HomeTừ điển tiếng Trung ChineMaster计算 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ

计算 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ

“计算” (jìsuàn) là một động từ tiếng Trung, nghĩa chính là “tính toán, tính” (theo phương pháp, dữ liệu), mở rộng là “suy tính, trù tính (kế hoạch)” và trong ngữ cảnh tiêu cực có thể là “âm mưu hại người, toan tính”. Thường dùng cả trong đời sống lẫn kỹ thuật. Tính toán, tính, tính ra, suy tính, dự tính, mưu tính. Dùng để chỉ hành động dùng công thức, con số, hoặc lý trí để tính ra kết quả, hoặc dự đoán, lên kế hoạch một cách có tính toán, mưu lược. Từ 计算 (jìsuàn) không chỉ mang nghĩa tính toán bằng con số, mà còn được mở rộng thành tính kế, mưu tính, dự tính trong các ngữ cảnh đời sống hoặc chiến lược. Đây là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, được dùng cả trong khoa học, thương mại, và giao tiếp hàng ngày.

5/5 - (1 bình chọn)

计算 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung online ChineMaster Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung hoctiengtrungonline.com

Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ

Nghĩa của “计算” trong tiếng Trung
“计算” (jìsuàn) là một động từ tiếng Trung, nghĩa chính là “tính toán, tính” (theo phương pháp, dữ liệu), mở rộng là “suy tính, trù tính (kế hoạch)” và trong ngữ cảnh tiêu cực có thể là “âm mưu hại người, toan tính”. Thường dùng cả trong đời sống lẫn kỹ thuật.

Loại từ và sắc thái

  • Loại từ: Động từ (cũng tạo danh từ ghép chuyên ngành).
  • Sắc thái trung tính: Tính toán số liệu, chi phí, thời gian.
  • Sắc thái chủ quan: Suy tính kế hoạch, trù tính phương án.
  • Sắc thái tiêu cực: Toan tính hại người (gần với “算计” suànji).

Phân biệt với từ liên quan

  • 算 (suàn): Tính/đoán chung chung, khẩu ngữ hơn. “算了” = thôi bỏ đi.
  • Ví dụ: 我算了一下。wǒ suànle yíxià. Tôi tính sơ sơ rồi.
  • 打算 (dǎsuàn): Dự định, có kế hoạch cá nhân.
  • Ví dụ: 我打算明年出国。wǒ dǎsuàn míngnián chūguó. Tôi dự định năm sau đi nước ngoài.
  • 估计 (gūjì): Ước chừng, phỏng đoán, không nhất thiết tính bằng công thức.
  • Ví dụ: 我估计他今天不来。wǒ gūjì tā jīntiān bù lái. Tôi ước chừng hôm nay anh ấy không đến.
  • 算计 (suànji): Tính toán mưu mô (tiêu cực).
  • Ví dụ: 别算计别人。bié suànji biéren. Đừng toan tính hại người khác.

Cấu trúc câu thường gặp

  • 计算 + đối tượng:
  • 计算成本 / 时间 / 人数 / 面积 / 利润
  • 对/对…进行 + 计算:
  • 对数据进行计算。Tiến hành tính toán dữ liệu.
  • 根据/按照 + 数据/公式 + 计算:
  • 根据公式计算结果。Tính kết quả dựa theo công thức.
  • 把…计算在内/之外:
  • 把税费计算在内。Tính cả thuế vào trong.
  • 计算出/算出 + 结果/数值:
  • 计算出最佳方案。Tính ra phương án tối ưu.
  • 没/不 + 计算 (suy tính trước):
  • 做事没计算。Làm việc không suy tính.
  • (tiêu cực) 暗中/处处 + 计算 (hại người):
  • 暗中计算别人。Âm thầm toan tính hại người.

Ví dụ thông dụng (kèm phiên âm và tiếng Việt)
Nghĩa “tính toán (kỹ thuật/số liệu)”

  • Ví dụ: 他们正在计算成本。
  • pinyin: tāmen zhèngzài jìsuàn chéngběn.
  • nghĩa: Họ đang tính chi phí.
  • Ví dụ: 请计算一下总费用。
  • pinyin: qǐng jìsuàn yíxià zǒng fèiyòng.
  • nghĩa: Vui lòng tính giúp tổng chi phí.
  • Ví dụ: 我们用公式来计算面积。
  • pinyin: wǒmen yòng gōngshì lái jìsuàn miànjī.
  • nghĩa: Chúng tôi dùng công thức để tính diện tích.
  • Ví dụ: 根据数据可以计算出结果。
  • pinyin: gēnjù shùjù kěyǐ jìsuàn chū jiéguǒ.
  • nghĩa: Dựa vào dữ liệu có thể tính ra kết quả.
  • Ví dụ: 这个模型需要大量计算。
  • pinyin: zhège móxíng xūyào dàliàng jìsuàn.
  • nghĩa: Mô hình này cần lượng tính toán lớn.
    Nghĩa “suy tính, trù tính (kế hoạch)”
  • Ví dụ: 做事要先计算利弊。
  • pinyin: zuòshì yào xiān jìsuàn lìbì.
  • nghĩa: Làm việc phải suy tính lợi hại trước.
  • Ví dụ: 他早就计算好了时间。
  • pinyin: tā zǎojiù jìsuàn hǎo le shíjiān.
  • nghĩa: Anh ấy đã trù tính thời gian từ sớm.
  • Ví dụ: 我们需要计算风险再决定。
  • pinyin: wǒmen xūyào jìsuàn fēngxiǎn zài juédìng.
  • nghĩa: Chúng ta cần cân nhắc rủi ro rồi mới quyết định.
    Nghĩa tiêu cực “toan tính, mưu hại”
  • Ví dụ: 别老想着计算别人。
  • pinyin: bié lǎo xiǎngzhe jìsuàn biérén.
  • nghĩa: Đừng suốt ngày toan tính hại người khác.
  • Ví dụ: 他处处计算,同事都不信任他。
  • pinyin: tā chùchù jìsuàn, tóngshì dōu bù xìnrèn tā.
  • nghĩa: Anh ta ở đâu cũng toan tính, đồng nghiệp đều không tin.
    Cấu trúc mở rộng
  • Ví dụ: 把运输费计算在内。
  • pinyin: bǎ yùnshūfèi jìsuàn zài nèi.
  • nghĩa: Tính cả phí vận chuyển vào trong.
  • Ví dụ: 这个因素没计算在内。
  • pinyin: zhège yīnsù méi jìsuàn zài nèi.
  • nghĩa: Yếu tố này chưa được tính vào.
  • Ví dụ: 对误差进行计算和校正。
  • pinyin: duì wùchā jìnxíng jìsuàn hé jiàozhèng.
  • nghĩa: Tiến hành tính toán và hiệu chỉnh sai số.
  • Ví dụ: 我们需要精确地计算每一步。
  • pinyin: wǒmen xūyào jīngquè de jìsuàn měi yí bù.
  • nghĩa: Chúng ta cần tính chính xác từng bước.

Từ ghép, thuật ngữ liên quan

  • 计算机 (jìsuànjī): Máy tính (computer).
  • 这台计算机速度很快。zhè tái jìsuànjī sùdù hěn kuài. Chiếc máy tính này rất nhanh.
  • 计算器 (jìsuànqì): Máy tính cầm tay (calculator).
  • 我用计算器来算账。wǒ yòng jìsuànqì lái suànzhàng. Tôi dùng máy tính để tính tiền.
  • 计算方法 (jìsuàn fāngfǎ): Phương pháp tính.
  • 我们需要改变计算方法。wǒmen xūyào gǎibiàn jìsuàn fāngfǎ. Chúng ta cần thay đổi phương pháp tính.
  • 计算模型 (jìsuàn móxíng): Mô hình tính toán.
  • 这个计算模型很复杂。zhège jìsuàn móxíng hěn fùzá. Mô hình này rất phức tạp.
  • 计算能力 (jìsuàn nénglì): Năng lực tính toán.
  • 系统的计算能力有限。xìtǒng de jìsuàn nénglì yǒuxiàn. Năng lực tính toán của hệ thống có hạn.
  • 计算成本/风险/收益: Tính chi phí/rủi ro/lợi nhuận.
  • 请计算风险和收益。qǐng jìsuàn fēngxiǎn hé shōuyì. Vui lòng tính rủi ro và lợi nhuận.

Mẫu câu luyện tập

  • Mẫu: 计算 + 名词(成本/时间/人数)
  • 例:我们需要计算人数。wǒmen xūyào jìsuàn rénshù. Chúng ta cần tính số người.
  • Mẫu: 根据/按照 + 数据/公式 + 计算
  • 例:按照预算计算费用。ànzhào yùsuàn jìsuàn fèiyòng. Tính chi phí theo ngân sách.
  • Mẫu: 把…计算在内/之外
  • 例:把税率计算在内。bǎ shuìlǜ jìsuàn zài nèi. Tính cả thuế suất vào.
  • Mẫu: 对…进行计算
  • 例:对结果进行计算与分析。duì jiéguǒ jìnxíng jìsuàn yǔ fēnxī. Tiến hành tính toán và phân tích kết quả.

Giải thích chi tiết từ 计算 (jìsuàn)

Phiên âm: jìsuàn
Loại từ: Động từ (动词)
Nghĩa tiếng Việt:

Tính toán, tính, tính ra, suy tính, dự tính, mưu tính.

Dùng để chỉ hành động dùng công thức, con số, hoặc lý trí để tính ra kết quả, hoặc dự đoán, lên kế hoạch một cách có tính toán, mưu lược.

Nghĩa chi tiết của 计算

Nghĩa cơ bản:

Chỉ hành động dùng toán học, công cụ, hoặc trí óc để tính ra con số cụ thể, ví dụ như tính thời gian, chi phí, khoảng cách, số lượng, v.v.

Ví dụ: 计算时间 (tính thời gian), 计算成本 (tính chi phí), 计算距离 (tính khoảng cách).

Nghĩa mở rộng:

Chỉ suy tính, mưu tính, tính kế, dự tính cho một việc gì đó — không chỉ là con số, mà là ý định trong đầu.

Ví dụ: 他心里在计算下一步怎么做。→ Anh ta đang tính toán bước tiếp theo nên làm gì.

So sánh với các từ gần nghĩa:

打算 (dǎsuàn): có nghĩa là “dự định, lên kế hoạch”, thường dùng trong đời sống, không mang nghĩa tính toán con số.

计划 (jìhuà): là “kế hoạch”, thiên về tổ chức, có tính chính thức.

计算 (jìsuàn): thiên về “tính toán cụ thể hoặc có chủ ý mưu lược”.

Một số cách kết hợp thường gặp với 计算

计算时间 (tính thời gian)

计算成本 (tính chi phí)

计算距离 (tính khoảng cách)

计算利润 (tính lợi nhuận)

精确计算 (tính toán chính xác)

计算错误 (tính sai)

计算公式 (công thức tính toán)

计算机 (máy tính – computer)

Cấu trúc ngữ pháp thông dụng

计算 + danh từ:
计算费用 (tính chi phí)
计算工资 (tính lương)

对……进行计算:
对收入进行计算 (tiến hành tính thu nhập)

计算 + ra kết quả:
计算出来 (tính ra)
计算不出 (không tính ra được)

30 Mẫu câu tiếng Trung với 计算 (kèm phiên âm và tiếng Việt)

我在计算这次旅行的费用。
Wǒ zài jìsuàn zhè cì lǚxíng de fèiyòng.
Tôi đang tính chi phí cho chuyến du lịch lần này.

他仔细计算了每一笔开支。
Tā zǐxì jìsuàn le měi yī bǐ kāizhī.
Anh ấy đã tính kỹ từng khoản chi tiêu.

我们要计算完成这个项目需要多长时间。
Wǒmen yào jìsuàn wánchéng zhège xiàngmù xūyào duō cháng shíjiān.
Chúng ta cần tính xem hoàn thành dự án này mất bao lâu.

请帮我计算一下总价。
Qǐng bāng wǒ jìsuàn yíxià zǒngjià.
Làm ơn giúp tôi tính tổng giá tiền.

他在心里计算着明天的安排。
Tā zài xīnlǐ jìsuàn zhe míngtiān de ānpái.
Anh ấy đang tính toán lịch trình ngày mai trong đầu.

计算机已经成为我们生活中不可缺少的工具。
Jìsuànjī yǐjīng chéngwéi wǒmen shēnghuó zhōng bùkě quēshǎo de gōngjù.
Máy tính đã trở thành công cụ không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta.

他计算错了,结果损失很大。
Tā jìsuàn cuò le, jiéguǒ sǔnshī hěn dà.
Anh ấy tính sai nên bị thiệt hại lớn.

我们必须计算清楚成本才能决定。
Wǒmen bìxū jìsuàn qīngchǔ chéngběn cáinéng juédìng.
Chúng ta phải tính rõ chi phí rồi mới có thể quyết định.

你能帮我计算一下这道题吗?
Nǐ néng bāng wǒ jìsuàn yíxià zhè dào tí ma?
Bạn có thể giúp tôi tính bài này không?

他心里早就计算好了下一步该怎么走。
Tā xīnlǐ zǎo jiù jìsuàn hǎo le xià yī bù gāi zěnme zǒu.
Trong lòng anh ta đã tính sẵn bước tiếp theo phải làm gì.

他们在计算利润和风险。
Tāmen zài jìsuàn lìrùn hé fēngxiǎn.
Họ đang tính lợi nhuận và rủi ro.

老师教我们如何计算平均数。
Lǎoshī jiāo wǒmen rúhé jìsuàn píngjūnshù.
Thầy giáo dạy chúng tôi cách tính trung bình.

计算公式太复杂了,我看不懂。
Jìsuàn gōngshì tài fùzá le, wǒ kàn bù dǒng.
Công thức tính quá phức tạp, tôi không hiểu.

我正在计算下个月的开销。
Wǒ zhèngzài jìsuàn xià gè yuè de kāixiāo.
Tôi đang tính chi tiêu cho tháng sau.

他用手机计算了一下折扣后的价格。
Tā yòng shǒujī jìsuàn le yíxià zhékòu hòu de jiàgé.
Anh ấy dùng điện thoại để tính giá sau khi giảm.

我们需要计算每个人的工作时间。
Wǒmen xūyào jìsuàn měi gèrén de gōngzuò shíjiān.
Chúng ta cần tính thời gian làm việc của từng người.

你算错了,再计算一遍。
Nǐ suàn cuò le, zài jìsuàn yí biàn.
Bạn tính sai rồi, tính lại lần nữa đi.

他计算每个月能省多少钱。
Tā jìsuàn měi gè yuè néng shěng duōshǎo qián.
Anh ấy tính xem mỗi tháng tiết kiệm được bao nhiêu tiền.

她计算了一下到机场的距离。
Tā jìsuàn le yíxià dào jīchǎng de jùlí.
Cô ấy đã tính khoảng cách đến sân bay.

他们正在计算明年的预算。
Tāmen zhèngzài jìsuàn míngnián de yùsuàn.
Họ đang tính toán ngân sách cho năm tới.

计算利息需要用这个公式。
Jìsuàn lìxī xūyào yòng zhège gōngshì.
Tính lãi suất cần dùng công thức này.

你计算得很准确。
Nǐ jìsuàn de hěn zhǔnquè.
Bạn tính rất chính xác.

我没计算到他会迟到。
Wǒ méi jìsuàn dào tā huì chídào.
Tôi không ngờ anh ấy sẽ đến muộn.

他一边开车,一边在心里计算时间。
Tā yìbiān kāichē, yìbiān zài xīnlǐ jìsuàn shíjiān.
Anh ấy vừa lái xe vừa tính thời gian trong đầu.

我们必须计算每个细节。
Wǒmen bìxū jìsuàn měi gè xìjié.
Chúng ta phải tính đến từng chi tiết.

他暗中计算着怎么得到更多利益。
Tā ànzhōng jìsuàn zhe zěnme dédào gèng duō lìyì.
Anh ta âm thầm tính cách để có được nhiều lợi ích hơn.

这个问题需要科学地计算。
Zhège wèntí xūyào kēxué de jìsuàn.
Vấn đề này cần được tính toán một cách khoa học.

他从小就喜欢数学和计算。
Tā cóng xiǎo jiù xǐhuān shùxué hé jìsuàn.
Từ nhỏ anh ấy đã thích toán học và tính toán.

我没计算过这么复杂的题。
Wǒ méi jìsuàn guò zhème fùzá de tí.
Tôi chưa bao giờ tính bài phức tạp như thế này.

经过仔细计算,我们决定采用这个方案。
Jīngguò zǐxì jìsuàn, wǒmen juédìng cǎiyòng zhège fāng’àn.
Sau khi tính toán kỹ lưỡng, chúng tôi quyết định áp dụng phương án này.

Từ 计算 (jìsuàn) không chỉ mang nghĩa tính toán bằng con số, mà còn được mở rộng thành tính kế, mưu tính, dự tính trong các ngữ cảnh đời sống hoặc chiến lược. Đây là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, được dùng cả trong khoa học, thương mại, và giao tiếp hàng ngày.

Nghĩa của “计算”
“计算” (jìsuàn) nghĩa là “tính toán; suy tính; dự tính; mưu tính”. Tùy ngữ cảnh, nó có thể chỉ việc dùng con số và phương pháp toán học để tính, hoặc chỉ việc cân nhắc, trù tính kế hoạch, thậm chí ám chỉ mưu mô tính kế.

Loại từ
Từ loại chính: Động từ.

Mở rộng: Danh từ trong một số lĩnh vực kỹ thuật (“计算” = việc tính toán; khoa học tính toán).

Tính chất: Có thể dùng đơn độc hoặc làm thành ngữ, cụm động tân (động từ + tân ngữ).

Các nghĩa chính và cách dùng
Nghĩa 1: Tính toán bằng số, phép toán
Giải thích: Dùng phương pháp toán học để tìm ra kết quả.

Dấu hiệu: Thường đi với số liệu, chi phí, thời gian, kết quả.

Nghĩa 2: Suy tính, trù tính, dự liệu
Giải thích: Cân nhắc, sắp đặt kế hoạch trước.

Dấu hiệu: Đi với kế hoạch, rủi ro, lợi hại, tương lai.

Nghĩa 3: Mưu tính (mang sắc thái tiêu cực)
Giải thích: Bày mưu, toan tính hại người hoặc vì lợi ích riêng.

Dấu hiệu: Thường đi với từ chỉ người khác, có hàm ý không thiện chí.

Cấu trúc câu thường gặp
Cấu trúc: 计算 + 名词(对象)

Ví dụ: 计算成本, 计算时间, 计算人数.

Cấu trúc: 对/向 + 名词 + 进行计算

Ví dụ: 对数据进行计算.

Cấu trúc: 计算出 + 结果

Ví dụ: 计算出答案, 计算出总和.

Cấu trúc: 为了/事先 + 计算

Ví dụ: 事先计算风险.

Cấu trúc: 计算在内(tính vào; bao gồm trong tính toán)

Ví dụ: 把误差计算在内.

