànhuò tiáojiàn dōu yào quèrèn.
Tiêu chuẩn chất lượng và điều kiện đổi trả đều phải được xác nhận.
Quality standards and return/exchange conditions must both be confirmed.
双方确认以后再签合同。
Shuāngfāng quèrèn yǐhòu zài qiān hétong.
Sau khi hai bên xác nhận thì mới ký hợp đồng.
The contract should be signed only after both sides have confirmed the terms.
TỔNG KẾT KIẾN THỨC BÀI 05
Sau bài học này, người học cần có khả năng phân biệt siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng chuyên doanh và chợ bán buôn; hỏi vị trí và giờ hoạt động của thị trường; hỏi tên, thương hiệu, xuất xứ, chức năng và quy cách sản phẩm; phân biệt rõ 零售价, 批发价, 单价 và 总价; hỏi số lượng tối thiểu và đơn vị đóng gói; tính số thùng, trọng lượng và tổng giá trị đơn hàng; so sánh giá cả và chất lượng bằng 比, 更 và 最; hỏi chương trình khuyến mãi và chiết khấu; sử dụng các mẫu câu mặc cả như 能便宜一点儿吗?, 能不能再低一点儿? và 你们能给的最低价是多少?; hỏi màu sắc, kích thước, hàng mẫu và hàng tồn kho; hỏi thời gian sản xuất và giao hàng; tính phí phụ, phí đóng gói và phí vận chuyển; hỏi phương thức thanh toán; kiểm tra hóa đơn, đơn hàng và chứng từ; hỏi chính sách đổi trả và bảo hành; sử dụng số liệu cụ thể để phân tích tổng chi phí thay vì chỉ nhìn đơn giá.
Người học cũng cần hiểu rằng trong môi trường thương mại thực tế, đặc biệt với những giao dịch giá trị lớn như vàng hoặc các phương án thanh toán có liên quan đến tài sản số, dữ liệu dùng trong hội thoại học tập phải được phân biệt rõ với báo giá và tỷ giá thực tế. Các điều kiện chính thức về giá, số lượng, thanh toán, giao hàng, thuế phí, pháp lý, tuân thủ và rủi ro cần được xác nhận bằng tài liệu và hợp đồng phù hợp.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ thực chiến thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), được xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong mua sắm, giao dịch thương mại, tìm nguồn hàng, khảo sát thị trường, làm việc với nhà cung cấp và tìm hiểu cơ hội kinh doanh tại Trung Quốc.
Đây là một trong những chủ đề có tính ứng dụng rất cao đối với người Việt Nam học tiếng Trung để phục vụ công việc, đặc biệt là những người thường xuyên sang Trung Quốc công tác, nhập hàng, tìm kiếm nhà cung cấp, khảo sát giá cả, tham quan chợ đầu mối, trung tâm thương mại, nhà máy, kho hàng hoặc các khu vực kinh doanh lớn.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đồng thời là một trong những tài liệu học tiếng Trung online được cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU sử dụng để học tập, luyện phản xạ giao tiếp và mở rộng năng lực sử dụng tiếng Trung mỗi ngày.
Tác phẩm được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, nơi tập hợp hệ thống bài giảng, giáo trình, học liệu và các nội dung đào tạo do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển trong quá trình giảng dạy Hán ngữ.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường được sử dụng trong hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ ChineMaster EDU theo định hướng đào tạo và phát triển học liệu của tác giả.
Học tiếng Trung để mua hàng và khảo sát thị trường thực tế
Trong hoạt động thương mại Việt Nam – Trung Quốc, người học tiếng Trung thường xuyên gặp những tình huống không thể giải quyết chỉ bằng vài câu giao tiếp cơ bản.
Khi đến một khu chợ, trung tâm bán buôn, cửa hàng, kho hàng hoặc nhà máy tại Trung Quốc, người mua cần có khả năng hỏi rất nhiều thông tin khác nhau.
Sản phẩm này giá bao nhiêu?
Có những mẫu nào?
Có màu gì?
Có kích thước nào?
Chất liệu là gì?
Hàng này do nhà máy nào sản xuất?
Số lượng đặt hàng tối thiểu là bao nhiêu?
Mua nhiều có được giảm giá không?
Có thể lấy mẫu trước không?
Có thể thay đổi bao bì không?
Có thể in logo riêng không?
Thời gian sản xuất bao lâu?
Hàng có sẵn hay phải đặt trước?
Có thể giao đến kho không?
Giá đã bao gồm vận chuyển chưa?
Phương thức thanh toán thế nào?
Đây đều là những nội dung rất thực tế mà người học tiếng Trung phục vụ kinh doanh cần phải làm chủ.
