HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển...

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 10

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 10: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

Mục lục

Đánh giá post

出发以前先做什么?

Chūfā yǐqián xiān zuò shénme?

Cách dùng Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 10

Trước khi xuất phát cần làm gì trước?

Trình độ: HSK 4 theo hệ thống HSK 9 cấp

PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ VÀ MỤC TIÊU BÀI HỌC

01.01 – Chủ đề giao tiếp

Bài học tập trung vào toàn bộ quá trình chuẩn bị trước một chuyến đi: xác định điểm đến, kiểm tra hộ chiếu và giấy tờ, tìm vé máy bay, so sánh giá vé, đặt khách sạn, xây dựng lịch trình, chuẩn bị tiền mặt, chuẩn bị hành lý, phân chia công việc và kiểm tra lần cuối trước khi xuất phát.

Câu hỏi trung tâm của bài học là:

出发以前先做什么?

Chūfā yǐqián xiān zuò shénme?

Trước khi xuất phát cần làm gì trước?

What should we do first before departure?

01.02 – Bối cảnh giao tiếp

Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh chuẩn bị một chuyến đi bảy ngày từ Hà Nội đến Quảng Châu.

Nhóm gồm năm người.

Ngày dự kiến khởi hành: 30/10/2026.

Ngày dự kiến trở về: 05/11/2026.

Thời gian chuyến đi: 7 ngày 6 đêm.

Số vé cần đặt: 5 vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông.

Hành lý dự kiến cho mỗi người: 7 kg hành lý xách tay và 20 kg hành lý ký gửi.

Khách sạn dự kiến: 3 phòng trong 6 đêm.

Nhóm phải hoàn thành toàn bộ việc kiểm tra giấy tờ, đặt vé, đặt phòng, lập lịch trình, phân chia hành lý và chuẩn bị tiền trước ngày xuất phát.

01.03 – Mục tiêu giao tiếp

Sau bài học, học viên có thể diễn đạt được trình tự công việc bằng 首先、其次、然后、接着、最后.

Học viên có thể nói một sự việc dẫn đến một quyết định tiếp theo bằng 于是.

Học viên có thể đánh giá đồng thời hai đặc điểm bằng 既……又…….

Học viên có thể phân tích hai phương diện của một vấn đề bằng 一方面……另一方面…….

Học viên có thể bổ sung thông tin bằng 并且、此外、另外.

Học viên có thể mô tả sự thay đổi bằng 随着…….

Học viên có thể diễn đạt mục đích bằng 为了……而…….

Học viên có thể nói một việc còn kịp hoặc không còn kịp bằng 来得及、来不及.

Học viên có thể đưa ra phỏng đoán bằng 说不定.

Học viên có thể diễn đạt sự trùng hợp thuận lợi bằng 正好.

Học viên có thể nói về sự việc sắp xảy ra bằng 将要.

PHẦN 02 – KHỞI ĐỘNG CHỦ ĐỀ 出发以前

02.01 – 出发 chūfā

出发 – chūfā – to depart, to set off – xuất phát, khởi hành

出发 thường chỉ việc rời khỏi một địa điểm để bắt đầu hành trình.

明天早上我们六点出发。

Míngtiān zǎoshang wǒmen liù diǎn chūfā.

Sáng mai chúng ta xuất phát lúc 6 giờ.

We will depart at six tomorrow morning.

02.02 – 以前 yǐqián

以前 – yǐqián – before, previously – trước, trước đây

Công thức:

时间 + 以前

动作 + 以前

出发以前 – trước khi xuất phát

上飞机以前 – trước khi lên máy bay

办理入住以前 – trước khi làm thủ tục nhận phòng

旅行以前 – trước chuyến đi

02.03 – Phân biệt 以前 và 以后

出发以前要检查护照。

Chūfā yǐqián yào jiǎnchá hùzhào.

Trước khi xuất phát phải kiểm tra hộ chiếu.

We need to check our passports before departure.

到酒店以后先办理入住手续。

Dào jiǔdiàn yǐhòu xiān bànlǐ rùzhù shǒuxù.

Sau khi đến khách sạn, trước tiên hãy làm thủ tục nhận phòng.

After arriving at the hotel, we should check in first.

02.04 – 先……再……

Công thức:

先 + V₁,再 + V₂

先检查护照,再订机票。

Xiān jiǎnchá hùzhào, zài dìng jīpiào.

Trước tiên kiểm tra hộ chiếu, sau đó mới đặt vé máy bay.

Check the passports first, and then book the plane tickets.

02.05 – 先……然后……

先确认日期,然后安排具体行程。

Xiān quèrèn rìqī, ránhòu ānpái jùtǐ xíngchéng.

Trước tiên xác nhận ngày tháng, sau đó sắp xếp lịch trình cụ thể.

First confirm the dates, and then arrange the detailed itinerary.

PHẦN 03 – TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ

03.01 – Xuất phát và hành trình

出发 – chūfā – to depart – xuất phát

启程 – qǐchéng – to set out on a journey – khởi hành

旅行 – lǚxíng – travel, journey – chuyến đi, du lịch

旅游 – lǚyóu – to travel for tourism – du lịch

行程 – xíngchéng – itinerary, journey – lịch trình

路线 – lùxiàn – route – tuyến đường

目的地 – mùdìdì – destination – điểm đến

往返 – wǎngfǎn – round trip – khứ hồi

单程 – dānchéng – one way – một chiều

到达 – dàodá – to arrive – đến nơi

返回 – fǎnhuí – to return – trở về

日期 – rìqī – date – ngày tháng

日程 – rìchéng – schedule – lịch trình

计划 – jìhuà – plan – kế hoạch

安排 – ānpái – to arrange – sắp xếp

03.02 – Vé và chuyến bay

机票 – jīpiào – plane ticket – vé máy bay

飞机票 – fēijīpiào – airline ticket – vé máy bay

往返机票 – wǎngfǎn jīpiào – round-trip plane ticket – vé máy bay khứ hồi

单程机票 – dānchéng jīpiào – one-way plane ticket – vé máy bay một chiều

航班 – hángbān – flight – chuyến bay

经济舱 – jīngjìcāng – economy class – hạng phổ thông

商务舱 – shāngwùcāng – business class – hạng thương gia

票价 – piàojià – ticket price – giá vé

订票 – dìngpiào – to book a ticket – đặt vé

预订 – yùdìng – to reserve – đặt trước

购买 – gòumǎi – to purchase – mua

改签 – gǎiqiān – to change a ticket – đổi vé

退票 – tuìpiào – to refund/cancel a ticket – trả vé

确认 – quèrèn – to confirm – xác nhận

查询 – cháxún – to inquire, search – tra cứu

选择 – xuǎnzé – to choose – lựa chọn

03.03 – Khách sạn

酒店 – jiǔdiàn – hotel – khách sạn

宾馆 – bīnguǎn – hotel, guesthouse – nhà khách, khách sạn

住宿 – zhùsù – accommodation – lưu trú

房间 – fángjiān – room – phòng

房型 – fángxíng – room type – loại phòng

标准间 – biāozhǔnjiān – standard twin room – phòng tiêu chuẩn hai giường

大床房 – dàchuángfáng – double room – phòng giường lớn

入住 – rùzhù – to check in – nhận phòng

退房 – tuìfáng – to check out – trả phòng

房费 – fángfèi – room charge – tiền phòng

押金 – yājīn – deposit – tiền đặt cọc

确认订单 – quèrèn dìngdān – confirm an order – xác nhận đơn đặt

03.04 – Giấy tờ

护照 – hùzhào – passport – hộ chiếu

签证 – qiānzhèng – visa – thị thực

身份证 – shēnfènzhèng – identity card – thẻ căn cước

证件 – zhèngjiàn – identification document – giấy tờ tùy thân

登机牌 – dēngjīpái – boarding pass – thẻ lên máy bay

电子票 – diànzǐpiào – electronic ticket – vé điện tử

订单 – dìngdān – order, booking – đơn đặt

预订单 – yùdìngdān – reservation – đơn đặt trước

复印件 – fùyìnjiàn – photocopy – bản sao

有效期 – yǒuxiàoqī – validity period – thời hạn hiệu lực

03.05 – Hành lý

行李 – xíngli – luggage – hành lý

行李箱 – xínglixiāng – suitcase – va li

背包 – bèibāo – backpack – ba lô

随身行李 – suíshēn xíngli – carry-on baggage – hành lý xách tay

手提行李 – shǒutí xíngli – hand luggage – hành lý xách tay

托运行李 – tuōyùn xíngli – checked baggage – hành lý ký gửi

重量 – zhòngliàng – weight – trọng lượng

超重 – chāozhòng – overweight – quá cân

收拾行李 – shōushi xíngli – pack luggage – thu xếp hành lý

整理行李 – zhěnglǐ xíngli – organize luggage – sắp xếp hành lý

携带 – xiédài – to carry – mang theo

03.06 – Tiền bạc và ngân sách

现金 – xiànjīn – cash – tiền mặt

银行卡 – yínhángkǎ – bank card – thẻ ngân hàng

信用卡 – xìnyòngkǎ – credit card – thẻ tín dụng

人民币 – rénmínbì – renminbi – nhân dân tệ

外币 – wàibì – foreign currency – ngoại tệ

换钱 – huànqián – exchange money – đổi tiền

兑换 – duìhuàn – to exchange – quy đổi

预算 – yùsuàn – budget – ngân sách

费用 – fèiyòng – expense – chi phí

总费用 – zǒng fèiyòng – total expense – tổng chi phí

平均 – píngjūn – average – trung bình

03.07 – Kiểm tra và xác nhận

检查 – jiǎnchá – to check – kiểm tra

确认 – quèrèn – to confirm – xác nhận

核对 – héduì – to verify – đối chiếu

查看 – chákàn – to check, view – xem, kiểm tra

查询 – cháxún – to search – tra cứu

准备 – zhǔnbèi – to prepare – chuẩn bị

提醒 – tíxǐng – to remind – nhắc nhở

忘记 – wàngjì – to forget – quên

决定 – juédìng – to decide – quyết định

完成 – wánchéng – to complete – hoàn thành

03.08 – Thời gian

提前 – tíqián – in advance – trước giờ, sớm hơn

准时 – zhǔnshí – punctual – đúng giờ

按时 – ànshí – on time – đúng thời hạn

来得及 – láidejí – have enough time – còn kịp

来不及 – láibují – not have enough time – không kịp

马上 – mǎshàng – immediately – ngay lập tức

尽快 – jǐnkuài – as soon as possible – càng sớm càng tốt

至少 – zhìshǎo – at least – ít nhất

大约 – dàyuē – approximately – khoảng

正好 – zhènghǎo – just right – vừa đúng

03.09 – Mạng lưới từ với 订

订机票 – dìng jīpiào – book plane tickets – đặt vé máy bay

订酒店 – dìng jiǔdiàn – book a hotel – đặt khách sạn

订房间 – dìng fángjiān – book a room – đặt phòng

订车票 – dìng chēpiào – book a train/bus ticket – đặt vé xe/tàu

订座位 – dìng zuòwèi – reserve a seat – đặt chỗ

订餐厅 – dìng cāntīng – reserve a restaurant – đặt nhà hàng

预订房间 – yùdìng fángjiān – reserve a room – đặt trước phòng

确认订单 – quèrèn dìngdān – confirm the booking – xác nhận đơn đặt

取消订单 – qǔxiāo dìngdān – cancel a booking – hủy đơn đặt

03.10 – Mạng lưới từ với 准备

准备护照 – zhǔnbèi hùzhào – prepare the passport – chuẩn bị hộ chiếu

准备现金 – zhǔnbèi xiànjīn – prepare cash – chuẩn bị tiền mặt

准备行李 – zhǔnbèi xíngli – prepare luggage – chuẩn bị hành lý

准备材料 – zhǔnbèi cáiliào – prepare documents/materials – chuẩn bị tài liệu

提前准备 – tíqián zhǔnbèi – prepare in advance – chuẩn bị trước

做好准备 – zuòhǎo zhǔnbèi – make full preparations – chuẩn bị chu đáo

准备出发 – zhǔnbèi chūfā – prepare to depart – chuẩn bị xuất phát

03.11 – Mạng lưới từ với 安排

安排行程 – ānpái xíngchéng – arrange the itinerary – sắp xếp lịch trình

安排时间 – ānpái shíjiān – arrange time – sắp xếp thời gian

安排住宿 – ānpái zhùsù – arrange accommodation – sắp xếp chỗ ở

安排交通 – ānpái jiāotōng – arrange transportation – sắp xếp phương tiện

安排工作 – ānpái gōngzuò – arrange work – sắp xếp công việc

合理安排 – hélǐ ānpái – arrange reasonably – sắp xếp hợp lý

提前安排 – tíqián ānpái – arrange in advance – sắp xếp trước

PHẦN 04 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG TỔNG HỢP

04.01 – Bối cảnh

Ngày 24/10/2026, nhóm năm người họp để hoàn thiện kế hoạch cho chuyến đi bảy ngày từ Hà Nội đến Quảng Châu. Chuyến đi dự kiến bắt đầu ngày 30/10 và kết thúc ngày 05/11.

