Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
广州餐饮与商务宴请 – ĂN UỐNG VÀ TIẾP KHÁCH TẠI QUẢNG CHÂU
Trong chuyến công tác bảy ngày tại Quảng Châu, ông chủ Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh có lịch gặp một nhóm đối tác Trung Quốc để khảo sát thị trường, trao đổi công việc và thảo luận một phương án hợp tác liên quan đến vàng đầu tư và USDT.
Đây là tình huống mô phỏng phục vụ việc học tiếng Trung thương mại. Các mức giá, số lượng, tỷ giá và dữ liệu giao dịch trong bài được thiết kế làm dữ liệu giả định cho giáo trình, không phải báo giá thị trường thực tế.
Ngoài nội dung thương mại, nhóm còn cần sử dụng tiếng Trung để tìm nhà hàng, đặt phòng riêng, mời đối tác dùng bữa, đọc thực đơn, gọi món, hỏi khẩu vị, trò chuyện trong bữa ăn, giới thiệu ẩm thực Việt Nam, thanh toán và kiểm tra hóa đơn.
Trọng tâm ngữ pháp vẫn được kiểm soát theo trình độ HSK 3 mới, đồng thời bổ sung một số từ vựng thương mại chuyên đề cần thiết để người học có thể ứng dụng trong môi trường công việc thực tế.
04.01 – TỪ VỰNG VÀ TÌM HIỂU ẨM THỰC QUẢNG ĐÔNG
Từ vựng trọng tâm
- 广州 – Guǎngzhōu – Quảng Châu – Guangzhou
- 广东 – Guǎngdōng – Quảng Đông – Guangdong
- 粤菜 – Yuècài – món Quảng Đông – Cantonese cuisine
- 餐厅 – cāntīng – nhà hàng – restaurant
- 饭店 – fàndiàn – nhà hàng – restaurant
- 菜单 – càidān – thực đơn – menu
- 点菜 – diǎncài – gọi món – order dishes
- 招牌菜 – zhāopáicài – món đặc trưng của nhà hàng – signature dish
- 特色菜 – tèsècài – món đặc sản – specialty dish
- 早茶 – zǎochá – trà sáng kiểu Quảng Đông – Cantonese morning tea
- 喝茶 – hē chá – uống trà – drink tea
- 茶壶 – cháhú – ấm trà – teapot
- 茶杯 – chábēi – tách trà – teacup
- 茶位费 – cháwèifèi – phí trà theo chỗ ngồi – tea service charge
- 点心 – diǎnxin – điểm tâm – dim sum
- 虾饺 – xiājiǎo – há cảo tôm – shrimp dumpling
- 烧卖 – shāomài – xíu mại – siu mai
- 叉烧 – chāshāo – thịt xá xíu – char siu
- 烧鹅 – shāo’é – ngỗng quay – roast goose
- 白切鸡 – báiqiējī – gà luộc chặt miếng kiểu Quảng Đông – Cantonese poached chicken
- 清蒸鱼 – qīngzhēng yú – cá hấp – steamed fish
- 海鲜 – hǎixiān – hải sản – seafood
- 汤 – tāng – canh, súp – soup
- 口味 – kǒuwèi – khẩu vị – taste
- 清淡 – qīngdàn – thanh đạm – light in flavor
- 辣 – là – cay – spicy
- 甜 – tián – ngọt – sweet
- 咸 – xián – mặn – salty
- 油 – yóu – dầu mỡ – oil
- 少油 – shǎo yóu – ít dầu – less oil
- 少盐 – shǎo yán – ít muối – less salt
- 新鲜 – xīnxiān – tươi – fresh
- 好吃 – hǎochī – ngon – delicious
- 尝 – cháng – nếm, thử – taste
- 推荐 – tuījiàn – giới thiệu, đề xuất – recommend
- 服务员 – fúwùyuán – nhân viên phục vụ – waiter/waitress
- 包间 – bāojiān – phòng ăn riêng – private dining room
- 预订 – yùdìng – đặt trước – reserve
- 客人 – kèrén – khách – guest
- 客户 – kèhù – khách hàng – client
- 合作伙伴 – hézuò huǒbàn – đối tác hợp tác – business partner
- 商务宴请 – shāngwù yànqǐng – tiệc chiêu đãi thương mại – business dinner
- 请客 – qǐngkè – mời khách – treat someone to a meal
- 结账 – jiézhàng – thanh toán – pay the bill
- 账单 – zhàngdān – hóa đơn thanh toán – bill
- 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice
- 付款 – fùkuǎn – thanh toán – make payment
- 现金 – xiànjīn – tiền mặt – cash
- 刷卡 – shuākǎ – quẹt thẻ – pay by card
- 扫码 – sǎomǎ – quét mã – scan a QR code
- 市场 – shìchǎng – thị trường – market
- 价格 – jiàgé – giá cả – price
- 黄金 – huángjīn – vàng – gold
- 投资金 – tóuzījīn – vàng đầu tư – investment gold
- 克 – kè – gram – gram
- 公斤 – gōngjīn – kilogram – kilogram
- 报价 – bàojià – báo giá – quotation
- 数量 – shùliàng – số lượng – quantity
- 合同 – hétong – hợp đồng – contract
- 条件 – tiáojiàn – điều kiện – condition
- 合作 – hézuò – hợp tác – cooperation
- USDT – USDT – USDT – USDT
- 数字资产 – shùzì zīchǎn – tài sản số – digital asset
- 结算 – jiésuàn – quyết toán, thanh toán – settlement
- 风险 – fēngxiǎn – rủi ro – risk
- 确认 – quèrèn – xác nhận – confirm
- 合法 – héfǎ – hợp pháp – legal
- 合规 – héguī – tuân thủ quy định – compliant
Một số đặc điểm giao tiếp khi ăn uống tại Quảng Châu
Người học thường gặp các cách nói như 喝早茶, 点心, 茶位费, 包间 và 招牌菜 khi đến nhà hàng Quảng Đông.
Trong một bữa ăn công việc, người mời khách thường chủ động hỏi khẩu vị của khách, đề nghị món ăn, giới thiệu đặc sản địa phương và giữ cho cuộc nói chuyện tự nhiên trước khi chuyển sang nội dung thương mại.
Các cấu trúc đặc biệt hữu ích gồm:
想吃…… – muốn ăn……
要不要……? – có muốn…… không?
请…… – mời……
一起…… – cùng……
先……再…… – trước…… rồi sau đó……
可以……吗? – có thể…… không?
有没有……? – có…… hay không?
比较…… – tương đối, khá……
如果……就…… – nếu…… thì……
因为……所以…… – bởi vì…… nên……
04.02 – TÌM NHÀ HÀNG GẦN KHÁCH SẠN
Buổi chiều, sau khi kết thúc lịch khảo sát thị trường, cả nhóm trở về khách sạn. Nguyễn Minh Vũ muốn mời đối tác dùng bữa tối tại một nhà hàng Quảng Đông có phòng riêng, không quá xa khách sạn.
Hội thoại thực chiến
阮明武:今天晚上我们要请合作伙伴吃饭,先找一家离酒店不太远的广东菜馆吧。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǎnshang wǒmen yào qǐng hézuò huǒbàn chīfàn, xiān zhǎo yì jiā lí jiǔdiàn bú tài yuǎn de Guǎngdōng càiguǎn ba.
Nguyễn Minh Vũ: Tối nay chúng ta sẽ mời đối tác ăn cơm, trước tiên hãy tìm một nhà hàng Quảng Đông không quá xa khách sạn nhé.
Nguyen Minh Vu: We are taking our business partners to dinner tonight, so let’s first find a Cantonese restaurant not too far from the hotel.
丁垂杨:阮明武哥,我刚才看到酒店前台推荐了三家餐厅,其中一家走路只要十分钟。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ gāngcái kàndào jiǔdiàn qiántái tuījiàn le sān jiā cāntīng, qízhōng yì jiā zǒulù zhǐ yào shí fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vừa rồi em thấy lễ tân khách sạn giới thiệu ba nhà hàng, trong đó có một nhà hàng đi bộ chỉ mất mười phút.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I just saw that the hotel reception recommended three restaurants, and one of them is only a ten-minute walk away.
黎云英:那家餐厅主要做粤菜,而且有商务包间。
Lí Yún Yīng: Nà jiā cāntīng zhǔyào zuò Yuècài, érqiě yǒu shāngwù bāojiān.
Lê Vân Anh: Nhà hàng đó chủ yếu phục vụ món Quảng Đông và còn có phòng riêng dành cho tiếp khách thương mại.
Le Van Anh: That restaurant mainly serves Cantonese cuisine and also has private rooms for business dining.
阮明武:环境怎么样?晚上会不会太吵?
Ruǎn Míngwǔ: Huánjìng zěnmeyàng? Wǎnshang huì bú huì tài chǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Không gian thế nào? Buổi tối có quá ồn không?
Nguyen Minh Vu: What is the atmosphere like? Will it be too noisy in the evening?
水仙:网上的介绍说二楼的包间比较安静,适合一边吃饭一边谈工作。
Shuǐ Xiān: Wǎngshàng de jièshào shuō èr lóu de bāojiān bǐjiào ānjìng, shìhé yìbiān chīfàn yìbiān tán gōngzuò.
Thủy Tiên: Phần giới thiệu trên mạng nói các phòng riêng ở tầng hai khá yên tĩnh, thích hợp vừa ăn vừa trao đổi công việc.
Thuy Tien: The online description says the private rooms on the second floor are relatively quiet and suitable for discussing business while dining.
芳玲:人均消费大概三百元到四百元,如果订商务套餐,价格会更清楚。
Fāng Líng: Rénjūn xiāofèi dàgài sānbǎi yuán dào sìbǎi yuán, rúguǒ dìng shāngwù tàocān, jiàgé huì gèng qīngchu.
Phương Linh: Mức chi tiêu trung bình khoảng 300 đến 400 tệ một người; nếu đặt thực đơn thương mại theo suất thì giá sẽ rõ ràng hơn.
Phuong Linh: The average spending is about 300 to 400 yuan per person. If we book a business set menu, the price will be clearer.
阮明武:好,就先打电话问一下有没有六个人的包间。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, jiù xiān dǎ diànhuà wèn yíxià yǒu méiyǒu liù ge rén de bāojiān.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy trước tiên gọi điện hỏi xem có phòng riêng cho sáu người hay không.
Nguyen Minh Vu: All right. First, call them and ask whether they have a private room for six people.
04.03 – ĐẶT BÀN CHO NHÓM CÔNG TÁC
芳玲:您好,请问今天晚上六点半还有包间吗?
Fāng Líng: Nín hǎo, qǐngwèn jīntiān wǎnshang liù diǎn bàn hái yǒu bāojiān ma?
Phương Linh: Xin chào, xin hỏi tối nay lúc sáu giờ rưỡi còn phòng riêng không ạ?
Phuong Linh: Hello, do you still have a private room available at 6:30 this evening?
服务员:有的。请问一共几位?
Fúwùyuán: Yǒu de. Qǐngwèn yígòng jǐ wèi?
Nhân viên phục vụ: Có ạ. Xin hỏi tổng cộng có bao nhiêu vị?
Waiter: Yes, we do. May I ask how many guests there will be in total?
芳玲:我们一共六位,其中有两位是我们今天要见的合作伙伴。
Fāng Líng: Wǒmen yígòng liù wèi, qízhōng yǒu liǎng wèi shì wǒmen jīntiān yào jiàn de hézuò huǒbàn.
Phương Linh: Chúng tôi có tổng cộng sáu người, trong đó có hai vị là đối tác mà hôm nay chúng tôi sẽ gặp.
Phuong Linh: There will be six of us in total, including two business partners whom we are meeting today.
服务员:好的。六位的话,我们可以给您安排一个八人包间。
Fúwùyuán: Hǎo de. Liù wèi de huà, wǒmen kěyǐ gěi nín ānpái yí ge bā rén bāojiān.
Nhân viên phục vụ: Vâng. Nếu có sáu vị, chúng tôi có thể sắp xếp một phòng riêng tám chỗ.
Waiter: Certainly. For six guests, we can arrange an eight-person private room for you.
芳玲:请问包间有最低消费吗?
Fāng Líng: Qǐngwèn bāojiān yǒu zuìdī xiāofèi ma?
Phương Linh: Xin hỏi phòng riêng có mức chi tiêu tối thiểu không ạ?
Phuong Linh: May I ask whether there is a minimum spending requirement for the private room?
服务员:这个包间最低消费是一千五百元,不包括茶位费。
Fúwùyuán: Zhège bāojiān zuìdī xiāofèi shì yìqiān wǔbǎi yuán, bù bāokuò cháwèifèi.
Nhân viên phục vụ: Mức chi tiêu tối thiểu của phòng này là 1.500 tệ, chưa bao gồm phí trà.
Waiter: The minimum spending for this room is 1,500 yuan, excluding the tea service charge.
芳玲:明白了。那请帮我们预订晚上六点半的包间,名字写阮先生。
Fāng Líng: Míngbai le. Nà qǐng bāng wǒmen yùdìng wǎnshang liù diǎn bàn de bāojiān, míngzi xiě Ruǎn xiānsheng.
Phương Linh: Em hiểu rồi. Vậy xin giúp chúng tôi đặt phòng riêng lúc sáu giờ rưỡi tối, tên đặt bàn là anh Nguyễn.
Phuong Linh: Understood. Please reserve the private room for 6:30 p.m. under the name Mr. Nguyen.
04.04 – MỜI ĐỐI TÁC ĐI ĂN VÀ XÁC NHẬN LỊCH HẸN
Chiều hôm đó, Nguyễn Minh Vũ liên hệ đối tác để xác nhận bữa tối.