Vì vậy, học tiếng Trung về chủ đề mua sắm và mua hàng không thể chỉ dừng lại ở những mẫu câu như “cái này bao nhiêu tiền” hoặc “có rẻ hơn không”.
Người học cần xây dựng cả một hệ thống ngôn ngữ phục vụ quá trình tìm hàng, xem hàng, hỏi giá, so sánh, thương lượng, đặt hàng và đánh giá thị trường.
Mục tiêu của giáo trình
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường được xây dựng nhằm giúp học viên từng bước hình thành năng lực giao tiếp tiếng Trung trong toàn bộ quá trình mua hàng và khảo sát thị trường.
Người học cần có khả năng tìm kiếm địa điểm mua hàng, hỏi đường đến chợ hoặc trung tâm thương mại, tìm khu vực chuyên bán một nhóm sản phẩm nhất định, hỏi thông tin sản phẩm, trao đổi với người bán, so sánh chất lượng, hỏi giá, trả giá, đặt hàng và xác nhận điều kiện giao dịch.
Ở trình độ cao hơn, người học cần có khả năng trao đổi với nhà cung cấp về thông số kỹ thuật, mẫu mã, chất liệu, bao bì, số lượng, giá bán buôn, giá xuất xưởng, thời gian sản xuất, thời gian giao hàng, vận chuyển và phương thức thanh toán.
Bên cạnh đó, học viên còn phải biết sử dụng tiếng Trung để khảo sát thị trường.
Quan sát sản phẩm nào đang bán chạy.
Tìm hiểu mức giá phổ biến.
So sánh giá giữa các cửa hàng.
Tìm hiểu xu hướng mẫu mã.
Phân tích nhu cầu khách hàng.
Đánh giá chất lượng hàng hóa.
Tìm hiểu thương hiệu cạnh tranh.
Xác định phân khúc giá.
So sánh hàng nội địa và hàng xuất khẩu.
Tìm kiếm nhà cung cấp có khả năng hợp tác lâu dài.
Toàn bộ những nhiệm vụ này đều cần được chuyển hóa thành hệ thống từ vựng, cấu trúc câu và hội thoại thực chiến.
Mua sắm không chỉ là hỏi giá
Trong tiếng Trung giao tiếp cơ bản, chủ đề mua sắm thường được trình bày khá đơn giản.
Người học được dạy cách hỏi giá, hỏi màu sắc, hỏi kích thước và thanh toán.
Tuy nhiên, khi đặt trong môi trường kinh doanh thực tế, phạm vi ngôn ngữ cần sử dụng lớn hơn rất nhiều.
Một người mua hàng chuyên nghiệp không chỉ hỏi:
这个多少钱?
Mà còn cần hỏi mức giá theo số lượng, giá bán buôn, giá cho khách lâu dài, giá tại xưởng, giá chưa bao gồm vận chuyển và mức giá có thể thương lượng.
Người mua cũng không chỉ hỏi:
有没有别的颜色?
Mà còn có thể phải hỏi về bảng màu, màu tùy chỉnh, số lượng tối thiểu cho mỗi màu hoặc khả năng sản xuất màu theo yêu cầu.
Do đó, giáo trình tập trung mở rộng mỗi tình huống giao tiếp cơ bản thành một chuỗi mẫu câu có thể ứng dụng trong thực tế.
Tìm kiếm khu vực mua hàng phù hợp
Khi sang Trung Quốc khảo sát thị trường, bước đầu tiên thường là xác định nơi cần đến.
Người học cần biết cách hỏi các khu chợ bán buôn, trung tâm thương mại, phố chuyên doanh, kho hàng, showroom hoặc khu vực tập trung nhiều nhà cung cấp.
Có thể phải hỏi:
Chợ bán buôn quần áo ở đâu?
Khu nào chuyên bán đồ điện tử?
Muốn tìm phụ kiện điện thoại thì nên đi đâu?
Khu vực này có nhiều nhà cung cấp không?
Ở đây bán lẻ hay bán buôn?
Có thể mua trực tiếp từ nhà máy không?
Những câu hỏi như vậy rất quan trọng đối với người đang khảo sát một thị trường mới.
Hỏi về sản phẩm
Sau khi tìm được địa điểm, người học cần biết cách hỏi sâu về sản phẩm.
Tên sản phẩm.
Công dụng.
Chất liệu.
Kích thước.
Trọng lượng.
Màu sắc.
Kiểu dáng.
Thông số.
Xuất xứ.
Thương hiệu.
Nhà sản xuất.
Mức chất lượng.
Đối tượng khách hàng.
Mỗi nhóm thông tin đều cần có những cấu trúc hỏi riêng.
Người học phải biết đặt câu hỏi chính xác để lấy được thông tin cần thiết, đồng thời phải nghe hiểu câu trả lời của người bán.
