Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất theo chủ đề 7 NGÀY CÔNG TÁC TẠI QUẢNG CHÂU – MUA SẮM, GẶP GỠ ĐỐI TÁC VÀ GIAO DỊCH VÀNG BẠC, USDT – Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
NHÓM 01 – 购买机票与入境广州 – MUA VÉ MÁY BAY VÀ NHẬP CẢNH QUẢNG CHÂU
Chủ đề 01.1 – Đặt vé máy bay và xác nhận chuyến bay
-
我想订一张去广州的往返机票。
Wǒ xiǎng dìng yì zhāng qù Guǎngzhōu de wǎngfǎn jīpiào.
Tôi muốn đặt một vé máy bay khứ hồi đi Quảng Châu.
I would like to book a round-trip ticket to Guangzhou. -
请问有没有直飞广州的航班?
Qǐngwèn yǒu méiyǒu zhífēi Guǎngzhōu de hángbān?
Xin hỏi có chuyến bay thẳng đến Quảng Châu không?
Are there any direct flights to Guangzhou? -
我想看看下周一的航班。
Wǒ xiǎng kànkan xià zhōuyī de hángbān.
Tôi muốn xem các chuyến bay vào thứ Hai tuần sau.
I would like to check the flights for next Monday. -
最早的一班飞机几点起飞?
Zuì zǎo de yì bān fēijī jǐ diǎn qǐfēi?
Chuyến bay sớm nhất cất cánh lúc mấy giờ?
What time does the earliest flight depart? -
这趟航班几点到达广州?
Zhè tàng hángbān jǐ diǎn dàodá Guǎngzhōu?
Chuyến bay này đến Quảng Châu lúc mấy giờ?
What time does this flight arrive in Guangzhou? -
经济舱的票价是多少?
Jīngjìcāng de piàojià shì duōshao?
Giá vé hạng phổ thông là bao nhiêu?
How much is an economy-class ticket? -
这个价格包括托运行李吗?
Zhège jiàgé bāokuò tuōyùn xíngli ma?
Giá này có bao gồm hành lý ký gửi không?
Does this price include checked baggage? -
我可以托运多少公斤的行李?
Wǒ kěyǐ tuōyùn duōshao gōngjīn de xíngli?
Tôi có thể ký gửi bao nhiêu kilôgam hành lý?
How many kilograms of baggage can I check in? -
如果改签,需要支付手续费吗?
Rúguǒ gǎiqiān, xūyào zhīfù shǒuxùfèi ma?
Nếu đổi chuyến thì có cần trả phí không?
Is there a fee if I change the flight? -
请帮我确认一下返程航班。
Qǐng bāng wǒ quèrèn yíxià fǎnchéng hángbān.
Xin giúp tôi xác nhận lại chuyến bay về.
Please help me confirm my return flight.
Chủ đề 01.2 – Làm thủ tục sân bay và giao tiếp trên máy bay
-
请问在哪里办理登机手续?
Qǐngwèn zài nǎli bànlǐ dēngjī shǒuxù?
Xin hỏi làm thủ tục check-in ở đâu?
Where can I check in? -
这是我的护照和机票。
Zhè shì wǒ de hùzhào hé jīpiào.
Đây là hộ chiếu và vé máy bay của tôi.
Here are my passport and ticket. -
请帮我安排一个靠过道的座位。
Qǐng bāng wǒ ānpái yí ge kào guòdào de zuòwèi.
Xin hãy xếp cho tôi một chỗ ngồi gần lối đi.
Please give me an aisle seat. -
我的登机口是几号?
Wǒ de dēngjīkǒu shì jǐ hào?
Cửa lên máy bay của tôi là số mấy?
What is my boarding gate number? -
我应该提前多长时间到登机口?
Wǒ yīnggāi tíqián duō cháng shíjiān dào dēngjīkǒu?
Tôi nên đến cửa lên máy bay trước bao lâu?
How early should I arrive at the boarding gate? -
这个行李可以随身带上飞机吗?
Zhège xíngli kěyǐ suíshēn dài shàng fēijī ma?
Hành lý này có thể mang theo lên máy bay không?
Can I take this baggage onto the plane? -
请问我的座位在哪里?
Qǐngwèn wǒ de zuòwèi zài nǎli?
Xin hỏi chỗ ngồi của tôi ở đâu?
Where is my seat? -
可以给我一杯温水吗?
Kěyǐ gěi wǒ yì bēi wēnshuǐ ma?
Có thể cho tôi một cốc nước ấm không?
Could I have a cup of warm water? -
请问飞机大概几点降落?
Qǐngwèn fēijī dàgài jǐ diǎn jiàngluò?
Xin hỏi máy bay dự kiến hạ cánh lúc mấy giờ?
What time is the plane expected to land? -
如果航班延误,请及时告诉我。
Rúguǒ hángbān yánwù, qǐng jíshí gàosu wǒ.
Nếu chuyến bay bị hoãn, xin hãy thông báo cho tôi kịp thời.
Please let me know promptly if the flight is delayed.
Chủ đề 01.3 – Nhập cảnh, hành lý và di chuyển về khách sạn
-
我来中国是为了商务考察。
Wǒ lái Zhōngguó shì wèile shāngwù kǎochá.
Tôi đến Trung Quốc để khảo sát thương mại.
I came to China for a business visit. -
我打算在广州停留七天。
Wǒ dǎsuàn zài Guǎngzhōu tíngliú qī tiān.
Tôi dự định lưu trú tại Quảng Châu bảy ngày.
I plan to stay in Guangzhou for seven days. -
我已经预订好酒店了。
Wǒ yǐjīng yùdìng hǎo jiǔdiàn le.
Tôi đã đặt khách sạn rồi.
I have already booked my hotel. -
这是我的酒店预订单。
Zhè shì wǒ de jiǔdiàn yùdìngdān.
Đây là xác nhận đặt phòng khách sạn của tôi.
This is my hotel booking confirmation. -
我这次要跟几个合作伙伴见面。
Wǒ zhè cì yào gēn jǐ ge hézuò huǒbàn jiànmiàn.
Lần này tôi sẽ gặp một số đối tác.
I am going to meet several business partners on this trip. -
请问在哪里领取托运行李?
Qǐngwèn zài nǎli lǐngqǔ tuōyùn xíngli?
Xin hỏi nhận hành lý ký gửi ở đâu?
Where can I collect my checked baggage? -
我的行李还没有出来。
Wǒ de xíngli hái méiyǒu chūlái.
Hành lý của tôi vẫn chưa ra.
My baggage has not come out yet. -
如果行李丢失了,我应该怎么办?
Rúguǒ xíngli diūshī le, wǒ yīnggāi zěnme bàn?
Nếu hành lý bị thất lạc thì tôi phải làm thế nào?
What should I do if my baggage is lost? -
请问出租车上车点在哪里?
Qǐngwèn chūzūchē shàngchēdiǎn zài nǎli?
Xin hỏi điểm đón taxi ở đâu?
Where is the taxi pickup point? -
从机场到这家酒店大概需要多长时间?
Cóng jīchǎng dào zhè jiā jiǔdiàn dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Từ sân bay đến khách sạn này khoảng bao lâu?
Approximately how long does it take to get from the airport to this hotel?
NHÓM 02 – 酒店预订与入住 – ĐẶT PHÒNG VÀ NHẬN PHÒNG KHÁCH SẠN
Chủ đề 02.1 – Đặt phòng và hỏi tiện nghi
-
我想订一个单人间。
Wǒ xiǎng dìng yí ge dānrénjiān.
Tôi muốn đặt một phòng đơn.
I would like to book a single room. -
请问还有空房吗?
Qǐngwèn hái yǒu kòngfáng ma?
Xin hỏi còn phòng trống không?
Do you have any rooms available? -
我想住六个晚上。
Wǒ xiǎng zhù liù ge wǎnshang.
Tôi muốn ở sáu đêm.
I would like to stay for six nights. -
这种房间一晚上多少钱?
Zhè zhǒng fángjiān yì wǎnshang duōshao qián?
Loại phòng này một đêm bao nhiêu tiền?
How much is this type of room per night? -
连住六晚有没有优惠?
Lián zhù liù wǎn yǒu méiyǒu yōuhuì?
Ở liên tục sáu đêm có ưu đãi không?
Is there a discount for staying six consecutive nights? -
房费包括早餐吗?
Fángfèi bāokuò zǎocān ma?
Tiền phòng có bao gồm bữa sáng không?
Does the room rate include breakfast? -
房间里有免费的无线网络吗?
Fángjiān lǐ yǒu miǎnfèi de wúxiàn wǎngluò ma?
Trong phòng có Wi-Fi miễn phí không?
Is there free Wi-Fi in the room? -
房间里有办公桌吗?
Fángjiān lǐ yǒu bàngōngzhuō ma?
Trong phòng có bàn làm việc không?
Is there a desk in the room? -
酒店有会议室吗?
Jiǔdiàn yǒu huìyìshì ma?
Khách sạn có phòng họp không?
Does the hotel have a meeting room? -
酒店离地铁站远吗?
Jiǔdiàn lí dìtiězhàn yuǎn ma?
Khách sạn có xa ga tàu điện ngầm không?
Is the hotel far from the metro station?
Chủ đề 02.2 – Nhận phòng và thanh toán
-
我已经在网上预订房间了。
Wǒ yǐjīng zài wǎngshàng yùdìng fángjiān le.
Tôi đã đặt phòng trên mạng rồi.
I have already booked a room online. -
这是我的护照和预订信息。
Zhè shì wǒ de hùzhào hé yùdìng xìnxī.
Đây là hộ chiếu và thông tin đặt phòng của tôi.
Here are my passport and booking details. -
请帮我办理入住手续。
Qǐng bāng wǒ bànlǐ rùzhù shǒuxù.
Xin giúp tôi làm thủ tục nhận phòng.
Please help me check in. -
我的房间在几楼?
Wǒ de fángjiān zài jǐ lóu?
Phòng của tôi ở tầng mấy?
What floor is my room on? -
电梯在哪里?
Diàntī zài nǎli?
Thang máy ở đâu?
Where is the elevator? -
请问需要交多少押金?
Qǐngwèn xūyào jiāo duōshao yājīn?
Xin hỏi cần đặt cọc bao nhiêu?
How much deposit is required? -
可以用银行卡支付吗?
Kěyǐ yòng yínhángkǎ zhīfù ma?
Có thể thanh toán bằng thẻ ngân hàng không?
Can I pay by bank card? -
请给我一张付款凭证。
Qǐng gěi wǒ yì zhāng fùkuǎn píngzhèng.
Xin cho tôi một chứng từ thanh toán.
Please give me a payment receipt. -
可以给我开一张发票吗?
Kěyǐ gěi wǒ kāi yì zhāng fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn cho tôi không?
Could you issue an invoice for me? -
退房的时候押金怎么退?
Tuìfáng de shíhou yājīn zěnme tuì?
Khi trả phòng thì tiền đặt cọc được hoàn như thế nào?
How will the deposit be refunded when I check out?
Chủ đề 02.3 – Nhờ hỗ trợ và xử lý sự cố
-
请帮我叫一辆出租车。
Qǐng bāng wǒ jiào yí liàng chūzūchē.
Xin giúp tôi gọi một chiếc taxi.
Please call a taxi for me. -
明天早上八点可以帮我叫车吗?
Míngtiān zǎoshang bā diǎn kěyǐ bāng wǒ jiào chē ma?
Sáng mai lúc tám giờ có thể giúp tôi gọi xe không?
Could you arrange a car for me at eight tomorrow morning? -
我需要打印几份文件。
Wǒ xūyào dǎyìn jǐ fèn wénjiàn.
Tôi cần in vài bộ tài liệu.
I need to print several documents. -
可以帮我打印这些资料吗?
Kěyǐ bāng wǒ dǎyìn zhèxiē zīliào ma?
Có thể giúp tôi in những tài liệu này không?
Could you help me print these documents? -
房间的空调好像坏了。
Fángjiān de kōngtiáo hǎoxiàng huài le.
Điều hòa trong phòng hình như bị hỏng.
The air conditioner in my room seems to be broken. -
房间里的网络连接不上。
Fángjiān lǐ de wǎngluò liánjiē bu shàng.
Mạng trong phòng không kết nối được.
I cannot connect to the Internet in my room. -
这个房间有点儿吵。
Zhège fángjiān yǒudiǎnr chǎo.
Phòng này hơi ồn.
This room is a little noisy. -
可以帮我换一个安静一点儿的房间吗?
Kěyǐ bāng wǒ huàn yí ge ānjìng yìdiǎnr de fángjiān ma?
Có thể giúp tôi đổi sang một phòng yên tĩnh hơn không?
Could you move me to a quieter room? -
我想延长一天的住宿时间。
Wǒ xiǎng yáncháng yì tiān de zhùsù shíjiān.
Tôi muốn kéo dài thời gian lưu trú thêm một ngày.
I would like to extend my stay by one day. -
请问明天还能续住吗?
Qǐngwèn míngtiān hái néng xùzhù ma?
Xin hỏi ngày mai tôi có thể ở tiếp không?
Can I extend my stay through tomorrow?
NHÓM 03 – 商务见面与自我介绍 – GẶP GỠ ĐỐI TÁC VÀ GIỚI THIỆU CÔNG VIỆC
Chủ đề 03.1 – Chào hỏi và làm quen
-
您好,很高兴认识您。
Nín hǎo, hěn gāoxìng rènshi nín.
Xin chào, rất vui được làm quen với anh/chị.
Hello, it is very nice to meet you. -
请问您怎么称呼?
Qǐngwèn nín zěnme chēnghu?
Xin hỏi tôi nên xưng hô với anh/chị thế nào?
May I ask how I should address you? -
我姓阮,叫阮明武。
Wǒ xìng Ruǎn, jiào Ruǎn Míngwǔ.
Tôi họ Nguyễn, tên là Nguyễn Minh Vũ.
My surname is Nguyen, and my name is Nguyen Minh Vu. -
我来自越南。
Wǒ láizì Yuènán.
Tôi đến từ Việt Nam.
I am from Vietnam. -
我现在在越南工作。
Wǒ xiànzài zài Yuènán gōngzuò.
Hiện tại tôi làm việc tại Việt Nam.
I currently work in Vietnam. -
这是我第一次来广州。
Zhè shì wǒ dì yī cì lái Guǎngzhōu.
Đây là lần đầu tiên tôi đến Quảng Châu.
This is my first time in Guangzhou. -
久仰您的大名。
Jiǔyǎng nín de dàmíng.
Tôi đã nghe danh anh/chị từ lâu.
I have heard a lot about you. -
感谢您今天抽时间见我。
Gǎnxiè nín jīntiān chōu shíjiān jiàn wǒ.
Cảm ơn anh/chị hôm nay đã dành thời gian gặp tôi.
Thank you for taking the time to meet me today. -
希望我们今天能好好交流一下。
Xīwàng wǒmen jīntiān néng hǎohāo jiāoliú yíxià.
Hy vọng hôm nay chúng ta có thể trao đổi thật tốt.
I hope we can have a productive discussion today. -
以后还请您多多关照。
Yǐhòu hái qǐng nín duōduō guānzhào.
Sau này mong anh/chị giúp đỡ và chỉ bảo thêm.
I look forward to your support and guidance in the future.
Chủ đề 03.2 – Giới thiệu công ty và công việc
-
我主要从事商务和市场开发工作。
Wǒ zhǔyào cóngshì shāngwù hé shìchǎng kāifā gōngzuò.
Tôi chủ yếu làm công việc thương mại và phát triển thị trường.
I mainly work in business and market development. -
我们公司主要经营贸易业务。
Wǒmen gōngsī zhǔyào jīngyíng màoyì yèwù.
Công ty chúng tôi chủ yếu kinh doanh thương mại.
Our company is mainly engaged in trading. -
我负责寻找新的合作伙伴。
Wǒ fùzé xúnzhǎo xīn de hézuò huǒbàn.
Tôi phụ trách tìm kiếm đối tác mới.
I am responsible for finding new business partners. -
我们正在了解广州市场。
Wǒmen zhèngzài liǎojiě Guǎngzhōu shìchǎng.
Chúng tôi đang tìm hiểu thị trường Quảng Châu.
We are currently studying the Guangzhou market. -
我们希望扩大在中国的业务。
Wǒmen xīwàng kuòdà zài Zhōngguó de yèwù.
Chúng tôi mong muốn mở rộng hoạt động kinh doanh tại Trung Quốc.
We hope to expand our business in China. -
贵公司主要经营哪些产品?
Guì gōngsī zhǔyào jīngyíng nǎxiē chǎnpǐn?
Quý công ty chủ yếu kinh doanh những sản phẩm nào?
What products does your company mainly deal in? -
您主要负责哪一方面的工作?
Nín zhǔyào fùzé nǎ yì fāngmiàn de gōngzuò?
Anh/chị chủ yếu phụ trách mảng công việc nào?
What area of work are you mainly responsible for? -
您从事这个行业多少年了?
Nín cóngshì zhège hángyè duōshao nián le?
Anh/chị đã làm trong ngành này bao nhiêu năm rồi?
How many years have you worked in this industry? -
贵公司成立多长时间了?
Guì gōngsī chénglì duō cháng shíjiān le?
Quý công ty thành lập được bao lâu rồi?
How long has your company been established? -
贵公司目前主要面向哪些市场?
Guì gōngsī mùqián zhǔyào miànxiàng nǎxiē shìchǎng?
Hiện nay quý công ty chủ yếu hướng tới những thị trường nào?
Which markets does your company currently focus on?
Chủ đề 03.3 – Trao đổi liên hệ và mong muốn hợp tác
-
这是我的名片。
Zhè shì wǒ de míngpiàn.
Đây là danh thiếp của tôi.
Here is my business card. -
可以给我一张您的名片吗?
Kěyǐ gěi wǒ yì zhāng nín de míngpiàn ma?
Anh/chị có thể cho tôi một tấm danh thiếp không?
Could I have your business card? -
我们可以加一下微信吗?
Wǒmen kěyǐ jiā yíxià Wēixìn ma?
Chúng ta có thể kết bạn WeChat không?
Could we add each other on WeChat? -
请把您的微信号发给我。
Qǐng bǎ nín de Wēixìnhào fā gěi wǒ.
Xin hãy gửi cho tôi tài khoản WeChat của anh/chị.
Please send me your WeChat ID. -
这是我的手机号码。
Zhè shì wǒ de shǒujī hàomǎ.
Đây là số điện thoại của tôi.
This is my mobile phone number. -
以后我们可以通过微信联系。
Yǐhòu wǒmen kěyǐ tōngguò Wēixìn liánxì.
Sau này chúng ta có thể liên lạc qua WeChat.
We can keep in touch through WeChat in the future. -
我想进一步了解贵公司的产品。
Wǒ xiǎng jìnyíbù liǎojiě guì gōngsī de chǎnpǐn.
Tôi muốn tìm hiểu sâu hơn về sản phẩm của quý công ty.
I would like to learn more about your company’s products. -
如果有机会,我们希望跟贵公司合作。
Rúguǒ yǒu jīhuì, wǒmen xīwàng gēn guì gōngsī hézuò.
Nếu có cơ hội, chúng tôi mong muốn hợp tác với quý công ty.
If there is an opportunity, we hope to cooperate with your company. -
我们希望建立长期稳定的合作关系。
Wǒmen xīwàng jiànlì chángqī wěndìng de hézuò guānxì.
Chúng tôi mong muốn xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài và ổn định.
We hope to establish a long-term and stable business relationship. -
希望这次见面能成为我们合作的开始。
Xīwàng zhè cì jiànmiàn néng chéngwéi wǒmen hézuò de kāishǐ.
Hy vọng cuộc gặp lần này sẽ trở thành khởi đầu cho sự hợp tác của chúng ta.
I hope this meeting will mark the beginning of our cooperation.
NHÓM 04 – 广州餐饮与商务宴请 – ĂN UỐNG VÀ TIẾP KHÁCH
Chủ đề 04.1 – Tìm nhà hàng và đặt bàn
-
附近有没有不错的粤菜馆?
Fùjìn yǒu méiyǒu búcuò de Yuècàiguǎn?
Gần đây có nhà hàng Quảng Đông nào ngon không?
Is there a good Cantonese restaurant nearby? -
我想订一张四个人的桌子。
Wǒ xiǎng dìng yì zhāng sì ge rén de zhuōzi.
Tôi muốn đặt một bàn cho bốn người.
I would like to reserve a table for four. -
我想预订今天晚上七点的位置。
Wǒ xiǎng yùdìng jīntiān wǎnshang qī diǎn de wèizi.
Tôi muốn đặt chỗ lúc bảy giờ tối nay.
I would like to make a reservation for seven tonight. -
请问有包间吗?
Qǐngwèn yǒu bāojiān ma?
Xin hỏi có phòng ăn riêng không?
Do you have a private dining room? -
我们今天晚上要请客户吃饭。
Wǒmen jīntiān wǎnshang yào qǐng kèhù chīfàn.
Tối nay chúng tôi sẽ mời khách hàng đi ăn.
We are taking a client out to dinner tonight. -
这家饭店离酒店远吗?
Zhè jiā fàndiàn lí jiǔdiàn yuǎn ma?
Nhà hàng này có xa khách sạn không?
Is this restaurant far from the hotel? -
这里有什么特色菜?
Zhèlǐ yǒu shénme tèsècài?
Ở đây có món đặc sản gì?
What specialties do you have here? -
可以先看一下菜单吗?
Kěyǐ xiān kàn yíxià càidān ma?
Có thể cho tôi xem thực đơn trước không?
May I see the menu first? -
请问你们几点停止营业?
Qǐngwèn nǐmen jǐ diǎn tíngzhǐ yíngyè?
Xin hỏi mấy giờ nhà hàng đóng cửa?
What time do you close? -
我们可能会晚到十分钟。
Wǒmen kěnéng huì wǎn dào shí fēnzhōng.
Chúng tôi có thể đến muộn mười phút.
We may arrive ten minutes late.
Chủ đề 04.2 – Gọi món và hỏi khẩu vị
-
请给我们推荐几个招牌菜。
Qǐng gěi wǒmen tuījiàn jǐ ge zhāopáicài.
Xin hãy giới thiệu cho chúng tôi vài món đặc trưng.
Please recommend a few signature dishes. -
这个菜辣不辣?
Zhège cài là bu là?
Món này có cay không?
Is this dish spicy? -
我不太能吃辣。
Wǒ bú tài néng chī là.
Tôi không ăn cay giỏi lắm.
I cannot handle very spicy food. -
可以少放一点儿辣椒吗?
Kěyǐ shǎo fàng yìdiǎnr làjiāo ma?
Có thể cho ít ớt hơn một chút không?
Could you use less chili? -
这个菜可以少放一点儿油吗?
Zhège cài kěyǐ shǎo fàng yìdiǎnr yóu ma?
Món này có thể cho ít dầu hơn không?
Could you use less oil in this dish? -
我们先点这几个菜。
Wǒmen xiān diǎn zhè jǐ ge cài.
Chúng tôi gọi trước những món này.
We will order these dishes first. -
再给我们来一份青菜。
Zài gěi wǒmen lái yí fèn qīngcài.
Cho chúng tôi thêm một phần rau xanh nữa.
Please bring us another vegetable dish. -
这个菜里面有什么?
Zhège cài lǐmiàn yǒu shénme?
Trong món này có những gì?
What ingredients are in this dish? -
有没有不含海鲜的菜?
Yǒu méiyǒu bù hán hǎixiān de cài?
Có món nào không có hải sản không?
Do you have any dishes without seafood? -
请先上茶,再上菜。
Qǐng xiān shàng chá, zài shàng cài.
Xin hãy mang trà lên trước rồi mới lên món.
Please serve the tea first and then the food.
Chủ đề 04.3 – Tiếp khách và thanh toán
-
今天这顿饭我来请客。
Jīntiān zhè dùn fàn wǒ lái qǐngkè.
Bữa ăn hôm nay để tôi mời.
This meal is on me today. -
感谢您今天接受我们的邀请。
Gǎnxiè nín jīntiān jiēshòu wǒmen de yāoqǐng.
Cảm ơn anh/chị hôm nay đã nhận lời mời của chúng tôi.
Thank you for accepting our invitation today. -
来,我们一起喝杯茶吧。
Lái, wǒmen yìqǐ hē bēi chá ba.
Nào, chúng ta cùng uống một tách trà nhé.
Come, let’s have a cup of tea together. -
希望您喜欢今天的菜。
Xīwàng nín xǐhuan jīntiān de cài.
Hy vọng anh/chị thích các món ăn hôm nay.
I hope you enjoy today’s dishes. -
我们边吃边聊吧。
Wǒmen biān chī biān liáo ba.
Chúng ta vừa ăn vừa trò chuyện nhé.
Let’s talk while we eat. -
最近贵公司的业务怎么样?
Zuìjìn guì gōngsī de yèwù zěnmeyàng?
Gần đây tình hình kinh doanh của quý công ty thế nào?
How has your company’s business been lately? -
我觉得这次见面对我们很有帮助。
Wǒ juéde zhè cì jiànmiàn duì wǒmen hěn yǒu bāngzhù.
Tôi thấy cuộc gặp lần này rất hữu ích đối với chúng tôi.
I think this meeting has been very helpful to us. -
麻烦您帮我们结账。
Máfan nín bāng wǒmen jiézhàng.
Phiền anh/chị tính tiền giúp chúng tôi.
Could we have the bill, please? -
请帮我核对一下账单。
Qǐng bāng wǒ héduì yíxià zhàngdān.
Xin giúp tôi kiểm tra lại hóa đơn.
Please help me check the bill. -
可以给我们开正式发票吗?
Kěyǐ gěi wǒmen kāi zhèngshì fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn chính thức cho chúng tôi không?
Could you issue an official invoice for us?
NHÓM 05 – 广州购物与商品采购 – MUA SẮM VÀ THU MUA HÀNG HÓA
Chủ đề 05.1 – Hỏi sản phẩm và giá cả
-
请问这个产品怎么卖?
Qǐngwèn zhège chǎnpǐn zěnme mài?
Xin hỏi sản phẩm này bán thế nào?
How much is this product? -
这个是零售价还是批发价?
Zhège shì língshòujià háishi pīfājià?
Đây là giá bán lẻ hay giá bán buôn?
Is this the retail price or the wholesale price? -
如果批量购买,价格是多少?
Rúguǒ pīliàng gòumǎi, jiàgé shì duōshao?
Nếu mua số lượng lớn thì giá bao nhiêu?
What is the price for a bulk order? -
这个产品是在哪里生产的?
Zhège chǎnpǐn shì zài nǎli shēngchǎn de?
Sản phẩm này được sản xuất ở đâu?
Where is this product manufactured? -
这个是什么牌子的?
Zhège shì shénme páizi de?
Đây là sản phẩm của thương hiệu nào?
What brand is this? -
这个产品主要有什么功能?
Zhège chǎnpǐn zhǔyào yǒu shénme gōngnéng?
Sản phẩm này có chức năng chính gì?
What are the main functions of this product? -
可以给我看一下样品吗?
Kěyǐ gěi wǒ kàn yíxià yàngpǐn ma?
Có thể cho tôi xem hàng mẫu không?
Could you show me a sample? -
这个型号还有现货吗?
Zhège xínghào hái yǒu xiànhuò ma?
Mẫu này còn hàng có sẵn không?
Do you still have this model in stock? -
这个产品有哪些颜色?
Zhège chǎnpǐn yǒu nǎxiē yánsè?
Sản phẩm này có những màu nào?
What colors does this product come in? -
有没有其他尺寸可以选择?
Yǒu méiyǒu qítā chǐcùn kěyǐ xuǎnzé?
Có kích thước khác để lựa chọn không?
Are there other sizes available?
Chủ đề 05.2 – So sánh và mặc cả
-
这两种产品有什么区别?
Zhè liǎng zhǒng chǎnpǐn yǒu shénme qūbié?
Hai loại sản phẩm này khác nhau ở điểm nào?
What is the difference between these two products? -
哪一种质量更好?
Nǎ yì zhǒng zhìliàng gèng hǎo?
Loại nào có chất lượng tốt hơn?
Which one has better quality? -
有没有便宜一点儿的?
Yǒu méiyǒu piányi yìdiǎnr de?
Có loại nào rẻ hơn một chút không?
Do you have anything a little cheaper? -
如果我买得多,能便宜一点儿吗?
Rúguǒ wǒ mǎi de duō, néng piányi yìdiǎnr ma?
Nếu tôi mua nhiều thì có thể giảm giá một chút không?
Could you lower the price if I buy a large quantity? -
这是你们最低的价格吗?
Zhè shì nǐmen zuì dī de jiàgé ma?
Đây có phải mức giá thấp nhất của bên anh/chị không?
Is this your lowest price? -
能不能再给我们一点儿优惠?
Néng bu néng zài gěi wǒmen yìdiǎnr yōuhuì?
Có thể ưu đãi thêm cho chúng tôi một chút không?
Could you give us a little more discount? -
如果价格合适,我们可以增加数量。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen kěyǐ zēngjiā shùliàng.
Nếu giá phù hợp, chúng tôi có thể tăng số lượng.
If the price is right, we can increase the quantity. -
我们还要比较几家供应商的报价。
Wǒmen hái yào bǐjiào jǐ jiā gōngyìngshāng de bàojià.
Chúng tôi còn phải so sánh báo giá của vài nhà cung cấp.
We still need to compare quotations from several suppliers. -
这个价格比我们预期的高了一点儿。
Zhège jiàgé bǐ wǒmen yùqī de gāo le yìdiǎnr.
Mức giá này cao hơn dự kiến của chúng tôi một chút.
This price is slightly higher than we expected. -
如果质量稳定,我们可以考虑长期采购。
Rúguǒ zhìliàng wěndìng, wǒmen kěyǐ kǎolǜ chángqī cǎigòu.
Nếu chất lượng ổn định, chúng tôi có thể cân nhắc thu mua lâu dài.
If the quality is consistent, we can consider long-term purchasing.
Chủ đề 05.3 – Tồn kho, giao hàng, hóa đơn và đổi trả
-
现在仓库里还有多少货?
Xiànzài cāngkù lǐ hái yǒu duōshao huò?
Hiện tại trong kho còn bao nhiêu hàng?
How much stock do you currently have? -
这些货可以马上发吗?
Zhèxiē huò kěyǐ mǎshàng fā ma?
Số hàng này có thể giao ngay không?
Can these goods be shipped immediately? -
如果没有现货,需要等多久?
Rúguǒ méiyǒu xiànhuò, xūyào děng duō jiǔ?
Nếu không có hàng sẵn thì phải chờ bao lâu?
How long would we need to wait if the items are not in stock? -
大批量订单的交货期是多久?
Dà pīliàng dìngdān de jiāohuòqī shì duō jiǔ?
Thời gian giao hàng cho đơn số lượng lớn là bao lâu?
What is the lead time for a large order? -
你们可以负责包装吗?
Nǐmen kěyǐ fùzé bāozhuāng ma?
Bên anh/chị có thể phụ trách đóng gói không?
Can you handle the packaging? -
运费包括在报价里面吗?
Yùnfèi bāokuò zài bàojià lǐmiàn ma?
Phí vận chuyển có nằm trong báo giá không?
Is shipping included in the quotation? -
可以提供正式发票吗?
Kěyǐ tígōng zhèngshì fāpiào ma?
Có thể cung cấp hóa đơn chính thức không?
Can you provide an official invoice? -
如果产品有质量问题,可以退换吗?
Rúguǒ chǎnpǐn yǒu zhìliàng wèntí, kěyǐ tuìhuàn ma?
Nếu sản phẩm có vấn đề chất lượng thì có thể đổi trả không?
Can the product be returned or exchanged if there is a quality problem? -
你们的保修期是多长时间?
Nǐmen de bǎoxiūqī shì duō cháng shíjiān?
Thời hạn bảo hành của bên anh/chị là bao lâu?
How long is your warranty period? -
请把产品目录和报价单发给我。
Qǐng bǎ chǎnpǐn mùlù hé bàojiàdān fā gěi wǒ.
Xin hãy gửi cho tôi danh mục sản phẩm và bảng báo giá.
Please send me your product catalog and quotation.
NHÓM 06 – 商务客户开发与贵金属行业交流 – TÌM KIẾM ĐỐI TÁC VÀ TRAO ĐỔI NGÀNH VÀNG BẠC
Chủ đề 06.1 – Hỏi sản phẩm vàng bạc và thông số
-
贵公司主要经营黄金还是白银?
Guì gōngsī zhǔyào jīngyíng huángjīn háishi báiyín?
Quý công ty chủ yếu kinh doanh vàng hay bạc?
Does your company mainly deal in gold or silver? -
你们主要提供哪些贵金属产品?