阮明武:王经理,今天的会议结束以后,如果您有时间,我想请您和李经理一起吃个晚饭。
Ruǎn Míngwǔ: Wáng jīnglǐ, jīntiān de huìyì jiéshù yǐhòu, rúguǒ nín yǒu shíjiān, wǒ xiǎng qǐng nín hé Lǐ jīnglǐ yìqǐ chī ge wǎnfàn.
Nguyễn Minh Vũ: Giám đốc Vương, sau khi cuộc họp hôm nay kết thúc, nếu ông có thời gian, tôi muốn mời ông và Giám đốc Lý cùng dùng bữa tối.
Nguyen Minh Vu: Manager Wang, after today’s meeting, if you have time, I would like to invite you and Manager Li to dinner.
王经理:谢谢阮总,我们晚上没有别的安排,可以一起吃饭。
Wáng jīnglǐ: Xièxie Ruǎn zǒng, wǒmen wǎnshang méiyǒu bié de ānpái, kěyǐ yìqǐ chīfàn.
Giám đốc Vương: Cảm ơn Tổng giám đốc Nguyễn, tối nay chúng tôi không có lịch khác, có thể cùng dùng bữa.
Manager Wang: Thank you, Mr. Nguyen. We have no other plans tonight, so we can have dinner together.
阮明武:太好了。我们订了一家广东菜馆,离这里大概十五分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Tài hǎo le. Wǒmen dìng le yì jiā Guǎngdōng càiguǎn, lí zhèlǐ dàgài shíwǔ fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt quá. Chúng tôi đã đặt một nhà hàng Quảng Đông, cách đây khoảng mười lăm phút.
Nguyen Minh Vu: Great. We have booked a Cantonese restaurant about fifteen minutes from here.
王经理:很好。广州的粤菜很有特色,今天也可以让你们多尝几个本地菜。
Wáng jīnglǐ: Hěn hǎo. Guǎngzhōu de Yuècài hěn yǒu tèsè, jīntiān yě kěyǐ ràng nǐmen duō cháng jǐ ge běndì cài.
Giám đốc Vương: Rất tốt. Ẩm thực Quảng Đông ở Quảng Châu rất đặc sắc, hôm nay cũng có thể để mọi người thử thêm vài món địa phương.
Manager Wang: Very good. Cantonese cuisine in Guangzhou is very distinctive, so today you can also try several more local dishes.
04.05 – ĐỌC THỰC ĐƠN TIẾNG TRUNG
Cả nhóm đến nhà hàng lúc 18 giờ 25 phút. Sau khi vào phòng riêng, nhân viên đưa thực đơn.
服务员:这是我们的菜单,这几页都是今天推荐的特色菜。
Fúwùyuán: Zhè shì wǒmen de càidān, zhè jǐ yè dōu shì jīntiān tuījiàn de tèsècài.
Nhân viên phục vụ: Đây là thực đơn của chúng tôi, mấy trang này đều là các món đặc sắc được đề xuất hôm nay.
Waiter: This is our menu. These pages show today’s recommended specialty dishes.
黎云英:阮明武哥,这里的菜名很多,我看到烧鹅、白切鸡、清蒸鱼和虾饺。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhèlǐ de càimíng hěn duō, wǒ kàndào shāo’é, báiqiējī, qīngzhēng yú hé xiājiǎo.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, ở đây có rất nhiều tên món, em thấy có ngỗng quay, gà luộc Quảng Đông, cá hấp và há cảo tôm.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, there are many dishes here. I can see roast goose, Cantonese poached chicken, steamed fish, and shrimp dumplings.
丁垂杨:这个“清蒸”是什么意思?
Dīng Chuíyáng: Zhège “qīngzhēng” shì shénme yìsi?
Đinh Thùy Dương: “Qingzheng” ở đây có nghĩa là gì ạ?
Dinh Thuy Duong: What does “qingzheng” mean here?
阮明武:“清蒸”就是用蒸的方法做,而且一般不会放太多油。
Ruǎn Míngwǔ: “Qīngzhēng” jiùshì yòng zhēng de fāngfǎ zuò, érqiě yìbān bú huì fàng tài duō yóu.
Nguyễn Minh Vũ: “Qingzheng” nghĩa là chế biến bằng phương pháp hấp và thông thường không dùng quá nhiều dầu.
Nguyen Minh Vu: “Qingzheng” means cooking by steaming, and it generally does not use too much oil.
王经理:广东人吃饭比较重视食材的新鲜,所以清蒸鱼很常见。
Wáng jīnglǐ: Guǎngdōng rén chīfàn bǐjiào zhòngshì shícái de xīnxiān, suǒyǐ qīngzhēng yú hěn chángjiàn.
Giám đốc Vương: Người Quảng Đông khá coi trọng độ tươi của nguyên liệu, vì vậy cá hấp rất phổ biến.
Manager Wang: Cantonese people place considerable importance on fresh ingredients, so steamed fish is very common.
04.06 – GỌI MÓN VÀ HỎI KHẨU VỊ
阮明武:王经理,您和李经理想吃什么?今天您二位先点。
Ruǎn Míngwǔ: Wáng jīnglǐ, nín hé Lǐ jīnglǐ xiǎng chī shénme? Jīntiān nín èr wèi xiān diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Giám đốc Vương, ông và Giám đốc Lý muốn ăn gì? Hôm nay mời hai ông gọi món trước.
Nguyen Minh Vu: Manager Wang, what would you and Manager Li like to eat? Please choose the dishes first today.
王经理:你们是客人,还是看看你们喜欢什么吧。
Wáng jīnglǐ: Nǐmen shì kèrén, háishi kànkan nǐmen xǐhuan shénme ba.
Giám đốc Vương: Mọi người là khách, vẫn nên xem mọi người thích món gì trước.
Manager Wang: You are our guests, so let’s see what you prefer first.
阮明武:我们都可以,不过希望不要太辣,也不要太油。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen dōu kěyǐ, búguò xīwàng bú yào tài là, yě bú yào tài yóu.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi ăn gì cũng được, nhưng mong món ăn không quá cay và cũng không quá nhiều dầu.
Nguyen Minh Vu: We are fine with anything, but we would prefer the food not to be too spicy or too oily.
水仙:我比较喜欢清淡一点儿的菜。
Shuǐ Xiān: Wǒ bǐjiào xǐhuan qīngdàn yìdiǎnr de cài.
Thủy Tiên: Em thích các món thanh đạm hơn một chút.
Thuy Tien: I prefer dishes that are a little lighter in flavor.
王经理:那我们可以先点一只烧鹅,再来一条清蒸鱼。
Wáng jīnglǐ: Nà wǒmen kěyǐ xiān diǎn yì zhī shāo’é, zài lái yì tiáo qīngzhēng yú.
Giám đốc Vương: Vậy chúng ta có thể gọi trước một con ngỗng quay, rồi thêm một con cá hấp.
Manager Wang: Then we can first order one roast goose and then one steamed fish.
芳玲:要不要再点一份白切鸡?
Fāng Líng: Yào bú yào zài diǎn yí fèn báiqiējī?
Phương Linh: Có gọi thêm một phần gà luộc Quảng Đông không ạ?
Phuong Linh: Shall we order another serving of Cantonese poached chicken?
阮明武:可以,再点两个青菜和一份汤,这样比较平衡。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zài diǎn liǎng ge qīngcài hé yí fèn tāng, zhèyàng bǐjiào pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, gọi thêm hai món rau và một phần canh, như vậy sẽ cân bằng hơn.
Nguyen Minh Vu: Sure. Let’s add two vegetable dishes and a soup so that the meal is more balanced.
服务员:请问鱼要多大的?
Fúwùyuán: Qǐngwèn yú yào duō dà de?
Nhân viên phục vụ: Xin hỏi quý khách muốn cá cỡ bao nhiêu ạ?
Waiter: What size fish would you like?
阮明武:六个人吃,一公斤左右够不够?
Ruǎn Míngwǔ: Liù ge rén chī, yì gōngjīn zuǒyòu gòu bú gòu?
Nguyễn Minh Vũ: Sáu người ăn thì khoảng một kilogram có đủ không?
Nguyen Minh Vu: For six people, would around one kilogram be enough?
服务员:差不多够了。如果还有其他菜,一公斤左右比较合适。
Fúwùyuán: Chàbuduō gòu le. Rúguǒ hái yǒu qítā cài, yì gōngjīn zuǒyòu bǐjiào héshì.
Nhân viên phục vụ: Gần như đủ ạ. Nếu còn các món khác thì khoảng một kilogram là khá phù hợp.
Waiter: That should be about enough. If you are ordering other dishes as well, around one kilogram is quite suitable.
04.07 – GIỚI THIỆU MÓN ĂN VIỆT NAM VỚI ĐỐI TÁC TRUNG QUỐC
王经理:你们在越南平时最常吃什么?
Wáng jīnglǐ: Nǐmen zài Yuènán píngshí zuì cháng chī shénme?
Giám đốc Vương: Ở Việt Nam bình thường mọi người hay ăn món gì nhất?
Manager Wang: What do you usually eat most often in Vietnam?
丁垂杨:越南有很多米做的食品,比如米粉、河粉,还有各种米饭。
Dīng Chuíyáng: Yuènán yǒu hěn duō mǐ zuò de shípǐn, bǐrú mǐfěn, héfěn, háiyǒu gèzhǒng mǐfàn.
Đinh Thùy Dương: Việt Nam có rất nhiều món làm từ gạo, chẳng hạn như bún, phở và các loại cơm.
Dinh Thuy Duong: Vietnam has many foods made from rice, such as rice vermicelli, pho, and various rice dishes.
黎云英:越南河粉的汤一般比较清,里面可以放牛肉或者鸡肉。
Lí Yún Yīng: Yuènán héfěn de tāng yìbān bǐjiào qīng, lǐmiàn kěyǐ fàng niúròu huòzhě jīròu.
Lê Vân Anh: Nước dùng của phở Việt Nam thường khá trong, bên trong có thể cho thịt bò hoặc thịt gà.
Le Van Anh: Vietnamese pho usually has a relatively clear broth, and it can be served with beef or chicken.
水仙:除了河粉以外,越南咖啡也很受欢迎。
Shuǐ Xiān: Chúle héfěn yǐwài, Yuènán kāfēi yě hěn shòu huānyíng.
Thủy Tiên: Ngoài phở ra, cà phê Việt Nam cũng rất được ưa chuộng.
Thuy Tien: Besides pho, Vietnamese coffee is also very popular.
王经理:我喝过越南咖啡,味道比较浓,而且很有特色。
Wáng jīnglǐ: Wǒ hē guo Yuènán kāfēi, wèidào bǐjiào nóng, érqiě hěn yǒu tèsè.
Giám đốc Vương: Tôi từng uống cà phê Việt Nam rồi, hương vị khá đậm và rất đặc trưng.
Manager Wang: I have tried Vietnamese coffee. Its flavor is quite strong and very distinctive.
阮明武:下次您去越南,我们请您吃越南菜,再带您喝正宗的越南咖啡。
Ruǎn Míngwǔ: Xià cì nín qù Yuènán, wǒmen qǐng nín chī Yuènán cài, zài dài nín hē zhèngzōng de Yuènán kāfēi.
Nguyễn Minh Vũ: Lần sau ông sang Việt Nam, chúng tôi sẽ mời ông ăn món Việt Nam rồi đưa ông đi uống cà phê Việt Nam chính hiệu.
Nguyen Minh Vu: Next time you visit Vietnam, we will treat you to Vietnamese food and then take you to enjoy authentic Vietnamese coffee.
04.08 – GIAO TIẾP XÃ GIAO TRONG BỮA ĂN CÔNG VIỆC
Sau khi các món ăn được mang lên, cuộc nói chuyện chuyển dần từ ẩm thực sang tình hình thị trường.
王经理:阮总,这次你们准备在广州待几天?
Wáng jīnglǐ: Ruǎn zǒng, zhè cì nǐmen zhǔnbèi zài Guǎngzhōu dāi jǐ tiān?
Giám đốc Vương: Tổng giám đốc Nguyễn, lần này mọi người dự định ở Quảng Châu bao nhiêu ngày?
Manager Wang: Mr. Nguyen, how many days are you planning to stay in Guangzhou this time?
阮明武:一共七天。前三天主要看市场和见客户,后面几天集中谈合作。
Ruǎn Míngwǔ: Yígòng qī tiān. Qián sān tiān zhǔyào kàn shìchǎng hé jiàn kèhù, hòumiàn jǐ tiān jízhōng tán hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng bảy ngày. Ba ngày đầu chủ yếu khảo sát thị trường và gặp khách hàng, những ngày sau tập trung trao đổi hợp tác.
Nguyen Minh Vu: Seven days in total. During the first three days, we will mainly study the market and meet clients, and during the remaining days we will focus on cooperation.
王经理:你们今天看的黄金市场怎么样?
Wáng jīnglǐ: Nǐmen jīntiān kàn de huángjīn shìchǎng zěnmeyàng?
Giám đốc Vương: Thị trường vàng mà mọi người khảo sát hôm nay thế nào?
Manager Wang: What did you think of the gold market you looked at today?
阮明武:我们主要了解了产品、价格、交货方式和市场需求,还没有做最后决定。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zhǔyào liǎojiě le chǎnpǐn, jiàgé, jiāohuò fāngshì hé shìchǎng xūqiú, hái méiyǒu zuò zuìhòu juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi chủ yếu tìm hiểu sản phẩm, giá cả, phương thức giao hàng và nhu cầu thị trường, hiện vẫn chưa đưa ra quyết định cuối cùng.
Nguyen Minh Vu: We mainly studied the products, prices, delivery methods, and market demand. We have not made a final decision yet.
王经理:如果双方合作,你们第一批准备考虑多少数量?
Wáng jīnglǐ: Rúguǒ shuāngfāng hézuò, nǐmen dì yì pī zhǔnbèi kǎolǜ duōshao shùliàng?
Giám đốc Vương: Nếu hai bên hợp tác, lô đầu tiên mọi người dự định cân nhắc số lượng bao nhiêu?
