HomeTừ điển tiếng Trung ChineMaster临街 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy...

临街 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER

“临街” (línjiē) trong tiếng Trung nghĩa là “giáp phố, hướng ra phố, sát mặt đường”. Thường dùng để miêu tả nhà cửa, cửa hàng, phòng ốc… có vị trí ngay mặt phố, đối diện hoặc tiếp giáp với đường phố. Giải thích chi tiết Loại từ: Tính từ/Trạng ngữ (形容词/状语). Ý nghĩa: Chỉ vị trí giáp với phố, hướng ra đường phố. Thường dùng trong bất động sản, miêu tả cửa hàng, căn hộ, khách sạn… Sắc thái: Mang tính miêu tả không gian, vị trí. Có thể hàm ý thuận lợi cho kinh doanh (临街商铺: cửa hàng mặt phố). Cấu trúc thường gặp: 临街的 + 名词: 临街的房子 (ngôi nhà mặt phố). 房间/商铺 + 临街: 房间临街 (phòng hướng ra phố). 背山临街/临街而建: xây dựng giáp phố. Mẫu câu cơ bản 这是一家临街的商店。 Zhè shì yī jiā línjiē de shāngdiàn. Đây là một cửa hàng mặt phố. 我们住的房间临街,很吵。 Wǒmen zhù de fángjiān línjiē, hěn chǎo. Phòng chúng tôi ở giáp phố, rất ồn.

5/5 - (1 bình chọn)

临街 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education

临街 tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

“临街” (línjiē) trong tiếng Trung nghĩa là “giáp phố, hướng ra phố, sát mặt đường”. Thường dùng để miêu tả nhà cửa, cửa hàng, phòng ốc… có vị trí ngay mặt phố, đối diện hoặc tiếp giáp với đường phố.

  1. Giải thích chi tiết
  • Loại từ: Tính từ/Trạng ngữ (形容词/状语).
  • Ý nghĩa:
  • Chỉ vị trí giáp với phố, hướng ra đường phố.
  • Thường dùng trong bất động sản, miêu tả cửa hàng, căn hộ, khách sạn…
  • Sắc thái:
  • Mang tính miêu tả không gian, vị trí.
  • Có thể hàm ý thuận lợi cho kinh doanh (临街商铺: cửa hàng mặt phố).
  • Cấu trúc thường gặp:
  • 临街的 + 名词: 临街的房子 (ngôi nhà mặt phố).
  • 房间/商铺 + 临街: 房间临街 (phòng hướng ra phố).
  • 背山临街/临街而建: xây dựng giáp phố.
  1. Mẫu câu cơ bản
  • 这是一家临街的商店。
    Zhè shì yī jiā línjiē de shāngdiàn.
    Đây là một cửa hàng mặt phố.
  • 我们住的房间临街,很吵。
    Wǒmen zhù de fángjiān línjiē, hěn chǎo.
    Phòng chúng tôi ở giáp phố, rất ồn.
  1. 35 ví dụ minh họa (phiên âm + tiếng Việt)
  • 临街的房子价格比较高。
    Línjiē de fángzi jiàgé bǐjiào gāo.
    Nhà mặt phố giá thường cao.
  • 我们租了一间临街的办公室。
    Wǒmen zū le yī jiàn línjiē de bàngōngshì.
    Chúng tôi thuê một văn phòng giáp phố.
  • 这家餐厅临街,客人很多。
    Zhè jiā cāntīng línjiē, kèrén hěn duō.
    Nhà hàng này mặt phố, khách rất đông.
  • 临街的商铺生意更好。
    Línjiē de shāngpù shēngyì gèng hǎo.
    Cửa hàng mặt phố kinh doanh tốt hơn.
  • 我们住的旅馆房间临街。
    Wǒmen zhù de lǚguǎn fángjiān línjiē.
    Phòng khách sạn chúng tôi ở giáp phố.
  • 临街的房间晚上比较吵。
    Línjiē de fángjiān wǎnshàng bǐjiào chǎo.
    Phòng giáp phố ban đêm khá ồn.
  • 这套公寓临街,采光很好。
    Zhè tào gōngyù línjiē, cǎiguāng hěn hǎo.
    Căn hộ này mặt phố, ánh sáng rất tốt.
  • 临街的店铺租金较贵。
    Línjiē de diànpù zūjīn jiào guì.
    Tiền thuê cửa hàng mặt phố khá đắt.
  • 我们选择了临街的咖啡馆。
    Wǒmen xuǎnzé le línjiē de kāfēiguǎn.
    Chúng tôi chọn quán cà phê mặt phố.
  • 临街的房子容易卖。
    Línjiē de fángzi róngyì mài.
    Nhà mặt phố dễ bán.
  • 他买了一套临街的别墅。
    Tā mǎi le yī tào línjiē de biéshù.
    Anh ấy mua một căn biệt thự giáp phố.
  • 临街的商场人流量大。
    Línjiē de shāngchǎng rénliúliàng dà.
    Trung tâm thương mại mặt phố có lượng khách lớn.
  • 我们的办公室临街,交通方便。
    Wǒmen de bàngōngshì línjiē, jiāotōng fāngbiàn.
    Văn phòng chúng tôi giáp phố, giao thông thuận tiện.
  • 临街的房间空气不太好。
    Línjiē de fángjiān kōngqì bú tài hǎo.
    Phòng giáp phố không khí không tốt lắm.
  • 这家书店临街,很显眼。
    Zhè jiā shūdiàn línjiē, hěn xiǎnyǎn.
    Hiệu sách này mặt phố, rất dễ thấy.
  • 临街的房子采光充足。
    Línjiē de fángzi cǎiguāng chōngzú.
    Nhà mặt phố ánh sáng đầy đủ.
  • 我们的卧室临街,晚上有车声。
    Wǒmen de wòshì línjiē, wǎnshàng yǒu chē shēng.
    Phòng ngủ của chúng tôi giáp phố, ban đêm có tiếng xe.
  • 临街的商铺更容易吸引顾客。
    Línjiē de shāngpù gèng róngyì xīyǐn gùkè.
    Cửa hàng mặt phố dễ thu hút khách hơn.
  • 这家旅馆的临街房间比较便宜。
    Zhè jiā lǚguǎn de línjiē fángjiān bǐjiào piányi.
    Phòng giáp phố của khách sạn này rẻ hơn.
  • 临街的阳台可以看到街景。
    Línjiē de yángtái kěyǐ kàn dào jiējǐng.
    Ban công giáp phố có thể nhìn thấy cảnh đường phố.
  • 我们的办公室临街,广告效果好。
    Wǒmen de bàngōngshì línjiē, guǎnggào xiàoguǒ hǎo.
    Văn phòng giáp phố, hiệu quả quảng cáo tốt.
  • 临街的商店更容易被发现。
    Línjiē de shāngdiàn gèng róngyì bèi fāxiàn.
    Cửa hàng mặt phố dễ được chú ý hơn.
  • 这套房子临街,阳光很好。
    Zhè tào fángzi línjiē, yángguāng hěn hǎo.
    Ngôi nhà này giáp phố, ánh nắng rất tốt.
  • 临街的餐厅晚上很热闹。
    Línjiē de cāntīng wǎnshàng hěn rènào.
    Nhà hàng mặt phố buổi tối rất nhộn nhịp.
  • 我们买了一间临街的商铺。
    Wǒmen mǎi le yī jiàn línjiē de shāngpù.
    Chúng tôi mua một cửa hàng mặt phố.
  • 临街的房子适合开店。
    Línjiē de fángzi shìhé kāidiàn.
    Nhà mặt phố thích hợp mở cửa hàng.
  • 这家咖啡馆临街,环境不错。
    Zhè jiā kāfēiguǎn línjiē, huánjìng bùcuò.
    Quán cà phê này mặt phố, môi trường khá tốt.
  • 临街的房间白天很亮。
    Línjiē de fángjiān báitiān hěn liàng.
    Phòng giáp phố ban ngày rất sáng.
  • 我们的办公室临街,交通便利。
    Wǒmen de bàngōngshì línjiē, jiāotōng biànlì.
    Văn phòng giáp phố, giao thông thuận tiện.
  • 临街的商铺租金高。
    Línjiē de shāngpù zūjīn gāo.
    Tiền thuê cửa hàng mặt phố cao.
  • 这家酒店的临街房间很吵。
    Zhè jiā jiǔdiàn de línjiē fángjiān hěn chǎo.
    Phòng giáp phố của khách sạn này rất ồn.
  • 临街的房子更容易出售。
    Línjiē de fángzi gèng róngyì chūshòu.
    Nhà mặt phố dễ bán hơn.
  • 我们选择了临街的办公室。
    Wǒmen xuǎnzé le línjiē de bàngōngshì.
    Chúng tôi chọn văn phòng giáp phố.

“临街” (línjiē) trong tiếng Trung nghĩa là tiếp giáp với đường phố, hướng ra đường, mặt tiền phố. Thường dùng để miêu tả nhà cửa, cửa hàng, phòng ốc có vị trí ngay sát đường, thuận tiện cho kinh doanh hoặc giao thông.

  1. Giải thích chi tiết
    Chữ Hán: 临街

Pinyin: línjiē

Loại từ: Tính từ/Định ngữ (形容词/定语).

Nghĩa:

Nhà/cửa hàng hướng ra đường phố: 房子临街 (ngôi nhà hướng ra phố).

Phòng/ban công có mặt tiền phố: 临街的房间 (phòng hướng ra đường).

Ngữ cảnh:

Bất động sản: miêu tả vị trí nhà/cửa hàng.

Đời sống: nói về phòng ở, cửa sổ, ban công.

Kinh doanh: cửa hàng mặt phố, dễ thấy, dễ buôn bán.

Sắc thái: Trung tính, thiên về miêu tả vị trí địa lý, đôi khi hàm ý thuận lợi cho kinh doanh nhưng cũng có thể bất tiện (ồn ào, bụi bặm).

  1. Cách dùng và cấu trúc
    Định ngữ: 临街的 + 名词

临街的房子 (ngôi nhà mặt phố).

临街的商店 (cửa hàng mặt phố).

Vị ngữ: 主语 + 临街

这套房子临街 (Căn nhà này hướng ra phố).

Miêu tả chi tiết:

临街房间/临街阳台/临街窗口.

  1. Phân biệt với từ gần nghĩa
    靠街: sát đường, nhưng không nhấn mạnh mặt tiền.

街边: bên đường, thường chỉ vị trí ngoài trời.

临路: tương tự 临街, nhưng thiên về “hướng ra đường” nói chung, không nhất thiết là phố.

  1. 35 ví dụ minh họa (phiên âm + tiếng Việt)
    这套房子临街,很适合开店。 Zhè tào fángzi línjiē, hěn shìhé kāidiàn. Ngôi nhà này mặt phố, rất hợp mở cửa hàng.

我们住在临街的房间。 Wǒmen zhù zài línjiē de fángjiān. Chúng tôi ở phòng hướng ra đường.

临街的商店生意很好。 Línjiē de shāngdiàn shēngyì hěn hǎo. Cửa hàng mặt phố buôn bán rất tốt.

这家餐厅临街,客人容易找到。 Zhè jiā cāntīng línjiē, kèrén róngyì zhǎodào. Nhà hàng này mặt phố, khách dễ tìm.

临街的阳台可以看到车水马龙。 Línjiē de yángtái kěyǐ kàn dào chēshuǐ mǎlóng. Ban công mặt phố có thể nhìn thấy xe cộ tấp nập.

这间办公室临街,光线很好。 Zhè jiān bàngōngshì línjiē, guāngxiàn hěn hǎo. Văn phòng này hướng ra phố, ánh sáng rất tốt.

临街的房子比较吵。 Línjiē de fángzi bǐjiào chǎo. Nhà mặt phố khá ồn.

我喜欢临街的窗户。 Wǒ xǐhuān línjiē de chuānghù. Tôi thích cửa sổ hướng ra phố.

临街的店铺租金更高。 Línjiē de diànpù zūjīn gèng gāo. Tiền thuê cửa hàng mặt phố cao hơn.

这家书店临街,很显眼。 Zhè jiā shūdiàn línjiē, hěn xiǎnyǎn. Hiệu sách này mặt phố, rất dễ thấy.

临街的咖啡馆很热闹。 Línjiē de kāfēiguǎn hěn rènào. Quán cà phê mặt phố rất nhộn nhịp.

这套公寓临街,交通方便。 Zhè tào gōngyù línjiē, jiāotōng fāngbiàn. Căn hộ này mặt phố, giao thông thuận tiện.

临街的房间空气不太好。 Línjiē de fángjiān kōngqì bú tài hǎo. Phòng mặt phố không khí không tốt lắm.

我们选择临街的店铺开公司。 Wǒmen xuǎnzé línjiē de diànpù kāi gōngsī. Chúng tôi chọn cửa hàng mặt phố để mở công ty.

临街的餐馆晚上很吵。 Línjiē de cānguǎn wǎnshàng hěn chǎo. Nhà hàng mặt phố buổi tối rất ồn.

这家酒店有临街的房间。 Zhè jiā jiǔdiàn yǒu línjiē de fángjiān. Khách sạn này có phòng hướng ra phố.

临街的商铺容易吸引顾客。 Línjiē de shāngpù róngyì xīyǐn gùkè. Cửa hàng mặt phố dễ thu hút khách.

我们租了一间临街的办公室。 Wǒmen zū le yì jiān línjiē de bàngōngshì. Chúng tôi thuê một văn phòng mặt phố.

临街的房子采光很好。 Línjiē de fángzi cǎiguāng hěn hǎo. Nhà mặt phố có ánh sáng tốt.

这家药店临街,顾客很多。 Zhè jiā yàodiàn línjiē, gùkè hěn duō. Hiệu thuốc này mặt phố, khách rất đông.

临街的房间比较贵。 Línjiē de fángjiān bǐjiào guì. Phòng mặt phố khá đắt.

我们公司在临街的写字楼里。 Wǒmen gōngsī zài línjiē de xiězìlóu lǐ. Công ty chúng tôi ở tòa văn phòng mặt phố.

临街的商店广告效果更好。 Línjiē de shāngdiàn guǎnggào xiàoguǒ gèng hǎo. Quảng cáo của cửa hàng mặt phố hiệu quả hơn.

这间临街的房子适合开咖啡馆。 Zhè jiān línjiē de fángzi shìhé kāi kāfēiguǎn. Ngôi nhà mặt phố này thích hợp mở quán cà phê.

临街的餐厅顾客络绎不绝。 Línjiē de cāntīng gùkè luòyì bù jué. Nhà hàng mặt phố khách ra vào không ngớt.

我们买了一套临街的公寓。 Wǒmen mǎi le yí tào línjiē de gōngyù. Chúng tôi mua một căn hộ mặt phố.

临街的房子容易出租。 Línjiē de fángzi róngyì chūzū. Nhà mặt phố dễ cho thuê.

这家店临街,位置很好。 Zhè jiā diàn línjiē, wèizhì hěn hǎo. Cửa hàng này mặt phố, vị trí rất tốt.

临街的房间晚上有点吵。 Línjiē de fángjiān wǎnshàng yǒudiǎn chǎo. Phòng mặt phố buổi tối hơi ồn.

我们公司选择临街的办公室。 Wǒmen gōngsī xuǎnzé línjiē de bàngōngshì. Công ty chúng tôi chọn văn phòng mặt phố.

临街的商铺租金较高。 Línjiē de shāngpù zūjīn jiào gāo. Tiền thuê cửa hàng mặt phố khá cao.

“临街” (línjiē) trong tiếng Trung nghĩa là giáp phố, hướng ra đường, sát mặt phố. Thường dùng để miêu tả nhà cửa, cửa hàng, phòng ốc… có vị trí ngay mặt đường, thuận tiện cho buôn bán hoặc dễ bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn giao thông.

  1. Giải thích chi tiết
    Cấu tạo: 临 (lín: giáp, đối diện, gần) + 街 (jiē: phố, đường).

Loại từ: Tính từ/động từ cụm, thường dùng như định ngữ để miêu tả vị trí.

Ý nghĩa:

Nhà/cửa hàng hướng ra phố, giáp mặt đường.

Có thể mang sắc thái thuận lợi (buôn bán, giao thông tiện) hoặc bất lợi (ồn ào, bụi bặm).

Ngữ cảnh: Bất động sản, miêu tả vị trí cửa hàng, khách sạn, phòng ở.

Phân biệt:

临街 vs 靠街: “临街” trang trọng hơn, dùng trong văn viết, quảng cáo. “靠街” thiên về khẩu ngữ, nghĩa gần giống.

临街 vs 面向街道: “面向街道” nhấn mạnh hướng nhìn ra đường; “临街” nhấn mạnh vị trí giáp đường.

  1. Cấu trúc thường gặp
    临街的 + danh từ: 临街的房子, 临街的商店, 临街的餐厅.

房间/窗户 + 临街: 房间临街, 窗户临街.

动词短语: 临街而建 (xây giáp phố), 临街开店 (mở cửa hàng giáp phố).

  1. 35 mẫu câu ví dụ (phiên âm + tiếng Việt)
    这是一套临街的房子。 Zhè shì yī tào línjiē de fángzi. Đây là một căn nhà giáp phố.

我们的商店临街,客流量很大。 Wǒmen de shāngdiàn línjiē, kèliúliàng hěn dà. Cửa hàng của chúng tôi giáp phố, lượng khách rất đông.

这间餐厅临街,交通方便。 Zhè jiān cāntīng línjiē, jiāotōng fāngbiàn. Nhà hàng này giáp phố, giao thông thuận tiện.

临街的房间比较吵。 Línjiē de fángjiān bǐjiào chǎo. Phòng giáp phố thì khá ồn.

他的办公室窗户临街。 Tā de bàngōngshì chuānghù línjiē. Cửa sổ văn phòng của anh ấy hướng ra phố.

我们住在临街的旅馆。 Wǒmen zhù zài línjiē de lǚguǎn. Chúng tôi ở khách sạn giáp phố.

这家书店临街而建。 Zhè jiā shūdiàn línjiē ér jiàn. Hiệu sách này được xây giáp phố.

临街的商铺租金较高。 Línjiē de shāngpù zūjīn jiào gāo. Tiền thuê cửa hàng giáp phố khá cao.

我喜欢临街的阳台。 Wǒ xǐhuān línjiē de yángtái. Tôi thích ban công giáp phố.

临街的房子容易卖。 Línjiē de fángzi róngyì mài. Nhà giáp phố dễ bán.

这间卧室临街,光线很好。 Zhè jiān wòshì línjiē, guāngxiàn hěn hǎo. Phòng ngủ này giáp phố, ánh sáng rất tốt.

临街的店铺生意兴隆。 Línjiē de diànpù shēngyì xīnglóng. Cửa hàng giáp phố làm ăn phát đạt.

我们选择了临街的咖啡馆。 Wǒmen xuǎnzé le línjiē de kāfēiguǎn. Chúng tôi chọn quán cà phê giáp phố.

临街的房间需要隔音。 Línjiē de fángjiān xūyào géyīn. Phòng giáp phố cần cách âm.

这家酒店的大厅临街。 Zhè jiā jiǔdiàn de dàtīng línjiē. Sảnh khách sạn này giáp phố.

临街的商场人来人往。 Línjiē de shāngchǎng rén lái rén wǎng. Trung tâm thương mại giáp phố người qua lại tấp nập.

我们的办公室临街,视野开阔。 Wǒmen de bàngōngshì línjiē, shìyě kāikuò. Văn phòng của chúng tôi giáp phố, tầm nhìn rộng.

临街的房子空气不太好。 Línjiē de fángzi kōngqì bù tài hǎo. Nhà giáp phố không khí không tốt lắm.

这家饭店临街,招牌很显眼。 Zhè jiā fàndiàn línjiē, zhāopái hěn xiǎnyǎn. Nhà hàng này giáp phố, biển hiệu rất nổi bật.

临街的房间租金更贵。 Línjiē de fángjiān zūjīn gèng guì. Phòng giáp phố có giá thuê đắt hơn.

我们的书桌靠窗,窗户临街。 Wǒmen de shūzhuō kào chuāng, chuānghù línjiē. Bàn học của chúng tôi gần cửa sổ, cửa sổ giáp phố.

临街的商店广告效果好。 Línjiē de shāngdiàn guǎnggào xiàoguǒ hǎo. Quảng cáo của cửa hàng giáp phố hiệu quả.

这栋楼的正门临街。 Zhè dòng lóu de zhèngmén línjiē. Cửa chính của tòa nhà này giáp phố.

临街的房子容易受到噪音影响。 Línjiē de fángzi róngyì shòudào zàoyīn yǐngxiǎng. Nhà giáp phố dễ bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn.

我们租了一间临街的办公室。 Wǒmen zū le yī jiān línjiē de bàngōngshì. Chúng tôi thuê một văn phòng giáp phố.

临街的商铺更容易吸引顾客。 Línjiē de shāngpù gèng róngyì xīyǐn gùkè. Cửa hàng giáp phố dễ thu hút khách hơn.

这家超市临街,停车方便。 Zhè jiā chāoshì línjiē, tíngchē fāngbiàn. Siêu thị này giáp phố, đỗ xe thuận tiện.

临街的房间采光好但噪音大。 Línjiē de fángjiān cǎiguāng hǎo dàn zàoyīn dà. Phòng giáp phố ánh sáng tốt nhưng tiếng ồn lớn.

我们的卧室临街,晚上有点吵。 Wǒmen de wòshì línjiē, wǎnshang yǒudiǎn chǎo. Phòng ngủ của chúng tôi giáp phố, buổi tối hơi ồn.

临街的商店更容易做促销。 Línjiē de shāngdiàn gèng róngyì zuò cùxiāo. Cửa hàng giáp phố dễ làm khuyến mãi hơn.

这栋楼的阳台临街。 Zhè dòng lóu de yángtái línjiē. Ban công của tòa nhà này giáp phố.

临街的房子适合开店。 Línjiē de fángzi shìhé kāidiàn. Nhà giáp phố thích hợp mở cửa hàng.

“临街” (línjiē) trong tiếng Trung nghĩa là “giáp mặt phố, hướng ra đường phố, sát mặt đường”. Thường dùng để miêu tả vị trí của nhà cửa, cửa hàng, phòng ốc… nằm ngay mặt phố, thuận tiện cho kinh doanh hoặc dễ tiếp cận.

Giải thích chi tiết
Loại từ: Tính từ/định ngữ.

Ý nghĩa:

Chỉ vị trí tiếp giáp với đường phố, có cửa hoặc mặt hướng ra phố.

Thường dùng trong bất động sản, thương mại, miêu tả nhà cửa, cửa hàng, khách sạn, phòng học…

Sắc thái: Trung tính, mang tính miêu tả không gian. Trong văn cảnh thương mại, “临街” thường gợi ý vị trí thuận lợi để buôn bán.

Phân biệt:

临街房子: nhà mặt phố.

临街商铺: cửa hàng mặt phố.

临街窗户: cửa sổ hướng ra phố.

Khác với 靠街 (sát đường) – ít trang trọng hơn.

Cấu trúc thường gặp
临街的 + 名词: Nhà/cửa hàng/phòng… giáp phố.

房子/商铺 + 临街: Nhà/cửa hàng nằm mặt phố.

临街 + 动词: Giáp phố và có hành động liên quan (临街出售).

35 câu ví dụ (phiên âm + tiếng Việt)
Nhà cửa, bất động sản
这是一套临街的房子。 Zhè shì yī tào línjiē de fángzi. Đây là một căn nhà mặt phố.

临街的商铺更容易做生意。 Línjiē de shāngpù gèng róngyì zuò shēngyì. Cửa hàng mặt phố dễ kinh doanh hơn.

他买了一间临街的办公室。 Tā mǎi le yī jiān línjiē de bàngōngshì. Anh ấy mua một văn phòng giáp phố.

临街的房子价格通常比较高。 Línjiē de fángzi jiàgé tōngcháng bǐjiào gāo. Nhà mặt phố thường có giá cao hơn.

这家餐厅位于临街位置。 Zhè jiā cāntīng wèiyú línjiē wèizhì. Nhà hàng này nằm ở vị trí mặt phố.

Cửa hàng, kinh doanh
临街店铺人流量大。 Línjiē diànpù rénliúliàng dà. Cửa hàng mặt phố có lượng khách lớn.

临街商铺出租信息很多。 Línjiē shāngpù chūzū xìnxī hěn duō. Có nhiều thông tin cho thuê cửa hàng mặt phố.

临街的咖啡馆很受欢迎。 Línjiē de kāfēiguǎn hěn shòu huānyíng. Quán cà phê mặt phố rất được ưa chuộng.

临街的超市方便顾客进出。 Línjiē de chāoshì fāngbiàn gùkè jìnchū. Siêu thị mặt phố tiện cho khách ra vào.

临街商铺更容易吸引顾客。 Línjiē shāngpù gèng róngyì xīyǐn gùkè. Cửa hàng mặt phố dễ thu hút khách hàng hơn.

Phòng ốc, cửa sổ
我的卧室临街,很吵。 Wǒ de wòshì línjiē, hěn chǎo. Phòng ngủ của tôi giáp phố, rất ồn.

临街的窗户需要隔音。 Línjiē de chuānghù xūyào géyīn. Cửa sổ giáp phố cần cách âm.

这间教室临街,光线很好。 Zhè jiān jiàoshì línjiē, guāngxiàn hěn hǎo. Phòng học này giáp phố, ánh sáng rất tốt.

临街的阳台可以看到街景。 Línjiē de yángtái kěyǐ kàn dào jiējǐng. Ban công giáp phố có thể nhìn thấy cảnh đường phố.

临街的客房比较热闹。 Línjiē de kèfáng bǐjiào rènào. Phòng khách sạn giáp phố khá náo nhiệt.

Ưu nhược điểm
临街房子交通方便。 Línjiē fángzi jiāotōng fāngbiàn. Nhà mặt phố giao thông thuận tiện.

临街商铺租金较高。 Línjiē shāngpù zūjīn jiào gāo. Tiền thuê cửa hàng mặt phố khá cao.

临街的房子噪音大。 Línjiē de fángzi zàoyīn dà. Nhà mặt phố tiếng ồn lớn.

临街的餐厅容易吸引游客。 Línjiē de cāntīng róngyì xīyǐn yóukè. Nhà hàng mặt phố dễ thu hút khách du lịch.

临街的办公室采光好。 Línjiē de bàngōngshì cǎiguāng hǎo. Văn phòng giáp phố có ánh sáng tốt.

Tình huống thực tế
他住在临街的公寓里。 Tā zhù zài línjiē de gōngyù lǐ. Anh ấy sống trong căn hộ giáp phố.

临街的商场人气旺。 Línjiē de shāngchǎng rénqì wàng. Trung tâm thương mại mặt phố rất đông khách.

临街的书店很显眼。 Línjiē de shūdiàn hěn xiǎnyǎn. Hiệu sách mặt phố rất dễ thấy.

临街的酒店房间更贵。 Línjiē de jiǔdiàn fángjiān gèng guì. Phòng khách sạn giáp phố đắt hơn.

临街的办公室适合展示广告。 Línjiē de bàngōngshì shìhé zhǎnshì guǎnggào. Văn phòng giáp phố thích hợp treo quảng cáo.

Mở rộng
临街的商铺更容易转让。 Línjiē de shāngpù gèng róngyì zhuǎnràng. Cửa hàng mặt phố dễ sang nhượng hơn.

临街的房子采光和通风都好。 Línjiē de fángzi cǎiguāng hé tōngfēng dōu hǎo. Nhà mặt phố ánh sáng và thông gió đều tốt.

临街的咖啡厅晚上很热闹。 Línjiē de kāfēitīng wǎnshàng hěn rènào. Quán cà phê mặt phố buổi tối rất nhộn nhịp.

临街的商店容易被顾客发现。 Línjiē de shāngdiàn róngyì bèi gùkè fāxiàn. Cửa hàng mặt phố dễ được khách phát hiện.

临街的房子适合开店。 Línjiē de fángzi shìhé kāidiàn. Nhà mặt phố thích hợp mở cửa hàng.

临街的餐馆生意兴隆。 Línjiē de cānguǎn shēngyì xīnglóng. Nhà hàng mặt phố làm ăn phát đạt.

临街的房间需要加装窗帘。 Línjiē de fángjiān xūyào jiāzhuāng chuānglián. Phòng giáp phố cần lắp thêm rèm cửa.

临街 (lín jiē) là một từ tiếng Trung rất phổ biến, thường được dùng trong lĩnh vực bất động sản, thương mại, kiến trúc, hoặc mô tả vị trí nhà cửa, mang ý nghĩa “giáp đường”, “hướng ra đường”, “mặt tiền đường”. Dưới đây là phần giải thích chi tiết:

  1. Nghĩa tiếng Trung – tiếng Việt:

临街 nghĩa là nhà hoặc cửa hàng có vị trí giáp với đường, mặt hướng ra đường, thuận tiện cho việc buôn bán hoặc giao thông.
Từ này thường được dùng để mô tả nhà, phòng, cửa hàng, căn hộ… có mặt tiền hướng ra đường lớn.

  1. Phiên âm:

临街 (lín jiē)

临 (lín): giáp, kề, hướng tới

街 (jiē): con đường, phố, đường phố

  1. Loại từ:

Tính từ / Cụm động-tính từ (动宾结构作形容词)
→ Dùng để bổ nghĩa cho danh từ, mô tả vị trí hoặc đặc điểm không gian của ngôi nhà, cửa hàng.

  1. Giải thích chi tiết:

Từ “临街” xuất phát từ chữ “临” (giáp, kề, ở sát) và “街” (đường phố).
Khi ghép lại, “临街” diễn tả vị trí của một công trình kiến trúc hoặc phòng ở có cửa sổ hoặc cửa ra vào hướng thẳng ra đường.

Trong đời sống, “临街” thường mang ý tích cực khi nói về cửa hàng, nhà mặt tiền (thuận lợi buôn bán), nhưng đôi khi mang sắc thái tiêu cực nhẹ nếu nói về tiếng ồn, bụi bặm hoặc an toàn.

  1. Một số cách dùng phổ biến:
    Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
    临街的房子 nhà mặt tiền đường 房东出租一套临街的房子。– Chủ nhà cho thuê một căn nhà mặt tiền.
    临街的店铺 cửa hàng giáp đường 这是一家临街的服装店。– Đây là một cửa hàng quần áo mặt tiền đường.
    临街的窗户 cửa sổ hướng ra đường 我的卧室有一个临街的窗户。– Phòng ngủ của tôi có một cửa sổ hướng ra đường.
  2. Mẫu câu ví dụ chi tiết:

这间房子临街,很方便做生意。
(Zhè jiān fángzi lín jiē, hěn fāngbiàn zuò shēngyì.)
→ Căn nhà này nằm mặt tiền đường, rất thuận tiện để kinh doanh.

临街的房间白天比较吵。
(Lín jiē de fángjiān báitiān bǐjiào chǎo.)
→ Phòng hướng ra đường thì ban ngày khá ồn.

我们公司在一栋临街的办公楼里。
(Wǒmen gōngsī zài yī dòng lín jiē de bàngōng lóu lǐ.)
→ Công ty chúng tôi nằm trong một tòa nhà văn phòng mặt tiền đường.

那家饭店的门口正对着马路,是临街的。
(Nà jiā fàndiàn de ménkǒu zhèng duìzhe mǎlù, shì lín jiē de.)
→ Cửa nhà hàng đó hướng thẳng ra đường cái, là nhà mặt tiền.

临街的商铺租金通常比较贵。
(Lín jiē de shāngpù zūjīn tōngcháng bǐjiào guì.)
→ Cửa hàng mặt tiền thường có giá thuê cao hơn.

我不太喜欢住临街的房子,因为太吵了。
(Wǒ bù tài xǐhuān zhù lín jiē de fángzi, yīnwèi tài chǎo le.)
→ Tôi không thích sống ở nhà mặt tiền vì ồn quá.

这套公寓虽然不临街,但环境很安静。
(Zhè tào gōngyù suīrán bù lín jiē, dàn huánjìng hěn ānjìng.)
→ Căn hộ này tuy không hướng ra đường, nhưng môi trường rất yên tĩnh.

开发商推出了很多临街商铺供投资者选择。
(Kāifāshāng tuīchū le hěn duō lín jiē shāngpù gōng tóuzī zhě xuǎnzé.)
→ Nhà đầu tư bất động sản đã đưa ra nhiều cửa hàng mặt tiền để các nhà đầu tư lựa chọn.

临街的窗户要注意安全,最好装上防盗栏。
(Lín jiē de chuānghù yào zhùyì ānquán, zuìhǎo zhuāng shàng fángdào lán.)
→ Cửa sổ hướng ra đường cần chú ý an toàn, tốt nhất là lắp khung chống trộm.

这家咖啡馆临街,位置显眼,很容易找到。
(Zhè jiā kāfēiguǎn lín jiē, wèizhì xiǎnyǎn, hěn róngyì zhǎodào.)
→ Quán cà phê này ở mặt tiền đường, vị trí dễ thấy, rất dễ tìm.

  1. Phân biệt “临街” với các từ tương tự:
    Từ Nghĩa So sánh
    临街 Giáp đường, mặt tiền đường Dùng cho nhà, cửa hàng hướng ra đường chính
    临湖 Giáp hồ Hướng ra hồ
    临海 Giáp biển Hướng ra biển
    靠街 Gần đường Gần đường nhưng không nhất thiết có cửa hướng ra đường
    面街 Hướng mặt ra đường Tương tự “临街”, nhưng mang tính mô tả mặt hướng hơn là vị trí sát
  2. Tổng kết:

Từ: 临街 (lín jiē)

Loại từ: Tính từ / cụm vị ngữ miêu tả

Nghĩa: Giáp đường, hướng ra đường, nhà mặt tiền

Ngữ cảnh thường dùng: Bất động sản, mô tả vị trí nhà, cửa hàng, phòng

Từ vựng tiếng Trung: 临街 (lín jiē)

  1. Nghĩa tiếng Việt

Từ 临街 có nghĩa là giáp với đường phố, hướng ra đường, mặt tiền đường, chỉ vị trí của một tòa nhà, cửa hàng, phòng, căn hộ… có mặt hướng trực tiếp ra đường. Đây là một từ tính từ (形容词) hoặc động từ (动词), thường dùng trong ngữ cảnh mô tả vị trí địa lý, nhà ở, cửa hàng, văn phòng hoặc bất động sản.

  1. Giải thích chi tiết

临 (lín): nghĩa là “kề, sát, đối diện với, hướng về”.

街 (jiē): nghĩa là “đường phố, con phố”.

临街 ghép lại nghĩa là “hướng ra đường phố”, “sát mặt đường”.

Từ này thường dùng trong các cụm như:

临街商铺: cửa hàng mặt phố

临街房子: ngôi nhà hướng ra đường

临街窗户: cửa sổ nhìn ra phố

临街的办公室: văn phòng hướng ra mặt đường

  1. Phân loại từ

Loại từ: Tính từ / Động từ (形容词 / 动词)

Từ đồng nghĩa: 面街 (miàn jiē), 靠街 (kào jiē)

Từ trái nghĩa: 背街 (bèi jiē – quay lưng với đường phố), 不临街 (bù lín jiē – không hướng ra đường)

  1. Cấu trúc và ngữ pháp thường gặp

临街 + danh từ → miêu tả vị trí (hướng ra đường phố)
Ví dụ: 临街房间、临街商铺、临街窗户

主语 + 临街 → nhấn mạnh đặc điểm hướng ra đường
Ví dụ: 我家临街。(Nhà tôi hướng ra đường.)

临街的 + danh từ → cụm danh từ tính chất
Ví dụ: 临街的房子、临街的办公室

  1. 40 mẫu câu ví dụ tiếng Trung có pinyin và tiếng Việt

我家临街,很吵。
Wǒ jiā lín jiē, hěn chǎo.
Nhà tôi hướng ra đường, rất ồn.

这间卧室不临街,所以比较安静。
Zhè jiān wòshì bù lín jiē, suǒyǐ bǐjiào ānjìng.
Phòng ngủ này không hướng ra đường nên khá yên tĩnh.

临街的商铺租金一般比较高。
Lín jiē de shāngpù zūjīn yībān bǐjiào gāo.
Tiền thuê cửa hàng mặt phố thường khá cao.

我喜欢临街的阳台,可以看到很多人。
Wǒ xǐhuān lín jiē de yángtái, kěyǐ kàn dào hěn duō rén.
Tôi thích ban công hướng ra đường, có thể nhìn thấy nhiều người.

临街的房子虽然方便,但有点吵。
Lín jiē de fángzi suīrán fāngbiàn, dàn yǒudiǎn chǎo.
Nhà mặt phố tuy tiện lợi nhưng hơi ồn.

他家客厅临街,阳光很好。
Tā jiā kètīng lín jiē, yángguāng hěn hǎo.
Phòng khách nhà anh ấy hướng ra đường, ánh sáng rất tốt.

我们公司临街,客户很容易找到。
Wǒmen gōngsī lín jiē, kèhù hěn róngyì zhǎodào.
Công ty chúng tôi nằm mặt đường, khách hàng dễ tìm.

这个餐厅临街,位置非常显眼。
Zhège cāntīng lín jiē, wèizhì fēicháng xiǎnyǎn.
Nhà hàng này nằm mặt phố, vị trí rất nổi bật.

他租了一家临街的小店。
Tā zūle yī jiā lín jiē de xiǎodiàn.
Anh ấy thuê một cửa hàng nhỏ mặt phố.

临街的窗户需要经常擦干净。
Lín jiē de chuānghù xūyào jīngcháng cā gānjìng.
Cửa sổ hướng ra đường cần lau thường xuyên.

这个办公室临街,可以开广告牌。
Zhège bàngōngshì lín jiē, kěyǐ kāi guǎnggàopái.
Văn phòng này hướng ra đường, có thể treo biển quảng cáo.

临街的房子空气不太好。
Lín jiē de fángzi kōngqì bú tài hǎo.
Nhà mặt đường không khí không được tốt lắm.

我不喜欢临街的卧室,太吵了。
Wǒ bù xǐhuān lín jiē de wòshì, tài chǎo le.
Tôi không thích phòng ngủ hướng ra đường, ồn quá.

临街的商铺更容易吸引顾客。
Lín jiē de shāngpù gèng róngyì xīyǐn gùkè.
Cửa hàng mặt phố dễ thu hút khách hàng hơn.

这个酒店的房间大多临街。
Zhège jiǔdiàn de fángjiān dàduō lín jiē.
Phần lớn phòng khách sạn này hướng ra đường.

临街的门口挂着大招牌。
Lín jiē de ménkǒu guàzhe dà zhāopái.
Cửa ra đường treo một bảng hiệu lớn.

他在临街的地方摆摊。
Tā zài lín jiē de dìfāng bǎi tān.
Anh ấy bày sạp ở chỗ sát mặt đường.

我家阳台临街,可以看夜景。
Wǒ jiā yángtái lín jiē, kěyǐ kàn yèjǐng.
Ban công nhà tôi hướng ra đường, có thể ngắm cảnh đêm.

临街的办公室适合做销售工作。
Lín jiē de bàngōngshì shìhé zuò xiāoshòu gōngzuò.
Văn phòng hướng ra đường thích hợp cho công việc bán hàng.

他家的店面临街,生意很好。
Tā jiā de diànmiàn lín jiē, shēngyì hěn hǎo.
Mặt bằng nhà anh ấy hướng ra đường, kinh doanh rất tốt.

临街房比背街房贵多了。
Lín jiē fáng bǐ bèi jiē fáng guì duō le.
Nhà mặt phố đắt hơn nhà trong ngõ rất nhiều.

这栋楼有两个临街的门。
Zhè dòng lóu yǒu liǎng gè lín jiē de mén.
Tòa nhà này có hai cửa hướng ra đường.

我家餐厅临街,光线很好。
Wǒ jiā cāntīng lín jiē, guāngxiàn hěn hǎo.
Phòng ăn nhà tôi hướng ra đường, ánh sáng rất tốt.

这间办公室临街,视野很宽。
Zhè jiān bàngōngshì lín jiē, shìyě hěn kuān.
Văn phòng này hướng ra đường, tầm nhìn rất rộng.

他住在临街的公寓里。
Tā zhù zài lín jiē de gōngyù lǐ.
Anh ấy sống trong căn hộ hướng ra đường.

我不想买临街的房子,太吵。
Wǒ bù xiǎng mǎi lín jiē de fángzi, tài chǎo.
Tôi không muốn mua nhà mặt đường, ồn quá.

这家店的门正对着临街的路口。
Zhè jiā diàn de mén zhèng duìzhe lín jiē de lùkǒu.
Cửa hàng này đối diện ngay ngã tư mặt đường.

临街的广告位很贵。
Lín jiē de guǎnggàowèi hěn guì.
Vị trí quảng cáo mặt đường rất đắt.

这栋楼的一层全是临街商铺。
Zhè dòng lóu de yī céng quán shì lín jiē shāngpù.
Tầng một của tòa nhà này đều là cửa hàng mặt phố.

他家的窗户临街,风景不错。
Tā jiā de chuānghù lín jiē, fēngjǐng búcuò.
Cửa sổ nhà anh ấy hướng ra đường, phong cảnh khá đẹp.

我租的房子不临街,安静得很。
Wǒ zū de fángzi bù lín jiē, ānjìng de hěn.
Nhà tôi thuê không hướng ra đường, rất yên tĩnh.

临街的店铺适合开咖啡馆。
Lín jiē de diànpù shìhé kāi kāfēiguǎn.
Cửa hàng mặt phố rất phù hợp mở quán cà phê.

他家的卧室不临街,但阳光很好。
Tā jiā de wòshì bù lín jiē, dàn yángguāng hěn hǎo.
Phòng ngủ nhà anh ấy không hướng ra đường nhưng ánh sáng tốt.

我喜欢临街的窗户,可以看到车来车往。
Wǒ xǐhuān lín jiē de chuānghù, kěyǐ kàn dào chē lái chē wǎng.
Tôi thích cửa sổ hướng ra đường, có thể nhìn thấy xe cộ qua lại.

临街的便利店生意特别火。
Lín jiē de biànlìdiàn shēngyì tèbié huǒ.
Cửa hàng tiện lợi mặt phố buôn bán rất sôi động.

我们的新办公室在临街的一层。
Wǒmen de xīn bàngōngshì zài lín jiē de yī céng.
Văn phòng mới của chúng tôi ở tầng trệt hướng ra đường.

临街的商铺装修要更讲究。
Lín jiē de shāngpù zhuāngxiū yào gèng jiǎngjiu.
Cửa hàng mặt phố cần trang trí cẩn thận hơn.

临街的店铺人流量大。
Lín jiē de diànpù rénliúliàng dà.
Cửa hàng mặt phố có lượng người qua lại lớn.

这套房子虽然临街,但隔音很好。
Zhè tào fángzi suīrán lín jiē, dàn géyīn hěn hǎo.
Ngôi nhà này tuy hướng ra đường nhưng cách âm rất tốt.

他喜欢临街的热闹气氛。
Tā xǐhuān lín jiē de rènào qìfēn.
Anh ấy thích không khí náo nhiệt của nhà mặt đường.

临街 (lín jiē) là một cụm từ tiếng Trung thường gặp trong lĩnh vực bất động sản, kiến trúc, thương mại, khách sạn, nhà hàng, v.v. Dưới đây là phần giải thích chi tiết đầy đủ:

  1. Nghĩa tiếng Trung và tiếng Việt

临街 có nghĩa là hướng ra đường, giáp với đường phố, hoặc có mặt tiền hướng ra phố.

Dùng để mô tả nhà, phòng, cửa hàng, căn hộ, văn phòng, khách sạn… mà mặt tiền của nó hướng trực tiếp ra con đường lớn hoặc phố xá, thường thuận lợi cho kinh doanh, buôn bán, quảng cáo.

  1. Phiên âm và loại từ

Phiên âm: lín jiē

Loại từ: Tính từ (形容词) / Động từ (动词) (khi mang nghĩa “giáp với đường phố”)

  1. Giải thích chi tiết

临 (lín): giáp, hướng ra, đối diện, ở gần

街 (jiē): đường phố
→ 临街: “giáp đường phố”, “ở sát phố”, “hướng ra đường”.

Từ này thường được dùng để miêu tả vị trí của một tòa nhà hoặc căn phòng.

Khi nói “临街的房子”, tức là ngôi nhà có mặt tiền hướng ra đường, thường có tiếng ồn, nhưng cũng dễ kinh doanh.

Khi nói “临街商铺”, nghĩa là cửa hàng mặt tiền phố, có vị trí thuận lợi để bán hàng.

  1. Cấu trúc thường gặp

临街的 + danh từ → mô tả tính chất của tòa nhà hoặc vị trí
Ví dụ: 临街的房子, 临街的商店, 临街的窗户

房间/商铺 + 临街 → dùng như động từ
Ví dụ: 这间房临街。

  1. Một số cụm từ liên quan
    Từ / Cụm Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    临街房 (lín jiē fáng) nhà hướng ra phố, nhà mặt tiền
    临街商铺 (lín jiē shāngpù) cửa hàng mặt phố
    临街窗户 (lín jiē chuānghu) cửa sổ hướng ra đường
    临街餐厅 (lín jiē cāntīng) nhà hàng mặt tiền phố
    临街房间 (lín jiē fángjiān) phòng hướng ra đường
  2. Ví dụ minh họa (kèm phiên âm và tiếng Việt)

这间房子临街,白天有点吵。
(Zhè jiān fángzi lín jiē, báitiān yǒu diǎn chǎo.)
→ Căn phòng này hướng ra đường, ban ngày hơi ồn một chút.

我想租一个临街的店铺做生意。
(Wǒ xiǎng zū yí gè lín jiē de diànpù zuò shēngyì.)
→ Tôi muốn thuê một cửa hàng mặt tiền để kinh doanh.

临街的房子交通方便,客流量大。
(Lín jiē de fángzi jiāotōng fāngbiàn, kèliúliàng dà.)
→ Nhà hướng ra đường giao thông thuận tiện, lượng khách qua lại đông.

他买了一套临街的公寓,打算开咖啡店。
(Tā mǎi le yī tào lín jiē de gōngyù, dǎsuàn kāi kāfēidiàn.)
→ Anh ấy mua một căn hộ mặt tiền phố, dự định mở quán cà phê.

临街的窗户要装隔音玻璃比较好。
(Lín jiē de chuānghu yào zhuāng géyīn bōlí bǐjiào hǎo.)
→ Cửa sổ hướng ra đường nên lắp kính cách âm thì tốt hơn.

我不喜欢临街的房间,晚上太吵。
(Wǒ bù xǐhuān lín jiē de fángjiān, wǎnshang tài chǎo.)
→ Tôi không thích phòng hướng ra đường, buổi tối quá ồn.

临街商铺比里面的店贵很多。
(Lín jiē shāngpù bǐ lǐmiàn de diàn guì hěn duō.)
→ Cửa hàng mặt tiền đắt hơn nhiều so với cửa hàng bên trong.

我家客厅的阳台正好临街。
(Wǒ jiā kètīng de yángtái zhènghǎo lín jiē.)
→ Ban công phòng khách nhà tôi hướng ra phố.

这家酒店有临街房和不临街房两种。
(Zhè jiā jiǔdiàn yǒu lín jiē fáng hé bù lín jiē fáng liǎng zhǒng.)
→ Khách sạn này có hai loại phòng: phòng hướng phố và phòng không hướng phố.

临街的位置更适合开餐厅或者便利店。
(Lín jiē de wèizhì gèng shìhé kāi cāntīng huòzhě biànlìdiàn.)
→ Vị trí mặt tiền phố thích hợp hơn để mở nhà hàng hoặc cửa hàng tiện lợi.

这栋楼的临街一层出租。
(Zhè dòng lóu de lín jiē yī céng chūzū.)
→ Tầng một hướng ra đường của tòa nhà này cho thuê.

临街的广告位租金很贵。
(Lín jiē de guǎnggào wèi zūjīn hěn guì.)
→ Vị trí quảng cáo mặt tiền phố có giá thuê rất đắt.

因为临街,空气不太好,灰尘比较多。
(Yīnwèi lín jiē, kōngqì bù tài hǎo, huīchén bǐjiào duō.)
→ Vì hướng ra đường nên không khí không tốt lắm, bụi khá nhiều.

他家临街,晚上经常听到汽车的声音。
(Tā jiā lín jiē, wǎnshang jīngcháng tīngdào qìchē de shēngyīn.)
→ Nhà anh ấy hướng ra đường, buổi tối thường nghe thấy tiếng xe cộ.

临街的商铺通常比较容易招到顾客。
(Lín jiē de shāngpù tōngcháng bǐjiào róngyì zhāo dào gùkè.)
→ Cửa hàng mặt tiền thường dễ thu hút khách hàng hơn.

  1. Tổng kết
    Thuộc tính Thông tin
    Từ 临街
    Phiên âm lín jiē
    Loại từ Tính từ / Động từ
    Nghĩa Hướng ra đường, giáp phố, có mặt tiền đường
    Cấu trúc thường gặp 临街的房子, 临街的商铺, 房间临街
    Lĩnh vực sử dụng Kiến trúc, bất động sản, thương mại, khách sạn, du lịch

临街 (línjiē) trong tiếng Trung có nghĩa là giáp đường, hướng ra đường, mặt tiền đường, hoặc ở ngay bên đường cái. Đây là một tính từ (形容词) hoặc từ miêu tả vị trí (方位词) thường dùng trong bất động sản, xây dựng, thương mại, kinh doanh cửa hàng để mô tả nhà, cửa hàng, văn phòng, khách sạn… nằm sát mặt đường, có cửa hướng ra đường lớn.

  1. Thông tin cơ bản

Từ: 临街

Pinyin: línjiē

Loại từ: 形容词 / 方位词 (tính từ / từ chỉ vị trí)

Nghĩa tiếng Việt: giáp đường, sát đường, mặt tiền đường, hướng ra đường

Nghĩa tiếng Anh: facing the street; adjacent to the street; street-front

  1. Giải thích chi tiết

“临” (lín) nghĩa là đối diện, kề, gần, giáp với.

“街” (jiē) nghĩa là đường phố.

Ghép lại, “临街” nghĩa đen là giáp với đường phố, thường dùng để mô tả:

Cửa hàng, nhà ở, căn hộ, văn phòng có cửa mở ra đường chính;

Địa điểm thuận tiện giao thông, dễ nhìn thấy, dễ kinh doanh.

Từ này thường mang ý nghĩa vị trí thuận lợi, dễ thu hút khách hàng trong lĩnh vực thương mại hoặc bất động sản.

  1. Nghĩa mở rộng trong ngữ cảnh
    Ngữ cảnh Nghĩa
    房地产 (bất động sản) Nhà mặt tiền, nhà hướng ra phố
    商业用途 (thương mại) Cửa hàng, quán ăn, văn phòng giáp đường
    日常生活 (đời sống thường ngày) Nhà ở gần đường, dễ nghe tiếng xe cộ
  2. Một số từ liên quan
    Từ Pinyin Nghĩa
    临街商铺 línjiē shāngpù cửa hàng mặt phố
    临街房 línjiē fáng nhà mặt tiền đường
    临街窗户 línjiē chuānghù cửa sổ hướng ra đường
    临街店面 línjiē diànmiàn mặt bằng kinh doanh giáp đường
    临街广告 línjiē guǎnggào biển quảng cáo hướng ra đường
  3. Mẫu câu và ví dụ chi tiết (60 câu)
    A. Mẫu câu cơ bản (1–10)

我家是一套临街的公寓。
Wǒ jiā shì yī tào línjiē de gōngyù.
Nhà tôi là một căn hộ hướng ra đường.

这家商店临街,生意很好。
Zhè jiā shāngdiàn línjiē, shēngyì hěn hǎo.
Cửa hàng này nằm mặt đường nên buôn bán rất tốt.

他买了一间临街的房子。
Tā mǎi le yī jiān línjiē de fángzi.
Anh ấy mua một căn nhà mặt tiền đường.

临街的房子交通方便。
Línjiē de fángzi jiāotōng fāngbiàn.
Nhà giáp đường giao thông rất thuận tiện.

临街的店铺租金比较贵。
Línjiē de diànpù zūjīn bǐjiào guì.
Tiền thuê cửa hàng mặt tiền thường đắt hơn.

这间餐厅临街,位置很好找。
Zhè jiān cāntīng línjiē, wèizhì hěn hǎo zhǎo.
Nhà hàng này ở mặt đường, rất dễ tìm.

我想租一间临街的办公室。
Wǒ xiǎng zū yī jiān línjiē de bàngōngshì.
Tôi muốn thuê một văn phòng hướng ra đường.

临街的窗户要装隔音玻璃。
Línjiē de chuānghù yào zhuāng géyīn bōlí.
Cửa sổ hướng ra đường cần lắp kính cách âm.

那栋楼的临街一层都是商铺。
Nà dòng lóu de línjiē yī céng dōu shì shāngpù.
Tầng trệt mặt tiền của tòa nhà đó đều là cửa hàng.

临街的广告牌非常醒目。
Línjiē de guǎnggào pái fēicháng xǐngmù.
Biển quảng cáo mặt đường rất nổi bật.

B. Trong lĩnh vực bất động sản (11–20)

临街房比小区内的房贵。
Línjiē fáng bǐ xiǎoqū nèi de fáng guì.
Nhà mặt đường đắt hơn nhà trong khu dân cư.

我打算买一间临街商铺投资。
Wǒ dǎsuàn mǎi yī jiān línjiē shāngpù tóuzī.
Tôi định mua một cửa hàng mặt phố để đầu tư.

临街房噪音大,但很方便。
Línjiē fáng zàoyīn dà, dàn hěn fāngbiàn.
Nhà mặt đường hơi ồn nhưng rất tiện.

临街的公寓采光很好。
Línjiē de gōngyù cǎiguāng hěn hǎo.
Căn hộ hướng ra đường có ánh sáng tốt.

临街商铺更容易吸引顾客。
Línjiē shāngpù gèng róngyì xīyǐn gùkè.
Cửa hàng mặt tiền dễ thu hút khách hơn.

他在市中心买了一套临街公寓。
Tā zài shì zhōngxīn mǎi le yī tào línjiē gōngyù.
Anh ấy mua một căn hộ mặt đường ở trung tâm thành phố.

临街的店面适合做餐饮。
Línjiē de diànmiàn shìhé zuò cānyǐn.
Mặt bằng mặt tiền rất thích hợp mở quán ăn.

房地产广告常写“临街旺铺”。
Fángdìchǎn guǎnggào cháng xiě “línjiē wàngpù”.
Quảng cáo bất động sản thường ghi “cửa hàng mặt phố sầm uất”.

临街的阳台风景不错。
Línjiē de yángtái fēngjǐng bùcuò.
Ban công hướng ra đường có phong cảnh khá đẹp.

临街的房子冬天比较冷。
Línjiē de fángzi dōngtiān bǐjiào lěng.
Nhà mặt đường thường lạnh hơn vào mùa đông.

C. Trong kinh doanh (21–30)

我们的店临街,客流量大。
Wǒmen de diàn línjiē, kèliú liàng dà.
Cửa hàng chúng tôi nằm mặt đường, lượng khách rất đông.

临街店铺装修要吸引人。
Línjiē diànpù zhuāngxiū yào xīyǐn rén.
Cửa hàng mặt đường cần trang trí bắt mắt.

临街广告位很抢手。
Línjiē guǎnggào wèi hěn qiǎngshǒu.
Vị trí quảng cáo mặt đường rất được săn đón.

临街餐厅晚上生意最好。
Línjiē cāntīng wǎnshang shēngyì zuì hǎo.
Nhà hàng mặt tiền buổi tối kinh doanh tốt nhất.

临街的便利店营业时间长。
Línjiē de biànlìdiàn yíngyè shíjiān cháng.
Cửa hàng tiện lợi mặt đường mở cửa lâu hơn.

他租了一个临街摊位卖衣服。
Tā zū le yī gè línjiē tānwèi mài yīfu.
Anh ấy thuê một sạp hàng mặt đường để bán quần áo.

临街咖啡馆客人很多。
Línjiē kāfēi guǎn kèrén hěn duō.
Quán cà phê mặt đường có rất nhiều khách.

临街超市容易被人看到。
Línjiē chāoshì róngyì bèi rén kàn dào.
Siêu thị mặt tiền dễ được nhìn thấy.

新开了一家临街理发店。
Xīn kāi le yī jiā línjiē lǐfà diàn.
Vừa mới mở một tiệm cắt tóc mặt đường.

临街的珠宝店装修很华丽。
Línjiē de zhūbǎo diàn zhuāngxiū hěn huálì.
Tiệm trang sức mặt tiền được trang trí rất sang trọng.

D. Trong đời sống (31–45)

临街房子晚上会比较吵。
Línjiē fángzi wǎnshang huì bǐjiào chǎo.
Nhà mặt đường vào buổi tối thường ồn.

我家临街,每天都能看到车来车往。
Wǒ jiā línjiē, měitiān dōu néng kàn dào chē lái chē wǎng.
Nhà tôi ở mặt đường, ngày nào cũng thấy xe cộ qua lại.

他家临街,空气不好。
Tā jiā línjiē, kōngqì bù hǎo.
Nhà anh ấy ở mặt đường, không khí không tốt.

我不喜欢住临街的房子。
Wǒ bù xǐhuān zhù línjiē de fángzi.
Tôi không thích sống trong nhà mặt tiền đường.

临街阳台适合种花。
Línjiē yángtái shìhé zhòng huā.
Ban công hướng ra đường thích hợp trồng hoa.

临街窗户要经常打扫。
Línjiē chuānghù yào jīngcháng dǎsǎo.
Cửa sổ mặt đường phải lau dọn thường xuyên.

临街的噪音影响睡眠。
Línjiē de zàoyīn yǐngxiǎng shuìmián.
Tiếng ồn từ mặt đường ảnh hưởng đến giấc ngủ.

我家临街,光线很好。
Wǒ jiā línjiē, guāngxiàn hěn hǎo.
Nhà tôi ở mặt đường, ánh sáng rất tốt.

临街的房间冬天有点冷。
Línjiē de fángjiān dōngtiān yǒudiǎn lěng.
Phòng hướng ra đường hơi lạnh vào mùa đông.

小区的临街门口有保安。
Xiǎoqū de línjiē ménkǒu yǒu bǎo’ān.
Cổng mặt đường của khu dân cư có bảo vệ.

  1. Thông tin cơ bản

Hán tự: 临街

Pinyin: lín jiē

Từ loại: Động từ (动词) / Tính từ (形容词)

Nghĩa tiếng Việt: nằm sát đường, hướng ra đường, tiếp giáp với đường, mặt phố, giáp mặt đường.

Nghĩa tiếng Anh: facing the street, adjacent to the street, street-facing, on the street side.

  1. Phân tích chi tiết cấu tạo từ

临 (lín): có nghĩa là “đối diện, tiếp giáp, hướng về, nhìn ra”.
Ví dụ: 临海 (línhǎi) – giáp biển, 临河 (línhé) – giáp sông.

街 (jiē): có nghĩa là “đường phố, con đường trong thành phố”.

=> 临街 nghĩa là “hướng ra đường phố, giáp với mặt đường”, thường dùng để mô tả nhà, cửa hàng, phòng, cửa sổ, mặt bằng kinh doanh v.v…

  1. Phạm vi và ngữ cảnh sử dụng
    (1) Trong bất động sản – kiến trúc

Dùng để mô tả nhà hoặc cửa hàng có mặt tiền hướng ra đường lớn, thường là vị trí tốt để kinh doanh hoặc làm văn phòng.

Ví dụ:

临街商铺 (línjiē shāngpù): cửa hàng mặt phố.

临街房屋 (línjiē fángwū): ngôi nhà hướng ra phố.

临街窗户 (línjiē chuānghù): cửa sổ nhìn ra đường.

(2) Trong đời sống – mô tả vị trí, hướng nhà

Chỉ những căn hộ, nhà, phòng, quán có vị trí sát mặt đường.

Ví dụ:

临街的一侧很吵。
(Phía hướng ra đường rất ồn ào.)

(3) Trong kinh doanh – chỉ vị trí thuận lợi để buôn bán

“临街” thường hàm ý vị trí tốt, dễ tiếp cận khách hàng, là điểm cộng trong thương mại.

Ví dụ:

临街商铺租金高。
(Tiền thuê cửa hàng mặt phố cao.)

  1. Từ đồng nghĩa – gần nghĩa – đối nghĩa
    Loại Từ Pinyin Nghĩa tiếng Việt Ghi chú
    Gần nghĩa 面街 miànjiē hướng ra đường dùng tương tự 临街
    Gần nghĩa 靠街 kàojiē gần đường thường dùng trong văn nói
    Trái nghĩa 背街 bèijiē nằm phía sau đường, trong ngõ đối lập với 临街
  2. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp

临街 + danh từ → bổ nghĩa cho danh từ (ví dụ: 临街房、临街商店…)

主语 + 是 + 临街的 → dùng như tính từ mô tả đặc điểm.

动词 + 在临街的位置 → chỉ địa điểm cụ thể.

  1. Ví dụ minh họa chi tiết (60 câu kèm phiên âm và dịch tiếng Việt)
    A. Mô tả nhà, cửa hàng, vị trí

这是一间临街的商店。
Zhè shì yī jiān línjiē de shāngdiàn.
Đây là một cửa hàng nằm sát mặt đường.

我家住在临街的那栋楼里。
Wǒ jiā zhù zài línjiē de nà dòng lóu lǐ.
Nhà tôi ở trong tòa nhà giáp với đường phố.

临街的房子通常比较吵。
Línjiē de fángzi tōngcháng bǐjiào chǎo.
Nhà hướng ra đường thường ồn hơn.

他们租了一家临街的小餐馆。
Tāmen zū le yī jiā línjiē de xiǎo cānguǎn.
Họ thuê một nhà hàng nhỏ mặt phố.

这家咖啡厅临街,顾客很多。
Zhè jiā kāfēitīng línjiē, gùkè hěn duō.
Quán cà phê này nằm ở mặt phố nên rất đông khách.

临街房的采光很好。
Línjiē fáng de cǎiguāng hěn hǎo.
Phòng hướng ra đường có ánh sáng rất tốt.

我不喜欢住在临街的地方,因为太吵了。
Wǒ bù xǐhuān zhù zài línjiē de dìfāng, yīnwèi tài chǎo le.
Tôi không thích sống ở nơi sát đường vì quá ồn.

这个临街的铺位租金很贵。
Zhège línjiē de pūwèi zūjīn hěn guì.
Mặt bằng mặt phố này có giá thuê rất cao.

我想买一间临街的商铺。
Wǒ xiǎng mǎi yī jiān línjiē de shāngpù.
Tôi muốn mua một cửa hàng mặt phố.

他的办公室临街,窗外就是马路。
Tā de bàngōngshì línjiē, chuāngwài jiùshì mǎlù.
Văn phòng của anh ta hướng ra đường, ngoài cửa sổ là con đường lớn.

B. Dùng 临街 trong kinh doanh và đầu tư

临街铺位比小区里的店铺更容易出租。
Línjiē pūwèi bǐ xiǎoqū lǐ de diànpù gèng róngyì chūzū.
Mặt bằng mặt phố dễ cho thuê hơn cửa hàng trong khu dân cư.

临街商铺的投资回报率比较高。
Línjiē shāngpù de tóuzī huíbào lǜ bǐjiào gāo.
Cửa hàng mặt phố có tỷ suất lợi nhuận đầu tư cao hơn.

这家临街的餐厅位置非常好。
Zhè jiā línjiē de cāntīng wèizhì fēicháng hǎo.
Nhà hàng mặt phố này có vị trí rất tốt.

临街店铺吸引了很多路人。
Línjiē diànpù xīyǐnle hěn duō lùrén.
Cửa hàng mặt phố thu hút rất nhiều người đi đường.

临街的广告牌非常显眼。
Línjiē de guǎnggàopái fēicháng xiǎnyǎn.
Biển quảng cáo mặt phố rất bắt mắt.

这栋楼一层都是临街商铺。
Zhè dòng lóu yī céng dōu shì línjiē shāngpù.
Tầng một của tòa nhà này đều là cửa hàng mặt phố.

开临街店需要更多的装修费用。
Kāi línjiē diàn xūyào gèng duō de zhuāngxiū fèiyòng.
Mở cửa hàng mặt phố cần nhiều chi phí trang trí hơn.

临街铺面更适合做餐饮。
Línjiē pūmiàn gèng shìhé zuò cānyǐn.
Mặt bằng mặt phố thích hợp hơn để kinh doanh ẩm thực.

那个临街位置已经被别人租走了。
Nàgè línjiē wèizhì yǐjīng bèi biérén zū zǒu le.
Vị trí mặt phố đó đã bị người khác thuê mất rồi.

投资临街商铺是个不错的选择。
Tóuzī línjiē shāngpù shì gè búcuò de xuǎnzé.
Đầu tư cửa hàng mặt phố là một lựa chọn không tồi.

C. 临街 trong ngữ cảnh đời sống – miêu tả, so sánh

临街的房子白天很亮,晚上有点吵。
Línjiē de fángzi báitiān hěn liàng, wǎnshang yǒudiǎn chǎo.
Nhà hướng ra đường ban ngày rất sáng, ban đêm hơi ồn.

住在临街的房间看风景很好。
Zhù zài línjiē de fángjiān kàn fēngjǐng hěn hǎo.
Sống trong căn phòng hướng ra đường có tầm nhìn rất đẹp.

临街的窗户要装厚窗帘。
Línjiē de chuānghù yào zhuāng hòu chuānglián.
Cửa sổ hướng ra đường nên lắp rèm dày.

临街房虽然吵,但出行方便。
Línjiē fáng suīrán chǎo, dàn chūxíng fāngbiàn.
Nhà mặt đường tuy ồn nhưng đi lại rất tiện.

这家旅馆的房间分为临街房和背街房。
Zhè jiā lǚguǎn de fángjiān fēnwéi línjiē fáng hé bèijiē fáng.
Khách sạn này có phòng mặt đường và phòng phía sau.

我更喜欢背街的房子,比临街安静。
Wǒ gèng xǐhuān bèijiē de fángzi, bǐ línjiē ānjìng.
Tôi thích nhà phía sau hơn, yên tĩnh hơn so với nhà mặt phố.

临街的阳台风很大。
Línjiē de yángtái fēng hěn dà.
Ban công hướng ra đường gió rất mạnh.

临街的广告牌晚上很亮。
Línjiē de guǎnggàopái wǎnshang hěn liàng.
Biển quảng cáo ngoài đường rất sáng vào ban đêm.

他们住的房子临街,交通很方便。
Tāmen zhù de fángzi línjiē, jiāotōng hěn fāngbiàn.
Ngôi nhà họ ở nằm sát mặt đường, giao thông rất thuận tiện.

临街的商铺比楼上的贵多了。
Línjiē de shāngpù bǐ lóu shàng de guì duō le.
Cửa hàng mặt phố đắt hơn nhiều so với ở tầng trên.

D. Mở rộng – dùng 临街 như động từ

这栋楼正临街。
Zhè dòng lóu zhèng lín jiē.
Tòa nhà này nằm ngay mặt đường.

他们建了一排房子,全部临街。
Tāmen jiàn le yī pái fángzi, quánbù lín jiē.
Họ xây một dãy nhà, tất cả đều hướng ra đường.

我想买一套临街的公寓。
Wǒ xiǎng mǎi yī tào línjiē de gōngyù.
Tôi muốn mua một căn hộ hướng ra đường.

临街的一侧适合做商铺。
Línjiē de yī cè shìhé zuò shāngpù.
Phía giáp mặt đường thích hợp làm cửa hàng.

这家宾馆的大厅临街。
Zhè jiā bīnguǎn de dàtīng lín jiē.
Sảnh khách sạn này hướng ra đường.

E. Ví dụ mở rộng (ứng dụng trong hội thoại, thương mại)

你要临街的房间还是安静一点的?
Nǐ yào línjiē de fángjiān háishì ānjìng yīdiǎn de?
Bạn muốn phòng hướng ra đường hay yên tĩnh hơn?

临街的铺位更有广告效果。
Línjiē de pūwèi gèng yǒu guǎnggào xiàoguǒ.
Mặt bằng hướng ra đường có hiệu quả quảng cáo tốt hơn.

临街位置人流量大。
Línjiē wèizhì rénliú liàng dà.
Vị trí mặt phố có lượng người qua lại lớn.

临街的窗户可以看到整个广场。
Línjiē de chuānghù kěyǐ kàn dào zhěnggè guǎngchǎng.
Từ cửa sổ hướng ra đường có thể nhìn thấy toàn quảng trường.

临街的噪音让我睡不着觉。
Línjiē de zàoyīn ràng wǒ shuì bù zháo jiào.
Tiếng ồn ngoài đường khiến tôi không ngủ được.

  1. Tổng kết
    Mục Nội dung
    Hán tự 临街
    Pinyin línjiē
    Từ loại Động từ / Tính từ
    Nghĩa tiếng Việt Giáp mặt đường, hướng ra đường, nằm sát phố
    Nghĩa tiếng Anh Facing the street / Street-facing
    Dùng trong Bất động sản, thương mại, đời sống đô thị
    Từ gần nghĩa 面街、靠街
    Từ trái nghĩa 背街 (nhà trong ngõ, không hướng ra đường)

临街 (lín jiē) là một từ tiếng Trung thường dùng để chỉ vị trí của nhà cửa, cửa hàng, hoặc tòa nhà “hướng ra đường”, “giáp mặt đường”, hoặc “nằm sát phố lớn”. Dưới đây là phần giải thích cực kỳ chi tiết, đầy đủ về nghĩa, cách dùng, loại từ và ví dụ minh họa phong phú.

  1. Nghĩa gốc và ý nghĩa chi tiết của 临街

临街 gồm hai chữ:

临 (lín): có nghĩa là “ở gần”, “đối diện”, “nhìn ra”, “giáp với”.
Ví dụ: 临海 (giáp biển), 临河 (giáp sông), 临窗 (gần cửa sổ), 临街 (gần đường, giáp phố).

街 (jiē): nghĩa là “đường phố”, “phố xá”.

Ghép lại, 临街 mang nghĩa “giáp mặt đường phố”, “hướng ra đường”, “nằm sát phố lớn”.

Từ này thường dùng để miêu tả vị trí của:

Cửa hàng, nhà ở, khách sạn, quán ăn, văn phòng, căn hộ, v.v.

Thường được dùng trong bất động sản, mô tả vị trí nhà đất, hoặc trong quảng cáo thương mại để nói về ưu thế địa lý của một nơi.

  1. Loại từ

Tính từ (形容词): miêu tả tính chất “hướng ra đường”, “giáp mặt phố”.

Có thể dùng như định ngữ (đặt trước danh từ), hoặc bổ ngữ vị trí trong câu.

Ví dụ:

临街房间: phòng hướng ra đường.

这家店临街。: cửa hàng này giáp mặt đường.

  1. Đặc điểm ngữ pháp

“临街” thường kết hợp với 房子、店铺、房间、窗户、阳台… để miêu tả vị trí.

Có thể xuất hiện trong cấu trúc:

“某物 + 临街” (vị ngữ).

“临街的 + 名词” (định ngữ).

Trong hội thoại hoặc văn viết, “临街” thường được xem là một từ trung tính, không mang sắc thái tiêu cực hay tích cực rõ ràng.
Tuy nhiên, trong thực tế:

Ưu điểm: thuận tiện giao thông, dễ buôn bán.

Nhược điểm: ồn ào, bụi bặm.

  1. Các cách diễn đạt tương đương
    Từ Nghĩa So sánh với “临街”
    面街 (miàn jiē) hướng ra phố đồng nghĩa, nhưng “面街” thiên về hướng nhìn của mặt tiền.
    朝街 (cháo jiē) quay ra đường gần nghĩa, dùng nhiều khi nói về hướng mặt tiền nhà.
    临马路 (lín mǎ lù) giáp đường lớn tương đương “临街”, nhấn mạnh đường lớn.
  2. Ví dụ minh họa chi tiết (60 ví dụ)
    A. Dạng “临街的 + 名词”

临街的房子很吵。
Lín jiē de fángzi hěn chǎo.
Ngôi nhà giáp đường thì rất ồn.

我租了一间临街的办公室。
Wǒ zū le yì jiān lín jiē de bàngōngshì.
Tôi thuê một văn phòng giáp mặt đường.

临街的店铺人流量很大。
Lín jiē de diànpù rénliúliàng hěn dà.
Cửa hàng mặt phố có lượng khách rất lớn.

他家住在一栋临街的楼里。
Tā jiā zhù zài yí dòng lín jiē de lóu lǐ.
Nhà anh ấy ở trong một tòa nhà giáp mặt phố.

我不喜欢临街的房间,因为太吵了。
Wǒ bù xǐhuan lín jiē de fángjiān, yīnwèi tài chǎo le.
Tôi không thích phòng hướng ra đường vì quá ồn.

临街的窗户需要经常擦。
Lín jiē de chuānghu xūyào jīngcháng cā.
Cửa sổ giáp đường cần lau chùi thường xuyên.

他买了一家临街的咖啡馆。
Tā mǎi le yì jiā lín jiē de kāfēiguǎn.
Anh ấy mua một quán cà phê mặt phố.

临街的阳台能看到很多车。
Lín jiē de yángtái néng kàn dào hěn duō chē.
Ban công hướng ra phố có thể nhìn thấy rất nhiều xe.

我家临街的那扇窗坏了。
Wǒ jiā lín jiē de nà shàn chuāng huài le.
Cửa sổ hướng ra đường nhà tôi bị hỏng rồi.

临街的广告牌特别大。
Lín jiē de guǎnggàopái tèbié dà.
Biển quảng cáo ngoài phố đặc biệt lớn.

B. Dạng “主语 + 临街” (vị ngữ)

我们的房间临街。
Wǒmen de fángjiān lín jiē.
Phòng của chúng tôi giáp mặt đường.

这家饭店临街,交通很方便。
Zhè jiā fàndiàn lín jiē, jiāotōng hěn fāngbiàn.
Nhà hàng này giáp đường, giao thông rất thuận tiện.

他家阳台临街,可以看到夜景。
Tā jiā yángtái lín jiē, kěyǐ kàn dào yèjǐng.
Ban công nhà anh ấy hướng ra phố, có thể ngắm cảnh đêm.

那家商店临街,顾客很多。
Nà jiā shāngdiàn lín jiē, gùkè hěn duō.
Cửa hàng đó giáp mặt phố, khách rất đông.

我们公司临街,广告效果很好。
Wǒmen gōngsī lín jiē, guǎnggào xiàoguǒ hěn hǎo.
Công ty chúng tôi nằm mặt phố, hiệu quả quảng cáo rất tốt.

这间房临街,早上有点吵。
Zhè jiān fáng lín jiē, zǎoshang yǒudiǎn chǎo.
Phòng này giáp đường, buổi sáng hơi ồn.

他买的那栋楼临街,非常显眼。
Tā mǎi de nà dòng lóu lín jiē, fēicháng xiǎnyǎn.
Tòa nhà anh ấy mua giáp đường, rất nổi bật.

我家餐厅临街,开窗就能看到行人。
Wǒ jiā cāntīng lín jiē, kāi chuāng jiù néng kàn dào xíngrén.
Phòng ăn nhà tôi hướng ra phố, mở cửa sổ là thấy người đi đường.

这间卧室临街,不太适合老人住。
Zhè jiān wòshì lín jiē, bú tài shìhé lǎorén zhù.
Phòng ngủ này giáp đường, không thích hợp cho người già ở.

我想租一个不临街的房间。
Wǒ xiǎng zū yí gè bù lín jiē de fángjiān.
Tôi muốn thuê một phòng không giáp mặt đường.

C. Dạng mô tả trong bất động sản, thương mại

这是一套临街商铺。
Zhè shì yí tào lín jiē shāngpù.
Đây là một cửa hàng mặt phố.

临街旺铺出租。
Lín jiē wàngpù chūzū.
Cho thuê cửa hàng mặt phố sầm uất.

房子临街,适合开店。
Fángzi lín jiē, shìhé kāi diàn.
Ngôi nhà giáp đường, thích hợp để mở cửa hàng.

这套房子临街但采光很好。
Zhè tào fángzi lín jiē dàn cǎiguāng hěn hǎo.
Căn nhà này giáp đường nhưng ánh sáng rất tốt.

临街铺面出售,位置优越。
Lín jiē pùmiàn chūshòu, wèizhì yōuyuè.
Bán mặt bằng giáp đường, vị trí đắc địa.

临街的地段一般比较贵。
Lín jiē de dìduàn yìbān bǐjiào guì.
Khu đất giáp đường thường đắt hơn.

临街商铺的租金上涨了。
Lín jiē shāngpù de zūjīn shàngzhǎng le.
Tiền thuê cửa hàng mặt phố đã tăng lên.

他想找一间临街的办公室做广告。
Tā xiǎng zhǎo yì jiān lín jiē de bàngōngshì zuò guǎnggào.
Anh ấy muốn tìm một văn phòng mặt phố để làm quảng cáo.

临街的门面更容易吸引顾客。
Lín jiē de ménmiàn gèng róngyì xīyǐn gùkè.
Mặt tiền giáp phố dễ thu hút khách hàng hơn.

临街的楼层噪音较大。
Lín jiē de lóucéng zàoyīn jiào dà.
Các tầng giáp đường thì tiếng ồn lớn hơn.

D. Dạng miêu tả đời sống sinh hoạt

我家临街,晚上有很多车灯。
Wǒ jiā lín jiē, wǎnshang yǒu hěn duō chēdēng.
Nhà tôi giáp đường, buổi tối có nhiều đèn xe.

临街的卧室要装隔音窗。
Lín jiē de wòshì yào zhuāng géyīn chuāng.
Phòng ngủ giáp đường cần lắp cửa sổ cách âm.

她喜欢临街的房间,有阳光也有风景。
Tā xǐhuan lín jiē de fángjiān, yǒu yángguāng yě yǒu fēngjǐng.
Cô ấy thích phòng hướng ra phố, có ánh nắng và cảnh đẹp.

我不喜欢临街,因为太嘈杂了。
Wǒ bù xǐhuan lín jiē, yīnwèi tài cáozá le.
Tôi không thích giáp mặt đường vì quá ồn ào.

临街的商场生意很好。
Lín jiē de shāngchǎng shēngyi hěn hǎo.
Trung tâm thương mại giáp mặt phố buôn bán rất tốt.

那个旅馆临街,晚上有点吵。
Nà gè lǚguǎn lín jiē, wǎnshang yǒudiǎn chǎo.
Khách sạn đó giáp đường, buổi tối hơi ồn.

我家临街的阳台种了很多花。
Wǒ jiā lín jiē de yángtái zhòng le hěn duō huā.
Ban công hướng ra phố nhà tôi trồng rất nhiều hoa.

临街的地方空气比较差。
Lín jiē de dìfāng kōngqì bǐjiào chà.
Nơi giáp đường thì không khí kém hơn.

临街的屋子夏天会比较热。
Lín jiē de wūzi xiàtiān huì bǐjiào rè.
Nhà giáp đường mùa hè sẽ nóng hơn.

临街的广告灯晚上很亮。
Lín jiē de guǎnggào dēng wǎnshang hěn liàng.
Đèn quảng cáo ngoài phố buổi tối rất sáng.

E. Dạng miêu tả cảm giác / nhận xét

临街的景色挺好看的。
Lín jiē de jǐngsè tǐng hǎokàn de.
Cảnh ngoài phố nhìn từ đây khá đẹp.

临街虽然方便,但不安静。
Lín jiē suīrán fāngbiàn, dàn bù ānjìng.
Tuy giáp đường thì tiện lợi nhưng không yên tĩnh.

他觉得临街的地方比较热闹。
Tā juéde lín jiē de dìfāng bǐjiào rènào.
Anh ấy cảm thấy nơi giáp phố thì náo nhiệt hơn.

临街的窗外车来车往。
Lín jiē de chuāngwài chē lái chē wǎng.
Ngoài cửa sổ hướng ra đường xe cộ qua lại tấp nập.

我喜欢临街的感觉,很有城市气息。
Wǒ xǐhuan lín jiē de gǎnjué, hěn yǒu chéngshì qìxī.
Tôi thích cảm giác sống giáp phố, rất có không khí đô thị.

临街的那一面阳光很好。
Lín jiē de nà yí miàn yángguāng hěn hǎo.
Mặt hướng ra phố ánh nắng rất tốt.

临街的门口常常堆满了车。
Lín jiē de ménkǒu chángcháng duī mǎn le chē.
Trước cửa giáp đường thường đầy xe.

临街的建筑看起来很气派。
Lín jiē de jiànzhù kàn qǐlái hěn qìpài.
Các tòa nhà giáp phố trông rất bề thế.

临街的那家饭店装修很漂亮。
Lín jiē de nà jiā fàndiàn zhuāngxiū hěn piàoliang.
Nhà hàng giáp phố đó được trang trí rất đẹp.

临街的超市营业到很晚。
Lín jiē de chāoshì yíngyè dào hěn wǎn.
Siêu thị giáp phố mở cửa đến rất muộn.

F. Dạng câu phức tạp

这栋楼虽然临街,但隔音很好。
Zhè dòng lóu suīrán lín jiē, dàn géyīn hěn hǎo.
Tòa nhà này tuy giáp đường nhưng cách âm rất tốt.

他选的那间公寓不临街,比较安静。
Tā xuǎn de nà jiān gōngyù bù lín jiē, bǐjiào ānjìng.
Căn hộ anh ấy chọn không giáp đường, khá yên tĩnh.

临街的商铺广告效果比里面的好。
Lín jiē de shāngpù guǎnggào xiàoguǒ bǐ lǐmiàn de hǎo.
Cửa hàng mặt phố có hiệu quả quảng cáo tốt hơn cửa hàng trong ngõ.

我家临街的那面需要加装窗帘。
Wǒ jiā lín jiē de nà miàn xūyào jiāzhuāng chuānglián.
Mặt nhà tôi hướng ra phố cần lắp thêm rèm cửa.

临街的酒店住客比较多。
Lín jiē de jiǔdiàn zhùkè bǐjiào duō.
Khách sạn mặt phố có nhiều khách hơn.

临街的房子价格比巷子里的高。
Lín jiē de fángzi jiàgé bǐ xiàngzili de gāo.
Nhà giáp phố giá cao hơn nhà trong hẻm.

我不喜欢临街,因为空气不好。
Wǒ bù xǐhuan lín jiē, yīnwèi kōngqì bù hǎo.
Tôi không thích giáp đường vì không khí không tốt.

临街 (lín jiē) – Đối diện với phố, giáp mặt phố, hướng ra đường – Facing the street / Street-facing

  1. Giải thích chi tiết:

临街 là một từ ghép miêu tả vị trí không gian, được tạo thành từ hai chữ:

临 (lín): có nghĩa là “đối diện, hướng về, nhìn ra, ở gần sát với”.

街 (jiē): có nghĩa là “đường phố”.

Vì vậy, 临街 có nghĩa là “ở vị trí giáp mặt đường”, “hướng ra đường lớn”, “nhìn ra phố”, thường dùng để mô tả các căn nhà, cửa hàng, văn phòng, phòng trọ, khách sạn, quán ăn, nhà hàng, chung cư… có mặt tiền hướng ra phố hoặc giáp với đường cái.

  1. Loại từ:

Tính từ / Cụm động-tính (动宾短语作定语)
→ Thường dùng để bổ nghĩa cho danh từ, mô tả vị trí hoặc đặc điểm không gian của một căn nhà, phòng, cửa hàng v.v.
Ví dụ: 临街房 (phòng hướng ra phố), 临街商铺 (cửa hàng mặt phố).

  1. Các cách dùng phổ biến của 临街:

临街房 / 临街商铺 / 临街门面 – nhà mặt phố / cửa hàng mặt phố / mặt bằng mặt tiền.

临街的窗口 / 临街的阳台 – cửa sổ hoặc ban công hướng ra đường.

临街噪音 / 临街环境 – tiếng ồn hoặc môi trường của nơi giáp mặt phố.

这套房子临街 – căn nhà này hướng ra phố (thường được dùng trong miêu tả bất động sản).

临街一侧 / 临街方向 – phía giáp với đường lớn.

  1. Phân biệt 临街 với các từ tương tự:
    Từ Nghĩa Phân biệt
    临街 (lín jiē) Giáp mặt đường, hướng ra phố Nhấn mạnh hướng ra phố hoặc gần phố
    靠街 (kào jiē) Dựa sát đường, gần đường Thường dùng khi nói “ở gần đường” nhưng không nhất thiết nhìn ra đường
    面街 (miàn jiē) Mặt hướng ra đường Tương tự 临街, nhưng nhấn mạnh hướng “mặt tiền”
    背街 (bèi jiē) Ở phía sau đường, không giáp phố Trái nghĩa với 临街
  2. Ví dụ minh họa chi tiết (60 câu đầy đủ):

这家餐厅临街,很容易找到。
Zhè jiā cāntīng lín jiē, hěn róngyì zhǎodào.
Nhà hàng này ở mặt phố, rất dễ tìm.

我租了一间临街的房子。
Wǒ zūle yī jiān lín jiē de fángzi.
Tôi thuê một căn nhà mặt phố.

临街的房间有点吵。
Lín jiē de fángjiān yǒudiǎn chǎo.
Phòng hướng ra phố hơi ồn.

临街的商铺租金很贵。
Lín jiē de shāngpù zūjīn hěn guì.
Cửa hàng mặt phố có tiền thuê rất cao.

这间办公室不临街,所以比较安静。
Zhè jiān bàngōngshì bù lín jiē, suǒyǐ bǐjiào ānjìng.
Văn phòng này không hướng ra phố nên yên tĩnh hơn.

临街的广告牌非常显眼。
Lín jiē de guǎnggàopái fēicháng xiǎnyǎn.
Biển quảng cáo ngoài mặt phố rất bắt mắt.

我想买一套临街的公寓。
Wǒ xiǎng mǎi yī tào lín jiē de gōngyù.
Tôi muốn mua một căn hộ hướng ra phố.

临街的阳台能看到很多行人。
Lín jiē de yángtái néng kàn dào hěn duō xíngrén.
Từ ban công hướng ra phố có thể thấy nhiều người qua lại.

这间卧室临街,早上很亮。
Zhè jiān wòshì lín jiē, zǎoshang hěn liàng.
Phòng ngủ này hướng ra phố, buổi sáng rất sáng sủa.

这家店铺临街,生意很好。
Zhè jiā diànpù lín jiē, shēngyì hěn hǎo.
Cửa hàng này nằm ở mặt phố nên buôn bán rất tốt.

我不喜欢临街的房间,太吵了。
Wǒ bù xǐhuān lín jiē de fángjiān, tài chǎo le.
Tôi không thích phòng mặt phố, quá ồn ào.

临街的餐厅容易吸引顾客。
Lín jiē de cāntīng róngyì xīyǐn gùkè.
Nhà hàng mặt phố dễ thu hút khách hàng.

临街的窗户需要装隔音玻璃。
Lín jiē de chuānghu xūyào zhuāng géyīn bōlí.
Cửa sổ hướng ra phố cần lắp kính cách âm.

这栋楼的临街一侧全是商铺。
Zhè dòng lóu de lín jiē yī cè quán shì shāngpù.
Mặt tiền tòa nhà này toàn là cửa hàng.

临街房的优点是交通方便。
Lín jiē fáng de yōudiǎn shì jiāotōng fāngbiàn.
Ưu điểm của nhà mặt phố là giao thông thuận tiện.

他的办公室临街,可以看到车来车往。
Tā de bàngōngshì lín jiē, kěyǐ kàn dào chē lái chē wǎng.
Văn phòng của anh ta hướng ra phố, có thể thấy xe cộ qua lại.

我家客厅临街,光线很好。
Wǒ jiā kètīng lín jiē, guāngxiàn hěn hǎo.
Phòng khách nhà tôi hướng ra phố, ánh sáng rất tốt.

临街的房子通常更贵一些。
Lín jiē de fángzi tōngcháng gèng guì yīxiē.
Nhà mặt phố thường đắt hơn một chút.

这家旅馆的临街房间比较嘈杂。
Zhè jiā lǚguǎn de lín jiē fángjiān bǐjiào cáozá.
Phòng hướng ra đường của khách sạn này khá ồn.

临街的商铺出租广告贴在门口。
Lín jiē de shāngpù chūzū guǎnggào tiē zài ménkǒu.
Quảng cáo cho thuê cửa hàng mặt phố được dán ở cửa ra vào.

他家的窗户正对着临街的马路。
Tā jiā de chuānghu zhèng duìzhe lín jiē de mǎlù.
Cửa sổ nhà anh ta nhìn thẳng ra con đường lớn.

临街的房屋容易积灰。
Lín jiē de fángwū róngyì jī huī.
Nhà mặt phố dễ bám bụi.

临街商铺的顾客很多。
Lín jiē shāngpù de gùkè hěn duō.
Khách hàng của cửa hàng mặt phố rất đông.

临街一面是商场,另一面是住宅。
Lín jiē yī miàn shì shāngchǎng, lìng yī miàn shì zhùzhái.
Một mặt hướng ra phố là trung tâm thương mại, mặt còn lại là khu dân cư.

我不喜欢临街的窗户,因为太吵了。
Wǒ bù xǐhuān lín jiē de chuānghu, yīnwèi tài chǎo le.
Tôi không thích cửa sổ hướng ra phố, vì quá ồn.

临街房的视野很好。
Lín jiē fáng de shìyě hěn hǎo.
Tầm nhìn của nhà mặt phố rất tốt.

临街餐厅的生意比巷子里的要好。
Lín jiē cāntīng de shēngyì bǐ xiàngzi lǐ de yào hǎo.
Nhà hàng mặt phố làm ăn tốt hơn nhà hàng trong ngõ.

他买了一间临街的门面准备开店。
Tā mǎile yī jiān lín jiē de ménmiàn zhǔnbèi kāidiàn.
Anh ấy mua một mặt bằng mặt phố để mở cửa hàng.

这栋大楼的临街部分都是商店。
Zhè dòng dàlóu de lín jiē bùfèn dōu shì shāngdiàn.
Phần mặt phố của tòa nhà này đều là cửa hàng.

临街的咖啡馆布置得很漂亮。
Lín jiē de kāfēiguǎn bùzhì de hěn piàoliang.
Quán cà phê mặt phố được trang trí rất đẹp.

临街的广告牌灯光太亮了。
Lín jiē de guǎnggàopái dēngguāng tài liàng le.
Đèn của biển quảng cáo ngoài phố quá sáng.

他家卧室不临街,很安静。
Tā jiā wòshì bù lín jiē, hěn ānjìng.
Phòng ngủ nhà anh ấy không hướng ra phố, rất yên tĩnh.

临街的墙壁要定期粉刷。
Lín jiē de qiángbì yào dìngqī fěnshuā.
Tường hướng ra phố cần được sơn lại định kỳ.

我们想租一个临街的铺面卖衣服。
Wǒmen xiǎng zū yīgè lín jiē de pūmiàn mài yīfú.
Chúng tôi muốn thuê một cửa hàng mặt phố để bán quần áo.

临街的店面更容易被顾客注意到。
Lín jiē de diànmiàn gèng róngyì bèi gùkè zhùyì dào.
Cửa hàng mặt phố dễ được khách hàng chú ý hơn.

临街的窗户常常需要清洗。
Lín jiē de chuānghu chángcháng xūyào qīngxǐ.
Cửa sổ hướng ra đường thường phải lau chùi thường xuyên.

这间房子虽然临街,但隔音很好。
Zhè jiān fángzi suīrán lín jiē, dàn géyīn hěn hǎo.
Căn phòng này tuy hướng ra phố nhưng cách âm rất tốt.

临街的酒店房间价格高一些。
Lín jiē de jiǔdiàn fángjiān jiàgé gāo yīxiē.
Phòng khách sạn hướng ra phố có giá cao hơn.

临街的房子更容易出租。
Lín jiē de fángzi gèng róngyì chūzū.
Nhà mặt phố dễ cho thuê hơn.

临街的招牌很醒目。
Lín jiē de zhāopái hěn xǐngmù.
Bảng hiệu ngoài phố rất dễ thấy.

临街的咖啡厅晚上很热闹。
Lín jiē de kāfēitīng wǎnshàng hěn rènào.
Quán cà phê mặt phố rất nhộn nhịp vào buổi tối.

临街的超市顾客不断。
Lín jiē de chāoshì gùkè bùduàn.
Siêu thị mặt phố lúc nào cũng có khách.

临街的餐馆通常人更多。
Lín jiē de cānguǎn tōngcháng rén gèng duō.
Nhà hàng mặt phố thường đông khách hơn.

临街的商场布置得非常现代。
Lín jiē de shāngchǎng bùzhì de fēicháng xiàndài.
Trung tâm thương mại mặt phố được thiết kế rất hiện đại.

临街的卧室晚上能听到车声。
Lín jiē de wòshì wǎnshàng néng tīngdào chē shēng.
Phòng ngủ hướng ra phố buổi tối có thể nghe thấy tiếng xe.

他租了个临街的小摊卖水果。
Tā zūle gè lín jiē de xiǎo tān mài shuǐguǒ.
Anh ta thuê một sạp nhỏ mặt phố để bán hoa quả.

临街的餐馆需要办理更多许可证。
Lín jiē de cānguǎn xūyào bànlǐ gèng duō xǔkězhèng.
Nhà hàng mặt phố cần làm nhiều giấy phép hơn.

临街的饭店装修得很讲究。
Lín jiē de fàndiàn zhuāngxiū de hěn jiǎngjiu.
Khách sạn mặt phố được trang trí rất tinh tế.

临街的窗帘要选择厚一点的。
Lín jiē de chuānglián yào xuǎnzé hòu yīdiǎn de.
Rèm cửa sổ hướng ra đường nên chọn loại dày hơn.

这间书店临街,很容易被看到。
Zhè jiān shūdiàn lín jiē, hěn róngyì bèi kàn dào.
Hiệu sách này nằm ở mặt phố, rất dễ nhìn thấy.

临街的房间空气流通好。
Lín jiē de fángjiān kōngqì liútōng hǎo.
Phòng hướng ra đường thông gió tốt.

我更喜欢不临街的公寓。
Wǒ gèng xǐhuān bù lín jiē de gōngyù.
Tôi thích căn hộ không hướng ra phố hơn.

临街的商铺适合做零售。
Lín jiē de shāngpù shìhé zuò língshòu.
Cửa hàng mặt phố thích hợp để kinh doanh bán lẻ.

临街的墙壁需要定期维护。
Lín jiē de qiángbì xūyào dìngqī wéihù.
Tường hướng ra phố cần được bảo dưỡng định kỳ.

临街的阳台能看到街景。
Lín jiē de yángtái néng kàn dào jiējǐng.
Ban công hướng ra đường có thể nhìn thấy cảnh phố.

临街房的噪音是一个问题。
Lín jiē fáng de zàoyīn shì yīgè wèntí.
Tiếng ồn của nhà mặt phố là một vấn đề.

临街的餐厅晚上灯火通明。
Lín jiē de cāntīng wǎnshàng dēnghuǒ tōngmíng.
Nhà hàng mặt phố sáng rực vào buổi tối.

临街的理发店顾客特别多。
Lín jiē de lǐfàdiàn gùkè tèbié duō.
Tiệm cắt tóc mặt phố có rất nhiều khách.

临街的商店容易吸引人流。
Lín jiē de shāngdiàn róngyì xīyǐn rénliú.
Cửa hàng mặt phố dễ thu hút người qua lại.

临街的写字楼租金比背街的贵。
Lín jiē de xiězìlóu zūjīn bǐ bèijiē de guì.
Tiền thuê văn phòng mặt phố đắt hơn so với phía sau đường.

  1. Tổng kết:

临街 (lín jiē) là một từ rất thông dụng trong lĩnh vực bất động sản, xây dựng, thương mại và đời sống đô thị, dùng để chỉ vị trí hướng ra phố hoặc giáp mặt đường, thường gắn liền với đặc điểm thuận tiện giao thông, buôn bán sầm uất nhưng có thể ồn ào.
Trong thực tế, từ này thường xuất hiện trong quảng cáo cho thuê nhà, mô tả mặt bằng kinh doanh, và cả trong các bài viết bất động sản, ví dụ như “临街旺铺出租”, “临街门面转让”, v.v.

临街 — Giải thích chi tiết, loại từ và ví dụ đầy đủ

临街
Pinyin: lín jiē
Loại từ: Tính từ / Cụm từ miêu tả vị trí
Nghĩa tiếng Việt: giáp mặt đường, hướng ra đường phố, mặt tiền đường

  1. Giải thích chi tiết

临 nghĩa là kề, giáp, tiếp giáp.
街 nghĩa là đường phố.

→ 临街 dùng để miêu tả vị trí của căn nhà, cửa hàng, khách sạn, cửa tiệm… nằm sát mặt đường lớn, hướng ra đường, thuận lợi cho buôn bán, dễ nhìn, dễ tiếp cận.

Ví dụ thường dùng trong bất động sản, mô tả mặt bằng, kinh doanh nhà phố, nhà hàng, cửa hàng bán lẻ.

  1. Tính chất từ loại + Cấu trúc câu
    Dùng làm tính từ mô tả vị trí

“临街 + 名词”

Nghĩa: mặt tiền đường + danh từ

Ví dụ:

临街商铺 — cửa hàng mặt tiền đường

临街房屋 — nhà sát mặt đường

Cấu trúc:

A + 临街

临街的 + Danh từ

Danhto + 临街 (nhấn mạnh vị trí)

  1. Từ liên quan hay đi kèm
    Từ Pinyin Nghĩa
    门面 mén miàn mặt bằng kinh doanh
    商铺 shāng pù cửa hàng
    店面 diàn miàn mặt tiền cửa tiệm
    靠街 kào jiē sát đường, gần đường
    街道 jiē dào đường phố
  2. Ví dụ + Pinyin + Nghĩa (rất chi tiết)
    Ví dụ cơ bản

这家店临街,位置很好。
zhè jiā diàn lín jiē, wèi zhì hěn hǎo.
Cửa hàng này nằm mặt tiền đường, vị trí rất tốt.

我想租一个临街商铺。
wǒ xiǎng zū yí gè lín jiē shāng pù.
Tôi muốn thuê một cửa hàng mặt tiền đường.

临街的房子一般比较贵。
lín jiē de fáng zi yì bān bǐ jiào guì.
Những căn nhà mặt tiền đường thường đắt hơn.

这个房子不临街,所以比较安静。
zhè gè fáng zi bù lín jiē, suǒ yǐ bǐ jiào ān jìng.
Căn nhà này không giáp mặt đường, nên yên tĩnh hơn.

临街的饭店客流量比较大。
lín jiē de fàn diàn kè liú liàng bǐ jiào dà.
Quán ăn mặt tiền đường có lượng khách lớn hơn.

Ví dụ trong bất động sản

临街房产通常具有较高的商业价值。
lín jiē fáng chǎn tōng cháng jù yǒu jiào gāo de shāng yè jià zhí.
Bất động sản mặt tiền thường có giá trị thương mại cao.

如果是做生意,最好选择临街位置。
rú guǒ shì zuò shēng yì, zuì hǎo xuǎn zé lín jiē wèi zhì.
Nếu kinh doanh thì tốt nhất chọn vị trí mặt tiền.

这间办公室不临街,但采光很好。
zhè jiān bàn gōng shì bù lín jiē, dàn cǎi guāng hěn hǎo.
Văn phòng này không sát mặt đường, nhưng ánh sáng rất tốt.

临街户型通风较差,需要注意噪音。
lín jiē hù xíng tōng fēng jiào chà, xū yào zhù yì zào yīn.
Căn hộ mặt đường thông gió kém hơn và cần chú ý tiếng ồn.

他想买一套临街的商住两用房。
tā xiǎng mǎi yí tào lín jiē de shāng zhù liǎng yòng fáng.
Anh ấy muốn mua một căn nhà mặt tiền vừa ở vừa kinh doanh.

Ví dụ trong buôn bán – dịch vụ

我们店临街,所以宣传效果很好。
wǒ men diàn lín jiē, suǒ yǐ xuān chuán xiào guǒ hěn hǎo.
Cửa hàng chúng tôi mặt đường nên hiệu quả quảng bá rất tốt.

临街商铺更容易吸引顾客。
lín jiē shāng pù gèng róng yì xī yǐn gù kè.
Cửa hàng mặt tiền dễ thu hút khách hơn.

他把店搬到临街位置后,生意好了很多。
tā bǎ diàn bān dào lín jiē wèi zhì hòu, shēng yì hǎo le hěn duō.
Sau khi chuyển cửa hàng ra mặt đường, kinh doanh tốt hơn nhiều.

临街广告牌非常显眼。
lín jiē guǎng gào pái fēi cháng xiǎn yǎn.
Biển quảng cáo mặt đường rất dễ thấy.

做餐饮最好选临街店面。
zuò cān yǐn zuì hǎo xuǎn lín jiē diàn miàn.
Làm ngành ăn uống thì nên chọn mặt bằng mặt tiền đường.

Ví dụ mang sắc thái giao tiếp / thông dụng

我家就是临街的,你来就能看见。
wǒ jiā jiù shì lín jiē de, nǐ lái jiù néng kàn jiàn.
Nhà tôi là nhà mặt đường, bạn đến sẽ thấy ngay.

他住的房间刚好临街,晚上有点吵。
tā zhù de fáng jiān gāng hǎo lín jiē, wǎn shàng yǒu diǎn chǎo.
Phòng anh ấy hướng ra đường nên buổi tối hơi ồn.

临街的阳台视野很开阔。
lín jiē de yáng tái shì yě hěn kāi kuò.
Ban công hướng ra đường có tầm nhìn rất thoáng.

这家咖啡店临街,坐在窗边很舒服。
zhè jiā kā fēi diàn lín jiē, zuò zài chuāng biān hěn shū fu.
Quán cà phê này mặt đường, ngồi cạnh cửa sổ rất dễ chịu.

我想找一个临街小铺,开奶茶店。
wǒ xiǎng zhǎo yí gè lín jiē xiǎo pù, kāi nǎi chá diàn.
Tôi muốn tìm một cửa hàng nhỏ mặt tiền để mở quán trà sữa.

【临街】tiếng Trung là gì? Giải thích cực kỳ chi tiết

  1. Định nghĩa

临街 (lín jiē) là một từ ghép Hán ngữ gồm hai chữ:

临 (lín): đối diện, nhìn ra, ở sát, ở gần, hướng về phía gì đó.

街 (jiē): con phố, đường phố.

→ Vì vậy, 临街 có nghĩa là “hướng ra đường”, “giáp mặt phố”, “có mặt tiền hướng ra đường phố”.

Từ này thường dùng để miêu tả vị trí của tòa nhà, phòng, cửa hàng, nhà ở, văn phòng, v.v… có mặt quay ra phố lớn hoặc sát mặt đường, nên thường rất thuận tiện cho kinh doanh.

  1. Phiên âm và thanh điệu

Pinyin: lín jiē

Thanh điệu: lín (2) + jiē (1)

Nghĩa Hán-Việt: lâm nhai (nghĩa là hướng ra đường, sát mặt phố).

  1. Loại từ

Tính từ (形容词): dùng để miêu tả vị trí của tòa nhà, phòng, nhà hàng, cửa hàng, v.v…
Nghĩa là “hướng ra phố”, “mặt tiền giáp phố”.

  1. Giải nghĩa chi tiết

临街 thường dùng trong ngữ cảnh bất động sản, kinh doanh hoặc mô tả vị trí:

Nhà, cửa hàng “临街” → có mặt tiền hướng ra phố, dễ thấy, dễ thu hút khách hàng.

Phòng ngủ, phòng làm việc “临街” → phòng có cửa sổ hoặc ban công nhìn ra phố (đôi khi ồn ào hơn vì gần đường lớn).

临街 cũng mang tính trung tính:

Tốt nếu nói về vị trí kinh doanh (thuận lợi, dễ buôn bán).

Không tốt nếu nói về phòng ngủ hoặc văn phòng (ồn ào, nhiều xe cộ).

  1. Cấu trúc và cách dùng trong câu
    Mẫu câu thường gặp:

(房间/商店/餐厅/办公室)+ 临街
→ Căn phòng / cửa hàng / nhà hàng / văn phòng hướng ra phố.

(房子/房间)临街,很吵。
→ Căn nhà hướng ra phố, rất ồn.

临街的(商铺/饭店/房子)
→ Cửa hàng / quán ăn / căn nhà có mặt tiền hướng ra phố.

这家店临街,生意很好。
→ Cửa hàng này ở mặt tiền, kinh doanh rất tốt.

  1. Ví dụ minh họa chi tiết (kèm phiên âm và dịch tiếng Việt)
    A. Cơ bản

这家饭店临街,很容易找到。
zhè jiā fàndiàn lín jiē, hěn róngyì zhǎodào.
Nhà hàng này nằm ngay mặt phố, rất dễ tìm.

我的卧室临街,晚上有点吵。
wǒ de wòshì lín jiē, wǎnshang yǒudiǎn chǎo.
Phòng ngủ của tôi hướng ra đường, buổi tối hơi ồn.

这套房子是临街的。
zhè tào fángzi shì lín jiē de.
Căn nhà này là nhà mặt phố.

临街的商铺通常租金较高。
lín jiē de shāngpù tōngcháng zūjīn jiào gāo.
Cửa hàng mặt phố thường có tiền thuê cao hơn.

临街的办公室采光很好。
lín jiē de bàngōngshì cǎiguāng hěn hǎo.
Văn phòng hướng ra phố có ánh sáng rất tốt.

B. Trong ngữ cảnh bất động sản

这套公寓不临街,所以很安静。
zhè tào gōngyù bù lín jiē, suǒyǐ hěn ānjìng.
Căn hộ này không hướng ra phố, nên rất yên tĩnh.

临街的商铺适合做餐饮生意。
lín jiē de shāngpù shìhé zuò cānyǐn shēngyì.
Cửa hàng mặt phố thích hợp để kinh doanh ăn uống.

房东说这间临街的店铺人流量大。
fángdōng shuō zhè jiān lín jiē de diànpù rénliú liàng dà.
Chủ nhà nói cửa hàng mặt phố này có lượng khách qua lại rất lớn.

这栋楼一层全是临街商铺。
zhè dòng lóu yī céng quán shì lín jiē shāngpù.
Tầng một của tòa nhà này toàn là cửa hàng mặt phố.

这间临街的咖啡馆生意红火。
zhè jiān lín jiē de kāfēiguǎn shēngyì hónghuǒ.
Quán cà phê mặt phố này làm ăn phát đạt.

C. Trong ngữ cảnh nhà ở

临街的房间采光好但噪音大。
lín jiē de fángjiān cǎiguāng hǎo dàn zàoyīn dà.
Phòng hướng ra phố có ánh sáng tốt nhưng ồn ào.

我不喜欢临街的卧室。
wǒ bù xǐhuān lín jiē de wòshì.
Tôi không thích phòng ngủ hướng ra đường.

临街的窗户需要经常擦。
lín jiē de chuānghu xūyào jīngcháng cā.
Cửa sổ hướng ra đường cần lau chùi thường xuyên.

这套房子临街,有阳台。
zhè tào fángzi lín jiē, yǒu yángtái.
Căn nhà này hướng ra phố và có ban công.

临街的房子通风好。
lín jiē de fángzi tōngfēng hǎo.
Nhà hướng ra phố thông gió tốt.

D. Trong ngữ cảnh thương mại / buôn bán

这家便利店临街,人来人往。
zhè jiā biànlìdiàn lín jiē, rén lái rén wǎng.
Cửa hàng tiện lợi này nằm ở mặt phố, người qua lại tấp nập.

临街商铺一般生意不错。
lín jiē shāngpù yībān shēngyì bú cuò.
Cửa hàng mặt tiền thường buôn bán tốt.

他买了一个临街铺位准备开餐馆。
tā mǎi le yí gè lín jiē pùwèi zhǔnbèi kāi cānguǎn.
Anh ấy mua một cửa hàng mặt phố để mở nhà hàng.

临街广告位价格很高。
lín jiē guǎnggào wèi jiàgé hěn gāo.
Vị trí quảng cáo hướng ra phố có giá rất cao.

这条街的临街铺面都出租完了。
zhè tiáo jiē de lín jiē pùmiàn dōu chūzū wán le.
Các mặt bằng hướng ra phố trên con đường này đều đã cho thuê hết.

E. Trong miêu tả địa điểm hoặc cảnh vật

酒店临街,出行很方便。
jiǔdiàn lín jiē, chūxíng hěn fāngbiàn.
Khách sạn nằm sát mặt phố, đi lại rất thuận tiện.

学校旁边有一家临街的书店。
xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā lín jiē de shūdiàn.
Bên cạnh trường có một hiệu sách hướng ra phố.

临街的阳台能看到车水马龙的街道。
lín jiē de yángtái néng kàn dào chēshuǐmǎlóng de jiēdào.
Từ ban công hướng ra phố có thể nhìn thấy xe cộ tấp nập.

临街的墙上挂着很多广告牌。
lín jiē de qiáng shàng guàzhe hěn duō guǎnggàopái.
Trên bức tường hướng ra phố treo rất nhiều biển quảng cáo.

临街的商场门口总是很热闹。
lín jiē de shāngchǎng ménkǒu zǒngshì hěn rènào.
Cổng trung tâm thương mại hướng ra phố lúc nào cũng nhộn nhịp.

  1. Phân biệt
    Từ Nghĩa Ví dụ
    临街 (lín jiē) Hướng ra đường, mặt tiền phố 临街的商铺租金高。
    靠街 (kào jiē) Sát đường (nhưng không hẳn mặt tiền) 他家靠街,但没有窗户朝外。
    面街 (miàn jiē) Hướng mặt ra phố (nghĩa tương tự 临街, nhưng mang tính miêu tả hướng) 房间面街,风景不错。
  2. Một số cụm từ mở rộng

临街商铺 (lín jiē shāngpù): cửa hàng mặt phố

临街房屋 (lín jiē fángwū): nhà mặt phố

临街窗口 (lín jiē chuāngkǒu): cửa sổ hướng ra phố

临街阳台 (lín jiē yángtái): ban công hướng ra đường

不临街房 (bù lín jiē fáng): nhà không hướng ra phố

  1. Tổng kết

临街 (lín jiē) là tính từ chỉ vị trí hướng ra đường phố, dùng để miêu tả nhà, cửa hàng, văn phòng, phòng ốc.

Nghĩa: giáp mặt phố / hướng ra phố / có mặt tiền phố.

Từ này thường gặp trong lĩnh vực bất động sản, thương mại, kiến trúc, miêu tả vị trí nhà cửa.

  1. Nghĩa gốc và loại từ

临街 (lín jiē)

Loại từ: Tính từ / Cụm động từ

Cấu tạo: 临 (lín) + 街 (jiē)

临 nghĩa là “ở gần, nhìn ra, hướng ra, đối diện với”.

街 nghĩa là “đường phố”.

→ 临街 nghĩa đen là “ở sát đường phố”, “hướng ra đường”.
→ Nghĩa mở rộng: chỉ vị trí của nhà, cửa hàng, phòng, căn hộ… nằm ở mặt tiền hoặc hướng ra đường phố, thường thuận tiện cho kinh doanh, buôn bán, nhưng cũng có thể ồn ào hơn.

  1. Nghĩa chi tiết

Nghĩa 1 (chính):
Chỉ vị trí tòa nhà, cửa hàng, căn phòng nằm hướng ra hoặc tiếp giáp trực tiếp với đường phố, tức là “mặt tiền”.

Dùng để mô tả cửa hàng, căn hộ, phòng khách sạn, quán ăn, văn phòng, v.v.

Thường dùng trong quảng cáo bất động sản, mô tả địa điểm, kinh doanh, du lịch.

Ví dụ: 临街商铺 (cửa hàng mặt tiền), 临街房间 (phòng hướng ra đường).

Nghĩa 2 (ẩn dụ):
Mô tả vị trí thuận lợi, dễ thấy, dễ tiếp cận – thường ám chỉ lợi thế thương mại.
Ví dụ: 临街的铺子生意很好。
→ Cửa hàng mặt tiền buôn bán rất tốt.

Nghĩa 3 (mở rộng):
Mô tả tình trạng hoặc đặc điểm của nhà cửa, căn hộ: có thể ồn ào, nhiều tiếng xe cộ vì ở sát đường.
Ví dụ: 我不喜欢临街的房间,太吵了。
→ Tôi không thích phòng hướng ra đường, ồn quá.

  1. Cấu trúc và cách dùng

结构1: 临街 + 名词
→ 临街房间 / 临街商铺 / 临街窗口

结构2: 名词 + 临街
→ 房子临街 / 店铺临街

结构3: 动词 + 临街
→ 面向临街 / 建在临街

  1. Một số cụm từ thường gặp
    Cụm từ Nghĩa tiếng Việt
    临街商铺 Cửa hàng mặt tiền
    临街房屋 Nhà mặt đường
    临街房间 Phòng hướng ra đường
    临街窗户 Cửa sổ hướng ra đường
    临街而建 Xây sát mặt đường
    临街店面 Mặt bằng kinh doanh mặt tiền
    临街办公室 Văn phòng hướng ra đường
    临街公寓 Căn hộ mặt tiền
  2. Mẫu câu cơ bản

这间房是临街的。
Zhè jiān fáng shì lín jiē de.
Phòng này hướng ra đường.

临街的商铺租金比较高。
Lín jiē de shāngpù zūjīn bǐjiào gāo.
Cửa hàng mặt tiền có giá thuê cao hơn.

那家餐厅临街,客人很多。
Nà jiā cāntīng lín jiē, kèrén hěn duō.
Nhà hàng đó nằm mặt đường, khách rất đông.

我不喜欢住在临街的房子,因为太吵。
Wǒ bù xǐhuān zhù zài lín jiē de fángzi, yīnwèi tài chǎo.
Tôi không thích sống ở nhà mặt đường vì quá ồn.

这栋楼的临街位置很好,适合做生意。
Zhè dòng lóu de lín jiē wèizhì hěn hǎo, shìhé zuò shēngyì.
Vị trí mặt đường của tòa nhà này rất tốt, thích hợp để kinh doanh.

临街的窗户要常常关上,灰尘很多。
Lín jiē de chuānghù yào chángcháng guān shàng, huīchén hěn duō.
Cửa sổ hướng ra đường nên thường xuyên đóng lại, bụi nhiều lắm.

这家酒店的房间有临街的,也有靠里的。
Zhè jiā jiǔdiàn de fángjiān yǒu lín jiē de, yě yǒu kào lǐ de.
Khách sạn này có phòng hướng ra đường và phòng ở phía trong.

临街铺面生意兴隆。
Lín jiē pùmiàn shēngyì xīnglóng.
Cửa hàng mặt tiền buôn bán phát đạt.

这家银行临街,交通很方便。
Zhè jiā yínháng lín jiē, jiāotōng hěn fāngbiàn.
Ngân hàng này ở mặt đường, giao thông rất thuận tiện.

那家理发店临街,很容易找到。
Nà jiā lǐfàdiàn lín jiē, hěn róngyì zhǎodào.
Tiệm cắt tóc đó ở mặt đường, rất dễ tìm.

  1. 60 ví dụ chi tiết với “临街”

(1) 这间卧室临街,早上会有点吵。
Zhè jiān wòshì lín jiē, zǎoshang huì yǒu diǎn chǎo.
Phòng ngủ này hướng ra đường, buổi sáng hơi ồn.

(2) 临街的店铺更容易吸引顾客。
Lín jiē de diànpù gèng róngyì xīyǐn gùkè.
Cửa hàng mặt đường dễ thu hút khách hơn.

(3) 我们的办公室临街,可以看到外面的风景。
Wǒmen de bàngōngshì lín jiē, kěyǐ kàn dào wàimiàn de fēngjǐng.
Văn phòng chúng tôi hướng ra đường, có thể nhìn thấy phong cảnh bên ngoài.

(4) 那栋楼临街而建,位置非常好。
Nà dòng lóu lín jiē ér jiàn, wèizhì fēicháng hǎo.
Tòa nhà đó được xây sát đường, vị trí rất đẹp.

(5) 临街的餐馆晚上特别热闹。
Lín jiē de cānguǎn wǎnshang tèbié rènào.
Nhà hàng mặt đường buổi tối rất náo nhiệt.

(6) 他家的阳台临街,可以看车流。
Tā jiā de yángtái lín jiē, kěyǐ kàn chēliú.
Ban công nhà anh ta hướng ra đường, có thể nhìn thấy dòng xe cộ.

(7) 临街的窗户透进了很多阳光。
Lín jiē de chuānghù tòu jìnle hěn duō yángguāng.
Cửa sổ hướng ra đường tràn ngập ánh sáng mặt trời.

(8) 这家商店临街,租金很贵。
Zhè jiā shāngdiàn lín jiē, zūjīn hěn guì.
Cửa hàng này ở mặt đường, tiền thuê rất đắt.

(9) 临街的办公室噪音大,不适合录音。
Lín jiē de bàngōngshì zàoyīn dà, bú shìhé lùyīn.
Văn phòng hướng ra đường có tiếng ồn lớn, không thích hợp để thu âm.

(10) 我喜欢临街的咖啡馆,风景不错。
Wǒ xǐhuān lín jiē de kāfēiguǎn, fēngjǐng búcuò.
Tôi thích quán cà phê mặt đường, phong cảnh khá đẹp.

(11) 临街的广告牌特别醒目。
Lín jiē de guǎnggàopái tèbié xǐngmù.
Biển quảng cáo mặt đường đặc biệt dễ thấy.

(12) 临街的公寓空气不太好。
Lín jiē de gōngyù kōngqì bú tài hǎo.
Căn hộ mặt tiền không khí không tốt lắm.

(13) 临街房一般比靠里的贵。
Lín jiē fáng yìbān bǐ kào lǐ de guì.
Nhà mặt đường thường đắt hơn nhà phía trong.

(14) 临街的餐馆需要保持门口干净。
Lín jiē de cānguǎn xūyào bǎochí ménkǒu gānjìng.
Nhà hàng mặt tiền cần giữ cửa ra vào sạch sẽ.

(15) 临街的窗帘最好厚一点,防止噪音。
Lín jiē de chuānglián zuì hǎo hòu yìdiǎn, fángzhǐ zàoyīn.
Rèm cửa hướng ra đường nên dày hơn để cách âm.

(16) 他们在临街开了一家花店。
Tāmen zài lín jiē kāi le yì jiā huādiàn.
Họ mở một cửa hàng hoa ở mặt đường.

(17) 临街铺面转让,价格优惠。
Lín jiē pùmiàn zhuǎnràng, jiàgé yōuhuì.
Sang nhượng cửa hàng mặt tiền, giá ưu đãi.

(18) 这个临街的茶馆很有特色。
Zhège lín jiē de cháguǎn hěn yǒu tèsè.
Quán trà mặt đường này rất đặc sắc.

(19) 临街的房子晚上灯光漂亮。
Lín jiē de fángzi wǎnshang dēngguāng piàoliang.
Nhà mặt đường buổi tối có ánh đèn rất đẹp.

(20) 我们要找一个临街的铺子开药店。
Wǒmen yào zhǎo yí gè lín jiē de pùzi kāi yàodiàn.
Chúng tôi muốn tìm một cửa hàng mặt tiền để mở tiệm thuốc.

临街 [lín jiē]

  1. Giải thích chi tiết

Loại từ: Tính từ / Cụm giới từ (形容词 / 介词短语)

Định nghĩa:
“临街” nghĩa là hướng ra phố, giáp với mặt đường, mặt tiền hướng ra đường lớn hoặc con phố, thường dùng để miêu tả vị trí của nhà, cửa hàng, khách sạn, văn phòng, phòng ở, ban công… Từ này thường xuất hiện trong lĩnh vực bất động sản, kiến trúc, thương mại, kinh doanh, nhà ở.

“临” trong tiếng Trung có nghĩa là đối diện, gần, nhìn ra (giống như “hướng về” hay “giáp với”).

“街” có nghĩa là đường phố, con phố.
→ “临街” nghĩa đen là “hướng ra phố”, “giáp với đường phố”.

Từ này thường mang ý miêu tả đặc điểm vị trí thuận lợi cho kinh doanh, ví dụ: cửa hàng, quán ăn, văn phòng “临街” có thể thu hút khách hàng dễ dàng hơn vì nằm ở mặt tiền đường.

  1. Cấu trúc ngữ pháp thông dụng

临街 + 名词 – diễn tả sự vật có vị trí giáp với đường phố
例如:临街的房子 / 临街的商店

房子/商店/阳台 + 临街 – nhà / cửa hàng / ban công giáp mặt đường
例如:这间卧室临街。

在临街的地方 + 动词 – làm việc gì đó ở nơi giáp đường
例如:在临街的地方开店。

  1. Ví dụ minh họa (60 câu đầy đủ)
    A. Mô tả nhà ở, bất động sản

这套房子临街。
Zhè tào fángzi lín jiē.
Căn nhà này hướng ra mặt đường.

我不喜欢临街的房间。
Wǒ bù xǐhuān lín jiē de fángjiān.
Tôi không thích phòng hướng ra đường.

临街的房子噪音比较大。
Lín jiē de fángzi zàoyīn bǐjiào dà.
Nhà mặt tiền thường ồn hơn.

他们家住在临街的楼上。
Tāmen jiā zhù zài lín jiē de lóu shàng.
Nhà họ ở tầng trên giáp mặt đường.

临街的窗户要经常擦。
Lín jiē de chuānghù yào jīngcháng cā.
Cửa sổ hướng ra đường phải lau thường xuyên.

他买了一间临街的小屋。
Tā mǎi le yì jiān lín jiē de xiǎowū.
Anh ấy mua một căn nhà nhỏ hướng ra phố.

我想租一间不临街的房间。
Wǒ xiǎng zū yì jiān bù lín jiē de fángjiān.
Tôi muốn thuê một căn phòng không giáp mặt đường.

这家酒店的房间有临街的,也有安静的。
Zhè jiā jiǔdiàn de fángjiān yǒu lín jiē de, yě yǒu ānjìng de.
Khách sạn này có phòng hướng ra phố và phòng yên tĩnh.

临街的阳台风景很好。
Lín jiē de yángtái fēngjǐng hěn hǎo.
Ban công hướng ra đường có cảnh rất đẹp.

这套临街的公寓价格比较高。
Zhè tào lín jiē de gōngyù jiàgé bǐjiào gāo.
Căn hộ mặt tiền này giá cao hơn.

B. Trong kinh doanh, thương mại

临街的商铺生意很好。
Lín jiē de shāngpù shēngyì hěn hǎo.
Cửa hàng mặt phố buôn bán rất tốt.

他在临街的地方开了一家咖啡店。
Tā zài lín jiē de dìfāng kāi le yì jiā kāfēidiàn.
Anh ấy mở một quán cà phê ở mặt tiền phố.

这家临街餐厅每天都很热闹。
Zhè jiā lín jiē cāntīng měitiān dōu hěn rènào.
Nhà hàng mặt phố này ngày nào cũng đông khách.

临街的广告牌特别显眼。
Lín jiē de guǎnggàopái tèbié xiǎnyǎn.
Bảng quảng cáo ngoài phố rất nổi bật.

临街的铺位租金比较贵。
Lín jiē de pùwèi zūjīn bǐjiào guì.
Tiền thuê mặt bằng hướng ra phố đắt hơn.

我们想找一个临街的门面。
Wǒmen xiǎng zhǎo yí gè lín jiē de ménmiàn.
Chúng tôi muốn tìm một cửa hàng mặt tiền.

临街的超市人流量大。
Lín jiē de chāoshì rénliú liàng dà.
Siêu thị mặt phố có lượng khách qua lại lớn.

他租了一间临街办公室。
Tā zū le yì jiān lín jiē bàngōngshì.
Anh ấy thuê một văn phòng mặt tiền.

临街的店铺容易吸引顾客。
Lín jiē de diànpù róngyì xīyǐn gùkè.
Cửa hàng mặt phố dễ thu hút khách hàng.

临街的广告位很受欢迎。
Lín jiē de guǎnggàowèi hěn shòu huānyíng.
Vị trí quảng cáo mặt đường rất được ưa chuộng.

C. Trong cuộc sống thường ngày

我家客厅临街。
Wǒ jiā kètīng lín jiē.
Phòng khách nhà tôi hướng ra đường.

临街的噪音让我睡不着。
Lín jiē de zàoyīn ràng wǒ shuì bù zháo.
Tiếng ồn ngoài phố khiến tôi không ngủ được.

临街的房子通风很好。
Lín jiē de fángzi tōngfēng hěn hǎo.
Nhà mặt đường thông gió rất tốt.

我喜欢住在临街的地方,看着车来车往。
Wǒ xǐhuān zhù zài lín jiē de dìfāng, kànzhe chē lái chē wǎng.
Tôi thích sống ở nơi hướng ra phố, nhìn xe qua lại.

临街的窗帘要遮光。
Lín jiē de chuānglián yào zhēguāng.
Rèm cửa hướng ra phố phải che sáng tốt.

这家理发店就在临街的位置。
Zhè jiā lǐfàdiàn jiù zài lín jiē de wèizhì.
Tiệm cắt tóc này ở ngay mặt phố.

临街的路边有很多小吃摊。
Lín jiē de lùbiān yǒu hěn duō xiǎochī tān.
Bên đường phố có nhiều quầy hàng ăn vặt.

临街的墙上贴满了广告。
Lín jiē de qiáng shàng tiē mǎn le guǎnggào.
Trên tường mặt phố dán đầy quảng cáo.

我喜欢有临街窗户的书房。
Wǒ xǐhuān yǒu lín jiē chuānghù de shūfáng.
Tôi thích phòng làm việc có cửa sổ hướng ra phố.

临街的灯光晚上特别亮。
Lín jiē de dēngguāng wǎnshang tèbié liàng.
Đèn đường ngoài phố buổi tối rất sáng.

D. Trong quy hoạch – kiến trúc

这栋楼的北面临街。
Zhè dòng lóu de běimiàn lín jiē.
Mặt phía bắc của tòa nhà hướng ra đường.

临街的商铺规划合理。
Lín jiē de shāngpù guīhuà hélǐ.
Quy hoạch cửa hàng mặt phố rất hợp lý.

建筑设计中要考虑临街的噪音问题。
Jiànzhù shèjì zhōng yào kǎolǜ lín jiē de zàoyīn wèntí.
Khi thiết kế kiến trúc cần xem xét vấn đề tiếng ồn của nhà mặt đường.

这栋大楼的临街一侧是商场。
Zhè dòng dàlóu de lín jiē yī cè shì shāngchǎng.
Mặt tiền tòa nhà này là trung tâm thương mại.

临街的楼层租金较高。
Lín jiē de lóucéng zūjīn jiào gāo.
Giá thuê tầng mặt đường cao hơn.

我们在规划中增加了临街绿化。
Wǒmen zài guīhuà zhōng zēngjiā le lín jiē lǜhuà.
Chúng tôi đã thêm cây xanh dọc mặt phố trong quy hoạch.

临街的商区交通方便。
Lín jiē de shāngqū jiāotōng fāngbiàn.
Khu thương mại mặt phố có giao thông thuận tiện.

这座临街的建筑风格独特。
Zhè zuò lín jiē de jiànzhù fēnggé dútè.
Tòa nhà mặt phố này có phong cách kiến trúc độc đáo.

临街的门面设计很现代。
Lín jiē de ménmiàn shèjì hěn xiàndài.
Thiết kế mặt tiền hướng ra phố rất hiện đại.

临街的区域一般更繁华。
Lín jiē de qūyù yìbān gèng fánhuá.
Khu vực mặt phố thường sầm uất hơn.

E. Trong giao tiếp, ẩn dụ

他家临街,消息灵通。
Tā jiā lín jiē, xiāoxī língtōng.
Nhà anh ấy ở mặt phố nên biết tin tức nhanh.

她喜欢临街的热闹气氛。
Tā xǐhuān lín jiē de rènào qìfēn.
Cô ấy thích bầu không khí náo nhiệt của phố.

临街的生活让人觉得有活力。
Lín jiē de shēnghuó ràng rén juéde yǒu huólì.
Cuộc sống nơi mặt phố khiến con người cảm thấy năng động.

他怕吵,不愿意住临街的地方。
Tā pà chǎo, bú yuànyì zhù lín jiē de dìfāng.
Anh ấy sợ ồn nên không muốn ở nhà mặt phố.

临街的房子采光很好。
Lín jiē de fángzi cǎiguāng hěn hǎo.
Nhà mặt đường có ánh sáng rất tốt.

临街的位置很适合开药店。
Lín jiē de wèizhì hěn shìhé kāi yàodiàn.
Vị trí mặt phố rất thích hợp mở tiệm thuốc.

临街的景色一览无余。
Lín jiē de jǐngsè yìlǎn wúyú.
Phong cảnh nhìn từ mặt phố rất rộng rãi.

临街的墙上画了壁画。
Lín jiē de qiáng shàng huà le bìhuà.
Trên tường mặt phố có vẽ tranh tường.

我喜欢早上站在临街窗边喝咖啡。
Wǒ xǐhuān zǎoshang zhàn zài lín jiē chuāng biān hē kāfēi.
Tôi thích buổi sáng đứng bên cửa sổ hướng ra phố uống cà phê.

临街的夜市非常热闹。
Lín jiē de yèshì fēicháng rènào.
Chợ đêm trên phố rất náo nhiệt.

F. Trong miêu tả, văn học và hình ảnh

临街的小店灯火通明。
Lín jiē de xiǎodiàn dēnghuǒ tōngmíng.
Cửa hàng nhỏ ngoài phố sáng rực ánh đèn.

临街的窗外车水马龙。
Lín jiē de chuāngwài chēshuǐ mǎlóng.
Ngoài cửa sổ hướng ra phố, xe cộ tấp nập.

他坐在临街的窗边看风景。
Tā zuò zài lín jiē de chuāng biān kàn fēngjǐng.
Anh ấy ngồi bên cửa sổ nhìn ra phố ngắm cảnh.

临街的夜灯映在玻璃上。
Lín jiē de yèdēng yìng zài bōli shàng.
Ánh đèn phố phản chiếu lên mặt kính.

临街的咖啡馆放着轻音乐。
Lín jiē de kāfēiguǎn fàngzhe qīng yīnyuè.
Quán cà phê ngoài phố phát nhạc nhẹ.

临街的饭店香味飘进窗里。
Lín jiē de fàndiàn xiāngwèi piāo jìn chuāng lǐ.
Mùi đồ ăn từ nhà hàng ngoài phố bay vào cửa sổ.

临街的商场布置得很漂亮。
Lín jiē de shāngchǎng bùzhì de hěn piàoliang.
Trung tâm thương mại mặt phố được trang trí rất đẹp.

他家的阳台正好临街,看风景很方便。
Tā jiā de yángtái zhènghǎo lín jiē, kàn fēngjǐng hěn fāngbiàn.
Ban công nhà anh ấy hướng ra phố, ngắm cảnh rất tiện.

临街的便利店开到很晚。
Lín jiē de biànlìdiàn kāi dào hěn wǎn.
Cửa hàng tiện lợi ngoài phố mở đến rất khuya.

临街的树叶被风吹得沙沙响。
Lín jiē de shùyè bèi fēng chuī de shāshā xiǎng.
Lá cây ngoài phố bị gió thổi xào xạc.

  1. Tóm tắt
    Từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt Loại từ Ngữ cảnh sử dụng
    临街 lín jiē hướng ra đường, giáp mặt phố, mặt tiền Tính từ / Cụm giới từ Dùng để miêu tả vị trí nhà, cửa hàng, phòng, ban công, mặt bằng, khu thương mại

临街 (línjiē) là một từ tiếng Trung thường dùng trong lĩnh vực bất động sản, thương mại, và mô tả vị trí nhà cửa, cửa hàng. Dưới đây là phần giải thích chi tiết, loại từ, và rất nhiều ví dụ cụ thể.

  1. Giải thích chi tiết:

临街 gồm hai phần:

临 (lín): giáp với, hướng ra, kề với, đối diện với.

街 (jiē): con phố, đường phố.

Khi ghép lại, 临街 có nghĩa là giáp phố, hướng ra đường, mặt tiền đường — chỉ các ngôi nhà, cửa hàng, văn phòng, căn hộ… có vị trí mặt tiền, nhìn ra hoặc tiếp giáp với con đường chính.

  1. Loại từ:

形容词 (tính từ) hoặc 动词短语 (cụm động từ)
→ Tùy ngữ cảnh, “临街” có thể miêu tả tính chất (“một ngôi nhà mặt tiền”) hoặc là hành động (“hướng ra đường”).

  1. Nghĩa tiếng Việt:

Giáp phố / mặt tiền đường

Hướng ra đường / nhìn ra phố

(Dùng cho nhà, cửa hàng, phòng…) nằm sát hoặc quay mặt ra con đường

  1. Ví dụ và mẫu câu chi tiết (60 câu):

这是一间临街的商铺。
(Zhè shì yī jiān línjiē de shāngpù.)
Đây là một cửa hàng mặt tiền đường.

我家住在临街的房子里。
(Wǒ jiā zhù zài línjiē de fángzi lǐ.)
Nhà tôi ở căn nhà mặt phố.

临街的房子比较吵。
(Línjiē de fángzi bǐjiào chǎo.)
Những ngôi nhà giáp phố thường ồn hơn.

他买了一套临街的公寓。
(Tā mǎi le yī tào línjiē de gōngyù.)
Anh ấy mua một căn hộ mặt tiền.

临街的店铺租金比较高。
(Línjiē de diànpù zūjīn bǐjiào gāo.)
Tiền thuê cửa hàng mặt phố thường cao hơn.

我想租一间临街的办公室。
(Wǒ xiǎng zū yī jiān línjiē de bàngōngshì.)
Tôi muốn thuê một văn phòng mặt tiền.

这家餐厅临街,位置很好。
(Zhè jiā cāntīng línjiē, wèizhì hěn hǎo.)
Nhà hàng này nằm mặt tiền đường, vị trí rất đẹp.

临街的广告牌很显眼。
(Línjiē de guǎnggàopái hěn xiǎnyǎn.)
Biển quảng cáo mặt phố rất nổi bật.

他家阳台临街。
(Tā jiā yángtái línjiē.)
Ban công nhà anh ấy hướng ra đường.

临街的房间光线很好。
(Línjiē de fángjiān guāngxiàn hěn hǎo.)
Phòng mặt tiền có ánh sáng rất tốt.

临街的房子容易积灰。
(Línjiē de fángzi róngyì jī huī.)
Nhà giáp phố dễ bám bụi.

临街的房屋比较容易出租。
(Línjiē de fángwū bǐjiào róngyì chūzū.)
Nhà mặt phố dễ cho thuê hơn.

他开了一家临街咖啡馆。
(Tā kāi le yī jiā línjiē kāfēiguǎn.)
Anh ấy mở một quán cà phê mặt tiền.

临街的商铺人流量大。
(Línjiē de shāngpù rénliúliàng dà.)
Cửa hàng mặt tiền có lượng khách qua lại lớn.

这家旅馆的房间临街。
(Zhè jiā lǚguǎn de fángjiān línjiē.)
Phòng của khách sạn này hướng ra đường.

临街的窗户需要隔音。
(Línjiē de chuānghù xūyào géyīn.)
Cửa sổ hướng ra phố cần cách âm.

我不喜欢临街的房子,太吵了。
(Wǒ bù xǐhuān línjiē de fángzi, tài chǎo le.)
Tôi không thích nhà mặt tiền, ồn quá.

这套房子虽然临街,但环境不错。
(Zhè tào fángzi suīrán línjiē, dàn huánjìng bùcuò.)
Căn nhà này dù mặt tiền nhưng môi trường khá ổn.

临街的铺位特别抢手。
(Línjiē de pūwèi tèbié qiǎngshǒu.)
Mặt bằng mặt phố rất được săn đón.

房东说临街铺租贵一点。
(Fángdōng shuō línjiē pūzū guì yīdiǎn.)
Chủ nhà nói cửa hàng mặt tiền thì thuê đắt hơn chút.

我们公司办公室临街,交通方便。
(Wǒmen gōngsī bàngōngshì línjiē, jiāotōng fāngbiàn.)
Văn phòng công ty chúng tôi nằm mặt phố, giao thông thuận tiện.

临街的地方容易吸引顾客。
(Línjiē de dìfāng róngyì xīyǐn gùkè.)
Nơi mặt tiền dễ thu hút khách hàng.

他家临街又靠近地铁。
(Tā jiā línjiē yòu kàojìn dìtiě.)
Nhà anh ấy vừa mặt phố lại gần tàu điện ngầm.

临街的门面最好做生意。
(Línjiē de ménmiàn zuì hǎo zuò shēngyì.)
Cửa hàng mặt tiền dễ kinh doanh nhất.

我不喜欢临街的窗户,因为太吵。
(Wǒ bù xǐhuān línjiē de chuānghù, yīnwèi tài chǎo.)
Tôi không thích cửa sổ hướng ra phố vì quá ồn.

临街的住宅一般比较贵。
(Línjiē de zhùzhái yībān bǐjiào guì.)
Nhà ở mặt tiền thường đắt hơn.

临街的景色很漂亮。
(Línjiē de jǐngsè hěn piàoliang.)
Cảnh nhìn ra đường rất đẹp.

我住在临街的二楼。
(Wǒ zhù zài línjiē de èr lóu.)
Tôi ở tầng hai căn nhà mặt phố.

临街的商铺可以摆摊。
(Línjiē de shāngpù kěyǐ bǎitān.)
Cửa hàng mặt phố có thể bày quầy hàng ngoài.

他打算买一间临街的书店。
(Tā dǎsuàn mǎi yī jiān línjiē de shūdiàn.)
Anh ấy dự định mua một tiệm sách mặt phố.

临街的灯箱广告效果很好。
(Línjiē de dēngxiāng guǎnggào xiàoguǒ hěn hǎo.)
Bảng đèn quảng cáo mặt tiền có hiệu quả rất tốt.

临街的客房比较贵。
(Línjiē de kèfáng bǐjiào guì.)
Phòng khách sạn mặt đường thường đắt hơn.

临街的窗帘要厚一点。
(Línjiē de chuānglián yào hòu yīdiǎn.)
Rèm cửa hướng ra phố nên dày hơn.

他家临街,有时能看到游行。
(Tā jiā línjiē, yǒu shí néng kàn dào yóuxíng.)
Nhà anh ấy mặt phố, đôi khi có thể nhìn thấy diễu hành.

临街的商场人气旺。
(Línjiē de shāngchǎng rénqì wàng.)
Trung tâm thương mại mặt tiền rất đông khách.

这个酒店的餐厅临街。
(Zhège jiǔdiàn de cāntīng línjiē.)
Nhà hàng của khách sạn này nằm mặt tiền đường.

临街的餐馆晚上灯光很好看。
(Línjiē de cānguǎn wǎnshang dēngguāng hěn hǎokàn.)
Nhà hàng mặt phố buổi tối ánh đèn rất đẹp.

我家卧室不临街,很安静。
(Wǒ jiā wòshì bù línjiē, hěn ānjìng.)
Phòng ngủ nhà tôi không hướng ra phố, rất yên tĩnh.

临街的房间通风好。
(Línjiē de fángjiān tōngfēng hǎo.)
Phòng mặt phố thoáng gió hơn.

临街的便利店开到很晚。
(Línjiē de biànlìdiàn kāi dào hěn wǎn.)
Cửa hàng tiện lợi mặt phố mở đến rất khuya.

他家临街,每天都有很多车经过。
(Tā jiā línjiē, měitiān dōu yǒu hěn duō chē jīngguò.)
Nhà anh ấy mặt phố, mỗi ngày có nhiều xe qua lại.

临街的店铺生意最好。
(Línjiē de diànpù shēngyì zuì hǎo.)
Cửa hàng mặt phố kinh doanh tốt nhất.

临街的楼层视野开阔。
(Línjiē de lóucéng shìyě kāikuò.)
Tầng nhà mặt phố có tầm nhìn rộng.

临街的窗户最好安装双层玻璃。
(Línjiē de chuānghù zuì hǎo ānzhuāng shuāngcéng bōli.)
Cửa sổ hướng ra phố tốt nhất nên lắp kính hai lớp.

临街的广告租金不便宜。
(Línjiē de guǎnggào zūjīn bù piányí.)
Tiền thuê quảng cáo mặt phố không rẻ.

他的办公室临街,很亮堂。
(Tā de bàngōngshì línjiē, hěn liàngtang.)
Văn phòng của anh ấy hướng ra phố, rất sáng sủa.

临街的商铺装修得很漂亮。
(Línjiē de shāngpù zhuāngxiū de hěn piàoliang.)
Cửa hàng mặt tiền được trang trí rất đẹp.

临街的房子容易卖。
(Línjiē de fángzi róngyì mài.)
Nhà mặt tiền dễ bán hơn.

我家阳台临街,可以看风景。
(Wǒ jiā yángtái línjiē, kěyǐ kàn fēngjǐng.)
Ban công nhà tôi hướng ra phố, có thể ngắm cảnh.

临街的咖啡馆生意不错。
(Línjiē de kāfēiguǎn shēngyì bùcuò.)
Quán cà phê mặt phố làm ăn khá tốt.

我家厨房临街,油烟容易出去。
(Wǒ jiā chúfáng línjiē, yóuyān róngyì chūqù.)
Nhà bếp nhà tôi hướng ra phố, dễ thoát khói.

临街的酒店房间景色不错。
(Línjiē de jiǔdiàn fángjiān jǐngsè bùcuò.)
Phòng khách sạn hướng ra phố có cảnh đẹp.

临街的公寓采光很好。
(Línjiē de gōngyù cǎiguāng hěn hǎo.)
Căn hộ mặt tiền có ánh sáng tốt.

临街的房间容易晒太阳。
(Línjiē de fángjiān róngyì shài tàiyáng.)
Phòng hướng ra phố dễ đón ánh nắng.

临街的窗户要经常擦。
(Línjiē de chuānghù yào jīngcháng cā.)
Cửa sổ mặt phố cần lau thường xuyên.

我们办公室不临街,所以安静。
(Wǒmen bàngōngshì bù línjiē, suǒyǐ ānjìng.)
Văn phòng chúng tôi không mặt phố nên rất yên tĩnh.

临街的店铺更容易做广告。
(Línjiē de diànpù gèng róngyì zuò guǎnggào.)
Cửa hàng mặt tiền dễ quảng cáo hơn.

这套房临街,通风采光都很好。
(Zhè tào fáng línjiē, tōngfēng cǎiguāng dōu hěn hǎo.)
Căn hộ này mặt phố, vừa thoáng vừa sáng.

临街的铺位有限。
(Línjiē de pūwèi yǒuxiàn.)
Số lượng mặt bằng mặt phố có hạn.

我家客厅临街,可以看到夜景。
(Wǒ jiā kètīng línjiē, kěyǐ kàn dào yèjǐng.)
Phòng khách nhà tôi hướng ra phố, có thể nhìn thấy cảnh đêm.

  1. Định nghĩa

临街 (línjiē)

临 (lín): giáp, đối diện, hướng ra, kề sát

街 (jiē): con phố, đường phố

Nghĩa gốc: Giáp mặt phố, hướng ra phố, nằm bên cạnh hoặc quay mặt ra đường lớn.

Nghĩa tiếng Việt:

Giáp mặt đường

Hướng ra đường phố

Mặt tiền phố

Sát phố, mặt phố

  1. Loại từ

Tính từ (形容词)
Dùng để miêu tả vị trí của nhà, phòng, cửa hàng, v.v.

Cấu trúc:

临街 + 名词 → 临街房子 (nhà mặt phố), 临街店铺 (cửa hàng mặt phố), 临街窗户 (cửa sổ hướng ra đường).

  1. Ý nghĩa mở rộng & cách dùng

Miêu tả vị trí:
Chỉ nơi ở, cửa hàng, hoặc phòng có mặt quay ra đường, tiếp giáp phố.
Ví dụ: 临街房子 (nhà mặt đường), 临街门面 (mặt tiền cửa hàng).

Miêu tả đặc điểm âm thanh / môi trường:
Phòng hoặc nhà “临街” thường ồn ào hơn, nhiều xe cộ, náo nhiệt.
Ví dụ: 临街的房间比较吵 (phòng mặt phố thường ồn hơn).

Miêu tả giá trị thương mại:
Vị trí “临街” thường có giá cao hơn do thuận lợi cho kinh doanh.
Ví dụ: 临街商铺很抢手 (cửa hàng mặt phố rất được ưa chuộng).

  1. Cụm từ thông dụng với 临街
    Cụm từ Nghĩa tiếng Việt
    临街房子 (línjiē fángzi) Nhà mặt phố
    临街商铺 (línjiē shāngpù) Cửa hàng mặt phố
    临街窗户 (línjiē chuānghù) Cửa sổ hướng ra đường
    临街门面 (línjiē ménmiàn) Mặt tiền hướng ra phố
    临街餐厅 (línjiē cāntīng) Nhà hàng mặt phố
    临街卧室 (línjiē wòshì) Phòng ngủ hướng ra đường
    临街办公室 (línjiē bàngōngshì) Văn phòng mặt phố
  2. Ví dụ minh họa (40 câu có phiên âm + tiếng Việt)
    A. Miêu tả nhà, phòng, cửa hàng

我住的房子临街,晚上有点吵。
Wǒ zhù de fángzi línjiē, wǎnshang yǒudiǎn chǎo.
Nhà tôi ở mặt phố, buổi tối hơi ồn.

这间临街的店铺位置很好。
Zhè jiān línjiē de diànpù wèizhì hěn hǎo.
Cửa hàng mặt phố này có vị trí rất tốt.

临街的房子比里面的贵。
Línjiē de fángzi bǐ lǐmiàn de guì.
Nhà mặt phố đắt hơn nhà trong ngõ.

我喜欢有临街窗户的卧室。
Wǒ xǐhuān yǒu línjiē chuānghù de wòshì.
Tôi thích phòng ngủ có cửa sổ hướng ra đường.

那家咖啡馆临街,很容易找到。
Nà jiā kāfēiguǎn línjiē, hěn róngyì zhǎodào.
Quán cà phê đó ở mặt phố, rất dễ tìm.

这套公寓的客厅临街,阳光很好。
Zhè tào gōngyù de kètīng línjiē, yángguāng hěn hǎo.
Phòng khách của căn hộ này hướng ra phố, ánh sáng rất tốt.

临街商铺租金一般比较高。
Línjiē shāngpù zūjīn yībān bǐjiào gāo.
Tiền thuê cửa hàng mặt phố thường cao hơn.

他打算租一个临街的办公室。
Tā dǎsuàn zū yīgè línjiē de bàngōngshì.
Anh ấy định thuê một văn phòng mặt phố.

临街的门面能吸引更多顾客。
Línjiē de ménmiàn néng xīyǐn gèng duō gùkè.
Mặt tiền hướng ra phố có thể thu hút nhiều khách hơn.

我家临街,停车很方便。
Wǒ jiā línjiē, tíngchē hěn fāngbiàn.
Nhà tôi ở mặt phố, rất tiện để đỗ xe.

B. Miêu tả tiếng ồn – cuộc sống

临街的房间白天很吵。
Línjiē de fángjiān báitiān hěn chǎo.
Phòng mặt phố ban ngày rất ồn.

因为房间临街,我经常听到车声。
Yīnwèi fángjiān línjiē, wǒ jīngcháng tīngdào chē shēng.
Vì phòng hướng ra đường nên tôi thường nghe tiếng xe cộ.

我不喜欢临街的房子,太嘈杂了。
Wǒ bù xǐhuān línjiē de fángzi, tài cáozá le.
Tôi không thích nhà mặt phố, quá ồn ào.

临街的酒店房间价格便宜一些。
Línjiē de jiǔdiàn fángjiān jiàgé piányi yīxiē.
Phòng khách sạn hướng ra đường có giá rẻ hơn một chút.

他特意选了不临街的房间。
Tā tèyì xuǎn le bù línjiē de fángjiān.
Anh ấy cố tình chọn phòng không hướng ra đường.

临街窗户需要经常擦,因为灰尘多。
Línjiē chuānghù xūyào jīngcháng cā, yīnwèi huīchén duō.
Cửa sổ mặt phố cần lau thường xuyên vì nhiều bụi.

临街的餐厅生意很好。
Línjiē de cāntīng shēngyì hěn hǎo.
Nhà hàng mặt phố làm ăn rất tốt.

临街的门口总是很热闹。
Línjiē de ménkǒu zǒng shì hěn rènao.
Cửa ra vào hướng phố lúc nào cũng nhộn nhịp.

临街的小店晚上灯火通明。
Línjiē de xiǎodiàn wǎnshang dēnghuǒ tōngmíng.
Cửa hàng nhỏ ở mặt phố buổi tối đèn sáng rực.

临街的房子通风好,但也容易进灰尘。
Línjiē de fángzi tōngfēng hǎo, dàn yě róngyì jìn huīchén.
Nhà mặt phố thông gió tốt nhưng cũng dễ bị bụi vào.

C. Miêu tả thương mại – vị trí kinh doanh

他在市中心买了一套临街商铺。
Tā zài shì zhōngxīn mǎi le yī tào línjiē shāngpù.
Anh ấy mua một cửa hàng mặt phố ở trung tâm thành phố.

临街铺面适合开餐厅或咖啡馆。
Línjiē pùmiàn shìhé kāi cāntīng huò kāfēiguǎn.
Mặt bằng mặt phố thích hợp mở nhà hàng hoặc quán cà phê.

这间临街门店每天人流量很大。
Zhè jiān línjiē méndiàn měitiān rénliúliàng hěn dà.
Cửa hàng mặt phố này có lượng khách qua lại rất đông mỗi ngày.

临街广告牌的效果非常好。
Línjiē guǎnggàopái de xiàoguǒ fēicháng hǎo.
Biển quảng cáo hướng ra phố có hiệu quả rất tốt.

房东打算把临街的铺子转租。
Fángdōng dǎsuàn bǎ línjiē de pùzi zhuǎnzū.
Chủ nhà định cho thuê lại cửa hàng mặt phố.

临街的便利店24小时营业。
Línjiē de biànlìdiàn èrshísì xiǎoshí yíngyè.
Cửa hàng tiện lợi mặt phố mở cửa 24/7.

开临街店铺需要考虑租金和人流。
Kāi línjiē diànpù xūyào kǎolǜ zūjīn hé rénliú.
Mở cửa hàng mặt phố cần xem xét tiền thuê và lượng khách qua lại.

临街的超市比小区里的贵一点。
Línjiē de chāoshì bǐ xiǎoqū lǐ de guì yīdiǎn.
Siêu thị mặt phố đắt hơn một chút so với siêu thị trong khu dân cư.

临街的饭馆中午生意最好。
Línjiē de fànguǎn zhōngwǔ shēngyì zuì hǎo.
Quán ăn mặt phố buổi trưa làm ăn tốt nhất.

临街商铺的价值在不断上升。
Línjiē shāngpù de jiàzhí zài búduàn shàngshēng.
Giá trị cửa hàng mặt phố đang không ngừng tăng.

D. Câu nâng cao – mô tả môi trường, cảm xúc

从临街的窗户可以看到整条马路。
Cóng línjiē de chuānghù kěyǐ kàn dào zhěng tiáo mǎlù.
Từ cửa sổ mặt phố có thể nhìn thấy cả con đường lớn.

临街的阳台风景很好。
Línjiē de yángtái fēngjǐng hěn hǎo.
Ban công mặt phố có phong cảnh rất đẹp.

他坐在临街的咖啡馆里看人来人往。
Tā zuò zài línjiē de kāfēiguǎn lǐ kàn rén lái rén wǎng.
Anh ấy ngồi trong quán cà phê mặt phố ngắm người qua lại.

夜晚的临街灯光闪烁,很有生活气息。
Yèwǎn de línjiē dēngguāng shǎnshuò, hěn yǒu shēnghuó qìxī.
Ánh đèn phố buổi tối lung linh, tràn đầy sức sống.

临街的酒店比较方便打车。
Línjiē de jiǔdiàn bǐjiào fāngbiàn dǎchē.
Khách sạn mặt phố tiện hơn khi bắt taxi.

临街的超市周末人特别多。
Línjiē de chāoshì zhōumò rén tèbié duō.
Siêu thị mặt phố rất đông người vào cuối tuần.

我租的房子临街,早上阳光很好。
Wǒ zū de fángzi línjiē, zǎoshang yángguāng hěn hǎo.
Căn nhà tôi thuê ở mặt phố, buổi sáng ánh nắng rất đẹp.

这间临街书店氛围很舒服。
Zhè jiān línjiē shūdiàn fēnwéi hěn shūfú.
Tiệm sách mặt phố này có không khí rất dễ chịu.

我家临街,但窗户隔音效果不错。
Wǒ jiā línjiē, dàn chuānghù géyīn xiàoguǒ bùcuò.
Nhà tôi ở mặt phố nhưng cửa sổ cách âm khá tốt.

临街的商铺到了晚上依然灯火通明。
Línjiē de shāngpù dàole wǎnshang yīrán dēnghuǒ tōngmíng.
Các cửa hàng mặt phố vẫn sáng rực dù đã tối muộn.

  1. Tổng kết

临街 (línjiē) là tính từ chỉ vị trí giáp hoặc hướng ra đường phố, thường dùng để mô tả nhà, cửa hàng, phòng ốc, khách sạn…

Nghĩa: mặt phố, hướng ra đường, sát phố, giáp đường.

Có thể mang nghĩa tích cực (vị trí tốt, thuận tiện, kinh doanh thuận lợi) hoặc nghĩa tiêu cực (ồn, bụi, náo nhiệt) tùy ngữ cảnh.

一、TỪ VỰNG: 临街 — lín jiē

  1. Phiên âm:

lín jiē

  1. Loại từ:

Tính từ / Cụm động-tính (动词性短语)

  1. Nghĩa tiếng Việt:

“Giáp đường / Hướng ra đường / Mặt tiền đường”

Dùng để chỉ nhà, cửa hàng, phòng, căn hộ hoặc vị trí công trình có mặt hướng ra đường, tiếp giáp với đường phố.
Nói cách khác, “临街” mô tả một đặc điểm vị trí — thường dùng nhiều trong bất động sản, xây dựng, buôn bán, cho thuê.

  1. Giải thích chi tiết:
    a. “临” nghĩa là “ở sát, ở gần, đối diện, hướng ra”.

Ví dụ: 临海 (hướng ra biển), 临山 (giáp núi), 临水 (gần sông), 临街 (giáp đường).

b. “街” nghĩa là “đường phố”.

Ghép lại, 临街 có nghĩa đen là “ở sát hoặc hướng ra đường phố”.

  1. Cách dùng ngữ pháp:

Tính từ vị trí (định ngữ):

Dùng để bổ nghĩa cho danh từ, chỉ loại phòng, cửa hàng, nhà…

Cấu trúc: 临街 + Danh từ
→ 临街商铺 (cửa hàng mặt tiền), 临街房 (phòng hướng ra đường)

Trạng ngữ hoặc vị ngữ:

Khi nói một ngôi nhà, căn phòng… có vị trí giáp đường.

Cấu trúc: Sub + 是/在 + 临街(的地方)

Thường dùng trong lĩnh vực:

Bất động sản (房产)

Kinh doanh / buôn bán (商铺)

Cho thuê nhà, văn phòng (出租)

  1. Ví dụ giải thích ngắn gọn:

这是一家临街商店。
Zhè shì yī jiā lín jiē shāng diàn.
Đây là một cửa hàng nằm sát mặt đường.

他租了一间临街的房子。
Tā zū le yī jiān lín jiē de fáng zi.
Anh ấy thuê một căn nhà mặt tiền đường.

临街的房间比较吵。
Lín jiē de fáng jiān bǐ jiào chǎo.
Phòng giáp đường thì ồn hơn.

  1. Một số cụm từ thường đi với 临街:
    Từ ghép / cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    临街房 lín jiē fáng Nhà mặt tiền
    临街商铺 lín jiē shāng pù Cửa hàng mặt tiền
    临街窗口 lín jiē chuāng kǒu Cửa sổ hướng ra đường
    临街位置 lín jiē wèi zhì Vị trí giáp đường
    临街餐厅 lín jiē cān tīng Nhà hàng mặt tiền
    临街广告牌 lín jiē guǎng gào pái Biển quảng cáo ngoài đường
  2. 60 MẪU CÂU VÍ DỤ (Trung – Phiên âm – Việt)
    Nhóm 1: Bất động sản, nhà ở (1–20)

我们的新房是临街的。
Wǒ men de xīn fáng shì lín jiē de.
Nhà mới của chúng tôi là nhà mặt tiền đường.

临街的房子采光很好。
Lín jiē de fáng zi cǎi guāng hěn hǎo.
Nhà giáp đường có ánh sáng rất tốt.

这间临街房子已经卖掉了。
Zhè jiān lín jiē fáng zi yǐ jīng mài diào le.
Căn nhà mặt tiền này đã bán rồi.

他住在一栋临街的公寓里。
Tā zhù zài yī dòng lín jiē de gōng yù lǐ.
Anh ấy sống trong một căn hộ hướng ra đường.

临街的窗户要关紧,否则会进灰尘。
Lín jiē de chuāng hù yào guān jǐn, fǒu zé huì jìn huī chén.
Cửa sổ giáp đường phải đóng kỹ, nếu không sẽ có bụi vào.

这栋楼的临街面向南。
Zhè dòng lóu de lín jiē miàn xiàng nán.
Mặt tiền của tòa nhà này quay về hướng nam.

房东把临街的那间租出去了。
Fáng dōng bǎ lín jiē de nà jiān zū chū qù le.
Chủ nhà đã cho thuê căn phòng hướng ra đường.

临街的房子噪音比较大。
Lín jiē de fáng zi zào yīn bǐ jiào dà.
Nhà mặt tiền đường thì tiếng ồn khá lớn.

我更喜欢临街的房子,因为通风好。
Wǒ gèng xǐ huān lín jiē de fáng zi, yīn wèi tōng fēng hǎo.
Tôi thích nhà mặt tiền hơn vì thoáng khí.

临街的一层最适合做生意。
Lín jiē de yī céng zuì shì hé zuò shēng yì.
Tầng trệt mặt tiền là chỗ thích hợp nhất để kinh doanh.

房价因为临街而贵一些。
Fáng jià yīn wèi lín jiē ér guì yī xiē.
Giá nhà đắt hơn một chút vì nó giáp đường.

他买了临街的商铺。
Tā mǎi le lín jiē de shāng pù.
Anh ấy đã mua một cửa hàng mặt tiền.

临街的房子卖得更快。
Lín jiē de fáng zi mài de gèng kuài.
Những căn nhà mặt tiền bán nhanh hơn.

临街的阳台可以看到街景。
Lín jiē de yáng tái kě yǐ kàn dào jiē jǐng.
Ban công mặt tiền có thể nhìn thấy cảnh phố.

我家临街,很方便坐车。
Wǒ jiā lín jiē, hěn fāng biàn zuò chē.
Nhà tôi giáp đường nên rất tiện đi lại.

临街的墙需要经常清洗。
Lín jiē de qiáng xū yào jīng cháng qīng xǐ.
Tường mặt tiền cần được rửa thường xuyên.

这套房子虽然临街,但隔音很好。
Zhè tào fáng zi suī rán lín jiē, dàn gé yīn hěn hǎo.
Căn nhà này tuy giáp đường nhưng cách âm rất tốt.

临街的窗户晚上要拉上窗帘。
Lín jiē de chuāng hù wǎn shàng yào lā shàng chuāng lián.
Cửa sổ hướng ra đường buổi tối nên kéo rèm lại.

我喜欢临街的卧室,早上阳光很好。
Wǒ xǐ huān lín jiē de wò shì, zǎo shang yáng guāng hěn hǎo.
Tôi thích phòng ngủ mặt tiền vì buổi sáng có nhiều ánh sáng.

临街的那家超市生意很好。
Lín jiē de nà jiā chāo shì shēng yì hěn hǎo.
Siêu thị mặt tiền kia kinh doanh rất tốt.

Nhóm 2: Kinh doanh, cửa hàng (21–40)

临街店铺的租金比较高。
Lín jiē diàn pù de zū jīn bǐ jiào gāo.
Tiền thuê cửa hàng mặt tiền thường cao hơn.

这是一家临街咖啡馆。
Zhè shì yī jiā lín jiē kā fēi guǎn.
Đây là một quán cà phê nằm ngay mặt đường.

临街餐厅比巷子里的餐厅更吸引人。
Lín jiē cān tīng bǐ xiàng zi lǐ de cān tīng gèng xī yǐn rén.
Nhà hàng mặt tiền thu hút khách hơn nhà hàng trong ngõ.

商铺临街,人流量大。
Shāng pù lín jiē, rén liú liàng dà.
Cửa hàng mặt tiền có lượng khách qua lại lớn.

临街广告效果更好。
Lín jiē guǎng gào xiào guǒ gèng hǎo.
Quảng cáo đặt ngoài mặt đường hiệu quả hơn.

他想租一间临街商铺开理发店。
Tā xiǎng zū yī jiān lín jiē shāng pù kāi lǐ fà diàn.
Anh ấy muốn thuê một cửa hàng mặt tiền để mở tiệm cắt tóc.

临街的餐馆顾客更多。
Lín jiē de cān guǎn gù kè gèng duō.
Nhà hàng mặt tiền có nhiều khách hơn.

这家临街药店营业到晚上十点。
Zhè jiā lín jiē yào diàn yíng yè dào wǎn shàng shí diǎn.
Tiệm thuốc mặt tiền này mở cửa đến 10 giờ tối.

开临街店要注意装修。
Kāi lín jiē diàn yào zhù yì zhuāng xiū.
Mở cửa hàng mặt tiền cần chú ý đến việc trang trí.

临街的橱窗要干净整齐。
Lín jiē de chú chuāng yào gān jìng zhěng qí.
Cửa kính mặt tiền phải sạch và gọn gàng.

他在临街的商场上班。
Tā zài lín jiē de shāng chǎng shàng bān.
Anh ấy làm việc ở trung tâm thương mại mặt đường.

临街店铺的曝光率更高。
Lín jiē diàn pù de bào guāng lǜ gèng gāo.
Cửa hàng mặt tiền có độ nhận diện cao hơn.

那家临街书店布置得很漂亮。
Nà jiā lín jiē shū diàn bù zhì de hěn piào liang.
Hiệu sách mặt tiền kia được trang trí rất đẹp.

临街商铺出售中。
Lín jiē shāng pù chū shòu zhōng.
Cửa hàng mặt tiền đang được bán.

临街的地方人多车多。
Lín jiē de dì fāng rén duō chē duō.
Chỗ giáp đường thì nhiều người và xe cộ.

这家临街小吃店很有名。
Zhè jiā lín jiē xiǎo chī diàn hěn yǒu míng.
Quán ăn vặt mặt tiền này rất nổi tiếng.

临街摊位比里面贵。
Lín jiē tān wèi bǐ lǐ miàn guì.
Quầy bán ngoài mặt đường đắt hơn ở bên trong.

临街门口可以摆广告牌。
Lín jiē mén kǒu kě yǐ bǎi guǎng gào pái.
Trước cửa mặt tiền có thể đặt bảng quảng cáo.

他想在临街的位置开花店。
Tā xiǎng zài lín jiē de wèi zhì kāi huā diàn.
Anh ấy muốn mở tiệm hoa ở vị trí mặt tiền.

临街店铺转让,生意很好。
Lín jiē diàn pù zhuǎn ràng, shēng yì hěn hǎo.
Cửa hàng mặt tiền sang nhượng, làm ăn rất tốt.

60 Ví Dụ với 临街

这家店临街,位置非常显眼。
zhè jiā diàn lín jiē, wèi zhì fēi cháng xiǎn yǎn.
Cửa hàng này mặt tiền đường, vị trí rất dễ thấy.

我想租一间临街的小店。
wǒ xiǎng zū yì jiān lín jiē de xiǎo diàn.
Tôi muốn thuê một cửa hàng nhỏ mặt tiền đường.

临街房子通常比较吵。
lín jiē fáng zi tōng cháng bǐ jiào chǎo.
Nhà mặt tiền đường thường khá ồn.

临街的商铺很容易吸引客人。
lín jiē de shāng pù hěn róng yì xī yǐn kè rén.
Cửa hàng mặt đường dễ thu hút khách.

他家就住在临街的一楼。
tā jiā jiù zhù zài lín jiē de yī lóu.
Nhà anh ấy ở tầng một quay mặt ra đường.

临街的房间晚上会有车声。
lín jiē de fáng jiān wǎn shàng huì yǒu chē shēng.
Phòng hướng ra đường vào buổi tối sẽ có tiếng xe.

我们店搬到了临街的位置,生意好多了。
wǒ men diàn bān dào le lín jiē de wèi zhì, shēng yì hǎo duō le.
Tiệm chúng tôi chuyển ra mặt đường, kinh doanh tốt hơn nhiều.

这是一套临街的商住两用房。
zhè shì yí tào lín jiē de shāng zhù liǎng yòng fáng.
Đây là căn nhà mặt tiền vừa ở vừa kinh doanh được.

临街的门面比较贵。
lín jiē de mén miàn bǐ jiào guì.
Mặt bằng mặt tiền đường thường đắt.

他想买一间临街的店铺做餐饮。
tā xiǎng mǎi yì jiān lín jiē de diàn pù zuò cān yǐn.
Anh ấy muốn mua một cửa hàng mặt tiền để làm ăn uống.

我们挑的房子不是临街的,所以很安静。
wǒ men tiāo de fáng zi bù shì lín jiē de, suǒ yǐ hěn ān jìng.
Chúng tôi chọn căn không mặt đường nên rất yên tĩnh.

临街广告位租金很高。
lín jiē guǎng gào wèi zū jīn hěn gāo.
Giá thuê vị trí quảng cáo mặt đường rất cao.

这栋楼只有一层是临街的。
zhè dòng lóu zhǐ yǒu yì céng shì lín jiē de.
Tòa nhà này chỉ có một tầng là quay ra đường.

临街的阳台采光很好。
lín jiē de yáng tái cǎi guāng hěn hǎo.
Ban công hướng ra đường đón ánh sáng tốt.

我喜欢住不临街的房子,安静一些。
wǒ xǐ huān zhù bù lín jiē de fáng zi, ān jìng yì xiē.
Tôi thích sống trong nhà không mặt đường để yên tĩnh hơn.

如果你想做零售,最好选择临街商铺。
rú guǒ nǐ xiǎng zuò líng shòu, zuì hǎo xuǎn zé lín jiē shāng pù.
Nếu bạn muốn làm bán lẻ, tốt nhất hãy chọn cửa hàng mặt tiền.

临街的店面人流量大。
lín jiē de diàn miàn rén liú liàng dà.
Cửa hàng mặt đường có lưu lượng người lớn.

我们小区只有门口的几家店临街。
wǒ men xiǎo qū zhǐ yǒu mén kǒu de jǐ jiā diàn lín jiē.
Trong khu chỉ vài cửa hàng gần cổng là mặt tiền đường.

这套房子虽然临街,但隔音很好。
zhè tào fáng zi suī rán lín jiē, dàn gé yīn hěn hǎo.
Căn nhà này tuy mặt tiền nhưng cách âm rất tốt.

临街的酒店更容易找到。
lín jiē de jiǔ diàn gèng róng yì zhǎo dào.
Khách sạn mặt đường dễ tìm hơn.

我想把店开在临街的商业街上。
wǒ xiǎng bǎ diàn kāi zài lín jiē de shāng yè jiē shàng.
Tôi muốn mở tiệm trên tuyến phố thương mại mặt đường.

他家客厅临街,视野很开阔。
tā jiā kè tīng lín jiē, shì yě hěn kāi kuò.
Phòng khách nhà anh ấy hướng ra đường, tầm nhìn rất rộng.

临街办公室的光线比较好。
lín jiē bàn gōng shì de guāng xiàn bǐ jiào hǎo.
Văn phòng mặt đường có ánh sáng tốt hơn.

这家饭馆临街,很容易找到。
zhè jiā fàn guǎn lín jiē, hěn róng yì zhǎo dào.
Quán ăn này mặt đường nên rất dễ tìm.

我想把招牌挂在临街的位置。
wǒ xiǎng bǎ zhāo pái guà zài lín jiē de wèi zhì.
Tôi muốn treo bảng hiệu ở vị trí mặt tiền.

这栋楼的临街面很宽。
zhè dòng lóu de lín jiē miàn hěn kuān.
Mặt tiền của tòa nhà này rất rộng.

临街的餐厅晚上比较热闹。
lín jiē de cān tīng wǎn shàng bǐ jiào rè nào.
Nhà hàng mặt đường buổi tối khá náo nhiệt.

他把窗户开着,临街很吵。
tā bǎ chuāng hù kāi zhe, lín jiē hěn chǎo.
Anh ấy mở cửa sổ, mà ngoài đường rất ồn.

这条临街道路人特别多。
zhè tiáo lín jiē dào lù rén tè bié duō.
Con đường mặt tiền này có rất nhiều người qua lại.

小店临街,但面积不大。
xiǎo diàn lín jiē, dàn miàn jī bù dà.
Cửa hàng nhỏ mặt đường nhưng diện tích không lớn.

我喜欢坐在临街窗边喝咖啡。
wǒ xǐ huān zuò zài lín jiē chuāng biān hē kā fēi.
Tôi thích ngồi cạnh cửa sổ hướng ra đường uống cà phê.

临街超市比巷子里的超市方便。
lín jiē chāo shì bǐ xiàng zi lǐ de chāo shì fāng biàn.
Siêu thị mặt đường tiện hơn siêu thị trong ngõ.

他租的仓库不临街,但价格便宜。
tā zū de cāng kù bù lín jiē, dàn jià gé pián yi.
Kho anh ấy thuê không mặt đường nhưng giá rẻ.

临街窗口常常需要擦得很干净。
lín jiē chuāng kǒu cháng cháng xū yào cā de hěn gān jìng.
Cửa sổ hướng ra đường thường phải lau rất sạch.

做服装生意最好找临街门面。
zuò fú zhuāng shēng yì zuì hǎo zhǎo lín jiē mén miàn.
Làm kinh doanh quần áo thì nên tìm mặt bằng mặt đường.

这家便利店临街,开到很晚。
zhè jiā biàn lì diàn lín jiē, kāi dào hěn wǎn.
Cửa hàng tiện lợi này mặt đường và mở đến rất muộn.

这个房子临街采光很好,但噪音大。
zhè gè fáng zi lín jiē cǎi guāng hěn hǎo, dàn zào yīn dà.
Căn nhà này mặt đường ánh sáng rất tốt nhưng tiếng ồn lớn.

他买了临街第一排的商铺。
tā mǎi le lín jiē dì yī pái de shāng pù.
Anh ấy đã mua cửa hàng ở dãy mặt tiền đầu tiên.

临街停车位经常很紧张。
lín jiē tíng chē wèi jīng cháng hěn jǐn zhāng.
Chỗ đậu xe mặt đường thường rất căng.

这个酒店的大厅临街,很明亮。
zhè gè jiǔ diàn de dà tīng lín jiē, hěn míng liàng.
Sảnh khách sạn này mặt đường và rất sáng.

临街书店特别文艺。
lín jiē shū diàn tè bié wén yì.
Hiệu sách mặt đường rất nghệ thuật.

我想租一个临街办公室。
wǒ xiǎng zū yí gè lín jiē bàn gōng shì.
Tôi muốn thuê một văn phòng mặt đường.

临街的户型升值快。
lín jiē de hù xíng shēng zhí kuài.
Các căn hộ mặt đường tăng giá nhanh.

他不喜欢临街,因为太吵了。
tā bù xǐ huān lín jiē, yīn wèi tài chǎo le.
Anh ấy không thích ở mặt đường vì quá ồn.

临街公寓有落地窗很漂亮。
lín jiē gōng yù yǒu luò dì chuāng hěn piào liang.
Căn hộ mặt đường có cửa sổ sát đất rất đẹp.

我们打算把餐厅改成临街门面。
wǒ men dǎ suàn bǎ cān tīng gǎi chéng lín jiē mén miàn.
Chúng tôi định sửa nhà hàng thành mặt bằng mặt tiền.

这套临街的房子交通方便。
zhè tào lín jiē de fáng zi jiāo tōng fāng biàn.
Căn nhà mặt đường này giao thông thuận tiện.

学校附近的临街商铺很热门。
xué xiào fù jìn de lín jiē shāng pù hěn rè mén.
Cửa hàng mặt đường gần trường học rất được ưa chuộng.

医院旁边有一家临街药店。
yī yuàn páng biān yǒu yì jiā lín jiē yào diàn.
Bên cạnh bệnh viện có một nhà thuốc mặt tiền.

我家临街,看得到整条街。
wǒ jiā lín jiē, kàn de dào zhěng tiáo jiē.
Nhà tôi mặt đường, nhìn thấy cả con phố.

临街餐厅做外卖很方便。
lín jiē cān tīng zuò wài mài hěn fāng biàn.
Nhà hàng mặt đường làm dịch vụ mang đi rất thuận tiện.

房东说临街的店更好出租。
fáng dōng shuō lín jiē de diàn gèng hǎo chū zū.
Chủ nhà nói cửa hàng mặt đường dễ cho thuê hơn.

我们学校有一面临街的围墙。
wǒ men xué xiào yǒu yí miàn lín jiē de wéi qiáng.
Trường chúng tôi có một bức tường giáp mặt đường.

他把桌子摆在临街的窗边看风景。
tā bǎ zhuō zi bǎi zài lín jiē de chuāng biān kàn fēng jǐng.
Anh ấy đặt bàn ở cạnh cửa sổ mặt đường để ngắm cảnh.

这家店虽然临街,但门口太小。
zhè jiā diàn suī rán lín jiē, dàn mén kǒu tài xiǎo.
Cửa hàng này tuy mặt đường nhưng cửa ra vào quá nhỏ.

去看房的时候记得问是不是临街。
qù kàn fáng de shí hòu jì dé wèn shì bú shì lín jiē.
Khi đi xem nhà nhớ hỏi có phải là nhà mặt đường không.

临街的一侧比较容易脏。
lín jiē de yí cè bǐ jiào róng yì zāng.
Mặt hướng ra đường dễ bám bẩn hơn.

他选的那套房子既不临街也不靠走廊。
tā xuǎn de nà tào fáng zi jì bù lín jiē yě bù kào zǒu láng.
Căn nhà anh ấy chọn vừa không mặt đường cũng không sát hành lang.

这个奶茶店临街,外卖小哥很好找。
zhè gè nǎi chá diàn lín jiē, wài mài xiǎo gē hěn hǎo zhǎo.
Quán trà sữa này mặt đường, tài xế giao hàng tìm rất dễ.

临街的咖啡馆早上阳光正好。
lín jiē de kā fēi guǎn zǎo shàng yáng guāng zhèng hǎo.
Quán cà phê mặt đường vào buổi sáng ánh sáng rất đẹp.

  1. 临街 là gì?

临街 (lín jiē)

Nghĩa: Giáp mặt đường, hướng ra đường, quay mặt ra phố.

Dùng để mô tả nhà, cửa hàng, phòng, cửa sổ … có mặt hướng trực tiếp ra đường.

  1. Loại từ

临街 là tính từ / động từ tính chất dùng làm định ngữ trong câu để miêu tả vị trí:

Ví dụ cấu trúc:

Cấu trúc Giải thích Ví dụ
临街的 + Danh từ Danh từ quay ra đường 临街的房子 (nhà mặt đường)
房子 + 临街 Nhà quay mặt ra đường 这套房子临街。
临街 + Vị trí xây dựng mô tả vị trí 临街商铺 (cửa hàng mặt phố)

  1. Mẫu câu cơ bản

临街的房子
Línjiē de fángzi
Nhà mặt đường.

这家店临街。
Zhè jiā diàn línjiē.
Cửa hàng này nằm sát mặt đường.

他的卧室不临街。
Tā de wòshì bù línjiē.
Phòng ngủ của anh ấy không hướng ra đường.

  1. 35+ Ví dụ câu đầy đủ (kèm phiên âm + tiếng Việt)
    A. Mô tả nhà cửa / bất động sản (15 câu)

这套房子临街,比较吵。
Zhè tào fángzi línjiē, bǐjiào chǎo.
Căn nhà này hướng ra đường, hơi ồn.

临街的房间光线很好。
Línjiē de fángjiān guāngxiàn hěn hǎo.
Phòng hướng ra đường ánh sáng rất tốt.

我想租一间不临街的房间。
Wǒ xiǎng zū yì jiān bù línjiē de fángjiān.
Tôi muốn thuê một phòng không quay ra đường.

临街的阳台可以看到街景。
Línjiē de yángtái kěyǐ kàn dào jiējǐng.
Ban công mặt đường có thể nhìn thấy cảnh phố.

这栋楼的一楼都是临街商铺。
Zhè dòng lóu de yī lóu dōu shì línjiē shāngpù.
Tầng 1 của tòa nhà này đều là cửa hàng mặt đường.

临街的房子通常价格更高。
Línjiē de fángzi tōngcháng jiàgé gèng gāo.
Nhà mặt đường thường giá cao hơn.

我家客厅临街。
Wǒ jiā kètīng línjiē.
Phòng khách nhà tôi hướng ra đường.

卧室不临街,晚上很安静。
Wòshì bù línjiē, wǎnshang hěn ānjìng.
Phòng ngủ không sát đường nên buổi tối rất yên tĩnh.

临街的窗户要装隔音玻璃。
Línjiē de chuānghù yào zhuāng géyīn bōlí.
Cửa sổ mặt đường cần lắp kính cách âm.

房子临街,但地段特别好。
Fángzi línjiē, dàn dìduàn tèbié hǎo.
Nhà tuy mặt đường nhưng vị trí rất tốt.

他家店铺正好临街。
Tā jiā diànpù zhènghǎo línjiē.
Cửa hàng nhà anh ấy đúng ngay mặt đường.

临街的门面容易做生意。
Línjiē de ménmiàn róngyì zuò shēngyì.
Mặt bằng hướng ra phố dễ kinh doanh.

我不喜欢临街的房间,因为太吵。
Wǒ bù xǐhuan línjiē de fángjiān, yīnwèi tài chǎo.
Tôi không thích phòng mặt đường vì quá ồn.

他家是临街小院。
Tā jiā shì línjiē xiǎoyuàn.
Nhà anh ấy là sân nhỏ mặt đường.

临街的小区车多,人也多。
Línjiē de xiǎoqū chē duō, rén yě duō.
Khu dân cư sát đường thì nhiều xe và người.

60 Ví dụ chi tiết với 临街 (lín jiē)

  1. 这间卧室临街,早上会有点吵。
    Zhè jiān wòshì lín jiē, zǎoshang huì yǒu diǎn chǎo.
    Phòng ngủ này hướng ra đường, buổi sáng hơi ồn.
  2. 我家客厅临街,阳光特别好。
    Wǒ jiā kètīng lín jiē, yángguāng tèbié hǎo.
    Phòng khách nhà tôi hướng ra đường, ánh nắng rất tốt.
  3. 那家餐馆临街,生意非常火。
    Nà jiā cānguǎn lín jiē, shēngyì fēicháng huǒ.
    Nhà hàng đó nằm ở mặt đường, buôn bán rất phát đạt.
  4. 临街的店铺租金比楼里的贵。
    Lín jiē de diànpù zūjīn bǐ lóu lǐ de guì.
    Tiền thuê cửa hàng mặt đường đắt hơn cửa hàng bên trong tòa nhà.
  5. 临街房间空气不太好,灰尘多。
    Lín jiē fángjiān kōngqì bú tài hǎo, huīchén duō.
    Phòng hướng ra đường không khí không tốt, bụi nhiều.
  6. 临街的窗户最好装双层玻璃。
    Lín jiē de chuānghù zuì hǎo zhuāng shuāngcéng bōlí.
    Cửa sổ hướng ra đường nên lắp kính hai lớp.
  7. 临街的商铺客流量很大。
    Lín jiē de shāngpù kèliúliàng hěn dà.
    Cửa hàng mặt tiền có lượng khách rất lớn.
  8. 他买了一套临街的公寓。
    Tā mǎile yí tào lín jiē de gōngyù.
    Anh ấy mua một căn hộ hướng ra đường.
  9. 我不喜欢住临街的房子,太吵了。
    Wǒ bù xǐhuān zhù lín jiē de fángzi, tài chǎo le.
    Tôi không thích ở nhà mặt đường, ồn quá.
  10. 临街铺面最适合做生意。
    Lín jiē pùmiàn zuì shìhé zuò shēngyì.
    Cửa hàng mặt tiền thích hợp nhất để kinh doanh.
  11. 我们的办公室临街,视野很好。
    Wǒmen de bàngōngshì lín jiē, shìyě hěn hǎo.
    Văn phòng chúng tôi hướng ra đường, tầm nhìn rất đẹp.
  12. 临街的广告牌很显眼。
    Lín jiē de guǎnggàopái hěn xiǎnyǎn.
    Biển quảng cáo mặt đường rất dễ thấy.
  13. 这家咖啡店临街,位置特别好。
    Zhè jiā kāfēidiàn lín jiē, wèizhì tèbié hǎo.
    Quán cà phê này ở mặt đường, vị trí cực kỳ đẹp.
  14. 临街的阳台种满了花。
    Lín jiē de yángtái zhòng mǎn le huā.
    Ban công hướng ra đường được trồng đầy hoa.
  15. 临街的餐馆晚上灯火通明。
    Lín jiē de cānguǎn wǎnshang dēnghuǒ tōngmíng.
    Nhà hàng mặt đường buổi tối sáng đèn rực rỡ.
  16. 这栋楼临街,交通很方便。
    Zhè dòng lóu lín jiē, jiāotōng hěn fāngbiàn.
    Tòa nhà này nằm mặt đường, giao thông rất thuận tiện.
  17. 临街的办公室噪音比较大。
    Lín jiē de bàngōngshì zàoyīn bǐjiào dà.
    Văn phòng hướng ra đường hơi ồn.
  18. 我喜欢坐在临街的窗边喝咖啡。
    Wǒ xǐhuān zuò zài lín jiē de chuāngbiān hē kāfēi.
    Tôi thích ngồi bên cửa sổ hướng ra đường uống cà phê.
  19. 临街铺面现在正在出租。
    Lín jiē pùmiàn xiànzài zhèngzài chūzū.
    Cửa hàng mặt tiền hiện đang cho thuê.
  20. 临街的理发店很容易找到。
    Lín jiē de lǐfàdiàn hěn róngyì zhǎodào.
    Tiệm cắt tóc mặt đường rất dễ tìm.
  21. 这家书店临街,很显眼。
    Zhè jiā shūdiàn lín jiē, hěn xiǎnyǎn.
    Hiệu sách này ở mặt đường, rất nổi bật.
  22. 临街房噪音大但采光好。
    Lín jiē fáng zàoyīn dà dàn cǎiguāng hǎo.
    Nhà hướng ra đường tuy ồn nhưng ánh sáng tốt.
  23. 他租了一个临街的小摊。
    Tā zūle yí gè lín jiē de xiǎotān.
    Anh ấy thuê một sạp nhỏ mặt đường.
  24. 临街的银行每天都很多人。
    Lín jiē de yínháng měitiān dōu hěn duō rén.
    Ngân hàng mặt đường ngày nào cũng đông người.
  25. 临街的墙需要经常清洗。
    Lín jiē de qiáng xūyào jīngcháng qīngxǐ.
    Bức tường hướng ra đường cần được rửa thường xuyên.
  26. 这家饭店临街而建。
    Zhè jiā fàndiàn lín jiē ér jiàn.
    Nhà hàng này được xây sát mặt đường.
  27. 临街的窗帘要厚一点。
    Lín jiē de chuānglián yào hòu yīdiǎn.
    Rèm cửa hướng ra đường nên dày hơn.
  28. 临街铺位租出去了吗?
    Lín jiē pūwèi zū chū qù le ma?
    Mặt bằng cửa hàng mặt đường đã cho thuê chưa?
  29. 这家宾馆有临街房,也有靠里的房。
    Zhè jiā bīnguǎn yǒu lín jiē fáng, yě yǒu kào lǐ de fáng.
    Khách sạn này có phòng hướng ra đường và phòng bên trong.
  30. 临街商铺的广告费用更高。
    Lín jiē shāngpù de guǎnggào fèiyòng gèng gāo.
    Chi phí quảng cáo của cửa hàng mặt tiền cao hơn.
  31. 我喜欢晚上看临街的灯光。
    Wǒ xǐhuān wǎnshang kàn lín jiē de dēngguāng.
    Tôi thích ngắm đèn đường vào buổi tối từ cửa sổ mặt đường.
  32. 临街的房子容易卖。
    Lín jiē de fángzi róngyì mài.
    Nhà mặt tiền dễ bán.
  33. 临街的房租总是比靠里的贵。
    Lín jiē de fángzū zǒng shì bǐ kào lǐ de guì.
    Tiền thuê nhà mặt đường luôn đắt hơn nhà phía trong.
  34. 临街的咖啡馆人气很高。
    Lín jiē de kāfēiguǎn rénqì hěn gāo.
    Quán cà phê mặt đường rất đông khách.
  35. 我们打算在临街开一家服装店。
    Wǒmen dǎsuàn zài lín jiē kāi yì jiā fúzhuāngdiàn.
    Chúng tôi định mở một cửa hàng quần áo ở mặt đường.
  36. 临街公寓虽然贵,但很方便。
    Lín jiē gōngyù suīrán guì, dàn hěn fāngbiàn.
    Căn hộ mặt đường tuy đắt nhưng rất tiện.
  37. 临街的商铺最好装修漂亮一点。
    Lín jiē de shāngpù zuì hǎo zhuāngxiū piàoliang yīdiǎn.
    Cửa hàng mặt đường nên được trang trí đẹp hơn.
  38. 临街的窗户每天都要擦。
    Lín jiē de chuānghù měitiān dōu yào cā.
    Cửa sổ hướng ra đường phải lau hàng ngày.
  39. 临街的办公室比较亮堂。
    Lín jiē de bàngōngshì bǐjiào liàngtáng.
    Văn phòng hướng ra đường sáng sủa hơn.
  40. 我喜欢临街的餐厅,可以看风景。
    Wǒ xǐhuān lín jiē de cāntīng, kěyǐ kàn fēngjǐng.
    Tôi thích nhà hàng mặt đường, có thể ngắm cảnh.
  41. 临街的广告位很抢手。
    Lín jiē de guǎnggàowèi hěn qiǎngshǒu.
    Vị trí đặt quảng cáo mặt đường rất được săn đón.
  42. 临街的房子晚上有车灯闪烁。
    Lín jiē de fángzi wǎnshang yǒu chēdēng shǎnshuò.
    Nhà mặt đường ban đêm có ánh đèn xe nhấp nháy.
  43. 临街的铺子装修得很现代。
    Lín jiē de pùzi zhuāngxiū de hěn xiàndài.
    Cửa hàng mặt đường được trang trí rất hiện đại.
  44. 我家窗户临街,可以看到公交车站。
    Wǒ jiā chuānghù lín jiē, kěyǐ kàn dào gōngjiāo chēzhàn.
    Cửa sổ nhà tôi hướng ra đường, có thể nhìn thấy trạm xe buýt.
  45. 临街商铺的门面很重要。
    Lín jiē shāngpù de ménmiàn hěn zhòngyào.
    Mặt tiền của cửa hàng hướng ra đường rất quan trọng.
  46. 他喜欢住临街的房子,觉得热闹。
    Tā xǐhuān zhù lín jiē de fángzi, juéde rènào.
    Anh ấy thích sống ở nhà mặt đường vì thấy vui vẻ, náo nhiệt.
  47. 临街的墙上挂满了广告。
    Lín jiē de qiáng shàng guà mǎn le guǎnggào.
    Trên tường hướng ra đường treo đầy quảng cáo.
  48. 临街的餐馆每天都很忙。
    Lín jiē de cānguǎn měitiān dōu hěn máng.
    Nhà hàng mặt đường ngày nào cũng rất bận rộn.
  49. 临街的商店更容易被顾客发现。
    Lín jiē de shāngdiàn gèng róngyì bèi gùkè fāxiàn.
    Cửa hàng mặt đường dễ được khách hàng chú ý hơn.
  50. 我家的阳台临街,可以晒太阳。
    Wǒ jiā de yángtái lín jiē, kěyǐ shài tàiyáng.
    Ban công nhà tôi hướng ra đường, có thể phơi nắng.
  51. 临街的铺子白天人很多。
    Lín jiē de pùzi báitiān rén hěn duō.
    Cửa hàng mặt đường ban ngày rất đông người.
  52. 临街的商铺要注意噪音控制。
    Lín jiē de shāngpù yào zhùyì zàoyīn kòngzhì.
    Cửa hàng mặt đường cần chú ý kiểm soát tiếng ồn.
  53. 我想买一套不临街的安静房。
    Wǒ xiǎng mǎi yí tào bù lín jiē de ānjìng fáng.
    Tôi muốn mua một căn nhà yên tĩnh không hướng ra đường.
  54. 临街的饭馆招牌特别大。
    Lín jiē de fànguǎn zhāopái tèbié dà.
    Biển hiệu nhà hàng mặt đường đặc biệt to.
  55. 临街的地方停车方便。
    Lín jiē de dìfāng tíngchē fāngbiàn.
    Khu vực mặt đường đỗ xe thuận tiện.
  56. 我家楼下是临街商铺。
    Wǒ jiā lóuxià shì lín jiē shāngpù.
    Dưới nhà tôi là cửa hàng mặt đường.
  57. 临街的办公室窗外很热闹。
    Lín jiē de bàngōngshì chuāngwài hěn rènào.
    Ngoài cửa sổ văn phòng hướng ra đường rất nhộn nhịp.
  58. 临街的窗户可以看到行人。
    Lín jiē de chuānghù kěyǐ kàn dào xíngrén.
    Từ cửa sổ hướng ra đường có thể nhìn thấy người đi bộ.
  59. 临街的店铺晚上灯光闪亮。
    Lín jiē de diànpù wǎnshang dēngguāng shǎnliàng.
    Cửa hàng mặt đường buổi tối đèn sáng rực rỡ.
  60. 这家银行临街,门口有停车位。
    Zhè jiā yínháng lín jiē, ménkǒu yǒu tíngchēwèi.
    Ngân hàng này nằm mặt đường, trước cửa có chỗ đỗ xe.

一、Nhóm 1: 临街 dùng trong nhà ở, căn hộ, phòng ốc (12 câu)

我的卧室临街,晚上很吵。
wǒ de wòshì lín jiē, wǎnshang hěn chǎo.
Phòng ngủ của tôi hướng ra đường, buổi tối rất ồn.

这套房子临街,有一个大阳台。
zhè tào fángzi lín jiē, yǒu yí gè dà yángtái.
Căn nhà này hướng ra phố, có một ban công lớn.

临街的房间光线很好。
lín jiē de fángjiān guāngxiàn hěn hǎo.
Phòng hướng ra phố có ánh sáng rất tốt.

临街的窗户经常需要清洁。
lín jiē de chuānghu jīngcháng xūyào qīngjié.
Cửa sổ hướng ra đường thường xuyên phải lau dọn.

我不喜欢临街的房间,因为太吵。
wǒ bù xǐhuān lín jiē de fángjiān, yīnwèi tài chǎo.
Tôi không thích phòng hướng ra đường vì quá ồn.

这间卧室不临街,非常安静。
zhè jiān wòshì bù lín jiē, fēicháng ānjìng.
Phòng ngủ này không hướng ra đường, rất yên tĩnh.

临街的房子冬天比较冷。
lín jiē de fángzi dōngtiān bǐjiào lěng.
Nhà hướng ra phố mùa đông thường lạnh hơn.

这栋楼的临街房都卖完了。
zhè dòng lóu de lín jiē fáng dōu mài wán le.
Tất cả các căn hộ mặt phố trong tòa nhà này đã bán hết.

临街的客厅视野很好。
lín jiē de kètīng shìyě hěn hǎo.
Phòng khách hướng ra phố có tầm nhìn rất đẹp.

这套房子虽然临街,但隔音很好。
zhè tào fángzi suīrán lín jiē, dàn géyīn hěn hǎo.
Căn hộ này tuy hướng ra phố nhưng cách âm rất tốt.

我家阳台临街,可以看到公交站。
wǒ jiā yángtái lín jiē, kěyǐ kàn dào gōngjiāo zhàn.
Ban công nhà tôi hướng ra đường, có thể nhìn thấy trạm xe buýt.

临街的窗户能看到街上的行人。
lín jiē de chuānghu néng kàn dào jiē shàng de xíngrén.
Cửa sổ hướng ra phố có thể nhìn thấy người đi bộ trên đường.

二、Nhóm 2: 临街 dùng trong thương mại, cửa hàng, kinh doanh (12 câu)

临街的商铺租金很贵。
lín jiē de shāngpù zūjīn hěn guì.
Tiền thuê cửa hàng mặt phố rất đắt.

他买了一家临街的服装店。
tā mǎi le yì jiā lín jiē de fúzhuāng diàn.
Anh ấy mua một cửa hàng quần áo mặt phố.

临街铺位人流量大。
lín jiē pùwèi rénliú liàng dà.
Cửa hàng mặt phố có lượng người qua lại lớn.

这家超市临街,顾客很多。
zhè jiā chāoshì lín jiē, gùkè hěn duō.
Siêu thị này nằm ngay mặt phố, khách rất đông.

临街的饭馆生意红火。
lín jiē de fànguǎn shēngyì hónghuǒ.
Nhà hàng mặt tiền này làm ăn rất phát đạt.

这家咖啡店临街,装潢很漂亮。
zhè jiā kāfēi diàn lín jiē, zhuānghuáng hěn piàoliang.
Quán cà phê này nằm ngay mặt phố, trang trí rất đẹp.

临街的便利店二十四小时营业。
lín jiē de biànlìdiàn èrshísì xiǎoshí yíngyè.
Cửa hàng tiện lợi mặt phố mở cửa 24 giờ.

这条街的临街店铺已经全部出租。
zhè tiáo jiē de lín jiē diànpù yǐjīng quánbù chūzū.
Các cửa hàng mặt tiền trên con phố này đều đã cho thuê hết.

临街的广告牌特别显眼。
lín jiē de guǎnggào pái tèbié xiǎnyǎn.
Biển quảng cáo hướng ra phố đặc biệt dễ thấy.

新开的临街药店打折促销。
xīn kāi de lín jiē yàodiàn dǎzhé cùxiāo.
Hiệu thuốc mới mở mặt phố đang khuyến mãi giảm giá.

临街商铺最适合开餐厅或咖啡馆。
lín jiē shāngpù zuì shìhé kāi cāntīng huò kāfēiguǎn.
Cửa hàng mặt phố thích hợp nhất để mở nhà hàng hoặc quán cà phê.

房东更愿意出租临街铺面。
fángdōng gèng yuànyì chūzū lín jiē pùmiàn.
Chủ nhà thích cho thuê cửa hàng mặt tiền hơn.

三、Nhóm 3: 临街 trong văn phòng, công ty, tòa nhà (12 câu)

临街的办公室采光特别好。
lín jiē de bàngōngshì cǎiguāng tèbié hǎo.
Văn phòng hướng ra phố có ánh sáng tự nhiên rất tốt.

我们公司的办公室临街,可以看到公园。
wǒmen gōngsī de bàngōngshì lín jiē, kěyǐ kàn dào gōngyuán.
Văn phòng của công ty tôi hướng ra phố, có thể nhìn thấy công viên.

临街的写字楼更容易被注意到。
lín jiē de xiězìlóu gèng róngyì bèi zhùyì dào.
Tòa nhà văn phòng hướng ra phố dễ được chú ý hơn.

临街的玻璃墙需要定期清洗。
lín jiē de bōli qiáng xūyào dìngqī qīngxǐ.
Tường kính hướng ra phố cần được lau dọn định kỳ.

临街的会议室有很好的视野。
lín jiē de huìyìshì yǒu hěn hǎo de shìyě.
Phòng họp hướng ra phố có tầm nhìn rất đẹp.

临街的办公室噪音比较大。
lín jiē de bàngōngshì zàoyīn bǐjiào dà.
Văn phòng hướng ra phố khá ồn.

公司想租一层临街的楼面。
gōngsī xiǎng zū yī céng lín jiē de lóumiàn.
Công ty muốn thuê một tầng mặt tiền.

临街的招牌特别醒目。
lín jiē de zhāopái tèbié xǐngmù.
Biển hiệu hướng ra phố đặc biệt nổi bật.

临街的楼层适合做展示厅。
lín jiē de lóucéng shìhé zuò zhǎnshì tīng.
Tầng hướng ra phố thích hợp làm phòng trưng bày.

临街的窗户每天都有阳光。
lín jiē de chuānghu měitiān dōu yǒu yángguāng.
Cửa sổ hướng ra phố ngày nào cũng có ánh nắng.

临街的办公室租金高但宣传效果好。
lín jiē de bàngōngshì zūjīn gāo dàn xuānchuán xiàoguǒ hǎo.
Văn phòng hướng ra phố có tiền thuê cao nhưng hiệu quả quảng bá tốt.

公司门口临街,客户进出方便。
gōngsī ménkǒu lín jiē, kèhù jìnchū fāngbiàn.
Cổng công ty hướng ra đường, khách hàng ra vào thuận tiện.

四、Nhóm 4: 临街 trong khách sạn, nhà hàng, quán ăn, cà phê (12 câu)

酒店的临街房价格较高。
jiǔdiàn de lín jiē fáng jiàgé jiào gāo.
Phòng khách sạn hướng ra phố có giá cao hơn.

临街的餐厅晚上灯光很漂亮。
lín jiē de cāntīng wǎnshang dēngguāng hěn piàoliang.
Nhà hàng mặt phố buổi tối ánh đèn rất đẹp.

这家临街小吃店非常热闹。
zhè jiā lín jiē xiǎochī diàn fēicháng rènào.
Quán ăn vặt mặt phố này rất náo nhiệt.

临街的酒店房间可以看到夜景。
lín jiē de jiǔdiàn fángjiān kěyǐ kàn dào yèjǐng.
Phòng khách sạn hướng ra phố có thể ngắm cảnh đêm.

这家临街的酒吧晚上人很多。
zhè jiā lín jiē de jiǔbā wǎnshang rén hěn duō.
Quán bar mặt phố này buổi tối rất đông khách.

临街咖啡馆的气氛很好。
lín jiē kāfēiguǎn de qìfēn hěn hǎo.
Quán cà phê mặt phố có không khí rất dễ chịu.

临街餐厅的座位最受欢迎。
lín jiē cāntīng de zuòwèi zuì shòu huānyíng.
Những chỗ ngồi hướng ra phố trong nhà hàng là được yêu thích nhất.

这家旅馆的临街房有落地窗。
zhè jiā lǚguǎn de lín jiē fáng yǒu luòdì chuāng.
Phòng khách sạn hướng ra phố của nhà nghỉ này có cửa sổ sát đất.

我喜欢坐在临街的咖啡座看人来人往。
wǒ xǐhuān zuò zài lín jiē de kāfēi zuò kàn rén lái rén wǎng.
Tôi thích ngồi ở bàn cà phê ngoài mặt phố nhìn người qua lại.

临街的饭馆油烟味比较重。
lín jiē de fànguǎn yóuyān wèi bǐjiào zhòng.
Nhà hàng mặt phố thường có mùi dầu mỡ nặng hơn.

临街餐厅适合情侣约会。
lín jiē cāntīng shìhé qínglǚ yuēhuì.
Nhà hàng mặt phố thích hợp cho các cặp đôi hẹn hò.

临街的面包店早上很香。
lín jiē de miànbāo diàn zǎoshang hěn xiāng.
Tiệm bánh mì mặt phố buổi sáng tỏa mùi thơm ngào ngạt.

五、Nhóm 5: 临街 trong mô tả cảnh vật, đô thị, đời sống (12 câu)

临街的阳台种满了花。
lín jiē de yángtái zhòng mǎn le huā.
Ban công hướng ra phố được trồng đầy hoa.

临街的墙上挂着红色的灯笼。
lín jiē de qiáng shàng guàzhe hóngsè de dēnglóng.
Trên tường hướng ra phố treo những chiếc đèn lồng đỏ.

临街的房顶装了广告牌。
lín jiē de fángdǐng zhuāng le guǎnggàopái.
Trên nóc nhà hướng ra phố có gắn biển quảng cáo.

临街的窗户外车水马龙。
lín jiē de chuānghu wài chēshuǐ mǎlóng.
Ngoài cửa sổ hướng ra phố là cảnh xe cộ tấp nập.

这栋楼的临街面刚翻新。
zhè dòng lóu de lín jiē miàn gāng fānxīn.
Mặt tiền của tòa nhà này vừa được tu sửa lại.

临街的商场入口非常宽敞。
lín jiē de shāngchǎng rùkǒu fēicháng kuānchǎng.
Lối vào trung tâm thương mại hướng ra phố rất rộng rãi.

临街的树木长得很高。
lín jiē de shùmù zhǎng de hěn gāo.
Cây cối dọc theo mặt phố mọc rất cao.

临街的招牌晚上会亮起来。
lín jiē de zhāopái wǎnshang huì liàng qǐlái.
Biển hiệu hướng ra phố sẽ sáng đèn vào buổi tối.

临街的门口摆满了花盆。
lín jiē de ménkǒu bǎi mǎn le huāpén.
Trước cửa hướng ra phố bày đầy chậu hoa.

临街的窗子被雨水打湿了。
lín jiē de chuāngzi bèi yǔshuǐ dǎshī le.
Cửa sổ hướng ra phố bị nước mưa làm ướt.

临街的墙壁需要重新粉刷。
lín jiē de qiángbì xūyào chóngxīn fěnshuā.
Bức tường hướng ra phố cần được sơn lại.

从临街的窗户往外看,城市的夜景真美。
cóng lín jiē de chuānghu wǎng wài kàn, chéngshì de yèjǐng zhēn měi.
Nhìn ra từ cửa sổ hướng phố, cảnh đêm thành phố thật đẹp.

Tổng kết nghĩa của 临街:

Nghĩa: hướng ra đường, mặt tiền giáp phố, giáp đường lớn.

Loại từ: tính từ.

Dùng để miêu tả: nhà ở, phòng, cửa hàng, quán, văn phòng, tòa nhà, cảnh quan đô thị.

Ưu điểm: dễ kinh doanh, dễ nhìn thấy, sáng sủa.

Nhược điểm: ồn ào, nhiều xe cộ, bụi bặm.

这套临街公寓在早晨能看到车水马龙的街景,但白天噪音比较大,适合不介意热闹的人居住。
Zhè tào lín jiē gōngyù zài zǎochén néng kàn dào chē shuǐ mǎ lóng de jiējǐng, dàn báitiān zàoyīn bǐjiào dà, shìhé bù jièyì rènào de rén jūzhù.
Căn hộ mặt phố này buổi sáng có thể nhìn thấy cảnh phố xá tấp nập, nhưng ban ngày ồn ào khá lớn, phù hợp người không介意 sự náo nhiệt để ở.

我们在租赁合同里特别注明,临街店面的广告牌安装需遵守市政管理规定并经房东批准。
Wǒmen zài zūlìn hétong lǐ tèbié zhùmíng, lín jiē diànmiàn de guǎnggàopái ānzhuāng xū zūnshǒu shìzhèng guǎnlǐ guīdìng bìng jīng fángdōng pīzhǔn.
Chúng tôi ghi rõ trong hợp đồng thuê rằng việc lắp đặt biển quảng cáo ở mặt tiền hướng đường phải tuân thủ quy định quản lý thành phố và được chủ nhà phê duyệt.

临街商铺白天客流量大,但夜间要考虑照明、安全和噪声管理等额外费用。
Lín jiē shāngpù báitiān kèliú liàng dà, dàn yèjiān yào kǎolǜ zhàomíng, ānquán hé zàoshēng guǎnlǐ děng éwài fèiyòng.
Cửa hàng mặt phố ban ngày có lượng khách đông, nhưng về đêm cần tính thêm chi phí chiếu sáng, an ninh và quản lý tiếng ồn.

开餐厅选择临街位置能够显著提高曝光率,但租金、装修门头以及排烟系统安装的费用也会显著上升。
Kāi cāntīng xuǎnzé lín jiē wèizhì nénggòu xiǎnzhù tígāo bàoguāng lǜ, dàn zūjīn, zhuāngxiū méntóu yǐjí páiyān xìtǒng ānzhuāng de fèiyòng yě huì xiǎnzhù shàngshēng.
Mở nhà hàng chọn vị trí mặt phố sẽ tăng đáng kể độ hiển thị, nhưng tiền thuê, trang trí mặt tiền và chi phí lắp hệ thống hút khói cũng sẽ tăng lên rõ rệt.

房产中介提醒买家:临街房虽然升值快,但在签约前应查看是否有市政道路改造计划影响未来生活质量。
Fángchǎn zhōngjiè tíxǐng mǎijiā: lín jiē fáng suīrán shēngzhí kuài, dàn zài qiānyuē qián yīng chákàn shìfǒu yǒu shìzhèng dàolù gǎizào jìhuà yǐngxiǎng wèilái shēnghuó zhìliàng.
Môi giới bất động sản nhắc người mua: nhà mặt phố tuy tăng giá nhanh, nhưng trước khi ký hợp đồng nên xem có kế hoạch cải tạo đường phố của thành phố hay không vì có thể ảnh hưởng chất lượng sống tương lai.

这幢楼的一楼临街门面有防盗窗和卷帘门,房东要求承租方在营业时间外保持关闭以确保安全。
Zhè zhuàng lóu de yī lóu lín jiē ménmiàn yǒu fángdào chuāng hé juǎn lián mén, fángdōng yāoqiú chéngzū fāng zài yíngyè shíjiān wài bǎochí guānbì yǐ quèbǎo ānquán.
Tầng một tòa nhà này mặt tiền hướng đường có cửa chống trộm và cửa cuốn; chủ nhà yêu cầu bên thuê đóng cửa ngoài giờ kinh doanh để đảm bảo an toàn.

在城市中心区,临街物业的物业费、税费和市政维护费通常高于内巷住宅,这一点要在购房预算中考虑清楚。
Zài chéngshì zhōngxīn qū, lín jiē wùyè de wùyè fèi, shuìfèi hé shìzhèng wéihù fèi tōngcháng gāo yú nèi xiàng zhùzhái, zhè yīdiǎn yào zài gòufáng yùsuàn zhōng kǎolǜ qīngchǔ.
Ở khu trung tâm thành phố, phí quản lý, thuế và chi phí bảo trì đô thị của bất động sản mặt phố thường cao hơn nhà trong ngõ; điều này cần cân nhắc rõ trong ngân sách mua nhà.

业主计划把临街的窗户换成双层隔音玻璃,以减少交通噪音对室内办公的影响。
Yèzhǔ jìhuà bǎ lín jiē de chuānghu huàn chéng shuāngcéng géyīn bōlí, yǐ jiǎnshǎo jiāotōng zàoyīn duì shìnèi bàngōng de yǐngxiǎng.
Chủ nhà dự định thay cửa sổ hướng phố bằng kính cách âm 2 lớp để giảm tiếng ồn giao thông ảnh hưởng đến công việc văn phòng bên trong.

临街店铺在招商广告中通常被标为“临街旺铺”,并且会强调人流量和醒目门头作为卖点。
Lín jiē diànpù zài zhāoshāng guǎnggào zhōng tōngcháng bèi biāo wéi “lín jiē wàng pù”, bìngqiě huì qiángdiào rénliú liàng hé xǐngmù méntóu zuòwéi màidiǎn.
Cửa hàng mặt phố thường được đánh dấu là “cửa hàng mặt phố nhộn nhịp” trong quảng cáo thuê, nhấn mạnh lưu lượng người và mặt tiền nổi bật như điểm bán hàng.

在与房东谈判租金时,临街位置的溢价要与店铺的营业时间、周边竞争以及物业管理水平综合考虑。
Zài yǔ fángdōng tánpàn zūjīn shí, lín jiē wèizhì de yìjià yào yǔ diànpù de yíngyè shíjiān, zhōubiān jìngzhēng yǐjí wùyè guǎnlǐ shuǐpíng zōnghé kǎolǜ.
Khi thương lượng tiền thuê với chủ nhà, phí trả thêm cho vị trí mặt phố cần xem xét cả giờ mở cửa, cạnh tranh xung quanh và chất lượng quản lý tòa nhà.

临街住宅的采光优势明显,但窗户朝街面可能带来隐私问题,需要设计遮挡或绿化缓解。
Lín jiē zhùzhái de cǎiguāng yōushì míngxiǎn, dàn chuānghu cháo jiēmiàn kěnéng dàilái yǐnsī wèntí, xūyào shèjì zhēdǎng huò lǜhuà huǎnjiě.
Nhà mặt phố có ưu thế về ánh sáng rõ rệt, nhưng cửa sổ hướng ra đường có thể gây vấn đề riêng tư; cần thiết kế che chắn hoặc trồng cây xanh để giảm bớt.

市场调研显示,临街门店的转化率高于内街门店,但顾客停留时间和复购率受服务与环境影响更显著。
Shìchǎng diàoyán xiǎnshì, lín jiē méndiàn de zhuǎnhuà lǜ gāo yú nèi jiē méndiàn, dàn gùkè tíngliú shíjiān hé fùgòu lǜ shòu fúwù yǔ huánjìng yǐngxiǎng gèng xiǎnzhù.
Nghiên cứu thị trường cho thấy cửa hàng mặt phố có tỉ lệ chuyển đổi cao hơn cửa hàng trong ngõ, nhưng thời gian khách dừng và tỉ lệ mua lại chịu ảnh hưởng lớn hơn bởi dịch vụ và môi trường.

由于消防要求,临街商铺的疏散通道和外部门头不得随意改动,需提前向消防部门报批。
Yóuyú xiāofáng yāoqiú, lín jiē shāngpù de shūsàn tōngdào hé wàibù méntóu bùdé suíyì gǎidòng, xū tíqián xiàng xiāofáng bùmén bàopī.
Do yêu cầu phòng cháy, lối thoát và mặt tiền ngoài của cửa hàng mặt phố không được tùy ý thay đổi, cần xin phê duyệt từ cơ quan phòng cháy chữa cháy trước.

投资者认为临街物业现金流稳定、出租率高,但也提醒要关注人行道改造和停车位配套政策。
Tóuzīzhě rènwéi lín jiē wùyè xiànjīn liú wěndìng, chūzū lǜ gāo, dàn yě tíxǐng yào guānzhù rénxíngdào gǎizào hé tíngchē wèi pèitào zhèngcè.
Nhà đầu tư cho rằng bất động sản mặt phố có dòng tiền ổn định và tỉ lệ cho thuê cao, nhưng cũng lưu ý cần chú ý đến cải tạo vỉa hè và chính sách bố trí chỗ đậu xe.

在老城区改造项目中,许多临街老房需要拆除重建或保留外立面以保留原有街区风貌。
Zài lǎo chéngqū gǎizào xiàngmù zhōng, xǔduō lín jiē lǎo fáng xūyào chāichú chóngjiàn huò bǎoliú wàilìmiàn yǐ bǎoliú yuányǒu jiēqū fēngmào.
Trong dự án cải tạo phố cổ, nhiều nhà mặt phố cũ cần đập phá xây lại hoặc giữ lại mặt ngoài để bảo tồn dáng vẻ khu phố nguyên bản.

临街住宅出售时经纪人会强调交通便利和商业配套,但也会如实说明可能存在的噪音和通风问题。
Lín jiē zhùzhái chūshòu shí jīngjìrén huì qiángdiào jiāotōng biànlì hé shāngyè pèitào, dàn yě huì rúshí shuōmíng kěnéng cúnzài de zàoyīn hé tōngfēng wèntí.
Khi bán nhà mặt phố, môi giới sẽ nhấn mạnh giao thông thuận tiện và tiện ích thương mại, nhưng cũng sẽ nói thật về tiếng ồn và vấn đề thông gió có thể có.

如果店铺在临街位置做促销活动,需要事先向城管申请占道许可并做好环境清洁与秩序维护。
Rúguǒ diànpù zài lín jiē wèizhì zuò cùxiāo huódòng, xūyào shìxiān xiàng chéngguǎn shēnqǐng zhàndào xǔkě bìng zuò hǎo huánjìng qīngjié yǔ zhìxù wéihù.
Nếu cửa hàng tổ chức khuyến mãi ở vị trí mặt phố, cần xin phép quản lý đô thị để lấn chiếm vỉa hè và đảm bảo vệ sinh môi trường cùng trật tự.

临街二层以上的住户有时会对店面噪音投诉,物业通常会要求商家在夜间降低音量或缩短营业时间。
Lín jiē èr céng yǐshàng de zhùhù yǒushí huì duì diànmiàn zàoyīn tóusù, wùyè tōngcháng huì yāoqiú shāngjiā zài yèjiān jiàngdī yīnliàng huò suōduǎn yíngyè shíjiān.
Cư dân ở tầng hai trở lên mặt phố đôi khi sẽ khiếu nại tiếng ồn từ cửa hàng; quản lý tòa nhà thường yêu cầu chủ cửa hàng giảm âm lượng về đêm hoặc rút ngắn giờ mở cửa.

新开发的商业街区把临街空间规划为步行街,既能保证人流也便于举办节庆活动。
Xīn kāifā de shāngyè jiēqū bǎ lín jiē kōngjiān guīhuà wèi bùxíng jiē, jì néng bǎozhèng rénliú yě biànyú jǔbàn jiéqìng huódòng.
Khu phố thương mại mới quy hoạch không gian mặt phố thành phố đi bộ, vừa đảm bảo lưu lượng người vừa thuận tiện tổ chức sự kiện lễ hội.

业主在出售临街商铺时应提供近三年的租金收入明细以便买方评估投资回报率。
Yèzhǔ zài chūshòu lín jiē shāngpù shí yīng tígōng jìn sān nián de zūjīn shōurù míngxì yǐbiàn mǎifāng pínggū tóuzī huíbào lǜ.
Chủ nhà khi bán cửa hàng mặt phố nên cung cấp bảng chi tiết thu nhập tiền thuê ba năm gần nhất để người mua đánh giá tỷ suất hoàn vốn.

临街店面在装修时需注意门头尺度与邻居协调,不能随意占用公共走道影响通行。
Lín jiē diànmiàn zài zhuāngxiū shí xū zhùyì méntóu chǐdù yǔ língjū xiétiáo, bùnéng suíyì zhànyòng gōnggòng zǒudào yǐngxiǎng tōngxíng.
Khi trang trí cửa hàng mặt phố cần chú ý kích thước mặt tiền và phối hợp với hàng xóm, không được tùy tiện chiếm dụng lối đi công cộng gây cản trở giao thông.

临街住宅如果要改为商用,需要办理变更用途的手续并满足消防与环评等法定要求。
Lín jiē zhùzhái rúguǒ yào gǎi wéi shāngyòng, xūyào bànlǐ biàngēng yòngtú de shǒuxù bìng mǎnzú xiāofáng yǔ huánpíng děng fǎdìng yāoqiú.
Nếu muốn chuyển nhà mặt phố thành mục đích thương mại, cần làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng và đáp ứng các yêu cầu pháp luật về phòng cháy chữa cháy và đánh giá môi trường.

夜市兴起后,许多临街小店在营业时间上更灵活,但同时也面临垃圾清运和环境噪音的挑战。
Yèshì xīngqǐ hòu, xǔduō lín jiē xiǎodiàn zài yíngyè shíjiān shàng gèng línghuó, dàn tóngshí yě miànlín lājī qīngyùn hé huánjìng zàoyīn de tiǎozhàn.
Sau khi chợ đêm phát triển, nhiều cửa hàng nhỏ mặt phố linh hoạt hơn về giờ mở cửa, nhưng đồng thời phải đối mặt với việc thu gom rác và thách thức tiếng ồn môi trường.

为了保护历史街区风貌,政府对临街店面的招牌样式和高度有严格限制。
Wèile bǎohù lìshǐ jiēqū fēngmào, zhèngfǔ duì lín jiē diànmiàn de zhāopai yàngshì hé gāodù yǒu yángé xiànzhì.
Để bảo tồn cảnh quan khu phố lịch sử, chính phủ có giới hạn nghiêm ngặt về kiểu dáng và chiều cao biển hiệu của cửa hàng mặt phố.

有些临街房源会注明“可做堂食”,但实际上需提前确认排烟、卫生许可是否齐全。
Yǒuxiē lín jiē fángyuán huì zhùmíng “kě zuò tángshí”, dàn shíjì shang xū tíqián quèrèn páiyān, wèishēng xǔkě shìfǒu qíquán.
Một số nhà mặt phố có chú thích “có thể kinh doanh ăn tại chỗ”, nhưng thực tế cần xác nhận trước các giấy phép dịch hút khói và vệ sinh đã đầy đủ chưa.

临街店铺的招牌和橱窗陈列对吸引路过顾客起到决定性作用,因此设计投入往往值得。
Lín jiē diànpù de zhāopai hé chúchuāng chénliè duì xīyǐn lùguò gùkè qǐdào juédìngxìng zuòyòng, yīncǐ shèjì tóurù wǎngwǎng zhídé.
Biển hiệu và trưng bày cửa sổ của cửa hàng mặt phố quyết định việc thu hút khách đi đường, vì vậy đầu tư thiết kế thường rất đáng giá.

临街民宅若要隔音改善生活质量,可以在窗前种植高大的绿篱或安装可升降的遮阳设备。
Lín jiē mínzhái ruò yào géyīn gǎishàn shēnghuó zhìliàng, kěyǐ zài chuāng qián zhòngzhí gāodà de lǜlí huò ānzhuāng kě shēngjiàng de zhēyáng shèbèi.
Nếu nhà dân mặt phố muốn cách âm nâng cao chất lượng sống, có thể trồng hàng rào cây cao trước cửa sổ hoặc lắp thiết bị che nắng có thể nâng hạ.

临街写字楼的一层通常设计为商铺或展示区,以提高整栋楼的商业价值与人气。
Lín jiē xiězìlóu de yī céng tōngcháng shèjì wéi shāngpù huò zhǎnshì qū, yǐ tígāo zhěng dòng lóu de shāngyè jiàzhí yǔ rénqì.
Tầng một tòa văn phòng mặt phố thường được thiết kế thành cửa hàng hoặc khu trưng bày để tăng giá trị thương mại và sức sống của cả tòa nhà.

在小区规划中,临街房屋的楼面系数和商业用地界定会影响整片区域的交通流量与停车需求。
Zài xiǎoqū guīhuà zhōng, lín jiē fángwū de lóumiàn xìshù hé shāngyè yòngdì jièdìng huì yǐngxiǎng zhěng piàn qūyù de jiāotōng liúliàng yǔ tíngchē xūqiú.
Trong quy hoạch khu dân cư, hệ số sàn và định nghĩa đất thương mại của nhà mặt phố sẽ ảnh hưởng lưu lượng giao thông và nhu cầu đỗ xe của khu vực.

若要把临街店铺改造成精品店,除了门头设计,还需考量陈列逻辑、库存空间与在线导流策略。
Ruò yào bǎ lín jiē diànpù gǎizào chéng jīngpǐn diàn, chúle méntóu shèjì, hái xū kǎoliáng chénliè luójí, kùcún kōngjiān yǔ zàixiàn dǎoliú cèlüè.
Nếu muốn chuyển cửa hàng mặt phố thành cửa hàng cao cấp, ngoài thiết kế mặt tiền cần xem xét logic trưng bày, không gian lưu trữ và chiến lược dẫn khách từ online đến cửa hàng.

临街公寓买卖合同中常会约定是否允许经营性改造以及由此产生的改造费用由谁承担。
Lín jiē gōngyù mǎimài hétong zhōng cháng huì yuēdìng shìfǒu yǔnxǔ jīngyì xìng gǎizào yǐjí yóucǐ chǎnshēng de gǎizào fèiyòng yóu shuí chéngdān.
Trong hợp đồng mua bán căn hộ mặt phố thường quy định việc có cho phép改造 mang tính thương mại hay không và ai chịu chi phí改造 phát sinh.

商圈更新后,原来临街的小店可能被新兴的连锁品牌取代,租金走势值得长期关注。
Shāngquān gēngxīn hòu, yuánlái lín jiē de xiǎodiàn kěnéng bèi xīnxīng de liánsuǒ pǐnpái qǔdài, zūjīn zǒushì zhídé chángqī guānzhù.
Sau khi khu thương mại cập nhật, các cửa hàng nhỏ mặt phố cũ có thể bị thương hiệu chuỗi mới thay thế; xu hướng tiền thuê đáng để theo dõi dài hạn.

临街店面的营业执照类型需与实际经营项目一致,否则可能面临行政处罚和停业整改。
Lín jiē diànmiàn de yíngyè zhízhào lèixíng xū yǔ shíjì jīngyíng xiàngmù yīzhì, fǒuzé kěnéng miànlín xíngzhèng chǔfá hé tíngyè zhěnggǎi.
Loại giấy phép kinh doanh của cửa hàng mặt phố phải phù hợp với hoạt động thực tế, nếu không có thể đối mặt với xử phạt hành chính và yêu cầu đóng cửa cải tạo.

临街的窗台上安装花箱既能美化街景,也能在一定程度上缓解噪音与空气扬尘。
Lín jiē de chuāngtái shàng ānzhuāng huāxiāng jì néng měihuà jiējǐng, yě néng zài yīdìng chéngdù shàng huǎnjiě zàoyīn yǔ kōngqì yángchén.
Lắp thùng hoa trên bậu cửa sổ mặt phố vừa làm đẹp phố phường, vừa phần nào giảm ồn và bụi bay trong không khí.

因为临街位置临近公交与商圈,有些公司愿意为员工提供交通补贴以吸引人才。
Yīnwèi lín jiē wèizhì línjìn gōngjiāo yǔ shāngquān, yǒuxiē gōngsī yuànyì wèi yuángōng tígōng jiāotōng bǔtiē yǐ xīyǐn réncái.
Vì vị trí mặt phố gần xe buýt và khu thương mại, một số công ty sẵn sàng hỗ trợ tiền đi lại cho nhân viên để thu hút nhân tài.

临街底商的室内空气质量需要定期检测,尤其在餐饮业应关注油烟和异味排放标准。
Lín jiē dǐshāng de shìnèi kōngqì zhìliàng xūyào dìngqī jiǎncè, yóuqí zài cānyǐn yè yīng guānzhù yóuyān hé yìwèi páifàng biāozhǔn.
Chất lượng không khí trong cửa hàng tầng trệt mặt phố cần kiểm tra định kỳ, đặc biệt ngành ăn uống cần chú ý tiêu chuẩn xả khói dầu và mùi.

临街物业在冬季采暖时要兼顾节能与舒适,两者平衡涉及窗体改造和暖气方式选择。
Lín jiē wùyè zài dōngjì cǎinuan shí yào jiāngù jiénéng yǔ shūshì, liǎng zhě pínghéng shèjí chuāngtǐ gǎizào hé nuǎnqì fāngshì xuǎnzé.
Bất động sản mặt phố khi sưởi ấm mùa đông cần cân bằng tiết kiệm năng lượng và thoải mái; việc cân bằng liên quan đến改造 cửa sổ và lựa chọn hệ thống sưởi.

因为街道整修,临街商铺短期内可能面临封路施工,业主应与市政部门沟通索赔安排。
Yīnwèi jiēdào zhěngxiū, lín jiē shāngpù duǎnqī nèi kěnéng miànlín fēnglù shīgōng, yèzhǔ yīng yǔ shìzhèng bùmén gōutōng suǒpéi ānpái.
Do sửa đường, cửa hàng mặt phố có thể phải đối mặt với phong tỏa thi công ngắn hạn; chủ sở hữu nên liên hệ cơ quan thành phố để thỏa thuận bồi thường.

临街小区在夜间安保上通常需要增加监控摄像头和照明以保障居民与商户安全。
Lín jiē xiǎoqū zài yèjiān ānbǎo shàng tōngcháng xūyào zēngjiā jiānkòng shèxiàngtóu hé zhàomíng yǐ bǎozhàng jūmín yǔ shānghù ānquán.
Khu dân cư mặt phố thường phải tăng cường camera giám sát và chiếu sáng vào ban đêm để đảm bảo an toàn cho cư dân và thương nhân.

对投资者而言,临街物业的评估应同时考虑租金收益、折旧、税费以及未来城市更新带来的潜在增值空间。
Duì tóuzīzhě ér yán, lín jiē wùyè de pínggū yīng tóngshí kǎolǜ zūjīn shōuyì, zhéjiù, shuìfèi yǐjí wèilái chéngshì gēngxīn dàilái de qiántái zēngzhí kōngjiān.
Đối với nhà đầu tư, khi định giá bất động sản mặt phố cần cân nhắc đồng thời lợi tức tiền thuê, khấu hao, thuế phí và tiềm năng tăng giá do quy hoạch đô thị trong tương lai.

B. Cửa hàng / Kinh doanh (21–40) — Đầy đủ phiên âm + tiếng Việt

这个店铺临街,生意很好。
Zhège diànpù línjiē, shēngyì hěn hǎo.
Cửa hàng này nằm mặt đường, kinh doanh rất tốt.

他想租一个临街门面。
Tā xiǎng zū yí gè línjiē ménmiàn.
Anh ấy muốn thuê một mặt bằng sát đường.

临街店铺租金比较高。
Línjiē diànpù zūjīn bǐjiào gāo.
Tiền thuê cửa hàng mặt đường tương đối cao.

小吃店最好开在临街位置。
Xiǎochīdiàn zuì hǎo kāi zài línjiē wèizhì.
Quán ăn vặt tốt nhất nên mở ở vị trí mặt phố.

咖啡馆临街更容易吸引人。
Kāfēiguǎn línjiē gèng róngyì xīyǐn rén.
Quán cà phê ở mặt đường dễ thu hút người hơn.

她的花店不临街,人流较少。
Tā de huādiàn bù línjiē, rénliú jiào shǎo.
Tiệm hoa của cô ấy không mặt đường, khách khá ít.

这些临街店铺都很贵。
Zhèxiē línjiē diànpù dōu hěn guì.
Những cửa hàng mặt đường này đều rất đắt.

临街的商铺更有曝光率。
Línjiē de shāngpù gèng yǒu bàoguānglǜ.
Cửa hàng mặt đường có độ nhìn thấy cao hơn.

酒店大堂临街,很气派。
Jiǔdiàn dàtáng línjiē, hěn qìpài.
Sảnh khách sạn quay ra đường, trông rất sang.

那家餐厅临街,非常显眼。
Nà jiā cāntīng línjiē, fēicháng xiǎnyǎn.
Nhà hàng đó nằm mặt đường, rất dễ thấy.

我们打算在临街开个果汁店。
Wǒmen dǎsuàn zài línjiē kāi gè guǒzhīdiàn.
Chúng tôi định mở một quán nước trái cây ở mặt phố.

临街店要注意卫生,因为灰尘多。
Línjiē diàn yào zhùyì wèishēng, yīnwèi huīchén duō.
Cửa hàng mặt đường phải chú ý vệ sinh vì bụi nhiều.

超市临街,停车很方便。
Chāoshì línjiē, tíngchē hěn fāngbiàn.
Siêu thị mặt đường, đậu xe rất tiện.

他把家里的房子改成了临街小店。
Tā bǎ jiālǐ de fángzi gǎichéng le línjiē xiǎodiàn.
Anh ấy sửa nhà thành một cửa tiệm nhỏ mặt đường.

现在临街铺面都涨价了。
Xiànzài línjiē pùmiàn dōu zhǎngjià le.
Bây giờ các mặt bằng mặt đường đều tăng giá.

服装店临街,客流量很大。
Fúzhuāngdiàn línjiē, kèliúliàng hěn dà.
Cửa hàng quần áo mặt đường, lượng khách rất nhiều.

临街茶馆晚上很热闹。
Línjiē cháguǎn wǎnshang hěn rènào.
Quán trà mặt phố buổi tối rất nhộn nhịp.

我们正在寻找临街的商铺位置。
Wǒmen zhèngzài xúnzhǎo línjiē de shāngpù wèizhì.
Chúng tôi đang tìm vị trí cửa hàng mặt đường.

临街的广告牌效果明显。
Línjiē de guǎnggàopái xiàoguǒ míngxiǎn.
Biển quảng cáo mặt đường hiệu quả rõ rệt.

开临街店风险小,客源稳定。
Kāi línjiē diàn fēngxiǎn xiǎo, kèyuán wěndìng.
Mở cửa hàng mặt phố rủi ro thấp, khách ổn định.

C. Môi trường / Sinh hoạt (41–60) — Đầy đủ phiên âm + tiếng Việt

临街容易有噪音。
Línjiē róngyì yǒu zàoyīn.
Mặt đường dễ có tiếng ồn.

临街空气质量不太好。
Línjiē kōngqì zhìliàng bú tài hǎo.
Không khí ở chỗ mặt đường không tốt lắm.

不临街的小区更安静。
Bù línjiē de xiǎoqū gèng ānjìng.
Khu dân cư không sát đường thì yên tĩnh hơn.

我不介意临街,我喜欢热闹。
Wǒ bú jièyì línjiē, wǒ xǐhuan rènào.
Tôi không ngại chỗ mặt đường, tôi thích sự náo nhiệt.

临街风景好,但是吵。
Línjiē fēngjǐng hǎo, dànshì chǎo.
Mặt đường cảnh đẹp, nhưng ồn.

临街房白天比较亮。
Línjiē fáng báitiān bǐjiào liàng.
Phòng mặt đường ban ngày sáng hơn.

临街的地方晚上灯光很漂亮。
Línjiē de dìfang wǎnshàng dēngguāng hěn piàoliang.
Chỗ mặt đường ban đêm đèn rất đẹp.

住临街也有好处,出门方便。
Zhù línjiē yě yǒu hǎochu, chūmén fāngbiàn.
Ở mặt đường cũng có lợi, đi lại tiện.

有些人喜欢临街的热闹氛围。
Yǒuxiē rén xǐhuan línjiē de rènào fēnwéi.
Một số người thích không khí náo nhiệt ở mặt phố.

临街容易闻到饭店的味道。
Línjiē róngyì wéndào fàndiàn de wèidào.
Ở mặt đường dễ ngửi thấy mùi từ quán ăn.

临街不适合开窗睡觉。
Línjiē bú shìhé kāichuāng shuìjiào.
Mặt đường không thích hợp mở cửa sổ ngủ.

临街早上会听到卖早餐的声音。
Línjiē zǎoshang huì tīngdào mài zǎocān de shēngyīn.
Buổi sáng ở mặt đường sẽ nghe tiếng bán đồ ăn sáng.

虽然临街,但我已经习惯了噪音。
Suīrán línjiē, dàn wǒ yǐjīng xíguàn le zàoyīn.
Tuy mặt đường nhưng tôi đã quen tiếng ồn rồi.

有的人不怕吵,住临街也没问题。
Yǒu de rén bù pà chǎo, zhù línjiē yě méi wèntí.
Có người không sợ ồn, ở mặt đường cũng không sao.

临街的阳台适合种花。
Línjiē de yángtái shìhé zhòng huā.
Ban công mặt đường thích hợp trồng hoa.

我喜欢坐在临街的咖啡馆看人来人往。
Wǒ xǐhuan zuò zài línjiē de kāfēiguǎn kàn rén lái rén wǎng.
Tôi thích ngồi ở quán cà phê mặt đường nhìn người qua lại.

临街夜景很美,很有城市感。
Línjiē yèjǐng hěn měi, hěn yǒu chéngshì gǎn.
Cảnh đêm mặt phố rất đẹp, mang cảm giác đô thị.

临街交通方便,打车很容易。
Línjiē jiāotōng fāngbiàn, dǎchē hěn róngyì.
Ở mặt đường giao thông tiện, rất dễ bắt xe.

我家临街,下楼就是公交站。
Wǒ jiā línjiē, xiàlóu jiù shì gōngjiāo zhàn.
Nhà tôi mặt đường, xuống lầu là trạm xe buýt.

临街生活很方便,但也很忙碌。
Línjiē shēnghuó hěn fāngbiàn, dàn yě hěn mánglù.
Cuộc sống mặt đường rất tiện lợi, nhưng cũng rất bận rộn.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán

Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education lớn nhất toàn diện nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education. Đồng thời, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kế toán thực chiến Bảng cân đối kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu giảng dạy tiếng Trung độc quyền trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU) - Hệ thống giảng dạy tiếng Trung Quốc uy tín nhất hàng đầu Việt Nam. CHINEMASTER education chỉ tạo ra các sản phẩm CHẤT XÁM chất lượng cao thông qua các khóa đào tạo chủ lực như khóa học kế toán tiếng Trung, khóa học kiểm toán tiếng Trung, khóa học tiếng Trung chuyên ngành, khóa học tiếng Trung thực chiến, khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung công xưởng, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung Logistics & Vận tải, khóa học tiếng Trung ngoại thương, khóa học tiếng Trung dầu khí, khóa học tiếng Trung ngân hàng tài chính vân vân. Hệ thống giáo dục và đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER Education từ lâu đã khẳng định vị thế là đơn vị lớn nhất, toàn diện nhất và uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Không chạy theo những giá trị hời hợt, CHINEMASTER tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm giáo dục chất lượng cao, nơi kiến thức không chỉ dừng lại ở sách vở mà phải được chuyển hóa thành kỹ năng "thực chiến" trên bàn làm việc. Bảng cân đối kế toán là "bức tranh" toàn cảnh về sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Trong bài giảng của mình, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần liệt kê các từ vựng tiếng Trung mà đi sâu vào phân tích bản chất của từng hạng mục tài chính, giúp học viên hiểu rõ "dòng chảy" của tiền và tài sản.