Hỏi giá và phân biệt các loại giá
Giá cả là phần trọng tâm của giao tiếp mua hàng.
Nhưng trong giao dịch thương mại, “giá” không chỉ có một loại.
Có giá bán lẻ.
Có giá bán buôn.
Có giá theo số lượng.
Có giá tại xưởng.
Có giá cho khách quen.
Có giá khuyến mại.
Có giá chưa bao gồm vận chuyển.
Có giá đã bao gồm thuế.
Có giá theo từng quy cách sản phẩm.
Do đó, học viên cần học cách hỏi rõ từng loại giá thay vì chỉ hỏi chung chung.
Một người mua chuyên nghiệp phải biết xác nhận điều kiện đi kèm với mức giá mà người bán đưa ra.
Giá đó áp dụng từ bao nhiêu sản phẩm?
Có yêu cầu số lượng tối thiểu không?
Giá có thay đổi theo màu hay kích thước không?
Nếu mua số lượng lớn hơn thì giảm được bao nhiêu?
Giá đã bao gồm đóng gói chưa?
Đây là những câu hỏi có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của giao dịch.
Trả giá và thương lượng
Trả giá là một kỹ năng quan trọng trong nhiều môi trường mua bán tại Trung Quốc.
Tuy nhiên, trả giá không đồng nghĩa với việc liên tục yêu cầu người bán giảm giá.
Người học cần biết sử dụng tiếng Trung một cách hợp lý để thương lượng dựa trên số lượng, khả năng hợp tác lâu dài, hình thức thanh toán và kế hoạch đặt hàng trong tương lai.
Có thể thương lượng dựa trên việc mua số lượng lớn.
Có thể thương lượng dựa trên việc đặt hàng thường xuyên.
Có thể thương lượng dựa trên việc thanh toán nhanh.
Có thể đề nghị báo mức giá tốt nhất.
Có thể hỏi xem mức giá đã là giá thấp nhất hay chưa.
Có thể so sánh với báo giá của nhà cung cấp khác.
Đây là những tình huống cần sử dụng nhiều cấu trúc điều kiện, so sánh, đề nghị và giả định trong tiếng Trung.
Mua số lượng lớn và hỏi giá bán buôn
Đây là bước chuyển từ giao tiếp mua sắm thông thường sang giao tiếp thương mại.
Người học cần biết cách nói rõ:
Tôi không mua lẻ.
Tôi đang tìm nguồn hàng.
Tôi muốn lấy số lượng lớn.
Tôi muốn tìm nhà cung cấp lâu dài.
Tôi muốn khảo sát trước rồi mới quyết định số lượng.
Tôi muốn lấy một số mẫu để kiểm tra thị trường.
Những câu nói như vậy giúp người bán hiểu chính xác mục đích của người mua và từ đó đưa ra điều kiện thương mại phù hợp hơn.
Hỏi số lượng đặt hàng tối thiểu
Trong mua hàng thương mại, MOQ – số lượng đặt hàng tối thiểu – là một trong những thông tin rất quan trọng.
Người học cần có khả năng hỏi:
Số lượng tối thiểu của mẫu này là bao nhiêu?
Mỗi màu phải đặt tối thiểu bao nhiêu?
Có thể phối nhiều mẫu để đủ số lượng không?
Nếu đặt ít hơn mức tối thiểu thì giá sẽ thế nào?
Đơn hàng thử đầu tiên có thể giảm số lượng hay không?
Đây là nhóm tình huống rất thực tế khi làm việc trực tiếp với nhà cung cấp Trung Quốc.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Người mua không chỉ quan tâm đến giá.
Chất lượng thường là yếu tố quyết định khả năng hợp tác lâu dài.
Học viên cần có khả năng hỏi và nhận xét về chất liệu, độ bền, hoàn thiện bề mặt, màu sắc, kích thước, độ chính xác của thông số và mức độ đồng đều giữa các sản phẩm.
Có thể cần hỏi:
Sản phẩm này dùng chất liệu gì?
Có loại tốt hơn không?
Hai mẫu này khác nhau ở điểm nào?
Loại nào bền hơn?
Loại nào đang bán chạy hơn?
Có chứng từ kiểm định hay không?
Có thể xem sản phẩm mẫu không?
Những câu hỏi như vậy giúp người học phát triển khả năng giao tiếp chuyên sâu hơn trong môi trường thương mại.
Yêu cầu xem mẫu hàng
Trước khi đặt số lượng lớn, người mua thường cần xem hoặc lấy mẫu.
Người học cần biết hỏi xem có mẫu hay không, có phải trả phí mẫu hay không, thời gian làm mẫu bao lâu và phí mẫu có được hoàn lại sau khi đặt đơn hàng lớn hay không.
Nếu sản phẩm được làm theo yêu cầu, còn phải trao đổi thêm về bản thiết kế, màu sắc, kích thước, logo và bao bì.
Đây là nhóm giao tiếp rất quan trọng với những học viên làm hàng OEM, ODM hoặc đặt sản phẩm theo thương hiệu riêng.
Đặt hàng theo yêu cầu
Trong thực tế thương mại, nhiều sản phẩm không được mua nguyên trạng mà cần điều chỉnh theo yêu cầu của người mua.
Người học có thể phải hỏi:
Có thể đổi màu không?
Có thể thay kích thước không?
Có thể in logo của chúng tôi không?
Có thể làm bao bì riêng không?
Có thể thay đổi chất liệu không?
Có thể sản xuất theo mẫu của chúng tôi không?
Có thể thiết kế theo yêu cầu không?
Những mẫu câu này mở rộng khả năng giao tiếp từ mua hàng đơn giản sang quản lý sản phẩm và sản xuất.
Trao đổi về bao bì và đóng gói
Bao bì ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận chuyển, hình ảnh sản phẩm và khả năng bán hàng.
Người học cần biết các cách hỏi về hộp, túi, thùng carton, tem nhãn, mã vạch, logo, quy cách đóng gói và số lượng sản phẩm trong mỗi thùng.
Có thể cần trao đổi:
Mỗi thùng có bao nhiêu sản phẩm?
Kích thước thùng là bao nhiêu?
Trọng lượng cả thùng bao nhiêu?
Có thể đóng gói riêng từng sản phẩm không?
Có thể in logo lên hộp không?
Có thể sử dụng bao bì của bên mua không?
Đây là những nội dung rất thường gặp khi làm việc trực tiếp với nhà cung cấp.
Hỏi thời gian sản xuất
Một giao dịch mua hàng không hoàn thành khi hai bên thống nhất giá.
Người mua còn phải xác nhận tiến độ.
Hàng có sẵn không?
Nếu đặt hôm nay thì khi nào sản xuất xong?
Đơn hàng lớn cần bao nhiêu ngày?
Nếu cần gấp thì có thể rút ngắn thời gian không?
Đây là nhóm câu hỏi liên quan trực tiếp đến quản lý đơn hàng.
Trao đổi về giao hàng và vận chuyển
Trong hoạt động mua hàng tại Trung Quốc, người học cần có khả năng trao đổi về địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng, cước phí và phương thức vận chuyển.
Có thể yêu cầu giao tới kho.
Có thể yêu cầu giao tới công ty vận chuyển.
Có thể cần xác nhận bên nào chịu phí vận chuyển.
Có thể hỏi liệu nhà cung cấp có hỗ trợ vận chuyển nội địa Trung Quốc hay không.
Người học vì vậy cần nắm vững các cấu trúc về địa điểm, thời gian, chi phí và trách nhiệm của mỗi bên.
Thanh toán
Thanh toán là một phần không thể thiếu trong giao dịch.
Người học cần biết hỏi về phương thức thanh toán, tiền đặt cọc, thời điểm thanh toán phần còn lại, loại tiền sử dụng và điều kiện xác nhận đơn hàng.
Trong những giao dịch đơn giản, có thể chỉ cần hỏi thanh toán bằng tiền mặt hoặc điện tử.
Trong giao dịch lớn, nội dung sẽ phức tạp hơn.
Người học cần biết hỏi rõ điều kiện trước khi xác nhận đơn hàng.
Khảo sát thị trường tại Trung Quốc
Điểm đặc biệt của giáo trình này không chỉ nằm ở nội dung mua hàng mà còn nằm ở nội dung khảo sát thị trường.
Khảo sát thị trường yêu cầu người học phải quan sát và thu thập thông tin có hệ thống.
Sản phẩm nào được trưng bày nhiều?
Mức giá phổ biến là bao nhiêu?
Loại nào bán chạy?
Khách hàng đang quan tâm mẫu nào?
Những màu nào được ưa chuộng?
Thiết kế nào đang trở thành xu hướng?
Mức giá giữa các cửa hàng chênh lệch thế nào?
Nhà cung cấp nào chuyên phân khúc cao cấp?
Nhà cung cấp nào chuyên hàng giá rẻ?
Những câu hỏi này giúp học viên không chỉ mua được hàng mà còn hiểu được cấu trúc của thị trường.
Quan sát sản phẩm bán chạy
Một trong những cách khảo sát nhanh là hỏi người bán về sản phẩm tiêu thụ tốt.
