Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 10 – MUA THỰC PHẨM VÀ HÀNG TIÊU DÙNG
购买食品与日用品
Gòumǎi shípǐn yǔ rìyòngpǐn
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Bài học tập trung vào toàn bộ quá trình mua thực phẩm và hàng tiêu dùng trong siêu thị, chợ, cửa hàng thực phẩm tươi sống và cửa hàng tiện lợi.
Người học cần có khả năng sử dụng tiếng Trung để thực hiện một chuỗi hành động liên tục: lập danh sách mua hàng, tìm quầy hàng, hỏi giá, hỏi đơn vị tính, chọn rau củ, thịt cá và hải sản tươi, yêu cầu cân hàng, yêu cầu sơ chế, kiểm tra ngày sản xuất, kiểm tra hạn sử dụng, xem thành phần sản phẩm, so sánh giá, mua số lượng lớn, yêu cầu đóng gói, hỏi chương trình khuyến mãi và hoàn tất thanh toán.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 9 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 8 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 7 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 6 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 5 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tình huống chính của bài học là Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đi siêu thị để mua thực phẩm cho nhiều ngày và mua thêm một số hàng tiêu dùng cần thiết.
Mục tiêu là biến hệ thống từ vựng thành khả năng giao tiếp thực tế, không học từng từ riêng lẻ mà triển khai thành cụm từ, mẫu câu, cấu trúc ngữ pháp và tình huống giao dịch hoàn chỉnh.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
02.01 – Nhóm từ vựng tổng quát
食品 – shípǐn – food – thực phẩm
日用品 – rìyòngpǐn – daily necessities – hàng tiêu dùng hằng ngày
生鲜 – shēngxiān – fresh food – thực phẩm tươi sống
农产品 – nóngchǎnpǐn – agricultural products – nông sản
副食品 – fùshípǐn – non-staple food – thực phẩm phụ, thực phẩm chế biến
零食 – língshí – snacks – đồ ăn vặt
饮料 – yǐnliào – beverages – đồ uống
调味品 – tiáowèipǐn – seasonings – gia vị
包装食品 – bāozhuāng shípǐn – packaged food – thực phẩm đóng gói
生活用品 – shēnghuó yòngpǐn – household necessities – đồ dùng sinh hoạt
02.02 – Rau củ và nấm
蔬菜 – shūcài – vegetables – rau củ
白菜 – báicài – Chinese cabbage – cải thảo
生菜 – shēngcài – lettuce – xà lách
菠菜 – bōcài – spinach – rau chân vịt
空心菜 – kōngxīncài – water spinach – rau muống
西兰花 – xīlánhuā – broccoli – súp lơ xanh
西红柿 – xīhóngshì – tomato – cà chua
黄瓜 – huángguā – cucumber – dưa chuột
土豆 – tǔdòu – potato – khoai tây
胡萝卜 – húluóbo – carrot – cà rốt
洋葱 – yángcōng – onion – hành tây
大蒜 – dàsuàn – garlic – tỏi
姜 – jiāng – ginger – gừng
蘑菇 – mógu – mushroom – nấm
02.03 – Thịt và sản phẩm từ thịt
猪肉 – zhūròu – pork – thịt lợn
牛肉 – niúròu – beef – thịt bò
羊肉 – yángròu – mutton – thịt cừu
鸡肉 – jīròu – chicken – thịt gà
鸭肉 – yāròu – duck meat – thịt vịt
排骨 – páigǔ – ribs – sườn
五花肉 – wǔhuāròu – pork belly – thịt ba chỉ
肉馅 – ròuxiàn – minced meat – thịt xay
香肠 – xiāngcháng – sausage – xúc xích
火腿 – huǒtuǐ – ham – giăm bông
02.04 – Cá và hải sản
鱼 – yú – fish – cá
海鲜 – hǎixiān – seafood – hải sản
虾 – xiā – shrimp – tôm
螃蟹 – pángxiè – crab – cua
龙虾 – lóngxiā – lobster – tôm hùm
贝类 – bèilèi – shellfish – động vật có vỏ
蛤蜊 – gélí – clam – ngao, nghêu
鱿鱼 – yóuyú – squid – mực
章鱼 – zhāngyú – octopus – bạch tuộc
三文鱼 – sānwényú – salmon – cá hồi
02.05 – Hoa quả
水果 – shuǐguǒ – fruit – hoa quả
苹果 – píngguǒ – apple – táo
香蕉 – xiāngjiāo – banana – chuối
橙子 – chéngzi – orange – cam
葡萄 – pútao – grapes – nho
西瓜 – xīguā – watermelon – dưa hấu
芒果 – mángguǒ – mango – xoài
草莓 – cǎoméi – strawberry – dâu tây
榴莲 – liúlián – durian – sầu riêng
火龙果 – huǒlóngguǒ – dragon fruit – thanh long
山竹 – shānzhú – mangosteen – măng cụt
02.06 – Đồ uống và thực phẩm đóng gói
矿泉水 – kuàngquánshuǐ – mineral water – nước khoáng
纯净水 – chúnjìngshuǐ – purified water – nước tinh khiết
果汁 – guǒzhī – fruit juice – nước hoa quả
无糖饮料 – wútáng yǐnliào – sugar-free beverage – đồ uống không đường
低糖 – dītáng – low-sugar – ít đường
冷冻食品 – lěngdòng shípǐn – frozen food – thực phẩm đông lạnh
即食食品 – jíshí shípǐn – ready-to-eat food – thực phẩm ăn liền
真空包装 – zhēnkōng bāozhuāng – vacuum packaging – đóng gói chân không
散装 – sǎnzhuāng – sold loose – hàng bán rời
02.07 – Thông tin trên bao bì
生产日期 – shēngchǎn rìqī – production date – ngày sản xuất
保质期 – bǎozhìqī – shelf life – thời hạn bảo quản
有效期 – yǒuxiàoqī – validity period – thời hạn sử dụng
过期 – guòqī – expire – quá hạn
到期 – dàoqī – reach the expiration date – đến hạn
净重 – jìngzhòng – net weight – khối lượng tịnh
毛重 – máozhòng – gross weight – khối lượng cả bì
配料 – pèiliào – ingredients – nguyên liệu, thành phần
营养成分 – yíngyǎng chéngfèn – nutritional information – thành phần dinh dưỡng
添加剂 – tiānjiājì – additive – chất phụ gia
防腐剂 – fángfǔjì – preservative – chất bảo quản
02.08 – Hàng tiêu dùng
纸巾 – zhǐjīn – tissues – khăn giấy
卫生纸 – wèishēngzhǐ – toilet paper – giấy vệ sinh
垃圾袋 – lājīdài – garbage bag – túi rác
保鲜膜 – bǎoxiānmó – cling film – màng bọc thực phẩm
保鲜袋 – bǎoxiāndài – food storage bag – túi bảo quản thực phẩm
洗洁精 – xǐjiéjīng – dishwashing liquid – nước rửa bát
洗衣液 – xǐyīyè – laundry detergent – nước giặt
清洁用品 – qīngjié yòngpǐn – cleaning products – đồ vệ sinh
厨房用品 – chúfáng yòngpǐn – kitchen supplies – đồ dùng nhà bếp
02.09 – Đơn vị và lượng từ
公斤 – gōngjīn – kilogram – kilogram
克 – kè – gram – gram
斤 – jīn – jin, 500 grams – cân Trung Quốc, 500 gram
两 – liǎng – liang, 50 grams – lạng Trung Quốc, 50 gram
袋 – dài – bag – túi
包 – bāo – pack – gói
盒 – hé – box – hộp
瓶 – píng – bottle – chai
罐 – guàn – can – lon
箱 – xiāng – carton – thùng
批 – pī – batch – lô hàng
02.10 – Từ vựng về giá cả và mua số lượng lớn
零售价 – língshòujià – retail price – giá bán lẻ
批发价 – pīfājià – wholesale price – giá bán buôn
优惠 – yōuhuì – discount, preferential offer – ưu đãi
打折 – dǎzhé – give a discount – giảm giá
促销 – cùxiāo – promotion – khuyến mãi
特价 – tèjià – special price – giá đặc biệt
买一送一 – mǎi yī sòng yī – buy one get one free – mua một tặng một
批量购买 – pīliàng gòumǎi – bulk purchase – mua số lượng lớn
PHẦN 03 – CỤM TỪ VÀ COLLOCATION QUAN TRỌNG
新鲜蔬菜 – xīnxiān shūcài – rau tươi
新鲜水果 – xīnxiān shuǐguǒ – hoa quả tươi
新鲜海鲜 – xīnxiān hǎixiān – hải sản tươi
冷冻食品 – lěngdòng shípǐn – thực phẩm đông lạnh
包装食品 – bāozhuāng shípǐn – thực phẩm đóng gói
生产日期 – shēngchǎn rìqī – ngày sản xuất
查看保质期 – chákàn bǎozhìqī – kiểm tra hạn sử dụng
检查包装 – jiǎnchá bāozhuāng – kiểm tra bao bì
称重量 – chēng zhòngliàng – cân trọng lượng
按斤卖 – àn jīn mài – bán theo cân 斤
按公斤卖 – àn gōngjīn mài – bán theo kilogram
按箱卖 – àn xiāng mài – bán theo thùng
批量购买 – pīliàng gòumǎi – mua số lượng lớn
批发价格 – pīfā jiàgé – giá bán buôn
零售价格 – língshòu jiàgé – giá bán lẻ
打折促销 – dǎzhé cùxiāo – giảm giá khuyến mãi
真空包装 – zhēnkōng bāozhuāng – đóng gói chân không
冷藏保存 – lěngcáng bǎocún – bảo quản lạnh
常温保存 – chángwēn bǎocún – bảo quản ở nhiệt độ thường
分开包装 – fēnkāi bāozhuāng – đóng gói riêng
PHẦN 04 – BỐI CẢNH HỘI THOẠI
Chiều thứ Bảy, Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đến một siêu thị lớn để mua thực phẩm cho ba ngày và bổ sung hàng tiêu dùng cho nơi ở.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về diễn đàn giáo trình Hán ngữ 5.
