1900 Câu tiếng Trung bài 31

5/5 - (1 bình chọn)

1900 Câu tiếng Trung giao tiếp cần thiết

1900 Câu tiếng Trung bài 31 bài giảng giao tiếp tiếng Trung hôm nay sẽ giới thiệu đến các bạn những mẫu câu giao tiếp quan trọng trong cuộc sống thường nhật, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Bài giảng được trích dẫn từ bộ tài liệu giảng dạy mẫu câu giao tiếp tiếng Trung online thường gặp Thầy Vũ được lưu hành nội bộ tại Trung tâm tiếng Trung TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ.

Các bạn xem toàn bộ 33 bài giảng 1900 Câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

1900 Câu tiếng Trung giao tiếp chủ đề thực tế

Trước khi vào bài mới các bạn hãy ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

1900 Câu tiếng Trung bài 30

Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu vào phần chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay.

Giáo trình 1900 Câu tiếng Trung bài 31 Thầy Vũ

Bên dưới là 1900 Câu tiếng Trung bài 31 gồm 30 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày. Các bạn ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

STT Giải nghĩa tiếng Việt 1900 câu tiếng Trung thông dụng nhất 1900 câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung 1900 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày Thầy Vũ
901 Trời sắp mưa to rồi, bạn đừng đi nữa. 马上要下大雨了,你别去了。 Mǎshàng yào xià dàyǔ le, nǐ bié qù le.
902 Tuần tới giám đốc công ty chúng tôi sẽ về đến Hà Nội. 下星期我们公司的老板就回到河内。 Xià xīngqī wǒmen gōngsī de lǎobǎn jiù huí dào hénèi.
903 Học Tiếng Trung thì nên nói nhiều, xem nhiều, viết nhiều, luyện nhiều. 学习汉语就应该多说、多看、多写、多练。 Xuéxí hànyǔ jiù yīnggāi duō shuō, duō kàn, duō xiě, duō liàn.
904 Nếu như các bạn uống rượu cả đêm thì sáng mai sẽ không dậy nổi đâu. 要是你们喝一个晚上的酒,明天上午你们就不能起床了。 Yàoshi nǐmen hē yí ge wǎnshang de jiǔ, míngtiān shàngwǔ nǐmen jiù bù néng qǐchuáng le.
905 Sau khi tốt nghiệp Đại học thì tôi làm giáo viên Tiếng Trung. 我大学毕业以后就当了汉语老师。 Wǒ dàxué bìyè yǐhòu jiù dāng le hànyǔ lǎoshī.
906 Lúc tôi nhìn thấy tấm ảnh này thì lại nhớ đến bạn. 当我看见这张照片的时候,我就会想到你。 Dāng wǒ kànjiàn zhè zhāng zhàopiàn de shíhou, wǒ jiù huì xiǎngdào nǐ.
907 Trước đây tôi đã từng làm gia sư Tiếng Trung và Tiếng Anh, sau này thì tôi mở Trung tâm Tiếng Trung và Tiếng Anh. 我以前当过汉语和英语家教,后来我开一个汉语和英语中心。 Wǒ yǐqián dāng guò hànyǔ hé yīngyǔ jiājiào, hòulái wǒ kāi yí ge hànyǔ hé yīngyǔ zhòng xīn.
908 Khi tôi còn là một đứa trẻ, tôi rất thích vẽ tranh. 当我还是小孩子的时候,我就很喜欢画画儿。 Dāng wǒ háishì xiǎo háizi de shíhou, wǒ jiù hěn xǐhuān huà huàr.
909 Tôi đã đến Việt Nam được nửa năm rồi, tôi đã dần dần quen được với thói quen sinh hoạt của người Việt Nam. 我来越南都半年了,很多越南人的生活习惯我渐渐地习惯了。 Wǒ lái yuènán dōu bànnián le, hěn duō yuènán rén de shēnghuó xíguàn wǒ jiànjiàn de xíguàn le.
910 Lúc vừa mới đến Bắc Kinh, tôi thực sự vẫn còn rất nhiều việc chưa quen được. 刚来北京的时候,我还真有很多不习惯的事情。 Gāng lái běijīng de shíhou, wǒ hái zhēn yǒu hěn duō bù xíguàn de shìqing.
911 Hàng ngày tôi thường đi ngủ rất muộn, sáng dậy cũng rất muộn, vì vậy tôi mua một chiếc đồng hồ báo thức, sáng sớm mỗi ngày chiếc đồng hồ này sẽ đánh thức tôi. 每天我常常睡得很晚,上午起得也很晚,所以我买了一个闹钟,每天早上这个闹钟就叫醒我。 Měitiān wǒ cháng cháng shuì de hěn wǎn, shàngwǔ qǐ de yě hěn wǎn, suǒyǐ wǒ mǎi le yí ge nàozhōng, měitiān zǎoshang zhège nàozhōng jiù jiàoxǐng wǒ.
912 Hôm nay tôi học được một thành ngữ mới là “Nhập gia tùy tục”, ý nghĩa là khi đến một nơi mới thì phải học cách thích nghi phong tục tập quán nơi đó. 今天我学了一个成语,就是“入乡随俗”,意思是说,到了一个新的地方,就要学会适应那里的风俗习惯。 Jīntiān wǒ xué le yí ge chéngyǔ, jiùshì “rù xiāng suí sú”, yìsi shì shuō, dào le yí ge xīn de dìfang, jiù yào xuéhuì shìyìng nàlǐ de fēngsú xíguàn.
913 Hôm nay thời tiết đẹp thế này, sao chúng ta không ra ngoài chơi chút nhỉ? 今天天气这么好,我们为什么不去外边玩玩儿呢? Jīntiān tiānqì zhème hǎo, wǒmen wèishénme bú qù wàibian wánwanr ne?