Manager Wang: If our two sides cooperate, what quantity are you considering for the first batch?
阮明武:目前只是学习和测试阶段。我们设定的模拟方案是先讨论两公斤投资金,不马上成交。
Ruǎn Míngwǔ: Mùqián zhǐshì xuéxí hé cèshì jiēduàn. Wǒmen shèdìng de mónǐ fāng’àn shì xiān tǎolùn liǎng gōngjīn tóuzījīn, bù mǎshàng chéngjiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại mới chỉ là giai đoạn tìm hiểu và thử nghiệm. Phương án mô phỏng của chúng tôi là trước tiên thảo luận về hai kilogram vàng đầu tư, chưa giao dịch ngay.
Nguyen Minh Vu: At present, this is only a learning and testing stage. Our simulated plan is to first discuss two kilograms of investment gold rather than complete a transaction immediately.
王经理:这样比较稳妥。先把规格、价格和合同条件谈清楚,再决定下一步。
Wáng jīnglǐ: Zhèyàng bǐjiào wěntuǒ. Xiān bǎ guīgé, jiàgé hé hétong tiáojiàn tán qīngchu, zài juédìng xià yí bù.
Giám đốc Vương: Như vậy tương đối thận trọng. Trước tiên làm rõ quy cách, giá cả và điều kiện hợp đồng, sau đó mới quyết định bước tiếp theo.
Manager Wang: That is a more prudent approach. First clarify the specifications, prices, and contract terms, and then decide on the next step.
04.09 – TRAO ĐỔI VỀ VÀNG, USDT VÀ PHƯƠNG ÁN THANH TOÁN MÔ PHỎNG
阮明武:我们今天看到的模拟报价是每克九百二十元,两公斤就是两千克。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jīntiān kàndào de mónǐ bàojià shì měi kè jiǔbǎi èrshí yuán, liǎng gōngjīn jiùshì liǎng qiān kè.
Nguyễn Minh Vũ: Báo giá mô phỏng mà hôm nay chúng tôi xem là 920 tệ mỗi gram, hai kilogram tức là 2.000 gram.
Nguyen Minh Vu: The simulated quotation we reviewed today was 920 yuan per gram, and two kilograms equals 2,000 grams.
芳玲:按照这个模拟价格,两公斤的货值大约是一百八十四万元人民币。
Fāng Líng: Ànzhào zhège mónǐ jiàgé, liǎng gōngjīn de huòzhí dàyuē shì yìbǎi bāshísì wàn yuán Rénmínbì.
Phương Linh: Theo mức giá mô phỏng này, giá trị hai kilogram hàng vào khoảng 1,84 triệu nhân dân tệ.
Phuong Linh: At this simulated price, the value of two kilograms would be about 1.84 million yuan.
王经理:对,不过这只是讨论数据,真正签合同以前还要重新确认当天的报价。
Wáng jīnglǐ: Duì, búguò zhè zhǐshì tǎolùn shùjù, zhēnzhèng qiān hétong yǐqián hái yào chóngxīn quèrèn dàngtiān de bàojià.
Giám đốc Vương: Đúng, nhưng đây chỉ là dữ liệu để thảo luận; trước khi thực sự ký hợp đồng vẫn phải xác nhận lại báo giá trong ngày.
Manager Wang: Correct, but these figures are only for discussion. Before actually signing a contract, the quotation for that day would still need to be confirmed again.
黎云英:阮明武哥,对方还提到了USDT结算,我们需要怎么理解?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, duìfāng hái tídào le USDT jiésuàn, wǒmen xūyào zěnme lǐjiě?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, phía đối tác còn nhắc đến thanh toán bằng USDT, chúng ta nên hiểu vấn đề này thế nào?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the other side also mentioned settlement using USDT. How should we understand this?
阮明武:我们先把它当成一种需要进一步研究的结算方案,重点确认法律、合规、合同和风险问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān bǎ tā dàngchéng yì zhǒng xūyào jìnyíbù yánjiū de jiésuàn fāng’àn, zhòngdiǎn quèrèn fǎlǜ, héguī, hétong hé fēngxiǎn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta coi đó là một phương án thanh toán cần nghiên cứu thêm, trọng tâm là xác nhận các vấn đề pháp lý, tuân thủ, hợp đồng và rủi ro.
Nguyen Minh Vu: For now, we should treat it as a settlement option that requires further study, focusing on legal, compliance, contractual, and risk issues.
水仙:也就是说,我们现在只讨论方案,不在饭桌上决定具体付款方式。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, wǒmen xiànzài zhǐ tǎolùn fāng’àn, bú zài fànzhuō shàng juédìng jùtǐ fùkuǎn fāngshì.
Thủy Tiên: Nghĩa là hiện tại chúng ta chỉ thảo luận phương án, không quyết định phương thức thanh toán cụ thể ngay trên bàn ăn.
Thuy Tien: In other words, we are only discussing possible options now and will not decide on a specific payment method at the dinner table.
阮明武:对。商务宴请可以交换意见,但是正式交易条件应该在会议和合同里确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shāngwù yànqǐng kěyǐ jiāohuàn yìjiàn, dànshì zhèngshì jiāoyì tiáojiàn yīnggāi zài huìyì hé hétong lǐ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Trong bữa tiệc thương mại có thể trao đổi ý kiến, nhưng các điều kiện giao dịch chính thức nên được xác nhận trong cuộc họp và trong hợp đồng.
Nguyen Minh Vu: Correct. A business dinner can be used to exchange views, but formal transaction terms should be confirmed in meetings and contracts.
04.10 – VĂN HÓA TIẾP KHÁCH, THANH TOÁN VÀ KIỂM TRA HÓA ĐƠN
Sau gần hai giờ trò chuyện, bữa ăn kết thúc.
阮明武:今天非常感谢两位跟我们分享这么多市场信息。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān fēicháng gǎnxiè liǎng wèi gēn wǒmen fēnxiǎng zhème duō shìchǎng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay rất cảm ơn hai vị đã chia sẻ với chúng tôi nhiều thông tin thị trường như vậy.
Nguyen Minh Vu: Thank you very much for sharing so much market information with us today.
王经理:不用客气。合作以前多了解一下,对双方都有好处。
Wáng jīnglǐ: Bú yòng kèqi. Hézuò yǐqián duō liǎojiě yíxià, duì shuāngfāng dōu yǒu hǎochu.
Giám đốc Vương: Không cần khách sáo. Trước khi hợp tác, tìm hiểu kỹ hơn một chút sẽ có lợi cho cả hai bên.
Manager Wang: You’re welcome. Learning more before cooperating is beneficial to both sides.
阮明武:服务员,麻烦帮我们结账。
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, máfan bāng wǒmen jiézhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên ơi, phiền bạn giúp chúng tôi thanh toán.
Nguyen Minh Vu: Excuse me, could you please bring us the bill?
服务员:好的,您稍等。这桌一共是一千八百六十八元。
Fúwùyuán: Hǎo de, nín shāo děng. Zhè zhuō yígòng shì yìqiān bābǎi liùshíbā yuán.
Nhân viên phục vụ: Vâng, xin quý khách chờ một chút. Tổng cộng bàn này là 1.868 tệ.
Waiter: Certainly, please wait a moment. The total for this table is 1,868 yuan.
芳玲:请问这个金额包括茶位费和服务费吗?
Fāng Líng: Qǐngwèn zhège jīn’é bāokuò cháwèifèi hé fúwùfèi ma?
Phương Linh: Xin hỏi số tiền này đã bao gồm phí trà và phí phục vụ chưa?
Phuong Linh: Does this amount include the tea service charge and service fee?
服务员:包括茶位费,没有另外收服务费。
Fúwùyuán: Bāokuò cháwèifèi, méiyǒu lìngwài shōu fúwùfèi.
Nhân viên phục vụ: Đã bao gồm phí trà và chúng tôi không thu thêm phí phục vụ.
Waiter: It includes the tea service charge, and there is no additional service fee.
芳玲:我们刚才点的清蒸鱼是多少钱?
Fāng Líng: Wǒmen gāngcái diǎn de qīngzhēng yú shì duōshao qián?
Phương Linh: Món cá hấp mà chúng tôi vừa gọi là bao nhiêu tiền?
Phuong Linh: How much was the steamed fish we ordered?
服务员:清蒸鱼是三百二十八元。
Fúwùyuán: Qīngzhēng yú shì sānbǎi èrshíbā yuán.
Nhân viên phục vụ: Cá hấp là 328 tệ.
Waiter: The steamed fish was 328 yuan.
阮明武:好的,金额没问题。请给我们开发票。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, jīn’é méi wèntí. Qǐng gěi wǒmen kāi fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Được, số tiền không có vấn đề. Xin xuất hóa đơn cho chúng tôi.
Nguyen Minh Vu: All right, the amount is correct. Please issue an invoice for us.
04.11 – NGỮ PHÁP GỌI MÓN, ĐƯA RA LỜI MỜI VÀ GIAO TIẾP THƯƠNG MẠI
Cấu trúc 想 + động từ
Công thức:
Chủ ngữ + 想 + động từ + tân ngữ
想 thể hiện mong muốn hoặc dự định tương đối mềm mại.
Ví dụ trích từ hội thoại:
我想请您和李经理一起吃个晚饭。
Wǒ xiǎng qǐng nín hé Lǐ jīnglǐ yìqǐ chī ge wǎnfàn.
Tôi muốn mời ông và Giám đốc Lý cùng dùng bữa tối.
Ví dụ ứng dụng:
我想尝一下广州的特色菜。
Wǒ xiǎng cháng yíxià Guǎngzhōu de tèsècài.
Tôi muốn thử một chút món đặc sản Quảng Châu.
我们想订一个安静的包间。
Wǒmen xiǎng dìng yí ge ānjìng de bāojiān.
Chúng tôi muốn đặt một phòng riêng yên tĩnh.
我想先看看菜单。
Wǒ xiǎng xiān kànkan càidān.
Tôi muốn xem thực đơn trước.
我们想进一步了解合作条件。
Wǒmen xiǎng jìnyíbù liǎojiě hézuò tiáojiàn.
Chúng tôi muốn tìm hiểu thêm về các điều kiện hợp tác.
Cấu trúc 要不要……?
Công thức:
要不要 + động từ + tân ngữ?
Dùng để hỏi ý kiến hoặc đưa ra đề nghị.
Ví dụ trích từ hội thoại:
要不要再点一份白切鸡?
Yào bú yào zài diǎn yí fèn báiqiējī?
Có gọi thêm một phần gà luộc Quảng Đông không?
Ví dụ ứng dụng:
要不要先喝点儿茶?
Yào bú yào xiān hē diǎnr chá?
Có muốn uống trà trước một chút không?
要不要再来一个青菜?
Yào bú yào zài lái yí ge qīngcài?
Có gọi thêm một món rau không?
我们要不要换一个大一点儿的包间?
Wǒmen yào bú yào huàn yí ge dà yìdiǎnr de bāojiān?
Chúng ta có nên đổi sang phòng riêng lớn hơn một chút không?
明天要不要再谈一下合同?
Míngtiān yào bú yào zài tán yíxià hétong?
Ngày mai có nên trao đổi thêm về hợp đồng không?
Cấu trúc 请 + người + động từ
Công thức:
请 + người + động từ + tân ngữ
Ngoài nghĩa “xin vui lòng”, 请 còn có nghĩa “mời”.
Ví dụ trích từ hội thoại:
请帮我们结账。
Qǐng bāng wǒmen jiézhàng.
Xin giúp chúng tôi thanh toán.
Ví dụ ứng dụng:
请您先点菜。
Qǐng nín xiān diǎncài.
Mời ông gọi món trước.
请大家尝一下这个菜。
Qǐng dàjiā cháng yíxià zhège cài.
Mời mọi người thử món này.
请给我们一壶茶。
Qǐng gěi wǒmen yì hú chá.
Xin cho chúng tôi một ấm trà.
请您确认一下合同里的数量。
Qǐng nín quèrèn yíxià hétong lǐ de shùliàng.
Xin ông xác nhận số lượng trong hợp đồng.
Cấu trúc 一起 + động từ
Công thức:
Chủ ngữ + 一起 + động từ
Thể hiện nhiều người cùng thực hiện một hành động.
Ví dụ trích từ hội thoại:
可以一起吃饭。
Kěyǐ yìqǐ chīfàn.
Có thể cùng ăn cơm.
Ví dụ ứng dụng:
我们一起喝茶吧。
Wǒmen yìqǐ hē chá ba.
Chúng ta cùng uống trà nhé.
晚上我们一起去餐厅。
Wǎnshang wǒmen yìqǐ qù cāntīng.
Tối nay chúng ta cùng đến nhà hàng.
我们可以一起看看菜单。
Wǒmen kěyǐ yìqǐ kànkan càidān.
Chúng ta có thể cùng xem thực đơn.
明天双方一起讨论合作方案。
Míngtiān shuāngfāng yìqǐ tǎolùn hézuò fāng’àn.
Ngày mai hai bên cùng thảo luận phương án hợp tác.
Cấu trúc 先……再……
Công thức:
先 + hành động 1 + 再 + hành động 2
Diễn tả trình tự “trước…… rồi sau đó……”.
Ví dụ trích từ hội thoại:
先把规格、价格和合同条件谈清楚,再决定下一步。
Xiān bǎ guīgé, jiàgé hé hétong tiáojiàn tán qīngchu, zài juédìng xià yí bù.
Trước tiên làm rõ quy cách, giá cả và điều kiện hợp đồng, rồi mới quyết định bước tiếp theo.
Ví dụ ứng dụng:
我们先喝茶,再点菜。
Wǒmen xiān hē chá, zài diǎncài.
Chúng ta uống trà trước rồi mới gọi món.