Nǐmen zhǔyào tígōng nǎxiē guìjīnshǔ chǎnpǐn?
Bên anh/chị chủ yếu cung cấp những sản phẩm kim loại quý nào?
What precious-metal products do you mainly supply? -
这是金条还是黄金首饰?
Zhè shì jīntiáo háishi huángjīn shǒushì?
Đây là vàng thỏi hay trang sức vàng?
Is this a gold bar or gold jewelry? -
这种黄金的纯度是多少?
Zhè zhǒng huángjīn de chúndù shì duōshao?
Độ tinh khiết của loại vàng này là bao nhiêu?
What is the purity of this gold? -
这个产品的含金量是多少?
Zhège chǎnpǐn de hánjīnliàng shì duōshao?
Hàm lượng vàng của sản phẩm này là bao nhiêu?
What is the gold content of this product? -
这种白银的含银量是多少?
Zhè zhǒng báiyín de hányínliàng shì duōshao?
Hàm lượng bạc của loại bạc này là bao nhiêu?
What is the silver content of this product? -
这是纯银还是925银?
Zhè shì chúnyín háishi jiǔ èr wǔ yín?
Đây là bạc nguyên chất hay bạc 925?
Is this pure silver or 925 silver? -
每件产品的重量是多少克?
Měi jiàn chǎnpǐn de zhòngliàng shì duōshao kè?
Mỗi sản phẩm nặng bao nhiêu gam?
How many grams does each product weigh? -
可以提供检测报告吗?
Kěyǐ tígōng jiǎncè bàogào ma?
Có thể cung cấp báo cáo kiểm định không?
Can you provide a testing report? -
这些产品符合什么质量标准?
Zhèxiē chǎnpǐn fúhé shénme zhìliàng biāozhǔn?
Những sản phẩm này đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nào?
What quality standards do these products meet?
Chủ đề 06.2 – Hỏi giá, năng lực cung ứng và nguồn gốc
-
今天的黄金报价是多少?
Jīntiān de huángjīn bàojià shì duōshao?
Báo giá vàng hôm nay là bao nhiêu?
What is today’s gold quotation? -
今天每克黄金多少钱?
Jīntiān měi kè huángjīn duōshao qián?
Hôm nay mỗi gam vàng giá bao nhiêu?
How much is gold per gram today? -
白银的报价是怎么计算的?
Báiyín de bàojià shì zěnme jìsuàn de?
Báo giá bạc được tính như thế nào?
How is the silver price calculated? -
这个价格包括加工费吗?
Zhège jiàgé bāokuò jiāgōngfèi ma?
Giá này có bao gồm phí gia công không?
Does this price include the processing fee? -
如果数量增加,价格可以调整吗?
Rúguǒ shùliàng zēngjiā, jiàgé kěyǐ tiáozhěng ma?
Nếu tăng số lượng thì giá có thể điều chỉnh không?
Can the price be adjusted if the quantity increases? -
贵公司每个月可以供应多少?
Guì gōngsī měi ge yuè kěyǐ gōngyìng duōshao?
Mỗi tháng quý công ty có thể cung cấp bao nhiêu?
How much can your company supply each month? -
目前有多少现货?
Mùqián yǒu duōshao xiànhuò?
Hiện tại có bao nhiêu hàng có sẵn?
How much stock is currently available? -
这些产品是由哪家工厂生产的?
Zhèxiē chǎnpǐn shì yóu nǎ jiā gōngchǎng shēngchǎn de?
Những sản phẩm này do nhà máy nào sản xuất?
Which factory manufactures these products? -
可以提供产品的来源证明吗?
Kěyǐ tígōng chǎnpǐn de láiyuán zhèngmíng ma?
Có thể cung cấp giấy tờ chứng minh nguồn gốc sản phẩm không?
Can you provide proof of the product’s origin? -
我们需要了解完整的产品追溯信息。
Wǒmen xūyào liǎojiě wánzhěng de chǎnpǐn zhuīsù xìnxī.
Chúng tôi cần tìm hiểu đầy đủ thông tin truy xuất sản phẩm.
We need complete product traceability information.
Chủ đề 06.3 – Kiểm tra tư cách và hồ sơ nhà cung cấp
-
可以看一下贵公司的营业执照吗?
Kěyǐ kàn yíxià guì gōngsī de yíngyè zhízhào ma?
Có thể cho tôi xem giấy phép kinh doanh của quý công ty không?
May I see your company’s business license? -
贵公司的经营范围包括贵金属业务吗?
Guì gōngsī de jīngyíng fànwéi bāokuò guìjīnshǔ yèwù ma?
Phạm vi kinh doanh của quý công ty có bao gồm hoạt động kim loại quý không?
Does your company’s business scope include precious metals? -
贵公司的法定代表人是谁?
Guì gōngsī de fǎdìng dàibiǎorén shì shéi?
Người đại diện theo pháp luật của quý công ty là ai?
Who is your company’s legal representative? -
你们可以提供企业资质文件吗?
Nǐmen kěyǐ tígōng qǐyè zīzhì wénjiàn ma?
Bên anh/chị có thể cung cấp hồ sơ năng lực doanh nghiệp không?
Can you provide your corporate qualification documents? -
这些证书可以在哪里核实?
Zhèxiē zhèngshū kěyǐ zài nǎli héshí?
Những chứng nhận này có thể xác minh ở đâu?
Where can these certificates be verified? -
我们希望由独立机构进行质量检测。
Wǒmen xīwàng yóu dúlì jīgòu jìnxíng zhìliàng jiǎncè.
Chúng tôi muốn một đơn vị độc lập tiến hành kiểm định chất lượng.
We would like an independent organization to conduct the quality inspection. -
货物交付前需要确认重量和纯度。
Huòwù jiāofù qián xūyào quèrèn zhòngliàng hé chúndù.
Trước khi giao hàng cần xác nhận trọng lượng và độ tinh khiết.
The weight and purity must be confirmed before delivery. -
我们需要检查相关进出口文件。
Wǒmen xūyào jiǎnchá xiāngguān jìnchūkǒu wénjiàn.
Chúng tôi cần kiểm tra các hồ sơ xuất nhập khẩu liên quan.
We need to review the relevant import and export documents. -
所有付款都必须有合同和正式凭证。
Suǒyǒu fùkuǎn dōu bìxū yǒu hétong hé zhèngshì píngzhèng.
Mọi khoản thanh toán đều phải có hợp đồng và chứng từ chính thức.
All payments must be supported by a contract and official documentation. -
在确认全部资料以后,我们再讨论合作。
Zài quèrèn quánbù zīliào yǐhòu, wǒmen zài tǎolùn hézuò.
Sau khi xác nhận toàn bộ hồ sơ, chúng ta sẽ tiếp tục bàn chuyện hợp tác.
We can discuss cooperation after all documents have been verified.
NHÓM 07 – 黄金白银商务谈判与USDT合规交流 – ĐÀM PHÁN VÀNG BẠC VÀ TRAO ĐỔI TUÂN THỦ VỀ USDT
Chủ đề 07.1 – Đàm phán giá, số lượng và giao hàng
-
我们先讨论一下价格问题吧。
Wǒmen xiān tǎolùn yíxià jiàgé wèntí ba.
Chúng ta hãy bàn vấn đề giá cả trước.
Let’s discuss the price first. -
如果我们增加采购量,你们能给什么价格?
Rúguǒ wǒmen zēngjiā cǎigòuliàng, nǐmen néng gěi shénme jiàgé?
Nếu chúng tôi tăng số lượng mua thì bên anh/chị có thể đưa ra mức giá nào?
What price can you offer if we increase our order quantity? -
我们想先做一笔小额试单。
Wǒmen xiǎng xiān zuò yì bǐ xiǎo’é shìdān.
Trước tiên chúng tôi muốn thực hiện một đơn hàng thử với giá trị nhỏ.
We would like to start with a small trial order. -
如果试单顺利,我们可以长期合作。
Rúguǒ shìdān shùnlì, wǒmen kěyǐ chángqī hézuò.
Nếu đơn hàng thử thuận lợi, chúng ta có thể hợp tác lâu dài.
If the trial order goes well, we can cooperate long term. -
我们需要明确产品的质量标准。
Wǒmen xūyào míngquè chǎnpǐn de zhìliàng biāozhǔn.
Chúng tôi cần xác định rõ tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm.
We need to clearly define the product quality standards. -
双方应该提前确定检测方法。
Shuāngfāng yīnggāi tíqián quèdìng jiǎncè fāngfǎ.
Hai bên nên xác định trước phương pháp kiểm định.
Both parties should agree on the testing method in advance. -
你们最快什么时候可以交货?
Nǐmen zuì kuài shénme shíhou kěyǐ jiāohuò?
Sớm nhất bên anh/chị có thể giao hàng khi nào?
What is the earliest date you can deliver the goods? -
交货地点可以写进合同里吗?
Jiāohuò dìdiǎn kěyǐ xiě jìn hétong lǐ ma?
Địa điểm giao hàng có thể ghi vào hợp đồng không?
Can the delivery location be specified in the contract? -
运费和保险费由哪一方承担?
Yùnfèi hé bǎoxiǎnfèi yóu nǎ yì fāng chéngdān?
Phí vận chuyển và bảo hiểm do bên nào chịu?
Which party will bear the shipping and insurance costs? -
所有商业条件都需要书面确认。
Suǒyǒu shāngyè tiáojiàn dōu xūyào shūmiàn quèrèn.
Tất cả điều kiện thương mại đều cần được xác nhận bằng văn bản.
All commercial terms need to be confirmed in writing.
Chủ đề 07.2 – USDT, tài sản số và xác minh tuân thủ
-
您了解USDT吗?
Nín liǎojiě USDT ma?
Anh/chị có tìm hiểu về USDT không?
Are you familiar with USDT? -
USDT通常被称为一种稳定币。
USDT tōngcháng bèi chēngwéi yì zhǒng wěndìngbì.
USDT thường được gọi là một loại stablecoin.
USDT is commonly described as a stablecoin. -
USDT和美元不是同一种资产。
USDT hé měiyuán bú shì tóng yì zhǒng zīchǎn.
USDT và đô la Mỹ không phải cùng một loại tài sản.
USDT and the U.S. dollar are not the same type of asset. -
我想了解当地对数字资产的监管规定。
Wǒ xiǎng liǎojiě dāngdì duì shùzì zīchǎn de jiānguǎn guīdìng.
Tôi muốn tìm hiểu quy định quản lý tại địa phương đối với tài sản số.
I would like to understand the local regulations on digital assets. -
这种业务在当地法律下是否允许?
Zhè zhǒng yèwù zài dāngdì fǎlǜ xià shìfǒu yǔnxǔ?
Hoạt động này có được pháp luật địa phương cho phép hay không?
Is this type of activity permitted under local law? -
请提供相关的法律依据和合规文件。
Qǐng tígōng xiāngguān de fǎlǜ yījù hé hégé wénjiàn.
Xin cung cấp căn cứ pháp lý và hồ sơ tuân thủ liên quan.
Please provide the relevant legal basis and compliance documents. -
我们需要先确认服务提供方的合法资质。
Wǒmen xūyào xiān quèrèn fúwù tígōngfāng de héfǎ zīzhì.
Chúng tôi cần xác minh tư cách hợp pháp của bên cung cấp dịch vụ trước.
We need to verify the service provider’s legal qualifications first. -
你们的实名认证流程是怎样的?
Nǐmen de shímíng rènzhèng liúchéng shì zěnyàng de?
Quy trình xác minh danh tính của bên anh/chị như thế nào?
What is your identity verification process? -
你们如何进行客户尽职调查?
Nǐmen rúhé jìnxíng kèhù jìnzhí diàochá?
Bên anh/chị thực hiện thẩm định khách hàng như thế nào?
How do you conduct customer due diligence? -
我们必须确认资金来源是否合法。
Wǒmen bìxū quèrèn zījīn láiyuán shìfǒu héfǎ.
Chúng tôi phải xác nhận nguồn tiền có hợp pháp hay không.
We must verify whether the source of funds is lawful.
Chủ đề 07.3 – Từ chối rủi ro và lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp
-
没有正式合同,我们不能付款。
Méiyǒu zhèngshì hétong, wǒmen bù néng fùkuǎn.
Không có hợp đồng chính thức thì chúng tôi không thể thanh toán.
We cannot make a payment without a formal contract. -
没有合法凭证,我们不能接受这种安排。
Méiyǒu héfǎ píngzhèng, wǒmen bù néng jiēshòu zhè zhǒng ānpái.
Không có chứng từ hợp pháp thì chúng tôi không thể chấp nhận cách sắp xếp này.
We cannot accept this arrangement without lawful documentation. -
这笔款为什么要转到第三方账户?
Zhè bǐ kuǎn wèishénme yào zhuǎn dào dì-sānfāng zhànghù?
Tại sao khoản tiền này lại phải chuyển vào tài khoản của bên thứ ba?
Why does this payment need to be transferred to a third-party account? -
收款账户必须与合同主体一致。
Shōukuǎn zhànghù bìxū yǔ hétong zhǔtǐ yízhì.
Tài khoản nhận tiền phải phù hợp với chủ thể trong hợp đồng.
The receiving account must match the contracting party. -
我们不能接受无法核实来源的资金。
Wǒmen bù néng jiēshòu wúfǎ héshí láiyuán de zījīn.
Chúng tôi không thể chấp nhận nguồn tiền không xác minh được.
We cannot accept funds whose source cannot be verified. -
如果这种付款方式不符合法律规定,我们就不能使用。
Rúguǒ zhè zhǒng fùkuǎn fāngshì bù fúhé fǎlǜ guīdìng, wǒmen jiù bù néng shǐyòng.
Nếu phương thức thanh toán này không phù hợp quy định pháp luật thì chúng tôi không thể sử dụng.
If this payment method does not comply with the law, we cannot use it. -
我们建议使用正规的银行转账。
Wǒmen jiànyì shǐyòng zhèngguī de yínháng zhuǎnzhàng.
Chúng tôi đề nghị sử dụng chuyển khoản ngân hàng chính thức.
We recommend using a regular bank transfer. -
所有交易都必须通过合规审查。
Suǒyǒu jiāoyì dōu bìxū tōngguò hégé shěnchá.
Tất cả giao dịch đều phải trải qua kiểm tra tuân thủ.
All transactions must pass a compliance review. -
在法律问题确认之前,我们不会进行交易。
Zài fǎlǜ wèntí quèrèn zhīqián, wǒmen bú huì jìnxíng jiāoyì.
Trước khi xác minh rõ vấn đề pháp lý, chúng tôi sẽ không tiến hành giao dịch.
We will not proceed with the transaction until the legal issues are clarified. -
只有所有条件都符合规定,我们才会继续合作。
Zhǐyǒu suǒyǒu tiáojiàn dōu fúhé guīdìng, wǒmen cái huì jìxù hézuò.
Chỉ khi mọi điều kiện đều phù hợp quy định thì chúng tôi mới tiếp tục hợp tác.
We will continue the cooperation only if all conditions comply with the rules.
NHÓM 08 – 广州交通、打车与货币兑换 – GIAO THÔNG, TAXI VÀ ĐỔI NGOẠI TỆ
Chủ đề 08.1 – Đi taxi và đặt xe
-
我要去这个地址。
Wǒ yào qù zhège dìzhǐ.
Tôi muốn đến địa chỉ này.
I would like to go to this address. -
请送我到这家公司。
Qǐng sòng wǒ dào zhè jiā gōngsī.
Xin hãy đưa tôi đến công ty này.
Please take me to this company. -
从这里到那里大概多远?
Cóng zhèlǐ dào nàli dàgài duō yuǎn?
Từ đây đến đó khoảng bao xa?
Approximately how far is it from here to there? -
大概需要多长时间?
Dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Khoảng bao lâu thì đến?
Approximately how long will it take? -
现在路上堵车吗?
Xiànzài lùshang dǔchē ma?
Bây giờ đường có tắc không?
Is there traffic congestion right now? -
走高速会更快吗?
Zǒu gāosù huì gèng kuài ma?
Đi đường cao tốc có nhanh hơn không?
Would taking the expressway be faster? -
高速费包括在车费里吗?
Gāosùfèi bāokuò zài chēfèi lǐ ma?
Phí cao tốc có bao gồm trong tiền xe không?
Is the expressway toll included in the fare? -
请在前面停一下。
Qǐng zài qiánmiàn tíng yíxià.
Xin hãy dừng ở phía trước.
Please stop up ahead. -
我已经通过手机叫车了。
Wǒ yǐjīng tōngguò shǒujī jiào chē le.
Tôi đã đặt xe qua điện thoại rồi.
I have already booked a car on my phone. -
请问您的车牌号是多少?
Qǐngwèn nín de chēpáihào shì duōshao?
Xin hỏi biển số xe của anh là bao nhiêu?
What is your license plate number?
Chủ đề 08.2 – Chỉ đường và tàu điện ngầm
-
请一直往前走。
Qǐng yìzhí wǎng qián zǒu.
Xin cứ đi thẳng về phía trước.
Please keep going straight. -
到前面的路口左转。
Dào qiánmiàn de lùkǒu zuǒzhuǎn.
Đến ngã rẽ phía trước thì rẽ trái.
Turn left at the intersection ahead. -
下一个路口右转。
Xià yí ge lùkǒu yòuzhuǎn.
Rẽ phải ở ngã rẽ tiếp theo.
Turn right at the next intersection. -
这个地方离这里远吗?
Zhège dìfang lí zhèlǐ yuǎn ma?
Nơi này có xa đây không?
Is this place far from here? -
最近的地铁站在哪里?
Zuìjìn de dìtiězhàn zài nǎli?
Ga tàu điện ngầm gần nhất ở đâu?
Where is the nearest metro station? -
去这个地方应该坐几号线?
Qù zhège dìfang yīnggāi zuò jǐ hào xiàn?
Muốn đến nơi này thì nên đi tuyến số mấy?
Which metro line should I take to get there? -
我需要换乘吗?
Wǒ xūyào huànchéng ma?
Tôi có cần chuyển tuyến không?
Do I need to transfer? -
在哪一站换乘?
Zài nǎ yí zhàn huànchéng?
Chuyển tuyến ở ga nào?
At which station should I transfer? -
我应该从哪个出口出去?
Wǒ yīnggāi cóng nǎ ge chūkǒu chūqù?
Tôi nên ra ở cửa nào?
Which exit should I take? -
从地铁站走到那里要多久?
Cóng dìtiězhàn zǒu dào nàli yào duō jiǔ?
Từ ga tàu điện ngầm đi bộ đến đó mất bao lâu?
How long does it take to walk there from the metro station?
Chủ đề 08.3 – Đổi ngoại tệ và xử lý thanh toán
-
请问在哪里可以合法兑换外币?
Qǐngwèn zài nǎli kěyǐ héfǎ duìhuàn wàibì?
Xin hỏi có thể đổi ngoại tệ hợp pháp ở đâu?
Where can I legally exchange foreign currency? -
今天人民币对越南盾的汇率是多少?
Jīntiān Rénmínbì duì Yuènándùn de huìlǜ shì duōshao?
Tỷ giá Nhân dân tệ so với Việt Nam đồng hôm nay là bao nhiêu?
What is today’s exchange rate between the renminbi and the Vietnamese dong? -
兑换外币需要什么证件?
Duìhuàn wàibì xūyào shénme zhèngjiàn?
Đổi ngoại tệ cần giấy tờ gì?
What documents are required to exchange foreign currency? -
兑换需要支付手续费吗?
Duìhuàn xūyào zhīfù shǒuxùfèi ma?
Đổi tiền có cần trả phí dịch vụ không?
Is there a service fee for currency exchange? -
我想把一部分美元换成人民币。
Wǒ xiǎng bǎ yí bùfen měiyuán huàn chéng Rénmínbì.
Tôi muốn đổi một phần đô la Mỹ sang Nhân dân tệ.
I would like to exchange some U.S. dollars for renminbi. -
请告诉我实际可以拿到多少钱。
Qǐng gàosu wǒ shíjì kěyǐ ná dào duōshao qián.
Xin cho tôi biết thực tế tôi sẽ nhận được bao nhiêu tiền.
Please tell me how much I will actually receive. -
刚才的付款为什么没有成功?
Gāngcái de fùkuǎn wèishénme méiyǒu chénggōng?
Tại sao giao dịch thanh toán vừa rồi không thành công?
Why did the payment just now fail? -
请帮我检查一下付款状态。
Qǐng bāng wǒ jiǎnchá yíxià fùkuǎn zhuàngtài.
Xin giúp tôi kiểm tra trạng thái thanh toán.
Please help me check the payment status. -
系统显示已经付款成功了。
Xìtǒng xiǎnshì yǐjīng fùkuǎn chénggōng le.
Hệ thống hiển thị đã thanh toán thành công.
The system shows that the payment was successful. -
请确认一下你们是否已经收到款项。
Qǐng quèrèn yíxià nǐmen shìfǒu yǐjīng shōudào kuǎnxiàng.
Xin hãy xác nhận xem bên anh/chị đã nhận được tiền chưa.
Please confirm whether you have received the payment.
NHÓM 09 – 广州旅游与商务考察 – THAM QUAN VÀ KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG QUẢNG CHÂU
Chủ đề 09.1 – Lên lịch tham quan và hỏi thông tin
-
今天下午我想去广州塔看看。
Jīntiān xiàwǔ wǒ xiǎng qù Guǎngzhōu Tǎ kànkan.
Chiều nay tôi muốn đi tham quan Tháp Quảng Châu.
I would like to visit Canton Tower this afternoon. -
从这里怎么去北京路步行街?
Cóng zhèlǐ zěnme qù Běijīng Lù Bùxíngjiē?
Từ đây đi đến phố đi bộ Bắc Kinh như thế nào?
How do I get to Beijing Road Pedestrian Street from here? -
去珠江坐地铁方便吗?
Qù Zhūjiāng zuò dìtiě fāngbiàn ma?
Đi tàu điện ngầm đến Châu Giang có thuận tiện không?
Is it convenient to take the metro to the Pearl River? -
这里几点开门?
Zhèlǐ jǐ diǎn kāimén?
Ở đây mấy giờ mở cửa?
What time does this place open? -
门票多少钱一张?
Ménpiào duōshao qián yì zhāng?
Một vé vào cửa bao nhiêu tiền?
How much is one admission ticket? -
可以在网上买票吗?
Kěyǐ zài wǎngshàng mǎi piào ma?
Có thể mua vé trên mạng không?
Can I buy tickets online? -
今天还有票吗?
Jīntiān hái yǒu piào ma?
Hôm nay còn vé không?
Are there any tickets left for today? -
大概需要参观多长时间?
Dàgài xūyào cānguān duō cháng shíjiān?
Tham quan nơi này khoảng bao lâu?
Approximately how long does a visit take? -
附近还有什么值得去的地方?
Fùjìn hái yǒu shénme zhíde qù de dìfang?
Gần đây còn có nơi nào đáng đi không?
What other places nearby are worth visiting? -
我想把旅游和市场考察安排在一起。
Wǒ xiǎng bǎ lǚyóu hé shìchǎng kǎochá ānpái zài yìqǐ.
Tôi muốn kết hợp tham quan và khảo sát thị trường.
I would like to combine sightseeing with market research.
Chủ đề 09.2 – Khảo sát cửa hàng, trang sức và thị trường
-
我想了解一下这里的市场情况。
Wǒ xiǎng liǎojiě yíxià zhèlǐ de shìchǎng qíngkuàng.
Tôi muốn tìm hiểu tình hình thị trường ở đây.
I would like to learn about the market here. -
这里主要销售哪些产品?
Zhèlǐ zhǔyào xiāoshòu nǎxiē chǎnpǐn?
Ở đây chủ yếu bán những sản phẩm nào?
What products are mainly sold here? -
这里的客户主要是本地人还是外地人?
Zhèlǐ de kèhù zhǔyào shì běndìrén háishi wàidìrén?
Khách hàng ở đây chủ yếu là người địa phương hay nơi khác?
Are the customers here mainly locals or visitors from other places? -
这个市场的批发业务多吗?
Zhège shìchǎng de pīfā yèwù duō ma?
Hoạt động bán buôn tại thị trường này có nhiều không?
Is there a lot of wholesale business in this market? -
这里有专门卖黄金首饰的店吗?
Zhèlǐ yǒu zhuānmén mài huángjīn shǒushì de diàn ma?
Ở đây có cửa hàng chuyên bán trang sức vàng không?
Are there stores here specializing in gold jewelry? -
这件首饰是什么材质的?
Zhè jiàn shǒushì shì shénme cáizhì de?
Món trang sức này làm bằng chất liệu gì?
What material is this piece of jewelry made of? -
这件首饰有质量证书吗?
Zhè jiàn shǒushì yǒu zhìliàng zhèngshū ma?
Món trang sức này có giấy chứng nhận chất lượng không?
Does this piece of jewelry have a quality certificate? -
可以按照我们的要求定制吗?
Kěyǐ ànzhào wǒmen de yāoqiú dìngzhì ma?
Có thể làm theo yêu cầu của chúng tôi không?
Can it be customized according to our requirements? -
定制大概需要多长时间?
Dìngzhì dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Làm theo yêu cầu khoảng bao lâu?
Approximately how long does customization take? -
如果数量比较大,可以谈批发价吗?
Rúguǒ shùliàng bǐjiào dà, kěyǐ tán pīfājià ma?
Nếu số lượng tương đối lớn thì có thể thương lượng giá bán buôn không?
Can we discuss a wholesale price if the quantity is relatively large?
Chủ đề 09.3 – Nhận xét, so sánh và xử lý tình huống
-
广州的商业氛围很活跃。
Guǎngzhōu de shāngyè fēnwéi hěn huóyuè.
Không khí thương mại ở Quảng Châu rất sôi động.
Guangzhou has a very active business atmosphere. -
这里的产品种类比我想象的更多。
Zhèlǐ de chǎnpǐn zhǒnglèi bǐ wǒ xiǎngxiàng de gèng duō.
Chủng loại sản phẩm ở đây nhiều hơn tôi tưởng.
There are more product varieties here than I expected. -
有些产品的价格比越南便宜。
Yǒuxiē chǎnpǐn de jiàgé bǐ Yuènán piányi.
Một số sản phẩm có giá rẻ hơn ở Việt Nam.
Some products are cheaper here than in Vietnam. -
这里的服务越来越专业了。
Zhèlǐ de fúwù yuèláiyuè zhuānyè le.
Dịch vụ ở đây ngày càng chuyên nghiệp.
The service here is becoming increasingly professional. -
这里不但产品多,而且供应商也很多。
Zhèlǐ bùdàn chǎnpǐn duō, érqiě gōngyìngshāng yě hěn duō.
Ở đây không những nhiều sản phẩm mà còn có rất nhiều nhà cung cấp.
There are not only many products here, but also many suppliers. -
我们需要把今天收集的信息整理一下。
Wǒmen xūyào bǎ jīntiān shōují de xìnxī zhěnglǐ yíxià.
Chúng ta cần tổng hợp lại thông tin thu thập hôm nay.
We need to organize the information we collected today. -
我好像走错路了。
Wǒ hǎoxiàng zǒu cuò lù le.
Hình như tôi đi nhầm đường rồi.
I think I have taken the wrong way. -
请问这里离地铁站还有多远?
Qǐngwèn zhèlǐ lí dìtiězhàn hái yǒu duō yuǎn?
Xin hỏi từ đây đến ga tàu điện ngầm còn bao xa?
How far is the metro station from here? -
我的东西好像不见了。
Wǒ de dōngxi hǎoxiàng bú jiàn le.
Đồ của tôi hình như bị mất rồi.
It seems that I have lost my belongings. -
可以帮我联系一下工作人员吗?
Kěyǐ bāng wǒ liánxì yíxià gōngzuò rényuán ma?
Có thể giúp tôi liên hệ nhân viên phụ trách không?
Could you help me contact a staff member?
NHÓM 10 – 商务总结、酒店退房与返回越南 – TỔNG KẾT CÔNG TÁC, TRẢ PHÒNG VÀ VỀ VIỆT NAM
Chủ đề 10.1 – Tổng kết công việc và xác nhận với đối tác
-
这次广州之行收获很大。
Zhè cì Guǎngzhōu zhī xíng shōuhuò hěn dà.
Chuyến đi Quảng Châu lần này thu được rất nhiều kết quả.
This trip to Guangzhou has been very productive. -
我们已经完成了大部分工作。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le dà bùfen gōngzuò.
Chúng tôi đã hoàn thành phần lớn công việc.
We have completed most of our work. -
我们这几天见了好几个新的合作伙伴。
Wǒmen zhè jǐ tiān jiàn le hǎo jǐ ge xīn de hézuò huǒbàn.
Mấy ngày qua chúng tôi đã gặp nhiều đối tác mới.
We have met several new business partners over the past few days. -
我们已经收到了几份报价单。
Wǒmen yǐjīng shōudào le jǐ fèn bàojiàdān.
Chúng tôi đã nhận được một số bảng báo giá.
We have received several quotations. -
我们还需要进一步比较价格和质量。
Wǒmen hái xūyào jìnyíbù bǐjiào jiàgé hé zhìliàng.
Chúng tôi vẫn cần tiếp tục so sánh giá cả và chất lượng.
We still need to compare the prices and quality further. -
请把正式报价单发给我。
Qǐng bǎ zhèngshì bàojiàdān fā gěi wǒ.
Xin hãy gửi cho tôi bảng báo giá chính thức.
Please send me the official quotation. -
请把相关证书和资料一起发给我。
Qǐng bǎ xiāngguān zhèngshū hé zīliào yìqǐ fā gěi wǒ.
Xin hãy gửi cả các chứng nhận và tài liệu liên quan cho tôi.
Please send me the relevant certificates and documents as well. -
我们回国以后会认真研究这些资料。
Wǒmen huíguó yǐhòu huì rènzhēn yánjiū zhèxiē zīliào.
Sau khi về nước chúng tôi sẽ nghiên cứu kỹ những tài liệu này.
We will review these materials carefully after returning home. -
接下来我们可以安排一次线上会议。
Jiēxiàlái wǒmen kěyǐ ānpái yí cì xiànshàng huìyì.
Tiếp theo chúng ta có thể sắp xếp một cuộc họp trực tuyến.
Next, we can arrange an online meeting. -
希望我们很快能确定下一步合作计划。
Xīwàng wǒmen hěn kuài néng quèdìng xià yí bù hézuò jìhuà.
Hy vọng chúng ta sớm xác định được kế hoạch hợp tác tiếp theo.
I hope we can soon confirm the next steps for our cooperation.
Chủ đề 10.2 – Trả phòng và chuẩn bị ra sân bay
-
我今天要办理退房。
Wǒ jīntiān yào bànlǐ tuìfáng.
Hôm nay tôi muốn làm thủ tục trả phòng.
I would like to check out today. -
请帮我检查一下房间账单。
Qǐng bāng wǒ jiǎnchá yíxià fángjiān zhàngdān.
Xin giúp tôi kiểm tra hóa đơn phòng.
Please help me check my room bill. -
这些费用分别是什么?
Zhèxiē fèiyòng fēnbié shì shénme?
Những khoản phí này cụ thể là gì?
What are these charges for? -
我的押金什么时候可以退?
Wǒ de yājīn shénme shíhou kěyǐ tuì?
Khi nào tiền đặt cọc của tôi được hoàn lại?
When will my deposit be refunded? -
请给我一张完整的发票。
Qǐng gěi wǒ yì zhāng wánzhěng de fāpiào.
Xin cho tôi một hóa đơn đầy đủ.
Please give me a complete invoice. -
请帮我叫一辆去机场的车。
Qǐng bāng wǒ jiào yí liàng qù jīchǎng de chē.
Xin giúp tôi gọi xe đi sân bay.
Please call a car to the airport for me. -
我需要提前几个小时到机场?
Wǒ xūyào tíqián jǐ ge xiǎoshí dào jīchǎng?
Tôi cần đến sân bay trước mấy tiếng?
How many hours in advance should I arrive at the airport? -
我的航班从哪个航站楼出发?
Wǒ de hángbān cóng nǎ ge hángzhànlóu chūfā?
Chuyến bay của tôi khởi hành từ nhà ga nào?
Which terminal does my flight depart from? -
我还需要整理一下行李和文件。
Wǒ hái xūyào zhěnglǐ yíxià xíngli hé wénjiàn.
Tôi vẫn cần sắp xếp lại hành lý và tài liệu.
I still need to organize my luggage and documents. -
请帮我保管一下行李,我晚一点回来拿。
Qǐng bāng wǒ bǎoguǎn yíxià xíngli, wǒ wǎn yìdiǎn huílái ná.
Xin giữ giúp tôi hành lý, lát nữa tôi sẽ quay lại lấy.
Please store my luggage for me; I will come back for it later.