Cả nhóm dự kiến mua khoảng 3 kg rau củ, 2 kg thịt bò, 2 kg thịt lợn, 3 kg cá và hải sản, khoảng 8 kg hoa quả, hai thùng nước khoáng, sữa, bánh mì, đồ ăn nhẹ và một số hàng gia dụng.
Ngoài những sản phẩm dùng ngay, Nguyễn Minh Vũ còn muốn khảo sát giá nếu mua từ 10 đến 20 thùng một số mặt hàng để sử dụng cho những hoạt động tập thể sau này.
PHẦN 05 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG
05.01 – Lập danh sách mua hàng
阮明武:我们先把今天要买的东西列一下,免得一会儿忘了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān bǎ jīntiān yào mǎi de dōngxi liè yíxià, miǎnde yíhuìr wàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta hãy liệt kê những thứ cần mua hôm nay trước, để lát nữa khỏi quên.
Nguyen Minh Vu: Let’s list everything we need to buy today first so that we don’t forget anything later.
丁垂杨:阮明武哥,我已经写好了。蔬菜大概买三公斤,水果买八公斤左右。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng xiě hǎo le. Shūcài dàgài mǎi sān gōngjīn, shuǐguǒ mǎi bā gōngjīn zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em viết xong rồi. Rau củ mua khoảng 3 kg, hoa quả khoảng 8 kg.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’ve finished the list. We’ll buy about three kilograms of vegetables and around eight kilograms of fruit.
黎云英:肉类呢?我们不是准备做三天的饭吗?
Lí Yún Yīng: Ròulèi ne? Wǒmen bú shì zhǔnbèi zuò sān tiān de fàn ma?
Lê Vân Anh: Còn thịt thì sao ạ? Chẳng phải chúng ta định nấu ăn cho ba ngày sao?
Le Van Anh: What about meat? Aren’t we planning to cook meals for three days?
阮明武:牛肉两公斤,猪肉两公斤,另外再买三公斤左右的鱼和海鲜。
Ruǎn Míngwǔ: Niúròu liǎng gōngjīn, zhūròu liǎng gōngjīn, lìngwài zài mǎi sān gōngjīn zuǒyòu de yú hé hǎixiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hai kilogram thịt bò, hai kilogram thịt lợn, ngoài ra mua thêm khoảng ba kilogram cá và hải sản.
Nguyen Minh Vu: Two kilograms of beef, two kilograms of pork, plus about three kilograms of fish and seafood.
水仙:饮料要买多少?我看两箱矿泉水应该差不多。
Shuǐ Xiān: Yǐnliào yào mǎi duōshao? Wǒ kàn liǎng xiāng kuàngquánshuǐ yīnggāi chàbuduō.
Thủy Tiên: Đồ uống mua bao nhiêu ạ? Em nghĩ hai thùng nước khoáng chắc là vừa.
Thuy Tien: How many drinks should we buy? I think two cartons of mineral water should be about right.
芳玲:除了食品以外,我们还需要买纸巾、垃圾袋、洗洁精和保鲜膜。
Fāng Líng: Chúle shípǐn yǐwài, wǒmen hái xūyào mǎi zhǐjīn, lājīdài, xǐjiéjīng hé bǎoxiānmó.
Phương Linh: Ngoài thực phẩm ra, chúng ta còn cần mua khăn giấy, túi rác, nước rửa bát và màng bọc thực phẩm.
Phuong Linh: Besides food, we also need tissues, garbage bags, dishwashing liquid, and cling film.
05.02 – Mua rau củ
丁垂杨:阮明武哥,这边是生鲜区,蔬菜都放在前面。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhèbiān shì shēngxiān qū, shūcài dōu fàng zài qiánmiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bên này là khu thực phẩm tươi sống, rau củ đều ở phía trước.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this is the fresh-food section. The vegetables are all in front.
阮明武:我们先挑菜,再去买肉。西兰花和西红柿看起来都挺新鲜的。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān tiāo cài, zài qù mǎi ròu. Xīlánhuā hé xīhóngshì kànqilai dōu tǐng xīnxiān de.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta chọn rau trước rồi mới đi mua thịt. Súp lơ xanh và cà chua trông đều khá tươi.
Nguyen Minh Vu: Let’s choose the vegetables first and then buy the meat. The broccoli and tomatoes both look quite fresh.
黎云英:这个西兰花多少钱一斤?
Lí Yún Yīng: Zhè ge xīlánhuā duōshao qián yì jīn?
Lê Vân Anh: Súp lơ xanh này bao nhiêu tiền một cân ạ?
Le Van Anh: How much is this broccoli per jin?
芳玲:牌子上写着每斤九块八,也就是每公斤十九块六。
Fāng Líng: Páizi shàng xiězhe měi jīn jiǔ kuài bā, yě jiùshì měi gōngjīn shíjiǔ kuài liù.
Phương Linh: Trên bảng ghi 9,8 tệ một cân, tức là 19,6 tệ một kilogram.
Phuong Linh: The sign says 9.8 yuan per jin, which means 19.6 yuan per kilogram.
水仙:那我们买一公斤吧。这个比旁边那种便宜,而且看起来更新鲜。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen mǎi yì gōngjīn ba. Zhè ge bǐ pángbiān nà zhǒng piányi, érqiě kànqilai gèng xīnxiān.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta mua một kilogram nhé. Loại này rẻ hơn loại bên cạnh, hơn nữa trông còn tươi hơn.
Thuy Tien: Then let’s buy one kilogram. This one is cheaper than the one next to it and looks fresher as well.
阮明武:好,再拿半公斤西红柿、半公斤黄瓜和一公斤土豆。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zài ná bàn gōngjīn xīhóngshì, bàn gōngjīn huángguā hé yì gōngjīn tǔdòu.
Nguyễn Minh Vũ: Được, lấy thêm nửa kilogram cà chua, nửa kilogram dưa chuột và một kilogram khoai tây.
Nguyen Minh Vu: All right. Let’s also get half a kilogram of tomatoes, half a kilogram of cucumbers, and one kilogram of potatoes.
05.03 – Mua thịt
黎云英:阮明武哥,这里的牛肉有好几种,我们买哪一种?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhèlǐ de niúròu yǒu hǎo jǐ zhǒng, wǒmen mǎi nǎ yì zhǒng?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, ở đây có mấy loại thịt bò, chúng ta mua loại nào ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, there are several kinds of beef here. Which one should we buy?
阮明武:先看看生产日期。今天分装的比较好。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kànkan shēngchǎn rìqī. Jīntiān fēnzhuāng de bǐjiào hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem ngày đóng gói. Loại được chia đóng gói hôm nay sẽ tốt hơn.
Nguyen Minh Vu: Check the packing date first. The ones packed today are better.
丁垂杨:这盒牛肉是今天上午九点分装的,净重五百二十克。
Dīng Chuíyáng: Zhè hé niúròu shì jīntiān shàngwǔ jiǔ diǎn fēnzhuāng de, jìngzhòng wǔbǎi èrshí kè.
Đinh Thùy Dương: Hộp thịt bò này được đóng lúc 9 giờ sáng hôm nay, khối lượng tịnh 520 gram.
Dinh Thuy Duong: This box of beef was packed at 9 a.m. today and has a net weight of 520 grams.
水仙:一盒才五百多克,我们要两公斤,至少得拿四盒。
Shuǐ Xiān: Yì hé cái wǔbǎi duō kè, wǒmen yào liǎng gōngjīn, zhìshǎo děi ná sì hé.
Thủy Tiên: Một hộp chỉ hơn 500 gram, chúng ta cần hai kilogram nên ít nhất phải lấy bốn hộp.
Thuy Tien: One box is only a little over 500 grams. Since we need two kilograms, we’ll have to take at least four boxes.
阮明武:不用全买盒装的。我们问问散装牛肉能不能现切。
Ruǎn Míngwǔ: Búyòng quán mǎi hézhuāng de. Wǒmen wènwen sǎnzhuāng niúròu néng bu néng xiàn qiē.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần mua toàn bộ loại đóng hộp. Chúng ta hỏi xem thịt bò bán rời có thể thái tại chỗ không.
Nguyen Minh Vu: We don’t need to buy all of it prepacked. Let’s ask whether the loose beef can be sliced on the spot.
芳玲:如果可以现切,我们就直接要两公斤,还能让他们分成四袋。
Fāng Líng: Rúguǒ kěyǐ xiàn qiē, wǒmen jiù zhíjiē yào liǎng gōngjīn, hái néng ràng tāmen fēn chéng sì dài.
Phương Linh: Nếu có thể thái tại chỗ, chúng ta lấy thẳng hai kilogram và còn có thể nhờ họ chia thành bốn túi.
Phuong Linh: If they can slice it on the spot, we can simply order two kilograms and ask them to divide it into four bags.
05.04 – Mua cá và hải sản
水仙:这条鱼看起来很新鲜,鱼眼也很亮。
Shuǐ Xiān: Zhè tiáo yú kànqilai hěn xīnxiān, yúyǎn yě hěn liàng.
Thủy Tiên: Con cá này trông rất tươi, mắt cá cũng sáng.
Thuy Tien: This fish looks very fresh, and its eyes are clear and bright.
阮明武:我们问一下什么时候到货的。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen wèn yíxià shénme shíhou dàohuò de.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta hỏi xem hàng về lúc nào.
Nguyen Minh Vu: Let’s ask when it arrived.
丁垂杨:工作人员说这批鱼是今天早上六点半到的。
Dīng Chuíyáng: Gōngzuò rényuán shuō zhè pī yú shì jīntiān zǎoshang liù diǎn bàn dào de.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên nói lô cá này được giao đến lúc 6 giờ 30 sáng nay.
Dinh Thuy Duong: The staff member said this batch of fish arrived at 6:30 this morning.
阮明武:那就挑一条一公斤半左右的。买好以后请他们把鱼鳞和内脏处理掉,再切成小块。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù tiāo yì tiáo yì gōngjīn bàn zuǒyòu de. Mǎi hǎo yǐhòu qǐng tāmen bǎ yúlín hé nèizàng chǔlǐ diào, zài qiē chéng xiǎo kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chọn một con khoảng một kilogram rưỡi. Sau khi chọn xong, nhờ họ làm sạch vảy và nội tạng rồi cắt thành miếng nhỏ.
Nguyen Minh Vu: Then choose one weighing around one and a half kilograms. After we buy it, ask them to remove the scales and internal organs and cut it into small pieces.
黎云英:虾现在是每公斤七十八块。如果买两公斤,可以便宜一点儿吗?
Lí Yún Yīng: Xiā xiànzài shì měi gōngjīn qīshíbā kuài. Rúguǒ mǎi liǎng gōngjīn, kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Lê Vân Anh: Tôm hiện tại là 78 tệ một kilogram. Nếu mua hai kilogram thì có thể rẻ hơn một chút không ạ?
Le Van Anh: Shrimp is currently 78 yuan per kilogram. If we buy two kilograms, can it be a little cheaper?
芳玲:他们说今天会员价是每公斤七十二块,比原价便宜六块。
Fāng Líng: Tāmen shuō jīntiān huìyuánjià shì měi gōngjīn qīshí’èr kuài, bǐ yuánjià piányi liù kuài.
Phương Linh: Họ nói hôm nay giá thành viên là 72 tệ một kilogram, rẻ hơn giá gốc 6 tệ.
Phuong Linh: They said today’s member price is 72 yuan per kilogram, six yuan cheaper than the regular price.
05.05 – Mua hoa quả
黎云英:这些苹果看起来不错,是按斤卖还是按个卖?
Lí Yún Yīng: Zhèxiē píngguǒ kànqilai búcuò, shì àn jīn mài háishi àn ge mài?
Lê Vân Anh: Những quả táo này trông khá ngon, bán theo cân hay bán theo quả ạ?
Le Van Anh: These apples look good. Are they sold by weight or by the piece?
丁垂杨:按斤卖,每斤十二块五。旁边那种是每斤九块九。
Dīng Chuíyáng: Àn jīn mài, měi jīn shí’èr kuài wǔ. Pángbiān nà zhǒng shì měi jīn jiǔ kuài jiǔ.
Đinh Thùy Dương: Bán theo cân, 12,5 tệ một cân. Loại bên cạnh là 9,9 tệ một cân.
Dinh Thuy Duong: They’re sold by weight at 12.5 yuan per jin. The variety next to them is 9.9 yuan per jin.
水仙:贵的这种更甜,但是便宜的也挺脆。我们各买两斤吧。
Shuǐ Xiān: Guì de zhè zhǒng gèng tián, dànshì piányi de yě tǐng cuì. Wǒmen gè mǎi liǎng jīn ba.
Thủy Tiên: Loại đắt này ngọt hơn, nhưng loại rẻ cũng khá giòn. Chúng ta mua mỗi loại hai cân nhé.
Thuy Tien: The more expensive ones are sweeter, but the cheaper ones are also quite crisp. Let’s buy two jin of each.
阮明武:可以。水果不要一次买得太多,越新鲜越好。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Shuǐguǒ búyào yícì mǎi de tài duō, yuè xīnxiān yuè hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Hoa quả không nên mua quá nhiều trong một lần, càng tươi càng tốt.
Nguyen Minh Vu: That’s fine. We shouldn’t buy too much fruit at once; the fresher, the better.
05.06 – Kiểm tra thực phẩm đóng gói
芳玲:这两种酸奶价格差不多,我们买哪一种?
Fāng Líng: Zhè liǎng zhǒng suānnǎi jiàgé chàbuduō, wǒmen mǎi nǎ yì zhǒng?
Phương Linh: Hai loại sữa chua này giá gần như nhau, chúng ta mua loại nào ạ?
Phuong Linh: These two kinds of yogurt cost about the same. Which one should we buy?
阮明武:先看生产日期,再看保质期和配料。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn shēngchǎn rìqī, zài kàn bǎozhìqī hé pèiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem ngày sản xuất, sau đó xem hạn bảo quản và thành phần.
Nguyen Minh Vu: First check the production date, then the shelf life and ingredients.
丁垂杨:这盒是十月二十四日生产的,保质期二十一天,需要冷藏。
Dīng Chuíyáng: Zhè hé shì shí yuè èrshísì rì shēngchǎn de, bǎozhìqī èrshíyī tiān, xūyào lěngcáng.
Đinh Thùy Dương: Hộp này được sản xuất ngày 24 tháng 10, thời hạn bảo quản 21 ngày và cần giữ lạnh.
Dinh Thuy Duong: This one was produced on October 24, has a 21-day shelf life, and must be refrigerated.
水仙:另外一种虽然便宜两块,但是已经生产五天了。
Shuǐ Xiān: Lìngwài yì zhǒng suīrán piányi liǎng kuài, dànshì yǐjīng shēngchǎn wǔ tiān le.
Thủy Tiên: Loại còn lại mặc dù rẻ hơn hai tệ nhưng đã được sản xuất cách đây năm ngày rồi.
Thuy Tien: The other one is two yuan cheaper, but it was produced five days ago.
阮明武:那就买日期更新的。食品不能只看价格,还要看新鲜程度和保质期。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù mǎi rìqī gèng xīn de. Shípǐn bùnéng zhǐ kàn jiàgé, hái yào kàn xīnxiān chéngdù hé bǎozhìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy mua loại có ngày mới hơn. Mua thực phẩm không thể chỉ nhìn giá mà còn phải xem độ tươi và thời hạn bảo quản.
Nguyen Minh Vu: Then we’ll buy the newer one. When buying food, we shouldn’t look only at the price; we also need to consider freshness and shelf life.
05.07 – Mua hàng tiêu dùng
芳玲:纸巾正在促销,原来一提二十八块九,现在二十二块九。
Fāng Líng: Zhǐjīn zhèngzài cùxiāo, yuánlái yì tí èrshíbā kuài jiǔ, xiànzài èrshí’èr kuài jiǔ.
Phương Linh: Khăn giấy đang khuyến mãi, trước đây một lốc 28,9 tệ, bây giờ còn 22,9 tệ.
Phuong Linh: The tissues are on promotion. One bundle used to cost 28.9 yuan, but now it’s 22.9 yuan.
黎云英:那可以买两提。垃圾袋也快用完了,再拿三包吧。
Lí Yún Yīng: Nà kěyǐ mǎi liǎng tí. Lājīdài yě kuài yòng wán le, zài ná sān bāo ba.
Lê Vân Anh: Vậy có thể mua hai lốc. Túi rác cũng sắp hết rồi, lấy thêm ba gói nhé.
Le Van Anh: Then we can buy two bundles. We’re also almost out of garbage bags, so let’s get three more packs.
阮明武:洗洁精先拿两瓶,保鲜膜拿四盒。买完以后我们一起核对一下购物清单。
Ruǎn Míngwǔ: Xǐjiéjīng xiān ná liǎng píng, bǎoxiānmó ná sì hé. Mǎi wán yǐhòu wǒmen yìqǐ héduì yíxià gòuwù qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Nước rửa bát lấy trước hai chai, màng bọc thực phẩm lấy bốn hộp. Mua xong chúng ta cùng kiểm tra lại danh sách.
Nguyen Minh Vu: Let’s take two bottles of dishwashing liquid and four boxes of cling film. After we’re done shopping, we’ll check the shopping list together.
05.08 – Hỏi giá khi mua số lượng lớn
阮明武:这款矿泉水零售多少钱一箱?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè kuǎn kuàngquánshuǐ língshòu duōshao qián yì xiāng?
Nguyễn Minh Vũ: Loại nước khoáng này bán lẻ bao nhiêu tiền một thùng?
Nguyen Minh Vu: How much is one carton of this mineral water at the retail price?
丁垂杨:标价是每箱四十八块,一箱有二十四瓶,每瓶五百毫升。
Dīng Chuíyáng: Biāojià shì měi xiāng sìshíbā kuài, yì xiāng yǒu èrshísì píng, měi píng wǔbǎi háoshēng.
Đinh Thùy Dương: Giá niêm yết là 48 tệ một thùng, mỗi thùng có 24 chai, mỗi chai 500 ml.
Dinh Thuy Duong: The listed price is 48 yuan per carton. Each carton contains 24 bottles, and each bottle is 500 milliliters.
阮明武:如果一次买十箱,有没有批发价?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yícì mǎi shí xiāng, yǒu méiyǒu pīfājià?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mua một lần mười thùng thì có giá bán buôn không?
Nguyen Minh Vu: Is there a wholesale price if we buy ten cartons at once?
芳玲:工作人员说十箱以上每箱四十三块,二十箱以上每箱四十块。
Fāng Líng: Gōngzuò rényuán shuō shí xiāng yǐshàng měi xiāng sìshísān kuài, èrshí xiāng yǐshàng měi xiāng sìshí kuài.
Phương Linh: Nhân viên nói từ mười thùng trở lên là 43 tệ một thùng, từ hai mươi thùng trở lên là 40 tệ một thùng.
Phuong Linh: The staff member said that orders of ten cartons or more cost 43 yuan per carton, while orders of twenty cartons or more cost 40 yuan per carton.
黎云英:也就是说,买得越多,单价越低。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, mǎi de yuè duō, dānjià yuè dī.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là mua càng nhiều thì đơn giá càng thấp.
Le Van Anh: In other words, the more we buy, the lower the unit price.
阮明武:今天先买两箱正常使用。批量采购的价格我们记下来,以后需要的时候再比较。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiān mǎi liǎng xiāng zhèngcháng shǐyòng. Pīliàng cǎigòu de jiàgé wǒmen jì xiàlai, yǐhòu xūyào de shíhou zài bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay trước tiên mua hai thùng để sử dụng bình thường. Giá mua số lượng lớn thì chúng ta ghi lại, sau này cần sẽ so sánh tiếp.
Nguyen Minh Vu: Today we’ll just buy two cartons for regular use. Let’s note down the bulk-purchase prices and compare them again when we need a larger order.
05.09 – Đóng gói
水仙:阮明武哥,肉、鱼和蔬菜要不要分开装?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, ròu, yú hé shūcài yào bú yào fēnkāi zhuāng?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, thịt, cá và rau có cần đóng riêng không ạ?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, should the meat, fish, and vegetables be packed separately?
阮明武:要。生肉和海鲜不要跟蔬菜放在一起,海鲜最好再多套一个袋子。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Shēngròu hé hǎixiān búyào gēn shūcài fàng zài yìqǐ, hǎixiān zuìhǎo zài duō tào yí ge dàizi.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Thịt sống và hải sản không để chung với rau, hải sản tốt nhất nên bọc thêm một túi nữa.
Nguyen Minh Vu: Yes. Raw meat and seafood shouldn’t be packed with the vegetables, and the seafood should preferably have an extra bag.
丁垂杨:水果我也分成两个袋子,重的放下面,草莓放上面。
Dīng Chuíyáng: Shuǐguǒ wǒ yě fēn chéng liǎng ge dàizi, zhòng de fàng xiàmiàn, cǎoméi fàng shàngmiàn.
Đinh Thùy Dương: Hoa quả em cũng chia thành hai túi, đồ nặng để phía dưới, dâu tây để phía trên.
Dinh Thuy Duong: I’ll divide the fruit into two bags as well, putting the heavier items at the bottom and the strawberries on top.
05.10 – Thanh toán và kiểm tra hóa đơn
芳玲:我们买得差不多了,现在去结账吧。
Fāng Líng: Wǒmen mǎi de chàbuduō le, xiànzài qù jiézhàng ba.
Phương Linh: Chúng ta mua gần đủ rồi, bây giờ đi thanh toán nhé.
Phuong Linh: We’ve bought almost everything. Let’s go to the checkout now.
黎云英:屏幕上显示一共六百八十七块六毛。
Lí Yún Yīng: Píngmù shàng xiǎnshì yígòng liùbǎi bāshíqī kuài liù máo.
Lê Vân Anh: Trên màn hình hiển thị tổng cộng 687,6 tệ.
Le Van Anh: The screen shows a total of 687.6 yuan.
阮明武:先别付款,我们核对一下数量和优惠。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié fùkuǎn, wǒmen héduì yíxià shùliàng hé yōuhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Khoan thanh toán đã, chúng ta kiểm tra lại số lượng và ưu đãi.
Nguyen Minh Vu: Don’t pay yet. Let’s verify the quantities and discounts first.
丁垂杨:纸巾的促销价已经减了十二块,虾的会员价也算对了。
Dīng Chuíyáng: Zhǐjīn de cùxiāo jià yǐjīng jiǎn le shí’èr kuài, xiā de huìyuánjià yě suàn duì le.
Đinh Thùy Dương: Giá khuyến mãi của khăn giấy đã được giảm 12 tệ, giá thành viên của tôm cũng tính đúng rồi.
Dinh Thuy Duong: The tissue promotion has reduced the total by 12 yuan, and the member price for the shrimp has also been applied correctly.
阮明武:好,那就扫码支付。付款以后记得拿小票。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà jiù sǎomǎ zhīfù. Fùkuǎn yǐhòu jìde ná xiǎopiào.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy thanh toán bằng quét mã. Sau khi trả tiền nhớ lấy hóa đơn.
Nguyen Minh Vu: All right, let’s pay by QR code. Remember to take the receipt after payment.
PHẦN 06 – HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ
06.01 – Hỏi giá
这个多少钱?
Zhè ge duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
How much is this?
这个多少钱一斤?
Zhè ge duōshao qián yì jīn?
Cái này bao nhiêu tiền một cân?
How much is this per jin?
一公斤多少钱?
Yì gōngjīn duōshao qián?
Một kilogram bao nhiêu tiền?
How much is one kilogram?
一箱多少钱?
Yì xiāng duōshao qián?
Một thùng bao nhiêu tiền?
How much is one carton?
这个怎么卖?
Zhè ge zěnme mài?
Cái này bán thế nào?
How is this sold?
06.02 – Hỏi đơn vị bán
这个按斤卖还是按个卖?
Zhè ge àn jīn mài háishi àn ge mài?
Cái này bán theo cân hay theo cái?
Is this sold by weight or by the piece?
这种水果是按公斤卖的吗?
Zhè zhǒng shuǐguǒ shì àn gōngjīn mài de ma?
Loại hoa quả này bán theo kilogram phải không?
Is this fruit sold by the kilogram?
这个可以整箱买吗?
Zhè ge kěyǐ zhěng xiāng mǎi ma?
Cái này có thể mua nguyên thùng không?
Can this be purchased by the full carton?
06.03 – Yêu cầu cân hàng
请给我称一公斤。
Qǐng gěi wǒ chēng yì gōngjīn.
Hãy cân cho tôi một kilogram.
Please weigh one kilogram for me.
给我来两斤。
Gěi wǒ lái liǎng jīn.
Lấy cho tôi hai cân.
Give me two jin.
差不多一公斤就行。
Chàbuduō yì gōngjīn jiù xíng.
Khoảng một kilogram là được.
Around one kilogram is fine.
再加一点儿。
Zài jiā yìdiǎnr.
Thêm một chút nữa.
Add a little more.
少一点儿,太多了。
Shǎo yìdiǎnr, tài duō le.
Bớt một chút, nhiều quá rồi.
A little less, that’s too much.
06.04 – Hỏi độ tươi
这个新鲜吗?
Zhè ge xīnxiān ma?
Cái này có tươi không?
Is this fresh?
这是今天到的吗?
Zhè shì jīntiān dào de ma?
Đây là hàng về hôm nay phải không?
Did this arrive today?
有没有更新鲜一点儿的?
Yǒu méiyǒu gèng xīnxiān yìdiǎnr de?
Có loại nào tươi hơn một chút không?
Do you have anything a little fresher?
请帮我挑几个新鲜的。
Qǐng bāng wǒ tiāo jǐ ge xīnxiān de.
Hãy chọn giúp tôi vài cái tươi.
Please pick a few fresh ones for me.
这批海鲜是什么时候到的?
Zhè pī hǎixiān shì shénme shíhou dào de?
Lô hải sản này về lúc nào?
When did this batch of seafood arrive?
06.05 – Hỏi ngày sản xuất và hạn sử dụng
生产日期在哪里?
Shēngchǎn rìqī zài nǎli?
Ngày sản xuất ở đâu?
Where is the production date?
这是哪天生产的?
Zhè shì nǎ tiān shēngchǎn de?
Cái này được sản xuất ngày nào?
What date was this produced?
保质期多长?
Bǎozhìqī duō cháng?
Thời hạn bảo quản bao lâu?
How long is the shelf life?
这个什么时候过期?
Zhè ge shénme shíhou guòqī?
Cái này khi nào hết hạn?
When does this expire?
还有多久过期?
Hái yǒu duōjiǔ guòqī?
Còn bao lâu nữa thì hết hạn?
How long until it expires?
06.06 – Hỏi thành phần và cách bảo quản
这个里面有什么成分?
Zhè ge lǐmiàn yǒu shénme chéngfèn?
Trong này có những thành phần gì?
What ingredients does this contain?
这个含糖量高吗?
Zhè ge hántángliàng gāo ma?
Hàm lượng đường của cái này có cao không?
Is this high in sugar?
这个有防腐剂吗?
Zhè ge yǒu fángfǔjì ma?
Cái này có chất bảo quản không?
Does this contain preservatives?
这个需要冷藏吗?
Zhè ge xūyào lěngcáng ma?
Cái này có cần bảo quản lạnh không?
Does this need to be refrigerated?
开封以后能放多久?
Kāifēng yǐhòu néng fàng duōjiǔ?
Sau khi mở có thể để được bao lâu?
How long can it be kept after opening?
06.07 – Yêu cầu sơ chế
请帮我切一下。
Qǐng bāng wǒ qiē yíxià.
Hãy cắt giúp tôi.
Please cut this for me.
请切成片。
Qǐng qiē chéng piàn.
Hãy thái thành lát.
Please cut it into slices.
请切成小块。
Qǐng qiē chéng xiǎo kuài.
Hãy cắt thành miếng nhỏ.
Please cut it into small pieces.
请把鱼鳞去掉。
Qǐng bǎ yúlín qù diào.
Hãy đánh bỏ vảy cá.
Please remove the fish scales.
请把内脏处理掉。
Qǐng bǎ nèizàng chǔlǐ diào.
Hãy làm sạch nội tạng.
Please remove the internal organs.
06.08 – Yêu cầu đóng gói
请帮我装起来。
Qǐng bāng wǒ zhuāng qilai.
Hãy đóng gói giúp tôi.
Please pack this for me.
请分开装。
Qǐng fēnkāi zhuāng.
Hãy đóng riêng.
Please pack them separately.
肉和蔬菜不要放在一起。
Ròu hé shūcài búyào fàng zài yìqǐ.
Thịt và rau đừng để chung với nhau.
Don’t put the meat and vegetables together.
请多套一个袋子。
Qǐng duō tào yí ge dàizi.
Hãy bọc thêm một túi nữa.
Please add another bag around it.
这个可以真空包装吗?
Zhè ge kěyǐ zhēnkōng bāozhuāng ma?
Cái này có thể đóng gói chân không không?
Can this be vacuum-packed?
06.09 – Thương lượng khi mua nhiều
我买得比较多,可以便宜一点儿吗?
Wǒ mǎi de bǐjiào duō, kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Tôi mua khá nhiều, có thể giảm một chút không?
I’m buying quite a lot. Could you make it a little cheaper?
如果买十箱,多少钱?
Rúguǒ mǎi shí xiāng, duōshao qián?
Nếu mua mười thùng thì bao nhiêu tiền?
How much would ten cartons cost?
有没有批发价?
Yǒu méiyǒu pīfājià?
Có giá bán buôn không?
Do you have a wholesale price?
十箱以上怎么计算?
Shí xiāng yǐshàng zěnme jìsuàn?
Từ mười thùng trở lên tính giá thế nào?
How is the price calculated for ten cartons or more?
买得越多越便宜吗?
Mǎi de yuè duō yuè piányi ma?
Mua càng nhiều càng rẻ phải không?
Does the price get lower as the quantity increases?
06.10 – Thanh toán
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
How much is it altogether?
可以扫码支付吗?
Kěyǐ sǎomǎ zhīfù ma?
Có thể thanh toán bằng quét mã không?
Can I pay by QR code?
可以刷卡吗?
Kěyǐ shuākǎ ma?
Có thể quẹt thẻ không?
Can I pay by card?
优惠已经算进去了吗?
Yōuhuì yǐjīng suàn jìnqù le ma?
Ưu đãi đã được tính vào chưa?
Has the discount already been applied?
请给我小票。
Qǐng gěi wǒ xiǎopiào.
Hãy cho tôi hóa đơn.
Please give me the receipt.
PHẦN 07 – TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU
07.01 – Số từ + lượng từ + danh từ
Công thức:
Số từ + lượng từ + danh từ
Đây là cấu trúc đặc biệt quan trọng khi mua hàng. Danh từ tiếng Trung thường không trực tiếp đứng ngay sau số từ mà cần có lượng từ hoặc đơn vị đo thích hợp.
Ví dụ trích từ hội thoại:
牛肉两公斤,猪肉两公斤。
Niúròu liǎng gōngjīn, zhūròu liǎng gōngjīn.
Hai kilogram thịt bò, hai kilogram thịt lợn.
Ví dụ ứng dụng 01:
我要三瓶果汁。
Wǒ yào sān píng guǒzhī.
Tôi muốn ba chai nước hoa quả.
Ví dụ ứng dụng 02:
我们买了两箱矿泉水。
Wǒmen mǎi le liǎng xiāng kuàngquánshuǐ.
Chúng tôi đã mua hai thùng nước khoáng.
Ví dụ ứng dụng 03:
请给我五袋大米。
Qǐng gěi wǒ wǔ dài dàmǐ.
Hãy lấy cho tôi năm túi gạo.
Ví dụ ứng dụng 04:
我想买四盒酸奶。
Wǒ xiǎng mǎi sì hé suānnǎi.
Tôi muốn mua bốn hộp sữa chua.
07.02 – 多少钱 và 怎么卖
Công thức:
Danh từ + 多少钱?
Danh từ + 怎么卖?
多少钱 tập trung trực tiếp vào số tiền.
怎么卖 mang nghĩa “bán thế nào”, thường tự nhiên khi hỏi giá hàng hóa được tính theo cân, kilogram, hộp, thùng hoặc đơn vị khác.
Ví dụ trích từ hội thoại:
这个西兰花多少钱一斤?
Zhè ge xīlánhuā duōshao qián yì jīn?
Súp lơ xanh này bao nhiêu tiền một cân?
Ví dụ ứng dụng 01:
这种苹果多少钱一公斤?
Zhè zhǒng píngguǒ duōshao qián yì gōngjīn?
Loại táo này bao nhiêu tiền một kilogram?
Ví dụ ứng dụng 02:
这个怎么卖?
Zhè ge zěnme mài?
Cái này bán thế nào?
Ví dụ ứng dụng 03:
这箱牛奶多少钱?
Zhè xiāng niúnǎi duōshao qián?
Thùng sữa này bao nhiêu tiền?
Ví dụ ứng dụng 04:
这种虾怎么卖?
Zhè zhǒng xiā zěnme mài?
Loại tôm này bán thế nào?
07.03 – 给我 + động từ + số lượng
Công thức:
给我 + V + số lượng
Cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong khẩu ngữ mua bán để yêu cầu người bán lấy, cân, cắt hoặc đóng gói hàng.
Ví dụ trích từ chủ đề:
请给我称一公斤。
Qǐng gěi wǒ chēng yì gōngjīn.
Hãy cân cho tôi một kilogram.
Ví dụ ứng dụng 01:
给我拿三瓶水。
Gěi wǒ ná sān píng shuǐ.
Lấy cho tôi ba chai nước.
Ví dụ ứng dụng 02:
给我切两斤牛肉。
Gěi wǒ qiē liǎng jīn niúròu.
Thái cho tôi hai cân thịt bò.
Ví dụ ứng dụng 03:
给我装两袋。
Gěi wǒ zhuāng liǎng dài.
Đóng cho tôi thành hai túi.
Ví dụ ứng dụng 04:
给我挑几个甜一点儿的。
Gěi wǒ tiāo jǐ ge tián yìdiǎnr de.
Chọn cho tôi vài quả ngọt hơn một chút.
07.04 – 形容词 + 一点儿
Công thức:
Tính từ + 一点儿
Cấu trúc thể hiện mong muốn điều chỉnh mức độ của một đặc điểm.
新鲜一点儿 – tươi hơn một chút
便宜一点儿 – rẻ hơn một chút
大一点儿 – lớn hơn một chút
Khám phá thêm nội dung về ngữ pháp tiếng Trung ChineMaster EDU.
小一点儿 – nhỏ hơn một chút
甜一点儿 – ngọt hơn một chút
Ví dụ trích từ hội thoại:
如果买两公斤,可以便宜一点儿吗?
Rúguǒ mǎi liǎng gōngjīn, kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Nếu mua hai kilogram thì có thể rẻ hơn một chút không?
Ví dụ ứng dụng 01:
有没有大一点儿的?
Yǒu méiyǒu dà yìdiǎnr de?
Có cái nào lớn hơn một chút không?
Ví dụ ứng dụng 02:
我要新鲜一点儿的。
Wǒ yào xīnxiān yìdiǎnr de.
Tôi muốn loại tươi hơn một chút.
Ví dụ ứng dụng 03:
请切小一点儿。
Qǐng qiē xiǎo yìdiǎnr.
Hãy cắt nhỏ hơn một chút.
Ví dụ ứng dụng 04:
这种苹果能不能甜一点儿?
Zhè zhǒng píngguǒ néng bu néng tián yìdiǎnr?
Loại táo này có loại nào ngọt hơn một chút không?
07.05 – 比 dùng để so sánh
Công thức cơ bản:
A + 比 + B + tính từ
Công thức mở rộng:
A + 比 + B + tính từ + số lượng chênh lệch
Ví dụ trích từ hội thoại:
这个比旁边那种便宜,而且看起来更新鲜。
Zhè ge bǐ pángbiān nà zhǒng piányi, érqiě kànqilai gèng xīnxiān.
Loại này rẻ hơn loại bên cạnh, hơn nữa trông tươi hơn.
Ví dụ ứng dụng 01:
牛肉比猪肉贵。
Niúròu bǐ zhūròu guì.
Thịt bò đắt hơn thịt lợn.
Ví dụ ứng dụng 02:
今天的鱼比昨天的新鲜。
Jīntiān de yú bǐ zuótiān de xīnxiān.
Cá hôm nay tươi hơn cá hôm qua.
Ví dụ ứng dụng 03:
大包装比小包装划算。
Dà bāozhuāng bǐ xiǎo bāozhuāng huásuàn.
Gói lớn kinh tế hơn gói nhỏ.
Ví dụ ứng dụng 04:
会员价比原价便宜六块。
Huìyuánjià bǐ yuánjià piányi liù kuài.
Giá thành viên rẻ hơn giá gốc sáu tệ.
07.06 – 还是 dùng trong câu hỏi lựa chọn
Công thức:
A + 还是 + B?
Ví dụ trích từ hội thoại:
这些苹果是按斤卖还是按个卖?
Zhèxiē píngguǒ shì àn jīn mài háishi àn ge mài?
Những quả táo này bán theo cân hay theo quả?
Ví dụ ứng dụng 01:
你要牛肉还是猪肉?
Nǐ yào niúròu háishi zhūròu?
Bạn muốn thịt bò hay thịt lợn?
Ví dụ ứng dụng 02:
你要大的还是小的?
Nǐ yào dà de háishi xiǎo de?
Bạn muốn loại lớn hay loại nhỏ?
Ví dụ ứng dụng 03:
你要新鲜的还是冷冻的?
Nǐ yào xīnxiān de háishi lěngdòng de?
Bạn muốn loại tươi hay đông lạnh?
Ví dụ ứng dụng 04:
你付现金还是扫码?
Nǐ fù xiànjīn háishi sǎomǎ?
Bạn trả tiền mặt hay quét mã?
07.07 – 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện,主语 + 就 + kết quả
Cấu trúc biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả.
Ví dụ trích từ hội thoại:
如果可以现切,我们就直接要两公斤。
Rúguǒ kěyǐ xiàn qiē, wǒmen jiù zhíjiē yào liǎng gōngjīn.
Nếu có thể thái tại chỗ, chúng ta sẽ lấy thẳng hai kilogram.
Ví dụ ứng dụng 01:
如果便宜,我就多买一点儿。
Rúguǒ piányi, wǒ jiù duō mǎi yìdiǎnr.
Nếu rẻ thì tôi sẽ mua nhiều hơn một chút.
Ví dụ ứng dụng 02:
如果新鲜,我们就买两公斤。
Rúguǒ xīnxiān, wǒmen jiù mǎi liǎng gōngjīn.
Nếu tươi thì chúng ta mua hai kilogram.
Ví dụ ứng dụng 03:
如果快过期,我就不要了。
Rúguǒ kuài guòqī, wǒ jiù bú yào le.
Nếu sắp hết hạn thì tôi không lấy nữa.
Ví dụ ứng dụng 04:
如果买十箱,可以给我们批发价吗?
Rúguǒ mǎi shí xiāng, kěyǐ gěi wǒmen pīfājià ma?
Nếu mua mười thùng thì có thể cho chúng tôi giá bán buôn không?
07.08 – 越……越……
Công thức:
越 + tính từ/động từ,越 + tính từ/động từ
Biểu thị hai mức độ thay đổi đồng thời.
Ví dụ trích từ hội thoại:
买得越多,单价越低。
Mǎi de yuè duō, dānjià yuè dī.
Mua càng nhiều thì đơn giá càng thấp.
Ví dụ ứng dụng 01:
水果越新鲜越好。
Shuǐguǒ yuè xīnxiān yuè hǎo.