Nhóm cần đặt năm vé khứ hồi, ba phòng khách sạn trong sáu đêm, kiểm tra tổng cộng năm hộ chiếu, chuẩn bị hành lý cho năm người và lên lịch cho bảy ngày.

04.02 – Giai đoạn 1: Xác định thứ tự công việc

阮明武:我们的旅行还有六天就要开始了。出发以前,我们先做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen de lǚxíng hái yǒu liù tiān jiù yào kāishǐ le. Chūfā yǐqián, wǒmen xiān zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Chuyến đi của chúng ta còn sáu ngày nữa là bắt đầu. Trước khi xuất phát, chúng ta làm gì trước?
Nguyen Minh Vu: Our trip will begin in six days. What should we do first before departure?

丁垂杨:阮明武哥,我觉得首先要检查五个人的护照,其次再确认出发和返回的日期。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ juéde shǒuxiān yào jiǎnchá wǔ ge rén de hùzhào, qícì zài quèrèn chūfā hé fǎnhuí de rìqī.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em nghĩ trước tiên phải kiểm tra hộ chiếu của cả năm người, sau đó xác nhận ngày đi và ngày về.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I think we should first check the passports of all five people and then confirm the departure and return dates.

黎云英:护照没有问题以后,我们再订机票。机票订好以后,再订酒店会比较合理。
Lí Yún Yīng: Hùzhào méiyǒu wèntí yǐhòu, wǒmen zài dìng jīpiào. Jīpiào dìng hǎo yǐhòu, zài dìng jiǔdiàn huì bǐjiào hélǐ.
Lê Vân Anh: Sau khi hộ chiếu không có vấn đề gì, chúng ta mới đặt vé máy bay. Đặt vé xong rồi mới đặt khách sạn sẽ hợp lý hơn.
Le Van Anh: Once we have confirmed that all passports are valid, we can book the flights. After the flights are booked, it will be more reasonable to reserve the hotel.

阮明武:好。我们按照顺序来,首先检查证件,然后订机票,接着订酒店,最后安排每天的具体行程。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Wǒmen ànzhào shùnxù lái, shǒuxiān jiǎnchá zhèngjiàn, ránhòu dìng jīpiào, jiēzhe dìng jiǔdiàn, zuìhòu ānpái měitiān de jùtǐ xíngchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Chúng ta làm theo thứ tự: trước tiên kiểm tra giấy tờ, sau đó đặt vé máy bay, tiếp theo đặt khách sạn, cuối cùng sắp xếp lịch trình cụ thể từng ngày.
Nguyen Minh Vu: All right. We will do everything in order: first check the documents, then book the flights, next reserve the hotel, and finally arrange the detailed itinerary for each day.

04.03 – Giai đoạn 2: Kiểm tra hộ chiếu

水仙:阮明武哥,我已经把五本护照的有效期都核对过了。最短的一本还有十一个月才到期。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng bǎ wǔ běn hùzhào de yǒuxiàoqī dōu héduì guo le. Zuì duǎn de yì běn hái yǒu shíyī ge yuè cái dàoqī.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã đối chiếu thời hạn của cả năm hộ chiếu. Cuốn có thời hạn ngắn nhất vẫn còn 11 tháng mới hết hạn.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, I have checked the validity of all five passports. The one with the shortest remaining validity still has eleven months before expiration.

阮明武:很好。姓名、出生日期和护照号码也要再核对一次,订票时一个字都不能错。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xìngmíng, chūshēng rìqī hé hùzhào hàomǎ yě yào zài héduì yí cì, dìngpiào shí yí ge zì dōu bù néng cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Họ tên, ngày sinh và số hộ chiếu cũng phải đối chiếu lại một lần nữa; khi đặt vé không được sai dù chỉ một chữ.
Nguyen Minh Vu: Very good. We also need to verify the names, dates of birth, and passport numbers again. Not a single character can be wrong when booking the tickets.

芳玲:我已经做了一份五个人的信息表,并且把护照照片保存在工作文件夹里了。
Fāng Líng: Wǒ yǐjīng zuò le yí fèn wǔ ge rén de xìnxī biǎo, bìngqiě bǎ hùzhào zhàopiàn bǎocún zài gōngzuò wénjiànjiā lǐ le.
Phương Linh: Em đã làm một bảng thông tin cho năm người, đồng thời lưu ảnh hộ chiếu vào thư mục công việc rồi.
Phuong Linh: I have prepared an information sheet for all five people and also saved the passport photos in our work folder.

04.04 – Giai đoạn 3: So sánh vé máy bay

黎云英:我查了三个时间段的机票。早班最便宜,每个人往返二千七百六十元;中午的航班是二千八百五十元;晚班要三千零四十元。
Lí Yún Yīng: Wǒ chá le sān ge shíjiānduàn de jīpiào. Zǎobān zuì piányi, měi ge rén wǎngfǎn èr qiān qī bǎi liùshí yuán; zhōngwǔ de hángbān shì èr qiān bā bǎi wǔshí yuán; wǎnbān yào sān qiān líng sìshí yuán.
Lê Vân Anh: Em đã kiểm tra vé ở ba khung giờ. Chuyến sáng rẻ nhất, vé khứ hồi mỗi người 2.760 tệ; chuyến trưa là 2.850 tệ; chuyến tối là 3.040 tệ.
Le Van Anh: I checked flights in three time slots. The morning flight is the cheapest at 2,760 yuan round trip per person; the noon flight costs 2,850 yuan, and the evening flight costs 3,040 yuan.

阮明武:如果选早班,五个人一共是多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xuǎn zǎobān, wǔ ge rén yígòng shì duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chọn chuyến sáng thì tổng cộng năm người là bao nhiêu tiền?
Nguyen Minh Vu: If we choose the morning flight, how much will it cost for all five of us?

黎云英:五张往返票一共一万三千八百元,比中午的航班便宜四百五十元。
Lí Yún Yīng: Wǔ zhāng wǎngfǎn piào yígòng yí wàn sān qiān bā bǎi yuán, bǐ zhōngwǔ de hángbān piányi sì bǎi wǔshí yuán.
Lê Vân Anh: Năm vé khứ hồi tổng cộng 13.800 tệ, rẻ hơn chuyến trưa 450 tệ.
Le Van Anh: Five round-trip tickets cost 13,800 yuan in total, which is 450 yuan cheaper than the noon flight.

丁垂杨:一方面早班比较便宜,另一方面我们到广州以后还有半天时间可以安排工作。
Dīng Chuíyáng: Yì fāngmiàn zǎobān bǐjiào piányi, lìng yì fāngmiàn wǒmen dào Guǎngzhōu yǐhòu hái yǒu bàn tiān shíjiān kěyǐ ānpái gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Một mặt chuyến sáng rẻ hơn, mặt khác sau khi đến Quảng Châu chúng ta vẫn còn nửa ngày để sắp xếp công việc.
Dinh Thuy Duong: On the one hand, the morning flight is cheaper; on the other hand, we will still have half a day to arrange work after arriving in Guangzhou.

水仙:但是早班要很早去机场。要是九点十分起飞,我们至少应该提前两个半小时到机场。
Shuǐ Xiān: Dànshì zǎobān yào hěn zǎo qù jīchǎng. Yàoshi jiǔ diǎn shí fēn qǐfēi, wǒmen zhìshǎo yīnggāi tíqián liǎng ge bàn xiǎoshí dào jīchǎng.
Thủy Tiên: Nhưng chuyến sáng thì phải đi sân bay rất sớm. Nếu máy bay cất cánh lúc 9 giờ 10, chúng ta ít nhất nên đến sân bay sớm hai tiếng rưỡi.
Thuy Tien: But with a morning flight, we have to go to the airport very early. If the plane departs at 9:10, we should arrive at the airport at least two and a half hours in advance.

阮明武:没问题。为了节省时间,我们宁可早起一点。就订九点十分的航班吧。
Ruǎn Míngwǔ: Méi wèntí. Wèile jiéshěng shíjiān, wǒmen nìngkě zǎoqǐ yìdiǎn. Jiù dìng jiǔ diǎn shí fēn de hángbān ba.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề gì. Để tiết kiệm thời gian, chúng ta thà dậy sớm một chút. Cứ đặt chuyến 9 giờ 10 nhé.
Nguyen Minh Vu: No problem. To save time, we would rather get up a little earlier. Let’s book the 9:10 flight.

04.05 – Giai đoạn 4: Kiểm tra hành lý

芳玲:按照这个票价,每个人可以带七公斤随身行李,还可以托运二十公斤行李。
Fāng Líng: Ànzhào zhè ge piàojià, měi ge rén kěyǐ dài qī gōngjīn suíshēn xíngli, hái kěyǐ tuōyùn èrshí gōngjīn xíngli.
Phương Linh: Theo mức giá vé này, mỗi người có thể mang 7 kg hành lý xách tay và ký gửi 20 kg hành lý.
Phuong Linh: Under this fare, each passenger can bring 7 kg of carry-on baggage and check in 20 kg of luggage.

丁垂杨:那五个人一共可以带三十五公斤随身行李和一百公斤托运行李。
Dīng Chuíyáng: Nà wǔ ge rén yígòng kěyǐ dài sānshíwǔ gōngjīn suíshēn xíngli hé yì bǎi gōngjīn tuōyùn xíngli.
Đinh Thùy Dương: Vậy năm người tổng cộng có thể mang 35 kg hành lý xách tay và 100 kg hành lý ký gửi.
Dinh Thuy Duong: That means the five of us can bring a total of 35 kg of carry-on baggage and 100 kg of checked luggage.

阮明武:很好。订五张经济舱往返机票。订好以后,把每个人的航班信息发到工作群里。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Dìng wǔ zhāng jīngjìcāng wǎngfǎn jīpiào. Dìng hǎo yǐhòu, bǎ měi ge rén de hángbān xìnxī fā dào gōngzuò qún lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Đặt năm vé khứ hồi hạng phổ thông. Sau khi đặt xong, gửi thông tin chuyến bay của từng người vào nhóm làm việc.
Nguyen Minh Vu: All right. Book five round-trip economy-class tickets. Once the booking is complete, send each person’s flight details to our work group.

04.06 – Giai đoạn 5: Giá vé thay đổi

黎云英:阮明武哥,我刚才刷新了一下页面,发现每张票又便宜了六十元。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ gāngcái shuāxīn le yíxià yèmiàn, fāxiàn měi zhāng piào yòu piányi le liùshí yuán.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em vừa tải lại trang và phát hiện mỗi vé lại giảm thêm 60 tệ.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, I just refreshed the page and found that each ticket has dropped by another 60 yuan.

芳玲:五张票可以再省三百元。现在的价格正好,我们要不要马上买?
Fāng Líng: Wǔ zhāng piào kěyǐ zài shěng sān bǎi yuán. Xiànzài de jiàgé zhènghǎo, wǒmen yào bú yào mǎshàng mǎi?
Phương Linh: Năm vé có thể tiết kiệm thêm 300 tệ. Mức giá hiện tại vừa đẹp, chúng ta có mua ngay không?
Phuong Linh: We can save another 300 yuan on five tickets. The current price is just right. Should we buy them now?

阮明武:我们发现价格降了,于是现在就买,不再等了。说不定过一会儿价格又会上涨。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen fāxiàn jiàgé jiàng le, yúshì xiànzài jiù mǎi, bú zài děng le. Shuōbudìng guò yíhuìr jiàgé yòu huì shàngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta phát hiện giá đã giảm, vì vậy bây giờ mua luôn, không chờ nữa. Biết đâu một lát nữa giá lại tăng.
Nguyen Minh Vu: We have seen that the price has dropped, so let’s buy now and stop waiting. The price might go up again later.

04.07 – Giai đoạn 6: Đặt khách sạn

丁垂杨:机票已经订好了。现在我们要订六晚的酒店。我找到了三家,价格分别是每晚一千一百八十元、一千三百元和一千四百六十元。
Dīng Chuíyáng: Jīpiào yǐjīng dìng hǎo le. Xiànzài wǒmen yào dìng liù wǎn de jiǔdiàn. Wǒ zhǎodào le sān jiā, jiàgé fēnbié shì měi wǎn yì qiān yì bǎi bāshí yuán, yì qiān sān bǎi yuán hé yì qiān sì bǎi liùshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Vé máy bay đã đặt xong. Bây giờ chúng ta cần đặt khách sạn sáu đêm. Em tìm được ba khách sạn, giá lần lượt là 1.180 tệ, 1.300 tệ và 1.460 tệ mỗi đêm.
Dinh Thuy Duong: The flights have been booked. Now we need a hotel for six nights. I found three options priced at 1,180 yuan, 1,300 yuan, and 1,460 yuan per night respectively.

