就 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education
就 là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ
“就” (jiù) là một trong những từ hư cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung. Nó có thể là phó từ, giới từ, hoặc liên từ, mang nhiều nghĩa khác nhau như: “liền, ngay, thì, đã, chỉ, chính là, đối với…”. Tùy ngữ cảnh, “就” biểu thị sự nhanh chóng, nhấn mạnh, xác định, hoặc chuyển ý.
- Từ loại và ý nghĩa chính của “就”
- Phó từ (副词):
- Biểu thị sự nhanh chóng, ngay lập tức: 我一到家就给你打电话 (Vừa về đến nhà tôi liền gọi cho bạn).
- Biểu thị sự nhấn mạnh, khẳng định: 他就是我最好的朋友 (Anh ấy chính là bạn thân nhất của tôi).
- Biểu thị sự sớm hơn dự kiến: 他十点就来了 (Mới 10 giờ mà anh ấy đã đến rồi).
- Biểu thị sự điều kiện tất yếu: 只要努力,就会成功 (Chỉ cần cố gắng thì sẽ thành công).
- Giới từ (介词):
- Biểu thị phạm vi, đối tượng: 他们就这个问题进行了讨论 (Họ đã thảo luận về vấn đề này).
- Liên từ (连词):
- Dùng để nối vế trước và sau, biểu thị quan hệ nhân quả, điều kiện: 既然你来了,就一起吃饭吧 (Đã bạn đến rồi thì cùng ăn cơm nhé).
- Các cấu trúc thường gặp với “就”
- 一…就… → Vừa… liền…
- 只有…才… / 只要…就… → Chỉ cần… thì…
- 不是…而是…就… → Không phải… mà chính là…
- S + 就 + 是 + N → Chính là…
- S + 时间/数量 + 就… → Mới… đã…
就 [jiù]
Bộ: 尢 (兀,尣) – Uông
Số nét: 12
Hán Việt: TỰU
- dựa sát; gần; đến gần; sát。凑近;靠近。
迁就。
dồn sát.
避难就易。
tránh khó lựa dễ.
就着灯看书。
ghé sát đèn xem sách.
- đến; vào; bắt đầu; nhậm (chức)。到;开始从事。
就位。
vào chỗ.
就业。
vào nghề.
就寝。
đi ngủ.
就学。
đi học.
就职。
nhậm chức.
- hoàn thành; xác định。完成;确定。
成就。
thành tựu.
功成业就。
công thành danh toại.
生铁铸就的,不容易拆掉。
những thứ đúc bằng sắt sống khó bị phá huỷ.
- nhân tiện; nhân; tiện; thuận tiện; tiện thể。趁着(当前的便利)。
就便。
nhân tiện.
就近。
vùng gần cận.
就手儿。
tiện tay.
- nhắm。一边儿是菜蔬、果品等,一边儿是主食或酒,两者搭着吃或喝。
花生仁儿就酒。
rượu nhắm với đậu phộng.
- liền; ngay。表示在很短的时间以内。
我这就来。
tôi đến ngay đây.
您略候一候,饭就好了。
ông đợi cho một chút, cơm chín ngay đây.
- đã。表示事情发生得早或结束得早。
他十五岁就参加革命了
ông ấy 15 tuổi đã tham gia cách mạng.
大风早晨就住了。
gió lớn đã ngưng thổi từ sáng sớm.
- mà; rồi; là…ngay。表示前后事情紧接着。
想起来就说。
nhớ ra rồi nói.
卸下了行李,我们就到车间去了。
bỏ hành lí xuống là chúng tôi xuống ngay phân xưởng.
- thì。表示在某种条件或情况下自然怎么样(前面常用’只要、要是、既然’等或者含有这类意思) 。
只要用功,就能学好。
chỉ cần chăm chỉ thì có thể học tốt.
他要是不来,我就去找他。
nếu như anh ấy không đến thì tôi sẽ đi tìm anh ấy.
谁愿意去,谁就去。
ai muốn đi thì người ấy đi.
- những; đã có。表示对比起来数目大,次数多,能力强等。
你们两个小组一共才十个人,我们一个小组就十个人。
các anh hai tổ mới có mười người, một tổ chúng tôi đã có đến mười người.
他三天才来一次,你一天就来三次。
anh ấy ba ngày mới đến một lần, anh thì một ngày đến những ba lần.
这块大石头两个人抬都没抬起来,他一个人就把它背走了。
tảng đá này hai người khiêng không nổi, còn anh ấy chỉ một mình đã khiêng đi rồi.
- thì (dùng giữa hai thành phần tương đồng nhau, biểu thị sự nhún nhường)。放在两个相同的成分之间,表示容忍。
大点儿就大点儿吧,可以买下。
to một chút thì to, có thể mua được.
- vẫn; đã。表示原来或早已是这样。
街道本来就不宽,每逢集市更显得拥挤了。
đường phố vốn đã chật hẹp, mỗi lần họp chợ lại càng trở nên chật chội hơn.
- vẻn vẹn; chỉ。仅仅;只。
以前就他一个人知道,现在大家都知道了
lúc trước chỉ có mình anh ấy biết, bây giờ mọi người đều biết.
- thì; cứ。表示坚决。
我就不信我学不会。
tôi không tin tôi có thể học được.
我就做下去,看到底成不成。
tôi thì cứ làm, xem cuối cùng có thành công không.
- chính là。表示事实正是如此。
那就是他的家
đó chính là nhà của anh ấy.
这人就是他哥哥。
người này chính là anh của hắn.
幼儿园就在这个胡同里。
nhà trẻ ở trong con hẻm này.
- dù; cho dù (liên từ, biểu thị sự nhượng bộ)。连词,表示假设的让步,跟’就是2’相同。
你就送来,我也不要。
dù anh có đưa đến tôi cũng không lấy.
Từ ghép:
就便 ; 就餐 ; 就此 ; 就道 ; 就地 ; 就范 ; 就合 ; 就近 ; 就里 ; 就寝 ; 就让 ; 就势 ; 就事 ; 就事论事 ; 就是 ; 就手 ; 就算 ; 就位 ; 就绪 ; 就学 ; 就业 ; 就医 ; 就义 ; 就正 ; 就职 ; 就中
- 35 ví dụ minh họa (phiên âm + tiếng Việt)
- 我一回家就睡觉。
Wǒ yī huí jiā jiù shuìjiào.
Tôi vừa về nhà liền đi ngủ. - 他一看到我就笑。
Tā yī kàn dào wǒ jiù xiào.
Anh ấy vừa thấy tôi liền cười. - 我们一上课就安静下来。
Wǒmen yī shàngkè jiù ānjìng xiàlái.
Chúng tôi vừa vào học liền im lặng. - 他十点就来了。
Tā shí diǎn jiù lái le.
Mới 10 giờ mà anh ấy đã đến rồi. - 我五分钟就写完了。
Wǒ wǔ fēnzhōng jiù xiě wán le.
Tôi chỉ mất 5 phút là viết xong. - 只要努力,就会成功。
Zhǐyào nǔlì, jiù huì chénggōng.
Chỉ cần cố gắng thì sẽ thành công. - 既然来了,就别走了。
Jìrán lái le, jiù bié zǒu le.
Đã đến rồi thì đừng đi nữa. - 他就是我哥哥。
Tā jiù shì wǒ gēge.
Anh ấy chính là anh trai tôi. - 这本书我就要。
Zhè běn shū wǒ jiù yào.
Quyển sách này tôi nhất định phải lấy. - 他就住在学校旁边。
Tā jiù zhù zài xuéxiào pángbiān.
Anh ấy sống ngay cạnh trường. - 我就知道你会来。
Wǒ jiù zhīdào nǐ huì lái.
Tôi đã biết chắc bạn sẽ đến. - 你就放心吧。
Nǐ jiù fàngxīn ba.
Bạn cứ yên tâm đi. - 他就这么说的。
Tā jiù zhème shuō de.
Anh ấy nói đúng như vậy. - 我就不信。
Wǒ jiù bù xìn.
Tôi nhất định không tin. - 你就别去了。
Nǐ jiù bié qù le.
Bạn đừng đi nữa. - 我就喜欢吃辣。
Wǒ jiù xǐhuān chī là.
Tôi chính là thích ăn cay. - 他就一个人来了。
Tā jiù yīgè rén lái le.
Anh ấy chỉ đến một mình. - 我就问你一个问题。
Wǒ jiù wèn nǐ yī gè wèntí.
Tôi chỉ hỏi bạn một câu thôi. - 他们就这个问题讨论了很久。
Tāmen jiù zhège wèntí tǎolùn le hěn jiǔ.
Họ đã thảo luận rất lâu về vấn đề này. - 我就跟你说过。
Wǒ jiù gēn nǐ shuō guò.
Tôi đã nói với bạn rồi mà. - 他就站在门口。
Tā jiù zhàn zài ménkǒu.
Anh ấy đứng ngay ở cửa. - 我就要这件衣服。
Wǒ jiù yào zhè jiàn yīfu.
Tôi nhất định muốn bộ quần áo này. - 你就别担心了。
Nǐ jiù bié dānxīn le.
Bạn đừng lo nữa. - 我就喜欢这种风格。
Wǒ jiù xǐhuān zhè zhǒng fēnggé.
Tôi chính là thích phong cách này. - 他就这么走了。
Tā jiù zhème zǒu le.
Anh ấy cứ thế mà đi. - 我就觉得不对。
Wǒ jiù juéde bú duì.
Tôi cảm thấy không đúng. - 你就听我的吧。
Nǐ jiù tīng wǒ de ba.
Bạn cứ nghe tôi đi. - 他就差一点成功了。
Tā jiù chà yīdiǎn chénggōng le.
Anh ấy suýt nữa thì thành công. - 我就没见过这么好的人。
Wǒ jiù méi jiànguò zhème hǎo de rén.
Tôi chưa từng gặp người nào tốt như vậy. - 他就爱开玩笑。
Tā jiù ài kāi wánxiào.
Anh ấy cứ thích đùa. - 我就等你一个人。
Wǒ jiù děng nǐ yīgè rén.
Tôi chỉ đợi mỗi bạn thôi. - 他就不听劝。
Tā jiù bù tīng quàn.
Anh ấy nhất định không nghe lời khuyên. - 我就想知道答案。
Wǒ jiù xiǎng zhīdào dá’àn.
Tôi chỉ muốn biết đáp án. - 他就这么决定了。
Tā jiù zhème juédìng le.
Anh ấy quyết định như vậy. - 我就说嘛!
Wǒ jiù shuō ma!
Tôi đã nói rồi mà!
Kết luận
- “就” là một từ hư đa năng, thường làm phó từ, giới từ, liên từ.
- Nghĩa chính: liền, ngay, thì, đã, chính là, chỉ, đối với…
- Xuất hiện trong rất nhiều cấu trúc ngữ pháp quan trọng: 一…就…, 只要…就…, 既然…就….
- Cách dùng linh hoạt, cần dựa vào ngữ cảnh để hiểu chính xác.
就 (jiù) là một trong những trợ từ và phó từ (副词) rất phổ biến và quan trọng trong tiếng Trung hiện đại. Từ này có nhiều nghĩa và rất linh hoạt trong cách sử dụng. Nó thường biểu thị các ý như “thì”, “liền”, “ngay”, “chính là”, “chỉ”, “đã”, “ngay cả”, “thế thì”, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
- Loại từ
就 (jiù) là phó từ (副词).
Nó thường đứng trước động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ/tính từ, thể hiện thời gian, mức độ, sự nhấn mạnh hoặc kết quả.
- Nghĩa chi tiết của 就
(1) Biểu thị sự sớm, nhanh, hoặc ngay lập tức
→ Dịch là “liền, ngay, sớm”.
Cấu trúc:
主语 + 一 + Động từ + 就 + Động từ thứ hai
Ví dụ:
我一到家就睡觉。
Wǒ yī dào jiā jiù shuìjiào.
Tôi vừa về đến nhà là ngủ liền.
他一说完,我就明白了。
Tā yī shuō wán, wǒ jiù míngbái le.
Anh ấy vừa nói xong là tôi hiểu ngay.
(2) Biểu thị sự xác định, nhấn mạnh “chính là, thì là”
→ Dịch là “chính là”, “thì là”.
Cấu trúc:
主语 + 就 + Danh từ / Động từ / Số từ
Ví dụ:
他就我的老师。
Tā jiù wǒ de lǎoshī.
Anh ấy chính là thầy giáo của tôi.
今天的客人就三个人。
Jīntiān de kèrén jiù sān gèrén.
Khách hôm nay chỉ có ba người thôi.
(3) Biểu thị sự khẳng định, nhấn mạnh
→ Dịch là “thì”, “chắc chắn”, “nhất định”.
Ví dụ:
我就去,不用你说。
Wǒ jiù qù, bú yòng nǐ shuō.
Tôi sẽ đi, khỏi cần bạn nói.
我就喜欢吃辣的。
Wǒ jiù xǐhuān chī là de.
Tôi thì thích ăn cay.
(4) Biểu thị kết quả nhanh chóng hoặc điều kiện
→ Dịch là “thì”, “liền”, “là”.
Cấu trúc:
如果/只要/一……就……
Ví dụ:
如果下雨,我就不去了。
Rúguǒ xiàyǔ, wǒ jiù bù qù le.
Nếu trời mưa thì tôi sẽ không đi nữa.
只要你努力,就能成功。
Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù néng chénggōng.
Chỉ cần bạn cố gắng thì sẽ thành công.
(5) Biểu thị mức độ hoặc thời điểm sớm hơn dự kiến
→ Dịch là “đã”, “mới”, “sớm như thế”.
Ví dụ:
我七点就到了。
Wǒ qī diǎn jiù dào le.
Tôi đã đến từ 7 giờ rồi.
他十岁就开始工作了。
Tā shí suì jiù kāishǐ gōngzuò le.
Cậu ấy đã bắt đầu làm việc từ năm 10 tuổi.
(6) Biểu thị “chỉ” (chỉ có, chỉ cần)
→ Dịch là “chỉ”.
Ví dụ:
我就一个妹妹。
Wǒ jiù yī gè mèimei.
Tôi chỉ có một em gái.
这件事我就告诉你一个人。
Zhè jiàn shì wǒ jiù gàosu nǐ yī gè rén.
Việc này tôi chỉ nói với một mình bạn thôi.
(7) Biểu thị “ngay cả, dù là” (trong câu nhấn mạnh)
→ Dịch là “ngay cả, cho dù”.
Cấu trúc:
就 + 连/算/是 + …… + 都……
Ví dụ:
就连他都不知道。
Jiù lián tā dōu bù zhīdào.
Ngay cả anh ta cũng không biết.
就算失败了,我也不后悔。
Jiù suàn shībài le, wǒ yě bù hòuhuǐ.
Dù thất bại, tôi cũng không hối hận.
- 35 mẫu câu ví dụ chi tiết (pinyin + dịch nghĩa)
我一吃饭就困。
Wǒ yī chīfàn jiù kùn.
Tôi cứ ăn cơm xong là buồn ngủ.
他一来我就走。
Tā yī lái wǒ jiù zǒu.
Anh ta vừa đến là tôi đi ngay.
你说什么我就听什么。
Nǐ shuō shénme wǒ jiù tīng shénme.
Bạn nói gì tôi nghe nấy.
她就我最好的朋友。
Tā jiù wǒ zuì hǎo de péngyǒu.
Cô ấy chính là bạn thân nhất của tôi.
我就喜欢这种颜色。
Wǒ jiù xǐhuān zhè zhǒng yánsè.
Tôi thì thích màu này.
他十点就来了。
Tā shí diǎn jiù lái le.
Anh ta đã đến từ 10 giờ rồi.
如果你去,我就去。
Rúguǒ nǐ qù, wǒ jiù qù.
Nếu bạn đi thì tôi cũng đi.
只要努力,就有希望。
Zhǐyào nǔlì, jiù yǒu xīwàng.
Chỉ cần cố gắng là có hy vọng.
他就一个人住。
Tā jiù yīgè rén zhù.
Anh ta sống một mình.
我七点就起床了。
Wǒ qī diǎn jiù qǐchuáng le.
Tôi đã dậy từ 7 giờ rồi.
我就告诉你一个秘密。
Wǒ jiù gàosu nǐ yī gè mìmì.
Tôi chỉ nói cho bạn một bí mật thôi.
就连老师都不知道答案。
Jiù lián lǎoshī dōu bù zhīdào dá’àn.
Ngay cả thầy giáo cũng không biết đáp án.
就算明天下雨,我也要去。
Jiù suàn míngtiān xiàyǔ, wǒ yě yào qù.
Dù ngày mai mưa tôi cũng sẽ đi.
我一回家就做作业。
Wǒ yī huí jiā jiù zuò zuòyè.
Tôi vừa về nhà là làm bài tập ngay.
他就读三年级。
Tā jiù dú sān niánjí.
Cậu ấy học lớp 3 thôi.
她就住在我家附近。
Tā jiù zhù zài wǒ jiā fùjìn.
Cô ấy sống ngay gần nhà tôi.
我就要这个,不要别的。
Wǒ jiù yào zhège, bú yào bié de.
Tôi chỉ cần cái này, không cần cái khác.
这件事就交给我吧。
Zhè jiàn shì jiù jiāo gěi wǒ ba.
Chuyện này cứ giao cho tôi đi.
他就比我大一岁。
Tā jiù bǐ wǒ dà yī suì.
Anh ta chỉ lớn hơn tôi một tuổi.
现在就开始吧!
Xiànzài jiù kāishǐ ba!
Bắt đầu ngay bây giờ đi!
我就知道会这样。
Wǒ jiù zhīdào huì zhèyàng.
Tôi đã biết là sẽ như thế rồi.
他来了我就放心了。
Tā lái le wǒ jiù fàngxīn le.
Anh ấy đến rồi, tôi yên tâm rồi.
她就爱笑。
Tā jiù ài xiào.
Cô ấy hay cười lắm.
我就不信这个。
Wǒ jiù bù xìn zhège.
Tôi nhất định không tin chuyện này.
今天就到这里吧。
Jīntiān jiù dào zhèlǐ ba.
Hôm nay đến đây thôi nhé.
我就看了一会儿电视。
Wǒ jiù kàn le yī huìr diànshì.
Tôi chỉ xem tivi một lúc thôi.
他就这么说的。
Tā jiù zhème shuō de.
Anh ấy nói đúng như vậy đấy.
她就站在那里。
Tā jiù zhàn zài nàlǐ.
Cô ấy đứng ngay ở đó.
我就喜欢简单的生活。
Wǒ jiù xǐhuān jiǎndān de shēnghuó.
Tôi chỉ thích cuộc sống đơn giản.
就这一次,下不为例。
Jiù zhè yī cì, xià bù wéi lì.
Chỉ lần này thôi, lần sau không được thế nữa.
我就告诉你实话。
Wǒ jiù gàosu nǐ shíhuà.
Tôi sẽ nói thật với bạn.
她就想去旅游。
Tā jiù xiǎng qù lǚyóu.
Cô ấy chỉ muốn đi du lịch.
我就差一点迟到了。
Wǒ jiù chà yīdiǎn chídào le.
Tôi suýt nữa thì đến muộn.
他就住在我们学校对面。
Tā jiù zhù zài wǒmen xuéxiào duìmiàn.
Anh ta sống ngay đối diện trường chúng tôi.
你就这么决定吧。
Nǐ jiù zhème juédìng ba.
Bạn cứ quyết định như vậy đi.
- Tóm tắt cách dùng chính của 就 (jiù)
Nghĩa Dịch tiếng Việt Ví dụ ngắn
Biểu thị sớm, ngay liền, ngay 我一来他就走。Tôi vừa đến là anh ấy đi.
Biểu thị xác định, nhấn mạnh chính là, thì là 他就我哥哥。Anh ấy chính là anh trai tôi.
Biểu thị điều kiện, kết quả thì 如果你去,我就去。Nếu bạn đi thì tôi đi.
Biểu thị chỉ, ít chỉ 我就一个朋友。Tôi chỉ có một người bạn.
Biểu thị ngay cả, dù ngay cả, dù 就连他都不知道。Ngay cả anh ấy cũng không biết.
Biểu thị khẳng định, quyết tâm nhất định, chắc chắn 我就去!Tôi nhất định sẽ đi! - Loại từ
就 (jiù) là phó từ (副词).
Nó thường đứng trước động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ/tính từ, thể hiện thời gian, mức độ, sự nhấn mạnh hoặc kết quả.
- Nghĩa chi tiết của 就
(1) Biểu thị sự sớm, nhanh, hoặc ngay lập tức
→ Dịch là “liền, ngay, sớm”.
Cấu trúc:
主语 + 一 + Động từ + 就 + Động từ thứ hai
Ví dụ:
我一到家就睡觉。
Wǒ yī dào jiā jiù shuìjiào.
Tôi vừa về đến nhà là ngủ liền.
他一说完,我就明白了。
Tā yī shuō wán, wǒ jiù míngbái le.
Anh ấy vừa nói xong là tôi hiểu ngay.
(2) Biểu thị sự xác định, nhấn mạnh “chính là, thì là”
→ Dịch là “chính là”, “thì là”.
Cấu trúc:
主语 + 就 + Danh từ / Động từ / Số từ
Ví dụ:
他就我的老师。
Tā jiù wǒ de lǎoshī.
Anh ấy chính là thầy giáo của tôi.
今天的客人就三个人。
Jīntiān de kèrén jiù sān gèrén.
Khách hôm nay chỉ có ba người thôi.
(3) Biểu thị sự khẳng định, nhấn mạnh
→ Dịch là “thì”, “chắc chắn”, “nhất định”.
Ví dụ:
我就去,不用你说。
Wǒ jiù qù, bú yòng nǐ shuō.
Tôi sẽ đi, khỏi cần bạn nói.
我就喜欢吃辣的。
Wǒ jiù xǐhuān chī là de.
Tôi thì thích ăn cay.
(4) Biểu thị kết quả nhanh chóng hoặc điều kiện
→ Dịch là “thì”, “liền”, “là”.
Cấu trúc:
如果/只要/一……就……
Ví dụ:
如果下雨,我就不去了。
Rúguǒ xiàyǔ, wǒ jiù bù qù le.
Nếu trời mưa thì tôi sẽ không đi nữa.
只要你努力,就能成功。
Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù néng chénggōng.
Chỉ cần bạn cố gắng thì sẽ thành công.
(5) Biểu thị mức độ hoặc thời điểm sớm hơn dự kiến
→ Dịch là “đã”, “mới”, “sớm như thế”.
Ví dụ:
我七点就到了。
Wǒ qī diǎn jiù dào le.
Tôi đã đến từ 7 giờ rồi.
他十岁就开始工作了。
Tā shí suì jiù kāishǐ gōngzuò le.