Chủ đề 10.3 – Sân bay, chia tay và theo dõi công việc sau chuyến đi
-
我的行李超重了吗?
Wǒ de xíngli chāozhòng le ma?
Hành lý của tôi có bị quá cân không?
Is my baggage overweight? -
超重行李需要支付多少钱?
Chāozhòng xíngli xūyào zhīfù duōshao qián?
Hành lý quá cân cần trả bao nhiêu tiền?
How much do I need to pay for excess baggage? -
请问安检入口在哪里?
Qǐngwèn ānjiǎn rùkǒu zài nǎli?
Xin hỏi lối vào khu kiểm tra an ninh ở đâu?
Where is the security checkpoint entrance? -
我的航班开始登机了吗?
Wǒ de hángbān kāishǐ dēngjī le ma?
Chuyến bay của tôi đã bắt đầu lên máy bay chưa?
Has boarding started for my flight? -
非常感谢您这几天的热情接待。
Fēicháng gǎnxiè nín zhè jǐ tiān de rèqíng jiēdài.
Vô cùng cảm ơn sự tiếp đón nhiệt tình của anh/chị trong những ngày qua.
Thank you very much for your warm hospitality over the past few days. -
这次见面让我对贵公司有了更多了解。
Zhè cì jiànmiàn ràng wǒ duì guì gōngsī yǒu le gèng duō liǎojiě.
Cuộc gặp lần này giúp tôi hiểu rõ hơn về quý công ty.
This meeting has helped me learn much more about your company. -
我回到越南以后会尽快跟您联系。
Wǒ huí dào Yuènán yǐhòu huì jǐnkuài gēn nín liánxì.
Sau khi về Việt Nam tôi sẽ liên hệ lại với anh/chị sớm nhất có thể.
I will contact you as soon as possible after I return to Vietnam. -
如果有新的资料,请随时发给我。
Rúguǒ yǒu xīn de zīliào, qǐng suíshí fā gěi wǒ.
Nếu có tài liệu mới, xin cứ gửi cho tôi bất cứ lúc nào.
Please send me any new materials whenever they become available. -
希望我们以后有更多合作机会。
Xīwàng wǒmen yǐhòu yǒu gèng duō hézuò jīhuì.
Hy vọng sau này chúng ta có thêm nhiều cơ hội hợp tác.
I hope we will have more opportunities to cooperate in the future. -
期待我们下一次在广州或者越南再见。
Qīdài wǒmen xià yí cì zài Guǎngzhōu huòzhě Yuènán zàijiàn.
Mong lần tới chúng ta lại gặp nhau tại Quảng Châu hoặc Việt Nam.
I look forward to meeting you again in Guangzhou or Vietnam.
100 Trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung thực chiến nhất trong Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
PHẦN I – NGỮ PHÁP BIỂU THỊ Ý MUỐN, DỰ ĐỊNH, NHU CẦU VÀ MỤC ĐÍCH
NGỮ PHÁP 01 – 想 + Động từ – Muốn làm gì
Cấu trúc cơ bản
Chủ ngữ + 想 + Động từ + Tân ngữ
Chủ ngữ + 想 + Động từ + 一下 + Tân ngữ
Chủ ngữ + 想 + Động từ + Số lượng + Tân ngữ
Cách dùng
想 xiǎng đứng trước động từ để biểu thị mong muốn, ý định hoặc dự định mang tính cá nhân.
So với 要 yào, 想 thường mềm mại hơn và nhấn mạnh ý muốn chủ quan.
Trong giao tiếp thương mại, 想 thường được sử dụng để mở đầu yêu cầu một cách lịch sự:
我想了解……
Wǒ xiǎng liǎojiě……
Tôi muốn tìm hiểu……
我想确认……
Wǒ xiǎng quèrèn……
Tôi muốn xác nhận……
我想问一下……
Wǒ xiǎng wèn yíxià……
Tôi muốn hỏi một chút……
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我想订一个单人间。
Wǒ xiǎng dìng yí ge dānrénjiān.
Tôi muốn đặt một phòng đơn.
Ví dụ 2
我想了解一下贵公司的产品。
Wǒ xiǎng liǎojiě yíxià guì gōngsī de chǎnpǐn.
Tôi muốn tìm hiểu một chút về sản phẩm của quý công ty.
Ví dụ 3
我想确认一下明天的会议时间。
Wǒ xiǎng quèrèn yíxià míngtiān de huìyì shíjiān.
Tôi muốn xác nhận lại thời gian cuộc họp ngày mai.
Ví dụ 4
我想看看最新的报价单。
Wǒ xiǎng kànkan zuìxīn de bàojiàdān.
Tôi muốn xem bảng báo giá mới nhất.
Ví dụ 5
我们想先订购一批样品。
Wǒmen xiǎng xiān dìnggòu yì pī yàngpǐn.
Chúng tôi muốn đặt mua trước một lô hàng mẫu.
NGỮ PHÁP 02 – 打算 + Động từ – Dự định làm gì
Cấu trúc
Chủ ngữ + 打算 + Động từ + Tân ngữ
Chủ ngữ + 打算 + Thời gian + Động từ
Chủ ngữ + 打算 + 在 + Địa điểm + Động từ
Cách dùng
打算 dǎsuàn diễn đạt một dự định tương đối rõ ràng, thường đã có suy nghĩ hoặc kế hoạch ban đầu.
So sánh:
想 = muốn, thiên về mong muốn.
打算 = dự định, đã có kế hoạch.
准备 = chuẩn bị, sắp tiến hành hoặc đang chuẩn bị điều kiện.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我打算在广州停留七天。
Wǒ dǎsuàn zài Guǎngzhōu tíngliú qī tiān.
Tôi dự định lưu trú tại Quảng Châu bảy ngày.
Ví dụ 2
我们打算明天下午去拜访客户。
Wǒmen dǎsuàn míngtiān xiàwǔ qù bàifǎng kèhù.
Chúng tôi dự định chiều mai đi thăm khách hàng.
Ví dụ 3
我打算先了解市场,再决定是否采购。
Wǒ dǎsuàn xiān liǎojiě shìchǎng, zài juédìng shìfǒu cǎigòu.
Tôi dự định tìm hiểu thị trường trước rồi mới quyết định có thu mua hay không.
Ví dụ 4
他们打算下个月扩大业务。
Tāmen dǎsuàn xià ge yuè kuòdà yèwù.
Họ dự định tháng sau mở rộng hoạt động kinh doanh.
Ví dụ 5
我们打算在广州寻找新的供应商。
Wǒmen dǎsuàn zài Guǎngzhōu xúnzhǎo xīn de gōngyìngshāng.
Chúng tôi dự định tìm kiếm nhà cung cấp mới tại Quảng Châu.
NGỮ PHÁP 03 – 要 + Động từ – Muốn, cần, sẽ làm gì
Cấu trúc
Chủ ngữ + 要 + Động từ
Chủ ngữ + 要 + Động từ + Tân ngữ
Thời gian + Chủ ngữ + 要 + Động từ
Cách dùng
要 yào có nhiều chức năng.
Một là biểu thị ý muốn mạnh hơn 想.
Hai là biểu thị nhu cầu hoặc việc cần làm.
Ba là biểu thị một hành động sắp xảy ra.
Ví dụ:
我要去机场。
Tôi muốn/ cần đi sân bay.
明天我要见客户。
Ngày mai tôi sẽ gặp khách hàng.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我们今天晚上要请客户吃饭。
Wǒmen jīntiān wǎnshang yào qǐng kèhù chīfàn.
Tối nay chúng tôi sẽ mời khách hàng đi ăn.
Ví dụ 2
我明天要去工厂考察。
Wǒ míngtiān yào qù gōngchǎng kǎochá.
Ngày mai tôi sẽ đi khảo sát nhà máy.
Ví dụ 3
我们要确认产品的质量。
Wǒmen yào quèrèn chǎnpǐn de zhìliàng.
Chúng tôi cần xác nhận chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 4
我要跟负责人谈一下价格。
Wǒ yào gēn fùzérén tán yíxià jiàgé.
Tôi muốn trao đổi giá cả với người phụ trách.
Ví dụ 5
你们要什么时候交货?
Nǐmen yào shénme shíhou jiāohuò?
Bên anh/chị dự định khi nào giao hàng?
NGỮ PHÁP 04 – 希望 + Mệnh đề – Hy vọng, mong muốn
Cấu trúc
Chủ ngữ + 希望 + Mệnh đề
希望 + Chủ ngữ + 能 + Động từ
希望 + Chủ ngữ + 可以 + Động từ
Cách dùng
希望 xīwàng biểu thị mong muốn hướng tới một kết quả trong tương lai.
Trong thương mại, cấu trúc này đặc biệt thích hợp để trình bày mong muốn hợp tác mà không tạo cảm giác ép buộc.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我们希望建立长期稳定的合作关系。
Wǒmen xīwàng jiànlì chángqī wěndìng de hézuò guānxì.
Chúng tôi mong muốn xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài và ổn định.
Ví dụ 2
希望我们以后有更多合作机会。
Xīwàng wǒmen yǐhòu yǒu gèng duō hézuò jīhuì.
Hy vọng sau này chúng ta có thêm nhiều cơ hội hợp tác.
Ví dụ 3
我们希望贵公司能够提供更详细的资料。
Wǒmen xīwàng guì gōngsī nénggòu tígōng gèng xiángxì de zīliào.
Chúng tôi hy vọng quý công ty có thể cung cấp tài liệu chi tiết hơn.
Ví dụ 4
希望这批货可以按时交付。
Xīwàng zhè pī huò kěyǐ ànshí jiāofù.
Hy vọng lô hàng này có thể được giao đúng hạn.
Ví dụ 5
我希望明天能跟负责人见面。
Wǒ xīwàng míngtiān néng gēn fùzérén jiànmiàn.
Tôi hy vọng ngày mai có thể gặp người phụ trách.
NGỮ PHÁP 05 – 为了…… – Để, nhằm mục đích
Cấu trúc
为了 + Mục đích + Chủ ngữ + Động từ
Chủ ngữ + 是为了 + Mục đích
为了 + Động từ + Tân ngữ,Chủ ngữ + Mệnh đề
Cách dùng
为了 wèile đưa ra mục đích của hành động.
Phần sau 为了 thường trả lời câu hỏi:
为什么?
Wèishénme?
Tại sao?
为了什么?
Wèile shénme?
Để làm gì?
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我来中国是为了商务考察。
Wǒ lái Zhōngguó shì wèile shāngwù kǎochá.
Tôi đến Trung Quốc để khảo sát thương mại.
Ví dụ 2
为了了解市场,我们去了几个批发市场。
Wèile liǎojiě shìchǎng, wǒmen qù le jǐ ge pīfā shìchǎng.
Để tìm hiểu thị trường, chúng tôi đã đến một số chợ bán buôn.
Ví dụ 3
为了保证质量,我们要求进行第三方检测。
Wèile bǎozhèng zhìliàng, wǒmen yāoqiú jìnxíng dì-sānfāng jiǎncè.
Để bảo đảm chất lượng, chúng tôi yêu cầu tiến hành kiểm định bởi bên thứ ba.
Ví dụ 4
为了节省时间,我们决定坐地铁。
Wèile jiéshěng shíjiān, wǒmen juédìng zuò dìtiě.
Để tiết kiệm thời gian, chúng tôi quyết định đi tàu điện ngầm.
Ví dụ 5
我们这次来广州是为了寻找新的合作伙伴。
Wǒmen zhè cì lái Guǎngzhōu shì wèile xúnzhǎo xīn de hézuò huǒbàn.
Lần này chúng tôi đến Quảng Châu để tìm kiếm đối tác mới.
PHẦN II – THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
NGỮ PHÁP 06 – 从……到…… – Từ… đến…
Cấu trúc
从 + Địa điểm A + 到 + Địa điểm B
从 + Thời gian A + 到 + Thời gian B
从 + A + 到 + B + Động từ
Cách dùng
从 có nghĩa là “từ”, xác định điểm bắt đầu.
到 có nghĩa là “đến”, xác định điểm kết thúc.
Cấu trúc này có thể dùng cho địa điểm, thời gian, phạm vi hoặc quá trình.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
从机场到这家酒店大概需要多长时间?
Cóng jīchǎng dào zhè jiā jiǔdiàn dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Từ sân bay đến khách sạn này khoảng bao lâu?
Ví dụ 2
从酒店到公司大概需要半个小时。
Cóng jiǔdiàn dào gōngsī dàgài xūyào bàn ge xiǎoshí.
Từ khách sạn đến công ty khoảng nửa tiếng.
Ví dụ 3
我们从早上九点工作到下午五点。
Wǒmen cóng zǎoshang jiǔ diǎn gōngzuò dào xiàwǔ wǔ diǎn.
Chúng tôi làm việc từ chín giờ sáng đến năm giờ chiều.
Ví dụ 4
从这里到地铁站不太远。
Cóng zhèlǐ dào dìtiězhàn bú tài yuǎn.
Từ đây đến ga tàu điện ngầm không xa lắm.
Ví dụ 5
从下单到交货一般需要十五天。
Cóng xiàdān dào jiāohuò yìbān xūyào shíwǔ tiān.
Từ lúc đặt hàng đến lúc giao hàng thường cần mười lăm ngày.
NGỮ PHÁP 07 – 在 + Địa điểm/Thời gian + Động từ
Cấu trúc
Chủ ngữ + 在 + Địa điểm + Động từ
Chủ ngữ + 在 + Thời gian + Động từ
在 + Địa điểm + 有 + Danh từ
Cách dùng
在 zài đứng trước địa điểm để chỉ nơi hành động xảy ra.
Trật tự cơ bản:
Chủ ngữ + Thời gian + 在 + Địa điểm + Động từ + Tân ngữ
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我现在在越南工作。
Wǒ xiànzài zài Yuènán gōngzuò.
Hiện tại tôi làm việc tại Việt Nam.
Ví dụ 2
我们明天在酒店见面。
Wǒmen míngtiān zài jiǔdiàn jiànmiàn.
Ngày mai chúng ta gặp nhau tại khách sạn.
Ví dụ 3
客户正在会议室等我们。
Kèhù zhèngzài huìyìshì děng wǒmen.
Khách hàng đang chờ chúng tôi trong phòng họp.
Ví dụ 4
我们在广州考察了几个市场。
Wǒmen zài Guǎngzhōu kǎochá le jǐ ge shìchǎng.
Chúng tôi đã khảo sát một số thị trường tại Quảng Châu.
Ví dụ 5
这家公司在中国有很多客户。
Zhè jiā gōngsī zài Zhōngguó yǒu hěn duō kèhù.
Công ty này có rất nhiều khách hàng tại Trung Quốc.
NGỮ PHÁP 08 – 离……远/近 – Cách… xa/gần
Cấu trúc
A + 离 + B + 远/近
A + 离 + B + 有 + Khoảng cách
A + 离 + B + 远吗?
Cách dùng
离 lí biểu thị khoảng cách giữa hai địa điểm.
Không dùng 从 để thay cho 离 trong cấu trúc miêu tả khoảng cách đơn thuần.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
酒店离地铁站远吗?
Jiǔdiàn lí dìtiězhàn yuǎn ma?
Khách sạn có xa ga tàu điện ngầm không?
Ví dụ 2
公司离酒店很近。
Gōngsī lí jiǔdiàn hěn jìn.
Công ty rất gần khách sạn.
Ví dụ 3
机场离市中心比较远。
Jīchǎng lí shì zhōngxīn bǐjiào yuǎn.
Sân bay tương đối xa trung tâm thành phố.
Ví dụ 4
这里离广州塔有多远?
Zhèlǐ lí Guǎngzhōu Tǎ yǒu duō yuǎn?
Từ đây đến Tháp Quảng Châu bao xa?
Ví dụ 5
我们的办公室离地铁站只有五百米。
Wǒmen de bàngōngshì lí dìtiězhàn zhǐyǒu wǔbǎi mǐ.
Văn phòng của chúng tôi chỉ cách ga tàu điện ngầm 500 mét.
NGỮ PHÁP 09 – ……以后 / ……之前 – Sau khi / trước khi
Cấu trúc
Động từ/Mệnh đề + 以后,……
Động từ/Mệnh đề + 之前,……
在 + Mệnh đề + 之前,……
Cách dùng
以后 yǐhòu biểu thị thời điểm sau một hành động.
之前 zhīqián biểu thị thời điểm trước một hành động.
Nếu chủ ngữ của hai vế giống nhau, chủ ngữ thường chỉ cần xuất hiện một lần.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我回到越南以后会尽快跟您联系。
Wǒ huí dào Yuènán yǐhòu huì jǐnkuài gēn nín liánxì.
Sau khi về Việt Nam tôi sẽ liên hệ lại với anh/chị sớm nhất có thể.
Ví dụ 2
签合同之前,我们需要检查所有资料。
Qiān hétong zhīqián, wǒmen xūyào jiǎnchá suǒyǒu zīliào.
Trước khi ký hợp đồng, chúng tôi cần kiểm tra toàn bộ hồ sơ.
Ví dụ 3
确认价格以后,我们再安排付款。
Quèrèn jiàgé yǐhòu, wǒmen zài ānpái fùkuǎn.
Sau khi xác nhận giá, chúng tôi sẽ sắp xếp thanh toán.
Ví dụ 4
出发之前,请再检查一下护照。
Chūfā zhīqián, qǐng zài jiǎnchá yíxià hùzhào.
Trước khi xuất phát, xin hãy kiểm tra lại hộ chiếu.
Ví dụ 5
收到样品以后,我们会进行检测。
Shōudào yàngpǐn yǐhòu, wǒmen huì jìnxíng jiǎncè.
Sau khi nhận hàng mẫu, chúng tôi sẽ tiến hành kiểm định.
PHẦN III – CÂU HỎI VÀ CẤU TRÚC YÊU CẦU THỰC CHIẾN
NGỮ PHÁP 10 – 有没有……? – Có… hay không?
Cấu trúc
有没有 + Danh từ?
Chủ ngữ + 有没有 + Danh từ?
有没有 + Động từ + Tân ngữ + 的 + Danh từ?
Cách dùng
有没有 là dạng hỏi chính phản của 有.
有 = có.
没有 = không có.
有没有? = có hay không?
Cấu trúc này cực kỳ phổ biến khi hỏi khách sạn, sản phẩm, dịch vụ, hàng tồn kho và tiện nghi.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
请问有没有直飞广州的航班?
Qǐngwèn yǒu méiyǒu zhífēi Guǎngzhōu de hángbān?
Xin hỏi có chuyến bay thẳng đến Quảng Châu không?
Ví dụ 2
附近有没有银行?
Fùjìn yǒu méiyǒu yínháng?
Gần đây có ngân hàng không?
Ví dụ 3
你们有没有现货?
Nǐmen yǒu méiyǒu xiànhuò?
Bên anh/chị có hàng sẵn không?
Ví dụ 4
有没有便宜一点儿的房间?
Yǒu méiyǒu piányi yìdiǎnr de fángjiān?
Có phòng nào rẻ hơn một chút không?
Ví dụ 5
你们有没有中文的产品目录?
Nǐmen yǒu méiyǒu Zhōngwén de chǎnpǐn mùlù?
Bên anh/chị có danh mục sản phẩm bằng tiếng Trung không?
NGỮ PHÁP 11 – 请问……? – Xin hỏi…
Cấu trúc
请问 + Câu hỏi
请问 + Đại từ nghi vấn + Mệnh đề
Cách dùng
请问 qǐngwèn là cách mở đầu câu hỏi lịch sự.
Rất phù hợp khi nói chuyện với người lạ, nhân viên sân bay, lễ tân, khách hàng và đối tác.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
请问在哪里办理登机手续?
Qǐngwèn zài nǎli bànlǐ dēngjī shǒuxù?
Xin hỏi làm thủ tục check-in ở đâu?
Ví dụ 2
请问会议几点开始?
Qǐngwèn huìyì jǐ diǎn kāishǐ?
Xin hỏi cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ?
Ví dụ 3
请问这款产品多少钱?
Qǐngwèn zhè kuǎn chǎnpǐn duōshao qián?
Xin hỏi sản phẩm này giá bao nhiêu?
Ví dụ 4
请问负责人现在方便吗?
Qǐngwèn fùzérén xiànzài fāngbiàn ma?
Xin hỏi hiện tại người phụ trách có tiện trao đổi không?
Ví dụ 5
请问贵公司主要经营什么产品?
Qǐngwèn guì gōngsī zhǔyào jīngyíng shénme chǎnpǐn?
Xin hỏi quý công ty chủ yếu kinh doanh sản phẩm gì?
NGỮ PHÁP 12 – 可以……吗? – Có thể… không?
Cấu trúc
可以 + Động từ + 吗?
Chủ ngữ + 可以 + Động từ + 吗?
可以 + 给/帮/让 + Người + Động từ + 吗?
Cách dùng
可以 kěyǐ biểu thị sự cho phép hoặc điều kiện cho phép thực hiện hành động.
Trong câu hỏi, 可以……吗? thường được dùng để xin phép hoặc đề nghị.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
可以给我开一张发票吗?
Kěyǐ gěi wǒ kāi yì zhāng fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn cho tôi không?
Ví dụ 2
可以给我看一下样品吗?
Kěyǐ gěi wǒ kàn yíxià yàngpǐn ma?
Có thể cho tôi xem hàng mẫu không?
Ví dụ 3
我们可以明天下午见面吗?
Wǒmen kěyǐ míngtiān xiàwǔ jiànmiàn ma?
Chúng ta có thể gặp nhau chiều mai không?
Ví dụ 4
这个价格可以再商量吗?
Zhège jiàgé kěyǐ zài shāngliang ma?
Mức giá này có thể thương lượng thêm không?
Ví dụ 5
可以把报价单发到我的微信吗?
Kěyǐ bǎ bàojiàdān fā dào wǒ de Wēixìn ma?
Có thể gửi bảng báo giá vào WeChat của tôi không?
NGỮ PHÁP 13 – 能不能……? – Có thể… hay không?
Cấu trúc
能不能 + Động từ?
Chủ ngữ + 能不能 + Động từ + Tân ngữ?
Cách dùng
能不能 là câu hỏi chính phản của 能.
能表达 khả năng hoặc điều kiện khách quan.
Trong thương lượng, 能不能 thường trực tiếp hơn 可以……吗? nhưng vẫn rất thông dụng.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
能不能再给我们一点儿优惠?
Néng bu néng zài gěi wǒmen yìdiǎnr yōuhuì?
Có thể ưu đãi thêm cho chúng tôi một chút không?
Ví dụ 2
你们能不能提前交货?
Nǐmen néng bu néng tíqián jiāohuò?
Bên anh/chị có thể giao hàng sớm hơn không?
Ví dụ 3
能不能把价格再降一点儿?
Néng bu néng bǎ jiàgé zài jiàng yìdiǎnr?
Có thể giảm giá thêm một chút không?
Ví dụ 4
明天能不能安排参观工厂?
Míngtiān néng bu néng ānpái cānguān gōngchǎng?
Ngày mai có thể sắp xếp tham quan nhà máy không?
Ví dụ 5
你们能不能提供正式合同?
Nǐmen néng bu néng tígōng zhèngshì hétong?
Bên anh/chị có thể cung cấp hợp đồng chính thức không?
NGỮ PHÁP 14 – 请 + Động từ – Xin hãy…
Cấu trúc
请 + Động từ
请 + Động từ + Tân ngữ
请 + 把 + Tân ngữ + Động từ
Cách dùng
请 qǐng đứng trước động từ làm cho mệnh lệnh hoặc yêu cầu trở nên lịch sự.
Trong thương mại rất thường gặp:
请确认……
Xin xác nhận…
请提供……
Xin cung cấp…
请发送……
Xin gửi…
请检查……
Xin kiểm tra…
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
请把正式报价单发给我。
Qǐng bǎ zhèngshì bàojiàdān fā gěi wǒ.
Xin hãy gửi cho tôi bảng báo giá chính thức.
Ví dụ 2
请确认一下交货时间。
Qǐng quèrèn yíxià jiāohuò shíjiān.
Xin xác nhận lại thời gian giao hàng.
Ví dụ 3
请提供产品检测报告。
Qǐng tígōng chǎnpǐn jiǎncè bàogào.
Xin cung cấp báo cáo kiểm định sản phẩm.
Ví dụ 4
请检查一下合同内容。
Qǐng jiǎnchá yíxià hétong nèiróng.
Xin kiểm tra lại nội dung hợp đồng.
Ví dụ 5
请提前告诉我们具体时间。
Qǐng tíqián gàosu wǒmen jùtǐ shíjiān.
Xin hãy báo trước cho chúng tôi thời gian cụ thể.
NGỮ PHÁP 15 – 请帮我…… – Xin hãy giúp tôi…
Cấu trúc
请 + 帮 + Người + Động từ
请帮我 + Động từ + Tân ngữ
可以帮我 + Động từ + 吗?
Cách dùng
帮 bāng nghĩa là giúp.
请帮我…… là một trong những cấu trúc cần thuộc lòng khi đi công tác hoặc du lịch Trung Quốc.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
请帮我叫一辆出租车。
Qǐng bāng wǒ jiào yí liàng chūzūchē.
Xin giúp tôi gọi một chiếc taxi.
Ví dụ 2
请帮我打印这份文件。
Qǐng bāng wǒ dǎyìn zhè fèn wénjiàn.
Xin giúp tôi in tài liệu này.
Ví dụ 3
请帮我确认一下地址。
Qǐng bāng wǒ quèrèn yíxià dìzhǐ.
Xin giúp tôi xác nhận lại địa chỉ.
Ví dụ 4
请帮我联系一下负责人。
Qǐng bāng wǒ liánxì yíxià fùzérén.
Xin giúp tôi liên hệ người phụ trách.
Ví dụ 5
请帮我检查一下付款状态。
Qǐng bāng wǒ jiǎnchá yíxià fùkuǎn zhuàngtài.
Xin giúp tôi kiểm tra trạng thái thanh toán.
PHẦN IV – ĐỘNG TỪ NĂNG NGUYỆN VÀ KHẢ NĂNG
NGỮ PHÁP 16 – 需要 + Danh từ/Động từ – Cần
Cấu trúc
Chủ ngữ + 需要 + Danh từ
Chủ ngữ + 需要 + Động từ
需要 + Thời lượng
需要 + Người + Động từ
Cách dùng
需要 xūyào biểu thị nhu cầu khách quan hoặc yêu cầu cần thiết.
Có thể theo sau bằng danh từ hoặc động từ.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我需要打印几份文件。
Wǒ xūyào dǎyìn jǐ fèn wénjiàn.
Tôi cần in vài bộ tài liệu.
Ví dụ 2
我们需要确认产品质量。
Wǒmen xūyào quèrèn chǎnpǐn zhìliàng.
Chúng tôi cần xác nhận chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 3
办理入住需要护照。
Bànlǐ rùzhù xūyào hùzhào.
Làm thủ tục nhận phòng cần hộ chiếu.
Ví dụ 4
这个项目需要更多时间。
Zhège xiàngmù xūyào gèng duō shíjiān.
Dự án này cần thêm thời gian.
Ví dụ 5
双方需要进一步讨论付款条件。
Shuāngfāng xūyào jìnyíbù tǎolùn fùkuǎn tiáojiàn.
Hai bên cần tiếp tục thảo luận điều kiện thanh toán.
NGỮ PHÁP 17 – 应该 + Động từ – Nên, cần phải
Cấu trúc
Chủ ngữ + 应该 + Động từ
应该 + 怎么 + Động từ?
应该 + 从/往/向……
Cách dùng
应该 yīnggāi biểu thị điều nên làm, trách nhiệm hoặc phán đoán hợp lý.
Mức độ bắt buộc thấp hơn 必须.
应该 = nên.
必须 = bắt buộc phải.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我应该从哪个出口出去?
Wǒ yīnggāi cóng nǎ ge chūkǒu chūqù?
Tôi nên ra ở cửa nào?
Ví dụ 2
我们应该先检查合同。
Wǒmen yīnggāi xiān jiǎnchá hétong.
Chúng ta nên kiểm tra hợp đồng trước.
Ví dụ 3
你应该提前跟客户确认时间。
Nǐ yīnggāi tíqián gēn kèhù quèrèn shíjiān.
Bạn nên xác nhận thời gian với khách hàng trước.
Ví dụ 4
这种情况应该怎么处理?
Zhè zhǒng qíngkuàng yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Tình huống này nên xử lý như thế nào?
Ví dụ 5
双方应该把重要条件写进合同。
Shuāngfāng yīnggāi bǎ zhòngyào tiáojiàn xiě jìn hétong.
Hai bên nên ghi các điều kiện quan trọng vào hợp đồng.
NGỮ PHÁP 18 – 必须 + Động từ – Bắt buộc phải
Cấu trúc
Chủ ngữ + 必须 + Động từ
必须 + 先 + Động từ
必须 + 符合 + Tiêu chuẩn
Cách dùng
必须 bìxū mang mức độ bắt buộc mạnh.
Thường dùng trong hợp đồng, kiểm định, tuân thủ, thanh toán và quy trình pháp lý.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
收款账户必须与合同主体一致。
Shōukuǎn zhànghù bìxū yǔ hétong zhǔtǐ yízhì.
Tài khoản nhận tiền phải phù hợp với chủ thể trong hợp đồng.
Ví dụ 2
所有产品必须符合质量标准。
Suǒyǒu chǎnpǐn bìxū fúhé zhìliàng biāozhǔn.
Tất cả sản phẩm phải đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng.
Ví dụ 3
付款之前必须先确认账户信息。
Fùkuǎn zhīqián bìxū xiān quèrèn zhànghù xìnxī.
Trước khi thanh toán bắt buộc phải xác nhận thông tin tài khoản.
Ví dụ 4
贵金属的重量必须重新确认。
Guìjīnshǔ de zhòngliàng bìxū chóngxīn quèrèn.
Trọng lượng kim loại quý phải được xác nhận lại.
Ví dụ 5
所有商业条件必须写进合同。
Suǒyǒu shāngyè tiáojiàn bìxū xiě jìn hétong.
Tất cả điều kiện thương mại phải được ghi vào hợp đồng.
NGỮ PHÁP 19 – 会 + Động từ – Sẽ/có khả năng
Cấu trúc
Chủ ngữ + 会 + Động từ
如果……,主语 + 会 + Động từ
Cách dùng
会 huì có thể biểu thị kỹ năng đã học hoặc khả năng/sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
Trong giáo trình thương mại này, 会 chủ yếu được dùng với nghĩa “sẽ”.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我们回国以后会认真研究这些资料。
Wǒmen huíguó yǐhòu huì rènzhēn yánjiū zhèxiē zīliào.
Sau khi về nước chúng tôi sẽ nghiên cứu kỹ những tài liệu này.
Ví dụ 2
我们明天会给您答复。
Wǒmen míngtiān huì gěi nín dáfù.
Ngày mai chúng tôi sẽ trả lời anh/chị.
Ví dụ 3
价格上涨会影响采购计划。
Jiàgé shàngzhǎng huì yǐngxiǎng cǎigòu jìhuà.
Giá tăng sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch thu mua.
Ví dụ 4
客户下午会来公司。
Kèhù xiàwǔ huì lái gōngsī.
Chiều nay khách hàng sẽ đến công ty.
Ví dụ 5
如果质量稳定,我们会长期采购。
Rúguǒ zhìliàng wěndìng, wǒmen huì chángqī cǎigòu.
Nếu chất lượng ổn định, chúng tôi sẽ thu mua lâu dài.
NGỮ PHÁP 20 – 可能 + Động từ/Mệnh đề – Có thể, có khả năng
Cấu trúc
Chủ ngữ + 可能 + Động từ
可能 + Mệnh đề
有可能 + Động từ
Cách dùng
可能 kěnéng biểu thị khả năng xảy ra, không phải sự cho phép.
Phân biệt:
可以 = có thể vì được phép hoặc có điều kiện.
可能 = có khả năng xảy ra.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我们可能会晚到十分钟。
Wǒmen kěnéng huì wǎn dào shí fēnzhōng.
Chúng tôi có thể đến muộn mười phút.
Ví dụ 2
明天可能会下雨。
Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.
Ngày mai có thể sẽ mưa.
Ví dụ 3
价格下个月可能会上涨。
Jiàgé xià ge yuè kěnéng huì shàngzhǎng.
Giá tháng sau có thể sẽ tăng.
Ví dụ 4
这个订单可能需要更多时间。
Zhège dìngdān kěnéng xūyào gèng duō shíjiān.
Đơn hàng này có thể cần thêm thời gian.
Ví dụ 5
如果材料不足,交货时间可能会推迟。
Rúguǒ cáiliào bùzú, jiāohuò shíjiān kěnéng huì tuīchí.
Nếu nguyên liệu không đủ, thời gian giao hàng có thể bị chậm lại.
PHẦN V – SO SÁNH VÀ MỨC ĐỘ
NGỮ PHÁP 21 – A 比 B + Tính từ – A… hơn B
Cấu trúc
A + 比 + B + Tính từ
A + 比 + B + Tính từ + Số lượng
A + 比 + B + 更 + Tính từ
Cách dùng
比 bǐ được dùng để so sánh trực tiếp hai đối tượng.
Không đặt 很 ngay sau tính từ trong cấu trúc 比 thông thường.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
这个价格比我们预期的高了一点儿。
Zhège jiàgé bǐ wǒmen yùqī de gāo le yìdiǎnr.
Mức giá này cao hơn dự kiến của chúng tôi một chút.
Ví dụ 2
这个产品比那个产品便宜。
Zhège chǎnpǐn bǐ nàge chǎnpǐn piányi.
Sản phẩm này rẻ hơn sản phẩm kia.
Ví dụ 3
坐地铁比坐出租车方便。
Zuò dìtiě bǐ zuò chūzūchē fāngbiàn.
Đi tàu điện ngầm thuận tiện hơn đi taxi.
Ví dụ 4
这家供应商的报价比另一家低。
Zhè jiā gōngyìngshāng de bàojià bǐ lìng yì jiā dī.
Báo giá của nhà cung cấp này thấp hơn bên kia.
Ví dụ 5
今年的订单量比去年增加了很多。
Jīnnián de dìngdānliàng bǐ qùnián zēngjiā le hěn duō.
Số lượng đơn hàng năm nay tăng nhiều so với năm ngoái.
NGỮ PHÁP 22 – 更 + Tính từ/Động từ tâm lý – Càng hơn, hơn nữa
Cấu trúc
更 + Tính từ
比 + B + 更 + Tính từ
更 + 想/希望/需要……
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
哪一种质量更好?
Nǎ yì zhǒng zhìliàng gèng hǎo?
Loại nào có chất lượng tốt hơn?
Ví dụ 2
这种包装更方便运输。
Zhè zhǒng bāozhuāng gèng fāngbiàn yùnshū.
Loại bao bì này thuận tiện hơn cho việc vận chuyển.
Ví dụ 3
我们更关注产品质量。
Wǒmen gèng guānzhù chǎnpǐn zhìliàng.
Chúng tôi quan tâm nhiều hơn đến chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 4
如果价格再低一点儿就更好了。
Rúguǒ jiàgé zài dī yìdiǎnr jiù gèng hǎo le.
Nếu giá thấp thêm một chút thì càng tốt.
Ví dụ 5
长期合作需要更稳定的供应能力。
Chángqī hézuò xūyào gèng wěndìng de gōngyìng nénglì.
Hợp tác lâu dài cần năng lực cung ứng ổn định hơn.
NGỮ PHÁP 23 – 最 + Tính từ – Nhất
Cấu trúc
最 + Tính từ
最 + Tính từ + 的 + Danh từ
Chủ ngữ + 最 + Động từ tâm lý
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
这是你们最低的价格吗?
Zhè shì nǐmen zuì dī de jiàgé ma?
Đây có phải mức giá thấp nhất của bên anh/chị không?
Ví dụ 2
哪个方案最合适?
Nǎge fāng’àn zuì héshì?
Phương án nào phù hợp nhất?
Ví dụ 3
这是我们最重要的客户。
Zhè shì wǒmen zuì zhòngyào de kèhù.
Đây là khách hàng quan trọng nhất của chúng tôi.
Ví dụ 4
你们最快什么时候可以交货?
Nǐmen zuì kuài shénme shíhou kěyǐ jiāohuò?
Sớm nhất bên anh/chị có thể giao hàng khi nào?
Ví dụ 5
质量是我们最关心的问题。
Zhìliàng shì wǒmen zuì guānxīn de wèntí.
Chất lượng là vấn đề chúng tôi quan tâm nhất.
NGỮ PHÁP 24 – 一点儿 và 有点儿 – Một chút/hơi
Cấu trúc
Tính từ + 一点儿
Động từ + 一点儿 + Tân ngữ
有点儿 + Tính từ
Cách dùng
一点儿 thường được dùng sau tính từ khi yêu cầu điều chỉnh:
便宜一点儿
rẻ hơn một chút.
快一点儿
nhanh hơn một chút.
有点儿 đứng trước tính từ, thường diễn tả cảm nhận mang sắc thái không như mong muốn:
有点儿贵
hơi đắt.
有点儿吵
hơi ồn.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
这个房间有点儿吵。
Zhège fángjiān yǒudiǎnr chǎo.
Phòng này hơi ồn.
Ví dụ 2
可以便宜一点儿吗?
Kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
Ví dụ 3
这个价格有点儿高。
Zhège jiàgé yǒudiǎnr gāo.
Mức giá này hơi cao.
Ví dụ 4
请说慢一点儿。
Qǐng shuō màn yìdiǎnr.
Xin hãy nói chậm hơn một chút.
Ví dụ 5
我们希望交货时间早一点儿。
Wǒmen xīwàng jiāohuò shíjiān zǎo yìdiǎnr.
Chúng tôi hy vọng thời gian giao hàng sớm hơn một chút.
PHẦN VI – CÂU ĐIỀU KIỆN VÀ QUAN HỆ LOGIC
NGỮ PHÁP 25 – 如果……就…… – Nếu… thì…
Cấu trúc
如果 + Điều kiện,就 + Kết quả
如果 + Mệnh đề 1,Chủ ngữ + 就 + Mệnh đề 2
Cách dùng
如果 rúguǒ giới thiệu điều kiện giả định.
就 jiù đưa ra kết quả trực tiếp từ điều kiện đó.
Trong giao tiếp khẩu ngữ, 就 đôi khi có thể lược bỏ, nhưng nên giữ khi luyện cấu trúc chuẩn.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
如果这种付款方式不符合法律规定,我们就不能使用。
Rúguǒ zhè zhǒng fùkuǎn fāngshì bù fúhé fǎlǜ guīdìng, wǒmen jiù bù néng shǐyòng.
Nếu phương thức thanh toán này không phù hợp quy định pháp luật thì chúng tôi không thể sử dụng.
Ví dụ 2
如果价格合适,我们就增加采购量。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù zēngjiā cǎigòuliàng.
Nếu giá phù hợp, chúng tôi sẽ tăng số lượng thu mua.
Ví dụ 3
如果明天有时间,我们就去工厂看看。
Rúguǒ míngtiān yǒu shíjiān, wǒmen jiù qù gōngchǎng kànkan.
Nếu ngày mai có thời gian, chúng tôi sẽ đến nhà máy xem.
Ví dụ 4
如果产品有问题,请马上联系我们。
Rúguǒ chǎnpǐn yǒu wèntí, qǐng mǎshàng liánxì wǒmen.
Nếu sản phẩm có vấn đề, xin hãy liên hệ ngay với chúng tôi.
Ví dụ 5
如果试单顺利,我们就签长期合同。
Rúguǒ shìdān shùnlì, wǒmen jiù qiān chángqī hétong.
Nếu đơn hàng thử thuận lợi, chúng tôi sẽ ký hợp đồng dài hạn.
NGỮ PHÁP 26 – 只有……才…… – Chỉ khi… mới…
Cấu trúc
只有 + Điều kiện,才 + Kết quả
只有 + Danh từ/Mệnh đề + 才能 + Động từ
Cách dùng
只有 xác định điều kiện cần.
才 cho biết chỉ khi điều kiện đó được đáp ứng thì kết quả mới xảy ra.
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong thương lượng và tuân thủ.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
只有所有条件都符合规定,我们才会继续合作。
Zhǐyǒu suǒyǒu tiáojiàn dōu fúhé guīdìng, wǒmen cái huì jìxù hézuò.
Chỉ khi mọi điều kiện đều phù hợp quy định thì chúng tôi mới tiếp tục hợp tác.
Ví dụ 2
只有确认质量以后,我们才能下单。
Zhǐyǒu quèrèn zhìliàng yǐhòu, wǒmen cái néng xiàdān.
Chỉ sau khi xác nhận chất lượng chúng tôi mới có thể đặt hàng.
Ví dụ 3
只有收到合同,我们才能付款。
Zhǐyǒu shōudào hétong, wǒmen cái néng fùkuǎn.
Chỉ khi nhận được hợp đồng chúng tôi mới có thể thanh toán.
Ví dụ 4
只有价格合适,客户才会接受。
Zhǐyǒu jiàgé héshì, kèhù cái huì jiēshòu.
Chỉ khi giá phù hợp khách hàng mới chấp nhận.
Ví dụ 5
只有通过检测的产品才能出货。
Zhǐyǒu tōngguò jiǎncè de chǎnpǐn cái néng chūhuò.
Chỉ những sản phẩm vượt qua kiểm định mới có thể xuất hàng.
NGỮ PHÁP 27 – 先……再…… – Trước… rồi sau đó…
Cấu trúc
先 + Động từ 1,再 + Động từ 2
Chủ ngữ + 先 + V1,然后/再 + V2
Cách dùng
先 diễn tả hành động xảy ra trước.
再 diễn tả hành động tiếp theo chưa xảy ra.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
请先上茶,再上菜。
Qǐng xiān shàng chá, zài shàng cài.
Xin hãy mang trà lên trước rồi mới lên món.
Ví dụ 2
我们先看样品,再谈价格。
Wǒmen xiān kàn yàngpǐn, zài tán jiàgé.
Chúng tôi xem hàng mẫu trước rồi mới bàn giá.
Ví dụ 3
请先确认账户,再安排付款。
Qǐng xiān quèrèn zhànghù, zài ānpái fùkuǎn.
Xin xác nhận tài khoản trước rồi mới sắp xếp thanh toán.
Ví dụ 4
我们先检查质量,再决定采购数量。
Wǒmen xiān jiǎnchá zhìliàng, zài juédìng cǎigòu shùliàng.
Chúng tôi kiểm tra chất lượng trước rồi mới quyết định số lượng thu mua.
Ví dụ 5
先签合同,再安排生产。
Xiān qiān hétong, zài ānpái shēngchǎn.
Ký hợp đồng trước rồi mới sắp xếp sản xuất.
NGỮ PHÁP 28 – 边……边…… – Vừa… vừa…
Cấu trúc
边 + V1 + 边 + V2
一边 + V1 + 一边 + V2
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我们边吃边聊吧。
Wǒmen biān chī biān liáo ba.
Chúng ta vừa ăn vừa trò chuyện nhé.
Ví dụ 2
他一边看资料,一边做笔记。
Tā yìbiān kàn zīliào, yìbiān zuò bǐjì.
Anh ấy vừa xem tài liệu vừa ghi chép.
Ví dụ 3
我们边参观工厂边了解生产流程。
Wǒmen biān cānguān gōngchǎng biān liǎojiě shēngchǎn liúchéng.
Chúng tôi vừa tham quan nhà máy vừa tìm hiểu quy trình sản xuất.
Ví dụ 4
她一边打电话,一边确认订单。
Tā yìbiān dǎ diànhuà, yìbiān quèrèn dìngdān.
Cô ấy vừa gọi điện vừa xác nhận đơn hàng.
Ví dụ 5
我们可以边喝茶边谈合作。
Wǒmen kěyǐ biān hē chá biān tán hézuò.
Chúng ta có thể vừa uống trà vừa bàn chuyện hợp tác.
NGỮ PHÁP 29 – 不但……而且…… – Không những… mà còn…
Cấu trúc
不但 + A,而且 + B
Chủ ngữ + 不但 + V1,而且 + V2
Cách dùng
A và B thường có quan hệ tăng tiến.
Phần sau 而且 thường cung cấp thông tin mạnh hơn hoặc thêm một đặc điểm quan trọng.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
这里不但产品多,而且供应商也很多。
Zhèlǐ bùdàn chǎnpǐn duō, érqiě gōngyìngshāng yě hěn duō.
Ở đây không những nhiều sản phẩm mà còn có rất nhiều nhà cung cấp.
Ví dụ 2
这个产品不但质量好,而且价格合理。
Zhège chǎnpǐn bùdàn zhìliàng hǎo, érqiě jiàgé hélǐ.
Sản phẩm này không những chất lượng tốt mà giá còn hợp lý.
Ví dụ 3
他不但会说中文,而且很了解中国市场。
Tā bùdàn huì shuō Zhōngwén, érqiě hěn liǎojiě Zhōngguó shìchǎng.
Anh ấy không những biết nói tiếng Trung mà còn rất hiểu thị trường Trung Quốc.
Ví dụ 4
这家公司不但规模大,而且供应能力很强。
Zhè jiā gōngsī bùdàn guīmó dà, érqiě gōngyìng nénglì hěn qiáng.
Công ty này không những quy mô lớn mà năng lực cung ứng còn rất mạnh.
Ví dụ 5
这家酒店不但交通方便,而且离客户公司很近。
Zhè jiā jiǔdiàn bùdàn jiāotōng fāngbiàn, érqiě lí kèhù gōngsī hěn jìn.
Khách sạn này không những giao thông thuận tiện mà còn rất gần công ty khách hàng.
NGỮ PHÁP 30 – 越来越 + Tính từ – Ngày càng…
Cấu trúc
越来越 + Tính từ
越来越 + Động từ tâm lý
Cách dùng
越来越 yuèláiyuè mô tả sự thay đổi tăng dần theo thời gian.
Không đặt 很 sau 越来越.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
这里的服务越来越专业了。
Zhèlǐ de fúwù yuèláiyuè zhuānyè le.
Dịch vụ ở đây ngày càng chuyên nghiệp.
Ví dụ 2
广州的市场越来越国际化。
Guǎngzhōu de shìchǎng yuèláiyuè guójìhuà.
Thị trường Quảng Châu ngày càng quốc tế hóa.
Ví dụ 3
客户对产品质量的要求越来越高。
Kèhù duì chǎnpǐn zhìliàng de yāoqiú yuèláiyuè gāo.
Yêu cầu của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm ngày càng cao.
Ví dụ 4
我们的合作越来越顺利。
Wǒmen de hézuò yuèláiyuè shùnlì.
Sự hợp tác của chúng ta ngày càng thuận lợi.
Ví dụ 5
国际贸易越来越重视合规问题。
Guójì màoyì yuèláiyuè zhòngshì hégé wèntí.
Thương mại quốc tế ngày càng coi trọng vấn đề tuân thủ.
PHẦN VII – TRẠNG THÁI HOÀN THÀNH VÀ PHỦ ĐỊNH
NGỮ PHÁP 31 – 已经……了 – Đã… rồi
Cấu trúc
Chủ ngữ + 已经 + Động từ + 了
Chủ ngữ + 已经 + Động từ + Tân ngữ + 了
Cách dùng
已经 yǐjīng nhấn mạnh sự việc đã xảy ra hoặc trạng thái đã hình thành.
了 thường xuất hiện cuối câu hoặc sau động từ.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我已经在网上预订房间了。
Wǒ yǐjīng zài wǎngshàng yùdìng fángjiān le.
Tôi đã đặt phòng trên mạng rồi.
Ví dụ 2
我们已经收到报价单了。
Wǒmen yǐjīng shōudào bàojiàdān le.
Chúng tôi đã nhận được bảng báo giá rồi.
Ví dụ 3
客户已经到公司了。
Kèhù yǐjīng dào gōngsī le.
Khách hàng đã đến công ty rồi.
Ví dụ 4
合同已经准备好了。
Hétong yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Hợp đồng đã chuẩn bị xong rồi.
Ví dụ 5
我们已经确认交货日期了。
Wǒmen yǐjīng quèrèn jiāohuò rìqī le.
Chúng tôi đã xác nhận ngày giao hàng rồi.
NGỮ PHÁP 32 – 还没有…… – Vẫn chưa…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 还没有 + Động từ
Chủ ngữ + 还没 + Động từ
Cách dùng
还没有 biểu thị cho đến thời điểm nói, hành động vẫn chưa xảy ra.
Không dùng 了 sau động từ trong câu phủ định dạng này.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我的行李还没有出来。
Wǒ de xíngli hái méiyǒu chūlái.
Hành lý của tôi vẫn chưa ra.
Ví dụ 2
我们还没有收到合同。
Wǒmen hái méiyǒu shōudào hétong.
Chúng tôi vẫn chưa nhận được hợp đồng.
Ví dụ 3
客户还没有确认订单。
Kèhù hái méiyǒu quèrèn dìngdān.
Khách hàng vẫn chưa xác nhận đơn hàng.
Ví dụ 4
价格还没有最终确定。
Jiàgé hái méiyǒu zuìzhōng quèdìng.
Giá vẫn chưa được xác định cuối cùng.
Ví dụ 5
他们还没有安排发货。
Tāmen hái méiyǒu ānpái fāhuò.
Họ vẫn chưa sắp xếp giao hàng.
PHẦN VIII – CÂU 把, 被 VÀ CẤU TRÚC THƯƠNG MẠI NÂNG CAO
NGỮ PHÁP 33 – 把 + Tân ngữ + Động từ – Câu chữ 把
Cấu trúc
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
把 + Tân ngữ + Động từ + 给 + Người
把 + Tân ngữ + Động từ + 到/在/进……
Cách dùng
把 đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh cách tân ngữ được xử lý hoặc kết quả mà tân ngữ nhận được.
Tân ngữ sau 把 thường phải xác định rõ.
Động từ sau 把 thường không đứng một mình mà có thêm:
了
好
完
到
给
在
进
出来
数量补语
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
请把产品目录和报价单发给我。
Qǐng bǎ chǎnpǐn mùlù hé bàojiàdān fā gěi wǒ.
Xin hãy gửi cho tôi danh mục sản phẩm và bảng báo giá.
Ví dụ 2
请把合同发到我的邮箱。
Qǐng bǎ hétong fā dào wǒ de yóuxiāng.
Xin hãy gửi hợp đồng vào email của tôi.
Ví dụ 3
我们已经把所有资料整理好了。
Wǒmen yǐjīng bǎ suǒyǒu zīliào zhěnglǐ hǎo le.
Chúng tôi đã sắp xếp xong toàn bộ tài liệu.
Ví dụ 4
请把这个条件写进合同。
Qǐng bǎ zhège tiáojiàn xiě jìn hétong.
Xin hãy ghi điều kiện này vào hợp đồng.
Ví dụ 5
我们要把产品送到第三方机构检测。
Wǒmen yào bǎ chǎnpǐn sòng dào dì-sānfāng jīgòu jiǎncè.
Chúng tôi phải gửi sản phẩm đến đơn vị thứ ba để kiểm định.
NGỮ PHÁP 34 – 被 + Động từ – Câu bị động
Cấu trúc
A + 被 + B + Động từ
A + 被 + Động từ
A + 被 + B + Động từ + 了
Cách dùng
被 bèi đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ.
Trong văn phong kinh doanh, kỹ thuật và pháp lý, 被 thường gặp khi muốn nhấn mạnh kết quả hơn người thực hiện.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
USDT通常被称为一种稳定币。
USDT tōngcháng bèi chēngwéi yì zhǒng wěndìngbì.
USDT thường được gọi là một loại stablecoin.
Ví dụ 2
这批产品被客户退回来了。
Zhè pī chǎnpǐn bèi kèhù tuì huílái le.
Lô sản phẩm này đã bị khách hàng trả lại.
Ví dụ 3
这个订单被取消了。
Zhège dìngdān bèi qǔxiāo le.
Đơn hàng này đã bị hủy.
Ví dụ 4
货物被送到了仓库。
Huòwù bèi sòng dào le cāngkù.
Hàng hóa đã được đưa đến kho.
Ví dụ 5
这个问题已经被解决了。
Zhège wèntí yǐjīng bèi jiějué le.
Vấn đề này đã được giải quyết.
NGỮ PHÁP 35 – 由……承担 / 由……进行 – Do… chịu trách nhiệm/thực hiện
Cấu trúc
Danh từ + 由 + Chủ thể + 承担
Danh từ + 由 + Chủ thể + 负责
Động tác + 由 + Chủ thể + 进行
Cách dùng
由 yóu thường dùng trong văn phong trang trọng, hợp đồng và thương mại.
Nó xác định bên chịu trách nhiệm thực hiện hành động.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
运费和保险费由哪一方承担?
Yùnfèi hé bǎoxiǎnfèi yóu nǎ yì fāng chéngdān?
Phí vận chuyển và bảo hiểm do bên nào chịu?
Ví dụ 2
运输费用由买方承担。
Yùnshū fèiyòng yóu mǎifāng chéngdān.
Chi phí vận chuyển do bên mua chịu.
Ví dụ 3
产品检测由第三方机构进行。
Chǎnpǐn jiǎncè yóu dì-sānfāng jīgòu jìnxíng.
Việc kiểm định sản phẩm do đơn vị thứ ba tiến hành.
Ví dụ 4
出口手续由卖方负责。
Chūkǒu shǒuxù yóu màifāng fùzé.
Thủ tục xuất khẩu do bên bán phụ trách.
Ví dụ 5
最终质量确认由双方共同完成。
Zuìzhōng zhìliàng quèrèn yóu shuāngfāng gòngtóng wánchéng.
Việc xác nhận chất lượng cuối cùng do hai bên cùng hoàn thành.
NGỮ PHÁP 36 – 按照…… – Theo, dựa theo
Cấu trúc
按照 + Tiêu chuẩn + Động từ
按照 + Yêu cầu + Động từ
按照 + Hợp đồng + 执行
Cách dùng
按照 ànzhào biểu thị căn cứ hoặc tiêu chuẩn mà hành động phải tuân theo.
Rất thường dùng với:
按照要求
theo yêu cầu.
按照标准
theo tiêu chuẩn.
按照合同
theo hợp đồng.
按照规定
theo quy định.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
可以按照我们的要求定制吗?
Kěyǐ ànzhào wǒmen de yāoqiú dìngzhì ma?
Có thể làm theo yêu cầu của chúng tôi không?
Ví dụ 2
请按照合同规定交货。
Qǐng ànzhào hétong guīdìng jiāohuò.
Xin hãy giao hàng theo quy định của hợp đồng.
Ví dụ 3
产品必须按照标准进行检测。
Chǎnpǐn bìxū ànzhào biāozhǔn jìnxíng jiǎncè.
Sản phẩm phải được kiểm định theo tiêu chuẩn.
Ví dụ 4
请按照我们的设计生产。
Qǐng ànzhào wǒmen de shèjì shēngchǎn.
Xin sản xuất theo thiết kế của chúng tôi.
Ví dụ 5
双方应该按照合同执行。
Shuāngfāng yīnggāi ànzhào hétong zhíxíng.
Hai bên nên thực hiện theo hợp đồng.
PHẦN IX – GIỚI TỪ THƯỜNG DÙNG TRONG GIAO TIẾP THƯƠNG MẠI
NGỮ PHÁP 37 – 跟/和 + Người + Động từ – Với ai làm gì
Cấu trúc
Chủ ngữ + 跟 + Người + Động từ
Chủ ngữ + 和 + Người + Động từ
跟 + Người + 谈/见面/合作/联系……
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我这次要跟几个合作伙伴见面。
Wǒ zhè cì yào gēn jǐ ge hézuò huǒbàn jiànmiàn.
Lần này tôi sẽ gặp một số đối tác.
Ví dụ 2
我想跟负责人谈一下。
Wǒ xiǎng gēn fùzérén tán yíxià.
Tôi muốn trao đổi một chút với người phụ trách.
Ví dụ 3
我们希望跟贵公司长期合作。
Wǒmen xīwàng gēn guì gōngsī chángqī hézuò.
Chúng tôi hy vọng hợp tác lâu dài với quý công ty.
Ví dụ 4
请跟客户确认一下时间。
Qǐng gēn kèhù quèrèn yíxià shíjiān.
Xin hãy xác nhận lại thời gian với khách hàng.
Ví dụ 5
我明天会跟供应商联系。
Wǒ míngtiān huì gēn gōngyìngshāng liánxì.
Ngày mai tôi sẽ liên hệ với nhà cung cấp.
NGỮ PHÁP 38 – 对…… – Đối với…
Cấu trúc
对 + Người/Sự vật + Tính từ
对 + Người/Sự vật + 有帮助
对 + Người/Sự vật + 有影响
对 + Người/Sự vật + 有要求
Cách dùng
对 duì đưa đối tượng chịu tác động hoặc đối tượng được đánh giá lên trước vị ngữ.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我觉得这次见面对我们很有帮助。
Wǒ juéde zhè cì jiànmiàn duì wǒmen hěn yǒu bāngzhù.
Tôi thấy cuộc gặp lần này rất hữu ích đối với chúng tôi.
Ví dụ 2
这个政策对进口业务有影响。
Zhège zhèngcè duì jìnkǒu yèwù yǒu yǐngxiǎng.
Chính sách này có ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu.
Ví dụ 3
客户对质量要求很高。
Kèhù duì zhìliàng yāoqiú hěn gāo.
Khách hàng yêu cầu rất cao đối với chất lượng.
Ví dụ 4
我们对这个市场很感兴趣。
Wǒmen duì zhège shìchǎng hěn gǎn xìngqù.
Chúng tôi rất quan tâm đến thị trường này.
Ví dụ 5
这份报告对我们很重要。
Zhè fèn bàogào duì wǒmen hěn zhòngyào.
Báo cáo này rất quan trọng đối với chúng tôi.
NGỮ PHÁP 39 – 通过…… – Thông qua, bằng cách
Cấu trúc
通过 + Phương tiện + Động từ
通过 + Quá trình + 达到/获得……
通过 + Kiểm tra/审核
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我已经通过手机叫车了。
Wǒ yǐjīng tōngguò shǒujī jiào chē le.
Tôi đã đặt xe qua điện thoại rồi.
Ví dụ 2
我们可以通过微信联系。
Wǒmen kěyǐ tōngguò Wēixìn liánxì.
Chúng ta có thể liên lạc qua WeChat.
Ví dụ 3
产品必须通过质量检测。
Chǎnpǐn bìxū tōngguò zhìliàng jiǎncè.
Sản phẩm phải vượt qua kiểm định chất lượng.
Ví dụ 4
双方可以通过协商解决问题。
Shuāngfāng kěyǐ tōngguò xiéshāng jiějué wèntí.
Hai bên có thể giải quyết vấn đề thông qua thương lượng.
Ví dụ 5
我们通过这次考察了解了广州市场。
Wǒmen tōngguò zhè cì kǎochá liǎojiě le Guǎngzhōu shìchǎng.
Thông qua chuyến khảo sát lần này, chúng tôi đã tìm hiểu thị trường Quảng Châu.
PHẦN X – BỔ NGỮ KẾT QUẢ VÀ BỔ NGỮ KHẢ NĂNG
NGỮ PHÁP 40 – Động từ + 好 – Làm xong và đạt trạng thái hoàn chỉnh
Cấu trúc
V + 好
V + 好 + 了
已经 + V + 好 + 了
Cách dùng
好 sau động từ không còn mang nghĩa đơn thuần là “tốt”.
Nó trở thành bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đã hoàn thành và đạt trạng thái sẵn sàng.
订好 = đặt xong.
准备好 = chuẩn bị xong.
安排好 = sắp xếp xong.
确认好 = xác nhận xong.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我已经预订好酒店了。
Wǒ yǐjīng yùdìng hǎo jiǔdiàn le.
Tôi đã đặt khách sạn xong rồi.
Ví dụ 2
我们已经准备好合同了。
Wǒmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo hétong le.
Chúng tôi đã chuẩn bị xong hợp đồng.
Ví dụ 3
会议室已经安排好了。
Huìyìshì yǐjīng ānpái hǎo le.
Phòng họp đã được sắp xếp xong.
Ví dụ 4
请先确认好价格。
Qǐng xiān quèrèn hǎo jiàgé.
Xin hãy xác nhận giá cho xong trước.
Ví dụ 5
材料准备好以后,我们就开始生产。
Cáiliào zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen jiù kāishǐ shēngchǎn.
Sau khi chuẩn bị xong nguyên liệu, chúng tôi sẽ bắt đầu sản xuất.
NGỮ PHÁP 41 – Động từ + 得/不 + Bổ ngữ – Bổ ngữ khả năng
Cấu trúc
V + 得 + Bổ ngữ
V + 不 + Bổ ngữ
连接得上 / 连接不上
看得懂 / 看不懂
找得到 / 找不到
听得懂 / 听不懂
Cách dùng
Cấu trúc biểu thị một hành động có khả năng đạt được kết quả hay không.
Khẳng định:
V + 得 + Bổ ngữ
Phủ định:
V + 不 + Bổ ngữ
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
房间里的网络连接不上。
Fángjiān lǐ de wǎngluò liánjiē bu shàng.
Mạng trong phòng không kết nối được.
Ví dụ 2
这个中文合同我看得懂。
Zhège Zhōngwén hétong wǒ kàn de dǒng.
Tôi đọc hiểu được hợp đồng tiếng Trung này.
Ví dụ 3
他说得太快,我听不懂。
Tā shuō de tài kuài, wǒ tīng bu dǒng.
Anh ấy nói quá nhanh, tôi nghe không hiểu.
Ví dụ 4
这个地址在地图上找得到吗?
Zhège dìzhǐ zài dìtú shàng zhǎo de dào ma?
Địa chỉ này có tìm được trên bản đồ không?
Ví dụ 5
今天的货来不及送到。
Jīntiān de huò lái bu jí sòng dào.
Hàng hôm nay không kịp giao đến.
NGỮ PHÁP 42 – Bổ ngữ phương hướng 出来、回来、进去、出来
Cấu trúc
V + 来
V + 去
V + 出来
V + 进去
V + 回来
V + 回去
Cách dùng
来 biểu thị hướng về phía người nói.
去 biểu thị hướng rời xa người nói.
出来 = từ trong ra ngoài.
进去 = từ ngoài vào trong.
回来 = trở về phía điểm quy chiếu/người nói.
回去 = trở lại nơi khác, xa người nói.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
我的行李还没有出来。
Wǒ de xíngli hái méiyǒu chūlái.
Hành lý của tôi vẫn chưa ra.
Ví dụ 2
请把样品拿进来。
Qǐng bǎ yàngpǐn ná jìnlái.
Xin hãy mang hàng mẫu vào đây.
Ví dụ 3
我晚一点回来拿行李。
Wǒ wǎn yìdiǎn huílái ná xíngli.
Lát nữa tôi sẽ quay lại lấy hành lý.
Ví dụ 4
请把这些货搬进去。
Qǐng bǎ zhèxiē huò bān jìnqù.
Xin hãy chuyển số hàng này vào trong.
Ví dụ 5
我们谈完以后就回酒店去。
Wǒmen tán wán yǐhòu jiù huí jiǔdiàn qù.
Sau khi trao đổi xong chúng tôi sẽ trở về khách sạn.
PHẦN XI – CÂU HỎI LỰA CHỌN VÀ NGÔN NGỮ THƯƠNG MẠI TRANG TRỌNG
NGỮ PHÁP 43 – A 还是 B? – A hay B?
Cấu trúc
A + 还是 + B?
主语 + V + A + 还是 + B?
是 + A + 还是 + B?
Cách dùng
还是 háishi được dùng trong câu hỏi lựa chọn.
Không nhầm với 或者 huòzhě.
还是 thường dùng trong câu hỏi.
或者 thường dùng trong câu trần thuật.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
贵公司主要经营黄金还是白银?
Guì gōngsī zhǔyào jīngyíng huángjīn háishi báiyín?
Quý công ty chủ yếu kinh doanh vàng hay bạc?
Ví dụ 2
您想坐出租车还是坐地铁?
Nín xiǎng zuò chūzūchē háishi zuò dìtiě?
Anh/chị muốn đi taxi hay tàu điện ngầm?
Ví dụ 3
这是零售价还是批发价?
Zhè shì língshòujià háishi pīfājià?
Đây là giá bán lẻ hay giá bán buôn?
Ví dụ 4
您要单人间还是双人间?
Nín yào dānrénjiān háishi shuāngrénjiān?
Anh/chị muốn phòng đơn hay phòng đôi?
Ví dụ 5
我们先谈价格还是先看样品?
Wǒmen xiān tán jiàgé háishi xiān kàn yàngpǐn?
Chúng ta bàn giá trước hay xem hàng mẫu trước?
NGỮ PHÁP 44 – 是否 + Động từ/Tính từ – Có… hay không
Cấu trúc
是否 + Động từ
Chủ ngữ + 是否 + Tính từ
确认 + 是否……
询问 + 是否……
Cách dùng
是否 shìfǒu tương đương “có hay không”, mang sắc thái trang trọng hơn 是不是.
Rất thường dùng trong thương mại, pháp lý, hợp đồng và văn viết.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
请确认一下你们是否已经收到款项。
Qǐng quèrèn yíxià nǐmen shìfǒu yǐjīng shōudào kuǎnxiàng.