水仙:最便宜的那家离地铁站有一点远,走路大概要十八分钟。
Shuǐ Xiān: Zuì piányi de nà jiā lí dìtiězhàn yǒuyìdiǎn yuǎn, zǒulù dàyào yào shíbā fēnzhōng.
Thủy Tiên: Khách sạn rẻ nhất hơi xa ga tàu điện ngầm, đi bộ mất khoảng 18 phút.
Thuy Tien: The cheapest hotel is a little far from the metro station. It takes about eighteen minutes to walk there.

芳玲:第二家既离地铁站近,房间又比较大,而且附近吃饭也很方便。
Fāng Líng: Dì-èr jiā jì lí dìtiězhàn jìn, fángjiān yòu bǐjiào dà, érqiě fùjìn chīfàn yě hěn fāngbiàn.
Phương Linh: Khách sạn thứ hai vừa gần ga tàu điện ngầm, phòng lại khá rộng, hơn nữa xung quanh cũng rất thuận tiện ăn uống.
Phuong Linh: The second hotel is both close to the metro station and relatively spacious, and there are also many convenient places to eat nearby.

阮明武:六晚一共七千八百元,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Liù wǎn yígòng qī qiān bā bǎi yuán, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sáu đêm tổng cộng là 7.800 tệ, đúng không?
Nguyen Minh Vu: Six nights cost 7,800 yuan in total, correct?

丁垂杨:对。我们需要三个房间,每天三个房间加起来是一千三百元,六晚正好七千八百元。
Dīng Chuíyáng: Duì. Wǒmen xūyào sān ge fángjiān, měitiān sān ge fángjiān jiā qǐlai shì yì qiān sān bǎi yuán, liù wǎn zhènghǎo qī qiān bā bǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Đúng ạ. Chúng ta cần ba phòng, tổng tiền ba phòng mỗi ngày là 1.300 tệ, sáu đêm vừa đúng 7.800 tệ.
Dinh Thuy Duong: Yes. We need three rooms, costing a total of 1,300 yuan per night, so six nights come to exactly 7,800 yuan.

阮明武:那就订第二家。一方面交通方便,另一方面可以减少每天路上的时间。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù dìng dì-èr jiā. Yì fāngmiàn jiāotōng fāngbiàn, lìng yì fāngmiàn kěyǐ jiǎnshǎo měitiān lùshang de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đặt khách sạn thứ hai. Một mặt giao thông thuận tiện, mặt khác có thể giảm thời gian di chuyển mỗi ngày.
Nguyen Minh Vu: Then let’s book the second hotel. On the one hand, transportation is convenient; on the other hand, it will reduce our daily travel time.

04.08 – Giai đoạn 7: Xây dựng lịch trình bảy ngày

黎云英:阮明武哥,机票和酒店都订好了。现在我们需要确认七天的工作安排。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, jīpiào hé jiǔdiàn dōu dìng hǎo le. Xiànzài wǒmen xūyào quèrèn qī tiān de gōngzuò ānpái.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, vé máy bay và khách sạn đều đã đặt xong. Bây giờ chúng ta cần xác nhận lịch làm việc trong bảy ngày.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the flights and hotel have both been booked. Now we need to confirm the work schedule for the seven-day trip.

阮明武:第一天下午先休息两个小时,然后去附近熟悉环境。第二天和第三天安排主要工作。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī tiān xiàwǔ xiān xiūxi liǎng ge xiǎoshí, ránhòu qù fùjìn shúxī huánjìng. Dì-èr tiān hé dì-sān tiān ānpái zhǔyào gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chiều ngày đầu tiên nghỉ trước hai tiếng, sau đó đi quanh khu vực để làm quen môi trường. Ngày thứ hai và thứ ba sắp xếp những công việc chính.
Nguyen Minh Vu: On the first afternoon, we will rest for two hours and then get familiar with the surrounding area. The second and third days will be devoted to our main work.

丁垂杨:第四天我们可以安排比较轻松一点的行程吗?
Dīng Chuíyáng: Dì-sì tiān wǒmen kěyǐ ānpái bǐjiào qīngsōng yìdiǎn de xíngchéng ma?
Đinh Thùy Dương: Ngày thứ tư chúng ta có thể sắp xếp lịch trình nhẹ nhàng hơn một chút không ạ?
Dinh Thuy Duong: Could we arrange a slightly lighter schedule for the fourth day?

阮明武:可以。第四天上午自由活动,下午三点集合。此外,第五天我们要预留两个小时处理临时变化。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Dì-sì tiān shàngwǔ zìyóu huódòng, xiàwǔ sān diǎn jíhé. Cǐwài, dì-wǔ tiān wǒmen yào yùliú liǎng ge xiǎoshí chǔlǐ línshí biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Sáng ngày thứ tư hoạt động tự do, 3 giờ chiều tập trung. Ngoài ra, ngày thứ năm chúng ta cần dành trước hai tiếng để xử lý những thay đổi phát sinh.
Nguyen Minh Vu: Yes. We will have free time on the morning of the fourth day and meet at 3 p.m. In addition, on the fifth day we should reserve two hours for unexpected changes.

04.09 – Giai đoạn 8: Chuẩn bị ngân sách

水仙:除了机票和酒店,我们还需要准备多少现金?
Shuǐ Xiān: Chúle jīpiào hé jiǔdiàn, wǒmen hái xūyào zhǔnbèi duōshao xiànjīn?
Thủy Tiên: Ngoài vé máy bay và khách sạn, chúng ta còn cần chuẩn bị bao nhiêu tiền mặt?
Thuy Tien: Apart from flights and hotel expenses, how much cash should we prepare?

阮明武:先按照每人每天四百元计算。五个人七天就是一万四千元,再准备六千元备用,一共两万元。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān ànzhào měi rén měitiān sì bǎi yuán jìsuàn. Wǔ ge rén qī tiān jiù shì yí wàn sì qiān yuán, zài zhǔnbèi liù qiān yuán bèiyòng, yígòng liǎng wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt tính theo mức 400 tệ mỗi người mỗi ngày. Năm người trong bảy ngày là 14.000 tệ, chuẩn bị thêm 6.000 tệ dự phòng, tổng cộng 20.000 tệ.
Nguyen Minh Vu: For now, calculate 400 yuan per person per day. For five people over seven days, that is 14,000 yuan. Add another 6,000 yuan as a reserve, making 20,000 yuan in total.

芳玲:我们不用把两万元都换成现金吧?带太多现金也不方便。
Fāng Líng: Wǒmen bú yòng bǎ liǎng wàn yuán dōu huàn chéng xiànjīn ba? Dài tài duō xiànjīn yě bù fāngbiàn.
Phương Linh: Chúng ta không cần đổi toàn bộ 20.000 tệ thành tiền mặt đâu nhỉ? Mang quá nhiều tiền mặt cũng bất tiện.
Phuong Linh: We do not need to carry all 20,000 yuan in cash, do we? Carrying too much cash would be inconvenient.

阮明武:对。准备五千元现金就可以,另外的预算放在银行卡里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǔnbèi wǔ qiān yuán xiànjīn jiù kěyǐ, lìngwài de yùsuàn fàng zài yínhángkǎ lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị 5.000 tệ tiền mặt là được, phần ngân sách còn lại để trong thẻ ngân hàng.
Nguyen Minh Vu: Right. Five thousand yuan in cash will be enough, and the rest of the budget can remain in the bank account.

04.10 – Giai đoạn 9: Chuẩn bị hành lý

芳玲:我建议每个人的随身行李不要超过六公斤,留一公斤空间比较安全。
Fāng Líng: Wǒ jiànyì měi ge rén de suíshēn xíngli bú yào chāoguò liù gōngjīn, liú yì gōngjīn kōngjiān bǐjiào ānquán.
Phương Linh: Em đề nghị hành lý xách tay của mỗi người không nên vượt quá 6 kg, để dư 1 kg sẽ an toàn hơn.
Phuong Linh: I suggest keeping each person’s carry-on baggage under 6 kg and leaving a 1 kg margin for safety.

水仙:我的电脑大约两公斤,相机和充电器差不多一公斤,其他东西我会放在托运行李里。
Shuǐ Xiān: Wǒ de diànnǎo dàyuē liǎng gōngjīn, xiàngjī hé chōngdiànqì chàbuduō yì gōngjīn, qítā dōngxi wǒ huì fàng zài tuōyùn xíngli lǐ.
Thủy Tiên: Máy tính của em khoảng 2 kg, máy ảnh và bộ sạc khoảng 1 kg, những đồ khác em sẽ để trong hành lý ký gửi.
Thuy Tien: My laptop weighs about 2 kg, and my camera and charger weigh about 1 kg. I will put the other items in my checked luggage.

阮明武:护照、现金、银行卡、手机和电脑都必须随身带,不能放进托运行李。
Ruǎn Míngwǔ: Hùzhào, xiànjīn, yínhángkǎ, shǒujī hé diànnǎo dōu bìxū suíshēn dài, bù néng fàng jìn tuōyùn xíngli.
Nguyễn Minh Vũ: Hộ chiếu, tiền mặt, thẻ ngân hàng, điện thoại và máy tính đều phải mang theo người, không được cho vào hành lý ký gửi.
Nguyen Minh Vu: Passports, cash, bank cards, phones, and laptops must all be carried with us and should not be placed in checked luggage.

04.11 – Giai đoạn 10: Kiểm tra thời gian trước khi xuất phát

丁垂杨:我们的飞机九点十分起飞,那天早上几点从市区出发比较合适?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen de fēijī jiǔ diǎn shí fēn qǐfēi, nà tiān zǎoshang jǐ diǎn cóng shìqū chūfā bǐjiào héshì?
Đinh Thùy Dương: Máy bay của chúng ta cất cánh lúc 9 giờ 10, sáng hôm đó mấy giờ xuất phát từ thành phố thì phù hợp?
Dinh Thuy Duong: Our flight departs at 9:10. What time should we leave the city that morning?

黎云英:如果我们六点二十分到机场,办理手续应该来得及。不过为了保险,最好六点以前就到。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen liù diǎn èrshí fēn dào jīchǎng, bànlǐ shǒuxù yīnggāi láidejí. Búguò wèile bǎoxiǎn, zuìhǎo liù diǎn yǐqián jiù dào.
Lê Vân Anh: Nếu chúng ta đến sân bay lúc 6 giờ 20 thì chắc vẫn kịp làm thủ tục. Tuy nhiên để chắc chắn, tốt nhất nên đến trước 6 giờ.
Le Van Anh: If we arrive at the airport at 6:20, we should still have enough time for the procedures. However, to be safe, it would be better to arrive before 6:00.

阮明武:那就五点从市区出发。要是五点半才走,遇到堵车就可能来不及。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù wǔ diǎn cóng shìqū chūfā. Yàoshi wǔ diǎn bàn cái zǒu, yùdào dǔchē jiù kěnéng láibují.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy 5 giờ xuất phát từ thành phố. Nếu 5 giờ 30 mới đi thì gặp tắc đường có thể sẽ không kịp.
Nguyen Minh Vu: Then we will leave the city at 5:00. If we wait until 5:30, traffic congestion could make us late.

04.12 – Giai đoạn 11: Kiểm tra lần cuối

芳玲:我做了一份出发前检查清单,一共有十八项。今天晚上我们可以先完成十二项。
Fāng Líng: Wǒ zuò le yí fèn chūfā qián jiǎnchá qīngdān, yígòng yǒu shíbā xiàng. Jīntiān wǎnshang wǒmen kěyǐ xiān wánchéng shí’èr xiàng.
Phương Linh: Em đã làm một danh sách kiểm tra trước khi xuất phát gồm tổng cộng 18 mục. Tối nay chúng ta có thể hoàn thành trước 12 mục.
Phuong Linh: I prepared a pre-departure checklist with eighteen items in total. We can complete twelve of them tonight.

水仙:剩下六项可以在出发前一天确认,包括天气、航班状态、车辆、行李重量、现金和证件。
Shuǐ Xiān: Shèngxia liù xiàng kěyǐ zài chūfā qián yì tiān quèrèn, bāokuò tiānqì, hángbān zhuàngtài, chēliàng, xíngli zhòngliàng, xiànjīn hé zhèngjiàn.
Thủy Tiên: Sáu mục còn lại có thể xác nhận vào ngày trước khi xuất phát, gồm thời tiết, tình trạng chuyến bay, xe đưa đón, trọng lượng hành lý, tiền mặt và giấy tờ.
Thuy Tien: The remaining six items can be confirmed one day before departure, including the weather, flight status, transportation, luggage weight, cash, and documents.

丁垂杨:随着出发日期越来越近,需要确认的事情也越来越具体了。
Dīng Chuíyáng: Suízhe chūfā rìqī yuèláiyuè jìn, xūyào quèrèn de shìqing yě yuèláiyuè jùtǐ le.
Đinh Thùy Dương: Khi ngày xuất phát càng đến gần, những việc cần xác nhận cũng ngày càng cụ thể hơn.
Dinh Thuy Duong: As the departure date gets closer, the things we need to confirm are becoming more and more specific.

阮明武:对。我们现在准备得越充分,出发以后遇到的问题就会越少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen xiànzài zhǔnbèi de yuè chōngfèn, chūfā yǐhòu yùdào de wèntí jiù huì yuè shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ chúng ta chuẩn bị càng đầy đủ thì sau khi xuất phát những vấn đề gặp phải sẽ càng ít.
Nguyen Minh Vu: Exactly. The better prepared we are now, the fewer problems we will encounter after departure.

04.13 – Giai đoạn 12: Sắp xuất phát

黎云英:阮明武哥,现在机票、酒店、现金、行李和每天的计划都确认好了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiànzài jīpiào, jiǔdiàn, xiànjīn, xíngli hé měitiān de jìhuà dōu quèrèn hǎo le.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ vé máy bay, khách sạn, tiền mặt, hành lý và kế hoạch từng ngày đều đã được xác nhận xong.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the flights, hotel, cash, luggage, and daily schedule have all been confirmed.

阮明武:很好。我们的旅行将要开始了。今晚大家早点休息,明天再做最后一次检查。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Wǒmen de lǚxíng jiāngyào kāishǐ le. Jīnwǎn dàjiā zǎodiǎn xiūxi, míngtiān zài zuò zuìhòu yí cì jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chuyến đi của chúng ta sắp bắt đầu rồi. Tối nay mọi người nghỉ sớm, ngày mai kiểm tra lần cuối.
Nguyen Minh Vu: Very good. Our trip is about to begin. Everyone should rest early tonight, and tomorrow we will carry out one final check.

PHẦN 05 – HỆ THỐNG MẪU CÂU THỰC CHIẾN

05.01 – Nhóm mẫu câu hỏi thứ tự công việc

出发以前我们先做什么?

Chūfā yǐqián wǒmen xiān zuò shénme?

Trước khi xuất phát chúng ta làm gì trước?

What should we do first before departure?

我们应该先订机票还是先订酒店?

Wǒmen yīnggāi xiān dìng jīpiào háishi xiān dìng jiǔdiàn?

Chúng ta nên đặt vé máy bay trước hay đặt khách sạn trước?

Should we book the flights first or the hotel first?

检查完护照以后,下一步做什么?

Jiǎnchá wán hùzhào yǐhòu, xià yí bù zuò shénme?

Sau khi kiểm tra hộ chiếu xong, bước tiếp theo làm gì?

What should we do next after checking the passports?

这些事情应该按照什么顺序完成?

Zhèxiē shìqing yīnggāi ànzhào shénme shùnxù wánchéng?

Những việc này nên hoàn thành theo thứ tự nào?

In what order should these tasks be completed?

05.02 – Nhóm mẫu câu trình bày trình tự

首先检查护照,然后再订机票。

Shǒuxiān jiǎnchá hùzhào, ránhòu zài dìng jīpiào.

Trước tiên kiểm tra hộ chiếu, sau đó mới đặt vé máy bay.

First check the passports, and then book the flights.

首先要确认日期,其次要比较不同航班的价格。

Shǒuxiān yào quèrèn rìqī, qícì yào bǐjiào bùtóng hángbān de jiàgé.

Trước tiên phải xác nhận ngày, tiếp theo phải so sánh giá các chuyến bay khác nhau.

First confirm the dates, and second compare the prices of different flights.

先把五个人的信息核对好,再填写订票资料。

Xiān bǎ wǔ ge rén de xìnxī héduì hǎo, zài tiánxiě dìngpiào zīliào.

Trước tiên đối chiếu xong thông tin của năm người, sau đó mới điền thông tin đặt vé.

First verify the information of all five people, and then fill in the booking details.

机票订好以后,再安排酒店和每天的行程。

Jīpiào dìng hǎo yǐhòu, zài ānpái jiǔdiàn hé měitiān de xíngchéng.

Sau khi đặt vé máy bay xong thì sắp xếp khách sạn và lịch trình từng ngày.

After booking the flights, arrange the hotel and daily itinerary.

05.03 – Nhóm mẫu câu đặt vé máy bay

我们要订五张往返经济舱机票。

Wǒmen yào dìng wǔ zhāng wǎngfǎn jīngjìcāng jīpiào.

Chúng tôi muốn đặt năm vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông.

We want to book five round-trip economy-class tickets.

每个人的往返票价是多少?

Měi ge rén de wǎngfǎn piàojià shì duōshao?

Giá vé khứ hồi của mỗi người là bao nhiêu?

How much is the round-trip fare per person?

五张票一共多少钱?

Wǔ zhāng piào yígòng duōshao qián?

Năm vé tổng cộng bao nhiêu tiền?

How much are five tickets in total?

这个票价包括托运行李吗?

Zhè ge piàojià bāokuò tuōyùn xíngli ma?

Giá vé này có bao gồm hành lý ký gửi không?

Does this fare include checked baggage?

每个人可以托运多少公斤行李?

Měi ge rén kěyǐ tuōyùn duōshao gōngjīn xíngli?

Mỗi người có thể ký gửi bao nhiêu kg hành lý?

How many kilograms of luggage can each passenger check in?

05.04 – Nhóm mẫu câu so sánh giá

早班比晚班每个人便宜二百八十元。

Zǎobān bǐ wǎnbān měi ge rén piányi èr bǎi bāshí yuán.

Chuyến sáng rẻ hơn chuyến tối 280 tệ mỗi người.

The morning flight is 280 yuan cheaper per person than the evening flight.

五个人可以一共省一千四百元。

Wǔ ge rén kěyǐ yígòng shěng yì qiān sì bǎi yuán.

Năm người có thể tiết kiệm tổng cộng 1.400 tệ.

The five of us can save 1,400 yuan in total.

虽然这个航班贵一点,但是时间更合适。

Suīrán zhè ge hángbān guì yìdiǎn, dànshì shíjiān gèng héshì.

Mặc dù chuyến bay này đắt hơn một chút nhưng thời gian phù hợp hơn.

Although this flight is slightly more expensive, its schedule is more suitable.

说不定下午的票价还会下降。

Shuōbudìng xiàwǔ de piàojià hái huì xiàjiàng.

Biết đâu giá vé buổi chiều còn giảm nữa.

The fare might drop again this afternoon.

05.05 – Nhóm mẫu câu đặt khách sạn

我们需要三个房间,住六个晚上。

Wǒmen xūyào sān ge fángjiān, zhù liù ge wǎnshang.

Chúng tôi cần ba phòng và ở sáu đêm.

We need three rooms for six nights.

三个房间每晚一共多少钱?

Sān ge fángjiān měi wǎn yígòng duōshao qián?

Ba phòng tổng cộng mỗi đêm bao nhiêu tiền?

How much do the three rooms cost per night in total?

这家酒店离地铁站有多远?

Zhè jiā jiǔdiàn lí dìtiězhàn yǒu duō yuǎn?

Khách sạn này cách ga tàu điện ngầm bao xa?

How far is this hotel from the metro station?

这家酒店既便宜,位置又方便。

Zhè jiā jiǔdiàn jì piányi, wèizhi yòu fāngbiàn.

Khách sạn này vừa rẻ, vị trí lại thuận tiện.

This hotel is both inexpensive and conveniently located.

一方面要考虑价格,另一方面也要考虑交通。

Yì fāngmiàn yào kǎolǜ jiàgé, lìng yì fāngmiàn yě yào kǎolǜ jiāotōng.

Một mặt phải xem xét giá cả, mặt khác cũng phải xem xét giao thông.

On the one hand, we need to consider the price; on the other hand, we also need to consider transportation.

05.06 – Nhóm mẫu câu chuẩn bị giấy tờ

出发以前一定要检查护照的有效期。

Chūfā yǐqián yídìng yào jiǎnchá hùzhào de yǒuxiàoqī.

Trước khi xuất phát nhất định phải kiểm tra thời hạn hộ chiếu.

Be sure to check the validity of the passport before departure.

订票以前要核对姓名和护照号码。

Dìngpiào yǐqián yào héduì xìngmíng hé hùzhào hàomǎ.

Trước khi đặt vé phải đối chiếu họ tên và số hộ chiếu.

Before booking the ticket, verify the name and passport number.

最好把证件复印一份。

Zuìhǎo bǎ zhèngjiàn fùyìn yí fèn.

Tốt nhất nên photocopy giấy tờ một bản.

It is best to make a photocopy of the documents.

此外,电子版也应该保存一份。

Cǐwài, diànzǐbǎn yě yīnggāi bǎocún yí fèn.

Ngoài ra, cũng nên lưu một bản điện tử.

In addition, a digital copy should also be saved.

05.07 – Nhóm mẫu câu chuẩn bị hành lý

每个人可以带七公斤随身行李。

Měi ge rén kěyǐ dài qī gōngjīn suíshēn xíngli.

Mỗi người có thể mang 7 kg hành lý xách tay.

Each passenger may carry 7 kg of hand luggage.

每个人可以托运二十公斤行李。

Měi ge rén kěyǐ tuōyùn èrshí gōngjīn xíngli.

Mỗi người có thể ký gửi 20 kg hành lý.

Each passenger may check in 20 kg of luggage.

最好不要把行李装得太满。

Zuìhǎo bú yào bǎ xíngli zhuāng de tài mǎn.

Tốt nhất không nên nhét hành lý quá đầy.

It is best not to pack the luggage too full.

护照和现金一定要随身带。

Hùzhào hé xiànjīn yídìng yào suíshēn dài.

Hộ chiếu và tiền mặt nhất định phải mang theo người.

Passports and cash must be carried with you.

05.08 – Nhóm mẫu câu về ngân sách

我们的总预算大约是多少?

Wǒmen de zǒng yùsuàn dàyuē shì duōshao?

Tổng ngân sách của chúng ta khoảng bao nhiêu?

What is our approximate total budget?

先按照每人每天四百元计算。

Xiān ànzhào měi rén měitiān sì bǎi yuán jìsuàn.

Trước mắt tính theo mức 400 tệ mỗi người mỗi ngày.

For now, calculate based on 400 yuan per person per day.

五个人七天的日常预算是一万四千元。

Wǔ ge rén qī tiān de rìcháng yùsuàn shì yí wàn sì qiān yuán.

Ngân sách sinh hoạt bảy ngày cho năm người là 14.000 tệ.

The seven-day daily-expense budget for five people is 14,000 yuan.

另外再准备六千元备用。

Lìngwài zài zhǔnbèi liù qiān yuán bèiyòng.

Ngoài ra chuẩn bị thêm 6.000 tệ dự phòng.

In addition, prepare another 6,000 yuan as a reserve.

05.09 – Nhóm mẫu câu nói về thời gian

现在订票还来得及吗?

Xiànzài dìngpiào hái láidejí ma?

Bây giờ đặt vé còn kịp không?

Is there still enough time to book the ticket now?

六点到机场完全来得及。

Liù diǎn dào jīchǎng wánquán láidejí.

Đến sân bay lúc 6 giờ hoàn toàn kịp.

Arriving at the airport at six will give us plenty of time.

再不出发就来不及了。

Zài bù chūfā jiù láibují le.

Nếu còn không xuất phát thì sẽ không kịp nữa.

If we do not leave now, we will be too late.

为了保险,最好再提前半个小时。

Wèile bǎoxiǎn, zuìhǎo zài tíqián bàn ge xiǎoshí.

Để chắc chắn, tốt nhất nên sớm thêm nửa tiếng.

To be safe, it would be better to leave another half hour earlier.

05.10 – Nhóm mẫu câu đưa ra quyết định

我们比较了三个航班以后,决定选早班。

Wǒmen bǐjiào le sān ge hángbān yǐhòu, juédìng xuǎn zǎobān.

Sau khi so sánh ba chuyến bay, chúng tôi quyết định chọn chuyến sáng.

After comparing three flights, we decided to choose the morning flight.

这个时间正好,我们就订这一班吧。

Zhè ge shíjiān zhènghǎo, wǒmen jiù dìng zhè yì bān ba.

Khung giờ này vừa đẹp, chúng ta đặt chuyến này nhé.

This time is just right, so let’s book this flight.

为了节省时间,我们决定住在地铁站附近。

Wèile jiéshěng shíjiān, wǒmen juédìng zhù zài dìtiězhàn fùjìn.

Để tiết kiệm thời gian, chúng tôi quyết định ở gần ga tàu điện ngầm.

To save time, we decided to stay near a metro station.

05.11 – Nhóm mẫu câu phỏng đoán

说不定明天的票价会更便宜。

Shuōbudìng míngtiān de piàojià huì gèng piányi.

Biết đâu giá vé ngày mai sẽ rẻ hơn.

The fare might be cheaper tomorrow.

说不定路上会堵车,所以我们应该早点出发。

Shuōbudìng lùshang huì dǔchē, suǒyǐ wǒmen yīnggāi zǎodiǎn chūfā.

Biết đâu đường sẽ tắc, vì vậy chúng ta nên xuất phát sớm.

There might be traffic congestion, so we should leave early.

说不定天气会突然变化。

Shuōbudìng tiānqì huì tūrán biànhuà.

Biết đâu thời tiết sẽ đột ngột thay đổi.

The weather might suddenly change.

05.12 – Nhóm mẫu câu xử lý tình huống khẩn cấp

如果航班有变化,马上通知所有人。

Rúguǒ hángbān yǒu biànhuà, mǎshàng tōngzhī suǒyǒu rén.

Nếu chuyến bay có thay đổi thì lập tức thông báo cho mọi người.

If the flight changes, notify everyone immediately.

如果行李超重,我们就重新整理。

Rúguǒ xíngli chāozhòng, wǒmen jiù chóngxīn zhěnglǐ.

Nếu hành lý quá cân thì chúng ta sắp xếp lại.

If the luggage is overweight, we will repack it.

如果时间来不及,先处理最重要的事情。

Rúguǒ shíjiān láibují, xiān chǔlǐ zuì zhòngyào de shìqing.

Nếu không đủ thời gian thì xử lý việc quan trọng nhất trước.

If there is not enough time, handle the most important matter first.

PHẦN 06 – NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM

06.01 – 首先……,其次……

Ý nghĩa

首先 biểu thị nội dung đứng đầu về thứ tự.

其次 biểu thị nội dung đứng sau hoặc đứng thứ hai trong một chuỗi trình bày.

Cấu trúc này có tính hệ thống cao, thường được dùng khi trình bày kế hoạch, quy trình, phân tích hoặc phát biểu tương đối trang trọng.

Công thức

首先 + V₁,其次 + V₂。

首先要 + V₁,其次要 + V₂。

首先……,其次……,然后……,最后……。

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

首先要检查五个人的护照,其次再确认出发和返回的日期。

Shǒuxiān yào jiǎnchá wǔ ge rén de hùzhào, qícì zài quèrèn chūfā hé fǎnhuí de rìqī.

Trước tiên phải kiểm tra hộ chiếu của năm người, tiếp theo xác nhận ngày đi và ngày về.

Ví dụ 2

首先要确定目的地,其次要计算总预算。

Shǒuxiān yào quèdìng mùdìdì, qícì yào jìsuàn zǒng yùsuàn.

Trước tiên phải xác định điểm đến, tiếp theo phải tính tổng ngân sách.

Ví dụ 3

首先确认人数,其次比较不同的房型。

Shǒuxiān quèrèn rénshù, qícì bǐjiào bùtóng de fángxíng.

Trước tiên xác nhận số người, tiếp theo so sánh các loại phòng khác nhau.

Ví dụ 4

首先考虑时间,其次考虑价格。

Shǒuxiān kǎolǜ shíjiān, qícì kǎolǜ jiàgé.

Trước tiên xem xét thời gian, tiếp theo xem xét giá cả.

Ví dụ 5

首先检查护照,其次检查现金和银行卡。

Shǒuxiān jiǎnchá hùzhào, qícì jiǎnchá xiànjīn hé yínhángkǎ.

Trước tiên kiểm tra hộ chiếu, tiếp theo kiểm tra tiền mặt và thẻ ngân hàng.

Phân biệt 首先 và 先

先 thường dùng tự nhiên trong khẩu ngữ, nhấn mạnh một hành động xảy ra trước hành động khác.

首先 mang tính tổ chức, liệt kê và trình bày có hệ thống hơn.

先吃饭,再出发。

Trước tiên ăn cơm rồi mới xuất phát.

首先确认日期,其次安排交通。

Trước tiên xác nhận ngày, tiếp theo sắp xếp phương tiện.

06.02 – 首先……,然后……

Ý nghĩa

Dùng để trình bày hai hoặc nhiều hành động theo trình tự thời gian.

Công thức

首先 + V₁,然后 + V₂。

S + 首先 + V₁,然后 + V₂。

首先……,然后……,接着……,最后……。

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

首先检查证件,然后订机票,接着订酒店,最后安排每天的具体行程。

Shǒuxiān jiǎnchá zhèngjiàn, ránhòu dìng jīpiào, jiēzhe dìng jiǔdiàn, zuìhòu ānpái měitiān de jùtǐ xíngchéng.

Trước tiên kiểm tra giấy tờ, sau đó đặt vé máy bay, tiếp theo đặt khách sạn và cuối cùng sắp xếp lịch trình cụ thể từng ngày.

Ví dụ 2

首先确定人数,然后计算总费用。

Shǒuxiān quèdìng rénshù, ránhòu jìsuàn zǒng fèiyòng.

Trước tiên xác định số người, sau đó tính tổng chi phí.

Ví dụ 3

首先称行李,然后重新整理超重的箱子。

Shǒuxiān chēng xíngli, ránhòu chóngxīn zhěnglǐ chāozhòng de xiāngzi.

Trước tiên cân hành lý, sau đó sắp xếp lại những va li quá cân.

Ví dụ 4

首先看地图,然后决定坐地铁还是出租车。

Shǒuxiān kàn dìtú, ránhòu juédìng zuò dìtiě háishi chūzūchē.

Trước tiên xem bản đồ, sau đó quyết định đi tàu điện ngầm hay taxi.

Ví dụ 5

首先办理入住,然后把行李放进房间。

Shǒuxiān bànlǐ rùzhù, ránhòu bǎ xíngli fàng jìn fángjiān.

Trước tiên làm thủ tục nhận phòng, sau đó mang hành lý vào phòng.

06.03 – ……,于是……

Ý nghĩa

于是 nối một tình huống đã xảy ra với hành động hoặc kết quả phát triển từ tình huống đó.

A xảy ra → vì tình hình đó → B tiếp tục xảy ra.

Công thức

Tình huống A,于是 + hành động B。

Sự việc A,于是 + S + 马上/就 + V。

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

我们发现价格降了,于是现在就买,不再等了。

Wǒmen fāxiàn jiàgé jiàng le, yúshì xiànzài jiù mǎi, bú zài děng le.

Chúng tôi phát hiện giá đã giảm, vì vậy lập tức mua và không chờ nữa.

Ví dụ 2

我们发现酒店只剩三个房间了,于是马上预订。

Wǒmen fāxiàn jiǔdiàn zhǐ shèng sān ge fángjiān le, yúshì mǎshàng yùdìng.

Chúng tôi phát hiện khách sạn chỉ còn ba phòng, vì vậy lập tức đặt.

Ví dụ 3

外面突然下起大雨,于是我们决定晚一点出发。

Wàimiàn tūrán xià qǐ dàyǔ, yúshì wǒmen juédìng wǎn yìdiǎn chūfā.

Bên ngoài đột nhiên mưa lớn, vì vậy chúng tôi quyết định xuất phát muộn một chút.

Ví dụ 4

行李超重了五公斤,于是我们重新整理了两个箱子。

Xíngli chāozhòng le wǔ gōngjīn, yúshì wǒmen chóngxīn zhěnglǐ le liǎng ge xiāngzi.

Hành lý quá cân 5 kg, vì vậy chúng tôi sắp xếp lại hai va li.

Ví dụ 5

我们提前完成了工作,于是决定下午自由活动。

Wǒmen tíqián wánchéng le gōngzuò, yúshì juédìng xiàwǔ zìyóu huódòng.

Chúng tôi hoàn thành công việc sớm, vì vậy quyết định chiều hoạt động tự do.

Phân biệt 于是 và 所以

所以 nhấn mạnh quan hệ nguyên nhân – kết quả logic.

于是 thường nhấn mạnh sự phát triển của câu chuyện hoặc hành động tiếp theo sau một tình huống.

06.04 – 既……又/也……

Ý nghĩa

Dùng để nói một người hoặc sự vật đồng thời có hai đặc điểm, hai hành động hoặc hai trạng thái.

Công thức

S + 既 + Adj₁,又 + Adj₂。

S + 既 + V₁,又 + V₂。

S + 既 + A,也 + B。

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

第二家既离地铁站近,房间又比较大。

Dì-èr jiā jì lí dìtiězhàn jìn, fángjiān yòu bǐjiào dà.

Khách sạn thứ hai vừa gần ga tàu điện ngầm, phòng lại khá rộng.

Ví dụ 2

这个航班既便宜,时间又合适。

Zhè ge hángbān jì piányi, shíjiān yòu héshì.

Chuyến bay này vừa rẻ, thời gian lại phù hợp.

Ví dụ 3

这个行李箱既轻又结实。

Zhè ge xínglixiāng jì qīng yòu jiēshi.

Chiếc va li này vừa nhẹ vừa chắc chắn.

Ví dụ 4

住在这里既方便坐地铁,也方便吃饭。

Zhù zài zhèlǐ jì fāngbiàn zuò dìtiě, yě fāngbiàn chīfàn.

Ở đây vừa thuận tiện đi tàu điện ngầm, vừa thuận tiện ăn uống.

Ví dụ 5

她既负责订酒店,又负责整理行程。

Tā jì fùzé dìng jiǔdiàn, yòu fùzé zhěnglǐ xíngchéng.

Cô ấy vừa phụ trách đặt khách sạn, vừa phụ trách sắp xếp lịch trình.

06.05 – 一方面……,另一方面……

Ý nghĩa

Dùng để phân tích một vấn đề từ hai phương diện.

Hai phương diện có thể bổ sung cho nhau hoặc đối lập với nhau.

Công thức

一方面 + A,另一方面 + B。

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

一方面早班比较便宜,另一方面我们到广州以后还有半天时间可以安排工作。

Yì fāngmiàn zǎobān bǐjiào piányi, lìng yì fāngmiàn wǒmen dào Guǎngzhōu yǐhòu hái yǒu bàn tiān shíjiān kěyǐ ānpái gōngzuò.

Một mặt chuyến sáng rẻ hơn, mặt khác sau khi đến Quảng Châu chúng tôi còn nửa ngày để làm việc.

Ví dụ 2

一方面要考虑价格,另一方面也要考虑时间。

Yì fāngmiàn yào kǎolǜ jiàgé, lìng yì fāngmiàn yě yào kǎolǜ shíjiān.

Một mặt phải xem xét giá, mặt khác cũng phải xem xét thời gian.

Ví dụ 3

一方面这个酒店很便宜,另一方面它离市中心太远。

Yì fāngmiàn zhè ge jiǔdiàn hěn piányi, lìng yì fāngmiàn tā lí shì zhōngxīn tài yuǎn.

Một mặt khách sạn này rất rẻ, mặt khác nó lại quá xa trung tâm thành phố.

Ví dụ 4

一方面我们想多带一些东西,另一方面又不能让行李超重。

Yì fāngmiàn wǒmen xiǎng duō dài yìxiē dōngxi, lìng yì fāngmiàn yòu bù néng ràng xíngli chāozhòng.

Một mặt chúng tôi muốn mang nhiều đồ hơn, mặt khác lại không thể để hành lý quá cân.

Ví dụ 5

一方面要安排工作,另一方面也要留一点休息时间。

Yì fāngmiàn yào ānpái gōngzuò, lìng yì fāngmiàn yě yào liú yìdiǎn xiūxi shíjiān.

Một mặt phải sắp xếp công việc, mặt khác cũng phải để lại một chút thời gian nghỉ ngơi.

06.06 – 并且

Ý nghĩa

并且 dùng để bổ sung thêm một hành động, đặc điểm, điều kiện hoặc thông tin có quan hệ khá chặt với nội dung đứng trước.

Công thức

A,并且 B。

S + V₁,并且 + V₂。

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

我已经做了一份五个人的信息表,并且把护照照片保存在工作文件夹里了。

Wǒ yǐjīng zuò le yí fèn wǔ ge rén de xìnxī biǎo, bìngqiě bǎ hùzhào zhàopiàn bǎocún zài gōngzuò wénjiànjiā lǐ le.

Tôi đã làm một bảng thông tin cho năm người, đồng thời lưu ảnh hộ chiếu vào thư mục công việc.

Ví dụ 2

请核对姓名,并且确认护照号码。

Qǐng héduì xìngmíng, bìngqiě quèrèn hùzhào hàomǎ.

Hãy đối chiếu họ tên, đồng thời xác nhận số hộ chiếu.

Ví dụ 3

酒店提供早餐,并且可以免费寄存行李。

Jiǔdiàn tígōng zǎocān, bìngqiě kěyǐ miǎnfèi jìcún xíngli.

Khách sạn cung cấp bữa sáng và còn có thể gửi hành lý miễn phí.

Ví dụ 4

我们已经确认航班,并且安排好了去机场的车。

Wǒmen yǐjīng quèrèn hángbān, bìngqiě ānpái hǎo le qù jīchǎng de chē.

Chúng tôi đã xác nhận chuyến bay, đồng thời đã sắp xếp xe đi sân bay.

Ví dụ 5

她负责管理预算,并且每天记录实际费用。

Tā fùzé guǎnlǐ yùsuàn, bìngqiě měitiān jìlù shíjì fèiyòng.

Cô ấy phụ trách quản lý ngân sách, đồng thời mỗi ngày ghi lại chi phí thực tế.

06.07 – 此外

Ý nghĩa

此外 mang nghĩa “ngoài ra”, thường dùng để bổ sung thêm một nội dung mới sau khi đã trình bày một hoặc nhiều nội dung trước đó.

So với 还有, 此外 có sắc thái văn viết và tổ chức thông tin rõ ràng hơn.

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

此外,第五天我们要预留两个小时处理临时变化。

Cǐwài, dì-wǔ tiān wǒmen yào yùliú liǎng ge xiǎoshí chǔlǐ línshí biànhuà.

Ngoài ra, ngày thứ năm chúng tôi cần dành trước hai tiếng để xử lý thay đổi phát sinh.

Ví dụ 2

我们要检查护照。此外,还要确认电子票。

Wǒmen yào jiǎnchá hùzhào. Cǐwài, hái yào quèrèn diànzǐpiào.

Chúng ta phải kiểm tra hộ chiếu. Ngoài ra còn phải xác nhận vé điện tử.

Ví dụ 3

酒店的位置很好。此外,附近还有很多餐厅。

Jiǔdiàn de wèizhi hěn hǎo. Cǐwài, fùjìn hái yǒu hěn duō cāntīng.

Vị trí khách sạn rất tốt. Ngoài ra, gần đó còn có nhiều nhà hàng.

Ví dụ 4

请准备现金。此外,最好再带一张银行卡。

Qǐng zhǔnbèi xiànjīn. Cǐwài, zuìhǎo zài dài yì zhāng yínhángkǎ.

Hãy chuẩn bị tiền mặt. Ngoài ra tốt nhất mang thêm một thẻ ngân hàng.

Ví dụ 5

行程已经基本确定。此外,我们还需要准备备用方案。

Xíngchéng yǐjīng jīběn quèdìng. Cǐwài, wǒmen hái xūyào zhǔnbèi bèiyòng fāng’àn.

Lịch trình cơ bản đã được xác định. Ngoài ra, chúng ta còn cần chuẩn bị phương án dự phòng.

06.08 – 另外

Ý nghĩa

另外 có thể mang nghĩa “ngoài ra” hoặc “khác”.

Nó thường được dùng khi bổ sung một việc, một đối tượng hoặc một khoản riêng biệt.

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

准备五千元现金就可以,另外的预算放在银行卡里。

Zhǔnbèi wǔ qiān yuán xiànjīn jiù kěyǐ, lìngwài de yùsuàn fàng zài yínhángkǎ lǐ.

Chuẩn bị 5.000 tệ tiền mặt là được, phần ngân sách còn lại để trong thẻ ngân hàng.

Ví dụ 2

我们订了两个标准间,另外订了一个大床房。

Wǒmen dìng le liǎng ge biāozhǔnjiān, lìngwài dìng le yí ge dàchuángfáng.

Chúng tôi đặt hai phòng tiêu chuẩn, ngoài ra đặt thêm một phòng giường lớn.

Ví dụ 3

护照放在这个包里,另外几个证件放在另一个包里。

Hùzhào fàng zài zhè ge bāo lǐ, lìngwài jǐ ge zhèngjiàn fàng zài lìng yí ge bāo lǐ.

Hộ chiếu để trong túi này, còn mấy giấy tờ khác để trong một túi khác.

Ví dụ 4

除了现金,我们另外准备了两张银行卡。

Chúle xiànjīn, wǒmen lìngwài zhǔnbèi le liǎng zhāng yínhángkǎ.

Ngoài tiền mặt, chúng tôi còn chuẩn bị riêng hai thẻ ngân hàng.

Ví dụ 5

这个计划不合适,我们再考虑另外一个方案。

Zhè ge jìhuà bù héshì, wǒmen zài kǎolǜ lìngwài yí ge fāng’àn.

Kế hoạch này không phù hợp, chúng ta xem xét một phương án khác.

06.09 – 随着……

Ý nghĩa

随着 biểu thị một sự việc thay đổi cùng với quá trình phát triển hoặc biến đổi của một yếu tố khác.

Công thức

随着 + N/VP,S + 变化。

随着 + A + 的变化,B……

随着……,越来越……

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

随着出发日期越来越近,需要确认的事情也越来越具体了。

Suízhe chūfā rìqī yuèláiyuè jìn, xūyào quèrèn de shìqing yě yuèláiyuè jùtǐ le.

Khi ngày xuất phát càng đến gần, những việc cần xác nhận cũng ngày càng cụ thể hơn.

Ví dụ 2

随着旅游人数增加,酒店价格也提高了。

Suízhe lǚyóu rénshù zēngjiā, jiǔdiàn jiàgé yě tígāo le.

Cùng với việc số lượng khách du lịch tăng lên, giá khách sạn cũng tăng.

Ví dụ 3

随着时间的变化,我们重新调整了行程。

Suízhe shíjiān de biànhuà, wǒmen chóngxīn tiáozhěng le xíngchéng.

Theo sự thay đổi về thời gian, chúng tôi đã điều chỉnh lại lịch trình.

Ví dụ 4

随着票价下降,越来越多的人开始订票。

Suízhe piàojià xiàjiàng, yuèláiyuè duō de rén kāishǐ dìngpiào.

Theo giá vé giảm xuống, ngày càng nhiều người bắt đầu đặt vé.

Ví dụ 5

随着旅行经验增加,他准备行李越来越快了。

Suízhe lǚxíng jīngyàn zēngjiā, tā zhǔnbèi xíngli yuèláiyuè kuài le.

Cùng với kinh nghiệm du lịch tăng lên, anh ấy chuẩn bị hành lý ngày càng nhanh.

06.10 – 为了……而……

Ý nghĩa

为了 biểu thị mục đích.

Không được nhầm với 因为 biểu thị nguyên nhân.

Công thức

为了 + mục đích,S + V。

S + 为了 + mục đích + 而 + V。

为了……才……

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

为了节省时间,我们宁可早起一点。

Wèile jiéshěng shíjiān, wǒmen nìngkě zǎoqǐ yìdiǎn.

Để tiết kiệm thời gian, chúng tôi thà dậy sớm một chút.

Ví dụ 2

为了避免堵车,我们决定五点出发。

Wèile bìmiǎn dǔchē, wǒmen juédìng wǔ diǎn chūfā.

Để tránh tắc đường, chúng tôi quyết định xuất phát lúc 5 giờ.

Ví dụ 3

为了减少费用,我们比较了三家酒店。

Wèile jiǎnshǎo fèiyòng, wǒmen bǐjiào le sān jiā jiǔdiàn.

Để giảm chi phí, chúng tôi so sánh ba khách sạn.

Ví dụ 4

为了方便联系,大家建立了一个工作群。

Wèile fāngbiàn liánxì, dàjiā jiànlì le yí ge gōngzuò qún.

Để tiện liên lạc, mọi người đã lập một nhóm làm việc.

Ví dụ 5

他为了按时到机场而提前一个小时出发。

Tā wèile ànshí dào jīchǎng ér tíqián yí ge xiǎoshí chūfā.

Anh ấy xuất phát sớm một tiếng để đến sân bay đúng giờ.

06.11 – 来得及 / 来不及

Ý nghĩa

来得及 = còn đủ thời gian để thực hiện.

来不及 = không còn đủ thời gian để thực hiện.

Công thức

S + 来得及 + V。

S + 来不及 + V。

还来得及吗?

已经来不及了。

再不……就来不及了。

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

如果我们六点二十分到机场,办理手续应该来得及。

Rúguǒ wǒmen liù diǎn èrshí fēn dào jīchǎng, bànlǐ shǒuxù yīnggāi láidejí.

Nếu chúng tôi đến sân bay lúc 6 giờ 20 thì chắc vẫn kịp làm thủ tục.

Ví dụ 2

现在订酒店还来得及。

Xiànzài dìng jiǔdiàn hái láidejí.

Bây giờ đặt khách sạn vẫn còn kịp.

Ví dụ 3

快一点,我们还来得及赶上地铁。

Kuài yìdiǎn, wǒmen hái láidejí gǎnshàng dìtiě.

Nhanh lên một chút, chúng ta vẫn kịp tàu điện ngầm.

Ví dụ 4

如果八点半才到机场,可能来不及办理手续。

Rúguǒ bā diǎn bàn cái dào jīchǎng, kěnéng láibují bànlǐ shǒuxù.

Nếu 8 giờ 30 mới đến sân bay thì có thể không kịp làm thủ tục.

Ví dụ 5

再不收拾行李,晚上就来不及休息了。

Zài bù shōushi xíngli, wǎnshang jiù láibují xiūxi le.

Nếu còn không thu xếp hành lý thì tối nay sẽ không còn kịp nghỉ ngơi.

Phân biệt 来得及 và 有时间

有时间 chỉ có thời gian rảnh.

来得及 nhấn mạnh còn đủ thời gian để hoàn thành một việc trước một mốc thời gian.

06.12 – 说不定

Ý nghĩa

说不定 biểu thị phỏng đoán chưa chắc chắn.

Có thể dịch là “biết đâu”, “có khi”, “có thể”.

Công thức

说不定 + S + 会……

说不定 + S + 能……

说不定 + S + 还……

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

说不定过一会儿价格又会上涨。

Shuōbudìng guò yíhuìr jiàgé yòu huì shàngzhǎng.

Biết đâu một lát nữa giá lại tăng.

Ví dụ 2

说不定明天会下雨。

Shuōbudìng míngtiān huì xiàyǔ.

Biết đâu ngày mai sẽ mưa.

Ví dụ 3

说不定下午还能找到更便宜的房间。

Shuōbudìng xiàwǔ hái néng zhǎodào gèng piányi de fángjiān.

Biết đâu chiều nay còn tìm được phòng rẻ hơn.

Ví dụ 4

说不定路上会堵车,我们还是早点走吧。

Shuōbudìng lùshang huì dǔchē, wǒmen háishi zǎodiǎn zǒu ba.

Biết đâu đường sẽ tắc, chúng ta vẫn nên đi sớm.

Ví dụ 5

他现在还没回复,说不定正在开会。

Tā xiànzài hái méi huífù, shuōbudìng zhèngzài kāihuì.

Bây giờ anh ấy vẫn chưa trả lời, có khi đang họp.

06.13 – 正好

Ý nghĩa

正好 có thể biểu thị:

Vừa đúng về số lượng.

Vừa đúng về thời gian.

Đúng lúc.

Trùng hợp thuận lợi.

Công thức

正好 + V

正好 + số lượng

时间 + 正好

数量 + 正好

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

六晚正好七千八百元。

Liù wǎn zhènghǎo qī qiān bā bǎi yuán.

Sáu đêm vừa đúng 7.800 tệ.

Ví dụ 2

我们正好有七天时间。

Wǒmen zhènghǎo yǒu qī tiān shíjiān.

Chúng tôi vừa đúng có bảy ngày.

Ví dụ 3

这个航班的时间正好。

Zhè ge hángbān de shíjiān zhènghǎo.

Thời gian của chuyến bay này vừa đẹp.

Ví dụ 4

五个人正好需要三个房间。

Wǔ ge rén zhènghǎo xūyào sān ge fángjiān.

Năm người vừa đúng cần ba phòng.

Ví dụ 5

我正好要去银行,可以顺便换一点现金。

Wǒ zhènghǎo yào qù yínháng, kěyǐ shùnbiàn huàn yìdiǎn xiànjīn.

Tôi vừa hay đang định đi ngân hàng, có thể tiện thể đổi một ít tiền mặt.

Phân biệt 正好 và 刚好

Trong nhiều tình huống, 正好 và 刚好 có thể thay thế nhau.

正好 thường nhấn mạnh sự vừa vặn hoặc trùng hợp phù hợp.

刚才 hoàn toàn khác, mang nghĩa “vừa nãy”.

06.14 – 将要

Ý nghĩa

将要 biểu thị một hành động hoặc sự việc sắp xảy ra trong tương lai.

Sắc thái tương đối trang trọng hơn 要、快要、就要.

Công thức

S + 将要 + V。

S + 将要 + V + 了。

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

我们的旅行将要开始了。

Wǒmen de lǚxíng jiāngyào kāishǐ le.

Chuyến đi của chúng tôi sắp bắt đầu rồi.

Ví dụ 2

飞机将要起飞,请大家准备登机。

Fēijī jiāngyào qǐfēi, qǐng dàjiā zhǔnbèi dēngjī.

Máy bay sắp cất cánh, mọi người hãy chuẩn bị lên máy bay.

Ví dụ 3

我们将要开始七天的行程。

Wǒmen jiāngyào kāishǐ qī tiān de xíngchéng.

Chúng tôi sắp bắt đầu hành trình bảy ngày.

Ví dụ 4

酒店的预订将要确认完成。

Jiǔdiàn de yùdìng jiāngyào quèrèn wánchéng.

Việc đặt khách sạn sắp được xác nhận hoàn tất.

Ví dụ 5

天气将要发生变化,大家最好带上外套。

Tiānqì jiāngyào fāshēng biànhuà, dàjiā zuìhǎo dài shàng wàitào.

Thời tiết sắp thay đổi, mọi người tốt nhất nên mang theo áo khoác.

PHẦN 07 – PHÂN BIỆT CÁC CẤU TRÚC DỄ NHẦM

07.01 – 首先 và 先

先 thiên về khẩu ngữ và thứ tự đơn giản.

首先 thiên về liệt kê có hệ thống.

先吃饭,再开会。

Xiān chīfàn, zài kāihuì.

Ăn cơm trước rồi mới họp.

首先确认人数,其次确认日期。

Shǒuxiān quèrèn rénshù, qícì quèrèn rìqī.

Trước tiên xác nhận số người, tiếp theo xác nhận ngày.

07.02 – 其次 và 然后

其次 = thứ hai, tiếp theo về cấp độ liệt kê.

然后 = sau đó về trình tự thời gian.

首先考虑价格,其次考虑位置。

Trước tiên xem xét giá, tiếp theo xem xét vị trí.

先买票,然后订酒店。

Mua vé trước, sau đó đặt khách sạn.

07.03 – 于是 và 所以

因为票价下降了,所以我们决定买票。

Yīnwèi piàojià xiàjiàng le, suǒyǐ wǒmen juédìng mǎi piào.

Vì giá vé giảm nên chúng tôi quyết định mua vé.

我们看到票价下降了,于是马上买了五张。

Wǒmen kàndào piàojià xiàjiàng le, yúshì mǎshàng mǎi le wǔ zhāng.

Chúng tôi thấy giá vé giảm, thế là lập tức mua năm vé.

07.04 – 此外 và 另外

此外 thường bổ sung thêm một ý mới.

另外 có thể bổ sung ý hoặc chỉ “khác”.

此外,我们还要准备现金。

Ngoài ra chúng ta còn phải chuẩn bị tiền mặt.

我们另外订了一个房间。

Chúng tôi đặt thêm một phòng khác.

07.05 – 为了 và 因为

为了 = mục đích.

因为 = nguyên nhân.

为了节省时间,我们住在地铁站附近。

Để tiết kiệm thời gian, chúng tôi ở gần ga tàu điện ngầm.

因为酒店离地铁站近,所以我们选择了它。

Vì khách sạn gần ga tàu điện ngầm nên chúng tôi chọn nó.

07.06 – 来得及 và 有时间

我下午有时间。

Chiều nay tôi có thời gian rảnh.

现在出发还来得及。

Bây giờ xuất phát vẫn còn kịp.

07.07 – 来不及 và 没时间

我今天没时间去银行。

Hôm nay tôi không có thời gian đi ngân hàng.

飞机九点起飞,现在八点半才出门已经来不及了。

Máy bay cất cánh lúc 9 giờ, bây giờ 8 giờ 30 mới ra khỏi nhà thì đã không kịp nữa.

07.08 – 说不定、可能、也许

可能 mang tính trung tính.

也许 mang nghĩa “có lẽ”.

说不定 thiên về “biết đâu”, thường có sắc thái suy đoán khá tự nhiên trong khẩu ngữ.

07.09 – 将要、快要、就要、要

将要 tương đối trang trọng.

快要 nhấn mạnh rất gần thời điểm xảy ra.

就要 thường nhấn mạnh sắp xảy ra và có thể kết hợp thời gian cụ thể.

要……了 rất phổ biến trong khẩu ngữ.

PHẦN 08 – BÀI VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP

我们的旅行准备

我们五个人将要去广州旅行七天。出发以前,需要准备的事情很多,所以我们决定按照顺序完成。

首先,我们检查了五个人的护照,并且重新核对了姓名、出生日期和护照号码。其次,我们比较了三个不同时间的航班。早班一方面价格比较便宜,另一方面到达广州以后还有半天时间可以利用,于是我们决定订早班飞机。

我们一共订了五张往返经济舱机票。每个人可以带七公斤随身行李,还可以托运二十公斤行李。五个人一共可以带三十五公斤随身行李和一百公斤托运行李。

机票订好以后,我们开始比较酒店。最后选择的酒店既离地铁站近,房间又比较大。三个房间每天一共一千三百元,住六晚正好七千八百元。为了节省每天路上的时间,我们决定住在这里。

此外,我们按照每人每天四百元计算七天的日常预算。五个人七天需要一万四千元。另外再准备六千元备用,总预算为两万元。不过我们只准备五千元现金,其余的预算放在银行卡里。

随着出发日期越来越近,需要检查的事情也越来越具体。我们准备了一份十八项的检查清单,包括护照、机票、酒店、天气、交通、现金和行李重量等。

我们的飞机九点十分起飞。为了避免堵车,我们决定早上五点从市区出发。如果六点左右到机场,办理登机手续完全来得及;如果五点半以后才出发,说不定就会因为堵车而来不及。

现在机票、酒店、行程、预算和行李都已经准备好了。我们的七天旅行将要开始了。我们相信,只要出发以前准备得越充分,旅行过程中遇到的问题就会越少。

Phiên âm

Wǒmen wǔ ge rén jiāngyào qù Guǎngzhōu lǚxíng qī tiān. Chūfā yǐqián, xūyào zhǔnbèi de shìqing hěn duō, suǒyǐ wǒmen juédìng ànzhào shùnxù wánchéng.

Shǒuxiān, wǒmen jiǎnchá le wǔ ge rén de hùzhào, bìngqiě chóngxīn héduì le xìngmíng, chūshēng rìqī hé hùzhào hàomǎ. Qícì, wǒmen bǐjiào le sān ge bùtóng shíjiān de hángbān. Zǎobān yì fāngmiàn jiàgé bǐjiào piányi, lìng yì fāngmiàn dàodá Guǎngzhōu yǐhòu hái yǒu bàn tiān shíjiān kěyǐ lìyòng, yúshì wǒmen juédìng dìng zǎobān fēijī.

Wǒmen yígòng dìng le wǔ zhāng wǎngfǎn jīngjìcāng jīpiào. Měi ge rén kěyǐ dài qī gōngjīn suíshēn xíngli, hái kěyǐ tuōyùn èrshí gōngjīn xíngli. Wǔ ge rén yígòng kěyǐ dài sānshíwǔ gōngjīn suíshēn xíngli hé yì bǎi gōngjīn tuōyùn xíngli.

Jīpiào dìng hǎo yǐhòu, wǒmen kāishǐ bǐjiào jiǔdiàn. Zuìhòu xuǎnzé de jiǔdiàn jì lí dìtiězhàn jìn, fángjiān yòu bǐjiào dà. Sān ge fángjiān měitiān yígòng yì qiān sān bǎi yuán, zhù liù wǎn zhènghǎo qī qiān bā bǎi yuán. Wèile jiéshěng měitiān lùshang de shíjiān, wǒmen juédìng zhù zài zhèlǐ.

Cǐwài, wǒmen ànzhào měi rén měitiān sì bǎi yuán jìsuàn qī tiān de rìcháng yùsuàn. Wǔ ge rén qī tiān xūyào yí wàn sì qiān yuán. Lìngwài zài zhǔnbèi liù qiān yuán bèiyòng, zǒng yùsuàn wéi liǎng wàn yuán. Búguò wǒmen zhǐ zhǔnbèi wǔ qiān yuán xiànjīn, qíyú de yùsuàn fàng zài yínhángkǎ lǐ.

Suízhe chūfā rìqī yuèláiyuè jìn, xūyào jiǎnchá de shìqing yě yuèláiyuè jùtǐ. Wǒmen zhǔnbèi le yí fèn shíbā xiàng de jiǎnchá qīngdān, bāokuò hùzhào, jīpiào, jiǔdiàn, tiānqì, jiāotōng, xiànjīn hé xíngli zhòngliàng děng.

Wǒmen de fēijī jiǔ diǎn shí fēn qǐfēi. Wèile bìmiǎn dǔchē, wǒmen juédìng zǎoshang wǔ diǎn cóng shìqū chūfā. Rúguǒ liù diǎn zuǒyòu dào jīchǎng, bànlǐ dēngjī shǒuxù wánquán láidejí; rúguǒ wǔ diǎn bàn yǐhòu cái chūfā, shuōbudìng jiù huì yīnwèi dǔchē ér láibují.

Xiànzài jīpiào, jiǔdiàn, xíngchéng, yùsuàn hé xíngli dōu yǐjīng zhǔnbèi hǎo le. Wǒmen de qī tiān lǚxíng jiāngyào kāishǐ le. Wǒmen xiāngxìn, zhǐyào chūfā yǐqián zhǔnbèi de yuè chōngfèn, lǚxíng guòchéng zhōng yùdào de wèntí jiù huì yuè shǎo.

Bản dịch tiếng Việt

Năm người chúng tôi sắp đi Quảng Châu trong bảy ngày. Trước khi xuất phát có rất nhiều việc cần chuẩn bị, vì vậy chúng tôi quyết định hoàn thành mọi việc theo trình tự.

Trước tiên, chúng tôi kiểm tra hộ chiếu của cả năm người, đồng thời đối chiếu lại họ tên, ngày sinh và số hộ chiếu. Tiếp theo, chúng tôi so sánh ba chuyến bay ở các khung giờ khác nhau. Một mặt chuyến sáng có giá khá rẻ, mặt khác sau khi đến Quảng Châu chúng tôi vẫn còn nửa ngày có thể tận dụng, vì vậy chúng tôi quyết định đặt chuyến sáng.

Chúng tôi đặt tổng cộng năm vé khứ hồi hạng phổ thông. Mỗi người có thể mang 7 kg hành lý xách tay và ký gửi 20 kg. Năm người tổng cộng có thể mang 35 kg hành lý xách tay và 100 kg hành lý ký gửi.

Sau khi đặt vé máy bay xong, chúng tôi bắt đầu so sánh khách sạn. Khách sạn cuối cùng được chọn vừa gần ga tàu điện ngầm, phòng lại khá rộng. Ba phòng tổng cộng 1.300 tệ mỗi ngày, ở sáu đêm vừa đúng 7.800 tệ. Để tiết kiệm thời gian đi lại mỗi ngày, chúng tôi quyết định ở đó.

Ngoài ra, chúng tôi tính ngân sách sinh hoạt bảy ngày theo mức 400 tệ mỗi người mỗi ngày. Năm người trong bảy ngày cần 14.000 tệ. Chuẩn bị thêm 6.000 tệ dự phòng, tổng ngân sách là 20.000 tệ. Tuy nhiên, chúng tôi chỉ chuẩn bị 5.000 tệ tiền mặt, phần ngân sách còn lại để trong thẻ ngân hàng.

Khi ngày xuất phát càng đến gần, những việc cần kiểm tra cũng ngày càng cụ thể hơn. Chúng tôi chuẩn bị một danh sách gồm 18 mục kiểm tra, bao gồm hộ chiếu, vé máy bay, khách sạn, thời tiết, giao thông, tiền mặt và trọng lượng hành lý.

Máy bay của chúng tôi cất cánh lúc 9 giờ 10. Để tránh tắc đường, chúng tôi quyết định xuất phát từ thành phố lúc 5 giờ sáng. Nếu đến sân bay khoảng 6 giờ thì hoàn toàn kịp làm thủ tục; nếu sau 5 giờ 30 mới xuất phát thì biết đâu sẽ vì tắc đường mà không kịp.

Bây giờ vé máy bay, khách sạn, lịch trình, ngân sách và hành lý đều đã chuẩn bị xong. Chuyến đi bảy ngày của chúng tôi sắp bắt đầu. Chúng tôi tin rằng chuẩn bị trước khi xuất phát càng đầy đủ thì những vấn đề gặp phải trong chuyến đi sẽ càng ít.

PHẦN 09 – BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

09.01 – Điền từ thích hợp

Từ cho sẵn:

首先 / 其次 / 于是 / 正好 / 来得及 / 来不及 / 此外 / 另外 / 随着 / 说不定

Câu A:

我们发现酒店只剩三个房间了,________马上预订了。

Câu B:

________检查护照,________确认出发日期。

Câu C:

现在六点,飞机九点十分起飞,办理手续还________。

Câu D:

如果八点半才到机场,可能________。

Câu E:

六晚的房费________七千八百元。

Câu F:

________出发日期越来越近,我们需要检查的事情越来越多。

Câu G:

天气预报说可能下雨,________明天真的会下大雨。

Câu H:

我们已经订好了酒店。________,还要安排机场交通。

09.02 – Chọn cấu trúc phù hợp

Câu A:

Muốn nói “một mặt khách sạn rẻ, mặt khác khá xa trung tâm” nên dùng cấu trúc nào?