Cậu ấy đã bắt đầu làm việc từ năm 10 tuổi.
(6) Biểu thị “chỉ” (chỉ có, chỉ cần)
→ Dịch là “chỉ”.
Ví dụ:
我就一个妹妹。
Wǒ jiù yī gè mèimei.
Tôi chỉ có một em gái.
这件事我就告诉你一个人。
Zhè jiàn shì wǒ jiù gàosu nǐ yī gè rén.
Việc này tôi chỉ nói với một mình bạn thôi.
(7) Biểu thị “ngay cả, dù là” (trong câu nhấn mạnh)
→ Dịch là “ngay cả, cho dù”.
Cấu trúc:
就 + 连/算/是 + …… + 都……
Ví dụ:
就连他都不知道。
Jiù lián tā dōu bù zhīdào.
Ngay cả anh ta cũng không biết.
就算失败了,我也不后悔。
Jiù suàn shībài le, wǒ yě bù hòuhuǐ.
Dù thất bại, tôi cũng không hối hận.
- 35 mẫu câu ví dụ chi tiết (pinyin + dịch nghĩa)
我一吃饭就困。
Wǒ yī chīfàn jiù kùn.
Tôi cứ ăn cơm xong là buồn ngủ.
他一来我就走。
Tā yī lái wǒ jiù zǒu.
Anh ta vừa đến là tôi đi ngay.
你说什么我就听什么。
Nǐ shuō shénme wǒ jiù tīng shénme.
Bạn nói gì tôi nghe nấy.
她就我最好的朋友。
Tā jiù wǒ zuì hǎo de péngyǒu.
Cô ấy chính là bạn thân nhất của tôi.
我就喜欢这种颜色。
Wǒ jiù xǐhuān zhè zhǒng yánsè.
Tôi thì thích màu này.
他十点就来了。
Tā shí diǎn jiù lái le.
Anh ta đã đến từ 10 giờ rồi.
如果你去,我就去。
Rúguǒ nǐ qù, wǒ jiù qù.
Nếu bạn đi thì tôi cũng đi.
只要努力,就有希望。
Zhǐyào nǔlì, jiù yǒu xīwàng.
Chỉ cần cố gắng là có hy vọng.
他就一个人住。
Tā jiù yīgè rén zhù.
Anh ta sống một mình.
我七点就起床了。
Wǒ qī diǎn jiù qǐchuáng le.
Tôi đã dậy từ 7 giờ rồi.
我就告诉你一个秘密。
Wǒ jiù gàosu nǐ yī gè mìmì.
Tôi chỉ nói cho bạn một bí mật thôi.
就连老师都不知道答案。
Jiù lián lǎoshī dōu bù zhīdào dá’àn.
Ngay cả thầy giáo cũng không biết đáp án.
就算明天下雨,我也要去。
Jiù suàn míngtiān xiàyǔ, wǒ yě yào qù.
Dù ngày mai mưa tôi cũng sẽ đi.
我一回家就做作业。
Wǒ yī huí jiā jiù zuò zuòyè.
Tôi vừa về nhà là làm bài tập ngay.
他就读三年级。
Tā jiù dú sān niánjí.
Cậu ấy học lớp 3 thôi.
她就住在我家附近。
Tā jiù zhù zài wǒ jiā fùjìn.
Cô ấy sống ngay gần nhà tôi.
我就要这个,不要别的。
Wǒ jiù yào zhège, bú yào bié de.
Tôi chỉ cần cái này, không cần cái khác.
这件事就交给我吧。
Zhè jiàn shì jiù jiāo gěi wǒ ba.
Chuyện này cứ giao cho tôi đi.
他就比我大一岁。
Tā jiù bǐ wǒ dà yī suì.
Anh ta chỉ lớn hơn tôi một tuổi.
现在就开始吧!
Xiànzài jiù kāishǐ ba!
Bắt đầu ngay bây giờ đi!
我就知道会这样。
Wǒ jiù zhīdào huì zhèyàng.
Tôi đã biết là sẽ như thế rồi.
他来了我就放心了。
Tā lái le wǒ jiù fàngxīn le.
Anh ấy đến rồi, tôi yên tâm rồi.
她就爱笑。
Tā jiù ài xiào.
Cô ấy hay cười lắm.
我就不信这个。
Wǒ jiù bù xìn zhège.
Tôi nhất định không tin chuyện này.
今天就到这里吧。
Jīntiān jiù dào zhèlǐ ba.
Hôm nay đến đây thôi nhé.
我就看了一会儿电视。
Wǒ jiù kàn le yī huìr diànshì.
Tôi chỉ xem tivi một lúc thôi.
他就这么说的。
Tā jiù zhème shuō de.
Anh ấy nói đúng như vậy đấy.
她就站在那里。
Tā jiù zhàn zài nàlǐ.
Cô ấy đứng ngay ở đó.
我就喜欢简单的生活。
Wǒ jiù xǐhuān jiǎndān de shēnghuó.
Tôi chỉ thích cuộc sống đơn giản.
就这一次,下不为例。
Jiù zhè yī cì, xià bù wéi lì.
Chỉ lần này thôi, lần sau không được thế nữa.
我就告诉你实话。
Wǒ jiù gàosu nǐ shíhuà.
Tôi sẽ nói thật với bạn.
她就想去旅游。
Tā jiù xiǎng qù lǚyóu.
Cô ấy chỉ muốn đi du lịch.
我就差一点迟到了。
Wǒ jiù chà yīdiǎn chídào le.
Tôi suýt nữa thì đến muộn.
他就住在我们学校对面。
Tā jiù zhù zài wǒmen xuéxiào duìmiàn.
Anh ta sống ngay đối diện trường chúng tôi.
你就这么决定吧。
Nǐ jiù zhème juédìng ba.
Bạn cứ quyết định như vậy đi.
- Tóm tắt cách dùng chính của 就 (jiù)
Nghĩa Dịch tiếng Việt Ví dụ ngắn
Biểu thị sớm, ngay liền, ngay 我一来他就走。Tôi vừa đến là anh ấy đi.
Biểu thị xác định, nhấn mạnh chính là, thì là 他就我哥哥。Anh ấy chính là anh trai tôi.
Biểu thị điều kiện, kết quả thì 如果你去,我就去。Nếu bạn đi thì tôi đi.
Biểu thị chỉ, ít chỉ 我就一个朋友。Tôi chỉ có một người bạn.
Biểu thị ngay cả, dù ngay cả, dù 就连他都不知道。Ngay cả anh ấy cũng không biết.
Biểu thị khẳng định, quyết tâm nhất định, chắc chắn 我就去!Tôi nhất định sẽ đi!
Ý nghĩa tổng quan của “就”
“就” (jiù) là một phó từ, liên từ và đôi khi là giới từ (coverb) cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung. Nghĩa cốt lõi là “ngay/lập tức/đã/liền/đúng/chỉ”, dùng để:
nhấn mạnh thời điểm sớm, sự thuận lợi, tính tất yếu;
nối kết quả với tiền đề (“thì…”);
chỉ tính chính xác (“đúng là”), giới hạn (“chỉ có…”);
đưa ra đề xuất nhẹ (“…được rồi”, “thế là được”).
Loại từ và sắc thái
Loại từ:
Phó từ: sửa nghĩa động từ/tính từ, nhấn mạnh “ngay/lập tức/đã/chỉ/đúng”.
Liên từ: nối mệnh đề kết quả (“thì…”), thường trong 只要…就…, 如果…就…。
Giới từ (coverb) nhẹ: trong một số cấu trúc giới hạn phạm vi/chủ điểm (ít gặp hơn).
Sắc thái: linh hoạt, đời thường; có thể tăng cảm giác quyết đoán, gọn gàng.
Chức năng chính và mẫu cấu trúc
Nhấn mạnh sớm/nhanh:
Mẫu: 一…就… / 刚…就… / 才…就…
Ý: hành động xảy ra ngay sau tín hiệu thời gian.
Kết quả/điều kiện:
Mẫu: 只要…就… / 如果…就… / 一旦…就…
Ý: đáp ứng điều kiện → phát sinh kết quả.
Khẳng định/chính xác:
Mẫu: 就是… / 不就是… / 这不就…
Ý: “đúng là/chẳng phải là… sao”.
Giới hạn/“chỉ”:
Mẫu: 就 + số lượng/đối tượng
Ý: phạm vi hẹp, ít, “chỉ có…”.
Tăng hiệu lực/đề xuất:
Mẫu: …就行 / …就好 / …就可以
Ý: “thế là ổn/thế là được”.
Sắp xảy ra:
Mẫu: 就要/就快…了
Ý: việc sắp diễn ra, cận kề.
Liên kết thời gian/trình tự:
Mẫu: 然后…就… / 当时就…
Ý: sau đó thì…, lúc đó liền…
So với “才”:
就: sớm/thuận lợi/không khó.
才: muộn/khó khăn/không dễ.
Phân biệt nhanh “就” với các từ gần nghĩa
就 vs 才: 就 = sớm/dễ; 才 = muộn/khó, nhấn chậm trễ.
就 vs 就是: 就 là phó từ đa năng; 就是 nhấn xác định “đúng là/chính là”.
就 vs 便: 便 trang trọng hơn, nghĩa tương tự “liền/thì”, dùng trong văn viết.
40 ví dụ có phiên âm và tiếng Việt
Sớm/nhanh, xảy ra ngay
Ngay khi… thì…: 我一到家就给你打电话。 Pinyin: Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà. Tiếng Việt: Tôi vừa về đến nhà là gọi cho bạn ngay.
Vừa… đã…: 他刚吃完就开始工作。 Pinyin: Tā gāng chīwán jiù kāishǐ gōngzuò. Tiếng Việt: Anh ấy vừa ăn xong đã bắt đầu làm việc.
Nhanh bất ngờ: 你怎么一说我就明白了。 Pinyin: Nǐ zěnme yí shuō wǒ jiù míngbái le. Tiếng Việt: Bạn vừa nói là tôi hiểu ngay.
Lập tức: 现在去就能赶上。 Pinyin: Xiànzài qù jiù néng gǎnshàng. Tiếng Việt: Đi ngay bây giờ thì kịp.
Khi… liền…: 看见他我就放心了。 Pinyin: Kànjiàn tā wǒ jiù fàngxīn le. Tiếng Việt: Thấy anh ấy là tôi yên tâm liền.
Điều kiện → kết quả
Chỉ cần… thì…: 只要你同意,我们就开始。 Pinyin: Zhǐyào nǐ tóngyì, wǒmen jiù kāishǐ. Tiếng Việt: Chỉ cần bạn đồng ý là chúng ta bắt đầu.
Nếu… thì…: 如果有问题就告诉我。 Pinyin: Rúguǒ yǒu wèntí jiù gàosu wǒ. Tiếng Việt: Nếu có vấn đề thì nói tôi.
Một khi… thì…: 一旦确认,我们就发货。 Pinyin: Yídàn quèrèn, wǒmen jiù fāhuò. Tiếng Việt: Một khi xác nhận thì chúng tôi giao hàng.
Hễ… là…: 一听音乐他就开心。 Pinyin: Yì tīng yīnyuè tā jiù kāixīn. Tiếng Việt: Hễ nghe nhạc là anh ấy vui.
Điều kiện đủ: 达到标准就通过。 Pinyin: Dádào biāozhǔn jiù tōngguò. Tiếng Việt: Đạt tiêu chuẩn thì thông qua.
Khẳng định, “đúng là/chính là”
Chính là: 这就是我想要的。 Pinyin: Zhè jiùshì wǒ xiǎng yào de. Tiếng Việt: Đây chính là thứ tôi muốn.
Không phải là… sao: 不就是这个问题吗? Pinyin: Bù jiùshì zhège wèntí ma? Tiếng Việt: Chẳng phải là vấn đề này sao?
Đúng vậy: 他说的就对。 Pinyin: Tā shuō de jiù duì. Tiếng Việt: Anh ấy nói đúng đấy.
Xác nhận: 你找的就在这儿。 Pinyin: Nǐ zhǎo de jiù zài zhèr. Tiếng Việt: Cái bạn tìm thì ở ngay đây.
Nhấn điểm cốt lõi: 关键就在执行。 Pinyin: Guānjiàn jiù zài zhíxíng. Tiếng Việt: Mấu chốt chính là khâu thực thi.
Giới hạn/“chỉ có…”
Chỉ số lượng: 我们就三个人。 Pinyin: Wǒmen jiù sān gè rén. Tiếng Việt: Chúng tôi chỉ có ba người.
Chỉ thời lượng: 会议就二十分钟。 Pinyin: Huìyì jiù èrshí fēnzhōng. Tiếng Việt: Cuộc họp chỉ 20 phút.
Chỉ phạm vi: 讨论就这个话题。 Pinyin: Tǎolùn jiù zhège huàtí. Tiếng Việt: Thảo luận chỉ chủ đề này.
Chỉ yêu cầu tối thiểu: 做到80分就可以了。 Pinyin: Zuòdào bāshí fēn jiù kěyǐ le. Tiếng Việt: Đạt 80 điểm là được rồi.
Chỉ cần thế này: 改一处就够了。 Pinyin: Gǎi yí chù jiù gòu le. Tiếng Việt: Sửa một chỗ là đủ.
Đề xuất nhẹ/đủ tiêu chuẩn
Thế là được: 你按时到就行。 Pinyin: Nǐ ànshí dào jiù xíng. Tiếng Việt: Bạn đến đúng giờ là được.
Thế là ổn: 先交草稿就好。 Pinyin: Xiān jiāo cǎogǎo jiù hǎo. Tiếng Việt: Nộp bản nháp trước là ổn.
Đủ điều kiện: 带身份证就能进。 Pinyin: Dài shēnfènzhèng jiù néng jìn. Tiếng Việt: Mang CMND là vào được.
Chỉ cần làm vậy: 你把原因说明清楚就行了。 Pinyin: Nǐ bǎ yuányīn shuōmíng qīngchǔ jiù xíng le. Tiếng Việt: Bạn giải thích rõ lý do là xong.
Tối giản: 给我一个链接就可以。 Pinyin: Gěi wǒ yí gè liànjiē jiù kěyǐ. Tiếng Việt: Cho tôi một link là được.
Sắp/chuẩn bị xảy ra
Sắp…: 我们就要出发了。 Pinyin: Wǒmen jiù yào chūfā le. Tiếng Việt: Chúng ta sắp xuất phát rồi.
Cận kề: 比赛就快开始了。 Pinyin: Bǐsài jiù kuài kāishǐ le. Tiếng Việt: Trận đấu sắp bắt đầu.
Đến ngay: 他就来了。 Pinyin: Tā jiù lái le. Tiếng Việt: Anh ấy đến ngay đó.
Tới nơi: 我们就到机场了。 Pinyin: Wǒmen jiù dào jīchǎng le. Tiếng Việt: Chúng ta đến sân bay rồi.
Ngay phiên tiếp theo: 下周就轮到你了。 Pinyin: Xiàzhōu jiù lúndào nǐ le. Tiếng Việt: Tuần sau là tới lượt bạn.
Trình tự/thời điểm, “liền/thì”
Lúc đó liền: 我当时就同意了。 Pinyin: Wǒ dāngshí jiù tóngyì le. Tiếng Việt: Lúc đó tôi liền đồng ý.
Sau đó thì: 吃完饭我们就开会。 Pinyin: Chīwán fàn wǒmen jiù kāihuì. Tiếng Việt: Ăn xong thì chúng ta họp.
Ngay tiếp theo: 你来了我就走。 Pinyin: Nǐ lái le wǒ jiù zǒu. Tiếng Việt: Bạn đến là tôi đi ngay.
Chuyển bước: 讨论完这个点就收尾。 Pinyin: Tǎolùn wán zhège diǎn jiù shōuwěi. Tiếng Việt: Bàn xong điểm này thì kết thúc.
Liên kết hành động: 他一看结果就笑了。 Pinyin: Tā yí kàn jiéguǒ jiù xiào le. Tiếng Việt: Anh ấy nhìn kết quả liền cười.
Nhấn mạnh thuận lợi/dễ
Không khó: 你说一下就明白。 Pinyin: Nǐ shuō yíxià jiù míngbái. Tiếng Việt: Bạn nói một chút là hiểu ngay.
Làm xong ngay: 换个设置就好了。 Pinyin: Huàn gè shèzhì jiù hǎo le. Tiếng Việt: Đổi một thiết lập là ổn.
Giải quyết nhanh: 找到原因就能解决。 Pinyin: Zhǎodào yuányīn jiù néng jiějué. Tiếng Việt: Tìm ra nguyên nhân là giải quyết được.
Dễ đạt: 提前准备就不难。 Pinyin: Tíqián zhǔnbèi jiù bù nán. Tiếng Việt: Chuẩn bị trước thì không khó.
Làm là có: 你提交就有反馈。 Pinyin: Nǐ tíjiāo jiù yǒu fǎnkuì. Tiếng Việt: Bạn nộp là có phản hồi.
Lưu ý sử dụng và mẹo thực hành
Nhấn sớm/thuận lợi: Dùng “就” để diễn tả hành động xảy ra ngay sau một mốc, tạo cảm giác nhanh gọn.
Điều kiện/kết quả: “只要/如果/一旦…就…” giúp câu rõ ràng, mạch lạc.
Giới hạn: “就 + số lượng/đối tượng” = nhấn “chỉ/ít/giới hạn”.
Đủ tiêu chuẩn: “…就行/就好/就可以” là cách mềm mại để đề xuất mức tối thiểu.
Sắp xảy ra: “就要/就快…了” biểu thị tương lai gần, dùng cho lịch trình, sự kiện.
Phân biệt với “才”: Nếu muốn nhấn muộn/mất công, dùng “才” thay vì “就”.
Nghĩa của “就” trong tiếng Trung
“就” (jiù) là một phó từ cực kỳ linh hoạt, đôi khi như liên từ hoặc tiểu từ nhấn mạnh. Nghĩa cốt lõi: nhanh/chớm, ngay/lập tức, liền theo, nhấn kết luận hợp lý từ tiền đề, chỉ “chỉ/mỗi”, xác nhận chính xác, nêu kết quả trong câu điều kiện, hoặc làm câu gọn mạnh mạch lạc.
Loại từ và vai trò chính
Loại từ: Phó từ; liên từ (trong một số cấu trúc); tiểu từ nhấn mạnh trong khẩu ngữ.
Chức năng cốt lõi:
Sớm/nhanh: Hành động xảy ra sớm hơn mong đợi.
Ngay/lập tức: Hành động diễn ra ngay tại thời điểm được nói đến.
Kết quả hợp lý: Từ tiền đề dẫn tới kết luận/hành động (“đã A thì B”).
Chỉ/mỗi: Hạn định phạm vi, số lượng (“chỉ”).
Nhấn quyết đoán: Làm câu nghe gọn, dứt khoát.
Điều kiện: Vế sau trong câu “Nếu/miễn là A thì B”.
Chuỗi hành động: Liền sau đó, rồi thì, tiếp theo là.
Cấu trúc và cách dùng phổ biến
Sớm/nhanh: 时间/年纪/条件 + 就 + 动作
Diễn tả “đã… sớm” hoặc “vừa… đã…”.
Ngay/lập tức: 一…就…, 马上就…, 立刻就…
Nhấn hành động ngay sau tín hiệu.
Điều kiện: 如果/只要/既然 + A,(就) + B
“Nếu/miễn là/đã A thì B.”
Chỉ/mỗi: 就 + 数量/范围/对象
“Chỉ…”, “mỗi…”.
Nhấn mạnh kết luận: 话题/依据 + 就 + 判断/决定
“Xét theo/đã vậy thì…”
Chuỗi logic: 先/然后/接着 + 就 + 动作
Liền sau, tiếp theo.
So sánh với “才”:
“就” = sớm/nhanh/dễ; “才” = muộn/chậm/khó.
Lưu ý sử dụng
Ngữ khí: “就” tạo cảm giác dứt khoát, mạch lạc; phối hợp tốt với “那/那么/吧/也/还” để rõ sắc thái.
Vị trí: Thường đứng trước động từ/cụm động từ hoặc trước mệnh đề kết luận.
Khẩu ngữ: Rất thường dùng trong nói để nối ý nhanh và nhấn quyết định.
35 mẫu câu với “就” (kèm pinyin và tiếng Việt)
Sớm/nhanh hơn dự kiến
Sớm biết:
我五点就起床了。
Wǒ wǔ diǎn jiù qǐchuáng le.
Tôi năm giờ đã dậy rồi.
Sớm học:
他三岁就开始学钢琴。
Tā sān suì jiù kāishǐ xué gāngqín.
Cậu ấy ba tuổi đã bắt đầu học piano.
Sớm đến:
他们很早就到会场了。
Tāmen hěn zǎo jiù dào huìchǎng le.
Họ đến hội trường từ rất sớm.
Sớm hoàn thành:
报告我们上周就做好了。
Bàogào wǒmen shàng zhōu jiù zuò hǎo le.
Báo cáo chúng tôi làm xong từ tuần trước.
Ngay/lập tức, liền theo
Một… thì…:
我一到家就给你发消息。
Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ fā xiāoxi.
Tôi vừa về đến nhà là nhắn cho bạn ngay.
Lập tức:
现在就开始吧。
Xiànzài jiù kāishǐ ba.
Bắt đầu ngay bây giờ đi.
Vừa… đã…:
他一听就懂了。
Tā yí tīng jiù dǒng le.
Anh ấy vừa nghe đã hiểu ngay.
Ngay sau đó:
说完我们就行动。
Shuō wán wǒmen jiù xíngdòng.
Nói xong là chúng ta hành động liền.
Điều kiện: nếu/miễn là A thì B
Nếu… thì…:
如果需要,我就帮你。
Rúguǒ xūyào, wǒ jiù bāng nǐ.
Nếu cần thì tôi giúp.
Miễn là… thì…:
只要你坚持,结果就会改变。
Zhǐyào nǐ jiānchí, jiéguǒ jiù huì gǎibiàn.
Chỉ cần bạn kiên trì, kết quả sẽ thay đổi.
Đã… thì…:
既然决定了,就不要后悔。
Jìrán juédìng le, jiù búyào hòuhuǐ.
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
Hợp lý hóa:
条件成熟了,我们就启动。
Tiáojiàn chéngshú le, wǒmen jiù qǐdòng.
Điều kiện chín muồi thì ta khởi động.
Chỉ/mỗi, hạn định phạm vi
Chỉ một người:
会议就你一个人缺席。
Huìyì jiù nǐ yí gè rén quēxí.
Cuộc họp chỉ mỗi bạn vắng mặt.
Chỉ thế thôi:
我就想问一个问题。
Wǒ jiù xiǎng wèn yí gè wèntí.
Tôi chỉ muốn hỏi một câu.
Chỉ mất…:
去机场就二十分钟。
Qù jīchǎng jiù èrshí fēnzhōng.
