大概 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung online ChineMaster Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung hoctiengtrungonline.com
大概 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ
- Nghĩa của 大概 (dàgài)
大概 có nghĩa là đại khái, ước chừng, khoảng chừng, có lẽ, hoặc nói chung là.
Tùy theo ngữ cảnh, từ này có thể mang nghĩa ước lượng về số lượng/thời gian hoặc phỏng đoán sự việc.
Ví dụ:
他们大概七点到。→ Họ có lẽ sẽ đến lúc 7 giờ.
大概的意思是…… → Ý nghĩa đại khái là…
- Loại từ và chức năng ngữ pháp
Cách dùng Loại từ Chức năng Ví dụ ngắn
a) Chỉ ước lượng, xấp xỉ Phó từ / 副词 Bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ 他大概十点来。
b) Diễn tả phỏng đoán, suy đoán Phó từ / 副词 Biểu thị sự không chắc chắn 他大概忘了。
c) Biểu thị “đại khái, nói chung” Tính từ / 形容词 Miêu tả tính chất hoặc khái quát hóa 我知道大概的情况。
d) Biểu thị “nói chung là…” Trạng ngữ ở đầu câu Mở đầu cho câu phán đoán hoặc tóm lược 大概是这样的。 - Phân biệt 大概, 大约 và 差不多
Từ Nghĩa chính Đặc điểm
大概 Ước lượng / phỏng đoán / đại khái Vừa dùng để ước lượng vừa để phỏng đoán
大约 Ước lượng con số, thời gian Thường dùng cho ước lượng cụ thể hơn
差不多 Gần bằng, gần giống Nhấn mạnh sự tương đương, không khác mấy
Ví dụ:
我大概知道。→ Tôi biết sơ sơ (chưa chắc chắn).
大约三点钟开会。→ Khoảng 3 giờ họp.
他们俩差不多高。→ Hai người họ cao gần bằng nhau.
- Một số cấu trúc thường gặp
大概 + 时间 / 数量 → chỉ ước lượng thời gian, số lượng
Ví dụ: 大概三天 / 大概五个人
大概 + 会 / 是 / 知道 / 明白 → biểu thị phỏng đoán
Ví dụ: 他大概不知道。
主语 + 大概 + 动词 / 形容词
Ví dụ: 我大概明白了。
大概 + 是 + 名词 / 句子 → “có lẽ là…”
Ví dụ: 大概是老师说的吧。
- 30 MẪU CÂU VÍ DỤ CHI TIẾT (có pinyin & tiếng Việt)
我大概七点钟到。
Wǒ dàgài qī diǎn zhōng dào.
Tôi sẽ đến khoảng 7 giờ.
他大概忘了我们的约会。
Tā dàgài wàng le wǒmen de yuēhuì.
Có lẽ anh ấy quên cuộc hẹn của chúng ta rồi.
他们大概已经出发了。
Tāmen dàgài yǐjīng chūfā le.
Có lẽ họ đã khởi hành rồi.
这个工程大概要三个月才能完成。
Zhège gōngchéng dàgài yào sān gè yuè cái néng wánchéng.
Công trình này có lẽ phải mất khoảng ba tháng mới hoàn thành.
我大概能猜到你的意思。
Wǒ dàgài néng cāi dào nǐ de yìsi.
Tôi đại khái đoán được ý của bạn.
大概有二十个人参加了会议。
Dàgài yǒu èrshí gè rén cānjiā le huìyì.
Khoảng có 20 người tham dự cuộc họp.
我只大概知道一点。
Wǒ zhǐ dàgài zhīdào yìdiǎn.
Tôi chỉ biết sơ sơ một chút thôi.
他大概是新来的员工。
Tā dàgài shì xīn lái de yuángōng.
Có lẽ anh ấy là nhân viên mới.
大概十分钟后就能到了。
Dàgài shí fēnzhōng hòu jiù néng dào le.
Khoảng mười phút nữa là đến nơi.
我大概能理解你的感受。
Wǒ dàgài néng lǐjiě nǐ de gǎnshòu.
Tôi có thể hiểu đại khái cảm xúc của bạn.
这本书的意思我大概明白了。
Zhè běn shū de yìsi wǒ dàgài míngbái le.
Tôi đã hiểu đại khái ý nghĩa của cuốn sách này.
大概是天气太热了,他中暑了。
Dàgài shì tiānqì tài rè le, tā zhòngshǔ le.
Có lẽ do trời quá nóng nên anh ấy bị say nắng.
你大概花了多少钱?
Nǐ dàgài huā le duōshao qián?
Bạn đã tiêu khoảng bao nhiêu tiền?
他大概三十岁左右。
Tā dàgài sānshí suì zuǒyòu.
Anh ấy khoảng 30 tuổi.
大概过两天就好了。
Dàgài guò liǎng tiān jiù hǎo le.
Có lẽ sau hai ngày sẽ ổn thôi.
我们大概在学校门口见面吧。
Wǒmen dàgài zài xuéxiào ménkǒu jiànmiàn ba.
Chúng ta có lẽ gặp nhau ở cổng trường nhé.
他大概没听清楚老师说的话。
Tā dàgài méi tīng qīngchu lǎoshī shuō de huà.
Có lẽ anh ấy nghe không rõ lời giáo viên nói.
大概有五公里的路要走。
Dàgài yǒu wǔ gōnglǐ de lù yào zǒu.
Còn khoảng 5 cây số đường phải đi.
我大概一个星期前见过他。
Wǒ dàgài yí gè xīngqī qián jiànguò tā.
Tôi hình như gặp anh ấy khoảng một tuần trước.
他大概不会同意这个计划。
Tā dàgài bú huì tóngyì zhège jìhuà.
Có lẽ anh ấy sẽ không đồng ý với kế hoạch này.
大概的意思我听懂了。
Dàgài de yìsi wǒ tīng dǒng le.
Tôi hiểu được ý chính rồi.
这件事我只知道个大概。
Zhè jiàn shì wǒ zhǐ zhīdào gè dàgài.
Việc này tôi chỉ biết đại khái thôi.
他大概对我有点误会。
Tā dàgài duì wǒ yǒudiǎn wùhuì.
Có lẽ anh ấy hiểu lầm tôi chút gì đó.
我大概花了一个小时完成。
Wǒ dàgài huā le yí gè xiǎoshí wánchéng.
Tôi mất khoảng một tiếng để hoàn thành.
大概还有三公里就到了。
Dàgài hái yǒu sān gōnglǐ jiù dào le.
Còn khoảng ba cây số nữa là tới nơi.
他大概不太喜欢说话。
Tā dàgài bú tài xǐhuān shuōhuà.
Có lẽ anh ấy không thích nói chuyện lắm.
我大概能猜出是谁干的。
Wǒ dàgài néng cāichū shì shuí gàn de.
Tôi đoán đại khái được là ai làm việc đó.
他们大概半个小时前走的。
Tāmen dàgài bàn gè xiǎoshí qián zǒu de.
Họ rời đi khoảng nửa tiếng trước.
你大概什么意思?
Nǐ dàgài shénme yìsi?
Ý bạn đại khái là gì vậy?
大概就这些,没有别的了。
Dàgài jiù zhèxiē, méiyǒu bié de le.
Đại khái chỉ có bấy nhiêu thôi, không có gì khác nữa.
- Tổng kết ý nghĩa và ghi nhớ nhanh
Chức năng Ý nghĩa tiếng Việt Ví dụ
Ước lượng số lượng/thời gian khoảng, chừng 大概三天
Phỏng đoán có lẽ, hình như 他大概忘了
Miêu tả chung đại khái, sơ sơ 我知道大概的情况
Tóm tắt ý chính nói chung là 大概是这样的
Nghĩa của “大概”
“大概” (dàgài) là phó từ dùng để diễn tả sự ước lượng hoặc suy đoán: “đại khái, khoảng, tầm, có lẽ, chắc là”. Nó cho biết thông tin không chính xác tuyệt đối, phù hợp khi đưa ra con số gần đúng, thời gian dự kiến, hoặc nhận định mang tính chủ quan.
Loại từ và sắc thái
- Loại từ: Phó từ (trạng từ) chỉ ước lượng/khả năng (mang sắc thái chủ quan nhẹ).
- Sắc thái ước lượng: Dùng cho số lượng, thời gian, chi phí, độ dài, độ tuổi… mang tính gần đúng.
- Sắc thái suy đoán: Dùng như “có lẽ/chắc là” khi người nói không có bằng chứng chắc chắn.
- Tự nhiên trong văn nói: “大概” linh hoạt hơn khi nói chuyện thường ngày; trong văn viết trang trọng, cân nhắc độ chính xác.
Cách dùng chính và mẫu câu
Ước lượng số lượng, thời gian, chi phí
- Chủ ngữ + 大概 + 有 + số lượng: ước lượng “có khoảng …”
- 大概 + thời gian/chi phí/độ dài: “khoảng/đại khái …”
- Chủ ngữ + 大概 + thời gian/chi phí: người nói đưa ước lượng.
Suy đoán khả năng, tình trạng - 大概 + động từ/tính từ: “có lẽ/chắc là …”
- Chủ ngữ + 大概 + 会/已经/应该 + …: dự đoán về hành động hoặc trạng thái.
Vị trí và kết hợp - Vị trí phổ biến: sau chủ ngữ hoặc đầu câu, trước cụm cần ước lượng.
- Kết hợp tự nhiên: “大概有 + số”, “大概会 + động từ”, “大概需要 + thời gian”.
Lưu ý sử dụng
- Thêm “有” khi nói số lượng: “大概有 + số” nghe tự nhiên hơn: 我大概有十张票。
- Ngữ cảnh: Tránh dùng trong tài liệu/trao đổi cần độ chính xác cao; ưu tiên số cụ thể.
- Sắc thái: Khi dùng để suy đoán, mức chắc chắn trung bình; nếu muốn nhẹ hơn, dùng “可能”; nếu chắc hơn, dùng “应该/估计”.
- So với “大约”: “大约” thiên về ước lượng số/liệu, trung tính; “大概” vừa ước lượng vừa suy đoán, linh hoạt trong hội thoại.
30 mẫu câu tiếng Trung (kèm pinyin và tiếng Việt)
- Ví dụ 1: 我大概有五六本书。
Wǒ dàgài yǒu wǔ-liù běn shū.
Tôi đại khái có khoảng 5–6 cuốn sách. - Ví dụ 2: 参加的人大概有一百个。
Cānjiā de rén dàgài yǒu yībǎi gè.
Người tham gia khoảng 100 người. - Ví dụ 3: 从这里到机场大概需要四十分钟。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dàgài xūyào sìshí fēnzhōng.
Từ đây đến sân bay khoảng cần 40 phút. - Ví dụ 4: 这件衣服大概三百块。
Zhè jiàn yīfu dàgài sānbǎi kuài.
Cái áo này khoảng 300 tệ. - Ví dụ 5: 修理电脑大概得两天。
Xiūlǐ diànnǎo dàgài děi liǎng tiān.
Sửa máy tính chắc mất khoảng hai ngày. - Ví dụ 6: 他大概已经到家了。
Tā dàgài yǐjīng dào jiā le.
Anh ấy có lẽ đã về nhà rồi. - Ví dụ 7: 明天大概会下雨。
Míngtiān dàgài huì xiàyǔ.
Ngày mai có lẽ sẽ mưa. - Ví dụ 8: 我们大概八点出发。
Wǒmen dàgài bā diǎn chūfā.
Chúng tôi khoảng 8 giờ khởi hành. - Ví dụ 9: 这次会议大概两个小时。
Zhècì huìyì dàgài liǎng gè xiǎoshí.
Buổi họp này khoảng hai tiếng. - Ví dụ 10: 他看起来大概四十岁左右。
Tā kàn qǐlai dàgài sìshí suì zuǒyòu.
Trông anh ấy khoảng bốn mươi tuổi. - Ví dụ 11: 我大概有时间下午见你。
Wǒ dàgài yǒu shíjiān xiàwǔ jiàn nǐ.
Tôi có lẽ có thời gian gặp bạn vào buổi chiều. - Ví dụ 12: 这条路堵车,大概得多等一会儿。
Zhè tiáo lù dǔchē, dàgài děi duō děng yìhuǐr.
Đường này kẹt xe, có lẽ phải đợi thêm một lúc. - Ví dụ 13: 他们公司大概有三十名员工。
Tāmen gōngsī dàgài yǒu sānshí míng yuángōng.
Công ty họ khoảng 30 nhân viên. - Ví dụ 14: 我大概懂你的意思了。
Wǒ dàgài dǒng nǐ de yìsi le.
Tôi đại khái hiểu ý bạn rồi. - Ví dụ 15: 电影大概七点开始。
Diànyǐng dàgài qī diǎn kāishǐ.
Phim khoảng 7 giờ bắt đầu. - Ví dụ 16: 这个问题大概这么做就行。
Zhè gè wèntí dàgài zhème zuò jiù xíng.
Bài này làm đại khái thế này là được. - Ví dụ 17: 她今天这么忙,大概没时间回复。
Tā jīntīan zhème máng, dàgài méi shíjiān huífù.
Hôm nay cô ấy bận như vậy, có lẽ không có thời gian trả lời. - Ví dụ 18: 我们大概会晚一点到。
Wǒmen dàgài huì wǎn yìdiǎn dào.
Chúng tôi có lẽ sẽ đến trễ một chút. - Ví dụ 19: 这本书大概两百多页。
Zhè běn shū dàgài liǎngbǎi duō yè.
Cuốn sách này khoảng hơn 200 trang. - Ví dụ 20: 现在去地铁站大概十分钟路程。
Xiànzài qù dìtiě zhàn dàgài shí fēnzhōng lùchéng.
Bây giờ đi đến ga tàu điện ngầm khoảng 10 phút đường. - Ví dụ 21: 这家餐厅大概排队半小时。
Zhè jiā cāntīng dàgài páiduì bàn xiǎoshí.
Nhà hàng này xếp hàng khoảng nửa tiếng. - Ví dụ 22: 票价大概在一百到一百五之间。
Piàojià dàgài zài yībǎi dào yībǎi wǔ zhījiān.
Giá vé khoảng từ 100 đến 150. - Ví dụ 23: 他大概不喜欢这种风格。
Tā dàgài bù xǐhuān zhè zhǒng fēnggé.
Anh ấy có lẽ không thích kiểu này. - Ví dụ 24: 我们大概需要三天完成。
Wǒmen dàgài xūyào sān tiān wánchéng.
Chúng tôi cần khoảng ba ngày để hoàn thành. - Ví dụ 25: 这事儿我大概知道一些。
Zhè shìr wǒ dàgài zhīdao yìxiē.
Chuyện này tôi đại khái biết một chút. - Ví dụ 26: 报告大概明天发给你。
Bàogào dàgài míngtiān fā gěi nǐ.
Bản báo cáo có lẽ sẽ gửi cho bạn vào ngày mai. - Ví dụ 27: 现在过去大概不太方便。
Xiànzài guòqù dàgài bú tài fāngbiàn.
Bây giờ qua đó có lẽ không tiện lắm. - Ví dụ 28: 这个手机壳大概二十块。
Zhè gè shǒujī ké dàgài èrshí kuài.
Ốp điện thoại này khoảng 20 tệ. - Ví dụ 29: 结果大概就是这样。
Jiéguǒ dàgài jiùshì zhèyàng.
Kết quả đại khái là như vậy. - Ví dụ 30: 他今天大概不会来了。
Tā jīntīan dàgài bú huì lái le.
Hôm nay anh ấy có lẽ sẽ không đến.
Mẹo nhanh để nói tự nhiên
- Ưu tiên “大概有 + 数”: khi nói số lượng: 我大概有三张票。
- Dùng “大概会/需要/得”: khi dự đoán hành động hoặc thời gian: 大概会下雨 / 大概需要两天 / 大概得半小时。
- Chuyển đổi sắc thái: muốn nhẹ hơn dùng “可能”, chắc hơn dùng “应该/估计”, trung tính con số dùng “大约”.
Nghĩa của “大概”
“大概” đọc là dàgài. Nghĩa chính: “đại khái, khoảng chừng, nói chung, có lẽ”. Dùng để:
Ước lượng số lượng/thời gian (“khoảng bao nhiêu”).
Diễn đạt suy đoán chưa chắc chắn (“có lẽ/ chắc là”).
Nói ở mức độ khái quát (“nói chung mà nói”).
Loại từ và chức năng
Phó từ suy đoán: Đứng trước động từ/tính từ hay trước “是/会/可能/不会…” để tạo sắc thái “có lẽ”.
Phó từ ước lượng: Đứng trước con số/thời gian để chỉ “khoảng”.
Danh từ hóa/khái quát: Dùng như một danh từ nhẹ chỉ “đại thể/đại khái”, thường đi với 个: “个大概”.
Mẫu cấu trúc thường gặp
Suy đoán: 大概 + 会/不会/是/已经/还…
Ước lượng: 大概 + 数量/时间/价格…
Khái quát: 大概来说,… / 说个大概。
Khoảng số đôi: 大概 + “A、B” (hai số liền nhau) để diễn đạt “khoảng A–B”.
Với 可能/也许: 大概 + 可能/也许 (nhấn mạnh mức độ không chắc).
Tiền tố lịch sự: 我大概… / 我想大概… (giảm mức khẳng định, giữ lịch sự).
Phân biệt nhanh với từ gần nghĩa
大约: Nghiêng về ước lượng con số trung tính, ít sắc thái suy đoán. Ví dụ: 我们大约三点到 — “chúng tôi khoảng 3 giờ đến”.
差不多: “Gần như, xấp xỉ” — hàm ý mức độ gần bằng. Ví dụ: 人数差不多一百 — “số người gần 100”.
可能: Chỉ khả năng, không có nghĩa “khoảng”. 大概常 gắn với con số hoặc làm phó từ suy đoán mềm hơn.
Lưu ý dùng tự nhiên
Văn nói: 大概 rất phổ biến; giúp giảm độ chắc chắn để lịch sự, mềm câu.
Khoảng số đôi: Nói hai số liền nhau để diễn đạt khoảng: 五、六; 二、三十.