Người học cần biết hỏi mẫu nào bán chạy nhất, sản phẩm nào mới ra mắt, khách hàng thường chọn loại nào và sản phẩm nào có khả năng trở thành xu hướng.
Từ đó có thể so sánh với nhu cầu của thị trường Việt Nam.
Đây là bước rất quan trọng đối với những người sang Trung Quốc để tìm ý tưởng kinh doanh hoặc phát triển danh mục sản phẩm mới.
So sánh giá giữa nhiều nhà cung cấp
Không nên quyết định mua hàng ngay sau khi nhận báo giá đầu tiên.
Người khảo sát chuyên nghiệp thường thu thập giá từ nhiều nhà cung cấp.
Giá.
Chất lượng.
MOQ.
Thời gian sản xuất.
Bao bì.
Điều kiện thanh toán.
Khả năng tùy chỉnh.
Dịch vụ hậu mãi.
Tất cả đều phải được so sánh.
Giá thấp nhất chưa chắc đã là phương án tốt nhất.
Do đó, học viên cần được rèn luyện cách đặt cùng một nhóm câu hỏi với nhiều nhà cung cấp khác nhau để có cơ sở đánh giá.
Tìm kiếm nhà cung cấp lâu dài
Mục tiêu của nhiều chuyến khảo sát không phải là mua một lần mà là tìm đối tác có khả năng hợp tác lâu dài.
Người học cần biết cách hỏi về kinh nghiệm của nhà cung cấp, năng lực sản xuất, khách hàng hiện tại, thị trường xuất khẩu, quy mô nhà máy và khả năng xử lý đơn hàng lớn.
Có thể hỏi:
Các bạn đã làm mặt hàng này bao lâu rồi?
Nhà máy ở đâu?
Mỗi tháng có thể sản xuất bao nhiêu?
Hiện tại các bạn xuất khẩu sang những thị trường nào?
Đã từng làm với khách Việt Nam chưa?
Có thể cung cấp hàng ổn định lâu dài không?
Đây là những câu hỏi giúp người mua đánh giá mức độ phù hợp của nhà cung cấp.
Giao tiếp tại chợ bán buôn Trung Quốc
Chợ bán buôn là môi trường giao tiếp có tốc độ rất nhanh.
Người mua phải có khả năng nghe hiểu con số, giá cả, số lượng, màu sắc, kích thước và nhiều cách nói rút gọn trong thực tế.
Khác với lớp học, người bán có thể nói rất nhanh, dùng nhiều khẩu ngữ và không lặp lại câu đầy đủ.
Vì vậy giáo trình cần chú trọng luyện phản xạ nghe – nói trong bối cảnh giao dịch thật.
Người học phải học cách hỏi lại khi chưa nghe rõ.
Phải biết xác nhận con số.
Phải biết xác nhận đơn vị.
Phải biết phân biệt giá một chiếc với giá một lô.
Phải biết xác nhận tổng tiền.
Đây là những kỹ năng giúp hạn chế sai sót trong mua bán.
Giao tiếp tại trung tâm thương mại và cửa hàng
Không phải mọi hoạt động mua sắm đều liên quan đến bán buôn.
Người học cũng cần sử dụng tiếng Trung trong các cửa hàng bán lẻ và trung tâm thương mại.
Tìm sản phẩm.
Hỏi tầng.
Hỏi quầy.
Hỏi thương hiệu.
Hỏi màu sắc.
Hỏi kích thước.
Thử sản phẩm.
Đổi sản phẩm.
Hỏi chính sách hoàn trả.
Thanh toán.
Những tình huống này giúp người học xây dựng nền tảng giao tiếp mua sắm trước khi chuyển sang thương mại chuyên sâu.
Giao tiếp khi tham quan nhà máy
Đối với những người mua hàng chuyên nghiệp, khảo sát nhà máy là bước rất quan trọng.
Người học cần có khả năng hỏi về dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, công suất, kiểm tra chất lượng, kho hàng, nhân sự và thời gian hoàn thành đơn hàng.
Thông qua giao tiếp trực tiếp tại nhà máy, người mua có thể hiểu rõ hơn về năng lực thực sự của nhà cung cấp.
Đây là phần tiếng Trung thương mại có giá trị rất cao đối với học viên làm xuất nhập khẩu hoặc quản lý chuỗi cung ứng.
Từ vựng theo mạng lưới chủ đề
Giáo trình phát triển từ vựng theo từng mạng lưới để người học dễ ghi nhớ và ứng dụng.
Nhóm sản phẩm bao gồm tên hàng hóa, mẫu mã, kiểu dáng, chất liệu, màu sắc, kích thước và thông số.
Nhóm giá cả bao gồm giá bán lẻ, giá bán buôn, giá tại xưởng, giảm giá, chiết khấu và tổng tiền.
