Hướng dẫn chi tiết Cách dùng 还 trong tiếng Trung theo giáo trình BOYA của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Cách dùng 还 trong tiếng Trung [Ngữ pháp tiếng Trung]
Cách dùng 还 trong tiếng Trung như thế nào? [Ngữ pháp tiếng Trung]
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng 还 trong tiếng Trung
Giáo trình học tiếng Trung online ngữ pháp tiếng Trung Cách dùng 还 trong tiếng Trung
Giáo trình Hán ngữ ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tài liệu học ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ebook ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sách ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo án giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Cách dùng 还 trong tiếng Trung
“还” là phó từ và động từ đa nghĩa, rất thường gặp trong giao tiếp. Cốt lõi của “还” là ý nghĩa “vẫn/còn/tiếp tục”, nhưng theo ngữ cảnh nó còn có thể mang nghĩa “thêm/nữa”, “khá/tạm”, “trả lại”, “thậm chí”, và đi với các cấu trúc đặc trưng như “还没/还不/还有/还是”.
Ý nghĩa chính và vị trí
“Vẫn/còn/tiếp tục”: Diễn tả hành động/trạng thái vẫn đang tiếp diễn, chưa thay đổi.
“Thêm/nữa/ngoài ra”: Liệt kê ý, bổ sung thông tin (“còn… nữa”).
“Khá/tạm/được”: Nhấn mức độ vừa phải, đánh giá trung tính dương.
“Trả lại”: Là động từ “trả/hoàn”, thường đi với “给”.
“Thậm chí”: Nhấn mạnh vượt mức bình thường (thường dùng cùng cấu trúc cường điệu).
Vị trí: Thường đứng trước động từ/tính từ: “还 + V/Adj…”。Khi là động từ “trả lại”, “还” đứng trước tân ngữ: “还 + O (给 + người)”。
Các nhóm cấu trúc thường dùng
“Vẫn/còn” với thì hiện tại hoặc kéo dài
Mẫu: S + 还 + 在/在 + V hoặc S + 还 + V
Sắc thái: Hành động chưa chấm dứt, vẫn tiếp tục.
Phủ định thời gian chưa xảy ra
Mẫu: S + 还没 + V(呢/过)/ S + 还不 + V
Khác biệt: “还没” nhấn “chưa xảy ra”; “还不” là “vẫn không”, có ý chủ ý hoặc trạng thái.
Liệt kê/bổ sung
Mẫu: S + 还 + V/O / 还有 + O
Dùng: Thêm mục, thêm yêu cầu, thêm công việc.
Đánh giá mức độ “khá/tạm”
Mẫu: S + 还 + Adj / 还 + 可/行/好/不错
Ngữ nghĩa: Khá ổn, tạm được, không quá xuất sắc.
Muốn thêm nữa/tiếp tục
Mẫu: S + 还 + 要/想/需要 + V
Dùng: Muốn làm thêm, cần thêm.
So sánh tăng thêm
Mẫu: A + 比 + B + 还 + Adj / S + 还 + 更 + Adj
Dùng: Nhấn mạnh mức độ vượt hơn.
Trả lại (động từ)
Mẫu: S + 还 + O(给 + người)
Dùng: Trả sách, trả tiền, hoàn đồ.
Cường điệu “thậm chí”
Mẫu: 连…都/也…还…
Dùng: Nhấn vượt ngoài dự đoán.
Phân biệt nhanh với từ gần nghĩa
“还” vs “又/再”: “还” là vẫn/tiếp diễn; “又” là lặp lại đã xảy ra; “再” là lặp lại sẽ xảy ra.
“还” vs “还是”: “还” là phó từ (vẫn/còn/khá); “还是” là “hay là” (chọn lựa) hoặc “vẫn là” trong một số ngữ cảnh cố định.
“还” vs “还有”: “还有” đứng đầu cụm để bổ sung “còn có…”, “还” đứng trước động/tính từ để diễn đạt “vẫn/còn/khá”.
35 mẫu câu tiếng Trung có phiên âm và nghĩa
我还在上班。 Wǒ hái zài shàngbān. — Tôi vẫn đang làm việc.
他还没到呢。 Tā hái méi dào ne. — Anh ấy vẫn chưa đến.
我们还不确定。 Wǒmen hái bù quèdìng. — Chúng tôi vẫn chưa chắc.
现在还早。 Xiànzài hái zǎo. — Bây giờ vẫn còn sớm.
你还想喝吗? Nǐ hái xiǎng hē ma? — Bạn còn muốn uống nữa không?
这件事我还要考虑一下。 Zhè jiàn shì wǒ hái yào kǎolǜ yíxià. — Việc này tôi còn phải cân nhắc thêm.
他还在开会。 Tā hái zài kāihuì. — Anh ấy vẫn đang họp.
我还没吃午饭。 Wǒ hái méi chī wǔfàn. — Tôi vẫn chưa ăn trưa.
你还好吗? Nǐ hái hǎo ma? — Bạn vẫn ổn chứ?
这道题还可以。 Zhè dào tí hái kěyǐ. — Bài này khá được.
味道还不错。 Wèidào hái búcuò. — Mùi vị cũng ổn.
价格还行。 Jiàgé hái xíng. — Giá cả tạm ổn.
他比我还忙。 Tā bǐ wǒ hái máng. — Anh ấy còn bận hơn tôi.
今天比昨天还冷。 Jīntiān bǐ zuótiān hái lěng. — Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua.
我们还需要两个人。 Wǒmen hái xūyào liǎng gè rén. — Chúng tôi còn cần hai người nữa.
我还得写一份报告。 Wǒ hái děi xiě yí fèn bàogào. — Tôi còn phải viết một báo cáo.
还有问题吗? Hái yǒu wèntí ma? — Còn câu hỏi nào không?
桌子上还有一本书。 Zhuōzi shàng hái yǒu yì běn shū. — Trên bàn còn một quyển sách.
我还有事要做。 Wǒ hái yǒu shì yào zuò. — Tôi còn việc phải làm.
你还有别的意见吗? Nǐ hái yǒu bié de yìjiàn ma? — Bạn còn ý kiến nào khác không?
把钱还给他。 Bǎ qián huán gěi tā. — Trả tiền lại cho anh ấy.
书我明天还你。 Shū wǒ míngtiān huán nǐ. — Sách tôi trả bạn ngày mai.
你借我的伞,记得还给我。 Nǐ jiè wǒ de sǎn, jìde huán gěi wǒ. — Bạn mượn ô của tôi, nhớ trả lại nhé.
连他都还不知道。 Lián tā dōu hái bù zhīdào. — Ngay cả anh ấy vẫn chưa biết.
这么晚你还在加班? Zhème wǎn nǐ hái zài jiābān? — Khuya vậy mà bạn vẫn tăng ca?
他还在等回复。 Tā hái zài děng huífù. — Anh ấy vẫn đang chờ phản hồi.
我还没想好。 Wǒ hái méi xiǎng hǎo. — Tôi vẫn chưa nghĩ xong.
你还没有准备吗? Nǐ hái méiyǒu zhǔnbèi ma? — Bạn vẫn chưa chuẩn bị à?
这件衣服还挺合适的。 Zhè jiàn yīfu hái tǐng héshì de. — Bộ đồ này khá hợp.
你现在说还来得及。 Nǐ xiànzài shuō hái lái de jí. — Giờ nói vẫn kịp.
还有一个重要的点。 Hái yǒu yí gè zhòngyào de diǎn. — Còn một điểm quan trọng nữa.
我还想问最后一个问题。 Wǒ hái xiǎng wèn zuìhòu yí gè wèntí. — Tôi còn muốn hỏi câu cuối.
天气冷了,还得多穿点。 Tiānqì lěng le, hái děi duō chuān diǎn. — Trời lạnh rồi, vẫn phải mặc thêm.
他还不愿意承认错误。 Tā hái bù yuànyì chéngrèn cuòwù. — Anh ấy vẫn không chịu thừa nhận lỗi.
这事儿我还在跟进。 Zhè shìr wǒ hái zài gēnjìn. — Việc này tôi vẫn đang theo sát.
Lưu ý sắc thái và dùng tự nhiên
“还” mang cảm giác chưa kết thúc: Dùng khi sự việc đang kéo dài, hoặc cần thêm bước tiếp theo.
“还没” vs “还不”: “还没” là chưa xảy ra (khách quan theo thời điểm); “还不” là vẫn không (thiên hướng chủ ý/trạng thái cố định).
Đánh giá trung tính dương: “还好/还行/还可以/还不错” đều thể hiện mức “khá/tạm”, tránh hiểu là xuất sắc.
Liệt kê với “还有”: Thêm mục/ý mới; đặt đầu mệnh đề để mạch nói rõ ràng.
Nhấn mạnh mức độ: Kết hợp “还 + 更/比…” để tăng độ; khi nhấn cường điệu có thể dùng “连…都…还…”.
Động từ “还” (trả lại): Đừng nhầm với phó từ; đi với “给” để rõ đối tượng nhận (“还钱给你”, “还书给图书馆”).
Bài tập luyện nhanh
Hoàn thành câu:
Câu: 我__没决定。
Đáp án gợi ý: 还 — Wǒ hái méi juédìng.
Chuyển ý liệt kê:
Câu: 我有两个想法,__一个风险。
Đáp án gợi ý: 还有 — Wǒ yǒu liǎng gè xiǎngfǎ, hái yǒu yí gè fēngxiǎn.
Đánh giá mức độ:
Câu: 这家店__。
Đáp án gợi ý: 还不错 — Zhè jiā diàn hái búcuò.
“还” (hái) là phó từ/ liên từ rất phổ biến, mang các nghĩa chính: “vẫn/còn/tiếp tục”, “vẫn còn chưa” (phủ định: 还没), “cũng/ngoài ra”, “tạm/khá là”, “đã… mà còn…”, “thà/ hay là (lựa chọn: 还是)”, và trong hội thoại còn dùng để nối ý “còn… nữa” hoặc tăng mức độ “còn… hơn”. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, kèm nhiều ví dụ và 35 mẫu câu có phiên âm.
Nghĩa và cấu trúc cốt lõi của “还”
Tiếp diễn: “vẫn/còn” (trạng thái chưa thay đổi).
Mẫu: S + 还 + V/Adj…
Ý: Trạng thái tiếp tục như trước, chưa kết thúc.
Ví dụ: 今天还冷。Jīntiān hái lěng. Hôm nay vẫn lạnh.
Phủ định tiếp diễn: “vẫn chưa” (还没/还没有).
Mẫu: S + 还没(有) + V…
Ý: Đến hiện tại vẫn chưa xảy ra.
Ví dụ: 我还没吃饭。Wǒ hái méi chīfàn. Tôi vẫn chưa ăn.
Bổ sung/ liệt kê: “còn/ còn… nữa; cũng” (liên từ).
Mẫu: S1…, 还 + S2… / S + V1…, 还 + V2…
Ý: Thêm thông tin cùng chiều, nối ý tiếp theo.
Ví dụ: 我有书,还是笔记,还有词典。Wǒ yǒu shū, hái shì bǐjì, hái yǒu cídiǎn. Tôi có sách, còn có ghi chú, còn có cả từ điển.
Mức độ vừa phải: “khá là/ tạm/ vẫn còn…” (đánh giá).
Mẫu: S + 还 + Adj / 还算 + Adj
Ý: Mức độ chưa đến cực đoan, “cũng tạm/ vẫn ổn”.
Ví dụ: 这家店还不错。Zhè jiā diàn hái búcuò. Cửa hàng này cũng khá ổn.
Tăng mức độ so sánh: “còn… hơn/ lại còn…”
Mẫu: A + 比 + B + 还 + Adj
Ý: Nhấn mạnh A vượt B.
Ví dụ: 北京比上海还冷。Běijīng bǐ Shànghǎi hái lěng. Bắc Kinh còn lạnh hơn Thượng Hải.
Đã… mà còn… (trách móc/ nhấn mạnh).
Mẫu: 都…了/都…还…
Ý: Nêu một thực tế đã xảy ra mà hành vi kia vẫn tiếp diễn.
Ví dụ: 都这么晚了,你还不睡?Dōu zhème wǎn le, nǐ hái bù shuì? Muộn thế rồi mà bạn còn chưa ngủ?
Cấu trúc mở rộng thường gặp
Thời điểm đi kèm “还”:
Mẫu: 现在/今天/到现在 + 还 + V/Adj…
Ý: Nhấn mạnh “từ trước đến nay vẫn vậy”.
Ví dụ: 到现在他还没来。Dào xiànzài tā hái méi lái. Đến giờ anh ấy vẫn chưa đến.
“还在” + V: “vẫn đang…” (tiếp diễn hoạt động).
Mẫu: S + 还在 + V…
Ví dụ: 我还在工作。Wǒ hái zài gōngzuò. Tôi vẫn đang làm việc.
“还有”: có thêm/ vẫn còn (danh từ).
Mẫu: 还有 + N / S + 还有 + N
Ví dụ: 还有问题吗?Hái yǒu wèntí ma? Còn câu hỏi nào không?
“还好”: may mà/ cũng tạm.
Mẫu: 还好 + mệnh đề / S + 还好 + VP
Ví dụ: 还好你提醒我。Hái hǎo nǐ tíxǐng wǒ. May mà bạn nhắc tôi.
“还是” vs “还”:
“还” (hái): vẫn/còn/ bổ sung/ tăng mức độ.
“还是” (háishì): dùng trong lựa chọn, đề xuất hoặc “vẫn là… (lựa chọn tốt hơn)”.
Ví dụ: 你喝茶还是咖啡?Nǐ hē chá háishì kāfēi? Bạn uống trà hay cà phê?
Sắc thái sử dụng “还”
Khẩu ngữ linh hoạt: “还” rất tự nhiên trong nói thường ngày; sắc thái có thể nhẹ nhàng (đánh giá “cũng tạm”), hoặc trách móc nhẹ (“đã muộn mà còn…”).
Vị trí: Phần lớn đứng trước động từ/tính từ; với phủ định dùng “还没/还没有”; với hoạt động đang diễn ra dùng “还在 + V”.
Nhấn mạnh: Dùng “都…了/都…还…” để tăng lực cảm xúc; dùng so sánh “还 + Adj” sau “比” để nhấn mạnh vượt trội.
Phân biệt nhanh với các từ dễ nhầm
还 vs 又:
还: tiếp diễn, bổ sung, tăng mức độ, đánh giá “cũng tạm”.
又: lặp lại lần nữa (quá khứ/ hiện tại), hoặc “lại còn” mang cảm xúc.
Ví dụ: 他又迟到了。Tā yòu chídào le. Anh ấy lại đến muộn (lặp lại).
还 vs 再:
还: hiện trạng tiếp diễn “vẫn/còn”.
再: “lần nữa/ sẽ tiếp tục” ở tương lai hoặc mệnh lệnh.
Ví dụ: 明天再说。Míngtiān zài shuō. Để mai nói.
还 vs 也:
还: bổ sung, thường có cảm nhận mức độ.
也: “cũng” mang nghĩa song song/ phổ quát, không nhấn mạnh mức độ.
Ví dụ: 我也想去。Wǒ yě xiǎng qù. Tôi cũng muốn đi.
Lỗi phổ biến và cách sửa
Nhầm “还” với “再” trong tương lai:
Sai: 我还去一次。Wǒ hái qù yí cì. (nghe kì)
Đúng: 我再去一次。Wǒ zài qù yí cì. Tôi sẽ đi thêm một lần nữa.
Dùng “也” thay “还” khi muốn nhấn mạnh mức độ:
Sai: 这家店也不错。(trung tính)
Tự nhiên khi nhấn: 这家店还不错。Zhè jiā diàn hái búcuò. Cửa hàng này cũng khá ổn.
Bỏ “在” sau “还” khi nói hành động đang diễn ra:
Sai: 我还工作。
Đúng: 我还在工作。Wǒ hái zài gōngzuò. Tôi vẫn đang làm việc.
35 mẫu câu tiếng Trung có phiên âm
Tiếp diễn: 我还忙。 Wǒ hái máng. Tôi vẫn bận.
Tiếp diễn: 她还年轻。 Tā hái niánqīng. Cô ấy vẫn còn trẻ.
Phủ định: 我还没准备好。 Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo. Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.
Phủ định: 他还没有到。 Tā hái méiyǒu dào. Anh ấy vẫn chưa đến.
Đang diễn ra: 我还在学习。 Wǒ hái zài xuéxí. Tôi vẫn đang học.
Đang diễn ra: 他们还在开会。 Tāmen hái zài kāihuì. Họ vẫn đang họp.
Bổ sung: 我今天要写报告,还要发邮件。 Wǒ jīntiān yào xiě bàogào, hái yào fā yóujiàn. Hôm nay tôi phải viết báo cáo, còn phải gửi email nữa.
Bổ sung: 我带了水,还是零食,还带了雨伞。 Wǒ dàile shuǐ, hái shì língshí, hái dàile yǔsǎn. Tôi mang nước, đồ ăn vặt, còn mang cả ô.
Mức độ: 这部电影还可以。 Zhè bù diànyǐng hái kěyǐ. Bộ phim này cũng tạm ổn.
Mức độ: 菜味道还不错。 Cài wèidào hái búcuò. Món ăn vị cũng khá.
So sánh: 这个问题比上次还难。 Zhè ge wèntí bǐ shàngcì hái nán. Vấn đề này còn khó hơn lần trước.
So sánh: 她的中文比我还好。 Tā de Zhōngwén bǐ wǒ hái hǎo. Tiếng Trung của cô ấy còn giỏi hơn tôi.
Trách nhẹ: 都九点了,你还不来? Dōu jiǔ diǎn le, nǐ hái bù lái? Đã chín giờ rồi mà bạn còn chưa đến?
Trách nhẹ: 都说了很多次了,你还不懂? Dōu shuō le hěn duō cì le, nǐ hái bù dǒng? Nói nhiều lần rồi mà bạn vẫn chưa hiểu?
Thời điểm: 到现在我还记得。 Dào xiànzài wǒ hái jìde. Đến giờ tôi vẫn nhớ.
Thời điểm: 现在天气还冷。 Xiànzài tiānqì hái lěng. Hiện tại trời vẫn lạnh.
“还有” tồn tại: 还有一个问题。 Hái yǒu yí ge wèntí. Còn một câu hỏi nữa.
“还有” tồn tại: 这里还有位置吗? Zhèlǐ hái yǒu wèizhi ma? Ở đây còn chỗ không?
“还好” may mắn: 还好我带了现金。 Hái hǎo wǒ dàile xiànjīn. May mà tôi mang tiền mặt.
“还好” đánh giá: 今天还好,不太忙。 Jīntiān hái hǎo, bú tài máng. Hôm nay cũng tạm, không bận lắm.
Kết hợp “还在” + phủ định: 我还没在北京住过。 Wǒ hái méi zài Běijīng zhù guò. Tôi vẫn chưa từng sống ở Bắc Kinh.
Kết hợp trạng thái: 他还很有耐心。 Tā hái hěn yǒu nàixīn. Anh ấy vẫn rất kiên nhẫn.
Bổ sung hành động: 我们明天还要见一次。 Wǒmen míngtiān hái yào jiàn yí cì. Mai chúng ta còn phải gặp thêm một lần.
Kỳ vọng tiếp diễn: 这项计划还需要时间。 Zhè xiàng jìhuà hái xūyào shíjiān. Kế hoạch này vẫn cần thời gian.
Nhấn mạnh hơn nữa: 这次挑战比以前还大。 Zhè cì tiǎozhàn bǐ yǐqián hái dà. Lần thách thức này còn lớn hơn trước.
Trách nhẹ + phủ định: 都放假了,你还不休息? Dōu fàngjià le, nǐ hái bù xiūxi? Nghỉ lễ rồi mà bạn còn không nghỉ?
Cũng tạm: 他成绩还算稳定。 Tā chéngjì hái suàn wěndìng. Thành tích của anh ấy cũng khá ổn định.
Cũng tạm: 这条路走起来还行。 Zhè tiáo lù zǒu qǐlái hái xíng. Con đường này đi cũng ổn.
“还有” liệt kê: 我们还有三个选择。 Wǒmen hái yǒu sān ge xuǎnzé. Chúng ta còn ba lựa chọn.
“还有” hỏi thêm: 还有谁参加? Hái yǒu shéi cānjiā? Còn ai tham gia?
Kết hợp so sánh: 这本书比那本还有趣。 Zhè běn shū bǐ nà běn hái yǒuqù. Cuốn này còn thú vị hơn cuốn kia.
Kết hợp trạng thái: 价格还可以接受。 Jiàgé hái kěyǐ jiēshòu. Giá vẫn có thể chấp nhận.
Tiếp diễn cảm xúc: 我还担心结果。 Wǒ hái dānxīn jiéguǒ. Tôi vẫn lo lắng về kết quả.
Tiếp diễn kế hoạch: 明年我们还会合作。 Míngnián wǒmen hái huì hézuò. Sang năm chúng ta vẫn sẽ hợp tác.
Nhấn mạnh muộn mà còn…: 都这么冷了你还不穿外套? Dōu zhème lěng le nǐ hái bù chuān wàitào? Lạnh thế rồi mà bạn còn không mặc áo khoác?
Gợi ý luyện nhanh
Thực hành đối lập: Viết 5 câu với “还” (vẫn/còn) và chuyển sang “再” (lần nữa, tương lai) để thấy khác biệt.
Luyện sắc thái: Viết 5 câu “都…了,还…” để luyện nhấn mạnh trách nhẹ; 5 câu “比…还…” để luyện tăng mức độ.
Kiểm tra tự nhiên: Dùng “还在 + V” cho hoạt động đang diễn ra; dùng “还没 + V” cho trạng thái chưa xảy ra.
Cách dùng “还” trong ngữ pháp tiếng Trung
“还” (hái) là phó từ và liên từ rất thường gặp trong tiếng Trung. Nó mang nhiều nghĩa linh hoạt: “vẫn/còn”, “còn nữa/ngoài ra”, “đến mức/đến nỗi (nhấn mạnh)”, “khá/được (mức độ)”, và trong cấu trúc phủ định “还没/还不” nghĩa là “vẫn chưa/đến giờ vẫn không”. Nắm rõ vị trí, sắc thái và khác biệt với các từ dễ nhầm sẽ giúp dùng “还” tự nhiên hơn.
Ý nghĩa và sắc thái chính của “还”
Vẫn/còn (tiếp diễn): Diễn tả hành động, trạng thái tiếp tục kéo dài tính đến hiện tại.
Còn nữa/ngoài ra (liên kết): Bổ sung thông tin, liệt kê thêm.
Vẫn còn muốn/cần/định: Dùng với động từ năng nguyện: 要/需要/想/得/可以…
Khá/được/ổn (mức độ): Trong cụm 还好、还行、还可以、还挺/还算…
Nhấn mạnh mức độ/so sánh: “còn… hơn nữa”, “lại còn…” để tăng cường cảm xúc/đánh giá.
Phủ định tiến độ: 还没/还不 = “vẫn chưa/vẫn không”.
Vị trí và cấu trúc thường gặp
Phó từ đứng trước động từ/tính từ: S + 还 + V/Adj…
Liên từ nối mệnh đề: 句1,(S)还 + 句2…
Cặp với phó từ mức độ: 还挺/还算/还蛮 + Adj/VP…
Phủ định: 还没 + V;还不 + V/Adj
Tiếp diễn: 还在 + V…
Câu hỏi có/không còn: 还有吗?还要吗?还需要吗?
Phân biệt với các từ dễ nhầm
还 vs 也:
也 (yě) = “cũng” (song song, đồng nhất), thường đứng trước động từ/tính từ; không mang nghĩa “tiếp diễn”.
还 (hái) = “còn/ngoài ra/nhấn mạnh/tiếp diễn”.
还 vs 又:
又 (yòu) = “lại” (hành động lặp lại trong quá khứ/đã xảy ra).
还 = “còn” (đang tiếp tục), hoặc “lại còn…” (nhấn mạnh bổ sung).
还 vs 再:
再 (zài) = “lại lần nữa (trong tương lai)”.
还 = “vẫn/còn” ở hiện tại, hoặc “còn (thêm)”.
还 vs 还是:
还是 (háishi) = “hay là” (trong câu hỏi lựa chọn), hoặc “vẫn là… thì hơn” (đề xuất).
还 = phó từ/ liên từ đa nghĩa như trên.
还 vs 还在:
还在 (háizài) nhấn mạnh “đang còn tiếp diễn” rõ hơn so với 还 đơn lẻ.
Mẫu cấu trúc áp dụng nhanh
Tiếp diễn:
S + 还 + 在 + V… = Vẫn đang…
S + 还 + V… = Còn…/vẫn…
Phủ định tiến độ:
S + 还没 + V = Vẫn chưa…
S + 还不 + V/Adj = Vẫn không…
Bổ sung/ngoài ra:
句1,S + 还 + 句2 = …, còn … nữa
Mức độ/đánh giá:
还好/还行/还可以 + (mệnh đề)
还挺/还算 + Adj/VP
Nhu cầu/ý định:
还 + 要/需要/想/得/可以/能…
40 mẫu câu có phiên âm và dịch nghĩa
你还在办公室吗? nǐ hái zài bàngōngshì ma? — Bạn vẫn ở văn phòng à?
我还在等他。 wǒ hái zài děng tā. — Tôi vẫn đang đợi anh ấy.
天还早,我们再讨论。 tiān hái zǎo, wǒmen zài tǎolùn. — Trời còn sớm, chúng ta bàn tiếp.
现在还不方便说。 xiànzài hái bù fāngbiàn shuō. — Hiện giờ vẫn không tiện nói.
我还没吃饭。 wǒ hái méi chīfàn. — Tôi vẫn chưa ăn.
他还没回来。 tā hái méi huílái. — Anh ấy vẫn chưa về.
你还要咖啡吗? nǐ hái yào kāfēi ma? — Bạn còn muốn cà phê không?
你还有问题吗? nǐ hái yǒu wèntí ma? — Bạn còn câu hỏi nào không?
我们还需要时间准备。 wǒmen hái xūyào shíjiān zhǔnbèi. — Chúng tôi còn cần thời gian chuẩn bị.
这个方案还可以。 zhè ge fāng’àn hái kěyǐ. — Phương án này vẫn/khá ổn.
今天天气还好。 jīntiān tiānqì hái hǎo. — Thời tiết hôm nay cũng khá ổn.
味道还行,就是有点咸。 wèidào hái xíng, jiùshì yǒudiǎn xián. — Vị cũng được, chỉ hơi mặn.
他中文说得还不错。 tā zhōngwén shuō de hái búcuò. — Anh ấy nói tiếng Trung khá tốt.
价格还算合理。 jiàgé hái suàn hélǐ. — Giá cả tính ra cũng hợp lý.
这个房间还挺安静的。 zhè ge fángjiān hái tǐng ānjìng de. — Phòng này khá yên tĩnh.
工作量还蛮大。 gōngzuòliàng hái mán dà. — Khối lượng công việc khá lớn.
他不仅认真,还很细心。 tā bùjǐn rènzhēn, hái hěn xìxīn. — Anh ấy không chỉ chăm chỉ, còn rất tỉ mỉ.
我买了水果,还买了面包。 wǒ mǎi le shuǐguǒ, hái mǎi le miànbāo. — Tôi mua trái cây, còn mua cả bánh mì.
这题很难,还容易出错。 zhè tí hěn nán, hái róngyì chūcuò. — Bài này khó, lại dễ mắc lỗi.
事情还没结束。 shìqíng hái méi jiéshù. — Việc vẫn chưa kết thúc.
我们还在考虑其他选择。 wǒmen hái zài kǎolǜ qítā xuǎnzé. — Chúng tôi vẫn cân nhắc lựa chọn khác.
你还记得他吗? nǐ hái jìde tā ma? — Bạn còn nhớ anh ấy không?
她还在上课,稍等一下。 tā hái zài shàngkè, shāo děng yíxià. — Cô ấy còn đang học, đợi một chút.
我还想问一个问题。 wǒ hái xiǎng wèn yí ge wèntí. — Tôi còn muốn hỏi một câu nữa.
他还要加班到九点。 tā hái yào jiābān dào jiǔ diǎn. — Anh ấy còn phải tăng ca đến 9 giờ.
我还得确认一下时间。 wǒ hái děi quèrèn yíxià shíjiān. — Tôi vẫn phải xác nhận lại thời gian.
这件衣服打折了吗?还没。 zhè jiàn yīfu dǎzhé le ma? hái méi. — Áo này giảm giá chưa? Vẫn chưa.
他们还不太熟悉流程。 tāmen hái bú tài shúxī liúchéng. — Họ vẫn chưa quen quy trình.
你们还要等多久? nǐmen hái yào děng duōjiǔ? — Các bạn còn phải đợi bao lâu?
电影还没开始。 diànyǐng hái méi kāishǐ. — Phim vẫn chưa bắt đầu.
他还年轻,可以再试试。 tā hái niánqīng, kěyǐ zài shìshi. — Anh ấy còn trẻ, có thể thử lại.
这儿还可以续杯吗? zhèr hái kěyǐ xùbēi ma? — Ở đây còn được refill không?
我还在考虑是否参加。 wǒ hái zài kǎolǜ shìfǒu cānjiā. — Tôi vẫn đang cân nhắc có tham gia không.
时间还早,不用着急。 shíjiān hái zǎo, búyòng zháojí. — Thời gian còn sớm, đừng vội.
这件事我们还得讨论。 zhè jiàn shì wǒmen hái děi tǎolùn. — Việc này chúng ta vẫn phải bàn thêm.
他还在出差,下周回来。 tā hái zài chūchāi, xiàzhōu huílái. — Anh ấy vẫn đang công tác, về tuần sau.
你还在用那个旧手机吗? nǐ hái zài yòng nà ge jiù shǒujī ma? — Bạn vẫn dùng chiếc điện thoại cũ à?
我们还差两个人。 wǒmen hái chà liǎng ge rén. — Chúng ta còn thiếu hai người.
这次结果还不错,比上次好。 zhè cì jiéguǒ hái búcuò, bǐ shàng cì hǎo. — Kết quả lần này khá ổn, tốt hơn lần trước.
你还可以给我建议吗? nǐ hái kěyǐ gěi wǒ jiànyì ma? — Bạn còn có thể góp ý cho tôi không?
Sắc thái thường gặp với “还”
还在 + V (đang còn làm)
Dùng khi hành động vẫn tiếp diễn: 他还在学习。tā hái zài xuéxí. — Anh ấy vẫn đang học.
还没/还不 (vẫn chưa/vẫn không)
Tiêu điểm thời gian/ý chí: 我还没决定。wǒ hái méi juédìng. — Tôi vẫn chưa quyết định.
Thói quen/ý chí: 他还不接受这个建议。tā hái bù jiēshòu zhè ge jiànyì. — Anh ấy vẫn không chấp nhận đề xuất này.
还好/还行/还可以 (đánh giá trung tính)
Hơi tích cực, không quá mạnh: 今天工作还行。jīntiān gōngzuò hái xíng. — Công việc hôm nay cũng ổn.
还挺/还算/还蛮 + Adj/VP (mức độ “khá…”)
Tăng cường nhẹ: 这道题还挺难的。zhè dào tí hái tǐng nán de. — Bài này khá khó.
Đánh giá “tạm coi là”: 这次表现还算稳定。zhè cì biǎoxiàn hái suàn wěndìng. — Lần này biểu hiện tạm coi là ổn định.
作为连接 (bổ sung/ngoài ra)
Liệt kê: 我去了超市,还见了朋友。wǒ qù le chāoshì, hái jiàn le péngyǒu. — Tôi đi siêu thị, còn gặp bạn.
Nhấn mạnh cảm xúc/so sánh
“lại còn…” mang ý trách/mỉa nhẹ: 他迟到,还不道歉。tā chídào, hái bù dàoqiàn. — Anh ấy đến muộn, lại còn không xin lỗi.
Lưu ý dùng tự nhiên
“还没” nhấn vào “chưa đến thời điểm”: Dùng cho việc dự kiến sẽ xảy ra.
“还不” nghiêng về “ý chí/thói quen”: Thể hiện không muốn/không chịu, hoặc vẫn không thay đổi.
Khi nối hai mệnh đề bằng “还”: Giữ chủ ngữ rõ ràng để tránh mơ hồ; có thể lược chủ ngữ thứ hai nếu giống chủ ngữ đầu.
Mức độ với 还挺/还算: Phù hợp văn nói, sắc thái nhẹ, lịch sự khi đánh giá.
Không nhầm “还” với “还(huán)”: “huán” là động từ “trả lại/hoàn trả”, khác âm và nghĩa.
Bài tập luyện nhanh
Điền “还没” hoặc “还不”:
我_习惯这个节奏。→ 还不
会议_开始。→ 还没
他_愿意换方案。→ 还不
Viết câu với 还在/还行/还需要:
“还在”: 我还在考虑细节。wǒ hái zài kǎolǜ xìjié.
“还行”: 你的方案还行。nǐ de fāng’àn hái xíng.
“还需要”: 我们还需要两天。wǒmen hái xūyào liǎng tiān.
Các nghĩa & chức năng chính (với vị trí trong câu)
A. 还 (hái) — phó từ, rất hay gặp
“vẫn / còn” = still — biểu thị hành động/trạng thái tiếp diễn hoặc chưa kết thúc
Vị trí: đứng trước động từ hoặc đứng sau chủ ngữ trước động từ.
Ví dụ: 他还在吃饭。Tā hái zài chīfàn. — Anh ấy vẫn đang ăn.