既……又……

一方面……另一方面……

首先……其次……

Câu B:

Muốn nói “để tiết kiệm thời gian, chúng tôi chọn chuyến bay sớm” nên dùng:

因为……

为了……

于是……

Câu C:

Muốn nói “vé giảm giá, thế là chúng tôi mua ngay” nên dùng:

于是

随着

另外

Câu D:

Muốn nói “khách sạn vừa gần tàu điện ngầm vừa có phòng rộng” nên dùng:

既……又……

一方面……另一方面……

为了……而……

09.03 – Sắp xếp thành câu

Câu A:

首先 / 我们 / 护照 / 检查 / 要

Câu B:

然后 / 机票 / 订 / 酒店 / 再订

Câu C:

来不及 / 再不 / 就 / 出发 / 了

Câu D:

价格 / 说不定 / 会 / 明天 / 下降

Câu E:

随着 / 日期 / 越来越近 / 出发 / 事情 / 越来越多

09.04 – Điền 首先、然后、接着、最后

________检查五个人的护照。

________订五张往返机票。

________订三个酒店房间。

________检查全部行李并准备出发。

09.05 – Phân biệt 此外 và 另外

Câu A:

我们需要两个标准间,________再订一个大床房。

Câu B:

酒店交通很方便。________,附近还有很多餐厅。

Câu C:

这些文件放在这里,________几份放在那个文件夹里。

09.06 – Phân biệt 来得及 và 来不及

Câu A:

飞机九点十分起飞,现在才六点,我们完全________。

Câu B:

飞机还有二十分钟就起飞了,我们还没到机场,恐怕________了。

Câu C:

现在准备材料还________吗?

09.07 – Dịch Trung sang Việt

Câu A:

为了节省时间,我们决定住在地铁站附近。

Câu B:

首先检查护照,其次确认航班信息。

Câu C:

这家酒店既便宜,交通又方便。

Câu D:

我们发现票价下降了,于是马上买了五张票。

Câu E:

随着出发日期越来越近,我们开始每天检查行程。

Câu F:

说不定明天的票价会更高。

Câu G:

现在出发还来得及。

Câu H:

我们的旅行将要开始了。

09.08 – Dịch Việt sang Trung

Câu A:

Trước tiên chúng ta kiểm tra hộ chiếu, sau đó mới đặt vé máy bay.

Câu B:

Khách sạn này vừa gần ga tàu điện ngầm vừa khá rẻ.

Câu C:

Một mặt chúng ta phải xem xét giá, mặt khác phải xem xét thời gian.

Câu D:

Để tiết kiệm chi phí, chúng tôi so sánh ba khách sạn.

Câu E:

Bây giờ xuất phát vẫn còn kịp.

Câu F:

Nếu còn không đi thì sẽ không kịp nữa.

Câu G:

Biết đâu ngày mai trời sẽ mưa.

Câu H:

Chuyến đi bảy ngày của chúng tôi sắp bắt đầu.

09.09 – Bài tập tính toán và giao tiếp

Một nhóm gồm 5 người.

Vé khứ hồi mỗi người: 2.760 tệ.

Khách sạn: 1.300 tệ mỗi đêm cho cả ba phòng.

Thời gian ở: 6 đêm.

Ngân sách sinh hoạt: 400 tệ/người/ngày.

Thời gian chuyến đi: 7 ngày.

Hãy trả lời bằng tiếng Trung:

五张机票一共多少钱?

六晚酒店一共多少钱?

五个人七天的日常预算是多少?

机票、酒店和日常预算一共是多少?

如果另外准备六千元备用,总预算是多少?

09.10 – Bài tập viết

Hãy viết một đoạn văn khoảng 200–250 chữ Hán về chủ đề:

出发以前我要准备什么?

Bắt buộc sử dụng ít nhất 8 cấu trúc sau:

首先……其次……

首先……然后……

于是

既……又……

一方面……另一方面……

此外

另外

为了……

来得及/来不及

说不定

正好

将要

PHẦN 10 – ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

10.01 – Đáp án bài 09.01

Câu A:

于是

我们发现酒店只剩三个房间了,于是马上预订了。

Chúng tôi phát hiện khách sạn chỉ còn ba phòng, vì vậy lập tức đặt.

Câu B:

首先 / 其次

首先检查护照,其次确认出发日期。

Trước tiên kiểm tra hộ chiếu, tiếp theo xác nhận ngày xuất phát.

Câu C:

来得及

现在六点,飞机九点十分起飞,办理手续还来得及。

Bây giờ là 6 giờ, máy bay cất cánh lúc 9 giờ 10 nên vẫn còn kịp làm thủ tục.

Câu D:

来不及

如果八点半才到机场,可能来不及。

Nếu 8 giờ 30 mới đến sân bay thì có thể không kịp.

Câu E:

正好

六晚的房费正好七千八百元。

Tiền phòng sáu đêm vừa đúng 7.800 tệ.

Câu F:

随着

随着出发日期越来越近,我们需要检查的事情越来越多。

Khi ngày xuất phát càng đến gần, những việc cần kiểm tra càng nhiều.

Câu G:

说不定

说不定明天真的会下大雨。

Biết đâu ngày mai thật sự sẽ mưa lớn.

Câu H:

此外

我们已经订好了酒店。此外,还要安排机场交通。

Chúng tôi đã đặt xong khách sạn. Ngoài ra còn phải sắp xếp phương tiện đi sân bay.

10.02 – Đáp án bài 09.02

Câu A:

一方面……另一方面……

Cấu trúc này thích hợp để phân tích hai phương diện của một vấn đề.

Câu B:

为了……

为了 biểu thị mục đích.

Câu C:

于是

于是 biểu thị tình huống phía trước dẫn đến hành động tiếp theo.

Câu D:

既……又……

Dùng để nói cùng một đối tượng đồng thời có hai đặc điểm.

10.03 – Đáp án bài 09.03

Câu A:

首先我们要检查护照。

Shǒuxiān wǒmen yào jiǎnchá hùzhào.

Trước tiên chúng ta phải kiểm tra hộ chiếu.

Câu B:

然后订机票,再订酒店。

Ránhòu dìng jīpiào, zài dìng jiǔdiàn.

Sau đó đặt vé máy bay rồi mới đặt khách sạn.

Câu C:

再不出发就来不及了。

Zài bù chūfā jiù láibují le.

Nếu còn không xuất phát thì sẽ không kịp nữa.

Câu D:

说不定明天价格会下降。

Shuōbudìng míngtiān jiàgé huì xiàjiàng.

Biết đâu ngày mai giá sẽ giảm.

Câu E:

随着出发日期越来越近,事情越来越多。

Suízhe chūfā rìqī yuèláiyuè jìn, shìqing yuèláiyuè duō.

Khi ngày xuất phát càng đến gần, công việc càng nhiều.

10.04 – Đáp án bài 09.04

首先检查五个人的护照。

然后订五张往返机票。

接着订三个酒店房间。

最后检查全部行李并准备出发。

10.05 – Đáp án bài 09.05

Câu A:

另外

我们需要两个标准间,另外再订一个大床房。

Câu B:

此外

酒店交通很方便。此外,附近还有很多餐厅。

Câu C:

另外

这些文件放在这里,另外几份放在那个文件夹里。

10.06 – Đáp án bài 09.06

Câu A:

来得及

Câu B:

来不及

Câu C:

来得及

完整句子:

现在准备材料还来得及吗?

Xiànzài zhǔnbèi cáiliào hái láidejí ma?

Bây giờ chuẩn bị tài liệu còn kịp không?

10.07 – Đáp án dịch Trung sang Việt

为了节省时间,我们决定住在地铁站附近。

Để tiết kiệm thời gian, chúng tôi quyết định ở gần ga tàu điện ngầm.

首先检查护照,其次确认航班信息。

Trước tiên kiểm tra hộ chiếu, tiếp theo xác nhận thông tin chuyến bay.

这家酒店既便宜,交通又方便。

Khách sạn này vừa rẻ, giao thông lại thuận tiện.

我们发现票价下降了,于是马上买了五张票。

Chúng tôi phát hiện giá vé giảm, vì vậy lập tức mua năm vé.

随着出发日期越来越近,我们开始每天检查行程。

Khi ngày xuất phát càng đến gần, chúng tôi bắt đầu kiểm tra lịch trình mỗi ngày.

说不定明天的票价会更高。

Biết đâu giá vé ngày mai sẽ cao hơn.

现在出发还来得及。

Bây giờ xuất phát vẫn còn kịp.

我们的旅行将要开始了。

Chuyến đi của chúng tôi sắp bắt đầu.

10.08 – Đáp án dịch Việt sang Trung

Câu A:

首先我们检查护照,然后再订机票。

Shǒuxiān wǒmen jiǎnchá hùzhào, ránhòu zài dìng jīpiào.

Câu B:

这家酒店既离地铁站近,价格又比较便宜。

Zhè jiā jiǔdiàn jì lí dìtiězhàn jìn, jiàgé yòu bǐjiào piányi.

Câu C:

一方面我们要考虑价格,另一方面也要考虑时间。

Yì fāngmiàn wǒmen yào kǎolǜ jiàgé, lìng yì fāngmiàn yě yào kǎolǜ shíjiān.

Câu D:

为了节省费用,我们比较了三家酒店。

Wèile jiéshěng fèiyòng, wǒmen bǐjiào le sān jiā jiǔdiàn.

Câu E:

现在出发还来得及。

Xiànzài chūfā hái láidejí.

Câu F:

再不走就来不及了。

Zài bù zǒu jiù láibují le.

Câu G:

说不定明天会下雨。

Shuōbudìng míngtiān huì xiàyǔ.

Câu H:

我们的七天旅行将要开始了。

Wǒmen de qī tiān lǚxíng jiāngyào kāishǐ le.

10.09 – Đáp án bài toán giao tiếp

五张机票一共一万三千八百元。

Wǔ zhāng jīpiào yígòng yí wàn sān qiān bā bǎi yuán.

Năm vé máy bay tổng cộng 13.800 tệ.

六晚酒店一共七千八百元。

Liù wǎn jiǔdiàn yígòng qī qiān bā bǎi yuán.

Khách sạn sáu đêm tổng cộng 7.800 tệ.

五个人七天的日常预算是一万四千元。

Wǔ ge rén qī tiān de rìcháng yùsuàn shì yí wàn sì qiān yuán.

Ngân sách sinh hoạt bảy ngày của năm người là 14.000 tệ.

机票、酒店和日常预算一共三万五千六百元。

Jīpiào, jiǔdiàn hé rìcháng yùsuàn yígòng sān wàn wǔ qiān liù bǎi yuán.

Vé máy bay, khách sạn và ngân sách sinh hoạt tổng cộng 35.600 tệ.

如果另外准备六千元备用,总预算是四万一千六百元。

Rúguǒ lìngwài zhǔnbèi liù qiān yuán bèiyòng, zǒng yùsuàn shì sì wàn yì qiān liù bǎi yuán.

Nếu chuẩn bị thêm 6.000 tệ dự phòng thì tổng ngân sách là 41.600 tệ.

PHẦN 11 – TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM CẦN NHỚ

首先……其次…… dùng để tổ chức các bước hoặc luận điểm theo thứ tự.

首先……然后…… dùng để trình bày chuỗi hành động theo thời gian.

于是 nối một tình huống với hành động hoặc kết quả phát triển tiếp theo.

既……又…… biểu thị hai đặc điểm hoặc hai hành động cùng tồn tại.

一方面……另一方面…… dùng để phân tích hai phương diện.

并且 bổ sung một thông tin có quan hệ chặt chẽ với thông tin trước.

此外 bổ sung thêm một nội dung mới.

另外 có thể mang nghĩa “ngoài ra”, “thêm” hoặc “khác”.

随着…… biểu thị một yếu tố thay đổi cùng với sự phát triển của yếu tố khác.

为了…… biểu thị mục đích.

来得及 biểu thị còn đủ thời gian.

来不及 biểu thị không còn đủ thời gian.

说不定 biểu thị sự phỏng đoán chưa chắc chắn.

正好 biểu thị vừa đúng, vừa hay, đúng lúc hoặc đúng số lượng.

将要 biểu thị một sự việc sắp xảy ra.

PHẦN 12 – SƠ ĐỒ LOGIC GHI NHỚ TOÀN BÀI

出发以前

↓

检查护照

↓

确认日期

↓

订机票

↓

确认行李额度

↓

订酒店

↓

安排行程

↓

准备预算

↓

收拾行李

↓

检查时间

↓

确认交通

↓

再次检查证件

↓

准备出发

↓

旅行将要开始

Có thể ghi nhớ toàn bộ bài bằng chuỗi ngữ pháp:

首先 → 其次 → 然后 → 接着 → 最后

Tình huống thay đổi → 于是 → Quyết định mới

Đánh giá hai ưu điểm → 既……又……

Phân tích hai mặt → 一方面……另一方面……

Bổ sung thông tin → 并且 / 此外 / 另外

Diễn biến thay đổi → 随着……

Mục đích → 为了……

Kiểm soát thời gian → 来得及 / 来不及

Phỏng đoán → 说不定

Trùng hợp thuận lợi → 正好

Tương lai gần → 将要

Trục tư duy cuối cùng của bài học là:

Chuẩn bị → xác định thứ tự → kiểm tra → so sánh → quyết định → bổ sung → dự phòng → quản lý thời gian → xác nhận lần cuối → xuất phát.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 9

Which learning method is more suitable for me? Giáo trình Hán ngữ HSK 4 – Chuyên đề so sánh, đánh giá, trình bày quan điểm và lựa chọn phương pháp học tiếng Trung.