HomeTừ điển tiếng Trung ChineMaster才 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER

才 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER

“才” (cái) trong tiếng Trung là một từ đa nghĩa. Nó có thể là danh từ (tài năng), phó từ (chỉ, mới, vừa mới, chỉ có), hoặc liên quan đến thời gian (nhấn mạnh sự muộn). Trong khẩu ngữ hiện đại, “才” thường dùng để nhấn mạnh số lượng ít, thời gian muộn, hoặc sự khẳng định “chỉ, mới, vừa mới”. Các nghĩa chính của “才” Danh từ: Nghĩa là tài năng, năng lực. Ví dụ: 才能 (cái néng – tài năng), 人才 (réncái – nhân tài). Phó từ: Chỉ số lượng ít: 我才有两个 (Tôi chỉ có hai cái). Nhấn mạnh sự muộn: 他十点才来 (Mãi đến 10 giờ anh ấy mới đến). Vừa mới: 我才到家 (Tôi vừa mới về đến nhà). Nhấn mạnh sự khẳng định: 这才对 (Như vậy mới đúng). Trong văn cổ: “才” còn mang nghĩa “mới, vừa mới” hoặc “chỉ có”. Cấu trúc thường gặp S + 时间 + 才 + V → Mãi đến… mới… S + 才 + 数量 + N → Chỉ có… S + 刚/才 + V → Vừa mới… 这才… → Như vậy mới…

5/5 - (1 bình chọn)

才 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education

才 là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

“才” (cái) trong tiếng Trung là một từ đa nghĩa. Nó có thể là danh từ (tài năng), phó từ (chỉ, mới, vừa mới, chỉ có), hoặc liên quan đến thời gian (nhấn mạnh sự muộn). Trong khẩu ngữ hiện đại, “才” thường dùng để nhấn mạnh số lượng ít, thời gian muộn, hoặc sự khẳng định “chỉ, mới, vừa mới”.

  1. Các nghĩa chính của “才”
  • Danh từ:
  • Nghĩa là tài năng, năng lực.
  • Ví dụ: 才能 (cái néng – tài năng), 人才 (réncái – nhân tài).
  • Phó từ:
  • Chỉ số lượng ít: 我才有两个 (Tôi chỉ có hai cái).
  • Nhấn mạnh sự muộn: 他十点才来 (Mãi đến 10 giờ anh ấy mới đến).
  • Vừa mới: 我才到家 (Tôi vừa mới về đến nhà).
  • Nhấn mạnh sự khẳng định: 这才对 (Như vậy mới đúng).
  • Trong văn cổ:
  • “才” còn mang nghĩa “mới, vừa mới” hoặc “chỉ có”.
  1. Cấu trúc thường gặp
  • S + 时间 + 才 + V → Mãi đến… mới…
  • S + 才 + 数量 + N → Chỉ có…
  • S + 刚/才 + V → Vừa mới…
  • 这才… → Như vậy mới…
  1. 35 ví dụ minh họa (phiên âm + tiếng Việt)
  • 他十点才来。
    Tā shí diǎn cái lái.
    Mãi đến 10 giờ anh ấy mới đến.
  • 我才有一个。
    Wǒ cái yǒu yī gè.
    Tôi chỉ có một cái.
  • 他才五岁,就会写字了。
    Tā cái wǔ suì, jiù huì xiězì le.
    Nó mới 5 tuổi mà đã biết viết chữ.
  • 我才到家。
    Wǒ cái dào jiā.
    Tôi vừa mới về đến nhà.
  • 这才是我要的。
    Zhè cái shì wǒ yào de.
    Đây mới là cái tôi muốn.
  • 他才不去呢。
    Tā cái bú qù ne.
    Anh ấy nhất định không đi đâu.
  • 我才不信。
    Wǒ cái bù xìn.
    Tôi chẳng tin đâu.
  • 他才不是坏人。
    Tā cái bú shì huàirén.
    Anh ấy mới không phải là người xấu.
  • 我才学了一点点。
    Wǒ cái xué le yī diǎndiǎn.
    Tôi mới học được một chút thôi.
  • 他才刚走。
    Tā cái gāng zǒu.
    Anh ấy vừa mới đi.
  • 我才不要呢。
    Wǒ cái bú yào ne.
    Tôi nhất định không cần.
  • 他才来过一次。
    Tā cái láiguò yī cì.
    Anh ấy mới đến một lần.
  • 我才不怕呢。
    Wǒ cái bú pà ne.
    Tôi chẳng sợ đâu.
  • 他才说过。
    Tā cái shuō guò.
    Anh ấy vừa mới nói.
  • 我才知道。
    Wǒ cái zhīdào.
    Tôi vừa mới biết.
  • 他才不是你想的那样。
    Tā cái bú shì nǐ xiǎng de nàyàng.
    Anh ấy đâu phải như bạn nghĩ.
  • 我才没空呢。
    Wǒ cái méi kòng ne.
    Tôi chẳng rảnh đâu.
  • 他才两天没来。
    Tā cái liǎng tiān méi lái.
    Anh ấy mới có hai ngày không đến.
  • 我才不管呢。
    Wǒ cái bù guǎn ne.
    Tôi chẳng thèm quan tâm.
  • 他才刚开始学中文。
    Tā cái gāng kāishǐ xué Zhōngwén.
    Anh ấy mới bắt đầu học tiếng Trung.
  • 我才不去那么远。
    Wǒ cái bú qù nàme yuǎn.
    Tôi chẳng đi xa thế đâu.
  • 他才不是坏学生。
    Tā cái bú shì huài xuéshēng.
    Nó không phải là học sinh hư đâu.
  • 我才没说过。
    Wǒ cái méi shuō guò.
    Tôi chưa từng nói mà.
  • 他才刚走进来。
    Tā cái gāng zǒu jìnlái.
    Anh ấy vừa mới bước vào.
  • 我才不怕失败。
    Wǒ cái bú pà shībài.
    Tôi chẳng sợ thất bại.
  • 他才刚到北京。
    Tā cái gāng dào Běijīng.
    Anh ấy vừa mới đến Bắc Kinh.
  • 我才不信你的话。
    Wǒ cái bú xìn nǐ de huà.
    Tôi chẳng tin lời bạn.
  • 他才不是那种人。
    Tā cái bú shì nà zhǒng rén.
    Anh ấy không phải loại người đó.
  • 我才刚开始工作。
    Wǒ cái gāng kāishǐ gōngzuò.
    Tôi mới bắt đầu đi làm.
  • 他才没空理你。
    Tā cái méi kòng lǐ nǐ.
    Anh ấy chẳng rảnh để quan tâm bạn.
  • 我才刚学会。
    Wǒ cái gāng xuéhuì.
    Tôi vừa mới học xong.
  • 他才不怕困难。
    Tā cái bú pà kùnnán.
    Anh ấy chẳng sợ khó khăn.
  • 我才刚吃过饭。
    Wǒ cái gāng chī guò fàn.
    Tôi vừa mới ăn cơm.
  • 他才不是骗子。
    Tā cái bú shì piànzi.
    Anh ấy không phải kẻ lừa đảo.
  • 这才是朋友。
    Zhè cái shì péngyǒu.
    Đây mới là bạn thật sự.

Kết luận

  • “才” có nhiều nghĩa: tài năng (danh từ), chỉ/số lượng ít, muộn, vừa mới, nhấn mạnh (phó từ).
  • Trong khẩu ngữ, “才” thường dùng để nhấn mạnh sự muộn, sự ít, hoặc sự khẳng định phủ định.
  • Các cấu trúc như 十点才来, 才一个, 才刚… rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.

1) Nghĩa tổng quát

才 là một phó từ (副词) rất đa dụng trong tiếng Trung. Các nghĩa chính thường gặp:

mới / vừa mới (diễn tả thời điểm muộn hơn dự kiến): “mãi tới… mới…”

mới chỉ / chỉ có (ít hơn mong đợi): “chỉ… thôi / mới… mà thôi”

chỉ khi / chỉ sau khi (đi kèm cấu trúc điều kiện): “chỉ khi… thì…”

chỉ vừa (vừa mới xảy ra) (tương tự “just” trong tiếng Anh)

dùng để phủ định mỉa mai / phản bác (口语): “chẳng… đâu/đừng có mà…” (Ví dụ: 我才不会…)

2) Loại từ

副词 (phó từ) — bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả mệnh đề.

3) Vị trí trong câu

Thường đứng trước động từ hoặc trước mệnh đề chính để nhấn mạnh thời điểm/kết quả:

他 才 来。 (Tā cái lái.)

我 一到家就 做饭,(但) 他 才 吃了两口。

Dùng trong cấu trúc (时间/条件) + 才 + 结果:

他 到晚了才 回家。

Dùng kết hợp với số từ: 才 + số → “chỉ có … (ít hơn mong đợi)”.

4) Phân loại ý nghĩa và ví dụ cách dùng
A. “Mãi tới… mới” (muộn hơn kỳ vọng)

Diễn tả hành động xảy ra muộn so với dự kiến.
Ví dụ: 他 十点才 到。 (Anh ấy mãi 10 giờ mới đến.)

B. “Chỉ” / “mới chỉ” (số lượng ít hơn mong đợi)

Diễn tả lượng/độ ít, thường gây cảm giác bất ngờ hoặc không đạt chuẩn mong đợi.
Ví dụ: 我 才 有两块钱。 (Tôi chỉ có 2 đồng thôi.)

C. “Vừa mới” (just now)

Dùng với động từ biểu thị hành động vừa xảy ra gần đây: 才 + V 或 V + 才 + 完。
Ví dụ: 我 才 吃完。 (Tôi vừa mới ăn xong.)

D. Điều kiện / Chỉ khi (kết hợp với 就/才能)

Cấu trúc: 只有…才… / 只要…才… / 一…才… → “chỉ khi… thì…”
Ví dụ: 只有努力,才 会成功。 (Chỉ khi cố gắng thì mới thành công.)

E. Phủ định mỉa mai / phản bác (口语)

Ví dụ: 我 才 不会 那样做!(Tôi chả bao giờ làm thế đâu!) — nhấn mạnh phủ định, mang sắc thái mỉa mai/khẳng định ngược lại.

5) Lưu ý so sánh ngắn với 就 (jiù)

才 thường nhấn mạnh muộn / ít hơn mong đợi;

我 七点才 起床。 (Mãi 7 giờ mới dậy.)

就 thường nhấn mạnh sớm / ngay lập tức.

我 七点就 起床。 (7 giờ đã dậy rồi.)

Hai từ thường xuất hiện đối lập trong cùng cấu trúc: 一…就… (vừa… thì…) vs 一…才… (mãi tới… mới…).

6) 35 mẫu câu (kèm pinyin và dịch tiếng Việt)

他才来。
Tā cái lái.
Anh ấy vừa mới đến.

我才买了三天前的票。
Wǒ cái mǎi le sān tiān qián de piào.
Tôi mới mua vé cách đây 3 ngày.

我七点才起床。
Wǒ qī diǎn cái qǐchuáng.
Tôi mãi 7 giờ mới thức dậy.

你才二十岁,就很成熟了。
Nǐ cái èrshí suì, jiù hěn chéngshú le.
Bạn mới 20 tuổi mà đã rất chín chắn rồi.

他才有两块钱,买不了东西。
Tā cái yǒu liǎng kuài qián, mǎi bù liǎo dōngxi.
Anh ta chỉ có 2 đồng, không mua được gì.

我才知道这个消息。
Wǒ cái zhīdào zhège xiāoxi.
Tôi vừa mới biết tin này.

只有努力,才能成功。
Zhǐyǒu nǔlì, cái néng chénggōng.
Chỉ khi cố gắng thì mới thành công.

他才学了一年中文。
Tā cái xué le yì nián Zhōngwén.
Anh ấy mới học tiếng Trung một năm.

我才不信呢!
Wǒ cái bù xìn ne!
Tôi tuyệt đối không tin đâu! (phủ định mạnh)

我们昨天才见过面。
Wǒmen zuótiān cái jiàn guò miàn.
Chúng ta hôm qua vừa mới gặp nhau.

这个工作才三百块工资。
Zhège gōngzuò cái sānbǎi kuài gōngzī.
Công việc này chỉ có lương 300 đồng thôi.

他一进门就吃饭,才肯休息。
Tā yì jìn mén jiù chīfàn, cái kěn xiūxi.
Anh ấy vừa vào nhà là ăn, đến khi ăn xong mới chịu nghỉ.

我才看了十页书。
Wǒ cái kàn le shí yè shū.
Tôi mới đọc có mười trang sách.

她才说要走,你就走了?
Tā cái shuō yào zǒu, nǐ jiù zǒu le?
Cô ấy vừa mới nói muốn đi, bạn đã đi rồi sao?

我才发现门没关。
Wǒ cái fāxiàn mén méi guān.
Tôi vừa mới phát hiện cửa chưa đóng.

他才不害怕呢!
Tā cái bù hàipà ne!
Anh ấy chả sợ đâu! (phủ định nhấn mạnh)

学习才是最重要的。
Xuéxí cái shì zuì zhòngyào de.
Học hành mới là quan trọng nhất.

这是我才知道的秘密。
Zhè shì wǒ cái zhīdào de mìmì.
Đây là bí mật tôi vừa mới biết.

你才吃了两口,就说不饿?
Nǐ cái chī le liǎng kǒu, jiù shuō bú è?
Bạn mới ăn có hai miếng mà đã nói không đói?

我才工作没多久。
Wǒ cái gōngzuò méi duōjiǔ.
Tôi mới đi làm chưa lâu.

他才拿到驾照。
Tā cái ná dào jiàzhào.
Anh ấy mới lấy bằng lái.

你才三十岁,别着急。
Nǐ cái sānshí suì, bié zháojí.
Bạn mới 30 tuổi, đừng vội.

我一到家就给你打电话,才放心。
Wǒ yī dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà, cái fàngxīn.
Tôi vừa về nhà là gọi cho bạn, rồi mới yên tâm.

他昨天才搬来这儿。
Tā zuótiān cái bān lái zhèr.
Anh ấy vừa mới chuyển đến đây hôm qua.

这个问题才不是那么简单。
Zhège wèntí cái bù shì nàme jiǎndān.
Vấn đề này chả đơn giản như vậy đâu. (phủ định nhấn mạnh)

你才学会这个句子吗?
Nǐ cái xué huì zhège jùzi ma?
Bạn mới học được câu này à?

我们才走了一半路。
Wǒmen cái zǒu le yì bàn lù.
Chúng ta mới đi được nửa đường thôi.

他才告诉我真相。
Tā cái gàosu wǒ zhēnxiàng.
Anh ấy vừa mới nói cho tôi sự thật.

我才不会做这种事。
Wǒ cái bù huì zuò zhè zhǒng shì.
Tôi chả bao giờ làm chuyện đó. (phủ định mạnh)

孩子才两岁,还小。
Háizi cái liǎng suì, hái xiǎo.
Đứa trẻ mới 2 tuổi, vẫn còn nhỏ.

他一毕业就工作了,才三个月就升职了。
Tā yī bìyè jiù gōngzuò le, cái sān ge yuè jiù shēngzhí le.
Anh ấy vừa tốt nghiệp là đi làm, mới ba tháng đã được thăng chức.

我才听说他搬家了。
Wǒ cái tīng shuō tā bānjiā le.
Tôi vừa mới nghe nói anh ấy dọn nhà rồi.

这本书才有一百页,不多。
Zhè běn shū cái yǒu yì bǎi yè, bú duō.
Cuốn sách này chỉ có 100 trang, không nhiều.

他才来两天,就想回去了。
Tā cái lái liǎng tiān, jiù xiǎng huíqù le.
Anh ấy mới đến được hai ngày đã muốn về rồi.

你才告诉我?(表示惊讶)
Nǐ cái gàosu wǒ? (biǎoshì jīngyà)
Mới giờ bạn mới nói tôi à? (diễn tả ngạc nhiên)

“才” (cái / cái, pinyin: cái) trong tiếng Trung có hai nhóm nghĩa chính:

Danh từ: “tài năng, năng lực” (才华, 人才, 多才多艺).

Phó từ: “mới, vừa mới, chỉ, mãi đến, vừa mới xảy ra” – thường đối lập với “就” (jiù).

  1. Nghĩa danh từ: “tài năng, năng lực”
    才华 (cáihuá): tài hoa.

人才 (réncái): nhân tài.

多才多艺 (duōcái duōyì): đa tài đa nghệ.

奇才 (qícái): kỳ tài.

Ví dụ:

他是个很有才华的画家。 tā shì gè hěn yǒu cáihuá de huàjiā. Anh ấy là một họa sĩ rất có tài.

公司需要更多的人才。 gōngsī xūyào gèng duō de réncái. Công ty cần nhiều nhân tài hơn.

她多才多艺,会唱歌也会跳舞。 tā duōcái duōyì, huì chànggē yě huì tiàowǔ. Cô ấy đa tài đa nghệ, biết hát cũng biết múa.

  1. Nghĩa phó từ: “mới, vừa mới, chỉ, mãi đến”
    a) Chỉ thời điểm muộn, “mãi đến… mới”
    他八点才到。 tā bā diǎn cái dào. Anh ấy mãi đến 8 giờ mới đến.

我昨天才知道这个消息。 wǒ zuótiān cái zhīdào zhège xiāoxi. Hôm qua tôi mới biết tin này.

b) Chỉ số lượng ít, “chỉ có…”
我才认识他三天。 wǒ cái rènshi tā sān tiān. Tôi mới quen anh ấy có ba ngày.

这里才五个人。 zhèli cái wǔ gè rén. Ở đây chỉ có năm người.

c) Nhấn mạnh “vừa mới xảy ra”
他才走,你就来了。 tā cái zǒu, nǐ jiù lái le. Anh ấy vừa mới đi, bạn đã đến rồi.

我才吃过饭,不饿。 wǒ cái chī guò fàn, bú è. Tôi vừa mới ăn cơm, không đói.

  1. So sánh “才” và “就”
    才: muộn, ít, khó khăn. 他十点才到。 (Anh ấy tận 10 giờ mới đến → muộn).

就: sớm, nhanh, thuận lợi. 他十点就到。 (Anh ấy đã đến từ 10 giờ → sớm).

  1. 20 mẫu câu minh họa (pinyin + tiếng Việt)
    他才二十岁,就当上经理。 tā cái èrshí suì, jiù dāng shàng jīnglǐ. Anh ấy mới 20 tuổi đã làm quản lý.

我才不信呢! wǒ cái bú xìn ne! Tôi tuyệt đối không tin đâu!

这点钱才不够呢。 zhè diǎn qián cái bú gòu ne. Chút tiền này thì không đủ đâu.

他才来中国半年,中文已经很好了。 tā cái lái zhōngguó bànnián, zhōngwén yǐjīng hěn hǎo le. Anh ấy mới đến Trung Quốc nửa năm, tiếng Trung đã rất tốt.

我才不怕! wǒ cái bú pà! Tôi chẳng sợ đâu!

他才不是坏人。 tā cái bú shì huàirén. Anh ấy tuyệt đối không phải người xấu.

我才懒得理他呢。 wǒ cái lǎnde lǐ tā ne. Tôi chẳng thèm để ý đến anh ta.

你才几岁,就这么懂事。 nǐ cái jǐ suì, jiù zhème dǒngshì. Bạn mới mấy tuổi mà đã hiểu chuyện thế này.

他才不喜欢喝酒。 tā cái bù xǐhuān hējiǔ. Anh ấy vốn không thích uống rượu.

我才刚到,你就要走? wǒ cái gāng dào, nǐ jiù yào zǒu? Tôi vừa mới đến, bạn đã muốn đi à?

他才学了一年钢琴,就能弹得很好。 tā cái xué le yì nián gāngqín, jiù néng tán de hěn hǎo. Anh ấy mới học piano một năm mà đã chơi rất hay.

我才不想去呢。 wǒ cái bù xiǎng qù ne. Tôi chẳng muốn đi đâu.

这才是我要的答案。 zhè cái shì wǒ yào de dá’àn. Đây mới là câu trả lời tôi muốn.

他才是真正的朋友。 tā cái shì zhēnzhèng de péngyǒu. Anh ấy mới là người bạn thật sự.

我才发现问题的严重性。 wǒ cái fāxiàn wèntí de yánzhòngxìng. Tôi mới phát hiện mức độ nghiêm trọng của vấn đề.

他才不在乎别人的看法。 tā cái bú zàihu biérén de kànfǎ. Anh ấy chẳng quan tâm đến ý kiến người khác.

我才认识他两天。 wǒ cái rènshi tā liǎng tiān. Tôi mới quen anh ấy hai ngày.

你才是最棒的! nǐ cái shì zuì bàng de! Bạn mới là tuyệt vời nhất!

他才刚走,你就来了。 tā cái gāng zǒu, nǐ jiù lái le. Anh ấy vừa mới đi, bạn đã đến rồi.

我才不信这种谣言。 wǒ cái bú xìn zhè zhǒng yáoyán. Tôi tuyệt đối không tin loại tin đồn này.

“才” vừa là danh từ (tài năng, nhân tài), vừa là phó từ (mới, chỉ, muộn, ít, nhấn mạnh phủ định). Khi học, bạn nên so sánh với “就” để phân biệt sắc thái muộn/ít/khó (才) và sớm/thuận lợi (就).

“才” (cái / cái, pinyin: cái) trong tiếng Trung có hai nhóm nghĩa chính:

Danh từ: “tài năng, năng lực” (như 才能, 人才).

Phó từ: “mới/vừa mới”, “chỉ”, “mãi đến… mới”, dùng để nhấn mạnh thời điểm muộn, số lượng ít, hoặc phủ định sự dễ dàng.

  1. Nghĩa và loại từ
    Danh từ:

Chỉ tài năng, năng lực, người có tài.

Ví dụ: 人才 (réncái – nhân tài), 多才多艺 (duōcái duōyì – đa tài đa nghệ).