先看看菜单,再决定吃什么。
Xiān kànkan càidān, zài juédìng chī shénme.
Xem thực đơn trước rồi quyết định ăn gì.
请先确认数量,再计算总价。
Qǐng xiān quèrèn shùliàng, zài jìsuàn zǒngjià.
Xin xác nhận số lượng trước rồi tính tổng giá.
我们先了解市场,再谈具体合作。
Wǒmen xiān liǎojiě shìchǎng, zài tán jùtǐ hézuò.
Chúng tôi tìm hiểu thị trường trước rồi mới trao đổi hợp tác cụ thể.
Cấu trúc 比较 + tính từ
比较 + tính từ mang nghĩa “khá, tương đối”.
Ví dụ trích từ hội thoại:
二楼的包间比较安静。
Èr lóu de bāojiān bǐjiào ānjìng.
Phòng riêng ở tầng hai khá yên tĩnh.
Ví dụ ứng dụng:
这个菜比较清淡。
Zhège cài bǐjiào qīngdàn.
Món này khá thanh đạm.
这家餐厅的价格比较合理。
Zhè jiā cāntīng de jiàgé bǐjiào hélǐ.
Giá của nhà hàng này khá hợp lý.
今天晚上客人比较多。
Jīntiān wǎnshang kèrén bǐjiào duō.
Tối nay khách khá đông.
这个合作方案比较简单。
Zhège hézuò fāng’àn bǐjiào jiǎndān.
Phương án hợp tác này tương đối đơn giản.
Cấu trúc 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện + 就 + kết quả
Ví dụ trích từ hội thoại:
如果订商务套餐,价格会更清楚。
Rúguǒ dìng shāngwù tàocān, jiàgé huì gèng qīngchu.
Nếu đặt thực đơn thương mại theo suất thì giá sẽ rõ ràng hơn.
Ví dụ ứng dụng:
如果您不吃辣,我们就点清淡一点儿的菜。
Rúguǒ nín bù chī là, wǒmen jiù diǎn qīngdàn yìdiǎnr de cài.
Nếu ông không ăn cay thì chúng ta sẽ gọi các món thanh đạm hơn.
如果六点出发,我们就不会迟到。
Rúguǒ liù diǎn chūfā, wǒmen jiù bú huì chídào.
Nếu xuất phát lúc sáu giờ thì chúng ta sẽ không đến muộn.
如果价格合适,我们就继续谈。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù jìxù tán.
Nếu giá phù hợp thì chúng tôi sẽ tiếp tục trao đổi.
如果双方都同意,就可以准备合同。
Rúguǒ shuāngfāng dōu tóngyì, jiù kěyǐ zhǔnbèi hétong.
Nếu hai bên đều đồng ý thì có thể chuẩn bị hợp đồng.
Cấu trúc 因为……所以……
Công thức:
因为 + nguyên nhân + 所以 + kết quả
Ví dụ liên quan trực tiếp đến bài:
因为我们晚上要请客户吃饭,所以需要提前订包间。
Yīnwèi wǒmen wǎnshang yào qǐng kèhù chīfàn, suǒyǐ xūyào tíqián dìng bāojiān.
Bởi vì tối nay chúng tôi cần mời khách hàng ăn cơm nên cần đặt phòng riêng trước.
Ví dụ ứng dụng:
因为这个菜很有名,所以我们想尝一下。
Yīnwèi zhège cài hěn yǒumíng, suǒyǐ wǒmen xiǎng cháng yíxià.
Bởi vì món này rất nổi tiếng nên chúng tôi muốn thử.
因为客人比较多,所以餐厅很忙。
Yīnwèi kèrén bǐjiào duō, suǒyǐ cāntīng hěn máng.
Bởi vì khách khá đông nên nhà hàng rất bận.
因为报价还没有确认,所以我们不能马上决定。
Yīnwèi bàojià hái méiyǒu quèrèn, suǒyǐ wǒmen bù néng mǎshàng juédìng.
Bởi vì báo giá vẫn chưa được xác nhận nên chúng tôi chưa thể quyết định ngay.
因为双方需要了解更多信息,所以明天还要继续开会。
Yīnwèi shuāngfāng xūyào liǎojiě gèng duō xìnxī, suǒyǐ míngtiān hái yào jìxù kāihuì.
Bởi vì hai bên cần tìm hiểu thêm thông tin nên ngày mai vẫn phải tiếp tục họp.
Cấu trúc 除了……以外,还……
Công thức:
除了 + A + 以外,还 + B
Nghĩa: ngoài A ra còn có B.
Ví dụ trích từ bài:
除了河粉以外,越南咖啡也很受欢迎。
Chúle héfěn yǐwài, Yuènán kāfēi yě hěn shòu huānyíng.
Ngoài phở ra, cà phê Việt Nam cũng rất được ưa chuộng.
Ví dụ ứng dụng:
除了烧鹅以外,我们还点了清蒸鱼。
Chúle shāo’é yǐwài, wǒmen hái diǎn le qīngzhēng yú.
Ngoài ngỗng quay ra, chúng tôi còn gọi cá hấp.
除了吃饭以外,我们还谈了市场情况。
Chúle chīfàn yǐwài, wǒmen hái tán le shìchǎng qíngkuàng.
Ngoài ăn cơm ra, chúng tôi còn trao đổi về tình hình thị trường.
除了价格以外,我们还要考虑质量。
Chúle jiàgé yǐwài, wǒmen hái yào kǎolǜ zhìliàng.
Ngoài giá cả ra, chúng tôi còn phải cân nhắc chất lượng.
除了黄金以外,会议还讨论了其他产品。
Chúle huángjīn yǐwài, huìyì hái tǎolùn le qítā chǎnpǐn.
Ngoài vàng ra, cuộc họp còn thảo luận các sản phẩm khác.
Cấu trúc 一边……一边……
Công thức:
一边 + hành động 1 + 一边 + hành động 2
Hai hành động diễn ra đồng thời.
Ví dụ trích từ hội thoại:
适合一边吃饭一边谈工作。
Shìhé yìbiān chīfàn yìbiān tán gōngzuò.
Phù hợp vừa ăn cơm vừa trao đổi công việc.
Ví dụ ứng dụng:
我们一边喝茶一边聊天。
Wǒmen yìbiān hē chá yìbiān liáotiān.
Chúng tôi vừa uống trà vừa trò chuyện.
他一边看菜单一边问服务员。
Tā yìbiān kàn càidān yìbiān wèn fúwùyuán.
Anh ấy vừa xem thực đơn vừa hỏi nhân viên phục vụ.
大家一边吃饭一边介绍自己的公司。
Dàjiā yìbiān chīfàn yìbiān jièshào zìjǐ de gōngsī.
Mọi người vừa ăn vừa giới thiệu công ty của mình.
我们一边看数据一边讨论下一步计划。
Wǒmen yìbiān kàn shùjù yìbiān tǎolùn xià yí bù jìhuà.
Chúng tôi vừa xem dữ liệu vừa thảo luận kế hoạch tiếp theo.
04.12 – HỘI THOẠI THỰC CHIẾN TỔNG HỢP TRONG BỮA ĂN THƯƠNG MẠI
丁垂杨:阮明武哥,今天这个餐厅选得很好,环境安静,菜也很有广州特色。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, jīntiān zhège cāntīng xuǎn de hěn hǎo, huánjìng ānjìng, cài yě hěn yǒu Guǎngzhōu tèsè.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay chọn nhà hàng này rất ổn, không gian yên tĩnh mà món ăn cũng rất đặc trưng Quảng Châu.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this restaurant was a very good choice. It is quiet, and the food is also very characteristic of Guangzhou.
阮明武:商务吃饭不只是吃东西,环境、服务和谈话的节奏都很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Shāngwù chīfàn bù zhǐshì chī dōngxi, huánjìng, fúwù hé tánhuà de jiézòu dōu hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Ăn uống thương mại không chỉ đơn thuần là ăn, mà không gian, dịch vụ và nhịp độ trò chuyện đều rất quan trọng.
Nguyen Minh Vu: Business dining is not just about eating. The environment, service, and pace of conversation are all important.
黎云英:今天我们没有马上谈成交,而是先从市场和产品开始谈,我觉得这样比较自然。
Lí Yún Yīng: Jīntiān wǒmen méiyǒu mǎshàng tán chéngjiāo, érshì xiān cóng shìchǎng hé chǎnpǐn kāishǐ tán, wǒ juéde zhèyàng bǐjiào zìrán.
Lê Vân Anh: Hôm nay chúng ta không nói ngay về việc chốt giao dịch mà bắt đầu từ thị trường và sản phẩm trước, em thấy như vậy tự nhiên hơn.
Le Van Anh: Today we did not immediately talk about closing a deal. Instead, we started with the market and products, which I think felt more natural.
阮明武:对。先建立沟通,再讨论具体条件,双方都比较容易接受。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān jiànlì gōutōng, zài tǎolùn jùtǐ tiáojiàn, shuāngfāng dōu bǐjiào róngyì jiēshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xây dựng sự giao tiếp, sau đó mới bàn điều kiện cụ thể thì cả hai bên đều dễ tiếp nhận hơn.
Nguyen Minh Vu: Exactly. First establish communication, and then discuss specific terms. This is easier for both sides to accept.
水仙:明天的会议是不是要继续讨论两公斤投资金的模拟方案?
Shuǐ Xiān: Míngtiān de huìyì shì bú shì yào jìxù tǎolùn liǎng gōngjīn tóuzījīn de mónǐ fāng’àn?
Thủy Tiên: Cuộc họp ngày mai có phải sẽ tiếp tục thảo luận phương án mô phỏng hai kilogram vàng đầu tư không anh?
Thuy Tien: Will tomorrow’s meeting continue discussing the simulated plan involving two kilograms of investment gold?
阮明武:对,但是明天主要确认产品规格、报价方式、交货条件和合同内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì míngtiān zhǔyào quèrèn chǎnpǐn guīgé, bàojià fāngshì, jiāohuò tiáojiàn hé hétong nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng ngày mai chủ yếu xác nhận quy cách sản phẩm, phương thức báo giá, điều kiện giao hàng và nội dung hợp đồng.
Nguyen Minh Vu: Yes, but tomorrow we will mainly confirm product specifications, quotation methods, delivery terms, and contract content.
芳玲:USDT的部分也需要继续研究,对吗?
Fāng Líng: USDT de bùfen yě xūyào jìxù yánjiū, duì ma?
Phương Linh: Phần liên quan đến USDT cũng cần tiếp tục nghiên cứu, đúng không anh?
Phuong Linh: The part involving USDT also needs further study, right?
阮明武:对,任何付款或者结算方案都不能只看方便,还要看是否合法、合规和风险是否可以控制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, rènhé fùkuǎn huòzhě jiésuàn fāng’àn dōu bù néng zhǐ kàn fāngbiàn, hái yào kàn shìfǒu héfǎ, héguī hé fēngxiǎn shìfǒu kěyǐ kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bất kỳ phương án thanh toán hay quyết toán nào cũng không thể chỉ nhìn vào sự tiện lợi, mà còn phải xem có hợp pháp, tuân thủ quy định và kiểm soát được rủi ro hay không.
Nguyen Minh Vu: Correct. Any payment or settlement option should not be judged only by convenience. We also need to consider legality, compliance, and whether the risks can be controlled.
04.13 – BÀI TẬP, ĐÁP ÁN VÀ BÀI VĂN ỨNG DỤNG
Bài tập từ vựng
Điền từ thích hợp: 包间, 菜单, 结账, 清淡, 预订, 报价
我们想提前______一个六个人的房间。
请给我看一下______。
我不太喜欢吃辣,我喜欢______一点儿的菜。
吃完饭以后,我们准备______。
对方今天给了我们一个新的______。
商务宴请的时候,我们最好订一个安静的______。
Đáp án
预订
菜单
清淡
结账
报价
包间
Bài tập ngữ pháp
Hoàn thành câu với 先……再……
我们______看菜单,______点菜。
双方______确认价格,______准备合同。
Hoàn thành câu với 如果……就……
______您不吃辣,我们______点清淡一点儿的菜。
______价格合适,我们______继续讨论合作。
Hoàn thành câu với 除了……以外,还……
粤菜,广州______有很多其他特色食品。
价格,我们______要考虑产品质量。
Đáp án tham khảo
我们先看菜单,再点菜。
双方先确认价格,再准备合同。
如果您不吃辣,我们就点清淡一点儿的菜。
如果价格合适,我们就继续讨论合作。
除了粤菜以外,广州还有很多其他特色食品。
除了价格以外,我们还要考虑产品质量。
Luyện dịch Trung sang Việt
我们想找一家适合商务宴请的广东菜馆。
请问六个人可以订一个包间吗?
这个菜不要太辣,也请少放一点儿油。
我们先吃饭,再慢慢谈合作的事情。
今天谈的价格只是模拟数据,不是正式报价。
正式合作以前,双方还需要确认合同和付款条件。
Đáp án tham khảo
Chúng tôi muốn tìm một nhà hàng Quảng Đông phù hợp để tiếp khách thương mại.
Xin hỏi sáu người có thể đặt một phòng riêng không?
Món này xin đừng làm quá cay và cũng vui lòng cho ít dầu hơn một chút.
Chúng ta ăn cơm trước rồi từ từ trao đổi về việc hợp tác.
Mức giá trao đổi hôm nay chỉ là dữ liệu mô phỏng, không phải báo giá chính thức.
Trước khi hợp tác chính thức, hai bên vẫn cần xác nhận hợp đồng và điều kiện thanh toán.
Luyện dịch Việt sang Trung
Tối nay chúng tôi muốn mời đối tác đi ăn.
Gần khách sạn có nhà hàng Quảng Đông nào không?
Xin đặt cho chúng tôi một phòng riêng lúc sáu giờ rưỡi.
Tôi muốn thử món ngỗng quay của Quảng Châu.