Nhóm số lượng bao gồm số lượng tối thiểu, đơn vị sản phẩm, số thùng, số kiện và số lượng đặt hàng.
Nhóm chất lượng bao gồm chất liệu, độ bền, tiêu chuẩn, lỗi sản phẩm và kiểm tra chất lượng.
Nhóm sản xuất bao gồm nhà máy, dây chuyền, nguyên liệu, công suất và thời gian sản xuất.
Nhóm vận chuyển bao gồm kho hàng, giao hàng, cước phí, đóng gói và vận chuyển.
Nhóm thị trường bao gồm nhu cầu, xu hướng, khách hàng, phân khúc, cạnh tranh và sản phẩm bán chạy.
Mỗi mạng lưới đều được liên kết với các cấu trúc giao tiếp thực tế.
Ngữ pháp gắn với hoạt động mua bán
Ngữ pháp trong giáo trình được lựa chọn dựa trên nhu cầu giao tiếp.
Cấu trúc hỏi giá dùng để lấy thông tin.
Cấu trúc so sánh dùng để so sánh hai sản phẩm.
Cấu trúc điều kiện dùng để thương lượng.
Cấu trúc số lượng dùng để đặt hàng.
Cấu trúc mức độ dùng để mô tả chất lượng.
Cấu trúc nguyên nhân – kết quả dùng để giải thích lựa chọn.
Cấu trúc khả năng dùng để hỏi xem nhà cung cấp có đáp ứng yêu cầu hay không.
Cấu trúc thời gian dùng để hỏi tiến độ.
Cấu trúc bị động được sử dụng khi mô tả sản phẩm bị lỗi, hỏng hoặc giao sai.
Cấu trúc 把 có thể được sử dụng khi yêu cầu xử lý hàng hóa cụ thể.
Nhờ đó, mỗi điểm ngữ pháp đều gắn trực tiếp với một nhiệm vụ giao tiếp.
Học công thức thay vì chỉ học thuộc câu
Một mẫu câu tốt không nên chỉ được học thuộc nguyên văn.
Người học cần hiểu công thức để có thể thay thế thành phần.
Ví dụ, một công thức hỏi giá có thể áp dụng cho hàng trăm sản phẩm.
Một công thức hỏi số lượng có thể áp dụng cho từng màu, từng mẫu, từng kiện hoặc từng đơn hàng.
Một công thức điều kiện có thể sử dụng trong thương lượng giá, thời gian giao hàng hoặc MOQ.
Phương pháp này làm tăng mạnh khả năng tạo câu của học viên.
Luyện hỏi lại và xác nhận thông tin
Trong giao dịch thương mại, nghe nhầm một con số có thể gây ra sai sót lớn.
Vì vậy kỹ năng xác nhận rất quan trọng.
Người học phải biết nói:
Anh nói lại giúp tôi được không?
Ý của anh là mức giá này phải không?
Số lượng tối thiểu là 500 chiếc phải không?
Giá này có bao gồm vận chuyển không?
Ngày giao hàng là ngày 15 đúng không?
Việc luyện những cấu trúc xác nhận như vậy giúp giảm rủi ro trong giao tiếp thực tế.
Luyện hội thoại theo chuỗi mua hàng hoàn chỉnh
Giáo trình có thể tổ chức nội dung theo một quy trình thực tế từ đầu đến cuối.
Tìm chợ.
Đến khu mua hàng.
Hỏi sản phẩm.
Xem mẫu.
Hỏi chất liệu.
Hỏi giá.
So sánh mẫu.
Thương lượng.
Hỏi MOQ.
Yêu cầu mẫu thử.
Trao đổi bao bì.
Trao đổi logo.
Xác nhận số lượng.
Xác nhận thời gian sản xuất.
Xác nhận giao hàng.
Thống nhất thanh toán.
Trao đổi thông tin liên hệ.
Hẹn làm việc tiếp.
Chuỗi tình huống này giúp học viên hiểu cách một cuộc mua hàng thực tế diễn ra.
Khảo sát thị trường Quảng Châu và các trung tâm thương mại Trung Quốc
Quảng Châu là một trong những địa điểm được nhiều doanh nghiệp và thương nhân Việt Nam quan tâm khi tìm nguồn hàng và khảo sát thị trường Trung Quốc.
Bên cạnh Quảng Châu, nhiều học viên còn có thể làm việc tại Thâm Quyến, Đông Quản, Phật Sơn, Nghĩa Ô hoặc các khu vực sản xuất và thương mại khác.
Tùy từng ngành hàng, người học có thể cần vốn từ khác nhau.
Thời trang.
Phụ kiện.
Đồ điện tử.
Linh kiện.
Máy móc.
Thiết bị.
Nội thất.