Phó từ:

Chỉ thời điểm muộn: “mãi đến… mới…”. Ví dụ: 他十点才到。 (Tā shí diǎn cái dào. – Mãi đến 10 giờ anh ấy mới đến.)

Chỉ số lượng ít: “chỉ có…”. Ví dụ: 我才学了一点。 (Wǒ cái xué le yìdiǎn. – Tôi chỉ mới học một chút.)

Nhấn mạnh phủ định: “chẳng… đâu”. Ví dụ: 我才不去呢! (Wǒ cái bú qù ne! – Tôi chẳng đi đâu!)

Nhấn mạnh vừa mới xảy ra: “vừa mới…”. Ví dụ: 他才走。 (Tā cái zǒu. – Anh ấy vừa mới đi.)

  1. So sánh “才” và “就”
    就 (jiù): nhấn mạnh sớm, dễ dàng, thuận lợi.

才 (cái): nhấn mạnh muộn, khó khăn, ít, không dễ. Ví dụ:

他八点就来了。 (Tā bā diǎn jiù lái le. – 8 giờ anh ấy đã đến rồi.)

他八点才来。 (Tā bā diǎn cái lái. – Mãi đến 8 giờ anh ấy mới đến.)

  1. 30 ví dụ minh họa (phiên âm + tiếng Việt)
    A. Nghĩa “tài năng”
    他很有才。 Tā hěn yǒu cái. → Anh ấy rất có tài.

她是个大才女。 Tā shì gè dà cáinǚ. → Cô ấy là một tài nữ lớn.

多才多艺的人很受欢迎。 Duōcái duōyì de rén hěn shòu huānyíng. → Người đa tài đa nghệ rất được hoan nghênh.

公司需要更多人才。 Gōngsī xūyào gèng duō réncái. → Công ty cần nhiều nhân tài hơn.

他是难得的人才。 Tā shì nándé de réncái. → Anh ấy là nhân tài hiếm có.

B. Phó từ – chỉ thời điểm muộn
他十点才来。 Tā shí diǎn cái lái. → Mãi đến 10 giờ anh ấy mới đến.

我昨天才知道。 Wǒ zuótiān cái zhīdào. → Hôm qua tôi mới biết.

她大学毕业才工作。 Tā dàxué bìyè cái gōngzuò. → Cô ấy mãi đến khi tốt nghiệp đại học mới đi làm.

我们等了很久,他才出现。 Wǒmen děng le hěn jiǔ, tā cái chūxiàn. → Chúng tôi đợi rất lâu, anh ấy mới xuất hiện.

事情发生后我才明白。 Shìqíng fāshēng hòu wǒ cái míngbái. → Sau khi sự việc xảy ra tôi mới hiểu.

C. Phó từ – chỉ số lượng ít
我才吃了一点。 Wǒ cái chī le yìdiǎn. → Tôi chỉ ăn một chút.

他才二十岁。 Tā cái èrshí suì. → Anh ấy mới 20 tuổi.

这本书才五块钱。 Zhè běn shū cái wǔ kuài qián. → Cuốn sách này chỉ 5 tệ.

我才认识他三天。 Wǒ cái rènshi tā sān tiān. → Tôi mới quen anh ấy 3 ngày.

他们才来过一次。 Tāmen cái láiguò yí cì. → Họ mới đến một lần.

D. Phó từ – nhấn mạnh phủ định
我才不信呢! Wǒ cái bú xìn ne! → Tôi chẳng tin đâu!

我才不怕你! Wǒ cái bú pà nǐ! → Tôi chẳng sợ bạn đâu!

他说的我才不在乎。 Tā shuō de wǒ cái bú zàihu. → Những gì anh ta nói tôi chẳng quan tâm.

我才不去那么远呢! Wǒ cái bú qù nàme yuǎn ne! → Tôi chẳng đi xa thế đâu!

这点小事我才不管。 Zhè diǎn xiǎoshì wǒ cái bù guǎn. → Chuyện nhỏ này tôi chẳng thèm để ý.

E. Phó từ – vừa mới
他才走。 Tā cái zǒu. → Anh ấy vừa mới đi.

我才到家。 Wǒ cái dào jiā. → Tôi vừa mới về nhà.

我才开始学中文。 Wǒ cái kāishǐ xué Zhōngwén. → Tôi mới bắt đầu học tiếng Trung.

她才说完话。 Tā cái shuō wán huà. → Cô ấy vừa nói xong.

我才看了一遍。 Wǒ cái kàn le yí biàn. → Tôi mới xem một lần.

F. So sánh với 就
他八点就来了。 Tā bā diǎn jiù lái le. → 8 giờ anh ấy đã đến rồi.

他八点才来。 Tā bā diǎn cái lái. → 8 giờ anh ấy mới đến.

你一说我就懂。 Nǐ yì shuō wǒ jiù dǒng. → Bạn vừa nói là tôi hiểu ngay.

你说了半天我才懂。 Nǐ shuō le bàntiān wǒ cái dǒng. → Bạn nói mãi tôi mới hiểu.

他一来我们就开始。 Tā yì lái wǒmen jiù kāishǐ. → Anh ấy vừa đến là chúng ta bắt đầu.

“才” là một từ đa nghĩa, quan trọng trong tiếng Trung. Khi là danh từ, nó chỉ “tài năng, nhân tài”. Khi là phó từ, nó nhấn mạnh muộn, ít, vừa mới, hoặc phủ định mạnh. Đặc biệt, “才” thường được học cùng “就” để phân biệt sắc thái muộn/khó và sớm/dễ.

“才” (cái / cái, pinyin: cái) trong tiếng Trung có hai nhóm nghĩa chính:

Danh từ: “tài năng, năng lực” (như 才能, 人才).

Phó từ: “mới/vừa mới”, “chỉ”, “mãi đến… mới”, dùng để nhấn mạnh thời điểm muộn, số lượng ít, hoặc phủ định sự dễ dàng.

  1. Nghĩa và loại từ
    Danh từ:

Chỉ tài năng, năng lực, người có tài.

Ví dụ: 人才 (réncái – nhân tài), 多才多艺 (duōcái duōyì – đa tài đa nghệ).

Phó từ:

Chỉ thời điểm muộn: “mãi đến… mới…”. Ví dụ: 他十点才到。 (Tā shí diǎn cái dào. – Mãi đến 10 giờ anh ấy mới đến.)

Chỉ số lượng ít: “chỉ có…”. Ví dụ: 我才学了一点。 (Wǒ cái xué le yìdiǎn. – Tôi chỉ mới học một chút.)

Nhấn mạnh phủ định: “chẳng… đâu”. Ví dụ: 我才不去呢! (Wǒ cái bú qù ne! – Tôi chẳng đi đâu!)

Nhấn mạnh vừa mới xảy ra: “vừa mới…”. Ví dụ: 他才走。 (Tā cái zǒu. – Anh ấy vừa mới đi.)

  1. So sánh “才” và “就”
    就 (jiù): nhấn mạnh sớm, dễ dàng, thuận lợi.

才 (cái): nhấn mạnh muộn, khó khăn, ít, không dễ. Ví dụ:

他八点就来了。 (Tā bā diǎn jiù lái le. – 8 giờ anh ấy đã đến rồi.)

他八点才来。 (Tā bā diǎn cái lái. – Mãi đến 8 giờ anh ấy mới đến.)

  1. 30 ví dụ minh họa (phiên âm + tiếng Việt)
    A. Nghĩa “tài năng”
    他很有才。 Tā hěn yǒu cái. → Anh ấy rất có tài.

她是个大才女。 Tā shì gè dà cáinǚ. → Cô ấy là một tài nữ lớn.

多才多艺的人很受欢迎。 Duōcái duōyì de rén hěn shòu huānyíng. → Người đa tài đa nghệ rất được hoan nghênh.

公司需要更多人才。 Gōngsī xūyào gèng duō réncái. → Công ty cần nhiều nhân tài hơn.

他是难得的人才。 Tā shì nándé de réncái. → Anh ấy là nhân tài hiếm có.

B. Phó từ – chỉ thời điểm muộn
他十点才来。 Tā shí diǎn cái lái. → Mãi đến 10 giờ anh ấy mới đến.

我昨天才知道。 Wǒ zuótiān cái zhīdào. → Hôm qua tôi mới biết.

她大学毕业才工作。 Tā dàxué bìyè cái gōngzuò. → Cô ấy mãi đến khi tốt nghiệp đại học mới đi làm.

我们等了很久,他才出现。 Wǒmen děng le hěn jiǔ, tā cái chūxiàn. → Chúng tôi đợi rất lâu, anh ấy mới xuất hiện.

事情发生后我才明白。 Shìqíng fāshēng hòu wǒ cái míngbái. → Sau khi sự việc xảy ra tôi mới hiểu.

C. Phó từ – chỉ số lượng ít
我才吃了一点。 Wǒ cái chī le yìdiǎn. → Tôi chỉ ăn một chút.

他才二十岁。 Tā cái èrshí suì. → Anh ấy mới 20 tuổi.

这本书才五块钱。 Zhè běn shū cái wǔ kuài qián. → Cuốn sách này chỉ 5 tệ.

我才认识他三天。 Wǒ cái rènshi tā sān tiān. → Tôi mới quen anh ấy 3 ngày.

他们才来过一次。 Tāmen cái láiguò yí cì. → Họ mới đến một lần.

D. Phó từ – nhấn mạnh phủ định
我才不信呢! Wǒ cái bú xìn ne! → Tôi chẳng tin đâu!

我才不怕你! Wǒ cái bú pà nǐ! → Tôi chẳng sợ bạn đâu!

他说的我才不在乎。 Tā shuō de wǒ cái bú zàihu. → Những gì anh ta nói tôi chẳng quan tâm.

我才不去那么远呢! Wǒ cái bú qù nàme yuǎn ne! → Tôi chẳng đi xa thế đâu!

这点小事我才不管。 Zhè diǎn xiǎoshì wǒ cái bù guǎn. → Chuyện nhỏ này tôi chẳng thèm để ý.

E. Phó từ – vừa mới
他才走。 Tā cái zǒu. → Anh ấy vừa mới đi.

我才到家。 Wǒ cái dào jiā. → Tôi vừa mới về nhà.

我才开始学中文。 Wǒ cái kāishǐ xué Zhōngwén. → Tôi mới bắt đầu học tiếng Trung.

她才说完话。 Tā cái shuō wán huà. → Cô ấy vừa nói xong.

我才看了一遍。 Wǒ cái kàn le yí biàn. → Tôi mới xem một lần.

F. So sánh với 就
他八点就来了。 Tā bā diǎn jiù lái le. → 8 giờ anh ấy đã đến rồi.

他八点才来。 Tā bā diǎn cái lái. → 8 giờ anh ấy mới đến.

你一说我就懂。 Nǐ yì shuō wǒ jiù dǒng. → Bạn vừa nói là tôi hiểu ngay.

你说了半天我才懂。 Nǐ shuō le bàntiān wǒ cái dǒng. → Bạn nói mãi tôi mới hiểu.

他一来我们就开始。 Tā yì lái wǒmen jiù kāishǐ. → Anh ấy vừa đến là chúng ta bắt đầu.

“才” là một từ đa nghĩa, quan trọng trong tiếng Trung. Khi là danh từ, nó chỉ “tài năng, nhân tài”. Khi là phó từ, nó nhấn mạnh muộn, ít, vừa mới, hoặc phủ định mạnh. Đặc biệt, “才” thường được học cùng “就” để phân biệt sắc thái muộn/khó và sớm/dễ.

才 (cái) là một phó từ (副词) rất thường dùng trong tiếng Trung, mang nhiều sắc thái nghĩa như “mới”, “chỉ”, “vừa mới”, “phải … mới …”, và thường dùng đối lập hoặc bổ sung ý nghĩa với “就 (jiù)”.

Nó chủ yếu biểu thị thời gian muộn, số lượng ít, điều kiện, hoặc nhấn mạnh sự chậm trễ, khó khăn, hoặc hạn chế.

  1. Từ loại:

才 (cái) là phó từ (副词), thường đặt trước động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho chúng.

  1. Các nghĩa và cách dùng chính của 才 (cái)
    ① Chỉ hành động xảy ra muộn hoặc sau một thời gian dài — “Mới…”

Biểu thị sự chậm trễ, xảy ra muộn hơn dự kiến, thời gian không sớm như “就”.
→ Dịch: mới, mãi mới, đến… mới…

Ví dụ:

我十点才起床。
Wǒ shí diǎn cái qǐchuáng.
Tôi mười giờ mới dậy.

他昨天晚上十二点才回家。
Tā zuótiān wǎnshang shí’èr diǎn cái huí jiā.
Tối qua anh ấy mười hai giờ mới về nhà.

我等了半个小时,他才来。
Wǒ děng le bàn gè xiǎoshí, tā cái lái.
Tôi đợi nửa tiếng, anh ta mới đến.

飞机已经起飞了,他才到机场。
Fēijī yǐjīng qǐfēi le, tā cái dào jīchǎng.
Máy bay đã cất cánh rồi mà anh ta mới đến sân bay.

我们走了很远,才看见那栋楼。
Wǒmen zǒu le hěn yuǎn, cái kànjiàn nà dòng lóu.
Chúng tôi đi rất xa mới thấy tòa nhà đó.

② Chỉ số lượng ít hoặc điều kiện hạn chế — “Chỉ…”

Biểu thị số lượng ít ỏi, thấp hơn dự kiến.
→ Dịch: chỉ, có mỗi, mới có…

Ví dụ:

  1. 他才十岁,就会说三种语言。
    Tā cái shí suì, jiù huì shuō sān zhǒng yǔyán.
    Nó mới mười tuổi mà đã biết nói ba thứ tiếng.

我才认识他两天。
Wǒ cái rènshi tā liǎng tiān.
Tôi mới quen anh ấy hai ngày thôi.

这件衣服才一百块,很便宜。
Zhè jiàn yīfu cái yì bǎi kuài, hěn piányi.
Cái áo này chỉ có 100 tệ thôi, rất rẻ.

他才来中国三个月。
Tā cái lái Zhōngguó sān gè yuè.
Anh ấy mới đến Trung Quốc được ba tháng.

我才吃了一点。
Wǒ cái chī le yì diǎn.
Tôi mới ăn một chút thôi.

③ Biểu thị điều kiện — “Phải… mới…”

Dùng trong cấu trúc “要……才……” hoặc “……了……才……” để chỉ rằng chỉ khi điều kiện được thỏa mãn thì kết quả mới xảy ra.

Cấu trúc:

要 / 只有……才…… — Chỉ khi… mới…
……了……才…… — Sau khi… mới…

Ví dụ:

  1. 要努力学习,才会成功。
    Yào nǔlì xuéxí, cái huì chénggōng.
    Phải học chăm chỉ thì mới thành công.

你告诉我,我才知道。
Nǐ gàosu wǒ, wǒ cái zhīdào.
Bạn nói cho tôi thì tôi mới biết.

他回家了,我才可以睡觉。
Tā huí jiā le, wǒ cái kěyǐ shuìjiào.
Anh ấy về rồi tôi mới có thể ngủ.

你早点出门,才不会迟到。
Nǐ zǎo diǎn chūmén, cái bú huì chídào.
Bạn phải ra khỏi nhà sớm thì mới không trễ.

我走了五公里,才到那儿。
Wǒ zǒu le wǔ gōnglǐ, cái dào nàr.
Tôi đi bộ năm cây số mới đến nơi đó.

④ Biểu thị hành động vừa mới xảy ra — “Vừa mới…”

Dùng để nói một việc vừa mới xảy ra (nhưng không dùng cho quá gần như “刚”).
→ Thường mang cảm giác rằng hành động xảy ra không sớm, sau một thời gian chờ đợi hoặc nỗ lực.

Ví dụ:

  1. 我才吃完饭。
    Wǒ cái chī wán fàn.
    Tôi vừa mới ăn xong.

他才下班,就被叫回公司。
Tā cái xiàbān, jiù bèi jiào huí gōngsī.
Anh ấy vừa tan làm đã bị gọi về công ty.

我才回来,你就要我出去?
Wǒ cái huílái, nǐ jiù yào wǒ chūqù?
Tôi vừa mới về mà bạn đã bắt tôi đi nữa sao?

我才看到你的信息。
Wǒ cái kàn dào nǐ de xìnxī.
Tôi vừa mới thấy tin nhắn của bạn.

我们才认识没多久。
Wǒmen cái rènshi méi duōjiǔ.
Chúng tôi mới quen nhau chưa lâu.

⑤ Nhấn mạnh sự miễn cưỡng, khó khăn, hoặc điều kiện chặt chẽ

Thể hiện ý “rất khó mới…”, “vất vả mới…”, “phải cố gắng lắm mới…”.

Ví dụ:

  1. 我费了很大劲才找到他。
    Wǒ fèi le hěn dà jìn cái zhǎo dào tā.
    Tôi phải vất vả lắm mới tìm được anh ấy.

他说了很久,我才明白。
Tā shuō le hěn jiǔ, wǒ cái míngbai.
Anh ấy nói rất lâu tôi mới hiểu.

我等了两个小时才买到票。
Wǒ děng le liǎng gè xiǎoshí cái mǎi dào piào.
Tôi phải đợi hai tiếng mới mua được vé.

她劝了我半天,我才同意。
Tā quàn le wǒ bàn tiān, wǒ cái tóngyì.
Cô ấy khuyên tôi cả buổi tôi mới đồng ý.

走了十公里,我们才看到海。
Zǒu le shí gōnglǐ, wǒmen cái kàn dào hǎi.
Đi mười cây số chúng tôi mới thấy biển.

⑥ Nhấn mạnh sự khẳng định hoặc ngược nghĩa (biểu cảm mạnh mẽ)

Khi nói trong văn nói, 才 có thể dùng để nhấn mạnh hoặc bác bỏ, thường đứng trước động từ/tính từ.
→ Dịch: chính là, còn lâu mới, hoàn toàn không.

Ví dụ:

  1. 他才不傻呢!
    Tā cái bù shǎ ne!
    Anh ta đâu có ngu! (Anh ta thông minh lắm!)

我才不信你的话。
Wǒ cái bù xìn nǐ de huà.
Tôi chẳng tin lời anh đâu.

这件事我才不会做。
Zhè jiàn shì wǒ cái bú huì zuò.
Việc này tôi nhất định sẽ không làm.

我才不喜欢那种人。
Wǒ cái bù xǐhuān nà zhǒng rén.
Tôi chẳng ưa loại người đó đâu.

他才不怕你呢。
Tā cái bú pà nǐ ne.
Anh ta chẳng sợ bạn đâu.

⑦ Dùng kết hợp với “就” để tạo đối lập:
Từ Nghĩa Cảm giác
就 sớm, nhanh, thuận lợi tích cực
才 muộn, chậm, khó khăn tiêu cực / trễ

Ví dụ đối chiếu:

  1. 他八点就来了。
    Tā bā diǎn jiù lái le.
    Anh ta đã đến từ 8 giờ (sớm).

他八点才来。
Tā bā diǎn cái lái.
Anh ta mãi đến 8 giờ mới đến (muộn).

我十分钟就做完了。
Wǒ shí fēnzhōng jiù zuò wán le.
Tôi chỉ mười phút đã làm xong.

我一个小时才做完。
Wǒ yí gè xiǎoshí cái zuò wán.
Tôi phải mất cả tiếng mới làm xong.

你早点来就好了,现在才来太晚了。
Nǐ zǎo diǎn lái jiù hǎo le, xiànzài cái lái tài wǎn le.
Nếu bạn đến sớm thì tốt rồi, bây giờ mới đến thì muộn quá.

  1. Tổng kết so sánh giữa 就 và 才
    Đặc điểm 就 (jiù) 才 (cái)
    Thời gian Sớm, nhanh Muộn, chậm
    Số lượng Nhiều, dễ Ít, khó
    Tâm lý Thuận lợi, dễ dàng Khó khăn, hạn chế
    Nghĩa chính Liền, thì, ngay Mới, chỉ, phải… mới…
    Tóm lại:

才 (cái) là một phó từ biểu thị sự muộn, ít, hoặc điều kiện cần thiết, có thể dịch là “mới”, “chỉ”, “phải… mới…”, và là từ thường dùng để nhấn mạnh sự trễ, hạn chế hoặc khó khăn.
Nó đối nghĩa với “就 (jiù)”, và là một yếu tố ngữ pháp rất quan trọng trong giao tiếp tiếng Trung.

“才 (cái)” là một phó từ (副词) cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung, thường dùng đối lập với “就 (jiù)”. Nếu “就” biểu thị hành động xảy ra sớm, nhanh, thì “才” lại biểu thị hành động xảy ra muộn, trễ, hoặc chỉ vừa mới xảy ra. Ngoài ra, “才” còn có nhiều nghĩa khác như “chỉ, mới, tài năng, mới đúng là…” tùy theo ngữ cảnh.

  1. Loại từ

Phó từ (副词)
Đôi khi danh từ (名词) hoặc liên từ (连词), tùy theo ngữ cảnh.

  1. Nghĩa cơ bản

“才 (cái)” có nhiều nghĩa, tùy vào vị trí trong câu. Dưới đây là các nghĩa chính:

Chỉ hành động xảy ra muộn, không sớm như mong đợi → “mãi mới, phải đến… mới”.

Biểu thị hành động vừa mới xảy ra → “vừa mới…”.

Biểu thị số lượng ít hoặc sự giới hạn → “chỉ, chỉ có”.

Biểu thị sự nhấn mạnh hoặc phản bác nhẹ → “mới là, mới đúng là”.

Biểu thị tài năng hoặc con người có tài năng (dạng danh từ).

  1. Các cách dùng chi tiết của 才 (cái)
    (1) Biểu thị hành động xảy ra muộn

→ Nghĩa: “mãi đến… mới…”, ngược nghĩa với “就 (jiù)”.