Hoa quả càng tươi càng tốt.
Ví dụ ứng dụng 02:
保质期越长越方便。
Bǎozhìqī yuè cháng yuè fāngbiàn.
Thời hạn bảo quản càng dài càng tiện.
Ví dụ ứng dụng 03:
买得越多越便宜。
Mǎi de yuè duō yuè piányi.
Mua càng nhiều càng rẻ.
Ví dụ ứng dụng 04:
包装越大,价格越高。
Bāozhuāng yuè dà, jiàgé yuè gāo.
Bao bì càng lớn thì giá càng cao.
07.09 – 除了……以外,还……
Công thức:
除了 + A + 以外,主语 + 还 + B
Biểu thị ngoài A còn có thêm B.
Ví dụ trích từ hội thoại:
除了食品以外,我们还需要买纸巾、垃圾袋、洗洁精和保鲜膜。
Chúle shípǐn yǐwài, wǒmen hái xūyào mǎi zhǐjīn, lājīdài, xǐjiéjīng hé bǎoxiānmó.
Ngoài thực phẩm ra, chúng ta còn cần mua khăn giấy, túi rác, nước rửa bát và màng bọc thực phẩm.
Ví dụ ứng dụng 01:
除了蔬菜以外,我还买了水果。
Chúle shūcài yǐwài, wǒ hái mǎi le shuǐguǒ.
Ngoài rau ra, tôi còn mua hoa quả.
Ví dụ ứng dụng 02:
除了牛肉以外,我们还需要猪肉。
Chúle niúròu yǐwài, wǒmen hái xūyào zhūròu.
Ngoài thịt bò ra, chúng ta còn cần thịt lợn.
Ví dụ ứng dụng 03:
除了价格以外,还要看质量。
Chúle jiàgé yǐwài, hái yào kàn zhìliàng.
Ngoài giá cả ra còn phải xem chất lượng.
Ví dụ ứng dụng 04:
除了生产日期以外,还要检查保质期。
Chúle shēngchǎn rìqī yǐwài, hái yào jiǎnchá bǎozhìqī.
Ngoài ngày sản xuất ra còn phải kiểm tra hạn bảo quản.
07.10 – 先……再……
Công thức:
先 + hành động 1,再 + hành động 2
Biểu thị thứ tự trước – sau.
Ví dụ trích từ hội thoại:
我们先挑菜,再去买肉。
Wǒmen xiān tiāo cài, zài qù mǎi ròu.
Chúng ta chọn rau trước rồi mới đi mua thịt.
Ví dụ ứng dụng 01:
先看价格,再决定买哪一种。
Xiān kàn jiàgé, zài juédìng mǎi nǎ yì zhǒng.
Xem giá trước rồi quyết định mua loại nào.
Ví dụ ứng dụng 02:
先看生产日期,再看保质期。
Xiān kàn shēngchǎn rìqī, zài kàn bǎozhìqī.
Xem ngày sản xuất trước rồi xem hạn bảo quản.
Ví dụ ứng dụng 03:
先称重量,再装袋。
Xiān chēng zhòngliàng, zài zhuāngdài.
Cân trọng lượng trước rồi cho vào túi.
Ví dụ ứng dụng 04:
先核对小票,再离开超市。
Xiān héduì xiǎopiào, zài líkāi chāoshì.
Kiểm tra hóa đơn trước rồi mới rời siêu thị.
07.11 – Câu 把
Công thức:
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 其他成分
Câu 把 nhấn mạnh việc xử lý hoặc làm thay đổi một đối tượng xác định.
Ví dụ trích từ hội thoại:
请他们把鱼鳞和内脏处理掉,再切成小块。
Qǐng tāmen bǎ yúlín hé nèizàng chǔlǐ diào, zài qiē chéng xiǎo kuài.
Nhờ họ xử lý vảy và nội tạng rồi cắt thành miếng nhỏ.
Ví dụ ứng dụng 01:
请把这些菜装起来。
Qǐng bǎ zhèxiē cài zhuāng qilai.
Hãy đóng gói số rau này.
Ví dụ ứng dụng 02:
请把牛肉切成片。
Qǐng bǎ niúròu qiē chéng piàn.
Hãy thái thịt bò thành lát.
Ví dụ ứng dụng 03:
把肉和蔬菜分开装。
Bǎ ròu hé shūcài fēnkāi zhuāng.
Hãy đóng thịt và rau riêng ra.
Ví dụ ứng dụng 04:
请把这些东西放进袋子里。
Qǐng bǎ zhèxiē dōngxi fàng jìn dàizi lǐ.
Hãy cho những thứ này vào túi.
07.12 – Động từ + 好 biểu thị hoàn thành
Công thức:
V + 好
挑好 – chọn xong
称好 – cân xong
切好 – cắt xong
装好 – đóng gói xong
买好 – mua xong
准备好 – chuẩn bị xong
Ví dụ trích từ hội thoại:
买好以后请他们把鱼鳞和内脏处理掉。
Mǎi hǎo yǐhòu qǐng tāmen bǎ yúlín hé nèizàng chǔlǐ diào.
Sau khi mua xong hãy nhờ họ làm sạch vảy và nội tạng.
Ví dụ ứng dụng 01:
菜已经挑好了。
Cài yǐjīng tiāo hǎo le.
Rau đã chọn xong rồi.
Ví dụ ứng dụng 02:
牛肉已经称好了。
Niúròu yǐjīng chēng hǎo le.
Thịt bò đã cân xong rồi.
Ví dụ ứng dụng 03:
东西都装好了。
Dōngxi dōu zhuāng hǎo le.
Đồ đã được đóng gói xong hết rồi.
Ví dụ ứng dụng 04:
我们已经把三天的食品买好了。
Wǒmen yǐjīng bǎ sān tiān de shípǐn mǎi hǎo le.
Chúng tôi đã mua xong thực phẩm cho ba ngày.
PHẦN 08 – TỪ ĐỒNG NGHĨA, GẦN NGHĨA VÀ TRÁI NGHĨA
买 – 购买
买 mang tính khẩu ngữ, sử dụng với tần suất rất cao trong giao tiếp hằng ngày.
购买 trang trọng hơn, thường xuất hiện trong văn viết, thông báo, thương mại và những cụm như 批量购买.
挑 – 选
挑 nhấn mạnh quá trình chọn lọc từ nhiều đối tượng dựa trên chất lượng hoặc đặc điểm.
选 mang nghĩa rộng hơn là lựa chọn.
便宜 – 实惠
便宜 nhấn mạnh giá thấp.
实惠 nhấn mạnh cảm giác đáng tiền, kinh tế, có lợi cho người mua.
保存 – 保管
保存 thường dùng với thực phẩm, dữ liệu, tài liệu hoặc vật cần duy trì trạng thái.
保管 thiên về giữ gìn, trông coi đồ vật.
Các cặp trái nghĩa quan trọng:
新鲜 ↔ 不新鲜
生 ↔ 熟
贵 ↔ 便宜
大 ↔ 小
多 ↔ 少
软 ↔ 硬
批发 ↔ 零售
国产 ↔ 进口
PHẦN 09 – PHÂN BIỆT NHỮNG TỪ DỄ NHẦM
09.01 – 食品 và 食物
食物 nhấn mạnh đồ ăn nói chung.
食品 thường được sử dụng khi nói về sản phẩm thực phẩm với tính chất hàng hóa, sản xuất, đóng gói, kiểm tra chất lượng hoặc an toàn thực phẩm.
食品安全
shípǐn ānquán
an toàn thực phẩm
包装食品
bāozhuāng shípǐn
thực phẩm đóng gói
09.02 – 保质期 và 有效期
保质期 thường dùng với thực phẩm và hàng hóa, nhấn mạnh khoảng thời gian chất lượng được bảo đảm.
有效期 có phạm vi rộng hơn, dùng với thuốc, giấy tờ, thẻ, phiếu và nhiều loại sản phẩm khác.
09.03 – 到期 và 过期
到期 nghĩa là đến ngày hết hạn hoặc đến thời điểm đã quy định.
过期 nghĩa là đã vượt quá thời hạn.
这个月底到期。
Zhè ge yuèdǐ dàoqī.
Cái này đến cuối tháng thì hết hạn.
这个已经过期了。
Zhè ge yǐjīng guòqī le.
Cái này đã quá hạn rồi.
09.04 – 净重 và 毛重
净重 là trọng lượng của hàng hóa không tính bao bì.
毛重 là tổng trọng lượng gồm cả hàng hóa và bao bì.
09.05 – 斤 và 公斤
一斤 = 500 gram.
两斤 = 1 kilogram.
一公斤 = 1 kilogram.
Khi mua hàng tại Trung Quốc, 斤 xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp tại chợ, quầy thực phẩm và siêu thị.
PHẦN 10 – BÀI VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
我们一起去超市买食品和日用品
今天下午,我们五个人一起去超市购买食品和日用品。出发以前,我们先列了一张购物清单,计划购买三公斤左右的蔬菜、两公斤牛肉、两公斤猪肉、三公斤鱼和海鲜、八公斤左右的水果,还要买矿泉水、牛奶、酸奶、纸巾、垃圾袋、洗洁精和保鲜膜。
到了超市以后,我们先去生鲜区。买蔬菜的时候,我们不但比较价格,而且特别注意新鲜程度。西兰花每斤九块八,西红柿和黄瓜也不贵,所以我们一共买了大约三公斤蔬菜。
买肉的时候,我们先看生产日期和净重,然后才决定买哪一种。牛肉需要两公斤,我们让工作人员现切,并且分成四袋,这样回去以后比较方便保存。
在海鲜区,我们挑了一条大约一公斤半的鱼,还买了两公斤虾。工作人员告诉我们,这批鱼是当天早上六点半到的,所以很新鲜。我们请工作人员把鱼鳞和内脏处理掉,再把鱼切成小块。
买包装食品的时候,我们认真检查了生产日期、保质期、配料和保存方法。虽然有一种酸奶便宜两块,但是生产日期比较早,所以最后我们选择了日期更新的产品。
后来,我们又买了两箱矿泉水。零售价是每箱四十八块。如果一次买十箱,每箱可以降到四十三块;如果买二十箱以上,每箱只要四十块。虽然今天不需要买那么多,但是我们把批发价格记了下来。
结账以前,我们又核对了一遍购物清单。所有商品加起来一共六百八十七块六毛。确认数量、价格和优惠都没有问题以后,我们用手机扫码支付,并拿了小票。
这次购物让我觉得,买食品不能只看价格,还要注意新鲜程度、生产日期、保质期、重量和保存方法。买得越多,不一定越合适;只有根据实际需要选择,才是比较合理的购物方式。
Pinyin
Jīntiān xiàwǔ, wǒmen wǔ ge rén yìqǐ qù chāoshì gòumǎi shípǐn hé rìyòngpǐn. Chūfā yǐqián, wǒmen xiān liè le yì zhāng gòuwù qīngdān, jìhuà gòumǎi sān gōngjīn zuǒyòu de shūcài, liǎng gōngjīn niúròu, liǎng gōngjīn zhūròu, sān gōngjīn yú hé hǎixiān, bā gōngjīn zuǒyòu de shuǐguǒ, hái yào mǎi kuàngquánshuǐ, niúnǎi, suānnǎi, zhǐjīn, lājīdài, xǐjiéjīng hé bǎoxiānmó.
Dào le chāoshì yǐhòu, wǒmen xiān qù shēngxiān qū. Mǎi shūcài de shíhou, wǒmen búdàn bǐjiào jiàgé, érqiě tèbié zhùyì xīnxiān chéngdù. Xīlánhuā měi jīn jiǔ kuài bā, xīhóngshì hé huángguā yě bú guì, suǒyǐ wǒmen yígòng mǎi le dàyuē sān gōngjīn shūcài.
Mǎi ròu de shíhou, wǒmen xiān kàn shēngchǎn rìqī hé jìngzhòng, ránhòu cái juédìng mǎi nǎ yì zhǒng. Niúròu xūyào liǎng gōngjīn, wǒmen ràng gōngzuò rényuán xiàn qiē, bìngqiě fēn chéng sì dài, zhèyàng huíqu yǐhòu bǐjiào fāngbiàn bǎocún.
Zài hǎixiān qū, wǒmen tiāo le yì tiáo dàyuē yì gōngjīn bàn de yú, hái mǎi le liǎng gōngjīn xiā. Gōngzuò rényuán gàosu wǒmen, zhè pī yú shì dāngtiān zǎoshang liù diǎn bàn dào de, suǒyǐ hěn xīnxiān. Wǒmen qǐng gōngzuò rényuán bǎ yúlín hé nèizàng chǔlǐ diào, zài bǎ yú qiē chéng xiǎo kuài.
Mǎi bāozhuāng shípǐn de shíhou, wǒmen rènzhēn jiǎnchá le shēngchǎn rìqī, bǎozhìqī, pèiliào hé bǎocún fāngfǎ. Suīrán yǒu yì zhǒng suānnǎi piányi liǎng kuài, dànshì shēngchǎn rìqī bǐjiào zǎo, suǒyǐ zuìhòu wǒmen xuǎnzé le rìqī gèng xīn de chǎnpǐn.
Hòulái, wǒmen yòu mǎi le liǎng xiāng kuàngquánshuǐ. Língshòujià shì měi xiāng sìshíbā kuài. Rúguǒ yícì mǎi shí xiāng, měi xiāng kěyǐ jiàng dào sìshísān kuài; rúguǒ mǎi èrshí xiāng yǐshàng, měi xiāng zhǐ yào sìshí kuài. Suīrán jīntiān bù xūyào mǎi nàme duō, dànshì wǒmen bǎ pīfā jiàgé jì le xiàlai.
Jiézhàng yǐqián, wǒmen yòu héduì le yí biàn gòuwù qīngdān. Suǒyǒu shāngpǐn jiā qilai yígòng liùbǎi bāshíqī kuài liù máo. Quèrèn shùliàng, jiàgé hé yōuhuì dōu méiyǒu wèntí yǐhòu, wǒmen yòng shǒujī sǎomǎ zhīfù, bìng ná le xiǎopiào.
Zhè cì gòuwù ràng wǒ juéde, mǎi shípǐn bùnéng zhǐ kàn jiàgé, hái yào zhùyì xīnxiān chéngdù, shēngchǎn rìqī, bǎozhìqī, zhòngliàng hé bǎocún fāngfǎ. Mǎi de yuè duō, bù yídìng yuè héshì; zhǐyǒu gēnjù shíjì xūyào xuǎnzé, cái shì bǐjiào hélǐ de gòuwù fāngshì.
Bản dịch tiếng Việt
Chiều nay, năm người chúng tôi cùng nhau đến siêu thị mua thực phẩm và hàng tiêu dùng. Trước khi xuất phát, chúng tôi lập một danh sách mua sắm, dự định mua khoảng 3 kg rau, 2 kg thịt bò, 2 kg thịt lợn, 3 kg cá và hải sản, khoảng 8 kg hoa quả, ngoài ra còn mua nước khoáng, sữa, sữa chua, khăn giấy, túi rác, nước rửa bát và màng bọc thực phẩm.
Sau khi đến siêu thị, chúng tôi đi đến khu thực phẩm tươi sống trước. Khi mua rau, chúng tôi không chỉ so sánh giá mà còn đặc biệt chú ý đến độ tươi. Súp lơ xanh có giá 9,8 tệ một cân, cà chua và dưa chuột cũng không đắt, vì vậy tổng cộng chúng tôi mua khoảng 3 kg rau.
Khi mua thịt, chúng tôi xem ngày sản xuất và khối lượng tịnh trước rồi mới quyết định mua loại nào. Chúng tôi cần 2 kg thịt bò nên yêu cầu nhân viên thái tại chỗ và chia thành bốn túi để khi trở về tiện bảo quản hơn.
Tại khu hải sản, chúng tôi chọn một con cá khoảng 1,5 kg và mua thêm 2 kg tôm. Nhân viên cho biết lô cá này được đưa đến lúc 6 giờ 30 sáng cùng ngày nên rất tươi. Chúng tôi nhờ nhân viên làm sạch vảy và nội tạng rồi cắt cá thành những miếng nhỏ.
Khi mua thực phẩm đóng gói, chúng tôi kiểm tra cẩn thận ngày sản xuất, thời hạn bảo quản, thành phần và phương pháp bảo quản. Mặc dù có một loại sữa chua rẻ hơn hai tệ nhưng ngày sản xuất cũ hơn, vì vậy cuối cùng chúng tôi chọn sản phẩm mới hơn.
Sau đó, chúng tôi mua thêm hai thùng nước khoáng. Giá bán lẻ là 48 tệ một thùng. Nếu mua cùng lúc mười thùng, giá giảm còn 43 tệ một thùng; nếu mua từ hai mươi thùng trở lên thì mỗi thùng chỉ còn 40 tệ. Hôm nay chúng tôi chưa cần mua nhiều như vậy nhưng vẫn ghi lại mức giá bán buôn.
Trước khi thanh toán, chúng tôi kiểm tra danh sách mua sắm một lần nữa. Tổng giá trị tất cả hàng hóa là 687,6 tệ. Sau khi xác nhận số lượng, giá cả và ưu đãi đều chính xác, chúng tôi thanh toán bằng quét mã điện thoại và lấy hóa đơn.
Qua lần mua sắm này, tôi nhận thấy rằng mua thực phẩm không thể chỉ nhìn giá cả mà còn phải chú ý đến độ tươi, ngày sản xuất, hạn sử dụng, trọng lượng và cách bảo quản. Mua càng nhiều chưa chắc càng phù hợp; lựa chọn theo nhu cầu thực tế mới là phương thức mua sắm hợp lý.
English Translation
This afternoon, the five of us went to a supermarket together to buy food and daily necessities. Before leaving, we made a shopping list. We planned to buy about three kilograms of vegetables, two kilograms of beef, two kilograms of pork, three kilograms of fish and seafood, around eight kilograms of fruit, as well as mineral water, milk, yogurt, tissues, garbage bags, dishwashing liquid, and cling film.
After arriving at the supermarket, we first went to the fresh-food section. When buying vegetables, we compared not only prices but also freshness. Broccoli cost 9.8 yuan per jin, while tomatoes and cucumbers were also reasonably priced, so we bought about three kilograms of vegetables in total.
When buying meat, we checked the production date and net weight before deciding which products to purchase. We needed two kilograms of beef, so we asked the staff to slice it on the spot and divide it into four bags for easier storage later.
At the seafood section, we chose a fish weighing about 1.5 kilograms and also bought two kilograms of shrimp. The staff told us that the fish had arrived at 6:30 that morning, so it was very fresh. We asked them to remove the scales and internal organs and cut the fish into small pieces.
When buying packaged food, we carefully checked the production date, shelf life, ingredients, and storage instructions. Although one kind of yogurt was two yuan cheaper, it had been produced earlier, so we ultimately chose the fresher product.
Later, we bought two cartons of mineral water. The retail price was 48 yuan per carton. If ten cartons were purchased at once, the price would fall to 43 yuan per carton; for twenty cartons or more, each carton would cost only 40 yuan. Although we did not need such a large quantity today, we wrote down the wholesale prices for future reference.
Before checking out, we reviewed the shopping list once more. The total cost of all the goods was 687.6 yuan. After confirming that the quantities, prices, and discounts were correct, we paid by scanning a QR code and collected the receipt.
This shopping trip showed me that buying food is not only about price. Freshness, production date, shelf life, weight, and storage methods are equally important. Buying more is not necessarily better; choosing according to actual needs is a more reasonable way to shop.
PHẦN 11 – BÀI TẬP CỦNG CỐ
11.01 – Điền từ thích hợp
Chọn các từ:
新鲜、保质期、称、批发价、生产日期、分开、过期、净重
Câu A:
请帮我______一公斤苹果。
Câu B:
买食品以前要先看______。
Câu C:
这种牛奶的______是十五天。
Câu D:
这个已经______了,不能买。
Câu E:
肉和蔬菜最好______装。
Câu F:
如果买十箱,有没有______?