Đi đến sân bay chỉ hai mươi phút.
Chỉ còn lại:
现在就剩最后一步了。
Xiànzài jiù shèng zuìhòu yí bù le.
Giờ chỉ còn bước cuối cùng.
Nhấn mạnh quyết định/kết luận
Xét theo…:
就目前情况来看,先暂停比较稳妥。
Jiù mùqián qíngkuàng láikàn, xiān zàntíng bǐjiào wěntuǒ.
Xét tình hình hiện tại, tạm dừng là thận trọng hơn.
Khẳng định:
我们就这么定了。
Wǒmen jiù zhème dìng le.
Chúng ta quyết định như vậy nhé.
Chốt phương án:
就用这个方案。
Jiù yòng zhège fāng’àn.
Dùng phương án này đi.
Dứt khoát:
他就不改主意。
Tā jiù bù gǎi zhǔyì.
Anh ấy nhất quyết không đổi ý.
Chuỗi hành động, trình tự
Sau đó liền:
我们先讨论,之后就投票。
Wǒmen xiān tǎolùn, zhīhòu jiù tóupiào.
Ta thảo luận trước, sau đó bỏ phiếu liền.
Tiếp bước:
资料准备好,就提交审批。
Zīliào zhǔnbèi hǎo, jiù tíjiāo shěnpī.
Tài liệu chuẩn bị xong là nộp duyệt ngay.
Diễn tiến:
结果出来,我们就公布。
Jiéguǒ chūlái, wǒmen jiù gōngbù.
Kết quả có là công bố liền.
Quy trình:
你填写信息,就会收到确认邮件。
Nǐ tiánxiě xìnxī, jiù huì shōudào quèrèn yóujiàn.
Bạn điền thông tin là sẽ nhận email xác nhận.
So sánh sắc thái với “才”
Nhanh vs chậm:
他八点就到了,我九点才到。
Tā bā diǎn jiù dào le, wǒ jiǔ diǎn cái dào.
Anh ấy tám giờ đã đến, tôi chín giờ mới đến.
Dễ vs khó:
这题他一下就做对了,我想很久才懂。
Zhè tí tā yíxià jiù zuò duì le, wǒ xiǎng hěn jiǔ cái dǒng.
Bài này cậu ấy làm đúng ngay, tôi nghĩ lâu mới hiểu.
Sớm vs muộn:
我们现在就出发,晚上才到那里。
Wǒmen xiànzài jiù chūfā, wǎnshang cái dào nàli.
Chúng ta đi ngay bây giờ, tối mới đến nơi.
Thuận lợi vs trắc trở:
条件够了就能申请,资料不齐才麻烦。
Tiáojiàn gòu le jiù néng shēnqǐng, zīliào bù qí cái máfan.
Đủ điều kiện là nộp được, thiếu tài liệu mới rắc rối.
Khẩu ngữ, nhấn ý, làm câu gọn
Xác nhận ngay:
就是这个意思。
Jiù shì zhège yìsi.
Chính là ý này.
Chốt giờ:
明天九点,就这么定。
Míngtiān jiǔ diǎn, jiù zhème dìng.
Ngày mai chín giờ, chốt vậy nhé.
Nhấn mức độ:
我就特别喜欢这首歌。
Wǒ jiù tèbié xǐhuān zhè shǒu gē.
Tôi đặc biệt thích bài này.
Gợi ý mạnh:
你就直接说吧。
Nǐ jiù zhíjiē shuō ba.
Bạn cứ nói thẳng đi.
An ủi hợp lý:
做不到就慢慢来。
Zuò bú dào jiù mànman lái.
Không làm nổi thì cứ từ từ.
Khuyến nghị:
有问题就问。
Yǒu wèntí jiù wèn.
Có vấn đề thì hỏi.
Điều kiện tức thời:
你现在方便就给我回个电话。
Nǐ xiànzài fāngbiàn jiù gěi wǒ huí gè diànhuà.
Nếu tiện bây giờ thì gọi lại cho tôi.
Tổng kết ngắn
“就” là phó từ/liên từ đa dụng: nhấn nhanh, ngay, kết quả hợp lý, điều kiện “A thì B”, và “chỉ/mỗi”.
Dấu hiệu nhận diện: đứng trước động từ/mệnh đề kết luận, thường đi cùng 一…就…, 如果/只要…就…, và đối chiếu với “才” để nắm sắc thái sớm vs muộn.
Thực hành: dùng “就” để làm câu gọn, rõ, và quyết đoán trong giao tiếp hàng ngày.
就 (jiù) là một phó từ (副词) rất phổ biến trong tiếng Trung, mang nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Nó thường dùng để nhấn mạnh sự nhanh chóng, kết quả, tính tất yếu, xác định, hoặc thái độ khẳng định trong câu.
- Nghĩa cơ bản và khái quát:
就 (jiù) có thể hiểu là:
“Liền, thì, ngay, lập tức” (chỉ sự xảy ra nhanh hoặc sớm)
“Chính là, tức là” (nhấn mạnh hoặc xác định chủ ngữ/tân ngữ)
“Chỉ, có mỗi” (chỉ giới hạn hoặc nhấn mạnh sự ít ỏi)
“Thì, vậy thì” (dùng trong điều kiện, kết quả, hoặc mệnh lệnh)
- Các cách dùng chính:
(1) Chỉ sự xảy ra sớm, nhanh, thuận lợi
Diễn tả hành động xảy ra sớm hơn dự kiến.
Dịch là: “liền, thì, ngay”.
Ví dụ:
他一到家就睡觉。
Tā yí dào jiā jiù shuìjiào.
Anh ấy vừa về đến nhà là đi ngủ liền.
我七点起床,八点就到学校了。
Wǒ qī diǎn qǐchuáng, bā diǎn jiù dào xuéxiào le.
Tôi 7 giờ dậy, 8 giờ đã đến trường rồi.
你早点说,我就帮你了。
Nǐ zǎo diǎn shuō, wǒ jiù bāng nǐ le.
Nếu bạn nói sớm hơn, tôi đã giúp rồi.
(2) Nhấn mạnh kết quả, hoặc tính tất yếu
Biểu thị một điều hiển nhiên hoặc chắc chắn sẽ xảy ra.
Dịch là: “thì, chính là”.
Ví dụ:
- 你努力,就会成功。
Nǐ nǔlì, jiù huì chénggōng.
Bạn cố gắng thì sẽ thành công.
天气这么冷,他还穿短袖,就会感冒。
Tiānqì zhème lěng, tā hái chuān duǎnxiù, jiù huì gǎnmào.
Trời lạnh thế này mà còn mặc áo ngắn tay thì sẽ bị cảm lạnh.
你想去就去吧。
Nǐ xiǎng qù jiù qù ba.
Muốn đi thì đi đi.
(3) Chỉ sự giới hạn hoặc ít ỏi
Dùng để nhấn mạnh sự “chỉ có…”, “chỉ là…”.
Dịch là: “chỉ, có mỗi”.
Ví dụ:
- 我就一个妹妹。
Wǒ jiù yí gè mèimei.
Tôi chỉ có một em gái.
他就知道吃,不知道做。
Tā jiù zhīdào chī, bù zhīdào zuò.
Anh ta chỉ biết ăn, không biết nấu.
我就说了一句话,他就生气了。
Wǒ jiù shuō le yí jù huà, tā jiù shēngqì le.
Tôi chỉ nói một câu mà anh ta đã giận rồi.
(4) Dùng để nhấn mạnh hoặc khẳng định mạnh mẽ
Dịch là: “chính là, đúng là”.
Ví dụ:
- 这件事就交给你了。
Zhè jiàn shì jiù jiāo gěi nǐ le.
Việc này chính là giao cho anh đấy.
他说的就是真话。
Tā shuō de jiù shì zhēn huà.
Điều anh ta nói chính là sự thật.
我就喜欢这种颜色。
Wǒ jiù xǐhuān zhè zhǒng yánsè.
Tôi đúng là thích màu này đấy.
(5) Dùng trong câu điều kiện: “Nếu… thì…”
Cấu trúc: 如果/要是……就……
(Nếu … thì …)
Ví dụ:
- 如果明天下雨,我们就不去。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù.
Nếu ngày mai mưa, chúng ta sẽ không đi.
要是他来,我就告诉你。
Yàoshi tā lái, wǒ jiù gàosu nǐ.
Nếu anh ấy đến, tôi sẽ nói với bạn.
只要你想,我就帮你。
Zhǐyào nǐ xiǎng, wǒ jiù bāng nǐ.
Chỉ cần bạn muốn, tôi sẽ giúp bạn.
(6) Dùng để nối mệnh đề, thể hiện kết quả hoặc phản ứng
Dịch là: “liền, thì liền, lập tức”.
Ví dụ:
- 我一看见他,就想起那件事。
Wǒ yí kànjiàn tā, jiù xiǎngqǐ nà jiàn shì.
Tôi vừa nhìn thấy anh ấy liền nhớ tới chuyện đó.
听到铃声,他就跑出去了。
Tīng dào língshēng, tā jiù pǎo chūqù le.
Nghe thấy tiếng chuông, anh ấy liền chạy ra ngoài.
他们一结婚,就买了房子。
Tāmen yí jiéhūn, jiù mǎi le fángzi.
Họ vừa kết hôn là mua nhà ngay.
(7) Biểu thị sự đồng ý hoặc chấp nhận
Dịch là: “được thôi, thì cũng được”.
Ví dụ:
- 你要这样做,我就不管了。
Nǐ yào zhèyàng zuò, wǒ jiù bù guǎn le.
Anh muốn làm vậy thì tôi không can thiệp nữa.
既然你决定了,我就支持你。
Jìrán nǐ juédìng le, wǒ jiù zhīchí nǐ.
Đã quyết định rồi thì tôi ủng hộ bạn.
你不去,我就一个人去。
Nǐ bù qù, wǒ jiù yí gèrén qù.
Bạn không đi thì tôi đi một mình.
(8) Dùng trong biểu hiện thời gian, mức độ
Dịch là: “đã… rồi”, “đến mức…”.
Ví dụ:
- 他三岁就会写字了。
Tā sān suì jiù huì xiězì le.
Mới ba tuổi mà đã biết viết chữ rồi.
我们现在就出发。
Wǒmen xiànzài jiù chūfā.
Chúng ta khởi hành ngay bây giờ.
这个问题就这么简单。
Zhège wèntí jiù zhème jiǎndān.
Vấn đề này chỉ đơn giản như vậy thôi.
(9) Nhấn mạnh sự lựa chọn hoặc quyết tâm
Dịch là: “cứ…”, “vẫn cứ…”.
Ví dụ:
- 你不让我去,我就偏要去。
Nǐ bù ràng wǒ qù, wǒ jiù piān yào qù.
Bạn không cho tôi đi, tôi vẫn cứ đi.
我就要这个,不要别的。
Wǒ jiù yào zhège, bú yào bié de.
Tôi chỉ muốn cái này thôi, không muốn cái khác.
她就喜欢吃辣的。
Tā jiù xǐhuān chī là de.
Cô ấy cứ thích ăn cay.
(10) Dùng trong các cấu trúc cố định
就要…了 (sắp … rồi)
就算…也… (cho dù … cũng …)
一…就… (vừa … liền …)
Ví dụ:
- 火车就要开了。
Huǒchē jiù yào kāi le.
Tàu sắp khởi hành rồi.
就算他不来,我也去。
Jiùsuàn tā bù lái, wǒ yě qù.
Cho dù anh ấy không đến, tôi cũng đi.
他一喝酒就脸红。
Tā yì hējiǔ jiù liǎnhóng.
Anh ta cứ uống rượu là đỏ mặt.
(11) Dùng để nhấn mạnh trong lời nói
Dịch là: “đúng là, thật là”.
Ví dụ:
- 你就这么说的吗?
Nǐ jiù zhème shuō de ma?
Bạn thật sự nói như vậy sao?
他就不听别人的意见。
Tā jiù bù tīng biérén de yìjiàn.
Anh ta thật sự không nghe ý kiến người khác.
我就知道会这样。
Wǒ jiù zhīdào huì zhèyàng.
Tôi biết ngay là sẽ như vậy mà.
他就那个样子,别理他。
Tā jiù nàge yàngzi, bié lǐ tā.
Anh ta vốn là như thế, đừng để ý.
我就觉得不对劲。
Wǒ jiù juéde bú duìjìn.
Tôi cảm thấy có gì đó không ổn.
- Tổng kết:
Nghĩa của 就 Dịch tiếng Việt Ví dụ ngắn
Biểu thị sớm, nhanh liền, thì, ngay 我一到家就睡觉。
Kết quả, tất yếu thì, sẽ 你努力就成功。
Giới hạn chỉ, có mỗi 我就一个妹妹。
Nhấn mạnh chính là, đúng là 我就喜欢这个。
Điều kiện nếu… thì… 如果下雨就不去。
Quyết tâm cứ, vẫn cứ 我就要去。
就 (jiù) là một từ rất quan trọng và cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung, có nhiều nghĩa và cách dùng khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Nó là một phó từ (副词), đôi khi cũng được dùng như liên từ (连词). Từ này có thể thay đổi sắc thái câu như: nhấn mạnh, chỉ thời gian, điều kiện, kết quả, sự sẵn sàng, hay sự khẳng định.
- Loại từ
就 (jiù) là phó từ (副词), đôi khi là liên từ (连词).
- Nghĩa cơ bản
Nghĩa chính của “就” là “ngay lập tức, liền, thì, chỉ, đúng là, chỉ cần… thì” tùy theo ngữ cảnh.
Nó biểu thị thời gian sớm, kết quả nhanh, sự khẳng định, sự nhấn mạnh, điều kiện, quan hệ nguyên nhân – kết quả.
- Các cách dùng chính của “就”
(1) Biểu thị hành động xảy ra sớm hoặc nhanh
→ Nghĩa: “liền, ngay, tức thì”.
Cấu trúc:
主语 + 一…就…
Chủ ngữ + vừa… liền…
Ví dụ:
我一到家就睡觉。
(Wǒ yī dào jiā jiù shuìjiào.)
Tôi vừa về đến nhà liền đi ngủ.
他一听就明白了。
(Tā yī tīng jiù míngbái le.)
Anh ấy vừa nghe liền hiểu ngay.
老师一说,他就知道了。
(Lǎoshī yī shuō, tā jiù zhīdào le.)
Thầy vừa nói, anh ta liền biết ngay.
(2) Biểu thị thời gian sớm hơn mong đợi
→ Nghĩa: “đã…, sớm thế à…, mới tí mà đã…”
Ví dụ:
- 我七点就起床了。
(Wǒ qī diǎn jiù qǐchuáng le.)
Tôi đã dậy từ 7 giờ (sớm thế à!).
他昨天就回来了。
(Tā zuótiān jiù huílái le.)
Anh ấy đã về từ hôm qua rồi (sớm hơn dự tính).
我们现在就出发。
(Wǒmen xiànzài jiù chūfā.)
Chúng ta xuất phát ngay bây giờ.
(3) Biểu thị kết quả nhanh, hành động dễ xảy ra
→ Nghĩa: “thì, liền, là”.
Ví dụ:
- 你多练,就能成功。
(Nǐ duō liàn, jiù néng chénggōng.)
Bạn luyện tập nhiều thì sẽ thành công.
我说完他就走了。
(Wǒ shuō wán tā jiù zǒu le.)
Tôi vừa nói xong, anh ấy liền đi luôn.
他一喝酒就脸红。
(Tā yī hējiǔ jiù liǎn hóng.)
Anh ấy cứ uống rượu là mặt đỏ lên.
(4) Biểu thị kết quả tự nhiên, tất yếu
→ Nghĩa: “thì, sẽ, là tất nhiên”.
Ví dụ:
- 你努力,就会有收获。
(Nǐ nǔlì, jiù huì yǒu shōuhuò.)
Bạn cố gắng thì chắc chắn sẽ có thu hoạch.
天气好,我们就去爬山吧。
(Tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù páshān ba.)
Trời mà đẹp thì chúng ta đi leo núi nhé.
没问题,我就答应你。
(Méi wèntí, wǒ jiù dāyìng nǐ.)
Không có vấn đề gì, tôi đồng ý với bạn.
(5) Biểu thị sự khẳng định hoặc nhấn mạnh
→ Nghĩa: “chính là, thì là”.
Ví dụ:
- 这件事我就知道。
(Zhè jiàn shì wǒ jiù zhīdào.)
Việc này tôi biết mà.
我就想去看看。
(Wǒ jiù xiǎng qù kànkan.)
Tôi chỉ muốn đi xem thôi (nhấn mạnh ý muốn).
我就住在这儿。
(Wǒ jiù zhù zài zhèr.)
Tôi sống ngay ở đây (chính ở đây).
(6) Biểu thị điều kiện – kết quả (chỉ cần… thì…)
→ Cấu trúc: 只要…就… (chỉ cần… thì…)
Ví dụ:
- 只要你来,我就高兴。
(Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù gāoxìng.)
Chỉ cần bạn đến là tôi vui rồi.
只要努力,就能成功。
(Zhǐyào nǔlì, jiù néng chénggōng.)
Chỉ cần cố gắng thì sẽ thành công.
只要有时间,我就去看你。
(Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù kàn nǐ.)
Chỉ cần có thời gian tôi sẽ đến thăm bạn.
(7) Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả (vì… nên…)
→ Cấu trúc: 既然…就… (đã… thì…)
Ví dụ:
- 既然你来了,就一起吃饭吧。
(Jìrán nǐ lái le, jiù yīqǐ chīfàn ba.)
Đã đến rồi thì cùng ăn cơm đi.
既然天气不好,就不要去了。
(Jìrán tiānqì bù hǎo, jiù bú yào qù le.)
Đã thời tiết xấu thì đừng đi nữa.
(8) Biểu thị ý chỉ, đồng ý làm ngay
→ Nghĩa: “vậy thì, thế thì”.
Ví dụ:
- 你要去,我就陪你。
(Nǐ yào qù, wǒ jiù péi nǐ.)
Bạn muốn đi, vậy thì tôi đi cùng bạn.
好吧,那我就听你的。
(Hǎo ba, nà wǒ jiù tīng nǐ de.)
Được rồi, vậy thì tôi nghe theo bạn.
他不来我就不去。
(Tā bù lái wǒ jiù bú qù.)
Anh ta không đến thì tôi cũng không đi.
(9) Biểu thị chỉ một lựa chọn hoặc mức độ giới hạn
→ Nghĩa: “chỉ, chỉ có, chỉ là”.
Ví dụ:
- 我就一个妹妹。
(Wǒ jiù yī gè mèimei.)
Tôi chỉ có một em gái thôi.
他就喝了一杯水。
(Tā jiù hē le yī bēi shuǐ.)
Anh ấy chỉ uống một cốc nước.
我就想休息一下。
(Wǒ jiù xiǎng xiūxi yīxià.)
Tôi chỉ muốn nghỉ một chút thôi.
(10) Biểu thị kết quả hoặc sự nhấn mạnh về quyết định
→ Nghĩa: “thì… đấy”, “chính là như vậy”.
Ví dụ:
- 我就这么决定了。
(Wǒ jiù zhème juédìng le.)
Tôi quyết định như thế đấy.
你说什么我就做什么。
(Nǐ shuō shénme wǒ jiù zuò shénme.)
Bạn nói gì tôi làm cái đó.
他就那样的人。
(Tā jiù nàyàng de rén.)
Anh ta đúng là loại người như thế.
我就喜欢这种颜色。
(Wǒ jiù xǐhuan zhè zhǒng yánsè.)
Tôi chính là thích màu này.
(11) Biểu thị sự thuận theo – tự nhiên
→ Nghĩa: “thế là, liền, bèn”.
Ví dụ:
- 我听完他的话,就哭了。
(Wǒ tīng wán tā de huà, jiù kū le.)
Tôi nghe xong lời anh ấy, liền khóc luôn.
他想了想,就答应了。
(Tā xiǎng le xiǎng, jiù dāyìng le.)
Anh ấy nghĩ một lát, liền đồng ý.
我看到他,就想起那件事。
(Wǒ kàn dào tā, jiù xiǎngqǐ nà jiàn shì.)
Tôi thấy anh ấy là nhớ lại chuyện đó.
(12) Biểu thị thời điểm xác định, chính xác
→ Nghĩa: “đúng là, chính là lúc đó”.
Ví dụ:
- 就在昨天,他来了。
(Jiù zài zuótiān, tā lái le.)
Chính hôm qua, anh ấy đã đến.
他就站在我旁边。
(Tā jiù zhàn zài wǒ pángbiān.)
Anh ấy đứng ngay bên cạnh tôi.
- Tổng kết
Thuộc tính Nội dung
Từ vựng 就 (jiù)
Loại từ Phó từ / Liên từ
Nghĩa cơ bản thì, liền, ngay, chỉ, chính là
Chức năng chính Nhấn mạnh, chỉ thời gian sớm, chỉ kết quả, điều kiện, sự tự nhiên, hoặc khẳng định
Cấu trúc thường gặp 一…就…, 只要…就…, 既然…就…, 就在…, 就是…
Sắc thái cảm xúc Thường mang tính khẳng định, chắc chắn, nhanh, trực tiếp
Từ 就 (jiù) là một phó từ (副词) cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung, có rất nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Đây là một trong những từ “đa nghĩa nhất” mà người học tiếng Trung cần nắm vững.
- Từ loại
就 (jiù) là phó từ (副词), đôi khi cũng được xem là liên từ (连词) trong một số cấu trúc liên kết câu.
Chức năng chính là nhấn mạnh, chỉ thời gian, kết quả, sự thuận theo, điều kiện, hoặc tính khẳng định.
- Nghĩa cơ bản và các cách dùng của 就
(1) Chỉ “ngay lập tức”, “liền”, “sớm hơn dự đoán”
→ Biểu thị hành động xảy ra ngay sau hành động khác hoặc sớm hơn bình thường.
Cấu trúc:
一……就…… (vừa… thì…)
早/才 + thời gian + 就 + động từ (nhấn mạnh sớm)
Ví dụ:
他一到家就给我打电话。
(Tā yí dào jiā jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.)
Anh ấy vừa về đến nhà liền gọi điện cho tôi.
我早上六点就起床了。
(Wǒ zǎoshang liù diǎn jiù qǐchuáng le.)
Sáng 6 giờ tôi đã dậy rồi. (→ rất sớm)
我一吃完饭就去上班。
(Wǒ yì chī wán fàn jiù qù shàngbān.)
Tôi vừa ăn xong liền đi làm.
(2) Chỉ “chính là”, “ngay chính” (nhấn mạnh đối tượng hoặc phạm vi)
→ Dùng để nhấn mạnh rằng chính cái đó, đúng cái đó.