Cấu trúc:
主语 + 时间 / 动作 + 才 + 动作2
(Chủ ngữ + thời điểm / hành động + mới + hành động tiếp theo)

Ví dụ:

我十点才起床。
(Wǒ shí diǎn cái qǐchuáng.)
Tôi mãi đến 10 giờ mới dậy.

他昨天晚上十二点才回家。
(Tā zuótiān wǎnshang shí’èr diǎn cái huí jiā.)
Anh ấy mãi đến 12 giờ đêm mới về nhà.

我等了半个小时,他才来。
(Wǒ děng le bàn gè xiǎoshí, tā cái lái.)
Tôi đợi nửa tiếng, anh ta mới đến.

我吃完饭才去上班。
(Wǒ chī wán fàn cái qù shàngbān.)
Tôi ăn xong cơm rồi mới đi làm.

雨停了我们才出去。
(Yǔ tíng le wǒmen cái chūqù.)
Mưa tạnh rồi chúng tôi mới ra ngoài.

(2) Biểu thị hành động vừa mới xảy ra

→ Nghĩa: “vừa mới…”.

Ví dụ:

我才到家。
(Wǒ cái dào jiā.)
Tôi vừa mới về đến nhà.

他才走。
(Tā cái zǒu.)
Anh ấy vừa mới đi.

我才听说这件事。
(Wǒ cái tīngshuō zhè jiàn shì.)
Tôi vừa mới nghe nói chuyện này.

我才知道原来是你。
(Wǒ cái zhīdào yuánlái shì nǐ.)
Tôi vừa mới biết thì ra là bạn.

我才开始学习中文。
(Wǒ cái kāishǐ xuéxí Zhōngwén.)
Tôi mới bắt đầu học tiếng Trung thôi.

(3) Biểu thị số lượng ít, giới hạn

→ Nghĩa: “chỉ, chỉ có”.

Ví dụ:

我才一个月工资。
(Wǒ cái yī gè yuè gōngzī.)
Tôi chỉ có một tháng lương thôi.

他才二十岁。
(Tā cái èrshí suì.)
Anh ấy mới hai mươi tuổi.

我才去过一次北京。
(Wǒ cái qù guò yī cì Běijīng.)
Tôi chỉ mới đi Bắc Kinh một lần.

我才看了一点。
(Wǒ cái kàn le yīdiǎn.)
Tôi mới xem được một chút thôi.

他才来几天,就要走了。
(Tā cái lái jǐ tiān, jiù yào zǒu le.)
Anh ấy mới đến mấy ngày đã sắp đi rồi.

(4) Biểu thị sự nhấn mạnh hoặc phản bác nhẹ

→ Nghĩa: “mới là, mới đúng là” (dùng để nhấn mạnh ý kiến).

Ví dụ:

他说的才对!
(Tā shuō de cái duì!)
Anh ta nói mới đúng!

这个才好呢!
(Zhège cái hǎo ne!)
Cái này mới tốt chứ!

你才怪呢!
(Nǐ cái guài ne!)
Chính bạn mới lạ đấy!

我才不信呢!
(Wǒ cái bú xìn ne!)
Tôi chẳng tin đâu!

她才不是你说的那种人。
(Tā cái bú shì nǐ shuō de nà zhǒng rén.)
Cô ấy đâu phải loại người như bạn nói!

(5) Biểu thị tài năng (danh từ: 才)

→ Nghĩa: “tài năng, người có tài”.

Ví dụ:

他是个有才的人。
(Tā shì gè yǒu cái de rén.)
Anh ấy là người có tài.

她很有音乐才华。
(Tā hěn yǒu yīnyuè cáihuá.)
Cô ấy rất có tài năng âm nhạc.

中国古代出了很多文才出众的人。
(Zhōngguó gǔdài chū le hěn duō wéncái chūzhòng de rén.)
Trung Quốc cổ đại có rất nhiều người tài năng văn học.

他是个天才。
(Tā shì gè tiāncái.)
Anh ấy là thiên tài.

这个孩子真有才。
(Zhège háizi zhēn yǒu cái.)
Đứa bé này thật có năng khiếu.

(6) Cấu trúc 只有…才… (chỉ có… mới…)

→ Dùng để nhấn mạnh điều kiện duy nhất.

Cấu trúc:
只有 + điều kiện + 才 + kết quả

Ví dụ:

只有努力,才会成功。
(Zhǐyǒu nǔlì, cái huì chénggōng.)
Chỉ có cố gắng thì mới thành công.

只有你来,我才去。
(Zhǐyǒu nǐ lái, wǒ cái qù.)
Chỉ khi bạn đến thì tôi mới đi.

只有学习好,才能找到好工作。
(Zhǐyǒu xuéxí hǎo, cái néng zhǎodào hǎo gōngzuò.)
Chỉ có học tốt thì mới tìm được việc tốt.

只有早起,才能不迟到。
(Zhǐyǒu zǎo qǐ, cái néng bù chídào.)
Chỉ có dậy sớm thì mới không trễ.

只有经历失败,人才会成长。
(Zhǐyǒu jīnglì shībài, rén cái huì chéngzhǎng.)
Chỉ có trải qua thất bại thì con người mới trưởng thành.

(7) Dùng trong so sánh hoặc đối lập với 就

→ “就” biểu thị sớm, “才” biểu thị muộn.

Ví dụ:

他六点就到了,我八点才到。
(Tā liù diǎn jiù dào le, wǒ bā diǎn cái dào.)
Anh ấy đến lúc 6 giờ, còn tôi mãi 8 giờ mới đến.

我昨天就做完了,他今天才开始。
(Wǒ zuótiān jiù zuò wán le, tā jīntiān cái kāishǐ.)
Tôi đã làm xong từ hôm qua, anh ta hôm nay mới bắt đầu.

他们早就知道了,我现在才知道。
(Tāmen zǎo jiù zhīdào le, wǒ xiànzài cái zhīdào.)
Họ đã biết từ lâu, tôi bây giờ mới biết.

(8) Biểu thị sự “mới đúng, mới chính xác” trong phán đoán

→ Nghĩa: “mới đúng là, mới thật sự là”.

Ví dụ:

你这样做才好。
(Nǐ zhèyàng zuò cái hǎo.)
Làm như thế này mới đúng.

你现在说才明白。
(Nǐ xiànzài shuō cái míngbai.)
Giờ bạn nói tôi mới hiểu.

他现在才知道后悔。
(Tā xiànzài cái zhīdào hòuhuǐ.)
Bây giờ anh ta mới biết hối hận.

这才是真正的朋友。
(Zhè cái shì zhēnzhèng de péngyǒu.)
Đây mới là người bạn thật sự.

你现在努力,才不会后悔。
(Nǐ xiànzài nǔlì, cái bú huì hòuhuǐ.)
Giờ bạn cố gắng thì sau này mới không hối hận.

(9) Biểu thị hành động vừa xảy ra gần đây (trong thời gian ngắn)

→ Nghĩa: “mới hồi nãy, mới vừa rồi”.

Ví dụ:

我才见过他。
(Wǒ cái jiàn guò tā.)
Tôi mới gặp anh ta hồi nãy.

电影才开始。
(Diànyǐng cái kāishǐ.)
Phim mới bắt đầu thôi.

  1. Tổng kết đối chiếu giữa “就” và “才”
    Từ Nghĩa chính Đặc điểm Ví dụ
    就 (jiù) Xảy ra sớm, nhanh, hoặc dễ dàng Nhấn mạnh tốc độ, thuận lợi 我一到家就睡觉。(Vừa về nhà liền ngủ)
    才 (cái) Xảy ra muộn, vừa mới, hoặc khó khăn Nhấn mạnh thời điểm trễ, ít, giới hạn 我十点才起床。(Mãi 10 giờ mới dậy)
  2. Tổng kết ngữ pháp
    Hạng mục Nội dung
    Từ vựng 才 (cái)
    Loại từ Phó từ / Danh từ
    Nghĩa chính Mãi mới, vừa mới, chỉ, mới là, tài năng
    Cấu trúc quan trọng 只有…才… (chỉ có… mới…), 才 + động từ
    Đối nghĩa chính 就 (jiù)
    Sắc thái Nhấn mạnh hành động muộn, vừa mới, hoặc ít

Từ 才 (cái) là một phó từ (副词) rất quan trọng trong tiếng Trung, thường dùng để chỉ thời gian muộn, số lượng ít, hoặc nhấn mạnh hành động xảy ra sau khi có điều kiện nhất định.
Tuy là một chữ ngắn, nhưng 才 có nhiều nghĩa và sắc thái tinh tế mà người học tiếng Trung cần hiểu rõ.

  1. Từ loại

才 (cái) là phó từ (副词).

Đôi khi cũng có thể làm danh từ (名词) mang nghĩa “tài năng”, “nhân tài”, nhưng trong giao tiếp hàng ngày, nó thường là phó từ.

  1. Nghĩa cơ bản của 才 (cái) – Khi là phó từ
    (1) Biểu thị thời gian muộn – “mãi mới, vừa mới”

→ Dùng để nhấn mạnh hành động xảy ra muộn hơn dự kiến, hoặc xảy ra ngay trước đó.
(Đối lập với “就 jiù” – biểu thị sớm hơn dự đoán.)

Cấu trúc:
主语 + 时间 + 才 + 动词
(S + thời gian + 才 + động từ)

Ví dụ:

我昨天晚上十二点才睡。
(Wǒ zuótiān wǎnshang shí’èr diǎn cái shuì.)
Tối qua tôi mãi đến 12 giờ mới ngủ.

他现在才来。
(Tā xiànzài cái lái.)
Anh ta bây giờ mới đến.

我们吃完饭他才回来。
(Wǒmen chī wán fàn tā cái huílái.)
Chúng tôi ăn cơm xong anh ấy mới về.

我刚才才知道这件事。
(Wǒ gāngcái cái zhīdào zhè jiàn shì.)
Tôi vừa mới biết chuyện này thôi.

(2) Biểu thị số lượng ít, phạm vi nhỏ – “chỉ, mới có”

→ Nhấn mạnh rằng số lượng là ít hơn mong đợi, hoặc thời gian/người/vật là ít, nhỏ.

Ví dụ:

  1. 我才学了一年中文。
    (Wǒ cái xué le yī nián Zhōngwén.)
    Tôi mới học tiếng Trung được một năm thôi.

他才十岁,就会做饭了。
(Tā cái shí suì, jiù huì zuòfàn le.)
Nó mới mười tuổi mà đã biết nấu ăn rồi.

我们班才十个学生。
(Wǒmen bān cái shí gè xuéshēng.)
Lớp chúng tôi chỉ có mười học sinh thôi.

(3) Biểu thị điều kiện – “phải … thì mới …”

→ Nhấn mạnh rằng phải có điều kiện trước, hành động sau mới xảy ra.
Dịch sang tiếng Việt thường là “phải … mới …”.

Cấu trúc:
得……才…… (phải… mới…)
要……才…… (muốn… thì phải…)

Ví dụ:

  1. 你得努力学习,才会进步。
    (Nǐ děi nǔlì xuéxí, cái huì jìnbù.)
    Bạn phải học chăm thì mới tiến bộ.

要多练习,才会说得好。
(Yào duō liànxí, cái huì shuō de hǎo.)
Phải luyện tập nhiều thì mới nói tốt được.

你告诉我,我才知道。
(Nǐ gàosù wǒ, wǒ cái zhīdào.)
Bạn nói với tôi thì tôi mới biết.

(4) Biểu thị vừa mới xảy ra – “vừa mới”

→ Dùng để nhấn mạnh hành động mới xảy ra cách đây không lâu (tương tự 刚, nhưng “才” có sắc thái nhẹ hơn và thiên về nói rằng “chưa lâu lắm”).

Ví dụ:

  1. 我才吃完饭。
    (Wǒ cái chī wán fàn.)
    Tôi vừa mới ăn xong.

他才回家五分钟。
(Tā cái huí jiā wǔ fēnzhōng.)
Anh ta mới về nhà được 5 phút.

他们才结婚两个月。
(Tāmen cái jiéhūn liǎng gè yuè.)
Họ mới cưới nhau được hai tháng.

(5) Biểu thị sự khẳng định, nhấn mạnh – “chính là, mới đúng là”

→ Dùng trong văn phong cảm thán, nhấn mạnh sự đúng đắn hoặc tính chân thật.

Ví dụ:

  1. 这才是好朋友!
    (Zhè cái shì hǎo péngyou!)
    Đây mới là bạn tốt thật sự!

你才知道啊!
(Nǐ cái zhīdào a!)
Giờ cậu mới biết à!

这才对嘛!
(Zhè cái duì ma!)
Thế mới đúng chứ!

(6) Kết hợp với 就 để tạo cặp đối nghĩa: “就” ↔ “才”
Cặp so sánh Nghĩa Ví dụ Dịch
一到家就吃饭。 vừa về đã ăn 他一到家就吃饭。 Anh ta vừa về đến nhà là ăn ngay.
一到家才吃饭。 về nhà rồi mới ăn 他一到家才吃饭。 Anh ta về nhà rồi mới ăn (muộn hơn).
八点就来。 8 giờ đã đến (sớm) 他八点就来了。 Anh ta 8 giờ đã đến.
八点才来。 8 giờ mới đến (muộn) 他八点才来。 Anh ta 8 giờ mới đến.

→ “就” nhấn mạnh sớm, nhanh, ngay
→ “才” nhấn mạnh muộn, chậm, vừa mới, ít

  1. 才 (cái) – Khi là danh từ

Ngoài vai trò phó từ, “才” còn có nghĩa là “tài năng, tài năng con người”.

Ví dụ:

  1. 他是个有才的人。
    (Tā shì gè yǒu cái de rén.)
    Anh ấy là một người có tài.

才能比知识更重要。
(Cáinéng bǐ zhīshì gèng zhòngyào.)
Tài năng quan trọng hơn tri thức.

我们公司需要年轻有才的人。
(Wǒmen gōngsī xūyào niánqīng yǒu cái de rén.)
Công ty chúng tôi cần những người trẻ có tài.

  1. Tổng kết so sánh: 就 vs 才
    Phó từ Ý chính Đặc điểm Ví dụ
    就 (jiù) Sớm, nhanh, thuận Hành động xảy ra sớm hơn dự đoán 我七点就来了。– Tôi đã đến lúc 7 giờ.
    才 (cái) Muộn, ít, điều kiện, vừa mới Hành động xảy ra muộn hơn, hoặc ít hơn dự đoán 我九点才来。– Tôi mãi đến 9 giờ mới đến.
  2. Một số cấu trúc thường gặp với 才
    Cấu trúc Nghĩa Ví dụ Dịch
    才 + 时间/数量 + 动词 Mãi… mới… 我十点才起床。 Tôi 10 giờ mới dậy.
    要/得 + … + 才 + … Phải… mới… 要努力才成功。 Phải cố gắng mới thành công.
    刚才 / 才 Vừa mới 我才到公司。 Tôi vừa đến công ty.
    才 + 数量 Chỉ (ít) 他才两岁。 Nó mới hai tuổi.
    这才 + động từ Chính là, mới đúng là 这才算好学生。 Đây mới tính là học sinh giỏi.
  3. Kết luận

Từ loại: Phó từ, đôi khi là danh từ.

Nghĩa chính:

Muộn hơn dự kiến → “mãi mới”

Ít hơn dự kiến → “chỉ, mới có”

Có điều kiện → “phải… mới…”

Vừa mới xảy ra → “vừa mới”

Nhấn mạnh → “chính là, mới đúng là”

(Danh từ) → “tài năng”

Ví dụ tổng hợp

他才来。— (Tā cái lái.) — Anh ta mới đến.

我们才开始。— (Wǒmen cái kāishǐ.) — Chúng tôi mới bắt đầu.

我才吃了一碗饭。— (Wǒ cái chī le yī wǎn fàn.) — Tôi mới ăn một bát cơm thôi.

你得听老师的话,才会进步。— (Nǐ děi tīng lǎoshī de huà, cái huì jìnbù.) — Phải nghe lời thầy cô mới tiến bộ.

他才五岁,就能写字了。— (Tā cái wǔ suì, jiù néng xiězì le.) — Nó mới 5 tuổi mà đã biết viết chữ.

这才是爱情。— (Zhè cái shì àiqíng.) — Đây mới là tình yêu thật sự.

我才去过一次。— (Wǒ cái qù guò yí cì.) — Tôi mới đi có một lần thôi.

他昨天晚上十一点才回家。— (Tā zuótiān wǎnshang shíyī diǎn cái huí jiā.) — Tối qua mãi 11 giờ anh ấy mới về nhà.

  1. Nghĩa cơ bản của 才
    (1) Diễn tả hành động xảy ra muộn, vừa mới, hay khó khăn mới đạt được

→ Dịch: mãi mới, vừa mới, chỉ khi… mới…

Cấu trúc:
主语 + 时间/条件 + 才 + 动词/短语

Giải thích:
“才” nhấn mạnh hành động xảy ra muộn hơn dự kiến, hoặc chỉ trong điều kiện nào đó mới xảy ra.

Ví dụ:

我十点才起床。
Wǒ shí diǎn cái qǐchuáng.
Tôi mãi đến 10 giờ mới dậy.

他昨天晚上十二点才回家。
Tā zuótiān wǎnshang shí’èr diǎn cái huí jiā.
Anh ấy tối qua mãi đến 12 giờ mới về nhà.

我等了他一个小时,他才来。
Wǒ děng le tā yí gè xiǎoshí, tā cái lái.
Tôi đợi anh ta một tiếng đồng hồ anh ta mới đến.

我吃了药才好。
Wǒ chī le yào cái hǎo.
Tôi uống thuốc mới khỏi.

你告诉我,我才知道。
Nǐ gàosù wǒ, wǒ cái zhīdào.
Anh nói cho tôi biết, tôi mới biết.

我努力学习,考试才及格。
Wǒ nǔlì xuéxí, kǎoshì cái jígé.
Tôi học chăm chỉ, thi mới qua.

他工作三年才升职。
Tā gōngzuò sān nián cái shēngzhí.
Anh ta làm việc ba năm mới được thăng chức.

我们走了很远才到。
Wǒmen zǒu le hěn yuǎn cái dào.
Chúng tôi đi rất xa mới đến nơi.

他二十岁才上大学。
Tā èrshí suì cái shàng dàxué.
Anh ta mãi đến 20 tuổi mới học đại học.

我现在才明白你的意思。
Wǒ xiànzài cái míngbai nǐ de yìsi.
Giờ tôi mới hiểu ý của anh.

(2) Diễn tả hành động vừa mới xảy ra

→ Dịch: vừa mới, mới đây

Cấu trúc:
主语 + 才 + 动词

Ví dụ:

  1. 我才吃完饭。
    Wǒ cái chī wán fàn.
    Tôi vừa mới ăn xong.

他才走。
Tā cái zǒu.
Anh ấy vừa mới đi.

我才到家。
Wǒ cái dào jiā.
Tôi vừa mới về đến nhà.

老师才来办公室。
Lǎoshī cái lái bàngōngshì.
Thầy giáo vừa mới đến văn phòng.

电影才开始。
Diànyǐng cái kāishǐ.
Bộ phim vừa mới bắt đầu.

(3) Diễn tả số lượng ít hoặc nhỏ hơn dự đoán

→ Dịch: chỉ có, mới chỉ

Cấu trúc:
主语 + 才 + 数量词

Giải thích:
Dùng để nhấn mạnh ít, nhỏ, thường mang ý than phiền hoặc bất ngờ.

Ví dụ:

  1. 他才五岁。
    Tā cái wǔ suì.
    Nó mới có năm tuổi.

我才学中文两个月。
Wǒ cái xué Zhōngwén liǎng gè yuè.
Tôi mới học tiếng Trung hai tháng.

今天才星期三。
Jīntiān cái xīngqīsān.
Hôm nay mới là thứ Tư thôi.

我们才走了一点路。
Wǒmen cái zǒu le yìdiǎn lù.
Chúng tôi mới đi được một đoạn thôi.

他才工作三天就请假了。
Tā cái gōngzuò sān tiān jiù qǐngjià le.
Anh ta mới làm có ba ngày mà đã xin nghỉ rồi.

(4) Dùng trong cấu trúc nhấn mạnh “chỉ có… mới…”

→ Dịch: chỉ… mới…

Cấu trúc:
只有……才…… / 不是……而是……才……

Giải thích:
Dùng để nhấn mạnh điều kiện duy nhất khiến sự việc xảy ra.

Ví dụ:

  1. 只有努力学习,才能成功。
    Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng chénggōng.
    Chỉ có học chăm chỉ mới thành công.

只有这样做,才对。
Zhǐyǒu zhèyàng zuò, cái duì.
Chỉ làm như vậy mới đúng.

只有听父母的话,才会安全。
Zhǐyǒu tīng fùmǔ de huà, cái huì ānquán.
Chỉ nghe lời cha mẹ mới an toàn.

不是他帮我,我才不会成功。
Bú shì tā bāng wǒ, wǒ cái bú huì chénggōng.
Nếu không phải anh ta giúp, tôi đã chẳng thành công.

只有早点出发,才赶得上火车。
Zhǐyǒu zǎodiǎn chūfā, cái gǎn de shàng huǒchē.
Chỉ đi sớm mới kịp tàu.

(5) Dùng để nhấn mạnh sự khẳng định hoặc phản bác

→ Dịch: chính là, mới là

Cấu trúc:
主语 + 才 + 谓语

Giải thích:
Dùng trong khẩu ngữ, nhấn mạnh ý “chính cái này mới đúng”.

Ví dụ:

  1. 这才是我要的!
    Zhè cái shì wǒ yào de!
    Đây mới là cái tôi muốn!

你才错了呢!
Nǐ cái cuò le ne!
Chính anh mới sai đó!

这才叫朋友。
Zhè cái jiào péngyou.
Đây mới gọi là bạn.

他说的才对。
Tā shuō de cái duì.
Anh ta nói mới đúng.