Cấu trúc: 不加计算(không suy tính; làm liều)

Ví dụ: 不加计算地行动.

Cấu trúc: 精确/准确/粗略 + 计算(tính chính xác/ước lượng)

Ví dụ: 精确计算体积.

Cấu trúc: 计算某人/对…有计算(mưu tính với ai, có toan tính)

Ví dụ: 对他有计算.

Ví dụ theo nghĩa (kèm phiên âm và tiếng Việt)
Nghĩa 1: Tính toán bằng số, phép toán
Ví dụ: 我们需要计算总成本。

Pinyin: Wǒmen xūyào jìsuàn zǒng chéngběn.

Tiếng Việt: Chúng ta cần tính tổng chi phí.

Ví dụ: 请计算一下这道题的答案。

Pinyin: Qǐng jìsuàn yíxià zhè dào tí de dá’àn.

Tiếng Việt: Xin hãy tính đáp án của bài này.

Ví dụ: 工程师正在对数据进行计算。

Pinyin: Gōngchéngshī zhèngzài duì shùjù jìnxíng jìsuàn.

Tiếng Việt: Kỹ sư đang tiến hành tính toán dữ liệu.

Ví dụ: 我们粗略计算了需要的时间。

Pinyin: Wǒmen cūlüè jìsuàn le xūyào de shíjiān.

Tiếng Việt: Chúng tôi ước lượng thời gian cần thiết.

Ví dụ: 把误差计算在内,结果更可靠。

Pinyin: Bǎ wùchā jìsuàn zài nèi, jiéguǒ gèng kěkào.

Tiếng Việt: Tính cả sai số vào thì kết quả đáng tin hơn.

Nghĩa 2: Suy tính, trù tính, dự liệu
Ví dụ: 做事要先计算风险。

Pinyin: Zuòshì yào xiān jìsuàn fēngxiǎn.

Tiếng Việt: Làm việc phải tính trước rủi ro.

Ví dụ: 他计算好了下个月的开支。

Pinyin: Tā jìsuàn hǎo le xià gè yuè de kāizhī.

Tiếng Việt: Anh ấy đã tính xong chi tiêu tháng sau.

Ví dụ: 我们得计算是否值得投入。

Pinyin: Wǒmen děi jìsuàn shìfǒu zhídé tóurù.

Tiếng Việt: Chúng ta phải cân nhắc xem có đáng đầu tư không.

Ví dụ: 事先计算可以避免很多麻烦。

Pinyin: Shìxiān jìsuàn kěyǐ bìmiǎn hěn duō máfan.

Tiếng Việt: Tính trước có thể tránh được nhiều rắc rối.

Ví dụ: 他们对方案的利弊进行了详细计算。

Pinyin: Tāmen duì fāng’àn de lìbì jìnxíng le xiángxì jìsuàn.

Tiếng Việt: Họ đã cân nhắc kỹ lợi hại của phương án.

Nghĩa 3: Mưu tính (tiêu cực)
Ví dụ: 别对他有计算,他很敏感。

Pinyin: Bié duì tā yǒu jìsuàn, tā hěn mǐngǎn.

Tiếng Việt: Đừng có toan tính với anh ấy, anh ấy rất nhạy cảm.

Ví dụ: 他总是暗中计算别人。

Pinyin: Tā zǒngshì ànzhōng jìsuàn biéren.

Tiếng Việt: Anh ta luôn ngấm ngầm toan tính với người khác.

Ví dụ: 这种话听起来像是在计算我。

Pinyin: Zhè zhǒng huà tīng qǐlái xiàng shì zài jìsuàn wǒ.

Tiếng Việt: Nghe như kiểu đang mưu tính với tôi vậy.

Cụm từ và liên quan
计算机: Máy tính; ngành khoa học máy tính.

Pinyin: jìsuànjī

Ví dụ: 我在学计算机科学。

Wǒ zài xué jìsuànjī kēxué.

Tôi đang học khoa học máy tính.

计算方法: Phương pháp tính toán.

Pinyin: jìsuàn fāngfǎ

Ví dụ: 这个计算方法更高效。

Zhège jìsuàn fāngfǎ gèng gāoxiào.

Phương pháp tính này hiệu quả hơn.

计算结果: Kết quả tính toán.

Pinyin: jìsuàn jiéguǒ

Ví dụ: 请核对计算结果。

Qǐng héduì jìsuàn jiéguǒ.

Xin đối chiếu kết quả tính toán.

计算误差: Sai số tính toán.

Pinyin: jìsuàn wùchā

Ví dụ: 我们需要控制计算误差。

Wǒmen xūyào kòngzhì jìsuàn wùchā.

Chúng ta cần kiểm soát sai số tính toán.

Lưu ý sắc thái và dùng đúng ngữ cảnh
Trung lập/kỹ thuật: Dùng với số liệu, khoa học, kỹ thuật: “计算数据”, “计算公式”.

Đời thường/suy tính: Dùng cho kế hoạch, chi tiêu, rủi ro: “计算开支”, “计算风险”.

Tiêu cực/mưu mô: Dùng với người, hàm ý thao túng: “对人有计算”, “暗中计算”.

Tránh hiểu sai: Khi nói về “mưu tính”, cần ngữ cảnh rõ ràng để không gây hiểu nhầm xúc phạm.

计算 (jìsuàn) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, có nghĩa là tính toán, tính ra, hoặc suy tính, dự tính. Từ này được dùng rộng rãi trong lĩnh vực toán học, kế toán, kỹ thuật, thương mại, và cả trong ngữ cảnh ẩn dụ khi nói về việc “tính toán thiệt hơn”.

  1. Giải thích chi tiết:

计算 gồm hai chữ:

计 (jì): tính, đếm, kế hoạch.

算 (suàn): tính toán, đếm số, ước lượng.
→ Kết hợp lại mang nghĩa “tính toán”, “ước lượng”, “đưa ra con số hoặc kết quả sau khi tính”.

  1. Nghĩa tiếng Việt và tiếng Anh:

Nghĩa tiếng Việt: tính toán, dự tính, suy tính, tính ra.

Nghĩa tiếng Anh: to calculate, to compute, to count, to plan, to figure out.

  1. Loại từ:

Động từ (动词)

  1. Cách dùng phổ biến:

计算 + danh từ → chỉ việc tính toán một đại lượng cụ thể.
Ví dụ: 计算费用 (tính chi phí), 计算时间 (tính thời gian).

计算 + người / sự việc → nghĩa bóng: mưu tính, tính toán hơn thiệt.
Ví dụ: 他总喜欢计算别人。 (Anh ta lúc nào cũng tính toán với người khác.)

  1. Một số cụm thường gặp:
    Cụm từ Nghĩa
    计算机 máy tính (computer)
    计算方法 phương pháp tính toán
    计算结果 kết quả tính toán
    精确计算 tính toán chính xác
    粗略计算 tính toán sơ bộ
    人工计算 tính toán thủ công
    自动计算 tính toán tự động
    费用计算 tính chi phí
    心里计算 tính toán trong lòng, suy tính
  2. Ví dụ minh họa chi tiết (30 câu):

我在计算今天的开支。
(Wǒ zài jìsuàn jīntiān de kāizhī.)
Tôi đang tính toán chi tiêu hôm nay.

你帮我计算一下这笔账吧。
(Nǐ bāng wǒ jìsuàn yīxià zhè bǐ zhàng ba.)
Bạn giúp tôi tính thử khoản này nhé.

他仔细地计算每一分钱。
(Tā zǐxì de jìsuàn měi yī fēn qián.)
Anh ấy tính toán cẩn thận từng xu một.

我们需要计算运输成本。
(Wǒmen xūyào jìsuàn yùnshū chéngběn.)
Chúng ta cần tính chi phí vận chuyển.

老师教我们如何计算面积。
(Lǎoshī jiāo wǒmen rúhé jìsuàn miànjī.)
Thầy dạy chúng tôi cách tính diện tích.

这个结果是用电脑计算出来的。
(Zhège jiéguǒ shì yòng diànnǎo jìsuàn chūlái de.)
Kết quả này được tính ra bằng máy tính.

他心里在计算着下一步该怎么办。
(Tā xīnlǐ zài jìsuàn zhe xià yī bù gāi zěnme bàn.)
Trong lòng anh ta đang tính xem bước tiếp theo nên làm gì.

我们必须计算时间,不能迟到。
(Wǒmen bìxū jìsuàn shíjiān, bùnéng chídào.)
Chúng ta phải tính toán thời gian, không được đến muộn.

计算利息的时候要注意百分比。
(Jìsuàn lìxī de shíhou yào zhùyì bǎifēnbǐ.)
Khi tính lãi suất phải chú ý đến phần trăm.

工程师正在计算建筑结构的稳定性。
(Gōngchéngshī zhèngzài jìsuàn jiànzhù jiégòu de wěndìngxìng.)
Kỹ sư đang tính độ ổn định của kết cấu tòa nhà.

我早就计算好了旅行的花费。
(Wǒ zǎo jiù jìsuàn hǎo le lǚxíng de huāfèi.)
Tôi đã tính sẵn chi phí chuyến du lịch từ lâu rồi.

不要老是计算别人,对人要大方一点。
(Bùyào lǎoshì jìsuàn biérén, duì rén yào dàfāng yīdiǎn.)
Đừng lúc nào cũng tính toán với người khác, hãy rộng lượng hơn một chút.

这个程序可以自动计算数据。
(Zhège chéngxù kěyǐ zìdòng jìsuàn shùjù.)
Chương trình này có thể tự động tính toán dữ liệu.

他计算了一下,两个人的工资差不多。
(Tā jìsuàn le yīxià, liǎng gèrén de gōngzī chàbùduō.)
Anh ta tính thử rồi, lương hai người gần như nhau.

我不喜欢太会计算的人。
(Wǒ bù xǐhuān tài huì jìsuàn de rén.)
Tôi không thích người quá tính toán.

你计算过这笔投资的风险吗?
(Nǐ jìsuàn guò zhè bǐ tóuzī de fēngxiǎn ma?)
Bạn đã tính đến rủi ro của khoản đầu tư này chưa?

他们正在计算新产品的成本。
(Tāmen zhèngzài jìsuàn xīn chǎnpǐn de chéngběn.)
Họ đang tính chi phí sản xuất sản phẩm mới.

请帮我计算一下总价。
(Qǐng bāng wǒ jìsuàn yīxià zǒngjià.)
Làm ơn giúp tôi tính tổng giá.

他在心里计算这次买卖能赚多少钱。
(Tā zài xīnlǐ jìsuàn zhè cì mǎimài néng zhuàn duōshǎo qián.)
Anh ta đang tính trong đầu xem vụ mua bán này kiếm được bao nhiêu tiền.

我们要准确地计算每一步的成本。
(Wǒmen yào zhǔnquè de jìsuàn měi yī bù de chéngběn.)
Chúng ta cần tính chính xác chi phí của từng bước.

他喜欢自己动手计算,而不是依赖机器。
(Tā xǐhuān zìjǐ dòngshǒu jìsuàn, ér bùshì yīlài jīqì.)
Anh ấy thích tự mình tính toán, không phụ thuộc vào máy móc.

我没仔细计算就答应了。
(Wǒ méi zǐxì jìsuàn jiù dāying le.)
Tôi đã đồng ý mà không tính kỹ.

她在计算什么时候最合适去旅行。
(Tā zài jìsuàn shénme shíhòu zuì héshì qù lǚxíng.)
Cô ấy đang tính xem khi nào đi du lịch là hợp lý nhất.

计算结果显示这个方案可行。
(Jìsuàn jiéguǒ xiǎnshì zhège fāng’àn kěxíng.)
Kết quả tính toán cho thấy phương án này khả thi.

他们正在计算利润和亏损。
(Tāmen zhèngzài jìsuàn lìrùn hé kuīsǔn.)
Họ đang tính lợi nhuận và thua lỗ.

我还没计算清楚需要多少钱。
(Wǒ hái méi jìsuàn qīngchu xūyào duōshǎo qián.)
Tôi vẫn chưa tính rõ cần bao nhiêu tiền.

不要总是计算自己的得失。
(Bùyào zǒng shì jìsuàn zìjǐ de déshī.)
Đừng lúc nào cũng tính toán hơn thiệt của bản thân.

他计算得很精确,一点都不出错。
(Tā jìsuàn de hěn jīngquè, yīdiǎn dōu bù chūcuò.)
Anh ấy tính toán rất chính xác, không sai chút nào.

我们计算一下明年的预算吧。
(Wǒmen jìsuàn yīxià míngnián de yùsuàn ba.)
Chúng ta hãy tính thử ngân sách năm sau.

数学家擅长复杂的计算。
(Shùxuéjiā shàncháng fùzá de jìsuàn.)
Nhà toán học giỏi về các phép tính phức tạp.

  1. Tổng kết:

计算 = “tính toán” theo nghĩa đen (về số lượng, chi phí, thời gian…) và tính toán, mưu tính theo nghĩa bóng (tâm lý, lợi ích).

Có thể dùng trong thương mại, kế toán, kỹ thuật, đời sống.

Từ liên quan: 计量 (đo lường), 测算 (ước tính), 核算 (kiểm toán, hạch toán).

计算 (jìsuàn)
Ý nghĩa chính
Tính toán (theo nghĩa toán học, kỹ thuật): dùng con số, công thức để tìm kết quả.

Suy tính, trù tính (theo nghĩa cân nhắc, dự liệu): tính trước kế hoạch, phương án.

Mang sắc thái tiêu cực (tính toán chi li, mưu tính hại người): ám chỉ người hay so đo, hoặc bày mưu tính kế.

Loại từ
Động từ là chính.

Có thể chuyển thành danh từ trong ngữ cảnh chuyên ngành: “进行计算” (tiến hành tính toán).

Cấu trúc thường gặp
计算 + 数字/成本/时间/面积…

把…计算在内 (tính cả … vào)

不计算在内 (không tính vào)

事先计算 (tính trước)

暗中计算 (ngấm ngầm tính kế)

Ví dụ minh họa
Nghĩa 1: Tính toán số liệu
他在计算总成本。 Tā zài jìsuàn zǒng chéngběn. Anh ấy đang tính tổng chi phí.

请把运费计算在内。 Qǐng bǎ yùnfèi jìsuàn zài nèi. Vui lòng tính cả phí vận chuyển vào.

这个面积怎么计算? Zhège miànjī zěnme jìsuàn? Diện tích này tính thế nào?

Nghĩa 2: Suy tính, trù tính
他早就计算好了下一步。 Tā zǎo jiù jìsuàn hǎo le xià yí bù. Anh ấy đã trù tính xong bước tiếp theo từ lâu.

我们要计算一下时间安排。 Wǒmen yào jìsuàn yíxià shíjiān ānpái. Chúng ta cần suy tính việc sắp xếp thời gian.

做决定前,先计算风险。 Zuò juédìng qián, xiān jìsuàn fēngxiǎn. Trước khi quyết định, hãy tính rủi ro.

Nghĩa 3: Mang sắc thái tiêu cực
不要暗中计算别人。 Búyào ànzhōng jìsuàn biérén. Đừng ngấm ngầm tính kế hại người khác.

他总爱计算同事的得失。 Tā zǒng ài jìsuàn tóngshì de déshī. Anh ta hay tính toán thiệt hơn của đồng nghiệp.

So sánh nhanh
算 (suàn): khẩu ngữ, đơn giản, “tính” hoặc “coi như”.

打算 (dǎsuan): dự định cá nhân.

计划 (jìhuà): kế hoạch có hệ thống.

计算 (jìsuàn): trang trọng, thiên về kỹ thuật hoặc suy tính kỹ lưỡng.

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG: 计算 (jì suàn)

  1. Định nghĩa chi tiết:

计算 (jìsuàn) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, có nghĩa là tính toán, tính ra, dự tính hoặc suy tính.
Từ này được dùng rộng rãi trong cả ngữ cảnh khoa học – kỹ thuật (toán học, máy tính, tài chính) lẫn ngữ cảnh đời sống (tính toán lợi ích, suy nghĩ kỹ càng trước khi làm việc gì đó).

Tùy theo ngữ cảnh, 计算 có thể mang các nghĩa sau:

Tính toán bằng con số – thực hiện phép tính, phép đo, ước lượng.

Dự tính, suy tính, tính trước kế hoạch – trong các tình huống đời sống hoặc công việc.

Toan tính (ẩn nghĩa) – ám chỉ sự tính toán mưu lợi hoặc tính thiệt hơn (sắc thái tiêu cực).

  1. Loại từ:

动词 (Động từ)

  1. Nghĩa tiếng Việt tương đương:

Tính toán

Dự tính

Suy tính

Tính ra

Toan tính (ẩn nghĩa, dùng theo nghĩa bóng)

  1. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp:

计算 + 名词 → Tính toán cái gì.
Ví dụ: 计算结果 (kết quả tính toán), 计算成本 (tính chi phí).

对……进行计算 → Tiến hành tính toán đối với…
Ví dụ: 对数据进行计算 (tiến hành tính toán dữ liệu).

计算出…… → Tính ra được…
Ví dụ: 计算出答案 (tính ra đáp án).

算计 / 计算在内 → Tính cả vào, bao gồm trong tính toán.
Ví dụ: 把时间计算在内 (tính cả thời gian vào).

  1. Các từ đồng nghĩa / gần nghĩa:
    Từ vựng Pinyin Nghĩa tiếng Việt Phân biệt
    计算 jìsuàn Tính toán, dự tính Trung tính, dùng cho số học hoặc kế hoạch
    打算 dǎsuàn Dự định, lên kế hoạch Nhấn mạnh ý định cá nhân
    算 suàn Tính, xem như Đơn giản hơn “计算”, dùng trong khẩu ngữ
    估算 gūsuàn Ước tính, dự đoán Dùng khi chưa có số liệu chính xác
    核算 hésuàn Kiểm toán, tính kỹ Dùng trong kế toán, tài chính
  2. Ví dụ chi tiết (có phiên âm và tiếng Việt):

例句 1:
我正在计算明天出行的费用。
Wǒ zhèngzài jìsuàn míngtiān chūxíng de fèiyòng.
Tôi đang tính toán chi phí cho chuyến đi ngày mai.

例句 2:
他计算了一下,买这套房子要花二百多万。
Tā jìsuàn le yīxià, mǎi zhè tào fángzi yào huā èrbǎi duō wàn.
Anh ấy tính sơ qua, mua căn nhà này phải tốn hơn hai triệu tệ.

例句 3:
我们需要重新计算这个项目的成本。
Wǒmen xūyào chóngxīn jìsuàn zhège xiàngmù de chéngběn.
Chúng ta cần tính lại chi phí của dự án này.

例句 4:
科学家通过实验计算出了准确的数据。
Kēxuéjiā tōngguò shíyàn jìsuàn chūle zhǔnquè de shùjù.
Các nhà khoa học đã tính toán ra số liệu chính xác thông qua thí nghiệm.