Xin hãy xác nhận xem bên anh/chị đã nhận được tiền chưa.
Ví dụ 2
我们需要确认产品是否符合标准。
Wǒmen xūyào quèrèn chǎnpǐn shìfǒu fúhé biāozhǔn.
Chúng tôi cần xác nhận sản phẩm có đáp ứng tiêu chuẩn hay không.
Ví dụ 3
请确认明天是否可以交货。
Qǐng quèrèn míngtiān shìfǒu kěyǐ jiāohuò.
Xin xác nhận ngày mai có thể giao hàng hay không.
Ví dụ 4
我们需要了解这种业务是否合法。
Wǒmen xūyào liǎojiě zhè zhǒng yèwù shìfǒu héfǎ.
Chúng tôi cần tìm hiểu hoạt động này có hợp pháp hay không.
Ví dụ 5
请检查账户信息是否正确。
Qǐng jiǎnchá zhànghù xìnxī shìfǒu zhèngquè.
Xin kiểm tra thông tin tài khoản có chính xác hay không.
PHẦN XII – CÁC CẤU TRÚC MỞ RỘNG CỰC KỲ QUAN TRỌNG TỪ TOÀN BỘ GIÁO TRÌNH
NGỮ PHÁP 45 – 所有……都…… – Tất cả… đều…
Cấu trúc
所有 + Danh từ + 都 + Vị ngữ
所有的 + Danh từ + 都……
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
所有交易都必须通过合规审查。
Suǒyǒu jiāoyì dōu bìxū tōngguò hégé shěnchá.
Tất cả giao dịch đều phải trải qua kiểm tra tuân thủ.
Ví dụ 2
所有产品都需要检查。
Suǒyǒu chǎnpǐn dōu xūyào jiǎnchá.
Tất cả sản phẩm đều cần được kiểm tra.
Ví dụ 3
所有费用都应该写在合同里。
Suǒyǒu fèiyòng dōu yīnggāi xiě zài hétong lǐ.
Tất cả chi phí đều nên được ghi trong hợp đồng.
Ví dụ 4
所有客户都需要实名认证。
Suǒyǒu kèhù dōu xūyào shímíng rènzhèng.
Tất cả khách hàng đều cần xác minh danh tính.
Ví dụ 5
所有资料都已经准备好了。
Suǒyǒu zīliào dōu yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Toàn bộ tài liệu đều đã được chuẩn bị xong.
NGỮ PHÁP 46 – 再 + Động từ – Lại, tiếp tục, sau đó
Cấu trúc
再 + Động từ
再 + Động từ + 一次
先……再……
如果……再……
Cách dùng
再 zài thường chỉ hành động chưa xảy ra và sẽ được thực hiện thêm/lại trong tương lai.
So sánh:
又 = hành động đã lặp lại.
再 = hành động sẽ lặp lại.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
能不能再给我们一点儿优惠?
Néng bu néng zài gěi wǒmen yìdiǎnr yōuhuì?
Có thể ưu đãi thêm cho chúng tôi một chút không?
Ví dụ 2
请再确认一下价格。
Qǐng zài quèrèn yíxià jiàgé.
Xin hãy xác nhận lại giá.
Ví dụ 3
我们明天再讨论这个问题。
Wǒmen míngtiān zài tǎolùn zhège wèntí.
Ngày mai chúng ta sẽ bàn lại vấn đề này.
Ví dụ 4
请再给我发一次报价单。
Qǐng zài gěi wǒ fā yí cì bàojiàdān.
Xin hãy gửi lại bảng báo giá cho tôi một lần nữa.
Ví dụ 5
等检测结果出来以后,我们再决定。
Děng jiǎncè jiéguǒ chūlái yǐhòu, wǒmen zài juédìng.
Sau khi có kết quả kiểm định, chúng tôi sẽ quyết định sau.
NGỮ PHÁP 47 – 把……写进/放进/送到…… – Cấu trúc xử lý có phương hướng hoặc đích đến
Cấu trúc
把 + Tân ngữ + V + 进 + Địa điểm
把 + Tân ngữ + V + 到 + Địa điểm
把 + Tân ngữ + V + 给 + Người
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
交货地点可以写进合同里吗?
Jiāohuò dìdiǎn kěyǐ xiě jìn hétong lǐ ma?
Địa điểm giao hàng có thể ghi vào hợp đồng không?
Ví dụ 2
请把付款条件写进合同。
Qǐng bǎ fùkuǎn tiáojiàn xiě jìn hétong.
Xin hãy ghi điều kiện thanh toán vào hợp đồng.
Ví dụ 3
请把样品送到办公室。
Qǐng bǎ yàngpǐn sòng dào bàngōngshì.
Xin hãy gửi hàng mẫu đến văn phòng.
Ví dụ 4
把这些文件放进包里。
Bǎ zhèxiē wénjiàn fàng jìn bāo lǐ.
Hãy cho những tài liệu này vào túi.
Ví dụ 5
请把检测报告发给负责人。
Qǐng bǎ jiǎncè bàogào fā gěi fùzérén.
Xin hãy gửi báo cáo kiểm định cho người phụ trách.
NGỮ PHÁP 48 – 大概 + Số lượng/Thời gian – Khoảng, đại khái
Cấu trúc
大概 + Số lượng
大概 + Thời gian
大概 +需要 + Thời gian
Cách dùng
大概 dàgài biểu thị ước lượng.
Rất cần thiết khi hỏi thời gian, khoảng cách, chi phí và số lượng.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu thực chiến
大概需要多长时间?
Dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Khoảng bao lâu thì đến?
Ví dụ 2
从这里到机场大概需要一个小时。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dàgài xūyào yí ge xiǎoshí.
Từ đây đến sân bay khoảng một tiếng.
Ví dụ 3
这批货大概有五百公斤。
Zhè pī huò dàgài yǒu wǔbǎi gōngjīn.
Lô hàng này khoảng 500 kilôgam.
Ví dụ 4
修好设备大概需要两天。
Xiū hǎo shèbèi dàgài xūyào liǎng tiān.
Sửa xong thiết bị khoảng hai ngày.
Ví dụ 5
这次商务考察大概需要一周时间。
Zhè cì shāngwù kǎochá dàgài xūyào yì zhōu shíjiān.
Chuyến khảo sát thương mại lần này cần khoảng một tuần.
TỔNG KẾT HỆ THỐNG CÔNG THỨC CẦN HỌC THUỘC
Muốn làm gì:
主语 + 想 + 动词 + 宾语
Dự định:
主语 + 打算 + 动词
Sắp/cần làm:
主语 + 要 + 动词
Mong muốn:
主语 + 希望 + 句子
Mục đích:
为了 + 目的,主语 + 动词
主语 + 是为了 + 目的
Khoảng thời gian/địa điểm:
从 + A + 到 + B
Địa điểm hành động:
主语 + 在 + 地点 + 动词
Khoảng cách:
A + 离 + B + 远/近
Sau khi:
动词/句子 + 以后,……
Trước khi:
动词/句子 + 之前,……
Có hay không:
有没有 + 名词?
Xin hỏi:
请问 + 疑问句?
Xin phép:
可以 + 动词 + 吗?
Khả năng:
能不能 + 动词?
Yêu cầu lịch sự:
请 + 动词
Nhờ giúp:
请帮我 + 动词
Nhu cầu:
需要 + 名词/动词
Lời khuyên:
应该 + 动词
Bắt buộc:
必须 + 动词
Tương lai:
会 + 动词
Khả năng xảy ra:
可能 + 动词
So sánh:
A + 比 + B + 形容词
Mức độ cao hơn:
更 + 形容词
Cao nhất:
最 + 形容词
Điều chỉnh mức độ:
形容词 + 一点儿
Cảm nhận hơi tiêu cực:
有点儿 + 形容词
Điều kiện:
如果……就……
Điều kiện cần:
只有……才……
Trình tự:
先……再……
Hai hành động song song:
边……边……
Quan hệ tăng tiến:
不但……而且……
Sự thay đổi:
越来越 + 形容词
Đã hoàn thành:
已经……了
Vẫn chưa:
还没有……
Xử lý tân ngữ:
把 + 宾语 + 动词 + 结果
Bị động:
宾语 + 被 + 主语 + 动词
Chủ thể chịu trách nhiệm:
……由……负责/承担/进行
Theo tiêu chuẩn:
按照 + 标准/要求/合同 + 动词
Làm việc với ai:
跟/和 + 人 + 动词
Đối với:
对 + 对象 + 谓语
Thông qua:
通过 + 方法/渠道 + 动词
Bổ ngữ kết quả:
动词 + 好
Bổ ngữ khả năng:
动词 + 得/不 + 结果补语
Bổ ngữ phương hướng:
动词 + 来/去/出来/进去/回来/回去
Câu hỏi lựa chọn:
A + 还是 + B?
Có hay không – văn phong trang trọng:
是否 + 动词/形容词
Tất cả đều:
所有……都……
Hành động tiếp theo/lặp lại trong tương lai:
再 + 动词
Ước lượng:
大概 + 数量/时间
PHẦN XIII – CẤU TRÚC CÂU HỎI THỰC CHIẾN
NGỮ PHÁP 49 – 怎么 + Động từ – Làm thế nào, bằng cách nào
Công thức
怎么 + Động từ?
Chủ ngữ + 怎么 + Động từ?
Danh từ + 怎么 + Động từ?
Cách dùng
怎么 zěnme dùng để hỏi phương pháp, cách thức hoặc cách xử lý một vấn đề.
Đây là một trong những đại từ nghi vấn quan trọng nhất trong tiếng Trung giao tiếp.
Các tổ hợp cần học thuộc:
怎么走?
Đi thế nào?
怎么去?
Đi bằng cách nào?
怎么卖?
Bán thế nào/giá thế nào?
怎么算?
Tính thế nào?
怎么办?
Làm thế nào đây?
怎么处理?
Xử lý thế nào?
Ví dụ 1 – Trích từ bộ 300 mẫu câu
请问这个产品怎么卖?
Qǐngwèn zhège chǎnpǐn zěnme mài?
Xin hỏi sản phẩm này bán thế nào?
Ví dụ 2
从酒店到贵公司怎么走?
Cóng jiǔdiàn dào guì gōngsī zěnme zǒu?
Từ khách sạn đến quý công ty đi như thế nào?
Ví dụ 3
这个价格是怎么算的?
Zhège jiàgé shì zěnme suàn de?
Mức giá này được tính như thế nào?
Ví dụ 4
如果客户不同意,我们应该怎么办?
Rúguǒ kèhù bù tóngyì, wǒmen yīnggāi zěnme bàn?
Nếu khách hàng không đồng ý thì chúng ta nên làm thế nào?
Ví dụ 5
这个质量问题你们准备怎么处理?
Zhège zhìliàng wèntí nǐmen zhǔnbèi zěnme chǔlǐ?
Bên anh/chị dự định xử lý vấn đề chất lượng này như thế nào?
NGỮ PHÁP 50 – 为什么……? – Tại sao?
Công thức
为什么 + Động từ?
为什么 + Mệnh đề?
Chủ ngữ + 为什么 + Động từ?
为什么 + 要 + Động từ?
Cách dùng
为什么 wèishénme dùng để hỏi nguyên nhân hoặc lý do.
Có thể trả lời bằng:
因为……
Yīnwèi……
Bởi vì…
因为……所以……
Bởi vì… cho nên…
主要是因为……
Chủ yếu là vì…
Ví dụ 1 – Trích từ bộ 300 mẫu câu
这笔款为什么要转到第三方账户?
Zhè bǐ kuǎn wèishénme yào zhuǎn dào dì-sānfāng zhànghù?
Tại sao khoản tiền này lại phải chuyển vào tài khoản của bên thứ ba?
Ví dụ 2
为什么今天的价格比昨天高?
Wèishénme jīntiān de jiàgé bǐ zuótiān gāo?
Tại sao giá hôm nay lại cao hơn hôm qua?
Ví dụ 3
你们为什么还没有发货?
Nǐmen wèishénme hái méiyǒu fāhuò?
Tại sao bên anh/chị vẫn chưa giao hàng?
Ví dụ 4
为什么需要重新检测?
Wèishénme xūyào chóngxīn jiǎncè?
Tại sao cần kiểm định lại?
Ví dụ 5
客户为什么没有确认订单?
Kèhù wèishénme méiyǒu quèrèn dìngdān?
Tại sao khách hàng chưa xác nhận đơn hàng?
NGỮ PHÁP 51 – 多少 – Bao nhiêu
Công thức
多少 + Danh từ?
Danh từ + 是多少?
Động từ + 多少 + Danh từ?
Cách dùng
多少 duōshao hỏi số lượng không xác định.
Đặc biệt thường gặp với:
多少钱?
Bao nhiêu tiền?
多少公斤?
Bao nhiêu kilôgam?
多少天?
Bao nhiêu ngày?
多少人?
Bao nhiêu người?
多少数量?
Số lượng bao nhiêu?
Ví dụ 1 – Trích từ bộ 300 mẫu câu
经济舱的票价是多少?
Jīngjìcāng de piàojià shì duōshao?
Giá vé hạng phổ thông là bao nhiêu?
Ví dụ 2
你们每个月可以供应多少吨?
Nǐmen měi ge yuè kěyǐ gōngyìng duōshao dūn?
Mỗi tháng bên anh/chị có thể cung cấp bao nhiêu tấn?
Ví dụ 3
这个订单一共有多少件产品?
Zhège dìngdān yígòng yǒu duōshao jiàn chǎnpǐn?
Đơn hàng này tổng cộng có bao nhiêu sản phẩm?
Ví dụ 4
我们需要支付多少押金?
Wǒmen xūyào zhīfù duōshao yājīn?
Chúng tôi cần trả bao nhiêu tiền đặt cọc?
Ví dụ 5
这种黄金的纯度是多少?
Zhè zhǒng huángjīn de chúndù shì duōshao?
Độ tinh khiết của loại vàng này là bao nhiêu?
NGỮ PHÁP 52 – 多 + Tính từ – Bao…?
Công thức
多 + 大?
多 + 长?
多 + 远?
多 + 高?
多久?
多长时间?
Cách dùng
多 đứng trước tính từ để hỏi mức độ.
Các mẫu câu cực kỳ thực dụng:
多远?
Bao xa?
多久?
Bao lâu?
多长时间?
Bao nhiêu thời gian?
多大?
Bao lớn?
多重?
Nặng bao nhiêu?
Ví dụ 1 – Trích từ bộ 300 mẫu câu
从地铁站走到那里要多久?
Cóng dìtiězhàn zǒu dào nàli yào duō jiǔ?
Từ ga tàu điện ngầm đi bộ đến đó mất bao lâu?
Ví dụ 2
从机场到酒店有多远?
Cóng jīchǎng dào jiǔdiàn yǒu duō yuǎn?
Từ sân bay đến khách sạn bao xa?
Ví dụ 3
这个项目大概需要多长时间?
Zhège xiàngmù dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Dự án này khoảng cần bao lâu?
Ví dụ 4
这个箱子有多重?
Zhège xiāngzi yǒu duō zhòng?
Chiếc thùng này nặng bao nhiêu?
Ví dụ 5
这个市场有多大?
Zhège shìchǎng yǒu duō dà?
Khu chợ này lớn bao nhiêu?
NGỮ PHÁP 53 – 哪 / 哪个 / 哪些 – Nào, cái nào, những nào
Công thức
哪 + Lượng từ + Danh từ?
哪个 + Danh từ?
哪些 + Danh từ?
哪一种 + Danh từ?
Cách dùng
哪 nǎ là đại từ nghi vấn chỉ sự lựa chọn.
哪个 = cái/người nào.
哪些 = những… nào.
哪家公司 = công ty nào.
哪种产品 = loại sản phẩm nào.
哪一个方案 = phương án nào.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ 300 mẫu câu
贵公司目前主要面向哪些市场?
Guì gōngsī mùqián zhǔyào miànxiàng nǎxiē shìchǎng?
Hiện nay quý công ty chủ yếu hướng tới những thị trường nào?
Ví dụ 2
哪一种产品销量最好?
Nǎ yì zhǒng chǎnpǐn xiāoliàng zuì hǎo?
Loại sản phẩm nào bán chạy nhất?
Ví dụ 3
我们应该选择哪家供应商?
Wǒmen yīnggāi xuǎnzé nǎ jiā gōngyìngshāng?
Chúng ta nên chọn nhà cung cấp nào?
Ví dụ 4
您负责哪个部门?
Nín fùzé nǎ ge bùmén?
Anh/chị phụ trách bộ phận nào?
Ví dụ 5
哪些文件需要提前准备?
Nǎxiē wénjiàn xūyào tíqián zhǔnbèi?
Những tài liệu nào cần chuẩn bị trước?
PHẦN XIV – TRẠNG THÁI ĐANG DIỄN RA VÀ SẮP XẢY RA
NGỮ PHÁP 54 – 正在 + Động từ – Đang làm gì
Công thức
Chủ ngữ + 正在 + Động từ
Chủ ngữ + 正在 + Động từ + Tân ngữ
正在……呢
Cách dùng
正在 zhèngzài nhấn mạnh hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói hoặc trong giai đoạn hiện tại.
Có thể dùng:
在 + V
正在 + V
正在 + V + 呢
Mức độ nhấn mạnh:
正在……呢 mạnh nhất.
Ví dụ 1 – Dựa trên ngữ cảnh bộ mẫu câu
我们正在了解广州市场。
Wǒmen zhèngzài liǎojiě Guǎngzhōu shìchǎng.
Chúng tôi đang tìm hiểu thị trường Quảng Châu.
Ví dụ 2
我们正在跟客户讨论价格。
Wǒmen zhèngzài gēn kèhù tǎolùn jiàgé.
Chúng tôi đang thảo luận giá với khách hàng.
Ví dụ 3
工厂正在生产这批货。
Gōngchǎng zhèngzài shēngchǎn zhè pī huò.
Nhà máy đang sản xuất lô hàng này.
Ví dụ 4
财务部门正在核对付款信息。
Cáiwù bùmén zhèngzài héduì fùkuǎn xìnxī.
Bộ phận tài chính đang đối chiếu thông tin thanh toán.
Ví dụ 5
负责人正在开会,请稍等。
Fùzérén zhèngzài kāihuì, qǐng shāo děng.
Người phụ trách đang họp, xin vui lòng chờ một chút.
NGỮ PHÁP 55 – 要……了 / 快要……了 – Sắp… rồi
Công thức
要 + Động từ + 了
快要 + Động từ + 了
就要 + Động từ + 了
Cách dùng
Các cấu trúc này biểu thị một sự việc sắp xảy ra.
快要……了 nhấn mạnh “sắp”.
就要……了 thường nhấn mạnh sự việc sẽ xảy ra rất gần hoặc theo kế hoạch.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ tình huống sân bay
飞机快要起飞了。
Fēijī kuàiyào qǐfēi le.
Máy bay sắp cất cánh rồi.
Ví dụ 2
会议快要开始了。
Huìyì kuàiyào kāishǐ le.
Cuộc họp sắp bắt đầu rồi.
Ví dụ 3
我们就要到机场了。
Wǒmen jiùyào dào jīchǎng le.
Chúng ta sắp đến sân bay rồi.
Ví dụ 4
这批货下周就要交付了。
Zhè pī huò xià zhōu jiùyào jiāofù le.
Lô hàng này tuần sau sẽ được giao rồi.
Ví dụ 5
酒店的退房时间快要到了。
Jiǔdiàn de tuìfáng shíjiān kuàiyào dào le.
Sắp đến giờ trả phòng khách sạn rồi.
PHẦN XV – CẤU TRÚC 是……的 VÀ NHẤN MẠNH THÔNG TIN
NGỮ PHÁP 56 – 是……的 – Nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, chủ thể
Công thức
Chủ ngữ + 是 + Thời gian + Động từ + 的
Chủ ngữ + 是 + Địa điểm + Động từ + 的
Chủ ngữ + 是 + Phương thức + Động từ + 的
Chủ ngữ + 是 + Người + Động từ + 的
Cách dùng
是……的 dùng để nhấn mạnh một thành phần của hành động đã xảy ra, như:
thời gian,
địa điểm,
phương thức,
người thực hiện.
Không dùng chủ yếu để kể việc đã xảy ra, mà dùng để nhấn mạnh chi tiết của việc đó.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ 300 mẫu câu
这个产品是在哪里生产的?
Zhège chǎnpǐn shì zài nǎli shēngchǎn de?
Sản phẩm này được sản xuất ở đâu?
Ví dụ 2
我们是昨天到广州的。
Wǒmen shì zuótiān dào Guǎngzhōu de.
Chúng tôi đến Quảng Châu hôm qua.
Ví dụ 3
这个客户是通过朋友介绍认识的。
Zhège kèhù shì tōngguò péngyou jièshào rènshi de.
Khách hàng này là do bạn bè giới thiệu mà chúng tôi quen biết.
Ví dụ 4
这些产品是这家工厂生产的。
Zhèxiē chǎnpǐn shì zhè jiā gōngchǎng shēngchǎn de.
Những sản phẩm này do nhà máy này sản xuất.
Ví dụ 5
我们是坐地铁来的。
Wǒmen shì zuò dìtiě lái de.
Chúng tôi đến đây bằng tàu điện ngầm.
NGỮ PHÁP 57 – 主要 + Động từ/Tính từ – Chủ yếu
Công thức
主语 + 主要 + 动词
主语 + 主要是 + 名词
主要包括……
Cách dùng
主要 zhǔyào dùng để nêu nội dung trọng tâm hoặc phần chính.
Rất phổ biến trong giới thiệu công ty:
主要经营……
chủ yếu kinh doanh…
主要负责……
chủ yếu phụ trách…
主要销售……
chủ yếu bán…
主要包括……
chủ yếu bao gồm…
Ví dụ 1 – Trích từ bộ 300 mẫu câu
我们公司主要经营贸易业务。
Wǒmen gōngsī zhǔyào jīngyíng màoyì yèwù.
Công ty chúng tôi chủ yếu kinh doanh thương mại.
Ví dụ 2
我主要负责市场开发。
Wǒ zhǔyào fùzé shìchǎng kāifā.
Tôi chủ yếu phụ trách phát triển thị trường.
Ví dụ 3
我们主要采购黄金和白银产品。
Wǒmen zhǔyào cǎigòu huángjīn hé báiyín chǎnpǐn.
Chúng tôi chủ yếu thu mua sản phẩm vàng và bạc.
Ví dụ 4
这个市场主要面向批发客户。
Zhège shìchǎng zhǔyào miànxiàng pīfā kèhù.
Thị trường này chủ yếu phục vụ khách hàng bán buôn.
Ví dụ 5
我们今天主要讨论价格和交货问题。
Wǒmen jīntiān zhǔyào tǎolùn jiàgé hé jiāohuò wèntí.
Hôm nay chúng ta chủ yếu thảo luận vấn đề giá và giao hàng.
PHẦN XVI – BỔ NGỮ MỨC ĐỘ VỚI 得
NGỮ PHÁP 58 – Động từ + 得 + Tính từ – Làm như thế nào
Công thức
主语 + 动词 + 得 + 形容词
V + 得 + 很好
V + 得 + 很快
V + 得 + 很清楚
Cách dùng
得 de đứng sau động từ để nối với bổ ngữ mức độ.
Cấu trúc này mô tả cách thức hoặc mức độ của hành động.
说得很好
Nói rất tốt.
做得不错
Làm khá tốt.
准备得很充分
Chuẩn bị rất đầy đủ.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ tình huống giao tiếp
您中文说得很好。
Nín Zhōngwén shuō de hěn hǎo.
Anh/chị nói tiếng Trung rất tốt.
Ví dụ 2
这份资料准备得很详细。
Zhè fèn zīliào zhǔnbèi de hěn xiángxì.
Tài liệu này được chuẩn bị rất chi tiết.
Ví dụ 3
这批产品包装得很专业。
Zhè pī chǎnpǐn bāozhuāng de hěn zhuānyè.
Lô sản phẩm này được đóng gói rất chuyên nghiệp.
Ví dụ 4
客户的问题问得很具体。
Kèhù de wèntí wèn de hěn jùtǐ.
Câu hỏi của khách hàng rất cụ thể.
Ví dụ 5
这次会议安排得很顺利。
Zhè cì huìyì ānpái de hěn shùnlì.
Cuộc họp lần này được sắp xếp rất thuận lợi.
NGỮ PHÁP 59 – 太……了 – Quá…
Công thức
太 + Tính từ + 了
太 + Động từ tâm lý + 了
Cách dùng
太……了 biểu thị mức độ rất cao.
Có thể mang sắc thái tích cực hoặc tiêu cực.
太贵了
Đắt quá.
太好了
Tốt quá.
太远了
Xa quá.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ chủ đề mua sắm
这个价格太高了。
Zhège jiàgé tài gāo le.
Mức giá này cao quá.
Ví dụ 2
这个酒店离机场太远了。
Zhège jiǔdiàn lí jīchǎng tài yuǎn le.
Khách sạn này cách sân bay xa quá.
Ví dụ 3
这个方案太复杂了。
Zhège fāng’àn tài fùzá le.
Phương án này phức tạp quá.
Ví dụ 4
您的帮助太重要了。
Nín de bāngzhù tài zhòngyào le.
Sự giúp đỡ của anh/chị rất quan trọng.
Ví dụ 5
这个报价太贵了,我们需要再考虑一下。
Zhège bàojià tài guì le, wǒmen xūyào zài kǎolǜ yíxià.
Báo giá này quá cao, chúng tôi cần cân nhắc thêm.
NGỮ PHÁP 60 – 比较 + Tính từ – Khá, tương đối
Công thức
比较 + 形容词
比较 + 适合……
比较 + 容易/困难……
Cách dùng
比较 bǐjiào đứng trước tính từ để giảm mức độ, tương đương “khá”, “tương đối”.
Nó thường khách quan và mềm hơn 很.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ mẫu câu
如果数量比较大,可以谈批发价吗?
Rúguǒ shùliàng bǐjiào dà, kěyǐ tán pīfājià ma?
Nếu số lượng tương đối lớn thì có thể thương lượng giá bán buôn không?
Ví dụ 2
这个方案比较合理。
Zhège fāng’àn bǐjiào hélǐ.
Phương án này tương đối hợp lý.
Ví dụ 3
今天的交通比较拥堵。
Jīntiān de jiāotōng bǐjiào yōngdǔ.
Giao thông hôm nay khá tắc nghẽn.
Ví dụ 4
这种产品比较适合越南市场。
Zhè zhǒng chǎnpǐn bǐjiào shìhé Yuènán shìchǎng.
Loại sản phẩm này khá phù hợp với thị trường Việt Nam.
Ví dụ 5
这家供应商的价格比较稳定。
Zhè jiā gōngyìngshāng de jiàgé bǐjiào wěndìng.
Giá của nhà cung cấp này tương đối ổn định.
PHẦN XVII – CẤU TRÚC NGUYÊN NHÂN VÀ NHƯỢNG BỘ
NGỮ PHÁP 61 – 因为……所以…… – Bởi vì… cho nên…
Công thức
因为 + 原因,所以 + 结果
因为……,主语 + 所以……
Cách dùng
因为 yīnwèi giới thiệu nguyên nhân.
所以 suǒyǐ giới thiệu kết quả.
Trong khẩu ngữ có thể lược một trong hai, nhưng học viên nên nắm trọn công thức.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ chủ đề chuyến công tác
因为我们明天要见客户,所以今天必须把资料准备好。
Yīnwèi wǒmen míngtiān yào jiàn kèhù, suǒyǐ jīntiān bìxū bǎ zīliào zhǔnbèi hǎo.
Vì ngày mai chúng tôi phải gặp khách hàng nên hôm nay phải chuẩn bị xong tài liệu.
Ví dụ 2
因为价格上涨了,所以我们需要重新计算成本。
Yīnwèi jiàgé shàngzhǎng le, suǒyǐ wǒmen xūyào chóngxīn jìsuàn chéngběn.
Vì giá đã tăng nên chúng tôi cần tính lại chi phí.
Ví dụ 3
因为路上堵车,所以我们晚到了十分钟。
Yīnwèi lùshang dǔchē, suǒyǐ wǒmen wǎn dào le shí fēnzhōng.
Vì đường tắc nên chúng tôi đến muộn mười phút.
Ví dụ 4
因为产品没有通过检测,所以暂时不能出货。
Yīnwèi chǎnpǐn méiyǒu tōngguò jiǎncè, suǒyǐ zànshí bù néng chūhuò.
Vì sản phẩm chưa vượt qua kiểm định nên tạm thời chưa thể xuất hàng.
Ví dụ 5
因为我们想长期合作,所以特别重视质量。
Yīnwèi wǒmen xiǎng chángqī hézuò, suǒyǐ tèbié zhòngshì zhìliàng.
Vì chúng tôi muốn hợp tác lâu dài nên đặc biệt coi trọng chất lượng.
NGỮ PHÁP 62 – 虽然……但是…… – Tuy… nhưng…
Công thức
虽然 + A,但是 + B
虽然……,可是……
虽然……,不过……
Cách dùng
虽然 suīrán đưa ra một sự thật.
但是 dànshì đưa ra kết quả trái với điều thường được dự đoán từ sự thật đó.
Ví dụ 1
虽然价格高一点儿,但是质量很好。
Suīrán jiàgé gāo yìdiǎnr, dànshì zhìliàng hěn hǎo.
Tuy giá cao hơn một chút nhưng chất lượng rất tốt.
Ví dụ 2
虽然今天很忙,但是我们还是来见您了。
Suīrán jīntiān hěn máng, dànshì wǒmen háishi lái jiàn nín le.
Tuy hôm nay rất bận nhưng chúng tôi vẫn đến gặp anh/chị.
Ví dụ 3
虽然没有现货,但是工厂可以马上生产。
Suīrán méiyǒu xiànhuò, dànshì gōngchǎng kěyǐ mǎshàng shēngchǎn.
Tuy không có hàng sẵn nhưng nhà máy có thể sản xuất ngay.
Ví dụ 4
虽然订单数量不大,但是我们很重视这次合作。
Suīrán dìngdān shùliàng bú dà, dànshì wǒmen hěn zhòngshì zhè cì hézuò.
Tuy số lượng đơn hàng không lớn nhưng chúng tôi rất coi trọng lần hợp tác này.
Ví dụ 5
虽然这是第一次见面,但是我们谈得很顺利。
Suīrán zhè shì dì yī cì jiànmiàn, dànshì wǒmen tán de hěn shùnlì.
Tuy đây là lần gặp đầu tiên nhưng chúng tôi trao đổi rất thuận lợi.
NGỮ PHÁP 63 – 除了……以外,还…… – Ngoài… ra còn…
Công thức
除了 + A + 以外,还 + B
除了 + A,还 + B
除了……以外,也……
Cách dùng
Cấu trúc dùng để bổ sung thông tin.
A đã có, ngoài A còn có thêm B.
Ví dụ 1
除了黄金以外,我们还想了解白银产品。
Chúle huángjīn yǐwài, wǒmen hái xiǎng liǎojiě báiyín chǎnpǐn.
Ngoài vàng ra, chúng tôi còn muốn tìm hiểu sản phẩm bạc.
Ví dụ 2
除了价格以外,我们还很关心质量。
Chúle jiàgé yǐwài, wǒmen hái hěn guānxīn zhìliàng.
Ngoài giá cả ra, chúng tôi còn rất quan tâm đến chất lượng.
Ví dụ 3
除了合同以外,还需要准备发票。
Chúle hétong yǐwài, hái xūyào zhǔnbèi fāpiào.
Ngoài hợp đồng ra, còn cần chuẩn bị hóa đơn.
Ví dụ 4
除了微信,我们也可以通过邮件联系。
Chúle Wēixìn, wǒmen yě kěyǐ tōngguò yóujiàn liánxì.
Ngoài WeChat, chúng ta cũng có thể liên lạc qua email.
Ví dụ 5
除了广州,我们以后还想去深圳考察。
Chúle Guǎngzhōu, wǒmen yǐhòu hái xiǎng qù Shēnzhèn kǎochá.
Ngoài Quảng Châu, sau này chúng tôi còn muốn đi khảo sát Thâm Quyến.
PHẦN XVIII – CẤU TRÚC ĐIỀU KIỆN NÂNG CAO
NGỮ PHÁP 64 – 只要……就…… – Chỉ cần… thì…
Công thức
只要 + 条件,就 + 结果
只要……,就可以……
只要……,就能……
Cách dùng
只要……就…… nêu điều kiện đủ.
Chỉ cần điều kiện đó được đáp ứng thì kết quả có thể xảy ra.
Phân biệt:
只有……才…… = chỉ khi… mới… → điều kiện cần.
只要……就…… = chỉ cần… thì… → điều kiện đủ.
