Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu giảng dạy lớp kế toán tiếng Trung chuyên ngành rất quan trọng, được liệt vào danh sách tài liệu quý hiếm và chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái CHINEMASTER education – Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ được cất giữ và lưu hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER lớn nhất Việt Nam với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Không chỉ có vậy, tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành này còn được gửi tặng tới cộng đồng học viên trên toàn hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education – Hệ thống Hán ngữ toàn diện nhất và lớn nhất cả Nước Việt Nam. CHINEMASTER education chính là nền tảng học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu Việt Nam với hàng vạn video giáo án bài giảng trực tuyến của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chính là người đã đặt nền móng cho sự phát triển Hán ngữ thần tốc tại Việt Nam kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2011 (Ngày lễ Độc thân của Trung Quốc).
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản

Giáo trình Kế toán tiếng Trung Nợ phải trả
Giáo trình Kế toán tiếng Trung Kế toán phải thu
Giáo trình Kế toán tiếng Trung Tiền lương BHXH Thu chi
Từ vựng kế toán tiếng Trung chuyên ngành Báo cáo kết quả kinh doanh
Giáo trình Hán ngữ Kế toán Báo cáo kết quả kinh doanh
Thuật ngữ Kế toán tiếng Trung chuyên ngành – 2026 Từ vựng
Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán
Phỏng vấn Kế toán tiếng Trung giáo trình kế toán ứng dụng
Giáo trình Hán ngữ Kế toán Phỏng vấn Kế toán tiếng Trung thực dụng
Giáo trình Hán ngữ Kế toán Phỏng vấn tiếng Trung Kế toán
Từ vựng tiếng Trung Kế toán Bảng Biến động khấu hao lũy kế
Giáo trình Hán ngữ Kế toán tiếng Trung Thầy Vũ bài 1
Giáo trình Hán ngữ Kế toán tiếng Trung Thầy Vũ bài 2


Tổng hợp từ vựng Kế toán tiếng Trung chuyên ngành của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung Kế toán chuyên ngành của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 会计 — kuàijì — kế toán — Accounting |
| 2 | 财务 — cáiwù — tài chính / tài vụ — Finance |
| 3 | 财务会计 — cáiwù kuàijì — kế toán tài chính — Financial Accounting |
| 4 | 管理会计 — guǎnlǐ kuàijì — kế toán quản trị — Management Accounting |
| 5 | 成本会计 — chéngběn kuàijì — kế toán chi phí — Cost Accounting |
| 6 | 税务会计 — shuìwù kuàijì — kế toán thuế — Tax Accounting |
| 7 | 往来会计 — wǎnglái kuàijì — kế toán công nợ — Accounts Receivable Accounting |
| 8 | 报税 — bàoshuì — khai báo thuế — Tax Declaration |
| 9 | 做账 — zuòzhàng — làm sổ sách kế toán — Bookkeeping |
| 10 | 出报表 — chū bàobiǎo — lập báo cáo tài chính — Prepare Financial Statements |
| 11 | 核算 — hésuàn — hạch toán — Accounting Calculation |
| 12 | 核算成本 — hésuàn chéngběn — hạch toán chi phí — Cost Calculation |
| 13 | 预算 — yùsuàn — dự toán — Budget |
| 14 | 决算 — juésuàn — quyết toán — Final Accounts |
| 15 | 经营分析 — jīngyíng fēnxī — phân tích kinh doanh — Business Analysis |
| 16 | 税务筹划 — shuìwù chóuhuà — hoạch định thuế — Tax Planning |
| 17 | 决策支持 — juécè zhīchí — hỗ trợ ra quyết định — Decision Support |
| 18 | 财务状况 — cáiwù zhuàngkuàng — tình hình tài chính — Financial Position |
| 19 | 经营成果 — jīngyíng chéngguǒ — kết quả kinh doanh — Operating Results |
| 20 | 经济效益 — jīngjì xiàoyì — hiệu quả kinh tế — Economic Benefit |
| 21 | 信息系统 — xìnxī xìtǒng — hệ thống thông tin — Information System |
| 22 | 记账 — jìzhàng — ghi sổ kế toán — Bookkeeping Entry |
| 23 | 算账 — suànzhàng — tính toán kế toán — Accounting Calculation |
| 24 | 报账 — bàozhàng — báo cáo kế toán — Accounting Reporting |
| 25 | 记录 — jìlù — ghi chép — Recording |
| 26 | 确认 — quèrèn — xác nhận — Recognition |
| 27 | 计量 — jìliáng — đo lường — Measurement |
| 28 | 报告 — bàogào — báo cáo — Reporting |
| 29 | 编制报表 — biānzhì bàobiǎo — lập báo cáo — Prepare Statements |
| 30 | 财务报表 — cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính — Financial Statement |
| 31 | 资产负债表 — zīchǎn fùzhài biǎo — bảng cân đối kế toán — Balance Sheet |
| 32 | 利润表 — lìrùnbiǎo — báo cáo kết quả kinh doanh — Income Statement |
| 33 | 复式记账法 — fùshì jìzhàngfǎ — phương pháp ghi sổ kép — Double-entry Bookkeeping |
| 34 | 单式记账法 — dānshì jìzhàngfǎ — phương pháp ghi sổ đơn — Single-entry Bookkeeping |
| 35 | 会计恒等式 — kuàijì héngděngshì — phương trình kế toán — Accounting Equation |
| 36 | 会计期间 — kuàijì qījiān — kỳ kế toán — Accounting Period |
| 37 | 自然年度 — zìrán niándù — năm dương lịch — Natural Year |
| 38 | 月度报表 — yuèdù bàobiǎo — báo cáo tháng — Monthly Report |
| 39 | 季度报表 — jìdù bàobiǎo — báo cáo quý — Quarterly Report |
| 40 | 年度报表 — niándù bàobiǎo — báo cáo năm — Annual Report |
| 41 | 资产 — zīchǎn — tài sản — Asset |
| 42 | 流动资产 — liúdòng zīchǎn — tài sản lưu động — Current Asset |
| 43 | 非流动资产 — fēi liúdòng zīchǎn — tài sản không lưu động — Non-current Asset |
| 44 | 货币资金 — huòbì zījīn — vốn bằng tiền — Monetary Funds |
| 45 | 库存现金 — kùncún xiànjīn — tiền mặt tồn quỹ — Cash on Hand |
| 46 | 银行存款 — yínháng cúnkuǎn — tiền gửi ngân hàng — Bank Deposit |
| 47 | 其他货币资金 — qítā huòbì zījīn — các khoản tiền khác — Other Monetary Funds |
| 48 | 存货 — cúnhuò — hàng tồn kho — Inventory |
| 49 | 原材料 — yuán cáiliào — nguyên vật liệu — Raw Materials |
| 50 | 库存商品 — kùncún shāngpǐn — hàng hóa tồn kho — Merchandise Inventory |
| 51 | 短期投资 — duǎnqī tóuzī — đầu tư ngắn hạn — Short-term Investment |
| 52 | 交易性金融资产 — jiāoyìxìng jīnróng zīchǎn — tài sản tài chính kinh doanh — Trading Financial Assets |
| 53 | 应收款 — yīngshōu kuǎn — khoản phải thu — Accounts Receivable |
| 54 | 预付款 — yùfùkuǎn — khoản trả trước — Advance Payment |
| 55 | 固定资产 — gùdìng zīchǎn — tài sản cố định — Fixed Assets |
| 56 | 无形资产 — wúxíng zīchǎn — tài sản vô hình — Intangible Assets |
| 57 | 长期投资 — chángqī tóuzī — đầu tư dài hạn — Long-term Investment |
| 58 | 长期待摊费用 — chángqī dàitān fèiyòng — chi phí trả trước dài hạn — Long-term Deferred Expenses |
| 59 | 专利 — zhuānlì — bằng sáng chế — Patent |
| 60 | 商标 — shāngbiāo — nhãn hiệu — Trademark |
| 61 | 技术 — jìshù — công nghệ / kỹ thuật — Technology |
| 62 | 负债 — fùzhài — nợ phải trả — Liability |
| 63 | 流动负债 — liúdòng fùzhài — nợ ngắn hạn — Current Liability |
| 64 | 非流动负债 — fēi liúdòng fùzhài — nợ dài hạn — Non-current Liability |
| 65 | 短期借款 — duǎnqī jièkuǎn — vay ngắn hạn — Short-term Loan |
| 66 | 长期借款 — chángqī jièkuǎn — vay dài hạn — Long-term Loan |
| 67 | 应付账款 — yīngfù zhàngkuǎn — khoản phải trả — Accounts Payable |
| 68 | 预收账款 — yùshōu zhàngkuǎn — khoản nhận trước — Advance Receipts |
| 69 | 应付职工薪酬 — yīngfù zhígōng xīnchóu — lương phải trả nhân viên — Employee Compensation Payable |
| 70 | 应交税费 — yīngjiāo shuìfèi — thuế phải nộp — Taxes Payable |
| 71 | 应付利息 — yīngfù lìxī — lãi phải trả — Interest Payable |
| 72 | 应付股息 — yīngfù gǔxī — cổ tức phải trả — Dividends Payable |
| 73 | 长期应付款 — chángqī yīngfùkuǎn — khoản phải trả dài hạn — Long-term Payables |
| 74 | 应付债券 — yīngfù zhàiquàn — trái phiếu phải trả — Bonds Payable |
| 75 | 所有者权益 — suǒyǒuzhě quányì — vốn chủ sở hữu — Owner’s Equity |
| 76 | 股东权益 — gǔdōng quányì — quyền lợi cổ đông — Shareholders’ Equity |
| 77 | 净资产 — jìng zīchǎn — tài sản ròng — Net Assets |
| 78 | 实收资本 — shíshōu zīběn — vốn góp thực nhận — Paid-in Capital |
| 79 | 股本 — gǔběn — vốn cổ phần — Share Capital |
| 80 | 资本公积 — zīběn gōngjī — thặng dư vốn — Capital Reserve |
| 81 | 资本溢价 — zīběn yìjià — thặng dư vốn cổ phần — Capital Premium |
| 82 | 留存收益 — liúcún shōuyì — lợi nhuận giữ lại — Retained Earnings |
| 83 | 盈余公积 — yíngyú gōngjī — quỹ thặng dư — Surplus Reserve |
| 84 | 未分配利润 — wèifēnpèi lìrùn — lợi nhuận chưa phân phối — Undistributed Profit |
| 85 | 收入 — shōurù — doanh thu — Revenue |
| 86 | 费用 — fèiyòng — chi phí — Expense |
| 87 | 利润 — lìrùn — lợi nhuận — Profit |
| 88 | 营业额 — yíngyè’é — doanh thu bán hàng — Turnover |
| 89 | 利润分配 — lìrùn fēnpèi — phân phối lợi nhuận — Profit Distribution |
| 90 | 清算 — qīngsuàn — thanh lý / quyết toán — Liquidation |
| 91 | 会计科目 — kuàijì kēmù — tài khoản kế toán — Accounting Subject |
| 92 | 总账 — zǒngzhàng — sổ cái — General Ledger |
| 93 | 明细账 — míngxìzhàng — sổ chi tiết — Subsidiary Ledger |
| 94 | 日记账 — rìjìzhàng — nhật ký sổ sách — Journal Ledger |
| 95 | 现金日记账 — xiànjīn rìjìzhàng — sổ nhật ký tiền mặt — Cash Journal |
| 96 | 银行日记账 — yínháng rìjìzhàng — sổ nhật ký ngân hàng — Bank Journal |
| 97 | 会计凭证 — kuàijì píngzhèng — chứng từ kế toán — Accounting Voucher |
| 98 | 原始凭证 — yuánshǐ píngzhèng — chứng từ gốc — Original Voucher |
| 99 | 记账凭证 — jìzhàng píngzhèng — chứng từ ghi sổ — Bookkeeping Voucher |
| 100 | 收款凭证 — shōukuǎn píngzhèng — phiếu thu — Receipt Voucher |
| 101 | 付款凭证 — fùkuǎn píngzhèng — phiếu chi — Payment Voucher |
| 102 | 转账凭证 — zhuǎnzhàng píngzhèng — chứng từ chuyển khoản — Transfer Voucher |
| 103 | 发票 — fāpiào — hóa đơn — Invoice |
| 104 | 增值税发票 — zēngzhíshuì fāpiào — hóa đơn VAT — VAT Invoice |
| 105 | 普通发票 — pǔtōng fāpiào — hóa đơn thường — Ordinary Invoice |
| 106 | 专用发票 — zhuānyòng fāpiào — hóa đơn chuyên dụng — Special Invoice |
| 107 | 销项税额 — xiāoxiàng shuì’é — thuế đầu ra — Output Tax |
| 108 | 进项税额 — jìnxiàng shuì’é — thuế đầu vào — Input Tax |
| 109 | 增值税 — zēngzhíshuì — thuế giá trị gia tăng — Value-added Tax |
| 110 | 企业所得税 — qǐyè suǒdéshuì — thuế thu nhập doanh nghiệp — Corporate Income Tax |
| 111 | 个人所得税 — gèrén suǒdéshuì — thuế thu nhập cá nhân — Personal Income Tax |
| 112 | 营业收入 — yíngyè shōurù — doanh thu hoạt động — Operating Revenue |
| 113 | 主营业务收入 — zhǔyíng yèwù shōurù — doanh thu chính — Main Business Revenue |
| 114 | 其他业务收入 — qítā yèwù shōurù — doanh thu khác — Other Business Revenue |
| 115 | 营业成本 — yíngyè chéngběn — giá vốn hàng bán — Operating Cost |
| 116 | 主营业务成本 — zhǔyíng yèwù chéngběn — giá vốn hoạt động chính — Main Business Cost |
| 117 | 销售费用 — xiāoshòu fèiyòng — chi phí bán hàng — Selling Expense |
| 118 | 管理费用 — guǎnlǐ fèiyòng — chi phí quản lý — Administrative Expense |
| 119 | 财务费用 — cáiwù fèiyòng — chi phí tài chính — Financial Expense |
| 120 | 营业利润 — yíngyè lìrùn — lợi nhuận kinh doanh — Operating Profit |
| 121 | 利润总额 — lìrùn zǒng’é — tổng lợi nhuận — Total Profit |
| 122 | 净利润 — jìng lìrùn — lợi nhuận ròng — Net Profit |
| 123 | 毛利润 — máo lìrùn — lợi nhuận gộp — Gross Profit |
| 124 | 毛利率 — máolìlǜ — tỷ suất lợi nhuận gộp — Gross Margin |
| 125 | 净利率 — jìnglìlǜ — tỷ suất lợi nhuận ròng — Net Profit Margin |
| 126 | 营业外收入 — yíngyèwài shōurù — thu nhập ngoài hoạt động — Non-operating Income |
| 127 | 营业外支出 — yíngyèwài zhīchū — chi phí ngoài hoạt động — Non-operating Expense |
| 128 | 成本费用 — chéngběn fèiyòng — chi phí giá thành — Cost and Expense |
| 129 | 生产成本 — shēngchǎn chéngběn — chi phí sản xuất — Production Cost |
| 130 | 制造费用 — zhìzào fèiyòng — chi phí sản xuất chung — Manufacturing Expense |
| 131 | 人工成本 — réngōng chéngběn — chi phí nhân công — Labor Cost |
| 132 | 采购成本 — cǎigòu chéngběn — chi phí mua hàng — Purchasing Cost |
| 133 | 销售成本 — xiāoshòu chéngběn — giá vốn bán hàng — Cost of Sales |
| 134 | 固定成本 — gùdìng chéngběn — chi phí cố định — Fixed Cost |
| 135 | 变动成本 — biàndòng chéngběn — chi phí biến đổi — Variable Cost |
| 136 | 成本控制 — chéngběn kòngzhì — kiểm soát chi phí — Cost Control |
| 137 | 成本核算 — chéngběn hésuàn — hạch toán chi phí — Cost Accounting |
| 138 | 成本分析 — chéngběn fēnxī — phân tích chi phí — Cost Analysis |
| 139 | 银行对账单 — yínháng duìzhàngdān — sao kê ngân hàng — Bank Statement |
| 140 | 银行余额 — yínháng yú’é — số dư ngân hàng — Bank Balance |
| 141 | 现金流 — xiànjīnliú — dòng tiền — Cash Flow |
| 142 | 现金流量表 — xiànjīn liúliàng biǎo — báo cáo lưu chuyển tiền tệ — Cash Flow Statement |
| 143 | 资金周转 — zījīn zhōuzhuǎn — vòng quay vốn — Capital Turnover |
| 144 | 资金管理 — zījīn guǎnlǐ — quản lý vốn — Fund Management |
| 145 | 财务分析 — cáiwù fēnxī — phân tích tài chính — Financial Analysis |
| 146 | 财务预算 — cáiwù yùsuàn — dự toán tài chính — Financial Budget |
| 147 | 财务风险 — cáiwù fēngxiǎn — rủi ro tài chính — Financial Risk |
| 148 | 财务审计 — cáiwù shěnjì — kiểm toán tài chính — Financial Audit |
| 149 | 内部审计 — nèibù shěnjì — kiểm toán nội bộ — Internal Audit |
| 150 | 外部审计 — wàibù shěnjì — kiểm toán độc lập — External Audit |
| 151 | 审计报告 — shěnjì bàogào — báo cáo kiểm toán — Audit Report |
| 152 | 资产评估 — zīchǎn pínggū — định giá tài sản — Asset Valuation |
| 153 | 折旧 — zhéjiù — khấu hao — Depreciation |
| 154 | 累计折旧 — lěijì zhéjiù — khấu hao lũy kế — Accumulated Depreciation |
| 155 | 坏账 — huàizhàng — nợ xấu — Bad Debt |
| 156 | 坏账准备 — huàizhàng zhǔnbèi — dự phòng nợ xấu — Bad Debt Provision |
| 157 | 存货盘点 — cúnhuò pándiǎn — kiểm kê hàng tồn kho — Inventory Count |
| 158 | 盘盈 — pányíng — thừa khi kiểm kê — Inventory Gain |
| 159 | 盘亏 — pánkuī — thiếu hụt kiểm kê — Inventory Loss |
| 160 | 对账 — duìzhàng — đối chiếu sổ sách — Reconciliation |
| 161 | 结账 — jiézhàng — khóa sổ — Closing Accounts |
| 162 | 月结 — yuèjié — chốt sổ tháng — Monthly Closing |
| 163 | 年结 — niánjié — chốt sổ năm — Year-end Closing |
| 164 | 试算平衡 — shìsuàn pínghéng — cân đối thử — Trial Balance |
| 165 | 借方 — jièfāng — bên Nợ — Debit Side |
| 166 | 贷方 — dàifāng — bên Có — Credit Side |
| 167 | 借贷平衡 — jièdài pínghéng — cân đối Nợ Có — Debit-credit Balance |
| 168 | 有借必有贷 — yǒu jiè bì yǒu dài — có Nợ tất có Có — Every Debit Has Credit |
| 169 | 借贷必相等 — jièdài bì xiāngděng — Nợ Có phải bằng nhau — Debits Equal Credits |
| 170 | 冲账 — chōngzhàng — bút toán điều chỉnh — Account Adjustment |
| 171 | 红字冲销 — hóngzì chōngxiāo — ghi âm điều chỉnh — Red Reversal Entry |
| 172 | 挂账 — guàzhàng — treo công nợ — Suspense Entry |
| 173 | 调账 — tiáozhàng — điều chỉnh sổ sách — Account Adjustment |
| 174 | 查账 — cházhàng — kiểm tra sổ sách — Account Inspection |
| 175 | 税前利润 — shuìqián lìrùn — lợi nhuận trước thuế — Profit Before Tax |
| 176 | 税后利润 — shuìhòu lìrùn — lợi nhuận sau thuế — Profit After Tax |
| 177 | 应纳税所得额 — yìngnàshuì suǒdé’é — thu nhập chịu thuế — Taxable Income |
| 178 | 纳税申报 — nàshuì shēnbào — kê khai thuế — Tax Filing |
| 179 | 纳税人 — nàshuìrén — người nộp thuế — Taxpayer |
| 180 | 税率 — shuìlǜ — thuế suất — Tax Rate |
| 181 | 税金 — shuìjīn — tiền thuế — Tax Amount |
| 182 | 完税 — wánshuì — hoàn thành nghĩa vụ thuế — Tax Settled |
| 183 | 会计准则 — kuàijì zhǔnzé — chuẩn mực kế toán — Accounting Standards |
| 184 | 企业会计准则 — qǐyè kuàijì zhǔnzé — chuẩn mực kế toán doanh nghiệp — Enterprise Accounting Standards |
| 185 | 财务制度 — cáiwù zhìdù — chế độ tài chính — Financial System |
| 186 | 会计档案 — kuàijì dàng’àn — hồ sơ kế toán — Accounting Archives |
| 187 | 电子发票 — diànzǐ fāpiào — hóa đơn điện tử — Electronic Invoice |
| 188 | 电子账簿 — diànzǐ zhàngbù — sổ sách điện tử — Electronic Ledger |
| 189 | 财务软件 — cáiwù ruǎnjiàn — phần mềm kế toán — Accounting Software |
| 190 | 金蝶软件 — jīndié ruǎnjiàn — phần mềm Kingdee — Kingdee Software |
| 191 | 用友软件 — yòngyǒu ruǎnjiàn — phần mềm UFIDA — UFIDA Software |
| 192 | 会计报表 — kuàijì bàobiǎo — báo cáo kế toán — Accounting Statement |
| 193 | 财务报表分析 — cáiwù bàobiǎo fēnxī — phân tích báo cáo tài chính — Financial Statement Analysis |
| 194 | 财务指标 — cáiwù zhǐbiāo — chỉ tiêu tài chính — Financial Indicator |
| 195 | 资产总额 — zīchǎn zǒng’é — tổng tài sản — Total Assets |
| 196 | 负债总额 — fùzhài zǒng’é — tổng nợ phải trả — Total Liabilities |
| 197 | 所有者权益总额 — suǒyǒuzhě quányì zǒng’é — tổng vốn chủ sở hữu — Total Owner’s Equity |
| 198 | 流动比率 — liúdòng bǐlǜ — tỷ lệ thanh toán hiện hành — Current Ratio |
| 199 | 速动比率 — sùdòng bǐlǜ — tỷ lệ thanh toán nhanh — Quick Ratio |
| 200 | 资产负债率 — zīchǎn fùzhàilǜ — tỷ lệ nợ trên tài sản — Debt Ratio |
| 201 | 资本结构 — zīběn jiégòu — cơ cấu vốn — Capital Structure |
| 202 | 偿债能力 — chángzhài nénglì — khả năng thanh toán nợ — Solvency |
| 203 | 营运能力 — yíngyùn nénglì — năng lực hoạt động — Operating Capacity |
| 204 | 盈利能力 — yínglì nénglì — khả năng sinh lời — Profitability |
| 205 | 现金比率 — xiànjīn bǐlǜ — tỷ lệ tiền mặt — Cash Ratio |
| 206 | 资产周转率 — zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay tài sản — Asset Turnover Ratio |
| 207 | 存货周转率 — cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay hàng tồn kho — Inventory Turnover |
| 208 | 应收账款周转率 — yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay khoản phải thu — Accounts Receivable Turnover |
| 209 | 净资产收益率 — jìng zīchǎn shōuyìlǜ — tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ — Return on Equity |
| 210 | 总资产收益率 — zǒng zīchǎn shōuyìlǜ — tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản — Return on Assets |
| 211 | 营业利润率 — yíngyè lìrùnlǜ — tỷ suất lợi nhuận kinh doanh — Operating Profit Margin |
| 212 | 成本利润率 — chéngběn lìrùnlǜ — tỷ suất lợi nhuận chi phí — Cost Profit Ratio |
| 213 | 财务杠杆 — cáiwù gànggǎn — đòn bẩy tài chính — Financial Leverage |
| 214 | 资本周转 — zīběn zhōuzhuǎn — vòng quay vốn — Capital Turnover |
| 215 | 资金链 — zījīnliàn — chuỗi dòng vốn — Capital Chain |
| 216 | 资金短缺 — zījīn duǎnquē — thiếu hụt vốn — Capital Shortage |
| 217 | 资金盈余 — zījīn yíngyú — thặng dư vốn — Capital Surplus |
| 218 | 银行贷款 — yínháng dàikuǎn — khoản vay ngân hàng — Bank Loan |
| 219 | 贷款利率 — dàikuǎn lìlǜ — lãi suất vay — Loan Interest Rate |
| 220 | 贷款合同 — dàikuǎn hétong — hợp đồng vay vốn — Loan Contract |
| 221 | 融资 — róngzī — huy động vốn — Financing |
| 222 | 融资租赁 — róngzī zūlìn — thuê tài chính — Financial Leasing |
| 223 | 经营租赁 — jīngyíng zūlìn — thuê hoạt động — Operating Lease |
| 224 | 租赁资产 — zūlìn zīchǎn — tài sản thuê — Leased Asset |
| 225 | 票据 — piàojù — giấy tờ có giá — Bill |
| 226 | 商业汇票 — shāngyè huìpiào — hối phiếu thương mại — Commercial Bill |
| 227 | 银行汇票 — yínháng huìpiào — hối phiếu ngân hàng — Bank Draft |
| 228 | 银行本票 — yínháng běnpiào — lệnh phiếu ngân hàng — Bank Promissory Note |
| 229 | 支票 — zhīpiào — séc — Cheque |
| 230 | 转账支票 — zhuǎnzhàng zhīpiào — séc chuyển khoản — Transfer Cheque |
| 231 | 现金支票 — xiànjīn zhīpiào — séc tiền mặt — Cash Cheque |
| 232 | 承兑汇票 — chéngduì huìpiào — hối phiếu chấp nhận thanh toán — Acceptance Bill |
| 233 | 商业承兑汇票 — shāngyè chéngduì huìpiào — hối phiếu thương mại chấp nhận — Commercial Acceptance Bill |
| 234 | 银行承兑汇票 — yínháng chéngduì huìpiào — hối phiếu ngân hàng chấp nhận — Bank Acceptance Bill |
| 235 | 贴现 — tiēxiàn — chiết khấu thương phiếu — Discounting |
| 236 | 贴现率 — tiēxiànlǜ — tỷ lệ chiết khấu — Discount Rate |
| 237 | 坏账损失 — huàizhàng sǔnshī — tổn thất nợ xấu — Bad Debt Loss |
| 238 | 应收票据 — yīngshōu piàojù — giấy tờ phải thu — Notes Receivable |
| 239 | 应付票据 — yīngfù piàojù — giấy tờ phải trả — Notes Payable |
| 240 | 预提费用 — yùtí fèiyòng — chi phí trích trước — Accrued Expense |
| 241 | 待摊费用 — dàitān fèiyòng — chi phí phân bổ — Deferred Expense |
| 242 | 递延收益 — dìyán shōuyì — doanh thu hoãn lại — Deferred Revenue |
| 243 | 递延所得税资产 — dìyán suǒdéshuì zīchǎn — tài sản thuế hoãn lại — Deferred Tax Asset |
| 244 | 递延所得税负债 — dìyán suǒdéshuì fùzhài — nợ thuế hoãn lại — Deferred Tax Liability |
| 245 | 公允价值 — gōngyǔn jiàzhí — giá trị hợp lý — Fair Value |
| 246 | 账面价值 — zhàngmiàn jiàzhí — giá trị ghi sổ — Book Value |
| 247 | 账面余额 — zhàngmiàn yú’é — số dư sổ sách — Book Balance |
| 248 | 账面净值 — zhàngmiàn jìngzhí — giá trị còn lại — Net Book Value |
| 249 | 减值准备 — jiǎnzhí zhǔnbèi — dự phòng giảm giá — Impairment Provision |
| 250 | 资产减值 — zīchǎn jiǎnzhí — suy giảm tài sản — Asset Impairment |
| 251 | 固定资产清理 — gùdìng zīchǎn qīnglǐ — thanh lý tài sản cố định — Fixed Asset Disposal |
| 252 | 固定资产折旧 — gùdìng zīchǎn zhéjiù — khấu hao tài sản cố định — Fixed Asset Depreciation |
| 253 | 累计摊销 — lěijì tānxiāo — phân bổ lũy kế — Accumulated Amortization |
| 254 | 无形资产摊销 — wúxíng zīchǎn tānxiāo — phân bổ tài sản vô hình — Intangible Asset Amortization |
| 255 | 低值易耗品 — dīzhí yìhàopǐn — công cụ dụng cụ giá trị thấp — Low-value Consumables |
| 256 | 周转材料 — zhōuzhuǎn cáiliào — vật liệu luân chuyển — Turnover Materials |
| 257 | 生产车间 — shēngchǎn chējiān — phân xưởng sản xuất — Production Workshop |
| 258 | 制造成本 — zhìzào chéngběn — chi phí chế tạo — Manufacturing Cost |
| 259 | 辅助生产成本 — fǔzhù shēngchǎn chéngběn — chi phí sản xuất phụ trợ — Auxiliary Production Cost |
| 260 | 在产品 — zàichǎnpǐn — sản phẩm dở dang — Work in Process |
| 261 | 产成品 — chǎnchéngpǐn — thành phẩm — Finished Goods |
| 262 | 产品成本 — chǎnpǐn chéngběn — giá thành sản phẩm — Product Cost |
| 263 | 单位成本 — dānwèi chéngběn — chi phí đơn vị — Unit Cost |
| 264 | 成本分配 — chéngběn fēnpèi — phân bổ chi phí — Cost Allocation |
| 265 | 成本结转 — chéngběn jiézhuǎn — kết chuyển chi phí — Cost Transfer |
| 266 | 工资表 — gōngzībiǎo — bảng lương — Payroll Sheet |
| 267 | 工资核算 — gōngzī hésuàn — hạch toán tiền lương — Payroll Accounting |
| 268 | 工资结算 — gōngzī jiésuàn — quyết toán lương — Payroll Settlement |
| 269 | 计件工资 — jìjiàn gōngzī — lương sản phẩm — Piece-rate Wage |
| 270 | 计时工资 — jìshí gōngzī — lương thời gian — Time-based Wage |
| 271 | 奖金 — jiǎngjīn — tiền thưởng — Bonus |
| 272 | 补贴 — bǔtiē — trợ cấp — Allowance |
| 273 | 社会保险 — shèhuì bǎoxiǎn — bảo hiểm xã hội — Social Insurance |
| 274 | 住房公积金 — zhùfáng gōngjījīn — quỹ nhà ở — Housing Fund |
| 275 | 个税申报 — gèshuì shēnbào — kê khai thuế TNCN — Personal Tax Filing |
| 276 | 员工报销 — yuángōng bàoxiāo — hoàn ứng nhân viên — Employee Reimbursement |
| 277 | 差旅费 — chāilǚfèi — chi phí công tác — Travel Expense |
| 278 | 办公费 — bàngōngfèi — chi phí văn phòng — Office Expense |
| 279 | 水电费 — shuǐdiànfèi — chi phí điện nước — Utilities Expense |
| 280 | 运输费 — yùnshūfèi — chi phí vận chuyển — Freight Expense |
| 281 | 仓储费 — cāngchǔfèi — chi phí kho bãi — Storage Expense |
| 282 | 招待费 — zhāodàifèi — chi phí tiếp khách — Entertainment Expense |
| 283 | 通讯费 — tōngxùnfèi — chi phí liên lạc — Communication Expense |
| 284 | 维修费 — wéixiūfèi — chi phí sửa chữa — Repair Expense |
| 285 | 保险费 — bǎoxiǎnfèi — phí bảo hiểm — Insurance Expense |
| 286 | 审计费 — shěnjìfèi — phí kiểm toán — Audit Fee |
| 287 | 咨询费 — zīxúnfèi — phí tư vấn — Consulting Fee |
| 288 | 服务费 — fúwùfèi — phí dịch vụ — Service Fee |
| 289 | 手续费 — shǒuxùfèi — phí thủ tục — Handling Fee |
| 290 | 佣金 — yòngjīn — hoa hồng — Commission |
| 291 | 出口退税 — chūkǒu tuìshuì — hoàn thuế xuất khẩu — Export Tax Rebate |
| 292 | 进口关税 — jìnkǒu guānshuì — thuế nhập khẩu — Import Duty |
| 293 | 消费税 — xiāofèishuì — thuế tiêu thụ đặc biệt — Consumption Tax |
| 294 | 印花税 — yìnhuāshuì — thuế tem — Stamp Duty |
| 295 | 城市维护建设税 — chéngshì wéihù jiànshèshuì — thuế xây dựng đô thị — Urban Maintenance Tax |
| 296 | 教育费附加 — jiàoyùfèi fùjiā — phụ phí giáo dục — Education Surcharge |
| 297 | 地方教育附加 — dìfāng jiàoyù fùjiā — phụ phí giáo dục địa phương — Local Education Surcharge |
| 298 | 会计分录 — kuàijì fēnlù — bút toán kế toán — Accounting Entry |
| 299 | 会计处理 — kuàijì chǔlǐ — xử lý kế toán — Accounting Treatment |
| 300 | 账务处理 — zhàngwù chǔlǐ — xử lý sổ sách — Account Processing |
| 301 | 结转损益 — jiézhuǎn sǔnyì — kết chuyển lãi lỗ — Profit and Loss Transfer |
| 302 | 本年利润 — běnnián lìrùn — lợi nhuận năm nay — Current Year Profit |
| 303 | 利润分配账户 — lìrùn fēnpèi zhànghù — tài khoản phân phối lợi nhuận — Profit Distribution Account |
| 304 | 实地盘存制 — shídì páncúnzhì — phương pháp kiểm kê định kỳ — Periodic Inventory System |
| 305 | 永续盘存制 — yǒngxù páncúnzhì — phương pháp kê khai thường xuyên — Perpetual Inventory System |
| 306 | 先进先出法 — xiānjìn xiānchūfǎ — phương pháp nhập trước xuất trước — FIFO Method |
| 307 | 加权平均法 — jiāquán píngjūnfǎ — phương pháp bình quân gia quyền — Weighted Average Method |
| 308 | 个别计价法 — gèbié jìjiàfǎ — phương pháp đích danh — Specific Identification Method |
| 309 | 收入确认 — shōurù quèrèn — ghi nhận doanh thu — Revenue Recognition |
| 310 | 费用确认 — fèiyòng quèrèn — ghi nhận chi phí — Expense Recognition |
| 311 | 权责发生制 — quánzé fāshēngzhì — nguyên tắc dồn tích — Accrual Basis |
| 312 | 收付实现制 — shōufù shíxiànzhì — nguyên tắc tiền mặt — Cash Basis |
| 313 | 持续经营 — chíxù jīngyíng — hoạt động liên tục — Going Concern |
| 314 | 会计主体 — kuàijì zhǔtǐ — chủ thể kế toán — Accounting Entity |
| 315 | 货币计量 — huòbì jìliáng — đo lường bằng tiền tệ — Monetary Measurement |
| 316 | 会计期间假设 — kuàijì qījiān jiǎshè — giả định kỳ kế toán — Accounting Period Assumption |
| 317 | 历史成本 — lìshǐ chéngběn — giá gốc lịch sử — Historical Cost |
| 318 | 配比原则 — pèibǐ yuánzé — nguyên tắc phù hợp — Matching Principle |
| 319 | 谨慎性原则 — jǐnshènxìng yuánzé — nguyên tắc thận trọng — Prudence Principle |
| 320 | 重要性原则 — zhòngyàoxìng yuánzé — nguyên tắc trọng yếu — Materiality Principle |
| 321 | 实质重于形式 — shízhì zhòngyú xíngshì — bản chất quan trọng hơn hình thức — Substance over Form |
| 322 | 会计政策 — kuàijì zhèngcè — chính sách kế toán — Accounting Policy |
| 323 | 会计估计 — kuàijì gūjì — ước tính kế toán — Accounting Estimate |
| 324 | 会计变更 — kuàijì biàngēng — thay đổi kế toán — Accounting Change |
| 325 | 差错更正 — chācuò gēngzhèng — sửa sai kế toán — Error Correction |
| 326 | 资产清查 — zīchǎn qīngchá — kiểm kê tài sản — Asset Inspection |
| 327 | 账实核对 — zhàngshí héduì — đối chiếu sổ sách và thực tế — Book-to-Physical Reconciliation |
| 328 | 账账核对 — zhàngzhàng héduì — đối chiếu giữa các sổ — Ledger Reconciliation |
| 329 | 账证核对 — zhàngzhèng héduì — đối chiếu sổ và chứng từ — Voucher Reconciliation |
| 330 | 银行存款余额调节表 — yínháng cúnkuǎn yú’é tiáojiébiǎo — bảng điều chỉnh số dư ngân hàng — Bank Reconciliation Statement |
| 331 | 现金盘点 — xiànjīn pándiǎn — kiểm kê tiền mặt — Cash Count |
| 332 | 库存盘点 — kùcún pándiǎn — kiểm kê tồn kho — Inventory Checking |
| 333 | 材料采购 — cáiliào cǎigòu — mua nguyên vật liệu — Material Procurement |
| 334 | 采购订单 — cǎigòu dìngdān — đơn đặt hàng mua — Purchase Order |
| 335 | 采购发票 — cǎigòu fāpiào — hóa đơn mua hàng — Purchase Invoice |
| 336 | 销售订单 — xiāoshòu dìngdān — đơn bán hàng — Sales Order |
| 337 | 销售发票 — xiāoshòu fāpiào — hóa đơn bán hàng — Sales Invoice |
| 338 | 采购入库 — cǎigòu rùkù — nhập kho mua hàng — Purchase Receiving |
| 339 | 销售出库 — xiāoshòu chūkù — xuất kho bán hàng — Sales Delivery |
| 340 | 库存管理 — kùcún guǎnlǐ — quản lý tồn kho — Inventory Management |
| 341 | 仓库管理 — cāngkù guǎnlǐ — quản lý kho — Warehouse Management |
| 342 | 最低库存 — zuìdī kùcún — tồn kho tối thiểu — Minimum Inventory |
| 343 | 库存积压 — kùcún jīyā — hàng tồn đọng — Overstock Inventory |
| 344 | 库存短缺 — kùcún duǎnquē — thiếu hụt tồn kho — Inventory Shortage |
| 345 | 商品编码 — shāngpǐn biānmǎ — mã hàng hóa — Product Code |
| 346 | 产品规格 — chǎnpǐn guīgé — quy cách sản phẩm — Product Specification |
| 347 | 产品型号 — chǎnpǐn xínghào — model sản phẩm — Product Model |
| 348 | 采购合同 — cǎigòu hétong — hợp đồng mua hàng — Purchase Contract |
| 349 | 销售合同 — xiāoshòu hétong — hợp đồng bán hàng — Sales Contract |
| 350 | 合同金额 — hétong jīn’é — giá trị hợp đồng — Contract Amount |
| 351 | 合同期限 — hétong qīxiàn — thời hạn hợp đồng — Contract Period |
| 352 | 付款条件 — fùkuǎn tiáojiàn — điều khoản thanh toán — Payment Terms |
| 353 | 信用期限 — xìnyòng qīxiàn — thời hạn tín dụng — Credit Period |
| 354 | 信用额度 — xìnyòng édù — hạn mức tín dụng — Credit Limit |
| 355 | 客户对账单 — kèhù duìzhàngdān — bảng đối chiếu khách hàng — Customer Statement |
| 356 | 供应商对账单 — gōngyìngshāng duìzhàngdān — bảng đối chiếu nhà cung cấp — Supplier Statement |
| 357 | 客户欠款 — kèhù qiànkuǎn — nợ khách hàng — Customer Debt |
| 358 | 供应商欠款 — gōngyìngshāng qiànkuǎn — nợ nhà cung cấp — Supplier Payable |
| 359 | 催款 — cuīkuǎn — đòi công nợ — Debt Collection |
| 360 | 回款 — huíkuǎn — thu hồi công nợ — Collection of Receivables |
| 361 | 逾期账款 — yúqī zhàngkuǎn — công nợ quá hạn — Overdue Receivables |
| 362 | 坏账核销 — huàizhàng héxiāo — xóa sổ nợ xấu — Bad Debt Write-off |
| 363 | 资金预算 — zījīn yùsuàn — ngân sách vốn — Capital Budget |
| 364 | 预算管理 — yùsuàn guǎnlǐ — quản lý ngân sách — Budget Management |
| 365 | 预算执行 — yùsuàn zhíxíng — thực hiện ngân sách — Budget Execution |
| 366 | 预算差异 — yùsuàn chāyì — chênh lệch ngân sách — Budget Variance |
| 367 | 成本预算 — chéngběn yùsuàn — ngân sách chi phí — Cost Budget |
| 368 | 销售预算 — xiāoshòu yùsuàn — ngân sách bán hàng — Sales Budget |
| 369 | 采购预算 — cǎigòu yùsuàn — ngân sách mua hàng — Purchasing Budget |
| 370 | 现金预算 — xiànjīn yùsuàn — ngân sách tiền mặt — Cash Budget |
| 371 | 利润预算 — lìrùn yùsuàn — ngân sách lợi nhuận — Profit Budget |
| 372 | 全面预算 — quánmiàn yùsuàn — ngân sách toàn diện — Comprehensive Budget |
| 373 | 预算控制 — yùsuàn kòngzhì — kiểm soát ngân sách — Budget Control |
| 374 | 财务预测 — cáiwù yùcè — dự báo tài chính — Financial Forecast |
| 375 | 经营预算 — jīngyíng yùsuàn — ngân sách kinh doanh — Operating Budget |
| 376 | 资本预算 — zīběn yùsuàn — ngân sách vốn đầu tư — Capital Budgeting |
| 377 | 内部控制 — nèibù kòngzhì — kiểm soát nội bộ — Internal Control |
| 378 | 内部监督 — nèibù jiāndū — giám sát nội bộ — Internal Supervision |
| 379 | 财务监督 — cáiwù jiāndū — giám sát tài chính — Financial Supervision |
| 380 | 风险控制 — fēngxiǎn kòngzhì — kiểm soát rủi ro — Risk Control |
| 381 | 经营风险 — jīngyíng fēngxiǎn — rủi ro kinh doanh — Business Risk |
| 382 | 财务风险管理 — cáiwù fēngxiǎn guǎnlǐ — quản lý rủi ro tài chính — Financial Risk Management |
| 383 | 审计程序 — shěnjì chéngxù — thủ tục kiểm toán — Audit Procedure |
| 384 | 审计证据 — shěnjì zhèngjù — bằng chứng kiểm toán — Audit Evidence |
| 385 | 审计意见 — shěnjì yìjiàn — ý kiến kiểm toán — Audit Opinion |
| 386 | 无保留意见 — wú bǎoliú yìjiàn — ý kiến chấp nhận toàn phần — Unqualified Opinion |
| 387 | 保留意见 — bǎoliú yìjiàn — ý kiến ngoại trừ — Qualified Opinion |
| 388 | 否定意见 — fǒudìng yìjiàn — ý kiến trái ngược — Adverse Opinion |
| 389 | 无法表示意见 — wúfǎ biǎoshì yìjiàn — từ chối đưa ý kiến — Disclaimer Opinion |
| 390 | 税务检查 — shuìwù jiǎnchá — thanh tra thuế — Tax Inspection |
| 391 | 税务稽查 — shuìwù jīchá — kiểm tra thuế chuyên sâu — Tax Audit |
| 392 | 合理避税 — hélǐ bìshuì — tránh thuế hợp lý — Tax Avoidance |
| 393 | 偷税 — tōushuì — trốn thuế — Tax Evasion |
| 394 | 漏税 — lòushuì — khai thiếu thuế — Tax Underpayment |
| 395 | 补税 — bǔshuì — truy thu thuế — Additional Tax Payment |
| 396 | 滞纳金 — zhìnàjīn — tiền phạt chậm nộp — Late Payment Penalty |
| 397 | 发票作废 — fāpiào zuòfèi — hủy hóa đơn — Invoice Cancellation |
| 398 | 红字发票 — hóngzì fāpiào — hóa đơn điều chỉnh đỏ — Red-letter Invoice |
| 399 | 蓝字发票 — lánzì fāpiào — hóa đơn thông thường — Blue-letter Invoice |
| 400 | 开票日期 — kāipiào rìqī — ngày xuất hóa đơn — Invoice Date |
| 401 | 开票金额 — kāipiào jīn’é — số tiền hóa đơn — Invoice Amount |
| 402 | 纳税义务 — nàshuì yìwù — nghĩa vụ thuế — Tax Obligation |
| 403 | 纳税筹划 — nàshuì chóuhuà — hoạch định thuế — Tax Planning |
| 404 | 税收优惠 — shuìshōu yōuhuì — ưu đãi thuế — Tax Incentive |
| 405 | 税务风险 — shuìwù fēngxiǎn — rủi ro thuế — Tax Risk |
| 406 | 财务总监 — cáiwù zǒngjiān — giám đốc tài chính — Chief Financial Officer |
| 407 | 总会计师 — zǒng kuàijìshī — kế toán trưởng — Chief Accountant |
| 408 | 出纳员 — chūnàyuán — thủ quỹ — Cashier |
| 409 | 审计师 — shěnjìshī — kiểm toán viên — Auditor |
| 410 | 注册会计师 — zhùcè kuàijìshī — kế toán công chứng — Certified Public Accountant |
| 411 | 会计电算化 — kuàijì diànsuànhuà — kế toán điện tử hóa — Computerized Accounting |
| 412 | 财务共享中心 — cáiwù gòngxiǎng zhōngxīn — trung tâm tài chính dùng chung — Financial Shared Service Center |
| 413 | 业财融合 — yècái rónghé — tích hợp nghiệp vụ và tài chính — Business-finance Integration |
| 414 | 智能财务 — zhìnéng cáiwù — tài chính thông minh — Intelligent Finance |
| 415 | 财务机器人 — cáiwù jīqìrén — robot tài chính — Financial Robot |
| 416 | 电子报税 — diànzǐ bàoshuì — khai thuế điện tử — Electronic Tax Filing |
| 417 | 电子税务局 — diànzǐ shuìwùjú — cục thuế điện tử — Electronic Tax Bureau |
| 418 | 税控系统 — shuìkòng xìtǒng — hệ thống kiểm soát thuế — Tax Control System |
| 419 | 税控盘 — shuìkòng pán — thiết bị kiểm soát thuế — Tax Control Device |
| 420 | 开票系统 — kāipiào xìtǒng — hệ thống xuất hóa đơn — Invoice Issuing System |
| 421 | 财务云平台 — cáiwù yún píngtái — nền tảng tài chính đám mây — Financial Cloud Platform |
| 422 | 会计信息化 — kuàijì xìnxīhuà — tin học hóa kế toán — Accounting Informatization |
| 423 | 财务数字化 — cáiwù shùzìhuà — số hóa tài chính — Financial Digitalization |
| 424 | 财务自动化 — cáiwù zìdònghuà — tự động hóa tài chính — Financial Automation |
| 425 | 电子档案 — diànzǐ dàng’àn — hồ sơ điện tử — Electronic Archive |
| 426 | 电子凭证 — diànzǐ píngzhèng — chứng từ điện tử — Electronic Voucher |
| 427 | 电子合同 — diànzǐ hétong — hợp đồng điện tử — Electronic Contract |
| 428 | 电子签章 — diànzǐ qiānzhāng — chữ ký điện tử — Electronic Signature |
| 429 | 扫码开票 — sǎomǎ kāipiào — xuất hóa đơn quét mã — QR Invoice Issuing |
| 430 | 在线报销 — zàixiàn bàoxiāo — hoàn ứng trực tuyến — Online Reimbursement |
| 431 | 移动审批 — yídòng shěnpī — phê duyệt di động — Mobile Approval |
| 432 | 费用报销 — fèiyòng bàoxiāo — thanh toán chi phí — Expense Reimbursement |
| 433 | 借款申请 — jièkuǎn shēnqǐng — đề nghị vay tiền — Loan Application |
| 434 | 付款申请 — fùkuǎn shēnqǐng — đề nghị thanh toán — Payment Request |
| 435 | 报销单 — bàoxiāodān — phiếu thanh toán — Reimbursement Form |
| 436 | 付款单 — fùkuǎndān — phiếu thanh toán tiền — Payment Form |
| 437 | 收款单 — shōukuǎndān — phiếu thu tiền — Receipt Form |
| 438 | 入库单 — rùkùdān — phiếu nhập kho — Warehouse Receipt |
| 439 | 出库单 — chūkùdān — phiếu xuất kho — Warehouse Issue Slip |
| 440 | 调拨单 — diàobōdān — phiếu điều chuyển — Transfer Order |
| 441 | 退货单 — tuìhuòdān — phiếu trả hàng — Return Order |
| 442 | 采购退货 — cǎigòu tuìhuò — trả hàng mua — Purchase Return |
| 443 | 销售退货 — xiāoshòu tuìhuò — hàng bán bị trả lại — Sales Return |
| 444 | 折让 — zhéràng — giảm giá hàng bán — Sales Allowance |
| 445 | 现金折扣 — xiànjīn zhékòu — chiết khấu thanh toán — Cash Discount |
| 446 | 商业折扣 — shāngyè zhékòu — chiết khấu thương mại — Trade Discount |
| 447 | 销售折扣 — xiāoshòu zhékòu — chiết khấu bán hàng — Sales Discount |
| 448 | 采购折扣 — cǎigòu zhékòu — chiết khấu mua hàng — Purchase Discount |
| 449 | 折旧费用 — zhéjiù fèiyòng — chi phí khấu hao — Depreciation Expense |
| 450 | 摊销费用 — tānxiāo fèiyòng — chi phí phân bổ — Amortization Expense |
| 451 | 资产报废 — zīchǎn bàofèi — thanh lý tài sản hỏng — Asset Scrap |
| 452 | 资产处置 — zīchǎn chǔzhì — xử lý tài sản — Asset Disposal |
| 453 | 资产转让 — zīchǎn zhuǎnràng — chuyển nhượng tài sản — Asset Transfer |
| 454 | 资产重组 — zīchǎn chóngzǔ — tái cơ cấu tài sản — Asset Restructuring |
| 455 | 资本运作 — zīběn yùnzuò — vận hành vốn — Capital Operation |
| 456 | 资本市场 — zīběn shìchǎng — thị trường vốn — Capital Market |
| 457 | 上市公司 — shàngshì gōngsī — công ty niêm yết — Listed Company |
| 458 | 股份有限公司 — gǔfèn yǒuxiàn gōngsī — công ty cổ phần — Joint-stock Company |
| 459 | 有限责任公司 — yǒuxiàn zérèn gōngsī — công ty trách nhiệm hữu hạn — Limited Liability Company |
| 460 | 企业法人 — qǐyè fǎrén — pháp nhân doanh nghiệp — Corporate Legal Person |
| 461 | 注册资本 — zhùcè zīběn — vốn đăng ký — Registered Capital |
| 462 | 实缴资本 — shíjiǎo zīběn — vốn góp thực tế — Paid-up Capital |
| 463 | 认缴资本 — rènjiǎo zīběn — vốn cam kết góp — Subscribed Capital |
| 464 | 资本公积金 — zīběn gōngjījīn — quỹ vốn thặng dư — Capital Surplus Fund |
| 465 | 盈余管理 — yíngyú guǎnlǐ — quản trị lợi nhuận — Earnings Management |
| 466 | 利润操纵 — lìrùn cāozòng — thao túng lợi nhuận — Profit Manipulation |
| 467 | 财务舞弊 — cáiwù wǔbì — gian lận tài chính — Financial Fraud |
| 468 | 虚开发票 — xū kāi fāpiào — xuất hóa đơn khống — Fake Invoice Issuing |
| 469 | 偷逃税款 — tōutáo shuìkuǎn — trốn tránh thuế — Tax Evasion |
| 470 | 资金挪用 — zījīn nuóyòng — biển thủ vốn — Misappropriation of Funds |
| 471 | 内部舞弊 — nèibù wǔbì — gian lận nội bộ — Internal Fraud |
| 472 | 财务透明度 — cáiwù tòumíngdù — tính minh bạch tài chính — Financial Transparency |
| 473 | 关联交易 — guānlián jiāoyì — giao dịch liên kết — Related-party Transaction |
| 474 | 关联企业 — guānlián qǐyè — doanh nghiệp liên kết — Related Enterprise |
| 475 | 合并报表 — hébìng bàobiǎo — báo cáo hợp nhất — Consolidated Financial Statements |
| 476 | 母公司 — mǔgōngsī — công ty mẹ — Parent Company |
| 477 | 子公司 — zǐgōngsī — công ty con — Subsidiary Company |
| 478 | 控股公司 — kònggǔ gōngsī — công ty holding — Holding Company |
| 479 | 少数股东权益 — shǎoshù gǔdōng quányì — lợi ích cổ đông thiểu số — Minority Interest |
| 480 | 长期股权投资 — chángqī gǔquán tóuzī — đầu tư cổ phần dài hạn — Long-term Equity Investment |
| 481 | 投资收益 — tóuzī shōuyì — lợi nhuận đầu tư — Investment Income |
| 482 | 投资回报率 — tóuzī huíbàolǜ — tỷ suất hoàn vốn đầu tư — Return on Investment |
| 483 | 证券投资 — zhèngquàn tóuzī — đầu tư chứng khoán — Securities Investment |
| 484 | 股票 — gǔpiào — cổ phiếu — Stock |
| 485 | 债券 — zhàiquàn — trái phiếu — Bond |
| 486 | 基金 — jījīn — quỹ đầu tư — Fund |
| 487 | 金融工具 — jīnróng gōngjù — công cụ tài chính — Financial Instrument |
| 488 | 金融负债 — jīnróng fùzhài — nợ tài chính — Financial Liability |
| 489 | 金融资产 — jīnróng zīchǎn — tài sản tài chính — Financial Asset |
| 490 | 外汇 — wàihuì — ngoại hối — Foreign Exchange |
| 491 | 汇率 — huìlǜ — tỷ giá — Exchange Rate |
| 492 | 汇兑损益 — huìduì sǔnyì — lãi lỗ chênh lệch tỷ giá — Exchange Gain or Loss |
| 493 | 外币账户 — wàibì zhànghù — tài khoản ngoại tệ — Foreign Currency Account |
| 494 | 外币核算 — wàibì hésuàn — hạch toán ngoại tệ — Foreign Currency Accounting |
| 495 | 国际结算 — guójì jiésuàn — thanh toán quốc tế — International Settlement |
| 496 | 信用证 — xìnyòngzhèng — thư tín dụng — Letter of Credit |
| 497 | 托收 — tuōshōu — nhờ thu — Collection |
| 498 | 电汇 — diànhuì — chuyển tiền điện tử — Telegraphic Transfer |
| 499 | 票汇 — piàohuì — chuyển tiền bằng hối phiếu — Demand Draft |
| 500 | 汇款 — huìkuǎn — chuyển khoản — Remittance |
| 501 | 出口收入 — chūkǒu shōurù — doanh thu xuất khẩu — Export Revenue |
| 502 | 进口成本 — jìnkǒu chéngběn — chi phí nhập khẩu — Import Cost |
| 503 | 关税发票 — guānshuì fāpiào — hóa đơn thuế quan — Customs Invoice |
| 504 | 报关单 — bàoguāndān — tờ khai hải quan — Customs Declaration |
| 505 | 海关税费 — hǎiguān shuìfèi — thuế hải quan — Customs Duties |
| 506 | 跨境电商 — kuàjìng diànshāng — thương mại điện tử xuyên biên giới — Cross-border E-commerce |
| 507 | 出口退税率 — chūkǒu tuìshuìlǜ — tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu — Export Tax Refund Rate |
| 508 | 成本中心 — chéngběn zhōngxīn — trung tâm chi phí — Cost Center |
| 509 | 利润中心 — lìrùn zhōngxīn — trung tâm lợi nhuận — Profit Center |
| 510 | 投资中心 — tóuzī zhōngxīn — trung tâm đầu tư — Investment Center |
| 511 | 责任会计 — zérèn kuàijì — kế toán trách nhiệm — Responsibility Accounting |
| 512 | 绩效考核 — jìxiào kǎohé — đánh giá hiệu suất — Performance Evaluation |
| 513 | 财务绩效 — cáiwù jìxiào — hiệu quả tài chính — Financial Performance |
| 514 | 经营业绩 — jīngyíng yèjì — thành tích kinh doanh — Operating Performance |
| 515 | 关键绩效指标 — guānjiàn jìxiào zhǐbiāo — chỉ số KPI — Key Performance Indicator |
| 516 | 平衡计分卡 — pínghéng jìfēnkǎ — thẻ điểm cân bằng — Balanced Scorecard |
| 517 | 战略管理会计 — zhànlüè guǎnlǐ kuàijì — kế toán quản trị chiến lược — Strategic Management Accounting |
| 518 | 会计核算 — kuàijì hésuàn — hạch toán kế toán — Accounting Calculation |
| 519 | 会计监督 — kuàijì jiāndū — giám sát kế toán — Accounting Supervision |
| 520 | 财务核算 — cáiwù hésuàn — hạch toán tài chính — Financial Accounting Process |
| 521 | 会计循环 — kuàijì xúnhuán — chu trình kế toán — Accounting Cycle |
| 522 | 会计年度 — kuàijì niándù — năm kế toán — Fiscal Year |
| 523 | 会计月度 — kuàijì yuèdù — tháng kế toán — Accounting Month |
| 524 | 财务年度 — cáiwù niándù — năm tài chính — Financial Year |
| 525 | 期初余额 — qīchū yú’é — số dư đầu kỳ — Opening Balance |
| 526 | 期末余额 — qīmò yú’é — số dư cuối kỳ — Closing Balance |
| 527 | 本期发生额 — běnqī fāshēng’é — số phát sinh kỳ này — Current Period Amount |
| 528 | 累计发生额 — lěijì fāshēng’é — số phát sinh lũy kế — Accumulated Amount |
| 529 | 余额方向 — yú’é fāngxiàng — tính chất số dư — Balance Direction |
| 530 | 借项 — jièxiàng — khoản ghi Nợ — Debit Item |
| 531 | 贷项 — dàixiàng — khoản ghi Có — Credit Item |
| 532 | 借贷记账法 — jièdài jìzhàngfǎ — phương pháp ghi sổ kép — Double-entry System |
| 533 | 科目余额表 — kēmù yú’ébiǎo — bảng cân đối tài khoản — Account Balance Sheet |
| 534 | 总分类账 — zǒng fēnlèizhàng — sổ cái tổng hợp — General Classification Ledger |
| 535 | 明细分类账 — míngxì fēnlèizhàng — sổ chi tiết phân loại — Detailed Ledger |
| 536 | 多栏式账簿 — duōlánshì zhàngbù — sổ nhiều cột — Multi-column Ledger |
| 537 | 三栏式账簿 — sānlánshì zhàngbù — sổ ba cột — Three-column Ledger |
| 538 | 数量金额式账簿 — shùliàng jīn’éshì zhàngbù — sổ số lượng tiền tệ — Quantity-amount Ledger |
| 539 | 订本账 — dìngběnzhàng — sổ đóng quyển — Bound Ledger |
| 540 | 活页账 — huóyèzhàng — sổ tờ rời — Loose-leaf Ledger |
| 541 | 卡片账 — kǎpiànzhàng — sổ thẻ — Card Ledger |
| 542 | 原材料明细账 — yuán cáiliào míngxìzhàng — sổ chi tiết nguyên vật liệu — Raw Material Ledger |
| 543 | 固定资产卡片 — gùdìng zīchǎn kǎpiàn — thẻ tài sản cố định — Fixed Asset Card |
| 544 | 辅助账簿 — fǔzhù zhàngbù — sổ phụ trợ — Auxiliary Ledger |
| 545 | 序时账簿 — xùshí zhàngbù — sổ nhật ký thời gian — Chronological Ledger |
| 546 | 会计账簿 — kuàijì zhàngbù — sổ kế toán — Accounting Book |
| 547 | 账簿登记 — zhàngbù dēngjì — ghi sổ kế toán — Ledger Posting |
| 548 | 账簿启用 — zhàngbù qǐyòng — mở sổ kế toán — Ledger Opening |
| 549 | 账簿保管 — zhàngbù bǎoguǎn — lưu trữ sổ sách — Ledger Custody |
| 550 | 账页 — zhàngyè — trang sổ — Ledger Page |
| 551 | 记账规则 — jìzhàng guīzé — quy tắc ghi sổ — Bookkeeping Rules |
| 552 | 试算表 — shìsuànbiǎo — bảng cân đối thử — Trial Balance Sheet |
| 553 | 财务报表附注 — cáiwù bàobiǎo fùzhù — thuyết minh báo cáo tài chính — Notes to Financial Statements |
| 554 | 利润分配表 — lìrùn fēnpèibiǎo — bảng phân phối lợi nhuận — Profit Distribution Statement |
| 555 | 所有者权益变动表 — suǒyǒuzhě quányì biàndòngbiǎo — báo cáo biến động vốn chủ sở hữu — Statement of Changes in Equity |
| 556 | 现金流入 — xiànjīn liúrù — dòng tiền vào — Cash Inflow |
| 557 | 现金流出 — xiànjīn liúchū — dòng tiền ra — Cash Outflow |
| 558 | 经营活动现金流 — jīngyíng huódòng xiànjīnliú — dòng tiền hoạt động kinh doanh — Operating Cash Flow |
| 559 | 投资活动现金流 — tóuzī huódòng xiànjīnliú — dòng tiền đầu tư — Investing Cash Flow |
| 560 | 筹资活动现金流 — chóuzī huódòng xiànjīnliú — dòng tiền tài trợ — Financing Cash Flow |
| 561 | 现金净流量 — xiànjīn jìng liúliàng — dòng tiền thuần — Net Cash Flow |
| 562 | 现金等价物 — xiànjīn děngjiàwù — tương đương tiền — Cash Equivalent |
| 563 | 库存周转天数 — kùcún zhōuzhuǎn tiānshù — số ngày quay vòng tồn kho — Inventory Turnover Days |
| 564 | 应收账款天数 — yīngshōu zhàngkuǎn tiānshù — số ngày thu hồi công nợ — Receivable Days |
| 565 | 应付账款天数 — yīngfù zhàngkuǎn tiānshù — số ngày thanh toán công nợ — Payable Days |
| 566 | 营业周期 — yíngyè zhōuqī — chu kỳ kinh doanh — Operating Cycle |
| 567 | 资本回收期 — zīběn huíshōuqī — thời gian thu hồi vốn — Payback Period |
| 568 | 投资成本 — tóuzī chéngběn — chi phí đầu tư — Investment Cost |
| 569 | 投资风险 — tóuzī fēngxiǎn — rủi ro đầu tư — Investment Risk |
| 570 | 融资成本 — róngzī chéngběn — chi phí huy động vốn — Financing Cost |
| 571 | 融资渠道 — róngzī qúdào — kênh huy động vốn — Financing Channel |
| 572 | 资本收益 — zīběn shōuyì — lợi nhuận vốn — Capital Gain |
| 573 | 资本增值 — zīběn zēngzhí — tăng giá trị vốn — Capital Appreciation |
| 574 | 资本损失 — zīběn sǔnshī — tổn thất vốn — Capital Loss |
| 575 | 经营现金流量 — jīngyíng xiànjīn liúliàng — dòng tiền kinh doanh — Operating Cash Flow |
| 576 | 财务杠杆率 — cáiwù gànggǎnlǜ — tỷ lệ đòn bẩy tài chính — Financial Leverage Ratio |
| 577 | 资本负债率 — zīběn fùzhàilǜ — tỷ lệ nợ vốn — Capital Debt Ratio |
| 578 | 资产收益 — zīchǎn shōuyì — thu nhập tài sản — Asset Income |
| 579 | 经营利润率 — jīngyíng lìrùnlǜ — tỷ suất lợi nhuận kinh doanh — Business Profit Margin |
| 580 | 销售净利率 — xiāoshòu jìnglìlǜ — tỷ suất lợi nhuận ròng doanh thu — Net Sales Margin |
| 581 | 资产保值增值率 — zīchǎn bǎozhí zēngzhílǜ — tỷ lệ bảo toàn và tăng vốn — Asset Preservation Ratio |
| 582 | 成本费用利润率 — chéngběn fèiyòng lìrùnlǜ — tỷ suất lợi nhuận chi phí — Cost Expense Profit Ratio |
| 583 | 财务报销制度 — cáiwù bàoxiāo zhìdù — chế độ thanh toán chi phí — Expense Reimbursement Policy |
| 584 | 付款审批 — fùkuǎn shěnpī — phê duyệt thanh toán — Payment Approval |
| 585 | 费用审批 — fèiyòng shěnpī — phê duyệt chi phí — Expense Approval |
| 586 | 预算审批 — yùsuàn shěnpī — phê duyệt ngân sách — Budget Approval |
| 587 | 付款流程 — fùkuǎn liúchéng — quy trình thanh toán — Payment Process |
| 588 | 收款流程 — shōukuǎn liúchéng — quy trình thu tiền — Collection Process |
| 589 | 采购流程 — cǎigòu liúchéng — quy trình mua hàng — Purchasing Process |
| 590 | 销售流程 — xiāoshòu liúchéng — quy trình bán hàng — Sales Process |
| 591 | 库存流程 — kùcún liúchéng — quy trình tồn kho — Inventory Process |
| 592 | 财务流程 — cáiwù liúchéng — quy trình tài chính — Financial Process |
| 593 | 内部流程控制 — nèibù liúchéng kòngzhì — kiểm soát quy trình nội bộ — Internal Process Control |
| 594 | 会计职业道德 — kuàijì zhíyè dàodé — đạo đức nghề kế toán — Accounting Ethics |
| 595 | 独立性 — dúlìxìng — tính độc lập — Independence |
| 596 | 客观性 — kèguānxìng — tính khách quan — Objectivity |
| 597 | 真实性 — zhēnshíxìng — tính trung thực — Authenticity |
| 598 | 合法性 — héfǎxìng — tính hợp pháp — Legality |
| 599 | 准确性 — zhǔnquèxìng — tính chính xác — Accuracy |
| 600 | 完整性 — wánzhěngxìng — tính đầy đủ — Integrity |
| 601 | 及时性 — jíshíxìng — tính kịp thời — Timeliness |
| 602 | 可比性 — kěbǐxìng — tính có thể so sánh — Comparability |
| 603 | 一致性 — yízhìxìng — tính nhất quán — Consistency |
| 604 | 透明性 — tòumíngxìng — tính minh bạch — Transparency |
| 605 | 审慎原则 — shěnshèn yuánzé — nguyên tắc thận trọng — Conservatism Principle |
| 606 | 重要事项 — zhòngyào shìxiàng — vấn đề trọng yếu — Material Matter |
| 607 | 财务造假 — cáiwù zàojiǎ — giả mạo tài chính — Financial Falsification |
| 608 | 虚假报表 — xūjiǎ bàobiǎo — báo cáo giả — False Financial Statement |
| 609 | 账外账 — zhàngwài zhàng — sổ sách ngoài sổ — Off-book Account |
| 610 | 小金库 — xiǎo jīnkù — quỹ đen — Slush Fund |