Kết hợp trợ từ ngữ khí: 吧/呢 làm câu nhẹ nhàng: 他大概还在路上吧。
Văn viết: Dùng ổn trong báo cáo/miêu tả tổng quát: 大概情况如下。
30 mẫu câu minh họa (có phiên âm và tiếng Việt)
Ước lượng số lượng/thời gian
会议大概两个小时。 Huìyì dàgài liǎng gè xiǎoshí. Cuộc họp khoảng 2 tiếng.
到场人数大概一百。 Dàochǎng rénshù dàgài yì bǎi. Số người có mặt khoảng 100.
我们大概三点到。 Wǒmen dàgài sān diǎn dào. Chúng tôi khoảng 3 giờ đến.
路程大概十公里。 Lùchéng dàgài shí gōnglǐ. Quãng đường khoảng 10 km.
预算大概五十万。 Yùsuàn dàgài wǔshí wàn. Ngân sách khoảng 500 nghìn.
我大概有五、六本书。 Wǒ dàgài yǒu wǔ liù běn shū. Tôi khoảng 5–6 quyển sách.
等候时间大概十五分钟。 Děnghòu shíjiān dàgài shíwǔ fēnzhōng. Thời gian chờ khoảng 15 phút.
价格大概一千块。 Jiàgé dàgài yì qiān kuài. Giá khoảng 1.000 tệ.
房租大概三千一个月。 Fángzū dàgài sān qiān yí gè yuè. Tiền thuê nhà khoảng 3.000/tháng.
结果出来大概要两天。 Jiéguǒ chūlái dàgài yào liǎng tiān. Kết quả ra khoảng cần 2 ngày.
Suy đoán/khả năng
他今天大概不会来。 Tā jīntiān dàgài bú huì lái. Hôm nay anh ấy chắc là không đến.
你大概是累了。 Nǐ dàgài shì lèi le. Có lẽ bạn mệt rồi.
她大概已经出发了。 Tā dàgài yǐjīng chūfā le. Có lẽ cô ấy đã xuất phát rồi.
原因大概在这里。 Yuányīn dàgài zài zhèlǐ. Nguyên nhân chắc là ở đây.
他大概还在路上吧。 Tā dàgài hái zài lùshang ba. Chắc anh ấy còn đang trên đường.
明天大概会下雨。 Míngtiān dàgài huì xiàyǔ. Ngày mai có lẽ sẽ mưa.
他们大概不太熟。 Tāmen dàgài bú tài shú. Có lẽ họ không thân lắm.
现在大概不方便接电话。 Xiànzài dàgài bù fāngbiàn jiē diànhuà. Giờ có lẽ không tiện nghe máy.
他大概没看见消息。 Tā dàgài méi kànjiàn xiāoxi. Có lẽ anh ấy chưa thấy tin nhắn.
这事儿大概不急。 Zhè shìr dāgài bù jí. Việc này chắc là không gấp.
Khái quát/nói chung
大概来说,这个方法更稳定。 Dàgài lái shuō, zhège fāngfǎ gèng wěndìng. Nói chung, phương pháp này ổn định hơn.
把情况说个大概。 Bǎ qíngkuàng shuō gè dàgài. Hãy nói qua tình hình một chút.
我只知道个大概。 Wǒ zhǐ zhīdào gè dàgài. Tôi chỉ biết đại khái.
先确定个大概方向。 Xiān quèdìng gè dàgài fāngxiàng. Trước tiên xác định hướng đi đại khái.
报告先写个大概,细节再补。 Bàogào xiān xiě gè dàgài, xìjié zài bǔ. Báo cáo cứ viết khái quát trước, chi tiết bổ sung sau.
Kết hợp/cấu trúc mở rộng
我想大概需要调整一下。 Wǒ xiǎng dàgài xūyào tiáozhěng yíxià. Tôi nghĩ có lẽ cần chỉnh lại một chút.
大概会有变化,你提前准备。 Dàgài huì yǒu biànhuà, nǐ tíqián zhǔnbèi. Có lẽ sẽ có thay đổi, bạn chuẩn bị trước.
大概半小时能到。 Dàgài bàn xiǎoshí néng dào. Khoảng nửa tiếng là đến.
今天安排大概到这里。 Jīntiān ānpái dàgài dào zhèlǐ. Lịch hôm nay nói chung đến đây.
这个解释大概不够全面。 Zhège jiěshì dàgài bú gòu quánmiàn. Lời giải thích này chắc là chưa đủ toàn diện.
Mẹo ghi nhớ nhanh
Ước lượng: Khi có con số/thời gian cụ thể, đặt 大概 ngay trước: 大概两小时 / 大概一百人.
Suy đoán: Đặt trước “会/不会/是/已经/还”: 大概会… / 大概不是…
Lịch sự: Dùng “我想大概/大概吧” để giảm mức độ khẳng định, tránh tuyệt đối.
Tự nhiên: Phối hợp trợ từ ngữ khí (吧/呢) để mềm câu: 他大概还在公司吧。
Giải thích chi tiết từ “大概” trong tiếng Trung
“大概” đọc là “dàgài”, nghĩa là “đại khái, khoảng chừng” hoặc “có lẽ, chắc là”. Nó thường dùng để:
Ước lượng số lượng/thời gian/chi phí: diễn tả khoảng gần đúng.
Phỏng đoán khả năng: nói suy đoán mang tính chủ quan, nhẹ nhàng.
Khái quát nội dung: đôi khi mang nghĩa “đại cương, sơ sơ”, nhưng trong giao tiếp thường nhật là phó từ đứng trước vị ngữ.
Loại từ và vị trí trong câu
Loại từ: chủ yếu là phó từ (trạng từ).
Vị trí: thường đứng đầu câu hoặc trước vị ngữ: “大概 + S + V…”, hoặc “S + 大概 + V…”.
Kết hợp từ: hay đi với “有” khi nói số lượng (大概有…), với “左右/上下” sau số để nhấn mạnh khoảng gần đúng, với “吧” để tăng sắc thái phỏng đoán.
Cấu trúc dùng phổ biến
Phỏng đoán:
大概 + S + V…
S + 大概 + V…
大概…吧。
Ước lượng số lượng/thời gian:
S + 大概 + 有 + 数量 + 量词…
S + 大概 + 数量 + 量词…
数量 + 左右/上下 đi sau con số để nói “khoảng…”
Nhấn sắc thái mềm:
Kết hợp “吧” ở cuối: “…吧” làm câu suy đoán nhẹ nhàng, lịch sự.
Lưu ý sử dụng
Sắc thái: “大概” thiên về cảm giác chủ quan, hợp khẩu ngữ. Khi cần trang trọng hoặc số liệu khách quan, dùng “大约”. Trong nhiều tình huống, cả hai thay thế được nhau, nhưng “大概” mềm và tự nhiên hơn.
Chuỗi số ước lượng: nói “五六 (năm sáu)”, “两三天 (hai ba ngày)” để chỉ khoảng. Có thể thêm “左右” sau số để làm rõ “khoảng”.
Tự nhiên trong lời nói: đặt “大概” trước động từ/tính từ, kết hợp tốt với “需要、花、用、有” khi nói thời gian/chi phí/số lượng.
30 mẫu câu minh họa (có phiên âm và tiếng Việt)
Câu 1: 大概是这样吧。 Dàgài shì zhèyàng ba. Có lẽ là như vậy nhỉ.
Câu 2: 他今天大概不会来。 Tā jīntiān dàgài bú huì lái. Hôm nay chắc anh ấy không đến.
Câu 3: 我们大概能赶上末班车。 Wǒmen dàgài néng gǎnshàng mòbānchē. Chúng ta có lẽ kịp chuyến xe cuối.
Câu 4: 她大概已经到了。 Tā dàgài yǐjīng dàole. Có lẽ cô ấy đã đến rồi.
Câu 5: 我大概有五六本书。 Wǒ dàgài yǒu wǔ liù běn shū. Tôi có khoảng năm sáu quyển sách.
Câu 6: 到公司大概需要二十分钟。 Dào gōngsī dàgài xūyào èrshí fēnzhōng. Đến công ty mất khoảng 20 phút.
Câu 7: 这件衣服大概三百块。 Zhè jiàn yīfu dàgài sān bǎi kuài. Cái áo này khoảng 300 tệ.
Câu 8: 我们大概下周出发。 Wǒmen dàgài xiàzhōu chūfā. Chúng tôi chắc tuần sau sẽ xuất phát.
Câu 9: 今天会议大概一个小时。 Jīntiān huìyì dàgài yí ge xiǎoshí. Cuộc họp hôm nay khoảng một tiếng.
Câu 10: 他大概三十五岁左右。 Tā dàgài sānshíwǔ suì zuǒyòu. Anh ấy khoảng 35 tuổi.
Câu 11: 明天大概会下雨吧。 Míngtiān dàgài huì xiàyǔ ba. Mai chắc sẽ mưa nhỉ.
Câu 12: 我大概看懂了你的意思。 Wǒ dàgài kàn dǒng le nǐ de yìsi. Tôi đại khái hiểu ý bạn rồi.
Câu 13: 这道题我大概会做。 Zhè dào tí wǒ dàgài huì zuò. Bài này tôi chắc làm được.
Câu 14: 大概需要两三天才能完成。 Dàgài xūyào liǎng sān tiān cáinéng wánchéng. Chắc cần hai ba ngày mới hoàn thành.
Câu 15: 他们大概已经出发了吧。 Tāmen dàgài yǐjīng chūfā le ba. Có lẽ họ đã xuất phát rồi nhỉ.
Câu 16: 我们公司大概有一百个人。 Wǒmen gōngsī dàgài yǒu yì bǎi ge rén. Công ty chúng tôi có khoảng 100 người.
Câu 17: 这本书大概三百多页。 Zhè běn shū dàgài sān bǎi duō yè. Cuốn sách này khoảng hơn 300 trang.
Câu 18: 我大概八点到。 Wǒ dàgài bā diǎn dào. Tôi khoảng 8 giờ đến.
Câu 19: 他现在大概在路上。 Tā xiànzài dàgài zài lù shang. Giờ chắc anh ấy đang trên đường.
Câu 20: 这次开销大概两千块。 Zhè cì kāixiāo dàgài liǎng qiān kuài. Lần này chi phí khoảng 2000 tệ.
Câu 21: 我大概知道问题出在哪儿。 Wǒ dàgài zhīdào wèntí chū zài nǎr. Tôi đại khái biết vấn đề nằm ở đâu.
Câu 22: 他大概不太喜欢社交。 Tā dàgài bú tài xǐhuan shèjiāo. Chắc anh ấy không thích giao tiếp lắm.
Câu 23: 我们大概十分钟后见。 Wǒmen dàgài shí fēnzhōng hòu jiàn. Chúng ta gặp nhau khoảng 10 phút nữa.
Câu 24: 这道菜大概要炒五分钟。 Zhè dào cài dàgài yào chǎo wǔ fēnzhōng. Món này cần xào khoảng 5 phút.
Câu 25: 他大概听错了吧。 Tā dàgài tīng cuò le ba. Chắc anh ấy nghe nhầm rồi nhỉ.
Câu 26: 明天出发的人大概有十几个。 Míngtiān chūfā de rén dàgài yǒu shí jǐ ge. Người xuất phát ngày mai khoảng mười mấy người.
Câu 27: 我大概花了一个小时完成报告。 Wǒ dàgài huā le yí ge xiǎoshí wánchéng bàogào. Tôi mất khoảng một giờ để hoàn thành báo cáo.
Câu 28: 电影大概八点半结束。 Diànyǐng dàgài bā diǎn bàn jiéshù. Phim khoảng 8 giờ rưỡi kết thúc.
Câu 29: 他回来得大概挺晚。 Tā huílai de dàgài tǐng wǎn. Chắc anh ấy về khá muộn.
Câu 30: 我们大概理解你的担心。 Wǒmen dàgài lǐjiě nǐ de dānxīn. Chúng tôi đại khái hiểu nỗi lo của bạn.
Mẹo luyện nói nhanh với “大概”
Đổi ngữ cảnh: lấy một câu mẫu và thay chủ ngữ/số liệu để tạo 3–5 biến thể.
Kết hợp “吧” cho lịch sự: dùng trong câu dự đoán để mềm hơn.
Gắn với thời gian cụ thể: “大概八点/大概明天/大概下周” giúp câu tự nhiên, rõ ràng.
Chuỗi số gần đúng: luyện “两三、三四、五六 + 量词” để diễn đạt khoảng.
Từ “大概” (dàgài) là một từ cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, thường xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày, trong các kỳ thi HSK (từ HSK3 trở lên) và trong các bài viết, tin tức, hội thoại. “大概” có thể vừa là phó từ (副词), vừa là danh từ (名词), mang nghĩa “khoảng, đại khái, có lẽ, nói chung”, tùy vào ngữ cảnh.
- Phiên âm, nghĩa và loại từ
Từ: 大概
Phiên âm: dà gài
Loại từ:
副词 (phó từ) — khoảng, có lẽ, đại khái
名词 (danh từ) — khái quát, nội dung tổng thể
Nghĩa tiếng Việt:
Khoảng, chừng (chỉ số lượng, thời gian ước chừng)
Có lẽ, chắc là (chỉ phán đoán, ước đoán)
Đại khái, nói chung, sơ lược (chỉ tóm tắt nội dung, ý chính)
- Các nghĩa chi tiết của 大概
Nghĩa 1: Khoảng, chừng (chỉ số lượng, thời gian, khoảng cách, giá tiền…)
Dùng để nói một con số hoặc thời gian không chính xác, mang nghĩa ước chừng.
Tương tự như “khoảng”, “xấp xỉ” trong tiếng Việt.
Ví dụ:
我大概等了他十分钟。
(Wǒ dàgài děng le tā shí fēnzhōng.)
Tôi đợi anh ấy khoảng 10 phút.
这件衣服大概三百块钱。
(Zhè jiàn yīfu dàgài sānbǎi kuài qián.)
Bộ quần áo này khoảng 300 tệ.
Nghĩa 2: Có lẽ, chắc là (phán đoán hoặc suy đoán)
Dùng khi người nói chưa chắc chắn hoàn toàn, nhưng ước đoán có khả năng xảy ra cao.
Tương tự “có lẽ”, “chắc là”, “hình như”.
Ví dụ:
他大概还没起床。
(Tā dàgài hái méi qǐchuáng.)
Có lẽ anh ấy vẫn chưa dậy.
他们大概已经到了。
(Tāmen dàgài yǐjīng dào le.)
Có lẽ họ đã đến rồi.
Nghĩa 3: Đại khái, nói chung, tóm tắt (danh từ hoặc phó từ chỉ nội dung tổng quát)
Dùng để tóm lược nội dung, nói chung chung chứ không đi vào chi tiết.
Tương tự “nói chung là”, “đại khái là như vậy”.
Ví dụ:
我大概了解了他的意思。
(Wǒ dàgài liǎojiě le tā de yìsi.)
Tôi đại khái hiểu ý anh ấy rồi.
你能给我说说事情的大概吗?
(Nǐ néng gěi wǒ shuō shuo shìqíng de dàgài ma?)
Bạn có thể nói sơ qua tình hình được không?
- Phân biệt 大概 với 大约 và 左右
Từ Nghĩa chính Mức độ chắc chắn Vị trí trong câu Sắc thái
大概 khoảng / có lẽ / đại khái Mức độ phán đoán trung bình trước động từ / tính từ / danh từ tự nhiên, phổ thông
大约 khoảng, ước chừng trung bình, hơi chính xác hơn trước số lượng hoặc động từ văn viết, trang trọng
左右 khoảng, chừng rất chính xác, giới hạn hẹp đặt sau số lượng thường dùng trong khẩu ngữ
Ví dụ so sánh:
大概一百个人 = 大约一百个人 = 一百个人左右
→ Cả ba đều nghĩa “khoảng 100 người”, nhưng “左右” mang nghĩa chính xác hơn, “大概” thiên về nói thông thường.
- Cấu trúc thường gặp với 大概
Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
大概 + 数量 Khoảng bao nhiêu 大概五十个人 (khoảng 50 người)
主语 + 大概 + 动词 / 在 / 会 Có lẽ, chắc là 他大概在家 (Anh ấy có lẽ ở nhà)
大概 + 内容 Nói chung, đại khái 我大概明白了 (Tôi đại khái hiểu rồi)
事情 + 的 + 大概 Tóm tắt sự việc 事情的大概 (tình hình đại khái) - 30 Mẫu câu ví dụ có 大概 (kèm phiên âm và dịch nghĩa chi tiết)
我大概等了他十分钟。
(Wǒ dàgài děng le tā shí fēnzhōng.)
Tôi đợi anh ấy khoảng 10 phút.
他大概三十岁。
(Tā dàgài sānshí suì.)
Anh ấy khoảng 30 tuổi.
我们大概七点出发。
(Wǒmen dàgài qī diǎn chūfā.)
Chúng tôi khởi hành khoảng 7 giờ.
这件衣服大概五百块。
(Zhè jiàn yīfu dàgài wǔbǎi kuài.)
Bộ quần áo này khoảng 500 tệ.
他大概不来了。
(Tā dàgài bù lái le.)
Có lẽ anh ấy sẽ không đến nữa.
她大概已经回家了。
(Tā dàgài yǐjīng huí jiā le.)
Có lẽ cô ấy đã về nhà rồi.
今天大概会下雨。
(Jīntiān dàgài huì xiàyǔ.)
Hôm nay chắc là sẽ mưa.
我大概知道他是什么意思。
(Wǒ dàgài zhīdào tā shì shénme yìsi.)
Tôi đại khái hiểu anh ấy muốn nói gì.
大概一百个人来参加活动。
(Dàgài yībǎi gè rén lái cānjiā huódòng.)
Khoảng 100 người đến tham gia hoạt động.
他们结婚大概五年了。
(Tāmen jiéhūn dàgài wǔ nián le.)
Họ đã kết hôn khoảng 5 năm rồi.
从这里到机场大概半小时。
(Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dàgài bàn xiǎoshí.)
Từ đây đến sân bay khoảng nửa tiếng.
他大概在图书馆。
(Tā dàgài zài túshūguǎn.)
Có lẽ anh ấy đang ở thư viện.
我大概明白了问题。
(Wǒ dàgài míngbai le wèntí.)
Tôi đại khái hiểu vấn đề rồi.
我大概下午两点回来。
(Wǒ dàgài xiàwǔ liǎng diǎn huílái.)
Tôi khoảng 2 giờ chiều sẽ về.
大概有三十名学生参加比赛。
(Dàgài yǒu sānshí míng xuéshēng cānjiā bǐsài.)
Khoảng 30 học sinh tham gia cuộc thi.
他大概不喜欢喝咖啡。
(Tā dàgài bù xǐhuān hē kāfēi.)
Có lẽ anh ấy không thích uống cà phê.
我只知道事情的大概。
(Wǒ zhǐ zhīdào shìqíng de dàgài.)
Tôi chỉ biết sơ qua tình hình.
他讲话的时候,我大概明白了。
(Tā jiǎnghuà de shíhòu, wǒ dàgài míngbai le.)
Khi anh ấy nói, tôi đại khái hiểu rồi.
我们大概还要走一个小时。
(Wǒmen dàgài hái yào zǒu yī gè xiǎoshí.)
Chúng ta còn phải đi khoảng một tiếng nữa.
他大概在想什么事情。
(Tā dàgài zài xiǎng shénme shìqíng.)
Có lẽ anh ấy đang nghĩ gì đó.
这栋楼大概有二十层。
(Zhè dòng lóu dàgài yǒu èrshí céng.)
Tòa nhà này có khoảng 20 tầng.
明天的气温大概是二十五度。
(Míngtiān de qìwēn dàgài shì èrshíwǔ dù.)
Nhiệt độ ngày mai khoảng 25 độ.
我大概能在周末完成。
(Wǒ dàgài néng zài zhōumò wánchéng.)
Tôi có lẽ sẽ hoàn thành vào cuối tuần.
他大概感冒了。
(Tā dàgài gǎnmào le.)
Có lẽ anh ấy bị cảm rồi.
我们大概十点钟到。
(Wǒmen dàgài shí diǎn zhōng dào.)
Chúng tôi sẽ đến khoảng 10 giờ.
她大概不想去那儿。
(Tā dàgài bù xiǎng qù nàr.)
Có lẽ cô ấy không muốn đi đến đó.
电影大概两个小时。
(Diànyǐng dàgài liǎng gè xiǎoshí.)
Bộ phim dài khoảng 2 tiếng.
这件事我大概听说过。
(Zhè jiàn shì wǒ dàgài tīng shuō guò.)
Chuyện này tôi hình như đã nghe qua rồi.
他大概不会同意这个计划。
(Tā dàgài bù huì tóngyì zhège jìhuà.)
Có lẽ anh ấy sẽ không đồng ý kế hoạch này.
你把内容的大概写下来吧。
(Nǐ bǎ nèiróng de dàgài xiě xiàlái ba.)
Bạn hãy ghi lại phần nội dung đại khái đi.
- Tổng kết
Thuộc tính Nội dung
Từ loại Phó từ / Danh từ
Phiên âm dà gài
Nghĩa chính khoảng, có lẽ, đại khái
Cách dùng chính chỉ số lượng ước chừng / phán đoán / tóm tắt nội dung
Từ đồng nghĩa 大约, 左右, 大致
Sắc thái Thông dụng, tự nhiên, mang tính khẩu ngữ mạnh - Nghĩa tổng quát của 大概 (dàgài)
大概 có ba nghĩa chính tùy theo ngữ cảnh:
Khoảng chừng, ước chừng, xấp xỉ (chỉ số lượng, thời gian)
Có lẽ, có thể là, đoán chừng (chỉ phỏng đoán về sự việc)
Đại khái, khái quát, tổng thể (chỉ nội dung chung, không chi tiết)
- Từ loại và chức năng ngữ pháp
Nghĩa Từ loại Chức năng - Khoảng, ước chừng Phó từ (副词) Dùng trước số từ hoặc danh từ chỉ số lượng/thời gian
- Có lẽ, đoán chừng Phó từ (副词) Dùng trước động từ hoặc cả câu để chỉ sự phỏng đoán
- Đại khái, khái quát Danh từ / Tính từ / Trạng từ Dùng để miêu tả mức độ không cụ thể, tổng quan
- Phân biệt với 大约 (dàyuē)
So sánh 大概 (dàgài) 大约 (dàyuē)
Nghĩa chính khoảng, có lẽ, đại khái khoảng, ước chừng
Mức độ bao quát rộng hơn (dùng cho tình huống, ý kiến, phỏng đoán) hẹp hơn (chủ yếu cho số lượng, thời gian)
Ví dụ 他大概不会来。 他大约五点来。
Dịch Có lẽ anh ấy không đến. Anh ấy khoảng 5 giờ đến. - Cấu trúc và cách dùng
大概 + số lượng / thời gian → chỉ ước lượng
Ví dụ: 大概十分钟 / 大概三个人
(khoảng 10 phút / khoảng 3 người)
大概 + động từ / tính từ → chỉ phỏng đoán
Ví dụ: 他大概生气了。→ Có lẽ anh ấy giận rồi.
Cả câu mở đầu bằng 大概, chỉ ý khái quát
Ví dụ: 大概就是这个意思。→ Đại khái là ý như vậy.
- Các cụm thường gặp
大概的情况 – tình hình đại khái
大概地说 – nói một cách đại khái
知道个大概 – biết sơ sơ, biết qua loa
讲个大概 – nói tóm tắt lại
- 30 ví dụ chi tiết kèm phiên âm và tiếng Việt
(A) Nghĩa 1: “Khoảng, ước chừng”
我们大概七点出发。
(Wǒmen dàgài qī diǎn chūfā.)
→ Chúng ta khoảng bảy giờ xuất phát.
从这里到学校大概十分钟。
(Cóng zhèlǐ dào xuéxiào dàgài shí fēnzhōng.)
→ Từ đây đến trường khoảng mười phút.
这个房子大概有一百平方米。
(Zhège fángzi dàgài yǒu yībǎi píngfāng mǐ.)
→ Ngôi nhà này khoảng 100 mét vuông.
他大概三十岁。
(Tā dàgài sānshí suì.)
→ Anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
我们公司大概有两百个员工。
(Wǒmen gōngsī dàgài yǒu liǎng bǎi gè yuángōng.)
→ Công ty chúng tôi có khoảng 200 nhân viên.
电影大概八点开始。
(Diànyǐng dàgài bā diǎn kāishǐ.)
→ Bộ phim bắt đầu khoảng 8 giờ.
飞机大概半小时后起飞。
(Fēijī dàgài bàn xiǎoshí hòu qǐfēi.)
→ Máy bay sẽ cất cánh khoảng nửa tiếng nữa.
这本书大概两百页。
(Zhè běn shū dàgài liǎng bǎi yè.)
→ Cuốn sách này khoảng 200 trang.
北京到上海大概一千二百公里。
(Běijīng dào Shànghǎi dàgài yīqiān èrbǎi gōnglǐ.)
→ Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải khoảng 1200 km.
我看电影大概花了三十块。
(Wǒ kàn diànyǐng dàgài huā le sānshí kuài.)
→ Tôi xem phim hết khoảng 30 tệ.
(B) Nghĩa 2: “Có lẽ, đoán chừng”
他大概今天不会来。
(Tā dàgài jīntiān bù huì lái.)
→ Có lẽ hôm nay anh ấy sẽ không đến.
她大概生气了。
(Tā dàgài shēngqì le.)
→ Có lẽ cô ấy giận rồi.
大概是他忘了。
(Dàgài shì tā wàng le.)
→ Có lẽ là anh ta quên mất.
天这么黑,大概要下雨了。
(Tiān zhème hēi, dàgài yào xià yǔ le.)
→ Trời tối thế này, có lẽ sắp mưa rồi.
他大概在开会。
(Tā dàgài zài kāihuì.)
→ Có lẽ anh ấy đang họp.
他们大概认识很久了。
(Tāmen dàgài rènshi hěn jiǔ le.)
→ Có lẽ họ quen nhau đã lâu rồi.
我大概猜到你的意思了。
(Wǒ dàgài cāidào nǐ de yìsi le.)
→ Tôi đại khái đoán được ý của bạn rồi.
他大概不太喜欢这个地方。
(Tā dàgài bù tài xǐhuan zhège dìfāng.)
→ Có lẽ anh ấy không thích nơi này lắm.
大概是太累了,所以他睡着了。
(Dàgài shì tài lèi le, suǒyǐ tā shuìzháo le.)
→ Có lẽ mệt quá nên anh ấy ngủ thiếp đi.
我大概忘记带钥匙了。
(Wǒ dàgài wàngjì dài yàoshi le.)
→ Có lẽ tôi quên mang chìa khóa rồi.
(C) Nghĩa 3: “Đại khái, khái quát, tổng thể”
我知道个大概。
(Wǒ zhīdào gè dàgài.)
→ Tôi biết sơ sơ thôi.
你把事情说个大概就行了。
(Nǐ bǎ shìqíng shuō gè dàgài jiù xíng le.)
→ Bạn nói sơ qua chuyện là được rồi.
我对这个计划有个大概的了解。
(Wǒ duì zhège jìhuà yǒu gè dàgài de liǎojiě.)
→ Tôi có hiểu biết khái quát về kế hoạch này.
让我讲个大概。
(Ràng wǒ jiǎng gè dàgài.)
→ Để tôi nói qua sơ sơ.
我们大概地讨论了一下。
(Wǒmen dàgài de tǎolùn le yīxià.)
→ Chúng tôi thảo luận sơ qua một chút.
他大概地描述了事情的经过。
(Tā dàgài de miáoshù le shìqíng de jīngguò.)
→ Anh ấy mô tả sơ qua quá trình sự việc.
我能大概画出那个图。
(Wǒ néng dàgài huà chū nàgè tú.)
→ Tôi có thể vẽ lại đại khái bức hình đó.
老师大概讲了一下考试的内容。
(Lǎoshī dàgài jiǎng le yīxià kǎoshì de nèiróng.)
→ Thầy giáo nói qua sơ lược về nội dung bài thi.
我们大概地看了一遍合同。
(Wǒmen dàgài de kàn le yī biàn hétóng.)
→ Chúng tôi xem qua hợp đồng một lượt.
他的解释我大概能明白。
(Tā de jiěshì wǒ dàgài néng míngbai.)
→ Tôi đại khái hiểu lời giải thích của anh ấy.
- Tổng kết
Thuộc tính Nội dung
Từ loại 副词 (phó từ), cũng có thể là danh từ/tính từ trong vài trường hợp
Nghĩa chính Khoảng chừng, có lẽ, đại khái
Cách dùng chính Dùng để biểu thị ước lượng, phỏng đoán, hoặc khái quát
Từ gần nghĩa 大约 (dàyuē), 差不多 (chàbuduō), 可能 (kěnéng)
Từ đối nghĩa 精确 (jīngquè – chính xác), 具体 (jùtǐ – cụ thể)
Giải thích chi tiết từ 大概 (dà gài)
- Nghĩa cơ bản
大概 có nghĩa là đại khái, khoảng chừng, ước chừng, có lẽ, nói chung.
Tùy theo ngữ cảnh, 大概 có thể mang ý ước lượng về số lượng, thời gian, hoặc phỏng đoán, suy đoán không chắc chắn.
- Loại từ và cách dùng
Trạng từ (副词) – biểu thị phỏng đoán, suy đoán, mức độ không chính xác.
→ Nghĩa: có lẽ, có thể, chắc là…
Ví dụ:
他大概不会来了。
Tā dà gài bú huì lái le.
Có lẽ anh ấy sẽ không đến nữa.
Phó từ chỉ ước lượng (副词) – dùng trước số lượng để ước chừng.
→ Nghĩa: khoảng, chừng, xấp xỉ…
Ví dụ:
我们大概五点出发。
Wǒ men dà gài wǔ diǎn chū fā.
Chúng ta khoảng năm giờ xuất phát.
Danh từ (名词) – khi dùng như danh từ, 大概 nghĩa là “đại ý, tổng thể, khái quát”.
→ Nghĩa: đại ý, ý chính, nội dung khái quát
Ví dụ:
你说说这本书的大概。
Nǐ shuō shuō zhè běn shū de dà gài.
Anh nói sơ qua nội dung chính của cuốn sách này đi.
- So sánh với từ tương tự
Từ Nghĩa chính Mức độ chắc chắn Phong cách
大概 ước chừng, có lẽ 60–80% trung tính, phổ thông
大约 khoảng, xấp xỉ 80–90% thiên về ước lượng con số
可能 có thể 70–90% thiên về khả năng xảy ra
也许 có lẽ 50–70% thiên về suy đoán cảm tính
Ví dụ:
他大约三十岁。→ ước lượng khá chính xác (khoảng 30 tuổi).
他大概三十岁。→ chỉ đoán chung chung (chắc khoảng 30 tuổi thôi).
- Các cấu trúc thường gặp
大概 + 数量 / 时间
→ 大概三点 (khoảng 3 giờ), 大概十个人 (khoảng 10 người)
主语 + 大概 + 谓语 (phỏng đoán hành động / tình huống)
→ 他大概在公司。 (Anh ấy chắc là ở công ty.)
句首 dùng để biểu thị ước đoán / tóm tắt
→ 大概,我的意思是这样。 (Đại khái, ý tôi là như vậy.)
- 30 câu ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và tiếng Việt)
他大概不会来了。
Tā dà gài bú huì lái le.
Có lẽ anh ấy sẽ không đến nữa.
我们大概明天出发。
Wǒ men dà gài míng tiān chū fā.
Chúng ta có lẽ sẽ khởi hành vào ngày mai.
会议大概持续两个小时。
Huì yì dà gài chí xù liǎng gè xiǎo shí.
Cuộc họp kéo dài khoảng hai tiếng.
北京到上海大概要五个小时。
Běi jīng dào Shàng hǎi dà gài yào wǔ gè xiǎo shí.
Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải khoảng năm tiếng.
他大概三十岁左右。
Tā dà gài sān shí suì zuǒ yòu.
Anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
这个工程大概需要一个月完成。
Zhè gè gōng chéng dà gài xū yào yí gè yuè wán chéng.
Công trình này cần khoảng một tháng để hoàn thành.
我大概知道他为什么生气。
Wǒ dà gài zhī dào tā wèi shén me shēng qì.
Tôi đại khái biết vì sao anh ấy tức giận.
大概有一百个人参加了活动。
Dà gài yǒu yì bǎi gè rén cān jiā le huó dòng.
Khoảng một trăm người đã tham gia hoạt động.
他大概在外面吃饭。
Tā dà gài zài wài miàn chī fàn.
Có lẽ anh ấy đang ăn ở ngoài.
大概是天气太冷了,大家都不想出门。
Dà gài shì tiān qì tài lěng le, dà jiā dōu bù xiǎng chū mén.
Có lẽ vì thời tiết quá lạnh nên mọi người đều không muốn ra ngoài.
我大概花了三千块买这台电脑。
Wǒ dà gài huā le sān qiān kuài mǎi zhè tái diàn nǎo.
Tôi đã tốn khoảng ba nghìn tệ để mua chiếc máy tính này.
他大概下午三点回来。
Tā dà gài xià wǔ sān diǎn huí lái.
Có lẽ anh ấy sẽ về vào khoảng ba giờ chiều.
这件事的大概我已经听说了。
Zhè jiàn shì de dà gài wǒ yǐ jīng tīng shuō le.
Tôi đã nghe sơ qua về chuyện này rồi.
我大概猜到他的意思了。
Wǒ dà gài cāi dào tā de yì si le.
Tôi đại khái đoán được ý của anh ấy.
大概过几天天气会变暖。
Dà gài guò jǐ tiān tiān qì huì biàn nuǎn.
Có lẽ vài ngày nữa trời sẽ ấm lên.
他们大概正在开会。
Tā men dà gài zhèng zài kāi huì.
Có lẽ họ đang họp.
我大概看懂了这篇文章。
Wǒ dà gài kàn dǒng le zhè piān wén zhāng.
Tôi đại khái hiểu bài văn này rồi.
大概十分钟就能到。
Dà gài shí fēn zhōng jiù néng dào.
Khoảng mười phút là đến.
他大概没听清楚。
Tā dà gài méi tīng qīng chǔ.
Có lẽ anh ấy chưa nghe rõ.
我大概明白你的意思。
Wǒ dà gài míng bái nǐ de yì si.
Tôi đại khái hiểu ý của bạn.
昨天的气温大概是十五度。
Zuó tiān de qì wēn dà gài shì shí wǔ dù.
Nhiệt độ hôm qua khoảng 15 độ.
我们大概走了两个小时。
Wǒ men dà gài zǒu le liǎng gè xiǎo shí.
Chúng tôi đã đi khoảng hai tiếng.
这栋楼大概有二十层。
Zhè dòng lóu dà gài yǒu èr shí céng.
Tòa nhà này có khoảng hai mươi tầng.
他大概忘了这件事。
Tā dà gài wàng le zhè jiàn shì.
Có lẽ anh ấy quên chuyện này rồi.
我大概听懂了一半。
Wǒ dà gài tīng dǒng le yí bàn.
Tôi đại khái hiểu được một nửa.
我们大概七点出门。
Wǒ men dà gài qī diǎn chū mén.
Chúng ta ra ngoài khoảng bảy giờ.
这个计划大概要花很多钱。
Zhè gè jì huà dà gài yào huā hěn duō qián.
Kế hoạch này có lẽ sẽ tốn nhiều tiền.
他大概以为我生气了。
Tā dà gài yǐ wéi wǒ shēng qì le.
Có lẽ anh ấy nghĩ là tôi giận rồi.
这道题我大概能做对。
Zhè dào tí wǒ dà gài néng zuò duì.
Bài này tôi có lẽ làm đúng được.
大概这样吧,我们明天再讨论。
Dà gài zhè yàng ba, wǒ men míng tiān zài tǎo lùn.