例句 5:
我计算了一下,从这里到公司大概十五分钟。
Wǒ jìsuàn le yīxià, cóng zhèlǐ dào gōngsī dàgài shíwǔ fēnzhōng.
Tôi tính rồi, từ đây đến công ty mất khoảng 15 phút.

例句 6:
不要太计算个人得失。
Bú yào tài jìsuàn gèrén déshī.
Đừng quá tính toán thiệt hơn cá nhân.

例句 7:
他心里在暗暗计算下一步该怎么做。
Tā xīnlǐ zài àn’àn jìsuàn xià yī bù gāi zěnme zuò.
Anh ta đang âm thầm tính toán xem bước tiếp theo nên làm gì.

例句 8:
计算机可以在几秒钟内完成复杂的计算。
Jìsuànjī kěyǐ zài jǐ miǎozhōng nèi wánchéng fùzá de jìsuàn.
Máy tính có thể hoàn thành phép tính phức tạp chỉ trong vài giây.

例句 9:
会计负责计算公司的收入和支出。
Kuàijì fùzé jìsuàn gōngsī de shōurù hé zhīchū.
Kế toán chịu trách nhiệm tính toán thu chi của công ty.

例句 10:
如果把路上堵车的时间也计算在内,就要迟到了。
Rúguǒ bǎ lùshàng dǔchē de shíjiān yě jìsuàn zài nèi, jiù yào chídào le.
Nếu tính cả thời gian kẹt xe trên đường thì sẽ bị muộn rồi.

例句 11:
他精明得很,做任何事都先计算清楚。
Tā jīngmíng de hěn, zuò rènhé shì dōu xiān jìsuàn qīngchǔ.
Anh ta rất tinh ranh, việc gì cũng tính toán kỹ càng trước.

例句 12:
我们要仔细计算每一个步骤,避免出错。
Wǒmen yào zǐxì jìsuàn měi yī gè bùzhòu, bìmiǎn chūcuò.
Chúng ta phải tính toán cẩn thận từng bước để tránh sai sót.

例句 13:
这个结果是电脑自动计算出来的。
Zhège jiéguǒ shì diànnǎo zìdòng jìsuàn chūlái de.
Kết quả này được máy tính tự động tính ra.

  1. Cụm từ thường đi với “计算”:
    Cụm từ Pinyin Nghĩa
    计算机 jìsuànjī Máy tính (computer)
    计算方法 jìsuàn fāngfǎ Phương pháp tính toán
    计算公式 jìsuàn gōngshì Công thức tính toán
    计算结果 jìsuàn jiéguǒ Kết quả tính toán
    精确计算 jīngquè jìsuàn Tính toán chính xác
    误差计算 wùchā jìsuàn Tính sai số
    手工计算 shǒugōng jìsuàn Tính bằng tay
    自动计算 zìdòng jìsuàn Tính tự động
  2. Nghĩa mở rộng (nghĩa bóng):

Khi dùng trong ngữ cảnh xã hội, “计算” mang nghĩa bóng là toan tính, so đo, cân nhắc lợi ích cá nhân.
Ví dụ:

他太会计算了。
Tā tài huì jìsuàn le.
Anh ta quá tính toán (chỉ người khôn khéo, đôi khi hơi ích kỷ).

做人别太计算。
Zuòrén bié tài jìsuàn.
Làm người đừng quá tính toán (ẩn ý “đừng nhỏ nhen, so đo”).

  1. Tổng kết:
    Thuộc tính Nội dung
    Từ loại Động từ (动词)
    Nghĩa cơ bản Tính toán, tính ra
    Nghĩa mở rộng Dự tính, toan tính, so đo
    Ngữ cảnh sử dụng Toán học, tài chính, kỹ thuật, đời sống, tâm lý
    Biến thể liên quan 计算机 (máy tính), 精确计算 (tính chính xác), 暗中计算 (toan tính ngầm)

Tóm lại:
“计算 (jìsuàn)” là từ vựng rất quan trọng trong tiếng Trung, vừa mang nghĩa tính toán kỹ thuật (như trong khoa học, tài chính, công nghệ), vừa mang nghĩa tính toán suy nghĩ, cân nhắc lợi ích trong đời sống hằng ngày.
Nó là cầu nối giữa ngôn ngữ học thuật và khẩu ngữ thông thường, nên người học tiếng Trung cần nắm rõ cả hai mặt nghĩa này để vận dụng linh hoạt.

计算 (jì suàn) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, mang nghĩa là “tính toán”, “tính ra”, “ước lượng”, “suy tính”. Từ này được sử dụng rộng rãi trong cả ngữ cảnh kỹ thuật, khoa học, toán học, kinh tế lẫn đời sống thường ngày để chỉ hành động dùng số liệu, tư duy hoặc công cụ để tính ra kết quả hoặc suy nghĩ, cân nhắc một vấn đề nào đó một cách có kế hoạch, có tính toán.

  1. Giải thích chi tiết ý nghĩa

Từ 计算 gồm hai chữ Hán:

计 (jì): nghĩa là “đếm, tính, kế hoạch, dự tính”.

算 (suàn): nghĩa là “tính toán, tính ra, suy đoán, xem xét”.

Khi ghép lại thành 计算, nghĩa gốc là dùng phương pháp, công cụ hoặc tư duy logic để tính toán hoặc suy ra một kết quả nhất định.

Về mặt nghĩa mở rộng, 计算 còn mang sắc thái suy tính, tính kế, cân nhắc, không chỉ trong lĩnh vực số học mà cả trong cách cư xử hoặc công việc (giống như “tính toán trong lòng”, “suy nghĩ tính trước tính sau”).

  1. Loại từ

Từ loại: Động từ (动词)

Ngoài ra, trong một số ngữ cảnh đặc biệt, nó cũng có thể làm danh từ (名词), chỉ “việc tính toán, sự tính toán”.

Ví dụ:

进行计算 (jìnxíng jìsuàn) – tiến hành tính toán

计算结果 (jìsuàn jiéguǒ) – kết quả tính toán

  1. Các nghĩa chính của “计算”
    (1) Tính toán bằng con số, công thức hoặc máy móc

Dùng trong lĩnh vực toán học, kỹ thuật, khoa học, chỉ việc thực hiện phép tính.

Ví dụ:

用计算机计算结果。→ Dùng máy tính để tính kết quả.

他正在计算数据。→ Anh ta đang tính toán số liệu.

(2) Tính toán, dự đoán, ước lượng

Dùng trong đời sống, chỉ việc ước lượng, dự tính một con số, chi phí, thời gian v.v.

Ví dụ:

我们要计算一下路程需要多长时间。→ Chúng ta cần tính xem quãng đường mất bao lâu.

计算一下这个项目的成本。→ Tính toán chi phí của dự án này.

(3) Suy tính, tính kế, mưu tính

Dùng với nghĩa bóng – chỉ hành động suy nghĩ, cân nhắc, tính kế, đôi khi mang nghĩa âm thầm mưu tính (tích cực hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh).

Ví dụ:

她心里在计算怎么说更合适。→ Cô ấy đang suy tính xem nói thế nào cho phù hợp.

他总是喜欢计算别人。→ Anh ta lúc nào cũng thích tính toán với người khác (hàm ý tiêu cực).

  1. Cấu trúc ngữ pháp thông dụng

计算 + 名词 – Tính toán cái gì đó
Ví dụ: 计算时间、计算费用、计算成本

计算 + 动作 – Tính xem làm gì / mất bao lâu
Ví dụ: 计算去北京要多长时间。

S + 在心里计算 + … – Trong lòng suy tính điều gì đó.

对…进行计算 – Tiến hành tính toán đối với…

  1. Ví dụ cụ thể (Hán tự + Phiên âm + Dịch tiếng Việt)
    Ví dụ 1:

我在计算这次旅行需要多少钱。
Wǒ zài jìsuàn zhè cì lǚxíng xūyào duōshao qián.
Tôi đang tính xem chuyến đi này cần bao nhiêu tiền.

Ví dụ 2:

他仔细计算了每一笔开支。
Tā zǐxì jìsuàn le měi yī bǐ kāizhī.
Anh ta cẩn thận tính toán từng khoản chi tiêu.

Ví dụ 3:

老师让我们计算这个数学题。
Lǎoshī ràng wǒmen jìsuàn zhè ge shùxué tí.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi tính bài toán này.

Ví dụ 4:

用电脑计算比手工计算快得多。
Yòng diànnǎo jìsuàn bǐ shǒugōng jìsuàn kuài de duō.
Dùng máy tính tính toán nhanh hơn rất nhiều so với làm thủ công.

Ví dụ 5:

他心里在计算什么时候告诉他们。
Tā xīnlǐ zài jìsuàn shénme shíhou gàosù tāmen.
Anh ấy đang suy tính trong lòng xem khi nào nên nói với họ.

Ví dụ 6:

我们要计算一下成本和利润。
Wǒmen yào jìsuàn yíxià chéngběn hé lìrùn.
Chúng ta cần tính toán chi phí và lợi nhuận.

Ví dụ 7:

她不喜欢跟别人斤斤计较、计算太多。
Tā bù xǐhuān gēn biérén jīnjīn jìjiào, jìsuàn tài duō.
Cô ấy không thích so đo, tính toán quá nhiều với người khác.

Ví dụ 8:

工程师正在计算建筑材料的用量。
Gōngchéngshī zhèngzài jìsuàn jiànzhù cáiliào de yòngliàng.
Kỹ sư đang tính toán lượng vật liệu xây dựng cần dùng.

Ví dụ 9:

他早就计算好了怎么安排明天的工作。
Tā zǎo jiù jìsuàn hǎo le zěnme ānpái míngtiān de gōngzuò.
Anh ta đã tính sẵn cách sắp xếp công việc cho ngày mai.

Ví dụ 10:

计算结果不正确,请再核对一次。
Jìsuàn jiéguǒ bù zhèngquè, qǐng zài héduì yí cì.
Kết quả tính toán không chính xác, xin kiểm tra lại lần nữa.

Ví dụ 11:

科学家通过计算预测了天气变化。
Kēxuéjiā tōngguò jìsuàn yùcè le tiānqì biànhuà.
Các nhà khoa học dự đoán sự thay đổi của thời tiết thông qua tính toán.

Ví dụ 12:

我没想到他会这么计算人。
Wǒ méi xiǎngdào tā huì zhème jìsuàn rén.
Tôi không ngờ anh ta lại tính toán người khác như thế (mang nghĩa tiêu cực).

Ví dụ 13:

这个软件可以自动计算工资。
Zhège ruǎnjiàn kěyǐ zìdòng jìsuàn gōngzī.
Phần mềm này có thể tự động tính tiền lương.

Ví dụ 14:

打折之后,再计算一下总价。
Dǎzhé zhīhòu, zài jìsuàn yíxià zǒngjià.
Sau khi giảm giá, hãy tính lại tổng giá tiền.

Ví dụ 15:

会计每天都要计算公司的收支情况。
Kuàijì měitiān dōu yào jìsuàn gōngsī de shōuzhī qíngkuàng.
Kế toán mỗi ngày đều phải tính toán tình hình thu chi của công ty.

  1. Các từ liên quan và so sánh
    Từ Nghĩa Phân biệt
    计算 (jìsuàn) Tính toán, dự tính Mang nghĩa tổng quát, dùng trong kỹ thuật hoặc đời sống
    估算 (gūsuàn) Ước lượng, ước tính Không chính xác tuyệt đối, thường dùng trong dự án, kinh tế
    打算 (dǎsuàn) Dự định, tính làm gì Dùng cho kế hoạch cá nhân, không mang nghĩa tính toán bằng số
    核算 (hésuàn) Kiểm toán, thẩm định, đối chiếu tính toán Dùng trong kế toán, tài chính
    算计 (suànji) Mưu tính, tính toán (mang sắc thái tiêu cực) Gần với “tính kế”, “mưu mô”
  2. Các cụm từ thường đi kèm với “计算”
    Cụm từ Nghĩa
    计算机 (jìsuànjī) Máy tính, computer
    计算方法 (jìsuàn fāngfǎ) Phương pháp tính toán
    计算结果 (jìsuàn jiéguǒ) Kết quả tính toán
    计算公式 (jìsuàn gōngshì) Công thức tính toán
    计算速度 (jìsuàn sùdù) Tốc độ tính toán
    计算误差 (jìsuàn wùchā) Sai số tính toán
    精确计算 (jīngquè jìsuàn) Tính toán chính xác
    心里计算 (xīnlǐ jìsuàn) Suy tính trong lòng
  3. Tổng kết
    Hạng mục Nội dung
    Từ vựng 计算 (jìsuàn)
    Từ loại Động từ
    Nghĩa chính Tính toán, ước lượng, suy tính
    Nghĩa mở rộng Tính kế, cân nhắc, suy nghĩ thận trọng
    Lĩnh vực dùng Toán học, khoa học, kinh tế, đời sống
    Từ liên quan 估算, 核算, 打算, 算计
    Sắc thái Trung tính – có thể tích cực (khoa học, hợp lý) hoặc tiêu cực (tính toán người khác) tùy ngữ cảnh

计算 – jìsuàn – to calculate / to compute / calculation – tính toán, tính, tính toán (kế hoạch, ước tính)
1) Tổng quan (giải thích chi tiết)

Hán tự – Pinyin – English – Tiếng Việt
计算 – jìsuàn – to calculate; to compute; calculation – tính toán; phép tính; dự tính, tính toán (kế hoạch, toan tính).

Loại từ:

Động từ (动词): là nghĩa phổ biến nhất — chỉ hành động tính toán, tính, tính toán trước, tính đến.

Danh từ (名词): chỉ kết quả của phép tính / sự tính toán, hay khái niệm sự tính toán, toan tính (ví dụ: 做了很多计算 / 经过计算).

Các sắc thái ý nghĩa:

Tính toán / xử lý số liệu — phép tính, cộng trừ nhân chia, hay tính toán bằng máy tính/ứng dụng: 计算总和、计算时间、计算成本.

Ước tính / dự trù — tức là suy tính trước, dự tính chi phí, thời gian: 我们先计算一下费用。

Toan tính (kế hoạch có mục tiêu) — mang sắc thái lập kế hoạch hay toan tính lợi ích: 他很会计算 (anh ta biết tính toán/khôn khéo toan tính).

Trong tin học / kỹ thuật — 计算表示“compute / computation”, liên quan tới 计算机 (jìsuànjī — computer), 计算方法, 计算复杂度.

Ngữ pháp / cách dùng:

Đứng trước tân ngữ: 计算 + 名词/短语 (计算总数 / 计算成本 / 计算时间).

Có thể kết hợp với 助词 得 để mô tả cách thực hiện: 计算得很精确。

Dùng trong cấu trúc 被计算 / 经计算: 被计算为 / 经计算表明…

Khi là danh từ: 一个计算 / 这个计算的结果.

Chú ý ngữ nghĩa và sắc thái:

计算 强调 quá trình xử lý số liệu hoặc suy nghĩ có hệ thống; so với 估计 (gūjì – ước tính) thì 计算 thường chính xác hơn hoặc dựa trên phép tính cụ thể.

与 盘算 (pánsuàn) 比较:盘算 thường mang nghĩa “toan tính, mưu toan” (sắc thái tính toán hơn về lợi ích cá nhân), 而 计算 中性 hơn, vừa có nghĩa kỹ thuật vừa có thể chỉ sự toan tính.

在专业领域(数学、物理、计算机科学)常用 计算 做“compute”的翻译。

2) Các từ ghép/固定搭配 thường gặp

计算机 (jìsuànjī) — máy tính / computer

计算方法 (jìsuàn fāngfǎ) — phương pháp tính toán

计算结果 (jìsuàn jiéguǒ) — kết quả tính toán

精确计算 (jīngquè jìsuàn) — tính toán chính xác

粗略计算 (cūlüè jìsuàn) — tính toán sơ bộ

经计算 (jīng jìsuàn) — sau khi tính toán

自动计算 (zìdòng jìsuàn) — tính toán tự động

误差计算 (wùchā jìsuàn) — tính sai số

成本计算 (chéngběn jìsuàn) — tính toán chi phí

时间计算 (shíjiān jìsuàn) — tính thời gian

3) Phân biệt nhanh với các động từ gần nghĩa

估计 (gūjì) — ước tính (không nhất thiết phải có phép tính chính xác; mang tính ước lượng).

计算 (jìsuàn) — tính toán (thực hiện phép tính, có thể dùng phương pháp toán học hoặc công cụ).

盘算 (pánsuàn) — tính toán (thường mang ý toan tính, mưu toan cá nhân).

测算 (cèsuàn) — đo lường và tính toán (thường dùng trong phân tích kỹ thuật hoặc dự báo).

4) Ví dụ mẫu câu — mỗi câu gồm 3 dòng (Hán tự / Pinyin / Dịch tiếng Việt)

我们需要先计算一下总费用。
Wǒmen xūyào xiān jìsuàn yíxià zǒng fèiyòng.
Chúng ta cần tính sơ bộ tổng chi phí trước.

经过计算,这个项目能节省大约 20% 的成本。
Jīngguò jìsuàn, zhège xiàngmù néng jiéshěng dàyuē èrshí fēnzhī de chéngběn.
Sau khi tính toán, dự án này có thể tiết kiệm khoảng 20% chi phí.

请把这些数据输入计算机进行计算。
Qǐng bǎ zhèxiē shùjù shūrù jìsuànjī jìnxíng jìsuàn.
Vui lòng nhập những dữ liệu này vào máy tính để tính toán.

他算得很精确,每一项都计算过。
Tā suàn de hěn jīngquè, měi yī xiàng dōu jìsuàn guò.
Anh ấy tính rất chính xác, từng mục đều đã được tính qua.

我做了一个粗略计算,需要再核对一次。
Wǒ zuò le yí gè cūlüè jìsuàn, xūyào zài héduì yí cì.
Tôi đã làm một phép tính sơ bộ, cần phải kiểm tra lại một lần nữa.

这个公式可以用来计算面积。
Zhège gōngshì kěyǐ yòng lái jìsuàn miànjī.
Công thức này có thể dùng để tính diện tích.

他的盘算和简单的计算不太一样,有策略性。
Tā de pánsuàn hé jiǎndān de jìsuàn bù tài yíyàng, yǒu cèlüè xìng.
Sự toan tính của anh ta khác với tính toán đơn thuần, có tính chiến lược.

计算时间包括准备和执行两部分。
Jìsuàn shíjiān bāokuò zhǔnbèi hé zhíxíng liǎng bùfen.
Việc tính thời gian bao gồm hai phần: chuẩn bị và thực hiện.

我们用软件自动计算每月的利息。
Wǒmen yòng ruǎnjiàn zìdòng jìsuàn měi yuè de lìxí.
Chúng tôi dùng phần mềm để tự động tính lãi hàng tháng.

如果按照这个速度计算,项目需要三个月完成。
Rúguǒ ànzhào zhège sùdù jìsuàn, xiàngmù xūyào sān gè yuè wánchéng.
Nếu tính theo tốc độ này, dự án cần ba tháng để hoàn thành.