Chúng ta hãy xác nhận giá trước rồi mới nói đến hợp đồng.
Nếu hai bên đều đồng ý, ngày mai chúng ta có thể tiếp tục trao đổi.
Đáp án tham khảo
今天晚上我们想请合作伙伴吃饭。
酒店附近有广东菜馆吗?
请帮我们预订一个晚上六点半的包间。
我想尝一下广州的烧鹅。
我们先确认价格,再谈合同。
如果双方都同意,明天我们可以继续谈。
Bài văn ứng dụng
这次我和同事去广州出差七天。我们除了调查市场以外,还要见几个新的合作伙伴。一天晚上,我们请两位合作伙伴去一家广东菜馆吃饭。我们提前订了一个六个人的包间。餐厅的环境比较安静,很适合商务宴请。
我们先喝茶,再看菜单。大家点了烧鹅、白切鸡、清蒸鱼、青菜和汤。因为我们不太喜欢吃辣,所以大部分菜都比较清淡。吃饭的时候,我们一边介绍越南菜,一边了解广州的饮食文化。
后来,我们慢慢谈到市场、黄金产品和合作计划。我们讨论了一个两公斤投资金的模拟方案,但是没有马上决定交易。关于USDT,我们也只是讨论一种可能的结算方案,并且认为还需要进一步研究法律、合规、合同和风险问题。
吃完饭以后,我们检查了账单。这顿饭一共一千八百六十八元。确认金额没有问题以后,我们付了款,并请餐厅开发票。通过这次商务宴请,我们不但了解了广州的饮食文化,也和合作伙伴有了更多交流。
Zhè cì wǒ hé tóngshì qù Guǎngzhōu chūchāi qī tiān. Wǒmen chúle diàochá shìchǎng yǐwài, hái yào jiàn jǐ ge xīn de hézuò huǒbàn. Yì tiān wǎnshang, wǒmen qǐng liǎng wèi hézuò huǒbàn qù yì jiā Guǎngdōng càiguǎn chīfàn. Wǒmen tíqián dìng le yí ge liù ge rén de bāojiān. Cāntīng de huánjìng bǐjiào ānjìng, hěn shìhé shāngwù yànqǐng.
Wǒmen xiān hē chá, zài kàn càidān. Dàjiā diǎn le shāo’é, báiqiējī, qīngzhēng yú, qīngcài hé tāng. Yīnwèi wǒmen bú tài xǐhuan chī là, suǒyǐ dà bùfen cài dōu bǐjiào qīngdàn. Chīfàn de shíhou, wǒmen yìbiān jièshào Yuènán cài, yìbiān liǎojiě Guǎngzhōu de yǐnshí wénhuà.
Hòulái, wǒmen mànmàn tán dào shìchǎng, huángjīn chǎnpǐn hé hézuò jìhuà. Wǒmen tǎolùn le yí ge liǎng gōngjīn tóuzījīn de mónǐ fāng’àn, dànshì méiyǒu mǎshàng juédìng jiāoyì. Guānyú USDT, wǒmen yě zhǐshì tǎolùn yì zhǒng kěnéng de jiésuàn fāng’àn, bìngqiě rènwéi hái xūyào jìnyíbù yánjiū fǎlǜ, héguī, hétong hé fēngxiǎn wèntí.
Chī wán fàn yǐhòu, wǒmen jiǎnchá le zhàngdān. Zhè dùn fàn yígòng yìqiān bābǎi liùshíbā yuán. Quèrèn jīn’é méiyǒu wèntí yǐhòu, wǒmen fù le kuǎn, bìng qǐng cāntīng kāi fāpiào. Tōngguò zhè cì shāngwù yànqǐng, wǒmen búdàn liǎojiě le Guǎngzhōu de yǐnshí wénhuà, yě hé hézuò huǒbàn yǒu le gèng duō jiāoliú.
Lần này tôi cùng các đồng nghiệp đến Quảng Châu công tác bảy ngày. Ngoài khảo sát thị trường, chúng tôi còn phải gặp một số đối tác mới. Một buổi tối, chúng tôi mời hai đối tác đến một nhà hàng Quảng Đông dùng bữa. Chúng tôi đã đặt trước một phòng riêng cho sáu người. Không gian nhà hàng khá yên tĩnh, rất phù hợp để tiếp khách thương mại.
Chúng tôi uống trà trước rồi mới xem thực đơn. Mọi người gọi ngỗng quay, gà luộc Quảng Đông, cá hấp, rau xanh và canh. Vì chúng tôi không thích ăn quá cay nên phần lớn món ăn khá thanh đạm. Trong lúc ăn, chúng tôi vừa giới thiệu món Việt Nam vừa tìm hiểu văn hóa ẩm thực Quảng Châu.
Sau đó, chúng tôi dần chuyển sang trao đổi về thị trường, sản phẩm vàng và kế hoạch hợp tác. Chúng tôi thảo luận một phương án mô phỏng với hai kilogram vàng đầu tư nhưng chưa quyết định giao dịch ngay. Đối với USDT, chúng tôi cũng chỉ thảo luận như một phương án thanh toán có thể có và cho rằng cần nghiên cứu thêm các vấn đề pháp lý, tuân thủ, hợp đồng và rủi ro.
Sau khi ăn xong, chúng tôi kiểm tra hóa đơn. Bữa ăn có tổng giá trị 1.868 tệ. Sau khi xác nhận số tiền không có vấn đề, chúng tôi thanh toán và yêu cầu nhà hàng xuất hóa đơn. Thông qua bữa tiếp khách thương mại lần này, chúng tôi không chỉ hiểu thêm văn hóa ẩm thực Quảng Châu mà còn có thêm cơ hội giao lưu với đối tác.
04.14 – HỆ THỐNG MẪU CÂU TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ
NHÓM 01 – TÌM NHÀ HÀNG
请问,这附近有广东菜馆吗?
Qǐngwèn, zhè fùjìn yǒu Guǎngdōng càiguǎn ma?
Xin hỏi, gần đây có nhà hàng Quảng Đông không?
Excuse me, is there a Cantonese restaurant nearby?
酒店附近有没有适合商务宴请的餐厅?
Jiǔdiàn fùjìn yǒu méiyǒu shìhé shāngwù yànqǐng de cāntīng?
Gần khách sạn có nhà hàng nào phù hợp để tiếp khách thương mại không?
Is there a restaurant near the hotel suitable for business dining?
哪家餐厅的环境比较安静?
Nǎ jiā cāntīng de huánjìng bǐjiào ānjìng?
Nhà hàng nào có không gian tương đối yên tĩnh?
Which restaurant has a relatively quiet atmosphere?
我们想找一家有包间的餐厅。
Wǒmen xiǎng zhǎo yì jiā yǒu bāojiān de cāntīng.
Chúng tôi muốn tìm một nhà hàng có phòng riêng.
We would like to find a restaurant with private rooms.
从这里到那家餐厅远吗?
Cóng zhèlǐ dào nà jiā cāntīng yuǎn ma?
Từ đây đến nhà hàng đó có xa không?
Is that restaurant far from here?
走路大概需要多长时间?
Zǒulù dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Đi bộ khoảng bao lâu?
About how long does it take to walk there?
可以推荐一家正宗的粤菜馆吗?
Kěyǐ tuījiàn yì jiā zhèngzōng de Yuècàiguǎn ma?
Có thể giới thiệu một nhà hàng Quảng Đông chính thống không?
Could you recommend an authentic Cantonese restaurant?
这家餐厅晚上几点关门?
Zhè jiā cāntīng wǎnshang jǐ diǎn guānmén?
Nhà hàng này buổi tối mấy giờ đóng cửa?
What time does this restaurant close in the evening?
NHÓM 02 – ĐẶT BÀN VÀ PHÒNG RIÊNG
我想预订今天晚上的位子。
Wǒ xiǎng yùdìng jīntiān wǎnshang de wèizi.
Tôi muốn đặt chỗ cho tối nay.
I would like to reserve a table for tonight.
我们一共六个人。
Wǒmen yígòng liù ge rén.
Chúng tôi có tổng cộng sáu người.
There will be six of us in total.
请问六个人有包间吗?
Qǐngwèn liù ge rén yǒu bāojiān ma?
Xin hỏi sáu người có phòng riêng không?
Do you have a private room for six people?
我们想订晚上六点半的包间。
Wǒmen xiǎng dìng wǎnshang liù diǎn bàn de bāojiān.
Chúng tôi muốn đặt phòng riêng lúc sáu giờ rưỡi tối.
We would like to book a private room for 6:30 p.m.
包间有最低消费吗?
Bāojiān yǒu zuìdī xiāofèi ma?
Phòng riêng có mức chi tiêu tối thiểu không?
Is there a minimum spending requirement for the private room?
可以帮我们保留到六点四十五分吗?
Kěyǐ bāng wǒmen bǎoliú dào liù diǎn sìshíwǔ fēn ma?
Có thể giữ phòng cho chúng tôi đến 6 giờ 45 không?
Could you hold the reservation for us until 6:45?
如果人数有变化,我会提前告诉你们。
Rúguǒ rénshù yǒu biànhuà, wǒ huì tíqián gàosu nǐmen.
Nếu số người thay đổi, tôi sẽ báo trước cho nhà hàng.
If the number of guests changes, I will let you know in advance.
预订人的名字是阮先生。
Yùdìng rén de míngzi shì Ruǎn xiānsheng.
Tên người đặt bàn là anh Nguyễn.
The reservation is under Mr. Nguyen.
NHÓM 03 – MỜI ĐỐI TÁC DÙNG BỮA
今天晚上我想请您吃饭。
Jīntiān wǎnshang wǒ xiǎng qǐng nín chīfàn.
Tối nay tôi muốn mời ông dùng bữa.
I would like to invite you to dinner tonight.
如果您有时间,我们一起吃个晚饭吧。
Rúguǒ nín yǒu shíjiān, wǒmen yìqǐ chī ge wǎnfàn ba.
Nếu ông có thời gian, chúng ta cùng dùng bữa tối nhé.
If you have time, let’s have dinner together.
不知道您晚上有没有安排?
Bù zhīdào nín wǎnshang yǒu méiyǒu ānpái?
Không biết tối nay ông có lịch gì không?
May I ask whether you have any plans this evening?
我们已经订好餐厅了。
Wǒmen yǐjīng dìng hǎo cāntīng le.
Chúng tôi đã đặt nhà hàng xong rồi.
We have already booked the restaurant.
餐厅离这里不远。
Cāntīng lí zhèlǐ bù yuǎn.
Nhà hàng không xa đây.
The restaurant is not far from here.
今天这顿饭我来请。
Jīntiān zhè dùn fàn wǒ lái qǐng.
Hôm nay bữa này để tôi mời.
This meal is my treat today.
下次您来越南,我们再请您吃越南菜。
Xià cì nín lái Yuènán, wǒmen zài qǐng nín chī Yuènán cài.
Lần sau ông đến Việt Nam, chúng tôi sẽ mời ông ăn món Việt Nam.
Next time you come to Vietnam, we will treat you to Vietnamese food.
非常感谢您今天接受我们的邀请。
Fēicháng gǎnxiè nín jīntiān jiēshòu wǒmen de yāoqǐng.
Rất cảm ơn ông hôm nay đã nhận lời mời của chúng tôi.
Thank you very much for accepting our invitation today.
NHÓM 04 – ĐỌC THỰC ĐƠN
可以给我们看一下菜单吗?
Kěyǐ gěi wǒmen kàn yíxià càidān ma?
Có thể cho chúng tôi xem thực đơn không?
Could we see the menu?
这道菜是什么做的?
Zhè dào cài shì shénme zuò de?
Món này được làm từ nguyên liệu gì?
What is this dish made from?
这道菜怎么做?
Zhè dào cài zěnme zuò?
Món này được chế biến thế nào?
How is this dish prepared?
“清蒸”是什么意思?
“Qīngzhēng” shì shénme yìsi?
“Qingzheng” nghĩa là gì?
What does “qingzheng” mean?
这是什么鱼?
Zhè shì shénme yú?
Đây là cá gì?
What kind of fish is this?
这道菜是一份还是一只?
Zhè dào cài shì yí fèn háishi yì zhī?
Món này tính theo một phần hay một con?
Is this dish ordered by serving or by whole piece?
这个价格是按份算的吗?
Zhège jiàgé shì àn fèn suàn de ma?
Giá này được tính theo phần phải không?
Is this price calculated per serving?
今天有什么特别推荐的菜?
Jīntiān yǒu shénme tèbié tuījiàn de cài?
Hôm nay có món nào đặc biệt được đề xuất không?
What dishes do you especially recommend today?
NHÓM 05 – GỌI MÓN
我们先点几个特色菜吧。
Wǒmen xiān diǎn jǐ ge tèsècài ba.
Chúng ta gọi vài món đặc sản trước nhé.
Let’s order several specialty dishes first.
先来一只烧鹅。
Xiān lái yì zhī shāo’é.
Trước tiên cho một con ngỗng quay.
First, we’ll have one roast goose.
再来一条清蒸鱼。
Zài lái yì tiáo qīngzhēng yú.
Cho thêm một con cá hấp.
We’ll also have one steamed fish.
请给我们一份白切鸡。
Qǐng gěi wǒmen yí fèn báiqiējī.
Xin cho chúng tôi một phần gà luộc Quảng Đông.
Please give us one serving of Cantonese poached chicken.
我们还想点两个青菜。
Wǒmen hái xiǎng diǎn liǎng ge qīngcài.
Chúng tôi còn muốn gọi hai món rau.
We would also like to order two vegetable dishes.
六个人这些菜够不够?
Liù ge rén zhèxiē cài gòu bú gòu?
Sáu người thì từng này món có đủ không?
Will these dishes be enough for six people?
如果不够,我们再加菜。
Rúguǒ bú gòu, wǒmen zài jiā cài.
Nếu không đủ thì chúng tôi sẽ gọi thêm.
If it is not enough, we can order more.
主食最后再上。
Zhǔshí zuìhòu zài shàng.
Món chính giàu tinh bột hãy mang lên sau cùng.
Please serve the staple food later.
NHÓM 06 – HỎI KHẨU VỊ
这个菜辣不辣?
Zhège cài là bú là?
Món này có cay không?
Is this dish spicy?
可以做得清淡一点儿吗?
Kěyǐ zuò de qīngdàn yìdiǎnr ma?
Có thể làm thanh đạm hơn một chút không?
Could you make it a little lighter?
请少放一点儿油。
Qǐng shǎo fàng yìdiǎnr yóu.
Xin cho ít dầu hơn một chút.
Please use a little less oil.
请少放一点儿盐。
Qǐng shǎo fàng yìdiǎnr yán.
Xin cho ít muối hơn một chút.
Please use a little less salt.
我们不太能吃辣。
Wǒmen bú tài néng chī là.
Chúng tôi không ăn cay giỏi lắm.
We cannot handle very spicy food.
这道菜会不会太甜?
Zhè dào cài huì bú huì tài tián?
Món này có quá ngọt không?
Will this dish be too sweet?
您平时喜欢什么口味?
Nín píngshí xǐhuan shénme kǒuwèi?
Bình thường ông thích khẩu vị như thế nào?
What kind of flavors do you usually prefer?
如果有客人不吃辣,请帮我们分开做。
Rúguǒ yǒu kèrén bù chī là, qǐng bāng wǒmen fēnkāi zuò.
Nếu có khách không ăn cay, xin giúp chúng tôi làm riêng.
If any guests do not eat spicy food, please prepare theirs separately.
NHÓM 07 – UỐNG TRÀ VÀ ĐIỂM TÂM QUẢNG ĐÔNG
我们先喝点儿茶吧。
Wǒmen xiān hē diǎnr chá ba.
Chúng ta uống trà trước một chút nhé.
Let’s have some tea first.
广州人是不是很喜欢喝早茶?
Guǎngzhōu rén shì bú shì hěn xǐhuan hē zǎochá?
Người Quảng Châu có phải rất thích uống trà sáng không?
Do people in Guangzhou really enjoy morning tea?
早茶一般几点开始?
Zǎochá yìbān jǐ diǎn kāishǐ?
Trà sáng thường bắt đầu lúc mấy giờ?
What time does morning tea usually begin?
喝早茶的时候一般吃什么?
Hē zǎochá de shíhou yìbān chī shénme?
Khi uống trà sáng người ta thường ăn gì?
What do people usually eat with morning tea?
我想尝一下虾饺。
Wǒ xiǎng cháng yíxià xiājiǎo.
Tôi muốn thử há cảo tôm.
I would like to try the shrimp dumplings.
再来一份烧卖吧。
Zài lái yí fèn shāomài ba.
Gọi thêm một phần xíu mại nhé.
Let’s have another serving of siu mai.
这个茶是什么茶?
Zhège chá shì shénme chá?
Đây là loại trà gì?
What kind of tea is this?
请再给我们加一点儿热水。
Qǐng zài gěi wǒmen jiā yìdiǎnr rèshuǐ.
Xin châm thêm cho chúng tôi một chút nước nóng.
Please add some more hot water for us.
NHÓM 08 – GIỚI THIỆU ẨM THỰC VIỆT NAM
这是越南很有名的河粉。
Zhè shì Yuènán hěn yǒumíng de héfěn.
Đây là món phở rất nổi tiếng của Việt Nam.
This is Vietnam’s famous pho.
河粉可以放牛肉,也可以放鸡肉。
Héfěn kěyǐ fàng niúròu, yě kěyǐ fàng jīròu.
Phở có thể dùng thịt bò, cũng có thể dùng thịt gà.
Pho can be served with beef or chicken.
越南人也很喜欢吃米粉。
Yuènán rén yě hěn xǐhuan chī mǐfěn.
Người Việt Nam cũng rất thích ăn bún.
Vietnamese people also enjoy rice vermicelli.
越南菜一般会用很多新鲜蔬菜。
Yuènán cài yìbān huì yòng hěn duō xīnxiān shūcài.
Món Việt Nam thường sử dụng nhiều rau tươi.
Vietnamese cuisine generally uses a lot of fresh vegetables.
这个菜的味道比较清爽。
Zhège cài de wèidào bǐjiào qīngshuǎng.
Hương vị món này khá thanh nhẹ.
This dish has a relatively fresh and light flavor.
越南咖啡的味道比较浓。
Yuènán kāfēi de wèidào bǐjiào nóng.
Cà phê Việt Nam có hương vị khá đậm.
Vietnamese coffee has a relatively strong flavor.
下次您来河内,我请您吃越南菜。
Xià cì nín lái Hénèi, wǒ qǐng nín chī Yuènán cài.
Lần sau ông đến Hà Nội, tôi sẽ mời ông ăn món Việt Nam.
Next time you come to Hanoi, I will treat you to Vietnamese food.
吃完饭以后,我们可以一起喝越南咖啡。
Chī wán fàn yǐhòu, wǒmen kěyǐ yìqǐ hē Yuènán kāfēi.
Sau khi ăn xong, chúng ta có thể cùng uống cà phê Việt Nam.
After dinner, we can have Vietnamese coffee together.
NHÓM 09 – GIAO TIẾP XÃ GIAO TRONG BỮA ĂN
您这次来广州几天?
Nín zhè cì lái Guǎngzhōu jǐ tiān?
Lần này ông đến Quảng Châu bao nhiêu ngày?
How many days are you staying in Guangzhou this time?
今天工作顺利吗?
Jīntiān gōngzuò shùnlì ma?
Công việc hôm nay có thuận lợi không?
Did work go smoothly today?
您对广州的印象怎么样?
Nín duì Guǎngzhōu de yìnxiàng zěnmeyàng?
Ấn tượng của ông về Quảng Châu thế nào?
What is your impression of Guangzhou?
这几天我们看了很多市场。
Zhè jǐ tiān wǒmen kàn le hěn duō shìchǎng.
Mấy ngày nay chúng tôi đã khảo sát rất nhiều thị trường.
We have visited many markets over the past few days.
我们觉得这里的商业活动很活跃。
Wǒmen juéde zhèlǐ de shāngyè huódòng hěn huóyuè.
Chúng tôi cảm thấy hoạt động thương mại ở đây rất sôi động.
We feel that commercial activity here is very dynamic.
希望以后双方有更多合作机会。
Xīwàng yǐhòu shuāngfāng yǒu gèng duō hézuò jīhuì.
Hy vọng sau này hai bên có thêm nhiều cơ hội hợp tác.
We hope there will be more opportunities for cooperation between our two sides in the future.
今天先轻松聊一聊。
Jīntiān xiān qīngsōng liáo yì liáo.
Hôm nay trước tiên chúng ta cứ trò chuyện thoải mái một chút.
Let’s have a relaxed conversation first today.
具体的问题我们明天再开会讨论。
Jùtǐ de wèntí wǒmen míngtiān zài kāihuì tǎolùn.
Những vấn đề cụ thể ngày mai chúng ta sẽ họp để thảo luận tiếp.
We can discuss the specific issues in tomorrow’s meeting.
NHÓM 10 – TRAO ĐỔI VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ HỢP TÁC
我们这次主要想了解广州市场。
Wǒmen zhè cì zhǔyào xiǎng liǎojiě Guǎngzhōu shìchǎng.
Lần này chúng tôi chủ yếu muốn tìm hiểu thị trường Quảng Châu.
This time, we mainly want to understand the Guangzhou market.
我们对这个产品比较感兴趣。
Wǒmen duì zhège chǎnpǐn bǐjiào gǎn xìngqù.
Chúng tôi khá quan tâm đến sản phẩm này.
We are quite interested in this product.
请介绍一下你们的合作方式。
Qǐng jièshào yíxià nǐmen de hézuò fāngshì.
Xin giới thiệu một chút về phương thức hợp tác của bên ông.
Please explain your cooperation model to us.
第一批我们想先做一个小规模的测试。
Dì yì pī wǒmen xiǎng xiān zuò yí ge xiǎo guīmó de cèshì.
Lô đầu tiên chúng tôi muốn tiến hành thử nghiệm với quy mô nhỏ trước.
For the first batch, we would like to start with a small-scale test.
具体数量还需要进一步讨论。
Jùtǐ shùliàng hái xūyào jìnyíbù tǎolùn.
Số lượng cụ thể vẫn cần thảo luận thêm.
The specific quantity still needs further discussion.
价格确定以后,我们再计算总金额。
Jiàgé quèdìng yǐhòu, wǒmen zài jìsuàn zǒng jīn’é.
Sau khi giá được xác định, chúng tôi sẽ tính tổng số tiền.
After the price is confirmed, we will calculate the total amount.
合同条件需要双方一起确认。
Hétong tiáojiàn xūyào shuāngfāng yìqǐ quèrèn.
Các điều kiện hợp đồng cần được hai bên cùng xác nhận.
The contract terms need to be confirmed by both sides.
我们希望建立长期合作关系。
Wǒmen xīwàng jiànlì chángqī hézuò guānxì.
Chúng tôi hy vọng xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.
We hope to establish a long-term cooperative relationship.
NHÓM 11 – TRAO ĐỔI DỮ LIỆU GIÁ VÀ SỐ LƯỢNG
请问今天的报价是多少?
Qǐngwèn jīntiān de bàojià shì duōshao?
Xin hỏi báo giá hôm nay là bao nhiêu?
What is today’s quotation?
这个价格是每克的价格吗?
Zhège jiàgé shì měi kè de jiàgé ma?
Mức giá này là giá mỗi gram phải không?
Is this price quoted per gram?
如果是两公斤,总金额是多少?
Rúguǒ shì liǎng gōngjīn, zǒng jīn’é shì duōshao?
Nếu là hai kilogram thì tổng số tiền là bao nhiêu?
If the quantity is two kilograms, what is the total amount?
这个报价只是参考价格吗?
Zhège bàojià zhǐshì cānkǎo jiàgé ma?
Báo giá này chỉ là giá tham khảo phải không?
Is this quotation only a reference price?
正式签合同以前还需要重新报价吗?
Zhèngshì qiān hétong yǐqián hái xūyào chóngxīn bàojià ma?
Trước khi chính thức ký hợp đồng có cần báo giá lại không?
Will a new quotation be required before the contract is formally signed?
我们先确认数量,再确认单价。
Wǒmen xiān quèrèn shùliàng, zài quèrèn dānjià.
Chúng ta xác nhận số lượng trước rồi xác nhận đơn giá.
Let’s confirm the quantity first and then the unit price.
请把价格和数量写清楚。
Qǐng bǎ jiàgé hé shùliàng xiě qīngchu.
Xin ghi rõ giá cả và số lượng.
Please write the price and quantity clearly.
今天的数据只用于讨论。
Jīntiān de shùjù zhǐ yòngyú tǎolùn.
Dữ liệu hôm nay chỉ dùng cho việc thảo luận.
Today’s figures are for discussion purposes only.
NHÓM 12 – TRAO ĐỔI VỀ USDT VÀ THANH TOÁN THEO HƯỚNG THẬN TRỌNG
对方提到了一种USDT结算方案。
Duìfāng tídào le yì zhǒng USDT jiésuàn fāng’àn.
Phía đối tác đã nhắc đến một phương án thanh toán bằng USDT.
The other side mentioned a USDT settlement option.
我们需要进一步了解这个方案。
Wǒmen xūyào jìnyíbù liǎojiě zhège fāng’àn.
Chúng tôi cần tìm hiểu thêm về phương án này.
We need to study this option further.
我们现在只讨论,不马上决定。
Wǒmen xiànzài zhǐ tǎolùn, bù mǎshàng juédìng.
Hiện tại chúng tôi chỉ thảo luận, chưa quyết định ngay.
For now, we are only discussing it and will not make an immediate decision.
付款方式应该写进正式合同。
Fùkuǎn fāngshì yīnggāi xiě jìn zhèngshì hétong.
Phương thức thanh toán nên được ghi vào hợp đồng chính thức.
The payment method should be included in the formal contract.
我们还要确认相关法律要求。
Wǒmen hái yào quèrèn xiāngguān fǎlǜ yāoqiú.
Chúng tôi còn phải xác nhận các yêu cầu pháp lý liên quan.
We also need to confirm the relevant legal requirements.
合规问题非常重要。
Héguī wèntí fēicháng zhòngyào.
Vấn đề tuân thủ quy định rất quan trọng.
Compliance issues are very important.
我们不能只考虑方便。
Wǒmen bù néng zhǐ kǎolǜ fāngbiàn.
Chúng ta không thể chỉ cân nhắc sự tiện lợi.
We cannot consider convenience alone.
风险没有确认以前,不应该马上决定。
Fēngxiǎn méiyǒu quèrèn yǐqián, bù yīnggāi mǎshàng juédìng.
Trước khi rủi ro được xác nhận đầy đủ, không nên quyết định ngay.
We should not make an immediate decision before the risks have been properly assessed.
NHÓM 13 – PHÉP LỊCH SỰ TRÊN BÀN ĂN
您先请。
Nín xiān qǐng.
Mời ông trước.
After you.
请尝一下这个菜。
Qǐng cháng yíxià zhège cài.
Mời ông thử món này.
Please try this dish.
这个菜是广州的特色菜。
Zhège cài shì Guǎngzhōu de tèsècài.
Món này là đặc sản Quảng Châu.
This is a specialty dish from Guangzhou.
今天让您费心了。
Jīntiān ràng nín fèixīn le.
Hôm nay đã làm phiền ông nhiều rồi.
Thank you for taking so much trouble today.
谢谢您的热情招待。
Xièxie nín de rèqíng zhāodài.
Cảm ơn sự tiếp đón nhiệt tình của ông.
Thank you for your warm hospitality.
不用客气,大家慢慢吃。
Bú yòng kèqi, dàjiā mànmàn chī.
Không cần khách sáo, mọi người cứ từ từ dùng bữa.
You’re welcome. Please take your time and enjoy the meal.
很高兴今天能跟您一起吃饭。
Hěn gāoxìng jīntiān néng gēn nín yìqǐ chīfàn.
Tôi rất vui hôm nay có thể cùng ông dùng bữa.
I am very glad that we could have dinner together today.
希望下次还有机会再见面。
Xīwàng xià cì hái yǒu jīhuì zài jiànmiàn.
Hy vọng lần sau vẫn có cơ hội gặp lại.
I hope we will have another opportunity to meet again.
NHÓM 14 – THANH TOÁN VÀ KIỂM TRA HÓA ĐƠN
服务员,麻烦结账。
Fúwùyuán, máfan jiézhàng.
Nhân viên ơi, phiền thanh toán giúp.
Excuse me, could we have the bill?
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
How much is it in total?
可以给我看一下账单吗?
Kěyǐ gěi wǒ kàn yíxià zhàngdān ma?
Có thể cho tôi xem hóa đơn thanh toán không?
Could I see the bill?
这个费用是什么?
Zhège fèiyòng shì shénme?
Khoản phí này là gì?
What is this charge for?
这个金额包括茶位费吗?
Zhège jīn’é bāokuò cháwèifèi ma?
Số tiền này đã bao gồm phí trà chưa?
Does this amount include the tea service charge?
这里好像多算了一道菜。
Zhèlǐ hǎoxiàng duō suàn le yí dào cài.
Ở đây hình như đã tính thừa một món.
It looks like an extra dish may have been added to the bill.
麻烦再帮我们核对一下。
Máfan zài bāng wǒmen héduì yíxià.
Phiền kiểm tra lại giúp chúng tôi.
Could you please check it again for us?
确认没问题以后我们就付款。
Quèrèn méi wèntí yǐhòu wǒmen jiù fùkuǎn.
Sau khi xác nhận không có vấn đề gì thì chúng tôi sẽ thanh toán.
We will make the payment once everything has been confirmed.
可以刷卡吗?
Kěyǐ shuākǎ ma?
Có thể thanh toán bằng thẻ không?
Can we pay by card?
可以开发票吗?
Kěyǐ kāi fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn không?
Can you issue an invoice?
请把发票信息再确认一下。
Qǐng bǎ fāpiào xìnxī zài quèrèn yíxià.
Xin xác nhận lại thông tin hóa đơn.
Please confirm the invoice details again.
谢谢,今天的服务很好。
Xièxie, jīntiān de fúwù hěn hǎo.
Cảm ơn, dịch vụ hôm nay rất tốt.
Thank you. The service was very good today.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
Sau bài học này, người học cần có khả năng chủ động thực hiện toàn bộ chuỗi giao tiếp trong một bữa ăn thương mại tại Quảng Châu:
Tìm và lựa chọn nhà hàng phù hợp.
Hỏi vị trí, khoảng cách, giờ hoạt động và mức chi tiêu.
Đặt bàn và phòng riêng cho nhóm công tác.
Mời đối tác đi ăn một cách lịch sự.
Đọc và hiểu những nội dung cơ bản trên thực đơn.
Gọi món và sử dụng đúng lượng từ cơ bản như 份, 只, 条.
Hỏi khẩu vị và yêu cầu 少油, 少盐, 不要太辣.
Trao đổi về văn hóa ẩm thực Quảng Đông.
Giới thiệu phở, bún, cơm và cà phê Việt Nam.
Sử dụng các chủ đề xã giao để xây dựng quan hệ với đối tác.
Chuyển tự nhiên từ trò chuyện đời sống sang trao đổi thương mại.
Sử dụng các cấu trúc 想……, 要不要……, 请……, 一起……, 先……再……, 如果……就……, 因为……所以……, 除了……以外…… và 一边……一边…… trong giao tiếp thực tế.
Trao đổi số lượng, đơn giá, tổng giá trị và điều kiện hợp tác.
Phân biệt trao đổi sơ bộ trong bữa ăn với việc xác nhận điều kiện giao dịch chính thức.
Thanh toán, kiểm tra hóa đơn, yêu cầu sửa sai và yêu cầu xuất hóa đơn.
Đây là nền tảng quan trọng để người học chuyển từ tiếng Trung giao tiếp thông thường sang tiếng Trung giao tiếp thương mại thực chiến trong những chuyến công tác thực tế tại Trung Quốc.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những nội dung đào tạo tiếng Trung giao tiếp thực tế thuộc hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Giáo trình được xây dựng theo định hướng đưa tiếng Trung vào những tình huống giao tiếp cụ thể mà người học có thể gặp trong quá trình công tác, giao thương, gặp gỡ khách hàng, tiếp đón đối tác và làm việc với doanh nghiệp Trung Quốc.
Trong hoạt động kinh doanh với người Trung Quốc, một bữa ăn không đơn thuần chỉ là thời gian dùng bữa. Đây còn là môi trường giao tiếp quan trọng để hai bên làm quen, xây dựng quan hệ, trao đổi thông tin, tìm hiểu nhu cầu hợp tác và tạo dựng sự tin tưởng trước khi tiến hành những cuộc trao đổi thương mại sâu hơn.
Chính vì vậy, người học tiếng Trung phục vụ công việc cần trang bị không chỉ vốn từ vựng về nhà hàng và món ăn mà còn phải biết cách mời đối tác, đặt bàn, gọi món, hỏi khẩu vị, giới thiệu món ăn, mời dùng món, trò chuyện trong bữa ăn, chuyển đổi chủ đề một cách tự nhiên, nói về doanh nghiệp, thị trường, kế hoạch hợp tác và kết thúc buổi gặp gỡ một cách lịch sự.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc được xây dựng nhằm giải quyết toàn diện những nhu cầu giao tiếp thực tế đó.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ và hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc được biên soạn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU.
Nội dung giáo trình được phát triển theo định hướng học để sử dụng được ngay trong thực tế. Thay vì chỉ học từng từ riêng lẻ hoặc ghi nhớ những cấu trúc ngữ pháp tách rời khỏi hoàn cảnh giao tiếp, người học được tiếp cận tiếng Trung thông qua tình huống, mục đích giao tiếp, mẫu câu, cấu trúc câu và chuỗi hội thoại có tính ứng dụng.
Giáo trình đồng thời là một phần trong hệ thống tài liệu học tiếng Trung online được xây dựng cho cộng đồng học viên ChineMaster EDU, phục vụ việc học tập, luyện tập và củng cố khả năng giao tiếp tiếng Trung mỗi ngày.
Tác phẩm được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, nơi tập hợp hệ thống bài giảng, giáo trình, tài liệu học tập và nội dung đào tạo do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển trong quá trình giảng dạy tiếng Trung.
Học tiếng Trung qua tình huống ăn uống và gặp gỡ đối tác
Một trong những đặc điểm quan trọng của giao tiếp thương mại Trung Quốc là nhiều cuộc trao đổi giữa các đối tác không chỉ diễn ra tại văn phòng.
Nhà hàng, phòng ăn riêng, tiệc chiêu đãi, buổi uống trà hoặc những bữa ăn thân mật đều có thể trở thành không gian để hai bên tìm hiểu nhau.
Người học vì vậy cần biết cách xử lý đồng thời nhiều nhiệm vụ giao tiếp.
Phải biết chào hỏi đối tác.
Phải biết mời đối tác dùng bữa.
Phải biết hỏi đối phương muốn ăn món gì.
Phải biết hỏi khẩu vị.
Phải biết giới thiệu đặc sản.
Phải biết gọi món.
Phải biết mời trà.
Phải biết bắt đầu một chủ đề trò chuyện.
Phải biết duy trì cuộc hội thoại.
Phải biết chuyển từ những câu chuyện xã giao sang chủ đề công việc.
Phải biết trao đổi về doanh nghiệp và thị trường.
Phải biết thể hiện thiện chí hợp tác.
Phải biết kết thúc bữa ăn và hẹn lần gặp tiếp theo.
Đây chính là lý do chủ đề Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc cần được học như một hệ thống giao tiếp hoàn chỉnh chứ không nên chỉ được xem như một bài học từ vựng về nhà hàng.
Mục tiêu của giáo trình
Giáo trình hướng tới việc giúp người học hình thành khả năng phản xạ tiếng Trung trong các tình huống ăn uống và giao tiếp với đối tác Trung Quốc.
Sau quá trình học và luyện tập, người học cần có khả năng hiểu được những cách nói phổ biến khi mời khách, chọn nhà hàng, đặt bàn, gọi món, hỏi khẩu vị, mời dùng món và thanh toán.
Người học đồng thời cần phát triển khả năng trò chuyện tự nhiên trong suốt bữa ăn, từ những chủ đề xã giao đơn giản như hành trình, thời tiết, ẩm thực, thành phố, văn hóa cho tới các chủ đề liên quan trực tiếp đến công việc như doanh nghiệp, sản phẩm, thị trường, khách hàng, đơn hàng, giá cả, kế hoạch và phương hướng hợp tác.
Quan trọng hơn, giáo trình hướng người học tới khả năng lựa chọn cách diễn đạt phù hợp với từng quan hệ giao tiếp thay vì dịch máy móc từng câu từ tiếng Việt sang tiếng Trung.
Những tình huống giao tiếp trọng tâm
Mời đối tác Trung Quốc đi ăn
Đây là bước mở đầu của một buổi tiếp khách.
Người học cần biết cách đưa ra lời mời lịch sự, hỏi thời gian phù hợp, đề xuất địa điểm, xác nhận số người tham dự và thống nhất thời gian gặp mặt.
Trong tiếng Trung thương mại, cùng một ý “mời anh/chị đi ăn” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau tùy mức độ trang trọng, mức độ thân thiết và vị trí của người nói đối với người nghe.
Do đó giáo trình không chỉ cung cấp một mẫu câu duy nhất mà chú trọng xây dựng mạng lưới cấu trúc và các phương án diễn đạt thay thế.
Đặt bàn tại nhà hàng
Khi tiếp khách Trung Quốc, người học có thể phải trực tiếp liên hệ với nhà hàng.
Các nội dung thực tế bao gồm hỏi còn bàn hay không, đặt phòng riêng, xác nhận số lượng khách, hỏi giờ mở cửa, hỏi mức tiêu dùng tối thiểu, thay đổi thời gian đặt bàn hoặc bổ sung số lượng người tham dự.
Đây là nhóm tình huống rất phù hợp để luyện các cấu trúc tiếng Trung liên quan đến số lượng, thời gian, yêu cầu, xác nhận và thay đổi kế hoạch.
Chọn món và gọi món
Gọi món là một trong những phần quan trọng nhất của giao tiếp tại nhà hàng.
Người học cần hiểu tên các nhóm món ăn, nguyên liệu, phương pháp chế biến, khẩu vị, lượng món phù hợp và cách trao đổi với nhân viên phục vụ.
Bên cạnh câu hỏi “ăn món gì”, người học còn cần biết hỏi món nào là đặc sản, món nào bán chạy, món nào ít cay, món nào thanh đạm, món nào phù hợp với khách Việt Nam và món nào phù hợp với số lượng người đang dùng bữa.
Hỏi và trao đổi về khẩu vị
Khẩu vị là chủ đề rất tự nhiên để bắt đầu một cuộc hội thoại.
Các khái niệm như cay, ngọt, mặn, chua, thanh đạm, nhiều dầu, ít dầu, nhiều muối, ít muối, thơm, mềm, giòn hoặc đậm vị đều có thể xuất hiện thường xuyên.
Từ chủ đề khẩu vị, người học có thể mở rộng cuộc trò chuyện sang văn hóa ẩm thực Trung Quốc, ẩm thực Việt Nam và sự khác biệt giữa các vùng miền.
Mời đối tác dùng món
Một bữa ăn thương mại cần rất nhiều mẫu câu mang chức năng mời.
Mời ăn thêm.
Mời nếm thử.
Mời dùng món đặc sản.
Mời uống trà.
Mời dùng đồ uống.
Hỏi món ăn có hợp khẩu vị hay không.
Đề nghị gọi thêm món.
Những cách nói này tuy đơn giản nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên sự tự nhiên và lịch sự của cả cuộc giao tiếp.
Trò chuyện xã giao trong bữa ăn
Không nên để một bữa ăn với đối tác trở thành chuỗi những khoảng im lặng.
Người học cần chuẩn bị trước những nhóm chủ đề có thể sử dụng để duy trì cuộc trò chuyện.
Có thể bắt đầu bằng hành trình của đối tác.
Có thể hỏi chuyến bay có thuận lợi hay không.
Có thể hỏi cảm nhận về thành phố.
Có thể nói về thời tiết.
Có thể giới thiệu món ăn.
Có thể nói về văn hóa ẩm thực.
Có thể hỏi đối tác đã từng đến Việt Nam chưa.
Có thể trao đổi về Quảng Châu, Thâm Quyến, Thượng Hải, Bắc Kinh hoặc những địa phương liên quan đến chuyến công tác.
Những chủ đề như vậy giúp hai bên hình thành không khí giao tiếp thoải mái trước khi chuyển sang công việc.
Chuyển từ câu chuyện xã giao sang chủ đề kinh doanh
Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng.
Nếu chuyển chủ đề quá đột ngột, cuộc nói chuyện có thể trở nên cứng nhắc. Nếu chỉ nói chuyện xã giao mà không biết dẫn dắt sang công việc, mục tiêu của buổi gặp lại không đạt được.
Giáo trình vì vậy chú trọng các cấu trúc chuyển tiếp tự nhiên.
Từ việc nói về chuyến đi có thể chuyển sang kế hoạch công tác.
Từ kế hoạch công tác có thể chuyển sang việc khảo sát thị trường.