Đại khái thế đi, mai chúng ta bàn lại.
- Tổng kết
大概 vừa có thể dùng để ước lượng con số (như “khoảng”),
vừa có thể dùng để phỏng đoán (như “có lẽ”),
và còn có nghĩa đại ý / tổng thể trong văn viết.
Dùng linh hoạt trong văn nói và văn viết, rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.
Từ 大概 (dàgài) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, có thể mang nhiều nghĩa khác nhau như “đại khái”, “có lẽ”, “khoảng chừng”, “nói chung mà nói”.
I. 大概 là gì?
- Phiên âm:
大概 (dàgài)
- Loại từ:
Phó từ (副词)
Danh từ (名词)
Tính từ (形容词)
Tùy theo ngữ cảnh mà 大概 có thể mang nghĩa ước lượng, phỏng đoán, hoặc tổng quát, đại khái.
II. Nghĩa chi tiết và cách dùng
Nghĩa 1: “Khoảng chừng, ước chừng, xấp xỉ”
(= approximately / about)
→ Dùng để ước lượng về thời gian, số lượng, mức độ v.v.
→ Tương tự như “大约 (dàyuē)” hoặc “差不多 (chàbuduō)”, nhưng “大概” linh hoạt hơn, vừa dùng cho ước lượng vừa dùng cho phỏng đoán.
Cấu trúc:
大概 + 数量/时间/距离/金额
Ví dụ:
我大概五点回家。
(Wǒ dàgài wǔ diǎn huí jiā.)
Tôi về nhà khoảng 5 giờ.
这件衣服大概三百块钱。
(Zhè jiàn yīfu dàgài sānbǎi kuài qián.)
Cái áo này khoảng 300 tệ.
北京到上海大概一千多公里。
(Běijīng dào Shànghǎi dàgài yìqiān duō gōnglǐ.)
Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải khoảng hơn 1000 km.
他大概三十岁左右。
(Tā dàgài sānshí suì zuǒyòu.)
Anh ấy khoảng 30 tuổi.
这次会议大概需要两个小时。
(Zhè cì huìyì dàgài xūyào liǎng gè xiǎoshí.)
Cuộc họp này cần khoảng hai tiếng đồng hồ.
Nghĩa 2: “Có lẽ, chắc là”
(= probably / perhaps)
→ Dùng khi người nói suy đoán, phỏng đoán, không chắc chắn nhưng dựa vào cảm nhận hoặc kinh nghiệm.
→ Tương tự “也许 (yěxǔ)” hoặc “可能 (kěnéng)”.
→ “大概” mang sắc thái ước chừng nhẹ hơn, dùng nhiều trong giao tiếp.
Cấu trúc:
主语 + 大概 + 动词 / 句子
Ví dụ:
他今天大概不会来了。
(Tā jīntiān dàgài bú huì lái le.)
Hôm nay có lẽ anh ấy sẽ không đến.
你大概没听清楚。
(Nǐ dàgài méi tīng qīngchu.)
Có lẽ bạn nghe không rõ.
天这么黑,大概要下雨了。
(Tiān zhème hēi, dàgài yào xià yǔ le.)
Trời tối thế này, có lẽ sắp mưa rồi.
我大概明白你的意思。
(Wǒ dàgài míngbai nǐ de yìsi.)
Tôi đại khái hiểu ý bạn.
他大概还在办公室。
(Tā dàgài hái zài bàngōngshì.)
Có lẽ anh ấy vẫn đang ở văn phòng.
Nghĩa 3: “Đại khái, tổng quát, nói chung mà nói”
(= in general / generally speaking)
→ Dùng để nói chung, khái quát, tóm lược một tình huống, sự việc.
→ Thường đặt ở đầu câu để giới thiệu ý tổng thể.
Ví dụ:
大概情况我都知道了。
(Dàgài qíngkuàng wǒ dōu zhīdào le.)
Tôi đã biết tình hình nói chung rồi.
大概来说,这个计划是可行的。
(Dàgài lái shuō, zhège jìhuà shì kěxíng de.)
Nói chung thì kế hoạch này khả thi.
大概内容已经写完了。
(Dàgài nèiróng yǐjīng xiě wán le.)
Nội dung chính đã được viết xong.
大概意思我明白。
(Dàgài yìsi wǒ míngbai.)
Tôi hiểu đại khái ý rồi.
大概方向是对的。
(Dàgài fāngxiàng shì duì de.)
Hướng đi nói chung là đúng.
III. Phân biệt “大约” và “大概”
Từ Nghĩa chính Sử dụng phổ biến Sắc thái
大约 (dàyuē) Khoảng, xấp xỉ (chỉ số lượng/thời gian cụ thể) Dùng trong văn viết và nói Khá khách quan
大概 (dàgài) Khoảng, có lẽ, nói chung (dùng linh hoạt) Dùng nhiều trong văn nói tự nhiên Mang tính phỏng đoán, linh hoạt
Ví dụ so sánh 我们大约七点出发。→ “Khoảng 7 giờ” (ước lượng) 我们大概七点出发。→ “Có lẽ khoảng 7 giờ” (ước đoán, mềm mại hơn)
IV. Cấu trúc thường gặp với 大概
大概 + 时间 / 数量 / 金额
→ 这本书大概五十块钱。
(Cuốn sách này khoảng 50 tệ.)
主语 + 大概 + 动词 / 句子
→ 他大概已经到了。
(Có lẽ anh ấy đến rồi.)
大概来说 / 大概情况 / 大概意思
→ 大概来说问题不大。
(Nói chung là không có vấn đề gì lớn.)
V. 30 Mẫu câu ví dụ chi tiết với “大概 (dàgài)”
我大概明天去广州。
(Wǒ dàgài míngtiān qù Guǎngzhōu.) – Có lẽ ngày mai tôi đi Quảng Châu.
他大概还没起床。
(Tā dàgài hái méi qǐchuáng.) – Có lẽ anh ấy vẫn chưa dậy.
我大概十点到公司。
(Wǒ dàgài shí diǎn dào gōngsī.) – Tôi đến công ty khoảng 10 giờ.
她大概三十岁左右。
(Tā dàgài sānshí suì zuǒyòu.) – Cô ấy khoảng hơn 30 tuổi.
大概情况我知道了。
(Dàgài qíngkuàng wǒ zhīdào le.) – Tôi đã biết tình hình nói chung rồi.
他大概不太高兴。
(Tā dàgài bú tài gāoxìng.) – Có lẽ anh ấy không vui lắm.
我大概花了两百块钱。
(Wǒ dàgài huā le liǎng bǎi kuài qián.) – Tôi tiêu khoảng 200 tệ.
飞机大概下午三点到。
(Fēijī dàgài xiàwǔ sān diǎn dào.) – Máy bay khoảng ba giờ chiều đến.
我大概知道他想说什么。
(Wǒ dàgài zhīdào tā xiǎng shuō shénme.) – Tôi đại khái biết anh ấy muốn nói gì.
她大概去图书馆了。
(Tā dàgài qù túshūguǎn le.) – Có lẽ cô ấy đi thư viện rồi.
我们大概三点出发。
(Wǒmen dàgài sān diǎn chūfā.) – Chúng tôi khởi hành khoảng 3 giờ.
他大概一个星期后回来。
(Tā dàgài yí gè xīngqī hòu huílái.) – Anh ấy có lẽ một tuần sau quay lại.
大概需要一个小时。
(Dàgài xūyào yí gè xiǎoshí.) – Cần khoảng một tiếng.
他大概有一米八高。
(Tā dàgài yǒu yī mǐ bā gāo.) – Anh ấy cao khoảng 1m80.
我大概听懂了。
(Wǒ dàgài tīng dǒng le.) – Tôi đại khái nghe hiểu rồi.
今天大概不会下雨。
(Jīntiān dàgài bú huì xià yǔ.) – Hôm nay chắc sẽ không mưa.
我们大概十点钟出门。
(Wǒmen dàgài shí diǎn zhōng chūmén.) – Chúng tôi khoảng 10 giờ ra ngoài.
大概有一百人来参加。
(Dàgài yǒu yì bǎi rén lái cānjiā.) – Khoảng 100 người đến tham dự.
他大概已经走了。
(Tā dàgài yǐjīng zǒu le.) – Có lẽ anh ấy đi rồi.
我大概能明白你的意思。
(Wǒ dàgài néng míngbai nǐ de yìsi.) – Tôi đại khái hiểu ý bạn.
大概来说,这件事不难。
(Dàgài lái shuō, zhè jiàn shì bù nán.) – Nói chung thì việc này không khó.
他大概忘了这件事。
(Tā dàgài wàng le zhè jiàn shì.) – Có lẽ anh ấy quên chuyện này rồi.
我们大概要等一个小时。
(Wǒmen dàgài yào děng yí gè xiǎoshí.) – Chúng tôi có lẽ phải đợi khoảng một tiếng.
大概意思我明白。
(Dàgài yìsi wǒ míngbai.) – Tôi hiểu ý đại khái rồi.
火车大概十点出发。
(Huǒchē dàgài shí diǎn chūfā.) – Tàu khoảng 10 giờ khởi hành.
现在大概九点多。
(Xiànzài dàgài jiǔ diǎn duō.) – Bây giờ khoảng hơn 9 giờ.
他大概没听清楚。
(Tā dàgài méi tīng qīngchu.) – Có lẽ anh ấy nghe không rõ.
我大概记得那个地方。
(Wǒ dàgài jìde nàge dìfāng.) – Tôi đại khái nhớ nơi đó.
这个计划大概能成功。
(Zhège jìhuà dàgài néng chénggōng.) – Kế hoạch này có lẽ sẽ thành công.
大概内容已经准备好了。
(Dàgài nèiróng yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.) – Nội dung chính đã chuẩn bị xong rồi.
VI. Tổng kết ngắn gọn
Nghĩa tiếng Việt Loại từ Cấu trúc chính Ví dụ ngắn
Khoảng chừng Phó từ 大概 + 数量 大概三百块 (Khoảng 300 tệ)
Có lẽ, phỏng đoán Phó từ 主语 + 大概 + 动词 他大概不来 (Có lẽ anh ấy không đến)
Nói chung, đại khái Danh/Tính từ 大概来说 / 大概情况 大概情况我知道了 (Tôi biết tình hình nói chung rồi)
大概 — Giải thích chi tiết
Từ: 大概
Phiên âm: dà gài
Loại từ: 副词 (phó từ) — thường dùng để biểu thị ước lượng, phỏng đoán, tổng quát, tương đương với “khoảng, đại khái, có lẽ” trong tiếng Việt.
- Ý nghĩa chính
大概 diễn tả một nhận định không chắc chắn nhưng có cơ sở, dùng để ước lượng số lượng, thời gian, mức độ hoặc để phỏng đoán về một việc gì đó. Giọng điệu mềm hơn khi đưa ra con số hoặc dự đoán; so với nói chắc chắn, 大概 thể hiện tính xấp xỉ / không hoàn toàn chắc chắn.
Ví dụ chức năng:
Xấp xỉ số lượng/thời gian: “大概三十人” = khoảng 30 người.
Phỏng đoán: “他大概会来” = có lẽ anh ấy sẽ đến.
Tổng kết/khái quát: “大概就是这样” = đại khái là như vậy.
- Vị trí trong câu và cấu trúc
Thường đứng trước số từ hoặc trước động từ/đoạn dự đoán:
大概 + 数字 / 时间 / 动词短语 / 从句
Có thể đặt ở đầu câu như trạng ngữ:
大概 + (句子) → diễn đạt phỏng đoán cho cả câu.
Có thể kết hợp với 是/会/能/有/… để nói phỏng đoán:
大概 + 是/会/能/… + (内容)
- Sắc thái & so sánh với từ tương tự
大概 vs 大约
Cả hai đều có nghĩa “khoảng, ước chừng”.
大概 nhấn mạnh phỏng đoán/tổng quát, dùng nhiều khi người nói không có con số chính xác và muốn đưa ra một ước lượng hoặc nhận xét mang tính suy đoán.
大约 thiên về ước lượng con số/thời gian (approximate amount/time) — hơi chính xác hơn khi nói về số lượng/ thời gian.
Thực tế hai từ có thể hoán đổi trong nhiều trường hợp, nhưng dùng nuance khác nhau (大概 = maybe/probably + approximation; 大约 = about/approximately + number/time).
大概 vs 差不多
差不多 = “gần như, xấp xỉ” — thường dùng để so sánh, nhấn mạnh “gần bằng”.
大概 mang tính phỏng đoán/tổng quát hơn.
Ví dụ: “他差不多三十岁” và “他大概三十岁” đều đúng, nhưng 差不多 nhấn mạnh gần bằng, 大概 nhấn mạnh đoán chừng.
- Các lưu ý ngữ pháp
Khi dùng với động từ phỏng đoán: 可加 “会 / 应该 / 可能”等 trợ động từ: 大概 + 会/应该/可能 + V.
Có thể dùng với trợ từ nghi vấn: “大概多少 / 大概什么时候” để hỏi ước lượng.
Không dùng 大概 làm danh từ; nó là phó từ.
- 30 câu ví dụ (每句: 汉字 — 拼音 — Tiếng Việt)
他大概三十岁左右。
tā dà gài sān shí suì zuǒ yòu.
Anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
我们大概下午两点出发。
wǒ men dà gài xià wǔ liǎng diǎn chū fā.
Chúng tôi khoảng hai giờ chiều khởi hành.
这本书大概有三百页。
zhè běn shū dà gài yǒu sān bǎi yè.
Quyển sách này khoảng ba trăm trang.
他大概不会来参加会议。
tā dà gài bú huì lái cān jiā huì yì.
Có lẽ anh ấy sẽ không đến tham dự cuộc họp.
大概需要半个小时才能做好。
dà gài xū yào bàn gè xiǎo shí cái néng zuò hǎo.
Cần khoảng nửa tiếng mới làm xong.
这个问题大概和预算有关。
zhè gè wèn tí dà gài hé yù suàn yǒu guān.
Vấn đề này đại khái liên quan đến ngân sách.
你大概什么时候回来?
nǐ dà gài shén me shí hòu huí lái?
Bạn khoảng khi nào về?
我大概知道他住在哪儿。
wǒ dà gài zhī dào tā zhù zài nǎr.
Tôi đại khái biết anh ấy sống ở đâu.
今天大概会下雨,记得带伞。
jīn tiān dà gài huì xià yǔ, jì de dài sǎn.
Hôm nay có lẽ sẽ mưa, nhớ mang ô.
大概有三分之一的学生来自国外。
dà gài yǒu sān fēn zhī yī de xué shēng lái zì guó wài.
Khoảng một phần ba sinh viên đến từ nước ngoài.
他大概花了两千块钱买的。
tā dà gài huā le liǎng qiān kuài qián mǎi de.
Có lẽ anh ấy đã tiêu khoảng hai nghìn tệ để mua.
大概就是这样,你可以参考一下。
dà gài jiù shì zhè yàng, nǐ kě yǐ cān kǎo yí xià.
Đại khái là như vậy, bạn có thể tham khảo.
我大概明天能给你答复。
wǒ dà gài míng tiān néng gěi nǐ dá fù.
Có lẽ ngày mai tôi sẽ trả lời bạn.
这件事大概不是什么大问题。
zhè jiàn shì dà gài bú shì shén me dà wèn tí.
Việc này có lẽ không phải là vấn đề lớn.
他们大概已经出发了。
tā men dà gài yǐ jīng chū fā le.
Họ có lẽ đã xuất phát rồi.
我大概可以帮忙半小时。
wǒ dà gài kě yǐ bāng máng bàn xiǎo shí.
Tôi có thể giúp chừng nửa tiếng.
这个城市大概有一百万居民。
zhè gè chéng shì dà gài yǒu yī bǎi wàn jū mín.
Thành phố này khoảng một triệu dân.
你看起来大概很累。
nǐ kàn qǐ lái dà gài hěn lèi.
Trông bạn có vẻ khá mệt.
我大概明白你的意思了。
wǒ dà gài míng bái nǐ de yì si le.
Tôi đại khái hiểu ý bạn rồi.
大概三点左右我们见面吧。
dàngài sān diǎn zuǒ yòu wǒ men jiàn miàn ba.
(chú ý: chính xác pinyin nên là)
dà gài sān diǎn zuǒ yòu wǒ men jiàn miàn ba.
Khoảng ba giờ chúng ta gặp nhau nhé.
他大概忘记了这个约定。
tā dà gài wàng jì le zhè gè yuē dìng.
Có lẽ anh ta quên cuộc hẹn này rồi.
我们大概要重做一半的工作。
wǒ men dà gài yào chóng zuò yī bàn de gōng zuò.
Chúng ta có lẽ phải làm lại một nửa công việc.
这笔费用大概可以节省不少。
zhè bǐ fèi yòng dà gài kě yǐ jié shěng bù shǎo.
Khoản chi này có thể tiết kiệm được khá nhiều.
他大概不敢直接说出来。
tā dà gài bú gǎn zhí jiē shuō chū lái.
Có thể anh ấy không dám nói thẳng ra.
大概不会有太大变化。
dà gài bú huì yǒu tài dà biàn huà.
Có lẽ sẽ không có thay đổi lớn.
我们大概需要再讨论一次。
wǒ men dà gài xū yào zài tǎo lùn yī cì.
Có lẽ chúng ta cần thảo luận lại một lần nữa.
他说的话大概是真的。
tā shuō de huà dà gài shì zhēn de.
Những lời anh ấy nói có lẽ là thật.
大概有一半的人支持这个计划。
dà gài yǒu yī bàn de rén zhī chí zhè gè jì huà.
Khoảng một nửa số người ủng hộ kế hoạch này.
我大概可以在晚上完成。
wǒ dà gài kě yǐ zài wǎn shang wán chéng.
Có lẽ tôi có thể hoàn thành vào buổi tối.
这只是我的猜测,大概是这样。
zhè zhǐ shì wǒ de cāi cè, dà gài shì zhè yàng.
Đây chỉ là suy đoán của tôi, đại khái là như vậy.
- Ví dụ hỏi đáp / hội thoại ngắn (thực tế)
A: 你什么时候到?
Nǐ shénme shíhòu dào?
Bạn khi nào đến?
B: 大概五点左右。
Dàgài wǔ diǎn zuǒyòu.
Khoảng năm giờ.
A: 这个项目预算是多少?
Zhège xiàngmù yùsuàn shì duōshǎo?
Ngân sách dự án này là bao nhiêu?
B: 大概一百万。
Dàgài yī bǎi wàn.
Khoảng một trăm vạn.
- Kết luận ngắn
大概 (dà gài) là phó từ dùng để ước lượng / phỏng đoán / tổng quát.
Dùng khi không cần hoặc không có con số chính xác, muốn đưa ra dự đoán hoặc mô tả xấp xỉ.
Có thể hoán đổi với 大约 hoặc 差不多 trong nhiều trường hợp, nhưng mỗi từ có sắc thái hơi khác (大概 = phỏng đoán tổng quát; 大约 = ước lượng số/thời gian; 差不多 = gần như/xấp xỉ).
- Giải nghĩa cơ bản
大概 (dàgài) là một phó từ (副词) rất phổ biến trong tiếng Trung, có nghĩa chính là “khoảng, ước chừng, đại khái, có lẽ”.
Nó được dùng để biểu thị sự ước lượng (ước chừng số lượng/ thời gian/giá cả…) hoặc sự phỏng đoán, không chắc chắn về một việc. So với 大约 (dàyuē) — vốn thiên về ước lượng số liệu — 大概 thường có sắc thái phỏng đoán / ước chừng mang tính ước đoán hơn, mặc dù trong nhiều trường hợp hai từ có thể thay thế cho nhau.
- Từ loại và vị trí ngữ pháp
Từ loại: Phó từ (副词).
Vị trí: Thường đứng trước động từ, trước số lượng/ lượng từ, hoặc đầu câu để bổ nghĩa cho cả câu.
大概 + V(大概会/大概有/大概在…)
S + 大概 + 数量(他大概三十岁)
大概 + 时间/地点(大概明天/大概在家)
- Sắc thái nghĩa và cách dùng chi tiết
A. ước lượng số lượng / thời gian / khoảng cách / giá cả
Dùng khi không cần hoặc không thể đưa con số chính xác, chỉ nói khoảng chừng.
他大概三十岁。
Tā dàgài sānshí suì.
Anh ấy khoảng 30 tuổi.
我们大概下午两点出发。
Wǒmen dàgài xiàwǔ liǎng diǎn chūfā.
Chúng tôi khoảng 2 giờ chiều xuất phát.
B. phỏng đoán, suy đoán (probability)
Dùng để thể hiện mức độ không chắc chắn, “có lẽ / có khả năng”.
她大概已经走了。
Tā dàgài yǐjīng zǒu le.
Có lẽ cô ấy đã đi rồi.
他大概不会同意这个计划。
Tā dàgài bú huì tóngyì zhège jìhuà.
Có thể anh ấy sẽ không đồng ý kế hoạch này.
C. mô tả đại khái, tóm tắt ý chính
Dùng khi muốn tổng kết/ tóm tắt một ý mà không đi vào chi tiết.
我大概说一下会议内容。
Wǒ dàgài shuō yíxià huìyì nèiróng.
Tôi nói tóm tắt nội dung cuộc họp thôi.
D. mang sắc thái thân mật, khẩu ngữ
Trong hội thoại hàng ngày, 大概 xuất hiện rất tự nhiên, nhẹ nhàng — ít trang trọng hơn 一般/大约 trong một số ngữ cảnh.
- So sánh ngắn gọn: 大概 vs 大约 vs 大致 vs 估计
大概 (dàgài): thiên về phỏng đoán/ước đoán, sắc thái hơi chủ quan.
Ví dụ: 他大概已经到家了。(Có lẽ anh ấy đã về nhà rồi.)
大约 (dàyuē): thiên về ước lượng con số/ phạm vi, hơi chính xác hơn khi nói số liệu.
Ví dụ: 大约五十人参加了活动。(Khoảng 50 người tham gia.)
大致 (dàzhì): giống “đại khái, sơ lược”, thường dùng khi tóm tắt nội dung.
Ví dụ: 我能给你一个大致的计划。(Tôi có thể cho bạn kế hoạch đại khái.)
估计 (gūjì): có nghĩa “ước tính” — thường dùng như động từ/ danh từ để diễn đạt phép tính/ ước lượng.
Ví dụ: 我估计明天会下雨。(Tôi ước tính ngày mai sẽ mưa.)
Thực tế: 大概 và 大约 đôi khi hoán đổi được, nhưng nếu muốn nhấn mạnh con số gần đúng, dùng 大约; muốn nhấn mạnh phỏng đoán hoặc không chắc chắn, dùng 大概.
- Các mẫu câu phổ biến (mẫu và chức năng)
大概 + 数量/时间/地点
他大概四十岁。
Tā dàgài sìshí suì.
Anh ấy khoảng 40 tuổi.
S + 大概 + V / 大概 + 会 + V (phỏng đoán)
他大概会迟到。
Tā dàgài huì chídào.
Có lẽ anh ấy sẽ đến muộn.
大概 + 是 + … (phỏng đoán về nguyên nhân/điều gì đó)
大概是天气的原因。
Dàgài shì tiānqì de yuányīn.
Có lẽ là do thời tiết.
(S) + 大概 + 有/在/需要 + …
这件事大概需要两天。
Zhè jiàn shì dàgài xūyào liǎng tiān.
Việc này khoảng cần hai ngày.
大概 + (问句/答句)
— 你什么时候能来? — 大概明天。
— Nǐ shénme shíhou néng lái? — Dàgài míngtiān.
— Khi nào bạn tới? — Khoảng ngày mai.
- Nhiều ví dụ cụ thể (Hán tự + Phiên âm + Dịch tiếng Việt)
他大概三十岁左右。
Tā dàgài sānshí suì zuǒyòu.
Anh ấy khoảng 30 tuổi.
我们大概下午四点见面。
Wǒmen dàgài xiàwǔ sì diǎn jiànmiàn.
Chúng ta gặp nhau khoảng 4 giờ chiều.
这本书大概有两百页。
Zhè běn shū dàgài yǒu liǎng bǎi yè.
Cuốn sách này khoảng 200 trang.
她大概已经回家了。
Tā dàgài yǐjīng huí jiā le.
Có lẽ cô ấy đã về nhà rồi.
明天大概会下雨,别忘了带伞。
Míngtiān dàgài huì xià yǔ, bié wàng le dài sǎn.
Có lẽ ngày mai sẽ mưa, đừng quên mang ô.
我大概知道发生了什么事。
Wǒ dàgài zhīdào fāshēng le shénme shì.
Tôi đại khái biết đã xảy ra chuyện gì.
他大概不会来参加晚会。
Tā dàgài bú huì lái cānjiā wǎnhuì.
Có thể anh ấy sẽ không đến dự tiệc.
这个项目大概需要一百万人民币。
Zhège xiàngmù dàgài xūyào yì bǎi wàn rénmínbì.
Dự án này khoảng cần 1 triệu nhân dân tệ.
我大概说一下计划的要点。
Wǒ dàgài shuō yíxià jìhuà de yàodiǎn.
Tôi tóm tắt đại khái các điểm chính của kế hoạch.
他大概是生病了,所以没来。
Tā dàgài shì shēngbìng le, suǒyǐ méi lái.
Có lẽ anh ấy bị ốm nên không tới.
这条路大概有十公里。
Zhè tiáo lù dàgài yǒu shí gōnglǐ.
Con đường này khoảng 10 km.
大概需要两天才能修好。
Dàgài xūyào liǎng tiān cáinéng xiū hǎo.
Khoảng cần hai ngày mới sửa xong.
参加考试的人大概有三百人。
Cānjiā kǎoshì de rén dàgài yǒu sān bǎi rén.
Người tham gia thi khoảng 300 người.
这件衣服大概值五百块钱。
Zhè jiàn yīfu dàgài zhí wǔ bǎi kuài qián.
Cái áo này khoảng trị giá 500 tệ.
他大概明年会换工作。
Tā dàgài míngnián huì huàn gōngzuò.
Có lẽ năm sau anh ấy sẽ đổi việc.
我大概记得你的电话号码。
Wǒ dàgài jìde nǐ de diànhuà hàomǎ.
Tôi đại khái nhớ số điện thoại của bạn.
她大概不会同意这个提议。
Tā dàgài bú huì tóngyì zhège tíyì.
Có lẽ cô ấy sẽ không đồng ý đề nghị này.
据说大概有十个人离开了公司。
Jùshuō dàgài yǒu shí gè rén líkāi le gōngsī.
Nghe nói khoảng 10 người đã rời công ty.
我大概能在下周完成这份报告。
Wǒ dàgài néng zài xià zhōu wánchéng zhè fèn bàogào.
Tôi có thể hoàn thành báo cáo này khoảng vào tuần sau.
大概就是这样,一个简单的介绍。
Dàgài jiù shì zhèyàng, yí ge jiǎndān de jièshào.
Đại khái là như vậy, một giới thiệu đơn giản.
他生病了, 大概是感冒。
Tā shēngbìng le, dàgài shì gǎnmào.
Anh ấy ốm, có lẽ là cảm lạnh.
你大概什么时候来?
Nǐ dàgài shénme shíhou lái?
Bạn khoảng khi nào đến?
我们大概还有三十分钟。
Wǒmen dàgài hái yǒu sānshí fēnzhōng.
Chúng ta còn khoảng 30 phút nữa.
她大概不太了解这个情况。
Tā dàgài bú tài liǎojiě zhège qíngkuàng.
Có lẽ cô ấy không hiểu rõ tình huống này lắm.
大概来说,他的表现还可以。
Dàgài lái shuō, tā de biǎoxiàn hái kěyǐ.
Nói chung thì, thành tích của anh ấy cũng khá.
- Một số lưu ý ngữ dụng và mẹo nhớ
Vị trí: 大概 có thể đứng trước số (大概三十), hoặc đứng đầu câu (大概明天), hoặc trước động từ (大概会来).
Nhấn mạnh độ chắc chắn: Nếu muốn biểu thị mức độ chắc chắn cao hơn, thường thêm từ như 应该 / 很可能 / 估计:
他应该/很可能/估计已经到了。
Phân biệt với 大约:
Nếu bạn muốn nhấn mạnh một con số xấp xỉ, dùng trong văn bản báo cáo, dùng 大约; nếu bạn đang phỏng đoán hoặc nói chuyện hàng ngày, 大概 thường phù hợp hơn.
Thêm trợ từ: Trong hội thoại, người nói thường thêm 吧 để làm mềm câu phỏng đoán: 他大概明天来吧。 (Anh ấy có lẽ ngày mai đến, nhỉ.)
大概 (dàgài) là một từ rất thường dùng trong tiếng Trung, mang nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Đây là một phó từ (副词) hoặc danh từ (名词) dùng để chỉ sự ước lượng, phỏng đoán, đại khái, hoặc dùng để nói về ý chính, nội dung tổng quát của một sự việc. Dưới đây là phần giải thích chi tiết, tường tận, sâu sắc và nhiều ví dụ cụ thể nhất về từ 大概.
I. Nghĩa cơ bản của 大概
- Nghĩa 1: Đại khái, ước chừng, khoảng chừng, xấp xỉ, vào khoảng
Dùng để diễn tả sự ước lượng con số, thời gian, mức độ, quãng cách, v.v., mang nghĩa không chính xác, chỉ gần đúng.
Trong tiếng Việt, tương đương với: “đại khái”, “ước chừng”, “khoảng chừng”, “tầm”, “xấp xỉ”, “chắc khoảng”, “cỡ như”.
Loại từ: Phó từ (副词)
Cấu trúc thường gặp:
大概 + số lượng từ / danh từ / cụm từ chỉ thời gian
大概 + động từ / tính từ
主语 + 大概 + 动词/时间/数量词
→ Dịch: Chủ ngữ + khoảng + động từ / thời gian / số lượng
Ví dụ chi tiết:
我们大概下午三点出发。
Wǒmen dàgài xiàwǔ sān diǎn chūfā.
Chúng tôi khoảng chừng ba giờ chiều sẽ khởi hành.
这件衣服大概两百块钱。
Zhè jiàn yīfu dàgài liǎng bǎi kuài qián.
Cái áo này khoảng hai trăm tệ.
他大概三十岁左右。
Tā dàgài sānshí suì zuǒyòu.
Anh ấy khoảng chừng ba mươi tuổi.
去机场大概需要四十分钟。
Qù jīchǎng dàgài xūyào sìshí fēnzhōng.
Đi đến sân bay khoảng mất bốn mươi phút.
从这儿到公司大概要走半个小时。
Cóng zhèr dào gōngsī dàgài yào zǒu bàn gè xiǎoshí.
Từ đây đến công ty phải đi bộ khoảng nửa tiếng.
- Nghĩa 2: Có lẽ, e rằng, chắc là, hình như
Dùng để biểu thị phỏng đoán hoặc suy đoán không chắc chắn, tương đương với “có lẽ”, “chắc là”, “e rằng”, “hình như” trong tiếng Việt.
Mức độ chắc chắn của “大概” nhẹ hơn “一定” (chắc chắn), tương đương với “可能” (có thể) nhưng thiên về phỏng đoán dựa trên cảm giác hoặc kinh nghiệm.
Cấu trúc thường gặp:
主语 + 大概 + động từ / cụm động từ
→ Dịch: Chủ ngữ + có lẽ / chắc là + …
Ví dụ chi tiết:
他今天大概不会来了。
Tā jīntiān dàgài bù huì lái le.
Hôm nay có lẽ anh ấy sẽ không đến.
大概下星期才能完成。
Dàgài xià xīngqī cái néng wánchéng.
Có lẽ phải đến tuần sau mới có thể hoàn thành.
他现在大概已经到北京了。
Tā xiànzài dàgài yǐjīng dào Běijīng le.
Bây giờ có lẽ anh ấy đã đến Bắc Kinh rồi.
我大概看错了。
Wǒ dàgài kàn cuò le.
Có lẽ tôi đã nhìn nhầm rồi.
大概是天气太热了,所以大家都不想出门。
Dàgài shì tiānqì tài rè le, suǒyǐ dàjiā dōu bù xiǎng chūmén.
Có lẽ là do trời quá nóng nên mọi người đều không muốn ra ngoài.
- Nghĩa 3: Tổng quát, khái quát, đại thể, nội dung chính
Khi làm danh từ (名词), “大概” có nghĩa là ý chính, nội dung khái quát, dùng để nói về phần tóm tắt hoặc đại ý của một vấn đề.
Tương đương trong tiếng Việt: “đại khái”, “đại ý”, “khái quát”, “tổng quan”, “nội dung chính”.
Dùng phổ biến khi nói về bài văn, câu chuyện, kế hoạch, nội dung, v.v.
Cấu trúc:
事情的/文章的/计划的大概 + 是……
讲一下……的大概。
Ví dụ chi tiết:
你先给我讲讲事情的大概。
Nǐ xiān gěi wǒ jiǎng jiǎng shìqíng de dàgài.
Anh hãy nói qua đại khái tình hình cho tôi nghe trước đã.
我已经知道这件事的大概了。
Wǒ yǐjīng zhīdào zhè jiàn shì de dàgài le.
Tôi đã nắm được đại khái về chuyện này rồi.
你能告诉我文章的大概内容吗?
Nǐ néng gàosù wǒ wénzhāng de dàgài nèiróng ma?
Bạn có thể cho tôi biết nội dung đại khái của bài văn này không?
我了解这次会议的大概。
Wǒ liǎojiě zhè cì huìyì de dàgài.
Tôi hiểu sơ bộ về cuộc họp lần này.
他们谈的大概是合作的事情。
Tāmen tán de dàgài shì hézuò de shìqíng.
Họ bàn đại khái về việc hợp tác.
II. So sánh “大概” với các từ tương tự
Từ Nghĩa chính Độ chắc chắn Ghi chú
大概 ước lượng, phỏng đoán, đại khái Trung bình Dùng linh hoạt cho cả ước lượng và phỏng đoán
大约 ước lượng về con số, thời gian Khá cao Dùng nhiều trong văn viết, nhấn mạnh con số
可能 có thể, có lẽ Trung bình – thấp Dùng khi nói về khả năng xảy ra
也许 có lẽ, biết đâu Thấp hơn “大概” Thường dùng trong văn nói, ngữ khí nhẹ
Ví dụ so sánh:
我大约五点到。
→ Tôi khoảng 5 giờ đến. (chú trọng thời gian chính xác tương đối)
我大概五点到。
→ Tôi có lẽ sẽ đến khoảng 5 giờ. (mang tính phỏng đoán nhẹ)
III. Mẫu câu thông dụng với 大概
大概……吧。→ Có lẽ là…
例: 他大概是新来的吧。
Tā dàgài shì xīn lái de ba.
Có lẽ anh ta là người mới đến nhỉ.
大概 + thời gian/số lượng → khoảng, tầm
例: 大概要三天。
Dàgài yào sān tiān.
Khoảng chừng ba ngày.
大概 + động từ + 了 → có lẽ đã…
例: 他大概走了。
Tā dàgài zǒu le.
Có lẽ anh ấy đã đi rồi.
IV. Một số cụm thường gặp
大概情况 (dàgài qíngkuàng) – tình hình đại khái
大概内容 (dàgài nèiróng) – nội dung khái quát
大概时间 (dàgài shíjiān) – thời gian ước chừng
大概价格 (dàgài jiàgé) – giá cả ước lượng
大概了解 (dàgài liǎojiě) – hiểu sơ qua
Ví dụ cụ thể:
我对这件事只有大概了解。
Wǒ duì zhè jiàn shì zhǐ yǒu dàgài liǎojiě.
Tôi chỉ hiểu sơ qua về chuyện này thôi.
大概价格是多少?
Dàgài jiàgé shì duōshao?
Giá khoảng bao nhiêu?