这个算错了,你再重新计算一次。
Zhège suàn cuò le, nǐ zài chóngxīn jìsuàn yí cì.
Cái này tính sai rồi, bạn tính lại một lần nữa.

她在心里计算着明天要花多少钱。
Tā zài xīnlǐ jìsuàn zhe míngtiān yào huā duōshǎo qián.
Cô ấy đang trong đầu tính toán xem ngày mai sẽ tiêu bao nhiêu tiền.

计算结果显示盈利比预期高。
Jìsuàn jiéguǒ xiǎnshì yínglì bǐ yùqí gāo.
Kết quả tính toán cho thấy lợi nhuận cao hơn dự kiến.

请把每一项的成本都计算进去。
Qǐng bǎ měi yī xiàng de chéngběn dōu jìsuàn jìnqù.
Hãy tính cả chi phí từng hạng mục vào.

在数学课上我们学习如何进行复杂计算。
Zài shùxué kè shàng wǒmen xuéxí rúhé jìnxíng fùzá jìsuàn.
Trên lớp toán chúng ta học cách thực hiện các phép tính phức tạp.

计算复杂度是算法评价的重要指标。
Jìsuàn fùzá dù shì suànfǎ píngjià de zhòngyào zhǐbiāo.
Độ phức tạp tính toán là chỉ số quan trọng để đánh giá thuật toán.

他们把时间和人力都计算在内,得出了预算。
Tāmen bǎ shíjiān hé rénlì dōu jìsuàn zài nèi, déchū le yùsuàn.
Họ tính cả thời gian và nhân lực vào, rồi lập được ngân sách.

这些数据经过仔细计算后更有说服力。
Zhèxiē shùjù jīngguò zǐxì jìsuàn hòu gèng yǒu shuōfúlì.
Những dữ liệu này sau khi tính toán kỹ càng thì thuyết phục hơn.

计算机科学里常用浮点数来做精细计算。
Jìsuànjī kēxué lǐ cháng yòng fúdǐng shù lái zuò jīngxì jìsuàn.
Trong khoa học máy tính thường dùng số dấu phẩy động để thực hiện các tính toán chính xác.

我不想被人算计(被别人精心计算和利用)。
Wǒ bù xiǎng bèi rén suànjì (bèi biérén jīngxīn jìsuàn hé lìyòng).
Tôi không muốn bị người khác toan tính (bị người khác tính toán và lợi dụng).

5) Ví dụ mở rộng theo ngữ cảnh (gợi ý luyện tập)

Toán học / kỹ thuật: 计算精度 / 误差计算 / 数值计算

Tài chính / quản lý: 成本计算 / 投资回报计算 / 预算计算

Cuộc sống hàng ngày: 计算时间 / 计算路程 / 计算费用

Tình cảm / xã hội: 心里计算 (tính toán trong lòng), 被算计 (bị toan tính)

6) Bài tập gợi ý (để luyện tập)

用“计算”造 5 个句子,分别表示:数学计算、预算、计算机应用、内心盘算、计算错误。

找出句子中的计算步骤并用中文简述计算过程(如“先加后乘,再除以…”),以练习在中文中表达计算过程的能力。

7) Tóm tắt nhanh

计算 (jìsuàn) là từ rất thông dụng, vừa mang nghĩa tính toán số học / kỹ thuật, vừa dùng để chỉ sự tính toán, toan tính (kế hoạch, dự trù).

Loại từ: chính là động từ nhưng có thể dùng như danh từ khi chỉ “một phép tính / một kết quả tính toán”.

Trong khoa học máy tính, toán học, tài chính, và đời sống hàng ngày, 计算 là một từ không thể thiếu.

计算 (jì suàn) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung, đặc biệt trong các lĩnh vực như toán học, kỹ thuật, kinh tế, kế toán, khoa học máy tính và cả trong ngôn ngữ đời sống.

  1. Giải thích chi tiết

计算 (jì suàn) nghĩa là tính toán, tính, suy tính, ước lượng, xem xét bằng cách tính hoặc dự đoán.

Từ này được cấu tạo bởi:

计 (jì): nghĩa là “đếm, tính, dự tính”.

算 (suàn): nghĩa là “tính toán, suy nghĩ, ước lượng”.

Khi kết hợp lại, 计算 mang nghĩa dùng các phép tính hoặc lập luận logic để xác định kết quả, giá trị, hoặc kế hoạch nào đó.

  1. Loại từ

Động từ (动词): chỉ hành động “tính toán, suy tính”.

Trong một số ngữ cảnh có thể dùng như danh từ (名词), chỉ “phép tính” hoặc “việc tính toán”.

  1. Các nghĩa thường gặp của 计算
    Nghĩa Giải thích Ví dụ
  2. Tính toán, tính bằng số Dùng trong toán học, khoa học, kỹ thuật 计算面积 (tính diện tích)
  3. Ước tính, dự tính Tính trước một kết quả, chi phí hoặc thời gian 计算时间 (ước tính thời gian)
  4. Suy tính, tính kế Nghĩa bóng: lên kế hoạch, tính toán lợi hại 他心里在计算着什么。– Trong lòng anh ta đang tính toán điều gì đó.
  5. Một số cụm từ thường gặp với 计算
    Cụm từ Nghĩa
    计算机 (jì suàn jī) Máy tính (computer)
    计算公式 (jì suàn gōng shì) Công thức tính toán
    计算误差 (jì suàn wù chā) Sai số tính toán
    计算能力 (jì suàn néng lì) Năng lực tính toán
    精确计算 (jīng què jì suàn) Tính toán chính xác
    粗略计算 (cū lüè jì suàn) Tính toán sơ bộ
  6. So sánh với từ gần nghĩa
    Từ Nghĩa Khác biệt với 计算
    算 (suàn) Tính, coi như, dự đoán Ngắn gọn, thường dùng trong khẩu ngữ, ví dụ: “算了吧!”
    估计 (gū jì) Ước lượng, đoán chừng Không mang nghĩa “tính toán bằng phép tính”, mà là “ước đoán”
    打算 (dǎ suàn) Dự định, định làm gì Dùng cho kế hoạch hành động, không dùng cho phép tính số học
  7. 30 mẫu câu ví dụ chi tiết

我在计算今天的花费。
Wǒ zài jìsuàn jīntiān de huāfèi.
Tôi đang tính toán chi phí hôm nay.

他们正在计算工程的总成本。
Tāmen zhèngzài jìsuàn gōngchéng de zǒng chéngběn.
Họ đang tính tổng chi phí của công trình.

老师教我们如何计算面积。
Lǎoshī jiāo wǒmen rúhé jìsuàn miànjī.
Cô giáo dạy chúng tôi cách tính diện tích.

我计算了一下,大概需要两个小时。
Wǒ jìsuànle yīxià, dàgài xūyào liǎng gè xiǎoshí.
Tôi tính sơ sơ, khoảng cần hai tiếng.

他计算得很准确。
Tā jìsuàn de hěn zhǔnquè.
Anh ấy tính toán rất chính xác.

这个问题要用公式计算。
Zhège wèntí yào yòng gōngshì jìsuàn.
Câu hỏi này phải dùng công thức để tính.

我们计算了一年的利润。
Wǒmen jìsuànle yī nián de lìrùn.
Chúng tôi đã tính lợi nhuận của cả năm.

我心里计算着回家的时间。
Wǒ xīnlǐ jìsuànzhe huí jiā de shíjiān.
Tôi đang tính trong lòng xem khi nào về nhà.

请你帮我计算一下这笔账。
Qǐng nǐ bāng wǒ jìsuàn yīxià zhè bǐ zhàng.
Làm ơn giúp tôi tính sổ này nhé.

他在暗中计算着自己的利益。
Tā zài ànzhōng jìsuànzhe zìjǐ de lìyì.
Anh ta đang ngầm tính toán lợi ích cho mình.

我们要准确地计算数据。
Wǒmen yào zhǔnquè de jìsuàn shùjù.
Chúng ta cần tính toán dữ liệu chính xác.

我不会计算这么复杂的题目。
Wǒ bù huì jìsuàn zhème fùzá de tímù.
Tôi không biết tính những bài phức tạp như thế này.

他花了十分钟计算答案。
Tā huāle shí fēnzhōng jìsuàn dá’àn.
Anh ấy mất 10 phút để tính ra đáp án.

计算结果显示这个方案更好。
Jìsuàn jiéguǒ xiǎnshì zhège fāng’àn gèng hǎo.
Kết quả tính toán cho thấy phương án này tốt hơn.

电脑可以快速计算。
Diànnǎo kěyǐ kuàisù jìsuàn.
Máy tính có thể tính toán rất nhanh.

这个公式很难计算。
Zhège gōngshì hěn nán jìsuàn.
Công thức này rất khó để tính.

我计算错了,需要重新来。
Wǒ jìsuàn cuò le, xūyào chóngxīn lái.
Tôi tính sai rồi, cần làm lại.

他在计算下个月的预算。
Tā zài jìsuàn xià gè yuè de yùsuàn.
Anh ấy đang tính ngân sách tháng sau.

我计算了一下,咱们还有五分钟。
Wǒ jìsuànle yīxià, zánmen hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Tôi tính thử rồi, chúng ta còn 5 phút.

她心里计算着怎么拒绝他。
Tā xīnlǐ jìsuànzhe zěnme jùjué tā.
Trong lòng cô đang tính cách từ chối anh ta.

计算机在工作中非常重要。
Jìsuànjī zài gōngzuò zhōng fēicháng zhòngyào.
Máy tính rất quan trọng trong công việc.

我用手机计算了一下路程。
Wǒ yòng shǒujī jìsuànle yīxià lùchéng.
Tôi dùng điện thoại để tính quãng đường.

他精心计算了每一个步骤。
Tā jīngxīn jìsuànle měi yī gè bùzhòu.
Anh ấy tính toán kỹ từng bước một.

不用计算,我凭感觉就知道。
Bù yòng jìsuàn, wǒ píng gǎnjué jiù zhīdào.
Không cần tính toán, tôi cảm nhận là biết rồi.

数学考试里要多做计算题。
Shùxué kǎoshì lǐ yào duō zuò jìsuàn tí.
Trong kỳ thi Toán cần làm nhiều bài tính toán.

计算过程必须写出来。
Jìsuàn guòchéng bìxū xiě chūlái.
Quá trình tính toán phải được viết ra.

这笔钱你自己计算一下吧。
Zhè bǐ qián nǐ zìjǐ jìsuàn yīxià ba.
Số tiền này bạn tự tính thử xem.

他没有经过计算就做了决定。
Tā méiyǒu jīngguò jìsuàn jiù zuòle juédìng.
Anh ấy ra quyết định mà không tính toán kỹ.

经过计算,成本比预期高。
Jīngguò jìsuàn, chéngběn bǐ yùqī gāo.
Sau khi tính toán, chi phí cao hơn dự kiến.

我们需要计算出准确的数据。
Wǒmen xūyào jìsuàn chū zhǔnquè de shùjù.
Chúng ta cần tính ra số liệu chính xác.

  1. Tổng kết

计算 (jìsuàn) = tính toán, ước lượng, suy tính.

Loại từ: Động từ, đôi khi là danh từ.

Dùng trong nhiều ngữ cảnh: học thuật, kinh tế, kỹ thuật, và cả nghĩa bóng (tính toán lợi ích).

Cấu trúc thường gặp:

计算 + danh từ (时间/费用/面积/成本…)

计算一下…

经过计算…

计算 (jìsuàn) — giải thích chi tiết

  1. Nghĩa cơ bản

计算 (jìsuàn) là một từ Hán phổ biến, chủ yếu được dùng như động từ, mang các nghĩa chính sau:

Tính toán, cộng trừ nhân chia, thực hiện các phép toán — nghĩa gốc, kỹ thuật.

Tính toán, suy đoán, ước tính (về số lượng, chi phí, thời gian, khả năng…) — nghĩa mở rộng.

Tính toán (về mục đích, kế hoạch), toan tính — mang sắc thái chủ ý (có khi tiêu cực: mưu tính).

Trong các từ ghép (danh từ) như 计算机 (jìsuànjī) — máy tính; 计算器 (jìsuànqì) — máy tính tay; ở đây 计算 giữ chức danh từ hóa trong thành tố từ ghép.

  1. Loại từ

Động từ (动词): 主要用法。例:计算结果、计算时间。

Thành tố trong từ ghép (名词成分): 计算机、计算器、计算方法 等。

Danh từ (ít gặp, thường là 复合词的一部分): 在“计算”作为“计算(动作/过程)”的概念出现时,可被理解为名词性的短语(例如“经过计算”中的“计算”指过程)。

  1. Các nét ngữ pháp / cấu trúc thường gặp

主语 + 计算 + 宾语:他计算了总费用。

计算 + 出/到/错/完/好/好来 + 名词/结果:计算出结果、计算到一百。

经过 + 计算 + 从句:经过计算,我们发现…

把 + … + 计算在内 / 不计算在内:把运费计算在内。

计算 + 倒装/补语:计算得很快、计算错了。

(数值/公式) + 计算:用公式计算面积。

不 + 计算 / 没有 + 计算:不计算这笔费用。

  1. Các từ ghép/ cụm hay gặp

计算机 (jìsuànjī) — máy tính

计算器 (jìsuànqì) — máy tính cầm tay

计算方法 (jìsuàn fāngfǎ) — phương pháp tính

计算公式 (jìsuàn gōngshì) — công thức tính

计算结果 (jìsuàn jiéguǒ) — kết quả tính toán

计算误差 (jìsuàn wùchā) — sai số tính toán

估算/预算 (gūsuan / yùsuàn) — ước tính/ dự toán (liên quan đến 计算)

  1. Phân biệt với các từ gần nghĩa

计算 (jìsuàn) vs 估计 (gūjì):

计算 thường dựa trên phép toán, số liệu; chính xác hơn khi có dữ liệu.

估计 mang tính ước đoán, dự đoán; có thể dựa trên kinh nghiệm.

计算 (jìsuàn) vs 考虑 (kǎolǜ):

计算 nhấn mạnh hành động tính toán hoặc toan tính.

考虑 mang sắc thái suy nghĩ/ cân nhắc, ít mang tính số học.

计算 (jìsuàn) vs 打算 (dǎsuàn):

打算 = định, dự định (plan), 注重意图。

计算 có thể mang ý “tính toán (mưu toan)” nếu nói về mục đích.

  1. Sắc thái và lưu ý

Khi dùng để nói tính toán số học, 计算 trung tính, kỹ thuật.

Khi dùng để nói “toan tính” (ví dụ: 他计算要怎么做才对自己有利),từ có thể mang sắc thái tính toán toan tính, đôi khi tiêu cực.

Có thể dùng với các trợ từ để biểu đạt kết quả: 计算出、计算到、计算错、计算完。

Trong văn viết/ kỹ thuật: 计算 thường xuất hiện trong báo cáo, hướng dẫn, bài toán; trong khẩu ngữ có thể dùng kèm 估算、算一算。

  1. 30 mẫu câu tiếng Trung (Hán tự — Pinyin — Tiếng Việt)

我们需要先计算总费用,然后再决定。
Wǒmen xūyào xiān jìsuàn zǒng fèiyòng, ránhòu zài juédìng.
Chúng ta cần tính tổng chi phí trước, rồi mới quyết định.

请用计算器把这个数字计算一下。
Qǐng yòng jìsuànqì bǎ zhège shùzì jìsuàn yīxià.
Hãy dùng máy tính tay tính thử con số này.

他已经把利润计算在内了。
Tā yǐjīng bǎ lìrùn jìsuàn zài nèi le.
Anh ấy đã tính cả lợi nhuận vào rồi.

经过计算,这个项目可以在两年内收回成本。
Jīngguò jìsuàn, zhège xiàngmù kěyǐ zài liǎng nián nèi shōuhuí chéngběn.
Sau khi tính toán, dự án này có thể thu hồi vốn trong hai năm.

你能计算出正确的答案吗?
Nǐ néng jìsuàn chū zhèngquè de dá’àn ma?
Bạn có thể tính ra đáp án đúng không?

她在心里计算着每一笔开支。
Tā zài xīnli jìsuàn zhe měi yī bǐ kāizhī.
Cô ấy đang tính từng khoản chi trong đầu.

请把运费也计算进去。
Qǐng bǎ yùnfèi yě jìsuàn jìnqù.
Xin hãy tính cả phí vận chuyển vào.

这个公式可以用来计算面积。
Zhège gōngshì kěyǐ yòng lái jìsuàn miànjī.
Công thức này có thể dùng để tính diện tích.

他计算错了,结果少了十元。
Tā jìsuàn cuò le, jiéguǒ shǎo le shí yuán.
Anh ấy tính sai, kết quả thiếu 10 đồng.

快算一算,我们还有多少时间?
Kuài suàn yī suàn, wǒmen hái yǒu duōshao shíjiān?
Tính nhanh xem, chúng ta còn bao nhiêu thời gian?

计算机的发展改变了我们的生活方式。
Jìsuànjī de fāzhǎn gǎibiàn le wǒmen de shēnghuó fāngshì.
Sự phát triển của máy tính đã thay đổi cách sống của chúng ta.

你估计一下,大概需要计算多长时间?
Nǐ gūjì yīxià, dàgài xūyào jìsuàn duō cháng shíjiān?
Bạn ước tính thử xem, khoảng phải tính bao lâu?

他在计算这笔投资的回报率。
Tā zài jìsuàn zhè bǐ tóuzī de huíbào lǜ.
Anh ấy đang tính toán tỷ suất hoàn vốn của khoản đầu tư này.

请把每个月的费用逐项计算出来。
Qǐng bǎ měi ge yuè de fèiyòng zhú xiàng jìsuàn chū lái.
Hãy tính từng khoản chi phí hàng tháng ra.

如果经过计算,成本太高,我们就放弃。
Rúguǒ jīngguò jìsuàn, chéngběn tài gāo, wǒmen jiù fàngqì.
Nếu sau khi tính toán chi phí quá cao, chúng ta sẽ bỏ.

他算计(计算)别人,总想着自己的利益。
Tā suànjì (jìsuàn) biérén, zǒng xiǎng zhe zìjǐ de lìyì.
Anh ta toán tính với người khác, luôn nghĩ đến lợi ích bản thân.
(chú ý: “算计” nhấn mạnh sắc thái toan tính, tiêu cực hơn)

我把税金也计算在内了。
Wǒ bǎ shuìjīn yě jìsuàn zài nèi le.
Tôi cũng tính cả thuế vào rồi.

这个问题需要精确计算。
Zhège wèntí xūyào jīngquè jìsuàn.
Vấn đề này cần tính toán chính xác.

用电脑可以快速计算大量数据。
Yòng diànnǎo kěyǐ kuàisù jìsuàn dàliàng shùjù.
Dùng máy tính có thể nhanh chóng tính toán lượng lớn dữ liệu.