Từ thị trường có thể chuyển sang sản phẩm.
Từ sản phẩm có thể chuyển sang nhu cầu nhập hàng.
Từ nhu cầu nhập hàng có thể tiếp tục nói tới giá cả, số lượng, tiêu chuẩn, giao hàng và kế hoạch hợp tác.
Nhờ cách tổ chức theo chuỗi giao tiếp này, người học không chỉ biết từng câu riêng biệt mà còn hiểu cách kết nối các câu thành một cuộc hội thoại thực tế.
Trò chuyện về doanh nghiệp
Khi quan hệ giao tiếp đã trở nên tự nhiên hơn, hai bên thường bắt đầu tìm hiểu về doanh nghiệp của nhau.
Người học cần biết cách giới thiệu doanh nghiệp mình đang làm việc, lĩnh vực hoạt động, thị trường chính, nhóm khách hàng, sản phẩm chủ lực và định hướng kinh doanh.
Đồng thời phải có khả năng đặt câu hỏi cho đối tác.
Doanh nghiệp của đối tác thành lập được bao lâu?
Nhà máy nằm ở đâu?
Sản phẩm chính là gì?
Thị trường xuất khẩu chủ yếu ở đâu?
Doanh nghiệp đã từng hợp tác với khách hàng Việt Nam hay chưa?
Năng lực sản xuất hàng tháng thế nào?
Số lượng đặt hàng tối thiểu là bao nhiêu?
Thời gian giao hàng thông thường bao lâu?
Những nội dung như vậy giúp bài học từng bước tiến từ tiếng Trung giao tiếp đời sống sang tiếng Trung thương mại thực chiến.
Trao đổi về thị trường Việt Nam và Trung Quốc
Một cuộc gặp đối tác thường có nhiều nội dung liên quan đến thị trường.
Người học cần được trang bị từ vựng và cấu trúc để mô tả nhu cầu thị trường, sức mua, mức giá, phân khúc khách hàng, xu hướng tiêu dùng, sản phẩm bán chạy, cạnh tranh và triển vọng phát triển.
Đây cũng là nhóm kiến thức giúp người học nâng cao khả năng diễn đạt những ý tưởng phức tạp hơn thay vì chỉ giao tiếp bằng những câu ngắn cơ bản.
Trao đổi về khả năng hợp tác
Sau khi hai bên đã hiểu hơn về nhau, cuộc trò chuyện có thể chuyển sang khả năng hợp tác.
Các chủ đề thường gặp gồm phương thức hợp tác, loại sản phẩm phù hợp, số lượng thử nghiệm, mẫu sản phẩm, báo giá, chính sách đại lý, phương thức thanh toán, thời gian giao hàng, đóng gói, vận chuyển và kế hoạch tiếp theo.
Tùy trình độ, học viên có thể bắt đầu từ các mẫu câu đơn giản rồi từng bước nâng cấp thành các cấu trúc thương mại chuyên sâu.
Văn hóa giao tiếp trong bữa ăn với người Trung Quốc
Học ngoại ngữ không thể tách rời bối cảnh văn hóa.
Cùng một câu nói nếu sử dụng không đúng hoàn cảnh có thể tạo ra cảm giác không tự nhiên hoặc thiếu lịch sự.
Bởi vậy người học cần quan sát cách người Trung Quốc mời khách, mời món, hỏi khẩu vị, trao đổi trong bữa ăn và thể hiện sự hiếu khách.
Người học cũng cần hiểu rằng văn hóa giao tiếp thay đổi theo vùng miền, thế hệ, môi trường doanh nghiệp và mức độ thân thiết giữa các bên. Không nên biến những quan sát văn hóa thành những quy tắc tuyệt đối áp dụng cho mọi người Trung Quốc.
Mục tiêu quan trọng nhất là biết sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, lịch sự và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Hệ thống từ vựng trọng tâm
Nội dung bài học phát triển vốn từ theo nhiều mạng lưới liên quan với nhau.
Nhóm nhà hàng và đặt bàn gồm những từ liên quan đến nhà hàng, phòng riêng, bàn ăn, đặt chỗ, số lượng khách, thời gian và nhân viên phục vụ.
Nhóm món ăn bao gồm món nguội, món nóng, món chính, món phụ, canh, rau, thịt, hải sản, món tráng miệng và đồ uống.
Nhóm khẩu vị bao gồm cay, ngọt, chua, mặn, nhạt, thanh đạm, nhiều dầu, ít dầu, thơm, mềm, giòn và tươi.
Nhóm thương mại bao gồm công ty, khách hàng, đối tác, thị trường, sản phẩm, đơn hàng, giá cả, chất lượng, số lượng, hợp tác và kế hoạch.
Việc tổ chức từ vựng thành mạng lưới giúp người học dễ ghi nhớ hơn và quan trọng hơn là có thể sử dụng chúng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.
Hệ thống mẫu câu giao tiếp thực chiến
Giáo trình đặc biệt chú trọng hệ thống mẫu câu.
Người học không chỉ học một câu hoàn chỉnh để ghi nhớ mà cần hiểu công thức nằm phía sau câu đó.
Ví dụ, từ một cấu trúc hỏi khẩu vị có thể thay thế phần từ vựng để hỏi hàng chục loại món ăn khác nhau.
Từ một cấu trúc đề nghị có thể mở rộng thành đề nghị gọi món, đổi món, thêm món, thay đổi địa điểm hoặc điều chỉnh lịch hẹn.
Từ một cấu trúc hỏi ý kiến có thể ứng dụng vào lựa chọn nhà hàng, lựa chọn sản phẩm, lựa chọn phương án hợp tác hoặc xác định thời gian gặp mặt.
Phương pháp này giúp một cấu trúc ngữ pháp tạo ra rất nhiều câu giao tiếp mới.
Ngữ pháp gắn trực tiếp với giao tiếp thực tế
Ngữ pháp trong Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc không được trình bày như những định nghĩa lý thuyết riêng biệt.
Mỗi trọng điểm ngữ pháp được đặt trong tình huống cụ thể.
Cấu trúc hỏi được sử dụng để hỏi đối tác.
Cấu trúc đề nghị được sử dụng khi mời món.
Cấu trúc so sánh được sử dụng khi so sánh sản phẩm hoặc khẩu vị.
Cấu trúc điều kiện được sử dụng khi trao đổi kế hoạch hợp tác.
Cấu trúc nguyên nhân – kết quả được sử dụng khi giải thích lựa chọn.
Cấu trúc giả định được sử dụng khi thảo luận phương án.
Cấu trúc thời gian được sử dụng để xác định lịch gặp, lịch giao hàng và tiến độ.
Nhờ vậy, người học biết rõ mình cần sử dụng cấu trúc nào trong hoàn cảnh nào.
Luyện phản xạ thay vì học thuộc lòng
Một hạn chế thường gặp khi học ngoại ngữ là người học nhớ được câu trong giáo trình nhưng khi tình huống thực tế thay đổi thì không biết nói thế nào.
Giáo trình giao tiếp thực chiến cần giải quyết vấn đề này bằng phương pháp biến đổi câu.
Thay đổi chủ ngữ.
Thay đổi động từ.
Thay đổi thời gian.
Thay đổi địa điểm.
Thay đổi sản phẩm.
Thay đổi số lượng.
Thay đổi mức độ lịch sự.
Thay đổi mục đích của người nói.
Khi luyện tập đủ nhiều, người học dần hình thành khả năng tự tạo câu mới thay vì phụ thuộc vào một câu mẫu cố định.
Luyện hội thoại theo chuỗi tình huống
Các bài hội thoại nên được tổ chức thành một quá trình giao tiếp liền mạch.
Bắt đầu từ liên hệ với đối tác.
Tiếp theo là mời dùng bữa.
Sau đó xác nhận thời gian và địa điểm.
Gặp nhau tại nhà hàng.
Chào hỏi.
Ngồi vào bàn.
Xem thực đơn.
Gọi món.
Trao đổi khẩu vị.
Trò chuyện xã giao.
Giới thiệu doanh nghiệp.
Trao đổi về thị trường.
Thảo luận khả năng hợp tác.
Dùng trà.
Thanh toán.
Chào tạm biệt.
Xác nhận lịch gặp tiếp theo.
Chuỗi tình huống như vậy giúp học viên hình dung được toàn bộ một buổi tiếp khách thực tế bằng tiếng Trung.
Phát triển đồng thời bốn kỹ năng nghe – nói – đọc – viết
Mặc dù trọng tâm là giao tiếp, người học vẫn cần phát triển đồng thời nhiều kỹ năng.
Kỹ năng nghe giúp hiểu lời nói của đối tác và nhân viên nhà hàng.
Kỹ năng nói giúp phản hồi nhanh và duy trì cuộc hội thoại.
Kỹ năng đọc giúp hiểu thực đơn, thông tin đặt bàn, tin nhắn, địa chỉ và thông tin doanh nghiệp.
Kỹ năng viết giúp gửi tin nhắn xác nhận lịch hẹn, đặt bàn, trao đổi công việc và theo dõi nội dung sau buổi gặp.
Việc kết hợp bốn kỹ năng làm cho kiến thức trong bài học có tính ứng dụng cao hơn.
Đối tượng phù hợp với giáo trình
Giáo trình phù hợp với người học tiếng Trung giao tiếp thực tế, người thường xuyên công tác tại Trung Quốc, nhân viên xuất nhập khẩu, nhân viên kinh doanh, nhân viên mua hàng, nhân viên logistics, người làm thương mại điện tử, chủ doanh nghiệp, người tìm nguồn hàng tại Trung Quốc và những học viên cần giao tiếp trực tiếp với khách hàng hoặc đối tác Trung Quốc.
Những học viên đang chuẩn bị sang Quảng Châu, Thâm Quyến, Đông Quản, Phật Sơn, Nghĩa Ô hoặc những trung tâm thương mại và sản xuất khác của Trung Quốc cũng có thể sử dụng các tình huống trong giáo trình để chuẩn bị vốn tiếng Trung trước chuyến công tác.
Học để sử dụng tiếng Trung ngay trong công việc
Định hướng của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc là rút ngắn khoảng cách giữa kiến thức trong bài học và khả năng sử dụng ngoài thực tế.
Một từ mới phải đi kèm cách dùng.
Một cấu trúc phải đi kèm tình huống.
Một mẫu câu phải có khả năng biến đổi.
Một đoạn hội thoại phải giúp người học xử lý được một nhiệm vụ giao tiếp cụ thể.
Một bài học hoàn chỉnh phải giúp người học biết mình sẽ nói gì khi thực sự ngồi trước một đối tác Trung Quốc.
Đó chính là giá trị quan trọng của phương pháp học tiếng Trung theo tình huống giao tiếp thực chiến.
Giáo trình trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU xây dựng chương trình đào tạo tiếng Trung online dựa trên hệ thống giáo trình do Tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển.
Các nội dung học tập được định hướng theo khả năng ứng dụng thực tế, từ tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến tiếng Trung thương mại, công việc, xuất nhập khẩu, giao dịch, mua bán, công tác và làm việc trực tiếp với người Trung Quốc.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc là một mắt xích trong hệ thống nội dung đó, tập trung vào một trong những hoàn cảnh giao tiếp rất thường gặp đối với người Việt Nam làm việc, kinh doanh và hợp tác với doanh nghiệp Trung Quốc.
Xây dựng năng lực giao tiếp tiếng Trung thực chiến
Học tiếng Trung giao tiếp không chỉ là biết nhiều từ.
Người học phải biết biến từ thành câu, biến câu thành hội thoại và biến kiến thức thành khả năng xử lý tình huống.
Khi bước vào một nhà hàng cùng đối tác Trung Quốc, người học cần có khả năng nghe hiểu, phản hồi, đặt câu hỏi, đưa ra đề nghị, biểu đạt quan điểm và duy trì cuộc trò chuyện một cách tự nhiên.
Khi câu chuyện chuyển sang doanh nghiệp và công việc, người học lại phải có đủ vốn từ và cấu trúc để tiếp tục trao đổi mà không bị đứt quãng.
Đó chính là quá trình chuyển từ “học tiếng Trung” sang “sử dụng tiếng Trung”.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo định hướng này, giúp người học từng bước hình thành hệ thống từ vựng, mẫu câu, cấu trúc ngữ pháp, phản xạ hội thoại và năng lực giao tiếp phục vụ những tình huống thực tế khi gặp gỡ và làm việc với đối tác Trung Quốc.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU cùng hệ thống tài liệu, bài giảng và giáo trình Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn.
Đây là nguồn tài liệu phục vụ quá trình học tập lâu dài của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, đồng thời góp phần hình thành một hệ thống nội dung học tiếng Trung có tính liên kết từ từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu đến giao tiếp thực tế.
Tác phẩm được sử dụng trong hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ ChineMaster EDU theo định hướng đào tạo và phát triển học liệu của tác giả.
ChineMaster EDU – Học tiếng Trung để giao tiếp và ứng dụng trong thực tế
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU tập trung đào tạo tiếng Trung online thông qua hệ thống giáo trình của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, hướng tới việc giúp học viên xây dựng nền tảng tiếng Trung vững chắc đồng thời nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ trong đời sống và công việc.
Với chủ đề Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc, học viên không chỉ học cách gọi món trong nhà hàng mà còn được tiếp cận một chuỗi kỹ năng giao tiếp rộng hơn: mời khách, tiếp khách, trò chuyện, tìm hiểu đối tác, giới thiệu doanh nghiệp, trao đổi thị trường, xây dựng quan hệ và từng bước dẫn dắt cuộc trò chuyện tới những nội dung hợp tác kinh doanh.
Đây cũng chính là tinh thần xuyên suốt của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến: học đúng tình huống, học đúng cách dùng, luyện đúng phản xạ và từng bước biến kiến thức tiếng Trung thành năng lực giao tiếp thực tế.

