HomeTừ điển tiếng Trung ChineMaster报销 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy...

报销 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER

Nghĩa và cách dùng “报销” trong tiếng Trung “报销” (bàoxiāo) là động từ, nghĩa phổ biến nhất là “hoàn trả/chi trả lại” các khoản chi phí đã ứng trước dựa trên hóa đơn chứng từ trong môi trường công sở, tài chính. Ngoài ra, trong quản trị tài sản, “报销” còn dùng để chỉ việc “thanh lý/loại khỏi sổ” vật dụng hỏng hoặc không còn giá trị sử dụng. Ở khẩu ngữ, từ này cũng mang nghĩa bóng là “tiêu tùng/đi tong” khi nói người hoặc vật không còn sử dụng được. Cấu trúc câu thông dụng 报销 + 费用/项目: dùng để chỉ khoản cần hoàn trả (ví dụ: 差旅费、车费、餐费). 凭票/凭发票/凭凭证 + 报销: nhấn mạnh yêu cầu chứng từ hợp lệ khi hoàn trả. 向 + 单位/公司/财务 + 报销: chỉ đối tượng/cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn trả. 按规定/按标准 + 报销: tuân theo phạm vi và tiêu chuẩn nội bộ. 办理 + 报销手续: làm thủ tục hoàn trả hoặc thanh lý. 把 + 物品 + 报销: thanh lý/loại khỏi sổ (đồ hỏng, đồ cũ). (口语)…就报销了/算报销了: nghĩa bóng “đi tong, hỏng hẳn”. Cụm từ thường gặp 报销范围/报销标准: phạm vi/tiêu chuẩn được hoàn trả. 报销清单/报销申请/报销流程: danh mục/đơn/thủ tục hoàn trả. 不能报销/可以报销/全额报销/部分报销: không thể/có thể/hoàn toàn/một phần. 原始发票/票据/凭证/附件: chứng từ gốc đi kèm hồ sơ.

5/5 - (1 bình chọn)

报销 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education

报销 tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

Nghĩa và cách dùng “报销” trong tiếng Trung
“报销” (bàoxiāo) là động từ, nghĩa phổ biến nhất là “hoàn trả/chi trả lại” các khoản chi phí đã ứng trước dựa trên hóa đơn chứng từ trong môi trường công sở, tài chính. Ngoài ra, trong quản trị tài sản, “报销” còn dùng để chỉ việc “thanh lý/loại khỏi sổ” vật dụng hỏng hoặc không còn giá trị sử dụng. Ở khẩu ngữ, từ này cũng mang nghĩa bóng là “tiêu tùng/đi tong” khi nói người hoặc vật không còn sử dụng được.

Cấu trúc câu thông dụng

  • 报销 + 费用/项目: dùng để chỉ khoản cần hoàn trả (ví dụ: 差旅费、车费、餐费).
  • 凭票/凭发票/凭凭证 + 报销: nhấn mạnh yêu cầu chứng từ hợp lệ khi hoàn trả.
  • 向 + 单位/公司/财务 + 报销: chỉ đối tượng/cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn trả.
  • 按规定/按标准 + 报销: tuân theo phạm vi và tiêu chuẩn nội bộ.
  • 办理 + 报销手续: làm thủ tục hoàn trả hoặc thanh lý.
  • 把 + 物品 + 报销: thanh lý/loại khỏi sổ (đồ hỏng, đồ cũ).
  • (口语)…就报销了/算报销了: nghĩa bóng “đi tong, hỏng hẳn”.

Cụm từ thường gặp

  • 报销范围/报销标准: phạm vi/tiêu chuẩn được hoàn trả.
  • 报销清单/报销申请/报销流程: danh mục/đơn/thủ tục hoàn trả.
  • 不能报销/可以报销/全额报销/部分报销: không thể/có thể/hoàn toàn/một phần.
  • 原始发票/票据/凭证/附件: chứng từ gốc đi kèm hồ sơ.

35 mẫu câu tiếng Trung (kèm phiên âm và tiếng Việt)
Nhóm A: Hoàn trả chi phí công tác

  • Mẫu câu 1:
  • 我下周把差旅费一起报销。
  • Pinyin: wǒ xià zhōu bǎ chāilǚfèi yìqǐ bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Tuần sau tôi sẽ nộp hoàn trả toàn bộ chi phí công tác.
  • Mẫu câu 2:
  • 出差的车费可以凭票报销。
  • Pinyin: chūchāi de chēfèi kěyǐ píng piào bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Chi phí xe đi công tác có thể hoàn trả theo vé.
  • Mẫu câu 3:
  • 酒店发票不符合标准,财务说不能报销。
  • Pinyin: jiǔdiàn fāpiào bù fúhé biāozhǔn, cáiwù shuō bùnéng bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Hóa đơn khách sạn không đạt chuẩn, phòng tài chính nói không thể hoàn trả.
  • Mẫu câu 4:
  • 这笔餐费只能部分报销。
  • Pinyin: zhè bǐ cānfèi zhǐnéng bùfèn bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Khoản ăn uống này chỉ được hoàn trả một phần.
  • Mẫu câu 5:
  • 请把报销清单和原始凭证一并提交。
  • Pinyin: qǐng bǎ bàoxiāo qīngdān hé yuánshǐ píngzhèng yìbìng tíjiāo.
  • Tiếng Việt: Vui lòng nộp danh mục hoàn trả và chứng từ gốc cùng lúc.
  • Mẫu câu 6:
  • 你先垫付,回头再报销。
  • Pinyin: nǐ xiān diànfù, huítóu zài bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Bạn cứ tạm ứng trước, rồi sau hoàn trả.
  • Mẫu câu 7:
  • 培训费用公司会按规定报销。
  • Pinyin: péixùn fèiyòng gōngsī huì àn guīdìng bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Chi phí đào tạo công ty sẽ hoàn trả theo quy định.
  • Mẫu câu 8:
  • 没有发票,这笔费用无法报销。
  • Pinyin: méiyǒu fāpiào, zhè bǐ fèiyòng wúfǎ bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Không có hóa đơn thì khoản chi này không thể hoàn trả.
  • Mẫu câu 9:
  • 报销范围以员工手册为准。
  • Pinyin: bàoxiāo fànwéi yǐ yuángōng shǒucè wéi zhǔn.
  • Tiếng Việt: Phạm vi hoàn trả căn cứ theo sổ tay nhân viên.
  • Mẫu câu 10:
  • 财务要求附上会议通知和参会名单才能报销。
  • Pinyin: cáiwù yāoqiú fù shàng huìyì tōngzhī hé cānhuì míngdān cáinéng bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Phòng tài chính yêu cầu đính kèm thông báo họp và danh sách tham dự mới hoàn trả được.
    Nhóm B: Thủ tục, quy định, hồ sơ
  • Mẫu câu 11:
  • 报销流程包括申请、审核、付款三个步骤。
  • Pinyin: bàoxiāo liúchéng bāokuò shēnqǐng, shěnhé, fùkuǎn sān gè bùzhòu.
  • Tiếng Việt: Quy trình hoàn trả gồm ba bước: nộp đơn, thẩm định, thanh toán.
  • Mẫu câu 12:
  • 这张报销单需要领导签字。
  • Pinyin: zhè zhāng bàoxiāo dān xūyào lǐngdǎo qiānzì.
  • Tiếng Việt: Phiếu hoàn trả này cần chữ ký của lãnh đạo.
  • Mẫu câu 13:
  • 报销附件不全,系统提示退回。
  • Pinyin: bàoxiāo fùjiàn bùquán, xìtǒng tíshì tuìhuí.
  • Tiếng Việt: Phụ lục hoàn trả chưa đủ, hệ thống báo trả về.
  • Mẫu câu 14:
  • 请在报销备注里说明用途和事由。
  • Pinyin: qǐng zài bàoxiāo bèizhù lǐ shuōmíng yòngtú hé shìyóu.
  • Tiếng Việt: Vui lòng ghi rõ mục đích và lý do trong phần ghi chú hoàn trả.
  • Mẫu câu 15:
  • 超出标准的费用需另行审批后报销。
  • Pinyin: chāochū biāozhǔn de fèiyòng xū lìngxíng shěnpī hòu bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Chi phí vượt chuẩn cần phê duyệt riêng trước khi hoàn trả.
  • Mẫu câu 16:
  • 报销截止日期是本月二十五号。
  • Pinyin: bàoxiāo jiézhǐ rìqī shì běn yuè èrshíwǔ hào.
  • Tiếng Việt: Hạn cuối hoàn trả là ngày 25 tháng này.
  • Mẫu câu 17:
  • 报销标准按地区和岗位有所不同。
  • Pinyin: bàoxiāo biāozhǔn àn dìqū hé gǎngwèi yǒusuǒ bùtóng.
  • Tiếng Việt: Tiêu chuẩn hoàn trả khác nhau theo khu vực và chức danh.
  • Mẫu câu 18:
  • 线上报销提交后,请保留纸质发票备查。
  • Pinyin: xiànshàng bàoxiāo tíjiāo hòu, qǐng bǎoliú zhǐzhì fāpiào bèichá.
  • Tiếng Việt: Sau khi nộp hoàn trả online, hãy lưu hóa đơn giấy để đối chiếu.
    Nhóm C: Thanh lý/loại khỏi sổ (đồ hỏng)- Mẫu câu 19:
  • 仓库里的旧设备准备报销。
  • Pinyin: cāngkù lǐ de jiù shèbèi zhǔnbèi bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Thiết bị cũ trong kho chuẩn bị thanh lý.
  • Mẫu câu 20:
  • 这台打印机坏了,申请报销处理。
  • Pinyin: zhè tái dǎyìnjī huài le, shēnqǐng bàoxiāo chǔlǐ.
  • Tiếng Việt: Máy in này hỏng rồi, xin xử lý thanh lý.
  • Mẫu câu 21:
  • 维修成本太高,报销更划算。
  • Pinyin: wéixiū chéngběn tài gāo, bàoxiāo gèng huásuàn.
  • Tiếng Việt: Chi phí sửa quá cao, thanh lý kinh tế hơn.
  • Mẫu câu 22:
  • 需要领导批准后才能报销这些物资。
  • Pinyin: xūyào lǐngdǎo pīzhǔn hòu cáinéng bàoxiāo zhèxiē wùzī.
  • Tiếng Việt: Cần lãnh đạo phê duyệt mới thanh lý được những vật tư này.
  • Mẫu câu 23:
  • 把坏掉的椅子报销掉吧。
  • Pinyin: bǎ huài diào de yǐzi bàoxiāo diào ba.
  • Tiếng Việt: Thanh lý những chiếc ghế hỏng đi.
  • Mẫu câu 24:
  • 设备达到使用年限,可以申请报销。
  • Pinyin: shèbèi dádào shǐyòng niánxiàn, kěyǐ shēnqǐng bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Thiết bị đã hết niên hạn sử dụng, có thể xin thanh lý.
    Nhóm D: Nghĩa bóng (khẩu ngữ: “tiêu tùng/đi tong”)- Mẫu câu 25:
  • 手机掉进水里,大概算报销了。
  • Pinyin: shǒujī diào jìn shuǐ lǐ, dàgài suàn bàoxiāo le.
  • Tiếng Việt: Điện thoại rơi xuống nước, coi như tiêu tùng.
  • Mẫu câu 26:
  • 一下雨,鞋子就报销了。
  • Pinyin: yí xià yǔ, xiézi jiù bàoxiāo le.
  • Tiếng Việt: Mưa một cái là đôi giày đi tong.
  • Mẫu câu 27:
  • 昨天通宵加班,我的体力彻底报销。
  • Pinyin: zuótiān tōngxiāo jiābān, wǒ de tǐlì chèdǐ bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Hôm qua làm thâu đêm, thể lực tôi tiêu tùng luôn.
  • Mẫu câu 28:
  • 他一头撞上去,牙就报销了。
  • Pinyin: tā yì tóu zhuàng shàngqù, yá jiù bàoxiāo le.
  • Tiếng Việt: Anh ta lao thẳng vào, răng là đi tong ngay.
  • Mẫu câu 29:
  • 电脑摔了一下,屏幕算报销。
  • Pinyin: diànnǎo shuāi le yíxià, píngmù suàn bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Máy tính rơi một cái, màn hình coi như tiêu.
  • Mẫu câu 30:
  • 计划被临时取消,我们的准备全都报销了。
  • Pinyin: jìhuà bèi línshí qǔxiāo, wǒmen de zhǔnbèi quán dōu bàoxiāo le.
  • Tiếng Việt: Kế hoạch bị hủy đột ngột, mọi chuẩn bị của chúng tôi coi như công cốc.
    Nhóm E: Tình huống văn phòng nâng cao- Mẫu câu 31:
  • 差旅报销需要附上行程单和登机牌照片。
  • Pinyin: chāilǚ bàoxiāo xūyào fù shàng xíngchéng dān hé dēngjīpái zhàopiàn.
  • Tiếng Việt: Hoàn trả công tác cần đính kèm lịch trình và ảnh thẻ lên máy bay.
  • Mẫu câu 32:
  • 本季度会议费用可以统一报销。
  • Pinyin: běn jìdù huìyì fèiyòng kěyǐ tǒngyī bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Chi phí họp quý này có thể hoàn trả tập trung.
  • Mẫu câu 33:
  • 项目结束后,请在五个工作日内完成报销。
  • Pinyin: xiàngmù jiéshù hòu, qǐng zài wǔ gè gōngzuòrì nèi wánchéng bàoxiāo.
  • Tiếng Việt: Sau khi dự án kết thúc, vui lòng hoàn tất hoàn trả trong 5 ngày làm việc.
  • Mẫu câu 34:
  • 若需全额报销,请提供费用明细和合同复印件。
  • Pinyin: ruò xū quán’é bàoxiāo, qǐng tígōng fèiyòng míngxì hé hétóng fùyìnjiàn.
  • Tiếng Việt: Nếu cần hoàn trả toàn bộ, hãy cung cấp chi tiết chi phí và bản sao hợp đồng.
  • Mẫu câu 35:
  • 系统显示报销已入账,请留意工资条。
  • Pinyin: xìtǒng xiǎnshì bàoxiāo yǐ rùzhàng, qǐng liúyì gōngzītiáo.
  • Tiếng Việt: Hệ thống hiển thị khoản hoàn trả đã hạch toán, vui lòng kiểm tra phiếu lương.
    Lưu ý sử dụng- Ngữ cảnh quyết định nghĩa: công sở/tài chính là “hoàn trả”, quản trị tài sản là “thanh lý”, khẩu ngữ là “đi tong”.
  • Chứng từ hợp lệ: thường yêu cầu hóa đơn gốc, vé, lịch trình, hợp đồng.
  • Sắc thái: nghĩa bóng là khẩu ngữ, tránh dùng trong văn bản chính thức.
  • Phân biệt nhanh: 报销 (hoàn trả/tiêu tùng), 报账 (báo cáo sổ sách), 核销 (hạch toán xóa sổ).

Nghĩa của “报销” trong tiếng Trung
“报销” (bàoxiāo) là động từ, nghĩa phổ biến nhất là “thanh toán/hoàn trả chi phí” dựa trên hóa đơn chứng từ, thường dùng trong bối cảnh công ty, cơ quan hoặc dự án. Ngoài ra, trong khẩu ngữ còn có nghĩa “tiêu tùng, không dùng được nữa” (mang sắc thái nói vui/châm biếm), và trong nghiệp vụ có thể hiểu là “thanh lý/ghi giảm” đối với tài sản hư hỏng.

Loại từ và sắc thái dùng
Loại từ: Động từ.

Sử dụng trang trọng: Thanh toán chi phí tạm ứng hoặc hoàn trả theo hóa đơn chứng từ (công sở).

Khẩu ngữ/châm biếm: “Bị tiêu tùng, coi như xong, không cứu được” (người/đồ vật).

Nghiệp vụ/ghi giảm: Báo cáo để “ghi giảm” tài sản/đồ hỏng.

Cấu trúc và mẫu câu thường gặp
A 报销 B: A đem B đi báo cáo để thanh toán/hoàn trả.

向 + 单位/部门 + 报销 + 费用/开支: Báo cáo thanh toán cho đơn vị/bộ phận.

凭 + 发票/票据 + 报销: Thanh toán dựa vào hóa đơn/chứng từ.

费用/差旅费/餐费 + 可以报销/不予报销: Chi phí có/không được thanh toán.

把 + 开支/票据 + 报销了: Đã đem chi phí/chứng từ đi thanh toán.

X 报销了(口语): X “tiêu tùng rồi” (không dùng được nữa).

Từ vựng liên quan
发票 (fāpiào): Hóa đơn.

票据 (piàojù): Chứng từ.

报销单 (bàoxiāo dān): Phiếu/biểu mẫu báo cáo thanh toán.

差旅费 (chālǚfèi): Chi phí công tác.

餐费 (cānfèi): Chi phí ăn uống.

报销流程 (bàoxiāo liúchéng): Quy trình thanh toán.

不予报销 (bùyǔ bàoxiāo): Không cho thanh toán/không duyệt.

Ví dụ chuẩn (trang trọng/công sở)
Ví dụ 1: 中文: 我下周去上海出差,回来再凭发票报销。 拼音: Wǒ xià zhōu qù Shànghǎi chūchāi, huílái zài píng fāpiào bàoxiāo. Tiếng Việt: Tuần sau tôi đi công tác Thượng Hải, về sẽ thanh toán dựa theo hóa đơn.

Ví dụ 2: 中文: 本月的交通费可以向财务部门报销。 拼音: Běn yuè de jiāotōngfèi kěyǐ xiàng cáiwù bùmén bàoxiāo. Tiếng Việt: Chi phí đi lại tháng này có thể báo cáo thanh toán với phòng tài vụ.

Ví dụ 3: 中文: 请在报销单上填写项目名称和费用明细。 拼音: Qǐng zài bàoxiāo dān shàng tiánxiě xiàngmù míngchēng hé fèiyòng míngxì. Tiếng Việt: Vui lòng điền tên hạng mục và chi tiết chi phí trên phiếu báo cáo thanh toán.

Ví dụ 4: 中文: 这部分餐费不予报销,需要自理。 拼音: Zhè bùfèn cānfèi bùyǔ bàoxiāo, xūyào zìlǐ. Tiếng Việt: Phần chi phí ăn uống này không được thanh toán, cần tự chi trả.

Ví dụ 5: 中文: 我先垫付了酒店费用,之后统一报销。 拼音: Wǒ xiān diànfù le jiǔdiàn fèiyòng, zhīhòu tǒngyī bàoxiāo. Tiếng Việt: Tôi tạm ứng chi phí khách sạn trước, sau đó thanh toán tập trung.

Ví dụ 6: 中文: 报销需要提供原始发票和收据。 拼音: Bàoxiāo xūyào tígōng yuánshǐ fāpiào hé shōujù. Tiếng Việt: Thanh toán cần cung cấp hóa đơn và biên lai gốc.

Ví dụ 7: 中文: 项目结束后,请在五个工作日内完成报销。 拼音: Xiàngmù jiéshù hòu, qǐng zài wǔ gè gōngzuò rì nèi wánchéng bàoxiāo. Tiếng Việt: Sau khi kết thúc dự án, vui lòng hoàn tất thanh toán trong 5 ngày làm việc.

Ví dụ 8: 中文: 办公用品可以按公司制度报销。 拼音: Bàngōng yòngpǐn kěyǐ àn gōngsī zhìdù bàoxiāo. Tiếng Việt: Văn phòng phẩm có thể thanh toán theo quy định công ty.

Ví dụ 9: 中文: 这张发票信息不完整,暂时不能报销。 拼音: Zhè zhāng fāpiào xìnxī bù wánzhěng, zànshí bùnéng bàoxiāo. Tiếng Việt: Hóa đơn này không đủ thông tin, tạm thời không thể thanh toán.

Ví dụ 10: 中文: 我把上个月的开支都报销了。 拼音: Wǒ bǎ shàng gè yuè de kāizhī dōu bàoxiāo le. Tiếng Việt: Tôi đã thanh toán hết các khoản chi tháng trước.

Ví dụ khẩu ngữ/sắc thái “tiêu tùng”
Ví dụ 11: 中文: 他那部旧手机终于报销了。 拼音: Tā nà bù jiù shǒujī zhōngyú bàoxiāo le. Tiếng Việt: Cái điện thoại cũ của anh ấy cuối cùng cũng “tiêu tùng” rồi.

Ví dụ 12: 中文: 连夜加班,嗓子差点报销。 拼音: Liányè jiābān, sǎngzi chàdiǎn bàoxiāo. Tiếng Việt: Làm đêm liên tục, cổ họng suýt nữa là “tàn” rồi.

Ví dụ 13: 中文: 这台相机摔了一下,基本算报销。 拼音: Zhè tái xiàngjī shuāi le yíxià, jīběn suàn bàoxiāo. Tiếng Việt: Cái máy ảnh này rơi một cái, coi như hỏng luôn.

Ví dụ nghiệp vụ “ghi giảm/thanh lý”
Ví dụ 14: 中文: 对已损坏设备进行报销处理。 拼音: Duì yǐ sǔnhuài shèbèi jìnxíng bàoxiāo chǔlǐ. Tiếng Việt: Tiến hành xử lý ghi giảm đối với thiết bị đã hư hỏng.

Ví dụ 15: 中文: 过期物料统一报销清退。 拼音: Guòqī wùliào tǒngyī bàoxiāo qīngtuì. Tiếng Việt: Vật liệu quá hạn được thanh lý/ghi giảm tập trung.

Lưu ý sử dụng và bối cảnh
Hoàn trả công sở: “报销” gắn với quy trình, chứng từ. Thường đi với “凭发票/票据”, “向财务部门”.

Khẩu ngữ: Dùng với người/vật để nói “hỏng, không cứu được”. Tránh dùng trong văn bản trang trọng.

Chính sách: Mỗi đơn vị có “报销标准/报销流程”, nên ngữ cảnh thực tế có thể khác nhau.

Nghĩa và loại từ của “报销”
Nghĩa chính: “报销” (bàoxiāo) là động từ, nghĩa là trình bày hồ sơ/hoá đơn để cơ quan hoặc đơn vị thanh toán lại các khoản đã chi (hoàn ứng, hoàn phí).

Nghĩa mở rộng: “报销” còn dùng nghĩa “thanh lý/ghi xóa” khoản mục; khẩu ngữ chỉ đồ vật “hỏng nặng, coi như tiêu rồi”: “手机报销了” = “cái điện thoại coi như đi đời.”

Cách dùng phổ biến
Theo ngữ cảnh công sở: 报销费用/差旅费/交通费/医药费 (báo cáo để thanh toán các loại phí: công tác, đi lại, y tế…).

Theo chứng từ: 凭票报销/凭发票报销 (báo cáo để hoàn tiền dựa vào vé/hoá đơn).

Theo quy định/quy trình: 按规定报销/报销流程/报销申请/报销单 (theo quy định, quy trình, đơn đề nghị).

Chủ thể – tân ngữ: 给员工报销/由公司报销/报销这笔费用 (ai hoàn, hoàn khoản nào).

Khẩu ngữ đồ hỏng: 东西报销了/电脑报销了 (đồ coi như tiêu).

Cấu trúc câu thường gặp
Chủ ngữ + 报销 + tân ngữ:

公司报销差旅费。

Chủ ngữ + 凭/按 + chứng từ/quy định + 报销:

凭发票报销。

给 + người nhận + 报销 + khoản phí:

给员工报销培训费。

由 + đơn vị + 报销 + khoản phí:

由项目经费报销交通费。

Khẩu ngữ chỉ đồ hỏng:

这台电脑报销了。

Ví dụ chi tiết (kèm pinyin và tiếng Việt)
Ngữ cảnh công việc/hoàn phí
公司可以报销差旅费。 Gōngsī kěyǐ bàoxiāo chàilǚfèi. Công ty có thể hoàn phí công tác.

请凭发票报销交通费。 Qǐng píng fāpiào bàoxiāo jiāotōngfèi. Vui lòng hoàn phí đi lại dựa trên hoá đơn.

这笔费用由部门报销。 Zhè bǐ fèiyòng yóu bùmèn bàoxiāo. Khoản chi này do bộ phận hoàn trả.

按规定报销餐费上限为一百元。 Àn guīdìng bàoxiāo cānfèi shàngxiàn wèi yì bǎi yuán. Theo quy định, mức trần hoàn tiền ăn là 100 tệ.

我已经提交了报销申请。 Wǒ yǐjīng tíjiāo le bàoxiāo shēnqǐng. Tôi đã nộp đơn đề nghị hoàn phí.

报销流程需要两到三个工作日。 Bàoxiāo liúchéng xūyào liǎng dào sān gè gōngzuòrì. Quy trình hoàn phí mất khoảng 2–3 ngày làm việc.

医疗费用可以部分报销。 Yīliáo fèiyòng kěyǐ bùfèn bàoxiāo. Chi phí y tế có thể được hoàn một phần.

差旅票据不齐全,暂时不能报销。 Chàilǚ piàojù bù qíquán, zànshí bùnéng bàoxiāo. Chứng từ công tác chưa đầy đủ, tạm thời chưa thể hoàn.

财务要求原件才能报销。 Cáiwù yāoqiú yuánjiàn cáinéng bàoxiāo. Phòng tài chính yêu cầu bản gốc mới hoàn phí.

请在月底前完成报销。 Qǐng zài yuèdǐ qián wánchéng bàoxiāo. Vui lòng hoàn tất việc hoàn phí trước cuối tháng.

Mở rộng/biểu đạt linh hoạt
这张发票不能报销。 Zhè zhāng fāpiào bùnéng bàoxiāo. Hoá đơn này không thể hoàn.

我们给实习生报销交通补贴。 Wǒmen gěi shíxíshēng bàoxiāo jiāotōng bǔtiē. Chúng tôi hoàn trợ cấp đi lại cho thực tập sinh.

培训费报销比例为百分之七十。 Péixùn fèi bàoxiāo bǐlì wèi bǎifēnzhī qīshí. Tỷ lệ hoàn phí đào tạo là 70%.

请把报销单附在邮件里。 Qǐng bǎ bàoxiāo dān fù zài yóujiàn lǐ. Vui lòng đính kèm phiếu hoàn phí trong email.

这项支出已经报销入账。 Zhè xiàng zhīchū yǐjīng bàoxiāo rùzhàng. Khoản chi này đã hoàn và ghi sổ.

Khẩu ngữ “đồ hỏng/tiêu rồi”
我的手机昨晚报销了。 Wǒ de shǒujī zuówǎn bàoxiāo le. Điện thoại của tôi tối qua coi như tiêu rồi.

硬盘报销了,数据可能丢失。 Yìngpán bàoxiāo le, shùjù kěnéng diūshī. Ổ cứng hỏng nặng, dữ liệu có thể mất.

雨太大,鞋子基本报销。 Yǔ tài dà, xiézi jīběn bàoxiāo. Mưa lớn quá, đôi giày coi như đi đời.

这台老打印机彻底报销了。 Zhè tái lǎo dǎyìnjī chèdǐ bàoxiāo le. Cái máy in cũ này hỏng hoàn toàn rồi.

水进电路板,电脑恐怕要报销。 Shuǐ jìn diànlùbǎn, diànnǎo kǒngpà yào bàoxiāo. Nước vào mạch, máy tính chắc là tiêu luôn.

Phân biệt và lưu ý
报销 vs. 退款: 报销 là hoàn lại tiền đã chi theo quy trình nội bộ/chính sách; 退款 là hoàn tiền mua hàng cho khách.

凭票/按规定: Hai cụm này thường đứng trước 报销 để nhấn mạnh căn cứ hoặc quy định.

Khẩu ngữ “报销了”: Dùng như “xong đời/hỏng nặng”, không dùng trong văn bản chính thức.

Từ liên quan và cụm hay đi kèm
Cụm thường dùng: 报销单 (phiếu hoàn phí), 报销申请 (đơn hoàn), 报销流程 (quy trình), 报销政策 (chính sách), 报销比例 (tỷ lệ), 原始发票 (hoá đơn gốc), 票据 (chứng từ), 差旅费 (phí công tác), 交通费 (phí đi lại), 医药费/医疗费 (phí y tế), 餐费 (tiền ăn).

Động từ đi kèm: 提交 (nộp), 审核 (duyệt), 入账 (ghi sổ), 凭…报销 (hoàn theo…), 不能报销 (không thể hoàn), 部分报销 (hoàn một phần).

Nghĩa của “报销” trong tiếng Trung
“报销” (bàoxiāo) là động từ, nghĩa là nộp chứng từ để công ty/cơ quan hoàn lại tiền chi tiêu hợp lệ; hoặc “quyết toán”/“viết off” một khoản chi theo quy định. Thường dùng trong bối cảnh công việc, công tác, bảo hiểm y tế, đào tạo, mua sắm phục vụ công việc.

Loại từ, ý nghĩa và cách dùng
Loại từ: Động từ (动词).

Nghĩa chính: Nộp chứng từ để được hoàn tiền; quyết toán chi phí hợp lệ.

Ngữ cảnh thường gặp: Chi phí công tác (差旅费), hóa đơn (发票), chứng từ (凭证/票据), biểu mẫu (报销单), quy trình (报销流程), hạn mức (报销额度), tỷ lệ (报销比例), chính sách (报销政策).

Đặc điểm ngữ pháp:

Thường đi với tân ngữ là các loại “费用/成本/发票/凭证”.

Có thể dùng cấu trúc hướng đối tượng: “向公司报销/到财务报销”.

Dùng bị động khi nói khả năng: “这笔费用可以报销/不可以报销”.

Cụm từ và cấu trúc thông dụng
Cụm từ:

差旅费报销: Hoàn chi phí công tác.

医疗报销/医保报销: Hoàn chi phí y tế qua bảo hiểm.

报销单/报销流程/报销凭证: Đơn/ quy trình/ chứng từ báo销.

报销额度/报销比例: Hạn mức/ tỷ lệ báo销.

申请报销/进行报销/审核报销: Nộp/ thực hiện/ duyệt báo销.

Mẫu câu:

向+机构+报销+费用: 向公司报销差旅费 — Nộp công ty hoàn chi phí công tác.

把+费用/发票+报销: 把这些费用报销了 — Đem các khoản này đi báo销 rồi.

A由B报销: 交通费由公司报销 — Công ty chịu hoàn phí đi lại.

…可以/不可以报销: 这项培训费可以报销 — Khoản đào tạo này được báo销.

到+部门+报销: 到财务报销 — Lên phòng tài vụ để báo销.

Phân biệt nhanh:

报销: Hoàn chi theo quy định nội bộ/bảo hiểm.

退款: Trả lại tiền (từ bên bán cho bên mua).

偿还: Trả nợ.

补贴: Trợ cấp.

抵扣: Khấu trừ (ví dụ thuế).

结算: Quyết toán (rộng hơn, không chỉ hoàn tiền).

Ví dụ đa dạng (kèm pinyin và tiếng Việt)
Căn bản trong công việc
Ví dụ 1:

报销差旅费需要提供发票和行程单。

Bàoxiāo chàilǚfèi xūyào tígōng fāpiào hé xíngchéngdān.

Báo销 chi phí công tác cần cung cấp hóa đơn và lịch trình.

Ví dụ 2:

我已经把上周的费用报销了。

Wǒ yǐjīng bǎ shàngzhōu de fèiyòng bàoxiāo le.

Tôi đã báo销 xong chi phí tuần trước.

Ví dụ 3:

交通费由公司报销。

Jiāotōngfèi yóu gōngsī bàoxiāo.

Phí đi lại do công ty hoàn.

Ví dụ 4:

这些餐饮费用不可以报销。

Zhèxiē cānyǐn fèiyòng bù kěyǐ bàoxiāo.

Các khoản ăn uống này không được báo销.

Ví dụ 5:

请先到财务办理报销。

Qǐng xiān dào cáiwù bànlǐ bàoxiāo.

Vui lòng đến phòng tài vụ làm báo销 trước.

Hóa đơn, chứng từ
Ví dụ 6:

没有发票,财务不能报销。

Méiyǒu fāpiào, cáiwù bùnéng bàoxiāo.

Không có hóa đơn thì tài vụ không thể báo销.

Ví dụ 7:

报销需要原始凭证。

Bàoxiāo xūyào yuánshǐ píngzhèng.

Báo销 cần chứng từ gốc.

Ví dụ 8:

报销单已经提交,请等待审核。

Bàoxiāo dān yǐjīng tíjiāo, qǐng děngdài shěnhé.

Đơn báo销 đã nộp, vui lòng chờ duyệt.

Chính sách, hạn mức, thời hạn
Ví dụ 9:

本季度差旅报销额度提高了。

Běn jìdù chàilǚ bàoxiāo édù tígāo le.

Hạn mức báo销 công tác quý này đã tăng.

Ví dụ 10:

超过标准的部分不予报销。

Chāoguò biāozhǔn de bùfèn bù yǔ bàoxiāo.

Phần vượt chuẩn sẽ không được báo销.

Ví dụ 11:

报销必须在三十天内完成。

Bàoxiāo bìxū zài sānshí tiān nèi wánchéng.

Báo销 phải hoàn thành trong vòng 30 ngày.

Công tác, đặt vé, khách sạn
Ví dụ 12:

机票和酒店费用都可以报销。

Jīpiào hé jiǔdiàn fèiyòng dōu kěyǐ bàoxiāo.

Vé máy bay và khách sạn đều được báo销.

Ví dụ 13:

打车需要索取电子发票才能报销。

Dǎchē xūyào suǒqǔ diànzǐ fāpiào cáinéng bàoxiāo.

Đi taxi cần lấy hóa đơn điện tử mới báo销 được.

Đào tạo, mua sắm làm việc
Ví dụ 14:

这次培训费可以向人事部报销。

Zhè cì péixùn fèi kěyǐ xiàng rénshì bù bàoxiāo.

Phí đào tạo lần này có thể báo销 qua phòng nhân sự.

Ví dụ 15:

办公用品的采购按流程报销。

Bàngōng yòngpǐn de cǎigòu àn liúchéng bàoxiāo.

Mua sắm đồ văn phòng báo销 theo đúng quy trình.

Bảo hiểm y tế
Ví dụ 16:

门诊费用的报销比例是70%。

Ménzhěn fèiyòng de bàoxiāo bǐlì shì 70%.

Tỷ lệ báo销 chi phí khám ngoại trú là 70%.

Ví dụ 17:

超过封顶线的部分不予报销。

Chāoguò fēngdǐngxiàn de bùfèn bù yǔ bàoxiāo.

Phần vượt trần không được báo销.

Ví dụ 18:

住院费用可以通过医保报销。

Zhùyuàn fèiyòng kěyǐ tōngguò yībǎo bàoxiāo.

Chi phí nằm viện có thể báo销 qua bảo hiểm y tế.

Tình huống xử lý, ngoại lệ
Ví dụ 19:

如果发票抬头错误,无法报销。

Rúguǒ fāpiào táitóu cuòwù, wúfǎ bàoxiāo.

Nếu tiêu đề hóa đơn sai thì không thể báo销.

Ví dụ 20:

临时支出先自付,回来再报销。

Línshí zhīchū xiān zìfù, huílái zài bàoxiāo.

Chi tạm thời thì tự trả trước, về rồi báo销.

Ví dụ 21:

这笔费用已经在系统里报销完成。

Zhè bǐ fèiyòng yǐjīng zài xìtǒng lǐ bàoxiāo wánchéng.

Khoản này đã báo销 xong trong hệ thống.

Ví dụ 22:

由于超时提交,报销被退回。

Yóuyú chāoshí tíjiāo, bàoxiāo bèi tuìhuí.

Do nộp quá hạn, báo销 bị trả lại.

Mở rộng, biểu đạt tự nhiên
Ví dụ 23:

这类费用统一按标准报销。

Zhè lèi fèiyòng tǒngyī àn biāozhǔn bàoxiāo.

Các khoản này báo销 thống nhất theo chuẩn.

Ví dụ 24:

你可以先申请预报销额度。

Nǐ kěyǐ xiān shēnqǐng yù bàoxiāo édù.

Bạn có thể xin hạn mức báo销 tạm ứng trước.

Ví dụ 25:

报销流程简化后效率更高。

Bàoxiāo liúchéng jiǎnhuà hòu xiàolǜ gèng gāo.

Sau khi đơn giản hóa quy trình báo销, hiệu suất cao hơn.

Lưu ý thực tế khi dùng “报销”
Ngữ cảnh công sở: Dùng “报销” khi nói hoàn tiền nội bộ, tránh lẫn với “退款” (bên bán hoàn tiền).

Tân ngữ chính xác: Dùng “费用/发票/凭证/单据” làm tân ngữ để câu rõ nghĩa.

Chính sách nội bộ: Thêm các từ “标准/比例/额度/流程/审核/时限” để mô tả điều kiện báo销.

Linh hoạt giọng điệu: Trong email/trao đổi công việc, dùng câu bị động hoặc nhấn mạnh yêu cầu: “须在…内报销/不予报销/按规定报销”.

报销 (bàoxiāo) — nghĩa và hướng dẫn sử dụng

  1. Nghĩa chính

报销 (bàoxiāo): hoàn trả, thanh toán lại (khoản chi đã chi trước đó) — thường dùng khi nhân viên chi tiêu công hoặc mua vật dụng phục vụ công việc rồi nộp chứng từ để tổ chức/ công ty trả lại tiền.
→ Tương đương tiếng Việt: báo cáo để hoàn tiền / thanh toán chi phí.

  1. Loại từ

Động từ (V): biểu thị hành động yêu cầu hoặc thực hiện việc hoàn trả tiền theo chứng từ, thủ tục.

  1. Cấu trúc và cách dùng phổ biến

报销 + 名词:报销费用 (báo cáo để hoàn tiền cho chi phí), 报销单 (phiếu/đơn để làm thủ tục报销)。

为/把/向 + 单位/公司/财务 + 报销 + 费用:向公司报销差旅费。

不能/可以/已/已被 + 报销:这个项目不能报销 / 这笔费用已经报销了。

Thường kèm các từ:差旅费、住宿费、交通费、发票、凭证、报销单、审批、财务。

  1. Lưu ý ngữ pháp & thực tế

Để 报销 thường cần 发票 (hóa đơn) và chứng từ hợp lệ; thiếu hóa đơn thường 不能报销.

Có trường hợp chi phí 可报销 (được hoàn) và 不可报销 (không được hoàn) tùy quy định công ty.

Trong văn phong hành chính/ công sở thường dùng trong câu như: 申请报销、提交报销单、报销流程、报销审批.

25 mẫu câu ví dụ (mỗi câu kèm phiên âm và dịch tiếng Việt)

公司要求员工保留发票以便报销差旅费。
gōngsī yāoqiú yuángōng bǎoliú fāpiào yǐbiàn bàoxiāo chàlǚ fèi.
Công ty yêu cầu nhân viên giữ hóa đơn để hoàn trả chi phí công tác.

这笔费用已经报销了,你不用再付款。
zhè bǐ fèiyòng yǐjīng bàoxiāo le, nǐ búyòng zài fùkuǎn.
Khoản chi này đã được hoàn, anh/chị không cần thanh toán nữa.

如果没有发票,公司一般不会报销。
rúguǒ méiyǒu fāpiào, gōngsī yībān bú huì bàoxiāo.
Nếu không có hóa đơn, công ty thường không hoàn tiền.

请在月底前把报销单交给财务。
qǐng zài yuèdǐ qián bǎ bàoxiāo dān jiāo gěi cáiwù.
Vui lòng nộp đơn báo cáo hoàn tiền cho phòng tài vụ trước cuối tháng.

差旅费报销需要经理批准。
chàlǚ fèi bàoxiāo xūyào jīnglǐ pīzhǔn.
Hoàn trả chi phí công tác cần có phê duyệt của quản lý.

这次的招待费可以全部报销吗?
zhè cì de zhāodài fèi kěyǐ quánbù bàoxiāo ma?
Lần này chi phí tiếp khách có thể được hoàn toàn không?

我忘了带发票,结果被财务拒绝报销。
wǒ wàng le dài fāpiào, jiéguǒ bèi cáiwù jùjué bàoxiāo.
Tôi quên mang hóa đơn, kết quả là bị phòng tài vụ từ chối hoàn tiền.

报销流程要在公司内部系统上提交。
bàoxiāo liúchéng yào zài gōngsī nèibù xìtǒng shàng tíjiāo.
Quy trình báo cáo hoàn tiền cần nộp qua hệ thống nội bộ công ty.

请填写报销单并附上所有发票。
qǐng tiánxiě bàoxiāo dān bìng fù shàng suǒyǒu fāpiào.
Vui lòng điền phiếu hoàn tiền và đính kèm tất cả hóa đơn.

这类个人消费不能报销。
zhè lèi gèrén xiāofèi bù néng bàoxiāo.
Loại chi tiêu cá nhân này không thể hoàn.

报销需要提供签字的收据和发票。
bàoxiāo xūyào tígōng qiānzì de shōujù hé fāpiào.
Hoàn tiền cần cung cấp biên lai có chữ ký và hóa đơn.

我已经把所有费用上传到系统报销了。
wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu fèiyòng shàngchuán dào xìtǒng bàoxiāo le.
Tôi đã tải lên hệ thống tất cả các khoản phí để làm thủ tục hoàn tiền.

财务说这笔费用超过了报销上限。
cáiwù shuō zhè bǐ fèiyòng chāoguò le bàoxiāo shàngxiàn.
Phòng tài vụ nói khoản chi này vượt quá mức hoàn tiền tối đa.

你应该先询问哪些项目可以报销。
nǐ yīnggāi xiān xúnwèn nǎxiē xiàngmù kěyǐ bàoxiāo.
Bạn nên hỏi trước những mục nào có thể được hoàn.

报销的审批周期一般为一到两周。
bàoxiāo de shěnpī zhōuqī yībān wéi yī dào liǎng zhōu.
Thời gian phê duyệt hoàn tiền thường là 1–2 tuần.

公司会按照政策对报销进行复核。
gōngsī huì ànzhào zhèngcè duì bàoxiāo jìnxíng fùhé.
Công ty sẽ kiểm tra lại việc hoàn tiền theo chính sách.

这张发票丢失了,不能报销了。
zhè zhāng fāpiào diūshī le, bù néng bàoxiāo le.
Hóa đơn này bị mất, không thể hoàn tiền nữa.

报销单上请注明出差日期和目的地。
bàoxiāo dān shàng qǐng zhùmíng chūchāi rìqī hé mùdìdì.
Trên phiếu hoàn tiền hãy ghi rõ ngày đi công tác và điểm đến.

我把车费和停车费一起报销了。
wǒ bǎ chē fèi hé tíngchē fèi yìqǐ bàoxiāo le.
Tôi đã làm thủ tục hoàn tiền cho chi phí taxi và phí gửi xe cùng nhau.

新员工还不熟悉公司的报销规定。
xīn yuángōng hái bù shúxī gōngsī de bàoxiāo guīdìng.
Nhân viên mới chưa quen với quy định hoàn tiền của công ty.

报销成功后,款项会打到你的工资卡里。
bàoxiāo chénggōng hòu, kuǎnxiàng huì dǎ dào nǐ de gōngzī kǎ lǐ.
Sau khi hoàn tiền thành công, khoản tiền sẽ được chuyển vào thẻ lương của bạn.

请把差旅发票按顺序粘在报销单上。
qǐng bǎ chàlǚ fāpiào àn shùnxù zhān zài bàoxiāo dān shàng.
Vui lòng dán hóa đơn công tác theo thứ tự lên phiếu hoàn tiền.

这个费用需要经理签字才能报销。
zhège fèiyòng xūyào jīnglǐ qiānzì cáinéng bàoxiāo.
Khoản chi này cần chữ ký của quản lý mới được hoàn.

报销系统出了故障,大家暂时不能报销。
bàoxiāo xìtǒng chū le gùzhàng, dàjiā zànshí bú néng bàoxiāo.
Hệ thống hoàn tiền gặp sự cố, mọi người tạm thời không thể làm thủ tục báo cáo hoàn tiền.

请保存好所有票据,以备将来报销之用。
qǐng bǎocún hǎo suǒyǒu piàojù, yǐ bèi jiānglái bàoxiāo zhī yòng.
Hãy giữ cẩn thận tất cả giấy tờ, để sau này dùng cho việc hoàn tiền.

报销 (bàoxiāo) — Giải thích chi tiết

  1. Nghĩa chung

报销 (bàoxiāo): (động từ) Trình khiếu/hoàn trả chi phí đã chi trước (tức là nộp chứng từ, hóa đơn để công ty/đơn vị hoàn trả tiền đã chi). Trong tiếng Việt thường dịch là “hoàn ứng/hoàn tiền / thanh toán hoàn trả / quyết toán chi phí” tùy ngữ cảnh.

  1. Loại từ

Động từ (verb) — hành động nộp chứng từ, yêu cầu tổ chức trả lại khoản tiền đã chi cho công việc/công ty.

Ngoài ra, từ này thường kết hợp với danh từ thành các cụm: 报销单 (đơn/phiếu报销), 报销凭证 (chứng từ报销), 报销流程 (quy trình报销).

  1. Cấu trúc và mẫu hay gặp

(人/单位) + 把 + 花费/费用/发票 + 报销 + 给 + 公司/财务。
Ví dụ: 我把差旅费的发票报销给公司。

向 + 公司/单位 + 报销 + (费用/发票/单据)。
Ví dụ: 我向公司报销差旅费。

请 + 帮我/给我 + 报销 + (费用)。 (yêu cầu ai đó giúp xử lý)

报销 + 名词(费用、差旅费、住宿费、报销单等)。

  1. Một số từ/thuật ngữ liên quan

报销单 (bàoxiāodān) — phiếu/đơn báo销.

报销凭证 (bàoxiāo píngzhèng) — chứng từ để报销 (hóa đơn, vé, biên lai).

报销流程 (bàoxiāo liúchéng) — quy trình报销.

报销审批 (bàoxiāo shěnpī) — phê duyệt报销.

差旅费报销 (chāilǚfèi bàoxiāo) —报销 chi phí đi công tác.

报销金额 (bàoxiāo jīn’é) — số tiền được报销.

  1. Lưu ý ngữ pháp / thực tế

Thường cần 发票 (fāpiào — hóa đơn) hoặc 收据 (shōujù — biên lai) làm chứng từ.

Công ty có thể không chấp nhận một vài loại chi phí nếu không đúng quy định (ví dụ: chi tiêu cá nhân, hóa đơn không hợp lệ).

Có thời hạn nộp报销 (ví dụ: trong vòng 30 ngày sau khi chi), nhưng thời hạn này do quy định từng công ty.

Thường kèm phê duyệt (审批) từ quản lý trước khi tài chính hoàn trả.

  1. Ví dụ câu — nhiều ví dụ kèm phiên âm và dịch Việt

我今天要把出差的所有发票交给财务报销。
Wǒ jīntiān yào bǎ chūchāi de suǒyǒu fāpiào jiāo gěi cáiwù bàoxiāo.
Hôm nay tôi sẽ nộp tất cả hóa đơn đi công tác cho tài vụ để报销.

请把这张发票和报销单一起交给人事部。
Qǐng bǎ zhè zhāng fāpiào hé bàoxiāodān yìqǐ jiāo gěi rénshì bù.
Xin hãy nộp hóa đơn này cùng phiếu报销 cho phòng nhân sự.

这个费用公司不能报销,因为缺少正式发票。
Zhège fèiyòng gōngsī bùnéng bàoxiāo, yīnwèi quēshǎo zhèngshì fāpiào.
Khoản chi này công ty không thể报销 vì thiếu hóa đơn chính thức.

我已经把差旅费的报销表提交上去了。
Wǒ yǐjīng bǎ chāilǚfèi de bàoxiāo biǎo tíjiāo shàngqù le.
Tôi đã nộp biểu mẫu报销 chi phí công tác lên rồi.

财务需要三天时间来审批你的报销。
Cáiwù xūyào sān tiān shíjiān lái shěnpī nǐ de bàoxiāo.
Phòng tài vụ cần ba ngày để phê duyệt报销 của bạn.

公司规定所有报销必须附上原始发票。
Gōngsī guīdìng suǒyǒu bàoxiāo bìxū fù shàng yuánshǐ fāpiào.
Công ty quy định mọi报销 phải kèm theo hóa đơn gốc.

你可以把这笔费用直接报销到部门经费。
Nǐ kěyǐ bǎ zhè bǐ fèiyòng zhíjiē bàoxiāo dào bùmén jīngfèi.
Bạn có thể报销 khoản phí này trực tiếp vào kinh phí phòng ban.

报销单上要写清楚费用发生的日期和用途。
Bàoxiāodān shàng yào xiě qīngchǔ fèiyòng fāshēng de rìqī hé yòngtú.
Trên phiếu报销 phải ghi rõ ngày phát sinh chi phí và mục đích.

如果报销金额超过公司限额,需要总监签字。
Rúguǒ bàoxiāo jīn’é chāoguò gōngsī xiàn’é, xūyào zǒngjiān qiānzì.
Nếu số tiền报销 vượt quá hạn mức công ty, cần giám đốc ký duyệt.

他忘记带发票,所以暂时不能报销。
Tā wàngjì dài fāpiào, suǒyǐ zànshí bùnéng bàoxiāo.
Anh ấy quên mang hóa đơn, nên tạm thời không thể报销.

我想问一下报销流程怎么走?
Wǒ xiǎng wèn yíxià bàoxiāo liúchéng zěnme zǒu?
Tôi muốn hỏi quy trình报销 diễn ra như thế nào?

请把住宿费和餐饮费分别列在报销单上。
Qǐng bǎ zhùsùfèi hé cānyǐnfèi fēnbié liè zài bàoxiāodān shàng.
Vui lòng liệt kê chi phí lưu trú và ăn uống riêng trên phiếu报销.

报销已经通过了,钱会在下周打到你的账户。
Bàoxiāo yǐjīng tōngguò le, qián huì zài xiàzhōu dǎ dào nǐ de zhànghù.
Việc报销 đã được duyệt, tiền sẽ chuyển vào tài khoản của bạn vào tuần sau.

公司只报销与工作直接相关的费用。
Gōngsī zhǐ bàoxiāo yǔ gōngzuò zhíjiē xiāngguān de fèiyòng.
Công ty chỉ报销 các chi phí liên quan trực tiếp đến công việc.

报销时请把所有票据按日期排序。
Bàoxiāo shí qǐng bǎ suǒyǒu piàojù àn rìqī páixù.
Khi报销 xin hãy sắp xếp tất cả giấy tờ theo ngày.

这个月的差旅费我已经全部报销完了。
Zhè ge yuè de chāilǚfèi wǒ yǐjīng quánbù bàoxiāo wán le.
Chi phí công tác của tháng này tôi đã hoàn tất báo销 rồi.

报销时需要附上会议签到表作为证明。
Bàoxiāo shí xūyào fù shàng huìyì qiāndào biǎo zuòwéi zhèngmíng.
Khi报销 cần kèm danh sách điểm danh cuộc họp làm bằng chứng.

我不确定这个费用能不能报销,先问一下财务吧。
Wǒ bù quèdìng zhège fèiyòng néng bùnéng bàoxiāo, xiān wèn yíxià cáiwù ba.
Tôi không chắc khoản phí này có thể报销 không, hỏi phòng tài vụ trước đi.

报销表格可以在公司内网下载。
Bàoxiāo biǎogé kěyǐ zài gōngsī nèiwǎng xiàzài.
Mẫu phiếu报销 có thể tải về từ intranet của công ty.

财务要求每一笔报销都要有部门负责人签字确认。
Cáiwù yāoqiú měi yì bǐ bàoxiāo dōu yào yǒu bùmén fùzérén qiānzì quèrèn.
Phòng tài vụ yêu cầu mỗi khoản报销 đều phải có chữ ký xác nhận của trưởng phòng.

  1. Mẫu email/viết yêu cầu报销 (thực tế công sở)

邮件主题:报销申请 — [你的姓名] — [项目/差旅]
Yóujiàn zhǔtí: Bàoxiāo shēnqǐng — [nǐ de xìngmíng] — [xiàngmù/chāilǚ]
Tiêu đề email: Yêu cầu报销 — [Tên bạn] — [Dự án/Công tác]

邮件正文示例:
尊敬的财务同事,
我已完成本次出差,现将差旅费用(见附件发票)提交报销,耗费总额为 X 元。请审批并安排报销。附件包括:发票、车票、酒店发票及报销单。谢谢!
Zūnjìng de cáiwù tóngshì,
Wǒ yǐ wánchéng běn cì chūchāi, xiàn jiāng chāilǚ fèiyòng (jiàn fùjiàn fāpiào) tíjiāo bàoxiāo, hàofèi zǒng’é wéi X yuán. Qǐng shěnpī bìng ānpái bàoxiāo. Fùjiàn bāokuò: fāpiào, chēpiào, jiǔdiàn fāpiào jí bàoxiāodān. Xièxiè!
Kính gửi đồng nghiệp tài vụ,
Tôi đã hoàn tất chuyến công tác, hiện nộp chi phí công tác (xem hóa đơn đính kèm) để报销, tổng chi X đồng. Xin phê duyệt và sắp xếp thanh toán. Đính kèm: hóa đơn, vé xe, hóa đơn khách sạn và phiếu报销. Cảm ơn!

  1. Tổng kết ngắn gọn

报销 = nộp chứng từ để tổ chức hoàn trả chi phí đã chi.

Là một thuật ngữ rất phổ biến trong môi trường công sở, đặc biệt liên quan đến tài vụ, nhân sự, kế toán.

Khi sử dụng, nhớ chuẩn bị hóa đơn/biên lai và tuân theo quy trình nội bộ của công ty.

报销 (bàoxiāo): động từ, nghĩa là yêu cầu hoàn trả chi phí (thường là chi phí công tác, mua sắm liên quan công việc) bằng cách nộp hóa đơn, chứng từ cho phòng kế toán hoặc bộ phận có thẩm quyền để được trả lại tiền. Trong môi trường công sở,报销 thường dùng khi nhân viên chi tiền cá nhân cho công việc công ty rồi yêu cầu công ty trả lại.

Loại từ

Động từ (có thể dùng làm danh từ trong cụm như “报销单/报销手续”): 报销 (v.)

Cách dùng & ghi chú ngữ pháp

Dùng 报销 + danh từ/chi phí/费用/单据/票据:

报销 + 费用 (报销费用): yêu cầu hoàn tiền cho chi phí…

报销 + 单/表 (报销单/报销表): mẫu hồ sơ/phiếu hoàn chi.
常见搭配: 报销凭证 (chứng từ để报销), 报销流程 (quy trình报销), 报销金额 (số tiền报销), 报销申请 (đơn xin报销), 未能报销 (không thể报销).

Ngữ cảnh: chính thức, công sở. Tông từ trang trọng đến trung tính. Không dùng 报销 cho việc yêu cầu hoàn trả giữa bạn bè (trong đời thường sẽ nói “把钱还给我”/“报个销吗?” ít gặp — vẫn có thể hiểu nhưng hiếm).

Từ đồng nghĩa/liên quan: 报帐 (báo sổ, báo tài khoản; miền Bắc thường dùng 报账), 报销单/报销表 (phiếu 报销).
Phân biệt: 报销强调把已经发生的费用凭证交给公司,要求公司报销/归还;而 报账 强调把账目向上级或财务报告,有时含义重合但用法地区差异。

Mẫu câu ví dụ (mỗi câu gồm tiếng Trung — phiên âm — dịch tiếng Việt)

员工出差的交通费可以报销。
yuángōng chūchāi de jiāotōng fèi kěyǐ bàoxiāo.
Chi phí đi lại của nhân viên đi công tác có thể được hoàn trả.

请把所有发票贴在报销单上再交给财务。
qǐng bǎ suǒyǒu fāpiào tiē zài bàoxiāo dān shàng zài jiāo gěi cáiwù.
Vui lòng dán tất cả hóa đơn lên phiếu báo销 rồi nộp cho phòng kế toán.

报销流程需要部门负责人签字。
bàoxiāo liúchéng xūyào bùmén fùzérén qiānzì.
Quy trình报销 cần chữ ký của người phụ trách phòng.

这笔费用超过公司报销上限,需要经理审批。
zhè bǐ fèiyòng chāoguò gōngsī bàoxiāo shàngxiàn, xūyào jīnglǐ shěnpī.
Khoản chi này vượt quá mức hoàn chi của công ty, cần quản lý phê duyệt.

我把出差的车票和饭费都报销了。
wǒ bǎ chūchāi de chēpiào hé fàn fèi dōu bàoxiāo le.
Tôi đã hoàn tất việc报销 vé tàu và tiền ăn công tác.

没有发票的费用一般不能报销。
méiyǒu fāpiào de fèiyòng yībān bù néng bàoxiāo.
Chi phí không có hóa đơn thường không được hoàn trả.

请在月底前把报销单交上来。
qǐng zài yuèdǐ qián bǎ bàoxiāo dān jiāo shànglái.
Hãy nộp phiếu报销 trước cuối tháng.

财务要求报销凭证必须原件。
cáiwù yāoqiú bàoxiāo píngzhèng bìxū yuánjiàn.
Phòng kế toán yêu cầu chứng từ báo销 phải là bản gốc.

报销金额会在下个月的工资里发放。
bàoxiāo jīn’é huì zài xiàgè yuè de gōngzī lǐ fāfàng.
Số tiền报销 sẽ được trả cùng lương tháng sau.

他的招待费公司只报销一半。
tā de zhāodài fèi gōngsī zhǐ bàoxiāo yíbàn.
Công ty chỉ hoàn trả một nửa chi phí tiếp khách của anh ấy.

如果报销不通过,请修改后重新提交。
rúguǒ bàoxiāo bù tōngguò, qǐng xiūgǎi hòu chóngxīn tíjiāo.
Nếu việc报销 không được duyệt, hãy sửa rồi nộp lại.

报销单上要注明用途和日期。
bàoxiāo dān shàng yào zhùmíng yòngtú hé rìqī.
Trên phiếu报销 cần ghi rõ mục đích và ngày tháng.

我已经填好了报销表,请你签个字。
wǒ yǐjīng tián hǎo le bàoxiāo biǎo, qǐng nǐ qiān gè zì.
Tôi đã điền xong biểu 报销, xin anh/chị ký giúp.

这次培训的费用公司可以全部报销。
zhè cì péixùn de fèiyòng gōngsī kěyǐ quánbù bàoxiāo.
Chi phí đào tạo lần này công ty có thể hoàn trả toàn bộ.

报销时要附上出差报告。
bàoxiāo shí yào fù shàng chūchāi bàogào.
Khi报销 cần đính kèm báo cáo công tác.

我的差旅费已经申请报销,正在审核中。
wǒ de chāilǚ fèi yǐjīng shēnqǐng bàoxiāo, zhèngzài shěnhé zhōng.
Tôi đã nộp đơn xin报销 chi phí đi lại, đang được xét duyệt.

请把餐饮发票和住宿发票分开发票并各自报销。
qǐng bǎ cānyǐn fāpiào hé zhùsù fāpiào fēnkāi fāpiào bìng gèzì bàoxiāo.
Vui lòng tách hóa đơn ăn uống và hóa đơn lưu trú rồi mỗi loại报销 riêng.

公司对公务接待的报销有明确标准。
gōngsī duì gōngwù jiēdài de bàoxiāo yǒu míngquè biāozhǔn.
Công ty có tiêu chuẩn rõ ràng cho việc hoàn trả chi phí tiếp khách công vụ.

请在系统里上传报销凭证的扫描件。
qǐng zài xìtǒng lǐ shàngchuán bàoxiāo píngzhèng de sǎomiáo jiàn.
Hãy tải bản scan chứng từ báo销 lên hệ thống.

因发票问题,这笔费用暂时不能报销。
yīn fāpiào wèntí, zhè bǐ fèiyòng zànshí bù néng bàoxiāo.
Do vấn đề hóa đơn, khoản chi này tạm thời không thể报销.

出差期间发生的电话费可以按公司规定报销。
chūchāi qíjiān fāshēng de diànhuà fèi kěyǐ àn gōngsī guīdìng bàoxiāo.
Tiền điện thoại phát sinh trong thời gian công tác có thể được报销 theo quy định công ty.

遇到报销争议,应先和主管沟通再找财务。
yùdào bàoxiāo zhēngyì, yīng xiān hé zhǔguǎn gōutōng zài zhǎo cáiwù.
Khi gặp tranh chấp về报销, nên trao đổi với cấp quản lý trước rồi mới gặp kế toán.

为了方便以后报销,请保留好所有票据。
wèi le fāngbiàn yǐhòu bàoxiāo, qǐng bǎoliú hǎo suǒyǒu piàojù.
Để tiện cho việc报销 sau này, hãy giữ lại tất cả các chứng từ.

Mẹo & lưu ý thực tế

Luôn giữ hóa đơn/phiếu gốc (发票/票据) — nhiều công ty yêu cầu bản gốc để报销.

Kiểm tra hạn mức và chính sách công ty trước khi chi tiền (有无报销上限, 是否需要审批).

Các chi phí cá nhân hoặc không liên quan công tác thường không được报销.

Nếu công ty có hệ thống điện tử, thường yêu cầu scan hoặc upload ảnh chứng từ và điền 报销单/报销表.

  1. Giải thích chi tiết từ 报销 (bàoxiāo)

报销 (bàoxiāo) là một động từ (动词) thường được dùng trong lĩnh vực kế toán, tài chính, hành chính, công ty, doanh nghiệp.

Nó có nghĩa là:

Hoàn lại chi phí / thanh toán lại / quyết toán chi tiêu / hoàn tiền chi công tác / chi theo hóa đơn chứng từ hợp lệ.

Nói cách khác, khi nhân viên tạm ứng tiền để chi cho công việc, sau đó nộp hóa đơn và chứng từ hợp lệ cho phòng tài vụ để được hoàn tiền, thì hành động đó gọi là 报销.

  1. Nghĩa chi tiết trong các ngữ cảnh
    Ngữ cảnh Nghĩa cụ thể của 报销
    Trong công ty Hoàn lại tiền công tác, tiền taxi, vé máy bay, tiền ăn, ở…
    Trong y tế Thanh toán lại viện phí, tiền thuốc… theo bảo hiểm
    Trong kế toán Quyết toán, ghi nhận khoản chi, thanh toán hợp lệ
    Trong tài vụ Duyệt chứng từ để trả lại tiền cho người nộp
  2. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp

报销 + 名词 (loại chi phí)
→ Hoàn tiền cho một loại chi phí cụ thể.
Ví dụ: 报销车费 (hoàn tiền xe), 报销住宿费 (hoàn tiền ở).

给 + 人 + 报销 + 名词
→ Hoàn tiền cho ai đó.
Ví dụ: 给员工报销差旅费 (hoàn tiền công tác cho nhân viên).

去 + 报销 / 去报销一下
→ Đi làm thủ tục hoàn tiền.
Ví dụ: 我去报销一下昨天的花销。 (Tôi đi hoàn lại chi tiêu hôm qua.)

报销不了 / 可以报销 / 不予报销
→ Không được hoàn tiền / có thể hoàn tiền / không chấp thuận hoàn tiền.

  1. Các cụm từ thường gặp với 报销
    Từ / Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    报销单 bàoxiāo dān Phiếu hoàn tiền
    报销金额 bàoxiāo jīn’é Số tiền được hoàn
    报销凭证 bàoxiāo píngzhèng Chứng từ hoàn tiền
    报销制度 bàoxiāo zhìdù Quy chế hoàn tiền
    报销范围 bàoxiāo fànwéi Phạm vi chi phí được hoàn
    医疗报销 yīliáo bàoxiāo Hoàn viện phí, hoàn tiền thuốc
    差旅报销 chāilǚ bàoxiāo Hoàn công tác phí
    线上报销 xiànshàng bàoxiāo Hoàn tiền trực tuyến
    报销流程 bàoxiāo liúchéng Quy trình hoàn tiền
    报销材料 bàoxiāo cáiliào Hồ sơ hoàn tiền
  2. So sánh với các từ gần nghĩa
    Từ Nghĩa Khác biệt so với 报销
    报账 (bàozhàng) Báo cáo chi tiêu Không nhất thiết được hoàn tiền
    报批 (bàopī) Trình duyệt, xin phê duyệt Là bước trước khi được hoàn tiền
    结算 (jiésuàn) Quyết toán Thường dùng trong thanh toán giữa hai bên, không chỉ nội bộ
  3. Quy trình 报销 trong thực tế (mô tả)

Chuẩn bị chứng từ: Hóa đơn, biên lai, giấy công tác, bảng kê.

Điền thông tin: Mẫu phiếu 报销单 (phiếu hoàn tiền).

Nộp phòng tài vụ: Chờ duyệt từ cấp quản lý và kế toán trưởng.

Phòng tài vụ phê duyệt: Kiểm tra chứng từ, số tiền, hợp lệ.

Chuyển khoản hoặc nhận tiền mặt.

  1. 40 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG VỀ 报销 (bàoxiāo)

我昨天出差的费用已经报销了。
Wǒ zuótiān chūchāi de fèiyòng yǐjīng bàoxiāo le.
Chi phí công tác hôm qua của tôi đã được hoàn lại rồi.

公司给我们报销车票和住宿费。
Gōngsī gěi wǒmen bàoxiāo chēpiào hé zhùsù fèi.
Công ty hoàn lại tiền vé xe và phí ở cho chúng tôi.

报销必须附上发票和收据。
Bàoxiāo bìxū fù shàng fāpiào hé shōujù.
Hoàn tiền bắt buộc phải có hóa đơn và biên lai.

我去财务报销一下昨天的开销。
Wǒ qù cáiwù bàoxiāo yīxià zuótiān de kāixiāo.
Tôi đến phòng tài vụ để làm thủ tục hoàn tiền hôm qua.

这个项目的支出不能报销。
Zhège xiàngmù de zhīchū bùnéng bàoxiāo.
Khoản chi của dự án này không thể được hoàn lại.

如果没有发票,就不能报销。
Rúguǒ méiyǒu fāpiào, jiù bùnéng bàoxiāo.
Nếu không có hóa đơn thì không thể hoàn tiền.

我把报销单交给会计了。
Wǒ bǎ bàoxiāo dān jiāo gěi kuàijì le.
Tôi đã nộp phiếu hoàn tiền cho kế toán rồi.

报销金额需要领导审批。
Bàoxiāo jīn’é xūyào lǐngdǎo shěnpī.
Số tiền hoàn cần lãnh đạo duyệt.

医疗费用可以报销70%。
Yīliáo fèiyòng kěyǐ bàoxiāo qīshí fēnzhī.
Chi phí y tế có thể được hoàn 70%.

报销手续有点复杂。
Bàoxiāo shǒuxù yǒudiǎn fùzá.
Thủ tục hoàn tiền hơi phức tạp.

公司只报销工作相关的支出。
Gōngsī zhǐ bàoxiāo gōngzuò xiāngguān de zhīchū.
Công ty chỉ hoàn lại các khoản chi liên quan công việc.

请尽快提交你的报销资料。
Qǐng jǐnkuài tíjiāo nǐ de bàoxiāo zīliào.
Vui lòng nộp tài liệu hoàn tiền của bạn sớm.

报销的票据一定要是正规发票。
Bàoxiāo de piàojù yīdìng yào shì zhèngguī fāpiào.
Hóa đơn hoàn tiền phải là hóa đơn hợp lệ.

财务退回了我的报销单。
Cáiwù tuìhuí le wǒ de bàoxiāo dān.
Phòng tài vụ trả lại phiếu hoàn tiền của tôi.

我忘了开发票,结果不能报销。
Wǒ wàng le kāi fāpiào, jiéguǒ bùnéng bàoxiāo.
Tôi quên lấy hóa đơn nên không được hoàn tiền.

这些费用都已经报销完了。
Zhèxiē fèiyòng dōu yǐjīng bàoxiāo wán le.
Những khoản chi này đều đã được hoàn hết rồi.

报销单填写错误,请重新填写。
Bàoxiāo dān tiánxiě cuòwù, qǐng chóngxīn tiánxiě.
Phiếu hoàn tiền ghi sai, vui lòng điền lại.

这笔报销要经过三层审批。
Zhè bǐ bàoxiāo yào jīngguò sān céng shěnpī.
Khoản hoàn này phải qua ba cấp duyệt.

出差回来记得报销你的差旅费。
Chūchāi huílái jìdé bàoxiāo nǐ de chāilǚ fèi.
Sau khi công tác về nhớ hoàn công tác phí nhé.

报销需要原始发票和出差审批单。
Bàoxiāo xūyào yuánshǐ fāpiào hé chūchāi shěnpī dān.
Khi hoàn tiền cần có hóa đơn gốc và giấy phê duyệt công tác.

报销单的附件要齐全。
Bàoxiāo dān de fùjiàn yào qíquán.
Phụ lục phiếu hoàn tiền phải đầy đủ.

他报销了三千多块的会议费。
Tā bàoxiāo le sānqiān duō kuài de huìyì fèi.
Anh ấy hoàn lại hơn 3000 tệ chi phí hội nghị.

报销申请已经提交财务。
Bàoxiāo shēnqǐng yǐjīng tíjiāo cáiwù.
Đơn xin hoàn tiền đã được nộp cho phòng tài vụ.

请在月底前完成报销。
Qǐng zài yuèdǐ qián wánchéng bàoxiāo.
Vui lòng hoàn tất việc hoàn tiền trước cuối tháng.

报销要提供银行账户信息。
Bàoxiāo yào tígōng yínháng zhànghù xìnxī.
Hoàn tiền cần cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng.

医疗报销比例根据保险类型而定。
Yīliáo bàoxiāo bǐlì gēnjù bǎoxiǎn lèixíng ér dìng.
Tỷ lệ hoàn viện phí phụ thuộc vào loại bảo hiểm.

报销流程可以在系统中查询。
Bàoxiāo liúchéng kěyǐ zài xìtǒng zhōng cháxún.
Có thể tra cứu quy trình hoàn tiền trên hệ thống.

没有批准的费用不能报销。
Méiyǒu pīzhǔn de fèiyòng bùnéng bàoxiāo.
Các khoản chưa được phê duyệt thì không được hoàn.

他把出租车票丢了,所以自己掏钱。
Tā bǎ chūzūchē piào diū le, suǒyǐ zìjǐ tāo qián.
Anh ấy làm mất hóa đơn taxi nên phải tự bỏ tiền.

线上报销系统使用起来很方便。
Xiànshàng bàoxiāo xìtǒng shǐyòng qǐlái hěn fāngbiàn.
Hệ thống hoàn tiền trực tuyến dùng rất tiện lợi.

报销申请已被批准,等待打款。
Bàoxiāo shēnqǐng yǐ bèi pīzhǔn, děngdài dǎ kuǎn.
Đơn hoàn tiền đã được duyệt, đang chờ chuyển tiền.

公司每月25号截止报销。
Gōngsī měi yuè èrshíwǔ hào jiézhǐ bàoxiāo.
Công ty ngừng nhận hồ sơ hoàn tiền vào ngày 25 hàng tháng.

报销范围包括交通、住宿和餐饮。
Bàoxiāo fànwéi bāokuò jiāotōng, zhùsù hé cānyǐn.
Phạm vi hoàn tiền bao gồm giao thông, chỗ ở và ăn uống.

这次报销金额太大,需要总经理签字。
Zhè cì bàoxiāo jīn’é tài dà, xūyào zǒng jīnglǐ qiānzì.
Khoản hoàn lần này quá lớn, cần chữ ký tổng giám đốc.

报销制度每年都会调整。
Bàoxiāo zhìdù měi nián dōu huì tiáozhěng.
Chính sách hoàn tiền được điều chỉnh hằng năm.

所有报销凭证必须保存三年以上。
Suǒyǒu bàoxiāo píngzhèng bìxū bǎocún sān nián yǐshàng.
Tất cả chứng từ hoàn tiền phải lưu giữ ít nhất ba năm.

他忘记申请出差审批,所以不能报销。
Tā wàngjì shēnqǐng chūchāi shěnpī, suǒyǐ bùnéng bàoxiāo.
Anh ấy quên xin phê duyệt công tác nên không được hoàn tiền.

报销资料审核中,请耐心等待。
Bàoxiāo zīliào shěnhé zhōng, qǐng nàixīn děngdài.
Hồ sơ hoàn tiền đang được kiểm duyệt, vui lòng chờ.

报销系统支持手机上传发票。
Bàoxiāo xìtǒng zhīchí shǒujī shàngchuán fāpiào.
Hệ thống hoàn tiền hỗ trợ tải hóa đơn qua điện thoại.

为了顺利报销,请提前准备好所有凭证。
Wèile shùnlì bàoxiāo, qǐng tíqián zhǔnbèi hǎo suǒyǒu píngzhèng.
Để hoàn tiền thuận lợi, hãy chuẩn bị trước đầy đủ chứng từ.

报销 – bàoxiāo – reimburse / reimbursement – hoàn trả chi phí, bồi hoàn chi phí
1) Định nghĩa ngắn gọn

报销 (bàoxiāo) là hành động yêu cầu công ty, tổ chức hoặc bên chịu trách nhiệm hoàn trả tiền mà người thực hiện đã tạm ứng hoặc chi trước cho các khoản chi phí hợp lệ (ví dụ: đi công tác, mua vật tư, chi phí tiếp khách…). Trong thực tế hành chính/nhân sự/kế toán Trung Quốc, 报销 thường liên quan tới việc nộp hóa đơn, phiếu thu, hoặc chứng từ để được hoàn trả.

2) Loại từ / chức năng ngữ pháp

Chủ yếu là động từ (verb): 报销费用 / 报销差旅费 / 报销发票。

Có thể được danh hóa (noun) trong cách nói hàng ngày: “这笔报销还没拿到” — ở đây có thể hiểu là “khoản hoàn ứng / reimbursement”. Tuy nhiên trong tài liệu chính thức người ta thường dùng 名词短语 như 报销款、报销单、报销凭证.

3) Nghĩa chi tiết & ngữ cảnh sử dụng

Ngữ cảnh hành chính / công ty / kế toán: yêu cầu hoàn trả chi phí công việc, liên quan tới chứng từ (发票/fāpiào), báo销单/报销单 (form).

Quy trình điển hình: 先垫付 (trả trước) → 保存发票 (giữ hóa đơn) → 填写报销单 (điền đơn báo销) → 提交审批 (nộp duyệt) → 财务报销 (kế toán hoàn trả).

Các khái niệm liên quan: 报销单 (reimbursement form)、报销凭证 (supporting document)、报销流程 (reimbursement process)、报销标准 (reimbursement standard)、不予报销 (not reimbursable)。

4) Các cấu trúc phổ biến (pattern)

报销 + 名词:报销费用、报销发票、报销差旅费。

为了 + 报销 + 名词:为了报销差旅费,我保留好了所有发票。

报销 + 的 + 名词:报销的票据、报销的金额。

被 + 报销/给 + 报销:这笔费用已经被报销了。

报销单/报销表 + 动词:提交报销单、填写报销表。

5) Các từ/cụm hay đi kèm (collocations)

报销单 (bàoxiāodān) – đơn báo销 / form hoàn ứng

报销凭证 (bàoxiāo píngzhèng) – chứng từ báo销

报销流程 (bàoxiāo liúchéng) – quy trình báo销

报销标准 (bàoxiāo biāozhǔn) – tiêu chuẩn báo销

先垫付后报销 (xiān diànfù hòu bàoxiāo) – tạm ứng trước rồi báo销 sau

不予报销 (bù yǔ bàoxiāo) – không được hoàn trả

6) Lưu ý / khác biệt với từ tương tự

报销 vs 偿还 (chánghuán): 偿还 thường mang nghĩa “hoàn trả, trả nợ” (ví dụ trả nợ vay), còn 报销 cụ thể hơn là hoàn trả chi phí dựa trên chứng từ.

报销 vs 报账 (bàozhàng): 报账 là “báo cáo, kê khai chi phí để ghi sổ kế toán”, còn 报销 nhấn mạnh hành động yêu cầu được hoàn tiền. Trong thực tế hai từ có mối liên hệ nhưng không hoàn toàn giống nhau.

7) Ví dụ câu (中文 / 拼音 / Tiếng Việt)

Dưới đây là nhiều ví dụ thực tế (có phiên âm pinyin và dịch sang tiếng Việt). Tôi đưa 20 câu để bạn có thể tham khảo nhiều ngữ cảnh khác nhau.

我把出差的发票都交给财务报销了。
Wǒ bǎ chūchāi de fāpiào dōu jiāo gěi cáiwù bàoxiāo le.
Tôi đã nộp tất cả hóa đơn đi công tác cho bộ phận kế toán để báo销 (hoàn trả).

报销单请在每月月底前提交。
Bàoxiāodān qǐng zài měi yuè yuèdǐ qián tíjiāo.
Vui lòng nộp đơn báo销 trước cuối tháng.

这笔费用不符合公司报销标准,无法报销。
Zhè bǐ fèiyòng bù fúhé gōngsī bàoxiāo biāozhǔn, wúfǎ bàoxiāo.
Khoản chi này không đáp ứng tiêu chuẩn công ty nên không thể được hoàn ứng.

请保留好发票,作为报销凭证。
Qǐng bǎoliú hǎo fāpiào, zuòwéi bàoxiāo píngzhèng.
Xin giữ kỹ hóa đơn làm chứng từ để báo销.

报销流程包括填表、审批和财务审核。
Bàoxiāo liúchéng bāokuò tián biǎo, shěnpī hé cáiwù shěnhé.
Quy trình báo销 bao gồm điền form, phê duyệt và kiểm tra của kế toán.

我先垫付了活动费用,之后再去报销。
Wǒ xiān diànfù le huódòng fèiyòng, zhīhòu zài qù bàoxiāo.
Tôi đã tạm ứng trước chi phí sự kiện, sau đó sẽ đi báo销.

报销金额已经到账,请查收。
Bàoxiāo jīn’é yǐjīng dào zhàng, qǐng cháshōu.
Số tiền báo销 đã được chuyển khoản, xin kiểm tra.

经理要求我们把差旅费按实际发生报销。
Jīnglǐ yāoqiú wǒmen bǎ chàlǚ fèi àn shíjì fāshēng bàoxiāo.
Quản lý yêu cầu chúng ta báo销 chi phí đi lại theo phát sinh thực tế.

这张发票丢了就没法报销了。
Zhè zhāng fāpiào diū le jiù méi fǎ bàoxiāo le.
Nếu mất hóa đơn này sẽ không thể báo销 được.

请把报销单和所有原始票据一并提交。
Qǐng bǎ bàoxiāodān hé suǒyǒu yuánshǐ piàojù yībìng tíjiāo.
Vui lòng nộp đơn báo销 cùng với tất cả chứng từ gốc.

财务说这笔报销需要补充说明材料。
Cáiwù shuō zhè bǐ bàoxiāo xūyào bǔchōng shuōmíng cáiliào.
Kế toán nói khoản báo销 này cần bổ sung tài liệu giải thích.

公司规定住宿费每天有最高报销标准。
Gōngsī guīdìng zhùsù fèi měitiān yǒu zuìgāo bàoxiāo biāozhǔn.
Công ty quy định mức tối đa được báo销 cho chi phí lưu trú mỗi ngày.

报销通过后,到账时间通常为三到五个工作日。
Bàoxiāo tōngguò hòu, dào zhàng shíjiān tōngcháng wèi sān dào wǔ gè gōngzuò rì.
Sau khi báo销 được duyệt, thời gian về tài khoản thường 3–5 ngày làm việc.

她忘了在发票上写用途,审计时被退回要求补写后才能报销。
Tā wàng le zài fāpiào shàng xiě yòngtú, shěnjì shí bèi tuìhuí yāoqiú bǔ xiě hòu cáinéng bàoxiāo.
Cô ấy quên ghi mục đích trên hóa đơn, khi kiểm toán bị trả lại và yêu cầu bổ sung mới được báo销.

我们要把项目的所有支出都算在可报销范围内。
Wǒmen yào bǎ xiàngmù de suǒyǒu zhīchū dōu suàn zài kě bàoxiāo fànwéi nèi.
Chúng ta cần tính tất cả chi phí của dự án vào phạm vi được báo销.

如果报销被拒绝,公司会书面说明原因。
Rúguǒ bàoxiāo bèi jùjué, gōngsī huì shūmiàn shuōmíng yuányīn.
Nếu báo销 bị từ chối, công ty sẽ giải thích lý do bằng văn bản.

报销前请先和财务确认相关政策。
Bàoxiāo qián qǐng xiān hé cáiwù quèrèn xiāngguān zhèngcè.
Trước khi báo销 hãy xác nhận chính sách liên quan với bộ phận kế toán.

参加培训的交通费用可以报销一半。
Cānjiā péixùn de jiāotōng fèiyòng kěyǐ bàoxiāo yíbàn.
Chi phí đi lại khi tham gia đào tạo có thể được hoàn trả một nửa.

请在报销单上签字并盖章。
Qǐng zài bàoxiāodān shàng qiānzì bìng gài zhāng.
Vui lòng ký tên và đóng dấu lên đơn báo销.

公司实施了新的电子报销系统,提高了效率。
Gōngsī shíshī le xīn de diànzǐ bàoxiāo xìtǒng, tígāo le xiàolǜ.
Công ty đã triển khai hệ thống báo销 điện tử mới, nâng cao hiệu quả.

8) Ví dụ email/formal (mẫu) để yêu cầu报销

中文:
尊敬的财务部:
我已于 2025年10月28日出差至广州,现将差旅发票和报销单一并提交,请审核并按公司流程报销。相关发票见附件。谢谢!
此致,
张三

拼音:
Zūnjìng de cáiwù bù:
Wǒ yǐ yú 2025 nián 10 yuè 28 rì chūchāi zhì Guǎngzhōu, xiàn jiāng chàlǚ fāpiào hé bàoxiāodān yībìng tíjiāo, qǐng shěnhé bìng àn gōngsī liúchéng bàoxiāo. Xiāngguān fāpiào jiàn fùjiàn. Xièxiè!
Cǐzhì,
Zhāng Sān

Tiếng Việt (dịch):
Kính gửi phòng Tài chính:
Tôi đã đi công tác tại Quảng Châu vào ngày 28/10/2025, hiện xin nộp kèm hóa đơn và đơn báo销, đề nghị kiểm duyệt và hoàn trả theo quy trình công ty. Hóa đơn đính kèm. Xin cảm ơn!
Trân trọng,
Trương Tam

9) Đoạn hội thoại mẫu (ngắn)

A: 这些费用可以报销吗?
B: 可以,但需要提供发票和报销单并通过部门审批。
(A: Zhèxiē fèiyòng kěyǐ bàoxiāo ma?
B: Kěyǐ, dàn xūyào tígōng fāpiào hé bàoxiāodān bìng tōngguò bùmén shěnpī.)
(A: Những khoản này có thể báo销 không?
B: Có, nhưng cần nộp hóa đơn và đơn báo销 và được phê duyệt bởi phòng ban.)

10) Tóm tắt nhanh — cách dùng thực tế

Dùng 报销 + 东西/费用 để diễn đạt hành động yêu cầu hoàn tiền.

Luôn 保留发票/原始凭证 — nếu mất hóa đơn thường không thể报销.

注意公司 报销标准(mức tối đa, loại chi phí được phép)。

报销 thường đi kèm 审批流程(duyệt của trưởng bộ phận / kế toán / tài chính)。

1) Nghĩa cơ bản

报销 (bàoxiāo) = hoàn trả chi phí / thanh toán hoàn trả (reimburse).
Thông thường dùng trong môi trường công sở, doanh nghiệp hoặc tổ chức: nhân viên chi tiêu công (ví dụ chi phí công tác, mua văn phòng phẩm, ăn uống phục vụ công việc…) sẽ nộp hoá đơn, chứng từ để yêu cầu công ty trả lại số tiền đã bỏ ra.

2) Loại từ

Động từ (động từ chuyển tiếp): 报销 + (费用 / 发票 / 差旅费 / 账单…)
Ví dụ: 报销差旅费(hoàn trả chi phí công tác)。

Danh từ (dùng ít hơn, thường ở dạng 报销单 / 报销表 / 报销手续): 报销单 = phiếu đề nghị hoàn trả chi phí.

3) Cụm từ và từ liên quan thường gặp

报销单 (bàoxiāodān) — phiếu/đơn báo cáo đề nghị hoàn trả chi phí

报销流程 (bàoxiāo liúchéng) — quy trình báo cáo/hoàn trả chi phí

报销凭证 (bàoxiāo píngzhèng) — chứng từ để báo销 (hóa đơn, vé, biên lai)

报销金额 (bàoxiāo jīn’é) — số tiền được hoàn trả

报销人 (bàoxiāo rén) — người làm thủ tục báo销

审批报销 (shěnpī bàoxiāo) — phê duyệt báo销

4) Quy tắc ngữ pháp / mẫu câu hay dùng

主语 + 报销 + 名词
我把差旅费报销了。/ 我报销了这笔费用。

给/为 + 人 + 报销 + 名词
公司给他报销了培训费。

把 + 名词 + 报销 (掉/了)
把这些费用报销掉吧。

需要 + 报销凭证/发票/审批
报销需要提供原始发票和审批单。

报销流程/报销申请/报销单(名词短语)
请填写报销单并上传发票。

5) Lưu ý sử dụng

证据必要性: 通常必须 có发票/收据(原始凭证) mới được报销。

公司政策: 各公司对可报销项目、额度、审批流程可能不同(例如餐费上限、差旅标准)。

时间限制: 多数公司有报销时间限制(如入账后 30 天内报销)。

税务合规: 报销凭证应符合税法要求,否则公司可能拒绝或影响抵扣。

6) Nhiều ví dụ (汉字 — 拼音 — Tiếng Việt)

我今天把出差的车票和住宿费都交给财务报销了。
Wǒ jīntiān bǎ chūchāi de chēpiào hé zhùsù fèi dōu jiāo gěi cáiwù bàoxiāo le.
Hôm nay tôi đã nộp vé tàu/xe và chi phí lưu trú công tác cho phòng tài vụ để báo销.

报销差旅费需要提供发票和行程单。
Bàoxiāo chāilǚ fèi xūyào tígōng fāpiào hé xíngchéng dān.
Hoàn trả chi phí công tác cần nộp hóa đơn và lịch trình.

请在月底之前把所有费用报销单交上来。
Qǐng zài yuèdǐ zhīqián bǎ suǒyǒu fèiyòng bàoxiāodān jiāo shànglái.
Vui lòng nộp tất cả các phiếu báo销 trước cuối tháng.

公司只报销符合标准的餐费。
Gōngsī zhǐ bàoxiāo fúhé biāozhǔn de cānfèi.
Công ty chỉ hoàn trả các chi phí ăn uống phù hợp tiêu chuẩn.

这个报销单已经通过财务审批了。
Zhège bàoxiāodān yǐjīng tōngguò cáiwù shěnpī le.
Đơn báo销 này đã được phòng tài vụ phê duyệt.

如果没有发票,很多费用无法报销。
Rúguǒ méiyǒu fāpiào, hěnduō fèiyòng wúfǎ bàoxiāo.
Nếu không có hóa đơn, nhiều chi phí không thể được hoàn trả.

他把项目相关的材料都整理好以便报销。
Tā bǎ xiàngmù xiāngguān de cáiliào dōu zhěnglǐ hǎo yǐbiàn bàoxiāo.
Anh ấy đã sắp xếp xong các chứng từ liên quan dự án để báo销.

我需要填写一张报销表并附上收据。
Wǒ xūyào tiánxiě yì zhāng bàoxiāo biǎo bìng fù shàng shōujù.
Tôi cần điền một biểu mẫu báo销 và đính kèm biên lai.

公司规定差旅费需提前申请,回程后再报销。
Gōngsī guīdìng chāilǚ fèi xū tíqián shēnqǐng, huíchéng hòu zài bàoxiāo.
Công ty quy định chi phí công tác phải xin trước, và sau khi về mới báo销.

报销金额超过预算需要部门经理签字。
Bàoxiāo jīn’é chāoguò yùsuàn xūyào bùmén jīnglǐ qiānzì.
Số tiền báo销 vượt ngân sách cần chữ ký của quản lý bộ phận.

我忘了拿发票,所以这笔钱没法报销。
Wǒ wàngle ná fāpiào, suǒyǐ zhè bǐ qián méi fǎ bàoxiāo.
Tôi quên lấy hóa đơn, nên khoản tiền này không thể báo销.

报销凭证要保留至少三年以备查。
Bàoxiāo píngzhèng yào bǎoliú zhìshǎo sān nián yǐ bèi chá.
Chứng từ báo销 cần lưu giữ ít nhất 3 năm để kiểm tra.

我已经把报销凭证扫描并上传到系统。
Wǒ yǐjīng bǎ bàoxiāo píngzhèng sǎomiáo bìng shàngchuán dào xìtǒng.
Tôi đã quét chứng từ báo销 và tải lên hệ thống.

客户招待的费用公司可以按规定报销。
Kèhù zhāodài de fèiyòng gōngsī kěyǐ àn guīdìng bàoxiāo.
Chi phí tiếp đãi khách hàng công ty có thể hoàn trả theo quy định.

请把所有原始发票装订好,以便报销。
Qǐng bǎ suǒyǒu yuánshǐ fāpiào zhuāngdìng hǎo, yǐbiàn bàoxiāo.
Vui lòng đóng tập tất cả hóa đơn gốc để tiện cho việc báo销.

财务说这项费用不符合报销政策。
Cáiwù shuō zhè xiàng fèiyòng bù fúhé bàoxiāo zhèngcè.
Phòng tài vụ nói khoản chi này không phù hợp chính sách báo销.

报销流程通常包括提交、审批、记账和付款。
Bàoxiāo liúchéng tōngcháng bāokuò tíjiāo, shěnpī, jìzhàng hé fùkuǎn.
Quy trình báo销 thường gồm nộp hồ sơ, phê duyệt, ghi sổ và thanh toán.

我想咨询一下,出差时的打车费能报销吗?
Wǒ xiǎng zīxún yíxià, chūchāi shí de dǎchē fèi néng bàoxiāo ma?
Tôi muốn hỏi, chi phí taxi khi công tác có thể báo销 không?

把这笔杂费申请报销,记得附上发票与审批单。
Bǎ zhè bǐ zá fèi shēnqǐng bàoxiāo, jìdé fù shàng fāpiào yǔ shěnpī dān.
Hãy nộp đơn xin hoàn trả khoản phí phụ này, nhớ đính kèm hóa đơn và giấy phê duyệt.

部门会在月底统一审核并报销员工的费用。
Bùmén huì zài yuèdǐ tǒngyī shěnhé bìng bàoxiāo yuángōng de fèiyòng.
Bộ phận sẽ kiểm tra tập trung vào cuối tháng và hoàn trả chi phí cho nhân viên.

1) Định nghĩa ngắn gọn

报销 (bàoxiāo) — hoàn lại chi phí; nộp hồ sơ để được công ty/đơn vị hoàn trả các khoản tiền đã chi tiêu cho công việc (vé, ăn ở, công tác, khám chữa bệnh, v.v.).

2) Loại từ

Động từ (动词): thường dùng làm động từ chính, ví dụ:公司会报销差旅费。

Danh động từ / danh từ hóa (trường hợp ít gặp): 有时 trong văn viết có thể thấy như một thuật ngữ hành chính “报销单/报销表” (mẫu đơn để báo cáo và xin hoàn tiền) — nhưng chính 报销 vẫn là động từ.

3) Giải thích chi tiết & lưu ý sử dụng

Chủ thể (người/đơn vị) 向(谁)报销(什么)。Ví dụ:我向公司报销出差费用。

Đối tượng thường là 费用 / 花销 / 单据 / 发票(hóa đơn, biên lai)。必须有原始发票或符合公司规定的凭证才能报销。

常见搭配:报销费用 / 报销差旅费 / 报销医疗费 / 报销发票 / 报销单。

可以用在口语与书面语中;书面语更常见于公司制度、财务文件。

有时与“报账”或“报销单据”连用,但 报账 偏向“记账、报账目”,两者在某些语境可互换,但严格意义不同(财务流程上有区分)。

4) 常见句型 / 语法结构

主语 + 向 + 机构/单位 + 报销 + 名词
我向公司报销差旅费。

把 + 名词 + 报销 + 给 + 人/单位(把字句,用于处理对象)
把这些发票拿去财务报销。

名词 + 可以/不能 + 报销(能力/许可)
这笔费用可以报销吗?

需要 + (提供) + 发票/证明 + 才能 + 报销(条件)
报销需要提供原始发票才能通过。

已经/正在/刚刚 + 报销 + 了(时态)
我刚刚把车票报销了。

5) 同义词 / 相关词

报账 (bàozhàng) — báo sổ, ghi sổ; 偏向会计处理和报账程序。

报销单 (bàoxiāodān) — mẫu đơn báo cáo để xin hoàn chi phí.

报销手续 (bàoxiāo shǒuxù) — thủ tục báo cáo/hoàn tiền.

6) 许多例句(每句附拼音 và tiếng Việt dịch)

Dưới đây là 24 câu minh họa ở nhiều ngữ cảnh (công tác, y tế, mua sắm, văn phòng) — bạn có thể dùng làm mẫu để học/ghi nhớ.

公司会报销你出差期间的机票和住宿费用。
Gōngsī huì bàoxiāo nǐ chūchāi qījiān de jīpiào hé zhùsù fèiyòng.
Công ty sẽ hoàn tiền vé máy bay và chi phí lưu trú trong thời gian công tác cho bạn.

请把所有发票交给财务部报销。
Qǐng bǎ suǒyǒu fāpiào jiāo gěi cáiwù bù bàoxiāo.
Làm ơn nộp tất cả hóa đơn cho phòng tài chính để làm thủ tục hoàn chi.

这笔医疗费用能报销吗?我没有原始发票。
Zhè bǐ yīliáo fèiyòng néng bàoxiāo ma? Wǒ méiyǒu yuánshǐ fāpiào.
Khoản chi phí y tế này có được hoàn không? Tôi không có hóa đơn gốc.

我已经把差旅费报销了,钱一周内会打到银行卡。
Wǒ yǐjīng bǎ chāilǚ fèi bàoxiāo le, qián yī zhōu nèi huì dǎ dào yínháng kǎ.
Tôi đã nộp hồ sơ hoàn tiền chi phí công tác, tiền sẽ được chuyển vào thẻ ngân hàng trong vòng một tuần.

报销单上请写明报销项目和金额。
Bàoxiāodān shàng qǐng xiě míng bàoxiāo xiàngmù hé jīn’é.
Trên mẫu đơn hoàn chi hãy ghi rõ hạng mục và số tiền cần hoàn.

没有经理签字,这份报销单不能通过。
Méiyǒu jīnglǐ qiānzì, zhè fèn bàoxiāodān bùnéng tōngguò.
Nếu không có chữ ký của trưởng phòng, mẫu đơn hoàn chi này không thể được duyệt.

他出差的交通费和餐费都已经向公司报销。
Tā chūchāi de jiāotōng fèi hé cān fèi dōu yǐjīng xiàng gōngsī bàoxiāo.
Chi phí đi lại và ăn uống khi công tác của anh ấy đã được công ty hoàn.

请保留好所有报销凭证以备审计。
Qǐng bǎoliú hǎo suǒyǒu bàoxiāo píngzhèng yǐ bèi shěnjì.
Hãy giữ kỹ tất cả chứng từ hoàn chi để phòng khi kiểm toán.

我忘了带发票,无法报销这笔费用。
Wǒ wàngle dài fāpiào, wúfǎ bàoxiāo zhè bǐ fèiyòng.
Tôi quên mang hóa đơn, không thể hoàn khoản chi này.

新员工培训的交通费可以报销吗?
Xīn yuángōng péixùn de jiāotōng fèi kěyǐ bàoxiāo ma?
Chi phí đi lại cho khóa đào tạo nhân viên mới có được hoàn không?

报销流程需要三天到财务审核。
Bàoxiāo liúchéng xūyào sān tiān dào cáiwù shěnhé.
Quy trình hoàn chi cần ba ngày để tài chính thẩm định.

我们公司对差旅报销有严格的报销标准。
Wǒmen gōngsī duì chāilǚ bàoxiāo yǒu yángé de bàoxiāo biāozhǔn.
Công ty chúng tôi có các tiêu chuẩn hoàn chi rất nghiêm ngặt cho công tác.

把这张收据和发票一并交来,我们会为你报销。
Bǎ zhè zhāng shōujù hé fāpiào yībìng jiāo lái, wǒmen huì wèi nǐ bàoxiāo.
Hãy nộp kèm biên lai và hóa đơn này, chúng tôi sẽ hoàn tiền cho bạn.

这项福利不在报销范围内。
Zhè xiàng fúlì bù zài bàoxiāo fànwéi nèi.
Quyền lợi này không nằm trong phạm vi được hoàn chi.

如果报销单缺少凭证,财务会打回修改。
Rúguǒ bàoxiāodān quēshǎo píngzhèng, cáiwù huì dǎ huí xiūgǎi.
Nếu mẫu đơn hoàn chi thiếu chứng từ, phòng tài chính sẽ trả lại để sửa.

他需要把加班餐费申报报销。
Tā xūyào bǎ jiābān cān fèi shēnbào bàoxiāo.
Anh ấy cần khai báo để hoàn tiền bữa ăn làm thêm giờ.

报销时,请注明用途和项目编号。
Bàoxiāo shí, qǐng zhùmíng yòngtú hé xiàngmù biānhào.
Khi báo cáo hoàn chi, xin hãy ghi rõ mục đích và mã hạng mục.

我们只能报销与工作直接相关的费用。
Wǒmen zhǐ néng bàoxiāo yǔ gōngzuò zhíjiē xiāngguān de fèiyòng.
Chúng tôi chỉ hoàn các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến công việc.

报销的钱已经在上个月的工资里补发。
Bàoxiāo de qián yǐjīng zài shàng ge yuè de gōngzī lǐ bǔfā.
Tiền hoàn chi đã được trả bù vào lương tháng trước.

请在出差结束后一周内提交报销申请。
Qǐng zài chūchāi jiéshù hòu yī zhōu nèi tíjiāo bàoxiāo shēnqǐng.
Xin nộp đơn xin hoàn chi trong vòng một tuần kể từ khi kết thúc chuyến công tác.

那笔购买办公用品的费用已经由公司报销。
Nà bǐ gòumǎi bàngōng yòngpǐn de fèiyòng yǐjīng yóu gōngsī bàoxiāo.
Khoản chi mua vật dụng văn phòng đó đã được công ty hoàn trả.

财务说这张发票金额不符,不能报销。
Cáiwù shuō zhè zhāng fāpiào jīn’é bùfú, bùnéng bàoxiāo.
Phòng tài chính nói số tiền trên hóa đơn không khớp, không thể hoàn chi.

报销前请先填写报销申请表并附上收据。
Bàoxiāo qián qǐng xiān tiánxiě bàoxiāo shēnqǐng biǎo bìng fù shàng shōujù.
Trước khi hoàn chi, xin hãy điền mẫu đơn xin hoàn và kèm theo biên lai.

这笔差旅费因为超标部分只报销一半。
Zhè bǐ chāilǚ fèi yīnwèi chāobiāo bùfen zhǐ bàoxiāo yībàn.
Khoản chi công tác này vì vượt mức nên phần vượt chỉ hoàn một nửa.

7) Một số mẫu câu hữu dụng với văn phòng (tổng hợp ngắn)

请问这项费用可以报销吗? (Qǐngwèn zhè xiàng fèiyòng kěyǐ bàoxiāo ma?) — Xin hỏi khoản chi này có được hoàn không?

报销需要提交哪些材料? (Bàoxiāo xūyào tíjiāo nǎxiē cáiliào?) — Khi hoàn chi cần nộp những giấy tờ gì?

报销单已经提交,正在审核。 (Bàoxiāodān yǐjīng tíjiāo, zhèngzài shěnhé.) — Mẫu đơn hoàn chi đã nộp, đang được thẩm định.

请把发票留底,供报销使用。 (Qǐng bǎ fāpiào liúdǐ, gōng bàoxiāo shǐyòng.) — Xin giữ lại bản gốc hóa đơn để dùng cho hoàn chi.

“报销” tiếng Trung là gì — giải thích chi tiết

汉字 & từ: 报销
Phiên âm: bàoxiāo
Loại từ: chủ yếu là động từ (v. — nộp/đề xuất để được hoàn lại chi phí). Trong một số ngữ cảnh có thể xuất hiện như danh từ (thường dưới dạng 报销款, 报销费用 — “khoản/chi phí được hoàn”).

Nghĩa chính (tiếng Việt)

报销 = nộp chi phí/hoàn chi phí (submit expenses for reimbursement).
Nghĩa là bạn đã chi tiền (ví dụ cho công việc, công tác, mua sắm phục vụ công ty) rồi nộp hóa đơn, chứng từ cho công ty/đơn vị kế toán để yêu cầu hoàn lại tiền.

Yêu cầu thường gặp: cần 发票/凭证 (hóa đơn/giấy tờ chứng minh), qua duyệt/审核 rồi mới được 报销.

So sánh ngắn:

报销 ≠ 退款 (tuìkuǎn: trả lại tiền/hoàn tiền từ cửa hàng)

报销 ≠ 赔偿 (péicháng: bồi thường do thiệt hại)
报销 là quy trình nội bộ để công ty hoàn lại chi phí hợp lệ.

Các cấu trúc ngữ pháp phổ biến

报销 + 名词

报销差旅费 / 报销费用 / 报销票据

给 somebody 报销 something (少见,thường nói 公司/单位 给 人 报销 / 给 报销)

公司给员工报销差旅费。

把 + A + 报销 (把 cấu trúc dùng khi muốn nhấn mạnh vật được报销)

我把这笔费用报销了。

被 + 审核/批准 + 报销 (khi nói về thủ tục)

报销需要被财务审核。

已经 / 正在 / 还没 + 报销 (thời thái)

我已经把票报销了。 / 我还没报销这些费用。

报销单 / 报销表 / 报销流程 / 报销凭证 (các danh từ liên quan)

Ví dụ (kèm phiên âm và tiếng Việt)

公司会报销你的差旅费。
Gōngsī huì bàoxiāo nǐ de chāilǚ fèi.
Công ty sẽ hoàn lại tiền chi phí công tác cho anh/chị.

报销需要提供发票和收据。
Bàoxiāo xūyào tígōng fāpiào hé shōujù.
Hoàn chi phí cần nộp hóa đơn và biên lai.

我把这次出差的费用都报销了。
Wǒ bǎ zhè cì chūchāi de fèiyòng dōu bàoxiāo le.
Tôi đã hoàn tất việc nộp toàn bộ chi phí chuyến công tác này để được hoàn.

请把报销单交到财务部。
Qǐng bǎ bàoxiāo dān jiāo dào cáiwù bù.
Vui lòng nộp phiếu/đơn hoàn chi phí cho phòng tài chính.

她的报销还没审批通过。
Tā de bàoxiāo hái méi shěnpī tōngguò.
Hồ sơ hoàn chi phí của cô ấy vẫn chưa được phê duyệt.

这笔费用公司不能报销。
Zhè bǐ fèiyòng gōngsī bùnéng bàoxiāo.
Khoản chi này công ty không thể hoàn lại.

报销流程很复杂,要准备很多凭证。
Bàoxiāo liúchéng hěn fùzá, yào zhǔnbèi hěn duō píngzhèng.
Quy trình hoàn chi phí rất phức tạp, phải chuẩn bị nhiều chứng từ.

我已经把发票上传到系统报销了。
Wǒ yǐjīng bǎ fāpiào shàngchuán dào xìtǒng bàoxiāo le.
Tôi đã tải hóa đơn lên hệ thống để hoàn chi phí rồi.

报销额度超过一万元要领导签字。
Bàoxiāo èdù chāoguò yī wàn yuán yào lǐngdǎo qiānzì.
Nếu số tiền hoàn chi vượt 10.000 nhân dân tệ thì phải có chữ ký lãnh đạo.

如果没有发票,公司一般不予报销。
Rúguǒ méiyǒu fāpiào, gōngsī yībān bù yǔ bàoxiāo.
Nếu không có hóa đơn, công ty thường sẽ không hoàn chi phí.

我想问一下差旅费怎么报销?
Wǒ xiǎng wèn yí xià chāilǚ fèi zěnme bàoxiāo?
Tôi muốn hỏi chi phí công tác làm thế nào để được hoàn?

报销凭证保存五年以备查。
Bàoxiāo píngzhèng bǎocún wǔ nián yǐ bèi chá.
Chứng từ hoàn chi được giữ 5 năm để kiểm tra.

我们公司实行电子报销。
Wǒmen gōngsī shíxíng diànzǐ bàoxiāo.
Công ty chúng tôi áp dụng hoàn chi điện tử.

报销成功后,款项会打到你的工资卡上。
Bàoxiāo chénggōng hòu, kuǎnxiàng huì dǎ dào nǐ de gōngzī kǎ shàng.
Sau khi hoàn chi thành công, tiền sẽ được chuyển vào thẻ lương của bạn.

这张发票能报销吗?
Zhè zhāng fāpiào néng bàoxiāo ma?
Hóa đơn này có thể được hoàn chi không?

Một mẫu email/ngắn nói để nộp báo cáo báo销 (tiếng Trung + pinyin + tiếng Việt)

主题:报销申请 — 差旅费
Zhǔtí: Bàoxiāo shēnqǐng — chāilǚ fèi
Tiêu đề: Yêu cầu hoàn chi — chi phí công tác

尊敬的财务部:
Zūnjìng de cáiwù bù:
Kính gửi phòng Tài chính:

我因 2025 年 10 月 15 日至 10 月 18 日出差,现提交差旅费报销申请,随附发票和报销单。请审核并安排报销。谢谢。
Wǒ yīn 2025 nián 10 yuè 15 rì zhì 10 yuè 18 rì chūchāi, xiàn tíjiāo chāilǚ fèi bàoxiāo shēnqǐng, suífù fāpiào hé bàoxiāo dān. Qǐng shěnhé bìng ānpái bàoxiāo. Xièxiè.
Do tôi công tác từ 15–18/10/2025, hiện nộp yêu cầu hoàn chi phí công tác, kèm hóa đơn và phiếu hoàn chi. Vui lòng xem xét và xử lý. Cảm ơn.

Từ vựng/cụm từ liên quan thường gặp

报销单 (bàoxiāo dān) — phiếu/đơn báo销

报销流程 (bàoxiāo liúchéng) — quy trình báo销

报销凭证 (bàoxiāo píngzhèng) — chứng từ báo销

报销费用 (bàoxiāo fèiyòng) — chi phí được hoàn

审核报销 (shěnhé bàoxiāo) — duyệt báo销

报销额度 (bàoxiāo èdù) — hạn mức báo销

一、Từ vựng:
报销 (bàoxiāo)

二、Phiên âm:
bào xiāo

三、Loại từ:
Động từ (动词)

四、Giải thích chi tiết:

“报销” là một động từ tiếng Trung thường dùng trong lĩnh vực tài chính, kế toán, hành chính, công ty, tổ chức.
Nó mang nghĩa là làm thủ tục thanh toán lại, hoàn lại tiền đã chi tiêu (thường là tiền công tác, chi phí mua vật tư, phí đi lại, v.v.).

Cụ thể, “报销” được cấu tạo bởi hai phần:

“报” nghĩa là báo cáo, trình báo, nộp lên cấp trên để xét duyệt.

“销” nghĩa là xóa bỏ, hủy bỏ, thanh toán, hoàn lại.

Khi ghép lại, “报销” có nghĩa là: trình báo và xin hoàn lại số tiền đã ứng trước hoặc đã chi tiêu cho công việc.
Nói cách khác, đây là hành động trình giấy tờ chứng minh chi tiêu (hóa đơn, biên lai, chứng từ) lên cơ quan hoặc bộ phận tài chính để được hoàn lại tiền.

五、Cách dùng thông thường:

报销 + (费用 / 车费 / 机票 / 住宿费 / 医药费 / 差旅费)
→ Hoàn lại (chi phí / tiền xe / vé máy bay / tiền ở / tiền thuốc / chi phí công tác)

报销 + số tiền cụ thể
→ Hoàn lại một số tiền cụ thể nào đó.

报销 + 发票 / 单据
→ Nộp hóa đơn, chứng từ để được hoàn lại tiền.

六、Một số cụm thường gặp:

报销制度 (bàoxiāo zhìdù): chế độ hoàn tiền

报销单 (bàoxiāo dān): phiếu đề nghị hoàn tiền / hóa đơn thanh toán

报销流程 (bàoxiāo liúchéng): quy trình báo cáo và hoàn tiền

报销范围 (bàoxiāo fànwéi): phạm vi chi phí được hoàn

报销金额 (bàoxiāo jīn’é): số tiền được hoàn lại

报销凭证 (bàoxiāo píngzhèng): chứng từ, hóa đơn hoàn tiền

七、Ví dụ minh họa chi tiết (kèm phiên âm và dịch tiếng Việt):

我上个月出差的费用已经报销了。
Wǒ shàng gè yuè chūchāi de fèiyòng yǐjīng bàoxiāo le.
Chi phí công tác tháng trước của tôi đã được hoàn lại rồi.

请把发票拿来报销。
Qǐng bǎ fāpiào nálái bàoxiāo.
Hãy mang hóa đơn đến để làm thủ tục hoàn tiền.

医院的医药费可以报销一部分。
Yīyuàn de yīyàofèi kěyǐ bàoxiāo yī bùfèn.
Tiền thuốc men ở bệnh viện có thể được hoàn lại một phần.

报销的时候要附上正式发票。
Bàoxiāo de shíhou yào fù shàng zhèngshì fāpiào.
Khi làm thủ tục hoàn tiền cần đính kèm hóa đơn chính thức.

差旅费报销需要上级批准。
Chāilǚfèi bàoxiāo xūyào shàngjí pīzhǔn.
Việc hoàn chi phí công tác cần có sự phê duyệt của cấp trên.

他去年的医疗费用报销了80%。
Tā qùnián de yīliáo fèiyòng bàoxiāo le bāshí fēnzhī.
Chi phí y tế năm ngoái của anh ấy đã được hoàn lại 80%.

报销流程很复杂,要填写很多表格。
Bàoxiāo liúchéng hěn fùzá, yào tiánxiě hěn duō biǎogé.
Quy trình hoàn tiền rất phức tạp, phải điền nhiều biểu mẫu.

我今天去财务报销交通费。
Wǒ jīntiān qù cáiwù bàoxiāo jiāotōng fèi.
Hôm nay tôi đến phòng tài chính để hoàn tiền đi lại.

公司的报销制度非常严格。
Gōngsī de bàoxiāo zhìdù fēicháng yángé.
Chế độ hoàn tiền của công ty rất nghiêm ngặt.

报销金额超过预算,不太好办。
Bàoxiāo jīn’é chāoguò yùsuàn, bù tài hǎo bàn.
Số tiền hoàn vượt quá ngân sách, không dễ xử lý.

请先填好报销单,再交给财务。
Qǐng xiān tiánhǎo bàoxiāo dān, zài jiāo gěi cáiwù.
Hãy điền phiếu hoàn tiền xong rồi nộp cho phòng tài chính.

出差回来后,他立刻开始整理报销资料。
Chūchāi huílái hòu, tā lìkè kāishǐ zhěnglǐ bàoxiāo zīliào.
Sau khi đi công tác về, anh ấy lập tức sắp xếp tài liệu để hoàn tiền.

如果没有发票,就不能报销。
Rúguǒ méiyǒu fāpiào, jiù bùnéng bàoxiāo.
Nếu không có hóa đơn thì không thể hoàn tiền được.

学生报销交通补贴需要提供车票。
Xuéshēng bàoxiāo jiāotōng bǔtiē xūyào tígōng chēpiào.
Học sinh muốn hoàn tiền trợ cấp đi lại phải nộp vé xe.

报销手续必须在一个月内完成。
Bàoxiāo shǒuxù bìxū zài yīgè yuè nèi wánchéng.
Thủ tục hoàn tiền phải được hoàn tất trong vòng một tháng.

公司每个月都有固定的报销时间。
Gōngsī měi gè yuè dōu yǒu gùdìng de bàoxiāo shíjiān.
Mỗi tháng công ty đều có thời gian hoàn tiền cố định.

医保卡可以用于医院报销。
Yībǎo kǎ kěyǐ yòng yú yīyuàn bàoxiāo.
Thẻ bảo hiểm y tế có thể dùng để hoàn tiền ở bệnh viện.

老师出差回校后,学校会帮他报销费用。
Lǎoshī chūchāi huí xiào hòu, xuéxiào huì bāng tā bàoxiāo fèiyòng.
Sau khi đi công tác về, nhà trường sẽ giúp thầy hoàn lại chi phí.

报销材料不齐全,需要重新补交。
Bàoxiāo cáiliào bù qíquán, xūyào chóngxīn bǔ jiāo.
Hồ sơ hoàn tiền không đầy đủ, cần nộp bổ sung lại.

他为公司买的办公用品都可以报销。
Tā wèi gōngsī mǎi de bàngōng yòngpǐn dōu kěyǐ bàoxiāo.
Các vật dụng văn phòng anh ấy mua cho công ty đều có thể hoàn tiền được.

八、Tổng kết:

Nghĩa cơ bản: Làm thủ tục xin hoàn tiền, thanh toán lại tiền đã chi tiêu (thường dùng trong công ty, cơ quan, bệnh viện, trường học, v.v.).

Loại từ: Động từ.

Ngữ cảnh sử dụng: Hành chính, tài chính, công tác, y tế, trường học, doanh nghiệp.

Lưu ý: Khi nói đến “报销”, thường phải có 发票 (hóa đơn) hoặc 凭证 (chứng từ) chứng minh chi tiêu thì mới được hoàn.

报销 – bàoxiāo – to reimburse / reimbursement – hoàn trả chi phí (bồi hoàn chi phí)
1) Định nghĩa chi tiết

报销 (bàoxiāo) là một động từ trong tiếng Trung phổ biến trong môi trường công sở, hành chính và tài chính. Nó chỉ hành động yêu cầu công ty/đơn vị hoàn trả chi phí mà cá nhân đã chi trước cho công việc (ví dụ: chi phí công tác, ăn ở, đi lại, mua vật tư, khám chữa bệnh nếu có chế độ) bằng cách nộp hóa đơn, vé, chứng từ hợp lệ theo quy định. Trong một số ngữ cảnh, 报销 cũng được dùng như một danh từ dạng rút gọn (như “报销” để chỉ “quá trình/việc报销” hoặc “khoản cần报销”), nhưng về cơ bản chức năng chính là động từ.

Ví dụ ý nghĩa theo vai trò:

Hành động: 我去报销这笔差旅费。— Tôi đi làm thủ tục hoàn trả khoản phí công tác này.

Kết quả/quá trình: 报销已经通过/被拒绝。— Việc hoàn trả đã được duyệt/bị từ chối.

2) Loại từ & ngữ pháp

Loại từ: chủ yếu là động từ (他去报销 / 报销费用), đôi khi xuất hiện như danh từ tập hợp khi nói “报销” (ví dụ: 报销很麻烦 — việc报销 rắc rối).

Tính chuyển vị: ngoại động từ (需要 + 报销 + 名词/费用/发票). Đối tượng thường là: 费用 (chi phí), 发票/票据 (hóa đơn, chứng từ), 差旅费 (phí công tác), 医疗费用 (chi phí y tế)…

Cấu trúc thường gặp:

报销 + 名词/费用/发票 (报销费用 / 报销发票)

报销 + 给 + 人/单位 (把费用报销给公司) — ít phổ biến; thường dùng 被 structure: 被公司报销

把 + 名词 + 报销 (把这笔费用报销了)

报销 + (v) (报销完 / 报销通过 / 报销被拒绝)

Thời/khả năng: có thể kết hợp với 了、过、被… để diễn tả hoàn thành/kinh nghiệm/tình trạng.

3) Từ/cụm từ liên quan & collocations thường gặp

报销单 (bàoxiāo dān) — phiếu/đơn yêu cầu hoàn trả chi phí.

报销凭证 (bàoxiāo píngzhèng) — chứng từ để报销 (hóa đơn, vé, biên lai).

报销流程 (bàoxiāo liúchéng) — quy trình hoàn trả chi phí.

差旅费报销 (chāilǚ fèi bàoxiāo) — hoàn trả phí công tác.

医疗费用报销 (yīliáo fèiyòng bàoxiāo) — hoàn trả chi phí y tế.

费用报销 (fèiyòng bàoxiāo) — hoàn trả chi phí.

报销截止日期 (bàoxiāo jiézhǐ rìqī) — hạn cuối nộp hồ sơ报销.

报销通过 / 报销被拒绝 — duyệt hoàn trả / bị từ chối hoàn trả.

4) Những lưu ý & lỗi thường gặp

Hóa đơn/giấy tờ không hợp lệ: Nếu không có 发票 (hóa đơn), công ty thường từ chối报销。

Thời hạn: Nhiều đơn vị có hạn nộp chứng từ (报销截止日期); nộp sau hạn thường không được chấp nhận.

Chi phí cá nhân vs công ty: Chỉ những chi phí liên quan công việc hoặc nằm trong chính sách mới được报销。

Tiền tạm ứng (预支) và 报销: Nếu đã có 预支 (tạm ứng), khi报销 phải làm đối chiếu: 报销金额 – 预支金额 = 实际应付/退回金额。

尊敬的财务部:我因出差产生的差旅费用,现提交报销,请查收并办理。附件包括:发票、住宿发票、车票。

Zūnjìng de cáiwù bù: Wǒ yīn chūchāi chǎnshēng de chāilǚ fèiyòng, xiàn tíjiāo bàoxiāo, qǐng cháshōu bìng bànlǐ. Fùjiàn bāokuò: fāpiào, zhùsù fāpiào, chēpiào.

Kính gửi phòng tài vụ: Do công tác phát sinh chi phí công tác, nay tôi nộp hồ sơ报销, xin kiểm tra và xử lý. File đính kèm gồm: hóa đơn, hóa đơn khách sạn, vé tàu.

Ví dụ tình huống hội thoại ngắn

A: 我已经把发票交给你了,可以报销吗?
A: Wǒ yǐjīng bǎ fāpiào jiāo gěi nǐ le, kěyǐ bàoxiāo ma?
A: Tôi đã nộp hóa đơn cho bạn rồi, có thể报销 không?

B: 我帮你提交一下,但要等部门审批。
B: Wǒ bāng nǐ tíjiāo yīxià, dàn yào děng bùmén shěnpī.
B: Tôi sẽ giúp bạn nộp, nhưng phải chờ phòng ban duyệt.

报销 (bàoxiāo)

Nghĩa tiếng Việt:
Hoàn trả chi phí / Thanh toán lại chi phí / Quyết toán chi phí (do đơn vị hoặc tổ chức chi trả lại các khoản tiền cá nhân đã tạm ứng hoặc bỏ ra trước).

  1. Định nghĩa chi tiết

“报销” là một động từ thường dùng trong lĩnh vực tài chính – hành chính – kế toán – bảo hiểm.
Nó có nghĩa là: một cá nhân hoặc bộ phận đã chi trước một khoản tiền phục vụ cho công việc, sau đó nộp chứng từ (hóa đơn, phiếu thu, giấy xác nhận…) cho cơ quan, công ty hoặc tổ chức để được hoàn trả lại khoản tiền đó.

Ví dụ thường gặp:

Báo cáo chi phí công tác, công ty hoàn lại tiền – gọi là “报销差旅费”。

Đi khám bệnh rồi gửi hồ sơ bảo hiểm y tế để nhận lại tiền – gọi là “医疗费用报销”。

  1. Loại từ

Động từ (动词)
Ví dụ: 我要去财务报销。Tôi phải đi báo cáo hoàn tiền ở phòng tài vụ.

Trong một số ngữ cảnh, “报销” cũng có thể dùng như danh từ (名词), để chỉ “khoản tiền hoàn lại” hoặc “việc hoàn chi phí”.
Ví dụ: 报销还没下来。Việc hoàn tiền vẫn chưa được duyệt.

  1. Giải thích và cách dùng

Dùng khi nói về việc đơn vị hoàn trả chi phí hợp lý mà nhân viên, học viên hay người lao động đã bỏ ra.

Cần có hóa đơn hợp pháp hoặc chứng từ gốc mới được phê duyệt.

Các khoản thường được报销 gồm:

Chi phí đi lại (交通费)

Chi phí ăn ở (住宿费、餐费)

Chi phí công tác (差旅费)

Chi phí hội nghị, tiếp khách (会议费、招待费)

Chi phí y tế (医疗费用)

  1. Các cách nói thường gặp
    Cụm từ tiếng Trung Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    报销单 bàoxiāo dān Phiếu báo cáo hoàn tiền
    报销凭证 bàoxiāo píngzhèng Chứng từ báo cáo hoàn tiền
    报销流程 bàoxiāo liúchéng Quy trình hoàn tiền
    报销申请 bàoxiāo shēnqǐng Đơn xin hoàn tiền
    医疗报销 yīliáo bàoxiāo Hoàn tiền bảo hiểm y tế
    差旅费报销 chāilǚfèi bàoxiāo Hoàn chi phí công tác
    无法报销 wúfǎ bàoxiāo Không thể hoàn tiền
  2. Cấu trúc câu thường dùng

主语 + 报销 + (费用/项目)
→ Anh ấy đã报销 chi phí đi công tác.

报销 + 名词(报销单/发票/金额)
→ Nộp đơn báo cáo và hóa đơn để报销.

无法/不能 + 报销
→ Không thể hoàn tiền / không được chấp nhận报销.

报销 + 全额/部分/比例
→ Hoàn toàn / một phần / theo tỉ lệ nhất định.

  1. Nhiều ví dụ minh họa

请把出差期间的发票交给财务报销。
Qǐng bǎ chūchāi qíjiān de fāpiào jiāo gěi cáiwù bàoxiāo.
Hãy nộp các hóa đơn trong thời gian đi công tác cho phòng tài vụ để hoàn tiền.

公司规定差旅费必须在一个月内报销。
Gōngsī guīdìng chāilǚ fèi bìxū zài yīgè yuè nèi bàoxiāo.
Công ty quy định chi phí đi công tác phải hoàn tiền trong vòng một tháng.

医疗费用可以通过医保报销一部分。
Yīliáo fèiyòng kěyǐ tōngguò yībǎo bàoxiāo yí bùfèn.
Chi phí y tế có thể được hoàn lại một phần thông qua bảo hiểm y tế.

没有发票的费用不能报销。
Méiyǒu fāpiào de fèiyòng bùnéng bàoxiāo.
Chi phí không có hóa đơn thì không thể hoàn tiền.

我先垫付了,回去再报销。
Wǒ xiān diànfù le, huíqù zài bàoxiāo.
Tôi đã tạm ứng trước, về rồi sẽ làm thủ tục hoàn tiền.

这笔费用不符合规定,不能报销。
Zhè bǐ fèiyòng bù fúhé guīdìng, bù néng bàoxiāo.
Khoản chi này không phù hợp quy định, không được hoàn tiền.

报销时要附上发票和审批单。
Bàoxiāo shí yào fù shàng fāpiào hé shěnpī dān.
Khi làm thủ tục hoàn tiền phải kèm hóa đơn và giấy phê duyệt.

医院要求先自费,之后再报销。
Yīyuàn yāoqiú xiān zìfèi, zhīhòu zài bàoxiāo.
Bệnh viện yêu cầu thanh toán trước, sau đó mới được hoàn tiền.

报销流程一般需要7个工作日。
Bàoxiāo liúchéng yìbān xūyào qī gè gōngzuò rì.
Quy trình hoàn tiền thường mất khoảng 7 ngày làm việc.

会议费用只能报销80%。
Huìyì fèiyòng zhǐ néng bàoxiāo bāshí fēnzhī.
Chi phí hội nghị chỉ được hoàn lại 80%.

如果发票遗失,需要写说明才能报销。
Rúguǒ fāpiào yíshī, xūyào xiě shuōmíng cáinéng bàoxiāo.
Nếu hóa đơn bị mất, cần có bản giải trình mới được hoàn tiền.

财务部门正在审核报销单。
Cáiwù bùmén zhèngzài shěnhé bàoxiāo dān.
Bộ phận tài vụ đang kiểm tra phiếu hoàn tiền.

报销的金额太大,必须领导签字批准。
Bàoxiāo de jīn’é tài dà, bìxū lǐngdǎo qiānzì pīzhǔn.
Khoản tiền hoàn quá lớn, cần lãnh đạo ký duyệt.

她因为没有发票,所以那笔钱没报销下来。
Tā yīnwèi méiyǒu fāpiào, suǒyǐ nà bǐ qián méi bàoxiāo xiàlái.
Cô ấy không có hóa đơn nên khoản tiền đó không được hoàn lại.

员工报销交通费时必须提供车票。
Yuángōng bàoxiāo jiāotōng fèi shí bìxū tígōng chēpiào.
Nhân viên khi hoàn tiền đi lại phải nộp vé xe.

  1. Ghi chú thêm về cách dùng thực tế

Trong môi trường công ty Trung Quốc, “报销” là một trong những từ cực kỳ thông dụng của nhân viên hành chính, kế toán và tài vụ.

Khi gửi email hoặc biểu mẫu, thường dùng cấu trúc:

“报销申请” (Đơn xin hoàn tiền)

“报销审批表” (Bảng duyệt hoàn tiền)

“报销明细表” (Bảng chi tiết hoàn tiền)

Ví dụ trong email công sở:
“您好,我已将差旅报销单和相关发票附上,请审批。”
Xin chào, tôi đã đính kèm phiếu hoàn tiền công tác và các hóa đơn liên quan, xin phê duyệt.

  1. Tổng kết ý nghĩa chính
    Nghĩa Cách hiểu Ví dụ minh họa
    Nghĩa cơ bản Hoàn chi phí, thanh toán lại tiền cho người đã chi trước 差旅费报销 – Hoàn tiền công tác
    Nghĩa mở rộng Bồi hoàn từ bảo hiểm hoặc tổ chức 医疗费用报销 – Hoàn tiền viện phí
    Nghĩa hành chính Một thủ tục tài chính phải có chứng từ hợp lệ 报销单、发票、审批单

Từ vựng (theo định dạng bạn hay yêu cầu):
报销 (bàoxiāo) – Nghĩa tiếng Việt: hoàn trả/hoàn tiền chi phí – Nghĩa tiếng Anh: reimburse / claim expenses

1) Ý nghĩa cơ bản

报销 ban đầu là một động từ (và có thể dùng như danh từ trong một số ngữ cảnh dịch nghĩa) chỉ hành động yêu cầu công ty/đơn vị hoàn trả các chi phí cá nhân đã chi ra vì công việc hoặc theo quy định. Ví dụ: bạn đi công tác tự trả tiền khách sạn, ăn uống, đi lại—về công ty làm thủ tục 报销 để được trả lại.

Nghĩa mở rộng: cũng dùng cho làm thủ tục để thanh toán / ghi sổ các khoản chi (ví dụ: 报销单, 报销流程).

2) Loại từ và phân loại ngữ pháp

Chính: động từ (V).
Ví dụ: 我去报销差旅费。/ 他想把这笔费用报销。

Trường hợp dùng như danh từ (khái niệm/việc báo cáo/việc hoàn trả): 报销 (việc báo cáo/ghi sổ chi phí). Khi muốn nhấn mạnh “việc báo cáo hoàn tiền” có thể dùng 报销 as noun trong tiếng Trung giao tiếp: 报销已经完成了。

Các từ liên quan: 报销单 (biểu mẫu báo cáo chi phí), 报销流程 (quy trình), 报销凭证 (chứng từ để报销), 报账 (báo账 — nộp hồ sơ kế toán để ghi sổ; có điểm khác so với 报销).

3) Cấu trúc và cách dùng thường gặp

报销 + 名词(chi phí)
例:报销差旅费 / 报销交通费 / 报销住宿费

把 + 名词 + 报销(把 cái gì đó đi报销)
例:我把这张发票报销了。

给 + 人/部门 + 报销(cho ai报销)
例:公司会给你报销这笔费用。

把…交给…报销(nộp cho ai để报销)
例:请把发票交给财务报销。

报销 + 数额/比例(报销多少)
例:报销标准是每天200元。

注意区分: 报销 与 报账

报账侧重“向会计/财务报送账目以便记账”;

报销侧重“申请退还已垫付费用”。 两者常常交叉使用,但语义侧重点不同。

4) Tài liệu, chứng từ cần cho 报销(thường gặp)

原始发票/收据 (hóa đơn gốc / biên lai)

报销单 (form báo销 đã điền đầy đủ)

领导/主管签字 (chữ ký phê duyệt của leader)

差旅报告/出差单据 (nếu là chi phí công tác cần có báo cáo công tác)

其他证明材料(如会议通知、住宿证明等)

5) Lưu ý khi dùng 报销

发票必须是原件:hầu hết công ty yêu cầu hóa đơn gốc; ảnh chụp có khi không được chấp nhận.

时间限制:许多单位对报销有期限(比如出差后30天内报销)。

报销范围与标准:公司会有报销标准(如餐饮限额、住宿标准),超出部分可能不被报销。

发票抬头与用途:有些发票需要抬头为公司名称才能报销。

分类清楚:要把费用类别(交通、住宿、招待)写清楚以便会计入账。

Ví dụ cơ bản (hành chính/công ty)

我需要把这笔差旅费报销。

Wǒ xūyào bǎ zhè bǐ chàlǚ fèi bàoxiāo.

Tôi cần đem khoản chi phí đi công tác này để báo cáo/hoàn tiền.

请把发票交给财务报销。

Qǐng bǎ fāpiào jiāo gěi cáiwù bàoxiāo.

Xin vui lòng nộp hóa đơn cho bộ phận tài chính để报销.

公司会给我们报销交通费和住宿费。

Gōngsī huì gěi wǒmen bàoxiāo jiāotōng fèi hé zhùsù fèi.

Công ty sẽ hoàn trả cho chúng tôi chi phí đi lại và chi phí lưu trú.

报销单上要写清楚费用明细和金额。

Bàoxiāo dān shàng yào xiě qīngchǔ fèiyòng míngxì hé jīn’é.

Trên phiếu报销 cần ghi rõ chi tiết chi phí và số tiền.

这张发票能报销吗?

Zhè zhāng fāpiào néng bàoxiāo ma?

Hóa đơn này có thể báo cáo/hoàn tiền được không?

Ví dụ về giới hạn/tiêu chuẩn

公司有报销标准,超出部分需要个人承担。

Gōngsī yǒu bàoxiāo biāozhǔn, chāochū bùfen xūyào gèrén chéngdān.

Công ty có tiêu chuẩn报销; phần vượt quá sẽ do cá nhân chịu.

交通费按实际发生金额报销,需附票据。

Jiāotōng fèi àn shíjì fāshēng jīn’é bàoxiāo, xū fù piàojù.

Chi phí đi lại được报销 theo số tiền thực tế phát sinh, cần kèm theo chứng từ.

Ví dụ y tế / bảo hiểm (chỉ dùng 报销 trong ý hoàn trả chi phí khám chữa bệnh)

医疗费用可以通过保险公司报销一部分。

Yīliáo fèiyòng kěyǐ tōngguò bǎoxiǎn gōngsī bàoxiāo yí bùfen.

Chi phí y tế có thể được bảo hiểm chi trả/hoàn lại một phần.

报销医疗费时要提供病历和发票。

Bàoxiāo yīliáo fèi shí yào tígōng bìnglì hé fāpiào.

Khi báo cáo chi phí y tế phải cung cấp bệnh án và hóa đơn.

Ví dụ du lịch / cá nhân liên quan công việc

我先垫付了酒店费用,回去再报销。

Wǒ xiān diànfù le jiǔdiàn fèiyòng, huíqù zài bàoxiāo.

Tôi đã tạm ứng trả trước tiền khách sạn, về rồi sẽ报销.

报销的时候别忘了附上出差报告。

Bàoxiāo de shíhòu bié wàngle fù shàng chūchāi bàogào.

Khi报销 đừng quên kèm theo báo cáo công tác.

Ví dụ về thủ tục / quy trình

报销流程:填写报销单 → 附上发票 → 主管签字 → 交财务。

Bàoxiāo liúchéng: tiánxiě bàoxiāo dān → fù shàng fāpiào → zhǔguǎn qiānzì → jiāo cáiwù.

Quy trình报销: điền phiếu报销 → kèm hóa đơn → lãnh đạo ký duyệt → nộp cho tài chính.

财务审核后会把款项打到你的银行卡里。

Cáiwù shěnhé hòu huì bǎ kuǎnxiàng dǎ dào nǐ de yínhángkǎ lǐ.

Sau khi tài chính kiểm duyệt sẽ chuyển khoản vào thẻ ngân hàng của bạn.

Ví dụ hội thoại ngắn (2 câu)

A: 这些费用能报销吗?

A: Zhèxiē fèiyòng néng bàoxiāo ma?

A: Những chi phí này có thể报销 không?

B: 可以,但你要把发票和批准单一起交给我。

B: Kěyǐ, dàn nǐ yào bǎ fāpiào hé pīzhǔn dān yìqǐ jiāo gěi wǒ.

B: Được, nhưng bạn phải nộp hóa đơn và đơn phê duyệt cho tôi.

7) Một số cụm từ, từ đồng nghĩa và trái nghĩa

同义/相关: 报销单、报销凭证、费用报销、报帐/报账(相近)

区别细化: 报账 (bàozhàng) 更偏向“向财务做账/报账目”,而 报销 更强调“要把已垫付的费用拿回/报销回来”。

反义/相反情形: 自费 (zìfèi — tự trả chi phí, không được报销)

8) Những lỗi sai thường gặp khi dùng 报销 (và cách sửa)

错误:把发票拍照就能报销。
改正:多数单位要求发票原件,拍照不一定被接受。

错误:超出报销标准的费用一定能报销。
改正:超标部分常常需要个人承担或事先审批。

错误:没有领导签字也能报销。
改正:很多公司要求主管或项目经理签字批准。

9) Mẫu câu công việc hay dùng (ngắn gọn, dễ áp dụng)

我把这笔费用提交报销了。

请审批我的报销单。

报销需要提供原始发票。

报销什么时候能到账?

这笔费用不在报销范围内。

10) Kết luận ngắn gọn

报销 = hành động yêu cầu hoàn trả chi phí (chủ yếu dùng trong ngữ cảnh công việc/tổ chức).

Là động từ chính, nhưng cũng có thể dùng như danh từ chỉ “việc báo cáo/hoàn tiền”.

Khi dùng cần lưu ý chứng từ, thời hạn, tiêu chuẩn của đơn vị.

Nên phân biệt 报销 và 报账 để tránh nhầm lẫn.

1) Định nghĩa ngắn

报销 (bàoxiāo): Hoàn trả, thanh toán lại (tiền chi dùng trước rồi nộp hóa đơn/phiếu để công ty/đơn vị trả lại).
Nghĩa chính: yêu cầu công ty/đơn vị hoàn trả chi phí đã phát sinh và có hóa đơn chứng từ hợp lệ.

2) Loại từ

Động từ (及物动词): thường có tân ngữ (ví dụ:报销费用、报销发票).

Trong một số ngữ cảnh có thể thấy từ liên quan như 报销单 (phiếu/đơn báo cáo để làm thủ tục trả tiền) — danh từ.

3) Các cấu trúc/mẫu câu phổ biến

报销 + N:报销费用 / 报销票据 / 报销差旅费。
例:我要报销这笔差旅费。

把 + N + 报销:把发票报销给公司。
例:把这些发票交给财务报销。

申请报销 / 提交报销:dùng khi nộp hồ sơ xin hoàn tiền。
例:我已经提交了报销申请。

报销单 / 报销表:填写报销单据。
例:请填写报销单并附上发票。

被/不被报销 / 可报销 / 不予报销:nói về có được hoàn tiền hay không。
例:这笔费用公司不予报销。

差旅报销 / 医疗报销 / 费用报销:các loại chi phí thường hay报销。

4) Lưu ý ngữ nghĩa & yêu cầu thường gặp

Thường phải có hóa đơn/发票 hoặc chứng từ hợp lệ mới được报销。

Có nơi yêu cầu 先垫付 (chi trước) rồi再报销 (sau đó mới được hoàn).

Một số công ty có quy định về mức tối đa/các loại chi phí được报销;không có chứng từ hoặc vượt quy định có thể 不予报销(không được hoàn lại).

5) Nhiều ví dụ minh họa (mỗi câu: 汉字 — 拼音 — tiếng Việt)

我今天出差,先垫付了酒店费用,明天去公司报销。
Wǒ jīntiān chūchāi, xiān diànfù le jiǔdiàn fèiyòng, míngtiān qù gōngsī bàoxiāo.
Hôm nay tôi đi công tác, tạm ứng tiền khách sạn trước, mai đi công ty报销.

请把发票交给财务部报销。
Qǐng bǎ fāpiào jiāo gěi cáiwù bù bàoxiāo.
Vui lòng nộp hóa đơn cho phòng tài chính để报销.

这笔差旅费公司可以报销吗?
Zhè bǐ chāilǚ fèi gōngsī kěyǐ bàoxiāo ma?
Khoản chi công tác này công ty có thể hoàn không?

报销单上需要写明用途和金额。
Bàoxiāo dān shàng xūyào xiě míng yòngtú hé jīn’é.
Trên phiếu报销 cần ghi rõ mục đích và số tiền.

如果没有发票,费用通常不能报销。
Rúguǒ méiyǒu fāpiào, fèiyòng tōngcháng bùnéng bàoxiāo.
Nếu không có hóa đơn thì thông thường không thể报销.

我已经把差旅报销的材料整理好了。
Wǒ yǐjīng bǎ chāilǚ bàoxiāo de cáiliào zhěnglǐ hǎo le.
Tôi đã sắp xếp xong hồ sơ để报销 chi phí công tác.

报销流程通常包括审批和财务审核。
Bàoxiāo liúchéng tōngcháng bāokuò shěnpī hé cáiwù shěnhé.
Quy trình报销 thường gồm phê duyệt và kiểm duyệt tài chính.

公司规定差旅费超出标准的部分不予报销。
Gōngsī guīdìng chāilǚ fèi chāochū biāozhǔn de bùfèn bùyǔ bàoxiāo.
Công ty quy định phần chi công tác vượt chuẩn sẽ không được hoàn.

请在三天内提交报销申请。
Qǐng zài sān tiān nèi tíjiāo bàoxiāo shēnqǐng.
Xin nộp đơn xin hoàn trong vòng 3 ngày.

他把出租车票都留着,准备一起报销。
Tā bǎ chūzūchē piào dōu liú zhe, zhǔnbèi yìqǐ bàoxiāo.
Anh ấy giữ tất cả vé taxi, chuẩn bị nộp cùng để报销.

医疗费用可以按保险和公司政策报销。
Yīliáo fèiyòng kěyǐ àn bǎoxiǎn hé gōngsī zhèngcè bàoxiāo.
Chi phí y tế có thể được hoàn theo bảo hiểm và chính sách công ty.

报销完成后,款项会转到你的工资卡。
Bàoxiāo wánchéng hòu, kuǎnxiàng huì zhuǎn dào nǐ de gōngzī kǎ.
Sau khi报销 xong, tiền sẽ chuyển về thẻ lương của bạn.

部门经理还没审批,我的报销暂时不能执行。
Bùmén jīnglǐ hái méi shěnpī, wǒ de bàoxiāo zànshí bùnéng zhíxíng.
Trưởng phòng chưa duyệt,报销 của tôi tạm thời không thể thực hiện.

报销表格有电子版和纸质版两种。
Bàoxiāo biǎogé yǒu diànzǐ bǎn hé zhǐzhì bǎn liǎng zhǒng.
Mẫu báo cáo报销 có phiên bản điện tử và bản giấy.

财务要求发票必须是正规发票才能报销。
Cáiwù yāoqiú fāpiào bìxū shì zhèngguī fāpiào cáinéng bàoxiāo.
Phòng tài chính yêu cầu hóa đơn phải là hóa đơn hợp lệ mới được报销.

出差结束后别忘了把费用单据交去报销。
Chūchāi jiéshù hòu bié wàng le bǎ fèiyòng dānjù jiāo qù bàoxiāo.
Sau khi công tác xong đừng quên nộp chứng từ chi phí để报销.

我们公司实行月结报销,一月一报。
Wǒmen gōngsī shíxíng yuèjié bàoxiāo, yī yuè yī bào.
Công ty chúng tôi thực hiện报销 theo tháng, một tháng một lần.

这些礼品费用一般不在福利报销范围内。
Zhèxiē lǐpǐn fèiyòng yībān bù zài fúlì bàoxiāo fànwéi nèi.
Chi phí quà tặng này thường không nằm trong phạm vi报销 phúc lợi.

报销的时候要附上发票和审批单。
Bàoxiāo de shíhòu yào fù shàng fāpiào hé shěnpī dān.
Khi报销 cần kèm theo hóa đơn và đơn phê duyệt.

我申请把这笔会议费报销到部门预算中。
Wǒ shēnqǐng bǎ zhè bǐ huìyì fèi bàoxiāo dào bùmén yùsuàn zhōng.
Tôi xin把 khoản chi họp này báo cáo để hoàn vào ngân sách phòng.

6) Ví dụ hội thoại ngắn (thực tế)

A: 这些发票可以报销吗?
B: 可以,但要有领导审批并填写报销单。
A: Zhèxiē fāpiào kěyǐ bàoxiāo ma?
B: Kěyǐ, dàn yào yǒu lǐngdǎo shěnpī bìng tiánxiě bàoxiāo dān.
A: Những hóa đơn này có thể报销 không?
B: Được, nhưng cần có phê duyệt của cấp lãnh đạo và điền phiếu报销.

7) Từ vựng liên quan (hay gặp)

发票 (fāpiào) — hóa đơn

报销单 / 报销表 (bàoxiāo dān / biǎo) — phiếu报销

差旅费 (chāilǚ fèi) — phí công tác

审批 (shěnpī) — phê duyệt

垫付 (diànfù) — chi trả trước (tạm ứng)

不予报销 (bù yǔ bàoxiāo) — không được hoàn lại

Giải thích từ 报销 (bàoxiāo)
1) Hán tự + Phiên âm + Dịch ngắn

报销 — bàoxiāo — hoàn ứng/hoàn trả chi phí (đã chi) theo chế độ; làm thủ tục xin công ty/quản lý thanh toán lại chi phí cá nhân đã bỏ ra.

2) Loại từ

Động từ (V): thường dùng để chỉ hành động nộp chứng từ để công ty/đơn vị hoàn trả chi phí (ví dụ: 报销差旅费、报销发票、报销费用).
Trong một số trường hợp có thể dùng như danh động từ khi nói về “việc报销” (ví dụ: 报销流程、报销单).

3) Nghĩa chi tiết & ngữ cảnh sử dụng

Ý nghĩa cơ bản: Người lao động hoặc cá nhân yêu cầu tổ chức/đơn vị hoàn trả những khoản đã chi ra vì mục đích công việc hoặc theo quy định (chuyến công tác, mua vật tư, khách hàng chi trả trước…).

Ngữ cảnh: thường xuất hiện trong môi trường công sở, kế toán, hành chính — liên quan tới hóa đơn (发票), chứng từ, chứng nhận thanh toán, duyệt (审批) và quy trình.

Yêu cầu thường gặp: hóa đơn hợp lệ, chứng từ rõ ràng, có chữ ký/duyệt của người quản lý, đúng quy định ngân sách, đúng loại chi phí được phép报销.

Từ liên quan: 报销单 (phiếu/đơn báo销), 报销流程 (quy trình报销), 报销凭证 (chứng từ报销), 报销科目 (mục chi报销), 报销人 (người报销), 报销金额 (số tiền报销).

4) Các cấu trúc, mẫu câu phổ biến

我想报销这笔费用。
Wǒ xiǎng bàoxiāo zhè bǐ fèiyòng.
Tôi muốn hoàn ứng khoản chi phí này.

请把发票和报销单交给财务。
Qǐng bǎ fāpiào hé bàoxiāo dān jiāogěi cáiwù.
Xin hãy nộp hóa đơn và phiếu报销 cho phòng tài vụ.

报销需要经理审批。
Bàoxiāo xūyào jīnglǐ shěnpī.
Việc报销 cần được trưởng phòng duyệt.

这笔差旅费可以报销吗?
Zhè bǐ chāilǚ fèi kěyǐ bàoxiāo ma?
Khoản chi đi công tác này có thể được hoàn ứng không?

5) Lưu ý ngữ pháp / cách dùng

Đối tượng báo销: thường là 费用/开支/差旅费/招待费/采购款… → 报销 + 名词。
例:报销差旅费、报销招待费、报销采购费用。

Hóa đơn và chứng từ: 在中文环境, 报销 thường yêu cầu 发票(hóa đơn VAT 正式发票)或收据,否则 có thể không被接受。
例:没有发票不能报销。Méiyǒu fāpiào bù néng bàoxiāo.

Nhận xét về thời điểm: 报销 thường theo quy định thời hạn (ví dụ trong vòng 30天/60天), câu nói phổ biến: 报销需在X天内提交。
例:报销需在出差结束后30天内提交。

Thủ tục duyệt: 报销通常要经过 申请 → 主管审批 → 财务审核 → 付款/报销到账。
例:报销流程比较复杂,需要准备齐全材料。

Biến thể động từ: 可以说“把费用报销给谁/向谁报销/向公司报销”
例:我向公司报销这笔交通费。

6) Mẫu câu/biểu mẫu ứng dụng (thực tế công việc)

提交报销:我已将发票和报销单提交到财务。
Wǒ yǐ jiāng fāpiào hé bàoxiāodān tíjiāo dào cáiwù.
Tôi đã nộp hóa đơn và phiếu报销 cho tài vụ.

审批通过:您的报销已审批通过,款项将在三个工作日内到账。
Nín de bàoxiāo yǐ shěnpī tōngguò, kuǎnxiàng jiāng zài sān gè gōngzuò rì nèi dào zhàng.
Yêu cầu hoàn ứng của ông/bà đã được duyệt, khoản tiền sẽ được chuyển vào tài khoản trong 3 ngày làm việc.

被拒绝:由于缺少有效发票,您的报销申请未通过。
Yóuyú quēshǎo yǒuxiào fāpiào, nín de bàoxiāo shēnqǐng wèi tōngguò.
Do thiếu hóa đơn hợp lệ, hồ sơ报销 của ông/bà chưa được chấp nhận.

7) Nhiều ví dụ mẫu (Hán tự + Phiên âm + Dịch tiếng Việt)

我今天去财务报销差旅费。
Wǒ jīntiān qù cáiwù bàoxiāo chāilǚ fèi.
Hôm nay tôi đi phòng tài vụ để报销 chi phí công tác.

报销单上的信息请填写清楚。
Bàoxiāodān shàng de xìnxī qǐng tiánxiě qīngchu.
Vui lòng điền rõ ràng thông tin trên phiếu报销.

没有发票,这笔费用不能报销。
Méiyǒu fāpiào, zhè bǐ fèiyòng bù néng bàoxiāo.
Không có hóa đơn, khoản chi này không thể报销.

报销需要先经过部门领导审批。
Bàoxiāo xūyào xiān jīngguò bùmén lǐngdǎo shěnpī.
Việc报销 cần phải được lãnh đạo bộ phận duyệt trước.

我把发票和收据都交给财务了。
Wǒ bǎ fāpiào hé shōujù dōu jiāogěi cáiwù le.
Tôi đã nộp cả hóa đơn và biên lai cho phòng tài vụ.

报销金额已转到您的工资卡。
Bàoxiāo jīn’é yǐ zhuǎn dào nín de gōngzī kǎ.
Số tiền报销 đã được chuyển vào thẻ lương của bạn.

请尽快补齐报销所需材料。
Qǐng jǐnkuài bǔ qí bàoxiāo suǒ xū cáiliào.
Xin vui lòng nhanh chóng bổ sung đầy đủ tài liệu cần cho việc报销.

出差回来要在规定时间内提交报销资料。
Chūchāi huílái yào zài guīdìng shíjiān nèi tíjiāo bàoxiāo zīliào.
Sau khi đi công tác về phải nộp hồ sơ报销 trong thời hạn quy định.

这类招待费公司有上限,超过部分不能报销。
Zhè lèi zhāodài fèi gōngsī yǒu shàngxiàn, chāoguò bùfen bù néng bàoxiāo.
Chi phí tiếp khách loại này công ty có giới hạn, phần vượt quá không được报销.

我向公司报销了客户接待的费用。
Wǒ xiàng gōngsī bàoxiāo le kèhù jiēdài de fèiyòng.
Tôi đã yêu cầu công ty hoàn ứng chi phí tiếp khách.

报销流程包括填写申请、经理审批和财务审核。
Bàoxiāo liúchéng bāokuò tiánxiě shēnqǐng, jīnglǐ shěnpī hé cáiwù shěnhé.
Quy trình报销 bao gồm điền đơn, lãnh đạo duyệt và tài vụ kiểm tra.

会计要求附件上的发票加盖单位印章才可以报销。
Kuàijì yāoqiú fùjiàn shàng de fāpiào jiā gài dānwèi yìnzhāng cái kěyǐ bàoxiāo.
Kế toán yêu cầu các hóa đơn kèm theo phải đóng dấu đơn vị mới được报销.

这笔报销已经被驳回,请按意见修改后重新提交。
Zhè bǐ bàoxiāo yǐjīng bèi bóhuí, qǐng àn yìjiàn xiūgǎi hòu chóngxīn tíjiāo.
Hồ sơ报销 này đã bị bác, xin sửa theo ý kiến rồi nộp lại.

报销单号是多少?我需要核对一下。
Bàoxiāo dān hào shì duōshǎo? Wǒ xūyào héduì yīxià.
Số phiếu报销 là bao nhiêu? Tôi cần kiểm tra một chút.

个人垫付的费用可以凭发票报销。
Gèrén diànfù de fèiyòng kěyǐ píng fāpiào bàoxiāo.
Chi phí cá nhân tạm ứng có thể được hoàn ứng nếu có hóa đơn.

报销时请注明费用用途和项目编号。
Bàoxiāo shí qǐng zhùmíng fèiyòng yòngtú hé xiàngmù biānhào.
Khi报销 xin ghi rõ mục đích chi phí và mã số dự án.

这个报销项目需要提供出差证明。
Zhège bàoxiāo xiàngmù xūyào tígōng chūchāi zhèngmíng.
Khoản报销 này cần nộp chứng nhận công tác.

报销金额超过预算需要额外审批。
Bàoxiāo jīn’é chāoguò yùsuàn xūyào éwài shěnpī.
Nếu số tiền报销 vượt ngân sách cần phê duyệt thêm.

我已经在系统里提交了报销申请。
Wǒ yǐjīng zài xìtǒng lǐ tíjiāo le bàoxiāo shēnqǐng.
Tôi đã nộp yêu cầu报销 trên hệ thống.

请把发票正本和复印件一并提交以备查验。
Qǐng bǎ fāpiào zhèngběn hé fùyìnjiàn yìbìng tíjiāo yǐ bèi cháyàn.
Xin nộp cả bản gốc và bản sao của hóa đơn để kiểm tra.

我忘记随身带发票,暂时无法报销。
Wǒ wàngjì suídēn dài fāpiào, zànshí wúfǎ bàoxiāo.
Tôi quên mang hóa đơn, tạm thời không thể报销.

财务每周五统一处理员工报销。
Cáiwù měi zhōu wǔ tǒngyī chǔlǐ yuángōng bàoxiāo.
Phòng tài vụ xử lý các hồ sơ报销 của nhân viên vào thứ Sáu hàng tuần.

报销单上请签名并注明日期。
Bàoxiāodān shàng qǐng qiānmíng bìng zhùmíng rìqī.
Vui lòng ký tên và ghi ngày trên phiếu报销.

报销后公司会开具报销凭证存档。
Bàoxiāo hòu gōngsī huì kāijù bàoxiāo píngzhèng cúngdàng.
Sau khi报销, công ty sẽ cấp chứng từ报销 để lưu hồ sơ.

如果差旅费用是由客户承担,则无需报销给公司。
Rúguǒ chāilǚ fèiyòng shì yóu kèhù chéngdān, zé wúxū bàoxiāo gěi gōngsī.
Nếu chi phí công tác do khách hàng chịu, thì không cần报销 cho công ty.

报销时请附上合同复印件以证明支出合法性。
Bàoxiāo shí qǐng fù shàng hétóng fùyìnjiàn yǐ zhèngmíng zhīchū héfǎxìng.
Khi报销 xin kèm theo bản sao hợp đồng để chứng minh tính hợp lệ của chi tiêu.

报销单已经填错,请重新填写。
Bàoxiāodān yǐjīng tián cuò, qǐng chóngxīn tiánxiě.
Phiếu报销 đã điền sai, xin làm lại.

这笔费用属于个人支出,不在报销范围内。
Zhè bǐ fèiyòng shǔyú gèrén zhīchū, bù zài bàoxiāo fànwéi nèi.
Khoản chi này thuộc chi phí cá nhân, không nằm trong phạm vi报销.

报销金额以财务最终审核为准。
Bàoxiāo jīn’é yǐ cáiwù zuìzhōng shěnhé wéi zhǔn.
Số tiền报销 lấy quyết định cuối cùng của phòng tài vụ làm chuẩn.

请保留好报销凭证以备报税或审计时使用。
Qǐng bǎoliú hǎo bàoxiāo píngzhèng yǐ bèi bàoshuì huò shěnjì shí shǐyòng.
Xin giữ lại chứng từ报销 để dùng khi cần khai thuế hoặc kiểm toán.

8) Một số cụm từ/thuật ngữ liên quan (Hán tự + Phiên âm + Dịch)

报销单 — bàoxiāo dān — phiếu/đơn报销

报销流程 — bàoxiāo liúchéng — quy trình报销

报销凭证 — bàoxiāo píngzhèng — chứng từ báo销

报销金额 — bàoxiāo jīn’é — số tiền报销

费用报销 — fèiyòng bàoxiāo — hoàn ứng chi phí

不能报销 — bù néng bàoxiāo — không được hoàn ứng

9) Tổng kết ngắn gọn

报销 là động từ chuyên ngành hành chính/kế toán chỉ việc yêu cầu trả lại chi phí dựa trên chứng từ hợp lệ theo quy định.

Khi sử dụng, cần lưu ý hóa đơn, thủ tục duyệt, thời hạn nộp và phạm vi chi phí được chấp nhận.

Trong thực tế công việc, học thuộc các mẫu câu và quy trình报销 sẽ giúp bạn thao tác nhanh và tránh bị từ chối.

报销 (bàoxiāo) — Giải thích chi tiết

Từ Hán ngữ: 报销
Phiên âm (Pinyin): bàoxiāo
Dịch sang tiếng Việt (tóm tắt): hoàn chi / thanh toán lại chi phí (đã phát sinh) thông qua thủ tục công ty/đơn vị.

1) Nghĩa cơ bản

报销 là động từ (chủ yếu): chỉ hành động báo lại chi phí (nộp hóa đơn, chứng từ) lên cơ quan, công ty hoặc tổ chức để được hoàn lại tiền cho những chi phí đã chi trả trước.
Ví dụ: 出差的交通费要到公司报销。(Chi phí đi công tác sẽ nộp để công ty hoàn chi.)

报销 cũng có thể được dùng như danh từ trong một số ngữ cảnh (như “做报销/提交报销” hoặc gọi chung là “报销” để chỉ thủ tục/việc hoàn chi). Tuy nhiên chức năng chính vẫn là động từ.

2) Loại từ và tính chất ngữ pháp

Loại từ: Động từ 及物 (đòi tân ngữ).

Tính chất: Thường đi với tân ngữ chỉ loại chi phí hoặc hóa đơn/chứng từ: 报销 + 费用 / 报销 + 发票 / 给 + 人 + 报销 + 费用。

Các cấu trúc phổ biến:

报销 + 名词:报销费用、报销差旅费、报销交通费。

给 + 人/单位 + 报销 + 名词:公司给我报销了学费。

把 + 名词 + 报销:把这笔费用报销掉。

不能/可以 + 报销:这种票据不能报销。

报销单 / 报销凭证 (danh từ chỉ thủ tục/giấy tờ liên quan).

3) Từ vựng liên quan (常用搭配)

报销单 (bàoxiāodān) — phiếu thanh toán/phiếu yêu cầu hoàn chi

报销凭证 (bàoxiāo píngzhèng) — chứng từ để报销

报销流程 (bàoxiāo liúchéng) — quy trình báo销

报销范围 (bàoxiāo fànwéi) — phạm vi được hoàn chi

报销标准 (bàoxiāo biāozhǔn) — tiêu chuẩn hoàn chi

不能报销 / 可报销 — không được hoàn / được hoàn

4) Phân biệt với các từ dễ nhầm

报销 vs 报账:

报销:nộp chứng từ để được hoàn tiền (thường liên quan đến chi phí cá nhân đã ứng trước cho công việc).

报账:thông báo/ghi sổ chi phí cho kế toán; phạm vi rộng hơn, có khi không có hoàn tiền ngay; thường là “báo/ghi sổ khoản chi”.
→ Trong thực tế hai từ đôi khi dùng gần nhau nhưng 报销 nhấn mạnh hoàn tiền.

报销 vs 报销单: 报销 là hành động; 报销单 là mẫu giấy/tờ để làm thủ tục.

5) Mức độ trang trọng / ngữ cảnh sử dụng

Thương mại / công sở: rất phổ biến (công ty, tổ chức, bệnh viện, trường học…).

Hàng ngày: cũng có thể dùng khi nói về việc hoàn lại tiền trong tổ chức nhỏ (ví dụ nhóm bạn du lịch, một số nơi vẫn dùng “报销” theo nghĩa thân mật).

Trang trọng: thường dùng trong văn bản công ty, email yêu cầu hoàn chi, quy định.

6) Những lưu ý khi dùng

Thường cần hóa đơn/phiếu thu/biên lai làm chứng từ (发票、收据、差旅发票…).

Có thể kèm theo 审批 (phê duyệt): 需要审批后才能报销 (Cần phê duyệt rồi mới được hoàn chi).

Có hạn chế thời gian: 例如:差旅费须在30天内报销。

Một số chi phí không被报销 (không được hoàn) theo chính sách công ty (ví dụ rượu, tiêu xài cá nhân…).

7) Ví dụ câu (kèm phiên âm và dịch tiếng Việt)
Câu cơ bản

我把差旅费的发票交给财务报销了。
Wǒ bǎ chàlǚ fèi de fāpiào jiāo gěi cáiwù bàoxiāo le.
Tôi đã nộp hóa đơn chi phí công tác cho phòng tài chính để hoàn chi.

公司会按照报销标准来处理你的申请。
Gōngsī huì ànzhào bàoxiāo biāozhǔn lái chǔlǐ nǐ de shēnqǐng.
Công ty sẽ xử lý đơn xin hoàn chi của bạn theo tiêu chuẩn hoàn chi.

这种费用不能报销,请提前确认。
Zhè zhǒng fèiyòng bù néng bàoxiāo, qǐng tíqián quèrèn.
Loại chi phí này không được hoàn, xin xác nhận trước.

报销单上要附上所有相关的凭证。
Bàoxiāodān shàng yào fù shàng suǒyǒu xiāngguān de píngzhèng.
Trên phiếu hoàn chi phải kèm theo tất cả chứng từ liên quan.

他今天把午餐发票拿到财务去报销。
Tā jīntiān bǎ wǔcān fāpiào ná dào cáiwù qù bàoxiāo.
Hôm nay anh ấy mang hóa đơn bữa trưa đến phòng tài chính để hoàn chi.

Câu có ngữ pháp khác

你可以把这笔费用报销到下个月的工资里。
Nǐ kěyǐ bǎ zhè bǐ fèiyòng bàoxiāo dào xià gè yuè de gōngzī lǐ.
Bạn có thể hoàn chi khoản này vào lương tháng sau.

报销流程需要部门经理签字。
Bàoxiāo liúchéng xūyào bùmén jīnglǐ qiānzì.
Quy trình hoàn chi cần chữ ký của trưởng bộ phận.

请在出差结束后两个星期内完成报销。
Qǐng zài chūchāi jiéshù hòu liǎng gè xīngqī nèi wánchéng bàoxiāo.
Vui lòng hoàn tất báo cáo hoàn chi trong vòng hai tuần sau khi kết thúc công tác.

我已经把医院的收据上传到报销系统。
Wǒ yǐjīng bǎ yīyuàn de shōujù shàngchuán dào bàoxiāo xìtǒng.
Tôi đã tải biên lai bệnh viện lên hệ thống báo cáo hoàn chi.

这笔差旅费被拒绝报销了,因为缺少发票。
Zhè bǐ chàlǚ fèi bèi jùjué bàoxiāo le, yīnwèi quēshǎo fāpiào.
Khoản chi phí công tác này bị từ chối hoàn chi vì thiếu hóa đơn.

Câu diễn đạt phổ biến khác

报销申请已通过,请等待财务打款。
Bàoxiāo shēnqǐng yǐ tōngguò, qǐng děngdài cáiwù dǎkuǎn.
Đơn xin hoàn chi đã được duyệt, xin chờ phòng tài chính chuyển tiền.

我忘了带发票,不能报销了。
Wǒ wàng le dài fāpiào, bù néng bàoxiāo le.
Tôi quên mang hóa đơn, không thể hoàn chi được.

报销凭证请保存三年备用。
Bàoxiāo píngzhèng qǐng bǎocún sān nián bèiyòng.
Xin lưu chứng từ hoàn chi trong 3 năm để phòng khi cần.

先自行垫付,之后再去报销。
Xiān zìxíng diànfù, zhīhòu zài qù bàoxiāo.
Trước thanh toán trước, sau đó mới đi làm thủ tục hoàn chi.

我需要填写报销表格并附上发票复印件。
Wǒ xūyào tiánxiě bàoxiāo biǎogé bìng fù shàng fāpiào fùyìnjiàn.
Tôi cần điền biểu mẫu hoàn chi và đính kèm bản sao hóa đơn.

8) Ví dụ đoạn hội thoại (mẫu tình huống công sở)

A: 你出差回来了?差旅费报销好了吗?
Nǐ chūchāi huílái le? Chàlǚ fèi bàoxiāo hǎo le ma?
Bạn đã về sau công tác rồi à? Việc hoàn chi công tác ổn chưa?

B: 我刚提交了报销单,等财务审批通过就可以报销了。
Wǒ gāng tíjiāo le bàoxiāodān, děng cáiwù shěnpī tōngguò jiù kěyǐ bàoxiāo le.
Tôi vừa nộp phiếu yêu cầu hoàn chi, đợi phòng tài chính phê duyệt là có thể hoàn chi.

A: 记得把发票原件给他们。
Jìde bǎ fāpiào yuánjiàn gěi tāmen.
Nhớ đưa hóa đơn gốc cho họ nhé.

9) Mẫu email yêu cầu报销 (tiếng Trung + pinyin + tiếng Việt)

主题:报销申请 — 交通与住宿费用
Zhǔtí: Bàoxiāo shēnqǐng — jiāotōng yǔ zhùsù fèiyòng
Chủ đề: Đơn xin hoàn chi — chi phí đi lại và lưu trú

尊敬的财务部:
Zūnjìng de cáiwù bù:
Kính gửi phòng Tài chính:

我已完成前往上海参加会议的出差,现提交相关发票与报销单,详见附件。
Wǒ yǐ wánchéng qiánwǎng Shànghǎi cānjiā huìyì de chūchāi, xiàn tíjiāo xiāngguān fāpiào yǔ bàoxiāodān, xiáng jiàn fùjiàn.
Tôi đã hoàn thành chuyến công tác tới Thượng Hải tham dự hội nghị, hiện nộp hóa đơn và phiếu hoàn chi liên quan, chi tiết xem file đính kèm.

请审核并尽快安排报销。若需补充材料,请告知。谢谢!
Qǐng shěnhé bìng jǐnkuài ānpái bàoxiāo. Ruò xū bǔchōng cáiliào, qǐng gàozhī. Xièxiè!
Xin vui lòng xét duyệt và sắp xếp hoàn chi sớm. Nếu cần bổ sung tài liệu, xin báo. Cảm ơn!

10) Những ví dụ chuyên sâu (tình huống khác nhau)

医疗报销:医疗费用可以向保险公司报销。
Yīliáo bàoxiāo: Yīliáo fèiyòng kěyǐ xiàng bǎoxiǎn gōngsī bàoxiāo.
Hoàn chi y tế: Chi phí y tế có thể báo lên công ty bảo hiểm để hoàn chi.

差旅费报销:差旅费按公司标准报销。
Chàlǚ fèi bàoxiāo: Chàlǚ fèi àn gōngsī biāozhǔn bàoxiāo.
Hoàn chi công tác: Chi phí công tác hoàn theo tiêu chuẩn công ty.

业务招待费:有的公司对招待费有限额,超过部分不能报销。
Yèwù zhāodài fèi: Yǒu de gōngsī duì zhāodài fèi yǒu xiàn’é, chāoguò bùfen bù néng bàoxiāo.
Chi phí tiếp khách: Một số công ty giới hạn chi phí tiếp khách, phần vượt quá không được hoàn chi.

11) Các câu hỏi thường gặp (FAQ ngắn)

Q: 没有发票可以报销吗?
A: 通常不可以。大多数单位要求提供合法发票或有效凭证。
Méiyǒu fāpiào kěyǐ bàoxiāo ma? Tōngcháng bù kěyǐ. Duōshù dānwèi yāoqiú tígōng héfǎ fāpiào huò yǒuxiào píngzhèng.
Không có hóa đơn có hoàn chi được không? Thường không. Phần lớn đơn vị yêu cầu hóa đơn hợp pháp hoặc chứng từ hợp lệ.

Q: 报销要多久到账?
A: 视公司流程而定,通常审批后几天到几周不等。
Bàoxiāo yào duōjiǔ dào zhàng? Shì gōngsī liúchéng ér dìng, tōngcháng shěnpī hòu jǐ tiān dào jǐ zhōu bù děng.
Hoàn chi bao lâu nhận được tiền? Tùy quy trình công ty, thường sau khi duyệt mất vài ngày đến vài tuần.

12) Các biến thể và ví dụ thêm

报销火车票/机票/出租车费/住宿费/招待费/培训费/书籍费。
Bàoxiāo huǒchē piào / jīpiào / chūzūchē fèi / zhùsù fèi / zhāodài fèi / péixùn fèi / shūjí fèi.
Hoàn chi vé tàu/ vé máy bay/ taxi/ lưu trú/ chi phí tiếp khách/ chi phí đào tạo/ chi phí sách vở.

公司已为员工报销了培训费用。
Gōngsī yǐ wèi yuángōng bàoxiāo le péixùn fèiyòng.
Công ty đã hoàn chi phí đào tạo cho nhân viên.

报销时请注明费用类别和发生日期。
Bàoxiāo shí qǐng zhùmíng fèiyòng lèibié hé fāshēng rìqī.
Khi hoàn chi xin ghi rõ loại chi phí và ngày phát sinh.

13) Tóm tắt ngắn (để dễ nhớ)

报销 = nộp chứng từ để được hoàn tiền.

Chủ yếu là động từ (及物)。

Luôn cần 发票/凭证 và theo quy trình công ty/đơn vị.

50 VÍ DỤ CHI TIẾT VỀ 报销 (BÀOXIĀO)

我昨天去财务部报销差旅费。
Wǒ zuótiān qù cáiwù bù bàoxiāo chāilǚ fèi.
Hôm qua tôi đến phòng tài vụ để hoàn trả chi phí công tác.

报销需要提供正规的发票。
Bàoxiāo xūyào tígōng zhèngguī de fāpiào.
Làm thủ tục hoàn trả cần cung cấp hóa đơn hợp lệ.

这笔费用能报销吗?
Zhè bǐ fèiyòng néng bàoxiāo ma?
Khoản chi phí này có thể hoàn trả không?

他把所有的票据都拿去报销了。
Tā bǎ suǒyǒu de piàojù dōu ná qù bàoxiāo le.
Anh ấy đã mang tất cả chứng từ đi làm hoàn trả.

我需要填写报销单并签名。
Wǒ xūyào tiánxiě bàoxiāo dān bìng qiānmíng.
Tôi cần điền phiếu hoàn trả và ký tên.

报销单必须附上收据和发票。
Bàoxiāo dān bìxū fù shàng shōujù hé fāpiào.
Phiếu hoàn trả bắt buộc phải đính kèm biên lai và hóa đơn.

财务说这张发票不能报销。
Cáiwù shuō zhè zhāng fāpiào bùnéng bàoxiāo.
Phòng tài vụ nói rằng hóa đơn này không thể hoàn trả.

医疗费用可以在保险公司报销一部分。
Yīliáo fèiyòng kěyǐ zài bǎoxiǎn gōngsī bàoxiāo yī bùfèn.
Chi phí y tế có thể được công ty bảo hiểm hoàn trả một phần.

差旅费报销的流程有点复杂。
Chāilǚ fèi bàoxiāo de liúchéng yǒudiǎn fùzá.
Quy trình hoàn trả phí công tác hơi phức tạp.

报销金额超过公司标准,需要经理批准。
Bàoxiāo jīn’é chāoguò gōngsī biāozhǔn, xūyào jīnglǐ pīzhǔn.
Số tiền hoàn trả vượt quá tiêu chuẩn công ty, cần giám đốc phê duyệt.

我的报销已经通过审核了。
Wǒ de bàoxiāo yǐjīng tōngguò shěnhé le.
Việc hoàn trả của tôi đã được duyệt.

报销的时候一定要注明用途。
Bàoxiāo de shíhou yīdìng yào zhùmíng yòngtú.
Khi làm hoàn trả nhất định phải ghi rõ mục đích chi tiêu.

财务要求所有报销必须附上发票原件。
Cáiwù yāoqiú suǒyǒu bàoxiāo bìxū fù shàng fāpiào yuánjiàn.
Phòng tài vụ yêu cầu tất cả các hồ sơ hoàn trả phải kèm bản gốc hóa đơn.

他出差回来后马上去报销了。
Tā chūchāi huílái hòu mǎshàng qù bàoxiāo le.
Anh ấy sau khi công tác về đã đi làm hoàn trả ngay.

报销流程一般包括审批和付款两个阶段。
Bàoxiāo liúchéng yībān bāokuò shěnpī hé fùkuǎn liǎng gè jiēduàn.
Quy trình hoàn trả thường bao gồm hai giai đoạn: phê duyệt và thanh toán.

如果没有发票,财务不会给你报销。
Rúguǒ méiyǒu fāpiào, cáiwù bú huì gěi nǐ bàoxiāo.
Nếu không có hóa đơn, phòng tài vụ sẽ không hoàn trả cho bạn.

我把这次会议的费用都报销了。
Wǒ bǎ zhè cì huìyì de fèiyòng dōu bàoxiāo le.
Tôi đã hoàn trả toàn bộ chi phí của cuộc họp lần này.

报销单要由部门经理签字。
Bàoxiāo dān yào yóu bùmén jīnglǐ qiānzì.
Phiếu hoàn trả phải được trưởng bộ phận ký duyệt.

公司规定,报销必须在三十天内完成。
Gōngsī guīdìng, bàoxiāo bìxū zài sānshí tiān nèi wánchéng.
Công ty quy định việc hoàn trả phải hoàn thành trong vòng 30 ngày.

这笔差旅费我先垫付,回来再报销。
Zhè bǐ chāilǚ fèi wǒ xiān diànfù, huílái zài bàoxiāo.
Khoản phí công tác này tôi tạm ứng trước, về rồi sẽ hoàn trả.

财务已经把我的报销款打到账户里了。
Cáiwù yǐjīng bǎ wǒ de bàoxiāo kuǎn dǎ dào zhànghù lǐ le.
Phòng tài vụ đã chuyển khoản hoàn trả vào tài khoản của tôi rồi.

这笔钱可以报销,但需要项目负责人签名。
Zhè bǐ qián kěyǐ bàoxiāo, dàn xūyào xiàngmù fùzérén qiānmíng.
Khoản tiền này có thể hoàn trả, nhưng cần chữ ký của người phụ trách dự án.

报销凭证要妥善保管,以备审计检查。
Bàoxiāo píngzhèng yào tuǒshàn bǎoguǎn, yǐ bèi shěnjì jiǎnchá.
Chứng từ hoàn trả cần được bảo quản cẩn thận để phục vụ kiểm toán.

他报销的金额和实际支出不一致。
Tā bàoxiāo de jīn’é hé shíjì zhīchū bù yīzhì.
Số tiền anh ấy khai báo hoàn trả không khớp với chi tiêu thực tế.

报销截止日期是这个月二十五号。
Bàoxiāo jiézhǐ rìqī shì zhège yuè èrshíwǔ hào.
Hạn cuối nộp hồ sơ hoàn trả là ngày 25 tháng này.

我帮你把材料整理好再去报销。
Wǒ bāng nǐ bǎ cáiliào zhěnglǐ hǎo zài qù bàoxiāo.
Tôi sẽ giúp bạn sắp xếp tài liệu xong rồi mới đi làm hoàn trả.

报销表格可以在公司网站上下载。
Bàoxiāo biǎogé kěyǐ zài gōngsī wǎngzhàn shàng xiàzài.
Mẫu biểu hoàn trả có thể tải về trên website công ty.

会议的餐费报销需要列出详细清单。
Huìyì de cānfèi bàoxiāo xūyào lièchū xiángxì qīngdān.
Hoàn trả chi phí ăn uống trong hội nghị cần liệt kê danh sách chi tiết.

医院给我开了发票,我去保险公司报销。
Yīyuàn gěi wǒ kāi le fāpiào, wǒ qù bǎoxiǎn gōngsī bàoxiāo.
Bệnh viện đã xuất hóa đơn cho tôi, tôi sẽ đến công ty bảo hiểm làm hoàn trả.

你的报销被退回了,因为缺少审批签字。
Nǐ de bàoxiāo bèi tuìhuí le, yīnwèi quēshǎo shěnpī qiānzì.
Hồ sơ hoàn trả của bạn bị trả lại vì thiếu chữ ký phê duyệt.

报销文件必须打印,不可以手写。
Bàoxiāo wénjiàn bìxū dǎyìn, bù kěyǐ shǒuxiě.
Tài liệu hoàn trả phải được in, không được viết tay.

报销的时候请把项目编号写清楚。
Bàoxiāo de shíhou qǐng bǎ xiàngmù biānhào xiě qīngchǔ.
Khi hoàn trả, vui lòng ghi rõ mã dự án.

我这次报销的金额是两千元。
Wǒ zhè cì bàoxiāo de jīn’é shì liǎng qiān yuán.
Số tiền tôi hoàn trả lần này là 2000 tệ.

老师出差的交通费由学校报销。
Lǎoshī chūchāi de jiāotōng fèi yóu xuéxiào bàoxiāo.
Phí đi lại công tác của thầy giáo do nhà trường hoàn trả.

报销审批通过后,财务会在三个工作日内打款。
Bàoxiāo shěnpī tōngguò hòu, cáiwù huì zài sān gè gōngzuò rì nèi dǎ kuǎn.
Sau khi phê duyệt hoàn trả, phòng tài vụ sẽ chuyển tiền trong vòng 3 ngày làm việc.

这张发票金额太小,不值得报销。
Zhè zhāng fāpiào jīn’é tài xiǎo, bù zhídé bàoxiāo.
Hóa đơn này có giá trị quá nhỏ, không đáng để làm hoàn trả.

我已经把上个月的报销做完了。
Wǒ yǐjīng bǎ shàng gè yuè de bàoxiāo zuò wán le.
Tôi đã hoàn tất việc hoàn trả của tháng trước rồi.

报销文件丢了该怎么办?
Bàoxiāo wénjiàn diū le gāi zěnme bàn?
Nếu làm mất tài liệu hoàn trả thì phải làm sao?

公司不允许报销娱乐类消费。
Gōngsī bù yǔnxǔ bàoxiāo yúlè lèi xiāofèi.
Công ty không cho phép hoàn trả các khoản chi tiêu giải trí.

报销申请需要经过多级审批。
Bàoxiāo shēnqǐng xūyào jīngguò duō jí shěnpī.
Đơn hoàn trả phải trải qua nhiều cấp phê duyệt.

这个月的报销额度已经用完了。
Zhège yuè de bàoxiāo édù yǐjīng yòng wán le.
Hạn mức hoàn trả của tháng này đã dùng hết.

我还没收到上次报销的款项。
Wǒ hái méi shōu dào shàng cì bàoxiāo de kuǎnxiàng.
Tôi vẫn chưa nhận được khoản hoàn trả lần trước.

报销材料要按类别整理清楚。
Bàoxiāo cáiliào yào àn lèibié zhěnglǐ qīngchǔ.
Tài liệu hoàn trả cần được sắp xếp rõ ràng theo từng loại.

财务部门每周集中处理报销。
Cáiwù bùmén měi zhōu jízhōng chǔlǐ bàoxiāo.
Phòng tài vụ xử lý các hồ sơ hoàn trả tập trung mỗi tuần một lần.

我把住宿费和餐费一起报销了。
Wǒ bǎ zhùsù fèi hé cānfèi yīqǐ bàoxiāo le.
Tôi đã hoàn trả cả chi phí lưu trú và ăn uống cùng lúc.

公司报销政策每年都会更新。
Gōngsī bàoxiāo zhèngcè měi nián dōu huì gēngxīn.
Chính sách hoàn trả của công ty được cập nhật hàng năm.

医疗报销比例根据保险等级不同而不同。
Yīliáo bàoxiāo bǐlì gēnjù bǎoxiǎn děngjí bùtóng ér bùtóng.
Tỷ lệ hoàn trả chi phí y tế thay đổi tùy theo cấp độ bảo hiểm.

报销金额必须与发票金额一致。
Bàoxiāo jīn’é bìxū yǔ fāpiào jīn’é yīzhì.
Số tiền hoàn trả phải khớp với số tiền ghi trên hóa đơn.

会议报销需要附上参会名单和议程。
Huìyì bàoxiāo xūyào fù shàng cānhuì míngdān hé yìchéng.
Hoàn trả chi phí hội nghị cần đính kèm danh sách người tham dự và chương trình nghị sự.

报销成功后系统会自动发送确认邮件。
Bàoxiāo chénggōng hòu xìtǒng huì zìdòng fāsòng quèrèn yóujiàn.
Sau khi hoàn trả thành công, hệ thống sẽ tự động gửi email xác nhận.

报销 — nghĩa & giải thích chi tiết

Từ Hán-Việt / Pinyin: 报销 (bào xiāo)
Loại từ: Động từ (verb) — cũng có các danh từ liên quan như 报销单 (phiếu báo销), 报销发票 (hóa đơn để báo销), 报销流程 (quy trình báo销).
Nghĩa chính: yêu cầu hoàn trả chi phí đã chi (thường là người nhân viên nộp hóa đơn để công ty/đơn vị hoàn trả). Tiếng Việt tương đương: hoàn ứng / xin hoàn trả (chi phí) / làm thủ tục hoàn chi.

Cấu trúc phổ biến:

报销 +(费用 / 支出 / 票据 / 发票)
例:报销差旅费 / 报销餐费 / 报销发票

给 + 人 + 报销(少 dùng)或 被 + 单位 + 报销(被动)
例:公司已经为我报销了。/ 这笔费用可以报销吗?

报销 + (v)(如 报销/提交报销申请/通过报销)

Từ vựng liên quan (thường gặp trong ngữ cảnh báo销): 报销单、报销凭证、报销金额、报销申请、报销流程、审核、财务、发票、差旅费、住宿费、交通费。

Ví dụ & mẫu câu (kèm phiên âm và tiếng Việt)

我把出差的发票给财务报销了。
Wǒ bǎ chūchāi de fāpiào gěi cáiwù bàoxiāo le.
Tôi đã nộp hóa đơn công tác cho phòng tài chính để báo销.

这笔交通费用可以报销吗?
Zhè bǐ jiāotōng fèiyòng kěyǐ bàoxiāo ma?
Chi phí đi lại này có thể được hoàn trả không?

报销单需要附上原始发票和支出明细。
Bàoxiāo dān xūyào fù shàng yuánshǐ fāpiào hé zhīchū míngxì.
Phiếu báo销 cần đính kèm hóa đơn gốc và chi tiết các khoản chi.

我已经把差旅费申请报销了,正在等待审核。
Wǒ yǐjīng bǎ chālǚ fèi shēnqǐng bàoxiāo le, zhèngzài děngdài shěnhé.
Tôi đã nộp đơn xin hoàn trả chi phí đi công tác rồi, đang chờ duyệt.

请在五个工作日内完成报销流程。
Qǐng zài wǔ gè gōngzuò rì nèi wánchéng bàoxiāo liúchéng.
Vui lòng hoàn tất quy trình báo销 trong vòng 5 ngày làm việc.

公司规定午餐费每天不超过50元才能报销。
Gōngsī guīdìng wǔcān fèi měitiān bù chāoguò 50 yuán cái néng bàoxiāo.
Công ty quy định chi phí ăn trưa không quá 50 tệ mỗi ngày mới được báo销.

这张发票没有盖章,财务不接受报销。
Zhè zhāng fāpiào méiyǒu gàizhāng, cáiwù bù jiēshòu bàoxiāo.
Hóa đơn này không có con dấu, phòng tài chính sẽ không chấp nhận báo销.

你需要把报销单和相关票据一起提交。
Nǐ xūyào bǎ bàoxiāo dān hé xiāngguān piàojù yìqǐ tíjiāo.
Bạn cần nộp phiếu báo销 cùng các chứng từ liên quan.

报销金额超过预算,需要经理签字。
Bàoxiāo jīn’é chāoguò yùsuàn, xūyào jīnglǐ qiānzì.
Nếu số tiền báo销 vượt ngân sách thì cần chữ ký của quản lý.

他忘记把出租车票据保留,结果不能报销。
Tā wàngjì bǎ chūzūchē piàojù bǎoliú, jiéguǒ bùnéng bàoxiāo.
Anh ấy quên giữ biên lai taxi nên kết quả không thể hoàn trả.

报销流程很简单,只要填表并上传发票照片。
Bàoxiāo liúchéng hěn jiǎndān, zhǐyào tián biǎo bìng shàngchuán fāpiào zhàopiàn.
Quy trình báo销 rất đơn giản, chỉ cần điền biểu mẫu và tải ảnh hóa đơn lên.

财务已经把上个月的差旅费报销给我了。
Cáiwù yǐjīng bǎ shàng gè yuè de chālǚ fèi bàoxiāo gěi wǒ le.
Phòng tài chính đã hoàn trả chi phí công tác tháng trước cho tôi rồi.

报销申请被退回,请补充缺少的票据。
Bàoxiāo shēnqǐng bèi tuìhuí, qǐng bǔchōng quēshǎo de piàojù.
Đơn xin hoàn trả bị trả lại, xin bổ sung các chứng từ thiếu.

我们公司使用线上系统报销,方便又快捷。
Wǒmen gōngsī shǐyòng xiànshàng xìtǒng bàoxiāo, fāngbiàn yòu kuàijié.
Công ty chúng tôi dùng hệ thống báo销 trực tuyến, tiện lợi và nhanh chóng.

这部分费用属于个人支出,不能报销。
Zhè bùfen fèiyòng shǔyú gèrén zhīchū, bùnéng bàoxiāo.
Phần chi này thuộc chi tiêu cá nhân, không được hoàn trả.

报销凭证要保存至少三年以备审计。
Bàoxiāo píngzhèng yào bǎocún zhìshǎo sān nián yǐ bèi shěnjì.
Chứng từ báo销 phải lưu giữ ít nhất 3 năm để phòng trường hợp kiểm toán.

我昨天把所有发票都整理好,准备今天报销。
Wǒ zuótiān bǎ suǒyǒu fāpiào dōu zhěnglǐ hǎo, zhǔnbèi jīntiān bàoxiāo.
Hôm qua tôi đã sắp xếp xong tất cả hóa đơn, chuẩn bị hôm nay nộp báo销.

如果差旅取消,相关费用可能无法报销。
Rúguǒ chālǚ qǔxiāo, xiāngguān fèiyòng kěnéng wúfǎ bàoxiāo.
Nếu chuyến công tác bị hủy, các chi phí liên quan có thể không được hoàn trả.

Mẹo sử dụng & lưu ý

报销 thường dùng trong môi trường công sở, doanh nghiệp, tổ chức; khi xin hoàn trả từ đơn vị/tổ chức chính thức, bắt buộc có hóa đơn (发票) hoặc chứng từ hợp lệ.

常见错误:把“退款 (tuì kuǎn)” và “报销” lẫn lộn. “退款” là trả lại tiền (refund) — người bán trả lại tiền cho khách; “报销” là nhân viên nộp chứng từ để đơn vị hoàn trả chi phí đã chi.

在填写表格或发邮件时,常用句型:我已提交报销申请 / 请协助审核我的报销单 / 报销凭证见附件。

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán

Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education lớn nhất toàn diện nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education. Đồng thời, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu giảng dạy tiếng Trung độc quyền trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU) - Hệ thống giảng dạy tiếng Trung Quốc uy tín nhất hàng đầu Việt Nam. CHINEMASTER education chỉ tạo ra các sản phẩm CHẤT XÁM chất lượng cao thông qua các khóa đào tạo chủ lực như khóa học kế toán tiếng Trung, khóa học kiểm toán tiếng Trung, khóa học tiếng Trung chuyên ngành, khóa học tiếng Trung thực chiến, khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung công xưởng, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung Logistics & Vận tải, khóa học tiếng Trung ngoại thương, khóa học tiếng Trung dầu khí, khóa học tiếng Trung ngân hàng tài chính vân vân. Hệ thống giáo dục và đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER Education từ lâu đã khẳng định vị thế là đơn vị lớn nhất, toàn diện nhất và uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Không chạy theo những giá trị hời hợt, CHINEMASTER tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm giáo dục chất lượng cao, nơi kiến thức không chỉ dừng lại ở sách vở mà phải được chuyển hóa thành kỹ năng "thực chiến" trên bàn làm việc. Bảng cân đối kế toán là "bức tranh" toàn cảnh về sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Trong bài giảng của mình, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần liệt kê các từ vựng tiếng Trung mà đi sâu vào phân tích bản chất của từng hạng mục tài chính, giúp học viên hiểu rõ "dòng chảy" của tiền và tài sản.