他们没有认真计算,导致预算不足。
Tāmen méiyǒu rènzhēn jìsuàn, dǎozhì yùsuàn bùzú.
Họ không tính toán cẩn thận, dẫn đến thiếu ngân sách.

我已经计算好路线和时间安排。
Wǒ yǐjīng jìsuàn hǎo lùxiàn hé shíjiān ānpái.
Tôi đã tính xong lộ trình và sắp xếp thời gian.

这个数值通过复杂公式计算得出。
Zhè ge shùzhí tōngguò fùzá gōngshì jìsuàn dé chū.
Giá trị này được tính ra thông qua công thức phức tạp.

别把小问题计算成大麻烦。
Bié bǎ xiǎo wèntí jìsuàn chéng dà máfan.
Đừng biến chuyện nhỏ thành rắc rối lớn bằng cách tính toán quá nhiều.

经过粗略计算,费用大约为五千元。
Jīngguò cūlüè jìsuàn, fèiyòng dàyuē wéi wǔ qiān yuán.
Sau khi ước tính sơ bộ, chi phí khoảng 5.000 đồng.

他擅长计算复杂的工程量。
Tā shàncháng jìsuàn fùzá de gōngchéng liàng.
Anh ấy giỏi tính toán khối lượng công trình phức tạp.

我们应该把风险也计算进去。
Wǒmen yīnggāi bǎ fēngxiǎn yě jìsuàn jìnqù.
Chúng ta nên tính cả rủi ro vào.

这种误差在计算中是可以接受的。
Zhè zhǒng wùchā zài jìsuàn zhōng shì kěyǐ jiēshòu de.
Sai số loại này trong tính toán là có thể chấp nhận được.

请你把每种材料的用量计算清楚。
Qǐng nǐ bǎ měi zhǒng cáiliào de yòngliàng jìsuàn qīngchu.
Làm ơn tính rõ lượng sử dụng của mỗi loại vật liệu.

他在计算公司未来三年的收益。
Tā zài jìsuàn gōngsī wèilái sān nián de shōuyì.
Anh ấy đang tính toán lợi nhuận của công ty trong ba năm tới.

如果不计算利息,结果会不准确。
Rúguǒ bù jìsuàn lìxī, jiéguǒ huì bù zhǔnquè.
Nếu không tính lãi suất, kết quả sẽ không chính xác.

  1. Bài tập/ứng dụng gợi ý để luyện

Lấy một hóa đơn sinh hoạt (điện, nước, Internet) và 计算 tổng chi phí hàng tháng, cộng thêm thuế và phí dịch vụ.

Viết một bài ngắn (50–80 chữ) mô tả cách bạn 计算 thời gian cho một chuyến đi (tính toán thời gian di chuyển, thời gian dự phòng).

Thực hành dùng các từ ghép: 计算器、计算机、计算方法 — mô tả chức năng hoặc sự khác nhau giữa chúng.

  1. Tóm tắt ngắn

计算 (jìsuàn): chủ yếu là động từ có nghĩa tính toán; ước tính; toan tính.

Dùng rộng rãi trong toán học, kỹ thuật, kinh tế, đời sống hàng ngày và có thể mang sắc thái toan tính khi chỉ mục đích.

Kết hợp tốt với các từ như 计算出、经过计算、计算器、计算机。

  1. Nghĩa cơ bản

计算 (jìsuàn) nghĩa là tính toán, tính ra, ước lượng, hoặc suy tính.
Nó chỉ hành động dùng con số, công thức, hay lý trí để đưa ra kết quả hoặc quyết định.

Ví dụ:

计算时间 → tính thời gian

计算成本 → tính chi phí

计算结果 → kết quả tính toán

Từ này tương đương với tiếng Anh calculate / compute / count / estimate,
và tiếng Việt là tính toán, tính, dự tính.

  1. Cấu tạo từ

计 (jì): tính, đếm, kế hoạch, tính toán (nghĩa gốc là “đếm và suy nghĩ”)

算 (suàn): tính, tính ra, suy đoán

Hai từ đều có nghĩa liên quan đến “tính toán”, khi ghép lại tạo thành 计算, nhấn mạnh hành động thực hiện phép tính hoặc suy nghĩ có logic.

  1. Loại từ

Động từ (动词): nghĩa là “tính toán, tính ra, ước lượng”.

Danh từ (名词): trong một số trường hợp có thể dùng như danh từ, chỉ “sự tính toán, phép tính”.

  1. Nghĩa mở rộng

Ngoài nghĩa “tính toán con số”, 计算 còn được mở rộng sang:

计算 kế hoạch, lợi ích → suy tính, tính toán về mặt chiến lược hoặc lợi ích (mang sắc thái trừu tượng).
Ví dụ: 他这个人很会计算。→ Người này rất biết tính toán (tính toán thiệt hơn, khôn ngoan).

在电脑领域: “计算” còn chỉ quá trình xử lý dữ liệu – “computer computing”.
Ví dụ: 计算机 (jìsuànjī) → máy tính (computer).

  1. Một số cụm từ thường dùng với 计算
    Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    计算机 jìsuànjī máy tính
    计算方法 jìsuàn fāngfǎ phương pháp tính toán
    精确计算 jīngquè jìsuàn tính toán chính xác
    计算错误 jìsuàn cuòwù sai sót tính toán
    人工计算 réngōng jìsuàn tính thủ công
    自动计算 zìdòng jìsuàn tính tự động
    成本计算 chéngběn jìsuàn tính chi phí
    利润计算 lìrùn jìsuàn tính lợi nhuận
    税额计算 shuì’é jìsuàn tính thuế
    时间计算 shíjiān jìsuàn tính thời gian
  2. Cấu trúc câu thường gặp

计算 + 名词 (từ chỉ đối tượng cần tính)
→ 计算成本 / 计算时间 / 计算面积

对 + 名词 + 进行计算
→ 对数据进行计算 (tiến hành tính toán dữ liệu)

计算 + 出 + 结果 / 数字 / 数量
→ 计算出答案 (tính ra đáp án)

主语 + 会 / 正在 / 需要 + 计算
→ 他正在计算 (Anh ấy đang tính toán)

计算 + 是否 / 要不要 + 做某事
→ 计算是否值得去 (Tính xem có đáng đi không)

  1. 30 câu ví dụ chi tiết có phiên âm và dịch tiếng Việt

我在计算今天的开销。
(Wǒ zài jìsuàn jīntiān de kāixiāo.)
Tôi đang tính toán chi tiêu hôm nay.

会计正在计算公司的利润。
(Kuàijì zhèngzài jìsuàn gōngsī de lìrùn.)
Kế toán đang tính lợi nhuận của công ty.

你能帮我计算一下总价吗?
(Nǐ néng bāng wǒ jìsuàn yīxià zǒngjià ma?)
Bạn có thể giúp tôi tính tổng giá được không?

他计算得非常准确。
(Tā jìsuàn de fēicháng zhǔnquè.)
Anh ấy tính toán rất chính xác.

我们要计算一下到上海的时间。
(Wǒmen yào jìsuàn yīxià dào Shànghǎi de shíjiān.)
Chúng ta cần tính xem thời gian đến Thượng Hải là bao lâu.

这笔账你怎么算都不对。
(Zhè bǐ zhàng nǐ zěnme suàn dōu bù duì.)
Dù bạn tính kiểu gì thì khoản này vẫn sai.

他在心里计算下一步该怎么办。
(Tā zài xīnlǐ jìsuàn xià yī bù gāi zěnme bàn.)
Anh ta đang suy tính bước tiếp theo nên làm gì.

我已经计算出答案了。
(Wǒ yǐjīng jìsuàn chū dá’àn le.)
Tôi đã tính ra đáp án rồi.

计算机可以帮我们节省时间。
(Jìsuànjī kěyǐ bāng wǒmen jiéshěng shíjiān.)
Máy tính có thể giúp chúng ta tiết kiệm thời gian.

你别太计算这些小事。
(Nǐ bié tài jìsuàn zhèxiē xiǎoshì.)
Đừng tính toán quá chi li mấy chuyện nhỏ này.

我正在计算需要多少材料。
(Wǒ zhèngzài jìsuàn xūyào duōshao cáiliào.)
Tôi đang tính xem cần bao nhiêu nguyên liệu.

他计算了一下,大概要三天。
(Tā jìsuàn le yīxià, dàgài yào sān tiān.)
Anh ấy tính qua thì khoảng ba ngày.

科学家用电脑计算复杂的数据。
(Kēxuéjiā yòng diànnǎo jìsuàn fùzá de shùjù.)
Các nhà khoa học dùng máy tính để tính toán dữ liệu phức tạp.

老板在计算项目的成本。
(Lǎobǎn zài jìsuàn xiàngmù de chéngběn.)
Ông chủ đang tính chi phí của dự án.

我们需要计算一下利润率。
(Wǒmen xūyào jìsuàn yīxià lìrùn lǜ.)
Chúng ta cần tính tỷ suất lợi nhuận.

他喜欢精确地计算每一步。
(Tā xǐhuān jīngquè de jìsuàn měi yī bù.)
Anh ấy thích tính toán chính xác từng bước.

请你帮我计算一下面积。
(Qǐng nǐ bāng wǒ jìsuàn yīxià miànjī.)
Làm ơn giúp tôi tính diện tích.

我没时间计算那么多。
(Wǒ méi shíjiān jìsuàn nàme duō.)
Tôi không có thời gian để tính nhiều như vậy.

他心里暗暗地计算着。
(Tā xīnlǐ àn’àn de jìsuàn zhe.)
Anh ta đang âm thầm tính toán trong lòng.

计算错误导致结果不对。
(Jìsuàn cuòwù dǎozhì jiéguǒ bù duì.)
Lỗi tính toán dẫn đến kết quả sai.

我们必须仔细计算每个数字。
(Wǒmen bìxū zǐxì jìsuàn měi gè shùzì.)
Chúng ta phải cẩn thận tính từng con số.

他花了很长时间计算成本。
(Tā huā le hěn cháng shíjiān jìsuàn chéngběn.)
Anh ấy mất rất nhiều thời gian để tính chi phí.

数学老师让我们计算平均数。
(Shùxué lǎoshī ràng wǒmen jìsuàn píngjūnshù.)
Thầy giáo toán yêu cầu chúng tôi tính trung bình.

我计算了很久也没算出来。
(Wǒ jìsuàn le hěn jiǔ yě méi suàn chū lái.)
Tôi tính rất lâu mà vẫn chưa ra.

不要总是那么精于计算。
(Bùyào zǒng shì nàme jīng yú jìsuàn.)
Đừng lúc nào cũng quá tính toán chi li như thế.

他在计算明年的预算。
(Tā zài jìsuàn míngnián de yùsuàn.)
Anh ấy đang tính ngân sách cho năm sau.

我们正在计算生产成本。
(Wǒmen zhèngzài jìsuàn shēngchǎn chéngběn.)
Chúng tôi đang tính chi phí sản xuất.

工程师计算出了准确的数据。
(Gōngchéngshī jìsuàn chū le zhǔnquè de shùjù.)
Kỹ sư đã tính ra dữ liệu chính xác.

她不喜欢被人说太会计算。
(Tā bù xǐhuān bèi rén shuō tài huì jìsuàn.)
Cô ấy không thích bị nói là quá tính toán.

计算完以后,把结果告诉我。
(Jìsuàn wán yǐhòu, bǎ jiéguǒ gàosu wǒ.)
Sau khi tính xong, hãy nói kết quả cho tôi biết.

  1. Tổng kết chi tiết

Từ loại: Động từ (và đôi khi là danh từ).

Nghĩa chính: tính toán, suy tính, ước lượng.

Ngữ cảnh sử dụng:

Trong toán học, kỹ thuật, kế toán → nghĩa đen là “tính toán số liệu”.

Trong đời sống, giao tiếp → nghĩa bóng là “tính toán lợi hại, thiệt hơn”.

Từ liên quan:

算 (suàn): tính

估计 (gūjì): ước tính

计划 (jìhuà): lên kế hoạch

打算 (dǎsuàn): dự định, định làm

计算 (jì suàn) — Giải thích chi tiết

  1. Thông tin cơ bản

Chữ Hán: 计算

Phiên âm: jì suàn

Loại từ: Động từ (动词)

Nghĩa tiếng Việt cơ bản:

Tính toán, tính ra (sử dụng con số, dữ liệu để tính kết quả).

Tính kế, dự tính, hoạch định (tính trước, mưu tính cho tương lai).

  1. Giải thích chi tiết
    (1) Nghĩa 1: “Tính toán, tính ra” — chỉ hành động dùng số học, công thức, hoặc dữ liệu để đưa ra kết quả.

Ví dụ: tính giá tiền, tính thời gian, tính lợi nhuận, tính chi phí, v.v.

Đây là nghĩa khách quan, dùng trong toán học, kinh tế, kế toán, kỹ thuật.

(2) Nghĩa 2: “Tính kế, mưu tính, dự tính” — mang sắc thái chủ quan, ám chỉ có sự tính toán, sắp đặt, hoặc suy nghĩ có chủ đích.

Có thể là tốt (chuẩn bị cẩn thận) hoặc xấu (âm mưu, mưu kế).

Thường dùng trong các cụm: 精心计算 (tính toán tỉ mỉ), 暗中计算 (ngầm tính toán), 早有计算 (đã có dự tính từ trước).

  1. Phân biệt với từ gần nghĩa
    Từ Phiên âm Nghĩa Khác biệt
    计算 jì suàn tính toán, dự tính tổng quát, dùng cho cả kỹ thuật lẫn suy nghĩ
    打算 dǎ suàn dự định, định làm gì thường dùng trong sinh hoạt, kế hoạch cá nhân
    估算 gū suàn ước tính dùng khi không có số liệu chính xác
    预算 yù suàn dự toán, ngân sách dùng trong tài chính, kế toán
    算计 suàn jì mưu tính, toan tính mang sắc thái tiêu cực hơn
  2. Một số cụm thường gặp
    Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    计算机 jì suàn jī máy tính, computer
    精确计算 jīng què jì suàn tính toán chính xác
    成本计算 chéng běn jì suàn tính toán chi phí
    利润计算 lì rùn jì suàn tính lợi nhuận
    自动计算 zì dòng jì suàn tính tự động
    计算错误 jì suàn cuò wù tính sai
    计算时间 jì suàn shí jiān tính thời gian
    计算面积 jì suàn miàn jī tính diện tích
    计算风险 jì suàn fēng xiǎn tính toán rủi ro
    计算利息 jì suàn lì xī tính lãi suất
  3. 30 mẫu câu ví dụ chi tiết (có pinyin và nghĩa tiếng Việt)

我正在计算这笔账。
wǒ zhèng zài jì suàn zhè bǐ zhàng.
Tôi đang tính khoản tiền này.

他计算了整个项目的成本。
tā jì suàn le zhěng gè xiàng mù de chéng běn.
Anh ấy đã tính toán toàn bộ chi phí của dự án.

数学老师教我们如何计算面积。
shù xué lǎo shī jiāo wǒ men rú hé jì suàn miàn jī.
Thầy giáo dạy chúng tôi cách tính diện tích.

请帮我计算一下这段路需要多少时间。
qǐng bāng wǒ jì suàn yí xià zhè duàn lù xū yào duō shǎo shí jiān.
Làm ơn giúp tôi tính xem đoạn đường này mất bao lâu.

他心里早有计算。
tā xīn lǐ zǎo yǒu jì suàn.
Trong lòng anh ta đã sớm có dự tính.

我们需要精确地计算每一笔费用。
wǒ men xū yào jīng què de jì suàn měi yì bǐ fèi yòng.
Chúng ta cần tính toán chính xác từng khoản chi phí.

我计算了一下,今天的销售额比昨天高。
wǒ jì suàn le yí xià, jīn tiān de xiāo shòu é bǐ zuó tiān gāo.
Tôi tính rồi, doanh số hôm nay cao hơn hôm qua.

他计算得很仔细,不会出错。
tā jì suàn de hěn zǐ xì, bú huì chū cuò.
Anh ấy tính rất cẩn thận, không sai sót đâu.

别老是计算别人,心胸要宽一点。
bié lǎo shì jì suàn bié rén, xīn xiōng yào kuān yì diǎn.
Đừng lúc nào cũng tính toán với người khác, hãy rộng lượng hơn.

你计算过这个方案的风险吗?
nǐ jì suàn guò zhè ge fāng àn de fēng xiǎn ma?
Bạn đã tính đến rủi ro của phương án này chưa?

我用计算机来处理这些数据。
wǒ yòng jì suàn jī lái chǔ lǐ zhè xiē shù jù.
Tôi dùng máy tính để xử lý những dữ liệu này.

她在暗中计算怎么得到更多的利益。
tā zài àn zhōng jì suàn zěn me dé dào gèng duō de lì yì.
Cô ấy âm thầm toan tính làm sao để có lợi nhiều hơn.

计算利息的时候要注意小数点。
jì suàn lì xī de shí hou yào zhù yì xiǎo shù diǎn.
Khi tính lãi suất phải chú ý đến dấu thập phân.

他精确地计算出了结果。
tā jīng què de jì suàn chū le jié guǒ.
Anh ấy đã tính ra kết quả chính xác.

我们计算过,这样做更省钱。
wǒ men jì suàn guò, zhè yàng zuò gèng shěng qián.
Chúng tôi đã tính rồi, làm vậy tiết kiệm hơn.

别太计较,别太计算小事。
bié tài jì jiào, bié tài jì suàn xiǎo shì.
Đừng so đo quá, đừng tính toán mấy chuyện nhỏ nhặt.

科学家正在计算宇宙的年龄。
kē xué jiā zhèng zài jì suàn yǔ zhòu de nián líng.
Các nhà khoa học đang tính tuổi của vũ trụ.

计算机让我们的工作更高效。
jì suàn jī ràng wǒ men de gōng zuò gèng gāo xiào.
Máy tính giúp công việc của chúng ta hiệu quả hơn.

他早就计算好了每一步。
tā zǎo jiù jì suàn hǎo le měi yí bù.
Anh ta đã tính sẵn từng bước từ lâu.

这次考试成绩不计算在总分里。
zhè cì kǎo shì chéng jì bú jì suàn zài zǒng fēn lǐ.
Điểm thi lần này không được tính vào tổng điểm.

我计算了一下,大概需要三天时间。
wǒ jì suàn le yí xià, dà gài xū yào sān tiān shí jiān.
Tôi tính rồi, khoảng cần ba ngày.

别老是计算别人的错误。
bié lǎo shì jì suàn bié rén de cuò wù.
Đừng lúc nào cũng tính toán lỗi lầm của người khác.

我计算错了,所以结果不对。
wǒ jì suàn cuò le, suǒ yǐ jié guǒ bú duì.
Tôi tính sai nên kết quả không đúng.

他在心里暗暗计算着。
tā zài xīn lǐ àn àn jì suàn zhe.
Anh ta đang âm thầm tính toán trong lòng.

她在计算明天的行程安排。
tā zài jì suàn míng tiān de xíng chéng ān pái.
Cô ấy đang tính kế hoạch đi lại ngày mai.

计算未来的风险是投资的一部分。
jì suàn wèi lái de fēng xiǎn shì tóu zī de yí bù fèn.
Tính toán rủi ro tương lai là một phần của đầu tư.

我们要计算出最合理的价格。
wǒ men yào jì suàn chū zuì hé lǐ de jià gé.
Chúng ta phải tính ra mức giá hợp lý nhất.

别想着去计算别人,生活会轻松点。
bié xiǎng zhe qù jì suàn bié rén, shēng huó huì qīng sōng diǎn.
Đừng nghĩ đến chuyện tính toán người khác, cuộc sống sẽ thoải mái hơn.

他用电脑程序来自动计算数据。
tā yòng diàn nǎo chéng xù lái zì dòng jì suàn shù jù.
Anh ấy dùng phần mềm máy tính để tự động tính toán dữ liệu.

这件事我已经计算得很清楚。
zhè jiàn shì wǒ yǐ jīng jì suàn de hěn qīng chǔ.
Chuyện này tôi đã tính toán rất rõ ràng rồi.

  1. Tổng kết
    Mục Nội dung
    Từ loại Động từ
    Nghĩa chính Tính toán, dự tính, toan tính
    Dùng trong Kinh tế, khoa học, đời sống, suy nghĩ cá nhân
    Sắc thái Có thể trung lập (tính toán) hoặc tiêu cực (mưu tính)
    Cụm quan trọng 计算机, 计算成本, 精确计算, 计算风险, 无法计算

Giải thích từ 计算 (汉字:计算)

Phiên âm: jìsuàn
Loại từ: chủ yếu là động từ (动词) — “tính toán, tính”; cũng có thể là danh từ (名词) — “sự tính toán, phép tính, kết quả tính” hoặc “tính toán (kế hoạch, toan tính)”.

  1. Nghĩa chính và sắc thái

(Toán học / Kỹ thuật)

Tính toán, suy ra số liệu bằng phép tính: thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia, hoặc xử lý dữ liệu để ra kết quả.

Ví dụ: 计算总数 / 计算利润。

(Kinh tế / Hàng ngày)

Tính toán chi phí, dự toán, ước tính: dùng khi lên kế hoạch về tiền bạc, thời gian, nhân lực.

Ví dụ: 计算预算 / 计算时间。

(Ngữ nghĩa mở rộng — tâm lý / xã hội)

Tính toán, toan tính (cố ý hoạch định lợi ích cá nhân): chỉ hành vi suy tính lợi ích, đôi khi mang sắc thái tiêu cực (tính toán, mưu toan).

Ví dụ: 他在计算下一步怎么争取更多利益。

(Dưới dạng danh từ)

Một phép tính / kết quả tính: 这个计算有错误 / 计算的结果是…

(Trong tin học / kỹ thuật)

Tính toán (computation), liên quan đến thuật toán, máy tính: 复杂计算, 并行计算, 计算机(máy tính).

  1. Cấu trúc, cách dùng phổ biến

动词用法(直接宾语为数字/量/事项)

计算 + 数字/金额/时间/成本/概率 / 例:计算总成本、计算概率。

被动 / 把字句

这笔费用已经被计算在内。 / 把这个因素计算进去/不计算在内。

与补语/结果补语

计算出/计算到/计算错误/计算正确。

短语搭配

进行计算、做计算、估算 (gūsuàn,ước tính, khác với 计算)、精确计算、粗略计算、复利计算、机器计算/人工计算。

隐喻/引申用法

在人际关系或策略上:计算利益、算计(更强烈的“算计”含义),例:别总是在计算别人对你的好处。

  1. Phân biệt nhanh với từ gần nghĩa

计算 vs 估算 (gūsuàn)

计算强调用具体方法、公式或程序得到结果;估算强调大致估量、近似值。

计算 vs 统计 (tǒngjì)

统计侧重收集、整理数据并分析;计算侧重对已定数据执行运算获得结果。

计算 vs 打算 (dǎsuàn)

打算 là “dự định, định làm gì” (kế hoạch), 计算 có thể mang nghĩa “tính toán (lợi ích)” hoặc “tính số” — đôi khi 计算 接近 打算 nhưng có sắc thái toán học / toan tính lợi ích hơn.

  1. Các từ ghép và cụm hay gặp

计算机 (jìsuànjī) — máy tính

计算方法 — phương pháp tính toán

复杂计算 — tính toán phức tạp

精确计算 — tính toán chính xác

粗略计算 — tính toán sơ bộ

误差计算 — tính sai số

估算 vs 计算 — ước tính và tính toán

账目计算 — tính toán sổ sách

成本计算 — tính toán chi phí

并行计算 / 分布式计算 — tính toán song song / phân tán

  1. Nhiều ví dụ (中文 — pinyin — Tiếng Việt)

我需要计算这次旅行的总费用。
wǒ xūyào jìsuàn zhè cì lǚxíng de zǒng fèiyòng.
Tôi cần tính tổng chi phí cho chuyến đi này.

经过计算,这个工程需要三个月完成。
jīngguò jìsuàn, zhè ge gōngchéng xūyào sān gè yuè wánchéng.
Sau khi tính toán, công trình này cần ba tháng để hoàn thành.

请把税额计算在内。
qǐng bǎ shuì’é jìsuàn zài nèi.
Xin hãy tính thuế vào trong đó.

这道题目需要用电脑来计算。
zhè dào tímù xūyào yòng diànnǎo lái jìsuàn.
Bài toán này cần dùng máy tính để tính toán.

他们对成本做了粗略的计算。
tāmen duì chéngběn zuò le cūlüè de jìsuàn.
Họ đã thực hiện một phép tính sơ bộ về chi phí.

程序运行完后会输出计算结果。
chéngxù yùnxíng wán hòu huì shūchū jìsuàn jiéguǒ.
Sau khi chương trình chạy xong sẽ xuất ra kết quả tính toán.

如果把运输费用计算进去,利润会减少。
rúguǒ bǎ yùnshū fèiyòng jìsuàn jìnqù, lìrùn huì jiǎnshǎo.
Nếu tính cả chi phí vận chuyển vào thì lợi nhuận sẽ giảm.

他总是在计算与别人打交道的利益。
tā zǒng shì zài jìsuàn yǔ biérén dǎ jiāodao de lìyì.
Anh ta luôn tính toán lợi ích khi giao tiếp với người khác.

这项工程的误差需要重新计算。
zhè xiàng gōngchéng de wùchā xūyào chóngxīn jìsuàn.
Sai số của dự án này cần phải tính lại.

使用高精度算法可以提高计算的准确性。
shǐyòng gāo jīngdù suànfǎ kěyǐ tígāo jìsuàn de zhǔnquèxìng.
Dùng thuật toán độ chính xác cao có thể nâng cao độ chính xác của phép tính.

我们先做一个大致的计算,再细化预算。
wǒmen xiān zuò yī gè dàzhì de jìsuàn, zài xìhuà yùsuàn.
Chúng ta trước làm một phép tính sơ bộ, sau đó tinh chỉnh dự toán.

他的心理一直在计算如何保全自己的利益。
tā de xīnlǐ yīzhí zài jìsuàn rúhé bǎoquán zìjǐ de lìyì.
Trong lòng anh ta luôn tính toán cách bảo toàn lợi ích cho bản thân.

会计每天都要计算大量的数据。
kuàijì měitiān dōu yào jìsuàn dàliàng de shùjù.
Kế toán mỗi ngày phải tính toán một lượng lớn dữ liệu.

这台机器可以完成复杂的数学计算。
zhè tái jīqì kěyǐ wánchéng fùzá de shùxué jìsuàn.
Máy này có thể thực hiện các phép tính toán học phức tạp.

把时间也计算进去,项目会延长一个月。
bǎ shíjiān yě jìsuàn jìnqù, xiàngmù huì yáncháng yī gè yuè.
Nếu tính cả thời gian thì dự án sẽ kéo dài thêm một tháng.

他没有把隐性成本计算进去,所以预算太乐观。
tā méiyǒu bǎ yǐnxìng chéngběn jìsuàn jìnqù, suǒyǐ yùsuàn tài lèguān.
Anh ấy không tính những chi phí ẩn vào nên dự toán quá lạc quan.

这个数学题用手工也能计算出来。
zhè ge shùxué tí yòng shǒugōng yě néng jìsuàn chūlái.
Bài toán này dùng tay cũng có thể tính ra được.

系统在后台进行实时计算。
xìtǒng zài hòutái jìnxíng shíshí jìsuàn.
Hệ thống đang thực hiện tính toán thời gian thực ở hậu trường.

经过细致计算,我们决定调整价格。
jīngguò xìzhì jìsuàn, wǒmen juédìng tiáozhěng jiàgé.
Sau khi tính toán kỹ lưỡng, chúng tôi quyết định điều chỉnh giá.

他以为别人不会反击,这是他错误的计算。
tā yǐwéi biérén bù huì fǎnjī, zhè shì tā cuòwù de jìsuàn.
Anh ta cho rằng người khác sẽ không phản công — đó là tính toán sai lầm của anh ta.

请把这些数字输入到表格,自动计算总和。
qǐng bǎ zhèxiē shùzì shūrù dào biǎogé, zìdòng jìsuàn zǒnghé.
Vui lòng nhập những con số này vào bảng, nó sẽ tự động tính tổng.

对于长期投资,应做复利计算。
duìyú chángqī tóuzī, yīng zuò fùlì jìsuàn.
Đối với đầu tư dài hạn nên thực hiện tính toán lãi kép.

他在心里计算着离开的最佳时机。
tā zài xīnlǐ jìsuàn zhe líkāi de zuìjiā shíjī.
Anh ta đang tính trong lòng thời điểm tốt nhất để rời đi.

这个公式可以用来计算速度。
zhè ge gōngshì kěyǐ yòng lái jìsuàn sùdù.
Công thức này có thể dùng để tính vận tốc.

程序员优化了算法,显著降低了计算时间。
chéngxùyuán yōuhuà le suànfǎ, xiǎnzhù jiàngdī le jìsuàn shíjiān.
Lập trình viên đã tối ưu hoá thuật toán, làm giảm đáng kể thời gian tính toán.

  1. Ví dụ văn phong khác nhau / chú ý dịch

口语(khẩu ngữ): “我算了一下” (wǒ suàn le yī xià) thường dùng để nói đã tính sơ. Lưu ý: “算” khác với “计算” ở chỗ “算” thân mật, ngắn gọn; “计算” hơi trang trọng hoặc kỹ thuật hơn khi nói phép tính thực thụ.

书面语(văn viết): thường dùng “计算” trong báo cáo, tài liệu kỹ thuật, tài chính.

计算 (jìsuàn) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, mang nghĩa là tính toán, tính ra, ước lượng, suy tính. Ngoài ra, trong một số ngữ cảnh, nó cũng mang nghĩa tính kế, cân nhắc, toan tính (hàm ý suy nghĩ kỹ lưỡng hoặc có ý định riêng).

Từ này được sử dụng rất phổ biến trong toán học, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, kế toán, tài chính cũng như trong giao tiếp đời thường khi nói về việc “tính toán con số” hoặc “tính toán kế hoạch”.

  1. Giải thích chi tiết

计 (jì): có nghĩa là “tính”, “kế hoạch”.

算 (suàn): có nghĩa là “tính toán”, “ước lượng”.

Kết hợp lại, 计算 mang nghĩa là thực hiện phép tính, dùng tư duy hoặc công cụ để tính ra kết quả, suy tính có kế hoạch, hoặc ước lượng một con số, một kết quả nào đó.

Tùy theo ngữ cảnh, 计算 có thể hiểu theo hai hướng chính:

Nghĩa đen (thường gặp trong khoa học, kỹ thuật): tính toán, làm phép tính.

例如 (Ví dụ): 用电脑计算结果。→ Dùng máy tính để tính kết quả.

Nghĩa bóng (trong giao tiếp, tâm lý, hành vi): toan tính, mưu tính, tính kế.

例如 (Ví dụ): 他心里早就计算好了。→ Anh ta đã tính sẵn trong lòng rồi.

  1. Loại từ

Động từ (动词).

Có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với danh từ/tân ngữ như 计算时间, 计算成本, 计算结果.

Ngoài ra còn có dạng danh từ hóa như 计算机 (jìsuànjī) – “máy tính”.

  1. Nghĩa và cách dùng phổ biến
    Nghĩa Cách dùng Ví dụ minh họa
    Tính toán con số 计算数目 (tính số lượng), 计算价格 (tính giá) 我在计算账单。→ Tôi đang tính hóa đơn.
    Ước lượng, đo lường 计算距离 (tính khoảng cách) 他在计算从家到公司的距离。→ Anh ấy đang tính khoảng cách từ nhà đến công ty.
    Lập kế hoạch, suy tính 计算计划 (lên kế hoạch) 我们得计算一下时间。→ Chúng ta cần tính toán thời gian.
    Toan tính, mưu tính 计算别人 (toan tính người khác) 他总是喜欢计算别人。→ Anh ta luôn tính toán với người khác.
  2. Các cụm từ thường đi với “计算”

计算机 (jìsuànjī): máy tính

计算器 (jìsuànqì): máy tính bỏ túi

计算方法 (jìsuàn fāngfǎ): phương pháp tính toán

计算结果 (jìsuàn jiéguǒ): kết quả tính toán

计算时间 (jìsuàn shíjiān): tính thời gian

计算成本 (jìsuàn chéngběn): tính chi phí

心里计算 (xīnlǐ jìsuàn): tính toán trong lòng

  1. 30 mẫu câu tiếng Trung với “计算” (kèm phiên âm và dịch nghĩa chi tiết)

我在计算今天的开销。
Wǒ zài jìsuàn jīntiān de kāixiāo.
Tôi đang tính toán chi tiêu hôm nay.

这个问题需要仔细计算。
Zhège wèntí xūyào zǐxì jìsuàn.
Vấn đề này cần tính toán cẩn thận.

请帮我计算一下总价。
Qǐng bāng wǒ jìsuàn yīxià zǒngjià.
Làm ơn giúp tôi tính tổng giá.

他在计算项目的成本。
Tā zài jìsuàn xiàngmù de chéngběn.
Anh ấy đang tính chi phí của dự án.

我用计算器算了一下。
Wǒ yòng jìsuànqì suàn le yīxià.
Tôi đã dùng máy tính bấm thử rồi.

计算机技术发展得很快。
Jìsuànjī jìshù fāzhǎn de hěn kuài.
Công nghệ máy tính phát triển rất nhanh.

他心里早就计算好了下一步。
Tā xīnlǐ zǎo jiù jìsuàn hǎo le xià yī bù.
Trong lòng anh ấy đã toan tính bước tiếp theo từ lâu.

我们必须计算每一分钱的花费。
Wǒmen bìxū jìsuàn měi yī fēnqián de huāfèi.
Chúng ta phải tính toán từng đồng chi phí.

你能帮我计算一下面积吗?
Nǐ néng bāng wǒ jìsuàn yīxià miànjī ma?
Bạn có thể giúp tôi tính diện tích không?

他在计算从这里到上海的时间。
Tā zài jìsuàn cóng zhèlǐ dào Shànghǎi de shíjiān.
Anh ấy đang tính thời gian từ đây đến Thượng Hải.

计算结果不太正确。
Jìsuàn jiéguǒ bù tài zhèngquè.
Kết quả tính toán không chính xác lắm.

我没时间去计算这些细节。
Wǒ méi shíjiān qù jìsuàn zhèxiē xìjié.
Tôi không có thời gian để tính toán những chi tiết này.

他在心里计算着明天要说什么。
Tā zài xīnlǐ jìsuàn zhe míngtiān yào shuō shénme.
Anh ta đang suy tính xem ngày mai nên nói gì.

我们计算错了日期。
Wǒmen jìsuàn cuò le rìqī.
Chúng ta tính sai ngày rồi.

你不用计算那么多。
Nǐ bú yòng jìsuàn nàme duō.
Bạn không cần phải tính toán nhiều như vậy.

老师让学生计算这道题。
Lǎoshī ràng xuéshēng jìsuàn zhè dào tí.
Giáo viên bảo học sinh tính bài này.

他们正在计算利润。
Tāmen zhèngzài jìsuàn lìrùn.
Họ đang tính lợi nhuận.

我没想到他这么会计算。
Wǒ méi xiǎngdào tā zhème huì jìsuàn.
Tôi không ngờ anh ta lại toan tính giỏi như vậy.

他是个很会计算的人。
Tā shì gè hěn huì jìsuàn de rén.
Anh ấy là người rất biết tính toán.

计算时间后,我们决定提前出发。
Jìsuàn shíjiān hòu, wǒmen juédìng tíqián chūfā.
Sau khi tính thời gian, chúng tôi quyết định khởi hành sớm.

这个程序可以自动计算结果。
Zhège chéngxù kěyǐ zìdòng jìsuàn jiéguǒ.
Chương trình này có thể tự động tính kết quả.

我在计算要不要买这台电脑。
Wǒ zài jìsuàn yào bù yào mǎi zhè tái diànnǎo.
Tôi đang cân nhắc xem có nên mua chiếc máy tính này không.

我们计算出他可能明天到。
Wǒmen jìsuàn chū tā kěnéng míngtiān dào.
Chúng tôi tính rằng có thể anh ta sẽ đến vào ngày mai.

他在计算别人欠他多少钱。
Tā zài jìsuàn biéren qiàn tā duōshǎo qián.
Anh ấy đang tính xem người khác nợ mình bao nhiêu tiền.

我计算了一下,这样做更划算。
Wǒ jìsuàn le yīxià, zhèyàng zuò gèng huásuàn.
Tôi tính rồi, làm thế này có lợi hơn.

我们需要计算预算。
Wǒmen xūyào jìsuàn yùsuàn.
Chúng ta cần tính ngân sách.

计算这些数字真麻烦。
Jìsuàn zhèxiē shùzì zhēn máfan.
Tính những con số này thật phiền phức.

他一直在计算自己的未来。
Tā yīzhí zài jìsuàn zìjǐ de wèilái.
Anh ấy luôn tính toán cho tương lai của mình.

我用电脑来计算工作时间。
Wǒ yòng diànnǎo lái jìsuàn gōngzuò shíjiān.
Tôi dùng máy tính để tính giờ làm việc.

她心里在暗暗计算该怎么做。
Tā xīnlǐ zài àn’àn jìsuàn gāi zěnme zuò.
Trong lòng cô ấy đang âm thầm tính xem nên làm thế nào.

  1. Tổng kết

Từ loại: động từ (动词)

Nghĩa chính: tính toán, ước lượng, toan tính.

Ngữ cảnh sử dụng: khoa học, kỹ thuật, đời sống, kế hoạch, tư duy chiến lược.