V. Tổng kết
Thuộc tính Thông tin
Từ loại Phó từ, danh từ
Nghĩa tiếng Việt Đại khái, ước chừng, khoảng chừng, có lẽ, tổng quát
Nghĩa tiếng Anh Approximately, about, roughly, probably, general idea
Mức độ phổ biến Rất cao trong khẩu ngữ và văn viết
“大概 (dàgài)” là một từ cực kỳ linh hoạt trong tiếng Trung, có thể vừa dùng để chỉ ước lượng số lượng, thời gian, vừa để biểu thị phỏng đoán hoặc khái quát ý chính. Tùy theo ngữ cảnh, người học cần phân biệt rõ nó được dùng với tư cách là phó từ (副词) hay danh từ (名词) để diễn đạt chính xác. Đây là một từ căn bản nhưng rất đa dụng, thường xuyên xuất hiện trong hội thoại, văn nói, cũng như trong các kỳ thi HSK từ cấp 2 trở lên.
Từ: 大概 (dàgài)
- Loại từ và nghĩa tổng quát
大概 (dàgài) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, có thể làm:
Phó từ (副词): biểu thị ước lượng, phỏng đoán, có lẽ, chắc là
Danh từ (名词): biểu thị đại thể, khái quát, ý chính, đại cương
Tùy theo ngữ cảnh mà 大概 có thể hiểu là:
“khoảng”, “đại khái”, “ước chừng”, “có lẽ”, “nói chung”, “đại thể mà nói”.
- Các nghĩa chi tiết của 大概
(1) Nghĩa 1: Khoảng, ước chừng, chừng (biểu thị số lượng ước lượng)
Dùng để chỉ số lượng, thời gian, giá tiền, tuổi tác, khoảng cách… không chính xác tuyệt đối.
Giống với “大约” hay “左右”, nhưng “大概” mang sắc thái thân mật, nói tự nhiên hơn trong hội thoại.
Thường đặt trước số lượng từ.
Cấu trúc:
→ 大概 + 数量词
→ 大概 + 时间 / 距离 / 钱 / 年龄 …
Ví dụ:
他大概三十岁。
(Tā dàgài sānshí suì)
Anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
从这里到学校大概两公里。
(Cóng zhèlǐ dào xuéxiào dàgài liǎng gōnglǐ)
Từ đây đến trường khoảng hai cây số.
我们公司大概有一百个员工。
(Wǒmen gōngsī dàgài yǒu yībǎi gè yuángōng)
Công ty chúng tôi có khoảng một trăm nhân viên.
火车大概十点出发。
(Huǒchē dàgài shí diǎn chūfā)
Tàu khoảng mười giờ khởi hành.
这本书大概两百块钱。
(Zhè běn shū dàgài liǎng bǎi kuài qián)
Cuốn sách này khoảng hai trăm tệ.
(2) Nghĩa 2: Có lẽ, chắc là (biểu thị phỏng đoán, không chắc chắn)
Dùng khi người nói ước đoán, phỏng đoán về sự việc, không chắc chắn hoàn toàn.
Tương đương với “可能 (có thể)”, “也许 (có lẽ)”.
So với “大约”, “大概” thiên về cảm giác, phán đoán chủ quan hơn là con số cụ thể.
Ví dụ:
他大概还没起床。
(Tā dàgài hái méi qǐchuáng)
Có lẽ anh ấy vẫn chưa dậy.
他们大概已经到了。
(Tāmen dàgài yǐjīng dào le)
Có lẽ họ đã đến rồi.
今天大概不会下雨。
(Jīntiān dàgài bú huì xiàyǔ)
Hôm nay có lẽ sẽ không mưa.
老师大概忘了这件事。
(Lǎoshī dàgài wàng le zhè jiàn shì)
Có lẽ thầy giáo quên mất chuyện này rồi.
他大概不知道我们来了。
(Tā dàgài bù zhīdào wǒmen lái le)
Có lẽ anh ấy không biết là chúng ta đã đến.
(3) Nghĩa 3: Đại thể, nói chung, tổng thể mà nói (biểu thị ý khái quát)
Dùng để tóm tắt, nói khái quát, nêu ý chính của một sự việc.
Lúc này 大概 mang nghĩa là danh từ hoặc trạng ngữ chỉ sự tổng quát.
Gần nghĩa với “大致 (dàzhì)” hoặc “总体上 (zǒngtǐ shàng)”.
Ví dụ:
这篇文章的大概我已经明白了。
(Zhè piān wénzhāng de dàgài wǒ yǐjīng míngbái le)
Tôi đã hiểu đại ý của bài văn này rồi.
大概情况就是这样。
(Dàgài qíngkuàng jiù shì zhèyàng)
Tình hình đại thể là như vậy.
他大概讲了三点主要内容。
(Tā dàgài jiǎng le sān diǎn zhǔyào nèiróng)
Anh ấy nói đại khái ba điểm chính.
我们大概了解了这次会议的重点。
(Wǒmen dàgài liǎojiě le zhè cì huìyì de zhòngdiǎn)
Chúng tôi đã hiểu đại thể trọng điểm của cuộc họp này.
电影的大概我看懂了。
(Diànyǐng de dàgài wǒ kàndǒng le)
Tôi đã hiểu đại ý của bộ phim rồi.
- So sánh 大概 – 大约 – 大致 – 可能
Từ Nghĩa chính Sắc thái khác biệt
大概 (dàgài) Khoảng / có lẽ / đại thể Tự nhiên, thân mật, dùng nhiều trong nói. Có thể mang nghĩa “có lẽ”.
大约 (dàyuē) Khoảng, ước chừng Trang trọng, dùng nhiều trong viết hoặc khi ước lượng số cụ thể.
大致 (dàzhì) Đại thể, nhìn chung Dùng trong văn viết, mang sắc thái chính xác và khách quan hơn.
可能 (kěnéng) Có thể, có khả năng Nhấn mạnh khả năng xảy ra, không mang nghĩa “ước lượng số lượng”.
Ví dụ đối chiếu:
他大概三十岁。 → Anh ấy khoảng 30 tuổi.
他大约三十岁。 → Anh ấy chừng 30 tuổi (nghe hơi trang trọng).
他大致三十岁。 → Anh ấy khoảng 30 tuổi (văn viết).
他可能三十岁。 → Có thể anh ấy 30 tuổi (mang sắc thái phán đoán).
- Cấu trúc và vị trí
大概 + 数量词
→ biểu thị số lượng ước lượng
我们大概走了两公里。
(Wǒmen dàgài zǒu le liǎng gōnglǐ)
Chúng tôi đi khoảng hai cây số.
主语 + 大概 + 动词/形容词
→ biểu thị phán đoán, ước lượng
他大概回家了。
(Tā dàgài huí jiā le)
Có lẽ anh ấy về nhà rồi.
句首 + 大概
→ làm trạng ngữ cho toàn câu
大概明天就能完成。
(Dàgài míngtiān jiù néng wánchéng)
Có lẽ ngày mai sẽ hoàn thành.
名词用法:……的大概
→ biểu thị “đại thể”, “đại ý”
这篇报告的大概我已经记住了。
(Zhè piān bàogào de dàgài wǒ yǐjīng jì zhù le)
Tôi đã nhớ đại ý của bản báo cáo này.
- Ví dụ phong phú (đa dạng ngữ cảnh)
我大概七点到。
(Wǒ dàgài qī diǎn dào)
Tôi khoảng bảy giờ đến.
这道菜大概要烤二十分钟。
(Zhè dào cài dàgài yào kǎo èrshí fēnzhōng)
Món này cần nướng khoảng hai mươi phút.
他们大概不会同意这个计划。
(Tāmen dàgài bú huì tóngyì zhège jìhuà)
Có lẽ họ sẽ không đồng ý kế hoạch này.
电影大概有两个小时。
(Diànyǐng dàgài yǒu liǎng gè xiǎoshí)
Bộ phim dài khoảng hai tiếng đồng hồ.
他大概以为你不来了。
(Tā dàgài yǐwéi nǐ bù lái le)
Có lẽ anh ấy tưởng là bạn không đến.
大概情况我们已经说明了。
(Dàgài qíngkuàng wǒmen yǐjīng shuōmíng le)
Tình hình đại thể chúng tôi đã giải thích rồi.
从北京到上海大概需要四个小时。
(Cóng Běijīng dào Shànghǎi dàgài xūyào sì gè xiǎoshí)
Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải cần khoảng bốn tiếng đồng hồ.
我大概明白你的意思了。
(Wǒ dàgài míngbai nǐ de yìsi le)
Tôi đại khái hiểu ý bạn rồi.
他大概忘记关灯了。
(Tā dàgài wàngjì guān dēng le)
Có lẽ anh ấy quên tắt đèn rồi.
大概十分钟后就能到。
(Dàgài shí fēnzhōng hòu jiù néng dào)
Khoảng mười phút nữa sẽ đến nơi.
- Tổng kết
Nghĩa Loại từ Giải thích ngắn
Khoảng, chừng, ước chừng Phó từ Dùng để ước lượng con số, thời gian, số lượng
Có lẽ, chắc là Phó từ Dùng để phán đoán sự việc, chưa chắc chắn
Đại khái, đại thể Danh từ / Trạng ngữ Dùng để nói tóm tắt, khái quát, ý chính - Ghi nhớ cách dùng
Khi nói về số lượng, thời gian → “大概” = “khoảng”
→ 他大概三十岁。 (Anh ấy khoảng 30 tuổi.)
Khi phán đoán sự việc → “大概” = “có lẽ”
→ 他大概忘了。 (Có lẽ anh ấy quên rồi.)
Khi nói tóm tắt → “大概” = “đại khái, đại thể”
→ 大概情况就是这样。 (Tình hình đại thể là như vậy.)
- Định nghĩa đầy đủ của 大概
Từ “大概” (dàgài) trong tiếng Trung là một phó từ (副词) hoặc danh từ (名词), được dùng để diễn tả ước lượng, suy đoán, hoặc khái quát chung chung, mang nghĩa là “đại khái”, “khoảng chừng”, “có lẽ”, “chắc là”, “nói chung”.
Tùy vào ngữ cảnh, “大概” có thể mang các nghĩa sau:
Khoảng chừng, xấp xỉ, ước chừng — dùng để chỉ số lượng, thời gian, mức độ không chính xác tuyệt đối.
Có lẽ, có thể, chắc là — biểu thị phán đoán, suy đoán chủ quan.
Đại thể, khái quát chung, nói chung — dùng khi tóm tắt hoặc nêu ý chính.
- Loại từ
副词 (phó từ): chỉ mức độ ước lượng hoặc phán đoán.
名词 (danh từ): biểu thị khái niệm “đại thể, tổng quát”.
- Phân tích cách dùng chi tiết
(1) Khi “大概” biểu thị ước lượng, thường đứng trước số từ hoặc lượng từ:
大概有三十个人。
→ Khoảng có ba mươi người.
(2) Khi “大概” biểu thị suy đoán, thường đứng trước động từ hoặc tính từ, mang sắc thái phán đoán:
他大概还在公司。
→ Anh ấy chắc là vẫn còn ở công ty.
(3) Khi “大概” biểu thị khái quát chung, dùng như danh từ, đứng đầu câu hoặc sau dấu phẩy:
大概来说,这个计划还是可行的。
→ Nói chung thì kế hoạch này vẫn khả thi.
- Phân biệt 大概 và 大约
Từ Nghĩa chính Dùng cho Sắc thái
大概 Ước lượng + Suy đoán số lượng, phán đoán linh hoạt, cảm tính hơn
大约 Chỉ ước lượng số lượng, thời gian khách quan, dùng trong văn viết nhiều hơn
Ví dụ:
大约十点钟到。→ Khoảng 10 giờ đến. (chỉ ước lượng thời gian)
大概他今天不会来了。→ Có lẽ hôm nay anh ấy không đến. (suy đoán cảm tính)
- 30 câu ví dụ có phiên âm và tiếng Việt
我大概七点起床。
Wǒ dàgài qī diǎn qǐchuáng.
Tôi khoảng bảy giờ dậy.
他大概有一米八高。
Tā dàgài yǒu yī mǐ bā gāo.
Anh ấy cao khoảng 1m80.
我大概看懂了。
Wǒ dàgài kàn dǒng le.
Tôi đại khái hiểu rồi.
他们大概已经到了。
Tāmen dàgài yǐjīng dàole.
Họ chắc là đã đến rồi.
这个项目大概需要三个月。
Zhège xiàngmù dàgài xūyào sān gè yuè.
Dự án này cần khoảng ba tháng.
我大概知道他的意思。
Wǒ dàgài zhīdào tā de yìsi.
Tôi đại khái hiểu ý anh ấy.
他大概不会同意。
Tā dàgài bù huì tóngyì.
Anh ấy có lẽ sẽ không đồng ý.
今天大概会下雨。
Jīntiān dàgài huì xiàyǔ.
Hôm nay có lẽ sẽ mưa.
这个问题我大概能解决。
Zhège wèntí wǒ dàgài néng jiějué.
Vấn đề này tôi chắc là có thể giải quyết được.
这条路大概有十公里。
Zhè tiáo lù dàgài yǒu shí gōnglǐ.
Con đường này dài khoảng 10 km.
他大概忘记了。
Tā dàgài wàngjì le.
Anh ấy chắc là quên rồi.
我们大概下午出发。
Wǒmen dàgài xiàwǔ chūfā.
Chúng tôi có lẽ sẽ khởi hành vào buổi chiều.
她大概在家休息。
Tā dàgài zài jiā xiūxi.
Cô ấy có lẽ đang nghỉ ở nhà.
这件衣服大概多少钱?
Zhè jiàn yīfu dàgài duōshao qián?
Bộ quần áo này khoảng bao nhiêu tiền?
我大概能记得。
Wǒ dàgài néng jìde.
Tôi đại khái nhớ được.
电影大概两个小时。
Diànyǐng dàgài liǎng gè xiǎoshí.
Bộ phim khoảng hai tiếng.
我大概明白你说的。
Wǒ dàgài míngbai nǐ shuō de.
Tôi đại khái hiểu điều bạn nói.
他大概三十岁左右。
Tā dàgài sānshí suì zuǒyòu.
Anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
火车大概十点到。
Huǒchē dàgài shí diǎn dào.
Tàu hỏa đến khoảng 10 giờ.
我大概猜到了。
Wǒ dàgài cāi dào le.
Tôi đại khái đoán ra rồi.
大概来说,他是一个好人。
Dàgài lái shuō, tā shì yī gè hǎo rén.
Nói chung thì anh ấy là một người tốt.
他们大概没空。
Tāmen dàgài méi kòng.
Có lẽ họ không rảnh.
我大概会去上海。
Wǒ dàgài huì qù Shànghǎi.
Tôi có lẽ sẽ đi Thượng Hải.
这件事我大概听说过。
Zhè jiàn shì wǒ dàgài tīngshuō guò.
Chuyện này tôi đại khái đã nghe qua.
大概十分钟就能到。
Dàgài shí fēnzhōng jiù néng dào.
Khoảng mười phút là có thể đến.
他大概忘带钥匙了。
Tā dàgài wàng dài yàoshi le.
Anh ấy có lẽ quên mang chìa khóa rồi.
我大概有点明白。
Wǒ dàgài yǒu diǎn míngbai.
Tôi đại khái hiểu một chút.
大概半小时就结束。
Dàgài bàn xiǎoshí jiù jiéshù.
Khoảng nửa tiếng là xong.
大概每个人都喜欢假期。
Dàgài měi gè rén dōu xǐhuan jiàqī.
Đại khái ai cũng thích kỳ nghỉ.
大概情况我已经了解了。
Dàgài qíngkuàng wǒ yǐjīng liǎojiě le.
Tình hình chung tôi đã nắm được rồi.
- Tổng kết
“大概” là một từ linh hoạt, có thể dùng để chỉ ước lượng số lượng, suy đoán, hoặc nói khái quát chung.
Khi muốn diễn đạt một phán đoán chủ quan, nên dùng “大概” thay vì “大约”.
Trong văn nói hằng ngày, “大概” được dùng rất phổ biến, thể hiện tính tự nhiên và mềm mại trong lời nói.
- Nghĩa của 大概
大概 có ba nghĩa chính:
Khoảng, ước chừng, xấp xỉ — dùng để chỉ con số, thời gian, hoặc mức độ không chính xác tuyệt đối.
Có lẽ, có thể là — diễn tả suy đoán hoặc phán đoán chưa chắc chắn.
Đại khái, nói chung, tổng quát — dùng để khái quát hoặc nêu ý chính.
- Loại từ
Tùy theo ngữ cảnh, 大概 có thể là:
Phó từ (副词): bổ nghĩa cho động từ hoặc cho toàn câu (diễn tả ước lượng hoặc phán đoán).
Danh từ (名词): khi chỉ “khái quát” hoặc “ý chính”.
- Giải thích chi tiết từng nghĩa + ví dụ minh họa
(1) Nghĩa: Khoảng, ước chừng, xấp xỉ
→ Dùng để ước lượng thời gian, số lượng, khoảng cách…
Cấu trúc:
大概 + 数量词 / 时间词 / 距离
Ví dụ:
我们公司有大概一百个人。
Wǒmen gōngsī yǒu dàgài yì bǎi gè rén.
Công ty chúng tôi có khoảng 100 người.
他大概三十岁左右。
Tā dàgài sānshí suì zuǒyòu.
Anh ấy khoảng 30 tuổi.
去机场大概需要四十分钟。
Qù jīchǎng dàgài xūyào sìshí fēnzhōng.
Đi đến sân bay mất khoảng 40 phút.
这件衣服大概五百块钱。
Zhè jiàn yīfu dàgài wǔ bǎi kuài qián.
Bộ quần áo này khoảng 500 tệ.
(2) Nghĩa: Có lẽ, có thể là
→ Dùng để diễn đạt phán đoán, suy đoán, khi người nói không hoàn toàn chắc chắn.
Tương đương với: “可能 / 也许 / 大约” trong một số ngữ cảnh.
Cấu trúc:
大概 + 动词 / 句子
Ví dụ:
他大概不知道这件事。
Tā dàgài bù zhīdào zhè jiàn shì.
Có lẽ anh ấy không biết chuyện này.
