Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán – Giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) toàn diện nhất cả Nước với hàng vạn cuốn sách giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER education since 1984.
Tác phẩm này tập trung chuyên sâu vào mảng phỏng vấn kế toán thanh toán, một lĩnh vực thiết yếu trong hoạt động kế toán doanh nghiệp. Nội dung giáo trình được thiết kế nhằm giúp học viên không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện khả năng ứng dụng tiếng Trung trong môi trường làm việc thực tế. Các tình huống phỏng vấn, câu hỏi thường gặp, cùng những bài tập thực hành được trình bày một cách hệ thống, giúp người học hình dung rõ ràng quá trình tuyển dụng và chuẩn bị tốt nhất cho các buổi phỏng vấn bằng tiếng Trung.
Điểm đặc biệt của giáo trình là sự kết hợp hài hòa giữa ngôn ngữ chuyên ngành kế toán và ngôn ngữ Hán ngữ hiện đại, tạo nên một bộ tài liệu song ngữ vừa chuẩn mực vừa thực tiễn. Người học không chỉ được tiếp cận với thuật ngữ kế toán bằng tiếng Trung mà còn được rèn luyện kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống, và diễn đạt chuyên nghiệp trong môi trường quốc tế. Đây chính là lợi thế cạnh tranh quan trọng đối với những ai mong muốn làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc hoặc các công ty có đối tác thương mại Trung Quốc.
CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) chuyên đào tạo khóa học kế toán tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung online, khóa học kế toán tiếng Trung online, khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành, khóa học kế toán tiếng Trung tổng hợp, khóa học kế toán tiếng Trung doanh nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung công ty, khóa học kế toán tiếng Trung văn phòng, khóa học kế toán tiếng Trung chi phí, khóa học kế toán tiếng Trung thanh toán, khóa học kế toán tiếng Trung công xưởng, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm kê kho hàng, khóa học kế toán tiếng Trung hành chính sự nghiệp, khóa học kế toán tiếng Trung thực dụng, khóa học kế toán tiếng Trung thực chiến, khóa học kế toán tiếng Trung theo chủ đề, khóa học kế toán tiếng Trung giao tiếp, khóa học kế toán tiếng Trung dầu khí, khóa học kế toán tiếng Trung kiểm toán, khóa học kế toán tiếng Trung tiền lương, khóa học kế toán tiếng Trung thương mại, khóa học kế toán tiếng Trung bán hàng, khóa học kế toán tiếng Trung bảo hiểm, khóa học kế toán tiếng Trung tài chính, khóa học kế toán tiếng Trung hợp đồng, khóa học kế toán tiếng Trung chứng khoán, khóa học kế toán tiếng Trung xây dựng và rất nhiều khóa học tiếng Trung kế toán thực dụng khác đều do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chủ nhiệm lớp cũng như trực tiếp phụ trách lớp. Hệ thống khóa học tiếng Trung kế toán chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU sử dụng hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo trình kế toán tiếng Trung độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ để phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Điểm đặc biệt duy nhất của CHINEMASTER EDU chính là việc sử dụng hệ thống tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ cũng như hệ thống giáo trình tiếng Trung độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Không những vậy, những bộ giáo trình độc quyền này chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Hệ sinh thái học tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc.
Mục lục Giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành theo chủ đề Phỏng vấn kế toán tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
CÔNG VIỆC CHI TIẾT CỦA KẾ TOÁN THANH TOÁN
付款会计的详细工作内容
Fùkuǎn kuàijì de xiángxì gōngzuò nèiróng
Kế toán thanh toán là vị trí phụ trách kiểm tra chứng từ, theo dõi các khoản thu chi, công nợ, tạm ứng và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng.
付款会计主要负责审核凭证、跟踪收支、往来账款和备用金,并通过现金或者银行办理付款业务。
Fùkuǎn kuàijì zhǔyào fùzé shěnhé píngzhèng, gēnzōng shōuzhī, wǎnglái zhàngkuǎn hé bèiyòngjīn, bìng tōngguò xiànjīn huòzhě yínháng bànlǐ fùkuǎn yèwù.
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thanh toán
接收付款申请资料
Jiēshōu fùkuǎn shēnqǐng zīliào
Nhận đề nghị thanh toán từ các phòng ban, bộ phận mua hàng, kho, hành chính, kinh doanh, sản xuất hoặc ban giám đốc.
接收各部门、采购部、仓库、行政部、业务部、生产部或者管理层提交的付款申请。
Jiēshōu gè bùmén, cǎigòu bù, cāngkù, xíngzhèng bù, yèwù bù, shēngchǎn bù huòzhě guǎnlǐ céng tíjiāo de fùkuǎn shēnqǐng.
Kiểm tra nội dung đề nghị thanh toán, người đề nghị, bộ phận sử dụng chi phí, đối tượng nhận tiền và mục đích thanh toán.
检查付款申请内容、申请人、费用使用部门、收款对象以及付款用途。
Jiǎnchá fùkuǎn shēnqǐng nèiróng, shēnqǐng rén, fèiyòng shǐyòng bùmén, shōukuǎn duìxiàng yǐjí fùkuǎn yòngtú.
Kiểm tra thời hạn thanh toán theo hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc thỏa thuận với nhà cung cấp.
根据合同、采购订单或者与供应商的约定检查付款期限。
Gēnjù hétóng, cǎigòu dìngdān huòzhě yǔ gōngyìngshāng de yuēdìng jiǎnchá fùkuǎn qīxiàn.
Phân loại hồ sơ thanh toán theo từng nhóm như thanh toán nhà cung cấp, hoàn ứng, tạm ứng, thanh toán lương, thanh toán thuế, chi phí vận chuyển hoặc chi phí dịch vụ.
按照供应商付款、报销备用金、预支款、工资付款、税款缴纳、运输费和服务费等类别对付款资料进行分类。
Ànzhào gōngyìngshāng fùkuǎn, bàoxiāo bèiyòngjīn, yùzhīkuǎn, gōngzī fùkuǎn, shuìkuǎn jiǎonà, yùnshūfèi hé fúwùfèi děng lèibié duì fùkuǎn zīliào jìnxíng fēnlèi.
2. Kiểm tra tính đầy đủ của bộ chứng từ thanh toán
检查付款凭证资料是否齐全
Jiǎnchá fùkuǎn píngzhèng zīliào shìfǒu qíquán
Kiểm tra đề nghị thanh toán đã có đầy đủ chữ ký của người đề nghị, trưởng bộ phận, kế toán trưởng và người có thẩm quyền phê duyệt hay chưa.
检查付款申请是否已经由申请人、部门负责人、会计主管以及有审批权限的人员完整签字。
Jiǎnchá fùkuǎn shēnqǐng shìfǒu yǐjīng yóu shēnqǐng rén, bùmén fùzérén, kuàijì zhǔguǎn yǐjí yǒu shěnpī quánxiàn de rényuán wánzhěng qiānzì.
Kiểm tra hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng, đơn đặt hàng, báo giá và biên bản phê duyệt nhà cung cấp.
检查经济合同、合同附件、采购订单、报价单以及供应商审批记录。
Jiǎnchá jīngjì hétóng, hétóng fùjiàn, cǎigòu dìngdān, bàojiàdān yǐjí gōngyìngshāng shěnpī jìlù.
Kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng hoặc chứng từ hợp pháp thay thế hóa đơn.
检查增值税发票、销售发票或者可以合法代替发票的凭证。
Jiǎnchá zēngzhíshuì fāpiào, xiāoshòu fāpiào huòzhě kěyǐ héfǎ dàitì fāpiào de píngzhèng.
Kiểm tra biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao hoặc xác nhận hoàn thành dịch vụ.
检查货物交接记录、入库单、出库单、验收单、移交记录或者服务完成确认书。
Jiǎnchá huòwù jiāojiē jìlù, rùkùdān, chūkùdān, yànshōudān, yíjiāo jìlù huòzhě fúwù wánchéng quèrènshū.
Kiểm tra bảng kê chi phí, bảng đối chiếu công nợ, đề nghị tạm ứng, giấy hoàn ứng và các chứng từ liên quan.
检查费用明细表、往来账对账单、预支申请、备用金报销单以及其他相关凭证。
Jiǎnchá fèiyòng míngxìbiǎo, wǎnglái zhàng duìzhàngdān, yùzhī shēnqǐng, bèiyòngjīn bàoxiāodān yǐjí qítā xiāngguān píngzhèng.
Kiểm tra thông tin người thụ hưởng, số tài khoản ngân hàng, tên ngân hàng và nội dung chuyển tiền.
检查收款人信息、银行账号、开户银行名称以及转账附言。
Jiǎnchá shōukuǎn rén xìnxī, yínháng zhànghào, kāihù yínháng míngchēng yǐjí zhuǎnzhàng fùyán.
3. Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của chứng từ
检查凭证的有效性、合法性和合理性
Jiǎnchá píngzhèng de yǒuxiàoxìng, héfǎxìng hé hélǐxìng
Đối chiếu tên công ty, địa chỉ, mã số thuế trên hóa đơn với thông tin đăng ký của doanh nghiệp.
将发票上的公司名称、地址、税号与企业登记信息进行核对。
Jiāng fāpiào shàng de gōngsī míngchēng, dìzhǐ, shuìhào yǔ qǐyè dēngjì xìnxī jìnxíng héduì.
Kiểm tra ngày hóa đơn, số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và nội dung hàng hóa, dịch vụ.
检查发票日期、发票号码、发票代码以及货物或者服务内容。
Jiǎnchá fāpiào rìqī, fāpiào hàomǎ, fāpiào dàimǎ yǐjí huòwù huòzhě fúwù nèiróng.
Kiểm tra đơn giá, số lượng, thành tiền, thuế suất, tiền thuế và tổng số tiền thanh toán.
检查单价、数量、金额、税率、税额以及付款总额。
Jiǎnchá dānjià, shùliàng, jīné, shuìlǜ, shuì’é yǐjí fùkuǎn zǒng’é.
Kiểm tra hóa đơn có phù hợp với hợp đồng, báo giá, đơn đặt hàng và biên bản nghiệm thu hay không.
检查发票是否与合同、报价单、采购订单和验收单一致。
Jiǎnchá fāpiào shìfǒu yǔ hétóng, bàojiàdān, cǎigòu dìngdān hé yànshōudān yízhì.
Kiểm tra chi phí có phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
检查该项费用是否用于企业的生产经营活动。
Jiǎnchá gāi xiàng fèiyòng shìfǒu yòngyú qǐyè de shēngchǎn jīngyíng huódòng.
Kiểm tra hóa đơn có bị trùng lặp, sai thông tin, sai số tiền hoặc đã được thanh toán trước đó hay chưa.
检查发票是否重复、信息是否错误、金额是否有误或者是否已经付款。
Jiǎnchá fāpiào shìfǒu chóngfù, xìnxī shìfǒu cuòwù, jīné shìfǒu yǒuwù huòzhě shìfǒu yǐjīng fùkuǎn.
Phát hiện và yêu cầu bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế đối với những chứng từ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ.
发现资料不完整或者凭证不合规时,要求相关部门补充、修改或者更换。
Fāxiàn zīliào bù wánzhěng huòzhě píngzhèng bù hégé shí, yāoqiú xiāngguān bùmén bǔchōng, xiūgǎi huòzhě gēnghuàn.
4. Kiểm tra điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
检查非现金付款条件
Jiǎnchá fēi xiànjīn fùkuǎn tiáojiàn
Kiểm tra các hóa đơn có giá trị thuộc trường hợp phải thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
检查达到规定金额的发票是否按照要求采用非现金方式付款。
Jiǎnchá dádào guīdìng jīné de fāpiào shìfǒu ànzhào yāoqiú cǎiyòng fēi xiànjīn fāngshì fùkuǎn.
Đảm bảo tiền được chuyển từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp sang tài khoản của bên bán.
确保款项从企业银行账户转入卖方银行账户。
Quèbǎo kuǎnxiàng cóng qǐyè yínháng zhànghù zhuǎnrù màifāng yínháng zhànghù.
Kiểm tra trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán qua bên thứ ba hoặc thanh toán theo ủy quyền có đầy đủ hồ sơ chứng minh.
检查往来账抵销、通过第三方付款或者委托付款是否具备完整的证明资料。
Jiǎnchá wǎnglái zhàng dǐxiāo, tōngguò dì-sān-fāng fùkuǎn huòzhě wěituō fùkuǎn shìfǒu jùbèi wánzhěng de zhèngmíng zīliào.
Lưu chứng từ chuyển khoản để phục vụ kê khai thuế và quyết toán thuế.
保存银行转账凭证,以便进行税务申报和税务汇算清缴。
Bǎocún yínháng zhuǎnzhàng píngzhèng, yǐbiàn jìnxíng shuìwù shēnbào hé shuìwù huìsuàn qīngjiǎo.
5. Lập kế hoạch thanh toán
编制付款计划
Biānzhì fùkuǎn jìhuà
Tổng hợp các khoản công nợ đến hạn và sắp đến hạn thanh toán.
汇总已经到期和即将到期的应付款项。
Huìzǒng yǐjīng dàoqī hé jíjiāng dàoqī de yìngfù kuǎnxiàng.
Lập danh sách thanh toán theo ngày, tuần hoặc tháng.
按日、周或者月编制付款清单。
Àn rì, zhōu huòzhě yuè biānzhì fùkuǎn qīngdān.
Phân loại khoản thanh toán theo mức độ ưu tiên.
按照优先程度对付款项目进行分类。
Ànzhào yōuxiān chéngdù duì fùkuǎn xiàngmù jìnxíng fēnlèi.
Theo dõi các khoản thanh toán bắt buộc như lương, bảo hiểm, thuế, tiền thuê nhà xưởng, tiền điện, tiền nước, phí ngân hàng và lãi vay.
跟踪工资、保险、税款、厂房租金、电费、水费、银行手续费和贷款利息等必须支付的款项。
Gēnzōng gōngzī, bǎoxiǎn, shuìkuǎn, chǎngfáng zūjīn, diànfèi, shuǐfèi, yínháng shǒuxùfèi hé dàikuǎn lìxī děng bìxū zhīfù de kuǎnxiàng.
Phối hợp với kế toán trưởng hoặc kế toán ngân hàng để cân đối nguồn tiền.
与会计主管或者银行会计配合,平衡资金来源。
Yǔ kuàijì zhǔguǎn huòzhě yínháng kuàijì pèihé, pínghéng zījīn láiyuán.
Báo cáo các khoản thanh toán lớn, bất thường hoặc vượt ngân sách.
报告金额较大、异常或者超出预算的付款项目。
Bàogào jīné jiào dà, yìcháng huòzhě chāochū yùsuàn de fùkuǎn xiàngmù.
6. Thực hiện thanh toán bằng tiền mặt
办理现金付款
Bànlǐ xiànjīn fùkuǎn
Lập phiếu chi đối với các khoản thanh toán bằng tiền mặt.
对于使用现金支付的款项,编制现金付款凭证。
Duìyú shǐyòng xiànjīn zhīfù de kuǎnxiàng, biānzhì xiànjīn fùkuǎn píngzhèng.
Ghi đầy đủ ngày tháng, người nhận tiền, lý do chi, số tiền bằng số, số tiền bằng chữ và chứng từ kèm theo.
完整填写日期、收款人、付款原因、数字金额、大写金额以及所附凭证。
Wánzhěng tiánxiě rìqī, shōukuǎn rén, fùkuǎn yuányīn, shùzì jīné, dàxiě jīné yǐjí suǒ fù píngzhèng.
Trình phiếu chi cho người lập, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ và người nhận tiền ký xác nhận.
将付款凭证提交给制单人、会计主管、经理、出纳和收款人签字确认。
Jiāng fùkuǎn píngzhèng tíjiāo gěi zhìdān rén, kuàijì zhǔguǎn, jīnglǐ, chūnà hé shōukuǎn rén qiānzì quèrèn.
Chuyển phiếu chi đã được phê duyệt cho thủ quỹ thực hiện xuất tiền.
将已经批准的付款凭证交给出纳办理现金支付。
Jiāng yǐjīng pīzhǔn de fùkuǎn píngzhèng jiāo gěi chūnà bànlǐ xiànjīn zhīfù.
Kiểm tra chữ ký và giấy tờ tùy thân của người nhận tiền khi cần thiết.
必要时检查收款人的签字和身份证明。
Bìyào shí jiǎnchá shōukuǎn rén de qiānzì hé shēnfèn zhèngmíng.
Nhận lại phiếu chi đã ký đầy đủ để lưu hồ sơ và hạch toán.
收回已经完整签字的付款凭证,用于归档和记账。
Shōuhuí yǐjīng wánzhěng qiānzì de fùkuǎn píngzhèng, yòngyú guīdàng hé jìzhàng.
7. Thực hiện thanh toán qua ngân hàng
办理银行付款
Bànlǐ yínháng fùkuǎn
Lập ủy nhiệm chi hoặc lệnh chuyển tiền trên hệ thống ngân hàng điện tử.
在网上银行系统中编制付款委托书或者转账指令。
Zài wǎngshàng yínháng xìtǒng zhōng biānzhì fùkuǎn wěituōshū huòzhě zhuǎnzhàng zhǐlìng.
Kiểm tra chính xác tên người thụ hưởng, số tài khoản, ngân hàng nhận tiền, số tiền và nội dung chuyển khoản.
准确检查收款人名称、银行账号、收款银行、付款金额和转账内容。
Zhǔnquè jiǎnchá shōukuǎn rén míngchēng, yínháng zhànghào, shōukuǎn yínháng, fùkuǎn jīné hé zhuǎnzhàng nèiróng.
Trình lệnh thanh toán cho người có thẩm quyền phê duyệt.
将付款指令提交给有权限的人员审批。
Jiāng fùkuǎn zhǐlìng tíjiāo gěi yǒu quánxiàn de rényuán shěnpī.
Theo dõi trạng thái giao dịch thành công, đang xử lý, bị từ chối hoặc hoàn trả.
跟踪交易是否成功、正在处理、被拒绝或者被退回。
Gēnzōng jiāoyì shìfǒu chénggōng, zhèngzài chǔlǐ, bèi jùjué huòzhě bèi tuìhuí.
Tải và lưu chứng từ chuyển tiền, giấy báo nợ hoặc sao kê ngân hàng.
下载并保存转账凭证、银行借记通知或者银行流水。
Xiàzài bìng bǎocún zhuǎnzhàng píngzhèng, yínháng jièjì tōngzhī huòzhě yínháng liúshuǐ.
Thông báo cho nhà cung cấp hoặc bộ phận liên quan sau khi hoàn tất thanh toán.
付款完成后,通知供应商或者相关部门。
Fùkuǎn wánchéng hòu, tōngzhī gōngyìngshāng huòzhě xiāngguān bùmén.
8. Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp
跟踪供应商应付账款
Gēnzōng gōngyìngshāng yìngfù zhàngkuǎn
Mở sổ chi tiết công nợ cho từng nhà cung cấp.
为每个供应商建立应付账款明细账。
Wèi měi ge gōngyìngshāng jiànlì yìngfù zhàngkuǎn míngxìzhàng.
Ghi nhận số tiền phải trả phát sinh từ hóa đơn mua hàng hóa, nguyên vật liệu, tài sản hoặc dịch vụ.
记录因购买商品、原材料、资产或者服务而产生的应付款项。
Jìlù yīn gòumǎi shāngpǐn, yuáncáiliào, zīchǎn huòzhě fúwù ér chǎnshēng de yìngfù kuǎnxiàng.
Theo dõi số tiền đã thanh toán, số tiền còn phải trả và thời hạn thanh toán.
跟踪已经支付的金额、尚未支付的金额以及付款期限。
Gēnzōng yǐjīng zhīfù de jīné, shàngwèi zhīfù de jīné yǐjí fùkuǎn qīxiàn.
Theo dõi các khoản đặt cọc, trả trước cho người bán và tiền giữ lại bảo hành.
跟踪押金、预付给供应商的款项以及质量保证金。
Gēnzōng yājīn, yùfù gěi gōngyìngshāng de kuǎnxiàng yǐjí zhìliàng bǎozhèngjīn.
Theo dõi công nợ theo từng hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn hoặc dự án.
按照每份合同、采购订单、发票或者项目跟踪应付账款。
Ànzhào měi fèn hétóng, cǎigòu dìngdān, fāpiào huòzhě xiàngmù gēnzōng yìngfù zhàngkuǎn.
Phân loại công nợ trong hạn, đến hạn và quá hạn.
将应付账款分为未到期、已到期和逾期三类。
Jiāng yìngfù zhàngkuǎn fēnwéi wèi dàoqī, yǐ dàoqī hé yúqī sān lèi.
Nhắc nhở các bộ phận hoàn thiện hồ sơ để thanh toán đúng hạn.
提醒相关部门及时完善资料,以便按期付款。
Tíxǐng xiāngguān bùmén jíshí wánshàn zīliào, yǐbiàn ànqī fùkuǎn.
Phát hiện các khoản công nợ treo lâu ngày hoặc chưa xác định được nguyên nhân.
发现长期挂账或者原因不明的应付款项。
Fāxiàn chángqī guàzhàng huòzhě yuányīn bù míng de yìngfù kuǎnxiàng.
9. Đối chiếu công nợ với nhà cung cấp
与供应商核对应付账款
Yǔ gōngyìngshāng héduì yìngfù zhàngkuǎn
Định kỳ lập bảng đối chiếu công nợ với từng nhà cung cấp.
定期为每个供应商编制往来账对账单。
Dìngqī wèi měi ge gōngyìngshāng biānzhì wǎnglái zhàng duìzhàngdān.
Đối chiếu số dư đầu kỳ, phát sinh tăng, số tiền đã thanh toán và số dư cuối kỳ.
核对期初余额、本期增加额、已付款金额和期末余额。
Héduì qīchū yú’é, běnqī zēngjiā’é, yǐ fùkuǎn jīné hé qīmò yú’é.
Kiểm tra chênh lệch giữa sổ kế toán và bảng đối chiếu của nhà cung cấp.
检查会计账簿与供应商对账单之间的差异。
Jiǎnchá kuàijì zhàngbù yǔ gōngyìngshāng duìzhàngdān zhījiān de chāyì.
Xác định nguyên nhân chênh lệch do thiếu hóa đơn, thiếu phiếu nhập kho, thanh toán chưa ghi nhận, hàng trả lại hoặc chiết khấu.
确定差异是否由缺少发票、缺少入库单、付款尚未入账、退货或者折扣造成。
Quèdìng chāyì shìfǒu yóu quēshǎo fāpiào, quēshǎo rùkùdān, fùkuǎn shàngwèi rùzhàng, tuìhuò huòzhě zhékòu zàochéng.
Lập biên bản đối chiếu công nợ và trình các bên ký xác nhận.
编制往来账核对记录,并提交双方签字确认。
Biānzhì wǎnglái zhàng héduì jìlù, bìng tíjiāo shuāngfāng qiānzì quèrèn.
Điều chỉnh sổ sách khi phát hiện sai sót có đầy đủ căn cứ.
发现错误并具备充分依据时,对账簿进行调整。
Fāxiàn cuòwù bìng jùbèi chōngfèn yījù shí, duì zhàngbù jìnxíng tiáozhěng.
10. Theo dõi các khoản tạm ứng
跟踪预支款和备用金
Gēnzōng yùzhīkuǎn hé bèiyòngjīn
Tiếp nhận và kiểm tra giấy đề nghị tạm ứng.
接收并检查预支申请单。
Jiēshōu bìng jiǎnchá yùzhī shēnqǐngdān.
Kiểm tra mục đích tạm ứng, số tiền, thời hạn hoàn ứng và người chịu trách nhiệm.
检查预支用途、预支金额、报销期限以及责任人。
Jiǎnchá yùzhī yòngtú, yùzhī jīné, bàoxiāo qīxiàn yǐjí zérènrén.
Lập phiếu chi hoặc lệnh chuyển tiền tạm ứng.
编制现金付款凭证或者预支款转账指令。
Biānzhì xiànjīn fùkuǎn píngzhèng huòzhě yùzhīkuǎn zhuǎnzhàng zhǐlìng.
Mở sổ theo dõi chi tiết từng khoản tạm ứng theo nhân viên, bộ phận và nội dung công việc.
按照员工、部门和工作内容建立预支款明细账。
Ànzhào yuángōng, bùmén hé gōngzuò nèiróng jiànlì yùzhīkuǎn míngxìzhàng.
Theo dõi thời hạn hoàn ứng.
跟踪备用金报销期限。
Gēnzōng bèiyòngjīn bàoxiāo qīxiàn.
Nhắc nhở nhân viên hoàn ứng đúng thời gian quy định.
提醒员工按照规定时间办理备用金报销。
Tíxǐng yuángōng ànzhào guīdìng shíjiān bànlǐ bèiyòngjīn bàoxiāo.
Không thực hiện tạm ứng mới khi khoản tạm ứng cũ chưa được quyết toán, trừ trường hợp có phê duyệt đặc biệt.
旧的预支款尚未报销结清时,不办理新的预支,特殊批准情况除外。
Jiù de yùzhīkuǎn shàngwèi bàoxiāo jiéqīng shí, bù bànlǐ xīn de yùzhī, tèshū pīzhǔn qíngkuàng chúwài.
11. Kiểm tra hồ sơ hoàn ứng
检查备用金报销资料
Jiǎnchá bèiyòngjīn bàoxiāo zīliào
Kiểm tra giấy thanh toán tạm ứng.
检查预支款报销结算单。
Jiǎnchá yùzhīkuǎn bàoxiāo jiésuàndān.
Kiểm tra hóa đơn, vé xe, vé máy bay, hóa đơn khách sạn, hóa đơn ăn uống, bảng kê công tác phí hoặc các chứng từ liên quan.
检查发票、车票、飞机票、酒店发票、餐饮发票、差旅费明细表以及其他相关凭证。
Jiǎnchá fāpiào, chēpiào, fēijīpiào, jiǔdiàn fāpiào, cānyǐn fāpiào, chāilǚfèi míngxìbiǎo yǐjí qítā xiāngguān píngzhèng.
Đối chiếu tổng chi phí thực tế với số tiền đã tạm ứng.
将实际费用总额与已经预支的金额进行核对。
Jiāng shíjì fèiyòng zǒng’é yǔ yǐjīng yùzhī de jīné jìnxíng héduì.
Xác định số tiền nhân viên phải nộp lại hoặc số tiền doanh nghiệp phải thanh toán bổ sung.
确定员工应退回的金额或者企业应补付的金额。
Quèdìng yuángōng yīng tuìhuí de jīné huòzhě qǐyè yīng bǔfù de jīné.
Lập phiếu thu khi nhân viên hoàn trả tiền thừa.
员工退回多余款项时,编制现金收款凭证。
Yuángōng tuìhuí duōyú kuǎnxiàng shí, biānzhì xiànjīn shōukuǎn píngzhèng.
Lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi khi doanh nghiệp thanh toán phần chi vượt tạm ứng.
企业补付超出预支金额的费用时,编制付款凭证或者银行付款委托书。
Qǐyè bǔfù chāochū yùzhī jīné de fèiyòng shí, biānzhì fùkuǎn píngzhèng huòzhě yínháng fùkuǎn wěituōshū.
Hạch toán xóa khoản tạm ứng sau khi hồ sơ được duyệt.
报销资料批准后,对预支款进行冲销记账。
Bàoxiāo zīliào pīzhǔn hòu, duì yùzhīkuǎn jìnxíng chōngxiāo jìzhàng.
12. Theo dõi các khoản phải thu nội bộ
跟踪内部应收款项
Gēnzōng nèibù yìngshōu kuǎnxiàng
Theo dõi các khoản nhân viên vay, mượn hoặc nhận tiền nhưng chưa hoàn ứng.
跟踪员工借款、暂借款或者已经领取但尚未报销的款项。
Gēnzōng yuángōng jièkuǎn, zànjièkuǎn huòzhě yǐjīng lǐngqǔ dàn shàngwèi bàoxiāo de kuǎnxiàng.
Theo dõi các khoản bồi thường, phạt vi phạm hoặc thu hồi từ người lao động.
跟踪应由员工赔偿、承担罚款或者退还的款项。
Gēnzōng yīng yóu yuángōng péicháng, chéngdān fákuǎn huòzhě tuìhuán de kuǎnxiàng.
Đối chiếu với bảng lương nếu khoản phải thu được khấu trừ vào lương.
如果应收款从工资中扣除,应当与工资表进行核对。
Rúguǒ yìngshōu kuǎn cóng gōngzī zhōng kòuchú, yīngdāng yǔ gōngzībiǎo jìnxíng héduì.
Báo cáo các khoản phải thu nội bộ tồn đọng lâu ngày.
报告长期未清理的内部应收款项。
Bàogào chángqī wèi qīnglǐ de nèibù yìngshōu kuǎnxiàng.
13. Theo dõi tiền mặt tại quỹ
跟踪库存现金
Gēnzōng kùcún xiànjīn
Đối chiếu số dư tiền mặt trên sổ kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ.
将会计账簿中的现金余额与出纳现金日记账进行核对。
Jiāng kuàijì zhàngbù zhōng de xiànjīn yú’é yǔ chūnà xiànjīn rìjìzhàng jìnxíng héduì.
Kiểm tra các phiếu thu, phiếu chi đã phát sinh trong ngày.
检查当天发生的现金收款凭证和付款凭证。
Jiǎnchá dāngtiān fāshēng de xiànjīn shōukuǎn píngzhèng hé fùkuǎn píngzhèng.
Kiểm tra số thứ tự chứng từ, ngày chứng từ và chữ ký trên phiếu.
检查凭证编号、凭证日期以及凭证上的签字。
Jiǎnchá píngzhèng biānhào, píngzhèng rìqī yǐjí píngzhèng shàng de qiānzì.
Phối hợp kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ hoặc đột xuất.
配合进行定期或者临时现金盘点。
Pèihé jìnxíng dìngqī huòzhě línshí xiànjīn pándiǎn.
Lập biên bản kiểm kê quỹ khi có chênh lệch.
出现差异时,编制现金盘点记录。
Chūxiàn chāyì shí, biānzhì xiànjīn pándiǎn jìlù.
Xác định nguyên nhân thừa hoặc thiếu quỹ và báo cáo cấp quản lý.
查明现金盘盈或者盘亏的原因,并向管理层报告。
Chámíng xiànjīn pányíng huòzhě pánkuī de yuányīn, bìng xiàng guǎnlǐ céng bàogào.
14. Theo dõi tiền gửi ngân hàng
跟踪银行存款
Gēnzōng yínháng cúnkuǎn
Hằng ngày tải sao kê, giấy báo Có, giấy báo Nợ từ ngân hàng.
每天从银行下载银行流水、贷记通知和借记通知。
Měitiān cóng yínháng xiàzài yínháng liúshuǐ, dàijì tōngzhī hé jièjì tōngzhī.
Đối chiếu các giao dịch trên sao kê với chứng từ thu chi và sổ kế toán.
将银行流水上的交易与收付款凭证和会计账簿进行核对。
Jiāng yínháng liúshuǐ shàng de jiāoyì yǔ shōufùkuǎn píngzhèng hé kuàijì zhàngbù jìnxíng héduì.
Hạch toán phí ngân hàng, lãi tiền gửi, lãi vay, tiền chuyển đến và tiền chuyển đi.
核算银行手续费、存款利息、贷款利息、转入款项和转出款项。
Hésuàn yínháng shǒuxùfèi, cúnkuǎn lìxī, dàikuǎn lìxī, zhuǎnrù kuǎnxiàng hé zhuǎnchū kuǎnxiàng.
Kiểm tra các giao dịch chưa rõ nội dung hoặc chưa xác định được đối tượng.
检查交易内容不明确或者交易对象尚未确定的银行业务。
Jiǎnchá jiāoyì nèiróng bù míngquè huòzhě jiāoyì duìxiàng shàngwèi quèdìng de yínháng yèwù.
Theo dõi các khoản chuyển tiền đang đi đường.
跟踪在途资金。
Gēnzōng zàitú zījīn.
Xử lý các giao dịch chuyển sai tài khoản, chuyển thừa hoặc bị hoàn lại.
处理转错账户、多转款项或者被银行退回的交易。
Chǔlǐ zhuǎn cuò zhànghù, duō zhuǎn kuǎnxiàng huòzhě bèi yínháng tuìhuí de jiāoyì.
15. Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán
核算付款业务
Hésuàn fùkuǎn yèwù
Hạch toán các khoản chi bằng tiền mặt.
核算现金支出业务。
Hésuàn xiànjīn zhīchū yèwù.
Hạch toán các khoản thanh toán qua ngân hàng.
核算银行付款业务。
Hésuàn yínháng fùkuǎn yèwù.
Hạch toán công nợ phải trả nhà cung cấp.
核算供应商应付账款。
Hésuàn gōngyìngshāng yìngfù zhàngkuǎn.
Hạch toán các khoản tạm ứng và hoàn ứng.
核算预支款和备用金报销业务。
Hésuàn yùzhīkuǎn hé bèiyòngjīn bàoxiāo yèwù.
Hạch toán khoản trả trước cho người bán.
核算预付给供应商的款项。
Hésuàn yùfù gěi gōngyìngshāng de kuǎnxiàng.
Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
核算可以抵扣的增值税进项税额。
Hésuàn kěyǐ dǐkòu de zēngzhíshuì jìnxiàng shuì’é.
Hạch toán phí ngân hàng, lãi vay và chênh lệch tỷ giá.
核算银行手续费、贷款利息和汇兑差额。
Hésuàn yínháng shǒuxùfèi, dàikuǎn lìxī hé huìduì chā’é.
Hạch toán khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ.
核算押金、保证金和银行存款质押。
Hésuàn yājīn, bǎozhèngjīn hé yínháng cúnkuǎn zhìyā.
Hạch toán các khoản thu hồi hoặc thanh toán nội bộ.
核算内部收回款项或者内部付款。
Hésuàn nèibù shōuhuí kuǎnxiàng huòzhě nèibù fùkuǎn.
16. Kiểm tra định khoản kế toán
检查会计分录
Jiǎnchá kuàijì fēnlù
Kiểm tra đúng tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải trả người bán, tạm ứng và các tài khoản chi phí liên quan.
检查库存现金、银行存款、应付账款、预支款以及相关费用科目是否使用正确。
Jiǎnchá kùcún xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, yìngfù zhàngkuǎn, yùzhīkuǎn yǐjí xiāngguān fèiyòng kēmù shìfǒu shǐyòng zhèngquè.
Kiểm tra đúng mã nhà cung cấp, mã nhân viên, mã bộ phận, mã dự án và mã hợp đồng.
检查供应商编码、员工编码、部门编码、项目编码和合同编码是否正确。
Jiǎnchá gōngyìngshāng biānmǎ, yuángōng biānmǎ, bùmén biānmǎ, xiàngmù biānmǎ hé hétóng biānmǎ shìfǒu zhèngquè.
Kiểm tra chi phí được ghi nhận đúng đối tượng sử dụng.
检查费用是否计入正确的使用对象。
Jiǎnchá fèiyòng shìfǒu jìrù zhèngquè de shǐyòng duìxiàng.
Kiểm tra chi phí được phân bổ đúng kỳ kế toán.
检查费用是否分摊到正确的会计期间。
Jiǎnchá fèiyòng shìfǒu fēntān dào zhèngquè de kuàijì qījiān.
Kiểm tra thuế giá trị gia tăng được hạch toán đúng thuế suất và đúng điều kiện khấu trừ.
检查增值税是否按照正确税率核算,并符合进项税抵扣条件。
Jiǎnchá zēngzhíshuì shìfǒu ànzhào zhèngquè shuìlǜ hésuàn, bìng fúhé jìnxiàngshuì dǐkòu tiáojiàn.
Sửa các bút toán sai khi có đầy đủ căn cứ và phê duyệt.
具备充分依据并获得批准后,修改错误的会计分录。
Jùbèi chōngfèn yījù bìng huòdé pīzhǔn hòu, xiūgǎi cuòwù de kuàijì fēnlù.
17. Theo dõi ngân sách thanh toán
跟踪付款预算
Gēnzōng fùkuǎn yùsuàn
Kiểm tra khoản chi có nằm trong ngân sách đã được phê duyệt hay không.
检查该项支出是否在已经批准的预算范围内。
Jiǎnchá gāi xiàng zhīchū shìfǒu zài yǐjīng pīzhǔn de yùsuàn fànwéi nèi.
Đối chiếu số tiền thanh toán với hạn mức ngân sách của từng phòng ban.
将付款金额与各部门的预算限额进行核对。
Jiāng fùkuǎn jīné yǔ gè bùmén de yùsuàn xiàn’é jìnxíng héduì.
Theo dõi số ngân sách đã sử dụng và số ngân sách còn lại.
跟踪已经使用的预算金额和剩余预算金额。
Gēnzōng yǐjīng shǐyòng de yùsuàn jīné hé shèngyú yùsuàn jīné.
Báo cáo các khoản vượt ngân sách.
报告超出预算的支出项目。
Bàogào chāochū yùsuàn de zhīchū xiàngmù.
Yêu cầu phê duyệt bổ sung đối với các khoản chi ngoài ngân sách.
对于预算外支出,要求办理追加审批。
Duìyú yùsuàn wài zhīchū, yāoqiú bànlǐ zhuījiā shěnpī.
18. Thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài
向国外供应商付款
Xiàng guówài gōngyìngshāng fùkuǎn
Kiểm tra hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan và chứng từ nhập khẩu.
检查外贸合同、商业发票、海关报关单和进口凭证。
Jiǎnchá wàimào hétóng, shāngyè fāpiào, hǎiguān bàoguāndān hé jìnkǒu píngzhèng.
Kiểm tra điều khoản thanh toán bằng ngoại tệ.
检查外币付款条款。
Jiǎnchá wàibì fùkuǎn tiáokuǎn.
Chuẩn bị hồ sơ mua ngoại tệ và chuyển tiền quốc tế.
准备购买外币和办理国际汇款所需的资料。
Zhǔnbèi gòumǎi wàibì hé bànlǐ guójì huìkuǎn suǒ xū de zīliào.
Kiểm tra tỷ giá thanh toán.
检查付款汇率。
Jiǎnchá fùkuǎn huìlǜ.
Theo dõi phí chuyển tiền trong nước và phí ngân hàng nước ngoài.
跟踪国内汇款手续费和国外银行手续费。
Gēnzōng guónèi huìkuǎn shǒuxùfèi hé guówài yínháng shǒuxùfèi.
Hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh.
核算产生的汇兑差额。
Hésuàn chǎnshēng de huìduì chā’é.
Lưu hồ sơ chuyển tiền quốc tế và điện chuyển tiền.
保存国际汇款资料和银行汇款电文。
Bǎocún guójì huìkuǎn zīliào hé yínháng huìkuǎn diànwén.
19. Theo dõi các khoản đặt cọc và ký quỹ
跟踪押金和保证金
Gēnzōng yājīn hé bǎozhèngjīn
Theo dõi tiền đặt cọc thuê văn phòng, thuê nhà xưởng, thuê xe hoặc thuê thiết bị.
跟踪租赁办公室、厂房、车辆或者设备所支付的押金。
Gēnzōng zūlìn bàngōngshì, chǎngfáng, chēliàng huòzhě shèbèi suǒ zhīfù de yājīn.
Theo dõi tiền ký quỹ ngân hàng, ký quỹ mở thư tín dụng hoặc ký quỹ bảo lãnh.
跟踪银行保证金、信用证保证金或者银行保函保证金。
Gēnzōng yínháng bǎozhèngjīn, xìnyòngzhèng bǎozhèngjīn huòzhě yínháng bǎohán bǎozhèngjīn.
Kiểm tra thời hạn hoàn trả tiền đặt cọc.
检查押金退还期限。
Jiǎnchá yājīn tuìhuán qīxiàn.
Đối chiếu số tiền đặt cọc với hợp đồng.
将押金金额与合同进行核对。
Jiāng yājīn jīné yǔ hétóng jìnxíng héduì.
Thực hiện thủ tục thu hồi tiền đặt cọc khi hợp đồng kết thúc.
合同结束时,办理押金收回手续。
Hétóng jiéshù shí, bànlǐ yājīn shōuhuí shǒuxù.
20. Thanh toán lương và các khoản liên quan đến người lao động
支付工资及员工相关款项
Zhīfù gōngzī jí yuángōng xiāngguān kuǎnxiàng
Nhận bảng lương đã được phê duyệt từ bộ phận nhân sự hoặc kế toán tiền lương.
接收人事部门或者工资会计提交的已批准工资表。
Jiēshōu rénshì bùmén huòzhě gōngzī kuàijì tíjiāo de yǐ pīzhǔn gōngzībiǎo.
Kiểm tra tổng số tiền phải thanh toán.
检查应支付的工资总额。
Jiǎnchá yīng zhīfù de gōngzī zǒng’é.
Lập danh sách chuyển lương qua ngân hàng.
编制银行代发工资清单。
Biānzhì yínháng dàifā gōngzī qīngdān.
Kiểm tra số tài khoản của nhân viên.
检查员工的银行账号。
Jiǎnchá yuángōng de yínháng zhànghào.
Theo dõi các giao dịch trả lương không thành công.
跟踪未成功的工资转账交易。
Gēnzōng wèi chénggōng de gōngzī zhuǎnzhàng jiāoyì.
Thanh toán tiền thưởng, phụ cấp, công tác phí và các khoản hỗ trợ khác.
支付奖金、津贴、差旅费和其他补助。
Zhīfù jiǎngjīn, jīntiē, chāilǚfèi hé qítā bǔzhù.
Phối hợp thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
配合缴纳社会保险、医疗保险、失业保险和工会经费。
Pèihé jiǎonà shèhuì bǎoxiǎn, yīliáo bǎoxiǎn, shīyè bǎoxiǎn hé gōnghuì jīngfèi.
21. Thanh toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
缴纳税款及其他应缴国家款项
Jiǎonà shuìkuǎn jí qítā yīng jiǎo guójiā kuǎnxiàng
Nhận thông tin số thuế phải nộp từ kế toán thuế.
从税务会计处接收应缴税款金额信息。
Cóng shuìwù kuàijì chù jiēshōu yīng jiǎo shuìkuǎn jīné xìnxī.
Lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
编制国家财政缴款书。
Biānzhì guójiā cáizhèng jiǎokuǎnshū.
Thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí môn bài.
办理增值税、企业所得税、个人所得税和营业执照税的缴纳。
Bànlǐ zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì, gèrén suǒdéshuì hé yíngyè zhízhào shuì de jiǎonà.
Theo dõi trạng thái nộp thuế thành công hay không thành công.
跟踪税款缴纳是否成功。
Gēnzōng shuìkuǎn jiǎonà shìfǒu chénggōng.
Lưu giấy nộp tiền và chứng từ xác nhận của ngân hàng.
保存缴款书和银行确认凭证。
Bǎocún jiǎokuǎnshū hé yínháng quèrèn píngzhèng.
Đối chiếu số thuế đã nộp với sổ kế toán và dữ liệu của cơ quan thuế.
将已经缴纳的税款与会计账簿和税务机关数据进行核对。
Jiāng yǐjīng jiǎonà de shuìkuǎn yǔ kuàijì zhàngbù hé shuìwù jīguān shùjù jìnxíng héduì.
22. Quản lý thời hạn thanh toán
管理付款期限
Guǎnlǐ fùkuǎn qīxiàn
Theo dõi lịch thanh toán theo hợp đồng.
按照合同跟踪付款时间表。
Ànzhào hétóng gēnzōng fùkuǎn shíjiānbiǎo.
Nhắc nhở các bộ phận gửi hồ sơ trước ngày đến hạn.
提醒各部门在付款到期日前提交资料。
Tíxǐng gè bùmén zài fùkuǎn dàoqī rì qián tíjiāo zīliào.
Tránh thanh toán chậm làm phát sinh phạt hoặc ảnh hưởng quan hệ với nhà cung cấp.
避免因延迟付款产生罚款或者影响与供应商的合作关系。
Bìmiǎn yīn yánchí fùkuǎn chǎnshēng fákuǎn huòzhě yǐngxiǎng yǔ gōngyìngshāng de hézuò guānxì.
Tận dụng thời hạn tín dụng được nhà cung cấp cho phép để tối ưu dòng tiền.
充分利用供应商给予的信用期限,优化企业现金流。
Chōngfèn lìyòng gōngyìngshāng jǐyǔ de xìnyòng qīxiàn, yōuhuà qǐyè xiànjīnliú.
Theo dõi các khoản được hưởng chiết khấu thanh toán sớm.
跟踪可以享受提前付款折扣的款项。
Gēnzōng kěyǐ xiǎngshòu tíqián fùkuǎn zhékòu de kuǎnxiàng.
23. Kiểm soát thanh toán trùng lặp
控制重复付款
Kòngzhì chóngfù fùkuǎn
Tra cứu số hóa đơn trước khi lập thanh toán.
编制付款之前,查询并核对发票号码。
Biānzhì fùkuǎn zhīqián, cháxún bìng héduì fāpiào hàomǎ.
Kiểm tra cùng một hóa đơn có được gửi từ nhiều bộ phận hay không.
检查同一张发票是否被多个部门重复提交。
Jiǎnchá tóng yì zhāng fāpiào shìfǒu bèi duō ge bùmén chóngfù tíjiāo.
Kiểm tra cùng một nhà cung cấp, cùng số tiền và cùng nội dung thanh toán.
检查是否存在同一供应商、相同金额和相同付款内容的重复业务。
Jiǎnchá shìfǒu cúnzài tóng yī gōngyìngshāng, xiāngtóng jīné hé xiāngtóng fùkuǎn nèiróng de chóngfù yèwù.
Đánh dấu chứng từ đã thanh toán.
在已经付款的凭证上标明“已付款”。
Zài yǐjīng fùkuǎn de píngzhèng shàng biāomíng “yǐ fùkuǎn”.
Lưu số chứng từ ngân hàng hoặc phiếu chi tương ứng với từng hóa đơn.
为每张发票保存相应的银行凭证编号或者现金付款凭证编号。
Wèi měi zhāng fāpiào bǎocún xiāngyìng de yínháng píngzhèng biānhào huòzhě xiànjīn fùkuǎn píngzhèng biānhào.
Xử lý thu hồi khi phát hiện thanh toán trùng.
发现重复付款时,办理款项追回手续。
Fāxiàn chóngfù fùkuǎn shí, bànlǐ kuǎnxiàng zhuīhuí shǒuxù.
24. Quản lý chứng từ kế toán
管理会计凭证
Guǎnlǐ kuàijì píngzhèng
Sắp xếp chứng từ thanh toán theo ngày, tháng, số chứng từ hoặc loại nghiệp vụ.
按照日期、月份、凭证编号或者业务类型整理付款凭证。
Ànzhào rìqī, yuèfèn, píngzhèng biānhào huòzhě yèwù lèixíng zhěnglǐ fùkuǎn píngzhèng.
Đính kèm đầy đủ phiếu chi, ủy nhiệm chi, hóa đơn, hợp đồng, biên bản nghiệm thu và đề nghị thanh toán.
完整附上付款凭证、银行付款委托书、发票、合同、验收单和付款申请。
Wánzhěng fù shàng fùkuǎn píngzhèng, yínháng fùkuǎn wěituōshū, fāpiào, hétóng, yànshōudān hé fùkuǎn shēnqǐng.
Đánh số bộ chứng từ.
对每套凭证进行编号。
Duì měi tào píngzhèng jìnxíng biānhào.
Đóng dấu “Đã thanh toán” lên chứng từ khi cần thiết.
必要时在凭证上加盖“已付款”印章。
Bìyào shí zài píngzhèng shàng jiāgài “yǐ fùkuǎn” yìnzhāng.
Lưu bản cứng và bản điện tử.
保存纸质资料和电子资料。
Bǎocún zhǐzhì zīliào hé diànzǐ zīliào.
Đảm bảo chứng từ có thể tra cứu nhanh khi kiểm toán hoặc thanh tra thuế.
确保审计或者税务检查时能够快速查询凭证。
Quèbǎo shěnjì huòzhě shuìwù jiǎnchá shí nénggòu kuàisù cháxún píngzhèng.
25. Lập báo cáo thanh toán
编制付款报告
Biānzhì fùkuǎn bàogào
Lập báo cáo thu chi hằng ngày.
编制每日收支报告。
Biānzhì měirì shōuzhī bàogào.
Lập báo cáo số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
编制库存现金和银行存款余额报告。
Biānzhì kùcún xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn yú’é bàogào.
Lập báo cáo công nợ phải trả.
编制应付账款报告。
Biānzhì yìngfù zhàngkuǎn bàogào.
Lập báo cáo các khoản đến hạn và quá hạn thanh toán.
编制到期和逾期应付款项报告。
Biānzhì dàoqī hé yúqī yìngfù kuǎnxiàng bàogào.
Lập báo cáo tạm ứng chưa hoàn.
编制尚未报销的预支款报告。
Biānzhì shàngwèi bàoxiāo de yùzhīkuǎn bàogào.
Lập báo cáo dòng tiền dự kiến.
编制预计现金流量报告。
Biānzhì yùjì xiànjīn liúliàng bàogào.
Lập báo cáo các khoản thanh toán lớn hoặc bất thường.
编制大额或者异常付款报告。
Biānzhì dà’é huòzhě yìcháng fùkuǎn bàogào.
Lập báo cáo chi phí theo phòng ban, dự án hoặc nhà cung cấp.
按照部门、项目或者供应商编制费用报告。
Ànzhào bùmén, xiàngmù huòzhě gōngyìngshāng biānzhì fèiyòng bàogào.
26. Phối hợp với các bộ phận liên quan
与相关部门配合
Yǔ xiāngguān bùmén pèihé
Phối hợp với bộ phận mua hàng để kiểm tra hợp đồng, đơn đặt hàng và tiến độ giao hàng.
与采购部门配合检查合同、采购订单和交货进度。
Yǔ cǎigòu bùmén pèihé jiǎnchá hétóng, cǎigòu dìngdān hé jiāohuò jìndù.
Phối hợp với kho để kiểm tra phiếu nhập kho, số lượng và tình trạng hàng hóa.
与仓库配合检查入库单、货物数量和货物状况。
Yǔ cāngkù pèihé jiǎnchá rùkùdān, huòwù shùliàng hé huòwù zhuàngkuàng.
Phối hợp với bộ phận sử dụng dịch vụ để xác nhận việc nghiệm thu.
与服务使用部门配合确认服务验收情况。
Yǔ fúwù shǐyòng bùmén pèihé quèrèn fúwù yànshōu qíngkuàng.
Phối hợp với thủ quỹ để quản lý thu chi tiền mặt.
与出纳配合管理现金收支。
Yǔ chūnà pèihé guǎnlǐ xiànjīn shōuzhī.
Phối hợp với kế toán ngân hàng để kiểm tra giao dịch.
与银行会计配合检查银行交易。
Yǔ yínháng kuàijì pèihé jiǎnchá yínháng jiāoyì.
Phối hợp với kế toán công nợ để đối chiếu nhà cung cấp.
与往来账会计配合核对供应商账款。
Yǔ wǎnglái zhàng kuàijì pèihé héduì gōngyìngshāng zhàngkuǎn.
Phối hợp với kế toán thuế để kiểm tra hóa đơn và điều kiện khấu trừ thuế.
与税务会计配合检查发票和进项税抵扣条件。
Yǔ shuìwù kuàijì pèihé jiǎnchá fāpiào hé jìnxiàngshuì dǐkòu tiáojiàn.
Phối hợp với kế toán tổng hợp khi khóa sổ và lập báo cáo tài chính.
月末结账和编制财务报表时,与总账会计配合。
Yuèmò jiézhàng hé biānzhì cáiwù bàobiǎo shí, yǔ zǒngzhàng kuàijì pèihé.
27. Thực hiện công việc cuối tháng
完成月末工作
Wánchéng yuèmò gōngzuò
Đối chiếu số dư tiền mặt với thủ quỹ.
与出纳核对现金余额。
Yǔ chūnà héduì xiànjīn yú’é.
Đối chiếu số dư tiền gửi với sao kê ngân hàng.
将银行存款余额与银行流水进行核对。
Jiāng yínháng cúnkuǎn yú’é yǔ yínháng liúshuǐ jìnxíng héduì.
Đối chiếu công nợ với nhà cung cấp.
与供应商核对应付账款。
Yǔ gōngyìngshāng héduì yìngfù zhàngkuǎn.
Kiểm tra các khoản tạm ứng chưa hoàn.
检查尚未报销的预支款。
Jiǎnchá shàngwèi bàoxiāo de yùzhīkuǎn.
Kiểm tra các khoản trả trước cho người bán.
检查预付供应商款项。
Jiǎnchá yùfù gōngyìngshāng kuǎnxiàng.
Kiểm tra chứng từ chưa hạch toán hoặc chưa thanh toán.
检查尚未记账或者尚未付款的凭证。
Jiǎnchá shàngwèi jìzhàng huòzhě shàngwèi fùkuǎn de píngzhèng.
Hạch toán phí ngân hàng, lãi vay, lãi tiền gửi và chênh lệch tỷ giá.
核算银行手续费、贷款利息、存款利息和汇兑差额。
Hésuàn yínháng shǒuxùfèi, dàikuǎn lìxī, cúnkuǎn lìxī hé huìduì chā’é.
Lập bảng tổng hợp công nợ đến hạn tháng sau.
编制下个月到期应付款项汇总表。
Biānzhì xià ge yuè dàoqī yìngfù kuǎnxiàng huìzǒngbiǎo.
Cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp thực hiện khóa sổ.
向总账会计提供月末结账所需的数据。
Xiàng zǒngzhàng kuàijì tígōng yuèmò jiézhàng suǒ xū de shùjù.
28. Thực hiện công việc cuối năm
完成年末工作
Wánchéng niánmò gōngzuò
Đối chiếu và xác nhận công nợ với nhà cung cấp.
与供应商核对并确认应付账款余额。
Yǔ gōngyìngshāng héduì bìng quèrèn yìngfù zhàngkuǎn yú’é.
Kiểm kê quỹ tiền mặt.
盘点库存现金。
Pándiǎn kùcún xiànjīn.
Xác nhận số dư ngân hàng.
确认银行存款余额。
Quèrèn yínháng cúnkuǎn yú’é.
Rà soát các khoản công nợ treo lâu ngày.
检查长期挂账的往来款项。
Jiǎnchá chángqī guàzhàng de wǎnglái kuǎnxiàng.
Rà soát các khoản tạm ứng chưa quyết toán.
检查尚未结算的预支款。
Jiǎnchá shàngwèi jiésuàn de yùzhīkuǎn.
Kiểm tra các khoản đặt cọc, ký quỹ và trả trước.
检查押金、保证金和预付款。
Jiǎnchá yājīn, bǎozhèngjīn hé yùfùkuǎn.
Chuẩn bị hồ sơ phục vụ kiểm toán báo cáo tài chính.
准备财务报表审计所需的资料。
Zhǔnbèi cáiwù bàobiǎo shěnjì suǒ xū de zīliào.
Giải trình các khoản thu chi theo yêu cầu của kiểm toán.
按照审计人员的要求解释各项收支业务。
Ànzhào shěnjì rényuán de yāoqiú jiěshì gè xiàng shōuzhī yèwù.
29. Kiểm soát rủi ro thanh toán
控制付款风险
Kòngzhì fùkuǎn fēngxiǎn
Kiểm tra việc thay đổi số tài khoản của nhà cung cấp.
检查供应商银行账号变更情况。
Jiǎnchá gōngyìngshāng yínháng zhànghào biàngēng qíngkuàng.
Xác minh lại thông tin qua kênh chính thức trước khi chuyển tiền.
转账之前,通过正式渠道再次核实收款信息。
Zhuǎnzhàng zhīqián, tōngguò zhèngshì qúdào zàicì héshí shōukuǎn xìnxī.
Không sử dụng thông tin tài khoản được gửi từ địa chỉ thư điện tử không xác định.
不得使用通过不明电子邮件地址发送的银行账户信息。
Bùdé shǐyòng tōngguò bù míng diànzǐ yóujiàn dìzhǐ fāsòng de yínháng zhànghù xìnxī.
Kiểm tra dấu hiệu giả mạo hợp đồng, hóa đơn hoặc đề nghị thanh toán.
检查合同、发票或者付款申请是否存在伪造迹象。
Jiǎnchá hétóng, fāpiào huòzhě fùkuǎn shēnqǐng shìfǒu cúnzài wěizào jìxiàng.
Không tự ý sửa thông tin người thụ hưởng sau khi hồ sơ đã được phê duyệt.
付款资料批准后,不得擅自修改收款人信息。
Fùkuǎn zīliào pīzhǔn hòu, bùdé shànzì xiūgǎi shōukuǎn rén xìnxī.
Phân tách trách nhiệm giữa người lập lệnh, người kiểm tra và người phê duyệt thanh toán.
明确划分付款指令编制人、检查人和审批人的职责。
Míngquè huàfēn fùkuǎn zhǐlìng biānzhì rén, jiǎnchá rén hé shěnpī rén de zhízé.
30. Hỗ trợ kiểm toán, thanh tra và quyết toán thuế
配合审计、检查和税务汇算清缴
Pèihé shěnjì, jiǎnchá hé shuìwù huìsuàn qīngjiǎo
Cung cấp chứng từ thanh toán theo yêu cầu.
按照要求提供付款凭证。
Ànzhào yāoqiú tígōng fùkuǎn píngzhèng.
Giải trình mục đích và căn cứ của từng khoản chi.
解释每项支出的用途和依据。
Jiěshì měi xiàng zhīchū de yòngtú hé yījù.
Cung cấp sao kê ngân hàng, ủy nhiệm chi và phiếu chi.
提供银行流水、银行付款委托书和现金付款凭证。
Tígōng yínháng liúshuǐ, yínháng fùkuǎn wěituōshū hé xiànjīn fùkuǎn píngzhèng.
Cung cấp biên bản đối chiếu công nợ.
提供往来账核对记录。
Tígōng wǎnglái zhàng héduì jìlù.
Chứng minh điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt.
证明相关付款符合非现金付款条件。
Zhèngmíng xiāngguān fùkuǎn fúhé fēi xiànjīn fùkuǎn tiáojiàn.
Giải trình các khoản tạm ứng, đặt cọc, trả trước và công nợ tồn đọng.
解释预支款、押金、预付款和长期未结清往来款项。
Jiěshì yùzhīkuǎn, yājīn, yùfùkuǎn hé chángqī wèi jiéqīng wǎnglái kuǎnxiàng.
Bổ sung chứng từ còn thiếu theo yêu cầu của kiểm toán hoặc cơ quan thuế.
按照审计人员或者税务机关的要求补充缺少的凭证。
Ànzhào shěnjì rényuán huòzhě shuìwù jīguān de yāoqiú bǔchōng quēshǎo de píngzhèng.
31. Xây dựng và cải tiến quy trình thanh toán
建立并改进付款流程
Jiànlì bìng gǎijìn fùkuǎn liúchéng
Đề xuất biểu mẫu đề nghị thanh toán, tạm ứng và hoàn ứng thống nhất.
建议使用统一的付款申请、预支申请和备用金报销表格。
Jiànyì shǐyòng tǒngyī de fùkuǎn shēnqǐng, yùzhī shēnqǐng hé bèiyòngjīn bàoxiāo biǎogé.
Xây dựng thời hạn tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
制定付款资料接收和处理期限。
Zhìdìng fùkuǎn zīliào jiēshōu hé chǔlǐ qīxiàn.
Quy định rõ cấp phê duyệt theo từng hạn mức.
根据不同金额限额,明确规定各级审批权限。
Gēnjù bùtóng jīné xiàn’é, míngquè guīdìng gè jí shěnpī quánxiàn.
Thiết lập danh sách nhà cung cấp và thông tin tài khoản chuẩn.
建立标准供应商名单和银行账户资料。
Jiànlì biāozhǔn gōngyìngshāng míngdān hé yínháng zhànghù zīliào.
Đề xuất ứng dụng phần mềm kế toán, ngân hàng điện tử và quy trình phê duyệt trực tuyến.
建议应用会计软件、网上银行和线上审批流程。
Jiànyì yìngyòng kuàijì ruǎnjiàn, wǎngshàng yínháng hé xiànshàng shěnpī liúchéng.
Theo dõi thời gian xử lý hồ sơ để giảm chậm trễ.
跟踪付款资料处理时间,减少付款延误。
Gēnzōng fùkuǎn zīliào chǔlǐ shíjiān, jiǎnshǎo fùkuǎn yánwù.
32. Các yêu cầu chuyên môn đối với kế toán thanh toán
付款会计的专业要求
Fùkuǎn kuàijì de zhuānyè yāoqiú
Nắm vững nguyên tắc kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ và tạm ứng.
熟练掌握库存现金、银行存款、往来账款和预支款的会计核算原则。
Shúliàn zhǎngwò kùcún xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, wǎnglái zhàngkuǎn hé yùzhīkuǎn de kuàijì hésuàn yuánzé.
Hiểu quy định về hóa đơn, chứng từ và thuế giá trị gia tăng.
了解发票、会计凭证和增值税相关规定。
Liǎojiě fāpiào, kuàijì píngzhèng hé zēngzhíshuì xiāngguān guīdìng.
Biết kiểm tra hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu và chứng từ ngân hàng.
能够检查合同、发票、验收单和银行凭证。
Nénggòu jiǎnchá hétóng, fāpiào, yànshōudān hé yínháng píngzhèng.
Sử dụng tốt Excel và phần mềm kế toán.
熟练使用Excel和会计软件。
Shúliàn shǐyòng Excel hé kuàijì ruǎnjiàn.
Cẩn thận, trung thực và có ý thức bảo mật thông tin tài chính.
工作认真细致、诚实可靠,并具有财务信息保密意识。
Gōngzuò rènzhēn xìzhì, chéngshí kěkào, bìng jùyǒu cáiwù xìnxī bǎomì yìshí.
Có khả năng phát hiện sai sót và rủi ro gian lận.
具备发现错误和舞弊风险的能力。
Jùbèi fāxiàn cuòwù hé wǔbì fēngxiǎn de nénglì.
Có kỹ năng giao tiếp với nhà cung cấp, ngân hàng và các phòng ban nội bộ.
具备与供应商、银行和企业内部各部门沟通的能力。
Jùbèi yǔ gōngyìngshāng, yínháng hé qǐyè nèibù gè bùmén gōutōng de nénglì.
Có khả năng quản lý nhiều hồ sơ thanh toán cùng lúc và đảm bảo đúng thời hạn.
能够同时管理多套付款资料,并确保按时完成付款工作。
Nénggòu tóngshí guǎnlǐ duō tào fùkuǎn zīliào, bìng quèbǎo ànshí wánchéng fùkuǎn gōngzuò.
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp kế toán theo chủ đề Phỏng vấn kế toán thanh toán được trích dẫn từ bộ giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG
CHỦ ĐỀ: PHỎNG VẤN KẾ TOÁN THANH TOÁN
付款会计面试
Fùkuǎn kuàijì miànshì
Phỏng vấn kế toán thanh toán
故事背景:ChineMaster公司正在招聘一名付款会计。公司老板阮明武亲自面试女应聘者丁垂杨。面试中,他们主要谈论付款资料检查、发票核对、应付账款管理、银行转账、供应商对账和付款风险控制等工作。
Gùshì bèijǐng: ChineMaster Gōngsī zhèngzài zhāopìn yì míng fùkuǎn kuàijì. Gōngsī lǎobǎn Ruǎn Míng Wǔ qīnzì miànshì nǚ yìngpìnzhě Dīng Chuíyáng. Miànshì zhōng, tāmen zhǔyào tánlùn fùkuǎn zīliào jiǎnchá, fāpiào héduì, yìngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ, yínháng zhuǎnzhàng, gōngyìngshāng duìzhàng hé fùkuǎn fēngxiǎn kòngzhì děng gōngzuò.
Bối cảnh câu chuyện: Công ty ChineMaster đang tuyển dụng một nhân viên kế toán thanh toán. Sếp Nguyễn Minh Vũ trực tiếp phỏng vấn nữ ứng viên Đinh Thùy Dương. Trong buổi phỏng vấn, hai người chủ yếu trao đổi về kiểm tra hồ sơ thanh toán, đối chiếu hóa đơn, quản lý công nợ phải trả, chuyển khoản ngân hàng, đối chiếu với nhà cung cấp và kiểm soát rủi ro thanh toán.
阮明武:你好,欢迎你来参加面试。请你先做一下自我介绍。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hǎo, huānyíng nǐ lái cānjiā miànshì. Qǐng nǐ xiān zuò yīxià zìwǒ jièshào.
Nguyễn Minh Vũ: Chào em, chào mừng em đến tham gia buổi phỏng vấn. Em hãy giới thiệu bản thân trước nhé.
丁垂杨:您好,阮明武老板。我叫丁垂杨,毕业于河内国家大学,专业是会计管理。我申请的职位是付款会计。
Dīng Chuíyáng: Nín hǎo, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ jiào Dīng Chuíyáng, bìyè yú Hénèi Guójiā Dàxué, zhuānyè shì kuàijì guǎnlǐ. Wǒ shēnqǐng de zhíwèi shì fùkuǎn kuàijì.
Đinh Thùy Dương: Chào Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em tên là Đinh Thùy Dương. Em tốt nghiệp Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên ngành Quản lý kế toán. Em ứng tuyển vào vị trí kế toán thanh toán.
阮明武:你以前做过付款会计吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ yǐqián zuòguo fùkuǎn kuàijì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trước đây em đã từng làm kế toán thanh toán chưa?
丁垂杨:做过。我有两年的会计工作经验,其中有一年半负责付款工作。
Dīng Chuíyáng: Zuòguo. Wǒ yǒu liǎng nián de kuàijì gōngzuò jīngyàn, qízhōng yǒu yì nián bàn fùzé fùkuǎn gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Em đã từng làm rồi. Em có hai năm kinh nghiệm làm kế toán, trong đó có một năm rưỡi phụ trách công việc thanh toán.
阮明武:你为什么想申请我们公司的付款会计职位?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ wèishénme xiǎng shēnqǐng wǒmen gōngsī de fùkuǎn kuàijì zhíwèi?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao em muốn ứng tuyển vào vị trí kế toán thanh toán của công ty anh?
丁垂杨:因为我对付款会计的工作很感兴趣,而且我比较熟悉发票、合同、付款申请单和银行转账等工作。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi wǒ duì fùkuǎn kuàijì de gōngzuò hěn gǎn xìngqù, érqiě wǒ bǐjiào shúxī fāpiào, hétong, fùkuǎn shēnqǐngdān hé yínháng zhuǎnzhàng děng gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Vì em rất hứng thú với công việc kế toán thanh toán, đồng thời em cũng khá quen thuộc với hóa đơn, hợp đồng, phiếu đề nghị thanh toán và chuyển khoản ngân hàng.
阮明武:你认为付款会计的主要工作是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ rènwéi fùkuǎn kuàijì de zhǔyào gōngzuò shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Theo em, công việc chính của kế toán thanh toán là gì?
丁垂杨:我认为主要工作是检查付款资料、核对发票、管理应付账款、安排付款时间和办理银行转账。
Dīng Chuíyáng: Wǒ rènwéi zhǔyào gōngzuò shì jiǎnchá fùkuǎn zīliào, héduì fāpiào, guǎnlǐ yìngfù zhàngkuǎn, ānpái fùkuǎn shíjiān hé bànlǐ yínháng zhuǎnzhàng.
Đinh Thùy Dương: Em cho rằng công việc chính là kiểm tra hồ sơ thanh toán, đối chiếu hóa đơn, quản lý công nợ phải trả, sắp xếp thời gian thanh toán và thực hiện chuyển khoản ngân hàng.
阮明武:收到付款资料以后,你会先检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Shōudào fùkuǎn zīliào yǐhòu, nǐ huì xiān jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được hồ sơ thanh toán, em sẽ kiểm tra nội dung gì trước?
丁垂杨:我会先检查付款申请单、合同、发票、送货单、验收单和对账单是不是齐全。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān jiǎnchá fùkuǎn shēnqǐngdān, hétong, fāpiào, sònghuòdān, yànshōudān hé duìzhàngdān shì bú shì qíquán.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ kiểm tra phiếu đề nghị thanh toán, hợp đồng, hóa đơn, phiếu giao hàng, biên bản nghiệm thu và bảng đối chiếu công nợ có đầy đủ hay không.
阮明武:除了检查资料是否齐全,你还要检查哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle jiǎnchá zīliào shìfǒu qíquán, nǐ hái yào jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài việc kiểm tra hồ sơ có đầy đủ hay không, em còn phải kiểm tra những nội dung nào?
丁垂杨:我还要检查公司名称、税号、发票号码、金额、税率、银行账户和收款人的信息。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái yào jiǎnchá gōngsī míngchēng, shuìhào, fāpiào hàomǎ, jīn’é, shuìlǜ, yínháng zhànghù hé shōukuǎnrén de xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Em còn phải kiểm tra tên công ty, mã số thuế, số hóa đơn, số tiền, thuế suất, tài khoản ngân hàng và thông tin của người nhận tiền.
阮明武:如果付款资料不齐全,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fùkuǎn zīliào bù qíquán, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hồ sơ thanh toán không đầy đủ, em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我不会马上付款。我会联系申请付款的部门,请他们补充缺少的资料。资料齐全以后,我才继续办理付款。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bú huì mǎshàng fùkuǎn. Wǒ huì liánxì shēnqǐng fùkuǎn de bùmén, qǐng tāmen bǔchōng quēshǎo de zīliào. Zīliào qíquán yǐhòu, wǒ cái jìxù bànlǐ fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ không thanh toán ngay. Em sẽ liên hệ với bộ phận đề nghị thanh toán và yêu cầu họ bổ sung những hồ sơ còn thiếu. Sau khi hồ sơ đầy đủ, em mới tiếp tục thực hiện thanh toán.
阮明武:如果发票上的金额和合同上的金额不一样呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāpiào shàng de jīn’é hé hétong shàng de jīn’é bù yíyàng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số tiền trên hóa đơn và số tiền trên hợp đồng không giống nhau thì sao?
丁垂杨:我会先停止付款,然后检查合同、订单和送货单。我也会联系采购部门和供应商,确认差异的原因。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān tíngzhǐ fùkuǎn, ránhòu jiǎnchá hétong, dìngdān hé sònghuòdān. Wǒ yě huì liánxì cǎigòu bùmén hé gōngyìngshāng, quèrèn chāyì de yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ tạm dừng thanh toán, sau đó kiểm tra hợp đồng, đơn đặt hàng và phiếu giao hàng. Em cũng sẽ liên hệ với bộ phận thu mua và nhà cung cấp để xác nhận nguyên nhân chênh lệch.
阮明武:你以前每天要处理多少份付款申请?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ yǐqián měitiān yào chǔlǐ duōshao fèn fùkuǎn shēnqǐng?
Nguyễn Minh Vũ: Trước đây mỗi ngày em phải xử lý bao nhiêu bộ đề nghị thanh toán?
丁垂杨:一般每天处理二十到三十份。月底比较忙,有时候一天要处理四十多份。
Dīng Chuíyáng: Yìbān měitiān chǔlǐ èrshí dào sānshí fèn. Yuèdǐ bǐjiào máng, yǒu shíhou yì tiān yào chǔlǐ sìshí duō fèn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường mỗi ngày em xử lý từ hai mươi đến ba mươi bộ. Cuối tháng khá bận, có lúc một ngày phải xử lý hơn bốn mươi bộ.
阮明武:你怎么保证付款金额不会出错?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme bǎozhèng fùkuǎn jīn’é bú huì chūcuò?
Nguyễn Minh Vũ: Em làm thế nào để bảo đảm số tiền thanh toán không bị sai?
丁垂杨:我会认真核对合同金额、发票金额、已经支付的金额和还没有支付的金额。输入银行系统以后,我会再检查一次。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì rènzhēn héduì hétong jīn’é, fāpiào jīn’é, yǐjīng zhīfù de jīn’é hé hái méiyǒu zhīfù de jīn’é. Shūrù yínháng xìtǒng yǐhòu, wǒ huì zài jiǎnchá yí cì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cẩn thận đối chiếu số tiền trên hợp đồng, số tiền trên hóa đơn, số tiền đã thanh toán và số tiền chưa thanh toán. Sau khi nhập vào hệ thống ngân hàng, em sẽ kiểm tra lại một lần nữa.
阮明武:你会使用网上银行办理转账吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì shǐyòng wǎngshàng yínháng bànlǐ zhuǎnzhàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em có biết sử dụng ngân hàng trực tuyến để thực hiện chuyển khoản không?
丁垂杨:会。我以前经常使用网上银行建立付款单,也会检查收款账户、开户银行、付款金额和付款内容。
Dīng Chuíyáng: Huì. Wǒ yǐqián jīngcháng shǐyòng wǎngshàng yínháng jiànlì fùkuǎndān, yě huì jiǎnchá shōukuǎn zhànghù, kāihù yínháng, fùkuǎn jīn’é hé fùkuǎn nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Trước đây em thường xuyên sử dụng ngân hàng trực tuyến để lập lệnh thanh toán, đồng thời kiểm tra tài khoản nhận tiền, ngân hàng mở tài khoản, số tiền thanh toán và nội dung thanh toán.
阮明武:建立付款单以后,可以马上转账吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiànlì fùkuǎndān yǐhòu, kěyǐ mǎshàng zhuǎnzhàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lập lệnh thanh toán thì có thể chuyển khoản ngay không?
丁垂杨:不可以。建立付款单以后,还要请主管会计和公司领导检查、批准。得到批准以后,才能正式转账。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Jiànlì fùkuǎndān yǐhòu, hái yào qǐng zhǔguǎn kuàijì hé gōngsī lǐngdǎo jiǎnchá, pīzhǔn. Dédào pīzhǔn yǐhòu, cáinéng zhèngshì zhuǎnzhàng.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Sau khi lập lệnh thanh toán, còn phải đề nghị kế toán phụ trách và lãnh đạo công ty kiểm tra, phê duyệt. Sau khi được phê duyệt mới có thể chính thức chuyển khoản.
阮明武:付款完成以后,你还要做什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, nǐ hái yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành thanh toán, em còn phải làm gì?
丁垂杨:我要下载银行付款凭证,通知供应商已经付款,然后把付款信息记录在会计软件里。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào xiàzài yínháng fùkuǎn píngzhèng, tōngzhī gōngyìngshāng yǐjīng fùkuǎn, ránhòu bǎ fùkuǎn xìnxī jìlù zài kuàijì ruǎnjiàn lǐ.
Đinh Thùy Dương: Em phải tải chứng từ thanh toán của ngân hàng, thông báo cho nhà cung cấp rằng công ty đã thanh toán, sau đó ghi nhận thông tin thanh toán vào phần mềm kế toán.
阮明武:你会做会计分录吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì zuò kuàijì fēnlù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em có biết lập bút toán kế toán không?
丁垂杨:会。比如,公司通过银行支付供应商的货款时,可以借记应付账款,贷记银行存款。
Dīng Chuíyáng: Huì. Bǐrú, gōngsī tōngguò yínháng zhīfù gōngyìngshāng de huòkuǎn shí, kěyǐ jièjì yìngfù zhàngkuǎn, dàijì yínháng cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Ví dụ, khi công ty thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp qua ngân hàng, có thể ghi Nợ tài khoản phải trả người bán và ghi Có tài khoản tiền gửi ngân hàng.
阮明武:如果公司先向供应商支付百分之三十的预付款,你怎么记录?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī xiān xiàng gōngyìngshāng zhīfù bǎifēnzhī sānshí de yùfùkuǎn, nǐ zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty thanh toán trước ba mươi phần trăm cho nhà cung cấp thì em ghi nhận như thế nào?
丁垂杨:我会按照合同和付款凭证记录预付款,同时登记供应商名称、合同号码、付款日期和剩余金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào hétong hé fùkuǎn píngzhèng jìlù yùfùkuǎn, tóngshí dēngjì gōngyìngshāng míngchēng, hétong hàomǎ, fùkuǎn rìqī hé shèngyú jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào hợp đồng và chứng từ thanh toán để ghi nhận khoản trả trước, đồng thời đăng ký tên nhà cung cấp, số hợp đồng, ngày thanh toán và số tiền còn lại.
阮明武:你怎么管理供应商的应付账款?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme guǎnlǐ gōngyìngshāng de yìngfù zhàngkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Em quản lý công nợ phải trả của nhà cung cấp như thế nào?
丁垂杨:我会按照每个供应商建立明细表,记录期初余额、新发生的金额、已经支付的金额和期末余额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào měi ge gōngyìngshāng jiànlì míngxìbiǎo, jìlù qīchū yú’é, xīn fāshēng de jīn’é, yǐjīng zhīfù de jīn’é hé qīmò yú’é.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập bảng chi tiết theo từng nhà cung cấp, ghi nhận số dư đầu kỳ, số tiền mới phát sinh, số tiền đã thanh toán và số dư cuối kỳ.
阮明武:你多久和供应商对一次账?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ duōjiǔ hé gōngyìngshāng duì yí cì zhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Bao lâu em đối chiếu công nợ với nhà cung cấp một lần?
丁垂杨:一般每个月对一次账。对于交易比较多或者金额比较大的供应商,我会每周检查一次。
Dīng Chuíyáng: Yìbān měi ge yuè duì yí cì zhàng. Duìyú jiāoyì bǐjiào duō huòzhě jīn’é bǐjiào dà de gōngyìngshāng, wǒ huì měi zhōu jiǎnchá yí cì.
Đinh Thùy Dương: Thông thường mỗi tháng em đối chiếu một lần. Đối với những nhà cung cấp có nhiều giao dịch hoặc số tiền lớn, em sẽ kiểm tra mỗi tuần một lần.
阮明武:如果公司的账面金额和供应商的对账单不一样,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī de zhàngmiàn jīn’é hé gōngyìngshāng de duìzhàngdān bù yíyàng, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số tiền trên sổ sách của công ty và bảng đối chiếu của nhà cung cấp không giống nhau, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会逐笔检查发票、付款凭证、退货单和折扣资料,找出差异发生在哪一笔业务。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zhúbǐ jiǎnchá fāpiào, fùkuǎn píngzhèng, tuìhuòdān hé zhékòu zīliào, zhǎochū chāyì fāshēng zài nǎ yì bǐ yèwù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra từng giao dịch dựa trên hóa đơn, chứng từ thanh toán, phiếu trả hàng và hồ sơ chiết khấu để tìm ra chênh lệch phát sinh ở nghiệp vụ nào.
阮明武:假设公司这个星期要支付三笔款项,你会怎么安排?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè gōngsī zhège xīngqī yào zhīfù sān bǐ kuǎnxiàng, nǐ huì zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử tuần này công ty phải thanh toán ba khoản tiền, em sẽ sắp xếp như thế nào?
丁垂杨:我会先检查每笔款项的到期日、合同条件、金额和公司的银行余额,然后制定付款计划。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān jiǎnchá měi bǐ kuǎnxiàng de dàoqīrì, hétong tiáojiàn, jīn’é hé gōngsī de yínháng yú’é, ránhòu zhìdìng fùkuǎn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ kiểm tra ngày đến hạn, điều kiện hợp đồng, số tiền của từng khoản và số dư ngân hàng của công ty, sau đó lập kế hoạch thanh toán.
阮明武:第一笔是八千五百万越南盾,明天到期。第二笔是六千万越南盾,三天后到期。第三笔是四千万元,下周到期。你先支付哪一笔?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī bǐ shì bāqiān wǔbǎi wàn Yuènándùn, míngtiān dàoqī. Dì èr bǐ shì liùqiān wàn Yuènándùn, sān tiān hòu dàoqī. Dì sān bǐ shì sìqiān wàn Yuènándùn, xià zhōu dàoqī. Nǐ xiān zhīfù nǎ yì bǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản thứ nhất là tám mươi lăm triệu đồng Việt Nam, đến hạn vào ngày mai. Khoản thứ hai là sáu mươi triệu đồng, đến hạn sau ba ngày. Khoản thứ ba là bốn mươi triệu đồng, đến hạn vào tuần sau. Em sẽ thanh toán khoản nào trước?
丁垂杨:如果资料都没有问题,我会先支付明天到期的八千五百万越南盾,然后安排第二笔和第三笔款项。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zīliào dōu méiyǒu wèntí, wǒ huì xiān zhīfù míngtiān dàoqī de bāqiān wǔbǎi wàn Yuènándùn, ránhòu ānpái dì èr bǐ hé dì sān bǐ kuǎnxiàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu hồ sơ đều không có vấn đề, em sẽ thanh toán trước khoản tám mươi lăm triệu đồng đến hạn vào ngày mai, sau đó sắp xếp khoản thứ hai và khoản thứ ba.
阮明武:如果公司的银行余额不够,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī de yínháng yú’é bú gòu, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số dư ngân hàng của công ty không đủ thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会马上向主管会计和阮明武老板报告,说明到期金额、银行余额和还缺少多少钱,然后请领导决定付款顺序。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì mǎshàng xiàng zhǔguǎn kuàijì hé Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn bàogào, shuōmíng dàoqī jīn’é, yínháng yú’é hé hái quēshǎo duōshao qián, ránhòu qǐng lǐngdǎo juédìng fùkuǎn shùnxù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập tức báo cáo với kế toán phụ trách và Sếp Nguyễn Minh Vũ, trình bày số tiền đến hạn, số dư ngân hàng và số tiền còn thiếu, sau đó đề nghị lãnh đạo quyết định thứ tự thanh toán.
阮明武:如果一个部门要求你马上付款,但是没有领导批准,你会付款吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yí ge bùmén yāoqiú nǐ mǎshàng fùkuǎn, dànshì méiyǒu lǐngdǎo pīzhǔn, nǐ huì fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một bộ phận yêu cầu em thanh toán ngay nhưng chưa có sự phê duyệt của lãnh đạo thì em có thanh toán không?
丁垂杨:我不会付款。即使情况很紧急,也必须按照公司的付款流程办理,并得到有权限的领导批准。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bú huì fùkuǎn. Jíshǐ qíngkuàng hěn jǐnjí, yě bìxū ànzhào gōngsī de fùkuǎn liúchéng bànlǐ, bìng dédào yǒu quánxiàn de lǐngdǎo pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ không thanh toán. Cho dù tình huống rất khẩn cấp thì cũng phải thực hiện theo quy trình thanh toán của công ty và được người lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt.
阮明武:为什么付款会计要特别注意供应商的银行账户?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme fùkuǎn kuàijì yào tèbié zhùyì gōngyìngshāng de yínháng zhànghù?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao kế toán thanh toán phải đặc biệt chú ý đến tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp?
丁垂杨:因为如果账户信息错误,钱可能会转给错误的人。这样不但会给公司带来损失,还会影响付款进度。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi rúguǒ zhànghù xìnxī cuòwù, qián kěnéng huì zhuǎn gěi cuòwù de rén. Zhèyàng búdàn huì gěi gōngsī dàilái sǔnshī, hái huì yǐngxiǎng fùkuǎn jìndù.
Đinh Thùy Dương: Vì nếu thông tin tài khoản bị sai, tiền có thể được chuyển cho nhầm người. Việc này không những gây tổn thất cho công ty mà còn ảnh hưởng đến tiến độ thanh toán.
阮明武:如果供应商发邮件要求更改银行账户,你会怎么做?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngyìngshāng fā yóujiàn yāoqiú gēnggǎi yínháng zhànghù, nǐ huì zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhà cung cấp gửi thư điện tử yêu cầu thay đổi tài khoản ngân hàng, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我不会只根据一封邮件更改账户。我会要求供应商提供正式文件,并通过已经确认的电话号码联系他们,再次确认新的账户信息。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bú huì zhǐ gēnjù yì fēng yóujiàn gēnggǎi zhànghù. Wǒ huì yāoqiú gōngyìngshāng tígōng zhèngshì wénjiàn, bìng tōngguò yǐjīng quèrèn de diànhuà hàomǎ liánxì tāmen, zàicì quèrèn xīn de zhànghù xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ không thay đổi tài khoản chỉ dựa trên một thư điện tử. Em sẽ yêu cầu nhà cung cấp cung cấp văn bản chính thức, đồng thời liên hệ với họ qua số điện thoại đã được xác nhận để kiểm tra lại thông tin tài khoản mới.
阮明武:你的这个处理方法很好。你会使用哪些会计软件?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ de zhège chǔlǐ fāngfǎ hěn hǎo. Nǐ huì shǐyòng nǎxiē kuàijì ruǎnjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Cách xử lý của em rất tốt. Em biết sử dụng những phần mềm kế toán nào?
丁垂杨:我会使用MISA会计软件,也会使用Excel制作付款计划、应付账款明细表和供应商对账表。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì shǐyòng MISA kuàijì ruǎnjiàn, yě huì shǐyòng Excel zhìzuò fùkuǎn jìhuà, yìngfù zhàngkuǎn míngxìbiǎo hé gōngyìngshāng duìzhàngbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Em biết sử dụng phần mềm kế toán MISA, đồng thời cũng biết sử dụng Excel để lập kế hoạch thanh toán, bảng chi tiết công nợ phải trả và bảng đối chiếu với nhà cung cấp.
阮明武:你使用Excel时,通常会用哪些功能?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ shǐyòng Excel shí, tōngcháng huì yòng nǎxiē gōngnéng?
Nguyễn Minh Vũ: Khi sử dụng Excel, em thường dùng những chức năng nào?
丁垂杨:我会使用求和、条件判断、查找、筛选和数据排序等功能,也能制作简单的付款报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì shǐyòng qiúhé, tiáojiàn pànduàn, cházhǎo, shāixuǎn hé shùjù páixù děng gōngnéng, yě néng zhìzuò jiǎndān de fùkuǎn bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em biết sử dụng các chức năng như tính tổng, kiểm tra điều kiện, tra cứu, lọc và sắp xếp dữ liệu, đồng thời có thể lập báo cáo thanh toán đơn giản.
阮明武:月底的时候,付款会计一般比较忙。你能接受加班吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuèdǐ de shíhou, fùkuǎn kuàijì yìbān bǐjiào máng. Nǐ néng jiēshòu jiābān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vào cuối tháng, kế toán thanh toán thường khá bận. Em có thể chấp nhận làm thêm giờ không?
丁垂杨:可以。如果工作需要,我可以合理安排时间,按时完成付款、对账和月末结账工作。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ. Rúguǒ gōngzuò xūyào, wǒ kěyǐ hélǐ ānpái shíjiān, ànshí wánchéng fùkuǎn, duìzhàng hé yuèmò jiézhàng gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Nếu công việc yêu cầu, em có thể sắp xếp thời gian hợp lý để hoàn thành đúng hạn công việc thanh toán, đối chiếu và khóa sổ cuối tháng.
阮明武:你认为自己最大的优点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ rènwéi zìjǐ zuì dà de yōudiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Em cho rằng ưu điểm lớn nhất của mình là gì?
丁垂杨:我做事认真,责任心强,对数字比较敏感。办理付款时,我会按照流程工作,不会因为着急而跳过检查步骤。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zuòshì rènzhēn, zérènxīn qiáng, duì shùzì bǐjiào mǐngǎn. Bànlǐ fùkuǎn shí, wǒ huì ànzhào liúchéng gōngzuò, bú huì yīnwèi zháojí ér tiàoguò jiǎnchá bùzhòu.
Đinh Thùy Dương: Em làm việc cẩn thận, có tinh thần trách nhiệm cao và khá nhạy cảm với các con số. Khi thực hiện thanh toán, em sẽ làm đúng quy trình, không vì vội vàng mà bỏ qua các bước kiểm tra.
阮明武:你觉得自己还有什么需要提高的地方?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ juéde zìjǐ hái yǒu shénme xūyào tígāo de dìfang?
Nguyễn Minh Vũ: Em cảm thấy mình còn điểm nào cần cải thiện?
丁垂杨:我还需要提高专业汉语水平,特别是会计、税务和银行业务方面的词汇。不过,我每天都在学习。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái xūyào tígāo zhuānyè Hànyǔ shuǐpíng, tèbié shì kuàijì, shuìwù hé yínháng yèwù fāngmiàn de cíhuì. Búguò, wǒ měitiān dōu zài xuéxí.
Đinh Thùy Dương: Em vẫn cần nâng cao trình độ tiếng Trung chuyên ngành, đặc biệt là từ vựng về kế toán, thuế và nghiệp vụ ngân hàng. Tuy nhiên, ngày nào em cũng đang học tập.
阮明武:如果你在工作中发现自己付错了钱,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ nǐ zài gōngzuò zhōng fāxiàn zìjǐ fù cuò le qián, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trong công việc em phát hiện mình đã thanh toán sai tiền thì em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会马上向领导报告,联系银行和收款人,尽快停止或者退回这笔款项。同时,我会检查原因并提出改进方法。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì mǎshàng xiàng lǐngdǎo bàogào, liánxì yínháng hé shōukuǎnrén, jǐnkuài tíngzhǐ huòzhě tuìhuí zhè bǐ kuǎnxiàng. Tóngshí, wǒ huì jiǎnchá yuányīn bìng tíchū gǎijìn fāngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập tức báo cáo với lãnh đạo, liên hệ với ngân hàng và người nhận tiền để nhanh chóng dừng hoặc thu hồi khoản tiền đó. Đồng thời, em sẽ kiểm tra nguyên nhân và đề xuất biện pháp cải thiện.
阮明武:你会隐瞒这个错误吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì yǐnmán zhège cuòwù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em có che giấu sai sót này không?
丁垂杨:不会。付款错误可能会给公司带来损失,所以必须及时报告和处理。隐瞒问题只会让情况更严重。
Dīng Chuíyáng: Bú huì. Fùkuǎn cuòwù kěnéng huì gěi gōngsī dàilái sǔnshī, suǒyǐ bìxū jíshí bàogào hé chǔlǐ. Yǐnmán wèntí zhǐ huì ràng qíngkuàng gèng yánzhòng.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Sai sót thanh toán có thể gây tổn thất cho công ty nên phải báo cáo và xử lý kịp thời. Che giấu vấn đề chỉ khiến tình hình trở nên nghiêm trọng hơn.
阮明武:你对我们公司的工作有什么期望?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ duì wǒmen gōngsī de gōngzuò yǒu shénme qīwàng?
Nguyễn Minh Vũ: Em có kỳ vọng gì đối với công việc tại công ty anh?
丁垂杨:我希望能够在稳定、专业的环境中工作,学习更多付款管理和财务控制方面的知识,也希望长期为公司工作。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xīwàng nénggòu zài wěndìng, zhuānyè de huánjìng zhōng gōngzuò, xuéxí gèng duō fùkuǎn guǎnlǐ hé cáiwù kòngzhì fāngmiàn de zhīshi, yě xīwàng chángqī wèi gōngsī gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Em hy vọng được làm việc trong một môi trường ổn định và chuyên nghiệp, học hỏi thêm kiến thức về quản lý thanh toán và kiểm soát tài chính, đồng thời mong muốn làm việc lâu dài cho công ty.
阮明武:你期望的工资是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ qīwàng de gōngzī shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Mức lương em mong muốn là bao nhiêu?
丁垂杨:根据我的工作经验和这个职位的工作内容,我希望月薪是一千五百万到一千八百万越南盾。不过,我也愿意按照公司的薪酬制度进行商量。
Dīng Chuíyáng: Gēnjù wǒ de gōngzuò jīngyàn hé zhège zhíwèi de gōngzuò nèiróng, wǒ xīwàng yuèxīn shì yìqiān wǔbǎi wàn dào yìqiān bābǎi wàn Yuènándùn. Búguò, wǒ yě yuànyì ànzhào gōngsī de xīnchóu zhìdù jìnxíng shāngliang.
Đinh Thùy Dương: Dựa trên kinh nghiệm làm việc của em và nội dung công việc của vị trí này, em mong muốn mức lương từ mười lăm triệu đến mười tám triệu đồng Việt Nam mỗi tháng. Tuy nhiên, em cũng sẵn sàng trao đổi theo chế độ lương thưởng của công ty.
阮明武:如果你被录用,什么时候可以开始工作?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ nǐ bèi lùyòng, shénme shíhou kěyǐ kāishǐ gōngzuò?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu được tuyển dụng, khi nào em có thể bắt đầu làm việc?
丁垂杨:如果公司同意,我可以从下周一开始工作。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī tóngyì, wǒ kěyǐ cóng xià zhōuyī kāishǐ gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty đồng ý, em có thể bắt đầu làm việc từ thứ Hai tuần sau.
阮明武:你还有什么问题想问我吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hái yǒu shénme wèntí xiǎng wèn wǒ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em còn câu hỏi nào muốn hỏi anh không?
丁垂杨:有。我想了解一下公司的付款流程、试用期和这个职位的具体工作要求。
Dīng Chuíyáng: Yǒu. Wǒ xiǎng liǎojiě yíxià gōngsī de fùkuǎn liúchéng, shìyòngqī hé zhège zhíwèi de jùtǐ gōngzuò yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Em muốn tìm hiểu thêm về quy trình thanh toán của công ty, thời gian thử việc và yêu cầu công việc cụ thể của vị trí này.
阮明武:公司的试用期是两个月。付款会计要负责检查付款资料、管理应付账款、办理银行付款、和供应商对账,并按时制作付款报告。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī de shìyòngqī shì liǎng ge yuè. Fùkuǎn kuàijì yào fùzé jiǎnchá fùkuǎn zīliào, guǎnlǐ yìngfù zhàngkuǎn, bànlǐ yínháng fùkuǎn, hé gōngyìngshāng duìzhàng, bìng ànshí zhìzuò fùkuǎn bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian thử việc của công ty là hai tháng. Kế toán thanh toán phải phụ trách kiểm tra hồ sơ thanh toán, quản lý công nợ phải trả, thực hiện thanh toán qua ngân hàng, đối chiếu với nhà cung cấp và lập báo cáo thanh toán đúng hạn.
丁垂杨:我明白了。请问公司会有人指导新员工吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ míngbai le. Qǐngwèn gōngsī huì yǒu rén zhǐdǎo xīn yuángōng ma?
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Xin hỏi công ty có người hướng dẫn nhân viên mới không ạ?
阮明武:有。主管会计会向你介绍公司的会计制度、付款流程和软件使用方法。你也要主动学习,有问题及时提出。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu. Zhǔguǎn kuàijì huì xiàng nǐ jièshào gōngsī de kuàijì zhìdù, fùkuǎn liúchéng hé ruǎnjiàn shǐyòng fāngfǎ. Nǐ yě yào zhǔdòng xuéxí, yǒu wèntí jíshí tíchū.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Kế toán phụ trách sẽ giới thiệu cho em về chế độ kế toán, quy trình thanh toán và cách sử dụng phần mềm của công ty. Em cũng cần chủ động học hỏi và kịp thời nêu câu hỏi khi có vấn đề.
丁垂杨:好的,阮明武老板。如果有机会加入公司,我一定会认真学习,努力完成工作。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Rúguǒ yǒu jīhuì jiārù gōngsī, wǒ yídìng huì rènzhēn xuéxí, nǔlì wánchéng gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Nếu có cơ hội gia nhập công ty, em nhất định sẽ nghiêm túc học hỏi và cố gắng hoàn thành công việc.
阮明武:好的。今天的面试到这里。你的专业知识和工作态度都不错,我们会尽快通知你面试结果。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de. Jīntiān de miànshì dào zhèlǐ. Nǐ de zhuānyè zhīshi hé gōngzuò tàidu dōu búcuò, wǒmen huì jǐnkuài tōngzhī nǐ miànshì jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Được rồi. Buổi phỏng vấn hôm nay kết thúc tại đây. Kiến thức chuyên môn và thái độ làm việc của em đều khá tốt, công ty sẽ sớm thông báo cho em kết quả phỏng vấn.
丁垂杨:谢谢阮明武老板,也谢谢您给我这次面试机会。我期待公司的消息。
Dīng Chuíyáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, yě xièxie nín gěi wǒ zhè cì miànshì jīhuì. Wǒ qīdài gōngsī de xiāoxi.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ và cảm ơn anh đã cho em cơ hội tham gia buổi phỏng vấn này. Em mong chờ thông tin từ công ty.
阮明武:不客气,路上注意安全。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú kèqi, lùshang zhùyì ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Không có gì, em đi đường chú ý an toàn nhé.
丁垂杨:好的,谢谢阮明武老板。再见。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Zàijiàn.
Đinh Thùy Dương: Vâng, cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Chào anh.
阮明武:下面我们继续谈付款会计的具体工作。收到各部门的付款申请以后,你首先要做什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen jìxù tán fùkuǎn kuàijì de jùtǐ gōngzuò. Shōudào gè bùmén de fùkuǎn shēnqǐng yǐhòu, nǐ shǒuxiān yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta tiếp tục trao đổi về công việc cụ thể của kế toán thanh toán. Sau khi nhận được đề nghị thanh toán từ các phòng ban, trước tiên em phải làm gì?
丁垂杨:收到付款申请以后,我会先登记收到资料的日期、申请部门、申请人、收款人、付款金额和付款目的。
Dīng Chuíyáng: Shōudào fùkuǎn shēnqǐng yǐhòu, wǒ huì xiān dēngjì shōudào zīliào de rìqī, shēnqǐng bùmén, shēnqǐngrén, shōukuǎnrén, fùkuǎn jīn’é hé fùkuǎn mùdì.
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhận được đề nghị thanh toán, trước tiên em sẽ ghi nhận ngày nhận hồ sơ, bộ phận đề nghị, người đề nghị, người nhận tiền, số tiền thanh toán và mục đích thanh toán.
阮明武:公司里的哪些部门可能会提交付款申请?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī lǐ de nǎxiē bùmén kěnéng huì tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng?
Nguyễn Minh Vũ: Những bộ phận nào trong công ty có thể gửi đề nghị thanh toán?
丁垂杨:采购部、仓库、行政部、销售部、生产部、财务部和公司管理层都可能提交付款申请。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòubù, cāngkù, xíngzhèngbù, xiāoshòubù, shēngchǎnbù, cáiwùbù hé gōngsī guǎnlǐcéng dōu kěnéng tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận mua hàng, kho, hành chính, kinh doanh, sản xuất, tài chính và ban lãnh đạo công ty đều có thể gửi đề nghị thanh toán.
阮明武:收到申请以后,你只需要看付款金额吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Shōudào shēnqǐng yǐhòu, nǐ zhǐ xūyào kàn fùkuǎn jīn’é ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được đề nghị, em chỉ cần xem số tiền thanh toán thôi sao?
丁垂杨:不只看付款金额。我还要检查申请内容、申请人、使用费用的部门、收款对象和付款用途。
Dīng Chuíyáng: Bù zhǐ kàn fùkuǎn jīn’é. Wǒ hái yào jiǎnchá shēnqǐng nèiróng, shēnqǐngrén, shǐyòng fèiyòng de bùmén, shōukuǎn duìxiàng hé fùkuǎn yòngtú.
Đinh Thùy Dương: Không chỉ xem số tiền thanh toán. Em còn phải kiểm tra nội dung đề nghị, người đề nghị, bộ phận sử dụng chi phí, đối tượng nhận tiền và mục đích thanh toán.
阮明武:为什么要检查使用费用的部门?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào jiǎnchá shǐyòng fèiyòng de bùmén?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra bộ phận sử dụng chi phí?
丁垂杨:因为公司需要把费用记录到正确的部门。如果部门记录错误,费用报告和管理报告也会不准确。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi gōngsī xūyào bǎ fèiyòng jìlù dào zhèngquè de bùmén. Rúguǒ bùmén jìlù cuòwù, fèiyòng bàogào hé guǎnlǐ bàogào yě huì bù zhǔnquè.
Đinh Thùy Dương: Vì công ty cần ghi nhận chi phí vào đúng bộ phận. Nếu ghi nhận sai bộ phận thì báo cáo chi phí và báo cáo quản trị cũng sẽ không chính xác.
阮明武:你怎么检查付款的目的?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá fùkuǎn de mùdì?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra mục đích thanh toán như thế nào?
丁垂杨:我会看付款申请单上的说明,也会检查合同、订单、发票和相关证明,确认这笔付款是为了公司的正常经营活动。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì kàn fùkuǎn shēnqǐngdān shàng de shuōmíng, yě huì jiǎnchá hétong, dìngdān, fāpiào hé xiāngguān zhèngmíng, quèrèn zhè bǐ fùkuǎn shì wèile gōngsī de zhèngcháng jīngyíng huódòng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ xem phần giải thích trên phiếu đề nghị thanh toán, đồng thời kiểm tra hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn và các tài liệu chứng minh liên quan để xác nhận khoản thanh toán này phục vụ hoạt động kinh doanh bình thường của công ty.
阮明武:付款会计需要检查付款期限吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn kuàijì xūyào jiǎnchá fùkuǎn qīxiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán thanh toán có cần kiểm tra thời hạn thanh toán không?
丁垂杨:需要。我会根据合同、采购订单或者公司和供应商之间的约定,检查付款日期和到期日。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Wǒ huì gēnjù hétong, cǎigòu dìngdān huòzhě gōngsī hé gōngyìngshāng zhījiān de yuēdìng, jiǎnchá fùkuǎn rìqī hé dàoqīrì.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Em sẽ căn cứ vào hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc thỏa thuận giữa công ty và nhà cung cấp để kiểm tra ngày thanh toán và ngày đến hạn.
阮明武:如果合同规定收到货物后三十天付款,你怎么计算付款日期?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ hétong guīdìng shōudào huòwù hòu sānshí tiān fùkuǎn, nǐ zěnme jìsuàn fùkuǎn rìqī?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng quy định thanh toán sau ba mươi ngày kể từ ngày nhận hàng, em tính ngày thanh toán như thế nào?
丁垂杨:我会先确认实际收货日期,然后从收货日期开始计算三十天,并把到期日记录在付款计划里。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān quèrèn shíjì shōuhuò rìqī, ránhòu cóng shōuhuò rìqī kāishǐ jìsuàn sānshí tiān, bìng bǎ dàoqīrì jìlù zài fùkuǎn jìhuà lǐ.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ xác nhận ngày thực tế nhận hàng, sau đó tính ba mươi ngày kể từ ngày nhận hàng và ghi ngày đến hạn vào kế hoạch thanh toán.
阮明武:如果订单和合同上的付款期限不一样,你会根据哪一个文件处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ dìngdān hé hétong shàng de fùkuǎn qīxiàn bù yíyàng, nǐ huì gēnjù nǎ yí ge wénjiàn chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thời hạn thanh toán trên đơn đặt hàng và hợp đồng không giống nhau, em sẽ căn cứ vào tài liệu nào để xử lý?
丁垂杨:我不会自己决定。我会先检查两个文件的签署日期和法律效力,再联系采购部门和法务部门确认。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bú huì zìjǐ juédìng. Wǒ huì xiān jiǎnchá liǎng ge wénjiàn de qiānshǔ rìqī hé fǎlǜ xiàolì, zài liánxì cǎigòu bùmén hé fǎwù bùmén quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ không tự quyết định. Trước tiên em sẽ kiểm tra ngày ký và hiệu lực pháp lý của hai tài liệu, sau đó liên hệ với bộ phận mua hàng và bộ phận pháp chế để xác nhận.
阮明武:你会怎么分类付款资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì zěnme fēnlèi fùkuǎn zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ phân loại hồ sơ thanh toán như thế nào?
丁垂杨:我会按照付款性质分类,比如供应商付款、员工报销、员工借款、工资付款、税款支付、运输费付款和服务费付款。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào fùkuǎn xìngzhì fēnlèi, bǐrú gōngyìngshāng fùkuǎn, yuángōng bàoxiāo, yuángōng jièkuǎn, gōngzī fùkuǎn, shuìkuǎn zhīfù, yùnshūfèi fùkuǎn hé fúwùfèi fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ phân loại theo tính chất thanh toán, chẳng hạn như thanh toán nhà cung cấp, hoàn ứng cho nhân viên, tạm ứng cho nhân viên, thanh toán lương, nộp thuế, thanh toán chi phí vận chuyển và thanh toán chi phí dịch vụ.
阮明武:供应商付款和员工报销有什么不同?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngyìngshāng fùkuǎn hé yuángōng bàoxiāo yǒu shénme bùtóng?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh toán cho nhà cung cấp và hoàn ứng cho nhân viên có gì khác nhau?
丁垂杨:供应商付款一般根据合同、订单、发票和验收资料办理。员工报销一般需要报销申请、费用发票、出差资料或者其他费用证明。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng fùkuǎn yìbān gēnjù hétong, dìngdān, fāpiào hé yànshōu zīliào bànlǐ. Yuángōng bàoxiāo yìbān xūyào bàoxiāo shēnqǐng, fèiyòng fāpiào, chūchāi zīliào huòzhě qítā fèiyòng zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Thanh toán cho nhà cung cấp thường được thực hiện dựa trên hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn và hồ sơ nghiệm thu. Hoàn ứng cho nhân viên thường cần có đề nghị hoàn ứng, hóa đơn chi phí, hồ sơ công tác hoặc các tài liệu chứng minh chi phí khác.
阮明武:借款和报销是一回事吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Jièkuǎn hé bàoxiāo shì yí huí shì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tạm ứng và hoàn ứng có phải là cùng một việc không?
丁垂杨:不是。借款是公司先把钱交给员工使用,报销或者还款是员工完成工作以后提交资料,结清以前借的款项。
Dīng Chuíyáng: Bú shì. Jièkuǎn shì gōngsī xiān bǎ qián jiāo gěi yuángōng shǐyòng, bàoxiāo huòzhě huánkuǎn shì yuángōng wánchéng gōngzuò yǐhòu tíjiāo zīliào, jiéqīng yǐqián jiè de kuǎnxiàng.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Tạm ứng là công ty giao tiền trước cho nhân viên sử dụng; hoàn ứng hoặc hoàn trả là sau khi hoàn thành công việc, nhân viên nộp hồ sơ để quyết toán khoản tiền đã tạm ứng trước đó.
阮明武:分类资料有什么作用?
Ruǎn Míng Wǔ: Fēnlèi zīliào yǒu shénme zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Việc phân loại hồ sơ có tác dụng gì?
丁垂杨:分类以后,我们可以更容易检查资料、安排付款顺序、跟踪处理进度和制作付款报告。
Dīng Chuíyáng: Fēnlèi yǐhòu, wǒmen kěyǐ gèng róngyì jiǎnchá zīliào, ānpái fùkuǎn shùnxù, gēnzōng chǔlǐ jìndù hé zhìzuò fùkuǎn bàogào.
Đinh Thùy Dương: Sau khi phân loại, chúng ta có thể dễ dàng kiểm tra hồ sơ, sắp xếp thứ tự thanh toán, theo dõi tiến độ xử lý và lập báo cáo thanh toán.
阮明武:现在我们谈第二个内容。你怎么检查付款资料是否齐全?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán dì èr ge nèiróng. Nǐ zěnme jiǎnchá fùkuǎn zīliào shìfǒu qíquán?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về nội dung thứ hai. Em kiểm tra hồ sơ thanh toán có đầy đủ hay không như thế nào?
丁垂杨:我会按照公司的付款资料清单逐项检查,确认每一种需要的文件都已经放在资料里。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào gōngsī de fùkuǎn zīliào qīngdān zhúxiàng jiǎnchá, quèrèn měi yì zhǒng xūyào de wénjiàn dōu yǐjīng fàng zài zīliào lǐ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra từng mục theo danh mục hồ sơ thanh toán của công ty, xác nhận mỗi loại tài liệu cần thiết đều đã có trong bộ hồ sơ.
阮明武:付款申请单上一般需要哪些人的签字?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn shēnqǐngdān shàng yìbān xūyào nǎxiē rén de qiānzì?
Nguyễn Minh Vũ: Trên phiếu đề nghị thanh toán thường cần chữ ký của những người nào?
丁垂杨:一般需要申请人、部门负责人、主管会计、会计负责人和有批准权限的领导签字。
Dīng Chuíyáng: Yìbān xūyào shēnqǐngrén, bùmén fùzérén, zhǔguǎn kuàijì, kuàijì fùzérén hé yǒu pīzhǔn quánxiàn de lǐngdǎo qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Thông thường cần chữ ký của người đề nghị, trưởng bộ phận, kế toán phụ trách, kế toán trưởng và lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt.
阮明武:如果少了部门负责人的签字,你会继续办理吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shǎo le bùmén fùzérén de qiānzì, nǐ huì jìxù bànlǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thiếu chữ ký của trưởng bộ phận, em có tiếp tục xử lý không?
丁垂杨:我不会直接付款。我会把资料退回申请部门,请他们完成内部批准手续以后再提交。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bú huì zhíjiē fùkuǎn. Wǒ huì bǎ zīliào tuìhuí shēnqǐng bùmén, qǐng tāmen wánchéng nèibù pīzhǔn shǒuxù yǐhòu zài tíjiāo.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ không trực tiếp thanh toán. Em sẽ trả hồ sơ về bộ phận đề nghị và yêu cầu họ hoàn thành thủ tục phê duyệt nội bộ rồi mới nộp lại.
阮明武:为什么签字很重要?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme qiānzì hěn zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao chữ ký lại quan trọng?
丁垂杨:签字表示相关人员已经检查并同意这笔费用,也是确认责任和批准权限的重要依据。
Dīng Chuíyáng: Qiānzì biǎoshì xiāngguān rényuán yǐjīng jiǎnchá bìng tóngyì zhè bǐ fèiyòng, yě shì quèrèn zérèn hé pīzhǔn quánxiàn de zhòngyào yījù.
Đinh Thùy Dương: Chữ ký thể hiện những người liên quan đã kiểm tra và đồng ý với khoản chi này, đồng thời là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm và thẩm quyền phê duyệt.
阮明武:对于采购业务,你要检查哪些合同资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Duìyú cǎigòu yèwù, nǐ yào jiǎnchá nǎxiē hétong zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Đối với nghiệp vụ mua hàng, em phải kiểm tra những hồ sơ hợp đồng nào?
丁垂杨:我要检查经济合同、合同附件、采购订单、供应商报价单和供应商批准文件。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá jīngjì hétong, hétong fùjiàn, cǎigòu dìngdān, gōngyìngshāng bàojiàdān hé gōngyìngshāng pīzhǔn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng, đơn đặt hàng, báo giá của nhà cung cấp và hồ sơ phê duyệt nhà cung cấp.
阮明武:为什么要检查供应商报价单?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào jiǎnchá gōngyìngshāng bàojiàdān?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra báo giá của nhà cung cấp?
丁垂杨:因为报价单可以帮助我们检查价格、付款条件、交货时间和服务内容是否与合同一致。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi bàojiàdān kěyǐ bāngzhù wǒmen jiǎnchá jiàgé, fùkuǎn tiáojiàn, jiāohuò shíjiān hé fúwù nèiróng shìfǒu yǔ hétong yízhì.
Đinh Thùy Dương: Vì báo giá có thể giúp chúng ta kiểm tra giá cả, điều kiện thanh toán, thời gian giao hàng và nội dung dịch vụ có thống nhất với hợp đồng hay không.
阮明武:付款资料里一定要有发票吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn zīliào lǐ yídìng yào yǒu fāpiào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trong hồ sơ thanh toán nhất định phải có hóa đơn không?
丁垂杨:大部分正式付款都需要合法发票,比如增值税发票或者销售发票。如果法律允许使用其他证明,也要提供合法的替代凭证。
Dīng Chuíyáng: Dàbùfen zhèngshì fùkuǎn dōu xūyào héfǎ fāpiào, bǐrú zēngzhíshuì fāpiào huòzhě xiāoshòu fāpiào. Rúguǒ fǎlǜ yǔnxǔ shǐyòng qítā zhèngmíng, yě yào tígōng héfǎ de tìdài píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn các khoản thanh toán chính thức đều cần hóa đơn hợp pháp, chẳng hạn như hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng. Nếu pháp luật cho phép sử dụng tài liệu khác thì cũng phải cung cấp chứng từ thay thế hợp pháp.
阮明武:如果是购买货物,你要检查哪些收货资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shì gòumǎi huòwù, nǐ yào jiǎnchá nǎxiē shōuhuò zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là mua hàng hóa, em phải kiểm tra những hồ sơ nhận hàng nào?
丁垂杨:我要检查送货单、货物交接记录、入库单、验收记录和相关人员的签字。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá sònghuòdān, huòwù jiāojiē jìlù, rùkùdān, yànshōu jìlù hé xiāngguān rényuán de qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra phiếu giao hàng, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu nhập kho, biên bản nghiệm thu và chữ ký của những người liên quan.
阮明武:如果是支付服务费呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shì zhīfù fúwùfèi ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là thanh toán chi phí dịch vụ thì sao?
丁垂杨:我会检查服务合同、服务完成确认书、验收记录、工作结果、发票和付款申请单。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá fúwù hétong, fúwù wánchéng quèrènshū, yànshōu jìlù, gōngzuò jiéguǒ, fāpiào hé fùkuǎn shēnqǐngdān.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra hợp đồng dịch vụ, giấy xác nhận hoàn thành dịch vụ, biên bản nghiệm thu, kết quả công việc, hóa đơn và phiếu đề nghị thanh toán.
阮明武:如果公司把货物卖给客户,付款资料里为什么可能会有出库单?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī bǎ huòwù mài gěi kèhù, fùkuǎn zīliào lǐ wèishénme kěnéng huì yǒu chūkùdān?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty bán hàng hóa cho khách hàng, tại sao trong hồ sơ thanh toán có thể có phiếu xuất kho?
丁垂杨:因为有些运输费、安装费或者销售服务费与出库业务有关。出库单可以证明货物已经离开仓库。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yǒuxiē yùnshūfèi, ānzhuāngfèi huòzhě xiāoshòu fúwùfèi yǔ chūkù yèwù yǒuguān. Chūkùdān kěyǐ zhèngmíng huòwù yǐjīng líkāi cāngkù.
Đinh Thùy Dương: Vì một số chi phí vận chuyển, lắp đặt hoặc dịch vụ bán hàng có liên quan đến nghiệp vụ xuất kho. Phiếu xuất kho có thể chứng minh hàng hóa đã rời khỏi kho.
阮明武:对于员工费用,你要检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Duìyú yuángōng fèiyòng, nǐ yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đối với chi phí của nhân viên, em phải kiểm tra những gì?
丁垂杨:我要检查费用明细表、借款申请、报销申请、还款说明、发票和其他相关证明。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá fèiyòng míngxìbiǎo, jièkuǎn shēnqǐng, bàoxiāo shēnqǐng, huánkuǎn shuōmíng, fāpiào hé qítā xiāngguān zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra bảng kê chi phí, đề nghị tạm ứng, đề nghị hoàn ứng, giấy giải trình hoàn ứng, hóa đơn và các tài liệu liên quan khác.
阮明武:供应商对账单有什么作用?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngyìngshāng duìzhàngdān yǒu shénme zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Bảng đối chiếu công nợ của nhà cung cấp có tác dụng gì?
丁垂杨:对账单可以帮助我们确认期初余额、本期发生额、已经付款的金额和还没有支付的余额。
Dīng Chuíyáng: Duìzhàngdān kěyǐ bāngzhù wǒmen quèrèn qīchū yú’é, běnqī fāshēng’é, yǐjīng fùkuǎn de jīn’é hé hái méiyǒu zhīfù de yú’é.
Đinh Thùy Dương: Bảng đối chiếu công nợ có thể giúp chúng ta xác nhận số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số tiền đã thanh toán và số dư chưa thanh toán.
阮明武:办理银行转账以前,你要检查哪些收款信息?
Ruǎn Míng Wǔ: Bànlǐ yínháng zhuǎnzhàng yǐqián, nǐ yào jiǎnchá nǎxiē shōukuǎn xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thực hiện chuyển khoản ngân hàng, em phải kiểm tra những thông tin nhận tiền nào?
丁垂杨:我要检查收款人名称、银行账号、开户银行、银行分行、付款金额和转账内容。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá shōukuǎnrén míngchēng, yínháng zhànghào, kāihù yínháng, yínháng fēnháng, fùkuǎn jīn’é hé zhuǎnzhàng nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra tên người thụ hưởng, số tài khoản ngân hàng, ngân hàng mở tài khoản, chi nhánh ngân hàng, số tiền thanh toán và nội dung chuyển khoản.
阮明武:如果收款人的名称和合同上的供应商名称不一样,可以付款吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shōukuǎnrén de míngchēng hé hétong shàng de gōngyìngshāng míngchēng bù yíyàng, kěyǐ fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tên người thụ hưởng và tên nhà cung cấp trên hợp đồng không giống nhau thì có thể thanh toán không?
丁垂杨:不能马上付款。我会要求对方提供正式说明、授权文件或者其他合法证明,并请领导批准。
Dīng Chuíyáng: Bù néng mǎshàng fùkuǎn. Wǒ huì yāoqiú duìfāng tígōng zhèngshì shuōmíng, shòuquán wénjiàn huòzhě qítā héfǎ zhèngmíng, bìng qǐng lǐngdǎo pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Không thể thanh toán ngay. Em sẽ yêu cầu đối phương cung cấp văn bản giải trình chính thức, giấy ủy quyền hoặc các tài liệu hợp pháp khác, đồng thời xin lãnh đạo phê duyệt.
阮明武:如果银行账号少了一位数字,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yínháng zhànghào shǎo le yí wèi shùzì, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số tài khoản ngân hàng thiếu một chữ số, em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会停止建立付款单,联系供应商确认正确账号,并要求他们提供盖章或者正式确认的银行信息。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tíngzhǐ jiànlì fùkuǎndān, liánxì gōngyìngshāng quèrèn zhèngquè zhànghào, bìng yāoqiú tāmen tígōng gàizhāng huòzhě zhèngshì quèrèn de yínháng xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ dừng việc lập lệnh thanh toán, liên hệ với nhà cung cấp để xác nhận số tài khoản chính xác và yêu cầu họ cung cấp thông tin ngân hàng có đóng dấu hoặc được xác nhận chính thức.
阮明武:现在我们谈第三个内容。你怎么检查凭证是否合法、有效和合理?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán dì sān ge nèiróng. Nǐ zěnme jiǎnchá píngzhèng shìfǒu héfǎ, yǒuxiào hé hélǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về nội dung thứ ba. Em kiểm tra chứng từ có hợp pháp, hợp lệ và hợp lý như thế nào?
丁垂杨:我会检查发票信息、交易内容、金额、批准手续和费用用途,也会把发票与合同、订单和验收资料进行比较。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá fāpiào xìnxī, jiāoyì nèiróng, jīn’é, pīzhǔn shǒuxù hé fèiyòng yòngtú, yě huì bǎ fāpiào yǔ hétong, dìngdān hé yànshōu zīliào jìnxíng bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra thông tin hóa đơn, nội dung giao dịch, số tiền, thủ tục phê duyệt và mục đích sử dụng chi phí, đồng thời đối chiếu hóa đơn với hợp đồng, đơn đặt hàng và hồ sơ nghiệm thu.
阮明武:你怎么检查发票上的公司信息?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá fāpiào shàng de gōngsī xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra thông tin công ty trên hóa đơn như thế nào?
丁垂杨:我会核对公司名称、地址和税号,确认这些信息与公司的登记信息完全一致。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì héduì gōngsī míngchēng, dìzhǐ hé shuìhào, quèrèn zhèxiē xìnxī yǔ gōngsī de dēngjì xìnxī wánquán yízhì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đối chiếu tên công ty, địa chỉ và mã số thuế, xác nhận những thông tin này hoàn toàn thống nhất với thông tin đăng ký của doanh nghiệp.
阮明武:如果公司地址写错了一个字,可以直接使用这张发票吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī dìzhǐ xiě cuò le yí ge zì, kěyǐ zhíjiē shǐyòng zhè zhāng fāpiào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu địa chỉ công ty bị viết sai một chữ thì có thể trực tiếp sử dụng hóa đơn này không?
丁垂杨:我会先根据税务规定判断错误是否严重。如果需要修改,我会联系供应商,请他们按照规定处理。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān gēnjù shuìwù guīdìng pànduàn cuòwù shìfǒu yánzhòng. Rúguǒ xūyào xiūgǎi, wǒ huì liánxì gōngyìngshāng, qǐng tāmen ànzhào guīdìng chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ căn cứ vào quy định thuế để đánh giá sai sót có nghiêm trọng hay không. Nếu cần điều chỉnh, em sẽ liên hệ với nhà cung cấp và yêu cầu họ xử lý theo quy định.
阮明武:除了公司名称、地址和税号,你还要检查发票上的哪些基本内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle gōngsī míngchēng, dìzhǐ hé shuìhào, nǐ hái yào jiǎnchá fāpiào shàng de nǎxiē jīběn nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài tên công ty, địa chỉ và mã số thuế, em còn phải kiểm tra những nội dung cơ bản nào trên hóa đơn?
丁垂杨:我要检查发票日期、发票号码、发票代码、货物或者服务名称、数量、单价、金额、税率、税额和总金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá fāpiào rìqī, fāpiào hàomǎ, fāpiào dàimǎ, huòwù huòzhě fúwù míngchēng, shùliàng, dānjià, jīn’é, shuìlǜ, shuì’é hé zǒng jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra ngày hóa đơn, số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, tên hàng hóa hoặc dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế và tổng số tiền.
阮明武:你怎么检查发票金额是否正确?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá fāpiào jīn’é shìfǒu zhèngquè?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra số tiền trên hóa đơn có chính xác hay không như thế nào?
丁垂杨:我会用数量乘以单价,计算未税金额,再计算税额和含税总金额,并与发票上的数字进行核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì yòng shùliàng chéngyǐ dānjià, jìsuàn wèishuì jīn’é, zài jìsuàn shuì’é hé hánshuì zǒng jīn’é, bìng yǔ fāpiào shàng de shùzì jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lấy số lượng nhân với đơn giá để tính số tiền chưa thuế, sau đó tính tiền thuế và tổng số tiền có thuế rồi đối chiếu với các con số trên hóa đơn.
阮明武:比如,公司购买一百箱材料,每箱八十五万越南盾,未税总额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú, gōngsī gòumǎi yìbǎi xiāng cáiliào, měi xiāng bāshíwǔ wàn Yuènándùn, wèishuì zǒng’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ, công ty mua một trăm thùng vật liệu, mỗi thùng tám trăm năm mươi nghìn đồng Việt Nam, tổng số tiền chưa thuế là bao nhiêu?
丁垂杨:一百乘以八十五万,未税总额是八千五百万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Yìbǎi chéngyǐ bāshíwǔ wàn, wèishuì zǒng’é shì bāqiān wǔbǎi wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Một trăm nhân với tám trăm năm mươi nghìn, tổng số tiền chưa thuế là tám mươi lăm triệu đồng Việt Nam.
阮明武:如果增值税率是百分之十,税额和含税总额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zēngzhíshuìlǜ shì bǎifēnzhī shí, shuì’é hé hánshuì zǒng’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thuế suất giá trị gia tăng là mười phần trăm thì tiền thuế và tổng số tiền có thuế là bao nhiêu?
丁垂杨:税额是八百五十万越南盾,含税总额是九千三百五十万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Shuì’é shì bābǎi wǔshí wàn Yuènándùn, hánshuì zǒng’é shì jiǔqiān sānbǎi wǔshí wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Tiền thuế là tám triệu năm trăm nghìn đồng Việt Nam, tổng số tiền có thuế là chín mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng Việt Nam.
阮明武:如果发票上的数量是一百箱,但是入库单上只有九十八箱,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāpiào shàng de shùliàng shì yìbǎi xiāng, dànshì rùkùdān shàng zhǐyǒu jiǔshíbā xiāng, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số lượng trên hóa đơn là một trăm thùng nhưng trên phiếu nhập kho chỉ có chín mươi tám thùng, em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会停止付款,联系仓库和采购部门,确认少了两箱的原因,并要求供应商修改发票或者补交货物。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tíngzhǐ fùkuǎn, liánxì cāngkù hé cǎigòu bùmén, quèrèn shǎo le liǎng xiāng de yuányīn, bìng yāoqiú gōngyìngshāng xiūgǎi fāpiào huòzhě bǔjiāo huòwù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ dừng thanh toán, liên hệ với kho và bộ phận mua hàng để xác nhận nguyên nhân thiếu hai thùng, đồng thời yêu cầu nhà cung cấp điều chỉnh hóa đơn hoặc giao bổ sung hàng hóa.
阮明武:你怎么检查发票是否符合合同?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá fāpiào shìfǒu fúhé hétong?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra hóa đơn có phù hợp với hợp đồng như thế nào?
丁垂杨:我会比较供应商名称、货物名称、规格、数量、单价、税率、付款条件和合同总金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǐjiào gōngyìngshāng míngchēng, huòwù míngchēng, guīgé, shùliàng, dānjià, shuìlǜ, fùkuǎn tiáojiàn hé hétong zǒng jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ so sánh tên nhà cung cấp, tên hàng hóa, quy cách, số lượng, đơn giá, thuế suất, điều kiện thanh toán và tổng giá trị hợp đồng.
阮明武:如果发票和合同一致,但是验收结果不合格,可以付款吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāpiào hé hétong yízhì, dànshì yànshōu jiéguǒ bù hégé, kěyǐ fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hóa đơn phù hợp với hợp đồng nhưng kết quả nghiệm thu không đạt thì có thể thanh toán không?
丁垂杨:一般不能付款。我会根据合同的质量条件和验收结果,请相关部门先处理质量问题。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bù néng fùkuǎn. Wǒ huì gēnjù hétong de zhìliàng tiáojiàn hé yànshōu jiéguǒ, qǐng xiāngguān bùmén xiān chǔlǐ zhìliàng wèntí.
Đinh Thùy Dương: Thông thường không thể thanh toán. Em sẽ căn cứ vào điều kiện chất lượng trong hợp đồng và kết quả nghiệm thu, yêu cầu bộ phận liên quan xử lý vấn đề chất lượng trước.
阮明武:你怎么判断一笔费用是否合理?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme pànduàn yì bǐ fèiyòng shìfǒu hélǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Em đánh giá một khoản chi có hợp lý hay không như thế nào?
丁垂杨:我会检查这笔费用是否与公司的生产、销售、管理或者其他正常经营活动有关,金额是否符合市场价格和公司的费用标准。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá zhè bǐ fèiyòng shìfǒu yǔ gōngsī de shēngchǎn, xiāoshòu, guǎnlǐ huòzhě qítā zhèngcháng jīngyíng huódòng yǒuguān, jīn’é shìfǒu fúhé shìchǎng jiàgé hé gōngsī de fèiyòng biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra khoản chi này có liên quan đến hoạt động sản xuất, bán hàng, quản lý hoặc hoạt động kinh doanh bình thường khác của công ty hay không; số tiền có phù hợp với giá thị trường và định mức chi phí của công ty hay không.
阮明武:如果一个员工提交个人购物的发票,要求公司付款,你会怎么做?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yí ge yuángōng tíjiāo gèrén gòuwù de fāpiào, yāoqiú gōngsī fùkuǎn, nǐ huì zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một nhân viên nộp hóa đơn mua sắm cá nhân và yêu cầu công ty thanh toán, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:如果这笔费用与公司的经营活动没有关系,我会拒绝办理,并向部门负责人说明原因。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhè bǐ fèiyòng yǔ gōngsī de jīngyíng huódòng méiyǒu guānxi, wǒ huì jùjué bànlǐ, bìng xiàng bùmén fùzérén shuōmíng yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu khoản chi này không liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, em sẽ từ chối xử lý và giải thích nguyên nhân với trưởng bộ phận.
阮明武:你怎么检查发票有没有重复?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá fāpiào yǒu méiyǒu chóngfù?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra hóa đơn có bị trùng lặp hay không như thế nào?
丁垂杨:我会在会计软件和付款登记表里查找发票号码、发票日期、供应商名称和金额,确认这张发票以前有没有录入或者付款。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zài kuàijì ruǎnjiàn hé fùkuǎn dēngjìbiǎo lǐ cházhǎo fāpiào hàomǎ, fāpiào rìqī, gōngyìngshāng míngchēng hé jīn’é, quèrèn zhè zhāng fāpiào yǐqián yǒu méiyǒu lùrù huòzhě fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ tra cứu số hóa đơn, ngày hóa đơn, tên nhà cung cấp và số tiền trên phần mềm kế toán và bảng đăng ký thanh toán để xác nhận hóa đơn này trước đây đã được nhập hoặc thanh toán hay chưa.
阮明武:如果系统显示这张发票已经付款,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ xìtǒng xiǎnshì zhè zhāng fāpiào yǐjīng fùkuǎn, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hệ thống hiển thị hóa đơn này đã được thanh toán thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会停止新的付款申请,检查以前的银行付款凭证,并通知申请部门这张发票已经结清。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tíngzhǐ xīn de fùkuǎn shēnqǐng, jiǎnchá yǐqián de yínháng fùkuǎn píngzhèng, bìng tōngzhī shēnqǐng bùmén zhè zhāng fāpiào yǐjīng jiéqīng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ dừng đề nghị thanh toán mới, kiểm tra chứng từ thanh toán ngân hàng trước đó và thông báo cho bộ phận đề nghị rằng hóa đơn này đã được thanh toán xong.
阮明武:如果发票号码没有重复,但是金额、日期和供应商都一样呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāpiào hàomǎ méiyǒu chóngfù, dànshì jīn’é, rìqī hé gōngyìngshāng dōu yíyàng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số hóa đơn không trùng nhưng số tiền, ngày hóa đơn và nhà cung cấp đều giống nhau thì sao?
丁垂杨:我也会认真检查,因为可能是同一笔业务开了两张发票,也可能是资料录入错误。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě huì rènzhēn jiǎnchá, yīnwèi kěnéng shì tóng yì bǐ yèwù kāi le liǎng zhāng fāpiào, yě kěnéng shì zīliào lùrù cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Em vẫn sẽ kiểm tra cẩn thận vì có thể cùng một nghiệp vụ đã xuất hai hóa đơn hoặc dữ liệu đã bị nhập sai.
阮明武:如果发现发票上的税号错误,你会要求供应商怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāxiàn fāpiào shàng de shuìhào cuòwù, nǐ huì yāoqiú gōngyìngshāng zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện mã số thuế trên hóa đơn bị sai, em sẽ yêu cầu nhà cung cấp xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会通知供应商停止使用这张错误发票,并按照税务规定修改、调整或者重新开具正确发票。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tōngzhī gōngyìngshāng tíngzhǐ shǐyòng zhè zhāng cuòwù fāpiào, bìng ànzhào shuìwù guīdìng xiūgǎi, tiáozhěng huòzhě chóngxīn kāijù zhèngquè fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ thông báo cho nhà cung cấp ngừng sử dụng hóa đơn sai này và thực hiện sửa đổi, điều chỉnh hoặc xuất lại hóa đơn chính xác theo quy định thuế.
阮明武:如果资料只缺少一个不重要的文件,你会先付款,再让他们补充吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zīliào zhǐ quēshǎo yí ge bù zhòngyào de wénjiàn, nǐ huì xiān fùkuǎn, zài ràng tāmen bǔchōng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hồ sơ chỉ thiếu một tài liệu không quan trọng, em có thanh toán trước rồi yêu cầu họ bổ sung sau không?
丁垂杨:我会按照公司的规定处理。如果资料清单要求必须有这个文件,我就不会先付款。只有得到有权限的领导书面批准,才能特殊处理。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào gōngsī de guīdìng chǔlǐ. Rúguǒ zīliào qīngdān yāoqiú bìxū yǒu zhège wénjiàn, wǒ jiù bú huì xiān fùkuǎn. Zhǐyǒu dédào yǒu quánxiàn de lǐngdǎo shūmiàn pīzhǔn, cáinéng tèshū chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ xử lý theo quy định của công ty. Nếu danh mục hồ sơ yêu cầu bắt buộc phải có tài liệu đó, em sẽ không thanh toán trước. Chỉ khi có phê duyệt bằng văn bản của lãnh đạo có thẩm quyền thì mới được xử lý đặc biệt.
阮明武:如果发现资料不完整或者不合法,你应该怎么通知申请部门?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāxiàn zīliào bù wánzhěng huòzhě bù héfǎ, nǐ yīnggāi zěnme tōngzhī shēnqǐng bùmén?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp pháp, em nên thông báo cho bộ phận đề nghị như thế nào?
丁垂杨:我会列出缺少或者错误的内容,清楚说明需要补充、修改或者更换哪些文件,并告诉他们最晚提交时间。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì lièchū quēshǎo huòzhě cuòwù de nèiróng, qīngchu shuōmíng xūyào bǔchōng, xiūgǎi huòzhě gēnghuàn nǎxiē wénjiàn, bìng gàosu tāmen zuìwǎn tíjiāo shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ liệt kê những nội dung còn thiếu hoặc sai, giải thích rõ cần bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế những tài liệu nào, đồng thời thông báo thời hạn nộp lại muộn nhất.
阮明武:你会口头通知,还是用邮件通知?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì kǒutóu tōngzhī, háishì yòng yóujiàn tōngzhī?
Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ thông báo bằng miệng hay bằng thư điện tử?
丁垂杨:简单问题可以先口头沟通,但是重要问题最好用邮件或者系统通知,这样可以保留处理记录。
Dīng Chuíyáng: Jiǎndān wèntí kěyǐ xiān kǒutóu gōutōng, dànshì zhòngyào wèntí zuìhǎo yòng yóujiàn huòzhě xìtǒng tōngzhī, zhèyàng kěyǐ bǎoliú chǔlǐ jìlù.
Đinh Thùy Dương: Những vấn đề đơn giản có thể trao đổi bằng miệng trước, nhưng đối với vấn đề quan trọng thì tốt nhất nên thông báo bằng thư điện tử hoặc trên hệ thống để lưu lại lịch sử xử lý.
阮明武:申请部门补充资料以后,你会怎么做?
Ruǎn Míng Wǔ: Shēnqǐng bùmén bǔchōng zīliào yǐhòu, nǐ huì zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi bộ phận đề nghị bổ sung hồ sơ, em sẽ làm gì?
丁垂杨:我会重新检查全部资料,不只是检查新补充的文件。确认没有问题以后,我才把资料放进付款计划。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì chóngxīn jiǎnchá quánbù zīliào, bù zhǐshì jiǎnchá xīn bǔchōng de wénjiàn. Quèrèn méiyǒu wèntí yǐhòu, wǒ cái bǎ zīliào fàng jìn fùkuǎn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ, không chỉ kiểm tra tài liệu mới được bổ sung. Sau khi xác nhận không còn vấn đề, em mới đưa hồ sơ vào kế hoạch thanh toán.
阮明武:为什么要重新检查全部资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào chóngxīn jiǎnchá quánbù zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ?
丁垂杨:因为在补充资料的过程中,其他信息也可能发生变化。重新检查可以减少遗漏和重复付款的风险。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zài bǔchōng zīliào de guòchéng zhōng, qítā xìnxī yě kěnéng fāshēng biànhuà. Chóngxīn jiǎnchá kěyǐ jiǎnshǎo yílòu hé chóngfù fùkuǎn de fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì trong quá trình bổ sung hồ sơ, những thông tin khác cũng có thể thay đổi. Kiểm tra lại có thể giảm rủi ro bỏ sót và thanh toán trùng lặp.
阮明武:你认为付款会计检查资料时最重要的三个原则是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ rènwéi fùkuǎn kuàijì jiǎnchá zīliào shí zuì zhòngyào de sān ge yuánzé shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Em cho rằng ba nguyên tắc quan trọng nhất khi kế toán thanh toán kiểm tra hồ sơ là gì?
丁垂杨:第一,资料必须完整;第二,内容必须真实、合法;第三,付款必须经过正确的批准流程。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, zīliào bìxū wánzhěng; dì èr, nèiróng bìxū zhēnshí, héfǎ; dì sān, fùkuǎn bìxū jīngguò zhèngquè de pīzhǔn liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, hồ sơ phải đầy đủ; thứ hai, nội dung phải trung thực và hợp pháp; thứ ba, khoản thanh toán phải trải qua đúng quy trình phê duyệt.
阮明武:如果工作量很大,你怎么保证自己不会漏查资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngzuòliàng hěn dà, nǐ zěnme bǎozhèng zìjǐ bú huì lòuchá zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khối lượng công việc rất lớn, em làm thế nào để bảo đảm mình không bỏ sót việc kiểm tra hồ sơ?
丁垂杨:我会使用检查清单,按照固定顺序逐项检查,并在每一项完成以后做标记。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì shǐyòng jiǎnchá qīngdān, ànzhào gùdìng shùnxù zhúxiàng jiǎnchá, bìng zài měi yí xiàng wánchéng yǐhòu zuò biāojì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ sử dụng danh mục kiểm tra, kiểm tra từng mục theo một thứ tự cố định và đánh dấu sau khi hoàn thành mỗi mục.
阮明武:如果同一天收到五十套付款资料,你会怎么安排?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ tóng yì tiān shōudào wǔshí tào fùkuǎn zīliào, nǐ huì zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trong cùng một ngày nhận được năm mươi bộ hồ sơ thanh toán, em sẽ sắp xếp như thế nào?
丁垂杨:我会先按照到期日、重要程度、金额和付款类型分类。到期时间近、手续完整和对公司经营重要的款项会优先处理。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān ànzhào dàoqīrì, zhòngyào chéngdù, jīn’é hé fùkuǎn lèixíng fēnlèi. Dàoqī shíjiān jìn, shǒuxù wánzhěng hé duì gōngsī jīngyíng zhòngyào de kuǎnxiàng huì yōuxiān chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ phân loại theo ngày đến hạn, mức độ quan trọng, số tiền và loại thanh toán. Những khoản sắp đến hạn, có thủ tục đầy đủ và quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty sẽ được ưu tiên xử lý.
阮明武:如果一个金额很大的付款申请资料不完整,但是一个金额小的申请资料完整,你先处理哪一个?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yí ge jīn’é hěn dà de fùkuǎn shēnqǐng zīliào bù wánzhěng, dànshì yí ge jīn’é xiǎo de shēnqǐng zīliào wánzhěng, nǐ xiān chǔlǐ nǎ yí ge?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một đề nghị thanh toán có số tiền lớn nhưng hồ sơ không đầy đủ, còn một đề nghị có số tiền nhỏ nhưng hồ sơ đầy đủ, em sẽ xử lý khoản nào trước?
丁垂杨:我会先通知金额大的申请补充资料,同时继续处理资料完整的小额申请。金额大不能成为跳过检查程序的理由。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān tōngzhī jīn’é dà de shēnqǐng bǔchōng zīliào, tóngshí jìxù chǔlǐ zīliào wánzhěng de xiǎo’é shēnqǐng. Jīn’é dà bù néng chéngwéi tiàoguò jiǎnchá chéngxù de lǐyóu.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ thông báo cho bên đề nghị khoản tiền lớn bổ sung hồ sơ, đồng thời tiếp tục xử lý đề nghị có giá trị nhỏ nhưng hồ sơ đầy đủ. Số tiền lớn không thể trở thành lý do để bỏ qua quy trình kiểm tra.
阮明武:很好。通过刚才的回答,我认为你对付款资料的接收、检查和风险控制有比较清楚的认识。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Tōngguò gāngcái de huídá, wǒ rènwéi nǐ duì fùkuǎn zīliào de jiēshōu, jiǎnchá hé fēngxiǎn kòngzhì yǒu bǐjiào qīngchu de rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Qua những câu trả lời vừa rồi, anh cho rằng em có nhận thức khá rõ về việc tiếp nhận, kiểm tra và kiểm soát rủi ro đối với hồ sơ thanh toán.
丁垂杨:谢谢阮明武老板。我认为付款会计不能只关注付款速度,还要保证每一笔付款都有完整、合法和合理的资料。
Dīng Chuíyáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ rènwéi fùkuǎn kuàijì bù néng zhǐ guānzhù fùkuǎn sùdù, hái yào bǎozhèng měi yì bǐ fùkuǎn dōu yǒu wánzhěng, héfǎ hé hélǐ de zīliào.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em cho rằng kế toán thanh toán không thể chỉ quan tâm đến tốc độ thanh toán mà còn phải bảo đảm mỗi khoản thanh toán đều có hồ sơ đầy đủ, hợp pháp và hợp lý.
阮明武:说得对。付款会计既要提高工作效率,也要保护公司的资金安全。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì. Fùkuǎn kuàijì jì yào tígāo gōngzuò xiàolǜ, yě yào bǎohù gōngsī de zījīn ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Kế toán thanh toán vừa phải nâng cao hiệu quả công việc, vừa phải bảo vệ an toàn nguồn vốn của công ty.
丁垂杨:是的,阮明武老板。我会认真检查每一套资料,按照公司的规定和批准流程办理付款。
Dīng Chuíyáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ huì rènzhēn jiǎnchá měi yí tào zīliào, ànzhào gōngsī de guīdìng hé pīzhǔn liúchéng bànlǐ fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em sẽ cẩn thận kiểm tra từng bộ hồ sơ và thực hiện thanh toán theo quy định cũng như quy trình phê duyệt của công ty.
阮明武:下面我们继续谈付款会计的其他工作。你知道什么是非现金支付吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen jìxù tán fùkuǎn kuàijì de qítā gōngzuò. Nǐ zhīdào shénme shì fēi xiànjīn zhīfù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta tiếp tục trao đổi về những công việc khác của kế toán thanh toán. Em có biết thanh toán không dùng tiền mặt là gì không?
丁垂杨:知道。非现金支付是指公司不直接使用现金,而是通过银行转账、支票或者其他合法方式向收款人付款。
Dīng Chuíyáng: Zhīdào. Fēi xiànjīn zhīfù shì zhǐ gōngsī bù zhíjiē shǐyòng xiànjīn, érshì tōngguò yínháng zhuǎnzhàng, zhīpiào huòzhě qítā héfǎ fāngshì xiàng shōukuǎnrén fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em biết ạ. Thanh toán không dùng tiền mặt là việc công ty không trực tiếp sử dụng tiền mặt mà thanh toán cho người nhận thông qua chuyển khoản ngân hàng, séc hoặc các phương thức hợp pháp khác.
阮明武:为什么付款会计要检查非现金支付条件?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme fùkuǎn kuàijì yào jiǎnchá fēi xiànjīn zhīfù tiáojiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao kế toán thanh toán phải kiểm tra điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt?
丁垂杨:因为有些发票金额达到规定标准以后,企业必须使用非现金方式付款,才能满足税务和会计管理的要求。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yǒuxiē fāpiào jīn’é dádào guīdìng biāozhǔn yǐhòu, qǐyè bìxū shǐyòng fēi xiànjīn fāngshì fùkuǎn, cáinéng mǎnzú shuìwù hé kuàijì guǎnlǐ de yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Vì sau khi giá trị của một số hóa đơn đạt mức quy định, doanh nghiệp phải thanh toán bằng phương thức không dùng tiền mặt thì mới đáp ứng được yêu cầu về thuế và quản lý kế toán.
阮明武:收到一张金额比较大的发票以后,你会先检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Shōudào yì zhāng jīn’é bǐjiào dà de fāpiào yǐhòu, nǐ huì xiān jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được một hóa đơn có giá trị tương đối lớn, trước tiên em sẽ kiểm tra điều gì?
丁垂杨:我会先检查发票金额是否属于必须进行非现金支付的情况,然后检查合同上的付款方式和收款账户信息。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān jiǎnchá fāpiào jīn’é shìfǒu shǔyú bìxū jìnxíng fēi xiànjīn zhīfù de qíngkuàng, ránhòu jiǎnchá hétong shàng de fùkuǎn fāngshì hé shōukuǎn zhànghù xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ kiểm tra giá trị hóa đơn có thuộc trường hợp bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt hay không, sau đó kiểm tra phương thức thanh toán và thông tin tài khoản nhận tiền trên hợp đồng.
阮明武:如果一张发票按规定必须通过银行付款,但是申请部门要求用现金支付,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yì zhāng fāpiào àn guīdìng bìxū tōngguò yínháng fùkuǎn, dànshì shēnqǐng bùmén yāoqiú yòng xiànjīn zhīfù, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một hóa đơn theo quy định phải thanh toán qua ngân hàng nhưng bộ phận đề nghị yêu cầu thanh toán bằng tiền mặt, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我不会同意用现金支付。我会向申请部门说明规定,并要求他们修改付款方式,改为从公司银行账户转账。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bú huì tóngyì yòng xiànjīn zhīfù. Wǒ huì xiàng shēnqǐng bùmén shuōmíng guīdìng, bìng yāoqiú tāmen xiūgǎi fùkuǎn fāngshì, gǎiwéi cóng gōngsī yínháng zhànghù zhuǎnzhàng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ không đồng ý thanh toán bằng tiền mặt. Em sẽ giải thích quy định cho bộ phận đề nghị và yêu cầu họ thay đổi phương thức thanh toán sang chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng của công ty.
阮明武:转账时,付款账户应该是谁的账户?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhuǎnzhàng shí, fùkuǎn zhànghù yīnggāi shì shéi de zhànghù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi chuyển khoản, tài khoản thanh toán phải là tài khoản của ai?
丁垂杨:一般应该从企业自己的银行账户转出,不能随便使用员工的个人账户代替公司付款。
Dīng Chuíyáng: Yìbān yīnggāi cóng qǐyè zìjǐ de yínháng zhànghù zhuǎnchū, bù néng suíbiàn shǐyòng yuángōng de gèrén zhànghù dàitì gōngsī fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường tiền phải được chuyển từ chính tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, không được tùy tiện sử dụng tài khoản cá nhân của nhân viên để thanh toán thay cho công ty.
阮明武:收款账户应该是谁的账户?
Ruǎn Míng Wǔ: Shōukuǎn zhànghù yīnggāi shì shéi de zhànghù?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản nhận tiền phải là tài khoản của ai?
丁垂杨:一般应该是合同、发票和供应商资料上登记的卖方银行账户。
Dīng Chuíyáng: Yìbān yīnggāi shì hétong, fāpiào hé gōngyìngshāng zīliào shàng dēngjì de màifāng yínháng zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Thông thường đó phải là tài khoản ngân hàng của bên bán được đăng ký trên hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ nhà cung cấp.
阮明武:如果卖方要求公司把钱转到员工的个人账户,可以直接转吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ màifāng yāoqiú gōngsī bǎ qián zhuǎn dào yuángōng de gèrén zhànghù, kěyǐ zhíjiē zhuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu bên bán yêu cầu công ty chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của nhân viên họ thì có thể chuyển trực tiếp không?
丁垂杨:不能直接转。我会要求卖方提供正式说明、授权文件和相关证明,同时请会计负责人和有权限的领导检查批准。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhíjiē zhuǎn. Wǒ huì yāoqiú màifāng tígōng zhèngshì shuōmíng, shòuquán wénjiàn hé xiāngguān zhèngmíng, tóngshí qǐng kuàijì fùzérén hé yǒu quánxiàn de lǐngdǎo jiǎnchá pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Không thể chuyển trực tiếp. Em sẽ yêu cầu bên bán cung cấp văn bản giải trình chính thức, giấy ủy quyền và các tài liệu chứng minh liên quan, đồng thời đề nghị kế toán phụ trách và lãnh đạo có thẩm quyền kiểm tra, phê duyệt.
阮明武:为什么不能随便转到个人账户?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme bù néng suíbiàn zhuǎn dào gèrén zhànghù?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không được tùy tiện chuyển vào tài khoản cá nhân?
丁垂杨:因为这样可能不符合合同和税务要求,也可能出现诈骗、收款错误或者无法证明付款对象的问题。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zhèyàng kěnéng bù fúhé hétong hé shuìwù yāoqiú, yě kěnéng chūxiàn zhàpiàn, shōukuǎn cuòwù huòzhě wúfǎ zhèngmíng fùkuǎn duìxiàng de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Vì việc đó có thể không phù hợp với hợp đồng và yêu cầu về thuế, đồng thời có thể phát sinh gian lận, nhận tiền sai hoặc không thể chứng minh đúng đối tượng thanh toán.
阮明武:你刚才提到债务抵消。什么是债务抵消?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ gāngcái tídào zhàiwù dǐxiāo. Shénme shì zhàiwù dǐxiāo?
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi em có nhắc đến bù trừ công nợ. Bù trừ công nợ là gì?
丁垂杨:债务抵消是指两家公司之间既有应收账款,也有应付账款,双方同意用一部分应收款抵消一部分应付款。
Dīng Chuíyáng: Zhàiwù dǐxiāo shì zhǐ liǎng jiā gōngsī zhījiān jì yǒu yìngshōu zhàngkuǎn, yě yǒu yìngfù zhàngkuǎn, shuāngfāng tóngyì yòng yí bùfen yìngshōukuǎn dǐxiāo yí bùfen yìngfùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Bù trừ công nợ là trường hợp giữa hai công ty vừa có khoản phải thu vừa có khoản phải trả, hai bên đồng ý dùng một phần khoản phải thu để bù trừ một phần khoản phải trả.
阮明武:如果进行债务抵消,需要哪些资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ jìnxíng zhàiwù dǐxiāo, xūyào nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thực hiện bù trừ công nợ thì cần những hồ sơ nào?
丁垂杨:一般需要合同、发票、应收应付明细、对账单、债务抵消协议和双方确认的签字或者盖章文件。
Dīng Chuíyáng: Yìbān xūyào hétong, fāpiào, yìngshōu yìngfù míngxì, duìzhàngdān, zhàiwù dǐxiāo xiéyì hé shuāngfāng quèrèn de qiānzì huòzhě gàizhāng wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường cần hợp đồng, hóa đơn, bảng chi tiết phải thu và phải trả, bảng đối chiếu công nợ, thỏa thuận bù trừ công nợ và văn bản có chữ ký hoặc đóng dấu xác nhận của hai bên.
阮明武:假设公司应该向供应商支付一亿越南盾,同时供应商也应该向公司支付三千万越南盾,双方同意抵消。抵消以后,公司还要支付多少钱?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè gōngsī yīnggāi xiàng gōngyìngshāng zhīfù yí yì Yuènándùn, tóngshí gōngyìngshāng yě yīnggāi xiàng gōngsī zhīfù sānqiān wàn Yuènándùn, shuāngfāng tóngyì dǐxiāo. Dǐxiāo yǐhòu, gōngsī hái yào zhīfù duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử công ty phải trả cho nhà cung cấp một trăm triệu đồng Việt Nam, đồng thời nhà cung cấp cũng phải trả cho công ty ba mươi triệu đồng và hai bên đồng ý bù trừ. Sau khi bù trừ, công ty còn phải thanh toán bao nhiêu?
丁垂杨:一亿减去三千万,公司还要向供应商支付七千万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Yí yì jiǎnqù sānqiān wàn, gōngsī hái yào xiàng gōngyìngshāng zhīfù qīqiān wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Một trăm triệu trừ ba mươi triệu, công ty còn phải thanh toán cho nhà cung cấp bảy mươi triệu đồng Việt Nam.
阮明武:这七千万应该怎么支付?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè qīqiān wàn yīnggāi zěnme zhīfù?
Nguyễn Minh Vũ: Bảy mươi triệu đồng này nên được thanh toán như thế nào?
丁垂杨:如果属于必须非现金支付的情况,公司应该从自己的银行账户把七千万越南盾转到供应商的合法账户。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shǔyú bìxū fēi xiànjīn zhīfù de qíngkuàng, gōngsī yīnggāi cóng zìjǐ de yínháng zhànghù bǎ qīqiān wàn Yuènándùn zhuǎn dào gōngyìngshāng de héfǎ zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Nếu thuộc trường hợp bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt, công ty phải chuyển bảy mươi triệu đồng Việt Nam từ tài khoản ngân hàng của mình sang tài khoản hợp pháp của nhà cung cấp.
阮明武:什么是通过第三方付款?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì tōngguò dì sānfāng fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh toán qua bên thứ ba là gì?
丁垂杨:通过第三方付款是指公司没有直接向合同上的卖方付款,而是按照合法协议向另一方支付款项。
Dīng Chuíyáng: Tōngguò dì sānfāng fùkuǎn shì zhǐ gōngsī méiyǒu zhíjiē xiàng hétong shàng de màifāng fùkuǎn, érshì ànzhào héfǎ xiéyì xiàng lìng yì fāng zhīfù kuǎnxiàng.
Đinh Thùy Dương: Thanh toán qua bên thứ ba là trường hợp công ty không trực tiếp thanh toán cho bên bán trên hợp đồng mà thanh toán cho một bên khác theo thỏa thuận hợp pháp.
阮明武:这种情况需要什么证明?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng xūyào shénme zhèngmíng?
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này cần những tài liệu chứng minh nào?
丁垂杨:需要合同中的相关条件、三方协议、付款授权书、债权债务说明和各方确认文件。
Dīng Chuíyáng: Xūyào hétong zhōng de xiāngguān tiáojiàn, sānfāng xiéyì, fùkuǎn shòuquánshū, zhàiquán zhàiwù shuōmíng hé gèfāng quèrèn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Cần có điều khoản liên quan trong hợp đồng, thỏa thuận ba bên, giấy ủy quyền thanh toán, văn bản giải trình về quyền đòi nợ và nghĩa vụ trả nợ cùng tài liệu xác nhận của các bên.
阮明武:如果只有供应商发来的一封普通邮件,可以作为第三方付款的充分依据吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zhǐyǒu gōngyìngshāng fālái de yì fēng pǔtōng yóujiàn, kěyǐ zuòwéi dì sānfāng fùkuǎn de chōngfèn yījù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chỉ có một thư điện tử thông thường do nhà cung cấp gửi đến thì có thể dùng làm căn cứ đầy đủ để thanh toán qua bên thứ ba không?
丁垂杨:一般不可以。我会要求正式文件,并确认文件的签字、盖章和批准权限。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bù kěyǐ. Wǒ huì yāoqiú zhèngshì wénjiàn, bìng quèrèn wénjiàn de qiānzì, gàizhāng hé pīzhǔn quánxiàn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường là không thể. Em sẽ yêu cầu văn bản chính thức và xác nhận chữ ký, con dấu cũng như thẩm quyền phê duyệt trên văn bản.
阮明武:什么是授权付款?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì shòuquán fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh toán theo ủy quyền là gì?
丁垂杨:授权付款是指有权收款的一方向另一个单位或者个人出具正式授权书,同意让他们代为收款。
Dīng Chuíyáng: Shòuquán fùkuǎn shì zhǐ yǒu quán shōukuǎn de yì fāng xiàng lìng yí ge dānwèi huòzhě gèrén chūjù zhèngshì shòuquánshū, tóngyì ràng tāmen dàiwéi shōukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Thanh toán theo ủy quyền là trường hợp bên có quyền nhận tiền lập giấy ủy quyền chính thức cho một đơn vị hoặc cá nhân khác thay mặt nhận tiền.
阮明武:检查授权书时,你要注意什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá shòuquánshū shí, nǐ yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra giấy ủy quyền, em phải chú ý điều gì?
丁垂杨:我要检查授权人、被授权人、授权内容、授权金额、有效时间、签字、盖章和相关身份证明。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá shòuquánrén, bèi shòuquánrén, shòuquán nèiróng, shòuquán jīn’é, yǒuxiào shíjiān, qiānzì, gàizhāng hé xiāngguān shēnfèn zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra người ủy quyền, người được ủy quyền, nội dung ủy quyền, số tiền được ủy quyền, thời hạn hiệu lực, chữ ký, con dấu và giấy tờ chứng minh danh tính liên quan.
阮明武:如果授权书已经过期,还可以付款吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shòuquánshū yǐjīng guòqī, hái kěyǐ fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu giấy ủy quyền đã hết hạn thì còn có thể thanh toán không?
丁垂杨:不可以。我会要求对方提供新的有效授权书。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Wǒ huì yāoqiú duìfāng tígōng xīn de yǒuxiào shòuquánshū.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Em sẽ yêu cầu đối phương cung cấp giấy ủy quyền mới còn hiệu lực.
阮明武:银行转账完成以后,你要保存什么资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng zhuǎnzhàng wánchéng yǐhòu, nǐ yào bǎocún shénme zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành chuyển khoản ngân hàng, em phải lưu những tài liệu gì?
丁垂杨:我要保存银行付款凭证、转账回单、银行流水、付款申请、合同、发票和批准文件。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào bǎocún yínháng fùkuǎn píngzhèng, zhuǎnzhàng huídān, yínháng liúshuǐ, fùkuǎn shēnqǐng, hétong, fāpiào hé pīzhǔn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Em phải lưu chứng từ thanh toán ngân hàng, giấy báo chuyển khoản, sao kê ngân hàng, đề nghị thanh toán, hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ phê duyệt.
阮明武:为什么一定要保存转账凭证?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yídìng yào bǎocún zhuǎnzhàng píngzhèng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao nhất định phải lưu chứng từ chuyển khoản?
丁垂杨:因为转账凭证可以证明公司已经实际付款,也可以用于纳税申报、税务结算、审计和供应商对账。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zhuǎnzhàng píngzhèng kěyǐ zhèngmíng gōngsī yǐjīng shíjì fùkuǎn, yě kěyǐ yòngyú nàshuì shēnbào, shuìwù jiésuàn, shěnjì hé gōngyìngshāng duìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Vì chứng từ chuyển khoản có thể chứng minh công ty đã thực tế thanh toán, đồng thời được sử dụng để kê khai thuế, quyết toán thuế, kiểm toán và đối chiếu với nhà cung cấp.
阮明武:你会怎么保存这些资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì zěnme bǎocún zhèxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ lưu những tài liệu này như thế nào?
丁垂杨:我会按照付款日期、供应商名称、凭证号码和付款类型进行分类,同时保存纸质资料和电子资料。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào fùkuǎn rìqī, gōngyìngshāng míngchēng, píngzhèng hàomǎ hé fùkuǎn lèixíng jìnxíng fēnlèi, tóngshí bǎocún zhǐzhì zīliào hé diànzǐ zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ phân loại theo ngày thanh toán, tên nhà cung cấp, số chứng từ và loại thanh toán, đồng thời lưu cả hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử.
阮明武:如果银行回单上的付款内容写得不清楚,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yínháng huídān shàng de fùkuǎn nèiróng xiě de bù qīngchu, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nội dung thanh toán trên giấy báo ngân hàng được ghi không rõ ràng, em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会在会计资料中补充付款说明,注明合同号码、发票号码、供应商名称和付款目的,并与原始凭证一起保存。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zài kuàijì zīliào zhōng bǔchōng fùkuǎn shuōmíng, zhùmíng hétong hàomǎ, fāpiào hàomǎ, gōngyìngshāng míngchēng hé fùkuǎn mùdì, bìng yǔ yuánshǐ píngzhèng yìqǐ bǎocún.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ bổ sung phần giải trình thanh toán trong hồ sơ kế toán, ghi rõ số hợp đồng, số hóa đơn, tên nhà cung cấp và mục đích thanh toán, sau đó lưu cùng chứng từ gốc.
阮明武:很好。现在我们谈付款计划。你认为为什么要提前制定付款计划?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen tán fùkuǎn jìhuà. Nǐ rènwéi wèishénme yào tíqián zhìdìng fùkuǎn jìhuà?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta trao đổi về kế hoạch thanh toán. Theo em, tại sao phải lập kế hoạch thanh toán trước?
丁垂杨:因为公司每天都有很多收入和支出。如果没有计划,可能会出现到期没有钱支付、重复付款或者漏付重要款项的问题。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi gōngsī měitiān dōu yǒu hěn duō shōurù hé zhīchū. Rúguǒ méiyǒu jìhuà, kěnéng huì chūxiàn dàoqī méiyǒu qián zhīfù, chóngfù fùkuǎn huòzhě lòufù zhòngyào kuǎnxiàng de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Vì mỗi ngày công ty đều có nhiều khoản thu và chi. Nếu không có kế hoạch thì có thể xảy ra tình trạng đến hạn nhưng không có tiền thanh toán, thanh toán trùng hoặc bỏ sót các khoản quan trọng.
阮明武:你制定付款计划的第一步是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zhìdìng fùkuǎn jìhuà de dì yī bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên khi em lập kế hoạch thanh toán là gì?
丁垂杨:第一步是汇总已经到期和快要到期的应付账款。
Dīng Chuíyáng: Dì yī bù shì huìzǒng yǐjīng dàoqī hé kuài yào dàoqī de yìngfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước đầu tiên là tổng hợp những khoản công nợ phải trả đã đến hạn và sắp đến hạn.
阮明武:你会从哪些资料中取得这些数据?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì cóng nǎxiē zīliào zhōng qǔdé zhèxiē shùjù?
Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ lấy những dữ liệu này từ những hồ sơ nào?
丁垂杨:我会从应付账款明细表、供应商对账单、合同、采购订单、付款登记表和会计软件中取得数据。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì cóng yìngfù zhàngkuǎn míngxìbiǎo, gōngyìngshāng duìzhàngdān, hétong, cǎigòu dìngdān, fùkuǎn dēngjìbiǎo hé kuàijì ruǎnjiàn zhōng qǔdé shùjù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lấy dữ liệu từ bảng chi tiết công nợ phải trả, bảng đối chiếu công nợ của nhà cung cấp, hợp đồng, đơn đặt hàng, sổ theo dõi thanh toán và phần mềm kế toán.
阮明武:付款计划可以按什么时间编制?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn jìhuà kěyǐ àn shénme shíjiān biānzhì?
Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch thanh toán có thể được lập theo khoảng thời gian nào?
丁垂杨:可以按天、按周或者按月编制。对于资金比较紧张的公司,也可以每天更新。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ àn tiān, àn zhōu huòzhě àn yuè biānzhì. Duìyú zījīn bǐjiào jǐnzhāng de gōngsī, yě kěyǐ měitiān gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Có thể lập theo ngày, theo tuần hoặc theo tháng. Đối với công ty có nguồn tiền khá căng thẳng thì cũng có thể cập nhật hằng ngày.
阮明武:每日付款计划一般包括哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Měirì fùkuǎn jìhuà yìbān bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Kế hoạch thanh toán hằng ngày thường bao gồm những nội dung nào?
丁垂杨:一般包括付款日期、收款人、付款内容、合同号码、发票号码、应付金额、计划付款金额、付款方式和批准状态。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bāokuò fùkuǎn rìqī, shōukuǎnrén, fùkuǎn nèiróng, hétong hàomǎ, fāpiào hàomǎ, yìngfù jīn’é, jìhuà fùkuǎn jīn’é, fùkuǎn fāngshì hé pīzhǔn zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Thông thường bao gồm ngày thanh toán, người nhận tiền, nội dung thanh toán, số hợp đồng, số hóa đơn, số tiền phải trả, số tiền dự kiến thanh toán, phương thức thanh toán và trạng thái phê duyệt.
阮明武:你怎么确定付款的优先顺序?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme quèdìng fùkuǎn de yōuxiān shùnxù?
Nguyễn Minh Vũ: Em xác định thứ tự ưu tiên thanh toán như thế nào?
丁垂杨:我会根据到期日、合同条件、法律要求、付款金额、业务重要程度和资金情况确定优先顺序。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù dàoqīrì, hétong tiáojiàn, fǎlǜ yāoqiú, fùkuǎn jīn’é, yèwù zhòngyào chéngdù hé zījīn qíngkuàng quèdìng yōuxiān shùnxù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào ngày đến hạn, điều kiện hợp đồng, yêu cầu pháp luật, số tiền thanh toán, mức độ quan trọng của hoạt động kinh doanh và tình hình nguồn tiền để xác định thứ tự ưu tiên.
阮明武:哪些款项一般属于必须优先关注的款项?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǎxiē kuǎnxiàng yìbān shǔyú bìxū yōuxiān guānzhù de kuǎnxiàng?
Nguyễn Minh Vũ: Những khoản nào thường thuộc nhóm bắt buộc phải ưu tiên theo dõi?
丁垂杨:比如工资、社会保险、医疗保险、失业保险、税款、厂房租金、电费、水费、银行手续费和贷款利息。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gōngzī, shèhuì bǎoxiǎn, yīliáo bǎoxiǎn, shīyè bǎoxiǎn, shuìkuǎn, chǎngfáng zūjīn, diànfèi, shuǐfèi, yínháng shǒuxùfèi hé dàikuǎn lìxī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thuế, tiền thuê nhà xưởng, tiền điện, tiền nước, phí ngân hàng và lãi vay.
阮明武:为什么工资要优先安排?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme gōngzī yào yōuxiān ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao tiền lương phải được ưu tiên sắp xếp?
丁垂杨:因为工资与员工的生活和公司的劳动关系直接有关。如果公司迟发工资,会影响员工的工作态度和公司的正常经营。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi gōngzī yǔ yuángōng de shēnghuó hé gōngsī de láodòng guānxi zhíjiē yǒuguān. Rúguǒ gōngsī chí fā gōngzī, huì yǐngxiǎng yuángōng de gōngzuò tàidu hé gōngsī de zhèngcháng jīngyíng.
Đinh Thùy Dương: Vì tiền lương liên quan trực tiếp đến cuộc sống của nhân viên và quan hệ lao động của công ty. Nếu công ty trả lương chậm sẽ ảnh hưởng đến thái độ làm việc của nhân viên và hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
阮明武:为什么保险和税款也要按时支付?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme bǎoxiǎn hé shuìkuǎn yě yào ànshí zhīfù?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao bảo hiểm và tiền thuế cũng phải được thanh toán đúng hạn?
丁垂杨:因为这些款项有法律规定的缴纳期限。逾期可能会产生罚款、滞纳金或者其他法律风险。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zhèxiē kuǎnxiàng yǒu fǎlǜ guīdìng de jiǎonà qīxiàn. Yúqī kěnéng huì chǎnshēng fákuǎn, zhìnàjīn huòzhě qítā fǎlǜ fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì những khoản này có thời hạn nộp theo quy định pháp luật. Nếu quá hạn có thể phát sinh tiền phạt, tiền chậm nộp hoặc các rủi ro pháp lý khác.
阮明武:如果公司没有按时支付厂房租金,可能有什么影响?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī méiyǒu ànshí zhīfù chǎngfáng zūjīn, kěnéng yǒu shénme yǐngxiǎng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty không thanh toán tiền thuê nhà xưởng đúng hạn thì có thể gây ra ảnh hưởng gì?
丁垂杨:可能会产生违约金,也可能影响公司继续使用厂房,严重时还会影响生产计划。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng huì chǎnshēng wéiyuējīn, yě kěnéng yǐngxiǎng gōngsī jìxù shǐyòng chǎngfáng, yánzhòng shí hái huì yǐngxiǎng shēngchǎn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Có thể phát sinh tiền phạt vi phạm hợp đồng, ảnh hưởng đến việc công ty tiếp tục sử dụng nhà xưởng và trong trường hợp nghiêm trọng còn có thể ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất.
阮明武:电费和水费为什么也很重要?
Ruǎn Míng Wǔ: Diànfèi hé shuǐfèi wèishénme yě hěn zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao tiền điện và tiền nước cũng rất quan trọng?
丁垂杨:因为生产和办公都需要用电、用水。如果长期不付款,供应单位可能停止服务,公司的经营会受到影响。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi shēngchǎn hé bàngōng dōu xūyào yòngdiàn, yòngshuǐ. Rúguǒ chángqī bù fùkuǎn, gōngyìng dānwèi kěnéng tíngzhǐ fúwù, gōngsī de jīngyíng huì shòudào yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Vì hoạt động sản xuất và văn phòng đều cần sử dụng điện và nước. Nếu lâu dài không thanh toán, đơn vị cung cấp có thể ngừng dịch vụ và hoạt động của công ty sẽ bị ảnh hưởng.
阮明武:贷款利息应该怎么跟踪?
Ruǎn Míng Wǔ: Dàikuǎn lìxī yīnggāi zěnme gēnzōng?
Nguyễn Minh Vũ: Lãi vay cần được theo dõi như thế nào?
丁垂杨:我会根据贷款合同记录本金、利率、付息日期、到期日和每期应付利息,并提前提醒会计负责人。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù dàikuǎn hétong jìlù běnjīn, lìlǜ, fùxī rìqī, dàoqīrì hé měi qī yìngfù lìxī, bìng tíqián tíxǐng kuàijì fùzérén.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào hợp đồng vay để ghi nhận số tiền gốc, lãi suất, ngày trả lãi, ngày đến hạn và tiền lãi phải trả từng kỳ, đồng thời nhắc kế toán phụ trách trước thời hạn.
阮明武:付款会计需要和谁一起平衡资金?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn kuàijì xūyào hé shéi yìqǐ pínghéng zījīn?
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán thanh toán cần phối hợp với ai để cân đối nguồn tiền?
丁垂杨:一般要和会计负责人、银行会计、出纳以及财务经理一起检查银行余额和预计收入。
Dīng Chuíyáng: Yìbān yào hé kuàijì fùzérén, yínháng kuàijì, chūnà yǐjí cáiwù jīnglǐ yìqǐ jiǎnchá yínháng yú’é hé yùjì shōurù.
Đinh Thùy Dương: Thông thường phải phối hợp với kế toán phụ trách, kế toán ngân hàng, thủ quỹ và giám đốc tài chính để kiểm tra số dư ngân hàng và các khoản thu dự kiến.
阮明武:在安排付款以前,你要了解哪些资金信息?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài ānpái fùkuǎn yǐqián, nǐ yào liǎojiě nǎxiē zījīn xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi sắp xếp thanh toán, em cần biết những thông tin nào về nguồn tiền?
丁垂杨:我要了解各银行账户的可用余额、当天预计收款、未来几天的预计收入、已经批准的付款和最低安全余额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào liǎojiě gè yínháng zhànghù de kěyòng yú’é, dàngtiān yùjì shōukuǎn, wèilái jǐ tiān de yùjì shōurù, yǐjīng pīzhǔn de fùkuǎn hé zuìdī ānquán yú’é.
Đinh Thùy Dương: Em cần biết số dư khả dụng của từng tài khoản ngân hàng, các khoản dự kiến thu trong ngày, doanh thu dự kiến trong vài ngày tới, những khoản thanh toán đã được phê duyệt và số dư an toàn tối thiểu.
阮明武:为什么不能把银行账户里的钱全部付出去?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme bù néng bǎ yínháng zhànghù lǐ de qián quánbù fù chūqù?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không thể thanh toán hết toàn bộ số tiền có trong tài khoản ngân hàng?
丁垂杨:因为公司还需要保留一部分资金处理紧急支出、银行扣款和当天可能发生的其他付款。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi gōngsī hái xūyào bǎoliú yí bùfen zījīn chǔlǐ jǐnjí zhīchū, yínháng kòukuǎn hé dàngtiān kěnéng fāshēng de qítā fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì công ty còn cần giữ lại một phần nguồn tiền để xử lý các khoản chi khẩn cấp, khoản ngân hàng tự động trích nợ và các khoản thanh toán khác có thể phát sinh trong ngày.
阮明武:如果付款计划超过现有资金,你会怎么做?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fùkuǎn jìhuà chāoguò xiànyǒu zījīn, nǐ huì zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kế hoạch thanh toán vượt quá nguồn tiền hiện có, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会列出资金缺口,重新排列付款优先顺序,并向会计负责人和阮明武老板报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì lièchū zījīn quēkǒu, chóngxīn páiliè fùkuǎn yōuxiān shùnxù, bìng xiàng kuàijì fùzérén hé Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ xác định phần nguồn tiền còn thiếu, sắp xếp lại thứ tự ưu tiên thanh toán và báo cáo với kế toán phụ trách cùng Sếp Nguyễn Minh Vũ.
阮明武:报告资金缺口时,你要提供哪些数据?
Ruǎn Míng Wǔ: Bàogào zījīn quēkǒu shí, nǐ yào tígōng nǎxiē shùjù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi báo cáo thiếu hụt nguồn tiền, em phải cung cấp những số liệu nào?
丁垂杨:我要提供银行余额、预计收入、到期付款总额、必须优先支付的金额和还缺少的金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào tígōng yínháng yú’é, yùjì shōurù, dàoqī fùkuǎn zǒng’é, bìxū yōuxiān zhīfù de jīn’é hé hái quēshǎo de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em phải cung cấp số dư ngân hàng, các khoản thu dự kiến, tổng số tiền đến hạn, số tiền bắt buộc phải ưu tiên thanh toán và số tiền còn thiếu.
阮明武:假设今天银行余额是一亿五千万越南盾,预计收款五千万越南盾,到期付款总额是两亿三千万越南盾。资金缺口是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè jīntiān yínháng yú’é shì yí yì wǔqiān wàn Yuènándùn, yùjì shōukuǎn wǔqiān wàn Yuènándùn, dàoqī fùkuǎn zǒng’é shì liǎng yì sānqiān wàn Yuènándùn. Zījīn quēkǒu shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử hôm nay số dư ngân hàng là một trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam, dự kiến thu được năm mươi triệu đồng và tổng khoản thanh toán đến hạn là hai trăm ba mươi triệu đồng. Số tiền thiếu hụt là bao nhiêu?
丁垂杨:可用资金一共是两亿越南盾,还缺三千万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Kěyòng zījīn yígòng shì liǎng yì Yuènándùn, hái quē sānqiān wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng nguồn tiền có thể sử dụng là hai trăm triệu đồng Việt Nam, còn thiếu ba mươi triệu đồng.
阮明武:这时你会怎么建议?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shí nǐ huì zěnme jiànyì?
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này em sẽ đề xuất như thế nào?
丁垂杨:我会建议先支付工资、税款、到期利息和对生产有直接影响的款项,其他可以协商延期的款项暂时推迟。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiànyì xiān zhīfù gōngzī, shuìkuǎn, dàoqī lìxī hé duì shēngchǎn yǒu zhíjiē yǐngxiǎng de kuǎnxiàng, qítā kěyǐ xiéshāng yánqī de kuǎnxiàng zànshí tuīchí.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đề xuất thanh toán trước tiền lương, tiền thuế, lãi vay đến hạn và các khoản ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất; những khoản khác có thể thương lượng gia hạn thì tạm thời lùi lại.
阮明武:哪些付款需要特别报告?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǎxiē fùkuǎn xūyào tèbié bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Những khoản thanh toán nào cần phải báo cáo đặc biệt?
丁垂杨:金额特别大的付款、没有在预算内的付款、突然发生的付款、收款账户异常的付款和超过合同金额的付款都需要特别报告。
Dīng Chuíyáng: Jīn’é tèbié dà de fùkuǎn, méiyǒu zài yùsuàn nèi de fùkuǎn, tūrán fāshēng de fùkuǎn, shōukuǎn zhànghù yìcháng de fùkuǎn hé chāoguò hétong jīn’é de fùkuǎn dōu xūyào tèbié bàogào.
Đinh Thùy Dương: Những khoản thanh toán có giá trị đặc biệt lớn, không nằm trong ngân sách, phát sinh đột xuất, có tài khoản nhận tiền bất thường hoặc vượt giá trị hợp đồng đều cần được báo cáo đặc biệt.
阮明武:如果一笔付款超过预算,你会怎么检查?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yì bǐ fùkuǎn chāoguò yùsuàn, nǐ huì zěnme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một khoản thanh toán vượt ngân sách, em sẽ kiểm tra như thế nào?
丁垂杨:我会比较预算金额、合同金额和实际发生金额,查明超过预算的原因,并要求相关部门提供补充说明和批准文件。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǐjiào yùsuàn jīn’é, hétong jīn’é hé shíjì fāshēng jīn’é, chámíng chāoguò yùsuàn de yuányīn, bìng yāoqiú xiāngguān bùmén tígōng bǔchōng shuōmíng hé pīzhǔn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ so sánh số tiền trong ngân sách, giá trị hợp đồng và số tiền thực tế phát sinh, xác định nguyên nhân vượt ngân sách, đồng thời yêu cầu bộ phận liên quan cung cấp giải trình bổ sung và hồ sơ phê duyệt.
阮明武:付款计划完成以后,需要谁检查?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn jìhuà wánchéng yǐhòu, xūyào shéi jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành kế hoạch thanh toán thì cần ai kiểm tra?
丁垂杨:一般需要主管会计、会计负责人或者财务经理检查。大额付款还需要有权限的公司领导批准。
Dīng Chuíyáng: Yìbān xūyào zhǔguǎn kuàijì, kuàijì fùzérén huòzhě cáiwù jīnglǐ jiǎnchá. Dà’é fùkuǎn hái xūyào yǒu quánxiàn de gōngsī lǐngdǎo pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường cần kế toán phụ trách, kế toán trưởng hoặc giám đốc tài chính kiểm tra. Các khoản thanh toán lớn còn cần lãnh đạo công ty có thẩm quyền phê duyệt.
阮明武:如果计划已经批准,但是实际付款金额发生变化,你可以自己修改吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ jìhuà yǐjīng pīzhǔn, dànshì shíjì fùkuǎn jīn’é fāshēng biànhuà, nǐ kěyǐ zìjǐ xiūgǎi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kế hoạch đã được phê duyệt nhưng số tiền thanh toán thực tế thay đổi, em có thể tự sửa không?
丁垂杨:不可以。我会说明变化原因,修改付款计划,并重新提交有权限的人员批准。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Wǒ huì shuōmíng biànhuà yuányīn, xiūgǎi fùkuǎn jìhuà, bìng chóngxīn tíjiāo yǒu quánxiàn de rényuán pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Em sẽ giải thích nguyên nhân thay đổi, điều chỉnh kế hoạch thanh toán và trình lại cho người có thẩm quyền phê duyệt.
阮明武:付款完成以后,你会更新付款计划吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, nǐ huì gēngxīn fùkuǎn jìhuà ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành thanh toán, em có cập nhật kế hoạch thanh toán không?
丁垂杨:会。我会记录实际付款日期、实际金额、付款账户、银行凭证号码和付款状态。
Dīng Chuíyáng: Huì. Wǒ huì jìlù shíjì fùkuǎn rìqī, shíjì jīn’é, fùkuǎn zhànghù, yínháng píngzhèng hàomǎ hé fùkuǎn zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Em sẽ ghi nhận ngày thanh toán thực tế, số tiền thực tế, tài khoản thanh toán, số chứng từ ngân hàng và trạng thái thanh toán.
阮明武:如果一笔款项没有按照计划付款,你要怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yì bǐ kuǎnxiàng méiyǒu ànzhào jìhuà fùkuǎn, nǐ yào zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một khoản tiền không được thanh toán theo đúng kế hoạch thì em phải xử lý thế nào?
丁垂杨:我会记录未付款原因,重新安排付款日期,并通知申请部门、供应商和相关管理人员。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jìlù wèi fùkuǎn yuányīn, chóngxīn ānpái fùkuǎn rìqī, bìng tōngzhī shēnqǐng bùmén, gōngyìngshāng hé xiāngguān guǎnlǐ rényuán.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ ghi nhận nguyên nhân chưa thanh toán, sắp xếp lại ngày thanh toán và thông báo cho bộ phận đề nghị, nhà cung cấp cùng những người quản lý liên quan.
阮明武:很好。现在我们谈现金付款。什么情况下公司可能使用现金支付?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen tán xiànjīn fùkuǎn. Shénme qíngkuàng xià gōngsī kěnéng shǐyòng xiànjīn zhīfù?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta trao đổi về thanh toán bằng tiền mặt. Trong trường hợp nào công ty có thể sử dụng tiền mặt để thanh toán?
丁垂杨:对于金额较小、符合公司规定并且不属于必须非现金支付的费用,公司可以使用现金支付。
Dīng Chuíyáng: Duìyú jīn’é jiào xiǎo, fúhé gōngsī guīdìng bìngqiě bù shǔyú bìxū fēi xiànjīn zhīfù de fèiyòng, gōngsī kěyǐ shǐyòng xiànjīn zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Đối với các khoản chi có giá trị nhỏ, phù hợp với quy định của công ty và không thuộc trường hợp bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt, công ty có thể sử dụng tiền mặt để thanh toán.
阮明武:办理现金付款时,付款会计首先要做什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Bànlǐ xiànjīn fùkuǎn shí, fùkuǎn kuàijì shǒuxiān yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, trước tiên kế toán thanh toán phải làm gì?
丁垂杨:首先要检查付款资料和批准手续。确认没有问题以后,再根据资料开具现金付款凭证。
Dīng Chuíyáng: Shǒuxiān yào jiǎnchá fùkuǎn zīliào hé pīzhǔn shǒuxù. Quèrèn méiyǒu wèntí yǐhòu, zài gēnjù zīliào kāijù xiànjīn fùkuǎn píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên phải kiểm tra hồ sơ thanh toán và thủ tục phê duyệt. Sau khi xác nhận không có vấn đề mới căn cứ vào hồ sơ để lập phiếu chi tiền mặt.
阮明武:中文里的“ phiếu chi”一般怎么说?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhōngwén lǐ de “phiếu chi” yìbān zěnme shuō?
Nguyễn Minh Vũ: Trong tiếng Trung, “phiếu chi” thường được nói như thế nào?
丁垂杨:一般可以说“付款凭证”或者“现金付款单”。在会计工作中,也有人说“现金支出凭证”。
Dīng Chuíyáng: Yìbān kěyǐ shuō “fùkuǎn píngzhèng” huòzhě “xiànjīn fùkuǎndān”. Zài kuàijì gōngzuò zhōng, yě yǒu rén shuō “xiànjīn zhīchū píngzhèng”.
Đinh Thùy Dương: Thông thường có thể nói là “chứng từ thanh toán” hoặc “phiếu thanh toán tiền mặt”. Trong công việc kế toán, cũng có người gọi là “chứng từ chi tiền mặt”.
阮明武:付款凭证上必须填写哪些基本内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn píngzhèng shàng bìxū tiánxiě nǎxiē jīběn nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Trên phiếu chi bắt buộc phải ghi những nội dung cơ bản nào?
丁垂杨:必须填写日期、凭证号码、收款人、收款地址、付款原因、付款金额、金额大写和所附凭证数量。
Dīng Chuíyáng: Bìxū tiánxiě rìqī, píngzhèng hàomǎ, shōukuǎnrén, shōukuǎn dìzhǐ, fùkuǎn yuányīn, fùkuǎn jīn’é, jīn’é dàxiě hé suǒfù píngzhèng shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Bắt buộc phải ghi ngày tháng, số chứng từ, người nhận tiền, địa chỉ người nhận, lý do chi, số tiền, số tiền bằng chữ và số lượng chứng từ kèm theo.
阮明武:为什么金额既要写数字,也要写大写文字?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme jīn’é jì yào xiě shùzì, yě yào xiě dàxiě wénzì?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao số tiền vừa phải viết bằng số vừa phải viết bằng chữ?
丁垂杨:这样可以减少修改数字和写错金额的风险,也方便各位批准人员再次核对。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo xiūgǎi shùzì hé xiě cuò jīn’é de fēngxiǎn, yě fāngbiàn gèwèi pīzhǔn rényuán zàicì héduì.
Đinh Thùy Dương: Làm như vậy có thể giảm rủi ro sửa con số hoặc ghi sai số tiền, đồng thời giúp những người phê duyệt dễ dàng đối chiếu lại.
阮明武:比如,付款金额是两千八百五十万越南盾,金额大写应该怎么填写?
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú, fùkuǎn jīn’é shì liǎngqiān bābǎi wǔshí wàn Yuènándùn, jīn’é dàxiě yīnggāi zěnme tiánxiě?
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ, số tiền thanh toán là hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng Việt Nam thì phần số tiền bằng chữ nên ghi như thế nào?
丁垂杨:应该写“越南盾贰仟捌佰伍拾万元整”,同时还要按照公司的凭证格式正确填写。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi xiě “Yuènándùn èrqiān bābǎi wǔshí wàn yuán zhěng”, tóngshí hái yào ànzhào gōngsī de píngzhèng géshì zhèngquè tiánxiě.
Đinh Thùy Dương: Nên ghi “Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng Việt Nam chẵn”, đồng thời phải trình bày đúng theo mẫu chứng từ của công ty.
阮明武:付款原因应该写得简单,还是写得详细?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn yuányīn yīnggāi xiě de jiǎndān, háishì xiě de xiángxì?
Nguyễn Minh Vũ: Lý do chi nên ghi đơn giản hay ghi chi tiết?
丁垂杨:应该写得清楚、具体,比如“支付五月份办公室租金”或者“报销河内出差交通费”,不能只写“付款”两个字。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi xiě de qīngchu, jùtǐ, bǐrú “zhīfù wǔ yuèfèn bàngōngshì zūjīn” huòzhě “bàoxiāo Hénèi chūchāi jiāotōngfèi”, bù néng zhǐ xiě “fùkuǎn” liǎng ge zì.
Đinh Thùy Dương: Phải ghi rõ ràng và cụ thể, chẳng hạn “thanh toán tiền thuê văn phòng tháng Năm” hoặc “hoàn ứng chi phí đi lại khi công tác tại Hà Nội”, không thể chỉ ghi hai chữ “thanh toán”.
阮明武:付款凭证要附哪些资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn píngzhèng yào fù nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Phiếu chi phải đính kèm những hồ sơ nào?
丁垂杨:要根据付款性质附上付款申请、发票、合同、收货资料、验收资料、费用明细和批准文件。
Dīng Chuíyáng: Yào gēnjù fùkuǎn xìngzhì fùshàng fùkuǎn shēnqǐng, fāpiào, hétong, shōuhuò zīliào, yànshōu zīliào, fèiyòng míngxì hé pīzhǔn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Tùy theo tính chất khoản thanh toán, phải đính kèm đề nghị thanh toán, hóa đơn, hợp đồng, hồ sơ nhận hàng, hồ sơ nghiệm thu, bảng kê chi phí và hồ sơ phê duyệt.
阮明武:现金付款凭证需要哪些人签字?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànjīn fùkuǎn píngzhèng xūyào nǎxiē rén qiānzì?
Nguyễn Minh Vũ: Phiếu chi tiền mặt cần chữ ký của những người nào?
丁垂杨:一般需要制单人、会计负责人、公司领导、出纳和收款人签字。有些公司还要求部门负责人签字。
Dīng Chuíyáng: Yìbān xūyào zhìdānrén, kuàijì fùzérén, gōngsī lǐngdǎo, chūnà hé shōukuǎnrén qiānzì. Yǒuxiē gōngsī hái yāoqiú bùmén fùzérén qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Thông thường cần chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, lãnh đạo công ty, thủ quỹ và người nhận tiền. Một số công ty còn yêu cầu trưởng bộ phận ký xác nhận.
阮明武:这些人可以在出纳付钱以后再补签吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē rén kěyǐ zài chūnà fù qián yǐhòu zài bǔqiān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những người này có thể ký bổ sung sau khi thủ quỹ đã xuất tiền không?
丁垂杨:一般不可以。付款凭证应该先完成规定的批准签字,再交给出纳支付。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bù kěyǐ. Fùkuǎn píngzhèng yīnggāi xiān wánchéng guīdìng de pīzhǔn qiānzì, zài jiāo gěi chūnà zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Thông thường là không thể. Phiếu chi phải hoàn thành đầy đủ chữ ký phê duyệt theo quy định trước, sau đó mới chuyển cho thủ quỹ xuất tiền.
阮明武:如果少了我的签字,出纳可以先付钱吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shǎo le wǒ de qiānzì, chūnà kěyǐ xiān fù qián ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thiếu chữ ký của anh thì thủ quỹ có thể xuất tiền trước không?
丁垂杨:如果按照公司的权限规定必须有阮明武老板的签字,出纳就不能先付钱。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ ànzhào gōngsī de quánxiàn guīdìng bìxū yǒu Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn de qiānzì, chūnà jiù bù néng xiān fù qián.
Đinh Thùy Dương: Nếu theo quy định thẩm quyền của công ty bắt buộc phải có chữ ký của Sếp Nguyễn Minh Vũ thì thủ quỹ không được xuất tiền trước.
阮明武:付款凭证批准以后,你要交给谁?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn píngzhèng pīzhǔn yǐhòu, nǐ yào jiāo gěi shéi?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phiếu chi được phê duyệt, em phải chuyển cho ai?
丁垂杨:我要把已经批准的付款凭证和附件交给出纳,由出纳按照凭证上的金额支付现金。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào bǎ yǐjīng pīzhǔn de fùkuǎn píngzhèng hé fùjiàn jiāo gěi chūnà, yóu chūnà ànzhào píngzhèng shàng de jīn’é zhīfù xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Em phải chuyển phiếu chi đã được phê duyệt cùng các tài liệu đính kèm cho thủ quỹ, để thủ quỹ xuất tiền mặt theo số tiền ghi trên phiếu.
阮明武:付款会计可以自己从保险柜里拿钱给收款人吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn kuàijì kěyǐ zìjǐ cóng bǎoxiǎnguì lǐ ná qián gěi shōukuǎnrén ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán thanh toán có thể tự lấy tiền từ két sắt để giao cho người nhận không?
丁垂杨:不可以。为了分开责任,付款会计负责检查资料和制单,出纳负责保管现金和支付现金。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Wèile fēnkāi zérèn, fùkuǎn kuàijì fùzé jiǎnchá zīliào hé zhìdān, chūnà fùzé bǎoguǎn xiànjīn hé zhīfù xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Để phân tách trách nhiệm, kế toán thanh toán phụ trách kiểm tra hồ sơ và lập phiếu, còn thủ quỹ phụ trách bảo quản tiền mặt và thực hiện chi tiền.
阮明武:为什么要分开这些工作?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào fēnkāi zhèxiē gōngzuò?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải phân tách những công việc này?
丁垂杨:这样可以互相检查,减少错误、舞弊和现金损失的风险。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ hùxiāng jiǎnchá, jiǎnshǎo cuòwù, wǔbì hé xiànjīn sǔnshī de fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Làm như vậy có thể kiểm tra chéo lẫn nhau, giảm rủi ro sai sót, gian lận và thất thoát tiền mặt.
阮明武:出纳付钱以前,需要再次检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Chūnà fù qián yǐqián, xūyào zàicì jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xuất tiền, thủ quỹ cần kiểm tra lại những gì?
丁垂杨:出纳需要检查凭证是否有完整签字、金额是否正确、收款人是否一致以及附件是否齐全。
Dīng Chuíyáng: Chūnà xūyào jiǎnchá píngzhèng shìfǒu yǒu wánzhěng qiānzì, jīn’é shìfǒu zhèngquè, shōukuǎnrén shìfǒu yízhì yǐjí fùjiàn shìfǒu qíquán.
Đinh Thùy Dương: Thủ quỹ cần kiểm tra phiếu đã có đầy đủ chữ ký hay chưa, số tiền có chính xác không, người nhận tiền có đúng không và tài liệu đính kèm có đầy đủ không.
阮明武:什么时候需要检查收款人的身份证件?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shíhou xūyào jiǎnchá shōukuǎnrén de shēnfèn zhèngjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào cần kiểm tra giấy tờ tùy thân của người nhận tiền?
丁垂杨:对于不熟悉的收款人、代收款人、大额现金付款或者公司规定必须检查的情况,需要查看身份证件。
Dīng Chuíyáng: Duìyú bù shúxī de shōukuǎnrén, dàishōukuǎnrén, dà’é xiànjīn fùkuǎn huòzhě gōngsī guīdìng bìxū jiǎnchá de qíngkuàng, xūyào chákàn shēnfèn zhèngjiàn.
Đinh Thùy Dương: Đối với người nhận tiền không quen biết, người nhận thay, khoản thanh toán tiền mặt có giá trị lớn hoặc trường hợp công ty quy định bắt buộc kiểm tra, cần xem giấy tờ tùy thân.
阮明武:如果别人代替收款人来领钱,需要什么资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ biérén dàitì shōukuǎnrén lái lǐng qián, xūyào shénme zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu người khác đến nhận tiền thay cho người thụ hưởng thì cần những hồ sơ nào?
丁垂杨:需要有效授权书、授权人和被授权人的身份证明、联系方式以及相关批准文件。
Dīng Chuíyáng: Xūyào yǒuxiào shòuquánshū, shòuquánrén hé bèi shòuquánrén de shēnfèn zhèngmíng, liánxì fāngshì yǐjí xiāngguān pīzhǔn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Cần giấy ủy quyền còn hiệu lực, giấy tờ chứng minh danh tính của người ủy quyền và người được ủy quyền, thông tin liên hệ cùng hồ sơ phê duyệt liên quan.
阮明武:收款人收到现金以后,要做什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Shōukuǎnrén shōudào xiànjīn yǐhòu, yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được tiền mặt, người nhận tiền phải làm gì?
丁垂杨:收款人要当面清点现金,确认金额正确,然后在付款凭证上签字并写明收款日期。
Dīng Chuíyáng: Shōukuǎnrén yào dāngmiàn qīngdiǎn xiànjīn, quèrèn jīn’é zhèngquè, ránhòu zài fùkuǎn píngzhèng shàng qiānzì bìng xiěmíng shōukuǎn rìqī.
Đinh Thùy Dương: Người nhận phải kiểm đếm tiền mặt ngay tại chỗ, xác nhận số tiền chính xác, sau đó ký tên trên phiếu chi và ghi rõ ngày nhận tiền.
阮明武:如果收款人不签字,可以把钱交给他吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shōukuǎnrén bù qiānzì, kěyǐ bǎ qián jiāo gěi tā ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu người nhận không ký thì có thể giao tiền cho họ không?
丁垂杨:不可以。收款人的签字是证明现金已经交付的重要依据。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Shōukuǎnrén de qiānzì shì zhèngmíng xiànjīn yǐjīng jiāofù de zhòngyào yījù.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Chữ ký của người nhận là căn cứ quan trọng chứng minh tiền mặt đã được giao.
阮明武:如果收款人发现实际收到的金额和付款凭证不一样,应该怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shōukuǎnrén fāxiàn shíjì shōudào de jīn’é hé fùkuǎn píngzhèng bù yíyàng, yīnggāi zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu người nhận phát hiện số tiền thực tế nhận được không giống số tiền trên phiếu chi thì phải làm thế nào?
丁垂杨:应该立即停止签字,由出纳重新清点现金,并由付款会计检查凭证金额。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi lìjí tíngzhǐ qiānzì, yóu chūnà chóngxīn qīngdiǎn xiànjīn, bìng yóu fùkuǎn kuàijì jiǎnchá píngzhèng jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Phải lập tức dừng việc ký nhận, để thủ quỹ kiểm đếm lại tiền mặt và kế toán thanh toán kiểm tra lại số tiền trên phiếu.
阮明武:现金支付完成以后,付款凭证由谁收回?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànjīn zhīfù wánchéng yǐhòu, fùkuǎn píngzhèng yóu shéi shōuhuí?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành thanh toán bằng tiền mặt, ai sẽ thu hồi phiếu chi?
丁垂杨:出纳完成付款并取得收款人签字以后,会把付款凭证交回会计部门。
Dīng Chuíyáng: Chūnà wánchéng fùkuǎn bìng qǔdé shōukuǎnrén qiānzì yǐhòu, huì bǎ fùkuǎn píngzhèng jiāohuí kuàijì bùmén.
Đinh Thùy Dương: Sau khi thủ quỹ hoàn thành thanh toán và lấy được chữ ký của người nhận, thủ quỹ sẽ chuyển lại phiếu chi cho bộ phận kế toán.
阮明武:你收到已经签字的付款凭证以后,要做什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ shōudào yǐjīng qiānzì de fùkuǎn píngzhèng yǐhòu, yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận lại phiếu chi đã có chữ ký đầy đủ, em phải làm gì?
丁垂杨:我要再次检查所有签字和金额,然后进行会计记录,并把凭证和附件一起归档。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào zàicì jiǎnchá suǒyǒu qiānzì hé jīn’é, ránhòu jìnxíng kuàijì jìlù, bìng bǎ píngzhèng hé fùjiàn yìqǐ guīdàng.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra lại toàn bộ chữ ký và số tiền, sau đó thực hiện ghi sổ kế toán và lưu phiếu cùng các tài liệu đính kèm.
阮明武:现金付款时,一般怎么做会计分录?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànjīn fùkuǎn shí, yìbān zěnme zuò kuàijì fēnlù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi thanh toán bằng tiền mặt, thông thường lập bút toán kế toán như thế nào?
丁垂杨:要根据付款内容确定借方科目,贷方一般记录现金。例如,用现金支付办公费用时,可以借记管理费用,贷记现金。
Dīng Chuíyáng: Yào gēnjù fùkuǎn nèiróng quèdìng jièfāng kēmù, dàifāng yìbān jìlù xiànjīn. Bǐrú, yòng xiànjīn zhīfù bàngōng fèiyòng shí, kěyǐ jièjì guǎnlǐ fèiyòng, dàijì xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Phải căn cứ vào nội dung thanh toán để xác định tài khoản ghi Nợ, còn bên Có thông thường ghi nhận tiền mặt. Ví dụ, khi dùng tiền mặt thanh toán chi phí văn phòng, có thể ghi Nợ chi phí quản lý và ghi Có tiền mặt.
阮明武:如果用现金归还员工以前垫付的费用呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yòng xiànjīn guīhuán yuángōng yǐqián diànfù de fèiyòng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu dùng tiền mặt hoàn trả chi phí mà nhân viên đã chi hộ trước đó thì sao?
丁垂杨:我会根据费用性质记录相关费用科目,同时贷记现金。如果以前已经确认应付给员工,也可以借记其他应付款,贷记现金。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù fèiyòng xìngzhì jìlù xiāngguān fèiyòng kēmù, tóngshí dàijì xiànjīn. Rúguǒ yǐqián yǐjīng quèrèn yìngfù gěi yuángōng, yě kěyǐ jièjì qítā yìngfùkuǎn, dàijì xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào tính chất chi phí để ghi nhận tài khoản chi phí liên quan, đồng thời ghi Có tiền mặt. Nếu trước đó đã ghi nhận khoản phải trả cho nhân viên thì có thể ghi Nợ khoản phải trả khác và ghi Có tiền mặt.
阮明武:现金付款凭证应该按照什么顺序保存?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànjīn fùkuǎn píngzhèng yīnggāi ànzhào shénme shùnxù bǎocún?
Nguyễn Minh Vũ: Phiếu chi tiền mặt nên được lưu theo thứ tự nào?
丁垂杨:一般按照凭证号码和日期顺序保存,也可以按照月份分类装订。
Dīng Chuíyáng: Yìbān ànzhào píngzhèng hàomǎ hé rìqī shùnxù bǎocún, yě kěyǐ ànzhào yuèfèn fēnlèi zhuāngdìng.
Đinh Thùy Dương: Thông thường được lưu theo thứ tự số chứng từ và ngày tháng, đồng thời có thể phân loại và đóng quyển theo từng tháng.
阮明武:如果付款凭证上的一个数字写错了,可以直接用笔改吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fùkuǎn píngzhèng shàng de yí ge shùzì xiě cuò le, kěyǐ zhíjiē yòng bǐ gǎi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một con số trên phiếu chi bị viết sai thì có thể trực tiếp dùng bút sửa không?
丁垂杨:不能随便修改。如果金额或者重要信息写错,一般应该作废原来的凭证,重新开具新的付款凭证。
Dīng Chuíyáng: Bù néng suíbiàn xiūgǎi. Rúguǒ jīn’é huòzhě zhòngyào xìnxī xiě cuò, yìbān yīnggāi zuòfèi yuánlái de píngzhèng, chóngxīn kāijù xīn de fùkuǎn píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Không được tùy tiện sửa. Nếu số tiền hoặc thông tin quan trọng bị ghi sai thì thông thường phải hủy chứng từ cũ và lập lại phiếu chi mới.
阮明武:作废的付款凭证可以扔掉吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Zuòfèi de fùkuǎn píngzhèng kěyǐ rēngdiào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phiếu chi đã hủy có thể vứt bỏ không?
丁垂杨:不可以。作废凭证也要保留,并写明作废原因,防止凭证号码不连续或者被错误使用。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Zuòfèi píngzhèng yě yào bǎoliú, bìng xiěmíng zuòfèi yuányīn, fángzhǐ píngzhèng hàomǎ bù liánxù huòzhě bèi cuòwù shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Chứng từ đã hủy vẫn phải được lưu lại và ghi rõ nguyên nhân hủy để tránh số chứng từ không liên tục hoặc bị sử dụng sai.
阮明武:如果同一张发票已经通过银行付款,还可以再开现金付款凭证吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ tóng yì zhāng fāpiào yǐjīng tōngguò yínháng fùkuǎn, hái kěyǐ zài kāi xiànjīn fùkuǎn píngzhèng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cùng một hóa đơn đã được thanh toán qua ngân hàng thì có thể lập thêm phiếu chi tiền mặt nữa không?
丁垂杨:不可以。我会先在会计软件、银行流水和付款登记表中检查,防止重复付款。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Wǒ huì xiān zài kuàijì ruǎnjiàn, yínháng liúshuǐ hé fùkuǎn dēngjìbiǎo zhōng jiǎnchá, fángzhǐ chóngfù fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Trước tiên em sẽ kiểm tra trên phần mềm kế toán, sao kê ngân hàng và sổ theo dõi thanh toán để phòng tránh thanh toán trùng.
阮明武:每天工作结束时,现金付款资料还要和什么进行核对?
Ruǎn Míng Wǔ: Měitiān gōngzuò jiéshù shí, xiànjīn fùkuǎn zīliào hái yào hé shénme jìnxíng héduì?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kết thúc công việc mỗi ngày, hồ sơ thanh toán tiền mặt còn phải được đối chiếu với những gì?
丁垂杨:要和出纳现金日记账、库存现金余额和会计软件中的现金记录进行核对。
Dīng Chuíyáng: Yào hé chūnà xiànjīn rìjìzhàng, kùcún xiànjīn yú’é hé kuàijì ruǎnjiàn zhōng de xiànjīn jìlù jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Phải đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ, số dư tiền mặt tồn quỹ và các ghi nhận tiền mặt trên phần mềm kế toán.
阮明武:如果账面现金和实际现金不一样,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zhàngmiàn xiànjīn hé shíjì xiànjīn bù yíyàng, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tiền mặt trên sổ sách và tiền mặt thực tế không giống nhau thì em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会和出纳一起重新清点现金,逐笔检查收款凭证、付款凭证和现金日记账,并马上向会计负责人报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì hé chūnà yìqǐ chóngxīn qīngdiǎn xiànjīn, zhúbǐ jiǎnchá shōukuǎn píngzhèng, fùkuǎn píngzhèng hé xiànjīn rìjìzhàng, bìng mǎshàng xiàng kuàijì fùzérén bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cùng thủ quỹ kiểm đếm lại tiền mặt, kiểm tra từng phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt, đồng thời lập tức báo cáo với kế toán phụ trách.
阮明武:如果发现少了一百万越南盾,你会先自己拿钱补进去吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāxiàn shǎo le yìbǎi wàn Yuènándùn, nǐ huì xiān zìjǐ ná qián bǔ jìnqù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện thiếu một triệu đồng Việt Nam thì em có tự lấy tiền của mình bù vào trước không?
丁垂杨:不会。必须先查明原因,编制现金盘点记录,并按照公司的规定和领导的决定处理。
Dīng Chuíyáng: Bú huì. Bìxū xiān chámíng yuányīn, biānzhì xiànjīn pándiǎn jìlù, bìng ànzhào gōngsī de guīdìng hé lǐngdǎo de juédìng chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Trước tiên phải xác định nguyên nhân, lập biên bản kiểm kê tiền mặt và xử lý theo quy định của công ty cùng quyết định của lãnh đạo.
阮明武:通过刚才的回答,我认为你对非现金支付、付款计划和现金付款流程都比较熟悉。
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngguò gāngcái de huídá, wǒ rènwéi nǐ duì fēi xiànjīn zhīfù, fùkuǎn jìhuà hé xiànjīn fùkuǎn liúchéng dōu bǐjiào shúxī.
Nguyễn Minh Vũ: Qua những câu trả lời vừa rồi, anh cho rằng em khá quen thuộc với thanh toán không dùng tiền mặt, kế hoạch thanh toán và quy trình thanh toán bằng tiền mặt.
丁垂杨:谢谢阮明武老板。我认为无论是银行转账还是现金支付,都必须先检查资料、完成批准、正确付款并保存完整凭证。
Dīng Chuíyáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ rènwéi wúlùn shì yínháng zhuǎnzhàng háishì xiànjīn zhīfù, dōu bìxū xiān jiǎnchá zīliào, wánchéng pīzhǔn, zhèngquè fùkuǎn bìng bǎocún wánzhěng píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em cho rằng dù là chuyển khoản ngân hàng hay thanh toán bằng tiền mặt thì đều phải kiểm tra hồ sơ trước, hoàn thành phê duyệt, thanh toán chính xác và lưu đầy đủ chứng từ.
阮明武:说得很好。付款会计不仅要保证付款及时,还要保证每一笔资金都有清楚、合法和完整的记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo. Fùkuǎn kuàijì bùjǐn yào bǎozhèng fùkuǎn jíshí, hái yào bǎozhèng měi yì bǐ zījīn dōu yǒu qīngchu, héfǎ hé wánzhěng de jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Kế toán thanh toán không chỉ phải bảo đảm thanh toán kịp thời mà còn phải bảo đảm mỗi khoản tiền đều có hồ sơ rõ ràng, hợp pháp và đầy đủ.
丁垂杨:是的,阮明武老板。我会严格按照公司的制度工作,认真保护公司的资金安全。
Dīng Chuíyáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ huì yángé ànzhào gōngsī de zhìdù gōngzuò, rènzhēn bǎohù gōngsī de zījīn ānquán.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em sẽ làm việc nghiêm túc theo đúng chế độ của công ty và cẩn thận bảo vệ an toàn nguồn tiền của doanh nghiệp.
阮明武:下面我们继续谈通过银行付款的工作。收到已经批准的付款资料以后,你会怎么办理银行转账?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen jìxù tán tōngguò yínháng fùkuǎn de gōngzuò. Shōudào yǐjīng pīzhǔn de fùkuǎn zīliào yǐhòu, nǐ huì zěnme bànlǐ yínháng zhuǎnzhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta tiếp tục trao đổi về công việc thanh toán qua ngân hàng. Sau khi nhận được hồ sơ thanh toán đã được phê duyệt, em sẽ thực hiện chuyển khoản ngân hàng như thế nào?
丁垂杨:我会先再次检查付款资料,然后根据资料开具银行付款委托书,或者在网上银行系统中建立转账指令。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān zàicì jiǎnchá fùkuǎn zīliào, ránhòu gēnjù zīliào kāijù yínháng fùkuǎn wěituōshū, huòzhě zài wǎngshàng yínháng xìtǒng zhōng jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ kiểm tra lại hồ sơ thanh toán, sau đó căn cứ vào hồ sơ để lập ủy nhiệm chi hoặc tạo lệnh chuyển tiền trên hệ thống ngân hàng điện tử.
阮明武:中文里的“ủy nhiệm chi”一般怎么说?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhōngwén lǐ de “ủy nhiệm chi” yìbān zěnme shuō?
Nguyễn Minh Vũ: Trong tiếng Trung, “ủy nhiệm chi” thường được nói như thế nào?
丁垂杨:一般可以说“付款委托书”“银行付款委托书”或者“转账委托书”。
Dīng Chuíyáng: Yìbān kěyǐ shuō “fùkuǎn wěituōshū”, “yínháng fùkuǎn wěituōshū” huòzhě “zhuǎnzhàng wěituōshū”.
Đinh Thùy Dương: Thông thường có thể nói là “giấy ủy nhiệm thanh toán”, “ủy nhiệm chi ngân hàng” hoặc “giấy ủy nhiệm chuyển khoản”.
阮明武:你建立转账指令以前,要检查哪些基本信息?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng yǐqián, yào jiǎnchá nǎxiē jīběn xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi lập lệnh chuyển khoản, em phải kiểm tra những thông tin cơ bản nào?
丁垂杨:我要检查收款人名称、银行账号、收款银行、银行分行、付款金额、币种和转账内容。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá shōukuǎnrén míngchēng, yínháng zhànghào, shōukuǎn yínháng, yínháng fēnháng, fùkuǎn jīn’é, bìzhǒng hé zhuǎnzhàng nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra tên người thụ hưởng, số tài khoản ngân hàng, ngân hàng nhận tiền, chi nhánh ngân hàng, số tiền thanh toán, loại tiền và nội dung chuyển khoản.
阮明武:你怎么确认收款人名称是正确的?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme quèrèn shōukuǎnrén míngchēng shì zhèngquè de?
Nguyễn Minh Vũ: Em xác nhận tên người thụ hưởng chính xác như thế nào?
丁垂杨:我会把银行账户名称与合同、发票、供应商资料和付款申请单上的名称进行核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ yínháng zhànghù míngchēng yǔ hétong, fāpiào, gōngyìngshāng zīliào hé fùkuǎn shēnqǐngdān shàng de míngchēng jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đối chiếu tên tài khoản ngân hàng với tên trên hợp đồng, hóa đơn, hồ sơ nhà cung cấp và phiếu đề nghị thanh toán.
阮明武:如果合同上的公司名称和银行账户名称少了一个字,你会直接转账吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ hétong shàng de gōngsī míngchēng hé yínháng zhànghù míngchēng shǎo le yí ge zì, nǐ huì zhíjiē zhuǎnzhàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tên công ty trên hợp đồng và tên tài khoản ngân hàng thiếu một chữ so với nhau, em có chuyển khoản trực tiếp không?
丁垂杨:不会。我会先联系供应商确认,并要求他们提供银行账户确认书或者其他正式证明。
Dīng Chuíyáng: Bú huì. Wǒ huì xiān liánxì gōngyìngshāng quèrèn, bìng yāoqiú tāmen tígōng yínháng zhànghù quèrènshū huòzhě qítā zhèngshì zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Trước tiên em sẽ liên hệ với nhà cung cấp để xác nhận và yêu cầu họ cung cấp giấy xác nhận tài khoản ngân hàng hoặc tài liệu chính thức khác.
阮明武:银行账号应该检查几次?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng zhànghào yīnggāi jiǎnchá jǐ cì?
Nguyễn Minh Vũ: Số tài khoản ngân hàng nên được kiểm tra bao nhiêu lần?
丁垂杨:至少要检查两次。第一次是在建立转账指令以前,第二次是在提交批准以前。
Dīng Chuíyáng: Zhìshǎo yào jiǎnchá liǎng cì. Dì yī cì shì zài jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng yǐqián, dì èr cì shì zài tíjiāo pīzhǔn yǐqián.
Đinh Thùy Dương: Ít nhất phải kiểm tra hai lần. Lần thứ nhất trước khi lập lệnh chuyển khoản và lần thứ hai trước khi trình phê duyệt.
阮明武:输入银行账号时,你会复制还是自己重新输入?
Ruǎn Míng Wǔ: Shūrù yínháng zhànghào shí, nǐ huì fùzhì háishì zìjǐ chóngxīn shūrù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nhập số tài khoản ngân hàng, em sẽ sao chép hay tự nhập lại?
丁垂杨:如果系统允许,我可以从已经确认的供应商资料中选择账户。但是不管是复制还是输入,我都会逐位检查数字。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xìtǒng yǔnxǔ, wǒ kěyǐ cóng yǐjīng quèrèn de gōngyìngshāng zīliào zhōng xuǎnzé zhànghù. Dànshì bùguǎn shì fùzhì háishì shūrù, wǒ dōu huì zhúwèi jiǎnchá shùzì.
Đinh Thùy Dương: Nếu hệ thống cho phép, em có thể chọn tài khoản từ hồ sơ nhà cung cấp đã được xác nhận. Tuy nhiên, dù sao chép hay nhập thủ công, em đều kiểm tra từng chữ số.
阮明武:你怎么检查付款金额?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá fùkuǎn jīn’é?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra số tiền thanh toán như thế nào?
丁垂杨:我会核对合同金额、发票金额、应付余额、已经支付的金额、预付款和本次计划支付的金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì héduì hétong jīn’é, fāpiào jīn’é, yìngfù yú’é, yǐjīng zhīfù de jīn’é, yùfùkuǎn hé běn cì jìhuà zhīfù de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đối chiếu giá trị hợp đồng, số tiền hóa đơn, số dư phải trả, số tiền đã thanh toán, khoản trả trước và số tiền dự kiến thanh toán lần này.
阮明武:如果合同总额是一亿五千万越南盾,公司以前已经支付了五千万,这次还应该支付多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ hétong zǒng’é shì yí yì wǔqiān wàn Yuènándùn, gōngsī yǐqián yǐjīng zhīfù le wǔqiān wàn, zhè cì hái yīnggāi zhīfù duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tổng giá trị hợp đồng là một trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam và trước đây công ty đã thanh toán năm mươi triệu thì lần này còn phải thanh toán bao nhiêu?
丁垂杨:一亿五千万减去五千万,这次还应该支付一亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Yí yì wǔqiān wàn jiǎnqù wǔqiān wàn, zhè cì hái yīnggāi zhīfù yí yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Một trăm năm mươi triệu trừ năm mươi triệu, lần này còn phải thanh toán một trăm triệu đồng Việt Nam.
阮明武:转账内容应该怎么写?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhuǎnzhàng nèiróng yīnggāi zěnme xiě?
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung chuyển khoản nên được ghi như thế nào?
丁垂杨:转账内容要清楚、简短,并且能够说明付款对象和付款目的,比如写合同号码、发票号码或者付款期间。
Dīng Chuíyáng: Zhuǎnzhàng nèiróng yào qīngchu, jiǎnduǎn, bìngqiě nénggòu shuōmíng fùkuǎn duìxiàng hé fùkuǎn mùdì, bǐrú xiě hétong hàomǎ, fāpiào hàomǎ huòzhě fùkuǎn qījiān.
Đinh Thùy Dương: Nội dung chuyển khoản phải rõ ràng, ngắn gọn và có thể thể hiện đối tượng cùng mục đích thanh toán, chẳng hạn ghi số hợp đồng, số hóa đơn hoặc kỳ thanh toán.
阮明武:你可以只写“付款”两个字吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ kěyǐ zhǐ xiě “fùkuǎn” liǎng ge zì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em có thể chỉ ghi hai chữ “thanh toán” không?
丁垂杨:最好不要。内容太简单,以后对账、查账或者税务检查时会很难确认这笔钱是支付什么的。
Dīng Chuíyáng: Zuìhǎo bú yào. Nèiróng tài jiǎndān, yǐhòu duìzhàng, cházhàng huòzhě shuìwù jiǎnchá shí huì hěn nán quèrèn zhè bǐ qián shì zhīfù shénme de.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất là không nên. Nếu nội dung quá đơn giản thì sau này khi đối chiếu công nợ, kiểm tra sổ sách hoặc kiểm tra thuế sẽ khó xác định khoản tiền này dùng để thanh toán cho nội dung gì.
阮明武:建立转账指令以后,你可以自己批准吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng yǐhòu, nǐ kěyǐ zìjǐ pīzhǔn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lập lệnh chuyển khoản, em có thể tự mình phê duyệt không?
丁垂杨:不可以。为了分开责任,建立付款指令的人和批准付款的人应该是不同的人。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Wèile fēnkāi zérèn, jiànlì fùkuǎn zhǐlìng de rén hé pīzhǔn fùkuǎn de rén yīnggāi shì bùtóng de rén.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Để phân tách trách nhiệm, người lập lệnh thanh toán và người phê duyệt thanh toán phải là hai người khác nhau.
阮明武:你要把付款指令提交给谁批准?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ yào bǎ fùkuǎn zhǐlìng tíjiāo gěi shéi pīzhǔn?
Nguyễn Minh Vũ: Em phải trình lệnh thanh toán cho ai phê duyệt?
丁垂杨:我要根据公司的授权制度,提交给会计负责人、财务经理、总经理或者其他有银行付款权限的人批准。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào gēnjù gōngsī de shòuquán zhìdù, tíjiāo gěi kuàijì fùzérén, cáiwù jīnglǐ, zǒngjīnglǐ huòzhě qítā yǒu yínháng fùkuǎn quánxiàn de rén pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Em phải căn cứ vào quy chế phân quyền của công ty để trình kế toán trưởng, giám đốc tài chính, tổng giám đốc hoặc người khác có thẩm quyền thanh toán qua ngân hàng phê duyệt.
阮明武:如果付款金额很大,需要几级批准?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fùkuǎn jīn’é hěn dà, xūyào jǐ jí pīzhǔn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số tiền thanh toán rất lớn thì cần mấy cấp phê duyệt?
丁垂杨:要根据公司的批准权限表处理。大额付款可能需要会计负责人、财务经理和公司领导进行多级批准。
Dīng Chuíyáng: Yào gēnjù gōngsī de pīzhǔn quánxiàn biǎo chǔlǐ. Dà’é fùkuǎn kěnéng xūyào kuàijì fùzérén, cáiwù jīnglǐ hé gōngsī lǐngdǎo jìnxíng duōjí pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Phải xử lý theo bảng phân quyền phê duyệt của công ty. Khoản thanh toán lớn có thể cần kế toán trưởng, giám đốc tài chính và lãnh đạo công ty phê duyệt qua nhiều cấp.
阮明武:如果付款指令被批准以后,银行会马上完成交易吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fùkuǎn zhǐlìng bèi pīzhǔn yǐhòu, yínháng huì mǎshàng wánchéng jiāoyì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lệnh thanh toán được phê duyệt, ngân hàng có hoàn thành giao dịch ngay không?
丁垂杨:不一定。有些交易会马上成功,有些交易还在处理中,也有可能被拒绝或者被退回。
Dīng Chuíyáng: Bù yídìng. Yǒuxiē jiāoyì huì mǎshàng chénggōng, yǒuxiē jiāoyì hái zài chǔlǐ zhōng, yě yǒu kěnéng bèi jùjué huòzhě bèi tuìhuí.
Đinh Thùy Dương: Không nhất định ạ. Một số giao dịch sẽ thành công ngay, một số vẫn đang được xử lý, ngoài ra cũng có thể bị từ chối hoặc hoàn trả.
阮明武:银行交易一般有哪些状态?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng jiāoyì yìbān yǒu nǎxiē zhuàngtài?
Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch ngân hàng thường có những trạng thái nào?
丁垂杨:常见的状态有“等待批准”“正在处理”“交易成功”“交易失败”“被拒绝”和“款项退回”。
Dīng Chuíyáng: Chángjiàn de zhuàngtài yǒu “děngdài pīzhǔn”, “zhèngzài chǔlǐ”, “jiāoyì chénggōng”, “jiāoyì shībài”, “bèi jùjué” hé “kuǎnxiàng tuìhuí”.
Đinh Thùy Dương: Các trạng thái thường gặp gồm “chờ phê duyệt”, “đang xử lý”, “giao dịch thành công”, “giao dịch thất bại”, “bị từ chối” và “khoản tiền bị hoàn trả”.
阮明武:如果交易一直显示正在处理,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ jiāoyì yìzhí xiǎnshì zhèngzài chǔlǐ, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu giao dịch liên tục hiển thị trạng thái đang xử lý, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会检查银行系统通知,确认是否已经扣款。如果长时间没有结果,我会联系银行客服查询。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá yínháng xìtǒng tōngzhī, quèrèn shìfǒu yǐjīng kòukuǎn. Rúguǒ cháng shíjiān méiyǒu jiéguǒ, wǒ huì liánxì yínháng kèfú cháxún.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra thông báo trên hệ thống ngân hàng và xác nhận tài khoản đã bị trừ tiền hay chưa. Nếu trong thời gian dài vẫn chưa có kết quả, em sẽ liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của ngân hàng để tra soát.
阮明武:如果交易被拒绝,常见原因是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ jiāoyì bèi jùjué, chángjiàn yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu giao dịch bị từ chối thì những nguyên nhân thường gặp là gì?
丁垂杨:可能是账户余额不足、银行账号错误、收款账户已经关闭、超过交易限额或者批准手续没有完成。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì zhànghù yú’é bùzú, yínháng zhànghào cuòwù, shōukuǎn zhànghù yǐjīng guānbì, chāoguò jiāoyì xiàn’é huòzhě pīzhǔn shǒuxù méiyǒu wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Có thể do số dư tài khoản không đủ, số tài khoản ngân hàng bị sai, tài khoản nhận tiền đã đóng, vượt hạn mức giao dịch hoặc thủ tục phê duyệt chưa hoàn tất.
阮明武:如果付款被银行退回,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fùkuǎn bèi yínháng tuìhuí, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khoản thanh toán bị ngân hàng hoàn trả, em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会先确认退款金额和退款原因,然后联系供应商和银行检查账户信息,并向会计负责人报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān quèrèn tuìkuǎn jīn’é hé tuìkuǎn yuányīn, ránhòu liánxì gōngyìngshāng hé yínháng jiǎnchá zhànghù xìnxī, bìng xiàng kuàijì fùzérén bàogào.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ xác nhận số tiền hoàn trả và nguyên nhân hoàn trả, sau đó liên hệ với nhà cung cấp và ngân hàng để kiểm tra thông tin tài khoản, đồng thời báo cáo với kế toán trưởng.
阮明武:你可以马上重新转账吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ kěyǐ mǎshàng chóngxīn zhuǎnzhàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em có thể lập tức chuyển khoản lại không?
丁垂杨:不能马上重新转账。我要先确认原来的款项已经退回公司账户,并完成新的检查和批准手续。
Dīng Chuíyáng: Bù néng mǎshàng chóngxīn zhuǎnzhàng. Wǒ yào xiān quèrèn yuánlái de kuǎnxiàng yǐjīng tuìhuí gōngsī zhànghù, bìng wánchéng xīn de jiǎnchá hé pīzhǔn shǒuxù.
Đinh Thùy Dương: Không thể lập tức chuyển khoản lại. Em phải xác nhận khoản tiền ban đầu đã được hoàn về tài khoản công ty và hoàn thành lại thủ tục kiểm tra cùng phê duyệt mới.
阮明武:交易成功以后,你要下载哪些银行资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiāoyì chénggōng yǐhòu, nǐ yào xiàzài nǎxiē yínháng zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi giao dịch thành công, em phải tải những tài liệu ngân hàng nào?
丁垂杨:我要下载转账凭证、银行付款回单、借记通知书或者银行对账单。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào xiàzài zhuǎnzhàng píngzhèng, yínháng fùkuǎn huídān, jièjì tōngzhīshū huòzhě yínháng duìzhàngdān.
Đinh Thùy Dương: Em phải tải chứng từ chuyển khoản, giấy báo thanh toán của ngân hàng, giấy báo Nợ hoặc sao kê ngân hàng.
阮明武:什么是银行借记通知书?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì yínháng jièjì tōngzhīshū?
Nguyễn Minh Vũ: Giấy báo Nợ ngân hàng là gì?
丁垂杨:银行借记通知书是银行通知企业账户已经减少一笔资金的凭证,可以证明银行已经从公司账户扣款。
Dīng Chuíyáng: Yínháng jièjì tōngzhīshū shì yínháng tōngzhī qǐyè zhànghù yǐjīng jiǎnshǎo yì bǐ zījīn de píngzhèng, kěyǐ zhèngmíng yínháng yǐjīng cóng gōngsī zhànghù kòukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Giấy báo Nợ ngân hàng là chứng từ ngân hàng thông báo tài khoản doanh nghiệp đã giảm một khoản tiền, có thể chứng minh ngân hàng đã trích tiền từ tài khoản công ty.
阮明武:下载银行凭证以后,你会怎么保存?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàzài yínháng píngzhèng yǐhòu, nǐ huì zěnme bǎocún?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tải chứng từ ngân hàng, em sẽ lưu như thế nào?
丁垂杨:我会按照付款日期、银行账户、供应商名称和付款单号码保存电子文件,同时把凭证打印出来放入纸质资料。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào fùkuǎn rìqī, yínháng zhànghù, gōngyìngshāng míngchēng hé fùkuǎndān hàomǎ bǎocún diànzǐ wénjiàn, tóngshí bǎ píngzhèng dǎyìn chūlái fàngrù zhǐzhì zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lưu tệp điện tử theo ngày thanh toán, tài khoản ngân hàng, tên nhà cung cấp và số phiếu thanh toán, đồng thời in chứng từ để đưa vào hồ sơ giấy.
阮明武:付款完成以后,需要通知谁?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, xūyào tōngzhī shéi?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn tất thanh toán thì cần thông báo cho ai?
丁垂杨:我要通知供应商、申请付款的部门和相关管理人员。如果是重要付款,也要向会计负责人报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào tōngzhī gōngyìngshāng, shēnqǐng fùkuǎn de bùmén hé xiāngguān guǎnlǐ rényuán. Rúguǒ shì zhòngyào fùkuǎn, yě yào xiàng kuàijì fùzérén bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em phải thông báo cho nhà cung cấp, bộ phận đề nghị thanh toán và những người quản lý liên quan. Nếu là khoản thanh toán quan trọng, em cũng phải báo cáo với kế toán trưởng.
阮明武:通知供应商时,你会提供什么信息?
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngzhī gōngyìngshāng shí, nǐ huì tígōng shénme xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Khi thông báo cho nhà cung cấp, em sẽ cung cấp những thông tin gì?
丁垂杨:我会说明付款日期、付款金额、付款账户、发票号码和银行交易号码,方便供应商核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì shuōmíng fùkuǎn rìqī, fùkuǎn jīn’é, fùkuǎn zhànghù, fāpiào hàomǎ hé yínháng jiāoyì hàomǎ, fāngbiàn gōngyìngshāng héduì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ thông báo ngày thanh toán, số tiền thanh toán, tài khoản thanh toán, số hóa đơn và mã giao dịch ngân hàng để nhà cung cấp thuận tiện đối chiếu.
阮明武:如果供应商说没有收到钱,但是银行显示交易成功,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngyìngshāng shuō méiyǒu shōudào qián, dànshì yínháng xiǎnshì jiāoyì chénggōng, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhà cung cấp nói chưa nhận được tiền nhưng ngân hàng hiển thị giao dịch thành công, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会把转账凭证发给供应商,请他们再次检查账户。同时,我会联系银行查询资金去向。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ zhuǎnzhàng píngzhèng fā gěi gōngyìngshāng, qǐng tāmen zàicì jiǎnchá zhànghù. Tóngshí, wǒ huì liánxì yínháng cháxún zījīn qùxiàng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ gửi chứng từ chuyển khoản cho nhà cung cấp và đề nghị họ kiểm tra lại tài khoản. Đồng thời, em sẽ liên hệ ngân hàng để tra soát dòng tiền.
阮明武:很好。现在我们谈供应商应付账款的管理。你会怎么为供应商建立明细账?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen tán gōngyìngshāng yìngfù zhàngkuǎn de guǎnlǐ. Nǐ huì zěnme wèi gōngyìngshāng jiànlì míngxìzhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta trao đổi về quản lý công nợ phải trả nhà cung cấp. Em sẽ mở sổ chi tiết cho nhà cung cấp như thế nào?
丁垂杨:我会为每个供应商建立单独的应付账款明细账,并按照供应商代码进行管理。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì wèi měi ge gōngyìngshāng jiànlì dāndú de yìngfù zhàngkuǎn míngxìzhàng, bìng ànzhào gōngyìngshāng dàimǎ jìnxíng guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ mở sổ chi tiết công nợ phải trả riêng cho từng nhà cung cấp và quản lý theo mã nhà cung cấp.
阮明武:供应商明细账一般包括哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngyìngshāng míngxìzhàng yìbān bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Sổ chi tiết nhà cung cấp thường bao gồm những nội dung nào?
丁垂杨:一般包括供应商名称、供应商代码、合同号码、发票号码、发生日期、应付金额、已付金额、余额和到期日。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bāokuò gōngyìngshāng míngchēng, gōngyìngshāng dàimǎ, hétong hàomǎ, fāpiào hàomǎ, fāshēng rìqī, yìngfù jīn’é, yǐfù jīn’é, yú’é hé dàoqīrì.
Đinh Thùy Dương: Thông thường bao gồm tên nhà cung cấp, mã nhà cung cấp, số hợp đồng, số hóa đơn, ngày phát sinh, số tiền phải trả, số tiền đã trả, số dư và ngày đến hạn.
阮明武:哪些业务会产生应付账款?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǎxiē yèwù huì chǎnshēng yìngfù zhàngkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Những nghiệp vụ nào sẽ làm phát sinh công nợ phải trả?
丁垂杨:购买货物、原材料、工具、固定资产或者接受服务以后,如果公司还没有付款,就会产生应付账款。
Dīng Chuíyáng: Gòumǎi huòwù, yuáncáiliào, gōngjù, gùdìng zīchǎn huòzhě jiēshòu fúwù yǐhòu, rúguǒ gōngsī hái méiyǒu fùkuǎn, jiù huì chǎnshēng yìngfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ, tài sản cố định hoặc nhận dịch vụ mà công ty chưa thanh toán thì sẽ phát sinh công nợ phải trả.
阮明武:收到供应商发票以后,你怎么记录应付账款?
Ruǎn Míng Wǔ: Shōudào gōngyìngshāng fāpiào yǐhòu, nǐ zěnme jìlù yìngfù zhàngkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được hóa đơn của nhà cung cấp, em ghi nhận công nợ phải trả như thế nào?
丁垂杨:我会先检查发票和相关资料。确认货物已经收到或者服务已经完成以后,再把应付金额记录到供应商明细账中。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān jiǎnchá fāpiào hé xiāngguān zīliào. Quèrèn huòwù yǐjīng shōudào huòzhě fúwù yǐjīng wánchéng yǐhòu, zài bǎ yìngfù jīn’é jìlù dào gōngyìngshāng míngxìzhàng zhōng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ kiểm tra hóa đơn và hồ sơ liên quan. Sau khi xác nhận hàng hóa đã được nhận hoặc dịch vụ đã hoàn thành, em mới ghi số tiền phải trả vào sổ chi tiết nhà cung cấp.
阮明武:如果货物已经入库,但是供应商还没有开具发票,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ huòwù yǐjīng rùkù, dànshì gōngyìngshāng hái méiyǒu kāijù fāpiào, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hàng hóa đã nhập kho nhưng nhà cung cấp vẫn chưa xuất hóa đơn thì em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会根据合同、订单、送货单和入库单进行跟踪,同时提醒采购部门和供应商尽快补充发票。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù hétong, dìngdān, sònghuòdān hé rùkùdān jìnxíng gēnzōng, tóngshí tíxǐng cǎigòu bùmén hé gōngyìngshāng jǐnkuài bǔchōng fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ theo dõi căn cứ vào hợp đồng, đơn đặt hàng, phiếu giao hàng và phiếu nhập kho, đồng thời nhắc bộ phận mua hàng cùng nhà cung cấp nhanh chóng bổ sung hóa đơn.
阮明武:你怎么跟踪已经支付和还没有支付的金额?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme gēnzōng yǐjīng zhīfù hé hái méiyǒu zhīfù de jīn’é?
Nguyễn Minh Vũ: Em theo dõi số tiền đã thanh toán và chưa thanh toán như thế nào?
丁垂杨:每次付款以后,我会在明细账中记录付款日期、付款金额和银行凭证号码,然后重新计算剩余应付金额。
Dīng Chuíyáng: Měi cì fùkuǎn yǐhòu, wǒ huì zài míngxìzhàng zhōng jìlù fùkuǎn rìqī, fùkuǎn jīn’é hé yínháng píngzhèng hàomǎ, ránhòu chóngxīn jìsuàn shèngyú yìngfù jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Sau mỗi lần thanh toán, em sẽ ghi ngày thanh toán, số tiền thanh toán và số chứng từ ngân hàng vào sổ chi tiết, sau đó tính lại số tiền phải trả còn lại.
阮明武:如果一张发票金额是一亿越南盾,公司先支付了四千万,还要支付多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yì zhāng fāpiào jīn’é shì yí yì Yuènándùn, gōngsī xiān zhīfù le sìqiān wàn, hái yào zhīfù duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một hóa đơn có giá trị một trăm triệu đồng Việt Nam và công ty đã thanh toán trước bốn mươi triệu thì còn phải thanh toán bao nhiêu?
丁垂杨:还要支付六千万越南盾。我会把这六千万记录为剩余应付余额。
Dīng Chuíyáng: Hái yào zhīfù liùqiān wàn Yuènándùn. Wǒ huì bǎ zhè liùqiān wàn jìlù wéi shèngyú yìngfù yú’é.
Đinh Thùy Dương: Còn phải thanh toán sáu mươi triệu đồng Việt Nam. Em sẽ ghi sáu mươi triệu này là số dư phải trả còn lại.
阮明武:你怎么跟踪付款期限?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme gēnzōng fùkuǎn qīxiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Em theo dõi thời hạn thanh toán như thế nào?
丁垂杨:我会根据合同条件和发票日期记录到期日,并在付款到期以前设置提醒。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù hétong tiáojiàn hé fāpiào rìqī jìlù dàoqīrì, bìng zài fùkuǎn dàoqī yǐqián shèzhì tíxǐng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào điều kiện hợp đồng và ngày hóa đơn để ghi nhận ngày đến hạn, đồng thời đặt nhắc nhở trước khi khoản thanh toán đến hạn.
阮明武:你会把应付账款分成哪些状态?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì bǎ yìngfù zhàngkuǎn fēnchéng nǎxiē zhuàngtài?
Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ phân loại công nợ phải trả thành những trạng thái nào?
丁垂杨:我会分为未到期、快到期、已经到期和已经逾期四种状态。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì fēnwéi wèi dàoqī, kuài dàoqī, yǐjīng dàoqī hé yǐjīng yúqī sì zhǒng zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ phân thành bốn trạng thái là chưa đến hạn, sắp đến hạn, đã đến hạn và đã quá hạn.
阮明武:未到期和快到期有什么区别?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèi dàoqī hé kuài dàoqī yǒu shénme qūbié?
Nguyễn Minh Vũ: Chưa đến hạn và sắp đến hạn có gì khác nhau?
丁垂杨:未到期是指离付款日期还有比较长的时间。快到期是指付款日期已经很近,需要准备资料和资金。
Dīng Chuíyáng: Wèi dàoqī shì zhǐ lí fùkuǎn rìqī hái yǒu bǐjiào cháng de shíjiān. Kuài dàoqī shì zhǐ fùkuǎn rìqī yǐjīng hěn jìn, xūyào zhǔnbèi zīliào hé zījīn.
Đinh Thùy Dương: Chưa đến hạn nghĩa là vẫn còn khá nhiều thời gian trước ngày thanh toán. Sắp đến hạn nghĩa là ngày thanh toán đã gần, cần chuẩn bị hồ sơ và nguồn tiền.
阮明武:对逾期应付账款,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Duì yúqī yìngfù zhàngkuǎn, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Đối với công nợ phải trả quá hạn, em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会检查逾期原因,确认是资料不完整、资金不足、质量问题还是双方有争议,然后向负责人报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá yúqī yuányīn, quèrèn shì zīliào bù wánzhěng, zījīn bùzú, zhìliàng wèntí háishì shuāngfāng yǒu zhēngyì, ránhòu xiàng fùzérén bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra nguyên nhân quá hạn, xác nhận là do hồ sơ chưa đầy đủ, thiếu nguồn tiền, vấn đề chất lượng hay hai bên có tranh chấp, sau đó báo cáo với người phụ trách.
阮明武:除了普通应付账款,还要跟踪哪些特殊款项?
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle pǔtōng yìngfù zhàngkuǎn, hái yào gēnzōng nǎxiē tèshū kuǎnxiàng?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài công nợ phải trả thông thường, còn phải theo dõi những khoản đặc biệt nào?
丁垂杨:还要跟踪供应商保证金、预付款、定金和质量保证金。
Dīng Chuíyáng: Hái yào gēnzōng gōngyìngshāng bǎozhèngjīn, yùfùkuǎn, dìngjīn hé zhìliàng bǎozhèngjīn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải theo dõi tiền bảo đảm của nhà cung cấp, khoản trả trước, tiền đặt cọc và tiền giữ lại bảo hành.
阮明武:什么是向供应商支付的预付款?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì xiàng gōngyìngshāng zhīfù de yùfùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản trả trước cho nhà cung cấp là gì?
丁垂杨:预付款是公司在收到货物或者服务以前,先按照合同向供应商支付的一部分款项。
Dīng Chuíyáng: Yùfùkuǎn shì gōngsī zài shōudào huòwù huòzhě fúwù yǐqián, xiān ànzhào hétong xiàng gōngyìngshāng zhīfù de yí bùfen kuǎnxiàng.
Đinh Thùy Dương: Khoản trả trước là một phần tiền công ty thanh toán cho nhà cung cấp theo hợp đồng trước khi nhận hàng hóa hoặc dịch vụ.
阮明武:你怎么跟踪预付款?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme gēnzōng yùfùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Em theo dõi khoản trả trước như thế nào?
丁垂杨:我会按照供应商、合同和订单记录预付款金额、付款日期、货物交付情况和以后需要抵扣的金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào gōngyìngshāng, hétong hé dìngdān jìlù yùfùkuǎn jīn’é, fùkuǎn rìqī, huòwù jiāofù qíngkuàng hé yǐhòu xūyào dǐkòu de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ theo dõi số tiền trả trước, ngày thanh toán, tình hình giao hàng và số tiền cần bù trừ sau này theo từng nhà cung cấp, hợp đồng và đơn đặt hàng.
阮明武:如果合同规定预付百分之三十,货物验收以后再付百分之六十,最后保留百分之十作为保修金,你怎么跟踪?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ hétong guīdìng yùfù bǎifēnzhī sānshí, huòwù yànshōu yǐhòu zài fù bǎifēnzhī liùshí, zuìhòu bǎoliú bǎifēnzhī shí zuòwéi bǎoxiūjīn, nǐ zěnme gēnzōng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng quy định trả trước ba mươi phần trăm, sau khi nghiệm thu hàng hóa trả thêm sáu mươi phần trăm và giữ lại mười phần trăm làm tiền bảo hành thì em theo dõi như thế nào?
丁垂杨:我会把合同金额分成三个部分,分别记录预付款、验收后付款和保修金,并跟踪每一部分的付款条件和到期日。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ hétong jīn’é fēnchéng sān ge bùfen, fēnbié jìlù yùfùkuǎn, yànshōu hòu fùkuǎn hé bǎoxiūjīn, bìng gēnzōng měi yí bùfen de fùkuǎn tiáojiàn hé dàoqīrì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ chia giá trị hợp đồng thành ba phần, lần lượt ghi nhận khoản trả trước, khoản thanh toán sau nghiệm thu và tiền bảo hành, đồng thời theo dõi điều kiện cùng ngày đến hạn của từng phần.
阮明武:什么是保修金?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì bǎoxiūjīn?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền giữ lại bảo hành là gì?
丁垂杨:保修金是公司按照合同暂时保留的一部分款项。在保修期结束并确认没有质量问题以后,公司再支付给供应商。
Dīng Chuíyáng: Bǎoxiūjīn shì gōngsī ànzhào hétong zànshí bǎoliú de yí bùfen kuǎnxiàng. Zài bǎoxiūqī jiéshù bìng quèrèn méiyǒu zhìliàng wèntí yǐhòu, gōngsī zài zhīfù gěi gōngyìngshāng.
Đinh Thùy Dương: Tiền bảo hành là một phần khoản tiền công ty tạm thời giữ lại theo hợp đồng. Sau khi hết thời hạn bảo hành và xác nhận không có vấn đề chất lượng, công ty mới thanh toán cho nhà cung cấp.
阮明武:应付账款可以按照哪些对象跟踪?
Ruǎn Míng Wǔ: Yìngfù zhàngkuǎn kěyǐ ànzhào nǎxiē duìxiàng gēnzōng?
Nguyễn Minh Vũ: Công nợ phải trả có thể được theo dõi theo những đối tượng nào?
丁垂杨:可以按照供应商、合同、订单、发票、项目、部门或者费用类型进行跟踪。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ ànzhào gōngyìngshāng, hétong, dìngdān, fāpiào, xiàngmù, bùmén huòzhě fèiyòng lèixíng jìnxíng gēnzōng.
Đinh Thùy Dương: Có thể theo dõi theo nhà cung cấp, hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn, dự án, bộ phận hoặc loại chi phí.
阮明武:为什么要按照合同和订单跟踪?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào ànzhào hétong hé dìngdān gēnzōng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải theo dõi theo hợp đồng và đơn đặt hàng?
丁垂杨:因为一个供应商可能同时有很多合同和订单。分别跟踪可以避免把不同业务的金额混在一起。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yí ge gōngyìngshāng kěnéng tóngshí yǒu hěn duō hétong hé dìngdān. Fēnbié gēnzōng kěyǐ bìmiǎn bǎ bùtóng yèwù de jīn’é hùn zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Vì một nhà cung cấp có thể đồng thời có nhiều hợp đồng và đơn đặt hàng. Theo dõi riêng biệt có thể tránh trộn lẫn số tiền của các nghiệp vụ khác nhau.
阮明武:如果付款日期快到了,但是申请部门还没有完成资料,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fùkuǎn rìqī kuài dào le, dànshì shēnqǐng bùmén hái méiyǒu wánchéng zīliào, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu ngày thanh toán sắp đến nhưng bộ phận đề nghị vẫn chưa hoàn thiện hồ sơ, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会提前提醒他们,列出缺少的资料,并说明最晚提交时间,避免付款逾期。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tíqián tíxǐng tāmen, lièchū quēshǎo de zīliào, bìng shuōmíng zuìwǎn tíjiāo shíjiān, bìmiǎn fùkuǎn yúqī.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ nhắc họ trước, liệt kê những hồ sơ còn thiếu và thông báo thời hạn nộp muộn nhất để tránh thanh toán quá hạn.
阮明武:如果提醒了很多次,资料还是没有完成呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ tíxǐng le hěn duō cì, zīliào háishì méiyǒu wánchéng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đã nhắc nhiều lần nhưng hồ sơ vẫn chưa hoàn thiện thì sao?
丁垂杨:我会把情况报告给部门负责人和会计负责人,说明可能产生的逾期风险和违约责任。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ qíngkuàng bàogào gěi bùmén fùzérén hé kuàijì fùzérén, shuōmíng kěnéng chǎnshēng de yúqī fēngxiǎn hé wéiyuē zérèn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ báo cáo tình hình với trưởng bộ phận và kế toán trưởng, đồng thời trình bày rủi ro quá hạn và trách nhiệm vi phạm hợp đồng có thể phát sinh.
阮明武:什么是长期挂账的应付账款?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì chángqī guàzhàng de yìngfù zhàngkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Công nợ phải trả treo lâu ngày là gì?
丁垂杨:长期挂账是指一笔应付账款在账上保留了很长时间,但是一直没有付款,也没有完成处理。
Dīng Chuíyáng: Chángqī guàzhàng shì zhǐ yì bǐ yìngfù zhàngkuǎn zài zhàng shàng bǎoliú le hěn cháng shíjiān, dànshì yìzhí méiyǒu fùkuǎn, yě méiyǒu wánchéng chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Công nợ treo lâu ngày là một khoản phải trả đã tồn tại trên sổ sách trong thời gian dài nhưng vẫn chưa được thanh toán và cũng chưa được xử lý xong.
阮明武:长期挂账可能有哪些原因?
Ruǎn Míng Wǔ: Chángqī guàzhàng kěnéng yǒu nǎxiē yuányīn?
Nguyễn Minh Vũ: Công nợ treo lâu ngày có thể do những nguyên nhân nào?
丁垂杨:可能是缺少发票、资料不完整、供应商停止经营、双方有争议、重复记录或者以前的付款没有及时入账。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì quēshǎo fāpiào, zīliào bù wánzhěng, gōngyìngshāng tíngzhǐ jīngyíng, shuāngfāng yǒu zhēngyì, chóngfù jìlù huòzhě yǐqián de fùkuǎn méiyǒu jíshí rùzhàng.
Đinh Thùy Dương: Có thể do thiếu hóa đơn, hồ sơ không đầy đủ, nhà cung cấp ngừng hoạt động, hai bên có tranh chấp, ghi nhận trùng hoặc khoản thanh toán trước đây chưa được ghi sổ kịp thời.
阮明武:发现长期挂账以后,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Fāxiàn chángqī guàzhàng yǐhòu, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phát hiện công nợ treo lâu ngày, em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会检查原始资料,联系供应商和相关部门,确认这笔账的性质和原因,并提出处理建议。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá yuánshǐ zīliào, liánxì gōngyìngshāng hé xiāngguān bùmén, quèrèn zhè bǐ zhàng de xìngzhì hé yuányīn, bìng tíchū chǔlǐ jiànyì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra hồ sơ gốc, liên hệ với nhà cung cấp và bộ phận liên quan, xác nhận tính chất cùng nguyên nhân của khoản công nợ này và đề xuất phương án xử lý.
阮明武:如果找不到这笔应付账款的原因,可以自己删除吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zhǎo bú dào zhè bǐ yìngfù zhàngkuǎn de yuányīn, kěyǐ zìjǐ shānchú ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu không tìm được nguyên nhân của khoản phải trả này thì có thể tự ý xóa không?
丁垂杨:不可以。必须有完整的检查记录、处理依据和有权限人员的批准,才能调整账目。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Bìxū yǒu wánzhěng de jiǎnchá jìlù, chǔlǐ yījù hé yǒu quánxiàn rényuán de pīzhǔn, cáinéng tiáozhěng zhàngmù.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Phải có biên bản kiểm tra đầy đủ, căn cứ xử lý và sự phê duyệt của người có thẩm quyền thì mới được điều chỉnh sổ sách.
阮明武:很好。下面我们谈和供应商对账。你多久进行一次应付账款核对?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiàmiàn wǒmen tán hé gōngyìngshāng duìzhàng. Nǐ duōjiǔ jìnxíng yí cì yìngfù zhàngkuǎn héduì?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Tiếp theo, chúng ta trao đổi về đối chiếu công nợ với nhà cung cấp. Bao lâu em thực hiện đối chiếu công nợ phải trả một lần?
丁垂杨:一般每个月进行一次。对于交易多、金额大或者风险较高的供应商,可以每周进行一次。
Dīng Chuíyáng: Yìbān měi ge yuè jìnxíng yí cì. Duìyú jiāoyì duō, jīn’é dà huòzhě fēngxiǎn jiào gāo de gōngyìngshāng, kěyǐ měi zhōu jìnxíng yí cì.
Đinh Thùy Dương: Thông thường mỗi tháng thực hiện một lần. Đối với nhà cung cấp có nhiều giao dịch, giá trị lớn hoặc rủi ro cao thì có thể thực hiện mỗi tuần một lần.
阮明武:对账以前,你要准备什么资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Duìzhàng yǐqián, nǐ yào zhǔnbèi shénme zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đối chiếu công nợ, em phải chuẩn bị những tài liệu gì?
丁垂杨:我要准备供应商明细账、发票清单、入库单、退货单、付款凭证、银行流水和以前的对账记录。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào zhǔnbèi gōngyìngshāng míngxìzhàng, fāpiào qīngdān, rùkùdān, tuìhuòdān, fùkuǎn píngzhèng, yínháng liúshuǐ hé yǐqián de duìzhàng jìlù.
Đinh Thùy Dương: Em phải chuẩn bị sổ chi tiết nhà cung cấp, danh sách hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu trả hàng, chứng từ thanh toán, sao kê ngân hàng và biên bản đối chiếu trước đây.
阮明武:应付账款对账表一般包括哪些数字?
Ruǎn Míng Wǔ: Yìngfù zhàngkuǎn duìzhàngbiǎo yìbān bāokuò nǎxiē shùzì?
Nguyễn Minh Vũ: Bảng đối chiếu công nợ phải trả thường bao gồm những số liệu nào?
丁垂杨:一般包括期初余额、本期增加金额、本期付款金额、本期减少金额和期末余额。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bāokuò qīchū yú’é, běnqī zēngjiā jīn’é, běnqī fùkuǎn jīn’é, běnqī jiǎnshǎo jīn’é hé qīmò yú’é.
Đinh Thùy Dương: Thông thường bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng trong kỳ, số tiền thanh toán trong kỳ, số phát sinh giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ.
阮明武:期末余额怎么计算?
Ruǎn Míng Wǔ: Qīmò yú’é zěnme jìsuàn?
Nguyễn Minh Vũ: Số dư cuối kỳ được tính như thế nào?
丁垂杨:一般是期初余额加上本期增加金额,再减去本期付款和其他减少金额。
Dīng Chuíyáng: Yìbān shì qīchū yú’é jiāshàng běnqī zēngjiā jīn’é, zài jiǎnqù běnqī fùkuǎn hé qítā jiǎnshǎo jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Thông thường lấy số dư đầu kỳ cộng số phát sinh tăng trong kỳ, sau đó trừ số tiền đã thanh toán và các khoản giảm khác trong kỳ.
阮明武:假设期初余额是五千万越南盾,本月新发生八千万,本月已经支付六千万,期末余额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè qīchū yú’é shì wǔqiān wàn Yuènándùn, běn yuè xīn fāshēng bāqiān wàn, běn yuè yǐjīng zhīfù liùqiān wàn, qīmò yú’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử số dư đầu kỳ là năm mươi triệu đồng Việt Nam, tháng này phát sinh mới tám mươi triệu và đã thanh toán sáu mươi triệu thì số dư cuối kỳ là bao nhiêu?
丁垂杨:五千万加八千万,再减去六千万,期末余额是七千万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Wǔqiān wàn jiā bāqiān wàn, zài jiǎnqù liùqiān wàn, qīmò yú’é shì qīqiān wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Năm mươi triệu cộng tám mươi triệu rồi trừ sáu mươi triệu, số dư cuối kỳ là bảy mươi triệu đồng Việt Nam.
阮明武:如果公司的期末余额是七千万,但是供应商的对账单显示七千五百万,说明什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī de qīmò yú’é shì qīqiān wàn, dànshì gōngyìngshāng de duìzhàngdān xiǎnshì qīqiān wǔbǎi wàn, shuōmíng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số dư cuối kỳ của công ty là bảy mươi triệu nhưng bảng đối chiếu của nhà cung cấp hiển thị bảy mươi lăm triệu thì điều đó cho thấy gì?
丁垂杨:说明双方的账面有五百万越南盾的差异,需要逐笔检查。
Dīng Chuíyáng: Shuōmíng shuāngfāng de zhàngmiàn yǒu wǔbǎi wàn Yuènándùn de chāyì, xūyào zhúbǐ jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Điều đó cho thấy sổ sách hai bên có chênh lệch năm triệu đồng Việt Nam và cần kiểm tra từng giao dịch.
阮明武:应付账款差异一般有哪些原因?
Ruǎn Míng Wǔ: Yìngfù zhàngkuǎn chāyì yìbān yǒu nǎxiē yuányīn?
Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch công nợ phải trả thường có những nguyên nhân nào?
丁垂杨:可能是缺少发票、缺少入库单、付款没有记录、货物已经退回、发生折扣或者一方记录了错误金额。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì quēshǎo fāpiào, quēshǎo rùkùdān, fùkuǎn méiyǒu jìlù, huòwù yǐjīng tuìhuí, fāshēng zhékòu huòzhě yì fāng jìlù le cuòwù jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Có thể do thiếu hóa đơn, thiếu phiếu nhập kho, khoản thanh toán chưa được ghi nhận, hàng hóa đã trả lại, phát sinh chiết khấu hoặc một bên ghi sai số tiền.
阮明武:如果供应商已经开具发票,但是公司没有收到发票,会产生什么差异?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngyìngshāng yǐjīng kāijù fāpiào, dànshì gōngsī méiyǒu shōudào fāpiào, huì chǎnshēng shénme chāyì?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhà cung cấp đã xuất hóa đơn nhưng công ty chưa nhận được hóa đơn thì sẽ phát sinh chênh lệch gì?
丁垂杨:供应商的账上已经增加应收款,但是公司可能还没有记录应付账款,所以供应商的余额会比公司高。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng de zhàng shàng yǐjīng zēngjiā yìngshōukuǎn, dànshì gōngsī kěnéng hái méiyǒu jìlù yìngfù zhàngkuǎn, suǒyǐ gōngyìngshāng de yú’é huì bǐ gōngsī gāo.
Đinh Thùy Dương: Trên sổ của nhà cung cấp đã tăng khoản phải thu nhưng công ty có thể chưa ghi nhận khoản phải trả, vì vậy số dư của nhà cung cấp sẽ cao hơn số dư của công ty.
阮明武:如果公司已经付款,但是供应商还没有记录,会怎么样?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī yǐjīng fùkuǎn, dànshì gōngyìngshāng hái méiyǒu jìlù, huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty đã thanh toán nhưng nhà cung cấp chưa ghi nhận thì sẽ thế nào?
丁垂杨:公司的应付余额已经减少,但是供应商的应收余额还没有减少,所以供应商的余额会比较高。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī de yìngfù yú’é yǐjīng jiǎnshǎo, dànshì gōngyìngshāng de yìngshōu yú’é hái méiyǒu jiǎnshǎo, suǒyǐ gōngyìngshāng de yú’é huì bǐjiào gāo.
Đinh Thùy Dương: Số dư phải trả của công ty đã giảm nhưng số dư phải thu của nhà cung cấp chưa giảm, vì vậy số dư của nhà cung cấp sẽ cao hơn.
阮明武:你怎么证明公司已经付款?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme zhèngmíng gōngsī yǐjīng fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Em chứng minh công ty đã thanh toán như thế nào?
丁垂杨:我会提供银行付款凭证、银行流水、付款日期、付款金额和交易号码。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tígōng yínháng fùkuǎn píngzhèng, yínháng liúshuǐ, fùkuǎn rìqī, fùkuǎn jīn’é hé jiāoyì hàomǎ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cung cấp chứng từ thanh toán ngân hàng, sao kê ngân hàng, ngày thanh toán, số tiền thanh toán và mã giao dịch.
阮明武:货物退回会怎么影响应付账款?
Ruǎn Míng Wǔ: Huòwù tuìhuí huì zěnme yǐngxiǎng yìngfù zhàngkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Việc trả lại hàng hóa sẽ ảnh hưởng đến công nợ phải trả như thế nào?
丁垂杨:货物退回以后,应付金额应该减少。公司需要有退货单、出库单和供应商确认资料。
Dīng Chuíyáng: Huòwù tuìhuí yǐhòu, yìngfù jīn’é yīnggāi jiǎnshǎo. Gōngsī xūyào yǒu tuìhuòdān, chūkùdān hé gōngyìngshāng quèrèn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Sau khi trả lại hàng, số tiền phải trả phải giảm. Công ty cần có phiếu trả hàng, phiếu xuất kho và hồ sơ xác nhận của nhà cung cấp.
阮明武:折扣会怎么影响对账?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhékòu huì zěnme yǐngxiǎng duìzhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Chiết khấu sẽ ảnh hưởng đến việc đối chiếu công nợ như thế nào?
丁垂杨:如果供应商同意给予折扣,应付金额会减少。双方都要根据折扣协议或者调整发票正确记录。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngyìngshāng tóngyì jǐyǔ zhékòu, yìngfù jīn’é huì jiǎnshǎo. Shuāngfāng dōu yào gēnjù zhékòu xiéyì huòzhě tiáozhěng fāpiào zhèngquè jìlù.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhà cung cấp đồng ý áp dụng chiết khấu thì số tiền phải trả sẽ giảm. Hai bên đều phải ghi nhận chính xác căn cứ vào thỏa thuận chiết khấu hoặc hóa đơn điều chỉnh.
阮明武:发现差异以后,你会先修改公司账簿吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fāxiàn chāyì yǐhòu, nǐ huì xiān xiūgǎi gōngsī zhàngbù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phát hiện chênh lệch, em có sửa sổ sách của công ty ngay không?
丁垂杨:不会。我会先查明原因,取得完整证明,并确认错误发生在哪一方。
Dīng Chuíyáng: Bú huì. Wǒ huì xiān chámíng yuányīn, qǔdé wánzhěng zhèngmíng, bìng quèrèn cuòwù fāshēng zài nǎ yì fāng.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Trước tiên em sẽ xác định nguyên nhân, thu thập đầy đủ tài liệu chứng minh và xác nhận sai sót phát sinh ở bên nào.
阮明武:如果错误在供应商一方,公司需要调整账簿吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ cuòwù zài gōngyìngshāng yì fāng, gōngsī xūyào tiáozhěng zhàngbù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sai sót nằm ở phía nhà cung cấp thì công ty có cần điều chỉnh sổ sách không?
丁垂杨:如果公司的记录正确,就不需要调整。我们会向供应商提供证明,请他们修改自己的记录。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī de jìlù zhèngquè, jiù bù xūyào tiáozhěng. Wǒmen huì xiàng gōngyìngshāng tígōng zhèngmíng, qǐng tāmen xiūgǎi zìjǐ de jìlù.
Đinh Thùy Dương: Nếu ghi nhận của công ty là chính xác thì không cần điều chỉnh. Chúng ta sẽ cung cấp tài liệu chứng minh cho nhà cung cấp và đề nghị họ sửa số liệu của mình.
阮明武:如果错误在公司一方呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ cuòwù zài gōngsī yì fāng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sai sót nằm ở phía công ty thì sao?
丁垂杨:如果有完整依据,我会编制调整分录,提交会计负责人检查和批准,然后更新明细账。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu wánzhěng yījù, wǒ huì biānzhì tiáozhěng fēnlù, tíjiāo kuàijì fùzérén jiǎnchá hé pīzhǔn, ránhòu gēngxīn míngxìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu có đầy đủ căn cứ, em sẽ lập bút toán điều chỉnh, trình kế toán trưởng kiểm tra và phê duyệt, sau đó cập nhật sổ chi tiết.
阮明武:对账完成以后,需要制作什么文件?
Ruǎn Míng Wǔ: Duìzhàng wánchéng yǐhòu, xūyào zhìzuò shénme wénjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành đối chiếu công nợ thì cần lập tài liệu gì?
丁垂杨:需要制作应付账款对账表或者债务确认书,清楚记录双方确认的余额。
Dīng Chuíyáng: Xūyào zhìzuò yìngfù zhàngkuǎn duìzhàngbiǎo huòzhě zhàiwù quèrènshū, qīngchu jìlù shuāngfāng quèrèn de yú’é.
Đinh Thùy Dương: Cần lập bảng đối chiếu công nợ phải trả hoặc biên bản xác nhận công nợ, ghi rõ số dư đã được hai bên xác nhận.
阮明武:对账文件需要哪些人签字?
Ruǎn Míng Wǔ: Duìzhàng wénjiàn xūyào nǎxiē rén qiānzì?
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu đối chiếu công nợ cần chữ ký của những ai?
丁垂杨:一般需要公司会计人员、会计负责人、供应商会计人员和双方有确认权限的代表签字或者盖章。
Dīng Chuíyáng: Yìbān xūyào gōngsī kuàijì rényuán, kuàijì fùzérén, gōngyìngshāng kuàijì rényuán hé shuāngfāng yǒu quèrèn quánxiàn de dàibiǎo qiānzì huòzhě gàizhāng.
Đinh Thùy Dương: Thông thường cần chữ ký hoặc con dấu của nhân viên kế toán công ty, kế toán trưởng, nhân viên kế toán nhà cung cấp và đại diện có thẩm quyền xác nhận của hai bên.
阮明武:如果供应商不愿意签对账表,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngyìngshāng bù yuànyì qiān duìzhàngbiǎo, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhà cung cấp không muốn ký bảng đối chiếu công nợ, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会先了解原因,通过邮件和电话与他们沟通,并保存发送对账资料和提醒确认的记录。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān liǎojiě yuányīn, tōngguò yóujiàn hé diànhuà yǔ tāmen gōutōng, bìng bǎocún fāsòng duìzhàng zīliào hé tíxǐng quèrèn de jìlù.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ tìm hiểu nguyên nhân, trao đổi với họ qua thư điện tử và điện thoại, đồng thời lưu lại lịch sử gửi tài liệu đối chiếu và nhắc xác nhận.
阮明武:已经签字的对账文件要怎么保存?
Ruǎn Míng Wǔ: Yǐjīng qiānzì de duìzhàng wénjiàn yào zěnme bǎocún?
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu đối chiếu đã ký phải được lưu như thế nào?
丁垂杨:我会按照供应商和对账期间分类保存,并把纸质文件和电子扫描件一起归档。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào gōngyìngshāng hé duìzhàng qījiān fēnlèi bǎocún, bìng bǎ zhǐzhì wénjiàn hé diànzǐ sǎomiáojiàn yìqǐ guīdàng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ phân loại và lưu theo từng nhà cung cấp cùng kỳ đối chiếu, đồng thời lưu cả hồ sơ giấy và bản quét điện tử.
阮明武:对账工作对付款会计有什么重要作用?
Ruǎn Míng Wǔ: Duìzhàng gōngzuò duì fùkuǎn kuàijì yǒu shénme zhòngyào zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Công việc đối chiếu công nợ có vai trò quan trọng gì đối với kế toán thanh toán?
丁垂杨:对账可以帮助公司发现漏记、重复记录、错误付款和长期挂账,也可以保证应付账款数据真实、准确。
Dīng Chuíyáng: Duìzhàng kěyǐ bāngzhù gōngsī fāxiàn lòujì, chóngfù jìlù, cuòwù fùkuǎn hé chángqī guàzhàng, yě kěyǐ bǎozhèng yìngfù zhàngkuǎn shùjù zhēnshí, zhǔnquè.
Đinh Thùy Dương: Đối chiếu công nợ có thể giúp công ty phát hiện ghi thiếu, ghi trùng, thanh toán sai và công nợ treo lâu ngày, đồng thời bảo đảm số liệu công nợ phải trả trung thực và chính xác.
阮明武:如果不定期和供应商对账,可能有什么风险?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ bù dìngqī hé gōngyìngshāng duìzhàng, kěnéng yǒu shénme fēngxiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu không định kỳ đối chiếu công nợ với nhà cung cấp thì có thể có những rủi ro gì?
丁垂杨:可能会出现重复付款、漏付、金额错误、供应商投诉、财务报表不准确和审计资料不足等问题。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng huì chūxiàn chóngfù fùkuǎn, lòufù, jīn’é cuòwù, gōngyìngshāng tóusù, cáiwù bàobiǎo bù zhǔnquè hé shěnjì zīliào bùzú děng wèntí.
Đinh Thùy Dương: Có thể xảy ra những vấn đề như thanh toán trùng, bỏ sót thanh toán, sai số tiền, nhà cung cấp khiếu nại, báo cáo tài chính không chính xác và thiếu hồ sơ phục vụ kiểm toán.
阮明武:通过刚才的回答,我认为你对银行付款、供应商应付账款和对账工作都有比较系统的认识。
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngguò gāngcái de huídá, wǒ rènwéi nǐ duì yínháng fùkuǎn, gōngyìngshāng yìngfù zhàngkuǎn hé duìzhàng gōngzuò dōu yǒu bǐjiào xìtǒng de rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Qua những câu trả lời vừa rồi, anh cho rằng em có nhận thức khá hệ thống về thanh toán qua ngân hàng, công nợ phải trả nhà cung cấp và công việc đối chiếu công nợ.
丁垂杨:谢谢阮明武老板。我认为付款完成并不代表工作已经结束,还要更新账目、保存凭证、跟踪余额并定期与供应商对账。
Dīng Chuíyáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ rènwéi fùkuǎn wánchéng bìng bù dàibiǎo gōngzuò yǐjīng jiéshù, hái yào gēngxīn zhàngmù, bǎocún píngzhèng, gēnzōng yú’é bìng dìngqī yǔ gōngyìngshāng duìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em cho rằng hoàn thành thanh toán không có nghĩa là công việc đã kết thúc; còn phải cập nhật sổ sách, lưu chứng từ, theo dõi số dư và định kỳ đối chiếu với nhà cung cấp.
阮明武:说得对。付款会计要从付款以前一直跟踪到付款以后,保证每一笔应付账款都有清楚的处理结果。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì. Fùkuǎn kuàijì yào cóng fùkuǎn yǐqián yìzhí gēnzōng dào fùkuǎn yǐhòu, bǎozhèng měi yì bǐ yìngfù zhàngkuǎn dōu yǒu qīngchu de chǔlǐ jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Kế toán thanh toán phải theo dõi từ trước khi thanh toán cho đến sau khi thanh toán, bảo đảm mỗi khoản công nợ phải trả đều có kết quả xử lý rõ ràng.
丁垂杨:是的,阮明武老板。我会认真检查银行交易状态,及时更新供应商明细账,并按时完成应付账款对账。
Dīng Chuíyáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ huì rènzhēn jiǎnchá yínháng jiāoyì zhuàngtài, jíshí gēngxīn gōngyìngshāng míngxìzhàng, bìng ànshí wánchéng yìngfù zhàngkuǎn duìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em sẽ cẩn thận kiểm tra trạng thái giao dịch ngân hàng, kịp thời cập nhật sổ chi tiết nhà cung cấp và hoàn thành đối chiếu công nợ phải trả đúng hạn.
阮明武:下面我们继续谈员工借款和报销。你知道什么是员工借款吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen jìxù tán yuángōng jièkuǎn hé bàoxiāo. Nǐ zhīdào shénme shì yuángōng jièkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta tiếp tục trao đổi về tạm ứng và hoàn ứng của nhân viên. Em có biết tạm ứng cho nhân viên là gì không?
丁垂杨:知道。员工借款是指公司根据工作需要,提前把一笔钱交给员工,用于出差、采购、接待、运输或者其他工作。
Dīng Chuíyáng: Zhīdào. Yuángōng jièkuǎn shì zhǐ gōngsī gēnjù gōngzuò xūyào, tíqián bǎ yì bǐ qián jiāo gěi yuángōng, yòngyú chūchāi, cǎigòu, jiēdài, yùnshū huòzhě qítā gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Em biết ạ. Tạm ứng cho nhân viên là việc công ty căn cứ vào nhu cầu công việc để giao trước một khoản tiền cho nhân viên sử dụng vào công tác, mua hàng, tiếp khách, vận chuyển hoặc các công việc khác.
阮明武:收到员工借款申请以后,你首先要检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Shōudào yuángōng jièkuǎn shēnqǐng yǐhòu, nǐ shǒuxiān yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được giấy đề nghị tạm ứng của nhân viên, trước tiên em phải kiểm tra gì?
丁垂杨:我要检查申请人的姓名、所属部门、借款目的、借款金额、使用时间、还款时间和批准签字。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá shēnqǐngrén de xìngmíng, suǒshǔ bùmén, jièkuǎn mùdì, jièkuǎn jīn’é, shǐyòng shíjiān, huánkuǎn shíjiān hé pīzhǔn qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra họ tên người đề nghị, bộ phận công tác, mục đích tạm ứng, số tiền tạm ứng, thời gian sử dụng, thời hạn hoàn ứng và chữ ký phê duyệt.
阮明武:为什么一定要检查借款目的?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yídìng yào jiǎnchá jièkuǎn mùdì?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao nhất định phải kiểm tra mục đích tạm ứng?
丁垂杨:因为公司只能为正常工作和经营活动提供借款,不能把公司的钱随便交给员工个人使用。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi gōngsī zhǐ néng wèi zhèngcháng gōngzuò hé jīngyíng huódòng tígōng jièkuǎn, bù néng bǎ gōngsī de qián suíbiàn jiāo gěi yuángōng gèrén shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Vì công ty chỉ có thể tạm ứng cho những công việc và hoạt động kinh doanh bình thường, không thể tùy tiện giao tiền của công ty cho nhân viên sử dụng vào mục đích cá nhân.
阮明武:如果员工申请五千万越南盾去购买办公用品,你会只看金额吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yuángōng shēnqǐng wǔqiān wàn Yuènándùn qù gòumǎi bàngōng yòngpǐn, nǐ huì zhǐ kàn jīn’é ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhân viên đề nghị tạm ứng năm mươi triệu đồng Việt Nam để mua đồ dùng văn phòng, em có chỉ kiểm tra số tiền không?
丁垂杨:不会。我还要检查采购计划、预算、数量、预计价格、供应商信息和使用部门。
Dīng Chuíyáng: Bú huì. Wǒ hái yào jiǎnchá cǎigòu jìhuà, yùsuàn, shùliàng, yùjì jiàgé, gōngyìngshāng xìnxī hé shǐyòng bùmén.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Em còn phải kiểm tra kế hoạch mua hàng, ngân sách, số lượng, giá dự kiến, thông tin nhà cung cấp và bộ phận sử dụng.
阮明武:借款申请上需要写明谁负责吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Jièkuǎn shēnqǐng shàng xūyào xiěmíng shéi fùzé ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trên giấy đề nghị tạm ứng có cần ghi rõ người chịu trách nhiệm không?
丁垂杨:需要。必须明确借款人和负责完成工作的人员,方便以后跟踪使用情况和报销时间。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Bìxū míngquè jièkuǎnrén hé fùzé wánchéng gōngzuò de rényuán, fāngbiàn yǐhòu gēnzōng shǐyòng qíngkuàng hé bàoxiāo shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Phải xác định rõ người nhận tạm ứng và người chịu trách nhiệm hoàn thành công việc để thuận tiện theo dõi tình hình sử dụng tiền và thời hạn hoàn ứng sau này.
阮明武:你会怎么确定还款时间?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì zěnme quèdìng huánkuǎn shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Em xác định thời hạn hoàn ứng như thế nào?
丁垂杨:我会根据工作完成时间和公司的借款规定确定。比如,出差结束后三天或者五天以内必须提交报销资料。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù gōngzuò wánchéng shíjiān hé gōngsī de jièkuǎn guīdìng quèdìng. Bǐrú, chūchāi jiéshù hòu sān tiān huòzhě wǔ tiān yǐnèi bìxū tíjiāo bàoxiāo zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào thời gian hoàn thành công việc và quy định tạm ứng của công ty để xác định. Ví dụ, trong vòng ba ngày hoặc năm ngày sau khi kết thúc chuyến công tác, nhân viên phải nộp hồ sơ hoàn ứng.
阮明武:借款申请批准以后,你怎么把钱交给员工?
Ruǎn Míng Wǔ: Jièkuǎn shēnqǐng pīzhǔn yǐhòu, nǐ zěnme bǎ qián jiāo gěi yuángōng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đề nghị tạm ứng được phê duyệt, em giao tiền cho nhân viên bằng cách nào?
丁垂杨:如果用现金支付,我会开具现金付款凭证;如果通过银行支付,我会建立转账指令,把钱转到员工已经登记的账户。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yòng xiànjīn zhīfù, wǒ huì kāijù xiànjīn fùkuǎn píngzhèng; rúguǒ tōngguò yínháng zhīfù, wǒ huì jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng, bǎ qián zhuǎn dào yuángōng yǐjīng dēngjì de zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Nếu thanh toán bằng tiền mặt, em sẽ lập phiếu chi; nếu thanh toán qua ngân hàng, em sẽ lập lệnh chuyển khoản và chuyển tiền vào tài khoản nhân viên đã đăng ký.
阮明武:你会怎么记录每一笔员工借款?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì zěnme jìlù měi yì bǐ yuángōng jièkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ ghi nhận từng khoản tạm ứng của nhân viên như thế nào?
丁垂杨:我会按照员工、部门和工作内容建立借款明细账,记录借款日期、金额、用途、完成时间、报销期限和剩余余额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào yuángōng, bùmén hé gōngzuò nèiróng jiànlì jièkuǎn míngxìzhàng, jìlù jièkuǎn rìqī, jīn’é, yòngtú, wánchéng shíjiān, bàoxiāo qīxiàn hé shèngyú yú’é.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ mở sổ chi tiết tạm ứng theo từng nhân viên, bộ phận và nội dung công việc, ghi nhận ngày tạm ứng, số tiền, mục đích, thời gian hoàn thành, thời hạn hoàn ứng và số dư còn lại.
阮明武:为什么要按照员工分别跟踪?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào ànzhào yuángōng fēnbié gēnzōng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải theo dõi riêng theo từng nhân viên?
丁垂杨:因为每个员工可能同时负责不同工作。分别跟踪可以清楚知道谁借了多少钱、为了什么工作、什么时候要完成报销。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi měi ge yuángōng kěnéng tóngshí fùzé bùtóng gōngzuò. Fēnbié gēnzōng kěyǐ qīngchu zhīdào shéi jiè le duōshao qián, wèile shénme gōngzuò, shénme shíhou yào wánchéng bàoxiāo.
Đinh Thùy Dương: Vì mỗi nhân viên có thể đồng thời phụ trách nhiều công việc khác nhau. Theo dõi riêng sẽ giúp biết rõ ai đã nhận bao nhiêu tiền, dùng cho việc gì và khi nào phải hoàn thành hoàn ứng.
阮明武:你会怎么提醒员工按时还款和报销?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì zěnme tíxǐng yuángōng ànshí huánkuǎn hé bàoxiāo?
Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ nhắc nhân viên hoàn ứng đúng hạn như thế nào?
丁垂杨:我会在到期以前通过邮件、电话或者公司系统提醒员工,并说明需要提交的资料和最后期限。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zài dàoqī yǐqián tōngguò yóujiàn, diànhuà huòzhě gōngsī xìtǒng tíxǐng yuángōng, bìng shuōmíng xūyào tíjiāo de zīliào hé zuìhòu qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Trước ngày đến hạn, em sẽ nhắc nhân viên qua thư điện tử, điện thoại hoặc hệ thống công ty, đồng thời thông báo những hồ sơ cần nộp và thời hạn cuối cùng.
阮明武:如果员工以前的借款还没有结清,又申请新的借款,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yuángōng yǐqián de jièkuǎn hái méiyǒu jiéqīng, yòu shēnqǐng xīn de jièkuǎn, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khoản tạm ứng cũ của nhân viên chưa được quyết toán mà họ lại đề nghị tạm ứng mới, em sẽ xử lý thế nào?
丁垂杨:一般情况下,我不会办理新的借款。我会要求员工先完成旧借款的报销和结算。
Dīng Chuíyáng: Yìbān qíngkuàng xià, wǒ bú huì bànlǐ xīn de jièkuǎn. Wǒ huì yāoqiú yuángōng xiān wánchéng jiù jièkuǎn de bàoxiāo hé jiésuàn.
Đinh Thùy Dương: Trong trường hợp thông thường, em sẽ không thực hiện khoản tạm ứng mới. Em sẽ yêu cầu nhân viên hoàn thành hoàn ứng và quyết toán khoản tạm ứng cũ trước.
阮明武:如果工作非常紧急呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngzuò fēicháng jǐnjí ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công việc rất khẩn cấp thì sao?
丁垂杨:如果确实有特殊原因,必须取得部门负责人、会计负责人和有权限领导的特别批准,才能继续办理。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ quèshí yǒu tèshū yuányīn, bìxū qǔdé bùmén fùzérén, kuàijì fùzérén hé yǒu quánxiàn lǐngdǎo de tèbié pīzhǔn, cáinéng jìxù bànlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu thực sự có lý do đặc biệt thì phải được trưởng bộ phận, kế toán trưởng và lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt đặc biệt mới được tiếp tục xử lý.
阮明武:现在我们谈报销资料。员工完成工作以后,首先要提交什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán bàoxiāo zīliào. Yuángōng wánchéng gōngzuò yǐhòu, shǒuxiān yào tíjiāo shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về hồ sơ hoàn ứng. Sau khi hoàn thành công việc, trước tiên nhân viên phải nộp gì?
丁垂杨:员工要提交借款结算单或者报销申请单,并附上全部费用凭证。
Dīng Chuíyáng: Yuángōng yào tíjiāo jièkuǎn jiésuàndān huòzhě bàoxiāo shēnqǐngdān, bìng fùshàng quánbù fèiyòng píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên phải nộp giấy thanh toán tạm ứng hoặc đề nghị hoàn ứng, đồng thời đính kèm toàn bộ chứng từ chi phí.
阮明武:如果是出差报销,一般需要哪些资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shì chūchāi bàoxiāo, yìbān xūyào nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là hoàn ứng chi phí công tác thì thường cần những hồ sơ nào?
丁垂杨:一般需要出差申请、工作安排、车票、机票、登机牌、酒店发票、餐饮发票、交通费凭证和出差费用明细表。
Dīng Chuíyáng: Yìbān xūyào chūchāi shēnqǐng, gōngzuò ānpái, chēpiào, jīpiào, dēngjīpái, jiǔdiàn fāpiào, cānyǐn fāpiào, jiāotōngfèi píngzhèng hé chūchāi fèiyòng míngxìbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Thông thường cần đề nghị công tác, kế hoạch công việc, vé xe, vé máy bay, thẻ lên máy bay, hóa đơn khách sạn, hóa đơn ăn uống, chứng từ chi phí đi lại và bảng kê công tác phí.
阮明武:为什么机票还要附登机牌?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme jīpiào hái yào fù dēngjīpái?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao vé máy bay còn phải kèm thẻ lên máy bay?
丁垂杨:因为机票可以证明购买了航班,登机牌可以进一步证明员工实际乘坐了这次航班。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jīpiào kěyǐ zhèngmíng gòumǎi le hángbān, dēngjīpái kěyǐ jìnyíbù zhèngmíng yuángōng shíjì chéngzuò le zhè cì hángbān.
Đinh Thùy Dương: Vì vé máy bay có thể chứng minh đã mua chuyến bay, còn thẻ lên máy bay có thể chứng minh thêm rằng nhân viên thực tế đã sử dụng chuyến bay đó.
阮明武:检查酒店发票时,你要注意什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá jiǔdiàn fāpiào shí, nǐ yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra hóa đơn khách sạn, em phải chú ý điều gì?
丁垂杨:我要检查入住人、入住日期、退房日期、房间数量、单价、总金额和公司信息。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá rùzhùrén, rùzhù rìqī, tuìfáng rìqī, fángjiān shùliàng, dānjià, zǒng jīn’é hé gōngsī xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra người lưu trú, ngày nhận phòng, ngày trả phòng, số lượng phòng, đơn giá, tổng số tiền và thông tin công ty.
阮明武:餐饮发票只要有金额就可以吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Cānyǐn fāpiào zhǐyào yǒu jīn’é jiù kěyǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hóa đơn ăn uống chỉ cần có số tiền là được sao?
丁垂杨:不可以。我还要检查用餐时间、地点、人数、费用标准、业务目的和参加人员名单。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Wǒ hái yào jiǎnchá yòngcān shíjiān, dìdiǎn, rénshù, fèiyòng biāozhǔn, yèwù mùdì hé cānjiā rényuán míngdān.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Em còn phải kiểm tra thời gian dùng bữa, địa điểm, số người, định mức chi phí, mục đích công việc và danh sách người tham gia.
阮明武:你怎么把实际费用和借款金额进行比较?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme bǎ shíjì fèiyòng hé jièkuǎn jīn’é jìnxíng bǐjiào?
Nguyễn Minh Vũ: Em đối chiếu chi phí thực tế với số tiền tạm ứng như thế nào?
丁垂杨:我会把所有合格费用加在一起,计算实际费用总额,然后和员工以前收到的借款金额进行比较。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ suǒyǒu hégé fèiyòng jiā zài yìqǐ, jìsuàn shíjì fèiyòng zǒng’é, ránhòu hé yuángōng yǐqián shōudào de jièkuǎn jīn’é jìnxíng bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cộng tất cả các khoản chi phí hợp lệ để tính tổng chi phí thực tế, sau đó so sánh với số tiền tạm ứng mà nhân viên đã nhận trước đó.
阮明武:假设员工借了一千五百万越南盾,实际合格费用是一千二百万,员工要退回多少钱?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè yuángōng jiè le yìqiān wǔbǎi wàn Yuènándùn, shíjì hégé fèiyòng shì yìqiān èrbǎi wàn, yuángōng yào tuìhuí duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử nhân viên tạm ứng mười lăm triệu đồng Việt Nam, chi phí thực tế hợp lệ là mười hai triệu thì nhân viên phải nộp lại bao nhiêu?
丁垂杨:一千五百万减去一千二百万,员工要退回三百万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Yìqiān wǔbǎi wàn jiǎnqù yìqiān èrbǎi wàn, yuángōng yào tuìhuí sānbǎi wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Mười lăm triệu trừ mười hai triệu, nhân viên phải nộp lại ba triệu đồng Việt Nam.
阮明武:员工退回这三百万时,你要做什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuángōng tuìhuí zhè sānbǎi wàn shí, nǐ yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nhân viên hoàn trả ba triệu đồng này, em phải làm gì?
丁垂杨:我要开具收款凭证,由出纳收钱,并请员工、出纳和相关人员签字确认。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào kāijù shōukuǎn píngzhèng, yóu chūnà shōu qián, bìng qǐng yuángōng, chūnà hé xiāngguān rényuán qiānzì quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Em phải lập phiếu thu, để thủ quỹ nhận tiền và yêu cầu nhân viên, thủ quỹ cùng những người liên quan ký xác nhận.
阮明武:如果员工借了一千五百万,但是实际合格费用是一千八百万呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yuángōng jiè le yìqiān wǔbǎi wàn, dànshì shíjì hégé fèiyòng shì yìqiān bābǎi wàn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhân viên tạm ứng mười lăm triệu nhưng chi phí thực tế hợp lệ là mười tám triệu thì sao?
丁垂杨:公司还要补付三百万越南盾给员工。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī hái yào bǔfù sānbǎi wàn Yuènándùn gěi yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Công ty còn phải thanh toán bổ sung ba triệu đồng Việt Nam cho nhân viên.
阮明武:这三百万可以怎么支付?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè sānbǎi wàn kěyǐ zěnme zhīfù?
Nguyễn Minh Vũ: Ba triệu đồng này có thể được thanh toán như thế nào?
丁垂杨:如果用现金支付,我会开具付款凭证;如果通过银行支付,我会建立转账指令或者付款委托书。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yòng xiànjīn zhīfù, wǒ huì kāijù fùkuǎn píngzhèng; rúguǒ tōngguò yínháng zhīfù, wǒ huì jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng huòzhě fùkuǎn wěituōshū.
Đinh Thùy Dương: Nếu thanh toán bằng tiền mặt, em sẽ lập phiếu chi; nếu thanh toán qua ngân hàng, em sẽ lập lệnh chuyển khoản hoặc ủy nhiệm chi.
阮明武:员工提交的每一张发票都可以报销吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuángōng tíjiāo de měi yì zhāng fāpiào dōu kěyǐ bàoxiāo ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mọi hóa đơn nhân viên nộp đều có thể được hoàn ứng sao?
丁垂杨:不可以。只有真实、合法、合理,并且与工作有关的费用才能报销。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Zhǐyǒu zhēnshí, héfǎ, hélǐ, bìngqiě yǔ gōngzuò yǒuguān de fèiyòng cáinéng bàoxiāo.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Chỉ những chi phí có thật, hợp pháp, hợp lý và liên quan đến công việc mới được hoàn ứng.
阮明武:如果发票金额超过公司的费用标准,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāpiào jīn’é chāoguò gōngsī de fèiyòng biāozhǔn, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số tiền trên hóa đơn vượt định mức chi phí của công ty, em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会按照公司的规定确认可以报销的金额。超过标准的部分需要员工自己承担,除非有特别批准。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào gōngsī de guīdìng quèrèn kěyǐ bàoxiāo de jīn’é. Chāoguò biāozhǔn de bùfen xūyào yuángōng zìjǐ chéngdān, chúfēi yǒu tèbié pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào quy định của công ty để xác định số tiền được hoàn ứng. Phần vượt định mức nhân viên phải tự chịu, trừ khi có phê duyệt đặc biệt.
阮明武:报销资料批准以后,你怎么结清借款?
Ruǎn Míng Wǔ: Bàoxiāo zīliào pīzhǔn yǐhòu, nǐ zěnme jiéqīng jièkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hồ sơ hoàn ứng được phê duyệt, em quyết toán khoản tạm ứng như thế nào?
丁垂杨:我会根据已经批准的费用金额进行会计处理,冲销员工借款,并更新借款明细账。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù yǐjīng pīzhǔn de fèiyòng jīn’é jìnxíng kuàijì chǔlǐ, chōngxiāo yuángōng jièkuǎn, bìng gēngxīn jièkuǎn míngxìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào số chi phí đã được phê duyệt để hạch toán, xóa khoản tạm ứng của nhân viên và cập nhật sổ chi tiết tạm ứng.
阮明武:如果报销资料还没有批准,可以先冲销借款吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ bàoxiāo zīliào hái méiyǒu pīzhǔn, kěyǐ xiān chōngxiāo jièkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hồ sơ hoàn ứng chưa được phê duyệt thì có thể xóa khoản tạm ứng trước không?
丁垂杨:不可以。必须等资料检查完成并得到批准以后,才能正式冲销借款。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Bìxū děng zīliào jiǎnchá wánchéng bìng dédào pīzhǔn yǐhòu, cáinéng zhèngshì chōngxiāo jièkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Phải chờ hồ sơ được kiểm tra đầy đủ và phê duyệt xong mới được chính thức xóa khoản tạm ứng.
阮明武:现在我们谈内部应收款。什么是内部应收款?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán nèibù yìngshōukuǎn. Shénme shì nèibù yìngshōukuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về các khoản phải thu nội bộ. Phải thu nội bộ là gì?
丁垂杨:内部应收款是指公司应该向员工、部门或者其他内部人员收回的款项。
Dīng Chuíyáng: Nèibù yìngshōukuǎn shì zhǐ gōngsī yīnggāi xiàng yuángōng, bùmén huòzhě qítā nèibù rényuán shōuhuí de kuǎnxiàng.
Đinh Thùy Dương: Phải thu nội bộ là những khoản tiền công ty cần thu hồi từ nhân viên, bộ phận hoặc những người nội bộ khác.
阮明武:哪些情况会产生内部应收款?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǎxiē qíngkuàng huì chǎnshēng nèibù yìngshōukuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Những trường hợp nào sẽ phát sinh khoản phải thu nội bộ?
丁垂杨:比如员工借款没有结清、员工向公司借钱、员工需要赔偿损失、员工被罚款或者公司要收回多付的钱。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuángōng jièkuǎn méiyǒu jiéqīng, yuángōng xiàng gōngsī jiè qián, yuángōng xūyào péicháng sǔnshī, yuángōng bèi fákuǎn huòzhě gōngsī yào shōuhuí duōfù de qián.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như tạm ứng của nhân viên chưa quyết toán, nhân viên vay tiền công ty, nhân viên phải bồi thường thiệt hại, bị phạt vi phạm hoặc công ty cần thu hồi khoản tiền đã trả thừa.
阮明武:你会怎么跟踪这些款项?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì zěnme gēnzōng zhèxiē kuǎnxiàng?
Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ theo dõi những khoản này như thế nào?
丁垂杨:我会按照员工姓名、部门、发生原因、金额、发生日期、还款期限和已收金额建立明细表。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào yuángōng xìngmíng, bùmén, fāshēng yuányīn, jīn’é, fāshēng rìqī, huánkuǎn qīxiàn hé yǐshōu jīn’é jiànlì míngxìbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập bảng chi tiết theo tên nhân viên, bộ phận, nguyên nhân phát sinh, số tiền, ngày phát sinh, thời hạn hoàn trả và số tiền đã thu.
阮明武:如果员工需要赔偿公司损失,需要什么依据?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yuángōng xūyào péicháng gōngsī sǔnshī, xūyào shénme yījù?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhân viên phải bồi thường thiệt hại cho công ty thì cần căn cứ gì?
丁垂杨:需要事故记录、损失确认书、责任说明、赔偿决定和有权限领导的批准。
Dīng Chuíyáng: Xūyào shìgù jìlù, sǔnshī quèrènshū, zérèn shuōmíng, péicháng juédìng hé yǒu quánxiàn lǐngdǎo de pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Cần có biên bản sự việc, biên bản xác nhận thiệt hại, giải trình trách nhiệm, quyết định bồi thường và phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền.
阮明武:公司可以直接从员工工资里扣钱吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī kěyǐ zhíjiē cóng yuángōng gōngzī lǐ kòu qián ma?
Nguyễn Minh Vũ: Công ty có thể trực tiếp khấu trừ tiền vào lương của nhân viên không?
丁垂杨:要按照法律、公司规定和员工确认处理。不能没有依据就随便从工资里扣款。
Dīng Chuíyáng: Yào ànzhào fǎlǜ, gōngsī guīdìng hé yuángōng quèrèn chǔlǐ. Bù néng méiyǒu yījù jiù suíbiàn cóng gōngzī lǐ kòukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Phải xử lý theo pháp luật, quy định công ty và xác nhận của nhân viên. Không thể tùy tiện khấu trừ vào lương khi không có căn cứ.
阮明武:如果已经同意从工资中扣除,你要和什么资料核对?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yǐjīng tóngyì cóng gōngzī zhōng kòuchú, nǐ yào hé shénme zīliào héduì?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đã thống nhất khấu trừ vào lương thì em phải đối chiếu với hồ sơ nào?
丁垂杨:我要和工资表、扣款清单、员工确认书、内部应收明细和实际发放工资进行核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào hé gōngzībiǎo, kòukuǎn qīngdān, yuángōng quèrènshū, nèibù yìngshōu míngxì hé shíjì fāfàng gōngzī jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Em phải đối chiếu với bảng lương, danh sách khấu trừ, văn bản xác nhận của nhân viên, sổ chi tiết phải thu nội bộ và tiền lương thực tế đã chi trả.
阮明武:如果员工每个月还二百万,一共欠一千万,需要几个月还完?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yuángōng měi ge yuè huán èrbǎi wàn, yígòng qiàn yìqiān wàn, xūyào jǐ ge yuè huán wán?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhân viên trả hai triệu mỗi tháng và tổng số tiền nợ là mười triệu thì cần bao nhiêu tháng để trả hết?
丁垂杨:一千万除以二百万,需要五个月还完。
Dīng Chuíyáng: Yìqiān wàn chúyǐ èrbǎi wàn, xūyào wǔ ge yuè huán wán.
Đinh Thùy Dương: Mười triệu chia cho hai triệu, cần năm tháng để hoàn trả hết.
阮明武:对长期没有收回的内部应收款,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Duì chángqī méiyǒu shōuhuí de nèibù yìngshōukuǎn, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Đối với các khoản phải thu nội bộ lâu ngày chưa thu hồi, em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会检查原因,联系员工和部门负责人,提出收回计划,并向会计负责人和公司领导报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá yuányīn, liánxì yuángōng hé bùmén fùzérén, tíchū shōuhuí jìhuà, bìng xiàng kuàijì fùzérén hé gōngsī lǐngdǎo bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra nguyên nhân, liên hệ với nhân viên và trưởng bộ phận, đề xuất kế hoạch thu hồi, đồng thời báo cáo với kế toán trưởng và lãnh đạo công ty.
阮明武:如果员工已经离职,但是还欠公司的钱,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yuángōng yǐjīng lízhí, dànshì hái qiàn gōngsī de qián, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhân viên đã nghỉ việc nhưng vẫn còn nợ tiền công ty, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会立即和人事部门、员工主管和相关负责人核对离职资料,确认最后工资、补贴和需要收回的金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì lìjí hé rénshì bùmén, yuángōng zhǔguǎn hé xiāngguān fùzérén héduì lízhí zīliào, quèrèn zuìhòu gōngzī, bǔtiē hé xūyào shōuhuí de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập tức phối hợp với bộ phận nhân sự, quản lý của nhân viên và người phụ trách liên quan để đối chiếu hồ sơ nghỉ việc, xác định tiền lương cuối cùng, phụ cấp và số tiền cần thu hồi.
阮明武:现在我们谈库存现金。付款会计需要每天检查现金余额吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán kùcún xiànjīn. Fùkuǎn kuàijì xūyào měitiān jiǎnchá xiànjīn yú’é ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về tiền mặt tại quỹ. Kế toán thanh toán có cần kiểm tra số dư tiền mặt hằng ngày không?
丁垂杨:需要。我要把会计账上的现金余额和出纳现金日记账上的余额进行核对。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Wǒ yào bǎ kuàijì zhàng shàng de xiànjīn yú’é hé chūnà xiànjīn rìjìzhàng shàng de yú’é jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Em phải đối chiếu số dư tiền mặt trên sổ kế toán với số dư trên sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ.
阮明武:除了余额,还要检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle yú’é, hái yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài số dư, em còn phải kiểm tra gì?
丁垂杨:我要检查当天发生的所有收款凭证、付款凭证、凭证号码、日期、金额和签字。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá dàngtiān fāshēng de suǒyǒu shōukuǎn píngzhèng, fùkuǎn píngzhèng, píngzhèng hàomǎ, rìqī, jīn’é hé qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra toàn bộ phiếu thu, phiếu chi phát sinh trong ngày, số chứng từ, ngày chứng từ, số tiền và chữ ký.
阮明武:为什么要检查凭证号码?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào jiǎnchá píngzhèng hàomǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra số chứng từ?
丁垂杨:因为凭证号码应该连续。号码不连续可能表示有凭证遗漏、作废或者没有及时记录。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi píngzhèng hàomǎ yīnggāi liánxù. Hàomǎ bù liánxù kěnéng biǎoshì yǒu píngzhèng yílòu, zuòfèi huòzhě méiyǒu jíshí jìlù.
Đinh Thùy Dương: Vì số chứng từ phải liên tục. Số không liên tục có thể cho thấy chứng từ bị bỏ sót, đã hủy hoặc chưa được ghi nhận kịp thời.
阮明武:如果发现少了一个付款凭证号码,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāxiàn shǎo le yí ge fùkuǎn píngzhèng hàomǎ, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện thiếu một số phiếu chi, em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会和出纳一起检查凭证登记表、作废凭证和当天资料,确认这个号码为什么没有出现。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì hé chūnà yìqǐ jiǎnchá píngzhèng dēngjìbiǎo, zuòfèi píngzhèng hé dàngtiān zīliào, quèrèn zhège hàomǎ wèishénme méiyǒu chūxiàn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cùng thủ quỹ kiểm tra sổ đăng ký chứng từ, chứng từ đã hủy và hồ sơ trong ngày để xác định vì sao số chứng từ đó không xuất hiện.
阮明武:现金盘点可以什么时候进行?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànjīn pándiǎn kěyǐ shénme shíhou jìnxíng?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm kê quỹ tiền mặt có thể được thực hiện vào thời điểm nào?
丁垂杨:可以定期进行,比如月底、季度末和年底,也可以根据管理需要进行临时盘点。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ dìngqī jìnxíng, bǐrú yuèdǐ, jìdùmò hé niándǐ, yě kěyǐ gēnjù guǎnlǐ xūyào jìnxíng línshí pándiǎn.
Đinh Thùy Dương: Có thể kiểm kê định kỳ như cuối tháng, cuối quý và cuối năm, đồng thời cũng có thể kiểm kê đột xuất theo yêu cầu quản lý.
阮明武:谁应该参加现金盘点?
Ruǎn Míng Wǔ: Shéi yīnggāi cānjiā xiànjīn pándiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Ai nên tham gia kiểm kê quỹ tiền mặt?
丁垂杨:一般有出纳、会计人员、会计负责人和公司指定的检查人员参加。
Dīng Chuíyáng: Yìbān yǒu chūnà, kuàijì rényuán, kuàijì fùzérén hé gōngsī zhǐdìng de jiǎnchá rényuán cānjiā.
Đinh Thùy Dương: Thông thường có thủ quỹ, nhân viên kế toán, kế toán trưởng và người kiểm tra do công ty chỉ định tham gia.
阮明武:盘点时要检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Pándiǎn shí yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm kê phải kiểm tra những gì?
丁垂杨:要实际清点现金,按照面值分类统计,然后和现金日记账以及会计账面余额进行比较。
Dīng Chuíyáng: Yào shíjì qīngdiǎn xiànjīn, ànzhào miànzhí fēnlèi tǒngjì, ránhòu hé xiànjīn rìjìzhàng yǐjí kuàijì zhàngmiàn yú’é jìnxíng bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm đếm tiền mặt thực tế, phân loại và thống kê theo mệnh giá, sau đó so sánh với sổ quỹ tiền mặt và số dư trên sổ kế toán.
阮明武:如果实际现金比账面多,叫什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shíjì xiànjīn bǐ zhàngmiàn duō, jiào shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tiền mặt thực tế nhiều hơn số trên sổ thì gọi là gì?
丁垂杨:叫现金盘盈,也可以说库存现金多出。
Dīng Chuíyáng: Jiào xiànjīn pányíng, yě kěyǐ shuō kùcún xiànjīn duōchū.
Đinh Thùy Dương: Gọi là thừa quỹ tiền mặt, cũng có thể nói tiền mặt tồn quỹ bị dư.
阮明武:如果实际现金比账面少呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shíjì xiànjīn bǐ zhàngmiàn shǎo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tiền mặt thực tế ít hơn số trên sổ thì sao?
丁垂杨:叫现金盘亏,也可以说库存现金短缺。
Dīng Chuíyáng: Jiào xiànjīn pánkuī, yě kěyǐ shuō kùcún xiànjīn duǎnquē.
Đinh Thùy Dương: Gọi là thiếu quỹ tiền mặt, cũng có thể nói tiền mặt tồn quỹ bị thiếu.
阮明武:发现差异以后,要制作什么文件?
Ruǎn Míng Wǔ: Fāxiàn chāyì yǐhòu, yào zhìzuò shénme wénjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phát hiện chênh lệch thì phải lập tài liệu gì?
丁垂杨:要制作现金盘点记录,写明账面余额、实际余额、差异金额、盘点时间、参加人员和初步原因。
Dīng Chuíyáng: Yào zhìzuò xiànjīn pándiǎn jìlù, xiěmíng zhàngmiàn yú’é, shíjì yú’é, chāyì jīn’é, pándiǎn shíjiān, cānjiā rényuán hé chūbù yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Phải lập biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt, ghi rõ số dư sổ sách, số dư thực tế, số tiền chênh lệch, thời gian kiểm kê, người tham gia và nguyên nhân ban đầu.
阮明武:如果账面有五千万越南盾,实际只有四千九百五十万,差异是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zhàngmiàn yǒu wǔqiān wàn Yuènándùn, shíjì zhǐyǒu sìqiān jiǔbǎi wǔshí wàn, chāyì shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trên sổ có năm mươi triệu đồng Việt Nam nhưng thực tế chỉ có bốn mươi chín triệu năm trăm nghìn thì chênh lệch là bao nhiêu?
丁垂杨:差异是五十万越南盾,属于现金短缺。
Dīng Chuíyáng: Chāyì shì wǔshí wàn Yuènándùn, shǔyú xiànjīn duǎnquē.
Đinh Thùy Dương: Chênh lệch là năm trăm nghìn đồng Việt Nam, thuộc trường hợp thiếu quỹ tiền mặt.
阮明武:发现短缺以后,你可以马上要求出纳赔偿吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fāxiàn duǎnquē yǐhòu, nǐ kěyǐ mǎshàng yāoqiú chūnà péicháng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phát hiện thiếu quỹ, em có thể lập tức yêu cầu thủ quỹ bồi thường không?
丁垂杨:不能马上决定。必须先检查凭证、现金日记账、收付款记录和其他资料,查明原因以后再处理。
Dīng Chuíyáng: Bù néng mǎshàng juédìng. Bìxū xiān jiǎnchá píngzhèng, xiànjīn rìjìzhàng, shōufùkuǎn jìlù hé qítā zīliào, chámíng yuányīn yǐhòu zài chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Không thể quyết định ngay. Trước tiên phải kiểm tra chứng từ, sổ quỹ tiền mặt, lịch sử thu chi và các hồ sơ khác, sau khi xác định nguyên nhân mới xử lý.
阮明武:你还要向谁报告?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hái yào xiàng shéi bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Em còn phải báo cáo cho ai?
丁垂杨:我要向会计负责人、财务经理和有权限的公司领导报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào xiàng kuàijì fùzérén, cáiwù jīnglǐ hé yǒu quánxiàn de gōngsī lǐngdǎo bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em phải báo cáo với kế toán trưởng, giám đốc tài chính và lãnh đạo công ty có thẩm quyền.
阮明武:现在我们谈银行存款。付款会计每天需要从银行下载哪些资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán yínháng cúnkuǎn. Fùkuǎn kuàijì měitiān xūyào cóng yínháng xiàzài nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về tiền gửi ngân hàng. Hằng ngày kế toán thanh toán cần tải những tài liệu nào từ ngân hàng?
丁垂杨:需要下载银行流水、银行对账单、贷记通知书、借记通知书和交易回单。
Dīng Chuíyáng: Xūyào xiàzài yínháng liúshuǐ, yínháng duìzhàngdān, dàijì tōngzhīshū, jièjì tōngzhīshū hé jiāoyì huídān.
Đinh Thùy Dương: Cần tải sao kê ngân hàng, bảng đối chiếu ngân hàng, giấy báo Có, giấy báo Nợ và chứng từ giao dịch.
阮明武:什么是银行贷记通知书?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì yínháng dàijì tōngzhīshū?
Nguyễn Minh Vũ: Giấy báo Có ngân hàng là gì?
丁垂杨:银行贷记通知书是银行通知企业账户增加了一笔钱的凭证,比如客户付款或者银行支付利息。
Dīng Chuíyáng: Yínháng dàijì tōngzhīshū shì yínháng tōngzhī qǐyè zhànghù zēngjiā le yì bǐ qián de píngzhèng, bǐrú kèhù fùkuǎn huòzhě yínháng zhīfù lìxī.
Đinh Thùy Dương: Giấy báo Có ngân hàng là chứng từ ngân hàng thông báo tài khoản doanh nghiệp tăng thêm một khoản tiền, chẳng hạn khách hàng thanh toán hoặc ngân hàng trả lãi tiền gửi.
阮明武:银行借记通知书表示什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng jièjì tōngzhīshū biǎoshì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Giấy báo Nợ ngân hàng thể hiện điều gì?
丁垂杨:表示银行账户减少了一笔钱,比如公司转账付款、银行扣除手续费或者支付贷款利息。
Dīng Chuíyáng: Biǎoshì yínháng zhànghù jiǎnshǎo le yì bǐ qián, bǐrú gōngsī zhuǎnzhàng fùkuǎn, yínháng kòuchú shǒuxùfèi huòzhě zhīfù dàikuǎn lìxī.
Đinh Thùy Dương: Thể hiện tài khoản ngân hàng giảm một khoản tiền, chẳng hạn công ty chuyển khoản thanh toán, ngân hàng trừ phí hoặc chi trả lãi vay.
阮明武:下载银行流水以后,你会怎么对账?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàzài yínháng liúshuǐ yǐhòu, nǐ huì zěnme duìzhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tải sao kê ngân hàng, em sẽ đối chiếu như thế nào?
丁垂杨:我会把流水上的每一笔收款和付款,与收款凭证、付款凭证、银行转账资料和会计账簿逐笔核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ liúshuǐ shàng de měi yì bǐ shōukuǎn hé fùkuǎn, yǔ shōukuǎn píngzhèng, fùkuǎn píngzhèng, yínháng zhuǎnzhàng zīliào hé kuàijì zhàngbù zhúbǐ héduì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đối chiếu từng khoản thu và chi trên sao kê với phiếu thu, phiếu chi, hồ sơ chuyển khoản ngân hàng và sổ kế toán.
阮明武:银行手续费怎么记录?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng shǒuxùfèi zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Phí ngân hàng được ghi nhận như thế nào?
丁垂杨:我会根据银行借记通知书和流水记录银行费用,通常借记财务费用,贷记银行存款。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù yínháng jièjì tōngzhīshū hé liúshuǐ jìlù yínháng fèiyòng, tōngcháng jièjì cáiwù fèiyòng, dàijì yínháng cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào giấy báo Nợ và sao kê để ghi nhận phí ngân hàng, thông thường ghi Nợ chi phí tài chính và ghi Có tiền gửi ngân hàng.
阮明武:银行支付给公司的存款利息怎么记录?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng zhīfù gěi gōngsī de cúnkuǎn lìxī zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Lãi tiền gửi ngân hàng trả cho công ty được ghi nhận như thế nào?
丁垂杨:通常借记银行存款,贷记财务收入或者利息收入。
Dīng Chuíyáng: Tōngcháng jièjì yínháng cúnkuǎn, dàijì cáiwù shōurù huòzhě lìxī shōurù.
Đinh Thùy Dương: Thông thường ghi Nợ tiền gửi ngân hàng và ghi Có doanh thu tài chính hoặc thu nhập lãi tiền gửi.
阮明武:支付贷款利息时怎么记录?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhīfù dàikuǎn lìxī shí zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi thanh toán lãi vay thì ghi nhận như thế nào?
丁垂杨:要根据贷款合同和银行凭证记录。一般借记财务费用或者应付利息,贷记银行存款。
Dīng Chuíyáng: Yào gēnjù dàikuǎn hétong hé yínháng píngzhèng jìlù. Yìbān jièjì cáiwù fèiyòng huòzhě yìngfù lìxī, dàijì yínháng cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Phải căn cứ vào hợp đồng vay và chứng từ ngân hàng để ghi nhận. Thông thường ghi Nợ chi phí tài chính hoặc lãi phải trả và ghi Có tiền gửi ngân hàng.
阮明武:如果银行流水上有一笔收到的钱,但是不知道是谁转来的,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yínháng liúshuǐ shàng yǒu yì bǐ shōudào de qián, dànshì bù zhīdào shì shéi zhuǎnlái de, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trên sao kê có một khoản tiền nhận được nhưng không biết ai chuyển đến, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会检查转账内容、付款人名称、金额和时间,也会联系销售部门、客户会计和银行查询。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá zhuǎnzhàng nèiróng, fùkuǎnrén míngchēng, jīn’é hé shíjiān, yě huì liánxì xiāoshòu bùmén, kèhù kuàijì hé yínháng cháxún.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra nội dung chuyển khoản, tên người chuyển tiền, số tiền và thời gian, đồng thời liên hệ với bộ phận kinh doanh, kế toán khách hàng và ngân hàng để tra soát.
阮明武:在没有确认对象以前,可以直接记录为客户付款吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài méiyǒu quèrèn duìxiàng yǐqián, kěyǐ zhíjiē jìlù wéi kèhù fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xác nhận được đối tượng, có thể trực tiếp ghi nhận là khách hàng thanh toán không?
丁垂杨:不可以。我会先记录为待确认款项,等确认付款对象和付款内容以后再调整。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Wǒ huì xiān jìlù wéi dài quèrèn kuǎnxiàng, děng quèrèn fùkuǎn duìxiàng hé fùkuǎn nèiróng yǐhòu zài tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Em sẽ tạm ghi nhận là khoản tiền chờ xác định, sau khi xác nhận được đối tượng và nội dung thanh toán mới điều chỉnh.
阮明武:什么是在途资金?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì zàitú zījīn?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền đang chuyển là gì?
丁垂杨:在途资金是指公司已经发出转账指令或者银行已经扣款,但是收款方还没有收到,交易还没有完全结束的资金。
Dīng Chuíyáng: Zàitú zījīn shì zhǐ gōngsī yǐjīng fāchū zhuǎnzhàng zhǐlìng huòzhě yínháng yǐjīng kòukuǎn, dànshì shōukuǎnfāng hái méiyǒu shōudào, jiāoyì hái méiyǒu wánquán jiéshù de zījīn.
Đinh Thùy Dương: Tiền đang chuyển là khoản tiền mà công ty đã lập lệnh chuyển hoặc ngân hàng đã trừ tiền nhưng bên nhận vẫn chưa nhận được và giao dịch chưa hoàn tất hoàn toàn.
阮明武:你会怎么跟踪在途资金?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì zěnme gēnzōng zàitú zījīn?
Nguyễn Minh Vũ: Em theo dõi tiền đang chuyển như thế nào?
丁垂杨:我会记录转账日期、金额、付款账户、收款账户、交易号码和银行状态,每天检查直到交易完成。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jìlù zhuǎnzhàng rìqī, jīn’é, fùkuǎn zhànghù, shōukuǎn zhànghù, jiāoyì hàomǎ hé yínháng zhuàngtài, měitiān jiǎnchá zhídào jiāoyì wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ ghi nhận ngày chuyển tiền, số tiền, tài khoản thanh toán, tài khoản nhận tiền, mã giao dịch và trạng thái ngân hàng, đồng thời kiểm tra hằng ngày cho đến khi giao dịch hoàn tất.
阮明武:如果公司把钱转错账户,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī bǎ qián zhuǎn cuò zhànghù, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty chuyển tiền nhầm tài khoản, em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会马上向会计负责人和领导报告,立即联系银行申请停止交易或者追回款项,同时联系错误收款人。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì mǎshàng xiàng kuàijì fùzérén hé lǐngdǎo bàogào, lìjí liánxì yínháng shēnqǐng tíngzhǐ jiāoyì huòzhě zhuīhuí kuǎnxiàng, tóngshí liánxì cuòwù shōukuǎnrén.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập tức báo cáo với kế toán trưởng và lãnh đạo, liên hệ ngay với ngân hàng để đề nghị dừng giao dịch hoặc thu hồi khoản tiền, đồng thời liên hệ với người nhận nhầm.
阮明武:如果公司多转了一笔钱呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī duō zhuǎn le yì bǐ qián ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty chuyển thừa một khoản tiền thì sao?
丁垂杨:我会确认多付金额,联系收款人退回,保存双方沟通记录,并在账上跟踪这笔应收款。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì quèrèn duōfù jīn’é, liánxì shōukuǎnrén tuìhuí, bǎocún shuāngfāng gōutōng jìlù, bìng zài zhàng shàng gēnzōng zhè bǐ yìngshōukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ xác nhận số tiền chuyển thừa, liên hệ với người nhận để yêu cầu hoàn trả, lưu lịch sử trao đổi giữa hai bên và theo dõi khoản phải thu này trên sổ sách.
阮明武:如果银行把款项退回,公司需要做什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yínháng bǎ kuǎnxiàng tuìhuí, gōngsī xūyào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu ngân hàng hoàn trả khoản tiền thì công ty cần làm gì?
丁垂杨:我要检查退款金额、退款日期和退款原因,确认钱已经回到公司账户,然后调整原来的付款记录。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá tuìkuǎn jīn’é, tuìkuǎn rìqī hé tuìkuǎn yuányīn, quèrèn qián yǐjīng huídào gōngsī zhànghù, ránhòu tiáozhěng yuánlái de fùkuǎn jìlù.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra số tiền hoàn trả, ngày hoàn trả và nguyên nhân hoàn trả, xác nhận tiền đã quay lại tài khoản công ty rồi điều chỉnh ghi nhận thanh toán ban đầu.
阮明武:每天银行对账完成以后,你会制作什么报告?
Ruǎn Míng Wǔ: Měitiān yínháng duìzhàng wánchéng yǐhòu, nǐ huì zhìzuò shénme bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành đối chiếu ngân hàng hằng ngày, em sẽ lập báo cáo gì?
丁垂杨:我会制作银行余额表、未确认交易清单、在途资金清单和异常交易报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zhìzuò yínháng yú’é biǎo, wèi quèrèn jiāoyì qīngdān, zàitú zījīn qīngdān hé yìcháng jiāoyì bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập bảng số dư ngân hàng, danh sách giao dịch chưa xác định, danh sách tiền đang chuyển và báo cáo giao dịch bất thường.
阮明武:银行余额表一般包括哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng yú’é biǎo yìbān bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Bảng số dư ngân hàng thường bao gồm những nội dung nào?
丁垂杨:一般包括银行名称、账号、期初余额、当天收入、当天支出、期末余额和可用余额。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bāokuò yínháng míngchēng, zhànghào, qīchū yú’é, dàngtiān shōurù, dàngtiān zhīchū, qīmò yú’é hé kěyòng yú’é.
Đinh Thùy Dương: Thông thường bao gồm tên ngân hàng, số tài khoản, số dư đầu kỳ, thu trong ngày, chi trong ngày, số dư cuối kỳ và số dư khả dụng.
阮明武:如果期初余额是一亿越南盾,当天收到六千万,支付九千万,期末余额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ qīchū yú’é shì yí yì Yuènándùn, dàngtiān shōudào liùqiān wàn, zhīfù jiǔqiān wàn, qīmò yú’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số dư đầu kỳ là một trăm triệu đồng Việt Nam, trong ngày thu sáu mươi triệu và chi chín mươi triệu thì số dư cuối kỳ là bao nhiêu?
丁垂杨:一亿加六千万,再减去九千万,期末余额是七千万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Yí yì jiā liùqiān wàn, zài jiǎnqù jiǔqiān wàn, qīmò yú’é shì qīqiān wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Một trăm triệu cộng sáu mươi triệu rồi trừ chín mươi triệu, số dư cuối kỳ là bảy mươi triệu đồng Việt Nam.
阮明武:如果银行账面余额和会计账面余额不一样,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yínháng zhàngmiàn yú’é hé kuàijì zhàngmiàn yú’é bù yíyàng, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số dư trên sao kê ngân hàng và số dư trên sổ kế toán không giống nhau, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会检查未达账项,比如银行已经扣款但公司还没有记账,或者公司已经记账但银行还没有处理。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá wèidá zhàngxiàng, bǐrú yínháng yǐjīng kòukuǎn dàn gōngsī hái méiyǒu jìzhàng, huòzhě gōngsī yǐjīng jìzhàng dàn yínháng hái méiyǒu chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra các khoản chưa khớp, chẳng hạn ngân hàng đã trừ tiền nhưng công ty chưa ghi sổ, hoặc công ty đã ghi sổ nhưng ngân hàng chưa xử lý.
阮明武:你会怎么处理银行已经扣除但是公司还没有记录的手续费?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì zěnme chǔlǐ yínháng yǐjīng kòuchú dànshì gōngsī hái méiyǒu jìlù de shǒuxùfèi?
Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ xử lý khoản phí ngân hàng đã bị trừ nhưng công ty chưa ghi nhận như thế nào?
丁垂杨:我会根据银行凭证补记手续费,并更新银行存款余额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù yínháng píngzhèng bǔjì shǒuxùfèi, bìng gēngxīn yínháng cúnkuǎn yú’é.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào chứng từ ngân hàng để ghi bổ sung phí ngân hàng và cập nhật số dư tiền gửi ngân hàng.
阮明武:对账完成以后,银行资料应该怎么保存?
Ruǎn Míng Wǔ: Duìzhàng wánchéng yǐhòu, yínháng zīliào yīnggāi zěnme bǎocún?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành đối chiếu, hồ sơ ngân hàng phải được lưu như thế nào?
丁垂杨:我会按照银行、账号、月份和交易日期分类保存,并把银行流水、回单和会计凭证放在一起。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào yínháng, zhànghào, yuèfèn hé jiāoyì rìqī fēnlèi bǎocún, bìng bǎ yínháng liúshuǐ, huídān hé kuàijì píngzhèng fàng zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ phân loại và lưu theo ngân hàng, số tài khoản, tháng và ngày giao dịch, đồng thời lưu sao kê, chứng từ ngân hàng và chứng từ kế toán cùng nhau.
阮明武:通过刚才的回答,我认为你对借款、报销、内部应收款、现金和银行存款的管理都比较清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngguò gāngcái de huídá, wǒ rènwéi nǐ duì jièkuǎn, bàoxiāo, nèibù yìngshōukuǎn, xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn de guǎnlǐ dōu bǐjiào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Qua những câu trả lời vừa rồi, anh cho rằng em khá hiểu rõ việc quản lý tạm ứng, hoàn ứng, phải thu nội bộ, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
丁垂杨:谢谢阮明武老板。我认为这些工作虽然内容不同,但是都需要及时记录、认真核对、按时跟踪和保存完整资料。
Dīng Chuíyáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ rènwéi zhèxiē gōngzuò suīrán nèiróng bùtóng, dànshì dōu xūyào jíshí jìlù, rènzhēn héduì, ànshí gēnzōng hé bǎocún wánzhěng zīliào.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em cho rằng mặc dù những công việc này có nội dung khác nhau nhưng đều cần ghi nhận kịp thời, đối chiếu cẩn thận, theo dõi đúng hạn và lưu hồ sơ đầy đủ.
阮明武:说得很好。付款会计不仅要管好付出去的钱,也要管好应该收回的钱和还没有结清的款项。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo. Fùkuǎn kuàijì bùjǐn yào guǎnhǎo fù chūqù de qián, yě yào guǎnhǎo yīnggāi shōuhuí de qián hé hái méiyǒu jiéqīng de kuǎnxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Kế toán thanh toán không chỉ phải quản lý tốt những khoản tiền đã chi mà còn phải quản lý tốt những khoản cần thu hồi và những khoản chưa được quyết toán.
丁垂杨:是的,阮明武老板。我会认真跟踪每一笔借款、每一笔内部应收款、每天的现金变化和每个银行账户的交易情况。
Dīng Chuíyáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ huì rènzhēn gēnzōng měi yì bǐ jièkuǎn, měi yì bǐ nèibù yìngshōukuǎn, měitiān de xiànjīn biànhuà hé měi ge yínháng zhànghù de jiāoyì qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em sẽ cẩn thận theo dõi từng khoản tạm ứng, từng khoản phải thu nội bộ, biến động tiền mặt hằng ngày và tình hình giao dịch của từng tài khoản ngân hàng.
阮明武:下面我们继续谈付款业务的会计处理。你会记录现金支付业务吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen jìxù tán fùkuǎn yèwù de kuàijì chǔlǐ. Nǐ huì jìlù xiànjīn zhīfù yèwù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta tiếp tục trao đổi về việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán. Em có biết hạch toán nghiệp vụ chi bằng tiền mặt không?
丁垂杨:会。记录现金支付业务时,我会先根据付款内容确定借方科目,贷方一般记录库存现金。
Dīng Chuíyáng: Huì. Jìlù xiànjīn zhīfù yèwù shí, wǒ huì xiān gēnjù fùkuǎn nèiróng quèdìng jièfāng kēmù, dàifāng yìbān jìlù kùcún xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Khi hạch toán nghiệp vụ chi bằng tiền mặt, trước tiên em sẽ căn cứ vào nội dung thanh toán để xác định tài khoản ghi Nợ, còn bên Có thường ghi nhận tiền mặt tại quỹ.
阮明武:比如,公司用现金支付五百万越南盾的办公室用品费用,你会怎么记录?
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú, gōngsī yòng xiànjīn zhīfù wǔbǎi wàn Yuènándùn de bàngōngshì yòngpǐn fèiyòng, nǐ huì zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ, công ty dùng tiền mặt thanh toán năm triệu đồng Việt Nam tiền đồ dùng văn phòng thì em sẽ hạch toán như thế nào?
丁垂杨:如果这些用品直接作为管理费用使用,可以借记管理费用,贷记库存现金。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhèxiē yòngpǐn zhíjiē zuòwéi guǎnlǐ fèiyòng shǐyòng, kěyǐ jièjì guǎnlǐ fèiyòng, dàijì kùcún xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu những đồ dùng này được ghi nhận trực tiếp vào chi phí quản lý thì có thể ghi Nợ chi phí quản lý và ghi Có tiền mặt.
阮明武:通过银行支付供应商货款时,你会怎么记录?
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngguò yínháng zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn shí, nǐ huì zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp qua ngân hàng, em sẽ hạch toán như thế nào?
丁垂杨:如果以前已经记录了应付账款,付款时可以借记应付账款,贷记银行存款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐqián yǐjīng jìlù le yìngfù zhàngkuǎn, fùkuǎn shí kěyǐ jièjì yìngfù zhàngkuǎn, dàijì yínháng cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu trước đó đã ghi nhận công nợ phải trả thì khi thanh toán có thể ghi Nợ phải trả người bán và ghi Có tiền gửi ngân hàng.
阮明武:购买原材料但还没有付款时,应该怎么记录?
Ruǎn Míng Wǔ: Gòumǎi yuáncáiliào dàn hái méiyǒu fùkuǎn shí, yīnggāi zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua nguyên vật liệu nhưng chưa thanh toán thì phải hạch toán như thế nào?
丁垂杨:确认原材料已经入库以后,可以借记原材料。如果有可以抵扣的增值税,还要借记进项税额,同时贷记应付账款。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn yuáncáiliào yǐjīng rùkù yǐhòu, kěyǐ jièjì yuáncáiliào. Rúguǒ yǒu kěyǐ dǐkòu de zēngzhíshuì, hái yào jièjì jìnxiàng shuì’é, tóngshí dàijì yìngfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác nhận nguyên vật liệu đã nhập kho, có thể ghi Nợ nguyên vật liệu. Nếu có thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ thì ghi thêm Nợ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đồng thời ghi Có phải trả người bán.
阮明武:员工收到借款时,你会怎么做会计分录?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuángōng shōudào jièkuǎn shí, nǐ huì zěnme zuò kuàijì fēnlù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nhân viên nhận tiền tạm ứng, em sẽ lập bút toán kế toán như thế nào?
丁垂杨:一般借记员工借款或者其他应收款,贷记库存现金或者银行存款。
Dīng Chuíyáng: Yìbān jièjì yuángōng jièkuǎn huòzhě qítā yìngshōukuǎn, dàijì kùcún xiànjīn huòzhě yínháng cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường ghi Nợ tạm ứng nhân viên hoặc phải thu khác, ghi Có tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
阮明武:员工完成报销以后,怎么冲销借款?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuángōng wánchéng bàoxiāo yǐhòu, zěnme chōngxiāo jièkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhân viên hoàn thành hồ sơ hoàn ứng thì xóa khoản tạm ứng như thế nào?
丁垂杨:我会根据批准的费用性质借记相关费用、材料或者资产科目,贷记员工借款。如果员工退回余款,还要借记现金或者银行存款。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù pīzhǔn de fèiyòng xìngzhì jièjì xiāngguān fèiyòng, cáiliào huòzhě zīchǎn kēmù, dàijì yuángōng jièkuǎn. Rúguǒ yuángōng tuìhuí yúkuǎn, hái yào jièjì xiànjīn huòzhě yínháng cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào tính chất chi phí đã được phê duyệt để ghi Nợ tài khoản chi phí, vật tư hoặc tài sản liên quan và ghi Có tạm ứng nhân viên. Nếu nhân viên hoàn trả tiền thừa thì còn ghi Nợ tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
阮明武:如果实际费用超过员工以前收到的借款金额呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shíjì fèiyòng chāoguò yuángōng yǐqián shōudào de jièkuǎn jīn’é ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chi phí thực tế vượt quá số tiền tạm ứng mà nhân viên đã nhận trước đó thì sao?
丁垂杨:公司要把超过的部分补付给员工。记录时要确认全部合格费用,同时减少借款余额,并贷记现金或者银行存款。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī yào bǎ chāoguò de bùfen bǔfù gěi yuángōng. Jìlù shí yào quèrèn quánbù hégé fèiyòng, tóngshí jiǎnshǎo jièkuǎn yú’é, bìng dàijì xiànjīn huòzhě yínháng cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Công ty phải thanh toán bổ sung phần vượt cho nhân viên. Khi hạch toán phải ghi nhận toàn bộ chi phí hợp lệ, đồng thời xóa số dư tạm ứng và ghi Có tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
阮明武:向供应商支付预付款时,你会怎么记录?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàng gōngyìngshāng zhīfù yùfùkuǎn shí, nǐ huì zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi trả trước tiền cho nhà cung cấp, em sẽ hạch toán như thế nào?
丁垂杨:一般借记预付账款或者供应商预付款,贷记银行存款。收到货物和发票以后,再按照实际业务进行结算。
Dīng Chuíyáng: Yìbān jièjì yùfù zhàngkuǎn huòzhě gōngyìngshāng yùfùkuǎn, dàijì yínháng cúnkuǎn. Shōudào huòwù hé fāpiào yǐhòu, zài ànzhào shíjì yèwù jìnxíng jiésuàn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường ghi Nợ trả trước cho người bán và ghi Có tiền gửi ngân hàng. Sau khi nhận hàng hóa và hóa đơn thì mới quyết toán theo nghiệp vụ thực tế.
阮明武:什么情况下可以记录可抵扣的进项税额?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme qíngkuàng xià kěyǐ jìlù kě dǐkòu de jìnxiàng shuì’é?
Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp nào có thể ghi nhận thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ?
丁垂杨:需要有合法发票,货物或者服务用于公司的生产经营,并且满足税务规定的其他条件。
Dīng Chuíyáng: Xūyào yǒu héfǎ fāpiào, huòwù huòzhě fúwù yòngyú gōngsī de shēngchǎn jīngyíng, bìngqiě mǎnzú shuìwù guīdìng de qítā tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Cần có hóa đơn hợp pháp, hàng hóa hoặc dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định thuế.
阮明武:如果发票不符合抵扣条件,你可以把税额记入进项税额吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāpiào bù fúhé dǐkòu tiáojiàn, nǐ kěyǐ bǎ shuì’é jìrù jìnxiàng shuì’é ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hóa đơn không đáp ứng điều kiện khấu trừ thì em có thể ghi tiền thuế vào thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ không?
丁垂杨:不可以。不能抵扣的税额一般要根据费用或者资产的性质计入相关成本或者费用。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Bù néng dǐkòu de shuì’é yìbān yào gēnjù fèiyòng huòzhě zīchǎn de xìngzhì jìrù xiāngguān chéngběn huòzhě fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Phần thuế không được khấu trừ thường phải căn cứ vào tính chất của khoản chi hoặc tài sản để tính vào chi phí hoặc nguyên giá liên quan.
阮明武:银行手续费一般怎么记录?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng shǒuxùfèi yìbān zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Phí ngân hàng thường được hạch toán như thế nào?
丁垂杨:一般借记财务费用,贷记银行存款。如果费用由收款人承担,也要根据合同和银行凭证处理。
Dīng Chuíyáng: Yìbān jièjì cáiwù fèiyòng, dàijì yínháng cúnkuǎn. Rúguǒ fèiyòng yóu shōukuǎnrén chéngdān, yě yào gēnjù hétong hé yínháng píngzhèng chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Thông thường ghi Nợ chi phí tài chính và ghi Có tiền gửi ngân hàng. Nếu phí do người nhận tiền chịu thì phải xử lý theo hợp đồng và chứng từ ngân hàng.
阮明武:贷款利息一般怎么记录?
Ruǎn Míng Wǔ: Dàikuǎn lìxī yìbān zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Lãi vay thường được hạch toán như thế nào?
丁垂杨:如果利息已经发生但还没有支付,可以借记财务费用,贷记应付利息。实际支付时,再借记应付利息,贷记银行存款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ lìxī yǐjīng fāshēng dàn hái méiyǒu zhīfù, kěyǐ jièjì cáiwù fèiyòng, dàijì yìngfù lìxī. Shíjì zhīfù shí, zài jièjì yìngfù lìxī, dàijì yínháng cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu lãi vay đã phát sinh nhưng chưa thanh toán thì có thể ghi Nợ chi phí tài chính và ghi Có lãi phải trả. Khi thực tế thanh toán thì ghi Nợ lãi phải trả và ghi Có tiền gửi ngân hàng.
阮明武:外币付款时为什么会产生汇率差异?
Ruǎn Míng Wǔ: Wàibì fùkuǎn shí wèishénme huì chǎnshēng huìlǜ chāyì?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao khi thanh toán bằng ngoại tệ lại phát sinh chênh lệch tỷ giá?
丁垂杨:因为记录应付账款时使用的汇率,可能和实际付款日的汇率不一样,所以会产生汇兑收益或者汇兑损失。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jìlù yìngfù zhàngkuǎn shí shǐyòng de huìlǜ, kěnéng hé shíjì fùkuǎn rì de huìlǜ bù yíyàng, suǒyǐ huì chǎnshēng huìduì shōuyì huòzhě huìduì sǔnshī.
Đinh Thùy Dương: Vì tỷ giá sử dụng khi ghi nhận công nợ phải trả có thể khác với tỷ giá tại ngày thanh toán thực tế, nên sẽ phát sinh lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá.
阮明武:支付押金、保证金或者银行保证金时,你会怎么记录?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhīfù yājīn, bǎozhèngjīn huòzhě yínháng bǎozhèngjīn shí, nǐ huì zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi thanh toán tiền đặt cọc, tiền ký cược hoặc tiền ký quỹ ngân hàng thì em sẽ hạch toán như thế nào?
丁垂杨:我会根据合同和款项性质借记押金、保证金或者其他应收款,贷记银行存款或者库存现金。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù hétong hé kuǎnxiàng xìngzhì jièjì yājīn, bǎozhèngjīn huòzhě qítā yìngshōukuǎn, dàijì yínháng cúnkuǎn huòzhě kùcún xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào hợp đồng và tính chất khoản tiền để ghi Nợ tiền đặt cọc, tiền ký quỹ hoặc phải thu khác, ghi Có tiền gửi ngân hàng hoặc tiền mặt.
阮明武:公司收回以前支付的押金时呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī shōuhuí yǐqián zhīfù de yājīn shí ne?
Nguyễn Minh Vũ: Khi công ty thu hồi khoản tiền đặt cọc đã thanh toán trước đây thì sao?
丁垂杨:收到钱时,可以借记银行存款或者库存现金,贷记押金或者其他应收款。
Dīng Chuíyáng: Shōudào qián shí, kěyǐ jièjì yínháng cúnkuǎn huòzhě kùcún xiànjīn, dàijì yājīn huòzhě qítā yìngshōukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Khi nhận lại tiền, có thể ghi Nợ tiền gửi ngân hàng hoặc tiền mặt và ghi Có tiền đặt cọc hoặc phải thu khác.
阮明武:员工退回公司以前多付的钱时,你会怎么记录?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuángōng tuìhuí gōngsī yǐqián duōfù de qián shí, nǐ huì zěnme jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nhân viên hoàn trả khoản tiền công ty đã thanh toán thừa trước đây thì em sẽ hạch toán như thế nào?
丁垂杨:我会借记库存现金或者银行存款,贷记员工相关的其他应收款,并更新内部应收明细。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jièjì kùcún xiànjīn huòzhě yínháng cúnkuǎn, dàijì yuángōng xiāngguān de qítā yìngshōukuǎn, bìng gēngxīn nèibù yìngshōu míngxì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ ghi Nợ tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, ghi Có khoản phải thu khác liên quan đến nhân viên và cập nhật sổ chi tiết phải thu nội bộ.
阮明武:很好。现在我们谈检查会计分录。你检查一笔付款分录时,首先看什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen tán jiǎnchá kuàijì fēnlù. Nǐ jiǎnchá yì bǐ fùkuǎn fēnlù shí, shǒuxiān kàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta trao đổi về việc kiểm tra định khoản kế toán. Khi kiểm tra một bút toán thanh toán, trước tiên em xem gì?
丁垂杨:我会先检查借方科目和贷方科目是否正确,再检查金额、日期、摘要和相关明细代码。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān jiǎnchá jièfāng kēmù hé dàifāng kēmù shìfǒu zhèngquè, zài jiǎnchá jīn’é, rìqī, zhāiyào hé xiāngguān míngxì dàimǎ.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ kiểm tra tài khoản ghi Nợ và tài khoản ghi Có có chính xác hay không, sau đó kiểm tra số tiền, ngày hạch toán, nội dung diễn giải và các mã chi tiết liên quan.
阮明武:付款时容易用错哪些会计科目?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn shí róngyì yòng cuò nǎxiē kuàijì kēmù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi thanh toán thường dễ sử dụng sai những tài khoản kế toán nào?
丁垂杨:容易把库存现金和银行存款用错,也可能把应付账款、预付账款、员工借款和费用科目用错。
Dīng Chuíyáng: Róngyì bǎ kùcún xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn yòng cuò, yě kěnéng bǎ yìngfù zhàngkuǎn, yùfù zhàngkuǎn, yuángōng jièkuǎn hé fèiyòng kēmù yòng cuò.
Đinh Thùy Dương: Dễ nhầm giữa tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đồng thời cũng có thể nhầm tài khoản phải trả người bán, trả trước người bán, tạm ứng nhân viên và các tài khoản chi phí.
阮明武:为什么要检查供应商代码?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào jiǎnchá gōngyìngshāng dàimǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra mã nhà cung cấp?
丁垂杨:因为同一个应付账款科目下面有很多供应商。如果代码错误,付款和余额会记录到错误的供应商名下。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi tóng yí ge yìngfù zhàngkuǎn kēmù xiàmiàn yǒu hěn duō gōngyìngshāng. Rúguǒ dàimǎ cuòwù, fùkuǎn hé yú’é huì jìlù dào cuòwù de gōngyìngshāng míngxià.
Đinh Thùy Dương: Vì trong cùng một tài khoản phải trả người bán có rất nhiều nhà cung cấp. Nếu mã bị sai thì khoản thanh toán và số dư sẽ được ghi vào nhầm nhà cung cấp.
阮明武:员工代码错误会有什么影响?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuángōng dàimǎ cuòwù huì yǒu shénme yǐngxiǎng?
Nguyễn Minh Vũ: Mã nhân viên bị sai sẽ gây ảnh hưởng gì?
丁垂杨:可能把一名员工的借款或者报销记录到另一名员工名下,造成内部应收余额不准确。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng bǎ yì míng yuángōng de jièkuǎn huòzhě bàoxiāo jìlù dào lìng yì míng yuángōng míngxià, zàochéng nèibù yìngshōu yú’é bù zhǔnquè.
Đinh Thùy Dương: Có thể làm cho khoản tạm ứng hoặc hoàn ứng của một nhân viên bị ghi sang tên nhân viên khác, khiến số dư phải thu nội bộ không chính xác.
阮明武:为什么还要检查部门代码和项目代码?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme hái yào jiǎnchá bùmén dàimǎ hé xiàngmù dàimǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao còn phải kiểm tra mã bộ phận và mã dự án?
丁垂杨:因为公司需要知道费用由哪个部门使用、属于哪个项目。代码错误会影响费用报告、项目成本和预算分析。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi gōngsī xūyào zhīdào fèiyòng yóu nǎge bùmén shǐyòng, shǔyú nǎge xiàngmù. Dàimǎ cuòwù huì yǐngxiǎng fèiyòng bàogào, xiàngmù chéngběn hé yùsuàn fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì công ty cần biết khoản chi do bộ phận nào sử dụng và thuộc dự án nào. Mã sai sẽ ảnh hưởng đến báo cáo chi phí, giá thành dự án và phân tích ngân sách.
阮明武:合同代码有什么作用?
Ruǎn Míng Wǔ: Hétong dàimǎ yǒu shénme zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Mã hợp đồng có tác dụng gì?
丁垂杨:合同代码可以帮助公司跟踪每个合同已经发生多少费用、已经支付多少和还要支付多少。
Dīng Chuíyáng: Hétong dàimǎ kěyǐ bāngzhù gōngsī gēnzōng měi ge hétong yǐjīng fāshēng duōshao fèiyòng, yǐjīng zhīfù duōshao hé hái yào zhīfù duōshao.
Đinh Thùy Dương: Mã hợp đồng giúp công ty theo dõi mỗi hợp đồng đã phát sinh bao nhiêu chi phí, đã thanh toán bao nhiêu và còn phải thanh toán bao nhiêu.
阮明武:你怎么检查费用是否记录到正确的使用对象?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá fèiyòng shìfǒu jìlù dào zhèngquè de shǐyòng duìxiàng?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra chi phí có được ghi nhận đúng đối tượng sử dụng như thế nào?
丁垂杨:我会根据付款申请、合同、发票、部门确认和项目资料,确认实际使用费用的部门、项目或者产品。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù fùkuǎn shēnqǐng, hétong, fāpiào, bùmén quèrèn hé xiàngmù zīliào, quèrèn shíjì shǐyòng fèiyòng de bùmén, xiàngmù huòzhě chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào đề nghị thanh toán, hợp đồng, hóa đơn, xác nhận của bộ phận và hồ sơ dự án để xác định bộ phận, dự án hoặc sản phẩm thực tế sử dụng chi phí.
阮明武:什么是把费用记录到正确的会计期间?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì bǎ fèiyòng jìlù dào zhèngquè de kuàijì qījiān?
Nguyễn Minh Vũ: Ghi nhận chi phí đúng kỳ kế toán có nghĩa là gì?
丁垂杨:是指费用应该记录在实际发生或者受益的期间,不能因为付款日期不同就全部记录在付款月份。
Dīng Chuíyáng: Shì zhǐ fèiyòng yīnggāi jìlù zài shíjì fāshēng huòzhě shòuyì de qījiān, bù néng yīnwèi fùkuǎn rìqī bùtóng jiù quánbù jìlù zài fùkuǎn yuèfèn.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa là chi phí phải được ghi nhận vào kỳ thực tế phát sinh hoặc kỳ được hưởng lợi, không thể chỉ vì ngày thanh toán khác nhau mà ghi toàn bộ vào tháng thanh toán.
阮明武:比如,公司一次支付六个月的办公室租金,应该全部记录在一个月吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú, gōngsī yí cì zhīfù liù ge yuè de bàngōngshì zūjīn, yīnggāi quánbù jìlù zài yí ge yuè ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ, công ty thanh toán một lần tiền thuê văn phòng trong sáu tháng thì có nên ghi toàn bộ vào một tháng không?
丁垂杨:一般不应该。可以先记录为预付费用,然后按照六个月进行分摊。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bù yīnggāi. Kěyǐ xiān jìlù wéi yùfù fèiyòng, ránhòu ànzhào liù ge yuè jìnxíng fēntān.
Đinh Thùy Dương: Thông thường không nên. Có thể ghi nhận trước là chi phí trả trước, sau đó phân bổ trong sáu tháng.
阮明武:检查进项税额时,你要看哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá jìnxiàng shuì’é shí, nǐ yào kàn nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra thuế giá trị gia tăng đầu vào, em phải xem những nội dung nào?
丁垂杨:我要检查发票税率、未税金额、税额、发票合法性、付款条件和费用用途。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá fāpiào shuìlǜ, wèishuì jīn’é, shuì’é, fāpiào héfǎxìng, fùkuǎn tiáojiàn hé fèiyòng yòngtú.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra thuế suất trên hóa đơn, số tiền chưa thuế, tiền thuế, tính hợp pháp của hóa đơn, điều kiện thanh toán và mục đích sử dụng chi phí.
阮明武:发现会计分录错误以后,可以直接修改吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fāxiàn kuàijì fēnlù cuòwù yǐhòu, kěyǐ zhíjiē xiūgǎi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phát hiện bút toán kế toán bị sai thì có thể sửa trực tiếp không?
丁垂杨:不能随便修改。我会先查明原因,准备原始凭证和调整说明,再提交有权限的人员检查批准。
Dīng Chuíyáng: Bù néng suíbiàn xiūgǎi. Wǒ huì xiān chámíng yuányīn, zhǔnbèi yuánshǐ píngzhèng hé tiáozhěng shuōmíng, zài tíjiāo yǒu quánxiàn de rényuán jiǎnchá pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Không được tùy tiện sửa. Trước tiên em sẽ xác định nguyên nhân, chuẩn bị chứng từ gốc và giải trình điều chỉnh, sau đó trình người có thẩm quyền kiểm tra và phê duyệt.
阮明武:如果会计期间已经结账了呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ kuàijì qījiān yǐjīng jiézhàng le ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kỳ kế toán đã khóa sổ thì sao?
丁垂杨:我不会直接改动原来的数据。我会按照公司的结账规定和会计负责人的要求制作调整分录。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bú huì zhíjiē gǎidòng yuánlái de shùjù. Wǒ huì ànzhào gōngsī de jiézhàng guīdìng hé kuàijì fùzérén de yāoqiú zhìzuò tiáozhěng fēnlù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ không trực tiếp thay đổi dữ liệu ban đầu. Em sẽ lập bút toán điều chỉnh theo quy định khóa sổ của công ty và yêu cầu của kế toán trưởng.
阮明武:现在我们谈付款预算。收到一笔付款申请以后,你怎么检查它是否在预算内?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán fùkuǎn yùsuàn. Shōudào yì bǐ fùkuǎn shēnqǐng yǐhòu, nǐ zěnme jiǎnchá tā shìfǒu zài yùsuàn nèi?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về ngân sách thanh toán. Sau khi nhận được một đề nghị thanh toán, em kiểm tra khoản đó có nằm trong ngân sách như thế nào?
丁垂杨:我会检查年度预算、月度预算、部门预算和项目预算,确认这笔费用已经得到批准。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá niándù yùsuàn, yuèdù yùsuàn, bùmén yùsuàn hé xiàngmù yùsuàn, quèrèn zhè bǐ fèiyòng yǐjīng dédào pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra ngân sách năm, ngân sách tháng, ngân sách bộ phận và ngân sách dự án để xác nhận khoản chi này đã được phê duyệt.
阮明武:你怎么检查部门的预算限额?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá bùmén de yùsuàn xiàn’é?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra hạn mức ngân sách của bộ phận như thế nào?
丁垂杨:我会比较部门批准的预算、以前已经使用的金额、本次申请金额和付款后的剩余预算。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǐjiào bùmén pīzhǔn de yùsuàn, yǐqián yǐjīng shǐyòng de jīn’é, běn cì shēnqǐng jīn’é hé fùkuǎn hòu de shèngyú yùsuàn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ so sánh ngân sách đã được phê duyệt của bộ phận, số tiền đã sử dụng trước đó, số tiền đề nghị lần này và ngân sách còn lại sau khi thanh toán.
阮明武:假设行政部的月度预算是一亿越南盾,已经使用了七千万,现在申请支付四千万。超过预算多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè xíngzhèngbù de yuèdù yùsuàn shì yí yì Yuènándùn, yǐjīng shǐyòng le qīqiān wàn, xiànzài shēnqǐng zhīfù sìqiān wàn. Chāoguò yùsuàn duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử ngân sách tháng của phòng hành chính là một trăm triệu đồng Việt Nam, đã sử dụng bảy mươi triệu và hiện đề nghị thanh toán bốn mươi triệu. Khoản này vượt ngân sách bao nhiêu?
丁垂杨:七千万加四千万是一亿一千万,所以超过预算一千万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Qīqiān wàn jiā sìqiān wàn shì yí yì yìqiān wàn, suǒyǐ chāoguò yùsuàn yìqiān wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Bảy mươi triệu cộng bốn mươi triệu là một trăm mười triệu, vì vậy vượt ngân sách mười triệu đồng Việt Nam.
阮明武:发现超过预算以后,你会直接拒绝付款吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fāxiàn chāoguò yùsuàn yǐhòu, nǐ huì zhíjiē jùjué fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phát hiện vượt ngân sách, em có trực tiếp từ chối thanh toán không?
丁垂杨:我会先通知申请部门,要求他们说明原因。如果费用确实必要,需要申请补充预算或者取得特别批准。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān tōngzhī shēnqǐng bùmén, yāoqiú tāmen shuōmíng yuányīn. Rúguǒ fèiyòng quèshí bìyào, xūyào shēnqǐng bǔchōng yùsuàn huòzhě qǔdé tèbié pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ thông báo cho bộ phận đề nghị và yêu cầu họ giải trình nguyên nhân. Nếu khoản chi thực sự cần thiết thì phải xin bổ sung ngân sách hoặc được phê duyệt đặc biệt.
阮明武:什么是预算外费用?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì yùsuànwài fèiyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Chi phí ngoài ngân sách là gì?
丁垂杨:预算外费用是指原来的预算中没有安排,但是后来因为实际工作需要而发生的费用。
Dīng Chuíyáng: Yùsuànwài fèiyòng shì zhǐ yuánlái de yùsuàn zhōng méiyǒu ānpái, dànshì hòulái yīnwèi shíjì gōngzuò xūyào ér fāshēng de fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Chi phí ngoài ngân sách là khoản chi không được bố trí trong ngân sách ban đầu nhưng sau đó phát sinh do nhu cầu công việc thực tế.
阮明武:预算外费用需要哪些批准?
Ruǎn Míng Wǔ: Yùsuànwài fèiyòng xūyào nǎxiē pīzhǔn?
Nguyễn Minh Vũ: Chi phí ngoài ngân sách cần những phê duyệt nào?
丁垂杨:一般需要申请部门负责人、财务负责人和公司有权限的领导批准。大额费用可能还需要总经理批准。
Dīng Chuíyáng: Yìbān xūyào shēnqǐng bùmén fùzérén, cáiwù fùzérén hé gōngsī yǒu quánxiàn de lǐngdǎo pīzhǔn. Dà’é fèiyòng kěnéng hái xūyào zǒngjīnglǐ pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường cần trưởng bộ phận đề nghị, người phụ trách tài chính và lãnh đạo công ty có thẩm quyền phê duyệt. Khoản chi lớn có thể còn cần tổng giám đốc phê duyệt.
阮明武:你会制作什么预算付款报告?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì zhìzuò shénme yùsuàn fùkuǎn bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ lập những báo cáo gì về ngân sách thanh toán?
丁垂杨:我会制作预算使用情况表、剩余预算表、超预算付款清单和预算外费用报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zhìzuò yùsuàn shǐyòng qíngkuàng biǎo, shèngyú yùsuàn biǎo, chāo yùsuàn fùkuǎn qīngdān hé yùsuànwài fèiyòng bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập bảng tình hình sử dụng ngân sách, bảng ngân sách còn lại, danh sách thanh toán vượt ngân sách và báo cáo chi phí ngoài ngân sách.
阮明武:付款完成以后,为什么还要更新预算?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, wèishénme hái yào gēngxīn yùsuàn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh toán xong, tại sao còn phải cập nhật ngân sách?
丁垂杨:因为实际付款金额可能和申请金额不一样。及时更新可以让管理人员知道真实的预算使用情况。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi shíjì fùkuǎn jīn’é kěnéng hé shēnqǐng jīn’é bù yíyàng. Jíshí gēngxīn kěyǐ ràng guǎnlǐ rényuán zhīdào zhēnshí de yùsuàn shǐyòng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Vì số tiền thanh toán thực tế có thể khác với số tiền đề nghị. Cập nhật kịp thời giúp người quản lý biết tình hình sử dụng ngân sách thực tế.
阮明武:现在我们谈向国外供应商付款。你以前处理过国际付款吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán xiàng guówài gōngyìngshāng fùkuǎn. Nǐ yǐqián chǔlǐguo guójì fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài. Trước đây em đã từng xử lý thanh toán quốc tế chưa?
丁垂杨:处理过。我以前协助准备外币付款资料,也跟踪过国际汇款状态和银行费用。
Dīng Chuíyáng: Chǔlǐguo. Wǒ yǐqián xiézhù zhǔnbèi wàibì fùkuǎn zīliào, yě gēnzōngguo guójì huìkuǎn zhuàngtài hé yínháng fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Em đã từng xử lý. Trước đây em đã hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ thanh toán ngoại tệ, đồng thời theo dõi trạng thái chuyển tiền quốc tế và phí ngân hàng.
阮明武:向国外供应商付款以前,要检查哪些贸易资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàng guówài gōngyìngshāng fùkuǎn yǐqián, yào jiǎnchá nǎxiē màoyì zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài, phải kiểm tra những hồ sơ thương mại nào?
丁垂杨:我要检查外贸合同、商业发票、装箱单、海关申报单、提货单和其他进口证明。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá wàimào hétong, shāngyè fāpiào, zhuāngxiāngdān, hǎiguān shēnbàodān, tíhuòdān hé qítā jìnkǒu zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, tờ khai hải quan, vận đơn hoặc phiếu nhận hàng và các chứng từ nhập khẩu khác.
阮明武:为什么要检查海关申报单?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào jiǎnchá hǎiguān shēnbàodān?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải kiểm tra tờ khai hải quan?
丁垂杨:因为海关申报单可以证明货物已经办理进口手续,也可以核对商品、数量、金额和进口日期。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi hǎiguān shēnbàodān kěyǐ zhèngmíng huòwù yǐjīng bànlǐ jìnkǒu shǒuxù, yě kěyǐ héduì shāngpǐn, shùliàng, jīn’é hé jìnkǒu rìqī.
Đinh Thùy Dương: Vì tờ khai hải quan có thể chứng minh hàng hóa đã làm thủ tục nhập khẩu, đồng thời giúp đối chiếu mặt hàng, số lượng, giá trị và ngày nhập khẩu.
阮明武:合同中的外币付款条件包括哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Hétong zhōng de wàibì fùkuǎn tiáojiàn bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Điều khoản thanh toán bằng ngoại tệ trong hợp đồng bao gồm những nội dung nào?
丁垂杨:包括付款币种、付款比例、付款时间、收款账户、银行费用承担方式和付款条件。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò fùkuǎn bìzhǒng, fùkuǎn bǐlì, fùkuǎn shíjiān, shōukuǎn zhànghù, yínháng fèiyòng chéngdān fāngshì hé fùkuǎn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm loại tiền thanh toán, tỷ lệ thanh toán, thời gian thanh toán, tài khoản nhận tiền, phương thức chịu phí ngân hàng và các điều kiện thanh toán.
阮明武:如果合同规定用美元支付,但是供应商要求改用欧元,可以直接修改吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ hétong guīdìng yòng Měiyuán zhīfù, dànshì gōngyìngshāng yāoqiú gǎiyòng Ōuyuán, kěyǐ zhíjiē xiūgǎi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng đô la Mỹ nhưng nhà cung cấp yêu cầu đổi sang euro thì có thể trực tiếp sửa không?
丁垂杨:不可以。双方需要签署合同补充文件,明确新的币种、金额和汇率处理方法。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Shuāngfāng xūyào qiānshǔ hétong bǔchōng wénjiàn, míngquè xīn de bìzhǒng, jīn’é hé huìlǜ chǔlǐ fāngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Hai bên cần ký phụ lục hợp đồng, xác định rõ loại tiền mới, số tiền và phương pháp xử lý tỷ giá.
阮明武:公司没有足够的外币时,要准备什么资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī méiyǒu zúgòu de wàibì shí, yào zhǔnbèi shénme zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Khi công ty không có đủ ngoại tệ thì phải chuẩn bị những hồ sơ gì?
丁垂杨:要准备购汇申请、外贸合同、商业发票、进口资料、付款申请和银行要求的其他文件。
Dīng Chuíyáng: Yào zhǔnbèi gòuhuì shēnqǐng, wàimào hétong, shāngyè fāpiào, jìnkǒu zīliào, fùkuǎn shēnqǐng hé yínháng yāoqiú de qítā wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Phải chuẩn bị đề nghị mua ngoại tệ, hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, hồ sơ nhập khẩu, đề nghị thanh toán và các tài liệu khác theo yêu cầu của ngân hàng.
阮明武:你怎么检查付款汇率?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá fùkuǎn huìlǜ?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra tỷ giá thanh toán như thế nào?
丁垂杨:我会检查银行报价、购汇汇率、实际扣款金额和付款日汇率,并与会计记录使用的汇率进行比较。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá yínháng bàojià, gòuhuì huìlǜ, shíjì kòukuǎn jīn’é hé fùkuǎn rì huìlǜ, bìng yǔ kuàijì jìlù shǐyòng de huìlǜ jìnxíng bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra báo giá của ngân hàng, tỷ giá mua ngoại tệ, số tiền thực tế bị trừ và tỷ giá tại ngày thanh toán, sau đó so sánh với tỷ giá đã sử dụng trong sổ kế toán.
阮明武:国际汇款可能产生哪些银行费用?
Ruǎn Míng Wǔ: Guójì huìkuǎn kěnéng chǎnshēng nǎxiē yínháng fèiyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Chuyển tiền quốc tế có thể phát sinh những khoản phí ngân hàng nào?
丁垂杨:可能有国内银行手续费、中间银行费用、国外收款银行费用和电汇费用。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng yǒu guónèi yínháng shǒuxùfèi, zhōngjiān yínháng fèiyòng, guówài shōukuǎn yínháng fèiyòng hé diànhuì fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Có thể có phí ngân hàng trong nước, phí ngân hàng trung gian, phí ngân hàng nhận tiền ở nước ngoài và phí điện chuyển tiền.
阮明武:如果合同规定供应商必须收到完整的一万美元,公司应该注意什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ hétong guīdìng gōngyìngshāng bìxū shōudào wánzhěng de yí wàn Měiyuán, gōngsī yīnggāi zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng quy định nhà cung cấp phải nhận đủ mười nghìn đô la Mỹ thì công ty cần chú ý điều gì?
丁垂杨:公司要选择合适的银行费用承担方式,避免国外银行从供应商应收金额中扣除费用。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī yào xuǎnzé héshì de yínháng fèiyòng chéngdān fāngshì, bìmiǎn guówài yínháng cóng gōngyìngshāng yìngshōu jīn’é zhōng kòuchú fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Công ty phải lựa chọn phương thức chịu phí ngân hàng phù hợp để tránh ngân hàng nước ngoài trừ phí vào số tiền nhà cung cấp phải nhận.
阮明武:国际付款完成以后,要保存什么资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Guójì fùkuǎn wánchéng yǐhòu, yào bǎocún shénme zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành thanh toán quốc tế thì phải lưu những hồ sơ gì?
丁垂杨:要保存购汇资料、国际转账申请、银行借记通知书、电汇凭证、交易号码和银行确认文件。
Dīng Chuíyáng: Yào bǎocún gòuhuì zīliào, guójì zhuǎnzhàng shēnqǐng, yínháng jièjì tōngzhīshū, diànhuì píngzhèng, jiāoyì hàomǎ hé yínháng quèrèn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Phải lưu hồ sơ mua ngoại tệ, đề nghị chuyển tiền quốc tế, giấy báo Nợ ngân hàng, điện chuyển tiền, mã giao dịch và tài liệu xác nhận của ngân hàng.
阮明武:如果实际付款汇率比记录应付账款时的汇率高,会发生什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shíjì fùkuǎn huìlǜ bǐ jìlù yìngfù zhàngkuǎn shí de huìlǜ gāo, huì fāshēng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tỷ giá thanh toán thực tế cao hơn tỷ giá khi ghi nhận công nợ phải trả thì sẽ phát sinh điều gì?
丁垂杨:公司需要支付更多本币,一般会产生汇兑损失。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī xūyào zhīfù gèng duō běnbì, yìbān huì chǎnshēng huìduì sǔnshī.
Đinh Thùy Dương: Công ty phải chi nhiều nội tệ hơn, thông thường sẽ phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá.
阮明武:现在我们谈押金和保证金。公司常见的押金有哪些?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán yājīn hé bǎozhèngjīn. Gōngsī chángjiàn de yājīn yǒu nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về tiền đặt cọc và tiền ký quỹ. Công ty thường có những khoản đặt cọc nào?
丁垂杨:常见的有办公室租赁押金、厂房租赁押金、车辆租赁押金和设备租赁押金。
Dīng Chuíyáng: Chángjiàn de yǒu bàngōngshì zūlìn yājīn, chǎngfáng zūlìn yājīn, chēliàng zūlìn yājīn hé shèbèi zūlìn yājīn.
Đinh Thùy Dương: Thường có tiền đặt cọc thuê văn phòng, đặt cọc thuê nhà xưởng, đặt cọc thuê xe và đặt cọc thuê thiết bị.
阮明武:银行保证金包括哪些类型?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng bǎozhèngjīn bāokuò nǎxiē lèixíng?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền ký quỹ ngân hàng bao gồm những loại nào?
丁垂杨:包括开立信用证保证金、银行保函保证金和其他银行业务保证金。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò kāilì xìnyòngzhèng bǎozhèngjīn, yínháng bǎohán bǎozhèngjīn hé qítā yínháng yèwù bǎozhèngjīn.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm tiền ký quỹ mở thư tín dụng, ký quỹ bảo lãnh ngân hàng và các khoản ký quỹ nghiệp vụ ngân hàng khác.
阮明武:支付办公室租赁押金以前,你要检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhīfù bàngōngshì zūlìn yājīn yǐqián, nǐ yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán tiền đặt cọc thuê văn phòng, em phải kiểm tra gì?
丁垂杨:我要检查租赁合同、押金金额、租赁期限、退还条件、收款账户和批准资料。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá zūlìn hétong, yājīn jīn’é, zūlìn qīxiàn, tuìhuán tiáojiàn, shōukuǎn zhànghù hé pīzhǔn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra hợp đồng thuê, số tiền đặt cọc, thời hạn thuê, điều kiện hoàn trả, tài khoản nhận tiền và hồ sơ phê duyệt.
阮明武:为什么一定要记录押金退还日期?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yídìng yào jìlù yājīn tuìhuán rìqī?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao nhất định phải ghi nhận ngày hoàn trả tiền đặt cọc?
丁垂杨:因为合同结束以后,公司要及时办理退还手续。如果没有跟踪,押金可能长期挂账。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi hétong jiéshù yǐhòu, gōngsī yào jíshí bànlǐ tuìhuán shǒuxù. Rúguǒ méiyǒu gēnzōng, yājīn kěnéng chángqī guàzhàng.
Đinh Thùy Dương: Vì sau khi hợp đồng kết thúc, công ty phải kịp thời làm thủ tục thu hồi. Nếu không theo dõi, khoản đặt cọc có thể bị treo lâu ngày.
阮明武:你怎么对照押金金额和合同?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme duìzhào yājīn jīn’é hé hétong?
Nguyễn Minh Vũ: Em đối chiếu số tiền đặt cọc với hợp đồng như thế nào?
丁垂杨:我会检查合同规定的押金比例、押金金额、实际付款金额和已经退回的金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá hétong guīdìng de yājīn bǐlì, yājīn jīn’é, shíjì fùkuǎn jīn’é hé yǐjīng tuìhuí de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra tỷ lệ đặt cọc theo hợp đồng, số tiền đặt cọc, số tiền thực tế đã thanh toán và số tiền đã được hoàn trả.
阮明武:假设厂房租赁押金是一亿越南盾,合同结束后房东只退回九千万,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè chǎngfáng zūlìn yājīn shì yí yì Yuènándùn, hétong jiéshù hòu fángdōng zhǐ tuìhuí jiǔqiān wàn, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử tiền đặt cọc thuê nhà xưởng là một trăm triệu đồng Việt Nam, sau khi hợp đồng kết thúc chủ nhà chỉ hoàn trả chín mươi triệu thì em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会检查合同和扣款说明,确认少退的一千万越南盾是否有合法依据。如果没有依据,我会继续跟踪收回。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá hétong hé kòukuǎn shuōmíng, quèrèn shǎo tuì de yìqiān wàn Yuènándùn shìfǒu yǒu héfǎ yījù. Rúguǒ méiyǒu yījù, wǒ huì jìxù gēnzōng shōuhuí.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra hợp đồng và giải trình khấu trừ để xác nhận mười triệu đồng chưa hoàn trả có căn cứ hợp pháp hay không. Nếu không có căn cứ thì em sẽ tiếp tục theo dõi thu hồi.
阮明武:合同结束以后,办理收回押金需要什么资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Hétong jiéshù yǐhòu, bànlǐ shōuhuí yājīn xūyào shénme zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hợp đồng kết thúc, làm thủ tục thu hồi tiền đặt cọc cần những hồ sơ gì?
丁垂杨:需要合同终止文件、交接记录、押金付款凭证、双方确认书和退款申请。
Dīng Chuíyáng: Xūyào hétong zhōngzhǐ wénjiàn, jiāojiē jìlù, yājīn fùkuǎn píngzhèng, shuāngfāng quèrènshū hé tuìkuǎn shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Cần văn bản chấm dứt hợp đồng, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán tiền đặt cọc, biên bản xác nhận của hai bên và đề nghị hoàn tiền.
阮明武:如果押金超过应退日期很久还没有收到,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yājīn chāoguò yīng tuì rìqī hěn jiǔ hái méiyǒu shōudào, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khoản đặt cọc đã quá ngày phải hoàn trả từ lâu mà công ty vẫn chưa nhận được thì em sẽ làm gì?
丁垂杨:我会联系对方,发送正式催款通知,并向会计负责人和相关管理人员报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì liánxì duìfāng, fāsòng zhèngshì cuīkuǎn tōngzhī, bìng xiàng kuàijì fùzérén hé xiāngguān guǎnlǐ rényuán bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ liên hệ với đối phương, gửi thông báo đòi tiền chính thức và báo cáo với kế toán trưởng cùng người quản lý liên quan.
阮明武:现在我们谈工资和员工相关款项的支付。收到工资表以后,你首先检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán gōngzī hé yuángōng xiāngguān kuǎnxiàng de zhīfù. Shōudào gōngzībiǎo yǐhòu, nǐ shǒuxiān jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về thanh toán lương và các khoản liên quan đến người lao động. Sau khi nhận bảng lương, trước tiên em kiểm tra gì?
丁垂杨:我会检查工资表是否已经由人事部门、工资会计、会计负责人和有权限的领导批准。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá gōngzībiǎo shìfǒu yǐjīng yóu rénshì bùmén, gōngzī kuàijì, kuàijì fùzérén hé yǒu quánxiàn de lǐngdǎo pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra bảng lương đã được bộ phận nhân sự, kế toán tiền lương, kế toán trưởng và lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt hay chưa.
阮明武:除了批准签字,还要检查哪些金额?
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle pīzhǔn qiānzì, hái yào jiǎnchá nǎxiē jīn’é?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài chữ ký phê duyệt, còn phải kiểm tra những số tiền nào?
丁垂杨:我要检查基本工资、加班工资、奖金、补贴、扣款、个人保险、个人所得税和实际应付工资。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá jīběn gōngzī, jiābān gōngzī, jiǎngjīn, bǔtiē, kòukuǎn, gèrén bǎoxiǎn, gèrén suǒdéshuì hé shíjì yìngfù gōngzī.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra lương cơ bản, lương làm thêm giờ, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản khấu trừ, bảo hiểm người lao động đóng, thuế thu nhập cá nhân và lương thực nhận.
阮明武:你怎么检查工资总额?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá gōngzī zǒng’é?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra tổng số tiền lương như thế nào?
丁垂杨:我会把所有员工的实发工资加在一起,并与工资汇总表和会计记录进行核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ suǒyǒu yuángōng de shífā gōngzī jiā zài yìqǐ, bìng yǔ gōngzī huìzǒngbiǎo hé kuàijì jìlù jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cộng lương thực nhận của toàn bộ nhân viên, sau đó đối chiếu với bảng tổng hợp lương và số liệu kế toán.
阮明武:建立银行工资转账清单时,需要哪些信息?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiànlì yínháng gōngzī zhuǎnzhàng qīngdān shí, xūyào nǎxiē xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Khi lập danh sách chuyển lương qua ngân hàng, cần những thông tin nào?
丁垂杨:需要员工姓名、员工代码、银行账号、收款银行、实发工资和转账内容。
Dīng Chuíyáng: Xūyào yuángōng xìngmíng, yuángōng dàimǎ, yínháng zhànghào, shōukuǎn yínháng, shífā gōngzī hé zhuǎnzhàng nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Cần họ tên nhân viên, mã nhân viên, số tài khoản ngân hàng, ngân hàng nhận tiền, lương thực nhận và nội dung chuyển khoản.
阮明武:为什么要特别检查员工银行账号?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào tèbié jiǎnchá yuángōng yínháng zhànghào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải đặc biệt kiểm tra số tài khoản ngân hàng của nhân viên?
丁垂杨:因为工资涉及很多员工。如果一个账号错误,工资可能转给错误的人,也会影响员工按时收到工资。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi gōngzī shèjí hěn duō yuángōng. Rúguǒ yí ge zhànghào cuòwù, gōngzī kěnéng zhuǎn gěi cuòwù de rén, yě huì yǐngxiǎng yuángōng ànshí shōudào gōngzī.
Đinh Thùy Dương: Vì việc trả lương liên quan đến rất nhiều nhân viên. Nếu một số tài khoản bị sai, tiền lương có thể chuyển nhầm người và ảnh hưởng đến việc nhân viên nhận lương đúng hạn.
阮明武:如果员工刚刚更换银行账号,你会直接使用新账号吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yuángōng gānggāng gēnghuàn yínháng zhànghào, nǐ huì zhíjiē shǐyòng xīn zhànghào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhân viên vừa thay đổi số tài khoản ngân hàng, em có sử dụng ngay tài khoản mới không?
丁垂杨:我会要求员工提交正式的账户变更申请,并由人事部门确认以后再更新。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì yāoqiú yuángōng tíjiāo zhèngshì de zhànghù biàngēng shēnqǐng, bìng yóu rénshì bùmén quèrèn yǐhòu zài gēngxīn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ yêu cầu nhân viên nộp đề nghị thay đổi tài khoản chính thức và chỉ cập nhật sau khi được bộ phận nhân sự xác nhận.
阮明武:工资转账以后,你怎么跟踪交易状态?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngzī zhuǎnzhàng yǐhòu, nǐ zěnme gēnzōng jiāoyì zhuàngtài?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuyển lương, em theo dõi trạng thái giao dịch như thế nào?
丁垂杨:我会检查每一笔工资是否成功、正在处理、被拒绝或者退回,并制作失败交易清单。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá měi yì bǐ gōngzī shìfǒu chénggōng, zhèngzài chǔlǐ, bèi jùjué huòzhě tuìhuí, bìng zhìzuò shībài jiāoyì qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra từng khoản lương đã thành công, đang xử lý, bị từ chối hay bị hoàn trả, đồng thời lập danh sách giao dịch trả lương thất bại.
阮明武:如果一名员工的工资转账失败,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yì míng yuángōng de gōngzī zhuǎnzhàng shībài, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu giao dịch chuyển lương của một nhân viên thất bại thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会检查账号、银行名称和失败原因,联系员工和人事部门确认,然后重新提交付款。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá zhànghào, yínháng míngchēng hé shībài yuányīn, liánxì yuángōng hé rénshì bùmén quèrèn, ránhòu chóngxīn tíjiāo fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra số tài khoản, tên ngân hàng và nguyên nhân thất bại, liên hệ với nhân viên cùng bộ phận nhân sự để xác nhận, sau đó trình lại lệnh thanh toán.
阮明武:除了工资,公司还要支付哪些员工相关款项?
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle gōngzī, gōngsī hái yào zhīfù nǎxiē yuángōng xiāngguān kuǎnxiàng?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài tiền lương, công ty còn phải thanh toán những khoản nào liên quan đến người lao động?
丁垂杨:还要支付奖金、补贴、出差费、交通补助、餐费补助和其他员工福利。
Dīng Chuíyáng: Hái yào zhīfù jiǎngjīn, bǔtiē, chūchāifèi, jiāotōng bǔzhù, cānfèi bǔzhù hé qítā yuángōng fúlì.
Đinh Thùy Dương: Còn phải thanh toán tiền thưởng, phụ cấp, công tác phí, trợ cấp đi lại, trợ cấp ăn uống và các phúc lợi khác của người lao động.
阮明武:支付奖金时,需要哪些资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhīfù jiǎngjīn shí, xūyào nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Khi thanh toán tiền thưởng thì cần những hồ sơ nào?
丁垂杨:需要奖金方案、员工名单、奖金金额、考核结果和领导批准文件。
Dīng Chuíyáng: Xūyào jiǎngjīn fāng’àn, yuángōng míngdān, jiǎngjīn jīn’é, kǎohé jiéguǒ hé lǐngdǎo pīzhǔn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Cần phương án thưởng, danh sách nhân viên, số tiền thưởng, kết quả đánh giá và hồ sơ phê duyệt của lãnh đạo.
阮明武:付款会计需要参与社会保险付款吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn kuàijì xūyào cānyù shèhuì bǎoxiǎn fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán thanh toán có cần tham gia thanh toán bảo hiểm xã hội không?
丁垂杨:需要。我会根据人事部门或者工资会计提供的明细,协助支付社会保险、医疗保险和失业保险。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Wǒ huì gēnjù rénshì bùmén huòzhě gōngzī kuàijì tígōng de míngxì, xiézhù zhīfù shèhuì bǎoxiǎn, yīliáo bǎoxiǎn hé shīyè bǎoxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Em sẽ căn cứ vào bảng chi tiết do bộ phận nhân sự hoặc kế toán tiền lương cung cấp để phối hợp thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
阮明武:工会经费也需要跟踪吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōnghuì jīngfèi yě xūyào gēnzōng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kinh phí công đoàn cũng cần được theo dõi không?
丁垂杨:需要。我要检查应付金额、缴纳期限、收款单位和银行账户,并保存付款凭证。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Wǒ yào jiǎnchá yìngfù jīn’é, jiǎonà qīxiàn, shōukuǎn dānwèi hé yínháng zhànghù, bìng bǎocún fùkuǎn píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Em phải kiểm tra số tiền phải nộp, thời hạn nộp, đơn vị nhận tiền và tài khoản ngân hàng, đồng thời lưu chứng từ thanh toán.
阮明武:为什么工资、保险和工会经费要按时支付?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme gōngzī, bǎoxiǎn hé gōnghuì jīngfèi yào ànshí zhīfù?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao tiền lương, bảo hiểm và kinh phí công đoàn phải được thanh toán đúng hạn?
丁垂杨:因为这些款项直接关系到员工的权益,也有法律规定的支付和缴纳期限。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zhèxiē kuǎnxiàng zhíjiē guānxì dào yuángōng de quányì, yě yǒu fǎlǜ guīdìng de zhīfù hé jiǎonà qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Vì những khoản này liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và có thời hạn thanh toán, thời hạn nộp theo quy định pháp luật.
阮明武:支付工资完成以后,你要保存哪些资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhīfù gōngzī wánchéng yǐhòu, nǐ yào bǎocún nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành trả lương, em phải lưu những hồ sơ nào?
丁垂杨:我要保存批准的工资表、银行工资清单、转账回单、失败交易清单、补发工资资料和相关批准文件。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào bǎocún pīzhǔn de gōngzībiǎo, yínháng gōngzī qīngdān, zhuǎnzhàng huídān, shībài jiāoyì qīngdān, bǔfā gōngzī zīliào hé xiāngguān pīzhǔn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Em phải lưu bảng lương đã phê duyệt, danh sách chuyển lương qua ngân hàng, chứng từ chuyển khoản, danh sách giao dịch thất bại, hồ sơ trả lương bổ sung và các tài liệu phê duyệt liên quan.
阮明武:工资资料可以让所有员工查看吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngzī zīliào kěyǐ ràng suǒyǒu yuángōng chákàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ tiền lương có thể cho tất cả nhân viên xem không?
丁垂杨:不可以。工资资料属于保密资料,只能由有工作需要和有权限的人员查看。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Gōngzī zīliào shǔyú bǎomì zīliào, zhǐ néng yóu yǒu gōngzuò xūyào hé yǒu quánxiàn de rényuán chákàn.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Hồ sơ tiền lương là tài liệu bảo mật, chỉ những người có nhu cầu công việc và có thẩm quyền mới được xem.
阮明武:通过刚才的回答,我认为你对付款会计的会计处理、预算、国际付款、押金和工资支付都有比较完整的认识。
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngguò gāngcái de huídá, wǒ rènwéi nǐ duì fùkuǎn kuàijì de kuàijì chǔlǐ, yùsuàn, guójì fùkuǎn, yājīn hé gōngzī zhīfù dōu yǒu bǐjiào wánzhěng de rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Qua những câu trả lời vừa rồi, anh cho rằng em có nhận thức khá đầy đủ về hạch toán thanh toán, ngân sách, thanh toán quốc tế, tiền đặt cọc và thanh toán lương.
丁垂杨:谢谢阮明武老板。我认为付款会计不仅要把钱付对,还要把每一笔业务记录到正确的账户、正确的对象和正确的会计期间。
Dīng Chuíyáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ rènwéi fùkuǎn kuàijì bùjǐn yào bǎ qián fù duì, hái yào bǎ měi yì bǐ yèwù jìlù dào zhèngquè de zhànghù, zhèngquè de duìxiàng hé zhèngquè de kuàijì qījiān.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em cho rằng kế toán thanh toán không chỉ phải thanh toán đúng mà còn phải ghi nhận từng nghiệp vụ vào đúng tài khoản, đúng đối tượng và đúng kỳ kế toán.
阮明武:说得很好。付款以前要检查资料和预算,付款以后要检查分录、余额和银行凭证。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo. Fùkuǎn yǐqián yào jiǎnchá zīliào hé yùsuàn, fùkuǎn yǐhòu yào jiǎnchá fēnlù, yú’é hé yínháng píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Trước khi thanh toán phải kiểm tra hồ sơ và ngân sách; sau khi thanh toán phải kiểm tra bút toán, số dư và chứng từ ngân hàng.
丁垂杨:是的,阮明武老板。我会认真完成每一步,保证付款合法、准确、及时,也保证会计数据真实、清楚和完整。
Dīng Chuíyáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ huì rènzhēn wánchéng měi yí bù, bǎozhèng fùkuǎn héfǎ, zhǔnquè, jíshí, yě bǎozhèng kuàijì shùjù zhēnshí, qīngchu hé wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em sẽ nghiêm túc hoàn thành từng bước, bảo đảm việc thanh toán hợp pháp, chính xác, kịp thời, đồng thời bảo đảm dữ liệu kế toán trung thực, rõ ràng và đầy đủ.
阮明武:下面我们继续深入讨论会计分录的检查工作。你认为检查会计分录最重要的目的是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen jìxù shēnrù tǎolùn kuàijì fēnlù de jiǎnchá gōngzuò. Nǐ rènwéi jiǎnchá kuàijì fēnlù zuì zhòngyào de mùdì shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta tiếp tục trao đổi sâu hơn về công việc kiểm tra định khoản kế toán. Theo em, mục đích quan trọng nhất của việc kiểm tra định khoản kế toán là gì?
丁垂杨:最重要的目的是保证每一笔业务都记录在正确的账户、正确的对象和正确的会计期间。
Dīng Chuíyáng: Zuì zhòngyào de mùdì shì bǎozhèng měi yì bǐ yèwù dōu jìlù zài zhèngquè de zhànghù, zhèngquè de duìxiàng hé zhèngquè de kuàijì qījiān.
Đinh Thùy Dương: Mục đích quan trọng nhất là bảo đảm mỗi nghiệp vụ đều được ghi nhận vào đúng tài khoản, đúng đối tượng và đúng kỳ kế toán.
阮明武:如果公司通过银行支付供应商货款,但是会计人员把贷方记录为库存现金,会有什么问题?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī tōngguò yínháng zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn, dànshì kuàijì rényuán bǎ dàifāng jìlù wéi kùcún xiànjīn, huì yǒu shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp qua ngân hàng nhưng nhân viên kế toán lại ghi bên Có là tiền mặt thì sẽ có vấn đề gì?
丁垂杨:这样会造成银行存款余额过高,库存现金余额过低,也会使银行对账和现金对账出现差异。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng huì zàochéng yínháng cúnkuǎn yú’é guò gāo, kùcún xiànjīn yú’é guò dī, yě huì shǐ yínháng duìzhàng hé xiànjīn duìzhàng chūxiàn chāyì.
Đinh Thùy Dương: Việc này sẽ làm số dư tiền gửi ngân hàng cao hơn thực tế, số dư tiền mặt thấp hơn thực tế, đồng thời làm phát sinh chênh lệch khi đối chiếu ngân hàng và đối chiếu quỹ tiền mặt.
阮明武:发现这种错误以后,你会怎么修改?
Ruǎn Míng Wǔ: Fāxiàn zhè zhǒng cuòwù yǐhòu, nǐ huì zěnme xiūgǎi?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phát hiện sai sót này, em sẽ sửa như thế nào?
丁垂杨:我会先检查原始付款凭证和银行流水,确认确实是银行付款,然后制作调整分录,并提交会计负责人批准。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān jiǎnchá yuánshǐ fùkuǎn píngzhèng hé yínháng liúshuǐ, quèrèn quèshí shì yínháng fùkuǎn, ránhòu zhìzuò tiáozhěng fēnlù, bìng tíjiāo kuàijì fùzérén pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ kiểm tra chứng từ thanh toán gốc và sao kê ngân hàng để xác nhận đúng là thanh toán qua ngân hàng, sau đó lập bút toán điều chỉnh và trình kế toán trưởng phê duyệt.
阮明武:如果供应商代码选错了,但是总金额没有错,需要修改吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngyìngshāng dàimǎ xuǎn cuò le, dànshì zǒng jīn’é méiyǒu cuò, xūyào xiūgǎi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chọn sai mã nhà cung cấp nhưng tổng số tiền không sai thì có cần sửa không?
丁垂杨:需要。虽然总账金额可能没有变化,但是每个供应商的明细余额会错误,可能造成重复付款或者漏付。
Dīng Chuíyáng: Xūyào. Suīrán zǒngzhàng jīn’é kěnéng méiyǒu biànhuà, dànshì měi ge gōngyìngshāng de míngxì yú’é huì cuòwù, kěnéng zàochéng chóngfù fùkuǎn huòzhě lòufù.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Mặc dù số tiền trên sổ tổng hợp có thể không thay đổi nhưng số dư chi tiết của từng nhà cung cấp sẽ bị sai, có thể dẫn đến thanh toán trùng hoặc bỏ sót thanh toán.
阮明武:如果一笔费用属于生产部,但是会计人员把部门代码记录为行政部,会有什么影响?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yì bǐ fèiyòng shǔyú shēngchǎnbù, dànshì kuàijì rényuán bǎ bùmén dàimǎ jìlù wéi xíngzhèngbù, huì yǒu shénme yǐngxiǎng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một khoản chi thuộc bộ phận sản xuất nhưng nhân viên kế toán lại ghi mã bộ phận hành chính thì sẽ ảnh hưởng như thế nào?
丁垂杨:生产部的成本会少,行政部的费用会多,部门预算和管理报告也会不准确。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎnbù de chéngběn huì shǎo, xíngzhèngbù de fèiyòng huì duō, bùmén yùsuàn hé guǎnlǐ bàogào yě huì bù zhǔnquè.
Đinh Thùy Dương: Chi phí của bộ phận sản xuất sẽ bị ghi thiếu, chi phí của bộ phận hành chính sẽ bị ghi tăng, đồng thời ngân sách bộ phận và báo cáo quản trị cũng sẽ không chính xác.
阮明武:你怎么确认费用应该记录到哪个部门?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme quèrèn fèiyòng yīnggāi jìlù dào nǎge bùmén?
Nguyễn Minh Vũ: Em xác nhận khoản chi phải được ghi nhận vào bộ phận nào như thế nào?
丁垂杨:我会检查付款申请、费用说明、使用部门、合同内容和部门负责人的确认。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá fùkuǎn shēnqǐng, fèiyòng shuōmíng, shǐyòng bùmén, hétong nèiróng hé bùmén fùzérén de quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra đề nghị thanh toán, phần giải trình chi phí, bộ phận sử dụng, nội dung hợp đồng và xác nhận của trưởng bộ phận.
阮明武:如果一笔费用同时服务三个部门,应该怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yì bǐ fèiyòng tóngshí fúwù sān ge bùmén, yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một khoản chi đồng thời phục vụ ba bộ phận thì phải xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会根据实际使用情况、人数、面积、工作量或者公司规定的分配标准,把费用分配给三个部门。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù shíjì shǐyòng qíngkuàng, rénshù, miànjī, gōngzuòliàng huòzhě gōngsī guīdìng de fēnpèi biāozhǔn, bǎ fèiyòng fēnpèi gěi sān ge bùmén.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào tình hình sử dụng thực tế, số lượng nhân viên, diện tích, khối lượng công việc hoặc tiêu thức phân bổ do công ty quy định để phân bổ chi phí cho ba bộ phận.
阮明武:比如,一笔三千万元的网络费用由三个部门平均使用,每个部门应该承担多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú, yì bǐ sānqiān wàn de wǎngluò fèiyòng yóu sān ge bùmén píngjūn shǐyòng, měi ge bùmén yīnggāi chéngdān duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ, một khoản chi phí mạng ba mươi triệu đồng được ba bộ phận sử dụng như nhau thì mỗi bộ phận phải chịu bao nhiêu?
丁垂杨:三千万元除以三,每个部门应该承担一千万元。
Dīng Chuíyáng: Sānqiān wàn chúyǐ sān, měi ge bùmén yīnggāi chéngdān yìqiān wàn.
Đinh Thùy Dương: Ba mươi triệu chia cho ba, mỗi bộ phận phải chịu mười triệu đồng.
阮明武:如果项目代码记录错误,会影响哪些数据?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ xiàngmù dàimǎ jìlù cuòwù, huì yǐngxiǎng nǎxiē shùjù?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mã dự án được ghi nhận sai thì sẽ ảnh hưởng đến những dữ liệu nào?
丁垂杨:会影响项目成本、项目利润、项目预算使用情况和项目负责人看到的报告。
Dīng Chuíyáng: Huì yǐngxiǎng xiàngmù chéngběn, xiàngmù lìrùn, xiàngmù yùsuàn shǐyòng qíngkuàng hé xiàngmù fùzérén kàndào de bàogào.
Đinh Thùy Dương: Sẽ ảnh hưởng đến chi phí dự án, lợi nhuận dự án, tình hình sử dụng ngân sách dự án và báo cáo mà người phụ trách dự án nhận được.
阮明武:你怎么检查费用是否记录在正确的月份?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá fèiyòng shìfǒu jìlù zài zhèngquè de yuèfèn?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra chi phí có được ghi nhận đúng tháng như thế nào?
丁垂杨:我会检查服务期间、收货日期、验收日期、发票日期和合同规定,确认费用实际属于哪个月份。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá fúwù qījiān, shōuhuò rìqī, yànshōu rìqī, fāpiào rìqī hé hétong guīdìng, quèrèn fèiyòng shíjì shǔyú nǎge yuèfèn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra thời gian cung cấp dịch vụ, ngày nhận hàng, ngày nghiệm thu, ngày hóa đơn và quy định trong hợp đồng để xác định chi phí thực tế thuộc tháng nào.
阮明武:公司十二月收到服务,但是一月才付款,费用应该记录在哪个月?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī shí’èr yuè shōudào fúwù, dànshì yī yuè cái fùkuǎn, fèiyòng yīnggāi jìlù zài nǎge yuè?
Nguyễn Minh Vũ: Công ty nhận dịch vụ vào tháng Mười Hai nhưng đến tháng Một mới thanh toán thì chi phí nên được ghi nhận vào tháng nào?
丁垂杨:如果服务已经在十二月完成,费用一般应该记录在十二月,不能只根据付款日期记录在一月。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fúwù yǐjīng zài shí’èr yuè wánchéng, fèiyòng yìbān yīnggāi jìlù zài shí’èr yuè, bù néng zhǐ gēnjù fùkuǎn rìqī jìlù zài yī yuè.
Đinh Thùy Dương: Nếu dịch vụ đã hoàn thành trong tháng Mười Hai thì chi phí thông thường phải được ghi nhận vào tháng Mười Hai, không thể chỉ căn cứ vào ngày thanh toán để ghi vào tháng Một.
阮明武:检查增值税时,除了税率以外还要检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá zēngzhíshuì shí, chúle shuìlǜ yǐwài hái yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra thuế giá trị gia tăng, ngoài thuế suất còn phải kiểm tra gì?
丁垂杨:还要检查发票是否真实、公司信息是否正确、费用是否用于经营活动,以及付款方式是否符合抵扣条件。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiǎnchá fāpiào shìfǒu zhēnshí, gōngsī xìnxī shìfǒu zhèngquè, fèiyòng shìfǒu yòngyú jīngyíng huódòng, yǐjí fùkuǎn fāngshì shìfǒu fúhé dǐkòu tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm tra hóa đơn có thật hay không, thông tin công ty có chính xác không, chi phí có phục vụ hoạt động kinh doanh không và phương thức thanh toán có đáp ứng điều kiện khấu trừ hay không.
阮明武:如果发票上的税率是百分之十,但是合同规定的税率是百分之八,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāpiào shàng de shuìlǜ shì bǎifēnzhī shí, dànshì hétong guīdìng de shuìlǜ shì bǎifēnzhī bā, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thuế suất trên hóa đơn là mười phần trăm nhưng hợp đồng quy định thuế suất tám phần trăm thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会停止付款,检查商品或者服务适用的正确税率,并联系供应商和税务会计确认。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tíngzhǐ fùkuǎn, jiǎnchá shāngpǐn huòzhě fúwù shìyòng de zhèngquè shuìlǜ, bìng liánxì gōngyìngshāng hé shuìwù kuàijì quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ dừng thanh toán, kiểm tra thuế suất chính xác áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ, đồng thời liên hệ với nhà cung cấp và kế toán thuế để xác nhận.
阮明武:如果确认发票错误,应该怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ quèrèn fāpiào cuòwù, yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu xác nhận hóa đơn bị sai thì phải xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会要求供应商按照规定调整或者重新开具发票,等取得正确发票以后再继续处理。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì yāoqiú gōngyìngshāng ànzhào guīdìng tiáozhěng huòzhě chóngxīn kāijù fāpiào, děng qǔdé zhèngquè fāpiào yǐhòu zài jìxù chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ yêu cầu nhà cung cấp điều chỉnh hoặc xuất lại hóa đơn theo quy định, sau khi nhận được hóa đơn chính xác mới tiếp tục xử lý.
阮明武:修改错误分录时,需要保存哪些资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiūgǎi cuòwù fēnlù shí, xūyào bǎocún nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Khi sửa bút toán sai, cần lưu những hồ sơ nào?
丁垂杨:需要保存原始凭证、错误分录记录、调整原因说明、调整分录和批准文件。
Dīng Chuíyáng: Xūyào bǎocún yuánshǐ píngzhèng, cuòwù fēnlù jìlù, tiáozhěng yuányīn shuōmíng, tiáozhěng fēnlù hé pīzhǔn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Cần lưu chứng từ gốc, lịch sử bút toán sai, giải trình nguyên nhân điều chỉnh, bút toán điều chỉnh và hồ sơ phê duyệt.
阮明武:很好。现在我们继续谈付款预算。为什么付款会计不能只看银行余额?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen jìxù tán fùkuǎn yùsuàn. Wèishénme fùkuǎn kuàijì bù néng zhǐ kàn yínháng yú’é?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta tiếp tục trao đổi về ngân sách thanh toán. Tại sao kế toán thanh toán không thể chỉ xem số dư ngân hàng?
丁垂杨:因为银行里有钱不代表这笔费用已经有预算。付款还要符合部门预算、项目预算和批准计划。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yínháng lǐ yǒu qián bù dàibiǎo zhè bǐ fèiyòng yǐjīng yǒu yùsuàn. Fùkuǎn hái yào fúhé bùmén yùsuàn, xiàngmù yùsuàn hé pīzhǔn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Vì tài khoản ngân hàng có tiền không có nghĩa khoản chi đã có ngân sách. Việc thanh toán còn phải phù hợp với ngân sách bộ phận, ngân sách dự án và kế hoạch đã được phê duyệt.
阮明武:收到付款申请以后,你会检查哪些预算信息?
Ruǎn Míng Wǔ: Shōudào fùkuǎn shēnqǐng yǐhòu, nǐ huì jiǎnchá nǎxiē yùsuàn xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận đề nghị thanh toán, em sẽ kiểm tra những thông tin ngân sách nào?
丁垂杨:我要检查预算年度、预算月份、部门代码、费用项目、批准金额、已经使用金额和剩余金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá yùsuàn niándù, yùsuàn yuèfèn, bùmén dàimǎ, fèiyòng xiàngmù, pīzhǔn jīn’é, yǐjīng shǐyòng jīn’é hé shèngyú jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra năm ngân sách, tháng ngân sách, mã bộ phận, hạng mục chi phí, số tiền đã được phê duyệt, số tiền đã sử dụng và số tiền còn lại.
阮明武:如果预算是一亿五千万越南盾,已经使用九千万,这次申请四千万,付款以后还剩多少预算?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yùsuàn shì yí yì wǔqiān wàn Yuènándùn, yǐjīng shǐyòng jiǔqiān wàn, zhè cì shēnqǐng sìqiān wàn, fùkuǎn yǐhòu hái shèng duōshao yùsuàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu ngân sách là một trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam, đã sử dụng chín mươi triệu và lần này đề nghị bốn mươi triệu thì sau khi thanh toán còn bao nhiêu ngân sách?
丁垂杨:一亿五千万减去九千万,再减去四千万,还剩两千万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Yí yì wǔqiān wàn jiǎnqù jiǔqiān wàn, zài jiǎnqù sìqiān wàn, hái shèng liǎngqiān wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Một trăm năm mươi triệu trừ chín mươi triệu rồi trừ bốn mươi triệu, còn lại hai mươi triệu đồng Việt Nam.
阮明武:如果申请金额超过剩余预算,你会在系统中直接建立付款单吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shēnqǐng jīn’é chāoguò shèngyú yùsuàn, nǐ huì zài xìtǒng zhōng zhíjiē jiànlì fùkuǎndān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số tiền đề nghị vượt ngân sách còn lại, em có trực tiếp lập lệnh thanh toán trên hệ thống không?
丁垂杨:不会。我会先通知申请部门补充预算说明,并取得追加预算或者预算外付款的批准。
Dīng Chuíyáng: Bú huì. Wǒ huì xiān tōngzhī shēnqǐng bùmén bǔchōng yùsuàn shuōmíng, bìng qǔdé zhuījiā yùsuàn huòzhě yùsuànwài fùkuǎn de pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Trước tiên em sẽ thông báo cho bộ phận đề nghị bổ sung giải trình ngân sách và xin phê duyệt bổ sung ngân sách hoặc thanh toán ngoài ngân sách.
阮明武:什么情况下可能需要追加预算?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme qíngkuàng xià kěnéng xūyào zhuījiā yùsuàn?
Nguyễn Minh Vũ: Trong những trường hợp nào có thể cần bổ sung ngân sách?
丁垂杨:比如原材料价格上涨、生产计划增加、设备突然损坏或者发生以前没有预计的紧急费用。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, shēngchǎn jìhuà zēngjiā, shèbèi tūrán sǔnhuài huòzhě fāshēng yǐqián méiyǒu yùjì de jǐnjí fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như giá nguyên vật liệu tăng, kế hoạch sản xuất tăng, thiết bị đột ngột hư hỏng hoặc phát sinh khoản chi khẩn cấp chưa được dự kiến trước.
阮明武:如果费用很紧急,但是没有预算,你会怎么做?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fèiyòng hěn jǐnjí, dànshì méiyǒu yùsuàn, nǐ huì zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khoản chi rất khẩn cấp nhưng không có ngân sách, em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会要求申请部门说明紧急原因、金额和可能产生的影响,然后提交有权限的领导特别批准。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì yāoqiú shēnqǐng bùmén shuōmíng jǐnjí yuányīn, jīn’é hé kěnéng chǎnshēng de yǐngxiǎng, ránhòu tíjiāo yǒu quánxiàn de lǐngdǎo tèbié pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ yêu cầu bộ phận đề nghị giải thích nguyên nhân khẩn cấp, số tiền và ảnh hưởng có thể phát sinh, sau đó trình lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt đặc biệt.
阮明武:你会怎样报告超过预算的款项?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì zěnyàng bàogào chāoguò yùsuàn de kuǎnxiàng?
Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ báo cáo các khoản vượt ngân sách như thế nào?
丁垂杨:我会列出部门、费用项目、预算金额、已经使用金额、本次申请金额、超过金额和超过原因。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì lièchū bùmén, fèiyòng xiàngmù, yùsuàn jīn’é, yǐjīng shǐyòng jīn’é, běn cì shēnqǐng jīn’é, chāoguò jīn’é hé chāoguò yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ liệt kê bộ phận, hạng mục chi phí, số ngân sách, số đã sử dụng, số tiền đề nghị lần này, số vượt và nguyên nhân vượt.
阮明武:付款完成以后,你会怎么更新预算表?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, nǐ huì zěnme gēngxīn yùsuànbiǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành thanh toán, em sẽ cập nhật bảng ngân sách như thế nào?
丁垂杨:我会记录实际付款金额、付款日期、凭证号码和剩余预算,并把未付款金额与已经付款金额分开。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jìlù shíjì fùkuǎn jīn’é, fùkuǎn rìqī, píngzhèng hàomǎ hé shèngyú yùsuàn, bìng bǎ wèi fùkuǎn jīn’é yǔ yǐjīng fùkuǎn jīn’é fēnkāi.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ ghi nhận số tiền thực tế thanh toán, ngày thanh toán, số chứng từ và ngân sách còn lại, đồng thời tách riêng số chưa thanh toán với số đã thanh toán.
阮明武:很好。现在我们继续谈向国外供应商付款。国际付款和国内付款最大的不同是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen jìxù tán xiàng guówài gōngyìngshāng fùkuǎn. Guójì fùkuǎn hé guónèi fùkuǎn zuì dà de bùtóng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta tiếp tục trao đổi về thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài. Điểm khác biệt lớn nhất giữa thanh toán quốc tế và thanh toán trong nước là gì?
丁垂杨:国际付款通常使用外币,需要更多贸易资料,也要检查汇率、国际银行信息和跨境付款规定。
Dīng Chuíyáng: Guójì fùkuǎn tōngcháng shǐyòng wàibì, xūyào gèng duō màoyì zīliào, yě yào jiǎnchá huìlǜ, guójì yínháng xìnxī hé kuàjìng fùkuǎn guīdìng.
Đinh Thùy Dương: Thanh toán quốc tế thường sử dụng ngoại tệ, cần nhiều hồ sơ thương mại hơn, đồng thời phải kiểm tra tỷ giá, thông tin ngân hàng quốc tế và quy định thanh toán xuyên biên giới.
阮明武:外贸合同中,你会特别检查哪些付款条件?
Ruǎn Míng Wǔ: Wàimào hétong zhōng, nǐ huì tèbié jiǎnchá nǎxiē fùkuǎn tiáojiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Trong hợp đồng ngoại thương, em sẽ đặc biệt kiểm tra những điều kiện thanh toán nào?
丁垂杨:我会检查币种、付款比例、付款期限、预付款条件、交货条件、收款银行和费用承担方式。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá bìzhǒng, fùkuǎn bǐlì, fùkuǎn qīxiàn, yùfùkuǎn tiáojiàn, jiāohuò tiáojiàn, shōukuǎn yínháng hé fèiyòng chéngdān fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra loại tiền, tỷ lệ thanh toán, thời hạn thanh toán, điều kiện trả trước, điều kiện giao hàng, ngân hàng nhận tiền và phương thức chịu phí.
阮明武:如果合同规定先支付百分之二十的预付款,你需要哪些资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ hétong guīdìng xiān zhīfù bǎifēnzhī èrshí de yùfùkuǎn, nǐ xūyào nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng quy định trả trước hai mươi phần trăm thì em cần những hồ sơ nào?
丁垂杨:我需要外贸合同、商业发票或者形式发票、付款申请、供应商银行信息和内部批准文件。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xūyào wàimào hétong, shāngyè fāpiào huòzhě xíngshì fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng, gōngyìngshāng yínháng xìnxī hé nèibù pīzhǔn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Em cần hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn chiếu lệ, đề nghị thanh toán, thông tin ngân hàng của nhà cung cấp và hồ sơ phê duyệt nội bộ.
阮明武:货物进口以后,为什么还要检查报关资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Huòwù jìnkǒu yǐhòu, wèishénme hái yào jiǎnchá bàoguān zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hàng hóa được nhập khẩu, tại sao còn phải kiểm tra hồ sơ khai báo hải quan?
丁垂杨:因为报关资料可以证明货物实际进口,也可以核对商品名称、数量、价格和合同信息。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi bàoguān zīliào kěyǐ zhèngmíng huòwù shíjì jìnkǒu, yě kěyǐ héduì shāngpǐn míngchēng, shùliàng, jiàgé hé hétong xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì hồ sơ khai báo hải quan có thể chứng minh hàng hóa đã thực tế nhập khẩu, đồng thời giúp đối chiếu tên hàng, số lượng, giá cả và thông tin hợp đồng.
阮明武:准备购买外币时,你会向银行提交哪些信息?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔnbèi gòumǎi wàibì shí, nǐ huì xiàng yínháng tíjiāo nǎxiē xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Khi chuẩn bị mua ngoại tệ, em sẽ cung cấp những thông tin nào cho ngân hàng?
丁垂杨:我要提交购买币种、购买金额、付款目的、收款人信息、合同和进口证明。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào tíjiāo gòumǎi bìzhǒng, gòumǎi jīn’é, fùkuǎn mùdì, shōukuǎnrén xìnxī, hétong hé jìnkǒu zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Em phải cung cấp loại ngoại tệ cần mua, số tiền cần mua, mục đích thanh toán, thông tin người thụ hưởng, hợp đồng và chứng từ nhập khẩu.
阮明武:如果银行提供两个不同的汇率,你会怎么选择?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yínháng tígōng liǎng ge bùtóng de huìlǜ, nǐ huì zěnme xuǎnzé?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu ngân hàng cung cấp hai mức tỷ giá khác nhau, em sẽ lựa chọn như thế nào?
丁垂杨:我会比较实际需要支付的本币金额、银行费用和交易时间,并按照公司的外汇购买规定处理。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǐjiào shíjì xūyào zhīfù de běnbì jīn’é, yínháng fèiyòng hé jiāoyì shíjiān, bìng ànzhào gōngsī de wàihuì gòumǎi guīdìng chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ so sánh số nội tệ thực tế phải thanh toán, phí ngân hàng và thời gian giao dịch, đồng thời xử lý theo quy định mua ngoại tệ của công ty.
阮明武:假设公司要支付一万美元,付款日汇率是每美元二万五千越南盾,需要多少越南盾?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè gōngsī yào zhīfù yí wàn Měiyuán, fùkuǎn rì huìlǜ shì měi Měiyuán liǎng wàn wǔqiān Yuènándùn, xūyào duōshao Yuènándùn?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử công ty phải thanh toán mười nghìn đô la Mỹ, tỷ giá tại ngày thanh toán là hai mươi lăm nghìn đồng Việt Nam cho một đô la, cần bao nhiêu đồng Việt Nam?
丁垂杨:一万美元乘以二万五千越南盾,需要二亿五千万越南盾,不包括银行费用。
Dīng Chuíyáng: Yí wàn Měiyuán chéngyǐ liǎng wàn wǔqiān Yuènándùn, xūyào liǎng yì wǔqiān wàn Yuènándùn, bù bāokuò yínháng fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Mười nghìn đô la nhân với hai mươi lăm nghìn đồng, cần hai trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam, chưa bao gồm phí ngân hàng.
阮明武:如果记录应付账款时使用的汇率是二万四千五百越南盾,会产生多少汇率差异?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ jìlù yìngfù zhàngkuǎn shí shǐyòng de huìlǜ shì liǎng wàn sìqiān wǔbǎi Yuènándùn, huì chǎnshēng duōshao huìlǜ chāyì?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khi ghi nhận công nợ phải trả sử dụng tỷ giá hai mươi bốn nghìn năm trăm đồng thì sẽ phát sinh bao nhiêu chênh lệch tỷ giá?
丁垂杨:每美元相差五百越南盾,一万美元一共相差五百万越南盾。公司一般会产生五百万越南盾的汇兑损失。
Dīng Chuíyáng: Měi Měiyuán xiāngchà wǔbǎi Yuènándùn, yí wàn Měiyuán yígòng xiāngchà wǔbǎi wàn Yuènándùn. Gōngsī yìbān huì chǎnshēng wǔbǎi wàn Yuènándùn de huìduì sǔnshī.
Đinh Thùy Dương: Mỗi đô la chênh lệch năm trăm đồng, mười nghìn đô la chênh lệch tổng cộng năm triệu đồng Việt Nam. Công ty thông thường sẽ phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá năm triệu đồng.
阮明武:国际付款以后,你怎么确认供应商已经收到钱?
Ruǎn Míng Wǔ: Guójì fùkuǎn yǐhòu, nǐ zěnme quèrèn gōngyìngshāng yǐjīng shōudào qián?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh toán quốc tế, em xác nhận nhà cung cấp đã nhận tiền như thế nào?
丁垂杨:我会检查银行交易状态、电汇凭证和国际汇款信息,也会请供应商确认实际到账金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá yínháng jiāoyì zhuàngtài, diànhuì píngzhèng hé guójì huìkuǎn xìnxī, yě huì qǐng gōngyìngshāng quèrèn shíjì dàozhàng jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra trạng thái giao dịch ngân hàng, chứng từ điện chuyển tiền và thông tin chuyển tiền quốc tế, đồng thời đề nghị nhà cung cấp xác nhận số tiền thực tế đã nhận.
阮明武:如果供应商收到的金额少于合同金额,可能是什么原因?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngyìngshāng shōudào de jīn’é shǎoyú hétong jīn’é, kěnéng shì shénme yuányīn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhà cung cấp nhận được số tiền thấp hơn giá trị theo hợp đồng thì có thể do nguyên nhân gì?
丁垂杨:可能是中间银行或者收款银行扣除了手续费,也可能是付款指令中的费用承担方式选择错误。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì zhōngjiān yínháng huòzhě shōukuǎn yínháng kòuchú le shǒuxùfèi, yě kěnéng shì fùkuǎn zhǐlìng zhōng de fèiyòng chéngdān fāngshì xuǎnzé cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Có thể do ngân hàng trung gian hoặc ngân hàng nhận tiền đã trừ phí, cũng có thể do lựa chọn sai phương thức chịu phí trong lệnh thanh toán.
阮明武:很好。现在我们继续谈押金和保证金。你会怎样建立押金明细表?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen jìxù tán yājīn hé bǎozhèngjīn. Nǐ huì zěnyàng jiànlì yājīn míngxìbiǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta tiếp tục trao đổi về tiền đặt cọc và tiền ký quỹ. Em sẽ lập bảng chi tiết tiền đặt cọc như thế nào?
丁垂杨:我会按照合同、收款单位和押金类型记录付款日期、押金金额、合同期限、退还条件和预计收回日期。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ànzhào hétong, shōukuǎn dānwèi hé yājīn lèixíng jìlù fùkuǎn rìqī, yājīn jīn’é, hétong qīxiàn, tuìhuán tiáojiàn hé yùjì shōuhuí rìqī.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ theo dõi theo hợp đồng, đơn vị nhận tiền và loại tiền đặt cọc, ghi nhận ngày thanh toán, số tiền đặt cọc, thời hạn hợp đồng, điều kiện hoàn trả và ngày dự kiến thu hồi.
阮明武:办公室押金和厂房押金可以放在同一个明细项目里吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Bàngōngshì yājīn hé chǎngfáng yājīn kěyǐ fàng zài tóng yí ge míngxì xiàngmù lǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền đặt cọc thuê văn phòng và tiền đặt cọc thuê nhà xưởng có thể để chung trong một hạng mục chi tiết không?
丁垂杨:最好分开记录,因为合同、期限、收款人和退还条件都可能不同。
Dīng Chuíyáng: Zuìhǎo fēnkāi jìlù, yīnwèi hétong, qīxiàn, shōukuǎnrén hé tuìhuán tiáojiàn dōu kěnéng bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất nên ghi nhận riêng vì hợp đồng, thời hạn, người nhận tiền và điều kiện hoàn trả có thể khác nhau.
阮明武:信用证保证金是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Xìnyòngzhèng bǎozhèngjīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền ký quỹ mở thư tín dụng là gì?
丁垂杨:信用证保证金是公司开立信用证时,按照银行要求存入专门账户的一笔保证资金。
Dīng Chuíyáng: Xìnyòngzhèng bǎozhèngjīn shì gōngsī kāilì xìnyòngzhèng shí, ànzhào yínháng yāoqiú cúnrù zhuānmén zhànghù de yì bǐ bǎozhèng zījīn.
Đinh Thùy Dương: Tiền ký quỹ mở thư tín dụng là khoản tiền bảo đảm mà công ty phải gửi vào tài khoản riêng theo yêu cầu của ngân hàng khi mở thư tín dụng.
阮明武:银行保函保证金有什么作用?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng bǎohán bǎozhèngjīn yǒu shénme zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền ký quỹ bảo lãnh ngân hàng có tác dụng gì?
丁垂杨:它用于保证公司履行合同义务。如果公司没有履行义务,银行可能按照保函条件向受益人付款。
Dīng Chuíyáng: Tā yòngyú bǎozhèng gōngsī lǚxíng hétong yìwù. Rúguǒ gōngsī méiyǒu lǚxíng yìwù, yínháng kěnéng ànzhào bǎohán tiáojiàn xiàng shòuyìrén fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Khoản này dùng để bảo đảm công ty thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Nếu công ty không thực hiện nghĩa vụ, ngân hàng có thể thanh toán cho bên thụ hưởng theo điều kiện bảo lãnh.
阮明武:你怎么跟踪保证金什么时候可以解冻?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme gēnzōng bǎozhèngjīn shénme shíhou kěyǐ jiědòng?
Nguyễn Minh Vũ: Em theo dõi thời điểm tiền ký quỹ được giải tỏa như thế nào?
丁垂杨:我会记录保证期限、合同完成日期、保函到期日和银行解冻条件,并提前提醒相关部门准备资料。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jìlù bǎozhèng qīxiàn, hétong wánchéng rìqī, bǎohán dàoqīrì hé yínháng jiědòng tiáojiàn, bìng tíqián tíxǐng xiāngguān bùmén zhǔnbèi zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ ghi nhận thời hạn bảo đảm, ngày hoàn thành hợp đồng, ngày hết hạn bảo lãnh và điều kiện giải tỏa của ngân hàng, đồng thời nhắc bộ phận liên quan chuẩn bị hồ sơ trước thời hạn.
阮明武:合同结束以后,收回押金的一般流程是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Hétong jiéshù yǐhòu, shōuhuí yājīn de yìbān liúchéng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hợp đồng kết thúc, quy trình thu hồi tiền đặt cọc thông thường là gì?
丁垂杨:先检查合同是否完成,再准备交接记录和退款申请,然后联系对方确认退款金额和退款日期。
Dīng Chuíyáng: Xiān jiǎnchá hétong shìfǒu wánchéng, zài zhǔnbèi jiāojiē jìlù hé tuìkuǎn shēnqǐng, ránhòu liánxì duìfāng quèrèn tuìkuǎn jīn’é hé tuìkuǎn rìqī.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên kiểm tra hợp đồng đã hoàn thành chưa, sau đó chuẩn bị biên bản bàn giao và đề nghị hoàn tiền, rồi liên hệ với đối phương để xác nhận số tiền và ngày hoàn trả.
阮明武:收到退回的押金以后,你还要做什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Shōudào tuìhuí de yājīn yǐhòu, nǐ hái yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận lại tiền đặt cọc, em còn phải làm gì?
丁垂杨:我要检查银行到账金额,冲销押金明细,保存银行凭证,并确认这笔押金已经结清。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá yínháng dàozhàng jīn’é, chōngxiāo yājīn míngxì, bǎocún yínháng píngzhèng, bìng quèrèn zhè bǐ yājīn yǐjīng jiéqīng.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra số tiền thực tế vào ngân hàng, xóa số dư tiền đặt cọc, lưu chứng từ ngân hàng và xác nhận khoản đặt cọc đã được quyết toán.
阮明武:现在我们继续谈工资支付。付款会计收到工资表以后,可以马上建立工资转账清单吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen jìxù tán gōngzī zhīfù. Fùkuǎn kuàijì shōudào gōngzībiǎo yǐhòu, kěyǐ mǎshàng jiànlì gōngzī zhuǎnzhàng qīngdān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tiếp tục trao đổi về thanh toán lương. Sau khi kế toán thanh toán nhận bảng lương thì có thể lập ngay danh sách chuyển lương không?
丁垂杨:不可以。我会先检查工资表是否已经批准,员工人数、实发金额和银行账号是否正确。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Wǒ huì xiān jiǎnchá gōngzībiǎo shìfǒu yǐjīng pīzhǔn, yuángōng rénshù, shífā jīn’é hé yínháng zhànghào shìfǒu zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Trước tiên em sẽ kiểm tra bảng lương đã được phê duyệt chưa, số lượng nhân viên, số tiền thực nhận và tài khoản ngân hàng có chính xác không.
阮明武:你怎么检查工资表中的员工人数?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá gōngzībiǎo zhōng de yuángōng rénshù?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra số lượng nhân viên trong bảng lương như thế nào?
丁垂杨:我会和人事部门的在职员工名单、入职名单和离职名单进行核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì hé rénshì bùmén de zàizhí yuángōng míngdān, rùzhí míngdān hé lízhí míngdān jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đối chiếu với danh sách nhân viên đang làm việc, danh sách nhân viên mới và danh sách nhân viên nghỉ việc của bộ phận nhân sự.
阮明武:如果一名员工已经离职,但是还在工资表里,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yì míng yuángōng yǐjīng lízhí, dànshì hái zài gōngzībiǎo lǐ, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một nhân viên đã nghỉ việc nhưng vẫn có tên trong bảng lương thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会停止这名员工的付款,联系工资会计和人事部门确认最后工资、离职日期和应付金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tíngzhǐ zhè míng yuángōng de fùkuǎn, liánxì gōngzī kuàijì hé rénshì bùmén quèrèn zuìhòu gōngzī, lízhí rìqī hé yìngfù jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ dừng thanh toán cho nhân viên này, liên hệ với kế toán tiền lương và bộ phận nhân sự để xác nhận lương cuối cùng, ngày nghỉ việc và số tiền phải trả.
阮明武:如果一名新员工没有银行账号,应该怎么支付工资?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yì míng xīn yuángōng méiyǒu yínháng zhànghào, yīnggāi zěnme zhīfù gōngzī?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một nhân viên mới chưa có tài khoản ngân hàng thì phải thanh toán lương như thế nào?
丁垂杨:我会先通知人事部门帮助员工开立账户。如果公司允许特殊现金支付,也必须有正式批准和完整签收手续。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān tōngzhī rénshì bùmén bāngzhù yuángōng kāilì zhànghù. Rúguǒ gōngsī yǔnxǔ tèshū xiànjīn zhīfù, yě bìxū yǒu zhèngshì pīzhǔn hé wánzhěng qiānshōu shǒuxù.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ thông báo cho bộ phận nhân sự hỗ trợ nhân viên mở tài khoản. Nếu công ty cho phép thanh toán tiền mặt trong trường hợp đặc biệt thì cũng phải có phê duyệt chính thức và thủ tục ký nhận đầy đủ.
阮明武:建立工资转账文件以后,你会怎么检查总金额?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiànlì gōngzī zhuǎnzhàng wénjiàn yǐhòu, nǐ huì zěnme jiǎnchá zǒng jīn’é?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lập tệp chuyển lương, em sẽ kiểm tra tổng số tiền như thế nào?
丁垂杨:我会把银行转账文件的总金额和批准工资表的实发工资总额进行比较,两个数字必须一致。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ yínháng zhuǎnzhàng wénjiàn de zǒng jīn’é hé pīzhǔn gōngzībiǎo de shífā gōngzī zǒng’é jìnxíng bǐjiào, liǎng ge shùzì bìxū yízhì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ so sánh tổng số tiền trong tệp chuyển khoản ngân hàng với tổng lương thực nhận trên bảng lương đã phê duyệt; hai số liệu phải thống nhất.
阮明武:假设工资表有一百名员工,实发工资总额是十二亿越南盾,但是银行文件只有十一亿九千万元,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè gōngzībiǎo yǒu yìbǎi míng yuángōng, shífā gōngzī zǒng’é shì shí’èr yì Yuènándùn, dànshì yínháng wénjiàn zhǐyǒu shíyī yì jiǔqiān wàn, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử bảng lương có một trăm nhân viên, tổng lương thực nhận là một tỷ hai trăm triệu đồng Việt Nam nhưng tệp ngân hàng chỉ có một tỷ một trăm chín mươi triệu thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:两个数字相差一千万元。我会逐个检查员工名单和金额,找出哪一名员工或者哪一笔工资没有进入银行文件。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge shùzì xiāngchà yìqiān wàn. Wǒ huì zhúge jiǎnchá yuángōng míngdān hé jīn’é, zhǎochū nǎ yì míng yuángōng huòzhě nǎ yì bǐ gōngzī méiyǒu jìnrù yínháng wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Hai số liệu chênh lệch mười triệu đồng. Em sẽ kiểm tra từng nhân viên và từng số tiền để tìm ra nhân viên hoặc khoản lương nào chưa được đưa vào tệp ngân hàng.
阮明武:工资转账被退回的常见原因是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngzī zhuǎnzhàng bèi tuìhuí de chángjiàn yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Những nguyên nhân thường gặp khiến giao dịch chuyển lương bị hoàn trả là gì?
丁垂杨:可能是账号错误、账户已经关闭、员工姓名不一致或者收款银行信息错误。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì zhànghào cuòwù, zhànghù yǐjīng guānbì, yuángōng xìngmíng bù yízhì huòzhě shōukuǎn yínháng xìnxī cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Có thể do số tài khoản sai, tài khoản đã đóng, tên nhân viên không thống nhất hoặc thông tin ngân hàng nhận tiền bị sai.
阮明武:工资退回以后,可以直接把钱转到另一个账号吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngzī tuìhuí yǐhòu, kěyǐ zhíjiē bǎ qián zhuǎn dào lìng yí ge zhànghào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tiền lương bị hoàn trả, có thể trực tiếp chuyển sang một tài khoản khác không?
丁垂杨:不可以。必须先取得员工的正式账户变更申请,并由人事部门确认。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Bìxū xiān qǔdé yuángōng de zhèngshì zhànghù biàngēng shēnqǐng, bìng yóu rénshì bùmén quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Trước tiên phải nhận được đề nghị thay đổi tài khoản chính thức của nhân viên và được bộ phận nhân sự xác nhận.
阮明武:支付奖金和补贴时,可以直接使用上个月的名单吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhīfù jiǎngjīn hé bǔtiē shí, kěyǐ zhíjiē shǐyòng shàng ge yuè de míngdān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Khi thanh toán tiền thưởng và phụ cấp, có thể trực tiếp sử dụng danh sách của tháng trước không?
丁垂杨:不可以。每次付款都要使用当期已经批准的名单和金额,因为员工和金额可能发生变化。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Měi cì fùkuǎn dōu yào shǐyòng dāngqī yǐjīng pīzhǔn de míngdān hé jīn’é, yīnwèi yuángōng hé jīn’é kěnéng fāshēng biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Mỗi lần thanh toán đều phải sử dụng danh sách và số tiền của kỳ hiện tại đã được phê duyệt vì nhân viên và số tiền có thể thay đổi.
阮明武:支付出差补贴时,你会和什么资料进行核对?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhīfù chūchāi bǔtiē shí, nǐ huì hé shénme zīliào jìnxíng héduì?
Nguyễn Minh Vũ: Khi thanh toán phụ cấp công tác, em sẽ đối chiếu với những hồ sơ nào?
丁垂杨:我会和出差申请、出差时间、出差地点、公司补贴标准和领导批准资料进行核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì hé chūchāi shēnqǐng, chūchāi shíjiān, chūchāi dìdiǎn, gōngsī bǔtiē biāozhǔn hé lǐngdǎo pīzhǔn zīliào jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đối chiếu với đề nghị công tác, thời gian công tác, địa điểm công tác, định mức phụ cấp của công ty và hồ sơ phê duyệt của lãnh đạo.
阮明武:社会保险付款以前,你要检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Shèhuì bǎoxiǎn fùkuǎn yǐqián, nǐ yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán bảo hiểm xã hội, em phải kiểm tra gì?
丁垂杨:我要检查参保员工人数、缴费工资、公司承担部分、员工承担部分、缴纳期限和收款单位。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào jiǎnchá cānbǎo yuángōng rénshù, jiǎofèi gōngzī, gōngsī chéngdān bùfen, yuángōng chéngdān bùfen, jiǎonà qīxiàn hé shōukuǎn dānwèi.
Đinh Thùy Dương: Em phải kiểm tra số lượng nhân viên tham gia bảo hiểm, mức lương đóng bảo hiểm, phần công ty chịu, phần nhân viên chịu, thời hạn nộp và đơn vị nhận tiền.
阮明武:如果保险金额和工资表上的扣款金额不一样,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ bǎoxiǎn jīn’é hé gōngzībiǎo shàng de kòukuǎn jīn’é bù yíyàng, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số tiền bảo hiểm và số khấu trừ trên bảng lương không giống nhau thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会停止付款,联系工资会计和人事部门,检查员工名单、缴费工资和计算比例。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tíngzhǐ fùkuǎn, liánxì gōngzī kuàijì hé rénshì bùmén, jiǎnchá yuángōng míngdān, jiǎofèi gōngzī hé jìsuàn bǐlì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ dừng thanh toán, liên hệ với kế toán tiền lương và bộ phận nhân sự để kiểm tra danh sách nhân viên, mức lương đóng bảo hiểm và tỷ lệ tính.
阮明武:如果公司迟交社会保险,可能有什么后果?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī chí jiāo shèhuì bǎoxiǎn, kěnéng yǒu shénme hòuguǒ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty nộp bảo hiểm xã hội chậm thì có thể có hậu quả gì?
丁垂杨:可能产生滞纳金,也可能影响员工使用医疗保险和其他社会保险权益。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng chǎnshēng zhìnàjīn, yě kěnéng yǐngxiǎng yuángōng shǐyòng yīliáo bǎoxiǎn hé qítā shèhuì bǎoxiǎn quányì.
Đinh Thùy Dương: Có thể phát sinh tiền chậm nộp, đồng thời ảnh hưởng đến việc nhân viên sử dụng bảo hiểm y tế và các quyền lợi bảo hiểm xã hội khác.
阮明武:工资和保险付款完成以后,你要制作什么报告?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngzī hé bǎoxiǎn fùkuǎn wánchéng yǐhòu, nǐ yào zhìzuò shénme bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành thanh toán lương và bảo hiểm, em phải lập báo cáo gì?
丁垂杨:我要制作工资付款结果表、失败交易清单、保险缴纳记录和未完成付款报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào zhìzuò gōngzī fùkuǎn jiéguǒ biǎo, shībài jiāoyì qīngdān, bǎoxiǎn jiǎonà jìlù hé wèi wánchéng fùkuǎn bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em phải lập bảng kết quả thanh toán lương, danh sách giao dịch thất bại, lịch sử nộp bảo hiểm và báo cáo các khoản chưa hoàn thành thanh toán.
阮明武:你认为工资付款最重要的三个要求是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ rènwéi gōngzī fùkuǎn zuì zhòngyào de sān ge yāoqiú shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Theo em, ba yêu cầu quan trọng nhất khi thanh toán lương là gì?
丁垂杨:第一,金额必须准确;第二,必须按时支付;第三,员工的工资和银行信息必须保密。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, jīn’é bìxū zhǔnquè; dì èr, bìxū ànshí zhīfù; dì sān, yuángōng de gōngzī hé yínháng xìnxī bìxū bǎomì.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, số tiền phải chính xác; thứ hai, phải thanh toán đúng hạn; thứ ba, thông tin lương và thông tin ngân hàng của nhân viên phải được bảo mật.
阮明武:通过这些问题,我认为你不仅了解付款流程,也知道怎样检查会计数据和控制付款风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngguò zhèxiē wèntí, wǒ rènwéi nǐ bùjǐn liǎojiě fùkuǎn liúchéng, yě zhīdào zěnyàng jiǎnchá kuàijì shùjù hé kòngzhì fùkuǎn fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Qua những câu hỏi này, anh cho rằng em không chỉ hiểu quy trình thanh toán mà còn biết cách kiểm tra dữ liệu kế toán và kiểm soát rủi ro thanh toán.
丁垂杨:谢谢阮明武老板。我认为付款会计必须把业务资料、会计分录、预算、银行交易和付款结果联系起来检查。
Dīng Chuíyáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ rènwéi fùkuǎn kuàijì bìxū bǎ yèwù zīliào, kuàijì fēnlù, yùsuàn, yínháng jiāoyì hé fùkuǎn jiéguǒ liánxì qǐlái jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em cho rằng kế toán thanh toán phải kết hợp kiểm tra hồ sơ nghiệp vụ, bút toán kế toán, ngân sách, giao dịch ngân hàng và kết quả thanh toán.
阮明武:如果只完成付款,但是没有检查分录和预算,工作算完成了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zhǐ wánchéng fùkuǎn, dànshì méiyǒu jiǎnchá fēnlù hé yùsuàn, gōngzuò suàn wánchéng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chỉ hoàn thành thanh toán nhưng không kiểm tra bút toán và ngân sách thì công việc có được xem là hoàn thành không?
丁垂杨:不算完成。付款以后还要更新账目、预算、供应商余额和银行记录,并保存全部证明。
Dīng Chuíyáng: Bú suàn wánchéng. Fùkuǎn yǐhòu hái yào gēngxīn zhàngmù, yùsuàn, gōngyìngshāng yú’é hé yínháng jìlù, bìng bǎocún quánbù zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Chưa được xem là hoàn thành. Sau khi thanh toán còn phải cập nhật sổ sách, ngân sách, số dư nhà cung cấp và lịch sử ngân hàng, đồng thời lưu đầy đủ tài liệu chứng minh.
阮明武:很好。你对这个职位的理解已经比较全面了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Nǐ duì zhège zhíwèi de lǐjiě yǐjīng bǐjiào quánmiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Em đã hiểu khá toàn diện về vị trí này rồi.
丁垂杨:谢谢阮明武老板。如果我有机会进入公司,我会严格检查每一笔付款,保证资金安全和会计数据准确。
Dīng Chuíyáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Rúguǒ wǒ yǒu jīhuì jìnrù gōngsī, wǒ huì yángé jiǎnchá měi yì bǐ fùkuǎn, bǎozhèng zījīn ānquán hé kuàijì shùjù zhǔnquè.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Nếu có cơ hội vào làm việc tại công ty, em sẽ kiểm tra nghiêm túc từng khoản thanh toán, bảo đảm an toàn nguồn tiền và tính chính xác của dữ liệu kế toán.
阮明武:下面我们继续谈税款和国家规定费用的支付。付款会计从哪里取得应缴税款的数据?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen jìxù tán shuìkuǎn hé guójiā guīdìng fèiyòng de zhīfù. Fùkuǎn kuàijì cóng nǎlǐ qǔdé yīng jiǎo shuìkuǎn de shùjù?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta tiếp tục trao đổi về thanh toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Kế toán thanh toán lấy số liệu thuế phải nộp từ đâu?
丁垂杨:一般从税务会计那里取得。税务会计会提供税种、应缴金额、缴纳期间、缴纳期限和相关申报资料。
Dīng Chuíyáng: Yìbān cóng shuìwù kuàijì nàlǐ qǔdé. Shuìwù kuàijì huì tígōng shuìzhǒng, yīng jiǎo jīn’é, jiǎonà qījiān, jiǎonà qīxiàn hé xiāngguān shēnbào zīliào.
Đinh Thùy Dương: Thông thường em sẽ nhận từ kế toán thuế. Kế toán thuế sẽ cung cấp loại thuế, số tiền phải nộp, kỳ nộp, thời hạn nộp và hồ sơ kê khai liên quan.
阮明武:收到税务会计提供的数据以后,你会马上缴税吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Shōudào shuìwù kuàijì tígōng de shùjù yǐhòu, nǐ huì mǎshàng jiǎo shuì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận số liệu do kế toán thuế cung cấp, em có nộp thuế ngay không?
丁垂杨:不会马上缴纳。我会先检查申报期间、税种、应缴金额、纳税单位、预算代码和批准手续。
Dīng Chuíyáng: Bú huì mǎshàng jiǎonà. Wǒ huì xiān jiǎnchá shēnbào qījiān, shuìzhǒng, yīng jiǎo jīn’é, nàshuì dānwèi, yùsuàn dàimǎ hé pīzhǔn shǒuxù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ không nộp ngay. Trước tiên em sẽ kiểm tra kỳ kê khai, loại thuế, số tiền phải nộp, đơn vị nộp thuế, mã ngân sách và thủ tục phê duyệt.
阮明武:缴税以前,需要制作什么文件?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎo shuì yǐqián, xūyào zhìzuò shénme wénjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi nộp thuế, cần lập tài liệu gì?
丁垂杨:需要制作国家预算缴款书,也可以通过电子税务系统建立电子缴税指令。
Dīng Chuíyáng: Xūyào zhìzuò guójiā yùsuàn jiǎokuǎnshū, yě kěyǐ tōngguò diànzǐ shuìwù xìtǒng jiànlì diànzǐ jiǎoshuì zhǐlìng.
Đinh Thùy Dương: Cần lập giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, đồng thời có thể tạo lệnh nộp thuế điện tử trên hệ thống thuế điện tử.
阮明武:国家预算缴款书上要填写哪些信息?
Ruǎn Míng Wǔ: Guójiā yùsuàn jiǎokuǎnshū shàng yào tiánxiě nǎxiē xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Trên giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước phải điền những thông tin nào?
丁垂杨:要填写纳税人名称、税号、税种、缴税期间、应缴金额、国家预算代码、收款单位和银行账户。
Dīng Chuíyáng: Yào tiánxiě nàshuìrén míngchēng, shuìhào, shuìzhǒng, jiǎoshuì qījiān, yīng jiǎo jīn’é, guójiā yùsuàn dàimǎ, shōukuǎn dānwèi hé yínháng zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Phải ghi tên người nộp thuế, mã số thuế, loại thuế, kỳ nộp thuế, số tiền phải nộp, mã ngân sách Nhà nước, đơn vị nhận tiền và tài khoản ngân hàng.
阮明武:付款会计一般要缴纳哪些税费?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn kuàijì yìbān yào jiǎonà nǎxiē shuìfèi?
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán thanh toán thường phải thực hiện nộp những loại thuế, phí nào?
丁垂杨:常见的有增值税、企业所得税、个人所得税和营业牌照费,也可能有进口税和其他应缴费用。
Dīng Chuíyáng: Chángjiàn de yǒu zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì, gèrén suǒdéshuì hé yíngyè páizhào fèi, yě kěnéng yǒu jìnkǒushuì hé qítā yīng jiǎo fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Các khoản thường gặp gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí môn bài; ngoài ra còn có thể có thuế nhập khẩu và các khoản phải nộp khác.
阮明武:缴纳增值税时,你要和什么数据进行核对?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎonà zēngzhíshuì shí, nǐ yào hé shénme shùjù jìnxíng héduì?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nộp thuế giá trị gia tăng, em phải đối chiếu với dữ liệu nào?
丁垂杨:我要和增值税申报表、税务会计提供的应缴金额、会计账上的应交税费余额进行核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào hé zēngzhíshuì shēnbàobiǎo, shuìwù kuàijì tígōng de yīng jiǎo jīn’é, kuàijì zhàng shàng de yīngjiāo shuìfèi yú’é jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Em phải đối chiếu với tờ khai thuế giá trị gia tăng, số tiền phải nộp do kế toán thuế cung cấp và số dư thuế phải nộp trên sổ kế toán.
阮明武:企业所得税可以只在年底缴纳吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐyè suǒdéshuì kěyǐ zhǐ zài niándǐ jiǎonà ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thuế thu nhập doanh nghiệp có thể chỉ nộp vào cuối năm không?
丁垂杨:要按照税务规定和税务会计提供的时间安排处理。付款会计不能自己决定缴纳期间。
Dīng Chuíyáng: Yào ànzhào shuìwù guīdìng hé shuìwù kuàijì tígōng de shíjiān ānpái chǔlǐ. Fùkuǎn kuàijì bù néng zìjǐ juédìng jiǎonà qījiān.
Đinh Thùy Dương: Phải xử lý theo quy định thuế và lịch do kế toán thuế cung cấp. Kế toán thanh toán không thể tự quyết định kỳ nộp.
阮明武:个人所得税一般和什么资料有关?
Ruǎn Míng Wǔ: Gèrén suǒdéshuì yìbān hé shénme zīliào yǒuguān?
Nguyễn Minh Vũ: Thuế thu nhập cá nhân thường liên quan đến những hồ sơ nào?
丁垂杨:一般和工资表、应税收入、扣除项目、员工名单和个人所得税申报表有关。
Dīng Chuíyáng: Yìbān hé gōngzībiǎo, yìngshuì shōurù, kòuchú xiàngmù, yuángōng míngdān hé gèrén suǒdéshuì shēnbàobiǎo yǒuguān.
Đinh Thùy Dương: Thông thường liên quan đến bảng lương, thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ, danh sách nhân viên và tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
阮明武:营业牌照费需要特别注意什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Yíngyè páizhào fèi xūyào tèbié zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nộp lệ phí môn bài cần đặc biệt chú ý điều gì?
丁垂杨:要注意缴纳年度、缴纳期限、公司或者分支机构的应缴级别和金额。
Dīng Chuíyáng: Yào zhùyì jiǎonà niándù, jiǎonà qīxiàn, gōngsī huòzhě fēnzhī jīgòu de yīng jiǎo jíbié hé jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Phải chú ý năm nộp, thời hạn nộp, bậc phải nộp và số tiền của công ty hoặc chi nhánh.
阮明武:建立电子缴税指令以后,需要谁批准?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiànlì diànzǐ jiǎoshuì zhǐlìng yǐhòu, xūyào shéi pīzhǔn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lập lệnh nộp thuế điện tử thì cần ai phê duyệt?
丁垂杨:需要按照公司的银行权限,由会计负责人、财务经理或者有权限的领导批准。
Dīng Chuíyáng: Xūyào ànzhào gōngsī de yínháng quánxiàn, yóu kuàijì fùzérén, cáiwù jīnglǐ huòzhě yǒu quánxiàn de lǐngdǎo pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Phải căn cứ vào thẩm quyền ngân hàng của công ty để kế toán trưởng, giám đốc tài chính hoặc lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt.
阮明武:缴税以后,你怎么知道交易是否成功?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎo shuì yǐhòu, nǐ zěnme zhīdào jiāoyì shìfǒu chénggōng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nộp thuế, em làm thế nào để biết giao dịch có thành công hay không?
丁垂杨:我会检查电子税务系统和银行系统的状态,确认是否已经扣款,是否有成功通知或者缴税确认。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá diànzǐ shuìwù xìtǒng hé yínháng xìtǒng de zhuàngtài, quèrèn shìfǒu yǐjīng kòukuǎn, shìfǒu yǒu chénggōng tōngzhī huòzhě jiǎoshuì quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra trạng thái trên hệ thống thuế điện tử và hệ thống ngân hàng, xác nhận tài khoản đã bị trừ tiền chưa và có thông báo thành công hoặc xác nhận nộp thuế hay chưa.
阮明武:如果银行已经扣款,但是税务系统显示没有成功,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yínháng yǐjīng kòukuǎn, dànshì shuìwù xìtǒng xiǎnshì méiyǒu chénggōng, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu ngân hàng đã trừ tiền nhưng hệ thống thuế hiển thị chưa thành công thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会保存银行扣款证明,联系银行和税务机关查询,不能马上再次缴纳,避免重复缴税。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎocún yínháng kòukuǎn zhèngmíng, liánxì yínháng hé shuìwù jīguān cháxún, bù néng mǎshàng zàicì jiǎonà, bìmiǎn chóngfù jiǎoshuì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lưu chứng từ ngân hàng đã trừ tiền, liên hệ với ngân hàng và cơ quan thuế để tra soát, không được nộp lại ngay nhằm tránh nộp thuế trùng.
阮明武:如果缴税交易失败,常见原因是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ jiǎoshuì jiāoyì shībài, chángjiàn yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu giao dịch nộp thuế thất bại thì nguyên nhân thường gặp là gì?
丁垂杨:可能是银行余额不足、税号错误、国家预算代码错误、银行连接失败或者批准没有完成。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì yínháng yú’é bùzú, shuìhào cuòwù, guójiā yùsuàn dàimǎ cuòwù, yínháng liánjiē shībài huòzhě pīzhǔn méiyǒu wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Có thể do số dư ngân hàng không đủ, mã số thuế sai, mã ngân sách Nhà nước sai, kết nối ngân hàng thất bại hoặc thủ tục phê duyệt chưa hoàn tất.
阮明武:缴税成功以后,你要保存哪些资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎoshuì chénggōng yǐhòu, nǐ yào bǎocún nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nộp thuế thành công, em phải lưu những hồ sơ nào?
丁垂杨:我要保存国家预算缴款书、银行借记通知书、电子缴税确认、税务申报表和相关批准资料。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào bǎocún guójiā yùsuàn jiǎokuǎnshū, yínháng jièjì tōngzhīshū, diànzǐ jiǎoshuì quèrèn, shuìwù shēnbàobiǎo hé xiāngguān pīzhǔn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em phải lưu giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, giấy báo Nợ ngân hàng, xác nhận nộp thuế điện tử, tờ khai thuế và hồ sơ phê duyệt liên quan.
阮明武:你怎么对照已经缴纳的税款和会计账簿?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme duìzhào yǐjīng jiǎonà de shuìkuǎn hé kuàijì zhàngbù?
Nguyễn Minh Vũ: Em đối chiếu số thuế đã nộp với sổ kế toán như thế nào?
丁垂杨:我会比较应交税费明细、实际缴纳金额、银行扣款金额和税务机关确认的数据。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǐjiào yīngjiāo shuìfèi míngxì, shíjì jiǎonà jīn’é, yínháng kòukuǎn jīn’é hé shuìwù jīguān quèrèn de shùjù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ so sánh sổ chi tiết thuế phải nộp, số tiền thực tế đã nộp, số tiền ngân hàng đã trừ và dữ liệu được cơ quan thuế xác nhận.
阮明武:如果会计账上显示已经缴纳一亿越南盾,但是税务系统只显示九千万元,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ kuàijì zhàng shàng xiǎnshì yǐjīng jiǎonà yí yì Yuènándùn, dànshì shuìwù xìtǒng zhǐ xiǎnshì jiǔqiān wàn, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sổ kế toán hiển thị đã nộp một trăm triệu đồng Việt Nam nhưng hệ thống thuế chỉ hiển thị chín mươi triệu thì em sẽ xử lý thế nào?
丁垂杨:双方相差一千万元。我会逐笔检查缴税凭证、税种、期间和国家预算代码,找出差异原因。
Dīng Chuíyáng: Shuāngfāng xiāngchà yìqiān wàn. Wǒ huì zhúbǐ jiǎnchá jiǎoshuì píngzhèng, shuìzhǒng, qījiān hé guójiā yùsuàn dàimǎ, zhǎochū chāyì yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Hai bên chênh lệch mười triệu đồng. Em sẽ kiểm tra từng chứng từ nộp thuế, loại thuế, kỳ thuế và mã ngân sách Nhà nước để tìm nguyên nhân chênh lệch.
阮明武:很好。现在我们谈付款期限管理。你怎么跟踪每个合同的付款日期?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen tán fùkuǎn qīxiàn guǎnlǐ. Nǐ zěnme gēnzōng měi ge hétong de fùkuǎn rìqī?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta trao đổi về quản lý thời hạn thanh toán. Em theo dõi ngày thanh toán của từng hợp đồng như thế nào?
丁垂杨:我会在付款期限表里记录合同号码、供应商、付款条件、到期日、应付金额和资料完成状态。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zài fùkuǎn qīxiàn biǎo lǐ jìlù hétong hàomǎ, gōngyìngshāng, fùkuǎn tiáojiàn, dàoqīrì, yìngfù jīn’é hé zīliào wánchéng zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ ghi trong bảng theo dõi thời hạn thanh toán số hợp đồng, nhà cung cấp, điều kiện thanh toán, ngày đến hạn, số tiền phải trả và trạng thái hoàn thiện hồ sơ.
阮明武:你会在付款到期当天才提醒申请部门吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì zài fùkuǎn dàoqī dàngtiān cái tíxǐng shēnqǐng bùmén ma?
Nguyễn Minh Vũ: Em có đợi đến đúng ngày đến hạn mới nhắc bộ phận đề nghị không?
丁垂杨:不会。我会提前几天提醒他们,根据资料复杂程度安排不同的提醒时间。
Dīng Chuíyáng: Bú huì. Wǒ huì tíqián jǐ tiān tíxǐng tāmen, gēnjù zīliào fùzá chéngdù ānpái bùtóng de tíxǐng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Em sẽ nhắc trước vài ngày và sắp xếp thời gian nhắc khác nhau tùy theo mức độ phức tạp của hồ sơ.
阮明武:比如,付款日是本月二十五日,你可能什么时候提醒?
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú, fùkuǎn rì shì běn yuè èrshíwǔ rì, nǐ kěnéng shénme shíhou tíxǐng?
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ, ngày thanh toán là ngày hai mươi lăm tháng này thì em có thể nhắc vào thời điểm nào?
丁垂杨:我可以在二十日第一次提醒,二十三日再次检查。如果资料还没有完成,我会向部门负责人报告。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ zài èrshí rì dì yī cì tíxǐng, èrshísān rì zàicì jiǎnchá. Rúguǒ zīliào hái méiyǒu wánchéng, wǒ huì xiàng bùmén fùzérén bàogào.
Đinh Thùy Dương: Em có thể nhắc lần đầu vào ngày hai mươi và kiểm tra lại vào ngày hai mươi ba. Nếu hồ sơ vẫn chưa hoàn thiện, em sẽ báo cáo với trưởng bộ phận.
阮明武:付款逾期可能给公司带来什么影响?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn yúqī kěnéng gěi gōngsī dàilái shénme yǐngxiǎng?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh toán quá hạn có thể gây ảnh hưởng gì cho công ty?
丁垂杨:可能产生违约金、滞纳金或者利息,也可能影响供应商继续交货和双方合作关系。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng chǎnshēng wéiyuējīn, zhìnàjīn huòzhě lìxī, yě kěnéng yǐngxiǎng gōngyìngshāng jìxù jiāohuò hé shuāngfāng hézuò guānxi.
Đinh Thùy Dương: Có thể phát sinh tiền phạt vi phạm, tiền chậm nộp hoặc lãi, đồng thời ảnh hưởng đến việc nhà cung cấp tiếp tục giao hàng và quan hệ hợp tác giữa hai bên.
阮明武:如果供应商允许六十天付款,公司一定要提前三十天支付吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngyìngshāng yǔnxǔ liùshí tiān fùkuǎn, gōngsī yídìng yào tíqián sānshí tiān zhīfù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhà cung cấp cho phép thời hạn thanh toán sáu mươi ngày thì công ty có nhất định phải thanh toán sớm trước ba mươi ngày không?
丁垂杨:不一定。公司可以在合同允许的期限内合理安排付款,充分使用供应商提供的信用期限。
Dīng Chuíyáng: Bù yídìng. Gōngsī kěyǐ zài hétong yǔnxǔ de qīxiàn nèi hélǐ ānpái fùkuǎn, chōngfèn shǐyòng gōngyìngshāng tígōng de xìnyòng qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Không nhất định. Công ty có thể sắp xếp thanh toán hợp lý trong thời hạn hợp đồng cho phép, tận dụng đầy đủ thời hạn tín dụng do nhà cung cấp cung cấp.
阮明武:为什么要合理使用信用期限?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào hélǐ shǐyòng xìnyòng qīxiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải sử dụng hợp lý thời hạn tín dụng?
丁垂杨:因为这样可以让公司保留资金用于工资、税款、生产和其他重要支出,帮助优化现金流。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zhèyàng kěyǐ ràng gōngsī bǎoliú zījīn yòngyú gōngzī, shuìkuǎn, shēngchǎn hé qítā zhòngyào zhīchū, bāngzhù yōuhuà xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Vì như vậy công ty có thể giữ nguồn tiền để thanh toán lương, thuế, sản xuất và các khoản chi quan trọng khác, giúp tối ưu dòng tiền.
阮明武:什么是提前付款折扣?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì tíqián fùkuǎn zhékòu?
Nguyễn Minh Vũ: Chiết khấu thanh toán sớm là gì?
丁垂杨:是指供应商同意,如果公司在规定日期以前付款,就可以减少一部分应付金额。
Dīng Chuíyáng: Shì zhǐ gōngyìngshāng tóngyì, rúguǒ gōngsī zài guīdìng rìqī yǐqián fùkuǎn, jiù kěyǐ jiǎnshǎo yí bùfen yìngfù jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Là trường hợp nhà cung cấp đồng ý giảm một phần số tiền phải trả nếu công ty thanh toán trước ngày quy định.
阮明武:假设应付金额是一亿越南盾,十天以内付款可以享受百分之二的折扣,公司需要支付多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè yìngfù jīn’é shì yí yì Yuènándùn, shí tiān yǐnèi fùkuǎn kěyǐ xiǎngshòu bǎifēnzhī èr de zhékòu, gōngsī xūyào zhīfù duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử số tiền phải trả là một trăm triệu đồng Việt Nam, nếu thanh toán trong vòng mười ngày được hưởng chiết khấu hai phần trăm thì công ty cần thanh toán bao nhiêu?
丁垂杨:折扣是二百万越南盾,所以公司需要支付九千八百万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Zhékòu shì èrbǎi wàn Yuènándùn, suǒyǐ gōngsī xūyào zhīfù jiǔqiān bābǎi wàn Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Khoản chiết khấu là hai triệu đồng Việt Nam, vì vậy công ty cần thanh toán chín mươi tám triệu đồng.
阮明武:公司有钱时,是否一定要选择提前付款?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī yǒu qián shí, shìfǒu yídìng yào xuǎnzé tíqián fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Khi công ty có tiền thì có nhất định phải lựa chọn thanh toán sớm không?
丁垂杨:还要比较折扣收益、资金需求和其他付款计划。如果提前付款对公司更有利,才建议安排。
Dīng Chuíyáng: Hái yào bǐjiào zhékòu shōuyì, zījīn xūqiú hé qítā fùkuǎn jìhuà. Rúguǒ tíqián fùkuǎn duì gōngsī gèng yǒulì, cái jiànyì ānpái.
Đinh Thùy Dương: Còn phải so sánh lợi ích chiết khấu, nhu cầu nguồn tiền và các kế hoạch thanh toán khác. Chỉ khi thanh toán sớm có lợi hơn cho công ty thì mới nên đề xuất.
阮明武:如果供应商因为公司迟付而停止交货,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngyìngshāng yīnwèi gōngsī chí fù ér tíngzhǐ jiāohuò, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhà cung cấp ngừng giao hàng vì công ty thanh toán chậm thì em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会马上报告逾期金额和原因,和采购部门一起联系供应商,确认新的付款日期和交货安排。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì mǎshàng bàogào yúqī jīn’é hé yuányīn, hé cǎigòu bùmén yìqǐ liánxì gōngyìngshāng, quèrèn xīn de fùkuǎn rìqī hé jiāohuò ānpái.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lập tức báo cáo số tiền quá hạn và nguyên nhân, phối hợp với bộ phận mua hàng liên hệ nhà cung cấp để xác nhận ngày thanh toán và kế hoạch giao hàng mới.
阮明武:很好。现在我们谈重复付款控制。建立付款单以前,你会先查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen tán chóngfù fùkuǎn kòngzhì. Jiànlì fùkuǎndān yǐqián, nǐ huì xiān chá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta trao đổi về kiểm soát thanh toán trùng lặp. Trước khi lập lệnh thanh toán, em sẽ tra cứu gì trước?
丁垂杨:我会先在会计软件和付款登记表里查询发票号码、供应商名称、发票日期和金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān zài kuàijì ruǎnjiàn hé fùkuǎn dēngjìbiǎo lǐ cháxún fāpiào hàomǎ, gōngyìngshāng míngchēng, fāpiào rìqī hé jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ tra cứu số hóa đơn, tên nhà cung cấp, ngày hóa đơn và số tiền trên phần mềm kế toán cùng sổ theo dõi thanh toán.
阮明武:为什么同一张发票可能由多个部门提交?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme tóng yì zhāng fāpiào kěnéng yóu duō ge bùmén tíjiāo?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao cùng một hóa đơn có thể được nhiều bộ phận gửi đề nghị thanh toán?
丁垂杨:比如采购部收到原件,使用部门也收到电子版,两个部门都可能认为自己应该提交付款。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú cǎigòubù shōudào yuánjiàn, shǐyòng bùmén yě shōudào diànzǐbǎn, liǎng ge bùmén dōu kěnéng rènwéi zìjǐ yīnggāi tíjiāo fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ bộ phận mua hàng nhận bản gốc, còn bộ phận sử dụng cũng nhận bản điện tử; cả hai bộ phận đều có thể cho rằng mình phải gửi đề nghị thanh toán.
阮明武:如果发票号码不同,就一定不是重复付款吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāpiào hàomǎ bùtóng, jiù yídìng bú shì chóngfù fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số hóa đơn khác nhau thì chắc chắn không phải thanh toán trùng sao?
丁垂杨:不一定。我还要检查供应商、金额、日期、合同、订单和付款内容是否相同。
Dīng Chuíyáng: Bù yídìng. Wǒ hái yào jiǎnchá gōngyìngshāng, jīn’é, rìqī, hétong, dìngdān hé fùkuǎn nèiróng shìfǒu xiāngtóng.
Đinh Thùy Dương: Không nhất định. Em còn phải kiểm tra nhà cung cấp, số tiền, ngày tháng, hợp đồng, đơn đặt hàng và nội dung thanh toán có giống nhau hay không.
阮明武:如果同一个供应商、同一个金额和同一个付款内容出现两次,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ tóng yí ge gōngyìngshāng, tóng yí ge jīn’é hé tóng yí ge fùkuǎn nèiróng chūxiàn liǎng cì, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cùng một nhà cung cấp, cùng một số tiền và cùng một nội dung thanh toán xuất hiện hai lần thì em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会暂停第二笔付款,检查发票、合同、银行流水和以前的付款凭证,确认是否属于重复。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zàntíng dì èr bǐ fùkuǎn, jiǎnchá fāpiào, hétong, yínháng liúshuǐ hé yǐqián de fùkuǎn píngzhèng, quèrèn shìfǒu shǔyú chóngfù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ tạm dừng khoản thanh toán thứ hai, kiểm tra hóa đơn, hợp đồng, sao kê ngân hàng và chứng từ thanh toán trước đó để xác nhận có phải thanh toán trùng hay không.
阮明武:付款完成以后,怎么在资料上表示已经付款?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, zěnme zài zīliào shàng biǎoshì yǐjīng fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh toán hoàn tất, làm thế nào để thể hiện trên hồ sơ rằng khoản đó đã được thanh toán?
丁垂杨:可以在系统中更新为“已付款”,也可以在纸质资料上盖“已付款”章,并注明付款日期和凭证号码。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ zài xìtǒng zhōng gēngxīn wéi “yǐ fùkuǎn”, yě kěyǐ zài zhǐzhì zīliào shàng gài “yǐ fùkuǎn” zhāng, bìng zhùmíng fùkuǎn rìqī hé píngzhèng hàomǎ.
Đinh Thùy Dương: Có thể cập nhật trạng thái “Đã thanh toán” trên hệ thống, đồng thời có thể đóng dấu “Đã thanh toán” trên hồ sơ giấy và ghi ngày thanh toán cùng số chứng từ.
阮明武:为什么要把银行凭证号码和发票联系起来?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào bǎ yínháng píngzhèng hàomǎ hé fāpiào liánxì qǐlái?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải liên kết số chứng từ ngân hàng với hóa đơn?
丁垂杨:这样可以快速证明每张发票通过哪一笔交易支付,也方便以后查账和对账。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ kuàisù zhèngmíng měi zhāng fāpiào tōngguò nǎ yì bǐ jiāoyì zhīfù, yě fāngbiàn yǐhòu cházhàng hé duìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Làm như vậy có thể nhanh chóng chứng minh mỗi hóa đơn được thanh toán bằng giao dịch nào, đồng thời thuận tiện cho việc kiểm tra sổ sách và đối chiếu sau này.
阮明武:如果公司发现一张发票被支付了两次,你首先要做什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī fāxiàn yì zhāng fāpiào bèi zhīfù le liǎng cì, nǐ shǒuxiān yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty phát hiện một hóa đơn đã được thanh toán hai lần thì trước tiên em phải làm gì?
丁垂杨:我要立即确认两笔付款的日期、金额和账户,向会计负责人报告,并联系供应商要求退回多付金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào lìjí quèrèn liǎng bǐ fùkuǎn de rìqī, jīn’é hé zhànghù, xiàng kuàijì fùzérén bàogào, bìng liánxì gōngyìngshāng yāoqiú tuìhuí duōfù jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em phải lập tức xác nhận ngày, số tiền và tài khoản của hai khoản thanh toán, báo cáo với kế toán trưởng và liên hệ nhà cung cấp yêu cầu hoàn trả số tiền thanh toán thừa.
阮明武:在供应商退回以前,你怎么记录这笔钱?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài gōngyìngshāng tuìhuí yǐqián, nǐ zěnme jìlù zhè bǐ qián?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi nhà cung cấp hoàn trả, em ghi nhận khoản tiền này như thế nào?
丁垂杨:我会把多付金额记录为应收供应商款项,并建立明细跟踪退款期限。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ duōfù jīn’é jìlù wéi yìngshōu gōngyìngshāng kuǎnxiàng, bìng jiànlì míngxì gēnzōng tuìkuǎn qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ ghi số tiền thanh toán thừa thành khoản phải thu nhà cung cấp và mở sổ chi tiết theo dõi thời hạn hoàn trả.
阮明武:如果供应商不愿意退回,但是同意抵扣下一张发票,可以接受吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngyìngshāng bù yuànyì tuìhuí, dànshì tóngyì dǐkòu xià yì zhāng fāpiào, kěyǐ jiēshòu ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhà cung cấp không muốn hoàn trả nhưng đồng ý bù trừ vào hóa đơn tiếp theo thì có thể chấp nhận không?
丁垂杨:需要双方有书面确认,并得到公司有权限人员批准,然后在下一次付款时正确抵扣。
Dīng Chuíyáng: Xūyào shuāngfāng yǒu shūmiàn quèrèn, bìng dédào gōngsī yǒu quánxiàn rényuán pīzhǔn, ránhòu zài xià yí cì fùkuǎn shí zhèngquè dǐkòu.
Đinh Thùy Dương: Cần có xác nhận bằng văn bản của hai bên và được người có thẩm quyền của công ty phê duyệt, sau đó bù trừ chính xác trong lần thanh toán tiếp theo.
阮明武:你认为怎样才能减少重复付款风险?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ rènwéi zěnyàng cáinéng jiǎnshǎo chóngfù fùkuǎn fēngxiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Theo em, làm thế nào để giảm rủi ro thanh toán trùng?
丁垂杨:要统一接收付款资料,使用系统检查重复发票,及时更新付款状态,并把每张发票和付款凭证联系起来。
Dīng Chuíyáng: Yào tǒngyī jiēshōu fùkuǎn zīliào, shǐyòng xìtǒng jiǎnchá chóngfù fāpiào, jíshí gēngxīn fùkuǎn zhuàngtài, bìng bǎ měi zhāng fāpiào hé fùkuǎn píngzhèng liánxì qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Phải thống nhất đầu mối tiếp nhận hồ sơ thanh toán, sử dụng hệ thống để kiểm tra hóa đơn trùng, cập nhật trạng thái thanh toán kịp thời và liên kết từng hóa đơn với chứng từ thanh toán.
阮明武:现在我们谈会计凭证管理。付款凭证可以随便放在办公室吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán kuàijì píngzhèng guǎnlǐ. Fùkuǎn píngzhèng kěyǐ suíbiàn fàng zài bàngōngshì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về quản lý chứng từ kế toán. Chứng từ thanh toán có thể để tùy tiện trong văn phòng không?
丁垂杨:不可以。付款凭证要按照规定分类、编号、装订和保存,避免丢失或者损坏。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Fùkuǎn píngzhèng yào ànzhào guīdìng fēnlèi, biānhào, zhuāngdìng hé bǎocún, bìmiǎn diūshī huòzhě sǔnhuài.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Chứng từ thanh toán phải được phân loại, đánh số, đóng quyển và lưu trữ theo quy định để tránh thất lạc hoặc hư hỏng.
阮明武:你会按照什么方式整理付款资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì ànzhào shénme fāngshì zhěnglǐ fùkuǎn zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Em sẽ sắp xếp hồ sơ thanh toán theo cách nào?
丁垂杨:可以按照日期、月份、凭证号码、银行账户、供应商或者业务类型进行整理。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ ànzhào rìqī, yuèfèn, píngzhèng hàomǎ, yínháng zhànghù, gōngyìngshāng huòzhě yèwù lèixíng jìnxíng zhěnglǐ.
Đinh Thùy Dương: Có thể sắp xếp theo ngày, tháng, số chứng từ, tài khoản ngân hàng, nhà cung cấp hoặc loại nghiệp vụ.
阮明武:一套完整的供应商付款资料一般包括什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Yí tào wánzhěng de gōngyìngshāng fùkuǎn zīliào yìbān bāokuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Một bộ hồ sơ thanh toán nhà cung cấp đầy đủ thường bao gồm những gì?
丁垂杨:一般包括付款申请、合同、订单、报价单、发票、送货单、入库单、验收记录、付款凭证和批准文件。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bāokuò fùkuǎn shēnqǐng, hétong, dìngdān, bàojiàdān, fāpiào, sònghuòdān, rùkùdān, yànshōu jìlù, fùkuǎn píngzhèng hé pīzhǔn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường bao gồm đề nghị thanh toán, hợp đồng, đơn đặt hàng, báo giá, hóa đơn, phiếu giao hàng, phiếu nhập kho, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán và hồ sơ phê duyệt.
阮明武:银行付款资料和现金付款资料有什么不同?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng fùkuǎn zīliào hé xiànjīn fùkuǎn zīliào yǒu shénme bùtóng?
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ thanh toán qua ngân hàng và hồ sơ thanh toán bằng tiền mặt có gì khác nhau?
丁垂杨:银行付款资料要附付款委托书、银行回单或者借记通知书。现金付款资料要附现金付款凭证和收款人的签字。
Dīng Chuíyáng: Yínháng fùkuǎn zīliào yào fù fùkuǎn wěituōshū, yínháng huídān huòzhě jièjì tōngzhīshū. Xiànjīn fùkuǎn zīliào yào fù xiànjīn fùkuǎn píngzhèng hé shōukuǎnrén de qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ thanh toán qua ngân hàng phải kèm ủy nhiệm chi, chứng từ ngân hàng hoặc giấy báo Nợ. Hồ sơ thanh toán bằng tiền mặt phải kèm phiếu chi và chữ ký của người nhận tiền.
阮明武:为什么每套资料都要编号?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme měi tào zīliào dōu yào biānhào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao mỗi bộ hồ sơ đều phải được đánh số?
丁垂杨:编号可以帮助我们管理资料顺序,防止遗漏,也可以快速找到相关凭证。
Dīng Chuíyáng: Biānhào kěyǐ bāngzhù wǒmen guǎnlǐ zīliào shùnxù, fángzhǐ yílòu, yě kěyǐ kuàisù zhǎodào xiāngguān píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Việc đánh số giúp quản lý thứ tự hồ sơ, phòng tránh bỏ sót và nhanh chóng tìm được chứng từ liên quan.
阮明武:凭证号码可以重复吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Píngzhèng hàomǎ kěyǐ chóngfù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số chứng từ có thể bị trùng không?
丁垂杨:不可以。同一类型和同一期间的凭证号码应该唯一并且连续。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Tóng yì lèixíng hé tóng yí qījiān de píngzhèng hàomǎ yīnggāi wéiyī bìngqiě liánxù.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Số chứng từ của cùng một loại và cùng một kỳ phải là duy nhất và liên tục.
阮明武:什么时候需要盖“已付款”章?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shíhou xūyào gài “yǐ fùkuǎn” zhāng?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào cần đóng dấu “Đã thanh toán”?
丁垂杨:付款已经完成并确认成功以后,可以在发票、付款申请或者整套资料上盖“已付款”章。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn yǐjīng wánchéng bìng quèrèn chénggōng yǐhòu, kěyǐ zài fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng huòzhě zhěng tào zīliào shàng gài “yǐ fùkuǎn” zhāng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi thanh toán hoàn tất và được xác nhận thành công, có thể đóng dấu “Đã thanh toán” lên hóa đơn, đề nghị thanh toán hoặc toàn bộ hồ sơ.
阮明武:如果交易还在处理中,可以先盖章吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ jiāoyì hái zài chǔlǐ zhōng, kěyǐ xiān gàizhāng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu giao dịch vẫn đang được xử lý thì có thể đóng dấu trước không?
丁垂杨:不可以。只有确认实际付款成功以后,才能标记为已经付款。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Zhǐyǒu quèrèn shíjì fùkuǎn chénggōng yǐhòu, cáinéng biāojì wéi yǐjīng fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Chỉ sau khi xác nhận thanh toán thực tế thành công mới được đánh dấu đã thanh toán.
阮明武:纸质资料和电子资料都要保存吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǐzhì zīliào hé diànzǐ zīliào dōu yào bǎocún ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử đều phải lưu không?
丁垂杨:要根据法律和公司的规定处理。重要资料最好同时保存纸质原件和电子扫描件。
Dīng Chuíyáng: Yào gēnjù fǎlǜ hé gōngsī de guīdìng chǔlǐ. Zhòngyào zīliào zuìhǎo tóngshí bǎocún zhǐzhì yuánjiàn hé diànzǐ sǎomiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Phải xử lý theo pháp luật và quy định của công ty. Hồ sơ quan trọng nên được lưu đồng thời bản gốc giấy và bản quét điện tử.
阮明武:电子文件应该怎么命名?
Ruǎn Míng Wǔ: Diànzǐ wénjiàn yīnggāi zěnme mìngmíng?
Nguyễn Minh Vũ: Tệp điện tử nên được đặt tên như thế nào?
丁垂杨:可以包括日期、供应商名称、发票号码、付款金额和凭证号码,方便以后查找。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ bāokuò rìqī, gōngyìngshāng míngchēng, fāpiào hàomǎ, fùkuǎn jīn’é hé píngzhèng hàomǎ, fāngbiàn yǐhòu cházhǎo.
Đinh Thùy Dương: Có thể bao gồm ngày, tên nhà cung cấp, số hóa đơn, số tiền thanh toán và số chứng từ để thuận tiện tra cứu sau này.
阮明武:如果审计人员需要查三年前的一笔付款,你怎么快速找到?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shěnjì rényuán xūyào chá sān nián qián de yì bǐ fùkuǎn, nǐ zěnme kuàisù zhǎodào?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kiểm toán viên cần kiểm tra một khoản thanh toán từ ba năm trước, em sẽ tìm nhanh như thế nào?
丁垂杨:我会根据付款日期、供应商、发票号码或者银行交易号码在电子档案和凭证目录中查询。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù fùkuǎn rìqī, gōngyìngshāng, fāpiào hàomǎ huòzhě yínháng jiāoyì hàomǎ zài diànzǐ dàng’àn hé píngzhèng mùlù zhōng cháxún.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào ngày thanh toán, nhà cung cấp, số hóa đơn hoặc mã giao dịch ngân hàng để tra cứu trong kho hồ sơ điện tử và danh mục chứng từ.
阮明武:如果资料找不到,会有什么风险?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zīliào zhǎo bú dào, huì yǒu shénme fēngxiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu không tìm được hồ sơ thì sẽ có những rủi ro gì?
丁垂杨:公司可能无法证明费用真实和付款合法,也可能影响审计、税务检查和费用扣除。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī kěnéng wúfǎ zhèngmíng fèiyòng zhēnshí hé fùkuǎn héfǎ, yě kěnéng yǐngxiǎng shěnjì, shuìwù jiǎnchá hé fèiyòng kòuchú.
Đinh Thùy Dương: Công ty có thể không chứng minh được chi phí có thật và thanh toán hợp pháp, đồng thời có thể ảnh hưởng đến kiểm toán, thanh tra thuế và việc tính chi phí được trừ.
阮明武:很好。现在我们谈付款报告。付款会计每天要制作什么报告?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen tán fùkuǎn bàogào. Fùkuǎn kuàijì měitiān yào zhìzuò shénme bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta trao đổi về báo cáo thanh toán. Hằng ngày kế toán thanh toán phải lập báo cáo gì?
丁垂杨:一般要制作每日收支报告、现金余额报告、银行存款余额报告和当天付款结果表。
Dīng Chuíyáng: Yìbān yào zhìzuò měirì shōuzhī bàogào, xiànjīn yú’é bàogào, yínháng cúnkuǎn yú’é bàogào hé dàngtiān fùkuǎn jiéguǒ biǎo.
Đinh Thùy Dương: Thông thường phải lập báo cáo thu chi hằng ngày, báo cáo số dư tiền mặt, báo cáo số dư tiền gửi ngân hàng và bảng kết quả thanh toán trong ngày.
阮明武:每日收支报告包括哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Měirì shōuzhī bàogào bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo thu chi hằng ngày bao gồm những nội dung nào?
丁垂杨:包括期初余额、当天收入、当天支出、期末余额、主要收款项目和主要付款项目。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò qīchū yú’é, dàngtiān shōurù, dàngtiān zhīchū, qīmò yú’é, zhǔyào shōukuǎn xiàngmù hé zhǔyào fùkuǎn xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm số dư đầu ngày, thu trong ngày, chi trong ngày, số dư cuối ngày, các khoản thu chính và các khoản chi chính.
阮明武:如果期初现金余额是三千万元,当天收入一千万,支出一千八百万,期末余额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ qīchū xiànjīn yú’é shì sānqiān wàn, dàngtiān shōurù yìqiān wàn, zhīchū yìqiān bābǎi wàn, qīmò yú’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số dư tiền mặt đầu ngày là ba mươi triệu đồng, trong ngày thu mười triệu và chi mười tám triệu thì số dư cuối ngày là bao nhiêu?
丁垂杨:三千万元加一千万元,再减去一千八百万元,期末余额是二千二百万元。
Dīng Chuíyáng: Sānqiān wàn jiā yìqiān wàn, zài jiǎnqù yìqiān bābǎi wàn, qīmò yú’é shì liǎngqiān èrbǎi wàn.
Đinh Thùy Dương: Ba mươi triệu cộng mười triệu rồi trừ mười tám triệu, số dư cuối ngày là hai mươi hai triệu đồng.
阮明武:应付账款报告包括哪些数据?
Ruǎn Míng Wǔ: Yìngfù zhàngkuǎn bàogào bāokuò nǎxiē shùjù?
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo công nợ phải trả bao gồm những số liệu nào?
丁垂杨:包括供应商名称、期初余额、本期增加、本期付款、期末余额、到期日和逾期天数。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò gōngyìngshāng míngchēng, qīchū yú’é, běnqī zēngjiā, běnqī fùkuǎn, qīmò yú’é, dàoqīrì hé yúqī tiānshù.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm tên nhà cung cấp, số dư đầu kỳ, phát sinh tăng trong kỳ, số tiền thanh toán trong kỳ, số dư cuối kỳ, ngày đến hạn và số ngày quá hạn.
阮明武:到期和逾期付款报告有什么作用?
Ruǎn Míng Wǔ: Dàoqī hé yúqī fùkuǎn bàogào yǒu shénme zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo các khoản đến hạn và quá hạn thanh toán có tác dụng gì?
丁垂杨:可以帮助管理人员安排资金、确定优先顺序,也可以及时处理逾期风险。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ bāngzhù guǎnlǐ rényuán ānpái zījīn, quèdìng yōuxiān shùnxù, yě kěyǐ jíshí chǔlǐ yúqī fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Có thể giúp người quản lý sắp xếp nguồn tiền, xác định thứ tự ưu tiên và xử lý kịp thời rủi ro quá hạn.
阮明武:未报销借款报告要列出什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèi bàoxiāo jièkuǎn bàogào yào lièchū shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo tạm ứng chưa hoàn phải liệt kê những gì?
丁垂杨:要列出员工姓名、部门、借款日期、借款用途、借款金额、报销期限、已经报销金额和剩余金额。
Dīng Chuíyáng: Yào lièchū yuángōng xìngmíng, bùmén, jièkuǎn rìqī, jièkuǎn yòngtú, jièkuǎn jīn’é, bàoxiāo qīxiàn, yǐjīng bàoxiāo jīn’é hé shèngyú jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Phải liệt kê tên nhân viên, bộ phận, ngày tạm ứng, mục đích tạm ứng, số tiền tạm ứng, thời hạn hoàn ứng, số đã hoàn ứng và số còn lại.
阮明武:什么是预计现金流报告?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì yùjì xiànjīnliú bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo dòng tiền dự kiến là gì?
丁垂杨:是根据未来预计收入和预计支出,计算公司在未来几天、几周或者几个月的资金余额。
Dīng Chuíyáng: Shì gēnjù wèilái yùjì shōurù hé yùjì zhīchū, jìsuàn gōngsī zài wèilái jǐ tiān, jǐ zhōu huòzhě jǐ ge yuè de zījīn yú’é.
Đinh Thùy Dương: Là báo cáo căn cứ vào các khoản thu và chi dự kiến trong tương lai để tính số dư nguồn tiền của công ty trong vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng tới.
阮明武:预计现金流报告一般包括哪些项目?
Ruǎn Míng Wǔ: Yùjì xiànjīnliú bàogào yìbān bāokuò nǎxiē xiàngmù?
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo dòng tiền dự kiến thường bao gồm những hạng mục nào?
丁垂杨:包括期初资金、预计客户收款、预计贷款收入、供应商付款、工资、税款、保险、租金和其他支出。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò qīchū zījīn, yùjì kèhù shōukuǎn, yùjì dàikuǎn shōurù, gōngyìngshāng fùkuǎn, gōngzī, shuìkuǎn, bǎoxiǎn, zūjīn hé qítā zhīchū.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm nguồn tiền đầu kỳ, tiền dự kiến thu từ khách hàng, khoản vay dự kiến nhận, thanh toán nhà cung cấp, tiền lương, thuế, bảo hiểm, tiền thuê và các khoản chi khác.
阮明武:假设下周初资金是五亿越南盾,预计收入三亿,预计支出七亿二千万元,周末预计余额是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè xià zhōu chū zījīn shì wǔ yì Yuènándùn, yùjì shōurù sān yì, yùjì zhīchū qī yì liǎngqiān wàn, zhōumò yùjì yú’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử nguồn tiền đầu tuần sau là năm trăm triệu đồng Việt Nam, dự kiến thu ba trăm triệu và dự kiến chi bảy trăm hai mươi triệu thì số dư dự kiến cuối tuần là bao nhiêu?
丁垂杨:五亿加三亿,再减去七亿二千万元,周末预计余额是八千万元。
Dīng Chuíyáng: Wǔ yì jiā sān yì, zài jiǎnqù qī yì liǎngqiān wàn, zhōumò yùjì yú’é shì bāqiān wàn.
Đinh Thùy Dương: Năm trăm triệu cộng ba trăm triệu rồi trừ bảy trăm hai mươi triệu, số dư dự kiến cuối tuần là tám mươi triệu đồng.
阮明武:哪些付款应该放进大额或者异常付款报告?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǎxiē fùkuǎn yīnggāi fàng jìn dà’é huòzhě yìcháng fùkuǎn bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Những khoản nào nên được đưa vào báo cáo thanh toán lớn hoặc bất thường?
丁垂杨:包括金额超过规定标准的付款、预算外付款、紧急付款、重复付款、异常账户付款和被银行退回的付款。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò jīn’é chāoguò guīdìng biāozhǔn de fùkuǎn, yùsuànwài fùkuǎn, jǐnjí fùkuǎn, chóngfù fùkuǎn, yìcháng zhànghù fùkuǎn hé bèi yínháng tuìhuí de fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm khoản thanh toán vượt ngưỡng quy định, thanh toán ngoài ngân sách, thanh toán khẩn cấp, thanh toán trùng, thanh toán vào tài khoản bất thường và khoản bị ngân hàng hoàn trả.
阮明武:费用报告可以按照哪些对象编制?
Ruǎn Míng Wǔ: Fèiyòng bàogào kěyǐ ànzhào nǎxiē duìxiàng biānzhì?
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo chi phí có thể được lập theo những đối tượng nào?
丁垂杨:可以按照部门、项目、供应商、合同、费用类型或者付款方式编制。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ ànzhào bùmén, xiàngmù, gōngyìngshāng, hétong, fèiyòng lèixíng huòzhě fùkuǎn fāngshì biānzhì.
Đinh Thùy Dương: Có thể lập theo bộ phận, dự án, nhà cung cấp, hợp đồng, loại chi phí hoặc phương thức thanh toán.
阮明武:为什么要按照部门编制费用报告?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào ànzhào bùmén biānzhì fèiyòng bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải lập báo cáo chi phí theo bộ phận?
丁垂杨:这样可以比较每个部门的实际费用和预算,发现费用增加或者超过预算的问题。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ bǐjiào měi ge bùmén de shíjì fèiyòng hé yùsuàn, fāxiàn fèiyòng zēngjiā huòzhě chāoguò yùsuàn de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Làm như vậy có thể so sánh chi phí thực tế với ngân sách của từng bộ phận, phát hiện vấn đề chi phí tăng hoặc vượt ngân sách.
阮明武:为什么要按照供应商编制付款报告?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào ànzhào gōngyìngshāng biānzhì fùkuǎn bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải lập báo cáo thanh toán theo nhà cung cấp?
丁垂杨:可以了解公司向每个供应商支付了多少、还欠多少,也可以分析供应商集中风险。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ liǎojiě gōngsī xiàng měi ge gōngyìngshāng zhīfù le duōshao, hái qiàn duōshao, yě kěyǐ fēnxī gōngyìngshāng jízhōng fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Có thể biết công ty đã thanh toán cho từng nhà cung cấp bao nhiêu, còn nợ bao nhiêu, đồng thời phân tích rủi ro tập trung vào nhà cung cấp.
阮明武:报告中的数据应该来自哪里?
Ruǎn Míng Wǔ: Bàogào zhōng de shùjù yīnggāi láizì nǎlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu trong báo cáo phải được lấy từ đâu?
丁垂杨:应该来自会计软件、银行流水、现金日记账、付款登记表、应付账款明细和预算表。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi láizì kuàijì ruǎnjiàn, yínháng liúshuǐ, xiànjīn rìjìzhàng, fùkuǎn dēngjìbiǎo, yìngfù zhàngkuǎn míngxì hé yùsuànbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Phải lấy từ phần mềm kế toán, sao kê ngân hàng, sổ quỹ tiền mặt, sổ theo dõi thanh toán, sổ chi tiết công nợ phải trả và bảng ngân sách.
阮明武:制作报告以前,需要做什么检查?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìzuò bàogào yǐqián, xūyào zuò shénme jiǎnchá?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi lập báo cáo cần thực hiện những kiểm tra gì?
丁垂杨:要检查数据是否已经更新,现金和银行余额是否一致,付款状态和应付账款余额是否正确。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá shùjù shìfǒu yǐjīng gēngxīn, xiànjīn hé yínháng yú’é shìfǒu yízhì, fùkuǎn zhuàngtài hé yìngfù zhàngkuǎn yú’é shìfǒu zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra dữ liệu đã được cập nhật chưa, số dư tiền mặt và ngân hàng có khớp không, trạng thái thanh toán và số dư công nợ phải trả có chính xác không.
阮明武:如果报告中的银行余额和银行系统不一样,可以先发送报告吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ bàogào zhōng de yínháng yú’é hé yínháng xìtǒng bù yíyàng, kěyǐ xiān fāsòng bàogào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu số dư ngân hàng trong báo cáo không giống hệ thống ngân hàng thì có thể gửi báo cáo trước không?
丁垂杨:不应该。我会先检查未达账项、银行手续费、在途资金和没有记录的交易,确认差异以后再发送。
Dīng Chuíyáng: Bù yīnggāi. Wǒ huì xiān jiǎnchá wèidá zhàngxiàng, yínháng shǒuxùfèi, zàitú zījīn hé méiyǒu jìlù de jiāoyì, quèrèn chāyì yǐhòu zài fāsòng.
Đinh Thùy Dương: Không nên. Trước tiên em sẽ kiểm tra các khoản chưa khớp, phí ngân hàng, tiền đang chuyển và giao dịch chưa ghi nhận, sau khi xác nhận chênh lệch mới gửi báo cáo.
阮明武:如果没有时间查完,但是领导马上需要报告,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ méiyǒu shíjiān chá wán, dànshì lǐngdǎo mǎshàng xūyào bàogào, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chưa có đủ thời gian kiểm tra xong nhưng lãnh đạo cần báo cáo ngay thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会提供暂时数据,同时清楚注明还没有确认的差异和可能影响的金额,不能把未确认数据当作最终数据。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tígōng zànshí shùjù, tóngshí qīngchu zhùmíng hái méiyǒu quèrèn de chāyì hé kěnéng yǐngxiǎng de jīn’é, bù néng bǎ wèi quèrèn shùjù dàngzuò zuìzhōng shùjù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cung cấp số liệu tạm thời, đồng thời ghi rõ những chênh lệch chưa xác nhận và số tiền có thể bị ảnh hưởng, không được coi số liệu chưa xác nhận là số liệu cuối cùng.
阮明武:你认为一份好的付款报告应该有什么特点?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ rènwéi yí fèn hǎo de fùkuǎn bàogào yīnggāi yǒu shénme tèdiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Theo em, một báo cáo thanh toán tốt phải có những đặc điểm gì?
丁垂杨:数据要准确、内容要清楚、提交要及时,还要能够显示风险、异常和需要领导决定的问题。
Dīng Chuíyáng: Shùjù yào zhǔnquè, nèiróng yào qīngchu, tíjiāo yào jíshí, hái yào nénggòu xiǎnshì fēngxiǎn, yìcháng hé xūyào lǐngdǎo juédìng de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Số liệu phải chính xác, nội dung phải rõ ràng, gửi đúng thời hạn, đồng thời phải thể hiện được rủi ro, bất thường và những vấn đề cần lãnh đạo quyết định.
阮明武:通过刚才的回答,我认为你对税款支付、付款期限、重复付款控制、凭证管理和付款报告都有比较清楚的认识。
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngguò gāngcái de huídá, wǒ rènwéi nǐ duì shuìkuǎn zhīfù, fùkuǎn qīxiàn, chóngfù fùkuǎn kòngzhì, píngzhèng guǎnlǐ hé fùkuǎn bàogào dōu yǒu bǐjiào qīngchu de rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Qua những câu trả lời vừa rồi, anh cho rằng em hiểu khá rõ về thanh toán thuế, quản lý thời hạn thanh toán, kiểm soát thanh toán trùng, quản lý chứng từ và lập báo cáo thanh toán.
丁垂杨:谢谢阮明武老板。我认为付款会计不仅要完成付款,还要提前管理到期时间、避免重复、保存凭证并及时提供准确报告。
Dīng Chuíyáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ rènwéi fùkuǎn kuàijì bùjǐn yào wánchéng fùkuǎn, hái yào tíqián guǎnlǐ dàoqī shíjiān, bìmiǎn chóngfù, bǎocún píngzhèng bìng jíshí tígōng zhǔnquè bàogào.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em cho rằng kế toán thanh toán không chỉ phải hoàn thành thanh toán mà còn phải quản lý thời hạn trước, tránh trùng lặp, lưu chứng từ và cung cấp báo cáo chính xác kịp thời.
阮明武:说得很好。每一笔付款都应该从申请、检查、批准、付款、记账、归档一直跟踪到报告。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo. Měi yì bǐ fùkuǎn dōu yīnggāi cóng shēnqǐng, jiǎnchá, pīzhǔn, fùkuǎn, jìzhàng, guīdàng yìzhí gēnzōng dào bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Mỗi khoản thanh toán phải được theo dõi xuyên suốt từ đề nghị, kiểm tra, phê duyệt, thanh toán, hạch toán, lưu hồ sơ cho đến lập báo cáo.
丁垂杨:是的,阮明武老板。我会认真管理每一个步骤,保证公司按时付款、税款正确缴纳、资料完整并且报告准确。
Dīng Chuíyáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ huì rènzhēn guǎnlǐ měi yí ge bùzhòu, bǎozhèng gōngsī ànshí fùkuǎn, shuìkuǎn zhèngquè jiǎonà, zīliào wánzhěng bìngqiě bàogào zhǔnquè.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em sẽ nghiêm túc quản lý từng bước, bảo đảm công ty thanh toán đúng hạn, nộp thuế chính xác, hồ sơ đầy đủ và báo cáo đáng tin cậy.
阮明武:下面我们继续谈付款会计和其他部门之间的合作。为什么付款会计不能单独完成所有付款工作?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen jìxù tán fùkuǎn kuàijì hé qítā bùmén zhījiān de hézuò. Wèishénme fùkuǎn kuàijì bù néng dāndú wánchéng suǒyǒu fùkuǎn gōngzuò?
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, chúng ta tiếp tục trao đổi về sự phối hợp giữa kế toán thanh toán và các bộ phận khác. Tại sao kế toán thanh toán không thể tự mình hoàn thành toàn bộ công việc thanh toán?
丁垂杨:因为付款资料来自不同部门,付款会计需要和采购部、仓库、使用部门、出纳、银行会计、往来会计、税务会计和总账会计一起核对。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi fùkuǎn zīliào láizì bùtóng bùmén, fùkuǎn kuàijì xūyào hé cǎigòubù, cāngkù, shǐyòng bùmén, chūnà, yínháng kuàijì, wǎnglái kuàijì, shuìwù kuàijì hé zǒngzhàng kuàijì yìqǐ héduì.
Đinh Thùy Dương: Vì hồ sơ thanh toán đến từ nhiều bộ phận khác nhau, kế toán thanh toán cần phối hợp với bộ phận mua hàng, kho, bộ phận sử dụng, thủ quỹ, kế toán ngân hàng, kế toán công nợ, kế toán thuế và kế toán tổng hợp để đối chiếu.
阮明武:你和采购部主要核对哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hé cǎigòubù zhǔyào héduì nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Em chủ yếu đối chiếu những nội dung gì với bộ phận mua hàng?
丁垂杨:我会和采购部核对采购合同、采购订单、报价、供应商信息、付款条件和交货进度。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì hé cǎigòubù héduì cǎigòu hétong, cǎigòu dìngdān, bàojià, gōngyìngshāng xìnxī, fùkuǎn tiáojiàn hé jiāohuò jìndù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đối chiếu với bộ phận mua hàng về hợp đồng mua hàng, đơn đặt hàng, báo giá, thông tin nhà cung cấp, điều kiện thanh toán và tiến độ giao hàng.
阮明武:如果合同规定货物交付以后才能支付尾款,但是采购部要求提前付款,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ hétong guīdìng huòwù jiāofù yǐhòu cáinéng zhīfù wěikuǎn, dànshì cǎigòubù yāoqiú tíqián fùkuǎn, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng quy định chỉ được thanh toán phần còn lại sau khi giao hàng nhưng bộ phận mua hàng yêu cầu thanh toán trước thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会要求采购部说明原因,并检查是否有合同补充协议或者特别批准。在没有充分依据以前,我不会办理付款。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì yāoqiú cǎigòubù shuōmíng yuányīn, bìng jiǎnchá shìfǒu yǒu hétong bǔchōng xiéyì huòzhě tèbié pīzhǔn. Zài méiyǒu chōngfèn yījù yǐqián, wǒ bú huì bànlǐ fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ yêu cầu bộ phận mua hàng giải thích nguyên nhân và kiểm tra có phụ lục hợp đồng hoặc phê duyệt đặc biệt hay không. Trước khi có đầy đủ căn cứ, em sẽ không thực hiện thanh toán.
阮明武:你和仓库主要检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hé cāngkù zhǔyào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Em chủ yếu kiểm tra những gì với bộ phận kho?
丁垂杨:我会检查入库单、实际收货数量、货物规格、收货日期和货物状态。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá rùkùdān, shíjì shōuhuò shùliàng, huòwù guīgé, shōuhuò rìqī hé huòwù zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra phiếu nhập kho, số lượng thực tế nhận được, quy cách hàng hóa, ngày nhận hàng và tình trạng hàng hóa.
阮明武:如果发票是一千件,但是仓库只收到九百八十件,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāpiào shì yìqiān jiàn, dànshì cāngkù zhǐ shōudào jiǔbǎi bāshí jiàn, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hóa đơn ghi một nghìn sản phẩm nhưng kho chỉ nhận chín trăm tám mươi sản phẩm thì em sẽ xử lý thế nào?
丁垂杨:我会暂停付款,和仓库及采购部确认少了二十件的原因,并要求供应商补货或者调整发票。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zàntíng fùkuǎn, hé cāngkù jí cǎigòubù quèrèn shǎo le èrshí jiàn de yuányīn, bìng yāoqiú gōngyìngshāng bǔhuò huòzhě tiáozhěng fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ tạm dừng thanh toán, phối hợp với kho và bộ phận mua hàng để xác nhận nguyên nhân thiếu hai mươi sản phẩm, đồng thời yêu cầu nhà cung cấp giao bổ sung hoặc điều chỉnh hóa đơn.
阮明武:如果货物已经收到,但是有一部分损坏呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ huòwù yǐjīng shōudào, dànshì yǒu yí bùfen sǔnhuài ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hàng hóa đã được nhận nhưng một phần bị hư hỏng thì sao?
丁垂杨:我会要求仓库制作货物异常记录,说明损坏数量和情况,再由采购部与供应商协商退货、换货或者扣款。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì yāoqiú cāngkù zhìzuò huòwù yìcháng jìlù, shuōmíng sǔnhuài shùliàng hé qíngkuàng, zài yóu cǎigòubù yǔ gōngyìngshāng xiéshāng tuìhuò, huànhuò huòzhě kòukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ yêu cầu kho lập biên bản hàng hóa bất thường, ghi rõ số lượng và tình trạng hư hỏng, sau đó để bộ phận mua hàng thương lượng với nhà cung cấp về việc trả hàng, đổi hàng hoặc khấu trừ tiền.
阮明武:对于服务费用,你要和哪个部门确认?
Ruǎn Míng Wǔ: Duìyú fúwù fèiyòng, nǐ yào hé nǎge bùmén quèrèn?
Nguyễn Minh Vũ: Đối với chi phí dịch vụ, em phải xác nhận với bộ phận nào?
丁垂杨:我要和实际使用服务的部门确认服务是否已经完成、质量是否符合要求,以及验收记录是否已经签字。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào hé shíjì shǐyòng fúwù de bùmén quèrèn fúwù shìfǒu yǐjīng wánchéng, zhìliàng shìfǒu fúhé yāoqiú, yǐjí yànshōu jìlù shìfǒu yǐjīng qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Em phải xác nhận với bộ phận thực tế sử dụng dịch vụ rằng dịch vụ đã hoàn thành chưa, chất lượng có đạt yêu cầu không và biên bản nghiệm thu đã được ký chưa.
阮明武:如果使用部门说服务已经完成,但是没有验收记录,可以付款吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shǐyòng bùmén shuō fúwù yǐjīng wánchéng, dànshì méiyǒu yànshōu jìlù, kěyǐ fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu bộ phận sử dụng nói dịch vụ đã hoàn thành nhưng không có biên bản nghiệm thu thì có thể thanh toán không?
丁垂杨:一般不能。口头确认不够,我会要求他们补充正式验收记录或者服务完成确认书。
Dīng Chuíyáng: Yìbān bù néng. Kǒutóu quèrèn bú gòu, wǒ huì yāoqiú tāmen bǔchōng zhèngshì yànshōu jìlù huòzhě fúwù wánchéng quèrènshū.
Đinh Thùy Dương: Thông thường là không thể. Xác nhận bằng miệng chưa đủ, em sẽ yêu cầu họ bổ sung biên bản nghiệm thu chính thức hoặc giấy xác nhận hoàn thành dịch vụ.
阮明武:你和出纳怎样合作管理现金?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hé chūnà zěnyàng hézuò guǎnlǐ xiànjīn?
Nguyễn Minh Vũ: Em phối hợp với thủ quỹ như thế nào để quản lý tiền mặt?
丁垂杨:我负责检查资料和制作收付款凭证,出纳负责实际收钱、付钱和保管现金。每天结束时,我们会核对凭证和余额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fùzé jiǎnchá zīliào hé zhìzuò shōufùkuǎn píngzhèng, chūnà fùzé shíjì shōu qián, fù qián hé bǎoguǎn xiànjīn. Měitiān jiéshù shí, wǒmen huì héduì píngzhèng hé yú’é.
Đinh Thùy Dương: Em phụ trách kiểm tra hồ sơ và lập chứng từ thu chi, còn thủ quỹ phụ trách thực tế thu tiền, chi tiền và bảo quản tiền mặt. Cuối mỗi ngày, chúng em sẽ đối chiếu chứng từ và số dư.
阮明武:如果出纳说已经付款,但是付款凭证上没有收款人签字,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ chūnà shuō yǐjīng fùkuǎn, dànshì fùkuǎn píngzhèng shàng méiyǒu shōukuǎnrén qiānzì, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thủ quỹ nói đã thanh toán nhưng phiếu chi không có chữ ký của người nhận tiền thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会要求出纳补充合法的收款证明。在没有证明以前,这套资料不能视为完整。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì yāoqiú chūnà bǔchōng héfǎ de shōukuǎn zhèngmíng. Zài méiyǒu zhèngmíng yǐqián, zhè tào zīliào bù néng shìwéi wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ yêu cầu thủ quỹ bổ sung tài liệu chứng minh việc nhận tiền hợp pháp. Trước khi có căn cứ, bộ hồ sơ đó chưa được xem là đầy đủ.
阮明武:你和银行会计主要核对哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hé yínháng kuàijì zhǔyào héduì nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Em chủ yếu đối chiếu những nội dung gì với kế toán ngân hàng?
丁垂杨:我们会核对银行余额、转账状态、借记通知、贷记通知、银行手续费和在途资金。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì héduì yínháng yú’é, zhuǎnzhàng zhuàngtài, jièjì tōngzhī, dàijì tōngzhī, yínháng shǒuxùfèi hé zàitú zījīn.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ đối chiếu số dư ngân hàng, trạng thái chuyển khoản, giấy báo Nợ, giấy báo Có, phí ngân hàng và tiền đang chuyển.
阮明武:如果银行流水上有一笔付款,但是付款会计没有资料,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yínháng liúshuǐ shàng yǒu yì bǐ fùkuǎn, dànshì fùkuǎn kuàijì méiyǒu zīliào, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trên sao kê ngân hàng có một khoản thanh toán nhưng kế toán thanh toán không có hồ sơ thì em sẽ xử lý thế nào?
丁垂杨:我会和银行会计检查交易建立人、批准人、付款内容和银行回单,找出相关申请部门和原始资料。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì hé yínháng kuàijì jiǎnchá jiāoyì jiànlìrén, pīzhǔnrén, fùkuǎn nèiróng hé yínháng huídān, zhǎochū xiāngguān shēnqǐng bùmén hé yuánshǐ zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ phối hợp với kế toán ngân hàng kiểm tra người lập giao dịch, người phê duyệt, nội dung thanh toán và chứng từ ngân hàng để tìm bộ phận đề nghị cùng hồ sơ gốc liên quan.
阮明武:你和往来会计怎么合作?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hé wǎnglái kuàijì zěnme hézuò?
Nguyễn Minh Vũ: Em phối hợp với kế toán công nợ như thế nào?
丁垂杨:我会提供付款日期、付款金额和银行凭证。往来会计会更新供应商余额,双方定期检查应付账款明细。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tígōng fùkuǎn rìqī, fùkuǎn jīn’é hé yínháng píngzhèng. Wǎnglái kuàijì huì gēngxīn gōngyìngshāng yú’é, shuāngfāng dìngqī jiǎnchá yìngfù zhàngkuǎn míngxì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cung cấp ngày thanh toán, số tiền thanh toán và chứng từ ngân hàng. Kế toán công nợ sẽ cập nhật số dư nhà cung cấp, hai bên định kỳ kiểm tra sổ chi tiết phải trả.
阮明武:你和税务会计需要检查什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hé shuìwù kuàijì xūyào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Em và kế toán thuế cần kiểm tra những gì?
丁垂杨:我们要检查发票信息、税率、进项税抵扣条件、非现金支付证明和税款缴纳情况。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yào jiǎnchá fāpiào xìnxī, shuìlǜ, jìnxiàngshuì dǐkòu tiáojiàn, fēi xiànjīn zhīfù zhèngmíng hé shuìkuǎn jiǎonà qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Chúng em phải kiểm tra thông tin hóa đơn, thuế suất, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tình hình nộp thuế.
阮明武:月底时,你怎样配合总账会计?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuèdǐ shí, nǐ zěnyàng pèihé zǒngzhàng kuàijì?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối tháng, em phối hợp với kế toán tổng hợp như thế nào?
丁垂杨:我会提供现金、银行存款、应付账款、借款、预付款、押金和未完成付款的数据,帮助总账会计结账和制作财务报表。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tígōng xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, yìngfù zhàngkuǎn, jièkuǎn, yùfùkuǎn, yājīn hé wèi wánchéng fùkuǎn de shùjù, bāngzhù zǒngzhàng kuàijì jiézhàng hé zhìzuò cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cung cấp số liệu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ phải trả, tạm ứng, trả trước, đặt cọc và các khoản thanh toán chưa hoàn thành để hỗ trợ kế toán tổng hợp khóa sổ và lập báo cáo tài chính.
阮明武:很好。现在我们具体谈月末工作。月末第一项工作通常是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen jùtǐ tán yuèmò gōngzuò. Yuèmò dì yī xiàng gōngzuò tōngcháng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Bây giờ chúng ta trao đổi cụ thể về công việc cuối tháng. Công việc đầu tiên vào cuối tháng thường là gì?
丁垂杨:通常先检查当月所有收付款资料是否已经录入,然后开始核对现金、银行存款和应付账款。
Dīng Chuíyáng: Tōngcháng xiān jiǎnchá dāngyuè suǒyǒu shōufùkuǎn zīliào shìfǒu yǐjīng lùrù, ránhòu kāishǐ héduì xiànjīn, yínháng cúnkuǎn hé yìngfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường trước tiên phải kiểm tra toàn bộ hồ sơ thu chi trong tháng đã được nhập chưa, sau đó bắt đầu đối chiếu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và công nợ phải trả.
阮明武:你怎么和出纳核对现金余额?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme hé chūnà héduì xiànjīn yú’é?
Nguyễn Minh Vũ: Em đối chiếu số dư tiền mặt với thủ quỹ như thế nào?
丁垂杨:我会比较会计账余额、现金日记账余额和实际库存现金,并检查当月全部收款凭证和付款凭证。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǐjiào kuàijì zhàng yú’é, xiànjīn rìjìzhàng yú’é hé shíjì kùcún xiànjīn, bìng jiǎnchá dāngyuè quánbù shōukuǎn píngzhèng hé fùkuǎn píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ so sánh số dư sổ kế toán, số dư sổ quỹ và tiền mặt thực tế tồn quỹ, đồng thời kiểm tra toàn bộ phiếu thu và phiếu chi trong tháng.
阮明武:银行存款余额怎么核对?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng cúnkuǎn yú’é zěnme héduì?
Nguyễn Minh Vũ: Số dư tiền gửi ngân hàng được đối chiếu như thế nào?
丁垂杨:我会把每个银行账户的会计余额和月底银行对账单余额进行比较,并列出未达账项。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ měi ge yínháng zhànghù de kuàijì yú’é hé yuèdǐ yínháng duìzhàngdān yú’é jìnxíng bǐjiào, bìng lièchū wèidá zhàngxiàng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ so sánh số dư kế toán của từng tài khoản với số dư trên sao kê ngân hàng cuối tháng và liệt kê các khoản chưa khớp.
阮明武:月末常见的未达账项有哪些?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuèmò chángjiàn de wèidá zhàngxiàng yǒu nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Những khoản chưa khớp thường gặp cuối tháng gồm những gì?
丁垂杨:比如银行已经扣除手续费但是公司还没有记账,公司已经建立付款但是银行还没有处理,或者客户转账已经到账但公司还没有确认。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yínháng yǐjīng kòuchú shǒuxùfèi dànshì gōngsī hái méiyǒu jìzhàng, gōngsī yǐjīng jiànlì fùkuǎn dànshì yínháng hái méiyǒu chǔlǐ, huòzhě kèhù zhuǎnzhàng yǐjīng dàozhàng dàn gōngsī hái méiyǒu quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ ngân hàng đã trừ phí nhưng công ty chưa ghi sổ, công ty đã lập lệnh thanh toán nhưng ngân hàng chưa xử lý hoặc tiền khách hàng chuyển đã vào tài khoản nhưng công ty chưa xác nhận.
阮明武:月末为什么要和供应商核对余额?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuèmò wèishénme yào hé gōngyìngshāng héduì yú’é?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao cuối tháng phải đối chiếu số dư với nhà cung cấp?
丁垂杨:为了确认当月发票、付款、退货和折扣都已经正确记录,避免应付账款余额错误。
Dīng Chuíyáng: Wèile quèrèn dāngyuè fāpiào, fùkuǎn, tuìhuò hé zhékòu dōu yǐjīng zhèngquè jìlù, bìmiǎn yìngfù zhàngkuǎn yú’é cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Để xác nhận hóa đơn, khoản thanh toán, hàng trả lại và chiết khấu trong tháng đều đã được ghi nhận chính xác, tránh sai số dư công nợ phải trả.
阮明武:检查未报销借款时,你会关注什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá wèi bàoxiāo jièkuǎn shí, nǐ huì guānzhù shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra các khoản tạm ứng chưa hoàn, em sẽ chú ý điều gì?
丁垂杨:我要关注借款人、借款日期、用途、金额、报销期限和已经逾期的天数。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào guānzhù jièkuǎnrén, jièkuǎn rìqī, yòngtú, jīn’é, bàoxiāo qīxiàn hé yǐjīng yúqī de tiānshù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ chú ý người nhận tạm ứng, ngày tạm ứng, mục đích, số tiền, thời hạn hoàn ứng và số ngày đã quá hạn.
阮明武:月末为什么要检查供应商预付款?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuèmò wèishénme yào jiǎnchá gōngyìngshāng yùfùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao cuối tháng phải kiểm tra các khoản trả trước cho nhà cung cấp?
丁垂杨:因为有些预付款可能已经收到货物,但是还没有冲销;也可能长期没有交货,需要及时跟踪。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yǒuxiē yùfùkuǎn kěnéng yǐjīng shōudào huòwù, dànshì hái méiyǒu chōngxiāo; yě kěnéng chángqī méiyǒu jiāohuò, xūyào jíshí gēnzōng.
Đinh Thùy Dương: Vì một số khoản trả trước có thể đã nhận hàng nhưng chưa được bù trừ; cũng có thể nhà cung cấp lâu ngày chưa giao hàng nên cần theo dõi kịp thời.
阮明武:你怎么检查还没有记账或者还没有付款的资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiǎnchá hái méiyǒu jìzhàng huòzhě hái méiyǒu fùkuǎn de zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra các hồ sơ chưa hạch toán hoặc chưa thanh toán như thế nào?
丁垂杨:我会检查待处理文件夹、付款申请登记表、未批准清单和各部门已经提交但还没有完成的资料。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá dài chǔlǐ wénjiànjiā, fùkuǎn shēnqǐng dēngjìbiǎo, wèi pīzhǔn qīngdān hé gè bùmén yǐjīng tíjiāo dàn hái méiyǒu wánchéng de zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra thư mục hồ sơ chờ xử lý, sổ đăng ký đề nghị thanh toán, danh sách chưa phê duyệt và các hồ sơ do các bộ phận đã gửi nhưng chưa hoàn tất.
阮明武:月底要补记哪些银行相关业务?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuèdǐ yào bǔjì nǎxiē yínháng xiāngguān yèwù?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối tháng phải ghi bổ sung những nghiệp vụ nào liên quan đến ngân hàng?
丁垂杨:要检查银行手续费、贷款利息、存款利息、外币付款和汇率差异是否已经完整记录。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá yínháng shǒuxùfèi, dàikuǎn lìxī, cúnkuǎn lìxī, wàibì fùkuǎn hé huìlǜ chāyì shìfǒu yǐjīng wánzhěng jìlù.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra phí ngân hàng, lãi vay, lãi tiền gửi, thanh toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá đã được ghi nhận đầy đủ hay chưa.
阮明武:为什么要制作下个月到期应付账款汇总表?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào zhìzuò xià ge yuè dàoqī yìngfù zhàngkuǎn huìzǒngbiǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải lập bảng tổng hợp công nợ đến hạn trong tháng sau?
丁垂杨:这样可以提前准备资金、付款资料和批准计划,也可以避免下个月出现逾期。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ tíqián zhǔnbèi zījīn, fùkuǎn zīliào hé pīzhǔn jìhuà, yě kěyǐ bìmiǎn xià ge yuè chūxiàn yúqī.
Đinh Thùy Dương: Làm như vậy có thể chuẩn bị trước nguồn tiền, hồ sơ thanh toán và kế hoạch phê duyệt, đồng thời tránh phát sinh quá hạn trong tháng sau.
阮明武:月末向总账会计提供的数据必须满足什么要求?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuèmò xiàng zǒngzhàng kuàijì tígōng de shùjù bìxū mǎnzú shénme yāoqiú?
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu cung cấp cho kế toán tổng hợp cuối tháng phải đáp ứng những yêu cầu gì?
丁垂杨:数据必须完整、准确、已经核对,并且要说明还没有确认的差异和未完成事项。
Dīng Chuíyáng: Shùjù bìxū wánzhěng, zhǔnquè, yǐjīng héduì, bìngqiě yào shuōmíng hái méiyǒu quèrèn de chāyì hé wèi wánchéng shìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Dữ liệu phải đầy đủ, chính xác, đã được đối chiếu và phải giải thích những chênh lệch chưa xác nhận cùng các công việc chưa hoàn thành.
阮明武:现在我们谈年末工作。年末和月末相比有什么不同?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán niánmò gōngzuò. Niánmò hé yuèmò xiāngbǐ yǒu shénme bùtóng?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về công việc cuối năm. Cuối năm có gì khác so với cuối tháng?
丁垂杨:年末需要更全面地核对余额、盘点现金、确认银行存款、清理长期挂账,并准备审计资料。
Dīng Chuíyáng: Niánmò xūyào gèng quánmiàn de héduì yú’é, pándiǎn xiànjīn, quèrèn yínháng cúnkuǎn, qīnglǐ chángqī guàzhàng, bìng zhǔnbèi shěnjì zīliào.
Đinh Thùy Dương: Cuối năm cần đối chiếu số dư toàn diện hơn, kiểm kê tiền mặt, xác nhận tiền gửi ngân hàng, xử lý các khoản treo lâu ngày và chuẩn bị hồ sơ kiểm toán.
阮明武:年末怎样确认供应商余额?
Ruǎn Míng Wǔ: Niánmò zěnyàng quèrèn gōngyìngshāng yú’é?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối năm xác nhận số dư nhà cung cấp như thế nào?
丁垂杨:我会向供应商发送对账表,核对期初余额、全年发生额、全年付款和年末余额,并请双方签字或者盖章。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiàng gōngyìngshāng fāsòng duìzhàngbiǎo, héduì qīchū yú’é, quánnián fāshēng’é, quánnián fùkuǎn hé niánmò yú’é, bìng qǐng shuāngfāng qiānzì huòzhě gàizhāng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ gửi bảng đối chiếu cho nhà cung cấp, đối chiếu số dư đầu kỳ, phát sinh cả năm, số thanh toán cả năm và số dư cuối năm, sau đó đề nghị hai bên ký hoặc đóng dấu.
阮明武:年末现金盘点要注意什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Niánmò xiànjīn pándiǎn yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm kê tiền mặt cuối năm cần chú ý điều gì?
丁垂杨:要在规定时间实际清点现金,检查所有面值,核对账面余额,并由参加人员签署盘点记录。
Dīng Chuíyáng: Yào zài guīdìng shíjiān shíjì qīngdiǎn xiànjīn, jiǎnchá suǒyǒu miànzhí, héduì zhàngmiàn yú’é, bìng yóu cānjiā rényuán qiānshǔ pándiǎn jìlù.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm đếm tiền mặt thực tế vào thời gian quy định, kiểm tra toàn bộ mệnh giá, đối chiếu số dư sổ sách và để những người tham gia ký biên bản kiểm kê.
阮明武:银行余额怎么取得正式确认?
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng yú’é zěnme qǔdé zhèngshì quèrèn?
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào để nhận được xác nhận chính thức về số dư ngân hàng?
丁垂杨:可以取得年末银行对账单、银行余额确认书或者由银行直接向审计人员发送的确认资料。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ qǔdé niánmò yínháng duìzhàngdān, yínháng yú’é quèrènshū huòzhě yóu yínháng zhíjiē xiàng shěnjì rényuán fāsòng de quèrèn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Có thể lấy sao kê ngân hàng cuối năm, thư xác nhận số dư ngân hàng hoặc tài liệu xác nhận do ngân hàng trực tiếp gửi cho kiểm toán viên.
阮明武:什么是长期挂账的应付账款?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì chángqī guàzhàng de yìngfù zhàngkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Công nợ phải trả treo lâu ngày là gì?
丁垂杨:是指在账上保留很长时间,但是一直没有付款、没有对账或者没有明确处理结果的应付账款。
Dīng Chuíyáng: Shì zhǐ zài zhàng shàng bǎoliú hěn cháng shíjiān, dànshì yìzhí méiyǒu fùkuǎn, méiyǒu duìzhàng huòzhě méiyǒu míngquè chǔlǐ jiéguǒ de yìngfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Là khoản phải trả được giữ trên sổ trong thời gian dài nhưng vẫn chưa thanh toán, chưa đối chiếu hoặc chưa có kết quả xử lý rõ ràng.
阮明武:年末发现长期挂账以后,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Niánmò fāxiàn chángqī guàzhàng yǐhòu, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối năm, sau khi phát hiện công nợ treo lâu ngày, em sẽ xử lý như thế nào?
丁垂杨:我会检查原始合同、发票、付款记录和对账资料,联系供应商和内部部门,确认继续付款、调整还是采取其他处理方式。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiǎnchá yuánshǐ hétong, fāpiào, fùkuǎn jìlù hé duìzhàng zīliào, liánxì gōngyìngshāng hé nèibù bùmén, quèrèn jìxù fùkuǎn, tiáozhěng háishì cǎiqǔ qítā chǔlǐ fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ kiểm tra hợp đồng gốc, hóa đơn, lịch sử thanh toán và hồ sơ đối chiếu, liên hệ nhà cung cấp cùng bộ phận nội bộ để xác định tiếp tục thanh toán, điều chỉnh hay áp dụng phương án xử lý khác.
阮明武:为什么年末要特别检查未结算借款?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme niánmò yào tèbié jiǎnchá wèi jiésuàn jièkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao cuối năm phải đặc biệt kiểm tra các khoản tạm ứng chưa quyết toán?
丁垂杨:因为未结算借款会影响其他应收款余额,也可能表示费用还没有确认或者员工没有完成责任。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi wèi jiésuàn jièkuǎn huì yǐngxiǎng qítā yìngshōukuǎn yú’é, yě kěnéng biǎoshì fèiyòng hái méiyǒu quèrèn huòzhě yuángōng méiyǒu wánchéng zérèn.
Đinh Thùy Dương: Vì tạm ứng chưa quyết toán sẽ ảnh hưởng đến số dư phải thu khác, đồng thời có thể cho thấy chi phí chưa được xác nhận hoặc nhân viên chưa hoàn thành trách nhiệm.
阮明武:年末需要检查哪些押金和预付款?
Ruǎn Míng Wǔ: Niánmò xūyào jiǎnchá nǎxiē yājīn hé yùfùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối năm cần kiểm tra những khoản đặt cọc và trả trước nào?
丁垂杨:需要检查租赁押金、设备押金、银行保证金、信用证保证金和供应商预付款。
Dīng Chuíyáng: Xūyào jiǎnchá zūlìn yājīn, shèbèi yājīn, yínháng bǎozhèngjīn, xìnyòngzhèng bǎozhèngjīn hé gōngyìngshāng yùfùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Cần kiểm tra tiền đặt cọc thuê, đặt cọc thiết bị, ký quỹ ngân hàng, ký quỹ thư tín dụng và khoản trả trước cho nhà cung cấp.
阮明武:准备财务报表审计资料时,你会整理哪些付款文件?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔnbèi cáiwù bàobiǎo shěnjì zīliào shí, nǐ huì zhěnglǐ nǎxiē fùkuǎn wénjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Khi chuẩn bị hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính, em sẽ sắp xếp những tài liệu thanh toán nào?
丁垂杨:我会整理付款申请、合同、发票、验收记录、银行回单、现金凭证、对账表、押金资料和借款资料。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zhěnglǐ fùkuǎn shēnqǐng, hétong, fāpiào, yànshōu jìlù, yínháng huídān, xiànjīn píngzhèng, duìzhàngbiǎo, yājīn zīliào hé jièkuǎn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ sắp xếp đề nghị thanh toán, hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, chứng từ ngân hàng, chứng từ tiền mặt, bảng đối chiếu, hồ sơ đặt cọc và hồ sơ tạm ứng.
阮明武:如果审计人员问一笔大额费用为什么支付,你会怎么解释?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shěnjì rényuán wèn yì bǐ dà’é fèiyòng wèishénme zhīfù, nǐ huì zěnme jiěshì?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kiểm toán viên hỏi vì sao một khoản chi lớn được thanh toán, em sẽ giải trình như thế nào?
丁垂杨:我会根据合同、业务需要、验收结果、付款批准和银行证明,说明这笔费用的目的、金额和处理过程。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gēnjù hétong, yèwù xūyào, yànshōu jiéguǒ, fùkuǎn pīzhǔn hé yínháng zhèngmíng, shuōmíng zhè bǐ fèiyòng de mùdì, jīn’é hé chǔlǐ guòchéng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ căn cứ vào hợp đồng, nhu cầu nghiệp vụ, kết quả nghiệm thu, phê duyệt thanh toán và chứng từ ngân hàng để giải thích mục đích, số tiền và quá trình xử lý khoản chi.
阮明武:现在我们谈付款风险控制。供应商要求修改银行账号时,你会怎么处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán fùkuǎn fēngxiǎn kòngzhì. Gōngyìngshāng yāoqiú xiūgǎi yínháng zhànghào shí, nǐ huì zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về kiểm soát rủi ro thanh toán. Khi nhà cung cấp yêu cầu thay đổi số tài khoản ngân hàng, em sẽ xử lý thế nào?
丁垂杨:我不会只根据一封邮件修改。我会要求正式的账户变更通知,并通过已经登记的电话号码和联系人再次确认。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bú huì zhǐ gēnjù yì fēng yóujiàn xiūgǎi. Wǒ huì yāoqiú zhèngshì de zhànghù biàngēng tōngzhī, bìng tōngguò yǐjīng dēngjì de diànhuà hàomǎ hé liánxìrén zàicì quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ không sửa chỉ dựa trên một thư điện tử. Em sẽ yêu cầu thông báo thay đổi tài khoản chính thức và xác minh lại qua số điện thoại cùng người liên hệ đã được đăng ký trước đó.
阮明武:为什么不能只打邮件里提供的新电话号码?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme bù néng zhǐ dǎ yóujiàn lǐ tígōng de xīn diànhuà hàomǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không thể chỉ gọi số điện thoại mới được cung cấp trong thư điện tử?
丁垂杨:因为邮件和新电话号码可能都是假信息。应该使用公司以前已经验证的正式联系方式。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yóujiàn hé xīn diànhuà hàomǎ kěnéng dōu shì jiǎ xìnxī. Yīnggāi shǐyòng gōngsī yǐqián yǐjīng yànzhèng de zhèngshì liánxì fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Vì thư điện tử và số điện thoại mới đều có thể là thông tin giả. Phải sử dụng phương thức liên hệ chính thức đã được công ty xác minh trước đây.
阮明武:如果付款申请从一个不认识的邮箱发来,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fùkuǎn shēnqǐng cóng yí ge bù rènshi de yóuxiāng fālái, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đề nghị thanh toán được gửi từ một địa chỉ thư điện tử không quen biết thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我不会使用邮件里的账户信息。我会联系供应商正式联系人,确认邮件真实性和付款要求。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bú huì shǐyòng yóujiàn lǐ de zhànghù xìnxī. Wǒ huì liánxì gōngyìngshāng zhèngshì liánxìrén, quèrèn yóujiàn zhēnshíxìng hé fùkuǎn yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ không sử dụng thông tin tài khoản trong thư đó. Em sẽ liên hệ với người đại diện chính thức của nhà cung cấp để xác nhận tính xác thực của thư và yêu cầu thanh toán.
阮明武:怎样发现合同或者发票可能是假文件?
Ruǎn Míng Wǔ: Zěnyàng fāxiàn hétong huòzhě fāpiào kěnéng shì jiǎ wénjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào để phát hiện hợp đồng hoặc hóa đơn có thể là tài liệu giả?
丁垂杨:可以检查公司名称、税号、字体、印章、签字、文件格式和以前资料是否一致,也要检查金额和账户是否突然变化。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ jiǎnchá gōngsī míngchēng, shuìhào, zìtǐ, yìnzhāng, qiānzì, wénjiàn géshì hé yǐqián zīliào shìfǒu yízhì, yě yào jiǎnchá jīn’é hé zhànghù shìfǒu tūrán biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Có thể kiểm tra tên công ty, mã số thuế, kiểu chữ, con dấu, chữ ký, định dạng tài liệu có thống nhất với hồ sơ trước đây không, đồng thời kiểm tra số tiền và tài khoản có đột ngột thay đổi hay không.
阮明武:付款资料已经批准以后,你可以自己修改收款人吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn zīliào yǐjīng pīzhǔn yǐhòu, nǐ kěyǐ zìjǐ xiūgǎi shōukuǎnrén ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hồ sơ thanh toán đã được phê duyệt, em có thể tự ý sửa người thụ hưởng không?
丁垂杨:不可以。任何收款人、账号或者金额的变化都要重新检查,并重新提交批准。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Rènhé shōukuǎnrén, zhànghào huòzhě jīn’é de biànhuà dōu yào chóngxīn jiǎnchá, bìng chóngxīn tíjiāo pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Mọi thay đổi về người thụ hưởng, số tài khoản hoặc số tiền đều phải được kiểm tra lại và trình phê duyệt lại.
阮明武:为什么要分开建立付款、检查付款和批准付款的责任?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào fēnkāi jiànlì fùkuǎn, jiǎnchá fùkuǎn hé pīzhǔn fùkuǎn de zérèn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải phân tách trách nhiệm giữa người lập lệnh, người kiểm tra và người phê duyệt thanh toán?
丁垂杨:这样可以互相控制,避免一个人自己建立、自己批准和自己修改交易,减少错误和舞弊风险。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ hùxiāng kòngzhì, bìmiǎn yí ge rén zìjǐ jiànlì, zìjǐ pīzhǔn hé zìjǐ xiūgǎi jiāoyì, jiǎnshǎo cuòwù hé wǔbì fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Làm như vậy có thể kiểm soát chéo, tránh một người tự lập, tự phê duyệt và tự sửa giao dịch, giảm rủi ro sai sót và gian lận.
阮明武:如果有人要求你绕过批准流程,因为付款很紧急,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yǒu rén yāoqiú nǐ ràoguò pīzhǔn liúchéng, yīnwèi fùkuǎn hěn jǐnjí, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có người yêu cầu em bỏ qua quy trình phê duyệt vì khoản thanh toán rất khẩn cấp thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我不会绕过流程。我会帮助他们使用紧急付款程序,取得有权限领导的正式批准。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bú huì ràoguò liúchéng. Wǒ huì bāngzhù tāmen shǐyòng jǐnjí fùkuǎn chéngxù, qǔdé yǒu quánxiàn lǐngdǎo de zhèngshì pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ không bỏ qua quy trình. Em sẽ hỗ trợ họ sử dụng quy trình thanh toán khẩn cấp và lấy phê duyệt chính thức của lãnh đạo có thẩm quyền.
阮明武:现在我们谈审计、检查和税务结算支持。收到审计资料要求以后,你会怎么做?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán shěnjì, jiǎnchá hé shuìwù jiésuàn zhīchí. Shōudào shěnjì zīliào yāoqiú yǐhòu, nǐ huì zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về hỗ trợ kiểm toán, thanh tra và quyết toán thuế. Sau khi nhận yêu cầu cung cấp hồ sơ kiểm toán, em sẽ làm gì?
丁垂杨:我会先阅读资料清单,确认期间、供应商、金额和凭证类型,然后按照要求准备完整文件。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān yuèdú zīliào qīngdān, quèrèn qījiān, gōngyìngshāng, jīn’é hé píngzhèng lèixíng, ránhòu ànzhào yāoqiú zhǔnbèi wánzhěng wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ đọc danh sách hồ sơ được yêu cầu, xác nhận kỳ, nhà cung cấp, số tiền và loại chứng từ, sau đó chuẩn bị đầy đủ tài liệu theo yêu cầu.
阮明武:审计人员通常会要求哪些付款资料?
Ruǎn Míng Wǔ: Shěnjì rényuán tōngcháng huì yāoqiú nǎxiē fùkuǎn zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm toán viên thường yêu cầu những hồ sơ thanh toán nào?
丁垂杨:通常会要求合同、发票、验收记录、付款申请、银行回单、现金付款凭证和批准文件。
Dīng Chuíyáng: Tōngcháng huì yāoqiú hétong, fāpiào, yànshōu jìlù, fùkuǎn shēnqǐng, yínháng huídān, xiànjīn fùkuǎn píngzhèng hé pīzhǔn wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Thông thường họ sẽ yêu cầu hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, đề nghị thanh toán, chứng từ ngân hàng, phiếu chi tiền mặt và hồ sơ phê duyệt.
阮明武:你怎么解释一笔费用的目的和依据?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme jiěshì yì bǐ fèiyòng de mùdì hé yījù?
Nguyễn Minh Vũ: Em giải trình mục đích và căn cứ của một khoản chi như thế nào?
丁垂杨:我会说明费用服务于哪个部门、项目或者合同,并提供业务申请、合同、发票和验收证明。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì shuōmíng fèiyòng fúwù yú nǎge bùmén, xiàngmù huòzhě hétong, bìng tígōng yèwù shēnqǐng, hétong, fāpiào hé yànshōu zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ giải thích khoản chi phục vụ bộ phận, dự án hoặc hợp đồng nào, đồng thời cung cấp đề nghị nghiệp vụ, hợp đồng, hóa đơn và tài liệu nghiệm thu.
阮明武:怎样证明一张发票满足非现金支付条件?
Ruǎn Míng Wǔ: Zěnyàng zhèngmíng yì zhāng fāpiào mǎnzú fēi xiànjīn zhīfù tiáojiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Làm thế nào để chứng minh một hóa đơn đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt?
丁垂杨:我会提供公司银行账户的付款委托书、银行借记通知、银行流水和供应商收款账户信息。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tígōng gōngsī yínháng zhànghù de fùkuǎn wěituōshū, yínháng jièjì tōngzhī, yínháng liúshuǐ hé gōngyìngshāng shōukuǎn zhànghù xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cung cấp ủy nhiệm chi từ tài khoản ngân hàng của công ty, giấy báo Nợ ngân hàng, sao kê ngân hàng và thông tin tài khoản nhận tiền của nhà cung cấp.
阮明武:审计人员要求解释长期未报销借款时,你会提供什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Shěnjì rényuán yāoqiú jiěshì chángqī wèi bàoxiāo jièkuǎn shí, nǐ huì tígōng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm toán viên yêu cầu giải trình khoản tạm ứng lâu ngày chưa hoàn, em sẽ cung cấp gì?
丁垂杨:我会提供借款申请、借款用途、借款日期、负责员工、提醒记录、剩余金额和处理计划。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tígōng jièkuǎn shēnqǐng, jièkuǎn yòngtú, jièkuǎn rìqī, fùzé yuángōng, tíxǐng jìlù, shèngyú jīn’é hé chǔlǐ jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cung cấp đề nghị tạm ứng, mục đích tạm ứng, ngày tạm ứng, nhân viên chịu trách nhiệm, lịch sử nhắc nhở, số tiền còn lại và kế hoạch xử lý.
阮明武:如果税务机关要求补充缺少的资料,你会怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shuìwù jīguān yāoqiú bǔchōng quēshǎo de zīliào, nǐ huì zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cơ quan thuế yêu cầu bổ sung hồ sơ còn thiếu thì em sẽ làm thế nào?
丁垂杨:我会列出缺少项目,联系相关部门和供应商补充,并记录资料提交日期和处理结果。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì lièchū quēshǎo xiàngmù, liánxì xiāngguān bùmén hé gōngyìngshāng bǔchōng, bìng jìlù zīliào tíjiāo rìqī hé chǔlǐ jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ liệt kê những hạng mục còn thiếu, liên hệ với bộ phận liên quan và nhà cung cấp để bổ sung, đồng thời ghi nhận ngày nộp hồ sơ và kết quả xử lý.
阮明武:如果找不到原始发票,可以自己制作一张代替吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zhǎo bú dào yuánshǐ fāpiào, kěyǐ zìjǐ zhìzuò yì zhāng dàitì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu không tìm được hóa đơn gốc thì có thể tự lập một tài liệu thay thế không?
丁垂杨:不可以。必须按照规定联系供应商或者相关单位取得合法的补充证明,不能自己制作虚假凭证。
Dīng Chuíyáng: Bù kěyǐ. Bìxū ànzhào guīdìng liánxì gōngyìngshāng huòzhě xiāngguān dānwèi qǔdé héfǎ de bǔchōng zhèngmíng, bù néng zìjǐ zhìzuò xūjiǎ píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Phải liên hệ với nhà cung cấp hoặc đơn vị liên quan để lấy tài liệu bổ sung hợp pháp theo quy định, không được tự tạo chứng từ giả.
阮明武:现在我们谈付款流程的建设和改进。你认为公司为什么需要统一付款表格?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tán fùkuǎn liúchéng de jiànshè hé gǎijìn. Nǐ rènwéi gōngsī wèishénme xūyào tǒngyī fùkuǎn biǎogé?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta trao đổi về xây dựng và cải tiến quy trình thanh toán. Theo em, tại sao công ty cần thống nhất biểu mẫu thanh toán?
丁垂杨:统一表格可以保证各部门提供相同的基本信息,减少遗漏,也方便检查和批准。
Dīng Chuíyáng: Tǒngyī biǎogé kěyǐ bǎozhèng gè bùmén tígōng xiāngtóng de jīběn xìnxī, jiǎnshǎo yílòu, yě fāngbiàn jiǎnchá hé pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Biểu mẫu thống nhất giúp bảo đảm các bộ phận cung cấp cùng một nhóm thông tin cơ bản, giảm bỏ sót và thuận tiện cho việc kiểm tra, phê duyệt.
阮明武:付款申请表应该包括哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn shēnqǐngbiǎo yīnggāi bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Phiếu đề nghị thanh toán nên bao gồm những nội dung nào?
丁垂杨:应该包括申请部门、申请人、收款人、付款目的、金额、到期日、预算信息、银行账号和批准签字。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi bāokuò shēnqǐng bùmén, shēnqǐngrén, shōukuǎnrén, fùkuǎn mùdì, jīn’é, dàoqīrì, yùsuàn xìnxī, yínháng zhànghào hé pīzhǔn qiānzì.
Đinh Thùy Dương: Nên bao gồm bộ phận đề nghị, người đề nghị, người nhận tiền, mục đích thanh toán, số tiền, ngày đến hạn, thông tin ngân sách, tài khoản ngân hàng và chữ ký phê duyệt.
阮明武:借款申请表和报销表为什么要分开?
Ruǎn Míng Wǔ: Jièkuǎn shēnqǐngbiǎo hé bàoxiāobiǎo wèishénme yào fēnkāi?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao biểu mẫu tạm ứng và biểu mẫu hoàn ứng phải tách riêng?
丁垂杨:因为借款发生在工作以前,报销发生在费用实际发生以后,两种表格需要记录的信息不同。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jièkuǎn fāshēng zài gōngzuò yǐqián, bàoxiāo fāshēng zài fèiyòng shíjì fāshēng yǐhòu, liǎng zhǒng biǎogé xūyào jìlù de xìnxī bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Vì tạm ứng phát sinh trước khi thực hiện công việc, còn hoàn ứng phát sinh sau khi chi phí thực tế xảy ra; hai biểu mẫu cần ghi nhận những thông tin khác nhau.
阮明武:公司应该怎样规定资料接收时间?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī yīnggāi zěnyàng guīdìng zīliào jiēshōu shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Công ty nên quy định thời hạn tiếp nhận hồ sơ như thế nào?
丁垂杨:可以规定每周固定日期接收普通付款资料,紧急付款使用单独流程,并要求各部门在到期日前提前提交。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ guīdìng měi zhōu gùdìng rìqī jiēshōu pǔtōng fùkuǎn zīliào, jǐnjí fùkuǎn shǐyòng dāndú liúchéng, bìng yāoqiú gè bùmén zài dàoqīrì qián tíqián tíjiāo.
Đinh Thùy Dương: Có thể quy định ngày cố định hằng tuần để nhận hồ sơ thanh toán thông thường, sử dụng quy trình riêng cho thanh toán khẩn cấp và yêu cầu các bộ phận nộp trước ngày đến hạn.
阮明武:为什么要规定不同金额的批准级别?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme yào guīdìng bùtóng jīn’é de pīzhǔn jíbié?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải quy định cấp phê duyệt khác nhau theo từng hạn mức?
丁垂杨:因为金额越大,公司的资金风险越高,需要更高级别的人员检查和决定。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jīn’é yuè dà, gōngsī de zījīn fēngxiǎn yuè gāo, xūyào gèng gāo jíbié de rényuán jiǎnchá hé juédìng.
Đinh Thùy Dương: Vì số tiền càng lớn thì rủi ro nguồn vốn của công ty càng cao, cần người có cấp thẩm quyền cao hơn kiểm tra và quyết định.
阮明武:标准供应商名单应该包括哪些信息?
Ruǎn Míng Wǔ: Biāozhǔn gōngyìngshāng míngdān yīnggāi bāokuò nǎxiē xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Danh sách nhà cung cấp chuẩn nên bao gồm những thông tin nào?
丁垂杨:应该包括供应商代码、公司名称、税号、地址、联系人、正式邮箱、银行名称、账号和账户确认日期。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi bāokuò gōngyìngshāng dàimǎ, gōngsī míngchēng, shuìhào, dìzhǐ, liánxìrén, zhèngshì yóuxiāng, yínháng míngchēng, zhànghào hé zhànghù quèrèn rìqī.
Đinh Thùy Dương: Nên bao gồm mã nhà cung cấp, tên công ty, mã số thuế, địa chỉ, người liên hệ, thư điện tử chính thức, tên ngân hàng, số tài khoản và ngày xác nhận tài khoản.
阮明武:应用会计软件可以改善哪些付款工作?
Ruǎn Míng Wǔ: Yìngyòng kuàijì ruǎnjiàn kěyǐ gǎishàn nǎxiē fùkuǎn gōngzuò?
Nguyễn Minh Vũ: Ứng dụng phần mềm kế toán có thể cải thiện những công việc thanh toán nào?
丁垂杨:可以自动检查重复发票、跟踪到期日、更新供应商余额、生成付款清单和制作报告。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ zìdòng jiǎnchá chóngfù fāpiào, gēnzōng dàoqīrì, gēngxīn gōngyìngshāng yú’é, shēngchéng fùkuǎn qīngdān hé zhìzuò bàogào.
Đinh Thùy Dương: Có thể tự động kiểm tra hóa đơn trùng, theo dõi ngày đến hạn, cập nhật số dư nhà cung cấp, tạo danh sách thanh toán và lập báo cáo.
阮明武:网上银行和在线批准流程有什么好处?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎngshàng yínháng hé zàixiàn pīzhǔn liúchéng yǒu shénme hǎochu?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng điện tử và quy trình phê duyệt trực tuyến có lợi ích gì?
丁垂杨:可以减少纸质文件传递时间,让批准人员及时查看资料,也可以保留完整的批准记录。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ jiǎnshǎo zhǐzhì wénjiàn chuándì shíjiān, ràng pīzhǔn rényuán jíshí chákàn zīliào, yě kěyǐ bǎoliú wánzhěng de pīzhǔn jìlù.
Đinh Thùy Dương: Có thể giảm thời gian luân chuyển hồ sơ giấy, giúp người phê duyệt xem hồ sơ kịp thời và lưu được đầy đủ lịch sử phê duyệt.
阮明武:你怎么知道付款流程是否太慢?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme zhīdào fùkuǎn liúchéng shìfǒu tài màn?
Nguyễn Minh Vũ: Em làm thế nào để biết quy trình thanh toán có quá chậm hay không?
丁垂杨:我会记录资料收到时间、检查完成时间、批准时间和实际付款时间,分析每个步骤使用了多长时间。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jìlù zīliào shōudào shíjiān, jiǎnchá wánchéng shíjiān, pīzhǔn shíjiān hé shíjì fùkuǎn shíjiān, fēnxī měi ge bùzhòu shǐyòng le duō cháng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ ghi nhận thời điểm nhận hồ sơ, hoàn thành kiểm tra, phê duyệt và thanh toán thực tế, sau đó phân tích mỗi bước đã mất bao nhiêu thời gian.
阮明武:如果大部分资料都停在部门批准环节,你会提出什么建议?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ dàbùfen zīliào dōu tíng zài bùmén pīzhǔn huánjié, nǐ huì tíchū shénme jiànyì?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phần lớn hồ sơ đều bị chậm ở bước phê duyệt của bộ phận thì em sẽ đề xuất gì?
丁垂杨:我会建议设置自动提醒、规定批准期限,并为负责人不在时安排合法的替代批准人。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì jiànyì shèzhì zìdòng tíxǐng, guīdìng pīzhǔn qīxiàn, bìng wèi fùzérén bú zài shí ānpái héfǎ de tìdài pīzhǔnrén.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đề xuất thiết lập nhắc nhở tự động, quy định thời hạn phê duyệt và sắp xếp người phê duyệt thay thế hợp pháp khi người phụ trách vắng mặt.
阮明武:最后,我们谈付款会计需要具备的专业能力。你认为最基本的会计知识是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu, wǒmen tán fùkuǎn kuàijì xūyào jùbèi de zhuānyè nénglì. Nǐ rènwéi zuì jīběn de kuàijì zhīshi shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng, chúng ta trao đổi về năng lực chuyên môn mà kế toán thanh toán cần có. Theo em, kiến thức kế toán cơ bản nhất là gì?
丁垂杨:要掌握库存现金、银行存款、应付账款、员工借款、预付款和其他应收应付款的会计原则。
Dīng Chuíyáng: Yào zhǎngwò kùcún xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, yìngfù zhàngkuǎn, yuángōng jièkuǎn, yùfùkuǎn hé qítā yìngshōu yìngfùkuǎn de kuàijì yuánzé.
Đinh Thùy Dương: Cần nắm vững nguyên tắc kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ phải trả, tạm ứng nhân viên, trả trước và các khoản phải thu, phải trả khác.
阮明武:为什么付款会计必须 hiểu hóa đơn và thuế giá trị gia tăng?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme fùkuǎn kuàijì bìxū liǎojiě fāpiào hé zēngzhíshuì?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao kế toán thanh toán phải hiểu về hóa đơn và thuế giá trị gia tăng?
丁垂杨:因为付款资料中经常有发票。如果不了解发票和税务规定,就可能支付不合法费用或者错误记录进项税。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi fùkuǎn zīliào zhōng jīngcháng yǒu fāpiào. Rúguǒ bù liǎojiě fāpiào hé shuìwù guīdìng, jiù kěnéng zhīfù bù héfǎ fèiyòng huòzhě cuòwù jìlù jìnxiàngshuì.
Đinh Thùy Dương: Vì hồ sơ thanh toán thường có hóa đơn. Nếu không hiểu quy định về hóa đơn và thuế thì có thể thanh toán khoản chi không hợp pháp hoặc ghi nhận sai thuế đầu vào.
阮明武:检查合同需要注意哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá hétong xūyào zhùyì nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Khi kiểm tra hợp đồng cần chú ý những nội dung nào?
丁垂杨:要注意合同双方、商品或者服务、金额、税率、付款条件、交货时间、验收条件、违约责任和银行账户。
Dīng Chuíyáng: Yào zhùyì hétong shuāngfāng, shāngpǐn huòzhě fúwù, jīn’é, shuìlǜ, fùkuǎn tiáojiàn, jiāohuò shíjiān, yànshōu tiáojiàn, wéiyuē zérèn hé yínháng zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Phải chú ý các bên trong hợp đồng, hàng hóa hoặc dịch vụ, số tiền, thuế suất, điều kiện thanh toán, thời gian giao hàng, điều kiện nghiệm thu, trách nhiệm vi phạm và tài khoản ngân hàng.
阮明武:付款会计使用Excel时,应该会哪些功能?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn kuàijì shǐyòng Excel shí, yīnggāi huì nǎxiē gōngnéng?
Nguyễn Minh Vũ: Khi sử dụng Excel, kế toán thanh toán nên biết những chức năng nào?
丁垂杨:应该会排序、筛选、条件求和、查找数据、制作透视表、检查重复值和设置到期提醒。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi huì páixù, shāixuǎn, tiáojiàn qiúhé, cházhǎo shùjù, zhìzuò tòushìbiǎo, jiǎnchá chóngfùzhí hé shèzhì dàoqī tíxǐng.
Đinh Thùy Dương: Nên biết sắp xếp, lọc dữ liệu, tính tổng có điều kiện, tra cứu dữ liệu, lập bảng tổng hợp động, kiểm tra giá trị trùng và thiết lập nhắc ngày đến hạn.
阮明武:你会使用哪些会计软件功能?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ huì shǐyòng nǎxiē kuàijì ruǎnjiàn gōngnéng?
Nguyễn Minh Vũ: Em biết sử dụng những chức năng nào của phần mềm kế toán?
丁垂杨:我会录入付款凭证、管理供应商、跟踪应付账款、查询发票、对账、导出报告和检查会计分录。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì lùrù fùkuǎn píngzhèng, guǎnlǐ gōngyìngshāng, gēnzōng yìngfù zhàngkuǎn, cháxún fāpiào, duìzhàng, dǎochū bàogào hé jiǎnchá kuàijì fēnlù.
Đinh Thùy Dương: Em biết nhập chứng từ thanh toán, quản lý nhà cung cấp, theo dõi công nợ phải trả, tra cứu hóa đơn, đối chiếu, xuất báo cáo và kiểm tra bút toán kế toán.
阮明武:付款会计为什么必须细心?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn kuàijì wèishénme bìxū xìxīn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao kế toán thanh toán phải cẩn thận?
丁垂杨:因为一个数字、一个账号或者一个小数点错误,都可能造成公司损失或者付款失败。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yí ge shùzì, yí ge zhànghào huòzhě yí ge xiǎoshùdiǎn cuòwù, dōu kěnéng zàochéng gōngsī sǔnshī huòzhě fùkuǎn shībài.
Đinh Thùy Dương: Vì chỉ một con số, một số tài khoản hoặc một dấu thập phân bị sai cũng có thể làm công ty thiệt hại hoặc khiến giao dịch thất bại.
阮明武:为什么诚实和保密也很重要?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme chéngshí hé bǎomì yě hěn zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao sự trung thực và bảo mật cũng rất quan trọng?
丁垂杨:因为付款会计可以看到公司账户、工资、供应商价格和重要财务数据,不能泄露或者利用这些信息。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi fùkuǎn kuàijì kěyǐ kàndào gōngsī zhànghù, gōngzī, gōngyìngshāng jiàgé hé zhòngyào cáiwù shùjù, bù néng xièlòu huòzhě lìyòng zhèxiē xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì kế toán thanh toán có thể xem tài khoản công ty, tiền lương, giá của nhà cung cấp và dữ liệu tài chính quan trọng, nên không được tiết lộ hoặc lợi dụng những thông tin này.
阮明武:你怎么 phát hiện rủi ro gian lận?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zěnme fāxiàn wǔbì fēngxiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Em phát hiện rủi ro gian lận như thế nào?
丁垂杨:我会注意突然修改账户、重复发票、异常金额、没有合同的付款、缺少验收资料和不正常的紧急要求。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì zhùyì tūrán xiūgǎi zhànghù, chóngfù fāpiào, yìcháng jīn’é, méiyǒu hétong de fùkuǎn, quēshǎo yànshōu zīliào hé bù zhèngcháng de jǐnjí yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ chú ý những trường hợp đột ngột thay đổi tài khoản, hóa đơn trùng, số tiền bất thường, thanh toán không có hợp đồng, thiếu hồ sơ nghiệm thu và yêu cầu khẩn cấp không bình thường.
阮明武:付款会计需要怎样和供应商沟通?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn kuàijì xūyào zěnyàng hé gōngyìngshāng gōutōng?
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán thanh toán cần giao tiếp với nhà cung cấp như thế nào?
丁垂杨:要礼貌、清楚和专业,及时说明资料缺少、付款状态、差异原因和预计处理时间。
Dīng Chuíyáng: Yào lǐmào, qīngchu hé zhuānyè, jíshí shuōmíng zīliào quēshǎo, fùkuǎn zhuàngtài, chāyì yuányīn hé yùjì chǔlǐ shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Phải lịch sự, rõ ràng và chuyên nghiệp, kịp thời thông báo hồ sơ còn thiếu, trạng thái thanh toán, nguyên nhân chênh lệch và thời gian dự kiến xử lý.
阮明武:和银行沟通时,需要提供哪些信息?
Ruǎn Míng Wǔ: Hé yínháng gōutōng shí, xūyào tígōng nǎxiē xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Khi trao đổi với ngân hàng, cần cung cấp những thông tin nào?
丁垂杨:需要提供公司账户、交易日期、交易金额、交易号码、收款人和需要查询的问题,但也要保护密码和安全信息。
Dīng Chuíyáng: Xūyào tígōng gōngsī zhànghù, jiāoyì rìqī, jiāoyì jīn’é, jiāoyì hàomǎ, shōukuǎnrén hé xūyào cháxún de wèntí, dàn yě yào bǎohù mìmǎ hé ānquán xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Cần cung cấp tài khoản công ty, ngày giao dịch, số tiền giao dịch, mã giao dịch, người nhận tiền và vấn đề cần tra soát, nhưng vẫn phải bảo vệ mật khẩu cùng thông tin bảo mật.
阮明武:如果同一天收到很多付款资料,你怎么保证按时完成?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ tóng yì tiān shōudào hěn duō fùkuǎn zīliào, nǐ zěnme bǎozhèng ànshí wánchéng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trong cùng một ngày nhận được rất nhiều hồ sơ thanh toán, em làm thế nào để bảo đảm hoàn thành đúng hạn?
丁垂杨:我会登记所有资料,按照到期日、重要程度和资料完整性分类,再制定当天和本周的处理计划。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì dēngjì suǒyǒu zīliào, ànzhào dàoqīrì, zhòngyào chéngdù hé zīliào wánzhěngxìng fēnlèi, zài zhìdìng dàngtiān hé běn zhōu de chǔlǐ jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đăng ký toàn bộ hồ sơ, phân loại theo ngày đến hạn, mức độ quan trọng và mức độ đầy đủ của hồ sơ, sau đó lập kế hoạch xử lý trong ngày và trong tuần.
阮明武:如果两笔付款都很紧急,你怎么决定先处理哪一笔?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ liǎng bǐ fùkuǎn dōu hěn jǐnjí, nǐ zěnme juédìng xiān chǔlǐ nǎ yì bǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hai khoản thanh toán đều rất khẩn cấp, em quyết định xử lý khoản nào trước như thế nào?
丁垂杨:我会比较法律期限、合同到期日、对生产经营的影响、资料完整程度和领导批准情况。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǐjiào fǎlǜ qīxiàn, hétong dàoqīrì, duì shēngchǎn jīngyíng de yǐngxiǎng, zīliào wánzhěng chéngdù hé lǐngdǎo pīzhǔn qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ so sánh thời hạn pháp lý, ngày đến hạn hợp đồng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ đầy đủ của hồ sơ và tình trạng phê duyệt của lãnh đạo.
阮明武:如果你发现自己的工作出现错误,你会隐藏吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ nǐ fāxiàn zìjǐ de gōngzuò chūxiàn cuòwù, nǐ huì yǐncáng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện công việc của mình có sai sót, em có che giấu không?
丁垂杨:不会。我会马上停止相关处理,报告错误,查明影响,并按照批准程序进行修改。
Dīng Chuíyáng: Bú huì. Wǒ huì mǎshàng tíngzhǐ xiāngguān chǔlǐ, bàogào cuòwù, chámíng yǐngxiǎng, bìng ànzhào pīzhǔn chéngxù jìnxíng xiūgǎi.
Đinh Thùy Dương: Không ạ. Em sẽ lập tức dừng phần xử lý liên quan, báo cáo sai sót, xác định ảnh hưởng và sửa theo quy trình phê duyệt.
阮明武:你认为优秀的付款会计和普通付款会计最大的区别是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ rènwéi yōuxiù de fùkuǎn kuàijì hé pǔtōng fùkuǎn kuàijì zuì dà de qūbié shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Theo em, sự khác biệt lớn nhất giữa một kế toán thanh toán giỏi và một kế toán thanh toán thông thường là gì?
丁垂杨:普通付款会计可能只完成付款,优秀的付款会计还会提前发现风险、管理到期日、优化资金并改进流程。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng fùkuǎn kuàijì kěnéng zhǐ wánchéng fùkuǎn, yōuxiù de fùkuǎn kuàijì hái huì tíqián fāxiàn fēngxiǎn, guǎnlǐ dàoqīrì, yōuhuà zījīn bìng gǎijìn liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Kế toán thanh toán thông thường có thể chỉ hoàn thành việc chi tiền, còn kế toán thanh toán giỏi sẽ phát hiện rủi ro từ trước, quản lý ngày đến hạn, tối ưu nguồn tiền và cải tiến quy trình.
阮明武:通过今天的面试,我认为你已经比较全面地掌握了付款会计的工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngguò jīntiān de miànshì, wǒ rènwéi nǐ yǐjīng bǐjiào quánmiàn de zhǎngwò le fùkuǎn kuàijì de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Qua buổi phỏng vấn hôm nay, anh cho rằng em đã nắm khá toàn diện công việc của kế toán thanh toán.
丁垂杨:谢谢阮明武老板。我认为付款会计既要有专业知识,也要有责任心、风险意识和良好的沟通能力。
Dīng Chuíyáng: Xièxie Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Wǒ rènwéi fùkuǎn kuàijì jì yào yǒu zhuānyè zhīshi, yě yào yǒu zérènxīn, fēngxiǎn yìshí hé liánghǎo de gōutōng nénglì.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn Sếp Nguyễn Minh Vũ. Em cho rằng kế toán thanh toán vừa phải có kiến thức chuyên môn, vừa phải có tinh thần trách nhiệm, ý thức rủi ro và khả năng giao tiếp tốt.
阮明武:如果公司录用你,你会怎样开始这份工作?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī lùyòng nǐ, nǐ huì zěnyàng kāishǐ zhè fèn gōngzuò?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty tuyển dụng em, em sẽ bắt đầu công việc này như thế nào?
丁垂杨:我会先学习公司的付款制度、账户体系、供应商名单、批准权限和软件操作,然后认真接手每一项工作。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān xuéxí gōngsī de fùkuǎn zhìdù, zhànghù tǐxì, gōngyìngshāng míngdān, pīzhǔn quánxiàn hé ruǎnjiàn cāozuò, ránhòu rènzhēn jiēshǒu měi yí xiàng gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên em sẽ học quy chế thanh toán, hệ thống tài khoản, danh sách nhà cung cấp, thẩm quyền phê duyệt và cách sử dụng phần mềm của công ty, sau đó nghiêm túc tiếp nhận từng công việc.
阮明武:很好。希望你进入公司以后,能够保证付款准确、及时、安全,也能够不断提高工作效率。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xīwàng nǐ jìnrù gōngsī yǐhòu, nénggòu bǎozhèng fùkuǎn zhǔnquè, jíshí, ānquán, yě nénggòu bùduàn tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt lắm. Anh hy vọng sau khi vào công ty, em có thể bảo đảm thanh toán chính xác, kịp thời, an toàn và không ngừng nâng cao hiệu quả công việc.
丁垂杨:是的,阮明武老板。如果有机会加入公司,我会认真履行职责,保护公司资金,并积极配合所有相关部门。
Dīng Chuíyáng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Rúguǒ yǒu jīhuì jiārù gōngsī, wǒ huì rènzhēn lǚxíng zhízé, bǎohù gōngsī zījīn, bìng jījí pèihé suǒyǒu xiāngguān bùmén.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Nếu có cơ hội gia nhập công ty, em sẽ nghiêm túc thực hiện trách nhiệm, bảo vệ nguồn tiền của công ty và tích cực phối hợp với tất cả các bộ phận liên quan.
Tổng hợp từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành Kế toán thanh toán theo bộ giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung phỏng vấn kế toán thanh toán, từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành được trích dẫn từ bộ giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 付款会计 – fùkuǎn kuàijì – Kế toán thanh toán – Payment accountant |
| 2 | 应付会计 – yìngfù kuàijì – Kế toán công nợ phải trả – Accounts payable accountant |
| 3 | 应付账款 – yìngfù zhàngkuǎn – Công nợ phải trả – Accounts payable |
| 4 | 付款 – fùkuǎn – Thanh toán – Payment |
| 5 | 支付 – zhīfù – Chi trả – Pay |
| 6 | 付款申请 – fùkuǎn shēnqǐng – Đề nghị thanh toán – Payment request |
| 7 | 付款审批 – fùkuǎn shěnpī – Phê duyệt thanh toán – Payment approval |
| 8 | 付款计划 – fùkuǎn jìhuà – Kế hoạch thanh toán – Payment plan |
| 9 | 付款通知 – fùkuǎn tōngzhī – Thông báo thanh toán – Payment notice |
| 10 | 付款日期 – fùkuǎn rìqī – Ngày thanh toán – Payment date |
| 11 | 付款条件 – fùkuǎn tiáojiàn – Điều kiện thanh toán – Payment terms |
| 12 | 付款期限 – fùkuǎn qīxiàn – Thời hạn thanh toán – Payment deadline |
| 13 | 付款金额 – fùkuǎn jīn’é – Số tiền thanh toán – Payment amount |
| 14 | 付款记录 – fùkuǎn jìlù – Hồ sơ thanh toán – Payment record |
| 15 | 付款状态 – fùkuǎn zhuàngtài – Trạng thái thanh toán – Payment status |
| 16 | 付款凭证 – fùkuǎn píngzhèng – Chứng từ thanh toán – Payment voucher |
| 17 | 付款流程 – fùkuǎn liúchéng – Quy trình thanh toán – Payment process |
| 18 | 付款方式 – fùkuǎn fāngshì – Phương thức thanh toán – Payment method |
| 19 | 付款单 – fùkuǎn dān – Phiếu thanh toán – Payment form |
| 20 | 付款明细 – fùkuǎn míngxì – Chi tiết thanh toán – Payment details |
| 21 | 付款账户 – fùkuǎn zhànghù – Tài khoản thanh toán – Payment account |
| 22 | 付款银行 – fùkuǎn yínháng – Ngân hàng thanh toán – Paying bank |
| 23 | 付款人 – fùkuǎn rén – Người thanh toán – Payer |
| 24 | 收款人 – shōukuǎn rén – Người nhận tiền – Payee |
| 25 | 收款账户 – shōukuǎn zhànghù – Tài khoản nhận tiền – Receiving account |
| 26 | 银行账户 – yínháng zhànghù – Tài khoản ngân hàng – Bank account |
| 27 | 银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – Chuyển khoản ngân hàng – Bank transfer |
| 28 | 银行汇款 – yínháng huìkuǎn – Chuyển tiền ngân hàng – Bank remittance |
| 29 | 电汇 – diànhuì – Điện chuyển tiền – Telegraphic transfer |
| 30 | 网上银行 – wǎngshàng yínháng – Ngân hàng điện tử – Online banking |
| 31 | 手机银行 – shǒujī yínháng – Ngân hàng di động – Mobile banking |
| 32 | 转账 – zhuǎnzhàng – Chuyển khoản – Transfer |
| 33 | 转账凭证 – zhuǎnzhàng píngzhèng – Chứng từ chuyển khoản – Transfer voucher |
| 34 | 银行流水 – yínháng liúshuǐ – Sao kê ngân hàng – Bank statement |
| 35 | 银行回单 – yínháng huídān – Giấy báo có/chứng từ ngân hàng – Bank receipt |
| 36 | 电子回单 – diànzǐ huídān – Giấy báo điện tử – Electronic bank receipt |
| 37 | 到账 – dàozhàng – Tiền đã vào tài khoản – Funds received |
| 38 | 未到账 – wèi dàozhàng – Chưa vào tài khoản – Funds not received |
| 39 | 汇款 – huìkuǎn – Chuyển tiền – Remittance |
| 40 | 汇款单 – huìkuǎn dān – Phiếu chuyển tiền – Remittance slip |
| 41 | 付款确认 – fùkuǎn quèrèn – Xác nhận thanh toán – Payment confirmation |
| 42 | 付款审核 – fùkuǎn shěnhé – Kiểm tra thanh toán – Payment verification |
| 43 | 付款复核 – fùkuǎn fùhé – Kiểm tra lại thanh toán – Payment review |
| 44 | 付款审批单 – fùkuǎn shěnpīdān – Phiếu phê duyệt thanh toán – Payment approval form |
| 45 | 付款申请单 – fùkuǎn shēnqǐngdān – Phiếu đề nghị thanh toán – Payment request form |
| 46 | 付款清单 – fùkuǎn qīngdān – Danh sách thanh toán – Payment list |
| 47 | 付款汇总 – fùkuǎn huìzǒng – Tổng hợp thanh toán – Payment summary |
| 48 | 付款预算 – fùkuǎn yùsuàn – Ngân sách thanh toán – Payment budget |
| 49 | 资金计划 – zījīn jìhuà – Kế hoạch nguồn tiền – Cash planning |
| 50 | 资金安排 – zījīn ānpái – Bố trí nguồn vốn – Fund arrangement |
| 51 | 资金余额 – zījīn yú’é – Số dư tiền – Cash balance |
| 52 | 现金流 – xiànjīnliú – Dòng tiền – Cash flow |
| 53 | 现金流量 – xiànjīn liúliàng – Lưu lượng tiền mặt – Cash flow amount |
| 54 | 现金流量表 – xiànjīn liúliàng biǎo – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Cash flow statement |
| 55 | 资金不足 – zījīn bùzú – Thiếu nguồn tiền – Insufficient funds |
| 56 | 资金充足 – zījīn chōngzú – Đủ nguồn tiền – Sufficient funds |
| 57 | 应付票据 – yìngfù piàojù – Hối phiếu phải trả – Notes payable |
| 58 | 商业汇票 – shāngyè huìpiào – Hối phiếu thương mại – Commercial bill |
| 59 | 银行承兑汇票 – yínháng chéngduì huìpiào – Hối phiếu được ngân hàng bảo lãnh – Bank acceptance bill |
| 60 | 支票 – zhīpiào – Séc – Check |
| 61 | 现金支票 – xiànjīn zhīpiào – Séc tiền mặt – Cash check |
| 62 | 转账支票 – zhuǎnzhàng zhīpiào – Séc chuyển khoản – Transfer check |
| 63 | 发票 – fāpiào – Hóa đơn – Invoice |
| 64 | 增值税专用发票 – zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào – Hóa đơn VAT – VAT invoice |
| 65 | 普通发票 – pǔtōng fāpiào – Hóa đơn thông thường – Standard invoice |
| 66 | 发票号码 – fāpiào hàomǎ – Số hóa đơn – Invoice number |
| 67 | 发票日期 – fāpiào rìqī – Ngày hóa đơn – Invoice date |
| 68 | 发票金额 – fāpiào jīn’é – Giá trị hóa đơn – Invoice amount |
| 69 | 合同 – hétong – Hợp đồng – Contract |
| 70 | 采购合同 – cǎigòu hétong – Hợp đồng mua hàng – Purchase contract |
| 71 | 付款条款 – fùkuǎn tiáokuǎn – Điều khoản thanh toán – Payment clause |
| 72 | 信用期限 – xìnyòng qīxiàn – Thời hạn tín dụng – Credit period |
| 73 | 预付款 – yùfùkuǎn – Tiền ứng trước – Advance payment |
| 74 | 预付款项 – yùfù kuǎnxiàng – Khoản trả trước – Advance payment |
| 75 | 定金 – dìngjīn – Tiền đặt cọc – Deposit |
| 76 | 保证金 – bǎozhèngjīn – Tiền ký quỹ – Security deposit |
| 77 | 尾款 – wěikuǎn – Tiền thanh toán còn lại – Balance payment |
| 78 | 分期付款 – fēnqī fùkuǎn – Thanh toán trả góp – Installment payment |
| 79 | 一次性付款 – yícìxìng fùkuǎn – Thanh toán một lần – Lump-sum payment |
| 80 | 提前付款 – tíqián fùkuǎn – Thanh toán trước hạn – Early payment |
| 81 | 延期付款 – yánqī fùkuǎn – Thanh toán chậm – Deferred payment |
| 82 | 逾期付款 – yúqī fùkuǎn – Thanh toán quá hạn – Overdue payment |
| 83 | 付款折扣 – fùkuǎn zhékòu – Chiết khấu thanh toán – Cash discount |
| 84 | 现金折扣 – xiànjīn zhékòu – Chiết khấu tiền mặt – Cash discount |
| 85 | 违约金 – wéiyuējīn – Tiền phạt vi phạm – Penalty |
| 86 | 滞纳金 – zhìnàjīn – Tiền phạt chậm nộp – Late payment fee |
| 87 | 对账 – duìzhàng – Đối chiếu công nợ – Account reconciliation |
| 88 | 对账单 – duìzhàngdān – Bảng đối chiếu công nợ – Statement of account |
| 89 | 供应商对账 – gōngyìngshāng duìzhàng – Đối chiếu với nhà cung cấp – Supplier reconciliation |
| 90 | 付款核销 – fùkuǎn héxiāo – Cấn trừ thanh toán – Payment settlement |
| 91 | 核销 – héxiāo – Xóa công nợ – Write off |
| 92 | 冲账 – chōngzhàng – Bù trừ công nợ – Offset accounting |
| 93 | 余额 – yú’é – Số dư – Balance |
| 94 | 欠款 – qiànkuǎn – Khoản nợ – Outstanding debt |
| 95 | 应付款项 – yìngfù kuǎnxiàng – Khoản phải trả – Payable amount |
| 96 | 未付款 – wèi fùkuǎn – Chưa thanh toán – Unpaid |
| 97 | 已付款 – yǐ fùkuǎn – Đã thanh toán – Paid |
| 98 | 付款完成 – fùkuǎn wánchéng – Hoàn thành thanh toán – Payment completed |
| 99 | 付款失败 – fùkuǎn shībài – Thanh toán thất bại – Payment failed |
| 100 | 付款成功 – fùkuǎn chénggōng – Thanh toán thành công – Payment successful |
| 101 | 支付凭证 – zhīfù píngzhèng – Chứng từ chi trả – Payment evidence |
| 102 | 财务审批 – cáiwù shěnpī – Phê duyệt tài chính – Financial approval |
| 103 | 审批流程 – shěnpī liúchéng – Quy trình phê duyệt – Approval process |
| 104 | 财务负责人 – cáiwù fùzérén – Người phụ trách tài chính – Finance manager |
| 105 | 会计凭证 – kuàijì píngzhèng – Chứng từ kế toán – Accounting voucher |
| 106 | 记账凭证 – jìzhàng píngzhèng – Phiếu kế toán – Journal voucher |
| 107 | 原始凭证 – yuánshǐ píngzhèng – Chứng từ gốc – Original document |
| 108 | 财务系统 – cáiwù xìtǒng – Hệ thống tài chính – Financial system |
| 109 | ERP系统 – ERP xìtǒng – Hệ thống ERP – ERP system |
| 110 | 付款模块 – fùkuǎn mókuài – Phân hệ thanh toán – Payment module |
| 111 | 电子支付 – diànzǐ zhīfù – Thanh toán điện tử – Electronic payment |
| 112 | 支付平台 – zhīfù píngtái – Nền tảng thanh toán – Payment platform |
| 113 | 支付密码 – zhīfù mìmǎ – Mật khẩu thanh toán – Payment password |
| 114 | 付款授权 – fùkuǎn shòuquán – Ủy quyền thanh toán – Payment authorization |
| 115 | 授权人 – shòuquán rén – Người ủy quyền – Authorizer |
| 116 | 经办人 – jīngbànrén – Người thực hiện – Operator |
| 117 | 审核人 – shěnhérén – Người kiểm tra – Reviewer |
| 118 | 批准人 – pīzhǔnrén – Người phê duyệt – Approver |
| 119 | 财务章 – cáiwù zhāng – Dấu tài chính – Finance seal |
| 120 | 银行印鉴 – yínháng yìnjiàn – Mẫu dấu ngân hàng – Bank seal specimen |
| 121 | 付款审批权限 – fùkuǎn shěnpī quánxiàn – Quyền phê duyệt thanh toán – Payment approval authority |
| 122 | 审批权限 – shěnpī quánxiàn – Quyền phê duyệt – Approval authority |
| 123 | 付款授权书 – fùkuǎn shòuquánshū – Giấy ủy quyền thanh toán – Payment authorization letter |
| 124 | 授权委托书 – shòuquán wěituōshū – Giấy ủy quyền – Power of attorney |
| 125 | 付款通知书 – fùkuǎn tōngzhīshū – Thông báo thanh toán – Payment notice |
| 126 | 付款提醒 – fùkuǎn tíxǐng – Nhắc thanh toán – Payment reminder |
| 127 | 催款通知 – cuīkuǎn tōngzhī – Thông báo nhắc thanh toán – Payment reminder notice |
| 128 | 付款确认函 – fùkuǎn quèrènhán – Thư xác nhận thanh toán – Payment confirmation letter |
| 129 | 付款证明 – fùkuǎn zhèngmíng – Giấy xác nhận thanh toán – Proof of payment |
| 130 | 付款依据 – fùkuǎn yījù – Căn cứ thanh toán – Payment basis |
| 131 | 付款资料 – fùkuǎn zīliào – Hồ sơ thanh toán – Payment documents |
| 132 | 付款档案 – fùkuǎn dàng’àn – Hồ sơ lưu thanh toán – Payment archive |
| 133 | 付款附件 – fùkuǎn fùjiàn – Tài liệu đính kèm thanh toán – Payment attachment |
| 134 | 付款编号 – fùkuǎn biānhào – Mã thanh toán – Payment number |
| 135 | 付款流水号 – fùkuǎn liúshuǐhào – Số giao dịch thanh toán – Payment transaction number |
| 136 | 支付流水号 – zhīfù liúshuǐhào – Mã giao dịch chi trả – Payment reference number |
| 137 | 银行交易号 – yínháng jiāoyìhào – Mã giao dịch ngân hàng – Bank transaction ID |
| 138 | 交易记录 – jiāoyì jìlù – Lịch sử giao dịch – Transaction history |
| 139 | 交易明细 – jiāoyì míngxì – Chi tiết giao dịch – Transaction details |
| 140 | 交易时间 – jiāoyì shíjiān – Thời gian giao dịch – Transaction time |
| 141 | 交易金额 – jiāoyì jīn’é – Giá trị giao dịch – Transaction amount |
| 142 | 交易状态 – jiāoyì zhuàngtài – Trạng thái giao dịch – Transaction status |
| 143 | 支付成功 – zhīfù chénggōng – Thanh toán thành công – Payment successful |
| 144 | 支付失败 – zhīfù shībài – Thanh toán thất bại – Payment failed |
| 145 | 支付处理中 – zhīfù chǔlǐ zhōng – Đang xử lý thanh toán – Payment processing |
| 146 | 付款处理中 – fùkuǎn chǔlǐ zhōng – Đang xử lý chi trả – Payment in process |
| 147 | 付款撤销 – fùkuǎn chèxiāo – Hủy thanh toán – Cancel payment |
| 148 | 付款作废 – fùkuǎn zuòfèi – Hủy hiệu lực thanh toán – Void payment |
| 149 | 退款 – tuìkuǎn – Hoàn tiền – Refund |
| 150 | 退款申请 – tuìkuǎn shēnqǐng – Đề nghị hoàn tiền – Refund request |
| 151 | 退款审批 – tuìkuǎn shěnpī – Phê duyệt hoàn tiền – Refund approval |
| 152 | 退款金额 – tuìkuǎn jīn’é – Số tiền hoàn – Refund amount |
| 153 | 退款记录 – tuìkuǎn jìlù – Hồ sơ hoàn tiền – Refund record |
| 154 | 退款凭证 – tuìkuǎn píngzhèng – Chứng từ hoàn tiền – Refund voucher |
| 155 | 退款账户 – tuìkuǎn zhànghù – Tài khoản hoàn tiền – Refund account |
| 156 | 退款原因 – tuìkuǎn yuányīn – Lý do hoàn tiền – Refund reason |
| 157 | 部分退款 – bùfèn tuìkuǎn – Hoàn tiền một phần – Partial refund |
| 158 | 全额退款 – quán’é tuìkuǎn – Hoàn tiền toàn bộ – Full refund |
| 159 | 付款冲销 – fùkuǎn chōngxiāo – Đảo thanh toán – Payment reversal |
| 160 | 红字发票 – hóngzì fāpiào – Hóa đơn điều chỉnh giảm – Red-letter invoice |
| 161 | 贷项通知单 – dàixiàng tōngzhīdān – Phiếu báo có – Credit note |
| 162 | 借项通知单 – jièxiàng tōngzhīdān – Phiếu báo nợ – Debit note |
| 163 | 信用证 – xìnyòngzhèng – Thư tín dụng – Letter of credit |
| 164 | 信用额度 – xìnyòng édù – Hạn mức tín dụng – Credit limit |
| 165 | 信用等级 – xìnyòng děngjí – Xếp hạng tín dụng – Credit rating |
| 166 | 付款担保 – fùkuǎn dānbǎo – Bảo lãnh thanh toán – Payment guarantee |
| 167 | 银行保函 – yínháng bǎohán – Thư bảo lãnh ngân hàng – Bank guarantee |
| 168 | 履约保函 – lǚyuē bǎohán – Bảo lãnh thực hiện hợp đồng – Performance guarantee |
| 169 | 预付款保函 – yùfùkuǎn bǎohán – Bảo lãnh tiền tạm ứng – Advance payment guarantee |
| 170 | 履约保证金 – lǚyuē bǎozhèngjīn – Tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng – Performance bond |
| 171 | 供应商 – gōngyìngshāng – Nhà cung cấp – Supplier |
| 172 | 供应商编码 – gōngyìngshāng biānmǎ – Mã nhà cung cấp – Supplier code |
| 173 | 供应商名称 – gōngyìngshāng míngchēng – Tên nhà cung cấp – Supplier name |
| 174 | 供应商账户 – gōngyìngshāng zhànghù – Tài khoản nhà cung cấp – Supplier account |
| 175 | 供应商资料 – gōngyìngshāng zīliào – Hồ sơ nhà cung cấp – Supplier information |
| 176 | 供应商档案 – gōngyìngshāng dàng’àn – Hồ sơ lưu nhà cung cấp – Supplier file |
| 177 | 供应商管理 – gōngyìngshāng guǎnlǐ – Quản lý nhà cung cấp – Supplier management |
| 178 | 供应商对账单 – gōngyìngshāng duìzhàngdān – Bảng đối chiếu nhà cung cấp – Supplier statement |
| 179 | 供应商余额 – gōngyìngshāng yú’é – Số dư nhà cung cấp – Supplier balance |
| 180 | 供应商付款 – gōngyìngshāng fùkuǎn – Thanh toán cho nhà cung cấp – Supplier payment |
| 181 | 付款批次 – fùkuǎn pīcì – Đợt thanh toán – Payment batch |
| 182 | 批量付款 – pīliàng fùkuǎn – Thanh toán hàng loạt – Batch payment |
| 183 | 集中付款 – jízhōng fùkuǎn – Thanh toán tập trung – Centralized payment |
| 184 | 自动付款 – zìdòng fùkuǎn – Thanh toán tự động – Automatic payment |
| 185 | 手工付款 – shǒugōng fùkuǎn – Thanh toán thủ công – Manual payment |
| 186 | 付款优先级 – fùkuǎn yōuxiānjí – Mức độ ưu tiên thanh toán – Payment priority |
| 187 | 付款顺序 – fùkuǎn shùnxù – Thứ tự thanh toán – Payment sequence |
| 188 | 付款限制 – fùkuǎn xiànzhì – Hạn chế thanh toán – Payment restriction |
| 189 | 付款冻结 – fùkuǎn dòngjié – Đóng băng thanh toán – Payment freeze |
| 190 | 解除冻结 – jiěchú dòngjié – Gỡ đóng băng – Remove freeze |
| 191 | 付款风险 – fùkuǎn fēngxiǎn – Rủi ro thanh toán – Payment risk |
| 192 | 风险控制 – fēngxiǎn kòngzhì – Kiểm soát rủi ro – Risk control |
| 193 | 内部控制 – nèibù kòngzhì – Kiểm soát nội bộ – Internal control |
| 194 | 职责分离 – zhízé fēnlí – Phân tách nhiệm vụ – Segregation of duties |
| 195 | 双重审核 – shuāngchóng shěnhé – Kiểm tra hai cấp – Dual review |
| 196 | 财务审批流程 – cáiwù shěnpī liúchéng – Quy trình phê duyệt tài chính – Financial approval workflow |
| 197 | 付款审批流程 – fùkuǎn shěnpī liúchéng – Quy trình phê duyệt thanh toán – Payment approval workflow |
| 198 | 电子审批 – diànzǐ shěnpī – Phê duyệt điện tử – Electronic approval |
| 199 | 线上审批 – xiànshàng shěnpī – Phê duyệt trực tuyến – Online approval |
| 200 | 审批意见 – shěnpī yìjiàn – Ý kiến phê duyệt – Approval comments |
| 201 | 审批通过 – shěnpī tōngguò – Phê duyệt thông qua – Approved |
| 202 | 审批驳回 – shěnpī bóhuí – Từ chối phê duyệt – Rejected |
| 203 | 待审批 – dài shěnpī – Chờ phê duyệt – Pending approval |
| 204 | 待付款 – dài fùkuǎn – Chờ thanh toán – Pending payment |
| 205 | 已审批 – yǐ shěnpī – Đã phê duyệt – Approved |
| 206 | 已完成付款 – yǐ wánchéng fùkuǎn – Đã hoàn tất thanh toán – Payment completed |
| 207 | 付款异常 – fùkuǎn yìcháng – Thanh toán bất thường – Payment exception |
| 208 | 异常处理 – yìcháng chǔlǐ – Xử lý bất thường – Exception handling |
| 209 | 重复付款 – chóngfù fùkuǎn – Thanh toán trùng – Duplicate payment |
| 210 | 重复支付 – chóngfù zhīfù – Chi trả trùng – Duplicate payment |
| 211 | 漏付款 – lòu fùkuǎn – Bỏ sót thanh toán – Missed payment |
| 212 | 错付款 – cuò fùkuǎn – Thanh toán nhầm – Wrong payment |
| 213 | 付款差异 – fùkuǎn chāyì – Chênh lệch thanh toán – Payment discrepancy |
| 214 | 付款核对 – fùkuǎn héduì – Đối chiếu thanh toán – Payment verification |
| 215 | 付款统计 – fùkuǎn tǒngjì – Thống kê thanh toán – Payment statistics |
| 216 | 付款分析 – fùkuǎn fēnxī – Phân tích thanh toán – Payment analysis |
| 217 | 付款报表 – fùkuǎn bàobiǎo – Báo cáo thanh toán – Payment report |
| 218 | 付款台账 – fùkuǎn táizhàng – Sổ theo dõi thanh toán – Payment ledger |
| 219 | 付款日志 – fùkuǎn rìzhì – Nhật ký thanh toán – Payment log |
| 220 | 付款余额表 – fùkuǎn yú’é biǎo – Bảng số dư thanh toán – Payment balance report |
| 221 | 月度付款报告 – yuèdù fùkuǎn bàogào – Báo cáo thanh toán tháng – Monthly payment report |
| 222 | 年度付款报告 – niándù fùkuǎn bàogào – Báo cáo thanh toán năm – Annual payment report |
| 223 | 资金日报 – zījīn rìbào – Báo cáo tiền hàng ngày – Daily cash report |
| 224 | 资金周报 – zījīn zhōubào – Báo cáo tiền hàng tuần – Weekly cash report |
| 225 | 资金月报 – zījīn yuèbào – Báo cáo tiền hàng tháng – Monthly cash report |
| 226 | 付款审批制度 – fùkuǎn shěnpī zhìdù – Quy chế phê duyệt thanh toán – Payment approval policy |
| 227 | 付款管理制度 – fùkuǎn guǎnlǐ zhìdù – Quy chế quản lý thanh toán – Payment management policy |
| 228 | 财务管理制度 – cáiwù guǎnlǐ zhìdù – Quy chế quản lý tài chính – Financial management policy |
| 229 | 资金管理制度 – zījīn guǎnlǐ zhìdù – Quy chế quản lý vốn – Fund management policy |
| 230 | 付款制度 – fùkuǎn zhìdù – Quy chế thanh toán – Payment policy |
| 231 | 付款标准 – fùkuǎn biāozhǔn – Tiêu chuẩn thanh toán – Payment standard |
| 232 | 付款规范 – fùkuǎn guīfàn – Quy định thanh toán – Payment regulation |
| 233 | 付款要求 – fùkuǎn yāoqiú – Yêu cầu thanh toán – Payment requirements |
| 234 | 付款原则 – fùkuǎn yuánzé – Nguyên tắc thanh toán – Payment principles |
| 235 | 付款控制 – fùkuǎn kòngzhì – Kiểm soát thanh toán – Payment control |
| 236 | 资金控制 – zījīn kòngzhì – Kiểm soát nguồn tiền – Cash control |
| 237 | 预算控制 – yùsuàn kòngzhì – Kiểm soát ngân sách – Budget control |
| 238 | 付款预算审批 – fùkuǎn yùsuàn shěnpī – Phê duyệt ngân sách thanh toán – Payment budget approval |
| 239 | 预算余额 – yùsuàn yú’é – Số dư ngân sách – Budget balance |
| 240 | 预算超支 – yùsuàn chāozhī – Vượt ngân sách – Budget overrun |
| 241 | 预算不足 – yùsuàn bùzú – Thiếu ngân sách – Budget shortage |
| 242 | 预算执行 – yùsuàn zhíxíng – Thực hiện ngân sách – Budget execution |
| 243 | 预算调整 – yùsuàn tiáozhěng – Điều chỉnh ngân sách – Budget adjustment |
| 244 | 付款申请流程 – fùkuǎn shēnqǐng liúchéng – Quy trình đề nghị thanh toán – Payment request process |
| 245 | 付款审批节点 – fùkuǎn shěnpī jiédiǎn – Điểm phê duyệt thanh toán – Approval checkpoint |
| 246 | 审批层级 – shěnpī céngjí – Cấp phê duyệt – Approval level |
| 247 | 审批权限表 – shěnpī quánxiàn biǎo – Bảng phân quyền phê duyệt – Approval authority matrix |
| 248 | 审批记录 – shěnpī jìlù – Hồ sơ phê duyệt – Approval record |
| 249 | 审批时间 – shěnpī shíjiān – Thời gian phê duyệt – Approval time |
| 250 | 审批结果 – shěnpī jiéguǒ – Kết quả phê duyệt – Approval result |
| 251 | 付款审批人 – fùkuǎn shěnpīrén – Người phê duyệt thanh toán – Payment approver |
| 252 | 付款复核人 – fùkuǎn fùhérén – Người kiểm tra lại thanh toán – Payment reviewer |
| 253 | 制单人 – zhìdānrén – Người lập chứng từ – Document preparer |
| 254 | 录入人 – lùrùrén – Người nhập dữ liệu – Data entry clerk |
| 255 | 付款经办人 – fùkuǎn jīngbànrén – Người thực hiện thanh toán – Payment operator |
| 256 | 收款单位 – shōukuǎn dānwèi – Đơn vị nhận tiền – Payee company |
| 257 | 付款单位 – fùkuǎn dānwèi – Đơn vị thanh toán – Paying company |
| 258 | 开户银行 – kāihù yínháng – Ngân hàng mở tài khoản – Account bank |
| 259 | 开户名称 – kāihù míngchēng – Tên chủ tài khoản – Account name |
| 260 | 银行账号 – yínháng zhànghào – Số tài khoản ngân hàng – Bank account number |
| 261 | 银行户名 – yínháng hùmíng – Tên tài khoản ngân hàng – Bank account name |
| 262 | 银行代码 – yínháng dàimǎ – Mã ngân hàng – Bank code |
| 263 | 银行识别码 – yínháng shíbiémǎ – Mã nhận diện ngân hàng – Bank identifier code |
| 264 | 国际汇款 – guójì huìkuǎn – Chuyển tiền quốc tế – International remittance |
| 265 | 跨境付款 – kuàjìng fùkuǎn – Thanh toán xuyên biên giới – Cross-border payment |
| 266 | 外币付款 – wàibì fùkuǎn – Thanh toán ngoại tệ – Foreign currency payment |
| 267 | 本币付款 – běnbì fùkuǎn – Thanh toán nội tệ – Local currency payment |
| 268 | 美元付款 – měiyuán fùkuǎn – Thanh toán bằng đô la Mỹ – USD payment |
| 269 | 人民币付款 – rénmínbì fùkuǎn – Thanh toán bằng Nhân dân tệ – RMB payment |
| 270 | 汇率 – huìlǜ – Tỷ giá – Exchange rate |
| 271 | 汇率差额 – huìlǜ chā’é – Chênh lệch tỷ giá – Exchange difference |
| 272 | 汇兑损益 – huìduì sǔnyì – Lãi lỗ tỷ giá – Foreign exchange gain or loss |
| 273 | 购汇 – gòuhuì – Mua ngoại tệ – Purchase foreign currency |
| 274 | 结汇 – jiéhuì – Bán ngoại tệ – Foreign exchange settlement |
| 275 | 银行手续费 – yínháng shǒuxùfèi – Phí ngân hàng – Bank fee |
| 276 | 汇款手续费 – huìkuǎn shǒuxùfèi – Phí chuyển tiền – Transfer fee |
| 277 | 支付手续费 – zhīfù shǒuxùfèi – Phí thanh toán – Payment fee |
| 278 | 到账通知 – dàozhàng tōngzhī – Thông báo tiền vào tài khoản – Funds received notice |
| 279 | 付款通知邮件 – fùkuǎn tōngzhī yóujiàn – Email thông báo thanh toán – Payment notification email |
| 280 | 付款确认邮件 – fùkuǎn quèrèn yóujiàn – Email xác nhận thanh toán – Payment confirmation email |
| 281 | 电子付款 – diànzǐ fùkuǎn – Thanh toán điện tử – Electronic payment |
| 282 | 网银付款 – wǎngyín fùkuǎn – Thanh toán qua Internet Banking – Online banking payment |
| 283 | 企业网银 – qǐyè wǎngyín – Internet Banking doanh nghiệp – Corporate online banking |
| 284 | 付款密码 – fùkuǎn mìmǎ – Mật khẩu thanh toán – Payment password |
| 285 | 数字证书 – shùzì zhèngshū – Chứng thư số – Digital certificate |
| 286 | 电子签名 – diànzǐ qiānmíng – Chữ ký điện tử – Electronic signature |
| 287 | 付款授权码 – fùkuǎn shòuquánmǎ – Mã xác thực thanh toán – Payment authorization code |
| 288 | 验证码 – yànzhèngmǎ – Mã xác minh – Verification code |
| 289 | 付款失败原因 – fùkuǎn shībài yuányīn – Nguyên nhân thanh toán thất bại – Payment failure reason |
| 290 | 银行退票 – yínháng tuìpiào – Ngân hàng trả lại chứng từ – Bank return |
| 291 | 退汇 – tuìhuì – Hoàn trả tiền chuyển – Return remittance |
| 292 | 拒付 – jùfù – Từ chối thanh toán – Payment refusal |
| 293 | 止付 – zhǐfù – Dừng thanh toán – Stop payment |
| 294 | 付款冻结通知 – fùkuǎn dòngjié tōngzhī – Thông báo phong tỏa thanh toán – Payment freeze notice |
| 295 | 解除止付 – jiěchú zhǐfù – Hủy lệnh dừng thanh toán – Cancel stop payment |
| 296 | 付款异常报告 – fùkuǎn yìcháng bàogào – Báo cáo bất thường thanh toán – Payment exception report |
| 297 | 付款追踪 – fùkuǎn zhuīzōng – Theo dõi thanh toán – Payment tracking |
| 298 | 付款查询 – fùkuǎn cháxún – Tra cứu thanh toán – Payment inquiry |
| 299 | 付款历史 – fùkuǎn lìshǐ – Lịch sử thanh toán – Payment history |
| 300 | 付款统计表 – fùkuǎn tǒngjìbiǎo – Bảng thống kê thanh toán – Payment statistics report |
| 301 | 付款汇总表 – fùkuǎn huìzǒngbiǎo – Bảng tổng hợp thanh toán – Payment summary report |
| 302 | 付款分析报告 – fùkuǎn fēnxī bàogào – Báo cáo phân tích thanh toán – Payment analysis report |
| 303 | 资金预测 – zījīn yùcè – Dự báo dòng tiền – Cash forecast |
| 304 | 资金需求 – zījīn xūqiú – Nhu cầu vốn – Funding requirement |
| 305 | 资金调拨 – zījīn diàobō – Điều chuyển vốn – Fund allocation |
| 306 | 资金周转 – zījīn zhōuzhuǎn – Luân chuyển vốn – Cash turnover |
| 307 | 资金占用 – zījīn zhànyòng – Chiếm dụng vốn – Capital occupation |
| 308 | 流动资金 – liúdòng zījīn – Vốn lưu động – Working capital |
| 309 | 付款风险评估 – fùkuǎn fēngxiǎn pínggū – Đánh giá rủi ro thanh toán – Payment risk assessment |
| 310 | 付款风险预警 – fùkuǎn fēngxiǎn yùjǐng – Cảnh báo rủi ro thanh toán – Payment risk warning |
| 311 | 付款监控 – fùkuǎn jiānkòng – Giám sát thanh toán – Payment monitoring |
| 312 | 实时付款 – shíshí fùkuǎn – Thanh toán thời gian thực – Real-time payment |
| 313 | 即时付款 – jíshí fùkuǎn – Thanh toán ngay lập tức – Instant payment |
| 314 | 付款频率 – fùkuǎn pínlǜ – Tần suất thanh toán – Payment frequency |
| 315 | 付款周期 – fùkuǎn zhōuqī – Chu kỳ thanh toán – Payment cycle |
| 316 | 月结 – yuèjié – Thanh toán cuối tháng – Monthly settlement |
| 317 | 季结 – jìjié – Thanh toán cuối quý – Quarterly settlement |
| 318 | 年结 – niánjié – Thanh toán cuối năm – Annual settlement |
| 319 | 账期 – zhàngqī – Kỳ thanh toán – Payment term |
| 320 | 信用账期 – xìnyòng zhàngqī – Kỳ tín dụng – Credit term |
| 321 | 付款到期日 – fùkuǎn dàoqīrì – Ngày đến hạn thanh toán – Payment due date |
| 322 | 付款宽限期 – fùkuǎn kuānxiànqī – Thời gian gia hạn thanh toán – Grace period |
| 323 | 提前结算 – tíqián jiésuàn – Quyết toán trước hạn – Early settlement |
| 324 | 延期结算 – yánqī jiésuàn – Quyết toán chậm – Deferred settlement |
| 325 | 结算金额 – jiésuàn jīn’é – Số tiền quyết toán – Settlement amount |
| 326 | 结算凭证 – jiésuàn píngzhèng – Chứng từ quyết toán – Settlement voucher |
| 327 | 结算单 – jiésuàn dān – Phiếu quyết toán – Settlement statement |
| 328 | 结算确认 – jiésuàn quèrèn – Xác nhận quyết toán – Settlement confirmation |
| 329 | 结算审核 – jiésuàn shěnhé – Kiểm tra quyết toán – Settlement review |
| 330 | 结算完成 – jiésuàn wánchéng – Hoàn tất quyết toán – Settlement completed |
| 331 | 付款及时率 – fùkuǎn jíshílǜ – Tỷ lệ thanh toán đúng hạn – On-time payment rate |
| 332 | 付款准确率 – fùkuǎn zhǔnquèlǜ – Tỷ lệ thanh toán chính xác – Payment accuracy rate |
| 333 | 财务共享中心 – cáiwù gòngxiǎng zhōngxīn – Trung tâm tài chính dùng chung – Financial Shared Service Center (FSSC) |
| 334 | 共享财务 – gòngxiǎng cáiwù – Tài chính dùng chung – Shared finance |
| 335 | 应付共享中心 – yìngfù gòngxiǎng zhōngxīn – Trung tâm kế toán phải trả – Accounts Payable Shared Service Center |
| 336 | 应付账款账龄 – yìngfù zhàngkuǎn zhànglíng – Tuổi nợ phải trả – Accounts payable aging |
| 337 | 账龄分析 – zhànglíng fēnxī – Phân tích tuổi nợ – Aging analysis |
| 338 | 账龄报告 – zhànglíng bàogào – Báo cáo tuổi nợ – Aging report |
| 339 | 应付明细账 – yìngfù míngxìzhàng – Sổ chi tiết phải trả – Accounts payable subsidiary ledger |
| 340 | 应付总账 – yìngfù zǒngzhàng – Sổ cái phải trả – Accounts payable general ledger |
| 341 | 供应商往来账 – gōngyìngshāng wǎngláizhàng – Sổ công nợ nhà cung cấp – Supplier account |
| 342 | 往来单位 – wǎnglái dānwèi – Đơn vị giao dịch – Business partner |
| 343 | 往来余额 – wǎnglái yú’é – Số dư công nợ – Outstanding balance |
| 344 | 往来明细 – wǎnglái míngxì – Chi tiết công nợ – Account details |
| 345 | 往来对账 – wǎnglái duìzhàng – Đối chiếu công nợ – Account reconciliation |
| 346 | 三方对账 – sānfāng duìzhàng – Đối chiếu ba bên – Three-party reconciliation |
| 347 | 对账确认 – duìzhàng quèrèn – Xác nhận đối chiếu – Reconciliation confirmation |
| 348 | 对账差异 – duìzhàng chāyì – Chênh lệch đối chiếu – Reconciliation difference |
| 349 | 差异调整 – chāyì tiáozhěng – Điều chỉnh chênh lệch – Difference adjustment |
| 350 | 差异说明 – chāyì shuōmíng – Giải trình chênh lệch – Difference explanation |
| 351 | 余额确认函 – yú’é quèrènhán – Thư xác nhận số dư – Balance confirmation letter |
| 352 | 询证函 – xúnzhènghán – Thư xác nhận kiểm toán – Audit confirmation letter |
| 353 | 函证 – hánzhèng – Xác nhận bằng thư – External confirmation |
| 354 | 未达账项 – wèidá zhàngxiàng – Khoản chưa khớp – Outstanding item |
| 355 | 银行未达账项 – yínháng wèidá zhàngxiàng – Khoản chưa khớp ngân hàng – Bank reconciliation item |
| 356 | 银行存款余额调节表 – yínháng cúnkuǎn yú’é tiáojiébiǎo – Bảng đối chiếu số dư ngân hàng – Bank reconciliation statement |
| 357 | 资金日报表 – zījīn rìbàobiǎo – Báo cáo tiền hàng ngày – Daily cash report |
| 358 | 资金周报表 – zījīn zhōubàobiǎo – Báo cáo tiền hàng tuần – Weekly cash report |
| 359 | 资金月报表 – zījīn yuèbàobiǎo – Báo cáo tiền hàng tháng – Monthly cash report |
| 360 | 资金使用计划 – zījīn shǐyòng jìhuà – Kế hoạch sử dụng vốn – Cash utilization plan |
| 361 | 资金支付计划 – zījīn zhīfù jìhuà – Kế hoạch chi tiền – Cash disbursement plan |
| 362 | 付款需求 – fùkuǎn xūqiú – Nhu cầu thanh toán – Payment requirement |
| 363 | 付款额度 – fùkuǎn édù – Hạn mức thanh toán – Payment limit |
| 364 | 审批额度 – shěnpī édù – Hạn mức phê duyệt – Approval limit |
| 365 | 授权额度 – shòuquán édù – Hạn mức ủy quyền – Authorization limit |
| 366 | 付款限额 – fùkuǎn xiàn’é – Giới hạn thanh toán – Payment ceiling |
| 367 | 单笔付款 – dānbǐ fùkuǎn – Thanh toán từng giao dịch – Single payment |
| 368 | 批量转账 – pīliàng zhuǎnzhàng – Chuyển khoản hàng loạt – Bulk transfer |
| 369 | 付款批处理 – fùkuǎn pīchǔlǐ – Xử lý thanh toán theo lô – Batch payment processing |
| 370 | 自动对账 – zìdòng duìzhàng – Đối chiếu tự động – Automatic reconciliation |
| 371 | 自动匹配 – zìdòng pǐpèi – Ghép nối tự động – Automatic matching |
| 372 | 付款匹配 – fùkuǎn pǐpèi – Ghép thanh toán – Payment matching |
| 373 | 发票匹配 – fāpiào pǐpèi – Ghép hóa đơn – Invoice matching |
| 374 | 三单匹配 – sāndān pǐpèi – Đối chiếu ba chứng từ – Three-way matching |
| 375 | 采购订单 – cǎigòu dìngdān – Đơn đặt mua – Purchase order |
| 376 | 采购申请单 – cǎigòu shēnqǐngdān – Phiếu đề nghị mua hàng – Purchase requisition |
| 377 | 收货单 – shōuhuòdān – Phiếu nhận hàng – Goods receipt |
| 378 | 验收单 – yànshōudān – Phiếu nghiệm thu – Acceptance report |
| 379 | 入库单 – rùkùdān – Phiếu nhập kho – Goods receipt note |
| 380 | 送货单 – sònghuòdān – Phiếu giao hàng – Delivery note |
| 381 | 付款依据单据 – fùkuǎn yījù dānjù – Chứng từ làm căn cứ thanh toán – Supporting payment document |
| 382 | 付款附件清单 – fùkuǎn fùjiàn qīngdān – Danh mục hồ sơ thanh toán – Payment document checklist |
| 383 | 付款影像 – fùkuǎn yǐngxiàng – Hình ảnh chứng từ thanh toán – Payment document image |
| 384 | 电子档案 – diànzǐ dàng’àn – Hồ sơ điện tử – Electronic archive |
| 385 | 影像管理系统 – yǐngxiàng guǎnlǐ xìtǒng – Hệ thống quản lý chứng từ số – Document imaging system |
| 386 | 财务共享平台 – cáiwù gòngxiǎng píngtái – Nền tảng tài chính dùng chung – Shared finance platform |
| 387 | 付款工作流 – fùkuǎn gōngzuòliú – Quy trình làm việc thanh toán – Payment workflow |
| 388 | 工作流审批 – gōngzuòliú shěnpī – Phê duyệt theo quy trình – Workflow approval |
| 389 | 电子流程 – diànzǐ liúchéng – Quy trình điện tử – Electronic workflow |
| 390 | 流程节点 – liúchéng jiédiǎn – Điểm xử lý quy trình – Workflow node |
| 391 | 流程发起 – liúchéng fāqǐ – Khởi tạo quy trình – Workflow initiation |
| 392 | 流程结束 – liúchéng jiéshù – Kết thúc quy trình – Workflow completion |
| 393 | 流程退回 – liúchéng tuìhuí – Trả lại quy trình – Workflow return |
| 394 | 流程驳回 – liúchéng bóhuí – Từ chối quy trình – Workflow rejection |
| 395 | 流程催办 – liúchéng cuībàn – Nhắc xử lý quy trình – Workflow reminder |
| 396 | 付款时效 – fùkuǎn shíxiào – Thời gian xử lý thanh toán – Payment turnaround time |
| 397 | 付款效率 – fùkuǎn xiàolǜ – Hiệu quả thanh toán – Payment efficiency |
| 398 | 付款准确性 – fùkuǎn zhǔnquèxìng – Độ chính xác thanh toán – Payment accuracy |
| 399 | 付款合规性 – fùkuǎn héguīxìng – Tính tuân thủ thanh toán – Payment compliance |
| 400 | 合规审查 – héguī shěnchá – Kiểm tra tuân thủ – Compliance review |
| 401 | 内部审计 – nèibù shěnjì – Kiểm toán nội bộ – Internal audit |
| 402 | 财务审计 – cáiwù shěnjì – Kiểm toán tài chính – Financial audit |
| 403 | 外部审计 – wàibù shěnjì – Kiểm toán độc lập – External audit |
| 404 | 付款审计 – fùkuǎn shěnjì – Kiểm toán thanh toán – Payment audit |
| 405 | 审计底稿 – shěnjì dǐgǎo – Hồ sơ kiểm toán – Audit working papers |
| 406 | 付款抽查 – fùkuǎn chōuchá – Kiểm tra ngẫu nhiên thanh toán – Payment sampling |
| 407 | 付款复查 – fùkuǎn fùchá – Kiểm tra lại thanh toán – Payment reinspection |
| 408 | 付款追溯 – fùkuǎn zhuīsù – Truy vết thanh toán – Payment traceability |
| 409 | 资金安全 – zījīn ānquán – An toàn nguồn tiền – Cash security |
| 410 | 账户安全 – zhànghù ānquán – An toàn tài khoản – Account security |
| 411 | 支付风险控制 – zhīfù fēngxiǎn kòngzhì – Kiểm soát rủi ro thanh toán – Payment risk control |
| 412 | 欺诈风险 – qīzhà fēngxiǎn – Rủi ro gian lận – Fraud risk |
| 413 | 异常交易 – yìcháng jiāoyì – Giao dịch bất thường – Abnormal transaction |
| 414 | 风险识别 – fēngxiǎn shíbié – Nhận diện rủi ro – Risk identification |
| 415 | 风险评审 – fēngxiǎn píngshěn – Đánh giá rủi ro – Risk assessment |
| 416 | 付款授权审批 – fùkuǎn shòuquán shěnpī – Phê duyệt ủy quyền thanh toán – Payment authorization approval |
| 417 | 付款审批链 – fùkuǎn shěnpī liàn – Chuỗi phê duyệt thanh toán – Payment approval chain |
| 418 | 审批矩阵 – shěnpī jǔzhèn – Ma trận phê duyệt – Approval matrix |
| 419 | 职责权限 – zhízé quánxiàn – Quyền hạn và trách nhiệm – Roles and responsibilities |
| 420 | 岗位分工 – gǎngwèi fēngōng – Phân công công việc – Job assignment |
| 421 | 财务负责人审批 – cáiwù fùzérén shěnpī – Phê duyệt của trưởng bộ phận tài chính – Finance manager approval |
| 422 | 总经理审批 – zǒngjīnglǐ shěnpī – Phê duyệt của tổng giám đốc – General manager approval |
| 423 | 董事长审批 – dǒngshìzhǎng shěnpī – Phê duyệt của chủ tịch – Chairman approval |
| 424 | 付款申请人 – fùkuǎn shēnqǐngrén – Người đề nghị thanh toán – Payment requester |
| 425 | 付款受益人 – fùkuǎn shòuyìrén – Người thụ hưởng – Beneficiary |
| 426 | 受益账户 – shòuyì zhànghù – Tài khoản thụ hưởng – Beneficiary account |
| 427 | 付款备注 – fùkuǎn bèizhù – Nội dung thanh toán – Payment reference |
| 428 | 用途说明 – yòngtú shuōmíng – Diễn giải mục đích sử dụng – Purpose description |
| 429 | 付款用途 – fùkuǎn yòngtú – Mục đích thanh toán – Payment purpose |
| 430 | 付款分类 – fùkuǎn fēnlèi – Phân loại thanh toán – Payment classification |
| 431 | 费用付款 – fèiyòng fùkuǎn – Thanh toán chi phí – Expense payment |
| 432 | 采购付款 – cǎigòu fùkuǎn – Thanh toán mua hàng – Purchase payment |
| 433 | 工程付款 – gōngchéng fùkuǎn – Thanh toán công trình – Project payment |
| 434 | 工资付款 – gōngzī fùkuǎn – Thanh toán tiền lương – Payroll payment |
| 435 | 税费支付 – shuìfèi zhīfù – Nộp thuế và phí – Tax payment |
| 436 | 利息支付 – lìxī zhīfù – Thanh toán tiền lãi – Interest payment |
| 437 | 租金支付 – zūjīn zhīfù – Thanh toán tiền thuê – Rent payment |
| 438 | 保险费支付 – bǎoxiǎnfèi zhīfù – Thanh toán phí bảo hiểm – Insurance premium payment |
| 439 | 水电费支付 – shuǐdiànfèi zhīfù – Thanh toán tiền điện nước – Utility payment |
| 440 | 运输费支付 – yùnshūfèi zhīfù – Thanh toán chi phí vận chuyển – Freight payment |
| 441 | 服务费支付 – fúwùfèi zhīfù – Thanh toán phí dịch vụ – Service fee payment |
| 442 | 材料款 – cáiliào kuǎn – Tiền mua nguyên vật liệu – Material payment |
| 443 | 货款 – huòkuǎn – Tiền hàng – Goods payment |
| 444 | 设备款 – shèbèi kuǎn – Tiền mua thiết bị – Equipment payment |
| 445 | 固定资产款 – gùdìng zīchǎn kuǎn – Tiền mua tài sản cố định – Fixed asset payment |
| 446 | 办公用品款 – bàngōng yòngpǐn kuǎn – Tiền mua văn phòng phẩm – Office supplies payment |
| 447 | 低值易耗品款 – dīzhí yìhàopǐn kuǎn – Tiền mua công cụ dụng cụ – Low-value consumables payment |
| 448 | 运输费 – yùnshū fèi – Chi phí vận chuyển – Transportation expense |
| 449 | 物流费 – wùliú fèi – Chi phí logistics – Logistics expense |
| 450 | 快递费 – kuàidì fèi – Chi phí chuyển phát nhanh – Courier expense |
| 451 | 装卸费 – zhuāngxiè fèi – Chi phí bốc xếp – Loading and unloading expense |
| 452 | 仓储费 – cāngchǔ fèi – Chi phí lưu kho – Warehousing expense |
| 453 | 包装费 – bāozhuāng fèi – Chi phí đóng gói – Packaging expense |
| 454 | 保险费 – bǎoxiǎn fèi – Phí bảo hiểm – Insurance expense |
| 455 | 报关费 – bàoguān fèi – Phí khai báo hải quan – Customs declaration fee |
| 456 | 清关费 – qīngguān fèi – Phí thông quan – Customs clearance fee |
| 457 | 港杂费 – gǎngzá fèi – Phí cảng – Port charges |
| 458 | 码头费 – mǎtóu fèi – Phí bến cảng – Wharf charges |
| 459 | 拖车费 – tuōchē fèi – Phí xe đầu kéo – Trucking fee |
| 460 | 代理费 – dàilǐ fèi – Phí đại lý – Agency fee |
| 461 | 服务费 – fúwù fèi – Phí dịch vụ – Service fee |
| 462 | 咨询费 – zīxún fèi – Phí tư vấn – Consulting fee |
| 463 | 审计费 – shěnjì fèi – Phí kiểm toán – Audit fee |
| 464 | 评估费 – pínggū fèi – Phí thẩm định – Appraisal fee |
| 465 | 检测费 – jiǎncè fèi – Phí kiểm định – Inspection fee |
| 466 | 检验费 – jiǎnyàn fèi – Phí kiểm nghiệm – Testing fee |
| 467 | 维修费 – wéixiū fèi – Chi phí sửa chữa – Repair expense |
| 468 | 保养费 – bǎoyǎng fèi – Chi phí bảo dưỡng – Maintenance expense |
| 469 | 安装费 – ānzhuāng fèi – Chi phí lắp đặt – Installation expense |
| 470 | 调试费 – tiáoshì fèi – Chi phí chạy thử – Commissioning expense |
| 471 | 培训费 – péixùn fèi – Chi phí đào tạo – Training expense |
| 472 | 差旅费 – chāilǚ fèi – Chi phí công tác – Travel expense |
| 473 | 住宿费 – zhùsù fèi – Chi phí lưu trú – Accommodation expense |
| 474 | 交通费 – jiāotōng fèi – Chi phí đi lại – Transportation expense |
| 475 | 餐费 – cānfèi – Chi phí ăn uống – Meal expense |
| 476 | 招待费 – zhāodài fèi – Chi phí tiếp khách – Entertainment expense |
| 477 | 会议费 – huìyì fèi – Chi phí hội nghị – Conference expense |
| 478 | 展览费 – zhǎnlǎn fèi – Chi phí triển lãm – Exhibition expense |
| 479 | 广告费 – guǎnggào fèi – Chi phí quảng cáo – Advertising expense |
| 480 | 宣传费 – xuānchuán fèi – Chi phí truyền thông – Promotion expense |
| 481 | 市场推广费 – shìchǎng tuīguǎng fèi – Chi phí marketing – Marketing expense |
| 482 | 网络推广费 – wǎngluò tuīguǎng fèi – Chi phí quảng bá trực tuyến – Online promotion expense |
| 483 | 平台服务费 – píngtái fúwù fèi – Phí nền tảng – Platform service fee |
| 484 | 软件使用费 – ruǎnjiàn shǐyòng fèi – Phí sử dụng phần mềm – Software license fee |
| 485 | 系统维护费 – xìtǒng wéihù fèi – Phí bảo trì hệ thống – System maintenance fee |
| 486 | 服务器费用 – fúwùqì fèiyòng – Chi phí máy chủ – Server expense |
| 487 | 云服务费 – yún fúwù fèi – Phí dịch vụ đám mây – Cloud service fee |
| 488 | 域名费 – yùmíng fèi – Phí tên miền – Domain fee |
| 489 | 网站维护费 – wǎngzhàn wéihù fèi – Chi phí bảo trì website – Website maintenance expense |
| 490 | 电话费 – diànhuà fèi – Cước điện thoại – Telephone expense |
| 491 | 手机费 – shǒujī fèi – Chi phí điện thoại di động – Mobile phone expense |
| 492 | 网络费 – wǎngluò fèi – Phí Internet – Internet expense |
| 493 | 宽带费 – kuāndài fèi – Phí băng thông rộng – Broadband expense |
| 494 | 电费 – diànfèi – Tiền điện – Electricity expense |
| 495 | 水费 – shuǐfèi – Tiền nước – Water expense |
| 496 | 燃气费 – ránqì fèi – Tiền gas – Gas expense |
| 497 | 物业费 – wùyè fèi – Phí quản lý tòa nhà – Property management fee |
| 498 | 房租 – fángzū – Tiền thuê nhà – Rent |
| 499 | 厂房租金 – chǎngfáng zūjīn – Tiền thuê nhà xưởng – Factory rent |
| 500 | 办公室租金 – bàngōngshì zūjīn – Tiền thuê văn phòng – Office rent |
| 501 | 停车费 – tíngchē fèi – Phí đỗ xe – Parking fee |
| 502 | 燃油费 – rányóu fèi – Chi phí nhiên liệu – Fuel expense |
| 503 | 汽油费 – qìyóu fèi – Chi phí xăng – Gasoline expense |
| 504 | 柴油费 – cháiyóu fèi – Chi phí dầu diesel – Diesel expense |
| 505 | 车辆维修费 – chēliàng wéixiū fèi – Chi phí sửa xe – Vehicle repair expense |
| 506 | 车辆保险费 – chēliàng bǎoxiǎn fèi – Phí bảo hiểm xe – Vehicle insurance expense |
| 507 | 车辆保养费 – chēliàng bǎoyǎng fèi – Chi phí bảo dưỡng xe – Vehicle maintenance expense |
| 508 | 员工工资 – yuángōng gōngzī – Tiền lương nhân viên – Employee salary |
| 509 | 奖金 – jiǎngjīn – Tiền thưởng – Bonus |
| 510 | 津贴 – jīntiē – Phụ cấp – Allowance |
| 511 | 补贴 – bǔtiē – Trợ cấp – Subsidy |
| 512 | 加班费 – jiābān fèi – Tiền tăng ca – Overtime pay |
| 513 | 社会保险费 – shèhuì bǎoxiǎn fèi – Chi phí bảo hiểm xã hội – Social insurance expense |
| 514 | 养老保险费 – yǎnglǎo bǎoxiǎn fèi – Bảo hiểm hưu trí – Pension insurance |
| 515 | 医疗保险费 – yīliáo bǎoxiǎn fèi – Bảo hiểm y tế – Medical insurance |
| 516 | 失业保险费 – shīyè bǎoxiǎn fèi – Bảo hiểm thất nghiệp – Unemployment insurance |
| 517 | 工伤保险费 – gōngshāng bǎoxiǎn fèi – Bảo hiểm tai nạn lao động – Work injury insurance |
| 518 | 生育保险费 – shēngyù bǎoxiǎn fèi – Bảo hiểm thai sản – Maternity insurance |
| 519 | 住房公积金 – zhùfáng gōngjījīn – Quỹ nhà ở – Housing provident fund |
| 520 | 个人所得税 – gèrén suǒdéshuì – Thuế thu nhập cá nhân – Personal income tax |
| 521 | 企业所得税 – qǐyè suǒdéshuì – Thuế thu nhập doanh nghiệp – Corporate income tax |
| 522 | 增值税 – zēngzhíshuì – Thuế giá trị gia tăng – Value-added tax |
| 523 | 印花税 – yìnhuāshuì – Thuế tem – Stamp duty |
| 524 | 环保税 – huánbǎo shuì – Thuế bảo vệ môi trường – Environmental tax |
| 525 | 土地使用税 – tǔdì shǐyòng shuì – Thuế sử dụng đất – Land use tax |
| 526 | 房产税 – fángchǎn shuì – Thuế tài sản – Property tax |
| 527 | 城市维护建设税 – chéngshì wéihù jiànshè shuì – Thuế xây dựng đô thị – Urban maintenance tax |
| 528 | 教育费附加 – jiàoyùfèi fùjiā – Phụ thu giáo dục – Education surcharge |
| 529 | 地方教育附加 – dìfāng jiàoyù fùjiā – Phụ thu giáo dục địa phương – Local education surcharge |
| 530 | 工会经费 – gōnghuì jīngfèi – Kinh phí công đoàn – Union dues |
| 531 | 残疾人就业保障金 – cánjírén jiùyè bǎozhàngjīn – Quỹ hỗ trợ việc làm người khuyết tật – Disabled employment security fund |
| 532 | 利息费用 – lìxī fèiyòng – Chi phí lãi vay – Interest expense |
| 533 | 借款利息 – jièkuǎn lìxī – Lãi vay – Loan interest |
| 534 | 银行贷款 – yínháng dàikuǎn – Khoản vay ngân hàng – Bank loan |
| 535 | 短期借款 – duǎnqī jièkuǎn – Vay ngắn hạn – Short-term loan |
| 536 | 长期借款 – chángqī jièkuǎn – Vay dài hạn – Long-term loan |
| 537 | 应付利息 – yìngfù lìxī – Lãi phải trả – Interest payable |
| 538 | 融资费用 – róngzī fèiyòng – Chi phí tài chính – Financing cost |
| 539 | 财务费用 – cáiwù fèiyòng – Chi phí tài chính – Finance expense |
| 540 | 坏账准备 – huàizhàng zhǔnbèi – Dự phòng nợ xấu – Allowance for doubtful accounts |
| 541 | 预计负债 – yùjì fùzhài – Nợ phải trả dự kiến – Provision liability |
| 542 | 合同负债 – hétong fùzhài – Nợ phải trả theo hợp đồng – Contract liability |
| 543 | 其他应付款 – qítā yìngfùkuǎn – Các khoản phải trả khác – Other payables |
| 544 | 应付职工薪酬 – yìngfù zhígōng xīnchóu – Lương và các khoản phải trả người lao động – Employee compensation payable |
| 545 | 应付股利 – yìngfù gǔlì – Cổ tức phải trả – Dividends payable |
| 546 | 应付债券 – yìngfù zhàiquàn – Trái phiếu phải trả – Bonds payable |
| 547 | 应付税费 – yìngfù shuìfèi – Thuế và các khoản phải nộp – Taxes payable |
| 548 | 应交增值税 – yìngjiāo zēngzhíshuì – Thuế GTGT phải nộp – VAT payable |
| 549 | 应交企业所得税 – yìngjiāo qǐyè suǒdéshuì – Thuế TNDN phải nộp – Corporate income tax payable |
| 550 | 应交个人所得税 – yìngjiāo gèrén suǒdéshuì – Thuế TNCN phải nộp – Personal income tax payable |
| 551 | 应交消费税 – yìngjiāo xiāofèishuì – Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp – Consumption tax payable |
| 552 | 应交关税 – yìngjiāo guānshuì – Thuế nhập khẩu phải nộp – Customs duty payable |
| 553 | 应交资源税 – yìngjiāo zīyuánshuì – Thuế tài nguyên phải nộp – Resource tax payable |
| 554 | 应交环保税 – yìngjiāo huánbǎoshuì – Thuế môi trường phải nộp – Environmental tax payable |
| 555 | 应交土地增值税 – yìngjiāo tǔdì zēngzhíshuì – Thuế tăng giá đất phải nộp – Land appreciation tax payable |
| 556 | 应交房产税 – yìngjiāo fángchǎnshuì – Thuế tài sản phải nộp – Property tax payable |
| 557 | 应交印花税 – yìngjiāo yìnhuāshuì – Thuế tem phải nộp – Stamp duty payable |
| 558 | 应交城市维护建设税 – yìngjiāo chéngshì wéihù jiànshèshuì – Thuế xây dựng đô thị phải nộp – Urban maintenance tax payable |
| 559 | 应交教育费附加 – yìngjiāo jiàoyùfèi fùjiā – Phụ thu giáo dục phải nộp – Education surcharge payable |
| 560 | 应交地方教育附加 – yìngjiāo dìfāng jiàoyù fùjiā – Phụ thu giáo dục địa phương phải nộp – Local education surcharge payable |
| 561 | 税款缴纳 – shuìkuǎn jiǎonà – Nộp thuế – Tax payment |
| 562 | 税款申报 – shuìkuǎn shēnbào – Kê khai thuế – Tax declaration |
| 563 | 税款计算 – shuìkuǎn jìsuàn – Tính thuế – Tax calculation |
| 564 | 税款核对 – shuìkuǎn héduì – Đối chiếu thuế – Tax reconciliation |
| 565 | 税款清缴 – shuìkuǎn qīngjiǎo – Quyết toán thuế – Tax settlement |
| 566 | 税款延期缴纳 – shuìkuǎn yánqī jiǎonà – Gia hạn nộp thuế – Deferred tax payment |
| 567 | 税务机关 – shuìwù jīguān – Cơ quan thuế – Tax authority |
| 568 | 电子税务局 – diànzǐ shuìwùjú – Cơ quan thuế điện tử – Electronic tax bureau |
| 569 | 纳税申报表 – nàshuì shēnbàobiǎo – Tờ khai thuế – Tax return |
| 570 | 纳税凭证 – nàshuì píngzhèng – Chứng từ nộp thuế – Tax payment certificate |
| 571 | 税收缴款书 – shuìshōu jiǎokuǎnshū – Giấy nộp tiền vào ngân sách – Tax payment slip |
| 572 | 税务回执 – shuìwù huízhí – Biên nhận thuế – Tax receipt |
| 573 | 税务编号 – shuìwù biānhào – Mã số thuế – Tax identification number |
| 574 | 统一社会信用代码 – tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ – Mã số doanh nghiệp – Unified Social Credit Code |
| 575 | 付款凭证编号 – fùkuǎn píngzhèng biānhào – Số chứng từ thanh toán – Payment voucher number |
| 576 | 付款批号 – fùkuǎn pīhào – Mã lô thanh toán – Payment batch number |
| 577 | 银行付款凭证 – yínháng fùkuǎn píngzhèng – Chứng từ thanh toán ngân hàng – Bank payment voucher |
| 578 | 电子付款凭证 – diànzǐ fùkuǎn píngzhèng – Chứng từ thanh toán điện tử – Electronic payment voucher |
| 579 | 付款回单 – fùkuǎn huídān – Giấy báo thanh toán – Payment receipt |
| 580 | 收款回单 – shōukuǎn huídān – Giấy báo nhận tiền – Receipt advice |
| 581 | 付款成功通知 – fùkuǎn chénggōng tōngzhī – Thông báo thanh toán thành công – Successful payment notice |
| 582 | 付款失败通知 – fùkuǎn shībài tōngzhī – Thông báo thanh toán thất bại – Payment failure notice |
| 583 | 付款状态查询 – fùkuǎn zhuàngtài cháxún – Tra cứu trạng thái thanh toán – Payment status inquiry |
| 584 | 付款跟踪 – fùkuǎn gēnzōng – Theo dõi thanh toán – Payment follow-up |
| 585 | 付款催办 – fùkuǎn cuībàn – Thúc giục xử lý thanh toán – Payment follow-up reminder |
| 586 | 付款截止日期 – fùkuǎn jiézhǐ rìqī – Hạn chót thanh toán – Payment deadline |
| 587 | 付款延误 – fùkuǎn yánwù – Chậm thanh toán – Payment delay |
| 588 | 付款违约 – fùkuǎn wéiyuē – Vi phạm thanh toán – Payment default |
| 589 | 违约赔偿 – wéiyuē péicháng – Bồi thường vi phạm – Breach compensation |
| 590 | 逾期利息 – yúqī lìxī – Lãi chậm trả – Late payment interest |
| 591 | 延期付款申请 – yánqī fùkuǎn shēnqǐng – Đơn xin gia hạn thanh toán – Deferred payment application |
| 592 | 付款协商 – fùkuǎn xiéshāng – Thương lượng thanh toán – Payment negotiation |
| 593 | 付款协议 – fùkuǎn xiéyì – Thỏa thuận thanh toán – Payment agreement |
| 594 | 付款合同 – fùkuǎn hétong – Hợp đồng thanh toán – Payment contract |
| 595 | 结算协议 – jiésuàn xiéyì – Thỏa thuận quyết toán – Settlement agreement |
| 596 | 付款承诺书 – fùkuǎn chéngnuòshū – Cam kết thanh toán – Payment commitment letter |
| 597 | 付款责任 – fùkuǎn zérèn – Trách nhiệm thanh toán – Payment responsibility |
| 598 | 付款义务 – fùkuǎn yìwù – Nghĩa vụ thanh toán – Payment obligation |
| 599 | 付款能力 – fùkuǎn nénglì – Khả năng thanh toán – Payment capability |
| 600 | 现金支付能力 – xiànjīn zhīfù nénglì – Khả năng chi trả bằng tiền – Cash payment ability |
| 601 | 资金流动性 – zījīn liúdòngxìng – Tính thanh khoản của vốn – Cash liquidity |
| 602 | 现金余额 – xiànjīn yú’é – Số dư tiền mặt – Cash balance |
| 603 | 银行存款余额 – yínháng cúnkuǎn yú’é – Số dư tiền gửi ngân hàng – Bank deposit balance |
| 604 | 库存现金 – kùcún xiànjīn – Tiền mặt tồn quỹ – Cash on hand |
| 605 | 库存现金盘点 – kùcún xiànjīn pándiǎn – Kiểm kê tiền mặt – Cash count |
| 606 | 现金日记账 – xiànjīn rìjìzhàng – Sổ quỹ tiền mặt – Cash journal |
| 607 | 银行存款日记账 – yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng – Sổ tiền gửi ngân hàng – Bank journal |
| 608 | 现金收支 – xiànjīn shōuzhī – Thu chi tiền mặt – Cash receipts and payments |
| 609 | 资金收支 – zījīn shōuzhī – Thu chi nguồn vốn – Cash inflow and outflow |
| 610 | 付款申请审批 – fùkuǎn shēnqǐng shěnpī – Phê duyệt đề nghị thanh toán – Payment request approval |
| 611 | 付款预算申请 – fùkuǎn yùsuàn shēnqǐng – Đề nghị ngân sách thanh toán – Payment budget request |
| 612 | 付款预算审核 – fùkuǎn yùsuàn shěnhé – Kiểm tra ngân sách thanh toán – Payment budget review |
| 613 | 付款预算批准 – fùkuǎn yùsuàn pīzhǔn – Phê duyệt ngân sách thanh toán – Payment budget approval |
| 614 | 付款金额确认 – fùkuǎn jīn’é quèrèn – Xác nhận số tiền thanh toán – Payment amount confirmation |
| 615 | 付款对象 – fùkuǎn duìxiàng – Đối tượng thanh toán – Payment recipient |
| 616 | 付款账户信息 – fùkuǎn zhànghù xìnxī – Thông tin tài khoản thanh toán – Payment account information |
| 617 | 收款账户信息 – shōukuǎn zhànghù xìnxī – Thông tin tài khoản nhận tiền – Beneficiary account information |
| 618 | 开户许可证 – kāihù xǔkězhèng – Giấy phép mở tài khoản – Bank account opening license |
| 619 | 银行开户地址 – yínháng kāihù dìzhǐ – Địa chỉ ngân hàng – Bank branch address |
| 620 | 开户支行 – kāihù zhīháng – Chi nhánh mở tài khoản – Account opening branch |
| 621 | 国际银行账号 – guójì yínháng zhànghào – Số tài khoản ngân hàng quốc tế – International bank account number |
| 622 | SWIFT代码 – SWIFT dàimǎ – Mã SWIFT – SWIFT code |
| 623 | IBAN号码 – IBAN hàomǎ – Số IBAN – IBAN number |
| 624 | 中间银行 – zhōngjiān yínháng – Ngân hàng trung gian – Intermediary bank |
| 625 | 收款银行 – shōukuǎn yínháng – Ngân hàng nhận tiền – Beneficiary bank |
| 626 | 付款银行账户 – fùkuǎn yínháng zhànghù – Tài khoản ngân hàng thanh toán – Paying bank account |
| 627 | 付款银行名称 – fùkuǎn yínháng míngchēng – Tên ngân hàng thanh toán – Paying bank name |
| 628 | 付款币种 – fùkuǎn bìzhǒng – Loại tiền thanh toán – Payment currency |
| 629 | 本位币 – běnwèibì – Đồng tiền hạch toán – Functional currency |
| 630 | 外汇付款 – wàihuì fùkuǎn – Thanh toán ngoại hối – Foreign exchange payment |
| 631 | 购汇申请 – gòuhuì shēnqǐng – Đề nghị mua ngoại tệ – Foreign currency purchase application |
| 632 | 购汇审批 – gòuhuì shěnpī – Phê duyệt mua ngoại tệ – Foreign exchange approval |
| 633 | 汇款申请书 – huìkuǎn shēnqǐngshū – Đơn xin chuyển tiền – Remittance application |
| 634 | 汇款用途 – huìkuǎn yòngtú – Mục đích chuyển tiền – Purpose of remittance |
| 635 | 汇款附言 – huìkuǎn fùyán – Nội dung chuyển tiền – Remittance message |
| 636 | 银行手续费发票 – yínháng shǒuxùfèi fāpiào – Hóa đơn phí ngân hàng – Bank fee invoice |
| 637 | 手续费凭证 – shǒuxùfèi píngzhèng – Chứng từ phí dịch vụ – Service fee voucher |
| 638 | 支付指令 – zhīfù zhǐlìng – Lệnh thanh toán – Payment instruction |
| 639 | 付款指令 – fùkuǎn zhǐlìng – Lệnh chi tiền – Payment order |
| 640 | 付款执行 – fùkuǎn zhíxíng – Thực hiện thanh toán – Payment execution |
| 641 | 支付执行 – zhīfù zhíxíng – Thực hiện chi trả – Payment execution |
| 642 | 付款完成确认 – fùkuǎn wánchéng quèrèn – Xác nhận hoàn tất thanh toán – Payment completion confirmation |
| 643 | 付款申请审批单 – fùkuǎn shēnqǐng shěnpīdān – Phiếu phê duyệt đề nghị thanh toán – Payment request approval form |
| 644 | 付款申请编号 – fùkuǎn shēnqǐng biānhào – Mã đề nghị thanh toán – Payment request number |
| 645 | 付款申请日期 – fùkuǎn shēnqǐng rìqī – Ngày đề nghị thanh toán – Payment request date |
| 646 | 付款申请金额 – fùkuǎn shēnqǐng jīn’é – Số tiền đề nghị thanh toán – Requested payment amount |
| 647 | 付款申请部门 – fùkuǎn shēnqǐng bùmén – Bộ phận đề nghị thanh toán – Requesting department |
| 648 | 付款申请原因 – fùkuǎn shēnqǐng yuányīn – Lý do đề nghị thanh toán – Payment request reason |
| 649 | 付款审核意见 – fùkuǎn shěnhé yìjiàn – Ý kiến kiểm tra thanh toán – Payment review comments |
| 650 | 付款批准意见 – fùkuǎn pīzhǔn yìjiàn – Ý kiến phê duyệt thanh toán – Payment approval comments |
| 651 | 付款执行日期 – fùkuǎn zhíxíng rìqī – Ngày thực hiện thanh toán – Payment execution date |
| 652 | 付款完成日期 – fùkuǎn wánchéng rìqī – Ngày hoàn thành thanh toán – Payment completion date |
| 653 | 付款批次编号 – fùkuǎn pīcì biānhào – Mã đợt thanh toán – Payment batch number |
| 654 | 付款顺序号 – fùkuǎn shùnxùhào – Số thứ tự thanh toán – Payment sequence number |
| 655 | 付款处理人 – fùkuǎn chǔlǐrén – Người xử lý thanh toán – Payment processor |
| 656 | 付款审核人签字 – fùkuǎn shěnhérén qiānzì – Chữ ký người kiểm tra thanh toán – Payment reviewer signature |
| 657 | 付款批准人签字 – fùkuǎn pīzhǔnrén qiānzì – Chữ ký người phê duyệt – Payment approver signature |
| 658 | 付款经办人签字 – fùkuǎn jīngbànrén qiānzì – Chữ ký người thực hiện – Payment operator signature |
| 659 | 付款申请附件 – fùkuǎn shēnqǐng fùjiàn – Hồ sơ kèm theo đề nghị thanh toán – Payment request attachment |
| 660 | 付款申请资料 – fùkuǎn shēnqǐng zīliào – Hồ sơ đề nghị thanh toán – Payment request documents |
| 661 | 付款申请清单 – fùkuǎn shēnqǐng qīngdān – Danh mục hồ sơ thanh toán – Payment request checklist |
| 662 | 付款原始单据 – fùkuǎn yuánshǐ dānjù – Chứng từ gốc thanh toán – Original payment documents |
| 663 | 付款依据文件 – fùkuǎn yījù wénjiàn – Hồ sơ làm căn cứ thanh toán – Supporting payment documents |
| 664 | 合同编号 – hétong biānhào – Mã hợp đồng – Contract number |
| 665 | 采购合同编号 – cǎigòu hétong biānhào – Mã hợp đồng mua hàng – Purchase contract number |
| 666 | 订单编号 – dìngdān biānhào – Mã đơn hàng – Purchase order number |
| 667 | 收货编号 – shōuhuò biānhào – Mã nhận hàng – Goods receipt number |
| 668 | 验收编号 – yànshōu biānhào – Mã nghiệm thu – Acceptance report number |
| 669 | 发票编号 – fāpiào biānhào – Mã hóa đơn – Invoice number |
| 670 | 发票查验 – fāpiào cháyàn – Kiểm tra hóa đơn – Invoice verification |
| 671 | 发票认证 – fāpiào rènzhèng – Xác thực hóa đơn – Invoice authentication |
| 672 | 发票真伪 – fāpiào zhēnwěi – Tính xác thực của hóa đơn – Invoice authenticity |
| 673 | 发票作废 – fāpiào zuòfèi – Hủy hóa đơn – Invoice cancellation |
| 674 | 红字发票申请 – hóngzì fāpiào shēnqǐng – Đề nghị hóa đơn điều chỉnh giảm – Red invoice application |
| 675 | 发票抵扣 – fāpiào dǐkòu – Khấu trừ thuế từ hóa đơn – Invoice tax deduction |
| 676 | 进项发票 – jìnxiàng fāpiào – Hóa đơn đầu vào – Input invoice |
| 677 | 发票入账 – fāpiào rùzhàng – Ghi nhận hóa đơn – Invoice recording |
| 678 | 付款入账 – fùkuǎn rùzhàng – Hạch toán thanh toán – Payment recording |
| 679 | 付款记账 – fùkuǎn jìzhàng – Ghi sổ thanh toán – Payment posting |
| 680 | 付款冲账处理 – fùkuǎn chōngzhàng chǔlǐ – Xử lý bù trừ thanh toán – Payment offset processing |
| 681 | 付款核销处理 – fùkuǎn héxiāo chǔlǐ – Xử lý cấn trừ công nợ – Payment settlement processing |
| 682 | 付款结账 – fùkuǎn jiézhàng – Khóa sổ thanh toán – Payment closing |
| 683 | 月末付款 – yuèmò fùkuǎn – Thanh toán cuối tháng – Month-end payment |
| 684 | 季度付款 – jìdù fùkuǎn – Thanh toán cuối quý – Quarterly payment |
| 685 | 年度付款 – niándù fùkuǎn – Thanh toán cuối năm – Annual payment |
| 686 | 付款结算中心 – fùkuǎn jiésuàn zhōngxīn – Trung tâm thanh toán – Payment settlement center |
| 687 | 共享付款中心 – gòngxiǎng fùkuǎn zhōngxīn – Trung tâm thanh toán dùng chung – Shared payment center |
| 688 | 集中结算 – jízhōng jiésuàn – Quyết toán tập trung – Centralized settlement |
| 689 | 集中支付 – jízhōng zhīfù – Chi trả tập trung – Centralized payment |
| 690 | 付款业务 – fùkuǎn yèwù – Nghiệp vụ thanh toán – Payment operations |
| 691 | 付款业务流程 – fùkuǎn yèwù liúchéng – Quy trình nghiệp vụ thanh toán – Payment business process |
| 692 | 付款岗位 – fùkuǎn gǎngwèi – Vị trí kế toán thanh toán – Payment accounting position |
| 693 | 付款专员 – fùkuǎn zhuānyuán – Chuyên viên thanh toán – Payment specialist |
| 694 | 付款主管 – fùkuǎn zhǔguǎn – Trưởng bộ phận thanh toán – Payment supervisor |
| 695 | 付款经理 – fùkuǎn jīnglǐ – Quản lý thanh toán – Payment manager |
| 696 | 资金专员 – zījīn zhuānyuán – Chuyên viên quản lý vốn – Treasury specialist |
| 697 | 资金主管 – zījīn zhǔguǎn – Trưởng bộ phận vốn – Treasury supervisor |
| 698 | 资金经理 – zījīn jīnglǐ – Giám đốc nguồn vốn – Treasury manager |
| 699 | 资金审批 – zījīn shěnpī – Phê duyệt nguồn vốn – Fund approval |
| 700 | 资金支付审批 – zījīn zhīfù shěnpī – Phê duyệt chi tiền – Cash disbursement approval |
| 701 | 付款计划执行 – fùkuǎn jìhuà zhíxíng – Thực hiện kế hoạch thanh toán – Payment plan execution |
| 702 | 付款计划调整 – fùkuǎn jìhuà tiáozhěng – Điều chỉnh kế hoạch thanh toán – Payment plan adjustment |
| 703 | 付款预算执行率 – fùkuǎn yùsuàn zhíxínglǜ – Tỷ lệ thực hiện ngân sách thanh toán – Payment budget execution rate |
| 704 | 付款完成率 – fùkuǎn wánchénglǜ – Tỷ lệ hoàn thành thanh toán – Payment completion rate |
| 705 | 按期付款率 – ànqī fùkuǎnlǜ – Tỷ lệ thanh toán đúng hạn – On-time payment rate |
| 706 | 逾期付款率 – yúqī fùkuǎnlǜ – Tỷ lệ thanh toán quá hạn – Overdue payment rate |
| 707 | 付款准确率指标 – fùkuǎn zhǔnquèlǜ zhǐbiāo – Chỉ tiêu độ chính xác thanh toán – Payment accuracy KPI |
| 708 | 付款绩效 – fùkuǎn jìxiào – Hiệu quả công tác thanh toán – Payment performance |
| 709 | 付款成本 – fùkuǎn chéngběn – Chi phí thanh toán – Payment cost |
| 710 | 支付成本 – zhīfù chéngběn – Chi phí chi trả – Payment processing cost |
| 711 | 付款效率指标 – fùkuǎn xiàolǜ zhǐbiāo – Chỉ số hiệu quả thanh toán – Payment efficiency indicator |
| 712 | 付款风险指标 – fùkuǎn fēngxiǎn zhǐbiāo – Chỉ số rủi ro thanh toán – Payment risk indicator |
| 713 | 付款异常分析 – fùkuǎn yìcháng fēnxī – Phân tích bất thường thanh toán – Payment exception analysis |
| 714 | 付款风险分析 – fùkuǎn fēngxiǎn fēnxī – Phân tích rủi ro thanh toán – Payment risk analysis |
| 715 | 付款数据分析 – fùkuǎn shùjù fēnxī – Phân tích dữ liệu thanh toán – Payment data analysis |
| 716 | 付款统计分析 – fùkuǎn tǒngjì fēnxī – Phân tích thống kê thanh toán – Payment statistical analysis |
| 717 | 付款趋势分析 – fùkuǎn qūshì fēnxī – Phân tích xu hướng thanh toán – Payment trend analysis |
| 718 | 付款月报 – fùkuǎn yuèbào – Báo cáo thanh toán tháng – Monthly payment report |
| 719 | 付款季报 – fùkuǎn jìbào – Báo cáo thanh toán quý – Quarterly payment report |
| 720 | 付款年报 – fùkuǎn niánbào – Báo cáo thanh toán năm – Annual payment report |
| 721 | 付款日报 – fùkuǎn rìbào – Báo cáo thanh toán ngày – Daily payment report |
| 722 | 付款周报 – fùkuǎn zhōubào – Báo cáo thanh toán tuần – Weekly payment report |
| 723 | 付款仪表板 – fùkuǎn yíbiǎobǎn – Bảng điều khiển thanh toán – Payment dashboard |
| 724 | 付款数据 – fùkuǎn shùjù – Dữ liệu thanh toán – Payment data |
| 725 | 付款记录查询 – fùkuǎn jìlù cháxún – Tra cứu lịch sử thanh toán – Payment history inquiry |
| 726 | 付款档案管理 – fùkuǎn dàng’àn guǎnlǐ – Quản lý hồ sơ thanh toán – Payment document management |
| 727 | 付款影像管理 – fùkuǎn yǐngxiàng guǎnlǐ – Quản lý hình ảnh chứng từ thanh toán – Payment imaging management |
| 728 | 付款电子档案 – fùkuǎn diànzǐ dàng’àn – Hồ sơ điện tử thanh toán – Electronic payment archive |
| 729 | 付款文件归档 – fùkuǎn wénjiàn guīdàng – Lưu trữ hồ sơ thanh toán – Payment file archiving |
| 730 | 付款文件调阅 – fùkuǎn wénjiàn diàoyuè – Tra cứu hồ sơ thanh toán – Payment file retrieval |
| 731 | 付款稽核 – fùkuǎn jīhé – Kiểm soát thanh toán – Payment inspection |
| 732 | 付款内部控制 – fùkuǎn nèibù kòngzhì – Kiểm soát nội bộ thanh toán – Internal payment control |
| 733 | 付款合规检查 – fùkuǎn héguī jiǎnchá – Kiểm tra tuân thủ thanh toán – Payment compliance inspection |
| 734 | 付款授权控制 – fùkuǎn shòuquán kòngzhì – Kiểm soát ủy quyền thanh toán – Payment authorization control |
| 735 | 付款风险防范 – fùkuǎn fēngxiǎn fángfàn – Phòng ngừa rủi ro thanh toán – Payment risk prevention |
| 736 | 付款操作规范 – fùkuǎn cāozuò guīfàn – Quy trình thao tác thanh toán – Payment operating procedures |
| 737 | 付款标准流程 – fùkuǎn biāozhǔn liúchéng – Quy trình thanh toán tiêu chuẩn – Standard payment process |
| 738 | 付款制度文件 – fùkuǎn zhìdù wénjiàn – Tài liệu quy chế thanh toán – Payment policy document |
| 739 | 付款工作指引 – fùkuǎn gōngzuò zhǐyǐn – Hướng dẫn công việc kế toán thanh toán – Payment work instruction |
| 740 | 付款申请流程图 – fùkuǎn shēnqǐng liúchéng tú – Sơ đồ quy trình đề nghị thanh toán – Payment request flowchart |
| 741 | 付款审批流程图 – fùkuǎn shěnpī liúchéng tú – Sơ đồ quy trình phê duyệt thanh toán – Payment approval flowchart |
| 742 | 付款作业流程 – fùkuǎn zuòyè liúchéng – Quy trình tác nghiệp thanh toán – Payment operation process |
| 743 | 付款操作手册 – fùkuǎn cāozuò shǒucè – Sổ tay nghiệp vụ thanh toán – Payment operation manual |
| 744 | 付款管理办法 – fùkuǎn guǎnlǐ bànfǎ – Quy chế quản lý thanh toán – Payment management regulations |
| 745 | 付款实施细则 – fùkuǎn shíshī xìzé – Quy định thực hiện thanh toán – Payment implementation rules |
| 746 | 付款业务规范 – fùkuǎn yèwù guīfàn – Quy chuẩn nghiệp vụ thanh toán – Payment business standards |
| 747 | 付款制度建设 – fùkuǎn zhìdù jiànshè – Xây dựng quy chế thanh toán – Payment policy development |
| 748 | 付款风险管理 – fùkuǎn fēngxiǎn guǎnlǐ – Quản lý rủi ro thanh toán – Payment risk management |
| 749 | 付款风险控制制度 – fùkuǎn fēngxiǎn kòngzhì zhìdù – Quy chế kiểm soát rủi ro thanh toán – Payment risk control policy |
| 750 | 付款权限管理 – fùkuǎn quánxiàn guǎnlǐ – Quản lý quyền thanh toán – Payment authority management |
| 751 | 付款职责划分 – fùkuǎn zhízé huàfēn – Phân chia trách nhiệm thanh toán – Payment responsibility allocation |
| 752 | 付款审批权限表 – fùkuǎn shěnpī quánxiàn biǎo – Bảng phân quyền phê duyệt thanh toán – Payment approval authority matrix |
| 753 | 付款责任人 – fùkuǎn zérènrén – Người chịu trách nhiệm thanh toán – Payment responsible person |
| 754 | 付款流程负责人 – fùkuǎn liúchéng fùzérén – Người phụ trách quy trình thanh toán – Payment process owner |
| 755 | 付款任务 – fùkuǎn rènwù – Nhiệm vụ thanh toán – Payment task |
| 756 | 付款工作计划 – fùkuǎn gōngzuò jìhuà – Kế hoạch công việc thanh toán – Payment work plan |
| 757 | 付款工作安排 – fùkuǎn gōngzuò ānpái – Sắp xếp công việc thanh toán – Payment work arrangement |
| 758 | 付款工作总结 – fùkuǎn gōngzuò zǒngjié – Tổng kết công việc thanh toán – Payment work summary |
| 759 | 付款工作报告 – fùkuǎn gōngzuò bàogào – Báo cáo công việc thanh toán – Payment work report |
| 760 | 付款日报表 – fùkuǎn rìbàobiǎo – Báo cáo thanh toán hằng ngày – Daily payment report |
| 761 | 付款周报表 – fùkuǎn zhōubàobiǎo – Báo cáo thanh toán hằng tuần – Weekly payment report |
| 762 | 付款月报表 – fùkuǎn yuèbàobiǎo – Báo cáo thanh toán hằng tháng – Monthly payment report |
| 763 | 付款季度报告 – fùkuǎn jìdù bàogào – Báo cáo thanh toán quý – Quarterly payment report |
| 764 | 付款年度报告 – fùkuǎn niándù bàogào – Báo cáo thanh toán năm – Annual payment report |
| 765 | 付款统计报表 – fùkuǎn tǒngjì bàobiǎo – Báo cáo thống kê thanh toán – Payment statistics report |
| 766 | 付款汇总报告 – fùkuǎn huìzǒng bàogào – Báo cáo tổng hợp thanh toán – Payment summary report |
| 767 | 付款预算报告 – fùkuǎn yùsuàn bàogào – Báo cáo ngân sách thanh toán – Payment budget report |
| 768 | 付款预测报告 – fùkuǎn yùcè bàogào – Báo cáo dự báo thanh toán – Payment forecast report |
| 769 | 付款分析报表 – fùkuǎn fēnxī bàobiǎo – Báo cáo phân tích thanh toán – Payment analysis report |
| 770 | 付款执行情况 – fùkuǎn zhíxíng qíngkuàng – Tình hình thực hiện thanh toán – Payment execution status |
| 771 | 付款完成情况 – fùkuǎn wánchéng qíngkuàng – Tình hình hoàn thành thanh toán – Payment completion status |
| 772 | 付款进度 – fùkuǎn jìndù – Tiến độ thanh toán – Payment progress |
| 773 | 付款延期原因 – fùkuǎn yánqī yuányīn – Nguyên nhân chậm thanh toán – Reason for payment delay |
| 774 | 付款催办记录 – fùkuǎn cuībàn jìlù – Hồ sơ nhắc thanh toán – Payment follow-up record |
| 775 | 付款异常记录 – fùkuǎn yìcháng jìlù – Hồ sơ thanh toán bất thường – Payment exception record |
| 776 | 付款失败记录 – fùkuǎn shībài jìlù – Hồ sơ thanh toán thất bại – Failed payment record |
| 777 | 付款成功记录 – fùkuǎn chénggōng jìlù – Hồ sơ thanh toán thành công – Successful payment record |
| 778 | 付款审批记录 – fùkuǎn shěnpī jìlù – Hồ sơ phê duyệt thanh toán – Payment approval record |
| 779 | 付款审核记录 – fùkuǎn shěnhé jìlù – Hồ sơ kiểm tra thanh toán – Payment review record |
| 780 | 付款日志管理 – fùkuǎn rìzhì guǎnlǐ – Quản lý nhật ký thanh toán – Payment log management |
| 781 | 付款电子日志 – fùkuǎn diànzǐ rìzhì – Nhật ký thanh toán điện tử – Electronic payment log |
| 782 | 付款凭证管理 – fùkuǎn píngzhèng guǎnlǐ – Quản lý chứng từ thanh toán – Payment voucher management |
| 783 | 付款单据管理 – fùkuǎn dānjù guǎnlǐ – Quản lý chứng từ thanh toán – Payment document management |
| 784 | 付款影像系统 – fùkuǎn yǐngxiàng xìtǒng – Hệ thống lưu trữ chứng từ thanh toán – Payment imaging system |
| 785 | 付款扫描件 – fùkuǎn sǎomiáojiàn – Bản scan chứng từ thanh toán – Scanned payment document |
| 786 | 付款电子文件 – fùkuǎn diànzǐ wénjiàn – Hồ sơ thanh toán điện tử – Electronic payment document |
| 787 | 付款归档编号 – fùkuǎn guīdàng biānhào – Mã lưu trữ hồ sơ thanh toán – Payment archive number |
| 788 | 付款档案编号 – fùkuǎn dàng’àn biānhào – Mã hồ sơ thanh toán – Payment file number |
| 789 | 付款档案查询 – fùkuǎn dàng’àn cháxún – Tra cứu hồ sơ thanh toán – Payment archive inquiry |
| 790 | 付款档案保存 – fùkuǎn dàng’àn bǎocún – Lưu giữ hồ sơ thanh toán – Payment archive retention |
| 791 | 付款档案销毁 – fùkuǎn dàng’àn xiāohuǐ – Hủy hồ sơ thanh toán – Payment archive destruction |
| 792 | 付款资料审核 – fùkuǎn zīliào shěnhé – Kiểm tra hồ sơ thanh toán – Payment document review |
| 793 | 付款资料补充 – fùkuǎn zīliào bǔchōng – Bổ sung hồ sơ thanh toán – Supplement payment documents |
| 794 | 付款资料退回 – fùkuǎn zīliào tuìhuí – Trả lại hồ sơ thanh toán – Return payment documents |
| 795 | 付款资料确认 – fùkuǎn zīliào quèrèn – Xác nhận hồ sơ thanh toán – Confirm payment documents |
| 796 | 付款申请退回 – fùkuǎn shēnqǐng tuìhuí – Trả lại đề nghị thanh toán – Return payment request |
| 797 | 付款申请驳回 – fùkuǎn shēnqǐng bóhuí – Từ chối đề nghị thanh toán – Reject payment request |
| 798 | 付款重新申请 – fùkuǎn chóngxīn shēnqǐng – Đề nghị thanh toán lại – Resubmit payment request |
| 799 | 付款重新审批 – fùkuǎn chóngxīn shěnpī – Phê duyệt lại thanh toán – Reapprove payment |
| 800 | 付款重新审核 – fùkuǎn chóngxīn shěnhé – Kiểm tra lại thanh toán – Re-review payment |
| 801 | 付款修改申请 – fùkuǎn xiūgǎi shēnqǐng – Sửa đổi đề nghị thanh toán – Modify payment request |
| 802 | 付款信息修改 – fùkuǎn xìnxī xiūgǎi – Chỉnh sửa thông tin thanh toán – Modify payment information |
| 803 | 付款金额修改 – fùkuǎn jīn’é xiūgǎi – Điều chỉnh số tiền thanh toán – Modify payment amount |
| 804 | 付款账户修改 – fùkuǎn zhànghù xiūgǎi – Thay đổi tài khoản thanh toán – Modify payment account |
| 805 | 收款账户修改 – shōukuǎn zhànghù xiūgǎi – Thay đổi tài khoản nhận tiền – Modify beneficiary account |
| 806 | 付款方式修改 – fùkuǎn fāngshì xiūgǎi – Thay đổi phương thức thanh toán – Modify payment method |
| 807 | 付款时间调整 – fùkuǎn shíjiān tiáozhěng – Điều chỉnh thời gian thanh toán – Adjust payment schedule |
| 808 | 付款计划调整单 – fùkuǎn jìhuà tiáozhěng dān – Phiếu điều chỉnh kế hoạch thanh toán – Payment plan adjustment form |
| 809 | 付款优先顺序 – fùkuǎn yōuxiān shùnxù – Thứ tự ưu tiên thanh toán – Payment priority order |
| 810 | 付款紧急程度 – fùkuǎn jǐnjí chéngdù – Mức độ khẩn cấp thanh toán – Payment urgency |
| 811 | 紧急付款申请 – jǐnjí fùkuǎn shēnqǐng – Đề nghị thanh toán khẩn – Urgent payment request |
| 812 | 紧急付款审批 – jǐnjí fùkuǎn shěnpī – Phê duyệt thanh toán khẩn – Urgent payment approval |
| 813 | 紧急付款流程 – jǐnjí fùkuǎn liúchéng – Quy trình thanh toán khẩn – Urgent payment process |
| 814 | 付款绿色通道 – fùkuǎn lǜsè tōngdào – Quy trình ưu tiên thanh toán – Fast-track payment channel |
| 815 | 付款限时完成 – fùkuǎn xiànshí wánchéng – Hoàn thành thanh toán đúng thời hạn – Timely payment completion |
| 816 | 付款绩效指标 – fùkuǎn jìxiào zhǐbiāo – Chỉ tiêu hiệu quả thanh toán – Payment performance indicator |
| 817 | 付款关键指标 – fùkuǎn guānjiàn zhǐbiāo – Chỉ số KPI thanh toán – Key payment indicator |
| 818 | 付款效率考核 – fùkuǎn xiàolǜ kǎohé – Đánh giá hiệu quả thanh toán – Payment efficiency assessment |
| 819 | 付款质量管理 – fùkuǎn zhìliàng guǎnlǐ – Quản lý chất lượng thanh toán – Payment quality management |
| 820 | 付款满意度 – fùkuǎn mǎnyìdù – Mức độ hài lòng về thanh toán – Payment satisfaction |
| 821 | 供应商满意度 – gōngyìngshāng mǎnyìdù – Mức độ hài lòng của nhà cung cấp – Supplier satisfaction |
| 822 | 付款服务水平 – fùkuǎn fúwù shuǐpíng – Chất lượng dịch vụ thanh toán – Payment service level |
| 823 | 付款持续改进 – fùkuǎn chíxù gǎijìn – Cải tiến liên tục quy trình thanh toán – Continuous payment process improvement |
| 824 | 付款优化方案 – fùkuǎn yōuhuà fāng’àn – Phương án tối ưu hóa thanh toán – Payment optimization plan |
| 825 | 付款数字化 – fùkuǎn shùzìhuà – Số hóa thanh toán – Payment digitalization |
| 826 | 付款自动化 – fùkuǎn zìdònghuà – Tự động hóa thanh toán – Payment automation |
| 827 | 智能付款 – zhìnéng fùkuǎn – Thanh toán thông minh – Intelligent payment |
| 828 | 智能审批 – zhìnéng shěnpī – Phê duyệt thông minh – Intelligent approval |
| 829 | 电子支付平台 – diànzǐ zhīfù píngtái – Nền tảng thanh toán điện tử – Electronic payment platform |
| 830 | 财务机器人 – cáiwù jīqìrén – Robot tài chính – Financial robot (RPA) |
| 831 | 机器人流程自动化 – jīqìrén liúchéng zìdònghuà – Tự động hóa quy trình bằng robot – Robotic Process Automation (RPA) |
| 832 | 人工智能审核 – réngōng zhìnéng shěnhé – Kiểm tra bằng trí tuệ nhân tạo – AI-powered review |
| 833 | 电子付款审批系统 – diànzǐ fùkuǎn shěnpī xìtǒng – Hệ thống phê duyệt thanh toán điện tử – Electronic payment approval system |
| 834 | 财务数字化转型 – cáiwù shùzìhuà zhuǎnxíng – Chuyển đổi số tài chính – Digital finance transformation |
| 835 | 应付账款管理 – yìngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ – Quản lý công nợ phải trả – Accounts payable management |
| 836 | 应付账款控制 – yìngfù zhàngkuǎn kòngzhì – Kiểm soát công nợ phải trả – Accounts payable control |
| 837 | 应付账款分析 – yìngfù zhàngkuǎn fēnxī – Phân tích công nợ phải trả – Accounts payable analysis |
| 838 | 应付账款统计 – yìngfù zhàngkuǎn tǒngjì – Thống kê công nợ phải trả – Accounts payable statistics |
| 839 | 应付账款报表 – yìngfù zhàngkuǎn bàobiǎo – Báo cáo công nợ phải trả – Accounts payable report |
| 840 | 应付账款余额 – yìngfù zhàngkuǎn yú’é – Số dư công nợ phải trả – Accounts payable balance |
| 841 | 应付账款余额表 – yìngfù zhàngkuǎn yú’é biǎo – Bảng số dư công nợ phải trả – Accounts payable balance sheet |
| 842 | 应付账款明细表 – yìngfù zhàngkuǎn míngxì biǎo – Bảng chi tiết công nợ phải trả – Accounts payable detail report |
| 843 | 应付账款汇总表 – yìngfù zhàngkuǎn huìzǒng biǎo – Bảng tổng hợp công nợ phải trả – Accounts payable summary report |
| 844 | 应付账款核对 – yìngfù zhàngkuǎn héduì – Đối chiếu công nợ phải trả – Accounts payable reconciliation |
| 845 | 应付账款确认 – yìngfù zhàngkuǎn quèrèn – Xác nhận công nợ phải trả – Accounts payable confirmation |
| 846 | 应付账款清理 – yìngfù zhàngkuǎn qīnglǐ – Xử lý công nợ phải trả – Accounts payable cleanup |
| 847 | 应付账款结清 – yìngfù zhàngkuǎn jiéqīng – Thanh toán dứt điểm công nợ – Accounts payable settlement |
| 848 | 应付账款转销 – yìngfù zhàngkuǎn zhuǎnxiāo – Xóa sổ công nợ phải trả – Accounts payable write-off |
| 849 | 应付账款挂账 – yìngfù zhàngkuǎn guàzhàng – Treo công nợ phải trả – Suspended accounts payable |
| 850 | 应付账款暂估 – yìngfù zhàngkuǎn zàngū – Tạm tính công nợ phải trả – Accrued accounts payable |
| 851 | 暂估入账 – zàngū rùzhàng – Hạch toán tạm tính – Accrual entry |
| 852 | 暂估冲回 – zàngū chōnghuí – Hoàn nhập khoản tạm tính – Accrual reversal |
| 853 | 暂估成本 – zàngū chéngběn – Chi phí tạm tính – Accrued cost |
| 854 | 预提费用 – yùtí fèiyòng – Chi phí trích trước – Accrued expenses |
| 855 | 预提利息 – yùtí lìxī – Lãi vay trích trước – Accrued interest |
| 856 | 预提工资 – yùtí gōngzī – Lương trích trước – Accrued salary |
| 857 | 待摊费用 – dàitān fèiyòng – Chi phí chờ phân bổ – Deferred expenses |
| 858 | 费用分摊 – fèiyòng fēntān – Phân bổ chi phí – Expense allocation |
| 859 | 成本分摊 – chéngběn fēntān – Phân bổ chi phí sản xuất – Cost allocation |
| 860 | 付款成本分析 – fùkuǎn chéngběn fēnxī – Phân tích chi phí thanh toán – Payment cost analysis |
| 861 | 供应商付款计划 – gōngyìngshāng fùkuǎn jìhuà – Kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp – Supplier payment plan |
| 862 | 供应商付款记录 – gōngyìngshāng fùkuǎn jìlù – Lịch sử thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment history |
| 863 | 供应商付款状态 – gōngyìngshāng fùkuǎn zhuàngtài – Trạng thái thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment status |
| 864 | 供应商付款分析 – gōngyìngshāng fùkuǎn fēnxī – Phân tích thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment analysis |
| 865 | 供应商信用额度 – gōngyìngshāng xìnyòng édù – Hạn mức tín dụng của nhà cung cấp – Supplier credit limit |
| 866 | 供应商信用期限 – gōngyìngshāng xìnyòng qīxiàn – Thời hạn tín dụng nhà cung cấp – Supplier credit term |
| 867 | 供应商付款条件 – gōngyìngshāng fùkuǎn tiáojiàn – Điều kiện thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment terms |
| 868 | 供应商付款方式 – gōngyìngshāng fùkuǎn fāngshì – Phương thức thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment method |
| 869 | 供应商付款周期 – gōngyìngshāng fùkuǎn zhōuqī – Chu kỳ thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment cycle |
| 870 | 供应商付款到期日 – gōngyìngshāng fùkuǎn dàoqīrì – Ngày đến hạn thanh toán – Supplier payment due date |
| 871 | 供应商付款提醒 – gōngyìngshāng fùkuǎn tíxǐng – Nhắc thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment reminder |
| 872 | 供应商付款确认 – gōngyìngshāng fùkuǎn quèrèn – Xác nhận thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment confirmation |
| 873 | 供应商付款通知 – gōngyìngshāng fùkuǎn tōngzhī – Thông báo thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment notice |
| 874 | 付款审批单据 – fùkuǎn shěnpī dānjù – Hồ sơ phê duyệt thanh toán – Payment approval documents |
| 875 | 付款业务单据 – fùkuǎn yèwù dānjù – Chứng từ nghiệp vụ thanh toán – Payment business documents |
| 876 | 付款资料归档 – fùkuǎn zīliào guīdàng – Lưu trữ hồ sơ thanh toán – Payment document archiving |
| 877 | 付款资料电子化 – fùkuǎn zīliào diànzǐhuà – Số hóa hồ sơ thanh toán – Digital payment documents |
| 878 | 付款档案电子化 – fùkuǎn dàng’àn diànzǐhuà – Số hóa hồ sơ lưu trữ – Digital payment archives |
| 879 | 电子付款申请 – diànzǐ fùkuǎn shēnqǐng – Đề nghị thanh toán điện tử – Electronic payment request |
| 880 | 电子付款审批 – diànzǐ fùkuǎn shěnpī – Phê duyệt thanh toán điện tử – Electronic payment approval |
| 881 | 电子付款通知 – diànzǐ fùkuǎn tōngzhī – Thông báo thanh toán điện tử – Electronic payment notification |
| 882 | 电子付款回单 – diànzǐ fùkuǎn huídān – Giấy báo thanh toán điện tử – Electronic payment receipt |
| 883 | 电子付款记录 – diànzǐ fùkuǎn jìlù – Lịch sử thanh toán điện tử – Electronic payment record |
| 884 | 付款电子签批 – fùkuǎn diànzǐ qiānpī – Ký duyệt điện tử thanh toán – Electronic payment sign-off |
| 885 | 移动审批 – yídòng shěnpī – Phê duyệt trên thiết bị di động – Mobile approval |
| 886 | 移动支付审批 – yídòng zhīfù shěnpī – Phê duyệt thanh toán trên di động – Mobile payment approval |
| 887 | 扫码付款 – sǎomǎ fùkuǎn – Thanh toán bằng mã QR – QR code payment |
| 888 | 二维码支付 – èrwéimǎ zhīfù – Thanh toán bằng mã QR – QR payment |
| 889 | 企业支付平台 – qǐyè zhīfù píngtái – Nền tảng thanh toán doanh nghiệp – Enterprise payment platform |
| 890 | 银企直联 – yínqǐ zhílián – Kết nối trực tiếp ngân hàng-doanh nghiệp – Bank-enterprise direct connection |
| 891 | 自动生成付款单 – zìdòng shēngchéng fùkuǎndān – Tự động tạo phiếu thanh toán – Auto-generated payment voucher |
| 892 | 自动生成凭证 – zìdòng shēngchéng píngzhèng – Tự động tạo chứng từ – Auto-generated voucher |
| 893 | 自动生成分录 – zìdòng shēngchéng fēnlù – Tự động tạo bút toán – Auto-generated journal entry |
| 894 | 自动记账 – zìdòng jìzhàng – Hạch toán tự động – Automatic accounting |
| 895 | 自动审核 – zìdòng shěnhé – Kiểm tra tự động – Automatic review |
| 896 | 自动审批 – zìdòng shěnpī – Phê duyệt tự động – Automatic approval |
| 897 | 付款接口 – fùkuǎn jiēkǒu – Giao diện thanh toán – Payment interface |
| 898 | 银行接口 – yínháng jiēkǒu – Giao diện kết nối ngân hàng – Bank interface |
| 899 | 支付接口 – zhīfù jiēkǒu – Giao diện thanh toán điện tử – Payment gateway |
| 900 | 接口对接 – jiēkǒu duìjiē – Tích hợp hệ thống – System integration |
| 901 | 付款同步 – fùkuǎn tóngbù – Đồng bộ dữ liệu thanh toán – Payment synchronization |
| 902 | 银行数据同步 – yínháng shùjù tóngbù – Đồng bộ dữ liệu ngân hàng – Bank data synchronization |
| 903 | 付款信息同步 – fùkuǎn xìnxī tóngbù – Đồng bộ thông tin thanh toán – Payment information synchronization |
| 904 | 付款数据导入 – fùkuǎn shùjù dǎorù – Nhập dữ liệu thanh toán – Import payment data |
| 905 | 付款数据导出 – fùkuǎn shùjù dǎochū – Xuất dữ liệu thanh toán – Export payment data |
| 906 | 付款数据校验 – fùkuǎn shùjù jiàoyàn – Kiểm tra dữ liệu thanh toán – Payment data validation |
| 907 | 付款数据清洗 – fùkuǎn shùjù qīngxǐ – Làm sạch dữ liệu thanh toán – Payment data cleansing |
| 908 | 付款数据维护 – fùkuǎn shùjù wéihù – Bảo trì dữ liệu thanh toán – Payment data maintenance |
| 909 | 付款数据库 – fùkuǎn shùjùkù – Cơ sở dữ liệu thanh toán – Payment database |
| 910 | 付款系统权限 – fùkuǎn xìtǒng quánxiàn – Quyền truy cập hệ thống thanh toán – Payment system access rights |
| 911 | 付款用户权限 – fùkuǎn yònghù quánxiàn – Quyền người dùng thanh toán – Payment user permissions |
| 912 | 付款角色管理 – fùkuǎn juésè guǎnlǐ – Quản lý vai trò thanh toán – Payment role management |
| 913 | 付款系统日志 – fùkuǎn xìtǒng rìzhì – Nhật ký hệ thống thanh toán – Payment system log |
| 914 | 付款操作日志 – fùkuǎn cāozuò rìzhì – Nhật ký thao tác thanh toán – Payment operation log |
| 915 | 付款异常报警 – fùkuǎn yìcháng bǎojǐng – Cảnh báo bất thường thanh toán – Payment exception alert |
| 916 | 付款风险预警系统 – fùkuǎn fēngxiǎn yùjǐng xìtǒng – Hệ thống cảnh báo rủi ro thanh toán – Payment risk early warning system |
| 917 | 付款审计追踪 – fùkuǎn shěnjì zhuīzōng – Theo dõi kiểm toán thanh toán – Payment audit trail |
| 918 | 付款全过程管理 – fùkuǎn quánguòchéng guǎnlǐ – Quản lý toàn bộ quy trình thanh toán – End-to-end payment management |
| 919 | 付款生命周期 – fùkuǎn shēngmìng zhōuqī – Vòng đời thanh toán – Payment lifecycle |
| 920 | 付款业务连续性 – fùkuǎn yèwù liánxùxìng – Tính liên tục của nghiệp vụ thanh toán – Payment business continuity |
| 921 | 付款应急预案 – fùkuǎn yìngjí yù’àn – Phương án khẩn cấp về thanh toán – Payment contingency plan |
| 922 | 付款灾难恢复 – fùkuǎn zāinàn huīfù – Khôi phục sau sự cố thanh toán – Payment disaster recovery |
| 923 | 付款系统维护 – fùkuǎn xìtǒng wéihù – Bảo trì hệ thống thanh toán – Payment system maintenance |
| 924 | 付款系统升级 – fùkuǎn xìtǒng shēngjí – Nâng cấp hệ thống thanh toán – Payment system upgrade |
| 925 | 付款系统测试 – fùkuǎn xìtǒng cèshì – Kiểm thử hệ thống thanh toán – Payment system testing |
| 926 | 付款上线 – fùkuǎn shàngxiàn – Triển khai hệ thống thanh toán – Payment system go-live |
| 927 | 付款验收 – fùkuǎn yànshōu – Nghiệm thu hệ thống thanh toán – Payment system acceptance |
| 928 | 付款培训 – fùkuǎn péixùn – Đào tạo nghiệp vụ thanh toán – Payment training |
| 929 | 付款知识库 – fùkuǎn zhīshìkù – Kho tri thức về thanh toán – Payment knowledge base |
| 930 | 付款最佳实践 – fùkuǎn zuìjiā shíjiàn – Thực tiễn tốt nhất về thanh toán – Payment best practices |
| 931 | 付款持续优化 – fùkuǎn chíxù yōuhuà – Tối ưu hóa liên tục quy trình thanh toán – Continuous payment optimization |
| 932 | 付款申请表 – fùkuǎn shēnqǐng biǎo – Phiếu đề nghị thanh toán – Payment request form |
| 933 | 付款申请书 – fùkuǎn shēnqǐng shū – Đơn đề nghị thanh toán – Payment request letter |
| 934 | 付款审批表 – fùkuǎn shěnpī biǎo – Phiếu phê duyệt thanh toán – Payment approval form |
| 935 | 付款审批书 – fùkuǎn shěnpī shū – Văn bản phê duyệt thanh toán – Payment approval document |
| 936 | 付款审批记录表 – fùkuǎn shěnpī jìlù biǎo – Bảng ghi nhận phê duyệt thanh toán – Payment approval log |
| 937 | 付款审核表 – fùkuǎn shěnhé biǎo – Phiếu kiểm tra thanh toán – Payment review form |
| 938 | 付款复核表 – fùkuǎn fùhé biǎo – Phiếu kiểm tra lại thanh toán – Payment recheck form |
| 939 | 付款执行单 – fùkuǎn zhíxíng dān – Phiếu thực hiện thanh toán – Payment execution form |
| 940 | 付款确认单 – fùkuǎn quèrèn dān – Phiếu xác nhận thanh toán – Payment confirmation form |
| 941 | 付款通知单 – fùkuǎn tōngzhī dān – Phiếu thông báo thanh toán – Payment notice form |
| 942 | 付款回执单 – fùkuǎn huízhí dān – Phiếu xác nhận đã thanh toán – Payment acknowledgment slip |
| 943 | 付款登记表 – fùkuǎn dēngjì biǎo – Sổ đăng ký thanh toán – Payment register |
| 944 | 付款台账明细 – fùkuǎn táizhàng míngxì – Chi tiết sổ theo dõi thanh toán – Payment ledger details |
| 945 | 付款流水记录 – fùkuǎn liúshuǐ jìlù – Nhật ký giao dịch thanh toán – Payment transaction log |
| 946 | 付款流水查询 – fùkuǎn liúshuǐ cháxún – Tra cứu giao dịch thanh toán – Payment transaction inquiry |
| 947 | 付款清册 – fùkuǎn qīngcè – Danh sách thanh toán – Payment roster |
| 948 | 付款汇总清单 – fùkuǎn huìzǒng qīngdān – Danh sách tổng hợp thanh toán – Payment summary list |
| 949 | 付款计划表 – fùkuǎn jìhuà biǎo – Bảng kế hoạch thanh toán – Payment schedule |
| 950 | 付款进度表 – fùkuǎn jìndù biǎo – Bảng tiến độ thanh toán – Payment progress schedule |
| 951 | 付款预算表 – fùkuǎn yùsuàn biǎo – Bảng ngân sách thanh toán – Payment budget sheet |
| 952 | 资金预算表 – zījīn yùsuàn biǎo – Bảng ngân sách vốn – Cash budget |
| 953 | 资金需求表 – zījīn xūqiú biǎo – Bảng nhu cầu vốn – Funding requirement schedule |
| 954 | 资金支付申请 – zījīn zhīfù shēnqǐng – Đề nghị chi tiền – Cash disbursement request |
| 955 | 资金支付凭证 – zījīn zhīfù píngzhèng – Chứng từ chi tiền – Cash payment voucher |
| 956 | 付款授权审批流程 – fùkuǎn shòuquán shěnpī liúchéng – Quy trình phê duyệt ủy quyền thanh toán – Payment authorization workflow |
| 957 | 付款授权管理 – fùkuǎn shòuquán guǎnlǐ – Quản lý ủy quyền thanh toán – Payment authorization management |
| 958 | 付款审批层级 – fùkuǎn shěnpī céngjí – Cấp phê duyệt thanh toán – Payment approval hierarchy |
| 959 | 付款审批规则 – fùkuǎn shěnpī guīzé – Quy tắc phê duyệt thanh toán – Payment approval rules |
| 960 | 付款审批时限 – fùkuǎn shěnpī shíxiàn – Thời hạn phê duyệt thanh toán – Payment approval deadline |
| 961 | 付款审批超时 – fùkuǎn shěnpī chāoshí – Quá thời hạn phê duyệt – Approval timeout |
| 962 | 付款审批提醒 – fùkuǎn shěnpī tíxǐng – Nhắc phê duyệt thanh toán – Payment approval reminder |
| 963 | 付款审批通知 – fùkuǎn shěnpī tōngzhī – Thông báo phê duyệt thanh toán – Payment approval notification |
| 964 | 付款审批完成 – fùkuǎn shěnpī wánchéng – Hoàn tất phê duyệt thanh toán – Approval completed |
| 965 | 付款审批中 – fùkuǎn shěnpī zhōng – Đang phê duyệt thanh toán – Under approval |
| 966 | 付款审核中 – fùkuǎn shěnhé zhōng – Đang kiểm tra thanh toán – Under review |
| 967 | 付款待处理 – fùkuǎn dài chǔlǐ – Chờ xử lý thanh toán – Pending payment processing |
| 968 | 付款已处理 – fùkuǎn yǐ chǔlǐ – Đã xử lý thanh toán – Payment processed |
| 969 | 付款已完成 – fùkuǎn yǐ wánchéng – Đã hoàn thành thanh toán – Payment completed |
| 970 | 付款已取消 – fùkuǎn yǐ qǔxiāo – Đã hủy thanh toán – Payment canceled |
| 971 | 付款冻结状态 – fùkuǎn dòngjié zhuàngtài – Trạng thái phong tỏa thanh toán – Payment freeze status |
| 972 | 付款恢复 – fùkuǎn huīfù – Khôi phục thanh toán – Restore payment |
| 973 | 付款撤回 – fùkuǎn chèhuí – Thu hồi lệnh thanh toán – Withdraw payment |
| 974 | 付款撤回申请 – fùkuǎn chèhuí shēnqǐng – Đề nghị thu hồi thanh toán – Payment withdrawal request |
| 975 | 付款终止 – fùkuǎn zhōngzhǐ – Chấm dứt thanh toán – Terminate payment |
| 976 | 付款中止 – fùkuǎn zhōngzhǐ – Tạm dừng thanh toán – Suspend payment |
| 977 | 付款恢复申请 – fùkuǎn huīfù shēnqǐng – Đề nghị khôi phục thanh toán – Payment restoration request |
| 978 | 付款处理时长 – fùkuǎn chǔlǐ shícháng – Thời gian xử lý thanh toán – Payment processing time |
| 979 | 付款处理效率 – fùkuǎn chǔlǐ xiàolǜ – Hiệu suất xử lý thanh toán – Payment processing efficiency |
| 980 | 付款工作量 – fùkuǎn gōngzuòliàng – Khối lượng công việc thanh toán – Payment workload |
| 981 | 付款工作效率 – fùkuǎn gōngzuò xiàolǜ – Hiệu quả công việc thanh toán – Payment work efficiency |
| 982 | 付款工作质量 – fùkuǎn gōngzuò zhìliàng – Chất lượng công việc thanh toán – Payment work quality |
| 983 | 付款差错率 – fùkuǎn chācuòlǜ – Tỷ lệ sai sót thanh toán – Payment error rate |
| 984 | 付款成功率 – fùkuǎn chénggōnglǜ – Tỷ lệ thanh toán thành công – Payment success rate |
| 985 | 付款失败率 – fùkuǎn shībàilǜ – Tỷ lệ thanh toán thất bại – Payment failure rate |
| 986 | 付款退回率 – fùkuǎn tuìhuílǜ – Tỷ lệ hồ sơ bị trả lại – Payment return rate |
| 987 | 付款及时完成率 – fùkuǎn jíshí wánchénglǜ – Tỷ lệ hoàn thành đúng hạn – On-time completion rate |
| 988 | 付款业务分析 – fùkuǎn yèwù fēnxī – Phân tích nghiệp vụ thanh toán – Payment business analysis |
| 989 | 付款业务统计 – fùkuǎn yèwù tǒngjì – Thống kê nghiệp vụ thanh toán – Payment business statistics |
| 990 | 付款业务监控 – fùkuǎn yèwù jiānkòng – Giám sát nghiệp vụ thanh toán – Payment operations monitoring |
| 991 | 付款业务优化 – fùkuǎn yèwù yōuhuà – Tối ưu hóa nghiệp vụ thanh toán – Payment process optimization |
| 992 | 付款业务改进 – fùkuǎn yèwù gǎijìn – Cải tiến nghiệp vụ thanh toán – Payment process improvement |
| 993 | 付款业务规范化 – fùkuǎn yèwù guīfànhuà – Chuẩn hóa nghiệp vụ thanh toán – Payment process standardization |
| 994 | 付款系统监控 – fùkuǎn xìtǒng jiānkòng – Giám sát hệ thống thanh toán – Payment system monitoring |
| 995 | 付款系统报警 – fùkuǎn xìtǒng bǎojǐng – Cảnh báo hệ thống thanh toán – Payment system alert |
| 996 | 付款系统异常 – fùkuǎn xìtǒng yìcháng – Lỗi hệ thống thanh toán – Payment system exception |
| 997 | 付款系统恢复 – fùkuǎn xìtǒng huīfù – Khôi phục hệ thống thanh toán – Payment system recovery |
| 998 | 付款系统安全 – fùkuǎn xìtǒng ānquán – An toàn hệ thống thanh toán – Payment system security |
| 999 | 付款权限设置 – fùkuǎn quánxiàn shèzhì – Thiết lập quyền thanh toán – Payment permission settings |
| 1000 | 付款角色权限 – fùkuǎn juésè quánxiàn – Quyền của vai trò thanh toán – Payment role permissions |
| 1001 | 付款密码管理 – fùkuǎn mìmǎ guǎnlǐ – Quản lý mật khẩu thanh toán – Payment password management |
| 1002 | 付款数字证书 – fùkuǎn shùzì zhèngshū – Chứng thư số thanh toán – Payment digital certificate |
| 1003 | 付款身份验证 – fùkuǎn shēnfèn yànzhèng – Xác thực danh tính thanh toán – Payment identity verification |
| 1004 | 付款双重验证 – fùkuǎn shuāngchóng yànzhèng – Xác thực hai lớp – Two-factor authentication |
| 1005 | 付款风险识别 – fùkuǎn fēngxiǎn shíbié – Nhận diện rủi ro thanh toán – Payment risk identification |
| 1006 | 付款风险评估报告 – fùkuǎn fēngxiǎn pínggū bàogào – Báo cáo đánh giá rủi ro thanh toán – Payment risk assessment report |
| 1007 | 付款风险等级 – fùkuǎn fēngxiǎn děngjí – Mức độ rủi ro thanh toán – Payment risk level |
| 1008 | 付款风险应对 – fùkuǎn fēngxiǎn yìngduì – Biện pháp ứng phó rủi ro thanh toán – Payment risk response |
| 1009 | 付款风险处理 – fùkuǎn fēngxiǎn chǔlǐ – Xử lý rủi ro thanh toán – Payment risk handling |
| 1010 | 付款内部审查 – fùkuǎn nèibù shěnchá – Kiểm tra nội bộ thanh toán – Internal payment inspection |
| 1011 | 付款专项检查 – fùkuǎn zhuānxiàng jiǎnchá – Kiểm tra chuyên đề thanh toán – Special payment inspection |
| 1012 | 付款合规审计 – fùkuǎn héguī shěnjì – Kiểm toán tuân thủ thanh toán – Payment compliance audit |
| 1013 | 付款整改措施 – fùkuǎn zhěnggǎi cuòshī – Biện pháp khắc phục thanh toán – Payment corrective actions |
| 1014 | 付款整改报告 – fùkuǎn zhěnggǎi bàogào – Báo cáo khắc phục thanh toán – Payment corrective report |
| 1015 | 付款经验总结 – fùkuǎn jīngyàn zǒngjié – Tổng kết kinh nghiệm thanh toán – Payment lessons learned |
| 1016 | 付款案例分析 – fùkuǎn ànlì fēnxī – Phân tích tình huống thanh toán – Payment case analysis |
| 1017 | 付款流程培训 – fùkuǎn liúchéng péixùn – Đào tạo quy trình thanh toán – Payment process training |
| 1018 | 付款岗位培训 – fùkuǎn gǎngwèi péixùn – Đào tạo vị trí kế toán thanh toán – Payment position training |
| 1019 | 付款制度培训 – fùkuǎn zhìdù péixùn – Đào tạo quy chế thanh toán – Payment policy training |
| 1020 | 付款技能培训 – fùkuǎn jìnéng péixùn – Đào tạo kỹ năng thanh toán – Payment skills training |
| 1021 | 付款业务考试 – fùkuǎn yèwù kǎoshì – Kiểm tra nghiệp vụ thanh toán – Payment competency test |
| 1022 | 付款能力评估 – fùkuǎn nénglì pínggū – Đánh giá năng lực thanh toán – Payment competency assessment |
| 1023 | 付款专业知识 – fùkuǎn zhuānyè zhīshi – Kiến thức chuyên môn về thanh toán – Professional payment knowledge |
| 1024 | 付款职业素养 – fùkuǎn zhíyè sùyǎng – Tác phong nghề nghiệp kế toán thanh toán – Professional ethics in payment accounting |
| 1025 | 付款持续学习 – fùkuǎn chíxù xuéxí – Học tập liên tục về nghiệp vụ thanh toán – Continuous learning in payment accounting |
| 1026 | 付款标准化管理 – fùkuǎn biāozhǔnhuà guǎnlǐ – Quản lý chuẩn hóa thanh toán – Standardized payment management |
| 1027 | 付款业务受理 – fùkuǎn yèwù shòulǐ – Tiếp nhận nghiệp vụ thanh toán – Payment request acceptance |
| 1028 | 付款业务登记 – fùkuǎn yèwù dēngjì – Đăng ký nghiệp vụ thanh toán – Payment registration |
| 1029 | 付款业务办理 – fùkuǎn yèwù bànlǐ – Xử lý nghiệp vụ thanh toán – Payment processing |
| 1030 | 付款业务审批 – fùkuǎn yèwù shěnpī – Phê duyệt nghiệp vụ thanh toán – Payment approval |
| 1031 | 付款业务复核 – fùkuǎn yèwù fùhé – Kiểm tra lại nghiệp vụ thanh toán – Payment recheck |
| 1032 | 付款业务归档 – fùkuǎn yèwù guīdàng – Lưu trữ hồ sơ thanh toán – Payment filing |
| 1033 | 付款业务查询 – fùkuǎn yèwù cháxún – Tra cứu nghiệp vụ thanh toán – Payment inquiry |
| 1034 | 付款业务跟踪 – fùkuǎn yèwù gēnzōng – Theo dõi nghiệp vụ thanh toán – Payment tracking |
| 1035 | 付款业务监督 – fùkuǎn yèwù jiāndū – Giám sát nghiệp vụ thanh toán – Payment supervision |
| 1036 | 付款业务考核 – fùkuǎn yèwù kǎohé – Đánh giá nghiệp vụ thanh toán – Payment performance evaluation |
| 1037 | 付款申请审核意见 – fùkuǎn shēnqǐng shěnhé yìjiàn – Ý kiến kiểm tra đề nghị thanh toán – Payment request review comments |
| 1038 | 付款申请批准意见 – fùkuǎn shēnqǐng pīzhǔn yìjiàn – Ý kiến phê duyệt đề nghị thanh toán – Payment request approval comments |
| 1039 | 付款审批意见书 – fùkuǎn shěnpī yìjiàn shū – Văn bản ý kiến phê duyệt – Payment approval memorandum |
| 1040 | 付款复核意见 – fùkuǎn fùhé yìjiàn – Ý kiến kiểm tra lại thanh toán – Payment recheck comments |
| 1041 | 付款审批节点管理 – fùkuǎn shěnpī jiédiǎn guǎnlǐ – Quản lý các bước phê duyệt – Approval node management |
| 1042 | 付款审批时效管理 – fùkuǎn shěnpī shíxiào guǎnlǐ – Quản lý thời gian phê duyệt – Approval time management |
| 1043 | 付款审批流转 – fùkuǎn shěnpī liúzhuǎn – Luân chuyển phê duyệt – Approval circulation |
| 1044 | 付款流程跟踪 – fùkuǎn liúchéng gēnzōng – Theo dõi quy trình thanh toán – Payment workflow tracking |
| 1045 | 付款流程监控 – fùkuǎn liúchéng jiānkòng – Giám sát quy trình thanh toán – Payment workflow monitoring |
| 1046 | 付款流程优化建议 – fùkuǎn liúchéng yōuhuà jiànyì – Đề xuất cải tiến quy trình thanh toán – Payment workflow optimization proposal |
| 1047 | 付款申请撤销 – fùkuǎn shēnqǐng chèxiāo – Hủy đề nghị thanh toán – Cancel payment request |
| 1048 | 付款申请作废 – fùkuǎn shēnqǐng zuòfèi – Hủy hiệu lực đề nghị thanh toán – Void payment request |
| 1049 | 付款申请恢复 – fùkuǎn shēnqǐng huīfù – Khôi phục đề nghị thanh toán – Restore payment request |
| 1050 | 付款申请修改记录 – fùkuǎn shēnqǐng xiūgǎi jìlù – Lịch sử sửa đổi đề nghị thanh toán – Payment request modification history |
| 1051 | 付款申请审批历史 – fùkuǎn shēnqǐng shěnpī lìshǐ – Lịch sử phê duyệt – Approval history |
| 1052 | 付款申请审批状态 – fùkuǎn shēnqǐng shěnpī zhuàngtài – Trạng thái phê duyệt – Approval status |
| 1053 | 付款审批流程编号 – fùkuǎn shěnpī liúchéng biānhào – Mã quy trình phê duyệt – Approval workflow ID |
| 1054 | 付款审批完成时间 – fùkuǎn shěnpī wánchéng shíjiān – Thời điểm hoàn tất phê duyệt – Approval completion time |
| 1055 | 付款审批生效 – fùkuǎn shěnpī shēngxiào – Phê duyệt có hiệu lực – Approval effective |
| 1056 | 付款审批失效 – fùkuǎn shěnpī shīxiào – Phê duyệt hết hiệu lực – Approval expired |
| 1057 | 付款银行确认 – fùkuǎn yínháng quèrèn – Xác nhận từ ngân hàng – Bank payment confirmation |
| 1058 | 银行付款通知 – yínháng fùkuǎn tōngzhī – Thông báo chi tiền từ ngân hàng – Bank payment notice |
| 1059 | 银行付款状态 – yínháng fùkuǎn zhuàngtài – Trạng thái thanh toán ngân hàng – Bank payment status |
| 1060 | 银行付款失败 – yínháng fùkuǎn shībài – Thanh toán ngân hàng thất bại – Bank payment failure |
| 1061 | 银行付款成功 – yínháng fùkuǎn chénggōng – Thanh toán ngân hàng thành công – Successful bank payment |
| 1062 | 银行付款撤销 – yínháng fùkuǎn chèxiāo – Hủy lệnh thanh toán ngân hàng – Cancel bank payment |
| 1063 | 银行付款退回 – yínháng fùkuǎn tuìhuí – Ngân hàng hoàn trả tiền – Bank payment return |
| 1064 | 银行付款查询 – yínháng fùkuǎn cháxún – Tra cứu thanh toán ngân hàng – Bank payment inquiry |
| 1065 | 银行付款对账 – yínháng fùkuǎn duìzhàng – Đối chiếu thanh toán ngân hàng – Bank payment reconciliation |
| 1066 | 银行付款清单 – yínháng fùkuǎn qīngdān – Danh sách thanh toán ngân hàng – Bank payment list |
| 1067 | 跨行转账 – kuàháng zhuǎnzhàng – Chuyển khoản liên ngân hàng – Interbank transfer |
| 1068 | 同行转账 – tóngháng zhuǎnzhàng – Chuyển khoản cùng ngân hàng – Intra-bank transfer |
| 1069 | 实时到账 – shíshí dàozhàng – Chuyển tiền đến ngay – Real-time credit |
| 1070 | 普通到账 – pǔtōng dàozhàng – Chuyển tiền thông thường – Standard transfer |
| 1071 | 预约付款 – yùyuē fùkuǎn – Thanh toán theo lịch hẹn – Scheduled payment |
| 1072 | 预约转账 – yùyuē zhuǎnzhàng – Chuyển khoản theo lịch – Scheduled transfer |
| 1073 | 批量转账文件 – pīliàng zhuǎnzhàng wénjiàn – Tệp chuyển khoản hàng loạt – Bulk transfer file |
| 1074 | 银行批量付款 – yínháng pīliàng fùkuǎn – Thanh toán hàng loạt qua ngân hàng – Bulk bank payment |
| 1075 | 付款文件上传 – fùkuǎn wénjiàn shàngchuán – Tải lên tệp thanh toán – Upload payment file |
| 1076 | 付款文件下载 – fùkuǎn wénjiàn xiàzài – Tải xuống tệp thanh toán – Download payment file |
| 1077 | 付款文件导入 – fùkuǎn wénjiàn dǎorù – Nhập tệp thanh toán – Import payment file |
| 1078 | 付款文件导出 – fùkuǎn wénjiàn dǎochū – Xuất tệp thanh toán – Export payment file |
| 1079 | 付款模板 – fùkuǎn múbǎn – Mẫu thanh toán – Payment template |
| 1080 | 付款模板管理 – fùkuǎn múbǎn guǎnlǐ – Quản lý mẫu thanh toán – Payment template management |
| 1081 | 付款模板下载 – fùkuǎn múbǎn xiàzài – Tải mẫu thanh toán – Download payment template |
| 1082 | 付款模板上传 – fùkuǎn múbǎn shàngchuán – Tải lên mẫu thanh toán – Upload payment template |
| 1083 | 付款批量审核 – fùkuǎn pīliàng shěnhé – Kiểm tra hàng loạt – Batch review |
| 1084 | 付款批量审批 – fùkuǎn pīliàng shěnpī – Phê duyệt hàng loạt – Batch approval |
| 1085 | 付款批量执行 – fùkuǎn pīliàng zhíxíng – Thực hiện thanh toán hàng loạt – Batch payment execution |
| 1086 | 付款批量确认 – fùkuǎn pīliàng quèrèn – Xác nhận hàng loạt – Batch confirmation |
| 1087 | 付款批量撤销 – fùkuǎn pīliàng chèxiāo – Hủy hàng loạt – Batch cancellation |
| 1088 | 付款批量导入 – fùkuǎn pīliàng dǎorù – Nhập dữ liệu hàng loạt – Batch import |
| 1089 | 付款批量导出 – fùkuǎn pīliàng dǎochū – Xuất dữ liệu hàng loạt – Batch export |
| 1090 | 付款批量处理 – fùkuǎn pīliàng chǔlǐ – Xử lý hàng loạt – Batch processing |
| 1091 | 付款数据备份 – fùkuǎn shùjù bèifèn – Sao lưu dữ liệu thanh toán – Payment data backup |
| 1092 | 付款数据恢复 – fùkuǎn shùjù huīfù – Khôi phục dữ liệu thanh toán – Payment data recovery |
| 1093 | 付款历史记录 – fùkuǎn lìshǐ jìlù – Lịch sử thanh toán – Payment history |
| 1094 | 付款历史查询 – fùkuǎn lìshǐ cháxún – Tra cứu lịch sử thanh toán – Payment history inquiry |
| 1095 | 付款记录导出 – fùkuǎn jìlù dǎochū – Xuất lịch sử thanh toán – Export payment records |
| 1096 | 付款记录打印 – fùkuǎn jìlù dǎyìn – In lịch sử thanh toán – Print payment records |
| 1097 | 付款记录归档 – fùkuǎn jìlù guīdàng – Lưu trữ lịch sử thanh toán – Archive payment records |
| 1098 | 付款信息维护 – fùkuǎn xìnxī wéihù – Bảo trì thông tin thanh toán – Maintain payment information |
| 1099 | 付款信息查询 – fùkuǎn xìnxī cháxún – Tra cứu thông tin thanh toán – Payment information inquiry |
| 1100 | 付款信息更新 – fùkuǎn xìnxī gēngxīn – Cập nhật thông tin thanh toán – Update payment information |
| 1101 | 付款信息校验 – fùkuǎn xìnxī jiàoyàn – Kiểm tra thông tin thanh toán – Validate payment information |
| 1102 | 付款信息确认 – fùkuǎn xìnxī quèrèn – Xác nhận thông tin thanh toán – Confirm payment information |
| 1103 | 付款信息加密 – fùkuǎn xìnxī jiāmì – Mã hóa thông tin thanh toán – Encrypt payment information |
| 1104 | 付款数据安全 – fùkuǎn shùjù ānquán – An toàn dữ liệu thanh toán – Payment data security |
| 1105 | 付款权限审批 – fùkuǎn quánxiàn shěnpī – Phê duyệt quyền thanh toán – Payment permission approval |
| 1106 | 付款权限变更 – fùkuǎn quánxiàn biàngēng – Thay đổi quyền thanh toán – Change payment permissions |
| 1107 | 付款权限审核 – fùkuǎn quánxiàn shěnhé – Kiểm tra quyền thanh toán – Review payment permissions |
| 1108 | 付款用户管理 – fùkuǎn yònghù guǎnlǐ – Quản lý người dùng thanh toán – Payment user management |
| 1109 | 付款账号管理 – fùkuǎn zhànghào guǎnlǐ – Quản lý tài khoản thanh toán – Payment account management |
| 1110 | 付款系统配置 – fùkuǎn xìtǒng pèizhì – Cấu hình hệ thống thanh toán – Payment system configuration |
| 1111 | 付款参数设置 – fùkuǎn cānshù shèzhì – Thiết lập tham số thanh toán – Payment parameter settings |
| 1112 | 付款版本升级 – fùkuǎn bǎnběn shēngjí – Nâng cấp phiên bản hệ thống thanh toán – Payment system version upgrade |
| 1113 | 付款系统验收报告 – fùkuǎn xìtǒng yànshōu bàogào – Báo cáo nghiệm thu hệ thống thanh toán – Payment system acceptance report |
| 1114 | 付款运行监控 – fùkuǎn yùnxíng jiānkòng – Giám sát vận hành hệ thống thanh toán – Payment system operation monitoring |
| 1115 | 付款运行日志 – fùkuǎn yùnxíng rìzhì – Nhật ký vận hành hệ thống thanh toán – Payment operation log |
| 1116 | 付款技术支持 – fùkuǎn jìshù zhīchí – Hỗ trợ kỹ thuật hệ thống thanh toán – Payment technical support |
| 1117 | 付款用户手册 – fùkuǎn yònghù shǒucè – Sổ tay người dùng hệ thống thanh toán – Payment user manual |
| 1118 | 付款帮助文档 – fùkuǎn bāngzhù wéndàng – Tài liệu hướng dẫn thanh toán – Payment help documentation |
| 1119 | 付款中心 – fùkuǎn zhōngxīn – Trung tâm thanh toán – Payment center |
| 1120 | 资金结算中心 – zījīn jiésuàn zhōngxīn – Trung tâm quản lý vốn và thanh toán – Treasury and settlement center |
| 1121 | 共享服务中心 – gòngxiǎng fúwù zhōngxīn – Trung tâm dịch vụ dùng chung – Shared Service Center (SSC) |
| 1122 | 付款业务中心 – fùkuǎn yèwù zhōngxīn – Trung tâm nghiệp vụ thanh toán – Payment operations center |
| 1123 | 付款处理中心 – fùkuǎn chǔlǐ zhōngxīn – Trung tâm xử lý thanh toán – Payment processing center |
| 1124 | 付款审核中心 – fùkuǎn shěnhé zhōngxīn – Trung tâm kiểm tra thanh toán – Payment review center |
| 1125 | 付款审批中心 – fùkuǎn shěnpī zhōngxīn – Trung tâm phê duyệt thanh toán – Payment approval center |
| 1126 | 资金管理中心 – zījīn guǎnlǐ zhōngxīn – Trung tâm quản lý nguồn vốn – Treasury management center |
| 1127 | 银行结算中心 – yínháng jiésuàn zhōngxīn – Trung tâm thanh toán ngân hàng – Bank settlement center |
| 1128 | 资金池 – zījīn chí – Bể tiền tập trung – Cash pool |
| 1129 | 资金归集 – zījīn guījí – Tập trung nguồn vốn – Cash concentration |
| 1130 | 资金归集账户 – zījīn guījí zhànghù – Tài khoản tập trung vốn – Cash concentration account |
| 1131 | 资金集中管理 – zījīn jízhōng guǎnlǐ – Quản lý vốn tập trung – Centralized cash management |
| 1132 | 内部资金调拨 – nèibù zījīn diàobō – Điều chuyển vốn nội bộ – Internal fund transfer |
| 1133 | 内部往来结算 – nèibù wǎnglái jiésuàn – Quyết toán nội bộ – Intercompany settlement |
| 1134 | 内部付款 – nèibù fùkuǎn – Thanh toán nội bộ – Internal payment |
| 1135 | 内部转账 – nèibù zhuǎnzhàng – Chuyển khoản nội bộ – Internal transfer |
| 1136 | 内部账户 – nèibù zhànghù – Tài khoản nội bộ – Internal account |
| 1137 | 内部资金账户 – nèibù zījīn zhànghù – Tài khoản vốn nội bộ – Internal treasury account |
| 1138 | 集团付款 – jítuán fùkuǎn – Thanh toán của tập đoàn – Group payment |
| 1139 | 集团结算 – jítuán jiésuàn – Quyết toán tập đoàn – Group settlement |
| 1140 | 集团资金管理 – jítuán zījīn guǎnlǐ – Quản lý vốn tập đoàn – Group treasury management |
| 1141 | 集团资金平台 – jítuán zījīn píngtái – Nền tảng quản lý vốn tập đoàn – Group treasury platform |
| 1142 | 集团账户 – jítuán zhànghù – Tài khoản tập đoàn – Group account |
| 1143 | 母公司付款 – mǔgōngsī fùkuǎn – Thanh toán của công ty mẹ – Parent company payment |
| 1144 | 子公司付款 – zǐgōngsī fùkuǎn – Thanh toán của công ty con – Subsidiary payment |
| 1145 | 关联公司付款 – guānlián gōngsī fùkuǎn – Thanh toán với công ty liên kết – Related party payment |
| 1146 | 关联交易 – guānlián jiāoyì – Giao dịch liên kết – Related party transaction |
| 1147 | 关联方结算 – guānliánfāng jiésuàn – Quyết toán với bên liên quan – Related party settlement |
| 1148 | 付款申请人部门 – fùkuǎn shēnqǐngrén bùmén – Bộ phận đề nghị thanh toán – Requesting department |
| 1149 | 成本中心 – chéngběn zhōngxīn – Trung tâm chi phí – Cost center |
| 1150 | 利润中心 – lìrùn zhōngxīn – Trung tâm lợi nhuận – Profit center |
| 1151 | 责任中心 – zérèn zhōngxīn – Trung tâm trách nhiệm – Responsibility center |
| 1152 | 项目编码 – xiàngmù biānmǎ – Mã dự án – Project code |
| 1153 | 项目付款 – xiàngmù fùkuǎn – Thanh toán dự án – Project payment |
| 1154 | 项目预算 – xiàngmù yùsuàn – Ngân sách dự án – Project budget |
| 1155 | 项目成本 – xiàngmù chéngběn – Chi phí dự án – Project cost |
| 1156 | 项目结算 – xiàngmù jiésuàn – Quyết toán dự án – Project settlement |
| 1157 | 工程进度款 – gōngchéng jìndù kuǎn – Thanh toán theo tiến độ công trình – Progress payment |
| 1158 | 工程尾款 – gōngchéng wěikuǎn – Tiền thanh toán cuối công trình – Final project payment |
| 1159 | 质保金 – zhìbǎojīn – Tiền bảo hành giữ lại – Retention money |
| 1160 | 质保期 – zhìbǎoqī – Thời hạn bảo hành – Warranty period |
| 1161 | 履约保证金退还 – lǚyuē bǎozhèngjīn tuìhuán – Hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng – Return of performance bond |
| 1162 | 预付款扣回 – yùfùkuǎn kòuhuí – Thu hồi tiền tạm ứng – Advance recovery |
| 1163 | 付款比例 – fùkuǎn bǐlì – Tỷ lệ thanh toán – Payment ratio |
| 1164 | 付款节点 – fùkuǎn jiédiǎn – Mốc thanh toán – Payment milestone |
| 1165 | 付款阶段 – fùkuǎn jiēduàn – Giai đoạn thanh toán – Payment stage |
| 1166 | 阶段付款 – jiēduàn fùkuǎn – Thanh toán theo giai đoạn – Stage payment |
| 1167 | 验收付款 – yànshōu fùkuǎn – Thanh toán sau nghiệm thu – Acceptance payment |
| 1168 | 到货付款 – dàohuò fùkuǎn – Thanh toán khi hàng đến – Payment upon delivery |
| 1169 | 发货付款 – fāhuò fùkuǎn – Thanh toán khi giao hàng – Payment upon shipment |
| 1170 | 见票付款 – jiànpìao fùkuǎn – Thanh toán khi xuất trình chứng từ – Payment against documents |
| 1171 | 货到付款 – huòdào fùkuǎn – Thanh toán khi nhận hàng – Cash on delivery (COD) |
| 1172 | 月结付款 – yuèjié fùkuǎn – Thanh toán cuối tháng – Monthly payment |
| 1173 | 季度结算 – jìdù jiésuàn – Quyết toán theo quý – Quarterly settlement |
| 1174 | 年度结算 – niándù jiésuàn – Quyết toán năm – Annual settlement |
| 1175 | 固定付款日 – gùdìng fùkuǎnrì – Ngày thanh toán cố định – Fixed payment date |
| 1176 | 付款窗口 – fùkuǎn chuāngkǒu – Thời gian xử lý thanh toán – Payment window |
| 1177 | 付款时点 – fùkuǎn shídiǎn – Thời điểm thanh toán – Payment timing |
| 1178 | 付款优先原则 – fùkuǎn yōuxiān yuánzé – Nguyên tắc ưu tiên thanh toán – Payment priority principle |
| 1179 | 现金预测 – xiànjīn yùcè – Dự báo tiền mặt – Cash forecast |
| 1180 | 现金预算 – xiànjīn yùsuàn – Ngân sách tiền mặt – Cash budget |
| 1181 | 现金计划 – xiànjīn jìhuà – Kế hoạch tiền mặt – Cash plan |
| 1182 | 现金头寸 – xiànjīn tóucùn – Vị thế tiền mặt – Cash position |
| 1183 | 每日资金余额 – měirì zījīn yú’é – Số dư tiền hàng ngày – Daily cash balance |
| 1184 | 资金缺口 – zījīn quēkǒu – Thiếu hụt vốn – Funding gap |
| 1185 | 资金盈余 – zījīn yíngyú – Thặng dư vốn – Cash surplus |
| 1186 | 流动性管理 – liúdòngxìng guǎnlǐ – Quản lý thanh khoản – Liquidity management |
| 1187 | 短期融资 – duǎnqī róngzī – Tài trợ ngắn hạn – Short-term financing |
| 1188 | 长期融资 – chángqī róngzī – Tài trợ dài hạn – Long-term financing |
| 1189 | 融资计划 – róngzī jìhuà – Kế hoạch huy động vốn – Financing plan |
| 1190 | 贷款偿还 – dàikuǎn chánghuán – Hoàn trả khoản vay – Loan repayment |
| 1191 | 贷款到期 – dàikuǎn dàoqī – Khoản vay đến hạn – Loan maturity |
| 1192 | 借款合同 – jièkuǎn hétong – Hợp đồng vay vốn – Loan agreement |
| 1193 | 借款协议 – jièkuǎn xiéyì – Thỏa thuận vay vốn – Loan agreement |
| 1194 | 还款计划 – huánkuǎn jìhuà – Kế hoạch trả nợ – Repayment schedule |
| 1195 | 还款日期 – huánkuǎn rìqī – Ngày trả nợ – Repayment date |
| 1196 | 提前还款 – tíqián huánkuǎn – Trả nợ trước hạn – Early repayment |
| 1197 | 部分还款 – bùfèn huánkuǎn – Trả nợ một phần – Partial repayment |
| 1198 | 全部还款 – quánbù huánkuǎn – Trả hết khoản vay – Full repayment |
| 1199 | 借款余额 – jièkuǎn yú’é – Dư nợ vay – Outstanding loan balance |
| 1200 | 贷款利率 – dàikuǎn lìlǜ – Lãi suất vay – Loan interest rate |
| 1201 | 浮动利率 – fúdòng lìlǜ – Lãi suất thả nổi – Floating interest rate |
| 1202 | 固定利率 – gùdìng lìlǜ – Lãi suất cố định – Fixed interest rate |
| 1203 | 利息计算 – lìxī jìsuàn – Tính lãi vay – Interest calculation |
| 1204 | 利息支付计划 – lìxī zhīfù jìhuà – Kế hoạch trả lãi – Interest payment schedule |
| 1205 | 财务费用预算 – cáiwù fèiyòng yùsuàn – Ngân sách chi phí tài chính – Finance expense budget |
| 1206 | 银行授信 – yínháng shòuxìn – Hạn mức tín dụng ngân hàng – Bank credit facility |
| 1207 | 授信额度 – shòuxìn édù – Hạn mức tín dụng – Credit facility limit |
| 1208 | 授信期限 – shòuxìn qīxiàn – Thời hạn tín dụng – Credit facility term |
| 1209 | 信用风险 – xìnyòng fēngxiǎn – Rủi ro tín dụng – Credit risk |
| 1210 | 付款信用管理 – fùkuǎn xìnyòng guǎnlǐ – Quản lý tín dụng thanh toán – Payment credit management |
| 1211 | 信用审核 – xìnyòng shěnhé – Thẩm định tín dụng – Credit review |
| 1212 | 信用评估 – xìnyòng pínggū – Đánh giá tín dụng – Credit assessment |
| 1213 | 信用控制 – xìnyòng kòngzhì – Kiểm soát tín dụng – Credit control |
| 1214 | 付款合规管理 – fùkuǎn héguī guǎnlǐ – Quản lý tuân thủ thanh toán – Payment compliance management |
| 1215 | 支付安全管理 – zhīfù ānquán guǎnlǐ – Quản lý an toàn thanh toán – Payment security management |
| 1216 | 应付款审核 – yìngfùkuǎn shěnhé – Kiểm tra khoản phải trả – Accounts payable review |
| 1217 | 应付款审批 – yìngfùkuǎn shěnpī – Phê duyệt khoản phải trả – Accounts payable approval |
| 1218 | 应付款登记 – yìngfùkuǎn dēngjì – Ghi nhận khoản phải trả – Accounts payable registration |
| 1219 | 应付款确认 – yìngfùkuǎn quèrèn – Xác nhận khoản phải trả – Accounts payable confirmation |
| 1220 | 应付款查询 – yìngfùkuǎn cháxún – Tra cứu khoản phải trả – Accounts payable inquiry |
| 1221 | 应付款统计 – yìngfùkuǎn tǒngjì – Thống kê khoản phải trả – Accounts payable statistics |
| 1222 | 应付款分析 – yìngfùkuǎn fēnxī – Phân tích khoản phải trả – Accounts payable analysis |
| 1223 | 应付款跟踪 – yìngfùkuǎn gēnzōng – Theo dõi khoản phải trả – Accounts payable tracking |
| 1224 | 应付款处理 – yìngfùkuǎn chǔlǐ – Xử lý khoản phải trả – Accounts payable processing |
| 1225 | 应付款结算 – yìngfùkuǎn jiésuàn – Quyết toán khoản phải trả – Accounts payable settlement |
| 1226 | 应付款支付 – yìngfùkuǎn zhīfù – Thanh toán khoản phải trả – Accounts payable payment |
| 1227 | 应付款催付 – yìngfùkuǎn cuīfù – Thúc đẩy thanh toán khoản phải trả – Accounts payable payment reminder |
| 1228 | 应付款延期 – yìngfùkuǎn yánqī – Gia hạn thanh toán khoản phải trả – Accounts payable extension |
| 1229 | 应付款冲销 – yìngfùkuǎn chōngxiāo – Đảo khoản phải trả – Accounts payable reversal |
| 1230 | 应付款调整 – yìngfùkuǎn tiáozhěng – Điều chỉnh khoản phải trả – Accounts payable adjustment |
| 1231 | 应付款转账 – yìngfùkuǎn zhuǎnzhàng – Chuyển khoản thanh toán công nợ – Accounts payable transfer |
| 1232 | 应付款余额查询 – yìngfùkuǎn yú’é cháxún – Tra cứu số dư công nợ phải trả – Accounts payable balance inquiry |
| 1233 | 应付款到期提醒 – yìngfùkuǎn dàoqī tíxǐng – Nhắc công nợ đến hạn – Accounts payable due reminder |
| 1234 | 应付款到期日 – yìngfùkuǎn dàoqīrì – Ngày đến hạn công nợ – Accounts payable due date |
| 1235 | 应付款付款日 – yìngfùkuǎn fùkuǎnrì – Ngày thanh toán công nợ – Accounts payable payment date |
| 1236 | 供应商编码管理 – gōngyìngshāng biānmǎ guǎnlǐ – Quản lý mã nhà cung cấp – Supplier code management |
| 1237 | 供应商开户银行 – gōngyìngshāng kāihù yínháng – Ngân hàng của nhà cung cấp – Supplier bank |
| 1238 | 供应商银行账号 – gōngyìngshāng yínháng zhànghào – Số tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp – Supplier bank account |
| 1239 | 供应商付款账户 – gōngyìngshāng fùkuǎn zhànghù – Tài khoản thanh toán của nhà cung cấp – Supplier payment account |
| 1240 | 供应商付款资料 – gōngyìngshāng fùkuǎn zīliào – Hồ sơ thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment documents |
| 1241 | 供应商付款审批 – gōngyìngshāng fùkuǎn shěnpī – Phê duyệt thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment approval |
| 1242 | 供应商付款审核 – gōngyìngshāng fùkuǎn shěnhé – Kiểm tra thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment review |
| 1243 | 供应商付款确认函 – gōngyìngshāng fùkuǎn quèrènhán – Thư xác nhận thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment confirmation letter |
| 1244 | 供应商付款凭证 – gōngyìngshāng fùkuǎn píngzhèng – Chứng từ thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment voucher |
| 1245 | 供应商付款报表 – gōngyìngshāng fùkuǎn bàobiǎo – Báo cáo thanh toán nhà cung cấp – Supplier payment report |
| 1246 | 付款银行流水 – fùkuǎn yínháng liúshuǐ – Sao kê thanh toán ngân hàng – Bank payment statement |
| 1247 | 付款银行回单 – fùkuǎn yínháng huídān – Giấy báo thanh toán ngân hàng – Bank payment receipt |
| 1248 | 付款银行通知书 – fùkuǎn yínháng tōngzhīshū – Thông báo thanh toán của ngân hàng – Bank payment advice |
| 1249 | 付款银行确认书 – fùkuǎn yínháng quèrènshū – Xác nhận thanh toán của ngân hàng – Bank payment confirmation |
| 1250 | 付款交易流水 – fùkuǎn jiāoyì liúshuǐ – Nhật ký giao dịch thanh toán – Payment transaction history |
| 1251 | 付款交易编号 – fùkuǎn jiāoyì biānhào – Mã giao dịch thanh toán – Payment transaction ID |
| 1252 | 付款交易凭证 – fùkuǎn jiāoyì píngzhèng – Chứng từ giao dịch thanh toán – Payment transaction voucher |
| 1253 | 付款交易状态 – fùkuǎn jiāoyì zhuàngtài – Trạng thái giao dịch thanh toán – Payment transaction status |
| 1254 | 付款交易成功 – fùkuǎn jiāoyì chénggōng – Giao dịch thanh toán thành công – Successful payment transaction |
| 1255 | 付款交易失败 – fùkuǎn jiāoyì shībài – Giao dịch thanh toán thất bại – Failed payment transaction |
| 1256 | 付款业务台账 – fùkuǎn yèwù táizhàng – Sổ theo dõi nghiệp vụ thanh toán – Payment operations ledger |
| 1257 | 付款业务凭证 – fùkuǎn yèwù píngzhèng – Chứng từ nghiệp vụ thanh toán – Payment operation voucher |
| 1258 | 付款业务档案 – fùkuǎn yèwù dàng’àn – Hồ sơ nghiệp vụ thanh toán – Payment operation archive |
| 1259 | 付款业务制度 – fùkuǎn yèwù zhìdù – Quy chế nghiệp vụ thanh toán – Payment operation policy |
| 1260 | 付款业务标准 – fùkuǎn yèwù biāozhǔn – Tiêu chuẩn nghiệp vụ thanh toán – Payment operation standard |
| 1261 | 付款业务规范文件 – fùkuǎn yèwù guīfàn wénjiàn – Tài liệu quy chuẩn nghiệp vụ – Payment procedures manual |
| 1262 | 付款业务操作流程 – fùkuǎn yèwù cāozuò liúchéng – Quy trình thao tác thanh toán – Payment operating procedure |
| 1263 | 付款业务风险 – fùkuǎn yèwù fēngxiǎn – Rủi ro nghiệp vụ thanh toán – Payment operational risk |
| 1264 | 付款业务控制 – fùkuǎn yèwù kòngzhì – Kiểm soát nghiệp vụ thanh toán – Payment operational control |
| 1265 | 付款业务整改 – fùkuǎn yèwù zhěnggǎi – Khắc phục nghiệp vụ thanh toán – Payment operational correction |
| 1266 | 付款申请单号 – fùkuǎn shēnqǐng dānhào – Số phiếu đề nghị thanh toán – Payment request number |
| 1267 | 付款凭证号 – fùkuǎn píngzhèng hào – Số chứng từ thanh toán – Payment voucher number |
| 1268 | 付款回单号 – fùkuǎn huídān hào – Số giấy báo thanh toán – Payment receipt number |
| 1269 | 付款流水号查询 – fùkuǎn liúshuǐhào cháxún – Tra cứu mã giao dịch thanh toán – Payment reference lookup |
| 1270 | 付款说明 – fùkuǎn shuōmíng – Diễn giải thanh toán – Payment description |
| 1271 | 付款用途说明 – fùkuǎn yòngtú shuōmíng – Diễn giải mục đích thanh toán – Payment purpose description |
| 1272 | 付款附言 – fùkuǎn fùyán – Nội dung chuyển tiền – Payment remark |
| 1273 | 付款备注信息 – fùkuǎn bèizhù xìnxī – Thông tin ghi chú thanh toán – Payment note |
| 1274 | 付款摘要 – fùkuǎn zhāiyào – Diễn giải bút toán thanh toán – Payment narration |
| 1275 | 付款凭证摘要 – fùkuǎn píngzhèng zhāiyào – Diễn giải chứng từ thanh toán – Voucher narration |
| 1276 | 付款金额审核 – fùkuǎn jīn’é shěnhé – Kiểm tra số tiền thanh toán – Payment amount review |
| 1277 | 付款金额确认书 – fùkuǎn jīn’é quèrènshū – Giấy xác nhận số tiền thanh toán – Payment amount confirmation |
| 1278 | 付款金额调整 – fùkuǎn jīn’é tiáozhěng – Điều chỉnh số tiền thanh toán – Payment amount adjustment |
| 1279 | 付款金额差异 – fùkuǎn jīn’é chāyì – Chênh lệch số tiền thanh toán – Payment amount difference |
| 1280 | 付款金额核对 – fùkuǎn jīn’é héduì – Đối chiếu số tiền thanh toán – Payment amount verification |
| 1281 | 付款金额统计 – fùkuǎn jīn’é tǒngjì – Thống kê số tiền thanh toán – Payment amount statistics |
| 1282 | 付款金额分析 – fùkuǎn jīn’é fēnxī – Phân tích số tiền thanh toán – Payment amount analysis |
| 1283 | 付款金额汇总 – fùkuǎn jīn’é huìzǒng – Tổng hợp số tiền thanh toán – Payment amount summary |
| 1284 | 付款金额预算 – fùkuǎn jīn’é yùsuàn – Ngân sách thanh toán – Payment budget amount |
| 1285 | 付款金额预测 – fùkuǎn jīn’é yùcè – Dự báo số tiền thanh toán – Payment amount forecast |
| 1286 | 付款凭证打印 – fùkuǎn píngzhèng dǎyìn – In chứng từ thanh toán – Print payment voucher |
| 1287 | 付款凭证查询 – fùkuǎn píngzhèng cháxún – Tra cứu chứng từ thanh toán – Payment voucher inquiry |
| 1288 | 付款凭证归档 – fùkuǎn píngzhèng guīdàng – Lưu trữ chứng từ thanh toán – Payment voucher filing |
| 1289 | 付款凭证扫描 – fùkuǎn píngzhèng sǎomiáo – Quét chứng từ thanh toán – Scan payment voucher |
| 1290 | 付款凭证上传 – fùkuǎn píngzhèng shàngchuán – Tải lên chứng từ thanh toán – Upload payment voucher |
| 1291 | 付款凭证下载 – fùkuǎn píngzhèng xiàzài – Tải xuống chứng từ thanh toán – Download payment voucher |
| 1292 | 付款凭证导入 – fùkuǎn píngzhèng dǎorù – Nhập chứng từ thanh toán – Import payment voucher |
| 1293 | 付款凭证导出 – fùkuǎn píngzhèng dǎochū – Xuất chứng từ thanh toán – Export payment voucher |
| 1294 | 付款凭证校验 – fùkuǎn píngzhèng jiàoyàn – Kiểm tra chứng từ thanh toán – Validate payment voucher |
| 1295 | 付款凭证维护 – fùkuǎn píngzhèng wéihù – Bảo trì chứng từ thanh toán – Maintain payment voucher |
| 1296 | 付款凭证生成 – fùkuǎn píngzhèng shēngchéng – Tạo chứng từ thanh toán – Generate payment voucher |
| 1297 | 付款凭证审核流程 – fùkuǎn píngzhèng shěnhé liúchéng – Quy trình kiểm tra chứng từ thanh toán – Voucher review workflow |
| 1298 | 付款凭证审批流程 – fùkuǎn píngzhèng shěnpī liúchéng – Quy trình phê duyệt chứng từ thanh toán – Voucher approval workflow |
| 1299 | 付款凭证自动生成 – fùkuǎn píngzhèng zìdòng shēngchéng – Tự động tạo chứng từ thanh toán – Auto-generate payment voucher |
| 1300 | 付款凭证自动审核 – fùkuǎn píngzhèng zìdòng shěnhé – Tự động kiểm tra chứng từ – Auto-review payment voucher |
| 1301 | 付款凭证自动记账 – fùkuǎn píngzhèng zìdòng jìzhàng – Tự động hạch toán chứng từ – Auto-post payment voucher |
| 1302 | 付款凭证影像 – fùkuǎn píngzhèng yǐngxiàng – Hình ảnh chứng từ thanh toán – Payment voucher image |
| 1303 | 付款凭证电子化 – fùkuǎn píngzhèng diànzǐhuà – Số hóa chứng từ thanh toán – Digital payment voucher |
| 1304 | 付款凭证管理系统 – fùkuǎn píngzhèng guǎnlǐ xìtǒng – Hệ thống quản lý chứng từ thanh toán – Payment voucher management system |
| 1305 | 付款凭证追踪 – fùkuǎn píngzhèng zhuīzōng – Theo dõi chứng từ thanh toán – Payment voucher tracking |
| 1306 | 付款凭证生命周期 – fùkuǎn píngzhèng shēngmìng zhōuqī – Vòng đời chứng từ thanh toán – Payment voucher lifecycle |
| 1307 | 付款申请金额审核 – fùkuǎn shēnqǐng jīn’é shěnhé – Kiểm tra số tiền đề nghị thanh toán – Payment request amount review |
| 1308 | 付款申请资料审核 – fùkuǎn shēnqǐng zīliào shěnhé – Kiểm tra hồ sơ đề nghị thanh toán – Payment request document review |
| 1309 | 付款申请真实性 – fùkuǎn shēnqǐng zhēnshíxìng – Tính xác thực của đề nghị thanh toán – Payment request authenticity |
| 1310 | 付款申请完整性 – fùkuǎn shēnqǐng wánzhěngxìng – Tính đầy đủ của hồ sơ thanh toán – Payment request completeness |
| 1311 | 付款申请合规性 – fùkuǎn shēnqǐng héguīxìng – Tính tuân thủ của đề nghị thanh toán – Payment request compliance |
| 1312 | 付款审批权限控制 – fùkuǎn shěnpī quánxiàn kòngzhì – Kiểm soát quyền phê duyệt thanh toán – Payment approval authority control |
| 1313 | 付款审批时限控制 – fùkuǎn shěnpī shíxiàn kòngzhì – Kiểm soát thời hạn phê duyệt – Approval deadline control |
| 1314 | 付款审批风险 – fùkuǎn shěnpī fēngxiǎn – Rủi ro phê duyệt thanh toán – Payment approval risk |
| 1315 | 付款审批效率 – fùkuǎn shěnpī xiàolǜ – Hiệu quả phê duyệt thanh toán – Payment approval efficiency |
| 1316 | 付款审批准确率 – fùkuǎn shěnpī zhǔnquèlǜ – Tỷ lệ chính xác khi phê duyệt – Payment approval accuracy |
| 1317 | 付款申请流程管理 – fùkuǎn shēnqǐng liúchéng guǎnlǐ – Quản lý quy trình đề nghị thanh toán – Payment request workflow management |
| 1318 | 付款执行管理 – fùkuǎn zhíxíng guǎnlǐ – Quản lý thực hiện thanh toán – Payment execution management |
| 1319 | 付款结算管理 – fùkuǎn jiésuàn guǎnlǐ – Quản lý quyết toán thanh toán – Payment settlement management |
| 1320 | 付款档案管理制度 – fùkuǎn dàng’àn guǎnlǐ zhìdù – Quy chế quản lý hồ sơ thanh toán – Payment archive management policy |
| 1321 | 付款业务制度建设 – fùkuǎn yèwù zhìdù jiànshè – Xây dựng quy chế nghiệp vụ thanh toán – Payment policy development |
| 1322 | 付款风险评估机制 – fùkuǎn fēngxiǎn pínggū jīzhì – Cơ chế đánh giá rủi ro thanh toán – Payment risk assessment mechanism |
| 1323 | 付款风险监控 – fùkuǎn fēngxiǎn jiānkòng – Giám sát rủi ro thanh toán – Payment risk monitoring |
| 1324 | 付款风险报告 – fùkuǎn fēngxiǎn bàogào – Báo cáo rủi ro thanh toán – Payment risk report |
| 1325 | 付款风险处置 – fùkuǎn fēngxiǎn chǔzhì – Xử lý rủi ro thanh toán – Payment risk handling |
| 1326 | 付款风险整改 – fùkuǎn fēngxiǎn zhěnggǎi – Khắc phục rủi ro thanh toán – Payment risk remediation |
| 1327 | 付款业务连续监控 – fùkuǎn yèwù liánxù jiānkòng – Giám sát liên tục nghiệp vụ thanh toán – Continuous payment monitoring |
| 1328 | 付款预警机制 – fùkuǎn yùjǐng jīzhì – Cơ chế cảnh báo thanh toán – Payment early warning mechanism |
| 1329 | 付款预警信息 – fùkuǎn yùjǐng xìnxī – Thông tin cảnh báo thanh toán – Payment warning information |
| 1330 | 付款风险等级评定 – fùkuǎn fēngxiǎn děngjí píngdìng – Đánh giá mức độ rủi ro thanh toán – Payment risk rating |
| 1331 | 付款异常交易识别 – fùkuǎn yìcháng jiāoyì shíbié – Nhận diện giao dịch bất thường – Abnormal payment transaction detection |
| 1332 | 付款欺诈识别 – fùkuǎn qīzhà shíbié – Nhận diện gian lận thanh toán – Payment fraud detection |
| 1333 | 付款欺诈预警 – fùkuǎn qīzhà yùjǐng – Cảnh báo gian lận thanh toán – Payment fraud alert |
| 1334 | 付款反欺诈 – fùkuǎn fǎn qīzhà – Phòng chống gian lận thanh toán – Anti-payment fraud |
| 1335 | 付款内部稽核 – fùkuǎn nèibù jīhé – Kiểm tra nội bộ thanh toán – Internal payment inspection |
| 1336 | 付款内部监督 – fùkuǎn nèibù jiāndū – Giám sát nội bộ thanh toán – Internal payment supervision |
| 1337 | 付款专项审计 – fùkuǎn zhuānxiàng shěnjì – Kiểm toán chuyên đề thanh toán – Special payment audit |
| 1338 | 付款制度执行 – fùkuǎn zhìdù zhíxíng – Thực hiện quy chế thanh toán – Payment policy implementation |
| 1339 | 付款制度修订 – fùkuǎn zhìdù xiūdìng – Sửa đổi quy chế thanh toán – Payment policy revision |
| 1340 | 付款制度优化 – fùkuǎn zhìdù yōuhuà – Hoàn thiện quy chế thanh toán – Payment policy optimization |
| 1341 | 付款制度培训计划 – fùkuǎn zhìdù péixùn jìhuà – Kế hoạch đào tạo quy chế thanh toán – Payment policy training plan |
| 1342 | 付款岗位职责 – fùkuǎn gǎngwèi zhízé – Chức trách của kế toán thanh toán – Payment accountant responsibilities |
| 1343 | 付款岗位说明书 – fùkuǎn gǎngwèi shuōmíngshū – Bản mô tả công việc kế toán thanh toán – Payment accountant job description |
| 1344 | 付款岗位权限 – fùkuǎn gǎngwèi quánxiàn – Quyền hạn của kế toán thanh toán – Payment accountant authority |
| 1345 | 付款岗位考核 – fùkuǎn gǎngwèi kǎohé – Đánh giá vị trí kế toán thanh toán – Payment accountant evaluation |
| 1346 | 付款岗位绩效 – fùkuǎn gǎngwèi jìxiào – Hiệu suất công việc kế toán thanh toán – Payment accountant performance |
| 1347 | 付款岗位培训 – fùkuǎn gǎngwèi péixùn – Đào tạo vị trí kế toán thanh toán – Payment accountant training |
| 1348 | 付款岗位交接 – fùkuǎn gǎngwèi jiāojiē – Bàn giao công việc kế toán thanh toán – Payment accountant handover |
| 1349 | 付款岗位轮岗 – fùkuǎn gǎngwèi lúngǎng – Luân chuyển vị trí kế toán thanh toán – Payment accountant rotation |
| 1350 | 付款岗位授权 – fùkuǎn gǎngwèi shòuquán – Ủy quyền cho vị trí kế toán thanh toán – Payment accountant authorization |
| 1351 | 付款岗位风险 – fùkuǎn gǎngwèi fēngxiǎn – Rủi ro của vị trí kế toán thanh toán – Payment accountant risk |
| 1352 | 付款绩效考核 – fùkuǎn jìxiào kǎohé – Đánh giá hiệu quả thanh toán – Payment performance evaluation |
| 1353 | 付款绩效指标体系 – fùkuǎn jìxiào zhǐbiāo tǐxì – Hệ thống KPI thanh toán – Payment KPI framework |
| 1354 | 付款效率分析 – fùkuǎn xiàolǜ fēnxī – Phân tích hiệu quả thanh toán – Payment efficiency analysis |
| 1355 | 付款成本控制 – fùkuǎn chéngběn kòngzhì – Kiểm soát chi phí thanh toán – Payment cost control |
| 1356 | 付款成本优化 – fùkuǎn chéngběn yōuhuà – Tối ưu chi phí thanh toán – Payment cost optimization |
| 1357 | 付款成本分析报告 – fùkuǎn chéngběn fēnxī bàogào – Báo cáo phân tích chi phí thanh toán – Payment cost analysis report |
| 1358 | 付款费用预算 – fùkuǎn fèiyòng yùsuàn – Ngân sách chi phí thanh toán – Payment expense budget |
| 1359 | 付款费用分析 – fùkuǎn fèiyòng fēnxī – Phân tích chi phí thanh toán – Payment expense analysis |
| 1360 | 付款费用控制 – fùkuǎn fèiyòng kòngzhì – Kiểm soát chi phí thanh toán – Payment expense control |
| 1361 | 付款费用报表 – fùkuǎn fèiyòng bàobiǎo – Báo cáo chi phí thanh toán – Payment expense report |
| 1362 | 付款质量控制 – fùkuǎn zhìliàng kòngzhì – Kiểm soát chất lượng thanh toán – Payment quality control |
| 1363 | 付款质量分析 – fùkuǎn zhìliàng fēnxī – Phân tích chất lượng thanh toán – Payment quality analysis |
| 1364 | 付款质量改进 – fùkuǎn zhìliàng gǎijìn – Cải tiến chất lượng thanh toán – Payment quality improvement |
| 1365 | 付款满意率 – fùkuǎn mǎnyìlǜ – Tỷ lệ hài lòng về thanh toán – Payment satisfaction rate |
| 1366 | 付款服务质量 – fùkuǎn fúwù zhìliàng – Chất lượng dịch vụ thanh toán – Payment service quality |
| 1367 | 付款客户满意度 – fùkuǎn kèhù mǎnyìdù – Mức độ hài lòng của khách hàng – Customer satisfaction with payment service |
| 1368 | 供应商满意率 – gōngyìngshāng mǎnyìlǜ – Tỷ lệ hài lòng của nhà cung cấp – Supplier satisfaction rate |
| 1369 | 付款数字化建设 – fùkuǎn shùzìhuà jiànshè – Xây dựng hệ thống thanh toán số – Digital payment transformation |
| 1370 | 付款智能化建设 – fùkuǎn zhìnénghuà jiànshè – Xây dựng hệ thống thanh toán thông minh – Intelligent payment transformation |
| 1371 | 付款自动化流程 – fùkuǎn zìdònghuà liúchéng – Quy trình thanh toán tự động – Automated payment workflow |
| 1372 | 付款机器人 – fùkuǎn jīqìrén – Robot xử lý thanh toán – Payment robot |
| 1373 | 付款智能审核 – fùkuǎn zhìnéng shěnhé – Kiểm tra thanh toán bằng AI – AI payment review |
| 1374 | 付款智能审批 – fùkuǎn zhìnéng shěnpī – Phê duyệt thanh toán bằng AI – AI payment approval |
| 1375 | 付款电子签章 – fùkuǎn diànzǐ qiānzhāng – Con dấu điện tử trong thanh toán – Electronic payment seal |
| 1376 | 付款区块链 – fùkuǎn qūkuàiliàn – Thanh toán bằng công nghệ blockchain – Blockchain payment |
| 1377 | 付款云平台 – fùkuǎn yún píngtái – Nền tảng thanh toán trên đám mây – Cloud payment platform |
| 1378 | 付款数据中心 – fùkuǎn shùjù zhōngxīn – Trung tâm dữ liệu thanh toán – Payment data center |
| 1379 | 付款数据治理 – fùkuǎn shùjù zhìlǐ – Quản trị dữ liệu thanh toán – Payment data governance |
| 1380 | 付款主数据 – fùkuǎn zhǔ shùjù – Dữ liệu chủ về thanh toán – Payment master data |
| 1381 | 付款数据标准 – fùkuǎn shùjù biāozhǔn – Tiêu chuẩn dữ liệu thanh toán – Payment data standards |
| 1382 | 付款数据质量 – fùkuǎn shùjù zhìliàng – Chất lượng dữ liệu thanh toán – Payment data quality |
| 1383 | 付款数据分析平台 – fùkuǎn shùjù fēnxī píngtái – Nền tảng phân tích dữ liệu thanh toán – Payment analytics platform |
| 1384 | 付款商业智能 – fùkuǎn shāngyè zhìnéng – Trí tuệ kinh doanh trong thanh toán – Payment business intelligence (BI) |
| 1385 | 付款可视化分析 – fùkuǎn kěshìhuà fēnxī – Phân tích trực quan thanh toán – Payment data visualization |
| 1386 | 付款仪表盘分析 – fùkuǎn yíbiǎopán fēnxī – Phân tích dashboard thanh toán – Payment dashboard analytics |
| 1387 | 付款运营分析 – fùkuǎn yùnyíng fēnxī – Phân tích vận hành thanh toán – Payment operations analysis |
| 1388 | 付款决策支持 – fùkuǎn juécè zhīchí – Hỗ trợ ra quyết định thanh toán – Payment decision support |
| 1389 | 付款战略规划 – fùkuǎn zhànlüè guīhuà – Hoạch định chiến lược thanh toán – Payment strategic planning |
| 1390 | 付款持续改善 – fùkuǎn chíxù gǎishàn – Cải tiến liên tục công tác thanh toán – Continuous improvement in payment operations |
| 1391 | 付款最佳管理实践 – fùkuǎn zuìjiā guǎnlǐ shíjiàn – Thực tiễn quản lý thanh toán tốt nhất – Payment management best practices |
| 1392 | 付款管理成熟度 – fùkuǎn guǎnlǐ chéngshúdù – Mức độ trưởng thành của hệ thống quản lý thanh toán – Payment management maturity |
| 1393 | 付款申请审核 – fùkuǎn shēnqǐng shěnhé – Kiểm tra đề nghị thanh toán – Payment request review |
| 1394 | 付款申请复核 – fùkuǎn shēnqǐng fùhé – Kiểm tra lại đề nghị thanh toán – Payment request recheck |
| 1395 | 付款申请批准 – fùkuǎn shēnqǐng pīzhǔn – Phê duyệt đề nghị thanh toán – Payment request approval |
| 1396 | 付款单审核 – fùkuǎn dān shěnhé – Kiểm tra phiếu thanh toán – Payment voucher review |
| 1397 | 付款单复核 – fùkuǎn dān fùhé – Kiểm tra lại phiếu thanh toán – Payment voucher recheck |
| 1398 | 付款单打印 – fùkuǎn dān dǎyìn – In phiếu thanh toán – Print payment voucher |
| 1399 | 付款单归档 – fùkuǎn dān guīdàng – Lưu trữ phiếu thanh toán – Archive payment voucher |
| 1400 | 付款单编号 – fùkuǎn dān biānhào – Đánh số phiếu thanh toán – Payment voucher numbering |
| 1401 | 付款资料收集 – fùkuǎn zīliào shōují – Thu thập hồ sơ thanh toán – Collect payment documents |
| 1402 | 付款资料整理 – fùkuǎn zīliào zhěnglǐ – Sắp xếp hồ sơ thanh toán – Organize payment documents |
| 1403 | 付款资料归类 – fùkuǎn zīliào guīlèi – Phân loại hồ sơ thanh toán – Classify payment documents |
| 1404 | 付款资料存档 – fùkuǎn zīliào cúndàng – Lưu hồ sơ thanh toán – File payment documents |
| 1405 | 付款资料检查 – fùkuǎn zīliào jiǎnchá – Kiểm tra hồ sơ thanh toán – Check payment documents |
| 1406 | 付款附件审核 – fùkuǎn fùjiàn shěnhé – Kiểm tra tài liệu đính kèm – Review payment attachments |
| 1407 | 付款附件上传 – fùkuǎn fùjiàn shàngchuán – Tải lên tài liệu đính kèm – Upload payment attachments |
| 1408 | 付款附件下载 – fùkuǎn fùjiàn xiàzài – Tải xuống tài liệu đính kèm – Download payment attachments |
| 1409 | 付款附件保存 – fùkuǎn fùjiàn bǎocún – Lưu tài liệu đính kèm – Save payment attachments |
| 1410 | 付款发起 – fùkuǎn fāqǐ – Khởi tạo thanh toán – Initiate payment |
| 1411 | 付款提交 – fùkuǎn tíjiāo – Gửi yêu cầu thanh toán – Submit payment |
| 1412 | 付款审批中 – fùkuǎn shěnpī zhōng – Đang chờ phê duyệt – Under payment approval |
| 1413 | 付款待复核 – fùkuǎn dài fùhé – Chờ kiểm tra lại – Pending payment review |
| 1414 | 付款待执行 – fùkuǎn dài zhíxíng – Chờ thực hiện – Pending payment execution |
| 1415 | 付款已执行 – fùkuǎn yǐ zhíxíng – Đã thực hiện thanh toán – Payment executed |
| 1416 | 付款已到账 – fùkuǎn yǐ dàozhàng – Đã chuyển tiền thành công – Payment credited |
| 1417 | 付款已完成 – fùkuǎn yǐ wánchéng – Đã hoàn tất thanh toán – Payment completed |
| 1418 | 付款已关闭 – fùkuǎn yǐ guānbì – Đã đóng hồ sơ thanh toán – Payment closed |
| 1419 | 付款驳回 – fùkuǎn bóhuí – Từ chối thanh toán – Reject payment |
| 1420 | 付款重提 – fùkuǎn chóngtí – Gửi lại yêu cầu thanh toán – Resubmit payment |
| 1421 | 付款重审 – fùkuǎn chóngshěn – Kiểm tra lại thanh toán – Re-review payment |
| 1422 | 付款重批 – fùkuǎn chóngpī – Phê duyệt lại thanh toán – Reapprove payment |
| 1423 | 付款重付 – fùkuǎn chóngfù – Thanh toán lại – Repay |
| 1424 | 重复付款检查 – chóngfù fùkuǎn jiǎnchá – Kiểm tra thanh toán trùng – Duplicate payment check |
| 1425 | 重复付款预警 – chóngfù fùkuǎn yùjǐng – Cảnh báo thanh toán trùng – Duplicate payment alert |
| 1426 | 付款失败处理 – fùkuǎn shībài chǔlǐ – Xử lý thanh toán thất bại – Failed payment handling |
| 1427 | 付款异常处理 – fùkuǎn yìcháng chǔlǐ – Xử lý thanh toán bất thường – Payment exception handling |
| 1428 | 付款冲正 – fùkuǎn chōngzhèng – Điều chỉnh giao dịch thanh toán – Payment correction |
| 1429 | 付款追回 – fùkuǎn zhuīhuí – Thu hồi khoản thanh toán – Recover payment |
| 1430 | 付款冻结 – fùkuǎn dòngjié – Phong tỏa thanh toán – Freeze payment |
| 1431 | 解除付款冻结 – jiěchú fùkuǎn dòngjié – Gỡ phong tỏa thanh toán – Unfreeze payment |
| 1432 | 付款审批节点 – fùkuǎn shěnpī jiédiǎn – Bước phê duyệt thanh toán – Payment approval node |
| 1433 | 付款审批意见 – fùkuǎn shěnpī yìjiàn – Ý kiến phê duyệt – Payment approval comments |
| 1434 | 付款审批记录 – fùkuǎn shěnpī jìlù – Nhật ký phê duyệt – Payment approval log |
| 1435 | 付款审批日志 – fùkuǎn shěnpī rìzhì – Nhật ký hệ thống phê duyệt – Payment approval log |
| 1436 | 付款审核意见 – fùkuǎn shěnhé yìjiàn – Ý kiến kiểm tra – Payment review comments |
| 1437 | 付款复核意见 – fùkuǎn fùhé yìjiàn – Ý kiến kiểm tra lại – Payment recheck comments |
| 1438 | 付款审核结果 – fùkuǎn shěnhé jiéguǒ – Kết quả kiểm tra – Payment review result |
| 1439 | 付款审批结果 – fùkuǎn shěnpī jiéguǒ – Kết quả phê duyệt – Payment approval result |
| 1440 | 付款执行结果 – fùkuǎn zhíxíng jiéguǒ – Kết quả thực hiện thanh toán – Payment execution result |
| 1441 | 付款银行账号核对 – fùkuǎn yínháng zhànghào héduì – Đối chiếu số tài khoản ngân hàng – Verify bank account number |
| 1442 | 收款账户核对 – shōukuǎn zhànghù héduì – Đối chiếu tài khoản nhận tiền – Verify beneficiary account |
| 1443 | 收款户名核对 – shōukuǎn hùmíng héduì – Đối chiếu tên chủ tài khoản – Verify account name |
| 1444 | 开户银行核对 – kāihù yínháng héduì – Đối chiếu ngân hàng mở tài khoản – Verify bank name |
| 1445 | 付款金额核实 – fùkuǎn jīn’é héshí – Xác minh số tiền thanh toán – Verify payment amount |
| 1446 | 付款币种确认 – fùkuǎn bìzhǒng quèrèn – Xác nhận loại tiền thanh toán – Confirm payment currency |
| 1447 | 付款用途确认 – fùkuǎn yòngtú quèrèn – Xác nhận mục đích thanh toán – Confirm payment purpose |
| 1448 | 付款备注填写 – fùkuǎn bèizhù tiánxiě – Ghi chú thanh toán – Fill payment remarks |
| 1449 | 付款摘要填写 – fùkuǎn zhāiyào tiánxiě – Ghi diễn giải thanh toán – Fill payment narration |
| 1450 | 付款凭证核对 – fùkuǎn píngzhèng héduì – Đối chiếu chứng từ thanh toán – Verify payment voucher |
| 1451 | 付款凭证盖章 – fùkuǎn píngzhèng gàizhāng – Đóng dấu chứng từ thanh toán – Stamp payment voucher |
| 1452 | 付款凭证签字 – fùkuǎn píngzhèng qiānzì – Ký chứng từ thanh toán – Sign payment voucher |
| 1453 | 付款凭证装订 – fùkuǎn píngzhèng zhuāngdìng – Đóng tập chứng từ thanh toán – Bind payment vouchers |
| 1454 | 付款凭证移交 – fùkuǎn píngzhèng yíjiāo – Bàn giao chứng từ thanh toán – Transfer payment vouchers |
| 1455 | 付款回单下载 – fùkuǎn huídān xiàzài – Tải giấy báo thanh toán – Download payment receipt |
| 1456 | 付款回单打印 – fùkuǎn huídān dǎyìn – In giấy báo thanh toán – Print payment receipt |
| 1457 | 付款回单归档 – fùkuǎn huídān guīdàng – Lưu giấy báo thanh toán – Archive payment receipt |
| 1458 | 付款回单核对 – fùkuǎn huídān héduì – Đối chiếu giấy báo thanh toán – Verify payment receipt |
| 1459 | 付款回单上传 – fùkuǎn huídān shàngchuán – Tải lên giấy báo thanh toán – Upload payment receipt |
| 1460 | 付款银行流水下载 – fùkuǎn yínháng liúshuǐ xiàzài – Tải sao kê ngân hàng – Download bank statement |
| 1461 | 付款银行流水核对 – fùkuǎn yínháng liúshuǐ héduì – Đối chiếu sao kê ngân hàng – Reconcile bank statement |
| 1462 | 付款银行流水导出 – fùkuǎn yínháng liúshuǐ dǎochū – Xuất sao kê ngân hàng – Export bank statement |
| 1463 | 付款银行流水打印 – fùkuǎn yínháng liúshuǐ dǎyìn – In sao kê ngân hàng – Print bank statement |
| 1464 | 付款银行流水归档 – fùkuǎn yínháng liúshuǐ guīdàng – Lưu sao kê ngân hàng – Archive bank statement |
| 1465 | 付款状态更新 – fùkuǎn zhuàngtài gēngxīn – Cập nhật trạng thái thanh toán – Update payment status |
| 1466 | 付款状态查询 – fùkuǎn zhuàngtài cháxún – Tra cứu trạng thái thanh toán – Check payment status |
| 1467 | 付款状态通知 – fùkuǎn zhuàngtài tōngzhī – Thông báo trạng thái thanh toán – Payment status notification |
| 1468 | 付款结果通知 – fùkuǎn jiéguǒ tōngzhī – Thông báo kết quả thanh toán – Payment result notification |
| 1469 | 付款邮件通知 – fùkuǎn yóujiàn tōngzhī – Email thông báo thanh toán – Payment email notification |
| 1470 | 付款短信通知 – fùkuǎn duǎnxìn tōngzhī – Tin nhắn thông báo thanh toán – Payment SMS notification |
| 1471 | 付款完成通知 – fùkuǎn wánchéng tōngzhī – Thông báo hoàn thành thanh toán – Payment completion notice |
| 1472 | 付款到期提醒 – fùkuǎn dàoqī tíxǐng – Nhắc thanh toán đến hạn – Payment due reminder |
| 1473 | 付款催办通知 – fùkuǎn cuībàn tōngzhī – Thông báo thúc xử lý thanh toán – Payment follow-up notice |
| 1474 | 付款跟进 – fùkuǎn gēnjìn – Theo dõi tiến độ thanh toán – Follow up payment |
| 1475 | 付款沟通 – fùkuǎn gōutōng – Trao đổi về thanh toán – Payment communication |
| 1476 | 付款协调 – fùkuǎn xiétiáo – Điều phối thanh toán – Payment coordination |
| 1477 | 付款确认电话 – fùkuǎn quèrèn diànhuà – Gọi điện xác nhận thanh toán – Payment confirmation call |
| 1478 | 付款完成确认 – fùkuǎn wánchéng quèrèn – Xác nhận hoàn tất thanh toán – Confirm payment completion |
| 1479 | 付款结案 – fùkuǎn jié’àn – Kết thúc hồ sơ thanh toán – Close payment case |
| 1480 | 付款档案整理 – fùkuǎn dàng’àn zhěnglǐ – Sắp xếp hồ sơ thanh toán – Organize payment archive |
| 1481 | 付款档案移交 – fùkuǎn dàng’àn yíjiāo – Bàn giao hồ sơ thanh toán – Transfer payment archive |
| 1482 | 付款档案保管 – fùkuǎn dàng’àn bǎoguǎn – Bảo quản hồ sơ thanh toán – Maintain payment archive |
| 1483 | 付款档案查阅 – fùkuǎn dàng’àn cháyuè – Tra cứu hồ sơ thanh toán – Review payment archive |
| 1484 | 付款档案借阅 – fùkuǎn dàng’àn jièyuè – Mượn hồ sơ thanh toán – Borrow payment archive |
| 1485 | 付款档案销毁 – fùkuǎn dàng’àn xiāohuǐ – Hủy hồ sơ thanh toán – Destroy payment archive |
| 1486 | 付款月度汇总 – fùkuǎn yuèdù huìzǒng – Tổng hợp thanh toán tháng – Monthly payment summary |
| 1487 | 付款日报 – fùkuǎn rìbào – Báo cáo thanh toán hằng ngày – Daily payment report |
| 1488 | 付款工作日报 – fùkuǎn gōngzuò rìbào – Báo cáo công việc thanh toán hằng ngày – Daily payment work report |
| 1489 | 付款申请部门 – fùkuǎn shēnqǐng bùmén – Bộ phận đề nghị thanh toán – Payment requesting department |
| 1490 | 付款申请人 – fùkuǎn shēnqǐng rén – Người đề nghị thanh toán – Payment requester |
| 1491 | 付款经办部门 – fùkuǎn jīngbàn bùmén – Bộ phận thực hiện thanh toán – Payment handling department |
| 1492 | 付款经办人员 – fùkuǎn jīngbàn rényuán – Nhân viên thực hiện thanh toán – Payment officer |
| 1493 | 付款审批部门 – fùkuǎn shěnpī bùmén – Bộ phận phê duyệt thanh toán – Payment approval department |
| 1494 | 付款复核部门 – fùkuǎn fùhé bùmén – Bộ phận kiểm tra thanh toán – Payment review department |
| 1495 | 付款责任部门 – fùkuǎn zérèn bùmén – Bộ phận chịu trách nhiệm thanh toán – Responsible department |
| 1496 | 付款负责人 – fùkuǎn fùzérén – Người phụ trách thanh toán – Payment supervisor |
| 1497 | 付款审核负责人 – fùkuǎn shěnhé fùzérén – Người phụ trách kiểm tra thanh toán – Payment review supervisor |
| 1498 | 付款审批负责人 – fùkuǎn shěnpī fùzérén – Người phụ trách phê duyệt thanh toán – Payment approval manager |
| 1499 | 付款审批权限人 – fùkuǎn shěnpī quánxiàn rén – Người có quyền phê duyệt thanh toán – Payment approver |
| 1500 | 付款代理人 – fùkuǎn dàilǐrén – Người được ủy quyền thanh toán – Authorized payment agent |
| 1501 | 付款授权人 – fùkuǎn shòuquánrén – Người ủy quyền thanh toán – Payment authorizer |
| 1502 | 付款受益人名称 – fùkuǎn shòuyìrén míngchēng – Tên người thụ hưởng – Beneficiary name |
| 1503 | 付款受益人账号 – fùkuǎn shòuyìrén zhànghào – Số tài khoản người thụ hưởng – Beneficiary account number |
| 1504 | 付款受益银行 – fùkuǎn shòuyì yínháng – Ngân hàng của người thụ hưởng – Beneficiary bank |
| 1505 | 付款申请时间 – fùkuǎn shēnqǐng shíjiān – Thời gian đề nghị thanh toán – Payment request time |
| 1506 | 付款审批时间 – fùkuǎn shěnpī shíjiān – Thời gian phê duyệt thanh toán – Payment approval time |
| 1507 | 付款执行时间 – fùkuǎn zhíxíng shíjiān – Thời gian thực hiện thanh toán – Payment execution time |
| 1508 | 付款到账时间 – fùkuǎn dàozhàng shíjiān – Thời gian tiền đến tài khoản – Payment credit time |
| 1509 | 付款截止时间 – fùkuǎn jiézhǐ shíjiān – Hạn cuối thanh toán – Payment deadline |
| 1510 | 付款超期 – fùkuǎn chāoqī – Thanh toán quá hạn – Overdue payment |
| 1511 | 付款提前完成 – fùkuǎn tíqián wánchéng – Hoàn thành thanh toán trước hạn – Early payment completion |
| 1512 | 付款及时完成 – fùkuǎn jíshí wánchéng – Hoàn thành thanh toán đúng hạn – Timely payment completion |
| 1513 | 付款申请编号查询 – fùkuǎn shēnqǐng biānhào cháxún – Tra cứu mã đề nghị thanh toán – Payment request number inquiry |
| 1514 | 付款单据查询 – fùkuǎn dānjù cháxún – Tra cứu chứng từ thanh toán – Payment document inquiry |
| 1515 | 付款凭证查询系统 – fùkuǎn píngzhèng cháxún xìtǒng – Hệ thống tra cứu chứng từ thanh toán – Payment voucher inquiry system |
| 1516 | 付款状态跟踪 – fùkuǎn zhuàngtài gēnzōng – Theo dõi trạng thái thanh toán – Payment status tracking |
| 1517 | 付款审批状态 – fùkuǎn shěnpī zhuàngtài – Trạng thái phê duyệt thanh toán – Payment approval status |
| 1518 | 付款执行状态 – fùkuǎn zhíxíng zhuàngtài – Trạng thái thực hiện thanh toán – Payment execution status |
| 1519 | 付款完成状态 – fùkuǎn wánchéng zhuàngtài – Trạng thái hoàn thành thanh toán – Payment completion status |
| 1520 | 付款银行状态 – fùkuǎn yínháng zhuàngtài – Trạng thái ngân hàng xử lý – Bank payment status |
| 1521 | 付款处理中 – fùkuǎn chǔlǐ zhōng – Đang xử lý thanh toán – Payment in process |
| 1522 | 付款等待审批 – fùkuǎn děngdài shěnpī – Chờ phê duyệt thanh toán – Awaiting approval |
| 1523 | 付款等待复核 – fùkuǎn děngdài fùhé – Chờ kiểm tra lại – Awaiting review |
| 1524 | 付款等待放款 – fùkuǎn děngdài fàngkuǎn – Chờ ngân hàng chuyển tiền – Awaiting bank disbursement |
| 1525 | 付款等待确认 – fùkuǎn děngdài quèrèn – Chờ xác nhận thanh toán – Awaiting confirmation |
| 1526 | 付款等待回单 – fùkuǎn děngdài huídān – Chờ giấy báo thanh toán – Awaiting payment receipt |
| 1527 | 付款等待入账 – fùkuǎn děngdài rùzhàng – Chờ ghi sổ – Awaiting accounting entry |
| 1528 | 付款银行受理 – fùkuǎn yínháng shòulǐ – Ngân hàng đã tiếp nhận lệnh – Bank accepted payment |
| 1529 | 付款银行处理中 – fùkuǎn yínháng chǔlǐ zhōng – Ngân hàng đang xử lý – Bank processing payment |
| 1530 | 付款银行已完成 – fùkuǎn yínháng yǐ wánchéng – Ngân hàng đã hoàn tất – Bank completed payment |
| 1531 | 付款银行退回 – fùkuǎn yínháng tuìhuí – Ngân hàng trả lại giao dịch – Bank returned payment |
| 1532 | 付款失败原因查询 – fùkuǎn shībài yuányīn cháxún – Tra cứu nguyên nhân thất bại – Payment failure inquiry |
| 1533 | 付款账户错误 – fùkuǎn zhànghù cuòwù – Sai tài khoản thanh toán – Incorrect payment account |
| 1534 | 收款账户错误 – shōukuǎn zhànghù cuòwù – Sai tài khoản nhận tiền – Incorrect beneficiary account |
| 1535 | 开户名错误 – kāihùmíng cuòwù – Sai tên chủ tài khoản – Incorrect account name |
| 1536 | 银行信息错误 – yínháng xìnxī cuòwù – Sai thông tin ngân hàng – Incorrect bank information |
| 1537 | 付款金额错误 – fùkuǎn jīn’é cuòwù – Sai số tiền thanh toán – Incorrect payment amount |
| 1538 | 付款币种错误 – fùkuǎn bìzhǒng cuòwù – Sai loại tiền thanh toán – Incorrect payment currency |
| 1539 | 付款备注错误 – fùkuǎn bèizhù cuòwù – Sai nội dung thanh toán – Incorrect payment remark |
| 1540 | 付款资料不完整 – fùkuǎn zīliào bù wánzhěng – Hồ sơ thanh toán chưa đầy đủ – Incomplete payment documents |
| 1541 | 付款资料不符合要求 – fùkuǎn zīliào bù fúhé yāoqiú – Hồ sơ không đạt yêu cầu – Non-compliant payment documents |
| 1542 | 付款条件未满足 – fùkuǎn tiáojiàn wèi mǎnzú – Chưa đáp ứng điều kiện thanh toán – Payment conditions not met |
| 1543 | 付款审批未完成 – fùkuǎn shěnpī wèi wánchéng – Chưa hoàn tất phê duyệt – Approval not completed |
| 1544 | 付款预算不足 – fùkuǎn yùsuàn bùzú – Không đủ ngân sách thanh toán – Insufficient payment budget |
| 1545 | 资金余额不足 – zījīn yú’é bùzú – Không đủ số dư tiền – Insufficient cash balance |
| 1546 | 银行余额不足 – yínháng yú’é bùzú – Số dư ngân hàng không đủ – Insufficient bank balance |
| 1547 | 付款优先处理 – fùkuǎn yōuxiān chǔlǐ – Ưu tiên xử lý thanh toán – Priority payment processing |
| 1548 | 付款加急处理 – fùkuǎn jiājí chǔlǐ – Xử lý thanh toán khẩn cấp – Urgent payment processing |
| 1549 | 付款正常处理 – fùkuǎn zhèngcháng chǔlǐ – Xử lý thanh toán thông thường – Standard payment processing |
| 1550 | 付款顺延 – fùkuǎn shùnyán – Lùi lịch thanh toán – Postpone payment |
| 1551 | 付款延期申请 – fùkuǎn yánqī shēnqǐng – Đề nghị gia hạn thanh toán – Payment extension request |
| 1552 | 付款延期审批 – fùkuǎn yánqī shěnpī – Phê duyệt gia hạn thanh toán – Payment extension approval |
| 1553 | 付款催办邮件 – fùkuǎn cuībàn yóujiàn – Email nhắc xử lý thanh toán – Payment reminder email |
| 1554 | 付款催办电话 – fùkuǎn cuībàn diànhuà – Điện thoại nhắc thanh toán – Payment reminder call |
| 1555 | 付款沟通记录 – fùkuǎn gōutōng jìlù – Nhật ký trao đổi về thanh toán – Payment communication record |
| 1556 | 付款确认函件 – fùkuǎn quèrèn hánjiàn – Thư xác nhận thanh toán – Payment confirmation letter |
| 1557 | 付款银行通知函 – fùkuǎn yínháng tōngzhī hán – Thư thông báo của ngân hàng – Bank payment notification |
| 1558 | 付款电子回单 – fùkuǎn diànzǐ huídān – Giấy báo thanh toán điện tử – Electronic payment receipt |
| 1559 | 付款电子凭证 – fùkuǎn diànzǐ píngzhèng – Chứng từ thanh toán điện tử – Electronic payment voucher |
| 1560 | 付款电子档案 – fùkuǎn diànzǐ dàng’àn – Hồ sơ thanh toán điện tử – Electronic payment archive |
| 1561 | 付款扫描附件 – fùkuǎn sǎomiáo fùjiàn – Tài liệu scan kèm theo – Scanned payment attachment |
| 1562 | 付款影像资料 – fùkuǎn yǐngxiàng zīliào – Hồ sơ hình ảnh thanh toán – Payment image documents |
| 1563 | 付款原始附件 – fùkuǎn yuánshǐ fùjiàn – Hồ sơ gốc thanh toán – Original payment attachment |
| 1564 | 付款资料扫描件 – fùkuǎn zīliào sǎomiáojiàn – Bản scan hồ sơ thanh toán – Scanned payment document |
| 1565 | 付款附件清单核对 – fùkuǎn fùjiàn qīngdān héduì – Đối chiếu danh mục hồ sơ – Attachment checklist verification |
| 1566 | 付款档案编号管理 – fùkuǎn dàng’àn biānhào guǎnlǐ – Quản lý mã hồ sơ thanh toán – Payment archive numbering |
| 1567 | 付款资料借阅 – fùkuǎn zīliào jièyuè – Mượn hồ sơ thanh toán – Borrow payment documents |
| 1568 | 付款资料调阅 – fùkuǎn zīliào diàoyuè – Tra cứu hồ sơ thanh toán – Retrieve payment documents |
| 1569 | 付款档案保留期限 – fùkuǎn dàng’àn bǎoliú qīxiàn – Thời hạn lưu hồ sơ thanh toán – Payment archive retention period |
| 1570 | 付款凭证保管 – fùkuǎn píngzhèng bǎoguǎn – Bảo quản chứng từ thanh toán – Safekeeping of payment vouchers |
| 1571 | 付款档案室 – fùkuǎn dàng’àn shì – Phòng lưu trữ hồ sơ thanh toán – Payment archive room |
| 1572 | 付款档案管理员 – fùkuǎn dàng’àn guǎnlǐyuán – Nhân viên quản lý hồ sơ thanh toán – Payment archive administrator |
| 1573 | 付款工作交接单 – fùkuǎn gōngzuò jiāojiēdān – Biên bản bàn giao công việc thanh toán – Payment work handover form |
| 1574 | 付款工作清单 – fùkuǎn gōngzuò qīngdān – Danh sách công việc thanh toán – Payment task list |
| 1575 | 付款每日计划 – fùkuǎn měirì jìhuà – Kế hoạch thanh toán hằng ngày – Daily payment plan |
| 1576 | 付款待办事项 – fùkuǎn dàibàn shìxiàng – Công việc thanh toán cần xử lý – Pending payment tasks |
| 1577 | 付款完成清单 – fùkuǎn wánchéng qīngdān – Danh sách thanh toán đã hoàn thành – Completed payment list |
| 1578 | 付款工作进度 – fùkuǎn gōngzuò jìndù – Tiến độ công việc thanh toán – Payment work progress |
| 1579 | 付款工作统计 – fùkuǎn gōngzuò tǒngjì – Thống kê công việc thanh toán – Payment work statistics |
| 1580 | 付款工作分析 – fùkuǎn gōngzuò fēnxī – Phân tích công việc thanh toán – Payment work analysis |
| 1581 | 付款工作考核 – fùkuǎn gōngzuò kǎohé – Đánh giá công việc thanh toán – Payment work evaluation |
| 1582 | 付款工作改进 – fùkuǎn gōngzuò gǎijìn – Cải tiến công việc thanh toán – Payment work improvement |
| 1583 | 采购货款 – cǎigòu huòkuǎn – Tiền hàng mua – Purchase payment |
| 1584 | 采购预付款 – cǎigòu yùfùkuǎn – Tiền ứng trước mua hàng – Purchase advance payment |
| 1585 | 采购尾款 – cǎigòu wěikuǎn – Tiền thanh toán cuối – Final purchase payment |
| 1586 | 采购合同付款 – cǎigòu hétong fùkuǎn – Thanh toán theo hợp đồng mua – Purchase contract payment |
| 1587 | 供应商货款 – gōngyìngshāng huòkuǎn – Tiền hàng của nhà cung cấp – Supplier payment |
| 1588 | 供应商结算单 – gōngyìngshāng jiésuàn dān – Phiếu quyết toán nhà cung cấp – Supplier settlement statement |
| 1589 | 供应商对账确认 – gōngyìngshāng duìzhàng quèrèn – Xác nhận đối chiếu công nợ – Supplier reconciliation confirmation |
| 1590 | 供应商付款通知书 – gōngyìngshāng fùkuǎn tōngzhīshū – Thông báo thanh toán cho nhà cung cấp – Supplier payment notice |
| 1591 | 供应商付款确认书 – gōngyìngshāng fùkuǎn quèrènshū – Giấy xác nhận thanh toán – Supplier payment confirmation |
| 1592 | 发票查验平台 – fāpiào cháyàn píngtái – Hệ thống tra cứu hóa đơn – Invoice verification platform |
| 1593 | 发票认证结果 – fāpiào rènzhèng jiéguǒ – Kết quả xác thực hóa đơn – Invoice verification result |
| 1594 | 发票认证成功 – fāpiào rènzhèng chénggōng – Xác thực hóa đơn thành công – Invoice verified |
| 1595 | 发票认证失败 – fāpiào rènzhèng shībài – Xác thực hóa đơn thất bại – Invoice verification failed |
| 1596 | 发票重复报销 – fāpiào chóngfù bàoxiāo – Hóa đơn thanh toán trùng – Duplicate invoice reimbursement |
| 1597 | 发票重复入账 – fāpiào chóngfù rùzhàng – Hóa đơn ghi sổ trùng – Duplicate invoice posting |
| 1598 | 发票金额核对 – fāpiào jīn’é héduì – Đối chiếu số tiền hóa đơn – Invoice amount verification |
| 1599 | 发票税额核对 – fāpiào shuì’é héduì – Đối chiếu tiền thuế – Invoice tax verification |
| 1600 | 发票日期核对 – fāpiào rìqī héduì – Đối chiếu ngày hóa đơn – Invoice date verification |
| 1601 | 发票号码核对 – fāpiào hàomǎ héduì – Đối chiếu số hóa đơn – Invoice number verification |
| 1602 | 合同付款条款 – hétong fùkuǎn tiáokuǎn – Điều khoản thanh toán trong hợp đồng – Contract payment terms |
| 1603 | 合同付款方式 – hétong fùkuǎn fāngshì – Phương thức thanh toán trong hợp đồng – Contract payment method |
| 1604 | 合同付款期限 – hétong fùkuǎn qīxiàn – Thời hạn thanh toán hợp đồng – Contract payment period |
| 1605 | 合同付款比例 – hétong fùkuǎn bǐlì – Tỷ lệ thanh toán theo hợp đồng – Contract payment ratio |
| 1606 | 合同付款节点 – hétong fùkuǎn jiédiǎn – Mốc thanh toán hợp đồng – Contract payment milestone |
| 1607 | 合同付款金额 – hétong fùkuǎn jīn’é – Số tiền thanh toán hợp đồng – Contract payment amount |
| 1608 | 合同付款申请 – hétong fùkuǎn shēnqǐng – Đề nghị thanh toán theo hợp đồng – Contract payment request |
| 1609 | 合同付款审批 – hétong fùkuǎn shěnpī – Phê duyệt thanh toán hợp đồng – Contract payment approval |
| 1610 | 合同付款记录 – hétong fùkuǎn jìlù – Lịch sử thanh toán hợp đồng – Contract payment history |
| 1611 | 合同付款完成 – hétong fùkuǎn wánchéng – Hoàn thành thanh toán hợp đồng – Contract payment completed |
| 1612 | 验收报告 – yànshōu bàogào – Báo cáo nghiệm thu – Acceptance report |
| 1613 | 验收证明 – yànshōu zhèngmíng – Biên bản xác nhận nghiệm thu – Acceptance certificate |
| 1614 | 验收资料 – yànshōu zīliào – Hồ sơ nghiệm thu – Acceptance documents |
| 1615 | 验收确认单 – yànshōu quèrèn dān – Phiếu xác nhận nghiệm thu – Acceptance confirmation form |
| 1616 | 付款前验收 – fùkuǎn qián yànshōu – Nghiệm thu trước thanh toán – Acceptance before payment |
| 1617 | 付款条件审核 – fùkuǎn tiáojiàn shěnhé – Kiểm tra điều kiện thanh toán – Payment condition review |
| 1618 | 付款资料齐全 – fùkuǎn zīliào qíquán – Hồ sơ thanh toán đầy đủ – Complete payment documents |
| 1619 | 付款资料缺失 – fùkuǎn zīliào quēshī – Thiếu hồ sơ thanh toán – Missing payment documents |
| 1620 | 付款手续齐全 – fùkuǎn shǒuxù qíquán – Thủ tục thanh toán đầy đủ – Complete payment procedures |
| 1621 | 付款手续不完整 – fùkuǎn shǒuxù bù wánzhěng – Thủ tục chưa đầy đủ – Incomplete payment procedures |
| 1622 | 银行付款凭证 – yínháng fùkuǎn píngzhèng – Chứng từ chuyển tiền ngân hàng – Bank payment voucher |
| 1623 | 银行付款回执 – yínháng fùkuǎn huízhí – Giấy xác nhận chuyển tiền – Bank payment receipt |
| 1624 | 银行电子回单 – yínháng diànzǐ huídān – Giấy báo Có điện tử – Electronic bank receipt |
| 1625 | 银行付款记录 – yínháng fùkuǎn jìlù – Lịch sử chuyển khoản – Bank payment history |
| 1626 | 银行付款流水号 – yínháng fùkuǎn liúshuǐhào – Mã giao dịch ngân hàng – Bank transaction reference |
| 1627 | 付款银行手续费 – fùkuǎn yínháng shǒuxùfèi – Phí chuyển khoản ngân hàng – Bank transfer fee |
| 1628 | 付款手续费入账 – fùkuǎn shǒuxùfèi rùzhàng – Hạch toán phí chuyển khoản – Bank fee posting |
| 1629 | 付款手续费发票 – fùkuǎn shǒuxùfèi fāpiào – Hóa đơn phí ngân hàng – Bank fee invoice |
| 1630 | 付款申请退回修改 – fùkuǎn shēnqǐng tuìhuí xiūgǎi – Trả lại để sửa đề nghị thanh toán – Return payment request for correction |
| 1631 | 付款申请补充资料 – fùkuǎn shēnqǐng bǔchōng zīliào – Bổ sung hồ sơ thanh toán – Supplement payment documents |
| 1632 | 付款申请重新审批 – fùkuǎn shēnqǐng chóngxīn shěnpī – Phê duyệt lại đề nghị thanh toán – Reapprove payment request |
| 1633 | 付款申请取消 – fùkuǎn shēnqǐng qǔxiāo – Hủy đề nghị thanh toán – Cancel payment request |
| 1634 | 付款申请关闭 – fùkuǎn shēnqǐng guānbì – Đóng đề nghị thanh toán – Close payment request |
| 1635 | 付款单据作废 – fùkuǎn dānjù zuòfèi – Hủy chứng từ thanh toán – Void payment document |
| 1636 | 付款单据修改 – fùkuǎn dānjù xiūgǎi – Sửa chứng từ thanh toán – Modify payment document |
| 1637 | 付款单据补录 – fùkuǎn dānjù bǔlù – Bổ sung chứng từ thanh toán – Supplement payment document |
| 1638 | 付款单据审核完成 – fùkuǎn dānjù shěnhé wánchéng – Hoàn tất kiểm tra chứng từ – Payment document review completed |
| 1639 | 付款凭证生成日期 – fùkuǎn píngzhèng shēngchéng rìqī – Ngày lập chứng từ thanh toán – Payment voucher creation date |
| 1640 | 付款凭证审核日期 – fùkuǎn píngzhèng shěnhé rìqī – Ngày kiểm tra chứng từ – Voucher review date |
| 1641 | 付款凭证记账日期 – fùkuǎn píngzhèng jìzhàng rìqī – Ngày hạch toán – Voucher posting date |
| 1642 | 付款凭证归档日期 – fùkuǎn píngzhèng guīdàng rìqī – Ngày lưu chứng từ – Voucher archive date |
| 1643 | 付款凭证作废 – fùkuǎn píngzhèng zuòfèi – Hủy chứng từ thanh toán – Void payment voucher |
| 1644 | 付款凭证更正 – fùkuǎn píngzhèng gēngzhèng – Điều chỉnh chứng từ thanh toán – Correct payment voucher |
| 1645 | 付款凭证冲销 – fùkuǎn píngzhèng chōngxiāo – Đảo chứng từ thanh toán – Reverse payment voucher |
| 1646 | 付款凭证补录 – fùkuǎn píngzhèng bǔlù – Bổ sung chứng từ thanh toán – Supplement payment voucher |
| 1647 | 付款凭证编号规则 – fùkuǎn píngzhèng biānhào guīzé – Quy tắc đánh số chứng từ – Voucher numbering rules |
| 1648 | 付款凭证附件 – fùkuǎn píngzhèng fùjiàn – Hồ sơ kèm chứng từ – Voucher attachment |
| 1649 | 付款月计划 – fùkuǎn yuè jìhuà – Kế hoạch thanh toán tháng – Monthly payment plan |
| 1650 | 付款周计划 – fùkuǎn zhōu jìhuà – Kế hoạch thanh toán tuần – Weekly payment plan |
| 1651 | 付款日计划 – fùkuǎn rì jìhuà – Kế hoạch thanh toán ngày – Daily payment plan |
| 1652 | 付款批量处理 – fùkuǎn pīliàng chǔlǐ – Xử lý thanh toán hàng loạt – Batch payment processing |
| 1653 | 付款批量审核 – fùkuǎn pīliàng shěnhé – Kiểm tra hàng loạt – Batch payment review |
| 1654 | 付款批量审批 – fùkuǎn pīliàng shěnpī – Phê duyệt hàng loạt – Batch payment approval |
| 1655 | 付款批量导入 – fùkuǎn pīliàng dǎorù – Nhập dữ liệu thanh toán hàng loạt – Batch payment import |
| 1656 | 付款批量导出 – fùkuǎn pīliàng dǎochū – Xuất dữ liệu thanh toán hàng loạt – Batch payment export |
| 1657 | 付款批量打印 – fùkuǎn pīliàng dǎyìn – In hàng loạt chứng từ thanh toán – Batch voucher printing |
| 1658 | 付款批量上传 – fùkuǎn pīliàng shàngchuán – Tải lên hàng loạt – Batch upload |
| 1659 | 付款批量下载 – fùkuǎn pīliàng xiàzài – Tải xuống hàng loạt – Batch download |
| 1660 | 付款批量执行 – fùkuǎn pīliàng zhíxíng – Thực hiện thanh toán hàng loạt – Batch execution |
| 1661 | 付款完成率统计 – fùkuǎn wánchénglǜ tǒngjì – Thống kê tỷ lệ hoàn thành thanh toán – Payment completion rate statistics |
| 1662 | 付款异常率 – fùkuǎn yìchánglǜ – Tỷ lệ thanh toán bất thường – Payment exception rate |
| 1663 | 付款退回率 – fùkuǎn tuìhuílǜ – Tỷ lệ hồ sơ bị trả lại – Payment rejection rate |
| 1664 | 付款审核效率 – fùkuǎn shěnhé xiàolǜ – Hiệu quả kiểm tra thanh toán – Payment review efficiency |
| 1665 | 付款执行效率 – fùkuǎn zhíxíng xiàolǜ – Hiệu quả thực hiện thanh toán – Payment execution efficiency |
| 1666 | 付款工作台 – fùkuǎn gōngzuòtái – Màn hình làm việc của kế toán thanh toán – Payment workbench |
| 1667 | 付款待办列表 – fùkuǎn dàibàn lièbiǎo – Danh sách công việc cần xử lý – Payment task list |
| 1668 | 付款工作日志 – fùkuǎn gōngzuò rìzhì – Nhật ký công việc thanh toán – Payment work log |
| 1669 | 付款工作报表 – fùkuǎn gōngzuò bàobiǎo – Báo cáo công việc thanh toán – Payment work report |
| 1670 | 付款工作统计表 – fùkuǎn gōngzuò tǒngjì biǎo – Bảng thống kê công việc thanh toán – Payment workload report |
| 1671 | 付款业务日报 – fùkuǎn yèwù rìbào – Báo cáo nghiệp vụ thanh toán hằng ngày – Daily payment operations report |
| 1672 | 付款业务月报 – fùkuǎn yèwù yuèbào – Báo cáo nghiệp vụ thanh toán hằng tháng – Monthly payment operations report |
| 1673 | 付款业务年报 – fùkuǎn yèwù niánbào – Báo cáo nghiệp vụ thanh toán hằng năm – Annual payment operations report |
| 1674 | 应付单据 – yìngfù dānjù – Chứng từ phải trả – Accounts payable document |
| 1675 | 应付凭证 – yìngfù píngzhèng – Chứng từ công nợ phải trả – Accounts payable voucher |
| 1676 | 应付单据审核 – yìngfù dānjù shěnhé – Kiểm tra chứng từ phải trả – AP document review |
| 1677 | 应付单据过账 – yìngfù dānjù guòzhàng – Ghi sổ chứng từ phải trả – AP document posting |
| 1678 | 应付单据保存 – yìngfù dānjù bǎocún – Lưu chứng từ phải trả – Save AP document |
| 1679 | 应付单据提交 – yìngfù dānjù tíjiāo – Gửi chứng từ phải trả – Submit AP document |
| 1680 | 应付单据审批 – yìngfù dānjù shěnpī – Phê duyệt chứng từ phải trả – AP document approval |
| 1681 | 应付单据退回 – yìngfù dānjù tuìhuí – Trả lại chứng từ phải trả – Return AP document |
| 1682 | 应付单据驳回 – yìngfù dānjù bóhuí – Từ chối chứng từ phải trả – Reject AP document |
| 1683 | 应付单据关闭 – yìngfù dānjù guānbì – Đóng chứng từ phải trả – Close AP document |
| 1684 | 付款建议书 – fùkuǎn jiànyìshū – Đề xuất thanh toán – Payment proposal |
| 1685 | 付款建议清单 – fùkuǎn jiànyì qīngdān – Danh sách đề xuất thanh toán – Payment proposal list |
| 1686 | 付款建议审核 – fùkuǎn jiànyì shěnhé – Kiểm tra đề xuất thanh toán – Payment proposal review |
| 1687 | 付款建议审批 – fùkuǎn jiànyì shěnpī – Phê duyệt đề xuất thanh toán – Payment proposal approval |
| 1688 | 付款建议执行 – fùkuǎn jiànyì zhíxíng – Thực hiện đề xuất thanh toán – Execute payment proposal |
| 1689 | 付款运行 – fùkuǎn yùnxíng – Chạy chương trình thanh toán – Payment run |
| 1690 | 付款批处理 – fùkuǎn pīchǔlǐ – Xử lý thanh toán theo lô – Payment batch processing |
| 1691 | 付款批次号 – fùkuǎn pīcì hào – Mã lô thanh toán – Payment batch number |
| 1692 | 付款批次审核 – fùkuǎn pīcì shěnhé – Kiểm tra lô thanh toán – Payment batch review |
| 1693 | 付款批次执行 – fùkuǎn pīcì zhíxíng – Thực hiện lô thanh toán – Execute payment batch |
| 1694 | 付款文件生成 – fùkuǎn wénjiàn shēngchéng – Tạo file thanh toán – Generate payment file |
| 1695 | 付款文件审核 – fùkuǎn wénjiàn shěnhé – Kiểm tra file thanh toán – Payment file review |
| 1696 | 付款文件发送 – fùkuǎn wénjiàn fāsòng – Gửi file thanh toán – Send payment file |
| 1697 | 付款文件加密 – fùkuǎn wénjiàn jiāmì – Mã hóa file thanh toán – Encrypt payment file |
| 1698 | 付款文件验证 – fùkuǎn wénjiàn yànzhèng – Xác minh file thanh toán – Validate payment file |
| 1699 | 银行付款文件 – yínháng fùkuǎn wénjiàn – File thanh toán gửi ngân hàng – Bank payment file |
| 1700 | 银行接口文件 – yínháng jiēkǒu wénjiàn – File giao tiếp với ngân hàng – Bank interface file |
| 1701 | 付款接口程序 – fùkuǎn jiēkǒu chéngxù – Chương trình giao diện thanh toán – Payment interface program |
| 1702 | 付款接口测试 – fùkuǎn jiēkǒu cèshì – Kiểm thử giao diện thanh toán – Payment interface testing |
| 1703 | 付款接口异常 – fùkuǎn jiēkǒu yìcháng – Lỗi giao diện thanh toán – Payment interface exception |
| 1704 | 付款执行日志 – fùkuǎn zhíxíng rìzhì – Nhật ký thực hiện thanh toán – Payment execution log |
| 1705 | 付款运行日志 – fùkuǎn yùnxíng rìzhì – Nhật ký chạy thanh toán – Payment run log |
| 1706 | 付款错误日志 – fùkuǎn cuòwù rìzhì – Nhật ký lỗi thanh toán – Payment error log |
| 1707 | 付款异常日志 – fùkuǎn yìcháng rìzhì – Nhật ký bất thường thanh toán – Payment exception log |
| 1708 | 付款审批日志 – fùkuǎn shěnpī rìzhì – Nhật ký phê duyệt thanh toán – Payment approval log |
| 1709 | 付款流水匹配 – fùkuǎn liúshuǐ pǐpèi – Đối chiếu giao dịch thanh toán – Payment transaction matching |
| 1710 | 银行流水匹配 – yínháng liúshuǐ pǐpèi – Đối chiếu sao kê ngân hàng – Bank statement matching |
| 1711 | 付款自动匹配 – fùkuǎn zìdòng pǐpèi – Đối chiếu tự động – Automatic payment matching |
| 1712 | 付款人工匹配 – fùkuǎn réngōng pǐpèi – Đối chiếu thủ công – Manual payment matching |
| 1713 | 付款匹配结果 – fùkuǎn pǐpèi jiéguǒ – Kết quả đối chiếu – Payment matching result |
| 1714 | 付款核销金额 – fùkuǎn héxiāo jīn’é – Số tiền cấn trừ – Cleared payment amount |
| 1715 | 付款未核销金额 – fùkuǎn wèi héxiāo jīn’é – Số tiền chưa cấn trừ – Uncleared payment amount |
| 1716 | 付款部分核销 – fùkuǎn bùfèn héxiāo – Cấn trừ một phần – Partial clearing |
| 1717 | 付款全部核销 – fùkuǎn quánbù héxiāo – Cấn trừ toàn bộ – Full clearing |
| 1718 | 付款自动核销 – fùkuǎn zìdòng héxiāo – Cấn trừ tự động – Automatic clearing |
| 1719 | 付款差异金额 – fùkuǎn chāyì jīn’é – Khoản chênh lệch thanh toán – Payment difference amount |
| 1720 | 付款差异分析 – fùkuǎn chāyì fēnxī – Phân tích chênh lệch thanh toán – Payment variance analysis |
| 1721 | 付款差异处理 – fùkuǎn chāyì chǔlǐ – Xử lý chênh lệch thanh toán – Payment difference handling |
| 1722 | 付款余额确认 – fùkuǎn yú’é quèrèn – Xác nhận số dư thanh toán – Payment balance confirmation |
| 1723 | 付款余额调整 – fùkuǎn yú’é tiáozhěng – Điều chỉnh số dư thanh toán – Payment balance adjustment |
| 1724 | 付款余额查询 – fùkuǎn yú’é cháxún – Tra cứu số dư thanh toán – Payment balance inquiry |
| 1725 | 付款余额冻结 – fùkuǎn yú’é dòngjié – Phong tỏa số dư thanh toán – Freeze payment balance |
| 1726 | 付款余额释放 – fùkuǎn yú’é shìfàng – Giải phóng số dư thanh toán – Release payment balance |
| 1727 | 付款审核清单 – fùkuǎn shěnhé qīngdān – Danh sách kiểm tra thanh toán – Payment review checklist |
| 1728 | 付款审批清单 – fùkuǎn shěnpī qīngdān – Danh sách phê duyệt thanh toán – Payment approval checklist |
| 1729 | 付款执行清单 – fùkuǎn zhíxíng qīngdān – Danh sách thực hiện thanh toán – Payment execution checklist |
| 1730 | 付款完成清单 – fùkuǎn wánchéng qīngdān – Danh sách đã thanh toán – Completed payment list |
| 1731 | 付款异常清单 – fùkuǎn yìcháng qīngdān – Danh sách thanh toán bất thường – Payment exception list |
| 1732 | 付款退回清单 – fùkuǎn tuìhuí qīngdān – Danh sách hồ sơ bị trả lại – Returned payment list |
| 1733 | 付款驳回清单 – fùkuǎn bóhuí qīngdān – Danh sách bị từ chối – Rejected payment list |
| 1734 | 付款待办清单 – fùkuǎn dàibàn qīngdān – Danh sách công việc chờ xử lý – Pending payment list |
| 1735 | 付款完成统计 – fùkuǎn wánchéng tǒngjì – Thống kê thanh toán hoàn thành – Completed payment statistics |
| 1736 | 付款执行统计 – fùkuǎn zhíxíng tǒngjì – Thống kê thực hiện thanh toán – Payment execution statistics |
| 1737 | 付款审批统计 – fùkuǎn shěnpī tǒngjì – Thống kê phê duyệt thanh toán – Payment approval statistics |
| 1738 | 付款审核统计 – fùkuǎn shěnhé tǒngjì – Thống kê kiểm tra thanh toán – Payment review statistics |
| 1739 | 付款退回统计 – fùkuǎn tuìhuí tǒngjì – Thống kê hồ sơ trả lại – Returned payment statistics |
| 1740 | 付款异常统计 – fùkuǎn yìcháng tǒngjì – Thống kê thanh toán bất thường – Payment exception statistics |
| 1741 | 付款成功统计 – fùkuǎn chénggōng tǒngjì – Thống kê thanh toán thành công – Successful payment statistics |
| 1742 | 付款失败统计 – fùkuǎn shībài tǒngjì – Thống kê thanh toán thất bại – Failed payment statistics |
| 1743 | 付款效率统计 – fùkuǎn xiàolǜ tǒngjì – Thống kê hiệu quả thanh toán – Payment efficiency statistics |
| 1744 | 付款工作量统计 – fùkuǎn gōngzuòliàng tǒngjì – Thống kê khối lượng công việc – Payment workload statistics |
| 1745 | 付款业务量 – fùkuǎn yèwùliàng – Khối lượng nghiệp vụ thanh toán – Payment transaction volume |
| 1746 | 付款笔数 – fùkuǎn bǐshù – Số lượng giao dịch thanh toán – Number of payment transactions |
| 1747 | 付款金额汇总表 – fùkuǎn jīn’é huìzǒng biǎo – Bảng tổng hợp số tiền thanh toán – Payment amount summary |
| 1748 | 付款日报统计 – fùkuǎn rìbào tǒngjì – Thống kê thanh toán hằng ngày – Daily payment statistics |
| 1749 | 付款周报统计 – fùkuǎn zhōubào tǒngjì – Thống kê thanh toán hằng tuần – Weekly payment statistics |
| 1750 | 付款月报统计 – fùkuǎn yuèbào tǒngjì – Thống kê thanh toán hằng tháng – Monthly payment statistics |
| 1751 | 付款季度统计 – fùkuǎn jìdù tǒngjì – Thống kê thanh toán quý – Quarterly payment statistics |
| 1752 | 付款年度统计 – fùkuǎn niándù tǒngjì – Thống kê thanh toán năm – Annual payment statistics |
| 1753 | 付款历史数据 – fùkuǎn lìshǐ shùjù – Dữ liệu lịch sử thanh toán – Historical payment data |
| 1754 | 付款趋势报告 – fùkuǎn qūshì bàogào – Báo cáo xu hướng thanh toán – Payment trend report |
| 1755 | 付款管理报表 – fùkuǎn guǎnlǐ bàobiǎo – Báo cáo quản lý thanh toán – Payment management report |
| 1756 | 付款业务分析表 – fùkuǎn yèwù fēnxī biǎo – Bảng phân tích nghiệp vụ thanh toán – Payment business analysis report |
| 1757 | 付款审批效率分析 – fùkuǎn shěnpī xiàolǜ fēnxī – Phân tích hiệu quả phê duyệt – Approval efficiency analysis |
| 1758 | 付款审核效率分析 – fùkuǎn shěnhé xiàolǜ fēnxī – Phân tích hiệu quả kiểm tra – Review efficiency analysis |
| 1759 | 付款执行效率分析 – fùkuǎn zhíxíng xiàolǜ fēnxī – Phân tích hiệu quả chuyển tiền – Execution efficiency analysis |
| 1760 | 付款工作分析表 – fùkuǎn gōngzuò fēnxī biǎo – Bảng phân tích công việc thanh toán – Payment work analysis report |
| 1761 | 付款管理驾驶舱 – fùkuǎn guǎnlǐ jiàshǐcāng – Dashboard quản lý thanh toán – Payment management dashboard |
| 1762 | 付款监控平台 – fùkuǎn jiānkòng píngtái – Nền tảng giám sát thanh toán – Payment monitoring platform |
| 1763 | 付款预警平台 – fùkuǎn yùjǐng píngtái – Nền tảng cảnh báo thanh toán – Payment alert platform |
| 1764 | 付款实时监控 – fùkuǎn shíshí jiānkòng – Giám sát thanh toán thời gian thực – Real-time payment monitoring |
| 1765 | 付款全过程跟踪 – fùkuǎn quánguòchéng gēnzōng – Theo dõi toàn bộ quy trình thanh toán – End-to-end payment tracking |
| 1766 | 付款业务闭环 – fùkuǎn yèwù bìhuán – Quy trình thanh toán khép kín – Closed-loop payment process |
| 1767 | 付款流程标准化 – fùkuǎn liúchéng biāozhǔnhuà – Chuẩn hóa quy trình thanh toán – Payment process standardization |
| 1768 | 付款流程优化 – fùkuǎn liúchéng yōuhuà – Tối ưu hóa quy trình thanh toán – Payment process optimization |
| 1769 | 付款流程电子化 – fùkuǎn liúchéng diànzǐhuà – Điện tử hóa quy trình thanh toán – Payment process digitalization |
| 1770 | 付款流程自动化 – fùkuǎn liúchéng zìdònghuà – Tự động hóa quy trình thanh toán – Payment process automation |
Tổng hợp 100 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung kế toán thanh toán theo chủ đề phỏng vấn kế toán tiếng Trung chuyên ngành
TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG KẾ TOÁN THANH TOÁN
付款会计实用汉语语法总结
Fùkuǎn kuàijì shíyòng Hànyǔ yǔfǎ zǒngjié
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung thực dụng dành cho kế toán thanh toán
CẤU TRÚC 1: 先……,然后…… / 先……,再……
Cấu trúc:
先 + hành động thứ nhất,然后/再 + hành động thứ hai
Xiān + hành động thứ nhất, ránhòu/zài + hành động thứ hai
Trước tiên……, sau đó……
Cách dùng:
“先” biểu thị hành động được thực hiện trước. “然后” hoặc “再” biểu thị hành động tiếp theo. Cấu trúc này được sử dụng rất nhiều khi trình bày quy trình kiểm tra chứng từ, quy trình thanh toán, quy trình hạch toán và quy trình đối chiếu công nợ.
“然后” thường dùng khi kể lại một chuỗi hành động đã hoặc sẽ xảy ra.
“再” nhấn mạnh phải hoàn thành hành động trước rồi mới thực hiện hành động sau.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会先再次检查付款资料,然后根据资料开具银行付款委托书。
Wǒ huì xiān zàicì jiǎnchá fùkuǎn zīliào, ránhòu gēnjù zīliào kāijù yínháng fùkuǎn wěituōshū.
Trước tiên em sẽ kiểm tra lại hồ sơ thanh toán, sau đó căn cứ vào hồ sơ để lập ủy nhiệm chi ngân hàng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
会计人员要先核对发票,再录入会计系统。
Kuàijì rényuán yào xiān héduì fāpiào, zài lùrù kuàijì xìtǒng.
Nhân viên kế toán phải đối chiếu hóa đơn trước, sau đó mới nhập vào hệ thống kế toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
我们先确认供应商的银行账号,然后提交付款申请。
Wǒmen xiān quèrèn gōngyìngshāng de yínháng zhànghào, ránhòu tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng.
Chúng ta xác nhận số tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp trước, sau đó trình đề nghị thanh toán.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
请先检查合同金额,再检查发票金额。
Qǐng xiān jiǎnchá hétong jīn’é, zài jiǎnchá fāpiào jīn’é.
Hãy kiểm tra giá trị hợp đồng trước, sau đó kiểm tra số tiền trên hóa đơn.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
月底要先完成银行对账,然后才能进行结账。
Yuèdǐ yào xiān wánchéng yínháng duìzhàng, ránhòu cáinéng jìnxíng jiézhàng.
Cuối tháng phải hoàn thành đối chiếu ngân hàng trước, sau đó mới có thể khóa sổ.
CẤU TRÚC 2: 根据…… / 按照……
Cấu trúc:
根据 + căn cứ/thông tin + động từ
Gēnjù + căn cứ/thông tin + động từ
Căn cứ vào…… để……
按照 + quy định/phương pháp/trình tự + động từ
Ànzhào + quy định/phương pháp/trình tự + động từ
Dựa theo…… để……
Cách dùng:
“根据” nhấn mạnh cơ sở, tài liệu hoặc dữ liệu được dùng để đưa ra kết luận hoặc thực hiện công việc.
“按照” nhấn mạnh việc làm theo một quy định, tiêu chuẩn, phương pháp, trình tự hoặc yêu cầu đã được thiết lập.
Trong nghiệp vụ kế toán:
根据合同 = căn cứ theo hợp đồng
根据发票 = căn cứ theo hóa đơn
根据银行流水 = căn cứ theo sao kê ngân hàng
按照公司规定 = theo quy định công ty
按照付款流程 = theo quy trình thanh toán
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会根据付款内容确定借方科目。
Wǒ huì gēnjù fùkuǎn nèiróng quèdìng jièfāng kēmù.
Em sẽ căn cứ vào nội dung thanh toán để xác định tài khoản ghi Nợ.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
会计人员根据合同确定付款期限。
Kuàijì rényuán gēnjù hétong quèdìng fùkuǎn qīxiàn.
Nhân viên kế toán căn cứ vào hợp đồng để xác định thời hạn thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
我们要按照公司的审批流程办理付款。
Wǒmen yào ànzhào gōngsī de shěnpī liúchéng bànlǐ fùkuǎn.
Chúng ta phải thực hiện thanh toán theo quy trình phê duyệt của công ty.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
请根据银行对账单调整银行存款余额。
Qǐng gēnjù yínháng duìzhàngdān tiáozhěng yínháng cúnkuǎn yú’é.
Hãy căn cứ vào sao kê ngân hàng để điều chỉnh số dư tiền gửi ngân hàng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
费用应该按照实际使用部门进行分配。
Fèiyòng yīnggāi ànzhào shíjì shǐyòng bùmén jìnxíng fēnpèi.
Chi phí phải được phân bổ theo bộ phận thực tế sử dụng.
CẤU TRÚC 3: 如果……,就……
Cấu trúc:
如果 + điều kiện,就 + kết quả
Rúguǒ + điều kiện, jiù + kết quả
Nếu…… thì……
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả. Trong tiếng Trung kế toán, cấu trúc thường được dùng để trình bày cách xử lý khi phát sinh sai sót, thiếu hồ sơ, thanh toán thất bại hoặc công nợ quá hạn.
“如果” đặt ra điều kiện giả định.
“就” nêu kết quả hoặc phương án xử lý tương ứng.
Trong khẩu ngữ, “就” đôi khi có thể được lược bỏ, nhưng trong câu trình bày quy trình nghiệp vụ nên giữ lại để quan hệ logic rõ ràng hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果公司的记录正确,就不需要调整。
Rúguǒ gōngsī de jìlù zhèngquè, jiù bù xūyào tiáozhěng.
Nếu ghi nhận của công ty chính xác thì không cần điều chỉnh.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
如果付款资料不完整,就不能建立转账指令。
Rúguǒ fùkuǎn zīliào bù wánzhěng, jiù bù néng jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng.
Nếu hồ sơ thanh toán không đầy đủ thì không thể lập lệnh chuyển khoản.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
如果银行账号发生变化,就要重新进行确认。
Rúguǒ yínháng zhànghào fāshēng biànhuà, jiù yào chóngxīn jìnxíng quèrèn.
Nếu số tài khoản ngân hàng thay đổi thì phải xác minh lại.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
如果供应商已经收到款项,就要及时更新应付账款。
Rúguǒ gōngyìngshāng yǐjīng shōudào kuǎnxiàng, jiù yào jíshí gēngxīn yìngfù zhàngkuǎn.
Nếu nhà cung cấp đã nhận được tiền thì phải cập nhật công nợ phải trả kịp thời.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
如果发票金额和合同金额不一致,就要查明差异原因。
Rúguǒ fāpiào jīn’é hé hétong jīn’é bù yízhì, jiù yào chámíng chāyì yuányīn.
Nếu số tiền trên hóa đơn và hợp đồng không thống nhất thì phải xác định nguyên nhân chênh lệch.
CẤU TRÚC 4: 只有……,才……
Cấu trúc:
只有 + điều kiện bắt buộc,才 + kết quả
Zhǐyǒu + điều kiện bắt buộc, cái + kết quả
Chỉ khi…… thì mới……
Cách dùng:
“只有……才……” biểu thị điều kiện cần thiết và bắt buộc. Kết quả chỉ có thể xảy ra khi điều kiện phía trước được đáp ứng.
Cấu trúc này thường dùng để diễn đạt các nguyên tắc kiểm soát nội bộ:
Chỉ khi hồ sơ đầy đủ mới được thanh toán.
Chỉ khi giao dịch thành công mới được đóng dấu “Đã thanh toán”.
Chỉ khi có phê duyệt mới được sửa bút toán.
Không được nhầm với “只要……就……”. “只有……才……” nhấn mạnh điều kiện bắt buộc, còn “只要……就……” nhấn mạnh điều kiện chỉ cần đáp ứng là đủ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
只有确认实际付款成功以后,才能标记为已经付款。
Zhǐyǒu quèrèn shíjì fùkuǎn chénggōng yǐhòu, cáinéng biāojì wéi yǐjīng fùkuǎn.
Chỉ sau khi xác nhận thanh toán thực tế thành công thì mới được đánh dấu là đã thanh toán.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
只有取得完整的批准,才能执行大额付款。
Zhǐyǒu qǔdé wánzhěng de pīzhǔn, cáinéng zhíxíng dà’é fùkuǎn.
Chỉ khi có đầy đủ phê duyệt thì mới được thực hiện khoản thanh toán lớn.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
只有发票符合规定,进项税额才能抵扣。
Zhǐyǒu fāpiào fúhé guīdìng, jìnxiàng shuì’é cáinéng dǐkòu.
Chỉ khi hóa đơn đáp ứng quy định thì thuế giá trị gia tăng đầu vào mới được khấu trừ.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
只有查明差异原因,才能调整会计账簿。
Zhǐyǒu chámíng chāyì yuányīn, cáinéng tiáozhěng kuàijì zhàngbù.
Chỉ khi xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì mới được điều chỉnh sổ kế toán.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
只有完成旧借款的结算,员工才能申请新的借款。
Zhǐyǒu wánchéng jiù jièkuǎn de jiésuàn, yuángōng cáinéng shēnqǐng xīn de jièkuǎn.
Chỉ khi quyết toán xong khoản tạm ứng cũ thì nhân viên mới có thể đề nghị khoản tạm ứng mới.
CẤU TRÚC 5: 不仅……,还…… / 不仅……,也……
Cấu trúc:
不仅 + nội dung thứ nhất,还/也 + nội dung thứ hai
Bùjǐn + nội dung thứ nhất, hái/yě + nội dung thứ hai
Không chỉ…… mà còn……
Cách dùng:
Cấu trúc biểu thị quan hệ tăng tiến. Nội dung phía sau “还” hoặc “也” bổ sung thêm thông tin và thường quan trọng hơn nội dung phía trước.
Trong ngữ cảnh kế toán, cấu trúc này thường dùng để mô tả trách nhiệm của kế toán thanh toán không chỉ dừng ở việc chi tiền mà còn bao gồm kiểm soát chứng từ, quản lý công nợ, ngân sách và rủi ro.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
付款会计不仅要完成付款,还要提前管理到期时间。
Fùkuǎn kuàijì bùjǐn yào wánchéng fùkuǎn, hái yào tíqián guǎnlǐ dàoqī shíjiān.
Kế toán thanh toán không chỉ phải hoàn thành việc thanh toán mà còn phải quản lý thời hạn từ trước.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
会计人员不仅要检查金额,还要检查银行账号。
Kuàijì rényuán bùjǐn yào jiǎnchá jīn’é, hái yào jiǎnchá yínháng zhànghào.
Nhân viên kế toán không chỉ phải kiểm tra số tiền mà còn phải kiểm tra số tài khoản ngân hàng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
这份报告不仅包括已付款金额,也包括未付款余额。
Zhè fèn bàogào bùjǐn bāokuò yǐ fùkuǎn jīn’é, yě bāokuò wèi fùkuǎn yú’é.
Báo cáo này không chỉ bao gồm số tiền đã thanh toán mà còn bao gồm số dư chưa thanh toán.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
月底不仅要核对现金,还要核对银行存款。
Yuèdǐ bùjǐn yào héduì xiànjīn, hái yào héduì yínháng cúnkuǎn.
Cuối tháng không chỉ phải đối chiếu tiền mặt mà còn phải đối chiếu tiền gửi ngân hàng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
审计人员不仅检查发票,也检查合同和付款凭证。
Shěnjì rényuán bùjǐn jiǎnchá fāpiào, yě jiǎnchá hétong hé fùkuǎn píngzhèng.
Kiểm toán viên không chỉ kiểm tra hóa đơn mà còn kiểm tra hợp đồng và chứng từ thanh toán.
CẤU TRÚC 6: 除了……以外,还……
Cấu trúc:
除了 + đối tượng/nội dung + 以外,还 + nội dung bổ sung
Chúle + đối tượng/nội dung + yǐwài, hái + nội dung bổ sung
Ngoài…… ra, còn……
Cách dùng:
Cấu trúc này được dùng để bổ sung thêm đối tượng, công việc hoặc điều kiện bên cạnh nội dung đã nêu.
“以外” có thể được lược bỏ trong khẩu ngữ:
除了检查金额,还要检查账号。
Ngoài kiểm tra số tiền, còn phải kiểm tra tài khoản.
Trong văn bản nghiệp vụ, sử dụng đầy đủ “除了……以外,还……” giúp câu rõ ràng và trang trọng hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
除了普通应付账款,还要跟踪供应商保证金、预付款、定金和质量保证金。
Chúle pǔtōng yìngfù zhàngkuǎn, hái yào gēnzōng gōngyìngshāng bǎozhèngjīn, yùfùkuǎn, dìngjīn hé zhìliàng bǎozhèngjīn.
Ngoài công nợ phải trả thông thường, còn phải theo dõi tiền bảo đảm, khoản trả trước, tiền đặt cọc và tiền bảo hành của nhà cung cấp.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
除了发票以外,还要提供合同和验收记录。
Chúle fāpiào yǐwài, hái yào tígōng hétong hé yànshōu jìlù.
Ngoài hóa đơn ra, còn phải cung cấp hợp đồng và biên bản nghiệm thu.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
除了付款日期以外,还要记录银行交易号码。
Chúle fùkuǎn rìqī yǐwài, hái yào jìlù yínháng jiāoyì hàomǎ.
Ngoài ngày thanh toán ra, còn phải ghi nhận mã giao dịch ngân hàng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
除了供应商余额以外,我们还要检查预付款余额。
Chúle gōngyìngshāng yú’é yǐwài, wǒmen hái yào jiǎnchá yùfùkuǎn yú’é.
Ngoài số dư nhà cung cấp ra, chúng ta còn phải kiểm tra số dư trả trước.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
除了会计软件以外,付款会计还要熟练使用Excel。
Chúle kuàijì ruǎnjiàn yǐwài, fùkuǎn kuàijì hái yào shúliàn shǐyòng Excel.
Ngoài phần mềm kế toán ra, kế toán thanh toán còn phải sử dụng Excel thành thạo.
CẤU TRÚC 7: 为了……
Cấu trúc:
为了 + mục đích,chủ ngữ + hành động
Wèile + mục đích, chủ ngữ + hành động
Để……, ai đó thực hiện……
Cách dùng:
“为了” giới thiệu mục đích của hành động. Phía sau “为了” thường là danh từ, cụm động từ hoặc một mục tiêu cần đạt được.
Trong tiếng Trung kế toán, cấu trúc này thường dùng để giải thích mục đích của việc kiểm tra, đối chiếu, phân tách trách nhiệm và lưu trữ chứng từ.
Có thể sử dụng:
为了避免重复付款……
Để tránh thanh toán trùng……
为了保证资金安全……
Để bảo đảm an toàn nguồn tiền……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
为了分开责任,建立付款指令的人和批准付款的人应该是不同的人。
Wèile fēnkāi zérèn, jiànlì fùkuǎn zhǐlìng de rén hé pīzhǔn fùkuǎn de rén yīnggāi shì bùtóng de rén.
Để phân tách trách nhiệm, người lập lệnh thanh toán và người phê duyệt thanh toán phải là những người khác nhau.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
为了避免重复付款,我们要先查询发票号码。
Wèile bìmiǎn chóngfù fùkuǎn, wǒmen yào xiān cháxún fāpiào hàomǎ.
Để tránh thanh toán trùng, chúng ta phải tra cứu số hóa đơn trước.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
为了保证数据准确,会计人员每天都要核对银行流水。
Wèile bǎozhèng shùjù zhǔnquè, kuàijì rényuán měitiān dōu yào héduì yínháng liúshuǐ.
Để bảo đảm dữ liệu chính xác, nhân viên kế toán phải đối chiếu sao kê ngân hàng hằng ngày.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
为了及时收回借款,公司设置了报销期限。
Wèile jíshí shōuhuí jièkuǎn, gōngsī shèzhì le bàoxiāo qīxiàn.
Để kịp thời thu hồi khoản tạm ứng, công ty đã quy định thời hạn hoàn ứng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
为了方便审计,所有付款资料都要统一编号。
Wèile fāngbiàn shěnjì, suǒyǒu fùkuǎn zīliào dōu yào tǒngyī biānhào.
Để thuận tiện cho kiểm toán, toàn bộ hồ sơ thanh toán phải được đánh số thống nhất.
CẤU TRÚC 8: 把 + tân ngữ + động từ
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần bổ sung
Chủ ngữ + bǎ + tân ngữ + động từ + thành phần bổ sung
Ai đó đem/đưa/xử lý một đối tượng như thế nào
Cách dùng:
Câu chữ “把” nhấn mạnh việc xử lý, thay đổi, di chuyển hoặc tác động lên một đối tượng xác định.
Tân ngữ đứng sau “把” thường phải là đối tượng đã được xác định hoặc đã được nhắc đến.
Động từ sau “把” thường không đứng một mình mà có thêm:
Kết quả: 检查清楚、记录下来
Phương hướng: 放在、交给
Số lượng: 检查两次
Bổ ngữ: 更新为已付款
Trong nghiệp vụ kế toán, câu chữ “把” được sử dụng rất phổ biến khi mô tả việc nhập dữ liệu, lưu chứng từ, chuyển tiền, cập nhật trạng thái và phân bổ chi phí.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会把银行账户名称与合同上的名称进行核对。
Wǒ huì bǎ yínháng zhànghù míngchēng yǔ hétong shàng de míngchēng jìnxíng héduì.
Em sẽ đối chiếu tên tài khoản ngân hàng với tên trên hợp đồng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
请把付款凭证交给会计负责人检查。
Qǐng bǎ fùkuǎn píngzhèng jiāo gěi kuàijì fùzérén jiǎnchá.
Hãy giao chứng từ thanh toán cho kế toán trưởng kiểm tra.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
会计人员已经把这笔费用记录到管理费用中。
Kuàijì rényuán yǐjīng bǎ zhè bǐ fèiyòng jìlù dào guǎnlǐ fèiyòng zhōng.
Nhân viên kế toán đã ghi khoản chi này vào chi phí quản lý.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
我们要把电子文件保存在公司的服务器上。
Wǒmen yào bǎ diànzǐ wénjiàn bǎocún zài gōngsī de fúwùqì shàng.
Chúng ta phải lưu tệp điện tử trên máy chủ của công ty.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
请把已经付款的发票标记为“已付款”。
Qǐng bǎ yǐjīng fùkuǎn de fāpiào biāojì wéi “yǐ fùkuǎn”.
Hãy đánh dấu những hóa đơn đã thanh toán là “Đã thanh toán”.
CẤU TRÚC 9: 被 + động từ
Cấu trúc:
Chủ ngữ chịu tác động + 被 + người/vật thực hiện + động từ
Chủ ngữ chịu tác động + bèi + người/vật thực hiện + động từ
Bị/được…… làm gì
Cách dùng:
Câu chữ “被” là câu bị động. Chủ ngữ là đối tượng chịu tác động của hành động.
Trong nghiệp vụ thanh toán, “被” thường dùng trong các trường hợp:
交易被拒绝 = giao dịch bị từ chối
款项被退回 = khoản tiền bị hoàn trả
发票被重复支付 = hóa đơn bị thanh toán trùng
账户被关闭 = tài khoản bị đóng
“被” thường xuất hiện khi mô tả sự cố, rủi ro hoặc kết quả không mong muốn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
有些交易可能被拒绝或者被退回。
Yǒuxiē jiāoyì kěnéng bèi jùjué huòzhě bèi tuìhuí.
Một số giao dịch có thể bị từ chối hoặc bị hoàn trả.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
这张发票已经被支付了两次。
Zhè zhāng fāpiào yǐjīng bèi zhīfù le liǎng cì.
Hóa đơn này đã bị thanh toán hai lần.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
付款申请因为资料不完整被退回了。
Fùkuǎn shēnqǐng yīnwèi zīliào bù wánzhěng bèi tuìhuí le.
Đề nghị thanh toán đã bị trả lại vì hồ sơ không đầy đủ.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
供应商的银行账户已经被关闭。
Gōngyìngshāng de yínháng zhànghù yǐjīng bèi guānbì.
Tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp đã bị đóng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
错误的会计分录已经被修改。
Cuòwù de kuàijì fēnlù yǐjīng bèi xiūgǎi.
Bút toán kế toán sai đã được sửa.
CẤU TRÚC 10: 由……负责 / 由……进行……
Cấu trúc:
由 + người/bộ phận + động từ
Yóu + người/bộ phận + động từ
Do…… thực hiện/phụ trách
Cách dùng:
“由” giới thiệu người, bộ phận hoặc đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện hành động. Cấu trúc thường được sử dụng trong văn bản quy trình, quy định nội bộ và mô tả phân công công việc.
Các cách dùng phổ biến:
由出纳付款 = do thủ quỹ chi tiền
由会计负责人批准 = do kế toán trưởng phê duyệt
由采购部确认 = do bộ phận mua hàng xác nhận
由双方签字 = do hai bên ký xác nhận
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一般由会计负责人、财务经理或者有权限的领导批准。
Yìbān yóu kuàijì fùzérén, cáiwù jīnglǐ huòzhě yǒu quánxiàn de lǐngdǎo pīzhǔn.
Thông thường do kế toán trưởng, giám đốc tài chính hoặc lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
现金付款由出纳负责。
Xiànjīn fùkuǎn yóu chūnà fùzé.
Việc thanh toán bằng tiền mặt do thủ quỹ phụ trách.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
供应商信息由采购部进行确认。
Gōngyìngshāng xìnxī yóu cǎigòubù jìnxíng quèrèn.
Thông tin nhà cung cấp do bộ phận mua hàng xác nhận.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
月底银行对账由银行会计和付款会计共同完成。
Yuèdǐ yínháng duìzhàng yóu yínháng kuàijì hé fùkuǎn kuàijì gòngtóng wánchéng.
Việc đối chiếu ngân hàng cuối tháng do kế toán ngân hàng và kế toán thanh toán cùng hoàn thành.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
这笔大额付款必须由总经理批准。
Zhè bǐ dà’é fùkuǎn bìxū yóu zǒngjīnglǐ pīzhǔn.
Khoản thanh toán lớn này phải do tổng giám đốc phê duyệt.
CẤU TRÚC 11: 在……以前 / 在……以后
Cấu trúc:
在 + thời điểm/hành động + 以前,……
Zài + thời điểm/hành động + yǐqián, ……
Trước khi……
在 + thời điểm/hành động + 以后,……
Zài + thời điểm/hành động + yǐhòu, ……
Sau khi……
Cách dùng:
Cấu trúc dùng để xác định trình tự thời gian giữa các công việc.
“以前” biểu thị trước một thời điểm hoặc hành động.
“以后” biểu thị sau một thời điểm hoặc hành động.
Trong khẩu ngữ, “在” có thể được lược bỏ:
付款以前要检查资料。
Trước khi thanh toán phải kiểm tra hồ sơ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
在建立转账指令以前,我要检查收款人名称和银行账号。
Zài jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng yǐqián, wǒ yào jiǎnchá shōukuǎnrén míngchēng hé yínháng zhànghào.
Trước khi lập lệnh chuyển khoản, em phải kiểm tra tên người thụ hưởng và số tài khoản ngân hàng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
在支付货款以前,要确认货物已经入库。
Zài zhīfù huòkuǎn yǐqián, yào quèrèn huòwù yǐjīng rùkù.
Trước khi thanh toán tiền hàng, phải xác nhận hàng hóa đã nhập kho.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
在结账以前,会计人员要完成所有对账工作。
Zài jiézhàng yǐqián, kuàijì rényuán yào wánchéng suǒyǒu duìzhàng gōngzuò.
Trước khi khóa sổ, nhân viên kế toán phải hoàn thành toàn bộ công việc đối chiếu.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
付款完成以后,要下载银行回单。
Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, yào xiàzài yínháng huídān.
Sau khi hoàn thành thanh toán, phải tải chứng từ ngân hàng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
合同结束以后,公司要及时收回押金。
Hétong jiéshù yǐhòu, gōngsī yào jíshí shōuhuí yājīn.
Sau khi hợp đồng kết thúc, công ty phải kịp thời thu hồi tiền đặt cọc.
CẤU TRÚC 12: 对于…… / 对……
Cấu trúc:
对于 + đối tượng/vấn đề,chủ ngữ + nhận xét/cách xử lý
Duìyú + đối tượng/vấn đề, chủ ngữ + nhận xét/cách xử lý
Đối với……
对 + người/vật + động từ/tính từ
Duì + người/vật + động từ/tính từ
Đối với……; với……
Cách dùng:
“对于” thường đặt ở đầu câu để nêu chủ đề hoặc đối tượng cần xử lý. Cách dùng mang tính văn viết và trang trọng.
“对” thường đứng trước người, sự việc hoặc đối tượng chịu tác động.
Ví dụ:
对于逾期款项 = đối với khoản quá hạn
对供应商进行核对 = thực hiện đối chiếu với nhà cung cấp
对公司有利 = có lợi cho công ty
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
对于交易多、金额大的供应商,可以每周对账一次。
Duìyú jiāoyì duō, jīn’é dà de gōngyìngshāng, kěyǐ měi zhōu duìzhàng yí cì.
Đối với nhà cung cấp có nhiều giao dịch và giá trị lớn, có thể đối chiếu mỗi tuần một lần.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
对于逾期应付账款,我们要查明原因。
Duìyú yúqī yìngfù zhàngkuǎn, wǒmen yào chámíng yuányīn.
Đối với công nợ phải trả quá hạn, chúng ta phải xác định nguyên nhân.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
对于资料不完整的申请,会计人员不能付款。
Duìyú zīliào bù wánzhěng de shēnqǐng, kuàijì rényuán bù néng fùkuǎn.
Đối với đề nghị có hồ sơ không đầy đủ, nhân viên kế toán không được thanh toán.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
我们要定期对供应商进行信用评估。
Wǒmen yào dìngqī duì gōngyìngshāng jìnxíng xìnyòng pínggū.
Chúng ta phải định kỳ đánh giá tín dụng đối với nhà cung cấp.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
提前付款对公司的现金流可能有影响。
Tíqián fùkuǎn duì gōngsī de xiànjīnliú kěnéng yǒu yǐngxiǎng.
Thanh toán sớm có thể ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty.
CẤU TRÚC 13: 是否……
Cấu trúc:
是否 + động từ/tính từ
Shìfǒu + động từ/tính từ
Có…… hay không; liệu có…… không
Cách dùng:
“是否” là hình thức trang trọng của “是不是” hoặc “有没有”. Cấu trúc thường xuất hiện trong văn bản kế toán, báo cáo, biên bản kiểm tra và câu hỏi phỏng vấn.
Các cách dùng:
是否正确 = có chính xác hay không
是否已经付款 = đã thanh toán hay chưa
是否符合条件 = có đáp ứng điều kiện hay không
是否存在差异 = có tồn tại chênh lệch hay không
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我要检查工资表是否已经批准。
Wǒ yào jiǎnchá gōngzībiǎo shìfǒu yǐjīng pīzhǔn.
Em phải kiểm tra bảng lương đã được phê duyệt hay chưa.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
请确认供应商是否已经收到款项。
Qǐng quèrèn gōngyìngshāng shìfǒu yǐjīng shōudào kuǎnxiàng.
Hãy xác nhận nhà cung cấp đã nhận được tiền hay chưa.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
会计人员要检查发票是否符合税务规定。
Kuàijì rényuán yào jiǎnchá fāpiào shìfǒu fúhé shuìwù guīdìng.
Nhân viên kế toán phải kiểm tra hóa đơn có đáp ứng quy định thuế hay không.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
我们需要确认这笔付款是否超过预算。
Wǒmen xūyào quèrèn zhè bǐ fùkuǎn shìfǒu chāoguò yùsuàn.
Chúng ta cần xác nhận khoản thanh toán này có vượt ngân sách hay không.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
请检查银行余额和会计余额是否一致。
Qǐng jiǎnchá yínháng yú’é hé kuàijì yú’é shìfǒu yízhì.
Hãy kiểm tra số dư ngân hàng và số dư kế toán có thống nhất hay không.
CẤU TRÚC 14: 越……,越……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 越 + tính từ/động từ,越 + tính từ/động từ
Chủ ngữ + yuè + tính từ/động từ, yuè + tính từ/động từ
Càng…… càng……
Cách dùng:
Cấu trúc biểu thị hai sự thay đổi có quan hệ tỷ lệ thuận. Khi mức độ của nội dung thứ nhất tăng lên thì mức độ của nội dung thứ hai cũng thay đổi theo.
Trong quản lý thanh toán:
金额越大,风险越高。
Số tiền càng lớn, rủi ro càng cao.
资料越完整,处理越快。
Hồ sơ càng đầy đủ, xử lý càng nhanh.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
金额越大,公司的资金风险越高。
Jīn’é yuè dà, gōngsī de zījīn fēngxiǎn yuè gāo.
Số tiền càng lớn thì rủi ro nguồn vốn của công ty càng cao.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
付款资料越完整,审批速度越快。
Fùkuǎn zīliào yuè wánzhěng, shěnpī sùdù yuè kuài.
Hồ sơ thanh toán càng đầy đủ thì tốc độ phê duyệt càng nhanh.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
逾期时间越长,供应商的意见越大。
Yúqī shíjiān yuè cháng, gōngyìngshāng de yìjiàn yuè dà.
Thời gian quá hạn càng dài thì nhà cung cấp càng bất mãn.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
检查得越仔细,付款错误就越少。
Jiǎnchá de yuè zǐxì, fùkuǎn cuòwù jiù yuè shǎo.
Kiểm tra càng cẩn thận thì sai sót thanh toán càng ít.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
供应商越多,公债管理工作越复杂。
Gōngyìngshāng yuè duō, gōngzhài guǎnlǐ gōngzuò yuè fùzá.
Nhà cung cấp càng nhiều thì công việc quản lý công nợ càng phức tạp.
CẤU TRÚC 15: 因为……,所以……
Cấu trúc:
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả
Yīnwèi + nguyên nhân, suǒyǐ + kết quả
Bởi vì…… nên……
Cách dùng:
Cấu trúc biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
“因为” giới thiệu nguyên nhân.
“所以” giới thiệu kết quả.
Trong khẩu ngữ có thể dùng riêng “因为” hoặc “所以”, nhưng trong các câu giải trình nghiệp vụ nên sử dụng đầy đủ để nội dung rõ ràng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
因为一个供应商可能同时有很多合同和订单,所以要分别跟踪。
Yīnwèi yí ge gōngyìngshāng kěnéng tóngshí yǒu hěn duō hétong hé dìngdān, suǒyǐ yào fēnbié gēnzōng.
Vì một nhà cung cấp có thể đồng thời có nhiều hợp đồng và đơn đặt hàng nên phải theo dõi riêng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
因为付款资料不完整,所以银行转账被推迟了。
Yīnwèi fùkuǎn zīliào bù wánzhěng, suǒyǐ yínháng zhuǎnzhàng bèi tuīchí le.
Vì hồ sơ thanh toán không đầy đủ nên giao dịch chuyển khoản ngân hàng đã bị trì hoãn.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
因为供应商修改了银行账号,所以我们需要重新确认。
Yīnwèi gōngyìngshāng xiūgǎi le yínháng zhànghào, suǒyǐ wǒmen xūyào chóngxīn quèrèn.
Vì nhà cung cấp đã thay đổi số tài khoản ngân hàng nên chúng ta cần xác minh lại.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
因为这笔费用超过预算,所以需要补充批准。
Yīnwèi zhè bǐ fèiyòng chāoguò yùsuàn, suǒyǐ xūyào bǔchōng pīzhǔn.
Vì khoản chi này vượt ngân sách nên cần bổ sung phê duyệt.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
因为银行已经扣款,所以不能立即再次付款。
Yīnwèi yínháng yǐjīng kòukuǎn, suǒyǐ bù néng lìjí zàicì fùkuǎn.
Vì ngân hàng đã trừ tiền nên không thể lập tức thanh toán lại.
CẤU TRÚC 16: 必须…… / 需要…… / 应该……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 必须 + động từ
Chủ ngữ + bìxū + động từ
Bắt buộc phải……
Chủ ngữ + 需要 + động từ/danh từ
Chủ ngữ + xūyào + động từ/danh từ
Cần……
Chủ ngữ + 应该 + động từ
Chủ ngữ + yīnggāi + động từ
Nên/phải……
Cách dùng:
“必须” biểu thị yêu cầu bắt buộc, không có lựa chọn khác.
“需要” biểu thị nhu cầu cần thiết để hoàn thành công việc.
“应该” biểu thị trách nhiệm, nghĩa vụ hoặc cách xử lý hợp lý.
Mức độ bắt buộc:
必须 mạnh nhất.
需要 nhấn mạnh sự cần thiết.
应该 mang tính quy định, nghĩa vụ hoặc khuyến nghị.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
必须有完整的检查记录、处理依据和批准,才能调整账目。
Bìxū yǒu wánzhěng de jiǎnchá jìlù, chǔlǐ yījù hé pīzhǔn, cáinéng tiáozhěng zhàngmù.
Phải có đầy đủ biên bản kiểm tra, căn cứ xử lý và phê duyệt thì mới được điều chỉnh sổ sách.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
大额付款必须经过总经理批准。
Dà’é fùkuǎn bìxū jīngguò zǒngjīnglǐ pīzhǔn.
Khoản thanh toán lớn bắt buộc phải được tổng giám đốc phê duyệt.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
我们需要保存银行转账凭证。
Wǒmen xūyào bǎocún yínháng zhuǎnzhàng píngzhèng.
Chúng ta cần lưu chứng từ chuyển khoản ngân hàng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
会计人员应该定期检查应付账款余额。
Kuàijì rényuán yīnggāi dìngqī jiǎnchá yìngfù zhàngkuǎn yú’é.
Nhân viên kế toán nên định kỳ kiểm tra số dư công nợ phải trả.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
修改供应商账户信息时,需要取得正式证明。
Xiūgǎi gōngyìngshāng zhànghù xìnxī shí, xūyào qǔdé zhèngshì zhèngmíng.
Khi sửa thông tin tài khoản nhà cung cấp, cần có tài liệu xác nhận chính thức.
CẤU TRÚC 17: 不能……,除非……
Cấu trúc:
不能 + hành động,除非 + điều kiện đặc biệt
Bù néng + hành động, chúfēi + điều kiện đặc biệt
Không thể/không được……, trừ khi……
Cách dùng:
“除非” biểu thị một điều kiện ngoại lệ duy nhất. Nếu điều kiện sau “除非” không được đáp ứng thì hành động phía trước không thể được thực hiện.
Trong kiểm soát thanh toán, cấu trúc này thường dùng để quy định ngoại lệ:
Không được tạm ứng mới, trừ khi có phê duyệt đặc biệt.
Không được thanh toán ngoài ngân sách, trừ khi được lãnh đạo phê duyệt.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
不能办理新的借款,除非有特别批准。
Bù néng bànlǐ xīn de jièkuǎn, chúfēi yǒu tèbié pīzhǔn.
Không được thực hiện khoản tạm ứng mới, trừ khi có phê duyệt đặc biệt.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
不能修改收款人信息,除非重新提交审批。
Bù néng xiūgǎi shōukuǎnrén xìnxī, chúfēi chóngxīn tíjiāo shěnpī.
Không được sửa thông tin người thụ hưởng, trừ khi trình phê duyệt lại.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
不能支付预算外费用,除非总经理已经批准。
Bù néng zhīfù yùsuànwài fèiyòng, chúfēi zǒngjīnglǐ yǐjīng pīzhǔn.
Không được thanh toán chi phí ngoài ngân sách, trừ khi tổng giám đốc đã phê duyệt.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
不能冲销员工借款,除非报销资料已经完整。
Bù néng chōngxiāo yuángōng jièkuǎn, chúfēi bàoxiāo zīliào yǐjīng wánzhěng.
Không được xóa khoản tạm ứng nhân viên, trừ khi hồ sơ hoàn ứng đã đầy đủ.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
不能把未确认的数据作为最终数据,除非差异已经查清。
Bù néng bǎ wèi quèrèn de shùjù zuòwéi zuìzhōng shùjù, chúfēi chāyì yǐjīng cháqīng.
Không được coi dữ liệu chưa xác nhận là dữ liệu cuối cùng, trừ khi chênh lệch đã được làm rõ.
CẤU TRÚC 18: 一般…… / 通常……
Cấu trúc:
一般 + động từ/câu
Yìbān + động từ/câu
Thông thường……
通常 + động từ/câu
Tōngcháng + động từ/câu
Thông thường……
Cách dùng:
“一般” và “通常” đều biểu thị tình huống phổ biến, quy trình thông thường hoặc cách xử lý thường được áp dụng.
“一般” thường dùng trong khẩu ngữ và mô tả quy tắc chung.
“通常” mang tính văn viết và trang trọng hơn.
Cấu trúc này phù hợp khi trả lời phỏng vấn nhưng vẫn cần lưu ý rằng cách xử lý cụ thể còn phụ thuộc vào quy định của từng doanh nghiệp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一般每个月进行一次应付账款对账。
Yìbān měi ge yuè jìnxíng yí cì yìngfù zhàngkuǎn duìzhàng.
Thông thường mỗi tháng thực hiện đối chiếu công nợ phải trả một lần.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
银行手续费通常计入财务费用。
Yínháng shǒuxùfèi tōngcháng jìrù cáiwù fèiyòng.
Phí ngân hàng thông thường được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
公司一般通过银行支付供应商货款。
Gōngsī yìbān tōngguò yínháng zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn.
Công ty thường thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp qua ngân hàng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
月底通常需要检查未达账项。
Yuèdǐ tōngcháng xūyào jiǎnchá wèidá zhàngxiàng.
Cuối tháng thông thường cần kiểm tra các khoản chưa khớp.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
大额付款一般需要多级审批。
Dà’é fùkuǎn yìbān xūyào duōjí shěnpī.
Khoản thanh toán lớn thông thường cần được phê duyệt qua nhiều cấp.
CẤU TRÚC 19: 每……都……
Cấu trúc:
每 + lượng từ/danh từ + 都 + động từ
Měi + lượng từ/danh từ + dōu + động từ
Mỗi…… đều……
Cách dùng:
“每” biểu thị từng đơn vị trong một nhóm.
“都” nhấn mạnh tất cả các đơn vị đó không có ngoại lệ.
Trong tiếng Trung kế toán:
每一笔付款都…… = mỗi khoản thanh toán đều……
每个月都…… = mỗi tháng đều……
每个供应商都…… = mỗi nhà cung cấp đều……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
每一笔付款都应该从申请一直跟踪到报告。
Měi yì bǐ fùkuǎn dōu yīnggāi cóng shēnqǐng yìzhí gēnzōng dào bàogào.
Mỗi khoản thanh toán đều phải được theo dõi từ bước đề nghị cho đến báo cáo.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
每张发票都要检查发票号码和金额。
Měi zhāng fāpiào dōu yào jiǎnchá fāpiào hàomǎ hé jīn’é.
Mỗi hóa đơn đều phải được kiểm tra số hóa đơn và số tiền.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
每个月都要和主要供应商进行对账。
Měi ge yuè dōu yào hé zhǔyào gōngyìngshāng jìnxíng duìzhàng.
Mỗi tháng đều phải đối chiếu với các nhà cung cấp chính.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
每个付款申请都必须有批准签字。
Měi ge fùkuǎn shēnqǐng dōu bìxū yǒu pīzhǔn qiānzì.
Mỗi đề nghị thanh toán đều phải có chữ ký phê duyệt.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
每次修改供应商账号都要保留记录。
Měi cì xiūgǎi gōngyìngshāng zhànghào dōu yào bǎoliú jìlù.
Mỗi lần sửa số tài khoản nhà cung cấp đều phải lưu lại lịch sử.
CẤU TRÚC 20: 从……一直到……
Cấu trúc:
从 + điểm bắt đầu + 一直到 + điểm kết thúc
Cóng + điểm bắt đầu + yìzhí dào + điểm kết thúc
Từ…… xuyên suốt đến……
Cách dùng:
Cấu trúc biểu thị một quá trình liên tục từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc.
“从……到……” chỉ phạm vi từ đầu đến cuối.
Thêm “一直” nhấn mạnh quá trình liên tục, không bị gián đoạn.
Trong nghiệp vụ kế toán, cấu trúc phù hợp để mô tả toàn bộ vòng đời của một khoản thanh toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
付款会计要从付款以前一直跟踪到付款以后。
Fùkuǎn kuàijì yào cóng fùkuǎn yǐqián yìzhí gēnzōng dào fùkuǎn yǐhòu.
Kế toán thanh toán phải theo dõi xuyên suốt từ trước khi thanh toán đến sau khi thanh toán.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
我们要从收到发票一直跟踪到完成付款。
Wǒmen yào cóng shōudào fāpiào yìzhí gēnzōng dào wánchéng fùkuǎn.
Chúng ta phải theo dõi xuyên suốt từ lúc nhận hóa đơn đến khi hoàn thành thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
这笔借款从申请一直跟踪到完成报销。
Zhè bǐ jièkuǎn cóng shēnqǐng yìzhí gēnzōng dào wánchéng bàoxiāo.
Khoản tạm ứng này được theo dõi xuyên suốt từ khi đề nghị đến khi hoàn thành hoàn ứng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
审计人员检查了从合同签订一直到银行付款的全部资料。
Shěnjì rényuán jiǎnchá le cóng hétong qiāndìng yìzhí dào yínháng fùkuǎn de quánbù zīliào.
Kiểm toán viên đã kiểm tra toàn bộ hồ sơ từ khi ký hợp đồng cho đến khi thanh toán qua ngân hàng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
公司要从供应商建立一直管理到合作结束。
Gōngsī yào cóng gōngyìngshāng jiànlì yìzhí guǎnlǐ dào hézuò jiéshù.
Công ty phải quản lý nhà cung cấp xuyên suốt từ khi thiết lập hồ sơ đến khi kết thúc hợp tác.
CẤU TRÚC 21: 既……,也……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 既 + nội dung thứ nhất,也 + nội dung thứ hai
Zhǔyǔ + jì + nội dung thứ nhất, yě + nội dung thứ hai
Vừa……, vừa……; vừa phải……, cũng phải……
Cách dùng:
“既……也……” dùng để nêu hai đặc điểm, hai nhiệm vụ hoặc hai yêu cầu cùng tồn tại.
Cấu trúc này thường được dùng để mô tả yêu cầu nghề nghiệp của kế toán:
既要准确,也要及时。
Vừa phải chính xác, vừa phải kịp thời.
既要检查资料,也要控制风险。
Vừa phải kiểm tra hồ sơ, vừa phải kiểm soát rủi ro.
“既……也……” gần nghĩa với “又……又……”, nhưng “既……也……” thường trang trọng hơn và phù hợp với văn viết, phỏng vấn hoặc báo cáo công việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
付款会计既要有专业知识,也要有责任心、风险意识和良好的沟通能力。
Fùkuǎn kuàijì jì yào yǒu zhuānyè zhīshi, yě yào yǒu zérènxīn, fēngxiǎn yìshí hé liánghǎo de gōutōng nénglì.
Kế toán thanh toán vừa phải có kiến thức chuyên môn, vừa phải có tinh thần trách nhiệm, ý thức rủi ro và khả năng giao tiếp tốt.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
会计人员既要检查发票,也要检查合同。
Kuàijì rényuán jì yào jiǎnchá fāpiào, yě yào jiǎnchá hétong.
Nhân viên kế toán vừa phải kiểm tra hóa đơn, vừa phải kiểm tra hợp đồng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
这笔付款既涉及供应商,也涉及公司内部员工。
Zhè bǐ fùkuǎn jì shèjí gōngyìngshāng, yě shèjí gōngsī nèibù yuángōng.
Khoản thanh toán này vừa liên quan đến nhà cung cấp, vừa liên quan đến nhân viên nội bộ công ty.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
月底既要完成银行对账,也要完成现金盘点。
Yuèdǐ jì yào wánchéng yínháng duìzhàng, yě yào wánchéng xiànjīn pándiǎn.
Cuối tháng vừa phải hoàn thành đối chiếu ngân hàng, vừa phải hoàn thành kiểm kê tiền mặt.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
付款流程既要保证安全,也要提高效率。
Fùkuǎn liúchéng jì yào bǎozhèng ānquán, yě yào tígāo xiàolǜ.
Quy trình thanh toán vừa phải bảo đảm an toàn, vừa phải nâng cao hiệu quả.
CẤU TRÚC 22: 可能……,也可能……
Cấu trúc:
可能 + khả năng thứ nhất,也可能 + khả năng thứ hai
Kěnéng + khả năng thứ nhất, yě kěnéng + khả năng thứ hai
Có thể……, cũng có thể……
Cách dùng:
Cấu trúc này được dùng khi chưa xác định chính xác nguyên nhân, kết quả hoặc tình trạng của một nghiệp vụ.
Trong công việc kế toán, cấu trúc thường xuất hiện khi:
Phân tích nguyên nhân chênh lệch.
Kiểm tra giao dịch bị hoàn trả.
Xác định lý do thanh toán thất bại.
Phân tích công nợ chưa khớp.
“可能” thể hiện khả năng, không khẳng định chắc chắn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
可能是中间银行或者收款银行扣除了手续费,也可能是付款指令中的费用承担方式选择错误。
Kěnéng shì zhōngjiān yínháng huòzhě shōukuǎn yínháng kòuchú le shǒuxùfèi, yě kěnéng shì fùkuǎn zhǐlìng zhōng de fèiyòng chéngdān fāngshì xuǎnzé cuòwù.
Có thể ngân hàng trung gian hoặc ngân hàng nhận tiền đã khấu trừ phí, cũng có thể phương thức chịu phí trong lệnh thanh toán đã được lựa chọn sai.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
差异可能是因为漏记发票,也可能是因为重复付款。
Chāyì kěnéng shì yīnwèi lòujì fāpiào, yě kěnéng shì yīnwèi chóngfù fùkuǎn.
Chênh lệch có thể do bỏ sót hóa đơn, cũng có thể do thanh toán trùng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
交易失败可能是账号错误,也可能是银行系统出现问题。
Jiāoyì shībài kěnéng shì zhànghào cuòwù, yě kěnéng shì yínháng xìtǒng chūxiàn wèntí.
Giao dịch thất bại có thể do số tài khoản sai, cũng có thể do hệ thống ngân hàng gặp vấn đề.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
这笔费用可能属于管理部门,也可能属于生产部门。
Zhè bǐ fèiyòng kěnéng shǔyú guǎnlǐ bùmén, yě kěnéng shǔyú shēngchǎn bùmén.
Khoản chi này có thể thuộc bộ phận quản lý, cũng có thể thuộc bộ phận sản xuất.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
长期未清的余额可能需要继续支付,也可能需要进行调整。
Chángqī wèi qīng de yú’é kěnéng xūyào jìxù zhīfù, yě kěnéng xūyào jìnxíng tiáozhěng.
Số dư lâu ngày chưa xử lý có thể cần tiếp tục thanh toán, cũng có thể cần được điều chỉnh.
CẤU TRÚC 23: 可以……,也可以……
Cấu trúc:
可以 + phương án thứ nhất,也可以 + phương án thứ hai
Kěyǐ + phương án thứ nhất, yě kěyǐ + phương án thứ hai
Có thể……, cũng có thể……
Cách dùng:
“可以……也可以……” dùng để đưa ra hai hoặc nhiều phương án đều có thể thực hiện.
Cấu trúc này khác với “可能……也可能……”:
“可能” nói về khả năng xảy ra.
“可以” nói về khả năng được phép hoặc phương án có thể lựa chọn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
可以定期进行,比如月底、季度末和年底,也可以根据管理需要进行临时盘点。
Kěyǐ dìngqī jìnxíng, bǐrú yuèdǐ, jìdùmò hé niándǐ, yě kěyǐ gēnjù guǎnlǐ xūyào jìnxíng línshí pándiǎn.
Có thể kiểm kê định kỳ như cuối tháng, cuối quý và cuối năm; cũng có thể kiểm kê đột xuất theo nhu cầu quản lý.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
公司可以通过银行付款,也可以在特殊情况下使用现金付款。
Gōngsī kěyǐ tōngguò yínháng fùkuǎn, yě kěyǐ zài tèshū qíngkuàng xià shǐyòng xiànjīn fùkuǎn.
Công ty có thể thanh toán qua ngân hàng, cũng có thể sử dụng tiền mặt trong trường hợp đặc biệt.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
付款资料可以按照日期整理,也可以按照供应商整理。
Fùkuǎn zīliào kěyǐ ànzhào rìqī zhěnglǐ, yě kěyǐ ànzhào gōngyìngshāng zhěnglǐ.
Hồ sơ thanh toán có thể sắp xếp theo ngày, cũng có thể sắp xếp theo nhà cung cấp.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
会计报告可以按部门编制,也可以按项目编制。
Kuàijì bàogào kěyǐ àn bùmén biānzhì, yě kěyǐ àn xiàngmù biānzhì.
Báo cáo kế toán có thể được lập theo bộ phận, cũng có thể được lập theo dự án.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
员工可以退回多余现金,也可以通过银行转账退回。
Yuángōng kěyǐ tuìhuí duōyú xiànjīn, yě kěyǐ tōngguò yínháng zhuǎnzhàng tuìhuí.
Nhân viên có thể hoàn trả tiền thừa bằng tiền mặt, cũng có thể hoàn trả qua chuyển khoản ngân hàng.
CẤU TRÚC 24: 如果……,但是……
Cấu trúc:
如果 + điều kiện,但是 + tình huống trái với dự kiến
Rúguǒ + điều kiện, dànshì + tình huống trái với dự kiến
Nếu…… nhưng……
Cách dùng:
Cấu trúc này vừa nêu điều kiện, vừa nêu một tình trạng bất thường hoặc trái với kết quả thông thường.
Trong kế toán, cấu trúc thường dùng để mô tả:
Ngân hàng đã trừ tiền nhưng hệ thống chưa ghi nhận.
Hàng đã nhận nhưng hóa đơn chưa về.
Hồ sơ đã phê duyệt nhưng giao dịch bị từ chối.
Đã thanh toán nhưng công nợ chưa được xóa.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果银行已经扣款,但是税务系统显示没有成功,你会怎么办?
Rúguǒ yínháng yǐjīng kòukuǎn, dànshì shuìwù xìtǒng xiǎnshì méiyǒu chénggōng, nǐ huì zěnme bàn?
Nếu ngân hàng đã trừ tiền nhưng hệ thống thuế hiển thị chưa thành công thì em sẽ xử lý như thế nào?
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
如果货物已经入库,但是发票还没有收到,就要暂时记录应付金额。
Rúguǒ huòwù yǐjīng rùkù, dànshì fāpiào hái méiyǒu shōudào, jiù yào zànshí jìlù yìngfù jīn’é.
Nếu hàng hóa đã nhập kho nhưng vẫn chưa nhận được hóa đơn thì phải tạm thời ghi nhận số tiền phải trả.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
如果付款已经完成,但是供应商没有收到款项,就要联系银行查询。
Rúguǒ fùkuǎn yǐjīng wánchéng, dànshì gōngyìngshāng méiyǒu shōudào kuǎnxiàng, jiù yào liánxì yínháng cháxún.
Nếu thanh toán đã hoàn thành nhưng nhà cung cấp chưa nhận được tiền thì phải liên hệ với ngân hàng để tra soát.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
如果合同已经结束,但是押金还没有退回,就要及时催收。
Rúguǒ hétong yǐjīng jiéshù, dànshì yājīn hái méiyǒu tuìhuí, jiù yào jíshí cuīshōu.
Nếu hợp đồng đã kết thúc nhưng tiền đặt cọc vẫn chưa được hoàn trả thì phải đôn đốc thu hồi kịp thời.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
如果会计账已经更新,但是银行余额还不一致,就要继续检查未达账项。
Rúguǒ kuàijì zhàng yǐjīng gēngxīn, dànshì yínháng yú’é hái bù yízhì, jiù yào jìxù jiǎnchá wèidá zhàngxiàng.
Nếu sổ kế toán đã được cập nhật nhưng số dư ngân hàng vẫn chưa khớp thì phải tiếp tục kiểm tra các khoản chưa khớp.
CẤU TRÚC 25: 虽然……,但是……
Cấu trúc:
虽然 + sự việc thứ nhất,但是 + kết quả trái ngược hoặc bổ sung
Suīrán + sự việc thứ nhất, dànshì + kết quả trái ngược hoặc bổ sung
Mặc dù…… nhưng……
Cách dùng:
“虽然……但是……” biểu thị quan hệ nhượng bộ.
Vế thứ nhất thừa nhận một sự thật, nhưng vế thứ hai đưa ra kết quả hoặc nhận xét không hoàn toàn theo sự thật đó.
Trong tiếng Trung, có thể thay “但是” bằng:
可是
不过
然而
Nhưng “但是” là hình thức phổ biến và rõ ràng nhất trong môi trường công việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
这些工作虽然内容不同,但是都需要及时记录、认真核对、按时跟踪和保存完整资料。
Zhèxiē gōngzuò suīrán nèiróng bùtóng, dànshì dōu xūyào jíshí jìlù, rènzhēn héduì, ànshí gēnzōng hé bǎocún wánzhěng zīliào.
Mặc dù những công việc này có nội dung khác nhau nhưng đều cần ghi nhận kịp thời, đối chiếu cẩn thận, theo dõi đúng hạn và lưu hồ sơ đầy đủ.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
虽然付款金额不大,但是资料仍然必须完整。
Suīrán fùkuǎn jīn’é bú dà, dànshì zīliào réngrán bìxū wánzhěng.
Mặc dù số tiền thanh toán không lớn nhưng hồ sơ vẫn phải đầy đủ.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
虽然供应商要求紧急付款,但是公司不能跳过审批流程。
Suīrán gōngyìngshāng yāoqiú jǐnjí fùkuǎn, dànshì gōngsī bù néng tiàoguò shěnpī liúchéng.
Mặc dù nhà cung cấp yêu cầu thanh toán khẩn cấp nhưng công ty không được bỏ qua quy trình phê duyệt.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
虽然银行已经扣款,但是这笔交易还没有最终确认。
Suīrán yínháng yǐjīng kòukuǎn, dànshì zhè bǐ jiāoyì hái méiyǒu zuìzhōng quèrèn.
Mặc dù ngân hàng đã trừ tiền nhưng giao dịch này vẫn chưa được xác nhận cuối cùng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
虽然发票金额正确,但是供应商的税号有错误。
Suīrán fāpiào jīn’é zhèngquè, dànshì gōngyìngshāng de shuìhào yǒu cuòwù.
Mặc dù số tiền trên hóa đơn chính xác nhưng mã số thuế của nhà cung cấp bị sai.
CẤU TRÚC 26: 在……情况下
Cấu trúc:
在 + tình huống/điều kiện + 情况下,chủ ngữ + cách xử lý
Zài + tình huống/điều kiện + qíngkuàng xià, chủ ngữ + cách xử lý
Trong trường hợp……
Cách dùng:
“在……情况下” dùng để nêu điều kiện, bối cảnh hoặc tình huống cụ thể.
Cấu trúc mang tính trang trọng, thường xuất hiện trong:
Quy trình nội bộ.
Báo cáo kế toán.
Biên bản giải trình.
Quy định thanh toán.
Hợp đồng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一般情况下,我不会办理新的借款。
Yìbān qíngkuàng xià, wǒ bú huì bànlǐ xīn de jièkuǎn.
Trong trường hợp thông thường, em sẽ không thực hiện khoản tạm ứng mới.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
在资料不完整的情况下,付款会计不能执行付款。
Zài zīliào bù wánzhěng de qíngkuàng xià, fùkuǎn kuàijì bù néng zhíxíng fùkuǎn.
Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ, kế toán thanh toán không được thực hiện thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
在银行系统出现问题的情况下,公司可以联系银行处理。
Zài yínháng xìtǒng chūxiàn wèntí de qíngkuàng xià, gōngsī kěyǐ liánxì yínháng chǔlǐ.
Trong trường hợp hệ thống ngân hàng gặp vấn đề, công ty có thể liên hệ ngân hàng để xử lý.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
在没有正式批准的情况下,任何人都不能修改付款金额。
Zài méiyǒu zhèngshì pīzhǔn de qíngkuàng xià, rènhé rén dōu bù néng xiūgǎi fùkuǎn jīn’é.
Trong trường hợp chưa có phê duyệt chính thức, không ai được sửa số tiền thanh toán.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
在公司资金不足的情况下,要重新安排付款优先顺序。
Zài gōngsī zījīn bùzú de qíngkuàng xià, yào chóngxīn ānpái fùkuǎn yōuxiān shùnxù.
Trong trường hợp nguồn tiền của công ty không đủ, phải sắp xếp lại thứ tự ưu tiên thanh toán.
CẤU TRÚC 27: Động từ + 为 + danh từ hoặc trạng thái
Cấu trúc:
Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + 为 + kết quả/trạng thái
Zhǔyǔ + động từ + tân ngữ + wéi + kết quả/trạng thái
Ghi nhận/đánh dấu/xác định…… thành/là……
Các động từ thường gặp:
记录为 = ghi nhận là
标记为 = đánh dấu là
确认为 = xác nhận là
调整为 = điều chỉnh thành
分类为 = phân loại thành
视为 = coi là
Cách dùng:
“为” trong cấu trúc này biểu thị kết quả của việc phân loại, ghi nhận hoặc xác định.
Cấu trúc rất phổ biến trong kế toán vì kế toán thường phải xác định bản chất của một khoản tiền hoặc giao dịch.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会先记录为待确认款项,等确认付款对象和付款内容以后再调整。
Wǒ huì xiān jìlù wéi dài quèrèn kuǎnxiàng, děng quèrèn fùkuǎn duìxiàng hé fùkuǎn nèiróng yǐhòu zài tiáozhěng.
Trước tiên em sẽ ghi nhận là khoản tiền chờ xác định, sau khi xác nhận đối tượng và nội dung thanh toán mới điều chỉnh.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
这笔多付金额应该记录为其他应收款。
Zhè bǐ duōfù jīn’é yīnggāi jìlù wéi qítā yìngshōukuǎn.
Khoản thanh toán thừa này phải được ghi nhận là khoản phải thu khác.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
系统已经把这张发票标记为“已付款”。
Xìtǒng yǐjīng bǎ zhè zhāng fāpiào biāojì wéi “yǐ fùkuǎn”.
Hệ thống đã đánh dấu hóa đơn này là “Đã thanh toán”.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
经过检查,这笔支出被确认为管理费用。
Jīngguò jiǎnchá, zhè bǐ zhīchū bèi quèrèn wéi guǎnlǐ fèiyòng.
Sau khi kiểm tra, khoản chi này được xác nhận là chi phí quản lý.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
超过一年的应付账款可以分类为长期未清款项。
Chāoguò yì nián de yìngfù zhàngkuǎn kěyǐ fēnlèi wéi chángqī wèi qīng kuǎnxiàng.
Công nợ phải trả quá một năm có thể được phân loại là khoản tồn đọng lâu ngày.
CẤU TRÚC 28: 对……进行……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 对 + đối tượng + 进行 + động từ hai âm tiết/danh từ chỉ hành động
Zhǔyǔ + duì + đối tượng + jìnxíng + hành động
Tiến hành…… đối với……
Cách dùng:
“对……进行……” là cấu trúc trang trọng, thường dùng trong văn bản nghiệp vụ, báo cáo và quy trình.
Sau “进行” thường là động từ hai âm tiết hoặc cụm danh từ chỉ hành động:
进行检查 = tiến hành kiểm tra
进行核对 = tiến hành đối chiếu
进行分析 = tiến hành phân tích
进行调整 = tiến hành điều chỉnh
进行盘点 = tiến hành kiểm kê
Không nên dùng “进行” với một số động từ đơn giản như “看”, “说”, “吃”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们要定期对供应商进行信用评估。
Wǒmen yào dìngqī duì gōngyìngshāng jìnxíng xìnyòng pínggū.
Chúng ta phải định kỳ tiến hành đánh giá tín dụng đối với nhà cung cấp.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
会计人员要对付款资料进行全面检查。
Kuàijì rényuán yào duì fùkuǎn zīliào jìnxíng quánmiàn jiǎnchá.
Nhân viên kế toán phải tiến hành kiểm tra toàn diện hồ sơ thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
公司每个月对银行账户进行核对。
Gōngsī měi ge yuè duì yínháng zhànghù jìnxíng héduì.
Công ty tiến hành đối chiếu tài khoản ngân hàng mỗi tháng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
财务部门正在对异常交易进行调查。
Cáiwù bùmén zhèngzài duì yìcháng jiāoyì jìnxíng diàochá.
Bộ phận tài chính đang tiến hành điều tra giao dịch bất thường.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
年底要对库存现金进行盘点。
Niándǐ yào duì kùcún xiànjīn jìnxíng pándiǎn.
Cuối năm phải tiến hành kiểm kê tiền mặt tồn quỹ.
CẤU TRÚC 29: 和/与……进行……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 和/与 + đối tượng + 进行 + hành động
Zhǔyǔ + hé/yǔ + đối tượng + jìnxíng + hành động
Tiến hành…… với……
Cách dùng:
Cấu trúc dùng để diễn đạt việc phối hợp, so sánh hoặc đối chiếu giữa hai bên.
“和” phổ biến trong khẩu ngữ.
“与” trang trọng hơn, thường dùng trong báo cáo và văn bản nghiệp vụ.
Các cụm phổ biến:
与供应商进行对账 = đối chiếu với nhà cung cấp
与银行进行确认 = xác nhận với ngân hàng
与合同进行比较 = so sánh với hợp đồng
与实际余额进行核对 = đối chiếu với số dư thực tế
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
然后和员工以前收到的借款金额进行比较。
Ránhòu hé yuángōng yǐqián shōudào de jièkuǎn jīn’é jìnxíng bǐjiào.
Sau đó tiến hành so sánh với số tiền tạm ứng mà nhân viên đã nhận trước đây.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
会计人员要与供应商进行定期对账。
Kuàijì rényuán yào yǔ gōngyìngshāng jìnxíng dìngqī duìzhàng.
Nhân viên kế toán phải định kỳ đối chiếu với nhà cung cấp.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
我们需要和银行进行交易确认。
Wǒmen xūyào hé yínháng jìnxíng jiāoyì quèrèn.
Chúng ta cần xác nhận giao dịch với ngân hàng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
请把发票金额与合同金额进行比较。
Qǐng bǎ fāpiào jīn’é yǔ hétong jīn’é jìnxíng bǐjiào.
Hãy so sánh số tiền trên hóa đơn với giá trị hợp đồng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
月底要把账面余额与实际余额进行核对。
Yuèdǐ yào bǎ zhàngmiàn yú’é yǔ shíjì yú’é jìnxíng héduì.
Cuối tháng phải đối chiếu số dư sổ sách với số dư thực tế.
CẤU TRÚC 30: 通过……
Cấu trúc:
通过 + phương thức/công cụ/quá trình + động từ
Tōngguò + phương thức/công cụ/quá trình + động từ
Thông qua…… để……
Cách dùng:
“通过” có thể biểu thị:
Phương thức thực hiện hành động.
Công cụ được sử dụng.
Quá trình giúp đạt được kết quả.
Trong kế toán:
通过银行付款 = thanh toán thông qua ngân hàng
通过系统查询 = tra cứu thông qua hệ thống
通过对账发现差异 = phát hiện chênh lệch thông qua đối chiếu
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
公司一般通过银行支付供应商货款。
Gōngsī yìbān tōngguò yínháng zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn.
Công ty thường thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp thông qua ngân hàng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
我们可以通过会计软件查询付款状态。
Wǒmen kěyǐ tōngguò kuàijì ruǎnjiàn cháxún fùkuǎn zhuàngtài.
Chúng ta có thể tra cứu trạng thái thanh toán thông qua phần mềm kế toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
会计人员通过银行流水发现了一笔异常交易。
Kuàijì rényuán tōngguò yínháng liúshuǐ fāxiàn le yì bǐ yìcháng jiāoyì.
Nhân viên kế toán đã phát hiện một giao dịch bất thường thông qua sao kê ngân hàng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
公司通过电子审批系统提高了付款效率。
Gōngsī tōngguò diànzǐ shěnpī xìtǒng tígāo le fùkuǎn xiàolǜ.
Công ty đã nâng cao hiệu quả thanh toán thông qua hệ thống phê duyệt điện tử.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
我们通过供应商对账确认了年末余额。
Wǒmen tōngguò gōngyìngshāng duìzhàng quèrèn le niánmò yú’é.
Chúng ta đã xác nhận số dư cuối năm thông qua việc đối chiếu với nhà cung cấp.
CẤU TRÚC 31: 同时……
Cấu trúc:
Hành động thứ nhất,同时 + hành động thứ hai
Hành động thứ nhất, tóngshí + hành động thứ hai
Đồng thời……
Cách dùng:
“同时” biểu thị hai hành động hoặc hai tình trạng xảy ra cùng lúc hoặc được thực hiện song song.
Trong nghiệp vụ kế toán, “同时” thường dùng khi một nghiệp vụ ảnh hưởng đến nhiều tài khoản hoặc nhiều công việc:
Ghi nhận chi phí, đồng thời ghi nhận công nợ.
Kiểm tra số tiền, đồng thời kiểm tra tài khoản.
Thanh toán, đồng thời cập nhật ngân sách.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果有可以抵扣的增值税,还要借记进项税额,同时贷记应付账款。
Rúguǒ yǒu kěyǐ dǐkòu de zēngzhíshuì, hái yào jièjì jìnxiàng shuì’é, tóngshí dàijì yìngfù zhàngkuǎn.
Nếu có thuế giá trị gia tăng được khấu trừ thì còn phải ghi Nợ thuế đầu vào, đồng thời ghi Có công nợ phải trả.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
付款以后要更新银行存款,同时冲销供应商余额。
Fùkuǎn yǐhòu yào gēngxīn yínháng cúnkuǎn, tóngshí chōngxiāo gōngyìngshāng yú’é.
Sau khi thanh toán phải cập nhật tiền gửi ngân hàng, đồng thời xóa số dư nhà cung cấp.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
会计人员要检查发票金额,同时检查增值税税率。
Kuàijì rényuán yào jiǎnchá fāpiào jīn’é, tóngshí jiǎnchá zēngzhíshuì shuìlǜ.
Nhân viên kế toán phải kiểm tra số tiền hóa đơn, đồng thời kiểm tra thuế suất thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
公司需要控制付款风险,同时提高工作效率。
Gōngsī xūyào kòngzhì fùkuǎn fēngxiǎn, tóngshí tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Công ty cần kiểm soát rủi ro thanh toán, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
年底要确认银行余额,同时准备审计资料。
Niándǐ yào quèrèn yínháng yú’é, tóngshí zhǔnbèi shěnjì zīliào.
Cuối năm phải xác nhận số dư ngân hàng, đồng thời chuẩn bị hồ sơ kiểm toán.
CẤU TRÚC 32: 并且……
Cấu trúc:
Hành động/nội dung thứ nhất,并且 + hành động/nội dung thứ hai
Nội dung thứ nhất, bìngqiě + nội dung thứ hai
Và đồng thời; hơn nữa
Cách dùng:
“并且” dùng để nối hai nội dung có quan hệ song song hoặc tăng tiến.
So với “和”, “并且” thường nối hai động từ, cụm động từ hoặc hai mệnh đề.
Ví dụ:
检查金额并且检查账号。
Kiểm tra số tiền đồng thời kiểm tra tài khoản.
“并且” mang tính văn viết hơn “还” và thường xuất hiện trong báo cáo, quy trình, hợp đồng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会要求员工提交正式的账户变更申请,并且由人事部门确认以后再更新。
Wǒ huì yāoqiú yuángōng tíjiāo zhèngshì de zhànghù biàngēng shēnqǐng, bìngqiě yóu rénshì bùmén quèrèn yǐhòu zài gēngxīn.
Em sẽ yêu cầu nhân viên nộp đề nghị thay đổi tài khoản chính thức, đồng thời chỉ cập nhật sau khi được bộ phận nhân sự xác nhận.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
会计人员要检查付款资料,并且保存检查记录。
Kuàijì rényuán yào jiǎnchá fùkuǎn zīliào, bìngqiě bǎocún jiǎnchá jìlù.
Nhân viên kế toán phải kiểm tra hồ sơ thanh toán và đồng thời lưu lịch sử kiểm tra.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
供应商已经确认余额,并且签署了对账记录。
Gōngyìngshāng yǐjīng quèrèn yú’é, bìngqiě qiānshǔ le duìzhàng jìlù.
Nhà cung cấp đã xác nhận số dư và ký biên bản đối chiếu.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
公司需要完善付款流程,并且明确各级审批权限。
Gōngsī xūyào wánshàn fùkuǎn liúchéng, bìngqiě míngquè gè jí shěnpī quánxiàn.
Công ty cần hoàn thiện quy trình thanh toán và xác định rõ thẩm quyền phê duyệt của từng cấp.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
审计人员检查了合同,并且要求补充验收资料。
Shěnjì rényuán jiǎnchá le hétong, bìngqiě yāoqiú bǔchōng yànshōu zīliào.
Kiểm toán viên đã kiểm tra hợp đồng và yêu cầu bổ sung hồ sơ nghiệm thu.
CẤU TRÚC 33: 等……以后再……
Cấu trúc:
等 + hành động thứ nhất + 以后,再 + hành động thứ hai
Děng + hành động thứ nhất + yǐhòu, zài + hành động thứ hai
Đợi sau khi…… rồi mới……
Cách dùng:
Cấu trúc biểu thị hành động thứ hai chỉ được thực hiện sau khi hành động hoặc điều kiện thứ nhất hoàn thành.
“等” có nghĩa là đợi.
“再” nhấn mạnh thứ tự sau trước.
Cấu trúc đặc biệt phù hợp với quy trình kiểm soát kế toán vì nhiều công việc không được thực hiện trước khi đủ điều kiện.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会先记录为待确认款项,等确认付款对象和付款内容以后再调整。
Wǒ huì xiān jìlù wéi dài quèrèn kuǎnxiàng, děng quèrèn fùkuǎn duìxiàng hé fùkuǎn nèiróng yǐhòu zài tiáozhěng.
Trước tiên em sẽ ghi nhận là khoản chờ xác định, đợi sau khi xác nhận đối tượng và nội dung thanh toán rồi mới điều chỉnh.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
等供应商补充完整资料以后再安排付款。
Děng gōngyìngshāng bǔchōng wánzhěng zīliào yǐhòu zài ānpái fùkuǎn.
Đợi sau khi nhà cung cấp bổ sung đầy đủ hồ sơ rồi mới sắp xếp thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
等领导批准以后再建立银行转账指令。
Děng lǐngdǎo pīzhǔn yǐhòu zài jiànlì yínháng zhuǎnzhàng zhǐlìng.
Đợi sau khi lãnh đạo phê duyệt rồi mới lập lệnh chuyển khoản ngân hàng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
等银行确认退款以后再调整应付账款。
Děng yínháng quèrèn tuìkuǎn yǐhòu zài tiáozhěng yìngfù zhàngkuǎn.
Đợi sau khi ngân hàng xác nhận hoàn tiền rồi mới điều chỉnh công nợ phải trả.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
等完成现金盘点以后再进行年末结账。
Děng wánchéng xiànjīn pándiǎn yǐhòu zài jìnxíng niánmò jiézhàng.
Đợi sau khi hoàn thành kiểm kê tiền mặt rồi mới thực hiện khóa sổ cuối năm.
CẤU TRÚC 34: A 加 B,再减去 C
Cấu trúc:
A + 加 + B + 再减去 + C
A + jiā + B + zài jiǎnqù + C
A cộng B rồi trừ C
Cách dùng:
Đây là cấu trúc thường dùng khi trình bày phép tính số dư, dòng tiền, công nợ hoặc ngân sách.
Các động từ toán học thường gặp:
加 = cộng
减去 = trừ
乘以 = nhân với
除以 = chia cho
等于 = bằng
一共 = tổng cộng
剩余 = còn lại
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
五亿加三亿,再减去七亿二千万元,周末预计余额是八千万元。
Wǔ yì jiā sān yì, zài jiǎnqù qī yì liǎngqiān wàn Yuènándùn, zhōumò yùjì yú’é shì bāqiān wàn Yuènándùn.
Năm trăm triệu cộng ba trăm triệu rồi trừ bảy trăm hai mươi triệu, số dư dự kiến cuối tuần là tám mươi triệu đồng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
期初余额加上本期收入,再减去本期支出,就是期末余额。
Qīchū yú’é jiāshàng běnqī shōurù, zài jiǎnqù běnqī zhīchū, jiù shì qīmò yú’é.
Số dư đầu kỳ cộng thu trong kỳ rồi trừ chi trong kỳ chính là số dư cuối kỳ.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
一亿元加上两千万元,再减去三千万元,还剩九千万元。
Yí yì yuán jiāshàng liǎngqiān wàn yuán, zài jiǎnqù sānqiān wàn yuán, hái shèng jiǔqiān wàn yuán.
Một trăm triệu cộng hai mươi triệu rồi trừ ba mươi triệu, còn lại chín mươi triệu.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
预算金额加上追加预算,再减去已使用金额,就是剩余预算。
Yùsuàn jīn’é jiāshàng zhuījiā yùsuàn, zài jiǎnqù yǐ shǐyòng jīn’é, jiù shì shèngyú yùsuàn.
Ngân sách ban đầu cộng ngân sách bổ sung rồi trừ số đã sử dụng chính là ngân sách còn lại.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
应付账款期初余额加上本期采购额,再减去本期付款额,就是期末应付余额。
Yìngfù zhàngkuǎn qīchū yú’é jiāshàng běnqī cǎigòu’é, zài jiǎnqù běnqī fùkuǎn’é, jiù shì qīmò yìngfù yú’é.
Số dư công nợ phải trả đầu kỳ cộng giá trị mua hàng trong kỳ rồi trừ số tiền thanh toán trong kỳ chính là số dư phải trả cuối kỳ.
CẤU TRÚC 35: 一共……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 一共 + số lượng/tổng số tiền
Zhǔyǔ + yígòng + số lượng/tổng số tiền
Tổng cộng……
Cách dùng:
“一共” dùng để biểu thị tổng số lượng, tổng số tiền, tổng số nghiệp vụ hoặc tổng thời gian.
Vị trí của “一共” thường đứng trước số lượng:
一共支付一亿元。
Tổng cộng thanh toán một trăm triệu đồng.
一共有十张发票。
Tổng cộng có mười hóa đơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
每美元相差五百越南盾,一万美元一共相差五百万越南盾。
Měi Měiyuán xiāngchà wǔbǎi Yuènándùn, yí wàn Měiyuán yígòng xiāngchà wǔbǎi wàn Yuènándùn.
Mỗi đô la chênh lệch năm trăm đồng Việt Nam, mười nghìn đô la tổng cộng chênh lệch năm triệu đồng Việt Nam.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
本月一共支付了三十笔供应商货款。
Běn yuè yígòng zhīfù le sānshí bǐ gōngyìngshāng huòkuǎn.
Tháng này tổng cộng đã thanh toán ba mươi khoản tiền hàng cho nhà cung cấp.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
这套付款资料一共有十二份文件。
Zhè tào fùkuǎn zīliào yígòng yǒu shí’èr fèn wénjiàn.
Bộ hồ sơ thanh toán này tổng cộng có mười hai tài liệu.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
公司本周一共需要支付五亿元。
Gōngsī běn zhōu yígòng xūyào zhīfù wǔ yì yuán.
Tuần này công ty tổng cộng cần thanh toán năm trăm triệu đồng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
员工借了一千五百万元,实际一共使用了一千二百万元。
Yuángōng jiè le yìqiān wǔbǎi wàn yuán, shíjì yígòng shǐyòng le yìqiān èrbǎi wàn yuán.
Nhân viên đã tạm ứng mười lăm triệu đồng, thực tế tổng cộng đã sử dụng mười hai triệu đồng.
CẤU TRÚC 36: 不能因为……就……
Cấu trúc:
不能因为 + nguyên nhân + 就 + hành động/kết luận
Bù néng yīnwèi + nguyên nhân + jiù + hành động/kết luận
Không thể chỉ vì…… mà……
Cách dùng:
“不能因为……就……” được dùng để phủ định cách xử lý hoặc kết luận quá đơn giản, chỉ dựa vào một nguyên nhân hoặc một điều kiện duy nhất.
Cấu trúc này rất quan trọng trong công việc kế toán vì kế toán không được:
Chỉ căn cứ vào ngày thanh toán để ghi nhận chi phí.
Chỉ căn cứ vào lời nói để thực hiện thanh toán.
Chỉ vì giao dịch khẩn cấp mà bỏ qua phê duyệt.
Chỉ vì số tiền nhỏ mà bỏ qua việc kiểm tra chứng từ.
“就” trong cấu trúc này mang nghĩa “liền”, “ngay”, “chỉ vì thế mà”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
费用应该记录在实际发生或者受益的期间,不能因为付款日期不同就全部记录在付款月份。
Fèiyòng yīnggāi jìlù zài shíjì fāshēng huòzhě shòuyì de qījiān, bù néng yīnwèi fùkuǎn rìqī bùtóng jiù quánbù jìlù zài fùkuǎn yuèfèn.
Chi phí phải được ghi nhận vào kỳ thực tế phát sinh hoặc kỳ được hưởng lợi, không thể chỉ vì ngày thanh toán khác nhau mà ghi nhận toàn bộ vào tháng thanh toán.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
不能因为付款金额比较小就不检查发票。
Bù néng yīnwèi fùkuǎn jīn’é bǐjiào xiǎo jiù bù jiǎnchá fāpiào.
Không thể chỉ vì số tiền thanh toán tương đối nhỏ mà không kiểm tra hóa đơn.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
不能因为供应商要求紧急付款就跳过批准流程。
Bù néng yīnwèi gōngyìngshāng yāoqiú jǐnjí fùkuǎn jiù tiàoguò pīzhǔn liúchéng.
Không thể chỉ vì nhà cung cấp yêu cầu thanh toán khẩn cấp mà bỏ qua quy trình phê duyệt.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
不能因为银行已经扣款就认为供应商一定收到了钱。
Bù néng yīnwèi yínháng yǐjīng kòukuǎn jiù rènwéi gōngyìngshāng yídìng shōudào le qián.
Không thể chỉ vì ngân hàng đã trừ tiền mà cho rằng nhà cung cấp chắc chắn đã nhận được tiền.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
不能因为合同已经签字就忽略验收资料。
Bù néng yīnwèi hétong yǐjīng qiānzì jiù hūlüè yànshōu zīliào.
Không thể chỉ vì hợp đồng đã được ký mà bỏ qua hồ sơ nghiệm thu.
CẤU TRÚC 37: 已经……了
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 已经 + động từ/tính từ + 了
Zhǔyǔ + yǐjīng + động từ/tính từ + le
Đã…… rồi
Cách dùng:
“已经……了” biểu thị một hành động đã hoàn thành hoặc một trạng thái mới đã xuất hiện.
“已经” nhấn mạnh hành động đã xảy ra.
“了” đặt cuối câu nhấn mạnh sự thay đổi hoặc trạng thái đã hoàn thành.
Trong công việc kế toán, cấu trúc thường dùng để xác nhận:
Hồ sơ đã được phê duyệt.
Tiền đã được chuyển.
Ngân hàng đã trừ tiền.
Hóa đơn đã được hạch toán.
Công nợ đã được đối chiếu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
工资表已经由人事部门、工资会计和有权限的领导批准了。
Gōngzībiǎo yǐjīng yóu rénshì bùmén, gōngzī kuàijì hé yǒu quánxiàn de lǐngdǎo pīzhǔn le.
Bảng lương đã được bộ phận nhân sự, kế toán tiền lương và lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt rồi.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
供应商已经收到货款了。
Gōngyìngshāng yǐjīng shōudào huòkuǎn le.
Nhà cung cấp đã nhận được tiền hàng rồi.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
这张发票已经录入会计系统了。
Zhè zhāng fāpiào yǐjīng lùrù kuàijì xìtǒng le.
Hóa đơn này đã được nhập vào hệ thống kế toán rồi.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
银行已经退回这笔交易了。
Yínháng yǐjīng tuìhuí zhè bǐ jiāoyì le.
Ngân hàng đã hoàn trả giao dịch này rồi.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
本月的银行对账工作已经完成了。
Běn yuè de yínháng duìzhàng gōngzuò yǐjīng wánchéng le.
Công việc đối chiếu ngân hàng tháng này đã hoàn thành rồi.
CẤU TRÚC 38: 还没有……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 还没有 + động từ
Zhǔyǔ + hái méiyǒu + động từ
Vẫn chưa……
Cách dùng:
“还没有……” biểu thị một hành động tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành.
“还” nhấn mạnh trạng thái vẫn tiếp tục.
“没有” phủ định hành động đã xảy ra trong quá khứ hoặc tính đến hiện tại.
Không sử dụng “不” trong trường hợp này:
还没有付款 = vẫn chưa thanh toán
Không nói: 还不付款 nếu muốn diễn đạt “đến nay vẫn chưa thanh toán”.
“还不付款” thường mang nghĩa “vẫn không chịu thanh toán”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
公司已经建立付款,但是银行还没有处理。
Gōngsī yǐjīng jiànlì fùkuǎn, dànshì yínháng hái méiyǒu chǔlǐ.
Công ty đã lập lệnh thanh toán nhưng ngân hàng vẫn chưa xử lý.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
供应商还没有提交正式发票。
Gōngyìngshāng hái méiyǒu tíjiāo zhèngshì fāpiào.
Nhà cung cấp vẫn chưa nộp hóa đơn chính thức.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
这笔费用还没有得到部门负责人的批准。
Zhè bǐ fèiyòng hái méiyǒu dédào bùmén fùzérén de pīzhǔn.
Khoản chi này vẫn chưa được trưởng bộ phận phê duyệt.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
员工还没有完成借款结算。
Yuángōng hái méiyǒu wánchéng jièkuǎn jiésuàn.
Nhân viên vẫn chưa hoàn thành quyết toán khoản tạm ứng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
会计人员还没有查明差异原因。
Kuàijì rényuán hái méiyǒu chámíng chāyì yuányīn.
Nhân viên kế toán vẫn chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch.
CẤU TRÚC 39: 正在……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 正在 + động từ + tân ngữ
Zhǔyǔ + zhèngzài + động từ + tân ngữ
Đang……
Cách dùng:
“正在” biểu thị một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc trong một giai đoạn hiện tại.
Có thể sử dụng:
正在处理 = đang xử lý
正在审核 = đang xét duyệt
正在对账 = đang đối chiếu
正在调查 = đang điều tra
Để nhấn mạnh hơn, có thể sử dụng:
正在……呢
Ví dụ:
银行正在处理这笔交易呢。
Ngân hàng đang xử lý giao dịch này.
Không dùng “正在” với động từ biểu thị trạng thái cố định như “是”, “有”, “知道” trong cách dùng thông thường.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会检查每一笔工资是否成功、正在处理、被拒绝或者退回。
Wǒ huì jiǎnchá měi yì bǐ gōngzī shìfǒu chénggōng, zhèngzài chǔlǐ, bèi jùjué huòzhě tuìhuí.
Em sẽ kiểm tra từng khoản lương đã thành công, đang được xử lý, bị từ chối hay bị hoàn trả.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
银行正在处理国际转账。
Yínháng zhèngzài chǔlǐ guójì zhuǎnzhàng.
Ngân hàng đang xử lý giao dịch chuyển tiền quốc tế.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
税务会计正在检查增值税申报表。
Shuìwù kuàijì zhèngzài jiǎnchá zēngzhíshuì shēnbàobiǎo.
Kế toán thuế đang kiểm tra tờ khai thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
财务部门正在编制下个月的现金流计划。
Cáiwù bùmén zhèngzài biānzhì xià ge yuè de xiànjīnliú jìhuà.
Bộ phận tài chính đang lập kế hoạch dòng tiền cho tháng sau.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
审计人员正在核查这笔大额付款。
Shěnjì rényuán zhèngzài héchá zhè bǐ dà’é fùkuǎn.
Kiểm toán viên đang kiểm tra khoản thanh toán lớn này.
CẤU TRÚC 40: 可能会……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 可能会 + động từ/kết quả
Zhǔyǔ + kěnéng huì + động từ/kết quả
Có thể sẽ……
Cách dùng:
“可能会……” biểu thị khả năng một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai hoặc là kết quả có thể phát sinh.
“可能” biểu thị khả năng.
“会” biểu thị kết quả có khả năng xuất hiện.
Trong công việc kế toán, cấu trúc thường dùng khi đánh giá:
Rủi ro thanh toán.
Ảnh hưởng của sai sót.
Hậu quả thanh toán chậm.
Chênh lệch tỷ giá.
Khả năng bị xử phạt.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果代码错误,付款和余额可能会记录到错误的供应商名下。
Rúguǒ dàimǎ cuòwù, fùkuǎn hé yú’é kěnéng huì jìlù dào cuòwù de gōngyìngshāng míngxià.
Nếu mã bị sai, khoản thanh toán và số dư có thể sẽ được ghi nhận vào nhầm nhà cung cấp.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
延迟缴税可能会产生滞纳金。
Yánchí jiǎoshuì kěnéng huì chǎnshēng zhìnàjīn.
Nộp thuế chậm có thể sẽ phát sinh tiền chậm nộp.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
重复付款可能会造成公司资金损失。
Chóngfù fùkuǎn kěnéng huì zàochéng gōngsī zījīn sǔnshī.
Thanh toán trùng có thể sẽ gây thiệt hại tiền của công ty.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
汇率上涨可能会增加进口付款成本。
Huìlǜ shàngzhǎng kěnéng huì zēngjiā jìnkǒu fùkuǎn chéngběn.
Tỷ giá tăng có thể sẽ làm tăng chi phí thanh toán nhập khẩu.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
资料保存不完整可能会影响税务检查。
Zīliào bǎocún bù wánzhěng kěnéng huì yǐngxiǎng shuìwù jiǎnchá.
Việc lưu hồ sơ không đầy đủ có thể sẽ ảnh hưởng đến kiểm tra thuế.
CẤU TRÚC 41: 会造成…… / 导致……
Cấu trúc:
Nguyên nhân + 会造成 + kết quả
Nguyên nhân + huì zàochéng + kết quả
……sẽ gây ra……
Nguyên nhân + 导致 + kết quả
Nguyên nhân + dǎozhì + kết quả
……dẫn đến……
Cách dùng:
“造成” và “导致” đều biểu thị nguyên nhân tạo ra một kết quả, thường là kết quả tiêu cực.
“造成” nhấn mạnh việc tạo ra hậu quả.
“导致” nhấn mạnh quan hệ trực tiếp từ nguyên nhân đến kết quả.
Các cụm từ thường dùng:
造成损失 = gây thiệt hại
造成差异 = gây chênh lệch
导致付款失败 = dẫn đến thanh toán thất bại
导致数据错误 = dẫn đến dữ liệu sai
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
这样会造成银行存款余额过高,库存现金余额过低。
Zhèyàng huì zàochéng yínháng cúnkuǎn yú’é guò gāo, kùcún xiànjīn yú’é guò dī.
Việc này sẽ làm số dư tiền gửi ngân hàng cao hơn thực tế và số dư tiền mặt thấp hơn thực tế.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
错误的银行账号会造成转账失败。
Cuòwù de yínháng zhànghào huì zàochéng zhuǎnzhàng shībài.
Số tài khoản ngân hàng sai sẽ gây ra việc chuyển khoản thất bại.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
重复记录发票会导致费用金额增加。
Chóngfù jìlù fāpiào huì dǎozhì fèiyòng jīn’é zēngjiā.
Việc ghi nhận hóa đơn trùng sẽ dẫn đến chi phí bị tăng lên.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
没有及时对账可能会造成长期差异。
Méiyǒu jíshí duìzhàng kěnéng huì zàochéng chángqī chāyì.
Không đối chiếu kịp thời có thể gây ra chênh lệch kéo dài.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
错误使用税率会导致增值税记录不准确。
Cuòwù shǐyòng shuìlǜ huì dǎozhì zēngzhíshuì jìlù bù zhǔnquè.
Sử dụng sai thuế suất sẽ dẫn đến việc ghi nhận thuế giá trị gia tăng không chính xác.
CẤU TRÚC 42: 让 + người/đối tượng + động từ/tính từ
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 让 + người/đối tượng + động từ/tính từ
Zhǔyǔ + ràng + người/đối tượng + động từ/tính từ
Làm cho/để/cho phép ai hoặc cái gì……
Cách dùng:
“让” có ba cách dùng phổ biến:
Cho phép ai làm gì.
Yêu cầu ai làm gì.
Làm cho một đối tượng xuất hiện trạng thái hoặc kết quả nào đó.
Trong công việc kế toán, “让” thường được dùng để giải thích lợi ích của quy trình, báo cáo hoặc hệ thống.
让管理人员知道 = giúp người quản lý biết
让数据更准确 = làm cho dữ liệu chính xác hơn
让供应商确认 = yêu cầu nhà cung cấp xác nhận
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
及时更新可以让管理人员知道真实的预算使用情况。
Jíshí gēngxīn kěyǐ ràng guǎnlǐ rényuán zhīdào zhēnshí de yùsuàn shǐyòng qíngkuàng.
Việc cập nhật kịp thời có thể giúp người quản lý biết tình hình sử dụng ngân sách thực tế.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
请让供应商重新确认银行账号。
Qǐng ràng gōngyìngshāng chóngxīn quèrèn yínháng zhànghào.
Hãy yêu cầu nhà cung cấp xác nhận lại số tài khoản ngân hàng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
统一的付款表格可以让检查工作更方便。
Tǒngyī de fùkuǎn biǎogé kěyǐ ràng jiǎnchá gōngzuò gèng fāngbiàn.
Biểu mẫu thanh toán thống nhất có thể làm cho công việc kiểm tra thuận tiện hơn.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
电子审批系统让付款流程更加透明。
Diànzǐ shěnpī xìtǒng ràng fùkuǎn liúchéng gèngjiā tòumíng.
Hệ thống phê duyệt điện tử làm cho quy trình thanh toán minh bạch hơn.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
请让部门负责人在付款申请上签字。
Qǐng ràng bùmén fùzérén zài fùkuǎn shēnqǐng shàng qiānzì.
Hãy yêu cầu trưởng bộ phận ký vào đề nghị thanh toán.
CẤU TRÚC 43: 使 + đối tượng + động từ/tính từ
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 使 + đối tượng + động từ/tính từ
Zhǔyǔ + shǐ + đối tượng + động từ/tính từ
Khiến/làm cho……
Cách dùng:
“使” có nghĩa gần giống “让”, nhưng mang tính văn viết và trang trọng hơn.
“使” thường xuất hiện trong:
Báo cáo phân tích.
Văn bản giải trình.
Quy trình quản lý.
Tài liệu kiểm toán.
Cấu trúc thường dùng:
使数据更加准确 = làm cho dữ liệu chính xác hơn
使余额出现差异 = khiến số dư xuất hiện chênh lệch
使工作效率提高 = làm hiệu quả công việc tăng lên
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
错误的会计科目会使银行对账和现金对账出现差异。
Cuòwù de kuàijì kēmù huì shǐ yínháng duìzhàng hé xiànjīn duìzhàng chūxiàn chāyì.
Tài khoản kế toán sai sẽ khiến việc đối chiếu ngân hàng và đối chiếu tiền mặt phát sinh chênh lệch.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
自动提醒功能可以使付款更加及时。
Zìdòng tíxǐng gōngnéng kěyǐ shǐ fùkuǎn gèngjiā jíshí.
Chức năng nhắc tự động có thể làm cho việc thanh toán kịp thời hơn.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
错误的部门代码会使费用报告不准确。
Cuòwù de bùmén dàimǎ huì shǐ fèiyòng bàogào bù zhǔnquè.
Mã bộ phận sai sẽ làm cho báo cáo chi phí không chính xác.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
清楚的审批权限可以使内部控制更加有效。
Qīngchu de shěnpī quánxiàn kěyǐ shǐ nèibù kòngzhì gèngjiā yǒuxiào.
Thẩm quyền phê duyệt rõ ràng có thể làm cho kiểm soát nội bộ hiệu quả hơn.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
没有及时记录银行手续费会使账面余额出现错误。
Méiyǒu jíshí jìlù yínháng shǒuxùfèi huì shǐ zhàngmiàn yú’é chūxiàn cuòwù.
Không ghi nhận phí ngân hàng kịp thời sẽ khiến số dư sổ sách xuất hiện sai sót.
CẤU TRÚC 44: A 比 B + tính từ
Cấu trúc:
A + 比 + B + tính từ
A + bǐ + B + tính từ
A…… hơn B
Cách dùng:
Câu chữ “比” được dùng để so sánh hai đối tượng.
Sau “比” thường là đối tượng được dùng làm tiêu chuẩn so sánh.
Không dùng “很” ngay sau tính từ trong câu so sánh thông thường.
Đúng:
实际金额比预算金额高。
Số tiền thực tế cao hơn ngân sách.
Không tự nhiên:
实际金额比预算金额很高。
Có thể thêm mức chênh lệch:
A 比 B 高一千万元。
A cao hơn B mười triệu đồng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果实际付款汇率比记录应付账款时的汇率高,公司一般会产生汇兑损失。
Rúguǒ shíjì fùkuǎn huìlǜ bǐ jìlù yìngfù zhàngkuǎn shí de huìlǜ gāo, gōngsī yìbān huì chǎnshēng huìduì sǔnshī.
Nếu tỷ giá thanh toán thực tế cao hơn tỷ giá khi ghi nhận công nợ phải trả thì công ty thường sẽ phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
本月的付款金额比上个月高。
Běn yuè de fùkuǎn jīn’é bǐ shàng ge yuè gāo.
Số tiền thanh toán tháng này cao hơn tháng trước.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
实际费用比批准预算多两千万元。
Shíjì fèiyòng bǐ pīzhǔn yùsuàn duō liǎngqiān wàn yuán.
Chi phí thực tế cao hơn ngân sách được phê duyệt hai mươi triệu đồng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
银行对账单余额比会计账面余额少五百万元。
Yínháng duìzhàngdān yú’é bǐ kuàijì zhàngmiàn yú’é shǎo wǔbǎi wàn yuán.
Số dư trên sao kê ngân hàng thấp hơn số dư sổ kế toán năm triệu đồng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
这个供应商的付款期限比其他供应商长。
Zhège gōngyìngshāng de fùkuǎn qīxiàn bǐ qítā gōngyìngshāng cháng.
Thời hạn thanh toán của nhà cung cấp này dài hơn các nhà cung cấp khác.
CẤU TRÚC 45: A 和/与 B 不一致
Cấu trúc:
A + 和/与 + B + 不一致
A + hé/yǔ + B + bù yízhì
A không thống nhất/không khớp với B
Cách dùng:
“不一致” được sử dụng rất nhiều trong công việc kế toán để diễn đạt số liệu, thông tin hoặc chứng từ không khớp nhau.
Các cụm thường gặp:
发票金额与合同金额不一致
Số tiền hóa đơn không khớp với hợp đồng.
银行余额与账面余额不一致
Số dư ngân hàng không khớp với số dư sổ sách.
账户名称与供应商名称不一致
Tên tài khoản không khớp với tên nhà cung cấp.
“与” mang tính văn viết hơn “和”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果发票金额和合同金额不一致,就要查明差异原因。
Rúguǒ fāpiào jīn’é hé hétong jīn’é bù yízhì, jiù yào chámíng chāyì yuányīn.
Nếu số tiền trên hóa đơn không thống nhất với giá trị hợp đồng thì phải xác định nguyên nhân chênh lệch.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
银行账户名称与合同上的供应商名称不一致。
Yínháng zhànghù míngchēng yǔ hétong shàng de gōngyìngshāng míngchēng bù yízhì.
Tên tài khoản ngân hàng không thống nhất với tên nhà cung cấp trên hợp đồng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
入库数量和发票数量不一致。
Rùkù shùliàng hé fāpiào shùliàng bù yízhì.
Số lượng nhập kho không khớp với số lượng trên hóa đơn.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
工资转账文件的总金额与批准工资表不一致。
Gōngzī zhuǎnzhàng wénjiàn de zǒng jīn’é yǔ pīzhǔn gōngzībiǎo bù yízhì.
Tổng số tiền trong tệp chuyển lương không thống nhất với bảng lương đã được phê duyệt.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
供应商对账单余额和公司的应付账款余额不一致。
Gōngyìngshāng duìzhàngdān yú’é hé gōngsī de yìngfù zhàngkuǎn yú’é bù yízhì.
Số dư trên bảng đối chiếu của nhà cung cấp không khớp với số dư công nợ phải trả của công ty.
CẤU TRÚC 46: 从……中……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 从 + phạm vi/đối tượng + 中 + động từ
Zhǔyǔ + cóng + phạm vi/đối tượng + zhōng + động từ
Từ/trong…… mà……
Cách dùng:
“从……中……” dùng để biểu thị hành động được thực hiện từ một phạm vi, một tập hợp, một tài liệu hoặc một nguồn dữ liệu.
Trong công việc kế toán:
从银行流水中查找交易
Tìm giao dịch từ sao kê ngân hàng.
从合同中确认付款条件
Xác nhận điều kiện thanh toán từ hợp đồng.
从报告中发现异常
Phát hiện bất thường từ báo cáo.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
要避免国外银行从供应商应收金额中扣除费用。
Yào bìmiǎn guówài yínháng cóng gōngyìngshāng yìngshōu jīn’é zhōng kòuchú fèiyòng.
Phải tránh việc ngân hàng nước ngoài khấu trừ phí từ số tiền nhà cung cấp phải nhận.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
会计人员从银行流水中发现了一笔重复付款。
Kuàijì rényuán cóng yínháng liúshuǐ zhōng fāxiàn le yì bǐ chóngfù fùkuǎn.
Nhân viên kế toán đã phát hiện một khoản thanh toán trùng từ sao kê ngân hàng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
我们可以从合同中确认付款期限。
Wǒmen kěyǐ cóng hétong zhōng quèrèn fùkuǎn qīxiàn.
Chúng ta có thể xác nhận thời hạn thanh toán từ hợp đồng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
审计人员从付款资料中选择了十笔交易进行检查。
Shěnjì rényuán cóng fùkuǎn zīliào zhōng xuǎnzé le shí bǐ jiāoyì jìnxíng jiǎnchá.
Kiểm toán viên đã chọn mười giao dịch từ hồ sơ thanh toán để kiểm tra.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
财务经理从现金流报告中发现了资金不足的问题。
Cáiwù jīnglǐ cóng xiànjīnliú bàogào zhōng fāxiàn le zījīn bùzú de wèntí.
Giám đốc tài chính đã phát hiện vấn đề thiếu nguồn tiền từ báo cáo dòng tiền.
CẤU TRÚC 47: 把 A 和 B 分开
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 把 + A + 和/与 + B + 分开
Zhǔyǔ + bǎ + A + hé/yǔ + B + fēnkāi
Tách A và B ra riêng
Cách dùng:
Cấu trúc này được dùng khi cần phân loại, tách riêng hoặc phân biệt hai nhóm dữ liệu, nghiệp vụ hoặc trách nhiệm.
Trong công việc kế toán, cần tách riêng:
Khoản đã thanh toán và chưa thanh toán.
Chi phí trong ngân sách và ngoài ngân sách.
Trách nhiệm lập lệnh và phê duyệt.
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Công nợ trong hạn và quá hạn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会把未付款金额与已经付款金额分开。
Wǒ huì bǎ wèi fùkuǎn jīn’é yǔ yǐjīng fùkuǎn jīn’é fēnkāi.
Em sẽ tách riêng số tiền chưa thanh toán và số tiền đã thanh toán.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
请把正常付款和异常付款分开记录。
Qǐng bǎ zhèngcháng fùkuǎn hé yìcháng fùkuǎn fēnkāi jìlù.
Hãy ghi nhận riêng các khoản thanh toán thông thường và thanh toán bất thường.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
公司要把建立付款指令和批准付款的责任分开。
Gōngsī yào bǎ jiànlì fùkuǎn zhǐlìng hé pīzhǔn fùkuǎn de zérèn fēnkāi.
Công ty phải tách riêng trách nhiệm lập lệnh thanh toán và phê duyệt thanh toán.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
会计人员把预算内费用和预算外费用分开管理。
Kuàijì rényuán bǎ yùsuàn nèi fèiyòng hé yùsuànwài fèiyòng fēnkāi guǎnlǐ.
Nhân viên kế toán quản lý riêng chi phí trong ngân sách và chi phí ngoài ngân sách.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
我们要把到期应付账款和逾期应付账款分开报告。
Wǒmen yào bǎ dàoqī yìngfù zhàngkuǎn hé yúqī yìngfù zhàngkuǎn fēnkāi bàogào.
Chúng ta phải báo cáo riêng công nợ phải trả đến hạn và công nợ phải trả quá hạn.
CẤU TRÚC 48: 对……有影响
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 对 + đối tượng + 有影响
Zhǔyǔ + duì + đối tượng + yǒu yǐngxiǎng
Có ảnh hưởng đến……
Cấu trúc mở rộng:
对……产生影响
Duì…… chǎnshēng yǐngxiǎng
Gây ảnh hưởng đến……
对……没有影响
Duì…… méiyǒu yǐngxiǎng
Không ảnh hưởng đến……
Cách dùng:
Cấu trúc này được sử dụng khi phân tích tác động của một sai sót, quyết định hoặc nghiệp vụ đối với:
Dòng tiền.
Ngân sách.
Báo cáo tài chính.
Công nợ.
Thuế.
Quan hệ với nhà cung cấp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
代码错误会对费用报告、项目成本和预算分析产生影响。
Dàimǎ cuòwù huì duì fèiyòng bàogào, xiàngmù chéngběn hé yùsuàn fēnxī chǎnshēng yǐngxiǎng.
Mã bị sai sẽ ảnh hưởng đến báo cáo chi phí, chi phí dự án và phân tích ngân sách.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
延迟付款会对供应商关系产生影响。
Yánchí fùkuǎn huì duì gōngyìngshāng guānxi chǎnshēng yǐngxiǎng.
Thanh toán chậm sẽ ảnh hưởng đến quan hệ với nhà cung cấp.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
汇率变化对进口成本有很大影响。
Huìlǜ biànhuà duì jìnkǒu chéngběn yǒu hěn dà yǐngxiǎng.
Biến động tỷ giá có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhập khẩu.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
这笔调整对公司的净利润没有影响。
Zhè bǐ tiáozhěng duì gōngsī de jìng lìrùn méiyǒu yǐngxiǎng.
Bút toán điều chỉnh này không ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của công ty.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
错误的税率会对增值税申报产生影响。
Cuòwù de shuìlǜ huì duì zēngzhíshuì shēnbào chǎnshēng yǐngxiǎng.
Thuế suất sai sẽ ảnh hưởng đến việc kê khai thuế giá trị gia tăng.
CẤU TRÚC 49: 因……而……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 因 + nguyên nhân + 而 + kết quả/hành động
Zhǔyǔ + yīn + nguyên nhân + ér + kết quả/hành động
Do/vì…… mà……
Cách dùng:
“因……而……” biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả, tương tự “因为……所以……”, nhưng mang tính văn viết và trang trọng hơn.
Cấu trúc thường xuất hiện trong:
Báo cáo kế toán.
Biên bản giải trình.
Thông báo nội bộ.
Hợp đồng.
Báo cáo kiểm toán.
“因” đứng trước nguyên nhân.
“而” đứng trước kết quả.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
预算外费用是指原来的预算中没有安排,但是后来因实际工作需要而发生的费用。
Yùsuànwài fèiyòng shì zhǐ yuánlái de yùsuàn zhōng méiyǒu ānpái, dànshì hòulái yīn shíjì gōngzuò xūyào ér fāshēng de fèiyòng.
Chi phí ngoài ngân sách là khoản chi không được bố trí trong ngân sách ban đầu nhưng sau đó phát sinh do nhu cầu công việc thực tế.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
这笔付款因资料不完整而被退回。
Zhè bǐ fùkuǎn yīn zīliào bù wánzhěng ér bèi tuìhuí.
Khoản thanh toán này bị trả lại do hồ sơ không đầy đủ.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
公司因汇率上涨而增加了进口成本。
Gōngsī yīn huìlǜ shàngzhǎng ér zēngjiā le jìnkǒu chéngběn.
Công ty đã tăng chi phí nhập khẩu do tỷ giá tăng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
供应商因公司延迟付款而停止交货。
Gōngyìngshāng yīn gōngsī yánchí fùkuǎn ér tíngzhǐ jiāohuò.
Nhà cung cấp đã ngừng giao hàng do công ty thanh toán chậm.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
会计数据因重复录入而出现差异。
Kuàijì shùjù yīn chóngfù lùrù ér chūxiàn chāyì.
Dữ liệu kế toán xuất hiện chênh lệch do bị nhập trùng.
CẤU TRÚC 50: 在没有……以前,不……
Cấu trúc:
在没有 + điều kiện/hồ sơ/căn cứ + 以前,主语 + 不 + động từ
Zài méiyǒu + điều kiện/hồ sơ/căn cứ + yǐqián, zhǔyǔ + bù + động từ
Trước khi chưa có…… thì không……
Cách dùng:
Cấu trúc này biểu thị một nguyên tắc kiểm soát: khi điều kiện bắt buộc chưa được đáp ứng thì không được thực hiện hành động tiếp theo.
Cấu trúc thường được dùng trong:
Kiểm soát thanh toán.
Kiểm tra hồ sơ.
Phê duyệt ngân sách.
Sửa bút toán.
Thay đổi thông tin nhà cung cấp.
Xác nhận nghiệm thu.
Có thể rút gọn thành:
没有完整资料,不办理付款。
Không có hồ sơ đầy đủ thì không thực hiện thanh toán.
Tuy nhiên, “在没有……以前” nhấn mạnh rõ trình tự và điều kiện hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
在没有充分依据以前,我不会办理付款。
Zài méiyǒu chōngfèn yījù yǐqián, wǒ bú huì bànlǐ fùkuǎn.
Trước khi chưa có đầy đủ căn cứ, em sẽ không thực hiện thanh toán.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
在没有正式发票以前,公司不确认进项税额。
Zài méiyǒu zhèngshì fāpiào yǐqián, gōngsī bù quèrèn jìnxiàng shuì’é.
Trước khi chưa có hóa đơn chính thức, công ty không ghi nhận thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
在没有领导批准以前,付款会计不能建立转账指令。
Zài méiyǒu lǐngdǎo pīzhǔn yǐqián, fùkuǎn kuàijì bù néng jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng.
Trước khi chưa có phê duyệt của lãnh đạo, kế toán thanh toán không được lập lệnh chuyển khoản.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
在没有查明差异原因以前,不要调整会计账簿。
Zài méiyǒu chámíng chāyì yuányīn yǐqián, bú yào tiáozhěng kuàijì zhàngbù.
Trước khi chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, không được điều chỉnh sổ kế toán.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
在没有确认供应商新账号以前,公司不能转账。
Zài méiyǒu quèrèn gōngyìngshāng xīn zhànghào yǐqián, gōngsī bù néng zhuǎnzhàng.
Trước khi chưa xác nhận tài khoản mới của nhà cung cấp, công ty không được chuyển tiền.
CẤU TRÚC 51: 一旦……,就……
Cấu trúc:
一旦 + điều kiện/sự việc xảy ra,就 + kết quả/cách xử lý
Yídàn + điều kiện/sự việc xảy ra, jiù + kết quả/cách xử lý
Một khi…… thì……
Cách dùng:
“一旦……就……” biểu thị khi một điều kiện hoặc sự việc đã xảy ra thì kết quả phía sau sẽ lập tức xuất hiện hoặc phải được thực hiện.
Cấu trúc này thường được dùng khi nói về:
Sai tài khoản ngân hàng.
Thanh toán trùng.
Hồ sơ bị phát hiện giả mạo.
Công nợ quá hạn.
Giao dịch bị ngân hàng hoàn trả.
“一旦” nhấn mạnh sự việc sau khi xảy ra sẽ tạo ra hậu quả tương đối rõ ràng, khó thay đổi hoặc cần xử lý ngay.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一旦发现重复付款,就要立即确认两笔交易并联系供应商退款。
Yídàn fāxiàn chóngfù fùkuǎn, jiù yào lìjí quèrèn liǎng bǐ jiāoyì bìng liánxì gōngyìngshāng tuìkuǎn.
Một khi phát hiện thanh toán trùng thì phải lập tức xác nhận hai giao dịch và liên hệ nhà cung cấp hoàn tiền.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
一旦供应商修改银行账号,就必须重新验证。
Yídàn gōngyìngshāng xiūgǎi yínháng zhànghào, jiù bìxū chóngxīn yànzhèng.
Một khi nhà cung cấp thay đổi số tài khoản ngân hàng thì bắt buộc phải xác minh lại.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
一旦发现发票信息有误,就要暂停付款。
Yídàn fāxiàn fāpiào xìnxī yǒu wù, jiù yào zàntíng fùkuǎn.
Một khi phát hiện thông tin hóa đơn có sai sót thì phải tạm dừng thanh toán.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
一旦银行退回工资款,就要马上联系员工确认账户。
Yídàn yínháng tuìhuí gōngzī kuǎn, jiù yào mǎshàng liánxì yuángōng quèrèn zhànghù.
Một khi ngân hàng hoàn trả tiền lương thì phải lập tức liên hệ nhân viên để xác nhận tài khoản.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
一旦应付账款超过合同期限,就要报告逾期原因。
Yídàn yìngfù zhàngkuǎn chāoguò hétong qīxiàn, jiù yào bàogào yúqī yuányīn.
Một khi công nợ phải trả vượt quá thời hạn hợp đồng thì phải báo cáo nguyên nhân quá hạn.
CẤU TRÚC 52: 只要……,就……
Cấu trúc:
只要 + điều kiện,就 + kết quả
Zhǐyào + điều kiện, jiù + kết quả
Chỉ cần…… thì……
Cách dùng:
“只要……就……” biểu thị một điều kiện đủ. Chỉ cần điều kiện phía trước được đáp ứng thì kết quả phía sau có thể xảy ra.
Cấu trúc này khác với “只有……才……”:
只要……就…… = chỉ cần đáp ứng điều kiện này là đủ.
只有……才…… = chỉ khi có điều kiện bắt buộc này thì kết quả mới xảy ra.
Ví dụ:
只要资料完整,就可以提交审批。
Chỉ cần hồ sơ đầy đủ thì có thể trình phê duyệt.
只有资料完整,才能付款。
Chỉ khi hồ sơ đầy đủ thì mới được thanh toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
只要资料完整并且已经批准,就可以进入付款流程。
Zhǐyào zīliào wánzhěng bìngqiě yǐjīng pīzhǔn, jiù kěyǐ jìnrù fùkuǎn liúchéng.
Chỉ cần hồ sơ đầy đủ và đã được phê duyệt thì có thể chuyển sang quy trình thanh toán.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
只要银行余额充足,就可以按照计划支付货款。
Zhǐyào yínháng yú’é chōngzú, jiù kěyǐ ànzhào jìhuà zhīfù huòkuǎn.
Chỉ cần số dư ngân hàng đủ thì có thể thanh toán tiền hàng theo kế hoạch.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
只要供应商确认差异,就可以调整对账表。
Zhǐyào gōngyìngshāng quèrèn chāyì, jiù kěyǐ tiáozhěng duìzhàngbiǎo.
Chỉ cần nhà cung cấp xác nhận chênh lệch thì có thể điều chỉnh bảng đối chiếu.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
只要取得合法发票,就可以继续检查抵扣条件。
Zhǐyào qǔdé héfǎ fāpiào, jiù kěyǐ jìxù jiǎnchá dǐkòu tiáojiàn.
Chỉ cần nhận được hóa đơn hợp pháp thì có thể tiếp tục kiểm tra điều kiện khấu trừ.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
只要员工及时完成报销,就不会影响新的借款申请。
Zhǐyào yuángōng jíshí wánchéng bàoxiāo, jiù bú huì yǐngxiǎng xīn de jièkuǎn shēnqǐng.
Chỉ cần nhân viên hoàn ứng kịp thời thì sẽ không ảnh hưởng đến đề nghị tạm ứng mới.
CẤU TRÚC 53: 即使……,也……
Cấu trúc:
即使 + điều kiện nhượng bộ,也 + kết quả không thay đổi
Jíshǐ + điều kiện nhượng bộ, yě + kết quả không thay đổi
Cho dù…… thì vẫn……
Cách dùng:
“即使……也……” biểu thị dù điều kiện phía trước xảy ra thì nguyên tắc, hành động hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi.
Cấu trúc thường dùng để nhấn mạnh các nguyên tắc kiểm soát kế toán:
Cho dù thanh toán khẩn cấp vẫn phải có phê duyệt.
Cho dù số tiền nhỏ vẫn phải kiểm tra chứng từ.
Cho dù quen nhà cung cấp vẫn phải xác minh tài khoản.
“即使” trang trọng hơn “就算” và phù hợp với văn bản, phỏng vấn và quy trình công việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
即使付款很紧急,也不能绕过批准流程。
Jíshǐ fùkuǎn hěn jǐnjí, yě bù néng ràoguò pīzhǔn liúchéng.
Cho dù khoản thanh toán rất khẩn cấp thì cũng không được bỏ qua quy trình phê duyệt.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
即使金额很小,也要检查发票和付款申请。
Jíshǐ jīn’é hěn xiǎo, yě yào jiǎnchá fāpiào hé fùkuǎn shēnqǐng.
Cho dù số tiền rất nhỏ thì vẫn phải kiểm tra hóa đơn và đề nghị thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
即使供应商是长期合作伙伴,也要核实新的银行账号。
Jíshǐ gōngyìngshāng shì chángqī hézuò huǒbàn, yě yào héshí xīn de yínháng zhànghào.
Cho dù nhà cung cấp là đối tác lâu năm thì vẫn phải xác minh số tài khoản ngân hàng mới.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
即使银行已经扣款,也要确认交易是否成功。
Jíshǐ yínháng yǐjīng kòukuǎn, yě yào quèrèn jiāoyì shìfǒu chénggōng.
Cho dù ngân hàng đã trừ tiền thì vẫn phải xác nhận giao dịch có thành công hay không.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
即使会计期间已经结账,也不能随意修改原始数据。
Jíshǐ kuàijì qījiān yǐjīng jiézhàng, yě bù néng suíyì xiūgǎi yuánshǐ shùjù.
Cho dù kỳ kế toán đã khóa sổ thì cũng không được tùy tiện sửa dữ liệu ban đầu.
CẤU TRÚC 54: 无论……,都……
Cấu trúc:
无论 + tình huống nào,都 + hành động/kết quả giống nhau
Wúlùn + tình huống nào, dōu + hành động/kết quả giống nhau
Bất kể…… đều……
Cách dùng:
“无论……都……” biểu thị dù xuất hiện tình huống nào thì nguyên tắc hoặc kết quả phía sau vẫn áp dụng như nhau.
Có thể kết hợp với:
无论金额大小 = bất kể số tiền lớn hay nhỏ
无论现金还是银行付款 = bất kể thanh toán tiền mặt hay ngân hàng
无论哪个部门 = bất kể bộ phận nào
无论什么原因 = bất kể nguyên nhân gì
Sau “无论” thường xuất hiện từ nghi vấn như:
什么
谁
哪一个
多少
怎么
是否
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
无论是现金付款还是银行付款,都必须保存完整凭证。
Wúlùn shì xiànjīn fùkuǎn háishì yínháng fùkuǎn, dōu bìxū bǎocún wánzhěng píngzhèng.
Bất kể là thanh toán bằng tiền mặt hay qua ngân hàng thì đều phải lưu chứng từ đầy đủ.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
无论金额大小,每笔付款都要经过检查。
Wúlùn jīn’é dàxiǎo, měi bǐ fùkuǎn dōu yào jīngguò jiǎnchá.
Bất kể số tiền lớn hay nhỏ, mỗi khoản thanh toán đều phải được kiểm tra.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
无论哪个部门提出申请,都要遵守付款流程。
Wúlùn nǎge bùmén tíchū shēnqǐng, dōu yào zūnshǒu fùkuǎn liúchéng.
Bất kể bộ phận nào gửi đề nghị thì đều phải tuân thủ quy trình thanh toán.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
无论供应商怎么催款,会计都不能使用未经确认的账户。
Wúlùn gōngyìngshāng zěnme cuīkuǎn, kuàijì dōu bù néng shǐyòng wèi jīng quèrèn de zhànghù.
Bất kể nhà cung cấp thúc giục như thế nào, kế toán đều không được sử dụng tài khoản chưa được xác minh.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
无论是否发现差异,月底都要完成银行对账。
Wúlùn shìfǒu fāxiàn chāyì, yuèdǐ dōu yào wánchéng yínháng duìzhàng.
Bất kể có phát hiện chênh lệch hay không, cuối tháng đều phải hoàn thành đối chiếu ngân hàng.
CẤU TRÚC 55: 一方面……,另一方面……
Cấu trúc:
一方面 + phương diện thứ nhất,另一方面 + phương diện thứ hai
Yì fāngmiàn + phương diện thứ nhất, lìng yì fāngmiàn + phương diện thứ hai
Một mặt……, mặt khác……
Cách dùng:
“一方面……另一方面……” dùng để phân tích một vấn đề từ hai phương diện khác nhau.
Hai phương diện có thể:
Bổ sung cho nhau.
Đối lập với nhau.
Cùng tồn tại trong một quyết định.
Cấu trúc này thường được dùng trong phân tích tài chính và quản trị:
Một mặt tận dụng thời hạn tín dụng, mặt khác tránh thanh toán quá hạn.
Một mặt kiểm soát rủi ro, mặt khác nâng cao hiệu quả.
Một mặt bảo đảm tiền mặt, mặt khác duy trì quan hệ nhà cung cấp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一方面要充分使用供应商提供的信用期限,另一方面也要避免付款逾期。
Yì fāngmiàn yào chōngfèn shǐyòng gōngyìngshāng tígōng de xìnyòng qīxiàn, lìng yì fāngmiàn yě yào bìmiǎn fùkuǎn yúqī.
Một mặt phải tận dụng đầy đủ thời hạn tín dụng do nhà cung cấp cung cấp, mặt khác cũng phải tránh thanh toán quá hạn.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
一方面要保证资金安全,另一方面要提高付款效率。
Yì fāngmiàn yào bǎozhèng zījīn ānquán, lìng yì fāngmiàn yào tígāo fùkuǎn xiàolǜ.
Một mặt phải bảo đảm an toàn nguồn tiền, mặt khác phải nâng cao hiệu quả thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
一方面要检查会计分录,另一方面要检查明细代码。
Yì fāngmiàn yào jiǎnchá kuàijì fēnlù, lìng yì fāngmiàn yào jiǎnchá míngxì dàimǎ.
Một mặt phải kiểm tra bút toán kế toán, mặt khác phải kiểm tra các mã chi tiết.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
一方面公司希望获得提前付款折扣,另一方面也要考虑现金流压力。
Yì fāngmiàn gōngsī xīwàng huòdé tíqián fùkuǎn zhékòu, lìng yì fāngmiàn yě yào kǎolǜ xiànjīnliú yālì.
Một mặt công ty muốn được hưởng chiết khấu thanh toán sớm, mặt khác cũng phải xem xét áp lực dòng tiền.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
一方面要催员工完成报销,另一方面也要了解他们没有按时报销的原因。
Yì fāngmiàn yào cuī yuángōng wánchéng bàoxiāo, lìng yì fāngmiàn yě yào liǎojiě tāmen méiyǒu ànshí bàoxiāo de yuányīn.
Một mặt phải nhắc nhân viên hoàn ứng, mặt khác cũng phải tìm hiểu nguyên nhân họ chưa hoàn ứng đúng hạn.
CẤU TRÚC 56: 以免……
Cấu trúc:
Hành động thứ nhất + 以免 + kết quả không mong muốn
Hành động thứ nhất + yǐmiǎn + kết quả không mong muốn
Để tránh……
Cách dùng:
“以免” dùng để nêu mục đích tránh một hậu quả tiêu cực.
Phía trước “以免” là biện pháp phòng ngừa.
Phía sau “以免” là rủi ro hoặc hậu quả cần tránh.
Cấu trúc mang tính văn viết và thường xuất hiện trong:
Quy trình kiểm soát.
Thông báo nội bộ.
Hướng dẫn kế toán.
Báo cáo rủi ro.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我不会马上再次缴税,以免发生重复缴纳。
Wǒ bú huì mǎshàng zàicì jiǎoshuì, yǐmiǎn fāshēng chóngfù jiǎonà.
Em sẽ không lập tức nộp thuế lại để tránh phát sinh nộp trùng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
付款以前要查询发票号码,以免重复付款。
Fùkuǎn yǐqián yào cháxún fāpiào hàomǎ, yǐmiǎn chóngfù fùkuǎn.
Trước khi thanh toán phải tra cứu số hóa đơn để tránh thanh toán trùng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
请再次确认银行账号,以免把钱转给错误的收款人。
Qǐng zàicì quèrèn yínháng zhànghào, yǐmiǎn bǎ qián zhuǎn gěi cuòwù de shōukuǎnrén.
Hãy xác nhận lại số tài khoản ngân hàng để tránh chuyển tiền cho sai người thụ hưởng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
月底要及时核对现金,以免差异长期存在。
Yuèdǐ yào jíshí héduì xiànjīn, yǐmiǎn chāyì chángqī cúnzài.
Cuối tháng phải đối chiếu tiền mặt kịp thời để tránh chênh lệch tồn tại kéo dài.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
公司应该备份电子凭证,以免文件丢失。
Gōngsī yīnggāi bèifèn diànzǐ píngzhèng, yǐmiǎn wénjiàn diūshī.
Công ty nên sao lưu chứng từ điện tử để tránh thất lạc tệp.
CẤU TRÚC 57: 以便……
Cấu trúc:
Hành động thứ nhất + 以便 + mục đích tích cực
Hành động thứ nhất + yǐbiàn + mục đích tích cực
Để tiện……; nhằm……
Cách dùng:
“以便” dùng để nêu mục đích thuận lợi hoặc kết quả tích cực mà hành động phía trước hướng tới.
“以便” và “以免” có sự khác biệt:
以便 + mục đích tích cực.
以免 + tránh hậu quả tiêu cực.
Ví dụ:
记录凭证号码,以便以后查询。
Ghi số chứng từ để tiện tra cứu sau này.
检查账号,以免转错款。
Kiểm tra tài khoản để tránh chuyển nhầm tiền.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
电子文件名应该包括日期、供应商和凭证号码,以便以后快速查找。
Diànzǐ wénjiàn míng yīnggāi bāokuò rìqī, gōngyìngshāng hé píngzhèng hàomǎ, yǐbiàn yǐhòu kuàisù cházhǎo.
Tên tệp điện tử nên bao gồm ngày, nhà cung cấp và số chứng từ để tiện tra cứu nhanh sau này.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
请保存银行回单,以便月底进行对账。
Qǐng bǎocún yínháng huídān, yǐbiàn yuèdǐ jìnxíng duìzhàng.
Hãy lưu chứng từ ngân hàng để tiện đối chiếu cuối tháng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
公司建立了付款登记表,以便跟踪每笔交易。
Gōngsī jiànlì le fùkuǎn dēngjìbiǎo, yǐbiàn gēnzōng měi bǐ jiāoyì.
Công ty đã lập sổ theo dõi thanh toán để tiện theo dõi từng giao dịch.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
会计人员提前整理审计资料,以便及时提供给审计人员。
Kuàijì rényuán tíqián zhěnglǐ shěnjì zīliào, yǐbiàn jíshí tígōng gěi shěnjì rényuán.
Nhân viên kế toán sắp xếp hồ sơ kiểm toán trước để tiện cung cấp kịp thời cho kiểm toán viên.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
我们要记录供应商的正式联系方式,以便以后验证账户变化。
Wǒmen yào jìlù gōngyìngshāng de zhèngshì liánxì fāngshì, yǐbiàn yǐhòu yànzhèng zhànghù biànhuà.
Chúng ta phải lưu phương thức liên hệ chính thức của nhà cung cấp để tiện xác minh thay đổi tài khoản sau này.
CẤU TRÚC 58: 由于……,因此……
Cấu trúc:
由于 + nguyên nhân,因此 + kết quả
Yóuyú + nguyên nhân, yīncǐ + kết quả
Do……, vì vậy……
Cách dùng:
“由于……因此……” biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả, mang tính văn viết và trang trọng hơn “因为……所以……”.
Cấu trúc này thường dùng trong:
Báo cáo tài chính.
Giải trình chênh lệch.
Thông báo thanh toán.
Biên bản kiểm toán.
Phân tích biến động chi phí.
“由于” giới thiệu nguyên nhân.
“因此” giới thiệu kết quả hoặc phương án xử lý.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
由于银行账户信息错误,因此工资转账没有成功。
Yóuyú yínháng zhànghù xìnxī cuòwù, yīncǐ gōngzī zhuǎnzhàng méiyǒu chénggōng.
Do thông tin tài khoản ngân hàng bị sai, vì vậy giao dịch chuyển lương không thành công.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
由于付款资料不完整,因此这笔付款被推迟。
Yóuyú fùkuǎn zīliào bù wánzhěng, yīncǐ zhè bǐ fùkuǎn bèi tuīchí.
Do hồ sơ thanh toán không đầy đủ, vì vậy khoản thanh toán này bị trì hoãn.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
由于汇率上涨,因此公司产生了汇兑损失。
Yóuyú huìlǜ shàngzhǎng, yīncǐ gōngsī chǎnshēng le huìduì sǔnshī.
Do tỷ giá tăng, vì vậy công ty phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
由于供应商尚未交货,因此公司暂时不支付尾款。
Yóuyú gōngyìngshāng shàngwèi jiāohuò, yīncǐ gōngsī zànshí bù zhīfù wěikuǎn.
Do nhà cung cấp vẫn chưa giao hàng, vì vậy công ty tạm thời chưa thanh toán phần tiền còn lại.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
由于预算已经使用完,因此该部门需要申请追加预算。
Yóuyú yùsuàn yǐjīng shǐyòng wán, yīncǐ gāi bùmén xūyào shēnqǐng zhuījiā yùsuàn.
Do ngân sách đã được sử dụng hết, vì vậy bộ phận đó cần đề nghị bổ sung ngân sách.
CẤU TRÚC 59: 与……相比
Cấu trúc:
A + 与 + B + 相比,……
A + yǔ + B + xiāngbǐ, ……
So với B thì A……
Cách dùng:
“与……相比” được dùng để so sánh hai kỳ kế toán, hai số liệu, hai phương thức hoặc hai đối tượng.
Cấu trúc mang tính văn viết, thường được sử dụng trong:
Báo cáo quản trị.
Phân tích biến động.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo ngân sách.
Phân tích chi phí.
Trong khẩu ngữ, có thể dùng câu chữ “比”:
本月费用比上月高。
Chi phí tháng này cao hơn tháng trước.
Trong báo cáo, có thể dùng:
与上月相比,本月费用增加了百分之十。
So với tháng trước, chi phí tháng này tăng mười phần trăm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
与上个月相比,本月供应商付款金额有所增加。
Yǔ shàng ge yuè xiāngbǐ, běn yuè gōngyìngshāng fùkuǎn jīn’é yǒusuǒ zēngjiā.
So với tháng trước, số tiền thanh toán cho nhà cung cấp trong tháng này có sự gia tăng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
与预算相比,实际管理费用增加了两千万元。
Yǔ yùsuàn xiāngbǐ, shíjì guǎnlǐ fèiyòng zēngjiā le liǎngqiān wàn yuán.
So với ngân sách, chi phí quản lý thực tế tăng hai mươi triệu đồng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
与去年同期相比,今年的银行手续费有所下降。
Yǔ qùnián tóngqī xiāngbǐ, jīnnián de yínháng shǒuxùfèi yǒusuǒ xiàjiàng.
So với cùng kỳ năm trước, phí ngân hàng năm nay có sự giảm xuống.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
与现金付款相比,银行转账更容易保存交易记录。
Yǔ xiànjīn fùkuǎn xiāngbǐ, yínháng zhuǎnzhàng gèng róngyì bǎocún jiāoyì jìlù.
So với thanh toán tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng dễ lưu lịch sử giao dịch hơn.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
与合同金额相比,发票金额少了五百万元。
Yǔ hétong jīn’é xiāngbǐ, fāpiào jīn’é shǎo le wǔbǎi wàn yuán.
So với giá trị hợp đồng, số tiền trên hóa đơn thấp hơn năm triệu đồng.
CẤU TRÚC 60: 截至……
Cấu trúc:
截至 + thời điểm,chủ ngữ + số liệu/trạng thái
Jiézhì + thời điểm, chủ ngữ + số liệu/trạng thái
Tính đến……
Cách dùng:
“截至……” được dùng để xác định phạm vi thời gian của số liệu hoặc trạng thái trong báo cáo.
Cấu trúc này rất phổ biến trong:
Báo cáo công nợ.
Báo cáo tạm ứng.
Báo cáo ngân sách.
Báo cáo thu chi.
Báo cáo tài chính.
Báo cáo tiến độ thanh toán.
“截至” thường đi với một thời điểm cụ thể:
截至本月底 = tính đến cuối tháng này
截至十二月三十一日 = tính đến ngày 31 tháng 12
截至目前 = tính đến hiện tại
截至报告日 = tính đến ngày lập báo cáo
Phân biệt:
截至 = tính đến, nhấn mạnh điểm kết thúc của phạm vi thống kê.
截止 = kết thúc, hạn cuối; thường dùng trong “截止日期” hoặc “报名截止”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
截至本月底,公司还有三笔供应商款项没有支付。
Jiézhì běn yuèdǐ, gōngsī hái yǒu sān bǐ gōngyìngshāng kuǎnxiàng méiyǒu zhīfù.
Tính đến cuối tháng này, công ty vẫn còn ba khoản của nhà cung cấp chưa thanh toán.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
截至十二月三十一日,应付账款余额为五亿元。
Jiézhì shí’èr yuè sānshíyī rì, yìngfù zhàngkuǎn yú’é wéi wǔ yì yuán.
Tính đến ngày 31 tháng 12, số dư công nợ phải trả là năm trăm triệu đồng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
截至目前,员工尚未完成这笔借款的报销。
Jiézhì mùqián, yuángōng shàngwèi wánchéng zhè bǐ jièkuǎn de bàoxiāo.
Tính đến hiện tại, nhân viên vẫn chưa hoàn ứng khoản tạm ứng này.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
截至报告日,公司已经使用了百分之八十的年度预算。
Jiézhì bàogào rì, gōngsī yǐjīng shǐyòng le bǎifēnzhī bāshí de niándù yùsuàn.
Tính đến ngày lập báo cáo, công ty đã sử dụng tám mươi phần trăm ngân sách năm.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
截至本周五,财务部门共处理了四十五笔付款。
Jiézhì běn zhōu wǔ, cáiwù bùmén gòng chǔlǐ le sìshíwǔ bǐ fùkuǎn.
Tính đến thứ Sáu tuần này, bộ phận tài chính đã xử lý tổng cộng bốn mươi lăm khoản thanh toán.
CẤU TRÚC 61: 先……,再……,最后……
Cấu trúc:
先 + hành động thứ nhất,再 + hành động thứ hai,最后 + hành động cuối cùng
Xiān + hành động thứ nhất, zài + hành động thứ hai, zuìhòu + hành động cuối cùng
Trước tiên……, sau đó……, cuối cùng……
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để trình bày một quy trình có từ ba bước trở lên theo thứ tự thời gian hoặc nghiệp vụ.
“先” biểu thị bước đầu tiên.
“再” biểu thị bước tiếp theo, chỉ được thực hiện sau bước trước.
“最后” biểu thị bước kết thúc của quy trình.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường dùng để mô tả:
Quy trình kiểm tra hồ sơ thanh toán.
Quy trình đối chiếu công nợ.
Quy trình thực hiện chuyển khoản.
Quy trình sửa bút toán sai.
Quy trình khóa sổ cuối tháng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会先检查原始付款凭证和银行流水,再制作调整分录,最后提交会计负责人批准。
Wǒ huì xiān jiǎnchá yuánshǐ fùkuǎn píngzhèng hé yínháng liúshuǐ, zài zhìzuò tiáozhěng fēnlù, zuìhòu tíjiāo kuàijì fùzérén pīzhǔn.
Trước tiên em sẽ kiểm tra chứng từ thanh toán gốc và sao kê ngân hàng, sau đó lập bút toán điều chỉnh, cuối cùng trình kế toán trưởng phê duyệt.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
会计人员先核对合同,再检查发票,最后建立付款申请。
Kuàijì rényuán xiān héduì hétong, zài jiǎnchá fāpiào, zuìhòu jiànlì fùkuǎn shēnqǐng.
Nhân viên kế toán trước tiên đối chiếu hợp đồng, sau đó kiểm tra hóa đơn, cuối cùng lập đề nghị thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
我们先确认银行账号,再建立转账指令,最后提交领导审批。
Wǒmen xiān quèrèn yínháng zhànghào, zài jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng, zuìhòu tíjiāo lǐngdǎo shěnpī.
Chúng ta trước tiên xác nhận tài khoản ngân hàng, sau đó lập lệnh chuyển khoản, cuối cùng trình lãnh đạo phê duyệt.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
月底先核对现金,再核对银行存款,最后向总账会计提供数据。
Yuèdǐ xiān héduì xiànjīn, zài héduì yínháng cúnkuǎn, zuìhòu xiàng zǒngzhàng kuàijì tígōng shùjù.
Cuối tháng trước tiên đối chiếu tiền mặt, sau đó đối chiếu tiền gửi ngân hàng, cuối cùng cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
发现差异以后,要先查明原因,再准备证明资料,最后进行账务调整。
Fāxiàn chāyì yǐhòu, yào xiān chámíng yuányīn, zài zhǔnbèi zhèngmíng zīliào, zuìhòu jìnxíng zhàngwù tiáozhěng.
Sau khi phát hiện chênh lệch, phải xác định nguyên nhân trước, sau đó chuẩn bị tài liệu chứng minh, cuối cùng thực hiện điều chỉnh sổ sách.
CẤU TRÚC 62: 不是……,而是……
Cấu trúc:
不是 + nội dung bị phủ định,而是 + nội dung chính xác
Bú shì + nội dung bị phủ định, ér shì + nội dung chính xác
Không phải…… mà là……
Cách dùng:
“不是……而是……” được dùng để phủ định một nhận định, cách hiểu hoặc phương pháp xử lý không chính xác, sau đó đưa ra nội dung đúng.
Cấu trúc này thường được dùng trong kế toán để làm rõ:
Bản chất của khoản chi.
Mục đích của việc kiểm tra.
Thời điểm ghi nhận chi phí.
Trách nhiệm của kế toán.
Nguyên nhân của chênh lệch.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
付款会计的工作不是简单地把钱付出去,而是要保证付款合法、准确和安全。
Fùkuǎn kuàijì de gōngzuò bú shì jiǎndān de bǎ qián fù chūqù, ér shì yào bǎozhèng fùkuǎn héfǎ, zhǔnquè hé ānquán.
Công việc của kế toán thanh toán không phải chỉ đơn giản là chi tiền, mà là phải bảo đảm việc thanh toán hợp pháp, chính xác và an toàn.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
这笔款项不是管理费用,而是供应商预付款。
Zhè bǐ kuǎnxiàng bú shì guǎnlǐ fèiyòng, ér shì gōngyìngshāng yùfùkuǎn.
Khoản tiền này không phải là chi phí quản lý mà là khoản trả trước cho nhà cung cấp.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
费用的确认时间不是付款日期,而是实际发生或者受益期间。
Fèiyòng de quèrèn shíjiān bú shì fùkuǎn rìqī, ér shì shíjì fāshēng huòzhě shòuyì qījiān.
Thời điểm ghi nhận chi phí không phải là ngày thanh toán mà là kỳ thực tế phát sinh hoặc kỳ được hưởng lợi.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
这次差异不是银行造成的,而是会计人员重复录入造成的。
Zhè cì chāyì bú shì yínháng zàochéng de, ér shì kuàijì rényuán chóngfù lùrù zàochéng de.
Chênh lệch lần này không phải do ngân hàng gây ra mà do nhân viên kế toán nhập trùng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
我们需要的不是口头说明,而是正式的书面证明。
Wǒmen xūyào de bú shì kǒutóu shuōmíng, ér shì zhèngshì de shūmiàn zhèngmíng.
Điều chúng ta cần không phải là giải thích bằng lời nói mà là tài liệu xác nhận chính thức bằng văn bản.
CẤU TRÚC 63: 既然……,就……
Cấu trúc:
既然 + sự thật hoặc điều kiện đã xác định,就 + kết luận/cách xử lý
Jìrán + sự thật hoặc điều kiện đã xác định, jiù + kết luận/cách xử lý
Đã…… thì……; nếu đã…… thì……
Cách dùng:
“既然……就……” được dùng khi điều kiện phía trước đã được xác nhận hoặc được xem là sự thật, vì vậy người nói đưa ra kết luận hoặc hành động hợp lý ở phía sau.
Khác với “如果……就……”:
“如果” nêu điều kiện giả định.
“既然” nêu điều kiện đã rõ hoặc đã xảy ra.
Trong kế toán, cấu trúc này thường dùng khi:
Hồ sơ đã đầy đủ.
Giao dịch đã bị hoàn trả.
Công nợ đã quá hạn.
Nhà cung cấp đã xác nhận chênh lệch.
Bút toán đã được phê duyệt điều chỉnh.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
既然银行已经退回了款项,就要查明原因并重新安排付款。
Jìrán yínháng yǐjīng tuìhuí le kuǎnxiàng, jiù yào chámíng yuányīn bìng chóngxīn ānpái fùkuǎn.
Vì ngân hàng đã hoàn trả khoản tiền nên phải xác định nguyên nhân và sắp xếp thanh toán lại.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
既然资料已经完整,就可以提交审批。
Jìrán zīliào yǐjīng wánzhěng, jiù kěyǐ tíjiāo shěnpī.
Vì hồ sơ đã đầy đủ nên có thể trình phê duyệt.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
既然供应商已经确认差异,就应该签署对账记录。
Jìrán gōngyìngshāng yǐjīng quèrèn chāyì, jiù yīnggāi qiānshǔ duìzhàng jìlù.
Vì nhà cung cấp đã xác nhận chênh lệch nên phải ký biên bản đối chiếu.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
既然合同已经结束,公司就要及时收回押金。
Jìrán hétong yǐjīng jiéshù, gōngsī jiù yào jíshí shōuhuí yājīn.
Vì hợp đồng đã kết thúc nên công ty phải kịp thời thu hồi tiền đặt cọc.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
既然这笔费用超过预算,就需要申请补充批准。
Jìrán zhè bǐ fèiyòng chāoguò yùsuàn, jiù xūyào shēnqǐng bǔchōng pīzhǔn.
Vì khoản chi này vượt ngân sách nên cần xin phê duyệt bổ sung.
CẤU TRÚC 64: 除非……,否则……
Cấu trúc:
除非 + điều kiện ngoại lệ,否则 + kết quả tiêu cực hoặc hành động không được thực hiện
Chúfēi + điều kiện ngoại lệ, fǒuzé + kết quả tiêu cực hoặc hành động không được thực hiện
Trừ khi……, nếu không thì……
Cách dùng:
“除非……否则……” biểu thị một điều kiện bắt buộc hoặc ngoại lệ duy nhất.
Nếu điều kiện sau “除非” không được đáp ứng thì kết quả sau “否则” sẽ xảy ra.
Cấu trúc này thường được dùng trong:
Quy định phê duyệt.
Kiểm soát thanh toán.
Điều kiện khấu trừ thuế.
Quy trình sửa bút toán.
Thay đổi thông tin tài khoản.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
除非有特别批准,否则员工不能申请新的借款。
Chúfēi yǒu tèbié pīzhǔn, fǒuzé yuángōng bù néng shēnqǐng xīn de jièkuǎn.
Trừ khi có phê duyệt đặc biệt, nếu không nhân viên không được đề nghị khoản tạm ứng mới.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
除非取得正式发票,否则不能确认进项税额。
Chúfēi qǔdé zhèngshì fāpiào, fǒuzé bù néng quèrèn jìnxiàng shuì’é.
Trừ khi có hóa đơn chính thức, nếu không không được ghi nhận thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
除非重新提交审批,否则不能修改收款人信息。
Chúfēi chóngxīn tíjiāo shěnpī, fǒuzé bù néng xiūgǎi shōukuǎnrén xìnxī.
Trừ khi trình phê duyệt lại, nếu không không được sửa thông tin người thụ hưởng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
除非查明差异原因,否则不能调整账面余额。
Chúfēi chámíng chāyì yuányīn, fǒuzé bù néng tiáozhěng zhàngmiàn yú’é.
Trừ khi xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, nếu không không được điều chỉnh số dư sổ sách.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
除非供应商确认退款日期,否则这笔应收款不能结清。
Chúfēi gōngyìngshāng quèrèn tuìkuǎn rìqī, fǒuzé zhè bǐ yìngshōukuǎn bù néng jiéqīng.
Trừ khi nhà cung cấp xác nhận ngày hoàn tiền, nếu không khoản phải thu này chưa thể được quyết toán.
CẤU TRÚC 65: 直到……,才……
Cấu trúc:
直到 + thời điểm hoặc điều kiện,才 + hành động/kết quả
Zhídào + thời điểm hoặc điều kiện, cái + hành động/kết quả
Mãi đến…… mới……
Cách dùng:
“直到……才……” biểu thị hành động hoặc kết quả xảy ra muộn, chỉ xuất hiện khi đạt đến một thời điểm hoặc điều kiện nhất định.
Cấu trúc này nhấn mạnh:
Sự chậm trễ.
Điều kiện phải được hoàn thành.
Thời điểm hành động mới xảy ra.
Trong công việc kế toán, cấu trúc thường dùng khi:
Mãi đến cuối tháng mới phát hiện sai sót.
Mãi đến khi có phê duyệt mới được thanh toán.
Mãi đến khi nhà cung cấp xác nhận mới được điều chỉnh.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
直到确认付款成功以后,才能把资料标记为“已付款”。
Zhídào quèrèn fùkuǎn chénggōng yǐhòu, cáinéng bǎ zīliào biāojì wéi “yǐ fùkuǎn”.
Mãi đến sau khi xác nhận thanh toán thành công mới được đánh dấu hồ sơ là “Đã thanh toán”.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
直到月底对账时,我们才发现这笔银行手续费。
Zhídào yuèdǐ duìzhàng shí, wǒmen cái fāxiàn zhè bǐ yínháng shǒuxùfèi.
Mãi đến khi đối chiếu cuối tháng, chúng ta mới phát hiện khoản phí ngân hàng này.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
直到供应商提供正式发票,公司才确认费用。
Zhídào gōngyìngshāng tígōng zhèngshì fāpiào, gōngsī cái quèrèn fèiyòng.
Mãi đến khi nhà cung cấp cung cấp hóa đơn chính thức, công ty mới ghi nhận chi phí.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
直到领导完成批准,银行会计才建立转账指令。
Zhídào lǐngdǎo wánchéng pīzhǔn, yínháng kuàijì cái jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng.
Mãi đến khi lãnh đạo hoàn tất phê duyệt, kế toán ngân hàng mới lập lệnh chuyển khoản.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
直到审计人员提出问题,公司才发现资料保存不完整。
Zhídào shěnjì rényuán tíchū wèntí, gōngsī cái fāxiàn zīliào bǎocún bù wánzhěng.
Mãi đến khi kiểm toán viên đặt câu hỏi, công ty mới phát hiện hồ sơ được lưu chưa đầy đủ.
CẤU TRÚC 66: 随着……,……
Cấu trúc:
随着 + sự thay đổi/xu hướng,chủ ngữ + kết quả thay đổi theo
Suízhe + sự thay đổi/xu hướng, chủ ngữ + kết quả thay đổi theo
Cùng với……; theo sự……
Cách dùng:
“随着……” biểu thị một sự việc thay đổi cùng với một xu hướng, điều kiện hoặc quá trình khác.
Cấu trúc thường dùng trong:
Báo cáo quản trị.
Phân tích chi phí.
Dự báo dòng tiền.
Phân tích công nợ.
Đánh giá quy mô doanh nghiệp.
Sau “随着” thường là danh từ hoặc cụm động từ:
随着业务增加 = cùng với hoạt động kinh doanh tăng lên
随着供应商数量增加 = cùng với số lượng nhà cung cấp tăng lên
随着汇率变化 = theo biến động tỷ giá
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
随着供应商数量增加,付款会计的工作量也会增加。
Suízhe gōngyìngshāng shùliàng zēngjiā, fùkuǎn kuàijì de gōngzuòliàng yě huì zēngjiā.
Cùng với số lượng nhà cung cấp tăng lên, khối lượng công việc của kế toán thanh toán cũng sẽ tăng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
随着公司业务扩大,应付账款管理变得更加复杂。
Suízhe gōngsī yèwù kuòdà, yìngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ biàn de gèngjiā fùzá.
Cùng với hoạt động kinh doanh của công ty mở rộng, việc quản lý công nợ phải trả trở nên phức tạp hơn.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
随着汇率上涨,进口付款成本不断增加。
Suízhe huìlǜ shàngzhǎng, jìnkǒu fùkuǎn chéngběn bùduàn zēngjiā.
Cùng với tỷ giá tăng, chi phí thanh toán nhập khẩu không ngừng gia tăng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
随着电子发票的使用,发票查询工作更加方便了。
Suízhe diànzǐ fāpiào de shǐyòng, fāpiào cháxún gōngzuò gèngjiā fāngbiàn le.
Cùng với việc sử dụng hóa đơn điện tử, công việc tra cứu hóa đơn trở nên thuận tiện hơn.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
随着付款流程自动化,重复付款风险有所下降。
Suízhe fùkuǎn liúchéng zìdònghuà, chóngfù fùkuǎn fēngxiǎn yǒusuǒ xiàjiàng.
Cùng với việc tự động hóa quy trình thanh toán, rủi ro thanh toán trùng đã có phần giảm xuống.
CẤU TRÚC 67: 对……来说
Cấu trúc:
对 + người/bộ phận/sự việc + 来说,……
Duì + người/bộ phận/sự việc + láishuō, ……
Đối với…… mà nói……
Cách dùng:
“对……来说” dùng để nêu nhận xét, yêu cầu, ảnh hưởng hoặc quan điểm từ góc độ của một người, một bộ phận hoặc một đối tượng.
Cấu trúc này thường dùng trong:
Phỏng vấn xin việc.
Báo cáo quản trị.
Phân tích rủi ro.
Mô tả trách nhiệm.
Đánh giá nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
对付款会计来说,准确和及时同样重要。
Duì fùkuǎn kuàijì láishuō, zhǔnquè hé jíshí tóngyàng zhòngyào.
Đối với kế toán thanh toán, tính chính xác và tính kịp thời đều quan trọng như nhau.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
对供应商来说,按时收到货款非常重要。
Duì gōngyìngshāng láishuō, ànshí shōudào huòkuǎn fēicháng zhòngyào.
Đối với nhà cung cấp, việc nhận tiền hàng đúng hạn rất quan trọng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
对管理人员来说,现金流报告是重要的决策资料。
Duì guǎnlǐ rényuán láishuō, xiànjīnliú bàogào shì zhòngyào de juécè zīliào.
Đối với người quản lý, báo cáo dòng tiền là tài liệu quan trọng để ra quyết định.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
对税务会计来说,非现金支付证明非常重要。
Duì shuìwù kuàijì láishuō, fēi xiànjīn zhīfù zhèngmíng fēicháng zhòngyào.
Đối với kế toán thuế, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt rất quan trọng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
对公司来说,重复付款不仅影响资金,也增加管理成本。
Duì gōngsī láishuō, chóngfù fùkuǎn bùjǐn yǐngxiǎng zījīn, yě zēngjiā guǎnlǐ chéngběn.
Đối với công ty, thanh toán trùng không chỉ ảnh hưởng đến nguồn tiền mà còn làm tăng chi phí quản lý.
CẤU TRÚC 68: 越来越……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 越来越 + tính từ/động từ tâm lý
Zhǔyǔ + yuèláiyuè + tính từ/động từ tâm lý
Ngày càng……
Cách dùng:
“越来越……” biểu thị mức độ của một tính chất hoặc trạng thái tăng dần theo thời gian.
Sau “越来越” thường là:
重要 = quan trọng
复杂 = phức tạp
高 = cao
多 = nhiều
严格 = nghiêm ngặt
方便 = thuận tiện
Không dùng trực tiếp số lượng cụ thể sau “越来越”.
Đúng:
付款金额越来越大。
Số tiền thanh toán ngày càng lớn.
Không dùng:
付款金额越来越一亿元。
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
随着公司业务发展,付款会计的工作越来越复杂。
Suízhe gōngsī yèwù fāzhǎn, fùkuǎn kuàijì de gōngzuò yuèláiyuè fùzá.
Cùng với sự phát triển hoạt động kinh doanh của công ty, công việc kế toán thanh toán ngày càng phức tạp.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
公司的国际付款业务越来越多。
Gōngsī de guójì fùkuǎn yèwù yuèláiyuè duō.
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế của công ty ngày càng nhiều.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
银行对账户安全的要求越来越严格。
Yínháng duì zhànghù ānquán de yāoqiú yuèláiyuè yángé.
Yêu cầu của ngân hàng đối với an toàn tài khoản ngày càng nghiêm ngặt.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
长期未清的应付账款余额越来越大。
Chángqī wèi qīng de yìngfù zhàngkuǎn yú’é yuèláiyuè dà.
Số dư công nợ phải trả tồn đọng lâu ngày ngày càng lớn.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
使用会计软件以后,查询付款资料越来越方便。
Shǐyòng kuàijì ruǎnjiàn yǐhòu, cháxún fùkuǎn zīliào yuèláiyuè fāngbiàn.
Sau khi sử dụng phần mềm kế toán, việc tra cứu hồ sơ thanh toán ngày càng thuận tiện.
CẤU TRÚC 69: 从而……
Cấu trúc:
Nguyên nhân/biện pháp + 从而 + kết quả
Nguyên nhân/biện pháp + cóng’ér + kết quả
Từ đó……; qua đó……
Cách dùng:
“从而” dùng để dẫn ra kết quả xuất phát từ hành động hoặc điều kiện ở vế trước.
Cấu trúc mang tính văn viết, thường xuất hiện trong:
Báo cáo phân tích.
Đề xuất cải tiến quy trình.
Mô tả kiểm soát nội bộ.
Báo cáo quản trị.
Văn bản giải trình.
“从而” thường giới thiệu kết quả logic, không nhất thiết là kết quả tiêu cực.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
公司通过统一付款流程,从而减少了资料遗漏和重复付款。
Gōngsī tōngguò tǒngyī fùkuǎn liúchéng, cóng’ér jiǎnshǎo le zīliào yílòu hé chóngfù fùkuǎn.
Công ty thống nhất quy trình thanh toán, từ đó giảm tình trạng thiếu hồ sơ và thanh toán trùng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
会计人员每天核对银行流水,从而及时发现异常交易。
Kuàijì rényuán měitiān héduì yínháng liúshuǐ, cóng’ér jíshí fāxiàn yìcháng jiāoyì.
Nhân viên kế toán đối chiếu sao kê ngân hàng hằng ngày, từ đó kịp thời phát hiện giao dịch bất thường.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
公司建立了供应商标准名单,从而降低了转错账户的风险。
Gōngsī jiànlì le gōngyìngshāng biāozhǔn míngdān, cóng’ér jiàngdī le zhuǎn cuò zhànghù de fēngxiǎn.
Công ty đã xây dựng danh sách nhà cung cấp chuẩn, từ đó giảm rủi ro chuyển nhầm tài khoản.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
财务部门提前编制现金流计划,从而保证重要款项按时支付。
Cáiwù bùmén tíqián biānzhì xiànjīnliú jìhuà, cóng’ér bǎozhèng zhòngyào kuǎnxiàng ànshí zhīfù.
Bộ phận tài chính lập kế hoạch dòng tiền trước, từ đó bảo đảm các khoản quan trọng được thanh toán đúng hạn.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
公司使用在线审批系统,从而缩短了付款处理时间。
Gōngsī shǐyòng zàixiàn shěnpī xìtǒng, cóng’ér suōduǎn le fùkuǎn chǔlǐ shíjiān.
Công ty sử dụng hệ thống phê duyệt trực tuyến, từ đó rút ngắn thời gian xử lý thanh toán.
CẤU TRÚC 70: 由此可见……
Cấu trúc:
Nội dung phân tích hoặc số liệu, 由此可见 + kết luận
Nội dung phân tích hoặc số liệu, yóucǐ kějiàn + kết luận
Từ đó có thể thấy……
Cách dùng:
“由此可见” dùng để đưa ra kết luận dựa trên số liệu, sự việc hoặc phân tích đã nêu trước đó.
Cấu trúc này phù hợp với:
Báo cáo kế toán.
Phân tích ngân sách.
Báo cáo công nợ.
Báo cáo dòng tiền.
Giải trình kiểm toán.
Bài phỏng vấn chuyên môn.
“由此” có nghĩa là từ điều này.
“可见” có nghĩa là có thể thấy.
Sau “由此可见” thường là một kết luận tổng quát.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
本月逾期付款和退回交易都有所增加,由此可见,公司需要加强付款期限和账户信息管理。
Běn yuè yúqī fùkuǎn hé tuìhuí jiāoyì dōu yǒusuǒ zēngjiā, yóucǐ kějiàn, gōngsī xūyào jiāqiáng fùkuǎn qīxiàn hé zhànghù xìnxī guǎnlǐ.
Tháng này các khoản thanh toán quá hạn và giao dịch bị hoàn trả đều tăng; từ đó có thể thấy công ty cần tăng cường quản lý thời hạn thanh toán và thông tin tài khoản.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
银行余额与账面余额连续三个月出现差异,由此可见,对账流程存在问题。
Yínháng yú’é yǔ zhàngmiàn yú’é liánxù sān ge yuè chūxiàn chāyì, yóucǐ kějiàn, duìzhàng liúchéng cúnzài wèntí.
Số dư ngân hàng và số dư sổ sách phát sinh chênh lệch liên tục ba tháng; từ đó có thể thấy quy trình đối chiếu đang có vấn đề.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
这个部门已经使用了百分之九十五的年度预算,由此可见,剩余预算非常有限。
Zhège bùmén yǐjīng shǐyòng le bǎifēnzhī jiǔshíwǔ de niándù yùsuàn, yóucǐ kějiàn, shèngyú yùsuàn fēicháng yǒuxiàn.
Bộ phận này đã sử dụng chín mươi lăm phần trăm ngân sách năm; từ đó có thể thấy ngân sách còn lại rất hạn chế.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
大部分付款延迟都与资料不完整有关,由此可见,各部门需要提高资料质量。
Dàbùfen fùkuǎn yánchí dōu yǔ zīliào bù wánzhěng yǒuguān, yóucǐ kějiàn, gè bùmén xūyào tígāo zīliào zhìliàng.
Phần lớn các khoản thanh toán chậm đều liên quan đến hồ sơ không đầy đủ; từ đó có thể thấy các bộ phận cần nâng cao chất lượng hồ sơ.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
公司多次发生重复付款,由此可见,发票检查和付款登记工作还不够严格。
Gōngsī duō cì fāshēng chóngfù fùkuǎn, yóucǐ kějiàn, fāpiào jiǎnchá hé fùkuǎn dēngjì gōngzuò hái bú gòu yángé.
Công ty nhiều lần phát sinh thanh toán trùng; từ đó có thể thấy việc kiểm tra hóa đơn và đăng ký thanh toán vẫn chưa đủ nghiêm ngặt.
CẤU TRÚC 71: 凡是……,都……
Cấu trúc:
凡是 + đối tượng hoặc trường hợp, 都 + quy định/kết quả chung
Fánshì + đối tượng hoặc trường hợp, dōu + quy định/kết quả chung
Phàm là…… thì đều……; tất cả những…… đều……
Cách dùng:
“凡是……都……” dùng để chỉ toàn bộ những đối tượng hoặc trường hợp đáp ứng điều kiện phía trước đều phải tuân theo cùng một quy định hoặc có cùng một kết quả.
Cấu trúc này mang tính khái quát và trang trọng, thường xuất hiện trong:
Quy chế tài chính.
Quy trình thanh toán.
Quy định kiểm soát nội bộ.
Hướng dẫn quản lý chứng từ.
Thông báo của phòng kế toán.
“凡是” thường đứng trước danh từ, cụm danh từ hoặc mệnh đề điều kiện.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
凡是已经完成付款的发票,都要注明付款日期和付款凭证号码。
Fánshì yǐjīng wánchéng fùkuǎn de fāpiào, dōu yào zhùmíng fùkuǎn rìqī hé fùkuǎn píngzhèng hàomǎ.
Tất cả những hóa đơn đã được thanh toán đều phải ghi rõ ngày thanh toán và số chứng từ thanh toán.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
凡是超过预算的费用,都要取得补充批准。
Fánshì chāoguò yùsuàn de fèiyòng, dōu yào qǔdé bǔchōng pīzhǔn.
Tất cả các khoản chi vượt ngân sách đều phải có phê duyệt bổ sung.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
凡是修改供应商银行账号的情况,都必须重新验证。
Fánshì xiūgǎi gōngyìngshāng yínháng zhànghào de qíngkuàng, dōu bìxū chóngxīn yànzhèng.
Tất cả các trường hợp thay đổi tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp đều phải được xác minh lại.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
凡是未完成报销的员工,都不能继续申请普通借款。
Fánshì wèi wánchéng bàoxiāo de yuángōng, dōu bù néng jìxù shēnqǐng pǔtōng jièkuǎn.
Tất cả nhân viên chưa hoàn ứng đều không được tiếp tục đề nghị tạm ứng thông thường.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
凡是涉及大额付款的业务,都要进行多级审批。
Fánshì shèjí dà’é fùkuǎn de yèwù, dōu yào jìnxíng duōjí shěnpī.
Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán giá trị lớn đều phải được phê duyệt qua nhiều cấp.
CẤU TRÚC 72: 按……来……
Cấu trúc:
按 + tiêu chuẩn/phương pháp/căn cứ + 来 + động từ
Àn + tiêu chuẩn/phương pháp/căn cứ + lái + động từ
Theo…… mà……; căn cứ theo…… để……
Cách dùng:
“按……来……” dùng để trình bày tiêu chuẩn, phương pháp hoặc căn cứ thực hiện một công việc.
“按” là cách rút gọn của “按照”.
“来” kết nối căn cứ phía trước với hành động phía sau.
Cấu trúc này thường được sử dụng trong khẩu ngữ công việc và phỏng vấn:
按合同来付款 = thanh toán theo hợp đồng.
按部门来分配 = phân bổ theo bộ phận.
按到期日来安排 = sắp xếp theo ngày đến hạn.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
我会按到期日和重要程度来安排付款顺序。
Wǒ huì àn dàoqīrì hé zhòngyào chéngdù lái ānpái fùkuǎn shùnxù.
Em sẽ sắp xếp thứ tự thanh toán theo ngày đến hạn và mức độ quan trọng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
公司按合同规定来支付供应商货款。
Gōngsī àn hétong guīdìng lái zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn.
Công ty thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp theo quy định của hợp đồng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
费用应该按实际使用部门来分配。
Fèiyòng yīnggāi àn shíjì shǐyòng bùmén lái fēnpèi.
Chi phí phải được phân bổ theo bộ phận thực tế sử dụng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
我们按银行对账单来检查期末余额。
Wǒmen àn yínháng duìzhàngdān lái jiǎnchá qīmò yú’é.
Chúng ta kiểm tra số dư cuối kỳ theo sao kê ngân hàng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
付款审批权限要按金额大小来确定。
Fùkuǎn shěnpī quánxiàn yào àn jīn’é dàxiǎo lái quèdìng.
Thẩm quyền phê duyệt thanh toán phải được xác định theo quy mô số tiền.
CẤU TRÚC 73: 视……而定
Cấu trúc:
视 + điều kiện/yếu tố + 而定
Shì + điều kiện/yếu tố + ér dìng
Tùy vào…… mà quyết định
Cách dùng:
“视……而定” dùng để biểu thị kết quả hoặc cách xử lý không cố định mà phụ thuộc vào một điều kiện cụ thể.
Cấu trúc mang tính văn viết và thường được sử dụng trong:
Chính sách kế toán.
Quy định phê duyệt.
Hợp đồng.
Báo cáo quản trị.
Quy trình thanh toán.
Các cụm thường gặp:
视金额而定 = tùy vào số tiền.
视合同条件而定 = tùy vào điều kiện hợp đồng.
视风险程度而定 = tùy vào mức độ rủi ro.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
付款的批准级别要视金额和风险程度而定。
Fùkuǎn de pīzhǔn jíbié yào shì jīn’é hé fēngxiǎn chéngdù ér dìng.
Cấp phê duyệt thanh toán phải tùy vào số tiền và mức độ rủi ro.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
是否需要总经理批准,要视付款金额而定。
Shìfǒu xūyào zǒngjīnglǐ pīzhǔn, yào shì fùkuǎn jīn’é ér dìng.
Có cần tổng giám đốc phê duyệt hay không phải tùy vào số tiền thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
费用的分摊方法要视实际使用情况而定。
Fèiyòng de fēntān fāngfǎ yào shì shíjì shǐyòng qíngkuàng ér dìng.
Phương pháp phân bổ chi phí phải tùy vào tình hình sử dụng thực tế.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
供应商对账的频率要视交易数量而定。
Gōngyìngshāng duìzhàng de pínlǜ yào shì jiāoyì shùliàng ér dìng.
Tần suất đối chiếu với nhà cung cấp phải tùy vào số lượng giao dịch.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
是否可以提前付款,要视公司的现金流情况而定。
Shìfǒu kěyǐ tíqián fùkuǎn, yào shì gōngsī de xiànjīnliú qíngkuàng ér dìng.
Có thể thanh toán sớm hay không phải tùy vào tình hình dòng tiền của công ty.
CẤU TRÚC 74: 按时 / 及时 / 准时 + động từ
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 按时 + động từ
Zhǔyǔ + ànshí + động từ
Thực hiện đúng thời hạn đã quy định
Chủ ngữ + 及时 + động từ
Zhǔyǔ + jíshí + động từ
Thực hiện kịp thời, không để chậm trễ
Chủ ngữ + 准时 + động từ
Zhǔyǔ + zhǔnshí + động từ
Thực hiện đúng một thời điểm cụ thể
Cách dùng:
“按时” nhấn mạnh hoàn thành theo thời hạn hoặc lịch đã quy định.
“及时” nhấn mạnh hành động kịp lúc, không để vấn đề kéo dài.
“准时” nhấn mạnh đúng giờ hoặc đúng một thời điểm cụ thể.
Trong kế toán:
按时付款 = thanh toán đúng hạn.
及时对账 = đối chiếu kịp thời.
准时提交报告 = nộp báo cáo đúng giờ, đúng ngày.
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
付款会计要提醒员工按时完成报销。
Fùkuǎn kuàijì yào tíxǐng yuángōng ànshí wánchéng bàoxiāo.
Kế toán thanh toán phải nhắc nhân viên hoàn ứng đúng thời hạn.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
公司应该按时缴纳增值税和个人所得税。
Gōngsī yīnggāi ànshí jiǎonà zēngzhíshuì hé gèrén suǒdéshuì.
Công ty phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đúng hạn.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
发现差异以后,要及时向会计负责人报告。
Fāxiàn chāyì yǐhòu, yào jíshí xiàng kuàijì fùzérén bàogào.
Sau khi phát hiện chênh lệch, phải báo cáo kịp thời cho kế toán trưởng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
财务部门每天准时发送资金余额报告。
Cáiwù bùmén měitiān zhǔnshí fāsòng zījīn yú’é bàogào.
Bộ phận tài chính gửi báo cáo số dư nguồn tiền đúng giờ mỗi ngày.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
供应商按时交货以后,公司才能安排尾款。
Gōngyìngshāng ànshí jiāohuò yǐhòu, gōngsī cáinéng ānpái wěikuǎn.
Sau khi nhà cung cấp giao hàng đúng hạn, công ty mới có thể sắp xếp thanh toán phần còn lại.
CẤU TRÚC 75: 尚未……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 尚未 + động từ
Zhǔyǔ + shàngwèi + động từ
Vẫn chưa……
Cách dùng:
“尚未” có nghĩa tương tự “还没有”, nhưng mang tính văn viết, trang trọng hơn.
Cấu trúc thường xuất hiện trong:
Báo cáo kế toán.
Biên bản đối chiếu.
Thư nhắc thanh toán.
Thông báo nội bộ.
Báo cáo kiểm toán.
“尚未” thường đứng trước động từ:
尚未付款 = vẫn chưa thanh toán.
尚未确认 = vẫn chưa xác nhận.
尚未结清 = vẫn chưa quyết toán.
尚未收到 = vẫn chưa nhận được.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
截至目前,员工尚未完成这笔借款的报销。
Jiézhì mùqián, yuángōng shàngwèi wánchéng zhè bǐ jièkuǎn de bàoxiāo.
Tính đến hiện tại, nhân viên vẫn chưa hoàn ứng khoản tạm ứng này.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
供应商尚未提供正式发票。
Gōngyìngshāng shàngwèi tígōng zhèngshì fāpiào.
Nhà cung cấp vẫn chưa cung cấp hóa đơn chính thức.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
这笔付款尚未取得财务经理的批准。
Zhè bǐ fùkuǎn shàngwèi qǔdé cáiwù jīnglǐ de pīzhǔn.
Khoản thanh toán này vẫn chưa được giám đốc tài chính phê duyệt.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
截至月底,三笔应付账款尚未结清。
Jiézhì yuèdǐ, sān bǐ yìngfù zhàngkuǎn shàngwèi jiéqīng.
Tính đến cuối tháng, ba khoản công nợ phải trả vẫn chưa được quyết toán.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
银行尚未确认国际汇款是否成功。
Yínháng shàngwèi quèrèn guójì huìkuǎn shìfǒu chénggōng.
Ngân hàng vẫn chưa xác nhận giao dịch chuyển tiền quốc tế có thành công hay không.
CẤU TRÚC 76: 有待……
Cấu trúc:
Danh từ/sự việc + 有待 + động từ
Danh từ/sự việc + yǒudài + động từ
Còn phải……; đang chờ được……
Cách dùng:
“有待……” biểu thị một vấn đề, công việc hoặc tình trạng vẫn cần được xử lý, kiểm tra, xác nhận hoặc cải thiện trong tương lai.
Cấu trúc này thường dùng trong:
Báo cáo kiểm toán.
Báo cáo đánh giá nội bộ.
Biên bản giải trình.
Báo cáo công việc cuối tháng.
Đề xuất cải tiến quy trình.
Các cụm thường gặp:
有待确认 = còn chờ xác nhận.
有待处理 = còn chờ xử lý.
有待改进 = cần được cải thiện.
有待核实 = còn cần xác minh.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
这笔异常交易的具体原因还有待银行确认。
Zhè bǐ yìcháng jiāoyì de jùtǐ yuányīn hái yǒudài yínháng quèrèn.
Nguyên nhân cụ thể của giao dịch bất thường này vẫn còn chờ ngân hàng xác nhận.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
长期挂账的应付余额有待进一步核实。
Chángqī guàzhàng de yìngfù yú’é yǒudài jìnyíbù héshí.
Số dư công nợ phải trả treo lâu ngày vẫn cần được xác minh thêm.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
公司的付款审批流程还有待改进。
Gōngsī de fùkuǎn shěnpī liúchéng hái yǒudài gǎijìn.
Quy trình phê duyệt thanh toán của công ty vẫn cần được cải thiện.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
两家公司之间的对账差异有待双方确认。
Liǎng jiā gōngsī zhījiān de duìzhàng chāyì yǒudài shuāngfāng quèrèn.
Chênh lệch đối chiếu giữa hai công ty còn chờ hai bên xác nhận.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
这部分税务资料有待相关部门补充。
Zhè bùfen shuìwù zīliào yǒudài xiāngguān bùmén bǔchōng.
Phần hồ sơ thuế này còn chờ bộ phận liên quan bổ sung.
CẤU TRÚC 77: 取决于……
Cấu trúc:
Kết quả/sự việc + 取决于 + điều kiện/yếu tố
Kết quả/sự việc + qǔjué yú + điều kiện/yếu tố
Phụ thuộc vào……
Cách dùng:
“取决于……” biểu thị một kết quả hoặc quyết định phụ thuộc vào điều kiện, yếu tố hoặc tình trạng khác.
Cấu trúc thường được dùng trong:
Quản lý ngân sách.
Lập kế hoạch dòng tiền.
Quyết định thanh toán.
Lựa chọn phương pháp hạch toán.
Phân tích rủi ro.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
是否提前付款取决于折扣收益和公司的资金情况。
Shìfǒu tíqián fùkuǎn qǔjué yú zhékòu shōuyì hé gōngsī de zījīn qíngkuàng.
Có thanh toán sớm hay không phụ thuộc vào lợi ích chiết khấu và tình hình nguồn tiền của công ty.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
费用计入哪个科目取决于实际业务内容。
Fèiyòng jìrù nǎge kēmù qǔjué yú shíjì yèwù nèiróng.
Chi phí được ghi vào tài khoản nào phụ thuộc vào nội dung nghiệp vụ thực tế.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
付款顺序取决于到期日和业务的重要程度。
Fùkuǎn shùnxù qǔjué yú dàoqīrì hé yèwù de zhòngyào chéngdù.
Thứ tự thanh toán phụ thuộc vào ngày đến hạn và mức độ quan trọng của nghiệp vụ.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
能否抵扣进项税取决于发票和付款条件。
Néngfǒu dǐkòu jìnxiàngshuì qǔjué yú fāpiào hé fùkuǎn tiáojiàn.
Có được khấu trừ thuế đầu vào hay không phụ thuộc vào hóa đơn và điều kiện thanh toán.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
是否需要进行账务调整取决于差异原因。
Shìfǒu xūyào jìnxíng zhàngwù tiáozhěng qǔjué yú chāyì yuányīn.
Có cần điều chỉnh sổ sách hay không phụ thuộc vào nguyên nhân chênh lệch.
CẤU TRÚC 78: 有权 / 无权 + động từ
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 有权 + động từ
Zhǔyǔ + yǒuquán + động từ
Có quyền……
Chủ ngữ + 无权 + động từ
Zhǔyǔ + wúquán + động từ
Không có quyền……
Cách dùng:
“有权” và “无权” dùng để diễn đạt quyền hạn chính thức của một người hoặc một bộ phận.
Cấu trúc thường xuất hiện trong:
Quy chế phê duyệt.
Phân tách trách nhiệm.
Quản lý tài khoản ngân hàng.
Kiểm soát truy cập phần mềm.
Quy trình điều chỉnh bút toán.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
付款会计无权自行批准自己建立的付款指令。
Fùkuǎn kuàijì wúquán zìxíng pīzhǔn zìjǐ jiànlì de fùkuǎn zhǐlìng.
Kế toán thanh toán không có quyền tự phê duyệt lệnh thanh toán do chính mình lập.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
只有财务经理有权批准这笔大额付款。
Zhǐyǒu cáiwù jīnglǐ yǒuquán pīzhǔn zhè bǐ dà’é fùkuǎn.
Chỉ giám đốc tài chính mới có quyền phê duyệt khoản thanh toán lớn này.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
普通员工无权修改供应商的银行信息。
Pǔtōng yuángōng wúquán xiūgǎi gōngyìngshāng de yínháng xìnxī.
Nhân viên thông thường không có quyền sửa thông tin ngân hàng của nhà cung cấp.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
审计人员有权要求公司提供相关付款凭证。
Shěnjì rényuán yǒuquán yāoqiú gōngsī tígōng xiāngguān fùkuǎn píngzhèng.
Kiểm toán viên có quyền yêu cầu công ty cung cấp chứng từ thanh toán liên quan.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
未经授权的人员无权查看工资资料。
Wèi jīng shòuquán de rényuán wúquán chákàn gōngzī zīliào.
Người chưa được ủy quyền không có quyền xem hồ sơ tiền lương.
CẤU TRÚC 79: 有必要 / 没有必要 + động từ
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 有必要 + động từ
Zhǔyǔ + yǒu bìyào + động từ
Có sự cần thiết phải……
Chủ ngữ + 没有必要 + động từ
Zhǔyǔ + méiyǒu bìyào + động từ
Không cần thiết phải……
Cách dùng:
“有必要” dùng để đánh giá một hành động là cần thiết dựa trên tình hình thực tế.
“M没有必要” biểu thị hành động không cần thiết hoặc không tạo thêm giá trị.
Cấu trúc này nhẹ hơn “必须”.
必须 = bắt buộc phải làm.
有必要 = xét thấy cần làm.
应该 = nên làm.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
对于长期未清的应付账款,有必要进行专项检查。
Duìyú chángqī wèi qīng de yìngfù zhàngkuǎn, yǒu bìyào jìnxíng zhuānxiàng jiǎnchá.
Đối với công nợ phải trả tồn đọng lâu ngày, cần thiết phải thực hiện kiểm tra chuyên đề.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
供应商修改账户以后,有必要进行电话确认。
Gōngyìngshāng xiūgǎi zhànghù yǐhòu, yǒu bìyào jìnxíng diànhuà quèrèn.
Sau khi nhà cung cấp thay đổi tài khoản, cần thiết phải xác nhận qua điện thoại.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
如果银行已经确认交易成功,就没有必要再次付款。
Rúguǒ yínháng yǐjīng quèrèn jiāoyì chénggōng, jiù méiyǒu bìyào zàicì fùkuǎn.
Nếu ngân hàng đã xác nhận giao dịch thành công thì không cần thiết phải thanh toán lại.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
对于金额较大的合同,有必要定期核对付款进度。
Duìyú jīn’é jiào dà de hétong, yǒu bìyào dìngqī héduì fùkuǎn jìndù.
Đối với hợp đồng có giá trị tương đối lớn, cần thiết phải định kỳ đối chiếu tiến độ thanh toán.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
如果差异只是时间差,就没有必要立即调整账目。
Rúguǒ chāyì zhǐshì shíjiānchā, jiù méiyǒu bìyào lìjí tiáozhěng zhàngmù.
Nếu chênh lệch chỉ là chênh lệch thời điểm thì không cần thiết phải điều chỉnh sổ sách ngay.
CẤU TRÚC 80: 有助于……
Cấu trúc:
Chủ ngữ/biện pháp + 有助于 + danh từ/động từ
Zhǔyǔ/biện pháp + yǒuzhù yú + danh từ/động từ
Có ích cho……; góp phần……
Cách dùng:
“有助于……” dùng để trình bày lợi ích tích cực của một biện pháp, công cụ hoặc quy trình.
Cấu trúc mang tính văn viết và thường được dùng trong:
Đề xuất cải tiến quy trình.
Báo cáo quản trị.
Phân tích kiểm soát nội bộ.
Đánh giá phần mềm kế toán.
Đào tạo nhân viên.
Sau “有助于” có thể là danh từ hoặc cụm động từ:
有助于风险控制 = có ích cho kiểm soát rủi ro.
有助于提高效率 = góp phần nâng cao hiệu quả.
有助于发现错误 = giúp phát hiện sai sót.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
建立统一的付款登记表有助于防止重复付款。
Jiànlì tǒngyī de fùkuǎn dēngjìbiǎo yǒuzhù yú fángzhǐ chóngfù fùkuǎn.
Việc lập sổ theo dõi thanh toán thống nhất giúp ngăn ngừa thanh toán trùng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
定期对账有助于及时发现余额差异。
Dìngqī duìzhàng yǒuzhù yú jíshí fāxiàn yú’é chāyì.
Đối chiếu định kỳ giúp phát hiện kịp thời chênh lệch số dư.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
使用电子审批系统有助于提高付款效率。
Shǐyòng diànzǐ shěnpī xìtǒng yǒuzhù yú tígāo fùkuǎn xiàolǜ.
Sử dụng hệ thống phê duyệt điện tử góp phần nâng cao hiệu quả thanh toán.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
完整保存银行凭证有助于审计和税务检查。
Wánzhěng bǎocún yínháng píngzhèng yǒuzhù yú shěnjì hé shuìwù jiǎnchá.
Lưu đầy đủ chứng từ ngân hàng có ích cho kiểm toán và kiểm tra thuế.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
分析逾期原因有助于改善供应商付款管理。
Fēnxī yúqī yuányīn yǒuzhù yú gǎishàn gōngyìngshāng fùkuǎn guǎnlǐ.
Phân tích nguyên nhân quá hạn góp phần cải thiện việc quản lý thanh toán cho nhà cung cấp.
CẤU TRÚC 81: 以……为准
Cấu trúc:
以 + tài liệu/số liệu/tiêu chuẩn + 为准
Yǐ + tài liệu/số liệu/tiêu chuẩn + wéi zhǔn
Lấy…… làm căn cứ chuẩn; căn cứ theo……
Cách dùng:
“以……为准” dùng để xác định tài liệu, số liệu, thời điểm hoặc tiêu chuẩn được xem là căn cứ chính thức khi có nhiều nguồn thông tin khác nhau.
Cấu trúc này rất phổ biến trong:
Hợp đồng.
Biên bản đối chiếu.
Quy định thanh toán.
Báo cáo tài chính.
Xử lý chênh lệch số liệu.
Các cụm thường gặp:
以合同为准 = lấy hợp đồng làm căn cứ.
以银行实际扣款为准 = lấy số tiền thực tế ngân hàng trừ làm căn cứ.
以批准金额为准 = lấy số tiền đã phê duyệt làm chuẩn.
以系统记录为准 = lấy dữ liệu hệ thống làm căn cứ.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
付款金额应以已经批准的付款申请为准。
Fùkuǎn jīn’é yīng yǐ yǐjīng pīzhǔn de fùkuǎn shēnqǐng wéi zhǔn.
Số tiền thanh toán phải lấy đề nghị thanh toán đã được phê duyệt làm căn cứ.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
供应商的付款期限以合同规定为准。
Gōngyìngshāng de fùkuǎn qīxiàn yǐ hétong guīdìng wéi zhǔn.
Thời hạn thanh toán cho nhà cung cấp lấy quy định trong hợp đồng làm căn cứ.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
银行手续费应以银行实际扣款金额为准。
Yínháng shǒuxùfèi yīng yǐ yínháng shíjì kòukuǎn jīn’é wéi zhǔn.
Phí ngân hàng phải lấy số tiền thực tế ngân hàng khấu trừ làm căn cứ.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
年末余额确认应以双方签署的对账表为准。
Niánmò yú’é quèrèn yīng yǐ shuāngfāng qiānshǔ de duìzhàngbiǎo wéi zhǔn.
Việc xác nhận số dư cuối năm phải lấy bảng đối chiếu do hai bên ký làm căn cứ.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
如果电子文件和纸质文件不一致,应以合法原始凭证为准。
Rúguǒ diànzǐ wénjiàn hé zhǐzhì wénjiàn bù yízhì, yīng yǐ héfǎ yuánshǐ píngzhèng wéi zhǔn.
Nếu hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy không thống nhất thì phải lấy chứng từ gốc hợp pháp làm căn cứ.
CẤU TRÚC 82: 分别……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 分别 + động từ + các đối tượng tương ứng
Zhǔyǔ + fēnbié + động từ + các đối tượng tương ứng
Lần lượt; riêng biệt; tương ứng
Cách dùng:
“分别” dùng khi nhiều đối tượng được xử lý theo cách riêng hoặc tương ứng với từng nội dung khác nhau.
Trong công việc kế toán, “分别” thường dùng khi:
Theo dõi công nợ theo từng nhà cung cấp.
Phân bổ chi phí cho từng bộ phận.
Lưu hồ sơ theo từng loại nghiệp vụ.
Hạch toán từng loại thuế.
Đối chiếu từng tài khoản ngân hàng.
Vị trí của “分别” thường đứng trước động từ.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
现金付款和银行付款要分别进行记录和保存。
Xiànjīn fùkuǎn hé yínháng fùkuǎn yào fēnbié jìnxíng jìlù hé bǎocún.
Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng phải được ghi nhận và lưu trữ riêng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
会计人员要分别核对每个供应商的应付余额。
Kuàijì rényuán yào fēnbié héduì měi ge gōngyìngshāng de yìngfù yú’é.
Nhân viên kế toán phải lần lượt đối chiếu số dư phải trả của từng nhà cung cấp.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
三笔费用应分别计入管理费用、销售费用和生产成本。
Sān bǐ fèiyòng yīng fēnbié jìrù guǎnlǐ fèiyòng, xiāoshòu fèiyòng hé shēngchǎn chéngběn.
Ba khoản chi phí phải lần lượt được ghi vào chi phí quản lý, chi phí bán hàng và chi phí sản xuất.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
公司分别为每个项目建立了预算明细。
Gōngsī fēnbié wèi měi ge xiàngmù jiànlì le yùsuàn míngxì.
Công ty đã lập chi tiết ngân sách riêng cho từng dự án.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
月底要分别检查现金、银行存款和应付账款。
Yuèdǐ yào fēnbié jiǎnchá xiànjīn, yínháng cúnkuǎn hé yìngfù zhàngkuǎn.
Cuối tháng phải lần lượt kiểm tra tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và công nợ phải trả.
CẤU TRÚC 83: 一律……
Cấu trúc:
Đối tượng/trường hợp + 一律 + quy định hoặc cách xử lý
Đối tượng/trường hợp + yílǜ + quy định hoặc cách xử lý
Đều nhất loạt; không có ngoại lệ
Cách dùng:
“一律” biểu thị tất cả các đối tượng hoặc trường hợp đều áp dụng cùng một quy định, không phân biệt và không có ngoại lệ thông thường.
Cấu trúc này mang tính quy định rất rõ, thường dùng trong:
Quy chế tài chính.
Quy định phê duyệt.
Thông báo nội bộ.
Kiểm soát chứng từ.
Quản lý tài khoản ngân hàng.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
未经批准的付款申请一律不得执行。
Wèi jīng pīzhǔn de fùkuǎn shēnqǐng yílǜ bùdé zhíxíng.
Các đề nghị thanh toán chưa được phê duyệt đều nhất loạt không được thực hiện.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
所有大额付款一律通过银行转账。
Suǒyǒu dà’é fùkuǎn yílǜ tōngguò yínháng zhuǎnzhàng.
Tất cả các khoản thanh toán lớn đều phải thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
供应商账户发生变化时,一律重新验证。
Gōngyìngshāng zhànghù fāshēng biànhuà shí, yílǜ chóngxīn yànzhèng.
Khi tài khoản nhà cung cấp thay đổi thì tất cả đều phải được xác minh lại.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
没有合法发票的费用一律暂缓处理。
Méiyǒu héfǎ fāpiào de fèiyòng yílǜ zànhuǎn chǔlǐ.
Các khoản chi không có hóa đơn hợp pháp đều phải tạm hoãn xử lý.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
已经付款的原始凭证一律加盖“已付款”章。
Yǐjīng fùkuǎn de yuánshǐ píngzhèng yílǜ jiāgài “yǐ fùkuǎn” zhāng.
Các chứng từ gốc đã thanh toán đều phải được đóng dấu “Đã thanh toán”.
CẤU TRÚC 84: 未经……,不得……
Cấu trúc:
未经 + hành động/phê duyệt/xác nhận,不得 + động từ
Wèi jīng + hành động/phê duyệt/xác nhận, bùdé + động từ
Chưa qua…… thì không được……
Cách dùng:
“未经……不得……” là cấu trúc rất trang trọng, thường dùng trong quy định nội bộ và văn bản quản lý.
“未经” có nghĩa là chưa trải qua, chưa được.
“不得” có nghĩa là không được phép.
Cấu trúc này nhấn mạnh điều kiện pháp lý hoặc điều kiện kiểm soát bắt buộc.
Các cụm thường gặp:
未经批准,不得付款。
Chưa được phê duyệt thì không được thanh toán.
未经确认,不得修改。
Chưa được xác nhận thì không được sửa.
未经授权,不得查看。
Chưa được ủy quyền thì không được xem.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
未经正式批准,不得修改付款金额和收款人信息。
Wèi jīng zhèngshì pīzhǔn, bùdé xiūgǎi fùkuǎn jīn’é hé shōukuǎnrén xìnxī.
Chưa được phê duyệt chính thức thì không được sửa số tiền thanh toán và thông tin người thụ hưởng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
未经部门负责人确认,不得支付服务费用。
Wèi jīng bùmén fùzérén quèrèn, bùdé zhīfù fúwù fèiyòng.
Chưa được trưởng bộ phận xác nhận thì không được thanh toán chi phí dịch vụ.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
未经授权,任何人员不得进入网上银行系统。
Wèi jīng shòuquán, rènhé rényuán bùdé jìnrù wǎngshàng yínháng xìtǒng.
Chưa được ủy quyền thì bất kỳ ai cũng không được truy cập hệ thống ngân hàng điện tử.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
未经税务会计检查,不得确认进项税额。
Wèi jīng shuìwù kuàijì jiǎnchá, bùdé quèrèn jìnxiàng shuì’é.
Chưa được kế toán thuế kiểm tra thì không được ghi nhận thuế đầu vào.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
未经供应商书面确认,不得将多付款项抵扣下一张发票。
Wèi jīng gōngyìngshāng shūmiàn quèrèn, bùdé jiāng duōfù kuǎnxiàng dǐkòu xià yì zhāng fāpiào.
Chưa được nhà cung cấp xác nhận bằng văn bản thì không được bù trừ khoản thanh toán thừa vào hóa đơn tiếp theo.
CẤU TRÚC 85: 一经……,立即……
Cấu trúc:
一经 + phát hiện/xác nhận/phê duyệt,立即 + hành động xử lý
Yìjīng + phát hiện/xác nhận/phê duyệt, lìjí + hành động xử lý
Ngay khi…… thì lập tức……
Cách dùng:
“一经……立即……” biểu thị một khi sự việc được phát hiện hoặc xác nhận thì hành động phía sau phải được thực hiện ngay.
Cấu trúc này trang trọng hơn “一旦……就……”, thường dùng trong:
Quy trình kiểm soát rủi ro.
Thông báo nội bộ.
Quy định xử lý sai sót.
Kiểm soát gian lận.
Quản lý giao dịch ngân hàng.
Các cụm thường gặp:
一经发现,立即报告。
Ngay khi phát hiện thì lập tức báo cáo.
一经确认,立即处理。
Ngay khi xác nhận thì lập tức xử lý.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
重复付款一经发现,应立即报告并启动追回程序。
Chóngfù fùkuǎn yìjīng fāxiàn, yīng lìjí bàogào bìng qǐdòng zhuīhuí chéngxù.
Ngay khi phát hiện thanh toán trùng thì phải lập tức báo cáo và khởi động thủ tục thu hồi.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
异常银行账户一经确认,立即停止付款。
Yìcháng yínháng zhànghù yìjīng quèrèn, lìjí tíngzhǐ fùkuǎn.
Ngay khi xác nhận tài khoản ngân hàng bất thường thì lập tức dừng thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
虚假发票一经发现,立即移交相关负责人处理。
Xūjiǎ fāpiào yìjīng fāxiàn, lìjí yíjiāo xiāngguān fùzérén chǔlǐ.
Ngay khi phát hiện hóa đơn giả thì lập tức chuyển cho người phụ trách liên quan xử lý.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
付款失败原因一经查明,应立即重新安排。
Fùkuǎn shībài yuányīn yìjīng chámíng, yīng lìjí chóngxīn ānpái.
Ngay khi xác định được nguyên nhân thanh toán thất bại thì phải lập tức sắp xếp lại.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
税务差异一经确认,立即准备调整资料。
Shuìwù chāyì yìjīng quèrèn, lìjí zhǔnbèi tiáozhěng zīliào.
Ngay khi xác nhận chênh lệch thuế thì lập tức chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh.
CẤU TRÚC 86: 所谓……,是指……
Cấu trúc:
所谓 + thuật ngữ/khái niệm,是指 + định nghĩa
Suǒwèi + thuật ngữ/khái niệm, shì zhǐ + định nghĩa
Cái gọi là…… là chỉ……
Cách dùng:
“所谓……是指……” dùng để định nghĩa hoặc giải thích một thuật ngữ, khái niệm chuyên môn.
Cấu trúc rất phù hợp trong:
Giáo trình kế toán.
Phỏng vấn chuyên môn.
Đào tạo nhân viên.
Giải thích quy trình.
Văn bản nghiệp vụ.
“所谓” giới thiệu thuật ngữ cần giải thích.
“是指” đưa ra nội dung định nghĩa.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
所谓预算外费用,是指原预算中没有安排但实际发生的必要费用。
Suǒwèi yùsuànwài fèiyòng, shì zhǐ yuán yùsuàn zhōng méiyǒu ānpái dàn shíjì fāshēng de bìyào fèiyòng.
Cái gọi là chi phí ngoài ngân sách là khoản chi cần thiết thực tế phát sinh nhưng không được bố trí trong ngân sách ban đầu.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
所谓未达账项,是指银行记录和企业账簿之间暂时存在的差异。
Suǒwèi wèidá zhàngxiàng, shì zhǐ yínháng jìlù hé qǐyè zhàngbù zhījiān zànshí cúnzài de chāyì.
Cái gọi là khoản chưa khớp là chênh lệch tạm thời giữa dữ liệu ngân hàng và sổ sách doanh nghiệp.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
所谓预付款,是指公司在收到货物或者服务以前支付的款项。
Suǒwèi yùfùkuǎn, shì zhǐ gōngsī zài shōudào huòwù huòzhě fúwù yǐqián zhīfù de kuǎnxiàng.
Cái gọi là khoản trả trước là số tiền công ty thanh toán trước khi nhận hàng hóa hoặc dịch vụ.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
所谓重复付款,是指同一笔应付款被支付两次或者多次。
Suǒwèi chóngfù fùkuǎn, shì zhǐ tóng yì bǐ yìngfùkuǎn bèi zhīfù liǎng cì huòzhě duō cì.
Cái gọi là thanh toán trùng là cùng một khoản phải trả bị thanh toán hai lần hoặc nhiều lần.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
所谓账龄,是指一笔应收或者应付款项已经存在的时间。
Suǒwèi zhànglíng, shì zhǐ yì bǐ yìngshōu huòzhě yìngfù kuǎnxiàng yǐjīng cúnzài de shíjiān.
Cái gọi là tuổi nợ là khoảng thời gian một khoản phải thu hoặc phải trả đã tồn tại.
CẤU TRÚC 87: 至于……
Cấu trúc:
至于 + đối tượng/vấn đề,chủ ngữ + nhận xét/cách xử lý
Zhìyú + đối tượng/vấn đề, chủ ngữ + nhận xét/cách xử lý
Còn về……; đối với……
Cách dùng:
“至于……” dùng để chuyển sang một nội dung khác có liên quan nhưng chưa được xử lý trong phần trước.
Cấu trúc này thường được sử dụng khi:
Phân loại nhiều vấn đề.
Trả lời phỏng vấn chuyên môn.
Giải trình từng loại chênh lệch.
Trình bày phương án xử lý riêng.
“至于” mang tính chuyển ý và thường đứng đầu mệnh đề.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
至于长期未清的预付款,我会单独列出并向采购部门确认。
Zhìyú chángqī wèi qīng de yùfùkuǎn, wǒ huì dāndú lièchū bìng xiàng cǎigòu bùmén quèrèn.
Còn về các khoản trả trước lâu ngày chưa xử lý, em sẽ liệt kê riêng và xác nhận với bộ phận mua hàng.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
至于这笔银行手续费,应由银行会计进一步确认。
Zhìyú zhè bǐ yínháng shǒuxùfèi, yīng yóu yínháng kuàijì jìnyíbù quèrèn.
Còn về khoản phí ngân hàng này, kế toán ngân hàng cần xác nhận thêm.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
至于超过预算的部分,需要重新提交审批。
Zhìyú chāoguò yùsuàn de bùfen, xūyào chóngxīn tíjiāo shěnpī.
Còn về phần vượt ngân sách, cần trình phê duyệt lại.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
至于供应商要求修改账户的问题,我们必须通过正式渠道核实。
Zhìyú gōngyìngshāng yāoqiú xiūgǎi zhànghù de wèntí, wǒmen bìxū tōngguò zhèngshì qúdào héshí.
Còn về việc nhà cung cấp yêu cầu thay đổi tài khoản, chúng ta phải xác minh qua kênh chính thức.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
至于年末审计资料,财务部门会提前一个月准备。
Zhìyú niánmò shěnjì zīliào, cáiwù bùmén huì tíqián yí ge yuè zhǔnbèi.
Còn về hồ sơ kiểm toán cuối năm, bộ phận tài chính sẽ chuẩn bị trước một tháng.
CẤU TRÚC 88: 就……而言
Cấu trúc:
就 + phạm vi/đối tượng + 而言,……
Jiù + phạm vi/đối tượng + ér yán, ……
Xét về……; đối với…… mà nói
Cách dùng:
“就……而言” dùng để giới hạn phạm vi nhận xét hoặc phân tích.
Cấu trúc mang tính văn viết, thường dùng trong:
Báo cáo phân tích.
Đánh giá hiệu quả.
Phỏng vấn chuyên môn.
Thuyết minh báo cáo.
So sánh phương án.
Các cụm thường gặp:
就成本而言 = xét về chi phí.
就风险而言 = xét về rủi ro.
就现金流而言 = xét về dòng tiền.
就付款效率而言 = xét về hiệu quả thanh toán.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
就付款风险而言,供应商账户变更是需要重点检查的事项。
Jiù fùkuǎn fēngxiǎn ér yán, gōngyìngshāng zhànghù biàngēng shì xūyào zhòngdiǎn jiǎnchá de shìxiàng.
Xét về rủi ro thanh toán, việc thay đổi tài khoản nhà cung cấp là vấn đề cần được kiểm tra trọng điểm.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
就现金流而言,过早付款可能增加公司的资金压力。
Jiù xiànjīnliú ér yán, guòzǎo fùkuǎn kěnéng zēngjiā gōngsī de zījīn yālì.
Xét về dòng tiền, thanh toán quá sớm có thể làm tăng áp lực nguồn tiền của công ty.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
就税务风险而言,发票合法性非常重要。
Jiù shuìwù fēngxiǎn ér yán, fāpiào héfǎxìng fēicháng zhòngyào.
Xét về rủi ro thuế, tính hợp pháp của hóa đơn rất quan trọng.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
就工作效率而言,电子审批比纸质审批更方便。
Jiù gōngzuò xiàolǜ ér yán, diànzǐ shěnpī bǐ zhǐzhì shěnpī gèng fāngbiàn.
Xét về hiệu quả công việc, phê duyệt điện tử thuận tiện hơn phê duyệt bằng giấy.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
就内部控制而言,职责分离是基本要求。
Jiù nèibù kòngzhì ér yán, zhízé fēnlí shì jīběn yāoqiú.
Xét về kiểm soát nội bộ, phân tách trách nhiệm là yêu cầu cơ bản.
CẤU TRÚC 89: 值得注意的是……
Cấu trúc:
值得注意的是 + nội dung cần nhấn mạnh
Zhíde zhùyì de shì + nội dung cần nhấn mạnh
Điều đáng chú ý là……
Cách dùng:
“值得注意的是……” dùng để nhấn mạnh một thông tin, rủi ro, ngoại lệ hoặc kết luận quan trọng.
Cấu trúc thường xuất hiện trong:
Báo cáo tài chính.
Báo cáo kiểm toán.
Phân tích công nợ.
Báo cáo ngân sách.
Đánh giá rủi ro.
“值得” có nghĩa là đáng.
“注意” có nghĩa là chú ý.
“值得注意的是” thường đứng trước một mệnh đề hoàn chỉnh.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
值得注意的是,本月有三笔付款因账户错误而被退回。
Zhíde zhùyì de shì, běn yuè yǒu sān bǐ fùkuǎn yīn zhànghù cuòwù ér bèi tuìhuí.
Điều đáng chú ý là tháng này có ba khoản thanh toán bị hoàn trả do sai tài khoản.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
值得注意的是,该供应商的应付余额已经超过一年。
Zhíde zhùyì de shì, gāi gōngyìngshāng de yìngfù yú’é yǐjīng chāoguò yì nián.
Điều đáng chú ý là số dư phải trả của nhà cung cấp này đã tồn tại hơn một năm.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
值得注意的是,实际费用已经超过批准预算。
Zhíde zhùyì de shì, shíjì fèiyòng yǐjīng chāoguò pīzhǔn yùsuàn.
Điều đáng chú ý là chi phí thực tế đã vượt ngân sách được phê duyệt.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
值得注意的是,这张发票的税率与合同规定不一致。
Zhíde zhùyì de shì, zhè zhāng fāpiào de shuìlǜ yǔ hétong guīdìng bù yízhì.
Điều đáng chú ý là thuế suất trên hóa đơn này không thống nhất với quy định trong hợp đồng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
值得注意的是,公司尚未收回已经到期的租赁押金。
Zhíde zhùyì de shì, gōngsī shàngwèi shōuhuí yǐjīng dàoqī de zūlìn yājīn.
Điều đáng chú ý là công ty vẫn chưa thu hồi khoản đặt cọc thuê đã đến hạn.
CẤU TRÚC 90: 之所以……,是因为……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 之所以 + kết quả,是因为 + nguyên nhân
Zhǔyǔ + zhī suǒyǐ + kết quả, shì yīnwèi + nguyên nhân
Sở dĩ…… là vì……
Cách dùng:
“之所以……是因为……” dùng để nhấn mạnh và giải thích nguyên nhân của một kết quả đã được nêu trước.
Khác với “因为……所以……”:
因为……所以…… nêu nguyên nhân trước, kết quả sau.
之所以……是因为…… nêu kết quả trước, rồi giải thích nguyên nhân.
Cấu trúc này thường dùng trong:
Giải trình chênh lệch.
Báo cáo phân tích.
Trả lời kiểm toán.
Phỏng vấn chuyên môn.
Đánh giá nguyên nhân sai sót.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
这笔付款之所以被推迟,是因为验收资料尚未完成。
Zhè bǐ fùkuǎn zhī suǒyǐ bèi tuīchí, shì yīnwèi yànshōu zīliào shàngwèi wánchéng.
Sở dĩ khoản thanh toán này bị trì hoãn là vì hồ sơ nghiệm thu vẫn chưa hoàn thành.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
银行余额之所以与账面余额不一致,是因为手续费尚未记账。
Yínháng yú’é zhī suǒyǐ yǔ zhàngmiàn yú’é bù yízhì, shì yīnwèi shǒuxùfèi shàngwèi jìzhàng.
Sở dĩ số dư ngân hàng không khớp với số dư sổ sách là vì phí ngân hàng vẫn chưa được hạch toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
本月费用之所以增加,是因为公司扩大了生产计划。
Běn yuè fèiyòng zhī suǒyǐ zēngjiā, shì yīnwèi gōngsī kuòdà le shēngchǎn jìhuà.
Sở dĩ chi phí tháng này tăng là vì công ty mở rộng kế hoạch sản xuất.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
供应商之所以停止交货,是因为公司长期没有付款。
Gōngyìngshāng zhī suǒyǐ tíngzhǐ jiāohuò, shì yīnwèi gōngsī chángqī méiyǒu fùkuǎn.
Sở dĩ nhà cung cấp ngừng giao hàng là vì công ty chưa thanh toán trong thời gian dài.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
这笔进项税之所以不能抵扣,是因为付款方式不符合规定。
Zhè bǐ jìnxiàngshuì zhī suǒyǐ bù néng dǐkòu, shì yīnwèi fùkuǎn fāngshì bù fúhé guīdìng.
Sở dĩ khoản thuế đầu vào này không được khấu trừ là vì phương thức thanh toán không đáp ứng quy định.
CẤU TRÚC 91: 尽管……,仍然……
Cấu trúc:
尽管 + tình huống bất lợi,主语 + 仍然 + hành động/kết quả không thay đổi
Jǐnguǎn + tình huống bất lợi, zhǔyǔ + réngrán + hành động/kết quả không thay đổi
Mặc dù…… nhưng vẫn……
Cách dùng:
“尽管……仍然……” biểu thị quan hệ nhượng bộ. Mặc dù tồn tại một điều kiện khó khăn hoặc bất lợi, hành động hay nguyên tắc phía sau vẫn không thay đổi.
“尽管” có nghĩa là mặc dù.
“仍然” có nghĩa là vẫn, vẫn cứ.
Cấu trúc này trang trọng hơn “虽然……但是……” và thường xuất hiện trong:
Báo cáo công việc.
Giải trình kế toán.
Quy trình kiểm soát.
Phỏng vấn chuyên môn.
Thông báo nội bộ.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
尽管付款时间很紧,付款会计仍然要完成所有检查和审批手续。
Jǐnguǎn fùkuǎn shíjiān hěn jǐn, fùkuǎn kuàijì réngrán yào wánchéng suǒyǒu jiǎnchá hé shěnpī shǒuxù.
Mặc dù thời gian thanh toán rất gấp, kế toán thanh toán vẫn phải hoàn thành toàn bộ thủ tục kiểm tra và phê duyệt.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
尽管发票金额不大,仍然需要检查合同和付款申请。
Jǐnguǎn fāpiào jīn’é bú dà, réngrán xūyào jiǎnchá hétong hé fùkuǎn shēnqǐng.
Mặc dù số tiền trên hóa đơn không lớn, vẫn cần kiểm tra hợp đồng và đề nghị thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
尽管供应商是长期合作伙伴,我们仍然要核实新的银行账号。
Jǐnguǎn gōngyìngshāng shì chángqī hézuò huǒbàn, wǒmen réngrán yào héshí xīn de yínháng zhànghào.
Mặc dù nhà cung cấp là đối tác hợp tác lâu năm, chúng ta vẫn phải xác minh tài khoản ngân hàng mới.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
尽管银行已经扣款,财务人员仍然要确认供应商是否收到款项。
Jǐnguǎn yínháng yǐjīng kòukuǎn, cáiwù rényuán réngrán yào quèrèn gōngyìngshāng shìfǒu shōudào kuǎnxiàng.
Mặc dù ngân hàng đã trừ tiền, nhân viên tài chính vẫn phải xác nhận nhà cung cấp đã nhận được tiền hay chưa.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
尽管月底工作很多,会计人员仍然要认真完成所有对账工作。
Jǐnguǎn yuèdǐ gōngzuò hěn duō, kuàijì rényuán réngrán yào rènzhēn wánchéng suǒyǒu duìzhàng gōngzuò.
Mặc dù công việc cuối tháng rất nhiều, nhân viên kế toán vẫn phải nghiêm túc hoàn thành toàn bộ công việc đối chiếu.
CẤU TRÚC 92: 不管……,都……
Cấu trúc:
不管 + tình huống/đối tượng nào,主语 + 都 + hành động hoặc nguyên tắc chung
Bùguǎn + tình huống/đối tượng nào, zhǔyǔ + dōu + hành động hoặc nguyên tắc chung
Bất kể…… đều……
Cách dùng:
“不管……都……” biểu thị dù điều kiện, đối tượng hoặc tình huống thay đổi thế nào thì hành động hoặc nguyên tắc phía sau vẫn không thay đổi.
Sau “不管” thường có:
什么 = cái gì.
谁 = ai.
哪一个 = cái nào.
多少 = bao nhiêu.
是否 = có hay không.
怎么样 = như thế nào.
“不管……都……” gần nghĩa với “无论……都……”, nhưng “不管” thường dùng nhiều hơn trong khẩu ngữ và giao tiếp công việc.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
不管付款金额多少,都必须保存完整的付款凭证。
Bùguǎn fùkuǎn jīn’é duōshao, dōu bìxū bǎocún wánzhěng de fùkuǎn píngzhèng.
Bất kể số tiền thanh toán là bao nhiêu, đều phải lưu đầy đủ chứng từ thanh toán.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
不管哪个部门提出付款申请,都要遵守相同的审批流程。
Bùguǎn nǎge bùmén tíchū fùkuǎn shēnqǐng, dōu yào zūnshǒu xiāngtóng de shěnpī liúchéng.
Bất kể bộ phận nào gửi đề nghị thanh toán, đều phải tuân thủ cùng một quy trình phê duyệt.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
不管供应商怎么催款,会计人员都不能使用未经确认的账户。
Bùguǎn gōngyìngshāng zěnme cuīkuǎn, kuàijì rényuán dōu bù néng shǐyòng wèi jīng quèrèn de zhànghù.
Bất kể nhà cung cấp thúc giục như thế nào, nhân viên kế toán đều không được sử dụng tài khoản chưa được xác minh.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
不管交易是否成功,都要保存银行处理记录。
Bùguǎn jiāoyì shìfǒu chénggōng, dōu yào bǎocún yínháng chǔlǐ jìlù.
Bất kể giao dịch có thành công hay không, đều phải lưu lịch sử xử lý của ngân hàng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
不管差异大小,都要查明原因。
Bùguǎn chāyì dàxiǎo, dōu yào chámíng yuányīn.
Bất kể chênh lệch lớn hay nhỏ, đều phải xác định rõ nguyên nhân.
CẤU TRÚC 93: 由于……而……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 由于 + nguyên nhân + 而 + kết quả
Zhǔyǔ + yóuyú + nguyên nhân + ér + kết quả
Do…… mà……
Cách dùng:
“由于……而……” biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả, thường được sử dụng trong văn viết và báo cáo nghiệp vụ.
“由于” giới thiệu nguyên nhân.
“而” nối với kết quả phát sinh từ nguyên nhân đó.
Cấu trúc này gần nghĩa với:
因为……所以……
因……而……
由于……因此……
Tuy nhiên, “由于……而……” thường gọn hơn và mang tính báo cáo.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
这笔付款由于验收资料不完整而被推迟。
Zhè bǐ fùkuǎn yóuyú yànshōu zīliào bù wánzhěng ér bèi tuīchí.
Khoản thanh toán này bị trì hoãn do hồ sơ nghiệm thu không đầy đủ.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
公司由于汇率上涨而产生了汇兑损失。
Gōngsī yóuyú huìlǜ shàngzhǎng ér chǎnshēng le huìduì sǔnshī.
Công ty phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá do tỷ giá tăng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
银行转账由于账户信息错误而失败。
Yínháng zhuǎnzhàng yóuyú zhànghù xìnxī cuòwù ér shībài.
Giao dịch chuyển khoản ngân hàng thất bại do thông tin tài khoản bị sai.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
供应商由于公司长期拖欠货款而停止交货。
Gōngyìngshāng yóuyú gōngsī chángqī tuōqiàn huòkuǎn ér tíngzhǐ jiāohuò.
Nhà cung cấp ngừng giao hàng do công ty nợ tiền hàng trong thời gian dài.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
会计数据由于重复录入而出现错误。
Kuàijì shùjù yóuyú chóngfù lùrù ér chūxiàn cuòwù.
Dữ liệu kế toán xuất hiện sai sót do bị nhập trùng.
CẤU TRÚC 94: 在……方面
Cấu trúc:
在 + lĩnh vực/phương diện + 方面,主语 + nhận xét/hành động
Zài + lĩnh vực/phương diện + fāngmiàn, zhǔyǔ + nhận xét/hành động
Về phương diện……; trong lĩnh vực……
Cách dùng:
“在……方面” dùng để giới hạn phạm vi của nhận xét, đánh giá hoặc hành động.
Cấu trúc thường được sử dụng trong:
Phỏng vấn xin việc.
Đánh giá năng lực.
Báo cáo quản trị.
Phân tích rủi ro.
Đề xuất cải tiến.
Các cụm thường gặp:
在付款管理方面 = về quản lý thanh toán.
在风险控制方面 = về kiểm soát rủi ro.
在税务处理方面 = về xử lý thuế.
在工作效率方面 = về hiệu quả công việc.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
在付款风险控制方面,供应商账户变更是重点检查内容。
Zài fùkuǎn fēngxiǎn kòngzhì fāngmiàn, gōngyìngshāng zhànghù biàngēng shì zhòngdiǎn jiǎnchá nèiróng.
Về phương diện kiểm soát rủi ro thanh toán, thay đổi tài khoản nhà cung cấp là nội dung cần kiểm tra trọng điểm.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
在银行对账方面,我有三年的工作经验。
Zài yínháng duìzhàng fāngmiàn, wǒ yǒu sān nián de gōngzuò jīngyàn.
Về phương diện đối chiếu ngân hàng, tôi có ba năm kinh nghiệm làm việc.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
在税务管理方面,公司还需要完善内部流程。
Zài shuìwù guǎnlǐ fāngmiàn, gōngsī hái xūyào wánshàn nèibù liúchéng.
Về phương diện quản lý thuế, công ty vẫn cần hoàn thiện quy trình nội bộ.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
在费用控制方面,各部门必须严格按照预算执行。
Zài fèiyòng kòngzhì fāngmiàn, gè bùmén bìxū yángé ànzhào yùsuàn zhíxíng.
Về phương diện kiểm soát chi phí, các bộ phận phải thực hiện nghiêm ngặt theo ngân sách.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
在工作效率方面,电子审批系统有明显优势。
Zài gōngzuò xiàolǜ fāngmiàn, diànzǐ shěnpī xìtǒng yǒu míngxiǎn yōushì.
Về phương diện hiệu quả công việc, hệ thống phê duyệt điện tử có ưu thế rõ rệt.
CẤU TRÚC 95: 从……来看
Cấu trúc:
从 + tài liệu/số liệu/góc độ + 来看,……
Cóng + tài liệu/số liệu/góc độ + lái kàn, ……
Xét từ……; nhìn từ……; căn cứ vào…… mà xem xét
Cách dùng:
“从……来看” dùng để đưa ra nhận xét hoặc kết luận dựa trên một nguồn thông tin, số liệu hoặc góc độ cụ thể.
Cấu trúc này thường được sử dụng trong:
Phân tích báo cáo.
Đối chiếu số liệu.
Giải trình kế toán.
Đánh giá tình hình tài chính.
Phân tích công nợ.
Các cách dùng thường gặp:
从银行流水来看 = xét từ sao kê ngân hàng.
从合同来看 = xét theo hợp đồng.
从预算执行情况来看 = xét từ tình hình thực hiện ngân sách.
从风险角度来看 = xét từ góc độ rủi ro.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
从银行流水来看,这笔款项已经成功转出。
Cóng yínháng liúshuǐ lái kàn, zhè bǐ kuǎnxiàng yǐjīng chénggōng zhuǎnchū.
Căn cứ vào sao kê ngân hàng, khoản tiền này đã được chuyển đi thành công.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
从合同条款来看,公司应该在月底以前付款。
Cóng hétong tiáokuǎn lái kàn, gōngsī yīnggāi zài yuèdǐ yǐqián fùkuǎn.
Xét theo điều khoản hợp đồng, công ty phải thanh toán trước cuối tháng.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
从应付账款报告来看,逾期余额正在增加。
Cóng yìngfù zhàngkuǎn bàogào lái kàn, yúqī yú’é zhèngzài zēngjiā.
Căn cứ vào báo cáo công nợ phải trả, số dư quá hạn đang tăng lên.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
从预算执行情况来看,这个部门的费用控制不够严格。
Cóng yùsuàn zhíxíng qíngkuàng lái kàn, zhège bùmén de fèiyòng kòngzhì bú gòu yángé.
Xét từ tình hình thực hiện ngân sách, việc kiểm soát chi phí của bộ phận này chưa đủ nghiêm ngặt.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
从审计结果来看,公司的付款流程还存在一些问题。
Cóng shěnjì jiéguǒ lái kàn, gōngsī de fùkuǎn liúchéng hái cúnzài yìxiē wèntí.
Xét từ kết quả kiểm toán, quy trình thanh toán của công ty vẫn còn một số vấn đề.
CẤU TRÚC 96: 相比之下……
Cấu trúc:
Nội dung thứ nhất。相比之下,nội dung thứ hai
Nội dung thứ nhất. Xiāngbǐ zhīxià, nội dung thứ hai
So sánh với điều đó; ngược lại khi so sánh
Cách dùng:
“相比之下” dùng để chuyển sang một đối tượng hoặc phương án khác nhằm làm rõ sự khác biệt.
Cấu trúc thường được dùng sau khi đã trình bày phương án thứ nhất.
“相比之下” mang tính văn viết và thường xuất hiện trong:
Báo cáo phân tích.
So sánh phương thức thanh toán.
Đánh giá phần mềm.
Phân tích chi phí.
Đề xuất cải tiến.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
现金付款需要管理实际现金。相比之下,银行转账更容易保存交易记录。
Xiànjīn fùkuǎn xūyào guǎnlǐ shíjì xiànjīn. Xiāngbǐ zhīxià, yínháng zhuǎnzhàng gèng róngyì bǎocún jiāoyì jìlù.
Thanh toán tiền mặt cần quản lý tiền mặt thực tế. So sánh với điều đó, chuyển khoản ngân hàng dễ lưu lịch sử giao dịch hơn.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
纸质审批需要较长时间。相比之下,电子审批更加方便。
Zhǐzhì shěnpī xūyào jiào cháng shíjiān. Xiāngbǐ zhīxià, diànzǐ shěnpī gèngjiā fāngbiàn.
Phê duyệt bằng giấy cần thời gian tương đối dài. So sánh với điều đó, phê duyệt điện tử thuận tiện hơn.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
提前付款可以获得折扣。相比之下,按期付款可以减少现金流压力。
Tíqián fùkuǎn kěyǐ huòdé zhékòu. Xiāngbǐ zhīxià, ànqī fùkuǎn kěyǐ jiǎnshǎo xiànjīnliú yālì.
Thanh toán sớm có thể được hưởng chiết khấu. So sánh với điều đó, thanh toán đúng kỳ có thể giảm áp lực dòng tiền.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
人工检查容易遗漏重复发票。相比之下,系统自动检查更加稳定。
Réngōng jiǎnchá róngyì yílòu chóngfù fāpiào. Xiāngbǐ zhīxià, xìtǒng zìdòng jiǎnchá gèngjiā wěndìng.
Kiểm tra thủ công dễ bỏ sót hóa đơn trùng. So sánh với điều đó, kiểm tra tự động bằng hệ thống ổn định hơn.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
短期贷款利率比较高。相比之下,供应商信用期限的资金成本可能更低。
Duǎnqī dàikuǎn lìlǜ bǐjiào gāo. Xiāngbǐ zhīxià, gōngyìngshāng xìnyòng qīxiàn de zījīn chéngběn kěnéng gèng dī.
Lãi suất vay ngắn hạn tương đối cao. So sánh với điều đó, chi phí vốn từ thời hạn tín dụng của nhà cung cấp có thể thấp hơn.
CẤU TRÚC 97: 不得不……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 不得不 + động từ
Zhǔyǔ + bùdébù + động từ
Buộc phải……; không thể không……
Cách dùng:
“不得不……” biểu thị do điều kiện khách quan, người nói không có lựa chọn khác ngoài việc thực hiện hành động đó.
Cấu trúc này thường dùng khi:
Nguồn tiền không đủ.
Hồ sơ không đầy đủ.
Giao dịch bị hoàn trả.
Tỷ giá biến động mạnh.
Nhà cung cấp ngừng giao hàng.
“不得不” nhấn mạnh tính bất đắc dĩ mạnh hơn “必须”.
“必须” là yêu cầu bắt buộc theo quy định.
“不得不” là buộc phải làm vì tình hình thực tế.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
由于公司资金暂时不足,我们不得不调整付款计划。
Yóuyú gōngsī zījīn zànshí bùzú, wǒmen bùdébù tiáozhěng fùkuǎn jìhuà.
Do nguồn tiền của công ty tạm thời không đủ, chúng ta buộc phải điều chỉnh kế hoạch thanh toán.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
由于供应商没有提供发票,公司不得不推迟付款。
Yóuyú gōngyìngshāng méiyǒu tígōng fāpiào, gōngsī bùdébù tuīchí fùkuǎn.
Do nhà cung cấp không cung cấp hóa đơn, công ty buộc phải trì hoãn thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
银行退回了工资款,财务人员不得不重新建立转账文件。
Yínháng tuìhuí le gōngzī kuǎn, cáiwù rényuán bùdébù chóngxīn jiànlì zhuǎnzhàng wénjiàn.
Ngân hàng đã hoàn trả tiền lương, nhân viên tài chính buộc phải lập lại tệp chuyển khoản.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
由于汇率大幅上涨,公司不得不增加采购预算。
Yóuyú huìlǜ dàfú shàngzhǎng, gōngsī bùdébù zēngjiā cǎigòu yùsuàn.
Do tỷ giá tăng mạnh, công ty buộc phải tăng ngân sách mua hàng.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
因为系统出现故障,会计人员不得不暂时手工记录付款。
Yīnwèi xìtǒng chūxiàn gùzhàng, kuàijì rényuán bùdébù zànshí shǒugōng jìlù fùkuǎn.
Vì hệ thống gặp sự cố, nhân viên kế toán buộc phải tạm thời ghi nhận thanh toán thủ công.
CẤU TRÚC 98: 只好……
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 只好 + động từ
Zhǔyǔ + zhǐhǎo + động từ
Đành phải……
Cách dùng:
“只好……” biểu thị do điều kiện không thuận lợi, người nói phải lựa chọn một phương án không mong muốn nhưng phù hợp nhất trong tình huống đó.
“只好” thường dùng trong khẩu ngữ hơn “不得不”.
Phân biệt:
不得不 = buộc phải, nhấn mạnh không có lựa chọn.
只好 = đành phải chọn phương án đó.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
付款资料不完整,我只好把申请退回相关部门。
Fùkuǎn zīliào bù wánzhěng, wǒ zhǐhǎo bǎ shēnqǐng tuìhuí xiāngguān bùmén.
Hồ sơ thanh toán không đầy đủ, em đành phải trả đề nghị về bộ phận liên quan.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
银行系统暂时不能使用,我们只好等系统恢复以后再付款。
Yínháng xìtǒng zànshí bù néng shǐyòng, wǒmen zhǐhǎo děng xìtǒng huīfù yǐhòu zài fùkuǎn.
Hệ thống ngân hàng tạm thời không sử dụng được, chúng ta đành phải đợi hệ thống khôi phục rồi mới thanh toán.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
供应商没有同意退款,公司只好在下一张发票中抵扣。
Gōngyìngshāng méiyǒu tóngyì tuìkuǎn, gōngsī zhǐhǎo zài xià yì zhāng fāpiào zhōng dǐkòu.
Nhà cung cấp không đồng ý hoàn tiền, công ty đành phải bù trừ trong hóa đơn tiếp theo.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
由于银行账户被冻结,公司只好使用另一个已经批准的账户付款。
Yóuyú yínháng zhànghù bèi dòngjié, gōngsī zhǐhǎo shǐyòng lìng yí ge yǐjīng pīzhǔn de zhànghù fùkuǎn.
Do tài khoản ngân hàng bị phong tỏa, công ty đành phải sử dụng một tài khoản khác đã được phê duyệt để thanh toán.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
员工没有及时补充凭证,会计只好暂时保留借款余额。
Yuángōng méiyǒu jíshí bǔchōng píngzhèng, kuàijì zhǐhǎo zànshí bǎoliú jièkuǎn yú’é.
Nhân viên không bổ sung chứng từ kịp thời, kế toán đành phải tạm thời giữ nguyên số dư tạm ứng.
CẤU TRÚC 99: 要么……,要么……
Cấu trúc:
要么 + phương án thứ nhất,要么 + phương án thứ hai
Yàome + phương án thứ nhất, yàome + phương án thứ hai
Hoặc……, hoặc……
Cách dùng:
“要么……要么……” dùng để đưa ra hai phương án hoặc hai khả năng cần lựa chọn.
Thông thường, người thực hiện phải chọn một trong hai phương án.
Cấu trúc này thường dùng khi:
Xử lý hồ sơ thiếu.
Xử lý thanh toán thừa.
Lựa chọn phương thức thanh toán.
Giải quyết công nợ.
Xử lý hóa đơn sai.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
资料不完整时,要么要求申请部门补充,要么暂停付款。
Zīliào bù wánzhěng shí, yàome yāoqiú shēnqǐng bùmén bǔchōng, yàome zàntíng fùkuǎn.
Khi hồ sơ không đầy đủ, hoặc yêu cầu bộ phận đề nghị bổ sung, hoặc tạm dừng thanh toán.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
多付给供应商的款项,要么要求退款,要么在下一次付款中抵扣。
Duō fù gěi gōngyìngshāng de kuǎnxiàng, yàome yāoqiú tuìkuǎn, yàome zài xià yí cì fùkuǎn zhōng dǐkòu.
Khoản tiền thanh toán thừa cho nhà cung cấp hoặc phải yêu cầu hoàn trả, hoặc bù trừ trong lần thanh toán tiếp theo.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
错误发票要么由供应商调整,要么重新开具。
Cuòwù fāpiào yàome yóu gōngyìngshāng tiáozhěng, yàome chóngxīn kāijù.
Hóa đơn sai hoặc phải được nhà cung cấp điều chỉnh, hoặc phải được xuất lại.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
这笔费用要么计入管理费用,要么按照受益部门进行分摊。
Zhè bǐ fèiyòng yàome jìrù guǎnlǐ fèiyòng, yàome ànzhào shòuyì bùmén jìnxíng fēntān.
Khoản chi này hoặc được ghi vào chi phí quản lý, hoặc được phân bổ theo bộ phận hưởng lợi.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
公司要么提前准备资金,要么重新安排付款日期。
Gōngsī yàome tíqián zhǔnbèi zījīn, yàome chóngxīn ānpái fùkuǎn rìqī.
Công ty hoặc phải chuẩn bị nguồn tiền trước, hoặc phải sắp xếp lại ngày thanh toán.
CẤU TRÚC 100: 与其……,不如……
Cấu trúc:
与其 + phương án không tốt bằng,不如 + phương án tốt hơn
Yǔqí + phương án không tốt bằng, bùrú + phương án tốt hơn
Thà…… còn hơn……; thay vì…… thì nên……
Cách dùng:
“与其……不如……” dùng để so sánh hai phương án và cho rằng phương án phía sau “不如” phù hợp hoặc có lợi hơn.
Trong công việc kế toán, cấu trúc này thường được dùng khi:
Lựa chọn giữa thanh toán vội và kiểm tra kỹ.
Lựa chọn xử lý thủ công hay cải tiến hệ thống.
Lựa chọn che giấu sai sót hay báo cáo kịp thời.
Lựa chọn chờ quá hạn hay chủ động nhắc hồ sơ.
Ví dụ 1 – Rút từ nội dung hội thoại:
与其匆忙付款,不如先把供应商账户信息核实清楚。
Yǔqí cōngmáng fùkuǎn, bùrú xiān bǎ gōngyìngshāng zhànghù xìnxī héshí qīngchu.
Thay vì vội vàng thanh toán, nên xác minh rõ thông tin tài khoản nhà cung cấp trước.
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế:
与其月底集中处理所有差异,不如每天及时对账。
Yǔqí yuèdǐ jízhōng chǔlǐ suǒyǒu chāyì, bùrú měitiān jíshí duìzhàng.
Thay vì tập trung xử lý toàn bộ chênh lệch vào cuối tháng, nên đối chiếu kịp thời hằng ngày.
Ví dụ 3 – Ứng dụng thực tế:
与其等到付款逾期,不如提前提醒相关部门提交资料。
Yǔqí děng dào fùkuǎn yúqī, bùrú tíqián tíxǐng xiāngguān bùmén tíjiāo zīliào.
Thay vì đợi đến khi thanh toán quá hạn, nên nhắc bộ phận liên quan nộp hồ sơ trước.
Ví dụ 4 – Ứng dụng thực tế:
与其隐藏会计错误,不如立即报告并进行调整。
Yǔqí yǐncáng kuàijì cuòwù, bùrú lìjí bàogào bìng jìnxíng tiáozhěng.
Thay vì che giấu sai sót kế toán, nên lập tức báo cáo và thực hiện điều chỉnh.
Ví dụ 5 – Ứng dụng thực tế:
与其长期使用手工登记表,不如建立自动化付款管理系统。
Yǔqí chángqī shǐyòng shǒugōng dēngjìbiǎo, bùrú jiànlì zìdònghuà fùkuǎn guǎnlǐ xìtǒng.
Thay vì sử dụng bảng theo dõi thủ công trong thời gian dài, nên xây dựng hệ thống quản lý thanh toán tự động.
Giới thiệu tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung – Phỏng vấn kế toán thanh toán là một công trình học thuật được biên soạn công phu, tiếp nối chuỗi tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Đây không chỉ là một cuốn sách đơn thuần, mà còn là một phần trong hệ thống đào tạo toàn diện CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) – nền tảng giáo dục Hán ngữ kế toán được xây dựng và phát triển từ năm 1984, với hàng vạn đầu sách độc quyền đã khẳng định vị thế hàng đầu tại Việt Nam.
Giáo trình cũng đóng vai trò như một cẩm nang thực hành, giúp học viên tự tin hơn khi bước vào các buổi phỏng vấn, đồng thời nâng cao khả năng thích ứng với yêu cầu công việc. Với cách tiếp cận thực tiễn, tác phẩm này không chỉ phục vụ cho sinh viên chuyên ngành kế toán mà còn hữu ích cho những người đã đi làm, mong muốn nâng cao năng lực ngoại ngữ và chuyên môn để phát triển sự nghiệp.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập CHINEMASTER EDU – đã dành hơn bốn thập kỷ để nghiên cứu, giảng dạy và biên soạn hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán. Ông được xem là người tiên phong trong việc xây dựng nền tảng học thuật vững chắc, giúp hàng ngàn học viên tiếp cận và làm chủ ngôn ngữ chuyên ngành kế toán. Với tầm nhìn dài hạn và sự kiên định trong giáo dục, ông đã tạo ra một hệ thống đào tạo toàn diện, nơi mà mỗi giáo trình đều là một mắt xích quan trọng trong quá trình phát triển năng lực của người học.
Có thể nói, Giáo trình kế toán tiếng Trung – Phỏng vấn kế toán thanh toán không chỉ là một cuốn sách, mà còn là một bước tiến quan trọng trong hành trình xây dựng hệ thống giáo dục Hán ngữ kế toán toàn diện tại Việt Nam. Đây là minh chứng cho sự nỗ lực không ngừng của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong việc mang đến cho học viên những công cụ học tập chất lượng, độc quyền và mang tính ứng dụng cao.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Phỏng Vấn Kế Toán Thanh Toán – Tác Phẩm Kinh Điển Tiếp Theo Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ
Dấu ấn mới trong hệ thống Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán chính thức ra mắt, tiếp nối chuỗi tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Thạc sĩ, Nhà sáng lập kiêm giảng viên chính của hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU (MASTEREDU), đơn vị được đánh giá là toàn diện nhất cả nước trong lĩnh vực này, với hàng vạn cuốn giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính tác giả biên soạn kể từ khi CHINEMASTER được thành lập từ năm 1984.
Cuốn sách ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của đội ngũ kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp và các ứng viên đang chuẩn bị cho các buổi phỏng vấn tuyển dụng tại doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc, đài Loan tại Việt Nam.
Vì sao “Phỏng vấn kế toán thanh toán” là giáo trình không thể thiếu?
Trong bối cảnh làn sóng đầu tư từ các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan vào Việt Nam ngày càng mạnh mẽ, nhu cầu tuyển dụng kế toán thanh toán thông thạo tiếng Trung chuyên ngành tăng cao chưa từng có. Tuy nhiên, phần lớn người học tiếng Trung hiện nay chỉ dừng lại ở vốn từ vựng giao tiếp thông thường, chưa được trang bị hệ thống thuật ngữ, câu hỏi tình huống và kỹ năng trả lời phỏng vấn chuyên sâu về nghiệp vụ kế toán thanh toán.
Nhận thấy khoảng trống đó, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã dày công biên soạn cuốn giáo trình này với mục tiêu giúp người học:
Nắm vững hệ thống từ vựng, thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành kế toán thanh toán.
Làm chủ các mẫu câu hỏi – trả lời phỏng vấn thường gặp khi ứng tuyển vị trí kế toán thanh toán tại doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan.
Tự tin xử lý các tình huống nghiệp vụ thực tế bằng tiếng Trung: đối chiếu công nợ, lập phiếu thu chi, kiểm tra chứng từ thanh toán, làm việc với ngân hàng và đối tác.
Rèn luyện phản xạ ngôn ngữ chuyên ngành thông qua phương pháp đào tạo sáu kỹ năng đặc trưng của CHINEMASTER EDU.
Phương pháp đào tạo sáu kỹ năng độc quyền
Giống như toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán của CHINEMASTER EDU, cuốn sách được xây dựng theo phương pháp đào tạo toàn diện sáu kỹ năng:
Nghe (Listening) – Luyện phản xạ nghe hiểu các đoạn hội thoại phỏng vấn và tình huống nghiệp vụ thực tế.
Nói (Speaking) – Thực hành trả lời phỏng vấn, thuyết trình nghiệp vụ bằng tiếng Trung.
Đọc (Reading) – Tiếp cận hệ thống văn bản, chứng từ, biểu mẫu kế toán bằng tiếng Trung.
Viết (Writing) – Rèn luyện kỹ năng soạn thảo văn bản, báo cáo, email công việc chuyên ngành.
Đánh máy (Typing) – Luyện gõ tiếng Trung nhanh, chính xác phục vụ công việc văn phòng.
Dịch thuật (Translation) – Nâng cao khả năng biên – phiên dịch tài liệu kế toán Trung – Việt, Việt – Trung.
Một phần trong hệ sinh thái giáo trình Hán ngữ kế toán đồ sộ
Giáo trình Phỏng vấn kế toán thanh toán không phải là tác phẩm đơn lẻ, mà nằm trong một hệ sinh thái giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên sâu, độc quyền do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn, bao gồm nhiều mảng nghiệp vụ như:
Kế toán xuất nhập khẩu
Kế toán thuế
Kế toán kiểm toán
Kế toán tiền lương
Kế toán logistics
Kế toán thương mại
Cùng nhiều chuyên ngành kế toán khác
Bên cạnh đó, hệ thống còn tham chiếu và kế thừa tinh hoa từ các bộ giáo trình Hán ngữ nổi tiếng quốc tế như BOYA, MSUTONG cùng nhiều bộ Hán ngữ nhiều tập khác, được tác giả biên soạn lại và Việt hóa phù hợp với người học Việt Nam, đặc biệt là những người đã có nền tảng chuyên môn kế toán nhưng cần bổ sung năng lực tiếng Trung chuyên ngành.
Đối tượng phù hợp
Cuốn giáo trình này đặc biệt phù hợp với:
Kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp đang tìm kiếm cơ hội việc làm tại doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan.
Kế toán trưởng, kế toán viên tại các công ty, tập đoàn có đối tác, cổ đông Trung Quốc.
Sinh viên chuyên ngành kế toán, ngôn ngữ Trung Quốc chuẩn bị hành trang nghề nghiệp.
Người học đã có chứng chỉ HSK/HSKK muốn chuyển hóa kiến thức ngôn ngữ thành năng lực nghiệp vụ thực chiến.
Với tâm huyết và kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm trong lĩnh vực Hán ngữ kế toán, tác giả Nguyễn Minh Vũ cùng hệ thống CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong khi cho ra mắt Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán – cuốn cẩm nang thiết thực giúp người học tự tin chinh phục các buổi phỏng vấn và bứt phá trong sự nghiệp kế toán tiếng Trung.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán – Tài liệu Hán ngữ kế toán chuyên sâu của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU (MASTEREDU). Đây là một trong những bộ giáo trình chuyên ngành được biên soạn dành riêng cho học viên theo học tiếng Trung kế toán, tiếng Trung tài chính, tiếng Trung doanh nghiệp và tiếng Trung phục vụ phỏng vấn tuyển dụng kế toán tại các công ty Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông cũng như các doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại Việt Nam.
Giáo trình được xây dựng theo định hướng thực hành, lấy nghiệp vụ kế toán thanh toán làm trọng tâm, giúp người học không chỉ nắm vững thuật ngữ chuyên ngành bằng tiếng Trung mà còn có khả năng sử dụng thành thạo trong các buổi phỏng vấn xin việc, giao tiếp với cấp trên, đồng nghiệp, khách hàng, nhà cung cấp và đối tác người Trung Quốc.
Là tác phẩm tiếp theo trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, cuốn sách được biên soạn dựa trên kinh nghiệm đào tạo thực tế nhiều năm đối với học viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng, xuất nhập khẩu và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Mục tiêu của giáo trình
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán hướng đến các mục tiêu đào tạo sau đây:
Trang bị hệ thống từ vựng tiếng Trung chuyên ngành kế toán thanh toán.
Thành thạo thuật ngữ kế toán sử dụng trong doanh nghiệp Trung Quốc.
Luyện phản xạ trả lời phỏng vấn hoàn toàn bằng tiếng Trung.
Thành thạo kỹ năng giới thiệu bản thân trong buổi phỏng vấn.
Rèn luyện khả năng trình bày kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Trung.
Thành thạo cách mô tả quy trình thanh toán trong doanh nghiệp.
Sử dụng đúng các mẫu câu giao tiếp với phòng tài chính kế toán.
Hiểu rõ quy trình xử lý chứng từ thanh toán.
Thành thạo kỹ năng trao đổi với ngân hàng bằng tiếng Trung.
Nâng cao khả năng làm việc trong môi trường doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung.
Nội dung trọng tâm của giáo trình
Giáo trình tập trung vào toàn bộ nghiệp vụ kế toán thanh toán thường gặp trong doanh nghiệp, bao gồm:
Phỏng vấn vị trí kế toán thanh toán.
Giới thiệu kinh nghiệm làm việc.
Giới thiệu chuyên môn kế toán.
Xử lý công nợ phải thu.
Xử lý công nợ phải trả.
Kiểm tra hóa đơn.
Kiểm tra chứng từ thanh toán.
Lập phiếu thu.
Lập phiếu chi.
Lập ủy nhiệm chi.
Chuyển khoản ngân hàng.
Thanh toán quốc tế.
Thanh toán nội địa.
Thanh toán tiền mặt.
Thanh toán qua ngân hàng.
Đối chiếu công nợ.
Đối chiếu sao kê ngân hàng.
Quản lý dòng tiền.
Kiểm soát chi phí thanh toán.
Kiểm tra chứng từ kế toán.
Quản lý quỹ tiền mặt.
Hạch toán tiền gửi ngân hàng.
Lập báo cáo thanh toán.
Báo cáo công nợ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Giao tiếp với khách hàng.
Giao tiếp với nhà cung cấp.
Giao tiếp với kiểm toán.
Giao tiếp với ngân hàng.
Giao tiếp với ban giám đốc.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình phù hợp với nhiều nhóm học viên khác nhau:
Sinh viên chuyên ngành kế toán.
Sinh viên tài chính ngân hàng.
Sinh viên kiểm toán.
Sinh viên thương mại quốc tế.
Người chuẩn bị đi phỏng vấn kế toán tiếng Trung.
Kế toán viên đang làm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc.
Kế toán doanh nghiệp Đài Loan.
Kế toán công ty Hồng Kông.
Kế toán xuất nhập khẩu.
Kế toán thanh toán quốc tế.
Kế toán tổng hợp.
Kế toán trưởng.
Nhân viên tài chính.
Nhân viên ngân hàng.
Chuyên viên kiểm toán.
Người muốn chuyển việc sang doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung.
Hệ thống kiến thức được trình bày
Toàn bộ nội dung được biên soạn theo lộ trình từ cơ bản đến nâng cao với nhiều chuyên đề quan trọng:
Từ vựng kế toán thanh toán tiếng Trung.
Thuật ngữ ngân hàng.
Thuật ngữ tài chính doanh nghiệp.
Thuật ngữ hóa đơn.
Thuật ngữ chứng từ.
Thuật ngữ công nợ.
Thuật ngữ thanh toán quốc tế.
Mẫu hội thoại phỏng vấn.
Câu hỏi phỏng vấn thường gặp.
Cách trả lời phỏng vấn chuyên nghiệp.
Hội thoại trong phòng kế toán.
Hội thoại với ngân hàng.
Hội thoại với khách hàng.
Hội thoại với nhà cung cấp.
Hội thoại với kiểm toán viên.
Mẫu email kế toán bằng tiếng Trung.
Mẫu báo cáo kế toán.
Mẫu biểu chứng từ.
Bài tập thực hành.
Tình huống thực tế trong doanh nghiệp.
Điểm nổi bật của giáo trình
Một trong những giá trị nổi bật của Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán là sự kết hợp giữa kiến thức ngôn ngữ và nghiệp vụ kế toán thực tế. Học viên không chỉ học từ vựng hay mẫu câu riêng lẻ mà còn được tiếp cận các tình huống công việc hằng ngày của kế toán thanh toán trong doanh nghiệp.
Nội dung giáo trình chú trọng khả năng ứng dụng thực tiễn, giúp học viên sử dụng tiếng Trung để giải quyết công việc thay vì chỉ học để ghi nhớ lý thuyết. Các bài học được thiết kế theo từng chủ đề nghiệp vụ, từ quy trình xử lý chứng từ, lập hồ sơ thanh toán, quản lý công nợ đến giao tiếp với ngân hàng và đối tác.
Ngoài ra, giáo trình còn tích hợp hệ thống câu hỏi phỏng vấn, bài hội thoại chuyên ngành, bài đọc hiểu, bài tập thực hành và các mẫu biểu kế toán thường dùng bằng tiếng Trung, tạo điều kiện để người học phát triển đồng thời cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc và viết trong môi trường kế toán doanh nghiệp.
Giá trị của giáo trình đối với người học
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán góp phần xây dựng nền tảng tiếng Trung chuyên ngành vững chắc cho người học, đồng thời hỗ trợ nâng cao năng lực chuyên môn và khả năng thích nghi với môi trường làm việc quốc tế.
Thông qua hệ thống kiến thức được biên soạn bài bản, học viên có thể tự tin tham gia các buổi phỏng vấn tuyển dụng, sử dụng tiếng Trung trong công việc kế toán hằng ngày, trao đổi với khách hàng và đối tác nước ngoài, cũng như mở rộng cơ hội nghề nghiệp tại các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và các công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
Là một trong những giáo trình thuộc hệ thống Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ, tác phẩm tiếp tục hướng đến mục tiêu xây dựng nguồn tài liệu đào tạo tiếng Trung chuyên ngành kế toán có tính ứng dụng cao, đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp của học viên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Giáo trình kế toán tiếng Trung: Phỏng vấn kế toán thanh toán – Bước đột phá tiếp theo trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ, sự giao thương giữa Việt Nam và các quốc gia nói tiếng Trung ngày càng trở nên khăng khít. Nhu cầu tuyển dụng nhân sự chất lượng cao, đặc biệt là những người vừa am hiểu nghiệp vụ kế toán vừa thành thạo ngoại ngữ, đang tăng lên nhanh chóng. Nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó của thị trường lao động, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã chính thức cho ra mắt tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo mang tên Giáo trình kế toán tiếng Trung: Phỏng vấn kế toán thanh toán. Đây là một mảnh ghép quan trọng nằm trong hệ sinh thái đào tạo và phát triển Hán ngữ kế toán toàn diện nhất cả nước của thương hiệu CHINEMASTER EDU (MASTEREDU).
Hành trình khẳng định vị thế của CHINEMASTER EDU và tác giả Nguyễn Minh Vũ
CHINEMASTER EDU được sáng lập bởi tác giả Nguyễn Minh Vũ từ năm 1984. Trải qua hơn bốn thập kỷ hình thành và phát triển, thương hiệu này đã khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung chuyên ngành tại Việt Nam. Với hàng vạn cuốn giáo trình Hán ngữ độc quyền được xuất bản và phân phối rộng khắp, MASTEREDU không chỉ đơn thuần là một trung tâm đào tạo mà đã trở thành bệ phóng sự nghiệp cho hàng ngàn học viên, từ sinh viên mới ra trường cho đến các nhân sự cấp cao tại các tập đoàn đa quốc gia.
Giáo trình kế toán tiếng Trung: Phỏng vấn kế toán thanh toán tiếp tục kế thừa những giá trị cốt lõi từ các tác phẩm đi trước của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Cuốn sách không chỉ là tài liệu học tập thông thường mà là sự đúc kết từ nhiều năm nghiên cứu sâu sắc về ngôn ngữ học ứng dụng kết hợp với thực tiễn hoạt động tài chính doanh nghiệp. Sự ra đời của tác phẩm này một lần nữa khẳng định vị trí tiên phong của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong việc xây dựng một hệ thống tài liệu giảng dạy Hán ngữ kế toán bài bản, chuyên sâu và phù hợp nhất với người Việt Nam.
Giải pháp toàn diện cho nhân sự kế toán thanh toán trong kỷ nguyên mới
Kế toán thanh toán là một trong những vị trí cốt lõi và nhạy cảm nhất trong bộ máy tài chính của bất kỳ doanh nghiệp nào. Người làm vị trí này không chỉ kiểm soát dòng tiền đi và đến mà còn phải làm việc trực tiếp với các đối tác, ngân hàng và các phòng ban nội bộ. Khi làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc hoặc Đài Loan, rào cản ngôn ngữ thường là lý do lớn nhất khiến nhiều ứng viên có chuyên môn tốt nhưng vẫn bị từ chối hoặc không đạt được mức lương kỳ vọng.
Cuốn giáo trình này được biên soạn nhằm giải quyết triệt để nút thắt đó. Nội dung sách tập trung tối đa vào các tình huống phỏng vấn thực tế, mô phỏng sinh động các câu hỏi và tình huống xử lý nghiệp vụ mà nhà tuyển dụng Trung Quốc thường đưa ra. Người học sẽ được tiếp cận với các chủ đề thiết thực bao gồm:
Thứ nhất, hệ thống từ vựng chuyên ngành chính xác tuyệt đối. Cuốn sách cung cấp toàn bộ các thuật ngữ liên quan đến chứng từ thanh toán, hóa đơn, ủy nhiệm chi, khế ước vay, công nợ phải thu, công nợ phải trả và các sắc thuế liên quan. Việc sử dụng từ vựng chuẩn xác giúp ứng viên thể hiện được sự chuyên nghiệp ngay từ những câu trả lời đầu tiên.
Thứ hai, các mẫu câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn thực chiến. Tác giả đã khéo léo lồng ghép các câu hỏi tình huống phức tạp liên quan đến quy trình duyệt chi, xử lý sai lệch hóa đơn, đối chiếu công nợ khó đòi hay các thủ tục thanh toán quốc tế. Đi kèm với đó là các phương án trả lời thông minh, vừa giúp ứng viên chứng minh năng lực ngôn ngữ, vừa khéo léo thể hiện tư duy nhạy bén của một người làm kế toán chuyên nghiệp.
Thứ ba, phân tích văn hóa làm việc và tư duy của người quản lý Trung Quốc. Để vượt qua vòng phỏng vấn một cách xuất sắc, việc hiểu ngôn ngữ là chưa đủ mà ứng viên cần phải hiểu cách vận hành và kỳ vọng của người sử dụng lao động nước ngoài. Cuốn giáo trình sẽ giúp người đọc hình dung rõ nét hơn về phong cách làm việc của các doanh nghiệp Trung Hoa để từ đó có sự chuẩn bị tâm lý và phong thái tự tin nhất.
Cuốn giáo trình được thiết kế với cấu trúc khoa học, ngôn ngữ diễn đạt rõ ràng nên phù hợp với nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Đối với các bạn sinh viên ngành kế toán, kiểm toán hoặc ngôn ngữ Trung, đây là tài liệu tham khảo vô cùng quý giá để tự ôn luyện, nâng cao năng lực cạnh tranh ngay trước khi tốt nghiệp. Đối với những người đã đi làm và muốn chuyển dịch sang môi trường doanh nghiệp nước ngoài để tìm kiếm mức thu nhập cao hơn, cuốn sách chính là chiếc chìa khóa giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị và tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển. Ngay cả các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp cũng có thể sử dụng tài liệu này để hiểu sâu hơn về quy trình kiểm soát dòng tiền thanh toán khi làm việc với đối tác Trung Quốc.
Với sự đồng hành của Giáo trình kế toán tiếng Trung: Phỏng vấn kế toán thanh toán, con đường chinh phục đỉnh cao sự nghiệp trong ngành kế toán tiếng Trung của bạn sẽ trở nên rõ ràng và dễ dàng hơn bao giờ hết. Cuốn sách hứa hẹn sẽ tiếp tục là một tác phẩm bán chạy và đóng góp vào bảng thành tích rực rỡ của hệ thống giáo dục CHINEMASTER EDU trên hành trình nâng tầm tri thức cho nhân sự Việt Nam.
Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Phỏng vấn Kế toán Thanh toán: Tác phẩm kinh điển mới của Thầy Nguyễn Minh Vũ
Trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán chuyên sâu hàng đầu Việt Nam, CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) vừa tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu với sự ra mắt của Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Phỏng vấn Kế toán Thanh toán. Đây là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER Education từ năm 1984.
Giáo trình được mong chờ nhất cho người học kế toán chuyên sâu tiếng Trung
Với kinh nghiệm hơn 40 năm trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ kết hợp chuyên ngành, Thầy Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng nên một hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền và toàn diện nhất cả nước, hiện đã có hàng vạn cuốn sách được học viên sử dụng.
Giáo trình Phỏng vấn Kế toán Thanh toán tập trung vào kỹ năng thực chiến quan trọng nhất mà bất kỳ kế toán viên nào làm việc với đối tác Trung Quốc cũng cần nắm vững: kỹ năng phỏng vấn và giao tiếp chuyên môn về kế toán thanh toán.
Nội dung giáo trình được thiết kế khoa học, bao gồm:
Từ vựng chuyên ngành kế toán thanh toán chuẩn Hán ngữ hiện đại
Mẫu câu giao tiếp và hội thoại phỏng vấn thực tế
Các tình huống thường gặp trong thanh toán quốc tế, đối chiếu công nợ, xử lý chứng từ với phía Trung Quốc
Kỹ năng nghe – nói – đọc – viết chuyên sâu dành riêng cho kế toán
Bài tập thực hành và mẫu phỏng vấn điển hình
Điểm nổi bật của bộ giáo trình CHINEMASTER EDU
Tính thực tiễn cao: Nội dung được đúc kết từ kinh nghiệm thực tế của hàng nghìn học viên đã làm việc tại các doanh nghiệp có vốn Trung Quốc, công ty xuất nhập khẩu và kế toán outsourcing.
Hệ thống hóa bài bản: Tiếp nối chuỗi giáo trình kinh điển trước đó của Thầy Nguyễn Minh Vũ, tạo thành hệ thống kiến thức liền mạch từ cơ bản đến nâng cao.
Độc quyền và cập nhật: Toàn bộ tài liệu được biên soạn độc quyền, liên tục cập nhật theo quy định kế toán và thực tiễn thương mại Việt – Trung hiện nay.
Phù hợp đa đối tượng: Dành cho kế toán viên, sinh viên chuyên ngành kế toán – tài chính, nhân viên xuất nhập khẩu, và những ai muốn nâng cao kỹ năng Hán ngữ chuyên ngành để tăng cơ hội thăng tiến.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ – Hành trình 40 năm đồng hành cùng Hán ngữ kế toán
Từ năm 1984 đến nay, Thầy Nguyễn Minh Vũ đã dành trọn tâm huyết xây dựng CHINEMASTER EDU trở thành địa chỉ uy tín nhất về đào tạo Hán ngữ kế toán tại Việt Nam. Hàng chục ngàn học viên đã thành công nhờ phương pháp học độc đáo, kết hợp ngôn ngữ và chuyên môn sâu, giúp họ tự tin làm việc trong môi trường quốc tế, đặc biệt là với đối tác Trung Quốc.
Với sự ra mắt của Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Phỏng vấn Kế toán Thanh toán, CHINEMASTER EDU tiếp tục khẳng định sứ mệnh: mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao nhất, giúp người Việt chinh phục Hán ngữ kế toán và nắm bắt cơ hội nghề nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế sâu rộng.
Bạn đang tìm kiếm giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên sâu và thực chiến?
Giáo trình Phỏng vấn Kế toán Thanh toán chính là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn.
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG – PHỎNG VẤN KẾ TOÁN THANH TOÁN: BỘ GIÁO TRÌNH KINH ĐIỂN NÂNG TẦM VỊ THẾ CHUYÊN GIA KẾ TOÁN HÁN NGỮ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là mối quan hệ hợp tác thương mại Việt – Trung đang ở giai đoạn bùng nổ, nhu cầu về nguồn nhân lực vừa thông thạo tiếng Trung, vừa tinh thông nghiệp vụ kế toán – tài chính chưa bao giờ trở nên cấp thiết đến vậy. Thấu hiểu điều đó, một lần nữa, tác giả Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập Hệ thống Đào tạo và Phát triển Hán ngữ Kế toán CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) – lại tiếp tục cho ra mắt siêu phẩm tiếp theo trong chuỗi hệ thống giáo trình độc quyền: Giáo trình kế toán tiếng Trung – Phỏng vấn kế toán thanh toán.
Sự kế thừa hoàn hảo của tác phẩm kinh điển
Không đơn thuần là một cuốn sách, “Giáo trình kế toán tiếng Trung: Phỏng vấn kế toán thanh toán” được xem là bản giao hưởng giữa ngôn ngữ và chuyên môn, là đứa con tinh thần tiếp nối thành công của những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển trước đó. Nếu các giáo trình truyền thống chỉ dừng lại ở việc cung cấp từ vựng hay mẫu câu giao tiếp thông thường, thì tác phẩm này đã phá vỡ mọi giới hạn bằng cách đưa người học bước vào tình huống thực tế sống động nhất: Buổi phỏng vấn tuyển dụng vị trí Kế toán thanh toán.
Đây chính là chiếc cầu nối vàng giúp các ứng viên kế toán không chỉ ghi điểm bởi năng lực ngôn ngữ mà còn chinh phục nhà tuyển dụng bởi tư duy tài chính sắc bén và sự am hiểu sâu sắc các quy trình luân chuyển tiền tệ bằng tiếng Trung.
Tại sao gọi là “Giáo trình toàn diện nhất cả nước”?
Trong suốt gần 40 năm hình thành và phát triển (since 1984), CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) dưới sự dẫn dắt của tác giả Nguyễn Minh Vũ đã khẳng định vị thế độc tôn trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ chuyên ngành. Bộ giáo trình này được ví như “bách khoa toàn thư” sống vì:
Tính hệ thống và liên kết chặt chẽ: Khác với những tài liệu rời rạc, cuốn sách được xây dựng theo lộ trình xuyên suốt, tích hợp từ vựng chuyên ngành thanh toán (thư tín dụng, L/C, hóa đơn thương mại, các loại séc, chuyển khoản…) vào các tình huống hội thoại hỏi – đáp thực tế trong buổi phỏng vấn.
Tính ứng dụng thực tiễn cao: Cuốn sách không chỉ dạy học viên “nói” mà còn dạy cách “tư duy” bằng tiếng Trung. Người học sẽ được thực hành cách xử lý các nghiệp vụ đối soát công nợ, kiểm tra chứng từ và báo cáo dòng tiền bằng song ngữ.
Độc quyền và bản quyền: Với hàng vạn cuốn sách giáo trình Hán ngữ độc quyền được phát hành trên toàn quốc, đây là tài liệu nội bộ đã được kiểm chứng qua nhiều thế hệ học viên của Hệ thống, đảm bảo tính chính xác tuyệt đối về thuật ngữ và nghiệp vụ kế toán tại các doanh nghiệp FDI Trung Quốc.
Phù hợp với ai?
Cuốn giáo trình này là “vũ khí bí mật” dành cho:
Sinh viên, người đi làm đang chuẩn bị bước vào thị trường lao động và mong muốn ứng tuyển vào vị trí Kế toán, Kế toán thanh toán, hoặc Trợ lý Tài chính tại các tập đoàn đa quốc gia, công ty liên doanh, văn phòng đại diện Trung Quốc.
Các bạn kế toán viên đã có kinh nghiệm nhưng muốn bứt phá sự nghiệp bằng cách trang bị thêm vốn tiếng Trung thương mại, tự tin chinh phục mức lương hàng chục triệu đồng tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc.
Giảng viên đang tìm kiếm giáo trình giảng dạy chuẩn mực, có nguồn gốc xuất bản rõ ràng, bài bản để đưa vào chương trình đào tạo.
“Giáo trình kế toán tiếng Trung: Phỏng vấn kế toán thanh toán” không chỉ là một cuốn sách, nó còn là tâm huyết và sự kỳ vọng của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong việc nâng tầm tri thức Hán ngữ kế toán Việt Nam. Với tôn chỉ đào tạo “Thực học – Thực nghiệp”, CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) tự hào mang đến một giải pháp giáo dục toàn diện, giúp các học viên không chỉ giỏi về tiếng Trung mà còn thực thụ là những “chuyên gia” trong mắt nhà tuyển dụng.
Hãy sở hữu ngay cuốn giáo trình kinh điển này để biến ước mơ chinh phục đỉnh cao sự nghiệp kế toán của bạn thành hiện thực!
CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) – Đồng hành cùng sự nghiệp chuyên gia Hán ngữ Kế toán của bạn!
Đột Phá Sự Nghiệp Với Siêu Phẩm Mới: Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung – Phỏng Vấn Kế Toán Thanh Toán
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, làn sóng đầu tư từ các quốc gia sử dụng tiếng Trung như Trung Quốc, Đài Loan, Singapore vào Việt Nam ngày càng gia tăng. Điều này mở ra một kỷ nguyên mới với vô vàn cơ hội việc làm hấp dẫn cho nhân sự trong nước. Trong số các khối ngành có nhu cầu tuyển dụng cao nhất, kế toán luôn giữ vị trí then chốt tại mọi loại hình doanh nghiệp. Việc một nhân sự sở hữu bộ đôi kiến thức chuyên môn kế toán vững vàng cùng năng lực giao tiếp tiếng Trung thương mại thành thạo chính là chiếc chìa khóa vàng để mở ra cánh cửa bước vào các tập đoàn đa quốc gia với mức đãi ngộ và lộ trình thăng tiến vượt bậc.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy rất nhiều nhân sự ngành kế toán dù có năng lực chuyên môn tốt hoặc có chứng chỉ tiếng Trung giao tiếp thông thường vẫn gặp phải vô vàn trở ngại khi tham gia các buổi phỏng vấn chuyên ngành. Họ dễ dàng rơi vào trạng thái lúng túng khi đối mặt với các thuật ngữ kinh tế phức tạp, các câu hỏi nghiệp vụ đặc thù bằng tiếng nước ngoài, hoặc không biết cách thể hiện tư duy xử lý tình huống dòng tiền sao cho thuyết phục các nhà quản trị. Hiểu được sâu sắc những khó khăn, rào cản mang tính thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã dành nhiều tâm huyết nghiên cứu và chính thức cho ra mắt tác phẩm giáo trình tiếp theo trong hệ sinh thái tài liệu độc quyền của mình: Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Phỏng vấn kế toán thanh toán.
Về Tác Phẩm Kinh Điển Tiếp Theo Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ
Nối tiếp sự đón nhận nồng nhiệt và thành công vang dội của các đầu sách Hán ngữ kế toán thương mại trước đó, cuốn giáo trình Phỏng vấn kế toán thanh toán được biên soạn với một mục tiêu duy nhất và trực diện: giải quyết triệt để bài toán chinh phục nhà tuyển dụng tiếng Trung chỉ trong một buổi phỏng vấn nghiệp vụ. Tác giả Nguyễn Minh Vũ không đi theo lối mòn của các tài liệu học thuật lý thuyết suông vốn tràn lan trên thị trường. Thay vào đó, cuốn sách tập trung đào sâu vào thực tế công việc hàng ngày của một kế toán thanh toán tại các doanh nghiệp FDI, giúp người đọc trang bị tư duy thực chiến tối đa.
Nội dung giáo trình được cấu trúc một cách khoa học, đi từ nền tảng đến nâng cao. Trước hết, sách cung cấp một hệ thống từ vựng và thuật ngữ chuyên ngành kế toán thanh toán chuẩn xác, cập nhật theo xu hướng quản trị hiện đại. Người học sẽ được tiếp cận với cách gọi tên chính xác bằng tiếng Trung của các loại chứng từ thanh toán, quy trình định khoản, hóa đơn thương mại, giao dịch ngân hàng, quản lý công nợ phải thu phải trả, và các sắc thuế liên quan. Việc làm chủ hệ thống ngôn ngữ chuyên ngành này giúp ứng viên xây dựng được sự tự tin, chuyên nghiệp ngay từ những câu chào hỏi đầu tiên trong phòng phỏng vấn.
Điểm đặc biệt tạo nên giá trị vượt thời gian của tác phẩm chính là hệ thống kịch bản phỏng vấn được mô phỏng sát với thực tế tại các tập đoàn lớn. Tác giả đã tổng hợp hàng loạt câu hỏi hóc búa, từ những câu hỏi hành vi, đánh giá kinh nghiệm cho đến các câu hỏi kiểm tra tư duy xử lý khủng hoảng dòng tiền mà các nhà tuyển dụng Trung Quốc thường sử dụng. Đi kèm với mỗi câu hỏi là các gợi ý trả lời thông minh, giúp ứng viên không chỉ trả lời đúng bản chất nghiệp vụ mà còn thể hiện được tầm nhìn và phong thái làm việc chuyên nghiệp. Nhờ đó, cuốn sách trở thành một bệ phóng vững chắc, biến những áp lực của buổi phỏng vấn thành cơ hội để ứng viên tỏa sáng và thương lượng mức lương mong muốn.
Bảo Chứng Chất Lượng Từ Hệ Thống Đào Tạo CHINEMASTER EDU (MASTEREDU)
Cuốn giáo trình mới này không đơn thuần là một cuốn tài liệu tham khảo độc lập, mà là một mắt xích vô cùng quan trọng trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ kế toán toàn diện, uy tín hàng đầu cả nước của CHINEMASTER EDU (MASTEREDU). Đây là thương hiệu giáo dục đã khẳng định được vị thế độc tôn của mình thông qua chất lượng giảng dạy và những đóng góp to lớn cho cộng đồng người học tiếng Trung tại Việt Nam.
Được sáng lập và dẫn dắt bởi tác giả Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER Education từ năm 1984, thương hiệu này đã sở hữu một bề dày lịch sử đáng tự hào với hơn bốn thập kỷ đồng hành cùng nhiều thế hệ học viên. Sự trường tồn và phát triển không ngừng của CHINEMASTER chính là minh chứng rõ ràng nhất cho giá trị cốt lõi và tư duy giáo dục tiên phong mà tác giả Nguyễn Minh Vũ luôn theo đuổi. Hệ thống tự hào sở hữu kho tàng tri thức độc quyền khổng lồ với hàng vạn cuốn sách giáo trình Hán ngữ chuyên ngành kinh tế, thương mại, kế toán, kiểm toán được nghiên cứu và biên soạn thực tế, hoàn toàn không trùng lặp với bất kỳ tài liệu nào khác trên thị trường.
Triết lý đào tạo của CHINEMASTER EDU luôn đặt tính thực tiễn lên hàng đầu. Các chương trình học và tài liệu giảng dạy tại đây luôn được cập nhật liên tục để phù hợp với sự thay đổi của luật pháp, kinh tế và phương thức vận hành doanh nghiệp trong thực tế. Học viên khi tiếp cận với hệ sinh thái giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần là học một ngoại ngữ, mà là đang tiếp thu kiến thức quản trị, tư duy tài chính và kỹ năng giao tiếp công sở chuyên sâu. Chính sự toàn diện này đã giúp hàng vạn học viên của trung tâm nhanh chóng tìm được chỗ đứng vững chắc, trở thành những nhân sự chủ chốt trong các doanh nghiệp lớn sau khi tốt nghiệp.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Phỏng vấn kế toán thanh toán được thiết kế linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của nhiều nhóm đối tượng khác nhau trên thị trường lao động. Trước hết, đây là cẩm nang không thể thiếu dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán hoặc Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị tốt nghiệp. Cuốn sách sẽ giúp các bạn rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết giảng đường và thực tế doanh nghiệp, tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các ứng viên cùng trang lứa khi nộp hồ sơ vào các công ty FDI.
Đối với những người đã có nền tảng tiếng Trung giao tiếp tốt nhưng chưa từng làm việc trong lĩnh vực tài chính, cuốn giáo trình này chính là chiếc cầu nối hoàn hảo để họ lấn sân sang một ngành nghề mới có thu nhập cao và ổn định hơn. Việc bổ sung kiến thức kế toán thanh toán bằng tiếng Trung sẽ giúp họ mở rộng tối đa cơ hội nghề nghiệp của mình. Đồng thời, đối với những kế toán viên chuyên nghiệp đang làm việc tại các công ty thuần Việt, cuốn sách này chính là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp họ thực hiện bước chuyển dịch sang môi trường làm việc quốc tế, nâng cao thu nhập và khẳng định giá trị bản thân.
Cơ hội bứt phá sự nghiệp luôn dành cho những ai có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tư duy đón đầu xu thế. Đừng để rào cản về mặt ngôn ngữ chuyên ngành hay sự thiếu tự tin trước nhà tuyển dụng làm giới hạn năng lực và cản trở con đường tiến thân của bạn. Hãy trang bị cho mình vũ khí sắc bén nhất từ kho tàng tri thức độc quyền của CHINEMASTER EDU. Bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi hôm nay để sở hữu ấn phẩm đặc biệt này và nhận những chương trình ưu đãi tốt nhất từ hệ thống đào tạo.
“PHỎNG VẤN KẾ TOÁN THANH TOÁN” – KIỆT TÁC GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KẾ TOÁN KINH ĐIỂN TỪ TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là mối quan hệ hợp tác thương mại Việt – Trung đang ở giai đoạn phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về nguồn nhân lực vừa thông thạo tiếng Trung vừa vững chuyên môn kế toán chưa bao giờ trở nên cấp thiết đến vậy. Nắm bắt được xu thế đó, sự xuất hiện của cuốn “Giáo trình kế toán tiếng Trung: Phỏng vấn kế toán thanh toán” được xem là bước đột phá chiến lược, tiếp nối chuỗi giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
1. Một Tác Phẩm Kinh Điển Trong Hệ Sinh Thái Đào Tạo CHINEMASTER EDU
“Phỏng vấn kế toán thanh toán” không đơn thuần là một cuốn sách dạy từ vựng hay ngữ pháp tiếng Trung thông thường. Đây là một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển, được thiết kế đặc biệt để giải quyết bài toán nan giải nhất của các kế toán viên hiện nay: Làm thế nào để vượt qua các cuộc phỏng vấn bằng tiếng Trung trong lĩnh vực kế toán thanh toán?
Cuốn sách là sự kết tinh của kinh nghiệm thực chiến lâu năm trong ngành và phương pháp sư phạm hiện đại. Nội dung xoáy sâu vào các nghiệp vụ cốt lõi như quản lý công nợ, đối soát ngân hàng, thanh toán quốc tế và quy trình luân chuyển chứng từ, kết hợp nhuần nhuyễn với các mẫu câu trả lời phỏng vấn chuyên sâu. Học viên không chỉ biết “nói” mà còn biết cách “trình bày” và “thuyết phục” nhà tuyển dụng bằng chính ngôn ngữ chuyên ngành của họ.
2. Thương Hiệu Vàng “Nguyễn Minh Vũ” Và Hệ Thống Đào Tạo Toàn Diện Nhất Cả Nước
Điểm làm nên giá trị cốt lõi của cuốn giáo trình nằm ở chỗ nó thuộc quyền sở hữu trí tuệ của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER education since 1984. Với bề dày lịch sử gần 40 năm phát triển, CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) đã khẳng định vị thế là đơn vị tiên phong và toàn diện nhất trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ kế toán.
Khi nhắc đến TS. Nguyễn Minh Vũ, giới chuyên môn luôn dành sự kính trọng cho một nhà giáo dục có tầm nhìn xa. Không dừng lại ở việc dạy tiếng, ông đã xây dựng một “đế chế” tri thức với hàng vạn cuốn sách giáo trình Hán ngữ độc quyền, bao phủ từ cơ bản đến nâng cao. Hệ thống tài liệu này được ví như “bách khoa toàn thư” dành riêng cho dân số – kế – kiểm, giúp người học rút ngắn thời gian làm quen với môi trường công sở Trung Quốc từ 3-5 năm xuống chỉ còn vài tháng.
3. Giá Trị Vượt Trội – Chìa Khóa Mở Cánh Cửa Sự Nghiệp
Điểm đặc biệt của cuốn “Phỏng vấn kế toán thanh toán” chính là tính ứng dụng thực tiễn tuyệt đối. Thay vì học lý thuyết khô khan, người đọc được thực hành với các tình huống phỏng vấn áp lực cao: Tại sao bạn có lỗ hổng trong đối soát cuối kỳ? Làm thế nào để xử lý chênh lệch tỷ giá? Bạn đánh giá thế nào về tình hình dòng tiền của doanh nghiệp?
Sở hữu cuốn giáo trình trong tay, học viên của MASTEREDU không chỉ trang bị cho mình vốn từ vựng phong phú mà còn có “kịch bản” tư duy logic, giúp biến những câu hỏi hóc búa của nhà tuyển dụng thành cơ hội để tỏa sáng. Đây chính là yếu tố tạo nên sức sống bền bỉ cho giáo trình qua nhiều thế hệ, xứng đáng là tài sản tri thức độc quyền mà không bất kỳ đơn vị nào khác có thể sao chép.
“Giáo trình kế toán tiếng Trung: Phỏng vấn kế toán thanh toán” không chỉ là cuốn sách, đó là tấm vé thông hành giúp bạn ghi dấu ấn trong mắt các nhà tuyển dụng hàng đầu Trung Quốc và các tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam. Dưới ngọn cờ của người thầy huyền thoại Nguyễn Minh Vũ và hệ sinh thái CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) vững mạnh, đây chắc chắn là lựa chọn số một cho bất kỳ kế toán viên nào muốn bước lên đỉnh cao sự nghiệp.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Phỏng vấn Kế toán thanh toán: Tác phẩm kinh điển mới của Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt với các đối tác Trung Quốc, nhu cầu về nhân sự kế toán biết tiếng Trung chuyên sâu đang tăng mạnh. Hiểu rõ điều đó, CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) tiếp tục mang đến tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển mới: Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Phỏng vấn Kế toán thanh toán.
Đây là cuốn sách tiếp nối chuỗi giáo trình Hán ngữ kế toán chất lượng cao của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập CHINEMASTER Education từ năm 1984. Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo ngôn ngữ chuyên ngành, đặc biệt là Hán ngữ kế toán, ông Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng nên hệ thống giáo trình độc quyền lớn nhất cả nước, phục vụ hàng vạn học viên và doanh nghiệp.
Điểm nổi bật của giáo trình
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Phỏng vấn Kế toán thanh toán được biên soạn theo hướng thực tiễn cao, tập trung vào kỹ năng giao tiếp chuyên môn trong lĩnh vực kế toán thanh toán – một vị trí then chốt trong mọi doanh nghiệp có giao dịch với đối tác Trung Quốc.
Nội dung giáo trình bao gồm:
Từ vựng, câu trúc câu và mẫu hội thoại chuyên sâu về kế toán thanh toán.
Các tình huống phỏng vấn thực tế thường gặp.
Tài liệu thực hành nghe – nói – đọc – viết Hán ngữ kế toán.
Kiến thức chuyên môn song song với ngôn ngữ, giúp học viên không chỉ giao tiếp mà còn hiểu rõ nghiệp vụ.
Với phương pháp giảng dạy “MasterEDU” – Toàn diện & Thực chiến, cuốn sách giúp người học nhanh chóng tự tin ứng tuyển và làm việc tại các công ty Trung Quốc, doanh nghiệp FDI, hoặc các tập đoàn Việt Nam có quan hệ thương mại chặt chẽ với Trung Quốc.
Hệ thống CHINEMASTER EDU – Tiêu chuẩn vàng Hán ngữ kế toán Việt Nam
CHINEMASTER EDU hiện là hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ kế toán toàn diện nhất cả nước. Toàn bộ giáo trình đều do chính Nguyễn Minh Vũ biên soạn độc quyền, đảm bảo tính hệ thống, cập nhật và phù hợp với nhu cầu thực tế doanh nghiệp. Hàng vạn cuốn sách giáo trình đã được đưa vào sử dụng tại các trung tâm, doanh nghiệp và cá nhân trên toàn quốc.
Sự ra đời của Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Phỏng vấn Kế toán thanh toán một lần nữa khẳng định vị thế dẫn đầu của CHINEMASTER EDU trong lĩnh vực đào tạo ngôn ngữ chuyên ngành kế toán.
Đối tượng phù hợp
Sinh viên chuyên ngành kế toán, tài chính muốn bổ sung tiếng Trung chuyên môn.
Kế toán viên đang làm việc muốn nâng cao kỹ năng phỏng vấn và giao tiếp với đối tác Trung Quốc.
Doanh nghiệp cần đào tạo nội bộ nhân sự kế toán thanh toán.
Người học muốn chinh phục các vị trí kế toán tại công ty 100% vốn Trung Quốc.
Nếu bạn đang tìm kiếm một giáo trình thực chiến, chuyên sâu và uy tín nhất về Hán ngữ kế toán thanh toán, Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Phỏng vấn Kế toán thanh toán của Nguyễn Minh Vũ chính là lựa chọn không thể bỏ qua.
Liên hệ ngay CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) để sở hữu cuốn giáo trình kinh điển này và bắt đầu hành trình chinh phục Hán ngữ kế toán chuyên nghiệp!
CHINEMASTER EDU – Hán ngữ kế toán số 1 Việt Nam
Since 1984 – Nguyễn Minh Vũ
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Phỏng Vấn Kế Toán Thanh Toán – Tác Phẩm Kinh Điển Tiếp Theo Trong Hệ Thống Hán Ngữ Kế Toán CHINEMASTER EDU
Trong hành trình xây dựng một hệ sinh thái giáo trình Hán ngữ kế toán toàn diện và chuyên sâu nhất cả nước, tác giả Nguyễn Minh Vũ – Thạc sĩ, Nhà sáng lập CHINEMASTER Education từ năm 1984 – tiếp tục cho ra mắt một tác phẩm mới mang tên Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Phỏng Vấn Kế Toán Thanh Toán. Đây là mảnh ghép tiếp theo trong chuỗi giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển thuộc CHINEMASTER EDU (MASTEREDU), khẳng định vị thế của trung tâm như một đơn vị tiên phong trong việc xây dựng học liệu tiếng Trung chuyên ngành phục vụ trực tiếp nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp.
Trong quá trình giảng dạy và đồng hành cùng hàng nghìn học viên theo đuổi con đường trở thành kế toán viên trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Minh Vũ nhận thấy một khoảng trống rất lớn: phần lớn người học tiếng Trung kế toán được trang bị kiến thức từ vựng và ngữ pháp chuyên ngành, nhưng lại thiếu hụt nghiêm trọng kỹ năng ứng phó với các tình huống phỏng vấn thực tế bằng tiếng Trung, đặc biệt là ở vị trí kế toán thanh toán – một vị trí đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, khả năng giao tiếp trôi chảy với kế toán trưởng người Trung Quốc, và vốn từ vựng chuyên sâu về quy trình thanh toán, công nợ, chứng từ, hóa đơn.
Chính từ nhu cầu cấp thiết đó, Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Phỏng Vấn Kế Toán Thanh Toán đã được biên soạn nhằm lấp đầy khoảng trống này, giúp học viên không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn tự tin bước vào các buổi phỏng vấn tuyển dụng bằng tiếng Trung một cách bài bản, chuyên nghiệp.
Vị Trí Kế Toán Thanh Toán Và Tầm Quan Trọng Của Tiếng Trung Chuyên Ngành
Kế toán thanh toán là một trong những vị trí cốt lõi trong bộ máy kế toán của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào, đặc biệt là các công ty có yếu tố nước ngoài. Người đảm nhiệm vị trí này chịu trách nhiệm kiểm soát dòng tiền ra vào doanh nghiệp, xử lý các khoản thanh toán cho nhà cung cấp, đối chiếu công nợ, quản lý chứng từ thu chi, và thường xuyên phải làm việc trực tiếp với ban lãnh đạo hoặc kế toán trưởng là người Trung Quốc.
Trong bối cảnh đó, khả năng sử dụng tiếng Trung kế toán thành thạo không còn là một lợi thế cạnh tranh mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc. Nhà tuyển dụng không chỉ đánh giá ứng viên qua bằng cấp chuyên môn kế toán, mà còn qua khả năng diễn đạt lưu loát các thuật ngữ kế toán bằng tiếng Trung, khả năng trình bày quy trình nghiệp vụ thanh toán, và khả năng ứng đáp linh hoạt trước những câu hỏi tình huống mà nhà tuyển dụng đặt ra trong buổi phỏng vấn.
Nội Dung Cốt Lõi Của Giáo Trình
Giáo trình được xây dựng xoay quanh những tình huống phỏng vấn thực tế mà một ứng viên kế toán thanh toán thường gặp phải khi ứng tuyển vào các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan tại Việt Nam. Nội dung bao gồm hệ thống từ vựng chuyên ngành về quy trình thanh toán, các loại chứng từ kế toán như phiếu chi, phiếu thu, ủy nhiệm chi, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản đối chiếu công nợ, cùng với những mẫu câu hỏi phỏng vấn kinh điển và cách trả lời chuẩn mực bằng tiếng Trung.
Học viên sẽ được tiếp cận với các tình huống mô phỏng sát với thực tế doanh nghiệp, từ việc giới thiệu bản thân, trình bày kinh nghiệm làm việc, mô tả quy trình xử lý một khoản thanh toán cụ thể, cho đến cách xử lý các câu hỏi khó liên quan đến kiểm soát rủi ro tài chính, quản lý dòng tiền, và phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán kho, kế toán công nợ, kế toán tổng hợp.
Đặc biệt, giáo trình không chỉ dừng lại ở việc cung cấp từ vựng đơn thuần mà còn xây dựng một hệ thống các đoạn hội thoại mẫu, giúp học viên hình dung rõ ràng diễn biến của một buổi phỏng vấn thực tế, từ đó rèn luyện phản xạ ngôn ngữ tự nhiên và sự tự tin cần thiết khi đối diện với nhà tuyển dụng.
Phương Pháp Đào Tạo Theo Khung Sáu Kỹ Năng Của CHINEMASTER
Cũng như toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán của CHINEMASTER EDU, Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Phỏng Vấn Kế Toán Thanh Toán được thiết kế theo khung phương pháp luận độc quyền mang tên Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch, do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển xuyên suốt nhiều thập kỷ giảng dạy.
Kỹ năng Nghe giúp học viên làm quen với cách phát âm, ngữ điệu và tốc độ nói tự nhiên của người bản xứ trong các tình huống phỏng vấn. Kỹ năng Nói tập trung rèn luyện khả năng trình bày lưu loát, tự tin, đúng trọng tâm khi trả lời phỏng vấn. Kỹ năng Đọc giúp học viên tiếp cận và thấu hiểu các văn bản, mẫu câu hỏi phỏng vấn bằng chữ Hán. Kỹ năng Viết rèn luyện khả năng soạn thảo các đoạn văn bản liên quan đến kinh nghiệm làm việc, thư xin việc bằng tiếng Trung. Kỹ năng Gõ giúp học viên thành thạo việc nhập liệu tiếng Trung trên bàn phím, một kỹ năng thiết yếu trong công việc kế toán thực tế khi phải soạn thảo báo cáo, email công việc bằng tiếng Trung. Cuối cùng, kỹ năng Dịch giúp học viên có khả năng chuyển ngữ qua lại giữa tiếng Việt và tiếng Trung một cách chính xác, đặc biệt quan trọng khi làm việc trong môi trường doanh nghiệp đa ngôn ngữ.
Sự kết hợp đồng bộ của sáu kỹ năng này tạo nên một nền tảng vững chắc, toàn diện, giúp học viên không chỉ vượt qua buổi phỏng vấn mà còn có thể ứng dụng ngay vào công việc thực tế sau khi được tuyển dụng.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Phỏng Vấn Kế Toán Thanh Toán là một mắt xích quan trọng trong Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER, hệ thống học liệu đồ sộ với hàng vạn đầu sách giáo trình độc quyền do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Cuốn giáo trình này đứng cạnh những tác phẩm chuyên sâu khác trong mảng kế toán như giáo trình từ vựng tiếng Trung kế toán thuế, giáo trình tiếng Trung kế toán tài chính, giáo trình tiếng Trung kế toán chi phí giá thành, cùng những giáo trình thực hành quy trình nghiệp vụ kế toán bằng tiếng Trung.
Toàn bộ các tác phẩm này được xây dựng dựa trên nền tảng chung là bộ Đại Giáo Trình Hán Ngữ Toàn Tập, hệ thống chín quyển và sáu quyển Hán ngữ kinh điển đã đồng hành cùng nhiều thế hệ học viên CHINEMASTER trong suốt quá trình chinh phục tiếng Trung, từ trình độ sơ cấp cho đến các cấp độ chuyên sâu phục vụ công việc chuyên ngành.
Sự nhất quán trong phương pháp luận, trong hệ thống thuật ngữ, và trong tư duy sư phạm xuyên suốt toàn bộ thư viện giáo trình chính là điều tạo nên giá trị khác biệt của CHINEMASTER so với các đơn vị đào tạo tiếng Trung khác trên thị trường. Học viên khi theo học tại CHINEMASTER không chỉ tiếp cận một cuốn sách đơn lẻ mà được dẫn dắt trong một hệ sinh thái học liệu liền mạch, có tính kế thừa và bổ trợ lẫn nhau.
Đối Tượng Học Viên Phù Hợp
Giáo trình này đặc biệt phù hợp với những học viên đã có nền tảng tiếng Trung cơ bản đến trung cấp, đang trong quá trình tìm kiếm cơ hội việc làm tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, hoặc đang làm việc trong lĩnh vực kế toán và mong muốn nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung chuyên ngành để mở rộng cơ hội thăng tiến.
Ngoài ra, giáo trình cũng là tài liệu tham khảo quý giá cho sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán tại các trường đại học, cao đẳng, những người đang chuẩn bị hành trang bước vào thị trường lao động với mong muốn sở hữu lợi thế cạnh tranh vượt trội thông qua năng lực tiếng Trung chuyên ngành.
Cam Kết Chất Lượng Từ Tác Giả Nguyễn Minh Vũ
Toàn bộ nội dung Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Phỏng Vấn Kế Toán Thanh Toán được biên soạn dựa trên kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc của tác giả Nguyễn Minh Vũ, người đã dành trọn tâm huyết cho sự nghiệp giáo dục tiếng Trung tại Việt Nam kể từ năm 1984. Với vai trò là người sáng lập CHINEMASTER Education, tác giả không chỉ đơn thuần biên soạn giáo trình mà còn trực tiếp giảng dạy, quan sát và đúc kết những khó khăn thực tế mà học viên gặp phải trong quá trình tìm việc và làm việc tại các doanh nghiệp Trung Quốc, từ đó không ngừng hoàn thiện và cập nhật nội dung giáo trình sao cho sát với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động.
Đây chính là lý do vì sao các giáo trình thuộc hệ thống CHINEMASTER EDU, bao gồm Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Phỏng Vấn Kế Toán Thanh Toán, luôn được đánh giá cao về tính ứng dụng, tính cập nhật và hiệu quả thực tế mà chúng mang lại cho người học trong suốt nhiều năm qua.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU, MASTEREDU. Đây là bộ tài liệu chuyên ngành được biên soạn dành cho học viên, sinh viên, nhân viên kế toán và người lao động đang có nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp, đặc biệt là những người chuẩn bị ứng tuyển vào vị trí kế toán thanh toán tại các công ty Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Giáo trình được xây dựng theo định hướng đào tạo thực tế, tập trung trực tiếp vào quy trình phỏng vấn tuyển dụng kế toán thanh toán, kiến thức nghiệp vụ kế toán, từ vựng chuyên ngành, mẫu câu giao tiếp, kỹ năng trả lời phỏng vấn và khả năng xử lý các tình huống phát sinh trong công việc hằng ngày.
Tác phẩm tiếp tục khẳng định hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, Nhà sáng lập CHINEMASTER Education since 1984, trong chiến lược xây dựng hệ sinh thái đào tạo tiếng Trung kế toán, tiếng Trung thương mại, tiếng Trung công xưởng và tiếng Trung doanh nghiệp toàn diện tại Việt Nam.
Giáo trình tiếng Trung chuyên biệt dành cho vị trí kế toán thanh toán
Kế toán thanh toán là một trong những vị trí quan trọng trong bộ phận tài chính kế toán của doanh nghiệp. Nhân viên kế toán thanh toán chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ, lập phiếu thu, phiếu chi, thực hiện thanh toán tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, theo dõi công nợ, đối chiếu số liệu và kiểm soát các khoản thu chi phát sinh.
Trong doanh nghiệp Trung Quốc, nhân viên kế toán thanh toán không chỉ cần nắm chắc nghiệp vụ kế toán mà còn phải có khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung với cấp trên, đồng nghiệp, nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và các bộ phận liên quan.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán được biên soạn nhằm giúp người học giải quyết đồng thời hai yêu cầu quan trọng: sử dụng tiếng Trung chính xác và trình bày nghiệp vụ kế toán một cách chuyên nghiệp.
Thông qua hệ thống bài học thực tế, người học sẽ từng bước làm quen với cách giới thiệu bản thân, trình bày kinh nghiệm làm việc, mô tả quy trình thanh toán, giải thích cách kiểm tra chứng từ, đối chiếu công nợ, thực hiện chuyển khoản và xử lý các sai sót trong quá trình thanh toán.
Nội dung phỏng vấn được xây dựng sát với thực tế doanh nghiệp
Một trong những điểm nổi bật của giáo trình là hệ thống hội thoại phỏng vấn được xây dựng dựa trên những tình huống thường gặp trong quá trình tuyển dụng kế toán thanh toán.
Người học sẽ được luyện tập cách trả lời các câu hỏi như:
Bạn đã có bao nhiêu năm kinh nghiệm làm kế toán thanh toán?
Bạn thường kiểm tra những chứng từ nào trước khi thực hiện thanh toán?
Quy trình thanh toán cho nhà cung cấp được thực hiện như thế nào?
Bạn xử lý thế nào khi số tiền trên hóa đơn không khớp với hợp đồng?
Bạn làm gì khi phát hiện chứng từ thanh toán thiếu chữ ký phê duyệt?
Bạn có kinh nghiệm sử dụng phần mềm kế toán nào?
Bạn đã từng thực hiện chuyển khoản ngân hàng bằng ngoại tệ chưa?
Bạn kiểm soát thời hạn thanh toán và công nợ phải trả như thế nào?
Bạn xử lý ra sao khi chuyển nhầm số tiền hoặc chuyển nhầm tài khoản ngân hàng?
Bạn phối hợp với bộ phận mua hàng, kho hàng và kế toán công nợ như thế nào?
Những nội dung này không chỉ giúp người học chuẩn bị tốt cho buổi phỏng vấn mà còn hỗ trợ trực tiếp cho công việc sau khi được tuyển dụng.
Rèn luyện kỹ năng giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung
Trong phần đầu của giáo trình, người học được hướng dẫn xây dựng bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung phù hợp với vị trí kế toán thanh toán.
Nội dung giới thiệu bao gồm họ tên, quê quán, chuyên ngành đào tạo, trường đại học, kinh nghiệm làm việc, nghiệp vụ đã thực hiện, phần mềm kế toán đã sử dụng, trình độ tiếng Trung và định hướng nghề nghiệp.
Người học không chỉ học thuộc một bài giới thiệu có sẵn mà còn được hướng dẫn cách thay đổi nội dung theo hồ sơ cá nhân của mình. Điều này giúp bài trả lời trở nên tự nhiên, chính xác và phù hợp với từng doanh nghiệp.
Ví dụ, ứng viên có thể trình bày rằng mình đã tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, từng làm việc tại doanh nghiệp sản xuất, có kinh nghiệm kiểm tra hóa đơn, lập phiếu chi, chuẩn bị hồ sơ thanh toán, chuyển khoản ngân hàng và đối chiếu công nợ với nhà cung cấp.
Thông qua quá trình luyện tập, người học sẽ nâng cao khả năng diễn đạt, phản xạ giao tiếp và sự tự tin khi tham gia phỏng vấn bằng tiếng Trung.
Hệ thống từ vựng kế toán thanh toán chuyên sâu
Giáo trình cung cấp hệ thống từ vựng tiếng Trung chuyên ngành kế toán thanh toán được sắp xếp theo từng nhóm nghiệp vụ cụ thể.
Các nhóm từ vựng quan trọng bao gồm:
Từ vựng về tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Từ vựng về phiếu thu, phiếu chi và ủy nhiệm chi.
Từ vựng về hóa đơn, hợp đồng và chứng từ thanh toán.
Từ vựng về công nợ phải thu và công nợ phải trả.
Từ vựng về chuyển khoản ngân hàng và thanh toán điện tử.
Từ vựng về tạm ứng, hoàn ứng và thanh toán chi phí.
Từ vựng về kiểm tra, phê duyệt và lưu trữ chứng từ.
Từ vựng về đối chiếu ngân hàng và đối chiếu công nợ.
Từ vựng về thời hạn thanh toán, khoản quá hạn và tiền phạt.
Từ vựng về sai sót kế toán và phương pháp điều chỉnh.
Mỗi từ vựng được trình bày kèm theo phiên âm tiếng Trung, nghĩa tiếng Việt, nghĩa tiếng Anh và câu ví dụ ứng dụng trong môi trường kế toán thực tế.
Việc học từ vựng theo từng nghiệp vụ giúp học viên ghi nhớ có hệ thống, hiểu đúng ngữ cảnh và có thể áp dụng ngay trong quá trình giao tiếp tại doanh nghiệp.
Thực hành quy trình kiểm tra hồ sơ thanh toán
Trước khi thực hiện bất kỳ khoản thanh toán nào, kế toán thanh toán phải kiểm tra đầy đủ hồ sơ và chứng từ liên quan.
Giáo trình hướng dẫn người học cách trình bày quy trình kiểm tra hồ sơ thanh toán bằng tiếng Trung, bao gồm kiểm tra hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, phiếu nhập kho, đề nghị thanh toán, thông tin tài khoản ngân hàng và chữ ký phê duyệt.
Người học sẽ được luyện tập cách sử dụng các mẫu câu như kiểm tra xem số tiền có chính xác hay không, xác nhận thông tin người nhận tiền, đối chiếu hóa đơn với hợp đồng và yêu cầu bộ phận liên quan bổ sung chứng từ còn thiếu.
Đây là nội dung đặc biệt quan trọng bởi trong quá trình phỏng vấn, nhà tuyển dụng thường đặt câu hỏi về khả năng kiểm soát chứng từ và phòng ngừa rủi ro thanh toán.
Một ứng viên có thể trình bày rõ ràng quy trình kiểm tra hồ sơ sẽ tạo được ấn tượng tốt về tính cẩn thận, trách nhiệm và kinh nghiệm thực tế.
Thực hành nghiệp vụ thanh toán cho nhà cung cấp
Thanh toán cho nhà cung cấp là nghiệp vụ thường xuyên của kế toán thanh toán.
Giáo trình mô phỏng đầy đủ quy trình từ khi nhận đề nghị thanh toán đến khi hoàn thành chuyển khoản và lưu trữ chứng từ.
Người học được hướng dẫn cách kiểm tra số tiền phải trả, thời hạn thanh toán, số tiền đã tạm ứng, khoản giảm giá, khoản khấu trừ, thuế giá trị gia tăng và số tiền thực tế cần chuyển.
Sau khi hoàn tất thanh toán, kế toán phải cập nhật dữ liệu vào phần mềm, ghi nhận bút toán, lưu chứng từ ngân hàng và thông báo cho nhà cung cấp.
Giáo trình cũng đưa ra những tình huống thường gặp như nhà cung cấp yêu cầu thanh toán gấp, hóa đơn có sai sót, thông tin tài khoản ngân hàng thay đổi hoặc khoản thanh toán vượt quá hạn mức được phê duyệt.
Thông qua các tình huống này, người học sẽ phát triển khả năng sử dụng tiếng Trung để trao đổi, xác nhận và xử lý vấn đề một cách chuyên nghiệp.
Thực hành thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng
Kế toán thanh toán cần phân biệt rõ quy trình thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán bằng chuyển khoản.
Đối với thanh toán tiền mặt, người học được hướng dẫn cách lập phiếu chi, kiểm tra người nhận tiền, xác nhận nội dung chi, lấy chữ ký và cập nhật sổ quỹ tiền mặt.
Đối với thanh toán chuyển khoản, người học được luyện tập cách lập lệnh chuyển tiền, kiểm tra số tài khoản, tên ngân hàng, nội dung chuyển khoản, số tiền thanh toán và thông tin người thụ hưởng.
Giáo trình đặc biệt chú trọng đến các mẫu câu tiếng Trung sử dụng khi làm việc với ngân hàng, khi báo cáo tình trạng giao dịch cho cấp trên và khi xác nhận thanh toán với nhà cung cấp.
Ngoài ra, người học còn được tiếp cận các tình huống như giao dịch đang chờ xử lý, chuyển khoản thất bại, ngân hàng trừ tiền hai lần, tài khoản người nhận không hợp lệ hoặc giao dịch bị hoàn trả.
Thực hành quản lý công nợ phải trả
Kế toán thanh toán có trách nhiệm theo dõi chi tiết các khoản công nợ phải trả cho nhà cung cấp.
Giáo trình hướng dẫn người học cách kiểm tra số dư đầu kỳ, số tiền phát sinh trong kỳ, số tiền đã thanh toán, số tiền còn phải trả và thời hạn thanh toán của từng nhà cung cấp.
Người học sẽ được luyện tập cách lập bảng theo dõi công nợ, xác nhận số liệu với nhà cung cấp và báo cáo các khoản sắp đến hạn hoặc đã quá hạn.
Trong phỏng vấn, nhà tuyển dụng có thể hỏi ứng viên cách xử lý khi số liệu công nợ của doanh nghiệp không khớp với số liệu của nhà cung cấp.
Giáo trình đưa ra quy trình xử lý rõ ràng, bao gồm kiểm tra hóa đơn, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán, khoản giảm giá, hàng trả lại và các khoản điều chỉnh.
Việc nắm vững quy trình này giúp học viên trả lời phỏng vấn thuyết phục hơn và có thể nhanh chóng thích nghi với công việc thực tế.
Hướng dẫn xử lý các tình huống sai sót trong thanh toán
Sai sót trong thanh toán có thể gây ra tổn thất tài chính và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp.
Vì vậy, giáo trình dành một phần nội dung quan trọng để hướng dẫn người học xử lý các tình huống như chuyển thừa tiền, chuyển thiếu tiền, chuyển nhầm tài khoản, thanh toán trùng lặp, thanh toán khi chứng từ chưa đầy đủ hoặc thanh toán sai loại tiền tệ.
Người học được hướng dẫn cách báo cáo sự việc với cấp trên, liên hệ ngân hàng, trao đổi với người nhận tiền, lập biên bản điều chỉnh và theo dõi quá trình thu hồi khoản tiền đã chuyển sai.
Các mẫu câu trong giáo trình được thiết kế theo phong cách giao tiếp doanh nghiệp, giúp người học biết cách trình bày vấn đề rõ ràng, trung thực và có trách nhiệm.
Đây là kỹ năng đặc biệt cần thiết đối với một nhân viên kế toán thanh toán bởi công việc này liên quan trực tiếp đến dòng tiền của doanh nghiệp.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung kế toán thực dụng
Bên cạnh từ vựng và hội thoại, giáo trình còn tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường xuyên được sử dụng trong nghiệp vụ kế toán thanh toán.
Người học sẽ được luyện tập cách sử dụng câu điều kiện, câu so sánh, câu bị động, câu chữ 把, câu chữ 被, cấu trúc biểu thị mục đích, nguyên nhân, kết quả, trình tự và điều kiện phê duyệt.
Các cấu trúc ngữ pháp được giải thích chi tiết và gắn với những tình huống thực tế như:
Chỉ sau khi hồ sơ được phê duyệt thì mới có thể thực hiện thanh toán.
Nếu thông tin tài khoản không chính xác thì giao dịch có thể thất bại.
Trước khi chuyển khoản phải kiểm tra lại tên người nhận và số tài khoản.
Sau khi thanh toán xong cần cập nhật dữ liệu vào hệ thống.
Khoản tiền này đã được ngân hàng hoàn trả.
Những câu này giúp người học hình thành khả năng diễn đạt nghiệp vụ kế toán một cách logic, rõ ràng và đúng ngữ pháp.
Rèn luyện kỹ năng báo cáo với cấp trên bằng tiếng Trung
Trong doanh nghiệp Trung Quốc, kế toán thanh toán thường xuyên phải báo cáo tình hình thu chi, kế hoạch thanh toán và các khoản công nợ cho trưởng phòng kế toán, giám đốc tài chính hoặc tổng giám đốc.
Giáo trình hướng dẫn người học cách báo cáo số tiền cần thanh toán trong ngày, số dư tài khoản ngân hàng, các khoản thanh toán đang chờ phê duyệt và những khoản công nợ sắp đến hạn.
Người học cũng được luyện tập cách giải thích nguyên nhân chậm thanh toán, đề xuất phương án xử lý và xin ý kiến cấp trên trong các trường hợp đặc biệt.
Khả năng báo cáo ngắn gọn, chính xác và đúng trọng tâm là tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực của nhân viên kế toán trong doanh nghiệp.
Phù hợp với nhiều nhóm người học
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán phù hợp với sinh viên chuyên ngành kế toán, tài chính, kiểm toán và ngân hàng đang chuẩn bị tìm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc.
Giáo trình cũng phù hợp với nhân viên kế toán đang làm việc trong doanh nghiệp Việt Nam nhưng có kế hoạch chuyển sang môi trường sử dụng tiếng Trung.
Những người đã có kiến thức kế toán nhưng chưa biết cách diễn đạt nghiệp vụ bằng tiếng Trung có thể sử dụng giáo trình để bổ sung từ vựng và kỹ năng giao tiếp chuyên ngành.
Ngược lại, những người có nền tảng tiếng Trung nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm kế toán có thể dựa vào giáo trình để hiểu quy trình công việc của vị trí kế toán thanh toán.
Ngoài ra, tài liệu còn phù hợp với giáo viên tiếng Trung, trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp đang cần xây dựng chương trình đào tạo tiếng Trung kế toán cho nhân viên.
Phương pháp học tập hiệu quả với giáo trình
Để đạt hiệu quả cao, người học nên bắt đầu bằng việc đọc kỹ từng bài hội thoại, nghe và luyện phát âm theo phiên âm tiếng Trung.
Sau đó, người học cần ghi nhớ từ vựng theo từng nhóm nghiệp vụ, đặt câu mới và luyện tập trả lời câu hỏi phỏng vấn theo thông tin cá nhân.
Mỗi bài hội thoại nên được luyện tập nhiều lần theo hình thức phân vai giữa nhà tuyển dụng và ứng viên.
Người học cũng nên tự ghi âm câu trả lời, nghe lại để kiểm tra phát âm, tốc độ nói, cách dùng từ và khả năng trình bày.
Đối với phần nghiệp vụ, người học cần kết hợp kiến thức tiếng Trung với chứng từ kế toán thực tế như hóa đơn, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng đối chiếu công nợ và giấy báo nợ ngân hàng.
Việc học theo tình huống sẽ giúp người học không chỉ ghi nhớ từ vựng mà còn hiểu rõ cách sử dụng trong công việc thực tế.
Giá trị nổi bật của giáo trình
Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn giúp người học xây dựng tư duy làm việc chuyên nghiệp của một nhân viên kế toán thanh toán.
Thông qua hệ thống hội thoại, bài tập, từ vựng và tình huống thực tế, người học có thể nâng cao khả năng phỏng vấn, giao tiếp nội bộ, xử lý chứng từ, kiểm soát thanh toán và báo cáo công việc bằng tiếng Trung.
Nội dung giáo trình được thiết kế theo hướng chuyên sâu nhưng dễ tiếp cận, phù hợp với trình độ tiếng Trung từ cơ bản đến trung cấp.
Các bài học tập trung vào tính ứng dụng, hạn chế lý thuyết không cần thiết và ưu tiên những nội dung người học có thể sử dụng ngay tại doanh nghiệp.
Hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán là một phần quan trọng trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán do tác giả Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu và biên soạn.
Hệ thống này bao gồm nhiều chủ đề chuyên sâu như phỏng vấn kế toán tổng hợp, phỏng vấn kế toán chi phí, phỏng vấn kế toán công nợ, phỏng vấn kế toán kho, phỏng vấn kế toán thuế, quy trình công việc kế toán tổng hợp, thực hành hạch toán các khoản chi phí và lập báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
Mỗi giáo trình đều được xây dựng theo định hướng kết hợp chặt chẽ giữa tiếng Trung chuyên ngành và nghiệp vụ thực tế.
Thông qua hệ sinh thái đào tạo CHINEMASTER EDU, MASTEREDU, người học có thể tiếp cận lộ trình học tập toàn diện từ từ vựng cơ bản, hội thoại giao tiếp, ngữ pháp chuyên ngành đến phỏng vấn tuyển dụng và xử lý công việc thực tế.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ và định hướng phát triển Hán ngữ chuyên ngành
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là Nhà sáng lập CHINEMASTER Education since 1984, đồng thời là người nghiên cứu và phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành phục vụ nhu cầu học tập và làm việc thực tế của người Việt Nam.
Với định hướng xây dựng kho học liệu Hán ngữ chuyên ngành độc quyền, tác giả đã phát triển nhiều nội dung đào tạo về tiếng Trung kế toán, tiếng Trung thương mại, tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung sản xuất, tiếng Trung logistics và tiếng Trung phỏng vấn xin việc.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán tiếp tục thể hiện phương pháp biên soạn đặc trưng của tác giả: nội dung chi tiết, tình huống thực tế, từ vựng phong phú, ngữ pháp rõ ràng và khả năng ứng dụng trực tiếp trong doanh nghiệp.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán là tài liệu học tập thiết thực dành cho những người đang hướng tới vị trí kế toán thanh toán trong doanh nghiệp Trung Quốc và doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung.
Giáo trình giúp người học chuẩn bị toàn diện từ phần giới thiệu bản thân, trả lời câu hỏi phỏng vấn, trình bày kinh nghiệm làm việc đến xử lý chứng từ, chuyển khoản ngân hàng, theo dõi công nợ và giải quyết sai sót thanh toán.
Thông qua quá trình học tập và thực hành nghiêm túc, người học có thể nâng cao đồng thời trình độ tiếng Trung, kiến thức kế toán và kỹ năng làm việc chuyên nghiệp.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Phỏng vấn kế toán thanh toán tiếp tục là một tác phẩm quan trọng trong hệ thống đào tạo và phát triển Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU, MASTEREDU của tác giả Nguyễn Minh Vũ, góp phần xây dựng nguồn nhân lực kế toán có năng lực chuyên môn, khả năng ngoại ngữ và tư duy làm việc phù hợp với môi trường doanh nghiệp quốc tế.

