哪种学习方法更适合我?– PHƯƠNG PHÁP HỌC NÀO PHÙ HỢP VỚI TÔI HƠN?
哪种学习方法更适合我?
Nǎ zhǒng xuéxí fāngfǎ gèng shìhé wǒ?
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 9
Phương pháp học nào phù hợp với tôi hơn?
Which learning method is more suitable for me?
Giáo trình Hán ngữ HSK 4 – Chuyên đề so sánh, đánh giá, trình bày quan điểm và lựa chọn phương pháp học tiếng Trung.
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU – Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU TỔNG QUAN BÀI GIẢNG
01.01 – Chủ đề bài học
Bài học tập trung vào một vấn đề mà hầu như người học tiếng Trung nào cũng gặp phải: học như thế nào để vừa nhớ được từ mới, vừa nghe hiểu, vừa nói được, vừa đọc nhanh hơn và vừa viết chính xác hơn.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 8
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 7
Giáo trình Hán ngữ Ký kết và quản lý hợp đồng lao động Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Tiếp nhận nhân viên mới và quản lý thử việc Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Một phương pháp có thể rất hiệu quả với người này nhưng chưa chắc phù hợp với người khác. Có người thích học bằng flashcard, có người thích viết đi viết lại, có người nhớ từ rất nhanh khi học trong câu, có người phải nghe nhiều lần mới nhớ được cách phát âm.
Vì vậy, trọng tâm của bài không phải tìm ra một “phương pháp duy nhất tốt nhất”, mà là học cách so sánh, đánh giá và lựa chọn phương pháp phù hợp với mục tiêu, điểm mạnh, điểm yếu và thời gian học của từng người.
01.02 – Bối cảnh câu chuyện
Nguyễn Minh Vũ, Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh cùng tham gia một nhóm học tiếng Trung HSK 4.
Trong 28 ngày, cả nhóm ghi lại thời gian học, số lượng từ mới, thời gian nghe, số phút luyện nói, số trang đọc và số chữ viết mỗi ngày.
Nguyễn Minh Vũ trước đây thường học 30 từ mới mỗi ngày bằng cách nhìn từ – đọc Pinyin – đọc nghĩa – chép lại. Sau bảy ngày, anh tự kiểm tra và chỉ nhớ chắc khoảng 12–14 từ.
Sau đó anh đổi sang phương pháp chỉ học 12 từ mới mỗi ngày nhưng mỗi từ phải đi kèm ít nhất hai từ ghép, hai câu ví dụ và một lần tự đặt câu. Sau bảy ngày, anh nhớ chắc khoảng 10–11 từ.
Đinh Thùy Dương dành 30 phút nghe mỗi ngày nhưng trước đây chỉ nghe một lượt rồi chuyển bài. Sau khi đổi sang nghe một đoạn 3–5 phút từ bốn đến năm lần, tỷ lệ tự kiểm tra nội dung nghe hiểu của cô tăng rõ rệt.
Lê Vân Anh trước đây ít mở miệng nói vì sợ sai thanh điệu. Sau 28 ngày luyện nói 20 phút mỗi ngày, trong đó có 10 phút shadowing và 10 phút tự nói theo chủ đề, cô cảm thấy phản xạ nhanh hơn và dám nói nhiều hơn.
Thủy Tiên thay đổi cách đọc từ “tra từng từ” sang “đọc hết đoạn – đoán nghĩa – đánh dấu từ quan trọng – tra sau”.
Phương Linh thử viết nhật ký tiếng Trung 120–150 chữ mỗi tối trong 21 ngày và tự ghi lại những lỗi thường lặp lại.
Cuối tháng, cả nhóm ngồi lại so sánh dữ liệu và trả lời câu hỏi:
哪种学习方法更适合我?
Nǎ zhǒng xuéxí fāngfǎ gèng shìhé wǒ?
Phương pháp học nào phù hợp với tôi hơn?
Which learning method is more suitable for me?
01.03 – Mục tiêu giao tiếp
Sau bài học, học viên có thể:
So sánh hai phương pháp học.
So sánh bản thân hiện tại với quá khứ.
Trình bày điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.
Đánh giá hiệu quả của một phương pháp.
Nêu ví dụ cụ thể để chứng minh quan điểm.
Thừa nhận ưu điểm nhưng chỉ ra hạn chế.
Phân biệt “học được” và “dùng được”.
Giải thích lại một ý bằng 就是说.
Dùng song phủ định để nhấn mạnh điều bắt buộc.
Xây dựng kế hoạch học tiếng Trung phù hợp với bản thân.
PHẦN 02 – HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP THỰC TẾ
02.01 – So sánh với trước đây
跟三个月以前相比,我现在每天学习的时间更稳定了。
Gēn sān ge yuè yǐqián xiāngbǐ, wǒ xiànzài měitiān xuéxí de shíjiān gèng wěndìng le.
So với ba tháng trước, thời gian học mỗi ngày của tôi hiện ổn định hơn.
Compared with three months ago, my daily study time is now more consistent.
02.02 – So sánh khả năng nghe
我的听力不如你的好,但是我的阅读速度比以前快多了。
Wǒ de tīnglì bùrú nǐ de hǎo, dànshì wǒ de yuèdú sùdù bǐ yǐqián kuài duō le.
Khả năng nghe của tôi không tốt bằng bạn, nhưng tốc độ đọc của tôi nhanh hơn trước rất nhiều.
My listening is not as good as yours, but my reading speed is much faster than before.
02.03 – Học từ mới
以前我每天背三十个生词,现在只学十二个,但是每个词都要会用。
Yǐqián wǒ měitiān bèi sānshí ge shēngcí, xiànzài zhǐ xué shí’èr ge, dànshì měi ge cí dōu yào huì yòng.
Trước đây mỗi ngày tôi học thuộc 30 từ mới, bây giờ chỉ học 12 từ nhưng mỗi từ đều phải biết sử dụng.
I used to memorize thirty new words a day. Now I learn only twelve, but I make sure I can actually use each one.
02.04 – Học từng từ hay học trong câu
一个字一个字地背当然能背,但是效率不一定高。
Yí ge zì yí ge zì de bèi dāngrán néng bèi, dànshì xiàolǜ bù yídìng gāo.
Học thuộc từng chữ một tất nhiên vẫn có thể nhớ, nhưng hiệu suất chưa chắc cao.
You can certainly memorize characters one by one, but the efficiency is not necessarily high.
02.05 – Luyện nghe
拿听力来说,同一个录音听五遍比五个录音各听一遍更适合我。
Ná tīnglì lái shuō, tóng yí ge lùyīn tīng wǔ biàn bǐ wǔ ge lùyīn gè tīng yí biàn gèng shìhé wǒ.
Lấy kỹ năng nghe mà nói, nghe cùng một đoạn ghi âm năm lần phù hợp với tôi hơn nghe năm đoạn mỗi đoạn một lần.
For listening, hearing the same recording five times suits me better than listening to five different recordings once each.
02.06 – Luyện nói
拿口语来说,不开口练是不行的。
Ná kǒuyǔ lái shuō, bù kāikǒu liàn shì bùxíng de.
Lấy khẩu ngữ mà nói, không mở miệng luyện thì không được.
When it comes to speaking, you simply cannot improve without actually speaking.
02.07 – Học và sử dụng
学是一回事,会不会用又是另一回事。
Xué shì yì huí shì, huì bu huì yòng yòu shì lìng yì huí shì.
Học là một chuyện, có biết dùng hay không lại là một chuyện khác.
Learning something is one thing; being able to use it is another.
02.08 – Học nhiều chưa chắc hiệu quả
学得多是学得多,但是如果三天以后都忘了,效果还是不好。
Xué de duō shì xué de duō, dànshì rúguǒ sān tiān yǐhòu dōu wàng le, xiàoguǒ háishi bù hǎo.
Học nhiều thì đúng là học nhiều, nhưng nếu ba ngày sau quên hết thì hiệu quả vẫn không tốt.
You may learn a lot, but if you forget everything three days later, the result is still poor.
02.09 – Nghe mãi vẫn không hiểu
有些录音我怎么听也听不懂。
Yǒuxiē lùyīn wǒ zěnme tīng yě tīng bu dǒng.
Có một số đoạn ghi âm tôi nghe thế nào cũng không hiểu.
There are some recordings that I cannot understand no matter how many times I listen.
02.10 – Không luyện nhiều
我以前不怎么练口语,所以一到真正说话的时候就紧张。
Wǒ yǐqián bù zěnme liàn kǒuyǔ, suǒyǐ yí dào zhēnzhèng shuōhuà de shíhou jiù jǐnzhāng.
Trước đây tôi không luyện khẩu ngữ nhiều nên cứ đến lúc phải nói thật thì căng thẳng.
I did not practice speaking very much before, so I became nervous whenever I actually had to speak.
PHẦN 03 – 100 TỪ VỰNG VÀ CỤM TỪ TRỌNG TÂM
学习 – xuéxí – study – học tập
复习 – fùxí – review – ôn tập
预习 – yùxí – preview – chuẩn bị bài
练习 – liànxí – practice – luyện tập
记忆 – jìyì – memory – ghi nhớ
理解 – lǐjiě – understand – hiểu
掌握 – zhǎngwò – master – nắm vững
运用 – yùnyòng – apply – vận dụng
方法 – fāngfǎ – method – phương pháp
方式 – fāngshì – way – phương thức
办法 – bànfǎ – solution/method – cách, biện pháp
技巧 – jìqiǎo – technique – kỹ năng, mẹo
习惯 – xíguàn – habit – thói quen
计划 – jìhuà – plan – kế hoạch
步骤 – bùzhòu – step – bước
规律 – guīlǜ – pattern/rule – quy luật
效果 – xiàoguǒ – effect – hiệu quả
效率 – xiàolǜ – efficiency – hiệu suất
进步 – jìnbù – progress – tiến bộ
提高 – tígāo – improve – nâng cao
改善 – gǎishàn – improve – cải thiện
收获 – shōuhuò – gain – thu hoạch
成果 – chéngguǒ – achievement – thành quả
水平 – shuǐpíng – level – trình độ
生词 – shēngcí – new word – từ mới
词汇 – cíhuì – vocabulary – từ vựng
词义 – cíyì – word meaning – nghĩa từ
搭配 – dāpèi – collocation – kết hợp từ
例句 – lìjù – example sentence – câu ví dụ
近义词 – jìnyìcí – synonym – từ gần nghĩa
反义词 – fǎnyìcí – antonym – từ trái nghĩa
词组 – cízǔ – phrase – cụm từ
背 – bèi – memorize – học thuộc
记 – jì – remember – ghi nhớ
记住 – jìzhù – remember successfully – nhớ được
忘 – wàng – forget – quên
忘记 – wàngjì – forget – quên
重复 – chóngfù – repeat – lặp lại
回忆 – huíyì – recall – nhớ lại
汉字 – Hànzì – Chinese character – chữ Hán
偏旁 – piānpáng – component – thiên bàng
部首 – bùshǒu – radical – bộ thủ
笔画 – bǐhuà – stroke – nét chữ
结构 – jiégòu – structure – kết cấu
写法 – xiěfǎ – way of writing – cách viết
认字 – rènzì – recognize characters – nhận biết chữ
写字 – xiězì – write characters – viết chữ
听力 – tīnglì – listening ability – khả năng nghe
录音 – lùyīn – recording – bản ghi âm
语速 – yǔsù – speech rate – tốc độ nói
声音 – shēngyīn – sound – âm thanh
内容 – nèiróng – content – nội dung
字幕 – zìmù – subtitle – phụ đề
听懂 – tīngdǒng – understand by listening – nghe hiểu
听写 – tīngxiě – dictation – nghe chép
口语 – kǒuyǔ – spoken language – khẩu ngữ
发音 – fāyīn – pronunciation – phát âm
声调 – shēngdiào – tone – thanh điệu
语音 – yǔyīn – speech sound – ngữ âm
表达 – biǎodá – express – biểu đạt
交流 – jiāoliú – communicate – giao tiếp
开口 – kāikǒu – open one’s mouth/speak – mở miệng nói
模仿 – mófǎng – imitate – bắt chước
阅读 – yuèdú – reading – đọc
文章 – wénzhāng – article – bài văn
课文 – kèwén – lesson text – bài khóa
段落 – duànluò – paragraph – đoạn văn
大意 – dàyì – main idea – ý chính
上下文 – shàngxiàwén – context – ngữ cảnh
猜测 – cāicè – guess – phỏng đoán
写作 – xiězuò – writing – viết
句子 – jùzi – sentence – câu
作文 – zuòwén – composition – bài văn
日记 – rìjì – diary – nhật ký
修改 – xiūgǎi – revise – chỉnh sửa
错误 – cuòwù – mistake – lỗi
能力 – nénglì – ability – năng lực
程度 – chéngdù – degree – mức độ
基础 – jīchǔ – foundation – nền tảng
初级 – chūjí – elementary – sơ cấp
中级 – zhōngjí – intermediate – trung cấp
高级 – gāojí – advanced – cao cấp
速度 – sùdù – speed – tốc độ
阅读速度 – yuèdú sùdù – reading speed – tốc độ đọc
比较 – bǐjiào – relatively/compare – tương đối, so sánh
更加 – gèngjiā – even more – càng hơn
明显 – míngxiǎn – obvious – rõ rệt
稍微 – shāowēi – slightly – hơi
优点 – yōudiǎn – advantage – ưu điểm
缺点 – quēdiǎn – disadvantage – nhược điểm
好处 – hǎochu – benefit – lợi ích
优势 – yōushì – advantage – lợi thế
不足 – bùzú – shortcoming – điểm chưa đủ
适合 – shìhé – suit – phù hợp
目标 – mùbiāo – goal – mục tiêu
目的 – mùdì – purpose – mục đích
重点 – zhòngdiǎn – key point – trọng điểm
方向 – fāngxiàng – direction – phương hướng
坚持 – jiānchí – persist – kiên trì
连续 – liánxù – consecutive – liên tục
定期 – dìngqī – regularly – định kỳ
主动 – zhǔdòng – proactive – chủ động
耐心 – nàixīn – patient – kiên nhẫn
自信 – zìxìn – confident – tự tin
紧张 – jǐnzhāng – nervous – căng thẳng
语感 – yǔgǎn – language intuition – ngữ cảm
PHẦN 04 – NGỮ PHÁP 01: A不如B(+形容词)
04.01 – Công thức
A + 不如 + B + 形容词
Cấu trúc biểu thị A không đạt mức độ bằng B về một đặc điểm nào đó.
04.02 – Ví dụ 01 trích hội thoại
我的听力不如你的好。
Wǒ de tīnglì bùrú nǐ de hǎo.
Khả năng nghe của tôi không tốt bằng bạn.
04.03 – Ví dụ 02
死记硬背不如在句子里学单词有效。
Sǐjì yìngbèi bùrú zài jùzi lǐ xué dāncí yǒuxiào.