914 Bạn đi chơi đi, tôi không muốn đi, ngày mai thi rồi, tôi phải ở nhà học bài. 你去玩儿吧,我不想去,明天就要考试了,我要在家学习。 Nǐ qù wánr ba, wǒ bù xiǎng qù, míngtiān jiù yào kǎoshì le, wǒ yào zài jiā xuéxí.
915 Chúng ta ra ngoài đi dạo chút đi, nói chuyện với các bạn Trung Quốc, tôi thấy đây là phương pháp luyện tập khẩu ngữ Tiếng Trung tốt nhất. 我们到外边散散步吧,跟中国朋友聊聊天儿,我觉得这是练习汉语口语的最好方法。 Wǒmen dào wàibian sànsan bù ba, gēn zhōngguó péngyou liáoliao tiānr, wǒ juéde zhè shì liànxí hànyǔ kǒuyǔ de zuì hǎo fāngfǎ.
916 Tôi cũng muốn ra ngoài nói chuyện với họ, nhưng tôi cảm thấy trình độ Tiếng Trung của tôi không cao lắm, vì thế tôi thấy hơi có chút không dám nói Tiếng Trung với họ. 我也想到外边跟他们聊聊天儿,但是我觉得自己的汉语水平不太高,所以我觉得有点儿不敢跟他们讲中文。 Wǒ yě xiǎng dào wàibian gēn tāmen liáoliao tiānr, dànshì wǒ juéde zìjǐ de hànyǔ shuǐpíng bú tài gāo, suǒyǐ wǒ juéde yǒu diǎnr bù gǎn gēn tāmen jiǎng zhōngwén.
917 Bạn đừng ngại, dũng cảm lên chút, lúc mới bắt đầu tôi cũng hơi có chút ngại ngùng, sau này quen rồi thì sẽ ổn thôi. 你别不好意思,勇敢点儿,刚开始的时候我也有点儿不好意思,习惯了就好了。 Nǐ bié bù hǎo yìsi, yǒnggǎn diǎnr, gāng kāishǐ de shíhou wǒ yě yǒu diǎnr bù hǎo yìsi, xíguàn le jiù hǎo le.
918 Trước đây tôi có thói quen sinh hoạt không tốt lắm, ban ngày ngủ, buổi tối học bài rất muộn mới đi ngủ, bây giờ thói quen sinh hoạt của tôi tốt rồi, buổi sáng học bài, buổi tối đi ngủ sớm. 我以前有不太好的生活习惯,白天睡觉,晚上学习到很晚才睡觉,现在我的生活习惯好了,白天学习,晚上早睡。 Wǒ yǐqián yǒu bú tài hǎo de shēnghuó xíguàn, báitiān shuìjiào, wǎnshang xuéxí dào hěn wǎn cái shuìjiào, xiànzài wǒ de shēnghuó xíguàn hǎo le, báitiān xuéxí, wǎnshang zǎoshuì.
919 Lúc vừa mới đến Trung Quốc, tôi không quen lắm món ăn Trung Quốc. 刚来中国的时候,我不太习惯中国的菜。 Gāng lái zhōngguó de shíhou, wǒ bú tài xíguàn zhōngguó de cài.
920 Mùa đông ở Bắc Kinh vừa lạnh vừa khô, có điều tôi đã quen với khí hậu ở đây rồi. 北京的冬天又冷又干,不过我已经习惯这里的气候了。 Běijīng de dōngtiān yòu lěng yòu gān, búguò wǒ yǐjīng xíguàn zhèlǐ de qìhòu le.
921 Nhiệt độ trung bình vào mùa đông ở Bắc Kinh khoảng bao nhiêu độ C? 北京冬天的平均温度大概多少摄氏度? Běijīng dōngtiān de píngjūn wēndù dàgài duōshǎo shèshìdù?
922 Nhiệt độ trung bình vào mùa đông ở Bắc Kinh tầm khoảng âm 7 hoặc 8 độ. 北京冬天的平均温度大概零下七八度左右。 Běijīng dōngtiān de píngjūn wēndù dàgài língxià qī bā dù zuǒyòu.
923 Mùa hè ở Hà Nội thường xuyên có mưa không? 河内的夏天经常下雨吗? Hénèi de xiàtiān jīngcháng xiàyǔ ma?
924 Mùa hè ở Hà Nội thường xuyên có mưa và trời nắng đẹp rất nhiều, ban ngày ánh nắng thường rất đẹp. 河内的夏天经常下雨,晴天比较多,白天常常阳光很好。 Hénèi de xiàtiān jīngcháng xià yǔ, qíngtiān bǐjiào duō, báitiān cháng cháng yángguāng hěn hǎo.
925 Dần dần tôi bắt đầu thích những món ăn của Trung Quốc. 我开始渐渐地喜欢上了中国的菜。 Wǒ kāishǐ jiànjiàn de xǐhuān shàng le zhōngguó de cài.
926 Tôi cứ tưởng là cô ta rất thích ăn món Trung Quốc, thực ra cô không thích ăn món Trung Quốc lắm. 我还以为她很喜欢吃中国菜,其实她不太喜欢吃中国菜。 Wǒ hái yǐwéi tā hěn xǐhuān chī zhōngguó cài, qíshí tā bú tài xǐhuān chī zhōngguó cài.
927 Tôi rất muốn đi chơi với bạn, có điều hôm nay công việc của tôi rất bận, vì thế tôi không đi với bạn được, bạn tìm người khác nhé. 我很想跟你去玩儿,不过今天我的工作很忙,所以不能跟你一起去,你找别人吧。 Wǒ hěn xiǎng gēn nǐ qù wánr, bú guò jīntiān wǒ de gōngzuò hěn máng, suǒyǐ bù néng gēn nǐ yìqǐ qù, nǐ zhǎo biérén ba.
928 Cô ta biết nói chút ít Tiếng Trung, có điều không được tốt lắm. 她会说一点儿汉语,不过不太好。 Tā huì shuō yì diǎnr hànyǔ, búguò bú tài hǎo.
929 Mặc dù người nhà tôi không đồng ý, nhưng mà tôi vẫn quyết định ra ngoài đi sáng lập sự nghiệp của riêng tôi. 虽然我的家人都不同意,但是我还是决定出去闯荡属于我自己的事业。 Suīrán wǒ de jiārén dōu bù tóngyì, dànshì wǒ háishì juédìng chūqù chuǎngdàng shǔyú wǒ zìjǐ de shìyè.
930 Cô giáo nói Tiếng Trung thì tôi hiểu, có điều khi nghe những người Trung Quốc khác nói Tiếng Trung tôi nghe không hiểu lắm. 我老师说的汉语我能听懂,不过其他中国人跟我讲汉语的时候我听不太懂。 Wǒ lǎoshī shuō de hànyǔ wǒ néng tīngdǒng, búguò qítā zhōngguó rén gēn wǒ jiǎng hànyǔ de shíhou wǒ tīng bú tài dǒng.