这才像话嘛!
Zhè cái xiàng huà ma!
Thế này mới đúng chứ!

(6) Dùng để tăng cường ý nhấn mạnh trong cảm thán

→ Dịch: thật là, quả là, mới gọi là…

Ví dụ:

  1. 你才漂亮呢!
    Nǐ cái piàoliang ne!
    Cậu mới là người đẹp ấy!

他才聪明呢!
Tā cái cōngmíng ne!
Anh ta mới thật thông minh!

这才叫生活。
Zhè cái jiào shēnghuó.
Đây mới gọi là cuộc sống.

你才不懂呢!
Nǐ cái bù dǒng ne!
Chính anh mới không hiểu đấy!

这才叫真正的爱情。
Zhè cái jiào zhēnzhèng de àiqíng.
Đây mới là tình yêu thật sự.

  1. Tóm tắt cách dùng của 才
    Nghĩa của 才 Cách dịch tiếng Việt Đặc điểm ngữ pháp Ví dụ ngắn
  2. Hành động muộn mãi mới Sau trạng từ thời gian 我十点才起床
  3. Vừa mới xảy ra vừa mới Trước động từ 我才来
  4. Lượng ít chỉ có Trước số lượng 他才五岁
  5. Chỉ có… mới… chỉ… mới… Với “只有…才…” 只有努力,才能成功
  6. Nhấn mạnh, khẳng định mới là Trong khẩu ngữ 这才是我要的
  7. Cảm thán mạnh thật là, mới gọi là Trong câu cảm thán 这才叫生活

才 (cái) là một phó từ (副词) trong tiếng Trung, được sử dụng vô cùng phổ biến và đa nghĩa. Nó mang nhiều sắc thái ngữ pháp khác nhau, tùy theo ngữ cảnh mà biểu đạt các ý như chỉ thời gian muộn, số lượng ít, nhấn mạnh sự vừa mới xảy ra, chỉ điều kiện cần thiết, hoặc thể hiện sự đối lập, bất ngờ.

  1. Nghĩa cơ bản và chức năng ngữ pháp

才 (cái) là phó từ (副词), thường được đặt trước động từ, tính từ hoặc cụm từ vị ngữ để biểu thị sự muộn, ít, vừa mới, hoặc nhấn mạnh điều kiện cần thiết.

  1. Các cách dùng chính của “才”
    (1) Biểu thị sự muộn trong thời gian (chỉ thời điểm xảy ra muộn hơn dự đoán)

Dịch là: “mãi mới”, “đến … mới”.

Cấu trúc:
主语 + 时间 + 才 + 动词 / 谓语
(Chủ ngữ + thời gian + 才 + động từ / vị ngữ)

Giải thích:
Dùng để nói rằng hành động xảy ra muộn hơn bình thường hoặc muộn hơn mong đợi.

Ví dụ:

我昨天晚上十二点才睡觉。
Wǒ zuótiān wǎnshang shí’èr diǎn cái shuìjiào.
Tôi mãi đến 12 giờ đêm hôm qua mới đi ngủ.

他八点才来。
Tā bā diǎn cái lái.
Anh ấy mãi đến 8 giờ mới đến.

我等了半个小时,他才出现。
Wǒ děng le bàn ge xiǎoshí, tā cái chūxiàn.
Tôi đợi nửa tiếng đồng hồ anh ấy mới xuất hiện.

我们上个月才见过面。
Wǒmen shàng gè yuè cái jiàn guò miàn.
Chúng tôi mãi tháng trước mới gặp nhau.

(2) Biểu thị số lượng ít (ít hơn dự đoán, cảm giác không đủ)

Dịch là: “chỉ”, “mới có”.

Cấu trúc:
主语 + 才 + 数量词 + 动词 / 谓语

Giải thích:
Nhấn mạnh số lượng ít, không như mong muốn hoặc không đủ.

Ví dụ:

他才二十岁。
Tā cái èrshí suì.
Anh ấy mới có 20 tuổi thôi.

我才吃了一碗饭。
Wǒ cái chī le yī wǎn fàn.
Tôi mới ăn có một bát cơm thôi.

这本书才五块钱。
Zhè běn shū cái wǔ kuài qián.
Cuốn sách này chỉ có 5 tệ thôi.

来的人才三个。
Lái de rén cái sān gè.
Người đến chỉ có ba người thôi.

(3) Biểu thị hành động vừa mới xảy ra (thời điểm rất gần hiện tại)

Dịch là: “vừa mới”.

Cấu trúc:
主语 + 刚 / 才 + 动词

Giải thích:
Dùng để nói rằng hành động vừa mới xảy ra không lâu trước đó, nhấn mạnh sự gần gũi về thời gian.

Ví dụ:

我才到家。
Wǒ cái dào jiā.
Tôi vừa mới về đến nhà.

他才起床。
Tā cái qǐchuáng.
Anh ấy vừa mới thức dậy.

老师才告诉我们这个消息。
Lǎoshī cái gàosu wǒmen zhège xiāoxi.
Thầy giáo vừa mới nói cho chúng tôi biết tin này.

火车才开。
Huǒchē cái kāi.
Tàu vừa mới khởi hành.

(4) Biểu thị điều kiện cần thiết (chỉ khi … mới …)

Dịch là: “chỉ … mới …”.

Cấu trúc:
只有 / 得 / 要 + … + 才 + …
(Chỉ khi … mới …)

Giải thích:
Dùng để diễn đạt quan hệ điều kiện – kết quả, nhấn mạnh rằng chỉ trong điều kiện nào đó thì kết quả mới xảy ra.

Ví dụ:

只有努力学习,才能进步。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng jìnbù.
Chỉ có cố gắng học tập mới có thể tiến bộ.

你得早点出门,才能赶上火车。
Nǐ děi zǎo diǎn chūmén, cái néng gǎn shàng huǒchē.
Bạn phải ra ngoài sớm mới bắt kịp tàu hỏa.

要多练习,才会说得好。
Yào duō liànxí, cái huì shuō de hǎo.
Phải luyện tập nhiều thì mới nói giỏi được.

你告诉我,我才知道。
Nǐ gàosu wǒ, wǒ cái zhīdào.
Anh nói cho tôi biết thì tôi mới biết.

(5) Biểu thị sự đối lập, bất ngờ hoặc nhấn mạnh (nhấn mạnh vào ý chủ quan)

Dịch là: “mới đúng là”, “chính là”, “là do…”.

Giải thích:
Dùng trong câu nhấn mạnh hoặc biểu đạt sự phản bác, thể hiện thái độ chủ quan, khẳng định mạnh.

Ví dụ:

他说的才对。
Tā shuō de cái duì.
Anh ấy nói mới đúng.

他才不是那种人!
Tā cái bú shì nà zhǒng rén!
Anh ta không phải loại người như thế đâu! (nhấn mạnh phủ định)

你才是我的好朋友。
Nǐ cái shì wǒ de hǎo péngyou.
Chính bạn mới là bạn tốt của tôi.

这才是我要的生活。
Zhè cái shì wǒ yào de shēnghuó.
Đây mới là cuộc sống mà tôi mong muốn.

(6) Biểu thị sự vừa mới đạt được điều gì sau quá trình (hành động kết thúc gần đây)

Dịch là: “mới … xong”.

Giải thích:
Thường đi sau hành động để nhấn mạnh kết quả vừa mới đạt được, có thể hàm ý sự khó khăn hoặc chờ đợi lâu.

Ví dụ:

我才完成作业。
Wǒ cái wánchéng zuòyè.
Tôi vừa mới làm xong bài tập.

他才找到工作。
Tā cái zhǎodào gōngzuò.
Anh ấy vừa mới tìm được việc làm.

我们才见过他。
Wǒmen cái jiàn guò tā.
Chúng tôi vừa mới gặp anh ấy.

  1. So sánh “才” với “就”
    Phân biệt 才 (cái) 就 (jiù)
    Nghĩa chính Hành động muộn, ít, chậm, khó Hành động sớm, dễ, nhanh
    Cảm giác thời gian Trễ, muộn hơn dự đoán Sớm hơn dự đoán
    Ví dụ đối chiếu 他八点才来。— Anh ấy mãi 8 giờ mới đến. 他八点就来了。— Anh ấy 8 giờ đã đến rồi.
  2. Tổng kết ý nghĩa của “才”

Chỉ thời gian muộn: mãi mới, đến… mới.

Chỉ số lượng ít: chỉ, mới có.

Chỉ hành động vừa xảy ra: vừa mới.

Chỉ điều kiện cần thiết: chỉ… mới…

Nhấn mạnh, phản bác: chính là, mới đúng, không phải.

Chỉ kết quả vừa đạt: vừa mới đạt được điều gì đó.

  1. Một số mẫu câu phổ biến với “才”

他今天早上九点才起床。
Tā jīntiān zǎoshang jiǔ diǎn cái qǐchuáng.
Sáng nay anh ấy mãi đến 9 giờ mới dậy.

这个菜才十五块钱,很便宜。
Zhège cài cái shíwǔ kuài qián, hěn piányí.
Món ăn này chỉ có 15 tệ thôi, rất rẻ.

你才来啊!我们都等你半天了。
Nǐ cái lái a! Wǒmen dōu děng nǐ bàntiān le.
Giờ anh mới đến à! Bọn tôi đợi anh nửa ngày rồi.

你不努力,就永远不会成功;你努力了,才有希望。
Nǐ bù nǔlì, jiù yǒngyuǎn bú huì chénggōng; nǐ nǔlì le, cái yǒu xīwàng.
Nếu anh không cố gắng thì mãi mãi sẽ không thành công; chỉ có nỗ lực thì mới có hy vọng.

我才知道原来他已经结婚了。
Wǒ cái zhīdào yuánlái tā yǐjīng jiéhūn le.
Tôi vừa mới biết ra là anh ấy đã kết hôn rồi.

Tóm lại:
“才” là một phó từ đa nghĩa, đóng vai trò quan trọng trong câu tiếng Trung. Nó có thể diễn đạt thời gian muộn, số lượng ít, hành động vừa xảy ra, điều kiện cần thiết, hoặc dùng để nhấn mạnh, phản bác. Khi học từ này, cần đặc biệt chú ý đến ngữ cảnh và cảm xúc người nói, vì nó thường thể hiện ý chủ quan như muộn, ít, khó hoặc bất ngờ.

才 (cái) là một phó từ (副词) trong tiếng Trung, có phạm vi sử dụng rộng và ý nghĩa rất phong phú. Nó thường được dùng để biểu thị thời gian muộn, số lượng ít, sự khẳng định, sự nhấn mạnh, hoặc chỉ mới vừa xảy ra. Từ 才 là một trong những phó từ cực kỳ quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong khẩu ngữ cũng như văn viết tiếng Trung, và thường được so sánh với 就 (jiù) vì hai từ này biểu thị ý nghĩa ngược nhau: 就 nhấn mạnh “sớm”, còn 才 nhấn mạnh “muộn”.

  1. Thông tin cơ bản

Từ: 才

Pinyin: cái

Loại từ: 副词 (phó từ)

Nghĩa tiếng Việt tổng quát: mới, chỉ mới, chỉ, mãi đến, vừa mới, chỉ có, mới là, mới đúng.

Nghĩa tiếng Anh tổng quát: only, just, not until, merely, just now.

  1. Ý NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG CHI TIẾT CỦA 才
    Nghĩa 1: Biểu thị thời gian muộn hơn dự kiến – “mãi đến… mới…”

Cấu trúc:
S + 时间 / 动作 + 才 + V / 动作 chính

Giải thích:
Dùng 才 để diễn tả hành động xảy ra trễ hơn so với mong đợi hoặc dự đoán của người nói.
Đây là cách dùng đối lập với 就 (jiù) – chỉ hành động xảy ra sớm.

Ví dụ 1:

他十二点才起床。

Tā shí’èr diǎn cái qǐchuáng.

Anh ấy mãi đến 12 giờ mới dậy.

→ “才” biểu thị rằng thời gian thức dậy muộn so với bình thường.

Ví dụ 2:

我等了半天他才来。

Wǒ děng le bàntiān tā cái lái.

Tôi đợi nửa ngày anh ta mới đến.

→ Nhấn mạnh sự muộn và mất thời gian chờ đợi lâu.

Ví dụ 3:

他们结婚三年后才有孩子。

Tāmen jiéhūn sān nián hòu cái yǒu háizi.

Họ kết hôn ba năm sau mới có con.

→ “才” cho thấy sự việc xảy ra muộn hơn mong đợi.

Ví dụ 4:

我晚上十点才吃饭。

Wǒ wǎnshang shí diǎn cái chīfàn.

Tôi mãi đến 10 giờ tối mới ăn cơm.

→ Hành động ăn cơm diễn ra muộn hơn bình thường.

Nghĩa 2: Biểu thị số lượng ít hoặc hạn chế – “chỉ có…”

Cấu trúc:
S + 才 + Số lượng / Lượng từ

Giải thích:
Dùng 才 để nhấn mạnh rằng số lượng hoặc mức độ ít hơn mong đợi.

Ví dụ 1:

我才喝了一杯水。

Wǒ cái hē le yì bēi shuǐ.

Tôi chỉ mới uống có một cốc nước.

Ví dụ 2:

他才二十岁。

Tā cái èrshí suì.

Anh ấy mới có 20 tuổi thôi.

Ví dụ 3:

我们班才十个学生。

Wǒmen bān cái shí gè xuéshēng.

Lớp chúng tôi chỉ có 10 học sinh.

→ “才” ở đây thể hiện sự ít ỏi hoặc khiêm tốn về số lượng.

Nghĩa 3: Biểu thị hành động mới vừa xảy ra gần đây – “vừa mới…”

Cấu trúc:
S + 才 + V / V + 了

Giải thích:
Dùng 才 để nhấn mạnh hành động vừa mới diễn ra, thường đi kèm với 了 (le) để diễn tả sự hoàn tất.

Ví dụ 1:

我才到家。

Wǒ cái dào jiā.

Tôi vừa mới về đến nhà.

Ví dụ 2:

他才走两分钟。

Tā cái zǒu liǎng fēnzhōng.

Anh ta mới đi được hai phút.

Ví dụ 3:

老师才告诉我们这件事。

Lǎoshī cái gàosu wǒmen zhè jiàn shì.

Thầy giáo vừa mới nói với chúng tôi chuyện này.

Nghĩa 4: Biểu thị sự khẳng định, nhấn mạnh rằng chỉ điều này mới đúng / mới phù hợp

Cấu trúc:
S + 才 + 是 / 合适 / 对 / 能 / 好 / 应该…

Giải thích:
Dùng 才 để nhấn mạnh rằng chỉ có điều này / cách này / người này mới đúng, mới hợp lý.

Ví dụ 1:

你现在去才对。

Nǐ xiànzài qù cái duì.

Giờ bạn đi mới đúng.

Ví dụ 2:

你才是对的。

Nǐ cái shì duì de.

Bạn mới là người đúng.

Ví dụ 3:

这样做才好。

Zhèyàng zuò cái hǎo.

Làm như thế này mới tốt.

Ví dụ 4:

努力学习才有好成绩。

Nǔlì xuéxí cái yǒu hǎo chéngjì.

Chỉ có học chăm chỉ mới có thành tích tốt.

Nghĩa 5: Biểu thị mối quan hệ nhân quả / điều kiện – “phải… thì mới…”

Cấu trúc:
要 / 得 / 必须 + … + 才 + …

Giải thích:
Diễn tả rằng chỉ khi có điều kiện ở mệnh đề đầu thì hành động ở mệnh đề sau mới xảy ra.

Ví dụ 1:

你得认真复习,才会考好。

Nǐ děi rènzhēn fùxí, cái huì kǎo hǎo.

Bạn phải ôn tập chăm chỉ mới thi tốt.

Ví dụ 2:

你早点睡,明天才有精神。

Nǐ zǎodiǎn shuì, míngtiān cái yǒu jīngshén.

Bạn phải ngủ sớm thì ngày mai mới có tinh thần.

Ví dụ 3:

你去问他,才知道答案。

Nǐ qù wèn tā, cái zhīdào dá’àn.

Bạn phải hỏi anh ấy thì mới biết đáp án.

Nghĩa 6: Biểu thị sự phản bác nhẹ / thái độ nhấn mạnh khi đối đáp

Cấu trúc:
(是) S + 才 + … 呢!

Giải thích:
Dùng trong khẩu ngữ để nhấn mạnh phản ứng của người nói, thường mang sắc thái mạnh mẽ, có khi hơi bất mãn hoặc khẳng định bản thân.

Ví dụ 1:

我才不去呢!

Wǒ cái bú qù ne!

Tôi nhất định không đi đâu!

Ví dụ 2:

那个菜我才不喜欢吃呢!

Nà gè cài wǒ cái bù xǐhuan chī ne!

Món đó tôi chẳng thích ăn đâu!

Ví dụ 3:

我才不是那样的人!

Wǒ cái bú shì nàyàng de rén!

Tôi đâu phải loại người như thế!

→ “才” ở đây dùng để nhấn mạnh phủ định, thể hiện cảm xúc mạnh hoặc phản đối.

  1. SO SÁNH 才 (cái) VÀ 就 (jiù)
    So sánh 才 (cái) 就 (jiù)
    Thời gian Hành động xảy ra muộn hơn dự kiến Hành động xảy ra sớm hơn dự kiến
    Số lượng Ít, nhỏ, không nhiều Nhiều, sớm, nhanh
    Cảm giác người nói Chậm, chưa đủ, muộn Nhanh, sớm, hợp lý
    Ví dụ đối chiếu 他十二点才起床。– Anh ta mãi đến 12 giờ mới dậy. 他六点就起床。– Anh ta đã dậy từ 6 giờ.
  2. TỔNG KẾT NGỮ PHÁP
    Nghĩa Cấu trúc Dịch nghĩa Ví dụ
  3. Muộn hơn dự kiến S + 时间 + 才 + V Mãi đến… mới… 我九点才到家。– Tôi mãi đến 9 giờ mới về.
  4. Số lượng ít S + 才 + Số lượng Chỉ có… 他才十岁。– Nó mới có 10 tuổi.
  5. Vừa mới xảy ra S + 才 + V / V + 了 Vừa mới… 我才来学校。– Tôi vừa mới đến trường.
  6. Chỉ có điều này mới đúng S + 才 + 对/好/是… Mới đúng / Mới tốt 这样做才对。– Làm như thế mới đúng.
  7. Điều kiện cần 要/得/必须 + … + 才 + … Phải… thì mới… 你努力才会成功。– Bạn phải cố gắng thì mới thành công.
  8. Phản bác / nhấn mạnh (是) S + 才 + … 呢! Nhấn mạnh phủ định 我才不去呢!– Tôi nhất định không đi!
  9. CỤM THƯỜNG GẶP VỚI 才

刚……才…… – Vừa mới… mới…
例句: 他刚到家才知道消息。
(Tā gāng dào jiā cái zhīdào xiāoxi.)
→ Anh ta vừa về đến nhà mới biết tin.

……以后才…… – Sau khi… mới…
例句: 吃完饭以后才去。
(Chī wán fàn yǐhòu cái qù.)
→ Ăn cơm xong mới đi.

要……才…… – Phải… thì mới…
例句: 要多练习才会说得好。
(Yào duō liànxí cái huì shuō de hǎo.)
→ Phải luyện tập nhiều mới nói tốt được.

才 + 时间 / Số lượng + 就… – Vừa mới… đã…
例句: 他才来两天就想走。
(Tā cái lái liǎng tiān jiù xiǎng zǒu.)
→ Anh ta mới đến hai ngày mà đã muốn đi.

  1. TỔNG KẾT TOÀN DIỆN

Từ loại: Phó từ (副词)

Ý nghĩa chính:

Thời gian muộn (mãi đến… mới…)

Số lượng ít (chỉ có…)

Hành động mới xảy ra (vừa mới…)

Chỉ có điều đó mới đúng / tốt / hợp lý

Thể hiện điều kiện (phải… mới…)

Thể hiện phản đối hoặc phủ định mạnh mẽ

Đối lập: với 就 (jiù) về sắc thái sớm / muộn, nhiều / ít, nhanh / chậm.

Tổng kết ngắn gọn:

“就” → Nhanh, sớm, hợp lý, dứt khoát.

“才” → Muộn, ít, vừa mới, có điều kiện.

才 (cái) — Giải thích chi tiết

Hán tự / pinyin: 才 / cái
Loại từ: Phó từ (副词) / trợ từ tình thái; đôi khi đóng vai trò phó ngữ biểu thị số lượng/nhấn mạnh.
Nghĩa tiếng Việt chung: “mới (thì)”, “mới chỉ”, “mãi đến… thì”, “mới đủ/ít” — phụ thuộc ngữ cảnh.
Chức năng chính: nhấn mạnh thời điểm muộn hơn, kết quả xuất hiện muộn, hoặc số lượng/độ ít; thường đối lập/so sánh với 就 (jiù) (就 = sớm/đã/nhanh), còn 才 = muộn/chỉ/ít.

Các ý nghĩa và mẫu ngữ pháp phổ biến

Biểu thị “mãi tới/đến khi… thì (mới)” (thời điểm muộn):
结构:S + 到/完/回来… + 才 + V
Ví dụ: 我到家才吃饭。 — Tôi mãi về nhà rồi mới ăn.

Chỉ điều kiện cần thiết, thường dùng với 只有…才… / 要…才…
只有你努力,才会成功。 — Chỉ khi bạn cố gắng thì mới thành công.

Nhấn mạnh số lượng nhỏ / chỉ có (khi đi sau số từ):
他才二十岁。 — Anh ta chỉ mới 20 tuổi.
我们才三个人。 — Chúng tôi mới có 3 người (ít).

Diễn tả vừa mới (vừa xảy ra) — khi kết hợp với 刚…才…
刚到家他才打电话。 — Vừa về nhà anh ấy mới gọi.