Vật liệu.
Đồ gia dụng.
Mỹ phẩm.
Bao bì.
Hàng tiêu dùng.
Vì vậy, giáo trình cần tạo nền tảng ngôn ngữ chung đủ mạnh để người học tiếp tục mở rộng sang từng ngành chuyên môn.
Phát triển kỹ năng quan sát và ghi chép thị trường
Khảo sát thị trường không chỉ là hỏi người bán.
Người học còn phải biết ghi nhận thông tin.
Tên nhà cung cấp.
Tên sản phẩm.
Mức giá.
MOQ.
Mẫu mã.
Chất liệu.
Địa chỉ.
Thông tin liên hệ.
Thời gian giao hàng.
Điều kiện thanh toán.
Những ghi chép này giúp người mua so sánh sau khi kết thúc chuyến khảo sát.
Nếu có năng lực tiếng Trung tốt, người học sẽ thu thập được thông tin chính xác hơn và chủ động hơn trong việc đánh giá nhà cung cấp.
Phân biệt mua hàng cá nhân và mua hàng thương mại
Đây là một nội dung quan trọng trong giáo trình.
Mua hàng cá nhân thường tập trung vào sản phẩm, giá, màu, kích thước và thanh toán.
Mua hàng thương mại lại liên quan đến số lượng lớn, báo giá, điều kiện sản xuất, mẫu hàng, hợp đồng, đóng gói, vận chuyển và hợp tác lâu dài.
Người học cần nhận biết sự khác nhau giữa hai bối cảnh này để lựa chọn cách nói phù hợp.
Luyện phản xạ thương lượng
Thương lượng cần luyện tập theo nhiều phương án.
Nếu người bán không giảm giá thì làm gì?
Nếu MOQ quá cao thì nói thế nào?
Nếu thời gian sản xuất quá lâu thì trao đổi ra sao?
Nếu chất lượng chưa đạt yêu cầu thì xử lý thế nào?
Nếu mẫu hàng khác với hàng giao thực tế thì phản hồi ra sao?
Giáo trình thực chiến cần tạo ra những tình huống biến đổi như vậy để học viên luyện phản xạ thay vì chỉ ghi nhớ một kịch bản cố định.
Phát triển đồng thời nghe – nói – đọc – viết
Chủ đề mua hàng và khảo sát thị trường cần kết hợp cả bốn kỹ năng.
Nghe để hiểu người bán và nhà cung cấp.
Nói để đặt câu hỏi và thương lượng.
Đọc để hiểu bảng giá, thông số, danh mục sản phẩm và thông tin nhà cung cấp.
Viết để ghi chú, gửi tin nhắn xác nhận, hỏi báo giá hoặc trao đổi đơn hàng.
Việc kết hợp bốn kỹ năng làm cho kiến thức trong giáo trình có tính ứng dụng thực tế cao.
Đối tượng phù hợp với giáo trình
Giáo trình phù hợp với người học tiếng Trung phục vụ kinh doanh, nhân viên mua hàng, nhân viên xuất nhập khẩu, nhân viên sourcing, chủ doanh nghiệp, người bán hàng online, người kinh doanh thương mại điện tử, người nhập hàng Trung Quốc và những người thường xuyên sang Trung Quốc khảo sát thị trường.
Giáo trình cũng phù hợp với người đang chuẩn bị công tác tại Quảng Châu, Thâm Quyến, Nghĩa Ô hoặc các khu vực thương mại khác của Trung Quốc.
Ngoài ra, học viên tiếng Trung tổng quát cũng có thể sử dụng chủ đề này để nâng cao vốn từ và khả năng giao tiếp trong đời sống.
Từ giao tiếp cơ bản đến tiếng Trung thương mại thực chiến
Một trong những mục tiêu của giáo trình là xây dựng lộ trình chuyển tiếp tự nhiên.
Ban đầu học viên có thể chỉ cần biết hỏi giá.
Sau đó học hỏi giá bán buôn.
Tiếp tục học thương lượng.
Tiếp tục học số lượng đặt hàng.
Tiếp tục học thông số sản phẩm.
Tiếp tục học điều kiện sản xuất.
Tiếp tục học vận chuyển.
Cuối cùng có thể giao tiếp trực tiếp với nhà cung cấp về một đơn hàng hoàn chỉnh.
Quá trình phát triển từng bước như vậy giúp người học không bị quá tải nhưng vẫn có thể tiến đến trình độ giao tiếp chuyên nghiệp.
Học tiếng Trung để chủ động trong kinh doanh
Biết tiếng Trung giúp người mua giảm sự phụ thuộc vào phiên dịch trong nhiều tình huống cơ bản.
Người học có thể trực tiếp hỏi giá.