“còn / thêm nữa” = in addition / besides (tương đương “also / furthermore”)
Ví dụ: 他会说英语,还会说法语。Tā huì shuō Yīngyǔ, hái huì shuō Fǎyǔ. — Anh ấy biết nói tiếng Anh, còn biết nói tiếng Pháp nữa.
“hơn nữa / thậm chí” = even / moreover / still (degree adverb) — nhấn mạnh mức độ (thường đi trước tính từ hoặc sau 很/更…)
Ví dụ: 这个菜还挺好吃的。Zhège cài hái tǐng hǎochī de. — Món này còn khá ngon nữa.
“còn (đi với số lượng/đồ vật)” = left / remaining
Ví dụ: 还有三天。Hái yǒu sān tiān. — Còn ba ngày nữa. / Vẫn còn ba ngày.
Diễn tả đánh giá nhẹ / giảm nhẹ giọng nói (đứng trước tính từ để biểu thị “khá / hơi”)
Ví dụ: 这本书还可以。Zhè běn shū hái kěyǐ. — Quyển sách này cũng khá được.
Trong câu hỏi mang sắc thái ngạc nhiên / phản đối: 怎么还… / 你还… ?
Ví dụ: 你还敢说?Nǐ hái gǎn shuō? — Bạn còn dám nói nữa sao? (phê phán)
B. 还 (huán) — động từ: “trả lại / hoàn trả”
还 + 给 + 人 — trả lại (vật) cho ai đó
他把书还给我了。Tā bǎ shū huán gěi wǒ le. — Anh ấy đã trả sách cho tôi.
还钱 / 还债 — trả tiền / trả nợ
我下个月要还房贷。Wǒ xià gè yuè yào huán fángdài. — Tháng sau tôi phải trả nợ nhà.
还 + cho / lại (有时 có “把” 字句)
请把钥匙还给前台。Qǐng bǎ yàoshi huán gěi qiántái. — Hãy trả chìa khóa cho quầy lễ tân.
So sánh, phân biệt 还 với từ khác
还 vs 已经 (yǐjīng):
还 = still / in addition (nhấn trạng thái kéo dài hoặc thêm thông tin).
已经 = already (nhấn hành động đã hoàn thành).
Ví dụ đối chiếu: 我还在看书。Wǒ hái zài kànshū. — Tôi vẫn đang đọc sách.
我已经看完书了。Wǒ yǐjīng kàn wán shū le. — Tôi đã đọc xong sách rồi.
还 vs 再 (zài):
再 = again / once more / then (thường dùng để diễn tả hành động lặp hoặc hành động tiếp theo trong tương lai).
还 khi mang nghĩa “also / still” không giống 再.
例: 我还要一杯茶。Wǒ hái yào yì bēi chá. — Tôi còn muốn 1 cốc trà nữa.
我再要一杯茶。Wǒ zài yào yì bēi chá. — Tôi muốn gọi thêm 1 cốc nữa (lặp lại hành động).
还 vs 更 / 更加: khi muốn nhấn mạnh hơn nữa, dùng 更 / 更加;还 thường mang sắc thái “thêm / còn”.
还 vs 也: cả hai đều có nghĩa “also”, nhưng vị trí và sắc thái khác nhau: 也 thường đứng gần động từ và phù hợp với câu khẳng định song song; 还 thường nhấn yếu tố “thêm vào đó” hoặc “vẫn”.
Lưu ý ngữ pháp & lỗi hay gặp
Vị trí: 还 (hái) thường đứng trước động từ, hoặc đứng trước tính từ khi dùng như “khá/ cũng tạm được”.
Không dùng 还 để thay thế 已经: chúng khác ý nghĩa (xem trên).
还 + 要/会/得…: hợp lệ — diễn tả mong muốn/khả năng/sai khiến.
你还要什么?Nǐ hái yào shénme? — Bạn còn muốn gì nữa?
还可以 / 还行 / 还好: là những cách nói giảm nhẹ, lịch sự khi khen hoặc nhận xét trung tính.
Đọc sai phát âm huán/hái: nhớ phân biệt nghĩa để phát âm đúng.
Trong câu phủ định với 还没(有): 还没 = vẫn chưa. Ví dụ: 我还没吃饭。Wǒ hái méi chīfàn. — Tôi vẫn chưa ăn.
Nhóm 1 — 还 = vẫn / còn (still)
他还在睡觉。Tā hái zài shuìjiào. — Anh ấy vẫn đang ngủ.
我还没准备好。Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo. — Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.
我们还有两个小时。Wǒmen hái yǒu liǎng gè xiǎoshí. — Chúng ta còn hai tiếng nữa.
她还在公司加班。Tā hái zài gōngsī jiābān. — Cô ấy vẫn đang tăng ca ở công ty.
天还冷,别出去。Tiān hái lěng, bié chūqù. — Trời vẫn lạnh, đừng ra ngoài.
Nhóm 2 — 还 = thêm nữa / còn nữa (in addition/also)
他会写字,还会画画。Tā huì xiězì, hái huì huàhuà. — Anh ấy biết viết chữ, còn biết vẽ nữa.
我会做饭,还会做甜点。Wǒ huì zuòfàn, hái huì zuò tiándiǎn. — Tôi biết nấu ăn, còn làm đồ tráng miệng nữa.
这个手机便宜,还很好用。Zhège shǒujī piányi, hái hěn hǎo yòng. — Cái điện thoại này rẻ mà còn dễ dùng.
她不但聪明,还很努力。Tā búdàn cōngmíng, hái hěn nǔlì. — Cô ấy không chỉ thông minh mà còn rất chăm chỉ.
房子大,还靠近地铁站。Fángzi dà, hái kàojìn dìtiě zhàn. — Nhà rộng và còn gần ga metro nữa.
Nhóm 3 — 还 = khá / tạm được (degree adverb, nhẹ)
这本书还不错。Zhè běn shū hái búcuò. — Quyển sách này khá ổn.
你中文还行。Nǐ Zhōngwén hái xíng. — Tiếng Trung của bạn cũng tạm được.
这家饭馆还可以。Zhè jiā fànguǎn hái kěyǐ. — Quán ăn này còn được.
他的表现还不错。Tā de biǎoxiàn hái búcuò. — Thành tích của anh ấy khá tốt.
这个颜色还挺好看的。Zhège yánsè hái tǐng hǎokàn de. — Màu này khá đẹp.
Nhóm 4 — 还没 / 还没有 = vẫn chưa
我还没吃早饭。Wǒ hái méi chī zǎofàn. — Tôi vẫn chưa ăn sáng.
他还没来。Tā hái méi lái. — Anh ấy vẫn chưa đến.
我还没决定。Wǒ hái méi juédìng. — Tôi vẫn chưa quyết định.
报告还没写好。Bàogào hái méi xiě hǎo. — Báo cáo vẫn chưa viết xong.
电影还没开始。Diànyǐng hái méi kāishǐ. — Phim vẫn chưa bắt đầu.
Nhóm 5 — 怎么还… / 你还… (mang sắc thái phản đối/ngạc nhiên)
你还敢来?Nǐ hái gǎn lái? — Bạn còn dám đến sao?
他还不承认错误。Tā hái bù chéngrèn cuòwù. — Anh ấy vẫn không chịu nhận lỗi.
你还忘记带钥匙?Nǐ hái wàngjì dài yàoshi? — Bạn còn quên mang chìa khóa nữa à?
老板还在等我们。Lǎobǎn hái zài děng wǒmen. — Sếp vẫn đang đợi chúng ta.
你怎么还不走?Nǐ zěnme hái bù zǒu? — Sao bạn vẫn chưa đi?
Nhóm 6 — 还要 / 还想 / 还会 (diễn tả mong muốn/khả năng tiếp tục)
我还要一杯咖啡。Wǒ hái yào yì bēi kāfēi. — Tôi còn muốn thêm một cốc cà phê.
他还想回家看看。Tā hái xiǎng huí jiā kànkan. — Anh ấy vẫn muốn về nhà xem.
明天他还会来。Míngtiān tā hái huì lái. — Ngày mai anh ấy còn sẽ đến.
我还得去一趟银行。Wǒ hái děi qù yí tàng yínháng. — Tôi còn phải đi một chuyến ngân hàng.
你还应该注意健康。Nǐ hái yīnggāi zhùyì jiànkāng. — Bạn còn nên chú ý sức khỏe.
Nhóm 7 — 还 (huán) = trả lại / hoàn trả (động từ)
请把书还给图书馆。Qǐng bǎ shū huán gěi túshūguǎn. — Hãy trả sách cho thư viện.
我得还他一百块钱。Wǒ děi huán tā yì bǎi kuài qián. — Tôi phải trả lại anh ấy 100 đồng.
他把钥匙还给了我。Tā bǎ yàoshi huán gěi le wǒ. — Anh ấy đã trả lại chìa khóa cho tôi.
我已经还清债务了。Wǒ yǐjīng huán qīng zhàiwù le. — Tôi đã trả hết nợ rồi.
你能不能把这本书还给我?Nǐ néng bù néng bǎ zhè běn shū huán gěi wǒ? — Bạn có thể trả lại cuốn sách này cho tôi không?
Nhóm 8 — Câu mẫu mix & ứng dụng thực tế
会议还没结束,我们还要讨论。Huìyì hái méi jiéshù, wǒmen hái yào tǎolùn. — Cuộc họp vẫn chưa kết thúc, chúng ta còn phải thảo luận.
虽然下雨了,但我们还想去散步。Suīrán xiàyǔ le, dàn wǒmen hái xiǎng qù sànbù. — Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn muốn đi dạo.
你把衣服还给我好吗?Nǐ bǎ yīfu huán gěi wǒ hǎo ma? — Bạn trả lại áo cho tôi được không?
这份工作还不错,工资也可以。Zhè fèn gōngzuò hái búcuò, gōngzī yě kěyǐ. — Công việc này khá ổn, lương cũng được.
如果有问题,还可以打电话给我。Rúguǒ yǒu wèntí, hái kěyǐ dǎ diànhuà gěi wǒ. — Nếu có vấn đề, còn có thể gọi điện cho tôi.
Nhóm 9 — Ví dụ nâng cao / câu phức
他做事认真,还常常帮助别人。Tā zuòshì rènzhēn, hái chángcháng bāngzhù biérén. — Anh ấy làm việc nghiêm túc, còn thường giúp người khác.
我还没想好要不要接受这个提议。Wǒ hái méi xiǎng hǎo yào bù yào jiēshòu zhège tíyì. — Tôi vẫn chưa quyết có nên chấp nhận đề nghị này không.
她把鞋子忘在出租车上了,马上打电话要司机还给她。Tā bǎ xiézi wàng zài chūzūchē shàng le, mǎshàng dǎ diànhuà yào sījī huán gěi tā. — Cô ấy quên giày trên taxi, lập tức gọi điện yêu cầu tài xế trả lại cho cô.
读完这本书,我还想读别的书。Dú wán zhè běn shū, wǒ hái xiǎng dú bié de shū. — Đọc xong quyển này, tôi còn muốn đọc những quyển khác.
她工作忙,还要照顾家人,真的很不容易。Tā gōngzuò máng, hái yào zhàogù jiārén, zhēn de hěn bù róngyì. — Cô ấy bận việc, còn phải chăm sóc gia đình, thật sự không dễ dàng.
Nhóm 10 — Cụm từ/thành ngữ có 还
还好 (hái hǎo) — còn may, may mắn là…
还好我带了伞。Hái hǎo wǒ dài le sǎn. — May mà tôi mang ô.
还行 (hái xíng) — cũng tạm được
你的回答还行。Nǐ de huídá hái xíng. — Câu trả lời của bạn cũng được.
还有 (hái yǒu) — còn có, ngoài ra còn
会议还有两个议题。Huìyì hái yǒu liǎng gè yìtí. — Cuộc họp còn có hai mục thảo luận nữa.
还得 (hái děi) — còn phải (phải làm thêm)
我还得去超市买菜。Wǒ hái děi qù chāoshì mǎi cài. — Tôi còn phải đi siêu thị mua đồ.
还要命 (hái yào mìng) — cực kỳ (dạng cảm thán)
这辣椒辣得还要命。Zhè làjiāo là de hái yào mìng. — Ớt cay đến phát điên (rất cay).
6) Các bài tập nhỏ (tự kiểm tra — không bắt buộc)
Điền 还 / 已经 / 再 vào chỗ trống:
他__回来了。 (đã về) → 已经 回来了。
我__要一杯水。 (muốn thêm) → 还 要一杯水。
我们明天__去一次。 (lặp lại) → 再 去一次。
(Trả lời ở trên để bạn so sánh.)
7) Mẹo / quy tắc nhớ nhanh
Nếu bạn muốn nói “vẫn đang/ vẫn chưa” → dùng 还/还没.
Nếu bạn muốn nói “đã rồi” → dùng 已经.
Nếu bạn muốn nói “thêm nữa / còn nữa” → dùng 还 hoặc 还有.
还 + động từ = thường đứng ngay trước động từ.
还 (huán) = động từ “trả” → đi với tân ngữ (还 + 给 + người / 还 + 钱 / 还 + 书).
8) Tóm tắt nhanh
还 (hái): phó từ — still / in addition / fairly / yet / remaining.
还 (huán): động từ — to return / give back / repay.
Rất thông dụng; hay gây nhầm lẫn với 已经 / 再 / 也 — chú ý ngữ cảnh để chọn đúng.
还 trong tiếng Trung có hai cách đọc và nghĩa khác nhau rất phổ biến:
Đọc là huán, nghĩa là “trở về”, “trả lại”, “đáp lại”. Ví dụ:
我还给你所有的书。/Wǒ huán gěi nǐ suǒyǒu de shū./: Tôi trả lại bạn tất cả số cuốn sách nhé.
小明还了那支笔。/Xiǎo Míng huán le nà zhī bǐ./: Tiểu Minh đã trả lại cây bút đó.
Đọc là hái, dùng làm phó từ mang nhiều nghĩa như:
“vẫn còn”, “còn”, “vẫn” biểu thị sự việc, sự vật hay hiện tượng vẫn tiếp tục, thêm vào, ví dụ:
我买了很多衣服,还买了一部新的手机。/Wǒ mǎile hěnduō yīfú, hái mǎile yī bù xīn de shǒujī./: Tôi đã mua rất nhiều quần áo và còn mua thêm một chiếc điện thoại mới.
“cũng” dùng trước tính từ để biểu thị mức độ có thể coi là được, ví dụ:
我今天感觉还好。/Wǒ jīntiān gǎnjué hái hǎo./: Hôm nay tôi cảm thấy tạm được.
“vẫn chưa, lại, hãy còn” dùng ở nửa câu trước làm nổi bật để suy luận mệnh đề sau, thường dùng trong câu hỏi tu từ:
你把这张沙发还搬不动,何况我呢?/Nǐ bǎ zhè zhāng shāfā hái bān bù dòng, hékuàng wǒ ne?/ : Bạn còn không thể khiêng được cái ghế sofa này, nói gì tới tôi.
Phân biệt 还 (hái), 又 (yòu), và 再 (zài):
还 thường diễn tả sự việc tiếp diễn, bổ sung, hoặc mức độ chưa đến mức gây khó chịu, thông dụng ở hiện tại hoặc tương lai gần.
又 nhấn mạnh hành động đã xảy ra lại xảy ra lần nữa, dùng trong câu đã hoàn thành.
再 chỉ hành động sẽ xảy ra hoặc yêu cầu hành động trong tương lai.
Ví dụ minh họa:
他昨天还熬夜了。/Tā zuótiān hái áoyè le./ (Anh ấy hôm qua còn thức khuya nữa.)
我买了很多东西,还买了一部手机。/Wǒ mǎile hěnduō dōngxi, hái mǎile yī bù shǒujī./ (Tôi mua rất nhiều thứ, còn mua một cái điện thoại.)
明天还会下雨。/Míngtiān hái huì xiàyǔ./ (Ngày mai trời vẫn sẽ mưa.)
Dùng như phó từ mang nghĩa “vẫn còn”, “còn”:
你还好吗?/Nǐ hái hǎo ma?/: Bạn vẫn khỏe chứ?
他还在学习中文。/Tā hái zài xuéxí zhōngwén./: Anh ấy vẫn đang học tiếng Trung.
我还有很多工作没做。/Wǒ hái yǒu hěn duō gōngzuò méi zuò./: Tôi còn nhiều việc chưa làm.
Dùng để bổ sung thêm thông tin, nghĩa “còn”, “thêm nữa”:
我买了苹果,还买了香蕉。/Wǒ mǎile píngguǒ, hái mǎile xiāngjiāo./: Tôi mua táo, còn mua cả chuối.
他会说中文,还会说英语。/Tā huì shuō zhōngwén, hái huì shuō yīngyǔ./: Anh ấy biết nói tiếng Trung, còn biết nói tiếng Anh nữa.