Cấu trúc thường gặp:

计算 + 名词 (计算时间, 计算距离, 计算费用)

用 + công cụ + 计算 (用计算机计算)

心里计算 (tính toán trong lòng, toan tính)

Ví dụ tổng quát:

做任何事情之前,都要先计算清楚。
Zuò rènhé shìqíng zhīqián, dōu yào xiān jìsuàn qīngchu.
Trước khi làm bất cứ việc gì, đều cần tính toán cho rõ ràng trước.

计算 — Giải thích chi tiết

Phiên âm (pinyin): jì suàn
Loại từ: động từ (动词) và danh từ (名词)
Nghĩa chính (tiếng Việt):

(động từ) tính toán, đo đếm, ước tính; suy tính, cân nhắc (khi dùng cho hành vi suy nghĩ có mục đích).

(danh từ) sự tính toán, phép tính, kết quả tính toán.

Tiếng Anh: to calculate; calculation; to compute; to reckon, to consider (in a scheming sense)

  1. Giải thích chi tiết & ngữ nghĩa phụ

Tính toán/điền số liệu: 通过数学或公式得到数值结果(ví dụ tính tổng, tính trung bình, tính chi phí)。

Ước tính/đo lường: 估算、预计 một giá trị hoặc con số.

Suy tính, tính toán (mưu tính): 在行为或计划上做打算、筹划(ví dụ “他在计算下一步怎么做” — anh ấy đang tính toán bước tiếp theo).

Lĩnh vực ứng dụng: toán học, tài chính, kỹ thuật, tin học (计算机 = máy tính/computer), thống kê, kế toán…

  1. Cách dùng và các kết cấu thường gặp

计算 + (数目/金额/时间/比例…):计算费用、计算时间、计算百分比。

计算出/算出/算到:得出计算结果。

被计算:被纳入计算、被考虑在内。

进行计算/做计算:thực hiện phép tính.

粗略计算/精确计算:tính gộp/ước lượng thô — tính chính xác.

计算机 (jìsuànjī):máy tính / computer.

  1. Phân biệt ngắn gọn với từ gần nghĩa

估计 (gūjì): ước tính — thường mang tính ước lượng, không nhất thiết dùng công thức chính xác.

计算 (jìsuàn): tính toán (có thể chính xác hoặc bằng công thức), cũng có nghĩa suy tính.

盘算 (pánsuan): mang sắc thái toan tính, suy tính cá nhân (thường tiêu cực).

算 (suàn): rộng hơn, có thể là “tính, coi như, được xem là” — mức độ thân mật, ngắn gọn hơn.

  1. Ví dụ mẫu (có phiên âm và tiếng Việt)

我需要计算一下这次旅行的费用。
Wǒ xūyào jìsuàn yíxià zhè cì lǚxíng de fèiyòng.
Tôi cần tính thử chi phí cho chuyến đi này.

他们正在计算利润和损失。
Tāmen zhèngzài jìsuàn lìrùn hé sǔnshī.
Họ đang tính toán lợi nhuận và tổn thất.

计算机科学是一个热门专业。
Jìsuànjī kēxué shì yí gè rèmén zhuānyè.
Khoa học máy tính là một ngành hot.

粗略计算,我们大约需要三天完成。
Cūlüè jìsuàn, wǒmen dàyuē xūyào sān tiān wánchéng.
Tính sơ bộ thì khoảng chúng ta cần ba ngày để hoàn thành.

我已经计算出总数了。
Wǒ yǐjīng jìsuàn chū zǒngshù le.
Tôi đã tính được tổng số rồi.

他在计算着如何分配这笔资金。
Tā zài jìsuàn zhe rúhé fēnpèi zhè bǐ zījīn.
Anh ấy đang tính toán cách phân bổ khoản tiền này.

请把这些数据输入电脑进行计算。
Qǐng bǎ zhèxiē shùjù shūrù diànnǎo jìnxíng jìsuàn.
Làm ơn nhập những dữ liệu này vào máy tính để tính toán.

这种情况下很难精确计算损失。
Zhè zhǒng qíngkuàng xià hěn nán jīngquè jìsuàn sǔnshī.
Trong tình huống này rất khó để tính toán chính xác tổn thất.

如果把运输费用也计算在内,成本会更高。
Rúguǒ bǎ yùnshū fèiyòng yě jìsuàn zài nèi, chéngběn huì gèng gāo.
Nếu tính cả chi phí vận chuyển vào thì chi phí sẽ cao hơn.

我们要重新计算预算。
Wǒmen yào chóngxīn jìsuàn yùsuàn.
Chúng ta phải tính lại ngân sách.

他的计划经过精密计算才实施。
Tā de jìhuà jīngguò jīngmì jìsuàn cái shíshī.
Kế hoạch của anh ấy đã được thực hiện sau khi tính toán tỉ mỉ.

你别总是这么盘算别人。
Nǐ bié zǒng shì zhème pánsuan biérén.
Đừng lúc nào cũng suy tính tính toán với người khác như vậy. (chỉ sắc thái toan tính)

这个公式可以用来计算面积。
Zhège gōngshì kěyǐ yòng lái jìsuàn miànji.
Công thức này có thể dùng để tính diện tích.

经过计算,工程需要多投入 20%。
Jīngguò jìsuàn, gōngchéng xūyào duō tóurù èrshí%.
Sau khi tính toán, công trình cần đầu tư thêm 20%.

无法计算的误差说明数据有问题。
Wúfǎ jìsuàn de wùchā shuōmíng shùjù yǒu wèntí.
Sai số không thể tính được cho thấy dữ liệu có vấn đề.

他算了一下,发现时间不够。
Tā suàn le yīxià, fāxiàn shíjiān bù gòu.
Anh ấy tính thử rồi phát hiện thời gian không đủ. (这里用“算”与“计算”相近)

这笔费用要按人头计算。
Zhè bǐ fèiyòng yào àn réntóu jìsuàn.
Khoản chi này sẽ được tính theo đầu người.

请把每个月的支出列出来,方便计算。
Qǐng bǎ měi gè yuè de zhīchū liè chūlái, fāngbiàn jìsuàn.
Hãy liệt kê chi tiêu mỗi tháng ra để tiện tính toán.

计算精度决定了结果的可靠性。
Jìsuàn jīngdù juédìng le jiéguǒ de kěkào xìng.
Độ chính xác của phép tính quyết định độ tin cậy của kết quả.

你有没有把税金计算进去?
Nǐ yǒu méiyǒu bǎ shuìjīn jìsuàn jìnqù?
Bạn đã tính cả thuế vào chưa?

她在算计怎么用这笔钱去投资。
Tā zài suànjì zěnme yòng zhè bǐ qián qù tóuzī.
Cô ấy đang tính toán (toan tính) làm sao dùng khoản tiền này để đầu tư. (sắc thái “算计” hơi tiêu cực)

我们需要一个计算表来记录每一项成本。
Wǒmen xūyào yí gè jìsuàn biǎo lái jìlù měi yī xiàng chéngběn.
Chúng ta cần một bảng tính để ghi lại từng khoản chi phí.

这个问题可以用计算方法解决。
Zhè ge wèntí kěyǐ yòng jìsuàn fāngfǎ jiějué.
Vấn đề này có thể được giải quyết bằng phương pháp tính toán.

研究人员开发了新的计算模型。
Yánjiū rényuán kāifā le xīn de jìsuàn móxíng.
Các nhà nghiên cứu đã phát triển mô hình tính toán mới.

他们把风险也计算在预算里了。
Tāmen bǎ fēngxiǎn yě jìsuàn zài yùsuàn lǐ le.
Họ cũng đã tính cả rủi ro vào trong ngân sách.

  1. Tổ hợp hay gặp

计算机 (jìsuànjī): máy tính / computer

计算器 (jìsuànqì): máy tính cầm tay / calculator

计算方法 (jìsuàn fāngfǎ): phương pháp tính toán

计算公式 (jìsuàn gōngshì): công thức tính toán

精确计算 (jīngquè jìsuàn): tính toán chính xác

粗略计算 (cūlüè jìsuàn): tính sơ bộ/ước lượng

  1. Gợi ý nhớ nhanh

Nếu thấy liên quan đến số, công thức, công cụ: gần như chắc là dùng 计算.

Nếu nói “tính toan/âm mưu” về kế hoạch cá nhân: cũng có thể dùng 计算, hoặc dùng từ có sắc thái mạnh hơn 盘算/算计 nếu muốn nhấn tốan tính tiêu cực.

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG: 计算 (jìsuàn)

  1. Giải nghĩa chi tiết

计算 (jìsuàn) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, mang nghĩa là tính toán, tính ra, hoặc cân nhắc, dự tính.
Tùy theo ngữ cảnh, “计算” có thể hiểu theo nghĩa kỹ thuật – toán học hoặc nghĩa trừu tượng – suy tính, tính toán thiệt hơn.

计 (jì): có nghĩa là “đếm, tính, kế hoạch”.

算 (suàn): nghĩa là “tính toán, tính số, dự đoán, cho là”.

Khi kết hợp lại, 计算 mang ý nghĩa là dùng phương pháp, công cụ hoặc đầu óc để tính ra kết quả — có thể là con số cụ thể hoặc kế hoạch, ý đồ nào đó.

  1. Các nghĩa thường gặp của 计算
    Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Trung Giải thích chi tiết
  2. Tính toán (số học) 计算数字、计算面积 Dùng công cụ hoặc đầu óc để tính ra kết quả cụ thể.
  3. Dự tính, lên kế hoạch 计算时间、计算花费 Dự kiến trước một việc gì đó, tính thời gian, chi phí…
  4. Suy tính, tính toán (thiệt hơn, có ý đồ) 他心里在计算 Nghĩa bóng, ám chỉ đang cân nhắc lợi hại, mưu tính điều gì đó.
  5. Loại từ

Từ loại: Động từ (动词)
Từ ghép: Song âm tiết (hai chữ Hán)
Cấu trúc:

Có thể làm vị ngữ, định ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.

Có thể kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được tính (như 钱, 时间, 成本, 面积…).

  1. Một số cụm thường gặp với 计算
    Cụm từ Nghĩa tiếng Việt
    计算机 (jìsuànjī) Máy tính (computer)
    计算公式 (jìsuàn gōngshì) Công thức tính toán
    计算能力 (jìsuàn nénglì) Khả năng tính toán
    计算结果 (jìsuàn jiéguǒ) Kết quả tính toán
    计算时间 (jìsuàn shíjiān) Tính thời gian
    精确计算 (jīngquè jìsuàn) Tính toán chính xác
    人工计算 (réngōng jìsuàn) Tính thủ công (không dùng máy tính)
  2. Mẫu câu cơ bản

我正在计算这个月的开销。
Wǒ zhèngzài jìsuàn zhège yuè de kāixiāo.
Tôi đang tính toán chi tiêu tháng này.

他计算了一下,路上要两个小时。
Tā jìsuàn le yīxià, lùshàng yào liǎng gè xiǎoshí.
Anh ấy tính sơ qua, mất khoảng hai tiếng trên đường.

我不喜欢跟他打交道,他太会计算了。
Wǒ bù xǐhuan gēn tā dǎ jiāodào, tā tài huì jìsuàn le.
Tôi không thích giao du với anh ta, anh ta quá tính toán rồi.

这个问题可以用电脑计算。
Zhège wèntí kěyǐ yòng diànnǎo jìsuàn.
Vấn đề này có thể dùng máy tính để tính.

计算错误导致了结果不对。
Jìsuàn cuòwù dǎozhì le jiéguǒ bú duì.
Việc tính toán sai dẫn đến kết quả không đúng.

  1. 30 mẫu câu ví dụ có chứa 计算

我正在计算旅行的费用。
Wǒ zhèngzài jìsuàn lǚxíng de fèiyòng.
Tôi đang tính chi phí du lịch.

老师教我们怎么计算面积。
Lǎoshī jiāo wǒmen zěnme jìsuàn miànjī.
Thầy dạy chúng tôi cách tính diện tích.

他心里在暗暗计算下一步该怎么办。
Tā xīnlǐ zài àn’àn jìsuàn xià yī bù gāi zěnme bàn.
Trong lòng anh ta đang âm thầm tính bước tiếp theo nên làm gì.

我算了一下,大概需要一百块。
Wǒ suàn le yīxià, dàgài xūyào yì bǎi kuài.
Tôi tính sơ qua, khoảng cần 100 tệ.

计算机可以帮我们处理大量数据。
Jìsuànjī kěyǐ bāng wǒmen chǔlǐ dàliàng shùjù.
Máy tính có thể giúp chúng ta xử lý lượng dữ liệu lớn.

他计算得很仔细,一点都不马虎。
Tā jìsuàn de hěn zǐxì, yīdiǎn dōu bù mǎhu.
Anh ấy tính toán rất cẩn thận, không hề cẩu thả.

你计算错了,再算一遍。
Nǐ jìsuàn cuò le, zài suàn yí biàn.
Bạn tính sai rồi, tính lại lần nữa đi.

我们要计算一下完成这个项目需要多长时间。
Wǒmen yào jìsuàn yíxià wánchéng zhège xiàngmù xūyào duō cháng shíjiān.
Chúng ta cần tính xem hoàn thành dự án này mất bao lâu.

他经常为一点小事斤斤计较、处处计算。
Tā jīngcháng wèi yīdiǎn xiǎoshì jīnjīn jìjiào, chùchù jìsuàn.
Anh ta thường vì chuyện nhỏ mà tính toán chi li, so đo từng chút.

科学家们正在计算宇宙的年龄。
Kēxuéjiāmén zhèngzài jìsuàn yǔzhòu de niánlíng.
Các nhà khoa học đang tính tuổi của vũ trụ.

我不会用这个公式计算。
Wǒ bú huì yòng zhège gōngshì jìsuàn.
Tôi không biết dùng công thức này để tính.

工程师们正在计算建筑的承重。
Gōngchéngshīmen zhèngzài jìsuàn jiànzhù de chéngzhòng.
Các kỹ sư đang tính tải trọng của công trình.

你能帮我计算一下账吗?
Nǐ néng bāng wǒ jìsuàn yīxià zhàng ma?
Bạn có thể giúp tôi tính sổ không?

他计算得非常精准。
Tā jìsuàn de fēicháng jīngzhǔn.
Anh ta tính toán vô cùng chính xác.

计算时间的时候不要忘记休息。
Jìsuàn shíjiān de shíhou bú yào wàngjì xiūxi.
Khi tính thời gian, đừng quên tính cả thời gian nghỉ.

我们计算一下利润。
Wǒmen jìsuàn yíxià lìrùn.
Chúng ta tính thử lợi nhuận nhé.

计算这笔账真麻烦。
Jìsuàn zhè bǐ zhàng zhēn máfan.
Tính sổ này thật phiền phức.

他心里总是计算着自己的利益。
Tā xīnlǐ zǒng shì jìsuàn zhe zìjǐ de lìyì.
Trong lòng anh ta lúc nào cũng tính toán lợi ích cho mình.

我计算过,这样做更省钱。
Wǒ jìsuàn guò, zhèyàng zuò gèng shěngqián.
Tôi đã tính rồi, làm thế này tiết kiệm hơn.

我们要精确计算每一步。
Wǒmen yào jīngquè jìsuàn měi yí bù.
Chúng ta phải tính chính xác từng bước.

计算错误可能造成很大损失。
Jìsuàn cuòwù kěnéng zàochéng hěn dà sǔnshī.
Tính sai có thể gây tổn thất lớn.

她在计算什么时候结婚最合适。
Tā zài jìsuàn shénme shíhou jiéhūn zuì héshì.
Cô ấy đang tính xem lúc nào kết hôn là hợp lý nhất.

数学家每天都在做各种计算。
Shùxuéjiā měitiān dōu zài zuò gèzhǒng jìsuàn.
Các nhà toán học mỗi ngày đều thực hiện nhiều phép tính.

我不想跟他计算这些小事。
Wǒ bù xiǎng gēn tā jìsuàn zhèxiē xiǎoshì.
Tôi không muốn tính toán với anh ta những chuyện nhỏ nhặt này.

他计算得非常快,好像不用想。
Tā jìsuàn de fēicháng kuài, hǎoxiàng bú yòng xiǎng.
Anh ấy tính rất nhanh, dường như không cần suy nghĩ.

我用手机计算了一下汇率。
Wǒ yòng shǒujī jìsuàn le yíxià huìlǜ.
Tôi dùng điện thoại tính thử tỷ giá.

我们需要重新计算成本。
Wǒmen xūyào chóngxīn jìsuàn chéngběn.
Chúng ta cần tính lại chi phí.

请帮我计算一下这个包裹的重量。
Qǐng bāng wǒ jìsuàn yīxià zhège bāoguǒ de zhòngliàng.
Làm ơn giúp tôi tính trọng lượng gói hàng này.

他总是精于计算,很难吃亏。
Tā zǒng shì jīng yú jìsuàn, hěn nán chīkuī.
Anh ta rất giỏi tính toán, khó mà chịu thiệt.

我没时间计算这些细节。
Wǒ méi shíjiān jìsuàn zhèxiē xìjié.
Tôi không có thời gian để tính những chi tiết này.

  1. Tổng kết

计算 (jìsuàn) là động từ, nghĩa là tính toán, dự tính, suy tính.

Dùng được trong nghĩa đen (toán học) và nghĩa bóng (tính toán thiệt hơn).

Là từ thường gặp trong các lĩnh vực: kế toán, kỹ thuật, kinh tế, khoa học máy tính, thương mại.

Danh từ liên quan: 计算机 (máy tính), 计算方法 (phương pháp tính toán), 计算能力 (khả năng tính toán).

计算 — jì suàn — calculate / computation — tính toán; tính toán, tính toán (kế hoạch)
1) Nghĩa chính & loại từ

计算 (jìsuàn) là động từ / danh từ.

Động từ (动词): tính toán, tính; thực hiện phép toán hoặc ước tính (to calculate, to compute, to reckon).

Danh từ (名词): phép tính, sự tính toán, khối lượng tính toán (calculation; computation).

Ngoài ra trong ngữ cảnh công nghệ, 计算 liên quan đến tính toán máy tính / thuật toán (ví dụ: 计算机 = máy tính; 计算量 = khối lượng tính toán).

2) Các sắc thái & cách dùng

Dùng khi nói về phép toán, xử lý số liệu, ước lượng chi phí, dự toán: 计算结果, 计算误差, 估算 (ước tính).

Dùng trong kỹ thuật / tin học: 分布式计算 (tính toán phân tán), 高性能计算 (HP C/ tính toán hiệu năng cao).

Dùng trong hàng ngày để chỉ việc tính tiền, tính thời gian, dự tính: 计算时间、计算费用。

Lưu ý: Không nhầm với 算计 (suànjì) mang nghĩa “mưu tính, to scheme” — 计算 thiên về “tính toán, tính” trung lập/kỹ thuật; 算计 thường mang sắc thái tiêu cực.