| 611 | 资金漏洞 — zījīn lòudòng — lỗ hổng tài chính — Financial Loophole |
| 612 | 洗钱 — xǐqián — rửa tiền — Money Laundering |
| 613 | 非法集资 — fēifǎ jízī — huy động vốn trái phép — Illegal Fundraising |
| 614 | 逃税行为 — táoshuì xíngwéi — hành vi trốn thuế — Tax Evasion Behavior |
| 615 | 经济责任审计 — jīngjì zérèn shěnjì — kiểm toán trách nhiệm kinh tế — Economic Responsibility Audit |
| 616 | 离任审计 — lírèn shěnjì — kiểm toán trước khi thôi chức — Exit Audit |
| 617 | 专项审计 — zhuānxiàng shěnjì — kiểm toán chuyên đề — Special Audit |
| 618 | 成本审计 — chéngběn shěnjì — kiểm toán chi phí — Cost Audit |
| 619 | 税务审计 — shuìwù shěnjì — kiểm toán thuế — Tax Audit |
| 620 | 经营审计 — jīngyíng shěnjì — kiểm toán hoạt động — Operational Audit |
| 621 | 财务尽职调查 — cáiwù jìnzhí diàochá — thẩm định tài chính — Financial Due Diligence |
| 622 | 企业估值 — qǐyè gūzhí — định giá doanh nghiệp — Business Valuation |
| 623 | 并购重组 — bìnggòu chóngzǔ — sáp nhập tái cấu trúc — Merger and Acquisition |
| 624 | 上市融资 — shàngshì róngzī — huy động vốn niêm yết — IPO Financing |
| 625 | 股权融资 — gǔquán róngzī — huy động vốn cổ phần — Equity Financing |
| 626 | 债务融资 — zhàiwù róngzī — huy động vốn nợ — Debt Financing |
| 627 | 资本运营 — zīběn yùnyíng — vận hành vốn — Capital Operation |
| 628 | 财务会计报告 — cáiwù kuàijì bàogào — báo cáo kế toán tài chính — Financial Accounting Report |
| 629 | 财务状况表 — cáiwù zhuàngkuàng biǎo — báo cáo tình hình tài chính — Statement of Financial Position |
| 630 | 利润预测 — lìrùn yùcè — dự báo lợi nhuận — Profit Forecast |
| 631 | 财务预算表 — cáiwù yùsuànbiǎo — bảng dự toán tài chính — Financial Budget Sheet |
| 632 | 经营报表 — jīngyíng bàobiǎo — báo cáo kinh doanh — Business Report |
| 633 | 财务数据 — cáiwù shùjù — dữ liệu tài chính — Financial Data |
| 634 | 数据分析 — shùjù fēnxī — phân tích dữ liệu — Data Analysis |
| 635 | 财务模型 — cáiwù móxíng — mô hình tài chính — Financial Model |
| 636 | 财务预测模型 — cáiwù yùcè móxíng — mô hình dự báo tài chính — Financial Forecast Model |
| 637 | 经营数据 — jīngyíng shùjù — dữ liệu hoạt động — Operating Data |
| 638 | 销售数据 — xiāoshòu shùjù — dữ liệu bán hàng — Sales Data |
| 639 | 采购数据 — cǎigòu shùjù — dữ liệu mua hàng — Purchasing Data |
| 640 | 库存数据 — kùcún shùjù — dữ liệu tồn kho — Inventory Data |
| 641 | 财务分析师 — cáiwù fēnxīshī — chuyên viên phân tích tài chính — Financial Analyst |
| 642 | 成本分析师 — chéngběn fēnxīshī — chuyên viên phân tích chi phí — Cost Analyst |
| 643 | 预算分析师 — yùsuàn fēnxīshī — chuyên viên phân tích ngân sách — Budget Analyst |
| 644 | 投资分析师 — tóuzī fēnxīshī — chuyên viên phân tích đầu tư — Investment Analyst |
| 645 | 税务顾问 — shuìwù gùwèn — cố vấn thuế — Tax Consultant |
| 646 | 财务顾问 — cáiwù gùwèn — cố vấn tài chính — Financial Consultant |
| 647 | 会计师事务所 — kuàijìshī shìwùsuǒ — công ty kế toán kiểm toán — Accounting Firm |
| 648 | 审计事务所 — shěnjì shìwùsuǒ — công ty kiểm toán — Audit Firm |
| 649 | 税务师事务所 — shuìwùshī shìwùsuǒ — công ty tư vấn thuế — Tax Advisory Firm |
| 650 | 内部会计制度 — nèibù kuàijì zhìdù — chế độ kế toán nội bộ — Internal Accounting System |
| 651 | 财务制度建设 — cáiwù zhìdù jiànshè — xây dựng chế độ tài chính — Financial System Development |
| 652 | 资金审批 — zījīn shěnpī — phê duyệt vốn — Fund Approval |
| 653 | 付款控制 — fùkuǎn kòngzhì — kiểm soát thanh toán — Payment Control |
| 654 | 费用控制 — fèiyòng kòngzhì — kiểm soát chi phí — Expense Control |
| 655 | 预算控制体系 — yùsuàn kòngzhì tǐxì — hệ thống kiểm soát ngân sách — Budget Control System |
| 656 | 财务共享 — cáiwù gòngxiǎng — chia sẻ tài chính — Financial Sharing |
| 657 | 共享财务 — gòngxiǎng cáiwù — tài chính dùng chung — Shared Finance |
| 658 | 企业资源计划 — qǐyè zīyuán jìhuà — hoạch định nguồn lực doanh nghiệp — Enterprise Resource Planning |
| 659 | ERP系统 — ERP xìtǒng — hệ thống ERP — ERP System |
| 660 | 财务管理系统 — cáiwù guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý tài chính — Financial Management System |
| 661 | 应收管理 — yīngshōu guǎnlǐ — quản lý phải thu — Receivables Management |
| 662 | 应付管理 — yīngfù guǎnlǐ — quản lý phải trả — Payables Management |
| 663 | 资金管理系统 — zījīn guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý vốn — Treasury Management System |
| 664 | 固定资产管理 — gùdìng zīchǎn guǎnlǐ — quản lý tài sản cố định — Fixed Asset Management |
| 665 | 预算管理系统 — yùsuàn guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý ngân sách — Budget Management System |
| 666 | 税务管理系统 — shuìwù guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý thuế — Tax Management System |
| 667 | 财务报销系统 — cáiwù bàoxiāo xìtǒng — hệ thống thanh toán chi phí — Expense Reimbursement System |
| 668 | 成本管理系统 — chéngběn guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý chi phí — Cost Management System |
| 669 | 会计软件操作 — kuàijì ruǎnjiàn cāozuò — vận hành phần mềm kế toán — Accounting Software Operation |
| 670 | 财务报表编制 — cáiwù bàobiǎo biānzhì — lập báo cáo tài chính — Financial Statement Preparation |
| 671 | 账务审核 — zhàngwù shěnhé — kiểm tra sổ sách — Account Review |
| 672 | 凭证审核 — píngzhèng shěnhé — kiểm tra chứng từ — Voucher Review |
| 673 | 凭证录入 — píngzhèng lùrù — nhập chứng từ — Voucher Entry |
| 674 | 自动生成凭证 — zìdòng shēngchéng píngzhèng — tự động tạo chứng từ — Auto-generated Voucher |
| 675 | 自动结账 — zìdòng jiézhàng — tự động khóa sổ — Automatic Closing |
| 676 | 自动对账 — zìdòng duìzhàng — tự động đối chiếu — Automatic Reconciliation |
| 677 | 财务共享平台 — cáiwù gòngxiǎng píngtái — nền tảng tài chính dùng chung — Financial Sharing Platform |
| 678 | 电子税票 — diànzǐ shuìpiào — hóa đơn thuế điện tử — Electronic Tax Invoice |
| 679 | 税务编码 — shuìwù biānmǎ — mã số thuế — Tax Code |
| 680 | 纳税识别号 — nàshuì shíbiéhào — mã số nhận diện thuế — Tax Identification Number |
| 681 | 统一社会信用代码 — tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ — mã tín dụng xã hội thống nhất — Unified Social Credit Code |
| 682 | 税务登记 — shuìwù dēngjì — đăng ký thuế — Tax Registration |
| 683 | 工商登记 — gōngshāng dēngjì — đăng ký kinh doanh — Business Registration |
| 684 | 营业执照 — yíngyè zhízhào — giấy phép kinh doanh — Business License |
| 685 | 法人代表 — fǎrén dàibiǎo — đại diện pháp luật — Legal Representative |
| 686 | 开户银行 — kāihù yínháng — ngân hàng mở tài khoản — Account-opening Bank |
| 687 | 银行账号 — yínháng zhànghào — số tài khoản ngân hàng — Bank Account Number |
| 688 | 基本账户 — jīběn zhànghù — tài khoản cơ bản — Basic Account |
| 689 | 一般账户 — yībān zhànghù — tài khoản thông thường — General Account |
| 690 | 专用账户 — zhuānyòng zhànghù — tài khoản chuyên dùng — Special Account |
| 691 | 临时账户 — línshí zhànghù — tài khoản tạm thời — Temporary Account |
| 692 | 银行授信 — yínháng shòuxìn — hạn mức tín dụng ngân hàng — Bank Credit Line |
| 693 | 信用评级 — xìnyòng píngjí — xếp hạng tín dụng — Credit Rating |
| 694 | 资金调度 — zījīn diàodù — điều phối vốn — Fund Allocation |
| 695 | 资金结算 — zījīn jiésuàn — thanh toán vốn — Fund Settlement |
| 696 | 集中收款 — jízhōng shōukuǎn — thu tiền tập trung — Centralized Collection |
| 697 | 集中付款 — jízhōng fùkuǎn — thanh toán tập trung — Centralized Payment |
| 698 | 银企直联 — yínqǐ zhílián — kết nối ngân hàng doanh nghiệp — Bank-enterprise Direct Connection |
| 699 | 票据管理 — piàojù guǎnlǐ — quản lý chứng từ thanh toán — Bill Management |
| 700 | 票据贴现 — piàojù tiēxiàn — chiết khấu thương phiếu — Bill Discounting |
| 701 | 资金池 — zījīn chí — quỹ vốn tập trung — Cash Pool |
| 702 | 现金管理 — xiànjīn guǎnlǐ — quản lý tiền mặt — Cash Management |
| 703 | 收支管理 — shōuzhī guǎnlǐ — quản lý thu chi — Revenue-expenditure Management |
| 704 | 往来账款 — wǎnglái zhàngkuǎn — công nợ giao dịch — Current Accounts |
| 705 | 往来单位 — wǎnglái dānwèi — đối tác công nợ — Business Counterparty |
| 706 | 账龄分析 — zhànglíng fēnxī — phân tích tuổi nợ — Aging Analysis |
| 707 | 逾期分析 — yúqī fēnxī — phân tích quá hạn — Overdue Analysis |
| 708 | 信用管理 — xìnyòng guǎnlǐ — quản lý tín dụng — Credit Management |
| 709 | 客户信用 — kèhù xìnyòng — tín dụng khách hàng — Customer Credit |
| 710 | 供应链金融 — gōngyìngliàn jīnróng — tài chính chuỗi cung ứng — Supply Chain Finance |
| 711 | 保理业务 — bǎolǐ yèwù — nghiệp vụ bao thanh toán — Factoring Business |
| 712 | 应收融资 — yīngshōu róngzī — tài trợ khoản phải thu — Receivables Financing |
| 713 | 存货融资 — cúnhuò róngzī — tài trợ hàng tồn kho — Inventory Financing |
| 714 | 融资担保 — róngzī dānbǎo — bảo lãnh tài chính — Financing Guarantee |
| 715 | 履约保证金 — lǚyuē bǎozhèngjīn — tiền ký quỹ thực hiện hợp đồng — Performance Bond |
| 716 | 投标保证金 — tóubiāo bǎozhèngjīn — tiền bảo lãnh dự thầu — Bid Bond |
| 717 | 履约成本 — lǚyuē chéngběn — chi phí thực hiện hợp đồng — Contract Fulfillment Cost |
| 718 | 合同资产 — hétong zīchǎn — tài sản hợp đồng — Contract Asset |
| 719 | 合同负债 — hétong fùzhài — nợ hợp đồng — Contract Liability |
| 720 | 收入准则 — shōurù zhǔnzé — chuẩn mực doanh thu — Revenue Standard |
| 721 | 租赁准则 — zūlìn zhǔnzé — chuẩn mực thuê tài sản — Lease Standard |
| 722 | 金融工具准则 — jīnróng gōngjù zhǔnzé — chuẩn mực công cụ tài chính — Financial Instruments Standard |
| 723 | 企业合并 — qǐyè hébìng — hợp nhất doanh nghiệp — Business Combination |
| 724 | 商誉 — shāngyù — lợi thế thương mại — Goodwill |
| 725 | 减值测试 — jiǎnzhí cèshì — kiểm tra suy giảm giá trị — Impairment Test |
| 726 | 资产重估 — zīchǎn chónggū — đánh giá lại tài sản — Asset Revaluation |
| 727 | 财务重组 — cáiwù chóngzǔ — tái cấu trúc tài chính — Financial Restructuring |
| 728 | 债务重组 — zhàiwù chóngzǔ — tái cơ cấu nợ — Debt Restructuring |
| 729 | 债转股 — zhàizhuǎngǔ — chuyển nợ thành vốn góp — Debt-to-equity Swap |
| 730 | 破产清算 — pòchǎn qīngsuàn — thanh lý phá sản — Bankruptcy Liquidation |
| 731 | 持续亏损 — chíxù kuīsǔn — thua lỗ liên tục — Continuous Loss |
| 732 | 经营亏损 — jīngyíng kuīsǔn — lỗ hoạt động kinh doanh — Operating Loss |
| 733 | 资金断裂 — zījīn duànliè — đứt gãy dòng vốn — Cash Flow Breakdown |
| 734 | 财务危机 — cáiwù wēijī — khủng hoảng tài chính — Financial Crisis |
| 735 | 偿债风险 — chángzhài fēngxiǎn — rủi ro thanh toán nợ — Debt Repayment Risk |
| 736 | 流动资金 — liúdòng zījīn — vốn lưu động — Working Capital |
| 737 | 营运资金 — yíngyùn zījīn — vốn vận hành — Operating Capital |
| 738 | 现金折现法 — xiànjīn zhéxiànfǎ — phương pháp chiết khấu dòng tiền — Discounted Cash Flow Method |
| 739 | 净现值 — jìng xiànzhí — giá trị hiện tại ròng — Net Present Value |
| 740 | 内部收益率 — nèibù shōuyìlǜ — tỷ suất hoàn vốn nội bộ — Internal Rate of Return |
| 741 | 现值 — xiànzhí — giá trị hiện tại — Present Value |
| 742 | 终值 — zhōngzhí — giá trị tương lai — Future Value |
| 743 | 资金时间价值 — zījīn shíjiān jiàzhí — giá trị thời gian của tiền — Time Value of Money |
| 744 | 复利 — fùlì — lãi kép — Compound Interest |
| 745 | 单利 — dānlì — lãi đơn — Simple Interest |
| 746 | 贴现现金流 — tiēxiàn xiànjīnliú — dòng tiền chiết khấu — Discounted Cash Flow |
| 747 | 资本成本 — zīběn chéngběn — chi phí vốn — Cost of Capital |
| 748 | 加权平均资本成本 — jiāquán píngjūn zīběn chéngběn — chi phí vốn bình quân gia quyền — Weighted Average Cost of Capital |
| 749 | 财务比率分析 — cáiwù bǐlǜ fēnxī — phân tích tỷ số tài chính — Financial Ratio Analysis |
| 750 | 杜邦分析法 — dùbāng fēnxīfǎ — phương pháp phân tích Dupont — Dupont Analysis |
| 751 | 盈亏平衡点 — yíngkuī pínghéngdiǎn — điểm hòa vốn — Break-even Point |
| 752 | 边际贡献 — biānjì gòngxiàn — số dư đảm phí — Contribution Margin |
| 753 | 边际成本 — biānjì chéngběn — chi phí cận biên — Marginal Cost |
| 754 | 机会成本 — jīhuì chéngběn — chi phí cơ hội — Opportunity Cost |
| 755 | 沉没成本 — chénmò chéngběn — chi phí chìm — Sunk Cost |
| 756 | 标准成本 — biāozhǔn chéngběn — chi phí tiêu chuẩn — Standard Cost |
| 757 | 实际成本 — shíjì chéngběn — chi phí thực tế — Actual Cost |
| 758 | 预算成本 — yùsuàn chéngběn — chi phí dự toán — Budgeted Cost |
| 759 | 目标成本 — mùbiāo chéngběn — chi phí mục tiêu — Target Cost |
| 760 | 责任成本 — zérèn chéngběn — chi phí trách nhiệm — Responsibility Cost |
| 761 | 可控成本 — kěkòng chéngběn — chi phí kiểm soát được — Controllable Cost |
| 762 | 不可控成本 — bùkěkòng chéngběn — chi phí không kiểm soát được — Uncontrollable Cost |
| 763 | 直接成本 — zhíjiē chéngběn — chi phí trực tiếp — Direct Cost |
| 764 | 间接成本 — jiànjiē chéngběn — chi phí gián tiếp — Indirect Cost |
| 765 | 制造间接费用 — zhìzào jiànjiē fèiyòng — chi phí sản xuất gián tiếp — Manufacturing Overhead |
| 766 | 固定费用 — gùdìng fèiyòng — chi phí cố định — Fixed Expense |
| 767 | 变动费用 — biàndòng fèiyòng — chi phí biến đổi — Variable Expense |
| 768 | 混合成本 — hùnhé chéngběn — chi phí hỗn hợp — Mixed Cost |
| 769 | 财务预算管理 — cáiwù yùsuàn guǎnlǐ — quản lý ngân sách tài chính — Financial Budget Management |
| 770 | 全面成本管理 — quánmiàn chéngběn guǎnlǐ — quản lý chi phí toàn diện — Total Cost Management |
| 771 | 经营杠杆 — jīngyíng gànggǎn — đòn bẩy kinh doanh — Operating Leverage |
| 772 | 复合增长率 — fùhé zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng kép — Compound Growth Rate |
| 773 | 资产周转天数 — zīchǎn zhōuzhuǎn tiānshù — số ngày quay vòng tài sản — Asset Turnover Days |
| 774 | 存货跌价准备 — cúnhuò diējià zhǔnbèi — dự phòng giảm giá hàng tồn kho — Inventory Write-down Provision |
| 775 | 长期待摊资产 — chángqī dàitān zīchǎn — tài sản phân bổ dài hạn — Long-term Deferred Asset |
| 776 | 低值易耗品摊销 — dīzhí yìhàopǐn tānxiāo — phân bổ công cụ dụng cụ — Low-value Consumables Amortization |
| 777 | 生产损耗 — shēngchǎn sǔnhào — hao hụt sản xuất — Production Loss |
| 778 | 材料损耗 — cáiliào sǔnhào — hao hụt nguyên vật liệu — Material Loss |
| 779 | 成本结算 — chéngběn jiésuàn — quyết toán chi phí — Cost Settlement |
| 780 | 利润核算 — lìrùn hésuàn — hạch toán lợi nhuận — Profit Accounting |
| 781 | 分批法 — fēnpīfǎ — phương pháp tính giá thành theo lô — Batch Costing Method |
| 782 | 分步法 — fēnbùfǎ — phương pháp tính giá thành theo bước — Process Costing Method |
| 783 | 品种法 — pǐnzhǒngfǎ — phương pháp tính giá thành theo sản phẩm — Job Order Costing |
| 784 | 制造成本法 — zhìzào chéngběnfǎ — phương pháp giá thành sản xuất — Manufacturing Cost Method |
| 785 | 作业成本法 — zuòyè chéngběnfǎ — phương pháp ABC — Activity-based Costing |
| 786 | 财务共享服务 — cáiwù gòngxiǎng fúwù — dịch vụ tài chính dùng chung — Shared Financial Services |
| 787 | 应收账龄 — yīngshōu zhànglíng — tuổi nợ phải thu — Receivable Aging |
| 788 | 逾期天数 — yúqī tiānshù — số ngày quá hạn — Overdue Days |
| 789 | 付款周期 — fùkuǎn zhōuqī — chu kỳ thanh toán — Payment Cycle |
| 790 | 收款周期 — shōukuǎn zhōuqī — chu kỳ thu tiền — Collection Cycle |
| 791 | 账款回收率 — zhàngkuǎn huíshōulǜ — tỷ lệ thu hồi công nợ — Receivable Recovery Rate |
| 792 | 坏账率 — huàizhànglǜ — tỷ lệ nợ xấu — Bad Debt Ratio |
| 793 | 客户信用等级 — kèhù xìnyòng děngjí — mức độ tín dụng khách hàng — Customer Credit Rating |
| 794 | 供应商信用 — gōngyìngshāng xìnyòng — tín dụng nhà cung cấp — Supplier Credit |
| 795 | 授信额度 — shòuxìn édù — hạn mức tín dụng — Credit Limit |
| 796 | 资金占用 — zījīn zhànyòng — chiếm dụng vốn — Capital Occupation |
| 797 | 资金回笼 — zījīn huílóng — thu hồi vốn — Capital Recovery |
| 798 | 现金流预测 — xiànjīnliú yùcè — dự báo dòng tiền — Cash Flow Forecast |
| 799 | 资金预算表 — zījīn yùsuànbiǎo — bảng ngân sách vốn — Capital Budget Sheet |
| 800 | 财务风险预警 — cáiwù fēngxiǎn yùjǐng — cảnh báo rủi ro tài chính — Financial Risk Warning |
| 801 | 资金风险 — zījīn fēngxiǎn — rủi ro vốn — Capital Risk |
| 802 | 资金安全 — zījīn ānquán — an toàn vốn — Capital Security |
| 803 | 账户冻结 — zhànghù dòngjié — đóng băng tài khoản — Account Freeze |
| 804 | 资金冻结 — zījīn dòngjié — phong tỏa vốn — Fund Freeze |
| 805 | 银行流水 — yínháng liúshuǐ — sao kê giao dịch ngân hàng — Bank Transaction Record |
| 806 | 流水账 — liúshuǐzhàng — sổ ghi chép giao dịch — Running Account |
| 807 | 收付款记录 — shōufùkuǎn jìlù — ghi nhận thu chi — Payment Record |
| 808 | 费用明细 — fèiyòng míngxì — chi tiết chi phí — Expense Details |
| 809 | 收入明细 — shōurù míngxì — chi tiết doanh thu — Revenue Details |
| 810 | 利润分析表 — lìrùn fēnxībiǎo — bảng phân tích lợi nhuận — Profit Analysis Report |
| 811 | 费用分析表 — fèiyòng fēnxībiǎo — bảng phân tích chi phí — Expense Analysis Report |
| 812 | 资金分析表 — zījīn fēnxībiǎo — bảng phân tích vốn — Fund Analysis Report |
| 813 | 经营分析报告 — jīngyíng fēnxī bàogào — báo cáo phân tích kinh doanh — Business Analysis Report |
| 814 | 财务分析报告 — cáiwù fēnxī bàogào — báo cáo phân tích tài chính — Financial Analysis Report |
| 815 | 月度预算 — yuèdù yùsuàn — ngân sách tháng — Monthly Budget |
| 816 | 季度预算 — jìdù yùsuàn — ngân sách quý — Quarterly Budget |
| 817 | 年度预算 — niándù yùsuàn — ngân sách năm — Annual Budget |
| 818 | 预算调整 — yùsuàn tiáozhěng — điều chỉnh ngân sách — Budget Adjustment |
| 819 | 预算追加 — yùsuàn zhuījiā — bổ sung ngân sách — Budget Supplement |
| 820 | 预算超支 — yùsuàn chāozhī — vượt ngân sách — Budget Overrun |
| 821 | 成本节约 — chéngběn jiéyuē — tiết kiệm chi phí — Cost Saving |
| 822 | 利润增长 — lìrùn zēngzhǎng — tăng trưởng lợi nhuận — Profit Growth |
| 823 | 收入增长率 — shōurù zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng doanh thu — Revenue Growth Rate |
| 824 | 销售增长率 — xiāoshòu zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng bán hàng — Sales Growth Rate |
| 825 | 净资产增长率 — jìng zīchǎn zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng tài sản ròng — Net Asset Growth Rate |
| 826 | 企业价值 — qǐyè jiàzhí — giá trị doanh nghiệp — Enterprise Value |
| 827 | 市值 — shìzhí — giá trị vốn hóa — Market Value |
| 828 | 股东回报 — gǔdōng huíbào — lợi nhuận cổ đông — Shareholder Return |
| 829 | 股利分配 — gǔlì fēnpèi — phân phối cổ tức — Dividend Distribution |
| 830 | 现金股利 — xiànjīn gǔlì — cổ tức tiền mặt — Cash Dividend |
| 831 | 股票股利 — gǔpiào gǔlì — cổ tức cổ phiếu — Stock Dividend |
| 832 | 留存利润 — liúcún lìrùn — lợi nhuận giữ lại — Retained Profit |
| 833 | 资本公积转增资本 — zīběn gōngjī zhuǎnzēng zīběn — chuyển thặng dư vốn thành vốn — Capitalization of Capital Reserve |
| 834 | 增资扩股 — zēngzī kuògǔ — tăng vốn mở rộng cổ phần — Capital Increase and Share Expansion |
| 835 | 股权结构 — gǔquán jiégòu — cơ cấu cổ phần — Equity Structure |
| 836 | 控股股东 — kònggǔ gǔdōng — cổ đông kiểm soát — Controlling Shareholder |
| 837 | 机构投资者 — jīgòu tóuzīzhě — nhà đầu tư tổ chức — Institutional Investor |
| 838 | 个人投资者 — gèrén tóuzīzhě — nhà đầu tư cá nhân — Individual Investor |
| 839 | 资本市场融资 — zīběn shìchǎng róngzī — huy động vốn thị trường vốn — Capital Market Financing |
| 840 | 公开募股 — gōngkāi mùgǔ — phát hành cổ phiếu ra công chúng — Public Offering |
| 841 | 首次公开募股 — shǒucì gōngkāi mùgǔ — IPO — Initial Public Offering |
| 842 | 再融资 — zài róngzī — tái huy động vốn — Refinancing |
| 843 | 债券发行 — zhàiquàn fāxíng — phát hành trái phiếu — Bond Issuance |
| 844 | 融资计划 — róngzī jìhuà — kế hoạch huy động vốn — Financing Plan |
| 845 | 资金使用计划 — zījīn shǐyòng jìhuà — kế hoạch sử dụng vốn — Fund Utilization Plan |
| 846 | 财务战略 — cáiwù zhànlüè — chiến lược tài chính — Financial Strategy |
| 847 | 资本战略 — zīběn zhànlüè — chiến lược vốn — Capital Strategy |
| 848 | 财务会计准则 — cáiwù kuàijì zhǔnzé — chuẩn mực kế toán tài chính — Financial Accounting Standards |
| 849 | 国际财务报告准则 — guójì cáiwù bàogào zhǔnzé — chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế — International Financial Reporting Standards |
| 850 | 中国会计准则 — zhōngguó kuàijì zhǔnzé — chuẩn mực kế toán Trung Quốc — Chinese Accounting Standards |
| 851 | 企业内部控制 — qǐyè nèibù kòngzhì — kiểm soát nội bộ doanh nghiệp — Enterprise Internal Control |
| 852 | 内部审计制度 — nèibù shěnjì zhìdù — chế độ kiểm toán nội bộ — Internal Audit System |
| 853 | 风险评估 — fēngxiǎn pínggū — đánh giá rủi ro — Risk Assessment |
| 854 | 风险识别 — fēngxiǎn shíbié — nhận diện rủi ro — Risk Identification |
| 855 | 风险应对 — fēngxiǎn yìngduì — ứng phó rủi ro — Risk Response |
| 856 | 财务风险分析 — cáiwù fēngxiǎn fēnxī — phân tích rủi ro tài chính — Financial Risk Analysis |
| 857 | 经营现金净流量 — jīngyíng xiànjīn jìng liúliàng — dòng tiền kinh doanh thuần — Net Operating Cash Flow |
| 858 | 资产配置 — zīchǎn pèizhì — phân bổ tài sản — Asset Allocation |
| 859 | 资本配置 — zīběn pèizhì — phân bổ vốn — Capital Allocation |
| 860 | 资金运作 — zījīn yùnzuò — vận hành vốn — Fund Operation |
| 861 | 资金监控 — zījīn jiānkòng — giám sát vốn — Fund Monitoring |
| 862 | 资金归集 — zījīn guījí — tập trung vốn — Fund Centralization |
| 863 | 资金使用率 — zījīn shǐyònglǜ — hiệu suất sử dụng vốn — Fund Utilization Rate |
| 864 | 现金周转率 — xiànjīn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay tiền mặt — Cash Turnover Ratio |
| 865 | 现金余额 — xiànjīn yú’é — số dư tiền mặt — Cash Balance |
| 866 | 库存现金限额 — kùncún xiànjīn xiàn’é — hạn mức tiền mặt tồn quỹ — Cash-on-hand Limit |
| 867 | 备用金 — bèiyòngjīn — quỹ tạm ứng — Petty Cash |
| 868 | 现金盘亏 — xiànjīn pánkuī — thiếu quỹ tiền mặt — Cash Shortage |
| 869 | 现金盘盈 — xiànjīn pányíng — thừa quỹ tiền mặt — Cash Surplus |
| 870 | 长款 — chángkuǎn — thừa tiền — Cash Over |
| 871 | 短款 — duǎnkuǎn — thiếu tiền — Cash Short |
| 872 | 未达账项 — wèidá zhàngxiàng — khoản chưa đối chiếu — Outstanding Item |
| 873 | 银行未达账 — yínháng wèidázhàng — chênh lệch ngân hàng — Bank Outstanding Item |
| 874 | 财务印章 — cáiwù yìnzhāng — con dấu tài chính — Financial Seal |
| 875 | 发票专用章 — fāpiào zhuānyòng zhāng — dấu hóa đơn — Invoice Seal |
| 876 | 银行预留印鉴 — yínháng yùliú yìnjiàn — mẫu dấu ngân hàng — Reserved Bank Seal |
| 877 | 网银支付 — wǎngyín zhīfù — thanh toán ngân hàng điện tử — Online Banking Payment |
| 878 | 电子银行 — diànzǐ yínháng — ngân hàng điện tử — Electronic Banking |
| 879 | 银企对账 — yínqǐ duìzhàng — đối chiếu ngân hàng doanh nghiệp — Bank-enterprise Reconciliation |
| 880 | 收款通知 — shōukuǎn tōngzhī — thông báo thu tiền — Collection Notice |
| 881 | 付款通知 — fùkuǎn tōngzhī — thông báo thanh toán — Payment Notice |
| 882 | 到账通知 — dàozhàng tōngzhī — thông báo tiền vào tài khoản — Credit Advice |
| 883 | 付款凭单 — fùkuǎn píngdān — chứng từ thanh toán — Payment Slip |
| 884 | 收据 — shōujù — biên lai — Receipt |
| 885 | 借据 — jièjù — giấy vay nợ — IOU |
| 886 | 欠条 — qiàntiáo — giấy ghi nợ — Debt Note |
| 887 | 对公账户 — duìgōng zhànghù — tài khoản doanh nghiệp — Corporate Account |
| 888 | 对私账户 — duìsī zhànghù — tài khoản cá nhân — Personal Account |
| 889 | 银行手续费 — yínháng shǒuxùfèi — phí ngân hàng — Bank Service Charge |
| 890 | 跨行转账 — kuàháng zhuǎnzhàng — chuyển khoản liên ngân hàng — Interbank Transfer |
| 891 | 同行转账 — tóngháng zhuǎnzhàng — chuyển khoản cùng ngân hàng — Intra-bank Transfer |
| 892 | 支付凭证 — zhīfù píngzhèng — chứng từ thanh toán — Payment Voucher |
| 893 | 收支平衡 — shōuzhī pínghéng — cân bằng thu chi — Balance of Payments |
| 894 | 收入结构 — shōurù jiégòu — cơ cấu doanh thu — Revenue Structure |
| 895 | 成本结构 — chéngběn jiégòu — cơ cấu chi phí — Cost Structure |
| 896 | 利润结构 — lìrùn jiégòu — cơ cấu lợi nhuận — Profit Structure |
| 897 | 资产结构 — zīchǎn jiégòu — cơ cấu tài sản — Asset Structure |
| 898 | 负债结构 — fùzhài jiégòu — cơ cấu nợ phải trả — Liability Structure |
| 899 | 资金结构 — zījīn jiégòu — cơ cấu vốn — Fund Structure |
| 900 | 经营结构 — jīngyíng jiégòu — cơ cấu hoạt động kinh doanh — Business Structure |
| 901 | 财务状况分析 — cáiwù zhuàngkuàng fēnxī — phân tích tình hình tài chính — Financial Position Analysis |
| 902 | 盈利预测 — yínglì yùcè — dự báo khả năng sinh lời — Profitability Forecast |
| 903 | 利润考核 — lìrùn kǎohé — đánh giá lợi nhuận — Profit Evaluation |
| 904 | 成本考核 — chéngběn kǎohé — đánh giá chi phí — Cost Evaluation |
| 905 | 预算考核 — yùsuàn kǎohé — đánh giá ngân sách — Budget Assessment |
| 906 | 经营考核 — jīngyíng kǎohé — đánh giá hoạt động kinh doanh — Business Assessment |
| 907 | 绩效奖金 — jìxiào jiǎngjīn — thưởng hiệu suất — Performance Bonus |
| 908 | 利润目标 — lìrùn mùbiāo — mục tiêu lợi nhuận — Profit Target |
| 909 | 销售目标 — xiāoshòu mùbiāo — mục tiêu doanh số — Sales Target |
| 910 | 成本目标 — chéngběn mùbiāo — mục tiêu chi phí — Cost Target |
| 911 | 预算目标 — yùsuàn mùbiāo — mục tiêu ngân sách — Budget Target |
| 912 | 资金计划 — zījīn jìhuà — kế hoạch vốn — Fund Plan |
| 913 | 经营计划 — jīngyíng jìhuà — kế hoạch kinh doanh — Business Plan |
| 914 | 年度经营计划 — niándù jīngyíng jìhuà — kế hoạch kinh doanh năm — Annual Business Plan |
| 915 | 财务预算方案 — cáiwù yùsuàn fāng’àn — phương án ngân sách tài chính — Financial Budget Plan |
| 916 | 资金审批流程 — zījīn shěnpī liúchéng — quy trình phê duyệt vốn — Fund Approval Workflow |
| 917 | 采购付款 — cǎigòu fùkuǎn — thanh toán mua hàng — Purchase Payment |
| 918 | 销售收款 — xiāoshòu shōukuǎn — thu tiền bán hàng — Sales Collection |
| 919 | 采购成本分析 — cǎigòu chéngběn fēnxī — phân tích chi phí mua hàng — Purchasing Cost Analysis |
| 920 | 销售利润分析 — xiāoshòu lìrùn fēnxī — phân tích lợi nhuận bán hàng — Sales Profit Analysis |
| 921 | 费用预算管理 — fèiyòng yùsuàn guǎnlǐ — quản lý ngân sách chi phí — Expense Budget Management |
| 922 | 应收账款管理 — yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ — quản lý khoản phải thu — Accounts Receivable Management |
| 923 | 应付账款管理 — yīngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ — quản lý khoản phải trả — Accounts Payable Management |
| 924 | 存货管理制度 — cúnhuò guǎnlǐ zhìdù — chế độ quản lý tồn kho — Inventory Management Policy |
| 925 | 固定资产管理制度 — gùdìng zīchǎn guǎnlǐ zhìdù — chế độ quản lý tài sản cố định — Fixed Asset Management Policy |
| 926 | 低值易耗品管理 — dīzhí yìhàopǐn guǎnlǐ — quản lý công cụ dụng cụ — Low-value Consumables Management |
| 927 | 仓库盘点 — cāngkù pándiǎn — kiểm kê kho — Warehouse Inventory Count |
| 928 | 库存预警 — kùcún yùjǐng — cảnh báo tồn kho — Inventory Warning |
| 929 | 安全库存 — ānquán kùcún — tồn kho an toàn — Safety Stock |
| 930 | 最低库存量 — zuìdī kùcúnliàng — lượng tồn kho tối thiểu — Minimum Stock Level |
| 931 | 最高库存量 — zuìgāo kùcúnliàng — lượng tồn kho tối đa — Maximum Stock Level |
| 932 | 库存积压分析 — kùcún jīyā fēnxī — phân tích tồn kho ứ đọng — Overstock Analysis |
| 933 | 呆滞库存 — dāizhì kùcún — hàng tồn kho chậm luân chuyển — Slow-moving Inventory |
| 934 | 报废库存 — bàofèi kùcún — hàng tồn kho hỏng — Scrap Inventory |
| 935 | 产品毛利 — chǎnpǐn máolì — lợi nhuận gộp sản phẩm — Product Gross Profit |
| 936 | 产品利润率 — chǎnpǐn lìrùnlǜ — tỷ suất lợi nhuận sản phẩm — Product Profit Margin |
| 937 | 销售成本率 — xiāoshòu chéngběnlǜ — tỷ lệ giá vốn bán hàng — Cost of Sales Ratio |
| 938 | 费用率 — fèiyònglǜ — tỷ lệ chi phí — Expense Ratio |
| 939 | 人工费用率 — réngōng fèiyònglǜ — tỷ lệ chi phí nhân công — Labor Expense Ratio |
| 940 | 制造费用率 — zhìzào fèiyònglǜ — tỷ lệ chi phí sản xuất — Manufacturing Expense Ratio |
| 941 | 资产利用率 — zīchǎn lìyònglǜ — hiệu suất sử dụng tài sản — Asset Utilization Rate |
| 942 | 设备利用率 — shèbèi lìyònglǜ — hiệu suất sử dụng thiết bị — Equipment Utilization Rate |
| 943 | 财务共享模式 — cáiwù gòngxiǎng móshì — mô hình tài chính dùng chung — Financial Shared Service Model |
| 944 | 税务筹划方案 — shuìwù chóuhuà fāng’àn — phương án hoạch định thuế — Tax Planning Scheme |
| 945 | 合理节税 — hélǐ jiéshuì — tiết kiệm thuế hợp lý — Legitimate Tax Saving |
| 946 | 税负率 — shuìfùlǜ — tỷ lệ gánh nặng thuế — Tax Burden Rate |
| 947 | 税收成本 — shuìshōu chéngběn — chi phí thuế — Tax Cost |
| 948 | 企业纳税 — qǐyè nàshuì — nộp thuế doanh nghiệp — Corporate Tax Payment |
| 949 | 税务申报表 — shuìwù shēnbàobiǎo — tờ khai thuế — Tax Return Form |
| 950 | 纳税期限 — nàshuì qīxiàn — thời hạn nộp thuế — Tax Payment Deadline |
| 951 | 税务罚款 — shuìwù fákuǎn — phạt thuế — Tax Penalty |
| 952 | 税务合规 — shuìwù hégé — tuân thủ thuế — Tax Compliance |
| 953 | 财务合规 — cáiwù hégé — tuân thủ tài chính — Financial Compliance |
| 954 | 合规审查 — hégé shěnchá — kiểm tra tuân thủ — Compliance Review |
| 955 | 经营合规 — jīngyíng hégé — tuân thủ hoạt động kinh doanh — Business Compliance |
| 956 | 企业治理 — qǐyè zhìlǐ — quản trị doanh nghiệp — Corporate Governance |
| 957 | 董事会 — dǒngshìhuì — hội đồng quản trị — Board of Directors |
| 958 | 监事会 — jiānshìhuì — ban kiểm soát — Supervisory Board |
| 959 | 股东大会 — gǔdōng dàhuì — đại hội cổ đông — Shareholders’ Meeting |
| 960 | 经营决策 — jīngyíng juécè — quyết định kinh doanh — Business Decision |
| 961 | 财务决策 — cáiwù juécè — quyết định tài chính — Financial Decision |
| 962 | 财务负责人 — cáiwù fùzérén — người phụ trách tài chính — Financial Officer |
| 963 | 会计主管 — kuàijì zhǔguǎn — chủ quản kế toán — Accounting Supervisor |
| 964 | 财务经理 — cáiwù jīnglǐ — giám đốc tài chính — Finance Manager |
| 965 | 资金经理 — zījīn jīnglǐ — quản lý vốn — Treasury Manager |
| 966 | 税务经理 — shuìwù jīnglǐ — quản lý thuế — Tax Manager |
| 967 | 成本经理 — chéngběn jīnglǐ — quản lý chi phí — Cost Manager |
| 968 | 预算经理 — yùsuàn jīnglǐ — quản lý ngân sách — Budget Manager |
| 969 | 审计经理 — shěnjì jīnglǐ — quản lý kiểm toán — Audit Manager |
| 970 | 财务助理 — cáiwù zhùlǐ — trợ lý tài chính — Finance Assistant |
| 971 | 会计助理 — kuàijì zhùlǐ — trợ lý kế toán — Accounting Assistant |
| 972 | 成本会计师 — chéngběn kuàijìshī — kế toán giá thành — Cost Accountant |
| 973 | 税务会计师 — shuìwù kuàijìshī — kế toán thuế — Tax Accountant |
| 974 | 总账会计 — zǒngzhàng kuàijì — kế toán tổng hợp — General Ledger Accountant |
| 975 | 往来会计员 — wǎnglái kuàijìyuán — nhân viên kế toán công nợ — Accounts Clerk |
| 976 | 固定资产会计 — gùdìng zīchǎn kuàijì — kế toán tài sản cố định — Fixed Asset Accountant |
| 977 | 出纳管理 — chūnà guǎnlǐ — quản lý thủ quỹ — Cashier Management |
| 978 | 财务专员 — cáiwù zhuānyuán — chuyên viên tài chính — Financial Specialist |
| 979 | 税务专员 — shuìwù zhuānyuán — chuyên viên thuế — Tax Specialist |
| 980 | 预算专员 — yùsuàn zhuānyuán — chuyên viên ngân sách — Budget Specialist |
| 981 | 财务培训 — cáiwù péixùn — đào tạo tài chính — Financial Training |
| 982 | 会计培训 — kuàijì péixùn — đào tạo kế toán — Accounting Training |
| 983 | 岗前培训 — gǎngqián péixùn — đào tạo trước khi nhận việc — Pre-job Training |
| 984 | 财务制度培训 — cáiwù zhìdù péixùn — đào tạo chế độ tài chính — Financial Policy Training |
| 985 | 会计继续教育 — kuàijì jìxù jiàoyù — giáo dục liên tục kế toán — Continuing Accounting Education |
| 986 | 职业资格证书 — zhíyè zīgé zhèngshū — chứng chỉ nghề nghiệp — Professional Qualification Certificate |
| 987 | 初级会计师 — chūjí kuàijìshī — kế toán sơ cấp — Junior Accountant |
| 988 | 中级会计师 — zhōngjí kuàijìshī — kế toán trung cấp — Intermediate Accountant |
| 989 | 高级会计师 — gāojí kuàijìshī — kế toán cao cấp — Senior Accountant |
| 990 | 注册税务师 — zhùcè shuìwùshī — chuyên gia thuế được cấp phép — Certified Tax Agent |
| 991 | 注册审计师 — zhùcè shěnjìshī — kiểm toán viên được cấp phép — Certified Auditor |
| 992 | 财务报销流程 — cáiwù bàoxiāo liúchéng — quy trình thanh toán chi phí — Expense Reimbursement Workflow |
| 993 | 差旅报销 — chāilǚ bàoxiāo — thanh toán công tác phí — Travel Reimbursement |
| 994 | 业务招待费报销 — yèwù zhāodàifèi bàoxiāo — thanh toán tiếp khách — Entertainment Expense Reimbursement |
| 995 | 交通费报销 — jiāotōngfèi bàoxiāo — thanh toán chi phí đi lại — Transportation Reimbursement |
| 996 | 餐费报销 — cānfèi bàoxiāo — thanh toán tiền ăn — Meal Reimbursement |
| 997 | 办公用品费 — bàngōng yòngpǐnfèi — chi phí văn phòng phẩm — Office Supplies Expense |
| 998 | 固定资产采购 — gùdìng zīchǎn cǎigòu — mua sắm tài sản cố định — Fixed Asset Procurement |
| 999 | 资产验收 — zīchǎn yànshōu — nghiệm thu tài sản — Asset Acceptance |
| 1000 | 资产入账 — zīchǎn rùzhàng — ghi tăng tài sản — Asset Capitalization |
| 1001 | 资产编码 — zīchǎn biānmǎ — mã tài sản — Asset Code |
| 1002 | 资产标签 — zīchǎn biāoqiān — nhãn tài sản — Asset Label |
| 1003 | 资产调拨 — zīchǎn diàobō — điều chuyển tài sản — Asset Transfer |
| 1004 | 资产维修 — zīchǎn wéixiū — sửa chữa tài sản — Asset Maintenance |
| 1005 | 资产报损 — zīchǎn bàosǔn — báo hỏng tài sản — Asset Damage Report |
| 1006 | 资产盘点表 — zīchǎn pándiǎnbiǎo — bảng kiểm kê tài sản — Asset Inventory Sheet |
| 1007 | 固定资产折旧表 — gùdìng zīchǎn zhéjiùbiǎo — bảng khấu hao tài sản — Fixed Asset Depreciation Schedule |
| 1008 | 财务费用分析 — cáiwù fèiyòng fēnxī — phân tích chi phí tài chính — Financial Expense Analysis |
| 1009 | 资金成本率 — zījīn chéngběnlǜ — tỷ lệ chi phí vốn — Cost of Funds Ratio |
| 1010 | 利息收入 — lìxī shōurù — thu nhập lãi vay — Interest Income |
| 1011 | 利息支出 — lìxī zhīchū — chi phí lãi vay — Interest Expense |
| 1012 | 银行利息 — yínháng lìxī — lãi ngân hàng — Bank Interest |
| 1013 | 贷款本金 — dàikuǎn běnjīn — tiền gốc khoản vay — Loan Principal |
| 1014 | 贷款余额 — dàikuǎn yú’é — dư nợ vay — Loan Balance |
| 1015 | 贷款期限 — dàikuǎn qīxiàn — thời hạn vay — Loan Term |
| 1016 | 还款计划 — huánkuǎn jìhuà — kế hoạch trả nợ — Repayment Plan |
| 1017 | 分期付款 — fēnqī fùkuǎn — thanh toán trả góp — Installment Payment |
| 1018 | 提前还款 — tíqián huánkuǎn — trả nợ trước hạn — Early Repayment |
| 1019 | 逾期还款 — yúqī huánkuǎn — trả nợ quá hạn — Overdue Repayment |
| 1020 | 融资租赁费 — róngzī zūlìnfèi — phí thuê tài chính — Finance Lease Expense |
| 1021 | 租金收入 — zūjīn shōurù — thu nhập cho thuê — Rental Income |
| 1022 | 租金支出 — zūjīn zhīchū — chi phí thuê — Rental Expense |
| 1023 | 经营租金 — jīngyíng zūjīn — tiền thuê hoạt động — Operating Lease Payment |
| 1024 | 税前扣除 — shuìqián kòuchú — khấu trừ trước thuế — Pre-tax Deduction |
| 1025 | 纳税调整 — nàshuì tiáozhěng — điều chỉnh thuế — Tax Adjustment |
| 1026 | 应税收入 — yìngshuì shōurù — thu nhập chịu thuế — Taxable Revenue |
| 1027 | 免税收入 — miǎnshuì shōurù — thu nhập miễn thuế — Tax-exempt Income |
| 1028 | 递延税款 — dìyán shuìkuǎn — thuế hoãn lại — Deferred Tax |
| 1029 | 税会差异 — shuìkuài chāyì — chênh lệch thuế và kế toán — Tax-accounting Difference |
| 1030 | 永久性差异 — yǒngjiǔxìng chāyì — chênh lệch vĩnh viễn — Permanent Difference |
| 1031 | 暂时性差异 — zànshíxìng chāyì — chênh lệch tạm thời — Temporary Difference |
| 1032 | 企业所得税汇算清缴 — qǐyè suǒdéshuì huìsuàn qīngjiǎo — quyết toán thuế TNDN — Corporate Income Tax Final Settlement |
| 1033 | 税务备案 — shuìwù bèi’àn — đăng ký hồ sơ thuế — Tax Filing Record |
| 1034 | 纳税信用等级 — nàshuì xìnyòng děngjí — mức tín nhiệm thuế — Tax Credit Rating |
| 1035 | A级纳税人 — A jí nàshuìrén — doanh nghiệp thuế hạng A — Grade A Taxpayer |
| 1036 | 税务风险管理系统 — shuìwù fēngxiǎn guǎnlǐ xìtǒng — hệ thống quản lý rủi ro thuế — Tax Risk Management System |
| 1037 | 税务自查 — shuìwù zìchá — tự kiểm tra thuế — Tax Self-inspection |
| 1038 | 发票认证 — fāpiào rènzhèng — xác thực hóa đơn — Invoice Authentication |
| 1039 | 进项抵扣 — jìnxiàng dǐkòu — khấu trừ thuế đầu vào — Input Tax Deduction |
| 1040 | 销项发票 — xiāoxiàng fāpiào — hóa đơn đầu ra — Output Invoice |
| 1041 | 电子专票 — diànzǐ zhuānpiào — hóa đơn điện tử chuyên dụng — Electronic VAT Special Invoice |
| 1042 | 电子普票 — diànzǐ pǔpiào — hóa đơn điện tử phổ thông — Electronic Ordinary Invoice |
| 1043 | 开票信息 — kāipiào xìnxī — thông tin xuất hóa đơn — Billing Information |
| 1044 | 开票资料 — kāipiào zīliào — hồ sơ xuất hóa đơn — Invoice Issuing Documents |
| 1045 | 税率调整 — shuìlǜ tiáozhěng — điều chỉnh thuế suất — Tax Rate Adjustment |
| 1046 | 财务指标分析 — cáiwù zhǐbiāo fēnxī — phân tích chỉ số tài chính — Financial Indicator Analysis |
| 1047 | 经营指标 — jīngyíng zhǐbiāo — chỉ tiêu kinh doanh — Business Indicator |
| 1048 | 利润指标 — lìrùn zhǐbiāo — chỉ tiêu lợi nhuận — Profit Indicator |
| 1049 | 偿债指标 — chángzhài zhǐbiāo — chỉ tiêu khả năng thanh toán — Solvency Indicator |
| 1050 | 运营指标 — yùnyíng zhǐbiāo — chỉ tiêu vận hành — Operating Indicator |
| 1051 | 财务健康度 — cáiwù jiànkāngdù — mức độ lành mạnh tài chính — Financial Health Level |
| 1052 | 经营现金比率 — jīngyíng xiànjīn bǐlǜ — tỷ lệ dòng tiền kinh doanh — Operating Cash Ratio |
| 1053 | 资本回报率 — zīběn huíbàolǜ — tỷ suất hoàn vốn — Return on Capital |
| 1054 | 资产报酬率 — zīchǎn bàochóulǜ — tỷ suất sinh lời tài sản — Asset Return Ratio |
| 1055 | 销售毛利率 — xiāoshòu máolìlǜ — tỷ lệ lợi nhuận gộp bán hàng — Gross Sales Margin |
| 1056 | 营业收入增长率 — yíngyè shōurù zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng doanh thu — Operating Revenue Growth Rate |
| 1057 | 净利润增长率 — jìng lìrùn zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận ròng — Net Profit Growth Rate |
| 1058 | 财务报表审核 — cáiwù bàobiǎo shěnhé — kiểm tra báo cáo tài chính — Financial Statement Review |
| 1059 | 年度审计报告 — niándù shěnjì bàogào — báo cáo kiểm toán năm — Annual Audit Report |
| 1060 | 财务披露 — cáiwù pīlù — công bố tài chính — Financial Disclosure |
| 1061 | 信息披露 — xìnxī pīlù — công bố thông tin — Information Disclosure |
| 1062 | 上市规则 — shàngshì guīzé — quy định niêm yết — Listing Rules |
| 1063 | 财务造假风险 — cáiwù zàojiǎ fēngxiǎn — rủi ro gian lận tài chính — Financial Fraud Risk |
Hội thoại phỏng vấn tiếng Trung kế toán giao tiếp thực dụng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
CHINEMASTER公司会计主管面试对话 —— 会计基础知识体系实战面试
Bài hội thoại phỏng vấn Kế toán trưởng Công ty CHINEMASTER – Hệ thống kiến thức kế toán cơ bản thực dụng
在河内CHINEMASTER教育集团总部,一场关于“会计主管”岗位的专业面试正在进行。本次面试重点考察应聘者对于基础会计知识体系、财务管理逻辑、税务处理能力以及企业实务经验的综合掌握能力。面试官阮明武先生希望通过深入交流,了解应聘者是否具备担任企业会计主管的专业能力与管理思维。
Zài Hénèi CHINEMASTER Jiàoyù Jítuán zǒngbù, yī chǎng guānyú “kuàijì zhǔguǎn” gǎngwèi de zhuānyè miànshì zhèngzài jìnxíng. Běncì miànshì zhòngdiǎn kǎochá yìngpìn zhě duìyú jīchǔ kuàijì zhīshi tǐxì, cáiwù guǎnlǐ luójí, shuìwù chǔlǐ nénglì yǐjí qǐyè shíwù jīngyàn de zōnghé zhǎngwò nénglì. Miànshìguān Ruǎn Míng Wǔ xiānsheng xīwàng tōngguò shēnrù jiāoliú, liǎojiě yìngpìn zhě shìfǒu jùbèi dānrèn qǐyè kuàijì zhǔguǎn de zhuānyè nénglì yǔ guǎnlǐ sīwéi.
Tại trụ sở Tập đoàn Giáo dục CHINEMASTER ở Hà Nội, một buổi phỏng vấn chuyên nghiệp cho vị trí “Kế toán trưởng” đang được diễn ra. Buổi phỏng vấn lần này tập trung đánh giá khả năng nắm vững hệ thống kiến thức kế toán cơ bản, tư duy quản lý tài chính, năng lực xử lý thuế và kinh nghiệm thực tiễn doanh nghiệp của ứng viên. Ông Nguyễn Minh Vũ mong muốn thông qua cuộc trao đổi chuyên sâu để đánh giá xem ứng viên có đủ năng lực chuyên môn và tư duy quản lý để đảm nhiệm vị trí Kế toán trưởng hay không。
阮明武: 你好,欢迎你来参加CHINEMASTER公司的面试。请你先做一下自我介绍。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ hǎo, huānyíng nǐ lái cānjiā CHINEMASTER gōngsī de miànshì. Qǐng nǐ xiān zuò yīxià zìwǒ jièshào.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, chào mừng anh đến tham gia buổi phỏng vấn của công ty CHINEMASTER. Anh hãy giới thiệu bản thân trước nhé。
梅进钟: 您好!我叫梅进钟。我拥有14年财务、审计及税务管理经验,是越南注册会计师及持证税务师。
Méi Jìn Zhōng: Nín hǎo! Wǒ jiào Méi Jìn Zhōng. Wǒ yōngyǒu shísì nián cáiwù, shěnjì jí shuìwù guǎnlǐ jīngyàn, shì Yuènán zhùcè kuàijìshī jí chízhèng shuìwùshī.
Mai Tiến Chung: Xin chào anh! Tôi tên là Mai Tiến Chung. Tôi có 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kiểm toán và quản lý thuế; là CPA Việt Nam và có chứng chỉ hành nghề thuế。
梅进钟: 我具备法学与会计审计双学士学位,曾在Wilmar等跨国企业任职,负责财务管理、财务报表编制与分析、成本控制及ERP系统实施。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ jùbèi fǎxué yǔ kuàijì shěnjì shuāng xuéshì xuéwèi, céng zài Wilmar děng kuàguó qǐyè rènzhí, fùzé cáiwù guǎnlǐ, cáiwù bàobiǎo biānzhì yǔ fēnxī, chéngběn kòngzhì jí ERP xìtǒng shíshī.
Mai Tiến Chung: Tôi có bằng cử nhân kép Luật và Kế toán – Kiểm toán, từng làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia như Wilmar, phụ trách quản lý tài chính, lập và phân tích báo cáo tài chính, kiểm soát chi phí và triển khai hệ thống ERP。
梅进钟: 在工作中,我能够独立完成财务报告、税务申报与税务筹划,并成功协助企业应对税务稽查,有效降低税务风险与合规成本。
Méi Jìn Zhōng: Zài gōngzuò zhōng, wǒ nénggòu dúlì wánchéng cáiwù bàogào, shuìwù shēnbào yǔ shuìwù chóuhuà, bìng chénggōng xiézhù qǐyè yìngduì shuìwù jīchá, yǒuxiào jiàngdī shuìwù fēngxiǎn yǔ héguī chéngběn.
Mai Tiến Chung: Trong công việc, tôi có thể độc lập thực hiện báo cáo tài chính, kê khai và hoạch định thuế, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó thành công với thanh tra thuế, giúp giảm thiểu rủi ro thuế và chi phí tuân thủ。
梅进钟: 我具备良好的专业判断力与执行力,能够为企业提升财务管理效率并创造价值。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ jùbèi liánghǎo de zhuānyè pànduànlì yǔ zhíxínglì, nénggòu wèi qǐyè tíshēng cáiwù guǎnlǐ xiàolǜ bìng chuàngzào jiàzhí.
Mai Tiến Chung: Tôi có năng lực phán đoán chuyên môn tốt và khả năng thực thi cao, có thể nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tạo giá trị cho doanh nghiệp。
阮明武: 你为什么选择加入CHINEMASTER公司?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ wèishéme xuǎnzé jiārù CHINEMASTER gōngsī?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao anh lại lựa chọn gia nhập công ty CHINEMASTER?
梅进钟: 我认为CHINEMASTER不仅是一家教育企业,更是一个专业化、国际化的发展平台。我希望能够利用自己的财务管理经验,帮助公司建立更加规范、高效的财务体系。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ rènwéi CHINEMASTER bùjǐn shì yījiā jiàoyù qǐyè, gèng shì yīgè zhuānyèhuà, guójìhuà de fāzhǎn píngtái. Wǒ xīwàng nénggòu lìyòng zìjǐ de cáiwù guǎnlǐ jīngyàn, bāngzhù gōngsī jiànlì gèngjiā guīfàn, gāoxiào de cáiwù tǐxì.
Mai Tiến Chung: Tôi cho rằng CHINEMASTER không chỉ là một doanh nghiệp giáo dục mà còn là một nền tảng phát triển chuyên nghiệp và quốc tế hóa. Tôi hy vọng có thể sử dụng kinh nghiệm quản lý tài chính của mình để giúp công ty xây dựng hệ thống tài chính hiệu quả và chuẩn hóa hơn。
阮明武: 作为会计主管,你认为最核心的基础会计知识包括哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Zuòwéi kuàijì zhǔguǎn, nǐ rènwéi zuì héxīn de jīchǔ kuàijì zhīshi bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Với vai trò Kế toán trưởng, anh cho rằng những kiến thức kế toán cơ bản cốt lõi bao gồm những nội dung nào?
梅进钟: 我认为基础会计知识主要包括会计要素、会计科目、借贷记账法、财务报表编制以及税务基础知识。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ rènwéi jīchǔ kuàijì zhīshi zhǔyào bāokuò kuàijì yàosù, kuàijì kēmù, jièdài jìzhàngfǎ, cáiwù bàobiǎo biānzhì yǐjí shuìwù jīchǔ zhīshi.
Mai Tiến Chung: Tôi cho rằng kiến thức kế toán cơ bản chủ yếu bao gồm các yếu tố kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép, lập báo cáo tài chính và kiến thức thuế cơ bản。
阮明武: 请你解释一下什么是借贷记账法。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng nǐ jiěshì yīxià shénme shì jièdài jìzhàngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hãy giải thích phương pháp ghi sổ kép là gì。
梅进钟: 借贷记账法是现代会计最基本的记账方法。每一笔经济业务都必须同时记录在两个或两个以上相关账户中,并且借方金额与贷方金额必须相等。
Méi Jìn Zhōng: Jièdài jìzhàngfǎ shì xiàndài kuàijì zuì jīběn de jìzhàng fāngfǎ. Měi yībǐ jīngjì yèwù dōu bìxū tóngshí jìlù zài liǎnggè huò liǎnggè yǐshàng xiāngguān zhànghù zhōng, bìngqiě jièfāng jīn’é yǔ dàifāng jīn’é bìxū xiāngděng.
Mai Tiến Chung: Phương pháp ghi sổ kép là phương pháp ghi chép cơ bản nhất của kế toán hiện đại. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi nhận đồng thời vào hai hoặc nhiều tài khoản liên quan, đồng thời tổng bên Nợ và tổng bên Có phải luôn bằng nhau。
阮明武: 那么,会计六大要素分别是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme, kuàijì liù dà yàosù fēnbié shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sáu yếu tố kế toán gồm những gì?
梅进钟: 会计六大要素包括资产、负债、所有者权益、收入、费用和利润。资产等于负债加所有者权益,这是会计恒等式的核心。
Méi Jìn Zhōng: Kuàijì liù dà yàosù bāokuò zīchǎn, fùzhài, suǒyǒuzhě quányì, shōurù, fèiyòng hé lìrùn. Zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì, zhè shì kuàijì héngděngshì de héxīn.
Mai Tiến Chung: Sáu yếu tố kế toán bao gồm tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu, đây là phương trình kế toán cốt lõi。
阮明武: 你认为财务报表分析的重要性是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ rènwéi cáiwù bàobiǎo fēnxī de zhòngyàoxìng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Anh đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính?
梅进钟: 财务报表分析能够帮助企业管理层了解公司的经营状况、盈利能力、偿债能力以及现金流情况。通过分析数据,可以及时发现经营风险并制定改善措施。
Méi Jìn Zhōng: Cáiwù bàobiǎo fēnxī nénggòu bāngzhù qǐyè guǎnlǐcéng liǎojiě gōngsī de jīngyíng zhuàngkuàng, yínglì nénglì, chángzhài nénglì yǐjí xiànjīnliú qíngkuàng. Tōngguò fēnxī shùjù, kěyǐ jíshí fāxiàn jīngyíng fēngxiǎn bìng zhìdìng gǎishàn cuòshī.
Mai Tiến Chung: Phân tích báo cáo tài chính giúp ban lãnh đạo hiểu rõ tình hình hoạt động, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và dòng tiền của doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích dữ liệu, doanh nghiệp có thể kịp thời phát hiện rủi ro và đưa ra giải pháp cải thiện。
阮明武: 在税务管理方面,你认为企业最容易出现哪些问题?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài shuìwù guǎnlǐ fāngmiàn, nǐ rènwéi qǐyè zuì róngyì chūxiàn nǎxiē wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Trong quản lý thuế, theo anh doanh nghiệp thường dễ gặp những vấn đề gì nhất?
梅进钟: 企业最常见的问题包括发票管理不规范、税务申报错误、成本费用缺乏合法凭证,以及没有及时更新税务政策。
Méi Jìn Zhōng: Qǐyè zuì chángjiàn de wèntí bāokuò fāpiào guǎnlǐ bù guīfàn, shuìwù shēnbào cuòwù, chéngběn fèiyòng quēfá héfǎ píngzhèng, yǐjí méiyǒu jíshí gēngxīn shuìwù zhèngcè.
Mai Tiến Chung: Những vấn đề phổ biến nhất của doanh nghiệp bao gồm quản lý hóa đơn không chặt chẽ, kê khai thuế sai sót, chi phí thiếu chứng từ hợp lệ và không cập nhật kịp thời chính sách thuế mới。
阮明武: 如果公司面临税务稽查,你会如何处理?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gōngsī miànlín shuìwù jīchá, nǐ huì rúhé chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty đối mặt với thanh tra thuế thì anh sẽ xử lý như thế nào?
梅进钟: 首先,我会提前检查公司的账簿、发票、合同及税务申报资料,确保所有数据一致。其次,我会主动与税务机关沟通,并准备完整的解释材料。最后,对于发现的问题,我会及时提出整改方案,避免企业承担更大的税务风险。
Méi Jìn Zhōng: Shǒuxiān, wǒ huì tíqián jiǎnchá gōngsī de zhàngbù, fāpiào, hétóng jí shuìwù shēnbào zīliào, quèbǎo suǒyǒu shùjù yīzhì. Qícì, wǒ huì zhǔdòng yǔ shuìwù jīguān gōutōng, bìng zhǔnbèi wánzhěng de jiěshì cáiliào. Zuìhòu, duìyú fāxiàn de wèntí, wǒ huì jíshí tíchū zhěnggǎi fāng’àn, bìmiǎn qǐyè chéngdān gèng dà de shuìwù fēngxiǎn.
Mai Tiến Chung: Trước tiên, tôi sẽ kiểm tra trước sổ sách, hóa đơn, hợp đồng và hồ sơ kê khai thuế của công ty để đảm bảo số liệu thống nhất. Tiếp theo, tôi sẽ chủ động trao đổi với cơ quan thuế và chuẩn bị đầy đủ tài liệu giải trình. Cuối cùng, đối với các vấn đề phát hiện được, tôi sẽ nhanh chóng đưa ra phương án khắc phục để tránh rủi ro thuế lớn hơn cho doanh nghiệp。
阮明武: 你如何理解会计主管在企业中的角色?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ rúhé lǐjiě kuàijì zhǔguǎn zài qǐyè zhōng de juésè?
Nguyễn Minh Vũ: Anh hiểu như thế nào về vai trò của Kế toán trưởng trong doanh nghiệp?
梅进钟: 我认为会计主管不仅是财务数据的管理者,更是企业经营决策的重要支持者。除了确保财务合规之外,还需要通过财务分析帮助企业提高经营效率、控制成本并优化资源配置。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ rènwéi kuàijì zhǔguǎn bùjǐn shì cáiwù shùjù de guǎnlǐzhě, gèng shì qǐyè jīngyíng juécè de zhòngyào zhīchí zhě. Chúle quèbǎo cáiwù héguī zhīwài, hái xūyào tōngguò cáiwù fēnxī bāngzhù qǐyè tígāo jīngyíng xiàolǜ, kòngzhì chéngběn bìng yōuhuà zīyuán pèizhì.
Mai Tiến Chung: Tôi cho rằng Kế toán trưởng không chỉ là người quản lý dữ liệu tài chính mà còn là người hỗ trợ quan trọng cho các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài việc đảm bảo tuân thủ tài chính, còn cần thông qua phân tích tài chính để giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa nguồn lực。
阮明武: 今天的面试到这里结束。你还有什么问题想问我们吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān de miànshì dào zhèlǐ jiéshù. Nǐ hái yǒu shénme wèntí xiǎng wèn wǒmen ma?
Nguyễn Minh Vũ: Buổi phỏng vấn hôm nay kết thúc tại đây. Anh còn câu hỏi nào muốn hỏi chúng tôi không?
梅进钟: 我想了解一下CHINEMASTER未来在财务数字化与ERP管理方面的发展规划,因为我希望能够长期参与企业财务体系建设。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ xiǎng liǎojiě yīxià CHINEMASTER wèilái zài cáiwù shùzìhuà yǔ ERP guǎnlǐ fāngmiàn de fāzhǎn guīhuà, yīnwèi wǒ xīwàng nénggòu chángqī cānyù qǐyè cáiwù tǐxì jiànshè.
Mai Tiến Chung: Tôi muốn tìm hiểu thêm về định hướng phát triển của CHINEMASTER trong lĩnh vực số hóa tài chính và quản trị ERP, bởi vì tôi mong muốn được đồng hành lâu dài trong quá trình xây dựng hệ thống tài chính doanh nghiệp。
阮明武: 非常好。感谢你今天来参加面试,我们会尽快通知结果。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Gǎnxiè nǐ jīntiān lái cānjiā miànshì, wǒmen huì jǐnkuài tōngzhī jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cảm ơn anh đã tham gia buổi phỏng vấn hôm nay, chúng tôi sẽ sớm thông báo kết quả。
梅进钟: 谢谢您!期待能够加入CHINEMASTER团队。
Méi Jìn Zhōng: Xièxie nín! Qīdài nénggòu jiārù CHINEMASTER tuánduì.
Mai Tiến Chung: Em cảm ơn anh! Em mong có cơ hội được gia nhập đội ngũ CHINEMASTER。
阮明武: 接下来,我想进一步考察你对企业财务报表与基础会计实务的理解。我们公司的会计培训体系主要分为六大板块。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlái, wǒ xiǎng jìnyībù kǎochá nǐ duì qǐyè cáiwù bàobiǎo yǔ jīchǔ kuàijì shíwù de lǐjiě. Wǒmen gōngsī de kuàijì péixùn tǐxì zhǔyào fēnwéi liù dà bǎnkuài.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo, tôi muốn đánh giá sâu hơn sự hiểu biết của anh về báo cáo tài chính doanh nghiệp và nghiệp vụ kế toán cơ bản. Hệ thống đào tạo kế toán của công ty chúng tôi chủ yếu gồm sáu phần lớn。
梅进钟: 好的,我非常期待。
Méi Jìn Zhōng: Hǎo de, wǒ fēicháng qídài.
Mai Tiến Chung: Vâng, tôi rất mong chờ phần trao đổi này。
第一部分:资产负债表的编制及注意事项
Phần 1: Lập bảng cân đối kế toán và những điểm cần lưu ý
阮明武: 你先谈一下资产负债表的作用。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ xiān tán yīxià zīchǎn fùzhàibiǎo de zuòyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên anh hãy nói về vai trò của bảng cân đối kế toán。
梅进钟: 资产负债表主要反映企业在某一特定日期的财务状况,包括资产、负债以及所有者权益。它能够帮助管理层了解企业的偿债能力和资金结构。
Méi Jìn Zhōng: Zīchǎn fùzhàibiǎo zhǔyào fǎnyìng qǐyè zài mǒu yī tèdìng rìqī de cáiwù zhuàngkuàng, bāokuò zīchǎn, fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì. Tā nénggòu bāngzhù guǎnlǐcéng liǎojiě qǐyè de chángzhài nénglì hé zījīn jiégòu.
Mai Tiến Chung: Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, bao gồm tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Nó giúp ban lãnh đạo hiểu được khả năng thanh toán và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp。
阮明武: 在编制资产负债表时,需要特别注意哪些问题?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài biānzhì zīchǎn fùzhàibiǎo shí, xūyào tèbié zhùyì nǎxiē wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Khi lập bảng cân đối kế toán cần đặc biệt chú ý những vấn đề gì?
梅进钟: 首先,资产与负债数据必须真实准确。其次,要注意流动资产与非流动资产的分类是否正确。另外,还必须保证“资产=负债+所有者权益”这个恒等式平衡。
Méi Jìn Zhōng: Shǒuxiān, zīchǎn yǔ fùzhài shùjù bìxū zhēnshí zhǔnquè. Qícì, yào zhùyì liúdòng zīchǎn yǔ fēi liúdòng zīchǎn de fēnlèi shìfǒu zhèngquè. Lìngwài, hái bìxū bǎozhèng “zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì” zhège héngděngshì pínghéng.
Mai Tiến Chung: Trước tiên, số liệu tài sản và nợ phải trả phải trung thực và chính xác. Tiếp theo cần chú ý việc phân loại tài sản ngắn hạn và dài hạn có đúng hay không. Ngoài ra phải đảm bảo phương trình “Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu” luôn cân bằng。
第二部分:利润表的编制及注意事项
Phần 2: Lập báo cáo kết quả kinh doanh và những điểm cần lưu ý
阮明武: 那么利润表的核心作用是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme lìrùnbiǎo de héxīn zuòyòng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy vai trò cốt lõi của báo cáo kết quả kinh doanh là gì?
梅进钟: 利润表主要反映企业在一定期间内的经营成果,包括收入、成本、费用以及利润情况。通过利润表,可以分析企业是否具备持续盈利能力。
Méi Jìn Zhōng: Lìrùnbiǎo zhǔyào fǎnyìng qǐyè zài yīdìng qījiān nèi de jīngyíng chéngguǒ, bāokuò shōurù, chéngběn, fèiyòng yǐjí lìrùn qíngkuàng. Tōngguò lìrùnbiǎo, kěyǐ fēnxī qǐyè shìfǒu jùbèi chíxù yínglì nénglì.
Mai Tiến Chung: Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Thông qua báo cáo này có thể phân tích khả năng sinh lời liên tục của doanh nghiệp。
阮明武: 编制利润表时最容易出现什么错误?
Ruǎn Míng Wǔ: Biānzhì lìrùnbiǎo shí zuì róngyì chūxiàn shénme cuòwù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh thường dễ xảy ra sai sót gì nhất?
梅进钟: 最常见的问题是收入确认时间错误、成本归集不完整以及期间费用分类不准确。如果收入与成本不匹配,就会影响利润真实性。
Méi Jìn Zhōng: Zuì chángjiàn de wèntí shì shōurù quèrèn shíjiān cuòwù, chéngběn guījí bù wánzhěng yǐjí qījiān fèiyòng fēnlèi bù zhǔnquè. Rúguǒ shōurù yǔ chéngběn bù pǐpèi, jiù huì yǐngxiǎng lìrùn zhēnshíxìng.
Mai Tiến Chung: Những vấn đề phổ biến nhất là xác nhận doanh thu sai thời điểm, tập hợp chi phí không đầy đủ và phân loại chi phí không chính xác. Nếu doanh thu và chi phí không phù hợp với nhau sẽ ảnh hưởng đến tính trung thực của lợi nhuận。
第三部分:记账凭证的编制方法及注意事项
Phần 3: Phương pháp lập chứng từ ghi sổ và các điểm cần lưu ý
阮明武: 请你介绍一下记账凭证的重要性。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng nǐ jièshào yīxià jìzhàng píngzhèng de zhòngyàoxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hãy giới thiệu tầm quan trọng của chứng từ ghi sổ。
梅进钟: 记账凭证是财务核算的重要依据,也是企业审计与税务检查的重要资料。所有经济业务都必须以合法有效的原始凭证作为基础。
Méi Jìn Zhōng: Jìzhàng píngzhèng shì cáiwù hésuàn de zhòngyào yījù, yě shì qǐyè shěnjì yǔ shuìwù jiǎnchá de zhòngyào zīliào. Suǒyǒu jīngjì yèwù dōu bìxū yǐ héfǎ yǒuxiào de yuánshǐ píngzhèng zuòwéi jīchǔ.
Mai Tiến Chung: Chứng từ ghi sổ là căn cứ quan trọng cho công tác hạch toán tài chính, đồng thời cũng là tài liệu quan trọng cho kiểm toán và thanh tra thuế. Mọi nghiệp vụ kinh tế đều phải dựa trên chứng từ gốc hợp pháp và hợp lệ。
阮明武: 在编制记账凭证时要注意什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài biānzhì jìzhàng píngzhèng shí yào zhùyì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi lập chứng từ ghi sổ cần chú ý điều gì?
梅进钟: 必须确保摘要清晰、会计科目使用正确、借贷方向准确,并且附件齐全。如果凭证错误,将直接影响财务报表数据。
Méi Jìn Zhōng: Bìxū quèbǎo zhāiyào qīngxī, kuàijì kēmù shǐyòng zhèngquè, jièdài fāngxiàng zhǔnquè, bìngqiě fùjiàn qíquán. Rúguǒ píngzhèng cuòwù, jiāng zhíjiē yǐngxiǎng cáiwù bàobiǎo shùjù.
Mai Tiến Chung: Phải đảm bảo nội dung diễn giải rõ ràng, sử dụng đúng tài khoản kế toán, định khoản chính xác và hồ sơ đính kèm đầy đủ. Nếu chứng từ sai sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số liệu báo cáo tài chính。
第四部分:权责发生制的概念
Phần 4: Khái niệm nguyên tắc dồn tích
阮明武: 请你解释一下什么是权责发生制。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng nǐ jiěshì yīxià shénme shì quánzé fāshēngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hãy giải thích nguyên tắc dồn tích là gì。
梅进钟: 权责发生制是指收入和费用应当在实际发生时确认,而不是在收到或支付现金时确认。这个原则能够更加真实地反映企业经营成果。
Méi Jìn Zhōng: Quánzé fāshēngzhì shì zhǐ shōurù hé fèiyòng yīngdāng zài shíjì fāshēng shí quèrèn, ér bùshì zài shōudào huò zhīfù xiànjīn shí quèrèn. Zhège yuánzé nénggòu gèngjiā zhēnshí de fǎnyìng qǐyè jīngyíng chéngguǒ.
Mai Tiến Chung: Nguyên tắc dồn tích là nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí tại thời điểm phát sinh thực tế chứ không phải khi thu hoặc chi tiền mặt. Nguyên tắc này giúp phản ánh trung thực hơn kết quả hoạt động của doanh nghiệp。
阮明武: 能举一个简单例子吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Néng jǔ yīgè jiǎndān lìzi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể lấy ví dụ đơn giản không?
梅进钟: 比如公司十二月份已经提供服务,但客户一月份才付款,那么收入仍然要确认在十二月份。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú gōngsī shí’èr yuèfèn yǐjīng tígōng fúwù, dàn kèhù yī yuèfèn cái fùkuǎn, nàme shōurù réngrán yào quèrèn zài shí’èr yuèfèn.
Mai Tiến Chung: Ví dụ công ty đã cung cấp dịch vụ trong tháng 12 nhưng khách hàng đến tháng 1 mới thanh toán thì doanh thu vẫn phải ghi nhận vào tháng 12。
第五部分:存货
Phần 5: Hàng tồn kho
阮明武: 你认为存货管理为什么重要?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ rènwéi cúnhuò guǎnlǐ wèishéme zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Theo anh vì sao quản lý hàng tồn kho lại quan trọng?
梅进钟: 存货通常占企业流动资产很大的比例。如果存货管理不好,容易出现积压、过期或者资金周转困难等问题。
Méi Jìn Zhōng: Cúnhuò tōngcháng zhàn qǐyè liúdòng zīchǎn hěn dà de bǐlì. Rúguǒ cúnhuò guǎnlǐ bù hǎo, róngyì chūxiàn jīyā, guòqī huòzhě zījīn zhōuzhuǎn kùnnán děng wèntí.
Mai Tiến Chung: Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Nếu quản lý không tốt sẽ dễ dẫn đến tồn đọng, hết hạn hoặc khó khăn trong việc quay vòng vốn。
阮明武: 企业一般采用哪些存货计价方法?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐyè yībān cǎiyòng nǎxiē cúnhuò jìjià fāngfǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp thường áp dụng những phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
梅进钟: 常见的方法包括先进先出法、加权平均法以及个别计价法。不同的方法会影响成本与利润数据。
Méi Jìn Zhōng: Chángjiàn de fāngfǎ bāokuò xiānjìn xiānchū fǎ, jiāquán píngjūn fǎ yǐjí gèbié jìjià fǎ. Bùtóng de fāngfǎ huì yǐngxiǎng chéngběn yǔ lìrùn shùjù.
Mai Tiến Chung: Các phương pháp phổ biến gồm phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp đích danh. Mỗi phương pháp sẽ ảnh hưởng khác nhau đến giá vốn và lợi nhuận。
第六部分:固定资产
Phần 6: Tài sản cố định
阮明武: 请你谈一下固定资产管理的重点。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng nǐ tán yīxià gùdìng zīchǎn guǎnlǐ de zhòngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hãy trình bày trọng điểm trong quản lý tài sản cố định。
梅进钟: 固定资产管理的重点包括资产登记、折旧计提、定期盘点以及资产维护。企业必须确保固定资产账实相符。
Méi Jìn Zhōng: Gùdìng zīchǎn guǎnlǐ de zhòngdiǎn bāokuò zīchǎn dēngjì, zhéjiù jìtí, dìngqī pándiǎn yǐjí zīchǎn wéihù. Qǐyè bìxū quèbǎo gùdìng zīchǎn zhàngshí xiāngfú.
Mai Tiến Chung: Trọng điểm của quản lý tài sản cố định bao gồm đăng ký tài sản, trích khấu hao, kiểm kê định kỳ và bảo trì tài sản. Doanh nghiệp phải đảm bảo số liệu sổ sách khớp với thực tế tài sản。
阮明武: 企业通常采用哪些折旧方法?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐyè tōngcháng cǎiyòng nǎxiē zhéjiù fāngfǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp thường áp dụng những phương pháp khấu hao nào?
梅进钟: 最常见的是直线折旧法。此外,还有加速折旧法和工作量折旧法。企业需要根据资产性质与使用情况合理选择。
Méi Jìn Zhōng: Zuì chángjiàn de shì zhíxiàn zhéjiù fǎ. Cǐwài, hái yǒu jiāsù zhéjiù fǎ hé gōngzuòliàng zhéjiù fǎ. Qǐyè xūyào gēnjù zīchǎn xìngzhì yǔ shǐyòng qíngkuàng hélǐ xuǎnzé.
Mai Tiến Chung: Phổ biến nhất là phương pháp khấu hao đường thẳng. Ngoài ra còn có phương pháp khấu hao nhanh và khấu hao theo sản lượng. Doanh nghiệp cần lựa chọn hợp lý dựa trên tính chất và tình hình sử dụng tài sản。
阮明武: 非常好。通过今天的交流,我认为你不仅具备扎实的基础会计知识,而且具有丰富的企业实务经验。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Tōngguò jīntiān de jiāoliú, wǒ rènwéi nǐ bùjǐn jùbèi zhāshi de jīchǔ kuàijì zhīshi, érqiě jùyǒu fēngfù de qǐyè shíwù jīngyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thông qua buổi trao đổi hôm nay, tôi nhận thấy anh không chỉ có nền tảng kiến thức kế toán vững chắc mà còn sở hữu kinh nghiệm thực tiễn doanh nghiệp rất phong phú。
梅进钟: 谢谢您的认可。我希望未来能够加入CHINEMASTER,与团队共同发展。
Méi Jìn Zhōng: Xièxie nín de rènkě. Wǒ xīwàng wèilái nénggòu jiārù CHINEMASTER, yǔ tuánduì gòngtóng fāzhǎn.
Mai Tiến Chung: Cảm ơn anh đã ghi nhận năng lực của tôi. Tôi hy vọng trong tương lai có thể gia nhập CHINEMASTER và cùng đội ngũ phát triển lâu dài。
第七部分:会计的本质与职能
Phần 7: Bản chất và chức năng của kế toán
在完成六大基础板块的讨论之后,阮明武先生继续深入考察应聘者对于“会计本质”的理解。因为一个真正优秀的会计主管,不仅要懂得做账,更重要的是理解“为什么做账”、“会计到底在企业中扮演什么角色”。
Zài wánchéng liù dà jīchǔ bǎnkuài de tǎolùn zhīhòu, Ruǎn Míng Wǔ xiānsheng jìxù shēnrù kǎochá yìngpìn zhě duìyú “kuàijì běnzhì” de lǐjiě. Yīnwèi yīgè zhēnzhèng yōuxiù de kuàijì zhǔguǎn, bùjǐn yào dǒngdé zuòzhàng, gèng zhòngyào de shì lǐjiě “wèishéme zuòzhàng”, “kuàijì dàodǐ zài qǐyè zhōng bànyǎn shénme juésè”.
Sau khi hoàn thành phần trao đổi về sáu chuyên đề cơ bản, ông Nguyễn Minh Vũ tiếp tục đánh giá sâu hơn sự hiểu biết của ứng viên về “bản chất của kế toán”. Bởi vì một Kế toán trưởng thực sự xuất sắc không chỉ biết làm sổ sách mà quan trọng hơn là phải hiểu “vì sao phải làm kế toán” và “kế toán đóng vai trò gì trong doanh nghiệp”。
2.1 会计的本质特征
2.1 Đặc trưng bản chất của kế toán
阮明武: 你认为会计最核心的本质特征是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ rènwéi kuàijì zuì héxīn de běnzhì tèzhēng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Theo anh, đặc trưng bản chất cốt lõi nhất của kế toán là gì?
梅进钟: 我认为会计最核心的本质特征可以概括为“记账、算账、报账”。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ rènwéi kuàijì zuì héxīn de běnzhì tèzhēng kěyǐ gàikuò wéi “jìzhàng, suànzhàng, bàozhàng”.
Mai Tiến Chung: Tôi cho rằng đặc trưng bản chất cốt lõi nhất của kế toán có thể khái quát thành “ghi chép, tính toán và báo cáo”。
阮明武: 你能具体解释一下吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ néng jùtǐ jiěshì yīxià ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể giải thích cụ thể hơn không?
梅进钟: “记账”就是记录企业发生的经济业务;“算账”是对成本、利润、税金等进行核算;“报账”则包括报税以及编制财务报表。
Méi Jìn Zhōng: “Jìzhàng” jiùshì jìlù qǐyè fāshēng de jīngjì yèwù; “suànzhàng” shì duì chéngběn, lìrùn, shuìjīn děng jìnxíng hésuàn; “bàozhàng” zé bāokuò bàoshuì yǐjí biānzhì cáiwù bàobiǎo.
Mai Tiến Chung: “Ghi sổ” là ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp; “tính sổ” là tính toán chi phí, lợi nhuận, thuế; còn “báo sổ” bao gồm kê khai thuế và lập báo cáo tài chính。
2.2 会计的官方定义
2.2 Định nghĩa chính thức của kế toán
阮明武: 那么,你如何理解会计的官方定义?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme, nǐ rúhé lǐjiě kuàijì de guānfāng dìngyì?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy anh hiểu như thế nào về định nghĩa chính thức của kế toán?
梅进钟: 会计是运用货币计量形式,通过确认、计量、记录和报告,从数据上连续、系统、完整地反映单位经济活动情况的信息系统。
Méi Jìn Zhōng: Kuàijì shì yùnyòng huòbì jìliàng xíngshì, tōngguò quèrèn, jìliàng, jìlù hé bàogào, cóng shùjù shàng liánxù, xìtǒng, wánzhěng de fǎnyìng dānwèi jīngjì huódòng qíngkuàng de xìnxī xìtǒng.
Mai Tiến Chung: Kế toán là hệ thống thông tin sử dụng hình thức đo lường bằng tiền tệ, thông qua việc xác nhận, đo lường, ghi chép và báo cáo để phản ánh liên tục, có hệ thống và đầy đủ tình hình hoạt động kinh tế của đơn vị bằng dữ liệu。
阮明武: 为什么会计必须使用货币计量?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme kuàijì bìxū shǐyòng huòbì jìliàng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao kế toán bắt buộc phải sử dụng tiền tệ để đo lường?
梅进钟: 因为货币是统一的计量标准。只有使用货币,企业才能把不同的经济活动统一进行比较与分析。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi huòbì shì tǒngyī de jìliàng biāozhǔn. Zhǐyǒu shǐyòng huòbì, qǐyè cáinéng bǎ bùtóng de jīngjì huódòng tǒngyī jìnxíng bǐjiào yǔ fēnxī.
Mai Tiến Chung: Bởi vì tiền tệ là tiêu chuẩn đo lường thống nhất. Chỉ khi sử dụng tiền tệ thì doanh nghiệp mới có thể so sánh và phân tích các hoạt động kinh tế khác nhau một cách đồng nhất。
2.3 会计的通俗理解
2.3 Cách hiểu đơn giản về kế toán
阮明武: 如果让你用简单通俗的话解释“会计”,你会怎么说?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ ràng nǐ yòng jiǎndān tōngsú de huà jiěshì “kuàijì”, nǐ huì zěnme shuō?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phải giải thích “kế toán” theo cách đơn giản dễ hiểu thì anh sẽ nói như thế nào?
梅进钟: 我会说,会计就是对企业经济事项进行记录、计算和报告的一整套体系。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ huì shuō, kuàijì jiùshì duì qǐyè jīngjì shìxiàng jìnxíng jìlù, jìsuàn hé bàogào de yī zhěng tào tǐxì.
Mai Tiến Chung: Tôi sẽ nói rằng kế toán là một hệ thống hoàn chỉnh dùng để ghi chép, tính toán và báo cáo các sự kiện kinh tế của doanh nghiệp。
阮明武: 这种理解为什么比较重要?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng lǐjiě wèishéme bǐjiào zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao cách hiểu này lại quan trọng?
梅进钟: 因为很多初学者只会死记概念,但并不真正理解会计到底在做什么。通俗理解能够帮助学习者快速建立会计思维。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi hěnduō chūxuézhě zhǐ huì sǐjì gàiniàn, dàn bìng bù zhēnzhèng lǐjiě kuàijì dàodǐ zài zuò shénme. Tōngsú lǐjiě nénggòu bāngzhù xuéxízhě kuàisù jiànlì kuàijì sīwéi.
Mai Tiến Chung: Bởi vì nhiều người mới học chỉ học thuộc khái niệm nhưng không thực sự hiểu kế toán đang làm gì. Cách hiểu đơn giản giúp người học nhanh chóng hình thành tư duy kế toán。
2.4 什么是经济事项
2.4 Thế nào là sự kiện kinh tế
阮明武: 会计是不是管理企业所有事情?
Ruǎn Míng Wǔ: Kuàijì shì bùshì guǎnlǐ qǐyè suǒyǒu shìqing?
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán có quản lý tất cả mọi việc của doanh nghiệp không?
梅进钟: 不是。会计主要管理与“钱”和“物资”相关的经济事项。
Méi Jìn Zhōng: Búshì. Kuàijì zhǔyào guǎnlǐ yǔ “qián” hé “wùzī” xiāngguān de jīngjì shìxiàng.
Mai Tiến Chung: Không. Kế toán chủ yếu quản lý các sự kiện kinh tế liên quan đến “tiền” và “vật tư, tài sản”。
阮明武: 请举几个属于经济事项的例子。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng jǔ jǐ gè shǔyú jīngjì shìxiàng de lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hãy lấy vài ví dụ thuộc sự kiện kinh tế。
梅进钟: 比如购买原材料、采购商品、销售产品、支付货款、收到客户付款等,都属于经济事项。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú gòumǎi yuáncáiliào, cǎigòu shāngpǐn, xiāoshòu chǎnpǐn, zhīfù huòkuǎn, shōudào kèhù fùkuǎn děng, dōu shǔyú jīngjì shìxiàng.
Mai Tiến Chung: Ví dụ như mua nguyên vật liệu, nhập hàng hóa, bán sản phẩm, thanh toán tiền hàng hoặc nhận tiền từ khách hàng đều là các sự kiện kinh tế。
阮明武: 那么招聘员工属于经济事项吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme zhāopìn yuángōng shǔyú jīngjì shìxiàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tuyển dụng nhân viên có phải là sự kiện kinh tế không?
梅进钟: 招聘员工本身不属于经济事项,因为它属于人事管理范围。但是给员工发工资就属于经济事项,因为涉及资金支付。
Méi Jìn Zhōng: Zhāopìn yuángōng běnshēn bù shǔyú jīngjì shìxiàng, yīnwèi tā shǔyú rénshì guǎnlǐ fànwéi. Dànshì gěi yuángōng fā gōngzī jiù shǔyú jīngjì shìxiàng, yīnwèi shèjí zījīn zhīfù.
Mai Tiến Chung: Bản thân việc tuyển dụng nhân viên không thuộc sự kiện kinh tế vì nó thuộc phạm vi quản trị nhân sự. Nhưng việc trả lương cho nhân viên lại là sự kiện kinh tế vì có liên quan đến việc chi trả tiền。
2.5 会计的分类
2.5 Phân loại kế toán
阮明武: 你知道会计通常分为哪些类型吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zhīdào kuàijì tōngcháng fēnwéi nǎxiē lèixíng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh có biết kế toán thường được chia thành những loại nào không?
梅进钟: 最常见的是财务会计,也就是企业日常所说的“会计”。除此之外,还有管理会计、税务会计以及成本会计。
Méi Jìn Zhōng: Zuì chángjiàn de shì cáiwù kuàijì, yě jiùshì qǐyè rìcháng suǒ shuō de “kuàijì”. Chúcǐ zhīwài, hái yǒu guǎnlǐ kuàijì, shuìwù kuàijì yǐjí chéngběn kuàijì.
Mai Tiến Chung: Phổ biến nhất là kế toán tài chính, tức loại “kế toán” mà doanh nghiệp thường nhắc đến hằng ngày. Ngoài ra còn có kế toán quản trị, kế toán thuế và kế toán chi phí。
阮明武: 管理会计和财务会计最大的区别是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Guǎnlǐ kuàijì hé cáiwù kuàijì zuì dà de qūbié shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Điểm khác biệt lớn nhất giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính là gì?
梅进钟: 财务会计主要面对外部,例如税务机关、银行和投资者;而管理会计更注重企业内部经营分析与决策支持。
Méi Jìn Zhōng: Cáiwù kuàijì zhǔyào miànduì wàibù, lìrú shuìwù jīguān, yínháng hé tóuzīzhě; ér guǎnlǐ kuàijì gèng zhùzhòng qǐyè nèibù jīngyíng fēnxī yǔ juécè zhīchí.
Mai Tiến Chung: Kế toán tài chính chủ yếu phục vụ bên ngoài như cơ quan thuế, ngân hàng và nhà đầu tư; còn kế toán quản trị chú trọng hơn đến phân tích hoạt động nội bộ và hỗ trợ ra quyết định quản lý。
2.6 会计岗位的细分
2.6 Phân chia vị trí công việc kế toán
阮明武: 大型企业中的会计岗位一般如何细分?
Ruǎn Míng Wǔ: Dàxíng qǐyè zhōng de kuàijì gǎngwèi yībān rúhé xìfēn?
Nguyễn Minh Vũ: Trong doanh nghiệp lớn, các vị trí kế toán thường được phân chia như thế nào?
梅进钟: 一般会细分为往来会计、成本会计、税务会计以及管理会计等岗位。
Méi Jìn Zhōng: Yībān huì xìfēn wéi wǎnglái kuàijì, chéngběn kuàijì, shuìwù kuàijì yǐjí guǎnlǐ kuàijì děng gǎngwèi.
Mai Tiến Chung: Thông thường sẽ được chia thành kế toán công nợ, kế toán giá thành, kế toán thuế và kế toán quản trị。
阮明武: 中小企业的情况呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhōngxiǎo qǐyè de qíngkuàng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn ở doanh nghiệp vừa và nhỏ thì sao?
梅进钟: 中小企业通常人力有限,所以一个会计往往需要同时负责多个岗位,既做内账,也做税务,还要处理银行业务。
Méi Jìn Zhōng: Zhōngxiǎo qǐyè tōngcháng rénlì yǒuxiàn, suǒyǐ yīgè kuàijì wǎngwǎng xūyào tóngshí fùzé duōgè gǎngwèi, jì zuò nèizhàng, yě zuò shuìwù, hái yào chǔlǐ yínháng yèwù.
Mai Tiến Chung: Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có nguồn nhân lực hạn chế nên một kế toán thường phải kiêm nhiệm nhiều công việc, vừa làm kế toán nội bộ, vừa làm thuế, đồng thời xử lý cả nghiệp vụ ngân hàng。
2.7 学习重点
2.7 Trọng tâm học tập
阮明武: 你认为学习会计最重要的是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ rènwéi xuéxí kuàijì zuì zhòngyào de shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Theo anh, điều quan trọng nhất khi học kế toán là gì?
梅进钟: 我认为学习会计不能只停留在概念层面,更重要的是掌握解决问题的方法与实际操作技能。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ rènwéi xuéxí kuàijì bùnéng zhǐ tíngliú zài gàiniàn céngmiàn, gèng zhòngyào de shì zhǎngwò jiějué wèntí de fāngfǎ yǔ shíjì cāozuò jìnéng.
Mai Tiến Chung: Tôi cho rằng học kế toán không thể chỉ dừng lại ở lý thuyết khái niệm mà quan trọng hơn là phải nắm được phương pháp giải quyết vấn đề và kỹ năng thực hành thực tế。
阮明武: 为什么很多人学了会计却不会做账?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme hěnduō rén xuéle kuàijì què bú huì zuòzhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao nhiều người học kế toán nhưng vẫn không biết làm sổ sách thực tế?
梅进钟: 因为他们只会背理论,却缺乏真实业务训练。真正的会计能力必须通过大量实操来培养。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi tāmen zhǐ huì bèi lǐlùn, què quēfá zhēnshí yèwù xùnliàn. Zhēnzhèng de kuàijì nénglì bìxū tōngguò dàliàng shícāo lái péiyǎng.
Mai Tiến Chung: Bởi vì họ chỉ học thuộc lý thuyết nhưng thiếu rèn luyện nghiệp vụ thực tế. Năng lực kế toán thực sự phải được hình thành thông qua quá trình thực hành nhiều lần。
阮明武: 很好。我认为你不仅理解会计知识,而且真正理解了会计工作的本质。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Wǒ rènwéi nǐ bùjǐn lǐjiě kuàijì zhīshi, érqiě zhēnzhèng lǐjiěle kuàijì gōngzuò de běnzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tôi cho rằng anh không chỉ hiểu kiến thức kế toán mà còn thực sự hiểu được bản chất của công việc kế toán。
梅进钟: 谢谢您的认可。我相信只有真正理解会计逻辑的人,才能成为优秀的财务管理者。
Méi Jìn Zhōng: Xièxie nín de rènkě. Wǒ xiāngxìn zhǐyǒu zhēnzhèng lǐjiě kuàijì luójí de rén, cáinéng chéngwéi yōuxiù de cáiwù guǎnlǐzhě.
Mai Tiến Chung: Cảm ơn anh đã ghi nhận. Tôi tin rằng chỉ những người thực sự hiểu logic kế toán mới có thể trở thành nhà quản lý tài chính xuất sắc。
第八部分:故事引入——柠檬汁摊的诞生
Phần 8: Câu chuyện dẫn nhập – Sự ra đời của quầy bán nước chanh
为了让学员更加容易理解“货币资金”的概念,阮明武先生决定通过一个简单而生动的创业故事来进行讲解。他希望用真实生活中的案例,让复杂的会计概念变得更加容易理解。
Wèile ràng xuéyuán gèngjiā róngyì lǐjiě “huòbì zījīn” de gàiniàn, Ruǎn Míng Wǔ xiānsheng juédìng tōngguò yīgè jiǎndān ér shēngdòng de chuàngyè gùshì lái jìnxíng jiǎngjiě. Tā xīwàng yòng zhēnshí shēnghuó zhōng de ànlì, ràng fùzá de kuàijì gàiniàn biànde gèngjiā róngyì lǐjiě.
Để giúp học viên dễ hiểu hơn về khái niệm “vốn bằng tiền”, ông Nguyễn Minh Vũ quyết định sử dụng một câu chuyện khởi nghiệp đơn giản nhưng sinh động để giải thích. Ông hy vọng thông qua ví dụ thực tế trong cuộc sống sẽ khiến những khái niệm kế toán phức tạp trở nên dễ hiểu hơn。
阮明武: 今天我们不用复杂的理论,而是通过一个“小柠檬汁摊”的故事来学习会计。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen bú yòng fùzá de lǐlùn, ér shì tōngguò yīgè “xiǎo níngméngzhī tān” de gùshì lái xuéxí kuàijì.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta sẽ không dùng lý thuyết phức tạp mà sẽ học kế toán thông qua câu chuyện “quầy bán nước chanh nhỏ”。
梅进钟: 这种教学方式很好,更容易理解。
Méi Jìn Zhōng: Zhè zhǒng jiàoxué fāngshì hěn hǎo, gèng róngyì lǐjiě.
Mai Tiến Chung: Cách giảng dạy này rất hay, dễ hiểu hơn rất nhiều。
3.1 初始资金来源
3.1 Nguồn vốn ban đầu
阮明武: 假设一个小朋友想创业卖柠檬汁,但是他没有钱。后来,他砸碎了自己的小猪存钱罐。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè yīgè xiǎo péngyǒu xiǎng chuàngyè mài níngméngzhī, dànshì tā méiyǒu qián. Hòulái, tā zá suìle zìjǐ de xiǎozhū cúnqiánguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử có một bạn nhỏ muốn khởi nghiệp bán nước chanh nhưng không có tiền. Sau đó bạn ấy đã đập con heo đất tiết kiệm của mình。
阮明武: 最后,他从里面拿出了50元现金,作为创业资金。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu, tā cóng lǐmiàn náchūle wǔshí yuán xiànjīn, zuòwéi chuàngyè zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng bạn ấy lấy ra được 50 tệ tiền mặt để làm vốn khởi nghiệp。
梅进钟: 这50元就属于企业最初的货币资金。
Méi Jìn Zhōng: Zhè wǔshí yuán jiù shǔyú qǐyè zuìchū de huòbì zījīn.
Mai Tiến Chung: 50 tệ này chính là nguồn vốn bằng tiền ban đầu của doanh nghiệp。
阮明武: 对。然后,他把这50元放进妈妈以前的旧首饰盒里面,当成自己的“小金库”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ránhòu, tā bǎ zhè wǔshí yuán fàngjìn māma yǐqián de jiù shǒushìhé lǐmiàn, dàngchéng zìjǐ de “xiǎo jīnkù”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi. Sau đó bạn ấy bỏ 50 tệ này vào chiếc hộp đựng trang sức cũ của mẹ để làm “kho quỹ nhỏ” của mình。
梅进钟: 其实这个“小金库”就相当于企业中的保险柜。
Méi Jìn Zhōng: Qíshí zhège “xiǎo jīnkù” jiù xiāngdāng yú qǐyè zhōng de bǎoxiǎnguì.
Mai Tiến Chung: Thực ra “kho quỹ nhỏ” này tương đương với két sắt của doanh nghiệp。
3.2 货币资金的概念
3.2 Khái niệm vốn bằng tiền
3.2.1 货币资金的定义
3.2.1 Định nghĩa vốn bằng tiền
阮明武: 那么,什么是货币资金?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme, shénme shì huòbì zījīn?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy vốn bằng tiền là gì?
梅进钟: 货币资金是处于货币形态的资产,是企业在生产经营过程中经常会使用到的资金。
Méi Jìn Zhōng: Huòbì zījīn shì chǔyú huòbì xíngtài de zīchǎn, shì qǐyè zài shēngchǎn jīngyíng guòchéng zhōng jīngcháng huì shǐyòng dào de zījīn.
Mai Tiến Chung: Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là loại vốn mà doanh nghiệp thường xuyên sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh。
阮明武: 为什么货币资金对企业这么重要?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme huòbì zījīn duì qǐyè zhème zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao vốn bằng tiền lại quan trọng đối với doanh nghiệp như vậy?
梅进钟: 因为企业日常经营中的采购、付款、发工资、缴税等活动都离不开货币资金。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi qǐyè rìcháng jīngyíng zhōng de cǎigòu, fùkuǎn, fā gōngzī, jiǎoshuì děng huódòng dōu líbukāi huòbì zījīn.
Mai Tiến Chung: Bởi vì các hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp như mua hàng, thanh toán, trả lương và nộp thuế đều không thể tách rời vốn bằng tiền。
3.2.2 货币资金的三个组成部分
3.2.2 Ba bộ phận cấu thành vốn bằng tiền
(1)库存现金
(1) Tiền mặt tồn quỹ
阮明武: 首先,第一个部分是“库存现金”。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān, dì yī gè bùfen shì “kùcún xiànjīn”.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên, phần thứ nhất là “tiền mặt tồn quỹ”。
梅进钟: 库存现金的全称就是“库存现金”。它是存放在企业财务部门,由出纳人员保管的货币。
Méi Jìn Zhōng: Kùcún xiànjīn de quánchēng jiùshì “kùcún xiànjīn”. Tā shì cúnfàng zài qǐyè cáiwù bùmén, yóu chūnà rényuán bǎoguǎn de huòbì.
Mai Tiến Chung: Tên đầy đủ của nó là “tiền mặt tồn quỹ”. Đây là tiền được lưu giữ tại bộ phận tài chính của doanh nghiệp và do thủ quỹ quản lý。
阮明武: 一般存放在哪里?
Ruǎn Míng Wǔ: Yībān cúnfàng zài nǎlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường được cất giữ ở đâu?
梅进钟: 一般放在保险柜里面,相当于企业的小金库。
Méi Jìn Zhōng: Yībān fàng zài bǎoxiǎnguì lǐmiàn, xiāngdāng yú qǐyè de xiǎo jīnkù.
Mai Tiến Chung: Thông thường được cất trong két sắt, tương đương với “kho quỹ nhỏ” của doanh nghiệp。
阮明武: 库存现金最大的特点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Kùcún xiànjīn zuì dà de tèdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm lớn nhất của tiền mặt tồn quỹ là gì?
梅进钟: 最大的特点是由出纳人员经管,并且流动性非常强。
Méi Jìn Zhōng: Zuì dà de tèdiǎn shì yóu chūnà rényuán jīngguǎn, bìngqiě liúdòngxìng fēicháng qiáng.
Mai Tiến Chung: Đặc điểm lớn nhất là do thủ quỹ quản lý và có tính lưu động rất cao。
(2)银行存款
(2) Tiền gửi ngân hàng
阮明武: 第二部分是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr bùfen shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ hai là gì?
梅进钟: 第二部分是银行存款,也就是企业存放在银行或者其他金融机构中的货币资金。
Méi Jìn Zhōng: Dì èr bùfen shì yínháng cúnkuǎn, yě jiùshì qǐyè cúnfàng zài yínháng huòzhě qítā jīnróng jīgòu zhōng de huòbì zījīn.
Mai Tiến Chung: Phần thứ hai là tiền gửi ngân hàng, tức là vốn bằng tiền được doanh nghiệp gửi tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác。
阮明武: 为什么现在很多企业更喜欢使用银行存款?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme xiànzài hěnduō qǐyè gèng xǐhuān shǐyòng yínháng cúnkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao hiện nay nhiều doanh nghiệp thích sử dụng tiền gửi ngân hàng hơn?
梅进钟: 因为银行转账更加安全、方便,而且便于财务管理与税务监管。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi yínháng zhuǎnzhàng gèngjiā ānquán, fāngbiàn, érqiě biànyú cáiwù guǎnlǐ yǔ shuìwù jiānguǎn.
Mai Tiến Chung: Bởi vì chuyển khoản ngân hàng an toàn, tiện lợi hơn và dễ dàng cho việc quản lý tài chính cũng như quản lý thuế。
(3)其他货币资金
(3) Các khoản vốn bằng tiền khác
阮明武: 最后一个部分是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yīgè bùfen shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Phần cuối cùng là gì?
梅进钟: 最后一个部分是“其他货币资金”。它主要核算除库存现金和银行存款以外的其他资金。
Méi Jìn Zhōng: Zuìhòu yīgè bùfen shì “qítā huòbì zījīn”. Tā zhǔyào hésuàn chú kùcún xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn yǐwài de qítā zījīn.
Mai Tiến Chung: Phần cuối cùng là “các khoản vốn bằng tiền khác”. Nó dùng để hạch toán các khoản tiền ngoài tiền mặt tồn quỹ và tiền gửi ngân hàng。
阮明武: 主要包括哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔyào bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu bao gồm những nội dung gì?
梅进钟: 主要包括银行汇票存款、银行本票存款、信用卡存款、信用证保证金、存出投资款以及外部存款等。
Méi Jìn Zhōng: Zhǔyào bāokuò yínháng huìpiào cúnkuǎn, yínháng běnpiào cúnkuǎn, xìnyòngkǎ cúnkuǎn, xìnyòngzhèng bǎozhèngjīn, cúnchū tóuzīkuǎn yǐjí wàibù cúnkuǎn děng.
Mai Tiến Chung: Chủ yếu bao gồm tiền ký quỹ hối phiếu ngân hàng, tiền ký quỹ séc ngân hàng, tiền trong thẻ tín dụng, tiền ký quỹ thư tín dụng, tiền đầu tư gửi ra ngoài và các khoản tiền gửi khác。
阮明武: 在现实生活中,最常见的“其他货币资金”是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài xiànshí shēnghuó zhōng, zuì chángjiàn de “qítā huòbì zījīn” shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trong thực tế cuộc sống, “các khoản vốn bằng tiền khác” phổ biến nhất là gì?
梅进钟: 最常见的就是微信和支付宝里面的钱。在会计核算中,这类资金通常通过“其他货币资金”科目进行核算。
Méi Jìn Zhōng: Zuì chángjiàn de jiùshì Wēixìn hé Zhīfùbǎo lǐmiàn de qián. Zài kuàijì hésuàn zhōng, zhèlèi zījīn tōngcháng tōngguò “qítā huòbì zījīn” kēmù jìnxíng hésuàn.
Mai Tiến Chung: Phổ biến nhất chính là tiền trong WeChat Pay và Alipay. Trong hạch toán kế toán, loại tiền này thường được ghi nhận thông qua tài khoản “các khoản vốn bằng tiền khác”。
阮明武: 非常好。通过这个“柠檬汁摊”的故事,很多复杂的会计概念一下子就容易理解了。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Tōngguò zhège “níngméngzhī tān” de gùshì, hěnduō fùzá de kuàijì gàiniàn yīxiàzi jiù róngyì lǐjiěle.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thông qua câu chuyện “quầy nước chanh”, rất nhiều khái niệm kế toán phức tạp đã trở nên dễ hiểu hơn rất nhiều。
梅进钟: 是的。会计如果结合生活案例来学习,学习效率会提高很多。
Méi Jìn Zhōng: Shì de. Kuàijì rúguǒ jiéhé shēnghuó ànlì lái xuéxí, xuéxí xiàolǜ huì tígāo hěn duō.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy. Nếu học kế toán kết hợp với các tình huống thực tế trong cuộc sống thì hiệu quả học tập sẽ tăng lên rất nhiều。
第九部分:记账的起源与复式记账法
Phần 9: Nguồn gốc của ghi sổ kế toán và phương pháp ghi sổ kép
随着“柠檬汁摊”的生意越来越好,小朋友发现每天都有大量资金流入和流出。如果只是靠脑子记忆,已经无法清楚知道自己赚了多少钱、花了多少钱、还剩下多少钱。于是,他开始学习“记账”。
Suízhe “níngméngzhī tān” de shēngyì yuèláiyuè hǎo, xiǎo péngyǒu fāxiàn měitiān dōu yǒu dàliàng zījīn liúrù hé liúchū. Rúguǒ zhǐshì kào nǎozi jìyì, yǐjīng wúfǎ qīngchu zhīdào zìjǐ zhuànle duōshǎo qián, huāle duōshǎo qián, hái shèngxià duōshǎo qián. Yúshì, tā kāishǐ xuéxí “jìzhàng”.
Khi việc kinh doanh “quầy nước chanh” ngày càng phát đạt, bạn nhỏ phát hiện mỗi ngày đều có rất nhiều dòng tiền vào và ra. Nếu chỉ dựa vào trí nhớ thì đã không thể biết rõ mình kiếm được bao nhiêu tiền, đã chi bao nhiêu và còn lại bao nhiêu. Vì vậy, bạn ấy bắt đầu học cách “ghi sổ kế toán”。
4.1 为什么要记账
4.1 Vì sao phải ghi sổ kế toán
阮明武: 当生意越来越大的时候,为什么必须要记账?
Ruǎn Míng Wǔ: Dāng shēngyì yuèláiyuè dà de shíhou, wèishéme bìxū yào jìzhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Khi việc kinh doanh ngày càng lớn thì vì sao bắt buộc phải ghi sổ kế toán?
梅进钟: 因为企业每天都会发生大量资金进出。如果不记录,就无法知道资金的流向,也无法计算利润。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi qǐyè měitiān dōu huì fāshēng dàliàng zījīn jìnchū. Rúguǒ bù jìlù, jiù wúfǎ zhīdào zījīn de liúxiàng, yě wúfǎ jìsuàn lìrùn.
Mai Tiến Chung: Bởi vì mỗi ngày doanh nghiệp đều phát sinh rất nhiều dòng tiền vào và ra. Nếu không ghi chép thì sẽ không thể biết dòng tiền đi đâu và cũng không thể tính toán lợi nhuận。
阮明武: 所以记账最根本的目的是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ jìzhàng zuì gēnběn de mùdì shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy mục đích căn bản nhất của việc ghi sổ là gì?
梅进钟: 最根本的目的是跟踪记录企业的经济活动,并保证资金管理清晰透明。
Méi Jìn Zhōng: Zuì gēnběn de mùdì shì gēnzōng jìlù qǐyè de jīngjì huódòng, bìng bǎozhèng zījīn guǎnlǐ qīngxī tòumíng.
Mai Tiến Chung: Mục đích căn bản nhất là theo dõi và ghi nhận các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo quản lý dòng tiền minh bạch và rõ ràng。
4.2 记账卡的创建(资产负债表的原型)
4.2 Tạo thẻ ghi sổ (nguyên mẫu của bảng cân đối kế toán)
4.2.1 记账卡的结构
4.2.1 Cấu trúc của thẻ ghi sổ
阮明武: 为了方便记录,小朋友设计了一张“记账卡”。你觉得这张卡应该怎么设计?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèile fāngbiàn jìlù, xiǎo péngyǒu shèjìle yī zhāng “jìzhàngkǎ”. Nǐ juéde zhè zhāng kǎ yīnggāi zěnme shèjì?
Nguyễn Minh Vũ: Để thuận tiện ghi chép, bạn nhỏ đã thiết kế một “thẻ ghi sổ”. Theo anh tấm thẻ này nên được thiết kế như thế nào?
梅进钟: 最简单的方法就是一分为二。左边记录“拥有的东西”,右边记录“这些东西属于谁”。
Méi Jìn Zhōng: Zuì jiǎndān de fāngfǎ jiùshì yī fēn wéi èr. Zuǒbiān jìlù “yōngyǒu de dōngxi”, yòubiān jìlù “zhèxiē dōngxi shǔyú shuí”.
Mai Tiến Chung: Cách đơn giản nhất là chia làm hai phần. Bên trái ghi “những thứ sở hữu”, bên phải ghi “những thứ đó thuộc về ai”。
阮明武: 其实,这就是资产负债表最早的逻辑。
Ruǎn Míng Wǔ: Qíshí, zhè jiùshì zīchǎn fùzhàibiǎo zuì zǎo de luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Thực ra đây chính là logic sơ khai nhất của bảng cân đối kế toán。
4.2.2 第一笔记录(初始投资50元)
4.2.2 Bút toán đầu tiên (vốn đầu tư ban đầu 50 tệ)
阮明武: 那么第一笔记录应该怎么写?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme dì yī bǐ jìlù yīnggāi zěnme xiě?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy bút toán đầu tiên nên ghi như thế nào?
梅进钟: 左边记录资产,也就是“现金50元”;右边记录所有者权益,也就是“实收资本50元”。
Méi Jìn Zhōng: Zuǒbiān jìlù zīchǎn, yě jiùshì “xiànjīn wǔshí yuán”; yòubiān jìlù suǒyǒuzhě quányì, yě jiùshì “shíshōu zīběn wǔshí yuán”.
Mai Tiến Chung: Bên trái ghi tài sản tức là “tiền mặt 50 tệ”; bên phải ghi vốn chủ sở hữu tức là “vốn góp thực nhận 50 tệ”。
阮明武: 左边合计是多少?右边合计是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Zuǒbiān héjì shì duōshǎo? Yòubiān héjì shì duōshǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng bên trái là bao nhiêu?Tổng bên phải là bao nhiêu?
梅进钟: 左边合计50元,右边合计也是50元。两边必须保持平衡。
Méi Jìn Zhōng: Zuǒbiān héjì wǔshí yuán, yòubiān héjì yě shì wǔshí yuán. Liǎngbiān bìxū bǎochí pínghéng.
Mai Tiến Chung: Tổng bên trái là 50 tệ, tổng bên phải cũng là 50 tệ. Hai bên bắt buộc phải cân bằng。
4.2.3 核心法则
4.2.3 Quy tắc cốt lõi
阮明武: 会计中最重要的核心法则是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Kuàijì zhōng zuì zhòngyào de héxīn fǎzé shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Quy tắc cốt lõi quan trọng nhất trong kế toán là gì?
梅进钟: 最核心的法则就是“左边永远等于右边”。
Méi Jìn Zhōng: Zuì héxīn de fǎzé jiùshì “zuǒbiān yǒngyuǎn děngyú yòubiān”.
Mai Tiến Chung: Quy tắc cốt lõi nhất chính là “bên trái luôn luôn bằng bên phải”。
阮明武: 为什么一定要平衡?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme yīdìng yào pínghéng?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao nhất định phải cân bằng?
梅进钟: 因为企业所有的资产一定都有来源。资产不是股东投入的,就是借来的,或者是经营赚来的。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi qǐyè suǒyǒu de zīchǎn yīdìng dōu yǒu láiyuán. Zīchǎn bú shì gǔdōng tóurù de, jiùshì jièlái de, huòzhě shì jīngyíng zhuàn lái de.
Mai Tiến Chung: Bởi vì mọi tài sản của doanh nghiệp đều phải có nguồn gốc. Tài sản либо là do cổ đông góp vào, либо vay mượn, hoặc do hoạt động kinh doanh tạo ra。
4.3 复式记账法
4.3 Phương pháp ghi sổ kép
4.3.1 定义
4.3.1 Định nghĩa
阮明武: 什么叫“复式记账法”?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme jiào “fùshì jìzhàngfǎ”?
Nguyễn Minh Vũ: Thế nào gọi là “phương pháp ghi sổ kép”?
梅进钟: 记账方法是指在财务处理中记录经济交易和事项的具体方法。它主要分为单式记账法和复式记账法。
Méi Jìn Zhōng: Jìzhàng fāngfǎ shì zhǐ zài cáiwù chǔlǐ zhōng jìlù jīngjì jiāoyì hé shìxiàng de jùtǐ fāngfǎ. Tā zhǔyào fēnwéi dānshì jìzhàngfǎ hé fùshì jìzhàngfǎ.
Mai Tiến Chung: Phương pháp ghi sổ là phương pháp cụ thể dùng để ghi nhận các giao dịch và sự kiện kinh tế trong xử lý tài chính. Nó chủ yếu được chia thành phương pháp ghi đơn và phương pháp ghi kép。
阮明武: 企业通常使用哪一种?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐyè tōngcháng shǐyòng nǎ yī zhǒng?
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp thường sử dụng loại nào?
梅进钟: 企业最常使用的是复式记账法,因为它能够完整系统地反映企业经营情况。
Méi Jìn Zhōng: Qǐyè zuì cháng shǐyòng de shì fùshì jìzhàngfǎ, yīnwèi tā nénggòu wánzhěng xìtǒng de fǎnyìng qǐyè jīngyíng qíngkuàng.
Mai Tiến Chung: Doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp ghi sổ kép vì nó có thể phản ánh đầy đủ và có hệ thống tình hình hoạt động của doanh nghiệp。
4.3.2 复式记账法的核心
4.3.2 Cốt lõi của phương pháp ghi sổ kép
阮明武: 那么复式记账法最核心的思想是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme fùshì jìzhàngfǎ zuì héxīn de sīxiǎng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tư tưởng cốt lõi nhất của phương pháp ghi sổ kép là gì?
梅进钟: 每一笔经济业务都必须用相等的金额,在两个或者两个以上账户中进行登记。
Méi Jìn Zhōng: Měi yībǐ jīngjì yèwù dōu bìxū yòng xiāngděng de jīn’é, zài liǎnggè huòzhě liǎnggè yǐshàng zhànghù zhōng jìnxíng dēngjì.
Mai Tiến Chung: Mỗi nghiệp vụ kinh tế đều phải được ghi nhận với số tiền bằng nhau vào hai hoặc nhiều tài khoản kế toán。
阮明武: 为什么不能只记一个账户?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme bùnéng zhǐ jì yīgè zhànghù?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao không thể chỉ ghi một tài khoản?
梅进钟: 因为资金的变化一定会同时影响两个方面。例如现金减少时,可能是存货增加,也可能是银行存款增加。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi zījīn de biànhuà yīdìng huì tóngshí yǐngxiǎng liǎng gè fāngmiàn. Lìrú xiànjīn jiǎnshǎo shí, kěnéng shì cúnhuò zēngjiā, yě kěnéng shì yínháng cúnkuǎn zēngjiā.
Mai Tiến Chung: Bởi vì sự thay đổi của dòng tiền chắc chắn sẽ ảnh hưởng đồng thời đến hai mặt khác nhau. Ví dụ khi tiền mặt giảm thì có thể hàng tồn kho tăng hoặc tiền gửi ngân hàng tăng。
阮明武: 也就是说,同一笔钱左边记了,右边也必须记。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě jiùshì shuō, tóng yī bǐ qián zuǒbiān jìle, yòubiān yě bìxū jì.
Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là cùng một khoản tiền, đã ghi bên trái thì bên phải cũng bắt buộc phải ghi。
梅进钟: 对,这就是复式记账法的本质。
Méi Jìn Zhōng: Duì, zhè jiùshì fùshì jìzhàngfǎ de běnzhì.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy, đó chính là bản chất của phương pháp ghi sổ kép。
4.4 实收资本
4.4 Vốn góp thực nhận
4.4.1 定义
4.4.1 Định nghĩa
阮明武: 什么是“实收资本”?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì “shíshōu zīběn”?
Nguyễn Minh Vũ: “Vốn góp thực nhận” là gì?
梅进钟: 实收资本是反映企业实际收到的投资人投入资本的会计科目。
Méi Jìn Zhōng: Shíshōu zīběn shì fǎnyìng qǐyè shíjì shōudào de tóuzīrén tóurù zīběn de kuàijì kēmù.
Mai Tiến Chung: Vốn góp thực nhận là tài khoản kế toán phản ánh số vốn mà doanh nghiệp thực tế nhận được từ nhà đầu tư góp vào。
阮明武: 所以小朋友最开始投入的50元,也属于实收资本,对吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ xiǎo péngyǒu zuì kāishǐ tóurù de wǔshí yuán, yě shǔyú shíshōu zīběn, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy 50 tệ mà bạn nhỏ đầu tư lúc đầu cũng thuộc vốn góp thực nhận đúng không?
梅进钟: 对,初始投资通常就是实收资本。
Méi Jìn Zhōng: Duì, chūshǐ tóuzī tōngcháng jiùshì shíshōu zīběn.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy, vốn đầu tư ban đầu thông thường chính là vốn góp thực nhận。
4.4.2 股份有限公司的叫法
4.4.2 Cách gọi trong công ty cổ phần
阮明武: 那股份有限公司里面,“实收资本”通常叫什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nà gǔfèn yǒuxiàn gōngsī lǐmiàn, “shíshōu zīběn” tōngcháng jiào shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trong công ty cổ phần, “vốn góp thực nhận” thường được gọi là gì?
梅进钟: 在股份有限公司里面,实收资本通常称为“股本”。
Méi Jìn Zhōng: Zài gǔfèn yǒuxiàn gōngsī lǐmiàn, shíshōu zīběn tōngcháng chēngwéi “gǔběn”.
Mai Tiến Chung: Trong công ty cổ phần, vốn góp thực nhận thường được gọi là “vốn cổ phần”。
4.4.3 实收资本的作用
4.4.3 Vai trò của vốn góp thực nhận
阮明武: 实收资本有什么重要作用?
Ruǎn Míng Wǔ: Shíshōu zīběn yǒu shénme zhòngyào zuòyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Vốn góp thực nhận có vai trò quan trọng gì?
梅进钟: 实收资本的构成比例,决定了股东在所有者权益中的份额。
Méi Jìn Zhōng: Shíshōu zīběn de gòuchéng bǐlì, juédìngle gǔdōng zài suǒyǒuzhě quányì zhōng de fèn’é.
Mai Tiến Chung: Tỷ lệ cấu thành của vốn góp thực nhận quyết định tỷ lệ sở hữu của cổ đông trong vốn chủ sở hữu。
阮明武: 这和利润分配有什么关系?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè hé lìrùn fēnpèi yǒu shénme guānxi?
Nguyễn Minh Vũ: Điều này có liên quan gì đến việc phân chia lợi nhuận?
梅进钟: 实收资本通常也是利润和股利分配的重要依据。谁投入得多,通常分配得也更多。
Méi Jìn Zhōng: Shíshōu zīběn tōngcháng yě shì lìrùn hé gǔlì fēnpèi de zhòngyào yījù. Shuí tóurù de duō, tōngcháng fēnpèi de yě gèng duō.
Mai Tiến Chung: Vốn góp thực nhận thường cũng là căn cứ quan trọng để phân chia lợi nhuận và cổ tức. Ai góp vốn nhiều hơn thì thông thường sẽ được phân chia nhiều hơn。
阮明武: 也就是说,企业里面的回报机制,本质上是“付出与回报成比例”。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě jiùshì shuō, qǐyè lǐmiàn de huíbào jīzhì, běnzhì shàng shì “fùchū yǔ huíbào chéng bǐlì”.
Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là cơ chế lợi ích trong doanh nghiệp về bản chất là “đóng góp tỷ lệ thuận với hưởng lợi”。
梅进钟: 是的,这也是企业投资逻辑最核心的原则之一。
Méi Jìn Zhōng: Shì de, zhè yě shì qǐyè tóuzī luójí zuì héxīn de yuánzé zhī yī.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy, đây cũng là một trong những nguyên tắc cốt lõi nhất của logic đầu tư doanh nghiệp。
阮明武: 非常好。你已经不仅是在解释会计知识,而是在解释企业运行背后的商业逻辑。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Nǐ yǐjīng bùjǐn shì zài jiěshì kuàijì zhīshi, ér shì zài jiěshì qǐyè yùnxíng bèihòu de shāngyè luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Anh không chỉ đang giải thích kiến thức kế toán mà còn đang giải thích logic kinh doanh phía sau sự vận hành của doanh nghiệp。
梅进钟: 我认为真正优秀的会计人员,不仅要会做账,更要理解数字背后的经营本质。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ rènwéi zhēnzhèng yōuxiù de kuàijì rényuán, bùjǐn yào huì zuòzhàng, gèng yào lǐjiě shùzì bèihòu de jīngyíng běnzhì.
Mai Tiến Chung: Tôi cho rằng một nhân sự kế toán thực sự xuất sắc không chỉ biết ghi sổ mà còn phải hiểu được bản chất kinh doanh phía sau những con số。
第十部分:借款与记账卡的演变
Phần 10: Khoản vay và sự phát triển của thẻ ghi sổ kế toán
随着柠檬汁摊的生意逐渐扩大,小朋友发现原来的50元启动资金已经不够用了。他需要购买更多柠檬、糖、水杯以及冰块。为了继续经营,他第一次接触到了“借款”这个概念。
Suízhe níngméngzhī tān de shēngyì zhújiàn kuòdà, xiǎo péngyǒu fāxiàn yuánlái de wǔshí yuán qǐdòng zījīn yǐjīng bù gòu yòng le. Tā xūyào gòumǎi gèng duō níngméng, táng, shuǐbēi yǐjí bīngkuài. Wèile jìxù jīngyíng, tā dì yī cì jiēchù dàole “jièkuǎn” zhège gàiniàn.
Khi việc kinh doanh quầy nước chanh dần mở rộng, bạn nhỏ phát hiện 50 tệ vốn khởi nghiệp ban đầu đã không còn đủ nữa. Bạn ấy cần mua thêm chanh, đường, cốc nhựa và đá lạnh. Để tiếp tục kinh doanh, lần đầu tiên bạn ấy tiếp xúc với khái niệm “vay tiền”。
5.1 向父母借款100元
5.1 Vay bố mẹ 100 tệ
5.1.1 借款的背景
5.1.1 Bối cảnh vay tiền
阮明武: 为什么小朋友后来需要借钱?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme xiǎo péngyǒu hòulái xūyào jièqián?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao sau đó bạn nhỏ lại cần vay tiền?
梅进钟: 因为原来的50元资金已经不够购买更多原材料了。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi yuánlái de wǔshí yuán zījīn yǐjīng bù gòu gòumǎi gèng duō yuáncáiliào le.
Mai Tiến Chung: Bởi vì số vốn 50 tệ ban đầu đã không còn đủ để mua thêm nguyên vật liệu nữa。
阮明武: 那么对于一个孩子来说,他最可能向谁借钱?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme duìyú yīgè háizi lái shuō, tā zuì kěnéng xiàng shuí jièqián?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đối với một đứa trẻ thì khả năng cao nhất là sẽ vay tiền từ ai?
梅进钟: 通常只能向父母借钱,因为孩童时期父母往往是唯一能够提供资金的人。
Méi Jìn Zhōng: Tōngcháng zhǐ néng xiàng fùmǔ jièqián, yīnwèi háitóng shíqī fùmǔ wǎngwǎng shì wéiyī nénggòu tígōng zījīn de rén.
Mai Tiến Chung: Thông thường chỉ có thể vay tiền từ bố mẹ vì ở độ tuổi trẻ nhỏ thì cha mẹ thường là người duy nhất có thể cung cấp vốn。
阮明武: 小朋友为了正式借款,还做了什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiǎo péngyǒu wèile zhèngshì jièkuǎn, hái zuòle shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Để vay tiền một cách chính thức, bạn nhỏ còn làm gì nữa?
梅进钟: 他写了一张借条,然后顺利拿到了100元借款。
Méi Jìn Zhōng: Tā xiěle yī zhāng jiètiáo, ránhòu shùnlì nádàole yìbǎi yuán jièkuǎn.
Mai Tiến Chung: Bạn ấy đã viết giấy vay nợ rồi sau đó nhận được khoản vay 100 tệ。
5.1.2 实际工作中的借款
5.1.2 Khoản vay trong công việc thực tế
阮明武: 现实中的企业当然不会找父母借钱,对吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànshí zhōng de qǐyè dāngrán bú huì zhǎo fùmǔ jièqián, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp thực tế tất nhiên sẽ không đi vay bố mẹ đúng không?
梅进钟: 对。现实中的企业一般会向银行或者其他金融机构借款。
Méi Jìn Zhōng: Duì. Xiànshí zhōng de qǐyè yībān huì xiàng yínháng huòzhě qítā jīnróng jīgòu jièkuǎn.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy. Trong thực tế doanh nghiệp thường vay tiền từ ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác。
阮明武: 那么小朋友向父母借的100元,在会计里面属于什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme xiǎo péngyǒu xiàng fùmǔ jiè de yìbǎi yuán, zài kuàijì lǐmiàn shǔyú shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy 100 tệ mà bạn nhỏ vay từ bố mẹ trong kế toán được gọi là gì?
梅进钟: 这本质上也是借款。由于期限比较短,所以可以理解为“短期借款”。
Méi Jìn Zhōng: Zhè běnzhì shàng yě shì jièkuǎn. Yóuyú qīxiàn bǐjiào duǎn, suǒyǐ kěyǐ lǐjiě wéi “duǎnqī jièkuǎn”.
Mai Tiến Chung: Về bản chất đây cũng là một khoản vay. Do thời hạn tương đối ngắn nên có thể hiểu là “vay ngắn hạn”。
5.1.3 第二笔记账卡
5.1.3 Thẻ ghi sổ thứ hai
阮明武: 借到100元之后,记账卡会发生什么变化?
Ruǎn Míng Wǔ: Jièdào yìbǎi yuán zhīhòu, jìzhàngkǎ huì fāshēng shénme biànhuà?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi vay được 100 tệ thì thẻ ghi sổ sẽ thay đổi như thế nào?
梅进钟: 左边资产部分会变成现金150元,因为原来的50元再加上新借来的100元。
Méi Jìn Zhōng: Zuǒbiān zīchǎn bùfen huì biànchéng xiànjīn yìbǎi wǔshí yuán, yīnwèi yuánlái de wǔshí yuán zài jiāshàng xīn jièlái de yìbǎi yuán.
Mai Tiến Chung: Bên tài sản sẽ trở thành 150 tệ tiền mặt vì gồm 50 tệ ban đầu cộng thêm 100 tệ mới vay。
阮明武: 那么右边呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme yòubiān ne?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy còn bên phải thì sao?
梅进钟: 右边会增加“短期借款100元”,同时保留“实收资本50元”。
Méi Jìn Zhōng: Yòubiān huì zēngjiā “duǎnqī jièkuǎn yìbǎi yuán”, tóngshí bǎoliú “shíshōu zīběn wǔshí yuán”.
Mai Tiến Chung: Bên phải sẽ tăng thêm “vay ngắn hạn 100 tệ”, đồng thời vẫn giữ “vốn góp thực nhận 50 tệ”。
阮明武: 最后的平衡结果是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu de pínghéng jiéguǒ shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả cân bằng cuối cùng là gì?
梅进钟: 左边资产合计150元,右边负债与所有者权益合计也是150元。
Méi Jìn Zhōng: Zuǒbiān zīchǎn héjì yìbǎi wǔshí yuán, yòubiān fùzhài yǔ suǒyǒuzhě quányì héjì yě shì yìbǎi wǔshí yuán.
Mai Tiến Chung: Tổng tài sản bên trái là 150 tệ, tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu bên phải cũng là 150 tệ。
阮明武: 所以无论发生什么经济业务,左边和右边都必须继续保持平衡。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wúlùn fāshēng shénme jīngjì yèwù, zuǒbiān hé yòubiān dōu bìxū jìxù bǎochí pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy bất kể phát sinh nghiệp vụ kinh tế gì thì bên trái và bên phải vẫn luôn phải giữ trạng thái cân bằng。
梅进钟: 对,这也是复式记账法最核心的原则。
Méi Jìn Zhōng: Duì, zhè yě shì fùshì jìzhàngfǎ zuì héxīn de yuánzé.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy, đây cũng chính là nguyên tắc cốt lõi nhất của phương pháp ghi sổ kép。
5.2 借款的分类
5.2 Phân loại khoản vay
5.2.1 划分标准:以一年为界限
5.2.1 Tiêu chuẩn phân loại: lấy một năm làm ranh giới
阮明武: 在会计里面,借款通常如何分类?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài kuàijì lǐmiàn, jièkuǎn tōngcháng rúhé fēnlèi?
Nguyễn Minh Vũ: Trong kế toán, các khoản vay thường được phân loại như thế nào?
梅进钟: 最核心的划分标准是“时间”,通常以一年作为界限。
Méi Jìn Zhōng: Zuì héxīn de huàfēn biāozhǔn shì “shíjiān”, tōngcháng yǐ yī nián zuòwéi jièxiàn.
Mai Tiến Chung: Tiêu chuẩn phân loại cốt lõi nhất là “thời gian”, thông thường lấy mốc một năm làm ranh giới。
阮明武: 一年以内和一年以上有什么区别?
Ruǎn Míng Wǔ: Yī nián yǐnèi hé yī nián yǐshàng yǒu shénme qūbié?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản vay dưới một năm và trên một năm khác nhau như thế nào?
梅进钟: 一年或者一年以内的借款属于短期借款;超过一年的借款属于长期借款。
Méi Jìn Zhōng: Yī nián huòzhě yī nián yǐnèi de jièkuǎn shǔyú duǎnqī jièkuǎn; chāoguò yī nián de jièkuǎn shǔyú chángqī jièkuǎn.
Mai Tiến Chung: Khoản vay trong vòng một năm hoặc dưới một năm là vay ngắn hạn; khoản vay trên một năm là vay dài hạn。
5.2.2 短期借款
5.2.2 Vay ngắn hạn
阮明武: 什么叫“短期借款”?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme jiào “duǎnqī jièkuǎn”?
Nguyễn Minh Vũ: Thế nào gọi là “vay ngắn hạn”?
梅进钟: 短期借款是指企业向银行或者其他金融机构借入的、期限在一年以内(包括一年)的各种款项。
Méi Jìn Zhōng: Duǎnqī jièkuǎn shì zhǐ qǐyè xiàng yínháng huòzhě qítā jīnróng jīgòu jièrù de, qīxiàn zài yī nián yǐnèi bāokuò yī nián de gèzhǒng kuǎnxiàng.
Mai Tiến Chung: Vay ngắn hạn là các khoản tiền doanh nghiệp vay từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác với thời hạn trong vòng một năm, bao gồm cả đúng một năm。
阮明武: 企业为什么需要短期借款?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐyè wèishéme xūyào duǎnqī jièkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao doanh nghiệp cần vay ngắn hạn?
梅进钟: 主要是为了满足日常生产经营所需资金,例如采购原材料、支付工资或者偿还短期债务。
Méi Jìn Zhōng: Zhǔyào shì wèile mǎnzú rìcháng shēngchǎn jīngyíng suǒxū zījīn, lìrú cǎigòu yuáncáiliào, zhīfù gōngzī huòzhě chánghuán duǎnqī zhàiwù.
Mai Tiến Chung: Chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày như mua nguyên vật liệu, trả lương hoặc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn。
5.2.3 长期借款
5.2.3 Vay dài hạn
阮明武: 那长期借款又是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nà chángqī jièkuǎn yòu shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy vay dài hạn là gì?
梅进钟: 长期借款是指企业向银行或者其他金融机构借入的、期限超过一年的各种款项。
Méi Jìn Zhōng: Chángqī jièkuǎn shì zhǐ qǐyè xiàng yínháng huòzhě qítā jīnróng jīgòu jièrù de, qīxiàn chāoguò yī nián de gèzhǒng kuǎnxiàng.
Mai Tiến Chung: Vay dài hạn là các khoản tiền doanh nghiệp vay từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác với thời hạn trên một năm。
阮明武: 企业通常在什么情况下使用长期借款?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐyè tōngcháng zài shénme qíngkuàng xià shǐyòng chángqī jièkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp thường sử dụng vay dài hạn trong trường hợp nào?
梅进钟: 通常用于购买固定资产、扩大生产规模或者建设工厂等长期投资项目。
Méi Jìn Zhōng: Tōngcháng yòngyú gòumǎi gùdìng zīchǎn, kuòdà shēngchǎn guīmó huòzhě jiànshè gōngchǎng děng chángqī tóuzī xiàngmù.
Mai Tiến Chung: Thông thường được dùng để mua tài sản cố định, mở rộng quy mô sản xuất hoặc xây dựng nhà máy và các dự án đầu tư dài hạn khác。
5.2.4 实际工作中如何区分
5.2.4 Phân biệt trong công việc thực tế
阮明武: 在实际工作中,会计人员通常如何判断借款属于短期还是长期?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài shíjì gōngzuò zhōng, kuàijì rényuán tōngcháng rúhé pànduàn jièkuǎn shǔyú duǎnqī háishì chángqī?
Nguyễn Minh Vũ: Trong công việc thực tế, nhân viên kế toán thường xác định khoản vay là ngắn hạn hay dài hạn như thế nào?
梅进钟: 最直接的方法就是查看与银行或者金融机构签订的借款合同,重点看合同里面约定的借款期限。
Méi Jìn Zhōng: Zuì zhíjiē de fāngfǎ jiùshì chákàn yǔ yínháng huòzhě jīnróng jīgòu qiāndìng de jièkuǎn hétóng, zhòngdiǎn kàn hétóng lǐmiàn yuēdìng de jièkuǎn qīxiàn.
Mai Tiến Chung: Cách trực tiếp nhất là xem hợp đồng vay vốn ký với ngân hàng hoặc tổ chức tài chính, trọng điểm là xem thời hạn vay được quy định trong hợp đồng。
阮明武: 所以真正的会计工作,并不仅仅是记账,还需要理解合同与业务背景。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zhēnzhèng de kuàijì gōngzuò, bìng bùjǐn jǐn shì jìzhàng, hái xūyào lǐjiě hétóng yǔ yèwù bèijǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy công việc kế toán thực sự không chỉ đơn giản là ghi sổ mà còn phải hiểu hợp đồng và bối cảnh nghiệp vụ。
梅进钟: 是的。优秀的会计人员必须同时具备财务思维、法律意识以及业务理解能力。
Méi Jìn Zhōng: Shì de. Yōuxiù de kuàijì rényuán bìxū tóngshí jùbèi cáiwù sīwéi, fǎlǜ yìshí yǐjí yèwù lǐjiě nénglì.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy. Một nhân sự kế toán xuất sắc phải đồng thời có tư duy tài chính, ý thức pháp lý và khả năng hiểu nghiệp vụ kinh doanh。
第十一部分:资产负债表的正式形成
Phần 11: Sự hình thành chính thức của bảng cân đối kế toán
经过前面的学习,小朋友已经学会了如何记录现金、借款以及实收资本。随着记账内容越来越复杂,原来的“记账卡”也开始逐渐演变,最终形成了现代会计中的“资产负债表”。
Jīngguò qiánmiàn de xuéxí, xiǎo péngyǒu yǐjīng xuéhuìle rúhé jìlù xiànjīn, jièkuǎn yǐjí shíshōu zīběn. Suízhe jìzhàng nèiróng yuèláiyuè fùzá, yuánlái de “jìzhàngkǎ” yě kāishǐ zhújiàn yǎnbiàn, zuìzhōng xíngchéngle xiàndài kuàijì zhōng de “zīchǎn fùzhàibiǎo”.
Sau những phần học trước, bạn nhỏ đã biết cách ghi nhận tiền mặt, khoản vay và vốn góp thực nhận. Khi nội dung ghi sổ ngày càng phức tạp, “thẻ ghi sổ” ban đầu cũng dần phát triển và cuối cùng hình thành nên “bảng cân đối kế toán” trong kế toán hiện đại。
6.1 记账卡标题的改变
6.1 Sự thay đổi tiêu đề của thẻ ghi sổ
阮明武: 随着企业业务越来越规范,原来的“记账卡”标题也需要正式化。
Ruǎn Míng Wǔ: Suízhe qǐyè yèwù yuèláiyuè guīfàn, yuánlái de “jìzhàngkǎ” biāotí yě xūyào zhèngshì huà.
Nguyễn Minh Vũ: Khi hoạt động doanh nghiệp ngày càng chuyên nghiệp thì tiêu đề của “thẻ ghi sổ” ban đầu cũng cần được chuẩn hóa hơn。
梅进钟: 对,因为企业会计必须使用统一规范的专业术语。
Méi Jìn Zhōng: Duì, yīnwèi qǐyè kuàijì bìxū shǐyòng tǒngyī guīfàn de zhuānyè shùyǔ.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy, bởi vì kế toán doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng thuật ngữ chuyên môn thống nhất và chuẩn hóa。
阮明武: 那么左边原来“拥有的东西”,正式名称改成什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme zuǒbiān yuánlái “yōngyǒu de dōngxi”, zhèngshì míngchēng gǎichéng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy phần bên trái trước đây gọi là “những thứ sở hữu” thì tên chính thức được đổi thành gì?
梅进钟: 正式名称改为“资产”。
Méi Jìn Zhōng: Zhèngshì míngchēng gǎiwéi “zīchǎn”.
Mai Tiến Chung: Tên chính thức được đổi thành “Tài sản”。
阮明武: 右边呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Yòubiān ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn bên phải thì sao?
梅进钟: 右边上部改为“负债”,右边下部改为“所有者权益”。
Méi Jìn Zhōng: Yòubiān shàngbù gǎiwéi “fùzhài”, yòubiān xiàbù gǎiwéi “suǒyǒuzhě quányì”.
Mai Tiến Chung: Phần trên bên phải được đổi thành “Nợ phải trả”, phần dưới bên phải được đổi thành “Vốn chủ sở hữu”。
阮明武: 这样一来,“记账卡”就正式演变成了“资产负债表”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng yīlái, “jìzhàngkǎ” jiù zhèngshì yǎnbiàn chéngle “zīchǎn fùzhàibiǎo”.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy “thẻ ghi sổ” đã chính thức phát triển thành “bảng cân đối kế toán”。
6.2 会计恒等式(最核心公式)
6.2 Phương trình kế toán (công thức cốt lõi nhất)
阮明武: 资产负债表最核心的公式是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Zīchǎn fùzhàibiǎo zuì héxīn de gōngshì shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Công thức cốt lõi nhất của bảng cân đối kế toán là gì?
梅进钟: 最核心的公式是:“资产=负债+所有者权益”。
Méi Jìn Zhōng: Zuì héxīn de gōngshì shì: “zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì”.
Mai Tiến Chung: Công thức cốt lõi nhất là: “Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu”。
阮明武: 为什么这个公式永远成立?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme zhège gōngshì yǒngyuǎn chénglì?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao công thức này luôn luôn đúng?
梅进钟: 因为企业所有资产一定都有来源。不是借来的,就是投资人投入的,或者是经营积累形成的。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi qǐyè suǒyǒu zīchǎn yīdìng dōu yǒu láiyuán. Bú shì jièlái de, jiùshì tóuzīrén tóurù de, huòzhě shì jīngyíng jīlěi xíngchéng de.
Mai Tiến Chung: Bởi vì mọi tài sản của doanh nghiệp đều phải có nguồn gốc hình thành. Hoặc là đi vay, hoặc do nhà đầu tư góp vào, hoặc được tích lũy từ hoạt động kinh doanh。
阮明武: 所以左边永远等于右边。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zuǒbiān yǒngyuǎn děngyú yòubiān.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy bên trái luôn luôn bằng bên phải。
梅进钟: 对,这个平衡关系永远成立。
Méi Jìn Zhōng: Duì, zhège pínghéng guānxi yǒngyuǎn chénglì.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy, mối quan hệ cân bằng này luôn luôn tồn tại。
6.3 资产负债表的定义
6.3 Định nghĩa bảng cân đối kế toán
阮明武: 请你正式解释一下什么是资产负债表。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng nǐ zhèngshì jiěshì yīxià shénme shì zīchǎn fùzhàibiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hãy giải thích chính thức bảng cân đối kế toán là gì。
梅进钟: 资产负债表是反映企业在某一日期资产、负债以及所有者权益情况的财务报表。
Méi Jìn Zhōng: Zīchǎn fùzhàibiǎo shì fǎnyìng qǐyè zài mǒu yī rìqī zīchǎn, fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì qíngkuàng de cáiwù bàobiǎo.
Mai Tiến Chung: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định。
阮明武: 它反映的数据有什么特点?
Ruǎn Míng Wǔ: Tā fǎnyìng de shùjù yǒu shénme tèdiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu mà nó phản ánh có đặc điểm gì?
梅进钟: 它反映的是“时点数”,也就是某一个时点的数据,相当于给企业拍了一张照片。
Méi Jìn Zhōng: Tā fǎnyìng de shì “shídiǎnshù”, yě jiùshì mǒu yīgè shídiǎn de shùjù, xiāngdāng yú gěi qǐyè pāile yī zhāng zhàopiàn.
Mai Tiến Chung: Nó phản ánh “số liệu tại một thời điểm”, giống như chụp một bức ảnh về doanh nghiệp tại thời điểm đó。
阮明武: 会不会精确到某一秒钟?
Ruǎn Míng Wǔ: Huì bú huì jīngquè dào mǒu yī miǎozhōng?
Nguyễn Minh Vũ: Có chính xác đến từng giây không?
梅进钟: 一般不会精确到某分某秒,而是以某一个日期作为标准,比如1月31日或者12月31日。
Méi Jìn Zhōng: Yībān bú huì jīngquè dào mǒu fēn mǒu miǎo, ér shì yǐ mǒu yīgè rìqī zuòwéi biāozhǔn, bǐrú yī yuè sānshíyī rì huòzhě shí’èr yuè sānshíyī rì.
Mai Tiến Chung: Thông thường sẽ không chính xác đến từng phút từng giây mà lấy một ngày cụ thể làm chuẩn, ví dụ như ngày 31/1 hoặc 31/12。
阮明武: 为什么说它是“资金运动相对静止”的表现?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme shuō tā shì “zījīn yùndòng xiāngduì jìngzhǐ” de biǎoxiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao nói nó là biểu hiện của “sự vận động vốn trong trạng thái tương đối tĩnh”?
梅进钟: 因为企业资金本来一直在流动,而资产负债表相当于让这些资金暂时停止,然后拍下一张快照。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi qǐyè zījīn běnlái yīzhí zài liúdòng, ér zīchǎn fùzhàibiǎo xiāngdāng yú ràng zhèxiē zījīn zànshí tíngzhǐ, ránhòu pāi xià yī zhāng kuàizhào.
Mai Tiến Chung: Bởi vì dòng vốn của doanh nghiệp vốn luôn vận động liên tục, còn bảng cân đối kế toán giống như làm cho dòng vốn tạm thời đứng yên để chụp lại một “bức ảnh tài chính”。
阮明武: 它主要通过哪三项会计要素反映企业财务状况?
Ruǎn Míng Wǔ: Tā zhǔyào tōngguò nǎ sān xiàng kuàijì yàosù fǎnyìng qǐyè cáiwù zhuàngkuàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nó chủ yếu phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua ba yếu tố kế toán nào?
梅进钟: 主要通过资产、负债以及所有者权益这三项会计要素。
Méi Jìn Zhōng: Zhǔyào tōngguò zīchǎn, fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì zhè sān xiàng kuàijì yàosù.
Mai Tiến Chung: Chủ yếu thông qua ba yếu tố kế toán là tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu。
6.4 资产负债表的特征
6.4 Đặc điểm của bảng cân đối kế toán
阮明武: 资产负债表最重要的特征是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Zīchǎn fùzhàibiǎo zuì zhòngyào de tèzhēng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm quan trọng nhất của bảng cân đối kế toán là gì?
梅进钟: 最重要的特征就是“平衡”。左边永远等于右边,就像天平一样。
Méi Jìn Zhōng: Zuì zhòngyào de tèzhēng jiùshì “pínghéng”. Zuǒbiān yǒngyuǎn děngyú yòubiān, jiù xiàng tiānpíng yīyàng.
Mai Tiến Chung: Đặc điểm quan trọng nhất chính là “cân bằng”. Bên trái luôn luôn bằng bên phải, giống như một chiếc cân thăng bằng。
阮明武: 如果左右不平衡,说明什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zuǒyòu bù pínghéng, shuōmíng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hai bên không cân bằng thì điều đó nói lên điều gì?
梅进钟: 说明会计记录一定出现了错误,必须重新检查。
Méi Jìn Zhōng: Shuōmíng kuàijì jìlù yīdìng chūxiànle cuòwù, bìxū chóngxīn jiǎnchá.
Mai Tiến Chung: Điều đó chứng tỏ việc ghi chép kế toán chắc chắn đã có sai sót và phải kiểm tra lại。
6.5 资产负债表的编制周期
6.5 Chu kỳ lập bảng cân đối kế toán
阮明武: 企业通常什么时候编制资产负债表?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐyè tōngcháng shénme shíhou biānzhì zīchǎn fùzhàibiǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp thường lập bảng cân đối kế toán vào thời điểm nào?
梅进钟: 最常见的是月度、季度和年度编制。
Méi Jìn Zhōng: Zuì chángjiàn de shì yuèdù, jìdù hé niándù biānzhì.
Mai Tiến Chung: Phổ biến nhất là lập theo tháng, quý và năm。
阮明武: 月度资产负债表一般什么时候编制?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuèdù zīchǎn fùzhàibiǎo yībān shénme shíhou biānzhì?
Nguyễn Minh Vũ: Bảng cân đối kế toán tháng thường được lập khi nào?
梅进钟: 一般在月末编制,例如1月31日或者12月31日。
Méi Jìn Zhōng: Yībān zài yuèmò biānzhì, lìrú yī yuè sānshíyī rì huòzhě shí’èr yuè sānshíyī rì.
Mai Tiến Chung: Thông thường được lập vào cuối tháng, ví dụ như ngày 31/1 hoặc 31/12。
阮明武: 季度报表如何划分?
Ruǎn Míng Wǔ: Jìdù bàobiǎo rúhé huàfēn?
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo quý được phân chia như thế nào?
梅进钟: 第一季度是一月至三月,第二季度是四月至六月,第三季度是七月至九月,第四季度是十月至十二月。
Méi Jìn Zhōng: Dì yī jìdù shì yī yuè zhì sān yuè, dì èr jìdù shì sì yuè zhì liù yuè, dì sān jìdù shì qī yuè zhì jiǔ yuè, dì sì jìdù shì shí yuè zhì shí’èr yuè.
Mai Tiến Chung: Quý I là từ tháng 1 đến tháng 3, quý II từ tháng 4 đến tháng 6, quý III từ tháng 7 đến tháng 9 và quý IV từ tháng 10 đến tháng 12。
阮明武: 会计中的年度通常指什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Kuàijì zhōng de niándù tōngcháng zhǐ shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trong kế toán, năm tài chính thông thường được hiểu là gì?
梅进钟: 通常是指1月1日到12月31日,也就是自然年度、公历年度。
Méi Jìn Zhōng: Tōngcháng shì zhǐ yī yuè yī rì dào shí’èr yuè sānshíyī rì, yě jiùshì zìrán niándù, gōnglì niándù.
Mai Tiến Chung: Thông thường là từ ngày 1/1 đến ngày 31/12, tức là năm dương lịch tự nhiên。
阮明武: 为什么年度报表最重要?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme niándù bàobiǎo zuì zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao báo cáo năm lại quan trọng nhất?
梅进钟: 因为年度会计期间被公认为标准会计期间,也是税务、审计以及投资分析最重要的依据。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi niándù kuàijì qījiān bèi gōngrèn wéi biāozhǔn kuàijì qījiān, yě shì shuìwù, shěnjì yǐjí tóuzī fēnxī zuì zhòngyào de yījù.
Mai Tiến Chung: Bởi vì kỳ kế toán năm được công nhận là kỳ kế toán tiêu chuẩn, đồng thời cũng là căn cứ quan trọng nhất cho thuế, kiểm toán và phân tích đầu tư。
阮明武: 非常好。你已经把资产负债表从“概念”真正讲到了“本质”。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Nǐ yǐjīng bǎ zīchǎn fùzhàibiǎo cóng “gàiniàn” zhēnzhèng jiǎng dàole “běnzhì”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Anh đã thực sự giải thích bảng cân đối kế toán từ mức độ “khái niệm” đến tận “bản chất”。
梅进钟: 我认为学习会计最重要的,不是死记公式,而是理解这些公式背后的商业逻辑。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ rènwéi xuéxí kuàijì zuì zhòngyào de, bú shì sǐjì gōngshì, ér shì lǐjiě zhèxiē gōngshì bèihòu de shāngyè luójí.
Mai Tiến Chung: Tôi cho rằng điều quan trọng nhất khi học kế toán không phải là học thuộc công thức mà là hiểu được logic kinh doanh phía sau những công thức đó。
第十二部分:会计六要素
Phần 12: Sáu yếu tố kế toán
在正式理解资产负债表之后,阮明武先生开始进一步讲解整个会计体系最核心的内容之一——“会计六要素”。因为无论企业规模大小,所有财务报表最终都离不开这六个最基础的会计要素。
Zài zhèngshì lǐjiě zīchǎn fùzhàibiǎo zhīhòu, Ruǎn Míng Wǔ xiānsheng kāishǐ jìnyībù jiǎngjiě zhěnggè kuàijì tǐxì zuì héxīn de nèiróng zhī yī —— “kuàijì liù yàosù”. Yīnwèi wúlùn qǐyè guīmó dàxiǎo, suǒyǒu cáiwù bàobiǎo zuìzhōng dōu líbukāi zhè liù gè zuì jīchǔ de kuàijì yàosù.
Sau khi hiểu chính thức về bảng cân đối kế toán, ông Nguyễn Minh Vũ tiếp tục giải thích một trong những nội dung cốt lõi nhất của toàn bộ hệ thống kế toán — “sáu yếu tố kế toán”. Bởi vì bất kể doanh nghiệp lớn hay nhỏ, mọi báo cáo tài chính cuối cùng đều không thể tách rời sáu yếu tố kế toán cơ bản này。
阮明武: 你知道会计六要素包括哪些内容吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zhīdào kuàijì liù yàosù bāokuò nǎxiē nèiróng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh có biết sáu yếu tố kế toán bao gồm những nội dung nào không?
梅进钟: 会计六要素包括资产、负债、所有者权益、收入、费用和利润。
Méi Jìn Zhōng: Kuàijì liù yàosù bāokuò zīchǎn, fùzhài, suǒyǒuzhě quányì, shōurù, fèiyòng hé lìrùn.
Mai Tiến Chung: Sáu yếu tố kế toán bao gồm tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và lợi nhuận。
阮明武: 这六个要素为什么这么重要?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè liù gè yàosù wèishéme zhème zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao sáu yếu tố này lại quan trọng như vậy?
梅进钟: 因为企业所有财务活动,最终都会体现在这六个会计要素的变化上。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi qǐyè suǒyǒu cáiwù huódòng, zuìzhōng dōu huì tǐxiàn zài zhè liù gè kuàijì yàosù de biànhuà shàng.
Mai Tiến Chung: Bởi vì mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp cuối cùng đều được thể hiện thông qua sự biến động của sáu yếu tố kế toán này。
7.1 反映在资产负债表中的三要素
7.1 Ba yếu tố phản ánh trên bảng cân đối kế toán
阮明武: 首先,资产负债表里面包含哪三项会计要素?
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān, zīchǎn fùzhàibiǎo lǐmiàn bāohán nǎ sān xiàng kuàijì yàosù?
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên, bảng cân đối kế toán bao gồm ba yếu tố kế toán nào?
梅进钟: 包括资产、负债以及所有者权益。
Méi Jìn Zhōng: Bāokuò zīchǎn, fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì.
Mai Tiến Chung: Bao gồm tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu。
(1)资产
(1) Tài sản
阮明武: 什么是资产?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì zīchǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Tài sản là gì?
梅进钟: 资产是企业过去的交易或者事项形成的,由企业拥有或者控制,并且预期能够带来经济利益的资源。
Méi Jìn Zhōng: Zīchǎn shì qǐyè guòqù de jiāoyì huòzhě shìxiàng xíngchéng de, yóu qǐyè yōngyǒu huòzhě kòngzhì, bìngqiě yùqī nénggòu dàilái jīngjì lìyì de zīyuán.
Mai Tiến Chung: Tài sản là nguồn lực được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện trong quá khứ, do doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát và được kỳ vọng sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai。
阮明武: 能举几个简单例子吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Néng jǔ jǐ gè jiǎndān lìzi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể lấy vài ví dụ đơn giản không?
梅进钟: 比如现金、银行存款、存货、机器设备以及办公楼等,都属于资产。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, cúnhuò, jīqì shèbèi yǐjí bàngōnglóu děng, dōu shǔyú zīchǎn.
Mai Tiến Chung: Ví dụ như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, máy móc thiết bị và tòa nhà văn phòng đều thuộc tài sản。
(2)负债
(2) Nợ phải trả
阮明武: 什么是负债?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì fùzhài?
Nguyễn Minh Vũ: Nợ phải trả là gì?
梅进钟: 负债是企业过去的交易或者事项形成的,预期会导致经济利益流出的现时义务。
Méi Jìn Zhōng: Fùzhài shì qǐyè guòqù de jiāoyì huòzhě shìxiàng xíngchéng de, yùqī huì dǎozhì jīngjì lìyì liúchū de xiànshí yìwù.
Mai Tiến Chung: Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện trong quá khứ và dự kiến sẽ làm dòng lợi ích kinh tế chảy ra khỏi doanh nghiệp。
阮明武: 生活中最常见的负债有哪些?
Ruǎn Míng Wǔ: Shēnghuó zhōng zuì chángjiàn de fùzhài yǒu nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Những khoản nợ phổ biến nhất trong thực tế là gì?
梅进钟: 比如银行借款、应付货款、应付工资以及应交税费等。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú yínháng jièkuǎn, yìngfù huòkuǎn, yìngfù gōngzī yǐjí yìngjiāo shuìfèi děng.
Mai Tiến Chung: Ví dụ như khoản vay ngân hàng, công nợ phải trả nhà cung cấp, lương phải trả và thuế phải nộp。
(3)所有者权益
(3) Vốn chủ sở hữu
阮明武: 什么叫所有者权益?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme jiào suǒyǒuzhě quányì?
Nguyễn Minh Vũ: Vốn chủ sở hữu là gì?
梅进钟: 所有者权益是企业资产扣除负债以后,由所有者享有的剩余权益。
Méi Jìn Zhōng: Suǒyǒuzhě quányì shì qǐyè zīchǎn kòuchú fùzhài yǐhòu, yóu suǒyǒuzhě xiǎngyǒu de shèngyú quányì.
Mai Tiến Chung: Vốn chủ sở hữu là phần quyền lợi còn lại thuộc về chủ sở hữu sau khi lấy tài sản trừ đi nợ phải trả。
阮明武: 所有者权益通常包括哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒuzhě quányì tōngcháng bāokuò nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Vốn chủ sở hữu thường bao gồm những nội dung nào?
梅进钟: 通常包括实收资本、资本公积、盈余公积以及未分配利润等。
Méi Jìn Zhōng: Tōngcháng bāokuò shíshōu zīběn, zīběn gōngjī, yíngyú gōngjī yǐjí wèifēnpèi lìrùn děng.
Mai Tiến Chung: Thông thường bao gồm vốn góp thực nhận, thặng dư vốn, quỹ dự phòng và lợi nhuận chưa phân phối。
阮明武: 所以资产负债表实际上是在反映企业“有什么”和“这些东西是谁的”。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zīchǎn fùzhàibiǎo shíjì shàng shì zài fǎnyìng qǐyè “yǒu shénme” hé “zhèxiē dōngxi shì shuí de”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy bảng cân đối kế toán thực chất đang phản ánh doanh nghiệp “có gì” và “những thứ đó thuộc về ai”。
梅进钟: 对,这是最本质的理解方式。
Méi Jìn Zhōng: Duì, zhè shì zuì běnzhì de lǐjiě fāngshì.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy, đây là cách hiểu mang tính bản chất nhất。
7.2 反映在利润表中的三要素
7.2 Ba yếu tố phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh
阮明武: 除了资产负债表之外,利润表里面还有另外三项重要会计要素。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle zīchǎn fùzhàibiǎo zhīwài, lìrùnbiǎo lǐmiàn hái yǒu lìngwài sān xiàng zhòngyào kuàijì yàosù.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài bảng cân đối kế toán ra thì trong báo cáo kết quả kinh doanh còn có ba yếu tố kế toán quan trọng khác。
梅进钟: 是的,分别是收入、费用和利润。
Méi Jìn Zhōng: Shì de, fēnbié shì shōurù, fèiyòng hé lìrùn.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy, đó là doanh thu, chi phí và lợi nhuận。
(1)收入
(1) Doanh thu
阮明武: 什么是收入?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì shōurù?
Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu là gì?
梅进钟: 收入是企业在日常经营活动中形成的、会导致所有者权益增加的经济利益总流入。
Méi Jìn Zhōng: Shōurù shì qǐyè zài rìcháng jīngyíng huódòng zhōng xíngchéng de, huì dǎozhì suǒyǒuzhě quányì zēngjiā de jīngjì lìyì zǒng liúrù.
Mai Tiến Chung: Doanh thu là tổng dòng lợi ích kinh tế chảy vào doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động kinh doanh thường xuyên và làm tăng vốn chủ sở hữu。
阮明武: 比如卖柠檬汁赚到的钱,对吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú mài níngméngzhī zhuàn dào de qián, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ như tiền kiếm được từ việc bán nước chanh đúng không?
梅进钟: 对,这就是最典型的营业收入。
Méi Jìn Zhōng: Duì, zhè jiùshì zuì diǎnxíng de yíngyè shōurù.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy, đó chính là doanh thu kinh doanh điển hình nhất。
(2)费用
(2) Chi phí
阮明武: 那么费用是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme fèiyòng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chi phí là gì?
梅进钟: 费用是企业在经营过程中发生的,会导致经济利益流出的各种耗费。
Méi Jìn Zhōng: Fèiyòng shì qǐyè zài jīngyíng guòchéng zhōng fāshēng de, huì dǎozhì jīngjì lìyì liúchū de gèzhǒng hàofèi.
Mai Tiến Chung: Chi phí là các khoản hao phí phát sinh trong quá trình kinh doanh và làm dòng lợi ích kinh tế chảy ra ngoài doanh nghiệp。
阮明武: 能举个例子吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Néng jǔ gè lìzi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể lấy ví dụ không?
梅进钟: 比如购买柠檬、糖、水杯以及支付电费等,都属于费用。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú gòumǎi níngméng, táng, shuǐbēi yǐjí zhīfù diànfèi děng, dōu shǔyú fèiyòng.
Mai Tiến Chung: Ví dụ như mua chanh, đường, cốc nhựa hoặc trả tiền điện đều thuộc chi phí。
(3)利润
(3) Lợi nhuận
阮明武: 最后,什么是利润?
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu, shénme shì lìrùn?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng, lợi nhuận là gì?
梅进钟: 利润是企业一定期间内的经营成果,简单来说就是“收入减去费用之后剩下的钱”。
Méi Jìn Zhōng: Lìrùn shì qǐyè yīdìng qījiān nèi de jīngyíng chéngguǒ, jiǎndān lái shuō jiùshì “shōurù jiǎnqù fèiyòng zhīhòu shèngxià de qián”.
Mai Tiến Chung: Lợi nhuận là kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, nói đơn giản chính là “số tiền còn lại sau khi lấy doanh thu trừ đi chi phí”。
阮明武: 所以利润其实就是企业赚钱能力的体现。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ lìrùn qíshí jiùshì qǐyè zhuànqián nénglì de tǐxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy lợi nhuận thực chất chính là biểu hiện của khả năng kiếm tiền của doanh nghiệp。
梅进钟: 对,利润也是投资人最关注的数据之一。
Méi Jìn Zhōng: Duì, lìrùn yě shì tóuzīrén zuì guānzhù de shùjù zhī yī.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy, lợi nhuận cũng là một trong những chỉ tiêu mà nhà đầu tư quan tâm nhất。
阮明武: 非常好。通过六大会计要素,整个企业的财务逻辑就已经完整建立起来了。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Tōngguò liù dà kuàijì yàosù, zhěnggè qǐyè de cáiwù luójí jiù yǐjīng wánzhěng jiànlì qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thông qua sáu yếu tố kế toán, logic tài chính của toàn bộ doanh nghiệp đã được hình thành hoàn chỉnh。
梅进钟: 是的。无论企业业务多复杂,最终都离不开这六项核心会计要素。
Méi Jìn Zhōng: Shì de. Wúlùn qǐyè yèwù duō fùzá, zuìzhōng dōu líbukāi zhè liù xiàng héxīn kuàijì yàosù.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy. Bất kể nghiệp vụ doanh nghiệp phức tạp đến đâu thì cuối cùng cũng không thể tách rời sáu yếu tố kế toán cốt lõi này。
第十三部分:资产详解
Phần 13: Giải thích chi tiết về tài sản
在理解了会计六要素之后,阮明武先生决定进一步深入讲解“资产”。因为资产是企业经营活动中最核心的会计要素之一,也是资产负债表左边最重要的组成部分。
Zài lǐjiěle kuàijì liù yàosù zhīhòu, Ruǎn Míng Wǔ xiānsheng juédìng jìnyībù shēnrù jiǎngjiě “zīchǎn”. Yīnwèi zīchǎn shì qǐyè jīngyíng huódòng zhōng zuì héxīn de kuàijì yàosù zhī yī, yě shì zīchǎn fùzhàibiǎo zuǒbiān zuì zhòngyào de zǔchéng bùfen.
Sau khi hiểu sáu yếu tố kế toán, ông Nguyễn Minh Vũ quyết định tiếp tục giải thích sâu hơn về “tài sản”. Bởi vì tài sản là một trong những yếu tố kế toán cốt lõi nhất trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cũng là bộ phận quan trọng nhất ở bên trái của bảng cân đối kế toán。
8.1 资产的定义
8.1 Định nghĩa tài sản
阮明武: 请你正式解释一下什么是资产。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng nǐ zhèngshì jiěshì yīxià shénme shì zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hãy giải thích chính thức tài sản là gì。
梅进钟: 资产是企业过去的交易或者事项形成的,由企业拥有或者控制,并且预期能够给企业带来经济利益的资源。
Méi Jìn Zhōng: Zīchǎn shì qǐyè guòqù de jiāoyì huòzhě shìxiàng xíngchéng de, yóu qǐyè yōngyǒu huòzhě kòngzhì, bìngqiě yùqī nénggòu gěi qǐyè dàilái jīngjì lìyì de zīyuán.
Mai Tiến Chung: Tài sản là nguồn lực được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện trong quá khứ, do doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát và được kỳ vọng mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp。
阮明武: 为什么资产定义这么长?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme zīchǎn dìngyì zhème cháng?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao định nghĩa tài sản lại dài như vậy?
梅进钟: 因为会计中的资产必须同时满足多个条件,不能简单理解为“值钱的东西”。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi kuàijì zhōng de zīchǎn bìxū tóngshí mǎnzú duō gè tiáojiàn, bùnéng jiǎndān lǐjiě wéi “zhíqián de dōngxi”.
Mai Tiến Chung: Bởi vì tài sản trong kế toán phải đồng thời thỏa mãn nhiều điều kiện, không thể đơn giản hiểu là “những thứ có giá trị”。
8.2 资产的三个特点
8.2 Ba đặc điểm của tài sản
特点一:过去的交易或事项所形成的
Đặc điểm 1: Được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện trong quá khứ
阮明武: 第一个特点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī gè tèdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm thứ nhất là gì?
梅进钟: 资产必须是企业过去发生的交易或者事项形成的。
Méi Jìn Zhōng: Zīchǎn bìxū shì qǐyè guòqù fāshēng de jiāoyì huòzhě shìxiàng xíngchéng de.
Mai Tiến Chung: Tài sản bắt buộc phải được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã xảy ra trong quá khứ của doanh nghiệp。
阮明武: 什么属于“过去的交易或者事项”?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shǔyú “guòqù de jiāoyì huòzhě shìxiàng”?
Nguyễn Minh Vũ: Những gì được xem là “giao dịch hoặc sự kiện trong quá khứ”?
梅进钟: 比如购买、生产、建造、接受投资、接受捐赠以及盘盈等,都属于过去形成的经济事项。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú gòumǎi, shēngchǎn, jiànzào, jiēshòu tóuzī, jiēshòu juānzèng yǐjí pányíng děng, dōu shǔyú guòqù xíngchéng de jīngjì shìxiàng.
Mai Tiến Chung: Ví dụ như mua sắm, sản xuất, xây dựng, nhận đầu tư, nhận tài trợ hoặc phát hiện thừa tài sản qua kiểm kê đều thuộc các sự kiện kinh tế đã hình thành trong quá khứ。
阮明武: 未来准备购买的设备算资产吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèilái zhǔnbèi gòumǎi de shèbèi suàn zīchǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thiết bị dự định mua trong tương lai có được tính là tài sản không?
梅进钟: 不算,因为交易还没有真正发生。
Méi Jìn Zhōng: Bù suàn, yīnwèi jiāoyì hái méiyǒu zhēnzhèng fāshēng.
Mai Tiến Chung: Không được tính, bởi vì giao dịch đó vẫn chưa thực sự phát sinh。
特点二:企业拥有或者控制的资源
Đặc điểm 2: Nguồn lực do doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát
阮明武: 第二个特点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr gè tèdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm thứ hai là gì?
梅进钟: 企业必须对该资源拥有或者控制。
Méi Jìn Zhōng: Qǐyè bìxū duì gāi zīyuán yōngyǒu huòzhě kòngzhì.
Mai Tiến Chung: Doanh nghiệp phải sở hữu hoặc kiểm soát được nguồn lực đó。
阮明武: “拥有”和“控制”有什么区别?
Ruǎn Míng Wǔ: “Yōngyǒu” hé “kòngzhì” yǒu shénme qūbié?
Nguyễn Minh Vũ: “Sở hữu” và “kiểm soát” khác nhau như thế nào?
梅进钟: “拥有”是拥有所有权,比如自己的50元现金;“控制”则是虽然没有所有权,但企业可以实际支配和使用。
Méi Jìn Zhōng: “Yōngyǒu” shì yōngyǒu suǒyǒuquán, bǐrú zìjǐ de wǔshí yuán xiànjīn; “kòngzhì” zé shì suīrán méiyǒu suǒyǒuquán, dàn qǐyè kěyǐ shíjì zhīpèi hé shǐyòng.
Mai Tiến Chung: “Sở hữu” là có quyền sở hữu, ví dụ như 50 tệ tiền mặt của chính mình; còn “kiểm soát” là dù không có quyền sở hữu nhưng doanh nghiệp có thể thực tế sử dụng và chi phối nguồn lực đó。
阮明武: 能举一个“控制但不拥有”的例子吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Néng jǔ yīgè “kòngzhì dàn bù yōngyǒu” de lìzi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể lấy ví dụ về “kiểm soát nhưng không sở hữu” không?
梅进钟: 比如借入的100元资金。虽然企业不拥有所有权,但在借款期间可以自由使用。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú jièrù de yìbǎi yuán zījīn. Suīrán qǐyè bù yōngyǒu suǒyǒuquán, dàn zài jièkuǎn qījiān kěyǐ zìyóu shǐyòng.
Mai Tiến Chung: Ví dụ như khoản vay 100 tệ. Mặc dù doanh nghiệp không sở hữu số tiền đó nhưng trong thời gian vay vẫn có quyền sử dụng tự do。
特点三:预期会给企业带来经济利益
Đặc điểm 3: Được kỳ vọng mang lại lợi ích kinh tế
阮明武: 第三个特点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān gè tèdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm thứ ba là gì?
梅进钟: 资产必须预期能够给企业带来经济利益。
Méi Jìn Zhōng: Zīchǎn bìxū yùqī nénggòu gěi qǐyè dàilái jīngjì lìyì.
Mai Tiến Chung: Tài sản phải được kỳ vọng mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp。
阮明武: 什么叫“经济利益”?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme jiào “jīngjì lìyì”?
Nguyễn Minh Vũ: “Lợi ích kinh tế” nghĩa là gì?
梅进钟: 简单来说,就是企业希望利用这些资源去挣钱。
Méi Jìn Zhōng: Jiǎndān lái shuō, jiùshì qǐyè xīwàng lìyòng zhèxiē zīyuán qù zhèngqián.
Mai Tiến Chung: Nói đơn giản là doanh nghiệp kỳ vọng sử dụng các nguồn lực này để tạo ra tiền và lợi nhuận。
阮明武: 有没有不能确认为资产的反例?
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu méiyǒu bùnéng quèrèn wéi zīchǎn de fǎnlì?
Nguyễn Minh Vũ: Có ví dụ nào không được ghi nhận là tài sản không?
梅进钟: 比如食品生产企业的产品已经过期、腐烂或者变质,无法继续销售,也不能带来经济利益,因此不能再确认为资产。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú shípǐn shēngchǎn qǐyè de chǎnpǐn yǐjīng guòqī, fǔlàn huòzhě biànzhì, wúfǎ jìxù xiāoshòu, yě bùnéng dàilái jīngjì lìyì, yīncǐ bùnéng zài quèrèn wéi zīchǎn.
Mai Tiến Chung: Ví dụ sản phẩm của doanh nghiệp thực phẩm đã hết hạn, bị hư hỏng hoặc biến chất, không thể tiếp tục bán và cũng không còn mang lại lợi ích kinh tế nên không thể tiếp tục ghi nhận là tài sản。
8.3 资产的确认条件
8.3 Điều kiện ghi nhận tài sản
阮明武: 企业资源是不是都能确认为资产?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐyè zīyuán shì bú shì dōu néng quèrèn wéi zīchǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Có phải mọi nguồn lực của doanh nghiệp đều được ghi nhận là tài sản không?
梅进钟: 不是。必须同时满足两个确认条件。
Méi Jìn Zhōng: Bú shì. Bìxū tóngshí mǎnzú liǎng gè quèrèn tiáojiàn.
Mai Tiến Chung: Không. Bắt buộc phải đồng thời thỏa mãn hai điều kiện ghi nhận。
条件一:经济利益很可能流入企业
Điều kiện 1: Khả năng cao lợi ích kinh tế sẽ chảy vào doanh nghiệp
阮明武: 第一个条件是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī gè tiáojiàn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện thứ nhất là gì?
梅进钟: 与该资源有关的经济利益很可能流入企业。
Méi Jìn Zhōng: Yǔ gāi zīyuán yǒuguān de jīngjì lìyì hěn kěnéng liúrù qǐyè.
Mai Tiến Chung: Có khả năng cao lợi ích kinh tế liên quan đến nguồn lực đó sẽ chảy vào doanh nghiệp。
阮明武: “很可能”一般怎么理解?
Ruǎn Míng Wǔ: “Hěn kěnéng” yībān zěnme lǐjiě?
Nguyễn Minh Vũ: “Khả năng cao” thường được hiểu như thế nào?
梅进钟: 通常是指发生概率大于50%。
Méi Jìn Zhōng: Tōngcháng shì zhǐ fāshēng gàilǜ dà yú bǎifēnzhī wǔshí.
Mai Tiến Chung: Thông thường được hiểu là xác suất xảy ra lớn hơn 50%。
条件二:成本或者价值能够可靠计量
Điều kiện 2: Giá trị hoặc chi phí có thể đo lường đáng tin cậy
阮明武: 第二个条件是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr gè tiáojiàn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện thứ hai là gì?
梅进钟: 该资源的成本或者价值必须能够可靠计量。
Méi Jìn Zhōng: Gāi zīyuán de chéngběn huòzhě jiàzhí bìxū nénggòu kěkào jìliàng.
Mai Tiến Chung: Chi phí hoặc giá trị của nguồn lực đó phải có thể đo lường một cách đáng tin cậy。
阮明武: 能举一个不能确认为资产的经典例子吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Néng jǔ yīgè bùnéng quèrèn wéi zīchǎn de jīngdiǎn lìzi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể lấy một ví dụ kinh điển về trường hợp không thể ghi nhận là tài sản không?
梅进钟: 比如“人才”。优秀人才确实能够给企业带来经济利益,但由于无法准确计量其市场价值,因此人力资源通常不能确认为企业资产。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú “réncái”. Yōuxiù réncái quèshí nénggòu gěi qǐyè dàilái jīngjì lìyì, dàn yóuyú wúfǎ zhǔnquè jìliàng qí shìchǎng jiàzhí, yīncǐ rénlì zīyuán tōngcháng bùnéng quèrèn wéi qǐyè zīchǎn.
Mai Tiến Chung: Ví dụ như “nhân tài”. Nhân sự giỏi thực sự có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp nhưng vì không thể đo lường chính xác giá trị thị trường nên nguồn nhân lực thường không được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp。
8.4 资产的分类(按流动性分)
8.4 Phân loại tài sản (theo tính thanh khoản)
8.4.1 流动资产
8.4.1 Tài sản ngắn hạn
阮明武: 什么是流动资产?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì liúdòng zīchǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Tài sản ngắn hạn là gì?
梅进钟: 一年之内(包含一年)能够变现为现金或者银行存款等货币资金的资产,称为流动资产。
Méi Jìn Zhōng: Yī nián zhīnèi bāokuò yī nián nénggòu biànxiàn wéi xiànjīn huòzhě yínháng cúnkuǎn děng huòbì zījīn de zīchǎn, chēngwéi liúdòng zīchǎn.
Mai Tiến Chung: Những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng trong vòng một năm được gọi là tài sản ngắn hạn。
阮明武: 常见的流动资产有哪些?
Ruǎn Míng Wǔ: Chángjiàn de liúdòng zīchǎn yǒu nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Những tài sản ngắn hạn phổ biến gồm những gì?
梅进钟: 包括货币资金、存货、短期投资以及各种应收款和预付款。
Méi Jìn Zhōng: Bāokuò huòbì zījīn, cúnhuò, duǎnqī tóuzī yǐjí gèzhǒng yìngshōukuǎn hé yùfùkuǎn.
Mai Tiến Chung: Bao gồm vốn bằng tiền, hàng tồn kho, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và khoản trả trước。
阮明武: 为什么应收款属于资产?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme yìngshōukuǎn shǔyú zīchǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao khoản phải thu lại thuộc tài sản?
梅进钟: 因为应收款本质上是企业未来收钱的权利,也就是债权。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi yìngshōukuǎn běnzhì shàng shì qǐyè wèilái shōuqián de quánlì, yě jiùshì zhàiquán.
Mai Tiến Chung: Bởi vì khoản phải thu về bản chất là quyền được nhận tiền của doanh nghiệp trong tương lai, tức là quyền chủ nợ。
阮明武: 那么债权和债务有什么区别?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme zhàiquán hé zhàiwù yǒu shénme qūbié?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy quyền chủ nợ và nghĩa vụ nợ khác nhau như thế nào?
梅进钟: 债权属于“权利”,因此属于资产;债务属于“义务”,因此属于负债。
Méi Jìn Zhōng: Zhàiquán shǔyú “quánlì”, yīncǐ shǔyú zīchǎn; zhàiwù shǔyú “yìwù”, yīncǐ shǔyú fùzhài.
Mai Tiến Chung: Quyền chủ nợ là “quyền lợi” nên thuộc tài sản; còn nghĩa vụ nợ là “nghĩa vụ” nên thuộc nợ phải trả。
8.4.2 非流动资产
8.4.2 Tài sản dài hạn
阮明武: 什么是非流动资产?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì fēi liúdòng zīchǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Tài sản dài hạn là gì?
梅进钟: 一年之内不能变现的资产,通常称为非流动资产。
Méi Jìn Zhōng: Yī nián zhīnèi bùnéng biànxiàn de zīchǎn, tōngcháng chēngwéi fēi liúdòng zīchǎn.
Mai Tiến Chung: Những tài sản không thể chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm thường được gọi là tài sản dài hạn。
阮明武: 常见的非流动资产有哪些?
Ruǎn Míng Wǔ: Chángjiàn de fēi liúdòng zīchǎn yǒu nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Những tài sản dài hạn phổ biến gồm những gì?
梅进钟: 包括固定资产、无形资产、长期投资以及长期待摊费用等。
Méi Jìn Zhōng: Bāokuò gùdìng zīchǎn, wúxíng zīchǎn, chángqī tóuzī yǐjí chángqī dàitān fèiyòng děng.
Mai Tiến Chung: Bao gồm tài sản cố định, tài sản vô hình, đầu tư dài hạn và chi phí trả trước dài hạn。
阮明武: 能举几个例子吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Néng jǔ jǐ gè lìzi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể lấy vài ví dụ không?
梅进钟: 比如厂房、机器设备、专利技术以及长期股权投资等,都属于非流动资产。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú chǎngfáng, jīqì shèbèi, zhuānlì jìshù yǐjí chángqī gǔquán tóuzī děng, dōu shǔyú fēi liúdòng zīchǎn.
Mai Tiến Chung: Ví dụ như nhà xưởng, máy móc thiết bị, công nghệ bằng sáng chế và đầu tư vốn dài hạn đều thuộc tài sản dài hạn。
8.5 流动性判断的关键
8.5 Trọng điểm khi đánh giá tính thanh khoản
阮明武: 判断资产流动性时,最重要的思维是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Pànduàn zīchǎn liúdòngxìng shí, zuì zhòngyào de sīwéi shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi đánh giá tính thanh khoản của tài sản, tư duy quan trọng nhất là gì?
梅进钟: 必须站在企业角度考虑,而不是站在资产表面形态角度。
Méi Jìn Zhōng: Bìxū zhàn zài qǐyè jiǎodù kǎolǜ, ér bùshì zhàn zài zīchǎn biǎomiàn xíngtài jiǎodù.
Mai Tiến Chung: Bắt buộc phải đứng từ góc độ doanh nghiệp để xem xét chứ không phải nhìn từ hình thức bề ngoài của tài sản。
阮明武: 能举个经典例子吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Néng jǔ gè jīngdiǎn lìzi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể lấy một ví dụ kinh điển không?
梅进钟: 比如汽车虽然每天都在移动,但无论开到哪里,它始终属于企业,因此仍然属于非流动资产。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú qìchē suīrán měitiān dōu zài yídòng, dàn wúlùn kāi dào nǎlǐ, tā shǐzhōng shǔyú qǐyè, yīncǐ réngrán shǔyú fēi liúdòng zīchǎn.
Mai Tiến Chung: Ví dụ chiếc ô tô dù mỗi ngày đều di chuyển nhưng bất kể chạy đi đâu thì nó vẫn thuộc doanh nghiệp nên vẫn được xếp vào tài sản dài hạn。
阮明武: 所以判断流动性的核心标准还是时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ pànduàn liúdòngxìng de héxīn biāozhǔn háishì shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tiêu chuẩn cốt lõi để đánh giá tính thanh khoản vẫn là thời gian。
梅进钟: 对。最核心的划分标准就是“一年”,这和短期借款与长期借款的划分逻辑完全一致。
Méi Jìn Zhōng: Duì. Zuì héxīn de huàfēn biāozhǔn jiùshì “yī nián”, zhè hé duǎnqī jièkuǎn yǔ chángqī jièkuǎn de huàfēn luójí wánquán yīzhì.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy. Tiêu chuẩn phân chia cốt lõi nhất chính là “một năm”, logic này hoàn toàn giống với cách phân chia vay ngắn hạn và vay dài hạn。
阮明武: 非常好。你已经把“资产”这个概念从理论层面真正讲活了。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Nǐ yǐjīng bǎ “zīchǎn” zhège gàiniàn cóng lǐlùn céngmiàn zhēnzhèng jiǎng huóle.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Anh đã thực sự làm cho khái niệm “tài sản” trở nên sống động chứ không còn chỉ là lý thuyết khô khan nữa。
梅进钟: 我认为真正的会计教学,不只是讲定义,更重要的是让学习者真正理解背后的逻辑。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ rènwéi zhēnzhèng de kuàijì jiàoxué, bù zhǐshì jiǎng dìngyì, gèng zhòngyào de shì ràng xuéxízhě zhēnzhèng lǐjiě bèihòu de luójí.
Mai Tiến Chung: Tôi cho rằng giảng dạy kế toán thực sự không chỉ là giảng định nghĩa mà quan trọng hơn là giúp người học thực sự hiểu được logic phía sau nó。
第十四部分:负债详解
Phần 14: Giải thích chi tiết về nợ phải trả
在深入学习资产之后,阮明武先生开始继续讲解资产负债表右边的重要内容——“负债”。因为企业经营过程中,除了自有资金之外,大部分企业都会涉及借款、应付款以及各种需要偿还的义务。
Zài shēnrù xuéxí zīchǎn zhīhòu, Ruǎn Míng Wǔ xiānsheng kāishǐ jìxù jiǎngjiě zīchǎn fùzhàibiǎo yòubiān de zhòngyào nèiróng —— “fùzhài”. Yīnwèi qǐyè jīngyíng guòchéng zhōng, chúle zìyǒu zījīn zhīwài, dà bùfen qǐyè dōu huì shèjí jièkuǎn, yìngfùkuǎn yǐjí gèzhǒng xūyào chánghuán de yìwù.
Sau khi học sâu về tài sản, ông Nguyễn Minh Vũ tiếp tục giải thích nội dung quan trọng ở bên phải của bảng cân đối kế toán — “nợ phải trả”. Bởi vì trong quá trình hoạt động kinh doanh, ngoài vốn tự có thì phần lớn doanh nghiệp đều liên quan đến vay vốn, các khoản phải trả và nhiều nghĩa vụ cần thanh toán khác。
9.1 负债的定义
9.1 Định nghĩa nợ phải trả
阮明武: 请你正式解释一下什么是负债。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng nǐ zhèngshì jiěshì yīxià shénme shì fùzhài.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hãy giải thích chính thức nợ phải trả là gì。
梅进钟: 负债是企业过去的交易或者事项形成的,预期会导致经济利益流出企业的现实义务。
Méi Jìn Zhōng: Fùzhài shì qǐyè guòqù de jiāoyì huòzhě shìxiàng xíngchéng de, yùqī huì dǎozhì jīngjì lìyì liúchū qǐyè de xiànshí yìwù.
Mai Tiến Chung: Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện trong quá khứ và được dự kiến sẽ làm lợi ích kinh tế chảy ra khỏi doanh nghiệp。
阮明武: 为什么负债里面特别强调“现实义务”?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme fùzhài lǐmiàn tèbié qiángdiào “xiànshí yìwù”?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao trong định nghĩa nợ phải trả lại đặc biệt nhấn mạnh “nghĩa vụ hiện tại”?
梅进钟: 因为只有真正已经发生、并且企业必须承担责任的事项,才能确认负债。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi zhǐyǒu zhēnzhèng yǐjīng fāshēng, bìngqiě qǐyè bìxū chéngdān zérèn de shìxiàng, cáinéng quèrèn fùzhài.
Mai Tiến Chung: Bởi vì chỉ những sự kiện thực sự đã phát sinh và doanh nghiệp bắt buộc phải chịu trách nhiệm thì mới có thể ghi nhận là nợ phải trả。
9.2 负债的确认条件
9.2 Điều kiện ghi nhận nợ phải trả
阮明武: 所有未来可能花钱的事情,都能确认为负债吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒu wèilái kěnéng huāqián de shìqing, dōu néng quèrèn wéi fùzhài ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có phải mọi việc có thể phải chi tiền trong tương lai đều được ghi nhận là nợ phải trả không?
梅进钟: 不是。负债必须同时满足两个确认条件。
Méi Jìn Zhōng: Bú shì. Fùzhài bìxū tóngshí mǎnzú liǎng gè quèrèn tiáojiàn.
Mai Tiến Chung: Không phải. Nợ phải trả bắt buộc phải đồng thời thỏa mãn hai điều kiện ghi nhận。
条件一:经济利益很可能流出企业
Điều kiện 1: Khả năng cao lợi ích kinh tế sẽ chảy ra khỏi doanh nghiệp
阮明武: 第一个条件是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī gè tiáojiàn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện thứ nhất là gì?
梅进钟: 与该义务有关的经济利益很可能流出企业。
Méi Jìn Zhōng: Yǔ gāi yìwù yǒuguān de jīngjì lìyì hěn kěnéng liúchū qǐyè.
Mai Tiến Chung: Có khả năng cao lợi ích kinh tế liên quan đến nghĩa vụ đó sẽ chảy ra khỏi doanh nghiệp。
阮明武: “很可能”通常怎么理解?
Ruǎn Míng Wǔ: “Hěn kěnéng” tōngcháng zěnme lǐjiě?
Nguyễn Minh Vũ: “Khả năng cao” thường được hiểu như thế nào?
梅进钟: 通常是指发生概率大于50%。
Méi Jìn Zhōng: Tōngcháng shì zhǐ fāshēng gàilǜ dà yú bǎifēnzhī wǔshí.
Mai Tiến Chung: Thông thường được hiểu là xác suất xảy ra lớn hơn 50%。
条件二:金额能够可靠计量
Điều kiện 2: Số tiền có thể được đo lường đáng tin cậy
阮明武: 第二个条件是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr gè tiáojiàn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện thứ hai là gì?
梅进钟: 未来流出的经济利益金额必须能够可靠计量。
Méi Jìn Zhōng: Wèilái liúchū de jīngjì lìyì jīn’é bìxū nénggòu kěkào jìliàng.
Mai Tiến Chung: Số tiền lợi ích kinh tế sẽ chảy ra trong tương lai phải có thể được đo lường một cách đáng tin cậy。
阮明武: 能举个反例吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Néng jǔ gè fǎnlì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể lấy ví dụ phản diện không?
梅进钟: 比如只是想着未来十年后可能去银行借钱,但目前还没有真正发生借款行为,这种情况不能确认负债。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú zhǐshì xiǎngzhe wèilái shí nián hòu kěnéng qù yínháng jièqián, dàn mùqián hái méiyǒu zhēnzhèng fāshēng jièkuǎn xíngwéi, zhè zhǒng qíngkuàng bùnéng quèrèn fùzhài.
Mai Tiến Chung: Ví dụ chỉ mới nghĩ rằng mười năm sau có thể sẽ đi vay ngân hàng nhưng hiện tại chưa thực sự phát sinh hành vi vay vốn thì trường hợp này không thể ghi nhận là nợ phải trả。
阮明武: 为什么不能确认?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme bùnéng quèrèn?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao không thể ghi nhận?
梅进钟: 因为它还停留在想象阶段,没有形成现实义务。只有已经实际发生的借款,才能确认为负债。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi tā hái tíngliú zài xiǎngxiàng jiēduàn, méiyǒu xíngchéng xiànshí yìwù. Zhǐyǒu yǐjīng shíjì fāshēng de jièkuǎn, cáinéng quèrèn wéi fùzhài.
Mai Tiến Chung: Bởi vì nó vẫn chỉ dừng ở mức tưởng tượng và chưa hình thành nghĩa vụ thực tế. Chỉ những khoản vay đã thực sự phát sinh mới có thể ghi nhận là nợ phải trả。
9.3 负债的特征
9.3 Đặc điểm của nợ phải trả
阮明武: 那么负债有哪些核心特征?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme fùzhài yǒu nǎxiē héxīn tèzhēng?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy nợ phải trả có những đặc điểm cốt lõi nào?
梅进钟: 负债主要有四个特点。
Méi Jìn Zhōng: Fùzhài zhǔyào yǒu sì gè tèdiǎn.
Mai Tiến Chung: Nợ phải trả chủ yếu có bốn đặc điểm。
特征一:过去的交易或事项形成
Đặc điểm 1: Hình thành từ giao dịch hoặc sự kiện trong quá khứ
阮明武: 第一个特点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī gè tèdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm thứ nhất là gì?
梅进钟: 必须是过去已经发生的交易或者事项形成的。
Méi Jìn Zhōng: Bìxū shì guòqù yǐjīng fāshēng de jiāoyì huòzhě shìxiàng xíngchéng de.
Mai Tiến Chung: Bắt buộc phải được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã phát sinh trong quá khứ。
特征二:属于现实义务
Đặc điểm 2: Thuộc nghĩa vụ hiện tại
阮明武: 第二个特点呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr gè tèdiǎn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn đặc điểm thứ hai?
梅进钟: 企业必须承担现实偿还义务,而不是未来想象中的义务。
Méi Jìn Zhōng: Qǐyè bìxū chéngdān xiànshí chánghuán yìwù, ér bùshì wèilái xiǎngxiàng zhōng de yìwù.
Mai Tiến Chung: Doanh nghiệp phải gánh chịu nghĩa vụ thanh toán hiện tại chứ không phải nghĩa vụ tưởng tượng trong tương lai。
特征三:会导致经济利益流出
Đặc điểm 3: Làm lợi ích kinh tế chảy ra ngoài
阮明武: 第三个特点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān gè tèdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm thứ ba là gì?
梅进钟: 未来需要偿还资金,因此会导致企业经济利益流出。
Méi Jìn Zhōng: Wèilái xūyào chánghuán zījīn, yīncǐ huì dǎozhì qǐyè jīngjì lìyì liúchū.
Mai Tiến Chung: Trong tương lai cần phải hoàn trả tiền nên sẽ làm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp chảy ra ngoài。
特征四:必须有真实凭据
Đặc điểm 4: Phải có chứng cứ thực tế
阮明武: 能不能用一个简单例子解释“现实义务”?
Ruǎn Míng Wǔ: Néng bùnéng yòng yīgè jiǎndān lìzi jiěshì “xiànshí yìwù”?
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể dùng một ví dụ đơn giản để giải thích “nghĩa vụ hiện tại” không?
梅进钟: 比如写了借条之后,企业就产生了真实负债;如果没有借条或者合同,就不能证明负债真正存在。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú xiěle jiètiáo zhīhòu, qǐyè jiù chǎnshēngle zhēnshí fùzhài; rúguǒ méiyǒu jiètiáo huòzhě hétóng, jiù bùnéng zhèngmíng fùzhài zhēnzhèng cúnzài.
Mai Tiến Chung: Ví dụ sau khi viết giấy vay nợ thì doanh nghiệp mới phát sinh khoản nợ thực sự; nếu không có giấy vay hoặc hợp đồng thì không thể chứng minh khoản nợ đó thực sự tồn tại。
9.4 负债的分类(按流动性分)
9.4 Phân loại nợ phải trả (theo tính thanh khoản)
9.4.1 流动负债
9.4.1 Nợ ngắn hạn
阮明武: 什么是流动负债?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì liúdòng fùzhài?
Nguyễn Minh Vũ: Nợ ngắn hạn là gì?
梅进钟: 一年或者一年以内需要清偿的负债,称为流动负债。
Méi Jìn Zhōng: Yī nián huòzhě yī nián yǐnèi xūyào qīngcháng de fùzhài, chēngwéi liúdòng fùzhài.
Mai Tiến Chung: Những khoản nợ cần thanh toán trong vòng một năm được gọi là nợ ngắn hạn。
阮明武: 常见的流动负债有哪些?
Ruǎn Míng Wǔ: Chángjiàn de liúdòng fùzhài yǒu nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Những khoản nợ ngắn hạn phổ biến gồm những gì?
梅进钟: 包括短期借款、应付账款、预收账款、应付职工薪酬、应交税费、应付利息、应付股息以及其他应付款等。
Méi Jìn Zhōng: Bāokuò duǎnqī jièkuǎn, yìngfù zhàngkuǎn, yùshōu zhàngkuǎn, yìngfù zhígōng xīnchóu, yìngjiāo shuìfèi, yìngfù lìxī, yìngfù gǔxī yǐjí qítā yìngfùkuǎn děng.
Mai Tiến Chung: Bao gồm vay ngắn hạn, phải trả người bán, doanh thu nhận trước, lương phải trả nhân viên, thuế phải nộp, lãi phải trả, cổ tức phải trả và các khoản phải trả khác。
阮明武: “应付职工薪酬”主要核算什么?
Ruǎn Míng Wǔ: “Yìngfù zhígōng xīnchóu” zhǔyào hésuàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: “Lương phải trả nhân viên” chủ yếu hạch toán nội dung gì?
梅进钟: 主要核算员工工资、奖金、社保以及其他员工薪酬。
Méi Jìn Zhōng: Zhǔyào hésuàn yuángōng gōngzī, jiǎngjīn, shèbǎo yǐjí qítā yuángōng xīnchóu.
Mai Tiến Chung: Chủ yếu hạch toán tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác của nhân viên。
9.4.2 非流动负债
9.4.2 Nợ dài hạn
阮明武: 什么是非流动负债?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì fēi liúdòng fùzhài?
Nguyễn Minh Vũ: Nợ dài hạn là gì?
梅进钟: 超过一年以后才需要偿还的负债,称为非流动负债。
Méi Jìn Zhōng: Chāoguò yī nián yǐhòu cái xūyào chánghuán de fùzhài, chēngwéi fēi liúdòng fùzhài.
Mai Tiến Chung: Những khoản nợ phải thanh toán sau hơn một năm được gọi là nợ dài hạn。
阮明武: 常见的非流动负债有哪些?
Ruǎn Míng Wǔ: Chángjiàn de fēi liúdòng fùzhài yǒu nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Những khoản nợ dài hạn phổ biến gồm những gì?
梅进钟: 包括长期借款、应付债券以及长期应付款等。
Méi Jìn Zhōng: Bāokuò chángqī jièkuǎn, yìngfù zhàiquàn yǐjí chángqī yìngfùkuǎn děng.
Mai Tiến Chung: Bao gồm vay dài hạn, trái phiếu phải trả và các khoản phải trả dài hạn。
阮明武: 企业为什么需要长期负债?
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐyè wèishéme xūyào chángqī fùzhài?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao doanh nghiệp cần nợ dài hạn?
梅进钟: 因为很多大型投资项目,比如建设工厂、购买大型设备或者长期扩张,都需要长期稳定资金支持。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi hěn duō dàxíng tóuzī xiàngmù, bǐrú jiànshè gōngchǎng, gòumǎi dàxíng shèbèi huòzhě chángqī kuòzhāng, dōu xūyào chángqī wěndìng zījīn zhīchí.
Mai Tiến Chung: Bởi vì nhiều dự án đầu tư lớn như xây dựng nhà máy, mua thiết bị quy mô lớn hoặc mở rộng dài hạn đều cần nguồn vốn ổn định trong thời gian dài。
阮明武: 非常好。你已经把“负债”从简单的“欠钱”讲到了真正的会计逻辑。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Nǐ yǐjīng bǎ “fùzhài” cóng jiǎndān de “qiànqián” jiǎng dàole zhēnzhèng de kuàijì luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Anh đã giải thích “nợ phải trả” từ mức độ đơn giản là “nợ tiền” đến tận logic kế toán thực sự phía sau nó。
梅进钟: 我认为真正优秀的会计人员,不只是会做分录,更重要的是理解企业责任与资金流动之间的关系。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ rènwéi zhēnzhèng yōuxiù de kuàijì rényuán, bù zhǐshì huì zuò fēnlù, gèng zhòngyào de shì lǐjiě qǐyè zérèn yǔ zījīn liúdòng zhījiān de guānxi.
Mai Tiến Chung: Tôi cho rằng một nhân sự kế toán thực sự xuất sắc không chỉ biết định khoản mà quan trọng hơn là hiểu được mối quan hệ giữa trách nhiệm doanh nghiệp và dòng tiền vận động。
第十五部分:所有者权益详解
Phần 15: Giải thích chi tiết về vốn chủ sở hữu
在系统学习了资产与负债之后,阮明武先生开始讲解资产负债表右边最后一个核心部分——“所有者权益”。这部分内容不仅关系到企业的资本结构,也直接关系到老板、股东以及企业最终的财富归属。
Zài xìtǒng xuéxíle zīchǎn yǔ fùzhài zhīhòu, Ruǎn Míng Wǔ xiānsheng kāishǐ jiǎngjiě zīchǎn fùzhàibiǎo yòubiān zuìhòu yīgè héxīn bùfen —— “suǒyǒuzhě quányì”. Zhè bùfen nèiróng bùjǐn guānxi dào qǐyè de zīběn jiégòu, yě zhíjiē guānxi dào lǎobǎn, gǔdōng yǐjí qǐyè zuìzhōng de cáifù guīshǔ.
Sau khi học hệ thống về tài sản và nợ phải trả, ông Nguyễn Minh Vũ bắt đầu giải thích phần cốt lõi cuối cùng ở bên phải bảng cân đối kế toán — “vốn chủ sở hữu”. Nội dung này không chỉ liên quan đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp mà còn trực tiếp liên quan đến chủ doanh nghiệp, cổ đông và quyền sở hữu tài sản cuối cùng của doanh nghiệp。
10.1 所有者权益的定义
10.1 Định nghĩa vốn chủ sở hữu
阮明武: 请你正式解释一下什么是所有者权益。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng nǐ zhèngshì jiěshì yīxià shénme shì suǒyǒuzhě quányì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hãy giải thích chính thức vốn chủ sở hữu là gì。
梅进钟: 所有者权益是企业资产扣除负债之后,由所有者享有的剩余权益。
Méi Jìn Zhōng: Suǒyǒuzhě quányì shì qǐyè zīchǎn kòuchú fùzhài zhīhòu, yóu suǒyǒuzhě xiǎngyǒu de shèngyú quányì.
Mai Tiến Chung: Vốn chủ sở hữu là phần quyền lợi còn lại thuộc về chủ sở hữu sau khi lấy tài sản trừ đi nợ phải trả。
阮明武: 在公司里面,“所有者权益”还有什么常见叫法?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài gōngsī lǐmiàn, “suǒyǒuzhě quányì” hái yǒu shénme chángjiàn jiàofǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Trong công ty, “vốn chủ sở hữu” còn có cách gọi phổ biến nào khác?
梅进钟: 在公司中,所有者权益通常也叫“股东权益”。
Méi Jìn Zhōng: Zài gōngsī zhōng, suǒyǒuzhě quányì tōngcháng yě jiào “gǔdōng quányì”.
Mai Tiến Chung: Trong công ty, vốn chủ sở hữu thường cũng được gọi là “quyền lợi cổ đông”。
阮明武: 用最通俗的话怎么理解?
Ruǎn Míng Wǔ: Yòng zuì tōngsú de huà zěnme lǐjiě?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu dùng cách nói dễ hiểu nhất thì nên hiểu như thế nào?
梅进钟: 最通俗的理解就是“老板权益”。
Méi Jìn Zhōng: Zuì tōngsú de lǐjiě jiùshì “lǎobǎn quányì”.
Mai Tiến Chung: Cách hiểu đơn giản nhất chính là “quyền lợi của ông chủ”。
10.2 所有者权益的公式推导
10.2 Suy ra công thức vốn chủ sở hữu
阮明武: 所有者权益的公式是怎么推导出来的?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒuzhě quányì de gōngshì shì zěnme tuīdǎo chūlái de?
Nguyễn Minh Vũ: Công thức của vốn chủ sở hữu được suy ra như thế nào?
梅进钟: 最基础的会计恒等式是:资产=负债+所有者权益。
Méi Jìn Zhōng: Zuì jīchǔ de kuàijì héngděngshì shì: zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì.
Mai Tiến Chung: Phương trình kế toán cơ bản nhất là: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu。
阮明武: 如果进行公式变形呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ jìnxíng gōngshì biànxíng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu biến đổi công thức thì sao?
梅进钟: 就会变成:所有者权益=资产-负债。
Méi Jìn Zhōng: Jiù huì biànchéng: suǒyǒuzhě quányì děngyú zīchǎn jiǎn fùzhài.
Mai Tiến Chung: Khi đó sẽ trở thành: Vốn chủ sở hữu = Tài sản − Nợ phải trả。
阮明武: 所以所有者权益在数量上等于什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ suǒyǒuzhě quányì zài shùliàng shàng děngyú shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy về mặt số lượng, vốn chủ sở hữu bằng với cái gì?
梅进钟: 在数量上,它等于企业的净资产。
Méi Jìn Zhōng: Zài shùliàng shàng, tā děngyú qǐyè de jìng zīchǎn.
Mai Tiến Chung: Về mặt số lượng, nó bằng với tài sản thuần của doanh nghiệp。
10.3 所有者权益的三个特征
10.3 Ba đặc điểm của vốn chủ sở hữu
特征一:不需要偿还
Đặc điểm 1: Không cần hoàn trả
阮明武: 所有者权益的第一个特点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒuzhě quányì de dì yī gè tèdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm đầu tiên của vốn chủ sở hữu là gì?
梅进钟: 所有者投入企业的资本,一般不需要企业偿还。
Méi Jìn Zhōng: Suǒyǒuzhě tóurù qǐyè de zīběn, yībān bù xūyào qǐyè chánghuán.
Mai Tiến Chung: Vốn do chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp thông thường không cần doanh nghiệp hoàn trả。
阮明武: 能用柠檬汁摊的例子解释吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Néng yòng níngméngzhī tān de lìzi jiěshì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng ví dụ quầy nước chanh để giải thích không?
梅进钟: 比如投资50元开柠檬汁摊,不管企业赚钱还是亏损,企业都不需要把这50元还给投资人。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú tóuzī wǔshí yuán kāi níngméngzhī tān, bùguǎn qǐyè zhuànqián háishì kuīsǔn, qǐyè dōu bù xūyào bǎ zhè wǔshí yuán huán gěi tóuzīrén.
Mai Tiến Chung: Ví dụ đầu tư 50 tệ để mở quầy nước chanh, bất kể doanh nghiệp lãi hay lỗ thì doanh nghiệp cũng không cần hoàn trả lại 50 tệ đó cho nhà đầu tư。
阮明武: 如果赚钱了怎么办?亏了又怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zhuànqiánle zěnme bàn? Kuīle yòu zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có lãi thì sao?Nếu lỗ thì sao?
梅进钟: 赚钱了就进行利润分配;亏损了则由所有者自行承担。
Méi Jìn Zhōng: Zhuànqiánle jiù jìnxíng lìrùn fēnpèi; kuīsǔnle zé yóu suǒyǒuzhě zìxíng chéngdān.
Mai Tiến Chung: Nếu có lãi thì tiến hành phân chia lợi nhuận; nếu lỗ thì chủ sở hữu tự chịu tổn thất。
特征二:参与利润分配
Đặc điểm 2: Tham gia phân chia lợi nhuận
阮明武: 第二个特点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr gè tèdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm thứ hai là gì?
梅进钟: 所有者需要参与企业利润分配。
Méi Jìn Zhōng: Suǒyǒuzhě xūyào cānyù qǐyè lìrùn fēnpèi.
Mai Tiến Chung: Chủ sở hữu có quyền tham gia phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp。
阮明武: 为什么股东有权参与利润分配?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme gǔdōng yǒuquán cānyù lìrùn fēnpèi?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao cổ đông có quyền tham gia phân chia lợi nhuận?
梅进钟: 因为股东本身就是企业老板之一,企业赚的钱理应按照持股比例分配给股东。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi gǔdōng běnshēn jiùshì qǐyè lǎobǎn zhī yī, qǐyè zhuàn de qián lǐyīng ànzhào chígǔ bǐlì fēnpèi gěi gǔdōng.
Mai Tiến Chung: Bởi vì cổ đông bản thân chính là một trong những ông chủ của doanh nghiệp, nên tiền doanh nghiệp kiếm được đương nhiên phải được phân chia cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần。
特征三:清算后返还剩余资产
Đặc điểm 3: Sau thanh lý sẽ hoàn trả phần tài sản còn lại
阮明武: 第三个特点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān gè tèdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm thứ ba là gì?
梅进钟: 企业清算时,需要先偿还所有债务,剩余资产才能返还给所有者。
Méi Jìn Zhōng: Qǐyè qīngsuàn shí, xūyào xiān chánghuán suǒyǒu zhàiwù, shèngyú zīchǎn cáinéng fǎnhuán gěi suǒyǒuzhě.
Mai Tiến Chung: Khi doanh nghiệp thanh lý, cần phải thanh toán hết mọi khoản nợ trước, sau đó phần tài sản còn lại mới được hoàn trả cho chủ sở hữu。
阮明武: 为什么债权人优先?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme zhàiquánrén yōuxiān?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao chủ nợ được ưu tiên trước?
梅进钟: 因为债务属于企业必须履行的现实义务,而所有者承担的是经营风险。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi zhàiwù shǔyú qǐyè bìxū lǚxíng de xiànshí yìwù, ér suǒyǒuzhě chéngdān de shì jīngyíng fēngxiǎn.
Mai Tiến Chung: Bởi vì nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện, còn chủ sở hữu là người gánh chịu rủi ro kinh doanh。
10.4 所有者权益的确认条件
10.4 Điều kiện ghi nhận vốn chủ sở hữu
阮明武: 所有者权益的确认条件和资产、负债一样吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒuzhě quányì de quèrèn tiáojiàn hé zīchǎn, fùzhài yīyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện ghi nhận vốn chủ sở hữu có giống tài sản và nợ phải trả không?
梅进钟: 不一样。所有者权益不需要像资产和负债那样,同时满足两个确认条件。
Méi Jìn Zhōng: Bù yīyàng. Suǒyǒuzhě quányì bù xūyào xiàng zīchǎn hé fùzhài nàyyàng, tóngshí mǎnzú liǎng gè quèrèn tiáojiàn.
Mai Tiến Chung: Không giống. Vốn chủ sở hữu không cần phải đồng thời thỏa mãn hai điều kiện ghi nhận như tài sản và nợ phải trả。
阮明武: 为什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao?
梅进钟: 因为所有者权益本身就是通过“资产减去负债”计算出来的。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi suǒyǒuzhě quányì běnshēn jiùshì tōngguò “zīchǎn jiǎnqù fùzhài” jìsuàn chūlái de.
Mai Tiến Chung: Bởi vì bản thân vốn chủ sở hữu được tính toán thông qua “tài sản trừ đi nợ phải trả”。
阮明武: 所以它的确认主要取决于什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ tā de quèrèn zhǔyào qǔjué yú shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy việc ghi nhận nó chủ yếu phụ thuộc vào điều gì?
梅进钟: 主要取决于资产、负债以及收入、费用等其他会计要素的确认与计量。
Méi Jìn Zhōng: Zhǔyào qǔjué yú zīchǎn, fùzhài yǐjí shōurù, fèiyòng děng qítā kuàijì yàosù de quèrèn yǔ jìliàng.
Mai Tiến Chung: Chủ yếu phụ thuộc vào việc ghi nhận và đo lường các yếu tố kế toán khác như tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí。
10.5 所有者权益的分类
10.5 Phân loại vốn chủ sở hữu
阮明武: 所有者权益通常分为哪几类?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒuzhě quányì tōngcháng fēnwéi nǎ jǐ lèi?
Nguyễn Minh Vũ: Vốn chủ sở hữu thường được chia thành những loại nào?
梅进钟: 通常分为三大类。
Méi Jìn Zhōng: Tōngcháng fēnwéi sān dà lèi.
Mai Tiến Chung: Thông thường được chia thành ba nhóm lớn。
第一类:所有者投入的资本
Loại 1: Vốn do chủ sở hữu đầu tư
阮明武: 第一类是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī lèi shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nhóm thứ nhất là gì?
梅进钟: 第一类是所有者投入的资本,包括实收资本、股本以及资本公积等。
Méi Jìn Zhōng: Dì yī lèi shì suǒyǒuzhě tóurù de zīběn, bāokuò shíshōu zīběn, gǔběn yǐjí zīběn gōngjī děng.
Mai Tiến Chung: Nhóm thứ nhất là vốn do chủ sở hữu đầu tư, bao gồm vốn góp thực nhận, vốn cổ phần và thặng dư vốn。
阮明武: 在基础阶段重点学习什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài jīchǔ jiēduàn zhòngdiǎn xuéxí shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ở giai đoạn cơ bản thì trọng điểm học nội dung gì?
梅进钟: 主要先重点掌握“实收资本”。
Méi Jìn Zhōng: Zhǔyào xiān zhòngdiǎn zhǎngwò “shíshōu zīběn”.
Mai Tiến Chung: Trước tiên chủ yếu cần nắm vững “vốn góp thực nhận”。
第二类:直接进入所有者权益的利得和损失
Loại 2: Lãi và lỗ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
阮明武: 第二类是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr lèi shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nhóm thứ hai là gì?
梅进钟: 第二类是直接计入所有者权益的利得和损失。
Méi Jìn Zhōng: Dì èr lèi shì zhíjiē jìrù suǒyǒuzhě quányì de lìdé hé sǔnshī.
Mai Tiến Chung: Nhóm thứ hai là các khoản lãi và lỗ được ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu。
第三类:企业留存收益
Loại 3: Lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp
阮明武: 第三类呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān lèi ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn nhóm thứ ba?
梅进钟: 第三类是企业留存收益,包括盈余公积和未分配利润。
Méi Jìn Zhōng: Dì sān lèi shì qǐyè liúcún shōuyì, bāokuò yíngyú gōngjī hé wèifēnpèi lìrùn.
Mai Tiến Chung: Nhóm thứ ba là lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp, bao gồm quỹ dự phòng và lợi nhuận chưa phân phối。
阮明武: 哪两个科目最重要?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǎ liǎng gè kēmù zuì zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Hai tài khoản quan trọng nhất là gì?
梅进钟: 在学习初期,重点理解“一头一尾”,也就是“实收资本”和“未分配利润”。
Méi Jìn Zhōng: Zài xuéxí chūqī, zhòngdiǎn lǐjiě “yītóu yīwěi”, yě jiùshì “shíshōu zīběn” hé “wèifēnpèi lìrùn”.
Mai Tiến Chung: Trong giai đoạn đầu học tập, trọng điểm cần hiểu “đầu và cuối”, tức là “vốn góp thực nhận” và “lợi nhuận chưa phân phối”。
10.6 饭店案例(综合运用)
10.6 Ví dụ nhà hàng (vận dụng tổng hợp)
阮明武: 现在我们通过一个饭店案例,把资产、负债和所有者权益综合运用起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen tōngguò yīgè fàndiàn ànlì, bǎ zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì zōnghé yùnyòng qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sẽ thông qua một ví dụ nhà hàng để vận dụng tổng hợp tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu。
梅进钟: 好的。
Méi Jìn Zhōng: Hǎo de.
Mai Tiến Chung: Vâng。
案例背景
Bối cảnh ví dụ
阮明武: 假设现在要开一家饭店,需要哪些资金?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè xiànzài yào kāi yījiā fàndiàn, xūyào nǎxiē zījīn?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử bây giờ muốn mở một nhà hàng thì cần những khoản vốn nào?
梅进钟: 需要购买材料2万元,支付厨师工资10万元,以及租赁和装修场地50万元,总共需要62万元。
Méi Jìn Zhōng: Xūyào gòumǎi cáiliào liǎng wàn yuán, zhīfù chúshī gōngzī shí wàn yuán, yǐjí zūlìn hé zhuāngxiū chǎngdì wǔshí wàn yuán, zǒnggòng xūyào liùshí’èr wàn yuán.
Mai Tiến Chung: Cần mua nguyên vật liệu 20 nghìn tệ, trả lương đầu bếp 100 nghìn tệ, đồng thời thuê và sửa sang mặt bằng 500 nghìn tệ, tổng cộng cần 620 nghìn tệ。
阮明武: 自己有多少钱?
Ruǎn Míng Wǔ: Zìjǐ yǒu duōshǎo qián?
Nguyễn Minh Vũ: Bản thân có bao nhiêu tiền?
梅进钟: 自己有10万元。
Méi Jìn Zhōng: Zìjǐ yǒu shí wàn yuán.
Mai Tiến Chung: Bản thân có 100 nghìn tệ。
阮明武: 不够怎么办?
Ruǎn Míng Wǔ: Bù gòu zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Không đủ thì làm sao?
梅进钟: 向朋友借2万元,这部分属于负债;另外再让父母投资50万元,这部分属于所有者权益。
Méi Jìn Zhōng: Xiàng péngyǒu jiè liǎng wàn yuán, zhè bùfen shǔyú fùzhài; lìngwài zài ràng fùmǔ tóuzī wǔshí wàn yuán, zhè bùfen shǔyú suǒyǒuzhě quányì.
Mai Tiến Chung: Vay bạn bè 20 nghìn tệ, phần này thuộc nợ phải trả; ngoài ra để bố mẹ đầu tư thêm 500 nghìn tệ, phần này thuộc vốn chủ sở hữu。
资产负债表结果
Kết quả bảng cân đối kế toán
阮明武: 最终资产负债表是什么结果?
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìzhōng zīchǎn fùzhàibiǎo shì shénme jiéguǒ?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả cuối cùng của bảng cân đối kế toán là gì?
梅进钟: 企业总资产是62万元。
Méi Jìn Zhōng: Qǐyè zǒng zīchǎn shì liùshí’èr wàn yuán.
Mai Tiến Chung: Tổng tài sản doanh nghiệp là 620 nghìn tệ。
阮明武: 负债是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùzhài shì duōshǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Nợ phải trả là bao nhiêu?
梅进钟: 负债是2万元,也就是向朋友借的钱。
Méi Jìn Zhōng: Fùzhài shì liǎng wàn yuán, yě jiùshì xiàng péngyǒu jiè de qián.
Mai Tiến Chung: Nợ phải trả là 20 nghìn tệ, tức là khoản tiền vay từ bạn bè。
阮明武: 所有者权益呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒuzhě quányì ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn vốn chủ sở hữu thì sao?
梅进钟: 所有者权益总共60万元,包括自己投入的10万元以及父母投资的50万元。
Méi Jìn Zhōng: Suǒyǒuzhě quányì zǒnggòng liùshí wàn yuán, bāokuò zìjǐ tóurù de shí wàn yuán yǐjí fùmǔ tóuzī de wǔshí wàn yuán.
Mai Tiến Chung: Tổng vốn chủ sở hữu là 600 nghìn tệ, bao gồm 100 nghìn tệ tự đầu tư và 500 nghìn tệ do bố mẹ đầu tư。
阮明武: 所以最终仍然满足会计恒等式。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zuìzhōng réngrán mǎnzú kuàijì héngděngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy cuối cùng vẫn thỏa mãn phương trình kế toán。
梅进钟: 对。资产=负债+所有者权益,也就是62万=2万+60万。
Méi Jìn Zhōng: Duì. Zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì, yě jiùshì liùshí’èr wàn děngyú liǎng wàn jiā liùshí wàn.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy. Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu, tức là 620 nghìn = 20 nghìn + 600 nghìn。
阮明武: 非常好。你已经把资产负债表三大核心要素彻底串联起来了。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Nǐ yǐjīng bǎ zīchǎn fùzhàibiǎo sān dà héxīn yàosù chèdǐ chuànlián qǐláile.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Anh đã hoàn toàn kết nối được ba yếu tố cốt lõi của bảng cân đối kế toán lại với nhau。
梅进钟: 我认为真正理解资产、负债与所有者权益之间的关系之后,学习后面的利润表和成本会计就会容易很多。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ rènwéi zhēnzhèng lǐjiě zīchǎn, fùzhài yǔ suǒyǒuzhě quányì zhījiān de guānxi zhīhòu, xuéxí hòumiàn de lìrùnbiǎo hé chéngběn kuàijì jiù huì róngyì hěn duō.
Mai Tiến Chung: Tôi cho rằng sau khi thực sự hiểu được mối quan hệ giữa tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu thì việc học báo cáo kết quả kinh doanh và kế toán chi phí phía sau sẽ dễ dàng hơn rất nhiều。
第十六部分:核心知识点总结
Phần 16: Tổng kết các kiến thức cốt lõi
经过长时间的深入交流之后,阮明武先生决定让梅进钟对前面所有核心会计知识进行一次系统总结。因为真正优秀的会计人员,不只是会做题,更重要的是能够建立完整的财务逻辑体系。
Jīngguò cháng shíjiān de shēnrù jiāoliú zhīhòu, Ruǎn Míng Wǔ xiānsheng juédìng ràng Méi Jìn Zhōng duì qiánmiàn suǒyǒu héxīn kuàijì zhīshi jìnxíng yīcì xìtǒng zǒngjié. Yīnwèi zhēnzhèng yōuxiù de kuàijì rényuán, bù zhǐshì huì zuòtí, gèng zhòngyào de shì nénggòu jiànlì wánzhěng de cáiwù luójí tǐxì.
Sau một thời gian trao đổi chuyên sâu, ông Nguyễn Minh Vũ quyết định để Mai Tiến Chung tổng kết toàn bộ các kiến thức kế toán cốt lõi đã học trước đó. Bởi vì một nhân sự kế toán thực sự xuất sắc không chỉ biết làm bài mà quan trọng hơn là phải xây dựng được hệ thống logic tài chính hoàn chỉnh。
11.1 会计恒等式
11.1 Phương trình kế toán
阮明武: 请你先总结一下会计界最核心的公式。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng nǐ xiān zǒngjié yīxià kuàijì jiè zuì héxīn de gōngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên anh hãy tổng kết công thức cốt lõi nhất của ngành kế toán。
梅进钟: 会计界最核心的公式就是:资产=负债+所有者权益。
Méi Jìn Zhōng: Kuàijì jiè zuì héxīn de gōngshì jiùshì: zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì.
Mai Tiến Chung: Công thức cốt lõi nhất của kế toán chính là: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu。
阮明武: 为什么它这么重要?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme tā zhème zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao nó lại quan trọng như vậy?
梅进钟: 因为整个会计体系、资产负债表以及复式记账法,全部都建立在这个公式基础之上。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi zhěnggè kuàijì tǐxì, zīchǎn fùzhàibiǎo yǐjí fùshì jìzhàngfǎ, quánbù dōu jiànlì zài zhège gōngshì jīchǔ zhīshàng.
Mai Tiến Chung: Bởi vì toàn bộ hệ thống kế toán, bảng cân đối kế toán và phương pháp ghi sổ kép đều được xây dựng dựa trên công thức này。
11.2 资产负债表 = 快照,反映时点数
11.2 Bảng cân đối kế toán = ảnh chụp nhanh, phản ánh số liệu tại một thời điểm
阮明武: 资产负债表最核心的特点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Zīchǎn fùzhàibiǎo zuì héxīn de tèdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm cốt lõi nhất của bảng cân đối kế toán là gì?
梅进钟: 它反映的是“时点数”,相当于给企业拍了一张财务快照。
Méi Jìn Zhōng: Tā fǎnyìng de shì “shídiǎnshù”, xiāngdāng yú gěi qǐyè pāile yī zhāng cáiwù kuàizhào.
Mai Tiến Chung: Nó phản ánh “số liệu tại một thời điểm”, giống như chụp một bức ảnh tài chính của doanh nghiệp。
阮明武: 所以资产负债表不是反映过程,而是反映某个时间点的状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zīchǎn fùzhàibiǎo bú shì fǎnyìng guòchéng, ér shì fǎnyìng mǒu gè shíjiān diǎn de zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy bảng cân đối kế toán không phản ánh quá trình mà phản ánh trạng thái tại một thời điểm cụ thể。
梅进钟: 对,非常像按下暂停键之后拍摄的一张照片。
Méi Jìn Zhōng: Duì, fēicháng xiàng ànxià zàntíng jiàn zhīhòu pāishè de yī zhāng zhàopiàn.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy, nó rất giống một bức ảnh được chụp sau khi nhấn nút tạm dừng。
11.3 复式记账法
11.3 Phương pháp ghi sổ kép
阮明武: 什么是复式记账法?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì fùshì jìzhàngfǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Phương pháp ghi sổ kép là gì?
梅进钟: 每一笔经济业务,都必须同时在两个或两个以上账户中,以相等金额进行登记。
Méi Jìn Zhōng: Měi yī bǐ jīngjì yèwù, dōu bìxū tóngshí zài liǎng gè huòzhě liǎng gè yǐshàng zhànghù zhōng, yǐ xiāngděng jīn’é jìnxíng dēngjì.
Mai Tiến Chung: Mỗi nghiệp vụ kinh tế đều phải được ghi nhận đồng thời vào hai hoặc nhiều tài khoản với số tiền bằng nhau。
阮明武: 复式记账法最核心的逻辑是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Fùshì jìzhàngfǎ zuì héxīn de luójí shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Logic cốt lõi nhất của phương pháp ghi sổ kép là gì?
梅进钟: 左边和右边永远保持平衡。
Méi Jìn Zhōng: Zuǒbiān hé yòubiān yǒngyuǎn bǎochí pínghéng.
Mai Tiến Chung: Bên trái và bên phải luôn duy trì trạng thái cân bằng。
阮明武: 所以每笔业务都必须“两边记”。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ měi bǐ yèwù dōu bìxū “liǎngbiān jì”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy mỗi nghiệp vụ đều bắt buộc phải “ghi ở hai bên”。
梅进钟: 对,而且金额必须相等。
Méi Jìn Zhōng: Duì, érqiě jīn’é bìxū xiāngděng.
Mai Tiến Chung: Đúng vậy, đồng thời số tiền bắt buộc phải bằng nhau。
11.4 一年是分界线
11.4 Một năm là ranh giới phân chia
阮明武: 在会计中,“一年”为什么这么重要?
Ruǎn Míng Wǔ: Zài kuàijì zhōng, “yī nián” wèishéme zhème zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Trong kế toán, vì sao “một năm” lại quan trọng như vậy?
梅进钟: 因为很多会计分类都是以一年作为分界线。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi hěn duō kuàijì fēnlèi dōu shì yǐ yī nián zuòwéi fēnjièxiàn.
Mai Tiến Chung: Bởi vì rất nhiều phân loại kế toán đều lấy một năm làm ranh giới phân chia。
阮明武: 比如哪些?
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ như những gì?
梅进钟: 比如流动资产与非流动资产、流动负债与非流动负债,以及短期借款与长期借款。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú liúdòng zīchǎn yǔ fēi liúdòng zīchǎn, liúdòng fùzhài yǔ fēi liúdòng fùzhài, yǐjí duǎnqī jièkuǎn yǔ chángqī jièkuǎn.
Mai Tiến Chung: Ví dụ như tài sản ngắn hạn và dài hạn, nợ ngắn hạn và dài hạn, cũng như vay ngắn hạn và vay dài hạn。
阮明武: 那么一年以内属于什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme yī nián yǐnèi shǔyú shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trong vòng một năm thuộc loại gì?
梅进钟: 一年或者一年以内属于短期或者流动。
Méi Jìn Zhōng: Yī nián huòzhě yī nián yǐnèi shǔyú duǎnqī huòzhě liúdòng.
Mai Tiến Chung: Một năm hoặc trong vòng một năm thuộc loại ngắn hạn hoặc lưu động。
阮明武: 超过一年呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Chāoguò yī nián ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn vượt quá một năm thì sao?
梅进钟: 超过一年则属于长期或者非流动。
Méi Jìn Zhōng: Chāoguò yī nián zé shǔyú chángqī huòzhě fēi liúdòng.
Mai Tiến Chung: Vượt quá một năm thì thuộc dài hạn hoặc không lưu động。
11.5 债权 vs 债务
11.5 Quyền chủ nợ và nghĩa vụ nợ
阮明武: 很多人容易混淆债权和债务,你怎么区分?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn duō rén róngyì hùnxiáo zhàiquán hé zhàiwù, nǐ zěnme qūfēn?
Nguyễn Minh Vũ: Rất nhiều người dễ nhầm lẫn giữa quyền chủ nợ và nghĩa vụ nợ, anh phân biệt như thế nào?
梅进钟: 债权属于资产,因为它代表企业未来收钱的权利。
Méi Jìn Zhōng: Zhàiquán shǔyú zīchǎn, yīnwèi tā dàibiǎo qǐyè wèilái shōuqián de quánlì.
Mai Tiến Chung: Quyền chủ nợ thuộc tài sản vì nó đại diện cho quyền được nhận tiền trong tương lai của doanh nghiệp。
阮明武: 比如哪些科目?
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú nǎxiē kēmù?
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ như những tài khoản nào?
梅进钟: 比如应收款和预付款。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú yìngshōukuǎn hé yùfùkuǎn.
Mai Tiến Chung: Ví dụ như các khoản phải thu và khoản trả trước。
阮明武: 那么债务呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme zhàiwù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy còn nghĩa vụ nợ thì sao?
梅进钟: 债务属于负债,因为它代表企业未来需要偿还的义务。
Méi Jìn Zhōng: Zhàiwù shǔyú fùzhài, yīnwèi tā dàibiǎo qǐyè wèilái xūyào chánghuán de yìwù.
Mai Tiến Chung: Nghĩa vụ nợ thuộc nợ phải trả vì nó đại diện cho nghĩa vụ cần thanh toán trong tương lai của doanh nghiệp。
11.6 货币资金三部分
11.6 Ba bộ phận của vốn bằng tiền
阮明武: 货币资金包括哪三部分?
Ruǎn Míng Wǔ: Huòbì zījīn bāokuò nǎ sān bùfen?
Nguyễn Minh Vũ: Vốn bằng tiền bao gồm ba bộ phận nào?
梅进钟: 包括库存现金、银行存款以及其他货币资金。
Méi Jìn Zhōng: Bāokuò kùcún xiànjīn, yínháng cúnkuǎn yǐjí qítā huòbì zījīn.
Mai Tiến Chung: Bao gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản vốn bằng tiền khác。
阮明武: “其他货币资金”生活中最典型的例子是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: “Qítā huòbì zījīn” shēnghuó zhōng zuì diǎnxíng de lìzi shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ điển hình nhất trong thực tế của “các khoản vốn bằng tiền khác” là gì?
梅进钟: 比如微信余额和支付宝余额。
Méi Jìn Zhōng: Bǐrú Wēixìn yú’é hé Zhīfùbǎo yú’é.
Mai Tiến Chung: Ví dụ như số dư ví WeChat và số dư Alipay。
11.7 资产确认两条件
11.7 Hai điều kiện ghi nhận tài sản
阮明武: 资产确认需要满足哪两个条件?
Ruǎn Míng Wǔ: Zīchǎn quèrèn xūyào mǎnzú nǎ liǎng gè tiáojiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Ghi nhận tài sản cần thỏa mãn hai điều kiện nào?
梅进钟: 第一,与该资源有关的经济利益很可能流入企业;第二,该资源的成本或者价值能够可靠计量。
Méi Jìn Zhōng: Dì yī, yǔ gāi zīyuán yǒuguān de jīngjì lìyì hěn kěnéng liúrù qǐyè; dì èr, gāi zīyuán de chéngběn huòzhě jiàzhí nénggòu kěkào jìliàng.
Mai Tiến Chung: Thứ nhất, lợi ích kinh tế liên quan đến nguồn lực đó có khả năng cao chảy vào doanh nghiệp; thứ hai, chi phí hoặc giá trị của nguồn lực đó có thể được đo lường đáng tin cậy。
阮明武: 为什么人力资源通常不能确认为资产?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishéme rénlì zīyuán tōngcháng bùnéng quèrèn wéi zīchǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao nguồn nhân lực thông thường không thể ghi nhận là tài sản?
梅进钟: 因为虽然人才能带来经济利益,但其价值无法可靠计量。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi suīrán réncái néng dàilái jīngjì lìyì, dàn qí jiàzhí wúfǎ kěkào jìliàng.
Mai Tiến Chung: Bởi vì mặc dù nhân tài có thể mang lại lợi ích kinh tế nhưng giá trị của họ không thể được đo lường đáng tin cậy。
11.8 所有者权益三特征
11.8 Ba đặc điểm của vốn chủ sở hữu
阮明武: 所有者权益最核心的三个特点是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒuzhě quányì zuì héxīn de sān gè tèdiǎn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ba đặc điểm cốt lõi nhất của vốn chủ sở hữu là gì?
梅进钟: 第一,不需要偿还;第二,参与利润分配;第三,企业清算时最后返还。
Méi Jìn Zhōng: Dì yī, bù xūyào chánghuán; dì èr, cānyù lìrùn fēnpèi; dì sān, qǐyè qīngsuàn shí zuìhòu fǎnhuán.
Mai Tiến Chung: Thứ nhất, không cần hoàn trả; thứ hai, tham gia phân chia lợi nhuận; thứ ba, khi doanh nghiệp thanh lý thì được hoàn trả sau cùng。
11.9 所有者权益 = 净资产
11.9 Vốn chủ sở hữu = tài sản thuần
阮明武: 所有者权益在数量上等于什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒuzhě quányì zài shùliàng shàng děngyú shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Về mặt số lượng, vốn chủ sở hữu bằng với cái gì?
梅进钟: 等于企业净资产,也就是“资产减去负债”。
Méi Jìn Zhōng: Děngyú qǐyè jìng zīchǎn, yě jiùshì “zīchǎn jiǎnqù fùzhài”.
Mai Tiến Chung: Nó bằng tài sản thuần của doanh nghiệp, tức là “tài sản trừ đi nợ phải trả”。
阮明武: 所以净资产越高,说明什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ jìng zīchǎn yuègāo, shuōmíng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tài sản thuần càng cao thì chứng tỏ điều gì?
梅进钟: 说明企业真正属于股东的财富越多。
Méi Jìn Zhōng: Shuōmíng qǐyè zhēnzhèng shǔyú gǔdōng de cáifù yuè duō.
Mai Tiến Chung: Điều đó chứng tỏ tài sản thực sự thuộc về cổ đông càng nhiều。
11.10 实收资本
11.10 Vốn góp thực nhận
阮明武: 什么是实收资本?
Ruǎn Míng Wǔ: Shénme shì shíshōu zīběn?
Nguyễn Minh Vũ: Vốn góp thực nhận là gì?
梅进钟: 实收资本就是投资人实际投入企业的资本。
Méi Jìn Zhōng: Shíshōu zīběn jiùshì tóuzīrén shíjì tóurù qǐyè de zīběn.
Mai Tiến Chung: Vốn góp thực nhận chính là phần vốn mà nhà đầu tư thực tế đưa vào doanh nghiệp。
阮明武: 股份有限公司里面通常叫什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Gǔfèn yǒuxiàn gōngsī lǐmiàn tōngcháng jiào shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trong công ty cổ phần thì thường gọi là gì?
梅进钟: 在股份有限公司中,通常叫“股本”。
Méi Jìn Zhōng: Zài gǔfèn yǒuxiàn gōngsī zhōng, tōngcháng jiào “gǔběn”.
Mai Tiến Chung: Trong công ty cổ phần thì thông thường được gọi là “vốn cổ phần”。
阮明武: 投资比例为什么重要?
Ruǎn Míng Wǔ: Tóuzī bǐlì wèishéme zhòngyào?
Nguyễn Minh Vũ: Vì sao tỷ lệ đầu tư lại quan trọng?
梅进钟: 因为投资比例通常决定利润分配比例。谁投入得多,谁最终分得就更多。
Méi Jìn Zhōng: Yīnwèi tóuzī bǐlì tōngcháng juédìng lìrùn fēnpèi bǐlì. Shuí tóurù de duō, shuí zuìzhōng fēn dé jiù gèng duō.
Mai Tiến Chung: Bởi vì tỷ lệ đầu tư thường quyết định tỷ lệ phân chia lợi nhuận. Ai đầu tư nhiều hơn thì cuối cùng sẽ được chia nhiều hơn。
阮明武: 非常好。你已经不仅仅是在背会计概念,而是真正建立了完整的会计思维体系。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Nǐ yǐjīng bù jǐnjǐn shì zài bèi kuàijì gàiniàn, ér shì zhēnzhèng jiànlìle wánzhěng de kuàijì sīwéi tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Anh không chỉ đơn thuần học thuộc khái niệm kế toán mà thực sự đã xây dựng được cả một hệ thống tư duy kế toán hoàn chỉnh。
梅进钟: 我认为学习会计最重要的,不是死记硬背,而是理解资金流动背后的商业逻辑。
Méi Jìn Zhōng: Wǒ rènwéi xuéxí kuàijì zuì zhòngyào de, bú shì sǐjì yìngbèi, ér shì lǐjiě zījīn liúdòng bèihòu de shāngyè luójí.
Mai Tiến Chung: Tôi cho rằng điều quan trọng nhất khi học kế toán không phải là học thuộc lòng mà là hiểu được logic kinh doanh phía sau sự vận động của dòng tiền。
Tổng hợp 100 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung kế toán thực dụng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
一、 “不仅……更……”
Cấu trúc: 不仅……更……
Cấu trúc ngữ pháp liên từ tăng tiến
Liên từ biểu thị mức độ tăng tiến
- Cấu trúc câu
不仅 + A + 更 + B
Trong đó:
不仅 = không chỉ
更 = càng hơn / hơn nữa
A = ý thứ nhất
B = ý nhấn mạnh mạnh hơn phía sau
Đây là cấu trúc liên từ biểu thị quan hệ tăng tiến. Ý phía sau “更” thường quan trọng hơn, mạnh hơn hoặc được nhấn mạnh hơn ý phía trước.
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
CHINEMASTER不仅是一家教育企业,更是一家非常重视系统化管理与专业财务体系建设的公司。
CHINEMASTER bùjǐn shì yī jiā jiàoyù qǐyè, gèng shì yī jiā fēicháng zhòngshì xìtǒnghuà guǎnlǐ yǔ zhuānyè cáiwù tǐxì jiànshè de gōngsī。
CHINEMASTER không chỉ là một doanh nghiệp giáo dục mà còn là một công ty cực kỳ coi trọng quản lý hệ thống hóa và xây dựng hệ thống tài chính chuyên nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
Cấu trúc này dùng khi:
Muốn nhấn mạnh ý phía sau mạnh hơn ý phía trước
Dùng nhiều trong:
phỏng vấn
báo cáo tài chính
hội họp doanh nghiệp
thuyết trình kế toán
đánh giá doanh nghiệp
Trong tiếng Trung kế toán thương mại, cấu trúc này xuất hiện cực nhiều khi:
mô tả chức năng doanh nghiệp
phân tích tài chính
đánh giá năng lực nhân sự
mô tả hệ thống quản trị
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
会计不仅要会做账,更要懂企业经营。
Kuàijì bùjǐn yào huì zuò zhàng, gèng yào dǒng qǐyè jīngyíng。
Kế toán không chỉ phải biết ghi sổ mà còn phải hiểu hoạt động doanh nghiệp。
Ví dụ 2
财务经理不仅负责报税,更负责控制企业风险。
Cáiwù jīnglǐ bùjǐn fùzé bàoshuì, gèng fùzé kòngzhì qǐyè fēngxiǎn。
Giám đốc tài chính không chỉ phụ trách khai thuế mà còn phụ trách kiểm soát rủi ro doanh nghiệp。
Ví dụ 3
ERP系统不仅提高效率,更减少人为错误。
ERP xìtǒng bùjǐn tígāo xiàolǜ, gèng jiǎnshǎo rénwéi cuòwù。
Hệ thống ERP không chỉ nâng cao hiệu quả mà còn giảm sai sót do con người。
Ví dụ 4
企业不仅需要利润,更需要现金流。
Qǐyè bùjǐn xūyào lìrùn, gèng xūyào xiànjīnliú。
Doanh nghiệp không chỉ cần lợi nhuận mà còn cần dòng tiền。
Ví dụ 5
会计主管不仅需要专业知识,更需要管理能力。
Kuàijì zhǔguǎn bùjǐn xūyào zhuānyè zhīshi, gèng xūyào guǎnlǐ nénglì。
Kế toán trưởng không chỉ cần kiến thức chuyên môn mà còn cần năng lực quản lý。
二、 “因为……所以……”
Cấu trúc nguyên nhân kết quả
- Cấu trúc câu
因为 + 原因,所以 + 结果
Trong đó:
因为 = bởi vì
所以 = cho nên
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung thương mại và kế toán.
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
因为企业每天都会发生采购、销售、付款、收款等经营活动,所以企业必须建立完整的会计系统。
Yīnwèi qǐyè měitiān dōu huì fāshēng cǎigòu, xiāoshòu, fùkuǎn, shōukuǎn děng jīngyíng huódòng, suǒyǐ qǐyè bìxū jiànlì wánzhěng de kuàijì xìtǒng。
Bởi vì mỗi ngày doanh nghiệp đều phát sinh các hoạt động mua bán, thanh toán và thu tiền nên doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng hệ thống kế toán hoàn chỉnh。
- Cách dùng
Dùng để:
giải thích nguyên nhân tài chính
giải thích biến động doanh thu
giải thích tăng giảm chi phí
giải thích rủi ro kế toán
giải thích sai sót tài chính
Đây là cấu trúc xuất hiện với tần suất cực cao trong:
báo cáo tài chính
giải trình thuế
kiểm toán
phỏng vấn kế toán
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
因为公司资金紧张,所以暂时停止扩张。
Yīnwèi gōngsī zījīn jǐnzhāng, suǒyǐ zhànshí tíngzhǐ kuòzhāng。
Bởi vì công ty thiếu vốn nên tạm thời dừng mở rộng。
Ví dụ 2
因为原材料价格上涨,所以生产成本增加了。
Yīnwèi yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, suǒyǐ shēngchǎn chéngběn zēngjiā le。
Bởi vì giá nguyên vật liệu tăng nên chi phí sản xuất tăng lên。
Ví dụ 3
因为客户没有付款,所以形成了应收账款。
Yīnwèi kèhù méiyǒu fùkuǎn, suǒyǐ xíngchéng le yìngshōu zhàngkuǎn。
Bởi vì khách hàng chưa thanh toán nên hình thành khoản phải thu。
Ví dụ 4
因为税务政策改变,所以企业需要调整财务方案。
Yīnwèi shuìwù zhèngcè gǎibiàn, suǒyǐ qǐyè xūyào tiáozhěng cáiwù fāng’àn。
Bởi vì chính sách thuế thay đổi nên doanh nghiệp cần điều chỉnh phương án tài chính。
Ví dụ 5
因为库存过多,所以企业现金流压力很大。
Yīnwèi kùcún guò duō, suǒyǐ qǐyè xiànjīnliú yālì hěn dà。
Bởi vì tồn kho quá nhiều nên áp lực dòng tiền của doanh nghiệp rất lớn。
三、 “由……形成”
Cấu trúc bị động hình thành trong kế toán
- Cấu trúc câu
A 由 B 形成
Trong đó:
由 = do / bởi
形成 = hình thành
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong định nghĩa kế toán.
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
负债是企业过去的交易或者事项形成的。
Fùzhài shì qǐyè guòqù de jiāoyì huòzhě shìxiàng xíngchéng de。
Nợ phải trả được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện trong quá khứ của doanh nghiệp。
- Cách dùng
Rất phổ biến trong:
chuẩn mực kế toán
định nghĩa tài sản
định nghĩa nợ phải trả
định nghĩa doanh thu
báo cáo kiểm toán
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
资产由企业过去的交易形成。
Zīchǎn yóu qǐyè guòqù de jiāoyì xíngchéng。
Tài sản được hình thành từ các giao dịch trong quá khứ của doanh nghiệp。
Ví dụ 2
利润由收入减去费用形成。
Lìrùn yóu shōurù jiǎnqù fèiyòng xíngchéng。
Lợi nhuận được hình thành từ doanh thu trừ chi phí。
Ví dụ 3
现金流压力由大量负债形成。
Xiànjīnliú yālì yóu dàliàng fùzhài xíngchéng。
Áp lực dòng tiền được hình thành bởi lượng lớn nợ phải trả。
Ví dụ 4
固定资产由企业长期投资形成。
Gùdìng zīchǎn yóu qǐyè chángqī tóuzī xíngchéng。
Tài sản cố định được hình thành từ đầu tư dài hạn của doanh nghiệp。
Ví dụ 5
企业风险由内部管理问题形成。
Qǐyè fēngxiǎn yóu nèibù guǎnlǐ wèntí xíngchéng。
Rủi ro doanh nghiệp được hình thành từ vấn đề quản lý nội bộ。
四、 “需要……来……”
Cấu trúc mục đích trong tiếng Trung kế toán
- Cấu trúc câu
需要 + A + 来 + 目的
Trong đó:
需要 = cần
来 = để
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
企业需要记录资金流动来控制企业风险。
Qǐyè xūyào jìlù zījīn liúdòng lái kòngzhì qǐyè fēngxiǎn。
Doanh nghiệp cần ghi nhận dòng tiền để kiểm soát rủi ro doanh nghiệp。
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业需要财务报表来分析经营情况。
Qǐyè xūyào cáiwù bàobiǎo lái fēnxī jīngyíng qíngkuàng。
Doanh nghiệp cần báo cáo tài chính để phân tích tình hình kinh doanh。
Ví dụ 2
公司需要ERP系统来提高管理效率。
Gōngsī xūyào ERP xìtǒng lái tígāo guǎnlǐ xiàolǜ。
Công ty cần hệ thống ERP để nâng cao hiệu quả quản lý。
Ví dụ 3
财务部门需要数据来做预算。
Cáiwù bùmén xūyào shùjù lái zuò yùsuàn。
Bộ phận tài chính cần dữ liệu để lập ngân sách。
Ví dụ 4
会计需要凭证来做账。
Kuàijì xūyào píngzhèng lái zuòzhàng。
Kế toán cần chứng từ để ghi sổ。
Ví dụ 5
企业需要现金流来维持经营。
Qǐyè xūyào xiànjīnliú lái wéichí jīngyíng。
Doanh nghiệp cần dòng tiền để duy trì hoạt động kinh doanh。
五、 “属于……”
Cấu trúc phân loại trong kế toán
- Cấu trúc câu
A 属于 B
Trong đó:
属于 = thuộc về
Đây là cấu trúc xuất hiện cực nhiều trong kế toán tài chính.
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
债权属于资产。
Zhàiquán shǔyú zīchǎn。
Quyền chủ nợ thuộc tài sản。
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
短期借款属于流动负债。
Duǎnqī jièkuǎn shǔyú liúdòng fùzhài。
Vay ngắn hạn thuộc nợ ngắn hạn。
Ví dụ 2
厂房属于固定资产。
Chǎngfáng shǔyú gùdìng zīchǎn。
Nhà xưởng thuộc tài sản cố định。
Ví dụ 3
库存商品属于存货。
Kùcún shāngpǐn shǔyú cúnhuò。
Hàng hóa tồn kho thuộc hàng tồn kho。
Ví dụ 4
增值税属于应交税费。
Zēngzhíshuì shǔyú yìngjiāo shuìfèi。
Thuế giá trị gia tăng thuộc thuế phải nộp。
Ví dụ 5
未分配利润属于所有者权益。
Wèifēnpèi lìrùn shǔyú suǒyǒuzhě quányì。
Lợi nhuận chưa phân phối thuộc vốn chủ sở hữu。
六、 “通过……”
Cấu trúc: 通过……
Giới từ biểu thị phương thức / thông qua
- Cấu trúc câu
主语 + 通过 + 方法 / 手段 + 动作
Trong đó:
通过 = thông qua
方法 / 手段 = phương pháp / thủ đoạn / công cụ
动作 = hành động phía sau
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
kế toán
kiểm toán
tài chính doanh nghiệp
báo cáo quản trị
phân tích dữ liệu tài chính
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
通过确认、计量、记录和报告,从数据上连续、系统和完整地反映各个单位的经济活动情况。
Tōngguò quèrèn, jìliàng, jìlù hé bàogào, cóng shùjù shàng liánxù, xìtǒng hé wánzhěng de fǎnyìng gè gè dānwèi de jīngjì huódòng qíngkuàng。
Thông qua việc xác nhận, đo lường, ghi chép và báo cáo để phản ánh liên tục, có hệ thống và đầy đủ hoạt động kinh tế của các đơn vị từ góc độ dữ liệu。
- Cách dùng chi tiết
“通过” cực kỳ quan trọng trong văn phong:
báo cáo tài chính
chuẩn mực kế toán
kiểm toán
ERP
kiểm soát nội bộ
quản trị doanh nghiệp
Ý nghĩa:
thông qua công cụ
thông qua phương pháp
thông qua quy trình
thông qua dữ liệu
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业通过财务报表分析经营成果。
Qǐyè tōngguò cáiwù bàobiǎo fēnxī jīngyíng chéngguǒ。
Doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính để phân tích kết quả kinh doanh。
Ví dụ 2
公司通过ERP系统提高管理效率。
Gōngsī tōngguò ERP xìtǒng tígāo guǎnlǐ xiàolǜ。
Công ty thông qua hệ thống ERP để nâng cao hiệu quả quản lý。
Ví dụ 3
财务部门通过预算控制成本。
Cáiwù bùmén tōngguò yùsuàn kòngzhì chéngběn。
Bộ phận tài chính thông qua ngân sách để kiểm soát chi phí。
Ví dụ 4
企业通过内部审计降低风险。
Qǐyè tōngguò nèibù shěnjì jiàngdī fēngxiǎn。
Doanh nghiệp thông qua kiểm toán nội bộ để giảm rủi ro。
Ví dụ 5
管理层通过现金流数据判断企业运营情况。
Guǎnlǐ céng tōngguò xiànjīnliú shùjù pànduàn qǐyè yùnyíng qíngkuàng。
Ban quản lý thông qua dữ liệu dòng tiền để đánh giá tình hình vận hành doanh nghiệp。
七、 “对……进行……”
Cấu trúc thực hiện hành động đối với đối tượng
- Cấu trúc câu
对 + 对象 + 进行 + 动作
Trong đó:
对 = đối với
进行 = tiến hành
动作 = hành động chuyên môn
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
văn phong tài chính
báo cáo doanh nghiệp
kiểm toán
thuế
quản trị tài chính
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
对经济事项进行记录、计算、报告的一整套体系。
Duì jīngjì shìxiàng jìnxíng jìlù, jìsuàn, bàogào de yī zhěng tào tǐxì。
Một hệ thống hoàn chỉnh dùng để ghi chép, tính toán và báo cáo đối với các sự kiện kinh tế。
- Cách dùng chi tiết
“进行” là động từ cực kỳ mang tính văn viết chuyên ngành.
Trong kế toán dùng để:
tiến hành hạch toán
tiến hành phân tích
tiến hành kiểm tra
tiến hành xác nhận
tiến hành kiểm toán
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
财务部门对成本进行分析。
Cáiwù bùmén duì chéngběn jìnxíng fēnxī。
Bộ phận tài chính tiến hành phân tích chi phí。
Ví dụ 2
公司对固定资产进行盘点。
Gōngsī duì gùdìng zīchǎn jìnxíng pándiǎn。
Công ty tiến hành kiểm kê tài sản cố định。
Ví dụ 3
审计人员对财务报表进行审核。
Shěnjì rényuán duì cáiwù bàobiǎo jìnxíng shěnhé。
Nhân viên kiểm toán tiến hành kiểm tra báo cáo tài chính。
Ví dụ 4
企业需要对税务风险进行控制。
Qǐyè xūyào duì shuìwù fēngxiǎn jìnxíng kòngzhì。
Doanh nghiệp cần tiến hành kiểm soát rủi ro thuế。
Ví dụ 5
会计主管对预算执行情况进行监督。
Kuàijì zhǔguǎn duì yùsuàn zhíxíng qíngkuàng jìnxíng jiāndū。
Kế toán trưởng tiến hành giám sát tình hình thực hiện ngân sách。
八、 “能够……”
Cấu trúc biểu thị năng lực / khả năng
- Cấu trúc câu
主语 + 能够 + 动词
Trong đó:
能够 = có thể / có năng lực
“能够” trang trọng và chuyên nghiệp hơn “能”.
Rất phổ biến trong:
phỏng vấn
báo cáo năng lực
mô tả công việc kế toán
CV tài chính
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
我能够独立完成财务报告、税务申报与税务筹划。
Wǒ nénggòu dúlì wánchéng cáiwù bàogào, shuìwù shēnbào yǔ shuìwù chóuhuà。
Tôi có thể độc lập hoàn thành báo cáo tài chính, kê khai thuế và hoạch định thuế。
- Cách dùng chi tiết
Dùng để:
mô tả năng lực nghề nghiệp
mô tả kỹ năng chuyên môn
mô tả khả năng quản trị
Trong phỏng vấn kế toán đây là cấu trúc xuất hiện cực kỳ nhiều.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
我能够独立处理全盘会计工作。
Wǒ nénggòu dúlì chǔlǐ quánpán kuàijì gōngzuò。
Tôi có thể độc lập xử lý toàn bộ công việc kế toán。
Ví dụ 2
财务经理能够有效控制企业成本。
Cáiwù jīnglǐ nénggòu yǒuxiào kòngzhì qǐyè chéngběn。
Giám đốc tài chính có thể kiểm soát hiệu quả chi phí doanh nghiệp。
Ví dụ 3
ERP系统能够提高数据准确性。
ERP xìtǒng nénggòu tígāo shùjù zhǔnquèxìng。
Hệ thống ERP có thể nâng cao độ chính xác dữ liệu。
Ví dụ 4
优秀会计能够发现企业风险。
Yōuxiù kuàijì nénggòu fāxiàn qǐyè fēngxiǎn。
Kế toán giỏi có thể phát hiện rủi ro doanh nghiệp。
Ví dụ 5
企业能够通过预算管理资金。
Qǐyè nénggòu tōngguò yùsuàn guǎnlǐ zījīn。
Doanh nghiệp có thể quản lý vốn thông qua ngân sách。
九、 “必须……”
Cấu trúc bắt buộc trong kế toán
- Cấu trúc câu
主语 + 必须 + 动词
Trong đó:
必须 = bắt buộc phải
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong:
chuẩn mực kế toán
luật thuế
kiểm toán
kiểm soát nội bộ
quy trình ERP
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
每一笔经济业务都必须用相等的金额进行登记。
Měi yī bǐ jīngjì yèwù dōu bìxū yòng xiāngděng de jīn’é jìnxíng dēngjì。
Mỗi nghiệp vụ kinh tế đều bắt buộc phải được ghi nhận bằng số tiền bằng nhau。
- Cách dùng chi tiết
“必须” dùng cực nhiều trong:
quy định kế toán
chuẩn mực tài chính
quy chế doanh nghiệp
hướng dẫn thuế
Mang sắc thái:
bắt buộc
không được lựa chọn
quy định cứng
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业必须按时申报税务。
Qǐyè bìxū ànshí shēnbào shuìwù。
Doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai thuế đúng hạn。
Ví dụ 2
财务数据必须真实准确。
Cáiwù shùjù bìxū zhēnshí zhǔnquè。
Dữ liệu tài chính bắt buộc phải chân thực và chính xác。
Ví dụ 3
会计凭证必须保存完整。
Kuàijì píngzhèng bìxū bǎocún wánzhěng。
Chứng từ kế toán bắt buộc phải được lưu trữ đầy đủ。
Ví dụ 4
所有收入必须入账。
Suǒyǒu shōurù bìxū rùzhàng。
Tất cả doanh thu bắt buộc phải ghi sổ。
Ví dụ 5
企业必须建立内部控制制度。
Qǐyè bìxū jiànlì nèibù kòngzhì zhìdù。
Doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ。
十、 “包括……”
Cấu trúc liệt kê cực kỳ phổ biến trong kế toán
- Cấu trúc câu
A 包括 B、C、D……
Trong đó:
包括 = bao gồm
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
货币资金包括库存现金、银行存款以及其他货币资金。
Huòbì zījīn bāokuò kùcún xiànjīn, yínháng cúnkuǎn yǐjí qítā huòbì zījīn。
Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản vốn bằng tiền khác。
- Cách dùng chi tiết
Cấu trúc này xuất hiện với tần suất cực cao trong:
giáo trình kế toán
chuẩn mực kế toán
báo cáo tài chính
ERP
tài liệu kiểm toán
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
流动资产包括现金、存货和应收账款。
Liúdòng zīchǎn bāokuò xiànjīn, cúnhuò hé yìngshōu zhàngkuǎn。
Tài sản lưu động bao gồm tiền mặt, hàng tồn kho và khoản phải thu。
Ví dụ 2
财务费用包括利息支出和银行手续费。
Cáiwù fèiyòng bāokuò lìxī zhīchū hé yínháng shǒuxùfèi。
Chi phí tài chính bao gồm chi phí lãi vay và phí ngân hàng。
Ví dụ 3
企业成本包括人工成本和材料成本。
Qǐyè chéngběn bāokuò réngōng chéngběn hé cáiliào chéngběn。
Chi phí doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân công và chi phí nguyên liệu。
Ví dụ 4
固定资产包括厂房和设备。
Gùdìng zīchǎn bāokuò chǎngfáng hé shèbèi。
Tài sản cố định bao gồm nhà xưởng và thiết bị。
Ví dụ 5
税务风险包括发票风险和申报风险。
Shuìwù fēngxiǎn bāokuò fāpiào fēngxiǎn hé shēnbào fēngxiǎn。
Rủi ro thuế bao gồm rủi ro hóa đơn và rủi ro kê khai。
十一、 “由……负责……”
Cấu trúc phân công trách nhiệm trong doanh nghiệp
- Cấu trúc câu
A 由 B 负责
Trong đó:
由 = do / bởi
负责 = phụ trách
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
quản trị doanh nghiệp
mô tả công việc kế toán
ERP
quy trình tài chính
kiểm soát nội bộ
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
库存现金是存放于企业财务部门由出纳人员经管的货币。
Kùcún xiànjīn shì cúnfàng yú qǐyè cáiwù bùmén yóu chūnà rényuán jīngguǎn de huòbì。
Tiền mặt tồn quỹ là tiền được lưu giữ tại bộ phận tài chính doanh nghiệp do thủ quỹ quản lý。
- Cách dùng chi tiết
“由……负责……” dùng cực nhiều khi:
phân công trách nhiệm
mô tả chức năng phòng ban
xác định người chịu trách nhiệm tài chính
mô tả quy trình kiểm soát nội bộ
Đây là cấu trúc mang sắc thái cực kỳ chuyên nghiệp trong doanh nghiệp Trung Quốc.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
税务申报由财务部门负责。
Shuìwù shēnbào yóu cáiwù bùmén fùzé。
Kê khai thuế do bộ phận tài chính phụ trách。
Ví dụ 2
固定资产管理由行政部门负责。
Gùdìng zīchǎn guǎnlǐ yóu xíngzhèng bùmén fùzé。
Quản lý tài sản cố định do bộ phận hành chính phụ trách。
Ví dụ 3
工资核算由人事部门负责。
Gōngzī hésuàn yóu rénshì bùmén fùzé。
Tính lương do bộ phận nhân sự phụ trách。
Ví dụ 4
财务审核由会计主管负责。
Cáiwù shěnhé yóu kuàijì zhǔguǎn fùzé。
Kiểm tra tài chính do kế toán trưởng phụ trách。
Ví dụ 5
预算管理由财务经理负责。
Yùsuàn guǎnlǐ yóu cáiwù jīnglǐ fùzé。
Quản lý ngân sách do giám đốc tài chính phụ trách。
十二、 “分为……”
Cấu trúc phân loại trong kế toán
- Cấu trúc câu
A 分为 B 和 C
Trong đó:
分为 = chia thành
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong:
giáo trình kế toán
chuẩn mực kế toán
phân loại tài sản
phân loại chi phí
phân loại báo cáo tài chính
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
记账方法分为单式记账法和复式记账法。
Jìzhàng fāngfǎ fēnwéi dānshì jìzhàngfǎ hé fùshì jìzhàngfǎ。
Phương pháp ghi sổ được chia thành phương pháp ghi đơn và phương pháp ghi kép。
- Cách dùng chi tiết
“分为” là động từ học thuật cực kỳ phổ biến trong:
giáo trình kế toán
sách chuyên ngành
báo cáo kiểm toán
tài liệu ERP
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
资产分为流动资产和非流动资产。
Zīchǎn fēnwéi liúdòng zīchǎn hé fēi liúdòng zīchǎn。
Tài sản được chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn。
Ví dụ 2
负债分为流动负债和长期负债。
Fùzhài fēnwéi liúdòng fùzhài hé chángqī fùzhài。
Nợ phải trả được chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn。
Ví dụ 3
企业成本分为固定成本和变动成本。
Qǐyè chéngběn fēnwéi gùdìng chéngběn hé biàndòng chéngběn。
Chi phí doanh nghiệp được chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi。
Ví dụ 4
财务报表分为资产负债表和利润表。
Cáiwù bàobiǎo fēnwéi zīchǎn fùzhàibiǎo hé lìrùnbiǎo。
Báo cáo tài chính được chia thành bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh。
Ví dụ 5
会计岗位分为成本会计和税务会计。
Kuàijì gǎngwèi fēnwéi chéngběn kuàijì hé shuìwù kuàijì。
Vị trí kế toán được chia thành kế toán chi phí và kế toán thuế。
十三、 “以……为……”
Cấu trúc lấy … làm …
- Cấu trúc câu
以 + A + 为 + B
Trong đó:
以 = lấy
为 = làm / coi là
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong văn phong tài chính học thuật.
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
以一年为界限。
Yǐ yī nián wéi jièxiàn。
Lấy một năm làm ranh giới。
- Cách dùng chi tiết
Cấu trúc này dùng để:
xác định tiêu chuẩn
xác định nguyên tắc
xác định cơ sở phân loại
xác định chuẩn mực
Xuất hiện rất nhiều trong:
chuẩn mực kế toán
luật thuế
quy định tài chính
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业以利润为经营目标。
Qǐyè yǐ lìrùn wéi jīngyíng mùbiāo。
Doanh nghiệp lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh。
Ví dụ 2
财务部门以数据为基础进行分析。
Cáiwù bùmén yǐ shùjù wéi jīchǔ jìnxíng fēnxī。
Bộ phận tài chính lấy dữ liệu làm cơ sở để phân tích。
Ví dụ 3
公司以现金流为核心管理重点。
Gōngsī yǐ xiànjīnliú wéi héxīn guǎnlǐ zhòngdiǎn。
Công ty lấy dòng tiền làm trọng tâm quản lý cốt lõi。
Ví dụ 4
企业以风险控制为主要任务。
Qǐyè yǐ fēngxiǎn kòngzhì wéi zhǔyào rènwù。
Doanh nghiệp lấy kiểm soát rủi ro làm nhiệm vụ chính。
Ví dụ 5
会计制度以真实性为原则。
Kuàijì zhìdù yǐ zhēnshíxìng wéi yuánzé。
Chế độ kế toán lấy tính trung thực làm nguyên tắc。
十四、 “既……又……”
Cấu trúc vừa … vừa …
- Cấu trúc câu
既 + A + 又 + B
Trong đó:
既 = vừa
又 = lại còn
Dùng để biểu thị hai đặc điểm cùng tồn tại.
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
我具备法学与会计审计双学士学位。
(Ý ngữ pháp trong bài thể hiện đồng thời hai năng lực chuyên môn)
Wǒ jùbèi fǎxué yǔ kuàijì shěnjì shuāng xuéshì xuéwèi。
Tôi có bằng cử nhân kép Luật và Kế toán Kiểm toán。
- Cách dùng chi tiết
“既……又……” dùng rất nhiều trong:
mô tả năng lực ứng viên
đánh giá doanh nghiệp
mô tả hệ thống tài chính
mô tả sản phẩm ERP
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
他既懂财务,又懂税务。
Tā jì dǒng cáiwù, yòu dǒng shuìwù。
Anh ấy vừa hiểu tài chính vừa hiểu thuế vụ。
Ví dụ 2
这套系统既提高效率,又降低成本。
Zhè tào xìtǒng jì tígāo xiàolǜ, yòu jiàngdī chéngběn。
Hệ thống này vừa nâng cao hiệu quả vừa giảm chi phí。
Ví dụ 3
优秀会计既要细心,又要有责任感。
Yōuxiù kuàijì jì yào xìxīn, yòu yào yǒu zérèngǎn。
Kế toán giỏi vừa phải cẩn thận vừa phải có trách nhiệm。
Ví dụ 4
企业既需要利润,又需要现金流。
Qǐyè jì xūyào lìrùn, yòu xūyào xiànjīnliú。
Doanh nghiệp vừa cần lợi nhuận vừa cần dòng tiền。
Ví dụ 5
财务经理既负责预算,又负责风险控制。
Cáiwù jīnglǐ jì fùzé yùsuàn, yòu fùzé fēngxiǎn kòngzhì。
Giám đốc tài chính vừa phụ trách ngân sách vừa phụ trách kiểm soát rủi ro。
十五、 “并且……”
Cấu trúc liên kết tăng tiến trong văn viết tài chính
- Cấu trúc câu
A,并且 B
Trong đó:
并且 = đồng thời / hơn nữa
Mang sắc thái trang trọng hơn “而且”.