他们大概已经到上海了。
Tāmen dàgài yǐjīng dào Shànghǎi le.
Có lẽ họ đã đến Thượng Hải rồi.
你大概忘了吧?
Nǐ dàgài wàng le ba?
Chắc là bạn quên rồi nhỉ?
外面大概要下雨了。
Wàimiàn dàgài yào xià yǔ le.
Có lẽ bên ngoài sắp mưa rồi.
(3) Nghĩa: Đại khái, nói chung, tổng quát
→ Dùng để nói ý chính hoặc mô tả tổng thể, không đi sâu chi tiết.
Cấu trúc:
大概 + 内容 / 句子
Ví dụ:
我大概明白你的意思了。
Wǒ dàgài míngbai nǐ de yìsi le.
Tôi đại khái hiểu ý của bạn rồi.
他把事情的经过大概说了一下。
Tā bǎ shìqíng de jīngguò dàgài shuō le yíxià.
Anh ấy nói sơ qua quá trình sự việc.
我只记得大概的情况。
Wǒ zhǐ jìde dàgài de qíngkuàng.
Tôi chỉ nhớ tình hình đại khái thôi.
这篇文章我大概看过。
Zhè piān wénzhāng wǒ dàgài kàn guò.
Bài văn này tôi hình như đã đọc qua rồi.
- So sánh: 大概 vs 大约 vs 大致
Từ Nghĩa chính Sử dụng Ghi chú
大概 (dàgài) khoảng / có lẽ / đại khái khẩu ngữ, phổ biến linh hoạt, dùng trong nhiều ngữ cảnh
大约 (dàyuē) khoảng, xấp xỉ, có lẽ văn viết, trang trọng hơn thiên về “ước lượng”
大致 (dàzhì) đại khái, tổng thể văn viết, trang trọng dùng trong báo cáo, tóm tắt
Ví dụ so sánh:
我大概/大约十点到。→ Tôi khoảng 10 giờ đến.
(Hai từ này dùng được như nhau, nhưng “大约” trang trọng hơn.)
我大致了解了情况。→ Tôi đã hiểu sơ qua tình hình. (Dùng “大致” chứ không dùng “大约”.)
- Tổng kết
Mục Nội dung
Từ 大概
Pinyin dàgài
Loại từ Phó từ, danh từ
Nghĩa 1. Khoảng, xấp xỉ 2. Có lẽ 3. Đại khái, nói chung
Tính chất Dùng rộng rãi trong văn nói hằng ngày, diễn tả phán đoán hoặc ước lượng không chính xác
Ví dụ tiêu biểu 他大概三十岁。 (Anh ấy khoảng 30 tuổi.)
我大概明白你的意思了。 (Tôi đại khái hiểu ý bạn rồi.) - Giải thích cơ bản
大概 (dàgài) nghĩa là “khái khoảng, đại khái, có lẽ, ước chừng”. Dùng để biểu thị mức độ không chắc chắn/không chính xác của thông tin — tức là người nói đưa ra một ước lượng, một phán đoán mang tính suy đoán hoặc tổng kết, chứ không phải số liệu chính xác. Trong tiếng Việt tương đương với “có lẽ”, “đại khái”, “khoảng”, “tạm gọi là”.
Ví dụ:
他大概三十岁。→ Anh ấy có lẽ khoảng 30 tuổi.
我大概知道怎么做。→ Tôi đại khái biết phải làm thế nào.
- Loại từ và vị trí trong câu
副词(trạng từ): là loại từ chính; thường đứng trước động từ hoặc trước mệnh đề để biểu thị ước đoán.
Ví dụ: 大概 + 动词 / 大概 + 子句。
Có thể đứng ở đầu câu khi tóm tắt: 大概……(ví dụ: 大概就是这样。)
Có thể dùng trong cả văn nói và văn viết, hơi mang tính khẩu ngữ hơn 大约 ở một số ngữ境,但总体上两者可互换。
- Cách dùng và sắc thái ngữ nghĩa
表示估计 / 猜测(ước đoán):大概 + …(例如:他大概已经走了。)
表示概括 / 总结(khái quát):用于总结要点(例如:问题大概有三点)。
带有不确定性:比 大约 / 差不多 语气更口语化,偏向“我估计/猜”的感觉。
用于问句:询问对方的估计(例如:你大概什么时候来?)
可与 “应该 / 可能 / 大约 / 差不多” 连用,但要注意细微差别(mình giải thích ở phần so sánh).
- So sánh ngắn với các từ gần nghĩa
大概 (dàgài): nhấn mạnh suy đoán, ước đoán;口语化,适用于估计或概括。
大约 (dàyuē): cũng là ước lượng, thường đứng trước con số, hơi trung tính, có thể dùng trong văn viết.
大概 = “có lẽ/đại khái”; 大约 = “xấp xỉ/khoảng”.
Ví dụ: 他大概三十岁(mình đoán/ước chừng); 他大约三十岁(ước lượng/khá cụ thể)。
差不多 (chàbuduō): nghĩa “gần như giống nhau/độ tương đồng”, thường mang nghĩa “gần đúng” và thường dùng trong đối chiếu/so sánh.
大致 (dàzhì): tương tự “đại thể, khái quát” — thường dùng trong văn viết, hơi trang trọng hơn.
可能 (kěnéng): mang sắc thái “có khả năng” — thường dùng để nêu khả năng xảy ra chứ không nhất thiết là ước lượng con số.
- Một số cấu trúc hay gặp
大概 + động từ/động từ-ngữ cụ (大概会/大概是/大概有)
(时间/数量) + 大概 + …(口语中也常见)
大概 + mệnh đề (tóm tắt)
大概 + số từ (dùng khi ước chừng số lượng nhưng thường thấy là 大概 + 会/有)
- 30 câu ví dụ (mỗi câu: Hán tự — pinyin — dịch Việt) và chú giải ngắn
他大概三十岁。
Tā dàgài sānshí suì.
Anh ấy đại khái khoảng 30 tuổi.
(ước đoán về tuổi)
你大概什么时候到?
Nǐ dàgài shénme shíhou dào?
Bạn nghĩ khoảng khi nào đến?
(hỏi ước lượng thời gian)
这个问题大概有三种解决办法。
Zhège wèntí dàgài yǒu sān zhǒng jiějué bànfǎ.
Vấn đề này đại khái có ba cách giải quyết.
(khái quát)
我大概知道他的意思。
Wǒ dàgài zhīdào tā de yìsi.
Tôi đại khái hiểu ý anh ấy.
(không chắc chắn tuyệt đối)
会议大概在下午两点开始。
Huìyì dàgài zài xiàwǔ liǎng diǎn kāishǐ.
Cuộc họp có lẽ bắt đầu vào khoảng 2 giờ chiều.
(ước đoán thời gian)
这本书大概有四百页。
Zhè běn shū dàgài yǒu sìbǎi yè.
Cuốn sách này đại khái khoảng 400 trang.
(ước lượng số lượng)
我们大概还需要一周时间。
Wǒmen dàgài hái xūyào yì zhōu shíjiān.
Chúng ta có lẽ còn cần khoảng một tuần.
(dự đoán thời gian hoàn thành)
他大概已经走了。
Tā dàgài yǐjīng zǒu le.
Anh ấy có lẽ đã đi rồi.
(phỏng đoán về tương lai gần)
这次活动大概会有几百人参加。
Zhè cì huódòng dàgài huì yǒu jǐ bǎi rén cānjiā.
Sự kiện này đại khái sẽ có vài trăm người tham gia.
(ước lượng số người)
我大概明白你的意思,但需要更多细节。
Wǒ dàgài míngbái nǐ de yìsi, dàn xūyào gèng duō xìjié.
Tôi đại khái hiểu ý bạn, nhưng cần thêm chi tiết.
(hiểu sơ bộ)
他大概不会来参加晚会。
Tā dàgài bú huì lái cānjiā wǎnhuì.
Anh ấy có lẽ sẽ không đến dự buổi tiệc.
(dự đoán phủ định)
这家公司大概每年增长百分之十。
Zhè jiā gōngsī dàgài měi nián zēngzhǎng bǎifēn zhī shí.
Công ty này đại khái mỗi năm tăng trưởng 10%.
(ước lượng tỉ lệ)
大概就是这么回事。
Dàgài jiù shì zhème huí shì.
Đại khái là chuyện như vậy.
(tổng kết/khái quát)
你大概知道他住在哪里吗?
Nǐ dàgài zhīdào tā zhù zài nǎlǐ ma?
Bạn có biết đại khái anh ấy ở đâu không?
(hỏi thiếu thông tin)
这个菜大概需要半小时才能做好。
Zhège cài dàgài xūyào bàn xiǎoshí cáinéng zuò hǎo.
Món này đại khái cần nửa tiếng mới xong.
(ước lượng thời gian nấu)
我大概会在周末去拜访他。
Wǒ dàgài huì zài zhōumò qù bàifǎng tā.
Tôi có lẽ sẽ đến thăm anh ấy vào cuối tuần.
(dự định không chắc chắn)
这条路大概有十公里长。
Zhè tiáo lù dàgài yǒu shí gōnglǐ cháng.
Con đường này đại khái dài khoảng 10 km.
(ước lượng khoảng cách)
我大概知道怎么修这个问题。
Wǒ dàgài zhīdào zěnme xiū zhège wèntí.
Tôi đại khái biết cách sửa lỗi này.
(tự tin vừa phải)
大概差不多就是这样了。
Dàgài chàbuduō jiù shì zhèyàng le.
Đại khái là như vậy thôi.
(kết luận, dùng chung với 差不多)
明天大概会下雨,记得带伞。
Míngtiān dàgài huì xiàyǔ, jìde dài sǎn.
Ngày mai có lẽ sẽ mưa, nhớ mang ô.
(dự đoán thời tiết)
我们大概需要准备五套方案。
Wǒmen dàgài xūyào zhǔnbèi wǔ tào fāng’àn.
Chúng ta có lẽ cần chuẩn bị khoảng năm phương án.
(ước lượng công việc)
他大概是个很有经验的人。
Tā dàgài shì gè hěn yǒu jīngyàn de rén.
Anh ấy có lẽ là người rất có kinh nghiệm.
(phỏng đoán về tính cách/người)
我大概听懂你说的话了。
Wǒ dàgài tīng dǒng nǐ shuō de huà le.
Tôi đại khái nghe hiểu những gì bạn nói.
(nghe hiểu sơ bộ)
这件事大概没有那么复杂。
Zhè jiàn shì dàgài méiyǒu nàme fùzá.
Chuyện này đại khái không phức tạp đến vậy.
(đánh giá tổng quan)
他大概会在明天下午回来。
Tā dàgài huì zài míngtiān xiàwǔ huílái.
Anh ấy có lẽ sẽ về vào chiều mai.
(ước lượng thời điểm)
大概来说,这个计划可行。
Dàgài lái shuō, zhège jìhuà kěxíng.
Nói chung lại thì kế hoạch này khả thi.
(tổng kết/đánh giá)
她大概花了两千块买那些东西。
Tā dàgài huā le liǎngqiān kuài mǎi nàxiē dōngxī.
Cô ấy đại khái đã chi 2000 tệ để mua những thứ đó.
(ước lượng chi phí)
我大概还能坚持一个小时。
Wǒ dàgài hái néng jiānchí yí gè xiǎoshí.
Tôi có lẽ còn có thể chịu đựng thêm một tiếng nữa.
(ước lượng khả năng)
这道菜的味道大概是这样的。
Zhè dào cài de wèidào dàgài shì zhèyàng de.
Hương vị món này đại khái là như vậy.
(mô tả không chính xác tuyệt đối)
我不太确定,但大概情况是这样的。
Wǒ bú tài quèdìng, dàn dàgài qíngkuàng shì zhèyàng de.
Tôi không quá chắc, nhưng tình hình đại khái là như vậy.
(thừa nhận không chắc chắn rồi nêu ước đoán)
- Gợi ý luyện tập và mẹo nhớ
Khi bạn muốn đưa ra một phán đoán, một ước lượng mang tính cảm giác — hãy dùng 大概.
Nếu bạn muốn nói con số xấp xỉ chính xác hơn (thường liên quan số lượng/đơn vị), có thể dùng 大约 hoặc thêm 左右/前后 sau số.
Muốn nói gần chính xác/so sánh → dùng 差不多.
Từ tiếng Trung: 大概 (dàgài)
I. Giải thích chi tiết nghĩa của “大概”
- Nghĩa cơ bản:
“大概” là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, có nhiều nghĩa tùy theo ngữ cảnh. Từ này có thể mang nghĩa là:
Khoảng, chừng, xấp xỉ → chỉ con số, thời gian, khoảng cách không chính xác.
Đại khái, sơ lược, tóm tắt → chỉ sự tổng quát, không chi tiết.
Có lẽ, có thể là → chỉ phỏng đoán, suy đoán chưa chắc chắn.
II. Loại từ
Loại từ Vai trò Nghĩa chính
Trạng từ (副词) Bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ chỉ sự ước lượng, phỏng đoán
Danh từ (名词) Chỉ nội dung khái quát, sơ lược dùng khi nói về ý chính, đại thể của sự việc
Tính từ (形容词) Chỉ tính chất không chi tiết, tổng quát mang nghĩa “đại khái”, “không cụ thể”
III. Nghĩa cụ thể theo ngữ cảnh
Khoảng / chừng / xấp xỉ (chỉ số lượng, thời gian, khoảng cách…)
→ Gần nghĩa với: “大约”, “左右”.
Ví dụ: 大概五分钟 (khoảng 5 phút), 大概三十岁 (khoảng 30 tuổi).
Đại khái, tổng quát (chỉ mức độ hiểu biết hoặc mô tả)
→ Ví dụ: 我大概明白了。 (Tôi đại khái hiểu rồi.)
Có lẽ, e rằng (chỉ phỏng đoán, không chắc chắn)
→ Ví dụ: 他大概不会来了。 (Có lẽ anh ấy sẽ không đến nữa.)
IV. Cấu trúc ngữ pháp phổ biến
大概 + Số lượng / Thời gian / Khoảng cách
→ Chỉ ước lượng: khoảng, xấp xỉ.
Ví dụ: 大概五公里 (khoảng 5 km)
主语 + 大概 + 动词 / 会 / 是 / 有 …
→ Biểu thị phỏng đoán hoặc khả năng.
Ví dụ: 他大概是老师。 (Có lẽ anh ấy là giáo viên.)
大概 + 的情况 / 内容 / 意思 / 想法 …
→ Chỉ nội dung khái quát hoặc ý chính.
Ví dụ: 大概的意思是… (Nghĩa đại khái là…)
V. So sánh “大概” với các từ gần nghĩa
Từ Nghĩa chính Khác biệt
大概 khoảng / đại khái / có lẽ Dùng được trong cả ước lượng và phỏng đoán
大约 khoảng, ước chừng Chỉ dùng để ước lượng số lượng hoặc thời gian
差不多 gần như, xấp xỉ Dùng trong hội thoại thân mật, mang tính “gần bằng”
大致 đại thể, tổng quát Dùng trong văn viết, trang trọng hơn
VI. 30 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG CÓ “大概”
(kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt chi tiết)
我大概十点到公司。
Wǒ dàgài shí diǎn dào gōngsī.
Tôi khoảng 10 giờ đến công ty.
他大概三十岁左右。
Tā dàgài sānshí suì zuǒyòu.
Anh ấy khoảng hơn 30 tuổi.
从这里到机场大概一个小时。
Cóng zhèlǐ dào jīchǎng dàgài yí gè xiǎoshí.
Từ đây đến sân bay khoảng một tiếng.
会议大概持续两个小时。
Huìyì dàgài chíxù liǎng gè xiǎoshí.
Cuộc họp kéo dài khoảng hai tiếng.
我大概懂你的意思。
Wǒ dàgài dǒng nǐ de yìsi.
Tôi đại khái hiểu ý của bạn rồi.
他大概不会来了。
Tā dàgài bú huì lái le.
Có lẽ anh ấy sẽ không đến nữa.
我们大概明天出发。
Wǒmen dàgài míngtiān chūfā.
Chúng tôi khoảng ngày mai sẽ khởi hành.
这本书大概五百页。
Zhè běn shū dàgài wǔbǎi yè.
Cuốn sách này có khoảng 500 trang.
大概有二十个人参加会议。
Dàgài yǒu èrshí gè rén cānjiā huìyì.
Có khoảng 20 người tham dự cuộc họp.
我只知道个大概。
Wǒ zhǐ zhīdào gè dàgài.
Tôi chỉ biết sơ sơ thôi.
这件事我大概听说过。
Zhè jiàn shì wǒ dàgài tīngshuō guò.
Chuyện này tôi đại khái có nghe qua rồi.
电影大概九点开始。
Diànyǐng dàgài jiǔ diǎn kāishǐ.
Bộ phim bắt đầu khoảng 9 giờ.
你大概花了多少钱?
Nǐ dàgài huā le duōshao qián?
Bạn đã tiêu khoảng bao nhiêu tiền?
他今天大概不舒服。
Tā jīntiān dàgài bù shūfu.
Hôm nay có lẽ anh ấy không được khỏe.
我大概一个星期后回来。
Wǒ dàgài yí gè xīngqī hòu huílái.
Tôi sẽ quay lại khoảng một tuần sau.
他们结婚大概有十年了。
Tāmen jiéhūn dàgài yǒu shí nián le.
Họ kết hôn được khoảng mười năm rồi.
我大概能完成这个任务。
Wǒ dàgài néng wánchéng zhège rènwù.
Tôi có lẽ có thể hoàn thành nhiệm vụ này.
这辆车大概十万元。
Zhè liàng chē dàgài shí wàn yuán.
Chiếc xe này khoảng 100.000 tệ.
明天大概会下雨。
Míngtiān dàgài huì xiàyǔ.
Ngày mai có lẽ sẽ mưa.
他大概在图书馆。
Tā dàgài zài túshūguǎn.
Có lẽ anh ấy đang ở thư viện.
我大概知道他为什么生气。
Wǒ dàgài zhīdào tā wèishénme shēngqì.
Tôi đại khái biết tại sao anh ấy giận.
这条路大概五公里长。
Zhè tiáo lù dàgài wǔ gōnglǐ cháng.
Con đường này dài khoảng 5 km.
他们大概明年结婚。
Tāmen dàgài míngnián jiéhūn.
Có lẽ họ sẽ kết hôn vào năm sau.
这个问题大概不太复杂。
Zhège wèntí dàgài bú tài fùzá.
Vấn đề này có lẽ không quá phức tạp.
大概十年前我们见过面。
Dàgài shí nián qián wǒmen jiàn guò miàn.
Khoảng mười năm trước chúng ta từng gặp nhau.
他大概忘了这件事。
Tā dàgài wàng le zhè jiàn shì.
Có lẽ anh ấy quên mất chuyện này rồi.
我对这家公司大概了解。
Wǒ duì zhè jiā gōngsī dàgài liǎojiě.
Tôi hiểu sơ qua về công ty này.
他大概在开会,手机关机了。
Tā dàgài zài kāihuì, shǒujī guānjī le.
Có lẽ anh ấy đang họp, điện thoại tắt rồi.
你大概什么时候有空?
Nǐ dàgài shénme shíhou yǒu kòng?
Khoảng khi nào bạn rảnh?
我大概能猜出答案。
Wǒ dàgài néng cāi chū dá’àn.
Tôi đại khái có thể đoán ra đáp án.
VII. Tổng kết
Nghĩa Cách dùng Ví dụ
Khoảng, chừng Ước lượng số lượng, thời gian, khoảng cách 大概五分钟 (khoảng 5 phút)
Đại khái, sơ lược Hiểu biết hoặc mô tả chung chung 我大概明白了 (Tôi đại khái hiểu rồi)
Có lẽ, có thể là Biểu thị phỏng đoán 他大概不会来 (Có lẽ anh ấy sẽ không đến)
Tóm lại:
“大概” là một từ đa dụng, linh hoạt, dùng để ước lượng, phỏng đoán hoặc diễn tả hiểu biết tổng quát. Trong hội thoại hằng ngày, “大概” là từ rất tự nhiên, mềm mại hơn “大约” vì có thể dùng cả trong phán đoán chủ quan.
Từ vựng: 大概 (dàgài)
- Nghĩa tiếng Việt:
“大概” có nghĩa là đại khái, khoảng chừng, có lẽ, ước chừng, nói chung là, tùy theo ngữ cảnh.
Từ này thường dùng để:
Biểu thị ước lượng về số lượng, thời gian, mức độ.
Hoặc diễn tả sự phỏng đoán, suy đoán về tình huống.
Cũng có thể dùng như phó từ chuyển ý ở đầu câu để tóm tắt nội dung chung.
Trong tiếng Anh tương đương với các từ: probably, roughly, about, generally, approximately.
- Loại từ:
Phó từ (副词) và Danh từ (名词) tùy theo cách dùng.
Khi là phó từ, “大概” bổ nghĩa cho động từ, tính từ, hoặc toàn câu (biểu thị phỏng đoán, ước lượng).
Khi là danh từ, “大概” nghĩa là “đại thể, khái quát, tóm tắt”.
- Giải thích chi tiết:
Cách dùng 1: Biểu thị ước lượng về số lượng, thời gian, mức độ
→ “Khoảng, chừng, xấp xỉ”
Ví dụ:
我们学校大概有两千个学生。
Trường chúng tôi có khoảng 2000 học sinh.
Cách dùng 2: Biểu thị phỏng đoán, suy đoán
→ “Có lẽ, chắc là”
Ví dụ:
他大概忘了这件事。
Có lẽ anh ta quên chuyện này rồi.
Cách dùng 3: Biểu thị ý tổng quát, tóm tắt
→ “Nói chung là, đại khái là”
Ví dụ:
我大概明白你的意思。
Tôi đại khái hiểu ý bạn rồi.
Cách dùng 4: Là danh từ, nghĩa là “đại thể, tổng thể”
→ “Khái quát, tổng thể”
Ví dụ:
你给我讲讲这本书的大概。
Bạn nói sơ qua nội dung chính của cuốn sách này đi.
- So sánh với từ tương tự:
Từ Nghĩa Sử dụng Sắc thái khác biệt
大约 khoảng, xấp xỉ Nhấn mạnh con số, thời gian ước lượng Dùng để nói số lượng cụ thể
大概 khoảng / có lẽ Vừa chỉ ước lượng, vừa chỉ phỏng đoán Linh hoạt, dùng trong nhiều tình huống
左右 khoảng… Dùng sau số lượng Chỉ giới hạn xung quanh con số đó
差不多 gần như, hầu như Nhấn mạnh mức độ gần tương đương Mức độ gần chính xác cao hơn “大概”
Ví dụ:
大约十分钟 = khoảng 10 phút (ước lượng chính xác hơn)
大概十分钟 = khoảng 10 phút, có thể ± một chút
十分钟左右 = khoảng 10 phút (sai lệch rất nhỏ)
- Cấu trúc thông dụng:
大概 + 数量/时间
→ Dùng để nói “khoảng bao nhiêu”.
Ví dụ: 大概三点钟 (khoảng 3 giờ)
主语 + 大概 + 动词/形容词
→ Dùng để suy đoán, phỏng đoán.
Ví dụ: 他大概知道了 (Có lẽ anh ấy biết rồi)
大概 + 是 + 名词/句子
→ Dùng để phỏng đoán nguyên nhân, tình huống.
Ví dụ: 大概是他忘了 (Có lẽ anh ta quên rồi)
大概 + 内容/情况
→ Dùng để tóm tắt, nêu nội dung khái quát.
Ví dụ: 让我说说大概 (Để tôi nói sơ qua)
- Một số cụm từ thông dụng:
Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
大概十分钟 dàgài shí fēnzhōng khoảng 10 phút
大概五点钟 dàgài wǔ diǎn zhōng khoảng 5 giờ
大概有五百人 dàgài yǒu wǔbǎi rén có khoảng 500 người
大概是他做的 dàgài shì tā zuò de có lẽ là anh ta làm
大概知道 dàgài zhīdào đại khái biết
大概内容 dàgài nèiróng nội dung đại khái
大概情况 dàgài qíngkuàng tình hình tổng quát - 30 câu ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và nghĩa):
我大概知道他为什么生气。
Wǒ dàgài zhīdào tā wèishénme shēngqì.
Tôi đại khái biết tại sao anh ấy tức giận.
他大概三十岁左右。
Tā dàgài sānshí suì zuǒyòu.
Anh ấy khoảng 30 tuổi.
我们大概五点出发。
Wǒmen dàgài wǔ diǎn chūfā.
Chúng ta khởi hành khoảng 5 giờ.
大概是他忘记了。
Dàgài shì tā wàngjì le.
Có lẽ anh ta quên rồi.
这本书大概有三百页。
Zhè běn shū dàgài yǒu sānbǎi yè.
Cuốn sách này có khoảng 300 trang.
我大概明白你的意思。
Wǒ dàgài míngbai nǐ de yìsi.
Tôi đại khái hiểu ý bạn rồi.
他大概不会来了。
Tā dàgài bú huì lái le.
Có lẽ anh ấy sẽ không đến nữa.
我们公司大概有五十个人。
Wǒmen gōngsī dàgài yǒu wǔshí gè rén.
Công ty chúng tôi có khoảng 50 người.
昨天下雨,大概没人出去。
Zuótiān xià yǔ, dàgài méi rén chūqù.
Hôm qua trời mưa, chắc chẳng ai ra ngoài.
他看起来大概有一米八。
Tā kàn qǐlái dàgài yǒu yī mǐ bā.
Trông anh ấy cao khoảng 1m8.
飞机大概两点到。
Fēijī dàgài liǎng diǎn dào.
Máy bay đến khoảng 2 giờ.
我大概花了一百块。
Wǒ dàgài huā le yì bǎi kuài.
Tôi tốn khoảng 100 tệ.
他大概懂一点中文。
Tā dàgài dǒng yìdiǎn Zhōngwén.
Anh ấy đại khái hiểu chút tiếng Trung.
这个问题我大概能回答。
Zhège wèntí wǒ dàgài néng huídá.
Câu hỏi này tôi đại khái có thể trả lời được.
我们大概走了五公里。
Wǒmen dàgài zǒu le wǔ gōnglǐ.
Chúng tôi đã đi bộ khoảng 5 km.
他大概在图书馆看书。
Tā dàgài zài túshūguǎn kàn shū.
Có lẽ anh ấy đang đọc sách ở thư viện.
昨天来了大概二十个客人。
Zuótiān lái le dàgài èrshí gè kèrén.
Hôm qua có khoảng 20 khách đến.
我对这个问题只有大概的了解。
Wǒ duì zhège wèntí zhǐ yǒu dàgài de liǎojiě.
Tôi chỉ hiểu sơ qua vấn đề này thôi.
大概十分钟就能到。
Dàgài shí fēnzhōng jiù néng dào.
Khoảng 10 phút là đến nơi.
他大概已经到了。
Tā dàgài yǐjīng dào le.
Có lẽ anh ấy đã đến rồi.
我大概记得他的样子。
Wǒ dàgài jìdé tā de yàngzi.
Tôi nhớ mang máng dáng vẻ của anh ấy.
大概三天后就能完成。
Dàgài sān tiān hòu jiù néng wánchéng.
Khoảng ba ngày nữa là có thể hoàn thành.
他大概在忙,没有接电话。
Tā dàgài zài máng, méiyǒu jiē diànhuà.
Có lẽ anh ấy đang bận nên không nghe điện thoại.
我大概猜到是谁了。
Wǒ dàgài cāi dào shì shéi le.
Tôi đại khái đoán được là ai rồi.
大概下午会下雨。
Dàgài xiàwǔ huì xià yǔ.
Có lẽ buổi chiều sẽ mưa.
他大概不会喜欢这个建议。
Tā dàgài bú huì xǐhuan zhège jiànyì.
Có lẽ anh ta sẽ không thích gợi ý này.
我们大概七点见。
Wǒmen dàgài qī diǎn jiàn.
Chúng ta gặp nhau khoảng 7 giờ nhé.
这件衣服大概五百块。
Zhè jiàn yīfu dàgài wǔbǎi kuài.
Bộ quần áo này khoảng 500 tệ.
我对这件事只有个大概印象。
Wǒ duì zhè jiàn shì zhǐ yǒu gè dàgài yìnxiàng.
Tôi chỉ có ấn tượng chung chung về chuyện này.
大概的意思我已经明白了。
Dàgài de yìsi wǒ yǐjīng míngbai le.
Ý chính tôi đã hiểu rồi.
- Tổng kết:
Từ Loại từ Nghĩa chính Đặc điểm dùng
大概 (dàgài) Phó từ / Danh từ đại khái, khoảng, có lẽ Biểu thị ước lượng hoặc suy đoán; cũng dùng để tóm tắt nội dung - Nghĩa và phiên âm
大概 — dà gài
Loại từ: phó từ (副词) — dùng để biểu thị ước đoán, phỏng đoán hoặc ước lượng mang tính khái quát.
Nghĩa tiếng Việt chính: khoảng, có lẽ, đại khái, ước chừng, có khả năng.
- Cách dùng và ngữ pháp
Diễn đạt ước lượng về số lượng, thời gian, khoảng cách, v.v.
Cấu trúc thường gặp: 大概 + số / 名词 / 时间 / 动词短语
Ví dụ: 他大概三十岁。 (Anh ấy khoảng 30 tuổi.)
Diễn đạt phỏng đoán, không chắc chắn (có thể xảy ra hoặc không)
Cấu trúc: (主语) + 大概 + (会/能/已经/没) + 动词
Ví dụ: 他大概已经走了。 (Anh ấy có lẽ đã đi rồi.)
Vị trí trong câu:
Có thể đứng đầu câu: 大概他会迟到。
Đứng trước động từ hoặc trước số từ: 我大概两点到/ 我们大概十个人。
Có thể đứng giữa câu để nhấn nhẹ ý phỏng đoán.
Mức độ chắc chắn:
大概 thường biểu thị mức độ phỏng đoán trung bình — không chắc chắn tuyệt đối nhưng có căn cứ.
So với 大约 (dàyuē): 大约 thiên về ước lượng số lượng/thời gian (khoảng chừng cụ thể); 大概 thiên về phỏng đoán/ước chừng (cũng có thể dùng cho số lượng).
So với 大致 (dàzhì): 大致 hơi trang trọng, dùng trong văn viết để mô tả khái quát; 大概 hơi khẩu ngữ hơn.
- Những lưu ý khi dùng
Khi nói về số lượng/thời gian: cả 大概 và 大约 đều dùng được, nhưng 大约 thường gợi ý con số ước lượng rõ hơn; 大概 có thể ít chính xác hơn, mang sắc thái “có lẽ, chắc là”.
Khi phỏng đoán về hành động/khả năng: dùng 大概 (ví dụ: 他大概不会来了。).
Không dùng 大概 để chỉ sự thật chắc chắn; nếu muốn chắc chắn, dùng 可能/一定/肯定.
- So sánh ngắn với từ gần nghĩa
大概 (dàgài): ước đoán/ước lượng, mang sắc thái “có thể, đại khái”.
大约 (dàyuē): ước lượng số lượng/thời gian, thường đi với con số (khoảng chừng).
大致 (dàzhì): khái quát, dùng nhiều trong văn viết; mức độ trang trọng hơn.
差不多 (chàbuduō): “gần như, tương đương”, thường dùng để nói hai thứ giống nhau hoặc gần bằng.
- 30 mẫu câu (tiếng Trung + pinyin + tiếng Việt)
他大概三十岁。
Tā dàgài sānshí suì.
Anh ấy khoảng 30 tuổi.
我大概明天去。
Wǒ dàgài míngtiān qù.
Tôi có lẽ đi vào ngày mai.
这件事大概需要两小时。
Zhè jiàn shì dàgài xūyào liǎng xiǎoshí.
Việc này ước chừng cần 2 tiếng.
他大概已经出发了。
Tā dàgài yǐjīng chūfā le.
Anh ấy có thể đã khởi hành rồi.
我们班大概有二十个人。
Wǒmen bān dàgài yǒu èrshí gè rén.
Lớp chúng tôi khoảng có 20 người.
她大概不会来参加会议。
Tā dàgài bú huì lái cānjiā huìyì.
Cô ấy có lẽ sẽ không đến tham dự họp.
他今天大概很忙。
Tā jīntiān dàgài hěn máng.
Hôm nay có lẽ anh ấy rất bận.
这本书大概有三百页。
Zhè běn shū dàgài yǒu sānbǎi yè.
Quyển sách này khoảng 300 trang.
外面大概下雨了。
Wàimiàn dàgài xià yǔ le.
Bên ngoài có lẽ đã mưa rồi.
我大概两点到你家。
Wǒ dàgài liǎng diǎn dào nǐ jiā.
Tôi khoảng 2 giờ đến nhà bạn.
这道题大概不太难。
Zhè dào tí dàgài bú tài nán.
Bài này có lẽ không quá khó.
他大概忘了这件事。
Tā dàgài wàng le zhè jiàn shì.
Anh ấy có thể đã quên chuyện này.
我大概知道怎么做了。
Wǒ dàgài zhīdào zěnme zuò le.
Tôi đại khái biết phải làm thế nào rồi.
我们大概需要再准备一些材料。
Wǒmen dàgài xūyào zài zhǔnbèi yìxiē cáiliào.
Chúng ta có lẽ cần chuẩn bị thêm vài tài liệu.
他去年大概去了五次中国。
Tā qùnián dàgài qù le wǔ cì Zhōngguó.
Năm ngoái anh ấy khoảng đã đi Trung Quốc 5 lần.
现在大概是晚上九点。
Xiànzài dàgài shì wǎnshang jiǔ diǎn.
Bây giờ khoảng 9 giờ tối.
这道菜大概一百块钱。
Zhè dào cài dàgài yì bǎi kuài qián.
Món này khoảng 100 tệ.
他大概对这个问题有兴趣。
Tā dàgài duì zhège wèntí yǒu xìngqù.
Anh ấy có lẽ quan tâm đến vấn đề này.
今晚大概会很冷,你带件外套吧。
Jīnwǎn dàgài huì hěn lěng, nǐ dài jiàn wàitào ba.
Tối nay có lẽ sẽ rất lạnh, bạn mang áo khoác nhé.
他大概不会答应我们的要求。
Tā dàgài bú huì dāyìng wǒmen de yāoqiú.
Anh ấy có thể sẽ không chấp nhận yêu cầu của chúng ta.
我大概看过那部电影。
Wǒ dàgài kàn guò nà bù diànyǐng.
Tôi đại khái đã xem bộ phim đó rồi.
明天出发大概比今天好。
Míngtiān chūfā dàgài bǐ jīntiān hǎo.
Có lẽ xuất phát mai tốt hơn hôm nay.
这里大概还有座位。
Zhèlǐ dàgài hái yǒu zuòwèi.
Ở đây có lẽ còn chỗ ngồi.
他学习大概每天两个小时。
Tā xuéxí dàgài měi tiān liǎng gè xiǎoshí.
Anh ấy khoảng học 2 tiếng mỗi ngày.
我大概明白你的意思了。
Wǒ dàgài míngbái nǐ de yìsi le.
Tôi đại khái hiểu ý bạn rồi.
她大概不在家。
Tā dàgài bú zài jiā.
Cô ấy có lẽ không có ở nhà.
这个项目大概要花一年时间。
Zhège xiàngmù dàgài yào huā yì nián shíjiān.
Dự án này khoảng phải tốn 1 năm.
他大概是从南方来的。
Tā dàgài shì cóng nánfāng lái de.
Anh ấy có thể đến từ miền Nam.
我大概能帮你,但不保证一定成功。
Wǒ dàgài néng bāng nǐ, dàn bú bǎozhèng yídìng chénggōng.
Tôi có thể giúp bạn, nhưng không đảm bảo chắc chắn thành công.
这件事大概没那么复杂。
Zhè jiàn shì dàgài méi nàme fùzá.
Việc này có lẽ không phức tạp đến vậy.