Câu G:
这盒牛肉的______是五百克。
Câu H:
今天的鱼很______。
11.02 – Chọn lượng từ thích hợp
个、条、瓶、盒、袋、箱、斤
Câu A:
两______鱼
Câu B:
三______矿泉水
Câu C:
四______酸奶
Câu D:
五______大米
Câu E:
两______苹果
Câu F:
十______饮料
11.03 – Hoàn thành câu với 比
今天的鱼 ______ 昨天的鱼 ______。
大包装 ______ 小包装 ______。
会员价 ______ 原价 ______ 六块。
这种苹果 ______ 那种苹果 ______。
11.04 – Hoàn thành câu với 如果……就……
______这个新鲜,我______买两公斤。
______买十箱,我们______问一下批发价。
______快过期,我______不买。
______价格合适,我们______多买一点儿。
11.05 – Hoàn thành câu với 越……越……
水果______新鲜______好。
买得______多,价格______便宜。
保质期______长______方便。
包装______大,重量______重。
11.06 – Dịch Việt – Trung
Câu A:
Loại táo này bao nhiêu tiền một cân?
Câu B:
Hãy cân cho tôi một kilogram thịt bò.
Câu C:
Có loại nào tươi hơn một chút không?
Câu D:
Sản phẩm này được sản xuất ngày nào?
Câu E:
Thời hạn bảo quản là bao lâu?
Câu F:
Nếu mua mười thùng thì có thể rẻ hơn một chút không?
Câu G:
Hãy đóng thịt và rau riêng ra.
Câu H:
Mua càng nhiều thì đơn giá càng thấp.
11.07 – Dịch Trung – Việt
这个多少钱一公斤?
请帮我挑几个新鲜的。
这个需要冷藏吗?
这个什么时候过期?
除了食品以外,我们还要买日用品。
先看生产日期,再看保质期。
请把鱼切成小块。
如果买二十箱,每箱多少钱?
PHẦN 12 – ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
12.01 – Đáp án điền từ
Câu A:
请帮我称一公斤苹果。
称 dùng với nghĩa cân trọng lượng.
Câu B:
买食品以前要先看生产日期。
生产日期 là ngày sản xuất.
Câu C:
这种牛奶的保质期是十五天。
保质期 biểu thị thời gian chất lượng sản phẩm được bảo đảm.
Câu D:
这个已经过期了,不能买。
过期 biểu thị đã vượt quá thời hạn.
Câu E:
肉和蔬菜最好分开装。
分开装 nghĩa là đóng riêng.
Câu F:
如果买十箱,有没有批发价?
批发价 là giá bán buôn.
Câu G:
这盒牛肉的净重是五百克。
净重 là khối lượng không tính bao bì.
Câu H:
今天的鱼很新鲜。
新鲜 miêu tả thực phẩm còn tươi.
12.02 – Đáp án lượng từ
两条鱼
三瓶矿泉水
四盒酸奶
五袋大米
两斤苹果
十箱饮料
12.03 – Đáp án 比
今天的鱼比昨天的鱼新鲜。
大包装比小包装划算。
会员价比原价便宜六块。
这种苹果比那种苹果甜。
12.04 – Đáp án 如果……就……
如果这个新鲜,我就买两公斤。
如果买十箱,我们就问一下批发价。
如果快过期,我就不买。
如果价格合适,我们就多买一点儿。
12.05 – Đáp án 越……越……
水果越新鲜越好。
买得越多,价格越便宜。
保质期越长越方便。
包装越大,重量越重。
12.06 – Đáp án dịch Việt – Trung
这种苹果多少钱一斤?
Zhè zhǒng píngguǒ duōshao qián yì jīn?
请给我称一公斤牛肉。
Qǐng gěi wǒ chēng yì gōngjīn niúròu.
有没有更新鲜一点儿的?
Yǒu méiyǒu gèng xīnxiān yìdiǎnr de?
这个是哪天生产的?
Zhè ge shì nǎ tiān shēngchǎn de?
保质期多长?
Bǎozhìqī duō cháng?
如果买十箱,可以便宜一点儿吗?
Rúguǒ mǎi shí xiāng, kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
请把肉和蔬菜分开装。
Qǐng bǎ ròu hé shūcài fēnkāi zhuāng.
买得越多,单价越低。
Mǎi de yuè duō, dānjià yuè dī.
12.07 – Đáp án dịch Trung – Việt
这个多少钱一公斤?
Cái này bao nhiêu tiền một kilogram?
请帮我挑几个新鲜的。
Hãy chọn giúp tôi vài cái tươi.
这个需要冷藏吗?
Cái này có cần bảo quản lạnh không?
这个什么时候过期?
Cái này khi nào hết hạn?
除了食品以外,我们还要买日用品。
Ngoài thực phẩm ra, chúng tôi còn cần mua hàng tiêu dùng.
先看生产日期,再看保质期。
Trước tiên xem ngày sản xuất, sau đó xem hạn bảo quản.
请把鱼切成小块。
Hãy cắt cá thành miếng nhỏ.
如果买二十箱,每箱多少钱?
Nếu mua hai mươi thùng thì mỗi thùng bao nhiêu tiền?
PHẦN 13 – TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM CẦN NHỚ
Khi hỏi giá theo cân:
这个多少钱一斤?
Zhè ge duōshao qián yì jīn?
Khi hỏi theo kilogram:
一公斤多少钱?
Yì gōngjīn duōshao qián?
Khi muốn người bán cân:
请给我称一公斤。
Qǐng gěi wǒ chēng yì gōngjīn.
Khi muốn chọn đồ tươi:
请帮我挑几个新鲜的。
Qǐng bāng wǒ tiāo jǐ ge xīnxiān de.
Khi kiểm tra ngày sản xuất:
生产日期在哪里?
Shēngchǎn rìqī zài nǎli?
Khi kiểm tra hạn bảo quản:
保质期多长?
Bǎozhìqī duō cháng?
Khi yêu cầu đóng riêng:
请帮我分开装。
Qǐng bāng wǒ fēnkāi zhuāng.
Khi mua số lượng lớn:
如果买十箱,有没有批发价?
Rúguǒ mǎi shí xiāng, yǒu méiyǒu pīfājià?
Khi yêu cầu giảm giá:
我买得比较多,可以便宜一点儿吗?
Wǒ mǎi de bǐjiào duō, kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Khi thanh toán:
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
可以扫码支付吗?
Kěyǐ sǎomǎ zhīfù ma?
请给我小票。
Qǐng gěi wǒ xiǎopiào.
PHẦN 14 – MẠNG LƯỚI GHI NHỚ TỪ VỰNG
Hãy ghi nhớ toàn bài theo chuỗi hành động:
购买 → 挑选 → 比较 → 称重 → 检查 → 包装 → 付款
Gòumǎi → tiāoxuǎn → bǐjiào → chēngzhòng → jiǎnchá → bāozhuāng → fùkuǎn
Mua → lựa chọn → so sánh → cân → kiểm tra → đóng gói → thanh toán
Từ 食品 có thể triển khai thành:
食品 → 生鲜食品 → 蔬菜 → 水果 → 肉类 → 鱼类 → 海鲜
食品 → 包装食品 → 冷冻食品 → 即食食品
食品 → 生产日期 → 保质期 → 配料 → 净重 → 保存方法
Từ 购买 có thể triển khai thành:
购买 → 零售 → 批发 → 批量购买 → 优惠 → 打折 → 促销
Từ 包装 có thể triển khai thành:
包装 → 袋装 → 盒装 → 瓶装 → 罐装 → 真空包装 → 分开包装
Người học không nên ghi nhớ từng từ riêng lẻ mà cần ghi nhớ theo mạng lưới tình huống. Khi nhớ đến việc mua một sản phẩm, hãy liên tưởng đồng thời đến năm câu hỏi:
多少钱?
怎么卖?
新鲜吗?
什么时候生产的?
保质期多长?
Sau đó tiếp tục liên tưởng đến ba hành động:
称一下。
帮我挑一下。
请分开装。
Cuối cùng chuyển sang tình huống mua nhiều:
如果买十箱呢?
有没有批发价?
买得越多越便宜吗?
Khi toàn bộ chuỗi này trở thành phản xạ, người học có thể chủ động xử lý phần lớn tình huống mua thực phẩm và hàng tiêu dùng bằng tiếng Trung mà không phải dịch từng câu từ tiếng Việt sang tiếng Trung trong đầu.
PHẦN 15 – MỤC TIÊU ĐẦU RA
Sau khi hoàn thành Bài 10, học viên cần có khả năng độc lập thực hiện bằng tiếng Trung toàn bộ quy trình:
Tìm quầy thực phẩm.
Hỏi tên sản phẩm.
Hỏi giá theo 斤 và 公斤.
Hiểu sự khác nhau giữa 斤 và 公斤.
Yêu cầu cân đúng trọng lượng.
Điều chỉnh số lượng sau khi cân.
Chọn rau củ, thịt, cá, hải sản và hoa quả.
Hỏi độ tươi.
Hỏi thời gian hàng được đưa đến.
Kiểm tra ngày sản xuất.
Kiểm tra hạn sử dụng.
Kiểm tra thành phần.
Kiểm tra khối lượng tịnh.
Hỏi cách bảo quản.
Yêu cầu sơ chế thực phẩm.
Yêu cầu cắt lát hoặc cắt miếng.
Yêu cầu đóng gói riêng.
Hỏi giá bán lẻ.
Hỏi giá bán buôn.
Thương lượng khi mua nhiều.
Hiểu chương trình khuyến mãi.
So sánh hai sản phẩm.
Kiểm tra hóa đơn.
Thanh toán bằng tiền mặt, thẻ hoặc quét mã.
Quan trọng nhất, học viên cần chuyển từ việc “biết từ vựng” sang khả năng sử dụng từ vựng, cấu trúc ngữ pháp và mẫu câu một cách liên tục trong một giao dịch mua sắm hoàn chỉnh.