Ví dụ 1
只要质量符合要求,我们就可以继续合作。
Zhǐyào zhìliàng fúhé yāoqiú, wǒmen jiù kěyǐ jìxù hézuò.
Chỉ cần chất lượng đáp ứng yêu cầu thì chúng tôi có thể tiếp tục hợp tác.
Ví dụ 2
只要价格合适,我们就可以增加订单。
Zhǐyào jiàgé héshì, wǒmen jiù kěyǐ zēngjiā dìngdān.
Chỉ cần giá phù hợp thì chúng tôi có thể tăng đơn hàng.
Ví dụ 3
只要资料齐全,就可以开始审核。
Zhǐyào zīliào qíquán, jiù kěyǐ kāishǐ shěnhé.
Chỉ cần hồ sơ đầy đủ thì có thể bắt đầu xét duyệt.
Ví dụ 4
只要提前预约,就可以参观工厂。
Zhǐyào tíqián yùyuē, jiù kěyǐ cānguān gōngchǎng.
Chỉ cần đặt lịch trước thì có thể tham quan nhà máy.
Ví dụ 5
只要双方同意,就可以修改合同。
Zhǐyào shuāngfāng tóngyì, jiù kěyǐ xiūgǎi hétong.
Chỉ cần hai bên đồng ý thì có thể sửa hợp đồng.
NGỮ PHÁP 65 – 除非……否则…… – Trừ khi… nếu không thì…
Công thức
除非 + 条件,否则 + 结果
除非……,不然……
Cách dùng
除非 chúfēi biểu thị một điều kiện đặc biệt bắt buộc.
否则 fǒuzé có nghĩa là “nếu không thì”.
Cấu trúc này rất hữu dụng trong đàm phán và điều khoản thương mại.
Ví dụ 1
除非所有资料都核实清楚,否则我们不能付款。
Chúfēi suǒyǒu zīliào dōu héshí qīngchu, fǒuzé wǒmen bù néng fùkuǎn.
Trừ khi toàn bộ hồ sơ được xác minh rõ ràng, nếu không chúng tôi không thể thanh toán.
Ví dụ 2
除非价格调整,否则客户不会接受。
Chúfēi jiàgé tiáozhěng, fǒuzé kèhù bú huì jiēshòu.
Trừ khi giá được điều chỉnh, nếu không khách hàng sẽ không chấp nhận.
Ví dụ 3
除非产品通过检测,否则不能出货。
Chúfēi chǎnpǐn tōngguò jiǎncè, fǒuzé bù néng chūhuò.
Trừ khi sản phẩm vượt qua kiểm định, nếu không không thể xuất hàng.
Ví dụ 4
除非双方签订合同,否则我们不会开始生产。
Chúfēi shuāngfāng qiāndìng hétong, fǒuzé wǒmen bú huì kāishǐ shēngchǎn.
Trừ khi hai bên ký hợp đồng, nếu không chúng tôi sẽ không bắt đầu sản xuất.
Ví dụ 5
除非银行确认,否则我们不能认为付款已经完成。
Chúfēi yínháng quèrèn, fǒuzé wǒmen bù néng rènwéi fùkuǎn yǐjīng wánchéng.
Trừ khi ngân hàng xác nhận, nếu không chúng tôi không thể coi việc thanh toán đã hoàn tất.
NGỮ PHÁP 66 – 即使……也…… – Cho dù… cũng…
Công thức
即使 + 条件,也 + 结果
即使……,也不能……
Cách dùng
即使 jíshǐ biểu thị giả định nhượng bộ.
Ngay cả khi điều kiện A xảy ra, kết quả B vẫn không thay đổi.
Ví dụ 1
即使价格便宜,我们也要先检查质量。
Jíshǐ jiàgé piányi, wǒmen yě yào xiān jiǎnchá zhìliàng.
Cho dù giá rẻ, chúng tôi vẫn phải kiểm tra chất lượng trước.
Ví dụ 2
即使客户很着急,我们也不能省略审核流程。
Jíshǐ kèhù hěn zháojí, wǒmen yě bù néng shěnglüè shěnhé liúchéng.
Cho dù khách hàng rất gấp, chúng tôi cũng không thể bỏ qua quy trình xét duyệt.
Ví dụ 3
即使数量很大,也必须签正式合同。
Jíshǐ shùliàng hěn dà, yě bìxū qiān zhèngshì hétong.
Cho dù số lượng rất lớn cũng phải ký hợp đồng chính thức.
Ví dụ 4
即使对方是老客户,我们也要核对付款信息。
Jíshǐ duìfāng shì lǎo kèhù, wǒmen yě yào héduì fùkuǎn xìnxī.
Cho dù đối phương là khách hàng cũ, chúng tôi vẫn phải đối chiếu thông tin thanh toán.
Ví dụ 5
即使明天下雨,我们也会按计划去工厂。
Jíshǐ míngtiān xiàyǔ, wǒmen yě huì àn jìhuà qù gōngchǎng.
Cho dù ngày mai mưa, chúng tôi vẫn sẽ đến nhà máy theo kế hoạch.
NGỮ PHÁP 67 – 无论……都…… – Bất kể… đều…
Công thức
无论 + 什么,都……
无论 + 谁,都……
无论 + 怎么,都……
无论 + A 还是 B,都……
Cách dùng
无论 wúlùn biểu thị rằng dù điều kiện thay đổi thế nào, kết quả phía sau vẫn giữ nguyên.
Ví dụ 1
无论订单大小,我们都重视产品质量。
Wúlùn dìngdān dàxiǎo, wǒmen dōu zhòngshì chǎnpǐn zhìliàng.
Bất kể đơn hàng lớn hay nhỏ, chúng tôi đều coi trọng chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 2
无论用什么付款方式,都必须符合法律规定。
Wúlùn yòng shénme fùkuǎn fāngshì, dōu bìxū fúhé fǎlǜ guīdìng.
Bất kể sử dụng phương thức thanh toán nào đều phải phù hợp quy định pháp luật.
Ví dụ 3
无论价格怎么变化,我们都需要重新计算成本。
Wúlùn jiàgé zěnme biànhuà, wǒmen dōu xūyào chóngxīn jìsuàn chéngběn.
Bất kể giá thay đổi thế nào, chúng tôi đều cần tính lại chi phí.
Ví dụ 4
无论谁负责这个项目,都要按流程执行。
Wúlùn shéi fùzé zhège xiàngmù, dōu yào àn liúchéng zhíxíng.
Bất kể ai phụ trách dự án này đều phải thực hiện theo quy trình.
Ví dụ 5
无论是国内客户还是国外客户,我们都提供同样的质量标准。
Wúlùn shì guónèi kèhù háishi guówài kèhù, wǒmen dōu tígōng tóngyàng de zhìliàng biāozhǔn.
Bất kể là khách hàng trong nước hay nước ngoài, chúng tôi đều áp dụng cùng tiêu chuẩn chất lượng.
PHẦN XIX – CẤU TRÚC THƯƠNG MẠI VÀ VĂN PHONG TRANG TRỌNG
NGỮ PHÁP 68 – 根据…… – Căn cứ theo, dựa trên
Công thức
根据 + Danh từ,……
根据 + Tài liệu + 判断……
根据 + 合同/规定/数据……
Cách dùng
根据 gēnjù biểu thị căn cứ dùng để đưa ra kết luận, quyết định hoặc hành động.
Các tổ hợp rất quan trọng:
根据合同
căn cứ hợp đồng.
根据规定
theo quy định.
根据数据
theo dữ liệu.
根据报价
theo báo giá.
根据实际情况
căn cứ tình hình thực tế.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ phần tổng kết giáo trình
根据报价,我们需要重新比较几家供应商。
Gēnjù bàojià, wǒmen xūyào chóngxīn bǐjiào jǐ jiā gōngyìngshāng.
Căn cứ báo giá, chúng tôi cần so sánh lại một số nhà cung cấp.
Ví dụ 2
根据合同规定,卖方负责运输。
Gēnjù hétong guīdìng, màifāng fùzé yùnshū.
Theo quy định của hợp đồng, bên bán chịu trách nhiệm vận chuyển.
Ví dụ 3
根据检测结果,这批产品符合要求。
Gēnjù jiǎncè jiéguǒ, zhè pī chǎnpǐn fúhé yāoqiú.
Theo kết quả kiểm định, lô sản phẩm này đáp ứng yêu cầu.
Ví dụ 4
我们会根据市场情况调整采购计划。
Wǒmen huì gēnjù shìchǎng qíngkuàng tiáozhěng cǎigòu jìhuà.
Chúng tôi sẽ điều chỉnh kế hoạch thu mua căn cứ tình hình thị trường.
Ví dụ 5
请根据实际数量重新计算价格。
Qǐng gēnjù shíjì shùliàng chóngxīn jìsuàn jiàgé.
Xin hãy tính lại giá theo số lượng thực tế.
NGỮ PHÁP 69 – 关于…… – Về, liên quan đến
Công thức
关于 + Danh từ,……
关于 + Vấn đề + 的 + Danh từ
关于……的问题
Cách dùng
关于 guānyú dùng để giới thiệu chủ đề hoặc phạm vi nội dung.
Thường gặp trong thương mại:
关于价格的问题
vấn đề về giá.
关于付款的安排
sắp xếp về thanh toán.
关于合同的修改
việc sửa đổi hợp đồng.
Ví dụ 1
关于价格问题,我们还需要进一步讨论。
Guānyú jiàgé wèntí, wǒmen hái xūyào jìnyíbù tǎolùn.
Về vấn đề giá, chúng tôi vẫn cần thảo luận thêm.
Ví dụ 2
我想问一下关于付款方式的问题。
Wǒ xiǎng wèn yíxià guānyú fùkuǎn fāngshì de wèntí.
Tôi muốn hỏi một chút về phương thức thanh toán.
Ví dụ 3
关于交货时间,双方已经达成一致。
Guānyú jiāohuò shíjiān, shuāngfāng yǐjīng dáchéng yízhì.
Về thời gian giao hàng, hai bên đã đạt được thống nhất.
Ví dụ 4
请把关于产品质量的资料发给我。
Qǐng bǎ guānyú chǎnpǐn zhìliàng de zīliào fā gěi wǒ.
Xin hãy gửi cho tôi tài liệu liên quan đến chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 5
关于下一步合作,我们回国后再详细讨论。
Guānyú xià yí bù hézuò, wǒmen huíguó hòu zài xiángxì tǎolùn.
Về bước hợp tác tiếp theo, sau khi về nước chúng tôi sẽ thảo luận chi tiết.
NGỮ PHÁP 70 – 对于……来说 – Đối với… mà nói
Công thức
对于 + Người/Sự vật + 来说,……
对 + Người + 来说,……
Cách dùng
对于……来说 dùng để xác định góc nhìn hoặc đối tượng mà lời nhận xét áp dụng.
Ví dụ 1
对于我们来说,产品质量比价格更重要。
Duìyú wǒmen láishuō, chǎnpǐn zhìliàng bǐ jiàgé gèng zhòngyào.
Đối với chúng tôi, chất lượng sản phẩm quan trọng hơn giá cả.
Ví dụ 2
对于长期合作来说,信任非常重要。
Duìyú chángqī hézuò láishuō, xìnrèn fēicháng zhòngyào.
Đối với hợp tác lâu dài, niềm tin rất quan trọng.
Ví dụ 3
对于第一次来广州的人来说,坐地铁比较方便。
Duìyú dì yī cì lái Guǎngzhōu de rén láishuō, zuò dìtiě bǐjiào fāngbiàn.
Đối với người lần đầu đến Quảng Châu, đi tàu điện ngầm khá thuận tiện.
Ví dụ 4
对于进口商来说,交货时间非常关键。
Duìyú jìnkǒushāng láishuō, jiāohuò shíjiān fēicháng guānjiàn.
Đối với nhà nhập khẩu, thời gian giao hàng rất quan trọng.
Ví dụ 5
对于贵金属交易来说,质量检测非常重要。
Duìyú guìjīnshǔ jiāoyì láishuō, zhìliàng jiǎncè fēicháng zhòngyào.
Đối với giao dịch kim loại quý, kiểm định chất lượng rất quan trọng.
PHẦN XX – CẤU TRÚC GIỚI HẠN, PHẠM VI VÀ TIỀN ĐỀ
NGỮ PHÁP 71 – 在……方面 – Về phương diện…
Công thức
在 + Danh từ + 方面
在……方面 + 有优势
在……方面 + 有经验
Cách dùng
方面 fāngmiàn có nghĩa là phương diện, mặt, lĩnh vực.
Đây là cấu trúc rất hữu dụng khi giới thiệu doanh nghiệp và so sánh nhà cung cấp.
Ví dụ 1
贵公司在贵金属加工方面有多少年经验?
Guì gōngsī zài guìjīnshǔ jiāgōng fāngmiàn yǒu duōshao nián jīngyàn?
Quý công ty có bao nhiêu năm kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công kim loại quý?
Ví dụ 2
我们在越南市场开发方面有丰富经验。
Wǒmen zài Yuènán shìchǎng kāifā fāngmiàn yǒu fēngfù jīngyàn.
Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm trong phát triển thị trường Việt Nam.
Ví dụ 3
这家公司在产品质量方面做得很好。
Zhè jiā gōngsī zài chǎnpǐn zhìliàng fāngmiàn zuò de hěn hǎo.
Công ty này làm rất tốt về phương diện chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 4
在价格方面,你们还有调整空间吗?
Zài jiàgé fāngmiàn, nǐmen hái yǒu tiáozhěng kōngjiān ma?
Về phương diện giá cả, bên anh/chị còn khả năng điều chỉnh không?
Ví dụ 5
我们希望在长期合作方面进一步交流。
Wǒmen xīwàng zài chángqī hézuò fāngmiàn jìnyíbù jiāoliú.
Chúng tôi mong muốn trao đổi sâu hơn về hợp tác lâu dài.
NGỮ PHÁP 72 – 在……的前提下…… – Với điều kiện/tiền đề là…
Công thức
在 + 条件 + 的前提下,……
在保证……的前提下,……
在符合法律规定的前提下,……
Cách dùng
在……的前提下 là cấu trúc thương mại nâng cao, dùng để xác định một tiền đề phải được đáp ứng trước khi một hành động có thể tiến hành.
Ví dụ 1
在符合法律规定的前提下,我们可以进一步讨论合作。
Zài fúhé fǎlǜ guīdìng de qiántí xià, wǒmen kěyǐ jìnyíbù tǎolùn hézuò.
Với điều kiện phù hợp quy định pháp luật, chúng tôi có thể tiếp tục thảo luận hợp tác.
Ví dụ 2
在保证质量的前提下,我们希望降低成本。
Zài bǎozhèng zhìliàng de qiántí xià, wǒmen xīwàng jiàngdī chéngběn.
Với điều kiện bảo đảm chất lượng, chúng tôi muốn giảm chi phí.
Ví dụ 3
在双方同意的前提下,可以修改合同。
Zài shuāngfāng tóngyì de qiántí xià, kěyǐ xiūgǎi hétong.
Với điều kiện hai bên đồng ý, có thể sửa đổi hợp đồng.
Ví dụ 4
在确认产品来源的前提下,我们才能下单。
Zài quèrèn chǎnpǐn láiyuán de qiántí xià, wǒmen cái néng xiàdān.
Chỉ với tiền đề đã xác nhận nguồn gốc sản phẩm, chúng tôi mới có thể đặt hàng.
Ví dụ 5
在不影响交货时间的前提下,可以调整包装。
Zài bù yǐngxiǎng jiāohuò shíjiān de qiántí xià, kěyǐ tiáozhěng bāozhuāng.
Với điều kiện không ảnh hưởng thời gian giao hàng, có thể điều chỉnh bao bì.
PHẦN XXI – CÁC CẤU TRÚC CỰC KỲ HỮU DỤNG KHI THƯƠNG LƯỢNG
NGỮ PHÁP 73 – 如果……的话…… – Nếu… thì…
Công thức
如果 + Mệnh đề + 的话,……
如果……的话,就……
Cách dùng
的话 huà đặt cuối mệnh đề điều kiện, làm sắc thái giả định rõ hơn và rất tự nhiên trong khẩu ngữ.
Ví dụ 1
如果价格合适的话,我们可以马上下单。
Rúguǒ jiàgé héshì dehuà, wǒmen kěyǐ mǎshàng xiàdān.
Nếu giá phù hợp thì chúng tôi có thể đặt hàng ngay.
Ví dụ 2
如果有现货的话,最快什么时候可以发货?
Rúguǒ yǒu xiànhuò dehuà, zuì kuài shénme shíhou kěyǐ fāhuò?
Nếu có hàng sẵn thì sớm nhất khi nào có thể giao?
Ví dụ 3
如果需要修改合同的话,请提前告诉我们。
Rúguǒ xūyào xiūgǎi hétong dehuà, qǐng tíqián gàosu wǒmen.
Nếu cần sửa hợp đồng, xin hãy báo trước cho chúng tôi.
Ví dụ 4
如果质量稳定的话,我们会考虑长期采购。
Rúguǒ zhìliàng wěndìng dehuà, wǒmen huì kǎolǜ chángqī cǎigòu.
Nếu chất lượng ổn định thì chúng tôi sẽ cân nhắc thu mua lâu dài.
Ví dụ 5
如果明天方便的话,我们想去参观工厂。
Rúguǒ míngtiān fāngbiàn dehuà, wǒmen xiǎng qù cānguān gōngchǎng.
Nếu ngày mai thuận tiện thì chúng tôi muốn đến tham quan nhà máy.
NGỮ PHÁP 74 – 既……又…… – Vừa… vừa…
Công thức
既 + Tính từ/Động từ + 又 + Tính từ/Động từ
Cách dùng
既……又…… mô tả hai đặc điểm cùng tồn tại.
Khác 边……边……:
边……边…… dùng cho hai hành động đồng thời.
既……又…… thường dùng cho hai đặc điểm hoặc trạng thái.
Ví dụ 1
这个方案既安全又方便。
Zhège fāng’àn jì ānquán yòu fāngbiàn.
Phương án này vừa an toàn vừa thuận tiện.
Ví dụ 2
这家酒店既安静又方便。
Zhè jiā jiǔdiàn jì ānjìng yòu fāngbiàn.
Khách sạn này vừa yên tĩnh vừa thuận tiện.
Ví dụ 3
这个供应商既有经验又有实力。
Zhège gōngyìngshāng jì yǒu jīngyàn yòu yǒu shílì.
Nhà cung cấp này vừa có kinh nghiệm vừa có năng lực.
Ví dụ 4
这种产品既实用又便宜。
Zhè zhǒng chǎnpǐn jì shíyòng yòu piányi.
Loại sản phẩm này vừa thực dụng vừa rẻ.
Ví dụ 5
长期合作既需要价格优势,又需要稳定质量。
Chángqī hézuò jì xūyào jiàgé yōushì, yòu xūyào wěndìng zhìliàng.
Hợp tác lâu dài vừa cần lợi thế về giá vừa cần chất lượng ổn định.
NGỮ PHÁP 75 – 与……一致 – Nhất quán/phù hợp với…
Công thức
A + 与 + B + 一致
A + 跟 + B + 一致
保持一致
Cách dùng
与 yǔ là cách nói trang trọng của 和 hoặc 跟.
一致 yízhì nghĩa là nhất trí, đồng nhất, phù hợp.
Rất thường gặp trong hợp đồng, tài chính, hồ sơ doanh nghiệp.
Ví dụ 1 – Trích từ bộ 300 mẫu câu
收款账户必须与合同主体一致。
Shōukuǎn zhànghù bìxū yǔ hétong zhǔtǐ yízhì.
Tài khoản nhận tiền phải phù hợp với chủ thể trong hợp đồng.
Ví dụ 2
发票信息必须与合同信息一致。
Fāpiào xìnxī bìxū yǔ hétong xìnxī yízhì.
Thông tin hóa đơn phải nhất quán với thông tin hợp đồng.
Ví dụ 3
实际重量与检测报告一致。
Shíjì zhòngliàng yǔ jiǎncè bàogào yízhì.
Trọng lượng thực tế phù hợp với báo cáo kiểm định.
Ví dụ 4
双方对价格已经达成一致。
Shuāngfāng duì jiàgé yǐjīng dáchéng yízhì.
Hai bên đã đạt được thống nhất về giá.
Ví dụ 5
请确认公司名称与银行账户名称是否一致。
Qǐng quèrèn gōngsī míngchēng yǔ yínháng zhànghù míngchēng shìfǒu yízhì.
Xin xác nhận tên công ty có phù hợp với tên tài khoản ngân hàng hay không.
TỔNG HỢP NHANH CÁC CÔNG THỨC NGỮ PHÁP 49–75
Hỏi cách thức:
怎么 + 动词?
Hỏi nguyên nhân:
为什么 + 句子?
Hỏi số lượng:
多少 + 名词?
Hỏi mức độ:
多 + 形容词?
Hỏi lựa chọn:
哪 + 量词 + 名词?
Hành động đang diễn ra:
正在 + 动词
Sắp xảy ra:
快要……了
就要……了
Nhấn mạnh thông tin quá khứ:
是 + 强调内容 + 动词 + 的
Nêu nội dung chính:
主要 + 动词
Bổ ngữ mức độ:
动词 + 得 + 形容词
Mức độ quá cao:
太 + 形容词 + 了
Mức độ tương đối:
比较 + 形容词
Nguyên nhân – kết quả:
因为……所以……
Nhượng bộ:
虽然……但是……
Bổ sung:
除了……以外,还……
Điều kiện đủ:
只要……就……
Điều kiện đặc biệt:
除非……否则……
Nhượng bộ giả định:
即使……也……
Bất kể:
无论……都……
Căn cứ:
根据 + 名词
Chủ đề:
关于 + 名词
Góc nhìn:
对于……来说……
Phương diện:
在……方面
Tiền đề:
在……的前提下……
Điều kiện khẩu ngữ:
如果……的话……
Hai đặc điểm song song:
既……又……
Nhất quán:
A + 与 + B + 一致
PHẦN XXII – CẤU TRÚC BIỂU THỊ SỰ THAY ĐỔI VÀ QUAN HỆ TỶ LỆ
NGỮ PHÁP 76 – 越……越…… – Càng… càng…
Công thức
越 + Động từ/Tính từ + 越 + Động từ/Tính từ
主语 + 越 + V1 + 越 + V2
越……,越……
Cách dùng
越……越…… biểu thị hai sự thay đổi diễn ra song song: mức độ của vế trước tăng thì mức độ của vế sau cũng tăng theo.
Có thể dùng với tính từ, động từ tâm lý hoặc hành động.
越多越好
Càng nhiều càng tốt.
越快越好
Càng nhanh càng tốt.
越了解越有信心
Càng hiểu rõ càng có lòng tin.
Ví dụ 1 – Mở rộng từ mẫu câu về số lượng và giá
采购量越大,价格越优惠。
Cǎigòuliàng yuè dà, jiàgé yuè yōuhuì.
Số lượng thu mua càng lớn thì giá càng ưu đãi.
Ví dụ 2
我们对市场了解得越多,判断就越准确。
Wǒmen duì shìchǎng liǎojiě de yuè duō, pànduàn jiù yuè zhǔnquè.
Chúng tôi càng hiểu rõ thị trường thì phán đoán càng chính xác.
Ví dụ 3
合作时间越长,双方的信任越深。
Hézuò shíjiān yuè cháng, shuāngfāng de xìnrèn yuè shēn.
Thời gian hợp tác càng lâu thì niềm tin giữa hai bên càng sâu.
Ví dụ 4
产品质量越稳定,客户越愿意长期采购。
Chǎnpǐn zhìliàng yuè wěndìng, kèhù yuè yuànyì chángqī cǎigòu.
Chất lượng sản phẩm càng ổn định thì khách hàng càng muốn thu mua lâu dài.
Ví dụ 5
准备得越充分,谈判就越顺利。
Zhǔnbèi de yuè chōngfèn, tánpàn jiù yuè shùnlì.
Chuẩn bị càng đầy đủ thì đàm phán càng thuận lợi.
NGỮ PHÁP 77 – 一……就…… – Vừa… là…, hễ… thì…
Công thức
一 + V1 + 就 + V2
主语 + 一 + V1 + 就 + V2
一旦发生动作A,就发生动作B
Cách dùng
一……就…… diễn tả hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất.
Trong một số trường hợp, cấu trúc còn biểu thị quan hệ có tính quy luật: hễ A xảy ra thì B xảy ra.
Ví dụ 1 – Mở rộng từ tình huống trở về Việt Nam
我一回到越南就会跟您联系。
Wǒ yì huí dào Yuènán jiù huì gēn nín liánxì.
Ngay khi về Việt Nam tôi sẽ liên hệ với anh/chị.
Ví dụ 2
我们一收到报价单就开始比较价格。
Wǒmen yì shōudào bàojiàdān jiù kāishǐ bǐjiào jiàgé.
Ngay khi nhận được báo giá, chúng tôi sẽ bắt đầu so sánh giá.
Ví dụ 3
客户一确认订单,我们就安排生产。
Kèhù yí quèrèn dìngdān, wǒmen jiù ānpái shēngchǎn.
Ngay khi khách hàng xác nhận đơn hàng, chúng tôi sẽ sắp xếp sản xuất.
Ví dụ 4
我一下飞机就去酒店。
Wǒ yí xià fēijī jiù qù jiǔdiàn.
Vừa xuống máy bay là tôi đi thẳng đến khách sạn.
Ví dụ 5
检测报告一出来,我们就通知您。
Jiǎncè bàogào yì chūlái, wǒmen jiù tōngzhī nín.
Ngay khi báo cáo kiểm định có kết quả, chúng tôi sẽ thông báo cho anh/chị.
PHẦN XXIII – TRÌNH BÀY HAI MẶT CỦA VẤN ĐỀ
NGỮ PHÁP 78 – 一方面……另一方面…… – Một mặt… mặt khác…
Công thức
一方面 + A,另一方面 + B
一方面……,另一方面也……
Cách dùng
Cấu trúc này thường dùng trong thuyết trình, phân tích thị trường, báo cáo công tác và đàm phán.
Hai vế có thể:
bổ sung cho nhau,
đối lập nhau,
hoặc trình bày hai góc nhìn khác nhau.
Ví dụ 1
一方面我们要控制成本,另一方面也要保证质量。
Yì fāngmiàn wǒmen yào kòngzhì chéngběn, lìng yì fāngmiàn yě yào bǎozhèng zhìliàng.
Một mặt chúng tôi phải kiểm soát chi phí, mặt khác cũng phải bảo đảm chất lượng.
Ví dụ 2
一方面我们想扩大采购量,另一方面还要控制库存。
Yì fāngmiàn wǒmen xiǎng kuòdà cǎigòuliàng, lìng yì fāngmiàn hái yào kòngzhì kùcún.
Một mặt chúng tôi muốn tăng lượng thu mua, mặt khác vẫn phải kiểm soát tồn kho.
Ví dụ 3
一方面这个市场机会很多,另一方面竞争也很激烈。
Yì fāngmiàn zhège shìchǎng jīhuì hěn duō, lìng yì fāngmiàn jìngzhēng yě hěn jīliè.
Một mặt thị trường này có nhiều cơ hội, mặt khác cạnh tranh cũng rất gay gắt.
Ví dụ 4
一方面我们要考虑价格,另一方面也要考虑交货时间。
Yì fāngmiàn wǒmen yào kǎolǜ jiàgé, lìng yì fāngmiàn yě yào kǎolǜ jiāohuò shíjiān.
Một mặt chúng tôi phải cân nhắc giá, mặt khác cũng phải cân nhắc thời gian giao hàng.
Ví dụ 5
一方面要开发新客户,另一方面也要维护老客户。
Yì fāngmiàn yào kāifā xīn kèhù, lìng yì fāngmiàn yě yào wéihù lǎo kèhù.
Một mặt phải phát triển khách hàng mới, mặt khác cũng phải duy trì khách hàng cũ.
NGỮ PHÁP 79 – 不是……而是…… – Không phải… mà là…
Công thức
不是 + A,而是 + B
主语 + 不是 + V1,而是 + V2
Cách dùng
不是……而是…… dùng để phủ định thông tin A và khẳng định thông tin B.
Thường dùng để sửa hiểu lầm, làm rõ bản chất hoặc nhấn mạnh quan điểm.
Ví dụ 1 – Mở rộng từ chủ đề USDT
USDT不是美元,而是一种数字资产。
USDT bú shì měiyuán, ér shì yì zhǒng shùzì zīchǎn.
USDT không phải là đô la Mỹ mà là một loại tài sản số.
Ví dụ 2
我们不是只看价格,而是更重视质量。
Wǒmen bú shì zhǐ kàn jiàgé, ér shì gèng zhòngshì zhìliàng.
Chúng tôi không chỉ nhìn vào giá mà coi trọng chất lượng hơn.
Ví dụ 3
这不是零售价,而是批发价。
Zhè bú shì língshòujià, ér shì pīfājià.
Đây không phải giá bán lẻ mà là giá bán buôn.
Ví dụ 4
我们这次来广州不是旅游,而是进行商务考察。
Wǒmen zhè cì lái Guǎngzhōu bú shì lǚyóu, ér shì jìnxíng shāngwù kǎochá.
Lần này chúng tôi đến Quảng Châu không phải để du lịch mà để khảo sát thương mại.
Ví dụ 5
问题不是数量不够,而是质量还没有确认。
Wèntí bú shì shùliàng bú gòu, ér shì zhìliàng hái méiyǒu quèrèn.
Vấn đề không phải số lượng không đủ mà là chất lượng vẫn chưa được xác nhận.
NGỮ PHÁP 80 – 既然……就…… – Đã… thì…
Công thức
既然 + Sự thật, 就 + Kết luận/Hành động
既然……,那就……
Cách dùng
既然 jìrán đưa ra một điều đã được xác định hoặc hai bên đều thừa nhận.
就 đưa ra quyết định hoặc kết luận dựa trên tiền đề đó.
Ví dụ 1
既然双方都同意,那就按照这个方案执行吧。
Jìrán shuāngfāng dōu tóngyì, nà jiù ànzhào zhège fāng’àn zhíxíng ba.
Đã hai bên đều đồng ý thì hãy thực hiện theo phương án này.
Ví dụ 2
既然价格已经确定,我们就讨论交货时间吧。
Jìrán jiàgé yǐjīng quèdìng, wǒmen jiù tǎolùn jiāohuò shíjiān ba.
Đã xác định giá rồi thì chúng ta bàn thời gian giao hàng.
Ví dụ 3
既然客户很着急,我们就尽快安排生产。
Jìrán kèhù hěn zháojí, wǒmen jiù jǐnkuài ānpái shēngchǎn.
Đã khách hàng đang gấp thì chúng ta hãy nhanh chóng sắp xếp sản xuất.
Ví dụ 4
既然没有现货,那我们就先订样品。
Jìrán méiyǒu xiànhuò, nà wǒmen jiù xiān dìng yàngpǐn.
Đã không có hàng sẵn thì chúng ta hãy đặt hàng mẫu trước.
Ví dụ 5
既然资料已经齐全,就可以开始审核了。
Jìrán zīliào yǐjīng qíquán, jiù kěyǐ kāishǐ shěnhé le.
Đã đầy đủ hồ sơ rồi thì có thể bắt đầu xét duyệt.
PHẦN XXIV – NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ NÂNG CAO
NGỮ PHÁP 81 – 之所以……是因为…… – Sở dĩ… là vì…
Công thức
之所以 + Kết quả,是因为 + Nguyên nhân
主语 + 之所以……,是因为……
Cách dùng
Khác với 因为……所以……, cấu trúc này đưa kết quả lên trước, sau đó giải thích nguyên nhân.
Thường được dùng khi phân tích hoặc giải thích một quyết định.
Ví dụ 1
我们之所以选择这家供应商,是因为他们的质量比较稳定。
Wǒmen zhī suǒyǐ xuǎnzé zhè jiā gōngyìngshāng, shì yīnwèi tāmen de zhìliàng bǐjiào wěndìng.
Sở dĩ chúng tôi chọn nhà cung cấp này là vì chất lượng của họ tương đối ổn định.
Ví dụ 2
我们之所以暂时不付款,是因为合同还没有确认。
Wǒmen zhī suǒyǐ zànshí bù fùkuǎn, shì yīnwèi hétong hái méiyǒu quèrèn.
Sở dĩ chúng tôi tạm thời chưa thanh toán là vì hợp đồng vẫn chưa được xác nhận.
Ví dụ 3
客户之所以增加订单,是因为产品销量很好。
Kèhù zhī suǒyǐ zēngjiā dìngdān, shì yīnwèi chǎnpǐn xiāoliàng hěn hǎo.
Sở dĩ khách hàng tăng đơn hàng là vì sản phẩm bán rất tốt.