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề 1900 Câu tiếng Trung bài 31 rồi. Hi vọng qua bài giảng ngày hôm nay các bạn sẽ đúc kết được cho bản thân những kiến thức thật cần thiết. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung giao tiếp thông dụng 1900 Câu tiếng Trung tới những bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học tiếng Trung giao tiếp online vào ngày mai.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Kế toán tiếng Trung Tiền lương BHXH Thu chi

Giáo trình Kế toán tiếng Trung Tiền lương BHXH Thu chi của tác giả Nguyễn Minh Vũ là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU) lớn nhất Việt Nam. Đây là một trong những cuốn giáo trình tiếng Trung Kế toán được giảng dạy tiếng Trung mỗi ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education - Hệ thống giảng dạy tiếng Trung Quốc online lớn nhất toàn quốc. Tác phẩm Giáo trình Kế toán tiếng Trung Tiền lương BHXH Thu chi của tác giả Nguyễn Minh Vũ được công bố trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU) và đồng thời được lưu trữ cũng như cất giữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER lớn nhất cả Nước. Nền tảng CHINEMASTER education chuyên đào tạo khóa học kế toán tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung Kế toán chuyên ngành, khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung giao tiếp Kế toán, khóa học tiếng Trung thực dụng, khóa học tiếng Trung thực chiến theo hệ thống giáo trình Hán ngữ Kế toán độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Giáo trình Kế toán tiếng Trung - Tiền lương BHXH Thu chi của tác giả Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành kinh điển tiếp theo thuộc hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER Education (MASTEREDU) – hệ thống đào tạo tiếng Trung lớn nhất Việt Nam hiện nay. Đây không chỉ là một cuốn sách giáo trình thông thường mà còn là tài liệu cốt lõi được giảng dạy hàng ngày bằng tiếng Trung tại hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER Education. Với nội dung tập trung sâu vào chuyên môn kế toán thực tiễn (tiền lương, bảo hiểm xã hội, thu chi), giáo trình giúp học viên nhanh chóng làm chủ thuật ngữ chuyên ngành, cấu trúc câu chuyên môn và kỹ năng giao tiếp thực tế trong môi trường kế toán Việt Nam – Trung Quốc.