Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
商务见面与自我介绍 – CHÀO HỎI, LÀM QUEN VÀ GIỚI THIỆU CÔNG VIỆC
Bài học này thuộc hệ thống Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến ChineMaster EDU, tập trung vào tình huống gặp gỡ đối tác Trung Quốc lần đầu, chào hỏi, giới thiệu bản thân, giới thiệu công ty, trao đổi chức vụ, kinh nghiệm làm việc, thông tin liên hệ và mục đích hợp tác thương mại.
Bối cảnh bài học: Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đến Quảng Châu trong chuyến công tác bảy ngày. Nhóm có lịch gặp một doanh nghiệp Trung Quốc để khảo sát thị trường vàng, tìm hiểu nguồn hàng, phương thức thanh toán và khả năng sử dụng USDT trong những giao dịch quốc tế phù hợp với quy định của các bên.
Các số liệu về giá vàng, tỷ giá, số lượng hàng hóa và USDT trong bài là dữ liệu tình huống mô phỏng phục vụ giảng dạy, không phải báo giá thị trường theo thời gian thực.
Ngữ pháp của bài được kiểm soát chủ yếu ở trình độ HSK 3 mới, đồng thời bổ sung một số từ vựng thương mại chuyên ngành để người học có thể ứng dụng trong môi trường công việc thực tế.
03.01 – TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
- 商务 – shāngwù – thương mại, công việc kinh doanh – business affairs
- 见面 – jiànmiàn – gặp mặt – meet
- 第一次 – dì yī cì – lần đầu tiên – for the first time
- 介绍 – jièshào – giới thiệu – introduce
- 自我介绍 – zìwǒ jièshào – tự giới thiệu – self-introduction
- 姓名 – xìngmíng – họ tên – full name
- 名字 – míngzi – tên – name
- 姓 – xìng – họ – surname
- 称呼 – chēnghu – xưng hô, cách gọi – form of address
- 先生 – xiānsheng – ông, ngài – Mr.; sir
- 经理 – jīnglǐ – quản lý, giám đốc – manager
- 负责人 – fùzérén – người phụ trách – person in charge
- 老板 – lǎobǎn – ông chủ, chủ doanh nghiệp – boss; business owner
- 同事 – tóngshì – đồng nghiệp – colleague
- 合作 – hézuò – hợp tác – cooperate
- 合作伙伴 – hézuò huǒbàn – đối tác hợp tác – business partner
- 公司 – gōngsī – công ty – company
- 企业 – qǐyè – doanh nghiệp – enterprise
- 业务 – yèwù – nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh – business
- 经营 – jīngyíng – kinh doanh – operate; conduct business
- 主要 – zhǔyào – chủ yếu – mainly
- 负责 – fùzé – phụ trách – be responsible for
- 管理 – guǎnlǐ – quản lý – manage
- 采购 – cǎigòu – thu mua, mua hàng – procurement
- 销售 – xiāoshòu – bán hàng, kinh doanh bán hàng – sales
- 财务 – cáiwù – tài chính – finance
- 市场 – shìchǎng – thị trường – market
- 市场调查 – shìchǎng diàochá – khảo sát thị trường – market research
- 考察 – kǎochá – khảo sát – inspect; investigate
- 出差 – chūchāi – đi công tác – go on a business trip
- 目的 – mùdì – mục đích – purpose
- 了解 – liǎojiě – tìm hiểu, hiểu rõ – understand; learn about
- 产品 – chǎnpǐn – sản phẩm – product
- 价格 – jiàgé – giá cả – price
- 报价 – bàojià – báo giá – quotation
- 数量 – shùliàng – số lượng – quantity
- 质量 – zhìliàng – chất lượng – quality
- 黄金 – huángjīn – vàng – gold
- 金条 – jīntiáo – vàng thỏi – gold bar
- 金饰 – jīnshì – trang sức vàng – gold jewelry
- 纯度 – chúndù – độ tinh khiết – purity
- 克 – kè – gam – gram
- 公斤 – gōngjīn – kilôgam – kilogram
- 人民币 – rénmínbì – Nhân dân tệ – Chinese yuan/RMB
- 美元 – měiyuán – đô la Mỹ – US dollar
- 越南盾 – Yuènán dùn – đồng Việt Nam – Vietnamese dong
- USDT – USDT – USDT – USDT
- 泰达币 – Tàidá bì – USDT/Tether – Tether/USDT
- 支付 – zhīfù – thanh toán – pay; payment
- 付款 – fùkuǎn – trả tiền – make payment
- 收款 – shōukuǎn – nhận tiền – receive payment
- 银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – chuyển khoản ngân hàng – bank transfer
- 交易 – jiāoyì – giao dịch – transaction; trade
- 交易金额 – jiāoyì jīn’é – số tiền giao dịch – transaction amount
- 汇率 – huìlǜ – tỷ giá – exchange rate
- 风险 – fēngxiǎn – rủi ro – risk
- 合同 – hétong – hợp đồng – contract
- 订单 – dìngdān – đơn hàng – order
- 样品 – yàngpǐn – hàng mẫu – sample
- 名片 – míngpiàn – danh thiếp – business card
- 联系方式 – liánxì fāngshì – phương thức liên hệ – contact information
- 电话号码 – diànhuà hàomǎ – số điện thoại – phone number
- 电子邮箱 – diànzǐ yóuxiāng – thư điện tử – email
- 地址 – dìzhǐ – địa chỉ – address
- 微信 – Wēixìn – WeChat – WeChat
- 经验 – jīngyàn – kinh nghiệm – experience
- 成立 – chénglì – thành lập – establish
- 工作 – gōngzuò – làm việc, công việc – work
- 行业 – hángyè – ngành nghề – industry
- 发展 – fāzhǎn – phát triển – develop
- 长期 – chángqī – dài hạn – long-term
- 关系 – guānxì – quan hệ – relationship
- 顺利 – shùnlì – thuận lợi – smoothly
- 辛苦 – xīnkǔ – vất vả – hard; tiring
- 欢迎 – huānyíng – hoan nghênh – welcome
- 感谢 – gǎnxiè – cảm ơn – thank
- 麻烦 – máfan – làm phiền – trouble; bother
- 请问 – qǐngwèn – xin hỏi – may I ask
- 希望 – xīwàng – hy vọng – hope
- 方便 – fāngbiàn – thuận tiện – convenient
- 具体 – jùtǐ – cụ thể – specific
- 进一步 – jìnyíbù – tiến thêm một bước – further
03.02 – CHÀO HỎI ĐỐI TÁC TRUNG QUỐC LẦN ĐẦU
Bối cảnh: 9 giờ sáng, đoàn Nguyễn Minh Vũ đến văn phòng đối tác tại Quảng Châu. Quản lý Vương ra khu vực lễ tân đón đoàn.
王经理:阮先生,您好!欢迎您和您的团队来到广州,很高兴见到大家。
Wáng Jīnglǐ: Ruǎn xiānsheng, nín hǎo! Huānyíng nín hé nín de tuánduì láidào Guǎngzhōu, hěn gāoxìng jiàndào dàjiā.
Quản lý Vương: Chào anh Nguyễn! Hoan nghênh anh và đoàn của anh đến Quảng Châu, rất vui được gặp mọi người.
Manager Wang: Hello, Mr. Nguyen! Welcome to Guangzhou with your team. It is very nice to meet everyone.
阮明武:王经理,您好!谢谢您亲自来接我们,我们也很高兴见到您。
Ruǎn Míngwǔ: Wáng jīnglǐ, nín hǎo! Xièxie nín qīnzì lái jiē wǒmen, wǒmen yě hěn gāoxìng jiàndào nín.
Nguyễn Minh Vũ: Chào Quản lý Vương! Cảm ơn anh đã đích thân ra đón chúng tôi, chúng tôi cũng rất vui được gặp anh.
Nguyen Minh Vu: Hello, Manager Wang! Thank you for personally coming to meet us. We are also very pleased to meet you.
王经理:一路辛苦了。你们昨天晚上到广州的吗?
Wáng Jīnglǐ: Yílù xīnkǔ le. Nǐmen zuótiān wǎnshang dào Guǎngzhōu de ma?
Quản lý Vương: Mọi người đi đường vất vả rồi. Các anh chị đến Quảng Châu tối qua phải không?
Manager Wang: You must have had a tiring journey. Did you arrive in Guangzhou last night?
阮明武:对,我们昨天晚上八点四十分到广州,九点半左右到了酒店。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒmen zuótiān wǎnshang bā diǎn sìshí fēn dào Guǎngzhōu, jiǔ diǎn bàn zuǒyòu dào le jiǔdiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, chúng tôi đến Quảng Châu lúc 8 giờ 40 tối qua và khoảng 9 giờ rưỡi thì tới khách sạn.
Nguyen Minh Vu: Yes. We arrived in Guangzhou at 8:40 last night and reached the hotel at around 9:30.
丁垂杨:王经理,您好!广州今天的天气比我们想的舒服多了。
Dīng Chuíyáng: Wáng jīnglǐ, nín hǎo! Guǎngzhōu jīntiān de tiānqì bǐ wǒmen xiǎng de shūfu duō le.
Đinh Thùy Dương: Chào Quản lý Vương! Thời tiết Quảng Châu hôm nay dễ chịu hơn nhiều so với chúng em tưởng.
Dinh Thuy Duong: Hello, Manager Wang! The weather in Guangzhou today is much more pleasant than we expected.
王经理:这几天天气不错。大家先到会议室坐吧,我们慢慢谈。
Wáng Jīnglǐ: Zhè jǐ tiān tiānqì búcuò. Dàjiā xiān dào huìyìshì zuò ba, wǒmen mànmàn tán.
Quản lý Vương: Mấy hôm nay thời tiết khá đẹp. Mọi người vào phòng họp ngồi trước nhé, chúng ta từ từ trao đổi.
Manager Wang: The weather has been quite nice these days. Please come into the meeting room first, and we can talk comfortably.
03.03 – HỎI HỌ TÊN VÀ CÁCH XƯNG HÔ
王经理:我还没有正式请教您的姓名,请问您怎么称呼?
Wáng Jīnglǐ: Wǒ hái méiyǒu zhèngshì qǐngjiào nín de xìngmíng, qǐngwèn nín zěnme chēnghu?
Quản lý Vương: Tôi vẫn chưa chính thức hỏi tên anh, xin hỏi tôi nên xưng hô với anh thế nào?
Manager Wang: I have not formally asked your name yet. May I ask how I should address you?
阮明武:我姓阮,叫阮明武。您叫我明武或者阮先生都可以。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xìng Ruǎn, jiào Ruǎn Míngwǔ. Nín jiào wǒ Míngwǔ huòzhě Ruǎn xiānsheng dōu kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi họ Nguyễn, tên là Nguyễn Minh Vũ. Anh có thể gọi tôi là Minh Vũ hoặc anh Nguyễn đều được.
Nguyen Minh Vu: My surname is Nguyen, and my name is Nguyen Minh Vu. You can call me Minh Vu or Mr. Nguyen.
王经理:好的,阮先生。我姓王,叫王志强,是公司的业务经理。
Wáng Jīnglǐ: Hǎo de, Ruǎn xiānsheng. Wǒ xìng Wáng, jiào Wáng Zhìqiáng, shì gōngsī de yèwù jīnglǐ.
Quản lý Vương: Vâng, anh Nguyễn. Tôi họ Vương, tên là Vương Chí Cường, là quản lý kinh doanh của công ty.
Manager Wang: All right, Mr. Nguyen. My surname is Wang, my name is Wang Zhiqiang, and I am the company’s business manager.
黎云英:王经理,以后工作上的事情,我们可以直接跟您联系吗?
Lí Yún Yīng: Wáng jīnglǐ, yǐhòu gōngzuò shàng de shìqing, wǒmen kěyǐ zhíjiē gēn nín liánxì ma?
Lê Vân Anh: Quản lý Vương, sau này đối với các vấn đề công việc, chúng em có thể liên hệ trực tiếp với anh không?
Le Van Anh: Manager Wang, may we contact you directly about work matters in the future?
王经理:当然可以。价格、订单、样品和合同方面的问题都可以直接找我。
Wáng Jīnglǐ: Dāngrán kěyǐ. Jiàgé, dìngdān, yàngpǐn hé hétong fāngmiàn de wèntí dōu kěyǐ zhíjiē zhǎo wǒ.
Quản lý Vương: Tất nhiên. Các vấn đề về giá cả, đơn hàng, hàng mẫu và hợp đồng đều có thể trực tiếp trao đổi với tôi.
Manager Wang: Of course. You can contact me directly regarding prices, orders, samples, and contracts.
03.04 – GIỚI THIỆU BẢN THÂN VÀ QUỐC TỊCH
王经理:阮先生是第一次来广州出差吗?
Wáng Jīnglǐ: Ruǎn xiānsheng shì dì yī cì lái Guǎngzhōu chūchāi ma?
Quản lý Vương: Đây là lần đầu anh Nguyễn đến Quảng Châu công tác phải không?
Manager Wang: Mr. Nguyen, is this your first business trip to Guangzhou?
阮明武:不是第一次。我来自越南,现在主要在河内工作,也经常到中国了解市场。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì dì yī cì. Wǒ láizì Yuènán, xiànzài zhǔyào zài Hénèi gōngzuò, yě jīngcháng dào Zhōngguó liǎojiě shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Không phải lần đầu. Tôi đến từ Việt Nam, hiện chủ yếu làm việc tại Hà Nội và cũng thường xuyên sang Trung Quốc tìm hiểu thị trường.
Nguyen Minh Vu: This is not my first time. I come from Vietnam and currently work mainly in Hanoi. I also travel to China regularly to study the market.
王经理:您主要从事什么工作?
Wáng Jīnglǐ: Nín zhǔyào cóngshì shénme gōngzuò?
Quản lý Vương: Anh chủ yếu làm công việc gì?
Manager Wang: What kind of work do you mainly do?
阮明武:我主要从事商务、市场研究和项目管理,也关注黄金和跨境贸易市场。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zhǔyào cóngshì shāngwù, shìchǎng yánjiū hé xiàngmù guǎnlǐ, yě guānzhù huángjīn hé kuàjìng màoyì shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi chủ yếu làm về thương mại, nghiên cứu thị trường và quản lý dự án, đồng thời cũng quan tâm đến thị trường vàng và thương mại xuyên biên giới.
Nguyen Minh Vu: I mainly work in business, market research, and project management, and I also follow the gold and cross-border trade markets.
水仙:阮明武哥平时也负责跟合作伙伴联系和安排商务考察。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē píngshí yě fùzé gēn hézuò huǒbàn liánxì hé ānpái shāngwù kǎochá.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ bình thường cũng phụ trách liên hệ với các đối tác và sắp xếp các chuyến khảo sát thương mại.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu is also responsible for communicating with business partners and arranging business visits.
03.05 – GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ LĨNH VỰC KINH DOANH
王经理:那你们公司现在主要经营哪些业务?
Wáng Jīnglǐ: Nà nǐmen gōngsī xiànzài zhǔyào jīngyíng nǎxiē yèwù?
Quản lý Vương: Vậy hiện nay công ty các anh chủ yếu kinh doanh những mảng nào?
Manager Wang: What businesses does your company mainly operate in at present?
阮明武:我们主要做商务服务、商品采购、市场调查和项目合作,也正在了解黄金产品的供应链。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zhǔyào zuò shāngwù fúwù, shāngpǐn cǎigòu, shìchǎng diàochá hé xiàngmù hézuò, yě zhèngzài liǎojiě huángjīn chǎnpǐn de gōngyìngliàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi chủ yếu làm dịch vụ thương mại, thu mua hàng hóa, khảo sát thị trường và hợp tác dự án, đồng thời đang tìm hiểu chuỗi cung ứng các sản phẩm vàng.
Nguyen Minh Vu: We mainly provide business services, source goods, conduct market research, and cooperate on projects. We are also studying the supply chain for gold products.
王经理:你们比较关注投资金条还是黄金首饰?
Wáng Jīnglǐ: Nǐmen bǐjiào guānzhù tóuzī jīntiáo háishi huángjīn shǒushì?
Quản lý Vương: Các anh quan tâm nhiều hơn đến vàng thỏi đầu tư hay trang sức vàng?
Manager Wang: Are you more interested in investment gold bars or gold jewelry?
阮明武:目前我们先了解投资金条,包括纯度、重量、报价、供应能力和交易流程。
Ruǎn Míngwǔ: Mùqián wǒmen xiān liǎojiě tóuzī jīntiáo, bāokuò chúndù, zhòngliàng, bàojià, gōngyìng nénglì hé jiāoyì liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại chúng tôi tìm hiểu vàng thỏi đầu tư trước, bao gồm độ tinh khiết, trọng lượng, báo giá, năng lực cung ứng và quy trình giao dịch.
Nguyen Minh Vu: At present, we are first looking into investment gold bars, including purity, weight, quotations, supply capacity, and transaction procedures.
芳玲:我们也想了解不同重量的产品,比如十克、二十克、五十克和一百克的金条。
Fāng Líng: Wǒmen yě xiǎng liǎojiě bùtóng zhòngliàng de chǎnpǐn, bǐrú shí kè, èrshí kè, wǔshí kè hé yìbǎi kè de jīntiáo.
Phương Linh: Chúng em cũng muốn tìm hiểu các sản phẩm có trọng lượng khác nhau, ví dụ vàng thỏi 10 gam, 20 gam, 50 gam và 100 gam.
Phuong Linh: We would also like to learn about products of different weights, such as 10-gram, 20-gram, 50-gram, and 100-gram gold bars.
03.06 – GIỚI THIỆU MỤC ĐÍCH CHUYẾN CÔNG TÁC
王经理:这次你们在广州一共待几天?
Wáng Jīnglǐ: Zhè cì nǐmen zài Guǎngzhōu yígòng dāi jǐ tiān?
Quản lý Vương: Lần này mọi người ở Quảng Châu tổng cộng mấy ngày?
Manager Wang: How many days will you stay in Guangzhou on this trip?
阮明武:一共七天。前三天主要见合作伙伴和调查市场,后面几天看产品、谈价格和了解交易流程。
Ruǎn Míngwǔ: Yígòng qī tiān. Qián sān tiān zhǔyào jiàn hézuò huǒbàn hé diàochá shìchǎng, hòumiàn jǐ tiān kàn chǎnpǐn, tán jiàgé hé liǎojiě jiāoyì liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng bảy ngày. Ba ngày đầu chủ yếu gặp đối tác và khảo sát thị trường, những ngày sau xem sản phẩm, trao đổi giá cả và tìm hiểu quy trình giao dịch.
Nguyen Minh Vu: Seven days in total. During the first three days, we will mainly meet partners and research the market. During the remaining days, we will inspect products, discuss prices, and study transaction procedures.
王经理:这次最主要的目标是什么?
Wáng Jīnglǐ: Zhè cì zuì zhǔyào de mùbiāo shì shénme?
Quản lý Vương: Mục tiêu quan trọng nhất của chuyến đi lần này là gì?
Manager Wang: What is the main objective of this trip?
阮明武:第一是建立新的合作关系,第二是了解黄金市场,第三是讨论以后有没有长期合作的可能。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī shì jiànlì xīn de hézuò guānxì, dì-èr shì liǎojiě huángjīn shìchǎng, dì-sān shì tǎolùn yǐhòu yǒu méiyǒu chángqī hézuò de kěnéng.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất là xây dựng quan hệ hợp tác mới, thứ hai là tìm hiểu thị trường vàng, thứ ba là thảo luận xem sau này có khả năng hợp tác lâu dài hay không.
Nguyen Minh Vu: First, we want to establish new business relationships. Second, we want to understand the gold market. Third, we want to discuss the possibility of long-term cooperation.
黎云英:如果双方条件合适,我们希望先从小数量的订单开始。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shuāngfāng tiáojiàn héshì, wǒmen xīwàng xiān cóng xiǎo shùliàng de dìngdān kāishǐ.
Lê Vân Anh: Nếu điều kiện của hai bên phù hợp, chúng em hy vọng trước tiên sẽ bắt đầu từ những đơn hàng số lượng nhỏ.
Le Van Anh: If the conditions are suitable for both sides, we hope to start with small-volume orders first.