Ví dụ 4
我们之所以提前到机场,是因为担心堵车。
Wǒmen zhī suǒyǐ tíqián dào jīchǎng, shì yīnwèi dānxīn dǔchē.
Sở dĩ chúng tôi đến sân bay sớm là vì lo tắc đường.
Ví dụ 5
价格之所以提高,是因为原材料成本上涨了。
Jiàgé zhī suǒyǐ tígāo, shì yīnwèi yuáncáiliào chéngběn shàngzhǎng le.
Sở dĩ giá tăng là vì chi phí nguyên liệu đã tăng.
NGỮ PHÁP 82 – 由于……因此…… – Do… vì vậy…
Công thức
由于 + Nguyên nhân,因此 + Kết quả
由于……,所以……
Cách dùng
由于 yóuyú trang trọng hơn 因为.
因此 yīncǐ trang trọng hơn 所以.
Rất thường dùng trong văn bản thương mại, báo cáo và thông báo.
Ví dụ 1
由于航班延误,因此我们会晚一点儿到酒店。
Yóuyú hángbān yánwù, yīncǐ wǒmen huì wǎn yìdiǎnr dào jiǔdiàn.
Do chuyến bay bị hoãn nên chúng tôi sẽ đến khách sạn muộn một chút.
Ví dụ 2
由于原材料价格上涨,因此报价需要调整。
Yóuyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, yīncǐ bàojià xūyào tiáozhěng.
Do giá nguyên liệu tăng nên báo giá cần điều chỉnh.
Ví dụ 3
由于客户修改了要求,因此交货日期也要调整。
Yóuyú kèhù xiūgǎi le yāoqiú, yīncǐ jiāohuò rìqī yě yào tiáozhěng.
Do khách hàng thay đổi yêu cầu nên ngày giao hàng cũng phải điều chỉnh.
Ví dụ 4
由于资料不完整,因此暂时无法完成审核。
Yóuyú zīliào bù wánzhěng, yīncǐ zànshí wúfǎ wánchéng shěnhé.
Do hồ sơ không đầy đủ nên tạm thời không thể hoàn tất xét duyệt.
Ví dụ 5
由于时间有限,因此我们先讨论最重要的问题。
Yóuyú shíjiān yǒuxiàn, yīncǐ wǒmen xiān tǎolùn zuì zhòngyào de wèntí.
Do thời gian có hạn nên chúng ta sẽ thảo luận vấn đề quan trọng nhất trước.
NGỮ PHÁP 83 – 从而…… – Từ đó, nhờ đó, qua đó
Công thức
Mệnh đề nguyên nhân/hành động + 从而 + Kết quả
通过……,从而……
Cách dùng
从而 có sắc thái văn viết, diễn tả kết quả logic phát sinh từ hành động trước đó.
Ví dụ 1
我们需要提高产品质量,从而增强市场竞争力。
Wǒmen xūyào tígāo chǎnpǐn zhìliàng, cóng’ér zēngqiáng shìchǎng jìngzhēnglì.
Chúng tôi cần nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Ví dụ 2
双方加强沟通,从而减少误解。
Shuāngfāng jiāqiáng gōutōng, cóng’ér jiǎnshǎo wùjiě.
Hai bên tăng cường trao đổi, từ đó giảm hiểu lầm.
Ví dụ 3
我们建立严格的检测流程,从而保证产品质量。
Wǒmen jiànlì yángé de jiǎncè liúchéng, cóng’ér bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Chúng tôi xây dựng quy trình kiểm định nghiêm ngặt, qua đó bảo đảm chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 4
公司扩大生产能力,从而缩短交货时间。
Gōngsī kuòdà shēngchǎn nénglì, cóng’ér suōduǎn jiāohuò shíjiān.
Công ty mở rộng năng lực sản xuất, nhờ đó rút ngắn thời gian giao hàng.
Ví dụ 5
我们提前核实账户信息,从而降低付款风险。
Wǒmen tíqián héshí zhànghù xìnxī, cóng’ér jiàngdī fùkuǎn fēngxiǎn.
Chúng tôi xác minh thông tin tài khoản trước, từ đó giảm rủi ro thanh toán.
PHẦN XXV – CẤU TRÚC BIỂU THỊ MỤC ĐÍCH NÂNG CAO
NGỮ PHÁP 84 – 以便…… – Để tiện, nhằm để…
Công thức
Mệnh đề 1,以便 + Mệnh đề 2
Động từ + Tân ngữ,以便 + Đạt mục đích
Cách dùng
以便 yǐbiàn là cấu trúc trang trọng, đưa ra mục đích của hành động phía trước.
Khác 为了:
为了 thường đứng trước mục đích.
以便 thường đứng sau hành động và giới thiệu mục đích đạt được.
Ví dụ 1
请提前把资料发给我们,以便我们进行审核。
Qǐng tíqián bǎ zīliào fā gěi wǒmen, yǐbiàn wǒmen jìnxíng shěnhé.
Xin hãy gửi tài liệu trước cho chúng tôi để chúng tôi tiện tiến hành xét duyệt.
Ví dụ 2
请留下您的联系方式,以便我们以后联系。
Qǐng liúxià nín de liánxì fāngshì, yǐbiàn wǒmen yǐhòu liánxì.
Xin hãy để lại thông tin liên hệ để sau này chúng tôi tiện liên lạc.
Ví dụ 3
请提前确认时间,以便我们安排车辆。
Qǐng tíqián quèrèn shíjiān, yǐbiàn wǒmen ānpái chēliàng.
Xin xác nhận thời gian trước để chúng tôi tiện sắp xếp xe.
Ví dụ 4
我们会整理所有报价,以便进一步比较。
Wǒmen huì zhěnglǐ suǒyǒu bàojià, yǐbiàn jìnyíbù bǐjiào.
Chúng tôi sẽ tổng hợp toàn bộ báo giá để tiện so sánh sâu hơn.
Ví dụ 5
请把检测结果写清楚,以便双方确认。
Qǐng bǎ jiǎncè jiéguǒ xiě qīngchu, yǐbiàn shuāngfāng quèrèn.
Xin hãy ghi rõ kết quả kiểm định để hai bên tiện xác nhận.
NGỮ PHÁP 85 – 便于…… – Thuận tiện cho…
Công thức
便于 + Động từ
有利于 + A,也便于 + B
Cách dùng
便于 biànyú nghĩa là “thuận tiện cho việc…”.
Thường dùng trong văn phong công việc và kỹ thuật.
Ví dụ 1
请把资料分类整理,便于以后查询。
Qǐng bǎ zīliào fēnlèi zhěnglǐ, biànyú yǐhòu cháxún.
Xin phân loại và sắp xếp tài liệu để thuận tiện tra cứu sau này.
Ví dụ 2
这种包装便于运输。
Zhè zhǒng bāozhuāng biànyú yùnshū.
Loại bao bì này thuận tiện cho vận chuyển.
Ví dụ 3
酒店靠近地铁站,便于我们每天出行。
Jiǔdiàn kàojìn dìtiězhàn, biànyú wǒmen měitiān chūxíng.
Khách sạn gần ga tàu điện ngầm, thuận tiện cho việc đi lại hằng ngày của chúng tôi.
Ví dụ 4
所有文件都需要编号,便于管理。
Suǒyǒu wénjiàn dōu xūyào biānhào, biànyú guǎnlǐ.
Tất cả tài liệu cần được đánh số để thuận tiện quản lý.
Ví dụ 5
请统一产品规格,便于批量采购。
Qǐng tǒngyī chǎnpǐn guīgé, biànyú pīliàng cǎigòu.
Xin thống nhất quy cách sản phẩm để thuận tiện thu mua số lượng lớn.
NGỮ PHÁP 86 – 有利于…… – Có lợi cho…
Công thức
A + 有利于 + B
有利于 + 动词
不利于 + 动词
Cách dùng
有利于 yǒulìyú = có lợi cho.
不利于 bùlìyú = bất lợi cho.
Ví dụ 1
长期稳定的合作有利于双方发展。
Chángqī wěndìng de hézuò yǒulìyú shuāngfāng fāzhǎn.
Hợp tác lâu dài và ổn định có lợi cho sự phát triển của hai bên.
Ví dụ 2
提高质量有利于扩大市场。
Tígāo zhìliàng yǒulìyú kuòdà shìchǎng.
Nâng cao chất lượng có lợi cho việc mở rộng thị trường.
Ví dụ 3
及时沟通有利于解决问题。
Jíshí gōutōng yǒulìyú jiějué wèntí.
Trao đổi kịp thời có lợi cho việc giải quyết vấn đề.
Ví dụ 4
明确合同条款有利于降低风险。
Míngquè hétong tiáokuǎn yǒulìyú jiàngdī fēngxiǎn.
Làm rõ điều khoản hợp đồng có lợi cho việc giảm rủi ro.
Ví dụ 5
价格波动太大会不利于长期合作。
Jiàgé bōdòng tài dà huì bùlìyú chángqī hézuò.
Giá biến động quá lớn sẽ bất lợi cho hợp tác lâu dài.
PHẦN XXVI – BIỂU THỊ MỨC ĐỘ, GIỚI HẠN VÀ NHẤN MẠNH
NGỮ PHÁP 87 – 至少 – Ít nhất
Công thức
至少 + Số lượng
至少 + Động từ
至少 + Mệnh đề
Ví dụ 1
我们至少需要三天时间来审核这些资料。
Wǒmen zhìshǎo xūyào sān tiān shíjiān lái shěnhé zhèxiē zīliào.
Chúng tôi cần ít nhất ba ngày để xét duyệt những tài liệu này.
Ví dụ 2
请至少提前一天通知我们。
Qǐng zhìshǎo tíqián yì tiān tōngzhī wǒmen.
Xin hãy thông báo cho chúng tôi trước ít nhất một ngày.
Ví dụ 3
这个订单至少要一千件。
Zhège dìngdān zhìshǎo yào yìqiān jiàn.
Đơn hàng này cần ít nhất một nghìn sản phẩm.
Ví dụ 4
我们至少要比较三家供应商。
Wǒmen zhìshǎo yào bǐjiào sān jiā gōngyìngshāng.
Chúng tôi ít nhất phải so sánh ba nhà cung cấp.
Ví dụ 5
出发去机场至少要提前三个小时。
Chūfā qù jīchǎng zhìshǎo yào tíqián sān ge xiǎoshí.
Đi ra sân bay cần sớm ít nhất ba tiếng.
NGỮ PHÁP 88 – 至多 – Nhiều nhất, tối đa
Công thức
至多 + Số lượng
最多 + Số lượng
Cách dùng
至多 zhìduō mang sắc thái trang trọng.
最多 zuìduō phổ biến hơn trong khẩu ngữ.
Ví dụ 1
这个流程至多需要五个工作日。
Zhège liúchéng zhìduō xūyào wǔ ge gōngzuòrì.
Quy trình này tối đa cần năm ngày làm việc.
Ví dụ 2
我们至多只能等三天。
Wǒmen zhìduō zhǐ néng děng sān tiān.
Chúng tôi nhiều nhất chỉ có thể chờ ba ngày.
Ví dụ 3
这个会议至多需要两个小时。
Zhège huìyì zhìduō xūyào liǎng ge xiǎoshí.
Cuộc họp này tối đa cần hai tiếng.
Ví dụ 4
每个人至多可以托运两件行李。
Měi ge rén zhìduō kěyǐ tuōyùn liǎng jiàn xíngli.
Mỗi người tối đa có thể ký gửi hai kiện hành lý.
Ví dụ 5
首批订单至多先订五百件。
Shǒupī dìngdān zhìduō xiān dìng wǔbǎi jiàn.
Đơn hàng đầu tiên trước mắt tối đa đặt 500 sản phẩm.
NGỮ PHÁP 89 – 甚至 – Thậm chí
Công thức
A,甚至 + B
不但……,甚至……
Cách dùng
甚至 shènzhì đưa ra thông tin có mức độ cao hơn, bất ngờ hơn hoặc cực đoan hơn thông tin trước.
Ví dụ 1
有些供应商可以当天报价,甚至可以当天提供样品。
Yǒuxiē gōngyìngshāng kěyǐ dāngtiān bàojià, shènzhì kěyǐ dāngtiān tígōng yàngpǐn.
Một số nhà cung cấp có thể báo giá ngay trong ngày, thậm chí có thể cung cấp hàng mẫu ngay trong ngày.
Ví dụ 2
这个问题可能影响交货时间,甚至影响整个订单。
Zhège wèntí kěnéng yǐngxiǎng jiāohuò shíjiān, shènzhì yǐngxiǎng zhěnggè dìngdān.
Vấn đề này có thể ảnh hưởng thời gian giao hàng, thậm chí ảnh hưởng toàn bộ đơn hàng.
Ví dụ 3
价格上涨以后,一些客户减少了采购量,甚至取消了订单。
Jiàgé shàngzhǎng yǐhòu, yìxiē kèhù jiǎnshǎo le cǎigòuliàng, shènzhì qǔxiāo le dìngdān.
Sau khi giá tăng, một số khách hàng giảm lượng mua, thậm chí hủy đơn hàng.
Ví dụ 4
这家公司不仅可以生产标准产品,甚至可以接受复杂定制。
Zhè jiā gōngsī bùjǐn kěyǐ shēngchǎn biāozhǔn chǎnpǐn, shènzhì kěyǐ jiēshòu fùzá dìngzhì.
Công ty này không chỉ có thể sản xuất sản phẩm tiêu chuẩn mà thậm chí còn nhận tùy chỉnh phức tạp.
Ví dụ 5
如果账户信息不一致,付款可能被延迟,甚至被退回。
Rúguǒ zhànghù xìnxī bù yízhì, fùkuǎn kěnéng bèi yánchí, shènzhì bèi tuìhuí.
Nếu thông tin tài khoản không nhất quán, khoản thanh toán có thể bị chậm, thậm chí bị trả lại.
NGỮ PHÁP 90 – 尤其 / 尤其是 – Đặc biệt, đặc biệt là
Công thức
尤其 + Động từ/Tính từ
尤其是 + Danh từ
A,尤其是 + B
Ví dụ 1
我们非常重视产品质量,尤其是贵金属的纯度。
Wǒmen fēicháng zhòngshì chǎnpǐn zhìliàng, yóuqí shì guìjīnshǔ de chúndù.
Chúng tôi rất coi trọng chất lượng sản phẩm, đặc biệt là độ tinh khiết của kim loại quý.
Ví dụ 2
广州有很多商业机会,尤其是在批发贸易方面。
Guǎngzhōu yǒu hěn duō shāngyè jīhuì, yóuqí shì zài pīfā màoyì fāngmiàn.
Quảng Châu có nhiều cơ hội kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại bán buôn.
Ví dụ 3
出差前要检查所有文件,尤其是护照和机票。
Chūchāi qián yào jiǎnchá suǒyǒu wénjiàn, yóuqí shì hùzhào hé jīpiào.
Trước khi đi công tác cần kiểm tra tất cả giấy tờ, đặc biệt là hộ chiếu và vé máy bay.
Ví dụ 4
我们尤其关心供应商的生产能力。
Wǒmen yóuqí guānxīn gōngyìngshāng de shēngchǎn nénglì.
Chúng tôi đặc biệt quan tâm đến năng lực sản xuất của nhà cung cấp.
Ví dụ 5
长期合作尤其需要双方保持良好沟通。
Chángqī hézuò yóuqí xūyào shuāngfāng bǎochí liánghǎo gōutōng.
Hợp tác lâu dài đặc biệt cần hai bên duy trì trao đổi tốt.
PHẦN XXVII – SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN NÂNG CAO
NGỮ PHÁP 91 – 与其……不如…… – Thà… còn hơn…
Công thức
与其 + A,不如 + B
与其 + V1,不如 + V2
Cách dùng
Người nói so sánh hai lựa chọn và cho rằng B tốt hoặc phù hợp hơn A.
Ví dụ 1
与其只比较价格,不如同时比较价格和质量。
Yǔqí zhǐ bǐjiào jiàgé, bùrú tóngshí bǐjiào jiàgé hé zhìliàng.
Thay vì chỉ so sánh giá, tốt hơn nên đồng thời so sánh cả giá và chất lượng.
Ví dụ 2
与其等到最后一天,不如提前确认航班。
Yǔqí děng dào zuìhòu yì tiān, bùrú tíqián quèrèn hángbān.
Thay vì chờ đến ngày cuối cùng, tốt hơn nên xác nhận chuyến bay trước.
Ví dụ 3
与其马上下大订单,不如先做一笔试单。
Yǔqí mǎshàng xià dà dìngdān, bùrú xiān zuò yì bǐ shìdān.
Thay vì lập tức đặt đơn hàng lớn, tốt hơn nên thử một đơn hàng trước.
Ví dụ 4
与其口头确认,不如写进合同。
Yǔqí kǒutóu quèrèn, bùrú xiě jìn hétong.
Thay vì xác nhận bằng lời nói, tốt hơn nên ghi vào hợp đồng.
Ví dụ 5
与其承担不必要的风险,不如先完成合规审查。
Yǔqí chéngdān bù bìyào de fēngxiǎn, bùrú xiān wánchéng hégé shěnchá.
Thay vì chịu rủi ro không cần thiết, tốt hơn nên hoàn tất kiểm tra tuân thủ trước.
NGỮ PHÁP 92 – 宁可……也不…… – Thà… cũng không…
Công thức
宁可 + A,也不 + B
宁愿 + A,也不 + B
Cách dùng
Cấu trúc thể hiện lựa chọn rất rõ ràng: người nói sẵn sàng chấp nhận A để tránh B.
Ví dụ 1
我们宁可多等几天,也不接受质量不合格的产品。
Wǒmen nìngkě duō děng jǐ tiān, yě bù jiēshòu zhìliàng bù hégé de chǎnpǐn.
Chúng tôi thà chờ thêm vài ngày cũng không chấp nhận sản phẩm không đạt chất lượng.
Ví dụ 2
我们宁可少买一点儿,也不降低质量标准。
Wǒmen nìngkě shǎo mǎi yìdiǎnr, yě bù jiàngdī zhìliàng biāozhǔn.
Chúng tôi thà mua ít hơn một chút cũng không hạ tiêu chuẩn chất lượng.
Ví dụ 3
我宁可提前到机场,也不想错过航班。
Wǒ nìngkě tíqián dào jīchǎng, yě bù xiǎng cuòguò hángbān.
Tôi thà đến sân bay sớm cũng không muốn lỡ chuyến bay.
Ví dụ 4
公司宁可暂时不交易,也不接受不合规的付款方式。
Gōngsī nìngkě zànshí bù jiāoyì, yě bù jiēshòu bù hégé de fùkuǎn fāngshì.
Công ty thà tạm thời không giao dịch cũng không chấp nhận phương thức thanh toán không tuân thủ.
Ví dụ 5
我们宁可重新谈价格,也不愿意牺牲产品质量。
Wǒmen nìngkě chóngxīn tán jiàgé, yě bú yuànyì xīshēng chǎnpǐn zhìliàng.
Chúng tôi thà đàm phán lại giá cũng không muốn hy sinh chất lượng sản phẩm.
NGỮ PHÁP 93 – 相比之下 – So sánh mà nói, ngược lại khi so sánh
Công thức
A……;相比之下,B……
与 A 相比,B……
Cách dùng
相比之下 xiāngbǐ zhīxià dùng để chuyển sang một đối tượng khác sau khi đã nói đến đối tượng đầu tiên.
Ví dụ 1
这家供应商价格比较低;相比之下,另一家的质量更稳定。
Zhè jiā gōngyìngshāng jiàgé bǐjiào dī; xiāngbǐ zhīxià, lìng yì jiā de zhìliàng gèng wěndìng.
Nhà cung cấp này có giá tương đối thấp; so sánh mà nói, bên kia có chất lượng ổn định hơn.
Ví dụ 2
坐出租车比较快;相比之下,坐地铁更便宜。
Zuò chūzūchē bǐjiào kuài; xiāngbǐ zhīxià, zuò dìtiě gèng piányi.
Đi taxi nhanh hơn; ngược lại, đi tàu điện ngầm rẻ hơn.
Ví dụ 3
现货价格比较高;相比之下,提前订货更划算。
Xiànhuò jiàgé bǐjiào gāo; xiāngbǐ zhīxià, tíqián dìnghuò gèng huásuàn.
Giá hàng có sẵn tương đối cao; so sánh mà nói, đặt trước có lợi hơn.
Ví dụ 4
这家酒店离机场近;相比之下,另一家离客户公司更近。
Zhè jiā jiǔdiàn lí jīchǎng jìn; xiāngbǐ zhīxià, lìng yì jiā lí kèhù gōngsī gèng jìn.
Khách sạn này gần sân bay; trong khi đó khách sạn kia gần công ty khách hàng hơn.
Ví dụ 5
短期合作更灵活;相比之下,长期合作更稳定。
Duǎnqī hézuò gèng línghuó; xiāngbǐ zhīxià, chángqī hézuò gèng wěndìng.
Hợp tác ngắn hạn linh hoạt hơn; so sánh mà nói, hợp tác dài hạn ổn định hơn.
PHẦN XXVIII – QUAN HỆ PHỤ THUỘC VÀ QUYẾT ĐỊNH
NGỮ PHÁP 94 – 取决于…… – Phụ thuộc vào…
Công thức
A + 取决于 + B
是否 + A + 取决于 + B
Cách dùng
取决于 qǔjuéyú dùng để biểu thị kết quả A do yếu tố B quyết định.
Ví dụ 1
最终价格取决于采购数量。
Zuìzhōng jiàgé qǔjuéyú cǎigòu shùliàng.
Giá cuối cùng phụ thuộc vào số lượng thu mua.
Ví dụ 2
交货时间取决于生产进度。
Jiāohuò shíjiān qǔjuéyú shēngchǎn jìndù.
Thời gian giao hàng phụ thuộc vào tiến độ sản xuất.
Ví dụ 3
是否继续合作取决于产品质量。
Shìfǒu jìxù hézuò qǔjuéyú chǎnpǐn zhìliàng.
Có tiếp tục hợp tác hay không phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 4
报价取决于当天的市场价格。
Bàojià qǔjuéyú dāngtiān de shìchǎng jiàgé.
Báo giá phụ thuộc vào giá thị trường trong ngày.
Ví dụ 5
能不能按时交货取决于原材料是否充足。
Néng bu néng ànshí jiāohuò qǔjuéyú yuáncáiliào shìfǒu chōngzú.
Có thể giao hàng đúng hạn hay không phụ thuộc vào nguyên liệu có đầy đủ hay không.
NGỮ PHÁP 95 – 决定 + Động từ / 由……决定 – Quyết định
Công thức
主语 + 决定 + 动词
A + 由 + B + 决定
决定是否……
Cách dùng
决定 juédìng vừa là động từ “quyết định”, vừa có thể dùng trong cấu trúc bị động mang nghĩa “do… quyết định”.
Ví dụ 1
我们决定先做一笔试单。
Wǒmen juédìng xiān zuò yì bǐ shìdān.
Chúng tôi quyết định làm một đơn hàng thử trước.
Ví dụ 2
最终采购数量由市场需求决定。
Zuìzhōng cǎigòu shùliàng yóu shìchǎng xūqiú juédìng.
Số lượng thu mua cuối cùng do nhu cầu thị trường quyết định.
Ví dụ 3
我们还没有决定是否签合同。
Wǒmen hái méiyǒu juédìng shìfǒu qiān hétong.
Chúng tôi vẫn chưa quyết định có ký hợp đồng hay không.
Ví dụ 4
交货方式由双方协商决定。
Jiāohuò fāngshì yóu shuāngfāng xiéshāng juédìng.
Phương thức giao hàng do hai bên thương lượng quyết định.
Ví dụ 5
我们会根据检测结果决定下一步怎么做。
Wǒmen huì gēnjù jiǎncè jiéguǒ juédìng xià yí bù zěnme zuò.
Chúng tôi sẽ căn cứ kết quả kiểm định để quyết định bước tiếp theo làm thế nào.
PHẦN XXIX – PHÂN BIỆT, PHÂN CHIA VÀ LIỆT KÊ
NGỮ PHÁP 96 – 分别 – Lần lượt, riêng biệt
Công thức
A 和 B 分别……
分别 + Động từ
Cách dùng
分别 fēnbié biểu thị các đối tượng khác nhau thực hiện hoặc nhận các hành động khác nhau.
Ví dụ 1
我们分别比较了价格、质量和交货时间。
Wǒmen fēnbié bǐjiào le jiàgé, zhìliàng hé jiāohuò shíjiān.
Chúng tôi lần lượt so sánh giá, chất lượng và thời gian giao hàng.
Ví dụ 2
两家公司分别提供了不同的报价。
Liǎng jiā gōngsī fēnbié tígōng le bùtóng de bàojià.
Hai công ty lần lượt cung cấp các báo giá khác nhau.
Ví dụ 3
请分别填写公司名称和联系人姓名。
Qǐng fēnbié tiánxiě gōngsī míngchēng hé liánxìrén xìngmíng.
Xin lần lượt điền tên công ty và tên người liên hệ.
Ví dụ 4
我们会分别联系三家供应商。
Wǒmen huì fēnbié liánxì sān jiā gōngyìngshāng.
Chúng tôi sẽ liên hệ riêng với ba nhà cung cấp.
Ví dụ 5
黄金和白银的价格需要分别计算。
Huángjīn hé báiyín de jiàgé xūyào fēnbié jìsuàn.
Giá vàng và bạc cần được tính riêng.
NGỮ PHÁP 97 – 各自 – Mỗi bên, mỗi người tự…
Công thức
主语 + 各自 + 动词
双方各自……
Cách dùng
各自 gèzì nhấn mạnh từng thành viên hoặc từng bên thực hiện hành động riêng của mình.
Ví dụ 1
双方需要各自准备相关资料。
Shuāngfāng xūyào gèzì zhǔnbèi xiāngguān zīliào.
Hai bên cần tự chuẩn bị các tài liệu liên quan của mình.
Ví dụ 2
我们各自确认自己的任务。
Wǒmen gèzì quèrèn zìjǐ de rènwu.
Mỗi người chúng tôi xác nhận nhiệm vụ của mình.
Ví dụ 3
买方和卖方各自承担相应的责任。
Mǎifāng hé màifāng gèzì chéngdān xiāngyìng de zérèn.
Bên mua và bên bán mỗi bên chịu trách nhiệm tương ứng.
Ví dụ 4
会议结束以后,大家各自回酒店。
Huìyì jiéshù yǐhòu, dàjiā gèzì huí jiǔdiàn.
Sau khi cuộc họp kết thúc, mọi người tự trở về khách sạn của mình.
Ví dụ 5
两个部门各自负责不同的工作。
Liǎng ge bùmén gèzì fùzé bùtóng de gōngzuò.
Hai bộ phận mỗi bên phụ trách các công việc khác nhau.
NGỮ PHÁP 98 – 以及 – Và, cũng như
Công thức
A、B以及C
A + 以及 + B
Cách dùng
以及 yǐjí dùng để liệt kê trong văn phong tương đối trang trọng.
So với 和, 以及 thường gặp trong báo cáo, hợp đồng, giới thiệu công việc.
Ví dụ 1
我们需要确认价格、质量、数量以及交货时间。
Wǒmen xūyào quèrèn jiàgé, zhìliàng, shùliàng yǐjí jiāohuò shíjiān.
Chúng tôi cần xác nhận giá, chất lượng, số lượng cũng như thời gian giao hàng.
Ví dụ 2
请提供营业执照、检测报告以及相关证书。
Qǐng tígōng yíngyè zhízhào, jiǎncè bàogào yǐjí xiāngguān zhèngshū.
Xin cung cấp giấy phép kinh doanh, báo cáo kiểm định cũng như các chứng nhận liên quan.
Ví dụ 3
会议将讨论采购、运输以及付款问题。
Huìyì jiāng tǎolùn cǎigòu, yùnshū yǐjí fùkuǎn wèntí.
Cuộc họp sẽ thảo luận vấn đề thu mua, vận chuyển cũng như thanh toán.
Ví dụ 4
我们考察了产品质量、市场价格以及供应能力。
Wǒmen kǎochá le chǎnpǐn zhìliàng, shìchǎng jiàgé yǐjí gōngyìng nénglì.
Chúng tôi đã khảo sát chất lượng sản phẩm, giá thị trường cũng như năng lực cung ứng.
Ví dụ 5
合同应该明确双方的权利、义务以及责任。
Hétong yīnggāi míngquè shuāngfāng de quánlì, yìwù yǐjí zérèn.
Hợp đồng nên làm rõ quyền lợi, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của hai bên.
PHẦN XXX – CẤU TRÚC CHUYỂN Ý VÀ ĐỐI CHIẾU TRONG THƯƠNG MẠI
NGỮ PHÁP 99 – 而 – Mà, còn, trong khi
Công thức
A,而B
不是A,而是B
A较……,而B……
Cách dùng
而 ér mang sắc thái văn viết và thường nối hai vế có quan hệ đối lập, bổ sung hoặc chuyển ý.
Ví dụ 1
这个产品价格较低,而质量也比较稳定。
Zhège chǎnpǐn jiàgé jiào dī, ér zhìliàng yě bǐjiào wěndìng.
Sản phẩm này có giá tương đối thấp, đồng thời chất lượng cũng khá ổn định.
Ví dụ 2
买方负责付款,而卖方负责交货。
Mǎifāng fùzé fùkuǎn, ér màifāng fùzé jiāohuò.
Bên mua phụ trách thanh toán, còn bên bán phụ trách giao hàng.
Ví dụ 3
这家公司规模不大,而业务发展得很快。
Zhè jiā gōngsī guīmó bú dà, ér yèwù fāzhǎn de hěn kuài.
Công ty này quy mô không lớn nhưng hoạt động kinh doanh phát triển rất nhanh.
Ví dụ 4
我们重视价格,而更重视产品质量。
Wǒmen zhòngshì jiàgé, ér gèng zhòngshì chǎnpǐn zhìliàng.
Chúng tôi coi trọng giá cả, nhưng còn coi trọng chất lượng sản phẩm hơn.
Ví dụ 5
短期利益很重要,而长期合作更加重要。
Duǎnqī lìyì hěn zhòngyào, ér chángqī hézuò gèngjiā zhòngyào.
Lợi ích ngắn hạn rất quan trọng, nhưng hợp tác dài hạn còn quan trọng hơn.
NGỮ PHÁP 100 – 则 – Thì, còn, trong trường hợp đó
Công thức
A,则B
如果A,则B
A……;B则……
Cách dùng
则 zé có sắc thái trang trọng hơn 就, thường gặp trong quy định, hợp đồng và văn bản phân tích.
Ví dụ 1
如果产品不符合标准,则买方有权要求重新检测。
Rúguǒ chǎnpǐn bù fúhé biāozhǔn, zé mǎifāng yǒu quán yāoqiú chóngxīn jiǎncè.
Nếu sản phẩm không đáp ứng tiêu chuẩn thì bên mua có quyền yêu cầu kiểm định lại.
Ví dụ 2
如果资料完整,则审核时间会更短。
Rúguǒ zīliào wánzhěng, zé shěnhé shíjiān huì gèng duǎn.
Nếu hồ sơ đầy đủ thì thời gian xét duyệt sẽ ngắn hơn.
Ví dụ 3
数量较小,价格较高;数量较大,则可以享受优惠。
Shùliàng jiào xiǎo, jiàgé jiào gāo; shùliàng jiào dà, zé kěyǐ xiǎngshòu yōuhuì.
Số lượng nhỏ thì giá cao hơn; số lượng lớn thì có thể được hưởng ưu đãi.
Ví dụ 4
如果买方未按时付款,则交货时间可以相应调整。
Rúguǒ mǎifāng wèi ànshí fùkuǎn, zé jiāohuò shíjiān kěyǐ xiāngyìng tiáozhěng.
Nếu bên mua không thanh toán đúng hạn thì thời gian giao hàng có thể được điều chỉnh tương ứng.
Ví dụ 5
如果双方无法达成一致,则需要进一步协商。
Rúguǒ shuāngfāng wúfǎ dáchéng yízhì, zé xūyào jìnyíbù xiéshāng.
Nếu hai bên không thể đạt được thống nhất thì cần tiếp tục thương lượng.