Ví dụ:
- 这本书就是我写的。
(Zhè běn shū jiù shì wǒ xiě de.)
Quyển sách này chính là tôi viết.
我就住在你家对面。
(Wǒ jiù zhù zài nǐ jiā duìmiàn.)
Tôi sống ngay đối diện nhà bạn.
今天就到这里吧。
(Jīntiān jiù dào zhèlǐ ba.)
Hôm nay tạm dừng ở đây thôi. (→ nhấn mạnh “ngay đây”)
(3) Chỉ sự thuận theo hoặc kết quả hiển nhiên
→ Biểu thị “vì điều này nên điều kia xảy ra một cách tự nhiên”.
Ví dụ:
- 你要努力学习,成绩就会提高。
(Nǐ yào nǔlì xuéxí, chéngjì jiù huì tígāo.)
Nếu bạn chăm học thì thành tích sẽ tiến bộ.
他不同意,我们就不去了。
(Tā bù tóngyì, wǒmen jiù bú qù le.)
Anh ấy không đồng ý thì chúng tôi sẽ không đi.
你说去哪儿我们就去哪儿。
(Nǐ shuō qù nǎr, wǒmen jiù qù nǎr.)
Bạn nói đi đâu thì chúng tôi đi đó.
(4) Chỉ “chỉ”, “chỉ cần”, “chỉ có” (hạn định phạm vi, số lượng)
→ Biểu thị giới hạn, nhỏ hẹp hoặc ít ỏi.
Ví dụ:
- 我就有一个姐姐。
(Wǒ jiù yǒu yī gè jiějie.)
Tôi chỉ có một chị gái thôi.
他就花了十分钟写完。
(Tā jiù huā le shí fēnzhōng xiě wán.)
Anh ấy chỉ mất 10 phút để viết xong.
就你一个人?
(Jiù nǐ yī gè rén?)
Chỉ mình bạn thôi à?
(5) Chỉ sự khẳng định, nhấn mạnh quyết tâm hoặc thái độ dứt khoát
→ Biểu thị ý kiên quyết, chắc chắn, khẳng định, bất chấp.
Ví dụ:
- 我就不去!
(Wǒ jiù bú qù!)
Tôi nhất định không đi!
他说不行我就偏要去。
(Tā shuō bù xíng, wǒ jiù piān yào qù.)
Anh ta nói không được nhưng tôi cứ muốn đi.
你说什么我就照做。
(Nǐ shuō shénme wǒ jiù zhào zuò.)
Bạn nói sao thì tôi làm vậy.
(6) Dùng trong cấu trúc giả định hoặc điều kiện (thì…)
→ Biểu thị quan hệ điều kiện: “chỉ cần … thì …”
Cấu trúc:
只要……就……
一……就……
Ví dụ:
- 只要你来,我就高兴。
(Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù gāoxìng.)
Chỉ cần bạn đến, tôi sẽ vui.
一听音乐我就想跳舞。
(Yī tīng yīnyuè wǒ jiù xiǎng tiàowǔ.)
Hễ nghe nhạc là tôi muốn nhảy.
(7) Chỉ “thì”, “bèn” trong văn viết trang trọng
→ Dịch sang tiếng Việt thường là “thì”, “bèn”.
Ví dụ:
- 他想了想,就回答说:“好吧。”
(Tā xiǎng le xiǎng, jiù huídá shuō: “Hǎo ba.”)
Anh ta nghĩ một lát rồi bèn trả lời: “Được thôi.”
我打开门,就看见他在外面。
(Wǒ dǎkāi mén, jiù kànjiàn tā zài wàimiàn.)
Tôi mở cửa thì thấy anh ấy đang ở ngoài.
(8) Dùng để nhấn mạnh trong câu cảm thán
→ Thể hiện cảm xúc, sự phàn nàn, trách móc, hoặc sự bất ngờ.
Ví dụ:
- 他怎么就不懂呢?
(Tā zěnme jiù bù dǒng ne?)
Sao anh ta lại không hiểu chứ?
你就不能早点儿来吗?
(Nǐ jiù bù néng zǎo diǎnr lái ma?)
Sao bạn không thể đến sớm một chút à?
他就那样走了,什么也没说。
(Tā jiù nàyàng zǒu le, shénme yě méi shuō.)
Anh ấy cứ thế mà đi, chẳng nói gì cả.
- Tổng hợp ngắn gọn
Nghĩa chính Dấu hiệu nhận biết Dịch sang tiếng Việt
Sớm, ngay lập tức 一…就… / thời gian + 就 liền, ngay
Nhấn mạnh đối tượng 就 + danh từ chính là, ngay
Kết quả hiển nhiên …就… thì, bèn
Hạn định 就 + số lượng chỉ
Khẳng định 就 + động từ nhất định, cứ
Điều kiện 只要…就… thì
Cảm thán 怎么就…呢 lại, sao lại - Một số cụm cố định có 就
Cụm Nghĩa Ví dụ
一……就…… vừa…thì… 他一来我就走。– Anh ta vừa đến thì tôi đi.
只要……就…… chỉ cần…thì… 只要努力就能成功。– Chỉ cần cố gắng thì sẽ thành công.
不……就不…… không…thì không… 不吃饭就不行。– Không ăn là không được.
就要……了 sắp…rồi 火车就要开了。– Tàu sắp chạy rồi.
一……就…… hễ…thì… 他一喝酒就脸红。– Hễ uống rượu là đỏ mặt. - Kết luận
就 (jiù) là phó từ cực kỳ linh hoạt.
Nghĩa chính: “ngay, liền, thì, chính là, chỉ, nhất định, sớm hơn dự đoán”.
Dùng rất nhiều trong hội thoại, văn viết và cấu trúc ngữ pháp.
Khi học nên kết hợp ngữ cảnh, vì nghĩa của 就 thay đổi tùy vị trí trong câu.
- Tổng quan
Từ: 就
Pinyin: jiù
Loại từ: Phó từ (副词)
Nghĩa cơ bản: thì, liền, bèn, ngay, chính là, chỉ, đã, sớm, cho rằng…
Đặc điểm:
Không có nghĩa cố định, mà thay đổi tùy theo vị trí và ý trong câu.
Thường đứng trước động từ hoặc tính từ, làm tăng sắc thái biểu đạt (nhanh, sớm, nhấn mạnh, kết quả, lựa chọn, v.v.)
- Các cách dùng chính của 就
(1) Biểu thị hành động xảy ra sớm, nhanh hoặc ngay lập tức
Nghĩa: “liền”, “ngay”, “bèn”, “thì”.
Cấu trúc: 主语 + 一…就… hoặc 主语 + 动作 + 就 + 动作
Dùng để nói “vừa … thì …”, “hễ … là …”.
Ví dụ:
我一到家就吃饭。
Wǒ yí dào jiā jiù chīfàn.
Tôi vừa về đến nhà liền ăn cơm.
他来了我就走。
Tā lái le wǒ jiù zǒu.
Anh ta đến thì tôi đi.
天一黑我们就回家。
Tiān yī hēi wǒmen jiù huí jiā.
Trời vừa tối chúng tôi liền về nhà.
(2) Biểu thị hành động xảy ra sớm hơn dự kiến
Nghĩa: “đã… rồi”, “sớm thế à”.
Ví dụ:
- 他十点就睡觉了。
Tā shí diǎn jiù shuìjiào le.
Anh ấy đã đi ngủ lúc 10 giờ rồi (sớm hơn bình thường).
我们八点就到了。
Wǒmen bā diǎn jiù dào le.
Chúng tôi đã đến lúc 8 giờ rồi (sớm hơn dự kiến).
他二十岁就结婚了。
Tā èrshí suì jiù jiéhūn le.
Anh ấy đã kết hôn lúc 20 tuổi (rất sớm).
(3) Biểu thị nhấn mạnh – chính là / đúng là
Nghĩa: “chính là”, “đúng là”.
Ví dụ:
- 这本书我就要!
Zhè běn shū wǒ jiù yào!
Chính là cuốn sách này tôi muốn!
我就喜欢喝咖啡。
Wǒ jiù xǐhuan hē kāfēi.
Tôi chỉ thích uống cà phê thôi.
他说的就是真的。
Tā shuō de jiù shì zhēn de.
Điều anh ta nói chính là sự thật.
(4) Biểu thị chỉ có / chỉ cần / miễn là
Nghĩa: “chỉ cần… thì…”, “chỉ… thôi”.
Cấu trúc: 只要…就… = Chỉ cần … thì …
Hoặc nhấn mạnh sự giới hạn: “chỉ”.
Ví dụ:
- 只要你努力,就会成功。
Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù huì chénggōng.
Chỉ cần bạn cố gắng thì sẽ thành công.
只要有时间,我就去看你。
Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù kàn nǐ.
Chỉ cần có thời gian, tôi sẽ đi thăm bạn.
我就要一个苹果,不要别的。
Wǒ jiù yào yī gè píngguǒ, bú yào bié de.
Tôi chỉ muốn một quả táo, không cần gì khác.
(5) Biểu thị kết quả – vì thế / nên
Nghĩa: “thế là”, “bèn”, “nên”.
Ví dụ:
- 他没来,我就自己去了。
Tā méi lái, wǒ jiù zìjǐ qù le.
Anh ta không đến, thế là tôi đi một mình.
我看他太累了,就没叫他起来。
Wǒ kàn tā tài lèi le, jiù méi jiào tā qǐlái.
Tôi thấy anh ấy mệt quá nên không gọi dậy.
天气太热了,我们就去游泳吧。
Tiānqì tài rè le, wǒmen jiù qù yóuyǒng ba.
Trời nóng quá, chúng ta đi bơi đi.
(6) Biểu thị sự khẳng định mạnh mẽ / thái độ dứt khoát
Nghĩa: “nhất định”, “cứ thế mà làm”.
Ví dụ:
- 我就不去!
Wǒ jiù bú qù!
Tôi nhất định không đi!
你就放心吧。
Nǐ jiù fàngxīn ba.
Cứ yên tâm đi.
我就这么说。
Wǒ jiù zhème shuō.
Tôi cứ nói như vậy đấy.
(7) Biểu thị mức độ / sự nhấn mạnh (cực kỳ / rất / đến mức)
Nghĩa: “thì… (thế đấy)”, “đã… lại…”, “rất là”.
Ví dụ:
- 他就那么聪明。
Tā jiù nàme cōngmíng.
Anh ta thật là thông minh.
你就这么走了?
Nǐ jiù zhème zǒu le?
Bạn đi như thế này sao?
事情就这么定了。
Shìqíng jiù zhème dìng le.
Vậy thì chuyện này quyết định như thế nhé.
(8) Biểu thị suy ra kết luận / vì vậy
Nghĩa: “thì ra là”, “vì thế”.
Ví dụ:
- 他病了,就难怪没来。
Tā bìng le, jiù nán guài méi lái.
Anh ấy bị ốm, nên chẳng trách không đến.
天气冷,他就穿得多。
Tiānqì lěng, tā jiù chuān de duō.
Trời lạnh thì anh ta mặc nhiều hơn.
你努力,就会有好结果。
Nǐ nǔlì, jiù huì yǒu hǎo jiéguǒ.
Nếu bạn cố gắng, bạn sẽ có kết quả tốt.
(9) Biểu thị nhấn mạnh điều kiện hoặc thời điểm cụ thể
Nghĩa: “đúng vào lúc”, “ngay tại”, “vừa đúng”.
Ví dụ:
- 他一说完,我就明白了。
Tā yī shuō wán, wǒ jiù míngbai le.
Anh ta vừa nói xong là tôi hiểu ngay.
火车一到,我就上车。
Huǒchē yī dào, wǒ jiù shàng chē.
Tàu vừa đến là tôi lên ngay.
你现在去就来得及。
Nǐ xiànzài qù jiù lái de jí.
Bây giờ bạn đi thì vẫn kịp.
(10) Biểu thị chỉ số lượng ít / sự dễ dàng
Nghĩa: “chỉ có”, “chỉ cần”, “chỉ là”.
Ví dụ:
- 我家就三个人。
Wǒ jiā jiù sān gè rén.
Nhà tôi chỉ có ba người.
这就五块钱,很便宜。
Zhè jiù wǔ kuài qián, hěn piányi.
Cái này chỉ có 5 tệ thôi, rất rẻ.
你说一声我就明白了。
Nǐ shuō yī shēng wǒ jiù míngbai le.
Bạn nói một tiếng là tôi hiểu ngay.
(11) Biểu thị kết thúc / quyết định / xác nhận
Nghĩa: “vậy nhé”, “thế là xong”.
Ví dụ:
- 就这样吧!
Jiù zhèyàng ba!
Vậy nhé!
就这么决定了。
Jiù zhème juédìng le.
Thế là quyết định rồi.
事情就这么简单。
Shìqíng jiù zhème jiǎndān.
Chuyện chỉ đơn giản thế thôi.
(12) Biểu thị thời gian ngay lập tức
Nghĩa: “ngay”, “lập tức”.
Ví dụ:
- 我马上就去。
Wǒ mǎshàng jiù qù.
Tôi đi ngay bây giờ.
他听完就走了。
Tā tīng wán jiù zǒu le.
Anh ta nghe xong là đi luôn.
你等一下,我就来。
Nǐ děng yīxià, wǒ jiù lái.
Bạn đợi một chút, tôi đến ngay.
(13) Biểu thị xác định / khẳng định / làm rõ
Nghĩa: “chính là”, “thì là”.
Ví dụ:
- 我就告诉你一个人。
Wǒ jiù gàosu nǐ yī gè rén.
Tôi chỉ nói cho bạn một người thôi.
我就要这件衣服。
Wǒ jiù yào zhè jiàn yīfu.
Tôi chỉ muốn cái áo này thôi.
他就那样一个人。
Tā jiù nàyàng yī gè rén.
Anh ta chính là người như vậy.
今天就到这儿吧。
Jīntiān jiù dào zhèr ba.
Hôm nay dừng ở đây thôi nhé.
- Tóm tắt ngắn gọn các nghĩa chính của “就”
Nghĩa Dịch tiếng Việt Ví dụ
Xảy ra sớm / nhanh liền, bèn 我一到家就吃饭。
Sớm hơn dự kiến đã… rồi 他十点就睡了。
Nhấn mạnh chính là 我就要这个。
Điều kiện chỉ cần… thì… 只要努力就行。
Kết quả nên / thế là 他没来,我就去了。
Dứt khoát nhất định / cứ thế 我就不去!
Số lượng nhỏ chỉ có 我家就三个人。
Từ “就” (jiù) là một trong những phó từ (副词) phổ biến và phức tạp nhất trong tiếng Trung hiện đại. Nó có rất nhiều cách dùng, thể hiện các ý nghĩa như: ngay lập tức, liền, thì, chính là, chỉ, đã, chỉ cần… là…, v.v. Việc hiểu và sử dụng đúng “就” là vô cùng quan trọng để diễn đạt chính xác và tự nhiên trong tiếng Trung.
I. Thông tin tổng quan
Từ: 就
Pinyin: jiù
Loại từ: 副词 (Phó từ)
Nghĩa cơ bản: “liền, thì, ngay, chính là, đã, chỉ cần… là…”
Chức năng: Dùng để nhấn mạnh thời gian, kết quả, điều kiện, quan hệ nhân quả hoặc mức độ.
Đặc điểm: Đứng trước động từ hoặc tính từ, tùy từng cấu trúc cụ thể.
II. Nghĩa và cách dùng chi tiết
- Biểu thị “ngay lập tức, liền, sớm” – nhấn mạnh thời gian xảy ra sớm
Khi dùng với nghĩa “liền, ngay sau đó”, “就” nhấn mạnh sự nhanh chóng, không trì hoãn.
Cấu trúc:
主语 + 一……就……
→ “Vừa … thì …” / “Hễ … là …”
Ví dụ:
我一回家就看电视。
(Wǒ yī huí jiā jiù kàn diànshì.)
Tôi vừa về nhà liền xem tivi.
他一到学校就去图书馆。
(Tā yī dào xuéxiào jiù qù túshūguǎn.)
Anh ta vừa đến trường liền đi thư viện.
你一说我就明白了。
(Nǐ yī shuō wǒ jiù míngbái le.)
Bạn vừa nói là tôi hiểu ngay.
→ “就” ở đây biểu thị hành động xảy ra ngay lập tức.
- Biểu thị “thì, chính là” – nhấn mạnh sự khẳng định hoặc lựa chọn duy nhất
Dùng “就” để nhấn mạnh chính là cái đó, không phải cái khác, thường mang nghĩa chính, duy nhất, xác định rõ ràng.
Cấu trúc:
主语 + 就 + 名词 / 代词 / 时间 / 地点
Ví dụ:
我就这个意思。
(Wǒ jiù zhège yìsi.)
Ý tôi chính là như vậy thôi.
我就住在你们学校旁边。
(Wǒ jiù zhù zài nǐmen xuéxiào pángbiān.)
Tôi sống ngay bên cạnh trường của các bạn.
他就昨天来过。
(Tā jiù zuótiān lái guò.)
Anh ấy chỉ đến hôm qua thôi.
→ “就” = “chính là”, “ngay là”, “chỉ là”.
- Biểu thị “đã” – nhấn mạnh sự sớm hơn dự kiến
Khi đi với thời gian hoặc số lượng nhỏ, “就” thể hiện ý xảy ra sớm hơn dự đoán, ít mà đủ, sớm hơn bình thường.
Cấu trúc:
时间 / 数量 + 就 + 动词 / 了
Ví dụ:
他十岁就上大学了。
(Tā shí suì jiù shàng dàxué le.)
Cậu ấy mới 10 tuổi đã học đại học rồi.
我们六点就吃晚饭。
(Wǒmen liù diǎn jiù chī wǎnfàn.)
Chúng tôi ăn cơm tối lúc sáu giờ (sớm hơn bình thường).
他一来我就高兴了。
(Tā yī lái wǒ jiù gāoxìng le.)
Anh ấy vừa đến tôi đã vui ngay.
→ “就” biểu thị xảy ra sớm hoặc nhanh.
- Biểu thị “chỉ” – nhấn mạnh số lượng ít hoặc phạm vi hẹp
Dùng “就” để chỉ số lượng ít, giới hạn nhỏ, nghĩa là chỉ có thế thôi, ít như vậy thôi.
Cấu trúc:
就 + 数量 / 人 / 名词
Ví dụ:
我就一个人。
(Wǒ jiù yī gè rén.)
Tôi chỉ có một mình thôi.
今天就我们三个人。
(Jīntiān jiù wǒmen sān gè rén.)
Hôm nay chỉ có ba người chúng ta thôi.
他就买了一本书。
(Tā jiù mǎi le yī běn shū.)
Anh ta chỉ mua một quyển sách.
→ “就” = “chỉ”, biểu thị sự giới hạn nhỏ.
- Biểu thị “thì, liền, do đó” – nhấn mạnh kết quả hoặc sự đương nhiên
Dùng trong câu biểu thị điều kiện hoặc nhân quả, nghĩa là “thì, liền, do đó”.
Cấu trúc:
如果 / 只要 / 一旦 + … + 就 + …
→ “Nếu … thì … / Hễ … là … / Chỉ cần … là …”
Ví dụ:
如果你不来,我就走了。
(Rúguǒ nǐ bù lái, wǒ jiù zǒu le.)
Nếu bạn không đến, tôi sẽ đi ngay.
只要努力,就一定会成功。
(Zhǐyào nǔlì, jiù yīdìng huì chénggōng.)
Chỉ cần cố gắng thì nhất định sẽ thành công.
一旦他同意,我们就开始。
(Yīdàn tā tóngyì, wǒmen jiù kāishǐ.)
Một khi anh ấy đồng ý thì chúng ta bắt đầu.
→ “就” biểu thị mối quan hệ kết quả / nhân quả.
- Biểu thị “ngay cả…, cũng…” – đi cùng 连 / 甚至
Dùng để nhấn mạnh mức độ cao hoặc tình huống cực đoan.
Cấu trúc:
连……都 / 也……就……
Ví dụ:
连老师都不知道,我就更不知道了。
(Lián lǎoshī dōu bù zhīdào, wǒ jiù gèng bù zhīdào le.)
Ngay cả thầy giáo cũng không biết, tôi lại càng không biết.
连五岁的孩子都能做到,你就不能吗?
(Lián wǔ suì de háizi dōu néng zuò dào, nǐ jiù bùnéng ma?)
Ngay cả đứa trẻ năm tuổi cũng làm được, chẳng lẽ bạn không làm được sao?
- Biểu thị “đúng lúc, vừa hay” – nhấn mạnh sự trùng hợp hoặc thuận lợi
Cấu trúc:
正好 + 就 + 动词 / 句子
Ví dụ:
我正想找你,你就来了。
(Wǒ zhèng xiǎng zhǎo nǐ, nǐ jiù lái le.)
Tôi vừa định tìm bạn, thì bạn đến luôn.
我们刚说到他,他就进来了。
(Wǒmen gāng shuō dào tā, tā jiù jìn lái le.)
Chúng tôi vừa nhắc đến anh ta thì anh ta bước vào.
→ “就” biểu thị sự trùng hợp tự nhiên, thuận tiện.
- Biểu thị “nhấn mạnh kết quả tất yếu”
Dùng để thể hiện sự chắc chắn, kết quả hiển nhiên.
Ví dụ:
你这么做,就会出问题。
(Nǐ zhème zuò, jiù huì chū wèntí.)
Làm như vậy thì chắc chắn sẽ có vấn đề.
不听劝告,就要吃亏。
(Bù tīng quàngào, jiù yào chīkuī.)
Không nghe lời khuyên thì sẽ chịu thiệt thôi.
III. So sánh với 才 (cái)
就 nhấn mạnh sớm, nhanh, dễ.
才 nhấn mạnh muộn, chậm, khó.
Ví dụ đối chiếu:
他八点就来了。
(Tā bā diǎn jiù lái le.)
Anh ấy đã đến từ 8 giờ (sớm).
他八点才来了。
(Tā bā diǎn cái lái le.)
Anh ấy mãi 8 giờ mới đến (muộn).
IV. 20 Ví dụ tổng hợp (Hán tự + Phiên âm + Dịch nghĩa)
我一到家就给你打电话。
(Wǒ yī dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.)
Tôi vừa về đến nhà liền gọi điện cho bạn.
他就住在这里。
(Tā jiù zhù zài zhèlǐ.)
Anh ta sống ngay ở đây.
只要你同意,我们就开始工作。
(Zhǐyào nǐ tóngyì, wǒmen jiù kāishǐ gōngzuò.)
Chỉ cần bạn đồng ý, chúng ta sẽ bắt đầu làm việc.
他两岁就会说话了。
(Tā liǎng suì jiù huì shuōhuà le.)
Cậu ấy mới hai tuổi đã biết nói rồi.
我就一个问题想问你。
(Wǒ jiù yī gè wèntí xiǎng wèn nǐ.)
Tôi chỉ muốn hỏi bạn một câu thôi.
如果明天下雨,我们就不去了。
(Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù le.)
Nếu mai mưa, chúng ta sẽ không đi nữa.
我正想见他,他就来了。
(Wǒ zhèng xiǎng jiàn tā, tā jiù lái le.)
Tôi vừa muốn gặp anh ấy thì anh ấy đến luôn.
她一喝酒就脸红。
(Tā yī hējiǔ jiù liǎnhóng.)
Cô ấy hễ uống rượu là đỏ mặt.
我说什么他都不听,我就不再劝了。
(Wǒ shuō shénme tā dōu bù tīng, wǒ jiù bù zài quàn le.)
Tôi nói gì anh ta cũng không nghe, tôi thôi không khuyên nữa.
他刚下课就跑回家。
(Tā gāng xià kè jiù pǎo huí jiā.)
Cậu ấy vừa tan học liền chạy về nhà.
明天你几点就来?
(Míngtiān nǐ jǐ diǎn jiù lái?)
Ngày mai bạn mấy giờ đến luôn?
我们早就知道这个消息了。
(Wǒmen zǎo jiù zhīdào zhège xiāoxi le.)
Chúng tôi đã biết tin này từ lâu rồi.
他来了我就放心了。
(Tā lái le wǒ jiù fàngxīn le.)
Anh ấy đến rồi thì tôi yên tâm.
你不去,我就自己去。
(Nǐ bù qù, wǒ jiù zìjǐ qù.)
Bạn không đi thì tôi tự đi.
我就喜欢这种风格。
(Wǒ jiù xǐhuan zhè zhǒng fēnggé.)
Tôi chỉ thích kiểu này thôi.
你再迟到,我就生气了。
(Nǐ zài chídào, wǒ jiù shēngqì le.)
Nếu bạn còn đến muộn nữa, tôi sẽ giận đấy.
我说一句,他就生气。
(Wǒ shuō yī jù, tā jiù shēngqì.)
Tôi mới nói một câu mà anh ta đã giận rồi.
你这样做,就会失败。
(Nǐ zhèyàng zuò, jiù huì shībài.)
Làm như vậy thì sẽ thất bại thôi.
他昨天就告诉我了。
(Tā zuótiān jiù gàosu wǒ le.)
Hôm qua anh ta đã nói với tôi rồi.
我就不信他能做到。
(Wǒ jiù bù xìn tā néng zuò dào.)
Tôi nhất định không tin là anh ta làm được.
V. Tổng kết
Ý nghĩa chính của “就” Giải thích chi tiết Ví dụ minh họa
- Ngay, liền, lập tức Hành động xảy ra nhanh chóng, liên tiếp 一到家就看电视
- Chính là, thì Nhấn mạnh đối tượng, lựa chọn rõ ràng 我就这个意思
- Đã (sớm) Xảy ra sớm hơn dự kiến 十岁就上大学
- Chỉ (ít) Số lượng nhỏ, giới hạn hẹp 就一个人
- Thì, liền (kết quả) Mối quan hệ nhân quả, điều kiện 如果……就……
- Ngay cả… cũng… Nhấn mạnh mức độ 连老师都不知道,我就更不知道
- Vừa hay, trùng hợp Tình huống thuận tiện, tự nhiên 正想找你,你就来了
- Nhấn mạnh kết quả tất yếu Hành động chắc chắn, hiển nhiên 不听劝告就要吃亏
就 (jiù) là một phó từ (副词) vô cùng quan trọng và phổ biến trong tiếng Trung, có phạm vi sử dụng rất rộng và mang nhiều sắc thái ý nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Nó là một trong những từ khó nhất đối với người học tiếng Trung vì tính linh hoạt cao, có thể diễn tả thời gian, mức độ, thái độ, kết quả, sự khẳng định, sự tất yếu, sự sớm, sự nhấn mạnh, v.v…
- Nghĩa tổng quát của 就 (jiù)
Pinyin: jiù
Loại từ: 副词 (phó từ)
Nghĩa tiếng Việt tổng quát: thì, là, đã, liền, ngay, chính là, chỉ, thì đã, chỉ cần… là…
Nghĩa tiếng Anh tổng quát: then, right away, just, only, as soon as, exactly, precisely.
就 được dùng để liên kết hai hành động hoặc hai mệnh đề, thể hiện mối quan hệ nhân quả, điều kiện – kết quả, thời gian gần kề, mức độ sớm hoặc thái độ dứt khoát.
- CÁC NGHĨA CHÍNH VÀ CÁCH DÙNG CỤ THỂ
Nghĩa 1: Biểu thị “liền”, “ngay”, “tức thì” – diễn tả hành động xảy ra sớm hoặc nhanh chóng
Cấu trúc:
S + 一 + V + 就 + V
Hoặc: S + 刚… 就…, 一… 就…, 马上就…
Ví dụ 1:
我一到家就给你打电话。
Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa về đến nhà là gọi điện cho bạn ngay.
→ “就” biểu thị sự nhanh chóng, liên tục của hành động.
Ví dụ 2:
他刚来北京就开始工作了。
Tā gāng lái Běijīng jiù kāishǐ gōngzuò le.
Anh ta vừa đến Bắc Kinh liền bắt đầu làm việc.
Ví dụ 3:
你叫他,他就来了。
Nǐ jiào tā, tā jiù lái le.
Bạn gọi anh ta là anh ta đến ngay.
→ “就” = “liền”, thể hiện hành động đến nhanh chóng, không chậm trễ.
Nghĩa 2: Biểu thị sự tất nhiên, hợp lý – “thì”, “thế thì”, “đã… thì…”
Cấu trúc:
既然 / 如果 / 因为 + … + 就 + …
Ví dụ 1:
既然你不想去,那就算了。
Jìrán nǐ bù xiǎng qù, nà jiù suàn le.
Đã bạn không muốn đi thì thôi vậy.
Ví dụ 2:
因为下雨了,所以我们就不出去了。
Yīnwèi xiàyǔ le, suǒyǐ wǒmen jiù bù chūqù le.
Vì trời mưa nên chúng ta không ra ngoài nữa.
Ví dụ 3:
如果你去,我就去。
Rúguǒ nǐ qù, wǒ jiù qù.
Nếu bạn đi, tôi cũng đi.
→ “就” biểu thị hành động hợp lý theo điều kiện đã nêu.
Nghĩa 3: Biểu thị sự nhấn mạnh – “chính là”, “ngay chính là”, “đúng là”
Cấu trúc:
S + 就 + Danh từ / Đại từ / Cụm danh từ
Ví dụ 1:
这本书我就要!
Zhè běn shū wǒ jiù yào!
Chính quyển sách này tôi muốn!
Ví dụ 2:
他就那样的人。
Tā jiù nàyàng de rén.
Anh ta chính là loại người như thế đó.
Ví dụ 3:
我说的就是他。
Wǒ shuō de jiù shì tā.
Người tôi nói đến chính là anh ta.
→ “就” nhấn mạnh sự xác định, không thay đổi, không lựa chọn khác.
Nghĩa 4: Biểu thị sự sớm, nhanh hơn dự kiến
Cấu trúc:
S + 时间 / 次数 + 就 + V + 了
Ví dụ 1:
他三点就来了。
Tā sān diǎn jiù lái le.
Anh ấy đến sớm từ ba giờ.
→ “就” nhấn mạnh đến sớm hơn dự đoán.
Ví dụ 2:
我两天就写完了这篇论文。
Wǒ liǎng tiān jiù xiě wán le zhè piān lùnwén.
Tôi chỉ mất hai ngày là viết xong bài luận này.
Ví dụ 3:
八点上课,他七点就来了。
Bā diǎn shàngkè, tā qī diǎn jiù lái le.
Tám giờ học, mà anh ta đã đến từ bảy giờ.
Nghĩa 5: Biểu thị sự chỉ cần / điều kiện tối thiểu
Cấu trúc:
只要… 就… (chỉ cần… thì…)
Ví dụ 1:
只要努力,就会成功。
Zhǐyào nǔlì, jiù huì chénggōng.
Chỉ cần cố gắng là sẽ thành công.
Ví dụ 2:
只要你来,我就高兴。
Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù gāoxìng.
Chỉ cần bạn đến là tôi vui rồi.
Nghĩa 6: Biểu thị sự khẳng định hoặc nhấn mạnh thái độ kiên định
Ví dụ 1:
我就要去!
Wǒ jiù yào qù!
Tôi nhất định phải đi!
Ví dụ 2:
你说不行,我就偏要!
Nǐ shuō bù xíng, wǒ jiù piān yào!
Bạn nói không được, tôi lại cứ muốn làm!
→ “就” thể hiện thái độ cứng rắn, cố chấp, nhấn mạnh ý chí.
Nghĩa 7: Biểu thị kết quả, điều kiện nhân quả rõ ràng
Ví dụ 1:
你不说,我就不知道。
Nǐ bù shuō, wǒ jiù bù zhīdào.
Bạn không nói thì tôi không biết.
Ví dụ 2:
你做错了,就要改。
Nǐ zuò cuò le, jiù yào gǎi.
Làm sai thì phải sửa.
Nghĩa 8: Biểu thị mức độ “chỉ có” hoặc “ít” – giống “chỉ” trong tiếng Việt
Ví dụ 1:
我就吃了一点儿。
Wǒ jiù chī le yīdiǎnr.
Tôi chỉ ăn một chút thôi.
Ví dụ 2:
他就有一个朋友。
Tā jiù yǒu yí gè péngyǒu.
Anh ta chỉ có một người bạn.
Nghĩa 9: Biểu thị sự nhấn mạnh sự khớp chính xác – “ngay chính là”
Ví dụ 1:
我就住在学校旁边。
Wǒ jiù zhù zài xuéxiào pángbiān.
Tôi ở ngay bên cạnh trường.
Ví dụ 2:
咖啡店就在前面。
Kāfēi diàn jiù zài qiánmiàn.
Quán cà phê ngay phía trước.
→ “就” = “ngay”, “đúng là vị trí đó”.
Nghĩa 10: Dùng trong mệnh đề tiếp nối, biểu thị “vậy thì”, “thế thì”
Ví dụ 1:
A:你不想去吗?
B:那我就自己去吧。
A: Bạn không muốn đi à?
B: Thế thì tôi tự đi vậy.
Ví dụ 2:
A:明天我们去爬山,好吗?
B:好啊,就这么定了!
A: Ngày mai chúng ta đi leo núi nhé?
B: Được, vậy quyết định thế nhé!
- TỔNG KẾT CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA “就”
Nghĩa Cách dịch tiếng Việt Ví dụ tóm tắt - Chỉ sự nhanh chóng Liền, ngay, tức thì 他来了我就走。 – Anh ta đến là tôi đi.
- Nhân quả, hợp lý Thì, nên, vì vậy 因为下雨,就不出去了。
- Nhấn mạnh xác định Chính là, ngay là 这本书我就要。
- Biểu thị sớm Sớm, chỉ mới 他三点就来了。
- Chỉ cần điều kiện Chỉ cần… thì… 只要努力,就会成功。
- Khẳng định ý chí Nhất định, cố ý 我就要去!
- Kết quả tất yếu Thì phải, thì sẽ 你做错了,就要改。
- Số lượng ít Chỉ, có mỗi 他就一个人。
- Chính xác địa điểm Ngay, đúng 就在这里。
- Tiếp nối hội thoại Vậy thì, thế thì 那我就走了。
- Một số thành ngữ, cấu trúc thường gặp có “就”
一……就…… – Vừa… liền…
Ví dụ: 他一吃饭就看手机。 – Anh ta vừa ăn cơm vừa xem điện thoại.
只要……就…… – Chỉ cần… thì…
Ví dụ: 只要你想,就能做到。 – Chỉ cần bạn muốn là làm được.
既然……就…… – Đã… thì…
Ví dụ: 既然来了,就别走了。 – Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
不……就…… – Nếu không… thì…
Ví dụ: 不学习就考不上大学。 – Không học thì không đỗ đại học.
要是……就…… – Nếu… thì…
Ví dụ: 要是明天下雨,就不去了。 – Nếu mai mưa thì không đi nữa.
- Tổng kết ý nghĩa trọng tâm
就 (jiù) là phó từ chỉ quan hệ thời gian, kết quả, mức độ, thái độ hoặc điều kiện.
Đây là từ cực kỳ linh hoạt, có thể dịch ra tiếng Việt là “liền”, “thì”, “đã”, “chính là”, “chỉ”, “vậy thì”, “ngay”, tùy theo ngữ cảnh cụ thể.
Khi học 就, điều quan trọng không phải là ghi nhớ máy móc mà là hiểu mối quan hệ logic giữa hai hành động hoặc hai mệnh đề trong câu.
就 (jiù) — Giải thích chi tiết
Loại từ: Phó từ (trạng từ), liên từ
Nghĩa tiếng Việt cơ bản: thì / liền / ngay lập tức / chính là / chỉ / đã / nên / cứ / tùy vào ngữ cảnh
→ Đây là một từ đa nghĩa và cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung.
1) Nghĩa chỉ sự xảy ra sớm, nhanh, ngay lập tức
Cấu trúc: 一…就… / S + 就 + V
我一到家就给你打电话。
Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa về đến nhà là gọi cho bạn ngay.
现在就走!
Xiànzài jiù zǒu!
Đi ngay bây giờ!
2) Chỉ kết quả nhanh hơn dự đoán
他十分钟就写完了。
Tā shí fēnzhōng jiù xiě wán le.
Anh ấy mới mười phút đã viết xong rồi.
3) Nhấn mạnh điều kiện → lập tức đến kết quả
Cấu trúc: 只要…就…
只要你来,我就高兴。
Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù gāoxìng.
Chỉ cần bạn đến là tôi vui.
4) Nhấn mạnh lựa chọn duy nhất: “chỉ / duy nhất”
我就要这个。
Wǒ jiù yào zhège.
Tôi chỉ muốn cái này.
5) Nhấn mạnh chủ thể hoặc sự khẳng định: “chính là”
他就我的哥哥。
Tā jiù wǒ de gēge.
Anh ấy chính là anh trai tôi.
6) Chỉ sự miễn cưỡng / than phiền
就这么一点?
Jiù zhème yìdiǎn?
Chỉ có bấy nhiêu sao?
7) Chỉ suy đoán / nhượng bộ / chấp nhận
你说多少就多少。
Nǐ shuō duōshǎo jiù duōshǎo.
Bạn nói bao nhiêu thì bấy nhiêu.
8) Nhấn mạnh thời gian / nơi chốn chính xác
我就在这里。
Wǒ jiù zài zhèlǐ.
Tôi ở ngay đây.
9) Chỉ kết luận hoặc chuyển ý trong câu
那就这样吧。
Nà jiù zhèyàng ba.
Thế thì như vậy đi.
35 Mẫu câu ví dụ
(Chinese + Pinyin + Tiếng Việt)
我现在就来。
Wǒ xiànzài jiù lái.
Tôi đến ngay bây giờ.
一说起他,她就笑。
Yí shuō qǐ tā, tā jiù xiào.
Hễ nhắc đến anh ta là cô ấy cười.
我到了公司就告诉你。
Wǒ dàole gōngsī jiù gàosù nǐ.
Tôi đến công ty sẽ nói cho bạn biết.
他十岁就开始工作了。
Tā shí suì jiù kāishǐ gōngzuò le.
Mười tuổi anh ấy đã bắt đầu làm việc rồi.
只要你努力,就能成功。
Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù néng chénggōng.
Chỉ cần bạn nỗ lực là sẽ thành công.
你想吃什么我就做什么。
Nǐ xiǎng chī shénme wǒ jiù zuò shénme.
Bạn muốn ăn gì tôi sẽ làm cái đó.
我就知道!
Wǒ jiù zhīdào!
Tôi biết mà! (Biết ngay mà!)
就他一个人不知道。
Jiù tā yí gè rén bù zhīdào.
Chỉ có mình anh ta không biết.
他是老板,我就员工。
Tā shì lǎobǎn, wǒ jiù yuángōng.
Anh ấy là sếp, tôi chỉ là nhân viên.
就在那边不远。
Jiù zài nàbiān bù yuǎn.
Ngay ở phía kia, không xa.
你说什么就是什么。
Nǐ shuō shénme jiù shì shénme.
Bạn nói sao thì là vậy.
那就开始吧。
Nà jiù kāishǐ ba.
Vậy thì bắt đầu đi.
明天就考试了。
Míngtiān jiù kǎoshì le.
Ngày mai là thi rồi.
我就住在学校附近。
Wǒ jiù zhù zài xuéxiào fùjìn.
Tôi sống ngay gần trường.
她一生气就哭。
Tā yí shēngqì jiù kū.
Cô ấy hễ tức là khóc.
早点儿说我就来了。
Zǎodiǎnr shuō wǒ jiù lái le.
Nói sớm chút là tôi đến rồi.
我就喜欢这种颜色。
Wǒ jiù xǐhuan zhè zhǒng yánsè.
Tôi chỉ thích màu này.
他就这么走了。
Tā jiù zhème zǒu le.
Anh ta cứ thế rời đi.
我就问一下。
Wǒ jiù wèn yíxià.
Tôi chỉ hỏi một chút thôi.
你想去就去吧。
Nǐ xiǎng qù jiù qù ba.
Bạn muốn đi thì đi đi.
就是这个意思。
Jiù shì zhège yìsi.
Chính là ý này.
就给你五分钟。
Jiù gěi nǐ wǔ fēnzhōng.
Chỉ cho bạn 5 phút.
你不会就问啊!
Nǐ bú huì jiù wèn a!
Không biết thì hỏi đi chứ!
一喝酒就脸红。
Yì hējiǔ jiù liǎnhóng.
Uống rượu cái là mặt đỏ.
她今天就出院了。
Tā jīntiān jiù chūyuàn le.
Hôm nay cô ấy xuất viện rồi.
我就坐这里吧。
Wǒ jiù zuò zhèlǐ ba.
Tôi ngồi ngay đây nhé.
你不说,我就不知道。
Nǐ bù shuō, wǒ jiù bù zhīdào.
Bạn không nói thì tôi không biết.
我就开玩笑。
Wǒ jiù kāiwánxiào.
Tôi chỉ đùa thôi mà.
就怪我吧。
Jiù guài wǒ ba.
Cứ trách tôi đi.
她来了我就走。
Tā lái le wǒ jiù zǒu.
Cô ấy đến là tôi đi.
他一到就开始工作。
Tā yí dào jiù kāishǐ gōngzuò.
Vừa đến là bắt đầu làm việc.
我就觉得哪里不对。
Wǒ jiù juéde nǎlǐ bú duì.
Tôi cảm thấy có gì đó không đúng.
这个问题就交给你了。
Zhège wèntí jiù jiāogěi nǐ le.
Vấn đề này giao cho bạn nhé.
明天就能拿到结果了。
Míngtiān jiù néng ná dào jiéguǒ le.
Ngày mai là có kết quả rồi.
他就爱管闲事。
Tā jiù ài guǎn xiánshì.
Anh ta cứ thích lo chuyện bao đồng.
Tóm lược siêu dễ nhớ
就 =
Tình huống Nghĩa
Nhấn mạnh sớm, nhanh Đã, liền, ngay
Nhấn mạnh duy nhất Chỉ
Nhấn mạnh xác định Chính là
Điều kiện → kết quả Hễ… là… / Chỉ cần… thì…
Chuyển ý / quyết định Thế thì…
Chỉ cần nhớ: sớm — nhanh — ngay — xác định rõ
就 (jiù)
- Định nghĩa chi tiết:
“就” là một phó từ (副词) trong tiếng Trung, thuộc nhóm từ có tần suất sử dụng cực cao.
Từ này có nhiều nghĩa và cách dùng khác nhau tùy theo ngữ cảnh. “就” có thể diễn đạt ý ngay lập tức, đã, liền, thì, chỉ, chính là, sớm, nhấn mạnh kết quả, hoặc thể hiện sự khẳng định, quyết định, thỏa thuận, điều kiện, quan hệ nhân quả, so sánh…
Nói cách khác, “就” là một phó từ đa nghĩa, được dùng để nhấn mạnh thời gian, mức độ, thái độ, kết quả, nguyên nhân, hoặc lựa chọn.
Trong tiếng Việt, “就” có thể được dịch linh hoạt là: liền, thì, đã, chỉ, ngay, chính là, bèn, tức là, vậy thì…
- Loại từ:
Phó từ (副词) – từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, hoặc toàn bộ câu.
Ngoài ra, trong một số cấu trúc đặc biệt, “就” cũng có thể đóng vai trò liên từ (连词), biểu thị quan hệ “nếu… thì…” hoặc “chỉ cần… thì…”.
- Các nghĩa và cách dùng chính của 就:
Nghĩa 1: Biểu thị sự xảy ra sớm hoặc ngay lập tức (liền, ngay sau đó)
Dùng để nhấn mạnh một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác.
Mẫu câu: 一……就…… (hễ… thì…)
Ví dụ:
我一到家就给你打电话。
Wǒ yī dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa về đến nhà liền gọi điện cho bạn.
他一听到这个消息就笑了。
Tā yī tīngdào zhège xiāoxi jiù xiàole.
Anh ấy vừa nghe tin này liền cười ngay.
我们一见面就成了好朋友。
Wǒmen yī jiànmiàn jiù chéngle hǎo péngyǒu.
Chúng tôi vừa gặp nhau liền trở thành bạn tốt.
Nghĩa 2: Biểu thị thời gian sớm hơn dự đoán (đã, sớm hơn mong đợi)
Dùng để nhấn mạnh hành động xảy ra sớm hoặc nhanh hơn so với bình thường.
Ví dụ:
- 我七点就起床了。
Wǒ qī diǎn jiù qǐchuáng le.
Tôi đã dậy lúc bảy giờ (sớm hơn bình thường).
他五岁就会写字了。
Tā wǔ suì jiù huì xiězì le.
Nó mới năm tuổi mà đã biết viết chữ rồi.
我们八点就到了学校。
Wǒmen bā diǎn jiù dàole xuéxiào.
Chúng tôi tám giờ đã đến trường rồi.
Nghĩa 3: Biểu thị nhấn mạnh, khẳng định hoặc quyết tâm (chính là, nhất định, cứ là, dứt khoát)
Dùng để nhấn mạnh chủ ý mạnh mẽ của người nói.
Ví dụ:
- 我就不去!
Wǒ jiù bú qù!
Tôi nhất định không đi!
她就喜欢吃辣的。
Tā jiù xǐhuan chī là de.
Cô ấy thì cứ thích ăn cay.
这件事我就知道是他干的。
Zhè jiàn shì wǒ jiù zhīdào shì tā gàn de.
Chuyện này tôi biết chắc là do anh ta làm.
你要走我就不留你了。
Nǐ yào zǒu wǒ jiù bù liú nǐ le.
Anh muốn đi thì tôi sẽ không giữ lại nữa.
Nghĩa 4: Biểu thị quan hệ nhân quả (vì… nên…, nếu… thì…)
Thường thấy trong cấu trúc: 只要……就…… hoặc 一……就……
Ví dụ:
- 只要努力,就会成功。
Zhǐyào nǔlì, jiù huì chénggōng.
Chỉ cần cố gắng thì sẽ thành công.
你要是不去,就错过机会了。
Nǐ yàoshì bú qù, jiù cuòguò jīhuì le.
Nếu bạn không đi thì sẽ bỏ lỡ cơ hội.
你要早说,我就帮你了。
Nǐ yào zǎo shuō, wǒ jiù bāng nǐ le.
Nếu bạn nói sớm thì tôi đã giúp bạn rồi.
Nghĩa 5: Biểu thị phạm vi hẹp hoặc “chỉ” (chỉ có, giới hạn)
Dùng để diễn tả một phạm vi nhỏ, nhấn mạnh “chỉ là thế thôi”.
Ví dụ:
- 我就去超市,不去别的地方。
Wǒ jiù qù chāoshì, bú qù bié de dìfāng.
Tôi chỉ đi siêu thị thôi, không đi đâu khác.
我就有一百块钱。
Wǒ jiù yǒu yìbǎi kuài qián.
Tôi chỉ có một trăm tệ thôi.
他就一个人去旅行了。
Tā jiù yí gè rén qù lǚxíng le.
Anh ấy đi du lịch chỉ một mình.
Nghĩa 6: Biểu thị kết quả nhanh chóng hoặc sự hợp lý (thì, bèn, kết quả là)
Thường dùng để nối hai hành động có quan hệ kết quả – hành động thứ hai là hệ quả trực tiếp của hành động thứ nhất.
Ví dụ:
- 你说他,他就哭了。
Nǐ shuō tā, tā jiù kū le.
Bạn vừa nói anh ta thì anh ta liền khóc.
他喝了两杯酒就醉了。
Tā hēle liǎng bēi jiǔ jiù zuì le.
Anh ấy uống hai ly rượu là say luôn.
我按这个按钮,灯就亮了。
Wǒ àn zhège ànniǔ, dēng jiù liàng le.
Tôi bấm nút này thì đèn liền sáng.
Nghĩa 7: Biểu thị điều kiện hoặc giả định (nếu… thì…, hễ… là…)
Ví dụ:
- 你要去,我就陪你。
Nǐ yào qù, wǒ jiù péi nǐ.
Nếu bạn đi, tôi sẽ đi cùng bạn.
天气好我们就出去玩。
Tiānqì hǎo wǒmen jiù chūqù wán.
Nếu thời tiết đẹp thì chúng ta ra ngoài chơi.
他一回来我就告诉你。
Tā yī huílái wǒ jiù gàosu nǐ.
Anh ấy vừa về tôi sẽ báo cho bạn biết.
Nghĩa 8: Biểu thị sự thuận theo, khẳng định nhẹ nhàng (thì, vậy, được thôi)
Ví dụ:
- 好吧,你说什么我就听什么。
Hǎo ba, nǐ shuō shénme wǒ jiù tīng shénme.
Được thôi, bạn nói sao tôi nghe vậy.
想去就去吧。
Xiǎng qù jiù qù ba.
Muốn đi thì cứ đi đi.
你要休息就早点睡吧。
Nǐ yào xiūxi jiù zǎodiǎn shuì ba.
Muốn nghỉ ngơi thì đi ngủ sớm đi.
Nghĩa 9: Biểu thị sự chính xác hoặc nhấn mạnh “chính là” (chính là, đúng là)
Ví dụ:
- 这件事就你最清楚。
Zhè jiàn shì jiù nǐ zuì qīngchu.
Chuyện này chỉ có bạn là rõ nhất.
我就住在你家对面。
Wǒ jiù zhù zài nǐ jiā duìmiàn.
Tôi sống ngay đối diện nhà bạn.
这就是我要找的人。
Zhè jiù shì wǒ yào zhǎo de rén.
Đây chính là người tôi muốn tìm.
Nghĩa 10: Biểu thị sự liên tục hoặc nhấn mạnh về mức độ (cứ, mãi, luôn)
Ví dụ:
- 他就这么说了几遍。
Tā jiù zhème shuōle jǐ biàn.
Anh ta cứ nói đi nói lại mấy lần như thế.
我就告诉你一次。
Wǒ jiù gàosu nǐ yícì.
Tôi chỉ nói với bạn một lần thôi.
你就别再问了。
Nǐ jiù bié zài wèn le.
Bạn thôi đừng hỏi nữa.
Nghĩa 11: Biểu thị mức độ cao (thì, đến mức, quá)
Ví dụ:
- 他累得走不动了,就那样坐在地上。
Tā lèi de zǒu bú dòng le, jiù nàyàng zuò zài dìshàng.
Anh ấy mệt đến mức không đi nổi, chỉ ngồi bệt xuống đất.
她高兴得就像个孩子。
Tā gāoxìng de jiù xiàng gè háizi.
Cô ấy vui mừng như một đứa trẻ.
Nghĩa 12: Biểu thị thái độ “vậy thôi”, “chỉ vậy”, hoặc “nhấn mạnh sự đơn giản”
Ví dụ:
- 我就问问而已。
Wǒ jiù wèn wèn éryǐ.
Tôi chỉ hỏi thôi mà.
他说说就算了。
Tā shuō shuō jiù suàn le.
Anh ta chỉ nói vậy thôi, bỏ qua đi.
- Tổng kết cách dùng của “就”:
Nhóm nghĩa Nghĩa chính Ví dụ ngắn
Thời gian Ngay, sớm 我七点就起床了。
Quan hệ nhân quả Nếu… thì… 只要努力,就会成功。
Nhấn mạnh, khẳng định Chính là, nhất định 我就不去!
Phạm vi hạn chế Chỉ có 我就有一百块。
Kết quả Bèn, liền, thì 我一到家就睡觉。
Đồng thuận / chấp nhận Thì, vậy thì 想去就去吧。
Tóm lại:
“就 (jiù)” là một phó từ cực kỳ linh hoạt và quan trọng trong tiếng Trung, thường được dùng để nhấn mạnh thời gian, kết quả, điều kiện, mức độ, hoặc thái độ.
Khi học từ này, người học nên ghi nhớ qua mẫu câu thực tế để hiểu rõ từng sắc thái và tránh dịch máy móc.
Hán tự: 就
Phiên âm: jiù
Loại từ: từ đa năng (mainly 副词 adverb, trợ từ/particule chức năng, liên từ/conjunction trong một số cấu trúc, đôi khi mang sắc nghĩa phó từ chỉ mức độ hoặc giới hạn).
Tóm tắt: 就 là một trong những từ đa dụng nhất trong tiếng Trung hiện đại. Nó có nhiều nghĩa phụ thuộc vào ngữ cảnh: ngay lập tức / liền, chỉ/đúng, thì (kết quả)/suy ra, chỉ ra mốc thời gian sớm, nhấn mạnh, thậm chí/cho dù, v.v. Hiểu được các mẫu câu thông dụng chứa 就 sẽ giúp bạn vận dụng linh hoạt.
I. Các nghĩa chính và chức năng ngữ pháp
Ngay lập tức, liền (immediacy)
Ví dụ mẫu: 他一到家就吃饭。
Nghĩa: as soon as / immediately.
Thì (kết quả/ hệ quả)
Cấu trúc: A,就B — A thì B (kết quả hoặc suy ra).
Ví dụ: 既然你来了,就坐下吧。 (既然…就…)
Chỉ, chỉ có (only / merely)
Ví dụ: 我就一个人去。 = Tôi chỉ đi một mình.
Nhấn mạnh (emphasis / exactly / precisely / at once)
Ví dụ: 就是这个!= Chính là cái này!
Thể hiện khả năng/ dự đoán (will / be about to)
就要/就会/就得… : sẽ/ sắp sửa / cần phải.
Ví dụ: 火车就要开了。= Tàu sắp chạy.
“Đã… thì…” trong cấu trúc lý do → kết luận (既然…就…)
Ví dụ: 既然你知道,就不要说了。
“Ngay cả… cũng…” (even)
用法: 就连…都/也…,意思 tương tự “连…都/也…”。
例: 就连老师也不知道。= Ngay cả giáo viên cũng không biết.
“Cho dù… thì vẫn…” (concessive: 就算…也/还是…)
例: 就算下雨,我们也去。= Dù có mưa chúng ta vẫn đi.
Cấu trúc “一…就…” (as soon as / whenever)
例: 一听到音乐,他就跳舞。= Vừa nghe nhạc thì anh ấy nhảy.
Cụm “就算” (even if / suppose that)
例: 就算你再努力,也不一定成功。= Dù cố gắng cũng chưa chắc thành công.
Dùng như phó từ chỉ mức độ: “đúng, ngay, chỉ cần”
例: 你就放心吧。= Bạn cứ yên tâm đi.
Dùng với phủ định để nhấn mạnh: 就不…/就没…
例: 我就不信你能做到。= Tôi không tin là cậu làm được (nhấn mạnh).
II. Các mẫu cấu trúc phổ biến (và chú giải ngắn)
一…就… — Vừa… thì… (ngay lập tức)
只要…就… — Chỉ cần… thì… (điều kiện)
既然…就… — Đã… thì… (lý do → kết luận)
就要 / 就会 / 就得 — Sắp… / sẽ… / cần phải…
就算…也… — Cho dù… thì cũng… (nhấn mạnh nhượng bộ)
就连…都/也… — Ngay cả… cũng… (nhấn mạnh)
就是… — Chính là / chỉ là / dù là… (nhấn mạnh/nhấn chốt)
A 就 B (kết quả) — A thì B (mối quan hệ trực tiếp)
就 + số lượng / 就 + danh từ — biểu thị con số ít hoặc sự giới hạn: 我就要一个。= Tôi chỉ cần một cái.
就 + phủ định (就不/就没) — nhấn mạnh phủ định.
III. 35 mẫu câu tiếng Trung (phân theo chức năng), kèm phiên âm và dịch tiếng Việt
Nhóm A — Ngay lập tức / “vừa… thì…” (一…就…) (1–10)
我一到家就洗手吃饭。
Wǒ yí dào jiā jiù xǐshǒu chīfàn.
Tôi vừa về nhà là rửa tay rồi ăn ngay.
他一看到我就笑了。
Tā yí kàn dào wǒ jiù xiào le.
Anh ấy vừa thấy tôi là cười.
老板一批准,我们就开始工作。
Lǎobǎn yí pīzhǔn, wǒmen jiù kāishǐ gōngzuò.
Sếp vừa phê duyệt, chúng tôi liền bắt đầu làm việc.
孩子一哭妈妈就抱起来安慰。
Háizi yì kū māma jiù bào qǐlái ānwèi.
Trẻ vừa khóc mẹ liền bế lên an ủi.
我一有空就帮你。
Wǒ yì yǒu kòng jiù bāng nǐ.
Tôi cứ có thời gian là giúp bạn.
一到周末,他就去爬山。
Yí dào zhōumò, tā jiù qù páshān.
Vừa cuối tuần là anh ấy đi leo núi.
我们一讨论完,就做决定。
Wǒmen yí tǎolùn wán, jiù zuò juédìng.
Vừa thảo luận xong thì quyết định.
她一生气就不说话。
Tā yì shēngqì jiù bù shuōhuà.
Cô ấy vừa giận là không nói chuyện.
老师一提问题,学生们就回答。
Lǎoshī yì tí wèntí, xuésheng men jiù huídá.
Giáo viên vừa đưa câu hỏi thì học sinh trả lời.
我一听到这首歌就想起你。
Wǒ yì tīng dào zhè shǒu gē jiù xiǎng qǐ nǐ.
Vừa nghe ca khúc này là tôi nhớ đến bạn.
Nhóm B — Chỉ cần / điều kiện (只要…就…) (11–15)
只要努力,就会有进步。
Zhǐyào nǔlì, jiù huì yǒu jìnbù.
Chỉ cần cố gắng thì sẽ có tiến bộ.
只要你愿意,我们就支持你。
Zhǐyào nǐ yuànyì, wǒmen jiù zhīchí nǐ.
Chỉ cần bạn muốn, chúng tôi sẽ ủng hộ bạn.
只要联系我,我就来帮忙。
Zhǐyào liánxì wǒ, wǒ jiù lái bāngmáng.
Chỉ cần liên hệ tôi, tôi sẽ đến giúp.
只要准备充分,考试就不难。
Zhǐyào zhǔnbèi chōngfèn, kǎoshì jiù bù nán.
Chỉ cần chuẩn bị đầy đủ thì kỳ thi không khó.
只要天气好,我们就出发。
Zhǐyào tiānqì hǎo, wǒmen jiù chūfā.
Chỉ cần thời tiết tốt, chúng ta sẽ xuất phát.
Nhóm C — Lý do → kết luận (既然…就…) & “就” như thì → kết quả (16–21)
既然你已经决定了,就不要后悔。
Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, jiù bú yào hòuhuǐ.
Đã bạn đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
既然问题已经解决,我们就继续下一步。
Jìrán wèntí yǐjīng jiějué, wǒmen jiù jìxù xià yībù.
Vì vấn đề đã được giải quyết, chúng ta sẽ tiếp tục bước tiếp theo.
他既然病了,就应当好好休息。
Tā jìrán bìng le, jiù yīngdāng hǎohǎo xiūxi.
Đã anh ấy ốm rồi thì nên nghỉ ngơi cho tốt.
既然你来得早,我们就先开会。
Jìrán nǐ lái de zǎo, wǒmen jiù xiān kāihuì.
Đã bạn đến sớm thì chúng ta họp trước.
事情既然发生了,就不要再责怪了。
Shìqíng jìrán fāshēng le, jiù bú yào zàizéguài le.
Việc đã xảy ra thì đừng trách móc nữa.
他没有来,就我们两个先走吧。
Tā méi yǒu lái, jiù wǒmen liǎng gè xiān zǒu ba.
Anh ấy không đến, thì chúng ta hai người đi trước thôi.
Nhóm D — Nhấn mạnh / chỉ / đúng là (22–26)
我就要一个,不需要太多。
Wǒ jiù yào yí gè, bú xūyào tài duō.
Tôi chỉ cần một, không cần nhiều.
这就是我想要的。
Zhè jiù shì wǒ xiǎng yào de.
Chính là cái tôi muốn.
就你一个人知道吗?
Jiù nǐ yí gè rén zhīdào ma?
Chỉ có mỗi bạn biết thôi à?
他就是不听劝。
Tā jiù shì bù tīng quàn.
Anh ta就是就是 (chính xác) không nghe khuyên.
我就说过,不要着急。
Wǒ jiù shuōguo, bú yào zháojí.
Tôi đã bảo rồi, đừng sốt ruột.
Nhóm E — “Sắp/ sẽ” (就要 / 就会) (27–29)
火车就要到站了,请准备下车。
Huǒchē jiù yào dào zhàn le, qǐng zhǔnbèi xià chē.
Tàu sắp đến ga, chuẩn bị xuống xe nhé.
你努力了,就会有回报。
Nǐ nǔlì le, jiù huì yǒu huíbào.
Bạn nỗ lực thì sẽ có kết quả.
天一黑,他就会回家。
Tiān yì hēi, tā jiù huì huí jiā.
Hết tối, anh ấy sẽ về nhà.
Nhóm F — Nhượng bộ / “cho dù… cũng…” (就算…也…) & “就连…都…” (30–33)
就算下雨,我们也照常出发。
Jiùsuàn xiàyǔ, wǒmen yě zhàocháng chūfā.
Cho dù mưa, chúng tôi vẫn đi như thường.
就连老师也觉得这个问题难。
Jiù lián lǎoshī yě juéde zhège wèntí nán.
Ngay cả giáo viên cũng thấy vấn đề này khó.
就算你道歉,他也不一定原谅你。
Jiùsuàn nǐ dàoqiàn, tā yě bù yídìng yuánliàng nǐ.
Dù bạn xin lỗi, anh ấy cũng chưa chắc đã tha thứ.
就连经验丰富的人也会犯错。
Jiù lián jīngyàn fēngfù de rén yě huì fàncuò.
Ngay cả người nhiều kinh nghiệm cũng có thể sai.
Nhóm G — Các cấu trúc/ứng dụng khác, câu hữu dụng (34–35)
你要是愿意,就跟我们一起去吧。
Nǐ yàoshi yuànyì, jiù gēn wǒmen yìqǐ qù ba.
Nếu bạn thích thì đi với chúng tôi nhé.
我就知道你会理解的。
Wǒ jiù zhīdào nǐ huì lǐjiě de.
Tôi đã biết bạn sẽ hiểu mà.
IV. Một vài lưu ý giúp dùng 就 chính xác
Ngữ cảnh quyết định nghĩa: 就 có thể dịch nhiều cách — “thì / liền / chỉ / chính là / sắp” — phải dựa vào mẫu câu.
一…就…表示时间紧接 / 因果: 一…就… thường biểu thị hành động xảy ra ngay sau, hoặc mối quan hệ nhân quả.
只要…就… biểu thị điều kiện dễ đạt được: chỉ cần… thì…
就与“才”的对比: 就 thường ngụ ý sớm, dễ; 才 thường ngụ ý muộn, khó.
他五点就来了。 (anh ấy năm giờ đã đến — sớm)
他五点才来。 (anh ấy mãi đến năm giờ mới đến — muộn)
就可以 vs 可以就: vị trí 就 ảnh hưởng sắc thái; đặt trước động từ thường nhấn mức độ/độ chắc chắn.
“就是”常用于强调或转折: 就是 + (nhấn) hoặc 就是…也… (dù… thì…).
“就算”用于让步: tương đương “even if / suppose”.
就 (jiù) là một phó từ (副词) trong tiếng Trung hiện đại, được sử dụng cực kỳ phổ biến và linh hoạt trong giao tiếp, văn viết và văn nói. Nó mang rất nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh, vị trí trong câu, và sự kết hợp với các từ khác. Đây là một từ đặc trưng thể hiện sự nhấn mạnh, thời điểm, kết quả, điều kiện hoặc thái độ của người nói.
I. Giải thích chi tiết từ 就 (jiù)
- Nghĩa cơ bản:
“就” mang ý nghĩa “thì”, “liền”, “ngay lập tức”, “đã”, “chỉ”, “chính là” tùy theo từng trường hợp. Nó thường đứng trước động từ hoặc tính từ để biểu thị sự sớm, nhanh, chính xác hoặc giới hạn của một hành động.
- Loại từ:
Loại từ: 副词 (phó từ)
Vị trí trong câu: Thường đặt trước động từ hoặc tính từ, đôi khi đứng giữa hai mệnh đề để liên kết.
Công dụng chính:
Nhấn mạnh sự nhanh, sớm, ngay tức thì.
Biểu thị kết quả tất yếu, hiển nhiên.
Nhấn mạnh sự giới hạn (“chỉ”).
Thể hiện thái độ dứt khoát, khẳng định.
Kết nối hai vế câu điều kiện (ví dụ: “如果……就……”, “只要……就……”).
II. Các cách dùng phổ biến của 就
- Diễn tả hành động xảy ra sớm, nhanh hoặc ngay lập tức
Dùng để nhấn mạnh hành động xảy ra sớm hơn dự kiến, hoặc nối tiếp liền sau một hành động khác.
Ví dụ:
他一到家就睡觉。
Tā yí dào jiā jiù shuìjiào.
Anh ấy vừa về đến nhà là ngủ ngay.
- Diễn tả kết quả tất yếu, đương nhiên
Khi có điều kiện, kết quả sẽ tất nhiên xảy ra.
Thường đi cùng “只要…就…”, “如果…就…”, “一…就…”.
Ví dụ:
只要你努力,就一定会成功。
Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù yídìng huì chénggōng.
Chỉ cần bạn cố gắng thì nhất định sẽ thành công.
- Diễn tả sự nhấn mạnh hoặc khẳng định
Dùng để nhấn mạnh đối tượng, hành động hoặc ý kiến của người nói.
Ví dụ:
我就喜欢吃辣的。
Wǒ jiù xǐhuan chī là de.
Tôi chính là thích ăn cay đấy.
- Diễn tả ý nghĩa “chỉ”, “chỉ có”
Nhấn mạnh sự giới hạn, ít hoặc chỉ một điều gì đó.
Ví dụ:
我就一个朋友。
Wǒ jiù yí gè péngyǒu.
Tôi chỉ có một người bạn thôi.
- Diễn tả thời điểm sớm (đã sớm làm gì đó)
Thường dùng khi người nói cảm thấy hành động xảy ra sớm hơn bình thường.
Ví dụ:
他五点就来了。
Tā wǔ diǎn jiù lái le.
Anh ấy đến từ 5 giờ rồi (rất sớm).
- Diễn tả sự kết luận, kết quả hợp lý
Dùng khi một hành động hoặc sự việc kéo theo kết quả tất yếu.
Ví dụ:
你生病了,就别去了。
Nǐ shēngbìng le, jiù bié qù le.
Bạn bị ốm rồi thì đừng đi nữa.
- Biểu thị sự nhượng bộ hoặc đồng ý
Người nói đồng ý hoặc chấp nhận một cách miễn cưỡng.
Ví dụ:
行,就这么办吧。
Xíng, jiù zhème bàn ba.
Được rồi, cứ làm như vậy đi.
III. 35 mẫu câu tiếng Trung có dùng 就 (jiù)
我一到家就洗澡。
Wǒ yí dào jiā jiù xǐzǎo.
Tôi vừa về đến nhà là tắm liền.
他一吃完饭就睡觉。
Tā yī chī wán fàn jiù shuìjiào.
Anh ấy vừa ăn xong là ngủ ngay.
我现在就去。
Wǒ xiànzài jiù qù.
Tôi đi ngay bây giờ.
她一点就睡觉了。
Tā yī diǎn jiù shuìjiào le.
Cô ấy đi ngủ từ một giờ rồi.
我就一个人去。
Wǒ jiù yī gè rén qù.
Tôi đi chỉ có một mình thôi.
我就喜欢这种颜色。
Wǒ jiù xǐhuan zhè zhǒng yánsè.
Tôi chính là thích màu này.
如果明天下雨,我们就不去。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù.
Nếu ngày mai mưa thì chúng ta sẽ không đi.
只要你同意,我就做。
Zhǐyào nǐ tóngyì, wǒ jiù zuò.
Chỉ cần bạn đồng ý, tôi sẽ làm.
我就告诉你一个秘密。
Wǒ jiù gàosù nǐ yí gè mìmì.
Tôi chỉ nói cho bạn một bí mật thôi.
他就住在学校旁边。
Tā jiù zhù zài xuéxiào pángbiān.
Anh ấy sống ngay cạnh trường học.
我就知道他会迟到。
Wǒ jiù zhīdào tā huì chídào.
Tôi đã biết anh ta sẽ đến muộn mà.
你说什么我就做什么。
Nǐ shuō shénme wǒ jiù zuò shénme.
Bạn nói gì tôi làm nấy.
他五分钟就到了。
Tā wǔ fēnzhōng jiù dào le.
Anh ấy đến chỉ sau 5 phút.
我就喜欢简单的生活。
Wǒ jiù xǐhuan jiǎndān de shēnghuó.
Tôi chỉ thích cuộc sống đơn giản.
她今天早上七点就起床了。
Tā jīntiān zǎoshang qī diǎn jiù qǐchuáng le.
Cô ấy đã dậy từ bảy giờ sáng.
你现在走就来得及。
Nǐ xiànzài zǒu jiù lái de jí.
Bây giờ bạn đi là vẫn kịp.
我就希望你能开心。
Wǒ jiù xīwàng nǐ néng kāixīn.
Tôi chỉ hy vọng bạn có thể vui vẻ.
他就这样走了。
Tā jiù zhèyàng zǒu le.
Anh ấy rời đi như vậy đó.
我就问了一个问题。
Wǒ jiù wèn le yí gè wèntí.
Tôi chỉ hỏi một câu thôi.
你要是不说,我就不问。
Nǐ yàoshi bù shuō, wǒ jiù bù wèn.
Nếu bạn không nói thì tôi cũng không hỏi.
我就等你一个人。
Wǒ jiù děng nǐ yí gè rén.
Tôi chỉ đợi một mình bạn thôi.
我就想看看情况。
Wǒ jiù xiǎng kànkan qíngkuàng.
Tôi chỉ muốn xem tình hình thế nào.
他就不喜欢热闹的地方。
Tā jiù bù xǐhuan rènào de dìfāng.
Anh ấy không thích nơi ồn ào.
我就告诉你一次。
Wǒ jiù gàosù nǐ yí cì.
Tôi chỉ nói với bạn một lần thôi.
他一回家就开电视。
Tā yī huí jiā jiù kāi diànshì.
Anh ấy vừa về đến nhà là bật TV.
我就这样决定了。
Wǒ jiù zhèyàng juédìng le.
Tôi đã quyết định như vậy.
我就明白你的意思了。
Wǒ jiù míngbai nǐ de yìsi le.
Tôi hiểu ý bạn rồi.
他就要结婚了。
Tā jiù yào jiéhūn le.
Anh ấy sắp kết hôn rồi.
既然来了,就别走了。
Jìrán lái le, jiù bié zǒu le.
Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
我就随便说说。
Wǒ jiù suíbiàn shuōshuō.
Tôi chỉ nói bừa thôi.
我就不信他能赢。
Wǒ jiù bù xìn tā néng yíng.
Tôi không tin anh ta có thể thắng.
我就等你的消息。
Wǒ jiù děng nǐ de xiāoxi.
Tôi chỉ chờ tin của bạn thôi.
他就说了一句。
Tā jiù shuō le yí jù.
Anh ấy chỉ nói một câu.
明天我们就出发。
Míngtiān wǒmen jiù chūfā.
Ngày mai chúng ta sẽ xuất phát luôn.
你要早点睡,不然明天起不来就麻烦了。
Nǐ yào zǎo diǎn shuì, bùrán míngtiān qǐ bù lái jiù máfan le.
Bạn nên ngủ sớm, không thì mai dậy không nổi sẽ phiền lắm.
IV. Tổng kết
就 (jiù) là phó từ linh hoạt, có thể mang nhiều ý nghĩa như:
Thì / Liền / Ngay: diễn tả hành động nhanh.
Chính là: nhấn mạnh chủ thể hoặc hành động.
Chỉ: biểu thị số lượng ít.
Đã: nhấn mạnh thời điểm sớm.
Tất nhiên: biểu thị kết quả hợp lý.
Đây là từ rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Trung, thường xuất hiện trong các cấu trúc điều kiện, nhân quả, thời gian và nhấn mạnh.
就 (jiù) là một từ tiếng Trung cực kỳ thông dụng, có rất nhiều cách dùng và ý nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Đây là một phó từ (副词), liên từ (连词) hoặc đôi khi trợ từ (助词).
- Giải thích tổng quát
就 (jiù) mang nghĩa chính là “liền, thì, thì là, ngay, đã, chỉ, chỉ cần, sớm hơn dự kiến”… Nó biểu thị mối quan hệ nhấn mạnh, kết quả, điều kiện, thời gian, nguyên nhân, hoặc mức độ giữa hai hành động hay tình huống.
- Các cách dùng phổ biến của 就
(1) Biểu thị hành động xảy ra sớm, nhanh, ngay lập tức
Cấu trúc: 一……就…… (vừa… liền…)
Dùng để nhấn mạnh sự nhanh chóng hoặc kịp thời.
Ví dụ:
我一到家就给你打电话。
(Wǒ yī dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.)
→ Tôi vừa về đến nhà liền gọi điện cho bạn.
他一吃完饭就去上班。
(Tā yī chī wán fàn jiù qù shàngbān.)
→ Anh ấy vừa ăn xong là đi làm ngay.
(2) Biểu thị hành động xảy ra sớm hơn dự kiến
Nghĩa: “đã”, “sớm”, “đã…rồi”.
Ví dụ:
- 我七点就起床了。
(Wǒ qī diǎn jiù qǐchuáng le.)
→ Tôi đã dậy lúc bảy giờ (sớm hơn dự kiến).
他五岁就会写字了。
(Tā wǔ suì jiù huì xiězì le.)
→ Cậu ấy mới năm tuổi đã biết viết chữ rồi.
(3) Biểu thị kết quả hoặc sự khẳng định
Nghĩa: “thì”, “chính là”, “liền”.
Ví dụ:
- 你想去,我就陪你去。
(Nǐ xiǎng qù, wǒ jiù péi nǐ qù.)
→ Bạn muốn đi, tôi thì đi cùng bạn.
这就是我想说的。
(Zhè jiù shì wǒ xiǎng shuō de.)
→ Đây chính là điều tôi muốn nói.
(4) Biểu thị điều kiện (chỉ cần… thì…)
Cấu trúc: 只要……就……
(Zhǐyào…… jiù……)
→ “Chỉ cần… thì…”
Ví dụ:
- 只要努力,就一定能成功。
(Zhǐyào nǔlì, jiù yídìng néng chénggōng.)
→ Chỉ cần cố gắng thì chắc chắn sẽ thành công.
只要你来,我就高兴。
(Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù gāoxìng.)
→ Chỉ cần bạn đến là tôi vui rồi.
(5) Biểu thị nhấn mạnh hoặc khẳng định
Nghĩa: “chính là”, “ngay là”.
Ví dụ:
- 我就住在这儿。
(Wǒ jiù zhù zài zhèr.)
→ Tôi sống ngay ở đây.
我就知道他会来。
(Wǒ jiù zhīdào tā huì lái.)
→ Tôi đã biết chắc anh ấy sẽ đến.
(6) Biểu thị mức độ hoặc nhấn mạnh “chỉ, duy nhất”
Nghĩa: “chỉ”, “duy chỉ”.
Ví dụ:
- 他就一个朋友。
(Tā jiù yí gè péngyǒu.)
→ Anh ấy chỉ có một người bạn.
我就吃了一点点。
(Wǒ jiù chī le yī diǎn diǎn.)
→ Tôi chỉ ăn một chút thôi.
(7) Biểu thị nguyên nhân hoặc lý do
Ví dụ:
- 他就因为这件事生气了。
(Tā jiù yīnwèi zhè jiàn shì shēngqì le.)
→ Anh ấy giận chỉ vì chuyện này thôi.
我就怕他迟到。
(Wǒ jiù pà tā chídào.)
→ Tôi chỉ sợ anh ấy đến muộn.
(8) Biểu thị sự nhấn mạnh trong câu phản ứng
Ví dụ:
- 你不去,我就去。
(Nǐ bú qù, wǒ jiù qù.)
→ Bạn không đi thì tôi sẽ đi.
你要是不来,我就走。
(Nǐ yào shì bù lái, wǒ jiù zǒu.)
→ Nếu bạn không đến thì tôi sẽ đi ngay.
- 35 mẫu câu ví dụ chi tiết
我今天就去。
(Wǒ jīntiān jiù qù.) → Hôm nay tôi đi ngay.
他一下班就回家。
(Tā yí xiàbān jiù huí jiā.) → Anh ấy tan làm là về nhà ngay.
这件事我就知道。
(Zhè jiàn shì wǒ jiù zhīdào.) → Chuyện này tôi biết mà.
我就喜欢喝茶。
(Wǒ jiù xǐhuan hē chá.) → Tôi chỉ thích uống trà thôi.
他来了我们就出发。
(Tā lái le wǒmen jiù chūfā.) → Anh ấy đến là chúng ta xuất phát ngay.
他一说我就明白了。
(Tā yī shuō wǒ jiù míngbai le.) → Anh ấy vừa nói là tôi hiểu liền.
你不说我就不问。
(Nǐ bù shuō wǒ jiù bú wèn.) → Bạn không nói thì tôi cũng không hỏi.
你就别去了。
(Nǐ jiù bié qù le.) → Bạn thôi đừng đi nữa.
他就一个人住。
(Tā jiù yí gè rén zhù.) → Anh ấy sống một mình thôi.
我就等你一个小时。
(Wǒ jiù děng nǐ yí gè xiǎoshí.) → Tôi chỉ đợi bạn một tiếng thôi.
我就想看看。
(Wǒ jiù xiǎng kànkan.) → Tôi chỉ muốn xem thử thôi.
他就坐在那儿。
(Tā jiù zuò zài nàr.) → Anh ấy ngồi ngay ở kia.
他就比我大一点。
(Tā jiù bǐ wǒ dà yī diǎn.) → Anh ấy chỉ lớn hơn tôi một chút.
我就知道你会成功。
(Wǒ jiù zhīdào nǐ huì chénggōng.) → Tôi đã biết bạn sẽ thành công mà.
你说了,我就放心了。
(Nǐ shuō le, wǒ jiù fàngxīn le.) → Bạn nói vậy thì tôi yên tâm rồi.
他就要结婚了。
(Tā jiù yào jiéhūn le.) → Anh ấy sắp kết hôn rồi.
我就去买点水果。
(Wǒ jiù qù mǎi diǎn shuǐguǒ.) → Tôi chỉ đi mua ít hoa quả thôi.
他就这样走了。
(Tā jiù zhèyàng zǒu le.) → Anh ấy cứ thế mà đi luôn.
我就不信这个。
(Wǒ jiù bú xìn zhège.) → Tôi nhất định không tin chuyện này.
你早点睡,明天就不会累。
(Nǐ zǎo diǎn shuì, míngtiān jiù bú huì lèi.) → Ngủ sớm thì mai sẽ không mệt.
我就觉得有点奇怪。
(Wǒ jiù juéde yǒu diǎn qíguài.) → Tôi chỉ thấy hơi lạ thôi.
他就这么说的。
(Tā jiù zhème shuō de.) → Anh ấy nói đúng như vậy đó.
我就一眼看出来了。
(Wǒ jiù yì yǎn kàn chūlai le.) → Tôi nhìn phát là nhận ra ngay.
你要去,我就陪你。
(Nǐ yào qù, wǒ jiù péi nǐ.) → Bạn muốn đi, tôi sẽ đi cùng.
这就对了。
(Zhè jiù duì le.) → Như vậy là đúng rồi.
你一说我就想起来了。
(Nǐ yī shuō wǒ jiù xiǎng qǐlái le.) → Bạn vừa nói là tôi nhớ ra liền.
他一喝酒就脸红。
(Tā yī hē jiǔ jiù liǎn hóng.) → Anh ấy hễ uống rượu là đỏ mặt.
我就告诉你一个人。
(Wǒ jiù gàosu nǐ yí gè rén.) → Tôi chỉ nói cho riêng bạn thôi.
他就要来了。
(Tā jiù yào lái le.) → Anh ấy sắp đến rồi.
你不去,我就生气。
(Nǐ bú qù, wǒ jiù shēngqì.) → Nếu bạn không đi thì tôi giận đấy.
我就差一点迟到了。
(Wǒ jiù chà yī diǎn chídào le.) → Tôi suýt nữa thì đến muộn.
这件事我就交给你了。
(Zhè jiàn shì wǒ jiù jiāo gěi nǐ le.) → Việc này tôi giao cho bạn nhé.
他就那样看着我。
(Tā jiù nàyàng kànzhe wǒ.) → Anh ấy cứ nhìn tôi như thế.
我就帮你一次。
(Wǒ jiù bāng nǐ yí cì.) → Tôi chỉ giúp bạn lần này thôi.
这就开始吧!
(Zhè jiù kāishǐ ba!) → Vậy thì bắt đầu luôn đi!
- Tổng kết
Nghĩa chính của 就 Ví dụ minh họa ngắn Dịch tiếng Việt
Ngay lập tức 我一到就告诉你。 Tôi vừa đến là nói với bạn.
Sớm hơn dự kiến 他三点就来了。 Anh ấy đã đến lúc ba giờ.
Chỉ cần… thì… 只要你说,我就帮。 Chỉ cần bạn nói, tôi sẽ giúp.
Nhấn mạnh 我就喜欢这个。 Tôi chỉ thích cái này.
Chính là 这就是答案。 Đây chính là đáp án.
就 (jiù) là một phó từ (副词) trong tiếng Hán, là một trong những từ được sử dụng với tần suất cực kỳ cao trong khẩu ngữ và văn viết tiếng Trung hiện đại. Từ này mang rất nhiều sắc thái ý nghĩa khác nhau tùy vào ngữ cảnh. Trong tiếng Việt, “就” có thể được hiểu là “thì”, “liền”, “chính là”, “ngay”, “chỉ”, “sớm đã”, “vậy thì”… Việc hiểu đúng và dùng đúng từ “就” là một trong những bước quan trọng giúp người học tiếng Trung diễn đạt tự nhiên, mạch lạc và giống người bản ngữ.
I. Giải thích chi tiết nghĩa của 就 (jiù)
- Diễn tả sự việc xảy ra sớm, nhanh, hoặc ngay lập tức
“就” được dùng để nhấn mạnh hành động hoặc sự việc xảy ra sớm hơn dự kiến, hoặc diễn ra ngay sau một hành động khác.
Nghĩa tiếng Việt: “liền”, “ngay”, “vừa… liền…”.
Ví dụ:
他一到家就睡觉。
Tā yī dào jiā jiù shuìjiào.
Anh ta vừa về đến nhà liền đi ngủ.
- Biểu thị kết quả tất yếu hoặc điều kiện
Trong câu điều kiện, “就” thường đi sau mệnh đề điều kiện và biểu thị kết quả hoặc phản ứng xảy ra khi điều kiện được đáp ứng.
Nghĩa tiếng Việt: “thì”, “là”.
Ví dụ:
只要你努力,就一定会成功。
Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù yídìng huì chénggōng.
Chỉ cần bạn nỗ lực, thì chắc chắn sẽ thành công.
- Diễn tả sự khẳng định, nhấn mạnh
“就” có thể được dùng để khẳng định, nhấn mạnh chủ thể hoặc sự việc cụ thể nào đó.
Nghĩa tiếng Việt: “chính là”, “ngay là”, “đúng là”.
Ví dụ:
这本书我就喜欢!
Zhè běn shū wǒ jiù xǐhuan!
Cuốn sách này chính là tôi thích nhất!
- Diễn tả sự giới hạn, nhấn mạnh phạm vi nhỏ
Khi dùng để biểu thị số lượng ít hoặc phạm vi nhỏ, “就” có thể hiểu là “chỉ”, “có mỗi”.
Ví dụ:
我就一个姐姐。
Wǒ jiù yí gè jiějie.
Tôi chỉ có một người chị gái.
- Diễn tả sự chấp nhận, thỏa hiệp hoặc khuyên bảo
Khi dùng trong khẩu ngữ, “就” có thể biểu thị sự chấp nhận, đồng ý, hoặc khuyên ai đó làm điều gì.
Ví dụ:
你想去就去吧。
Nǐ xiǎng qù jiù qù ba.
Bạn muốn đi thì cứ đi đi.
- Diễn tả sự kết luận, chuyển ý
“就” được dùng để chuyển sang kết luận, kết thúc hoặc phản ứng đối với điều đã nói ở mệnh đề trước.
Ví dụ:
你不去?那我就自己去了。
Nǐ bú qù? Nà wǒ jiù zìjǐ qù le.
Bạn không đi à? Vậy thì tôi đi một mình.
- Diễn tả sự tương phản hoặc nhượng bộ
Dùng trong cấu trúc “就算……也……” biểu thị ý “dù… cũng…”.
Ví dụ:
他就算很忙,也会来看你。
Tā jiùsuàn hěn máng, yě huì lái kàn nǐ.
Dù anh ta có bận, cũng sẽ đến thăm bạn.
- Diễn tả sự sẵn sàng, ngay lập tức thực hiện hành động
Thể hiện ý sẵn sàng làm gì đó mà không do dự.
Ví dụ:
你说去哪儿我就去哪儿。
Nǐ shuō qù nǎr wǒ jiù qù nǎr.
Bạn nói đi đâu thì tôi đi ngay đến đó.
II. Loại từ
Loại từ: 副词 (Phó từ)
Vị trí: Thường đặt trước động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho nó.
Phối hợp thường gặp:
一……就…… (vừa… liền…)
只要……就…… (chỉ cần… thì…)
要是……就…… (nếu… thì…)
就算……也…… (dù… cũng…)
III. 35 Mẫu câu tiếng Trung có “就” (kèm phiên âm và tiếng Việt)
我一回家就吃饭。
Wǒ yī huí jiā jiù chīfàn.
Tôi vừa về nhà liền ăn cơm.
他一说我就明白了。
Tā yī shuō wǒ jiù míngbai le.
Anh ấy vừa nói tôi liền hiểu ra.
只要你来,我就高兴。
Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù gāoxìng.
Chỉ cần bạn đến, tôi liền vui.
这本书我就要!
Zhè běn shū wǒ jiù yào!
Cuốn sách này tôi nhất định phải lấy!
他就住在学校旁边。
Tā jiù zhù zài xuéxiào pángbiān.
Anh ta ở ngay cạnh trường học.
我就喜欢吃辣的。
Wǒ jiù xǐhuan chī là de.
Tôi chính là thích ăn cay.
明天就考试了。
Míngtiān jiù kǎoshì le.
Ngày mai liền thi rồi.
我就一个小时的时间。
Wǒ jiù yí gè xiǎoshí de shíjiān.
Tôi chỉ có một tiếng đồng hồ thôi.
他来了我就走。
Tā lái le wǒ jiù zǒu.
Anh ta đến thì tôi đi ngay.
我说什么他就做什么。
Wǒ shuō shénme tā jiù zuò shénme.
Tôi nói gì, anh ta làm y như vậy.
你早点告诉我,我就不去了。
Nǐ zǎo diǎn gàosu wǒ, wǒ jiù bú qù le.
Nếu bạn nói sớm, tôi đã không đi.
他就算不来,我也去。
Tā jiùsuàn bù lái, wǒ yě qù.
Dù anh ta không đến, tôi vẫn đi.
他就要出国了。
Tā jiù yào chūguó le.
Anh ta sắp đi nước ngoài rồi.
我就不信这是真的。
Wǒ jiù bú xìn zhè shì zhēn de.
Tôi không tin đây là sự thật.
你想去就去吧。
Nǐ xiǎng qù jiù qù ba.
Muốn đi thì đi đi.
我就知道他会来。
Wǒ jiù zhīdào tā huì lái.
Tôi biết ngay là anh ta sẽ đến.
他就站在门口。
Tā jiù zhàn zài ménkǒu.
Anh ta đứng ngay ở cửa.
我就喜欢这种颜色。
Wǒ jiù xǐhuan zhè zhǒng yánsè.
Tôi chính là thích màu này.
他就比我高一点。
Tā jiù bǐ wǒ gāo yìdiǎn.
Anh ta chỉ cao hơn tôi một chút.
我就试一次吧。
Wǒ jiù shì yí cì ba.
Tôi thử một lần thôi.
他就说了一句。
Tā jiù shuō le yí jù.
Anh ta chỉ nói một câu.
他一开门我就看见他。
Tā yī kāimén wǒ jiù kànjiàn tā.
Anh ta vừa mở cửa tôi liền thấy ngay.
我就要睡觉了。
Wǒ jiù yào shuìjiào le.
Tôi sắp đi ngủ rồi.
他就喜欢唱歌。
Tā jiù xǐhuan chànggē.
Anh ấy chỉ thích hát thôi.
我就告诉你一个秘密。
Wǒ jiù gàosu nǐ yí gè mìmì.
Tôi chỉ nói cho bạn biết một bí mật.
他说来就来了。
Tā shuō lái jiù lái le.
Anh ta nói đến là đến ngay.
这就对了。
Zhè jiù duì le.
Đúng rồi đấy.
他就爱干净。
Tā jiù ài gānjìng.
Anh ta chính là người ưa sạch sẽ.
我就去一会儿。
Wǒ jiù qù yíhuìr.
Tôi chỉ đi một lúc thôi.
你早点到,我就等你。
Nǐ zǎo diǎn dào, wǒ jiù děng nǐ.
Bạn đến sớm, tôi sẽ đợi bạn.
他一听就懂了。
Tā yī tīng jiù dǒng le.
Anh ta nghe một cái là hiểu ngay.
这件事就交给我吧。
Zhè jiàn shì jiù jiāo gěi wǒ ba.
Việc này thì giao cho tôi đi.
你不来我就走了。
Nǐ bù lái wǒ jiù zǒu le.
Bạn không đến thì tôi đi ngay.
他就一点钱都没有。
Tā jiù yìdiǎn qián dōu méiyǒu.
Anh ta chẳng có một xu nào cả.
我就相信你这一次。
Wǒ jiù xiāngxìn nǐ zhè yí cì.
Tôi chỉ tin bạn lần này thôi.
Tổng kết:
“就” là một từ cực kỳ linh hoạt trong tiếng Trung, được dùng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau để biểu thị sự nhanh chóng, khẳng định, giới hạn, điều kiện, hay kết quả. Đây là một phó từ có tần suất sử dụng cao nhất trong ngữ pháp tiếng Hán. Khi học “就”, người học nên chú ý đến ngữ cảnh, vì chỉ cần thay đổi ngữ cảnh là sắc thái nghĩa của “就” cũng thay đổi theo.
Nắm vững “就” giúp bạn diễn đạt tự nhiên, rõ ràng và đạt đến mức độ hiểu sâu ngữ pháp tiếng Trung như người bản ngữ.
- Tổng quan
Chữ Hán: 就
Phiên âm: jiù
Loại từ: Phó từ (副词), đôi khi là động từ (动词)
Nghĩa tổng quát: “thì”, “liền”, “ngay”, “chỉ”, “chính là”, “đã”, “bèn”, “tức là”…
“就” là một phó từ biểu thị sự nhanh chóng, quả quyết, hoặc nhấn mạnh kết quả, thời gian, địa điểm, điều kiện, mức độ…
- Các cách dùng chính của 就
(1) Biểu thị hành động xảy ra sớm, nhanh hoặc ngay lập tức
→ Nghĩa: “liền”, “ngay”, “tức thì”.
Cấu trúc:
主语 + 一 + động từ + 就 + động từ / 就 + động từ
Ví dụ:
我一到家就给你打电话。
Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa về đến nhà là gọi điện cho bạn liền.
他一听就明白了。
Tā yī tīng jiù míngbái le.
Anh ấy vừa nghe là hiểu ngay.
我们一见面就成了好朋友。
Wǒmen yí jiànmiàn jiù chéngle hǎo péngyǒu.
Chúng tôi vừa gặp nhau là trở thành bạn tốt ngay.
(2) Biểu thị kết quả, sự chắc chắn, quả quyết
→ Nghĩa: “thì”, “bèn”, “liền”, “chính là”.
Ví dụ:
你想去,我就陪你去。
Nǐ xiǎng qù, wǒ jiù péi nǐ qù.
Bạn muốn đi thì tôi đi cùng bạn.
他不同意,我就不做了。
Tā bù tóngyì, wǒ jiù bù zuò le.
Anh ấy không đồng ý thì tôi không làm nữa.
既然你来了,就坐吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù zuò ba.
Đã đến rồi thì ngồi đi.
(3) Nhấn mạnh sự chính xác, xác định
→ Nghĩa: “chính là”, “ngay là”.
Ví dụ:
这个人就是我哥哥。
Zhège rén jiù shì wǒ gēge.
Người này chính là anh trai tôi.
我就是那个学生。
Wǒ jiù shì nàgè xuéshēng.
Tôi chính là học sinh đó.
你要找的人就在那边。
Nǐ yào zhǎo de rén jiù zài nà biān.
Người bạn đang tìm chính ở bên kia.
(4) Biểu thị hành động xảy ra sớm hơn mong đợi
→ Nghĩa: “đã”, “sớm”.
Ví dụ:
他昨天就回来了。
Tā zuótiān jiù huílái le.
Anh ấy đã về từ hôm qua rồi (về sớm hơn dự kiến).
我早上六点就起床了。
Wǒ zǎoshang liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Tôi đã dậy từ 6 giờ sáng (rất sớm).
他们八点的飞机,七点就到了机场。
Tāmen bā diǎn de fēijī, qī diǎn jiù dào le jīchǎng.
Họ bay lúc 8 giờ, mà 7 giờ đã đến sân bay rồi.
(5) Biểu thị điều kiện hoặc nhấn mạnh tính đủ điều kiện
→ Nghĩa: “chỉ cần… thì…”.
Cấu trúc:
只要 + mệnh đề 1 + 就 + mệnh đề 2
Ví dụ:
只要努力,就能成功。
Zhǐyào nǔlì, jiù néng chénggōng.
Chỉ cần nỗ lực là có thể thành công.
只要你想,就可以来。
Zhǐyào nǐ xiǎng, jiù kěyǐ lái.
Chỉ cần bạn muốn thì có thể đến.
只要天气好,我们就去爬山。
Zhǐyào tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù páshān.
Chỉ cần thời tiết đẹp thì chúng ta sẽ đi leo núi.
(6) Biểu thị sự nhượng bộ, giới hạn
→ Nghĩa: “chỉ”, “chỉ cần… là đủ”.
Ví dụ:
我就吃一点。
Wǒ jiù chī yìdiǎn.
Tôi chỉ ăn một chút thôi.
他就有一个妹妹。
Tā jiù yǒu yí gè mèimei.
Anh ấy chỉ có một em gái.
我就住在学校旁边。
Wǒ jiù zhù zài xuéxiào pángbiān.
Tôi sống ngay cạnh trường.
(7) Biểu thị chuyển hướng, nhấn mạnh sự bất ngờ
→ Nghĩa: “vậy mà”, “thế mà”.
Ví dụ:
我叫了他好几次,他就不回答。
Wǒ jiào le tā hǎo jǐ cì, tā jiù bù huídá.
Tôi gọi anh ta mấy lần mà anh ta vẫn không trả lời.
别人都去了,他就没去。
Biérén dōu qù le, tā jiù méi qù.
Người khác đều đi, chỉ có anh ta là không đi.
- Tổng kết
Nghĩa của “就” Cách dùng Dịch nghĩa tiếng Việt
Diễn tả sự nhanh chóng 一…就… liền, vừa… thì…
Biểu thị kết quả …就… thì, bèn, liền
Nhấn mạnh sự xác định 就是… chính là
Biểu thị sớm 就 + động từ đã, sớm
Biểu thị điều kiện 只要…就… chỉ cần… thì…
Biểu thị giới hạn 就 + lượng từ chỉ
Biểu thị bất ngờ 就 lại, thế mà - Một số cụm cố định với 就
一…就… – Vừa… thì…
只要…就… – Chỉ cần… thì…
不…就… – Nếu không… thì…
一旦…就… – Một khi… thì…
要是…就… – Nếu… thì…
就是… – Chính là…
就在… – Ngay tại…
A. Cơ bản — “ngay lập tức / vừa… thì…” (1–10)
他一下课就回家。
Tā yī xiàkè jiù huí jiā.
Vừa tan học là anh ấy về nhà.
我一到公司就喝一杯咖啡。
Wǒ yī dào gōngsī jiù hē yī bēi kāfēi.
Tôi vừa đến công ty là uống một tách cà phê.
电影一结束,我们就走。
Diànyǐng yī jiéshù, wǒmen jiù zǒu.
Phim vừa kết thúc là chúng tôi đi.
孩子一哭,妈妈就来了。
Háizi yī kū, māma jiù lái le.
Trẻ vừa khóc thì mẹ đã chạy đến.
他一见面就笑。
Tā yī jiànmiàn jiù xiào.
Vừa gặp nhau là anh ấy cười.
我一听到名字就想起他。
Wǒ yī tīngdào míngzi jiù xiǎngqǐ tā.
Vừa nghe tên là tôi nhớ đến anh ấy.
客人一到,服务员就端茶。
Kèrén yī dào, fúwùyuán jiù duān chá.
Khách vừa tới, nhân viên phục vụ đã bưng trà.
天一黑,他们就回家了。
Tiān yī hēi, tāmen jiù huí jiā le.
Trời vừa tối là họ về nhà.
他一生气就不说话。
Tā yī shēngqì jiù bù shuōhuà.
Vừa giận là anh ấy im lặng.
我一准备好就告诉你。
Wǒ yī zhǔnbèi hǎo jiù gàosu nǐ.
Vừa chuẩn bị xong tôi sẽ nói bạn biết.
B. Điều kiện → kết quả, nguyên nhân → hệ quả (11–20)
你努力,就会成功。
Nǐ nǔlì, jiù huì chénggōng.
Bạn cố gắng thì sẽ thành công.
既然你不同意,我们就不做了。
Jìrán nǐ bù tóngyì, wǒmen jiù bù zuò le.
Đã không đồng ý thì chúng ta không làm nữa.
如果明天下雨,我们就改期。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù gǎiqī.
Nếu mai mưa thì chúng ta sẽ dời lịch.
只要你来,我就高兴。
Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù gāoxìng.
Chỉ cần bạn đến, tôi sẽ vui.
你一天不学习,就会落后。
Nǐ yī tiān bù xuéxí, jiù huì luòhòu.
Bạn một ngày không học thì sẽ tụt lại.
他既然答应,就要做到。
Tā jìrán dāying, jiù yào zuòdào.
Anh ấy đã hứa thì phải làm được.
如果你不来,我就自己去。
Rúguǒ nǐ bù lái, wǒ jiù zìjǐ qù.
Nếu bạn không đến thì tôi sẽ tự đi.
你先交钱,我们就开始工作。
Nǐ xiān jiāo qián, wǒmen jiù kāishǐ gōngzuò.
Bạn trả tiền trước, chúng tôi sẽ bắt đầu làm.
他只要一睡觉,就醒来吃东西。
Tā zhǐyào yī shuìjiào, jiù xǐng lái chī dōngxi.
Chỉ cần anh ấy ngủ là sẽ tỉnh dậy ăn.
你要是信任我,我就帮你。
Nǐ yàoshi xìnrèn wǒ, wǒ jiù bāng nǐ.
Nếu bạn tin tôi thì tôi sẽ giúp bạn.
C. Nhấn mạnh / giới hạn / “chỉ có / đúng là” (21–30)
我就两本书。
Wǒ jiù liǎng běn shū.
Tôi chỉ có hai cuốn sách thôi.
他就那样说了,你别太放在心上。
Tā jiù nàyàng shuō le, nǐ bié tài fàng zài xīnshàng.
Anh ấy chỉ nói vậy thôi, bạn đừng để bụng quá.
我就要这个,不要别的。
Wǒ jiù yào zhège, bú yào bié de.
Tôi chỉ muốn cái này, không cần cái khác.
就凭你这一点经验,够吗?
Jiù píng nǐ zhè yī diǎn jīngyàn, gòu ma?
Chỉ dựa vào chút kinh nghiệm này của bạn, có đủ không?
我就相信你一次。
Wǒ jiù xiāngxìn nǐ yī cì.
Tôi chỉ tin bạn một lần thôi.
他就是那个昨天来的人。
Tā jiù shì nà gè zuótiān lái de rén.
Chính là anh ta — người hôm qua đến.
我就说你会迟到吧。
Wǒ jiù shuō nǐ huì chídào ba.
Tôi đã nói rồi bạn sẽ đến muộn mà.
我就喜欢这个颜色。
Wǒ jiù xǐhuān zhège yánsè.
Tôi chính là thích màu này.
你要是不同意,那我就不去了。
Nǐ yàoshi bù tóngyì, nà wǒ jiù bù qù le.
Nếu bạn không đồng ý, vậy thì tôi sẽ không đi.
我就等他一个小时。
Wǒ jiù děng tā yī gè xiǎoshí.
Tôi chỉ đợi anh ấy một tiếng thôi.
D. Khẩu ngữ / mệnh lệnh / gợi ý / biểu cảm (31–40)
你就去吧,别想太多。
Nǐ jiù qù ba, bié xiǎng tài duō.
Bạn cứ đi đi, đừng nghĩ quá nhiều.
你就安心休息,不用担心工作。
Nǐ jiù ānxīn xiūxí, bùyòng dānxīn gōngzuò.
Bạn cứ an tâm nghỉ ngơi, đừng lo công việc.
要是他不来,你就先吃饭。
Yàoshi tā bù lái, nǐ jiù xiān chīfàn.
Nếu anh ấy không đến, bạn cứ ăn trước.
我就说嘛,这种方法有效。
Wǒ jiù shuō ma, zhè zhǒng fāngfǎ yǒu xiào.
Tôi đã nói rồi mà, cách này hiệu quả.
你就把钥匙放在桌上。
Nǐ jiù bǎ yàoshi fàng zài zhuō shàng.
Bạn cứ để chìa khóa trên bàn.
他累了就先休息。
Tā lèi le jiù xiān xiūxi.
Anh ấy mệt thì nghỉ trước đi.
你要是明白了,就回答我。
Nǐ yàoshi míngbai le, jiù huídá wǒ.
Nếu bạn hiểu rồi thì trả lời tôi.
我就不信他会骗我们。
Wǒ jiù bù xìn tā huì piàn wǒmen.
Tôi thì không tin anh ta sẽ lừa chúng ta.
我就去开门。
Wǒ jiù qù kāi mén.
Tôi đi mở cửa đây.
你就放心吧,我会照顾好一切。
Nǐ jiù fàngxīn ba, wǒ huì zhàogù hǎo yīqiè.
Bạn cứ yên tâm, tôi sẽ lo hết mọi chuyện.
Từ Hán-Việt: 就 (jiù)
Loại từ: chủ yếu là phó từ (trạng từ) và trợ từ/cụm từ chỉ liên kết/ngữ khí, đôi khi đóng vai trò phó từ kết quả, liên từ ngắn, hoặc trạng ngữ chỉ vị trí/thời điểm tùy ngữ cảnh.
Từ 就 là một từ cực kỳ đa năng trong tiếng Trung, dùng trong rất nhiều cấu trúc khác nhau. Dưới đây tôi trình bày các chức năng chính kèm giải thích ngắn, mẫu câu minh họa, và sau đó cung cấp 35 câu ví dụ (bao gồm phiên âm và dịch tiếng Việt).
Các chức năng chính của 就 và cách dùng
Chỉ tính tất yếu / kết quả nhanh chóng / tức thì (immediacy / immediateness)
Diễn tả điều xảy ra ngay sau một hành động khác:
範例:他一到家就吃饭。 (Tā yī dào jiā jiù chīfàn.) — Anh ấy vừa về đến nhà là ăn cơm ngay.
Chỉ sự xác định / nhấn mạnh (emphasis / definitely)
Dùng để nhấn mạnh: “chính là”, “chỉ có”, “đúng là”:
範例:这就是我要的。 (Zhè jiù shì wǒ yào de.) — Đây chính là thứ tôi muốn.
Biểu thị điều kiện -> kết quả (if… then…)
Dùng trong cấu trúc điều kiện ngắn: “…就…” = “…thì…”.
範例:你努力,就会成功。 (Nǐ nǔlì, jiù huì chénggōng.) — Bạn nỗ lực thì sẽ thành công.
Chỉ phạm vi hẹp / chỉ riêng (only / merely / just)
Diễn tả sự hạn chế: “chỉ”, “mới”:
範例:我只有五块钱,就买不到。 (Wǒ zhǐ yǒu wǔ kuài qián, jiù mǎi bù dào.) — Tôi chỉ có 5 đồng, thì không mua được.
Nhấn mạnh tính tương phản với 才 (jiù vs cái 才)
就 thường mang nghĩa sớm, nhanh, dễ xảy ra.
才 thường nhấn mạnh muộn, khó, cần điều kiện hơn.
範例:他五点就来了。/ 他五点才来。 (Tā wǔ diǎn jiù lái le. / Tā wǔ diǎn cái lái.) — Anh ấy lúc 5 giờ đã tới / Anh ấy mãi tới 5 giờ mới tới.
Dùng trước động từ để nhấn mạnh hành động dễ hoặc quyết định
範例:那我就去吧。 (Nà wǒ jiù qù ba.) — Vậy thì tôi sẽ đi ngay.
Dùng trong cấu trúc ‘就是…也…’ / ‘就算…也…’ (nhượng bộ / dù cho)
範例:就算下雨,我们也要去。 (Jiùsuàn xiàyǔ, wǒmen yě yào qù.) — Dù có mưa, chúng ta vẫn sẽ đi.
Chỉ vị trí/định vị: “chính là ở/đúng tại”
範例:钥匙就放在桌子上。 (Yàoshi jiù fàng zài zhuōzi shàng.) — Chìa khóa chính nằm trên bàn.
Làm liên từ rút gọn trong câu trả lời (thời điểm / kết luận nhanh)
範例:——你什么时候走?——就明天。 (—Nǐ shénme shíhòu zǒu? —Jiù míngtiān.) — Khi nào bạn đi? — Là ngay ngày mai.
Dùng như trạng từ để biểu thị quan hệ nhân quả hoặc nhấn mạnh logic
範例:既然你来了,那我们就开始吧。 (Jìrán nǐ lái le, nà wǒmen jiù kāishǐ ba.) — Vì bạn đã đến, vậy thì chúng ta bắt đầu thôi.
Lưu ý so sánh 就 và 才
就 → thường biểu thị sớm, ngay lập tức, dễ xảy ra, chắc chắn.
才 → thường biểu thị muộn, mất thời gian/điều kiện, ít khả năng hơn.
Ví dụ so sánh:
我一到家就打电话。 (Wǒ yī dào jiā jiù dǎ diànhuà.) — Về đến nhà là gọi điện ngay.
我到家才打电话。 (Wǒ dào jiā cái dǎ diànhuà.) — Mãi đến khi về nhà mới gọi điện.
35 câu ví dụ (中文 — Pīnyīn — Tiếng Việt)
他一到家就给我打电话。
Tā yī dào jiā jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Anh ấy vừa về nhà là gọi cho tôi ngay.
这就是我想要的答案。
Zhè jiù shì wǒ xiǎng yào de dá’àn.
Đây chính là đáp án tôi muốn.
你早点来,就能看见比赛。
Nǐ zǎodiǎn lái, jiù néng kànjiàn bǐsài.
Bạn đến sớm thì sẽ xem được trận đấu.
他工作忙,就没来参加聚会。
Tā gōngzuò máng, jiù méi lái cānjiā jùhuì.
Vì anh ấy bận công việc nên đã không đến dự buổi họp mặt.
我只有十块钱,就买不到票。
Wǒ zhǐ yǒu shí kuài qián, jiù mǎi bù dào piào.
Tôi chỉ có 10 đồng, không thể mua vé.
就算遇到困难,我们也不会放弃。
Jiùsuàn yù dào kùnnan, wǒmen yě bù huì fàngqì.
Dù gặp khó khăn, chúng tôi cũng không bỏ cuộc.
他就是那个人,没有错。
Tā jiù shì nàge rén, méiyǒu cuò.
Chính xác là người đó, không sai.
明天就下雨了,你要带伞。
Míngtiān jiù xiàyǔ le, nǐ yào dài sǎn.
Ngày mai sẽ mưa rồi, bạn phải mang ô.
我现在就去帮你。
Wǒ xiànzài jiù qù bāng nǐ.
Tôi sẽ đi giúp bạn ngay bây giờ.
他学习很好,所以考试就及格了。
Tā xuéxí hěn hǎo, suǒyǐ kǎoshì jiù jígé le.
Anh ấy học tốt, vì vậy thi là đậu ngay.
只要你努力,就会有结果。
Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù huì yǒu jiéguǒ.
Chỉ cần bạn cố gắng thì sẽ có kết quả.
这本书就在桌子上。
Zhè běn shū jiù zài zhuōzi shàng.
Cuốn sách này ngay trên bàn.
我不饿,就吃一点。
Wǒ bù è, jiù chī yīdiǎn.
Tôi không đói lắm, chỉ ăn một chút thôi.
你要是不同意,我们就换个方法。
Nǐ yàoshi bù tóngyì, wǒmen jiù huàn gè fāngfǎ.
Nếu bạn không đồng ý, chúng ta sẽ đổi cách khác.
他不到三十岁就成了经理。
Tā bù dào sānshí suì jiù chéng le jīnglǐ.
Anh ấy chưa tới 30 tuổi đã trở thành quản lý.
我就知道你会来。
Wǒ jiù zhīdào nǐ huì lái.
Tôi đã biết là bạn sẽ đến.
你慢一点就行了。
Nǐ màn yīdiǎn jiù xíng le.
Bạn chậm một chút là được.
她一说话,我就笑了。
Tā yī shuōhuà, wǒ jiù xiào le.
Cô ấy vừa mở miệng nói, tôi liền cười.
这件事我就不管了。
Zhè jiàn shì wǒ jiù bù guǎn le.
Việc này tôi thì không quản nữa.
我们八点就出发。
Wǒmen bā diǎn jiù chūfā.
Chúng tôi ngay 8 giờ là xuất phát.
他就是不会做饭。
Tā jiù shì bù huì zuò fàn.
Chính là anh ấy không biết nấu ăn.
公司要裁员,他就很担心。
Gōngsī yào cáiyuán, tā jiù hěn dānxīn.
Công ty sắp cắt giảm nhân sự nên anh ấy rất lo.
你要休息,就别来了。
Nǐ yào xiūxi, jiù bié lái le.
Nếu bạn muốn nghỉ, thì đừng đến nữa.
我昨天才到,他今天就走了。
Wǒ zuótiān cái dào, tā jīntiān jiù zǒu le.
Tôi mới tới hôm qua, vậy mà hôm nay anh ấy đã đi rồi.
这道题很难,我就不会做。
Zhè dào tí hěn nán, wǒ jiù bù huì zuò.
Câu này khó quá, tôi thì không làm được.
你做得很好,就继续保持。
Nǐ zuò dé hěn hǎo, jiù jìxù bǎochí.
Bạn làm rất tốt, cứ tiếp tục giữ vững.
她刚来中国就开始学中文。
Tā gāng lái Zhōngguó jiù kāishǐ xué Zhōngwén.
Cô ấy vừa mới đến Trung Quốc là bắt đầu học tiếng Trung.
就凭你这点本事,怎么行?
Jiù píng nǐ zhè diǎn běnshì, zěnme xíng?
Chỉ với chút năng lực này của bạn, làm sao được? (mang sắc thái coi thường)
我遇到他就打招呼。
Wǒ yù dào tā jiù dǎ zhāohū.
Tôi gặp anh ấy là chào hỏi ngay.
没想到他就答应了。
Méi xiǎngdào tā jiù dāyìng le.
Không ngờ anh ấy lại đồng ý ngay.
只要你告诉我,我就帮你。
Zhǐyào nǐ gàosu wǒ, wǒ jiù bāng nǐ.
Chỉ cần bạn nói cho tôi, tôi sẽ giúp bạn.
我们就这么决定吧。
Wǒmen jiù zhème juédìng ba.
Chúng ta cứ quyết định như vậy đi.
他说过的话我就不信了。
Tā shuō guò de huà wǒ jiù bù xìn le.
Những điều anh ta đã nói tôi không tin nữa.
你先做,我就跟着学。
Nǐ xiān zuò, wǒ jiù gēnzhe xué.
Bạn làm trước, tôi sẽ theo học.
这件衣服就这颜色最好看。
Zhè jiàn yīfu jiù zhè yánsè zuì hǎokàn.
Chiếc áo này thì màu này là đẹp nhất.
Ghi chú thêm, mẹo thực tế
Khi học, hãy chú ý vị trí của 就 trong câu: thường đặt trước động từ hoặc sau cụm chỉ thời điểm (ví dụ: 一…就…).
Muốn diễn đạt “ngay lập tức” → dùng cấu trúc: 一…就… (yī… jiù…).
Muốn nhấn mạnh quyết định → dùng 那/就 + động từ/điều kiện: 那我就去 / 那我们就开始.
Khi phân biệt 就 và 才, nhớ dấu hiệu thời điểm: 就 = sớm/nhanh, 才 = muộn/cần điều kiện.