Học thuộc máy móc không hiệu quả bằng học từ trong câu.
04.04 – Ví dụ 03
一次学三十个词不如每天稳定学十二个词适合我。
Yí cì xué sānshí ge cí bùrú měitiān wěndìng xué shí’èr ge cí shìhé wǒ.
Học 30 từ một lần không phù hợp với tôi bằng học ổn định 12 từ mỗi ngày.
04.05 – Ví dụ 04
我的写作不如我的阅读好。
Wǒ de xiězuò bùrú wǒ de yuèdú hǎo.
Khả năng viết của tôi không tốt bằng khả năng đọc.
04.06 – Ví dụ 05
只听一遍不如反复听几遍容易记住。
Zhǐ tīng yí biàn bùrú fǎnfù tīng jǐ biàn róngyì jìzhù.
Chỉ nghe một lần không dễ nhớ bằng nghe lặp lại vài lần.
PHẦN 05 – NGỮ PHÁP 02: 跟……相比
05.01 – Công thức
跟 + A + 相比,B……
Dùng một đối tượng hoặc thời điểm làm chuẩn để so sánh.
05.02 – Ví dụ 01 trích hội thoại
跟以前相比,我现在敢说得多了。
Gēn yǐqián xiāngbǐ, wǒ xiànzài gǎn shuō de duō le.
So với trước đây, bây giờ tôi dám nói nhiều hơn.
05.03 – Ví dụ 02
跟三个月前相比,我现在每天多听二十分钟。
Gēn sān ge yuè qián xiāngbǐ, wǒ xiànzài měitiān duō tīng èrshí fēnzhōng.
So với ba tháng trước, bây giờ mỗi ngày tôi nghe nhiều hơn 20 phút.
05.04 – Ví dụ 03
跟背单词表相比,在文章里学词更容易理解词义。
Gēn bèi dāncíbiǎo xiāngbǐ, zài wénzhāng lǐ xué cí gèng róngyì lǐjiě cíyì.
So với học bảng từ, học từ trong bài văn dễ hiểu nghĩa hơn.
05.05 – Ví dụ 04
跟自己一个人练相比,我跟同学练的时候更容易发现问题。
Gēn zìjǐ yí ge rén liàn xiāngbǐ, wǒ gēn tóngxué liàn de shíhou gèng róngyì fāxiàn wèntí.
So với luyện một mình, khi luyện với bạn học tôi dễ phát hiện vấn đề hơn.
05.06 – Ví dụ 05
跟第一次录音相比,我第五次的发音自然多了。
Gēn dì yí cì lùyīn xiāngbǐ, wǒ dì wǔ cì de fāyīn zìrán duō le.
So với lần ghi âm đầu tiên, phát âm lần thứ năm của tôi tự nhiên hơn nhiều.
PHẦN 06 – NGỮ PHÁP 03: 一 + LƯỢNG TỪ + 比 + 一 + LƯỢNG TỪ
06.01 – Công thức
一 + 量词 + 比 + 一 + 量词 + 形容词
Biểu thị mức độ thay đổi liên tục qua từng đơn vị.
06.02 – Ví dụ 01 trích hội thoại
老师讲得一天比一天快。
Lǎoshī jiǎng de yì tiān bǐ yì tiān kuài.
Giáo viên giảng ngày càng nhanh.
06.03 – Ví dụ 02
这些课文一课比一课难。
Zhèxiē kèwén yí kè bǐ yí kè nán.
Những bài khóa này bài sau khó hơn bài trước.
06.04 – Ví dụ 03
我的录音一次比一次自然。
Wǒ de lùyīn yí cì bǐ yí cì zìrán.
Các lần ghi âm của tôi ngày càng tự nhiên hơn.
06.05 – Ví dụ 04
她写的日记一篇比一篇长。
Tā xiě de rìjì yì piān bǐ yì piān cháng.
Nhật ký cô ấy viết bài sau dài hơn bài trước.
06.06 – Ví dụ 05
我现在一天比一天敢开口说汉语。
Wǒ xiànzài yì tiān bǐ yì tiān gǎn kāikǒu shuō Hànyǔ.
Bây giờ tôi ngày càng dám mở miệng nói tiếng Trung.
PHẦN 07 – NGỮ PHÁP 04: 在……方面
07.01 – Công thức
在 + lĩnh vực + 方面,……
07.02 – Ví dụ 01
在听力方面,我目前最需要提高的是对自然语速的适应能力。
Zài tīnglì fāngmiàn, wǒ mùqián zuì xūyào tígāo de shì duì zìrán yǔsù de shìyìng nénglì.
Về kỹ năng nghe, điều tôi cần cải thiện nhất hiện nay là khả năng thích nghi với tốc độ nói tự nhiên.
07.03 – Ví dụ 02
在口语方面,阮明武比以前自信多了。
Zài kǒuyǔ fāngmiàn, Ruǎn Míngwǔ bǐ yǐqián zìxìn duō le.
Về khẩu ngữ, Nguyễn Minh Vũ tự tin hơn trước rất nhiều.
07.04 – Ví dụ 03
在记忆生词方面,她的方法比我的有效。
Zài jìyì shēngcí fāngmiàn, tā de fāngfǎ bǐ wǒ de yǒuxiào.
Về ghi nhớ từ mới, phương pháp của cô ấy hiệu quả hơn của tôi.
07.05 – Ví dụ 04
在阅读方面,我的问题不是速度,而是生词太多。
Zài yuèdú fāngmiàn, wǒ de wèntí bú shì sùdù, érshì shēngcí tài duō.
Về đọc hiểu, vấn đề của tôi không phải tốc độ mà là quá nhiều từ mới.
07.06 – Ví dụ 05
在写作方面,每天写一百二十个字对我帮助最大。
Zài xiězuò fāngmiàn, měitiān xiě yìbǎi èrshí ge zì duì wǒ bāngzhù zuì dà.
Về kỹ năng viết, mỗi ngày viết 120 chữ giúp tôi nhiều nhất.
PHẦN 08 – NGỮ PHÁP 05: 拿……来说
08.01 – Công thức
拿 + người/sự việc/chủ đề + 来说,……
08.02 – Ví dụ 01 trích hội thoại
拿口语来说,不开口练是不行的。
Ná kǒuyǔ lái shuō, bù kāikǒu liàn shì bùxíng de.
Lấy khẩu ngữ mà nói, không mở miệng luyện thì không được.
08.03 – Ví dụ 02
拿听力来说,我每天至少要听三十分钟。
Ná tīnglì lái shuō, wǒ měitiān zhìshǎo yào tīng sānshí fēnzhōng.
Lấy kỹ năng nghe mà nói, mỗi ngày tôi phải nghe ít nhất 30 phút.
08.04 – Ví dụ 03
拿背单词来说,数量多不一定代表效果好。
Ná bèi dāncí lái shuō, shùliàng duō bù yídìng dàibiǎo xiàoguǒ hǎo.
Lấy việc học từ mà nói, số lượng nhiều chưa chắc đồng nghĩa với hiệu quả tốt.
08.05 – Ví dụ 04
拿我自己来说,我早上记单词比晚上快。
Ná wǒ zìjǐ lái shuō, wǒ zǎoshang jì dāncí bǐ wǎnshang kuài.
Lấy bản thân tôi mà nói, buổi sáng tôi nhớ từ nhanh hơn buổi tối.
08.06 – Ví dụ 05
拿这二十八天来说,我的口语变化比听力更明显。
Ná zhè èrshíbā tiān lái shuō, wǒ de kǒuyǔ biànhuà bǐ tīnglì gèng míngxiǎn.
Lấy 28 ngày này mà nói, sự thay đổi về khẩu ngữ của tôi rõ hơn kỹ năng nghe.
PHẦN 09 – NGỮ PHÁP 06: V + 一X是一X
09.01 – Ý nghĩa
Cấu trúc biểu thị “làm thì có làm, nhưng…”, thường xác nhận một sự thật trước khi nêu hạn chế.
09.02 – Ví dụ 01
背是背了,但是三天以后又忘了一半。
Bèi shì bèi le, dànshì sān tiān yǐhòu yòu wàng le yíbàn.
Học thuộc thì có học thuộc, nhưng ba ngày sau lại quên mất một nửa.
09.03 – Ví dụ 02
听是听懂了,但是让我马上回答,我还是反应不过来。
Tīng shì tīngdǒng le, dànshì ràng wǒ mǎshàng huídá, wǒ háishi fǎnyìng bu guòlai.
Nghe thì có hiểu, nhưng bảo tôi trả lời ngay thì tôi vẫn phản ứng không kịp.
09.04 – Ví dụ 03
写是写了,不过错误还是很多。
Xiě shì xiě le, búguò cuòwù háishi hěn duō.
Viết thì có viết, nhưng lỗi vẫn rất nhiều.
09.05 – Ví dụ 04
复习是复习了,可是时间太短。
Fùxí shì fùxí le, kěshì shíjiān tài duǎn.
Ôn thì có ôn, nhưng thời gian quá ngắn.
09.06 – Ví dụ 05
练是练了,但是没有记录自己的问题。
Liàn shì liàn le, dànshì méiyǒu jìlù zìjǐ de wèntí.
Luyện thì có luyện nhưng không ghi lại vấn đề của bản thân.
PHẦN 10 – NGỮ PHÁP 07: 为了……而……
10.01 – Công thức
为了 + mục đích + 而 + hành động
10.02 – Ví dụ 01
为了提高听力,我每天早上专门留三十分钟听中文。
Wèile tígāo tīnglì, wǒ měitiān zǎoshang zhuānmén liú sānshí fēnzhōng tīng Zhōngwén.
Để nâng cao khả năng nghe, mỗi sáng tôi dành riêng 30 phút nghe tiếng Trung.
10.03 – Ví dụ 02
为了记住生词而不停地抄写,并不一定是最有效的方法。
Wèile jìzhù shēngcí ér bùtíng de chāoxiě, bìng bù yídìng shì zuì yǒuxiào de fāngfǎ.
Việc liên tục chép để nhớ từ mới chưa chắc là phương pháp hiệu quả nhất.
10.04 – Ví dụ 03
为了提高口语,她每天录二十分钟自己的声音。
Wèile tígāo kǒuyǔ, tā měitiān lù èrshí fēnzhōng zìjǐ de shēngyīn.
Để nâng cao khẩu ngữ, mỗi ngày cô ấy ghi âm giọng mình 20 phút.
10.05 – Ví dụ 04
为了通过考试而只做题,不练口语,我觉得不够全面。
Wèile tōngguò kǎoshì ér zhǐ zuò tí, bù liàn kǒuyǔ, wǒ juéde bú gòu quánmiàn.
Chỉ làm bài để thi đỗ mà không luyện khẩu ngữ, tôi thấy chưa toàn diện.
10.06 – Ví dụ 05
为了培养语感,我们每天都读十五分钟课文。
Wèile péiyǎng yǔgǎn, wǒmen měitiān dōu dú shíwǔ fēnzhōng kèwén.
Để bồi dưỡng ngữ cảm, mỗi ngày chúng tôi đọc bài khóa 15 phút.
PHẦN 11 – NGỮ PHÁP 08: X是X,Y是Y
11.01 – Công thức
X 是 X,Y 是 Y
Dùng để tách hai vấn đề và nhấn mạnh chúng không thể đánh đồng.
11.02 – Ví dụ 01
学是学,用是用,两个问题不能完全放在一起看。
Xué shì xué, yòng shì yòng, liǎng ge wèntí bù néng wánquán fàng zài yìqǐ kàn.
Học là học, dùng là dùng, hai vấn đề không thể hoàn toàn xem như một.
11.03 – Ví dụ 02
考试是考试,真正交流是交流。
Kǎoshì shì kǎoshì, zhēnzhèng jiāoliú shì jiāoliú.
Thi cử là thi cử, giao tiếp thực tế là giao tiếp thực tế.
11.04 – Ví dụ 03
速度是速度,准确是准确。
Sùdù shì sùdù, zhǔnquè shì zhǔnquè.
Tốc độ là tốc độ, độ chính xác là độ chính xác.
11.05 – Ví dụ 04
记住是记住,会用是会用。
Jìzhù shì jìzhù, huì yòng shì huì yòng.
Nhớ được là nhớ được, biết dùng là biết dùng.
11.06 – Ví dụ 05
听懂是听懂,说出来是说出来。
Tīngdǒng shì tīngdǒng, shuō chūlai shì shuō chūlai.
Nghe hiểu là nghe hiểu, nói ra được lại là chuyện khác.
PHẦN 12 – NGỮ PHÁP 09: X是X
12.01 – Công thức
X 是 X,但是/不过/可是……
Ý nghĩa gần với “đúng là… nhưng…”.
12.02 – Ví dụ 01
这个方法好是好,但是每天需要的时间太长。
Zhège fāngfǎ hǎo shì hǎo, dànshì měitiān xūyào de shíjiān tài cháng.
Phương pháp này tốt thì đúng là tốt, nhưng mỗi ngày cần quá nhiều thời gian.
12.03 – Ví dụ 02
一次背三十个词快是快,不过忘得也快。
Yí cì bèi sānshí ge cí kuài shì kuài, búguò wàng de yě kuài.
Học 30 từ một lần nhanh thì đúng là nhanh nhưng quên cũng nhanh.
12.04 – Ví dụ 03
这个软件方便是方便,可是我不想完全依靠软件。
Zhège ruǎnjiàn fāngbiàn shì fāngbiàn, kěshì wǒ bù xiǎng wánquán yīkào ruǎnjiàn.
Phần mềm này tiện thì đúng là tiện, nhưng tôi không muốn hoàn toàn dựa vào phần mềm.
12.05 – Ví dụ 04
抄写有效是有效,但是不能只抄不造句。
Chāoxiě yǒuxiào shì yǒuxiào, dànshì bù néng zhǐ chāo bù zàojù.
Chép có hiệu quả thì đúng là có, nhưng không thể chỉ chép mà không đặt câu.
12.06 – Ví dụ 05
每天学两个小时多是多,可是如果没有重点,效率还是不高。
Měitiān xué liǎng ge xiǎoshí duō shì duō, kěshì rúguǒ méiyǒu zhòngdiǎn, xiàolǜ háishi bù gāo.
Mỗi ngày học hai giờ nhiều thì đúng là nhiều, nhưng nếu không có trọng tâm thì hiệu suất vẫn không cao.
PHẦN 13 – NGỮ PHÁP 10: 怎么都 / 怎么也……
13.01 – Công thức
怎么 + V + 都/也 + V不 + 结果
Biểu thị đã thử nhiều cách nhưng kết quả vẫn không đạt được.
13.02 – Ví dụ 01
这个词我怎么背都记不住。
Zhège cí wǒ zěnme bèi dōu jì bu zhù.
Từ này tôi học thế nào cũng không nhớ được.
13.03 – Ví dụ 02
这句话他说得太快,我怎么听也听不懂。
Zhè jù huà tā shuō de tài kuài, wǒ zěnme tīng yě tīng bu dǒng.
Câu này anh ấy nói quá nhanh, tôi nghe thế nào cũng không hiểu.
13.04 – Ví dụ 03
这个声调我怎么练都觉得不自然。
Zhège shēngdiào wǒ zěnme liàn dōu juéde bù zìrán.
Thanh điệu này tôi luyện thế nào cũng thấy không tự nhiên.
13.05 – Ví dụ 04
这两个近义词我怎么分也分不清楚。
Zhè liǎng ge jìnyìcí wǒ zěnme fēn yě fēn bu qīngchu.
Hai từ gần nghĩa này tôi phân biệt thế nào cũng không rõ.
13.06 – Ví dụ 05
昨天太累了,我怎么学都学不进去。
Zuótiān tài lèi le, wǒ zěnme xué dōu xué bu jìnqu.
Hôm qua quá mệt, tôi học thế nào cũng không vào.
PHẦN 14 – NGỮ PHÁP 11: 一A一B
14.01 – Ý nghĩa
Một số kết cấu 一A一B biểu thị các hành động thay phiên, phối hợp hoặc lặp lại.
14.02 – Ví dụ 01
我们用一问一答的方法练口语。
Wǒmen yòng yí wèn yì dá de fāngfǎ liàn kǒuyǔ.
Chúng tôi dùng phương pháp hỏi một câu đáp một câu để luyện khẩu ngữ.
14.03 – Ví dụ 02
听力训练可以一听一停,先确认自己听懂了什么。
Tīnglì xùnliàn kěyǐ yì tīng yì tíng, xiān quèrèn zìjǐ tīngdǒng le shénme.
Luyện nghe có thể nghe một đoạn dừng một đoạn, trước tiên xác nhận mình đã nghe hiểu gì.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về diễn đàn MasterEDU luyện thi HSK.
14.04 – Ví dụ 03
学习汉字的时候可以一读一写。
Xuéxí Hànzì de shíhou kěyǐ yì dú yì xiě.
Khi học chữ Hán có thể vừa theo nhịp đọc một lần viết một lần.
14.05 – Ví dụ 04
我们一人一句地练习对话。
Wǒmen yì rén yí jù de liànxí duìhuà.
Chúng tôi mỗi người một câu để luyện hội thoại.
14.06 – Ví dụ 05
这个录音我一遍一遍地听了六次。
Zhège lùyīn wǒ yí biàn yí biàn de tīng le liù cì.
Đoạn ghi âm này tôi nghe đi nghe lại sáu lần.
PHẦN 15 – NGỮ PHÁP 12: 不怎么
15.01 – Công thức
不怎么 + V
不怎么 + tính từ
Biểu thị mức độ phủ định tương đối nhẹ.
15.02 – Ví dụ 01
我以前不怎么练口语。
Wǒ yǐqián bù zěnme liàn kǒuyǔ.
Trước đây tôi không luyện khẩu ngữ nhiều.
15.03 – Ví dụ 02
我平时不怎么看有中文字幕的视频。
Wǒ píngshí bù zěnme kàn yǒu Zhōngwén zìmù de shìpín.
Bình thường tôi không xem nhiều video có phụ đề tiếng Trung.
15.04 – Ví dụ 03
这个语法不怎么难。
Zhège yǔfǎ bù zěnme nán.
Ngữ pháp này không khó lắm.
15.05 – Ví dụ 04
这种方法对我来说不怎么有效。
Zhè zhǒng fāngfǎ duì wǒ lái shuō bù zěnme yǒuxiào.
Phương pháp này đối với tôi không hiệu quả lắm.
15.06 – Ví dụ 05
他最近不怎么用单词表背词了。
Tā zuìjìn bù zěnme yòng dāncíbiǎo bèi cí le.
Gần đây anh ấy không còn học từ bằng bảng từ nhiều nữa.
PHẦN 16 – NGỮ PHÁP 13: 就是说
16.01 – Chức năng
Dùng để giải thích lại, tóm tắt hoặc xác nhận cách hiểu.
16.02 – Ví dụ 01
就是说,你每天不是学得越多越好,而是要保证学过的词会用。
Jiùshì shuō, nǐ měitiān bú shì xué de yuè duō yuè hǎo, érshì yào bǎozhèng xué guo de cí huì yòng.
Tức là mỗi ngày không phải học càng nhiều càng tốt mà cần bảo đảm những từ đã học có thể dùng được.
16.03 – Ví dụ 02
也就是说,你每天的九十分钟要分给不同的技能。
Yě jiùshì shuō, nǐ měitiān de jiǔshí fēnzhōng yào fēn gěi bùtóng de jìnéng.
Nói cách khác, 90 phút mỗi ngày của bạn phải được chia cho các kỹ năng khác nhau.
16.04 – Ví dụ 03
你的意思就是说,先听,再看字幕,对吗?
Nǐ de yìsi jiùshì shuō, xiān tīng, zài kàn zìmù, duì ma?
Ý của bạn tức là nghe trước rồi mới xem phụ đề, đúng không?
16.05 – Ví dụ 04
就是说,一个词至少要复习四次。
Jiùshì shuō, yí ge cí zhìshǎo yào fùxí sì cì.
Tức là một từ ít nhất phải ôn bốn lần.
16.06 – Ví dụ 05
也就是说,方法不是固定的,需要根据效果调整。
Yě jiùshì shuō, fāngfǎ bú shì gùdìng de, xūyào gēnjù xiàoguǒ tiáozhěng.
Nói cách khác, phương pháp không cố định mà cần điều chỉnh theo hiệu quả.
PHẦN 17 – NGỮ PHÁP 14: 双重否定 – SONG PHỦ ĐỊNH
17.01 – 不……不……
不开口练是不行的。
Bù kāikǒu liàn shì bùxíng de.
Không mở miệng luyện thì không được.
17.02 – 不能不……
学外语不能不复习。
Xué wàiyǔ bù néng bù fùxí.
Học ngoại ngữ không thể không ôn tập.
17.03 – 不得不……
为了听懂自然语速,我不得不每天多听。
Wèile tīngdǒng zìrán yǔsù, wǒ bùdébù měitiān duō tīng.
Để nghe hiểu tốc độ nói tự nhiên, tôi buộc phải nghe nhiều mỗi ngày.
17.04 – 没有不……
每天坚持练习的人,没有不进步的。
Měitiān jiānchí liànxí de rén, méiyǒu bù jìnbù de.
Người kiên trì luyện tập mỗi ngày không có ai là không tiến bộ.
17.05 – 非……不可
想把发音练好,声调非认真练不可。
Xiǎng bǎ fāyīn liàn hǎo, shēngdiào fēi rènzhēn liàn bùkě.
Muốn luyện phát âm tốt thì thanh điệu nhất định phải luyện nghiêm túc.
PHẦN 18 – 一回事 / 另一回事
18.01 – Công thức
X 是一回事,Y 又是另一回事。
18.02 – Ví dụ 01 trích chủ đề
学是一回事,会不会用又是另一回事。
Xué shì yì huí shì, huì bu huì yòng yòu shì lìng yì huí shì.
Học là một chuyện, có biết dùng hay không lại là chuyện khác.
18.03 – Ví dụ 02
记住生词是一回事,在真实对话里用出来又是另一回事。
Jìzhù shēngcí shì yì huí shì, zài zhēnshí duìhuà lǐ yòng chūlai yòu shì lìng yì huí shì.
Nhớ từ mới là một chuyện, dùng được trong hội thoại thực tế lại là chuyện khác.
18.04 – Ví dụ 03
听懂老师是一回事,听懂陌生人又是另一回事。
Tīngdǒng lǎoshī shì yì huí shì, tīngdǒng mòshēngrén yòu shì lìng yì huí shì.
Nghe hiểu giáo viên là một chuyện, nghe hiểu người lạ lại là chuyện khác.
18.05 – Ví dụ 04
考试得高分是一回事,实际交流又是另一回事。
Kǎoshì dé gāofēn shì yì huí shì, shíjì jiāoliú yòu shì lìng yì huí shì.
Thi được điểm cao là một chuyện, giao tiếp thực tế lại là chuyện khác.
18.06 – Ví dụ 05
知道语法规则是一回事,说话的时候能不能马上用出来又是另一回事。
Zhīdào yǔfǎ guīzé shì yì huí shì, shuōhuà de shíhou néng bu néng mǎshàng yòng chūlai yòu shì lìng yì huí shì.
Biết quy tắc ngữ pháp là một chuyện, lúc nói có thể lập tức dùng được hay không lại là chuyện khác.
PHẦN 19 – HỆ THỐNG CÔNG THỨC CÂU GIAO TIẾP
19.01 – Hỏi phương pháp
你平时怎么背生词?
Nǐ píngshí zěnme bèi shēngcí?
Bình thường bạn học từ mới như thế nào?
How do you usually memorize new words?
19.02 – Hỏi hiệu quả
这种方法对你来说有效吗?
Zhè zhǒng fāngfǎ duì nǐ lái shuō yǒuxiào ma?
Phương pháp này có hiệu quả với bạn không?
Is this method effective for you?
19.03 – Hỏi phương pháp phù hợp hơn
你觉得哪种方法更适合你?
Nǐ juéde nǎ zhǒng fāngfǎ gèng shìhé nǐ?
Bạn thấy phương pháp nào phù hợp với bạn hơn?
Which method do you think suits you better?
19.04 – So sánh
A不如B……
跟A相比,B……
A比B……
A没有B那么……
19.05 – Đánh giá ưu điểm
这个方法最大的优点是……
Zhège fāngfǎ zuì dà de yōudiǎn shì…
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là…
19.06 – Đánh giá hạn chế
这个方法的问题在于……
Zhège fāngfǎ de wèntí zàiyú…
Vấn đề của phương pháp này nằm ở…
19.07 – Đưa kinh nghiệm cá nhân
拿我自己来说……
Ná wǒ zìjǐ lái shuō…
Lấy bản thân tôi mà nói…
19.08 – Phản biện mềm
好是好,但是……
Hǎo shì hǎo, dànshì…
Tốt thì đúng là tốt, nhưng…
19.09 – Kết luận
所以对我来说,最适合的方法是……
Suǒyǐ duì wǒ lái shuō, zuì shìhé de fāngfǎ shì…
Vì vậy đối với tôi, phương pháp phù hợp nhất là…
PHẦN 20 – 100 MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ
20.01 – NHÓM 01: PHƯƠNG PHÁP HỌC TỪ VỰNG
Mẫu câu 001
我以前每天背三十个生词。
Wǒ yǐqián měitiān bèi sānshí ge shēngcí.
Trước đây mỗi ngày tôi học thuộc 30 từ mới.
I used to memorize thirty new words every day.
Mẫu câu 002
现在我每天只学十二个新词。
Xiànzài wǒ měitiān zhǐ xué shí’èr ge xīn cí.
Bây giờ mỗi ngày tôi chỉ học 12 từ mới.
Now I learn only twelve new words a day.
Mẫu câu 003
每个新词我至少要造两个句子。
Měi ge xīn cí wǒ zhìshǎo yào zào liǎng ge jùzi.
Mỗi từ mới tôi ít nhất phải đặt hai câu.
I make at least two sentences with every new word.
Mẫu câu 004
我发现单独背词不如放在句子里学有效。
Wǒ fāxiàn dāndú bèi cí bùrú fàng zài jùzi lǐ xué yǒuxiào.
Tôi phát hiện học từ riêng lẻ không hiệu quả bằng học trong câu.
I have found that memorizing isolated words is less effective than learning them in sentences.
Mẫu câu 005
一个词只记中文意思是不够的。
Yí ge cí zhǐ jì Zhōngwén yìsi shì bú gòu de.
Một từ chỉ nhớ nghĩa tiếng Trung thôi là chưa đủ.
It is not enough to memorize only the meaning of a word.
Mẫu câu 006
我还会一起记它的搭配和例句。
Wǒ hái huì yìqǐ jì tā de dāpèi hé lìjù.
Tôi còn học luôn collocation và câu ví dụ của nó.
I also learn its collocations and example sentences.
Mẫu câu 007
我每天晚上复习当天学过的十二个词。
Wǒ měitiān wǎnshang fùxí dàngtiān xué guo de shí’èr ge cí.
Mỗi tối tôi ôn lại 12 từ đã học trong ngày.
Every evening I review the twelve words I learned that day.
Mẫu câu 008
三天以后我会再复习一次。
Sān tiān yǐhòu wǒ huì zài fùxí yí cì.
Ba ngày sau tôi sẽ ôn lại một lần nữa.
I review them again three days later.
Mẫu câu 009
七天以后我再做一次测试。
Qī tiān yǐhòu wǒ zài zuò yí cì cèshì.
Bảy ngày sau tôi làm một lần kiểm tra nữa.
Seven days later, I test myself again.
Mẫu câu 010
记住是一回事,会用又是另一回事。
Jìzhù shì yì huí shì, huì yòng yòu shì lìng yì huí shì.
Nhớ được là một chuyện, biết dùng lại là chuyện khác.
Remembering a word is one thing; knowing how to use it is another.
20.02 – NHÓM 02: SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP HỌC TỪ
Mẫu câu 011
一次背三十个词不如每天学十二个词适合我。
Yí cì bèi sānshí ge cí bùrú měitiān xué shí’èr ge cí shìhé wǒ.
Học 30 từ một lần không phù hợp với tôi bằng học 12 từ mỗi ngày.
Learning thirty words at once suits me less than learning twelve a day.
Mẫu câu 012
跟以前相比,我现在忘得少多了。
Gēn yǐqián xiāngbǐ, wǒ xiànzài wàng de shǎo duō le.
So với trước đây, bây giờ tôi quên ít hơn rất nhiều.
Compared with before, I forget far fewer words now.
Mẫu câu 013
写二十遍快是快,但是我觉得太机械。
Xiě èrshí biàn kuài shì kuài, dànshì wǒ juéde tài jīxiè.
Viết 20 lần nhanh thì có nhanh nhưng tôi thấy quá máy móc.
Writing something twenty times is quick, but I find it too mechanical.
Mẫu câu 014
拿记单词来说,我更喜欢用句子来记。
Ná jì dāncí lái shuō, wǒ gèng xǐhuan yòng jùzi lái jì.
Lấy việc nhớ từ mà nói, tôi thích dùng câu để nhớ hơn.
When it comes to vocabulary, I prefer memorizing words through sentences.
Mẫu câu 015
我以前不怎么复习,所以忘得特别快。
Wǒ yǐqián bù zěnme fùxí, suǒyǐ wàng de tèbié kuài.
Trước đây tôi không ôn nhiều nên quên đặc biệt nhanh.
I did not review very much before, so I forgot things very quickly.
Mẫu câu 016
有些词我怎么背也记不住。
Yǒuxiē cí wǒ zěnme bèi yě jì bu zhù.
Có một số từ tôi học thế nào cũng không nhớ.
There are some words I cannot remember no matter how hard I try.
Mẫu câu 017
遇到这种词,我就把它放进三个不同的句子里。
Yùdào zhè zhǒng cí, wǒ jiù bǎ tā fàng jìn sān ge bùtóng de jùzi lǐ.
Gặp loại từ này, tôi đặt nó vào ba câu khác nhau.
When I encounter such a word, I put it into three different sentences.
Mẫu câu 018
为了长期记住生词,我不能不定期复习。
Wèile chángqī jìzhù shēngcí, wǒ bù néng bù dìngqī fùxí.
Để nhớ từ lâu dài, tôi không thể không ôn định kỳ.
To remember vocabulary long term, I have to review regularly.
Mẫu câu 019
学得多是学得多,记不住就没有意义。
Xué de duō shì xué de duō, jì bu zhù jiù méiyǒu yìyì.
Học nhiều thì đúng là học nhiều, nhưng không nhớ được thì không có ý nghĩa.
You may learn a lot, but it means little if you cannot remember it.
Mẫu câu 020
就是说,我现在更重视质量,而不是数量。
Jiùshì shuō, wǒ xiànzài gèng zhòngshì zhìliàng, ér bú shì shùliàng.
Tức là bây giờ tôi coi trọng chất lượng hơn số lượng.
In other words, I now value quality more than quantity.
20.03 – NHÓM 03: LUYỆN NGHE
Mẫu câu 021
我每天早上听三十分钟中文。
Wǒ měitiān zǎoshang tīng sānshí fēnzhōng Zhōngwén.
Mỗi sáng tôi nghe tiếng Trung 30 phút.
I listen to Chinese for thirty minutes every morning.
Mẫu câu 022
我先不看字幕听一遍。
Wǒ xiān bù kàn zìmù tīng yí biàn.
Trước tiên tôi nghe một lượt mà không nhìn phụ đề.
I first listen once without subtitles.
Mẫu câu 023
第二遍我会把听不懂的地方记下来。
Dì èr biàn wǒ huì bǎ tīng bu dǒng de dìfang jì xiàlai.
Lần thứ hai tôi ghi lại những chỗ không hiểu.
On the second listen, I note down the parts I do not understand.
Mẫu câu 024
第三遍我才看字幕。
Dì sān biàn wǒ cái kàn zìmù.
Đến lần thứ ba tôi mới xem phụ đề.
I do not look at the subtitles until the third listen.
Mẫu câu 025
同一个录音听五遍比五个录音各听一遍更适合我。
Tóng yí ge lùyīn tīng wǔ biàn bǐ wǔ ge lùyīn gè tīng yí biàn gèng shìhé wǒ.
Nghe cùng một đoạn năm lần phù hợp với tôi hơn nghe năm đoạn mỗi đoạn một lần.
Listening to the same recording five times suits me better than listening to five recordings once each.
Mẫu câu 026
有些自然语速的录音我怎么听也听不懂。
Yǒuxiē zìrán yǔsù de lùyīn wǒ zěnme tīng yě tīng bu dǒng.
Có một số đoạn tốc độ tự nhiên tôi nghe thế nào cũng không hiểu.
Some recordings at natural speed are impossible for me to understand no matter how much I listen.
Mẫu câu 027
遇到这种情况,我会把速度降到百分之八十五。
Yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, wǒ huì bǎ sùdù jiàng dào bǎifēnzhī bāshíwǔ.
Gặp trường hợp này, tôi giảm tốc độ xuống 85%.
In that situation, I slow the playback to eighty-five percent.
Mẫu câu 028
听懂是听懂,能不能马上回答又是另一回事。
Tīngdǒng shì tīngdǒng, néng bu néng mǎshàng huídá yòu shì lìng yì huí shì.
Nghe hiểu là một chuyện, có trả lời ngay được hay không lại là chuyện khác.
Understanding what you hear is one thing; responding immediately is another.
Mẫu câu 029
为了适应自然语速,我不得不每天听真实对话。
Wèile shìyìng zìrán yǔsù, wǒ bùdébù měitiān tīng zhēnshí duìhuà.
Để thích nghi với tốc độ nói tự nhiên, tôi buộc phải nghe hội thoại thật mỗi ngày.
To adapt to natural speech, I have to listen to real conversations every day.
Mẫu câu 030
跟一个月以前相比,我现在能听懂更多细节了。
Gēn yí ge yuè yǐqián xiāngbǐ, wǒ xiànzài néng tīngdǒng gèng duō xìjié le.
So với một tháng trước, bây giờ tôi nghe hiểu nhiều chi tiết hơn.
Compared with a month ago, I can now understand more details.
20.04 – NHÓM 04: LUYỆN NÓI
Mẫu câu 031
我每天练二十分钟口语。
Wǒ měitiān liàn èrshí fēnzhōng kǒuyǔ.
Mỗi ngày tôi luyện khẩu ngữ 20 phút.
I practice speaking for twenty minutes every day.
Mẫu câu 032
前十分钟我跟着录音模仿。
Qián shí fēnzhōng wǒ gēnzhe lùyīn mófǎng.
Mười phút đầu tôi bắt chước theo ghi âm.
For the first ten minutes, I imitate the recording.
Mẫu câu 033
后十分钟我自己说一个话题。
Hòu shí fēnzhōng wǒ zìjǐ shuō yí ge huàtí.
Mười phút sau tôi tự nói một chủ đề.
For the next ten minutes, I speak on a topic by myself.
Mẫu câu 034
拿口语来说,不开口练是不行的。
Ná kǒuyǔ lái shuō, bù kāikǒu liàn shì bùxíng de.
Lấy khẩu ngữ mà nói, không mở miệng luyện thì không được.
When it comes to speaking, you simply have to practice speaking aloud.
Mẫu câu 035
跟以前相比,我现在敢说得多了。
Gēn yǐqián xiāngbǐ, wǒ xiànzài gǎn shuō de duō le.
So với trước đây, bây giờ tôi dám nói nhiều hơn.
Compared with before, I now dare to speak much more.
Mẫu câu 036
我的发音不如芳玲的自然。
Wǒ de fāyīn bùrú Fāng Líng de zìrán.
Phát âm của tôi không tự nhiên bằng Phương Linh.
My pronunciation is not as natural as Phuong Linh’s.
Mẫu câu 037
我的第五次录音比第一次自然多了。
Wǒ de dì wǔ cì lùyīn bǐ dì yí cì zìrán duō le.
Bản ghi âm lần thứ năm của tôi tự nhiên hơn lần đầu rất nhiều.
My fifth recording sounds much more natural than my first.
Mẫu câu 038
我以前不怎么敢跟陌生人说中文。
Wǒ yǐqián bù zěnme gǎn gēn mòshēngrén shuō Zhōngwén.
Trước đây tôi không dám nói tiếng Trung với người lạ nhiều.
I did not really dare to speak Chinese with strangers before.
Mẫu câu 039
现在我一天比一天有信心。
Xiànzài wǒ yì tiān bǐ yì tiān yǒu xìnxīn.
Bây giờ tôi ngày càng tự tin.
I am becoming more confident day by day.
Mẫu câu 040
知道怎么说是一回事,真正说出来又是另一回事。
Zhīdào zěnme shuō shì yì huí shì, zhēnzhèng shuō chūlai yòu shì lìng yì huí shì.
Biết nên nói thế nào là một chuyện, thực sự nói ra được lại là chuyện khác.
Knowing what to say is one thing; actually saying it is another.
20.05 – NHÓM 05: LUYỆN ĐỌC
Mẫu câu 041
我以前阅读的时候一看到生词就查词典。
Wǒ yǐqián yuèdú de shíhou yí kàn dào shēngcí jiù chá cídiǎn.
Trước đây khi đọc, cứ thấy từ mới là tôi tra từ điển.
I used to look up every unfamiliar word as soon as I saw it while reading.
Mẫu câu 042
现在我先把整个段落读完。
Xiànzài wǒ xiān bǎ zhěngge duànluò dú wán.
Bây giờ trước tiên tôi đọc hết cả đoạn.
Now I first finish reading the whole paragraph.
Mẫu câu 043
我会先根据上下文猜词义。
Wǒ huì xiān gēnjù shàngxiàwén cāi cíyì.
Tôi sẽ dựa vào ngữ cảnh để đoán nghĩa từ trước.
I first try to guess the meaning from context.
Mẫu câu 044
不是每一个生词都必须马上查。
Bú shì měi yí ge shēngcí dōu bìxū mǎshàng chá.
Không phải từ mới nào cũng phải tra ngay.
Not every unfamiliar word has to be looked up immediately.
Mẫu câu 045
阅读速度是速度,理解准确度是准确度。
Yuèdú sùdù shì sùdù, lǐjiě zhǔnquèdù shì zhǔnquèdù.
Tốc độ đọc là tốc độ đọc, độ chính xác khi hiểu là một vấn đề khác.
Reading speed and comprehension accuracy are separate matters.
Mẫu câu 046
跟逐字阅读相比,按词组阅读快得多。
Gēn zhúzì yuèdú xiāngbǐ, àn cízǔ yuèdú kuài de duō.
So với đọc từng chữ, đọc theo cụm nhanh hơn nhiều.
Reading in phrases is much faster than reading character by character.
Mẫu câu 047
在阅读方面,我最大的问题是容易停下来查词。
Zài yuèdú fāngmiàn, wǒ zuì dà de wèntí shì róngyì tíng xiàlai chá cí.
Về đọc hiểu, vấn đề lớn nhất của tôi là dễ dừng lại để tra từ.
My biggest problem in reading is that I stop too often to look up words.
Mẫu câu 048
为了提高阅读速度,我每天读四页中文文章。
Wèile tígāo yuèdú sùdù, wǒ měitiān dú sì yè Zhōngwén wénzhāng.
Để tăng tốc độ đọc, mỗi ngày tôi đọc bốn trang bài tiếng Trung.
To improve my reading speed, I read four pages of Chinese every day.
Mẫu câu 049
文章一篇比一篇长。
Wénzhāng yì piān bǐ yì piān cháng.
Các bài văn ngày càng dài.
The articles are getting longer one after another.
Mẫu câu 050
长是长,不过我现在读得比以前快多了。
Cháng shì cháng, búguò wǒ xiànzài dú de bǐ yǐqián kuài duō le.
Dài thì đúng là dài, nhưng bây giờ tôi đọc nhanh hơn trước rất nhiều.
They are long, but I now read much faster than before.
20.06 – NHÓM 06: LUYỆN VIẾT
Mẫu câu 051
我每天晚上写一篇中文日记。
Wǒ měitiān wǎnshang xiě yì piān Zhōngwén rìjì.
Mỗi tối tôi viết một bài nhật ký tiếng Trung.
I write a Chinese diary entry every evening.
Mẫu câu 052
每篇大概一百二十到一百五十个字。
Měi piān dàgài yìbǎi èrshí dào yìbǎi wǔshí ge zì.
Mỗi bài khoảng 120–150 chữ.
Each entry is about 120 to 150 Chinese characters long.
Mẫu câu 053
我连续写了二十一天。
Wǒ liánxù xiě le èrshíyī tiān.
Tôi đã viết liên tục 21 ngày.
I wrote continuously for twenty-one days.
Mẫu câu 054
第一天我用了四十五分钟。
Dì yì tiān wǒ yòng le sìshíwǔ fēnzhōng.
Ngày đầu tiên tôi mất 45 phút.
On the first day, it took me forty-five minutes.
Mẫu câu 055
第二十一天我只用了二十八分钟。
Dì èrshíyī tiān wǒ zhǐ yòng le èrshíbā fēnzhōng.
Ngày thứ 21 tôi chỉ mất 28 phút.
On the twenty-first day, it took me only twenty-eight minutes.
Mẫu câu 056
跟第一周相比,我第三周写得快多了。
Gēn dì yì zhōu xiāngbǐ, wǒ dì sān zhōu xiě de kuài duō le.
So với tuần đầu, tuần thứ ba tôi viết nhanh hơn nhiều.
Compared with the first week, I wrote much faster in the third week.
Mẫu câu 057
写得快是一回事,错误少不少又是另一回事。
Xiě de kuài shì yì huí shì, cuòwù shǎo bu shǎo yòu shì lìng yì huí shì.
Viết nhanh là một chuyện, lỗi có ít hay không lại là chuyện khác.
Writing quickly is one thing; making fewer mistakes is another.
Mẫu câu 058
我每次都会把重复出现的错误记下来。
Wǒ měi cì dōu huì bǎ chóngfù chūxiàn de cuòwù jì xiàlai.
Mỗi lần tôi đều ghi lại những lỗi xuất hiện lặp lại.
Each time, I record mistakes that keep recurring.
Mẫu câu 059
为了减少语法错误,我不得不重新复习基础语法。
Wèile jiǎnshǎo yǔfǎ cuòwù, wǒ bùdébù chóngxīn fùxí jīchǔ yǔfǎ.
Để giảm lỗi ngữ pháp, tôi buộc phải ôn lại ngữ pháp cơ bản.
To reduce grammatical errors, I have to review basic grammar again.
Mẫu câu 060
我的文章现在一篇比一篇完整。
Wǒ de wénzhāng xiànzài yì piān bǐ yì piān wánzhěng.
Bài viết của tôi hiện ngày càng hoàn chỉnh hơn.
My compositions are becoming more complete with each one.
20.07 – NHÓM 07: LỊCH HỌC VÀ QUẢN LÝ THỜI GIAN
Mẫu câu 061
我每天给汉语安排九十分钟。
Wǒ měitiān gěi Hànyǔ ānpái jiǔshí fēnzhōng.
Mỗi ngày tôi dành 90 phút cho tiếng Trung.
I allocate ninety minutes to Chinese every day.
Mẫu câu 062
三十分钟用来学习生词。
Sānshí fēnzhōng yòng lái xuéxí shēngcí.
30 phút dùng để học từ mới.
Thirty minutes are used for vocabulary study.
Mẫu câu 063
二十分钟用来练听力。
Èrshí fēnzhōng yòng lái liàn tīnglì.
20 phút dùng để luyện nghe.
Twenty minutes are used for listening practice.
Mẫu câu 064
二十分钟用来练口语。
Èrshí fēnzhōng yòng lái liàn kǒuyǔ.
20 phút dùng để luyện nói.
Twenty minutes are used for speaking practice.
Mẫu câu 065
最后二十分钟用来阅读或者写作。
Zuìhòu èrshí fēnzhōng yòng lái yuèdú huòzhě xiězuò.
20 phút cuối dùng để đọc hoặc viết.
The final twenty minutes are used for reading or writing.
Mẫu câu 066
就是说,我不会把九十分钟全用来背单词。
Jiùshì shuō, wǒ bú huì bǎ jiǔshí fēnzhōng quán yòng lái bèi dāncí.
Tức là tôi sẽ không dùng toàn bộ 90 phút chỉ để học từ.
In other words, I do not spend all ninety minutes memorizing vocabulary.
Mẫu câu 067
每天学得太多不如每天稳定学习。
Měitiān xué de tài duō bùrú měitiān wěndìng xuéxí.
Mỗi ngày học quá nhiều không bằng duy trì học ổn định.
Studying too much in one day is less effective than studying consistently every day.
Mẫu câu 068
对我来说,坚持比一次学很长时间更重要。
Duì wǒ lái shuō, jiānchí bǐ yí cì xué hěn cháng shíjiān gèng zhòngyào.
Đối với tôi, duy trì đều đặn quan trọng hơn học thật lâu trong một lần.
For me, consistency is more important than studying for a long time in one session.
Mẫu câu 069
为了形成习惯,我连续二十八天记录学习时间。
Wèile xíngchéng xíguàn, wǒ liánxù èrshíbā tiān jìlù xuéxí shíjiān.
Để hình thành thói quen, tôi ghi lại thời gian học liên tục 28 ngày.
To build a habit, I tracked my study time for twenty-eight consecutive days.
Mẫu câu 070
没有记录,我就不知道自己的方法到底有没有效果。
Méiyǒu jìlù, wǒ jiù bù zhīdào zìjǐ de fāngfǎ dàodǐ yǒu méiyǒu xiàoguǒ.
Không ghi chép thì tôi không biết phương pháp của mình rốt cuộc có hiệu quả hay không.
Without tracking, I cannot tell whether my method is actually effective.
20.08 – NHÓM 08: ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM
Mẫu câu 071
这个方法好是好,但是每天要花很多时间。
Zhège fāngfǎ hǎo shì hǎo, dànshì měitiān yào huā hěn duō shíjiān.
Phương pháp này tốt thì đúng là tốt nhưng mỗi ngày tốn rất nhiều thời gian.
This method is good, but it takes a lot of time every day.
Mẫu câu 072
这个软件方便是方便,不过不能代替真正的交流。
Zhège ruǎnjiàn fāngbiàn shì fāngbiàn, búguò bù néng dàitì zhēnzhèng de jiāoliú.
Phần mềm này tiện thì đúng là tiện nhưng không thể thay thế giao tiếp thật.
This app is convenient, but it cannot replace real communication.
Mẫu câu 073
抄写是有效,但是更适合帮助我记字形。
Chāoxiě shì yǒuxiào, dànshì gèng shìhé bāngzhù wǒ jì zìxíng.
Chép có hiệu quả, nhưng phù hợp hơn trong việc giúp tôi nhớ hình dạng chữ.
Copying is effective, but mainly for helping me remember character forms.
Mẫu câu 074
在提高口语方面,光看书的效果不如开口练。
Zài tígāo kǒuyǔ fāngmiàn, guāng kàn shū de xiàoguǒ bùrú kāikǒu liàn.
Về nâng cao khẩu ngữ, chỉ đọc sách không hiệu quả bằng mở miệng luyện.
For improving speaking, reading alone is less effective than actual speaking practice.
Mẫu câu 075
在记忆汉字方面,写几遍对我还是有帮助的。
Zài jìyì Hànzì fāngmiàn, xiě jǐ biàn duì wǒ háishi yǒu bāngzhù de.
Về nhớ chữ Hán, viết vài lần vẫn có ích với tôi.
Writing characters several times still helps me remember them.
Mẫu câu 076
方法没有绝对的好坏,关键看适不适合自己。
Fāngfǎ méiyǒu juéduì de hǎohuài, guānjiàn kàn shì bu shìhé zìjǐ.
Phương pháp không có tốt xấu tuyệt đối, quan trọng là có phù hợp với bản thân hay không.
There is no absolutely good or bad method; what matters is whether it suits you.
Mẫu câu 077
别人觉得有效的方法,对我不一定有效。
Biérén juéde yǒuxiào de fāngfǎ, duì wǒ bù yídìng yǒuxiào.
Phương pháp người khác thấy hiệu quả chưa chắc hiệu quả với tôi.
A method that works for someone else may not necessarily work for me.
Mẫu câu 078
适合初级学习者的方法不一定适合中级学习者。
Shìhé chūjí xuéxízhě de fāngfǎ bù yídìng shìhé zhōngjí xuéxízhě.
Phương pháp phù hợp với người sơ cấp chưa chắc phù hợp với người trung cấp.
A method suited to beginners may not necessarily suit intermediate learners.
Mẫu câu 079
拿我自己来说,我需要更多输出练习。
Ná wǒ zìjǐ lái shuō, wǒ xūyào gèng duō shūchū liànxí.
Lấy bản thân tôi mà nói, tôi cần nhiều luyện tập đầu ra hơn.
Speaking for myself, I need more output practice.
Mẫu câu 080
也就是说,我现在的问题不是学得少,而是用得少。
Yě jiùshì shuō, wǒ xiànzài de wèntí bú shì xué de shǎo, érshì yòng de shǎo.
Nói cách khác, vấn đề của tôi hiện không phải học ít mà là dùng ít.
In other words, my current problem is not that I learn too little but that I use too little.
20.09 – NHÓM 09: KHÓ KHĂN VÀ ĐIỀU CHỈNH
Mẫu câu 081
有些词我怎么复习都容易忘。
Yǒuxiē cí wǒ zěnme fùxí dōu róngyì wàng.
Có một số từ tôi ôn thế nào cũng dễ quên.
Some words remain easy to forget no matter how much I review them.
Mẫu câu 082
有些句子我怎么听也听不清楚。
Yǒuxiē jùzi wǒ zěnme tīng yě tīng bu qīngchu.
Có một số câu tôi nghe thế nào cũng không rõ.
There are some sentences that I cannot hear clearly no matter how many times I listen.
Mẫu câu 083
如果一种方法连续两周都没有效果,我就会调整。
Rúguǒ yì zhǒng fāngfǎ liánxù liǎng zhōu dōu méiyǒu xiàoguǒ, wǒ jiù huì tiáozhěng.
Nếu một phương pháp hai tuần liên tục không có hiệu quả, tôi sẽ điều chỉnh.
If a method produces no results for two consecutive weeks, I adjust it.
Mẫu câu 084
我不会因为别人都这样学,就一定跟着这样学。
Wǒ bú huì yīnwèi biérén dōu zhèyàng xué, jiù yídìng gēnzhe zhèyàng xué.
Tôi sẽ không chỉ vì người khác đều học như vậy mà nhất định học theo.
I do not automatically copy a method just because everyone else uses it.
Mẫu câu 085
为了找到适合自己的方法,我不得不不断尝试。
Wèile zhǎodào shìhé zìjǐ de fāngfǎ, wǒ bùdébù búduàn chángshì.
Để tìm phương pháp phù hợp với mình, tôi buộc phải liên tục thử nghiệm.
To find a method that suits me, I have to keep experimenting.
Mẫu câu 086
方法是方法,执行是执行。
Fāngfǎ shì fāngfǎ, zhíxíng shì zhíxíng.
Phương pháp là một chuyện, thực hiện được lại là chuyện khác.
A method is one thing; actually carrying it out is another.
Mẫu câu 087
计划得很好,但是不坚持也没有用。
Jìhuà de hěn hǎo, dànshì bù jiānchí yě méiyǒu yòng.
Lập kế hoạch rất tốt nhưng không kiên trì thì cũng vô ích.
A good plan is useless without persistence.
Mẫu câu 088
每天坚持学习的人,没有不进步的。
Měitiān jiānchí xuéxí de rén, méiyǒu bù jìnbù de.
Người kiên trì học mỗi ngày không có ai là không tiến bộ.
Anyone who studies consistently every day will make progress.
Mẫu câu 089
要提高口语,不能不开口。
Yào tígāo kǒuyǔ, bù néng bù kāikǒu.
Muốn nâng cao khẩu ngữ thì không thể không mở miệng.
To improve speaking, you have to speak.
Mẫu câu 090
要提高听力,非长期坚持听不可。
Yào tígāo tīnglì, fēi chángqī jiānchí tīng bùkě.
Muốn nâng cao nghe thì nhất định phải kiên trì nghe lâu dài.
To improve listening, long-term listening practice is indispensable.
20.10 – NHÓM 10: KẾT LUẬN VÀ LỰA CHỌN
Mẫu câu 091
对我来说,最适合的方法不是学得最多,而是记得最牢。
Duì wǒ lái shuō, zuì shìhé de fāngfǎ bú shì xué de zuì duō, érshì jì de zuì láo.
Đối với tôi, phương pháp phù hợp nhất không phải học nhiều nhất mà là nhớ chắc nhất.
For me, the best method is not the one that lets me learn the most, but the one that helps me remember best.
Mẫu câu 092
在听力方面,我会继续使用重复精听的方法。
Zài tīnglì fāngmiàn, wǒ huì jìxù shǐyòng chóngfù jīngtīng de fāngfǎ.
Về kỹ năng nghe, tôi sẽ tiếp tục dùng phương pháp nghe kỹ lặp lại.
For listening, I will continue using repeated intensive listening.
Mẫu câu 093
在口语方面,我准备每天至少说二十分钟。
Zài kǒuyǔ fāngmiàn, wǒ zhǔnbèi měitiān zhìshǎo shuō èrshí fēnzhōng.
Về khẩu ngữ, tôi dự định mỗi ngày nói ít nhất 20 phút.
For speaking, I plan to speak for at least twenty minutes every day.
Mẫu câu 094
在阅读方面,我不会再遇到一个词就查一个词。
Zài yuèdú fāngmiàn, wǒ bú huì zài yùdào yí ge cí jiù chá yí ge cí.
Về đọc hiểu, tôi sẽ không còn gặp từ nào tra từ đó nữa.
For reading, I will stop looking up every unfamiliar word immediately.
Mẫu câu 095
在写作方面,我每周至少写四篇日记。
Zài xiězuò fāngmiàn, wǒ měi zhōu zhìshǎo xiě sì piān rìjì.
Về viết, mỗi tuần tôi sẽ viết ít nhất bốn bài nhật ký.
For writing, I will write at least four diary entries a week.
Mẫu câu 096
跟以前相比,我现在更重视复习。
Gēn yǐqián xiāngbǐ, wǒ xiànzài gèng zhòngshì fùxí.
So với trước đây, bây giờ tôi coi trọng việc ôn tập hơn.
Compared with before, I now place more importance on review.
Mẫu câu 097
学习时间长是一回事,学习效率高又是另一回事。
Xuéxí shíjiān cháng shì yì huí shì, xuéxí xiàolǜ gāo yòu shì lìng yì huí shì.
Thời gian học dài là một chuyện, hiệu suất học cao lại là chuyện khác.
Studying for a long time is one thing; studying efficiently is another.
Mẫu câu 098
没有一种方法适合所有人。
Méiyǒu yì zhǒng fāngfǎ shìhé suǒyǒu rén.
Không có một phương pháp nào phù hợp với tất cả mọi người.
No single method suits everyone.
Mẫu câu 099
最重要的是根据自己的情况不断调整。
Zuì zhòngyào de shì gēnjù zìjǐ de qíngkuàng búduàn tiáozhěng.
Điều quan trọng nhất là liên tục điều chỉnh theo tình hình của bản thân.
The most important thing is to keep adjusting based on your own situation.
Mẫu câu 100
适合自己的方法,才是真正值得长期坚持的方法。
Shìhé zìjǐ de fāngfǎ, cái shì zhēnzhèng zhíde chángqī jiānchí de fāngfǎ.
Phương pháp phù hợp với bản thân mới là phương pháp thực sự đáng để kiên trì lâu dài.
A method that suits you is the one truly worth following over the long term.
PHẦN 21 – HỘI THOẠI GIAO TIẾP THỰC CHIẾN 哪种学习方法更适合我?
21.01 – Sau 28 ngày ghi lại quá trình học tập
阮明武:这二十八天我们每天都记录学习时间,今天正好可以一起看看哪种方法最适合自己。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè èrshíbā tiān wǒmen měitiān dōu jìlù xuéxí shíjiān, jīntiān zhènghǎo kěyǐ yìqǐ kànkan nǎ zhǒng fāngfǎ zuì shìhé zìjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong 28 ngày này chúng ta ngày nào cũng ghi lại thời gian học, hôm nay vừa hay có thể cùng xem phương pháp nào phù hợp nhất với bản thân.
Nguyen Minh Vu: We have tracked our study time every day for the past twenty-eight days, so today is a good time to see which methods suit each of us best.
丁垂杨:阮明武哥,我把自己的记录也带来了。二十八天里,我一共学习了四十二个小时。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ bǎ zìjǐ de jìlù yě dài lái le. Èrshíbā tiān lǐ, wǒ yígòng xuéxí le sìshí’èr ge xiǎoshí.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em cũng mang theo bản ghi chép của mình. Trong 28 ngày, em học tổng cộng 42 giờ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I brought my records too. I studied for a total of forty-two hours during the twenty-eight days.
黎云英:我的总时间比垂杨少一点,一共三十七个半小时,不过我的口语时间比以前多了很多。
Lí Yún Yīng: Wǒ de zǒng shíjiān bǐ Chuíyáng shǎo yìdiǎn, yígòng sānshíqī ge bàn xiǎoshí, búguò wǒ de kǒuyǔ shíjiān bǐ yǐqián duō le hěn duō.
Lê Vân Anh: Tổng thời gian của em ít hơn Thùy Dương một chút, tổng cộng 37 tiếng rưỡi, nhưng thời gian luyện khẩu ngữ nhiều hơn trước rất nhiều.
Le Van Anh: My total study time was a little lower than Thuy Duong’s at thirty-seven and a half hours, but I spent much more time speaking than before.
水仙:我一共学了四十个小时,平均每天大概八十五分钟。
Shuǐ Xiān: Wǒ yígòng xué le sìshí ge xiǎoshí, píngjūn měitiān dàgài bāshíwǔ fēnzhōng.
Thủy Tiên: Em học tổng cộng 40 giờ, trung bình khoảng 85 phút mỗi ngày.
Thuy Tien: I studied for forty hours in total, averaging about eighty-five minutes a day.
芳玲:我只有三十五个小时,但是我这次特别注意效率,不再只看学习时间。
Fāng Líng: Wǒ zhǐyǒu sānshíwǔ ge xiǎoshí, dànshì wǒ zhè cì tèbié zhùyì xiàolǜ, bú zài zhǐ kàn xuéxí shíjiān.
Phương Linh: Em chỉ có 35 giờ, nhưng lần này em đặc biệt chú ý đến hiệu suất, không còn chỉ nhìn vào thời gian học.
Phuong Linh: I studied for only thirty-five hours, but this time I focused especially on efficiency rather than study time alone.
21.02 – Học nhiều hay học chắc?
丁垂杨:阮明武哥,你以前一天背三十个词,现在真的只背十二个吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nǐ yǐqián yì tiān bèi sānshí ge cí, xiànzài zhēn de zhǐ bèi shí’èr ge ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước đây một ngày anh học 30 từ, bây giờ thực sự chỉ học 12 từ thôi sao?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, you used to memorize thirty words a day. Do you really learn only twelve now?
阮明武:对。我以前二十八天最多能“学过”八百多个词,但是学过是一回事,记住又是另一回事。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒ yǐqián èrshíbā tiān zuìduō néng “xué guo” bābǎi duō ge cí, dànshì xué guo shì yì huí shì, jìzhù yòu shì lìng yì huí shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước đây trong 28 ngày anh có thể “học qua” hơn 800 từ, nhưng học qua là một chuyện, nhớ được lại là chuyện khác.
Nguyen Minh Vu: Yes. I used to “cover” more than eight hundred words in twenty-eight days, but going through a word is one thing and actually remembering it is another.
芳玲:那你现在十二个词怎么学?
Fāng Líng: Nà nǐ xiànzài shí’èr ge cí zěnme xué?
Phương Linh: Vậy bây giờ anh học 12 từ như thế nào?
Phuong Linh: So how do you study those twelve words now?
阮明武:每个词先看意思和发音,再找两个常用搭配,读两个例句,最后自己造一句。晚上再复习一次。
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge cí xiān kàn yìsi hé fāyīn, zài zhǎo liǎng ge chángyòng dāpèi, dú liǎng ge lìjù, zuìhòu zìjǐ zào yí jù. Wǎnshang zài fùxí yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi từ trước tiên anh xem nghĩa và phát âm, sau đó tìm hai collocation thường dùng, đọc hai câu ví dụ, cuối cùng tự đặt một câu. Buổi tối lại ôn một lần.
Nguyen Minh Vu: For each word, I first check the meaning and pronunciation, then learn two common collocations, read two example sentences, and finally make one sentence myself. I review it again in the evening.
水仙:这样一天十二个词,二十八天就是三百三十六个词。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yì tiān shí’èr ge cí, èrshíbā tiān jiùshì sānbǎi sānshíliù ge cí.
Thủy Tiên: Như vậy 12 từ một ngày, 28 ngày là 336 từ.
Thuy Tien: At twelve words a day, that comes to three hundred and thirty-six words in twenty-eight days.
阮明武:数量是少了,但是七天以后测试,我通常还能正确使用十个左右。
Ruǎn Míngwǔ: Shùliàng shì shǎo le, dànshì qī tiān yǐhòu cèshì, wǒ tōngcháng hái néng zhèngquè shǐyòng shí ge zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng đúng là ít đi, nhưng kiểm tra sau bảy ngày, anh thường vẫn có thể dùng đúng khoảng 10 từ.
Nguyen Minh Vu: The quantity is lower, but when I test myself seven days later, I can usually still use about ten of the twelve words correctly.
黎云英:跟你以前的方法相比,这种方法确实慢一点,但是记得牢。
Lí Yún Yīng: Gēn nǐ yǐqián de fāngfǎ xiāngbǐ, zhè zhǒng fāngfǎ quèshí màn yìdiǎn, dànshì jì de láo.
Lê Vân Anh: So với phương pháp trước đây của anh, cách này đúng là chậm hơn một chút nhưng nhớ chắc hơn.
Le Van Anh: Compared with your old method, this approach is indeed slower, but the words stay in your memory better.
21.03 – Chép chữ Hán có còn cần thiết?
芳玲:我以前每个汉字写二十遍,现在觉得有点浪费时间。
Fāng Líng: Wǒ yǐqián měi ge Hànzì xiě èrshí biàn, xiànzài juéde yǒudiǎn làngfèi shíjiān.
Phương Linh: Trước đây mỗi chữ Hán em viết 20 lần, bây giờ em thấy hơi tốn thời gian.
Phuong Linh: I used to write every Chinese character twenty times, but now I feel that it takes too much time.
阮明武:写是可以写,不过我觉得写五遍再放进词语和句子里更好。
Ruǎn Míngwǔ: Xiě shì kěyǐ xiě, búguò wǒ juéde xiě wǔ biàn zài fàng jìn cíyǔ hé jùzi lǐ gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Viết thì vẫn có thể viết, nhưng anh thấy viết năm lần rồi đưa vào từ và câu thì tốt hơn.
Nguyen Minh Vu: Writing is still useful, but I think writing a character five times and then using it in words and sentences works better.
丁垂杨:拿汉字来说,我觉得完全不写也不行。
Dīng Chuíyáng: Ná Hànzì lái shuō, wǒ juéde wánquán bù xiě yě bùxíng.
Đinh Thùy Dương: Lấy chữ Hán mà nói, em thấy hoàn toàn không viết cũng không được.
Dinh Thuy Duong: When it comes to Chinese characters, I do not think completely avoiding handwriting works either.
阮明武:对。认得出来是一回事,自己能不能写出来又是另一回事。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rèn de chūlai shì yì huí shì, zìjǐ néng bu néng xiě chūlai yòu shì lìng yì huí shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhận ra được là một chuyện, bản thân có viết ra được hay không lại là chuyện khác.
Nguyen Minh Vu: Exactly. Recognizing a character is one thing; being able to write it yourself is another.
21.04 – Nghe một bài nhiều lần hay nhiều bài một lần?
水仙:在听力方面,我以前每天听五六个不同的短录音。
Shuǐ Xiān: Zài tīnglì fāngmiàn, wǒ yǐqián měitiān tīng wǔ liù ge bùtóng de duǎn lùyīn.
Thủy Tiên: Về kỹ năng nghe, trước đây mỗi ngày em nghe năm sáu đoạn ngắn khác nhau.
Thuy Tien: For listening, I used to listen to five or six different short recordings every day.
丁垂杨:我正好相反。我现在一个三分钟的录音能听五遍。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhènghǎo xiāngfǎn. Wǒ xiànzài yí ge sān fēnzhōng de lùyīn néng tīng wǔ biàn.
Đinh Thùy Dương: Em thì ngược lại. Bây giờ một đoạn ghi âm ba phút em có thể nghe năm lần.
Dinh Thuy Duong: I am the opposite. I now listen to a three-minute recording as many as five times.
芳玲:五遍具体怎么听?
Fāng Líng: Wǔ biàn jùtǐ zěnme tīng?
Phương Linh: Cụ thể năm lần em nghe thế nào?
Phuong Linh: How exactly do you use those five listens?
丁垂杨:第一遍只听大意,第二遍记没听懂的地方,第三遍看字幕,第四遍跟读,第五遍再关掉字幕听。
Dīng Chuíyáng: Dì yí biàn zhǐ tīng dàyì, dì èr biàn jì méi tīngdǒng de dìfang, dì sān biàn kàn zìmù, dì sì biàn gēndú, dì wǔ biàn zài guāndiào zìmù tīng.
Đinh Thùy Dương: Lần đầu chỉ nghe ý chính, lần hai ghi chỗ chưa hiểu, lần ba xem phụ đề, lần bốn đọc theo, lần năm lại tắt phụ đề để nghe.
Dinh Thuy Duong: On the first listen, I focus only on the main idea. On the second, I note what I missed. On the third, I use subtitles. On the fourth, I repeat after the audio. On the fifth, I turn the subtitles off again.
阮明武:就是说,你不是追求每天听很多材料,而是把一个材料听透。
Ruǎn Míngwǔ: Jiùshì shuō, nǐ bú shì zhuīqiú měitiān tīng hěn duō cáiliào, érshì bǎ yí ge cáiliào tīng tòu.
Nguyễn Minh Vũ: Tức là em không theo đuổi việc mỗi ngày nghe thật nhiều tài liệu mà nghe thật kỹ một tài liệu.
Nguyen Minh Vu: So instead of trying to consume lots of material every day, you work deeply with one recording.
丁垂杨:对。跟以前相比,我现在能听懂的细节多了很多。
Dīng Chuíyáng: Duì. Gēn yǐqián xiāngbǐ, wǒ xiànzài néng tīngdǒng de xìjié duō le hěn duō.
Đinh Thùy Dương: Đúng. So với trước đây, bây giờ em nghe hiểu được nhiều chi tiết hơn rất nhiều.
Dinh Thuy Duong: Exactly. Compared with before, I can now catch far more details.
21.05 – Giáo viên nói ngày càng nhanh
黎云英:我最近有一个问题,老师讲得一天比一天快。
Lí Yún Yīng: Wǒ zuìjìn yǒu yí ge wèntí, lǎoshī jiǎng de yì tiān bǐ yì tiān kuài.
Lê Vân Anh: Gần đây em có một vấn đề, giáo viên giảng ngày càng nhanh.
Le Van Anh: I have one problem lately: the teacher seems to speak faster and faster.
水仙:是真的越来越快,还是你的课文越来越难?
Shuǐ Xiān: Shì zhēn de yuèláiyuè kuài, háishi nǐ de kèwén yuèláiyuè nán?
Thủy Tiên: Thực sự ngày càng nhanh hay bài học của em ngày càng khó?
Thuy Tien: Is the teacher really speaking faster, or are your lesson texts becoming more difficult?
黎云英:可能两个都有。最近的课文一课比一课难,生词也更多。
Lí Yún Yīng: Kěnéng liǎng ge dōu yǒu. Zuìjìn de kèwén yí kè bǐ yí kè nán, shēngcí yě gèng duō.
Lê Vân Anh: Có thể cả hai. Những bài gần đây bài sau khó hơn bài trước, từ mới cũng nhiều hơn.
Le Van Anh: It may be both. The recent lessons are getting harder one by one, and there are more new words too.
阮明武:如果总听慢速材料,到自然语速的时候还是会不适应。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zǒng tīng mànsù cáiliào, dào zìrán yǔsù de shíhou háishi huì bù shìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu luôn nghe tài liệu tốc độ chậm thì đến lúc gặp tốc độ tự nhiên vẫn sẽ không thích nghi.
Nguyen Minh Vu: If you always listen to slow material, natural speech will still feel difficult when you encounter it.
黎云英:那我是不是不能不开始听一些正常速度的材料?
Lí Yún Yīng: Nà wǒ shì bu shì bù néng bù kāishǐ tīng yìxiē zhèngcháng sùdù de cáiliào?
Lê Vân Anh: Vậy có phải em không thể không bắt đầu nghe một số tài liệu tốc độ bình thường không?
Le Van Anh: So does that mean I really need to start listening to some material at normal speed?
阮明武:对,但是可以从短材料开始,不用一下子听二三十分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì kěyǐ cóng duǎn cáiliào kāishǐ, búyòng yíxiàzi tīng èr sānshí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng có thể bắt đầu từ tài liệu ngắn, không cần một lần nghe 20–30 phút.
Nguyen Minh Vu: Yes, but you can start with short material rather than trying to listen for twenty or thirty minutes at once.
21.06 – Khẩu ngữ: biết nhưng không nói được
黎云英:我的问题最大还是口语。我知道很多词,但是一说话就想不起来。
Lí Yún Yīng: Wǒ de wèntí zuì dà háishi kǒuyǔ. Wǒ zhīdào hěn duō cí, dànshì yì shuōhuà jiù xiǎng bu qǐlai.
Lê Vân Anh: Vấn đề lớn nhất của em vẫn là khẩu ngữ. Em biết rất nhiều từ nhưng cứ nói là không nhớ ra.
Le Van Anh: My biggest problem is still speaking. I know a lot of words, but when I start talking, I cannot recall them.
阮明武:这很正常。知道是一回事,能在两三秒内说出来又是另一回事。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè hěn zhèngcháng. Zhīdào shì yì huí shì, néng zài liǎng sān miǎo nèi shuō chūlai yòu shì lìng yì huí shì.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất bình thường. Biết là một chuyện, có thể nói ra trong hai ba giây lại là chuyện khác.
Nguyen Minh Vu: That is perfectly normal. Knowing a word is one thing; producing it within two or three seconds is another.
芳玲:拿口语来说,不开口练是不行的。
Fāng Líng: Ná kǒuyǔ lái shuō, bù kāikǒu liàn shì bùxíng de.
Phương Linh: Lấy khẩu ngữ mà nói, không mở miệng luyện thì không được.
Phuong Linh: When it comes to speaking, you simply have to practice speaking aloud.
黎云英:可是一个人怎么练?
Lí Yún Yīng: Kěshì yí ge rén zěnme liàn?
Lê Vân Anh: Nhưng một mình thì luyện thế nào?
Le Van Anh: But how can I practice alone?
芳玲:你可以每天选一个话题,说两分钟,录下来,再听自己的问题。
Fāng Líng: Nǐ kěyǐ měitiān xuǎn yí ge huàtí, shuō liǎng fēnzhōng, lù xiàlai, zài tīng zìjǐ de wèntí.
Phương Linh: Em có thể mỗi ngày chọn một chủ đề, nói hai phút, ghi âm lại rồi nghe vấn đề của mình.
Phuong Linh: You can choose one topic every day, speak for two minutes, record yourself, and then listen for your own problems.
阮明武:一开始两分钟可能都觉得长,练一段时间以后就会一次比一次自然。
Ruǎn Míngwǔ: Yì kāishǐ liǎng fēnzhōng kěnéng dōu juéde cháng, liàn yí duàn shíjiān yǐhòu jiù huì yí cì bǐ yí cì zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Ban đầu có thể thấy hai phút cũng dài, nhưng luyện một thời gian thì lần sau sẽ tự nhiên hơn lần trước.
Nguyen Minh Vu: At first, even two minutes may feel long, but after some practice, each attempt will become more natural than the previous one.
21.07 – Đọc từng chữ hay đọc theo cụm?
水仙:我以前读文章有一个坏习惯,就是一个字一个字地读。
Shuǐ Xiān: Wǒ yǐqián dú wénzhāng yǒu yí ge huài xíguàn, jiùshì yí ge zì yí ge zì de dú.
Thủy Tiên: Trước đây khi đọc bài em có một thói quen xấu, đó là đọc từng chữ một.
Thuy Tien: I used to have a bad reading habit: I read character by character.
阮明武:那阅读速度肯定很难提高。
Ruǎn Míngwǔ: Nà yuèdú sùdù kěndìng hěn nán tígāo.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tốc độ đọc chắc chắn rất khó tăng.
Nguyen Minh Vu: In that case, it is definitely hard to increase your reading speed.
水仙:对。以前一篇八百字左右的文章我要读二十五分钟,现在大概十六分钟。
Shuǐ Xiān: Duì. Yǐqián yì piān bābǎi zì zuǒyòu de wénzhāng wǒ yào dú èrshíwǔ fēnzhōng, xiànzài dàgài shíliù fēnzhōng.
Thủy Tiên: Đúng. Trước đây một bài khoảng 800 chữ em cần 25 phút, bây giờ khoảng 16 phút.
Thuy Tien: Exactly. I used to need twenty-five minutes for an article of about eight hundred characters; now I need about sixteen.
芳玲:你改变了什么?
Fāng Líng: Nǐ gǎibiàn le shénme?
Phương Linh: Em đã thay đổi điều gì?
Phuong Linh: What did you change?
水仙:我现在尽量按词组读,而且第一遍不查词典。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiànzài jǐnliàng àn cízǔ dú, érqiě dì yí biàn bù chá cídiǎn.
Thủy Tiên: Bây giờ em cố gắng đọc theo cụm từ và lần đầu không tra từ điển.
Thuy Tien: I now try to read in phrases, and I do not use a dictionary on the first pass.
阮明武:跟以前相比,你现在的阅读速度快了差不多百分之三十多。
Ruǎn Míngwǔ: Gēn yǐqián xiāngbǐ, nǐ xiànzài de yuèdú sùdù kuài le chàbuduō bǎifēnzhī sānshí duō.
Nguyễn Minh Vũ: So với trước đây, tốc độ đọc hiện tại của em đã nhanh hơn hơn 30%.
Nguyen Minh Vu: Compared with before, your reading speed has increased by a little over thirty percent.
21.08 – Viết nhật ký 21 ngày
芳玲:我这二十一天一直在写中文日记。
Fāng Líng: Wǒ zhè èrshíyī tiān yìzhí zài xiě Zhōngwén rìjì.
Phương Linh: Trong 21 ngày này em liên tục viết nhật ký tiếng Trung.
Phuong Linh: I have been writing a Chinese diary throughout the past twenty-one days.
丁垂杨:一天写多少?
Dīng Chuíyáng: Yì tiān xiě duōshao?
Đinh Thùy Dương: Một ngày em viết bao nhiêu?
Dinh Thuy Duong: How much do you write each day?
芳玲:一百二十到一百五十个字。第一天用了四十五分钟,昨天只用了二十八分钟。
Fāng Líng: Yìbǎi èrshí dào yìbǎi wǔshí ge zì. Dì yì tiān yòng le sìshíwǔ fēnzhōng, zuótiān zhǐ yòng le èrshíbā fēnzhōng.
Phương Linh: Khoảng 120–150 chữ. Ngày đầu em mất 45 phút, hôm qua chỉ mất 28 phút.
Phuong Linh: About 120 to 150 characters. It took me forty-five minutes on the first day, but only twenty-eight minutes yesterday.
黎云英:那不是越来越快了吗?
Lí Yún Yīng: Nà bú shì yuèláiyuè kuài le ma?
Lê Vân Anh: Vậy chẳng phải ngày càng nhanh hơn sao?
Le Van Anh: Doesn’t that mean you are getting faster and faster?
芳玲:速度是快了,但是快是一回事,错误少不少又是另一回事。
Fāng Líng: Sùdù shì kuài le, dànshì kuài shì yì huí shì, cuòwù shǎo bu shǎo yòu shì lìng yì huí shì.
Phương Linh: Tốc độ đúng là nhanh hơn, nhưng nhanh là một chuyện, lỗi có ít hơn hay không lại là chuyện khác.
Phuong Linh: I am faster, but speed is one thing and making fewer mistakes is another.
阮明武:所以你还记录错误,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ nǐ hái jìlù cuòwù, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy em còn ghi lại lỗi nữa, đúng không?
Nguyen Minh Vu: So you also keep a record of your mistakes, right?
芳玲:对。过去二十一天,我发现自己最常犯的是了、过和结果补语的问题。
Fāng Líng: Duì. Guòqù èrshíyī tiān, wǒ fāxiàn zìjǐ zuì cháng fàn de shì le, guo hé jiéguǒ bǔyǔ de wèntí.
Phương Linh: Đúng. Trong 21 ngày qua em phát hiện mình hay sai nhất ở 了, 过 và bổ ngữ kết quả.
Phuong Linh: Yes. Over the past twenty-one days, I found that my most frequent mistakes involved le, guo, and result complements.
21.09 – Xây dựng lịch học 90 phút
阮明武:如果每天只有九十分钟,你们会怎么分?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ měitiān zhǐyǒu jiǔshí fēnzhōng, nǐmen huì zěnme fēn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mỗi ngày chỉ có 90 phút, các em sẽ chia thế nào?
Nguyen Minh Vu: If you had only ninety minutes a day, how would you divide the time?
丁垂杨:我会给听力三十分钟,生词二十分钟,口语二十分钟,阅读二十分钟。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gěi tīnglì sānshí fēnzhōng, shēngcí èrshí fēnzhōng, kǒuyǔ èrshí fēnzhōng, yuèdú èrshí fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ dành 30 phút cho nghe, 20 phút cho từ mới, 20 phút cho khẩu ngữ và 20 phút cho đọc.
Dinh Thuy Duong: I would spend thirty minutes on listening, twenty on vocabulary, twenty on speaking, and twenty on reading.
黎云英:我口语比较弱,所以我会把口语增加到三十分钟。
Lí Yún Yīng: Wǒ kǒuyǔ bǐjiào ruò, suǒyǐ wǒ huì bǎ kǒuyǔ zēngjiā dào sānshí fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Khẩu ngữ của em tương đối yếu nên em sẽ tăng khẩu ngữ lên 30 phút.
Le Van Anh: My speaking is relatively weak, so I would increase speaking practice to thirty minutes.
水仙:我的阅读不如听力好,所以阅读也不能太少。
Shuǐ Xiān: Wǒ de yuèdú bùrú tīnglì hǎo, suǒyǐ yuèdú yě bù néng tài shǎo.
Thủy Tiên: Đọc của em không tốt bằng nghe, vì vậy thời gian đọc cũng không thể quá ít.
Thuy Tien: My reading is not as strong as my listening, so I cannot spend too little time on reading either.
芳玲:这就说明,同样是九十分钟,每个人的安排也可以不一样。
Fāng Líng: Zhè jiù shuōmíng, tóngyàng shì jiǔshí fēnzhōng, měi ge rén de ānpái yě kěyǐ bù yíyàng.
Phương Linh: Điều này chứng tỏ dù cùng là 90 phút, cách sắp xếp của mỗi người vẫn có thể khác nhau.
Phuong Linh: This shows that even with the same ninety minutes, everyone’s schedule can be different.
阮明武:对。方法没有绝对的好坏,关键是解决自己的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fāngfǎ méiyǒu juéduì de hǎohuài, guānjiàn shì jiějué zìjǐ de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương pháp không có tốt xấu tuyệt đối, quan trọng là giải quyết được vấn đề của mình.
Nguyen Minh Vu: Exactly. There is no absolutely good or bad method; what matters is whether it solves your own problems.
21.10 – Kết luận sau 28 ngày
丁垂杨:所以哪种学习方法最好,这个问题其实没有一个统一答案。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ nǎ zhǒng xuéxí fāngfǎ zuì hǎo, zhège wèntí qíshí méiyǒu yí ge tǒngyī dá’àn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy câu hỏi phương pháp học nào tốt nhất thực ra không có một đáp án thống nhất.
Dinh Thuy Duong: So there is actually no single answer to the question of which learning method is best.
阮明武:没错。对一个人有效的方法,对另一个人不一定有效。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Duì yí ge rén yǒuxiào de fāngfǎ, duì lìng yí ge rén bù yídìng yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Phương pháp hiệu quả với một người chưa chắc hiệu quả với người khác.
Nguyen Minh Vu: Exactly. A method that works for one person may not necessarily work for another.
黎云英:拿我自己来说,我现在最需要的不是再学更多语法,而是增加开口说的时间。
Lí Yún Yīng: Ná wǒ zìjǐ lái shuō, wǒ xiànzài zuì xūyào de bú shì zài xué gèng duō yǔfǎ, érshì zēngjiā kāikǒu shuō de shíjiān.
Lê Vân Anh: Lấy bản thân em mà nói, điều em cần nhất hiện tại không phải học thêm nhiều ngữ pháp mà là tăng thời gian mở miệng nói.
Le Van Anh: Speaking for myself, what I need most now is not more grammar but more actual speaking time.
水仙:我最需要的是提高阅读速度,所以不能再一个词一个词地查了。
Shuǐ Xiān: Wǒ zuì xūyào de shì tígāo yuèdú sùdù, suǒyǐ bù néng zài yí ge cí yí ge cí de chá le.
Thủy Tiên: Điều em cần nhất là nâng tốc độ đọc nên không thể tiếp tục tra từng từ một nữa.
Thuy Tien: What I need most is faster reading, so I cannot keep looking up every word individually.
芳玲:我需要继续写,但是也要花时间修改,不然只写不改也不行。
Fāng Líng: Wǒ xūyào jìxù xiě, dànshì yě yào huā shíjiān xiūgǎi, bùrán zhǐ xiě bù gǎi yě bùxíng.
Phương Linh: Em cần tiếp tục viết nhưng cũng phải dành thời gian chỉnh sửa, nếu không chỉ viết mà không sửa cũng không được.
Phuong Linh: I need to keep writing, but I also have to spend time revising. Writing without correcting mistakes is not enough.
阮明武:那我们就每四个星期检查一次结果,再根据自己的进步和问题调整方法。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen jiù měi sì ge xīngqī jiǎnchá yí cì jiéguǒ, zài gēnjù zìjǐ de jìnbù hé wèntí tiáozhěng fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy cứ mỗi bốn tuần chúng ta kiểm tra kết quả một lần rồi điều chỉnh phương pháp theo sự tiến bộ và vấn đề của bản thân.
Nguyen Minh Vu: Then every four weeks, we can review the results and adjust our methods based on our progress and remaining problems.
丁垂杨:就是说,最好的学习方法不是永远不变的。
Dīng Chuíyáng: Jiùshì shuō, zuì hǎo de xuéxí fāngfǎ bú shì yǒngyuǎn bú biàn de.
Đinh Thùy Dương: Tức là phương pháp học tốt nhất không phải là thứ mãi mãi không thay đổi.
Dinh Thuy Duong: In other words, the best learning method is not something that stays unchanged forever.
阮明武:对。适合自己现在这个阶段的方法,才是现在最好的方法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìhé zìjǐ xiànzài zhège jiēduàn de fāngfǎ, cái shì xiànzài zuì hǎo de fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương pháp phù hợp với giai đoạn hiện tại của bản thân mới là phương pháp tốt nhất ở thời điểm hiện tại.
Nguyen Minh Vu: Exactly. The best method right now is the one that suits your current stage of learning.
PHẦN 22 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
哪种学习方法更适合我?
以前我学习汉语的时候,总觉得学得越多越好。每天背三十个生词,写很多汉字,还花很长时间看语法。一天学习两个小时的时候,我常常觉得自己学了很多。但是过几天以后,我发现很多单词怎么想也想不起来,真正说话的时候也不会用。
Yǐqián wǒ xuéxí Hànyǔ de shíhou, zǒng juéde xué de yuè duō yuè hǎo. Měitiān bèi sānshí ge shēngcí, xiě hěn duō Hànzì, hái huā hěn cháng shíjiān kàn yǔfǎ. Yì tiān xuéxí liǎng ge xiǎoshí de shíhou, wǒ chángcháng juéde zìjǐ xué le hěn duō. Dànshì guò jǐ tiān yǐhòu, wǒ fāxiàn hěn duō dāncí zěnme xiǎng yě xiǎng bu qǐlai, zhēnzhèng shuōhuà de shíhou yě bú huì yòng.
Trước đây khi học tiếng Trung, tôi luôn cho rằng học càng nhiều càng tốt. Mỗi ngày tôi học thuộc 30 từ mới, viết rất nhiều chữ Hán và dành nhiều thời gian xem ngữ pháp. Những ngày học hai tiếng, tôi thường cảm thấy mình đã học được rất nhiều. Nhưng sau vài ngày, tôi phát hiện rất nhiều từ nghĩ thế nào cũng không nhớ ra, khi thực sự nói cũng không biết dùng.
When I first studied Chinese, I always thought that more study meant better results. I memorized thirty new words a day, wrote many Chinese characters, and spent a lot of time studying grammar. Whenever I studied for two hours, I felt that I had accomplished a great deal. But a few days later, I often could not recall many of the words, and I could not use them when I actually needed to speak.
后来我开始记录自己的学习效果。我发现,一次背三十个词不如每天稳定学习十二个词适合我。现在每学一个新词,我都会学习它的发音、意思、两个常用搭配和两个例句,还要自己造一句话。七天以后,我再检查自己还能不能正确使用这个词。
Hòulái wǒ kāishǐ jìlù zìjǐ de xuéxí xiàoguǒ. Wǒ fāxiàn, yí cì bèi sānshí ge cí bùrú měitiān wěndìng xuéxí shí’èr ge cí shìhé wǒ. Xiànzài měi xué yí ge xīn cí, wǒ dōu huì xuéxí tā de fāyīn, yìsi, liǎng ge chángyòng dāpèi hé liǎng ge lìjù, hái yào zìjǐ zào yí jù huà. Qī tiān yǐhòu, wǒ zài jiǎnchá zìjǐ hái néng bu néng zhèngquè shǐyòng zhège cí.
Sau đó tôi bắt đầu ghi lại hiệu quả học tập của mình. Tôi phát hiện học 30 từ một lần không phù hợp với tôi bằng học ổn định 12 từ mỗi ngày. Bây giờ mỗi khi học một từ mới, tôi đều học phát âm, nghĩa, hai collocation thường dùng và hai câu ví dụ, đồng thời tự đặt một câu. Bảy ngày sau tôi lại kiểm tra xem mình còn có thể sử dụng từ đó chính xác hay không.
Later, I began tracking my actual learning results. I found that learning thirty words at once suited me less than learning twelve words consistently every day. Now, whenever I learn a new word, I study its pronunciation, meaning, two common collocations, and two example sentences, and I make a sentence of my own. Seven days later, I test whether I can still use the word correctly.
在听力方面,我以前喜欢每天听很多不同的材料,但是每个材料只听一遍。现在我觉得,同一个录音听四五遍更适合我。第一遍听大意,第二遍找听不懂的地方,第三遍看字幕,第四遍跟读,第五遍再关掉字幕听。跟以前相比,我现在能听懂的细节明显多了。
Zài tīnglì fāngmiàn, wǒ yǐqián xǐhuan měitiān tīng hěn duō bùtóng de cáiliào, dànshì měi ge cáiliào zhǐ tīng yí biàn. Xiànzài wǒ juéde, tóng yí ge lùyīn tīng sì wǔ biàn gèng shìhé wǒ. Dì yí biàn tīng dàyì, dì èr biàn zhǎo tīng bu dǒng de dìfang, dì sān biàn kàn zìmù, dì sì biàn gēndú, dì wǔ biàn zài guāndiào zìmù tīng. Gēn yǐqián xiāngbǐ, wǒ xiànzài néng tīngdǒng de xìjié míngxiǎn duō le.
Về kỹ năng nghe, trước đây tôi thích mỗi ngày nghe nhiều tài liệu khác nhau nhưng mỗi tài liệu chỉ nghe một lần. Bây giờ tôi thấy nghe cùng một đoạn bốn năm lần phù hợp với mình hơn. Lần đầu nghe ý chính, lần hai tìm chỗ không hiểu, lần ba xem phụ đề, lần bốn đọc theo và lần năm lại tắt phụ đề để nghe. So với trước đây, bây giờ tôi nghe hiểu được nhiều chi tiết hơn rõ rệt.
For listening, I used to listen to many different materials every day, but I listened to each only once. Now I find that listening to the same recording four or five times suits me better. On the first listen, I focus on the main idea; on the second, I identify difficult parts; on the third, I check the subtitles; on the fourth, I shadow the recording; and on the fifth, I listen again without subtitles. Compared with before, I can now understand noticeably more details.
拿口语来说,不开口练是不行的。我以前不怎么练口语,所以虽然知道很多语法和单词,但是一真正说话就紧张。现在每天我至少说二十分钟。前十分钟跟读,后十分钟自己说。开始的时候,两分钟的话题我怎么说也说不满,现在已经可以连续说五六分钟。
Ná kǒuyǔ lái shuō, bù kāikǒu liàn shì bùxíng de. Wǒ yǐqián bù zěnme liàn kǒuyǔ, suǒyǐ suīrán zhīdào hěn duō yǔfǎ hé dāncí, dànshì yì zhēnzhèng shuōhuà jiù jǐnzhāng. Xiànzài měitiān wǒ zhìshǎo shuō èrshí fēnzhōng. Qián shí fēnzhōng gēndú, hòu shí fēnzhōng zìjǐ shuō. Kāishǐ de shíhou, liǎng fēnzhōng de huàtí wǒ zěnme shuō yě shuō bu mǎn, xiànzài yǐjīng kěyǐ liánxù shuō wǔ liù fēnzhōng.
Lấy khẩu ngữ mà nói, không mở miệng luyện thì không được. Trước đây tôi không luyện khẩu ngữ nhiều nên mặc dù biết nhiều ngữ pháp và từ vựng, cứ thực sự nói là căng thẳng. Bây giờ mỗi ngày tôi nói ít nhất 20 phút. Mười phút đầu đọc theo, mười phút sau tự nói. Ban đầu một chủ đề hai phút tôi nói thế nào cũng không đủ, bây giờ đã có thể nói liên tục năm sáu phút.
When it comes to speaking, actual speaking practice is indispensable. I did not practice speaking very much before, so although I knew a lot of grammar and vocabulary, I became nervous whenever I actually had to talk. I now speak for at least twenty minutes every day. I spend the first ten minutes shadowing and the next ten speaking by myself. At first, I could not fill even two minutes on a topic no matter how hard I tried. Now I can speak continuously for five or six minutes.
在阅读方面,我最大的改变是不再一个词一个词地查。我先读完整个段落,根据上下文猜词义,只查那些影响理解的重要词。以前一篇八百字的文章可能要读二十五分钟,现在大概十六分钟就能读完。
Zài yuèdú fāngmiàn, wǒ zuì dà de gǎibiàn shì bú zài yí ge cí yí ge cí de chá. Wǒ xiān dú wán zhěngge duànluò, gēnjù shàngxiàwén cāi cíyì, zhǐ chá nàxiē yǐngxiǎng lǐjiě de zhòngyào cí. Yǐqián yì piān bābǎi zì de wénzhāng kěnéng yào dú èrshíwǔ fēnzhōng, xiànzài dàgài shíliù fēnzhōng jiù néng dú wán.
Về đọc hiểu, thay đổi lớn nhất của tôi là không còn tra từng từ một. Tôi đọc hết đoạn trước, đoán nghĩa theo ngữ cảnh và chỉ tra những từ quan trọng ảnh hưởng đến việc hiểu. Trước đây một bài khoảng 800 chữ có thể cần 25 phút, hiện nay khoảng 16 phút là có thể đọc xong.
For reading, my biggest change is that I no longer look up words one by one. I first finish the paragraph, infer meanings from context, and look up only important words that affect comprehension. An article of around eight hundred characters used to take me about twenty-five minutes; now I can finish it in roughly sixteen.
我现在越来越明白,学是一回事,会不会用又是另一回事;学习时间长是一回事,学习效率高又是另一回事。最适合自己的学习方法,不一定是学得最快的方法,也不一定是别人都在用的方法,而是能真正解决自己的问题,而且能够长期坚持的方法。
Wǒ xiànzài yuèláiyuè míngbai, xué shì yì huí shì, huì bu huì yòng yòu shì lìng yì huí shì; xuéxí shíjiān cháng shì yì huí shì, xuéxí xiàolǜ gāo yòu shì lìng yì huí shì. Zuì shìhé zìjǐ de xuéxí fāngfǎ, bù yídìng shì xué de zuì kuài de fāngfǎ, yě bù yídìng shì biérén dōu zài yòng de fāngfǎ, érshì néng zhēnzhèng jiějué zìjǐ de wèntí, érqiě nénggòu chángqī jiānchí de fāngfǎ.
Bây giờ tôi ngày càng hiểu rằng học là một chuyện, biết dùng hay không lại là chuyện khác; thời gian học dài là một chuyện, hiệu suất học cao lại là chuyện khác. Phương pháp học phù hợp nhất với bản thân chưa chắc là phương pháp học nhanh nhất, cũng chưa chắc là phương pháp mọi người đều đang dùng, mà là phương pháp thực sự giải quyết được vấn đề của bản thân và có thể kiên trì lâu dài.
I increasingly understand that learning something is one thing and being able to use it is another; spending a long time studying is one thing and studying efficiently is another. The method that suits you best is not necessarily the fastest method or the method everyone else uses. It is the method that actually solves your problems and that you can follow consistently over the long term.
PHẦN 23 – BÀI TẬP CỦNG CỐ
23.01 – Điền 不如
我的口语______你的自然。
只听一次______反复听几次有效。
一个人练习______跟同学一起练容易发现问题。
23.02 – Hoàn thành 跟……相比
以前,我现在每天多学习三十分钟。
单独背词,在句子里学更容易理解。
第一周,第三周写作速度快多了。
23.03 – Hoàn thành 一+量词+比+一+量词
这些课文______难。
我的录音______自然。
她写的文章______长。
23.04 – Điền 在……方面
听力,我最需要适应自然语速。
口语,他比以前自信。
写作,每天写日记很有帮助。
23.05 – Hoàn thành 拿……来说
口语,不开口练是不行的。
我自己,早上背词效率最高。
听力,重复精听比较适合我。
23.06 – Hoàn thành X是X
这个方法好______,______每天太费时间。
学三十个词快______,______忘得也快。
这个软件方便______,______不能代替真正交流。
23.07 – Hoàn thành 一回事 / 另一回事
记住生词是______,会用是______。
听懂老师是______,听懂陌生人又是______。
考试得高分是______,实际交流又是______。
23.08 – Điền 怎么都 / 怎么也
这个词我______记不住。
他说得太快,我______听不懂。
这个声调我______觉得不自然。
23.09 – Điền 不怎么
我以前______练口语。
这个语法______难。
这种方法对我______有效。
23.10 – Song phủ định
Muốn nâng cao khẩu ngữ, không thể không luyện nói.
Muốn nghe hiểu tốc độ tự nhiên, buộc phải nghe nhiều hơn.
Học ngoại ngữ mà không ôn tập thì không được.
23.11 – Dịch Việt sang Trung
So với trước đây, bây giờ tôi dám nói nhiều hơn.
Khả năng nghe của tôi không tốt bằng bạn.
Giáo viên nói ngày càng nhanh.
Lấy khẩu ngữ mà nói, không mở miệng luyện thì không được.
Học là một chuyện, biết dùng hay không lại là chuyện khác.
Phương pháp này tốt thì đúng là tốt nhưng tốn quá nhiều thời gian.
Một số từ tôi học thế nào cũng không nhớ được.
Trước đây tôi không luyện nghe nhiều.
Tức là mỗi ngày bạn chỉ học 12 từ mới.
Để nâng cao khẩu ngữ, tôi mỗi ngày luyện nói 20 phút.
23.12 – Dịch Trung sang Việt
跟以前相比,我现在敢说得多了。
我的听力不如你的好。
一个字一个字地背当然能背,但是效率不一定高。
为了提高听力,我每天早上听三十分钟中文。
写是写了,但是错误还是很多。
考试是考试,实际交流是实际交流。
这个词我怎么背都记不住。
我以前不怎么练口语。
就是说,你每天只学十二个新词,对吗?
想提高口语,不能不开口练。
PHẦN 24 – ĐÁP ÁN
24.01 – 不如
我的口语不如你的自然。
只听一次不如反复听几次有效。
一个人练习不如跟同学一起练容易发现问题。
24.02 – 跟……相比
跟以前相比,我现在每天多学习三十分钟。
跟单独背词相比,在句子里学更容易理解。
跟第一周相比,第三周写作速度快多了。
24.03 – 一+量词+比+一+量词
这些课文一课比一课难。
我的录音一次比一次自然。
她写的文章一篇比一篇长。
24.04 – 在……方面
在听力方面,我最需要适应自然语速。
在口语方面,他比以前自信。
在写作方面,每天写日记很有帮助。
24.05 – 拿……来说
拿口语来说,不开口练是不行的。
拿我自己来说,早上背词效率最高。
拿听力来说,重复精听比较适合我。
24.06 – X是X
这个方法好是好,但是每天太费时间。
学三十个词快是快,但是忘得也快。
这个软件方便是方便,但是不能代替真正交流。
24.07 – 一回事 / 另一回事
记住生词是一回事,会用是另一回事。
听懂老师是一回事,听懂陌生人又是另一回事。
考试得高分是一回事,实际交流又是另一回事。
24.08 – 怎么都 / 怎么也
这个词我怎么背都记不住。
他说得太快,我怎么听也听不懂。
这个声调我怎么练都觉得不自然。
24.09 – 不怎么
我以前不怎么练口语。
这个语法不怎么难。
这种方法对我不怎么有效。
24.10 – Song phủ định
想提高口语,不能不开口练。
想听懂自然语速,不得不多听。
学外语不复习是不行的。
24.11 – Việt sang Trung
跟以前相比,我现在敢说得多了。
我的听力不如你的好。
老师讲得一天比一天快。
拿口语来说,不开口练是不行的。
学是一回事,会不会用又是另一回事。
这个方法好是好,但是太费时间。
有些词我怎么背都记不住。
我以前不怎么练听力。
就是说,你每天只学十二个新词。
为了提高口语,我每天练二十分钟口语。
24.12 – Trung sang Việt
So với trước đây, bây giờ tôi dám nói nhiều hơn.
Khả năng nghe của tôi không tốt bằng bạn.
Học thuộc từng chữ một tất nhiên vẫn có thể học được, nhưng hiệu suất chưa chắc cao.
Để nâng cao khả năng nghe, mỗi sáng tôi nghe tiếng Trung 30 phút.
Viết thì có viết, nhưng lỗi vẫn rất nhiều.
Thi cử là thi cử, giao tiếp thực tế là giao tiếp thực tế.
Từ này tôi học thế nào cũng không nhớ được.
Trước đây tôi không luyện khẩu ngữ nhiều.
Tức là mỗi ngày bạn chỉ học 12 từ mới, đúng không?
Muốn nâng cao khẩu ngữ thì không thể không mở miệng luyện.
PHẦN 25 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ TOÀN BÀI
Có thể ghi nhớ toàn bộ bài theo chuỗi:
目标 → 方法 → 练习 → 记录 → 比较 → 发现问题 → 调整 → 再练习
Mùbiāo → fāngfǎ → liànxí → jìlù → bǐjiào → fāxiàn wèntí → tiáozhěng → zài liànxí
Mục tiêu → phương pháp → luyện tập → ghi chép → so sánh → phát hiện vấn đề → điều chỉnh → luyện lại.
Hệ thống công thức trọng tâm:
A不如B……
跟A相比,B……
一天比一天……
在……方面……
拿……来说……
V是一回事,真正会用又是另一回事。
为了……而……
X是X,但是……
怎么……都/也……
不怎么……
就是说……
不能不……
不得不……
非……不可……
PHẦN 26 – TỔNG KẾT CUỐI GIÁO ÁN
Phương pháp học tốt không nhất thiết là phương pháp có số lượng lớn nhất.
Học 30 từ mỗi ngày chưa chắc hiệu quả hơn học 12 từ nếu 12 từ đó được học sâu và sử dụng được.
Nghe năm tài liệu một lần chưa chắc phù hợp hơn nghe một tài liệu năm lần.
Đọc thật nhanh chưa chắc đồng nghĩa với hiểu thật chính xác.
Viết thật nhiều chưa chắc đồng nghĩa với giảm lỗi nếu không sửa bài.
Biết một cấu trúc ngữ pháp chưa chắc có thể lập tức sử dụng nó trong hội thoại.
Vì vậy:
学是一回事,会不会用又是另一回事。
Xué shì yì huí shì, huì bu huì yòng yòu shì lìng yì huí shì.
Học là một chuyện, có biết dùng hay không lại là chuyện khác.
Learning is one thing; being able to use what you have learned is another.
Câu hỏi cuối cùng không nên chỉ là:
哪种学习方法最好?
Nǎ zhǒng xuéxí fāngfǎ zuì hǎo?
Phương pháp học nào tốt nhất?
Which learning method is the best?
Mà nên là:
哪种学习方法更适合我现在的水平、目标和时间?
Nǎ zhǒng xuéxí fāngfǎ gèng shìhé wǒ xiànzài de shuǐpíng, mùbiāo hé shíjiān?
Phương pháp học nào phù hợp hơn với trình độ, mục tiêu và thời gian hiện tại của tôi?
Which learning method is more suitable for my current level, goals, and available time?
Phương pháp phù hợp nhất là phương pháp người học có thể thực hiện đều đặn, đo được kết quả, phát hiện được vấn đề và điều chỉnh liên tục.
最适合自己的方法,才是值得长期坚持的方法。
Zuì shìhé zìjǐ de fāngfǎ, cái shì zhíde chángqī jiānchí de fāngfǎ.
Phương pháp phù hợp nhất với bản thân mới là phương pháp đáng để kiên trì lâu dài.
The method that suits you best is the method truly worth following over the long term.