TỔNG HỢP CÔNG THỨC NGỮ PHÁP 76–100
Càng… càng…:
越……越……
Ngay khi… thì…:
一……就……
Hai phương diện:
一方面……另一方面……
Phủ định A, khẳng định B:
不是……而是……
Đã… thì…:
既然……就……
Sở dĩ… là vì…:
之所以……是因为……
Nguyên nhân trang trọng:
由于……因此……
Kết quả phát sinh:
……从而……
Mục đích trang trọng:
……以便……
Thuận tiện cho:
便于 + 动词
Có lợi cho:
有利于 + 动词
Ít nhất:
至少……
Nhiều nhất:
至多……
Thậm chí:
甚至……
Đặc biệt:
尤其……
Đặc biệt là:
尤其是……
So sánh hai lựa chọn:
与其……不如……
Thà… cũng không…:
宁可……也不……
So sánh đối chiếu:
相比之下……
Phụ thuộc vào:
取决于……
Quyết định:
决定 + 动词
由……决定
Lần lượt:
分别……
Mỗi bên riêng:
各自……
Liệt kê trang trọng:
以及……
Nối hai vế đối chiếu:
而……
Điều kiện – kết quả trang trọng:
如果……则……
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm giáo trình Hán ngữ giao tiếp được xây dựng trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), hướng tới mục tiêu giúp người học hình thành khả năng phản xạ tiếng Trung nhanh, chính xác, tự nhiên và có thể ứng dụng ngay vào những tình huống giao tiếp thực tế.
Tác phẩm được biên soạn theo định hướng học tiếng Trung thông qua câu giao tiếp hoàn chỉnh, trong đó người học không chỉ ghi nhớ từng từ vựng riêng lẻ mà còn được tiếp xúc trực tiếp với cách kết hợp từ, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, ngữ cảnh sử dụng và phương pháp phản xạ hội thoại.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất là một trong những tài liệu học tiếng Trung online phục vụ cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Tác phẩm được lưu trữ hồ sơ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, nơi tập hợp, tổ chức và lưu trữ hệ thống tài liệu giảng dạy, giáo trình, bài giảng, chuyên đề từ vựng, ngữ pháp và giao tiếp tiếng Trung do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu và biên soạn.
Theo định hướng của tác giả, tác phẩm được sử dụng trong hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ ChineMaster EDU nhằm phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, luyện tập và nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung của học viên.
1. Giới thiệu Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Trong quá trình học tiếng Trung, rất nhiều học viên biết khá nhiều từ vựng nhưng lại gặp khó khăn khi phải nói một câu hoàn chỉnh.
Nguyên nhân phổ biến là người học dành quá nhiều thời gian ghi nhớ từng từ riêng biệt nhưng chưa xây dựng được hệ thống câu giao tiếp có thể sử dụng ngay.
Vì vậy, giáo trình 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất được xây dựng theo nguyên tắc lấy câu giao tiếp làm trung tâm.
Mỗi câu không chỉ là một đơn vị để học thuộc mà còn có thể trở thành một mô hình ngôn ngữ giúp người học thay đổi từ vựng, chủ ngữ, thời gian, địa điểm và tình huống để tạo ra hàng chục câu mới.
Ví dụ:
我想喝咖啡。— Wǒ xiǎng hē kāfēi. — Tôi muốn uống cà phê. — I want to drink coffee.
Từ cấu trúc này, người học có thể mở rộng:
我想喝茶。— Wǒ xiǎng hē chá. — Tôi muốn uống trà. — I want to drink tea.
我想吃饭。— Wǒ xiǎng chīfàn. — Tôi muốn ăn cơm. — I want to eat.
我想休息一下。— Wǒ xiǎng xiūxi yíxià. — Tôi muốn nghỉ một lát. — I want to take a short break.
我想去中国。— Wǒ xiǎng qù Zhōngguó. — Tôi muốn đi Trung Quốc. — I want to go to China.
Như vậy, một câu mẫu có thể trở thành nền tảng để tạo ra rất nhiều câu giao tiếp khác.
Đây chính là tư duy học tiếng Trung theo cấu trúc + tình huống + phản xạ mà giáo trình hướng tới.
2. Mục tiêu của Giáo trình 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Giáo trình được xây dựng nhằm hỗ trợ học viên phát triển đồng thời nhiều năng lực ngôn ngữ.
2.1. Hình thành phản xạ giao tiếp tiếng Trung
Người học từng bước chuyển từ quá trình:
Nghe tiếng Việt → nghĩ từ tiếng Trung → sắp xếp ngữ pháp → tạo câu
sang phản xạ:
Tình huống → câu tiếng Trung
Khi những mẫu câu được luyện tập đủ nhiều lần, người học có thể phản ứng nhanh hơn mà không cần dịch từng từ trong đầu.
2.2. Tăng vốn câu giao tiếp thực tế
300 câu trong giáo trình được định hướng lựa chọn từ những tình huống thường xuyên xuất hiện trong cuộc sống, học tập, công việc và giao tiếp xã hội.
Người học có thể sử dụng trực tiếp hoặc thay đổi một số thành phần để phù hợp với hoàn cảnh của mình.
2.3. Củng cố từ vựng thông qua câu hoàn chỉnh
Từ vựng được học trong ngữ cảnh sẽ dễ ghi nhớ và dễ sử dụng hơn so với việc chỉ học nghĩa riêng lẻ.
Ví dụ:
负责 – fùzé – phụ trách – to be responsible for
Nếu chỉ học từ 负责, người học có thể hiểu nghĩa nhưng chưa chắc biết cách sử dụng.
Khi học thông qua câu:
我负责市场开发。— Wǒ fùzé shìchǎng kāifā. — Tôi phụ trách phát triển thị trường. — I am responsible for market development.
người học đồng thời ghi nhớ được cấu trúc:
Chủ ngữ + 负责 + công việc/lĩnh vực
2.4. Củng cố ngữ pháp thông qua giao tiếp
Ngữ pháp trong giáo trình không được tách rời khỏi thực tế.
Mỗi cấu trúc được đặt trực tiếp vào câu nói.
Ví dụ cấu trúc:
想 + động từ
可以 + động từ
要 + động từ/danh từ
正在 + động từ
已经 + động từ + 了
因为……所以……
虽然……但是……
如果……就……
不但……而且……
除了……以外,还……
Thông qua việc luyện hàng trăm câu, người học dần hình thành cảm giác ngôn ngữ và khả năng sử dụng cấu trúc một cách tự nhiên.
3. Đối tượng phù hợp với Giáo trình 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Giáo trình có thể được sử dụng cho nhiều nhóm người học khác nhau.
3.1. Người mới bắt đầu học tiếng Trung
Người mới học có thể sử dụng giáo trình để hình thành kho câu cơ bản ngay từ giai đoạn đầu.
Thay vì chỉ học:
我 – tôi
你 – bạn
吃 – ăn
喝 – uống
去 – đi
来 – đến
người học được luyện trực tiếp những câu hoàn chỉnh như:
你去哪儿?— Nǐ qù nǎr? — Bạn đi đâu? — Where are you going?
你吃饭了吗?— Nǐ chīfàn le ma? — Bạn ăn cơm chưa? — Have you eaten?
你想喝什么?— Nǐ xiǎng hē shénme? — Bạn muốn uống gì? — What would you like to drink?
3.2. Người đã học tiếng Trung nhưng phản xạ nói còn chậm
Đây là nhóm người học thường biết khá nhiều từ và ngữ pháp nhưng khi nói phải mất nhiều thời gian suy nghĩ.
Việc luyện tập hệ thống câu thực chiến giúp chuyển kiến thức thụ động thành khả năng sử dụng chủ động.
3.3. Người học tiếng Trung để đi làm
Người đi làm có thể ứng dụng các câu liên quan đến:
Giới thiệu bản thân.
Giới thiệu công việc.
Trao đổi với đồng nghiệp.
Liên hệ khách hàng.
Đặt lịch hẹn.
Trao đổi tiến độ.
Báo giá.
Đặt hàng.
Thanh toán.
Giao nhận hàng hóa.
Thương lượng.
Họp hành.
Công tác.
3.4. Người chuẩn bị sang Trung Quốc
Các chủ đề thực tế như sân bay, khách sạn, nhà hàng, taxi, tàu điện ngầm, mua sắm, hỏi đường và thanh toán có giá trị ứng dụng trực tiếp.
3.5. Người đang luyện giao tiếp HSK và HSKK
Các câu giao tiếp thường xuyên giúp người học củng cố từ vựng, cấu trúc và khả năng diễn đạt, từ đó hỗ trợ quá trình luyện nói và phát triển phản xạ tiếng Trung.
4. Hệ thống chủ đề trọng tâm của 300 câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến
300 câu giao tiếp có thể được triển khai thành nhiều nhóm tình huống.
4.1. Chào hỏi và làm quen
你好!
您好!
早上好!
好久不见!
最近怎么样?
很高兴认识你。
请问您贵姓?
你叫什么名字?
你是哪国人?
你从哪里来?
4.2. Giới thiệu bản thân
我叫阮明武。
我是越南人。
我来自河内。
我现在住在河内。
我是汉语老师。
我在一家教育机构工作。
我主要负责教学工作。
4.3. Học tập
你学汉语多长时间了?
你为什么学习汉语?
这个词是什么意思?
这个字怎么读?
这个句子怎么说?
请再说一遍。
我听不懂。
我明白了。
4.4. Công việc
你做什么工作?
你在哪里上班?
你负责什么工作?
今天忙不忙?
我们什么时候开会?
这个项目进展怎么样?
客户已经回复了吗?
请把资料发给我。
4.5. Điện thoại và liên lạc
你的电话号码是多少?
可以加你的微信吗?
我等一下给你打电话。
请给我发个消息。
你收到我的邮件了吗?
我刚才给你打电话了。
4.6. Ăn uống
你想吃什么?
你想喝什么?
我们去吃饭吧。
这家饭店怎么样?
有什么特色菜?
请给我看看菜单。
我要这个。
不要放辣椒。
4.7. Mua sắm
这个多少钱?
太贵了。
可以便宜一点吗?
有没有其他颜色?
我想试一下。
有大一点的吗?
我就要这个。
可以刷卡吗?
4.8. Giao thông
请问地铁站在哪里?
怎么去火车站?
我要去机场。
大概需要多长时间?
这里可以停车吗?
下一站是哪一站?
我要在这里下车。
4.9. Khách sạn
我想订一个房间。
还有空房吗?
我要住三个晚上。
房费多少钱?
包括早餐吗?
我想办理入住手续。
我要退房。
4.10. Du lịch
这里有什么好玩的地方?
我想去长城。
怎么去那里?
门票多少钱?
几点开门?
可以拍照吗?
4.11. Sức khỏe và đời sống
你怎么了?
我有点儿不舒服。
我头疼。
我感冒了。
我要去医院。
你应该多休息。
4.12. Giao tiếp xã hội
你有时间吗?
我们一起喝咖啡吧。
周末有什么安排?
有空常联系。
下次再见。
路上小心。
5. Các mẫu câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến quan trọng
5.1. Cấu trúc 我想……
Công thức:
我想 + động từ + tân ngữ
我想喝咖啡。— Wǒ xiǎng hē kāfēi. — Tôi muốn uống cà phê. — I want to drink coffee.
我想买这个。— Wǒ xiǎng mǎi zhège. — Tôi muốn mua cái này. — I want to buy this.
我想去北京。— Wǒ xiǎng qù Běijīng. — Tôi muốn đi Bắc Kinh. — I want to go to Beijing.
5.2. Cấu trúc 可以……吗?
Công thức:
可以 + động từ + 吗?
可以进去吗?— Kěyǐ jìnqù ma? — Tôi có thể vào không? — May I come in?
可以坐这里吗?— Kěyǐ zuò zhèlǐ ma? — Tôi có thể ngồi đây không? — May I sit here?
可以便宜一点吗?— Kěyǐ piányi yìdiǎn ma? — Có thể rẻ hơn một chút không? — Could it be a little cheaper?
5.3. Cấu trúc 请……
Công thức:
请 + động từ
请坐。— Qǐng zuò. — Mời ngồi. — Please have a seat.
请进。— Qǐng jìn. — Mời vào. — Please come in.
请等一下。— Qǐng děng yíxià. — Xin đợi một lát. — Please wait a moment.
请再说一遍。— Qǐng zài shuō yí biàn. — Xin hãy nói lại một lần. — Please say it again.
5.4. Cấu trúc 有没有……
Công thức:
有没有 + danh từ?
有没有空房?— Yǒu méiyǒu kòngfáng? — Có phòng trống không? — Do you have any available rooms?
有没有大一点的?— Yǒu méiyǒu dà yìdiǎn de? — Có cái nào lớn hơn một chút không? — Do you have a bigger one?
有没有便宜一点的?— Yǒu méiyǒu piányi yìdiǎn de? — Có loại nào rẻ hơn không? — Do you have anything cheaper?
5.5. Cấu trúc 怎么……
怎么 + động từ?
这个字怎么读?— Zhège zì zěnme dú? — Chữ này đọc thế nào? — How do you read this character?
这个词怎么用?— Zhège cí zěnme yòng? — Từ này sử dụng như thế nào? — How is this word used?
怎么去机场?— Zěnme qù jīchǎng? — Đi sân bay như thế nào? — How do I get to the airport?
5.6. Cấu trúc 为什么……
为什么 + mệnh đề?
你为什么学习汉语?— Nǐ wèishénme xuéxí Hànyǔ? — Vì sao bạn học tiếng Trung? — Why do you study Chinese?
你为什么迟到了?— Nǐ wèishénme chídào le? — Tại sao bạn đến muộn? — Why were you late?
5.7. Cấu trúc 因为……所以……
因为 + nguyên nhân + 所以 + kết quả
因为今天很忙,所以我不能去。— Yīnwèi jīntiān hěn máng, suǒyǐ wǒ bù néng qù. — Vì hôm nay rất bận nên tôi không thể đi. — Because I am very busy today, I cannot go.
5.8. Cấu trúc 如果……就……
如果 + điều kiện + 就 + kết quả
如果你有时间,我们就一起吃饭。— Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, wǒmen jiù yìqǐ chīfàn. — Nếu bạn có thời gian thì chúng ta cùng đi ăn. — If you have time, we can eat together.
6. 50 câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến tiêu biểu
你好!— Nǐ hǎo! — Xin chào! — Hello!
您好!— Nín hǎo! — Xin chào! — Hello!
早上好!— Zǎoshang hǎo! — Chào buổi sáng! — Good morning!
晚上好!— Wǎnshang hǎo! — Chào buổi tối! — Good evening!
好久不见!— Hǎojiǔ bú jiàn! — Lâu rồi không gặp! — Long time no see!
最近怎么样?— Zuìjìn zěnmeyàng? — Gần đây thế nào? — How have you been lately?
很高兴认识你。— Hěn gāoxìng rènshi nǐ. — Rất vui được làm quen với bạn. — Nice to meet you.
你叫什么名字?— Nǐ jiào shénme míngzi? — Bạn tên là gì? — What is your name?
我叫阮明武。— Wǒ jiào Ruǎn Míng Wǔ. — Tôi tên là Nguyễn Minh Vũ. — My name is Nguyen Minh Vu.
你是哪国人?— Nǐ shì nǎ guó rén? — Bạn là người nước nào? — What country are you from?
我是越南人。— Wǒ shì Yuènán rén. — Tôi là người Việt Nam. — I am Vietnamese.
你住在哪里?— Nǐ zhù zài nǎlǐ? — Bạn sống ở đâu? — Where do you live?
我住在河内。— Wǒ zhù zài Hénèi. — Tôi sống ở Hà Nội. — I live in Hanoi.
你做什么工作?— Nǐ zuò shénme gōngzuò? — Bạn làm công việc gì? — What do you do?
我是一名老师。— Wǒ shì yì míng lǎoshī. — Tôi là một giáo viên. — I am a teacher.
你在哪里工作?— Nǐ zài nǎlǐ gōngzuò? — Bạn làm việc ở đâu? — Where do you work?
你现在忙吗?— Nǐ xiànzài máng ma? — Bây giờ bạn có bận không? — Are you busy now?
我现在有点儿忙。— Wǒ xiànzài yǒudiǎnr máng. — Bây giờ tôi hơi bận. — I am a little busy now.
你有时间吗?— Nǐ yǒu shíjiān ma? — Bạn có thời gian không? — Do you have time?
等一下。— Děng yíxià. — Đợi một lát. — Wait a moment.
没问题。— Méi wèntí. — Không vấn đề gì. — No problem.
没关系。— Méi guānxi. — Không sao. — It doesn’t matter.
不知道。— Bù zhīdào. — Không biết. — I don’t know.
我明白了。— Wǒ míngbai le. — Tôi hiểu rồi. — I understand.
我听不懂。— Wǒ tīng bù dǒng. — Tôi nghe không hiểu. — I don’t understand.
请再说一遍。— Qǐng zài shuō yí biàn. — Xin nói lại một lần. — Please say it again.
请说慢一点。— Qǐng shuō màn yìdiǎn. — Xin nói chậm một chút. — Please speak more slowly.
这个是什么意思?— Zhège shì shénme yìsi? — Cái này có nghĩa là gì? — What does this mean?
这个怎么说?— Zhège zěnme shuō? — Cái này nói thế nào? — How do you say this?
多少钱?— Duōshao qián? — Bao nhiêu tiền? — How much is it?
太贵了。— Tài guì le. — Đắt quá. — It’s too expensive.
便宜一点吧。— Piányi yìdiǎn ba. — Rẻ hơn một chút nhé. — Please make it a little cheaper.
我要这个。— Wǒ yào zhège. — Tôi lấy cái này. — I want this one.
可以刷卡吗?— Kěyǐ shuākǎ ma? — Có thể quẹt thẻ không? — Can I pay by card?
你想吃什么?— Nǐ xiǎng chī shénme? — Bạn muốn ăn gì? — What would you like to eat?
你想喝什么?— Nǐ xiǎng hē shénme? — Bạn muốn uống gì? — What would you like to drink?
我们去吃饭吧。— Wǒmen qù chīfàn ba. — Chúng ta đi ăn nhé. — Let’s go eat.
我饿了。— Wǒ è le. — Tôi đói rồi. — I am hungry.
我渴了。— Wǒ kě le. — Tôi khát rồi. — I am thirsty.
洗手间在哪里?— Xǐshǒujiān zài nǎlǐ? — Nhà vệ sinh ở đâu? — Where is the restroom?
地铁站在哪里?— Dìtiě zhàn zài nǎlǐ? — Ga tàu điện ngầm ở đâu? — Where is the subway station?
怎么去机场?— Zěnme qù jīchǎng? — Đi sân bay thế nào? — How do I get to the airport?
需要多长时间?— Xūyào duō cháng shíjiān? — Cần bao lâu? — How long does it take?
我要去火车站。— Wǒ yào qù huǒchēzhàn. — Tôi muốn đi ga tàu. — I want to go to the railway station.
我想订一个房间。— Wǒ xiǎng dìng yí ge fángjiān. — Tôi muốn đặt một phòng. — I would like to book a room.
还有空房吗?— Hái yǒu kòngfáng ma? — Còn phòng trống không? — Do you have any rooms available?
我要住三天。— Wǒ yào zhù sān tiān. — Tôi muốn ở ba ngày. — I will stay for three days.
请帮我一下。— Qǐng bāng wǒ yíxià. — Xin hãy giúp tôi một chút. — Please help me.
谢谢!— Xièxie! — Cảm ơn! — Thank you!
不客气!— Bú kèqi! — Không có gì! — You’re welcome!
7. Phương pháp biến 300 câu thành hàng nghìn câu giao tiếp
Giá trị của giáo trình không nằm ở việc học thuộc chính xác 300 câu rồi dừng lại.
Người học cần sử dụng phương pháp thay thế thành phần.
Ví dụ câu gốc:
我想买这个。
Công thức:
我想 + động từ + tân ngữ
Có thể mở rộng:
我想买衣服。
我想买手机。
我想买一本书。
我想订酒店。
我想订机票。
我想学习汉语。
我想找工作。
Một cấu trúc có thể tạo ra hàng chục câu.
Nếu 300 câu được khai thác theo phương pháp này, người học có thể hình thành hàng nghìn biến thể giao tiếp.
8. Phương pháp luyện phản xạ tiếng Trung với 300 câu
8.1. Bước 1 – Nghe
Nghe câu tiếng Trung nhiều lần và tập trung nhận diện âm thanh.
8.2. Bước 2 – Nhại lại
Nghe một câu và lập tức nói theo.
Không chỉ đọc đúng từng âm mà cần bắt chước ngữ điệu và nhịp điệu.
8.3. Bước 3 – Đọc nhìn câu
Quan sát chữ Hán, đọc câu tiếng Trung và đối chiếu Pinyin.
8.4. Bước 4 – Không nhìn Pinyin
Chỉ nhìn chữ Hán và đọc.
8.5. Bước 5 – Không nhìn văn bản
Nhìn nghĩa tiếng Việt và tự nói câu tiếng Trung.
8.6. Bước 6 – Thay thế từ
Thay đổi chủ ngữ, động từ, danh từ, thời gian và địa điểm.
8.7. Bước 7 – Hỏi và trả lời
Biến câu khẳng định thành câu hỏi.
Ví dụ:
你在哪里工作?
我在河内工作。
你做什么工作?
我是老师。
8.8. Bước 8 – Tạo hội thoại
Ghép nhiều câu đã học thành một tình huống hoàn chỉnh.
9. Hội thoại ứng dụng 300 câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến
黎云英:你好!请问,你是阮明武老师吗?
Lí Yún Yīng: Nǐ hǎo! Qǐngwèn, nǐ shì Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī ma?
Lê Vân Anh: Xin chào! Xin hỏi, anh có phải là thầy Nguyễn Minh Vũ không?
阮明武:你好!对,我是阮明武。你叫什么名字?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hǎo! Duì, wǒ shì Ruǎn Míng Wǔ. Nǐ jiào shénme míngzi?
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào! Đúng vậy, anh là Nguyễn Minh Vũ. Em tên là gì?
黎云英:我叫黎云英,很高兴认识你。
Lí Yún Yīng: Wǒ jiào Lí Yún Yīng, hěn gāoxìng rènshi nǐ.
Lê Vân Anh: Em tên là Lê Vân Anh, rất vui được làm quen với anh.
阮明武:我也很高兴认识你。你现在学习汉语吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě hěn gāoxìng rènshi nǐ. Nǐ xiànzài xuéxí Hànyǔ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng rất vui được làm quen với em. Hiện nay em đang học tiếng Trung phải không?
黎云英:对,我正在学习汉语,但是我的口语还不太好。
Lí Yún Yīng: Duì, wǒ zhèngzài xuéxí Hànyǔ, dànshì wǒ de kǒuyǔ hái bú tài hǎo.
Lê Vân Anh: Vâng, em đang học tiếng Trung, nhưng khẩu ngữ của em vẫn chưa được tốt lắm.
阮明武:没关系,多听、多说、多练习,口语一定会越来越好。
Ruǎn Míng Wǔ: Méi guānxi, duō tīng, duō shuō, duō liànxí, kǒuyǔ yídìng huì yuèláiyuè hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, nghe nhiều, nói nhiều và luyện tập nhiều thì khẩu ngữ chắc chắn sẽ ngày càng tốt hơn.
黎云英:我有时候听得懂,但是不知道怎么回答。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǒushíhou tīng de dǒng, dànshì bù zhīdào zěnme huídá.
Lê Vân Anh: Đôi khi em nghe hiểu nhưng lại không biết phải trả lời thế nào.
阮明武:所以学习常用句子非常重要。掌握一个句型以后,可以替换不同的词语。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ xuéxí chángyòng jùzi fēicháng zhòngyào. Zhǎngwò yí ge jùxíng yǐhòu, kěyǐ tìhuàn bùtóng de cíyǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy học những câu thường dùng rất quan trọng. Sau khi nắm được một mẫu câu, em có thể thay thế bằng những từ khác nhau.
黎云英:这样就可以说出更多句子,对吗?
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiù kěyǐ shuō chū gèng duō jùzi, duì ma?
Lê Vân Anh: Như vậy thì có thể nói được nhiều câu hơn, đúng không anh?
阮明武:对。我们的目标不是只背三百个句子,而是通过三百个句子掌握更多表达方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen de mùbiāo bú shì zhǐ bèi sānbǎi ge jùzi, ér shì tōngguò sānbǎi ge jùzi zhǎngwò gèng duō biǎodá fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Mục tiêu của chúng ta không phải chỉ học thuộc 300 câu, mà thông qua 300 câu để nắm được nhiều cách diễn đạt hơn.
黎云英:我明白了。我以后每天都练习。
Lí Yún Yīng: Wǒ míngbai le. Wǒ yǐhòu měitiān dōu liànxí.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi. Từ nay em sẽ luyện tập mỗi ngày.
阮明武:很好,坚持练习,你的汉语一定会进步得很快。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, jiānchí liànxí, nǐ de Hànyǔ yídìng huì jìnbù de hěn kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, kiên trì luyện tập thì tiếng Trung của em chắc chắn sẽ tiến bộ rất nhanh.
10. Giá trị của việc học câu thay vì chỉ học từ riêng lẻ
Một trong những vấn đề thường gặp của người học ngoại ngữ là tích lũy rất nhiều từ vựng thụ động.
Người học có thể nhận ra nghĩa của từ khi đọc nhưng không biết kết hợp từ thành câu.
Ví dụ, một học viên có thể biết:
负责 – phụ trách
客户 – khách hàng
联系 – liên hệ
工作 – công việc
Nhưng nếu chưa quen cấu trúc câu, học viên có thể không lập tức nói được:
我负责联系客户。— Wǒ fùzé liánxì kèhù. — Tôi phụ trách liên hệ khách hàng. — I am responsible for contacting clients.
Do đó, giáo trình lấy câu giao tiếp làm trung tâm nhằm giúp kết nối:
Từ vựng → cấu trúc → câu → tình huống → phản xạ.
Đây là chuỗi chuyển hóa quan trọng từ kiến thức sang năng lực giao tiếp.
11. Học 300 câu nhưng phải hiểu cấu trúc bên trong câu
Không nên học thuộc một cách máy móc.
Mỗi câu cần được phân tích thành các thành phần.
Ví dụ:
我明天要去广州出差。
Wǒ míngtiān yào qù Guǎngzhōu chūchāi.
Ngày mai tôi phải đi Quảng Châu công tác.
I am going to Guangzhou on a business trip tomorrow.
Phân tích:
我 – chủ ngữ
明天 – thời gian
要 – động từ năng nguyện
去 – đi
广州 – địa điểm
出差 – đi công tác
Công thức:
Chủ ngữ + thời gian + 要 + 去 + địa điểm + động từ chỉ mục đích
Có thể mở rộng:
我明天要去北京开会。
我下周要去上海出差。
我们下午要去客户公司谈合作。
她明天要去机场接客户。
Như vậy, một câu ban đầu đã trở thành một mô hình giao tiếp có khả năng mở rộng rất lớn.
12. Mục tiêu từ 300 câu đến khả năng giao tiếp chủ động
Học thuộc câu chưa phải là đích cuối cùng.
Mục tiêu cao hơn là:
Nghe thấy câu hỏi → hiểu ngay.
Hiểu tình huống → phản ứng ngay.
Muốn diễn đạt ý tưởng → tự lựa chọn cấu trúc phù hợp.
Từ một câu mẫu → tạo nhiều câu mới.
Từ nhiều câu → tạo hội thoại.
Từ hội thoại → giao tiếp tự nhiên.
Đó chính là quá trình chuyển hóa từ học tiếng Trung sang sử dụng tiếng Trung.
13. Lộ trình luyện tập Giáo trình 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Người học có thể chia 300 câu thành 30 nhóm.
Mỗi nhóm học 10 câu.
Một ngày tập trung vào một nhóm nhỏ sẽ giúp giảm áp lực ghi nhớ và tăng chất lượng luyện tập.
Với mỗi 10 câu, học viên nên thực hiện:
Đọc đúng chữ Hán.
Đọc đúng Pinyin.
Hiểu chính xác nghĩa tiếng Việt.
Nghe và nhại lại.
Đọc không nhìn Pinyin.
Nói không nhìn chữ Hán.
Thay đổi từ vựng trong câu.
Biến câu khẳng định thành câu hỏi.
Tự trả lời câu hỏi.
Ghép các câu thành hội thoại.
Cuối mỗi chu kỳ, người học cần ôn lại các câu trước đó nhằm chuyển kiến thức từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn.
14. Giáo trình trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU định hướng xây dựng chương trình đào tạo tiếng Trung online dựa trên các tài liệu và giáo trình được tổ chức thành nhiều nhóm kiến thức khác nhau.
Trong đó, giao tiếp thực chiến là một bộ phận quan trọng bởi khả năng giao tiếp chính là cầu nối giữa kiến thức ngôn ngữ và việc sử dụng tiếng Trung trong cuộc sống.
Giáo trình 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất được xây dựng theo định hướng này, giúp người học từng bước đi từ câu đơn giản đến cấu trúc phức tạp và từ những tình huống quen thuộc đến các tình huống chuyên nghiệp hơn.
Các nội dung có thể tiếp tục liên kết với những chuyên đề như:
Tiếng Trung giao tiếp hằng ngày.
Tiếng Trung công sở.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung logistics.
Tiếng Trung bán hàng.
Tiếng Trung khách sạn.
Tiếng Trung nhà hàng.
Tiếng Trung du lịch.
Tiếng Trung giao tiếp doanh nghiệp.
Tiếng Trung phỏng vấn xin việc.
Tiếng Trung đàm phán.
Tiếng Trung giao tiếp với khách hàng.
Tiếng Trung công tác tại Trung Quốc.
15. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Thư viện này được định hướng trở thành hệ thống lưu trữ và tổ chức các tài liệu học thuật, giáo trình, bài giảng, chuyên đề và dữ liệu đào tạo tiếng Trung thuộc hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Các tài liệu được hệ thống hóa nhằm phục vụ công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu, tra cứu và phát triển chương trình đào tạo lâu dài.
Thông qua quá trình xây dựng liên tục, hệ thống tài liệu ChineMaster EDU hướng tới hình thành một kho tri thức Hán ngữ có tính kết nối, trong đó các nội dung từ phát âm, chữ Hán, từ vựng, ngữ pháp đến giao tiếp thực chiến có thể hỗ trợ lẫn nhau.
16. Quyền tác giả và phạm vi sử dụng tác phẩm
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất là tác phẩm do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và được tổ chức sử dụng trong hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ ChineMaster EDU theo định hướng của tác giả.
Nội dung giáo trình phục vụ hoạt động đào tạo, học tập và nghiên cứu của cộng đồng học viên ChineMaster EDU.
Việc sao chép, chỉnh sửa, tái xuất bản, phân phối, khai thác thương mại hoặc sử dụng tác phẩm ngoài phạm vi được tác giả cho phép cần tôn trọng quyền tác giả và các quy định pháp luật có liên quan.
Việc lưu trữ hồ sơ tác phẩm trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU đồng thời góp phần phục vụ công tác quản lý, phân loại và bảo tồn hệ thống nội dung đào tạo do tác giả xây dựng.
17. Hệ thống đào tạo tiếng Trung online ChineMaster EDU (MASTEREDU)
ChineMaster EDU là hệ thống đào tạo Hán ngữ tập trung vào việc xây dựng các chương trình học tiếng Trung theo hướng hệ thống hóa kiến thức và tăng cường tính ứng dụng.
Các bài học được định hướng kết hợp:
Phát âm.
Từ vựng.
Chữ Hán.
Ngữ pháp.
Cấu trúc câu.
Mẫu câu giao tiếp.
Phản xạ nghe nói.
Hội thoại.
Đọc hiểu.
Viết.
Giao tiếp thực tế.
Tiếng Trung chuyên ngành.
Thông qua hệ thống giáo trình do Tác giả Nguyễn Minh Vũ phát triển, học viên có thể từng bước xây dựng nền tảng tiếng Trung từ cơ bản đến chuyên sâu.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất – Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng với mục tiêu giúp học viên chuyển kiến thức tiếng Trung thành khả năng sử dụng ngôn ngữ thực tế.
300 câu không đơn thuần là 300 nội dung cần học thuộc.
Mỗi câu là một mẫu ngôn ngữ.
Mỗi mẫu ngôn ngữ có thể phát triển thành nhiều biến thể.
Nhiều biến thể tạo thành hệ thống câu.
Hệ thống câu tạo thành hội thoại.
Hội thoại tạo thành phản xạ.
Phản xạ tạo thành năng lực giao tiếp.
Đây chính là giá trị quan trọng của phương pháp học tiếng Trung thông qua câu giao tiếp thực chiến.
Người học cần kết hợp nghe, nói, đọc, ghi nhớ cấu trúc, thay thế từ vựng và luyện tập trong ngữ cảnh thực tế mỗi ngày.
Khi được luyện tập có hệ thống và duy trì trong thời gian dài, 300 câu cơ bản có thể trở thành nền tảng để người học chủ động tạo ra hàng nghìn cách diễn đạt khác nhau trong tiếng Trung.
Tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Tác giả: Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – 阮明武
Hệ thống đào tạo: Hán ngữ ChineMaster EDU – MASTEREDU
Đơn vị lưu trữ tài liệu: Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU

