HomeTừ điển tiếng Trung ChineMaster误车 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER

误车 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER

“误车” (wùchē) nghĩa là “lỡ xe” hoặc “bị trễ, không kịp lên xe” (thường là xe buýt, tàu, metro). Người nói muốn diễn tả rằng vì một lý do nào đó họ đã không kịp chuyến xe dự định. 误车 (wù chē) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, mang nghĩa là lỡ xe, trễ xe, bỏ lỡ chuyến xe – chỉ tình huống khi ai đó không kịp lên xe (xe buýt, tàu, xe lửa, máy bay, v.v.) vì đến muộn hoặc vì lý do nào đó.

5/5 - (1 bình chọn)

误车 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education

误车 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER

Nghĩa của “误车”
“误车” (wùchē) nghĩa là “lỡ xe” hoặc “bị trễ, không kịp lên xe” (thường là xe buýt, tàu, metro). Người nói muốn diễn tả rằng vì một lý do nào đó họ đã không kịp chuyến xe dự định.

Loại từ và cấu trúc

  • Loại từ: Động từ (cụm động-tân).
    “误” là động từ “lỡ/mắc lỗi/nhầm, khiến không kịp”; “车” là tân ngữ “xe/chuyến xe”.
  • Tính chất dùng:
  • Hoàn thành: 误车了 (đã lỡ xe).
  • Phủ định: 没误车 (không lỡ xe).
  • Khả năng: 会误车 / 容易误车 (có thể/ dễ lỡ xe).
  • Chủ thể & tân ngữ:
  • Chủ thể thường là người: 我/你/他 + 误车。
  • “车” có thể thay bằng loại phương tiện cụ thể: 火车 (tàu), 地铁 (metro), 公交 (xe buýt).

Phân biệt với từ liên quan

  • 错过 (cuòguò): “bỏ lỡ” (rộng hơn), dùng cho cơ hội, buổi diễn, thời cơ; cũng dùng cho chuyến xe/tàu.
  • 赶不上 (gǎn bù shàng): “không kịp” (nhấn mạnh chạy không kịp giờ/không bắt kịp).
  • 误机 (wùjī): lỡ chuyến bay (máy bay).
  • 误点 (wùdiǎn): trễ giờ, trễ lịch (thường chỉ chuyến tàu/xe bị trễ).
  • 坐过站 (zuò guò zhàn): ngồi quá bến/đi quá trạm (không phải lỡ chuyến, mà lỡ điểm xuống).

Mẫu câu thông dụng

  • Khẳng định:
  • Mẫu: 主语 + 误车了。
  • Ví dụ: 我误车了。 (Wǒ wùchē le.) Tôi lỡ xe rồi.
  • Nguyên nhân – kết quả:
  • Mẫu: 因为/由于 + 原因,(所以/结果) + 误车了。
  • Ví dụ: 因为堵车,我误车了。 (Yīnwèi dǔchē, wǒ wùchē le.) Vì tắc đường nên tôi lỡ xe.
  • Khuyến cáo/Phòng tránh:
  • Mẫu: 别/不要 + 做某事,免得/以免 + 误车。
  • Ví dụ: 别睡过头,以免误车。 (Bié shuì guòtóu, yǐmiǎn wùchē.) Đừng ngủ quên để tránh lỡ xe.
  • Khả năng/lo lắng:
  • Mẫu: 我怕/可能/会 + 误车。
  • Ví dụ: 我怕会误车。 (Wǒ pà huì wùchē.) Tôi sợ sẽ lỡ xe.
  • Điều kiện – giả định:
  • Mẫu: 要是/如果 + 早点出门,就不会误车。
  • Ví dụ: 要是早点出门,就不会误车。 (Yàoshi zǎodiǎn chūmén, jiù búhuì wùchē.) Nếu ra sớm thì đã không lỡ xe.

Ví dụ đa dạng (kèm phiên âm và tiếng Việt)

  • Tình huống đơn giản:
  • 我误车了。
  • Wǒ wùchē le.
  • Tôi lỡ xe rồi.
  • Nguyên nhân tắc đường:
  • 因为堵车,我误车了。
  • Yīnwèi dǔchē, wǒ wùchē le.
  • Vì tắc đường nên tôi lỡ xe.
  • Ngủ quên:
  • 我睡过头,结果误车了。
  • Wǒ shuì guòtóu, jiéguǒ wùchē le.
  • Tôi ngủ quên, kết quả là lỡ xe.
  • Không xem giờ:
  • 我没看好时间,差点误车。
  • Wǒ méi kàn hǎo shíjiān, chàdiǎn wùchē.
  • Tôi không xem giờ cẩn thận, suýt nữa lỡ xe.
  • Khuyến cáo:
  • 别磨蹭了,快走吧,不然要误车。
  • Bié mócèng le, kuài zǒu ba, bùrán yào wùchē.
  • Đừng lần lữa nữa, đi nhanh thôi, không thì sẽ lỡ xe.
  • Hỏi – đáp:
  • 你怎么来了这么晚?误车了?
  • Nǐ zěnme lái le zhème wǎn? Wùchē le?
  • Sao bạn đến muộn thế? Lỡ xe à?
  • Kế hoạch thay đổi:
  • 误车了,只好改乘下一班。
  • Wùchē le, zhǐhǎo gǎi chéng xià yī bān.
  • Lỡ xe rồi, đành đổi sang chuyến sau.
  • Cẩn thận trước:
  • 提前出门,免得误车。
  • Tíqián chūmén, miǎnde wùchē.
  • Ra khỏi nhà sớm để khỏi lỡ xe.
  • Đến bến muộn:
  • 我到站的时候,车已经开了,我误车了。
  • Wǒ dào zhàn de shíhou, chē yǐjīng kāi le, wǒ wùchē le.
  • Lúc tôi đến bến, xe đã chạy, tôi đã lỡ.
  • Lo lắng:
  • 我担心会误车,所以订了早一点的闹钟。
  • Wǒ dānxīn huì wùchē, suǒyǐ dìng le zǎo yīdiǎn de nàozhōng.
  • Tôi lo sẽ lỡ xe nên đặt báo thức sớm hơn.
  • Đi công tác:
  • 早上误车,会议差点迟到。
  • Zǎoshang wùchē, huìyì chàdiǎn chídào.
  • Sáng lỡ xe, suýt muộn cuộc họp.
  • So với “赶不上”:
  • 我赶不上那班地铁了,等于误车。
  • Wǒ gǎn bù shàng nà bān dìtiě le, děngyú wùchē.
  • Tôi không kịp chuyến metro đó, coi như lỡ xe.
  • Dùng với phương tiện cụ thể:
  • 我误了火车,只能买晚一点的票。
  • Wǒ wù le huǒchē, zhǐnéng mǎi wǎn yīdiǎn de piào.
  • Tôi lỡ tàu, chỉ có thể mua vé muộn hơn.
  • Lịch trình dày đặc:
  • 行程很紧,一误车就全乱了。
  • Xíngchéng hěn jǐn, yī wùchē jiù quán luàn le.
  • Lịch trình rất kín, chỉ cần lỡ xe là mọi thứ rối tung.
  • Phủ định:
  • 还好没误车,准时到了。
  • Hái hǎo méi wùchē, zhǔnshí dào le.
  • May là không lỡ xe, đến đúng giờ.

Lưu ý dùng từ trong đời sống

  • Trang trọng vs. khẩu ngữ: “误车” dùng được cả viết và nói; trong khẩu ngữ, người ta cũng hay nói “错过了车” hoặc “赶不上车”。
  • Theo ngữ cảnh: Khi nói riêng về máy bay, dùng “误机”;với tàu hỏa, có thể nói “误火车” hoặc “错过火车”。
  • Nhấn mạnh hậu quả: Kết hợp với từ chỉ hậu quả như 耽误 (làm lỡ), 迟到 (đến muộn), 改签 (đổi vé) để câu tự nhiên hơn.

误车 (wù chē) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, mang nghĩa là lỡ xe, trễ xe, bỏ lỡ chuyến xe – chỉ tình huống khi ai đó không kịp lên xe (xe buýt, tàu, xe lửa, máy bay, v.v.) vì đến muộn hoặc vì lý do nào đó.

  1. Giải thích chi tiết
    Cấu tạo từ:

误 (wù): sai, nhầm, lỡ, bỏ lỡ (thường dùng trong nghĩa “do sự cố hoặc trễ giờ mà không kịp”).

车 (chē): xe – chỉ các phương tiện giao thông như xe buýt, tàu, xe lửa, xe khách, v.v.

=> 误车 nghĩa đen là bỏ lỡ chuyến xe, tức không kịp lên xe đã định đi.

Ý nghĩa cụ thể:

Chỉ việc đến muộn khiến xe đã khởi hành, người nói không thể đi được chuyến đó.

Có thể dùng với tàu hỏa (火车), xe khách (长途汽车), xe buýt (公共汽车), máy bay (飞机), tàu điện (地铁) v.v.

Từ loại:

Động từ (动词)

Từ đồng nghĩa:

错过车 (cuòguò chē) – lỡ xe, bỏ lỡ chuyến xe.

赶不上车 (gǎn bù shàng chē) – không kịp xe.

  1. Cấu trúc thường gặp

误了 + phương tiện giao thông
→ Lỡ mất chuyến xe/tàu/máy bay nào đó.
Ví dụ: 我误了火车。Tôi lỡ chuyến tàu.

因为……误车
→ Vì … nên lỡ xe.
Ví dụ: 因为堵车,我误车了。Vì tắc đường nên tôi lỡ xe.

差点误车 / 差一点误车
→ Suýt nữa lỡ xe.

  1. 30 mẫu câu ví dụ (có phiên âm và tiếng Việt):

我今天早上起晚了,结果误车了。
(Wǒ jīntiān zǎoshang qǐ wǎn le, jiéguǒ wù chē le.)
Sáng nay tôi dậy muộn, kết quả là lỡ xe.

因为堵车太严重,我差点误车。
(Yīnwèi dǔchē tài yánzhòng, wǒ chàdiǎn wù chē.)
Vì tắc đường quá nghiêm trọng, tôi suýt nữa lỡ xe.

他误车了,只能坐下一班。
(Tā wù chē le, zhǐ néng zuò xià yī bān.)
Anh ấy lỡ xe rồi, chỉ có thể đi chuyến sau.

我怕误车,所以提前半小时出门。
(Wǒ pà wù chē, suǒyǐ tíqián bàn xiǎoshí chūmén.)
Tôi sợ lỡ xe, nên ra khỏi nhà sớm nửa tiếng.

昨天我因为睡过头误车了。
(Zuótiān wǒ yīnwèi shuì guòtóu wù chē le.)
Hôm qua tôi ngủ quên nên lỡ xe.

我们到车站的时候,车已经开走了,我们误车了。
(Wǒmen dào chēzhàn de shíhou, chē yǐjīng kāi zǒu le, wǒmen wù chē le.)
Khi chúng tôi đến bến xe, xe đã chạy mất, chúng tôi lỡ xe rồi.

误车了怎么办?
(Wù chē le zěnme bàn?)
Lỡ xe rồi phải làm sao đây?

为了不误车,我一大早就起来了。
(Wèile bù wù chē, wǒ yī dà zǎo jiù qǐlái le.)
Để không bị lỡ xe, tôi đã dậy thật sớm.

他误车后打电话告诉我。
(Tā wù chē hòu dǎ diànhuà gàosu wǒ.)
Sau khi lỡ xe, anh ấy gọi điện nói với tôi.

如果你现在不走,就要误车了。
(Rúguǒ nǐ xiànzài bù zǒu, jiù yào wù chē le.)
Nếu giờ bạn không đi, sẽ lỡ xe đấy.

我误车了,只好改签下一班火车。
(Wǒ wù chē le, zhǐhǎo gǎiqiān xià yī bān huǒchē.)
Tôi lỡ tàu rồi, đành đổi vé sang chuyến sau.

他因为排队太久而误车。
(Tā yīnwèi páiduì tài jiǔ ér wù chē.)
Anh ấy xếp hàng quá lâu nên lỡ xe.

我们差一点误车,还好赶上了。
(Wǒmen chà yīdiǎn wù chē, hái hǎo gǎn shàng le.)
Chúng tôi suýt lỡ xe, may mà vẫn kịp.

我没想到时间过得那么快,结果误车了。
(Wǒ méi xiǎngdào shíjiān guò de nàme kuài, jiéguǒ wù chē le.)
Tôi không ngờ thời gian trôi nhanh vậy, kết quả là lỡ xe.

他误车了,所以迟到了。
(Tā wù chē le, suǒyǐ chídào le.)
Anh ấy lỡ xe nên đến muộn.

因为忘带票,我回去拿的时候误车了。
(Yīnwèi wàng dài piào, wǒ huíqù ná de shíhou wù chē le.)
Vì quên mang vé, lúc quay lại lấy thì tôi lỡ xe.

这班车是最后一班,千万别误车。
(Zhè bān chē shì zuìhòu yī bān, qiānwàn bié wù chē.)
Đây là chuyến cuối cùng, nhất định đừng lỡ xe.

她因为和朋友聊天误车了。
(Tā yīnwèi hé péngyǒu liáotiān wù chē le.)
Cô ấy mải nói chuyện với bạn nên lỡ xe.

我经常因为堵车而误车。
(Wǒ jīngcháng yīnwèi dǔchē ér wù chē.)
Tôi thường lỡ xe vì tắc đường.

他们误车以后,只好坐出租车去机场。
(Tāmen wù chē yǐhòu, zhǐhǎo zuò chūzūchē qù jīchǎng.)
Sau khi lỡ xe, họ đành bắt taxi ra sân bay.

你怎么又误车了?
(Nǐ zěnme yòu wù chē le?)
Sao bạn lại lỡ xe nữa rồi?

为了不误车,我们提前订了闹钟。
(Wèile bù wù chē, wǒmen tíqián dìng le nàozhōng.)
Để không bị lỡ xe, chúng tôi đã đặt báo thức từ trước.

他总是拖拉,常常误车。
(Tā zǒng shì tuōlā, chángcháng wù chē.)
Anh ấy lúc nào cũng chậm chạp, thường xuyên lỡ xe.

今天火车晚点了,不会误车的。
(Jīntiān huǒchē wǎndiǎn le, bú huì wù chē de.)
Hôm nay tàu bị trễ, nên sẽ không bị lỡ đâu.

误车之后,我只好联系司机看看能不能赶上。
(Wù chē zhīhòu, wǒ zhǐhǎo liánxì sījī kàn kàn néng bù néng gǎn shàng.)
Sau khi lỡ xe, tôi chỉ còn cách gọi cho tài xế xem có kịp không.

我因为吃早餐太久误车了。
(Wǒ yīnwèi chī zǎocān tài jiǔ wù chē le.)
Tôi ăn sáng quá lâu nên lỡ xe.

我朋友误车了,现在还在路上。
(Wǒ péngyǒu wù chē le, xiànzài hái zài lù shàng.)
Bạn tôi lỡ xe rồi, giờ vẫn đang trên đường.

为了避免误车,我提前买好了票。
(Wèile bìmiǎn wù chē, wǒ tíqián mǎi hǎo le piào.)
Để tránh bị lỡ xe, tôi đã mua vé trước rồi.

他赶到车站时,发现已经误车了。
(Tā gǎndào chēzhàn shí, fāxiàn yǐjīng wù chē le.)
Khi anh ấy đến ga, phát hiện là đã lỡ xe rồi.

我一边跑一边看表,生怕误车。
(Wǒ yībiān pǎo yībiān kàn biǎo, shēngpà wù chē.)
Tôi vừa chạy vừa nhìn đồng hồ, sợ lỡ xe.

  1. Tổng kết:

Từ: 误车 (wù chē)

Loại từ: Động từ (动词)

Nghĩa: Lỡ xe, trễ xe, bỏ lỡ chuyến xe.

Tình huống sử dụng: Khi bạn không kịp chuyến xe buýt, tàu, hoặc máy bay.

Các cách nói tương tự: 错过车、赶不上车、误班 (lỡ chuyến).

Nghĩa của “误车”
“误车” là một từ tiếng Trung nghĩa là “lỡ xe” hoặc “bị nhỡ chuyến xe” (bus, tàu, v.v.). Thường dùng khi vì một lý do nào đó mà không kịp lên xe theo kế hoạch.

Loại từ và sắc thái
Loại từ: Động từ (cấu trúc động–tân: 误 + 车). Có thể dùng dạng “误了车”.

Sắc thái: Hơi trang trọng/viết; trong khẩu ngữ phổ biến hơn là “赶不上车” (không kịp xe). “错过车” cũng dùng được và trung tính.

Liên quan: “误机” (lỡ chuyến bay), “误火车” (lỡ tàu hỏa), “误班车” (lỡ chuyến xe buýt).

Cấu trúc thường dùng
Chủ ngữ + 误车/误了车: 我误了车。

Vì… nên lỡ xe: 因为……,误了车。

Suýt lỡ xe: 差点儿误了车。

Khuyên nhủ tránh lỡ xe: 别……,免得误车。

Bị lỡ xe (bị động/trì hoãn): ……被耽搁,结果误了车。

Nêu hậu quả sau khi lỡ xe: 误了车,结果……/所以……

Ví dụ cơ bản
我误了车。 Wǒ wù le chē. Tôi đã lỡ xe.

因为堵车,我误了车。 Yīnwèi dǔchē, wǒ wù le chē. Vì kẹt xe nên tôi lỡ chuyến.

他开会开到太晚,结果误了车。 Tā kāihuì kāi dào tài wǎn, jiéguǒ wù le chē. Anh ấy họp quá muộn, kết quả là lỡ xe.

我们差点儿误了车。 Wǒmen chàdiǎnr wù le chē. Chúng tôi suýt lỡ xe.

早点出发,免得误车。 Zǎodiǎn chūfā, miǎnde wùchē. Đi sớm để khỏi lỡ xe.

Ví dụ mở rộng theo ngữ cảnh
Đi làm/đi học
她早上忘带卡,回去拿,结果误了车。 Tā zǎoshang wàng dài kǎ, huíqù ná, jiéguǒ wù le chē. Sáng cô ấy quên thẻ, quay về lấy, nên lỡ xe.

误了车以后,他只好打车去公司。 Wù le chē yǐhòu, tā zhǐhǎo dǎchē qù gōngsī. Sau khi lỡ xe, anh ấy đành gọi taxi đến công ty.

Du lịch
我们在安检排队太久,差点儿误了车。 Wǒmen zài ānjiǎn páiduì tài jiǔ, chàdiǎnr wù le chē. Chúng tôi xếp hàng an ninh quá lâu, suýt lỡ xe.

要是误车,就会错过预约的导览。 Yàoshi wùchē, jiù huì cuòguò yùyuē de dǎolǎn. Nếu lỡ xe thì sẽ bỏ lỡ buổi tham quan đặt trước.

Lịch trình và hậu quả
他误了车,所以会议也晚开始。 Tā wù le chē, suǒyǐ huìyì yě wǎn kāishǐ. Anh ấy lỡ xe, nên cuộc họp cũng bắt đầu muộn.

别拖延,免得误车耽误行程。 Bié tuōyán, miǎnde wùchē dānwù xíngchéng. Đừng trì hoãn, kẻo lỡ xe làm chậm lịch trình.

Câu hỏi/đáp
你怎么误了车? Nǐ zěnme wù le chē? Sao bạn lại lỡ xe?

我起晚了,又忘带票,所以误了车。 Wǒ qǐ wǎn le, yòu wàng dài piào, suǒyǐ wù le chē. Tôi dậy muộn, lại quên vé, nên lỡ xe.

Phân biệt với các cách nói gần nghĩa
赶不上车: Khẩu ngữ, nhấn mạnh “không kịp”. Ví dụ: 我快点儿,不然赶不上车。 Wǒ kuài diǎnr, bùrán gǎn bù shàng chē. Tôi phải nhanh lên, không thì không kịp xe.

错过车: Trung tính, nhấn mạnh “bỏ lỡ” (thường do sai sót, cơ hội trôi qua). Ví dụ: 因为看手机,他错过了车。 Yīnwèi kàn shǒujī, tā cuòguò le chē. Vì mải nhìn điện thoại, anh ấy bỏ lỡ xe.

误车: Hơi trang trọng, thường dùng trong thông báo/lời viết; hàm ý “lỡ chuyến” do trễ hoặc sự cố. Ví dụ: 由于天气原因,多名乘客误车。 Yóuyú tiānqì yuányīn, duō míng chéngkè wùchē. Do thời tiết, nhiều hành khách lỡ chuyến.

Cụm từ liên quan
误机 (wùjī): lỡ chuyến bay. Ví dụ: 他误了机,只好改签。 Tā wù le jī, zhǐhǎo gǎiqiān. Anh ấy lỡ chuyến bay, đành đổi vé.

误火车 (wù huǒchē): lỡ tàu hỏa. Ví dụ: 他们误了火车,晚到了两个小时。 Tāmen wù le huǒchē, wǎn dào le liǎng gè xiǎoshí. Họ lỡ tàu hỏa, đến muộn hai giờ.

误班车 (wù bānchē): lỡ chuyến xe buýt. Ví dụ: 我误了班车,只能等下一班。 Wǒ wù le bānchē, zhǐnéng děng xià yī bān. Tôi lỡ chuyến xe buýt, chỉ còn cách chờ chuyến sau.

Nghĩa của “误车”
“误车” (wùchē) là một cụm từ tiếng Trung nghĩa là lỡ xe, trễ xe, bỏ lỡ chuyến xe (tàu, xe buýt, máy bay). Thường dùng khi không kịp thời gian nên không lên được phương tiện theo kế hoạch.

Loại từ và cấu trúc thường gặp
Loại từ: Động từ/cụm động từ.

Tân ngữ: Thường đi với danh từ chỉ phương tiện hoặc “班/次” (chuyến).

Cấu trúc phổ biến:

误 + phương tiện/chuyến: 误车, 误火车, 误班机, 误了这班车

因为/由于…而误车: Vì… nên lỡ xe

差点/几乎误车: Suýt lỡ xe

不要/别误车: Đừng để lỡ xe

错过 vs 误车: “错过” là “bỏ lỡ” nói chung; “误车” cụ thể là lỡ chuyến xe.

Sắc thái và dùng đúng ngữ cảnh
Nguyên nhân thời gian: Nhấn mạnh việc đến muộn hoặc trì hoãn dẫn đến lỡ chuyến.

Tính chất khách quan: Thường không mang sắc thái trách móc mạnh; có thể thêm trạng từ để nhấn (比如:居然、竟然).

Phân biệt: “错过这班车” và “误了这班车” đều đúng; “误车” gọn và mang tính định danh hơn.

Mẫu câu thường dùng
因为堵车误了火车。 Pinyin: yīnwèi dǔchē wùle huǒchē. Tiếng Việt: Vì kẹt xe nên tôi lỡ chuyến tàu.

别磨蹭了,小心误车。 Pinyin: bié móceng le, xiǎoxīn wùchē. Tiếng Việt: Đừng chần chừ nữa, cẩn thận lỡ xe đấy.

我们差点儿误车。 Pinyin: wǒmen chàdiǎnr wùchē. Tiếng Việt: Bọn mình suýt thì lỡ xe.

她昨晚误了班机。 Pinyin: tā zuówǎn wùle bānjī. Tiếng Việt: Tối qua cô ấy lỡ chuyến bay.

由于安检排队,我误了这趟高铁。 Pinyin: yóuyú ānjiǎn páiduì, wǒ wùle zhè tàng gāotiě. Tiếng Việt: Do xếp hàng an ninh, tôi lỡ chuyến tàu cao tốc này.

Nhiều ví dụ thực tế (phiên âm + tiếng Việt)
我起晚了,误了第一班公交车。 Pinyin: wǒ qǐ wǎn le, wùle dì-yī bān gōngjiāo chē. Tiếng Việt: Tôi dậy muộn, lỡ chuyến xe buýt đầu tiên.

你再不出门就要误车了。 Pinyin: nǐ zài bù chūmén jiù yào wùchē le. Tiếng Việt: Nếu bạn không ra khỏi nhà ngay là sẽ lỡ xe đấy.

临时会议让我误了回家的火车。 Pinyin: línshí huìyì ràng wǒ wùle huíjiā de huǒchē. Tiếng Việt: Cuộc họp đột xuất khiến tôi lỡ chuyến tàu về nhà.

她把时间记错了,结果误车。 Pinyin: tā bǎ shíjiān jì cuò le, jiéguǒ wùchē. Tiếng Việt: Cô ấy nhớ sai giờ, kết quả là lỡ xe.

我们提前出发,免得误车。 Pinyin: wǒmen tíqián chūfā, miǎnde wùchē. Tiếng Việt: Chúng tôi xuất phát sớm để khỏi lỡ xe.

因为转车时间太短,我误了下一趟。 Pinyin: yīnwèi zhuǎnchē shíjiān tài duǎn, wǒ wùle xià yī tàng. Tiếng Việt: Vì thời gian chuyển tuyến quá ngắn, tôi lỡ chuyến kế tiếp.

昨天的暴雨让很多人误车。 Pinyin: zuótiān de bàoyǔ ràng hěn duō rén wùchē. Tiếng Việt: Cơn mưa lớn hôm qua khiến nhiều người lỡ xe.

他临时改签,没误车。 Pinyin: tā línshí gǎiqiān, méi wùchē. Tiếng Việt: Anh ấy đổi vé vào phút chót nên không bị lỡ xe.

别担心,误车了还有下一班。 Pinyin: bié dānxīn, wùchē le hái yǒu xià yī bān. Tiếng Việt: Đừng lo, lỡ xe thì vẫn còn chuyến sau.

我通过手机值机,虽然晚到也没误车。 Pinyin: wǒ tōngguò shǒujī zhíjī, suīrán wǎn dào yě méi wùchē. Tiếng Việt: Tôi làm thủ tục qua điện thoại, dù đến muộn vẫn không lỡ chuyến.

Cụm từ liên quan để mở rộng
错过这班车: Bỏ lỡ chuyến này (dùng rộng hơn, không chỉ vì đến muộn).

赶不上车/飞机: Không kịp lên xe/máy bay.

误点/晚点: Trễ giờ, chậm giờ (thường nói về phương tiện).

改签/候补: Đổi vé/đợi vé bổ sung khi lỡ chuyến.

误车 (wùchē) là một cụm động từ tiếng Trung có nghĩa là lỡ xe, bỏ lỡ chuyến xe, không kịp lên xe (có thể là xe buýt, tàu, máy bay, tàu điện, v.v.).
Từ này thường dùng khi đến trễ hoặc vì lý do nào đó không bắt kịp phương tiện giao thông.

  1. Giải thích chi tiết

误车 (wùchē)
Loại từ: Động từ (动词)
Nghĩa tiếng Việt: lỡ xe, trễ xe, bỏ lỡ chuyến xe
Nghĩa tiếng Anh: to miss a bus/train/flight

  1. Phân tích cấu tạo từ
    Chữ Hán Phiên âm Nghĩa
    误 (wù) nhầm, sai, lỡ có nghĩa là “bỏ lỡ”, “không kịp” trong ngữ cảnh thời gian
    车 (chē) xe chỉ phương tiện giao thông

→ 误车 có nghĩa là bỏ lỡ xe, tức không kịp đi phương tiện giao thông đã định.

  1. Ngữ pháp và cách dùng

误车 là động từ, thường dùng với các chủ ngữ như “我 (tôi)”, “他 (anh ấy)”, “他们 (họ)”…

Có thể dùng độc lập hoặc đi cùng với nguyên nhân, ví dụ:

因为堵车,我误车了。 (Vì kẹt xe nên tôi lỡ chuyến xe.)

Khi muốn nhấn mạnh bỏ lỡ chuyến tàu / chuyến bay, người ta còn dùng các từ tương tự như:

误机 (wùjī): lỡ chuyến bay

误火车 (wù huǒchē): lỡ tàu hỏa

  1. Các cách nói tương tự
    Từ / Cụm Phiên âm Nghĩa tiếng Việt Ghi chú
    误车 wùchē Lỡ xe Dùng cho mọi loại xe
    误机 wùjī Lỡ chuyến bay Dùng cho máy bay
    误火车 wù huǒchē Lỡ tàu hỏa Cụ thể hơn
    错过 cuòguò Bỏ lỡ Dùng rộng hơn, không chỉ cho xe
  2. Cấu trúc thường gặp

因为……,所以误车了。
→ Vì … nên lỡ xe.

差点儿误车。
→ Suýt nữa thì lỡ xe.

误了车,只好……
→ Lỡ xe rồi, đành phải…

  1. Ví dụ minh họa (kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt)
    Ví dụ 1:

我今天起晚了,结果误车了。
Wǒ jīntiān qǐ wǎn le, jiéguǒ wùchē le.
Hôm nay tôi dậy muộn, kết quả là lỡ chuyến xe.

Ví dụ 2:

因为堵车,他差点儿误车。
Yīnwèi dǔchē, tā chàdiǎnr wùchē.
Vì kẹt xe, anh ấy suýt nữa thì lỡ chuyến xe.

Ví dụ 3:

我赶时间,可还是误车了。
Wǒ gǎn shíjiān, kě háishì wùchē le.
Tôi đã cố gắng chạy cho kịp, nhưng vẫn lỡ xe.

Ví dụ 4:

他误车以后,只好坐下一班。
Tā wùchē yǐhòu, zhǐhǎo zuò xià yī bān.
Sau khi lỡ xe, anh ấy đành phải đi chuyến sau.

Ví dụ 5:

别磨蹭了,小心误车!
Bié mócèng le, xiǎoxīn wùchē!
Đừng chần chừ nữa, coi chừng lỡ xe đó!

Ví dụ 6:

我们误车了,只能打车去机场。
Wǒmen wùchē le, zhǐ néng dǎchē qù jīchǎng.
Chúng tôi lỡ chuyến xe, nên chỉ có thể gọi taxi đến sân bay.

Ví dụ 7:

因为下雨,他误车了。
Yīnwèi xiàyǔ, tā wùchē le.
Vì trời mưa nên anh ấy lỡ xe.

Ví dụ 8:

我怕误车,所以提前出门。
Wǒ pà wùchē, suǒyǐ tíqián chūmén.
Tôi sợ lỡ xe nên ra khỏi nhà sớm hơn.

Ví dụ 9:

他误车的原因是闹钟没响。
Tā wùchē de yuányīn shì nàozhōng méi xiǎng.
Lý do anh ấy lỡ xe là vì đồng hồ báo thức không reo.

Ví dụ 10:

我昨天误车了,老板很生气。
Wǒ zuótiān wùchē le, lǎobǎn hěn shēngqì.
Hôm qua tôi lỡ xe, sếp rất tức giận.

Ví dụ 11:

如果你现在不走,就会误车。
Rúguǒ nǐ xiànzài bù zǒu, jiù huì wùchē.
Nếu bây giờ bạn không đi, bạn sẽ lỡ xe đó.

Ví dụ 12:

我们到车站的时候,已经误车了。
Wǒmen dào chēzhàn de shíhou, yǐjīng wùchē le.
Khi chúng tôi đến nhà ga thì xe đã chạy mất rồi.

Ví dụ 13:

误车对我来说是件很麻烦的事。
Wùchē duì wǒ lái shuō shì jiàn hěn máfan de shì.
Lỡ xe đối với tôi là một chuyện rất phiền phức.

Ví dụ 14:

幸好我出门早了一点,不然就误车了。
Xìnghǎo wǒ chūmén zǎo le yīdiǎn, bùrán jiù wùchē le.
May mà tôi ra khỏi nhà sớm một chút, nếu không là đã lỡ xe rồi.

Ví dụ 15:

她误车后,急得哭了。
Tā wùchē hòu, jí de kū le.
Cô ấy sau khi lỡ xe thì lo quá mà khóc.

Ví dụ 16:

我们误车以后,改坐地铁去。
Wǒmen wùchē yǐhòu, gǎi zuò dìtiě qù.
Sau khi lỡ xe, chúng tôi đổi sang đi tàu điện ngầm.

Ví dụ 17:

他总是因为睡懒觉而误车。
Tā zǒng shì yīnwèi shuì lǎnjiào ér wùchē.
Anh ấy thường xuyên lỡ xe vì ngủ nướng.

Ví dụ 18:

误车让我错过了重要的会议。
Wùchē ràng wǒ cuòguò le zhòngyào de huìyì.
Lỡ xe khiến tôi bỏ lỡ cuộc họp quan trọng.

Ví dụ 19:

你要是再拖延,就可能误车。
Nǐ yàoshi zài tuōyán, jiù kěnéng wùchē.
Nếu bạn còn trì hoãn nữa thì có thể sẽ lỡ xe.

Ví dụ 20:

因为误车,我迟到了一个小时。
Yīnwèi wùchē, wǒ chídào le yí gè xiǎoshí.
Vì lỡ xe nên tôi đến muộn một tiếng.

  1. Tổng kết ý nghĩa
    Thuộc tính Giải thích
    Từ loại: Động từ
    Nghĩa cơ bản: Lỡ xe, trễ xe, bỏ lỡ phương tiện
    Ngữ cảnh sử dụng: Giao thông, đi lại, thời gian
    Từ đồng nghĩa: 错过车 (cuòguò chē) – bỏ lỡ xe
    Từ trái nghĩa: 赶上车 (gǎn shàng chē) – kịp xe

Tóm lại:
“误车 (wùchē)” là động từ chỉ việc không kịp lên xe hoặc bỏ lỡ chuyến xe, thường do đến muộn, tắc đường, hay nguyên nhân bất ngờ. Từ này rất hay dùng trong giao tiếp hằng ngày, đặc biệt khi nói về đi học, đi làm, du lịch, đi công tác.

误车 (wùchē) là một từ thường dùng trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong các tình huống đi lại bằng phương tiện công cộng như tàu hỏa, xe khách, tàu điện, máy bay (trong trường hợp tương tự có thể nói là 误机).

  1. Nghĩa của từ 误车 (wùchē)

误车 nghĩa là bỏ lỡ xe, lỡ chuyến xe, không kịp lên xe (do đến muộn, tắc đường, hoặc lý do nào đó mà xe đã khởi hành).

→ Trong tiếng Việt: lỡ xe / trễ xe / nhỡ xe.
→ Trong tiếng Anh tương đương: miss the bus/train/vehicle.

  1. Loại từ

Động từ (动词)

Dùng để miêu tả hành động không bắt kịp phương tiện vận chuyển (xe buýt, tàu hỏa, tàu điện, v.v…).

  1. Cấu tạo từ

误 (wù): sai, nhầm, lỡ.

车 (chē): xe, tàu, phương tiện di chuyển.
→ 误车: lỡ xe (ý là do sai sót hoặc đến muộn mà không kịp chuyến).

  1. Giải thích chi tiết

Từ này thường dùng khi người nói không kịp lên xe theo kế hoạch, có thể vì đến muộn, kẹt xe, hoặc quên giờ.
Ví dụ:

误火车 (wù huǒchē): lỡ tàu hỏa.

误班车 (wù bānchē): lỡ xe buýt tuyến.

误高铁 (wù gāotiě): lỡ tàu cao tốc.

误机 (wù jī): lỡ chuyến bay.

  1. Các cụm từ thường gặp
    Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    误车了 wùchē le Lỡ xe rồi
    不小心误车 bù xiǎoxīn wùchē Lỡ xe do sơ ý
    因为堵车误车 yīnwèi dǔchē wùchē Lỡ xe vì kẹt xe
    害怕误车 hàipà wùchē Sợ bị lỡ xe
    差点误车 chàdiǎn wùchē Suýt lỡ xe
    误车的原因 wùchē de yuányīn Nguyên nhân lỡ xe
  2. 30 mẫu câu ví dụ (kèm pinyin và nghĩa tiếng Việt)

我今天早上误车了。
(Wǒ jīntiān zǎoshang wùchē le.)
Sáng nay tôi bị lỡ xe rồi.

他因为起晚了而误车。
(Tā yīnwèi qǐ wǎn le ér wùchē.)
Anh ta bị lỡ xe vì dậy muộn.

我差一点就误车了。
(Wǒ chà yìdiǎn jiù wùchē le.)
Tôi suýt nữa thì lỡ xe.

你再不走就要误车了!
(Nǐ zài bù zǒu jiù yào wùchē le!)
Nếu bạn không đi ngay thì sẽ lỡ xe đấy!

她堵在路上,结果误车了。
(Tā dǔ zài lùshàng, jiéguǒ wùchē le.)
Cô ấy bị kẹt xe nên cuối cùng lỡ chuyến.

因为下雨,我误了车。
(Yīnwèi xiàyǔ, wǒ wù le chē.)
Vì trời mưa nên tôi bị lỡ xe.

我第一次来北京,就误车了。
(Wǒ dì yī cì lái Běijīng, jiù wùchē le.)
Lần đầu tôi đến Bắc Kinh đã bị lỡ xe rồi.

误车以后我只好改乘下一班。
(Wùchē yǐhòu wǒ zhǐhǎo gǎi chéng xià yī bān.)
Sau khi lỡ xe, tôi đành đổi sang chuyến kế tiếp.

你误车了吗?
(Nǐ wùchē le ma?)
Bạn lỡ xe rồi à?

他经常因为睡过头而误车。
(Tā jīngcháng yīnwèi shuì guòtóu ér wùchē.)
Anh ấy thường xuyên bị lỡ xe vì ngủ quên.

我赶不上了,肯定要误车。
(Wǒ gǎn bù shàng le, kěndìng yào wùchē.)
Tôi không kịp rồi, chắc chắn sẽ lỡ xe.

误车对我来说是个小事。
(Wùchē duì wǒ láishuō shì gè xiǎoshì.)
Lỡ xe với tôi chỉ là chuyện nhỏ thôi.

我怕误车,所以提前出门。
(Wǒ pà wùchē, suǒyǐ tíqián chūmén.)
Tôi sợ lỡ xe nên ra khỏi nhà sớm.

他没看时间,结果误车了。
(Tā méi kàn shíjiān, jiéguǒ wùchē le.)
Anh ta không xem giờ, kết quả là lỡ xe.

因为误车,我迟到了半个小时。
(Yīnwèi wùchē, wǒ chídào le bàn gè xiǎoshí.)
Vì lỡ xe nên tôi đến muộn nửa tiếng.

不想误车,就要早点出发。
(Bù xiǎng wùchē, jiù yào zǎodiǎn chūfā.)
Không muốn lỡ xe thì phải đi sớm.

误车让他错过了重要的会议。
(Wùchē ràng tā cuòguò le zhòngyào de huìyì.)
Lỡ xe khiến anh ta bỏ lỡ cuộc họp quan trọng.

这是我第一次误车。
(Zhè shì wǒ dì yī cì wùchē.)
Đây là lần đầu tiên tôi bị lỡ xe.

误车让我很郁闷。
(Wùchē ràng wǒ hěn yùmèn.)
Lỡ xe khiến tôi rất buồn bực.

我已经打电话告诉他们我误车了。
(Wǒ yǐjīng dǎ diànhuà gàosu tāmen wǒ wùchē le.)
Tôi đã gọi điện báo với họ rằng tôi bị lỡ xe rồi.

我真倒霉,昨天误车,今天又误班。
(Wǒ zhēn dǎoméi, zuótiān wùchē, jīntiān yòu wù bān.)
Tôi thật xui, hôm qua lỡ xe, hôm nay lại trễ làm.

误车之后我改坐地铁。
(Wùchē zhīhòu wǒ gǎi zuò dìtiě.)
Sau khi lỡ xe tôi chuyển sang đi tàu điện ngầm.

为了不误车,我提前订了闹钟。
(Wèile bù wùchē, wǒ tíqián dìng le nàozhōng.)
Để không bị lỡ xe, tôi đặt báo thức sớm.

他赶得太紧,还是误了车。
(Tā gǎn de tài jǐn, háishi wù le chē.)
Anh ta vội vàng lắm mà vẫn bị lỡ xe.

我误车后,只能等下一班。
(Wǒ wùchē hòu, zhǐ néng děng xià yī bān.)
Sau khi lỡ xe, tôi chỉ có thể đợi chuyến kế tiếp.

要是再慢一点,我们就误车了。
(Yàoshì zài màn yìdiǎn, wǒmen jiù wùchē le.)
Nếu chậm thêm chút nữa, chúng ta đã lỡ xe rồi.

因为堵车差点误车。
(Yīnwèi dǔchē chàdiǎn wùchē.)
Vì tắc đường suýt nữa thì lỡ xe.

误车是因为你太晚出门了。
(Wùchē shì yīnwèi nǐ tài wǎn chūmén le.)
Lỡ xe là vì bạn ra khỏi nhà quá muộn.

我在站台上眼看着车开走,真的误车了。
(Wǒ zài zhàntái shàng yǎnkànzhe chē kāi zǒu, zhēnde wùchē le.)
Tôi đứng trên sân ga nhìn chiếc xe chạy mất, thật sự bị lỡ rồi.

每次误车我都发誓要早起,但总做不到。
(Měi cì wùchē wǒ dōu fāshì yào zǎoqǐ, dàn zǒng zuò bù dào.)
Mỗi lần lỡ xe tôi đều thề sẽ dậy sớm, nhưng chẳng bao giờ làm được.

  1. Tổng kết ý nghĩa
    Từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt Loại từ Ví dụ tiêu biểu
    误车 wùchē Lỡ xe, nhỡ xe Động từ 我今天误车了。 (Hôm nay tôi lỡ xe rồi.)
    误火车 wù huǒchē Lỡ tàu hỏa Động từ 因为堵车误火车了。
    误班车 wù bānchē Lỡ xe buýt tuyến Động từ 他每天都差点误班车。
    误机 wù jī Lỡ chuyến bay Động từ 我因为排队太久误机了。

误车 (wù chē) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, nghĩa là “lỡ xe”, tức là bỏ lỡ chuyến xe (xe buýt, tàu hỏa, tàu điện, máy bay, v.v.) vì đến trễ hoặc vì một lý do nào đó không kịp lên xe.

  1. Giải thích chi tiết

误 (wù): sai, lỡ, nhầm, bỏ lỡ.

车 (chē): xe (có thể là xe buýt, tàu hỏa, tàu điện, xe khách, v.v.).

Ghép lại: 误车 nghĩa đen là bỏ lỡ chuyến xe, nghĩa bóng là không kịp lên xe do bị trễ, ngủ quên, kẹt đường, hoặc nhầm giờ.

Cụm này thường dùng trong các tình huống đi lại, du lịch, hoặc khi nói về giao thông, công việc.

  1. Loại từ

Động từ (动词)
→ Dùng để diễn tả hành động bị lỡ, không kịp xe.

  1. Nghĩa tiếng Việt

Lỡ xe

Trễ xe

Bỏ lỡ chuyến xe (tàu, máy bay, v.v.)

  1. Ví dụ và mẫu câu (kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt)

我今天起晚了,误车了。
(Wǒ jīntiān qǐ wǎn le, wù chē le.)
→ Hôm nay tôi dậy muộn nên lỡ xe rồi.

他因为堵车误车了。
(Tā yīnwèi dǔchē wù chē le.)
→ Anh ấy bị kẹt xe nên lỡ chuyến xe.

你要早点出门,别误车。
(Nǐ yào zǎo diǎn chūmén, bié wù chē.)
→ Bạn nên ra khỏi nhà sớm, đừng để lỡ xe.

我们差点误车。
(Wǒmen chàdiǎn wù chē.)
→ Chúng tôi suýt nữa thì lỡ xe.

她因为买早餐耽误时间,结果误车了。
(Tā yīnwèi mǎi zǎocān dānwù shíjiān, jiéguǒ wù chē le.)
→ Cô ấy vì mua bữa sáng mất thời gian nên cuối cùng bị lỡ xe.

误车之后,我只好坐下一班。
(Wù chē zhīhòu, wǒ zhǐhǎo zuò xià yī bān.)
→ Sau khi lỡ xe, tôi đành phải đi chuyến kế tiếp.

要是你再磨蹭,就要误车了!
(Yàoshì nǐ zài mócèng, jiù yào wù chē le!)
→ Nếu bạn còn chần chừ nữa thì sắp lỡ xe rồi đấy!

昨天我误了末班车。
(Zuótiān wǒ wù le mòbānchē.)
→ Hôm qua tôi lỡ chuyến xe cuối cùng.

因为下雨,很多人误车了。
(Yīnwèi xiàyǔ, hěn duō rén wù chē le.)
→ Vì trời mưa nên rất nhiều người bị lỡ xe.

他赶到车站时,火车已经开了,他误车了。
(Tā gǎn dào chēzhàn shí, huǒchē yǐjīng kāi le, tā wù chē le.)
→ Khi anh ta đến nhà ga thì tàu đã khởi hành rồi, anh ta bị lỡ tàu.

误车让我浪费了一个小时。
(Wù chē ràng wǒ làngfèi le yī gè xiǎoshí.)
→ Việc lỡ xe khiến tôi mất một tiếng đồng hồ.

他常常因为睡过头而误车。
(Tā chángcháng yīnwèi shuì guòtóu ér wù chē.)
→ Anh ấy thường xuyên bị lỡ xe vì ngủ quên.

我们提前到了车站,避免了误车。
(Wǒmen tíqián dào le chēzhàn, bìmiǎn le wù chē.)
→ Chúng tôi đến nhà ga sớm nên tránh được việc lỡ xe.

误车之后我只好打车去机场。
(Wù chē zhīhòu wǒ zhǐhǎo dǎchē qù jīchǎng.)
→ Sau khi lỡ xe, tôi đành phải bắt taxi đến sân bay.

因为换乘时间太短,我误车了。
(Yīnwèi huànchéng shíjiān tài duǎn, wǒ wù chē le.)
→ Vì thời gian chuyển tàu quá ngắn nên tôi bị lỡ chuyến.

别担心,误车也没关系,还有下一班。
(Bié dānxīn, wù chē yě méi guānxi, hái yǒu xià yī bān.)
→ Đừng lo, lỡ xe cũng không sao, vẫn còn chuyến sau.

他昨天误了公交车,只好走路去上班。
(Tā zuótiān wù le gōngjiāo chē, zhǐhǎo zǒulù qù shàngbān.)
→ Hôm qua anh ấy lỡ xe buýt nên đành đi bộ đến chỗ làm.

我没想到排队买票会让我误车。
(Wǒ méi xiǎngdào páiduì mǎipiào huì ràng wǒ wù chē.)
→ Tôi không ngờ việc xếp hàng mua vé khiến tôi lỡ xe.

误车之后他心情很糟。
(Wù chē zhīhòu tā xīnqíng hěn zāo.)
→ Sau khi lỡ xe, tâm trạng anh ấy rất tệ.

为了不误车,我提前两个小时出门。
(Wèile bù wù chē, wǒ tíqián liǎng gè xiǎoshí chūmén.)
→ Để không lỡ xe, tôi ra khỏi nhà trước hai tiếng.

  1. Một số từ liên quan
    Từ vựng Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    误机 wù jī Lỡ chuyến bay
    误点 wù diǎn Bị trễ giờ, trễ chuyến
    坐车 zuò chē Đi xe
    赶车 gǎn chē Chạy để kịp xe
    换车 huàn chē Đổi xe
    发车 fā chē Xe khởi hành
    到站 dào zhàn Đến trạm

Tóm lại:
误车 (wù chē) là động từ, nghĩa là lỡ xe, bỏ lỡ chuyến xe, dùng khi bạn đến trễ và không kịp lên xe, tàu hoặc phương tiện nào đó.
Đây là một từ rất hay dùng trong đời sống hàng ngày, đặc biệt khi đi làm, đi học, đi du lịch hoặc di chuyển xa.

误车 (wù chē) là một từ tiếng Trung có nghĩa là lỡ xe, bỏ lỡ chuyến xe, không kịp xe (tàu, xe buýt, xe lửa, máy bay,…). Dưới đây là phần giải thích chi tiết:

  1. Nghĩa tiếng Trung – Phiên âm – Tiếng Anh – Tiếng Việt

误车 – wù chē – miss the bus/train/vehicle – lỡ xe, bỏ lỡ chuyến xe, không kịp xe

  1. Loại từ

Động từ (动词)
Dùng để diễn tả hành động không bắt kịp chuyến xe, đến muộn khiến phương tiện đã khởi hành.

  1. Giải thích chi tiết

“误” trong “误车” có nghĩa là “sai, nhầm, lỡ mất”, còn “车” là “xe” hoặc “phương tiện giao thông”.
Ghép lại, 误车 mang nghĩa “lỡ mất chuyến xe” – thường chỉ việc đến trễ nên xe, tàu, hoặc máy bay đã khởi hành mất.

Cụm này được dùng trong nhiều ngữ cảnh giao thông, đặc biệt khi nói về tàu hỏa, xe khách, máy bay,…

  1. Ví dụ chi tiết
    Ví dụ ngắn:

我今天早上误车了。
Wǒ jīntiān zǎoshang wù chē le.
Sáng nay tôi lỡ xe rồi.

他因为起晚了而误车。
Tā yīnwèi qǐ wǎn le ér wù chē.
Anh ấy lỡ xe vì dậy muộn.

我担心会误车。
Wǒ dānxīn huì wù chē.
Tôi lo sẽ lỡ chuyến xe.

要是堵车,我们可能会误车。
Yàoshi dǔchē, wǒmen kěnéng huì wù chē.
Nếu kẹt xe, chúng ta có thể sẽ lỡ chuyến.

赶快走吧,再晚就要误车了!
Gǎnkuài zǒu ba, zài wǎn jiù yào wù chē le!
Mau đi thôi, trễ nữa là lỡ xe đấy!

  1. 30 câu ví dụ tiếng Trung có phiên âm và tiếng Việt

我差一点就误车了。
Wǒ chà yīdiǎn jiù wù chē le.
Tôi suýt nữa thì lỡ chuyến xe.

因为堵车,我们最后误车了。
Yīnwèi dǔchē, wǒmen zuìhòu wù chē le.
Vì kẹt xe nên cuối cùng chúng tôi đã lỡ xe.

他昨天误车,结果迟到了一个小时。
Tā zuótiān wù chē, jiéguǒ chídào le yī gè xiǎoshí.
Hôm qua anh ấy lỡ xe nên đến trễ một tiếng.

你最好提前出门,别误车。
Nǐ zuì hǎo tíqián chūmén, bié wù chē.
Tốt nhất bạn nên ra khỏi nhà sớm, đừng để lỡ xe.

我赶到车站的时候,车已经开走了,我误车了。
Wǒ gǎn dào chēzhàn de shíhou, chē yǐjīng kāi zǒu le, wǒ wù chē le.
Khi tôi đến ga thì xe đã chạy, tôi lỡ chuyến.

因为下雨,我误了车。
Yīnwèi xiàyǔ, wǒ wù le chē.
Vì trời mưa nên tôi lỡ xe.

他早上起晚了,结果误车了。
Tā zǎoshang qǐ wǎn le, jiéguǒ wù chē le.
Anh ấy dậy muộn nên bị lỡ chuyến xe.

我担心你会误车,所以我提前来接你。
Wǒ dānxīn nǐ huì wù chē, suǒyǐ wǒ tíqián lái jiē nǐ.
Tôi sợ bạn lỡ xe nên đến đón sớm.

别磨蹭了,再不走就误车!
Bié mócèng le, zài bù zǒu jiù wù chē!
Đừng chần chừ nữa, không đi là lỡ xe đó!

我因为误车而错过了会议。
Wǒ yīnwèi wù chē ér cuòguò le huìyì.
Tôi lỡ cuộc họp vì bị lỡ xe.

他误车了,只好改坐下一班。
Tā wù chē le, zhǐhǎo gǎi zuò xià yī bān.
Anh ấy lỡ xe, đành phải đi chuyến sau.

她误车后很着急,不知道怎么办。
Tā wù chē hòu hěn zhāojí, bù zhīdào zěnme bàn.
Cô ấy rất lo sau khi lỡ xe, không biết phải làm sao.

我们的航班延误,结果误了转车。
Wǒmen de hángbān yánwù, jiéguǒ wù le zhuǎnchē.
Chuyến bay của chúng tôi bị hoãn, kết quả là lỡ chuyến xe trung chuyển.

昨天我误车,只好打车去。
Zuótiān wǒ wù chē, zhǐhǎo dǎchē qù.
Hôm qua tôi lỡ xe nên đành gọi taxi đi.

我提醒你早点出门,免得误车。
Wǒ tíxǐng nǐ zǎodiǎn chūmén, miǎnde wù chē.
Tôi nhắc bạn ra khỏi nhà sớm kẻo lỡ xe.

他一边跑一边看表,怕误车。
Tā yībiān pǎo yībiān kàn biǎo, pà wù chē.
Anh ấy vừa chạy vừa xem đồng hồ, sợ bị lỡ xe.

因为我误车,老板批评我迟到。
Yīnwèi wǒ wù chē, lǎobǎn pīpíng wǒ chídào.
Vì tôi lỡ xe nên sếp mắng vì đến muộn.

我不想再误车了,所以今晚不睡太晚。
Wǒ bù xiǎng zài wù chē le, suǒyǐ jīnwǎn bù shuì tài wǎn.
Tôi không muốn lại lỡ xe nữa nên tối nay sẽ không ngủ muộn.

他误了车,只能等下一班。
Tā wù le chē, zhǐ néng děng xià yī bān.
Anh ấy lỡ xe nên chỉ có thể đợi chuyến sau.

如果我们现在出发,还来得及,不会误车。
Rúguǒ wǒmen xiànzài chūfā, hái lái de jí, bú huì wù chē.
Nếu bây giờ đi thì vẫn kịp, sẽ không lỡ xe.

昨天我误车,结果迟到了半个小时。
Zuótiān wǒ wù chē, jiéguǒ chídào le bàn gè xiǎoshí.
Hôm qua tôi lỡ xe nên trễ nửa tiếng.

误车对我来说是件常有的事。
Wù chē duì wǒ lái shuō shì jiàn cháng yǒu de shì.
Việc lỡ xe với tôi là chuyện thường.

我害怕误车,所以总是提前出门。
Wǒ hàipà wù chē, suǒyǐ zǒng shì tíqián chūmén.
Tôi sợ bị lỡ xe nên luôn ra khỏi nhà sớm.

他太慢吞吞了,结果误车。
Tā tài màn tūntūn le, jiéguǒ wù chē.
Anh ta quá chậm chạp nên bị lỡ xe.

我赶到机场时,飞机已经起飞了,我误车了。
Wǒ gǎn dào jīchǎng shí, fēijī yǐjīng qǐfēi le, wǒ wù chē le.
Khi tôi đến sân bay thì máy bay đã cất cánh, tôi lỡ chuyến.

你再不走就要误车了!
Nǐ zài bù zǒu jiù yào wù chē le!
Không đi nữa là lỡ xe đấy!

我宁愿等一小时,也不要误车。
Wǒ níngyuàn děng yī xiǎoshí, yě bù yào wù chē.
Tôi thà đợi một tiếng chứ không muốn lỡ xe.

因为误车,我错过了重要的面试。
Yīnwèi wù chē, wǒ cuòguò le zhòngyào de miànshì.
Vì lỡ xe nên tôi bỏ lỡ buổi phỏng vấn quan trọng.

他们误车后打电话通知我们不要等。
Tāmen wù chē hòu dǎ diànhuà tōngzhī wǒmen bú yào děng.
Họ lỡ xe nên gọi điện báo chúng tôi đừng đợi.

我误车了,只能坐下一趟。
Wǒ wù chē le, zhǐ néng zuò xià yī tàng.
Tôi lỡ xe rồi, chỉ có thể đi chuyến sau.

  1. Tổng kết

Từ loại: Động từ

Nghĩa: Lỡ xe, không bắt kịp chuyến

Dùng trong: Giao thông, du lịch, công tác, đời sống hàng ngày

Từ gần nghĩa:

错过 (cuòguò): bỏ lỡ

赶不上 (gǎn bù shàng): không kịp

误车 (wù chē) là một từ thường gặp trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong ngữ cảnh đi lại bằng phương tiện giao thông như tàu hỏa, xe khách, máy bay, v.v. Từ này diễn tả tình huống bị lỡ xe, không kịp chuyến xe hoặc tàu đã khởi hành.

  1. Giải nghĩa chi tiết từ 误车

误车 gồm hai thành phần:

误 (wù): có nghĩa là “nhầm, lỡ, sai, trễ, bỏ lỡ (do nguyên nhân nào đó như chậm trễ hoặc sai lầm)”.

车 (chē): nghĩa là “xe”, ở đây dùng để chỉ phương tiện giao thông như xe buýt, tàu hỏa, tàu điện, máy bay (khi nói 误机).

=> 误车 có nghĩa là lỡ xe, không kịp lên xe, bỏ lỡ chuyến xe do đến trễ, do tắc đường, hoặc do các nguyên nhân khác khiến phương tiện khởi hành trước khi người đó đến nơi.

Ví dụ:

Nếu bạn đi tàu và đến nhà ga muộn khiến tàu đã rời đi, bạn có thể nói:
“我误车了。” (Tôi lỡ chuyến tàu rồi.)

  1. Loại từ

Động từ (动词)

Từ này dùng để miêu tả hành động hoặc kết quả của việc không kịp chuyến xe.

  1. Phân biệt một số từ liên quan
    Từ vựng Phiên âm Nghĩa tiếng Việt Ghi chú phân biệt
    误车 wù chē Lỡ xe, trễ chuyến xe Dùng cho xe buýt, tàu, xe lửa, v.v.
    误机 wù jī Lỡ chuyến bay Dùng cho máy bay
    误船 wù chuán Lỡ chuyến tàu thủy Dùng cho tàu biển hoặc tàu du lịch
    错过 cuòguò Bỏ lỡ, không kịp Phạm vi nghĩa rộng hơn, có thể dùng cả cho cơ hội, thời gian, người…
  2. Cấu trúc ngữ pháp thông dụng

误车了 — Lỡ xe rồi.

因为……所以误车了 — Vì… nên lỡ xe.

差点误车 — Suýt nữa lỡ xe.

怕误车,我提前出门了。 — Sợ lỡ xe nên tôi ra ngoài sớm.

误了车 — Hình thức khác của 误车, cách nói tương đương.

  1. 30 Mẫu câu ví dụ chi tiết có phiên âm và dịch tiếng Việt

我今天早上起晚了,结果误车了。
(Wǒ jīntiān zǎoshang qǐ wǎn le, jiéguǒ wù chē le.)
Sáng nay tôi dậy muộn, kết quả là lỡ xe rồi.

他因为堵车误车了。
(Tā yīnwèi dǔchē wù chē le.)
Anh ấy lỡ xe vì bị kẹt xe.

我差点误车,幸好司机等了我一下。
(Wǒ chàdiǎn wù chē, xìnghǎo sījī děng le wǒ yíxià.)
Tôi suýt nữa lỡ xe, may mà tài xế đợi tôi một chút.

我怕误车,提前半小时到车站。
(Wǒ pà wù chē, tíqián bàn xiǎoshí dào chēzhàn.)
Tôi sợ lỡ xe, nên đến bến xe sớm nửa tiếng.

昨天我误车了,只能改坐下一班。
(Zuótiān wǒ wù chē le, zhǐ néng gǎi zuò xià yī bān.)
Hôm qua tôi lỡ xe, nên chỉ có thể đi chuyến sau.

因为下雨,我又误车了。
(Yīnwèi xiàyǔ, wǒ yòu wù chē le.)
Vì trời mưa, tôi lại lỡ xe rồi.

你再不走就要误车了。
(Nǐ zài bù zǒu jiù yào wù chē le.)
Nếu bạn còn không đi thì sẽ lỡ xe mất.

我朋友今天第一次上班就误车了。
(Wǒ péngyǒu jīntiān dì yī cì shàngbān jiù wù chē le.)
Bạn tôi hôm nay đi làm lần đầu mà đã lỡ xe.

我们在餐厅吃得太久,结果误车了。
(Wǒmen zài cāntīng chī de tài jiǔ, jiéguǒ wù chē le.)
Chúng tôi ăn trong nhà hàng quá lâu, kết quả là lỡ xe.

她因为找不到票口而误车。
(Tā yīnwèi zhǎo bù dào piàokǒu ér wù chē.)
Cô ấy lỡ xe vì không tìm được cửa soát vé.

误车以后,我感到非常着急。
(Wù chē yǐhòu, wǒ gǎndào fēicháng zhāojí.)
Sau khi lỡ xe, tôi cảm thấy rất lo lắng.

昨晚我梦见自己误车了。
(Zuówǎn wǒ mèngjiàn zìjǐ wù chē le.)
Tối qua tôi mơ thấy mình lỡ xe.

他因为睡过头误车了。
(Tā yīnwèi shuì guòtóu wù chē le.)
Anh ấy lỡ xe vì ngủ quên.

他们一家人都误车了。
(Tāmen yī jiārén dōu wù chē le.)
Cả gia đình họ đều lỡ xe.

我以为来得及,没想到还是误车了。
(Wǒ yǐwéi lái de jí, méi xiǎngdào háishì wù chē le.)
Tôi tưởng là kịp, không ngờ vẫn lỡ xe.

我今天因为堵车差点误车。
(Wǒ jīntiān yīnwèi dǔchē chàdiǎn wù chē.)
Hôm nay tôi suýt lỡ xe vì kẹt xe.

我们到车站时,车刚开走,真是误车了。
(Wǒmen dào chēzhàn shí, chē gāng kāi zǒu, zhēn shì wù chē le.)
Khi chúng tôi đến bến, xe vừa khởi hành, thật là lỡ xe rồi.

他总是因为懒惰而误车。
(Tā zǒng shì yīnwèi lǎnduò ér wù chē.)
Anh ta lúc nào cũng lỡ xe vì lười biếng.

误车之后,我只好打车去。
(Wù chē zhīhòu, wǒ zhǐhǎo dǎchē qù.)
Sau khi lỡ xe, tôi đành gọi taxi đi.

你再磨蹭下去肯定要误车。
(Nǐ zài móceng xiàqù kěndìng yào wù chē.)
Nếu bạn còn chần chừ nữa chắc chắn sẽ lỡ xe.

我第一次出国时就误车了。
(Wǒ dì yī cì chūguó shí jiù wù chē le.)
Lần đầu tiên tôi ra nước ngoài thì đã lỡ xe.

我没想到飞机延误,反而没误车。
(Wǒ méi xiǎngdào fēijī yánwù, fǎn’ér méi wù chē.)
Tôi không ngờ máy bay bị trễ, nên ngược lại không bị lỡ xe.

因为天气太冷,大家行动慢,结果误车。
(Yīnwèi tiānqì tài lěng, dàjiā xíngdòng màn, jiéguǒ wù chē.)
Vì trời quá lạnh, mọi người đi chậm nên lỡ xe.

他一边打电话一边走,结果误车了。
(Tā yībiān dǎ diànhuà yībiān zǒu, jiéguǒ wù chē le.)
Anh ta vừa đi vừa gọi điện thoại, kết quả là lỡ xe.

如果不是你提醒,我可能就误车了。
(Rúguǒ bú shì nǐ tíxǐng, wǒ kěnéng jiù wù chē le.)
Nếu không có bạn nhắc, tôi có lẽ đã lỡ xe rồi.

昨天的会议让我差点误车。
(Zuótiān de huìyì ràng wǒ chàdiǎn wù chē.)
Cuộc họp hôm qua khiến tôi suýt lỡ xe.

他性子太慢,经常误车。
(Tā xìngzi tài màn, jīngcháng wù chē.)
Tính anh ta quá chậm nên thường xuyên lỡ xe.

我希望明天别再误车了。
(Wǒ xīwàng míngtiān bié zài wù chē le.)
Tôi hy vọng ngày mai đừng lỡ xe nữa.

我赶到的时候,车门刚关上,我误车了。
(Wǒ gǎndào de shíhou, chēmén gāng guān shàng, wǒ wù chē le.)
Khi tôi đến nơi, cửa xe vừa đóng, tôi đã lỡ xe rồi.

她一误车就哭了。
(Tā yí wù chē jiù kū le.)
Cô ấy vừa lỡ xe là khóc ngay.

  1. Tổng kết
    Từ vựng Phiên âm Từ loại Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh
    误车 wù chē Động từ Lỡ xe, trễ chuyến xe Miss the bus/train
  2. Một số cách nói mở rộng

误机 (wù jī): lỡ chuyến bay
Ví dụ: 我因为堵车误机了。
(Wǒ yīnwèi dǔchē wù jī le.)
Tôi bị kẹt xe nên lỡ chuyến bay.

误火车 (wù huǒchē): lỡ chuyến tàu
Ví dụ: 他昨晚误火车了。
(Tā zuówǎn wù huǒchē le.)
Anh ấy tối qua lỡ chuyến tàu rồi.

误事 (wù shì): làm lỡ việc
Ví dụ: 你别迟到,会误事的。
(Nǐ bié chídào, huì wù shì de.)
Đừng đến muộn, sẽ làm lỡ việc đấy.

Tóm lại, “误车” là một động từ biểu thị việc không kịp chuyến xe, là từ thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt khi nói về di chuyển, đi làm, đi học, đi du lịch. Người học tiếng Trung nên ghi nhớ kỹ từ này vì nó phản ánh tình huống đời thường, thực tế, tự nhiên và rất hay gặp trong hội thoại.

Giải thích từ: 误车 (wù chē)
1) Định nghĩa cơ bản (rất chi tiết)

误车 / 误了车 (wù chē / wù le chē) là một tổ hợp động từ trong tiếng Trung hiện đại, nghĩa chính là bỏ lỡ/nhỡ một phương tiện giao thông có lịch trình — ví dụ: nhỡ (bỏ lỡ) xe buýt, xe lửa, tàu, chuyến xe, chuyến phà… Nói theo tiếng Việt thông dụng: “nhỡ xe” / “lỡ xe / lỡ chuyến”.

Ngoài nghĩa chính trên, trong một vài ngữ cảnh 口语 (giao tiếp đời thường), “误车” còn có thể được hiểu rộng hơn như bỏ lỡ cơ hội di chuyển (ví dụ đến trễ so với thời gian xuất phát của đoàn) — tức là ý nghĩa tương tự 错过班车 / 错过列车 / 误机 (nhỡ máy bay).

2) Phân loại từ (Loại từ)

Loại từ chính: Động từ (动词) / động từ tổ hợp (动宾结构) — 误 + 车 (động + tân ngữ).

Dạng hay gặp: 误车 / 误了车 / 被误车 / 以免误车 — thường kết hợp với trợ động từ, bổ ngữ trạng thái, thì (了), hoặc cấu trúc 被… (bị…).

Chú ý: Trong tiếng Trung chuẩn, người ta hay nói “误了车” (dùng trợ từ 了 để biểu thị kết quả) hoặc “错过车/错过班车/错过列车/误机”. “误车” tuy gặp trong lời nói ngắn gọn, nhưng “误了车 / 错过车” là cách diễn đạt phổ biến hơn.

3) Phân tích chữ

误 (wù): nhầm, lỡ, sai; trong ngữ cảnh này mang nghĩa “bỏ lỡ / làm lỡ”.

车 (chē): xe, phương tiện (ở đây đại diện cho chuyến xe/ chuyến tàu/ chuyến phà…).

Kết hợp: “lỡ (mất) chuyến xe”.

4) Các sắc thái, ngữ cảnh sử dụng và từ liên quan

Ngữ cảnh du lịch / đi lại: 误车 thường dùng khi nói về nhỡ xe buýt, lỡ tàu, lỡ phà, lỡ xe khách.

Ngữ cảnh công tác / lịch trình: có thể nói 误了车 để chỉ việc bỏ lỡ một phân đoạn trên lịch trình (ví dụ: lỡ chuyến xe đến điểm họp).

Cách nói chính xác hơn cho từng phương tiện:

误车 / 误了车 (thông dụng, chung chung)

错过班车 (miss the shuttle/bus)

误火车 / 错过火车 (miss the train)

误机 / 错过航班 (miss the flight) — lưu ý: 误机 hoặc 误航班 là cách nói chuyên cho máy bay.

Từ đồng nghĩa/近义词: 错过 (cuòguò – bỏ lỡ), 赶不上 (gǎn bu shàng – không kịp), 误时 (ít dùng).

Phản nghĩa: 赶上 (gǎnshàng – kịp), 准时到达 (zhǔnshí dàodá – đến đúng giờ).

5) Các cấu trúc hay gặp

误(了)车 — kết quả (nhỡ xe).

我误了车。Wǒ wù le chē. — Tôi nhỡ chuyến.

以免误车 — để khỏi nhỡ xe.

我们早点出发,以免误车。Wǒmen zǎodiǎn chūfā, yǐmiǎn wù chē. — Chúng ta đi sớm để khỏi nhỡ xe.

别让/不要让…误车 — đừng để… khiến (ai đó) nhỡ xe.

因为…而误车 — vì … mà nhỡ xe.

误车 + 的后果 / 影响 — hậu quả/ảnh hưởng của việc nhỡ xe.

6) Lưu ý ngữ dụng

Nên dùng “误了车 / 错过车 / 错过班车 / 误机” tuỳ mục tiêu: “误机” cho máy bay, “误车/错过车” cho xe/tàu.

Trong văn nói, diễn đạt thường mềm mại bằng “误了车” để nhấn kết quả.

Để cảnh báo hoặc khuyên người khác, hay dùng: “早点出门,以免误车/误机。”

7) 30 câu ví dụ (mỗi câu kèm phiên âm và dịch tiếng Việt)

我今天早上因为睡过头,误了车。
Wǒ jīntiān zǎoshang yīnwèi shuì guòtóu, wù le chē.
Sáng nay tôi ngủ quá giờ nên nhỡ chuyến xe.

别迟到,我们可不想误了车。
Bié chídào, wǒmen kě bù xiǎng wù le chē.
Đừng đến muộn, chúng ta không muốn nhỡ chuyến.

他赶时间,结果误了车。
Tā gǎn shíjiān, jiéguǒ wù le chē.
Anh ấy vội nên cuối cùng nhỡ xe.

火车晚点,他没有误车。
Huǒchē wǎndiǎn, tā méiyǒu wù chē.
Tàu tới trễ nên anh ta không nhỡ chuyến.

我们提前出发,以免误车。
Wǒmen tíqián chūfā, yǐmiǎn wù chē.
Chúng ta khởi hành sớm để khỏi nhỡ xe.

因为塞车,她误了班车。
Yīnwèi sāichē, tā wù le bānchē.
Vì tắc đường, cô ấy nhỡ chuyến xe buýt.

别担心,如果误车还有下一班。
Bié dānxīn, rúguǒ wù chē hái yǒu xià yī bān.
Đừng lo, nếu nhỡ xe vẫn còn chuyến tiếp theo.

我差一点就误车了,幸好司机等我。
Wǒ chà yīdiǎn jiù wù chē le, xìnghǎo sījī děng wǒ.
Tôi suýt nữa là nhỡ xe, may mà tài xế đợi tôi.

旅行中最怕的是误车和误机。
Lǚxíng zhōng zuì pà de shì wù chē hé wù jī.
Khi đi du lịch điều sợ nhất là nhỡ xe và nhỡ máy bay.

他因为找不到停车场,最终误了车。
Tā yīnwèi zhǎo bùdào tíngchēchǎng, zuìzhōng wù le chē.
Anh ta vì không tìm được bãi đỗ nên cuối cùng đã nhỡ chuyến.

办完手续后我们差不多要赶车,别误车了。
Bàn wán shǒuxù hòu wǒmen chàbùduō yào gǎn chē, bié wù chē le.
Làm xong thủ tục chúng ta phải vội lấy xe, đừng nhỡ chuyến nhé.

他误车不得不在车站等两个小时。
Tā wù chē bùdébù zài chēzhàn děng liǎng gè xiǎoshí.
Anh ta nhỡ xe nên đành phải chờ ở nhà ga hai tiếng.

如果误车,会影响整个行程安排。
Rúguǒ wù chē, huì yǐngxiǎng zhěnggè xíngchéng ānpái.
Nếu nhỡ xe, sẽ ảnh hưởng đến cả kế hoạch chuyến đi.

我们最好早点走,以防误车。
Wǒmen zuìhǎo zǎodiǎn zǒu, yǐfáng wù chē.
Tốt nhất chúng ta đi sớm để phòng bị nhỡ xe.

他误车后只好改签下一班火车票。
Tā wù chē hòu zhǐhǎo gǎiqiān xià yī bān huǒchē piào.
Sau khi nhỡ chuyến, anh ta đành đổi sang vé tàu chuyến sau.

司机开快一点,别让大家误车。
Sījī kāi kuài yīdiǎn, bié ràng dàjiā wù chē.
Tài xế lái nhanh chút, đừng để mọi người nhỡ chuyến.

我担心堵车,会误车。
Wǒ dānxīn dǔchē, huì wù chē.
Tôi lo tắc đường sẽ làm nhỡ xe.

机场很大,走慢了可能会误机而不是误车。
Jīchǎng hěn dà, zǒu màn le kěnéng huì wù jī ér bú shì wù chē.
Sân bay rất lớn, đi chậm có thể nhỡ chuyến bay chứ không phải nhỡ xe.

他误车是因为闹钟没响。
Tā wù chē shì yīnwèi nàozhōng méi xiǎng.
Anh ta nhỡ chuyến vì đồng hồ báo thức không kêu.

在农村,错过一班车意味着可能要等很久,容易误车。
Zài nóngcūn, cuòguò yī bān chē yìwèi zhe kěnéng yào děng hěnjiǔ, róngyì wù chē.
Ở nông thôn, lỡ một chuyến xe nghĩa là có thể phải chờ rất lâu, dễ nhỡ chuyến.

他们因为下雨而误车,只好住在酒店一晚。
Tāmen yīnwèi xiàyǔ ér wù chē, zhǐhǎo zhù zài jiǔdiàn yī wǎn.
Họ vì mưa mà nhỡ xe, đành phải ở khách sạn một đêm.

别在中途拖延时间,以免误车。
Bié zài zhōngtú tuōyán shíjiān, yǐmiǎn wù chē.
Đừng kéo dài thời gian giữa chừng, để khỏi nhỡ chuyến.

由于交通管制,很多人误了车。
Yóuyú jiāotōng guǎnzhì, hěnduō rén wù le chē.
Do bị kiểm soát giao thông, nhiều người đã nhỡ xe.

他误车后情绪很沮丧。
Tā wù chē hòu qíngxù hěn jǔsàng.
Sau khi nhỡ chuyến, tâm trạng anh ta rất chán nản.

小心走,别摔倒误车。
Xiǎoxīn zǒu, bié shuāidǎo wù chē.
Đi cẩn thận, đừng ngã để khỏi nhỡ chuyến.

我不想误车,所以早早打包好了行李。
Wǒ bù xiǎng wù chē, suǒyǐ zǎozǎo dǎbāo hǎo le xínglǐ.
Tôi không muốn nhỡ chuyến, nên đã sắp xếp hành lý sớm.

公共交通延误导致很多乘客误车。
Gōnggòng jiāotōng yánwù dǎozhì hěnduō chéngkè wù chē.
Giao thông công cộng trễ làm nhiều hành khách nhỡ chuyến.

他以为还有时间,结果误车了。
Tā yǐwéi hái yǒu shíjiān, jiéguǒ wù chē le.
Anh ta tưởng còn thời gian, kết quả là nhỡ chuyến.

早知道路会堵,我们就不会误车了。
Zǎo zhīdào lù huì dǔ, wǒmen jiù bú huì wù chē le.
Nếu biết trước đường sẽ tắc, chúng ta đã không nhỡ chuyến.

到了车站才发现班次改了,很多人都误车。
Dào le chēzhàn cái fāxiàn bāncì gǎi le, hěn duō rén dōu wù chē.
Đến nhà ga mới phát hiện lịch trình thay đổi, nhiều người đều nhỡ chuyến.

8) Một số câu mẫu thường dùng/ngắn gọn

别误了车。Bié wù le chē. — Đừng nhỡ chuyến.

我差点误车了。Wǒ chàdiǎn wù chē le. — Tôi suýt nữa là nhỡ chuyến.

我们早点出发,免得误车。Wǒmen zǎodiǎn chūfā, miǎndé wù chē. — Chúng ta đi sớm cho khỏi nhỡ chuyến.

  1. Nghĩa của 误车

误车 (wù chē)

误 (wù): nghĩa là “nhầm, sai, lỡ mất, bỏ lỡ”.

车 (chē): nghĩa là “xe”, có thể chỉ tàu hỏa, xe buýt, xe khách, tàu điện, máy bay (khi nói rộng).

Kết hợp lại: 误车 nghĩa là “bị lỡ chuyến xe”, “không kịp lên xe”, “bỏ lỡ phương tiện giao thông”.
Nói cách khác: 到车站太晚,车已经开走了。

  1. Loại từ

Loại từ: Động từ (动词) hoặc Cụm động từ (动宾结构).

Nghĩa tiếng Việt: lỡ xe, trễ chuyến, bị nhỡ xe.

Dạng thường gặp:

误 + danh từ chỉ phương tiện:

误车 (lỡ xe)

误火车 (lỡ tàu hỏa)

误班机 (lỡ chuyến bay)

  1. Giải thích chi tiết cách dùng

误车 dùng khi bạn đến trễ nên không bắt kịp phương tiện (tàu, xe, máy bay).
Khác với “错过” (cuòguò), vì “误车” chuyên dùng cho phương tiện giao thông, còn “错过” dùng rộng hơn (ví dụ: 错过机会 – lỡ cơ hội).

Ví dụ:

我起晚了,误车了。→ Tôi dậy muộn, bị lỡ chuyến xe.

因为堵车,他差点误车。→ Vì kẹt xe, anh ấy suýt lỡ chuyến.

  1. Từ liên quan
    Từ Nghĩa Ghi chú
    误车 (wù chē) Lỡ xe Chung nhất
    误火车 (wù huǒchē) Lỡ tàu Dùng khi nói tàu hỏa
    误班机 (wù bānjī) Lỡ chuyến bay Dùng cho máy bay
    误船 (wù chuán) Lỡ tàu thủy Dùng cho tàu biển
    错过 (cuòguò) Lỡ (cơ hội, thời gian…) Nghĩa rộng hơn
    赶不上 (gǎn bu shàng) Không kịp Cách nói tương đương, thông dụng
  2. Các cấu trúc thường gặp
    Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
    误 + phương tiện Lỡ chuyến… 误火车、误班机
    因为……所以误车 Vì… nên lỡ xe 因为堵车,所以误车了。
    差点 + 误车 Suýt lỡ xe 我差点误车。
    结果 + 误车 Kết quả là lỡ xe 他起晚了,结果误车了。
    怕 + 误车 Sợ bị lỡ xe 我怕误车,所以提前出门。
  3. 30 MẪU CÂU VÍ DỤ (kèm phiên âm & tiếng Việt)

我今天早上起晚了,结果误车了。
Wǒ jīntiān zǎoshang qǐ wǎn le, jiéguǒ wù chē le.
Sáng nay tôi dậy muộn, kết quả là bị lỡ chuyến xe.

因为堵车,他差点误车。
Yīnwèi dǔchē, tā chàdiǎn wù chē.
Vì tắc đường, anh ấy suýt lỡ xe.

我害怕误车,所以提前一个小时出门。
Wǒ hàipà wù chē, suǒyǐ tíqián yí gè xiǎoshí chūmén.
Tôi sợ bị lỡ xe, nên ra khỏi nhà sớm một tiếng.

她在路上摔了一跤,结果误车了。
Tā zài lùshang shuāi le yí jiāo, jiéguǒ wù chē le.
Cô ấy bị ngã trên đường, kết quả là lỡ chuyến xe.

我们误车了,只能等下一班。
Wǒmen wù chē le, zhǐ néng děng xià yì bān.
Chúng tôi bị lỡ xe, chỉ còn cách đợi chuyến sau.

他因为看错时间误车了。
Tā yīnwèi kàn cuò shíjiān wù chē le.
Anh ấy bị lỡ xe vì xem nhầm giờ.

要是再晚一点就要误车了。
Yàoshì zài wǎn yìdiǎn jiù yào wù chē le.
Nếu muộn thêm chút nữa thì sẽ lỡ xe mất.

我昨天误车了,迟到了一个小时。
Wǒ zuótiān wù chē le, chídào le yí gè xiǎoshí.
Hôm qua tôi lỡ xe, đến muộn một tiếng.

他匆匆忙忙跑到车站,还是误车了。
Tā cōngcōng mángmáng pǎo dào chēzhàn, háishì wù chē le.
Anh ấy vội vàng chạy đến bến xe, nhưng vẫn bị lỡ chuyến.

由于天气原因,很多人都误车了。
Yóuyú tiānqì yuányīn, hěn duō rén dōu wù chē le.
Do thời tiết xấu, nhiều người bị lỡ xe.

我赶不上地铁,等于误车了。
Wǒ gǎn bù shàng dìtiě, děngyú wù chē le.
Tôi không kịp tàu điện ngầm, tức là bị lỡ chuyến.

为了不误车,我定了闹钟。
Wèile bù wù chē, wǒ dìng le nàozhōng.
Để không bị lỡ xe, tôi đã đặt báo thức.

他误车以后特别着急。
Tā wù chē yǐhòu tèbié zháojí.
Sau khi lỡ xe, anh ấy rất lo lắng.

误车这种事我已经习惯了。
Wù chē zhè zhǒng shì wǒ yǐjīng xíguàn le.
Chuyện lỡ xe như thế này tôi quen rồi.

我宁可早到一小时,也不要误车。
Wǒ níngkě zǎo dào yì xiǎoshí, yě bú yào wù chē.
Tôi thà đến sớm một tiếng còn hơn là lỡ xe.

他昨天误车,今天特意早起。
Tā zuótiān wù chē, jīntiān tèyì zǎo qǐ.
Hôm qua anh ấy lỡ xe, nên hôm nay cố dậy sớm.

因为误车,他错过了重要的会议。
Yīnwèi wù chē, tā cuòguò le zhòngyào de huìyì.
Vì lỡ xe, anh ấy bỏ lỡ cuộc họp quan trọng.

我差一点误车,多亏朋友提醒我。
Wǒ chà yìdiǎn wù chē, duōkuī péngyǒu tíxǐng wǒ.
Tôi suýt lỡ xe, may mà bạn tôi nhắc kịp.

她太慢了,结果误车了。
Tā tài màn le, jiéguǒ wù chē le.
Cô ấy quá chậm, kết quả là lỡ xe.

因为误车,我们只好改签票。
Yīnwèi wù chē, wǒmen zhǐhǎo gǎi qiān piào.
Vì lỡ xe, chúng tôi đành đổi vé.

误车的感觉真糟糕。
Wù chē de gǎnjué zhēn zāogāo.
Cảm giác bị lỡ xe thật tệ.

他每天都怕误车,所以出门特别早。
Tā měitiān dōu pà wù chē, suǒyǐ chūmén tèbié zǎo.
Ngày nào anh ấy cũng sợ lỡ xe, nên ra khỏi nhà rất sớm.

因为误车,他误了一整天的行程。
Yīnwèi wù chē, tā wù le yì zhěng tiān de xíngchéng.
Vì lỡ xe, anh ấy trễ toàn bộ lịch trình trong ngày.

如果不早点出发,肯定会误车。
Rúguǒ bù zǎo diǎn chūfā, kěndìng huì wù chē.
Nếu không khởi hành sớm hơn, chắc chắn sẽ lỡ xe.

我在车站门口看着车开走,真的是误车了。
Wǒ zài chēzhàn ménkǒu kànzhe chē kāi zǒu, zhēn de shì wù chē le.
Tôi đứng ở cửa bến xe nhìn xe chạy mất, đúng là lỡ chuyến rồi.

他因为睡过头误车了。
Tā yīnwèi shuì guò tóu wù chē le.
Anh ấy bị lỡ xe vì ngủ quên.

误车后,他给公司打电话请假。
Wù chē hòu, tā gěi gōngsī dǎ diànhuà qǐngjià.
Sau khi lỡ xe, anh ấy gọi điện xin nghỉ làm.

每次旅行我都担心误车。
Měi cì lǚxíng wǒ dōu dānxīn wù chē.
Mỗi lần đi du lịch tôi đều lo bị lỡ xe.

我们提前到达车站,避免误车。
Wǒmen tíqián dàodá chēzhàn, bìmiǎn wù chē.
Chúng tôi đến bến sớm để tránh lỡ xe.

他匆忙赶到机场,可惜还是误车了。
Tā cōngmáng gǎn dào jīchǎng, kěxī háishì wù chē le.
Anh ấy vội vàng đến sân bay, tiếc là vẫn bị lỡ chuyến bay.

  1. Tóm tắt nhanh
    Mục Nội dung
    Từ 误车 (wù chē)
    Nghĩa Lỡ xe, trễ chuyến
    Loại từ Động từ
    Từ tương tự 错过 (cuòguò), 赶不上 (gǎn bu shàng)
    Cấu trúc thường gặp 因为……误车了;差点误车;怕误车
    Ngữ cảnh sử dụng Du lịch, giao thông, đi làm, đi học…

误车 (wùchē)

Loại từ: Động từ (cụm từ chỉ hành động)

Định nghĩa chi tiết:
误车 có nghĩa là “bỏ lỡ phương tiện giao thông”, thường dùng cho xe buýt, tàu hỏa, máy bay hoặc các phương tiện công cộng khác.

误 (wù): nhầm lẫn, bỏ lỡ, sai lầm

车 (chē): xe, phương tiện giao thông

Khi dùng 误车, nghĩa gốc là không kịp thời gian để lên xe/tàu/máy bay, dẫn đến bỏ lỡ chuyến đi. Đây là một từ thông dụng trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt trong tình huống vội vàng, trễ giờ hoặc bị kẹt đường.

Ghi chú:

误车 thường đi với “赶不上、错过” như đồng nghĩa trong ngữ cảnh đời sống.

Thường dùng ở ngôi thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba, trong cuộc nói chuyện về việc đi lại.

30 mẫu câu ví dụ

我因为起晚了,误车了。
Wǒ yīnwèi qǐ wǎn le, wùchē le.
Tôi vì dậy muộn nên đã bỏ lỡ xe.

他误车,所以迟到了公司。
Tā wùchē, suǒyǐ chídào le gōngsī.
Anh ấy bỏ lỡ xe nên đến công ty muộn.

别着急,下次不要再误车了。
Bié zhāojí, xiàcì búyào zài wùchē le.
Đừng lo lắng, lần sau đừng bỏ lỡ xe nữa.

我每天早上都担心误车。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu dānxīn wùchē.
Mỗi sáng tôi đều lo sợ bỏ lỡ xe.

如果误车,我们只能坐下一班。
Rúguǒ wùchē, wǒmen zhǐ néng zuò xià yī bān.
Nếu bỏ lỡ xe, chúng tôi chỉ còn cách đi chuyến sau.

他因为堵车,误了火车。
Tā yīnwèi dǔchē, wù le huǒchē.
Anh ấy vì tắc đường nên lỡ tàu hỏa.

昨天我误车,所以没去见朋友。
Zuótiān wǒ wùchē, suǒyǐ méi qù jiàn péngyǒu.
Hôm qua tôi lỡ xe nên không đi gặp bạn.

误车让我很着急。
Wùchē ràng wǒ hěn zhāojí.
Bỏ lỡ xe làm tôi rất lo lắng.

他误车了,只能等下一班。
Tā wùchē le, zhǐ néng děng xià yī bān.
Anh ấy lỡ xe rồi, chỉ còn cách đợi chuyến sau.

赶快出门,不要再误车了。
Gǎnkuài chūmén, búyào zài wùchē le.
Đi ra ngoài nhanh lên, đừng bỏ lỡ xe nữa.

因为下雨,我差点误车。
Yīnwèi xiàyǔ, wǒ chàdiǎn wùchē.
Vì trời mưa, tôi suýt bỏ lỡ xe.

他没注意时间,误车了。
Tā méi zhùyì shíjiān, wùchē le.
Anh ấy không chú ý giờ giấc, bỏ lỡ xe.

如果你误车,就迟到了。
Rúguǒ nǐ wùchē, jiù chídào le.
Nếu bạn lỡ xe thì sẽ muộn.

我每天早上都害怕误车。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu hàipà wùchē.
Mỗi sáng tôi đều sợ bỏ lỡ xe.

误车后,他不得不改签机票。
Wùchē hòu, tā bùdébù gǎiqiān jīpiào.
Sau khi lỡ chuyến bay, anh ấy phải đổi vé.

她误车,所以没赶上会议。
Tā wùchē, suǒyǐ méi gǎn shàng huìyì.
Cô ấy lỡ xe nên không kịp tham dự cuộc họp.

我差点误车,幸好有人提醒我。
Wǒ chàdiǎn wùchē, xìnghǎo yǒu rén tíxǐng wǒ.
Tôi suýt bỏ lỡ xe, may mà có người nhắc.

他总是迟到,常常误车。
Tā zǒng shì chídào, chángcháng wùchē.
Anh ấy luôn đến muộn, thường xuyên bỏ lỡ xe.

我不想再误车,所以提前出门。
Wǒ bùxiǎng zài wùchē, suǒyǐ tíqián chūmén.
Tôi không muốn bỏ lỡ xe nữa, nên đi ra ngoài sớm.

误车让人心情不好。
Wùchē ràng rén xīnqíng bù hǎo.
Bỏ lỡ xe làm tâm trạng con người không tốt.

他误车了,只好打车去学校。
Tā wùchē le, zhǐhǎo dǎchē qù xuéxiào.
Anh ấy lỡ xe rồi, đành phải bắt taxi đến trường.

不要因为玩手机而误车。
Búyào yīnwèi wán shǒujī ér wùchē.
Đừng vì chơi điện thoại mà bỏ lỡ xe.

我误车了,只能等下一班火车。
Wǒ wùchē le, zhǐnéng děng xià yī bān huǒchē.
Tôi lỡ chuyến tàu, chỉ còn cách đợi chuyến tiếp theo.

每次误车,我都很懊恼。
Měi cì wùchē, wǒ dōu hěn àonǎo.
Mỗi lần lỡ xe, tôi đều rất hối hận.

他因为误车错过了飞机。
Tā yīnwèi wùchē cuòguò le fēijī.
Anh ấy vì lỡ xe nên trễ máy bay.

误车让我浪费了很多时间。
Wùchē ràng wǒ làngfèi le hěn duō shíjiān.
Bỏ lỡ xe làm tôi lãng phí nhiều thời gian.

她误车了,只好打电话请假。
Tā wùchē le, zhǐhǎo dǎ diànhuà qǐngjià.
Cô ấy lỡ xe, đành phải gọi điện xin phép.

因为堵车,我误车了。
Yīnwèi dǔchē, wǒ wùchē le.
Vì tắc đường, tôi đã bỏ lỡ xe.

我经常误车,所以提前出门很重要。
Wǒ jīngcháng wùchē, suǒyǐ tíqián chūmén hěn zhòngyào.
Tôi thường lỡ xe, vì vậy đi ra ngoài sớm rất quan trọng.

明天别忘了早起,以免误车。
Míngtiān bié wàng le zǎoqǐ, yǐmiǎn wùchē.
Ngày mai đừng quên dậy sớm để tránh bỏ lỡ xe.

  1. Giải thích chi tiết

误车 (wù chē) là động từ (动词) trong tiếng Trung, mang nghĩa lỡ xe, nhỡ chuyến xe, tức là không kịp thời gian để lên xe, có thể là xe buýt, xe lửa, tàu điện, máy bay (trong ngữ cảnh mở rộng).

Từ này thường dùng trong các tình huống liên quan đến du lịch, giao thông, đi làm, đi học, hay các chuyến đi xa. Khi nói ai đó “误车了”, tức là họ đã bị nhỡ chuyến xe, không bắt kịp xe theo lịch trình.

  1. Phân tích cấu tạo từ

误 (wù): có nghĩa là “nhầm”, “lỡ”, “sai”, “bỏ lỡ”.
Ví dụ: 误会 (wùhuì) – hiểu nhầm; 误事 (wùshì) – lỡ việc.

车 (chē): nghĩa là “xe”, bao gồm xe buýt, xe lửa, ô tô, tàu điện, v.v.

Ghép lại, 误车 nghĩa đen là “lỡ xe” — không bắt được xe do đến muộn hoặc trục trặc nào đó.

  1. Loại từ

Động từ (动词)

  1. Nghĩa mở rộng

Ngoài nghĩa cơ bản “lỡ xe”, 误车 cũng có thể mở rộng dùng cho:

Lỡ tàu: 误了火车 (wù le huǒchē)

Lỡ máy bay: 误了飞机 (wù le fēijī)

Lỡ chuyến xe buýt: 误了公交车 (wù le gōngjiāochē)

Từ này thường đi kèm với “了 (le)” để biểu thị đã lỡ, ví dụ:

我误车了。Wǒ wù chē le. – Tôi lỡ xe rồi.

  1. Một số từ vựng liên quan
    Từ vựng Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    误机 wù jī lỡ chuyến bay
    误点 wù diǎn trễ giờ, lỡ giờ
    赶车 gǎn chē bắt xe, kịp xe
    坐车 zuò chē đi xe
    下车 xià chē xuống xe
    上车 shàng chē lên xe
    火车 huǒ chē tàu hỏa
    公交车 gōng jiāo chē xe buýt
    地铁 dì tiě tàu điện ngầm
    出发 chū fā khởi hành
  2. 30 Mẫu câu tiếng Trung chi tiết

我今天早上起晚了,误车了。
(Wǒ jīntiān zǎoshang qǐ wǎn le, wù chē le.)
Sáng nay tôi dậy muộn nên lỡ xe rồi.

他因为堵车误车了。
(Tā yīnwèi dǔ chē wù chē le.)
Anh ấy bị kẹt xe nên lỡ chuyến xe.

我差一点误车。
(Wǒ chà yīdiǎn wù chē.)
Tôi suýt nữa thì lỡ xe.

你要早点出门,别误车了。
(Nǐ yào zǎo diǎn chūmén, bié wù chē le.)
Bạn nên ra ngoài sớm, đừng để lỡ xe nhé.

我昨天误车了,只好坐下一班。
(Wǒ zuótiān wù chē le, zhǐhǎo zuò xià yī bān.)
Hôm qua tôi lỡ chuyến xe, nên đành đi chuyến sau.

因为我误车了,迟到了十分钟。
(Yīnwèi wǒ wù chē le, chídào le shí fēnzhōng.)
Vì tôi lỡ xe nên đến muộn 10 phút.

他经常误车,所以老板很不高兴。
(Tā jīngcháng wù chē, suǒyǐ lǎobǎn hěn bù gāoxìng.)
Anh ta thường xuyên lỡ xe, nên sếp rất không vui.

误车是因为闹钟没响。
(Wù chē shì yīnwèi nàozhōng méi xiǎng.)
Lỡ xe là vì đồng hồ báo thức không reo.

我在路上耽误了,结果误车了。
(Wǒ zài lùshang dānwù le, jiéguǒ wù chē le.)
Tôi bị trễ trên đường, kết quả là lỡ xe.

她哭着说自己误车了。
(Tā kūzhe shuō zìjǐ wù chē le.)
Cô ấy vừa khóc vừa nói là bị lỡ xe.

我赶到车站的时候,已经误车了。
(Wǒ gǎn dào chēzhàn de shíhou, yǐjīng wù chē le.)
Khi tôi đến nhà ga thì đã lỡ xe rồi.

误车了怎么办?
(Wù chē le zěnme bàn?)
Lỡ xe rồi phải làm sao đây?

我昨天误车了,今天一定要早起。
(Wǒ zuótiān wù chē le, jīntiān yīdìng yào zǎoqǐ.)
Hôm qua tôi lỡ xe, hôm nay nhất định phải dậy sớm.

他因为误车,错过了重要的会议。
(Tā yīnwèi wù chē, cuòguò le zhòngyào de huìyì.)
Anh ấy lỡ xe nên bỏ lỡ cuộc họp quan trọng.

我不想再误车一次了。
(Wǒ bù xiǎng zài wù chē yīcì le.)
Tôi không muốn lỡ xe lần nữa.

为了不误车,他提前出门了。
(Wèile bù wù chē, tā tíqián chūmén le.)
Để không bị lỡ xe, anh ấy ra ngoài sớm.

她误车后很着急。
(Tā wù chē hòu hěn zhāojí.)
Sau khi lỡ xe, cô ấy rất lo lắng.

我在地铁上误车过一次。
(Wǒ zài dìtiě shàng wù chē guò yīcì.)
Tôi đã lỡ tàu điện ngầm một lần.

昨天因为下雨,我误车了。
(Zuótiān yīnwèi xiàyǔ, wǒ wù chē le.)
Hôm qua vì trời mưa nên tôi lỡ xe.

别再玩手机了,小心误车。
(Bié zài wán shǒujī le, xiǎoxīn wù chē.)
Đừng chơi điện thoại nữa, coi chừng lỡ xe.

我朋友误车了,只好搭出租车。
(Wǒ péngyǒu wù chē le, zhǐhǎo dā chūzūchē.)
Bạn tôi lỡ xe, đành phải đi taxi.

如果误车了,可以改签吗?
(Rúguǒ wù chē le, kěyǐ gǎiqiān ma?)
Nếu lỡ xe thì có thể đổi vé không?

我赶快跑,不想误车。
(Wǒ gǎnkuài pǎo, bù xiǎng wù chē.)
Tôi chạy thật nhanh, không muốn lỡ xe.

他因为误车错过了约会。
(Tā yīnwèi wù chē cuòguò le yuēhuì.)
Anh ấy lỡ xe nên trễ hẹn.

误车这种事常常发生。
(Wù chē zhè zhǒng shì chángcháng fāshēng.)
Chuyện lỡ xe kiểu này thường xuyên xảy ra.

我一不小心就误车了。
(Wǒ yī bù xiǎoxīn jiù wù chē le.)
Tôi vô ý nên bị lỡ xe.

因为误车,我今天上班迟到了。
(Yīnwèi wù chē, wǒ jīntiān shàngbān chídào le.)
Vì lỡ xe, hôm nay tôi đi làm muộn.

我们快走,否则就要误车了。
(Wǒmen kuài zǒu, fǒuzé jiù yào wù chē le.)
Chúng ta đi nhanh lên, không thì sẽ lỡ xe đó.

他没看时间,所以误车了。
(Tā méi kàn shíjiān, suǒyǐ wù chē le.)
Anh ta không để ý giờ nên bị lỡ xe.

我宁可等车,也不要误车。
(Wǒ níngkě děng chē, yě bù yào wù chē.)
Tôi thà chờ xe chứ không muốn lỡ xe.

  1. Tổng kết

误车 (wù chē): lỡ xe, nhỡ chuyến xe.

Loại từ: Động từ.

Thường dùng trong ngữ cảnh: đi làm, du lịch, di chuyển, tàu xe, máy bay.

Cấu trúc thường gặp:

误车了 (đã lỡ xe rồi)

差点误车 (suýt lỡ xe)

为了不误车 (để không lỡ xe)

  1. Nghĩa của từ 误车

误车 (wù chē) nghĩa là lỡ xe, bỏ lỡ chuyến xe, không kịp lên xe (xe buýt, tàu, metro, v.v.).
Từ này thường được dùng khi một người đến muộn, hoặc gặp sự cố khiến không kịp thời gian lên phương tiện giao thông.

  1. Cấu tạo từ

误 (wù): sai, nhầm, bỏ lỡ, lỡ mất (trong bối cảnh thời gian hoặc cơ hội).

车 (chē): xe (nói chung, có thể là xe buýt, tàu, tàu điện ngầm, xe khách, v.v.)

→ 误车 nghĩa đen là “lỡ xe”, nghĩa bóng là “không kịp chuyến đi”.

  1. Loại từ

Động từ (动词) – dùng để miêu tả hành động bỏ lỡ chuyến xe, chuyến tàu, v.v.

  1. Cách dùng và cấu trúc thường gặp

误车了: Lỡ xe rồi.

因为……而误车: Lỡ xe vì…

差点误车: Suýt lỡ xe.

别误车了!: Đừng lỡ xe nữa!

  1. Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
    Từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt Ghi chú
    错过 cuòguò Bỏ lỡ, trễ Dùng cho mọi trường hợp: lỡ xe, lỡ cơ hội, lỡ hẹn
    赶不上 gǎn bù shàng Không kịp Thường dùng trong khẩu ngữ
    误机 wù jī Lỡ chuyến bay Dành riêng cho máy bay
  2. Một số cụm phổ biến
    Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    误车了 wù chē le Lỡ xe rồi
    差点误车 chàdiǎn wù chē Suýt lỡ xe
    因为堵车误了车 yīnwèi dǔchē wù le chē Lỡ xe vì kẹt đường
    误了末班车 wù le mò bān chē Lỡ chuyến xe cuối cùng
    避免误车 bìmiǎn wù chē Tránh lỡ xe
  3. 30 ví dụ chi tiết (có phiên âm và dịch tiếng Việt)

我今天早上起晚了,误了车。
Wǒ jīntiān zǎoshang qǐ wǎn le, wù le chē.
Sáng nay tôi dậy muộn nên lỡ xe.

因为堵车,他差点误车。
Yīnwèi dǔchē, tā chàdiǎn wù chē.
Vì kẹt xe nên anh ấy suýt lỡ xe.

赶快走吧,再不走就要误车了。
Gǎnkuài zǒu ba, zài bù zǒu jiù yào wù chē le.
Đi nhanh lên, không thì sẽ lỡ xe đó.

他因为睡过头误了车。
Tā yīnwèi shuì guòtóu wù le chē.
Anh ấy vì ngủ quên nên lỡ xe.

我在路上摔倒了,结果误车了。
Wǒ zài lùshang shuāidǎo le, jiéguǒ wù chē le.
Tôi bị ngã trên đường nên lỡ xe.

火车发得太早了,很多人误了车。
Huǒchē fā de tài zǎo le, hěn duō rén wù le chē.
Tàu khởi hành quá sớm nên nhiều người bị lỡ.

别磨蹭了,马上要误车了!
Bié mócèng le, mǎshàng yào wù chē le!
Đừng chần chừ nữa, sắp lỡ xe rồi!

她哭着说:“我又误车了!”
Tā kū zhe shuō: “Wǒ yòu wù chē le!”
Cô ấy vừa khóc vừa nói: “Tôi lại lỡ xe nữa rồi!”

他因为帮别人而误了车。
Tā yīnwèi bāng biéren ér wù le chē.
Anh ấy vì giúp người khác nên lỡ xe.

误车了没关系,还有下一班。
Wù chē le méi guānxi, hái yǒu xià yī bān.
Lỡ xe không sao, còn chuyến sau mà.

这次误车让我学到了要守时。
Zhè cì wù chē ràng wǒ xué dào le yào shǒushí.
Lần lỡ xe này khiến tôi học được bài học về đúng giờ.

我担心误车,所以提前半小时出门。
Wǒ dānxīn wù chē, suǒyǐ tíqián bàn xiǎoshí chūmén.
Tôi sợ lỡ xe nên ra khỏi nhà sớm nửa tiếng.

因为天气太差,他们误了班车。
Yīnwèi tiānqì tài chà, tāmen wù le bānchē.
Vì thời tiết xấu nên họ lỡ chuyến xe.

我不想再误车了。
Wǒ bù xiǎng zài wù chē le.
Tôi không muốn lỡ xe lần nữa.

我误车了,只好打车去公司。
Wǒ wù chē le, zhǐhǎo dǎ chē qù gōngsī.
Tôi lỡ xe nên đành bắt taxi đến công ty.

如果误车了,可以改签下一班。
Rúguǒ wù chē le, kěyǐ gǎiqiān xià yī bān.
Nếu lỡ xe, có thể đổi vé sang chuyến sau.

她因为和朋友聊天太久误了车。
Tā yīnwèi hé péngyǒu liáotiān tài jiǔ wù le chē.
Cô ấy vì nói chuyện với bạn quá lâu nên lỡ xe.

导游提醒大家不要误车。
Dǎoyóu tíxǐng dàjiā bú yào wù chē.
Hướng dẫn viên nhắc mọi người đừng để lỡ xe.

他跑得气喘吁吁,终于没误车。
Tā pǎo de qìchuǎn xūxū, zhōngyú méi wù chē.
Anh ấy chạy thở hổn hển, cuối cùng cũng không lỡ xe.

因为堵车,我们误了接送车。
Yīnwèi dǔchē, wǒmen wù le jiēsòng chē.
Vì kẹt đường, chúng tôi lỡ xe đón.

误车对我来说太常见了。
Wù chē duì wǒ lái shuō tài chángjiàn le.
Lỡ xe đối với tôi là chuyện quá quen thuộc rồi.

为了不误车,我设置了两个闹钟。
Wèile bù wù chē, wǒ shèzhì le liǎng gè nàozhōng.
Để không lỡ xe, tôi đặt hai cái báo thức.

我迟到了五分钟,就误车了。
Wǒ chídào le wǔ fēnzhōng, jiù wù chē le.
Tôi đến muộn 5 phút nên lỡ xe rồi.

他没看时间,结果误车了。
Tā méi kàn shíjiān, jiéguǒ wù chē le.
Anh ấy không xem giờ, kết quả là lỡ xe.

听说你误车了?
Tīng shuō nǐ wù chē le?
Nghe nói bạn lỡ xe hả?

我误车了,只能等下一班。
Wǒ wù chē le, zhǐ néng děng xià yī bān.
Tôi lỡ xe rồi, chỉ còn cách đợi chuyến sau thôi.

他差一点误车,多亏朋友提醒。
Tā chà yīdiǎn wù chē, duōkuī péngyǒu tíxǐng.
Anh ấy suýt lỡ xe, may mà bạn nhắc.

因为排队太长,我误车了。
Yīnwèi páiduì tài cháng, wǒ wù chē le.
Vì hàng quá dài nên tôi lỡ xe.

我误车后只好改坐地铁。
Wǒ wù chē hòu zhǐhǎo gǎi zuò dìtiě.
Sau khi lỡ xe, tôi đành chuyển sang đi tàu điện ngầm.

不想误车的话,最好提前出发。
Bù xiǎng wù chē de huà, zuì hǎo tíqián chūfā.
Nếu không muốn lỡ xe thì nên đi sớm.

  1. Ghi nhớ nhanh

误车 = lỡ xe, bỏ lỡ chuyến xe
Nguyên nhân có thể là: dậy muộn, kẹt xe, quên đồ, đi nhầm đường…

Dạng thường dùng: 误车了 hoặc 误了车.

Nghĩa tương đương: 错过车, 赶不上车.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo dục và đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK lớn nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được công bố trong hệ sinh thái CHINEMASTER HSK HSKK và đồng thời được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education lớn nhất toàn quốc. Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER HSK HSKK là nền tảng học tiếng Trung HSK online và HSKK online toàn diện nhất Việt Nam với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống giáo trình chuẩn HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ cùng với hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nền tảng quan trọng giúp học viên nhanh chóng nắm vững toàn bộ trọng điểm kiến thức tiếng Trung HSK HSKK chỉ trong thời gian nhanh nhất, ngoài ra, đây cũng chính là nền tảng cực kỳ quan trọng để học viên được phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung Quốc một cách hiệu quả nhất. Hệ thống đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK của CHINEMASTER education còn chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung HSK online, khóa học tiếng Trung HSKK online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành theo kiệt tác ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP của tác giả Nguyễn Minh Vũ và chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education. Đây không chỉ đơn thuần là một bộ giáo trình luyện thi, mà còn là một hệ thống tri thức toàn diện, được thiết kế chuyên biệt nhằm giúp học viên chinh phục kỳ thi HSKK cao cấp – cấp độ đánh giá năng lực khẩu ngữ tiếng Trung ở trình độ cao nhất, đòi hỏi khả năng phản xạ ngôn ngữ nhanh, diễn đạt logic và tư duy ngôn ngữ sâu sắc.