Trực tiếp kiểm tra thông tin.
Trực tiếp thương lượng.
Trực tiếp khảo sát nhiều nhà cung cấp.
Trực tiếp trao đổi qua tin nhắn sau chuyến đi.
Khả năng giao tiếp trực tiếp giúp quá trình thu thập thông tin nhanh hơn và tạo điều kiện xây dựng quan hệ với nhà cung cấp.
Đây là một trong những lý do tiếng Trung ngày càng có giá trị đối với những người làm kinh doanh và thương mại.
Giáo trình trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường là một phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU do Tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển.
Hệ thống giáo trình hướng đến việc liên kết chặt chẽ giữa từ vựng, ngữ pháp, cấu trúc câu, mẫu câu và tình huống thực tế.
Người học không chỉ học để hiểu kiến thức mà còn phải luyện để có khả năng sử dụng ngay khi cần.
Với chủ đề mua sắm, mua hàng và khảo sát thị trường, người học được đưa vào những hoàn cảnh rất gần với thực tế công việc của người Việt Nam làm thương mại với Trung Quốc.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Đây là hệ thống tập hợp các bài giảng, giáo trình, chuyên đề, tài liệu từ vựng, ngữ pháp và nội dung giao tiếp được xây dựng phục vụ cộng đồng học viên ChineMaster EDU.
Việc tổ chức các nội dung thành một hệ thống học liệu liên kết giúp học viên có thể học từ kiến thức cơ bản đến những chủ đề chuyên sâu liên quan trực tiếp đến công việc.
ChineMaster EDU – Học tiếng Trung để ứng dụng thực tế
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung online dựa trên hệ thống giáo trình của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, hướng tới việc giúp học viên phát triển khả năng sử dụng Hán ngữ trong đời sống, học tập, công việc và giao thương.
Định hướng của giáo trình không chỉ là giúp người học biết thêm nhiều từ tiếng Trung.
Mục tiêu quan trọng hơn là giúp học viên sử dụng được từ vựng trong đúng cấu trúc, đúng ngữ cảnh và đúng nhiệm vụ giao tiếp.
Khi đi khảo sát thị trường, người học biết phải hỏi gì.
Khi xem sản phẩm, người học biết phải chú ý thông tin nào.
Khi hỏi giá, người học biết cách xác nhận điều kiện.
Khi thương lượng, người học biết lựa chọn cấu trúc phù hợp.
Khi đặt hàng, người học biết cách xác nhận số lượng, chất lượng, bao bì, thời gian và giao hàng.
Đó chính là quá trình chuyển từ việc học tiếng Trung trên lý thuyết sang sử dụng tiếng Trung trong môi trường thương mại thực tế.
Giá trị thực chiến của giáo trình
Giá trị cốt lõi của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường nằm ở khả năng kết nối kiến thức ngôn ngữ với toàn bộ quy trình thực tế của người đi tìm nguồn hàng.
Người học không chỉ biết nói một câu.
Người học phải biết nối nhiều câu thành một cuộc trao đổi.
Không chỉ biết một cuộc trao đổi.
Người học phải biết kết nối nhiều tình huống thành một quy trình làm việc.
Từ tìm chợ đến tìm sản phẩm.
Từ sản phẩm đến giá.
Từ giá đến chất lượng.
Từ chất lượng đến thương lượng.
Từ thương lượng đến đặt hàng.
Từ đặt hàng đến sản xuất.
Từ sản xuất đến vận chuyển.
Từ một lần mua hàng đến xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.
Đó chính là năng lực giao tiếp tiếng Trung thực chiến mà giáo trình hướng tới.
Học đúng tình huống – luyện đúng phản xạ – sử dụng đúng thực tế
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo định hướng học tiếng Trung thông qua nhiệm vụ giao tiếp thực tế.
Mỗi từ vựng cần đi cùng một ngữ cảnh.
Mỗi cấu trúc ngữ pháp cần đi cùng một mục đích giao tiếp.
Mỗi mẫu câu cần có khả năng biến đổi.
Mỗi hội thoại cần mô phỏng một tình huống thực tế.
Mỗi bài luyện tập cần giúp học viên phản xạ nhanh hơn.
Khi những yếu tố này được kết hợp thành một hệ thống, người học không chỉ có thêm kiến thức mà còn từng bước hình thành năng lực sử dụng tiếng Trung trong mua sắm, mua hàng, khảo sát thị trường và giao dịch thương mại với người Trung Quốc.
Đó cũng chính là tinh thần xuyên suốt trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: học Hán ngữ bài bản, luyện tập theo tình huống thực tế và từng bước biến kiến thức thành năng lực sử dụng ngôn ngữ trong công việc và cuộc sống.