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
并且预期能够给企业带来经济利益。
Bìngqiě yùqī nénggòu gěi qǐyè dàilái jīngjì lìyì。
Đồng thời được kỳ vọng có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
“并且” xuất hiện cực nhiều trong:
chuẩn mực kế toán
hợp đồng tài chính
báo cáo kiểm toán
văn phong hành chính doanh nghiệp
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业提高了销售额,并且降低了成本。
Qǐyè tígāo le xiāoshòu’é, bìngqiě jiàngdī le chéngběn。
Doanh nghiệp đã tăng doanh thu đồng thời giảm chi phí。
Ví dụ 2
公司完成了税务申报,并且通过了审计。
Gōngsī wánchéng le shuìwù shēnbào, bìngqiě tōngguò le shěnjì。
Công ty đã hoàn thành kê khai thuế đồng thời thông qua kiểm toán。
Ví dụ 3
财务系统运行稳定,并且数据准确。
Cáiwù xìtǒng yùnxíng wěndìng, bìngqiě shùjù zhǔnquè。
Hệ thống tài chính vận hành ổn định đồng thời dữ liệu chính xác。
Ví dụ 4
企业扩大了市场,并且增加了利润。
Qǐyè kuòdà le shìchǎng, bìngqiě zēngjiā le lìrùn。
Doanh nghiệp mở rộng thị trường đồng thời tăng lợi nhuận。
Ví dụ 5
会计人员完成了报表,并且提交了分析报告。
Kuàijì rényuán wánchéng le bàobiǎo, bìngqiě tíjiāo le fēnxī bàogào。
Nhân viên kế toán đã hoàn thành báo cáo đồng thời nộp báo cáo phân tích。
十六、 “对于……来说……”
Cấu trúc: 对于……来说……
Đối với … mà nói …
- Cấu trúc câu
对于 + 对象 + 来说,……
Trong đó:
对于 = đối với
来说 = mà nói
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
phân tích tài chính
báo cáo doanh nghiệp
đánh giá rủi ro
giải thích kế toán
phỏng vấn chuyên ngành
- Ví dụ phát triển từ nội dung bài hội thoại
对于企业来说,现金流比利润更重要。
Duìyú qǐyè láishuō, xiànjīnliú bǐ lìrùn gèng zhòngyào。
Đối với doanh nghiệp mà nói, dòng tiền quan trọng hơn lợi nhuận。
- Cách dùng chi tiết
Cấu trúc này dùng để:
nêu góc nhìn
xác định đối tượng phân tích
đưa ra đánh giá chuyên môn
nhấn mạnh tính phù hợp theo từng đối tượng
Trong tiếng Trung kế toán, cấu trúc này xuất hiện cực nhiều khi:
phân tích doanh nghiệp
phân tích tài chính
giải thích chính sách thuế
đánh giá hệ thống ERP
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
对于会计人员来说,数据准确性非常重要。
Duìyú kuàijì rényuán láishuō, shùjù zhǔnquèxìng fēicháng zhòngyào。
Đối với nhân viên kế toán mà nói, tính chính xác của dữ liệu cực kỳ quan trọng。
Ví dụ 2
对于制造企业来说,成本控制是核心任务。
Duìyú zhìzào qǐyè láishuō, chéngběn kòngzhì shì héxīn rènwù。
Đối với doanh nghiệp sản xuất mà nói, kiểm soát chi phí là nhiệm vụ cốt lõi。
Ví dụ 3
对于财务经理来说,风险管理能力不可缺少。
Duìyú cáiwù jīnglǐ láishuō, fēngxiǎn guǎnlǐ nénglì bùkě quēshǎo。
Đối với giám đốc tài chính mà nói, năng lực quản trị rủi ro là không thể thiếu。
Ví dụ 4
对于企业来说,税务合规非常关键。
Duìyú qǐyè láishuō, shuìwù héguī fēicháng guānjiàn。
Đối với doanh nghiệp mà nói, tuân thủ thuế cực kỳ quan trọng。
Ví dụ 5
对于上市公司来说,财务透明度非常重要。
Duìyú shàngshì gōngsī láishuō, cáiwù tòumíngdù fēicháng zhòngyào。
Đối với công ty niêm yết mà nói, mức độ minh bạch tài chính cực kỳ quan trọng。
十七、 “是否……”
Cấu trúc biểu thị nghi vấn chính thức “liệu có hay không”
- Cấu trúc câu
是否 + 动词 / 句子
Trong đó:
是否 = có hay không
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
kiểm toán
pháp lý
tài chính doanh nghiệp
văn bản kế toán
báo cáo quản trị
Mang sắc thái cực kỳ trang trọng.
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
考察应聘者是否真正掌握系统性的会计知识。
Kǎochá yìngpìnzhě shìfǒu zhēnzhèng zhǎngwò xìtǒngxìng de kuàijì zhīshi。
Đánh giá xem ứng viên có thực sự nắm được hệ thống kiến thức kế toán hay không。
- Cách dùng chi tiết
“是否” thường xuất hiện trong:
báo cáo kiểm toán
đánh giá nội bộ
hợp đồng
báo cáo tài chính
văn bản pháp lý
Trang trọng hơn rất nhiều so với “吗”.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
审计部门需要确认数据是否真实。
Shěnjì bùmén xūyào quèrèn shùjù shìfǒu zhēnshí。
Bộ phận kiểm toán cần xác nhận dữ liệu có chân thực hay không。
Ví dụ 2
企业需要判断项目是否盈利。
Qǐyè xūyào pànduàn xiàngmù shìfǒu yínglì。
Doanh nghiệp cần đánh giá dự án có sinh lời hay không。
Ví dụ 3
财务经理需要分析现金流是否安全。
Cáiwù jīnglǐ xūyào fēnxī xiànjīnliú shìfǒu ānquán。
Giám đốc tài chính cần phân tích dòng tiền có an toàn hay không。
Ví dụ 4
公司需要检查合同是否有效。
Gōngsī xūyào jiǎnchá hétóng shìfǒu yǒuxiào。
Công ty cần kiểm tra hợp đồng có hiệu lực hay không。
Ví dụ 5
税务机关会审核企业是否依法纳税。
Shuìwù jīguān huì shěnhé qǐyè shìfǒu yīfǎ nàshuì。
Cơ quan thuế sẽ kiểm tra doanh nghiệp có nộp thuế đúng pháp luật hay không。
十八、 “从……角度……”
Cấu trúc: từ góc độ …
- Cấu trúc câu
从 + 角度 / 方面 + 来看 / 分析
Trong đó:
从 = từ
角度 = góc độ
方面 = phương diện
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
phân tích tài chính
báo cáo quản trị
phân tích doanh nghiệp
đánh giá đầu tư
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
从数据上连续、系统和完整地反映经济活动情况。
Cóng shùjù shàng liánxù, xìtǒng hé wánzhěng de fǎnyìng jīngjì huódòng qíngkuàng。
Từ góc độ dữ liệu phản ánh liên tục, có hệ thống và đầy đủ tình hình hoạt động kinh tế。
- Cách dùng chi tiết
Trong kế toán thường dùng:
从财务角度来看
从税务角度分析
从现金流角度考虑
从风险控制方面分析
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
从财务角度来看,这个项目风险较高。
Cóng cáiwù jiǎodù láikàn, zhège xiàngmù fēngxiǎn jiào gāo。
Từ góc độ tài chính mà nhìn thì dự án này có rủi ro khá cao。
Ví dụ 2
从税务角度分析,公司存在一定风险。
Cóng shuìwù jiǎodù fēnxī, gōngsī cúnzài yīdìng fēngxiǎn。
Phân tích từ góc độ thuế thì công ty tồn tại một số rủi ro nhất định。
Ví dụ 3
从现金流方面考虑,企业需要减少库存。
Cóng xiànjīnliú fāngmiàn kǎolǜ, qǐyè xūyào jiǎnshǎo kùcún。
Xét từ góc độ dòng tiền thì doanh nghiệp cần giảm tồn kho。
Ví dụ 4
从成本控制角度来说,ERP系统非常重要。
Cóng chéngběn kòngzhì jiǎodù láishuō, ERP xìtǒng fēicháng zhòngyào。
Xét từ góc độ kiểm soát chi phí thì hệ thống ERP cực kỳ quan trọng。
Ví dụ 5
从经营角度来看,公司利润增长明显。
Cóng jīngyíng jiǎodù láikàn, gōngsī lìrùn zēngzhǎng míngxiǎn。
Từ góc độ kinh doanh mà nhìn thì lợi nhuận công ty tăng trưởng rõ rệt。
十九、 “主要包括……”
Cấu trúc liệt kê trọng điểm
- Cấu trúc câu
A 主要包括 B、C、D
Trong đó:
主要 = chủ yếu
包括 = bao gồm
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong giáo trình kế toán.
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
其他货币资金主要包括银行汇票存款、信用卡存款等。
Qítā huòbì zījīn zhǔyào bāokuò yínháng huìpiào cúnkuǎn, xìnyòngkǎ cúnkuǎn děng。
Các khoản vốn bằng tiền khác chủ yếu bao gồm tiền gửi hối phiếu ngân hàng, tiền gửi thẻ tín dụng v.v。
- Cách dùng chi tiết
“主要包括” dùng cực nhiều trong:
giáo trình kế toán
phân loại tài khoản
chuẩn mực kế toán
báo cáo tài chính
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业成本主要包括人工成本和材料成本。
Qǐyè chéngběn zhǔyào bāokuò réngōng chéngběn hé cáiliào chéngběn。
Chi phí doanh nghiệp chủ yếu bao gồm chi phí nhân công và chi phí nguyên liệu。
Ví dụ 2
流动资产主要包括现金和存货。
Liúdòng zīchǎn zhǔyào bāokuò xiànjīn hé cúnhuò。
Tài sản lưu động chủ yếu bao gồm tiền mặt và hàng tồn kho。
Ví dụ 3
财务风险主要包括税务风险和资金风险。
Cáiwù fēngxiǎn zhǔyào bāokuò shuìwù fēngxiǎn hé zījīn fēngxiǎn。
Rủi ro tài chính chủ yếu bao gồm rủi ro thuế và rủi ro vốn。
Ví dụ 4
固定资产主要包括设备和厂房。
Gùdìng zīchǎn zhǔyào bāokuò shèbèi hé chǎngfáng。
Tài sản cố định chủ yếu bao gồm thiết bị và nhà xưởng。
Ví dụ 5
企业收入主要包括销售收入和服务收入。
Qǐyè shōurù zhǔyào bāokuò xiāoshòu shōurù hé fúwù shōurù。
Doanh thu doanh nghiệp chủ yếu bao gồm doanh thu bán hàng và doanh thu dịch vụ。
二十、 “一般……”
Cấu trúc biểu thị tính thông thường / quy luật phổ biến
- Cấu trúc câu
一般 + 动词 / 形容词
Trong đó:
一般 = thông thường
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
一般是某一日期。
Yībān shì mǒu yī rìqī。
Thông thường là một ngày cụ thể nào đó。
- Cách dùng chi tiết
“一般” cực kỳ phổ biến trong:
chuẩn mực kế toán
giáo trình
hướng dẫn nghiệp vụ
giải thích quy định
Mang nghĩa:
thông thường
bình thường
theo quy luật chung
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业一般在月末编制财务报表。
Qǐyè yībān zài yuèmò biānzhì cáiwù bàobiǎo。
Doanh nghiệp thông thường lập báo cáo tài chính vào cuối tháng。
Ví dụ 2
固定资产一般需要计提折旧。
Gùdìng zīchǎn yībān xūyào jìtí zhéjiù。
Tài sản cố định thông thường cần trích khấu hao。
Ví dụ 3
公司一般通过银行进行付款。
Gōngsī yībān tōngguò yínháng jìnxíng fùkuǎn。
Công ty thông thường tiến hành thanh toán qua ngân hàng。
Ví dụ 4
审计工作一般由专业机构完成。
Shěnjì gōngzuò yībān yóu zhuānyè jīgòu wánchéng。
Công việc kiểm toán thông thường do tổ chức chuyên nghiệp thực hiện。
Ví dụ 5
企业一般需要建立内部控制制度。
Qǐyè yībān xūyào jiànlì nèibù kòngzhì zhìdù。
Doanh nghiệp thông thường cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ。
二十一、 “相当于……”
Cấu trúc: 相当于……
Tương đương với / giống như
- Cấu trúc câu
A 相当于 B
Trong đó:
相当于 = tương đương với / giống như
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
giải thích kế toán
đào tạo tài chính
phân tích dữ liệu
mô tả logic nghiệp vụ
giảng dạy ERP
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
资产负债表相当于给企业拍了一张照片。
Zīchǎn fùzhàibiǎo xiāngdāngyú gěi qǐyè pāi le yī zhāng zhàopiàn。
Bảng cân đối kế toán tương đương với việc chụp một bức ảnh của doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
“相当于” dùng cực nhiều khi:
giải thích khái niệm khó
dùng ví dụ đời thường để giải thích nghiệp vụ kế toán
đào tạo nhân viên mới
mô tả quy trình ERP
Trong tiếng Trung thương mại đây là cấu trúc cực kỳ thực dụng.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
现金流相当于企业的血液。
Xiànjīnliú xiāngdāngyú qǐyè de xuèyè。
Dòng tiền tương đương với máu của doanh nghiệp。
Ví dụ 2
ERP系统相当于企业的大脑。
ERP xìtǒng xiāngdāngyú qǐyè de dànǎo。
Hệ thống ERP tương đương với bộ não của doanh nghiệp。
Ví dụ 3
财务报表相当于企业的体检报告。
Cáiwù bàobiǎo xiāngdāngyú qǐyè de tǐjiǎn bàogào。
Báo cáo tài chính tương đương với báo cáo khám sức khỏe của doanh nghiệp。
Ví dụ 4
库存过多相当于资金被占用。
Kùcún guòduō xiāngdāngyú zījīn bèi zhànyòng。
Tồn kho quá nhiều tương đương với việc vốn bị chiếm dụng。
Ví dụ 5
税务风险相当于企业隐藏的炸弹。
Shuìwù fēngxiǎn xiāngdāngyú qǐyè yǐncáng de zhàdàn。
Rủi ro thuế tương đương với quả bom tiềm ẩn của doanh nghiệp。
二十二、 “站在……角度……”
Cấu trúc: đứng trên góc độ …
- Cấu trúc câu
站在 + 某角度 + 考虑 / 分析
Trong đó:
站在 = đứng trên
角度 = góc độ
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
站在企业角度考虑。
Zhàn zài qǐyè jiǎodù kǎolǜ。
Đứng trên góc độ doanh nghiệp để suy xét。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
phân tích tài chính
quản trị doanh nghiệp
đánh giá đầu tư
kiểm toán
phân tích thuế
Mang sắc thái:
tư duy logic
thay đổi góc nhìn
phân tích chuyên nghiệp
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
站在财务角度考虑,这个项目风险较高。
Zhàn zài cáiwù jiǎodù kǎolǜ, zhège xiàngmù fēngxiǎn jiào gāo。
Đứng trên góc độ tài chính để xem xét thì dự án này có rủi ro khá cao。
Ví dụ 2
站在税务角度分析,公司需要补税。
Zhàn zài shuìwù jiǎodù fēnxī, gōngsī xūyào bǔshuì。
Đứng trên góc độ thuế để phân tích thì công ty cần truy nộp thuế。
Ví dụ 3
站在经营角度来看,现金流最重要。
Zhàn zài jīngyíng jiǎodù láikàn, xiànjīnliú zuì zhòngyào。
Đứng trên góc độ vận hành kinh doanh mà nhìn thì dòng tiền quan trọng nhất。
Ví dụ 4
站在管理层角度,公司应该控制成本。
Zhàn zài guǎnlǐcéng jiǎodù, gōngsī yīnggāi kòngzhì chéngběn。
Đứng trên góc độ ban quản lý thì công ty nên kiểm soát chi phí。
Ví dụ 5
站在投资人角度,利润增长非常关键。
Zhàn zài tóuzīrén jiǎodù, lìrùn zēngzhǎng fēicháng guānjiàn。
Đứng trên góc độ nhà đầu tư thì tăng trưởng lợi nhuận cực kỳ quan trọng。
二十三、 “不仅仅是……”
Cấu trúc nhấn mạnh “không chỉ đơn thuần là”
- Cấu trúc câu
不仅仅是 A,而是 B
Trong đó:
不仅仅是 = không chỉ đơn thuần là
而是 = mà là
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
学习会计最重要的,不仅仅是死记硬背,而是理解资金流动背后的商业逻辑。
Xuéxí kuàijì zuì zhòngyào de, bùjǐnjǐn shì sǐjì yìngbèi, érshì lǐjiě zījīn liúdòng bèihòu de shāngyè luójí。
Điều quan trọng nhất khi học kế toán không chỉ đơn thuần là học thuộc lòng mà là hiểu logic thương mại phía sau dòng tiền。
- Cách dùng chi tiết
Cấu trúc này cực kỳ phổ biến trong:
đào tạo kế toán
phỏng vấn
thuyết trình doanh nghiệp
diễn thuyết tài chính
Mang sắc thái:
phủ định cách hiểu đơn giản
nhấn mạnh bản chất sâu hơn
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
会计工作不仅仅是做账,而是管理企业资金。
Kuàijì gōngzuò bùjǐnjǐn shì zuòzhàng, érshì guǎnlǐ qǐyè zījīn。
Công việc kế toán không chỉ đơn thuần là ghi sổ mà là quản lý vốn doanh nghiệp。
Ví dụ 2
财务分析不仅仅是看利润,而是分析经营能力。
Cáiwù fēnxī bùjǐnjǐn shì kàn lìrùn, érshì fēnxī jīngyíng nénglì。
Phân tích tài chính không chỉ đơn thuần là xem lợi nhuận mà là phân tích năng lực vận hành。
Ví dụ 3
ERP系统不仅仅是软件,而是管理工具。
ERP xìtǒng bùjǐnjǐn shì ruǎnjiàn, érshì guǎnlǐ gōngjù。
Hệ thống ERP không chỉ đơn thuần là phần mềm mà là công cụ quản lý。
Ví dụ 4
审计不仅仅是检查数据,而是控制风险。
Shěnjì bùjǐnjǐn shì jiǎnchá shùjù, érshì kòngzhì fēngxiǎn。
Kiểm toán không chỉ đơn thuần là kiểm tra dữ liệu mà là kiểm soát rủi ro。
Ví dụ 5
税务管理不仅仅是报税,而是税务筹划。
Shuìwù guǎnlǐ bùjǐnjǐn shì bàoshuì, érshì shuìwù chóuhuà。
Quản lý thuế không chỉ đơn thuần là khai thuế mà là hoạch định thuế。
二十四、 “决定……”
Cấu trúc: quyết định / ảnh hưởng quyết định
- Cấu trúc câu
A 决定 B
Trong đó:
决定 = quyết định
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
投资比例决定利润分配比例。
Tóuzī bǐlì juédìng lìrùn fēnpèi bǐlì。
Tỷ lệ đầu tư quyết định tỷ lệ phân chia lợi nhuận。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong:
tài chính doanh nghiệp
quản trị vốn
phân tích đầu tư
quản trị chiến lược
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
现金流决定企业能否生存。
Xiànjīnliú juédìng qǐyè néngfǒu shēngcún。
Dòng tiền quyết định doanh nghiệp có thể tồn tại hay không。
Ví dụ 2
成本控制决定企业利润。
Chéngběn kòngzhì juédìng qǐyè lìrùn。
Kiểm soát chi phí quyết định lợi nhuận doanh nghiệp。
Ví dụ 3
管理能力决定公司发展速度。
Guǎnlǐ nénglì juédìng gōngsī fāzhǎn sùdù。
Năng lực quản lý quyết định tốc độ phát triển công ty。
Ví dụ 4
数据准确性决定财务分析质量。
Shùjù zhǔnquèxìng juédìng cáiwù fēnxī zhìliàng。
Tính chính xác dữ liệu quyết định chất lượng phân tích tài chính。
Ví dụ 5
税务风险决定企业未来成本。
Shuìwù fēngxiǎn juédìng qǐyè wèilái chéngběn。
Rủi ro thuế quyết định chi phí tương lai của doanh nghiệp。
二十五、 “越来越……”
Cấu trúc: càng ngày càng …
- Cấu trúc câu
越来越 + 形容词 / 动词
Trong đó:
越来越 = càng ngày càng
- Ví dụ phát triển từ nội dung bài hội thoại
企业资金流动会越来越复杂。
Qǐyè zījīn liúdòng huì yuèláiyuè fùzá。
Dòng tiền doanh nghiệp sẽ càng ngày càng phức tạp。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
phân tích doanh nghiệp
báo cáo thị trường
dự báo tài chính
quản trị rủi ro
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业竞争越来越激烈。
Qǐyè jìngzhēng yuèláiyuè jīliè。
Cạnh tranh doanh nghiệp càng ngày càng khốc liệt。
Ví dụ 2
税务监管越来越严格。
Shuìwù jiānguǎn yuèláiyuè yángé。
Quản lý thuế càng ngày càng nghiêm ngặt。
Ví dụ 3
财务管理越来越数字化。
Cáiwù guǎnlǐ yuèláiyuè shùzìhuà。
Quản lý tài chính càng ngày càng số hóa。
Ví dụ 4
ERP系统越来越普及。
ERP xìtǒng yuèláiyuè pǔjí。
Hệ thống ERP càng ngày càng phổ biến。
Ví dụ 5
企业对现金流越来越重视。
Qǐyè duì xiànjīnliú yuèláiyuè zhòngshì。
Doanh nghiệp càng ngày càng coi trọng dòng tiền。
二十六、 “能够……并……”
Cấu trúc: có thể … đồng thời …
- Cấu trúc câu
主语 + 能够 + 动作A,并 + 动作B
Trong đó:
能够 = có thể
并 = đồng thời / và
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
CV kế toán
phỏng vấn tài chính
mô tả năng lực nghề nghiệp
báo cáo quản trị
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
能够为企业提升财务管理效率并创造价值。
Nénggòu wèi qǐyè tíshēng cáiwù guǎnlǐ xiàolǜ bìng chuàngzào jiàzhí。
Có thể nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp đồng thời tạo ra giá trị。
- Cách dùng chi tiết
Cấu trúc này thường dùng khi:
mô tả năng lực tổng hợp
nhấn mạnh hai kết quả song song
mô tả hiệu quả quản trị tài chính
Trong tiếng Trung thương mại, “并” làm cho câu cực kỳ chuyên nghiệp và trang trọng.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
ERP系统能够提高效率并降低成本。
ERP xìtǒng nénggòu tígāo xiàolǜ bìng jiàngdī chéngběn。
Hệ thống ERP có thể nâng cao hiệu quả đồng thời giảm chi phí。
Ví dụ 2
财务分析能够发现问题并提出解决方案。
Cáiwù fēnxī nénggòu fāxiàn wèntí bìng tíchū jiějué fāng’àn。
Phân tích tài chính có thể phát hiện vấn đề đồng thời đưa ra phương án giải quyết。
Ví dụ 3
内部审计能够控制风险并提高透明度。
Nèibù shěnjì nénggòu kòngzhì fēngxiǎn bìng tígāo tòumíngdù。
Kiểm toán nội bộ có thể kiểm soát rủi ro đồng thời nâng cao tính minh bạch。
Ví dụ 4
优秀会计能够管理资金并优化流程。
Yōuxiù kuàijì nénggòu guǎnlǐ zījīn bìng yōuhuà liúchéng。
Kế toán giỏi có thể quản lý vốn đồng thời tối ưu quy trình。
Ví dụ 5
预算管理能够减少浪费并提高利润。
Yùsuàn guǎnlǐ nénggòu jiǎnshǎo làngfèi bìng tígāo lìrùn。
Quản lý ngân sách có thể giảm lãng phí đồng thời nâng cao lợi nhuận。
二十七、 “有助于……”
Cấu trúc: có ích cho / giúp ích cho
- Cấu trúc câu
A 有助于 B
Trong đó:
有助于 = có ích cho / giúp ích cho
- Ví dụ phát triển từ nội dung bài hội thoại
完善的财务制度有助于控制企业风险。
Wánshàn de cáiwù zhìdù yǒuzhùyú kòngzhì qǐyè fēngxiǎn。
Hệ thống tài chính hoàn thiện có ích cho việc kiểm soát rủi ro doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
báo cáo tài chính
báo cáo quản trị
phân tích ERP
đào tạo kế toán
Mang sắc thái:
hỗ trợ tích cực
giúp cải thiện
tạo hiệu quả tốt
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
ERP系统有助于提高数据准确性。
ERP xìtǒng yǒuzhùyú tígāo shùjù zhǔnquèxìng。
Hệ thống ERP giúp nâng cao tính chính xác dữ liệu。
Ví dụ 2
预算制度有助于控制成本。
Yùsuàn zhìdù yǒuzhùyú kòngzhì chéngběn。
Chế độ ngân sách giúp kiểm soát chi phí。
Ví dụ 3
内部审计有助于降低企业风险。
Nèibù shěnjì yǒuzhùyú jiàngdī qǐyè fēngxiǎn。
Kiểm toán nội bộ giúp giảm rủi ro doanh nghiệp。
Ví dụ 4
现金流管理有助于企业长期发展。
Xiànjīnliú guǎnlǐ yǒuzhùyú qǐyè chángqī fāzhǎn。
Quản lý dòng tiền giúp ích cho sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp。
Ví dụ 5
税务筹划有助于降低税务成本。
Shuìwù chóuhuà yǒuzhùyú jiàngdī shuìwù chéngběn。
Hoạch định thuế giúp giảm chi phí thuế。
二十八、 “随着……”
Cấu trúc: cùng với / theo sự …
- Cấu trúc câu
随着 + 名词 / 事件,……
Trong đó:
随着 = cùng với / theo sự
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
báo cáo tài chính
phân tích kinh tế
dự báo thị trường
phân tích doanh nghiệp
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
随着企业规模扩大,财务管理越来越复杂。
Suízhe qǐyè guīmó kuòdà, cáiwù guǎnlǐ yuèláiyuè fùzá。
Cùng với việc quy mô doanh nghiệp mở rộng, quản lý tài chính càng ngày càng phức tạp。
- Cách dùng chi tiết
“随着” dùng để:
mô tả sự thay đổi theo thời gian
mô tả xu hướng phát triển
mô tả biến động tài chính
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
随着市场变化,公司需要调整战略。
Suízhe shìchǎng biànhuà, gōngsī xūyào tiáozhěng zhànlüè。
Cùng với sự thay đổi của thị trường, công ty cần điều chỉnh chiến lược。
Ví dụ 2
随着业务增长,企业需要更多资金。
Suízhe yèwù zēngzhǎng, qǐyè xūyào gèng duō zījīn。
Cùng với sự tăng trưởng kinh doanh, doanh nghiệp cần nhiều vốn hơn。
Ví dụ 3
随着税务政策改革,企业成本增加了。
Suízhe shuìwù zhèngcè gǎigé, qǐyè chéngběn zēngjiā le。
Cùng với cải cách chính sách thuế, chi phí doanh nghiệp tăng lên。
Ví dụ 4
随着ERP系统上线,工作效率明显提高。
Suízhe ERP xìtǒng shàngxiàn, gōngzuò xiàolǜ míngxiǎn tígāo。
Cùng với việc triển khai hệ thống ERP, hiệu quả công việc tăng rõ rệt。
Ví dụ 5
随着企业发展,风险控制越来越重要。
Suízhe qǐyè fāzhǎn, fēngxiǎn kòngzhì yuèláiyuè zhòngyào。
Cùng với sự phát triển doanh nghiệp, kiểm soát rủi ro càng ngày càng quan trọng。
二十九、 “为了……”
Cấu trúc mục đích: để …
- Cấu trúc câu
为了 + 目的,……
Trong đó:
为了 = để / nhằm
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
为了考察应聘者是否真正掌握系统性的会计知识。
Wèile kǎochá yìngpìnzhě shìfǒu zhēnzhèng zhǎngwò xìtǒngxìng de kuàijì zhīshi。
Để đánh giá xem ứng viên có thực sự nắm được hệ thống kiến thức kế toán hay không。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
văn viết thương mại
mục tiêu doanh nghiệp
kế hoạch tài chính
báo cáo quản trị
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
为了降低成本,公司优化了采购流程。
Wèile jiàngdī chéngběn, gōngsī yōuhuà le cǎigòu liúchéng。
Để giảm chi phí, công ty đã tối ưu quy trình mua hàng。
Ví dụ 2
为了提高效率,企业引入ERP系统。
Wèile tígāo xiàolǜ, qǐyè yǐnrù ERP xìtǒng。
Để nâng cao hiệu quả, doanh nghiệp đưa vào hệ thống ERP。
Ví dụ 3
为了控制风险,公司建立内部审计制度。
Wèile kòngzhì fēngxiǎn, gōngsī jiànlì nèibù shěnjì zhìdù。
Để kiểm soát rủi ro, công ty xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ。
Ví dụ 4
为了保证现金流稳定,企业减少库存。
Wèile bǎozhèng xiànjīnliú wěndìng, qǐyè jiǎnshǎo kùcún。
Để đảm bảo dòng tiền ổn định, doanh nghiệp giảm tồn kho。
Ví dụ 5
为了提高利润,公司加强成本管理。
Wèile tígāo lìrùn, gōngsī jiāqiáng chéngběn guǎnlǐ。
Để nâng cao lợi nhuận, công ty tăng cường quản lý chi phí。
三十、 “只有……才……”
Cấu trúc điều kiện duy nhất
- Cấu trúc câu
只有 + 条件,才 + 结果
Trong đó:
只有 = chỉ có
才 = mới
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong:
đào tạo kế toán
quản trị doanh nghiệp
diễn giải logic tài chính
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
只有控制好现金流,企业才能长期发展。
Zhǐyǒu kòngzhì hǎo xiànjīnliú, qǐyè cáinéng chángqī fāzhǎn。
Chỉ khi kiểm soát tốt dòng tiền thì doanh nghiệp mới có thể phát triển dài hạn。
- Cách dùng chi tiết
Dùng để:
nhấn mạnh điều kiện tiên quyết
nhấn mạnh logic quản trị
nhấn mạnh yếu tố cốt lõi
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
只有数据准确,财务分析才有意义。
Zhǐyǒu shùjù zhǔnquè, cáiwù fēnxī cái yǒu yìyì。
Chỉ khi dữ liệu chính xác thì phân tích tài chính mới có ý nghĩa。
Ví dụ 2
只有加强管理,公司才能降低风险。
Zhǐyǒu jiāqiáng guǎnlǐ, gōngsī cáinéng jiàngdī fēngxiǎn。
Chỉ khi tăng cường quản lý thì công ty mới có thể giảm rủi ro。
Ví dụ 3
只有合理控制成本,企业才能提高利润。
Zhǐyǒu hélǐ kòngzhì chéngběn, qǐyè cáinéng tígāo lìrùn。
Chỉ khi kiểm soát chi phí hợp lý thì doanh nghiệp mới có thể nâng cao lợi nhuận。
Ví dụ 4
只有建立制度,企业才能规范运营。
Zhǐyǒu jiànlì zhìdù, qǐyè cáinéng guīfàn yùnyíng。
Chỉ khi xây dựng chế độ thì doanh nghiệp mới có thể vận hành chuẩn hóa。
Ví dụ 5
只有完善内控,公司才能长期稳定发展。
Zhǐyǒu wánshàn nèikòng, gōngsī cáinéng chángqī wěndìng fāzhǎn。
Chỉ khi hoàn thiện kiểm soát nội bộ thì công ty mới có thể phát triển ổn định lâu dài。
三十一、 “即……”
Cấu trúc giải thích / đồng nghĩa trong văn phong kế toán
- Cấu trúc câu
A,即 B
Trong đó:
即 = tức là / chính là
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
giáo trình kế toán
chuẩn mực kế toán
văn bản pháp lý
hợp đồng tài chính
giải thích thuật ngữ chuyên ngành
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
记账、算账、报账(报账即报税、出报表)。
Jìzhàng, suànzhàng, bàozhàng (bàozhàng jí bàoshuì, chū bàobiǎo)。
Ghi sổ, tính sổ, báo sổ (báo sổ tức là khai thuế và lập báo cáo)。
- Cách dùng chi tiết
“即” là văn phong cực kỳ học thuật và chuyên ngành.
Dùng để:
giải thích thuật ngữ
diễn giải khái niệm
bổ sung ý nghĩa tương đương
định nghĩa nghiệp vụ
Trong tiếng Trung kế toán, cấu trúc này xuất hiện rất nhiều.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
净资产即资产减去负债。
Jìng zīchǎn jí zīchǎn jiǎnqù fùzhài。
Tài sản thuần tức là tài sản trừ nợ phải trả。
Ví dụ 2
股本即股份有限公司的实收资本。
Gǔběn jí gǔfèn yǒuxiàn gōngsī de shíshōu zīběn。
Vốn cổ phần tức là vốn thực nhận của công ty cổ phần。
Ví dụ 3
流动资产即一年内能够变现的资产。
Liúdòng zīchǎn jí yī nián nèi nénggòu biànxiàn de zīchǎn。
Tài sản lưu động tức là tài sản có thể chuyển thành tiền trong vòng một năm。
Ví dụ 4
利润即收入减去费用后的结果。
Lìrùn jí shōurù jiǎnqù fèiyòng hòu de jiéguǒ。
Lợi nhuận tức là kết quả sau khi lấy doanh thu trừ chi phí。
Ví dụ 5
现金流即企业资金流动情况。
Xiànjīnliú jí qǐyè zījīn liúdòng qíngkuàng。
Dòng tiền tức là tình hình vận động vốn của doanh nghiệp。
三十二、 “所谓……”
Cấu trúc: cái gọi là …
- Cấu trúc câu
所谓 + 名词,……
Trong đó:
所谓 = cái gọi là
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
giải thích chuyên ngành
đào tạo kế toán
bài giảng tài chính
sách giáo trình
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
所谓复式记账法,就是每笔业务都需要两边登记。
Suǒwèi fùshì jìzhàngfǎ, jiùshì měi bǐ yèwù dōu xūyào liǎngbiān dēngjì。
Cái gọi là phương pháp ghi sổ kép chính là mỗi nghiệp vụ đều cần ghi hai bên。
- Cách dùng chi tiết
“所谓” dùng để:
giải thích khái niệm khó
dẫn nhập định nghĩa
nhấn mạnh bản chất vấn đề
Mang sắc thái học thuật và giảng dạy rất mạnh.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
所谓资产,就是能够带来经济利益的资源。
Suǒwèi zīchǎn, jiùshì nénggòu dàilái jīngjì lìyì de zīyuán。
Cái gọi là tài sản chính là nguồn lực có thể mang lại lợi ích kinh tế。
Ví dụ 2
所谓负债,就是企业需要偿还的义务。
Suǒwèi fùzhài, jiùshì qǐyè xūyào chánghuán de yìwù。
Cái gọi là nợ phải trả chính là nghĩa vụ mà doanh nghiệp cần thanh toán。
Ví dụ 3
所谓现金流,就是资金进出的过程。
Suǒwèi xiànjīnliú, jiùshì zījīn jìnchū de guòchéng。
Cái gọi là dòng tiền chính là quá trình tiền vào và tiền ra。
Ví dụ 4
所谓税务筹划,就是合法降低税负。
Suǒwèi shuìwù chóuhuà, jiùshì héfǎ jiàngdī shuìfù。
Cái gọi là hoạch định thuế chính là giảm gánh nặng thuế một cách hợp pháp。
Ví dụ 5
所谓成本控制,就是减少不必要的支出。
Suǒwèi chéngběn kòngzhì, jiùshì jiǎnshǎo bù bìyào de zhīchū。
Cái gọi là kiểm soát chi phí chính là giảm các khoản chi không cần thiết。
三十三、 “只要……就……”
Cấu trúc điều kiện: chỉ cần … thì …
- Cấu trúc câu
只要 + 条件,就 + 结果
Trong đó:
只要 = chỉ cần
就 = thì
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
只要企业经营,就一定会产生资金流动。
Zhǐyào qǐyè jīngyíng, jiù yídìng huì chǎnshēng zījīn liúdòng。
Chỉ cần doanh nghiệp hoạt động thì nhất định sẽ phát sinh dòng tiền。
- Cách dùng chi tiết
Dùng để:
diễn đạt điều kiện đơn giản
mô tả quy luật tài chính
nhấn mạnh tính tất yếu
Rất phổ biến trong:
đào tạo kế toán
giảng giải tài chính
logic quản trị
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
只要有销售,就会有收入。
Zhǐyào yǒu xiāoshòu, jiù huì yǒu shōurù。
Chỉ cần có bán hàng thì sẽ có doanh thu。
Ví dụ 2
只要企业借款,就会形成负债。
Zhǐyào qǐyè jièkuǎn, jiù huì xíngchéng fùzhài。
Chỉ cần doanh nghiệp vay tiền thì sẽ hình thành nợ phải trả。
Ví dụ 3
只要发生采购,就需要做账。
Zhǐyào fāshēng cǎigòu, jiù xūyào zuòzhàng。
Chỉ cần phát sinh mua hàng thì cần phải ghi sổ kế toán。
Ví dụ 4
只要加强管理,公司利润就会提高。
Zhǐyào jiāqiáng guǎnlǐ, gōngsī lìrùn jiù huì tígāo。
Chỉ cần tăng cường quản lý thì lợi nhuận công ty sẽ tăng。
Ví dụ 5
只要控制好成本,企业就能稳定发展。
Zhǐyào kòngzhì hǎo chéngběn, qǐyè jiù néng wěndìng fāzhǎn。
Chỉ cần kiểm soát tốt chi phí thì doanh nghiệp có thể phát triển ổn định。
三十四、 “无论……都……”
Cấu trúc: bất luận … đều …
- Cấu trúc câu
无论 + 条件 / 情况,都 + 结果
Trong đó:
无论 = bất luận / dù
都 = đều
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
无论企业大小,都需要财务管理。
Wúlùn qǐyè dàxiǎo, dōu xūyào cáiwù guǎnlǐ。
Bất luận doanh nghiệp lớn hay nhỏ đều cần quản lý tài chính。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
bài giảng kế toán
hội thảo doanh nghiệp
quản trị tài chính
đào tạo nhân sự
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
无论利润高低,公司都需要控制风险。
Wúlùn lìrùn gāodī, gōngsī dōu xūyào kòngzhì fēngxiǎn。
Bất luận lợi nhuận cao hay thấp, công ty đều cần kiểm soát rủi ro。
Ví dụ 2
无论企业规模多大,都必须依法纳税。
Wúlùn qǐyè guīmó duō dà, dōu bìxū yīfǎ nàshuì。
Bất luận quy mô doanh nghiệp lớn thế nào đều phải nộp thuế đúng pháp luật。
Ví dụ 3
无论市场如何变化,现金流都非常重要。
Wúlùn shìchǎng rúhé biànhuà, xiànjīnliú dōu fēicháng zhòngyào。
Bất luận thị trường thay đổi thế nào, dòng tiền đều cực kỳ quan trọng。
Ví dụ 4
无论采用什么系统,数据准确都最重要。
Wúlùn cǎiyòng shénme xìtǒng, shùjù zhǔnquè dōu zuì zhòngyào。
Bất luận sử dụng hệ thống nào, dữ liệu chính xác đều là quan trọng nhất。
Ví dụ 5
无论是会计还是审计,都需要专业能力。
Wúlùn shì kuàijì háishì shěnjì, dōu xūyào zhuānyè nénglì。
Bất luận là kế toán hay kiểm toán đều cần năng lực chuyên môn。
三十五、 “一旦……就……”
Cấu trúc: một khi … thì …
- Cấu trúc câu
一旦 + 条件 / 情况,就 + 结果
Trong đó:
一旦 = một khi
就 = thì
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
一旦现金流出现问题,企业就可能倒闭。
Yídàn xiànjīnliú chūxiàn wèntí, qǐyè jiù kěnéng dǎobì。
Một khi dòng tiền xuất hiện vấn đề thì doanh nghiệp có thể phá sản。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
cảnh báo rủi ro tài chính
kiểm toán
quản trị doanh nghiệp
phân tích đầu tư
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
一旦税务申报错误,公司就会被处罚。
Yídàn shuìwù shēnbào cuòwù, gōngsī jiù huì bèi chǔfá。
Một khi kê khai thuế sai thì công ty sẽ bị xử phạt。
Ví dụ 2
一旦库存过多,企业资金压力就会增加。
Yídàn kùcún guòduō, qǐyè zījīn yālì jiù huì zēngjiā。
Một khi tồn kho quá nhiều thì áp lực vốn doanh nghiệp sẽ tăng。
Ví dụ 3
一旦管理失控,公司利润就会下降。
Yídàn guǎnlǐ shīkòng, gōngsī lìrùn jiù huì xiàjiàng。
Một khi quản lý mất kiểm soát thì lợi nhuận công ty sẽ giảm。
Ví dụ 4
一旦发生财务风险,企业运营会受到影响。
Yídàn fāshēng cáiwù fēngxiǎn, qǐyè yùnyíng huì shòudào yǐngxiǎng。
Một khi phát sinh rủi ro tài chính thì hoạt động doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng。
Ví dụ 5
一旦数据不准确,财务分析就会失去意义。
Yídàn shùjù bù zhǔnquè, cáiwù fēnxī jiù huì shīqù yìyì。
Một khi dữ liệu không chính xác thì phân tích tài chính sẽ mất ý nghĩa。
三十六、 “并不是……而是……”
Cấu trúc phủ định rồi nhấn mạnh bản chất thực sự
- Cấu trúc câu
并不是 A,而是 B
Trong đó:
并不是 = không phải là
而是 = mà là
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
đào tạo kế toán
giải thích nghiệp vụ
phân tích tài chính
phỏng vấn chuyên môn
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
会计并不是简单记账,而是企业经营管理的重要工具。
Kuàijì bìng bú shì jiǎndān jìzhàng, érshì qǐyè jīngyíng guǎnlǐ de zhòngyào gōngjù。
Kế toán không phải chỉ là ghi sổ đơn giản mà là công cụ quan trọng trong quản trị vận hành doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
Cấu trúc này dùng để:
phủ định cách hiểu sai
nhấn mạnh bản chất thật
nâng cấp tư duy chuyên môn
Rất phổ biến trong:
đào tạo nhân viên
hội thảo tài chính
lớp học kế toán trưởng
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
财务分析并不是只看利润,而是分析企业整体运营。
Cáiwù fēnxī bìng bú shì zhǐ kàn lìrùn, érshì fēnxī qǐyè zhěngtǐ yùnyíng。
Phân tích tài chính không phải chỉ xem lợi nhuận mà là phân tích toàn bộ vận hành doanh nghiệp。
Ví dụ 2
ERP系统并不是普通软件,而是企业管理平台。
ERP xìtǒng bìng bú shì pǔtōng ruǎnjiàn, érshì qǐyè guǎnlǐ píngtái。
Hệ thống ERP không phải phần mềm thông thường mà là nền tảng quản trị doanh nghiệp。
Ví dụ 3
现金流问题并不是销售问题,而是资金管理问题。
Xiànjīnliú wèntí bìng bú shì xiāoshòu wèntí, érshì zījīn guǎnlǐ wèntí。
Vấn đề dòng tiền không phải vấn đề bán hàng mà là vấn đề quản lý vốn。
Ví dụ 4
税务筹划并不是偷税,而是合法降低税负。
Shuìwù chóuhuà bìng bú shì tōushuì, érshì héfǎ jiàngdī shuìfù。
Hoạch định thuế không phải trốn thuế mà là giảm gánh nặng thuế hợp pháp。
Ví dụ 5
成本控制并不是减少所有支出,而是优化资源配置。
Chéngběn kòngzhì bìng bú shì jiǎnshǎo suǒyǒu zhīchū, érshì yōuhuà zīyuán pèizhì。
Kiểm soát chi phí không phải cắt giảm mọi khoản chi mà là tối ưu phân bổ nguồn lực。
三十七、 “除了……以外……”
Cấu trúc: ngoài … ra còn …
- Cấu trúc câu
除了 A 以外,……
Trong đó:
除了 = ngoài
以外 = ra
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
核算除库存现金、银行存款以外的其他货币资金。
Hésuàn chú kùcún xiànjīn, yínháng cúnkuǎn yǐwài de qítā huòbì zījīn。
Hạch toán các khoản vốn bằng tiền khác ngoài tiền mặt tồn quỹ và tiền gửi ngân hàng。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
chuẩn mực kế toán
phân loại tài khoản
giáo trình tài chính
mô tả ERP
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
除了销售收入以外,公司还有投资收益。
Chúle xiāoshòu shōurù yǐwài, gōngsī hái yǒu tóuzī shōuyì。
Ngoài doanh thu bán hàng ra, công ty còn có thu nhập đầu tư。
Ví dụ 2
除了人工成本以外,企业还有材料成本。
Chúle réngōng chéngběn yǐwài, qǐyè hái yǒu cáiliào chéngběn。
Ngoài chi phí nhân công ra, doanh nghiệp còn có chi phí nguyên liệu。
Ví dụ 3
除了财务风险以外,公司还存在税务风险。
Chúle cáiwù fēngxiǎn yǐwài, gōngsī hái cúnzài shuìwù fēngxiǎn。
Ngoài rủi ro tài chính ra, công ty còn tồn tại rủi ro thuế。
Ví dụ 4
除了ERP系统以外,企业还需要内部控制制度。
Chúle ERP xìtǒng yǐwài, qǐyè hái xūyào nèibù kòngzhì zhìdù。
Ngoài hệ thống ERP ra, doanh nghiệp còn cần hệ thống kiểm soát nội bộ。
Ví dụ 5
除了现金流以外,利润也非常重要。
Chúle xiànjīnliú yǐwài, lìrùn yě fēicháng zhòngyào。
Ngoài dòng tiền ra, lợi nhuận cũng cực kỳ quan trọng。
三十八、 “根据……”
Cấu trúc: căn cứ theo / dựa theo
- Cấu trúc câu
根据 + 依据,……
Trong đó:
根据 = căn cứ theo / dựa theo
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
根据借款合同判断属于短期还是长期借款。
Gēnjù jièkuǎn hétóng pànduàn shǔyú duǎnqī háishì chángqī jièkuǎn。
Căn cứ theo hợp đồng vay để xác định là vay ngắn hạn hay dài hạn。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
kế toán
kiểm toán
pháp lý doanh nghiệp
thuế
ERP
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
根据财务报表分析企业经营情况。
Gēnjù cáiwù bàobiǎo fēnxī qǐyè jīngyíng qíngkuàng。
Căn cứ theo báo cáo tài chính để phân tích tình hình vận hành doanh nghiệp。
Ví dụ 2
根据税务规定进行申报。
Gēnjù shuìwù guīdìng jìnxíng shēnbào。
Tiến hành kê khai căn cứ theo quy định thuế vụ。
Ví dụ 3
根据市场情况调整预算。
Gēnjù shìchǎng qíngkuàng tiáozhěng yùsuàn。
Điều chỉnh ngân sách căn cứ theo tình hình thị trường。
Ví dụ 4
根据合同确认收入。
Gēnjù hétóng quèrèn shōurù。
Xác nhận doanh thu căn cứ theo hợp đồng。
Ví dụ 5
根据数据制定经营计划。
Gēnjù shùjù zhìdìng jīngyíng jìhuà。
Xây dựng kế hoạch kinh doanh căn cứ theo dữ liệu。
三十九、 “从而……”
Cấu trúc kết quả logic: từ đó / qua đó
- Cấu trúc câu
前因,从而 + 结果
Trong đó:
从而 = từ đó / qua đó
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
văn viết tài chính
báo cáo quản trị
phân tích doanh nghiệp
bài giảng kế toán
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业加强预算管理,从而降低经营风险。
Qǐyè jiāqiáng yùsuàn guǎnlǐ, cóng’ér jiàngdī jīngyíng fēngxiǎn。
Doanh nghiệp tăng cường quản lý ngân sách, từ đó giảm rủi ro vận hành。
- Cách dùng chi tiết
“从而” dùng để:
nối nguyên nhân và kết quả
nhấn mạnh hiệu quả cuối cùng
diễn đạt logic quản trị
Mang sắc thái cực kỳ học thuật.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业优化流程,从而提高效率。
Qǐyè yōuhuà liúchéng, cóng’ér tígāo xiàolǜ。
Doanh nghiệp tối ưu quy trình, từ đó nâng cao hiệu quả。
Ví dụ 2
公司减少库存,从而降低资金压力。
Gōngsī jiǎnshǎo kùcún, cóng’ér jiàngdī zījīn yālì。
Công ty giảm tồn kho, từ đó giảm áp lực vốn。
Ví dụ 3
企业加强内控,从而控制风险。
Qǐyè jiāqiáng nèikòng, cóng’ér kòngzhì fēngxiǎn。
Doanh nghiệp tăng cường kiểm soát nội bộ, từ đó kiểm soát rủi ro。
Ví dụ 4
公司提高数据准确性,从而改善财务分析质量。
Gōngsī tígāo shùjù zhǔnquèxìng, cóng’ér gǎishàn cáiwù fēnxī zhìliàng。
Công ty nâng cao độ chính xác dữ liệu, từ đó cải thiện chất lượng phân tích tài chính。
Ví dụ 5
企业实施ERP系统,从而提升管理水平。
Qǐyè shíshī ERP xìtǒng, cóng’ér tíshēng guǎnlǐ shuǐpíng。
Doanh nghiệp triển khai hệ thống ERP, từ đó nâng cao trình độ quản lý。
四十、 “处于……”
Cấu trúc: ở trong trạng thái …
- Cấu trúc câu
A 处于 + 状态
Trong đó:
处于 = ở trong / nằm trong trạng thái
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
处于货币形态的资产。
Chǔyú huòbì xíngtài de zīchǎn。
Tài sản ở trạng thái tiền tệ。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
phân tích tài chính
báo cáo doanh nghiệp
mô tả dòng tiền
phân tích kinh doanh
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业目前处于亏损状态。
Qǐyè mùqián chǔyú kuīsǔn zhuàngtài。
Doanh nghiệp hiện đang ở trạng thái thua lỗ。
Ví dụ 2
公司资金处于紧张状态。
Gōngsī zījīn chǔyú jǐnzhāng zhuàngtài。
Nguồn vốn công ty đang ở trạng thái căng thẳng。
Ví dụ 3
市场目前处于低迷阶段。
Shìchǎng mùqián chǔyú dīmí jiēduàn。
Thị trường hiện đang ở giai đoạn suy thoái。
Ví dụ 4
企业经营处于稳定状态。
Qǐyè jīngyíng chǔyú wěndìng zhuàngtài。
Hoạt động doanh nghiệp đang ở trạng thái ổn định。
Ví dụ 5
现金流长期处于危险状态。
Xiànjīnliú chángqī chǔyú wēixiǎn zhuàngtài。
Dòng tiền trong thời gian dài ở trạng thái nguy hiểm。
四十一、 “反映……”
Cấu trúc cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung kế toán
Phản ánh / thể hiện
- Cấu trúc câu
A 反映 B
Trong đó:
反映 = phản ánh / thể hiện
Đây là một trong những động từ xuất hiện nhiều nhất trong:
báo cáo tài chính
chuẩn mực kế toán
kiểm toán
phân tích doanh nghiệp
giáo trình tài chính
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
通过资产、负债、所有者权益三项会计要素反映企业的财务状况。
Tōngguò zīchǎn, fùzhài, suǒyǒuzhě quányì sān xiàng kuàijì yàosù fǎnyìng qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng。
Thông qua ba yếu tố kế toán là tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu để phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
“反映” là động từ học thuật cực mạnh.
Trong kế toán thường dùng để:
phản ánh tình hình tài chính
phản ánh dòng tiền
phản ánh kết quả kinh doanh
phản ánh biến động chi phí
phản ánh khả năng thanh toán
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
利润表反映企业经营成果。
Lìrùnbiǎo fǎnyìng qǐyè jīngyíng chéngguǒ。
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động doanh nghiệp。
Ví dụ 2
现金流量表反映企业资金流动情况。
Xiànjīn liúliàngbiǎo fǎnyìng qǐyè zījīn liúdòng qíngkuàng。
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh tình hình dòng tiền doanh nghiệp。
Ví dụ 3
财务数据能够反映公司经营问题。
Cáiwù shùjù nénggòu fǎnyìng gōngsī jīngyíng wèntí。
Dữ liệu tài chính có thể phản ánh vấn đề vận hành công ty。
Ví dụ 4
库存变化反映市场需求变化。
Kùcún biànhuà fǎnyìng shìchǎng xūqiú biànhuà。
Biến động tồn kho phản ánh biến động nhu cầu thị trường。
Ví dụ 5
资产负债率反映企业偿债能力。
Zīchǎn fùzhàilǜ fǎnyìng qǐyè chángzhài nénglì。
Tỷ lệ nợ trên tài sản phản ánh khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp。
四十二、 “用于……”
Cấu trúc: dùng để …
- Cấu trúc câu
A 用于 B
Trong đó:
用于 = dùng cho / dùng để
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
短期借款用于满足企业日常经营资金需求。
Duǎnqī jièkuǎn yòngyú mǎnzú qǐyè rìcháng jīngyíng zījīn xūqiú。
Vay ngắn hạn được dùng để đáp ứng nhu cầu vốn vận hành hằng ngày của doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
giải thích tài khoản kế toán
ERP
quản trị tài chính
mô tả chức năng hệ thống
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
固定资产用于企业生产经营。
Gùdìng zīchǎn yòngyú qǐyè shēngchǎn jīngyíng。
Tài sản cố định được dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp。
Ví dụ 2
ERP系统用于管理企业数据。
ERP xìtǒng yòngyú guǎnlǐ qǐyè shùjù。
Hệ thống ERP được dùng để quản lý dữ liệu doanh nghiệp。
Ví dụ 3
预算资金用于市场推广。
Yùsuàn zījīn yòngyú shìchǎng tuīguǎng。
Ngân sách được dùng cho hoạt động marketing thị trường。
Ví dụ 4
财务报表用于分析企业经营状况。
Cáiwù bàobiǎo yòngyú fēnxī qǐyè jīngyíng zhuàngkuàng。
Báo cáo tài chính được dùng để phân tích tình hình vận hành doanh nghiệp。
Ví dụ 5
现金用于支付供应商货款。
Xiànjīn yòngyú zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn。
Tiền mặt được dùng để thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp。
四十三、 “主要依据……”
Cấu trúc: chủ yếu căn cứ vào …
- Cấu trúc câu
A 主要依据 B
Trong đó:
主要 = chủ yếu
依据 = căn cứ
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
短期借款和长期借款主要依据合同期限进行区分。
Duǎnqī jièkuǎn hé chángqī jièkuǎn zhǔyào yījù hétóng qīxiàn jìnxíng qūfēn。
Vay ngắn hạn và vay dài hạn chủ yếu được phân biệt căn cứ theo thời hạn hợp đồng。
- Cách dùng chi tiết
Cấu trúc này cực kỳ phổ biến trong:
chuẩn mực kế toán
quy định tài chính
luật thuế
kiểm toán
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
收入确认主要依据合同条款。
Shōurù quèrèn zhǔyào yījù hétóng tiáokuǎn。
Việc ghi nhận doanh thu chủ yếu căn cứ vào điều khoản hợp đồng。
Ví dụ 2
成本核算主要依据实际发生额。
Chéngběn hésuàn zhǔyào yījù shíjì fāshēng’é。
Hạch toán chi phí chủ yếu căn cứ vào số phát sinh thực tế。
Ví dụ 3
财务分析主要依据报表数据。
Cáiwù fēnxī zhǔyào yījù bàobiǎo shùjù。
Phân tích tài chính chủ yếu căn cứ vào dữ liệu báo cáo。
Ví dụ 4
税务检查主要依据发票资料。
Shuìwù jiǎnchá zhǔyào yījù fāpiào zīliào。
Kiểm tra thuế chủ yếu căn cứ vào tài liệu hóa đơn。
Ví dụ 5
预算制定主要依据历史数据。
Yùsuàn zhìdìng zhǔyào yījù lìshǐ shùjù。
Lập ngân sách chủ yếu căn cứ vào dữ liệu lịch sử。
四十四、 “被……”
Cấu trúc bị động trong tiếng Trung kế toán
- Cấu trúc câu
A 被 B + 动词
Trong đó:
被 = bị / được
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
kiểm toán
thuế
báo cáo doanh nghiệp
phân tích rủi ro
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业可能被税务机关处罚。
Qǐyè kěnéng bèi shuìwù jīguān chǔfá。
Doanh nghiệp có thể bị cơ quan thuế xử phạt。
- Cách dùng chi tiết
Trong kế toán và tài chính:
被审计 = bị kiểm toán
被处罚 = bị xử phạt
被调查 = bị điều tra
被占用 = bị chiếm dụng
Xuất hiện cực kỳ nhiều trong văn bản tài chính.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司被税务机关检查。
Gōngsī bèi shuìwù jīguān jiǎnchá。
Công ty bị cơ quan thuế kiểm tra。
Ví dụ 2
企业资金被长期占用。
Qǐyè zījīn bèi chángqī zhànyòng。
Nguồn vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng dài hạn。
Ví dụ 3
财务报表被审计机构审核。
Cáiwù bàobiǎo bèi shěnjì jīgòu shěnhé。
Báo cáo tài chính được tổ chức kiểm toán kiểm tra。
Ví dụ 4
公司因偷税被处罚。
Gōngsī yīn tōushuì bèi chǔfá。
Công ty vì trốn thuế nên bị xử phạt。
Ví dụ 5
库存资金被大量消耗。
Kùcún zījīn bèi dàliàng xiāohào。
Nguồn vốn tồn kho bị tiêu hao lớn。
四十五、 “需要对……进行…”
Cấu trúc cực kỳ phổ biến trong kế toán quản trị
- Cấu trúc câu
需要对 + 对象 + 进行 + 动作
Trong đó:
需要 = cần
对 = đối với
进行 = tiến hành
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业需要对资金流动进行监督。
Qǐyè xūyào duì zījīn liúdòng jìnxíng jiāndū。
Doanh nghiệp cần tiến hành giám sát dòng tiền。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc siêu phổ biến trong:
báo cáo quản trị
ERP
kiểm soát nội bộ
kiểm toán
quản trị tài chính
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司需要对成本进行分析。
Gōngsī xūyào duì chéngběn jìnxíng fēnxī。
Công ty cần tiến hành phân tích chi phí。
Ví dụ 2
企业需要对库存进行管理。
Qǐyè xūyào duì kùcún jìnxíng guǎnlǐ。
Doanh nghiệp cần tiến hành quản lý tồn kho。
Ví dụ 3
财务部门需要对预算进行控制。
Cáiwù bùmén xūyào duì yùsuàn jìnxíng kòngzhì。
Bộ phận tài chính cần tiến hành kiểm soát ngân sách。
Ví dụ 4
企业需要对税务风险进行评估。
Qǐyè xūyào duì shuìwù fēngxiǎn jìnxíng pínggū。
Doanh nghiệp cần tiến hành đánh giá rủi ro thuế。
Ví dụ 5
审计人员需要对财务数据进行审核。
Shěnjì rényuán xūyào duì cáiwù shùjù jìnxíng shěnhé。
Nhân viên kiểm toán cần tiến hành kiểm tra dữ liệu tài chính。
四十六、 “由……构成”
Cấu trúc: được cấu thành bởi …
- Cấu trúc câu
A 由 B 构成
Trong đó:
由 = do / bởi
构成 = cấu thành
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
giáo trình kế toán
phân tích tài chính
ERP
báo cáo quản trị
mô tả cơ cấu doanh nghiệp
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
货币资金由库存现金、银行存款和其他货币资金构成。
Huòbì zījīn yóu kùcún xiànjīn, yínháng cúnkuǎn hé qítā huòbì zījīn gòuchéng。
Vốn bằng tiền được cấu thành bởi tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản vốn bằng tiền khác。
- Cách dùng chi tiết
“构成” là động từ học thuật cực mạnh.
Trong kế toán thường dùng:
成本构成 = cơ cấu chi phí
资产构成 = cơ cấu tài sản
收入构成 = cơ cấu doanh thu
股权构成 = cơ cấu cổ phần
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业成本主要由人工成本和材料成本构成。
Qǐyè chéngběn zhǔyào yóu réngōng chéngběn hé cáiliào chéngběn gòuchéng。
Chi phí doanh nghiệp chủ yếu được cấu thành bởi chi phí nhân công và chi phí nguyên liệu。
Ví dụ 2
企业资产由流动资产和非流动资产构成。
Qǐyè zīchǎn yóu liúdòng zīchǎn hé fēi liúdòng zīchǎn gòuchéng。
Tài sản doanh nghiệp được cấu thành bởi tài sản lưu động và tài sản dài hạn。
Ví dụ 3
公司收入由产品销售和服务收入构成。
Gōngsī shōurù yóu chǎnpǐn xiāoshòu hé fúwù shōurù gòuchéng。
Doanh thu công ty được cấu thành bởi doanh thu bán sản phẩm và doanh thu dịch vụ。
Ví dụ 4
企业风险由经营风险和财务风险构成。
Qǐyè fēngxiǎn yóu jīngyíng fēngxiǎn hé cáiwù fēngxiǎn gòuchéng。
Rủi ro doanh nghiệp được cấu thành bởi rủi ro vận hành và rủi ro tài chính。
Ví dụ 5
现金流入主要由销售回款构成。
Xiànjīn liúrù zhǔyào yóu xiāoshòu huíkuǎn gòuchéng。
Dòng tiền vào chủ yếu được cấu thành bởi tiền thu hồi bán hàng。
四十七、 “通常……”
Cấu trúc: thông thường …
- Cấu trúc câu
通常 + 动词 / 句子
Trong đó:
通常 = thông thường
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
财务会计通常就是我们所说的会计。
Cáiwù kuàijì tōngcháng jiùshì wǒmen suǒ shuō de kuàijì。
Kế toán tài chính thông thường chính là thứ chúng ta gọi là kế toán。
- Cách dùng chi tiết
“通常” cực kỳ phổ biến trong:
giải thích nghiệp vụ
chuẩn mực kế toán
hướng dẫn ERP
đào tạo nhân viên
Mang sắc thái:
phổ biến
thường gặp
theo thông lệ
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业通常在月底结账。
Qǐyè tōngcháng zài yuèmò jiézhàng。
Doanh nghiệp thông thường khóa sổ vào cuối tháng。
Ví dụ 2
固定资产通常需要折旧。
Gùdìng zīchǎn tōngcháng xūyào zhéjiù。
Tài sản cố định thông thường cần khấu hao。
Ví dụ 3
公司通常通过银行付款。
Gōngsī tōngcháng tōngguò yínháng fùkuǎn。
Công ty thông thường thanh toán qua ngân hàng。
Ví dụ 4
审计工作通常由第三方机构完成。
Shěnjì gōngzuò tōngcháng yóu dìsānfāng jīgòu wánchéng。
Công việc kiểm toán thông thường do bên thứ ba thực hiện。
Ví dụ 5
企业通常根据预算控制成本。
Qǐyè tōngcháng gēnjù yùsuàn kòngzhì chéngběn。
Doanh nghiệp thông thường căn cứ theo ngân sách để kiểm soát chi phí。
四十八、 “实际上……”
Cấu trúc: trên thực tế …
- Cấu trúc câu
实际上,……
Trong đó:
实际上 = trên thực tế
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
实际上就是老板权益。
Shíjì shàng jiùshì lǎobǎn quányì。
Trên thực tế chính là quyền lợi của ông chủ。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
giải thích bản chất kế toán
đào tạo doanh nghiệp
phân tích quản trị
hội thảo tài chính
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
实际上,现金流比利润更重要。
Shíjì shàng, xiànjīnliú bǐ lìrùn gèng zhòngyào。
Trên thực tế, dòng tiền quan trọng hơn lợi nhuận。
Ví dụ 2
实际上,很多企业是因为资金链断裂而倒闭。
Shíjì shàng, hěn duō qǐyè shì yīnwèi zījīnliàn duànliè ér dǎobì。
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp phá sản vì đứt gãy chuỗi vốn。
Ví dụ 3
实际上,ERP系统能够提高整体效率。
Shíjì shàng, ERP xìtǒng nénggòu tígāo zhěngtǐ xiàolǜ。
Trên thực tế, hệ thống ERP có thể nâng cao hiệu quả tổng thể。
Ví dụ 4
实际上,库存过多会占用大量资金。
Shíjì shàng, kùcún guòduō huì zhànyòng dàliàng zījīn。
Trên thực tế, tồn kho quá nhiều sẽ chiếm dụng lượng lớn vốn。
Ví dụ 5
实际上,财务管理就是资金管理。
Shíjì shàng, cáiwù guǎnlǐ jiùshì zījīn guǎnlǐ。
Trên thực tế, quản lý tài chính chính là quản lý vốn。
四十九、 “属于……”
Cấu trúc: thuộc về / thuộc loại
- Cấu trúc câu
A 属于 B
Trong đó:
属于 = thuộc về
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
债权属于资产。
Zhàiquán shǔyú zīchǎn。
Quyền đòi nợ thuộc về tài sản。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
phân loại tài khoản
chuẩn mực kế toán
phân tích tài chính
ERP
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
短期借款属于流动负债。
Duǎnqī jièkuǎn shǔyú liúdòng fùzhài。
Vay ngắn hạn thuộc nợ ngắn hạn。
Ví dụ 2
固定资产属于非流动资产。
Gùdìng zīchǎn shǔyú fēi liúdòng zīchǎn。
Tài sản cố định thuộc tài sản dài hạn。
Ví dụ 3
应收账款属于企业资产。
Yìngshōu zhàngkuǎn shǔyú qǐyè zīchǎn。
Khoản phải thu thuộc tài sản doanh nghiệp。
Ví dụ 4
工资费用属于期间费用。
Gōngzī fèiyòng shǔyú qījiān fèiyòng。
Chi phí lương thuộc chi phí thời kỳ。
Ví dụ 5
银行贷款属于企业负债。
Yínháng dàikuǎn shǔyú qǐyè fùzhài。
Khoản vay ngân hàng thuộc nợ phải trả của doanh nghiệp。
五十、 “作为……”
Cấu trúc: với tư cách là / dùng làm
- Cấu trúc câu
A 作为 B
Trong đó:
作为 = với tư cách là / dùng làm
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
资产负债表作为企业的重要财务报表。
Zīchǎn fùzhàibiǎo zuòwéi qǐyè de zhòngyào cáiwù bàobiǎo。
Bảng cân đối kế toán với tư cách là báo cáo tài chính quan trọng của doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
“作为” cực kỳ phổ biến trong:
báo cáo doanh nghiệp
phát biểu quản trị
văn viết tài chính
hợp đồng thương mại
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
现金流作为企业经营核心指标,非常重要。
Xiànjīnliú zuòwéi qǐyè jīngyíng héxīn zhǐbiāo, fēicháng zhòngyào。
Dòng tiền với tư cách là chỉ tiêu cốt lõi trong vận hành doanh nghiệp thì cực kỳ quan trọng。
Ví dụ 2
ERP系统作为管理工具,被很多企业采用。
ERP xìtǒng zuòwéi guǎnlǐ gōngjù, bèi hěn duō qǐyè cǎiyòng。
Hệ thống ERP với tư cách là công cụ quản trị được nhiều doanh nghiệp sử dụng。
Ví dụ 3
财务部门作为企业核心部门,需要严格管理。
Cáiwù bùmén zuòwéi qǐyè héxīn bùmén, xūyào yángé guǎnlǐ。
Bộ phận tài chính với tư cách là bộ phận cốt lõi doanh nghiệp cần được quản lý nghiêm ngặt。
Ví dụ 4
预算作为控制成本的重要工具,作用非常大。
Yùsuàn zuòwéi kòngzhì chéngběn de zhòngyào gōngjù, zuòyòng fēicháng dà。
Ngân sách với tư cách là công cụ quan trọng kiểm soát chi phí có tác dụng cực lớn。
Ví dụ 5
审计作为风险控制手段,越来越受到重视。
Shěnjì zuòwéi fēngxiǎn kòngzhì shǒuduàn, yuèláiyuè shòudào zhòngshì。
Kiểm toán với tư cách là biện pháp kiểm soát rủi ro ngày càng được coi trọng。
五十一、 “体现……”
Cấu trúc: thể hiện / phản ánh
- Cấu trúc câu
A 体现 B
Trong đó:
体现 = thể hiện / phản ánh
Đây là động từ cực kỳ phổ biến trong:
báo cáo tài chính
phân tích quản trị
đánh giá doanh nghiệp
kiểm toán
phân tích hiệu quả kinh doanh
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
财务报表能够体现企业经营状况。
Cáiwù bàobiǎo nénggòu tǐxiàn qǐyè jīngyíng zhuàngkuàng。
Báo cáo tài chính có thể thể hiện tình hình vận hành doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
“体现” và “反映” gần nghĩa nhau nhưng:
反映 = phản ánh khách quan
体现 = thể hiện đặc điểm / bản chất / giá trị
Trong tiếng Trung kế toán, “体现” thường dùng để:
thể hiện hiệu quả quản trị
thể hiện giá trị doanh nghiệp
thể hiện năng lực tài chính
thể hiện khả năng sinh lời
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
利润增长体现企业发展能力。
Lìrùn zēngzhǎng tǐxiàn qǐyè fāzhǎn nénglì。
Tăng trưởng lợi nhuận thể hiện năng lực phát triển doanh nghiệp。
Ví dụ 2
现金流稳定体现企业运营健康。
Xiànjīnliú wěndìng tǐxiàn qǐyè yùnyíng jiànkāng。
Dòng tiền ổn định thể hiện doanh nghiệp vận hành lành mạnh。
Ví dụ 3
财务数据体现公司的管理水平。
Cáiwù shùjù tǐxiàn gōngsī de guǎnlǐ shuǐpíng。
Dữ liệu tài chính thể hiện trình độ quản lý công ty。
Ví dụ 4
成本控制能力体现企业竞争力。
Chéngběn kòngzhì nénglì tǐxiàn qǐyè jìngzhēnglì。
Năng lực kiểm soát chi phí thể hiện sức cạnh tranh doanh nghiệp。
Ví dụ 5
预算执行情况体现管理效率。
Yùsuàn zhíxíng qíngkuàng tǐxiàn guǎnlǐ xiàolǜ。
Tình hình thực hiện ngân sách thể hiện hiệu quả quản lý。
五十二、 “有利于……”
Cấu trúc: có lợi cho …
- Cấu trúc câu
A 有利于 B
Trong đó:
有利于 = có lợi cho
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
完善的财务制度有利于企业长期发展。
Wánshàn de cáiwù zhìdù yǒulìyú qǐyè chángqī fāzhǎn。
Hệ thống tài chính hoàn thiện có lợi cho sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
báo cáo quản trị
phân tích doanh nghiệp
giải thích chiến lược
hoạch định tài chính
Mang sắc thái:
tác động tích cực
hỗ trợ phát triển
tạo hiệu quả tốt
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
成本控制有利于提高企业利润。
Chéngběn kòngzhì yǒulìyú tígāo qǐyè lìrùn。
Kiểm soát chi phí có lợi cho việc nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp。
Ví dụ 2
ERP系统有利于提高工作效率。
ERP xìtǒng yǒulìyú tígāo gōngzuò xiàolǜ。
Hệ thống ERP có lợi cho việc nâng cao hiệu quả công việc。
Ví dụ 3
现金流稳定有利于企业融资。
Xiànjīnliú wěndìng yǒulìyú qǐyè róngzī。
Dòng tiền ổn định có lợi cho việc huy động vốn doanh nghiệp。
Ví dụ 4
税务筹划有利于降低经营成本。
Shuìwù chóuhuà yǒulìyú jiàngdī jīngyíng chéngběn。
Hoạch định thuế có lợi cho việc giảm chi phí vận hành。
Ví dụ 5
内部控制制度有利于降低财务风险。
Nèibù kòngzhì zhìdù yǒulìyú jiàngdī cáiwù fēngxiǎn。
Hệ thống kiểm soát nội bộ có lợi cho việc giảm rủi ro tài chính。
五十三、 “面临……”
Cấu trúc: đối mặt với …
- Cấu trúc câu
A 面临 B
Trong đó:
面临 = đối mặt với
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业面临越来越大的资金压力。
Qǐyè miànlín yuèláiyuè dà de zījīn yālì。
Doanh nghiệp đang đối mặt với áp lực vốn ngày càng lớn。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
báo cáo rủi ro
phân tích doanh nghiệp
tài chính doanh nghiệp
phân tích thị trường
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司面临严重的现金流问题。
Gōngsī miànlín yánzhòng de xiànjīnliú wèntí。
Công ty đang đối mặt với vấn đề dòng tiền nghiêm trọng。
Ví dụ 2
企业面临市场竞争压力。
Qǐyè miànlín shìchǎng jìngzhēng yālì。
Doanh nghiệp đang đối mặt với áp lực cạnh tranh thị trường。
Ví dụ 3
公司面临税务风险。
Gōngsī miànlín shuìwù fēngxiǎn。
Công ty đang đối mặt với rủi ro thuế。
Ví dụ 4
企业面临成本上升问题。
Qǐyè miànlín chéngběn shàngshēng wèntí。
Doanh nghiệp đang đối mặt với vấn đề chi phí tăng cao。
Ví dụ 5
很多企业面临资金链断裂风险。
Hěn duō qǐyè miànlín zījīnliàn duànliè fēngxiǎn。
Nhiều doanh nghiệp đang đối mặt với rủi ro đứt gãy chuỗi vốn。
五十四、 “导致……”
Cấu trúc: dẫn đến …
- Cấu trúc câu
原因 + 导致 + 结果
Trong đó:
导致 = dẫn đến
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
负债会导致经济利益流出企业。
Fùzhài huì dǎozhì jīngjì lìyì liúchū qǐyè。
Nợ phải trả sẽ dẫn đến lợi ích kinh tế chảy ra khỏi doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
phân tích tài chính
báo cáo kiểm toán
quản trị rủi ro
giải thích nguyên nhân kinh doanh
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
库存过多会导致资金压力增加。
Kùcún guòduō huì dǎozhì zījīn yālì zēngjiā。
Tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến áp lực vốn tăng lên。
Ví dụ 2
成本上升导致利润下降。
Chéngběn shàngshēng dǎozhì lìrùn xiàjiàng。
Chi phí tăng dẫn đến lợi nhuận giảm。
Ví dụ 3
数据错误会导致财务分析失真。
Shùjù cuòwù huì dǎozhì cáiwù fēnxī shīzhēn。
Sai sót dữ liệu sẽ dẫn đến phân tích tài chính bị sai lệch。
Ví dụ 4
税务违规可能导致企业被处罚。
Shuìwù wéiguī kěnéng dǎozhì qǐyè bèi chǔfá。
Vi phạm thuế có thể dẫn đến doanh nghiệp bị xử phạt。
Ví dụ 5
现金流断裂会导致企业倒闭。
Xiànjīnliú duànliè huì dǎozhì qǐyè dǎobì。
Đứt gãy dòng tiền sẽ dẫn đến doanh nghiệp phá sản。
五十五、 “保持……”
Cấu trúc: duy trì …
- Cấu trúc câu
保持 + 状态 / 水平
Trong đó:
保持 = duy trì
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业需要保持稳定的现金流。
Qǐyè xūyào bǎochí wěndìng de xiànjīnliú。
Doanh nghiệp cần duy trì dòng tiền ổn định。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
quản trị doanh nghiệp
tài chính doanh nghiệp
kiểm soát nội bộ
hoạch định chiến lược
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司需要保持合理库存。
Gōngsī xūyào bǎochí hélǐ kùcún。
Công ty cần duy trì tồn kho hợp lý。
Ví dụ 2
企业应保持资金流动性。
Qǐyè yīng bǎochí zījīn liúdòngxìng。
Doanh nghiệp nên duy trì tính thanh khoản vốn。
Ví dụ 3
财务部门需要保持数据准确。
Cáiwù bùmén xūyào bǎochí shùjù zhǔnquè。
Bộ phận tài chính cần duy trì dữ liệu chính xác。
Ví dụ 4
公司需要保持稳定利润增长。
Gōngsī xūyào bǎochí wěndìng lìrùn zēngzhǎng。
Công ty cần duy trì tăng trưởng lợi nhuận ổn định。
Ví dụ 5
企业必须保持良好信用。
Qǐyè bìxū bǎochí liánghǎo xìnyòng。
Doanh nghiệp bắt buộc phải duy trì uy tín tín dụng tốt。
五十六、 “提高……”
Cấu trúc: nâng cao / cải thiện
- Cấu trúc câu
提高 + 能力 / 效率 / 水平
Trong đó:
提高 = nâng cao
Đây là động từ xuất hiện cực nhiều trong:
quản trị tài chính
ERP
báo cáo doanh nghiệp
phân tích hiệu quả kinh doanh
phỏng vấn kế toán trưởng
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
提高经济效益。
Tígāo jīngjì xiàoyì。
Nâng cao hiệu quả kinh tế。
- Cách dùng chi tiết
“提高” thường dùng với:
效率 = hiệu quả
水平 = trình độ
能力 = năng lực
利润 = lợi nhuận
准确性 = độ chính xác
Trong doanh nghiệp Trung Quốc, đây là từ khóa quản trị cực kỳ quan trọng.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
ERP系统能够提高工作效率。
ERP xìtǒng nénggòu tígāo gōngzuò xiàolǜ。
Hệ thống ERP có thể nâng cao hiệu quả công việc。
Ví dụ 2
企业需要提高资金使用效率。
Qǐyè xūyào tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ。
Doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn。
Ví dụ 3
财务分析能够提高管理水平。
Cáiwù fēnxī nénggòu tígāo guǎnlǐ shuǐpíng。
Phân tích tài chính có thể nâng cao trình độ quản lý。
Ví dụ 4
公司通过预算提高利润。
Gōngsī tōngguò yùsuàn tígāo lìrùn。
Công ty thông qua ngân sách để nâng cao lợi nhuận。
Ví dụ 5
内部控制有助于提高数据准确性。
Nèibù kòngzhì yǒuzhùyú tígāo shùjù zhǔnquèxìng。
Kiểm soát nội bộ giúp nâng cao độ chính xác dữ liệu。
五十七、 “降低……”
Cấu trúc: giảm / hạ thấp
- Cấu trúc câu
降低 + 成本 / 风险 / 压力
Trong đó:
降低 = giảm xuống
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
有效降低税务风险与合规成本。
Yǒuxiào jiàngdī shuìwù fēngxiǎn yǔ héguī chéngběn。
Giảm hiệu quả rủi ro thuế và chi phí tuân thủ。
- Cách dùng chi tiết
“降低” là động từ quản trị cực kỳ phổ biến trong:
kiểm soát chi phí
kiểm soát rủi ro
quản trị tài chính
hoạch định thuế
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业需要降低经营成本。
Qǐyè xūyào jiàngdī jīngyíng chéngběn。
Doanh nghiệp cần giảm chi phí vận hành。
Ví dụ 2
ERP系统能够降低管理成本。
ERP xìtǒng nénggòu jiàngdī guǎnlǐ chéngběn。
Hệ thống ERP có thể giảm chi phí quản lý。
Ví dụ 3
预算管理有助于降低资金风险。
Yùsuàn guǎnlǐ yǒuzhùyú jiàngdī zījīn fēngxiǎn。
Quản lý ngân sách giúp giảm rủi ro vốn。
Ví dụ 4
企业通过优化流程降低浪费。
Qǐyè tōngguò yōuhuà liúchéng jiàngdī làngfèi。
Doanh nghiệp thông qua tối ưu quy trình để giảm lãng phí。
Ví dụ 5
税务筹划能够降低企业税负。
Shuìwù chóuhuà nénggòu jiàngdī qǐyè shuìfù。
Hoạch định thuế có thể giảm gánh nặng thuế doanh nghiệp。
五十八、 “加强……”
Cấu trúc: tăng cường
- Cấu trúc câu
加强 + 管理 / 控制 / 监督
Trong đó:
加强 = tăng cường
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业需要加强财务管理。
Qǐyè xūyào jiāqiáng cáiwù guǎnlǐ。
Doanh nghiệp cần tăng cường quản lý tài chính。
- Cách dùng chi tiết
Đây là động từ cực kỳ phổ biến trong:
quản trị doanh nghiệp
kiểm soát nội bộ
kiểm toán
quản lý rủi ro
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司需要加强成本控制。
Gōngsī xūyào jiāqiáng chéngběn kòngzhì。
Công ty cần tăng cường kiểm soát chi phí。
Ví dụ 2
企业必须加强风险管理。
Qǐyè bìxū jiāqiáng fēngxiǎn guǎnlǐ。
Doanh nghiệp bắt buộc phải tăng cường quản lý rủi ro。
Ví dụ 3
财务部门需要加强预算监督。
Cáiwù bùmén xūyào jiāqiáng yùsuàn jiāndū。
Bộ phận tài chính cần tăng cường giám sát ngân sách。
Ví dụ 4
公司正在加强内部审计制度。
Gōngsī zhèngzài jiāqiáng nèibù shěnjì zhìdù。
Công ty đang tăng cường hệ thống kiểm toán nội bộ。
Ví dụ 5
企业需要加强资金管理能力。
Qǐyè xūyào jiāqiáng zījīn guǎnlǐ nénglì。
Doanh nghiệp cần tăng cường năng lực quản lý vốn。
五十九、 “优化……”
Cấu trúc: tối ưu hóa
- Cấu trúc câu
优化 + 流程 / 管理 / 结构
Trong đó:
优化 = tối ưu hóa
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业通过ERP系统优化管理流程。
Qǐyè tōngguò ERP xìtǒng yōuhuà guǎnlǐ liúchéng。
Doanh nghiệp thông qua hệ thống ERP để tối ưu quy trình quản lý。
- Cách dùng chi tiết
Đây là từ cực kỳ phổ biến trong:
ERP
quản trị doanh nghiệp
tài chính hiện đại
chuyển đổi số
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司需要优化资金结构。
Gōngsī xūyào yōuhuà zījīn jiégòu。
Công ty cần tối ưu cơ cấu vốn。
Ví dụ 2
ERP系统能够优化业务流程。
ERP xìtǒng nénggòu yōuhuà yèwù liúchéng。
Hệ thống ERP có thể tối ưu quy trình nghiệp vụ。
Ví dụ 3
企业通过预算优化资源配置。
Qǐyè tōngguò yùsuàn yōuhuà zīyuán pèizhì。
Doanh nghiệp thông qua ngân sách để tối ưu phân bổ nguồn lực。
Ví dụ 4
财务分析有助于优化经营决策。
Cáiwù fēnxī yǒuzhùyú yōuhuà jīngyíng juécè。
Phân tích tài chính giúp tối ưu quyết định kinh doanh。
Ví dụ 5
公司正在优化库存管理。
Gōngsī zhèngzài yōuhuà kùcún guǎnlǐ。
Công ty đang tối ưu quản lý tồn kho。
六十、 “实现……”
Cấu trúc: thực hiện / đạt được
- Cấu trúc câu
实现 + 目标 / 利润 / 增长
Trong đó:
实现 = thực hiện / đạt được
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业希望实现长期稳定发展。
Qǐyè xīwàng shíxiàn chángqī wěndìng fāzhǎn。
Doanh nghiệp hy vọng đạt được sự phát triển ổn định dài hạn。
- Cách dùng chi tiết
Đây là động từ cực kỳ quan trọng trong:
chiến lược doanh nghiệp
quản trị tài chính
báo cáo quản trị
hoạch định kinh doanh
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业希望实现利润最大化。
Qǐyè xīwàng shíxiàn lìrùn zuìdàhuà。
Doanh nghiệp hy vọng đạt được tối đa hóa lợi nhuận。
Ví dụ 2
公司通过ERP系统实现数字化管理。
Gōngsī tōngguò ERP xìtǒng shíxiàn shùzìhuà guǎnlǐ。
Công ty thông qua hệ thống ERP để thực hiện quản lý số hóa。
Ví dụ 3
预算管理能够帮助企业实现经营目标。
Yùsuàn guǎnlǐ nénggòu bāngzhù qǐyè shíxiàn jīngyíng mùbiāo。
Quản lý ngân sách có thể giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh。
Ví dụ 4
企业需要实现资金良性循环。
Qǐyè xūyào shíxiàn zījīn liángxìng xúnhuán。
Doanh nghiệp cần thực hiện vòng tuần hoàn vốn lành mạnh。
Ví dụ 5
公司正在努力实现成本下降。
Gōngsī zhèngzài nǔlì shíxiàn chéngběn xiàjiàng。
Công ty đang nỗ lực thực hiện việc giảm chi phí。
六十一、 “具备……”
Cấu trúc: có / sở hữu / trang bị
- Cấu trúc câu
主语 + 具备 + 能力 / 条件 / 资格
Trong đó:
具备 = có / sở hữu / trang bị
Đây là động từ cực kỳ phổ biến trong:
phỏng vấn kế toán trưởng
CV tài chính
đánh giá năng lực
tuyển dụng doanh nghiệp
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
我具备良好的专业判断力与执行力。
Wǒ jùbèi liánghǎo de zhuānyè pànduànlì yǔ zhíxínglì。
Tôi có năng lực phán đoán chuyên môn và khả năng thực thi tốt。
- Cách dùng chi tiết
“具备” thường dùng với:
能力 = năng lực
条件 = điều kiện
经验 = kinh nghiệm
资格 = tư cách
素质 = tố chất
Mang sắc thái cực kỳ chuyên nghiệp và trang trọng.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
优秀会计必须具备风险控制能力。
Yōuxiù kuàijì bìxū jùbèi fēngxiǎn kòngzhì nénglì。
Kế toán giỏi bắt buộc phải có năng lực kiểm soát rủi ro。
Ví dụ 2
财务经理需要具备管理经验。
Cáiwù jīnglǐ xūyào jùbèi guǎnlǐ jīngyàn。
Giám đốc tài chính cần có kinh nghiệm quản lý。
Ví dụ 3
企业必须具备完善的财务制度。
Qǐyè bìxū jùbèi wánshàn de cáiwù zhìdù。
Doanh nghiệp bắt buộc phải có hệ thống tài chính hoàn thiện。
Ví dụ 4
会计人员应具备数据分析能力。
Kuàijì rényuán yīng jùbèi shùjù fēnxī nénglì。
Nhân viên kế toán nên có năng lực phân tích dữ liệu。
Ví dụ 5
大型企业通常具备完整的ERP系统。
Dàxíng qǐyè tōngcháng jùbèi wánzhěng de ERP xìtǒng。
Doanh nghiệp lớn thông thường có hệ thống ERP hoàn chỉnh。
六十二、 “负责……”
Cấu trúc: phụ trách
- Cấu trúc câu
A 负责 B
Trong đó:
负责 = phụ trách / chịu trách nhiệm
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
负责财务管理、财务报表编制与分析。
Fùzé cáiwù guǎnlǐ, cáiwù bàobiǎo biānzhì yǔ fēnxī。
Phụ trách quản lý tài chính, lập và phân tích báo cáo tài chính。
- Cách dùng chi tiết
Đây là động từ cực kỳ phổ biến trong:
JD tuyển dụng
CV kế toán
phỏng vấn
quản trị doanh nghiệp
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
财务经理负责企业资金管理。
Cáiwù jīnglǐ fùzé qǐyè zījīn guǎnlǐ。
Giám đốc tài chính phụ trách quản lý vốn doanh nghiệp。
Ví dụ 2
会计主管负责审核财务报表。
Kuàijì zhǔguǎn fùzé shěnhé cáiwù bàobiǎo。
Kế toán trưởng phụ trách kiểm tra báo cáo tài chính。
Ví dụ 3
税务会计负责纳税申报。
Shuìwù kuàijì fùzé nàshuì shēnbào。
Kế toán thuế phụ trách kê khai nộp thuế。
Ví dụ 4
ERP项目由IT部门负责。
ERP xiàngmù yóu IT bùmén fùzé。
Dự án ERP do bộ phận IT phụ trách。
Ví dụ 5
出纳人员负责现金管理。
Chūnà rényuán fùzé xiànjīn guǎnlǐ。
Nhân viên thủ quỹ phụ trách quản lý tiền mặt。
六十三、 “完成……”
Cấu trúc: hoàn thành
- Cấu trúc câu
完成 + 工作 / 任务 / 报告
Trong đó:
完成 = hoàn thành
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
能够独立完成财务报告。
Nénggòu dúlì wánchéng cáiwù bàogào。
Có thể độc lập hoàn thành báo cáo tài chính。
- Cách dùng chi tiết
Đây là động từ cực kỳ phổ biến trong:
phỏng vấn
đánh giá KPI
báo cáo công việc
quản trị nhân sự
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司已经完成年度审计。
Gōngsī yǐjīng wánchéng niándù shěnjì。
Công ty đã hoàn thành kiểm toán năm。
Ví dụ 2
财务部门需要按时完成报表。
Cáiwù bùmén xūyào ànshí wánchéng bàobiǎo。
Bộ phận tài chính cần hoàn thành báo cáo đúng hạn。
Ví dụ 3
企业已经完成ERP系统上线。
Qǐyè yǐjīng wánchéng ERP xìtǒng shàngxiàn。
Doanh nghiệp đã hoàn thành triển khai hệ thống ERP。
Ví dụ 4
审计人员完成了数据检查工作。
Shěnjì rényuán wánchéng le shùjù jiǎnchá gōngzuò。
Nhân viên kiểm toán đã hoàn thành công việc kiểm tra dữ liệu。
Ví dụ 5
公司顺利完成预算目标。
Gōngsī shùnlì wánchéng yùsuàn mùbiāo。
Công ty thuận lợi hoàn thành mục tiêu ngân sách。
六十四、 “协助……”
Cấu trúc: hỗ trợ / phối hợp
- Cấu trúc câu
协助 + 对象 + 动作
Trong đó:
协助 = hỗ trợ / phối hợp
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
成功协助企业应对税务稽查。
Chénggōng xiézhù qǐyè yìngduì shuìwù jīchá。
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó thành công với thanh tra thuế。
- Cách dùng chi tiết
“协助” rất phổ biến trong:
quản trị doanh nghiệp
phối hợp phòng ban
kiểm toán
thuế
ERP
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
财务部门协助公司制定预算。
Cáiwù bùmén xiézhù gōngsī zhìdìng yùsuàn。
Bộ phận tài chính hỗ trợ công ty lập ngân sách。
Ví dụ 2
会计人员协助审计工作。
Kuàijì rényuán xiézhù shěnjì gōngzuò。
Nhân viên kế toán hỗ trợ công việc kiểm toán。
Ví dụ 3
ERP团队协助企业优化流程。
ERP tuánduì xiézhù qǐyè yōuhuà liúchéng。
Đội ngũ ERP hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu quy trình。
Ví dụ 4
财务经理协助老板分析经营数据。
Cáiwù jīnglǐ xiézhù lǎobǎn fēnxī jīngyíng shùjù。
Giám đốc tài chính hỗ trợ sếp phân tích dữ liệu kinh doanh。
Ví dụ 5
税务顾问协助企业降低税务风险。
Shuìwù gùwèn xiézhù qǐyè jiàngdī shuìwù fēngxiǎn。
Tư vấn thuế hỗ trợ doanh nghiệp giảm rủi ro thuế。
六十五、 “应对……”
Cấu trúc: ứng phó / đối phó
- Cấu trúc câu
应对 + 问题 / 风险 / 检查
Trong đó:
应对 = ứng phó
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
应对税务稽查。
Yìngduì shuìwù jīchá。
Ứng phó thanh tra thuế。
- Cách dùng chi tiết
Đây là động từ cực kỳ phổ biến trong:
kiểm toán
thuế
quản trị rủi ro
doanh nghiệp
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业需要应对市场变化。
Qǐyè xūyào yìngduì shìchǎng biànhuà。
Doanh nghiệp cần ứng phó với biến động thị trường。
Ví dụ 2
公司正在应对资金压力。
Gōngsī zhèngzài yìngduì zījīn yālì。
Công ty đang ứng phó áp lực vốn。
Ví dụ 3
财务部门需要应对税务检查。
Cáiwù bùmén xūyào yìngduì shuìwù jiǎnchá。
Bộ phận tài chính cần ứng phó kiểm tra thuế。
Ví dụ 4
企业必须应对经营风险。
Qǐyè bìxū yìngduì jīngyíng fēngxiǎn。
Doanh nghiệp bắt buộc phải ứng phó rủi ro vận hành。
Ví dụ 5
公司通过ERP系统应对管理问题。
Gōngsī tōngguò ERP xìtǒng yìngduì guǎnlǐ wèntí。
Công ty thông qua hệ thống ERP để ứng phó vấn đề quản lý。
六十六、 “符合……”
Cấu trúc: phù hợp với / đáp ứng
- Cấu trúc câu
A 符合 B
Trong đó:
符合 = phù hợp với / đáp ứng
Đây là động từ cực kỳ phổ biến trong:
chuẩn mực kế toán
luật thuế
kiểm toán
kiểm soát nội bộ
quản trị doanh nghiệp
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业财务制度必须符合国家规定。
Qǐyè cáiwù zhìdù bìxū fúhé guójiā guīdìng。
Chế độ tài chính doanh nghiệp bắt buộc phải phù hợp với quy định nhà nước。
- Cách dùng chi tiết
“符合” thường đi với:
规定 = quy định
标准 = tiêu chuẩn
条件 = điều kiện
要求 = yêu cầu
法律 = pháp luật
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
财务报表必须符合会计准则。
Cáiwù bàobiǎo bìxū fúhé kuàijì zhǔnzé。
Báo cáo tài chính bắt buộc phải phù hợp chuẩn mực kế toán。
Ví dụ 2
企业经营必须符合税务规定。
Qǐyè jīngyíng bìxū fúhé shuìwù guīdìng。
Hoạt động doanh nghiệp bắt buộc phải phù hợp quy định thuế vụ。
Ví dụ 3
公司的管理制度符合国际标准。
Gōngsī de guǎnlǐ zhìdù fúhé guójì biāozhǔn。
Hệ thống quản lý công ty phù hợp tiêu chuẩn quốc tế。
Ví dụ 4
这项支出不符合报销条件。
Zhè xiàng zhīchū bù fúhé bàoxiāo tiáojiàn。
Khoản chi này không phù hợp điều kiện thanh toán hoàn ứng。
Ví dụ 5
企业的数据管理符合ERP系统要求。
Qǐyè de shùjù guǎnlǐ fúhé ERP xìtǒng yāoqiú。
Quản lý dữ liệu doanh nghiệp phù hợp yêu cầu hệ thống ERP。
六十七、 “达到……”
Cấu trúc: đạt tới
- Cấu trúc câu
达到 + 标准 / 目标 / 水平
Trong đó:
达到 = đạt tới
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业希望达到利润增长目标。
Qǐyè xīwàng dádào lìrùn zēngzhǎng mùbiāo。
Doanh nghiệp hy vọng đạt được mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận。
- Cách dùng chi tiết
“达到” cực kỳ phổ biến trong:
KPI
quản trị doanh nghiệp
đánh giá hiệu quả
tài chính doanh nghiệp
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司销售额已经达到年度目标。
Gōngsī xiāoshòu’é yǐjīng dádào niándù mùbiāo。
Doanh số công ty đã đạt mục tiêu năm。
Ví dụ 2
企业利润达到历史最高水平。
Qǐyè lìrùn dádào lìshǐ zuìgāo shuǐpíng。
Lợi nhuận doanh nghiệp đạt mức cao nhất lịch sử。
Ví dụ 3
ERP系统帮助企业达到数字化管理。
ERP xìtǒng bāngzhù qǐyè dádào shùzìhuà guǎnlǐ。
Hệ thống ERP giúp doanh nghiệp đạt quản lý số hóa。
Ví dụ 4
公司的成本控制达到预期效果。
Gōngsī de chéngběn kòngzhì dádào yùqī xiàoguǒ。
Kiểm soát chi phí của công ty đạt hiệu quả như kỳ vọng。
Ví dụ 5
企业现金流已经达到稳定状态。
Qǐyè xiànjīnliú yǐjīng dádào wěndìng zhuàngtài。
Dòng tiền doanh nghiệp đã đạt trạng thái ổn định。
六十八、 “存在……”
Cấu trúc: tồn tại
- Cấu trúc câu
存在 + 问题 / 风险
Trong đó:
存在 = tồn tại
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
公司存在一定的税务风险。
Gōngsī cúnzài yīdìng de shuìwù fēngxiǎn。
Công ty tồn tại một số rủi ro thuế nhất định。
- Cách dùng chi tiết
Đây là động từ cực kỳ phổ biến trong:
kiểm toán
đánh giá doanh nghiệp
phân tích rủi ro
báo cáo tài chính
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业存在资金压力问题。
Qǐyè cúnzài zījīn yālì wèntí。
Doanh nghiệp tồn tại vấn đề áp lực vốn。
Ví dụ 2
公司存在内部控制缺陷。
Gōngsī cúnzài nèibù kòngzhì quēxiàn。
Công ty tồn tại thiếu sót trong kiểm soát nội bộ。
Ví dụ 3
企业存在库存积压风险。
Qǐyè cúnzài kùcún jīyā fēngxiǎn。
Doanh nghiệp tồn tại rủi ro tồn kho ứ đọng。
Ví dụ 4
财务数据中存在错误。
Cáiwù shùjù zhōng cúnzài cuòwù。
Trong dữ liệu tài chính tồn tại sai sót。
Ví dụ 5
公司经营中存在很多不确定因素。
Gōngsī jīngyíng zhōng cúnzài hěn duō bù quèdìng yīnsù。
Trong hoạt động công ty tồn tại nhiều yếu tố không xác định。
六十九、 “发生……”
Cấu trúc: phát sinh / xảy ra
- Cấu trúc câu
发生 + 业务 / 问题 / 风险
Trong đó:
发生 = phát sinh / xảy ra
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
过去的交易或者事项形成的。
(Ý nghĩa kế toán là các giao dịch đã phát sinh)
Guòqù de jiāoyì huòzhě shìxiàng xíngchéng de。
Được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã phát sinh trong quá khứ。
- Cách dùng chi tiết
“发生” cực kỳ phổ biến trong:
hạch toán kế toán
ghi nhận nghiệp vụ
phân tích tài chính
kiểm toán
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业每天都会发生大量业务。
Qǐyè měitiān dōu huì fāshēng dàliàng yèwù。
Doanh nghiệp mỗi ngày đều phát sinh lượng lớn nghiệp vụ。
Ví dụ 2
公司发生了严重的资金问题。
Gōngsī fāshēng le yánzhòng de zījīn wèntí。
Công ty đã phát sinh vấn đề vốn nghiêm trọng。
Ví dụ 3
发生采购业务后需要做账。
Fāshēng cǎigòu yèwù hòu xūyào zuòzhàng。
Sau khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng cần ghi sổ kế toán。
Ví dụ 4
企业可能发生税务风险。
Qǐyè kěnéng fāshēng shuìwù fēngxiǎn。
Doanh nghiệp có thể phát sinh rủi ro thuế。
Ví dụ 5
公司发生亏损后需要调整经营策略。
Gōngsī fāshēng kuīsǔn hòu xūyào tiáozhěng jīngyíng cèlüè。
Sau khi công ty phát sinh thua lỗ cần điều chỉnh chiến lược kinh doanh。
七十、 “形成……”
Cấu trúc: hình thành
- Cấu trúc câu
形成 + 结果 / 体系 / 风险
Trong đó:
形成 = hình thành
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
企业过去的交易或者事项形成的资产。
Qǐyè guòqù de jiāoyì huòzhě shìxiàng xíngchéng de zīchǎn。
Tài sản được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện trong quá khứ của doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
“形成” cực kỳ phổ biến trong:
chuẩn mực kế toán
phân tích tài chính
ERP
quản trị doanh nghiệp
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业借款后会形成负债。
Qǐyè jièkuǎn hòu huì xíngchéng fùzhài。
Sau khi doanh nghiệp vay tiền sẽ hình thành nợ phải trả。
Ví dụ 2
长期经营能够形成品牌价值。
Chángqī jīngyíng nénggòu xíngchéng pǐnpái jiàzhí。
Hoạt động lâu dài có thể hình thành giá trị thương hiệu。
Ví dụ 3
库存积压容易形成资金压力。
Kùcún jīyā róngyì xíngchéng zījīn yālì。
Tồn kho ứ đọng dễ hình thành áp lực vốn。
Ví dụ 4
ERP系统帮助企业形成标准化流程。
ERP xìtǒng bāngzhù qǐyè xíngchéng biāozhǔnhuà liúchéng。
Hệ thống ERP giúp doanh nghiệp hình thành quy trình tiêu chuẩn hóa。
Ví dụ 5
企业逐渐形成完善的财务制度。
Qǐyè zhújiàn xíngchéng wánshàn de cáiwù zhìdù。
Doanh nghiệp dần hình thành hệ thống tài chính hoàn thiện。
七十一、 “采用……”
Cấu trúc: áp dụng / sử dụng
- Cấu trúc câu
采用 + 方法 / 系统 / 制度
Trong đó:
采用 = áp dụng / sử dụng
Đây là động từ cực kỳ phổ biến trong:
ERP
chuẩn mực kế toán
kiểm toán
quản trị doanh nghiệp
chuyển đổi số
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业采用复式记账法进行核算。
Qǐyè cǎiyòng fùshì jìzhàngfǎ jìnxíng hésuàn。
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp ghi sổ kép để hạch toán。
- Cách dùng chi tiết
“采用” thường dùng với:
方法 = phương pháp
系统 = hệ thống
制度 = chế độ
模式 = mô hình
标准 = tiêu chuẩn
Mang sắc thái:
chính thức
chuyên nghiệp
có tính hệ thống
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司采用ERP系统管理财务数据。
Gōngsī cǎiyòng ERP xìtǒng guǎnlǐ cáiwù shùjù。
Công ty áp dụng hệ thống ERP để quản lý dữ liệu tài chính。
Ví dụ 2
企业采用预算制度控制成本。
Qǐyè cǎiyòng yùsuàn zhìdù kòngzhì chéngběn。
Doanh nghiệp áp dụng chế độ ngân sách để kiểm soát chi phí。
Ví dụ 3
大型企业通常采用数字化管理模式。
Dàxíng qǐyè tōngcháng cǎiyòng shùzìhuà guǎnlǐ móshì。
Doanh nghiệp lớn thông thường áp dụng mô hình quản lý số hóa。
Ví dụ 4
公司采用新的审计标准。
Gōngsī cǎiyòng xīn de shěnjì biāozhǔn。
Công ty áp dụng tiêu chuẩn kiểm toán mới。
Ví dụ 5
企业采用内部控制制度降低风险。
Qǐyè cǎiyòng nèibù kòngzhì zhìdù jiàngdī fēngxiǎn。
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống kiểm soát nội bộ để giảm rủi ro。
七十二、 “进行核算……”
Cấu trúc: tiến hành hạch toán
- Cấu trúc câu
进行 + 核算
Trong đó:
核算 = hạch toán
Đây là cụm cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung kế toán.
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
通过其他货币资金科目核算。
Tōngguò qítā huòbì zījīn kēmù hésuàn。
Hạch toán thông qua tài khoản vốn bằng tiền khác。
- Cách dùng chi tiết
“核算” xuất hiện cực nhiều trong:
kế toán tài chính
kế toán chi phí
ERP
báo cáo quản trị
Các cụm phổ biến:
成本核算 = hạch toán chi phí
工资核算 = hạch toán tiền lương
税务核算 = hạch toán thuế
收入核算 = hạch toán doanh thu
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业需要进行成本核算。
Qǐyè xūyào jìnxíng chéngběn hésuàn。
Doanh nghiệp cần tiến hành hạch toán chi phí。
Ví dụ 2
财务部门负责进行工资核算。
Cáiwù bùmén fùzé jìnxíng gōngzī hésuàn。
Bộ phận tài chính phụ trách tiến hành hạch toán tiền lương。
Ví dụ 3
公司通过ERP系统进行财务核算。
Gōngsī tōngguò ERP xìtǒng jìnxíng cáiwù hésuàn。
Công ty thông qua hệ thống ERP để tiến hành hạch toán tài chính。
Ví dụ 4
企业需要准确进行税务核算。
Qǐyè xūyào zhǔnquè jìnxíng shuìwù hésuàn。
Doanh nghiệp cần tiến hành hạch toán thuế chính xác。
Ví dụ 5
制造企业必须进行产品成本核算。
Zhìzào qǐyè bìxū jìnxíng chǎnpǐn chéngběn hésuàn。
Doanh nghiệp sản xuất bắt buộc phải tiến hành hạch toán giá thành sản phẩm。
七十三、 “计入……”
Cấu trúc: ghi nhận vào / hạch toán vào
- Cấu trúc câu
计入 + 科目 / 成本 / 费用
Trong đó:
计入 = ghi nhận vào
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
相关费用计入企业成本。
Xiāngguān fèiyòng jìrù qǐyè chéngběn。
Các chi phí liên quan được ghi nhận vào chi phí doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
“计入” cực kỳ phổ biến trong:
định khoản kế toán
hạch toán chi phí
kế toán thuế
ERP
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
工资费用计入管理费用。
Gōngzī fèiyòng jìrù guǎnlǐ fèiyòng。
Chi phí tiền lương được ghi nhận vào chi phí quản lý。
Ví dụ 2
运输费用计入产品成本。
Yùnshū fèiyòng jìrù chǎnpǐn chéngběn。
Chi phí vận chuyển được ghi nhận vào giá thành sản phẩm。
Ví dụ 3
利息支出计入财务费用。
Lìxī zhīchū jìrù cáiwù fèiyòng。
Chi phí lãi vay được ghi nhận vào chi phí tài chính。
Ví dụ 4
相关税费计入营业成本。
Xiāngguān shuìfèi jìrù yíngyè chéngběn。
Các khoản thuế phí liên quan được ghi nhận vào giá vốn hoạt động。
Ví dụ 5
固定资产折旧计入生产成本。
Gùdìng zīchǎn zhéjiù jìrù shēngchǎn chéngběn。
Khấu hao tài sản cố định được ghi nhận vào chi phí sản xuất。
七十四、 “计提……”
Cấu trúc: trích lập / trích trước
- Cấu trúc câu
计提 + 折旧 / 准备 / 费用
Trong đó:
计提 = trích lập
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
固定资产需要计提折旧。
Gùdìng zīchǎn xūyào jìtí zhéjiù。
Tài sản cố định cần được trích khấu hao。
- Cách dùng chi tiết
“计提” là thuật ngữ cực kỳ quan trọng trong kế toán.
Các cụm phổ biến:
计提折旧 = trích khấu hao
计提坏账准备 = trích lập dự phòng nợ xấu
计提费用 = trích chi phí
计提减值准备 = trích lập dự phòng giảm giá
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业每月需要计提折旧。
Qǐyè měiyuè xūyào jìtí zhéjiù。
Doanh nghiệp mỗi tháng cần trích khấu hao。
Ví dụ 2
公司需要计提坏账准备。
Gōngsī xūyào jìtí huàizhàng zhǔnbèi。
Công ty cần trích lập dự phòng nợ xấu。
Ví dụ 3
企业应按规定计提费用。
Qǐyè yīng àn guīdìng jìtí fèiyòng。
Doanh nghiệp nên trích chi phí theo quy định。
Ví dụ 4
固定资产已经开始计提折旧。
Gùdìng zīchǎn yǐjīng kāishǐ jìtí zhéjiù。
Tài sản cố định đã bắt đầu được trích khấu hao。
Ví dụ 5
企业需要计提资产减值准备。
Qǐyè xūyào jìtí zīchǎn jiǎnzhí zhǔnbèi。
Doanh nghiệp cần trích lập dự phòng giảm giá tài sản。
七十五、 “确认……”
Cấu trúc: xác nhận / ghi nhận
- Cấu trúc câu
确认 + 收入 / 成本 / 资产
Trong đó:
确认 = xác nhận / ghi nhận
Đây là động từ trọng tâm trong chuẩn mực kế toán.
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
通过确认、计量、记录和报告。
Tōngguò quèrèn, jìliàng, jìlù hé bàogào。
Thông qua xác nhận, đo lường, ghi chép và báo cáo。
- Cách dùng chi tiết
“确认” cực kỳ quan trọng trong:
chuẩn mực kế toán
IFRS
VAS
ERP
kiểm toán
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业需要确认销售收入。
Qǐyè xūyào quèrèn xiāoshòu shōurù。
Doanh nghiệp cần ghi nhận doanh thu bán hàng。
Ví dụ 2
公司确认了一项长期资产。
Gōngsī quèrèn le yī xiàng chángqī zīchǎn。
Công ty đã ghi nhận một tài sản dài hạn。
Ví dụ 3
企业根据合同确认收入。
Qǐyè gēnjù hétóng quèrèn shōurù。
Doanh nghiệp căn cứ theo hợp đồng để ghi nhận doanh thu。
Ví dụ 4
财务部门需要确认成本。
Cáiwù bùmén xūyào quèrèn chéngběn。
Bộ phận tài chính cần ghi nhận chi phí。
Ví dụ 5
会计人员必须确认数据真实性。
Kuàijì rényuán bìxū quèrèn shùjù zhēnshíxìng。
Nhân viên kế toán bắt buộc phải xác nhận tính chân thực dữ liệu。
七十六、 “计量……”
Cấu trúc: đo lường / xác định giá trị
- Cấu trúc câu
计量 + 资产 / 成本 / 价值
Trong đó:
计量 = đo lường / xác định giá trị
Đây là thuật ngữ cực kỳ quan trọng trong:
chuẩn mực kế toán
IFRS
VAS
kiểm toán
định giá tài sản
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
通过确认、计量、记录和报告。
Tōngguò quèrèn, jìliàng, jìlù hé bàogào。
Thông qua xác nhận, đo lường, ghi chép và báo cáo。
- Cách dùng chi tiết
“计量” thường dùng với:
公允价值计量 = đo lường theo giá trị hợp lý
成本计量 = đo lường theo giá gốc
资产计量 = đo lường tài sản
收入计量 = đo lường doanh thu
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业需要合理计量资产价值。
Qǐyè xūyào hélǐ jìliàng zīchǎn jiàzhí。
Doanh nghiệp cần đo lường hợp lý giá trị tài sản。
Ví dụ 2
固定资产通常按照成本计量。
Gùdìng zīchǎn tōngcháng ànzhào chéngběn jìliàng。
Tài sản cố định thông thường được đo lường theo giá gốc。
Ví dụ 3
公司采用公允价值计量金融资产。
Gōngsī cǎiyòng gōngyǔn jiàzhí jìliàng jīnróng zīchǎn。
Công ty áp dụng đo lường giá trị hợp lý đối với tài sản tài chính。
Ví dụ 4
财务部门负责计量企业成本。
Cáiwù bùmén fùzé jìliàng qǐyè chéngběn。
Bộ phận tài chính phụ trách đo lường chi phí doanh nghiệp。
Ví dụ 5
企业需要准确计量经营成果。
Qǐyè xūyào zhǔnquè jìliàng jīngyíng chéngguǒ。
Doanh nghiệp cần đo lường chính xác kết quả kinh doanh。
七十七、 “记录……”
Cấu trúc: ghi chép / ghi nhận
- Cấu trúc câu
记录 + 数据 / 业务 / 信息
Trong đó:
记录 = ghi chép
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
对经济事项进行记录、计算、报告的一整套体系。
Duì jīngjì shìxiàng jìnxíng jìlù, jìsuàn, bàogào de yī zhěngtào tǐxì。
Một hệ thống hoàn chỉnh dùng để ghi chép, tính toán và báo cáo các sự việc kinh tế。
- Cách dùng chi tiết
“记录” là từ cực kỳ cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng trong:
kế toán
ERP
kiểm toán
quản trị dữ liệu
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
会计人员需要记录每笔业务。
Kuàijì rényuán xūyào jìlù měi bǐ yèwù。
Nhân viên kế toán cần ghi chép từng nghiệp vụ。
Ví dụ 2
ERP系统能够自动记录数据。
ERP xìtǒng nénggòu zìdòng jìlù shùjù。
Hệ thống ERP có thể tự động ghi chép dữ liệu。
Ví dụ 3
企业需要完整记录资金流动情况。
Qǐyè xūyào wánzhěng jìlù zījīn liúdòng qíngkuàng。
Doanh nghiệp cần ghi chép đầy đủ tình hình dòng tiền。
Ví dụ 4
财务部门负责记录成本数据。
Cáiwù bùmén fùzé jìlù chéngběn shùjù。
Bộ phận tài chính phụ trách ghi chép dữ liệu chi phí。
Ví dụ 5
公司每天都会记录库存变化。
Gōngsī měitiān dōu huì jìlù kùcún biànhuà。
Công ty mỗi ngày đều ghi chép biến động tồn kho。
七十八、 “报告……”
Cấu trúc: báo cáo / trình bày
- Cấu trúc câu
报告 + 数据 / 情况 / 结果
Trong đó:
报告 = báo cáo
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
记账、算账、报账。
Jìzhàng, suànzhàng, bàozhàng。
Ghi sổ, tính sổ, báo sổ。
- Cách dùng chi tiết
“报告” cực kỳ phổ biến trong:
báo cáo tài chính
báo cáo quản trị
kiểm toán
ERP
quản lý doanh nghiệp
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
财务经理需要向老板报告经营情况。
Cáiwù jīnglǐ xūyào xiàng lǎobǎn bàogào jīngyíng qíngkuàng。
Giám đốc tài chính cần báo cáo tình hình kinh doanh với sếp。
Ví dụ 2
公司按月报告财务数据。
Gōngsī àn yuè bàogào cáiwù shùjù。
Công ty báo cáo dữ liệu tài chính theo tháng。
Ví dụ 3
审计部门负责报告风险问题。
Shěnjì bùmén fùzé bàogào fēngxiǎn wèntí。
Bộ phận kiểm toán phụ trách báo cáo vấn đề rủi ro。
Ví dụ 4
ERP系统能够自动生成报告。
ERP xìtǒng nénggòu zìdòng shēngchéng bàogào。
Hệ thống ERP có thể tự động tạo báo cáo。
Ví dụ 5
企业需要定期报告经营成果。
Qǐyè xūyào dìngqī bàogào jīngyíng chéngguǒ。
Doanh nghiệp cần định kỳ báo cáo kết quả kinh doanh。
七十九、 “核对……”
Cấu trúc: đối chiếu / kiểm tra đối chiếu
- Cấu trúc câu
核对 + 数据 / 账目 / 信息
Trong đó:
核对 = đối chiếu kiểm tra
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
财务人员需要核对银行存款。
Cáiwù rényuán xūyào héduì yínháng cúnkuǎn。
Nhân viên tài chính cần đối chiếu tiền gửi ngân hàng。
- Cách dùng chi tiết
“核对” cực kỳ phổ biến trong:
kế toán
kiểm toán
đối chiếu ngân hàng
ERP
kiểm soát nội bộ
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
会计人员每天核对现金。
Kuàijì rényuán měitiān héduì xiànjīn。
Nhân viên kế toán mỗi ngày đối chiếu tiền mặt。
Ví dụ 2
公司需要核对库存数据。
Gōngsī xūyào héduì kùcún shùjù。
Công ty cần đối chiếu dữ liệu tồn kho。
Ví dụ 3
财务部门核对供应商账目。
Cáiwù bùmén héduì gōngyìngshāng zhàngmù。
Bộ phận tài chính đối chiếu sổ sách nhà cung cấp。
Ví dụ 4
ERP系统能够自动核对数据。
ERP xìtǒng nénggòu zìdòng héduì shùjù。
Hệ thống ERP có thể tự động đối chiếu dữ liệu。
Ví dụ 5
企业月底需要核对银行流水。
Qǐyè yuèmò xūyào héduì yínháng liúshuǐ。
Doanh nghiệp cuối tháng cần đối chiếu sao kê ngân hàng。
八十、 “审核……”
Cấu trúc: kiểm tra / xét duyệt
- Cấu trúc câu
审核 + 报表 / 数据 / 单据
Trong đó:
审核 = kiểm tra xét duyệt
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
会计主管负责审核财务报表。
Kuàijì zhǔguǎn fùzé shěnhé cáiwù bàobiǎo。
Kế toán trưởng phụ trách kiểm tra báo cáo tài chính。
- Cách dùng chi tiết
“审核” cực kỳ phổ biến trong:
kiểm toán
kế toán trưởng
ERP
kiểm soát nội bộ
quy trình tài chính
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
财务经理审核费用报销单。
Cáiwù jīnglǐ shěnhé fèiyòng bàoxiāodān。
Giám đốc tài chính kiểm tra phiếu hoàn ứng chi phí。
Ví dụ 2
公司需要审核采购合同。
Gōngsī xūyào shěnhé cǎigòu hétóng。
Công ty cần kiểm tra hợp đồng mua hàng。
Ví dụ 3
审计部门审核财务数据。
Shěnjì bùmén shěnhé cáiwù shùjù。
Bộ phận kiểm toán kiểm tra dữ liệu tài chính。
Ví dụ 4
ERP系统能够自动审核部分数据。
ERP xìtǒng nénggòu zìdòng shěnhé bùfen shùjù。
Hệ thống ERP có thể tự động kiểm tra một phần dữ liệu。
Ví dụ 5
企业月底需要审核全部账目。
Qǐyè yuèmò xūyào shěnhé quánbù zhàngmù。
Doanh nghiệp cuối tháng cần kiểm tra toàn bộ sổ sách。
八十一、 “统计……”
Cấu trúc: thống kê
- Cấu trúc câu
统计 + 数据 / 成本 / 销售额
Trong đó:
统计 = thống kê
Đây là động từ cực kỳ phổ biến trong:
kế toán quản trị
ERP
phân tích dữ liệu
báo cáo kinh doanh
kiểm toán nội bộ
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
财务部门需要统计企业经营数据。
Cáiwù bùmén xūyào tǒngjì qǐyè jīngyíng shùjù。
Bộ phận tài chính cần thống kê dữ liệu vận hành doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
“统计” thường dùng với:
数据 = dữ liệu
销售额 = doanh số
成本 = chi phí
利润 = lợi nhuận
库存 = tồn kho
Mang sắc thái:
tổng hợp số liệu
xử lý dữ liệu
phân tích định lượng
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司每天统计销售额。
Gōngsī měitiān tǒngjì xiāoshòu’é。
Công ty mỗi ngày thống kê doanh số bán hàng。
Ví dụ 2
企业需要统计库存数量。
Qǐyè xūyào tǒngjì kùcún shùliàng。
Doanh nghiệp cần thống kê số lượng tồn kho。
Ví dụ 3
财务人员负责统计成本数据。
Cáiwù rényuán fùzé tǒngjì chéngběn shùjù。
Nhân viên tài chính phụ trách thống kê dữ liệu chi phí。
Ví dụ 4
ERP系统能够自动统计经营数据。
ERP xìtǒng nénggòu zìdòng tǒngjì jīngyíng shùjù。
Hệ thống ERP có thể tự động thống kê dữ liệu kinh doanh。
Ví dụ 5
公司每月统计利润变化情况。
Gōngsī měiyuè tǒngjì lìrùn biànhuà qíngkuàng。
Công ty mỗi tháng thống kê tình hình biến động lợi nhuận。
八十二、 “分析……”
Cấu trúc: phân tích
- Cấu trúc câu
分析 + 数据 / 风险 / 报表
Trong đó:
分析 = phân tích
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
负责财务报表编制与分析。
Fùzé cáiwù bàobiǎo biānzhì yǔ fēnxī。
Phụ trách lập và phân tích báo cáo tài chính。
- Cách dùng chi tiết
“分析” là động từ cốt lõi trong:
kế toán quản trị
tài chính doanh nghiệp
đầu tư
ERP
kiểm toán
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
财务经理负责分析经营数据。
Cáiwù jīnglǐ fùzé fēnxī jīngyíng shùjù。
Giám đốc tài chính phụ trách phân tích dữ liệu kinh doanh。
Ví dụ 2
企业需要分析现金流情况。
Qǐyè xūyào fēnxī xiànjīnliú qíngkuàng。
Doanh nghiệp cần phân tích tình hình dòng tiền。
Ví dụ 3
公司正在分析成本结构。
Gōngsī zhèngzài fēnxī chéngběn jiégòu。
Công ty đang phân tích cơ cấu chi phí。
Ví dụ 4
ERP系统能够帮助分析数据。
ERP xìtǒng nénggòu bāngzhù fēnxī shùjù。
Hệ thống ERP có thể hỗ trợ phân tích dữ liệu。
Ví dụ 5
企业通过财务分析制定经营策略。
Qǐyè tōngguò cáiwù fēnxī zhìdìng jīngyíng cèlüè。
Doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính để xây dựng chiến lược kinh doanh。
八十三、 “监督……”
Cấu trúc: giám sát
- Cấu trúc câu
监督 + 资金 / 流程 / 财务
Trong đó:
监督 = giám sát
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
会计的重要作用之一是监督资金。
Kuàijì de zhòngyào zuòyòng zhī yī shì jiāndū zījīn。
Một trong những vai trò quan trọng của kế toán là giám sát vốn。
- Cách dùng chi tiết
“监督” cực kỳ phổ biến trong:
kiểm soát nội bộ
quản trị doanh nghiệp
kế toán
kiểm toán
ERP
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
财务部门负责监督资金流动。
Cáiwù bùmén fùzé jiāndū zījīn liúdòng。
Bộ phận tài chính phụ trách giám sát dòng tiền。
Ví dụ 2
企业需要监督预算执行情况。
Qǐyè xūyào jiāndū yùsuàn zhíxíng qíngkuàng。
Doanh nghiệp cần giám sát tình hình thực hiện ngân sách。
Ví dụ 3
公司通过ERP系统监督库存。
Gōngsī tōngguò ERP xìtǒng jiāndū kùcún。
Công ty thông qua hệ thống ERP để giám sát tồn kho。
Ví dụ 4
审计部门负责监督财务风险。
Shěnjì bùmén fùzé jiāndū cáiwù fēngxiǎn。
Bộ phận kiểm toán phụ trách giám sát rủi ro tài chính。
Ví dụ 5
企业必须加强内部监督制度。
Qǐyè bìxū jiāqiáng nèibù jiāndū zhìdù。
Doanh nghiệp bắt buộc phải tăng cường hệ thống giám sát nội bộ。
八十四、 “控制……”
Cấu trúc: kiểm soát
- Cấu trúc câu
控制 + 成本 / 风险 / 支出
Trong đó:
控制 = kiểm soát
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
负责成本控制。
Fùzé chéngběn kòngzhì。
Phụ trách kiểm soát chi phí。
- Cách dùng chi tiết
“控制” là động từ cực kỳ quan trọng trong:
kế toán quản trị
quản trị tài chính
ERP
quản lý doanh nghiệp
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业需要控制经营成本。
Qǐyè xūyào kòngzhì jīngyíng chéngběn。
Doanh nghiệp cần kiểm soát chi phí vận hành。
Ví dụ 2
公司正在控制库存数量。
Gōngsī zhèngzài kòngzhì kùcún shùliàng。
Công ty đang kiểm soát số lượng tồn kho。
Ví dụ 3
财务部门负责控制预算支出。
Cáiwù bùmén fùzé kòngzhì yùsuàn zhīchū。
Bộ phận tài chính phụ trách kiểm soát chi ngân sách。
Ví dụ 4
ERP系统能够有效控制风险。
ERP xìtǒng nénggòu yǒuxiào kòngzhì fēngxiǎn。
Hệ thống ERP có thể kiểm soát rủi ro hiệu quả。
Ví dụ 5
企业需要严格控制现金流。
Qǐyè xūyào yángé kòngzhì xiànjīnliú。
Doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ dòng tiền。
八十五、 “管理……”
Cấu trúc: quản lý
- Cấu trúc câu
管理 + 资金 / 财务 / 企业
Trong đó:
管理 = quản lý
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
负责财务管理。
Fùzé cáiwù guǎnlǐ。
Phụ trách quản lý tài chính。
- Cách dùng chi tiết
“管理” là từ cốt lõi trong:
quản trị doanh nghiệp
ERP
tài chính
kế toán quản trị
điều hành công ty
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业需要加强资金管理。
Qǐyè xūyào jiāqiáng zījīn guǎnlǐ。
Doanh nghiệp cần tăng cường quản lý vốn。
Ví dụ 2
ERP系统能够提高管理效率。
ERP xìtǒng nénggòu tígāo guǎnlǐ xiàolǜ。
Hệ thống ERP có thể nâng cao hiệu quả quản lý。
Ví dụ 3
财务经理负责管理预算。
Cáiwù jīnglǐ fùzé guǎnlǐ yùsuàn。
Giám đốc tài chính phụ trách quản lý ngân sách。
Ví dụ 4
企业通过数字化系统管理库存。
Qǐyè tōngguò shùzìhuà xìtǒng guǎnlǐ kùcún。
Doanh nghiệp thông qua hệ thống số hóa để quản lý tồn kho。
Ví dụ 5
公司正在优化财务管理流程。
Gōngsī zhèngzài yōuhuà cáiwù guǎnlǐ liúchéng。
Công ty đang tối ưu quy trình quản lý tài chính。
八十六、 “编制……”
Cấu trúc: lập / biên soạn
- Cấu trúc câu
编制 + 报表 / 预算 / 凭证
Trong đó:
编制 = lập / biên soạn
Đây là động từ cực kỳ phổ biến trong:
kế toán tài chính
kế toán quản trị
ERP
kiểm toán
công việc kế toán trưởng
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
负责财务报表编制与分析。
Fùzé cáiwù bàobiǎo biānzhì yǔ fēnxī。
Phụ trách lập và phân tích báo cáo tài chính。
- Cách dùng chi tiết
“编制” thường đi với:
财务报表 = báo cáo tài chính
预算 = ngân sách
会计凭证 = chứng từ kế toán
报告 = báo cáo
计划 = kế hoạch
Mang sắc thái:
chuyên môn
hệ thống
chính thức
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
财务部门负责编制年度预算。
Cáiwù bùmén fùzé biānzhì niándù yùsuàn。
Bộ phận tài chính phụ trách lập ngân sách năm。
Ví dụ 2
企业每月需要编制财务报表。
Qǐyè měiyuè xūyào biānzhì cáiwù bàobiǎo。
Doanh nghiệp mỗi tháng cần lập báo cáo tài chính。
Ví dụ 3
会计人员需要编制记账凭证。
Kuàijì rényuán xūyào biānzhì jìzhàng píngzhèng。
Nhân viên kế toán cần lập chứng từ ghi sổ。
Ví dụ 4
公司正在编制经营计划。
Gōngsī zhèngzài biānzhì jīngyíng jìhuà。
Công ty đang lập kế hoạch kinh doanh。
Ví dụ 5
ERP系统能够自动编制部分报表。
ERP xìtǒng nénggòu zìdòng biānzhì bùfen bàobiǎo。
Hệ thống ERP có thể tự động lập một phần báo cáo。
八十七、 “申报……”
Cấu trúc: kê khai / khai báo
- Cấu trúc câu
申报 + 税务 / 数据 / 信息
Trong đó:
申报 = kê khai
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
税务申报与税务筹划。
Shuìwù shēnbào yǔ shuìwù chóuhuà。
Kê khai thuế và hoạch định thuế。
- Cách dùng chi tiết
“申报” cực kỳ phổ biến trong:
kế toán thuế
hải quan
ERP
quản lý doanh nghiệp
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业需要按时申报税务。
Qǐyè xūyào ànshí shēnbào shuìwù。
Doanh nghiệp cần kê khai thuế đúng hạn。
Ví dụ 2
财务部门负责申报增值税。
Cáiwù bùmén fùzé shēnbào zēngzhíshuì。
Bộ phận tài chính phụ trách kê khai thuế VAT。
Ví dụ 3
公司已经完成年度税务申报。
Gōngsī yǐjīng wánchéng niándù shuìwù shēnbào。
Công ty đã hoàn thành kê khai thuế năm。
Ví dụ 4
ERP系统能够自动生成申报数据。
ERP xìtǒng nénggòu zìdòng shēngchéng shēnbào shùjù。
Hệ thống ERP có thể tự động tạo dữ liệu kê khai。
Ví dụ 5
企业必须依法申报纳税。
Qǐyè bìxū yīfǎ shēnbào nàshuì。
Doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai nộp thuế theo pháp luật。
八十八、 “纳税……”
Cấu trúc: nộp thuế
- Cấu trúc câu
纳税 / 纳税人 / 纳税义务
Trong đó:
纳税 = nộp thuế
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业必须依法纳税。
Qǐyè bìxū yīfǎ nàshuì。
Doanh nghiệp bắt buộc phải nộp thuế theo pháp luật。
- Cách dùng chi tiết
Đây là từ cực kỳ quan trọng trong:
kế toán thuế
pháp luật doanh nghiệp
kiểm toán
tài chính công ty
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司每月按时纳税。
Gōngsī měiyuè ànshí nàshuì。
Công ty mỗi tháng nộp thuế đúng hạn。
Ví dụ 2
企业需要履行纳税义务。
Qǐyè xūyào lǚxíng nàshuì yìwù。
Doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ nộp thuế。
Ví dụ 3
纳税记录会影响企业信用。
Nàshuì jìlù huì yǐngxiǎng qǐyè xìnyòng。
Lịch sử nộp thuế sẽ ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp。
Ví dụ 4
财务部门负责纳税管理。
Cáiwù bùmén fùzé nàshuì guǎnlǐ。
Bộ phận tài chính phụ trách quản lý nộp thuế。
Ví dụ 5
企业依法纳税能够降低法律风险。
Qǐyè yīfǎ nàshuì nénggòu jiàngdī fǎlǜ fēngxiǎn。
Doanh nghiệp nộp thuế đúng pháp luật có thể giảm rủi ro pháp lý。
八十九、 “筹划……”
Cấu trúc: hoạch định / lập kế hoạch
- Cấu trúc câu
筹划 + 税务 / 资金 / 战略
Trong đó:
筹划 = hoạch định
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
税务筹划。
Shuìwù chóuhuà。
Hoạch định thuế。
- Cách dùng chi tiết
“筹划” mang sắc thái:
chiến lược
chuyên môn cao
có tính dài hạn
Rất phổ biến trong:
kế toán trưởng
CFO
quản trị tài chính
đầu tư
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业需要进行税务筹划。
Qǐyè xūyào jìnxíng shuìwù chóuhuà。
Doanh nghiệp cần tiến hành hoạch định thuế。
Ví dụ 2
财务经理负责资金筹划。
Cáiwù jīnglǐ fùzé zījīn chóuhuà。
Giám đốc tài chính phụ trách hoạch định vốn。
Ví dụ 3
公司正在筹划长期发展战略。
Gōngsī zhèngzài chóuhuà chángqī fāzhǎn zhànlüè。
Công ty đang hoạch định chiến lược phát triển dài hạn。
Ví dụ 4
合理筹划能够降低经营风险。
Hélǐ chóuhuà nénggòu jiàngdī jīngyíng fēngxiǎn。
Hoạch định hợp lý có thể giảm rủi ro vận hành。
Ví dụ 5
ERP系统有助于企业资源筹划。
ERP xìtǒng yǒuzhùyú qǐyè zīyuán chóuhuà。
Hệ thống ERP giúp ích cho hoạch định nguồn lực doanh nghiệp。
九十、 “实施……”
Cấu trúc: triển khai / thực hiện
- Cấu trúc câu
实施 + 制度 / 系统 / 计划
Trong đó:
实施 = triển khai / thực hiện
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
ERP系统实施。
ERP xìtǒng shíshī。
Triển khai hệ thống ERP。
- Cách dùng chi tiết
“实施” cực kỳ phổ biến trong:
ERP
chuyển đổi số
quản trị doanh nghiệp
tài chính doanh nghiệp
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司正在实施ERP系统。
Gōngsī zhèngzài shíshī ERP xìtǒng。
Công ty đang triển khai hệ thống ERP。
Ví dụ 2
企业实施新的财务制度。
Qǐyè shíshī xīn de cáiwù zhìdù。
Doanh nghiệp triển khai chế độ tài chính mới。
Ví dụ 3
公司计划实施数字化管理。
Gōngsī jìhuà shíshī shùzìhuà guǎnlǐ。
Công ty dự định triển khai quản lý số hóa。
Ví dụ 4
实施预算制度有助于控制成本。
Shíshī yùsuàn zhìdù yǒuzhùyú kòngzhì chéngběn。
Triển khai chế độ ngân sách giúp kiểm soát chi phí。
Ví dụ 5
企业已经成功实施内部控制系统。
Qǐyè yǐjīng chénggōng shíshī nèibù kòngzhì xìtǒng。
Doanh nghiệp đã triển khai thành công hệ thống kiểm soát nội bộ。
九十一、 “用于核算……”
Cấu trúc cực kỳ quan trọng trong kế toán
Dùng để hạch toán …
- Cấu trúc câu
A 用于核算 B
Trong đó:
用于 = dùng để
核算 = hạch toán
Đây là cấu trúc xuất hiện cực nhiều trong:
giáo trình kế toán Trung Quốc
hệ thống tài khoản kế toán
ERP
chuẩn mực kế toán
hướng dẫn nghiệp vụ
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
应付职工薪酬用于核算员工工资。
Yìngfù zhígōng xīnchóu yòngyú hésuàn yuángōng gōngzī。
“Tài khoản phải trả người lao động” dùng để hạch toán tiền lương nhân viên。
- Cách dùng chi tiết
Đây là mẫu câu “thần thánh” trong tiếng Trung kế toán.
Rất nhiều tài khoản kế toán đều dùng mẫu:
“……用于核算……”
Ví dụ:
用于核算库存现金
用于核算材料成本
用于核算销售收入
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
库存商品科目用于核算商品库存。
Kùcún shāngpǐn kēmù yòngyú hésuàn shāngpǐn kùcún。
Tài khoản hàng tồn kho dùng để hạch toán hàng hóa tồn kho。
Ví dụ 2
银行存款科目用于核算银行资金。
Yínháng cúnkuǎn kēmù yòngyú hésuàn yínháng zījīn。
Tài khoản tiền gửi ngân hàng dùng để hạch toán tiền gửi ngân hàng。
Ví dụ 3
固定资产科目用于核算固定资产。
Gùdìng zīchǎn kēmù yòngyú hésuàn gùdìng zīchǎn。
Tài khoản tài sản cố định dùng để hạch toán tài sản cố định。
Ví dụ 4
主营业务收入用于核算销售收入。
Zhǔyíng yèwù shōurù yòngyú hésuàn xiāoshòu shōurù。
Tài khoản doanh thu hoạt động chính dùng để hạch toán doanh thu bán hàng。
Ví dụ 5
管理费用科目用于核算管理支出。
Guǎnlǐ fèiyòng kēmù yòngyú hésuàn guǎnlǐ zhīchū。
Tài khoản chi phí quản lý dùng để hạch toán chi phí quản lý。
九十二、 “按照……”
Cấu trúc: theo / căn cứ theo
- Cấu trúc câu
按照 + 标准 / 规定 / 方法
Trong đó:
按照 = theo / căn cứ theo
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业按照会计准则编制报表。
Qǐyè ànzhào kuàijì zhǔnzé biānzhì bàobiǎo。
Doanh nghiệp lập báo cáo theo chuẩn mực kế toán。
- Cách dùng chi tiết
“按照” cực kỳ phổ biến trong:
chuẩn mực kế toán
luật thuế
quy trình ERP
kiểm toán
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司按照预算控制成本。
Gōngsī ànzhào yùsuàn kòngzhì chéngběn。
Công ty kiểm soát chi phí theo ngân sách。
Ví dụ 2
企业按照合同确认收入。
Qǐyè ànzhào hétóng quèrèn shōurù。
Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu theo hợp đồng。
Ví dụ 3
财务部门按照规定报税。
Cáiwù bùmén ànzhào guīdìng bàoshuì。
Bộ phận tài chính khai thuế theo quy định。
Ví dụ 4
固定资产按照年限计提折旧。
Gùdìng zīchǎn ànzhào niánxiàn jìtí zhéjiù。
Tài sản cố định được trích khấu hao theo thời hạn。
Ví dụ 5
ERP系统按照流程自动处理数据。
ERP xìtǒng ànzhào liúchéng zìdòng chǔlǐ shùjù。
Hệ thống ERP tự động xử lý dữ liệu theo quy trình。
九十三、 “通过……”
Cấu trúc: thông qua
- Cấu trúc câu
通过 + 方法 / 系统 / 手段 + 动作
Trong đó:
通过 = thông qua
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
通过确认、计量、记录和报告。
Tōngguò quèrèn, jìliàng, jìlù hé bàogào。
Thông qua xác nhận, đo lường, ghi chép và báo cáo。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc siêu phổ biến trong:
văn viết tài chính
ERP
báo cáo quản trị
phân tích doanh nghiệp
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业通过ERP系统提高效率。
Qǐyè tōngguò ERP xìtǒng tígāo xiàolǜ。
Doanh nghiệp thông qua hệ thống ERP để nâng cao hiệu quả。
Ví dụ 2
公司通过预算控制成本。
Gōngsī tōngguò yùsuàn kòngzhì chéngběn。
Công ty thông qua ngân sách để kiểm soát chi phí。
Ví dụ 3
企业通过财务分析发现问题。
Qǐyè tōngguò cáiwù fēnxī fāxiàn wèntí。
Doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính để phát hiện vấn đề。
Ví dụ 4
公司通过数字化管理优化流程。
Gōngsī tōngguò shùzìhuà guǎnlǐ yōuhuà liúchéng。
Công ty thông qua quản lý số hóa để tối ưu quy trình。
Ví dụ 5
企业通过内部控制降低风险。
Qǐyè tōngguò nèibù kòngzhì jiàngdī fēngxiǎn。
Doanh nghiệp thông qua kiểm soát nội bộ để giảm rủi ro。
九十四、 “对于……”
Cấu trúc: đối với
- Cấu trúc câu
对于 + 对象,……
Trong đó:
对于 = đối với
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
对于大型企业来说,ERP系统非常重要。
Duìyú dàxíng qǐyè lái shuō, ERP xìtǒng fēicháng zhòngyào。
Đối với doanh nghiệp lớn mà nói, hệ thống ERP cực kỳ quan trọng。
- Cách dùng chi tiết
“对于” cực kỳ phổ biến trong:
văn viết học thuật
kế toán
phân tích tài chính
quản trị doanh nghiệp
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
对于企业来说,现金流非常重要。
Duìyú qǐyè lái shuō, xiànjīnliú fēicháng zhòngyào。
Đối với doanh nghiệp mà nói, dòng tiền cực kỳ quan trọng。
Ví dụ 2
对于财务部门来说,数据准确性最重要。
Duìyú cáiwù bùmén lái shuō, shùjù zhǔnquèxìng zuì zhòngyào。
Đối với bộ phận tài chính mà nói, độ chính xác dữ liệu là quan trọng nhất。
Ví dụ 3
对于管理层来说,预算控制非常关键。
Duìyú guǎnlǐcéng lái shuō, yùsuàn kòngzhì fēicháng guānjiàn。
Đối với ban quản lý mà nói, kiểm soát ngân sách cực kỳ then chốt。
Ví dụ 4
对于制造企业来说,库存管理很重要。
Duìyú zhìzào qǐyè lái shuō, kùcún guǎnlǐ hěn zhòngyào。
Đối với doanh nghiệp sản xuất mà nói, quản lý tồn kho rất quan trọng。
Ví dụ 5
对于会计人员来说,专业能力非常重要。
Duìyú kuàijì rényuán lái shuō, zhuānyè nénglì fēicháng zhòngyào。
Đối với nhân viên kế toán mà nói, năng lực chuyên môn cực kỳ quan trọng。
九十五、 “在……过程中……”
Cấu trúc: trong quá trình …
- Cấu trúc câu
在 + 过程 + 中
Trong đó:
在……中 = trong …
过程中 = trong quá trình
- Ví dụ trích từ bài hội thoại
企业生产经营过程中。
Qǐyè shēngchǎn jīngyíng guòchéng zhōng。
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
giáo trình kế toán
ERP
báo cáo doanh nghiệp
phân tích vận hành
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业在经营过程中会产生风险。
Qǐyè zài jīngyíng guòchéng zhōng huì chǎnshēng fēngxiǎn。
Doanh nghiệp trong quá trình vận hành sẽ phát sinh rủi ro。
Ví dụ 2
公司在生产过程中需要控制成本。
Gōngsī zài shēngchǎn guòchéng zhōng xūyào kòngzhì chéngběn。
Công ty trong quá trình sản xuất cần kiểm soát chi phí。
Ví dụ 3
企业在发展过程中需要资金支持。
Qǐyè zài fāzhǎn guòchéng zhōng xūyào zījīn zhīchí。
Doanh nghiệp trong quá trình phát triển cần hỗ trợ vốn。
Ví dụ 4
财务部门在管理过程中需要分析数据。
Cáiwù bùmén zài guǎnlǐ guòchéng zhōng xūyào fēnxī shùjù。
Bộ phận tài chính trong quá trình quản lý cần phân tích dữ liệu。
Ví dụ 5
ERP系统在运行过程中会自动更新数据。
ERP xìtǒng zài yùnxíng guòchéng zhōng huì zìdòng gēngxīn shùjù。
Hệ thống ERP trong quá trình vận hành sẽ tự động cập nhật dữ liệu。
九十六、 “以……为基础”
Cấu trúc: lấy … làm cơ sở
- Cấu trúc câu
以 + A + 为基础
Trong đó:
以 = lấy
为基础 = làm cơ sở
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
chuẩn mực kế toán
quản trị doanh nghiệp
ERP
báo cáo chiến lược
tài chính doanh nghiệp
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业以财务数据为基础进行经营分析。
Qǐyè yǐ cáiwù shùjù wéi jīchǔ jìnxíng jīngyíng fēnxī。
Doanh nghiệp lấy dữ liệu tài chính làm cơ sở để phân tích vận hành。
- Cách dùng chi tiết
Cấu trúc này dùng để diễn đạt:
căn cứ nền tảng
cơ sở ra quyết định
dữ liệu cốt lõi
Rất phổ biến trong văn phong tài chính chuyên nghiệp.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司以预算为基础控制成本。
Gōngsī yǐ yùsuàn wéi jīchǔ kòngzhì chéngběn。
Công ty lấy ngân sách làm cơ sở để kiểm soát chi phí。
Ví dụ 2
企业以现金流为基础制定经营计划。
Qǐyè yǐ xiànjīnliú wéi jīchǔ zhìdìng jīngyíng jìhuà。
Doanh nghiệp lấy dòng tiền làm cơ sở để xây dựng kế hoạch kinh doanh。
Ví dụ 3
财务部门以数据为基础分析风险。
Cáiwù bùmén yǐ shùjù wéi jīchǔ fēnxī fēngxiǎn。
Bộ phận tài chính lấy dữ liệu làm cơ sở để phân tích rủi ro。
Ví dụ 4
ERP系统以信息共享为基础。
ERP xìtǒng yǐ xìnxī gòngxiǎng wéi jīchǔ。
Hệ thống ERP lấy chia sẻ thông tin làm nền tảng。
Ví dụ 5
企业以内部控制为基础降低风险。
Qǐyè yǐ nèibù kòngzhì wéi jīchǔ jiàngdī fēngxiǎn。
Doanh nghiệp lấy kiểm soát nội bộ làm cơ sở để giảm rủi ro。
九十七、 “以便……”
Cấu trúc: để / nhằm mục đích
- Cấu trúc câu
前句,以便 + 目的
Trong đó:
以便 = để / nhằm
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业需要记录资金流动,以便进行财务分析。
Qǐyè xūyào jìlù zījīn liúdòng, yǐbiàn jìnxíng cáiwù fēnxī。
Doanh nghiệp cần ghi chép dòng tiền để tiến hành phân tích tài chính。
- Cách dùng chi tiết
“以便” mang sắc thái:
học thuật
logic
mục đích rõ ràng
Cực kỳ phổ biến trong:
văn viết tài chính
báo cáo doanh nghiệp
giáo trình kế toán
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业需要保存发票,以便税务检查。
Qǐyè xūyào bǎocún fāpiào, yǐbiàn shuìwù jiǎnchá。
Doanh nghiệp cần lưu giữ hóa đơn để phục vụ kiểm tra thuế。
Ví dụ 2
公司定期统计数据,以便分析利润变化。
Gōngsī dìngqī tǒngjì shùjù, yǐbiàn fēnxī lìrùn biànhuà。
Công ty định kỳ thống kê dữ liệu để phân tích biến động lợi nhuận。
Ví dụ 3
企业加强内部控制,以便降低风险。
Qǐyè jiāqiáng nèibù kòngzhì, yǐbiàn jiàngdī fēngxiǎn。
Doanh nghiệp tăng cường kiểm soát nội bộ để giảm rủi ro。
Ví dụ 4
ERP系统自动更新数据,以便提高效率。
ERP xìtǒng zìdòng gēngxīn shùjù, yǐbiàn tígāo xiàolǜ。
Hệ thống ERP tự động cập nhật dữ liệu để nâng cao hiệu quả。
Ví dụ 5
财务部门编制预算,以便控制成本。
Cáiwù bùmén biānzhì yùsuàn, yǐbiàn kòngzhì chéngběn。
Bộ phận tài chính lập ngân sách để kiểm soát chi phí。
九十八、 “有助于……”
Cấu trúc: có ích cho / giúp ích cho
- Cấu trúc câu
A 有助于 B
Trong đó:
有助于 = có ích cho / giúp ích cho
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
ERP系统有助于提高企业管理效率。
ERP xìtǒng yǒuzhùyú tígāo qǐyè guǎnlǐ xiàolǜ。
Hệ thống ERP giúp nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp。
- Cách dùng chi tiết
“有助于” cực kỳ phổ biến trong:
báo cáo doanh nghiệp
quản trị tài chính
văn phong học thuật
phân tích chiến lược
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
预算管理有助于控制成本。
Yùsuàn guǎnlǐ yǒuzhùyú kòngzhì chéngběn。
Quản lý ngân sách giúp kiểm soát chi phí。
Ví dụ 2
财务分析有助于企业决策。
Cáiwù fēnxī yǒuzhùyú qǐyè juécè。
Phân tích tài chính giúp ích cho quyết định doanh nghiệp。
Ví dụ 3
内部控制制度有助于降低风险。
Nèibù kòngzhì zhìdù yǒuzhùyú jiàngdī fēngxiǎn。
Hệ thống kiểm soát nội bộ giúp giảm rủi ro。
Ví dụ 4
ERP系统有助于提高数据准确性。
ERP xìtǒng yǒuzhùyú tígāo shùjù zhǔnquèxìng。
Hệ thống ERP giúp nâng cao độ chính xác dữ liệu。
Ví dụ 5
税务筹划有助于降低税负。
Shuìwù chóuhuà yǒuzhùyú jiàngdī shuìfù。
Hoạch định thuế giúp giảm gánh nặng thuế。
九十九、 “起到……作用”
Cấu trúc: phát huy tác dụng …
- Cấu trúc câu
起到 + 作用
Trong đó:
起到 = phát huy
作用 = tác dụng
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
财务管理能够起到风险控制作用。
Cáiwù guǎnlǐ nénggòu qǐdào fēngxiǎn kòngzhì zuòyòng。
Quản lý tài chính có thể phát huy tác dụng kiểm soát rủi ro。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
báo cáo quản trị
văn phong doanh nghiệp
tài chính
ERP
chiến lược công ty
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
ERP系统起到提高效率的作用。
ERP xìtǒng qǐdào tígāo xiàolǜ de zuòyòng。
Hệ thống ERP phát huy tác dụng nâng cao hiệu quả。
Ví dụ 2
预算制度起到控制成本的作用。
Yùsuàn zhìdù qǐdào kòngzhì chéngběn de zuòyòng。
Chế độ ngân sách phát huy tác dụng kiểm soát chi phí。
Ví dụ 3
内部审计起到监督作用。
Nèibù shěnjì qǐdào jiāndū zuòyòng。
Kiểm toán nội bộ phát huy tác dụng giám sát。
Ví dụ 4
财务分析起到辅助决策作用。
Cáiwù fēnxī qǐdào fǔzhù juécè zuòyòng。
Phân tích tài chính phát huy tác dụng hỗ trợ quyết định。
Ví dụ 5
现金流管理起到保障经营的作用。
Xiànjīnliú guǎnlǐ qǐdào bǎozhàng jīngyíng de zuòyòng。
Quản lý dòng tiền phát huy tác dụng đảm bảo hoạt động kinh doanh。
一百、 “越来越……”
Cấu trúc: ngày càng …
- Cấu trúc câu
越来越 + 形容词 / 动词
Trong đó:
越来越 = ngày càng
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
ERP系统越来越受到企业重视。
ERP xìtǒng yuèláiyuè shòudào qǐyè zhòngshì。
Hệ thống ERP ngày càng được doanh nghiệp coi trọng。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
báo cáo doanh nghiệp
xu hướng thị trường
chuyển đổi số
quản trị hiện đại
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
企业越来越重视财务管理。
Qǐyè yuèláiyuè zhòngshì cáiwù guǎnlǐ。
Doanh nghiệp ngày càng coi trọng quản lý tài chính。
Ví dụ 2
数字化管理越来越普及。
Shùzìhuà guǎnlǐ yuèláiyuè pǔjí。
Quản lý số hóa ngày càng phổ biến。
Ví dụ 3
市场竞争越来越激烈。
Shìchǎng jìngzhēng yuèláiyuè jīliè。
Cạnh tranh thị trường ngày càng khốc liệt。
Ví dụ 4
企业对于数据准确性要求越来越高。
Qǐyè duìyú shùjù zhǔnquèxìng yāoqiú yuèláiyuè gāo。
Doanh nghiệp đối với độ chính xác dữ liệu yêu cầu ngày càng cao。
Ví dụ 5
财务分析在企业中的作用越来越重要。
Cáiwù fēnxī zài qǐyè zhōng de zuòyòng yuèláiyuè zhòngyào。
Vai trò của phân tích tài chính trong doanh nghiệp ngày càng quan trọng。
一百零一、 “不仅……而且……”
Cấu trúc: không những … mà còn …
- Cấu trúc câu
不仅 A,而且 B
Trong đó:
不仅 = không những
而且 = mà còn
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
phỏng vấn kế toán
báo cáo doanh nghiệp
văn viết thương mại
thuyết trình tài chính
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
会计不仅要记录数据,而且要分析数据。
Kuàijì bùjǐn yào jìlù shùjù, érqiě yào fēnxī shùjù。
Kế toán không những phải ghi chép dữ liệu mà còn phải phân tích dữ liệu。
- Cách dùng chi tiết
Cấu trúc này dùng để:
nhấn mạnh hai chức năng
mở rộng ý nghĩa
tăng tính logic
Rất phổ biến trong văn phong chuyên nghiệp.
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
ERP系统不仅提高效率,而且降低成本。
ERP xìtǒng bùjǐn tígāo xiàolǜ, érqiě jiàngdī chéngběn。
Hệ thống ERP không những nâng cao hiệu quả mà còn giảm chi phí。
Ví dụ 2
财务分析不仅反映问题,而且帮助决策。
Cáiwù fēnxī bùjǐn fǎnyìng wèntí, érqiě bāngzhù juécè。
Phân tích tài chính không những phản ánh vấn đề mà còn hỗ trợ quyết định。
Ví dụ 3
企业不仅需要利润,而且需要稳定现金流。
Qǐyè bùjǐn xūyào lìrùn, érqiě xūyào wěndìng xiànjīnliú。
Doanh nghiệp không những cần lợi nhuận mà còn cần dòng tiền ổn định。
Ví dụ 4
预算制度不仅控制成本,而且提高管理水平。
Yùsuàn zhìdù bùjǐn kòngzhì chéngběn, érqiě tígāo guǎnlǐ shuǐpíng。
Chế độ ngân sách không những kiểm soát chi phí mà còn nâng cao trình độ quản lý。
Ví dụ 5
会计主管不仅负责报税,而且负责财务分析。
Kuàijì zhǔguǎn bùjǐn fùzé bàoshuì, érqiě fùzé cáiwù fēnxī。
Kế toán trưởng không những phụ trách khai thuế mà còn phụ trách phân tích tài chính。
一百零二、 “既……又……”
Cấu trúc: vừa … vừa …
- Cấu trúc câu
既 A,又 B
Trong đó:
既 = vừa
又 = lại / vừa
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业既要控制成本,又要提高利润。
Qǐyè jì yào kòngzhì chéngběn, yòu yào tígāo lìrùn。
Doanh nghiệp vừa phải kiểm soát chi phí vừa phải nâng cao lợi nhuận。
- Cách dùng chi tiết
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong:
quản trị doanh nghiệp
phân tích tài chính
báo cáo chiến lược
Dùng để diễn đạt:
hai mục tiêu song song
hai trạng thái đồng thời
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
财务经理既懂会计,又懂管理。
Cáiwù jīnglǐ jì dǒng kuàijì, yòu dǒng guǎnlǐ。
Giám đốc tài chính vừa hiểu kế toán vừa hiểu quản trị。
Ví dụ 2
ERP系统既能提高效率,又能降低风险。
ERP xìtǒng jì néng tígāo xiàolǜ, yòu néng jiàngdī fēngxiǎn。
Hệ thống ERP vừa có thể nâng cao hiệu quả vừa có thể giảm rủi ro。
Ví dụ 3
企业既需要资金,又需要人才。
Qǐyè jì xūyào zījīn, yòu xūyào réncái。
Doanh nghiệp vừa cần vốn vừa cần nhân tài。
Ví dụ 4
预算制度既能监督支出,又能控制成本。
Yùsuàn zhìdù jì néng jiāndū zhīchū, yòu néng kòngzhì chéngběn。
Chế độ ngân sách vừa có thể giám sát chi tiêu vừa có thể kiểm soát chi phí。
Ví dụ 5
企业经营既面临风险,又存在机会。
Qǐyè jīngyíng jì miànlín fēngxiǎn, yòu cúnzài jīhuì。
Hoạt động doanh nghiệp vừa đối mặt rủi ro vừa tồn tại cơ hội。
一百零三、 “由于……”
Cấu trúc: do / bởi vì
- Cấu trúc câu
由于 + 原因,结果
Trong đó:
由于 = do / bởi vì
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
由于成本上升,企业利润下降。
Yóuyú chéngběn shàngshēng, qǐyè lìrùn xiàjiàng。
Do chi phí tăng nên lợi nhuận doanh nghiệp giảm。
- Cách dùng chi tiết
“由于” cực kỳ phổ biến trong:
báo cáo tài chính
phân tích doanh nghiệp
giải thích nguyên nhân
Mang sắc thái:
trang trọng
logic
học thuật
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
由于市场变化,公司销售下降。
Yóuyú shìchǎng biànhuà, gōngsī xiāoshòu xiàjiàng。
Do thị trường biến động nên doanh số công ty giảm。
Ví dụ 2
由于资金不足,企业暂停投资。
Yóuyú zījīn bùzú, qǐyè zàntíng tóuzī。
Do thiếu vốn nên doanh nghiệp tạm dừng đầu tư。
Ví dụ 3
由于税务政策调整,公司需要修改报表。
Yóuyú shuìwù zhèngcè tiáozhěng, gōngsī xūyào xiūgǎi bàobiǎo。
Do chính sách thuế điều chỉnh nên công ty cần sửa báo cáo。
Ví dụ 4
由于ERP系统升级,数据处理速度提高了。
Yóuyú ERP xìtǒng shēngjí, shùjù chǔlǐ sùdù tígāo le。
Do hệ thống ERP nâng cấp nên tốc độ xử lý dữ liệu đã tăng。
Ví dụ 5
由于库存积压,企业面临资金压力。
Yóuyú kùcún jīyā, qǐyè miànlín zījīn yālì。
Do tồn kho ứ đọng nên doanh nghiệp đối mặt áp lực vốn。
一百零四、 “因此……”
Cấu trúc: vì vậy / do đó
- Cấu trúc câu
原因,因此 + 结果
Trong đó:
因此 = vì vậy / do đó
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
企业资金不足,因此需要贷款。
Qǐyè zījīn bùzú, yīncǐ xūyào dàikuǎn。
Doanh nghiệp thiếu vốn, vì vậy cần vay tiền。
- Cách dùng chi tiết
“因此” là liên từ cực kỳ phổ biến trong:
văn viết tài chính
báo cáo doanh nghiệp
văn phong học thuật
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
公司利润下降,因此需要控制成本。
Gōngsī lìrùn xiàjiàng, yīncǐ xūyào kòngzhì chéngběn。
Lợi nhuận công ty giảm, vì vậy cần kiểm soát chi phí。
Ví dụ 2
市场竞争越来越激烈,因此企业必须优化管理。
Shìchǎng jìngzhēng yuèláiyuè jīliè, yīncǐ qǐyè bìxū yōuhuà guǎnlǐ。
Cạnh tranh thị trường ngày càng khốc liệt, vì vậy doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu quản lý。
Ví dụ 3
企业现金流紧张,因此暂停扩张计划。
Qǐyè xiànjīnliú jǐnzhāng, yīncǐ zàntíng kuòzhāng jìhuà。
Dòng tiền doanh nghiệp căng thẳng, vì vậy tạm dừng kế hoạch mở rộng。
Ví dụ 4
ERP系统能够提高效率,因此越来越受欢迎。
ERP xìtǒng nénggòu tígāo xiàolǜ, yīncǐ yuèláiyuè shòu huānyíng。
Hệ thống ERP có thể nâng cao hiệu quả, vì vậy ngày càng được ưa chuộng。
Ví dụ 5
公司存在税务风险,因此需要加强内部控制。
Gōngsī cúnzài shuìwù fēngxiǎn, yīncǐ xūyào jiāqiáng nèibù kòngzhì。
Công ty tồn tại rủi ro thuế, vì vậy cần tăng cường kiểm soát nội bộ。
一百零五、 “为了……”
Cấu trúc: để / nhằm
- Cấu trúc câu
为了 + 目的,……
Trong đó:
为了 = để / nhằm
- Ví dụ phát triển từ bài hội thoại
为了降低风险,企业需要加强财务管理。
Wèile jiàngdī fēngxiǎn, qǐyè xūyào jiāqiáng cáiwù guǎnlǐ。
Để giảm rủi ro, doanh nghiệp cần tăng cường quản lý tài chính。
- Cách dùng chi tiết
“为了” cực kỳ phổ biến trong:
quản trị doanh nghiệp
ERP
báo cáo chiến lược
phân tích tài chính
- 5 ví dụ thực dụng
Ví dụ 1
为了提高利润,公司正在控制成本。
Wèile tígāo lìrùn, gōngsī zhèngzài kòngzhì chéngběn。
Để nâng cao lợi nhuận, công ty đang kiểm soát chi phí。
Ví dụ 2
为了优化流程,企业实施ERP系统。
Wèile yōuhuà liúchéng, qǐyè shíshī ERP xìtǒng。
Để tối ưu quy trình, doanh nghiệp triển khai hệ thống ERP。
Ví dụ 3
为了保证数据准确,财务部门需要审核报表。
Wèile bǎozhèng shùjù zhǔnquè, cáiwù bùmén xūyào shěnhé bàobiǎo。
Để đảm bảo dữ liệu chính xác, bộ phận tài chính cần kiểm tra báo cáo。
Ví dụ 4
为了满足市场需求,公司扩大生产。
Wèile mǎnzú shìchǎng xūqiú, gōngsī kuòdà shēngchǎn。
Để đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty mở rộng sản xuất。
Ví dụ 5
为了控制现金流,企业减少不必要支出。
Wèile kòngzhì xiànjīnliú, qǐyè jiǎnshǎo bù bìyào zhīchū。
Để kiểm soát dòng tiền, doanh nghiệp giảm các khoản chi không cần thiết。
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản: Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU)
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc nắm vững tiếng Trung chuyên ngành, đặc biệt là kế toán – tài chính, đang trở thành một lợi thế cạnh tranh vượt trội cho người lao động Việt Nam. Thấu hiểu nhu cầu đó, tác giả Nguyễn Minh Vũ – một trong những chuyên gia hàng đầu về Hán ngữ tại Việt Nam – đã cho ra đời tác phẩm “Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản”.
Đây được xem là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU). Không chỉ đơn thuần là một cuốn sách, tác phẩm này còn là kim chỉ nam, là bộ khung kiến thức chuyên sâu dành riêng cho các học viên theo đuổi lĩnh vực kế toán bằng tiếng Trung.
Tài liệu quý hiếm, độc quyền trong hệ sinh thái CHINEMASTER education – Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện nhất Việt Nam
“Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản” của tác giả Nguyễn Minh Vũ được đánh giá là một trong những tài liệu giảng dạy lớp kế toán tiếng Trung chuyên ngành vô cùng quan trọng. Giá trị của nó không chỉ nằm ở nội dung bài bản, khoa học mà còn ở tính ứng dụng thực tiễn cao. Chính vì thế, tác phẩm được liệt vào danh sách tài liệu quý hiếm và chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái CHINEMASTER education – Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện nhất Việt Nam hiện nay.
Minh chứng cho sự quý giá đó, tác phẩm đang được cất giữ và lưu hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER lớn nhất Việt Nam, nơi sở hữu hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Bất kỳ học viên nào muốn tiếp cận bài bản với kế toán tiếng Trung đều phải nghiên cứu tác phẩm này như một tài liệu “gối đầu giường”.
Tri thức lan tỏa – Món quà tri ân cộng đồng học viên trên toàn hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education
Không chỉ dừng lại ở việc lưu trữ và giảng dạy trong hệ thống, với tinh thần lan tỏa tri thức, tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành này còn được gửi tặng tới cộng đồng học viên trên toàn hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education – Hệ thống Hán ngữ toàn diện nhất và lớn nhất cả nước Việt Nam. Đây chính là sự khẳng định cho tâm huyết của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong việc nâng cao trình độ chuyên môn cho thế hệ học viên Việt Nam, giúp họ tự tin hội nhập với thị trường lao động Trung Quốc và quốc tế.
CHINEMASTER education – Nền tảng học tiếng Trung online uy tín, chất lượng hàng đầu Việt Nam
Thành công của tác phẩm không thể tách rời khỏi CHINEMASTER education – nền tảng học tiếng Trung online uy tín, chất lượng hàng đầu Việt Nam. Với hàng vạn video giáo án, bài giảng trực tuyến của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người đã viết nên hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền, học viên có thể tiếp cận phương pháp giảng dạy bài bản, lộ trình rõ ràng và hiệu quả vượt trội.
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Người đặt nền móng cho sự phát triển Hán ngữ thần tốc tại Việt Nam
Có thể nói, kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2011 – ngày lễ Độc thân của Trung Quốc, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chính là người đã đặt nền móng cho sự phát triển Hán ngữ thần tốc tại Việt Nam. Từ mốc son lịch sử đó đến nay, những cống hiến của ông – đặc biệt là các tác phẩm giáo trình như “Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản” – tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu của CHINEMASTER education trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ chuyên ngành tại Việt Nam.
Nếu bạn đang tìm kiếm một tài liệu kinh điển, bài bản và độc quyền về kế toán tiếng Trung, không đâu khác ngoài “Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản” của tác giả Nguyễn Minh Vũ – một tác phẩm chỉ có tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education.
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG: HỆ THỐNG KIẾN THỨC KẾ TOÁN CƠ BẢN
Tác phẩm kinh điển mang tầm vóc chiến lược của Tác giả Nguyễn Minh Vũ tại CHINEMASTER
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sự giao thoa mạnh mẽ giữa hai nền kinh tế Việt Nam – Trung Quốc, nhu cầu về nhân sự vừa giỏi chuyên môn kế toán vừa tinh thông ngôn ngữ đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đáp ứng lời giải cho bài toán này, Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản đã ra đời. Đây không chỉ là một cuốn sách, mà là một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển được đúc kết từ trí tuệ và kinh nghiệm thực tiễn của Tác giả Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập hệ thống CHINEMASTER education (MASTEREDU).
- Tài liệu quý hiếm và giá trị độc quyền trong hệ sinh thái CHINEMASTER
Tác phẩm Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản được giới chuyên môn và học thuật đánh giá là một trong những tài liệu giảng dạy quan trọng bậc nhất.
Tính duy nhất: Điểm khác biệt lớn nhất chính là tính độc quyền. Tài liệu này không được thương mại hóa rộng rãi mà chỉ tồn tại duy nhất trong hệ sinh thái của CHINEMASTER education – Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện nhất Việt Nam.
Kho tàng tri thức đồ sộ: Tác phẩm hiện đang được lưu trữ nghiêm ngặt tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER. Đây là thư viện chuyên ngành lớn nhất cả nước với quy mô lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình độc quyền. Sự hiện diện của giáo trình này đóng góp một phần không nhỏ vào kho dữ liệu “chất xám” khổng lồ mà Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã dày công xây dựng.
Sứ mệnh chia sẻ: Dù là tài liệu quý hiếm, tác giả đã quyết định gửi tặng tác phẩm này tới cộng đồng học viên trên toàn hệ thống. Đây là minh chứng cho cam kết của CHINEMASTER trong việc hỗ trợ tối đa lộ trình thăng tiến nghề nghiệp cho học viên.
- Sự kết hợp hoàn hảo giữa Ngôn ngữ và Nghiệp vụ Kế toán
Không giống như các loại giáo trình phổ thông, tác phẩm của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đi sâu vào Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản. Nội dung được thiết kế để giải quyết triệt để các vấn đề:
Hệ thống từ vựng chuyên ngành kế toán, kiểm toán, thuế và tài chính.
Cách đọc và phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng tiếng Trung.
Kỹ năng giao tiếp và xử lý chứng từ thực tế trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc.
Điều này giúp học viên không chỉ “biết tiếng Trung” mà còn có thể “làm việc chuyên nghiệp bằng tiếng Trung”, tạo ra lợi thế cạnh tranh tuyệt đối trên thị trường lao động.
- CHINEMASTER Education – Nền tảng công nghệ giáo dục hàng đầu
Thành công của giáo trình còn được cộng hưởng bởi sức mạnh của nền tảng CHINEMASTER education. Đây là hệ thống học tiếng Trung online uy tín nhất Việt Nam hiện nay với:
Hàng vạn video bài giảng: Các bài giảng trực tuyến do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp biên soạn và giảng dạy, giúp học viên tiếp cận kiến thức một cách trực quan và sinh động.
Hạ tầng công nghệ KHỦNG: Hệ thống máy chủ mạnh mẽ đảm bảo việc học tập và tra cứu tài liệu tại thư viện số luôn thông suốt, nhanh chóng.
Phương pháp đào tạo 6 kỹ năng: Tập trung toàn diện vào Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch, giúp học viên làm chủ ngôn ngữ trong mọi tình huống thực tế.
- Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và dấu ấn “Thần tốc” từ ngày 11/11/2011
Lịch sử phát triển của Hán ngữ tại Việt Nam không thể không nhắc đến cột mốc ngày 11 tháng 11 năm 2011. Đây là ngày Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ bắt đầu đặt những viên gạch đầu tiên cho sự phát triển thần tốc của hệ thống CHINEMASTER.
Với tư duy của một nhà giáo dục lỗi lạc và một tác giả có sức sáng tạo phi thường (sở hữu hàng vạn tác phẩm độc quyền), ông đã thay đổi hoàn toàn cách tiếp cận tiếng Trung của người Việt. Từ những kiến thức cơ bản đến những chuyên ngành phức tạp như Kế toán, Logistics, Dầu khí… tất cả đều được ông hệ thống hóa một cách bài bản, dễ hiểu và mang tính ứng dụng cực cao.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản là chìa khóa vàng mở ra cánh cửa thành công cho bất kỳ ai muốn chinh phục đỉnh cao nghề nghiệp trong môi trường Trung ngữ. Dưới sự dẫn dắt của Tác giả Nguyễn Minh Vũ và sự hỗ trợ từ hệ sinh thái giáo dục hàng đầu CHINEMASTER, con đường chinh phục tri thức của học viên chưa bao giờ rộng mở đến thế.
CHINEMASTER Education – Nơi khởi nguồn của thành công và sự chuyên nghiệp.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ – Người kiến tạo tương lai Hán ngữ Việt Nam
Sự phát triển thần tốc của tiếng Trung tại Việt Nam kể từ ngày 11/11/2011 không phải là một sự ngẫu nhiên, mà là kết quả của một chiến lược bài bản do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ vạch ra.
“Tri thức là sức mạnh, nhưng tri thức độc quyền và chuyên sâu mới là chìa khóa của sự khác biệt.”
Câu nói này phản ánh đúng tinh thần mà ông gửi gắm vào từng trang giáo trình kế toán. Ông không chỉ dạy ngôn ngữ; ông truyền dạy tư duy làm việc, phong cách chuyên nghiệp và lòng tự tôn nghề nghiệp. Chính vì thế, các thế hệ học viên xuất thân từ hệ thống MASTEREDU luôn được các tập đoàn lớn ưu ái săn đón.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản chính là biểu tượng cho sự kết tinh giữa tâm và tầm của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Trong tương lai, tác phẩm này sẽ tiếp tục được cập nhật và nâng cấp để mãi xứng đáng là tài liệu “gối đầu giường” cho các thế hệ kế toán viên tiếng Trung, góp phần khẳng định vị thế dẫn đầu của CHINEMASTER education trên bản đồ giáo dục ngôn ngữ tại Việt Nam.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản – Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống CHINEMASTER Education (MASTEREDU)
Trong hành trình không ngừng mở rộng và hoàn thiện hệ sinh thái đào tạo tiếng Trung chuyên sâu tại Việt Nam, Nguyễn Minh Vũ tiếp tục giới thiệu tới cộng đồng học viên, giảng viên, chuyên gia ngôn ngữ và những người đang theo đuổi lĩnh vực kế toán – tài chính – kiểm toán một tác phẩm giáo trình mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn vô cùng to lớn, đó chính là “Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản”.
Đây là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo được biên soạn công phu, tỉ mỉ, có chiều sâu học thuật cao bởi Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống CHINEMASTER Education (MASTEREDU) – hệ sinh thái đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện, chuyên sâu và quy mô lớn hàng đầu tại Việt Nam.
Tác phẩm giáo trình mang giá trị học thuật đặc biệt trong lĩnh vực kế toán tiếng Trung chuyên ngành
“Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản” không đơn thuần chỉ là một cuốn giáo trình học ngoại ngữ thông thường, mà đây là một hệ thống tri thức chuyên ngành được xây dựng bài bản, khoa học, logic và mang tính thực chiến rất cao.
Tác phẩm được xem là một trong những tài liệu giảng dạy lớp kế toán tiếng Trung chuyên ngành quan trọng bậc nhất trong toàn bộ hệ sinh thái CHINEMASTER Education. Nội dung của giáo trình được xây dựng nhằm giúp học viên từng bước tiếp cận toàn diện với hệ thống thuật ngữ kế toán tiếng Trung, nguyên lý kế toán cơ bản, bản chất các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống tài khoản kế toán, phương pháp định khoản, phương pháp lập báo cáo tài chính cũng như kỹ năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường kế toán doanh nghiệp thực tế.
Từ những kiến thức nền tảng nhất cho tới những chuyên đề kế toán chuyên sâu, toàn bộ nội dung đều được tác giả biên soạn theo chuẩn học thuật riêng biệt của hệ thống CHINEMASTER, giúp người học vừa nắm chắc tiếng Trung chuyên ngành vừa hiểu sâu bản chất nghiệp vụ kế toán.
Tài liệu quý hiếm, độc quyền, chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái CHINEMASTER Education
Một trong những giá trị đặc biệt nhất của tác phẩm “Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản” chính là tính độc quyền tuyệt đối.
Tác phẩm này được liệt vào danh sách tài liệu giảng dạy quý hiếm, thuộc hệ thống giáo trình độc quyền do chính Nguyễn Minh Vũ trực tiếp nghiên cứu, biên soạn, hiệu đính và phát triển trong nhiều năm.
Hiện nay, tác phẩm này chỉ duy nhất được lưu hành nội bộ trong hệ sinh thái CHINEMASTER Education – nơi quy tụ hàng vạn giáo trình Hán ngữ chuyên ngành độc quyền, từ Hán ngữ giao tiếp, HSK, thương mại, xuất nhập khẩu, logistics, pháp chế doanh nghiệp, tài chính, ngân hàng cho tới kế toán chuyên ngành.
Chính vì vậy, “Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản” không chỉ mang giá trị đào tạo mà còn mang giá trị lưu trữ học thuật rất lớn đối với cộng đồng nghiên cứu Hán ngữ chuyên ngành tại Việt Nam.
Được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER lớn nhất Việt Nam
Tác phẩm “Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản” hiện đang được cất giữ, bảo quản và lưu hồ sơ học thuật tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER thuộc hệ thống CHINEMASTER Education.
Đây là thư viện tiếng Trung quy mô lớn, nơi lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền được biên soạn bởi Nguyễn Minh Vũ trong suốt nhiều thập kỷ nghiên cứu, giảng dạy và phát triển hệ thống đào tạo tiếng Trung chuyên sâu.
Mỗi tác phẩm được lưu trữ tại đây không chỉ là một tài liệu giảng dạy, mà còn là một dấu mốc học thuật quan trọng trong tiến trình phát triển ngành Hán ngữ ứng dụng tại Việt Nam.
Món quà tri thức dành cho cộng đồng học viên CHINEMASTER trên toàn quốc
Không dừng lại ở việc lưu trữ và sử dụng trong công tác giảng dạy nội bộ, tác phẩm “Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản” còn được Nguyễn Minh Vũ gửi tặng tới cộng đồng học viên trên toàn hệ thống CHINEMASTER Education.
Đây được xem như một món quà tri thức vô giá dành cho những học viên đang theo đuổi con đường phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực:
Kế toán doanh nghiệp Trung Quốc
Kế toán công ty FDI
Kiểm toán nội bộ
Tài chính doanh nghiệp
Quản trị thuế
Xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế
Quản trị hệ thống tài chính kế toán song ngữ Việt – Trung
Thông qua tác phẩm này, học viên không chỉ được trang bị nền tảng tiếng Trung chuyên ngành kế toán vững chắc mà còn có thể trực tiếp ứng dụng vào công việc thực tế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và các tập đoàn đa quốc gia.
CHINEMASTER Education – Nền tảng học tiếng Trung online hàng đầu Việt Nam
CHINEMASTER Education từ lâu đã trở thành biểu tượng của chất lượng đào tạo tiếng Trung chuyên sâu tại Việt Nam.
Với hàng vạn video giáo án bài giảng trực tuyến, hàng vạn giáo trình Hán ngữ độc quyền cùng hệ thống đào tạo online và offline được chuẩn hóa, CHINEMASTER đã và đang giúp hàng trăm nghìn học viên trên khắp cả nước chinh phục tiếng Trung một cách bài bản, khoa học và hiệu quả.
Đứng sau toàn bộ hệ sinh thái tri thức đồ sộ này chính là Nguyễn Minh Vũ – người được cộng đồng học thuật biết đến như một trong những người đặt nền móng quan trọng cho sự phát triển mạnh mẽ của Hán ngữ ứng dụng tại Việt Nam.
Dấu mốc lịch sử ngày 11 tháng 11 năm 2011
Ngày 11 tháng 11 năm 2011 là một cột mốc đặc biệt trong hành trình phát triển của CHINEMASTER Education.
Đây chính là thời điểm Nguyễn Minh Vũ chính thức đặt những viên gạch đầu tiên cho chiến lược phát triển Hán ngữ thần tốc tại Việt Nam, mở ra một kỷ nguyên đào tạo tiếng Trung hiện đại, thực chiến, ứng dụng chuyên ngành và mang tính hệ thống.
Từ dấu mốc lịch sử ấy cho tới ngày hôm nay, hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền đã lần lượt ra đời, và “Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản” chính là một minh chứng tiêu biểu cho tầm nhìn học thuật dài hạn, tâm huyết giáo dục và khát vọng nâng tầm chất lượng đào tạo tiếng Trung chuyên ngành tại Việt Nam của Nguyễn Minh Vũ.
Nội dung học thuật cốt lõi của tác phẩm “Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản”
Một trong những lý do giúp “Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản” của Nguyễn Minh Vũ được giới chuyên môn đánh giá rất cao chính là cấu trúc học thuật được thiết kế cực kỳ chặt chẽ, có chiều sâu, có tính liên kết hệ thống và bám sát thực tiễn vận hành của doanh nghiệp hiện đại.
Toàn bộ nội dung giáo trình được xây dựng theo chuẩn đào tạo chuyên ngành của CHINEMASTER Education, giúp học viên không chỉ học tiếng Trung đơn thuần mà còn từng bước hình thành tư duy nghề nghiệp của một kế toán song ngữ chuyên nghiệp.
Chuyên đề 1: Tổng quan về kế toán bằng tiếng Trung
Ngay từ những chương đầu tiên, Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng nền tảng nhận thức vững chắc cho học viên thông qua hệ thống khái niệm kế toán bằng tiếng Trung.
Học viên sẽ được tiếp cận các thuật ngữ nền tảng như:
会计 (kuàijì) – kế toán
会计信息 (kuàijì xìnxī) – thông tin kế toán
财务报表 (cáiwù bàobiǎo) – báo cáo tài chính
会计主体 (kuàijì zhǔtǐ) – chủ thể kế toán
会计期间 (kuàijì qījiān) – kỳ kế toán
持续经营 (chíxù jīngyíng) – hoạt động liên tục
权责发生制 (quánzé fāshēngzhì) – nguyên tắc dồn tích
收付实现制 (shōufù shíxiànzhì) – nguyên tắc tiền mặt
Không chỉ dừng lại ở việc học từ vựng, học viên còn được đào sâu bản chất kinh tế đằng sau từng thuật ngữ chuyên ngành.
Chuyên đề 2: Hệ thống tài khoản kế toán bằng tiếng Trung
Đây là một trong những phần được đầu tư rất lớn trong tác phẩm.
Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng toàn bộ hệ thống tài khoản kế toán song ngữ Việt – Trung theo mô hình thực chiến của doanh nghiệp Trung Quốc.
Học viên sẽ được tiếp cận các nhóm tài khoản trọng điểm như:
Nhóm tài sản
库存现金 – tiền mặt
银行存款 – tiền gửi ngân hàng
应收账款 – khoản phải thu
其他应收款 – khoản phải thu khác
原材料 – nguyên vật liệu
库存商品 – hàng tồn kho
固定资产 – tài sản cố định
累计折旧 – hao mòn lũy kế
Nhóm nguồn vốn
实收资本 – vốn góp
资本公积 – thặng dư vốn
盈余公积 – quỹ dự phòng
未分配利润 – lợi nhuận chưa phân phối
Nhóm công nợ
应付账款 – khoản phải trả
应付职工薪酬 – lương phải trả
应交税费 – thuế phải nộp
短期借款 – vay ngắn hạn
长期借款 – vay dài hạn
Thông qua hệ thống này, học viên có thể hiểu rõ cấu trúc tài chính của doanh nghiệp dưới góc nhìn song ngữ Việt – Trung.
Chuyên đề 3: Nguyên lý định khoản kế toán bằng tiếng Trung
Đây là phần được xem là “xương sống” của toàn bộ tác phẩm.
Nguyễn Minh Vũ đã biên soạn hàng nghìn bút toán mẫu song ngữ giúp học viên thành thạo tư duy định khoản trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc.
Ví dụ:
Nghiệp vụ thu tiền bán hàng
借:库存现金
贷:主营业务收入
Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu chưa thanh toán
借:原材料
贷:应付账款
Nghiệp vụ thanh toán lương nhân viên
借:应付职工薪酬
贷:银行存款
Thông qua phương pháp luyện tập lặp lại theo chuẩn CHINEMASTER, học viên hình thành phản xạ nghề nghiệp rất nhanh.
Chuyên đề 4: Báo cáo tài chính song ngữ Việt – Trung
Một giá trị học thuật rất lớn của tác phẩm này chính là hệ thống báo cáo tài chính được xây dựng hoàn chỉnh bằng tiếng Trung.
Học viên sẽ được tiếp cận:
资产负债表 – bảng cân đối kế toán
利润表 – báo cáo kết quả kinh doanh
现金流量表 – báo cáo lưu chuyển tiền tệ
所有者权益变动表 – báo cáo biến động vốn chủ sở hữu
财务报表附注 – thuyết minh báo cáo tài chính
Toàn bộ biểu mẫu đều được chuẩn hóa và biên soạn theo hệ thống nội bộ của CHINEMASTER Education.
Chuyên đề 5: Tình huống kế toán thực chiến tại doanh nghiệp Trung Quốc
Điểm khác biệt lớn nhất của giáo trình không nằm ở lý thuyết, mà nằm ở khả năng ứng dụng thực tế.
Nguyễn Minh Vũ đã đưa vào tác phẩm hàng trăm case study mô phỏng các tình huống thực tế như:
Kế toán mua hàng nhập khẩu
Kế toán bán hàng nội địa
Kế toán công nợ khách hàng
Kế toán thuế GTGT
Kế toán tiền lương và bảo hiểm
Kế toán tài sản cố định
Kế toán giá thành sản xuất
Kế toán xuất nhập khẩu
Kế toán doanh nghiệp FDI Trung Quốc
Nhờ vậy, học viên của CHINEMASTER Education sau khi hoàn thành khóa học không chỉ đọc hiểu tài liệu tiếng Trung chuyên ngành mà còn có thể trực tiếp làm việc trong môi trường doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung.
Một tác phẩm mang giá trị lưu truyền nhiều thế hệ
“Giáo trình Kế toán tiếng Trung Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản” không chỉ là một giáo trình phục vụ đào tạo trước mắt mà còn là một di sản học thuật được Nguyễn Minh Vũ dày công xây dựng để truyền lại cho nhiều thế hệ học viên của CHINEMASTER Education.
Từ những lớp học đầu tiên cho tới hàng vạn học viên trên toàn quốc ngày hôm nay, tác phẩm này tiếp tục khẳng định vị thế độc tôn của hệ thống CHINEMASTER trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung chuyên ngành kế toán, tài chính và quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản
Tác phẩm Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản của Nguyễn Minh Vũ là một trong những công trình giáo trình Hán ngữ chuyên ngành đặc biệt, được đánh giá là tài liệu giảng dạy quan trọng và quý hiếm trong hệ sinh thái CHINEMASTER education. Đây là tác phẩm tiếp nối chuỗi giáo trình Hán ngữ kinh điển, góp phần xây dựng nền tảng kiến thức kế toán bằng tiếng Trung một cách hệ thống, bài bản và chuyên sâu.
Kiến thức kế toán cơ bản: Giáo trình cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng về kế toán, giúp học viên nắm vững các khái niệm, nguyên lý và phương pháp kế toán bằng tiếng Trung.
Tính chuyên ngành cao: Đây là tài liệu dành riêng cho lớp kế toán tiếng Trung chuyên ngành, giúp học viên không chỉ học ngôn ngữ mà còn tiếp cận trực tiếp với chuyên môn kế toán trong môi trường song ngữ.
Tính độc quyền: Tác phẩm này chỉ có trong hệ sinh thái CHINEMASTER education, không xuất hiện ở bất kỳ hệ thống đào tạo nào khác tại Việt Nam.
Vai trò trong hệ sinh thái CHINEMASTER
Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER: Tác phẩm được lưu giữ và bảo quản tại thư viện tiếng Trung lớn nhất Việt Nam, nơi tập hợp hàng vạn giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tài liệu quý hiếm: Được liệt vào danh sách tài liệu giảng dạy đặc biệt, có giá trị lâu dài trong việc đào tạo và nghiên cứu.
Phân phối cộng đồng: Giáo trình không chỉ được lưu trữ mà còn được gửi tặng tới cộng đồng học viên trên toàn hệ thống, tạo nên sự lan tỏa mạnh mẽ trong việc học tập và nghiên cứu tiếng Trung chuyên ngành.
Đóng góp của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là người đặt nền móng cho sự phát triển Hán ngữ tại Việt Nam kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2011 – một dấu mốc quan trọng gắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ thống CHINEMASTER. Ông đã sáng tạo hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền, đồng thời xây dựng nền tảng học tiếng Trung trực tuyến uy tín, chất lượng hàng đầu Việt Nam.
Tác phẩm Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản không chỉ là một giáo trình học tập, mà còn là cầu nối giúp học viên Việt Nam tiếp cận tri thức kế toán quốc tế thông qua ngôn ngữ Trung Quốc. Đây là bước tiến quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ và đa văn hóa.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản: Tác phẩm kinh điển tiếp theo của Tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Trung chuyên ngành đang trở thành “chìa khóa vàng” mở ra vô số cơ hội việc làm cho hàng ngàn sinh viên, người lao động Việt Nam. Đặc biệt, lĩnh vực kế toán – tài chính luôn đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về thuật ngữ và nghiệp vụ. Thấu hiểu điều đó, Tác giả Nguyễn Minh Vũ – người được mệnh danh là “cha đẻ” của phương pháp Hán ngữ thần tốc tại Việt Nam – đã chính thức cho ra mắt tác phẩm giáo trình kinh điển tiếp theo trong sự nghiệp của mình:
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản
- Tác phẩm độc quyền, quý hiếm chỉ có tại hệ sinh thái CHINEMASTER education
Không phải ngẫu nhiên mà Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản được xem là một trong những tài liệu giảng dạy lớp kế toán tiếng Trung chuyên ngành quan trọng bậc nhất hiện nay. Ngay sau khi xuất bản, tác phẩm đã được đưa vào danh sách tài liệu quý hiếm, với sự kiểm duyệt nghiêm ngặt về mặt nội dung chuyên môn lẫn ngôn ngữ.
Điều đặc biệt là tài liệu này chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái CHINEMASTER education – Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện nhất Việt Nam. Điều này khẳng định vị thế độc tôn của CHINEMASTER trong việc sở hữu những giá trị tri thức mà không một đơn vị nào khác có được.
- Được lưu giữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education – kho tàng tri thức khổng lồ
Một minh chứng rõ ràng cho giá trị của tác phẩm chính là việc nó được cất giữ và lưu hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education – nơi được mệnh danh là Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER lớn nhất Việt Nam. Với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, thư viện này từ lâu đã trở thành “thánh địa” cho những ai đam mê và theo đuổi bộ môn Hán ngữ bài bản.
Tác phẩm về kế toán tiếng Trung lần này được đặt ngang hàng với những cuốn giáo trình kinh điển trước đó, khẳng định sự đầu tư công phu về mặt tri thức và chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tác giả.
- Món quà tri thức dành tặng cộng đồng học viên toàn hệ thống
Không chỉ dừng lại ở việc lưu trữ như một bảo vật, với tinh thần “học để cống hiến, tri thức là để chia sẻ”, Tác giả Nguyễn Minh Vũ và Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education đã quyết định gửi tặng tác phẩm tới cộng đồng học viên trên toàn hệ thống – Hệ thống Hán ngữ toàn diện nhất và lớn nhất cả nước Việt Nam.
Đây là một hành động mang tính nhân văn sâu sắc, giúp hàng ngàn học viên đang theo học các lớp kế toán, tài chính, kiểm toán có cơ hội tiếp cận với nguồn tài liệu “chuẩn chuyên ngành” mà không phải lo lắng về chi phí bản quyền hay chất lượng nội dung.
- CHINEMASTER education – Nền tảng học tiếng Trung online uy tín hàng đầu Việt Nam
Sức mạnh của tác phẩm đến từ một nền tảng vững chắc. CHINEMASTER education hiện được công nhận là nền tảng học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu Việt Nam. Với hàng vạn video giáo án bài giảng trực tuyến của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, mỗi bài giảng đều được thiết kế dựa trên những tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính ông biên soạn.
Không chỉ có cuốn “Giáo trình Kế toán tiếng Trung”, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ còn là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ khác, tạo nên một hệ sinh thái tri thức khép kín, nơi người học có thể học từ cơ bản đến nâng cao, từ giao tiếp thông thường đến chuyên ngành sâu như kế toán, xuất nhập khẩu, logistics…
- Dấu mốc lịch sử: Ngày 11 tháng 11 năm 2011 – Nền móng cho sự phát triển Hán ngữ thần tốc
Không thể nhắc đến thành công này mà không nhìn lại cột mốc lịch sử.
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chính là người đã đặt nền móng cho sự phát triển Hán ngữ thần tốc tại Việt Nam kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2011 (Ngày lễ Độc thân của Trung Quốc). Kể từ cột mốc đó, phương pháp giảng dạy, hệ thống giáo trình, và tư duy học tiếng Trung của hàng triệu học viên Việt Nam đã thay đổi hoàn toàn. Từ một lĩnh vực còn nhiều rào cản, tiếng Trung đã trở thành thế mạnh của rất nhiều người lao động Việt Nam, đặc biệt trong các tập đoàn, doanh nghiệp Trung Quốc và Đài Loan tại Việt Nam.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán cơ bản của Tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần là một cuốn sách dạy từ vựng chuyên ngành. Đó là kết tinh của hàng chục năm kinh nghiệm giảng dạy, là sự thấu hiểu sâu sắc về nhu cầu của thị trường lao động, và là tâm huyết của người thầy đã dành cả cuộc đời để phát triển nền Hán ngữ Việt Nam.
Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình học kế toán tiếng Trung bài bản, chuẩn xác và thực chiến, thì đây chính là tác phẩm kinh điển mà bạn không thể bỏ qua. Và chỉ có tại Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education – ngôi nhà chung của những người yêu và chinh phục tiếng Trung Quốc toàn diện nhất Việt Nam.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung: Hệ thống Kiến thức Kế toán Cơ bản – Tác phẩm Kinh điển của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
Trong lĩnh vực đào tạo ngôn ngữ chuyên ngành tại Việt Nam, việc tìm kiếm một tài liệu chuẩn chỉnh kết hợp giữa nghiệp vụ kế toán và tiếng Trung Quốc luôn là một thách thức lớn. Thấu hiểu điều đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã cho ra mắt tác phẩm: “Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán Cơ bản”. Đây không chỉ là một cuốn sách, mà còn là một mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái giáo dục toàn diện của CHINEMASTER Education (MASTEREDU).
- Giá trị độc bản của tác phẩm
Tác phẩm này được giới chuyên môn đánh giá là một trong những tài liệu giảng dạy lớp kế toán tiếng Trung chuyên ngành quan trọng nhất hiện nay. Điểm đặc biệt khiến giáo trình này trở nên khác biệt chính là tính độc quyền.
Tài liệu quý hiếm: Nội dung được biên soạn dựa trên kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức chuyên sâu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, người đã dành nhiều thập kỷ để nghiên cứu và giảng dạy Hán ngữ kinh tế.
Lưu trữ bảo mật: Giáo trình hiện được cất giữ và lưu hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER – Thư viện tiếng Trung lớn nhất Việt Nam, nơi hội tụ hàng vạn tác phẩm độc quyền.
Hệ sinh thái duy nhất: Bạn sẽ không thể tìm thấy tài liệu này ở bất kỳ đâu ngoài hệ thống đào tạo của CHINEMASTER.
- Cấu trúc và Nội dung cốt lõi
Giáo trình tập trung vào việc xây dựng nền tảng vững chắc cho người học thông qua:
Hệ thống thuật ngữ chuyên ngành: Định nghĩa chuẩn xác các khái niệm từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh đến các chứng từ thuế.
Sơ đồ hạch toán bằng tiếng Trung: Giúp học viên không chỉ giỏi ngôn ngữ mà còn nắm vững tư duy nghiệp vụ.
Tình huống thực tế: Các bài tập thực hành được mô phỏng theo hoạt động tài chính của các doanh nghiệp Trung Quốc và Đài Loan tại Việt Nam.
- CHINEMASTER Education – Nền tảng học tiếng Trung uy tín hàng đầu
Sự ra đời của giáo trình kế toán chuyên ngành là minh chứng cho tầm nhìn của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người đã đặt nền móng cho sự phát triển Hán ngữ thần tốc tại Việt Nam kể từ ngày 11/11/2011.
Nền tảng Online hiện đại: Với hàng vạn video bài giảng trực tuyến, CHINEMASTER cho phép học viên tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi trên hạ tầng server mạnh mẽ.
Cộng đồng học viên vững mạnh: Tác phẩm này còn được gửi tặng tới cộng đồng học viên trên toàn hệ thống như một món quà tri thức, hỗ trợ tối đa cho con đường sự nghiệp của những người làm nghề kế toán – kiểm toán.
Website chính thức: Mọi thông tin về giáo trình và lộ trình học tập được cập nhật liên tục tại chinemaster.com.
- Tầm quan trọng của việc học Kế toán tiếng Trung
Trong bối cảnh dòng vốn FDI từ các quốc gia nói tiếng Trung đổ vào Việt Nam ngày càng lớn, việc làm chủ bộ giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ sẽ giúp bạn:
Nâng cao năng lực cạnh tranh: Sở hữu kỹ năng hiếm có trên thị trường lao động.
Xử lý hồ sơ chuyên nghiệp: Đọc hiểu và soạn thảo văn bản tài chính đúng chuẩn quy định của doanh nghiệp Trung Quốc.
Cơ hội thăng tiến: Trở thành nhân sự nòng cốt trong các tập đoàn đa quốc gia.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần là kiến thức, đó là “chìa khóa” mở ra chương mới cho sự nghiệp của bạn trong hệ sinh thái Hán ngữ toàn diện nhất Việt Nam.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung: Hệ thống Kiến thức Kế toán Cơ bản – Tác phẩm Kinh điển của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sự giao thoa mạnh mẽ giữa thị trường tài chính Việt Nam và Trung Quốc, nhu cầu về nhân lực chất lượng cao vừa giỏi nghiệp vụ kế toán vừa thành thạo tiếng Trung đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đáp ứng sự mong mỏi đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã tâm huyết biên soạn và cho ra đời tác phẩm: “Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán Cơ bản”.
Đây là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển, khẳng định vị thế dẫn đầu của hệ thống đào tạo CHINEMASTER Education (MASTEREDU) trong việc cung cấp các chương trình giảng dạy chuyên ngành chất lượng cao tại Việt Nam.
- Giá trị độc bản và tính bảo mật của tài liệu
Tác phẩm giáo trình này không chỉ đơn thuần là một cuốn sách hướng dẫn ngôn ngữ, mà là sự kết tinh của tri thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn từ Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tài liệu quý hiếm và độc quyền: Đây là tài liệu giảng dạy cốt lõi dành riêng cho các lớp kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại CHINEMASTER. Tác phẩm được xếp vào danh mục tài liệu quý hiếm, chỉ được lưu hành và giảng dạy duy nhất trong hệ sinh thái của CHINEMASTER Education – Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện và quy mô nhất Việt Nam hiện nay.
Di sản tri thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER: Hiện nay, giáo trình được cất giữ và lưu hồ sơ nghiêm ngặt tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER. Đây là thư viện chuyên biệt về tiếng Trung lớn nhất cả nước, nơi lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình độc quyền do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Điều này bảo chứng cho tính bản quyền và chất lượng học thuật không thể sao chép.
- Nội dung chuyên sâu: Cầu nối giữa ngôn ngữ và nghiệp vụ
“Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán Cơ bản” được thiết kế theo lộ trình khoa học, giúp người học không bị ngợp trước các thuật ngữ tài chính phức tạp.
Hệ thống hóa thuật ngữ chuyên môn: Giáo trình cung cấp bộ từ vựng chuẩn xác về các tài khoản kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các chứng từ thuế theo quy chuẩn của doanh nghiệp Trung Quốc.
Ứng dụng thực tiễn: Không dừng lại ở lý thuyết, tác phẩm đi sâu vào các tình huống xử lý nghiệp vụ thực tế như: hạch toán chi phí, quản lý dòng tiền, quyết toán thuế và giao dịch ngân hàng bằng tiếng Trung.
Sự kết hợp hoàn hảo: Mỗi bài học là một sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa kỹ năng nghe – nói – đọc – viết chuyên ngành và tư duy kế toán hiện đại, giúp học viên có thể làm việc ngay sau khi hoàn thành chương trình.
- Sứ mệnh lan tỏa tri thức của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một nhà giáo, mà còn là người đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển của Hán ngữ tại Việt Nam từ ngày 11 tháng 11 năm 2011. Với tầm nhìn xa trông rộng, ông đã xây dựng nền tảng học tiếng Trung online uy tín hàng đầu, giúp hàng triệu người tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng.
Gửi tặng cộng đồng: Dù là một tài liệu quý hiếm, tác phẩm này vẫn được gửi tặng rộng rãi tới cộng đồng học viên trên toàn hệ thống CHINEMASTER. Đây là sự hỗ trợ thiết thực, giúp học viên có đầy đủ công cụ để chinh phục đỉnh cao nghề nghiệp.
Nền tảng số hiện đại: Hệ thống bài giảng trực tuyến đi kèm giáo trình được lưu trữ trên cụm server mạnh mẽ, giúp học viên có thể học tập 24/7 với chất lượng hình ảnh và âm thanh sống động. Mọi tài liệu và lộ trình học đều được quản lý đồng bộ tại địa chỉ chinemaster.com.
- Tại sao bạn cần sở hữu kiến thức từ giáo trình này?
Việc làm chủ hệ thống kiến thức kế toán tiếng Trung từ tác giả Nguyễn Minh Vũ mang lại những lợi thế cạnh tranh tuyệt đối:
Trở thành nhân sự hiếm: Kế toán biết tiếng Trung là vị trí luôn được săn đón với mức lương cao gấp 2-3 lần so với kế toán thông thường.
Xây dựng uy tín với đối tác: Khả năng giải trình báo cáo tài chính bằng tiếng Trung giúp bạn xây dựng niềm tin tuyệt đối với các chủ đầu tư và ban lãnh đạo người Trung Quốc, Đài Loan.
Tiếp cận tư duy quản trị mới: Thông qua giáo trình, bạn học được cách quản lý tài chính theo mô hình của các tập đoàn lớn, từ đó mở rộng cơ hội thăng tiến lên các vị trí quản lý, giám đốc tài chính.
Tác phẩm Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Hệ thống Kiến thức Kế toán Cơ bản chính là bảo vật dành cho những ai muốn khẳng định vị thế trong ngành tài chính – kế toán. Với sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và sự hỗ trợ từ hệ sinh thái CHINEMASTER Education, con đường thành công của bạn chắc chắn sẽ được rút ngắn và vững chắc hơn bao giờ hết.