Dùng trước tính từ để biểu thị mức độ khá, tạm được:
这个菜还不错。/Zhège cài hái bú cuò./: Món ăn này khá ngon.
他的中文还可以。/Tā de zhōngwén hái kěyǐ./: Tiếng Trung của anh ấy còn được.
Dùng như động từ đọc huán, nghĩa “trả lại”, “hoàn lại”:
我还给你那本书。/Wǒ huán gěi nǐ nà běn shū./: Tôi trả lại bạn cuốn sách đó.
他还了钱。/Tā huán le qián./: Anh ấy đã trả tiền.
Phân biệt 还, 又, 再:
还 chủ yếu diễn tả sự việc vẫn tiếp tục hoặc thêm vào, ở hiện tại hoặc tương lai gần.
又 nhấn mạnh hành động đã xảy ra lặp lại, thường ở quá khứ.
再 biểu thị hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc yêu cầu hành động.
Ví dụ:
他昨天还熬夜了。/Tā zuótiān hái áoyè le./: Anh ấy hôm qua còn thức khuya nữa.
明天我还会来。/Míngtiān wǒ hái huì lái./: Ngày mai tôi vẫn sẽ đến.
他又迟到了。/Tā yòu chídào le./: Anh ấy lại đến muộn.
你再说一次。/Nǐ zài shuō yí cì./: Bạn nói lại một lần nữa.
Những câu hỏi luyện tập:
他昨天 _ 熬夜了。 (Anh ấy hôm qua _ thức khuya.)
Đáp án: 还
他的手机坏了,明天 _ 要去买个新的了。 (Điện thoại anh ấy hỏng, ngày mai _ sẽ đi mua cái mới.)
Đáp án: 还
Cấu trúc tổng quát:
还 + động từ/adj: Diễn tả sự việc vẫn đang tiếp diễn hoặc mức độ có thể chấp nhận được.
还有 + danh từ: Nghĩa là “vẫn còn” hoặc “còn có”.
还没 + động từ: Diễn tả việc gì đó vẫn chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành.
Ví dụ cụ thể:
Cấu trúc 还 + động từ:
他还在睡觉呢。/Tā hái zài shuìjiào ne./: Anh ấy vẫn đang ngủ.
我还没吃饭。/Wǒ hái méi chīfàn./: Tôi vẫn chưa ăn cơm.
Cấu trúc 还有 + danh từ:
家里还有两个人没回来。/Jiālǐ hái yǒu liǎng gè rén méi huílái./: Trong nhà còn hai người chưa về.
我们班还有几个同学没考试。/Wǒmen bān hái yǒu jǐ gè tóngxué méi kǎoshì./: Lớp chúng tôi còn vài bạn chưa thi.
Diễn tả sự bổ sung thêm:
除了苹果,我还买了橘子。/Chúle píngguǒ, wǒ hái mǎile júzi./: Ngoài táo, tôi còn mua cam.
他会说中文,还会说日语。/Tā huì shuō zhōngwén, hái huì shuō rìyǔ./: Anh ấy biết nói tiếng Trung, còn biết nói tiếng Nhật nữa.
还 trong câu hỏi thể hiện sự nghi vấn, suy luận:
你还不明白吗?/Nǐ hái bù míngbái ma?/: Bạn vẫn chưa hiểu à?
他还会来吗?/Tā hái huì lái ma?/: Anh ấy còn sẽ đến không?
Dùng như phó từ nhấn mạnh mức độ vừa phải khi khen hay chê:
这部电影还可以。/Zhè bù diànyǐng hái kěyǐ./: Bộ phim này cũng ổn.
这个问题还简单。/Zhège wèntí hái jiǎndān./: Vấn đề này còn đơn giản.
Như vậy, 还 là một từ đa năng mang nghĩa “vẫn còn”, “còn thêm”, “còn chưa” và cả “trả lại” tùy vào ngữ cảnh. Nắm vững cách dùng này giúp bạn diễn đạt linh hoạt và tự nhiên hơn trong tiếng Trung, đặc biệt trong giao tiếp hằng ngày hay viết văn.
Hướng Dẫn Chi Tiết và Tường Tận Cách Dùng Từ “还” (hái)
Từ “还” (hái) là một phó từ (副词) cực kỳ đa năng trong tiếng Trung, có thể diễn đạt ý nghĩa về sự tiếp diễn, sự bổ sung, sự chấp nhận được, và sự so sánh/ngạc nhiên tùy theo ngữ cảnh.
I. Chức Năng 1: Biểu Thị Sự Tiếp Diễn, Duy Trì Trạng Thái (Still, Yet)
Đây là chức năng phổ biến nhất của “还”, chỉ ra rằng một hành động, trạng thái, hoặc tình huống nào đó vẫn đang tiếp tục hoặc chưa thay đổi cho đến thời điểm hiện tại. Thường đứng trước động từ, tính từ, hoặc các phó từ khác.
40 Mẫu Câu Minh Họa (1-15):
现在都十点了,他还没起床。 (Xiànzài dōu shí diǎn le, tā hái méi qǐchuáng.) Bây giờ đã 10 giờ rồi, anh ấy vẫn chưa ngủ dậy.
虽然生病了,但是他还坚持去工作。 (Suīrán shēngbìng le, dànshì tā hái jiānchí qù gōngzuò.) Mặc dù bị ốm rồi, nhưng anh ấy vẫn kiên trì đi làm.
这个问题还没解决,我们得继续努力。 (Zhège wèntí hái méi jiějué, wǒmen děi jìxù nǔlì.) Vấn đề này vẫn chưa được giải quyết, chúng ta cần tiếp tục cố gắng.
你们还记得我们第一次见面吗? (Nǐmen hái jìde wǒmen dì yī cì jiànmiàn ma?) Các bạn vẫn còn nhớ lần đầu tiên chúng ta gặp nhau không?
外面还下着毛毛雨,你带伞了吗? (Wàimiàn hái xiàzhe máo maoyǔ, nǐ dài sǎn le ma?) Bên ngoài vẫn còn đang mưa phùn, bạn đã mang dù chưa?
这么多年过去了,你还是老样子。 (Zhème duō nián guòqù le, nǐ hái shì lǎo yàngzi.) Nhiều năm như vậy trôi qua rồi, bạn vẫn là dáng vẻ cũ (vẫn như xưa).
他还在国外留学,圣诞节才能回来。 (Tā hái zài guówài liúxué, Shèngdànjié cáinéng huílái.) Anh ấy vẫn đang du học ở nước ngoài, Giáng sinh mới có thể về.
虽然她很努力,但是中文水平还有待提高。 (Suīrán tā hěn nǔlì, dànshì Zhōngwén shuǐpíng hái yǒudài tígāo.) Mặc dù cô ấy rất cố gắng, nhưng trình độ tiếng Trung vẫn còn cần phải nâng cao.
我们还要等多久才能开始? (Wǒmen hái yào děng duō jiǔ cáinéng kāishǐ?) Chúng ta còn phải đợi bao lâu nữa mới có thể bắt đầu?
请耐心点,火车还没有到站。 (Qǐng nàixīn diǎn, huǒchē hái méiyǒu dàozhàn.) Xin hãy kiên nhẫn một chút, xe lửa vẫn chưa đến ga.
你的伤口还疼吗? (Nǐ de shāngkǒu hái téng ma?) Vết thương của bạn vẫn còn đau không?
我还以为你已经走了呢。 (Wǒ hái yǐwéi nǐ yǐjīng zǒu le ne.) Tôi vẫn còn cứ nghĩ là bạn đã đi rồi chứ. (Thể hiện sự bất ngờ)
你走慢一点,我还没跟上你呢。 (Nǐ zǒu màn yī diǎn, wǒ hái méi gēn shàng nǐ ne.) Bạn đi chậm một chút, tôi vẫn chưa đuổi kịp bạn.
这么重要的文件,你还放在桌子上? (Zhème zhòngyào de wénjiàn, nǐ hái fàng zài zhuōzi shang?) Tài liệu quan trọng như vậy, bạn vẫn còn để trên bàn ư?
冰箱里还有一瓶牛奶。 (Bīngxiāng lǐ hái yǒu yī píng niúnǎi.) Trong tủ lạnh vẫn còn một chai sữa.
II. Chức Năng 2: Biểu Thị Sự Bổ Sung, Thêm vào (Also, In Addition, Moreover)
“还” đứng trước động từ để thêm vào một hành động, sự vật, hoặc đặc điểm mới, tương đương với “còn”, “thêm nữa”, “lại còn”.
40 Mẫu Câu Minh Họa (16-25):
我去超市买了菜,还买了一些水果。 (Wǒ qù chāoshì mǎi le cài, hái mǎi le yī xiē shuǐguǒ.) Tôi đi siêu thị mua rau, còn mua thêm một ít trái cây.
这个项目投资很大,还需要很多人力。 (Zhège xiàngmù tóuzī hěn dà, hái xūyào hěn duō rénlì.) Dự án này đầu tư rất lớn, lại còn cần rất nhiều nhân lực.
他不仅是公司的经理,还是一名优秀的工程师。 (Tā bùjǐn shì gōngsī de jīnglǐ, hái shì yī míng yōuxiù de gōngchéngshī.) Anh ấy không chỉ là giám đốc công ty, mà còn là một kỹ sư xuất sắc.
昨天晚上我吃了披萨,还喝了一杯啤酒。 (Zuótiān wǎnshang wǒ chī le pīsà, hái hē le yī bēi píjiǔ.) Tối hôm qua tôi ăn pizza, còn uống thêm một ly bia.
这本书很贵,还不容易买到。 (Zhè běn shū hěn guì, hái bù róngyì mǎi dào.) Cuốn sách này rất đắt, lại còn không dễ mua được.
老师表扬了他,还给他发了奖状。 (Lǎoshī biǎoyáng le tā, hái gěi tā fā le jiǎngzhuàng.) Giáo viên đã khen ngợi anh ấy, còn cấp giấy khen cho anh ấy nữa.
他会说四种语言,还会弹吉他。 (Tā huì shuō sì zhǒng yǔyán, hái huì tán jítā.) Anh ấy biết nói bốn ngôn ngữ, lại còn biết chơi đàn guitar.
这条裙子很时尚,还很舒服。 (Zhè tiáo qúnzi hěn shíshàng, hái hěn shūfu.) Chiếc váy này rất thời trang, lại còn rất thoải mái.
除了唱歌,她还喜欢跳舞。 (Chúle chànggē, tā hái xǐhuan tiàowǔ.) Ngoài ca hát ra, cô ấy còn thích nhảy múa.
你的钱包里还有多少现金? (Nǐ de qiánbāo lǐ hái yǒu duōshǎo xiànjīn?) Trong ví của bạn còn có bao nhiêu tiền mặt nữa?
III. Chức Năng 3: Biểu Thị Sự Chấp Nhận Được, Tạm Ổn (Tolerable, Not Bad)
Khi “还” đứng trước tính từ đơn âm hoặc cụm từ như “可以” (kěyǐ), “行” (xíng), nó thường làm giảm nhẹ mức độ, mang nghĩa “cũng được”, “tạm ổn”, “không tệ”.
40 Mẫu Câu Minh Họa (26-32):
A:你觉得今天的菜味道怎么样?B:还可以,不咸也不淡。 (A: Nǐ juéde jīntiān de cài wèidào zěnmeyàng? B: Hái kěyǐ, bù xián yě bú dàn.) A: Bạn thấy món ăn hôm nay vị thế nào? B: Cũng được, không mặn mà cũng không nhạt.
虽然比不上上次,但这次的演出还不错。 (Suīrán bǐbushàng shàng cì, dàn zhè cì de yǎnchū hái búcuò.) Mặc dù không bằng lần trước, nhưng buổi biểu diễn lần này cũng không tệ.
你受伤以后,身体还好吧? (Nǐ shòushāng yǐhòu, shēntǐ hái hǎo ba?) Sau khi bạn bị thương, sức khỏe cũng ổn chứ?
这台旧电脑还能用,不用换新的。 (Zhè tái jiù diànnǎo hái néng yòng, bú yòng huàn xīn de.) Cái máy tính cũ này vẫn còn dùng được (tạm chấp nhận được), không cần đổi cái mới.
这部电影的剧情还行,就是结局有点仓促。 (Zhè bù diànyǐng de jùqíng hái xíng, jiùshì jiéjú yǒu diǎn cāngcù.) Cốt truyện của bộ phim này cũng tạm được, chỉ là kết thúc hơi vội vàng.
我住的房间虽然不大,但是设施还算齐全。 (Wǒ zhù de fángjiān suīrán bú dà, dànshì shèshī hái suàn qí quán.) Căn phòng tôi ở tuy không lớn, nhưng trang thiết bị cũng coi như đầy đủ.
这双鞋子穿起来还舒服,就是颜色我不喜欢。 (Zhè shuāng xiézi chuān qǐlái hái shūfu, jiùshì yánsè wǒ bù xǐhuan.) Đôi giày này mang vào cũng thoải mái, chỉ là màu sắc tôi không thích.
IV. Chức Năng 4: Biểu Thị Sự So Sánh, Tốt hơn (Even more, Preferably)
“还” có thể dùng để nhấn mạnh sự so sánh (thường sau 比 – bǐ) hoặc trong cụm “还是” (háishi) để đưa ra đề xuất lựa chọn tốt hơn.
40 Mẫu Câu Minh Họa (33-40):
我的成绩比他还差。 (Wǒ de chéngjì bǐ tā hái chà.) Thành tích của tôi còn tệ hơn cả anh ấy.
这里的风景比照片上还漂亮。 (Zhèlǐ de fēngjǐng bǐ zhàopiàn shang hái piàoliang.) Phong cảnh ở đây còn đẹp hơn cả trong ảnh.
我看还是请专业人士帮忙吧。 (Wǒ kàn hái shì qǐng zhuānyè rénshì bāngmáng ba.) Tôi thấy vẫn là nên nhờ người chuyên nghiệp giúp đỡ thì hơn. (Đề xuất tốt hơn)
你还是早点回家休息吧,别熬夜了。 (Nǐ hái shì zǎo diǎn huíjiā xiūxī ba, bié áoyè le.) Bạn vẫn là nên về nhà nghỉ ngơi sớm đi, đừng thức khuya nữa. (Khuyên bảo)
她比我想象中还要年轻。 (Tā bǐ wǒ xiǎngxiàng zhōng hái yào niánqīng.) Cô ấy còn trẻ hơn cả trong tưởng tượng của tôi.
你想喝茶还是咖啡? (Nǐ xiǎng hē chá hái shi kāfēi?) Bạn muốn uống trà hay là cà phê? (Lựa chọn – “还是” là cụm từ cố định)
这件事他已经尽力了,你还要批评他吗? (Zhè jiàn shì tā yǐjīng jìnlì le, nǐ hái yào pīpíng tā ma?) Chuyện này anh ấy đã cố hết sức rồi, bạn vẫn còn muốn phê bình anh ấy sao? (Ngạc nhiên/Trách ngược)
还有更糟糕的消息,你准备好了吗? (Hái yǒu gèng zāogāo de xiāoxī, nǐ zhǔnbèi hǎo le ma?) Còn có tin tức tồi tệ hơn nữa, bạn chuẩn bị sẵn sàng chưa? (Bổ sung và so sánh)
Chú ý phát âm:
还 (hái) — dùng nhiều nhất, nghĩa chính là vẫn, còn, thêm nữa, còn hơn nữa, thậm chí, vẫn còn chưa…
还 (huán) — là động từ trả lại (return).
Hai âm và hai nghĩa này khác nhau; hãy dựa vào ngữ cảnh để phân biệt.
1) Ý nghĩa chính của 还 (hái) và vị trí
Vẫn / còn (still) — biểu thị hành động/trạng thái tiếp diễn.
Vị trí: thường đứng trước động từ hoặc tính từ.
例子: 我还在家。
wǒ hái zài jiā.
Tôi vẫn ở nhà.
Thêm nữa / hơn nữa (also / in addition / furthermore) — nối ý, biểu thị bổ sung.
例子: 他会说中文,还会说日语。
tā huì shuō zhōngwén, hái huì shuō rìyǔ.
Anh ấy biết nói tiếng Trung, còn biết cả tiếng Nhật.
Chưa (yet / not yet) — dùng với 没/没有 để nói “vẫn chưa”.
例子: 我还没吃饭。
wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.
Nhấn mạnh mức độ tích cực (quite / rather / even) — dùng trước tính từ để biểu thị mức độ (thường mang khuynh hướng tích cực hoặc ngạc nhiên).
例子: 这个地方还不错。
zhège dìfang hái búcuò.
Chỗ này khá/ cũng được.
Thậm chí (even) — khi kết hợp với 也/都 có thể nhấn “thậm chí cũng…”.
例子: 他还敢说谎?
tā hái gǎn shuōhuǎng?
Anh ta còn dám nói dối nữa sao?
Diễn tả dự định/khả năng tiếp theo (still/ yet to) — 还要 / 还得 表示需要/必须.
例子: 我们还要走十分钟。
wǒmen hái yào zǒu shí fēnzhōng.
Chúng ta còn phải đi mười phút nữa.
2) 还 đứng trước tính từ / động từ — ví dụ phân loại
A. 还 + 动词 (still + V)
他还在睡觉。
tā hái zài shuìjiào.
Anh ấy vẫn đang ngủ.
你还没做吗?
nǐ hái méi zuò ma?
Bạn vẫn chưa làm à?
B. 还 + 形容词 (still / quite + Adj)
这本书还有意思。
zhè běn shū hái yǒu yìsi.
Cuốn sách này vẫn thú vị / khá thú vị.
她还年轻。
tā hái niánqīng.
Cô ấy vẫn trẻ.
C. 还 + 要 / 得 (need to / must)
我还要去超市。
wǒ hái yào qù chāoshì.
Tôi còn phải đi siêu thị.
你还得练习更多。
nǐ hái děi liànxí gèng duō.
Bạn vẫn phải luyện tập nhiều hơn.
3) 还没 / 还没有 — “vẫn chưa”
Dùng khi phủ định: hành động chưa xảy ra tới thời điểm nói.
他还没回来。
tā hái méi huílái.
Anh ấy vẫn chưa về.
我还没有收到邮件。
wǒ hái méiyǒu shōu dào yóujiàn.
Tôi vẫn chưa nhận được thư điện tử.
Lưu ý: 在口语 hay thấy rút gọn thành 还没.
4) 还在 — “vẫn đang”
还在 + V-ing 表示 hành động đang tiếp diễn.
小孩还在玩。
xiǎohái hái zài wán.
Đứa trẻ vẫn đang chơi.
他还在上班。
tā hái zài shàngbān.
Anh ấy vẫn đang đi làm.
5) 还是 (háishì) — riêng một từ ghép quan trọng
还是 có nhiều nghĩa: “vẫn là / hay là (or) / tốt hơn là (had better)”. Đây là từ ghép cố định, không phải chỉ 还 + 是 theo nghĩa đơn giản.
你还是早点休息吧。
nǐ háishì zǎodiǎn xiūxi ba.
Bạn tốt nhất nên nghỉ sớm.
你要咖啡还是茶?
nǐ yào kāfēi háishì chá?
Bạn muốn cà phê hay là trà?
6) 还好 / 还可以 / 还行 — biểu cảm đánh giá
还好: “cũng được / may mà” (dùng để giảm nhẹ).
别担心,还好没事。
bié dānxīn, hái hǎo méi shì.
Đừng lo, may mà không có chuyện gì.
还可以 / 还行: “tạm được / khá ổn”.
这道菜还可以。
zhè dào cài hái kěyǐ.
Món này tạm được.
7) 还要 / 还得 — chỉ nhu cầu/khả năng thêm
还要: còn cần, còn muốn.
你还要什么?
nǐ hái yào shénme?
Bạn còn muốn gì nữa?
还得 thường dùng với động từ biểu thị cần thiết (phải).
我还得去开会。
wǒ hái děi qù kāihuì.
Tôi vẫn phải đi họp.
8) 还 + 比较/更/更是 — so sánh, nhấn mạnh
现在的天气还更热了。
xiànzài de tiānqì hái gèng rè le.
Bây giờ trời còn nóng hơn nữa.
他虽然忙,还更愿意帮助别人。
tā suīrán máng, hái gèng yuànyì bāngzhù biérén.
Dù anh ấy bận, vẫn sẵn lòng giúp người khác hơn.
9) 还 + 都 / 也 — nhấn mạnh bất ngờ/khó tin
他还都知道?
tā hái dōu zhīdào?
Thế mà anh ta còn biết cả à?
你还也来了!(口语,惊讶)
nǐ hái yě lái le!
Thế mà bạn cũng đến!
10) 还 (huán) — động từ trả lại/hoàn trả
还 phát âm huán khi mang nghĩa trả lại, trả tiền, trả nợ. Vị trí là động từ, có thể kết hợp 补语.
请把书还给我。
qǐng bǎ shū huán gěi wǒ.
Làm ơn trả sách cho tôi.
我已经把钱还你了。
wǒ yǐjīng bǎ qián huán nǐ le.
Tôi đã trả tiền cho bạn rồi.
你什么时候能把借的书还回来?
nǐ shénme shíhou néng bǎ jiè de shū huán huílái?
Khi nào bạn có thể trả cuốn sách mượn về?
11) Phân biệt 还 / 又 / 再
还 thường là vẫn/thêm nữa/đã; 又 thường là lại (đã xảy ra trước rồi và lặp lại); 再 là lại/tiếp theo (hành động trong tương lai).
例子: 他又迟到 (lại đến muộn – lặp lại trong quá khứ).
他还没来 (vẫn chưa đến).
他再来一次 (lần sau hãy đến lại).
12) Các lỗi thường gặp và cách sửa
Sai: 我还没有吃了 (❌) → đúng: 我还没吃 / 我还没有吃饭 / 我已经吃了 (nếu muốn nói đã ăn rồi).
Sai: Dùng 还 thay cho 又 khi muốn nhấn lặp lại ở quá khứ: 他还迟到 (chỉ có thể là vẫn hoặc thêm nữa, không phải lại). Dùng 又迟到 để nói “lại đến muộn (lặp lại)”.
Sai: Nhầm nghĩa 还 (hái) và 还 (huán) — hãy chú ý ngữ cảnh. Ví dụ: 还书 đọc là huán shū (trả sách), không phải hái shū.
13) Cụm từ & thành ngữ thông dụng chứa 还
还好 (hái hǎo) — may mà, cũng may.
还没/还没有 — vẫn chưa.
还在 (hái zài) — vẫn đang.
还是 (háishì) — hoặc, vẫn là, tốt hơn là.
还要 — còn muốn / còn phải.
还得 — vẫn phải.
还行 — tạm được.
14) Ví dụ thực tế (nhiều câu) — mỗi câu kèm pinyin + dịch
我还要再想一想。
wǒ hái yào zài xiǎng yì xiǎng.
Tôi còn phải suy nghĩ thêm một chút.
他还没起床。
tā hái méi qǐchuáng.
Anh ấy vẫn chưa dậy.
现在还早,你别着急。
xiànzài hái zǎo, nǐ bié zhāojí.
Bây giờ vẫn còn sớm, bạn đừng vội.
这个问题还不简单。
zhège wèntí hái bù jiǎndān.
Vấn đề này vẫn không đơn giản.
她英语说得还不错。
tā yīngyǔ shuō de hái búcuò.
Cô ấy nói tiếng Anh khá ổn.
我借你的书要什么时候还? (huán)
wǒ jiè nǐ de shū yào shénme shíhou huán?
Tôi mượn sách của bạn, khi nào trả?
昨天下雨了,今天还下?
zuótiān xiàyǔ le, jīntiān hái xià?
Hôm qua mưa rồi, hôm nay còn mưa nữa sao?
他还是学生。
tā háishì xuésheng.
Anh ấy vẫn là học sinh.
你还是别去了。
nǐ háishì bié qù le.
Bạn tốt hơn nên đừng đi.
这件事还要等老板决定。
zhè jiàn shì hái yào děng lǎobǎn juédìng.
Việc này còn phải chờ sếp quyết định.
15) Bài tập ngắn (tự làm) — điền 还 / 还没 / 还是 / huán
Điền từ thích hợp vào chỗ trống, sau đó kiểm tra đáp án:
A. 他今天来上课。 (vẫn chưa / still not) B. 我借你的笔,明天一定给你。 (trả lại)
C. 这个菜好吃。 (tạm / khá) D. 现在有两种办法,你想用哪种? (or)
E. 我们_要走十分钟。 (still need)
Đáp án:
A. 还没 来上课 → 他今天 还没 来上课。
B. 还 给 → 我借你的笔,明天一定 还 给你。 (huán)
C. 还 好吃 → 这个菜 还 好吃。 (hái)
D. 还是 → 你想用哪种 还是? (háishì) (lưu ý: câu thiếu từ có thể là 你想用哪种?或 还是…? — có thể sửa thành: 现在有两种办法,你想用哪种?/ 还是你要别的?)
E. 还要 → 我们 还要 走十分钟。
16) Mẹo ghi nhớ nhanh
Nếu là trả đồ/tiền → đọc huán (还 = trả lại).
Nếu là vẫn / còn / thêm nữa / tạm được / chưa → đọc hái (还).
还在/还没/还要/还得 là các mẫu rất hay gặp, học thuộc để dùng linh hoạt.
还是 là một từ riêng (hai chữ dính lại) với nghĩa “hay là / vẫn là / tốt hơn là”.
1) Tổng quan — Các nghĩa chính của 还 (hái)
Vẫn / còn (still) — diễn tả trạng thái kéo dài.
Ví dụ: 我还在办公室。 (Wǒ hái zài bàngōngshì.) — Tôi vẫn ở văn phòng.
Đã/ còn chưa (yet) — trong phủ định thường dùng 还没 / 还没有
Ví dụ: 他还没来。 (Tā hái méi lái.) — Anh ấy chưa đến.
Hơn thế nữa / thêm nữa (in addition, moreover) — tương tự “còn, lại” (also / besides).
Ví dụ: 这个菜好吃,还便宜。 (Zhè ge cài hǎochī, hái piányi.) — Món này ngon mà còn rẻ.
Vẫn còn khả năng / sẽ (still will / yet) — diễn tả khả năng trong tương lai: 还会/还要.
Ví dụ: 他哭了,但还会笑。 (Tā kū le, dàn hái huì xiào.) — Anh ấy đã khóc, nhưng vẫn sẽ cười.
Thể mức độ nhẹ (fairly / rather) — đứng trước tính từ để giảm nhẹ hoặc đánh giá ở mức độ trung bình: 还+Adj = “cũng khá, hơi…”
Ví dụ: 这本书还不错。 (Zhè běn shū hái búcuò.) — Cuốn sách này khá ổn.
Liệt kê số lượng thêm (还有 = còn có)
Ví dụ: 书架上还有三本书。 (Shūjià shàng hái yǒu sān běn shū.) — Trên kệ sách còn có 3 cuốn nữa.
Câu hỏi ngạc nhiên/so sánh (还 + question): 还 + V + 吗? — nhấn khả năng/trạng thái.
Ví dụ: 你还好吗? (Nǐ hái hǎo ma?) — Bạn vẫn ổn chứ?
2) Các cấu trúc và vị trí phổ biến (với giải thích đường đi của câu)
A. (Subject) + 还 + Verb/Adj
Dùng để nói “vẫn làm gì / vẫn thế nào”
例: 他还在睡觉。 (Tā hái zài shuìjiào.) — Anh ấy vẫn đang ngủ.
B. (Subject) + 还 + 没(有)+ Verb = “vẫn chưa …”
例: 我还没吃午饭。 (Wǒ hái méi chī wǔfàn.) — Tôi vẫn chưa ăn trưa.
C. (Clause) + ,还 + Clause = “… , hơn nữa/ thêm nữa”
例: 她会唱歌,还会跳舞。 (Tā huì chànggē, hái huì tiàowǔ.) — Cô ấy biết hát, còn biết nhảy nữa.
D. (Subject) + 还 + 会/能 + Verb = “vẫn có thể/ sẽ”
例: 就算失败了,他还会试一次。 (Jiùsuàn shībài le, tā hái huì shì yí cì.) — Dù thất bại, anh ấy vẫn sẽ thử một lần nữa.
E. 还有 + N / 还有 + V短语 = “còn có / hơn nữa” (điểm thêm)
例: 会议上还有很多问题要讨论。 (Huìyì shàng hái yǒu hěn duō wèntí yào tǎolùn.) — Cuộc họp còn nhiều vấn đề phải thảo luận.
F. 还 + Adj (đánh giá nhẹ) = “cũng khá / hơi”
例: 这个手机还好用。 (Zhège shǒujī hái hǎoyòng.) — Cái điện thoại này khá tiện.
G. 还要 / 还得 + V = “còn phải / còn cần” (nhấn nhu cầu / bắt buộc)
例: 我们还要准备材料。 (Wǒmen hái yào zhǔnbèi cáiliào.) — Chúng ta còn phải chuẩn bị tài liệu.
3) So sánh & sự khác biệt với từ hay bị nhầm lẫn
3.1 还 vs 依然 / 仍然 (yīrán / réngrán)
依然/仍然 thường trang trọng, văn viết, đồng nghĩa “vẫn như trước” (often neutral/formal).
还 phổ biến trong lời nói, linh hoạt hơn, có thể thêm sắc thái “thêm nữa / còn nữa / hơi…”
他仍然很生气。 (Tā réngrán hěn shēngqì.) — He is still angry. (trang trọng)
他还很生气。 (Tā hái hěn shēngqì.) — He’s still angry. (nói)
3.2 还 vs 还是 (háishì)
还是 có thể là “hoặc” trong câu hỏi lựa chọn (A还是B?) hoặc “vẫn (better to)”/“tốt hơn là” khi khuyên.
还 thường không dùng cho lựa chọn.
你要茶还是咖啡?(Nǐ yào chá háishì kāfēi?) — Trà hay cà phê?
我还要一杯水。 (Wǒ hái yào yì bēi shuǐ.) — Tôi còn muốn một cốc nước.
3.3 还 vs 还有
还有 = “còn có / hơn nữa” (thường đứng trước danh từ hoặc cụm từ).
桌子上还有一本书。 — Trên bàn còn có một cuốn sách.
还 đứng đơn lẻ thường là trạng từ “vẫn / còn / thêm” trước động từ/tính từ.
3.4 还 vs 还没 / 还没有
还没 / 还没有 = “vẫn chưa” (phủ định).
我还没吃。 — Tôi vẫn chưa ăn.
还 nếu ở câu khẳng định là “vẫn” — 我还在吃。 — Tôi vẫn đang ăn.
3.5 还 vs 再 (zài)
再 = “lại nữa / nữa lần” (more often for future/next time) — thường dùng với động từ (再 + V 表示再次/将来).
我再来一次。 — Tôi sẽ đến lần nữa (trong tương lai).
还 có thể diễn nghĩa “thêm nữa / vẫn” nhưng không nhấn “lần sau/tương lai” như 再.
他还在这里。 — Anh ấy vẫn ở đây.
4) Nhiều ví dụ theo chủ đề (kèm pinyin + dịch VN)
A. Trạng thái / “vẫn” (still)
我还在家。
(Wǒ hái zài jiā.) — Tôi vẫn ở nhà.
她还没睡。
(Tā hái méi shuì.) — Cô ấy vẫn chưa ngủ.
他学习中文还挺认真。
(Tā xuéxí Zhōngwén hái tǐng rènzhēn.) — Anh ấy học tiếng Trung vẫn khá chăm chỉ.
B. Phủ định “vẫn chưa” (还没 / 还没有)
我还没准备好。
(Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo.) — Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.
钱还没收到。
(Qián hái méi shōu dào.) — Tiền vẫn chưa nhận được.
电影还没开始。
(Diànyǐng hái méi kāishǐ.) — Phim vẫn chưa bắt đầu.
C. Thêm nữa / hơn nữa (also / besides)
他会唱歌,还会弹吉他。
(Tā huì chànggē, hái huì tán jítā.) — Anh ấy biết hát, còn biết chơi guitar nữa.
这个房子漂亮,还很安静。
(Zhège fángzi piàoliang, hái hěn ānjìng.) — Nhà này đẹp mà còn rất yên tĩnh.
她会中文,还会英语和法语。
(Tā huì Zhōngwén, hái huì Yīngyǔ hé Fǎyǔ.) — Cô ấy biết tiếng Trung, còn biết tiếng Anh và tiếng Pháp.
D. Mức độ nhẹ / đánh giá (还 + Adj)
这家餐厅还不错。
(Zhè jiā cāntīng hái búcuò.) — Nhà hàng này khá ổn.
他的中文还可以。
(Tā de Zhōngwén hái kěyǐ.) — Tiếng Trung của anh ấy cũng tạm được.
今天的题目还有点难。
(Jīntiān de tímù hái yǒu diǎn nán.) — Đề hôm nay hơi khó.
E. Còn phải / còn cần (还要 / 还得 / 还需要)
我们还要买菜。
(Wǒmen hái yào mǎi cài.) — Chúng ta còn phải mua đồ.
这个项目还得继续做。
(Zhège xiàngmù hái děi jìxù zuò.) — Dự án này còn phải tiếp tục làm.
你还需要努力练习。
(Nǐ hái xūyào nǔlì liànxí.) — Bạn vẫn cần cố gắng luyện tập.
F. Còn có (还有) — liệt kê / thêm
会议上还有两个问题要讨论。
(Huìyì shàng hái yǒu liǎng gè wèntí yào tǎolùn.) — Cuộc họp còn hai vấn đề cần thảo luận.
包里还有一张票。
(Bāo lǐ hái yǒu yì zhāng piào.) — Trong túi còn có một tấm vé.
明天还有考试。
(Míngtiān hái yǒu kǎoshì.) — Ngày mai còn có kiểm tra.
G. Khả năng / sẽ (还会 / 还要 + V)
即使你不来,他还会去。
(Jíshǐ nǐ bù lái, tā hái huì qù.) — Dù bạn không đến, anh ấy vẫn sẽ đi.
这问题解决了,还会有新的问题出现。
(Zhè wèntí jiějué le, hái huì yǒu xīn de wèntí chūxiàn.) — Vấn đề này giải quyết xong, vẫn sẽ có vấn đề mới xuất hiện.
H. Hỏi thăm trạng thái / ngạc nhiên
你还好吗?
(Nǐ hái hǎo ma?) — Bạn vẫn ổn chứ?
他昨天病了,今天还来上班?
(Tā zuótiān bìng le, jīntiān hái lái shàngbān?) — Hôm qua anh ấy ốm vậy mà hôm nay vẫn đến làm việc?
I. Cách nói phủ định nhấn mạnh: 还+没+V / 还没+V
我还没决定。
(Wǒ hái méi juédìng.) — Tôi vẫn chưa quyết định.
他们还没开始修理。
(Tāmen hái méi kāishǐ xiūlǐ.) — Họ vẫn chưa bắt đầu sửa.
J. Dùng như động từ 还 (huán) = “trả lại” (vì dễ nhầm, giải thích ngắn)
请把书还给我。
(Qǐng bǎ shū huán gěi wǒ.) — Hãy trả sách cho tôi.
Ở đây là động từ, đọc huán. Không nhầm với hái.
5) Lỗi thường gặp & cách sửa
Lỗi 1: Nhầm lẫn 还 (hái) với 还 (huán)
Sai: 我还你钱。 (người học viết nhưng đọc nhầm)
Đúng: 我还(huán) 你钱 / 我把钱还给你。 (Wǒ huán nǐ qián.) — Tôi trả tiền cho bạn.
Lỗi 2: Dùng 还 + 很/非常 sai chỗ (không phải lỗi nặng nhưng đôi khi thừa)
Không nên nói: 他还很高兴 khi muốn nói “anh ấy còn rất vui”? Thực ra câu này không sai, nhưng nếu muốn nhấn “vẫn”, dùng 仍然/依然 để câu trang trọng hơn.
Thay vào đó: 他仍然很高兴。 (Tā réngrán hěn gāoxìng.)
Lỗi 3: Dùng 还 trước số lượng nơi cần 还有
Sai: 桌子上还三本书。
Đúng: 桌子上还有三本书。 (Shūjià shàng hái yǒu sān běn shū.)
Lỗi 4: Nhầm lẫn 还没 và 刚才 (temporal nuance)
还没 = vẫn chưa (đến giờ vẫn chưa xảy ra).
刚才没 = vừa mới không… (vừa xảy ra).
我还没吃饭。 (I still haven’t eaten.) — đến giờ vẫn chưa ăn.
我刚才没吃饭。 (I didn’t eat just now.) — vừa nãy đã không ăn.
6) Bài tập nhỏ (tự làm) — 8 câu
Hãy chọn hình thức đúng (填空) dùng 还 / 还没 / 还有 / 还要 / 还得 / 还会 phù hợp, sau đó so sánh với đáp án.
他今天生病了,__来上班。
我们__三个人要去见客户。
你__准备好了吗?(意思:vẫn chưa)
这本书__挺有意思的。
这个项目完成了,但是__需要验证。
她刚走,会议__继续。
我们现在走吧,不然__来不及。
她的钱昨天还了,钱包__在桌子上。 (trick: động từ huán vs hái)
Đáp án & giải thích ngắn:
他今天生病了,还没来上班。 (Tā jīntiān shēngbìng le, hái méi lái shàngbān.) — vẫn chưa đến.
我们还有三个人要去见客户。 (Wǒmen hái yǒu sān gèrén yào qù jiàn kèhù.) — còn có 3 người.
你还没准备好了吗? (Nǐ hái méi zhǔnbèi hǎo le ma?) — vẫn chưa chuẩn bị xong?
这本书还挺有意思的。 (Zhè běn shū hái tǐng yǒuyìsi de.) — khá thú vị.
这个项目完成了,但是还要需要验证。 (Zhège xiàngmù wánchéng le, dànshì hái yào xūyào yànzhèng.) — còn cần phải kiểm tra. (có thể dùng 还得)
她刚走,会议还会继续。 (Tā gāng zǒu, huìyì hái huì jìxù.) — cô ấy vừa rời đi, cuộc họp vẫn sẽ tiếp tục.
我们现在走吧,不然还来不及。 → Thực ra câu đúng là: 我们现在走吧,不然就来不及了. Nhưng nếu muốn dùng 还, thường nói: 还来得及 / 来得及 / 来不及.
Ví dụ: 现在走还来得及。 (Xiànzài zǒu hái láidéjí.) — Bây giờ đi vẫn kịp.
她的钱昨天还(huán)了,钱包还在桌子上。 — Câu này minh họa: 她的钱昨天还了 (huán le) = cô ấy đã trả tiền; 钱包还在桌子上 (hái) = ví vẫn còn trên bàn.
7) Một số câu hội thoại mẫu hay dùng
A: 你明天有空吗?
(Nǐ míngtiān yǒu kòng ma?)
B: 明天我还要开会,可能不行。
(Míngtiān wǒ hái yào kāihuì, kěnéng bù xíng.)
A: 那你还想参加晚会吗?
(Nà nǐ hái xiǎng cānjiā wǎnhuì ma?)
B: 我还没决定。
(Wǒ hái méi juédìng.)
Dịch:
A: Ngày mai bạn rảnh không?
B: Ngày mai tôi còn phải họp, có thể không được.
A: Vậy bạn còn muốn tham gia tiệc tối không?
B: Tôi vẫn chưa quyết định.
8) Tóm tắt nhanh
还 + V / 还 + Adj = vẫn / còn / khá (still / yet / rather)
还没 / 还没有 + V = vẫn chưa (still haven’t / not yet)
还有 + N = còn có (there are still)
还要 / 还得 = còn phải / cần (need to / must still)
还会 = vẫn sẽ (still will)
还 (huán) = trả lại (verb) — đọc khác nghĩa (huán)
Lưu ý quan trọng trước tiên: chữ 还 có hai cách đọc và hai nghĩa khác nhau.
hái (2nd tone): nghĩa “vẫn / còn / nữa / hơn nữa / vẫn còn” — là nghĩa chúng ta sẽ tập trung giải thích.
huán (2nd tone đọc khác ngữ nghĩa): nghĩa “trả (lại)” — đây là động từ khác (比如:还钱 huán qián = trả tiền). Khi dùng huán, ngữ pháp và vị trí khác (thường là động từ). Phần dưới tập trung vào hái (还) — “vẫn / còn / còn nữa / hơn nữa”.
- Những nghĩa chính của 还 (hái) và vị trí trong câu
“Vẫn / vẫn còn” = still / yet
Vị trí: Sau chủ ngữ / trước động từ / trước tính từ.
Ví dụ: 我还在家。 (wǒ hái zài jiā.) — Tôi vẫn ở nhà.
“Hơn nữa / còn” = furthermore / in addition / also
Dùng để nối thông tin thêm; thường đặt trước động từ / tính từ hoặc trước cả cụm.
Ví dụ: 他聪明,还很努力。 (tā cōngming, hái hěn nǔlì.) — Anh ấy thông minh, còn rất chăm chỉ.
“Thậm chí / còn” (nhấn mạnh mức độ) = even
Dùng khi so sánh để nhấn mức cao hơn.
Ví dụ: 她还不到十岁。 (tā hái bú dào shí suì.) — Cô ấy thậm chí còn chưa tới 10 tuổi.
“Vẫn cần / phải” (还得 / 还要) = still need to / must
还得 + V / 还要 + V: biểu thị việc còn phải làm.
Ví dụ: 我们还得走很远。 (wǒmen hái děi zǒu hěn yuǎn.) — Chúng ta vẫn phải đi rất xa.
“Cũng được / tạm ổn” (口语) = okay / not bad
还可以 / 还好: nghĩa “cũng được / may mà” tùy ngữ cảnh.
Ví dụ: 电影还可以。 (diànyǐng hái kěyǐ.) — Phim cũng được.
Trợ từ mang sắc thái hỏi/đề nghị khi kết hợp
还是 (hái shì): “hay là / vẫn là” — nhưng 还是 là một cấu trúc riêng, xem phần so sánh.
- Vị trí chính xác của 还 trong câu
Sau chủ ngữ,trước động từ/ tính từ(最常见)
我还想去。 (wǒ hái xiǎng qù.) — Tôi vẫn muốn đi.
这个问题还不难。 (zhège wèntí hái bú nán.) — Vấn đề này vẫn không khó.
Khi nối hai mệnh đề(đóng vai trò “hơn nữa”)
他会中文,还会英文。 (tā huì zhōngwén, hái huì yīngwén.) — Anh ấy biết tiếng Trung, còn biết cả tiếng Anh.
Kèm với phủ định(还没 / 还没有 = chưa)
我还没吃饭。 (wǒ hái méi chīfàn.) — Tôi chưa ăn.
Trước danh từ trong một số trường hợp nhấn mạnh(nhưng hiếm)
他还孩子。 (ít dùng — thường nói 他还是个孩子) — nên dùng 还是.
- Phân biệt 还 với các từ dễ nhầm lẫn
还 vs 已经 (yǐjīng)
还 = vẫn/ vẫn chưa (ongoing) — thường dùng khi hành động chưa kết thúc hoặc vẫn tiếp tục.
我还在工作。 (wǒ hái zài gōngzuò.) — Tôi vẫn đang làm việc.
已经 = đã (completed) — hành động đã xảy ra.
我已经吃过了。 (wǒ yǐjīng chī guo le.) — Tôi đã ăn rồi.
还 vs 又 (yòu)
又 = “lại (diễn ra lần nữa hoặc một việc xảy ra song song trong quá khứ)” (thường nói về hành động lặp hoặc sự kiện đã xảy ra).
他又迟到了。 (tā yòu chídào le.) — Anh ấy lại muộn nữa.
还 = “vẫn/ hơn nữa” (không nhấn vào lặp lại)
他还在路上。 (tā hái zài lù shang.) — Anh ấy vẫn đang trên đường.
还 vs 还是 (hái shì / háishi)
还是 là cấu trúc riêng: “hoặc là / vẫn / tốt hơn là” (dùng để đưa ra lựa chọn hoặc biểu thị sự tiếp diễn/nhấn mạnh).
我还是不同意。 (wǒ háishi bù tóngyì.) — Tôi vẫn không đồng ý.
还 chỉ là từ bổ trợ, không thể thay thế 还是 trong mọi ngữ cảnh.
还 vs 仍然 (réngrán) / 依然 (yīrán)
仍然/依然 là trang trọng, tương đương “vẫn”. 还 thường thân mật hơn, dùng hội thoại.
- Các cấu trúc thường gặp với 还
还 + V
我还要学习。 (wǒ hái yào xuéxí.) — Tôi còn muốn học nữa.
还 + Adj
这菜还好吃。 (zhè cài hái hǎochī.) — Món này vẫn ngon.
还 + 没(有) + V(还没/还没有 = chưa)
他还没来。 (tā hái méi lái.) — Anh ấy chưa đến.
还在 + V-ing(hành động đang tiếp diễn)
他还在工作。 (tā hái zài gōngzuò.) — Anh ấy vẫn đang làm việc.
还得 / 还要 + V(còn phải / cần phải)
我们还得等他。 (wǒmen hái děi děng tā.) — Chúng ta còn phải đợi anh ấy.
还可以 / 还行 / 还好(đánh giá)
这件衣服还行。 (zhè jiàn yīfu hái xíng.) — Bộ đồ này cũng được.
还 + 副词/数量(ví dụ:还多/还少/还一半)
今天的工作还多。 (jīntiān de gōngzuò hái duō.) — Công việc hôm nay còn nhiều.
连…还…(even)
连孩子还知道,你怎么不知道?
lián háizi hái zhīdào, nǐ zěnme bù zhīdào?
Thậm chí trẻ con còn biết, sao bạn không biết?
还+(emphasis)…呢(口语,nhấn mạnh)
他还没来呢。 (tā hái méi lái ne.) — Anh ấy vẫn chưa đến kia mà.
- Nhiều ví dụ (có phiên âm và dịch tiếng Việt)
A. Nghĩa “vẫn / vẫn còn”
我还在家。
(wǒ hái zài jiā.)
Tôi vẫn ở nhà.
他还没睡。
(tā hái méi shuì.)
Anh ấy vẫn chưa ngủ.
书还在桌子上。
(shū hái zài zhuōzi shàng.)
Sách vẫn còn trên bàn.
B. Nghĩa “hơn nữa / ngoài ra”
她漂亮,还很聪明。
(tā piàoliang, hái hěn cōngming.)
Cô ấy xinh, lại còn rất thông minh.
这个工作工资高,还靠近家。
(zhège gōngzuò gōngzī gāo, hái kàojìn jiā.)
Công việc này lương cao, lại còn gần nhà.
C. Nghĩa “chưa” (还没 / 还没有)
我还没吃早饭。
(wǒ hái méi chī zǎofàn.)
Tôi chưa ăn sáng.
电影还没开始。
(diànyǐng hái méi kāishǐ.)
Phim vẫn chưa bắt đầu.
D. Nghĩa “vẫn đang” (还在)
他还在开会。
(tā hái zài kāihuì.)
Anh ấy vẫn đang họp.
我还在学习中文。
(wǒ hái zài xuéxí zhōngwén.)
Tôi vẫn đang học tiếng Trung.
E. Nghĩa “còn phải / cần phải” (还得 / 还要)
我们还得准备材料。
(wǒmen hái děi zhǔnbèi cáiliào.)
Chúng ta còn phải chuẩn bị tài liệu.
你还要等十分钟。
(nǐ hái yào děng shí fēnzhōng.)
Bạn còn phải đợi mười phút nữa.
F. Nghĩa “cũng được / tạm ổn” (还可以 / 还行 / 还好)
这家饭馆还可以。
(zhè jiā fànguǎn hái kěyǐ.)
Quán này cũng được.
他还行,就是有点忙。
(tā hái xíng, jiù shì yǒu diǎn máng.)
Anh ấy cũng ổn, chỉ là hơi bận.
G. Nhấn mạnh / thán phục (还 + số / 还 + 副词)
他还只有八岁。
(tā hái zhǐ yǒu bā suì.)
Anh ấy thậm chí mới có 8 tuổi.
我还有很多问题。
(wǒ hái yǒu hěn duō wèntí.)
Tôi còn nhiều câu hỏi nữa.
H. Cụm đặc biệt
连老师还不知道这个答案。
(lián lǎoshī hái bù zhīdào zhège dá’àn.)
Thậm chí giáo viên còn không biết câu trả lời này.
如果你不去,那我还去吧。
(rúguǒ nǐ bù qù, nà wǒ hái qù ba.)
Nếu bạn không đi, vậy tôi vẫn đi thôi.
他还没说呢。
(tā hái méi shuō ne.)
Anh ấy vẫn chưa nói kia mà.
- Lỗi hay gặp và cách sửa
Nhầm 还 và 已经
Sai: 我已经在家。 (nếu muốn nói “vẫn đang ở nhà” thì phải nói 我还在家。)
Ghi nhớ: 还 = still; 已经 = already.
Dùng 还 khi muốn nói “trả lại”
Sai: 我还钱。 (Nếu bạn muốn nói “tôi trả tiền” phải đọc là huán: 我还钱 (huán qián). Với hài nghĩa “still”, 还 không thể thay huán.)
Đặt 还 sai vị trí
Sai: 还我在家。 (phải là 我还在家。)
Nhầm 还与又 khi nói về lặp lại hành động trong quá khứ
Nếu muốn nói “lại” (hành động lặp): dùng 又:他又迟到了。 Không dùng 还 trong trường hợp đó.
- Bài tập thực hành (dịch sang tiếng Trung) — đáp án ở cuối
Dịch 12 câu sau sang tiếng Trung (cố gắng dùng 还 ở vị trí đúng):
A. Tôi vẫn chưa ăn.
B. Anh ấy vẫn đang ngủ.
C. Cậu ta còn trẻ.
D. Công việc này vẫn phải làm.
E. Món này còn khá ngọt.
F. Chúng tôi còn có nhiều thời gian.
G. Phim này tạm được.
H. Nếu bạn không đi, tôi sẽ vẫn đi.
I. Cô ấy thậm chí không biết tên anh ấy.
J. Bạn còn muốn gì nữa?
K. Tôi vẫn phải trả tiền (ghi nhớ chữ “trả” là huán nếu muốn nói trả lại tiền).
L. Họ vẫn chưa đến.
Đáp án mẫu:
A. 我还没吃。 / 我还没吃饭。 (wǒ hái méi chī / wǒ hái méi chīfàn.)
B. 他还在睡觉。 (tā hái zài shuìjiào.)
C. 他还很年轻。 (tā hái hěn niánqīng.)
D. 这个工作还得做。 (zhège gōngzuò hái děi zuò.)
E. 这个菜还挺甜的。 (zhège cài hái tǐng tián de.)
F. 我们还有很多时间。 (wǒmen hái yǒu hěn duō shíjiān.)
G. 电影还可以。 (diànyǐng hái kěyǐ.)
H. 如果你不去,那我还去。 (rúguǒ nǐ bù qù, nà wǒ hái qù.)
I. 她连他的名字都还不知道。 (tā lián tā de míngzi dōu hái bù zhīdào.)
J. 你还要什么? (nǐ hái yào shénme?)
K. 我还得还钱。 (wǒ hái děi huán qián.) — chú ý: 第一个还 = vẫn phải, 第二个还 (huán) = trả.
L. 他们还没来。 (tāmen hái méi lái.)
- Tóm tắt nhanh — checklist khi dùng 还
Đọc & hiểu: 还 (hái) = vẫn/còn/hơn nữa; 还 (huán) = trả.
Vị trí: sau chủ ngữ, trước verb / adj.
Dùng 还没/还没有 để nói “chưa”.
Dùng 还在 cho hành động đang tiếp diễn.
Dùng 还得/还要 để biểu thị việc vẫn phải làm.
Không thay 还 cho 又 (lại) hoặc 已经 (đã) trong các trường hợp cần chính xác.
还可以 / 还行 / 还好 = “cũng được / tạm ổn / may mà”.
Lưu ý quan trọng trước khi vào nội dung: chữ 还 có hai âm chính và hai nghĩa khác nhau cần phân biệt rõ:
hái (hái): nghĩa phổ biến nhất = vẫn còn / còn / còn nữa / thêm nữa / hơn nữa / còn (mức độ). (pinyin: hái)
huán (huán): nghĩa trả lại (to return). (pinyin: huán)
Trong phần dưới đây, phần lớn là về 还 (hái). Ở cuối tôi sẽ nhắc ngắn về 还 (huán).
- Tóm tắt nhanh các chức năng chính của 还 (hái)
“vẫn, còn” (still / yet) — chỉ trạng thái tiếp diễn hoặc chưa thay đổi: 他还在睡觉。
“vẫn / còn (một phần nữa)” (still / yet / still more) — dùng với động từ và danh từ: 我还有两本书。
“còn nữa / thêm nữa / ngoài ra” (in addition / moreover) — liệt kê: 我们还要讨论预算。
trước tính từ: làm trạng từ biểu thị mức độ (quite / rather / still) — 这个菜还不错。
nhấn mạnh bất ngờ / cảm thán (even / actually / surprisingly) khi kết hợp với 真 / 挺 / 是 v.v. — 他还真会做饭。
kết hợp với 在 表示正在进行 (still doing) — 他还在看书。
在否定句或完成时态中表示“chưa” khi kết hợp thành 还没 / 还没(有) — 我还没吃饭。
作为疑问/选择结构: 还有吗? / 还有谁? / 还要…吗? — hỏi có còn không.
口语填充 / 缓和语气: “还行 / 还可以 / 还好” (tương đương “tạm ổn”).
- Vị trí trong câu (cơ bản)
在动词前/与动词连用:主语 + 还 + 动词 + 其他。
我还要去。Wǒ hái yào qù. — Tôi vẫn còn phải đi.
在形容词前作副词:主语 + 还 + 形容词。
他还高。Tā hái gāo. — Anh ấy còn cao (hơn/ vẫn cao).
和在(zài)连用表示正在进行:主语 + 还在 + 动词。
她还在睡觉。Tā hái zài shuìjiào. — Cô ấy vẫn đang ngủ.
和“没/没有”连用表示未发生:主语 + 还没(有) + 动词/完成。
我还没收到邮件。Wǒ hái méi shōu dào yóujiàn. — Tôi vẫn chưa nhận được mail.
放句首或句尾作强调/提出问题(尤其在口语):还有(hái yǒu)/ 还…吗?
还有问题吗?Hái yǒu wèntí ma? — Còn câu hỏi nào không?
- Giải thích từng chức năng kèm ví dụ (chi tiết)
A — “vẫn / còn” (still / yet)
Dùng khi một trạng thái hoặc hành động vẫn tiếp tục hoặc chưa thay đổi.
他还在办公室。
Tā hái zài bàngōngshì. — Anh ấy vẫn ở văn phòng.
我还记得她的名字。
Wǒ hái jìde tā de míngzi. — Tôi vẫn nhớ tên cô ấy.
我们还有时间。
Wǒmen hái yǒu shíjiān. — Chúng ta vẫn còn thời gian.
B — “còn (số lượng / lượng)” (there is still / have left)
Dùng để nói còn lại bao nhiêu, vẫn còn thứ gì.
桌子上还有三本书。
Zhuōzi shàng hái yǒu sān běn shū. — Trên bàn còn ba quyển sách.
你还有钱吗?
Nǐ hái yǒu qián ma? — Bạn còn tiền không?
我们还有两天就完成了。
Wǒmen hái yǒu liǎng tiān jiù wánchéng le. — Chúng ta còn hai ngày nữa là xong.
C — “thêm nữa / ngoài ra” (in addition / moreover)
Dùng khi liệt kê thêm thông tin hoặc yêu cầu thêm.
我们还要买菜。
Wǒmen hái yào mǎi cài. — Chúng ta còn phải mua đồ.
他会说中文,英语,还会日语。
Tā huì shuō Zhōngwén, Yīngyǔ, hái huì Rìyǔ. — Anh ấy nói được tiếng Trung, tiếng Anh và còn nói tiếng Nhật nữa.
D — Làm trạng từ biểu thị mức độ (tương đương “cũng khá / hơi”)
Khi đứng trước tính từ, 还 biểu thị mức độ “khá / hơi / còn” — thường mang sắc thái tích cực trung tính (không quá mạnh).
这道菜还不错。
Zhè dào cài hái búcuò. — Món này khá ngon / cũng ổn.
他还年轻。
Tā hái niánqīng. — Anh ấy còn trẻ.
今天的天气还可以。
Jīntiān de tiānqì hái kěyǐ. — Thời tiết hôm nay khá được.
Lưu ý: khi muốn nói “hơn nữa / còn hơn” dùng 还要 / 还更 / 更还(不常用):
她今年比去年还高了。(cần dùng “更” 会更自然) → 她今年比去年更高。Tā jīnnián bǐ qùnián gèng gāo. — Năm nay cô ấy cao hơn năm ngoái.
E — Nhấn mạnh bất ngờ / cảm thán: “còn… nữa/ thậm chí”
Kết hợp với 真 / 是 / 挺 / 居然 v.v. để biểu thị cảm xúc bất ngờ hoặc nhấn mạnh:
他还真有才华。
Tā hái zhēn yǒu cáihuá. — Anh ấy thật sự có tài.
这个孩子还挺聪明的。
Zhège háizi hái tǐng cōngmíng de. — Đứa trẻ này khá thông minh.
她还会唱歌!
Tā hái huì chànggē! — Cô ấy thậm chí còn biết hát!
F — “还在” + V = vẫn đang… (progressive)
他还在学习。
Tā hái zài xuéxí. — Anh ấy vẫn đang học.
我还在等你。
Wǒ hái zài děng nǐ. — Tôi vẫn đang chờ bạn.
G — “还没 / 还没有” = chưa
Dùng trong câu phủ định để nói “vẫn chưa / chưa có”.
我还没吃早饭。
Wǒ hái méi chī zǎofàn. — Tôi vẫn chưa ăn sáng.
电影还没开始。
Diànyǐng hái méi kāishǐ. — Phim vẫn chưa bắt đầu.
H — “还有” = còn có / ngoài ra / dùng để hỏi còn gì/ai không
还有问题吗?
Hái yǒu wèntí ma? — Còn câu hỏi nào không?
桌子上还有杯子。
Zhuōzi shàng hái yǒu bēizi. — Trên bàn vẫn còn cốc.
还有谁想说话?
Hái yǒu shéi xiǎng shuōhuà? — Có ai nữa muốn nói không?
I — “还要” = còn muốn / cần thêm / vẫn phải
我们还要再练习。
Wǒmen hái yào zài liànxí. — Chúng ta còn phải luyện tập nữa.
你还要吃吗?
Nǐ hái yào chī ma? — Bạn còn muốn ăn nữa không?
J — “还得 / 还得 + V” = còn phải / phải tiếp tục
我还得去上班。
Wǒ hái děi qù shàngbān. — Tôi còn phải đi làm.
这件事还得商量。
Zhè jiàn shì hái děi shāngliang. — Việc này còn phải bàn bạc.
Những lỗi hay gặp & cách sửa ngắn gọn
错: 我还吃了。 (dùng sai khi muốn nói “tôi đã ăn rồi”)
对: 我已经吃了。Wǒ yǐjīng chī le. (đã) 或 我还没吃。Wǒ hái méi chī. (chưa)
错: 我还有去。 (không tự nhiên)
对: 我还要去。Wǒ hái yào qù. (vẫn phải đi)
错: 你还来了? (ngữ pháp lộn)
对: 你还来吗?/ 你还要来吗?Nǐ hái lái ma? / Nǐ hái yào lái ma?
“vẫn / còn” (still / yet)
他还在睡觉。
Tā hái zài shuìjiào. — Anh ấy vẫn đang ngủ.
我还记得你的名字。
Wǒ hái jìde nǐ de míngzi. — Tôi vẫn nhớ tên bạn.
我们还有时间。
Wǒmen hái yǒu shíjiān. — Chúng ta còn thời gian.
这件事还没解决。
Zhè jiàn shì hái méi jiějué. — Việc này vẫn chưa giải quyết.
她还很年轻。
Tā hái hěn niánqīng. — Cô ấy vẫn rất trẻ.
“còn (số lượng / lượng)” (there is still)
桌子上还有两杯茶。
Zhuōzi shàng hái yǒu liǎng bēi chá. — Trên bàn còn hai tách trà.
你还有钱吗?
Nǐ hái yǒu qián ma? — Bạn còn tiền không?
今天还有三节课。
Jīntiān hái yǒu sān jié kè. — Hôm nay còn ba tiết học.
“thêm nữa / ngoài ra”
他会唱歌,还会跳舞。
Tā huì chànggē, hái huì tiàowǔ. — Anh ấy biết hát, còn biết nhảy.
我们还需要两名志愿者。
Wǒmen hái xūyào liǎng míng zhìyuànzhě. — Chúng ta còn cần hai tình nguyện viên nữa.
Trạng từ chỉ mức độ (đứng trước Adj)
这本书还不错。
Zhè běn shū hái búcuò. — Quyển sách này khá ổn.
他还挺聪明的。
Tā hái tǐng cōngming de. — Anh ấy khá thông minh.
这个菜还可以。
Zhè gè cài hái kěyǐ. — Món này tạm ổn.
Nhấn mạnh / bất ngờ
他还真会画画。
Tā hái zhēn huì huàhuà. — Anh ấy thật sự biết vẽ.
她还能接受这样的批评?
Tā hái néng jiēshòu zhèyàng de pīpíng? — Cô ấy còn có thể chấp nhận chỉ trích như vậy sao?
“还在” = vẫn đang
孩子们还在公园玩。
Háizimen hái zài gōngyuán wán. — Bọn trẻ vẫn đang chơi ở công viên.
老师还在讲课。
Lǎoshī hái zài jiǎng kè. — Giáo viên vẫn đang giảng bài.
“还没 / 还没有” = chưa
我还没吃晚饭。
Wǒ hái méi chī wǎnfàn. — Tôi còn chưa ăn tối.
电影还没开始。
Diànyǐng hái méi kāishǐ. — Phim chưa bắt đầu.
“还有” (hỏi/ liệt kê)
还有什么想说的吗?
Hái yǒu shé me xiǎng shuō de ma? — Còn điều gì muốn nói không?
房间里还有人吗?
Fángjiān lǐ hái yǒu rén ma? — Trong phòng còn người không?
“还要” = còn muốn / cần thêm
你还要喝水吗?
Nǐ hái yào hē shuǐ ma? — Bạn còn muốn uống nước không?
我们还要继续努力。
Wǒmen hái yào jìxù nǔlì. — Chúng ta còn phải tiếp tục nỗ lực.
“还得” = còn phải
我还得去银行。
Wǒ hái děi qù yínháng. — Tôi còn phải đi ngân hàng.
这个问题还得好好考虑。
Zhè gè wèntí hái děi hǎohǎo kǎolǜ. — Vấn đề này còn phải xem xét kỹ.
对比 / 否定加强
无论别人怎么说,我还是要去。
Wúlùn biérén zěnme shuō, wǒ hái shì yào qù. — Dù người khác nói thế nào, tôi vẫn sẽ đi.
我怎么也想不起来他的名字。
Wǒ zěnme yě xiǎng bù qǐlái tā de míngzi. — Dù sao tôi cũng nhớ không ra tên anh ấy.
口语常用短语
还好,没事。
Hái hǎo, méi shì. — May mà ổn, không sao.
这件衣服还行。
Zhè jiàn yīfu hái xíng. — Áo này tạm được.
情态判断 / 推测
他还会来的。
Tā hái huì lái de. — Anh ấy vẫn sẽ tới (mình dự đoán).
现在还不清楚结果。
Xiànzài hái bù qīngchǔ jiéguǒ. — Hiện giờ kết quả vẫn chưa rõ.
强调否定 / 失望
你怎么还不来?
Nǐ zěnme hái bù lái? — Sao bạn vẫn chưa đến?
他还不承认错误。
Tā hái bù chéngrèn cuòwù. — Anh ấy vẫn không chịu nhận lỗi.
容易混淆的例句
我还有十块钱。
Wǒ hái yǒu shí kuài qián. — Tôi còn mười đồng.
我还在想。
Wǒ hái zài xiǎng. — Tôi vẫn đang suy nghĩ.
更复杂 / 长句
如果明天下雨,我们还得在家完成作业。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen hái děi zài jiā wánchéng zuòyè. — Nếu mai mưa, chúng ta vẫn phải ở nhà hoàn thành bài tập.
他觉得这件事还可以,但我不太同意。
Tā juéde zhè jiàn shì hái kěyǐ, dàn wǒ bù tài tóngyì. — Anh ấy nghĩ việc này còn được, nhưng tôi không đồng ý lắm.
强调意外/驚訝
他还真会开玩笑。
Tā hái zhēn huì kāi wánxiào. — Anh ấy thật sự biết trêu đùa.
你还敢来?
Nǐ hái gǎn lái? — Bạn còn dám đến nữa à? (giọng giận/ngạc nhiên)
结尾 / 反问
你还不谢谢我?
Nǐ hái bù xièxie wǒ? — Bạn vẫn không cảm ơn tôi sao?
(Thêm 10 câu mở rộng cho phần luyện tập)
- 我还以为你会生气。Wǒ hái yǐwéi nǐ huì shēngqì. — Tôi còn tưởng bạn sẽ giận.
- 你还有别的问题吗?Nǐ hái yǒu bié de wèntí ma? — Bạn còn câu hỏi nào khác không?
- 现在还有可能改期吗?Xiànzài hái yǒu kěnéng gǎiqī ma? — Bây giờ còn có khả năng đổi lịch không?
- 电影还挺好看的。Diànyǐng hái tǐng hǎokàn de. — Phim khá hay.
- 他还欠我一笔钱。Tā hái qiàn wǒ yì bǐ qián. — Anh ấy còn nợ tôi một khoản.
- 我还没决定去哪儿。Wǒ hái méi juédìng qù nǎr. — Tôi vẫn chưa quyết định đi đâu.
- 我还想学汉语。Wǒ hái xiǎng xué Hànyǔ. — Tôi vẫn muốn học tiếng Trung.
- 你还要等他吗?Nǐ hái yào děng tā ma? — Bạn còn định chờ anh ấy không?
- 这件事还需要讨论。Zhè jiàn shì hái xūyào tǎolùn. — Việc này còn cần phải thảo luận.
- 他还说他会来。Tā hái shuō tā huì lái. — Anh ấy còn nói là sẽ tới.
- Bài tập nhỏ (tự luyện) — viết tiếng Trung dùng 还
Hãy chuyển các câu sau sang tiếng Trung, dùng 还 chính xác.
A. Tôi vẫn chưa ăn.
B. Trên bàn còn hai cái bút.
C. Anh ấy vẫn đang ngủ.
D. Bạn còn muốn nữa không?
E. May quá, vẫn ổn.
Đáp án gợi ý:
A. 我还没吃。Wǒ hái méi chī.
B. 桌子上还有两支笔。Zhuōzi shàng hái yǒu liǎng zhī bǐ.
C. 他还在睡觉。Tā hái zài shuìjiào.
D. 你还要吗?Nǐ hái yào ma?
E. 还好,没事。Hái hǎo, méi shì.
- Ngắn về 还 (huán) — trả lại
还 (huán) = trả, trả lại (return / give back).
请把书还给我。Qǐng bǎ shū huán gěi wǒ. — Hãy trả sách cho tôi.
我已经把钱还给他了。Wǒ yǐjīng bǎ qián huán gěi tā le. — Tôi đã trả tiền cho anh ấy rồi.
Chú ý: hai chữ cùng dạng hình nhưng khác thanh điệu — hái và huán — nghĩa khác nhau; trong văn viết không khác chữ, nhưng khi nghe/ nói phải chú ý phát âm.
- Mẹo nhớ & tổng kết ngắn
Muốn nói “vẫn / còn”: dùng 还(hái).
Dùng 还在 + V để diễn tả hành động đang tiến hành.
Dùng 还没/还没有 để nói “vẫn chưa” (phủ định).
Dùng 还有 để hỏi “còn cái gì/ ai không?” hoặc liệt kê thêm.
还 đứng trước tính từ làm trạng từ mức độ: 还可以 / 还不错 / 还挺… (thường mang sắc thái trung tính/hơi tích cực).
Phát âm huán khác hái — nghĩa trả lại.
HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG 还 (hái) TRONG TIẾNG TRUNG
- Khái niệm cơ bản
Chữ 还 (hái) trong tiếng Trung (không phải 还 đọc là huán = trả lại) có các nghĩa chính:
vẫn / vẫn còn (tiếp diễn)
vẫn chưa (dùng với 还没 / 还没有)
còn / còn… nữa / thêm nữa
hơn nữa / thậm chí / còn… hơn
sắc thái nhẹ: tạm được, may mà, cũng ổn (还好 / 还行 / 还可以)
- Cách dùng chi tiết
A. 还 = vẫn / vẫn còn
Dùng để chỉ một hành động hoặc trạng thái chưa kết thúc, đang tiếp tục.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 还 + động từ
Chủ ngữ + 还 + 在 + động từ (nhấn mạnh đang diễn ra)
Ví dụ:
他还在睡觉。
tā hái zài shuìjiào
→ Anh ấy vẫn đang ngủ.
我还在等你。
wǒ hái zài děng nǐ
→ Tôi vẫn đang đợi bạn.
事情我还不明白。
shìqíng wǒ hái bù míngbai
→ Việc này tôi vẫn chưa hiểu.
B. 还没 / 还没有 = vẫn chưa
Dùng rất thường xuyên để nói việc gì đó chưa xảy ra.
Cấu trúc:
主语 + 还没 + Động từ
主语 + 还没有 + Động từ
Ví dụ:
我还没吃饭。
wǒ hái méi chīfàn
→ Tôi vẫn chưa ăn cơm.
他还没有来。
tā hái méiyǒu lái
→ Anh ấy vẫn chưa đến.
电影还没开始。
diànyǐng hái méi kāishǐ
→ Phim vẫn chưa bắt đầu.
C. 还 = còn / thêm nữa (bổ sung thêm thông tin)
Dùng để nói cộng thêm một hành động hoặc đặc điểm khác. Giống “còn… nữa”, “thêm nữa”.
Ví dụ:
她会说中文,还会说日语。
tā huì shuō zhōngwén, hái huì shuō rìyǔ
→ Cô ấy biết nói tiếng Trung, còn biết nói tiếng Nhật nữa.
他很聪明,还很努力。
tā hěn cōngmíng, hái hěn nǔlì
→ Anh ấy rất thông minh, còn rất chăm chỉ nữa.
我买了水果,还买了菜。
wǒ mǎi le shuǐguǒ, hái mǎile cài
→ Tôi mua trái cây rồi, còn mua rau nữa.
D. 还 = còn phải / vẫn cần / còn muốn
Dùng với 要 / 得 / 会… để chỉ một hành động cần làm tiếp.
Ví dụ:
我还要工作两个小时。
wǒ hái yào gōngzuò liǎng gè xiǎoshí
→ Tôi còn phải làm việc thêm hai tiếng nữa.
你还得学习。
nǐ hái děi xuéxí
→ Bạn vẫn còn phải học.
我还会回来。
wǒ hái huì huílái
→ Tôi sẽ còn quay lại.
E. 还 = may mà / cũng được / tạm được (sắc thái nhẹ)
Dùng trong đánh giá hoặc nói may mắn.
Ví dụ:
还好没下雨。
hái hǎo méi xiàyǔ
→ May mà trời không mưa.
这件衣服还可以。
zhè jiàn yīfú hái kěyǐ
→ Cái áo này cũng tạm được.
他中文说得还行。
tā zhōngwén shuō de hái xíng
→ Tiếng Trung của anh ấy cũng ổn.
F. 还以为 = cứ tưởng rằng / ngỡ là
Dùng để nói hiểu nhầm, tưởng nhầm.
Ví dụ:
我还以为你不来了。
wǒ hái yǐwéi nǐ bù lái le
→ Tôi cứ tưởng bạn không đến nữa.
他还以为今天休息。
tā hái yǐwéi jīntiān xiūxi
→ Anh ấy cứ tưởng hôm nay được nghỉ.
我还以为你是老师。
wǒ hái yǐwéi nǐ shì lǎoshī
→ Tôi còn tưởng bạn là giáo viên.
- Phân biệt 还 với các từ dễ nhầm
1) 还 vs 再
还 = vẫn / còn (nói hiện tại)
再 = lại / lần nữa (hành động lặp lại trong tương lai)
Ví dụ:
我还要一杯水。→ Tôi còn muốn thêm 1 ly nước nữa.
再给我一杯水。→ Cho tôi thêm 1 ly nữa (lần nữa).
2) 还 vs 也
也 = cũng (ngang hàng, đồng loại)
还 = còn / thêm / hơn nữa (tăng thêm thông tin)
Ví dụ:
他也会开车。→ Anh ấy cũng biết lái xe.
他会开车,还会修车。→ Anh ấy biết lái xe, còn biết sửa xe nữa.
3) 还 vs 已经
还 = vẫn
已经 = đã
Ví dụ:
他还在家。→ Anh ấy vẫn ở nhà.
他已经回家了。→ Anh ấy đã về nhà rồi.
4) 还 vs 还是
还是 = hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)
还 = vẫn / còn
Ví dụ:
你要咖啡还是茶? → Bạn muốn cà phê hay trà?
他还在喝咖啡。 → Anh ấy vẫn đang uống cà phê.
- 20 câu ví dụ luyện tập (tiếng Việt → tiếng Trung)
Tôi vẫn chưa ăn.
→ 我还没吃。wǒ hái méi chī
Anh ấy vẫn đang ngủ.
→ 他还在睡觉。tā hái zài shuìjiào
Tôi còn muốn hỏi thêm.
→ 我还想问。wǒ hái xiǎng wèn
Cô ấy biết tiếng Trung, còn biết tiếng Hàn.
→ 她会说中文,还会说韩语。tā huì shuō zhōngwén, hái huì shuō hányǔ
May mà hôm nay trời đẹp.
→ 还好今天天气不错。hái hǎo jīntiān tiānqì búcuò
Tôi cứ tưởng bạn về rồi.
→ 我还以为你回去了。wǒ hái yǐwéi nǐ huí qù le
Việc này tôi vẫn chưa hiểu.
→ 这件事我还不明白。zhè jiàn shì wǒ hái bù míngbai
Anh ấy còn chưa trả lời tôi.
→ 他还没回答我。tā hái méi huídá wǒ
Tôi còn phải làm báo cáo.
→ 我还要做报告。wǒ hái yào zuò bàogào
Cái này cũng tạm được.
→ 这个还可以。zhège hái kěyǐ
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng 还 trong tiếng Trung
- Khái niệm tổng quan về 还
还 (hái) là một phó từ trong tiếng Trung, có rất nhiều nghĩa và cách dùng. Các nghĩa chính gồm:
Vẫn còn / vẫn chưa kết thúc → trạng thái tiếp diễn
Vẫn còn… (mức độ) / khá… / tương đối… → mức độ vừa phải
Còn… (thêm vào) → liệt kê, bổ sung
Còn… (vẫn còn…) → so sánh số lượng
Còn… để làm gì (还要 / 还需要) → nhu cầu tiếp tục
Còn … nữa / hơn nữa → tăng thêm
Thậm chí còn… (还 + 更/要/可以) → nhấn mạnh hơn nữa
Vẫn còn tốt / vẫn được / tạm được (cách đánh giá)
Vì có nhiều nghĩa, khi học 还 cần nhớ: ngữ cảnh quyết định ý nghĩa.
- Cách dùng 1: 还 = “vẫn còn…” (thể hiện sự tiếp diễn)
Biểu thị trạng thái chưa kết thúc, vẫn đang tiếp tục, giống nghĩa “still” trong tiếng Anh.
Cấu trúc:
主语 + 还 + 动词
主语 + 还 + 在 + 动作
Ví dụ:
(1) 现在还下雨。
Xiànzài hái xiàyǔ.
Bây giờ trời vẫn còn mưa.
(2) 他还在睡觉。
Tā hái zài shuìjiào.
Anh ấy vẫn còn đang ngủ.
(3) 我还在等你。
Wǒ hái zài děng nǐ.
Tôi vẫn đang đợi bạn.
(4) 她还没回来。
Tā hái méi huílái.
Cô ấy vẫn chưa về.
(5) 你还想吃点什么?
Nǐ hái xiǎng chī diǎn shénme?
Bạn vẫn còn muốn ăn gì nữa không?
- Cách dùng 2: 还 = “khá…, tạm được…, vẫn còn…” (chỉ mức độ vừa phải)
Đặt trước tính từ để diễn tả mức độ trung bình, không quá cao.
Tương đương: khá / tương đối / cũng…
Cấu trúc:
还 + Adj
Ví dụ:
(6) 这件衣服还不错。
Zhè jiàn yīfu hái búcuò.
Bộ quần áo này cũng được.
(7) 他中文说得还可以。
Tā Zhōngwén shuō de hái kěyǐ.
Anh ấy nói tiếng Trung cũng khá ổn.
(8) 电影还好,不算太无聊。
Diànyǐng hái hǎo, bú suàn tài wúliáo.
Bộ phim cũng được, không quá chán.
(9) 今天的天气还行。
Jīntiān de tiānqì hái xíng.
Thời tiết hôm nay cũng ổn.
(10) 这个价钱还算合理。
Zhège jiàqián hái suàn hélǐ.
Giá này tính ra cũng hợp lý.
- Cách dùng 3: 还 = “còn…, thêm…” (bổ sung thông tin)
Dùng khi liệt kê, thêm một mục nữa.
Ý giống “còn… nữa / thêm nữa”.
Ví dụ:
(11) 我有两个哥哥,还有一个妹妹。
Wǒ yǒu liǎng gè gēge, hái yǒu yī gè mèimei.
Tôi có hai anh trai và còn một em gái nữa.
(12) 桌子上有苹果,还要买香蕉。
Zhuōzi shàng yǒu píngguǒ, hái yào mǎi xiāngjiāo.
Trên bàn có táo, còn phải mua chuối nữa.
(13) 他不仅会英语,还会日语。
Tā bùjǐn huì Yīngyǔ, hái huì Rìyǔ.
Anh ấy không chỉ biết tiếng Anh mà còn biết tiếng Nhật.
(14) 她昨天买了衣服,还买了鞋。
Tā zuótiān mǎi le yīfu, hái mǎi le xié.
Hôm qua cô ấy mua quần áo, còn mua cả giày nữa.
(15) 我还要告诉你一件事。
Wǒ hái yào gàosu nǐ yī jiàn shì.
Tôi còn muốn nói với bạn một chuyện nữa.
- Cách dùng 4: 还 = “vẫn còn” (so sánh số lượng)
Khi nói “nhiều hơn / dư ra / còn lại”.
Ví dụ:
(16) 我们还有三天的时间。
Wǒmen hái yǒu sān tiān de shíjiān.
Chúng ta vẫn còn 3 ngày.
(17) 钱还不够,需要再借。
Qián hái bú gòu, xūyào zài jiè.
Tiền vẫn chưa đủ, cần mượn thêm.
(18) 他还差五分才及格。
Tā hái chà wǔ fēn cái jígé.
Anh ấy còn thiếu 5 điểm mới đạt.
(19) 我们还剩一些水。
Wǒmen hái shèng yìxiē shuǐ.
Chúng ta vẫn còn một ít nước.
(20) 我还有很多工作没做完。
Wǒ hái yǒu hěn duō gōngzuò méi zuò wán.
Tôi vẫn còn nhiều việc chưa làm xong.
- Cách dùng 5: 还 = “vẫn cần… / còn phải…” (nhu cầu tiếp tục)
Cấu trúc:
还要… (vẫn còn muốn / vẫn cần)
还需要… (vẫn cần phải)
Ví dụ:
(21) 我还要再想想。
Wǒ hái yào zài xiǎngxiǎng.
Tôi vẫn muốn suy nghĩ thêm.
(22) 你还要学习多长时间?
Nǐ hái yào xuéxí duō cháng shíjiān?
Bạn còn phải học bao lâu nữa?
(23) 我还需要一些信息。
Wǒ hái xūyào yìxiē xìnxī.
Tôi vẫn cần thêm một số thông tin.
(24) 工作还得继续做。
Gōngzuò hái děi jìxù zuò.
Công việc vẫn phải tiếp tục làm.
(25) 我们还要多练习。
Wǒmen hái yào duō liànxí.
Chúng ta còn phải luyện tập nhiều hơn.
- Cách dùng 6: 还 = “còn… nữa / hơn nữa…” (nhấn mạnh tăng thêm)
Cấu trúc:
还 + 更 / 要 / 可以 / 会 + Adj/V
Ví dụ:
(26) 明天会还更热。
Míngtiān huì hái gèng rè.
Ngày mai sẽ còn nóng hơn nữa.
(27) 他学习很努力,还要更努力。
Tā xuéxí hěn nǔlì, hái yào gèng nǔlì.
Anh ấy học rất chăm, còn phải chăm hơn nữa.
(28) 这个问题还可以更详细一点。
Zhège wèntí hái kěyǐ gèng xiángxì yìdiǎn.
Vấn đề này còn có thể chi tiết hơn nữa.
(29) 你还要多喝水。
Nǐ hái yào duō hē shuǐ.
Bạn còn phải uống nhiều nước hơn nữa.
(30) 价格还会下降。
Jiàgé hái huì xiàjiàng.
Giá còn sẽ giảm nữa.
- Cách dùng 7: 还 = “cũng còn… được” (đánh giá nhẹ)
Diễn tả sự tạm được, không quá tốt nhưng chấp nhận được.
Ví dụ:
(31) 他做得还可以。
Tā zuò de hái kěyǐ.
Anh ấy làm cũng được.
(32) 这菜味道还好。
Zhè cài wèidào hái hǎo.
Món này mùi vị cũng ổn.
(33) 我今天感觉还行。
Wǒ jīntiān gǎnjué hái xíng.
Hôm nay tôi cảm thấy cũng tạm được.
(34) 房间还算干净。
Fángjiān hái suàn gānjìng.
Căn phòng cũng coi như sạch.
(35) 天气还不错。
Tiānqì hái búcuò.
Thời tiết cũng không tệ.
- Cách dùng 8: 还 = “đã… còn…” (tăng mức độ ngạc nhiên)
Dùng để nhấn mạnh sự vượt kỳ vọng.
Ví dụ:
(36) 他才十岁,还会做饭。
Tā cái shí suì, hái huì zuòfàn.
Nó mới 10 tuổi mà còn biết nấu ăn.
(37) 她一天跑了四十公里,还不累。
Tā yì tiān pǎo le sìshí gōnglǐ, hái bù lèi.
Cô ấy chạy 40km trong một ngày mà còn không mệt.
(38) 他中文说得很好,还教别人。
Tā Zhōngwén shuō de hěn hǎo, hái jiāo biérén.
Anh ấy nói tiếng Trung giỏi mà còn dạy người khác.
(39) 这么难的问题,你还会?
Zhème nán de wèntí, nǐ hái huì?
Câu hỏi khó thế mà bạn còn biết làm?
(40) 这么晚了,他还在工作。
Zhème wǎn le, tā hái zài gōngzuò.
Muộn thế rồi mà anh ấy vẫn còn làm việc.
- Tóm tắt toàn bộ cách dùng của 还
Vẫn còn (tiếp diễn tình trạng)
Khá…, cũng… (mức độ)
Còn… nữa (bổ sung)
Vẫn còn (số lượng)
Vẫn cần / phải / muốn (tiếp tục)
Còn… hơn nữa (tăng cường)
Cũng tạm được (đánh giá)
Đã… còn… (nhấn mạnh sự bất ngờ)