Diễn tả phủ định ngược nghĩa so với 就 (đã/ liền):
他说完话大家才明白。 (chậm hơn) vs 他一说大家就明白。 (sớm hơn)

Diễn tả khả năng/hoàn thành muộn:
我们晚上十点才回家。 — Chúng tôi đến nhà muộn (10 giờ tối) mới về.

Nhấn mạnh ngạc nhiên / khó tin (trường hợp “chỉ mới”):
你才吃了一点就说饱? — Bạn mới ăn một chút đã nói no?

Kết hợp với 吗/呢 để hỏi/nhấn mạnh:
你什么时候才来? — Khi nào bạn mới đến?

LƯU Ý VỀ VỊ TRÍ

才 thường đứng trước động từ chính (或在助动词后) và sau các trạng ngữ chỉ thời gian, hoàn thành, điều kiện.

Khi dùng với 数字 + 才: nhấn mạnh con số là ít/ít ỏi hoặc “mới có”.

不要 lẫn lộn 就 / 才: 就 = xảy ra sớm/nhanh; 才 = xảy ra muộn/ít/khó.

35 mẫu câu (中文 — pinyin — tiếng Việt)

我到家才吃晚饭。
Wǒ dàojiā cái chī wǎnfàn.
Tôi mãi về nhà rồi mới ăn tối.

他昨天才来公司。
Tā zuótiān cái lái gōngsī.
Hôm qua anh ấy mới đến công ty.

你什么时候才走?
Nǐ shénme shíhou cái zǒu?
Khi nào bạn mới đi?

我们班才十个人。
Wǒmen bān cái shí gè rén.
Lớp chúng tôi mới có 10 người.

她才二十三岁。
Tā cái èrshí sān suì.
Cô ấy mới 23 tuổi.

只有努力学习,才会有好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái huì yǒu hǎo chéngjì.
Chỉ có cố gắng học thì mới có kết quả tốt.

他工作到深夜才回家。
Tā gōngzuò dào shēnyè cái huíjiā.
Anh ấy làm việc đến khuya mới về nhà.

我刚吃完饭,他才来。
Wǒ gāng chī wánfàn, tā cái lái.
Tôi vừa ăn xong thì anh ấy mới đến.

这个问题我们才开始讨论。
Zhège wèntí wǒmen cái kāishǐ tǎolùn.
Vấn đề này chúng tôi mới bắt đầu thảo luận.

他现在才知道真相。
Tā xiànzài cái zhīdào zhēnxiàng.
Bây giờ anh ấy mới biết chân tướng.

我们要等他来才开会。
Wǒmen yào děng tā lái cái kāihuì.
Chúng ta phải đợi anh ấy đến rồi mới họp.

你才三分钟没来,我就走了。
Nǐ cái sān fēnzhōng méi lái, wǒ jiù zǒu le.
Bạn mới chưa đến 3 phút, tôi đã đi rồi. (nhấn mạnh chóng vánh của 就)

他才买了一辆旧车。
Tā cái mǎi le yī liàng jiù chē.
Anh ấy chỉ mới mua một chiếc xe cũ.

我昨天才知道这个消息。
Wǒ zuótiān cái zhīdào zhège xiāoxi.
Tôi mãi đến hôm qua mới biết tin này.

如果明天下雨,我们才不去。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen cái bù qù.
Nếu ngày mai mưa thì chúng tôi mới không đi. (chỉ trong trường hợp mưa mới không đi)

她才不会那么容易放弃呢。
Tā cái bù huì nàme róngyì fàngqì ne.
Cô ấy sẽ không dễ dàng bỏ cuộc đâu.

他考试才得了六十分。
Tā kǎoshì cái dé le liùshí fēn.
Anh ấy chỉ được 60 điểm trong kỳ thi.

我才不信他说的话!
Wǒ cái bù xìn tā shuō de huà!
Tôi mới không tin những gì anh ta nói!

这道题我今天才会做。
Zhè dào tí wǒ jīntiān cái huì zuò.
Bài này tôi hôm nay mới biết làm.

车票现在才开始出售。
Chēpiào xiànzài cái kāishǐ chūshòu.
Vé tàu bây giờ mới bắt đầu bán.

他们结婚才两年。
Tāmen jiéhūn cái liǎng nián.
Họ kết hôn mới được hai năm.

我们才搬到这个城市。
Wǒmen cái bān dào zhège chéngshì.
Chúng tôi mới chuyển đến thành phố này.

你一到,他才问问题。
Nǐ yí dào, tā cái wèn wèntí.
Bạn vừa đến thì anh ấy mới đặt câu hỏi.

小猫才刚出生几天。
Xiǎo māo cái gāng chūshēng jǐ tiān.
Con mèo con mới vừa sinh được vài ngày.

老师说完,我们才明白意思。
Lǎoshī shuō wán, wǒmen cái míngbai yìsi.
Giáo viên nói xong, chúng tôi mới hiểu ý.

他说他才知道这件事。
Tā shuō tā cái zhīdào zhè jiàn shì.
Anh ta nói anh ta mới biết việc này.

你多快才来得及?
Nǐ duō kuài cái lái de jí?
Bạn phải nhanh đến mức nào thì kịp? (hỏi về mức trễ)

我们公司才成立不久。
Wǒmen gōngsī cái chénglì bùjiǔ.
Công ty chúng tôi mới thành lập chưa lâu.

事情过了三天他才回复。
Shìqíng guò le sān tiān tā cái huífù.
Việc qua 3 ngày anh ấy mới hồi đáp.

他才不会这么傻!
Tā cái bù huì zhème shǎ!
Anh ấy không thể ngu đến thế đâu!

我才发现手机忘在家里了。
Wǒ cái fāxiàn shǒujī wàng zài jiālǐ le.
Tôi mới phát hiện điện thoại quên ở nhà rồi.

只有准备充分,才敢去比赛。
Zhǐyǒu zhǔnbèi chōngfèn, cái gǎn qù bǐsài.
Chỉ khi chuẩn bị đầy đủ thì mới dám đi thi.

这个月我们才赚了很少的钱。
Zhège yuè wǒmen cái zhuàn le hěn shǎo de qián.
Tháng này chúng tôi mới kiếm được rất ít tiền.

我刚到,他才告诉我时间。
Wǒ gāng dào, tā cái gàosù wǒ shíjiān.
Tôi vừa tới thì anh ấy mới nói cho tôi biết thời gian.

你要努力才有机会。
Nǐ yào nǔlì cái yǒu jīhuì.
Bạn phải cố gắng thì mới có cơ hội.

So sánh ngắn: 才 vs 就

就 (jiù) 表示“早/马上/很快”:他一来我们就开始。 (Vừa đến là bắt đầu ngay.)

才 (cái) 表示“晚/延迟/刚好/只有在…才…”:他一来我们才开始。 (Phải đến khi anh ấy đến chúng tôi mới bắt đầu — muộn hơn.)

简单记忆:就 = sớm / 才 = muộn (hoặc chỉ có / chỉ mới)

才 (cái / cái)

  1. Định nghĩa chi tiết

“才” là một phó từ (副词) trong tiếng Trung, thường dùng để nhấn mạnh thời gian, điều kiện, kết quả muộn, sự chậm trễ, hoặc thể hiện sự nhấn mạnh rằng điều gì đó xảy ra muộn hơn mong đợi.

Nói cách khác, “才” thường diễn tả: “mới… thì…, phải chờ đến… mới…”, ngược nghĩa với “就” (jiù – liền, ngay lập tức).
Trong tiếng Việt, “才” có thể dịch linh hoạt là: mới, mãi đến, vừa, chỉ khi… thì…, phải chờ… mới…

  1. Loại từ:

Phó từ (副词) – dùng để bổ nghĩa cho động từ hoặc toàn bộ câu, nhấn mạnh về thời gian, kết quả hoặc điều kiện.

  1. Các nghĩa và cách dùng chính của 才
    Nghĩa 1: Diễn tả thời gian muộn hơn mong đợi / muộn so với dự đoán

“才” nhấn mạnh hành động xảy ra muộn hơn bình thường.

Ví dụ:

我昨天才到家。
Wǒ zuótiān cái dào jiā.
Tôi hôm qua mới về nhà.

他十点才起床。
Tā shí diǎn cái qǐchuáng.
Anh ấy đến mười giờ mới dậy.

我们开会开到晚上才结束。
Wǒmen kāihuì kāi dào wǎnshàng cái jiéshù.
Cuộc họp của chúng tôi đến tối mới kết thúc.

Nghĩa 2: Diễn tả kết quả muộn, sự chậm trễ (chỉ khi… thì…)

Dùng trong cấu trúc “S + V + 才 + kết quả”, nhấn mạnh phải chờ đến lúc nào đó mới xảy ra kết quả.

Ví dụ:

  1. 他努力了三年才考上大学。
    Tā nǔlì le sān nián cái kǎo shàng dàxué.
    Anh ấy cố gắng ba năm mới đỗ đại học.

事情处理完了,我们才放心。
Shìqíng chǔlǐ wán le, wǒmen cái fàngxīn.
Chúng tôi phải xử lý xong việc thì mới yên tâm.

小明学了很久才会骑自行车。
Xiǎo Míng xué le hěn jiǔ cái huì qí zìxíngchē.
Tiểu Minh học rất lâu mới biết đi xe đạp.

Nghĩa 3: Nhấn mạnh điều kiện, chỉ khi… thì…

“才” thường đi với 只要/如果/要是 để nhấn mạnh phải thỏa điều kiện thì kết quả mới xảy ra.

Ví dụ:

  1. 只要努力学习,你才会进步。
    Zhǐyào nǔlì xuéxí, nǐ cái huì jìnbù.
    Chỉ cần học chăm chỉ thì bạn mới tiến bộ.

如果他早点来,我们才有机会赢。
Rúguǒ tā zǎodiǎn lái, wǒmen cái yǒu jīhuì yíng.
Nếu anh ấy đến sớm thì chúng tôi mới có cơ hội thắng.

只有努力工作,你才会成功。
Zhǐyǒu nǔlì gōngzuò, nǐ cái huì chénggōng.
Chỉ có làm việc chăm chỉ thì bạn mới thành công.

Nghĩa 4: Nhấn mạnh sự khó khăn, hiếm khi hoặc bất ngờ

Dùng để nhấn mạnh kết quả không dễ xảy ra, phải có điều kiện đặc biệt mới đạt được.

Ví dụ:

  1. 这本书难得,他才读完。
    Zhè běn shū nándé, tā cái dú wán.
    Cuốn sách này khó lắm, anh ấy mới đọc xong.

他生病了一个月才好。
Tā shēngbìng le yí ge yuè cái hǎo.
Anh ấy bị ốm một tháng mới khỏi.

我才刚开始学习中文。
Wǒ cái gāng kāishǐ xuéxí zhōngwén.
Tôi mới vừa bắt đầu học tiếng Trung.

Nghĩa 5: So sánh với 就 (jiù)

就 = ngay lập tức, sớm hơn dự đoán, hành động xảy ra nhanh

才 = muộn hơn dự đoán, phải chờ lâu mới xảy ra

Ví dụ so sánh:

  1. 他七点就起床了。
    Tā qī diǎn jiù qǐchuáng le.
    Anh ấy bảy giờ đã dậy (sớm hơn bình thường).

他十点才起床。
Tā shí diǎn cái qǐchuáng.
Anh ấy mười giờ mới dậy (muộn hơn bình thường).

  1. Một số mẫu câu khác dùng 才

我工作到晚上十点才回家。
Wǒ gōngzuò dào wǎnshàng shí diǎn cái huí jiā.
Tôi làm việc đến 10 giờ tối mới về nhà.

他经过很多努力才通过考试。
Tā jīngguò hěn duō nǔlì cái tōngguò kǎoshì.
Anh ấy trải qua nhiều cố gắng mới thi đỗ.

我们等了半小时才开始开会。
Wǒmen děng le bàn xiǎoshí cái kāishǐ kāihuì.
Chúng tôi đợi nửa tiếng mới bắt đầu họp.

他才二十岁就很有成就。
Tā cái èrshí suì jiù hěn yǒu chéngjiù.
Anh ấy mới 20 tuổi mà đã rất thành đạt.

我刚吃完饭,才来找你。
Wǒ gāng chī wán fàn, cái lái zhǎo nǐ.
Tôi vừa ăn xong cơm mới đến tìm bạn.

这本小说我才读了一半。
Zhè běn xiǎoshuō wǒ cái dú le yí bàn.
Cuốn tiểu thuyết này tôi mới đọc được một nửa.

我们等了很久,火车才到。
Wǒmen děng le hěn jiǔ, huǒchē cái dào.
Chúng tôi đợi lâu lắm, tàu mới tới.

他昨晚才回家。
Tā zuó wǎn cái huí jiā.
Anh ấy tối qua mới về nhà.

事情才刚开始,我们还有时间。
Shìqíng cái gāng kāishǐ, wǒmen hái yǒu shíjiān.
Sự việc mới vừa bắt đầu, chúng ta còn thời gian.

我才明白你的意思。
Wǒ cái míngbái nǐ de yìsi.
Tôi mới hiểu ý bạn.

她学了两年才会游泳。
Tā xué le liǎng nián cái huì yóuyǒng.
Cô ấy học hai năm mới biết bơi.

我才发现他不在办公室。
Wǒ cái fāxiàn tā bú zài bàngōngshì.
Tôi mới phát hiện ra anh ấy không có ở văn phòng.

你才三岁,已经会认字了。
Nǐ cái sān suì, yǐjīng huì rèn zì le.
Bạn mới ba tuổi mà đã biết nhận chữ rồi.

我才吃了一点,不饿。
Wǒ cái chī le yì diǎn, bú è.
Tôi mới ăn chút thôi, không đói.

我才说了几句话,他就走了。
Wǒ cái shuō le jǐ jù huà, tā jiù zǒu le.
Tôi mới nói vài câu thì anh ấy đã đi rồi.

我才搬到这里,还不太熟悉。
Wǒ cái bān dào zhèlǐ, hái bú tài shúxī.
Tôi mới chuyển đến đây, còn chưa quen lắm.

你才认识他,他就邀请你去他家。
Nǐ cái rènshi tā, tā jiù yāoqǐng nǐ qù tā jiā.
Bạn mới quen anh ấy, anh ấy đã mời bạn đến nhà rồi.

我才三天没运动,感觉全身僵硬。
Wǒ cái sān tiān méi yùndòng, gǎnjué quánshēn jiāngyìng.
Tôi mới ba ngày không tập thể dục mà thấy cơ thể cứng nhắc.

他才离开,会议就结束了。
Tā cái líkāi, huìyì jiù jiéshù le.
Anh ấy mới rời đi thì cuộc họp đã kết thúc.

我才写了一半作业,就停下来了。
Wǒ cái xiě le yí bàn zuòyè, jiù tíng xià lái le.
Tôi mới viết xong nửa bài tập thì đã dừng lại.

这件事情我才知道。
Zhè jiàn shìqing wǒ cái zhīdào.
Chuyện này tôi mới biết.

  1. Tóm tắt sự khác biệt giữa 就 và 才
    Từ Ý nghĩa Ví dụ Giải thích
    就 (jiù) Ngay lập tức, sớm hơn mong đợi 他七点就起床了 Anh ấy bảy giờ đã dậy
    才 (cái) Muộn hơn mong đợi, phải chờ đến lúc nào đó mới xảy ra 他十点才起床 Anh ấy mười giờ mới dậy

“才” là một phó từ quan trọng trong tiếng Trung, đặc biệt khi học viên muốn diễn tả thời gian, kết quả muộn, hoặc nhấn mạnh điều kiện. Nắm vững “才” giúp hiểu chính xác quan hệ thời gian và nhân quả trong câu.

  1. Thông tin cơ bản

Chữ Hán: 才
Phiên âm: cái (jiù là khác; nhớ không nhầm)
Loại từ: Phó từ (副词) / Trợ từ trong một số cấu trúc
Nghĩa tiếng Việt (tổng quát): “mới”, “mới vừa”, “mới chỉ”, “mới… thì…”, “mới chỉ có” — thường mang sắc thái muộn hơn dự kiến, ít hơn dự kiến, chỉ/đúng lúc, hoặc chỉ khi… thì….

  1. Tổng quan ý nghĩa và sắc thái

Thời gian (muộn hơn, trễ hơn dự kiến): diễn tả một hành động xảy ra sau thời điểm người nói mong đợi. Ví dụ: 他八点才来。→ Anh ấy mãi đến 8 giờ mới đến.

Số lượng / độ lớn (ít hơn kỳ vọng): chỉ sự ít/không nhiều: 我才二十岁。→ Tôi mới 20 tuổi (chưa già).

Điều kiện/kết quả (chỉ khi… thì…): 表示只有在某种条件下才会发生。Ví dụ: 只有努力才会成功。→ Chỉ khi cố gắng thì mới thành công.

Nhấn mạnh thời điểm chính xác / đúng lúc: dùng để nói “mới vừa” hoặc “mới đúng lúc”.

Phân biệt với 就 (jiù):

就 thường mang ý “ngay, sớm, lập tức”;

才 thường biểu thị “muộn hơn, chậm hơn, chỉ sau khi…”.
Ví dụ: 他一到家就吃饭 vs 他到了才吃饭 — “vừa về đến là ăn” vs “phải đến rồi mới ăn”.

  1. Vị trí trong câu và cấu trúc phổ biến

时间点 + 才 + V: 明天才出发。(Ngày mai mới xuất phát.)

S + 才 + 数量/年龄: 我才二十岁。

只有/除非 … 才 …: 只有你来,我才走。

否定 + 才 + V(nhấn mạnh muộn hơn dự kiến): 他没做好,才开始。 (ít dùng; thường dùng với 已经/才刚…)

才…就…: diễn đạt hai hành động nối tiếp, chú ý sắc thái: “mới… thì đã…”. Ví dụ: 他才说完就走了。

才 + 数字: 他才三本书。→ Anh ấy chỉ có ba cuốn sách.

  1. Một số điểm ngữ pháp quan trọng

才 thường nhấn mạnh trái với mong đợi (muộn hơn hoặc ít hơn).

就 và 才 thường đi đôi để so sánh thời điểm: 一…就… (ngay khi… thì…) vs 一…才… (mãi đến khi… mới…).

Trong các câu điều kiện, 才 biểu thị quan hệ điều kiện cần có: 只有…才…

才 có thể đứng trước động từ chính; khi đi với trợ động từ (能、会、可以) thường ở trước trợ động từ: 你才可以…? (nhưng hay thấy: 你只有…才可以…).

  1. 35 mẫu câu tiếng Trung có 才 (kèm phiên âm và tiếng Việt)

他八点才来。
Tā bā diǎn cái lái.
Anh ấy mãi đến 8 giờ mới đến.

我才二十岁,还很年轻。
Wǒ cái èrshí suì, hái hěn niánqīng.
Tôi mới 20 tuổi, vẫn rất trẻ.

我们明天才出发。
Wǒmen míngtiān cái chūfā.
Chúng tôi mãi ngày mai mới xuất phát.

只有努力才会有收获。
Zhǐyǒu nǔlì cái huì yǒu shōuhuò.
Chỉ khi cố gắng thì mới có thành quả.

他才学习一年汉语。
Tā cái xuéxí yì nián Hànyǔ.
Anh ấy mới học tiếng Trung được một năm.

我们到了才开始开会。
Wǒmen dào le cái kāishǐ kāihuì.
Chúng tôi đến rồi mới bắt đầu họp.

电影才刚开始,你别走。
Diànyǐng cái gāng kāishǐ, nǐ bié zǒu.
Phim mới vừa bắt đầu, đừng đi.

他才三本书而已。
Tā cái sān běn shū éryǐ.
Anh ấy chỉ có ba cuốn sách thôi.

我到家才吃晚饭。
Wǒ dào jiā cái chī wǎnfàn.
Tôi đến nhà rồi mới ăn tối.

你现在才告诉我?太晚了。
Nǐ xiànzài cái gàosù wǒ? Tài wǎn le.
Bây giờ bạn mới nói với tôi à? Muộn quá rồi.

他工作很努力,但才刚刚开始。
Tā gōngzuò hěn nǔlì, dàn cái gānggāng kāishǐ.
Anh ấy làm việc rất chăm chỉ, nhưng mới chỉ bắt đầu thôi.

我家离公司很远,坐车要一个半小时才到。
Wǒ jiā lí gōngsī hěn yuǎn, zuò chē yào yí gè bàn xiǎoshí cái dào.
Nhà tôi cách công ty rất xa, đi xe phải tới một tiếng rưỡi mới tới.

他练习了很多年,才成为专业选手。
Tā liànxí le hěn duō nián, cái chéngwéi zhuānyè xuǎnshǒu.
Anh ấy luyện tập nhiều năm lắm mới thành vận động viên chuyên nghiệp.

我才刚吃过,不饿。
Wǒ cái gāng chīguò, bú è.
Tôi mới vừa ăn rồi, không đói.

她才来中国两个月。
Tā cái lái Zhōngguó liǎng ge yuè.
Cô ấy mới đến Trung Quốc hai tháng.

他工作一忙就忘记休息,结果到晚上才注意到身体不适。
Tā gōngzuò yí máng jiù wàngjì xiūxí, jiéguǒ dào wǎnshang cái zhùyì dào shēntǐ bùshì.
Cứ bận việc là anh ấy quên nghỉ, kết quả đến tối mới chú ý thấy sức khỏe không tốt.

你要先把钱交了才可以进场。
Nǐ yào xiān bǎ qián jiāo le cái kěyǐ jìnchǎng.
Bạn phải nộp tiền trước rồi mới được vào.

他才发现钱包丢了。
Tā cái fāxiàn qiánbāo diū le.
Anh ấy mới phát hiện mất ví.

我才知道你搬家了!为什么不提前告诉我?
Wǒ cái zhīdào nǐ bānjiā le! Wèishéme bú tíqián gàosù wǒ?
Tôi mới biết bạn chuyển nhà rồi! Sao không báo trước với tôi?