03.07 – HỎI CÔNG VIỆC VÀ CHỨC VỤ CỦA ĐỐI TÁC
丁垂杨:王经理,请问您在公司主要负责哪方面的工作?
Dīng Chuíyáng: Wáng jīnglǐ, qǐngwèn nín zài gōngsī zhǔyào fùzé nǎ fāngmiàn de gōngzuò?
Đinh Thùy Dương: Quản lý Vương, xin hỏi trong công ty anh chủ yếu phụ trách mảng công việc nào?
Dinh Thuy Duong: Manager Wang, may I ask which area of work you are mainly responsible for in the company?
王经理:我主要负责销售、客户合作和重要订单。采购和财务有另外的同事负责。
Wáng Jīnglǐ: Wǒ zhǔyào fùzé xiāoshòu, kèhù hézuò hé zhòngyào dìngdān. Cǎigòu hé cáiwù yǒu lìngwài de tóngshì fùzé.
Quản lý Vương: Tôi chủ yếu phụ trách bán hàng, hợp tác khách hàng và các đơn hàng quan trọng. Thu mua và tài chính có các đồng nghiệp khác phụ trách.
Manager Wang: I am mainly responsible for sales, customer cooperation, and important orders. Other colleagues handle procurement and finance.
丁垂杨:如果以后需要确认付款或者银行资料,我们应该联系谁?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐhòu xūyào quèrèn fùkuǎn huòzhě yínháng zīliào, wǒmen yīnggāi liánxì shéi?
Đinh Thùy Dương: Nếu sau này cần xác nhận thanh toán hoặc thông tin ngân hàng thì chúng em nên liên hệ với ai?
Dinh Thuy Duong: If we need to confirm a payment or banking information later, whom should we contact?
王经理:可以先联系我,我会让财务同事跟你们确认正式的收款资料。
Wáng Jīnglǐ: Kěyǐ xiān liánxì wǒ, wǒ huì ràng cáiwù tóngshì gēn nǐmen quèrèn zhèngshì de shōukuǎn zīliào.
Quản lý Vương: Các bạn có thể liên hệ với tôi trước, tôi sẽ để đồng nghiệp tài chính xác nhận thông tin nhận tiền chính thức với các bạn.
Manager Wang: You can contact me first, and I will ask our finance colleague to confirm the official payment details with you.
03.08 – HỎI KINH NGHIỆM VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG
水仙:请问贵公司成立多长时间了?
Shuǐ Xiān: Qǐngwèn guì gōngsī chénglì duō cháng shíjiān le?
Thủy Tiên: Xin hỏi quý công ty đã thành lập được bao lâu rồi?
Thuy Tien: May I ask how long your company has been established?
王经理:公司成立十二年了,一开始主要做黄金首饰,后来增加了投资金条和相关商务服务。
Wáng Jīnglǐ: Gōngsī chénglì shí’èr nián le, yì kāishǐ zhǔyào zuò huángjīn shǒushì, hòulái zēngjiā le tóuzī jīntiáo hé xiāngguān shāngwù fúwù.
Quản lý Vương: Công ty đã thành lập được 12 năm. Ban đầu chủ yếu kinh doanh trang sức vàng, sau đó mở rộng thêm vàng thỏi đầu tư và các dịch vụ thương mại liên quan.
Manager Wang: The company has been established for twelve years. At first, we mainly dealt in gold jewelry, and later we added investment gold bars and related business services.
水仙:那您做这个行业有多少年了?
Shuǐ Xiān: Nà nín zuò zhè ge hángyè yǒu duōshao nián le?
Thủy Tiên: Vậy anh đã làm trong ngành này bao nhiêu năm rồi?
Thuy Tien: How many years have you worked in this industry?
王经理:我做黄金相关业务差不多九年了,在现在这家公司工作了六年。
Wáng Jīnglǐ: Wǒ zuò huángjīn xiāngguān yèwù chàbuduō jiǔ nián le, zài xiànzài zhè jiā gōngsī gōngzuò le liù nián.
Quản lý Vương: Tôi làm các nghiệp vụ liên quan đến vàng khoảng chín năm rồi và đã làm tại công ty hiện nay được sáu năm.
Manager Wang: I have worked in gold-related business for about nine years and have been with this company for six years.
阮明武:九年的经验已经很丰富了,所以我们也希望多向您了解一些实际情况。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǔ nián de jīngyàn yǐjīng hěn fēngfù le, suǒyǐ wǒmen yě xīwàng duō xiàng nín liǎojiě yìxiē shíjì qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Kinh nghiệm chín năm đã rất phong phú rồi, vì vậy chúng tôi cũng hy vọng có thể tìm hiểu thêm từ anh về tình hình thực tế.
Nguyen Minh Vu: Nine years is already extensive experience, so we also hope to learn more from you about the actual market situation.
03.09 – GIỚI THIỆU ĐỒNG NGHIỆP ĐI CÙNG
阮明武:我也给您介绍一下我们团队的几位同事。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě gěi nín jièshào yíxià wǒmen tuánduì de jǐ wèi tóngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi cũng xin giới thiệu với anh một số đồng nghiệp trong đoàn của chúng tôi.
Nguyen Minh Vu: Let me also introduce several colleagues on our team.
阮明武:这位是丁垂杨,她主要负责商务沟通和整理合作资料。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè wèi shì Dīng Chuíyáng, tā zhǔyào fùzé shāngwù gōutōng hé zhěnglǐ hézuò zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là Đinh Thùy Dương, em ấy chủ yếu phụ trách trao đổi thương mại và tổng hợp tài liệu hợp tác.
Nguyen Minh Vu: This is Dinh Thuy Duong. She is mainly responsible for business communication and organizing cooperation documents.
丁垂杨:王经理,以后请您多多指教。
Dīng Chuíyáng: Wáng jīnglǐ, yǐhòu qǐng nín duōduō zhǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Quản lý Vương, sau này mong anh chỉ dẫn thêm cho em.
Dinh Thuy Duong: Manager Wang, I look forward to learning from you and working with you.
阮明武:这位是黎云英,她主要负责市场调查和客户信息。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè wèi shì Lí Yún Yīng, tā zhǔyào fùzé shìchǎng diàochá hé kèhù xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là Lê Vân Anh, em ấy chủ yếu phụ trách khảo sát thị trường và thông tin khách hàng.
Nguyen Minh Vu: This is Le Van Anh. She is mainly responsible for market research and customer information.
黎云英:很高兴认识您,希望这几天能向您学习更多市场方面的信息。
Lí Yún Yīng: Hěn gāoxìng rènshi nín, xīwàng zhè jǐ tiān néng xiàng nín xuéxí gèng duō shìchǎng fāngmiàn de xìnxī.
Lê Vân Anh: Rất vui được làm quen với anh, em hy vọng trong mấy ngày này có thể học hỏi thêm nhiều thông tin về thị trường từ anh.
Le Van Anh: It is very nice to meet you. I hope to learn more market information from you over the next few days.
阮明武:这位是水仙,她负责记录会议内容和后续工作安排。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè wèi shì Shuǐ Xiān, tā fùzé jìlù huìyì nèiróng hé hòuxù gōngzuò ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là Thủy Tiên, em ấy phụ trách ghi chép nội dung cuộc họp và sắp xếp công việc tiếp theo.
Nguyen Minh Vu: This is Thuy Tien. She is responsible for recording the meeting and arranging follow-up work.
水仙:您好,王经理。如果今天有重要数据,我会整理好以后发给大家确认。
Shuǐ Xiān: Nín hǎo, Wáng jīnglǐ. Rúguǒ jīntiān yǒu zhòngyào shùjù, wǒ huì zhěnglǐ hǎo yǐhòu fā gěi dàjiā quèrèn.
Thủy Tiên: Chào Quản lý Vương. Nếu hôm nay có dữ liệu quan trọng, em sẽ tổng hợp xong rồi gửi cho mọi người xác nhận.
Thuy Tien: Hello, Manager Wang. If there is important data today, I will organize it and send it to everyone for confirmation.
阮明武:最后这位是芳玲,她主要负责产品资料和价格比较。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu zhè wèi shì Fāng Líng, tā zhǔyào fùzé chǎnpǐn zīliào hé jiàgé bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng là Phương Linh, em ấy chủ yếu phụ trách tài liệu sản phẩm và so sánh giá.
Nguyen Minh Vu: Finally, this is Phuong Linh. She is mainly responsible for product information and price comparisons.
芳玲:王经理,您好。等一下关于金条的规格和价格,我可能会问得比较详细。
Fāng Líng: Wáng jīnglǐ, nín hǎo. Děng yíxià guānyú jīntiáo de guīgé hé jiàgé, wǒ kěnéng huì wèn de bǐjiào xiángxì.
Phương Linh: Chào Quản lý Vương. Lát nữa về quy cách và giá vàng thỏi, có thể em sẽ hỏi khá chi tiết.
Phuong Linh: Hello, Manager Wang. I may ask rather detailed questions later about the specifications and prices of the gold bars.
03.10 – TRAO ĐỔI DANH THIẾP VÀ THÔNG TIN LIÊN HỆ
王经理:这是我的名片,上面有手机号码、微信和电子邮箱。
Wáng Jīnglǐ: Zhè shì wǒ de míngpiàn, shàngmiàn yǒu shǒujī hàomǎ, Wēixìn hé diànzǐ yóuxiāng.
Quản lý Vương: Đây là danh thiếp của tôi, trên đó có số điện thoại di động, WeChat và email.
Manager Wang: This is my business card. It includes my mobile number, WeChat, and email address.
阮明武:谢谢,这是我的名片。我们也可以先加一下微信,联系起来更方便。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie, zhè shì wǒ de míngpiàn. Wǒmen yě kěyǐ xiān jiā yíxià Wēixìn, liánxì qǐlái gèng fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn, đây là danh thiếp của tôi. Chúng ta cũng có thể kết bạn WeChat trước để liên lạc thuận tiện hơn.
Nguyen Minh Vu: Thank you. Here is my business card. We can also add each other on WeChat first to make communication more convenient.
王经理:好的。我办公室的地址和公司的固定电话也都在名片上。
Wáng Jīnglǐ: Hǎo de. Wǒ bàngōngshì de dìzhǐ hé gōngsī de gùdìng diànhuà yě dōu zài míngpiàn shàng.
Quản lý Vương: Được. Địa chỉ văn phòng của tôi và số điện thoại cố định của công ty cũng đều có trên danh thiếp.
Manager Wang: Certainly. My office address and the company’s landline number are also on the card.
黎云英:我等一下把我们团队的联系方式整理成一个文件发给您。
Lí Yún Yīng: Wǒ děng yíxià bǎ wǒmen tuánduì de liánxì fāngshì zhěnglǐ chéng yí ge wénjiàn fā gěi nín.
Lê Vân Anh: Lát nữa em sẽ tổng hợp thông tin liên hệ của cả nhóm thành một tệp rồi gửi cho anh.
Le Van Anh: I will organize our team’s contact information into a file and send it to you shortly.
03.11 – GIAO TIẾP XÃ GIAO TRONG BUỔI GẶP
王经理:你们今天早上休息得怎么样?
Wáng Jīnglǐ: Nǐmen jīntiān zǎoshang xiūxi de zěnmeyàng?
Quản lý Vương: Sáng nay mọi người nghỉ ngơi thế nào?
Manager Wang: How was your rest this morning?
丁垂杨:休息得很好。酒店离这里也不远,坐车大概二十五分钟。
Dīng Chuíyáng: Xiūxi de hěn hǎo. Jiǔdiàn lí zhèlǐ yě bù yuǎn, zuò chē dàgài èrshíwǔ fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Bọn em nghỉ rất tốt. Khách sạn cũng không xa đây, đi xe khoảng 25 phút.
Dinh Thuy Duong: We rested very well. The hotel is not far from here either; it takes about twenty-five minutes by car.
王经理:最近广州的交通早上比较忙,你们没有堵车吧?
Wáng Jīnglǐ: Zuìjìn Guǎngzhōu de jiāotōng zǎoshang bǐjiào máng, nǐmen méiyǒu dǔchē ba?
Quản lý Vương: Gần đây giao thông Quảng Châu buổi sáng khá đông, mọi người không bị tắc đường chứ?
Manager Wang: Traffic in Guangzhou has been rather busy in the mornings recently. You did not get stuck in traffic, did you?
芳玲:有一点儿堵,不过我们提前四十分钟出发,所以没有迟到。
Fāng Líng: Yǒu yìdiǎnr dǔ, búguò wǒmen tíqián sìshí fēnzhōng chūfā, suǒyǐ méiyǒu chídào.
Phương Linh: Có tắc một chút, nhưng chúng em xuất phát sớm hơn 40 phút nên không bị muộn.
Phuong Linh: There was a little traffic, but we left forty minutes early, so we were not late.
王经理:准备得很充分。那我们喝点茶以后正式开始谈工作吧。
Wáng Jīnglǐ: Zhǔnbèi de hěn chōngfèn. Nà wǒmen hē diǎn chá yǐhòu zhèngshì kāishǐ tán gōngzuò ba.
Quản lý Vương: Mọi người chuẩn bị rất chu đáo. Vậy sau khi uống chút trà, chúng ta chính thức bắt đầu trao đổi công việc nhé.
Manager Wang: You are very well prepared. Let us have some tea and then officially begin discussing business.
03.12 – TRAO ĐỔI SỐ LIỆU VỀ VÀNG VÀ USDT TRONG TÌNH HUỐNG MÔ PHỎNG
阮明武:王经理,我们先谈一下今天最关心的黄金产品,可以吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wáng jīnglǐ, wǒmen xiān tán yíxià jīntiān zuì guānxīn de huángjīn chǎnpǐn, kěyǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Quản lý Vương, chúng ta trao đổi trước về sản phẩm vàng mà hôm nay chúng tôi quan tâm nhất được không?
Nguyen Minh Vu: Manager Wang, may we first discuss the gold products that are our main interest today?
王经理:可以。目前我们给客户看的主要是纯度百分之九十九点九九的投资金条。
Wáng Jīnglǐ: Kěyǐ. Mùqián wǒmen gěi kèhù kàn de zhǔyào shì chúndù bǎifēnzhī jiǔshíjiǔ diǎn jiǔjiǔ de tóuzī jīntiáo.
Quản lý Vương: Được. Hiện tại loại chúng tôi chủ yếu giới thiệu cho khách hàng là vàng thỏi đầu tư có độ tinh khiết 99,99%.
Manager Wang: Certainly. At present, the main products we show customers are investment gold bars with a purity of 99.99%.
芳玲:如果是五十克和一百克的金条,今天的模拟报价分别是多少?
Fāng Líng: Rúguǒ shì wǔshí kè hé yìbǎi kè de jīntiáo, jīntiān de mónǐ bàojià fēnbié shì duōshao?
Phương Linh: Nếu là vàng thỏi 50 gam và 100 gam thì báo giá mô phỏng hôm nay lần lượt là bao nhiêu?
Phuong Linh: For 50-gram and 100-gram gold bars, what are today’s sample quotations respectively?
王经理:为了方便今天讨论,我们用模拟数据。五十克规格按每克八百三十六元计算,一百克规格按每克八百三十四元计算。
Wáng Jīnglǐ: Wèile fāngbiàn jīntiān tǎolùn, wǒmen yòng mónǐ shùjù. Wǔshí kè guīgé àn měi kè bābǎi sānshíliù yuán jìsuàn, yìbǎi kè guīgé àn měi kè bābǎi sānshísì yuán jìsuàn.
Quản lý Vương: Để thuận tiện cho buổi trao đổi hôm nay, chúng ta sử dụng dữ liệu mô phỏng. Loại 50 gam tính theo 836 tệ mỗi gam, còn loại 100 gam tính theo 834 tệ mỗi gam.
Manager Wang: To make today’s discussion easier, we will use sample figures. The 50-gram bar is calculated at 836 yuan per gram, while the 100-gram bar is calculated at 834 yuan per gram.
水仙:也就是说,一块五十克金条的模拟价格是四万一千八百元,对吗?
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, yí kuài wǔshí kè jīntiáo de mónǐ jiàgé shì sìwàn yìqiān bābǎi yuán, duì ma?
Thủy Tiên: Như vậy có nghĩa là giá mô phỏng của một thỏi vàng 50 gam là 41.800 tệ, đúng không?
Thuy Tien: In other words, the sample price of one 50-gram gold bar is 41,800 yuan, correct?
王经理:对。一百克的一块是八万三千四百元。
Wáng Jīnglǐ: Duì. Yìbǎi kè de yí kuài shì bāwàn sānjiān sìbǎi yuán.
Quản lý Vương: Đúng. Một thỏi 100 gam là 83.400 tệ.
Manager Wang: Correct. One 100-gram bar would be 83,400 yuan.
阮明武:假设我们第一批只测试十块五十克和五块一百克,总重量是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè wǒmen dì yī pī zhǐ cèshì shí kuài wǔshí kè hé wǔ kuài yìbǎi kè, zǒng zhòngliàng shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử lô đầu tiên chúng tôi chỉ thử nghiệm 10 thỏi 50 gam và 5 thỏi 100 gam thì tổng trọng lượng là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: Suppose our first test batch contains only ten 50-gram bars and five 100-gram bars. What would the total weight be?
芳玲:十块五十克是一共五百克,五块一百克也是五百克,所以总共是一公斤。
Fāng Líng: Shí kuài wǔshí kè shì yígòng wǔbǎi kè, wǔ kuài yìbǎi kè yě shì wǔbǎi kè, suǒyǐ zǒnggòng shì yì gōngjīn.
Phương Linh: 10 thỏi 50 gam tổng cộng là 500 gam, 5 thỏi 100 gam cũng là 500 gam, vì vậy tổng cộng là 1 kilôgam.
Phuong Linh: Ten 50-gram bars total 500 grams, and five 100-gram bars also total 500 grams, so the total is one kilogram.
王经理:按照刚才的模拟价格,十块五十克是四十一万八千元,五块一百克是四十一万七千元。
Wáng Jīnglǐ: Ànzhào gāngcái de mónǐ jiàgé, shí kuài wǔshí kè shì sìshíyī wàn bāqiān yuán, wǔ kuài yìbǎi kè shì sìshíyī wàn qīqiān yuán.
Quản lý Vương: Theo mức giá mô phỏng vừa rồi, 10 thỏi 50 gam là 418.000 tệ, còn 5 thỏi 100 gam là 417.000 tệ.
Manager Wang: Based on the sample prices we just discussed, ten 50-gram bars would cost 418,000 yuan, while five 100-gram bars would cost 417,000 yuan.
黎云英:那这批一公斤的模拟总金额就是八十三万五千元。
Lí Yún Yīng: Nà zhè pī yì gōngjīn de mónǐ zǒng jīn’é jiùshì bāshísān wàn wǔqiān yuán.
Lê Vân Anh: Như vậy tổng giá trị mô phỏng của lô một kilôgam này là 835.000 tệ.
Le Van Anh: Then the sample total amount for this one-kilogram batch would be 835,000 yuan.
阮明武:价格我们先记录下来。付款方式方面,你们通常怎么安排?
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé wǒmen xiān jìlù xiàlái. Fùkuǎn fāngshì fāngmiàn, nǐmen tōngcháng zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi sẽ ghi lại mức giá trước. Về phương thức thanh toán, thông thường bên anh sắp xếp thế nào?
Nguyen Minh Vu: We will record the price first. Regarding payment methods, how do you usually arrange them?
王经理:正式交易要按照双方公司和银行要求来做。一般需要合同、订单、发票和正式的公司收款账户。
Wáng Jīnglǐ: Zhèngshì jiāoyì yào ànzhào shuāngfāng gōngsī hé yínháng yāoqiú lái zuò. Yìbān xūyào hétong, dìngdān, fāpiào hé zhèngshì de gōngsī shōukuǎn zhànghù.
Quản lý Vương: Giao dịch chính thức phải thực hiện theo yêu cầu của công ty và ngân hàng của hai bên. Thông thường cần hợp đồng, đơn hàng, hóa đơn và tài khoản nhận tiền chính thức của doanh nghiệp.
Manager Wang: Formal transactions must follow the requirements of both companies and their banks. Normally, a contract, order, invoice, and official corporate payment account are required.
阮明武:我们也想了解USDT。如果只是用于研究交易成本,你们能不能给一个模拟计算?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen yě xiǎng liǎojiě USDT. Rúguǒ zhǐshì yòngyú yánjiū jiāoyì chéngběn, nǐmen néng bu néng gěi yí ge mónǐ jìsuàn?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi cũng muốn tìm hiểu về USDT. Nếu chỉ dùng để nghiên cứu chi phí giao dịch, bên anh có thể đưa ra một phép tính mô phỏng không?
Nguyen Minh Vu: We would also like to understand USDT. If it is only for studying transaction costs, could you provide a sample calculation?
王经理:可以讨论模拟数据,但是实际使用什么付款方式,一定要看双方所在地的法律、银行规定和公司的合规要求。
Wáng Jīnglǐ: Kěyǐ tǎolùn mónǐ shùjù, dànshì shíjì shǐyòng shénme fùkuǎn fāngshì, yídìng yào kàn shuāngfāng suǒzàidì de fǎlǜ, yínháng guīdìng hé gōngsī de héguī yāoqiú.
Quản lý Vương: Có thể thảo luận dữ liệu mô phỏng, nhưng thực tế sử dụng phương thức thanh toán nào nhất định phải căn cứ vào pháp luật, quy định ngân hàng và yêu cầu tuân thủ của doanh nghiệp tại nơi hai bên hoạt động.
Manager Wang: We can discuss sample data, but the payment method actually used must comply with the laws, banking rules, and corporate compliance requirements in both parties’ jurisdictions.
丁垂杨:假设只做课堂模拟,把一USDT暂时按七点二人民币计算,八十三万五千元大约是多少USDT?
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè zhǐ zuò kètáng mónǐ, bǎ yī USDT zànshí àn qī diǎn èr rénmínbì jìsuàn, bāshísān wàn wǔqiān yuán dàyuē shì duōshao USDT?
Đinh Thùy Dương: Giả sử chỉ tính mô phỏng cho bài học, tạm tính 1 USDT bằng 7,2 tệ thì 835.000 tệ tương đương khoảng bao nhiêu USDT?
Dinh Thuy Duong: For classroom simulation only, if we temporarily use 7.2 yuan per USDT, approximately how many USDT would 835,000 yuan equal?
芳玲:八十三万五千除以七点二,大约是十一万五千九百七十二USDT。
Fāng Líng: Bāshísān wàn wǔqiān chúyǐ qī diǎn èr, dàyuē shì shíyī wàn wǔqiān jiǔbǎi qīshí’èr USDT.
Phương Linh: 835.000 chia cho 7,2 thì khoảng 115.972 USDT.
Phuong Linh: 835,000 divided by 7.2 is approximately 115,972 USDT.
王经理:对,这只是为了理解金额关系的模拟计算,不能作为实际交易报价。
Wáng Jīnglǐ: Duì, zhè zhǐshì wèile lǐjiě jīn’é guānxì de mónǐ jìsuàn, bù néng zuòwéi shíjì jiāoyì bàojià.
Quản lý Vương: Đúng, đây chỉ là phép tính mô phỏng để hiểu quan hệ giữa các khoản tiền, không thể dùng làm báo giá giao dịch thực tế.
Manager Wang: Correct. This is only a sample calculation for understanding the relationship between the amounts and cannot be used as an actual transaction quotation.
阮明武:明白。我们最重视的还是交易安全、资料真实和流程清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Míngbai. Wǒmen zuì zhòngshì de háishi jiāoyì ānquán, zīliào zhēnshí hé liúchéng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi hiểu. Điều chúng tôi coi trọng nhất vẫn là an toàn giao dịch, thông tin xác thực và quy trình rõ ràng.
Nguyen Minh Vu: Understood. What matters most to us is transaction security, authentic information, and a clear process.
03.13 – NHỮNG CÂU NÓI LỊCH SỰ TRONG THƯƠNG MẠI
黎云英:王经理,不好意思,我可以再问一个关于报价的问题吗?
Lí Yún Yīng: Wáng jīnglǐ, bù hǎoyìsi, wǒ kěyǐ zài wèn yí ge guānyú bàojià de wèntí ma?
Lê Vân Anh: Quản lý Vương, xin lỗi, em có thể hỏi thêm một câu về báo giá được không?
Le Van Anh: Manager Wang, excuse me, may I ask one more question about the quotation?
王经理:当然可以,请问。
Wáng Jīnglǐ: Dāngrán kěyǐ, qǐngwèn.
Quản lý Vương: Tất nhiên, bạn cứ hỏi.
Manager Wang: Of course. Please go ahead.
黎云英:如果订单数量增加,价格方面有没有进一步商量的空间?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dìngdān shùliàng zēngjiā, jiàgé fāngmiàn yǒu méiyǒu jìnyíbù shāngliang de kōngjiān?
Lê Vân Anh: Nếu số lượng đơn hàng tăng lên thì về giá có còn khả năng thương lượng thêm không?
Le Van Anh: If the order quantity increases, would there be room for further price discussion?
王经理:有可能。不过需要根据当天价格、数量和具体订单来确认。
Wáng Jīnglǐ: Yǒu kěnéng. Búguò xūyào gēnjù dàngtiān jiàgé, shùliàng hé jùtǐ dìngdān lái quèrèn.
Quản lý Vương: Có khả năng. Tuy nhiên cần căn cứ vào giá trong ngày, số lượng và đơn hàng cụ thể để xác nhận.
Manager Wang: Possibly. However, it would need to be confirmed based on the price that day, the quantity, and the specific order.
阮明武:谢谢您的说明。我们希望双方先把条件谈清楚,再决定下一步怎么合作。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie nín de shuōmíng. Wǒmen xīwàng shuāngfāng xiān bǎ tiáojiàn tán qīngchu, zài juédìng xià yí bù zěnme hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn anh đã giải thích. Chúng tôi hy vọng hai bên trước tiên trao đổi rõ các điều kiện rồi mới quyết định bước tiếp theo sẽ hợp tác như thế nào.
Nguyen Minh Vu: Thank you for the explanation. We hope both sides can first clarify all conditions and then decide how to proceed with the cooperation.
王经理:我也同意。第一次合作不用太着急,先互相了解比较重要。
Wáng Jīnglǐ: Wǒ yě tóngyì. Dì yī cì hézuò bú yòng tài zháojí, xiān hùxiāng liǎojiě bǐjiào zhòngyào.
Quản lý Vương: Tôi cũng đồng ý. Lần đầu hợp tác không cần quá vội, trước tiên tìm hiểu lẫn nhau quan trọng hơn.
Manager Wang: I agree. There is no need to rush the first cooperation. It is more important to understand each other first.
阮明武:好的。今天非常感谢您花这么多时间给我们介绍情况。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de. Jīntiān fēicháng gǎnxiè nín huā zhème duō shíjiān gěi wǒmen jièshào qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Hôm nay rất cảm ơn anh đã dành nhiều thời gian như vậy để giới thiệu tình hình cho chúng tôi.
Nguyen Minh Vu: Certainly. Thank you very much for spending so much time today explaining the situation to us.
王经理:不客气,希望这次广州之行对你们有帮助,也希望我们以后有机会长期合作。
Wáng Jīnglǐ: Bú kèqi, xīwàng zhè cì Guǎngzhōu zhī xíng duì nǐmen yǒu bāngzhù, yě xīwàng wǒmen yǐhòu yǒu jīhuì chángqī hézuò.
Quản lý Vương: Không có gì, hy vọng chuyến đi Quảng Châu lần này có ích cho mọi người và cũng hy vọng sau này chúng ta có cơ hội hợp tác lâu dài.
Manager Wang: You are welcome. I hope this trip to Guangzhou is useful for you, and I also hope we will have opportunities for long-term cooperation in the future.
03.14 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM TRONG BÀI
03.14.01 – 我是…… – Tôi là…
Công thức:
Chủ ngữ + 是 + danh từ/chức danh
Cấu trúc 是 được dùng để xác định thân phận, nghề nghiệp, chức vụ, quốc tịch hoặc mối quan hệ.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我是公司的业务经理。
Wǒ shì gōngsī de yèwù jīnglǐ.
Tôi là quản lý kinh doanh của công ty.
Ví dụ 2:
我是越南人。
Wǒ shì Yuènán rén.
Tôi là người Việt Nam.
Ví dụ 3:
我是这次项目的负责人。
Wǒ shì zhè cì xiàngmù de fùzérén.
Tôi là người phụ trách dự án lần này.
Ví dụ 4:
她是我们公司的采购经理。
Tā shì wǒmen gōngsī de cǎigòu jīnglǐ.
Cô ấy là quản lý thu mua của công ty chúng tôi.
Ví dụ 5:
王先生是我们的新合作伙伴。
Wáng xiānsheng shì wǒmen de xīn hézuò huǒbàn.
Anh Vương là đối tác mới của chúng tôi.
03.14.02 – 我来自…… – Tôi đến từ…
Công thức:
Chủ ngữ + 来自 + địa điểm/quốc gia
来自 nhấn mạnh nguồn gốc hoặc nơi xuất phát.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我来自越南。
Wǒ láizì Yuènán.
Tôi đến từ Việt Nam.
Ví dụ 2:
我们的客户来自广州。
Wǒmen de kèhù láizì Guǎngzhōu.
Khách hàng của chúng tôi đến từ Quảng Châu.
Ví dụ 3:
这批产品来自广东。
Zhè pī chǎnpǐn láizì Guǎngdōng.
Lô sản phẩm này đến từ Quảng Đông.
Ví dụ 4:
这些数据来自市场调查。
Zhèxiē shùjù láizì shìchǎng diàochá.
Những dữ liệu này đến từ khảo sát thị trường.
Ví dụ 5:
他来自一家大型贸易公司。
Tā láizì yì jiā dàxíng màoyì gōngsī.
Anh ấy đến từ một công ty thương mại lớn.
03.14.03 – 从事…… – Làm trong lĩnh vực…
Công thức:
Chủ ngữ + 从事 + ngành nghề/công việc
从事 thường dùng trong văn phong tương đối trang trọng để nói một người làm nghề hoặc hoạt động trong lĩnh vực nào.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我主要从事商务、市场研究和项目管理。
Wǒ zhǔyào cóngshì shāngwù, shìchǎng yánjiū hé xiàngmù guǎnlǐ.
Tôi chủ yếu làm về thương mại, nghiên cứu thị trường và quản lý dự án.
Ví dụ 2:
他从事国际贸易工作。
Tā cóngshì guójì màoyì gōngzuò.
Anh ấy làm công việc thương mại quốc tế.
Ví dụ 3:
她从事财务管理工作。
Tā cóngshì cáiwù guǎnlǐ gōngzuò.
Cô ấy làm công việc quản lý tài chính.
Ví dụ 4:
我从事这个行业已经八年了。
Wǒ cóngshì zhè ge hángyè yǐjīng bā nián le.
Tôi đã làm trong ngành này tám năm rồi.
Ví dụ 5:
我们团队主要从事市场调查。
Wǒmen tuánduì zhǔyào cóngshì shìchǎng diàochá.
Nhóm chúng tôi chủ yếu làm khảo sát thị trường.
03.14.04 – 主要 + động từ – Chủ yếu…
Công thức:
Chủ ngữ + 主要 + động từ/cụm động từ
主要 dùng để chỉ nội dung hoặc nhiệm vụ chiếm vị trí quan trọng nhất.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我们主要做商务服务、商品采购、市场调查和项目合作。
Wǒmen zhǔyào zuò shāngwù fúwù, shāngpǐn cǎigòu, shìchǎng diàochá hé xiàngmù hézuò.
Chúng tôi chủ yếu làm dịch vụ thương mại, thu mua hàng hóa, khảo sát thị trường và hợp tác dự án.
Ví dụ 2:
我主要负责客户联系。
Wǒ zhǔyào fùzé kèhù liánxì.
Tôi chủ yếu phụ trách liên hệ khách hàng.
Ví dụ 3:
这家公司主要经营黄金产品。
Zhè jiā gōngsī zhǔyào jīngyíng huángjīn chǎnpǐn.
Công ty này chủ yếu kinh doanh sản phẩm vàng.
Ví dụ 4:
我们今天主要讨论价格问题。
Wǒmen jīntiān zhǔyào tǎolùn jiàgé wèntí.
Hôm nay chúng tôi chủ yếu thảo luận vấn đề giá cả.
Ví dụ 5:
他主要管理销售部门。
Tā zhǔyào guǎnlǐ xiāoshòu bùmén.
Anh ấy chủ yếu quản lý bộ phận bán hàng.
03.14.05 – 负责 + danh từ/động từ – Phụ trách…
Công thức:
Chủ ngữ + 负责 + công việc
Chủ ngữ + 负责 + động từ + tân ngữ
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我主要负责销售、客户合作和重要订单。
Wǒ zhǔyào fùzé xiāoshòu, kèhù hézuò hé zhòngyào dìngdān.
Tôi chủ yếu phụ trách bán hàng, hợp tác khách hàng và các đơn hàng quan trọng.
Ví dụ 2:
她负责整理合同。
Tā fùzé zhěnglǐ hétong.
Cô ấy phụ trách sắp xếp hợp đồng.
Ví dụ 3:
谁负责这次采购?
Shéi fùzé zhè cì cǎigòu?
Ai phụ trách đợt thu mua lần này?
Ví dụ 4:
财务部门负责确认付款。
Cáiwù bùmén fùzé quèrèn fùkuǎn.
Bộ phận tài chính phụ trách xác nhận thanh toán.
Ví dụ 5:
我负责跟中国客户联系。
Wǒ fùzé gēn Zhōngguó kèhù liánxì.
Tôi phụ trách liên hệ với khách hàng Trung Quốc.
03.14.06 – 请问……? – Xin hỏi…
Công thức:
请问 + câu hỏi
请问 được đặt trước câu hỏi để làm lời nói lịch sự hơn, đặc biệt thích hợp trong giao tiếp thương mại.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
请问您在公司主要负责哪方面的工作?
Qǐngwèn nín zài gōngsī zhǔyào fùzé nǎ fāngmiàn de gōngzuò?
Xin hỏi trong công ty anh chủ yếu phụ trách mảng công việc nào?
Ví dụ 2:
请问您怎么称呼?
Qǐngwèn nín zěnme chēnghu?
Xin hỏi tôi nên xưng hô với anh thế nào?
Ví dụ 3:
请问贵公司成立几年了?
Qǐngwèn guì gōngsī chénglì jǐ nián le?
Xin hỏi quý công ty đã thành lập bao nhiêu năm rồi?
Ví dụ 4:
请问今天的报价是多少?
Qǐngwèn jīntiān de bàojià shì duōshao?
Xin hỏi báo giá hôm nay là bao nhiêu?
Ví dụ 5:
请问我们什么时候可以看样品?
Qǐngwèn wǒmen shénme shíhou kěyǐ kàn yàngpǐn?
Xin hỏi khi nào chúng tôi có thể xem hàng mẫu?
03.14.07 – ……了 + khoảng thời gian + 了 – Đã… được bao lâu
Công thức:
Chủ ngữ + động từ + khoảng thời gian + 了
Hoặc:
Chủ ngữ + động từ + 了 + khoảng thời gian + 了
Dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我在现在这家公司工作了六年。
Wǒ zài xiànzài zhè jiā gōngsī gōngzuò le liù nián.
Tôi đã làm tại công ty hiện nay được sáu năm.
Ví dụ 2:
我学中文三年了。
Wǒ xué Zhōngwén sān nián le.
Tôi học tiếng Trung được ba năm rồi.
Ví dụ 3:
他做销售五年了。
Tā zuò xiāoshòu wǔ nián le.
Anh ấy làm bán hàng được năm năm rồi.
Ví dụ 4:
我们合作两年了。
Wǒmen hézuò liǎng nián le.
Chúng ta đã hợp tác được hai năm rồi.
Ví dụ 5:
这家公司成立十二年了。
Zhè jiā gōngsī chénglì shí’èr nián le.
Công ty này đã thành lập được 12 năm rồi.
03.14.08 – 如果……,就/会…… – Nếu… thì…
Công thức:
如果 + điều kiện,主语 + 就/会 + kết quả
Nếu kết quả gần như chắc chắn xảy ra sau điều kiện, thường dùng 就. Nếu muốn nhấn mạnh khả năng hoặc xu hướng tương lai, có thể dùng 会.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
如果双方条件合适,我们希望先从小数量的订单开始。
Rúguǒ shuāngfāng tiáojiàn héshì, wǒmen xīwàng xiān cóng xiǎo shùliàng de dìngdān kāishǐ.
Nếu điều kiện của hai bên phù hợp, chúng tôi hy vọng trước tiên bắt đầu bằng những đơn hàng nhỏ.
Ví dụ 2:
如果价格合适,我们就继续谈。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù jìxù tán.
Nếu giá phù hợp, chúng tôi sẽ tiếp tục trao đổi.
Ví dụ 3:
如果数量增加,价格会不会便宜一点儿?
Rúguǒ shùliàng zēngjiā, jiàgé huì bu huì piányi yìdiǎnr?
Nếu số lượng tăng thì giá có rẻ hơn một chút không?
Ví dụ 4:
如果合同没有问题,我们明天就可以签。
Rúguǒ hétong méiyǒu wèntí, wǒmen míngtiān jiù kěyǐ qiān.
Nếu hợp đồng không có vấn đề thì ngày mai chúng tôi có thể ký.
Ví dụ 5:
如果您方便,我们下午去看产品。
Rúguǒ nín fāngbiàn, wǒmen xiàwǔ qù kàn chǎnpǐn.
Nếu anh tiện, chiều nay chúng tôi đi xem sản phẩm.
03.14.09 – 先……,再…… – Trước… rồi sau đó…
Công thức:
先 + hành động A,再 + hành động B
Cấu trúc biểu thị trình tự trước sau.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我们希望双方先把条件谈清楚,再决定下一步怎么合作。
Wǒmen xīwàng shuāngfāng xiān bǎ tiáojiàn tán qīngchu, zài juédìng xià yí bù zěnme hézuò.
Chúng tôi hy vọng hai bên trước tiên trao đổi rõ điều kiện rồi mới quyết định bước tiếp theo hợp tác thế nào.
Ví dụ 2:
我们先看样品,再谈价格。
Wǒmen xiān kàn yàngpǐn, zài tán jiàgé.
Chúng tôi xem hàng mẫu trước rồi mới bàn giá.
Ví dụ 3:
你先确认数量,再给客户报价。
Nǐ xiān quèrèn shùliàng, zài gěi kèhù bàojià.
Bạn xác nhận số lượng trước rồi mới báo giá cho khách hàng.
Ví dụ 4:
我们先签合同,再安排付款。
Wǒmen xiān qiān hétong, zài ānpái fùkuǎn.
Chúng tôi ký hợp đồng trước rồi mới sắp xếp thanh toán.
Ví dụ 5:
先了解市场,再决定买什么。
Xiān liǎojiě shìchǎng, zài juédìng mǎi shénme.
Trước tiên tìm hiểu thị trường rồi mới quyết định mua gì.
03.14.10 – 把字句 – Câu chữ 把
Công thức:
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần kết quả
Câu chữ 把 nhấn mạnh việc người nói xử lý, thay đổi hoặc tác động lên một đối tượng cụ thể.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我把我们团队的联系方式整理成一个文件发给您。
Wǒ bǎ wǒmen tuánduì de liánxì fāngshì zhěnglǐ chéng yí ge wénjiàn fā gěi nín.
Tôi sẽ tổng hợp thông tin liên hệ của nhóm thành một tệp rồi gửi cho anh.
Ví dụ 2:
请把合同发给我。
Qǐng bǎ hétong fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi hợp đồng cho tôi.
Ví dụ 3:
我已经把价格记录下来了。
Wǒ yǐjīng bǎ jiàgé jìlù xiàlái le.
Tôi đã ghi lại mức giá rồi.
Ví dụ 4:
请把这些数据检查一下。
Qǐng bǎ zhèxiē shùjù jiǎnchá yíxià.
Vui lòng kiểm tra những dữ liệu này.
Ví dụ 5:
我们先把付款方式确认清楚。
Wǒmen xiān bǎ fùkuǎn fāngshì quèrèn qīngchu.
Chúng ta hãy xác nhận rõ phương thức thanh toán trước.
03.14.11 – 比 – So sánh hơn
Công thức:
A + 比 + B + tính từ
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
广州今天的天气比我们想的舒服多了。
Guǎngzhōu jīntiān de tiānqì bǐ wǒmen xiǎng de shūfu duō le.
Thời tiết Quảng Châu hôm nay dễ chịu hơn nhiều so với chúng tôi tưởng.
Ví dụ 2:
这个价格比昨天低一点儿。
Zhè ge jiàgé bǐ zuótiān dī yìdiǎnr.
Mức giá này thấp hơn hôm qua một chút.
Ví dụ 3:
一百克的金条比五十克的重。
Yìbǎi kè de jīntiáo bǐ wǔshí kè de zhòng.
Vàng thỏi 100 gam nặng hơn loại 50 gam.
Ví dụ 4:
银行转账比现金付款方便。
Yínháng zhuǎnzhàng bǐ xiànjīn fùkuǎn fāngbiàn.
Chuyển khoản ngân hàng thuận tiện hơn thanh toán bằng tiền mặt.
Ví dụ 5:
这家公司比我们以前了解的公司大。
Zhè jiā gōngsī bǐ wǒmen yǐqián liǎojiě de gōngsī dà.
Công ty này lớn hơn công ty mà chúng tôi tìm hiểu trước đây.
03.14.12 – 一共 / 总共 – Tổng cộng
Công thức:
一共/总共 + số lượng
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我们在广州一共待七天。
Wǒmen zài Guǎngzhōu yígòng dāi qī tiān.
Chúng tôi ở Quảng Châu tổng cộng bảy ngày.
Ví dụ 2:
这批产品一共有十五块金条。
Zhè pī chǎnpǐn yígòng yǒu shíwǔ kuài jīntiáo.
Lô sản phẩm này có tổng cộng 15 thỏi vàng.
Ví dụ 3:
今天一共来了六位客人。
Jīntiān yígòng lái le liù wèi kèrén.
Hôm nay tổng cộng có sáu vị khách đến.
Ví dụ 4:
总金额一共是八十三万五千元。
Zǒng jīn’é yígòng shì bāshísān wàn wǔqiān yuán.
Tổng số tiền là 835.000 tệ.
Ví dụ 5:
我们一共准备了三份合同。
Wǒmen yígòng zhǔnbèi le sān fèn hétong.
Chúng tôi đã chuẩn bị tổng cộng ba bản hợp đồng.
03.14.13 – 大概 / 左右 – Khoảng, xấp xỉ
大概 thường đứng trước con số hoặc mệnh đề.
左右 thường đứng sau con số.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
坐车大概二十五分钟。
Zuò chē dàgài èrshíwǔ fēnzhōng.
Đi xe khoảng 25 phút.
Ví dụ 2:
我们九点半左右到了酒店。
Wǒmen jiǔ diǎn bàn zuǒyòu dào le jiǔdiàn.
Chúng tôi đến khách sạn vào khoảng 9 giờ rưỡi.
Ví dụ 3:
这个项目大概需要三个月。
Zhè ge xiàngmù dàgài xūyào sān ge yuè.
Dự án này cần khoảng ba tháng.
Ví dụ 4:
会议一个小时左右可以结束。
Huìyì yí ge xiǎoshí zuǒyòu kěyǐ jiéshù.
Cuộc họp có thể kết thúc sau khoảng một giờ.
Ví dụ 5:
这批货大概有五百公斤。
Zhè pī huò dàgài yǒu wǔbǎi gōngjīn.
Lô hàng này có khoảng 500 kilôgam.
03.14.14 – 越……越…… – Càng… càng…
Công thức:
Chủ ngữ + 越 + động từ/tính từ + 越 + động từ/tính từ
Ví dụ 1:
我们谈得越详细,双方了解得越清楚。
Wǒmen tán de yuè xiángxì, shuāngfāng liǎojiě de yuè qīngchu.
Chúng ta trao đổi càng chi tiết thì hai bên càng hiểu rõ.
Ví dụ 2:
订单越大,价格问题越重要。
Dìngdān yuè dà, jiàgé wèntí yuè zhòngyào.
Đơn hàng càng lớn thì vấn đề giá càng quan trọng.
Ví dụ 3:
合作时间越长,双方越了解。
Hézuò shíjiān yuè cháng, shuāngfāng yuè liǎojiě.
Thời gian hợp tác càng lâu thì hai bên càng hiểu nhau.
Ví dụ 4:
市场越稳定,客户越容易做决定。
Shìchǎng yuè wěndìng, kèhù yuè róngyì zuò juédìng.
Thị trường càng ổn định thì khách hàng càng dễ đưa ra quyết định.
Ví dụ 5:
资料准备得越完整,工作越顺利。
Zīliào zhǔnbèi de yuè wánzhěng, gōngzuò yuè shùnlì.
Tài liệu chuẩn bị càng đầy đủ thì công việc càng thuận lợi.
03.15 – HỆ THỐNG MẪU CÂU TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP THƯƠNG MẠI CHUYÊN SÂU – 商务见面与自我介绍
Phần mẫu câu mở rộng này thuộc bài giảng 商务见面与自我介绍 – Chào hỏi, làm quen và giới thiệu công việc trong hệ thống Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến ChineMaster EDU – Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Nội dung tập trung vào giao tiếp thực tế trong chuyến công tác bảy ngày tại Quảng Châu, bao gồm chào hỏi đối tác, giới thiệu công việc, tìm hiểu công ty, trao đổi danh thiếp, khảo sát thị trường vàng, hỏi giá, thương lượng số lượng, tìm hiểu USDT, phương thức thanh toán, quản lý rủi ro và xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.
Mỗi mẫu câu được trình bày theo bốn dòng cố định: tiếng Trung, Pinyin có dấu thanh, bản dịch tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh. Các mẫu câu thông dụng thuộc nền tảng HSK 3 mới được kết hợp với những từ vựng thương mại mở rộng để học viên ứng dụng vào công việc thực tế.
03.15.01 – Mẫu câu chào hỏi đối tác Trung Quốc lần đầu
Mẫu câu 01
您好,很高兴认识您。 Nín hǎo, hěn gāoxìng rènshi nín. Xin chào, rất vui được làm quen với anh. Hello, it is a pleasure to meet you.
Mẫu câu 02
王经理,您好!欢迎您来参加今天的商务会议。 Wáng jīnglǐ, nín hǎo! Huānyíng nín lái cānjiā jīntiān de shāngwù huìyì. Chào Quản lý Vương! Hoan nghênh anh đến tham dự cuộc họp thương mại hôm nay. Hello, Manager Wang! Welcome to today’s business meeting.
Mẫu câu 03
这是我们第一次见面,希望以后有机会合作。 Zhè shì wǒmen dì yī cì jiànmiàn, xīwàng yǐhòu yǒu jīhuì hézuò. Đây là lần đầu tiên chúng ta gặp mặt, hy vọng sau này có cơ hội hợp tác. This is our first meeting, and I hope we will have an opportunity to cooperate in the future.
Mẫu câu 04
非常感谢您今天抽时间来见我们。 Fēicháng gǎnxiè nín jīntiān chōu shíjiān lái jiàn wǒmen. Rất cảm ơn anh hôm nay đã dành thời gian đến gặp chúng tôi. Thank you very much for taking the time to meet us today.
Mẫu câu 05
我们一直希望有机会跟贵公司见面交流。 Wǒmen yìzhí xīwàng yǒu jīhuì gēn guì gōngsī jiànmiàn jiāoliú. Chúng tôi luôn hy vọng có cơ hội gặp gỡ và trao đổi với quý công ty. We have always hoped to have an opportunity to meet and exchange ideas with your company.
Mẫu câu 06
这次终于有机会当面认识您了。 Zhè cì zhōngyú yǒu jīhuì dāngmiàn rènshi nín le. Lần này cuối cùng cũng có cơ hội được trực tiếp làm quen với anh. This time, we finally have the opportunity to meet you in person.
Mẫu câu 07
欢迎您以后有时间到越南来看看。 Huānyíng nín yǐhòu yǒu shíjiān dào Yuènán lái kànkan. Hoan nghênh anh sau này có thời gian đến Việt Nam tham quan. You are welcome to visit Vietnam whenever you have time in the future.
Mẫu câu 08
希望今天的见面能够成为我们合作的开始。 Xīwàng jīntiān de jiànmiàn nénggòu chéngwéi wǒmen hézuò de kāishǐ. Hy vọng cuộc gặp hôm nay có thể trở thành sự khởi đầu cho quan hệ hợp tác của chúng ta. I hope today’s meeting can mark the beginning of our cooperation.
03.15.02 – Mẫu câu hỏi họ tên và cách xưng hô
Mẫu câu 09
请问您贵姓? Qǐngwèn nín guìxìng? Xin hỏi quý danh của anh là gì? May I ask your surname?
Mẫu câu 10
请问我应该怎么称呼您? Qǐngwèn wǒ yīnggāi zěnme chēnghu nín? Xin hỏi tôi nên xưng hô với anh như thế nào? May I ask how I should address you?
Mẫu câu 11
我姓阮,名字叫阮明武。 Wǒ xìng Ruǎn, míngzi jiào Ruǎn Míngwǔ. Tôi họ Nguyễn, tên là Nguyễn Minh Vũ. My surname is Nguyen, and my full name is Nguyen Minh Vu.
Mẫu câu 12
您可以叫我明武,也可以叫我阮先生。 Nín kěyǐ jiào wǒ Míngwǔ, yě kěyǐ jiào wǒ Ruǎn xiānsheng. Anh có thể gọi tôi là Minh Vũ hoặc anh Nguyễn đều được. You can call me Minh Vu or Mr. Nguyen.
Mẫu câu 13
请问您在公司担任什么职务? Qǐngwèn nín zài gōngsī dānrèn shénme zhíwù? Xin hỏi anh đang đảm nhiệm chức vụ gì trong công ty? May I ask what position you hold in the company?
Mẫu câu 14
我应该叫您王经理还是王先生? Wǒ yīnggāi jiào nín Wáng jīnglǐ háishi Wáng xiānsheng? Tôi nên gọi anh là Quản lý Vương hay anh Vương? Should I address you as Manager Wang or Mr. Wang?
Mẫu câu 15
这是我们公司的负责人阮明武先生。 Zhè shì wǒmen gōngsī de fùzérén Ruǎn Míngwǔ xiānsheng. Đây là anh Nguyễn Minh Vũ, người phụ trách công ty chúng tôi. This is Mr. Nguyen Minh Vu, the person in charge of our company.
Mẫu câu 16
以后如果有工作上的问题,我可以直接联系您吗? Yǐhòu rúguǒ yǒu gōngzuò shàng de wèntí, wǒ kěyǐ zhíjiē liánxì nín ma? Sau này nếu có vấn đề liên quan đến công việc, tôi có thể trực tiếp liên hệ với anh không? If I have any work-related questions in the future, may I contact you directly?
03.15.03 – Mẫu câu giới thiệu bản thân, quốc tịch và nơi sinh sống
Mẫu câu 17
我来自越南河内。 Wǒ láizì Yuènán Hénèi. Tôi đến từ Hà Nội, Việt Nam. I come from Hanoi, Vietnam.
Mẫu câu 18
我是越南人,现在主要在河内工作。 Wǒ shì Yuènán rén, xiànzài zhǔyào zài Hénèi gōngzuò. Tôi là người Việt Nam, hiện tại chủ yếu làm việc ở Hà Nội. I am Vietnamese and currently work mainly in Hanoi.
Mẫu câu 19
我经常因为工作需要来中国出差。 Wǒ jīngcháng yīnwèi gōngzuò xūyào lái Zhōngguó chūchāi. Tôi thường xuyên sang Trung Quốc công tác do yêu cầu công việc. I frequently travel to China for business purposes.
Mẫu câu 20
这是我今年第二次来广州。 Zhè shì wǒ jīnnián dì èr cì lái Guǎngzhōu. Đây là lần thứ hai trong năm nay tôi đến Quảng Châu. This is my second visit to Guangzhou this year.
Mẫu câu 21
我以前来过广州,但是没有来过贵公司。 Wǒ yǐqián lái guo Guǎngzhōu, dànshì méiyǒu lái guo guì gōngsī. Trước đây tôi từng đến Quảng Châu nhưng chưa từng đến quý công ty. I have been to Guangzhou before, but I have never visited your company.
Mẫu câu 22
我对中国的商业文化很感兴趣。 Wǒ duì Zhōngguó de shāngyè wénhuà hěn gǎn xìngqù. Tôi rất quan tâm đến văn hóa kinh doanh của Trung Quốc. I am very interested in Chinese business culture.
Mẫu câu 23
我学习中文主要是为了方便跟中国客户交流。 Wǒ xuéxí Zhōngwén zhǔyào shì wèile fāngbiàn gēn Zhōngguó kèhù jiāoliú. Tôi học tiếng Trung chủ yếu để thuận tiện trao đổi với khách hàng Trung Quốc. I mainly study Chinese to communicate more easily with Chinese customers.
Mẫu câu 24
如果我说得不太清楚,请您告诉我。 Rúguǒ wǒ shuō de bú tài qīngchu, qǐng nín gàosu wǒ. Nếu tôi nói chưa rõ lắm, mong anh nói cho tôi biết. If I do not express myself clearly, please let me know.
03.15.04 – Mẫu câu giới thiệu nghề nghiệp và kinh nghiệm làm việc
Mẫu câu 25
我主要从事国际贸易和市场研究工作。 Wǒ zhǔyào cóngshì guójì màoyì hé shìchǎng yánjiū gōngzuò. Tôi chủ yếu làm công việc thương mại quốc tế và nghiên cứu thị trường. I mainly work in international trade and market research.
Mẫu câu 26
我负责公司的商务合作和项目管理。 Wǒ fùzé gōngsī de shāngwù hézuò hé xiàngmù guǎnlǐ. Tôi phụ trách hợp tác thương mại và quản lý dự án của công ty. I am responsible for the company’s business partnerships and project management.
Mẫu câu 27
我已经从事这个行业八年了。 Wǒ yǐjīng cóngshì zhè ge hángyè bā nián le. Tôi đã làm trong ngành này được tám năm rồi. I have worked in this industry for eight years.
Mẫu câu 28
我以前主要负责采购,现在也负责市场开发。 Wǒ yǐqián zhǔyào fùzé cǎigòu, xiànzài yě fùzé shìchǎng kāifā. Trước đây tôi chủ yếu phụ trách thu mua, hiện tại còn phụ trách phát triển thị trường. I used to be mainly responsible for procurement, and now I also handle market development.
Mẫu câu 29
我有多年跟中国企业合作的经验。 Wǒ yǒu duō nián gēn Zhōngguó qǐyè hézuò de jīngyàn. Tôi có nhiều năm kinh nghiệm hợp tác với các doanh nghiệp Trung Quốc. I have many years of experience working with Chinese companies.
Mẫu câu 30
请问您从事黄金行业多少年了? Qǐngwèn nín cóngshì huángjīn hángyè duōshao nián le? Xin hỏi anh đã làm trong ngành vàng được bao nhiêu năm rồi? May I ask how many years you have worked in the gold industry?
Mẫu câu 31
您以前主要负责销售还是采购? Nín yǐqián zhǔyào fùzé xiāoshòu háishi cǎigòu? Trước đây anh chủ yếu phụ trách bán hàng hay thu mua? Were you mainly responsible for sales or procurement before?
Mẫu câu 32
我希望通过这次见面学习更多实际的商业经验。 Wǒ xīwàng tōngguò zhè cì jiànmiàn xuéxí gèng duō shíjì de shāngyè jīngyàn. Tôi hy vọng thông qua cuộc gặp lần này học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm kinh doanh thực tế. I hope to gain more practical business experience through this meeting.
03.15.05 – Mẫu câu giới thiệu công ty và lĩnh vực kinh doanh
Mẫu câu 33
我们公司主要经营商品贸易和商务服务。 Wǒmen gōngsī zhǔyào jīngyíng shāngpǐn màoyì hé shāngwù fúwù. Công ty chúng tôi chủ yếu kinh doanh thương mại hàng hóa và dịch vụ thương mại. Our company mainly operates in commodity trading and business services.
Mẫu câu 34
我们公司也提供市场调查和采购方面的服务。 Wǒmen gōngsī yě tígōng shìchǎng diàochá hé cǎigòu fāngmiàn de fúwù. Công ty chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ khảo sát thị trường và thu mua. Our company also provides market research and procurement services.
Mẫu câu 35
请问贵公司主要经营哪些产品? Qǐngwèn guì gōngsī zhǔyào jīngyíng nǎxiē chǎnpǐn? Xin hỏi quý công ty chủ yếu kinh doanh những sản phẩm nào? May I ask what products your company mainly deals in?
Mẫu câu 36
贵公司在广州有几家分公司? Guì gōngsī zài Guǎngzhōu yǒu jǐ jiā fēngōngsī? Quý công ty có bao nhiêu chi nhánh tại Quảng Châu? How many branches does your company have in Guangzhou?
Mẫu câu 37
贵公司成立多少年了? Guì gōngsī chénglì duōshao nián le? Quý công ty đã thành lập được bao nhiêu năm rồi? How many years has your company been established?
Mẫu câu 38
贵公司的主要客户来自哪些国家? Guì gōngsī de zhǔyào kèhù láizì nǎxiē guójiā? Khách hàng chủ yếu của quý công ty đến từ những quốc gia nào? Which countries do your company’s main customers come from?
Mẫu câu 39
贵公司有没有跟越南企业合作过? Guì gōngsī yǒu méiyǒu gēn Yuènán qǐyè hézuò guo? Quý công ty đã từng hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam chưa? Has your company ever cooperated with Vietnamese businesses?
Mẫu câu 40
我们希望进一步了解贵公司的业务范围。 Wǒmen xīwàng jìnyíbù liǎojiě guì gōngsī de yèwù fànwéi. Chúng tôi hy vọng tìm hiểu sâu hơn về phạm vi hoạt động kinh doanh của quý công ty. We hope to gain a deeper understanding of your company’s business activities.
03.15.06 – Mẫu câu giới thiệu mục đích chuyến công tác Quảng Châu
Mẫu câu 41
这次我们来广州主要是为了考察市场。 Zhè cì wǒmen lái Guǎngzhōu zhǔyào shì wèile kǎochá shìchǎng. Lần này chúng tôi đến Quảng Châu chủ yếu để khảo sát thị trường. We came to Guangzhou mainly to conduct market research.
Mẫu câu 42
我们计划在广州待七天。 Wǒmen jìhuà zài Guǎngzhōu dāi qī tiān. Chúng tôi dự định ở Quảng Châu bảy ngày. We plan to stay in Guangzhou for seven days.
Mẫu câu 43
我们已经安排了三次商务会议。 Wǒmen yǐjīng ānpái le sān cì shāngwù huìyì. Chúng tôi đã sắp xếp ba cuộc họp thương mại. We have already arranged three business meetings.
Mẫu câu 44
我们希望在这七天里见到更多新的合作伙伴。 Wǒmen xīwàng zài zhè qī tiān lǐ jiàndào gèng duō xīn de hézuò huǒbàn. Chúng tôi hy vọng trong bảy ngày này được gặp thêm nhiều đối tác mới. We hope to meet more new business partners during these seven days.
Mẫu câu 45
我们这次最关心的是黄金市场的价格和供应情况。 Wǒmen zhè cì zuì guānxīn de shì huángjīn shìchǎng de jiàgé hé gōngyìng qíngkuàng. Điều chúng tôi quan tâm nhất trong chuyến đi lần này là giá cả và tình hình cung ứng của thị trường vàng. Our main concern on this trip is the pricing and supply situation in the gold market.
Mẫu câu 46
前三天我们主要见客户,后四天主要考察产品。 Qián sān tiān wǒmen zhǔyào jiàn kèhù, hòu sì tiān zhǔyào kǎochá chǎnpǐn. Ba ngày đầu chúng tôi chủ yếu gặp khách hàng, bốn ngày sau chủ yếu khảo sát sản phẩm. During the first three days, we will mainly meet clients, and during the following four days, we will mainly inspect products.
Mẫu câu 47
如果时间允许,我们还想去参观贵公司的仓库。 Rúguǒ shíjiān yǔnxǔ, wǒmen hái xiǎng qù cānguān guì gōngsī de cāngkù. Nếu thời gian cho phép, chúng tôi còn muốn tham quan kho hàng của quý công ty. If time permits, we would also like to visit your company’s warehouse.
Mẫu câu 48
这次出差结束以后,我们会整理一份市场调查报告。 Zhè cì chūchāi jiéshù yǐhòu, wǒmen huì zhěnglǐ yí fèn shìchǎng diàochá bàogào. Sau khi kết thúc chuyến công tác lần này, chúng tôi sẽ tổng hợp một báo cáo khảo sát thị trường. After this business trip, we will prepare a market research report.
03.15.07 – Mẫu câu giới thiệu đồng nghiệp và phân công công việc
Mẫu câu 49
我来给您介绍一下我们团队的成员。 Wǒ lái gěi nín jièshào yíxià wǒmen tuánduì de chéngyuán. Để tôi giới thiệu với anh các thành viên trong nhóm chúng tôi. Let me introduce the members of our team.
Mẫu câu 50
这位是丁垂杨,她主要负责商务沟通。 Zhè wèi shì Dīng Chuíyáng, tā zhǔyào fùzé shāngwù gōutōng. Đây là Đinh Thùy Dương, em ấy chủ yếu phụ trách trao đổi thương mại. This is Dinh Thuy Duong. She is mainly responsible for business communication.
Mẫu câu 51
黎云英负责收集市场信息和客户资料。 Lí Yún Yīng fùzé shōují shìchǎng xìnxī hé kèhù zīliào. Lê Vân Anh phụ trách thu thập thông tin thị trường và tài liệu khách hàng. Le Van Anh is responsible for collecting market information and customer data.
Mẫu câu 52
水仙负责记录今天的会议内容。 Shuǐ Xiān fùzé jìlù jīntiān de huìyì nèiróng. Thủy Tiên phụ trách ghi chép nội dung cuộc họp hôm nay. Thuy Tien is responsible for recording today’s meeting.
Mẫu câu 53
芳玲主要负责比较不同产品的规格和价格。 Fāng Líng zhǔyào fùzé bǐjiào bùtóng chǎnpǐn de guīgé hé jiàgé. Phương Linh chủ yếu phụ trách so sánh quy cách và giá cả của những sản phẩm khác nhau. Phuong Linh is mainly responsible for comparing the specifications and prices of different products.
Mẫu câu 54
如果有关于合同的问题,您可以直接跟我联系。 Rúguǒ yǒu guānyú hétong de wèntí, nín kěyǐ zhíjiē gēn wǒ liánxì. Nếu có vấn đề liên quan đến hợp đồng, anh có thể trực tiếp liên hệ với tôi. If you have any questions about the contract, you can contact me directly.
Mẫu câu 55
我们团队每个人都有自己的工作任务。 Wǒmen tuánduì měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de gōngzuò rènwu. Mỗi người trong nhóm chúng tôi đều có nhiệm vụ công việc riêng. Each member of our team has their own responsibilities.
Mẫu câu 56
我们会根据今天的讨论安排下一步工作。 Wǒmen huì gēnjù jīntiān de tǎolùn ānpái xià yí bù gōngzuò. Chúng tôi sẽ căn cứ vào nội dung trao đổi hôm nay để sắp xếp công việc tiếp theo. We will arrange the next steps based on today’s discussion.
03.15.08 – Mẫu câu trao đổi danh thiếp và phương thức liên hệ
Mẫu câu 57
这是我的名片,请您收下。 Zhè shì wǒ de míngpiàn, qǐng nín shōuxià. Đây là danh thiếp của tôi, mong anh nhận cho. This is my business card. Please accept it.
Mẫu câu 58
您方便给我一张名片吗? Nín fāngbiàn gěi wǒ yì zhāng míngpiàn ma? Anh có tiện cho tôi một tấm danh thiếp không? Would it be convenient for you to give me a business card?
Mẫu câu 59
请问您的手机号码是多少? Qǐngwèn nín de shǒujī hàomǎ shì duōshao? Xin hỏi số điện thoại di động của anh là bao nhiêu? May I ask for your mobile phone number?
Mẫu câu 60
我们可以先加一下微信吗? Wǒmen kěyǐ xiān jiā yíxià Wēixìn ma? Chúng ta có thể kết bạn WeChat trước được không? Can we add each other on WeChat first?
Mẫu câu 61
我等一下把公司资料发到您的邮箱。 Wǒ děng yíxià bǎ gōngsī zīliào fā dào nín de yóuxiāng. Lát nữa tôi sẽ gửi tài liệu công ty vào email của anh. I will send our company information to your email shortly.
Mẫu câu 62
您收到邮件以后,请回复我一下。 Nín shōudào yóujiàn yǐhòu, qǐng huífù wǒ yíxià. Sau khi nhận được email, mong anh phản hồi cho tôi. Please reply to me after you receive the email.
Mẫu câu 63
如果有新的报价,请您及时通知我们。 Rúguǒ yǒu xīn de bàojià, qǐng nín jíshí tōngzhī wǒmen. Nếu có báo giá mới, mong anh thông báo kịp thời cho chúng tôi. If there is a new quotation, please inform us promptly.
Mẫu câu 64
为了方便沟通,我们可以建立一个工作群。 Wèile fāngbiàn gōutōng, wǒmen kěyǐ jiànlì yí ge gōngzuò qún. Để thuận tiện trao đổi, chúng ta có thể lập một nhóm làm việc. To facilitate communication, we can create a work group.
03.15.09 – Mẫu câu hỏi thăm công việc và tình hình kinh doanh
Mẫu câu 65
最近贵公司的业务怎么样? Zuìjìn guì gōngsī de yèwù zěnmeyàng? Gần đây tình hình kinh doanh của quý công ty thế nào? How has your company’s business been recently?
Mẫu câu 66
最近黄金市场的变化大不大? Zuìjìn huángjīn shìchǎng de biànhuà dà bu dà? Gần đây thị trường vàng có biến động lớn không? Has the gold market changed significantly recently?
Mẫu câu 67
今年的销售情况比去年好吗? Jīnnián de xiāoshòu qíngkuàng bǐ qùnián hǎo ma? Tình hình bán hàng năm nay có tốt hơn năm ngoái không? Is this year’s sales performance better than last year’s?
Mẫu câu 68
最近客户对哪种黄金产品比较感兴趣? Zuìjìn kèhù duì nǎ zhǒng huángjīn chǎnpǐn bǐjiào gǎn xìngqù? Gần đây khách hàng quan tâm nhiều hơn đến loại sản phẩm vàng nào? Which type of gold product have customers been more interested in recently?
Mẫu câu 69
现在市场上的竞争是不是越来越激烈? Xiànzài shìchǎng shàng de jìngzhēng shì bu shì yuè lái yuè jīliè? Hiện nay cạnh tranh trên thị trường có phải ngày càng gay gắt không? Is competition in the market becoming increasingly intense?
Mẫu câu 70
贵公司今年有没有新的发展计划? Guì gōngsī jīnnián yǒu méiyǒu xīn de fāzhǎn jìhuà? Năm nay quý công ty có kế hoạch phát triển mới nào không? Does your company have any new development plans this year?
Mẫu câu 71
您觉得未来几个月的市场情况会怎么样? Nín juéde wèilái jǐ ge yuè de shìchǎng qíngkuàng huì zěnmeyàng? Anh nhận định tình hình thị trường trong vài tháng tới sẽ như thế nào? How do you think the market will develop over the next few months?
Mẫu câu 72
我们希望听听您对这个行业的看法。 Wǒmen xīwàng tīngting nín duì zhè ge hángyè de kànfǎ. Chúng tôi hy vọng được nghe quan điểm của anh về ngành này. We would like to hear your views on this industry.
03.15.10 – Mẫu câu khảo sát thị trường vàng
Mẫu câu 73
我们想了解广州黄金市场的基本情况。 Wǒmen xiǎng liǎojiě Guǎngzhōu huángjīn shìchǎng de jīběn qíngkuàng. Chúng tôi muốn tìm hiểu tình hình cơ bản của thị trường vàng Quảng Châu. We would like to understand the basic situation of Guangzhou’s gold market.
Mẫu câu 74
请问目前市场上主要有哪些黄金产品? Qǐngwèn mùqián shìchǎng shàng zhǔyào yǒu nǎxiē huángjīn chǎnpǐn? Xin hỏi hiện nay trên thị trường chủ yếu có những sản phẩm vàng nào? May I ask what types of gold products are currently available in the market?
Mẫu câu 75
这些金条的纯度都是百分之九十九点九九吗? Zhèxiē jīntiáo de chúndù dōu shì bǎifēnzhī jiǔshíjiǔ diǎn jiǔjiǔ ma? Độ tinh khiết của những thỏi vàng này đều là 99,99% phải không? Do all these gold bars have a purity of 99.99%?
Mẫu câu 76
请问一块金条通常有多少克? Qǐngwèn yí kuài jīntiáo tōngcháng yǒu duōshao kè? Xin hỏi một thỏi vàng thông thường nặng bao nhiêu gam? May I ask how many grams a gold bar usually weighs?
Mẫu câu 77
你们有没有十克、五十克和一百克的金条? Nǐmen yǒu méiyǒu shí kè, wǔshí kè hé yìbǎi kè de jīntiáo? Bên anh có vàng thỏi loại 10 gam, 50 gam và 100 gam không? Do you have 10-gram, 50-gram, and 100-gram gold bars?
Mẫu câu 78
不同重量的金条,每克价格一样吗? Bùtóng zhòngliàng de jīntiáo, měi kè jiàgé yíyàng ma? Vàng thỏi có trọng lượng khác nhau thì giá mỗi gam có giống nhau không? Do gold bars of different weights have the same price per gram?
Mẫu câu 79
这些产品有没有正式的质量检测报告? Zhèxiē chǎnpǐn yǒu méiyǒu zhèngshì de zhìliàng jiǎncè bàogào? Những sản phẩm này có báo cáo kiểm định chất lượng chính thức không? Do these products have official quality inspection reports?
Mẫu câu 80
我们需要确认产品的来源和相关证明文件。 Wǒmen xūyào quèrèn chǎnpǐn de láiyuán hé xiāngguān zhèngmíng wénjiàn. Chúng tôi cần xác nhận nguồn gốc sản phẩm và các giấy tờ chứng minh liên quan. We need to verify the origin of the products and their supporting documents.
03.15.11 – Mẫu câu hỏi giá và trao đổi số liệu giao dịch vàng
Các số liệu dưới đây là ví dụ mô phỏng để luyện đọc số tiền, trọng lượng và tính toán bằng tiếng Trung, không phải báo giá hiện hành.
Mẫu câu 81
假设今天的模拟价格是每克八百三十六元。 Jiǎshè jīntiān de mónǐ jiàgé shì měi kè bābǎi sānshíliù yuán. Giả sử giá mô phỏng hôm nay là 836 tệ mỗi gam. Suppose today’s sample price is 836 yuan per gram.
Mẫu câu 82
按照这个价格,五十克的金条是多少钱? Ànzhào zhè ge jiàgé, wǔshí kè de jīntiáo shì duōshao qián? Theo mức giá này, thỏi vàng 50 gam là bao nhiêu tiền? At this price, how much would a 50-gram gold bar cost?
Mẫu câu 83
五十克乘以八百三十六元,等于四万一千八百元。 Wǔshí kè chéngyǐ bābǎi sānshíliù yuán, děngyú sìwàn yìqiān bābǎi yuán. 50 gam nhân với 836 tệ mỗi gam bằng 41.800 tệ. Fifty grams multiplied by 836 yuan per gram equals 41,800 yuan.
Mẫu câu 84
如果我们买十块五十克的金条,总金额是多少? Rúguǒ wǒmen mǎi shí kuài wǔshí kè de jīntiáo, zǒng jīn’é shì duōshao? Nếu chúng tôi mua 10 thỏi vàng loại 50 gam thì tổng số tiền là bao nhiêu? If we buy ten 50-gram gold bars, what would the total amount be?
Mẫu câu 85
十块五十克的金条一共是五百克。 Shí kuài wǔshí kè de jīntiáo yígòng shì wǔbǎi kè. Mười thỏi vàng loại 50 gam có tổng trọng lượng 500 gam. Ten 50-gram gold bars weigh 500 grams in total.
Mẫu câu 86
如果按每克八百三十六元计算,总价是四十一万八千元。 Rúguǒ àn měi kè bābǎi sānshíliù yuán jìsuàn, zǒngjià shì sìshíyī wàn bāqiān yuán. Nếu tính theo giá 836 tệ mỗi gam thì tổng giá là 418.000 tệ. At 836 yuan per gram, the total price would be 418,000 yuan.
Mẫu câu 87
这个报价包括包装费和检测费吗? Zhè ge bàojià bāokuò bāozhuāng fèi hé jiǎncè fèi ma? Báo giá này có bao gồm phí đóng gói và phí kiểm định không? Does this quotation include packaging and inspection fees?
Mẫu câu 88
如果我们购买的数量增加,您能不能给我们一个更好的价格? Rúguǒ wǒmen gòumǎi de shùliàng zēngjiā, nín néng bu néng gěi wǒmen yí ge gèng hǎo de jiàgé? Nếu số lượng chúng tôi mua tăng lên, anh có thể đưa ra mức giá tốt hơn không? If our purchase quantity increases, could you offer us a better price?
03.15.12 – Mẫu câu tìm hiểu USDT và phép tính quy đổi
Phần này sử dụng tình huống giả định để học viên luyện diễn đạt số liệu tài chính. USDT không được mặc nhiên coi là phương thức thanh toán hợp pháp cho mọi giao dịch vàng; các bên phải kiểm tra quy định hiện hành và điều kiện tuân thủ cụ thể trước khi thực hiện giao dịch.
Mẫu câu 89
我们也想了解USDT的基本情况。 Wǒmen yě xiǎng liǎojiě USDT de jīběn qíngkuàng. Chúng tôi cũng muốn tìm hiểu tình hình cơ bản về USDT. We would also like to understand the basics of USDT.
Mẫu câu 90
请问USDT和美元有什么区别? Qǐngwèn USDT hé měiyuán yǒu shénme qūbié? Xin hỏi USDT và đô la Mỹ có điểm gì khác nhau? May I ask what the difference is between USDT and the US dollar?
Mẫu câu 91
USDT是一种通常以美元为参考价格的稳定币。 USDT shì yì zhǒng tōngcháng yǐ měiyuán wéi cānkǎo jiàgé de wěndìngbì. USDT là một loại stablecoin thường lấy đô la Mỹ làm giá tham chiếu. USDT is a stablecoin that generally uses the US dollar as its reference price.
Mẫu câu 92
我们先用一个假设的汇率来计算。 Wǒmen xiān yòng yí ge jiǎshè de huìlǜ lái jìsuàn. Chúng ta trước tiên dùng một tỷ giá giả định để tính toán. Let us first calculate using a hypothetical exchange rate.
Mẫu câu 93
假设一USDT等于七点二元人民币。 Jiǎshè yī USDT děngyú qī diǎn èr yuán rénmínbì. Giả sử 1 USDT bằng 7,2 Nhân dân tệ. Suppose one USDT equals 7.2 Chinese yuan.
Mẫu câu 94
八十三万五千元人民币大约等于十一万五千九百七十二点二二USDT。 Bāshísān wàn wǔqiān yuán rénmínbì dàyuē děngyú shíyī wàn wǔqiān jiǔbǎi qīshí’èr diǎn èr èr USDT. 835.000 Nhân dân tệ tương đương khoảng 115.972,22 USDT theo tỷ giá giả định. Under the hypothetical rate, 835,000 yuan is approximately 115,972.22 USDT.
Mẫu câu 95
这个计算结果只是模拟数据,不是实际交易价格。 Zhè ge jìsuàn jiéguǒ zhǐshì mónǐ shùjù, bú shì shíjì jiāoyì jiàgé. Kết quả tính toán này chỉ là dữ liệu mô phỏng, không phải giá giao dịch thực tế. This calculation is only simulated data, not an actual transaction price.
Mẫu câu 96
如果使用数字资产,我们必须先了解相关法律和交易风险。 Rúguǒ shǐyòng shùzì zīchǎn, wǒmen bìxū xiān liǎojiě xiāngguān fǎlǜ hé jiāoyì fēngxiǎn. Nếu sử dụng tài sản số, chúng ta bắt buộc phải tìm hiểu trước các quy định pháp luật và rủi ro giao dịch liên quan. If digital assets are used, we must first understand the relevant laws and transaction risks.
03.15.13 – Mẫu câu thương lượng điều kiện hợp tác
Mẫu câu 97
我们希望先了解贵公司的合作条件。 Wǒmen xīwàng xiān liǎojiě guì gōngsī de hézuò tiáojiàn. Chúng tôi hy vọng trước tiên tìm hiểu các điều kiện hợp tác của quý công ty. We hope to understand your company’s cooperation terms first.
Mẫu câu 98
如果双方都满意,我们可以考虑长期合作。 Rúguǒ shuāngfāng dōu mǎnyì, wǒmen kěyǐ kǎolǜ chángqī hézuò. Nếu hai bên đều hài lòng, chúng ta có thể cân nhắc hợp tác lâu dài. If both parties are satisfied, we can consider long-term cooperation.
Mẫu câu 99
第一次合作,我们希望先从小订单开始。 Dì yī cì hézuò, wǒmen xīwàng xiān cóng xiǎo dìngdān kāishǐ. Lần đầu hợp tác, chúng tôi hy vọng bắt đầu bằng đơn hàng nhỏ. For our first cooperation, we hope to start with a small order.
Mẫu câu 100
如果第一批货没有问题,我们会考虑增加采购数量。 Rúguǒ dì yī pī huò méiyǒu wèntí, wǒmen huì kǎolǜ zēngjiā cǎigòu shùliàng. Nếu lô hàng đầu tiên không có vấn đề gì, chúng tôi sẽ cân nhắc tăng số lượng thu mua. If there are no problems with the first shipment, we will consider increasing the purchase quantity.
Mẫu câu 101
我们希望在价格和质量之间找到一个合适的平衡。 Wǒmen xīwàng zài jiàgé hé zhìliàng zhījiān zhǎodào yí ge héshì de pínghéng. Chúng tôi hy vọng tìm được sự cân bằng phù hợp giữa giá cả và chất lượng. We hope to find a suitable balance between price and quality.
Mẫu câu 102
价格当然重要,但是产品质量更重要。 Jiàgé dāngrán zhòngyào, dànshì chǎnpǐn zhìliàng gèng zhòngyào. Giá cả đương nhiên quan trọng, nhưng chất lượng sản phẩm còn quan trọng hơn. Price is certainly important, but product quality is even more important.
Mẫu câu 103
我们需要时间研究一下这些合作条件。 Wǒmen xūyào shíjiān yánjiū yíxià zhèxiē hézuò tiáojiàn. Chúng tôi cần thời gian nghiên cứu các điều kiện hợp tác này. We need some time to review these cooperation terms.
Mẫu câu 104
请您把今天讨论的条件整理成一份正式文件。 Qǐng nín bǎ jīntiān tǎolùn de tiáojiàn zhěnglǐ chéng yí fèn zhèngshì wénjiàn. Mong anh tổng hợp các điều kiện đã thảo luận hôm nay thành một văn bản chính thức. Please compile the terms discussed today into a formal document.
03.15.14 – Mẫu câu hỏi phương thức thanh toán, hợp đồng và chứng từ
Mẫu câu 105
请问贵公司通常接受哪些付款方式? Qǐngwèn guì gōngsī tōngcháng jiēshòu nǎxiē fùkuǎn fāngshì? Xin hỏi quý công ty thông thường chấp nhận những phương thức thanh toán nào? May I ask which payment methods your company normally accepts?
Mẫu câu 106
这笔交易可以通过银行转账付款吗? Zhè bǐ jiāoyì kěyǐ tōngguò yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn ma? Giao dịch này có thể thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng không? Can this transaction be paid by bank transfer?
Mẫu câu 107
我们需要确认收款账户是不是贵公司的正式账户。 Wǒmen xūyào quèrèn shōukuǎn zhànghù shì bu shì guì gōngsī de zhèngshì zhànghù. Chúng tôi cần xác nhận tài khoản nhận tiền có phải tài khoản chính thức của quý công ty hay không. We need to verify whether the receiving account is your company’s official account.
Mẫu câu 108
请问签合同以前需要准备哪些资料? Qǐngwèn qiān hétong yǐqián xūyào zhǔnbèi nǎxiē zīliào? Xin hỏi trước khi ký hợp đồng cần chuẩn bị những tài liệu nào? May I ask what documents are required before signing the contract?
Mẫu câu 109
合同里面需要写清楚产品数量、价格和付款条件。 Hétong lǐmiàn xūyào xiě qīngchu chǎnpǐn shùliàng, jiàgé hé fùkuǎn tiáojiàn. Trong hợp đồng cần ghi rõ số lượng sản phẩm, giá cả và điều kiện thanh toán. The contract needs to clearly state the product quantity, price, and payment terms.
Mẫu câu 110
请问你们能提供正式发票吗? Qǐngwèn nǐmen néng tígōng zhèngshì fāpiào ma? Xin hỏi bên anh có thể cung cấp hóa đơn chính thức không? Can you provide an official invoice?
Mẫu câu 111
我们需要按照银行和相关法律规定完成付款。 Wǒmen xūyào ànzhào yínháng hé xiāngguān fǎlǜ guīdìng wánchéng fùkuǎn. Chúng tôi cần hoàn tất thanh toán theo quy định của ngân hàng và pháp luật liên quan. We need to complete the payment in accordance with banking requirements and applicable laws.
Mẫu câu 112
在确认所有资料以前,我们不会安排正式付款。 Zài quèrèn suǒyǒu zīliào yǐqián, wǒmen bú huì ānpái zhèngshì fùkuǎn. Trước khi xác nhận toàn bộ tài liệu, chúng tôi sẽ không sắp xếp thanh toán chính thức. We will not arrange formal payment until all documents have been verified.
03.15.15 – Mẫu câu xác minh thông tin và kiểm soát rủi ro
Mẫu câu 113
我们需要确认所有交易资料都是真实的。 Wǒmen xūyào quèrèn suǒyǒu jiāoyì zīliào dōu shì zhēnshí de. Chúng tôi cần xác nhận toàn bộ hồ sơ giao dịch đều xác thực. We need to verify that all transaction documents are authentic.
Mẫu câu 114
请问这些黄金产品有没有合法来源证明? Qǐngwèn zhèxiē huángjīn chǎnpǐn yǒu méiyǒu héfǎ láiyuán zhèngmíng? Xin hỏi những sản phẩm vàng này có giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp không? Do these gold products have documentation proving their lawful origin?
Mẫu câu 115
我们希望先检查产品质量,再考虑采购。 Wǒmen xīwàng xiān jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng, zài kǎolǜ cǎigòu. Chúng tôi hy vọng kiểm tra chất lượng sản phẩm trước rồi mới cân nhắc thu mua. We hope to inspect product quality before considering a purchase.
Mẫu câu 116
如果资料不完整,我们需要先补充资料。 Rúguǒ zīliào bù wánzhěng, wǒmen xūyào xiān bǔchōng zīliào. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chúng ta cần bổ sung tài liệu trước. If the documentation is incomplete, we need to complete it first.
Mẫu câu 117
这个付款方式是否符合当地的法律规定? Zhè ge fùkuǎn fāngshì shìfǒu fúhé dāngdì de fǎlǜ guīdìng? Phương thức thanh toán này có phù hợp với quy định pháp luật địa phương không? Does this payment method comply with local laws and regulations?
Mẫu câu 118
我们不能只考虑价格,还需要考虑交易风险。 Wǒmen bù néng zhǐ kǎolǜ jiàgé, hái xūyào kǎolǜ jiāoyì fēngxiǎn. Chúng tôi không thể chỉ cân nhắc giá cả mà còn cần xem xét rủi ro giao dịch. We cannot consider price alone; we must also consider transaction risks.
Mẫu câu 119
如果发现数据有问题,我们应该立即停止确认订单。 Rúguǒ fāxiàn shùjù yǒu wèntí, wǒmen yīnggāi lìjí tíngzhǐ quèrèn dìngdān. Nếu phát hiện dữ liệu có vấn đề, chúng ta nên lập tức dừng việc xác nhận đơn hàng. If we discover problems with the data, we should immediately stop the order confirmation process.
Mẫu câu 120
只有确认交易条件符合要求以后,我们才能继续下一步工作。 Zhǐyǒu quèrèn jiāoyì tiáojiàn fúhé yāoqiú yǐhòu, wǒmen cái néng jìxù xià yí bù gōngzuò. Chỉ sau khi xác nhận điều kiện giao dịch đáp ứng yêu cầu, chúng ta mới có thể tiếp tục bước công việc tiếp theo. Only after confirming that the transaction terms meet the requirements can we proceed to the next step.
03.15.16 – Mẫu câu kết thúc buổi gặp và phát triển quan hệ hợp tác
Mẫu câu 121
今天的会议非常有收获。 Jīntiān de huìyì fēicháng yǒu shōuhuò. Cuộc họp hôm nay rất hữu ích và mang lại nhiều kết quả. Today’s meeting has been very productive.
Mẫu câu 122
感谢您今天给我们介绍这么多有用的信息。 Gǎnxiè nín jīntiān gěi wǒmen jièshào zhème duō yǒuyòng de xìnxī. Cảm ơn anh hôm nay đã giới thiệu cho chúng tôi nhiều thông tin hữu ích như vậy. Thank you for sharing so much useful information with us today.
Mẫu câu 123
我们回去以后会认真研究今天讨论的内容。 Wǒmen huíqù yǐhòu huì rènzhēn yánjiū jīntiān tǎolùn de nèiróng. Sau khi về, chúng tôi sẽ nghiên cứu kỹ nội dung đã thảo luận hôm nay. After returning, we will carefully review what we discussed today.
Mẫu câu 124
希望下次见面的时候,我们能够讨论得更具体。 Xīwàng xià cì jiànmiàn de shíhou, wǒmen nénggòu tǎolùn de gèng jùtǐ. Hy vọng lần gặp tiếp theo chúng ta có thể thảo luận cụ thể hơn. I hope we can discuss things in greater detail at our next meeting.
Mẫu câu 125
如果有新的市场信息,请您及时跟我们分享。 Rúguǒ yǒu xīn de shìchǎng xìnxī, qǐng nín jíshí gēn wǒmen fēnxiǎng. Nếu có thông tin thị trường mới, mong anh kịp thời chia sẻ với chúng tôi. If there is new market information, please share it with us promptly.
Mẫu câu 126
我们非常重视跟贵公司建立长期合作关系。 Wǒmen fēicháng zhòngshì gēn guì gōngsī jiànlì chángqī hézuò guānxì. Chúng tôi rất coi trọng việc xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài với quý công ty. We highly value establishing a long-term cooperative relationship with your company.
Mẫu câu 127
希望双方能够在互相信任的基础上继续合作。 Xīwàng shuāngfāng nénggòu zài hùxiāng xìnrèn de jīchǔ shàng jìxù hézuò. Hy vọng hai bên có thể tiếp tục hợp tác trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau. I hope both parties can continue cooperating on the basis of mutual trust.
Mẫu câu 128
欢迎您以后到越南考察市场,我们一定会认真安排接待工作。 Huānyíng nín yǐhòu dào Yuènán kǎochá shìchǎng, wǒmen yídìng huì rènzhēn ānpái jiēdài gōngzuò. Hoan nghênh anh sau này đến Việt Nam khảo sát thị trường, chúng tôi nhất định sẽ chu đáo sắp xếp công tác đón tiếp. You are welcome to visit Vietnam for market research in the future. We will certainly arrange a thoughtful reception.
03.15.17 – Tổng hợp công thức mẫu câu quan trọng cần ghi nhớ
Công thức tự giới thiệu
我是 + quốc tịch/nghề nghiệp/chức vụ
我姓 + họ
我叫 + họ tên
我来自 + quốc gia/địa phương
我现在住在 + địa điểm
我主要从事 + lĩnh vực công việc
我主要负责 + công việc cụ thể
我已经工作 + khoảng thời gian + 了
Công thức giới thiệu công ty
我们公司主要经营 + sản phẩm/lĩnh vực
我们公司主要提供 + dịch vụ
我们公司成立 + khoảng thời gian + 了
我们公司的主要客户来自 + quốc gia/địa phương
我们正在了解 + thị trường/sản phẩm
我们希望开发 + thị trường mới
Công thức hỏi đối tác
请问您 + câu hỏi?
贵公司主要经营什么?
您主要负责什么工作?
您从事这个行业多少年了?
贵公司成立多长时间了?
您对……有什么看法?
我们可以……吗?
您能不能……?
Công thức khảo sát sản phẩm
我们想了解 + sản phẩm/thông tin
请问……的价格是多少?
……的重量是多少?
……的纯度是多少?
这个价格包括……吗?
如果数量增加,价格可以……吗?
按照……计算,总金额是……
Công thức thương lượng và hợp tác
如果 + điều kiện,就 + kết quả
先 + hành động A,再 + hành động B
我们希望 + mục tiêu hợp tác
我们需要确认 + thông tin
请把 + đối tượng + động từ + kết quả
只有 + điều kiện,才 + kết quả
我们最重视的是 + yếu tố quan trọng
Công thức giao tiếp lịch sự
您好,很高兴认识您。
请问……
不好意思,我想问一下……
麻烦您……
感谢您……
希望以后有机会……
期待跟贵公司合作。
03.15.18 – Bài luyện phản xạ giao tiếp từ hệ thống 128 mẫu câu
Học viên sử dụng toàn bộ hệ thống mẫu câu trên để luyện nói theo bốn tình huống thực hành.
Tình huống A – Gặp đối tác tại phòng họp. Học viên đóng vai Nguyễn Minh Vũ, tự giới thiệu họ tên, quốc tịch, nghề nghiệp, kinh nghiệm, lĩnh vực hoạt động, sau đó hỏi tên và chức vụ của quản lý người Trung Quốc. Mục tiêu là nói liên tục từ một đến hai phút, sử dụng tối thiểu tám mẫu câu.
Tình huống B – Giới thiệu đoàn công tác. Học viên trình bày nhiệm vụ của Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh, giới thiệu mục đích chuyến công tác bảy ngày, trao đổi danh thiếp và thống nhất phương thức liên lạc. Mục tiêu là sử dụng tối thiểu mười mẫu câu.
Tình huống C – Khảo sát vàng và tính toán giao dịch. Học viên hỏi giá vàng thỏi 50 gam và 100 gam, tính tổng trọng lượng của 10 thỏi 50 gam và 5 thỏi 100 gam, giải thích tổng số tiền mô phỏng 835.000 Nhân dân tệ và số USDT quy đổi theo tỷ giá giả định. Mục tiêu là đọc chính xác số lượng, trọng lượng, đơn giá, tổng giá trị và đơn vị tiền tệ.
Tình huống D – Kết thúc buổi gặp và đề nghị hợp tác. Học viên trình bày yêu cầu về hợp đồng, chứng từ, nguồn gốc sản phẩm, thanh toán hợp pháp, an toàn giao dịch và mong muốn hợp tác lâu dài. Mục tiêu là nói liên tục từ hai đến ba phút với cách diễn đạt lịch sự, rõ ràng và tự nhiên.
Phần mẫu câu mở rộng hiện có 128 mẫu câu Trung – Pinyin – Việt – Anh, chia thành 16 nhóm tình huống giao tiếp, kết hợp công thức câu và nội dung luyện phản xạ. Đây là tài liệu bổ sung trực tiếp cho mục 03.15 của bài giảng 商务见面与自我介绍, phục vụ luyện nghe, nói, đọc, dịch thuật và giao tiếp thương mại trong môi trường thực tế.
您好,很高兴认识您。
Nín hǎo, hěn gāoxìng rènshi nín.
Xin chào, rất vui được làm quen với anh/chị.
Hello, it is very nice to meet you.
请问您怎么称呼?
Qǐngwèn nín zěnme chēnghu?
Xin hỏi tôi nên xưng hô với anh/chị thế nào?
May I ask how I should address you?
我姓阮,叫阮明武。
Wǒ xìng Ruǎn, jiào Ruǎn Míngwǔ.
Tôi họ Nguyễn, tên là Nguyễn Minh Vũ.
My surname is Nguyen, and my name is Nguyen Minh Vu.
我来自越南。
Wǒ láizì Yuènán.
Tôi đến từ Việt Nam.
I come from Vietnam.
我现在主要在河内工作。
Wǒ xiànzài zhǔyào zài Hénèi gōngzuò.
Hiện tại tôi chủ yếu làm việc ở Hà Nội.
I currently work mainly in Hanoi.
我主要从事商务和市场研究。
Wǒ zhǔyào cóngshì shāngwù hé shìchǎng yánjiū.
Tôi chủ yếu làm về thương mại và nghiên cứu thị trường.
I mainly work in business and market research.
我们公司主要经营哪些业务?
Wǒmen gōngsī zhǔyào jīngyíng nǎxiē yèwù?
Công ty chúng tôi chủ yếu kinh doanh những lĩnh vực nào?
What businesses does our company mainly operate in?
我们主要做商品采购和市场调查。
Wǒmen zhǔyào zuò shāngpǐn cǎigòu hé shìchǎng diàochá.
Chúng tôi chủ yếu làm thu mua hàng hóa và khảo sát thị trường.
We mainly source goods and conduct market research.
请问您主要负责什么工作?
Qǐngwèn nín zhǔyào fùzé shénme gōngzuò?
Xin hỏi anh/chị chủ yếu phụ trách công việc gì?
May I ask what work you are mainly responsible for?
我主要负责销售和客户合作。
Wǒ zhǔyào fùzé xiāoshòu hé kèhù hézuò.
Tôi chủ yếu phụ trách bán hàng và hợp tác khách hàng.
I am mainly responsible for sales and customer cooperation.
贵公司成立多长时间了?
Guì gōngsī chénglì duō cháng shíjiān le?
Quý công ty đã thành lập được bao lâu rồi?
How long has your company been established?
您做这个行业多少年了?
Nín zuò zhè ge hángyè duōshao nián le?
Anh/chị đã làm trong ngành này bao nhiêu năm rồi?
How many years have you worked in this industry?
这是我的名片。
Zhè shì wǒ de míngpiàn.
Đây là danh thiếp của tôi.
This is my business card.
我们可以加一下微信吗?
Wǒmen kěyǐ jiā yíxià Wēixìn ma?
Chúng ta có thể kết bạn WeChat không?
Can we add each other on WeChat?
这是我的电话号码。
Zhè shì wǒ de diànhuà hàomǎ.
Đây là số điện thoại của tôi.
This is my phone number.
这是我的电子邮箱。
Zhè shì wǒ de diànzǐ yóuxiāng.
Đây là địa chỉ email của tôi.
This is my email address.
这次我们在广州一共待七天。
Zhè cì wǒmen zài Guǎngzhōu yígòng dāi qī tiān.
Lần này chúng tôi ở Quảng Châu tổng cộng bảy ngày.
We will stay in Guangzhou for seven days in total on this trip.
这次出差的主要目的是什么?
Zhè cì chūchāi de zhǔyào mùdì shì shénme?
Mục đích chính của chuyến công tác lần này là gì?
What is the main purpose of this business trip?
我们希望了解广州的黄金市场。
Wǒmen xīwàng liǎojiě Guǎngzhōu de huángjīn shìchǎng.
Chúng tôi hy vọng tìm hiểu thị trường vàng Quảng Châu.
We hope to learn about the gold market in Guangzhou.
我们想了解产品的价格和质量。
Wǒmen xiǎng liǎojiě chǎnpǐn de jiàgé hé zhìliàng.
Chúng tôi muốn tìm hiểu giá cả và chất lượng sản phẩm.
We would like to learn about the product prices and quality.
请问今天的报价是多少?
Qǐngwèn jīntiān de bàojià shì duōshao?
Xin hỏi báo giá hôm nay là bao nhiêu?
May I ask what today’s quotation is?
这个价格包括哪些费用?
Zhè ge jiàgé bāokuò nǎxiē fèiyòng?
Mức giá này bao gồm những chi phí nào?
What costs are included in this price?
如果数量增加,价格可以再商量吗?
Rúguǒ shùliàng zēngjiā, jiàgé kěyǐ zài shāngliang ma?
Nếu số lượng tăng thì giá có thể thương lượng thêm không?
If the quantity increases, can we discuss the price further?
我们先看样品,再谈价格。
Wǒmen xiān kàn yàngpǐn, zài tán jiàgé.
Chúng tôi sẽ xem hàng mẫu trước rồi mới bàn giá.
We will inspect the samples first and then discuss the price.
请把产品资料发给我。
Qǐng bǎ chǎnpǐn zīliào fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi tài liệu sản phẩm cho tôi.
Please send me the product information.
我们需要确认合同和付款方式。
Wǒmen xūyào quèrèn hétong hé fùkuǎn fāngshì.
Chúng tôi cần xác nhận hợp đồng và phương thức thanh toán.
We need to confirm the contract and payment method.
正式交易需要按照双方公司的规定进行。
Zhèngshì jiāoyì xūyào ànzhào shuāngfāng gōngsī de guīdìng jìnxíng.
Giao dịch chính thức cần tiến hành theo quy định của công ty hai bên.
Formal transactions must be conducted according to both companies’ regulations.
我们最重视交易安全。
Wǒmen zuì zhòngshì jiāoyì ānquán.
Chúng tôi coi trọng nhất sự an toàn của giao dịch.
Transaction security is our highest priority.
我们希望建立长期合作关系。
Wǒmen xīwàng jiànlì chángqī hézuò guānxì.
Chúng tôi hy vọng xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.
We hope to establish a long-term business relationship.
希望以后有机会继续合作。
Xīwàng yǐhòu yǒu jīhuì jìxù hézuò.
Hy vọng sau này có cơ hội tiếp tục hợp tác.
We hope to have opportunities to continue cooperating in the future.
非常感谢您今天的介绍。
Fēicháng gǎnxiè nín jīntiān de jièshào.
Rất cảm ơn phần giới thiệu của anh/chị hôm nay.
Thank you very much for your explanation today.
03.16 – BÀI TẬP CỦNG CỐ TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP
Bài tập A – Điền từ thích hợp
Từ cho trước:
负责 / 合作伙伴 / 报价 / 名片 / 从事 / 市场调查 / 经营 / 成立
Câu A1:
我主要______国际贸易工作。
Câu A2:
这家公司______十二年了。
Câu A3:
她主要______客户联系。
Câu A4:
这是我的______,上面有电话号码和邮箱。
Câu A5:
我们正在广州做______。
Câu A6:
请问今天的黄金______是多少?
Câu A7:
我们希望找到新的______。
Câu A8:
你们公司主要______什么产品?
Bài tập B – Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh
Câu B1:
来自 / 我 / 越南
Câu B2:
主要 / 什么 / 您 / 工作 / 负责
Câu B3:
我们 / 市场 / 希望 / 黄金 / 了解
Câu B4:
先 / 样品 / 看 / 再 / 价格 / 谈 / 我们
Câu B5:
把 / 请 / 合同 / 给 / 发 / 我
Bài tập C – Chọn 如果……就…… hoặc 先……再……
Câu C1:
______价格合适,我们______继续谈合作。
Câu C2:
我们______确认产品数量,______讨论付款。
Câu C3:
______明天下午方便,我们______去看样品。
Câu C4:
你______把合同看清楚,______签字。
Bài tập D – Dịch Trung sang Việt
Câu D1:
我们公司主要经营黄金产品和相关商务服务。
Câu D2:
请问贵公司成立多长时间了?
Câu D3:
如果订单数量增加,价格方面可以再商量吗?
Câu D4:
我们希望先从小数量的订单开始。
Câu D5:
正式交易一定要按照双方公司的规定进行。
Câu D6:
我们最重视的是交易安全和资料真实。
Bài tập E – Dịch Việt sang Trung
Câu E1:
Tôi đến từ Việt Nam, hiện tại chủ yếu làm việc tại Hà Nội.
Câu E2:
Xin hỏi anh phụ trách công việc gì trong công ty?
Câu E3:
Công ty chúng tôi chủ yếu làm khảo sát thị trường và thu mua hàng hóa.
Câu E4:
Nếu giá phù hợp, chúng tôi có thể tiếp tục trao đổi.
Câu E5:
Chúng ta hãy xem hàng mẫu trước rồi mới bàn giá.
Câu E6:
Hy vọng sau này chúng ta có thể hợp tác lâu dài.
Bài tập F – Trả lời câu hỏi bằng tiếng Trung
请问您叫什么名字?
您来自哪个国家?
您现在住在哪里?
您主要从事什么工作?
您在公司负责什么工作?
您做这个行业几年了?
您这次来广州的主要目的是什么?
您希望找什么样的合作伙伴?
您比较关注哪些产品?
您希望以后怎么合作?
03.17 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP
Đáp án bài A
A1:
我主要从事国际贸易工作。
Wǒ zhǔyào cóngshì guójì màoyì gōngzuò.
Tôi chủ yếu làm công việc thương mại quốc tế.
A2:
这家公司成立十二年了。
Zhè jiā gōngsī chénglì shí’èr nián le.
Công ty này đã thành lập được 12 năm.
A3:
她主要负责客户联系。
Tā zhǔyào fùzé kèhù liánxì.
Cô ấy chủ yếu phụ trách liên hệ khách hàng.
A4:
这是我的名片,上面有电话号码和邮箱。
Zhè shì wǒ de míngpiàn, shàngmiàn yǒu diànhuà hàomǎ hé yóuxiāng.
Đây là danh thiếp của tôi, trên đó có số điện thoại và email.
A5:
我们正在广州做市场调查。
Wǒmen zhèngzài Guǎngzhōu zuò shìchǎng diàochá.
Chúng tôi đang khảo sát thị trường tại Quảng Châu.
A6:
请问今天的黄金报价是多少?
Qǐngwèn jīntiān de huángjīn bàojià shì duōshao?
Xin hỏi báo giá vàng hôm nay là bao nhiêu?
A7:
我们希望找到新的合作伙伴。
Wǒmen xīwàng zhǎodào xīn de hézuò huǒbàn.
Chúng tôi hy vọng tìm được đối tác mới.
A8:
你们公司主要经营什么产品?
Nǐmen gōngsī zhǔyào jīngyíng shénme chǎnpǐn?
Công ty các anh chủ yếu kinh doanh sản phẩm gì?
Đáp án bài B
B1:
我来自越南。
Wǒ láizì Yuènán.
Tôi đến từ Việt Nam.
B2:
您主要负责什么工作?
Nín zhǔyào fùzé shénme gōngzuò?
Anh/chị chủ yếu phụ trách công việc gì?
B3:
我们希望了解黄金市场。
Wǒmen xīwàng liǎojiě huángjīn shìchǎng.
Chúng tôi hy vọng tìm hiểu thị trường vàng.
B4:
我们先看样品,再谈价格。
Wǒmen xiān kàn yàngpǐn, zài tán jiàgé.
Chúng tôi xem hàng mẫu trước rồi mới bàn giá.
B5:
请把合同发给我。
Qǐng bǎ hétong fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi hợp đồng cho tôi.
Đáp án bài C
C1:
如果价格合适,我们就继续谈合作。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù jìxù tán hézuò.
Nếu giá phù hợp, chúng tôi sẽ tiếp tục bàn việc hợp tác.
C2:
我们先确认产品数量,再讨论付款。
Wǒmen xiān quèrèn chǎnpǐn shùliàng, zài tǎolùn fùkuǎn.
Chúng tôi xác nhận số lượng sản phẩm trước rồi mới thảo luận việc thanh toán.
C3:
如果明天下午方便,我们就去看样品。
Rúguǒ míngtiān xiàwǔ fāngbiàn, wǒmen jiù qù kàn yàngpǐn.
Nếu chiều mai thuận tiện, chúng tôi sẽ đi xem hàng mẫu.
C4:
你先把合同看清楚,再签字。
Nǐ xiān bǎ hétong kàn qīngchu, zài qiānzì.
Bạn đọc kỹ hợp đồng trước rồi mới ký.
Đáp án bài D
D1: Công ty chúng tôi chủ yếu kinh doanh các sản phẩm vàng và dịch vụ thương mại liên quan.
D2: Xin hỏi quý công ty đã thành lập được bao lâu rồi?
D3: Nếu số lượng đơn hàng tăng thì về giá có thể thương lượng thêm không?
D4: Chúng tôi hy vọng trước tiên bắt đầu từ những đơn hàng số lượng nhỏ.
D5: Giao dịch chính thức nhất định phải được tiến hành theo quy định của công ty hai bên.
D6: Điều chúng tôi coi trọng nhất là an toàn giao dịch và tính xác thực của tài liệu.
Đáp án bài E
E1:
我来自越南,现在主要在河内工作。
Wǒ láizì Yuènán, xiànzài zhǔyào zài Hénèi gōngzuò.
E2:
请问您在公司负责什么工作?
Qǐngwèn nín zài gōngsī fùzé shénme gōngzuò?
E3:
我们公司主要做市场调查和商品采购。
Wǒmen gōngsī zhǔyào zuò shìchǎng diàochá hé shāngpǐn cǎigòu.
E4:
如果价格合适,我们可以继续谈。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen kěyǐ jìxù tán.
E5:
我们先看样品,再谈价格。
Wǒmen xiān kàn yàngpǐn, zài tán jiàgé.
E6:
希望以后我们可以长期合作。
Xīwàng yǐhòu wǒmen kěyǐ chángqī hézuò.
03.18 – BÀI VĂN TỰ GIỚI THIỆU TRONG 1–3 PHÚT
大家好,我姓阮,叫阮明武。我来自越南,现在主要在河内工作。我主要从事商务、市场研究和项目管理,也经常跟不同的合作伙伴联系。
这次我和几位同事一起来广州出差,一共计划待七天。我们这次来广州主要有三个目的。第一,我们希望认识新的合作伙伴,建立新的商务关系。第二,我们想了解广州的黄金市场,包括黄金产品的价格、质量、纯度、规格和供应情况。第三,我们希望了解具体的交易流程、合同、付款方式以及以后长期合作的可能。
我们团队有几位同事。丁垂杨主要负责商务沟通和合作资料,黎云英负责市场调查和客户信息,水仙负责会议记录和后续工作,芳玲主要负责产品资料和价格比较。
我们目前比较关注投资金条,特别是五十克和一百克的产品。不过第一次合作,我们不希望太着急。如果双方条件合适,我们希望先从小数量的订单开始,先了解产品质量、交易流程和双方的工作方式,再考虑扩大合作。
对我们来说,价格当然很重要,但是交易安全、资料真实、合同清楚和长期合作关系更重要。我们希望通过这次广州之行进一步了解中国市场,也希望以后有机会跟更多优秀的中国企业建立稳定、长期的合作关系。
谢谢大家!
Dàjiā hǎo, wǒ xìng Ruǎn, jiào Ruǎn Míngwǔ. Wǒ láizì Yuènán, xiànzài zhǔyào zài Hénèi gōngzuò. Wǒ zhǔyào cóngshì shāngwù, shìchǎng yánjiū hé xiàngmù guǎnlǐ, yě jīngcháng gēn bùtóng de hézuò huǒbàn liánxì.
Zhè cì wǒ hé jǐ wèi tóngshì yìqǐ lái Guǎngzhōu chūchāi, yígòng jìhuà dāi qī tiān. Wǒmen zhè cì lái Guǎngzhōu zhǔyào yǒu sān ge mùdì. Dì-yī, wǒmen xīwàng rènshi xīn de hézuò huǒbàn, jiànlì xīn de shāngwù guānxì. Dì-èr, wǒmen xiǎng liǎojiě Guǎngzhōu de huángjīn shìchǎng, bāokuò huángjīn chǎnpǐn de jiàgé, zhìliàng, chúndù, guīgé hé gōngyìng qíngkuàng. Dì-sān, wǒmen xīwàng liǎojiě jùtǐ de jiāoyì liúchéng, hétong, fùkuǎn fāngshì yǐjí yǐhòu chángqī hézuò de kěnéng.
Wǒmen tuánduì yǒu jǐ wèi tóngshì. Dīng Chuíyáng zhǔyào fùzé shāngwù gōutōng hé hézuò zīliào, Lí Yún Yīng fùzé shìchǎng diàochá hé kèhù xìnxī, Shuǐ Xiān fùzé huìyì jìlù hé hòuxù gōngzuò, Fāng Líng zhǔyào fùzé chǎnpǐn zīliào hé jiàgé bǐjiào.
Wǒmen mùqián bǐjiào guānzhù tóuzī jīntiáo, tèbié shì wǔshí kè hé yìbǎi kè de chǎnpǐn. Búguò dì yī cì hézuò, wǒmen bù xīwàng tài zháojí. Rúguǒ shuāngfāng tiáojiàn héshì, wǒmen xīwàng xiān cóng xiǎo shùliàng de dìngdān kāishǐ, xiān liǎojiě chǎnpǐn zhìliàng, jiāoyì liúchéng hé shuāngfāng de gōngzuò fāngshì, zài kǎolǜ kuòdà hézuò.
Duì wǒmen lái shuō, jiàgé dāngrán hěn zhòngyào, dànshì jiāoyì ānquán, zīliào zhēnshí, hétong qīngchu hé chángqī hézuò guānxì gèng zhòngyào. Wǒmen xīwàng tōngguò zhè cì Guǎngzhōu zhī xíng jìnyíbù liǎojiě Zhōngguó shìchǎng, yě xīwàng yǐhòu yǒu jīhuì gēn gèng duō yōuxiù de Zhōngguó qǐyè jiànlì wěndìng, chángqī de hézuò guānxì.
Xièxie dàjiā!
Xin chào mọi người, tôi họ Nguyễn, tên là Nguyễn Minh Vũ. Tôi đến từ Việt Nam và hiện chủ yếu làm việc tại Hà Nội. Tôi chủ yếu làm trong lĩnh vực thương mại, nghiên cứu thị trường và quản lý dự án, đồng thời thường xuyên liên hệ với nhiều đối tác khác nhau.
Lần này tôi cùng một số đồng nghiệp đến Quảng Châu công tác và dự kiến ở đây tổng cộng bảy ngày. Chúng tôi đến Quảng Châu lần này chủ yếu có ba mục đích. Thứ nhất, chúng tôi hy vọng làm quen với những đối tác mới và xây dựng các mối quan hệ thương mại mới. Thứ hai, chúng tôi muốn tìm hiểu thị trường vàng tại Quảng Châu, bao gồm giá cả, chất lượng, độ tinh khiết, quy cách và tình hình cung ứng của các sản phẩm vàng. Thứ ba, chúng tôi muốn tìm hiểu quy trình giao dịch cụ thể, hợp đồng, phương thức thanh toán và khả năng hợp tác lâu dài trong tương lai.
Nhóm của chúng tôi có một số đồng nghiệp. Đinh Thùy Dương chủ yếu phụ trách trao đổi thương mại và tài liệu hợp tác; Lê Vân Anh phụ trách khảo sát thị trường và thông tin khách hàng; Thủy Tiên phụ trách ghi chép cuộc họp và các công việc tiếp theo; Phương Linh chủ yếu phụ trách tài liệu sản phẩm và so sánh giá cả.
Hiện tại chúng tôi quan tâm nhiều hơn đến vàng thỏi đầu tư, đặc biệt là các sản phẩm loại 50 gam và 100 gam. Tuy nhiên, vì đây là lần đầu hợp tác nên chúng tôi không muốn quá vội vàng. Nếu điều kiện của hai bên phù hợp, chúng tôi hy vọng có thể bắt đầu bằng những đơn hàng nhỏ, trước tiên tìm hiểu chất lượng sản phẩm, quy trình giao dịch và cách làm việc của hai bên, sau đó mới cân nhắc mở rộng hợp tác.
Đối với chúng tôi, giá cả đương nhiên rất quan trọng, nhưng an toàn giao dịch, tính xác thực của tài liệu, hợp đồng rõ ràng và quan hệ hợp tác lâu dài còn quan trọng hơn. Chúng tôi hy vọng thông qua chuyến đi Quảng Châu lần này có thể hiểu sâu hơn về thị trường Trung Quốc, đồng thời hy vọng trong tương lai có cơ hội xây dựng quan hệ hợp tác ổn định, lâu dài với nhiều doanh nghiệp Trung Quốc uy tín.
Xin cảm ơn mọi người!
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc là một trong những tác phẩm giáo trình tiếng Trung giao tiếp thuộc hệ thống tài liệu đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu, biên soạn và phát triển nhằm phục vụ nhu cầu học tiếng Trung giao tiếp thực tế của cộng đồng học viên ChineMaster.
Tác phẩm được xây dựng theo định hướng kết hợp kiến thức ngôn ngữ với tình huống giao tiếp thực tiễn, giúp người học từng bước hình thành khả năng sử dụng tiếng Trung một cách tự nhiên, chính xác và linh hoạt trong học tập, công việc cũng như đời sống hằng ngày.
Khác với phương pháp học chỉ tập trung ghi nhớ từ vựng và cấu trúc ngữ pháp riêng lẻ, giáo trình chú trọng khả năng vận dụng kiến thức vào những tình huống cụ thể như chào hỏi lần đầu gặp mặt, giới thiệu tên tuổi, quê quán, quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, chức vụ, trách nhiệm công việc và thiết lập quan hệ giao tiếp với bạn bè, đồng nghiệp, khách hàng hoặc đối tác kinh doanh Trung Quốc.
Đây cũng là một trong những tài liệu học tiếng Trung online được tổ chức và sử dụng trong hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ ChineMaster EDU, góp phần xây dựng nền tảng giao tiếp tiếng Trung cho học viên ở nhiều trình độ khác nhau.
1. Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc được biên soạn với mục tiêu đưa người học tiếp cận tiếng Trung thông qua những hoạt động giao tiếp phổ biến, có tính ứng dụng cao và thường xuyên xuất hiện trong môi trường xã hội cũng như môi trường làm việc chuyên nghiệp.
Chào hỏi và giới thiệu bản thân là những kỹ năng giao tiếp nền tảng. Mặc dù nội dung tưởng chừng đơn giản, việc sử dụng chính xác các cách xưng hô, cách đặt câu hỏi, cách trả lời và cách thể hiện thái độ lịch sự lại có vai trò quan trọng trong việc xây dựng ấn tượng ban đầu.
Đặc biệt, đối với những người học tiếng Trung nhằm phục vụ công việc, khả năng giới thiệu nghề nghiệp, chức vụ, công ty, lĩnh vực kinh doanh và trách nhiệm chuyên môn chính là bước khởi đầu để phát triển những kỹ năng giao tiếp thương mại ở trình độ cao hơn.
Thông qua tác phẩm, học viên không chỉ được tiếp cận các mẫu câu giao tiếp thông dụng mà còn có cơ hội tìm hiểu sự khác biệt giữa cách giao tiếp thân mật trong đời sống và cách giao tiếp lịch sự trong môi trường công sở, doanh nghiệp.
2. Tác giả Nguyễn Minh Vũ và hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU
Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là tác giả của hệ thống tài liệu giảng dạy tiếng Trung được phát triển trong khuôn khổ chương trình đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU).
Các giáo trình thuộc hệ thống ChineMaster EDU được định hướng phục vụ hoạt động giảng dạy, tự học, củng cố kiến thức và nâng cao năng lực ứng dụng tiếng Trung trong thực tế.
Trong đó, Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc giữ vai trò cung cấp kiến thức nền tảng để người học tiếp tục phát triển các chủ đề giao tiếp chuyên sâu như phỏng vấn xin việc, giới thiệu doanh nghiệp, trao đổi công việc, gặp gỡ đối tác, đàm phán hợp đồng và giao tiếp thương mại quốc tế.
Một trong những định hướng quan trọng của hệ thống giáo trình ChineMaster EDU là xây dựng quá trình học tập có tính liên kết, trong đó kiến thức từ vựng, phát âm, ngữ pháp, mẫu câu và tình huống giao tiếp được tổ chức thành một hệ thống thống nhất.
Nhờ đó, học viên có thể tiếp cận tiếng Trung theo từng chủ đề thực dụng, thay vì học những cấu trúc ngôn ngữ rời rạc và thiếu ngữ cảnh ứng dụng.
3. Mục tiêu đào tạo của giáo trình tiếng Trung giao tiếp thực chiến
Giáo trình tập trung phát triển đồng thời kiến thức ngôn ngữ và khả năng thực hành giao tiếp. Sau khi học và luyện tập đầy đủ nội dung của chủ đề, học viên được định hướng đạt những năng lực cơ bản sau đây.
Năng lực chào hỏi bằng tiếng Trung: Biết sử dụng các lời chào phù hợp với từng hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp và mức độ trang trọng của cuộc hội thoại.
Năng lực làm quen và giới thiệu bản thân: Biết trình bày họ tên, quốc tịch, quê quán, nơi sinh sống, nghề nghiệp và những thông tin cá nhân phù hợp trong tình huống giao tiếp.
Năng lực giới thiệu công việc: Biết nói về công ty, ngành nghề, vị trí công tác, nhiệm vụ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
Năng lực đặt câu hỏi và duy trì hội thoại: Biết chủ động hỏi thông tin đối phương, phản hồi câu trả lời và mở rộng cuộc trò chuyện một cách tự nhiên.
Năng lực giao tiếp trong môi trường chuyên nghiệp: Biết lựa chọn cách diễn đạt lịch sự khi gặp gỡ đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và đối tác kinh doanh.
Năng lực vận dụng cấu trúc ngữ pháp: Hiểu và sử dụng những mẫu câu cơ bản để diễn đạt thông tin cá nhân, nghề nghiệp, hoạt động công việc và quan hệ xã hội.
4. Nội dung trọng tâm của giáo trình Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc
4.1. Chào hỏi bằng tiếng Trung trong đời sống hằng ngày
Học viên được làm quen với những cách chào hỏi phổ biến như 你好, 您好, 早上好, 下午好 và 晚上好.
Đồng thời, giáo trình hướng dẫn cách phân biệt hoàn cảnh sử dụng, sắc thái lịch sự và mức độ thân mật trong từng lời chào.
4.2. Làm quen và hỏi tên người đối thoại
Nội dung tiếp theo tập trung vào cách hỏi tên, giới thiệu họ tên, hỏi cách xưng hô và thể hiện sự vui mừng khi gặp gỡ người khác.
Học viên được thực hành những mẫu câu như 你叫什么名字?, 您贵姓?và 很高兴认识你。
4.3. Giới thiệu quốc tịch, quê quán và nơi sinh sống
Giáo trình mở rộng nội dung giao tiếp sang các chủ đề quốc tịch, địa phương, thành phố, nơi cư trú và thông tin xuất thân.
Các cấu trúc quan trọng như 我是越南人, 我来自河内 và 我现在住在河内 giúp học viên thực hiện những cuộc hội thoại làm quen có nội dung phong phú hơn.
4.4. Giới thiệu nghề nghiệp và lĩnh vực chuyên môn
Đây là một trong những nội dung trọng tâm của giáo trình, giúp học viên giới thiệu bản thân trong môi trường làm việc.
Người học được tiếp cận các mẫu câu dùng để trình bày nghề nghiệp, chức vụ, nơi công tác, phòng ban và nhiệm vụ chuyên môn.
4.5. Giới thiệu công ty và môi trường làm việc
Học viên được hướng dẫn cách giới thiệu tên công ty, địa điểm làm việc, quy mô hoạt động, sản phẩm, dịch vụ và lĩnh vực kinh doanh.
Nội dung này tạo nền tảng cho những bài học tiếng Trung thương mại, giao tiếp doanh nghiệp và làm việc với đối tác Trung Quốc.
4.6. Hỏi và trao đổi thông tin công việc
Giáo trình hướng dẫn học viên đặt câu hỏi về nghề nghiệp, chức danh, kinh nghiệm, trách nhiệm công việc và thời gian làm việc của người đối thoại.
Các tình huống được thiết kế theo hướng đối thoại hai chiều, giúp học viên vừa trả lời câu hỏi vừa chủ động phát triển cuộc trò chuyện.
5. Hệ thống từ vựng tiếng Trung trọng tâm theo chủ đề
5.1. Từ vựng chào hỏi và làm quen
你好 – nǐ hǎo – Xin chào – Hello
您好 – nín hǎo – Xin chào (lịch sự) – Hello (polite)
大家好 – dàjiā hǎo – Xin chào mọi người – Hello, everyone
早上好 – zǎoshang hǎo – Chào buổi sáng – Good morning
下午好 – xiàwǔ hǎo – Chào buổi chiều – Good afternoon
晚上好 – wǎnshang hǎo – Chào buổi tối – Good evening
再见 – zàijiàn – Tạm biệt – Goodbye
认识 – rènshi – Quen biết, làm quen – To know, to get acquainted with
介绍 – jièshào – Giới thiệu – To introduce
名字 – míngzi – Tên – Name
姓 – xìng – Họ – Surname
姓名 – xìngmíng – Họ và tên – Full name
朋友 – péngyou – Bạn bè – Friend
同事 – tóngshì – Đồng nghiệp – Colleague
很高兴 – hěn gāoxìng – Rất vui – Very pleased
5.2. Từ vựng nghề nghiệp và công việc
工作 – gōngzuò – Công việc, làm việc – Work, to work
职业 – zhíyè – Nghề nghiệp – Occupation
公司 – gōngsī – Công ty – Company
企业 – qǐyè – Doanh nghiệp – Enterprise
员工 – yuángōng – Nhân viên – Employee
经理 – jīnglǐ – Giám đốc bộ phận, quản lý – Manager
总经理 – zǒngjīnglǐ – Tổng giám đốc – General manager
主管 – zhǔguǎn – Người phụ trách, quản lý – Supervisor
部门 – bùmén – Bộ phận, phòng ban – Department
办公室 – bàngōngshì – Văn phòng – Office
客户 – kèhù – Khách hàng – Client, customer
合作伙伴 – hézuò huǒbàn – Đối tác hợp tác – Business partner
业务 – yèwù – Nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh – Business operations
销售 – xiāoshòu – Bán hàng, kinh doanh – Sales
市场 – shìchǎng – Thị trường – Market
贸易 – màoyì – Thương mại – Trade
管理 – guǎnlǐ – Quản lý – Management
负责 – fùzé – Chịu trách nhiệm, phụ trách – To be responsible for
经验 – jīngyàn – Kinh nghiệm – Experience
专业 – zhuānyè – Chuyên ngành, chuyên môn – Major, specialty
6. Mẫu câu tiếng Trung thực chiến Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc
6.1. Mẫu câu chào hỏi và giới thiệu bản thân
你好,很高兴认识你。— Nǐ hǎo, hěn gāoxìng rènshi nǐ. — Xin chào, rất vui được làm quen với bạn. — Hello, nice to meet you.
请问,您贵姓?— Qǐngwèn, nín guìxìng? — Xin hỏi, quý danh của anh/chị là gì? — May I ask your surname?
我姓阮,叫阮明武。— Wǒ xìng Ruǎn, jiào Ruǎn Míng Wǔ. — Tôi họ Nguyễn, tên là Nguyễn Minh Vũ. — My surname is Nguyen, and my name is Nguyen Minh Vu.
我来自越南河内。— Wǒ láizì Yuènán Hénèi. — Tôi đến từ Hà Nội, Việt Nam. — I come from Hanoi, Vietnam.
这是我们第一次见面。— Zhè shì wǒmen dì yī cì jiànmiàn. — Đây là lần đầu tiên chúng ta gặp nhau. — This is our first meeting.
希望以后有机会多交流。— Xīwàng yǐhòu yǒu jīhuì duō jiāoliú. — Hy vọng sau này có cơ hội trao đổi nhiều hơn. — I hope we will have more opportunities to communicate in the future.
6.2. Mẫu câu hỏi nghề nghiệp và nơi làm việc
你做什么工作?— Nǐ zuò shénme gōngzuò? — Bạn làm công việc gì? — What do you do for a living?
你在哪里工作?— Nǐ zài nǎlǐ gōngzuò? — Bạn làm việc ở đâu? — Where do you work?
你在哪家公司上班?— Nǐ zài nǎ jiā gōngsī shàngbān? — Bạn đang làm việc tại công ty nào? — Which company do you work for?
你从事什么行业?— Nǐ cóngshì shénme hángyè? — Bạn làm trong ngành nghề gì? — What industry do you work in?
你在公司担任什么职务?— Nǐ zài gōngsī dānrèn shénme zhíwù? — Bạn đảm nhiệm chức vụ gì trong công ty? — What position do you hold at your company?
你主要负责什么工作?— Nǐ zhǔyào fùzé shénme gōngzuò? — Bạn chủ yếu phụ trách công việc gì? — What are your main responsibilities?
你有多少年的工作经验?— Nǐ yǒu duōshao nián de gōngzuò jīngyàn? — Bạn có bao nhiêu năm kinh nghiệm làm việc? — How many years of work experience do you have?
6.3. Mẫu câu giới thiệu công việc và chức vụ
我是一名汉语教师。— Wǒ shì yì míng Hànyǔ jiàoshī. — Tôi là một giáo viên tiếng Trung. — I am a Chinese language teacher.
我在一家教育机构工作。— Wǒ zài yì jiā jiàoyù jīgòu gōngzuò. — Tôi làm việc tại một cơ sở giáo dục. — I work at an educational institution.
我主要负责汉语教学工作。— Wǒ zhǔyào fùzé Hànyǔ jiàoxué gōngzuò. — Tôi chủ yếu phụ trách công tác giảng dạy tiếng Trung. — I am mainly responsible for Chinese language teaching.
我从事教育培训行业。— Wǒ cóngshì jiàoyù péixùn hángyè. — Tôi hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. — I work in the education and training industry.
我在公司担任部门经理。— Wǒ zài gōngsī dānrèn bùmén jīnglǐ. — Tôi đảm nhiệm chức vụ trưởng bộ phận tại công ty. — I work as a department manager at the company.
我已经有五年的工作经验了。— Wǒ yǐjīng yǒu wǔ nián de gōngzuò jīngyàn le. — Tôi đã có năm năm kinh nghiệm làm việc. — I already have five years of work experience.
我的主要工作是与客户沟通。— Wǒ de zhǔyào gōngzuò shì yǔ kèhù gōutōng. — Công việc chính của tôi là trao đổi với khách hàng. — My main job is communicating with clients.
6.4. Mẫu câu giao tiếp khi gặp đối tác lần đầu
很荣幸认识您。— Hěn róngxìng rènshi nín. — Rất vinh hạnh được làm quen với anh/chị. — It is an honor to meet you.
请允许我先自我介绍一下。— Qǐng yǔnxǔ wǒ xiān zìwǒ jièshào yíxià. — Xin cho phép tôi giới thiệu sơ qua về bản thân trước. — Please allow me to introduce myself first.
我是这家公司的业务负责人。— Wǒ shì zhè jiā gōngsī de yèwù fùzérén. — Tôi là người phụ trách hoạt động kinh doanh của công ty này. — I am the person in charge of business operations at this company.
我们公司主要从事国际贸易。— Wǒmen gōngsī zhǔyào cóngshì guójì màoyì. — Công ty chúng tôi chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế. — Our company mainly engages in international trade.
希望我们以后能够合作。— Xīwàng wǒmen yǐhòu nénggòu hézuò. — Hy vọng sau này chúng ta có thể hợp tác. — I hope we can work together in the future.
期待与贵公司建立长期合作关系。— Qīdài yǔ guì gōngsī jiànlì chángqī hézuò guānxì. — Mong muốn thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài với quý công ty. — We look forward to establishing a long-term partnership with your company.
7. Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung quan trọng
7.1. Cấu trúc giới thiệu tên và nghề nghiệp với 是
Công thức: Chủ ngữ + 是 + danh từ hoặc cụm danh từ.
我是一名教师。— Wǒ shì yì míng jiàoshī. — Tôi là một giáo viên. — I am a teacher.
他是公司的经理。— Tā shì gōngsī de jīnglǐ. — Anh ấy là giám đốc bộ phận của công ty. — He is a manager at the company.
7.2. Cấu trúc diễn đạt nơi làm việc với 在
Công thức: Chủ ngữ + 在 + địa điểm + động từ + thành phần bổ sung.
我在北京工作。— Wǒ zài Běijīng gōngzuò. — Tôi làm việc tại Bắc Kinh. — I work in Beijing.
她在一家贸易公司上班。— Tā zài yì jiā màoyì gōngsī shàngbān. — Cô ấy làm việc tại một công ty thương mại. — She works at a trading company.
7.3. Cấu trúc giới thiệu lĩnh vực nghề nghiệp với 从事
Công thức: Chủ ngữ + 从事 + lĩnh vực/ngành nghề/công việc.
我从事国际贸易。— Wǒ cóngshì guójì màoyì. — Tôi hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế. — I work in international trade.
他从事市场营销工作。— Tā cóngshì shìchǎng yíngxiāo gōngzuò. — Anh ấy làm công việc tiếp thị. — He works in marketing.
7.4. Cấu trúc giới thiệu trách nhiệm công việc với 负责
Công thức: Chủ ngữ + 负责 + công việc/bộ phận/lĩnh vực.
我负责客户管理。— Wǒ fùzé kèhù guǎnlǐ. — Tôi phụ trách quản lý khách hàng. — I am responsible for customer management.
她主要负责市场调查。— Tā zhǔyào fùzé shìchǎng diàochá. — Cô ấy chủ yếu phụ trách khảo sát thị trường. — She is mainly responsible for market research.
7.5. Cấu trúc giới thiệu chức vụ với 担任
Công thức: Chủ ngữ + 在 + tổ chức + 担任 + chức vụ.
我在公司担任销售经理。— Wǒ zài gōngsī dānrèn xiāoshòu jīnglǐ. — Tôi giữ chức vụ quản lý kinh doanh tại công ty. — I serve as a sales manager at the company.
他担任项目负责人。— Tā dānrèn xiàngmù fùzérén. — Anh ấy đảm nhiệm vị trí người phụ trách dự án. — He serves as the person in charge of the project.
8. Hội thoại tiếng Trung thực chiến Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc
黎云英:你好!请问,你是阮明武老师吗? Lí Yún Yīng: Nǐ hǎo! Qǐngwèn, nǐ shì Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī ma? Lê Vân Anh: Xin chào! Xin hỏi, anh có phải là thầy Nguyễn Minh Vũ không?
阮明武:你好!对,我是阮明武。请问,你叫什么名字? Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hǎo! Duì, wǒ shì Ruǎn Míng Wǔ. Qǐngwèn, nǐ jiào shénme míngzi? Nguyễn Minh Vũ: Xin chào! Đúng vậy, anh là Nguyễn Minh Vũ. Xin hỏi, em tên là gì?
黎云英:我叫黎云英,很高兴认识你。 Lí Yún Yīng: Wǒ jiào Lí Yún Yīng, hěn gāoxìng rènshi nǐ. Lê Vân Anh: Em tên là Lê Vân Anh, rất vui được làm quen với anh.
阮明武:我也很高兴认识你。你现在在哪里工作? Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě hěn gāoxìng rènshi nǐ. Nǐ xiànzài zài nǎlǐ gōngzuò? Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng rất vui được làm quen với em. Hiện nay em đang làm việc ở đâu?
黎云英:我现在在河内的一家贸易公司工作。 Lí Yún Yīng: Wǒ xiànzài zài Hénèi de yì jiā màoyì gōngsī gōngzuò. Lê Vân Anh: Hiện nay em đang làm việc tại một công ty thương mại ở Hà Nội.
阮明武:你在公司主要负责什么工作? Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zài gōngsī zhǔyào fùzé shénme gōngzuò? Nguyễn Minh Vũ: Tại công ty, em chủ yếu phụ trách công việc gì?
黎云英:我主要负责客户沟通和市场调查。 Lí Yún Yīng: Wǒ zhǔyào fùzé kèhù gōutōng hé shìchǎng diàochá. Lê Vân Anh: Em chủ yếu phụ trách giao tiếp với khách hàng và khảo sát thị trường.
阮明武:你从事这个行业多长时间了? Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ cóngshì zhège hángyè duō cháng shíjiān le? Nguyễn Minh Vũ: Em đã làm trong ngành này được bao lâu rồi?
黎云英:我已经工作三年了。阮明武老师,你主要从事什么工作? Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng gōngzuò sān nián le. Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī, nǐ zhǔyào cóngshì shénme gōngzuò? Lê Vân Anh: Em đã đi làm được ba năm rồi. Thầy Nguyễn Minh Vũ, anh chủ yếu làm công việc gì?
阮明武:我主要从事汉语教学、课程设计和教材编写工作。 Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zhǔyào cóngshì Hànyǔ jiàoxué, kèchéng shèjì hé jiàocái biānxiě gōngzuò. Nguyễn Minh Vũ: Anh chủ yếu làm công việc giảng dạy tiếng Trung, thiết kế chương trình học và biên soạn giáo trình.
黎云英:原来如此!你的工作很有意义。 Lí Yún Yīng: Yuánlái rúcǐ! Nǐ de gōngzuò hěn yǒu yìyì. Lê Vân Anh: Thì ra là như vậy! Công việc của anh rất có ý nghĩa.
阮明武:谢谢!希望以后我们有更多机会交流学习。 Ruǎn Míng Wǔ: Xièxie! Xīwàng yǐhòu wǒmen yǒu gèng duō jīhuì jiāoliú xuéxí. Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn em! Hy vọng sau này chúng ta có nhiều cơ hội trao đổi và học hỏi hơn.
9. Phương pháp học tiếng Trung giao tiếp thực chiến trong hệ thống ChineMaster EDU
Phương pháp đào tạo theo chủ đề của ChineMaster EDU hướng đến việc giúp học viên kết hợp lý thuyết với thực hành thường xuyên. Trong quá trình học, người học cần chú trọng phát âm, ngữ điệu, cách đặt câu và khả năng phản xạ bằng tiếng Trung.
Đối với chủ đề Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc, học viên nên bắt đầu bằng việc ghi nhớ những từ vựng quan trọng, sau đó sử dụng chúng để xây dựng những mẫu câu có nội dung liên quan trực tiếp đến bản thân.
Chẳng hạn, từ mẫu câu 我在一家贸易公司工作, người học có thể thay đổi danh từ chỉ tổ chức để giới thiệu nơi làm việc thực tế của mình.
Tiếp theo, học viên cần luyện tập cách đặt câu hỏi và trả lời thông qua những cuộc hội thoại ngắn, rồi từng bước mở rộng thành các tình huống giao tiếp có nhiều lượt trao đổi.
Đặc biệt, việc thực hành giới thiệu bản thân và công việc bằng tiếng Trung có thể được áp dụng trực tiếp khi tham gia phỏng vấn tuyển dụng, gặp gỡ khách hàng, làm việc với đồng nghiệp Trung Quốc hoặc tham dự các hoạt động giao lưu thương mại.
Mục tiêu cuối cùng không chỉ là ghi nhớ chính xác câu mẫu mà còn là phát triển khả năng diễn đạt linh hoạt trong những tình huống thực tế có nội dung tương tự.
10. Giá trị ứng dụng của giáo trình đối với người học tiếng Trung
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc được định hướng phục vụ nhiều nhóm học viên khác nhau, từ những người mới bắt đầu học tiếng Trung đến những người đã có kiến thức cơ bản nhưng cần nâng cao khả năng giao tiếp trong môi trường làm việc.
Đối với học sinh, sinh viên, giáo trình giúp xây dựng nền tảng giới thiệu bản thân, làm quen và trao đổi thông tin cá nhân bằng tiếng Trung.
Đối với người đi làm, giáo trình hỗ trợ việc giới thiệu công việc, ngành nghề, công ty và nhiệm vụ chuyên môn trong những tình huống giao tiếp công sở.
Đối với nhân viên kinh doanh, nhân viên xuất nhập khẩu và những người thường xuyên làm việc với đối tác Trung Quốc, kiến thức trong giáo trình góp phần nâng cao khả năng thiết lập quan hệ giao tiếp ban đầu, trao đổi thông tin nghề nghiệp và giới thiệu doanh nghiệp.
Đối với người tự học tiếng Trung online, hệ thống từ vựng, cấu trúc ngữ pháp và mẫu câu thực chiến là nguồn tài liệu tham khảo để thực hành và củng cố kiến thức hằng ngày.
11. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU và công tác lưu trữ giáo trình
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xác định là một tài liệu thuộc hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), phục vụ công tác giảng dạy và học tập trong cộng đồng học viên ChineMaster.
Theo định hướng quản lý tài liệu của hệ thống, tác phẩm được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, nơi tập hợp và tổ chức các tài liệu giáo dục, bài giảng, chuyên đề từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, tình huống hội thoại và tài liệu thực hành tiếng Trung do tác giả phát triển.
Hoạt động lưu trữ và hệ thống hóa giáo trình có ý nghĩa quan trọng đối với việc duy trì tính nhất quán trong chương trình đào tạo, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tra cứu, tham khảo và củng cố kiến thức của học viên.
Tác phẩm được giới thiệu và sử dụng trong phạm vi hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ ChineMaster EDU theo định hướng của tác giả. Việc sao chép, khai thác, phân phối hoặc sử dụng tài liệu ngoài phạm vi được cho phép cần tuân thủ quyền tác giả và các quy định pháp luật có liên quan.
12. Hệ thống đào tạo tiếng Trung online ChineMaster EDU (MASTEREDU)
ChineMaster EDU là hệ thống đào tạo Hán ngữ hướng đến phát triển chương trình học tiếng Trung online có tính hệ thống, chuyên sâu và chú trọng ứng dụng thực tế.
Một trong những đặc điểm của định hướng đào tạo ChineMaster EDU là kết hợp kiến thức nền tảng với các tình huống giao tiếp chuyên biệt, tạo điều kiện cho học viên phát triển đồng thời vốn từ vựng, năng lực ngữ pháp và kỹ năng sử dụng tiếng Trung.
Thông qua hệ thống giáo trình do tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng, chương trình học được định hướng bao phủ nhiều chủ đề thuộc đời sống, học tập, công việc, giao tiếp xã hội và thương mại.
Chủ đề Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc giữ vai trò nền tảng trong quá trình hình thành năng lực giao tiếp, bởi đây là những nội dung thường xuyên xuất hiện trong các cuộc gặp gỡ, hoạt động giao lưu, môi trường doanh nghiệp và quan hệ hợp tác quốc tế.
Việc nắm vững những kiến thức trong giáo trình tạo điều kiện để học viên tiếp tục nghiên cứu các bài học chuyên sâu hơn về giao tiếp công sở, phỏng vấn tuyển dụng, thương mại, xuất nhập khẩu, đàm phán kinh doanh và quản lý doanh nghiệp bằng tiếng Trung.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc – Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu học tập thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp tiếng Trung gắn liền với đời sống và môi trường làm việc thực tế.
Thông qua hệ thống kiến thức về chào hỏi, làm quen, giới thiệu bản thân, trình bày nghề nghiệp, mô tả công việc và giới thiệu doanh nghiệp, giáo trình góp phần giúp học viên xây dựng nền tảng giao tiếp tiếng Trung và từng bước nâng cao khả năng ứng dụng ngôn ngữ trong thực tiễn.
Tác phẩm đồng thời thể hiện định hướng phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, trong đó mỗi chủ đề không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn hướng đến mục tiêu giúp người học biết cách vận dụng tiếng Trung để giải quyết những nhu cầu giao tiếp cụ thể.
Với định hướng đào tạo thực chiến, hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU tiếp tục tập trung vào việc xây dựng, tổ chức và phát triển các tài liệu học tiếng Trung online theo từng chủ đề, hỗ trợ cộng đồng học viên rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ và nâng cao năng lực giao tiếp trong học tập, công việc và đời sống.
Tác giả: Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ (阮明武)
Hệ thống đào tạo: Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU)
Tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi – Làm quen – Giới thiệu công việc
Đơn vị lưu trữ tài liệu: Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU

