HomeTừ điển tiếng Trung ChineMaster同事 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy...

同事 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER

同事 (tóngshì) trong tiếng Trung nghĩa là “đồng nghiệp” – người cùng làm việc trong một đơn vị, công ty hoặc tổ chức. Đây là một danh từ, thường dùng trong môi trường công sở, học thuật, hoặc bất kỳ nơi nào có sự hợp tác công việc. Giải thích chi tiết Chữ Hán: 同事 Pinyin: tóngshì Âm Hán – Việt: đồng sự Loại từ: Danh từ Nghĩa chính: Người cùng làm việc trong một cơ quan, tổ chức → đồng nghiệp. Người từng làm việc chung trong quá khứ → đồng sự cũ. Lượng từ thường dùng: 个 (gè), 位 (wèi). Cấu trúc thường gặp 我的同事: đồng nghiệp của tôi. 老同事: đồng nghiệp cũ. 同事之间的关系: mối quan hệ giữa đồng nghiệp. 和同事一起工作: làm việc cùng đồng nghiệp. 同事聚会: buổi tụ tập đồng nghiệp.

5/5 - (1 bình chọn)

同事 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education

同事 tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

同事 (tóngshì) trong tiếng Trung nghĩa là “đồng nghiệp” – người cùng làm việc trong một đơn vị, công ty hoặc tổ chức. Đây là một danh từ, thường dùng trong môi trường công sở, học thuật, hoặc bất kỳ nơi nào có sự hợp tác công việc.

  1. Giải thích chi tiết
  • Chữ Hán: 同事
  • Pinyin: tóngshì
  • Âm Hán – Việt: đồng sự
  • Loại từ: Danh từ
  • Nghĩa chính:
  • Người cùng làm việc trong một cơ quan, tổ chức → đồng nghiệp.
  • Người từng làm việc chung trong quá khứ → đồng sự cũ.
  • Lượng từ thường dùng: 个 (gè), 位 (wèi).
  1. Cấu trúc thường gặp
  • 我的同事: đồng nghiệp của tôi.
  • 老同事: đồng nghiệp cũ.
  • 同事之间的关系: mối quan hệ giữa đồng nghiệp.
  • 和同事一起工作: làm việc cùng đồng nghiệp.
  • 同事聚会: buổi tụ tập đồng nghiệp.
  1. Ví dụ minh họa (kèm phiên âm và tiếng Việt)
    Nhóm A: Giới thiệu đồng nghiệp
  • 他是我的同事。
    Tā shì wǒ de tóngshì.
    → Anh ấy là đồng nghiệp của tôi.
  • 我们是同事,也是好朋友。
    Wǒmen shì tóngshì, yě shì hǎo péngyǒu.
    → Chúng tôi là đồng nghiệp, cũng là bạn tốt.
  • 她是新来的同事。
    Tā shì xīn lái de tóngshì.
    → Cô ấy là đồng nghiệp mới đến.

Nhóm B: Quan hệ đồng nghiệp

  • 同事之间应该互相帮助。
    Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
    → Giữa đồng nghiệp nên giúp đỡ lẫn nhau.
  • 我和同事们关系很好。
    Wǒ hé tóngshìmen guānxì hěn hǎo.
    → Tôi và các đồng nghiệp có quan hệ rất tốt.
  • 老同事见面很亲切。
    Lǎo tóngshì jiànmiàn hěn qīnqiè.
    → Gặp lại đồng nghiệp cũ rất thân thiết.
    Nhóm C: Công việc với đồng nghiệp- 我们同事一起完成了这个项目。
    Wǒmen tóngshì yīqǐ wánchéng le zhège xiàngmù.
    → Chúng tôi cùng đồng nghiệp hoàn thành dự án này.
  • 同事们正在讨论工作计划。
    Tóngshìmen zhèngzài tǎolùn gōngzuò jìhuà.
    → Các đồng nghiệp đang thảo luận kế hoạch công việc.
  • 我常常和同事加班到很晚。
    Wǒ chángcháng hé tóngshì jiābān dào hěn wǎn.
    → Tôi thường cùng đồng nghiệp tăng ca đến khuya.
    Nhóm D: Hoạt động ngoài công việc- 昨天我们和同事一起聚餐。
    Zuótiān wǒmen hé tóngshì yīqǐ jùcān.
    → Hôm qua chúng tôi cùng đồng nghiệp đi ăn.
  • 周末同事们一起去爬山。
    Zhōumò tóngshìmen yīqǐ qù páshān.
    → Cuối tuần đồng nghiệp cùng nhau đi leo núi.
  • 公司组织了同事联谊活动。
    Gōngsī zǔzhī le tóngshì liányí huódòng.
    → Công ty tổ chức hoạt động giao lưu đồng nghiệp.
  1. Tóm lại- 同事 (tóngshì) = đồng nghiệp, người cùng làm việc.
  • Loại từ: danh từ, thường đi với lượng từ 个, 位.
  • Ngữ cảnh: công sở, tổ chức, quan hệ xã hội.
  • Ví dụ: 他是我的同事 (Anh ấy là đồng nghiệp của tôi), 同事之间关系融洽 (Quan hệ giữa đồng nghiệp rất hòa hợp).

同事 (tóngshì) — Giải thích chi tiết, loại từ, cách dùng và nhiều ví dụ

Dưới đây là bài giải thích hoàn chỉnh, chi tiết về từ 同事 (tóngshì) — kèm loại từ, các cách dùng, các cụm từ/phrasal thường gặp, ghi chú ngữ pháp, và 40 câu ví dụ thực tế (mỗi câu có phiên âm pinyin và dịch tiếng Việt). Không có icon, viết tường tận để bạn sử dụng giảng dạy hoặc ôn luyện.

  1. Giải nghĩa cơ bản

同事 (tóngshì) chủ yếu là danh từ (名词), nghĩa là đồng nghiệp / đồng sự / người làm cùng công ty hoặc cùng cơ quan.
Ví dụ: 同事们 (các đồng nghiệp), 新同事 (đồng nghiệp mới), 老同事 (đồng nghiệp cũ/đồng nghiệp làm lâu).

  1. Loại từ và lưu ý ngữ pháp

Loại từ chính: danh từ.

Đếm: thường dùng lượng từ 位 (wèi) hoặc 个 (gè): 一位同事 / 一个同事。

Sử dụng như động từ: Trong ngôn ngữ thông dụng, người ta ít dùng 同事 như động từ — khi muốn nói “làm việc cùng nhau” thường dùng 共事 (gòngshì)、一起工作 (yìqǐ gōngzuò) hoặc 与…合作 (yǔ…hézuò).

Cách xưng hô: 同事 thường dùng trong văn cảnh trang trọng hoặc trung lập; trong giao tiếp thân mật có thể gọi tên + 职位 hoặc biệt danh.

  1. Các cụm từ thông dụng liên quan

同事们 (tóngshìmen) — các đồng nghiệp

新同事 (xīn tóngshì) — đồng nghiệp mới

老同事 (lǎo tóngshì) — đồng nghiệp lâu năm

前同事 (qián tóngshì) — đồng nghiệp cũ

同事关系 (tóngshì guānxì) — mối quan hệ đồng nghiệp

与…共事 (yǔ… gòngshì) — làm việc cùng với…

同事聚会 (tóngshì jùhuì) — buổi họp mặt đồng nghiệp

同事帮助 (tóngshì bāngzhù) — sự giúp đỡ của đồng nghiệp

  1. Các ngữ cảnh sử dụng

Công ty / văn phòng: chỉ người làm cùng công ty.

Dự án / nhóm: chỉ thành viên cùng nhóm dự án.

Chuyển việc / tham khảo: “前同事” dùng khi nói về người đã nghỉ.

Quan hệ/ xung đột: dùng để nói về quan hệ hợp tác hoặc cạnh tranh giữa đồng nghiệp.

  1. 40 mẫu câu ví dụ (中文 — pinyin — Tiếng Việt)

我们公司有很多友好的同事。
Wǒmen gōngsī yǒu hěn duō yǒuhǎo de tóngshì.
Công ty chúng tôi có rất nhiều đồng nghiệp thân thiện.

这位是我的新同事,叫李明。
Zhè wèi shì wǒ de xīn tóngshì, jiào Lǐ Míng.
Đây là đồng nghiệp mới của tôi, tên là Lý Minh.

昨天和同事一起加班到很晚。
Zuótiān hé tóngshì yìqǐ jiābān dào hěn wǎn.
Hôm qua đã tăng ca cùng đồng nghiệp đến rất muộn.

我常常向经验丰富的同事请教问题。
Wǒ chángcháng xiàng jīngyàn fēngfù de tóngshì qǐngjiào wèntí.
Tôi thường xin ý kiến các đồng nghiệp giàu kinh nghiệm.

同事之间要互相尊重和帮助。
Tóngshì zhījiān yào hùxiāng zūnzhòng hé bāngzhù.
Giữa các đồng nghiệp cần tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.

他是部门里最受欢迎的同事之一。
Tā shì bùmén lǐ zuì shòu huānyíng de tóngshì zhī yī.
Anh ấy là một trong những đồng nghiệp được yêu mến nhất trong phòng.

有同事提出了不同的意见,我们需要讨论。
Yǒu tóngshì tíchū le bùtóng de yìjiàn, wǒmen xūyào tǎolùn.
Có đồng nghiệp nêu ra ý kiến khác nhau, chúng ta cần thảo luận.

昨天公司为老同事举办了送别会。
Zuótiān gōngsī wèi lǎo tóngshì jǔbàn le sòngbié huì.
Hôm qua công ty tổ chức buổi tiễn biệt cho đồng nghiệp lâu năm.

我和他是多年的同事,现在还是好朋友。
Wǒ hé tā shì duōnián de tóngshì, xiànzài hái shì hǎo péngyǒu.
Tôi và anh ấy là đồng nghiệp nhiều năm, giờ vẫn là bạn tốt.

新项目需要跨部门的同事合作。
Xīn xiàngmù xūyào kuà bùmén de tóngshì hézuò.
Dự án mới cần các đồng nghiệp từ nhiều phòng ban hợp tác.

如果有困难,可以向同事求助。
Rúguǒ yǒu kùnnan, kěyǐ xiàng tóngshì qiúzhù.
Nếu có khó khăn, có thể nhờ đồng nghiệp giúp đỡ.

公司鼓励同事之间分享知识与经验。
Gōngsī gǔlì tóngshì zhījiān fēnxiǎng zhīshì yǔ jīngyàn.
Công ty khuyến khích đồng nghiệp chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm.

我们下周会有一个同事聚会,大家都会去。
Wǒmen xià zhōu huì yǒu yí gè tóngshì jùhuì, dàjiā dōu huì qù.
Tuần sau chúng ta có buổi họp mặt đồng nghiệp, mọi người sẽ đi.

那位同事刚调到我们部门。
Nà wèi tóngshì gāng diào dào wǒmen bùmén.
Đồng nghiệp đó vừa được điều chuyển về phòng chúng tôi.

他是一个非常靠谱的同事,总是按时完成任务。
Tā shì yí gè fēicháng kàopù de tóngshì, zǒng shì ànshí wánchéng rènwu.
Anh ấy là một đồng nghiệp rất đáng tin cậy, luôn hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

和不同背景的同事共事,可以学到很多东西。
Hé bùtóng bèijǐng de tóngshì gòngshì, kěyǐ xuédào hěn duō dōngxi.
Làm việc cùng các đồng nghiệp có nền tảng khác nhau, có thể học được nhiều điều.

我们要维护良好的同事关系,这对工作很重要。
Wǒmen yào wéihù liánghǎo de tóngshì guānxì, zhè duì gōngzuò hěn zhòngyào.
Chúng ta phải duy trì mối quan hệ đồng nghiệp tốt, điều đó rất quan trọng cho công việc.

同事们都很支持他的提案。
Tóngshìmen dōu hěn zhīchí tā de tí’àn.
Các đồng nghiệp đều ủng hộ đề xuất của anh ấy.

她是我信任的同事,可以把重要任务交给她。
Tā shì wǒ xìnrèn de tóngshì, kěyǐ bǎ zhòngyào rènwu jiāo gěi tā.
Cô ấy là đồng nghiệp mà tôi tin tưởng, có thể giao việc quan trọng cho cô ấy.

我和前同事保持着联系,经常交流行业信息。
Wǒ hé qián tóngshì bǎochí zhe liánxì, jīngcháng jiāoliú hángyè xìnxī.
Tôi vẫn giữ liên lạc với đồng nghiệp cũ, thường trao đổi thông tin ngành nghề.

新同事上班第一天,我们安排了入职培训。
Xīn tóngshì shàngbān dì yī tiān, wǒmen ānpái le rùzhí péixùn.
Ngày đầu tiên đồng nghiệp mới đi làm, chúng tôi đã sắp xếp đào tạo nhập nghề.

他总是主动帮助新同事适应工作环境。
Tā zǒng shì zhǔdòng bāngzhù xīn tóngshì shìyìng gōngzuò huánjìng.
Anh ấy luôn chủ động giúp đồng nghiệp mới thích nghi với môi trường làm việc.

同事之间发生了误会,需要及时沟通解决。
Tóngshì zhījiān fāshēng le wùhuì, xūyào jíshí gōutōng jiějué.
Giữa đồng nghiệp xảy ra hiểu lầm, cần giao tiếp giải quyết kịp thời.

为了项目顺利进行,所有同事都很努力。
Wèile xiàngmù shùnlì jìnxíng, suǒyǒu tóngshì dōu hěn nǔlì.
Để dự án tiến hành thuận lợi, tất cả đồng nghiệp đều rất cố gắng.

我今天向同事借了一本专业书。
Wǒ jīntiān xiàng tóngshì jiè le yì běn zhuānyè shū.
Hôm nay tôi mượn một quyển sách chuyên môn từ đồng nghiệp.

同事的建议对我很有帮助。
Tóngshì de jiànyì duì wǒ hěn yǒu bāngzhù.
Lời khuyên của đồng nghiệp rất có ích cho tôi.

他经常和同事讨论新的工作方法。
Tā jīngcháng hé tóngshì tǎolùn xīn de gōngzuò fāngfǎ.
Anh ấy thường thảo luận với đồng nghiệp về phương pháp làm việc mới.

公司为表现优异的同事发放了奖金。
Gōngsī wèi biǎoxiàn yōuyì de tóngshì fāfàng le jiǎngjīn.
Công ty đã trao thưởng cho những đồng nghiệp có thành tích xuất sắc.

与同事保持良好沟通可以减少误解。
Yǔ tóngshì bǎochí liánghǎo gōutōng kěyǐ jiǎnshǎo wùjiě.
Duy trì giao tiếp tốt với đồng nghiệp có thể giảm hiểu lầm.

他是我的同事兼导师,在工作上给了我很多指导。
Tā shì wǒ de tóngshì jiān dǎoshī, zài gōngzuò shàng gěi le wǒ hěn duō zhǐdǎo.
Anh ấy vừa là đồng nghiệp vừa là người hướng dẫn của tôi, đã cho tôi nhiều chỉ dẫn trong công việc.

同事间的竞争有时会成为前进的动力,但也可能带来压力。
Tóngshì jiān de jìngzhēng yǒu shí huì chéngwéi qiánjìn de dònglì, dàn yě kěnéng dàilái yālì.
Cạnh tranh giữa đồng nghiệp đôi khi trở thành động lực tiến lên, nhưng cũng có thể mang lại áp lực.

领导希望同事们能互相支持,共同完成目标。
Lǐngdǎo xīwàng tóngshìmen néng hùxiāng zhīchí, gòngtóng wánchéng mùbiāo.
Lãnh đạo mong đồng nghiệp hỗ trợ lẫn nhau, cùng hoàn thành mục tiêu.

这位同事在团队中负责协调工作。
Zhè wèi tóngshì zài tuánduì zhōng fùzé xiétiáo gōngzuò.
Đồng nghiệp này chịu trách nhiệm điều phối công việc trong đội.

大多数同事都赞同这个改进方案。
Dàduōshù tóngshì dōu zàntóng zhège gǎijìn fāng’àn.
Phần lớn đồng nghiệp đều tán thành phương án cải tiến này.

我们公司每个月都会组织一次同事培训。
Wǒmen gōngsī měi gè yuè dōu huì zǔzhī yí cì tóngshì péixùn.
Công ty chúng tôi tổ chức đào tạo cho đồng nghiệp hàng tháng.

同事的家庭状况有时也会影响工作安排。
Tóngshì de jiātíng zhuàngkuàng yǒu shí yě huì yǐngxiǎng gōngzuò ānpái.
Hoàn cảnh gia đình của đồng nghiệp đôi khi cũng ảnh hưởng đến sắp xếp công việc.

她因为工作表现好,被评为本月优秀同事。
Tā yīnwèi gōngzuò biǎoxiàn hǎo, bèi píng wéi běn yuè yōuxiù tóngshì.
Cô ấy vì thành tích công việc tốt, được bình chọn là đồng nghiệp xuất sắc của tháng này.

请把这份文件交给相关同事处理。
Qǐng bǎ zhè fèn wénjiàn jiāo gěi xiāngguān tóngshì chǔlǐ.
Xin vui lòng chuyển tài liệu này cho đồng nghiệp liên quan xử lý.

我们要尊重每一位同事的劳动成果。
Wǒmen yào zūnzhòng měi yí wèi tóngshì de láodòng chéngguǒ.
Chúng ta phải tôn trọng thành quả lao động của từng đồng nghiệp.

离职后,他仍然和一些前同事保持着密切联系。
Lízhí hòu, tā réngrán hé yìxiē qián tóngshì bǎochí zhe mìqiè liánxì.
Sau khi nghỉ việc, anh ấy vẫn giữ mối liên hệ thân thiết với một số đồng nghiệp cũ.

Nghĩa của “同事” trong tiếng Trung
“同事” (tóngshì) là danh từ chỉ “đồng nghiệp”, tức người làm việc cùng một cơ quan, phòng ban hoặc tổ chức. Từ này dùng trong bối cảnh công sở, giao tiếp công việc hàng ngày, email nội bộ, và các tình huống quan hệ nghề nghiệp.

Loại từ, phạm vi nghĩa và ngữ cảnh
Loại từ: Danh từ (名词).

Ý nghĩa chính: Người cùng đơn vị, cùng tổ chức làm việc; đồng nghiệp (cũ/mới, trực tiếp/gián tiếp).

Ngữ cảnh thường gặp: Giới thiệu người trong công ty, trao đổi công việc, phối hợp liên phòng ban, khen/nhắc nhở, văn hóa doanh nghiệp.

Cụm từ và cấu trúc đi kèm
Danh xưng & mô tả:

老同事: Đồng nghiệp cũ, thân quen lâu năm.

新同事: Đồng nghiệp mới.

同事之间: Giữa đồng nghiệp.

同事关系: Quan hệ đồng nghiệp.

Hành động & tương tác:

同事合作/配合: Hợp tác/ phối hợp với đồng nghiệp.

同事支持/帮助: Đồng nghiệp hỗ trợ/ giúp đỡ.

同事聚会/团建: Tụ họp/ team-building đồng nghiệp.

Cấu trúc hữu ích:

A是我的同事: A là đồng nghiệp của tôi.

跟/与同事一起+V: Làm việc cùng đồng nghiệp.

同事们+V: Các đồng nghiệp cùng làm gì.

和同事保持良好关系: Giữ quan hệ tốt với đồng nghiệp.

Phân biệt và lưu ý dùng từ
同事 vs 同学: “同事” là đồng nghiệp; “同学” là bạn học.

同事 vs 同伴/伙伴: “同伴/伙伴” là bạn đồng hành/đối tác, không nhất thiết làm cùng đơn vị.

Xưng hô lịch sự: Có thể dùng “各位同事” (các đồng nghiệp), “亲爱的同事们” trong email nội bộ thân thiện nhưng chuyên nghiệp.

40 mẫu câu có pinyin và tiếng Việt
他是我的同事。 Tā shì wǒ de tóngshì. Anh ấy là đồng nghiệp của tôi.

我们是同一个部门的同事。 Wǒmen shì tóng yí gè bùmén de tóngshì. Chúng tôi là đồng nghiệp cùng một phòng ban.

公司来了几位新同事。 Gōngsī lái le jǐ wèi xīn tóngshì. Công ty có vài đồng nghiệp mới.

她是我以前的老同事。 Tā shì wǒ yǐqián de lǎo tóngshì. Cô ấy là đồng nghiệp cũ của tôi.

同事之间应该互相支持。 Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zhīchí. Giữa đồng nghiệp nên hỗ trợ lẫn nhau.

我和同事合作得很顺利。 Wǒ hé tóngshì hézuò de hěn shùnlì. Tôi hợp tác với đồng nghiệp rất suôn sẻ.

向同事请教问题是很正常的。 Xiàng tóngshì qǐngjiào wèntí shì hěn zhèngcháng de. Hỏi đồng nghiệp về vấn đề là chuyện bình thường.

我们和邻座的同事经常交流。 Wǒmen hé línzuò de tóngshì jīngcháng jiāoliú. Chúng tôi thường trao đổi với đồng nghiệp ngồi cạnh.

这位同事经验非常丰富。 Zhè wèi tóngshì jīngyàn fēicháng fēngfù. Đồng nghiệp này có kinh nghiệm rất phong phú.

同事们都很乐于助人。 Tóngshìmen dōu hěn lèyú zhùrén. Các đồng nghiệp đều rất sẵn lòng giúp đỡ.

我向同事学习了很多。 Wǒ xiàng tóngshì xuéxí le hěn duō. Tôi học được rất nhiều từ đồng nghiệp.

和同事保持良好沟通很重要。 Hé tóngshì bǎochí liánghǎo gōutōng hěn zhòngyào. Giữ giao tiếp tốt với đồng nghiệp rất quan trọng.

这件事需要和同事们商量。 Zhè jiàn shì xūyào hé tóngshìmen shāngliang. Việc này cần bàn bạc với các đồng nghiệp.

我们邀请新同事参加团建。 Wǒmen yāoqǐng xīn tóngshì cānjiā tuánjiàn. Chúng tôi mời đồng nghiệp mới tham gia team-building.

他和我不是一个组的同事。 Tā hé wǒ bú shì yí gè zǔ de tóngshì. Anh ấy không phải đồng nghiệp cùng nhóm với tôi.

同事推荐了一个不错的方案。 Tóngshì tuījiàn le yí gè búcuò de fāng’àn. Đồng nghiệp đã đề xuất một phương án khá hay.

请多照顾新来的同事。 Qǐng duō zhàogù xīn lái de tóngshì. Xin hãy giúp đỡ đồng nghiệp mới nhiều hơn.

我和同事一起加班到很晚。 Wǒ hé tóngshì yìqǐ jiābān dào hěn wǎn. Tôi và đồng nghiệp tăng ca đến rất muộn.

同事的意见对我很有帮助。 Tóngshì de yìjiàn duì wǒ hěn yǒu bāngzhù. Ý kiến của đồng nghiệp rất hữu ích với tôi.

这位同事的态度非常专业。 Zhè wèi tóngshì de tàidù fēicháng zhuānyè. Thái độ của đồng nghiệp này rất chuyên nghiệp.

同事之间要彼此尊重。 Tóngshì zhījiān yào bǐcǐ zūnzhòng. Giữa đồng nghiệp cần tôn trọng lẫn nhau.

我们同事经常一起吃午饭。 Wǒmen tóngshì jīngcháng yìqǐ chī wǔfàn. Đồng nghiệp chúng tôi thường ăn trưa cùng nhau.

他是跨部门的合作同事。 Tā shì kuà bùmén de hézuò tóngshì. Anh ấy là đồng nghiệp hợp tác liên phòng ban.

我向资深同事请教细节。 Wǒ xiàng zīshēn tóngshì qǐngjiào xìjié. Tôi hỏi đồng nghiệp kỳ cựu về chi tiết.

同事们对新政策反响不错。 Tóngshìmen duì xīn zhèngcè fǎnxiǎng búcuò. Các đồng nghiệp phản hồi khá tốt về chính sách mới.

这位同事善于沟通与协调。 Zhè wèi tóngshì shànyú gōutōng yǔ xiédiào. Đồng nghiệp này giỏi giao tiếp và phối hợp.

我和同事一起参加培训。 Wǒ hé tóngshì yìqǐ cānjiā péixùn. Tôi cùng đồng nghiệp tham gia đào tạo.

同事们正在准备会议材料。 Tóngshìmen zhèngzài zhǔnbèi huìyì cáiliào. Các đồng nghiệp đang chuẩn bị tài liệu họp.

请把文件发给相关同事。 Qǐng bǎ wénjiàn fā gěi xiāngguān tóngshì. Vui lòng gửi tài liệu cho đồng nghiệp liên quan.

他是我在上一家公司认识的同事。 Tā shì wǒ zài shàng yì jiā gōngsī rènshi de tóngshì. Anh ấy là đồng nghiệp tôi quen ở công ty trước.

我们在同事的帮助下完成了项目。 Wǒmen zài tóngshì de bāngzhù xià wánchéng le xiàngmù. Chúng tôi hoàn thành dự án nhờ sự giúp đỡ của đồng nghiệp.

同事们对结果表示满意。 Tóngshìmen duì jiéguǒ biǎoshì mǎnyì. Các đồng nghiệp tỏ ra hài lòng với kết quả.

这位同事负责与客户沟通。 Zhè wèi tóngshì fùzé yǔ kèhù gōutōng. Đồng nghiệp này phụ trách giao tiếp với khách hàng.

我和同事一起出差两天。 Wǒ hé tóngshì yìqǐ chūchāi liǎng tiān. Tôi đi công tác cùng đồng nghiệp hai ngày.

同事提出了很有价值的建议。 Tóngshì tíchū le hěn yǒu jiàzhí de jiànyì. Đồng nghiệp đã đưa ra đề xuất rất giá trị.

我们和同事讨论了改进方案。 Wǒmen hé tóngshì tǎolùn le gǎijìn fāng’àn. Chúng tôi bàn luận phương án cải tiến với đồng nghiệp.

新同事正在熟悉流程。 Xīn tóngshì zhèngzài shúxī liúchéng. Đồng nghiệp mới đang làm quen với quy trình.

同事关系融洽,合作更高效。 Tóngshì guānxì róngqià, hézuò gèng gāoxiào. Quan hệ đồng nghiệp hòa hợp, hợp tác hiệu quả hơn.

我非常信任这位同事。 Wǒ fēicháng xìnrèn zhè wèi tóngshì. Tôi rất tin tưởng đồng nghiệp này.

祝各位同事工作顺利! Zhù gèwèi tóngshì gōngzuò shùnlì! Chúc các đồng nghiệp làm việc thuận lợi!

Gợi ý áp dụng nhanh
Tập trung chủ đề: Giới thiệu – hợp tác – hỗ trợ – giao tiếp – khen ngợi – nhờ vả, ôn theo nhóm để nhớ lâu.

Thực hành tình huống: Viết email ngắn dùng 6–8 câu trên, thay tên người/phòng ban cho sát thực tế.

Mở rộng vốn từ: Ghép với từ công sở thường dùng như 沟通 (giao tiếp), 协调 (phối hợp), 会议 (họp), 资料 (tài liệu), 进度 (tiến độ), 反馈 (phản hồi).

Nghĩa và loại từ của “同事”
Định nghĩa: “同事” (tóngshì) là danh từ nghĩa là đồng nghiệp, người cùng làm việc trong một đơn vị, phòng ban hoặc dự án. Dùng trong giao tiếp công sở, thư từ nội bộ, giới thiệu nhân sự, đánh giá hiệu suất.

Phiên âm: tóngshì

Từ loại: Danh từ

Sắc thái: Trung tính, lịch sự. Có thể kết hợp với lượng từ 位 (wèi) khi nói trang trọng.

Phân biệt nhanh: “同事” là quan hệ nghề nghiệp cùng tổ chức; “同学” là bạn học; “伙伴/同伴” là bạn đồng hành/đối tác, không nhất thiết cùng công ty.

Cách dùng và cụm từ đi kèm
Theo thời gian làm việc: 新同事 (đồng nghiệp mới), 老同事 (đồng nghiệp lâu năm), 前同事 (cựu đồng nghiệp).

Theo phạm vi: 部门同事 (đồng nghiệp trong bộ phận), 公司同事 (đồng nghiệp công ty), 项目同事 (đồng nghiệp dự án), 海外同事 (đồng nghiệp ở nước ngoài).

Theo quan hệ/hành vi: 同事之间沟通 (giao tiếp giữa đồng nghiệp), 支持同事 (hỗ trợ), 信任同事 (tin tưởng), 借助同事 (nhờ cậy), 表扬同事 (khen ngợi).

Theo hoạt động: 同事会议 (họp đồng nghiệp), 同事聚餐 (liên hoan), 同事培训 (đào tạo), 同事推荐 (giới thiệu từ đồng nghiệp), 同事反馈 (phản hồi đồng nghiệp).

Cấu trúc câu thường gặp
Chủ ngữ + 是 + 我的/她的 + 同事: khẳng định quan hệ đồng nghiệp.

跟/与 + 同事 + 动词: nêu hoạt động cùng đồng nghiệp (合作, 沟通, 学习, 共进午餐).

同事 + 之间 + 动词/名词: nhấn mạnh quan hệ trong tập thể (互相支持, 关系, 沟通).

形容词 + 的 + 同事: miêu tả phẩm chất (可靠的同事, 专业的同事).

把/对 + 同事 + 动词: cách đối xử, hành động với đồng nghiệp (尊重, 鼓励, 分享).

35 mẫu câu tiếng Trung (Hán tự + pinyin + tiếng Việt)
Ví dụ 1: 他是我的同事。 Tā shì wǒ de tóngshì. Anh ấy là đồng nghiệp của tôi.

Ví dụ 2: 我们是同事,也是朋友。 Wǒmen shì tóngshì, yě shì péngyǒu. Chúng tôi là đồng nghiệp, cũng là bạn bè.

Ví dụ 3: 新同事今天正式入职。 Xīn tóngshì jīntiān zhèngshì rùzhí. Đồng nghiệp mới hôm nay chính thức vào làm.

Ví dụ 4: 老同事对业务非常熟悉。 Lǎo tóngshì duì yèwù fēicháng shúxī. Đồng nghiệp lâu năm rất quen thuộc nghiệp vụ.

Ví dụ 5: 她是我部门的同事。 Tā shì wǒ bùmén de tóngshì. Cô ấy là đồng nghiệp trong bộ phận của tôi.

Ví dụ 6: 我跟同事一起参加会议。 Wǒ gēn tóngshì yìqǐ cānjiā huìyì. Tôi cùng đồng nghiệp tham dự cuộc họp.

Ví dụ 7: 同事之间要互相支持。 Tóngshì zhījiān yào hùxiāng zhīchí. Giữa đồng nghiệp cần hỗ trợ lẫn nhau.

Ví dụ 8: 我向同事请教这个问题。 Wǒ xiàng tóngshì qǐngjiào zhège wèntí. Tôi hỏi đồng nghiệp về vấn đề này.

Ví dụ 9: 同事的建议很有参考价值。 Tóngshì de jiànyì hěn yǒu cānkǎo jiàzhí. Gợi ý của đồng nghiệp rất đáng tham khảo.

Ví dụ 10: 部门同事合作非常顺利。 Bùmén tóngshì hézuò fēicháng shùnlì. Đồng nghiệp trong bộ phận hợp tác rất suôn sẻ.

Ví dụ 11: 我们与同事保持良好沟通。 Wǒmen yǔ tóngshì bǎochí liánghǎo gōutōng. Chúng tôi duy trì giao tiếp tốt với đồng nghiệp.

Ví dụ 12: 我把这位同事介绍给你认识。 Wǒ bǎ zhè wèi tóngshì jièshào gěi nǐ rènshí. Tôi giới thiệu đồng nghiệp này để bạn làm quen.

Ví dụ 13: 前同事现在在另一家公司。 Qián tóngshì xiànzài zài lìng yī jiā gōngsī. Cựu đồng nghiệp hiện ở công ty khác.

Ví dụ 14: 我邀请同事一起吃午饭。 Wǒ yāoqǐng tóngshì yìqǐ chī wǔfàn. Tôi mời đồng nghiệp cùng ăn trưa.

Ví dụ 15: 同事提醒我注意截止时间。 Tóngshì tíxǐng wǒ zhùyì jiézhǐ shíjiān. Đồng nghiệp nhắc tôi chú ý thời hạn.

Ví dụ 16: 这位同事非常专业可靠。 Zhè wèi tóngshì fēicháng zhuānyè kěkào. Đồng nghiệp này rất chuyên nghiệp và đáng tin.

Ví dụ 17: 我尊重每一位同事的意见。 Wǒ zūnzhòng měi yī wèi tóngshì de yìjiàn. Tôi tôn trọng ý kiến của từng đồng nghiệp.

Ví dụ 18: 同事在关键时刻给予了支持。 Tóngshì zài guānjiàn shíkè jǐyǔ le zhīchí. Đồng nghiệp đã hỗ trợ vào thời điểm then chốt.

Ví dụ 19: 我们向同事说明了变更内容。 Wǒmen xiàng tóngshì shuōmíng le biàngēng nèiróng. Chúng tôi giải thích nội dung thay đổi cho đồng nghiệp.

Ví dụ 20: 公司同事一起组织了聚餐。 Gōngsī tóngshì yìqǐ zǔzhī le jùcān. Đồng nghiệp công ty cùng tổ chức liên hoan.

Ví dụ 21: 我信任这位同事的判断。 Wǒ xìnrèn zhè wèi tóngshì de pànduàn. Tôi tin vào phán đoán của đồng nghiệp này.

Ví dụ 22: 同事的反馈非常及时。 Tóngshì de fǎnkuì fēicháng jíshí. Phản hồi của đồng nghiệp rất kịp thời.

Ví dụ 23: 我们和同事分工明确。 Wǒmen hé tóngshì fēngōng míngquè. Chúng tôi và đồng nghiệp phân công rõ ràng.

Ví dụ 24: 海外同事需要时差支持。 Hǎiwài tóngshì xūyào shíchā zhīchí. Đồng nghiệp ở nước ngoài cần hỗ trợ khác múi giờ.

Ví dụ 25: 我向同事表达了感谢与认可。 Wǒ xiàng tóngshì biǎodá le gǎnxiè yǔ rènkě. Tôi bày tỏ lời cảm ơn và ghi nhận tới đồng nghiệp.

Ví dụ 26: 新同事还在适应工作流程。 Xīn tóngshì hái zài shìyìng gōngzuò liúchéng. Đồng nghiệp mới vẫn đang làm quen quy trình.

Ví dụ 27: 同事之间应当互相学习。 Tóngshì zhījiān yīngdāng hùxiāng xuéxí. Giữa đồng nghiệp nên học hỏi lẫn nhau.

Ví dụ 28: 我们请同事参与评审会议。 Wǒmen qǐng tóngshì cānyù píngshěn huìyì. Chúng tôi mời đồng nghiệp tham gia họp thẩm định.

Ví dụ 29: 这位同事乐于分享经验。 Zhè wèi tóngshì lèyú fēnxiǎng jīngyàn. Đồng nghiệp này thích chia sẻ kinh nghiệm.

Ví dụ 30: 我与同事共同完成了报告。 Wǒ yǔ tóngshì gòngtóng wánchéng le bàogào. Tôi cùng đồng nghiệp hoàn thành báo cáo.

Ví dụ 31: 同事推荐我申请这个岗位。 Tóngshì tuījiàn wǒ shēnqǐng zhège gǎngwèi. Đồng nghiệp giới thiệu tôi ứng tuyển vị trí này.

Ví dụ 32: 同事之间避免无谓的争执。 Tóngshì zhījiān bìmiǎn wúwèi de zhēngzhí. Giữa đồng nghiệp nên tránh tranh cãi vô nghĩa.

Ví dụ 33: 我给同事留了内部信息。 Wǒ gěi tóngshì liú le nèibù xìnxī. Tôi để lại thông tin nội bộ cho đồng nghiệp.

Ví dụ 34: 我们对同事保持开放态度。 Wǒmen duì tóngshì bǎochí kāifàng tàidù. Chúng tôi giữ thái độ cởi mở với đồng nghiệp.

Ví dụ 35: 她和我曾是同事,现在是合作伙伴。 Tā hé wǒ céng shì tóngshì, xiànzài shì hézuò huǒbàn. Cô ấy từng là đồng nghiệp, giờ là đối tác hợp tác.

Lưu ý giao tiếp và sắc thái
Xưng hô lịch sự: 这位/那位 + 同事 (trang trọng), tránh dùng biệt danh trong email nội bộ chính thức.

Ngữ dụng: Dùng 同事 khi muốn nhấn mạnh quan hệ công việc; nếu là cấp trên/dưới, dùng 上级/下属 rõ ràng hơn để tránh mập mờ.

Kết hợp động từ: 认识/介绍/沟通/协作/支持/感谢/表扬/邀请 + 同事 là những tổ hợp tự nhiên trong môi trường công sở.

Nghĩa của “同事” trong tiếng Trung
“同事” (tóngshì) là danh từ, nghĩa là “đồng nghiệp” — người cùng làm việc trong một công ty, cơ quan hoặc tổ chức. Từ này dùng linh hoạt trong cả văn phong trang trọng lẫn đời thường, có thể kết hợp với định ngữ như “新同事” (đồng nghiệp mới), “老同事” (đồng nghiệp cũ), và đi cùng các cấu trúc chỉ quan hệ, hợp tác, giao tiếp trong công sở.

Loại từ, cách dùng và lưu ý
Loại từ: Danh từ.

Lượng từ thường dùng: 个 (gè) — thông dụng; 位 (wèi) — trang trọng, lịch sự.

Từ liên quan: 同事关系 (quan hệ đồng nghiệp), 同事之间 (giữa đồng nghiệp), 前同事 (đồng nghiệp trước), 前同事/老同事 (đồng nghiệp cũ), 新同事 (đồng nghiệp mới).

Ngữ cảnh: Công sở, công ty, tổ chức; dùng trong email, họp, giới thiệu nhân sự, trao đổi công việc, khen ngợi/hỗ trợ nhau.

Phân biệt nhanh: 同事 là người cùng đơn vị; 同行 (tóngháng) là “người cùng ngành”; 合作伙伴 là “đối tác”.

Cấu trúc và mẫu dùng phổ biến
我的/你的/我们公司的 + 同事: Đồng nghiệp của tôi/bạn/công ty chúng tôi.

和 + 同事 + 一起 + 动词: Làm việc, ăn trưa, thảo luận cùng đồng nghiệp.

同事之间 + 的 + 关系/合作/沟通: Quan hệ/hợp tác/giao tiếp giữa đồng nghiệp.

新同事/老同事 + 描述: Đồng nghiệp mới/cũ kèm tính chất (nhiệt tình, chuyên nghiệp).

量词 + 同事: 一位/两位/几位同事 — một/vài đồng nghiệp.

40 mẫu câu về “同事” (kèm phiên âm và tiếng Việt)
中文: 他是我的同事,我们在同一个部门。 拼音: Tā shì wǒ de tóngshì, wǒmen zài tóng yí gè bùmén. Tiếng Việt: Anh ấy là đồng nghiệp của tôi, chúng tôi ở cùng một phòng ban.

中文: 新来的同事非常专业。 拼音: Xīn lái de tóngshì fēicháng zhuānyè. Tiếng Việt: Đồng nghiệp mới rất chuyên nghiệp.

中文: 我们同事之间的关系很融洽。 拼音: Wǒmen tóngshì zhījiān de guānxì hěn róngqià. Tiếng Việt: Quan hệ giữa chúng tôi rất hòa hợp.

中文: 昨天我和同事一起加班到很晚。 拼音: Zuótiān wǒ hé tóngshì yìqǐ jiābān dào hěn wǎn. Tiếng Việt: Hôm qua tôi tăng ca với đồng nghiệp đến rất muộn.

中文: 这位同事经验丰富,值得学习。 拼音: Zhè wèi tóngshì jīngyàn fēngfù, zhídé xuéxí. Tiếng Việt: Đồng nghiệp này kinh nghiệm phong phú, đáng để học hỏi.

中文: 我们公司来了几位新同事。 拼音: Wǒmen gōngsī lái le jǐ wèi xīn tóngshì. Tiếng Việt: Công ty chúng tôi có vài đồng nghiệp mới đến.

中文: 我非常信任这位同事。 拼音: Wǒ fēicháng xìnrèn zhè wèi tóngshì. Tiếng Việt: Tôi rất tin tưởng đồng nghiệp này.

中文: 同事之间应该互相支持。 拼音: Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zhīchí. Tiếng Việt: Giữa đồng nghiệp nên hỗ trợ lẫn nhau.

中文: 他是我以前的同事,现在在另一家公司。 拼音: Tā shì wǒ yǐqián de tóngshì, xiànzài zài lìng yī jiā gōngsī. Tiếng Việt: Anh ấy là đồng nghiệp cũ của tôi, hiện ở công ty khác.

中文: 同事们都很喜欢跟她合作。 拼音: Tóngshìmen dōu hěn xǐhuān gēn tā hézuò. Tiếng Việt: Các đồng nghiệp đều thích hợp tác với cô ấy.

中文: 我们同事经常一起讨论方案。 拼音: Wǒmen tóngshì jīngcháng yìqǐ tǎolùn fāng’àn. Tiếng Việt: Chúng tôi thường cùng nhau thảo luận phương án.

中文: 他和我是多年老同事。 拼音: Tā hé wǒ shì duōnián lǎo tóngshì. Tiếng Việt: Anh ấy và tôi là đồng nghiệp lâu năm.

中文: 请大家照顾一下这位新同事。 拼音: Qǐng dàjiā zhàogù yíxià zhè wèi xīn tóngshì. Tiếng Việt: Mong mọi người quan tâm giúp đỡ đồng nghiệp mới này.

中文: 我和同事一起参加了培训。 拼音: Wǒ hé tóngshì yìqǐ cānjiā le péixùn. Tiếng Việt: Tôi tham gia khóa đào tạo cùng đồng nghiệp.

中文: 同事们中午一起去吃饭。 拼音: Tóngshìmen zhōngwǔ yìqǐ qù chīfàn. Tiếng Việt: Đồng nghiệp cùng nhau đi ăn trưa.

中文: 我很感谢同事们的帮助。 拼音: Wǒ hěn gǎnxiè tóngshìmen de bāngzhù. Tiếng Việt: Tôi rất cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng nghiệp.

中文: 新同事对公司的制度还不熟悉。 拼音: Xīn tóngshì duì gōngsī de zhìdù hái bù shúxī. Tiếng Việt: Đồng nghiệp mới chưa quen với quy định công ty.

中文: 我们要尊重每一位同事。 拼音: Wǒmen yào zūnzhòng měi yí wèi tóngshì. Tiếng Việt: Chúng ta cần tôn trọng mọi đồng nghiệp.

中文: 同事之间的沟通非常重要。 拼音: Tóngshì zhījiān de gōutōng fēicháng zhòngyào. Tiếng Việt: Giao tiếp giữa đồng nghiệp vô cùng quan trọng.

中文: 她是我最信赖的同事。 拼音: Tā shì wǒ zuì xìnlài de tóngshì. Tiếng Việt: Cô ấy là đồng nghiệp tôi tin cậy nhất.

中文: 这位同事做事很认真细致。 拼音: Zhè wèi tóngshì zuòshì hěn rènzhēn xìzhì. Tiếng Việt: Đồng nghiệp này làm việc rất nghiêm túc, tỉ mỉ.

中文: 我们同事经常分享工作经验。 拼音: Wǒmen tóngshì jīngcháng fēnxiǎng gōngzuò jīngyàn. Tiếng Việt: Các đồng nghiệp thường chia sẻ kinh nghiệm làm việc.

中文: 今天同事都在外面见客户。 拼音: Jīntiān tóngshì dōu zài wàimiàn jiàn kèhù. Tiếng Việt: Hôm nay các đồng nghiệp đều ra ngoài gặp khách.

中文: 我给同事发了一封邮件。 拼音: Wǒ gěi tóngshì fā le yì fēng yóujiàn. Tiếng Việt: Tôi đã gửi một email cho đồng nghiệp.

中文: 同事们在会议上提出了很多建议。 拼音: Tóngshìmen zài huìyì shàng tíchū le hěn duō jiànyì. Tiếng Việt: Các đồng nghiệp đã đưa ra rất nhiều đề xuất trong cuộc họp.

中文: 他是新同事,需要时间适应工作。 拼音: Tā shì xīn tóngshì, xūyào shíjiān shìyìng gōngzuò. Tiếng Việt: Anh ấy là đồng nghiệp mới, cần thời gian để thích nghi công việc.

中文: 我们同事轮流值班。 拼音: Wǒmen tóngshì lúenliú zhíbān. Tiếng Việt: Các đồng nghiệp chúng tôi thay phiên trực.

中文: 同事之间偶尔也会有分歧。 拼音: Tóngshì zhījiān ǒu’ěr yě huì yǒu fēnqí. Tiếng Việt: Giữa đồng nghiệp đôi khi cũng có bất đồng.

中文: 我和同事已经合作了很多项目。 拼音: Wǒ hé tóngshì yǐjīng hézuò le hěn duō xiàngmù. Tiếng Việt: Tôi và đồng nghiệp đã hợp tác rất nhiều dự án.

中文: 同事们都很支持我的计划。 拼音: Tóngshìmen dōu hěn zhīchí wǒ de jìhuà. Tiếng Việt: Các đồng nghiệp đều ủng hộ kế hoạch của tôi.

中文: 我请同事帮我看看这个文件。 拼音: Wǒ qǐng tóngshì bāng wǒ kànkan zhège wénjiàn. Tiếng Việt: Tôi nhờ đồng nghiệp xem giúp tài liệu này.

中文: 同事们在群里交流信息。 拼音: Tóngshìmen zài qún lǐ jiāoliú xìnxī. Tiếng Việt: Đồng nghiệp trao đổi thông tin trong nhóm chat.

中文: 这位同事特别擅长沟通。 拼音: Zhè wèi tóngshì tèbié shàncháng gōutōng. Tiếng Việt: Đồng nghiệp này đặc biệt giỏi giao tiếp.

中文: 我很珍惜和同事们一起奋斗的日子。 拼音: Wǒ hěn zhēnxī hé tóngshìmen yìqǐ fèndòu de rìzi. Tiếng Việt: Tôi trân trọng những ngày cùng đồng nghiệp nỗ lực.

中文: 她是我们部门最资深的同事。 拼音: Tā shì wǒmen bùmén zuì zīshēn de tóngshì. Tiếng Việt: Cô ấy là đồng nghiệp thâm niên nhất bộ phận chúng tôi.

中文: 同事之间保持礼貌和尊重很重要。 拼音: Tóngshì zhījiān bǎochí lǐmào hé zūnzhòng hěn zhòngyào. Tiếng Việt: Giữ lễ phép và tôn trọng giữa đồng nghiệp rất quan trọng.

中文: 我们欢迎每一位新同事的加入。 拼音: Wǒmen huānyíng měi yí wèi xīn tóngshì de jiārù. Tiếng Việt: Chúng tôi chào mừng sự gia nhập của mỗi đồng nghiệp mới.

中文: 同事给了我很多建设性的反馈。 拼音: Tóngshì gěi le wǒ hěn duō jiànshèxìng de fǎnkuì. Tiếng Việt: Đồng nghiệp đã cho tôi nhiều phản hồi mang tính xây dựng.

中文: 他和我不是同事,但我们合作很愉快。 拼音: Tā hé wǒ bú shì tóngshì, dàn wǒmen hézuò hěn yúkuài. Tiếng Việt: Anh ấy và tôi không phải đồng nghiệp, nhưng hợp tác rất vui.

中文: 我很幸运有这么靠谱的同事。 拼音: Wǒ hěn xìngyùn yǒu zhème kǎopù de tóngshì. Tiếng Việt: Tôi rất may mắn có những đồng nghiệp đáng tin như vậy.

Từ vựng bổ trợ liên quan đến “同事”
同事关系 (tóngshì guānxì): Quan hệ đồng nghiệp.

同事之间 (tóngshì zhījiān): Giữa đồng nghiệp.

新同事/老同事 (xīn tóngshì/lǎo tóngshì): Đồng nghiệp mới/đồng nghiệp cũ.

前同事 (qián tóngshì): Đồng nghiệp trước (cũ).

合作 (hézuò): Hợp tác.

沟通 (gōutōng): Giao tiếp.

支持 (zhīchí): Ủng hộ.

反馈 (fǎnkuì): Phản hồi.

尊重 (zūnzhòng): Tôn trọng.

加班 (jiābān): Tăng ca.

同事 (tóngshì) — Giải thích chi tiết đầy đủ nhất

  1. Nghĩa cơ bản

同事 (tóngshì) là danh từ (名词), nghĩa là “đồng nghiệp”, “người cùng làm việc trong cùng một cơ quan, tổ chức, công ty”.

同 nghĩa là “cùng, chung”.

事 nghĩa là “việc, công việc”.
→ 同事 có nghĩa gốc là “người cùng làm việc”, tức là người làm việc chung trong cùng một nơi, một đơn vị hoặc cùng một dự án.

Trong tiếng Việt:

同事 = đồng nghiệp

Còn gọi thân mật là bạn đồng nghiệp, người cùng cơ quan, bạn cùng công ty.

  1. Loại từ

Danh từ (名词): chỉ người cùng làm việc trong cùng một đơn vị.

Thường dùng với các từ chỉ quan hệ, hành động giao tiếp:

好同事 (hǎo tóngshì) — đồng nghiệp tốt

女同事 (nǚ tóngshì) — đồng nghiệp nữ

男同事 (nán tóngshì) — đồng nghiệp nam

同事关系 (tóngshì guānxi) — quan hệ đồng nghiệp

  1. Các cách dùng phổ biến

我的同事 — đồng nghiệp của tôi

新来的同事 — đồng nghiệp mới đến

同事之间 — giữa các đồng nghiệp

和同事一起工作 — làm việc cùng đồng nghiệp

同事聚会 — buổi tụ tập đồng nghiệp

同事帮忙 — đồng nghiệp giúp đỡ

  1. Cấu trúc ngữ pháp thông dụng

A 是 B 的同事。
→ A là đồng nghiệp của B.
Ví dụ: 我是小李的同事。

和 + 同事 + 一起 + V。
→ Làm việc cùng đồng nghiệp.
Ví dụ: 我和同事一起开会。

同事之间 + 的 + N。
→ Cụm danh từ chỉ mối quan hệ.
Ví dụ: 同事之间的友谊很重要。

给/请 + 同事 + …
→ Làm gì đó cho đồng nghiệp.
Ví dụ: 请同事喝咖啡。

  1. Ví dụ minh họa chi tiết (kèm phiên âm và dịch tiếng Việt)
    A. Cơ bản — Giới thiệu về đồng nghiệp

我有很多好同事。
Wǒ yǒu hěn duō hǎo tóngshì.
Tôi có rất nhiều đồng nghiệp tốt.

她是我公司的新同事。
Tā shì wǒ gōngsī de xīn tóngshì.
Cô ấy là đồng nghiệp mới của tôi trong công ty.

我们是同一个部门的同事。
Wǒmen shì tóng yí gè bùmén de tóngshì.
Chúng tôi là đồng nghiệp cùng một phòng ban.

他是我以前在银行的同事。
Tā shì wǒ yǐqián zài yínháng de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp cũ của tôi ở ngân hàng.

我刚认识一位非常热心的同事。
Wǒ gāng rènshi yí wèi fēicháng rèxīn de tóngshì.
Tôi vừa quen một đồng nghiệp rất nhiệt tình.

B. Trong môi trường công sở

同事之间要互相帮助。
Tóngshì zhījiān yào hùxiāng bāngzhù.
Giữa các đồng nghiệp nên giúp đỡ lẫn nhau.

我跟同事一起合作完成了这个项目。
Wǒ gēn tóngshì yìqǐ hézuò wánchéng le zhè ge xiàngmù.
Tôi và đồng nghiệp đã hợp tác cùng hoàn thành dự án này.

昨天我们几个同事一起去吃饭了。
Zuótiān wǒmen jǐ gè tóngshì yìqǐ qù chīfàn le.
Hôm qua mấy đồng nghiệp chúng tôi cùng nhau đi ăn.

我的同事都非常专业。
Wǒ de tóngshì dōu fēicháng zhuānyè.
Các đồng nghiệp của tôi đều rất chuyên nghiệp.

这位同事已经在公司工作了十年。
Zhè wèi tóngshì yǐjīng zài gōngsī gōngzuò le shí nián.
Đồng nghiệp này đã làm việc ở công ty mười năm rồi.

C. Trong tình huống xã hội và giao tiếp

我给同事买了一杯咖啡。
Wǒ gěi tóngshì mǎi le yì bēi kāfēi.
Tôi mua một ly cà phê cho đồng nghiệp.

同事请我参加她的婚礼。
Tóngshì qǐng wǒ cānjiā tā de hūnlǐ.
Đồng nghiệp mời tôi dự đám cưới của cô ấy.

我们几个同事下班后去唱K。
Wǒmen jǐ gè tóngshì xiàbān hòu qù chàng K.
Mấy đồng nghiệp chúng tôi đi hát karaoke sau giờ làm.

同事之间的沟通非常重要。
Tóngshì zhījiān de gōutōng fēicháng zhòngyào.
Giao tiếp giữa các đồng nghiệp là điều rất quan trọng.

我觉得和同事相处得很好。
Wǒ juéde hé tóngshì xiāngchǔ de hěn hǎo.
Tôi cảm thấy mình hòa hợp rất tốt với các đồng nghiệp.

D. Trong mối quan hệ làm việc

这件事要先跟同事讨论一下。
Zhè jiàn shì yào xiān gēn tóngshì tǎolùn yíxià.
Việc này cần bàn bạc trước với đồng nghiệp.

有问题可以先问同事。
Yǒu wèntí kěyǐ xiān wèn tóngshì.
Có vấn đề gì có thể hỏi đồng nghiệp trước.

同事之间应该保持良好的关系。
Tóngshì zhījiān yīnggāi bǎochí liánghǎo de guānxì.
Giữa các đồng nghiệp nên duy trì mối quan hệ tốt đẹp.

我非常信任我的同事。
Wǒ fēicháng xìnrèn wǒ de tóngshì.
Tôi rất tin tưởng đồng nghiệp của mình.

同事帮我解决了一个大问题。
Tóngshì bāng wǒ jiějué le yí gè dà wèntí.
Đồng nghiệp đã giúp tôi giải quyết một vấn đề lớn.

E. Trong hoàn cảnh tiêu cực hoặc phức tạp

有些同事喜欢在背后说别人坏话。
Yǒuxiē tóngshì xǐhuān zài bèihòu shuō biéren huàihuà.
Một số đồng nghiệp thích nói xấu người khác sau lưng.

他和同事之间有一点误会。
Tā hé tóngshì zhījiān yǒu yìdiǎn wùhuì.
Anh ấy và đồng nghiệp có chút hiểu lầm.

她因为和同事相处不太好而辞职了。
Tā yīnwèi hé tóngshì xiāngchǔ bù tài hǎo ér cízhí le.
Cô ấy nghỉ việc vì không hòa hợp với đồng nghiệp.

新来的同事有点傲慢。
Xīn lái de tóngshì yǒu diǎn àomàn.
Đồng nghiệp mới đến có hơi kiêu ngạo.

我不喜欢和那位同事一起工作。
Wǒ bù xǐhuān hé nà wèi tóngshì yìqǐ gōngzuò.
Tôi không thích làm việc chung với đồng nghiệp đó.

  1. Một số cụm từ cố định với 同事
    Từ ghép Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    女同事 nǚ tóngshì đồng nghiệp nữ
    男同事 nán tóngshì đồng nghiệp nam
    新同事 xīn tóngshì đồng nghiệp mới
    老同事 lǎo tóngshì đồng nghiệp cũ, thân thiết
    同事关系 tóngshì guānxi quan hệ đồng nghiệp
    同事之间 tóngshì zhījiān giữa các đồng nghiệp
    同事聚会 tóngshì jùhuì buổi gặp gỡ đồng nghiệp
    同事合作 tóngshì hézuò hợp tác đồng nghiệp
    同事推荐 tóngshì tuījiàn đồng nghiệp giới thiệu
  2. Một vài mẫu hội thoại ngắn (để hiểu cách dùng thực tế)

A: 你和同事们关系好吗?
Nǐ hé tóngshìmen guānxi hǎo ma?
Quan hệ giữa bạn và các đồng nghiệp có tốt không?

B: 还不错,我们经常一起吃午饭。
Hái bú cuò, wǒmen jīngcháng yìqǐ chī wǔfàn.
Cũng khá tốt, chúng tôi thường ăn trưa cùng nhau.

A: 那位同事是谁?我以前没见过他。
Nà wèi tóngshì shì shuí? Wǒ yǐqián méi jiàn guò tā.
Đồng nghiệp kia là ai vậy? Trước đây tôi chưa gặp anh ta.

B: 他是新来的市场部同事。
Tā shì xīn lái de shìchǎng bù tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp mới của phòng Marketing.

  1. Tổng kết ý nghĩa
    Đặc điểm Mô tả
    Từ loại Danh từ
    Nghĩa chính Người cùng làm việc (đồng nghiệp)
    Nghĩa mở rộng Có thể dùng cho người cùng học việc, cùng cơ quan hoặc cùng ngành nghề
    Sử dụng Dùng rộng rãi trong mọi môi trường công sở, giao tiếp hàng ngày
    Từ đồng nghĩa 同仁 (tóngrén, cách nói lịch sự trong môi trường hành chính hoặc y tế)
    Trái nghĩa (tương đối) 上司 (shàngsī – cấp trên), 下属 (xiàshǔ – cấp dưới)
  2. Ghi chú thêm

Trong văn nói thân mật, người Trung Quốc có thể nói:

我一个同事 (wǒ yí gè tóngshì) → Một đồng nghiệp của tôi.

我和同事一起去开会 (Tôi đi họp cùng đồng nghiệp).

Trong văn viết trang trọng, có thể dùng 同仁 (tóngrén) để thay thế, mang sắc thái lịch sự hơn (ví dụ trong bệnh viện, cơ quan nhà nước, công ty lớn).

同事 (tóngshì): danh từ, nghĩa là đồng nghiệp, người làm cùng một công ty/cùng một tổ chức. Dùng để chỉ những người làm cùng một đơn vị, cùng tham gia một công việc hoặc dự án. Trong ngữ cảnh giao tiếp, 同事 thường mang sắc thái trung tính — vừa trang trọng vừa thân mật tùy ngữ境 (ví dụ gọi “我们的同事” hay “跟同事一起吃饭”).

Loại từ

Danh từ (名词)。常用复数形式:同事们 / 同事們 (tóngshìmen)。

Cách dùng & ghi chú ngữ pháp

同事通常与以下结构搭配:

跟/和/与 + 同事 + 一起 + V (与同事一起工作)

同事们 / 我们的同事 / 新同事 / 老同事

同事关系 (关系融洽/紧张)

成为同事 / 当同事 / 与…为同事

语气与场合:既可用于正式场合(例如会议、邮件:各位同事),也可用于日常口语(跟同事聊天、和同事吃饭)。不要把同事误用为“朋友”——同事可能是朋友,也可能只是工作上的关系。

常见近义词/对比:

同事 vs 同行:同行侧重“同行业/同行业的人”,可能不在同一公司;同事强调“在同一个单位/公司里的人”。

同事 vs 同伴/伙伴:同伴/伙伴范围更广,可指合作伙伴或旅伴,不一定是工作单位内的同事。

示例句(每句:中文 — 拼音 — Tiếng Việt)

他是我的同事,我们在同一个项目组工作。
tā shì wǒ de tóngshì, wǒmen zài tóng yī gè xiàngmù zǔ gōngzuò.
Anh ấy là đồng nghiệp của tôi, chúng tôi làm cùng một nhóm dự án.

今天上午有很多同事来参加培训。
jīntiān shàngwǔ yǒu hěn duō tóngshì lái cānjiā péixùn.
Sáng nay có nhiều đồng nghiệp tới tham gia đào tạo.

请把这个问题和同事讨论一下,然后给我答复。
qǐng bǎ zhège wèntí hé tóngshì tǎolùn yīxià, ránhòu gěi wǒ dáfù.
Hãy thảo luận vấn đề này với đồng nghiệp rồi trả lời tôi.

周五晚上我们和同事一起去吃饭。
zhōuwǔ wǎnshang wǒmen hé tóngshì yīqǐ qù chīfàn.
Tối thứ sáu chúng tôi đi ăn cùng đồng nghiệp.

公司的同事都很热情,工作氛围很好。
gōngsī de tóngshì dōu hěn rèqíng, gōngzuò fēnwéi hěn hǎo.
Các đồng nghiệp trong công ty rất nhiệt tình, không khí làm việc tốt.

新同事需要有人带着熟悉流程。
xīn tóngshì xūyào yǒu rén dàizhe shúxī liúchéng.
Đồng nghiệp mới cần có người dẫn dắt để quen với quy trình.

我和那位同事并不是很熟,只在会议上见过几次。
wǒ hé nà wèi tóngshì bìng bú shì hěn shú, zhǐ zài huìyì shàng jiàn guo jǐ cì.
Tôi và đồng nghiệp đó không quen lắm, chỉ gặp vài lần ở họp.

他是一个很负责的同事,大家都很信任他。
tā shì yī gè hěn fùzé de tóngshì, dàjiā dōu hěn xìnrèn tā.
Anh ấy là một đồng nghiệp rất trách nhiệm, mọi người rất tin tưởng anh ấy.

遇到问题可以先找同事帮忙。
yùdào wèntí kěyǐ xiān zhǎo tóngshì bāngmáng.
Gặp vấn đề có thể tìm đồng nghiệp giúp trước.

公司在年会上表彰了几位优秀同事。
gōngsī zài niánhuì shàng biǎozhāng le jǐ wèi yōuxiù tóngshì.
Công ty đã vinh danh vài đồng nghiệp xuất sắc trong buổi tổng kết cuối năm.

同事之间要互相尊重和配合。
tóngshì zhī jiān yào hùxiāng zūnzhòng hé pèihé.
Giữa đồng nghiệp với nhau cần tôn trọng và phối hợp lẫn nhau.

很多同事都选择坐地铁上班。
hěn duō tóngshì dōu xuǎnzé zuò dìtiě shàngbān.
Nhiều đồng nghiệp chọn đi tàu điện ngầm tới văn phòng.

她是我们部门的同事,也负责客户沟通。
tā shì wǒmen bùmén de tóngshì, yě fùzé kèhù gōutōng.
Cô ấy là đồng nghiệp trong phòng chúng tôi, cũng chịu trách nhiệm liên lạc với khách hàng.

作为同事,要把工作完成放在第一位。
zuòwéi tóngshì, yào bǎ gōngzuò wánchéng fàng zài dì yī wèi.
Là đồng nghiệp, phải đặt việc hoàn thành công việc lên hàng đầu.

周末见到同事在商场,大家顺便聊了最近的项目。
zhōumò jiàn dào tóngshì zài shāngchǎng, dàjiā shùnbiàn liáo le zuìjìn de xiàngmù.
Cuối tuần gặp đồng nghiệp ở trung tâm thương mại, mọi người tiện nói chuyện về dự án gần đây.

老同事通常对新员工很有耐心。
lǎo tóngshì tōngcháng duì xīn yuángōng hěn yǒu nàixīn.
Đồng nghiệp cũ thường rất kiên nhẫn với nhân viên mới.

同事们都收到了公司发的公告。
tóngshìmen dōu shōudào le gōngsī fā de gōnggào.
Các đồng nghiệp đều nhận được thông báo do công ty phát hành.

如果与同事发生争执,最好冷静沟通解决。
rúguǒ yǔ tóngshì fāshēng zhēngzhí, zuì hǎo lěngjìng gōutōng jiějué.
Nếu xảy ra mâu thuẫn với đồng nghiệp, tốt nhất là bình tĩnh trao đổi để giải quyết.

她和我的同事关系很好,经常一起加班。
tā hé wǒ de tóngshì guānxi hěn hǎo, jīngcháng yīqǐ jiābān.
Cô ấy và đồng nghiệp của tôi quan hệ rất tốt, thường xuyên tăng ca cùng nhau.

在邮件里称呼同事可以用“各位同事”比较正式。
zài yóujiàn lǐ chēnghu tóngshì kěyǐ yòng “gèwèi tóngshì” bǐjiào zhèngshì.
Khi gọi đồng nghiệp trong email có thể dùng “各位同事” cho trang trọng.

新项目需要不同部门的同事协作完成。
xīn xiàngmù xūyào bùtóng bùmén de tóngshì xiézuò wánchéng.
Dự án mới cần sự phối hợp của đồng nghiệp từ các phòng ban khác nhau.

记得今天给同事送一份祝贺礼物,他升职了。
jìde jīntiān gěi tóngshì sòng yī fèn zhùhè lǐwù, tā shēngzhí le.
Nhớ hôm nay tặng đồng nghiệp một món quà chúc mừng, anh ấy thăng chức rồi.

有些同事喜欢把私人感情带到工作中,容易引起矛盾。
yǒuxiē tóngshì xǐhuan bǎ sīrén gǎnqíng dài dào gōngzuò zhōng, róngyì yǐnqǐ máodùn.
Một số đồng nghiệp thích đem cảm xúc cá nhân vào công việc, dễ gây mâu thuẫn.

跟同事保持良好的沟通很重要。
gēn tóngshì bǎochí liánghǎo de gōutōng hěn zhòngyào.
Giữ giao tiếp tốt với đồng nghiệp là rất quan trọng.

我和以前的同事偶尔还会联系。
wǒ hé yǐqián de tóngshì ǒu’ěr hái huì liánxì.
Tôi và các đồng nghiệp trước đây thỉnh thoảng vẫn liên lạc.

公司为表现优异的同事提供了奖励。
gōngsī wèi biǎoxiàn yōuyì de tóngshì tígōng le jiǎnglì.
Công ty đã cung cấp phần thưởng cho những đồng nghiệp có thành tích xuất sắc.

当同事不在时,请替他把邮件转发。
dāng tóngshì bú zài shí, qǐng tì tā bǎ yóujiàn zhuǎnfā.
Khi đồng nghiệp vắng mặt, xin hãy chuyển tiếp email thay cho họ.

我们要尊重每一位同事的意见和建议。
wǒmen yào zūnzhòng měi yī wèi tóngshì de yìjiàn hé jiànyì.
Chúng ta nên tôn trọng ý kiến và đề xuất của từng đồng nghiệp.

Mẹo & lưu ý thực tế

正式场合用词:各位同事 / 尊敬的同事们;非正式口语可直接说“同事”。

提到复数时用“同事们”或在上下文中用复数语境。

注意区分“同事”(在同一单位)与“同行”(同行业/同行业从业者,不一定同单位)。

在书面交流(邮件、公告)称呼同事尽量礼貌、正式;在口语场景多用亲切的表达。

同事 – tóngshì – colleague / co-worker – đồng nghiệp
1) Định nghĩa ngắn gọn

同事 (tóngshì) chỉ người làm việc trong cùng một công ty, cùng một bộ phận hoặc cùng tham gia một dự án; tức là đồng nghiệp, người cùng làm việc với mình trong môi trường công sở hoặc tổ chức.

2) Loại từ / chức năng ngữ pháp

Danh từ (名词): 最常见的用法是名词,例如:我的同事、部门同事。

Có thể được dùng như động từ trong một số trường hợp cổ hoặc văn viết (较少见): 表示“与人一起工作”,但现代汉语中通常不把同事当作动词使用。

3) Nghĩa chi tiết & sắc thái

中性词:既 không mang hàm khen hay chê; dùng trong đời sống công sở.

Pham vi: 同事 có thể là người cùng phòng, cùng công ty, cũng có thể là người trong cùng dự án nhưng khác phòng ban.

Khác với “朋友” (bạn bè): 同事强调 quan hệ công việc; có thể thân thiết như bạn bè hoặc chỉ là mối quan hệ công việc thuần túy.

Từ liên quan: 同僚 (tóngliáo) — đồng nghiệp (trang trọng, văn viết); 同伴 (tóngbàn) — bạn đồng hành (không nhất thiết là cùng công ty); 同仁 (tóngrén) — đồng nghiệp, thường dùng trong văn phong trang trọng (ví dụ trong ngành y, hành chính).

4) Các cấu trúc & mẫu câu phổ biến

我的同事 (wǒ de tóngshì) — đồng nghiệp của tôi

同事们 (tóngshìmen) — các đồng nghiệp

老同事 (lǎo tóngshì) — đồng nghiệp cũ / làm lâu

新同事 (xīn tóngshì) — đồng nghiệp mới

和…是同事 (hé … shì tóngshì) — là đồng nghiệp với …

同事关系 (tóngshì guānxì) — quan hệ đồng nghiệp

同事之间 (tóngshì zhījiān) — giữa các đồng nghiệp

5) Một số collocations (常见搭配)

同事关系 tóngshì guānxì — quan hệ đồng nghiệp

同事聚会 tóngshì jùhuì — buổi tụ họp đồng nghiệp

同事推荐 tóngshì tuījiàn — được đồng nghiệp giới thiệu

认同同事 rèn tóng tóngshì — tôn trọng/đồng tình với đồng nghiệp (ý kiến)

与同事合作 yǔ tóngshì hézuò — hợp tác với đồng nghiệp

帮助同事 bāngzhù tóngshì — giúp đỡ đồng nghiệp

6) Khác biệt với từ gần nghĩa

同事 vs 同僚:同僚偏正式、书面语,多见于公文或较正式场合。

同事 vs 朋友:朋友强调私人感情;同事 là quan hệ công việc.

同事 vs 同伴:同伴偏“同行、伙伴”,不特指在同一单位工作。

同事 vs 同仁:同仁 thường用于正式或礼貌场合,带敬意(如“各位同仁”)。

7) Ví dụ câu (中文 + 拼音 + Tiếng Việt)

Dưới đây là 25 câu ví dụ đa dạng — giao tiếp hàng ngày, email, cuộc họp, thân mật và trang trọng:

他是我的同事,刚从人力资源部调过来。
Tā shì wǒ de tóngshì, gāng cóng rénlì zīyuán bù diào guòlái.
Anh ấy là đồng nghiệp của tôi, vừa được điều chuyển từ phòng nhân sự sang.

我们的同事们下班后常常一起去吃饭。
Wǒmen de tóngshìmen xiàbān hòu chángcháng yìqǐ qù chīfàn.
Các đồng nghiệp của chúng tôi thường đi ăn cùng nhau sau giờ làm.

新同事很快就融入了团队。
Xīn tóngshì hěn kuài jiù róngrù le tuánduì.
Đồng nghiệp mới nhanh chóng hòa nhập vào đội.

他和我不是朋友,只是同事关系。
Tā hé wǒ bù shì péngyǒu, zhǐ shì tóngshì guānxì.
Anh ấy không phải bạn của tôi, chỉ là quan hệ đồng nghiệp.

遇到问题可以向经验丰富的同事请教。
Yù dào wèntí kěyǐ xiàng jīngyàn fēngfù de tóngshì qǐngjiào.
Gặp vấn đề có thể hỏi các đồng nghiệp giàu kinh nghiệm.

公司为表现优秀的同事举办了表彰会。
Gōngsī wèi biǎoxiàn yōuxiù de tóngshì jǔbàn le biǎozhāng huì.
Công ty tổ chức lễ khen thưởng cho các đồng nghiệp có thành tích xuất sắc.

同事之间要互相尊重和配合。
Tóngshì zhījiān yào hùxiāng zūnzhòng hé pèihé.
Giữa các đồng nghiệp cần tôn trọng và phối hợp lẫn nhau.

我在会议上向同事们介绍了项目进展。
Wǒ zài huìyì shàng xiàng tóngshìmen jièshào le xiàngmù jìnzhǎn.
Tôi đã báo cáo tiến độ dự án trước các đồng nghiệp trong cuộc họp.

她是我们部门的老同事,人缘很好。
Tā shì wǒmen bùmén de lǎo tóngshì, rényuán hěn hǎo.
Cô ấy là đồng nghiệp cũ trong phòng chúng tôi, được nhiều người quý mến.

请各位同事按时完成本周的任务。
Qǐng gèwèi tóngshì ànshí wánchéng běn zhōu de rènwu.
Xin các đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ tuần này đúng thời hạn.

他昨天辞职了,和同事们都很不舍得。
Tā zuótiān cízhí le, hé tóngshìmen dōu hěn bù shěde.
Hôm qua anh ấy đã thôi việc, các đồng nghiệp đều tiếc nuối.

我们组织了一次同事聚会,大家聊得很开心。
Wǒmen zǔzhī le yí cì tóngshì jùhuì, dàjiā liáo de hěn kāixīn.
Chúng tôi tổ chức một buổi gặp gỡ đồng nghiệp, mọi người rất vui.

这个想法得到了很多同事的支持。
Zhège xiǎngfǎ dédào le hěn duō tóngshì de zhīchí.
Ý tưởng này đã nhận được sự ủng hộ của nhiều đồng nghiệp.

请把这封邮件抄送给相关同事。
Qǐng bǎ zhè fēng yóujiàn chāosòng gěi xiāngguān tóngshì.
Vui lòng gửi bản sao email này cho các đồng nghiệp liên quan.

在项目关键时刻,同事的帮助非常重要。
Zài xiàngmù guānjiàn shíkè, tóngshì de bāngzhù fēicháng zhòngyào.
Vào thời khắc then chốt của dự án, sự giúp đỡ của đồng nghiệp rất quan trọng.

他和同事们的关系很融洽,经常合作顺利。
Tā hé tóngshìmen de guānxi hěn róngqià, jīngcháng hézuò shùnlì.
Quan hệ giữa anh ấy và các đồng nghiệp rất hòa hợp, thường hợp tác suôn sẻ.

我把工作进度发到群里,让同事们随时查看。
Wǒ bǎ gōngzuò jìn dù fā dào qún lǐ, ràng tóngshìmen suíshí chákàn.
Tôi gửi tiến độ công việc vào nhóm để các đồng nghiệp có thể xem bất cứ lúc nào.

公司鼓励同事之间分享知识与经验。
Gōngsī gǔlì tóngshì zhījiān fēnxiǎng zhīshì yǔ jīngyàn.
Công ty khuyến khích các đồng nghiệp chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm.

新项目需要不同部门的同事共同参与。
Xīn xiàngmù xūyào bùtóng bùmén de tóngshì gòngtóng cānyù.
Dự án mới cần sự tham gia chung của đồng nghiệp từ nhiều phòng ban khác nhau.

作为同事,我们应该相互信任。
Zuòwéi tóngshì, wǒmen yīnggāi xiānghù xìnrèn.
Là đồng nghiệp, chúng ta nên tin tưởng lẫn nhau.

有问题请随时找我或其他同事沟通。
Yǒu wèntí qǐng suíshí zhǎo wǒ huò qítā tóngshì gōutōng.
Nếu có vấn đề, hãy liên hệ tôi hoặc các đồng nghiệp khác để trao đổi.

他被评为“最佳同事”,因为总是乐于助人。
Tā bèi píng wéi “zuìjiā tóngshì”, yīnwèi zǒng shì lèyú zhùrén.
Anh ấy được bầu là “đồng nghiệp xuất sắc” vì luôn sẵn sàng giúp đỡ.

那位同事从来不迟到,工作很认真。
Nà wèi tóngshì cónglái bù chídào, gōngzuò hěn rènzhēn.
Đồng nghiệp đó chưa bao giờ đến muộn, làm việc rất nghiêm túc.

我想请几位同事评审这个设计方案。
Wǒ xiǎng qǐng jǐ wèi tóngshì píngshěn zhège shèjì fāng’àn.
Tôi muốn mời vài đồng nghiệp đánh giá phương án thiết kế này.

离职前,他和每位同事一一道别。
Lízhí qián, tā hé měi wèi tóngshì yīyī dàobié.
Trước khi nghỉ việc, anh ấy lần lượt chia tay từng đồng nghiệp.

8) Đoạn hội thoại mẫu ngắn (văn nói, công sở)

A: 你们部门新来了一位同事吗?
Nǐmen bùmén xīn lái le yí wèi tóngshì ma?
Phòng bạn có đồng nghiệp mới đến không?
B: 有的,叫王梅,明天开始上班。
Yǒu de, jiào Wáng Méi, míngtiān kāishǐ shàngbān.
Có — tên là Vương Mai, sẽ bắt đầu đi làm từ ngày mai.

9) Mẫu email/greeting khi có đồng nghiệp mới (正式)

中文:
各位同事,
大家好!我们部门将迎来一位新同事王梅,她将于明天入职,负责项目协调工作。请大家多多关照。
谢谢,
李经理

Pinyin:
Gèwèi tóngshì,
Dàjiā hǎo! Wǒmen bùmén jiāng yínglái yí wèi xīn tóngshì Wáng Méi, tā jiāng yú míngtiān rùzhí, fùzé xiàngmù xiétiáo gōngzuò. Qǐng dàjiā duōduō guānzhào.
Xièxiè,
Lǐ jīnglǐ

Tiếng Việt (dịch):
Kính gửi các đồng nghiệp,
Xin chào mọi người! Phòng chúng ta sẽ chào đón đồng nghiệp mới Vương Mai, cô ấy sẽ vào công ty từ ngày mai, phụ trách điều phối dự án. Mong mọi người giúp đỡ cô ấy.
Xin cảm ơn,
Giám đốc Lý

10) Mẹo dùng từ & lưu ý văn phong

Trong văn viết trang trọng (邮件、通告) có thể dùng 各位同事 / 各位同仁。

对上级或在正式场合提到同事时,用 同事 + 姓名/职务 显得礼貌与清晰。

若要表达亲密或非正式,可以直接 dùng名字或称呼(比如“小张”),但在正式场合仍应称呼“同事”或职务。

1) Nghĩa cơ bản

同事 (tóngshì) = đồng nghiệp, người cùng làm việc trong cùng một cơ quan, công ty, hoặc cùng tham gia một công việc/dự án.
Từ này thường dùng để chỉ mối quan hệ công việc (không nhất thiết là bạn bè).

2) Loại từ

Danh từ (名词) — chủ yếu dùng như danh từ: 同事 = đồng nghiệp.
例: 他是我的同事。

Động từ (动词) — ít gặp hơn, nghĩa “cùng làm việc” hoặc “hợp tác làm việc”: 同事 + 人/谁。
例: 我们同事多年,一起做过很多项目。(chú ý: dùng hiếm, phong cách trang trọng)

3) Cách dùng, biến thể và từ liên quan

同事们 / 各位同事 (tóngshìmen / gèwèi tóngshì) — các đồng nghiệp.

新同事 / 新来的同事 (xīn tóngshì / xīn lái de tóngshì) — đồng nghiệp mới.

前同事 (qián tóngshì) — đồng nghiệp cũ, người từng làm cùng.

老同事 (lǎo tóngshì) — đồng nghiệp làm lâu năm, quen biết lâu.

同事关系 (tóngshì guānxì) — quan hệ đồng nghiệp.

同事之间 (tóngshì zhījiān) — giữa các đồng nghiệp.

和…做同事 / 与…成为同事 — cùng làm đồng nghiệp với ai.

4) Ngữ pháp / lưu ý

中文里没有复数的形式,要表示复数多加“们” → 同事 / 同事们。

可以加定语修饰:我的同事、他的新同事、公司的老同事。

当作动词用时(较书面):多数口语场景仍用“和…一起工作 / 与…合作”。

常用于职场礼貌与介绍场合:介绍同事、安排工作、询问同事意见等。

5) Mẫu câu thường dùng (汉字 — 拼音 — Tiếng Việt)

他是我的同事。
Tā shì wǒ de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp của tôi.

大家好,这是我的新同事李华。
Dàjiā hǎo, zhè shì wǒ de xīn tóngshì Lǐ Huá.
Mọi người chào, đây là đồng nghiệp mới của tôi, Lý Hoa.

我跟他是多年的同事。
Wǒ gēn tā shì duōnián de tóngshì.
Tôi và anh ấy là đồng nghiệp nhiều năm.

各位同事请准时参加上午的会议。
Gèwèi tóngshì qǐng zhǔnshí cānjiā shàngwǔ de huìyì.
Các đồng nghiệp hãy có mặt đúng giờ tham gia cuộc họp sáng nay.

她和我在同一项目组做同事。
Tā hé wǒ zài tóngyì xiàngmù zǔ zuò tóngshì.
Cô ấy và tôi là đồng nghiệp trong cùng một nhóm dự án.

我们同事之间的关系很融洽。
Wǒmen tóngshì zhījiān de guānxì hěn róngqià.
Quan hệ giữa chúng tôi — các đồng nghiệp — rất hòa hợp.

昨天有一位前同事来公司拜访。
Zuótiān yǒu yī wèi qián tóngshì lái gōngsī bàifǎng.
Hôm qua có một đồng nghiệp cũ tới công ty thăm.

公司每年都会组织同事联谊活动。
Gōngsī měi nián dōu huì zǔzhī tóngshì liányì huódòng.
Công ty hàng năm đều tổ chức hoạt động giao lưu cho đồng nghiệp.

他是一个很受欢迎的同事。
Tā shì yí gè hěn shòu huānyíng de tóngshì.
Anh ấy là một đồng nghiệp rất được yêu mến.

新同事需要经过一个月的培训。
Xīn tóngshì xūyào jīngguò yí ge yuè de péixùn.
Đồng nghiệp mới cần trải qua một tháng đào tạo.

我们同事们周五下班后去聚餐。
Wǒmen tóngshìmen zhōuwǔ xiàbān hòu qù jùcān.
Chúng tôi — các đồng nghiệp — sẽ đi ăn sau giờ tan làm thứ Sáu.

同事之间要互相尊重。
Tóngshì zhījiān yào hùxiāng zūnzhòng.
Giữa các đồng nghiệp cần tôn trọng lẫn nhau.

她是我最信任的同事之一。
Tā shì wǒ zuì xìnrèn de tóngshì zhī yī.
Cô ấy là một trong những đồng nghiệp mà tôi tin tưởng nhất.

这个问题最好找有经验的同事帮忙。
Zhège wèntí zuì hǎo zhǎo yǒu jīngyàn de tóngshì bāngmáng.
Vấn đề này tốt nhất nên nhờ đồng nghiệp có kinh nghiệm giúp.

我们会把工作交接给新的同事。
Wǒmen huì bǎ gōngzuò jiāojiē gěi xīn de tóngshì.
Chúng tôi sẽ bàn giao công việc cho đồng nghiệp mới.

他和我不是同事了,他已经换了公司。
Tā hé wǒ bù shì tóngshì le, tā yǐjīng huàn le gōngsī.
Anh ấy không còn là đồng nghiệp của tôi nữa, anh ấy đã đổi công ty.

同事的建议对我很有帮助。
Tóngshì de jiànyì duì wǒ hěn yǒu bāngzhù.
Lời khuyên của đồng nghiệp rất hữu ích cho tôi.

在公司里,我们既是同事也是朋友。
Zài gōngsī lǐ, wǒmen jì shì tóngshì yě shì péngyǒu.
Ở công ty, chúng tôi vừa là đồng nghiệp vừa là bạn bè.

那位同事刚刚晋升为经理。
Nà wèi tóngshì gānggāng jìnshēng wéi jīnglǐ.
Đồng nghiệp đó vừa mới thăng chức thành quản lý.

如果和同事发生矛盾,应尽快沟通解决。
Rúguǒ hé tóngshì fāshēng máodùn, yīng jǐnkuài gōutōng jiějué.
Nếu xảy ra mâu thuẫn với đồng nghiệp, nên nhanh chóng giao tiếp để giải quyết.

他是一个非常合作的同事,总是愿意分担工作。
Tā shì yí gè fēicháng hézuò de tóngshì, zǒng shì yuànyì fēndān gōngzuò.
Anh ấy là một đồng nghiệp rất hợp tác, luôn sẵn sàng chia sẻ công việc.

在项目中,同事之间需要密切配合。
Zài xiàngmù zhōng, tóngshì zhījiān xūyào mìqiè pèihé.
Trong dự án, giữa các đồng nghiệp cần phối hợp chặt chẽ.

我向人力资源部门推荐了一位优秀的同事。
Wǒ xiàng rénlì zīyuán bùmén tuījiàn le yí wèi yōuxiù de tóngshì.
Tôi đã giới thiệu một đồng nghiệp xuất sắc cho phòng nhân sự.

有些同事习惯在午休时间聊天。
Yǒuxiē tóngshì xíguàn zài wǔxiū shíjiān liáotiān.
Một số đồng nghiệp có thói quen trò chuyện vào giờ nghỉ trưa.

他辞职后,我们失去了一位很有才华的同事。
Tā cízhí hòu, wǒmen shīqù le yí wèi hěn yǒu cáihuá de tóngshì.
Sau khi anh ấy từ chức, chúng tôi đã mất đi một đồng nghiệp rất tài năng.

6) Ví dụ về các tình huống giao tiếp với “同事”

自我介绍(在公司): 大家好,我叫王明,是新来的同事,很高兴认识大家。
Dàjiā hǎo, wǒ jiào Wáng Míng, shì xīn lái de tóngshì, hěn gāoxìng rènshi dàjiā.
Xin chào mọi người, tôi tên Vương Minh, là đồng nghiệp mới, rất vui được biết mọi người.

请求帮助: 你能帮我吗?我这个问题想请有经验的同事看一下。
Nǐ néng bāng wǒ ma? Wǒ zhège wèntí xiǎng qǐng yǒu jīngyàn de tóngshì kàn yíxià.
Bạn có thể giúp tôi không? Tôi muốn nhờ đồng nghiệp có kinh nghiệm xem giúp.

告别 / 送别同事: 祝你未来一切顺利,别忘了常回来看看我们这些同事。
Zhù nǐ wèilái yíqiè shùnlì, bié wàng le cháng huílái kàn kàn wǒmen zhèxiē tóngshì.
Chúc bạn mọi điều thuận lợi trong tương lai, đừng quên thường xuyên về thăm chúng tôi — những đồng nghiệp này.

1) Nghĩa ngắn gọn

同事 (tóngshì) — đồng nghiệp; người làm cùng một cơ quan, tổ chức hoặc cùng tham gia một công việc/dự án.

2) Loại từ

Danh từ (名词): chủ yếu dùng như danh từ.
Ví dụ: 他是我的同事。

Chú ý ngữ pháp: “同事” hiếm khi dùng như động từ trong tiếng hiện đại; khi muốn nói “làm việc cùng nhau” người ta thường dùng 共事 (gòngshì) hoặc 一起工作 (yìqǐ gōngzuò).

3) Thông tin chi tiết & cách dùng

Dùng để chỉ một người (一位/一个同事) hoặc nhóm người (同事们).

Thường kết hợp với trợ từ/giới từ: 和/跟/向/对/与,如:和同事商量、跟同事沟通、向同事请教。

Các cụm phổ biến: 同事关系 (mối quan hệ đồng nghiệp)、前同事 (đồng nghiệp cũ)、同事们 (các đồng nghiệp)、好同事 (đồng nghiệp tốt)、合作的同事 (đồng nghiệp hợp tác).

Có thể dùng trong văn nói và văn viết (công sở, email, báo cáo nội bộ).

4) Từ vựng liên quan / đồng nghĩa

同仁 (tóngrén) — đồng nghiệp (trang trọng hơn)

同僚 (tóngliáo) — đồng nghiệp (thường dùng trong văn phong chính thức)

同伴 (tóngbàn) — bạn đồng hành (không nhất thiết là nơi làm việc)

同事们 (tóngshìmen) — các đồng nghiệp

5) Các mẫu câu/ cấu trúc thường gặp

我是 + 同事:我是你们的新同事。

和/跟 + 同事 + V:我跟同事商量一下。

向 + 同事 + 请教 / 学习:我向同事请教这个问题。

对 + 同事 + 有帮助/不满/礼貌:对同事要有礼貌。

同事之间 + N / V:同事之间应该相互尊重。

一位/一个 + 同事:公司里来了一位新同事。

6) 30 câu ví dụ (mỗi câu kèm phiên âm và dịch tiếng Việt)

他是我的同事。
Tā shì wǒ de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp của tôi.

我们公司有很多优秀的同事。
Wǒmen gōngsī yǒu hěn duō yōuxiù de tóngshì.
Công ty chúng tôi có nhiều đồng nghiệp xuất sắc.

这周我和同事一起出差。
Zhè zhōu wǒ hé tóngshì yìqǐ chūchāi.
Tuần này tôi và đồng nghiệp đi công tác cùng nhau.

请把这份文件交给同事。
Qǐng bǎ zhè fèn wénjiàn jiāo gěi tóngshì.
Làm ơn chuyển tài liệu này cho đồng nghiệp.

我常常向经验丰富的同事请教。
Wǒ chángcháng xiàng jīngyàn fēngfù de tóngshì qǐngjiào.
Tôi thường hỏi ý kiến những đồng nghiệp giàu kinh nghiệm.

同事之间应该互相尊重。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Đồng nghiệp với nhau nên tôn trọng lẫn nhau.

昨天有两位同事辞职了。
Zuótiān yǒu liǎng wèi tóngshì cízhí le.
Hôm qua có hai đồng nghiệp đã xin nghỉ việc.

我们和远程同事保持视频会议的联系。
Wǒmen hé yuǎnchéng tóngshì bǎochí shìpín huìyì de liánxì.
Chúng tôi giữ liên lạc bằng hội nghị video với đồng nghiệp làm việc từ xa.

她是我的好同事,工作很负责。
Tā shì wǒ de hǎo tóngshì, gōngzuò hěn fùzé.
Cô ấy là đồng nghiệp tốt của tôi, làm việc rất trách nhiệm.

这个任务需要几个同事合作完成。
Zhège rènwu xūyào jǐ gè tóngshì hézuò wánchéng.
Nhiệm vụ này cần vài đồng nghiệp hợp tác hoàn thành.

我跟同事之间有很好的沟通。
Wǒ gēn tóngshì zhījiān yǒu hěn hǎo de gōutōng.
Tôi có sự giao tiếp rất tốt với đồng nghiệp.

老板表扬了我们的同事。
Lǎobǎn biǎoyáng le wǒmen de tóngshì.
Sếp đã khen ngợi đồng nghiệp của chúng tôi.

请各位同事准时参加早会。
Qǐng gèwèi tóngshì zhǔnshí cānjiā zǎohuì.
Xin các đồng nghiệp dự họp sáng đúng giờ.

有问题可以随时问同事。
Yǒu wèntí kěyǐ suíshí wèn tóngshì.
Nếu có vấn đề có thể hỏi đồng nghiệp bất cứ lúc nào.

我们组织了一个同事聚会。
Wǒmen zǔzhī le yí gè tóngshì jùhuì.
Chúng tôi đã tổ chức một buổi họp mặt đồng nghiệp.

这位同事非常擅长数据分析。
Zhè wèi tóngshì fēicháng shàncháng shùjù fēnxī.
Đồng nghiệp này rất giỏi phân tích dữ liệu.

大多数同事都支持这个项目。
Dà duōshù tóngshì dōu zhīchí zhège xiàngmù.
Phần lớn đồng nghiệp đều ủng hộ dự án này.

他和同事发生了意见分歧。
Tā hé tóngshì fāshēng le yìjiàn fēnqí.
Anh ấy đã xảy ra bất đồng ý kiến với đồng nghiệp.

我向新同事介绍了公司的规章制度。
Wǒ xiàng xīn tóngshì jièshào le gōngsī de guīzhāng zhìdù.
Tôi đã giới thiệu với đồng nghiệp mới về quy định công ty.

同事们对他的离职感到很遗憾。
Tóngshìmen duì tā de lízhí gǎndào hěn yíhàn.
Các đồng nghiệp cảm thấy rất tiếc về việc anh ấy nghỉ việc.

在项目中,他是最可靠的同事之一。
Zài xiàngmù zhōng, tā shì zuì kěkào de tóngshì zhī yī.
Trong dự án, anh ấy là một trong những đồng nghiệp đáng tin cậy nhất.

我每天都和同事一起吃午饭。
Wǒ měitiān dōu hé tóngshì yìqǐ chī wǔfàn.
Tôi mỗi ngày đều ăn trưa cùng đồng nghiệp.

这位同事的专业知识很丰富。
Zhè wèi tóngshì de zhuānyè zhīshì hěn fēngfù.
Kiến thức chuyên môn của đồng nghiệp này rất phong phú.

如果你有空,请帮我和同事协调一下时间。
Rúguǒ nǐ yǒu kòng, qǐng bāng wǒ hé tóngshì xiétiáo yíxià shíjiān.
Nếu bạn rảnh, hãy giúp tôi điều phối thời gian với đồng nghiệp.

公司为同事们提供了免费的培训课程。
Gōngsī wèi tóngshìmen tígōng le miǎnfèi de péixùn kèchéng.
Công ty đã cung cấp các khóa đào tạo miễn phí cho các đồng nghiệp.

我在邮件里抄送了几个同事。
Wǒ zài yóujiàn lǐ chāosòng le jǐ gè tóngshì.
Tôi đã cc vài đồng nghiệp trong email.

新项目需要跨部门的同事参与。
Xīn xiàngmù xūyào kuà bùmén de tóngshì cānyù.
Dự án mới cần sự tham gia của đồng nghiệp từ các phòng ban khác nhau.

作为同事,我们要互相帮助。
Zuòwéi tóngshì, wǒmen yào hùxiāng bāngzhù.
Với tư cách là đồng nghiệp, chúng ta phải giúp đỡ lẫn nhau.

他是我们部门最年轻的同事。
Tā shì wǒmen bùmén zuì niánqīng de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp trẻ tuổi nhất ở phòng chúng tôi.

同事的建议对我完成工作很有帮助。
Tóngshì de jiànyì duì wǒ wánchéng gōngzuò hěn yǒu bāngzhù.
Gợi ý của đồng nghiệp rất có ích cho tôi trong việc hoàn thành công việc.

7) Một vài mẫu câu công sở hữu dụng khác

我是你们的新同事,请多关照。
Wǒ shì nǐmen de xīn tóngshì, qǐng duō guānzhào.
Tôi là đồng nghiệp mới của các bạn, mong được giúp đỡ.

同事们已经收到会议通知。
Tóngshìmen yǐjīng shōudào huìyì tōngzhī.
Các đồng nghiệp đã nhận được thông báo họp.

请尊重每一位同事的劳动成果。
Qǐng zūnzhòng měi yī wèi tóngshì de láodòng chéngguǒ.
Xin tôn trọng thành quả lao động của từng đồng nghiệp.

一、Từ vựng:
同事

二、Phiên âm:
tóng shì

三、Loại từ:
Danh từ (名词)

四、Giải thích chi tiết:

“同事” là một danh từ rất thông dụng trong tiếng Trung, mang nghĩa là “đồng nghiệp”, tức là những người cùng làm việc trong cùng một cơ quan, tổ chức, công ty hoặc đơn vị.

Từ “同事” gồm hai phần:

“同” nghĩa là cùng, giống nhau, chung.

“事” nghĩa là việc, công việc, sự việc.

Ghép lại, “同事” nghĩa đen là “người cùng làm việc”, và nghĩa bóng là người cùng chia sẻ môi trường, nhiệm vụ, mục tiêu công việc với mình.

Trong tiếng Trung hiện đại, “同事” có thể dùng để chỉ:

Người làm cùng công ty, cơ quan (như trong văn phòng, nhà máy, trường học, bệnh viện, v.v.)

Quan hệ đồng nghiệp – một mối quan hệ xã giao phổ biến trong môi trường làm việc.

Khác với “同学” (bạn học), “同事” chỉ dùng trong môi trường công việc, nghề nghiệp, chứ không dùng trong trường học.

五、Cách dùng thông thường:

和 / 跟 + 同事 + 一起 + động từ
→ Làm việc hoặc làm gì đó cùng đồng nghiệp.
Ví dụ: 我跟同事一起吃午饭。 (Tôi ăn trưa cùng đồng nghiệp.)

一个同事 / 我的同事 / 新来的同事
→ Chỉ một đồng nghiệp cụ thể hoặc người đồng nghiệp nào đó.

同事之间 / 同事关系
→ Giữa các đồng nghiệp, mối quan hệ đồng nghiệp.

六、Một số cụm thường gặp:

Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
同事关系 tóngshì guānxì quan hệ đồng nghiệp
新同事 xīn tóngshì đồng nghiệp mới
老同事 lǎo tóngshì đồng nghiệp cũ, lâu năm
女同事 nǚ tóngshì đồng nghiệp nữ
男同事 nán tóngshì đồng nghiệp nam
同事之间 tóngshì zhījiān giữa các đồng nghiệp
同事聚会 tóngshì jùhuì buổi tụ tập đồng nghiệp
同事们 tóngshì men các đồng nghiệp

七、Ví dụ minh họa chi tiết (kèm phiên âm và dịch tiếng Việt):

他是我的同事。
Tā shì wǒ de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp của tôi.

我们公司有很多友好的同事。
Wǒmen gōngsī yǒu hěn duō yǒuhǎo de tóngshì.
Công ty chúng tôi có rất nhiều đồng nghiệp thân thiện.

我跟同事一起去出差。
Wǒ gēn tóngshì yīqǐ qù chūchāi.
Tôi đi công tác cùng đồng nghiệp.

她是我以前的老同事。
Tā shì wǒ yǐqián de lǎo tóngshì.
Cô ấy là đồng nghiệp cũ của tôi trước đây.

新来的同事很热情。
Xīn lái de tóngshì hěn rèqíng.
Đồng nghiệp mới rất nhiệt tình.

我们同事之间的关系很好。
Wǒmen tóngshì zhījiān de guānxì hěn hǎo.
Quan hệ giữa các đồng nghiệp của chúng tôi rất tốt.

昨天同事们一起去唱歌了。
Zuótiān tóngshì men yīqǐ qù chànggē le.
Hôm qua các đồng nghiệp cùng nhau đi hát karaoke.

他是一位非常努力的同事。
Tā shì yī wèi fēicháng nǔlì de tóngshì.
Anh ấy là một đồng nghiệp rất chăm chỉ.

同事帮我解决了一个大问题。
Tóngshì bāng wǒ jiějué le yī gè dà wèntí.
Đồng nghiệp đã giúp tôi giải quyết một vấn đề lớn.

我跟同事们相处得很好。
Wǒ gēn tóngshì men xiāngchǔ de hěn hǎo.
Tôi hòa hợp rất tốt với các đồng nghiệp.

同事们每天都在办公室见面。
Tóngshì men měitiān dōu zài bàngōngshì jiànmiàn.
Các đồng nghiệp gặp nhau hàng ngày ở văn phòng.

我和同事经常一起加班。
Wǒ hé tóngshì jīngcháng yīqǐ jiābān.
Tôi và đồng nghiệp thường xuyên tăng ca cùng nhau.

她请同事们吃饭庆祝生日。
Tā qǐng tóngshì men chīfàn qìngzhù shēngrì.
Cô ấy mời đồng nghiệp ăn cơm để mừng sinh nhật.

公司新来了几位同事。
Gōngsī xīn lái le jǐ wèi tóngshì.
Công ty có vài đồng nghiệp mới đến.

这位同事对工作很认真。
Zhè wèi tóngshì duì gōngzuò hěn rènzhēn.
Đồng nghiệp này rất nghiêm túc trong công việc.

我有一个同事来自越南。
Wǒ yǒu yī gè tóngshì láizì Yuènán.
Tôi có một đồng nghiệp đến từ Việt Nam.

和同事保持良好的沟通很重要。
Hé tóngshì bǎochí liánghǎo de gōutōng hěn zhòngyào.
Duy trì giao tiếp tốt với đồng nghiệp là rất quan trọng.

他和同事发生了矛盾。
Tā hé tóngshì fāshēng le máodùn.
Anh ấy có mâu thuẫn với đồng nghiệp.

同事推荐我参加这个项目。
Tóngshì tuījiàn wǒ cānjiā zhège xiàngmù.
Đồng nghiệp đã giới thiệu tôi tham gia dự án này.

她对同事们总是很友好。
Tā duì tóngshì men zǒng shì hěn yǒuhǎo.
Cô ấy luôn thân thiện với các đồng nghiệp.

我很感谢同事们的帮助。
Wǒ hěn gǎnxiè tóngshì men de bāngzhù.
Tôi rất cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng nghiệp.

这是我最信任的同事。
Zhè shì wǒ zuì xìnrèn de tóngshì.
Đây là đồng nghiệp mà tôi tin tưởng nhất.

我同事的办公室在三楼。
Wǒ tóngshì de bàngōngshì zài sān lóu.
Văn phòng của đồng nghiệp tôi ở tầng ba.

这个项目需要几个同事合作。
Zhège xiàngmù xūyào jǐ gè tóngshì hézuò.
Dự án này cần vài đồng nghiệp cùng hợp tác.

她离开公司时,同事们都舍不得她。
Tā líkāi gōngsī shí, tóngshì men dōu shěbude tā.
Khi cô ấy rời công ty, các đồng nghiệp đều rất tiếc nuối.

我每天都和同事一起开会。
Wǒ měitiān dōu hé tóngshì yīqǐ kāihuì.
Mỗi ngày tôi đều họp cùng đồng nghiệp.

同事们给我很多支持和鼓励。
Tóngshì men gěi wǒ hěn duō zhīchí hé gǔlì.
Các đồng nghiệp đã cho tôi rất nhiều sự ủng hộ và khích lệ.

我和同事一起准备明天的报告。
Wǒ hé tóngshì yīqǐ zhǔnbèi míngtiān de bàogào.
Tôi cùng đồng nghiệp chuẩn bị báo cáo cho ngày mai.

我最喜欢的同事最近升职了。
Wǒ zuì xǐhuān de tóngshì zuìjìn shēngzhí le.
Đồng nghiệp mà tôi yêu quý nhất vừa được thăng chức.

新同事刚来,对工作还不太熟悉。
Xīn tóngshì gāng lái, duì gōngzuò hái bù tài shúxī.
Đồng nghiệp mới vừa đến, vẫn chưa quen công việc.

八、Tổng kết:

Nghĩa: 同事 (tóngshì) = Đồng nghiệp, người cùng làm việc.

Loại từ: Danh từ.

Ngữ cảnh sử dụng: Dùng trong môi trường công việc, công ty, cơ quan, tổ chức.

Phân biệt:

同学 → bạn học (trong trường).

同事 → đồng nghiệp (trong công ty, cơ quan).

Từ liên quan: 同行 (đồng ngành), 上司 (cấp trên), 下属 (cấp dưới), 领导 (lãnh đạo), 员工 (nhân viên).

同事 (tóngshì)

Nghĩa tiếng Việt:
Đồng nghiệp; người cùng làm việc trong cùng một công ty, tổ chức hoặc cùng tham gia một công việc/dự án.

  1. Định nghĩa chi tiết

“同事” là danh từ chỉ những người cùng làm việc với nhau. Có thể là cấp cùng bậc, cấp dưới, cấp trên cũng có thể được gọi là đồng nghiệp trong ngữ cảnh thân mật hoặc khi nhấn mạnh mối quan hệ công việc. Ngoài ra “同事” đôi khi cũng được dùng như động từ trong tiếng Trung (động từ ít gặp) mang nghĩa “cùng nhau làm việc; hợp tác” — nhưng trong giao tiếp hàng ngày, chủ yếu dùng như danh từ.

  1. Loại từ

Danh từ (名词) — sử dụng phổ biến nhất: 同事 = đồng nghiệp.

Động từ (动词,ít gặp) — (和/与)某人同事 = cùng làm việc với ai đó (cách diễn đạt này hiếm hơn và thường dùng trong văn viết chính thức).

  1. Cách dùng và sắc thái ngữ nghĩa

Dùng để chỉ người làm việc cùng một tổ chức, phòng ban hoặc cùng tham gia dự án.

Khi nói “我的同事” thường nhấn mạnh quan hệ công việc, có thể kèm sắc thái thân thiết hoặc trung tính.

Có thể thêm từ chỉ quan hệ như “好同事” (đồng nghiệp tốt), “前同事” (đồng nghiệp cũ), “新同事” (đồng nghiệp mới).

Trong một số ngữ cảnh xã hội, “同事” còn bao hàm mối quan hệ tương trợ, hợp tác trong công việc.

  1. Các từ/ cụm từ thường gặp

同事关系 / tóngshì guānxì / Quan hệ đồng nghiệp
同事们 / tóngshìmen / Các đồng nghiệp
前同事 / qián tóngshì / Đồng nghiệp cũ
新同事 / xīn tóngshì / Đồng nghiệp mới
好同事 / hǎo tóngshì / Đồng nghiệp tốt
同事之间 / tóngshì zhījiān / Giữa các đồng nghiệp
同事聚会 / tóngshì jùhuì / Buổi tụ họp đồng nghiệp
与同事合作 / yǔ tóngshì hézuò / Hợp tác với đồng nghiệp

  1. Lưu ý ngữ pháp

同事 + 动词:同事帮助我。 (Đồng nghiệp giúp tôi.)

我的 + 同事:我的同事都很友好。 (Đồng nghiệp của tôi đều rất thân thiện.)

在 + 地点 + 和 + 同事 + 做事:我在办公室和同事开会。 (Tôi họp với đồng nghiệp ở văn phòng.)

若 muốn nhấn mạnh số nhiều, dùng 同事们:同事们都来了。 (Các đồng nghiệp đã đến.)

  1. Ví dụ minh họa (mỗi câu 3 dòng: 中文 / pinyin / Tiếng Việt)

我今天要和同事一起去出差。
Wǒ jīntiān yào hé tóngshì yìqǐ qù chūchāi.
Hôm nay tôi phải đi công tác cùng đồng nghiệp.

我的同事们都很热情。
Wǒ de tóngshìmen dōu hěn rèqíng.
Các đồng nghiệp của tôi đều rất nhiệt tình.

他是我的新同事,刚来公司不久。
Tā shì wǒ de xīn tóngshì, gāng lái gōngsī bùjiǔ.
Anh ấy là đồng nghiệp mới của tôi, vừa mới vào công ty chưa lâu.

我和同事合作完成了这个项目。
Wǒ hé tóngshì hézuò wánchéng le zhège xiàngmù.
Tôi và các đồng nghiệp hợp tác hoàn thành dự án này.

他是个好同事,总是愿意帮忙。
Tā shì gè hǎo tóngshì, zǒng shì yuànyì bāngmáng.
Anh ấy là một đồng nghiệp tốt, luôn sẵn lòng giúp đỡ.

我们下周有个同事聚会,别忘了参加。
Wǒmen xià zhōu yǒu gè tóngshì jùhuì, bié wàngle cānjiā.
Tuần tới chúng ta có buổi tụ họp đồng nghiệp, đừng quên tham gia.

同事之间应该保持良好的沟通。
Tóngshì zhījiān yīnggāi bǎochí liánghǎo de gōutōng.
Giữa các đồng nghiệp nên giữ liên lạc tốt.

她因为和同事发生冲突而很沮丧。
Tā yīnwèi hé tóngshì fāshēng chōngtū ér hěn jǔsàng.
Cô ấy rất buồn vì đã xảy ra xung đột với đồng nghiệp.

公司给新同事安排了一位导师。
Gōngsī gěi xīn tóngshì ānpái le yí wèi dǎoshī.
Công ty đã sắp xếp cho đồng nghiệp mới một người hướng dẫn.

我的同事常常加班到很晚。
Wǒ de tóngshì chángcháng jiābān dào hěn wǎn.
Đồng nghiệp của tôi thường xuyên làm thêm đến rất muộn.

同事们对他的表现评价很高。
Tóngshìmen duì tā de biǎoxiàn píngjià hěn gāo.
Các đồng nghiệp đánh giá cao biểu hiện của anh ấy.

我们要尊重每一位同事的意见。
Wǒmen yào zūnzhòng měi yí wèi tóngshì de yìjiàn.
Chúng ta phải tôn trọng ý kiến của từng đồng nghiệp.

她把工作交给了经验丰富的同事处理。
Tā bǎ gōngzuò jiāo gěi le jīngyàn fēngfù de tóngshì chǔlǐ.
Cô ấy giao công việc cho đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm xử lý.

和同事保持良好关系有助于工作效率。
Hé tóngshì bǎochí liánghǎo guānxì yǒu zhù yú gōngzuò xiàolǜ.
Giữ mối quan hệ tốt với đồng nghiệp giúp nâng cao hiệu quả công việc.

前同事给我推荐了这份工作。
Qián tóngshì gěi wǒ tuījiàn le zhè fèn gōngzuò.
Đồng nghiệp cũ đã giới thiệu cho tôi công việc này.

这个问题需要和同事商量后再决定。
Zhège wèntí xūyào hé tóngshì shāngliáng hòu zài juédìng.
Vấn đề này cần thảo luận với đồng nghiệp rồi mới quyết định.

她和同事关系很融洽,经常一起吃午饭。
Tā hé tóngshì guānxì hěn róngqià, jīngcháng yìqǐ chī wǔfàn.
Cô ấy có quan hệ hòa hợp với đồng nghiệp, thường cùng nhau ăn trưa.

今天有位同事请假,工作由我来代替。
Jīntiān yǒu wèi tóngshì qǐngjià, gōngzuò yóu wǒ lái dàitì.
Hôm nay có một đồng nghiệp xin nghỉ, công việc do tôi thay thế.

同事们一致通过了他的提案。
Tóngshìmen yízhì tōngguò le tā de tí’àn.
Các đồng nghiệp đã nhất trí thông qua đề xuất của anh ấy.

我们公司鼓励同事之间互相学习。
Wǒmen gōngsī gǔlì tóngshì zhījiān hùxiāng xuéxí.
Công ty chúng tôi khuyến khích các đồng nghiệp học hỏi lẫn nhau.

同事 (tóngshì) – Nghĩa tiếng Việt: đồng nghiệp / cộng sự – Nghĩa tiếng Anh: colleague / co-worker

1) Định nghĩa chi tiết

同事 là từ dùng để chỉ những người làm việc cùng một tổ chức, cùng một công ty hoặc cùng tham gia một dự án, có mối quan hệ công việc (không nhất thiết là bạn bè). Từ này bao gồm cả người ngang cấp, cấp trên, cấp dưới trong phạm vi công việc. 同事 nhấn mạnh mối liên hệ chuyên môn / công việc, khác với bạn bè (朋友) hay bạn học (同学).

2) Loại từ và đặc điểm ngữ pháp

Chủ yếu là danh từ (名词): 表示与自己在同一单位或在同一工作岗位上的人。
例:我和我的同事一起完成了这个项目。

Đa số dùng ở dạng đếm được: có thể thêm hậu tố số nhiều 同事们 (tóngshìmen) hoặc dùng số lượng cụ thể (两位同事)。

Không biến đổi theo giống/cách/cách chia thời như tiếng Việt/Anh; dùng cố định trong câu Trung Quốc.

Không dùng làm tính từ (không nói “同事的” để mô tả chủ thể; muốn nói “của đồng nghiệp” dùng 同事的 + 名词).

3) Phân loại ngữ nghĩa / ngữ cảnh sử dụng

Nghĩa cơ bản: người cùng làm việc trong cùng đơn vị (công ty, phòng ban, dự án).

Ngữ cảnh mở rộng: có thể dùng chỉ người hợp tác tạm thời trong dự án (项目同事) hoặc người từng làm chung (former colleague) khi thêm từ khác (前同事).

Tông: trung tính, chính thức hoặc thân mật tùy câu (vừa dùng ở công sở, vừa dùng trong hội thoại).

4) Các cụm từ, collocations thường gặp

同事们 (tóngshìmen) — các đồng nghiệp

新同事 (xīn tóngshì) — đồng nghiệp mới

老同事 (lǎo tóngshì) — đồng nghiệp cũ/đồng nghiệp làm lâu

前同事 (qián tóngshì) — đồng nghiệp trước đây

同事关系 (tóngshì guānxi) — quan hệ đồng nghiệp

与同事相处 (yǔ tóngshì xiāngchǔ) — hòa hợp với đồng nghiệp

同事支持 (tóngshì zhīchí) — sự ủng hộ của đồng nghiệp

和同事开会 (hé tóngshì kāihuì) — họp với đồng nghiệp

5) Lưu ý, khác biệt dễ nhầm lẫn

同事 vs 朋友: 同事 chỉ mối quan hệ công việc; 朋友 là quan hệ cá nhân, thân thiết hơn.

同事 vs 同学: 同学 là người cùng học; 同事 là người cùng làm việc.

同事 vs 同仁: 同仁 mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết, chỉ những người cùng ngành nghề/đồng nghiệp nhưng trịnh trọng hơn.

前同事 = người đã từng làm cùng (former colleague).

Trong tiếng Trung, để nhắc số nhiều người cùng chức năng thường dùng 同事们 thay vì thêm “số nhiều” khác.

6) Mẫu câu thường dùng (ngắn gọn)

Dưới đây là nhiều ví dụ theo định dạng 3 dòng bạn yêu cầu:
(1) Câu gốc tiếng Trung
(2) Phiên âm Pinyin
(3) Bản dịch tiếng Việt

Ví dụ cơ bản — giới thiệu / miêu tả

我明天要介绍我的新同事给大家认识。
Wǒ míngtiān yào jièshào wǒ de xīn tóngshì gěi dàjiā rènshi.
Ngày mai tôi sẽ giới thiệu đồng nghiệp mới của tôi để mọi người biết.

他是我在公司的同事。
Tā shì wǒ zài gōngsī de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp của tôi ở công ty.

我有两个很要好的同事。
Wǒ yǒu liǎng gè hěn yào hǎo de tóngshì.
Tôi có hai đồng nghiệp rất thân.

同事们都很支持这个计划。
Tóngshìmen dōu hěn zhīchí zhège jìhuà.
Các đồng nghiệp đều rất ủng hộ kế hoạch này.

Ví dụ — công việc / họp hành

明天下午与同事开会讨论项目进度。
Míngtiān xiàwǔ yǔ tóngshì kāihuì tǎolùn xiàngmù jìndù.
Chiều mai họp với đồng nghiệp để thảo luận tiến độ dự án.

和同事合作完成任务让我学到了很多。
Hé tóngshì hézuò wánchéng rènwu ràng wǒ xué dào le hěn duō.
Hợp tác với đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ khiến tôi học được nhiều.

请把这份报告发给相关同事。
Qǐng bǎ zhè fèn bàogào fā gěi xiāngguān tóngshì.
Xin hãy gửi bản báo cáo này cho các đồng nghiệp liên quan.

Ví dụ — quan hệ & hành vi

与同事相处要讲究礼貌和沟通。
Yǔ tóngshì xiāngchǔ yào jiǎngjiù lǐmào hé gōutōng.
Giao tiếp với đồng nghiệp cần chú ý lễ phép và trao đổi.

他是个值得信赖的同事。
Tā shì gè zhí dé xìnlài de tóngshì.
Anh ấy là một đồng nghiệp đáng tin cậy.

我们公司的同事来自不同国家。
Wǒmen gōngsī de tóngshì láizì bùtóng guójiā.
Các đồng nghiệp trong công ty chúng tôi đến từ các nước khác nhau.

Ví dụ — mâu thuẫn / giải quyết

我和一位同事发生了误会,需要谈一谈。
Wǒ hé yí wèi tóngshì fāshēng le wùhuì, xūyào tán yì tán.
Tôi và một đồng nghiệp xảy ra hiểu lầm, cần nói chuyện một chút.

如果和同事有矛盾,最好及时解决。
Rúguǒ hé tóngshì yǒu máodùn, zuì hǎo jíshí jiějué.
Nếu có mâu thuẫn với đồng nghiệp, tốt nhất giải quyết kịp thời.

老同事帮了我很多忙。
Lǎo tóngshì bāng le wǒ hěn duō máng.
Những đồng nghiệp cũ đã giúp tôi rất nhiều.

Ví dụ — khen ngợi / cảm ơn

感谢同事们的努力。
Gǎnxiè tóngshìmen de nǔlì.
Cảm ơn sự nỗ lực của các đồng nghiệp.

同事们的支持让我很感动。
Tóngshìmen de zhīchí ràng wǒ hěn gǎndòng.
Sự ủng hộ của đồng nghiệp làm tôi rất cảm động.

Ví dụ — tuyển dụng / giới thiệu

公司正在招聘新的市场同事。
Gōngsī zhèngzài zhāopìn xīn de shìchǎng tóngshì.
Công ty đang tuyển đồng nghiệp mới ở phòng marketing.

这位是我的前同事,现在在另一家公司工作。
Zhè wèi shì wǒ de qián tóngshì, xiànzài zài lìng yī jiā gōngsī gōngzuò.
Đây là đồng nghiệp cũ của tôi, bây giờ làm ở công ty khác.

Ví dụ — thân mật / đời thường

同事之间偶尔一起吃饭聊天很正常。
Tóngshì zhījiān ǒu’ěr yìqǐ chīfàn liáotiān hěn zhèngcháng.
Thỉnh thoảng đồng nghiệp cùng nhau ăn uống, trò chuyện là chuyện bình thường.

周末和同事去爬山,增进了感情。
Zhōumò hé tóngshì qù páshān, zēngjìn le gǎnqíng.
Cuối tuần đi leo núi với đồng nghiệp, làm tăng tình cảm (giữa đồng nghiệp).

请尊重同事的隐私。
Qǐng zūnzhòng tóngshì de yǐnsī.
Xin hãy tôn trọng quyền riêng tư của đồng nghiệp.

7) Những lỗi thường gặp khi dùng 同事 và cách sửa

错误:把所有同事都当作朋友。
改正:并非所有同事都是朋友,要注意职业/私人界限。

错误:用“同学”代替“同事”。
改正:同学是同在学校的人,只有在学校场景才用。

错误:在非常正式文件中用“同事们”太随意。
改正:正式书面语可根据情况用“各位同事”或更正式的称呼。

8) Các mẫu câu công sở hữu ích (ngắn gọn, dễ dùng)

各位同事好,我是新来的李明。
Gèwèi tóngshì hǎo, wǒ shì xīn lái de Lǐ Míng.
Kính chào các đồng nghiệp, tôi là Lý Minh mới tới.

请各位同事注意安全。
Qǐng gèwèi tóngshì zhùyì ānquán.
Xin các đồng nghiệp chú ý an toàn.

我需要同事帮忙审核这份文件。
Wǒ xūyào tóngshì bāngmáng shěnhé zhè fèn wénjiàn.
Tôi cần đồng nghiệp giúp xem xét hồ sơ này.

Giải thích từ 同事 (tóngshì)
1) Hán tự + Phiên âm + Dịch ngắn

同事 — tóngshì — đồng nghiệp; người làm việc cùng một cơ quan/công ty/bộ phận.

2) Loại từ

Danh từ (名词): chủ yếu dùng để chỉ “đồng nghiệp / người cùng làm việc”.
Lưu ý: Trong văn viết/trang trọng, 同事 đôi khi được dùng như động từ (动词) với nghĩa “cùng làm việc, làm việc cùng nhau”(如:我们同事多年),nhưng cách dùng này ít gặp trong giao tiếp hàng ngày. Phần lớn hãy hiểu 同事 là danh từ.

3) Nghĩa chi tiết & ngữ cảnh sử dụng

Ý nghĩa cơ bản: Người cùng làm việc trong một tổ chức, cùng một phòng ban, hoặc cùng tham gia một dự án, nhiệm vụ.

Phạm vi: công sở, tổ chức, trường học, bệnh viện, nhà máy — bất kỳ nơi nào có nhóm người làm việc chung.

Các mối quan hệ liên quan: 同事关系 (mối quan hệ đồng nghiệp), 同事间 (giữa các đồng nghiệp), 老同事 (đồng nghiệp cũ), 新同事 (đồng nghiệp mới), 好同事 (đồng nghiệp tốt).

Giọng văn / sắc thái: 中性词 (từ mang tính trung tính). Khi muốn nhấn mối quan hệ thân mật, có thể dùng 同事兼朋友 (vừa là đồng nghiệp vừa là bạn bè). Khi muốn nói lịch sự trước người khác, dùng 同事们 để chỉ nhiều người.

4) Các cấu trúc, mẫu biểu đạt thường gặp

A 和 B 是同事。

A 是我的同事/他是我在公司的同事。

同事们一起开会 / 跟同事商量 / 与同事合作 / 与同事相处融洽。

同事关系 / 同事之间 / 新同事 / 老同事 / 前同事 / 同事们。

5) Phân biệt ngắn với từ gần nghĩa

同事 (tóngshì): nhấn mối quan hệ nghề nghiệp — người cùng công ty/phòng ban/dự án.

同伴 (tóngbàn): bạn đồng hành, đồng chí (không nhất thiết là cùng nơi làm việc).

同学 (tóngxué): bạn học.

同僚 (tóngliáo): cách nói trang trọng, thường dùng trong văn bản hành chính để chỉ đồng nghiệp.

6) Mẫu câu ví dụ (Hán tự + Phiên âm + Dịch tiếng Việt)

他是我的同事。
Tā shì wǒ de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp của tôi.

我们公司有很多优秀的同事。
Wǒmen gōngsī yǒu hěn duō yōuxiù de tóngshì.
Công ty chúng tôi có nhiều đồng nghiệp xuất sắc.

明天和同事开会讨论项目进度。
Míngtiān hé tóngshì kāihuì tǎolùn xiàngmù jìndù.
Ngày mai họp với các đồng nghiệp để thảo luận tiến độ dự án.

她是新来的同事,请多关照。
Tā shì xīn lái de tóngshì, qǐng duō guānzhào.
Cô ấy là đồng nghiệp mới, xin hãy giúp đỡ cô ấy nhiều.

我与同事相处得很好。
Wǒ yǔ tóngshì xiāngchǔ de hěn hǎo.
Tôi hòa hợp rất tốt với các đồng nghiệp.

同事之间要互相尊重。
Tóngshì zhījiān yào hùxiāng zūnzhòng.
Giữa các đồng nghiệp phải tôn trọng lẫn nhau.

这个问题需要和同事商量。
Zhège wèntí xūyào hé tóngshì shāngliang.
Vấn đề này cần bàn bạc với đồng nghiệp.

我有一个很要好的同事,他总是热心帮忙。
Wǒ yǒu yī gè hěn yàohǎo de tóngshì, tā zǒng shì rèxīn bāngmáng.
Tôi có một đồng nghiệp rất thân, anh ấy luôn nhiệt tình giúp đỡ.

工作压力大时,同事的支持很重要。
Gōngzuò yālì dà shí, tóngshì de zhīchí hěn zhòngyào.
Khi áp lực công việc lớn, sự ủng hộ của đồng nghiệp rất quan trọng.

老同事都知道这份工作的细节。
Lǎo tóngshì dōu zhīdào zhè fèn gōngzuò de xìjié.
Các đồng nghiệp cũ đều biết chi tiết về công việc này.

我们是同事兼朋友。
Wǒmen shì tóngshì jiān péngyǒu.
Chúng tôi vừa là đồng nghiệp vừa là bạn bè.

请把这份报告发给所有同事。
Qǐng bǎ zhè fèn bàogào fā gěi suǒyǒu tóngshì.
Xin gửi bản báo cáo này cho tất cả các đồng nghiệp.

新项目需要团队合作,大家当好同事。
Xīn xiàngmù xūyào tuánduì hézuò, dàjiā dāng hǎo tóngshì.
Dự án mới cần hợp tác nhóm, mọi người hãy làm đồng nghiệp tốt.

他和我在同一个部门工作,是同事。
Tā hé wǒ zài tóng yī gè bùmén gōngzuò, shì tóngshì.
Anh ấy và tôi làm cùng một bộ phận, là đồng nghiệp.

我在会议上对同事们表示感谢。
Wǒ zài huìyì shàng duì tóngshìmen biǎoshì gǎnxiè.
Tôi đã bày tỏ lời cảm ơn tới các đồng nghiệp trong cuộc họp.

与同事发生矛盾,要尽快沟通解决。
Yǔ tóngshì fāshēng máodùn, yào jǐnkuài gōutōng jiějué.
Nếu xảy ra mâu thuẫn với đồng nghiệp, cần nhanh chóng giao tiếp để giải quyết.

我们公司的同事来自不同国家。
Wǒmen gōngsī de tóngshì láizì bùtóng guójiā.
Đồng nghiệp trong công ty chúng tôi đến từ nhiều quốc gia khác nhau.

今天同事们一起去吃午饭。
Jīntiān tóngshìmen yìqǐ qù chī wǔfàn.
Hôm nay các đồng nghiệp cùng nhau đi ăn trưa.

他是我的好同事,也是一位优秀的工程师。
Tā shì wǒ de hǎo tóngshì, yě shì yī wèi yōuxiù de gōngchéngshī.
Anh ấy là đồng nghiệp tốt của tôi và cũng là một kỹ sư xuất sắc.

要保持良好的同事关系,有助于工作效率。
Yào bǎochí liánghǎo de tóngshì guānxì, yǒuzhù yú gōngzuò xiàolǜ.
Giữ mối quan hệ đồng nghiệp tốt sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc.

她是市场部的新同事,刚来一个月。
Tā shì shìchǎng bù de xīn tóngshì, gāng lái yī gè yuè.
Cô ấy là đồng nghiệp mới ở phòng thị trường, mới đến được một tháng.

同事请假时,我们需要分担他的工作。
Tóngshì qǐngjià shí, wǒmen xūyào fēndān tā de gōngzuò.
Khi đồng nghiệp xin nghỉ, chúng ta cần chia sẻ công việc của họ.

我和同事合作完成了这个任务。
Wǒ hé tóngshì hézuò wánchéng le zhège rènwu.
Tôi đã cùng đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ này.

公司组织聚会,同事们都很踊跃参加。
Gōngsī zǔzhī jùhuì, tóngshìmen dōu hěn yǒngyuè cānjiā.
Công ty tổ chức buổi tụ họp, các đồng nghiệp đều tích cực tham gia.

老板夸奖了他的同事,大家都很高兴。
Lǎobǎn kuājiǎng le tā de tóngshì, dàjiā dōu hěn gāoxìng.
Sếp khen đồng nghiệp của anh ấy, mọi người đều vui mừng.

同事之间的信任非常重要。
Tóngshì zhījiān de xìnrèn fēicháng zhòngyào.
Sự tin tưởng giữa các đồng nghiệp rất quan trọng.

我每周一都会和同事开短会,安排本周工作。
Wǒ měi zhōu yī dūhuì hé tóngshì kāi duǎn huì, ānpái běn zhōu gōngzuò.
Tôi họp ngắn với đồng nghiệp vào thứ Hai hàng tuần để sắp xếp công việc tuần này.

他是我的前同事,现在在另一家公司工作。
Tā shì wǒ de qián tóngshì, xiànzài zài lìng yī jiā gōngsī gōngzuò.
Anh ấy là đồng nghiệp trước đây của tôi, hiện đang làm ở một công ty khác.

当同事遇到困难时,我们应该伸出援手。
Dāng tóngshì yùdào kùnnan shí, wǒmen yīnggāi shēnchū yuánshǒu.
Khi đồng nghiệp gặp khó khăn, chúng ta nên giúp đỡ.

公司文化强调尊重与支持同事。
Gōngsī wénhuà qiángdiào zūnzhòng yǔ zhīchí tóngshì.
Văn hóa công ty nhấn mạnh việc tôn trọng và hỗ trợ đồng nghiệp.

7) Các cụm từ liên quan (Hán tự + Phiên âm + Dịch)

同事关系 — tóngshì guānxì — mối quan hệ đồng nghiệp

同事间 — tóngshì jiān — giữa các đồng nghiệp

同事们 — tóngshìmen — các đồng nghiệp

新同事 — xīn tóngshì — đồng nghiệp mới

老同事 — lǎo tóngshì — đồng nghiệp cũ / đồng nghiệp làm lâu năm

前同事 — qián tóngshì — đồng nghiệp trước đây

同事兼朋友 — tóngshì jiān péngyǒu — vừa là đồng nghiệp vừa là bạn bè

8) Một số lưu ý khi dùng từ 同事

Tránh nhầm lẫn: 同事 không chỉ định cấp bậc; đồng nghiệp có thể là cấp trên, đồng cấp hoặc cấp dưới. Nếu cần chỉ rõ mối quan hệ cấp bậc, thêm từ như 上司 (cấp trên)、下属 (cấp dưới)、同级 (đồng cấp)。

Lịch sự: Trong môi trường trang trọng, thường dùng “各位同事” để xưng hô với nhiều người.

Cách gọi: Khi gọi trực tiếp một người cùng phòng, có thể dùng họ tên + 同事 (ví dụ:王经理是我的同事) hoặc chỉ gọi tên/ chức danh tùy văn cảnh.

Sắc thái cảm xúc: 同事本身 trung tính; muốn diễn tả tình cảm tốt/ xấu thì thêm từ mô tả: 好同事 / 融洽的同事关系 / 有矛盾的同事。

同事 (tóngshì) — Giải thích chi tiết

汉字: 同事
拼音: tóngshì
词性: 主要为名词 (名词);在口语或固定表达中可见“做同事/当同事”等表示“成为同事”的结构,但表示“与某人一起工作”更规范的动词是 共事 (gòngshì)。
越南语简要释义: đồng nghiệp — người cùng làm việc trong cùng công ty/đơn vị/nhóm.

1) 核心含义

同事 = 与你在同一单位或在同一工作场所一起工作的人,不一定是同一个部门,但一般是工作关系上的伙伴或同僚。

强调工作关系,不直接表明私人关系亲疏(可以亲近也可以仅限公事)。

2) 用法与语法

作为名词 (最常见):通常可以作主语、宾语或定语。
例:我的同事、几位同事、老同事、前同事、同事们。

量词:常用“位、个、名、些、几位”等。
例:三位同事、一个同事、几位同事。

动词用法(较少见/口语):常见结构是“和/与/跟 + 某人 + 做/当 + 同事”,或“我们是同事”。但表示“共同工作”通常用 共事 (gòngshì)。
例:我们在公司做同事已经五年了。 / 我很荣幸能与大家共事。

3) 常见搭配 (常用短语)

同事们 (tóngshìmen) — các đồng nghiệp

老同事 (lǎo tóngshì) — đồng nghiệp cũ / nhiều năm làm cùng

新同事 (xīn tóngshì) — đồng nghiệp mới

前同事 (qián tóngshì) — đồng nghiệp trước đây

同事关系 (tóngshì guānxi) — quan hệ đồng nghiệp

与同事合作 (yǔ tóngshì hézuò) — hợp tác với đồng nghiệp

同事支持 / 同事帮助 — đồng nghiệp hỗ trợ / giúp đỡ

做同事 (zuò tóngshì) — làm đồng nghiệp (thành ngữ/固定说法)

同事之间 (tóngshì zhījiān) — giữa các đồng nghiệp

4) 与近义词的区别

同事 vs 同伴:同事侧重“在工作单位同事”,同伴强调“同行、伴随”或同一活动中陪伴的人,范围更广。

同事 vs 同僚 (tóngliáo):同僚偏正式、书面,多用于公务、政界或正式文件中,语气更书面。

同事 vs 同学:同学是同在学校读书的人;同事是同在工作单位的人。

5) 丰富的例句(每句附拼音与越南语翻译)

注:句子覆盖介绍新人、求助、冲突、表扬、邮件、辞职、团队协作、社交等多种职场场景。

我今天要介绍一位新同事给大家认识。
Wǒ jīntiān yào jièshào yī wèi xīn tóngshì gěi dàjiā rènshì.
Hôm nay tôi sẽ giới thiệu một đồng nghiệp mới với mọi người.

他是我之前公司的老同事,现在在这儿做项目经理。
Tā shì wǒ zhīqián gōngsī de lǎo tóngshì, xiànzài zài zhèr zuò xiàngmù jīnglǐ.
Anh ấy là đồng nghiệp cũ ở công ty trước, giờ làm quản lý dự án ở đây.

我们部门的同事都很乐于助人。
Wǒmen bùmén de tóngshì dōu hěn lèyú zhùrén.
Các đồng nghiệp trong phòng chúng tôi đều rất sẵn lòng giúp đỡ.

请把这份文件发给相关的同事。
Qǐng bǎ zhè fèn wénjiàn fā gěi xiāngguān de tóngshì.
Xin gửi tài liệu này cho các đồng nghiệp liên quan.

我和他只是普通同事,并不是朋友。
Wǒ hé tā zhǐ shì pǔtōng tóngshì, bìng bù shì péngyǒu.
Tôi và anh ấy chỉ là đồng nghiệp bình thường, không phải bạn bè.

作为同事,我们应该保持尊重和专业。
Zuòwéi tóngshì, wǒmen yīnggāi bǎochí zūnzhòng hé zhuānyè.
Với tư cách đồng nghiệp, chúng ta nên giữ sự tôn trọng và chuyên nghiệp.

他跟几位同事一起加班完成了这个任务。
Tā gēn jǐ wèi tóngshì yīqǐ jiābān wánchéng le zhège rènwu.
Anh ấy cùng vài đồng nghiệp làm tăng ca hoàn thành nhiệm vụ này.

我向同事求助,他们都很耐心地解释。
Wǒ xiàng tóngshì qiúzhù, tāmen dōu hěn nàixīn de jiěshì.
Tôi nhờ đồng nghiệp giúp, họ đều giải thích rất kiên nhẫn.

这位同事技术非常专业,值得学习。
Zhè wèi tóngshì jìshù fēicháng zhuānyè, zhídé xuéxí.
Đồng nghiệp này rất chuyên nghiệp về kỹ thuật, đáng để học hỏi.

团队的成功离不开每一位同事的努力。
Tuánduì de chénggōng lí bù kāi měi yī wèi tóngshì de nǔlì.
Sự thành công của đội thiếu không được nỗ lực của từng đồng nghiệp.

我们与外地同事通过视频会议沟通。
Wǒmen yǔ wàidì tóngshì tōngguò shìpín huìyì gōutōng.
Chúng tôi giao tiếp với đồng nghiệp ở tỉnh khác bằng họp trực tuyến.

有些同事对这个变动表示反对。
Yǒuxiē tóngshì duì zhège biàndòng biǎoshì fǎnduì.
Một số đồng nghiệp phản đối sự thay đổi này.

她是我的直属同事,经常一起开会。
Tā shì wǒ de zhíshǔ tóngshì, jīngcháng yīqǐ kāihuì.
Cô ấy là đồng nghiệp trực tiếp của tôi, thường họp cùng nhau.

我们昨天为一位离职的同事举行了欢送会。
Wǒmen zuótiān wèi yī wèi lízhí de tóngshì jǔxíng le huānsòng huì.
Hôm qua chúng tôi tổ chức tiệc chia tay cho một đồng nghiệp nghỉ việc.

请尊重同事的工作时间,不要随意打扰。
Qǐng zūnzhòng tóngshì de gōngzuò shíjiān, bú yào suíyì dǎrǎo.
Xin tôn trọng giờ làm việc của đồng nghiệp, đừng làm phiền bừa bãi.

老板经常表扬那些积极主动的同事。
Lǎobǎn jīngcháng biǎoyáng nàxiē jījí zhǔdòng de tóngshì.
Sếp thường khen thưởng những đồng nghiệp tích cực chủ động.

我跟同事意见不合,最后通过沟通达成了共识。
Wǒ gēn tóngshì yìjiàn bùhé, zuìhòu tōngguò gōutōng dáchéng le gòngshí.
Tôi và đồng nghiệp không đồng ý, cuối cùng đã đạt được đồng thuận qua giao tiếp.

公司为优秀同事颁发了年度奖。
Gōngsī wèi yōuxiù tóngshì bānfā le niándù jiǎng.
Công ty trao giải hàng năm cho đồng nghiệp xuất sắc.

他是我在这儿认识的第一个同事。
Tā shì wǒ zài zhèr rènshì de dì yī gè tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp đầu tiên tôi quen ở đây.

和谐的同事关系有利于提高工作效率。
Héxié de tóngshì guānxi yǒulì yú tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Quan hệ đồng nghiệp hòa hợp có lợi cho việc nâng cao hiệu quả công việc.

我把问题反馈给人事和相关同事了。
Wǒ bǎ wèntí fǎnkuì gěi rénshì hé xiāngguān tóngshì le.
Tôi đã phản hồi vấn đề cho bộ phận nhân sự và các đồng nghiệp liên quan.

远程工作的同事也会按时参加例会。
Yuǎnchéng gōngzuò de tóngshì yě huì ànshí cānjiā lìhuì.
Đồng nghiệp làm việc từ xa cũng sẽ tham gia họp định kỳ đúng giờ.

请各位同事注意安全生产。
Qǐng gè wèi tóngshì zhùyì ānquán shēngchǎn.
Xin các đồng nghiệp chú ý an toàn trong sản xuất.

他是位非常可靠的同事,总是在关键时刻挺身而出。
Tā shì wèi fēicháng kěkào de tóngshì, zǒng shì zài guānjiàn shíkè tǐngshēn ér chū.
Anh ấy là đồng nghiệp rất đáng tin cậy, luôn đứng ra vào những lúc quyết định.

我把这个想法先跟同事讨论一下再决定。
Wǒ bǎ zhège xiǎngfǎ xiān gēn tóngshì tǎolùn yīxià zài juédìng.
Tôi sẽ bàn ý tưởng này với đồng nghiệp trước rồi mới quyết định.

前同事告诉我,公司正在招人。
Qián tóngshì gàosu wǒ, gōngsī zhèngzài zhāorén.
Đồng nghiệp cũ nói với tôi rằng công ty đang tuyển người.

我与她是多年同事,彼此很信任。
Wǒ yǔ tā shì duōnián tóngshì, bǐcǐ hěn xìnrèn.
Tôi và cô ấy là đồng nghiệp nhiều năm, tin tưởng lẫn nhau.

这位同事在客户关系方面有丰富经验。
Zhè wèi tóngshì zài kèhù guānxi fāngmiàn yǒu fēngfù jīngyàn.
Đồng nghiệp này có kinh nghiệm phong phú trong quan hệ khách hàng.

我们经常在午休时和同事一起吃饭聊天。
Wǒmen jīngcháng zài wǔxiū shí hé tóngshì yīqǐ chīfàn liáotiān.
Chúng tôi thường ăn trưa và trò chuyện cùng đồng nghiệp vào giờ nghỉ.

新项目需要跨部门同事密切配合。
Xīn xiàngmù xūyào kuà bùmén tóngshì mìqiè pèihé.
Dự án mới cần các đồng nghiệp giữa các phòng ban phối hợp chặt chẽ.

6) 常见职场情境示例(对话 + 邮件范例)
对话(新人报道)

A: 你好,我是新来的,你叫什么名字?
Nǐ hǎo, wǒ shì xīn lái de, nǐ jiào shénme míngzi?
Chào bạn, tôi là người mới, bạn tên gì?

B: 我叫李芳,很高兴成为你的同事。
Wǒ jiào Lǐ Fāng, hěn gāoxìng chéngwéi nǐ de tóngshì.
Tôi tên Lý Phương, rất vui được trở thành đồng nghiệp của bạn.

邮件(通知同事)

主题:明天下午项目讨论会 — 请各位同事参加
Zhǔtí: Míngtiān xiàwǔ xiàngmù tǎolùn huì — qǐng gè wèi tóngshì cānjiā
Chủ đề: Họp thảo luận dự án chiều mai — xin các đồng nghiệp tham gia

各位同事,
Gè wèi tóngshì,
Kính gửi các đồng nghiệp,

为了推进项目进度,定于明天下午3点举行项目讨论会,请相关同事准时参加。
Wèile tuījìn xiàngmù jìndù, dìng yú míngtiān xiàwǔ 3 diǎn jǔxíng xiàngmù tǎolùn huì, qǐng xiāngguān tóngshì zhǔnshí cānjiā.
Để thúc đẩy tiến độ dự án, dự kiến họp thảo luận dự án vào 3 giờ chiều mai, xin các đồng nghiệp liên quan tham gia đúng giờ.

谢谢,
Xièxiè,
Cảm ơn,

王经理
Wáng jīnglǐ

7) 文化与礼仪方面的补充

在中文职场文化中,同事之间既有合作关系也常伴随礼貌与尊重,比如见面打招呼(早上好/下午好)、互相称呼(姓名、职务或“王经理”)等。

与同事相处:保持职业界限、注意工作礼仪、及时沟通、尊重隐私,能营造良好的工作氛围。

在有冲突时,优先选择私下沟通或通过上级/人事协调,而不公开争论,有时会更符合职场礼仪。

同事 – tōngshì – đồng nghiệp
1) Định nghĩa chi tiết

同事 (tōngshì) là một danh từ trong tiếng Trung, chỉ người cùng làm việc trong cùng một tổ chức, công ty, phòng ban hoặc tham gia cùng một dự án. Từ này bao quát các mối quan hệ lao động ngang hàng hoặc trong cùng môi trường công việc (có thể là cấp trên — cấp dưới, nhưng thường dùng để chỉ đồng nghiệp ngang hàng). Trong văn nói và văn viết hành chính, 同事 rất phổ biến để nói về mối quan hệ công việc, hợp tác, xung đột hoặc giao tiếp nội bộ.

Ngoài dạng danh từ, 同事 đôi khi được dùng nghiêng nghĩa như động từ (ít gặp) theo cấu trúc “与……同事”/“当同事” tức “làm đồng nghiệp với ai / cùng làm với ai”, nhưng đây không phải cách dùng chính thống phổ biến hàng ngày; người Trung Quốc thường dùng động từ “共事 (gòngshì)” hoặc “一起工作 (yìqǐ gōngzuò)” thay thế.

2) Loại từ & ngữ pháp

Loại từ chính: danh từ (名词).

Số lượng: thường dùng với lượng từ: 一个同事 / 两位同事 / 同事们。

Vị trí trong câu: có thể làm chủ ngữ、宾语、定语(同事关系)或表语。

Thường kết hợp:

同事 + 名词/动词 (同事关系 / 同事合作 / 同事聚会)

跟/和 + 同事 + (verb) (跟同事讨论 / 和同事共事)

前/老/新 + 同事 (前同事 / 老同事 / 新同事)

同事们 (tập hợp nhiều đồng nghiệp)

Cấu trúc phổ biến:

A 是 B 的同事。

我跟他是同事。

同事之间应该相互尊重。

3) Sắc thái nghĩa & phân biệt với từ gần nghĩa

同事 vs 同伴 / 同学 / 同仁 / 同僚:

同学 (tóngxué) = bạn học, liên quan đến trường lớp.

同伴 (tóngbàn) = bạn đồng hành, thường chung mục tiêu/hoạt động, không nhất thiết trong công ty.

同仁 (tóngrén) / 同僚 (tóngliáo) = từ trang trọng, thường dùng trong văn bản công vụ, chuyên môn để chỉ những người cùng ngành/nghiệp.

同事 (tōngshì) nhấn mạnh mối quan hệ công việc trong cùng nơi làm việc hoặc cùng dự án; là từ phổ thông, dùng hàng ngày.

同事 vs 同组 / 同部门 / 同事: 同组/同部门 chỉ người cùng tổ/ban, cùng phòng; 同事 là khái quát hơn, có thể cùng công ty nhưng khác phòng vẫn là同事。

4) Collocations & cụm từ thường gặp

同事们 (đồng nghiệp)

新同事 / 老同事 / 前同事 (đồng nghiệp mới / cũ / trước đây)

同事关系 (mối quan hệ đồng nghiệp)

和同事相处 (sống/ứng xử với đồng nghiệp)

与同事合作 (hợp tác với đồng nghiệp)

同事聚会 (gặp mặt đồng nghiệp)

同事推荐/介绍 (đồng nghiệp giới thiệu)

与同事发生冲突 (xung đột với đồng nghiệp)

同事扶持/帮助 (đồng nghiệp giúp đỡ)

5) Lưu ý khi dùng

Khi muốn nói “làm việc cùng ai” thường dùng 跟/和 + 同事 + 一起 + V,ví dụ: 我和同事一起加班。

Nếu muốn nhấn đến quan hệ chuyên môn trang trọng, có thể dùng 同仁/同僚/同事们 tùy ngữ cảnh.

Trong email hoặc lời chào chuyên nghiệp, dùng 各位同事 (các đồng nghiệp) để gọi tập thể.

Không dùng 同事 để chỉ mối quan hệ ngoài công ty (ví dụ “bạn thân” không nên gọi là同事 trừ khi họ thực sự là đồng nghiệp).

6) Ví dụ & mẫu câu (mỗi câu gồm 3 dòng: 1. Hán tự; 2. Pinyin; 3. Dịch tiếng Việt)

Dưới đây là 40 ví dụ phong phú về cách dùng 同事 trong nhiều ngữ cảnh công sở, giao tiếp, mâu thuẫn, hợp tác, email, hội họp, tuyển dụng, thăng tiến, xã giao… Mỗi câu được dịch và phiên âm đầy đủ như bạn yêu cầu.

我们公司有很多优秀的同事。
Wǒmen gōngsī yǒu hěn duō yōuxiù de tóngshì.
Công ty chúng tôi có rất nhiều đồng nghiệp xuất sắc.

他是我的同事,也是我的朋友。
Tā shì wǒ de tóngshì, yě shì wǒ de péngyou.
Anh ấy là đồng nghiệp của tôi, cũng là bạn của tôi.

新同事下周开始上班。
Xīn tóngshì xià zhōu kāishǐ shàngbān.
Đồng nghiệp mới sẽ bắt đầu đi làm vào tuần tới.

我跟同事们一起开会讨论项目进度。
Wǒ gēn tóngshì men yìqǐ kāihuì tǎolùn xiàngmù jìndù.
Tôi cùng các đồng nghiệp họp bàn thảo tiến độ dự án.

同事之间应该互相尊重。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giữa các đồng nghiệp nên tôn trọng lẫn nhau.

前同事给我推荐了这份工作。
Qián tóngshì gěi wǒ tuījiàn le zhè fèn gōngzuò.
Đồng nghiệp cũ đã giới thiệu cho tôi công việc này.

有个同事请我帮忙审核他的报告。
Yǒu gè tóngshì qǐng wǒ bāngmáng shěnhé tā de bàogào.
Có một đồng nghiệp nhờ tôi trợ giúp duyệt báo cáo của anh ấy.

我们和不同部门的同事合作完成了任务。
Wǒmen hé bùtóng bùmén de tóngshì hézuò wánchéng le rènwu.
Chúng tôi hợp tác với đồng nghiệp từ các phòng ban khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ.

有些同事喜欢加班,有些不喜欢。
Yǒuxiē tóngshì xǐhuan jiābān, yǒuxiē bù xǐhuan.
Có đồng nghiệp thích làm thêm giờ, có người thì không.

老同事都很乐意分享经验。
Lǎo tóngshì dōu hěn lèyì fēnxiǎng jīngyàn.
Các đồng nghiệp kỳ cựu rất sẵn lòng chia sẻ kinh nghiệm.

我跟那个同事意见不合,需要协商。
Wǒ gēn nà ge tóngshì yìjiàn bù hé, xūyào xiéshāng.
Tôi và đồng nghiệp đó bất đồng ý kiến, cần thương lượng.

同事聚会定在周五晚上。
Tóngshì jùhuì dìng zài zhōu wǔ wǎnshàng.
Cuộc gặp mặt đồng nghiệp được định vào tối thứ sáu.

请把这份邮件抄送给所有相关同事。
Qǐng bǎ zhè fèn yóujiàn chāosòng gěi suǒyǒu xiāngguān tóngshì.
Vui lòng sao chép email này cho tất cả các đồng nghiệp liên quan.

我需要向同事说明新的工作流程。
Wǒ xūyào xiàng tóngshì shuōmíng xīn de gōngzuò liúchéng.
Tôi cần giải thích cho đồng nghiệp về quy trình làm việc mới.

公司的同事关系很融洽。
Gōngsī de tóngshì guānxi hěn róngqià.
Mối quan hệ đồng nghiệp trong công ty rất hòa thuận.

她是我们的项目同事,负责数据分析。
Tā shì wǒmen de xiàngmù tóngshì, fùzé shùjù fēnxī.
Cô ấy là đồng nghiệp trong dự án của chúng tôi, chịu trách nhiệm phân tích dữ liệu.

和同事相处要注意礼貌和边界。
Hé tóngshì xiāngchǔ yào zhùyì lǐmào hé biānjiè.
Khi đối xử với đồng nghiệp cần chú ý lịch sự và ranh giới.

我们的同事经常互相帮忙。
Wǒmen de tóngshì jīngcháng hùxiāng bāngmáng.
Các đồng nghiệp của chúng tôi thường xuyên hỗ trợ lẫn nhau.

那位同事刚从出差回来。
Nà wèi tóngshì gāng cóng chūchāi huílái.
Đồng nghiệp đó vừa mới từ chuyến công tác trở về.

请同事们在九点前提交日报。
Qǐng tóngshì men zài jiǔ diǎn qián tíjiāo rìbào.
Xin các đồng nghiệp nộp báo cáo hàng ngày trước 9 giờ.

我们要感谢这些努力工作的同事。
Wǒmen yào gǎnxiè zhèxiē nǔlì gōngzuò de tóngshì.
Chúng ta cần cảm ơn những đồng nghiệp làm việc chăm chỉ này.

他和同事发生了误会,已经沟通过了。
Tā hé tóngshì fāshēng le wùhuì, yǐjīng gōutōng guò le.
Anh ấy và đồng nghiệp đã xảy ra hiểu lầm, hiện đã trao đổi rõ ràng.

我向同事学习了很多专业技能。
Wǒ xiàng tóngshì xuéxí le hěn duō zhuānyè jìnéng.
Tôi học được nhiều kỹ năng chuyên môn từ đồng nghiệp.

这些同事都是跨国项目的成员。
Zhèxiē tóngshì dōu shì kuàguó xiàngmù de chéngyuán.
Những đồng nghiệp này đều là thành viên của dự án xuyên quốc gia.

他因为表现出色,被评为优秀同事。
Tā yīnwèi biǎoxiàn chūsè, bèi píng wèi yōuxiù tóngshì.
Vì表现 xuất sắc, anh ấy được bình chọn là đồng nghiệp xuất sắc.

我在邮件里@了几位相关同事。
Wǒ zài yóujiàn lǐ at le jǐ wèi xiāngguān tóngshì.
Tôi đã @ vài đồng nghiệp liên quan trong email.

同事之间的信任非常重要。
Tóngshì zhījiān de xìnrèn fēicháng zhòngyào.
Sự tin tưởng giữa các đồng nghiệp là vô cùng quan trọng.

他是我最好的同事之一。
Tā shì wǒ zuì hǎo de tóngshì zhī yī.
Anh ấy là một trong những đồng nghiệp tốt nhất của tôi.

新项目需要我们与客户的同事密切配合。
Xīn xiàngmù xūyào wǒmen yǔ kèhù de tóngshì mìqiè pèihé.
Dự án mới yêu cầu chúng tôi phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp bên phía khách hàng.

我们请了同事来帮忙做志愿者活动。
Wǒmen qǐng le tóngshì lái bāngmáng zuò zhìyuànzhě huódòng.
Chúng tôi mời đồng nghiệp đến hỗ trợ hoạt động tình nguyện.

公司的福利可以改善同事的工作满意度。
Gōngsī de fúlì kěyǐ gǎishàn tóngshì de gōngzuò mǎnyìdù.
Chế độ phúc lợi của công ty có thể cải thiện mức độ hài lòng của đồng nghiệp.

这些同事来自不同的文化背景。
Zhèxiē tóngshì láizì bùtóng de wénhuà bèijǐng.
Những đồng nghiệp này đến từ các nền văn hóa khác nhau.

我打算请几位同事帮我审阅简历。
Wǒ dǎsuàn qǐng jǐ wèi tóngshì bāng wǒ shěnyuè jiǎnlì.
Tôi định nhờ vài đồng nghiệp giúp tôi duyệt hồ sơ xin việc.

公司组织了一个欢迎新同事的午餐。
Gōngsī zǔzhī le yí gè huānyíng xīn tóngshì de wǔcān.
Công ty tổ chức một bữa trưa chào mừng đồng nghiệp mới.

同事的建议对项目改进很有帮助。
Tóngshì de jiànyì duì xiàngmù gǎijìn hěn yǒu bāngzhù.
Gợi ý của đồng nghiệp rất hữu ích cho việc cải tiến dự án.

那位同事一直很低调,但工作很认真。
Nà wèi tóngshì yìzhí hěn dīdiao, dàn gōngzuò hěn rènzhēn.
Đồng nghiệp đó luôn khiêm tốn, nhưng làm việc rất nghiêm túc.

我在年会上表扬了几位优秀同事。
Wǒ zài niánhuì shàng biǎoyáng le jǐ wèi yōuxiù tóngshì.
Tôi đã khen thưởng vài đồng nghiệp xuất sắc tại buổi lễ thường niên.

同事的生日我们会一起庆祝。
Tóngshì de shēngrì wǒmen huì yìqǐ qìngzhù.
Chúng tôi sẽ cùng nhau tổ chức sinh nhật cho đồng nghiệp.

远程办公时也要保持与同事的沟通。
Yuǎnchéng bàngōng shí yě yào bǎochí yǔ tóngshì de gōutōng.
Khi làm việc từ xa cũng cần duy trì giao tiếp với đồng nghiệp.

他是新来的同事,大家都很热情地接待了他。
Tā shì xīn lái de tóngshì, dàjiā dōu hěn rèqíng de jiēdài le tā.
Anh ấy là đồng nghiệp mới đến, mọi người đã nhiệt tình tiếp đón anh ấy.

  1. 我有很多同事都很友好。

Wǒ yǒu hěn duō tóngshì dōu hěn yǒuhǎo.
Tôi có rất nhiều đồng nghiệp đều rất thân thiện.

  1. 她是我在公司的同事。

Tā shì wǒ zài gōngsī de tóngshì.
Cô ấy là đồng nghiệp của tôi trong công ty.

  1. 我跟同事们一起吃午饭。

Wǒ gēn tóngshìmen yīqǐ chī wǔfàn.
Tôi ăn trưa cùng các đồng nghiệp.

  1. 他和我曾经是同事。

Tā hé wǒ céngjīng shì tóngshì.
Anh ấy và tôi từng là đồng nghiệp.

  1. 我的同事都很努力工作。

Wǒ de tóngshì dōu hěn nǔlì gōngzuò.
Các đồng nghiệp của tôi đều làm việc rất chăm chỉ.

  1. 昨天一位同事过生日,我们一起庆祝了。

Zuótiān yī wèi tóngshì guò shēngrì, wǒmen yīqǐ qìngzhù le.
Hôm qua một đồng nghiệp sinh nhật, chúng tôi đã cùng nhau tổ chức.

  1. 他是我的新同事。

Tā shì wǒ de xīn tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp mới của tôi.

  1. 我很喜欢和同事们聊天。

Wǒ hěn xǐhuān hé tóngshìmen liáotiān.
Tôi rất thích trò chuyện với các đồng nghiệp.

  1. 我同事请我帮他一个忙。

Wǒ tóngshì qǐng wǒ bāng tā yí gè máng.
Đồng nghiệp của tôi nhờ tôi giúp một việc.

  1. 她的同事都很尊重她。

Tā de tóngshì dōu hěn zūnzhòng tā.
Các đồng nghiệp của cô ấy đều rất tôn trọng cô ấy.

  1. 我的同事来自不同的国家。

Wǒ de tóngshì láizì bùtóng de guójiā.
Các đồng nghiệp của tôi đến từ nhiều quốc gia khác nhau.

  1. 他和同事的关系很好。

Tā hé tóngshì de guānxì hěn hǎo.
Mối quan hệ giữa anh ấy và đồng nghiệp rất tốt.

  1. 我们几个同事打算一起去旅游。

Wǒmen jǐ gè tóngshì dǎsuàn yīqǐ qù lǚyóu.
Vài đồng nghiệp của chúng tôi dự định đi du lịch cùng nhau.

  1. 同事之间要互相帮助。

Tóngxhì zhījiān yào hùxiāng bāngzhù.
Giữa các đồng nghiệp cần phải giúp đỡ lẫn nhau.

  1. 我同事今天请假了。

Wǒ tóngshì jīntiān qǐngjià le.
Đồng nghiệp của tôi hôm nay xin nghỉ rồi.

  1. 新来的同事看起来很年轻。

Xīn lái de tóngxhì kàn qǐlái hěn niánqīng.
Đồng nghiệp mới trông rất trẻ.

  1. 我同事的电脑坏了,我帮他修好了。

Wǒ tóngxhì de diànnǎo huài le, wǒ bāng tā xiū hǎo le.
Máy tính của đồng nghiệp tôi bị hỏng, tôi đã giúp anh ấy sửa xong.

  1. 我和同事一起开会。

Wǒ hé tóngxhì yīqǐ kāihuì.
Tôi họp cùng đồng nghiệp.

  1. 那个同事已经离职了。

Nà gè tóngxhì yǐjīng lízhí le.
Đồng nghiệp đó đã nghỉ việc rồi.

  1. 我的一位同事生病了。

Wǒ de yí wèi tóngxhì shēngbìng le.
Một đồng nghiệp của tôi bị ốm.

  1. 同事之间的合作非常重要。

Tóngxhì zhījiān de hézuò fēicháng zhòngyào.
Sự hợp tác giữa các đồng nghiệp là rất quan trọng.

  1. 我同事经常加班到很晚。

Wǒ tóngxhì jīngcháng jiābān dào hěn wǎn.
Đồng nghiệp của tôi thường làm thêm đến rất khuya.

  1. 她是我在部门里的同事。

Tā shì wǒ zài bùmén lǐ de tóngxhì.
Cô ấy là đồng nghiệp trong bộ phận của tôi.

  1. 我同事帮我改了报告。

Wǒ tóngxhì bāng wǒ gǎi le bàogào.
Đồng nghiệp của tôi đã giúp tôi sửa bản báo cáo.

  1. 同事们都对这个项目很感兴趣。

Tóngxhìmen dōu duì zhè gè xiàngmù hěn gǎn xìngqù.
Các đồng nghiệp đều rất quan tâm đến dự án này.

  1. 我同事经常迟到。

Wǒ tóngxhì jīngcháng chídào.
Đồng nghiệp của tôi thường đi trễ.

  1. 我和同事们相处得很好。

Wǒ hé tóngxhìmen xiāngchǔ de hěn hǎo.
Tôi và các đồng nghiệp sống hòa thuận với nhau.

  1. 他请同事喝咖啡。

Tā qǐng tóngxhì hē kāfēi.
Anh ấy mời đồng nghiệp uống cà phê.

  1. 我的同事非常有责任心。

Wǒ de tóngxhì fēicháng yǒu zérènxīn.
Đồng nghiệp của tôi rất có tinh thần trách nhiệm.

  1. 她是个好同事,也是好朋友。

Tā shì gè hǎo tóngxhì, yě shì hǎo péngyǒu.
Cô ấy là một đồng nghiệp tốt, cũng là một người bạn tốt.

  1. 我的同事经常帮助新人。

Wǒ de tóngxhì jīngcháng bāngzhù xīnrén.
Đồng nghiệp của tôi thường giúp đỡ người mới.

  1. 同事之间要互相理解。

Tóngxhì zhījiān yào hùxiāng lǐjiě.
Giữa các đồng nghiệp cần phải thấu hiểu lẫn nhau.

  1. 我同事今天迟到了十分钟。

Wǒ tóngxhì jīntiān chídào le shí fēnzhōng.
Đồng nghiệp của tôi hôm nay đến muộn mười phút.

  1. 她和同事一起完成了任务。

Tā hé tóngxhì yīqǐ wánchéng le rènwù.
Cô ấy hoàn thành nhiệm vụ cùng đồng nghiệp.

  1. 我同事的性格很开朗。

Wǒ tóngxhì de xìnggé hěn kāilǎng.
Tính cách của đồng nghiệp tôi rất cởi mở.

  1. 我和同事一起去客户那儿。

Wǒ hé tóngxhì yīqǐ qù kèhù nàr.
Tôi và đồng nghiệp cùng đến chỗ khách hàng.

  1. 昨天同事请我吃饭。

Zuótiān tóngxhì qǐng wǒ chīfàn.
Hôm qua đồng nghiệp mời tôi ăn cơm.

  1. 同事们都在忙着开会。

Tóngxhìmen dōu zài mángzhe kāihuì.
Các đồng nghiệp đều đang bận họp.

  1. 我同事给我介绍了一个新客户。

Wǒ tóngxhì gěi wǒ jièshào le yí gè xīn kèhù.
Đồng nghiệp của tôi đã giới thiệu cho tôi một khách hàng mới.

  1. 她是我最信任的同事。

Tā shì wǒ zuì xìnrèn de tóngxhì.
Cô ấy là đồng nghiệp mà tôi tin tưởng nhất.

  1. 同事们都夸他工作认真。

Tóngxhìmen dōu kuā tā gōngzuò rènzhēn.
Các đồng nghiệp đều khen anh ấy làm việc nghiêm túc.

  1. 我同事有丰富的工作经验。

Wǒ tóngxhì yǒu fēngfù de gōngzuò jīngyàn.
Đồng nghiệp của tôi có kinh nghiệm làm việc phong phú.

  1. 我同事刚结婚。

Wǒ tóngxhì gāng jiéhūn.
Đồng nghiệp của tôi vừa mới kết hôn.

  1. 他对同事很有耐心。

Tā duì tóngxhì hěn yǒu nàixīn.
Anh ấy rất kiên nhẫn với đồng nghiệp.

  1. 我的同事每天早上七点上班。

Wǒ de tóngxhì měitiān zǎoshang qī diǎn shàngbān.
Đồng nghiệp của tôi mỗi sáng 7 giờ đi làm.

  1. 同事之间应该互相尊重。

Tóngxhì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giữa các đồng nghiệp nên tôn trọng lẫn nhau.

  1. 我同事帮我准备了会议资料。

Wǒ tóngxhì bāng wǒ zhǔnbèi le huìyì zīliào.
Đồng nghiệp của tôi giúp tôi chuẩn bị tài liệu họp.

  1. 我跟同事一起做了一个项目。

Wǒ gēn tóngxhì yīqǐ zuò le yí gè xiàngmù.
Tôi cùng đồng nghiệp thực hiện một dự án.

  1. 我同事每天都准时上班。

Wǒ tóngxhì měitiān dōu zhǔnshí shàngbān.
Đồng nghiệp của tôi mỗi ngày đều đi làm đúng giờ.

  1. 我同事给了我很多建议。

Wǒ tóngxhì gěi le wǒ hěn duō jiànyì.
Đồng nghiệp của tôi đã cho tôi rất nhiều lời khuyên.

50 Ví dụ dùng 同事

这是我的同事。
Zhè shì wǒ de tóngshì.
Đây là đồng nghiệp của tôi.

我有很多同事。
Wǒ yǒu hěn duō tóngshì.
Tôi có rất nhiều đồng nghiệp.

他是新来的同事。
Tā shì xīn lái de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp mới đến.

同事们都很友好。
Tóngshìmen dōu hěn yǒuhǎo.
Các đồng nghiệp đều rất thân thiện.

我喜欢和同事一起吃午饭。
Wǒ xǐhuan hé tóngshì yīqǐ chī wǔfàn.
Tôi thích ăn trưa cùng đồng nghiệp.

我跟同事一起加班。
Wǒ gēn tóngshì yīqǐ jiābān.
Tôi tăng ca cùng đồng nghiệp.

公司来了一个新同事。
Gōngsī lái le yí ge xīn tóngshì.
Công ty có một đồng nghiệp mới đến.

我们是同事,也是好朋友。
Wǒmen shì tóngshì, yě shì hǎo péngyǒu.
Chúng tôi là đồng nghiệp, cũng là bạn tốt.

这位同事非常有经验。
Zhè wèi tóngshì fēicháng yǒu jīngyàn.
Đồng nghiệp này rất có kinh nghiệm.

同事之间要互相帮助。
Tóngshì zhījiān yào hùxiāng bāngzhù.
Giữa đồng nghiệp cần giúp đỡ lẫn nhau.

我向同事请教问题。
Wǒ xiàng tóngshì qǐngjiào wèntí.
Tôi hỏi đồng nghiệp về vấn đề.

我和同事在会议室开会。
Wǒ hé tóngshì zài huìyìshì kāihuì.
Tôi và đồng nghiệp họp trong phòng họp.

同事叫我帮他打印文件。
Tóngshì jiào wǒ bāng tā dǎyìn wénjiàn.
Đồng nghiệp nhờ tôi in tài liệu.

他是我的老同事。
Tā shì wǒ de lǎo tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp cũ của tôi.

新同事还不熟悉工作流程。
Xīn tóngshì hái bù shúxī gōngzuò liúchéng.
Đồng nghiệp mới chưa quen quy trình làm việc.

我们同事之间关系很好。
Wǒmen tóngshì zhījiān guānxì hěn hǎo.
Quan hệ giữa chúng tôi rất tốt.

同事帮了我一个大忙。
Tóngshì bāng le wǒ yí ge dà máng.
Đồng nghiệp đã giúp tôi một việc lớn.

周末我和同事去唱歌。
Zhōumò wǒ hé tóngshì qù chànggē.
Cuối tuần tôi đi hát với đồng nghiệp.

同事都很支持我。
Tóngshì dōu hěn zhīchí wǒ.
Các đồng nghiệp đều rất ủng hộ tôi.

我在同事家吃了晚饭。
Wǒ zài tóngshì jiā chī le wǎnfàn.
Tôi ăn tối ở nhà đồng nghiệp.

同事给我准备了生日惊喜。
Tóngshì gěi wǒ zhǔnbèi le shēngrì jīngxǐ.
Đồng nghiệp chuẩn bị bất ngờ sinh nhật cho tôi.

跟同事吵架是不明智的。
Gēn tóngshì chǎojià shì bù míngzhì de.
Cãi nhau với đồng nghiệp là không khôn ngoan.

我向同事道歉了。
Wǒ xiàng tóngshì dàoqiàn le.
Tôi đã xin lỗi đồng nghiệp.

我和同事合作得很好。
Wǒ hé tóngshì hézuò de hěn hǎo.
Tôi phối hợp rất tốt với đồng nghiệp.

同事相处需要耐心。
Tóngshì xiāngchǔ xūyào nàixīn.
Làm việc chung với đồng nghiệp cần kiên nhẫn.

他是我最信任的同事。
Tā shì wǒ zuì xìnrèn de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp tôi tin tưởng nhất.

我给同事发了一封邮件。
Wǒ gěi tóngshì fā le yī fēng yóujiàn.
Tôi đã gửi một email cho đồng nghiệp.

同事帮我整理资料。
Tóngshì bāng wǒ zhěnglǐ zīliào.
Đồng nghiệp giúp tôi sắp xếp tài liệu.

同事邀请我参加聚会。
Tóngshì yāoqǐng wǒ cānjiā jùhuì.
Đồng nghiệp mời tôi tham gia buổi tụ họp.

我对同事很尊重。
Wǒ duì tóngshì hěn zūnzhòng.
Tôi rất tôn trọng đồng nghiệp.

同事们正在讨论项目。
Tóngshìmen zhèngzài tǎolùn xiàngmù.
Mọi người đang thảo luận dự án.

我给同事带了早餐。
Wǒ gěi tóngshì dài le zǎocān.
Tôi mang bữa sáng cho đồng nghiệp.

同事要离职了。
Tóngshì yào lízhí le.
Đồng nghiệp sắp nghỉ việc rồi.

我们送同事一个告别礼物。
Wǒmen sòng tóngshì yī gè gàobié lǐwù.
Chúng tôi tặng đồng nghiệp một món quà chia tay.

我认识了很多新的同事。
Wǒ rènshi le hěn duō xīn de tóngshì.
Tôi đã quen nhiều đồng nghiệp mới.

同事之间要互相体谅。
Tóngshì zhījiān yào hùxiāng tǐliàng.
Giữa đồng nghiệp cần thông cảm cho nhau.

她是非常热心的同事。
Tā shì fēicháng rèxīn de tóngshì.
Cô ấy là đồng nghiệp rất nhiệt tình.

同事告诉我一个消息。
Tóngshì gàosu wǒ yí gè xiāoxi.
Đồng nghiệp nói cho tôi một tin tức.

我和同事一起出差。
Wǒ hé tóngshì yīqǐ chūchāi.
Tôi đi công tác cùng đồng nghiệp.

我送同事回家。
Wǒ sòng tóngshì huí jiā.
Tôi đưa đồng nghiệp về nhà.

同事帮我介绍了新工作。
Tóngshì bāng wǒ jièshào le xīn gōngzuò.
Đồng nghiệp giúp tôi giới thiệu công việc mới.

他是我以前单位的同事。
Tā shì wǒ yǐqián dānwèi de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp ở cơ quan cũ của tôi.

同事跟我分享了经验。
Tóngshì gēn wǒ fēnxiǎng le jīngyàn.
Đồng nghiệp chia sẻ kinh nghiệm với tôi.

同事提醒了我一个重要的细节。
Tóngshì tíxǐng le wǒ yí gè zhòngyào de xìjié.
Đồng nghiệp nhắc tôi một chi tiết quan trọng.

同事的态度很专业。
Tóngshì de tàidù hěn zhuānyè.
Thái độ của đồng nghiệp rất chuyên nghiệp.

我和同事互相支持。
Wǒ hé tóngshì hùxiāng zhīchí.
Tôi và đồng nghiệp hỗ trợ lẫn nhau.

新来的同事很害羞。
Xīn lái de tóngshì hěn hàixiū.
Đồng nghiệp mới rất ngại.

同事请我喝咖啡。
Tóngshì qǐng wǒ hē kāfēi.
Đồng nghiệp mời tôi uống cà phê.

同事之间不要八卦太多。
Tóngshì zhījiān bú yào bāguà tài duō.
Giữa đồng nghiệp không nên buôn chuyện quá nhiều.

我很珍惜和同事的友谊。
Wǒ hěn zhēnxī hé tóngshì de yǒuyì.
Tôi rất trân trọng tình bạn với đồng nghiệp.

同事 (tóngshì) — 60 ví dụ minh họa chi tiết

我今天要和同事一起去出差。
Wǒ jīntiān yào hé tóngshì yìqǐ qù chūchāi.
Hôm nay tôi phải đi công tác cùng đồng nghiệp.

我的同事们都很热情。
Wǒ de tóngshìmen dōu hěn rèqíng.
Các đồng nghiệp của tôi đều rất nhiệt tình.

他是我的新同事,刚来公司不久。
Tā shì wǒ de xīn tóngshì, gāng lái gōngsī bùjiǔ.
Anh ấy là đồng nghiệp mới của tôi, vừa đến công ty chưa lâu.

我和同事合作完成了这个项目。
Wǒ hé tóngshì hézuò wánchéng le zhège xiàngmù.
Tôi và đồng nghiệp hợp tác hoàn thành dự án này.

她是个好同事,总是愿意帮忙。
Tā shì gè hǎo tóngshì, zǒng shì yuànyì bāngmáng.
Cô ấy là một đồng nghiệp tốt, luôn sẵn lòng giúp đỡ.

我们下周有个同事聚会。
Wǒmen xià zhōu yǒu gè tóngshì jùhuì.
Tuần tới chúng ta có buổi tụ họp đồng nghiệp.

同事之间应该互相尊重。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giữa đồng nghiệp nên tôn trọng lẫn nhau.

她和同事相处得很好。
Tā hé tóngshì xiāngchǔ de hěn hǎo.
Cô ấy hòa hợp rất tốt với đồng nghiệp.

我有几个非常要好的同事。
Wǒ yǒu jǐ gè fēicháng yàohǎo de tóngshì.
Tôi có vài đồng nghiệp rất thân thiết.

他们是以前的同事。
Tāmen shì yǐqián de tóngshì.
Họ là đồng nghiệp cũ.

我的同事帮我解决了一个大问题。
Wǒ de tóngshì bāng wǒ jiějué le yī gè dà wèntí.
Đồng nghiệp của tôi đã giúp tôi giải quyết một vấn đề lớn.

昨天我们和同事们一起聚餐。
Zuótiān wǒmen hé tóngshìmen yìqǐ jùcān.
Hôm qua chúng tôi ăn tối cùng các đồng nghiệp.

新来的同事很害羞。
Xīn lái de tóngshì hěn hàixiū.
Đồng nghiệp mới đến rất rụt rè.

我的同事来自不同的国家。
Wǒ de tóngshì láizì bùtóng de guójiā.
Các đồng nghiệp của tôi đến từ nhiều quốc gia khác nhau.

同事们都在准备会议材料。
Tóngshìmen dōu zài zhǔnbèi huìyì cáiliào.
Các đồng nghiệp đều đang chuẩn bị tài liệu họp.

他请同事喝咖啡聊工作。
Tā qǐng tóngshì hē kāfēi liáo gōngzuò.
Anh ấy mời đồng nghiệp uống cà phê bàn chuyện công việc.

我很感激同事对我的帮助。
Wǒ hěn gǎnjī tóngshì duì wǒ de bāngzhù.
Tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của đồng nghiệp.

公司鼓励同事之间互相学习。
Gōngsī gǔlì tóngshì zhījiān hùxiāng xuéxí.
Công ty khuyến khích các đồng nghiệp học hỏi lẫn nhau.

同事之间的小误会很常见。
Tóngshì zhījiān de xiǎo wùhuì hěn chángjiàn.
Những hiểu lầm nhỏ giữa đồng nghiệp là chuyện thường thấy.

她和同事发生了争吵。
Tā hé tóngshì fāshēng le zhēngchǎo.
Cô ấy đã cãi nhau với đồng nghiệp.

我给同事带了一些水果。
Wǒ gěi tóngshì dài le yīxiē shuǐguǒ.
Tôi mang cho đồng nghiệp một ít trái cây.

新同事的工作态度很好。
Xīn tóngshì de gōngzuò tàidù hěn hǎo.
Đồng nghiệp mới có thái độ làm việc rất tốt.

我们同事经常一起加班。
Wǒmen tóngshì jīngcháng yìqǐ jiābān.
Chúng tôi thường xuyên làm thêm cùng nhau.

同事请我帮他改文件。
Tóngshì qǐng wǒ bāng tā gǎi wénjiàn.
Đồng nghiệp nhờ tôi sửa lại tài liệu giúp anh ấy.

我的同事都很有责任心。
Wǒ de tóngshì dōu hěn yǒu zérènxīn.
Các đồng nghiệp của tôi đều rất có tinh thần trách nhiệm.

她的同事都很喜欢她。
Tā de tóngshì dōu hěn xǐhuan tā.
Các đồng nghiệp đều rất quý cô ấy.

公司为同事准备了生日蛋糕。
Gōngsī wèi tóngshì zhǔnbèi le shēngrì dàngāo.
Công ty chuẩn bị bánh sinh nhật cho đồng nghiệp.

我和同事关系像朋友一样。
Wǒ hé tóngshì guānxì xiàng péngyǒu yíyàng.
Tôi và đồng nghiệp thân nhau như bạn bè.

他是我最信任的同事。
Tā shì wǒ zuì xìnrèn de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp tôi tin tưởng nhất.

同事之间要互相理解。
Tóngshì zhījiān yào hùxiāng lǐjiě.
Giữa đồng nghiệp nên thấu hiểu lẫn nhau.

我邀请了几位同事参加婚礼。
Wǒ yāoqǐng le jǐ wèi tóngshì cānjiā hūnlǐ.
Tôi mời vài đồng nghiệp đến dự đám cưới.

同事的帮助让我非常感动。
Tóngshì de bāngzhù ràng wǒ fēicháng gǎndòng.
Sự giúp đỡ của đồng nghiệp khiến tôi rất cảm động.

我的同事正在准备报告。
Wǒ de tóngshì zhèngzài zhǔnbèi bàogào.
Đồng nghiệp của tôi đang chuẩn bị báo cáo.

我很喜欢和同事们聊天。
Wǒ hěn xǐhuan hé tóngshìmen liáotiān.
Tôi rất thích nói chuyện với các đồng nghiệp.

前同事给我推荐了新工作。
Qián tóngshì gěi wǒ tuījiàn le xīn gōngzuò.
Đồng nghiệp cũ giới thiệu cho tôi một công việc mới.

我的同事升职了。
Wǒ de tóngshì shēngzhí le.
Đồng nghiệp của tôi được thăng chức.

我和同事分工合作完成任务。
Wǒ hé tóngshì fēngōng hézuò wánchéng rènwù.
Tôi và đồng nghiệp chia nhau công việc để hoàn thành nhiệm vụ.

同事之间的信任非常重要。
Tóngshì zhījiān de xìnrèn fēicháng zhòngyào.
Sự tin tưởng giữa đồng nghiệp là vô cùng quan trọng.

他和同事一起开了个小玩笑。
Tā hé tóngshì yìqǐ kāi le gè xiǎo wánxiào.
Anh ấy đùa vui một chút với đồng nghiệp.

我的同事来自南方。
Wǒ de tóngshì láizì nánfāng.
Đồng nghiệp của tôi đến từ miền Nam.

新同事请大家吃午饭。
Xīn tóngshì qǐng dàjiā chī wǔfàn.
Đồng nghiệp mới mời mọi người ăn trưa.

我和同事讨论了新的方案。
Wǒ hé tóngshì tǎolùn le xīn de fāng’àn.
Tôi cùng đồng nghiệp thảo luận kế hoạch mới.

我的同事英语说得很好。
Wǒ de tóngshì Yīngyǔ shuō de hěn hǎo.
Đồng nghiệp của tôi nói tiếng Anh rất giỏi.

同事帮我打印了文件。
Tóngshì bāng wǒ dǎyìn le wénjiàn.
Đồng nghiệp giúp tôi in tài liệu.

我有两个同事今天请假了。
Wǒ yǒu liǎng gè tóngshì jīntiān qǐngjià le.
Hai đồng nghiệp của tôi hôm nay xin nghỉ.

同事给我发了一封邮件。
Tóngshì gěi wǒ fā le yī fēng yóujiàn.
Đồng nghiệp gửi cho tôi một email.

我的同事正在打电话给客户。
Wǒ de tóngshì zhèngzài dǎ diànhuà gěi kèhù.
Đồng nghiệp của tôi đang gọi điện cho khách hàng.

我们同事之间关系很融洽。
Wǒmen tóngshì zhījiān guānxì hěn róngqià.
Quan hệ giữa các đồng nghiệp của chúng tôi rất hòa hợp.

同事请我帮他看一下报告。
Tóngshì qǐng wǒ bāng tā kàn yíxià bàogào.
Đồng nghiệp nhờ tôi xem giúp bản báo cáo.

我非常尊重我的每一位同事。
Wǒ fēicháng zūnzhòng wǒ de měi yí wèi tóngshì.
Tôi rất tôn trọng từng đồng nghiệp của mình.

同事告诉我一个好消息。
Tóngshì gàosù wǒ yī gè hǎo xiāoxi.
Đồng nghiệp nói với tôi một tin vui.

我和同事去了客户公司。
Wǒ hé tóngshì qù le kèhù gōngsī.
Tôi và đồng nghiệp đã đến công ty khách hàng.

我的同事总是按时完成任务。
Wǒ de tóngshì zǒng shì àn shí wánchéng rènwù.
Đồng nghiệp của tôi luôn hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

我同事推荐我看这本书。
Wǒ tóngshì tuījiàn wǒ kàn zhè běn shū.
Đồng nghiệp tôi giới thiệu tôi đọc cuốn sách này.

同事们正在办公室开会。
Tóngshìmen zhèngzài bàngōngshì kāihuì.
Các đồng nghiệp đang họp trong văn phòng.

我帮同事复印了一份资料。
Wǒ bāng tóngshì fùyìn le yī fèn zīliào.
Tôi giúp đồng nghiệp photo một bản tài liệu.

他和同事们关系不好。
Tā hé tóngshìmen guānxì bù hǎo.
Anh ấy không hòa thuận với các đồng nghiệp.

同事请我帮他搬东西。
Tóngshì qǐng wǒ bāng tā bān dōngxī.
Đồng nghiệp nhờ tôi giúp chuyển đồ.

我们同事都很努力工作。
Wǒmen tóngshì dōu hěn nǔlì gōngzuò.
Các đồng nghiệp của chúng tôi đều làm việc rất chăm chỉ.

和同事保持良好关系非常重要。
Hé tóngshì bǎochí liánghǎo guānxì fēicháng zhòngyào.
Giữ quan hệ tốt với đồng nghiệp là điều rất quan trọng.

“同事” tiếng Trung là gì?

汉字: 同事
Phiên âm: tóngshì
Loại từ: chủ yếu là danh từ (n.) — “đồng nghiệp / đồng sự”. Trong văn viết trang trọng, có thể dùng động từ (v.) với nghĩa “cùng làm việc / cộng tác” (thường dùng từ 书面语 共事 gòngshì nhiều hơn).

Giải thích chi tiết (tiếng Việt)

同事 = đồng nghiệp, người cùng làm việc trong cùng một cơ quan/đơn vị/ phòng ban/ dự án.
Dùng để chỉ mối quan hệ nghề nghiệp, không phải quan hệ gia đình hay bạn bè (mặc dù có thể trở thành bạn bè).

Ví dụ phân biệt:

同事 (tóngshì) — đồng nghiệp (người cùng công ty hoặc cùng làm việc).

同伴 (tóngbàn) — bạn đồng hành, bạn đồng hành trong một hoạt động (không nhất thiết là nơi làm việc).

同学 (tóngxué) — bạn học.

Lưu ý: để gọi cả nhóm đồng nghiệp, thường nói 同事们 (tóngshì men) — “các đồng nghiệp”.

Ngữ pháp / cách dùng

作为名词: 他是我的同事。 (Tác dụng phổ biến nhất.)

带量词: 一位/一个/几位/很多同事。

与动词搭配: 和同事合作 / 与同事沟通 / 跟同事相处得很好。

短语: 新同事 (đồng nghiệp mới)、前同事 (đồng nghiệp cũ)、好同事、同事关系、同事聚会。

作为尊称或称呼时 可以说“各位同事”,常见于会议或邮件开头。

常见搭配 (từ hay đi với 同事)

同事关系 (mối quan hệ đồng nghiệp)

同事聚会 (buổi tụ họp đồng nghiệp)

新同事 (đồng nghiệp mới)

老同事 (đồng nghiệp cũ / lâu năm)

同事之间 (giữa các đồng nghiệp)

和同事相处 (sống/ làm việc hòa hợp với đồng nghiệp)

Ví dụ câu (kèm phiên âm và tiếng Việt)

下面给你 30 câu ví dụ,覆盖日常、邮件、办公室用语、问候与说明:

他是我的同事。
Tā shì wǒ de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp của tôi.

我有很多好同事。
Wǒ yǒu hěn duō hǎo tóngshì.
Tôi có nhiều đồng nghiệp tốt.

明天公司有同事聚会。
Míngtiān gōngsī yǒu tóngshì jùhuì.
Ngày mai công ty có buổi tụ họp đồng nghiệp.

新同事很快就适应了工作。
Xīn tóngshì hěn kuài jiù shìyìng le gōngzuò.
Đồng nghiệp mới nhanh chóng thích nghi với công việc.

我跟同事相处得很好。
Wǒ gēn tóngshì xiāngchǔ de hěn hǎo.
Tôi hòa hợp rất tốt với đồng nghiệp.

他是我以前的同事,现在在另一家公司。
Tā shì wǒ yǐqián de tóngshì, xiànzài zài lìng yī jiā gōngsī.
Anh ấy là đồng nghiệp cũ của tôi, giờ làm ở công ty khác.

各位同事,请注意会议时间。
Gèwèi tóngshì, qǐng zhùyì huìyì shíjiān.
Các đồng nghiệp thân mến, xin chú ý thời gian họp.

我需要和同事讨论这个项目。
Wǒ xūyào hé tóngshì tǎolùn zhège xiàngmù.
Tôi cần thảo luận dự án này với đồng nghiệp.

公司给了我们同事许多培训机会。
Gōngsī gěi le wǒmen tóngshì xǔduō péixùn jīhuì.
Công ty đã cho chúng tôi (các đồng nghiệp) nhiều cơ hội đào tạo.

他向同事请教了技术问题。
Tā xiàng tóngshì qǐngjiào le jìshù wèntí.
Anh ấy hỏi đồng nghiệp về vấn đề kỹ thuật.

这些文件请交给同事处理。
Zhèxiē wénjiàn qǐng jiāo gěi tóngshì chǔlǐ.
Những tài liệu này xin giao cho đồng nghiệp xử lý.

我和那个同事在同一个项目组。
Wǒ hé nàgè tóngshì zài tóng yī gè xiàngmù zǔ.
Tôi và đồng nghiệp đó ở cùng một nhóm dự án.

她是人事部门的同事。
Tā shì rénshì bùmén de tóngshì.
Cô ấy là đồng nghiệp ở phòng nhân sự.

前同事常常来公司拜访。
Qián tóngshì chángcháng lái gōngsī bàifǎng.
Đồng nghiệp cũ thường xuyên đến công ty thăm.

我们和同事一起加班到很晚。
Wǒmen hé tóngshì yìqǐ jiābān dào hěn wǎn.
Chúng tôi cùng đồng nghiệp tăng ca đến rất muộn.

他是个很负责的同事。
Tā shì gè hěn fùzé de tóngshì.
Anh ấy là một đồng nghiệp rất trách nhiệm.

同事之间要互相尊重。
Tóngshì zhījiān yào hùxiāng zūnzhòng.
Giữa các đồng nghiệp cần tôn trọng lẫn nhau.

我把这份报告发给了同事。
Wǒ bǎ zhè fèn bàogào fā gěi le tóngshì.
Tôi đã gửi bản báo cáo này cho đồng nghiệp.

这种问题最好和同事商量。
Zhè zhǒng wèntí zuì hǎo hé tóngshì shāngliang.
Vấn đề này tốt nhất nên bàn với đồng nghiệp.

我们部门的同事都很友好。
Wǒmen bùmén de tóngshì dōu hěn yǒuhǎo.
Các đồng nghiệp trong phòng chúng tôi đều rất thân thiện.

你认识那位新的同事吗?
Nǐ rènshi nà wèi xīn de tóngshì ma?
Bạn có biết đồng nghiệp mới đó không?

同事们已经开始准备年会了。
Tóngshì men yǐjīng kāishǐ zhǔnbèi niánhuì le.
Các đồng nghiệp đã bắt đầu chuẩn bị cho tiệc cuối năm.

她和同事合力完成了任务。
Tā hé tóngshì hélì wánchéng le rènwu.
Cô ấy cùng đồng nghiệp hợp lực hoàn thành nhiệm vụ.

请尊重同事的隐私。
Qǐng zūnzhòng tóngshì de yǐnsī.
Xin hãy tôn trọng quyền riêng tư của đồng nghiệp.

会议上,同事们提出了很多建议。
Huìyì shàng, tóngshì men tíchū le hěn duō jiànyì.
Trong cuộc họp, các đồng nghiệp đã nêu nhiều đề xuất.

他和我不是同事了。
Tā hé wǒ bù shì tóngshì le.
Anh ấy và tôi không còn là đồng nghiệp nữa.

新项目需要几位经验丰富的同事。
Xīn xiàngmù xūyào jǐ wèi jīngyàn fēngfù de tóngshì.
Dự án mới cần vài đồng nghiệp có kinh nghiệm dày dặn.

同事帮我解决了电脑问题。
Tóngshì bāng wǒ jiějué le diànnǎo wèntí.
Đồng nghiệp đã giúp tôi giải quyết vấn đề máy tính.

上班第一天,我受到了同事的欢迎。
Shàngbān dì yī tiān, wǒ shòudào le tóngshì de huānyíng.
Ngày đi làm đầu tiên, tôi đã nhận được sự chào đón của đồng nghiệp.

我们公司鼓励同事互相学习。
Wǒmen gōngsī gǔlì tóngshì hùxiāng xuéxí.
Công ty chúng tôi khuyến khích đồng nghiệp học hỏi lẫn nhau.

Mẫu email / câu mở đầu cuộc họp (có thể dùng từ “同事”)

各位同事,早上好!今天会议的议题是……
Gèwèi tóngshì, zǎoshang hǎo! Jīntiān huìyì de yìtí shì…
Các đồng nghiệp, chào buổi sáng! Chủ đề cuộc họp hôm nay là…

亲爱的同事们:
Qīn’ài de tóngshì men:
Các đồng nghiệp thân mến: (dùng trong email nội bộ)

Ghi chú ngắn (lưu ý dùng từ)

“同事” thường chỉ mối quan hệ công việc, dùng trong hầu hết các ngữ cảnh công sở.

Muốn diễn đạt “cùng làm việc với ai” theo động từ, thường dùng 和…共事 / 与…共事 (hé… gòngshì / yǔ… gòngshì) hơn là dùng 同事 作动词。
例:我很高兴能与大家共事。
Wǒ hěn gāoxìng néng yǔ dàjiā gòngshì.
Tôi rất vui khi được làm việc cùng mọi người.

60 例句:同事 (tóngshì)
1–10: Giới thiệu và quan hệ cơ bản

他是我在公司的同事。
Tā shì wǒ zài gōngsī de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp của tôi trong công ty.

我们已经做同事三年了。
Wǒmen yǐjīng zuò tóngshì sān nián le.
Chúng tôi đã làm đồng nghiệp với nhau ba năm rồi.

我的同事都很友好。
Wǒ de tóngshì dōu hěn yǒuhǎo.
Các đồng nghiệp của tôi đều rất thân thiện.

她是我们部门的新同事。
Tā shì wǒmen bùmén de xīn tóngshì.
Cô ấy là đồng nghiệp mới của bộ phận chúng tôi.

老同事们都很怀念以前的日子。
Lǎo tóngshìmen dōu hěn huáiniàn yǐqián de rìzi.
Các đồng nghiệp cũ đều rất nhớ quãng thời gian trước đây.

我很高兴能成为你的同事。
Wǒ hěn gāoxìng néng chéngwéi nǐ de tóngshì.
Tôi rất vui được trở thành đồng nghiệp của bạn.

我们是多年同事,关系非常好。
Wǒmen shì duō nián tóngshì, guānxì fēicháng hǎo.
Chúng tôi là đồng nghiệp nhiều năm, quan hệ rất tốt.

他不仅是我的同事,也是我的朋友。
Tā bù jǐn shì wǒ de tóngshì, yě shì wǒ de péngyǒu.
Anh ấy không chỉ là đồng nghiệp mà còn là bạn của tôi.

我和同事们一起吃午饭。
Wǒ hé tóngshìmen yīqǐ chī wǔfàn.
Tôi ăn trưa cùng các đồng nghiệp.

新来的同事很快就适应了工作。
Xīn lái de tóngshì hěn kuài jiù shìyìng le gōngzuò.
Đồng nghiệp mới nhanh chóng thích nghi với công việc.

11–20: Giao tiếp và hợp tác trong công việc

我和同事合作得非常愉快。
Wǒ hé tóngshì hézuò de fēicháng yúkuài.
Tôi hợp tác rất vui vẻ với đồng nghiệp.

我们部门的同事都很努力。
Wǒmen bùmén de tóngshì dōu hěn nǔlì.
Các đồng nghiệp trong phòng ban chúng tôi đều rất nỗ lực.

这次会议要邀请所有同事参加。
Zhè cì huìyì yào yāoqǐng suǒyǒu tóngshì cānjiā.
Cuộc họp lần này mời tất cả đồng nghiệp tham gia.

他经常帮助同事解决问题。
Tā jīngcháng bāngzhù tóngshì jiějué wèntí.
Anh ấy thường giúp đồng nghiệp giải quyết vấn đề.

遇到困难时,同事们都会互相支持。
Yùdào kùnnan shí, tóngshìmen dōu huì hùxiāng zhīchí.
Khi gặp khó khăn, các đồng nghiệp luôn hỗ trợ lẫn nhau.

我请同事帮我检查一下文件。
Wǒ qǐng tóngshì bāng wǒ jiǎnchá yīxià wénjiàn.
Tôi nhờ đồng nghiệp giúp tôi kiểm tra tài liệu.

他和同事沟通不太顺畅。
Tā hé tóngshì gōutōng bù tài shùnchàng.
Anh ấy giao tiếp với đồng nghiệp không được suôn sẻ lắm.

团队的成功离不开每一位同事的努力。
Tuánduì de chénggōng lí bù kāi měi yī wèi tóngshì de nǔlì.
Sự thành công của nhóm không thể thiếu sự nỗ lực của từng đồng nghiệp.

同事之间要多沟通,少误会。
Tóngshì zhījiān yào duō gōutōng, shǎo wùhuì.
Giữa các đồng nghiệp nên giao tiếp nhiều, hiểu lầm ít đi.

他是个值得信任的同事。
Tā shì gè zhídé xìnrèn de tóngshì.
Anh ấy là một đồng nghiệp đáng tin cậy.

21–30: Tình huống trong văn phòng

昨天公司为优秀同事颁奖。
Zuótiān gōngsī wèi yōuxiù tóngshì bānjiǎng.
Hôm qua công ty trao giải thưởng cho đồng nghiệp xuất sắc.

新同事需要我们的帮助。
Xīn tóngshì xūyào wǒmen de bāngzhù.
Đồng nghiệp mới cần sự giúp đỡ của chúng ta.

我对同事的工作态度很满意。
Wǒ duì tóngshì de gōngzuò tàidù hěn mǎnyì.
Tôi rất hài lòng với thái độ làm việc của đồng nghiệp.

我把报告发给了所有同事。
Wǒ bǎ bàogào fā gěi le suǒyǒu tóngshì.
Tôi đã gửi bản báo cáo cho tất cả đồng nghiệp.

他总是主动帮助别的同事。
Tā zǒng shì zhǔdòng bāngzhù bié de tóngshì.
Anh ấy luôn chủ động giúp đỡ đồng nghiệp khác.

我有一个很幽默的同事。
Wǒ yǒu yí gè hěn yōumò de tóngshì.
Tôi có một đồng nghiệp rất hài hước.

同事们都夸他工作认真。
Tóngshìmen dōu kuā tā gōngzuò rènzhēn.
Các đồng nghiệp đều khen anh ấy làm việc nghiêm túc.

有问题可以向经验丰富的同事请教。
Yǒu wèntí kěyǐ xiàng jīngyàn fēngfù de tóngshì qǐngjiào.
Nếu có vấn đề, có thể hỏi ý kiến đồng nghiệp có kinh nghiệm.

我们办公室有十几位同事。
Wǒmen bàngōngshì yǒu shí jǐ wèi tóngshì.
Văn phòng của chúng tôi có hơn mười đồng nghiệp.

昨天一位同事请我们吃饭。
Zuótiān yí wèi tóngshì qǐng wǒmen chīfàn.
Hôm qua một đồng nghiệp mời chúng tôi đi ăn.

31–40: Tình huống mâu thuẫn – cảm xúc – chia tay

我和同事发生了一点小矛盾。
Wǒ hé tóngshì fāshēng le yīdiǎn xiǎo máodùn.
Tôi và đồng nghiệp có chút mâu thuẫn nhỏ.

她和同事吵了一架,但很快就和好了。
Tā hé tóngshì chǎo le yí jià, dàn hěn kuài jiù hé hǎo le.
Cô ấy cãi nhau với đồng nghiệp nhưng nhanh chóng làm hòa.

不要在背后议论同事。
Bù yào zài bèihòu yìlùn tóngshì.
Đừng nói xấu đồng nghiệp sau lưng.

他对同事态度冷淡,给人一种距离感。
Tā duì tóngshì tàidù lěngdàn, gěi rén yī zhǒng jùlí gǎn.
Anh ấy đối xử lạnh nhạt với đồng nghiệp, tạo cảm giác xa cách.

我很感谢同事们对我的帮助。
Wǒ hěn gǎnxiè tóngshìmen duì wǒ de bāngzhù.
Tôi rất cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng nghiệp.

离开公司的时候,我和同事们拍了合影。
Líkāi gōngsī de shíhou, wǒ hé tóngshìmen pāi le héyǐng.
Khi rời công ty, tôi chụp ảnh chung với các đồng nghiệp.

我打算邀请同事们参加我的婚礼。
Wǒ dǎsuàn yāoqǐng tóngshìmen cānjiā wǒ de hūnlǐ.
Tôi định mời các đồng nghiệp đến dự đám cưới của tôi.

一位老同事今天正式退休了。
Yí wèi lǎo tóngshì jīntiān zhèngshì tuìxiū le.
Một đồng nghiệp lâu năm hôm nay chính thức nghỉ hưu.

同事走的时候,大家送了他一份礼物。
Tóngshì zǒu de shíhou, dàjiā sòng le tā yī fèn lǐwù.
Khi đồng nghiệp nghỉ việc, mọi người tặng anh ấy một món quà.

失去好同事让我觉得很遗憾。
Shīqù hǎo tóngshì ràng wǒ juéde hěn yíhàn.
Mất đi một đồng nghiệp tốt khiến tôi rất tiếc nuối.

41–50: Giao tiếp chuyên nghiệp – thư tín – hội họp

各位同事,会议将在十分钟后开始。
Gè wèi tóngshì, huìyì jiāng zài shí fēnzhōng hòu kāishǐ.
Kính thưa các đồng nghiệp, cuộc họp sẽ bắt đầu sau 10 phút nữa.

经理在邮件中感谢了所有同事的努力。
Jīnglǐ zài yóujiàn zhōng gǎnxiè le suǒyǒu tóngshì de nǔlì.
Giám đốc cảm ơn tất cả các đồng nghiệp trong email.

这次项目需要跨部门同事的配合。
Zhè cì xiàngmù xūyào kuà bùmén tóngshì de pèihé.
Dự án lần này cần sự phối hợp của các đồng nghiệp liên phòng ban.

我把客户的信息转给了销售部的同事。
Wǒ bǎ kèhù de xìnxī zhuǎn gěi le xiāoshòu bù de tóngshì.
Tôi đã chuyển thông tin khách hàng cho đồng nghiệp ở bộ phận kinh doanh.

如果你不确定,可以先问问同事。
Rúguǒ nǐ bù quèdìng, kěyǐ xiān wènwen tóngshì.
Nếu bạn chưa chắc, có thể hỏi đồng nghiệp trước.

同事推荐我去参加一个培训课程。
Tóngshì tuījiàn wǒ qù cānjiā yí gè péixùn kèchéng.
Đồng nghiệp giới thiệu tôi tham gia một khóa đào tạo.

我给同事发了一封感谢信。
Wǒ gěi tóngshì fā le yī fēng gǎnxiè xìn.
Tôi đã gửi một bức thư cảm ơn cho đồng nghiệp.

部门经理表扬了几位优秀同事。
Bùmén jīnglǐ biǎoyáng le jǐ wèi yōuxiù tóngshì.
Trưởng phòng đã khen thưởng vài đồng nghiệp xuất sắc.

同事之间的信任非常重要。
Tóngshì zhījiān de xìnrèn fēicháng zhòngyào.
Sự tin tưởng giữa các đồng nghiệp rất quan trọng.

他经常和同事们分享工作经验。
Tā jīngcháng hé tóngshìmen fēnxiǎng gōngzuò jīngyàn.
Anh ấy thường chia sẻ kinh nghiệm làm việc với các đồng nghiệp.

51–60: Tình huống đời thường – cảm xúc – văn hóa công sở

下班后我和同事一起去健身。
Xiàbān hòu wǒ hé tóngshì yīqǐ qù jiànshēn.
Sau giờ làm tôi đi tập thể hình cùng đồng nghiệp.

周末同事们组织了一次郊游。
Zhōumò tóngshìmen zǔzhī le yí cì jiāoyóu.
Cuối tuần các đồng nghiệp tổ chức một buổi dã ngoại.

有的同事喜欢安静,有的喜欢热闹。
Yǒu de tóngshì xǐhuan ānjìng, yǒu de xǐhuan rènào.
Có đồng nghiệp thích yên tĩnh, có người lại thích náo nhiệt.

我很佩服那位女同事的敬业精神。
Wǒ hěn pèifú nà wèi nǚ tóngshì de jìngyè jīngshén.
Tôi rất khâm phục tinh thần tận tụy của cô đồng nghiệp đó.

我们私下里也是好朋友,不只是同事。
Wǒmen sīxià lǐ yě shì hǎo péngyǒu, bù zhǐ shì tóngshì.
Ngoài công việc, chúng tôi cũng là bạn tốt chứ không chỉ là đồng nghiệp.

他在同事中很受欢迎。
Tā zài tóngshì zhōng hěn shòu huānyíng.
Anh ấy rất được các đồng nghiệp yêu mến.

她总能让办公室的同事们开心起来。
Tā zǒng néng ràng bàngōngshì de tóngshìmen kāixīn qǐlái.
Cô ấy luôn khiến các đồng nghiệp trong văn phòng vui vẻ lên.

新来的同事对工作充满热情。
Xīn lái de tóngshì duì gōngzuò chōngmǎn rèqíng.
Đồng nghiệp mới tràn đầy nhiệt huyết với công việc.

他是公司里最敬业的同事之一。
Tā shì gōngsī lǐ zuì jìngyè de tóngshì zhī yī.
Anh ấy là một trong những đồng nghiệp tận tâm nhất công ty.

祝各位同事工作顺利,事业成功!
Zhù gè wèi tóngshì gōngzuò shùnlì, shìyè chénggōng!
Chúc các đồng nghiệp công việc thuận lợi, sự nghiệp thành công!

1) Định nghĩa ngắn

同事 (tóngshì): đồng nghiệp, người làm cùng cơ quan / cùng công ty / cùng phòng ban.
Nghĩa chính: người cùng làm việc trong một tổ chức hoặc cùng tham gia một công việc.

2) Loại từ

Danh từ (名词): 同事 dùng như danh từ chỉ người.

Có thể kết hợp thành cụm như 同事们 / 同事关系 / 同事之间 / 老同事.

3) Các cách dùng & cấu trúc phổ biến

和/跟/与 + 同事 + V:和同事一起开会 / 跟同事沟通。

同事们 / 一位同事 / 几位同事:表示 số lượng.

同事 + 的 + 名词:同事的建议、同事的帮助。

把/让 + 同事 + V:把同事叫过来 / 让同事帮忙。

和同事相处 / 与同事相处融洽 / 与同事发生冲突:miêu tả quan hệ với đồng nghiệp.

前同事 / 老同事 / 新同事:đồng nghiệp trước đây / cũ / mới.

4) Lưu ý ngữ nghĩa & sắc thái

同事 nhấn vào mối quan hệ nghề nghiệp, không nhất thiết là bạn bè.

Có thể dùng thân mật (跟同事聊天) hoặc trang trọng (与同事保持良好关系).

Trong tiếng Trung, 同事 không chia giống đực/giống cái; nếu muốn nhấn rõ giới tính có thể thêm 男/女:男同事, 女同事.

5) 40 câu ví dụ chi tiết (汉字 — 拼音 — tiếng Việt)

我们都是同事,从事同样的项目。
Wǒmen dōu shì tóngshì, cóngshì tóngyàng de xiàngmù.
Chúng tôi đều là đồng nghiệp, cùng làm dự án giống nhau.

明天和同事一起去开会。
Míngtiān hé tóngshì yìqǐ qù kāihuì.
Ngày mai đi họp cùng đồng nghiệp.

他是我新来的同事,叫李华。
Tā shì wǒ xīn lái de tóngshì, jiào Lǐ Huá.
Anh ấy là đồng nghiệp mới của tôi, tên Lý Hoa.

同事之间应该互相尊重。
Tóngshì zhījiān yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
Giữa các đồng nghiệp nên tôn trọng lẫn nhau.

我把这个问题先和同事讨论一下。
Wǒ bǎ zhège wèntí xiān hé tóngshì tǎolùn yíxià.
Tôi sẽ thảo luận vấn đề này với đồng nghiệp trước.

她的同事们都很支持她的决定。
Tā de tóngshìmen dōu hěn zhīchí tā de juédìng.
Các đồng nghiệp của cô ấy đều ủng hộ quyết định của cô.

昨天有位同事请假没来上班。
Zuótiān yǒu wèi tóngshì qǐngjià méi lái shàngbān.
Hôm qua có một đồng nghiệp xin nghỉ phép không đến làm.

我跟同事们关系很好,经常一起吃饭。
Wǒ gēn tóngshìmen guānxì hěn hǎo, jīngcháng yìqǐ chīfàn.
Tôi có quan hệ tốt với đồng nghiệp, thường ăn cùng nhau.

新项目需要几位同事协助我们。
Xīn xiàngmù xūyào jǐ wèi tóngshì xiézhù wǒmen.
Dự án mới cần vài đồng nghiệp hỗ trợ chúng tôi.

同事推荐我参加了这个培训。
Tóngshì tuījiàn wǒ cānjiā le zhège péixùn.
Đồng nghiệp đã giới thiệu tôi tham gia khóa đào tạo này.

这份礼物是同事们一人一份买的。
Zhè fèn lǐwù shì tóngshìmen yīrén yī fèn mǎi de.
Món quà này là các đồng nghiệp mỗi người mua một phần.

我们需要和外地的同事远程协作。
Wǒmen xūyào hé wàidì de tóngshì yuǎnchéng xiézuò.
Chúng ta cần phối hợp từ xa với đồng nghiệp ở tỉnh khác.

有个同事对工作不太认真,大家都很头疼。
Yǒu gè tóngshì duì gōngzuò bù tài rènzhēn, dàjiā dōu hěn tóuténg.
Có đồng nghiệp không nghiêm túc trong công việc, mọi người đều đau đầu.

老同事给了我很多职业发展的建议。
Lǎo tóngshì gěi le wǒ hěn duō zhíyè fāzhǎn de jiànyì.
Đồng nghiệp cũ đã cho tôi nhiều lời khuyên về phát triển nghề nghiệp.

我常常加班,同事也很配合。
Wǒ chángcháng jiābān, tóngshì yě hěn pèihé.
Tôi thường làm thêm giờ, đồng nghiệp cũng rất hợp tác.

公司组织同事聚餐以增强团队精神。
Gōngsī zǔzhī tóngshì jùcān yǐ zēngqiáng tuánduì jīngshén.
Công ty tổ chức ăn uống cho đồng nghiệp để tăng tinh thần đội nhóm.

跟同事发生误会后,我们及时沟通了。
Gēn tóngshì fāshēng wùhuì hòu, wǒmen jíshí gōutōng le.
Sau khi xảy ra hiểu lầm với đồng nghiệp, chúng tôi đã liên lạc kịp thời.

大部分同事对新制度表示欢迎。
Dà bùfen tóngshì duì xīn zhìdù biǎoshì huānyíng.
Phần lớn đồng nghiệp hoan nghênh hệ thống mới.

我向同事借了文件,明天还给他。
Wǒ xiàng tóngshì jiè le wénjiàn, míngtiān huán gěi tā.
Tôi mượn tệp từ đồng nghiệp, ngày mai trả lại cho anh ấy.

这位同事英语说得很好,经常帮助外宾接待。
Zhè wèi tóngshì Yīngyǔ shuō dé hěn hǎo, jīngcháng bāngzhù wàibīn jiēdài.
Đồng nghiệp này nói tiếng Anh rất tốt, thường giúp tiếp khách nước ngoài.

同事之间的信任对项目成功很重要。
Tóngshì zhījiān de xìnrèn duì xiàngmù chénggōng hěn zhòngyào.
Sự tin tưởng giữa đồng nghiệp rất quan trọng cho thành công của dự án.

我们的同事来自不同的部门。
Wǒmen de tóngshì láizì bùtóng de bùmén.
Đồng nghiệp của chúng tôi đến từ các phòng ban khác nhau.

如果你有问题,可以请教有经验的同事。
Rúguǒ nǐ yǒu wèntí, kěyǐ qǐngjiào yǒu jīngyàn de tóngshì.
Nếu bạn có vấn đề, có thể hỏi đồng nghiệp có kinh nghiệm.

有位同事昨天刚刚晋升为部门主管。
Yǒu wèi tóngshì zuótiān gānggāng jìnshēng wéi bùmén zhǔguǎn.
Có một đồng nghiệp hôm qua vừa thăng chức thành quản lý phòng.

同事们一起为她庆祝生日,气氛很温馨。
Tóngshìmen yìqǐ wèi tā qìngzhù shēngrì, qìfēn hěn wēnxīn.
Đồng nghiệp cùng nhau tổ chức sinh nhật cho cô ấy, không khí rất ấm áp.

管理层希望同事之间多沟通少抱怨。
Guǎnlǐ céng xīwàng tóngshì zhījiān duō gōutōng shǎo bàoyuàn.
Lãnh đạo hy vọng đồng nghiệp giao tiếp nhiều hơn, than phiền ít lại.

他是我的直属同事,我们每天一起汇报工作。
Tā shì wǒ de zhíshǔ tóngshì, wǒmen měitiān yìqǐ huìbào gōngzuò.
Anh ấy là đồng nghiệp trực tiếp của tôi, chúng tôi báo cáo công việc cùng nhau mỗi ngày.

那位同事最近出差很频繁,我们要分担他的任务。
Nà wèi tóngshì zuìjìn chūchāi hěn pínfán, wǒmen yào fēndān tā de rènwu.
Đồng nghiệp đó gần đây đi công tác nhiều, chúng tôi phải chia sẻ nhiệm vụ của anh ấy.

有些同事更喜欢在办公室里安静地工作。
Yǒuxiē tóngshì gèng xǐhuān zài bàngōngshì lǐ ānjìng de gōngzuò.
Một số đồng nghiệp thích làm việc yên tĩnh trong văn phòng.

新来的同事适应环境需要一点时间。
Xīn lái de tóngshì shìyìng huánjìng xūyào yìdiǎn shíjiān.
Đồng nghiệp mới cần chút thời gian để thích nghi với môi trường.

我们和同事合作完成了这份报告。
Wǒmen hé tóngshì hézuò wánchéng le zhè fèn bàogào.
Chúng tôi hợp tác với đồng nghiệp hoàn thành báo cáo này.

同事之间的信息沟通要及时透明。
Tóngshì zhījiān de xìnxī gōutōng yào jíshí tòumíng.
Thông tin giữa các đồng nghiệp cần giao tiếp kịp thời và minh bạch.

那位同事工作非常细心,适合做质检。
Nà wèi tóngshì gōngzuò fēicháng xìxīn, shìhé zuò zhìjiǎn.
Đồng nghiệp đó làm việc rất tỉ mỉ, phù hợp làm kiểm tra chất lượng.

我今天跟同事一起加班到晚上九点。
Wǒ jīntiān gēn tóngshì yìqǐ jiābān dào wǎnshang jiǔ diǎn.
Hôm nay tôi cùng đồng nghiệp làm thêm đến chín giờ tối.

我们需要尊重每位同事的工作方式。
Wǒmen xūyào zūnzhòng měi wèi tóngshì de gōngzuò fāngshì.
Chúng ta cần tôn trọng cách làm việc của từng đồng nghiệp.

他跟同事发生了争执,后来通过沟通解决了。
Tā gēn tóngshì fāshēng le zhēngzhí, hòulái tōngguò gōutōng jiějué le.
Anh ấy đã tranh cãi với đồng nghiệp, sau đó bằng giao tiếp đã giải quyết xong.

我把这个任务分配给了两位同事负责。
Wǒ bǎ zhège rènwu fēnpèi gěi le liǎng wèi tóngshì fùzé.
Tôi phân công nhiệm vụ này cho hai đồng nghiệp phụ trách.

周五下午通常是同事们聊天放松的时间。
Zhōu wǔ xiàwǔ tōngcháng shì tóngshìmen liáotiān fàngsōng de shíjiān.
Chiều thứ Sáu thường là thời gian đồng nghiệp trò chuyện thư giãn.

我常常向有经验的同事请教技术问题。
Wǒ chángcháng xiàng yǒu jīngyàn de tóngshì qǐngjiào jìshù wèntí.
Tôi thường hỏi đồng nghiệp có kinh nghiệm những vấn đề kỹ thuật.

同事们在项目启动会上讨论了各自的职责。
Tóngshìmen zài xiàngmù qǐdòng huì shàng tǎolùn le gèzì de zhízé.
Các đồng nghiệp đã thảo luận về trách nhiệm của từng người trong buổi họp khởi động dự án.

6) Một vài hội thoại ngắn (thực tế)

A: 你认识这位同事吗?
B: 认识,他是市场部的新同事。
Nǐ rènshi zhè wèi tóngshì ma?
Rènshi, tā shì shìchǎng bù de xīn tóngshì.
Bạn có biết đồng nghiệp này không? — Biết, anh ấy là đồng nghiệp mới phòng marketing.

A: 我们需要和同事协调一下明天的会议时间。
B: 好,我去发邮件通知大家。
Wǒmen xūyào hé tóngshì xiétiáo yíxià míngtiān de huìyì shíjiān.
Hǎo, wǒ qù fā yóujiàn tōngzhī dàjiā.
Chúng ta cần phối hợp với đồng nghiệp về thời gian họp ngày mai. — Được, tôi sẽ gửi mail thông báo mọi người.

7) Từ vựng & cụm từ liên quan

同事们 (tóngshìmen) — các đồng nghiệp

同事关系 (tóngshì guānxì) — mối quan hệ đồng nghiệp

老同事 / 新同事 (lǎo / xīn tóngshì) — đồng nghiệp cũ / mới

直属同事 (zhíshǔ tóngshì) — đồng nghiệp trực tiếp

前同事 (qián tóngshì) — đồng nghiệp trước đây

同事聚会 (tóngshì jùhuì) — họp mặt đồng nghiệp

我和同事们每周一都会开一次例会,讨论上周的工作进度和本周的目标。
wǒ hé tóngshì men měi zhōu yī dōu huì kāi yí cì lìhuì, tǎolùn shàng zhōu de gōngzuò jìndù hé běn zhōu de mùbiāo.
Tôi và các đồng nghiệp họp định kỳ mỗi thứ Hai hàng tuần để thảo luận tiến độ công việc tuần trước và mục tiêu tuần này.

新入职的同事还不熟悉公司的流程,需要资深同事带他熟悉各项制度。
xīn rùzhí de tóngshì hái bù shúxī gōngsī de liúchéng, xūyào zīshēn tóngshì dài tā shúxī gè xiàng zhìdù.
Đồng nghiệp mới vào chưa quen quy trình công ty, cần đồng nghiệp có kinh nghiệm dẫn dắt để làm quen các quy định.

同事之间要保持职业礼貌,遇到分歧时尽量用事实和数据来说服对方。
tóngshì zhījiān yào bǎochí zhíyè lǐmào, yù dào fēnqí shí jǐnliàng yòng shìshí hé shùjù lái shuōfú duìfāng.
Giữa đồng nghiệp cần giữ phép lịch sự nghề nghiệp; khi có khác biệt, cố gắng dùng sự kiện và dữ liệu để thuyết phục nhau.

她是我最信任的同事之一,经常在我遇到难题时提供建设性的建议。
tā shì wǒ zuì xìnrèn de tóngshì zhī yī, jīngcháng zài wǒ yùdào nántí shí tígōng jiànshèxìng de jiànyì.
Cô ấy là một trong những đồng nghiệp tôi tin tưởng nhất, thường xuyên đưa ra lời khuyên mang tính xây dựng khi tôi gặp khó khăn.

公司规定差旅报销必须提供原始发票,所以出差回来的同事要把票据交给财务。
gōngsī guīdìng chàlǚ bàoxiāo bìxū tígōng yuánshǐ fāpiào, suǒyǐ chūchāi huílái de tóngshì yào bǎ piàojù jiāo gěi cáiwù.
Công ty quy định hoàn tiền công tác phải có hóa đơn gốc, vì vậy đồng nghiệp đi công tác về phải nộp giấy tờ cho tài vụ.

虽然他是我的上级,但在工作中我们更像是合作的同事而不是单纯的上下级关系。
suīrán tā shì wǒ de shàngjí, dàn zài gōngzuò zhōng wǒmen gèng xiàng shì hézuò de tóngshì ér bù shì dānchún de shàngxiàjí guānxì.
Dù anh ấy là cấp trên của tôi, nhưng trong công việc chúng tôi giống như những đồng nghiệp hợp tác hơn là mối quan hệ trên-dưới đơn thuần.

有些同事习惯在群里讨论私人话题,这让部分人感到不适,所以我们需要制定群聊规范。
yǒu xiē tóngshì xíguàn zài qún lǐ tǎolùn sīrén huàtí, zhè ràng bùfèn rén gǎndào bùshì, suǒyǐ wǒmen xūyào zhìdìng qún liáo guīfàn.
Một số đồng nghiệp quen thảo luận chuyện riêng trong nhóm chat, khiến vài người khó chịu, nên chúng tôi cần đặt ra quy tắc nhóm chat.

那位同事因表现出色获得了晋升,全公司都为他感到高兴并送上祝贺。
nà wèi tóngshì yīn biǎoxiàn chūsè huòdé le jìnshēng, quán gōngsī dōu wèi tā gǎndào gāoxìng bìng sòng shàng zhùhè.
Đồng nghiệp đó được thăng chức vì thành tích xuất sắc; toàn công ty đều vui mừng và gửi lời chúc mừng.

有时候同事之间会产生误会,及时沟通并道歉可以迅速缓解紧张的工作氛围。
yǒu shíhou tóngshì zhījiān huì chǎnshēng wùhuì, jíshí gōutōng bìng dàoqiàn kěyǐ xùnsù huǎnjiě jǐnzhāng de gōngzuò fēnwéi.
Đôi khi giữa đồng nghiệp phát sinh hiểu lầm; giao tiếp kịp thời và xin lỗi có thể nhanh chóng xoa dịu bầu không khí căng thẳng.

我们同事轮流负责会议记录,这样每个人都能参与并了解全局情况。
wǒmen tóngshì lúnlíu fùzé huìyì jìlù, zhèyàng měi gèrén dōu néng cānyù bìng liǎojiě quánjú qíngkuàng.
Đồng nghiệp thay phiên nhau chịu trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp, như vậy ai cũng tham gia và nắm được tình hình chung.

他的老同事在他离职后仍然经常和他保持联系,说明他们之间的友谊超越了工作关系。
tā de lǎo tóngshì zài tā lízhí hòu réngrán jīngcháng hé tā bǎochí liánxì, shuōmíng tāmen zhījiān de yǒuyì chāoyuèle gōngzuò guānxì.
Đồng nghiệp cũ vẫn thường xuyên giữ liên lạc với anh ấy sau khi anh nghỉ việc, cho thấy tình bạn vượt ra khỏi mối quan hệ công việc.

如果你要请假,记得提前通知直接主管和相关同事,以免工作被耽误。
rúguǒ nǐ yào qǐngjià, jìdé tíqián tōngzhī zhíjiē zhǔguǎn hé xiāngguān tóngshì, yǐmiǎn gōngzuò bèi dānwù.
Nếu bạn muốn xin nghỉ, nhớ thông báo trước cho quản lý trực tiếp và đồng nghiệp liên quan để tránh công việc bị trì hoãn.

同事之间分工明确,项目才能按时推进并保证质量。
tóngshì zhījiān fēngōng míngquè, xiàngmù cáinéng ànshí tuījìn bìng bǎozhèng zhìliàng.
Đồng nghiệp phân công rõ ràng thì dự án mới có thể tiến triển đúng hạn và đảm bảo chất lượng.

我的一位同事在客户谈判中表现出色,成功地为公司争取到了有利条款。
wǒ de yí wèi tóngshì zài kèhù tánpàn zhōng biǎoxiàn chūsè, chénggōng de wèi gōngsī zhēngqǔ dào le yǒulì tiáokuǎn.
Một đồng nghiệp của tôi đã thể hiện xuất sắc trong cuộc đàm phán khách hàng và giành được điều khoản có lợi cho công ty.

新项目启动时,跨部门的同事需要密切配合,避免沟通断层导致效率低下。
xīn xiàngmù qǐdòng shí, kuà bùmén de tóngshì xūyào mìqiè pèihé, bìmiǎn gōutōng duàncéng dǎozhì xiàolǜ dīxià.
Khi khởi động dự án mới, các đồng nghiệp liên phòng ban cần phối hợp chặt chẽ để tránh đứt đoạn giao tiếp gây giảm hiệu quả.

有位同事因为身体原因请了长假,我们临时调整了工作安排以分担他的任务。
yǒu wèi tóngshì yīnwèi shēntǐ yuányīn qǐng le chángjià, wǒmen línshí tiáozhěng le gōngzuò ānpái yǐ fēndān tā de rènwù.
Một đồng nghiệp xin nghỉ dài hạn vì lý do sức khỏe, chúng tôi tạm thời điều chỉnh công việc để chia sẻ nhiệm vụ của anh ấy.

在办公室里保持专业距离对维护和同事的良好关系是必要的,尤其是涉及个人隐私时。
zài bàngōngshì lǐ bǎochí zhuānyè jùlí duì wéihù hé tóngshì de liánghǎo guānxì shì bìyào de, yóuqí shì shèjí gèrén yǐnsī shí.
Giữ khoảng cách chuyên nghiệp nơi công sở là cần thiết để duy trì quan hệ tốt với đồng nghiệp, nhất là khi liên quan đến riêng tư cá nhân.

同事在我第一次汇报时提出了很多批评意见,虽然难听但很有帮助,让我改进了方案。
tóngshì zài wǒ dì yī cì huìbào shí tíchū le hěn duō pīpíng yìjiàn, suīrán nántīng dàn hěn yǒu bāngzhù, ràng wǒ gǎijìn le fāng’àn.
Đồng nghiệp đã đưa ra nhiều phê bình khi tôi báo cáo lần đầu, dù khó nghe nhưng hữu ích, giúp tôi cải thiện phương án.

我们公司经常组织同事培训,目的不仅是提高技能,也是增强团队凝聚力。
wǒmen gōngsī jīngcháng zǔzhī tóngshì péixùn, mùdì bù jǐn shì tígāo jìnéng, yě shì zēngqiáng tuánduì níngjù lì.
Công ty thường tổ chức đào tạo cho đồng nghiệp, mục đích không chỉ nâng cao kỹ năng mà còn tăng cường sức gắn kết đội ngũ.

他作为资深同事,常常在新人入职时担任导师,耐心解答各种工作问题。
tā zuòwéi zīshēn tóngshì, chángcháng zài xīnrén rùzhí shí dānrèn dǎoshī, nàixīn jiědá gèzhǒng gōngzuò wèntí.
Với tư cách đồng nghiệp kỳ cựu, anh ấy thường làm mentor cho người mới vào, kiên nhẫn trả lời mọi câu hỏi công việc.

在业务高峰期,同事们自发地加班互相支援,体现了很强的团队精神。
zài yèwù gāofēng qī, tóngshì men zìfā de jiābān hùxiāng zhīyuán, tǐxiàn le hěn qiáng de tuánduì jīngshén.
Trong thời gian cao điểm công việc, đồng nghiệp tự nguyện tăng ca, hỗ trợ lẫn nhau, thể hiện tinh thần đồng đội mạnh mẽ.

我曾经向同事借用过工作资料,事后及时归还并对此表示感谢是基本的职业素养。
wǒ céngjīng xiàng tóngshì jièyòng guò gōngzuò zīliào, shìhòu jíshí guīhuán bìng duì cǐ biǎoshì gǎnxiè shì jīběn de zhíyè sùyǎng.
Tôi từng mượn tài liệu công tác của đồng nghiệp, sau đó trả lại kịp thời và cảm ơn là phẩm chất nghề nghiệp cơ bản.

公司宣布要裁员时,同事之间的气氛变得紧张,大家都在关注未来的去留问题。
gōngsī xuānbù yào cáiyuán shí, tóngshì zhījiān de qìfēn biàn de jǐnzhāng, dàjiā dōu zài guānzhù wèilái de qùliú wèntí.
Khi công ty thông báo sẽ cắt giảm nhân sự, không khí giữa các đồng nghiệp trở nên căng thẳng, mọi người đều quan tâm đến việc ở lại hay ra đi trong tương lai.

我们和远程工作的同事通过视频会议保持沟通,确保信息同步和任务衔接。
wǒmen hé yuǎnchéng gōngzuò de tóngshì tōngguò shìpín huìyì bǎochí gōutōng, quèbǎo xìnxī tóngbù hé rènwù xiánjiē.
Chúng tôi giữ liên lạc với đồng nghiệp làm việc từ xa bằng họp video để đảm bảo thông tin đồng bộ và nối kết nhiệm vụ.

这位同事很会处理人际关系,擅长协调不同部门之间的矛盾。
zhè wèi tóngshì hěn huì chǔlǐ rénjì guānxì, shàncháng xiétiáo bùtóng bùmén zhījiān de máodùn.
Đồng nghiệp này rất giỏi xử lý quan hệ giữa người với người, khéo hòa giải mâu thuẫn giữa các phòng ban.

在公开表彰会上,领导特别提到了几个为公司做出突出贡献的同事。
zài gōngkāi biǎozhāng huì shàng, lǐngdǎo tèbié tídào le jǐ gè wèi gōngsī zuòchū tūchū gòngxiàn de tóngshì.
Trong buổi tuyên dương công khai, lãnh đạo đặc biệt nhắc đến vài đồng nghiệp có đóng góp nổi bật cho công ty.

如果同事犯了错误,及时指出并提供改进建议比一味责备更有助于团队成长。
rúguǒ tóngshì fàn le cuòwù, jíshí zhǐchū bìng tígōng gǎijìn jiànyì bǐ yíwèi zébèi gèng yǒu zhù yú tuánduì chéngzhǎng.
Nếu đồng nghiệp phạm lỗi, chỉ ra kịp thời và đưa ra gợi ý cải tiến sẽ giúp đội phát triển hơn là chỉ trách mắng.

为了庆祝项目成功,我们组织了一次同事聚餐,大家在轻松的氛围中交流感想。
wèile qìngzhù xiàngmù chénggōng, wǒmen zǔzhī le yí cì tóngshì jùcān, dàjiā zài qīngsōng de fēnwéi zhōng jiāoliú gǎnxiǎng.
Để ăn mừng dự án thành công, chúng tôi tổ chức một buổi ăn tối cho đồng nghiệp, mọi người trao đổi cảm nghĩ trong không khí thoải mái.

有的同事喜欢独立完成任务,有的同事则更喜欢团队合作,公司需要平衡不同的工作风格。
yǒu de tóngshì xǐhuan dúlì wánchéng rènwù, yǒu de tóngshì zé gèng xǐhuan tuánduì hézuò, gōngsī xūyào pínghéng bùtóng de gōngzuò fēnggé.
Có đồng nghiệp thích làm việc độc lập, có người thích hợp tác nhóm hơn; công ty cần cân bằng các phong cách làm việc khác nhau.

某位同事向我透露了一个重要信息,但要求我保密,这种信任关系很脆弱也很珍贵。
mǒu wèi tóngshì xiàng wǒ tòulù le yí gè zhòngyào xìnxī, dàn yāoqiú wǒ bǎomì, zhè zhǒng xìnrèn guānxì hěn cuìruò yě hěn zhēnguì.
Một đồng nghiệp tiết lộ cho tôi thông tin quan trọng nhưng yêu cầu giữ bí mật; mối quan hệ tin cậy này vừa mong manh vừa quý giá.

我们请来职业顾问为同事们做职业规划讲座,帮助大家明确未来的发展方向。
wǒmen qǐng lái zhíyè gùwèn wèi tóngshì men zuò zhíyè guīhuà jiǎngzuò, bāngzhù dàjiā míngquè wèilái de fāzhǎn fāngxiàng.
Chúng tôi mời chuyên gia nghề nghiệp tổ chức buổi nói chuyện về hoạch định nghề cho đồng nghiệp, giúp mọi người xác định hướng phát triển tương lai.

当同事需要请假照顾家人时,团队成员会主动接手他的紧急任务以减轻压力。
dāng tóngshì xūyào qǐngjià zhàogù jiārén shí, tuánduì chéngyuán huì zhǔdòng jiēshǒu tā de jǐnjí rènwù yǐ jiǎnqīng yālì.
Khi đồng nghiệp phải xin nghỉ chăm sóc gia đình, các thành viên trong đội sẽ chủ động nhận nhiệm vụ khẩn cấp của anh ấy để giảm bớt áp lực.

有时候同事之间的信息不对称会导致误判,因此要建立共享文档提高透明度。
yǒu shíhou tóngshì zhījiān de xìnxī bù duìchènɡ huì dǎozhì wùpàn, yīncǐ yào jiànlì gòngxiǎng wéndàng tígāo tòumíngdù.
Đôi khi bất đối xứng thông tin giữa đồng nghiệp dẫn đến sai lầm, vì vậy cần xây dựng tài liệu chia sẻ để tăng tính minh bạch.

我曾为同事做过离职推荐信,详细写明他的工作能力和项目经历以帮助他找到新职位。
wǒ céng wèi tóngshì zuò guò lízhí tuījiànxìn, xiángxì xiěmíng tā de gōngzuò nénglì hé xiàngmù jīnglì yǐ bāngzhù tā zhǎodào xīn zhíwèi.
Tôi từng viết thư giới thiệu cho đồng nghiệp khi nghỉ việc, mô tả chi tiết năng lực và kinh nghiệm dự án của anh ấy để giúp tìm việc mới.

在远程会议中,我们会特别提醒同事关闭麦克风以减少噪音干扰,让会议更高效。
zài yuǎnchéng huìyì zhōng, wǒmen huì tèbié tíxǐng tóngshì guānbì màikèfēng yǐ jiǎnshǎo zàoyīn gānrǎo, ràng huìyì gèng gāoxiào.
Trong cuộc họp trực tuyến, chúng tôi nhắc đồng nghiệp tắt micro để giảm nhiễu tiếng ồn, giúp cuộc họp hiệu quả hơn.

某位同事因长期加班导致健康出现问题,公司随后为他安排了体检并建议休养。
mǒu wèi tóngshì yīn chángqí jiābān dǎozhì jiànkāng chūxiàn wèntí, gōngsī suíhòu wèi tā ānpái le tǐjiǎn bìng jiànyì xiūyǎng.
Một đồng nghiệp vì tăng ca lâu ngày khiến sức khỏe có vấn đề; công ty đã sắp xếp khám sức khỏe và khuyên nghỉ ngơi phục hồi.

当同事提出异议时,应该听取他的理由并在公平的基础上讨论解决方案。
dāng tóngshì tíchū yìyì shí, yīnggāi tīngqǔ tā de lǐyóu bìng zài gōngpíng de jīchǔ shàng tǎolùn jiějué fāng’àn.
Khi đồng nghiệp nêu ý kiến khác, nên lắng nghe lý do của họ và thảo luận giải pháp trên cơ sở công bằng.

我们公司的同事来自不同地区和文化背景,这要求我们在沟通时更加注意文化敏感性。
wǒmen gōngsī de tóngshì láizì bùtóng dìqū hé wénhuà bèijǐng, zhè yāoqiú wǒmen zài gōutōng shí gèngjiā zhùyì wénhuà mǐngǎn xìng.
Đồng nghiệp trong công ty đến từ nhiều vùng và nền văn hóa khác nhau, điều này đòi hỏi chúng ta chú ý hơn tới nhạy cảm văn hóa khi giao tiếp.

某个同事常常无意中泄露项目信息,公司不得不提醒大家遵守保密协议。
mǒu gè tóngshì chángcháng wúyì zhōng xièlòu xiàngmù xìnxī, gōngsī bùdébù tíxǐng dàjiā zūnshǒu bǎomì xiéyì.
Có đồng nghiệp thường vô tình tiết lộ thông tin dự án, công ty buộc phải nhắc mọi người tuân thủ thỏa thuận bảo mật.

即使工作出现分歧,我也愿意和同事耐心沟通,找到双赢的解决办法。
jíshǐ gōngzuò chūxiàn fēnqí, wǒ yě yuànyì hé tóngshì nàixīn gōutōng, zhǎodào shuāngyíng de jiějué bànfǎ.
Ngay cả khi công việc có khác biệt, tôi cũng sẵn sàng kiên nhẫn trao đổi với đồng nghiệp để tìm giải pháp đôi bên cùng có lợi.

同事 — nghĩa & giải thích chi tiết

Từ Hán–Việt / Pinyin: 同事 (tóng shì)
Loại từ: Danh từ (名词),cũng có thể dùng làm động từ (动词) với nghĩa “cộng tác, làm cùng một chỗ” trong một số ngữ cảnh, nhưng thường dùng là danh từ.
Nghĩa chính: đồng nghiệp, người cùng làm việc trong cùng công ty hoặc cùng bộ phận. Tiếng Việt tương đương: đồng nghiệp / đồng sự.

  1. Ý nghĩa và cách dùng

同事 thường chỉ những người làm việc cùng một tổ chức, phòng ban hoặc dự án.

Có thể dùng ở dạng số nhiều: 同事们 (tóngshìmen) = các đồng nghiệp.

Khi dùng như động từ (ít gặp), 同事 có nghĩa là “cộng tác, phối hợp làm việc”: 他和我同事过 (không phổ biến — thường dùng 合作 或 一起工作 更 tự nhiên).

Các từ/đoạn hay đi cùng:

好同事 / 好的同事 (đồng nghiệp tốt)

同事关系 (mối quan hệ đồng nghiệp)

同事之间 (giữa các đồng nghiệp)

同事聚会 (tụ họp đồng nghiệp)

同事推荐 (được đồng nghiệp giới thiệu)

  1. Phân biệt dễ nhầm

同事 (tóngshì) = đồng nghiệp.

同志 (tóngzhì) = đồng chí (chú ý: trong tiếng hiện đại Trung Quốc, 同志 còn dùng trong ngữ cảnh chính trị hoặc là từ cũ; trong tiếng Việt đừng dùng lẫn với 同事).

同门 (tóngmén) = cùng sư môn, cùng học trò của một thầy.

  1. Mẫu câu & nhiều ví dụ (kèm phiên âm và tiếng Việt)

他是我的同事。
Tā shì wǒ de tóngshì.
Anh ấy là đồng nghiệp của tôi.

我们的同事都很友好。
Wǒmen de tóngshì dōu hěn yǒuhǎo.
Các đồng nghiệp của chúng tôi đều rất thân thiện.

同事们下周会开一个会议。
Tóngshìmen xià zhōu huì kāi yí gè huìyì.
Các đồng nghiệp sẽ tổp họp họp vào tuần tới.

她和同事合作完成了这个项目。
Tā hé tóngshì hézuò wánchéng le zhège xiàngmù.
Cô ấy cùng đồng nghiệp hợp tác hoàn thành dự án này.

我向同事请教了一个问题。
Wǒ xiàng tóngshì qǐngjiào le yí gè wèntí.
Tôi đã hỏi đồng nghiệp một câu hỏi.

他是新来的同事,请多关照。
Tā shì xīn lái de tóngshì, qǐng duō guānzhào.
Anh ấy là đồng nghiệp mới, mong mọi người giúp đỡ.

我和他不是很熟,只是普通同事关系。
Wǒ hé tā bù shì hěn shú, zhǐshì pǔtōng tóngshì guānxì.
Tôi và anh ấy không thân lắm, chỉ là quan hệ đồng nghiệp bình thường.

同事之间要互相尊重和支持。
Tóngshì zhījiān yào hùxiāng zūnzhòng hé zhīchí.
Giữa các đồng nghiệp cần tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau.

每个月公司会组织一次同事聚会。
Měi gè yuè gōngsī huì zǔzhī yí cì tóngshì jùhuì.
Công ty tổ chức một buổi tụ họp đồng nghiệp mỗi tháng.

这位同事工作非常认真。
Zhè wèi tóngshì gōngzuò fēicháng rènzhēn.
Đồng nghiệp này làm việc rất nghiêm túc.

我把文件发给同事审阅。
Wǒ bǎ wénjiàn fā gěi tóngshì shěnyuè.
Tôi gửi tài liệu cho đồng nghiệp xem xét.

如果和同事发生矛盾,最好及时沟通。
Rúguǒ hé tóngshì fāshēng máodùn, zuì hǎo jíshí gōutōng.
Nếu xảy ra mâu thuẫn với đồng nghiệp, tốt nhất là giao tiếp kịp thời.

他在公司很受同事欢迎。
Tā zài gōngsī hěn shòu tóngshì huānyíng.
Anh ấy được đồng nghiệp trong công ty rất chào đón.

我们要尊重每一位同事的劳动成果。
Wǒmen yào zūnzhòng měi yí wèi tóngshì de láodòng chéngguǒ.
Chúng ta cần tôn trọng kết quả lao động của mỗi đồng nghiệp.

请把这个问题交给相关同事处理。
Qǐng bǎ zhège wèntí jiāo gěi xiāngguān tóngshì chǔlǐ.
Xin hãy giao vấn đề này cho đồng nghiệp liên quan xử lý.

同事的建议对我很有帮助。
Tóngshì de jiànyì duì wǒ hěn yǒu bāngzhù.
Gợi ý của đồng nghiệp rất có ích cho tôi.

明天同事要轮流在前台值班。
Míngtiān tóngshì yào lúnliú zài qiántái zhíbān.
Ngày mai các đồng nghiệp sẽ trực luân phiên ở quầy lễ tân.

我和同事常常一起吃午饭。
Wǒ hé tóngshì chángcháng yìqǐ chī wǔfàn.
Tôi thường ăn trưa cùng đồng nghiệp.

公司鼓励同事之间相互学习。
Gōngsī gǔlì tóngshì zhījiān xiānghù xuéxí.
Công ty khuyến khích các đồng nghiệp học hỏi lẫn nhau.

他把这个好消息告诉了所有同事。
Tā bǎ zhège hǎo xiāoxi gàosu le suǒyǒu tóngshì.
Anh ấy đã báo tin tốt đó cho tất cả đồng nghiệp.

  1. Mẫu đối thoại ngắn (ví dụ thực tế)

A: 你是新同事吗?
Nǐ shì xīn tóngshì ma?
Bạn là đồng nghiệp mới à?

B: 是的,我刚来两周。
Shì de, wǒ gāng lái liǎng zhōu.
Vâng, tôi mới đến được hai tuần.

A: 欢迎加入团队!如果有问题可以问我这个同事。
Huānyíng jiārù tuánduì! Rúguǒ yǒu wèntí kěyǐ wèn wǒ.
Chào mừng gia nhập đội! Nếu có vấn đề có thể hỏi tôi.

  1. Lưu ý sử dụng & văn phong

Gọi đồng nghiệp lịch sự: 同事 / 同事们;在口语中也 hay nói 同事们好 作开场。

在正式场合可以用“各位同事”表示对一群同事的称呼。

避免把“同事”与“朋友”完全等同:同事是工作关系,朋友是私人关系(当然有时会重合)。

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán

Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education lớn nhất toàn diện nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education. Đồng thời, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu giảng dạy tiếng Trung độc quyền trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU) - Hệ thống giảng dạy tiếng Trung Quốc uy tín nhất hàng đầu Việt Nam. CHINEMASTER education chỉ tạo ra các sản phẩm CHẤT XÁM chất lượng cao thông qua các khóa đào tạo chủ lực như khóa học kế toán tiếng Trung, khóa học kiểm toán tiếng Trung, khóa học tiếng Trung chuyên ngành, khóa học tiếng Trung thực chiến, khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung công xưởng, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung Logistics & Vận tải, khóa học tiếng Trung ngoại thương, khóa học tiếng Trung dầu khí, khóa học tiếng Trung ngân hàng tài chính vân vân. Hệ thống giáo dục và đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER Education từ lâu đã khẳng định vị thế là đơn vị lớn nhất, toàn diện nhất và uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Không chạy theo những giá trị hời hợt, CHINEMASTER tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm giáo dục chất lượng cao, nơi kiến thức không chỉ dừng lại ở sách vở mà phải được chuyển hóa thành kỹ năng "thực chiến" trên bàn làm việc. Bảng cân đối kế toán là "bức tranh" toàn cảnh về sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Trong bài giảng của mình, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần liệt kê các từ vựng tiếng Trung mà đi sâu vào phân tích bản chất của từng hạng mục tài chính, giúp học viên hiểu rõ "dòng chảy" của tiền và tài sản.