会议才结束,请稍等。
Huìyì cái jiéshù, qǐng shāoděng.
Cuộc họp mới kết thúc, xin đợi một chút.

这个问题他用了很长时间才解决。
Zhège wèntí tā yòng le hěn cháng shíjiān cái jiějué.
Vấn đề này anh ấy mất rất nhiều thời gian mới giải quyết được.

我才买了不久,还是新的。
Wǒ cái mǎi le bùjiǔ, háishì xīn de.
Tôi mới mua được không lâu, vẫn còn mới.

你这样做,别人会误会的,最好解释清楚才好。
Nǐ zhèyàng zuò, biérén huì wùhuì de, zuìhǎo jiěshì qīngchu cái hǎo.
Bạn làm như vậy người ta sẽ hiểu lầm, tốt nhất giải thích rõ rồi mới tốt.

他考试考了很久才通过。
Tā kǎoshì kǎo le hěn jiǔ cái tōngguò.
Anh ấy thi lâu lắm mới đậu.

我们十分钟才到达目的地。
Wǒmen shí fēnzhōng cái dào dá mùdìdì.
Chúng tôi phải tới sau 10 phút mới tới đích.

她的中文才学了一年,但进步很快。
Tā de Zhōngwén cái xué le yì nián, dàn jìnbù hěn kuài.
Tiếng Trung của cô ấy mới học một năm nhưng tiến bộ rất nhanh.

他才不相信你说的话。
Tā cái bù xiāngxìn nǐ shuō de huà.
Anh ấy chả tin lời bạn nói đâu. (chỉ sự phủ định mạnh)

你先去,我才来。
Nǐ xiān qù, wǒ cái lái.
Bạn đi trước, tôi sau mới đến. (tôi sẽ đến sau khi bạn đi)

这件工作要认真做,等全部准备好才开始。
Zhè jiàn gōngzuò yào rènzhēn zuò, děng quánbù zhǔnbèi hǎo cái kāishǐ.
Công việc này phải làm cẩn thận, đợi chuẩn bị xong hết rồi mới bắt đầu.

他昨晚才回家。
Tā zuówǎn cái huí jiā.
Anh ấy tối qua mới về nhà.

我们才搬到这个城市不久。
Wǒmen cái bān dào zhège chéngshì bùjiǔ.
Chúng tôi mới chuyển đến thành phố này không lâu.

他才回答了两个问题就停了。
Tā cái huídá le liǎng gè wèntí jiù tíng le.
Anh ấy mới trả lời hai câu hỏi thì đã dừng.

事情发生后,他才后悔。
Shìqíng fāshēng hòu, tā cái hòuhuǐ.
Sự việc xảy ra rồi, anh ấy mới hối hận.

你多练习几遍,才会熟练。
Nǐ duō liànxí jǐ biàn, cái huì shúliàn.
Bạn luyện đi luyện lại vài lần thì mới thuần thục.

他们刚才才离开,才不会太晚。
Tāmen gāngcái cái líkāi, cái bú huì tài wǎn.
Họ vừa mới rời đi, nên sẽ không quá muộn.

  1. So sánh ngắn gọn: 就 (jiù) vs 才 (cái)

就 (jiù): thường biểu thị sớm, lập tức, ngay. (Ví dụ: 他一来就吃饭 — Vừa đến là ăn.)

才 (cái): thường biểu thị muộn hơn mong đợi, ít hơn mong đợi, hoặc điều kiện cần. (Ví dụ: 他八点才来 — Mãi đến 8 giờ mới đến.)

Cặp 一…就… vs 一…才… thể hiện rõ sự tương phản:

一…就… = ngay khi… thì… (nhanh)

一…才… = mãi đến khi… mới… (muộn)

  1. Lưu ý khi dùng

Khi muốn nhấn mạnh “chỉ có khi… mới…”, dùng 只有…才…; tránh lược bỏ 只有 nếu muốn biểu thị ý điều kiện mạnh.

才 kết hợp với các từ chỉ thời gian (就、刚、已经) có thể tạo sắc thái khác nhau; đọc nhiều ví dụ để cảm nhận.

Trong khẩu ngữ, giọng điệu và ngữ cảnh quyết định sắc thái (chê trách, than phiền, ngạc nhiên, nhấn mạnh…).

1) Tổng quan ngắn

才 (cái) là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại. Về cơ bản nó là phó từ (副词) nhưng cũng có thể xuất hiện trong các từ ghép và danh từ (才:tài năng). Trong vai trò phó từ, 才 có nhiều chức năng: biểu thị “mới… (chưa lâu)”, “mới chỉ / chỉ có”, “mãi đến/ muộn hơn dự kiến”, nhấn mạnh điều kiện (trong cấu trúc 只有…才…)… Tùy ngữ cảnh, nó thường trái nghĩa hoặc đối lập với 就 (jiù) — nếu 就 nhấn sự sớm/nhanh, 才 nhấn sự muộn/hạn chế/ít.

2) Loại từ

Chủ yếu: 副词 (phó từ).

Ngoài ra: trong một vài trường hợp, chữ 才 xuất hiện trong danh từ/từ ghép liên quan đến “tài năng” (ví dụ: 才华 cái huá — tài hoa), nhưng khi người học hỏi từ vựng hàng ngày, chú trọng chức năng phó từ là đủ.

3) Các cách dùng chính (chi tiết)
A. Biểu thị “chỉ có / mới chỉ” (số lượng ít, phạm vi hạn chế)

Dịch sang VN: chỉ, mới chỉ, chỉ có…
Ví dụ mẫu cấu trúc: 我才二十岁。 — “Tôi chỉ mới 20 tuổi.”
Ở đây 才 đứng trước danh từ/số từ để nhấn rằng con số nhỏ hơn kỳ vọng.

B. Biểu thị “mới vừa / vừa mới (vừa xảy ra)”

Dịch: vừa mới, vừa rồi.
Ví dụ: 我才知道。 — “Tôi vừa mới biết.”
Trường hợp này 才 thường đứng trước động từ hoặc đứng ngay sau chủ ngữ.

C. Biểu thị “mãi đến/ mãi cho tới (muộn hơn dự kiến)” — nhấn sự trì hoãn

Dịch: mãi đến/ mãi tới… mới…
Ví dụ: 他十点才回家。 — “Anh ấy tới tận 10 giờ mới về nhà.”
Ở đây 才 cho thấy hành động xảy ra muộn hơn mong đợi.

D. Trong cấu trúc điều kiện: 只有…才… (chỉ khi… thì…)

Dịch: chỉ khi… thì…
Ví dụ: 只有努力,才会成功。 — “Chỉ khi cố gắng thì sẽ thành công.”

E. Nhấn mạnh kết quả tiêu cực/khó khăn: “mới có thể”

Dịch: mới có thể (sau nhiều nỗ lực, khó khăn)
Ví dụ: 我花了很久才学会。 — “Tôi tốn lâu mới học được.”

F. Phân biệt với 就 (jiù)

就: hành động xảy ra sớm/nhanh/ lập tức.

才: hành động xảy ra muộn/hạn chế/ít hơn.
Ví dụ:

他一到家就吃饭。(vừa về là ăn)

他六点才回家。 (mãi tới 6 giờ mới về)

G. Các lưu ý ngữ pháp nhỏ

Thứ tự thời gian: nếu có cụm thời gian, thời gian + 才 + động từ → nhấn “muộn hơn mong đợi”.

Khi dùng để nói “vừa mới” (I just…), 才 có thể đứng trước động từ hoặc đứng sau một số biểu hiện phủ định nhẹ: 我才知道 / 我刚才知道 (lưu ý: 刚才 nhấn “vừa mới” thời điểm rất gần).

才 kết hợp với lượng từ/số từ: 才 + số (ví dụ:才三个人) để nói “chỉ có 3 người thôi”.

Trong câu phản biện/hoàn cảnh: 你才… có sắc thái nhấn mạnh/đối lập (ví dụ: 你才知道! — “Mới biết à!”).

4) Ví dụ & cụm từ thường gặp

才刚 / 刚才 (vừa mới)

才刚开始 (mới vừa bắt đầu)

才三岁 (chỉ mới 3 tuổi)

才两个人 (chỉ có 2 người)

只有…才… (chỉ khi… thì…)

花了很久才… (mất rất lâu mới…)

5) 35 mẫu câu tiếng Trung (每句 có汉字 + 拼音 + tiếng Việt)

我才二十岁。
Wǒ cái èrshí suì.
Tôi chỉ mới 20 tuổi.

他刚才才走。
Tā gāngcái cái zǒu.
Anh ấy vừa mới đi.

我今天才知道这件事。
Wǒ jīntiān cái zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi vừa mới biết chuyện này hôm nay.

他们才三个人。
Tāmen cái sān gè rén.
Họ chỉ có ba người thôi.

你才来?我以为你已经走了。
Nǐ cái lái? Wǒ yǐwéi nǐ yǐjīng zǒu le.
Mới tới à? Tôi tưởng bạn đã đi rồi.

他十点才回家。
Tā shí diǎn cái huí jiā.
Anh ấy mãi tới 10 giờ mới về nhà.

我花了三个月才学会。
Wǒ huā le sān ge yuè cái xuéhuì.
Tôi mất ba tháng mới học được.

只有努力,才会有收获。
Zhǐyǒu nǔlì, cái huì yǒu shōuhuò.
Chỉ khi cố gắng thì mới có thu hoạch.

他才不怕呢!
Tā cái bú pà ne!
Anh ấy chẳng hề sợ đâu! (nhấn phủ định)

这本书我才看了一半。
Zhè běn shū wǒ cái kàn le yī bàn.
Cuốn sách này tôi mới đọc một nửa.

她才来中国两年。
Tā cái lái Zhōngguó liǎng nián.
Cô ấy chỉ mới tới Trung Quốc hai năm.

刚开会,他才到。
Gāng kāihuì, tā cái dào.
Hội vừa mới bắt đầu, mãi sau anh ấy mới tới.

你才说什么?
Nǐ cái shuō shénme?
Bạn mới nói gì? (ngạc nhiên/phản bác)

我们才认识不久。
Wǒmen cái rènshi bù jiǔ.
Chúng tôi mới quen nhau không lâu.

他才买了一个月的车票。
Tā cái mǎi le yī ge yuè de chēpiào.
Anh ấy chỉ mới mua vé một tháng.

明天才开始上课。
Míngtiān cái kāishǐ shàngkè.
Phải tới ngày mai mới bắt đầu lên lớp.

你才知道?我早就知道了。
Nǐ cái zhīdào? Wǒ zǎo jiù zhīdào le.
Mới biết à? Tôi từ lâu đã biết rồi.

这道题我才会做。
Zhè dào tí wǒ cái huì zuò.
Tôi mới biết làm câu này. (gần đây mới biết)

他才三十岁就当经理了。
Tā cái sānshí suì jiù dāng jīnglǐ le.
Anh ấy mới 30 tuổi đã làm quản lý rồi.

我才不要跟你去。
Wǒ cái bù yào gēn nǐ qù.
Tôi chẳng muốn đi cùng bạn đâu.

会议才结束,我们就走了。
Huìyì cái jiéshù, wǒmen jiù zǒu le.
Cuộc họp vừa mới kết thúc, chúng tôi liền đi.

他病好了,才回家工作。
Tā bìng hǎo le, cái huí jiā gōngzuò.
Anh ấy mãi đến khi khỏi bệnh mới về nhà làm việc.

我才发现你说的是这个意思。
Wǒ cái fāxiàn nǐ shuō de shì zhège yìsi.
Tôi mới nhận ra ý bạn là như vậy.

考试才开始,你别紧张。
Kǎoshì cái kāishǐ, nǐ bié jǐnzhāng.
Kì thi mới bắt đầu, bạn đừng lo.

他才刚走,电话又响了。
Tā cái gāng zǒu, diànhuà yòu xiǎng le.
Anh ấy vừa mới đi, điện thoại lại reo.

我们班才十个人,很小。
Wǒmen bān cái shí gè rén, hěn xiǎo.
Lớp chúng tôi chỉ có 10 người, rất nhỏ.

只有你认真准备,才有可能通过考试。
Zhǐyǒu nǐ rènzhēn zhǔnbèi, cái yǒu kěnéng tōngguò kǎoshì.
Chỉ khi bạn chuẩn bị nghiêm túc, mới có khả năng đỗ kỳ thi.

他才刚开始学中文。
Tā cái gāng kāishǐ xué Zhōngwén.
Anh ấy mới bắt đầu học tiếng Trung.

你要等到明天才去买吗?
Nǐ yào děng dào míngtiān cái qù mǎi ma?
Bạn định đợi tới ngày mai mới đi mua chứ?

我才不信他的鬼话!
Wǒ cái bù xìn tā de guǐhuà!
Tôi không tin những chuyện nhảm của anh ta!

他们才来,还没安顿好。
Tāmen cái lái, hái méi āndùn hǎo.
Họ mới đến, vẫn chưa ổn định xong.

我昨天才搬到新家。
Wǒ zuótiān cái bān dào xīn jiā.
Tôi mới chuyển vào nhà mới hôm qua.

他才说完话,大家就鼓掌了。
Tā cái shuō wán huà, dàjiā jiù gǔzhǎng le.
Anh ấy vừa mới nói xong, mọi người liền vỗ tay.

这个问题很难,我们才解决了一半。
Zhège wèntí hěn nán, wǒmen cái jiějué le yī bàn.
Vấn đề này rất khó, chúng tôi mới giải quyết được một nửa.

刚开始学的时候,我才懂一点儿汉字。
Gāng kāishǐ xué de shíhou, wǒ cái dǒng yì diǎnr hànzì.
Khi mới bắt đầu học, tôi chỉ hiểu một chút chữ Hán.

6) Một số cấu trúc ví dụ hữu ích để luyện

才 + số/ lượng từ → 表示数量少:才三个人。

时间 + 才 + V → 表示发生晚/延迟:他十点才回家。

才 + V(刚才/刚) → 表示刚发生:我刚才才知道。

只有…才… → 条件句:只有努力才有收获。

花……才…… → 强调过程困难:我花了两年才学会。

7) Mẹo phân biệt 才 与 就

Nếu bạn muốn nói hành động xảy ra ngay / nhanh, dùng 就 (ví dụ:我一到就吃)。

Nếu bạn muốn nói hành động xảy ra muộn hơn / ít hơn / chỉ có, dùng 才 (ví dụ:我十点才到)。

才 (cái) là một phó từ (副词) cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung, có nhiều cách dùng khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Nó thường được dùng để biểu thị sự muộn, vừa mới, chỉ, nhấn mạnh hoặc so sánh.

  1. Tổng quan

Chữ Hán: 才

Phiên âm: cái

Loại từ: Phó từ (副词)

Nghĩa tổng quát:

“mới”, “vừa mới”

“chỉ” (số lượng ít)

“phải… mới…”

“vừa mới xong”

“tài năng”, “khả năng” (khi là danh từ)

  1. Các cách dùng chính của 才
    (1) Diễn tả hành động xảy ra muộn hơn dự kiến

→ Nghĩa: “mãi mới”, “phải… mới…”, “muộn mới…”

Giải thích:
Dùng “才” để nhấn mạnh rằng hành động xảy ra chậm hơn mong đợi, ngược nghĩa với “就” (nhanh, sớm).

Ví dụ:

我十点才起床。
Wǒ shí diǎn cái qǐchuáng.
Tôi mãi đến 10 giờ mới dậy.

他昨天晚上十二点才回家。
Tā zuótiān wǎnshang shí’èr diǎn cái huí jiā.
Anh ấy tối qua mãi đến 12 giờ đêm mới về nhà.

我等了半个小时他才来。
Wǒ děng le bàn gè xiǎoshí tā cái lái.
Tôi đợi nửa tiếng anh ta mới đến.

我写了三次才写对。
Wǒ xiě le sān cì cái xiě duì.
Tôi viết đến ba lần mới đúng.

(2) Diễn tả hành động vừa mới xảy ra

→ Nghĩa: “vừa mới”.

Giải thích:
Dùng “才” để nhấn mạnh hành động vừa mới kết thúc, mang ý “mới đây thôi”.

Ví dụ:

我才吃完饭。
Wǒ cái chī wán fàn.
Tôi vừa mới ăn xong.

他才到家。
Tā cái dào jiā.
Anh ấy vừa mới về đến nhà.

我才知道这件事。
Wǒ cái zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi vừa mới biết chuyện này.

(3) Diễn tả số lượng ít, nhấn mạnh “chỉ có…”

→ Nghĩa: “chỉ”, “vừa chỉ”, “mới chỉ”.

Giải thích:
Dùng “才” trước số lượng nhỏ để thể hiện ít hơn dự kiến, không đủ.

Ví dụ:

他才二十岁。
Tā cái èrshí suì.
Anh ấy mới chỉ 20 tuổi.

我才学三个月汉语。
Wǒ cái xué sān gè yuè Hànyǔ.
Tôi mới học tiếng Trung được 3 tháng.

我才有一百块钱。
Wǒ cái yǒu yì bǎi kuài qián.
Tôi chỉ có 100 tệ thôi.

来的人才五个。
Lái de rén cái wǔ gè.
Người đến chỉ có 5 người.

(4) Dùng để nhấn mạnh “phải… mới…” (điều kiện đủ)

→ Nghĩa: “phải… mới…”, “có… thì mới…”.

Cấu trúc:
要 / 得 / 直到…才…

Giải thích:
“才” ở đây biểu thị rằng điều kiện phải đạt được thì hành động sau mới xảy ra.

Ví dụ:

要努力学习,才能进步。
Yào nǔlì xuéxí, cái néng jìnbù.
Phải học chăm thì mới tiến bộ.

你得早点起床,才能赶上车。
Nǐ děi zǎo diǎn qǐchuáng, cái néng gǎn shàng chē.
Bạn phải dậy sớm thì mới kịp xe.

直到十二点他们才吃饭。
Zhídào shí’èr diǎn tāmen cái chīfàn.
Mãi đến 12 giờ họ mới ăn cơm.

要有经验,才能做好这件事。
Yào yǒu jīngyàn, cái néng zuò hǎo zhè jiàn shì.
Phải có kinh nghiệm mới làm tốt việc này.

(5) Biểu thị nhấn mạnh, quả quyết (“thì mới đúng là…”)

→ Nghĩa: “mới là”, “thì mới đúng là”.

Giải thích:
“才” ở đây thể hiện sự so sánh mạnh hoặc khẳng định rằng điều gì đó mới là chính xác, đúng đắn hoặc đáng giá.

Ví dụ:

这样做才对。
Zhèyàng zuò cái duì.
Làm như thế này mới đúng.

你现在去才好。
Nǐ xiànzài qù cái hǎo.
Bây giờ bạn đi mới tốt.

他那样做才是真朋友。
Tā nàyàng zuò cái shì zhēn péngyǒu.
Anh ta làm như vậy mới là bạn thật sự.

努力学习才有收获。
Nǔlì xuéxí cái yǒu shōuhuò.
Chăm học thì mới có kết quả.

(6) Khi là danh từ: 才 = tài năng, năng lực

→ Nghĩa: “tài năng”, “khả năng”.

Ví dụ:

他很有才。
Tā hěn yǒu cái.
Anh ấy rất có tài.

她是一个有音乐才的人。
Tā shì yí gè yǒu yīnyuè cái de rén.
Cô ấy là người có tài năng âm nhạc.

才能比金钱更重要。
Cáinéng bǐ jīnqián gèng zhòngyào.
Tài năng còn quan trọng hơn tiền bạc.

  1. So sánh “才” và “就”
    Đặc điểm 才 (cái) 就 (jiù)
    Thời gian Muộn, chậm Sớm, nhanh
    Số lượng Ít hơn dự kiến Nhiều hơn hoặc sớm hơn dự kiến
    Diễn tả hành động Mãi mới Liền, ngay
    Ví dụ 我十点才起床。Tôi mãi 10h mới dậy. 我六点就起床。Tôi 6h đã dậy rồi.
  2. Tổng kết nghĩa của 才
    Nghĩa chính Giải thích Ví dụ
    Mãi mới… Hành động xảy ra muộn 他十一点才睡觉。– Anh ấy mãi 11h mới ngủ.
    Vừa mới… Hành động vừa xảy ra 我才回家。– Tôi vừa về nhà.
    Chỉ có… Số lượng ít 我才有两块钱。– Tôi chỉ có hai đồng.
    Phải… mới… Điều kiện đủ 要努力,才能成功。– Phải nỗ lực mới thành công.
    Mới là… Nhấn mạnh đúng đắn 这样做才对。– Làm vậy mới đúng.
    Tài năng Danh từ 他很有才。– Anh ấy rất có tài.
  3. 30 Mẫu câu tổng hợp với 才

我才吃饭。– Wǒ cái chī fàn. – Tôi vừa mới ăn.

他才走。– Tā cái zǒu. – Anh ấy vừa mới đi.

我十点才到。– Wǒ shí diǎn cái dào. – Tôi 10 giờ mới đến.

他们昨天才回家。– Tāmen zuótiān cái huí jiā. – Họ hôm qua mới về nhà.

我才二十岁。– Wǒ cái èrshí suì. – Tôi mới 20 tuổi.

我才有一点钱。– Wǒ cái yǒu yìdiǎn qián. – Tôi chỉ có chút tiền.

他才不去呢。– Tā cái bú qù ne. – Anh ta nhất định không đi đâu.

这样才行。– Zhèyàng cái xíng. – Làm vậy mới được.

这样才对。– Zhèyàng cái duì. – Làm vậy mới đúng.

要认真听,才能听懂。– Yào rènzhēn tīng, cái néng tīng dǒng. – Phải nghe cẩn thận mới hiểu.

我才知道他结婚了。– Wǒ cái zhīdào tā jiéhūn le. – Tôi vừa mới biết anh ấy kết hôn.

我们等了他很久,他才来。– Wǒmen děng le tā hěn jiǔ, tā cái lái. – Chúng tôi đợi rất lâu anh ấy mới đến.

她才来中国一个月。– Tā cái lái Zhōngguó yí gè yuè. – Cô ấy mới đến Trung Quốc một tháng.

我才认识你几天。– Wǒ cái rènshi nǐ jǐ tiān. – Tôi mới quen bạn vài ngày thôi.

这样做才安全。– Zhèyàng zuò cái ānquán. – Làm vậy mới an toàn.

他才不怕呢。– Tā cái bú pà ne. – Anh ta chẳng sợ gì đâu.

我今天才听说这件事。– Wǒ jīntiān cái tīngshuō zhè jiàn shì. – Hôm nay tôi mới nghe chuyện này.

他才三岁就会说话。– Tā cái sān suì jiù huì shuōhuà. – Nó mới 3 tuổi đã biết nói.

你现在来才好。– Nǐ xiànzài lái cái hǎo. – Giờ bạn đến mới hay.

现在开始才不迟。– Xiànzài kāishǐ cái bù chí. – Bắt đầu bây giờ cũng chưa muộn.

我们才刚刚开始。– Wǒmen cái gānggāng kāishǐ. – Chúng tôi vừa mới bắt đầu.

他才明白这个道理。– Tā cái míngbái zhège dàolǐ. – Anh ấy vừa mới hiểu đạo lý này.

我今天才起得早。– Wǒ jīntiān cái qǐ de zǎo. – Hôm nay tôi mới dậy sớm.

我才发现问题。– Wǒ cái fāxiàn wèntí. – Tôi vừa mới phát hiện vấn đề.

这样的人才可贵。– Zhèyàng de réncái kěguì. – Người có tài như vậy thật quý giá.

你努力一点才会成功。– Nǐ nǔlì yìdiǎn cái huì chénggōng. – Bạn phải cố gắng mới thành công.

她才不喜欢那个人呢。– Tā cái bù xǐhuān nà gè rén ne. – Cô ấy chẳng thích người đó đâu.

他昨天才搬家。– Tā zuótiān cái bān jiā. – Anh ấy mới chuyển nhà hôm qua.

我才学一点点中文。– Wǒ cái xué yì diǎndiǎn Zhōngwén. – Tôi mới học một chút tiếng Trung thôi.

他才是真正的朋友。– Tā cái shì zhēnzhèng de péngyǒu. – Anh ấy mới là người bạn thật sự.

  1. “才” là gì — khái quát

才 (cái) là một từ rất đa năng trong tiếng Trung, thường xuất hiện như phó từ (副词) hoặc thành phần trong các cấu trúc liên từ. Các ý chính:

Chỉ “mới — muộn” (thời điểm muộn hơn dự đoán) — nhấn mạnh hành động xảy ra muộn hơn hoặc sau một mốc thời gian:
结构:Time + 才 + V / S + 才 + V。
Ví dụ: 他今天才来。(Hôm nay mới đến — muộn hơn mong đợi.)

Chỉ “chỉ có, chỉ mới, chỉ … thôi” (giới hạn/ít) — = “only / merely”(chỉ/đúng là ít):
结构:才 + 数量/代词。
Ví dụ: 我才两本书。(Tôi chỉ có hai cuốn sách.)

Chỉ điều kiện — “只有…才…” (chỉ khi… thì… ) — cấu trúc điều kiện cần thiết:
结构:只有 A,才 B。
Ví dụ: 只有努力,才会成功。(Chỉ khi cố gắng thì sẽ thành công.)

Chỉ khả năng/ kết quả “vừa rồi mới … (mới hoàn thành/ đạt tới)” — khi muốn nói “phải trải qua/đến lúc đó mới …”:
例:他做完作业才去玩。(Có hoàn thành bài tập mới đi chơi.)

Diễn tả thái độ ngạc nhiên, khen ngợi, nhấn mạnh (đặt trước động từ/phó từ tạo sắc thái) — trong hội thoại:
例:你才真能干!(Bạn thật là giỏi!)

So sánh với “就”:

就 (jiù) nhấn mạnh “ngay lập tức / sự việc xảy ra sớm / trực tiếp” (early/sooner).

才 (cái) nhấn mạnh “muộn / chỉ / ít / phải trải qua điều kiện” (late/only).
例:他一来就走。/ 他一来才走。→ nghĩa khác nhau: 前者“一来就走” = vừa đến là đi (rất nhanh); 后者“一来才走” = tới rồi mới đi(晚于预期或强调先有其他事)。

  1. Các cấu trúc thông dụng (tóm tắt)

Time + 才 + V(时间性强调“晚”)
他八点才到。/ 我昨天才知道。

才 + 数量/代词(表示“仅仅/只有”)
我才三十岁。/ 他才两个孩子。

只有 A,才 B(条件句)
只有努力,才会成功。

V1 了才 V2(先做V1再做V2)
吃完饭才去散步。

才 + V (表达语气、感叹、强调)
你才知道!/ 他才厉害呢!

刚…才… / 才刚…就…(刚刚… rồi / vừa mới …)
我刚到家,他才离开。 / 我才刚到,他就来电话了。(对比)

  1. 40 câu ví dụ (chia theo nhóm)

Mỗi câu có 拼音 và dịch tiếng Việt. Mình chia thành 4 nhóm để dễ học.

A. Nhóm 1 — “thời điểm muộn / mới” (1–10)

他今天才来。
Tā jīntiān cái lái.
Hôm nay anh ấy mới đến. (muộn hơn dự đoán)

我八点才起床。
Wǒ bā diǎn cái qǐchuáng.
Tôi đến 8 giờ mới thức dậy.

他工作到很晚才回家。
Tā gōngzuò dào hěn wǎn cái huí jiā.
Anh ấy làm tới rất muộn mới về nhà.

我昨天才知道这个消息。
Wǒ zuótiān cái zhīdào zhège xiāoxi.
Tôi hôm qua mới biết tin này.

电影开始了,我们才到。
Diànyǐng kāishǐ le, wǒmen cái dào.
Bộ phim đã bắt đầu rồi, chúng tôi mới tới.

她结婚才三年。
Tā jiéhūn cái sān nián.
Cô ấy kết hôn mới được ba năm. (thời gian ngắn)

他学中文才两年。
Tā xué Zhōngwén cái liǎng nián.
Anh ấy mới học tiếng Trung được hai năm.

我们刚到,你们才走。
Wǒmen gāng dào, nǐmen cái zǒu.
Chúng tôi vừa đến, các bạn mới đi. (muộn hơn)

小王刚好才发现错误。
Xiǎo Wáng gānghǎo cái fāxiàn cuòwù.
Vừa đúng lúc thì Tiểu Vương mới phát hiện lỗi.

他每天工作到深夜才睡觉。
Tā měitiān gōngzuò dào shēnyè cái shuìjiào.
Hàng ngày anh ấy phải làm tới khuya mới ngủ.

B. Nhóm 2 — “chỉ có / chỉ mới / lượng ít” (11–20)

我才两本书。
Wǒ cái liǎng běn shū.
Tôi chỉ có hai quyển sách.

我才三十岁,不算老。
Wǒ cái sānshí suì, bú suàn lǎo.
Tôi mới 30 tuổi, không算 già.

他才20块钱,买不了多少东西。
Tā cái èrshí kuài qián, mǎi bù liǎo duōshao dōngxi.
Anh ấy chỉ có 20 tệ, không mua được nhiều thứ.

我们公司才十个人。
Wǒmen gōngsī cái shí gè rén.
Công ty chúng tôi chỉ có 10 người.

这道题我才做了两遍。
Zhè dào tí wǒ cái zuò le liǎng biàn.
Câu này tôi chỉ làm có hai lần.

他才刚来,还不熟悉环境。
Tā cái gāng lái, hái bù shúxī huánjìng.
Anh ấy mới vừa tới, còn chưa quen môi trường.

我才学会一点儿中文。
Wǒ cái xuéhuì yīdiǎnr Zhōngwén.
Tôi chỉ mới học được một chút tiếng Trung.

这件衣服才一百块,很便宜。
Zhè jiàn yīfu cái yī bǎi kuài, hěn piányí.
Cái áo này chỉ 100 tệ, rất rẻ.

他才说了两句话就走了。
Tā cái shuō le liǎng jù huà jiù zǒu le.
Anh ấy chỉ nói hai câu rồi đã đi.

你才认识他多久?
Nǐ cái rènshi tā duōjiǔ?
Bạn mới quen anh ấy bao lâu? (chỉ thời gian ngắn)

C. Nhóm 3 — “điều kiện / 只有…才…” và “先后顺序” (21–30)

只有努力,才会有收获。
Zhǐyǒu nǔlì, cái huì yǒu shōuhuò.
Chỉ khi cố gắng thì mới có thu hoạch.

只有你来,他才会高兴。
Zhǐyǒu nǐ lái, tā cái huì gāoxìng.
Chỉ khi bạn đến, anh ấy mới vui.

吃完饭才做作业。
Chī wán fàn cái zuò zuòyè.
Ăn xong mới làm bài tập.

我们先讨论,才决定下一步。
Wǒmen xiān tǎolùn, cái juédìng xià yī bù.
Chúng ta bàn trước, rồi mới quyết định bước tiếp theo.

他先答应了,才开始工作。
Tā xiān dāying le, cái kāishǐ gōngzuò.
Anh ấy trước đã đồng ý rồi, mới bắt đầu làm việc.

只有经过锻炼,才会变强。
Zhǐyǒu jīngguò duànliàn, cái huì biàn qiáng.
Chỉ trải qua rèn luyện thì mới trở nên mạnh mẽ.

她交了钱才拿到票。
Tā jiāo le qián cái ná dào piào.
Cô ấy nộp tiền rồi mới lấy được vé.

到了这个阶段,才明白问题的严重性。
Dào le zhège jiēduàn, cái míngbái wèntí de yánzhòngxìng.
Đến giai đoạn này mới hiểu sự nghiêm trọng của vấn đề.

我们先联系客户,才安排发货。
Wǒmen xiān liánxì kèhù, cái ānpái fāhuò.
Ta liên hệ khách hàng trước, rồi mới sắp xếp giao hàng.

他做完检查才离开医院。
Tā zuò wán jiǎnchá cái líkāi yīyuàn.
Anh ấy làm xong kiểm tra rồi mới rời bệnh viện.

D. Nhóm 4 — hội thoại, nhấn mạnh, cảm thán, đối chiếu với “就” (31–40)

你才真会开玩笑!
Nǐ cái zhēn huì kāi wánxiào!
Bạn thật biết đùa cơ! (cảm thán/nhấn mạnh)

他才不是这样的人。
Tā cái bú shì zhèyàng de rén.
Anh ấy hoàn toàn không phải người như thế. (phủ định mạnh)

你昨天才见过他,怎么又忘了?
Nǐ zuótiān cái jiàn guo tā, zěnme yòu wàng le?
Bạn hôm qua mới gặp anh ấy, sao lại quên nữa?

我才不相信他的说法呢。
Wǒ cái bù xiāngxìn tā de shuōfǎ ne.
Tôi tuyệt đối không tin cách nói của anh ta. (cảm xúc mạnh)

你一来他就笑,你晚来他才笑。
Nǐ yī lái tā jiù xiào, nǐ wǎn lái tā cái xiào.
Bạn đến ngay thì anh ấy cười, bạn đến muộn thì anh ấy mới cười. (đối chiếu 就 vs 才)

我才知道原来是这样。
Wǒ cái zhīdào yuánlái shì zhèyàng.
Tôi mới biết hóa ra là như vậy. (mới hiểu/do muộn)

他才走两步就又停下了。
Tā cái zǒu liǎng bù jiù yòu tíng xià le.
Anh ấy mới đi hai bước đã lại dừng. (chỉ số ít + hành động nhỏ)

那样做才对。
Nà yàng zuò cái duì.
Làm như vậy thì mới đúng. (nhấn mạnh điều đúng đắn)

我就来晚了,才赶不上最后一班车。
Wǒ jiù lái wǎn le, cái gǎnbu shàng zuìhòu yī bān chē.
Tôi đến trễ rồi nên mới bắt không kịp chuyến cuối. (就 -> kết quả; 才 -> kết quả muộn)

你如果不说,他才会知道。
Nǐ rúguǒ bù shuō, tā cái huì zhīdào.
Nếu bạn không nói, thì anh ấy mãi mới biết. (chỉ khi/điều kiện)

  1. Một số lưu ý quan trọng & mẹo nhớ

就 vs 才:

就 → sớm / ngay lập tức / trực tiếp (early/soon).

才 → muộn / chỉ / phải trải qua điều kiện (late/only).
练习 cách dùng bằng những cặp câu đối chiếu (ví dụ số 35, 39 ở trên).

声调 & ngữ khí: “才” luôn là âm cái (2nd tone?) — chính xác: cái (second tone: cái) — pinyin: cái (hãy đọc nhẹ, rõ).
(Lưu ý: phát âm là [tsái] — dấu sắc trong pinyin là cái dấu sắc — đọc lên.)

Đặt vị trí: Thường đứng trước động từ (Time + 才 + V) hoặc trước số từ/ lượng từ (才 + 数量) hoặc trong cấu trúc điều kiện (只有…才…). Vị trí quyết định sắc thái (muộn/ít/điều kiện).

Dùng trong hội thoại: 才 có thể biểu đạt cảm xúc mạnh (không tin, bất mãn, phản bác): 我才不信呢!(Tôi chả tin đâu!).

I. Tổng quan ngắn gọn về “才”

Hán tự / pinyin: 才 (cái)

Loại từ: chủ yếu là phó từ (副词); đôi khi xuất hiện trong cụm làm từ nối chức năng (ví dụ “才是”)

Những ý nghĩa chính:

Thời điểm muộn / hành động xảy ra trễ — “mới… (muộn hơn dự kiến) / mãi tới…”

Chỉ số lượng ít / chỉ có — “chỉ/ mới có (ít hơn dự đoán)”

Chỉ điều kiện cần để có kết quả (thường hợp 只有…才…) — “chỉ khi… thì mới…”

Nhấn mạnh/giật gân (ngạc nhiên, phản ứng) — “mới biết / mới… thật sao?”

Dùng trong cấu trúc so sánh với 就 — hai từ hay đối chọi: 就 (sớm/ nhanh/ dễ), 才 (muộn/ chậm/ khó)

Vị trí phổ biến trong câu: thường đứng trước động từ, trước con số, hoặc giữa mệnh đề điều kiện và kết quả.

II. Những cấu trúc hay gặp và ý nghĩa chi tiết

Thời gian muộn / mãi đến

Cấu trúc: (时间) + 才 + V

Ví dụ diễn giải: 他十点才回家。→ Anh ấy mãi tới 10 giờ mới về nhà. (muộn hơn mình nghĩ)

Chỉ số lượng ít / chỉ có

Cấu trúc: 主语 + 才 + 数量/程度 + …

Ví dụ: 我才二十岁。→ Tôi mới 20 tuổi (ít hơn người ta tưởng).

Điều kiện cần → kết quả (chỉ khi… thì mới…)

Cấu trúc: 只有/要是/等…,才…

Ví dụ: 只有你努力,才会成功。→ Chỉ khi bạn cố gắng thì mới thành công.

“才…就…” (đối lập về thời gian/ cảm giác)

Dùng để diễn đạt: vừa mới… thì đã… (có thể là nhanh/ ngắn bất ngờ) hoặc: chỉ mới… đã… (ngạc nhiên)

Ví dụ: 他才学两个月就会弹钢琴了。→ Mới học hai tháng đã biết chơi đàn (ngạc nhiên).

直到…才… (đến tận… mới…)

Nhấn mạnh sự trì hoãn: 在…之前都没发生, 到…才发生。

Ví dụ: 直到深夜才有人离开。→ Mãi tới khuya mới có người rời đi.

否定 + 才 (không … mà là…)

Ví dụ: 不是他不会,而是太忙才没来。→ Không phải vì anh ấy không thể, mà vì quá bận nên mới không đến.

“才” chỉ sự ngạc nhiên/ phản ứng:

你才知道?→ Mới biết à? (ngạc nhiên, trách móc nhẹ)

“才” vs “就”

就 (jiù): ám chỉ sớm, nhanh, dễ (ví dụ: 他一到家就吃饭 — vừa về là ăn liền).

才 (cái): ám chỉ muộn, chậm, khó đạt (ví dụ: 他一到家才吃饭 — tới nhà rồi một lúc mới ăn).

Chú ý ý nghĩa thay đổi hoàn toàn khi đổi 就 ↔ 才.

III. Những lỗi thường gặp khi dùng “才”

Dùng 才 khi nói giả thiết chưa chắc xảy ra (phải dùng 如果/要是).

Đặt sai vị trí khiến câu khó hiểu (ví dụ: 把“才” đặt không sát động từ hay con số).

Nhầm lẫn 就 / 才 (làm mất sắc thái “sớm” vs “muộn”).

Thiếu bối cảnh: câu chỉ có 才 mà thiếu mệnh đề trước làm ý không rõ.

IV. 40 câu ví dụ (Hán — pinyin — tiếng Việt)

Mình chia 40 câu thành nhóm để minh họa rõ từng sắc thái. Đọc kỹ pinyin và phần dịch nhé.

Nhóm A — “Thời điểm muộn / mãi tới” (1–12)

他十点才回家。
Tā shí diǎn cái huí jiā.
Anh ấy mãi tới 10 giờ mới về nhà.

我昨天才知道这件事。
Wǒ zuótiān cái zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi mãi đến hôm qua mới biết việc này.

小王才做完作业,就去睡觉了。
Xiǎo Wáng cái zuò wán zuòyè, jiù qù shuìjiào le.
Tiểu Vương vừa mới làm xong bài tập thì đi ngủ (mới xong).

她下班才回家,已经很晚了。
Tā xiàbān cái huí jiā, yǐjīng hěn wǎn le.
Cô ấy tan ca rồi mới về nhà, đã rất muộn.

我才来了三天,还不太习惯这里。
Wǒ cái lái le sān tiān, hái bù tài xíguàn zhèlǐ.
Tôi mới đến 3 ngày, vẫn chưa quen ở đây.

会议才开始,你们别急。
Huìyì cái kāishǐ, nǐmen bié jí.
Cuộc họp mới bắt đầu, các bạn đừng vội.

他才学习汉语一年。
Tā cái xuéxí Hànyǔ yì nián.
Anh ấy mới học tiếng Trung một năm.

我才带了一点儿钱,不够买那么多东西。
Wǒ cái dài le yì diǎnr qián, bú gòu mǎi nàme duō dōngxi.
Tôi chỉ mới mang ít tiền, không đủ mua nhiều thứ như vậy.

打车到机场才花了三十分钟。
Dǎ chē dào jīchǎng cái huā le sānshí fēnzhōng.
Đi taxi đến sân bay mãi tới mất 30 phút (muộn hơn mong đợi).

他才二十岁,就已经创业了。
Tā cái èrshí suì, jiù yǐjīng chuàngyè le.
Anh ấy mới 20 tuổi mà đã khởi nghiệp rồi.

我才刚到,别走。
Wǒ cái gāng dào, bié zǒu.
Tôi vừa mới tới, đừng đi.

他病了很久,直到上周才好转。
Tā bìng le hěn jiǔ, zhídào shàng zhōu cái hǎozhuǎn.
Anh ấy ốm lâu, mãi đến tuần trước mới khá hơn.

Nhóm B — “Chỉ có / chỉ mới” (13–20)

我才二十五岁。
Wǒ cái èrshíwǔ suì.
Tôi chỉ mới 25 tuổi.

房子才两年,新得很。
Fángzi cái liǎng nián, xīn de hěn.
Nhà chỉ mới hai năm, rất mới.

他手里才有三本书。
Tā shǒu li cái yǒu sān běn shū.
Trong tay anh ấy chỉ có ba quyển sách.

我们才吃了一点儿,还很饱。
Wǒmen cái chī le yì diǎnr, hái hěn bǎo.
Chúng tôi mới chỉ ăn một chút, vẫn còn no.

她才认识他一个月。
Tā cái rènshi tā yí gè yuè.
Cô ấy mới chỉ quen anh ta một tháng.

会议上才有三个人发言。
Huìyì shàng cái yǒu sān gè rén fāyán.
Trên cuộc họp chỉ có ba người phát biểu.

我才买了几天就坏了。
Wǒ cái mǎi le jǐ tiān jiù huài le.
Tôi mới mua vài ngày đã hỏng rồi.

他才学会一点中文,就能和同事简单交流。
Tā cái xué huì yì diǎn Zhōngwén, jiù néng hé tóngshì jiǎndān jiāoliú.
Anh ấy mới học được chút tiếng Trung mà đã có thể giao tiếp đơn giản với đồng nghiệp.

Nhóm C — “Chỉ khi… thì mới” (条件 → 结果) (21–27)

只有认真准备,才会有好成绩。
Zhǐyǒu rènzhēn zhǔnbèi, cái huì yǒu hǎo chéngjì.
Chỉ khi chuẩn bị nghiêm túc thì mới có kết quả tốt.

你通过考试才可以申请签证。
Nǐ tōngguò kǎoshì cái kěyǐ shēnqǐng qiānzhèng.
Bạn phải qua kỳ thi thì mới có thể xin visa.

等材料齐全,学校才发放毕业证。
Děng cáiliào qíquán, xuéxiào cái fāfàng bìyè zhèng.
Đợi hồ sơ đầy đủ rồi trường mới phát bằng tốt nghiệp.

我们讨论清楚才做决定。
Wǒmen tǎolùn qīngchu cái zuò juédìng.
Chúng ta bàn rõ rồi mới đưa quyết định.

你把钱交了,才能入住酒店。
Nǐ bǎ qián jiāo le, cái néng rùzhù jiǔdiàn.
Bạn nộp tiền rồi thì mới được nhận phòng khách sạn.

要经过审核才能拿到证书。
Yào jīngguò shěnhé cái néng ná dào zhèngshū.
Phải qua thẩm định thì mới nhận được chứng chỉ.

只有大家同意,才开始执行。
Zhǐyǒu dàjiā tóngyì, cái kāishǐ zhíxíng.
Chỉ khi mọi người đồng ý thì mới bắt đầu thực hiện.

Nhóm D — “才…就…” (nhấn mạnh, bất ngờ, tốc độ) (28–33)

他才学两个月,就能弹钢琴了。
Tā cái xué liǎng gè yuè, jiù néng tán gāngqín le.
Anh ấy mới học hai tháng mà đã chơi được piano.

我才吃了一口,朋友就把菜吃完了。
Wǒ cái chī le yì kǒu, péngyou jiù bǎ cài chī wán le.
Tôi mới ăn một miếng thì bạn đã ăn hết món.

这台机器才用三年,就坏了。
Zhè tái jīqì cái yòng sān nián, jiù huài le.
Cỗ máy này mới dùng 3 năm mà đã hỏng.

他才说完话,她就走了。
Tā cái shuō wán huà, tā jiù zǒu le.
Anh ấy vừa nói xong, cô ấy liền đi.

我才开始工作不久,公司就让我出差了。
Wǒ cái kāishǐ gōngzuò bù jiǔ, gōngsī jiù ràng wǒ chūchāi le.
Tôi mới bắt đầu làm việc chưa lâu, công ty đã cho tôi đi công tác.

他们才结婚一周年,就准备要孩子了。
Tāmen cái jiéhūn yì zhōunián, jiù zhǔnbèi yào háizi le.
Họ mới cưới được một năm đã chuẩn bị sinh con.

Nhóm E — “直到…才…” (34–36)

大家直到深夜才散去。
Dàjiā zhídào shēnyè cái sàn qù.
Mọi người mãi đến khuya mới tan.

我直到年底才能回国。
Wǒ zhídào niándǐ cái néng huí guó.
Tôi phải đến cuối năm mới có thể về nước.

他受了折磨,直到康复才重新工作。
Tā shòu le zhémó, zhídào kāngfù cái chóngxīn gōngzuò.
Anh ấy phải chịu điều trị, đến khi hồi phục mới đi làm lại.

Nhóm F — 否定 + 才 / 强调原因 hoặc phủ định (37–40)

不是我不会去,只是太忙才没去。
Bú shì wǒ bú huì qù, zhǐshì tài máng cái méi qù.
Không phải tôi không muốn đi, mà vì quá bận nên mới không đi.

他不聪明,才是个很踏实的人。
Tā bú cōngmíng, cái shì gè hěn tāshí de rén.
Anh ấy không phải thông minh, mà là một người rất chăm chỉ (nhấn mạnh nguyên nhân).

你才告诉我这些,太突然了。
Nǐ cái gàosu wǒ zhèxiē, tài tūrán le.
Mới giờ bạn mới nói mấy điều này với tôi, thật bất ngờ.

我才知道原来他是这样的一个人。
Wǒ cái zhīdào yuánlái tā shì zhèyàng de yí gè rén.
Mãi đến bây giờ tôi mới biết hoá ra anh ấy là người như vậy.

V. Ghi chú bổ sung & mẹo nhớ nhanh

So sánh 就 ↔ 才 (mẹo):

Nếu bạn muốn diễn tả “sớm / nhanh / ngay lập tức” → chọn 就.

Nếu bạn muốn diễn tả “muộn / trễ / khó đạt / chỉ có ít” → chọn 才.

Vị trí của 才: thường đặt ngay trước động từ (表动作迟) hoặc trước số lượng (表“仅有”) hoặc giữa mệnh đề điều kiện và kết quả (表“只有…才…”).

Ngữ khí: 才 thường mang tính cảm xúc (ngạc nhiên, nhấn mạnh, than phiền) — đọc to/nghe ngữ điệu sẽ giúp hiểu đúng nghĩa.

Dịch sang tiếng Việt: 才 có thể dịch là “mãi mới / mới / chỉ / chỉ có / thì mới / vừa mới” — tùy ngữ cảnh mà chọn từ phù hợp.

  1. Giải thích chi tiết:

才 (cái) là một từ đa nghĩa trong tiếng Trung, được sử dụng rất phổ biến trong văn nói và văn viết. Tùy theo ngữ cảnh, “才” có thể mang các ý nghĩa khác nhau như:

Chỉ thời gian – “mới, vừa mới”: Diễn tả hành động xảy ra muộn hơn dự kiến hoặc vừa mới xảy ra.

Chỉ điều kiện – “chỉ khi, thì mới”: Dùng trong cấu trúc “要……才……” hoặc “……了才……”.

Chỉ mức độ, số lượng – “chỉ, mới chỉ”: Dùng để nhấn mạnh ít hơn dự kiến.

Chỉ tài năng – “tài, tài năng”: Dùng như danh từ, biểu thị năng lực hay tài trí.

Nhấn mạnh – “chính là, mới là”: Dùng để khẳng định hoặc nhấn mạnh một ý kiến nào đó.

  1. Loại từ:

Phó từ (副词): chỉ thời gian, điều kiện, mức độ.

Danh từ (名词): chỉ “tài năng, nhân tài”.

Liên từ (连词): trong một số cấu trúc nhấn mạnh.

  1. Cấu trúc thường gặp:

S + 刚/刚才/现在 + 才 + Động từ → “Vừa mới…”

S + 时间 + 才 + Động từ → “Đến thời điểm đó mới…”

S + 要……才…… → “Phải… thì mới…”

S + 才 + 数量 → “Chỉ có (một chút, ít như vậy thôi)”

S + 才 + 是/能 + … → “Mới là / Mới có thể…”

  1. 35 MẪU CÂU VÍ DỤ CHI TIẾT:

我现在才到。
Wǒ xiànzài cái dào.
Tôi bây giờ mới đến.

他昨天晚上十二点才睡。
Tā zuótiān wǎnshang shí’èr diǎn cái shuì.
Anh ấy tối qua mười hai giờ mới đi ngủ.

我们吃了饭才去看电影。
Wǒmen chī le fàn cái qù kàn diànyǐng.
Chúng tôi ăn cơm xong mới đi xem phim.

她两岁才会说话。
Tā liǎng suì cái huì shuōhuà.
Cô ấy hai tuổi mới biết nói.

要努力学习,才会有好成绩。
Yào nǔlì xuéxí, cái huì yǒu hǎo chéngjì.
Phải học chăm chỉ mới có kết quả tốt.

他今天才知道这件事。
Tā jīntiān cái zhīdào zhè jiàn shì.
Hôm nay anh ấy mới biết chuyện này.

我吃了三碗饭,才不饿。
Wǒ chī le sān wǎn fàn, cái bú è.
Tôi ăn ba bát cơm mới hết đói.

他十点才起床。
Tā shí diǎn cái qǐchuáng.
Anh ấy mười giờ mới dậy.

我们等了他一个小时,他才来。
Wǒmen děng le tā yí gè xiǎoshí, tā cái lái.
Chúng tôi đợi anh ấy một tiếng, anh ấy mới đến.

他才二十岁。
Tā cái èrshí suì.
Anh ấy mới hai mươi tuổi.

我才学了一个月汉语。
Wǒ cái xué le yí gè yuè Hànyǔ.
Tôi mới học tiếng Trung được một tháng.

她才工作两天。
Tā cái gōngzuò liǎng tiān.
Cô ấy mới làm việc được hai ngày.

今天才星期二。
Jīntiān cái xīngqī’èr.
Hôm nay mới là thứ Ba.

他才不是那种人。
Tā cái bú shì nà zhǒng rén.
Anh ấy hoàn toàn không phải loại người đó.

这才是真正的朋友。
Zhè cái shì zhēnzhèng de péngyǒu.
Đây mới là người bạn thật sự.

你现在才来,太晚了。
Nǐ xiànzài cái lái, tài wǎn le.
Giờ cậu mới đến, muộn quá rồi.

我昨天晚上十点才回家。
Wǒ zuótiān wǎnshang shí diǎn cái huí jiā.
Tối qua tôi mười giờ mới về nhà.

你现在说,对不起才有用。
Nǐ xiànzài shuō, duìbùqǐ cái yǒu yòng.
Bây giờ cậu xin lỗi mới có tác dụng.

我才不相信呢。
Wǒ cái bù xiāngxìn ne.
Tôi chẳng tin đâu!

他才没有哭呢。
Tā cái méiyǒu kū ne.
Anh ấy có khóc đâu!

你才知道啊!
Nǐ cái zhīdào a!
Bây giờ cậu mới biết à!

我等了半天他才出现。
Wǒ děng le bàntiān tā cái chūxiàn.
Tôi đợi nửa ngày anh ta mới xuất hiện.

她考了三次才通过。
Tā kǎo le sān cì cái tōngguò.
Cô ấy thi ba lần mới qua.

我们走了很远才到那儿。
Wǒmen zǒu le hěn yuǎn cái dào nàr.
Chúng tôi đi rất xa mới tới đó.

他才说几句话,就哭了。
Tā cái shuō jǐ jù huà, jiù kū le.
Anh ấy mới nói được vài câu đã khóc rồi.

他才不喜欢她呢。
Tā cái bù xǐhuan tā ne.
Anh ấy không thích cô ta đâu!

你要早点睡,明天才有精神。
Nǐ yào zǎodiǎn shuì, míngtiān cái yǒu jīngshen.
Phải ngủ sớm thì mai mới có sức.

他要等到晚上才回来。
Tā yào děng dào wǎnshang cái huílái.
Anh ấy phải đến tối mới về.

你现在努力,将来才会成功。
Nǐ xiànzài nǔlì, jiānglái cái huì chénggōng.
Bây giờ cậu chăm chỉ thì sau này mới thành công.

他跑了五公里才到家。
Tā pǎo le wǔ gōnglǐ cái dào jiā.
Anh ấy chạy năm cây số mới về tới nhà.

你要多练习,才会说得流利。
Nǐ yào duō liànxí, cái huì shuō de liúlì.
Cậu phải luyện nhiều mới nói trôi chảy được.

我才知道他原来是老师。
Wǒ cái zhīdào tā yuánlái shì lǎoshī.
Giờ tôi mới biết hóa ra anh ấy là giáo viên.

你现在后悔也太晚了,刚才不听!
Nǐ xiànzài hòuhuǐ yě tài wǎn le, gāngcái bù tīng!
Giờ cậu hối hận thì cũng muộn rồi, lúc nãy không nghe!

他才工作一年就升职了。
Tā cái gōngzuò yì nián jiù shēngzhí le.
Anh ấy mới làm có một năm đã được thăng chức rồi.

我才明白你的意思。
Wǒ cái míngbai nǐ de yìsi.
Giờ tôi mới hiểu ý của bạn.

  1. Tổng kết:

才 mang nhiều sắc thái ý nghĩa tùy ngữ cảnh, chủ yếu biểu thị “muộn, vừa, chỉ, mới”.

Khi dùng “才”, câu thường thể hiện cảm giác muộn hơn, ít hơn, hoặc nhấn mạnh sự hạn chế hoặc khẳng định mạnh.

Đây là một từ rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Trung, xuất hiện thường xuyên trong hội thoại và bài viết.

I. Giải thích tổng quan từ 才 (cái)

Chữ Hán: 才
Phiên âm: cái
Loại từ:

Phó từ (副词) – chiếm tần suất sử dụng cao nhất trong giao tiếp.

Danh từ (名词) – mang nghĩa “tài năng”, “năng lực”.

Từ 才 trong tiếng Trung là một từ có phạm vi sử dụng rất rộng, thường được dùng trong nhiều tình huống khác nhau. Tùy theo vị trí trong câu và ngữ cảnh, “才” có thể mang nghĩa mới, chỉ, phải… mới, vừa mới, mãi mới, chính là, đâu có…

II. Các cách dùng chính của 才

  1. Diễn tả hành động xảy ra muộn, “mãi mới…”

Giải thích: Dùng để nói rằng một hành động, sự việc xảy ra muộn hơn mong đợi, hoặc phải sau khi có điều kiện nào đó mới xảy ra.

Cấu trúc:
Chủ ngữ + (thời gian / điều kiện) + 才 + động từ

Ví dụ:
我十点才起床。
Wǒ shí diǎn cái qǐchuáng.
Tôi mãi đến 10 giờ mới dậy.

他昨天晚上十二点才回家。
Tā zuótiān wǎnshang shí’èr diǎn cái huí jiā.
Anh ấy tối qua mãi đến 12 giờ đêm mới về nhà.

  1. Diễn tả số lượng ít, “chỉ”, “mới có”

Giải thích: Dùng để nhấn mạnh số lượng ít ỏi, hoặc thời gian ngắn, thường mang cảm giác “chưa đủ”.

Cấu trúc:
Chủ ngữ + 才 + số lượng + danh từ / động từ

Ví dụ:
他才十岁。
Tā cái shí suì.
Cậu ấy mới có 10 tuổi thôi.

我才学中文三个月。
Wǒ cái xué Zhōngwén sān gè yuè.
Tôi mới học tiếng Trung 3 tháng.

  1. Diễn tả hành động vừa mới xảy ra, “vừa mới”, “mới đây”

Giải thích: Dùng để nhấn mạnh hành động xảy ra cách thời điểm nói không lâu, gần như ngay trước đó.

Cấu trúc:
Chủ ngữ + 才 + động từ

Ví dụ:
我才到学校。
Wǒ cái dào xuéxiào.
Tôi vừa mới đến trường.

他才告诉我这件事。
Tā cái gàosu wǒ zhè jiàn shì.
Anh ấy vừa mới nói cho tôi chuyện này.

  1. Diễn tả điều kiện, “phải… mới…”

Giải thích: Dùng để biểu thị điều kiện cần thiết, tức là chỉ khi… thì mới….

Cấu trúc:
只有 / 得 / 要 + … + 才 + …

Ví dụ:
你努力才会成功。
Nǐ nǔlì cái huì chénggōng.
Bạn phải nỗ lực mới thành công.

通过考试才可以毕业。
Tōngguò kǎoshì cái kěyǐ bìyè.
Phải thi đỗ mới được tốt nghiệp.

  1. Dùng trong câu phủ định để nhấn mạnh phản đối, “đâu có…”, “tôi chẳng…”

Giải thích: Khi kết hợp với “不” hoặc “没”, từ “才” biểu thị sự phản đối mạnh, phủ định dứt khoát.

Cấu trúc:
Chủ ngữ + 才 + 不 / 没 + động từ + 呢 / 呀

Ví dụ:
我才不去呢!
Wǒ cái bù qù ne!
Tôi chẳng đi đâu!

他才不懂中文。
Tā cái bù dǒng Zhōngwén.
Anh ta chẳng hiểu tiếng Trung đâu.

  1. Khi là danh từ, 才 nghĩa là “tài năng”, “tài trí”

Ví dụ:
他是一个有才的人。
Tā shì yí gè yǒu cái de rén.
Anh ấy là một người có tài năng.

她很有文学才。
Tā hěn yǒu wénxué cái.
Cô ấy rất có tài văn học.

III. So sánh 才 và 就
Tiêu chí 就 (jiù) 才 (cái)
Nghĩa cơ bản Sớm, nhanh, thuận lợi Muộn, trễ, có điều kiện
Cảm giác thời gian Hành động xảy ra sớm Hành động xảy ra muộn
Ví dụ 他五点就到了。= Anh ta đến sớm lúc 5h. 他五点才到。= Anh ta mãi đến 5h mới đến.
Ngữ khí Tích cực, thuận lợi Chậm, khó khăn, trễ hơn dự kiến
IV. 35 câu ví dụ chi tiết có phiên âm và dịch nghĩa

我十点才起床。
Wǒ shí diǎn cái qǐchuáng.
Tôi mãi đến 10 giờ mới dậy.

他五点才到公司。
Tā wǔ diǎn cái dào gōngsī.
Anh ấy mãi 5 giờ mới đến công ty.

我才吃完饭。
Wǒ cái chī wán fàn.
Tôi vừa mới ăn xong.

他才走两分钟。
Tā cái zǒu liǎng fēnzhōng.
Anh ấy mới đi được hai phút thôi.

我才知道这件事。
Wǒ cái zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi vừa mới biết chuyện này.

他才十岁。
Tā cái shí suì.
Cậu ấy mới 10 tuổi.

我才学三个月中文。
Wǒ cái xué sān gè yuè Zhōngwén.
Tôi mới học tiếng Trung được ba tháng.

你努力才会成功。
Nǐ nǔlì cái huì chénggōng.
Bạn phải nỗ lực mới thành công.

考试合格才可以毕业。
Kǎoshì hégé cái kěyǐ bìyè.
Phải thi đạt mới được tốt nghiệp.

我昨天才回家。
Wǒ zuótiān cái huí jiā.
Tôi hôm qua mới về nhà.

我们谈了一个小时才决定。
Wǒmen tán le yí gè xiǎoshí cái juédìng.
Chúng tôi bàn một giờ mới quyết định.

我才不去呢!
Wǒ cái bù qù ne!
Tôi chẳng đi đâu cả!

我才不相信他的话。
Wǒ cái bù xiāngxìn tā de huà.
Tôi chẳng tin lời hắn đâu.

你来了我才放心。
Nǐ lái le wǒ cái fàngxīn.
Bạn đến rồi tôi mới yên tâm.

我写了三次才对。
Wǒ xiě le sān cì cái duì.
Tôi viết ba lần mới đúng.

这件衣服才一百块。
Zhè jiàn yīfu cái yī bǎi kuài.
Cái áo này chỉ có 100 tệ thôi.

他工作三年才升职。
Tā gōngzuò sān nián cái shēng zhí.
Anh ấy làm việc ba năm mới được thăng chức.

我才不怕你呢!
Wǒ cái bù pà nǐ ne!
Tôi chẳng sợ bạn đâu!

我才刚到学校。
Wǒ cái gāng dào xuéxiào.
Tôi vừa mới đến trường.

他跑得很慢,十分钟才到。
Tā pǎo de hěn màn, shí fēnzhōng cái dào.
Anh ấy chạy chậm, mười phút sau mới đến.

你考上大学我才高兴。
Nǐ kǎo shàng dàxué wǒ cái gāoxìng.
Bạn đỗ đại học tôi mới vui.

我才懒得理他呢。
Wǒ cái lǎnde lǐ tā ne.
Tôi chẳng thèm để ý đến anh ta.

他才工作一个月。
Tā cái gōngzuò yí gè yuè.
Anh ấy mới làm việc được một tháng.

我才回来,别着急。
Wǒ cái huílái, bié zhāojí.
Tôi vừa về thôi, đừng vội.

这点钱才不够呢。
Zhè diǎn qián cái bú gòu ne.
Chút tiền này thì đâu có đủ.

她才开始学中文。
Tā cái kāishǐ xué Zhōngwén.
Cô ấy mới bắt đầu học tiếng Trung.

我们才认识三天。
Wǒmen cái rènshi sān tiān.
Chúng tôi mới quen nhau ba ngày.

我才不要跟他一起去。
Wǒ cái bú yào gēn tā yīqǐ qù.
Tôi chẳng muốn đi cùng anh ta.

这本书才二十页。
Zhè běn shū cái èrshí yè.
Quyển sách này chỉ có hai mươi trang.

他才到门口,电话就响了。
Tā cái dào ménkǒu, diànhuà jiù xiǎng le.
Anh ấy vừa tới cửa thì điện thoại reo lên.

我们练习三次才成功。
Wǒmen liànxí sān cì cái chénggōng.
Chúng tôi luyện ba lần mới thành công.

我才发现他喜欢我。
Wǒ cái fāxiàn tā xǐhuān wǒ.
Tôi mới phát hiện ra anh ấy thích tôi.

他才不懂中文。
Tā cái bù dǒng Zhōngwén.
Anh ta chẳng hiểu tiếng Trung đâu.

我昨天才见过他。
Wǒ zuótiān cái jiàn guò tā.
Tôi hôm qua mới gặp anh ấy.

他是个有才的人。
Tā shì gè yǒu cái de rén.
Anh ấy là một người có tài năng.

V. Tổng kết

“才” biểu thị sự muộn, ít, mới xảy ra hoặc có điều kiện mới xảy ra.

“才” cũng dùng để phủ định mạnh mẽ khi đi cùng “不/没”.

Trong khi “就” mang nghĩa sớm, nhanh, thì “才” luôn gợi cảm giác chậm, trễ, khó hoặc điều kiện cần.

Khi là danh từ, “才” có nghĩa “tài năng, tài trí”.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Học tiếng Trung online Thầy Vũ ChineMaster khai giảng ngày 20-4-2026

Học tiếng Trung online Thầy Vũ ChineMaster khai giảng ngày 20-4-2026 do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chủ nhiệm và trực tiếp giảng dạy tiếng Trung HSK 1 đến HSK 6 theo hệ thống giáo trình chuẩn HSK phiên bản 4.0 của tác tác giả Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Trung tâm tiếng Trung online CHINEMASTER education lớn nhất Việt Nam Học tiếng Trung online cùng Thầy Vũ – CHINEMASTER CHINEMASTER Education được biết đến là nền tảng học tiếng Trung trực tuyến lớn nhất Việt Nam, do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành. Với hàng vạn video giáo án trực tuyến, hệ thống bài giảng được thiết kế bài bản, đây là địa chỉ học tập uy tín cho hàng nghìn học viên trên khắp cả nước. Nền tảng học tiếng Trung trực tuyến hàng đầu CHINEMASTER không chỉ đơn thuần là một khóa học online, mà là cả một hệ sinh thái giáo dục tiếng Trung toàn diện. Tất cả các giáo trình đều được biên soạn độc quyền bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người đã dành nhiều năm nghiên cứu và sáng tạo nên hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ. Chính sự độc quyền này tạo nên sự khác biệt rõ rệt so với các chương trình học tiếng Trung khác trên thị trường.