3) Các từ/ cụm hay gặp liên quan

计算机 (jìsuànjī) — máy tính

计算器 (jìsuànqì) — máy tính bỏ túi / calculator

计算方法 (jìsuàn fāngfǎ) — phương pháp tính toán

计算量 (jìsuàn liàng) — khối lượng tính toán

精确计算 (jīngquè jìsuàn) — tính toán chính xác

估算 (gūsuàn) — ước tính

核算 (hé suàn) — kiểm toán/kiểm tra tính toán

自动计算 (zìdòng jìsuàn) — tính toán tự động

4) Đồng nghĩa / trái nghĩa (nhanh)

Đồng nghĩa gần: 计算 ≈ 估算 (gūsuàn — ước tính, khi phép tính không chính xác), 核算 (hé suàn — kiểm toán/kiểm tra), 运算 (yùn suàn — phép toán, vận算 trong toán học).

Khác nhau: 计算 thường chỉ hành động tính/ước lượng; 估算 nhấn mạnh “ước lượng” không chính xác; 运算 thiên về “thực hiện phép toán (toán học)”.

Trái nghĩa: 随意 (suíyì — tùy tiện, không tính toán), 忽略 (hūlüè — bỏ qua / không tính đến).

5) 30 mẫu câu ví dụ (có phiên âm và tiếng Việt)

我需要计算这次旅行的总费用。
Wǒ xūyào jìsuàn zhè cì lǚxíng de zǒng fèiyòng.
Tôi cần tính tổng chi phí cho chuyến đi này.

请把数据输入计算器里进行计算。
Qǐng bǎ shùjù shūrù jìsuànqì lǐ jìnxíng jìsuàn.
Xin hãy nhập dữ liệu vào máy tính để thực hiện tính toán.

这个公式可以用来计算面积。
Zhège gōngshì kěyǐ yòng lái jìsuàn miànjī.
Công thức này có thể dùng để tính diện tích.

我们先估算一下工程的工时,再做精确计算。
Wǒmen xiān gūsuàn yíxià gōngchéng de gōngshí, zài zuò jīngquè jìsuàn.
Chúng ta trước tiên ước tính thời gian công trình, rồi làm tính toán chính xác.

电脑可以自动计算复杂的运算。
Diànnǎo kěyǐ zìdòng jìsuàn fùzá de yùnsuàn.
Máy tính có thể tự động tính toán các phép toán phức tạp.

经过计算,这个项目能够在三年内回本。
Jīngguò jìsuàn, zhège xiàngmù nénggòu zài sān nián nèi huíběn.
Sau khi tính toán, dự án này có thể thu hồi vốn trong ba năm.

请你把每月开支计算清楚。
Qǐng nǐ bǎ měi yuè kāizhī jìsuàn qīngchu.
Hãy tính rõ ràng các khoản chi tiêu hàng tháng.

计算结果显示误差很小。
Jìsuàn jiéguǒ xiǎnshì wùchā hěn xiǎo.
Kết quả tính toán cho thấy sai số rất nhỏ.

他用程序来计算所有可能的情况。
Tā yòng chéngxù lái jìsuàn suǒyǒu kěnéng de qíngkuàng.
Anh ấy dùng chương trình để tính toán tất cả các tình huống có thể.

我没有把税费计算进去。
Wǒ méi yǒu bǎ shuìfèi jìsuàn jìnqù.
Tôi đã không tính khoản thuế vào.

这个问题需要精确计算才能解决。
Zhège wèntí xūyào jīngquè jìsuàn cáinéng jiějué.
Vấn đề này cần tính toán chính xác mới giải quyết được.

程序每秒可以计算上百万次运算。
Chéngxù měi miǎo kěyǐ jìsuàn shàng bǎi wàn cì yùnsuàn.
Chương trình có thể tính hàng triệu phép toán mỗi giây.

我们先计算一下材料的用量。
Wǒmen xiān jìsuàn yíxià cáiliào de yòngliàng.
Chúng ta tính trước lượng vật liệu cần dùng.

计算机科学是一个重要的学科。
Jìsuànjī kēxué shì yí gè zhòngyào de xuékē.
Khoa học máy tính là một ngành học quan trọng.

你计算过风险吗?
Nǐ jìsuàn guò fēngxiǎn ma?
Bạn đã tính toán rủi ro chưa?

如果按现在的速度计算,大概需要两小时。
Rúguǒ àn xiànzài de sùdù jìsuàn, dàgài xūyào liǎng xiǎoshí.
Nếu tính theo tốc độ hiện tại, khoảng cần hai giờ.

她在心里计算着每天的预算。
Tā zài xīn lǐ jìsuàn zhe měi tiān de yùsuàn.
Cô ấy đang trong đầu tính toán ngân sách hàng ngày.

这道题要用微积分来计算。
Zhè dào tí yào yòng wēijīfēn lái jìsuàn.
Bài toán này phải dùng tích phân để tính.

他精于数字计算,很适合当会计。
Tā jīng yú shùzì jìsuàn, hěn shìhé dāng kuàijì.
Anh ta giỏi tính toán số, rất phù hợp làm kế toán.

设计师在计算结构强度。
Shèjìshī zài jìsuàn jiégòu qiángdù.
Kỹ sư thiết kế đang tính toán độ bền của cấu trúc.

计算公式里有一个变量没有定义。
Jìsuàn gōngshì lǐ yǒu yí gè biànliàng méiyǒu dìngyì.
Trong công thức tính có một biến chưa được định nghĩa.

我们要把时间成本也计算在内。
Wǒmen yào bǎ shíjiān chéngběn yě jìsuàn zài nèi.
Chúng ta cũng phải tính cả chi phí thời gian vào.

请用计算器核对一下答案。
Qǐng yòng jìsuànqì héduì yíxià dá’àn.
Hãy dùng máy tính để kiểm tra lại đáp án.

这项任务的计算量非常大。
Zhè xiàng rènwù de jìsuàn liàng fēicháng dà.
Khối lượng tính toán của nhiệm vụ này rất lớn.

我计算过,他迟到的概率是30%。
Wǒ jìsuàn guò, tā chídào de gàilǜ shì sānshí bǎi fēnzhī.
Tôi đã tính, xác suất anh ấy trễ là 30%.

编程时要注意数值计算的精度。
Biānchéng shí yào zhùyì shùzhí jìsuàn de jīngdù.
Khi lập trình cần chú ý độ chính xác của tính toán số học.

我们用表格来计算每个人的得分。
Wǒmen yòng biǎogé lái jìsuàn měi gè rén de défēn.
Chúng tôi dùng bảng tính để tính điểm của từng người.

这些费用没有被正确计算。
Zhèxiē fèiyòng méiyǒu bèi zhèngquè jìsuàn.
Những khoản chi này đã không được tính chính xác.

你别只凭感觉,还是计算一下比较好。
Nǐ bié zhǐ píng gǎnjué, hái shì jìsuàn yíxià bǐjiào hǎo.
Đừng chỉ dựa vào cảm giác, tốt hơn là hãy tính toán thử.

科学家们在计算气候模型的未来变化。
Kēxuéjiā men zài jìsuàn qìhòu móxíng de wèilái biànhuà.
Các nhà khoa học đang tính toán các biến đổi tương lai của mô hình khí hậu.

6) Gợi ý học & mở rộng

Muốn nâng cao vốn từ, học các từ ghép như 计算机、计算器、计算方法、计算复杂度 (算法复杂度).

Trong lập trình, chú ý 计算精度 (precision) và 计算复杂度 (time/space complexity).

Khi nói chuyện hàng ngày, bạn có thể dùng 计算 để chỉ việc dự tính/ước lượng trước khi ra quyết định.

计算 (jì suàn) là một từ tiếng Trung thông dụng, thường dùng trong các lĩnh vực toán học, khoa học, kế toán, kinh tế, kỹ thuật, máy tính và cả trong giao tiếp hàng ngày. Đây là một động từ (动词), có nghĩa cơ bản là tính toán, tính ra, tính đến, cân nhắc hoặc suy tính. Ngoài ra, trong một số ngữ cảnh, nó còn có thể mang nghĩa dự tính, lên kế hoạch, mưu tính.

  1. Giải thích chi tiết
    ① Nghĩa gốc:

计算 nghĩa là dùng phương pháp hoặc công cụ để tính ra kết quả về số lượng, giá cả, thời gian, chi phí, v.v…

Đây là sự vận dụng tư duy logic hoặc công cụ kỹ thuật để đưa ra kết quả chính xác.

Ví dụ:

用电脑计算数据。 (Dùng máy tính để tính dữ liệu.)

② Nghĩa mở rộng:

Ngoài nghĩa “tính toán con số”, 计算 còn có nghĩa là suy tính, dự tính, toan tính, lên kế hoạch, biểu thị hành động xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng một việc nào đó.

Ví dụ:

他在心里计算该怎么做。
(Anh ấy đang tính xem nên làm thế nào.)

  1. Loại từ

动词 (động từ)

Nghĩa phân loại:

Nghĩa cụ thể: Tính toán, tính ra (liên quan đến số lượng, toán học).

Nghĩa trừu tượng: Suy tính, dự tính, mưu tính (liên quan đến kế hoạch, hành động).

  1. Cấu trúc thường dùng

计算 + 名词
Nghĩa: tính toán cái gì.
Ví dụ: 计算费用 (tính chi phí), 计算时间 (tính thời gian).

对……进行计算
Nghĩa: tiến hành tính toán đối với cái gì.
Ví dụ: 对成本进行计算 (tính toán chi phí).

计算出 + 结果
Nghĩa: tính ra kết quả.
Ví dụ: 计算出总额 (tính ra tổng số tiền).

计算在内 / 不计算在内
Nghĩa: bao gồm trong phép tính / không tính vào.

心里计算 / 打算 / 考虑
Nghĩa: trong lòng suy tính, dự tính.

  1. 30 Mẫu câu tiếng Trung chi tiết

我正在计算这个项目的总成本。
Wǒ zhèngzài jìsuàn zhège xiàngmù de zǒng chéngběn.
Tôi đang tính toán tổng chi phí của dự án này.

他用电脑计算每天的销售额。
Tā yòng diànnǎo jìsuàn měitiān de xiāoshòu’é.
Anh ấy dùng máy tính để tính doanh thu hàng ngày.

你能帮我计算一下这笔账吗?
Nǐ néng bāng wǒ jìsuàn yīxià zhè bǐ zhàng ma?
Bạn có thể giúp tôi tính khoản tiền này không?

我们要仔细计算时间,不能迟到。
Wǒmen yào zǐxì jìsuàn shíjiān, bùnéng chídào.
Chúng ta phải tính toán thời gian kỹ, không được đến muộn.

他在心里计算着下一步该怎么做。
Tā zài xīnlǐ jìsuàn zhe xià yī bù gāi zěnme zuò.
Anh ấy đang suy tính xem bước tiếp theo nên làm gì.

老师教我们怎样计算面积。
Lǎoshī jiāo wǒmen zěnyàng jìsuàn miànjī.
Thầy dạy chúng tôi cách tính diện tích.

我计算了一下,大概要三个小时。
Wǒ jìsuàn le yīxià, dàyuē yào sān gè xiǎoshí.
Tôi tính rồi, khoảng ba tiếng đồng hồ.

科学家正在计算航天器的轨道。
Kēxuéjiā zhèngzài jìsuàn hángtiānqì de guǐdào.
Các nhà khoa học đang tính toán quỹ đạo của tàu vũ trụ.

他计算得非常准确。
Tā jìsuàn de fēicháng zhǔnquè.
Anh ấy tính rất chính xác.

我们计算出利润比去年高了10%。
Wǒmen jìsuàn chū lìrùn bǐ qùnián gāo le shí fēnzhī.
Chúng tôi tính ra lợi nhuận tăng 10% so với năm ngoái.

我没把这笔钱计算在内。
Wǒ méi bǎ zhè bǐ qián jìsuàn zài nèi.
Tôi chưa tính khoản tiền này vào.

计算这个题目要用公式。
Jìsuàn zhège tímù yào yòng gōngshì.
Tính bài này phải dùng công thức.

他每天都在计算自己的花销。
Tā měitiān dōu zài jìsuàn zìjǐ de huāxiāo.
Anh ấy ngày nào cũng tính toán chi tiêu của mình.

我们需要计算一下材料的用量。
Wǒmen xūyào jìsuàn yīxià cáiliào de yòngliàng.
Chúng ta cần tính lượng nguyên liệu cần dùng.

这个问题太复杂了,很难计算。
Zhège wèntí tài fùzá le, hěn nán jìsuàn.
Vấn đề này quá phức tạp, rất khó để tính.

计算结果显示误差很小。
Jìsuàn jiéguǒ xiǎnshì wùchā hěn xiǎo.
Kết quả tính toán cho thấy sai số rất nhỏ.

他精确地计算了每一个数字。
Tā jīngquè de jìsuàn le měi yī gè shùzì.
Anh ấy đã tính chính xác từng con số một.

我心里已经计算好了明天的安排。
Wǒ xīnlǐ yǐjīng jìsuàn hǎo le míngtiān de ānpái.
Tôi đã tính sẵn kế hoạch cho ngày mai trong đầu rồi.

工程师正在计算建筑的承重。
Gōngchéngshī zhèngzài jìsuàn jiànzhù de chéngzhòng.
Kỹ sư đang tính toán sức chịu tải của công trình.

他连自己的时间都计算得很清楚。
Tā lián zìjǐ de shíjiān dōu jìsuàn de hěn qīngchǔ.
Anh ấy tính toán thời gian của mình rất rõ ràng.

我们需要计算一下这个方案的成本。
Wǒmen xūyào jìsuàn yīxià zhège fāng’àn de chéngběn.
Chúng ta cần tính chi phí của phương án này.

他花了很长时间计算出正确答案。
Tā huā le hěn cháng shíjiān jìsuàn chū zhèngquè dá’àn.
Anh ấy mất rất nhiều thời gian mới tính ra đáp án đúng.

我们必须认真计算风险。
Wǒmen bìxū rènzhēn jìsuàn fēngxiǎn.
Chúng ta phải tính toán rủi ro một cách nghiêm túc.

会计每天都在计算公司的收入。
Kuàijì měitiān dōu zài jìsuàn gōngsī de shōurù.
Kế toán mỗi ngày đều tính toán doanh thu của công ty.

你计算错了,这个结果不对。
Nǐ jìsuàn cuò le, zhège jiéguǒ bú duì.
Bạn tính sai rồi, kết quả này không đúng.

他在计算怎样才能节省更多的钱。
Tā zài jìsuàn zěnyàng cáinéng jiéshěng gèng duō de qián.
Anh ấy đang tính cách tiết kiệm được nhiều tiền hơn.

我不喜欢太会计算的人。
Wǒ bù xǐhuān tài huì jìsuàn de rén.
Tôi không thích người quá toan tính.

他们在暗中计算着自己的利益。
Tāmen zài ànzhōng jìsuàn zhe zìjǐ de lìyì.
Họ đang ngầm toan tính lợi ích của mình.

计算这笔账的时候要注意税费。
Jìsuàn zhè bǐ zhàng de shíhou yào zhùyì shuìfèi.
Khi tính khoản này phải chú ý đến thuế phí.

我已经计算好路线了。
Wǒ yǐjīng jìsuàn hǎo lùxiàn le.
Tôi đã tính sẵn lộ trình rồi.

  1. Tổng kết
    Nội dung Giải thích
    Từ 计算 (jìsuàn)
    Nghĩa tiếng Việt Tính toán, tính ra, dự tính, suy tính
    Loại từ Động từ (动词)
    Cách dùng phổ biến 计算时间, 计算成本, 计算出结果, 计算在内
    Từ đồng nghĩa 打算 (lên kế hoạch), 推算 (suy tính), 估算 (ước tính), 测算 (tính toán đo lường)
    Từ trái nghĩa 忽略 (bỏ qua), 忘记 (quên), 错算 (tính sai)
    Ngữ cảnh sử dụng Học tập, công việc, kỹ thuật, kinh tế, đời sống thường ngày
  2. Nghĩa cơ bản

计算 (jìsuàn) có hai nghĩa chính:

(Động từ): tính toán, tính toán bằng cách suy luận hoặc qua công cụ — thực hiện phép toán hoặc suy tính để được kết quả.

(Danh từ): sự tính toán, phép tính, con số đã tính — kết quả hoặc hành động tính toán.

Ngoài ra, 计算 còn có nghĩa mở rộng là tính toán (tính toán lợi hại, toan tính) trong ngữ cảnh suy tính, lên kế hoạch, đôi khi mang sắc thái tính toán toan lợi cá nhân (ví dụ: “他很会计算” = anh ta biết toan tính).

  1. Loại từ

Động từ (动词): 常见用法是“计算 + 宾语 / 计算 + 出 / 把…计算在内”。

Danh từ (名词): 表示“计算的过程或结果”。

Có thể làm bộ phận trong từ ghép kỹ thuật: 计算机 (jìsuànjī) — máy tính; 计算方法、计算公式.

  1. Các cách dùng & cấu trúc ngữ pháp thường gặp

计算 + 名词 / 数字: 计算总和 / 计算费用。

计算 + (出)+ 结果: 计算出答案 / 计算出利润。

把…计算在内: tính … vào.

被计算 / 由…计算: bị tính / do … tính.

口语: 你算什么?/ 他很会计算(有算计) — nghĩa bóng “tính toán, toan tính lợi ích”.

Ví dụ cấu trúc:

我们需要计算项目的总成本。

这笔费用已经计算在内了。

计算机可以快速完成复杂的计算。

  1. Một số từ ghép và collocations phổ biến

计算机 (jìsuànjī) — máy tính

计算器 (jìsuànqì) — máy tính cầm tay

计算方法 (jìsuàn fāngfǎ) — phương pháp tính toán

计算公式 (jìsuàn gōngshì) — công thức tính toán

计算结果 (jìsuàn jiéguǒ) — kết quả tính toán

预算 / 计算预算 (yùsuàn / jìsuàn yùsuàn) — ngân sách / tính ngân sách

误差/计算误差 (wùchā/jìsuàn wùchā) — sai số / sai số tính toán

  1. Phân biệt với từ gần nghĩa

计算 vs 估计 (gūjì): 计算 thường dựa vào phép toán hoặc dữ kiện, có thể đưa ra kết quả chính xác hoặc chính xác hơn; 估计 thiên về ước lượng, phỏng đoán.

计算 vs 计 (jì): 计 thường xuất hiện trong từ ghép (计划、记), mang ý “kế, ghi”; 计算 nhấn mạnh hành động xử lý số liệu/tính toán.

计算 vs 算 (suàn): 两者在很多场合可互换,但算口语更常用,计算偏正式或技术性强。

  1. 30 mẫu câu tiếng Trung (分组) — 每句含汉字、拼音与越南语翻译
    A. Cơ bản — hành động tính toán (1–10)

我在计算这个项目的总成本。
Wǒ zài jìsuàn zhè ge xiàngmù de zǒng chéngběn.
Tôi đang tính toán tổng chi phí của dự án này.

请你把所有数字都计算一遍。
Qǐng nǐ bǎ suǒyǒu shùzì dōu jìsuàn yí biàn.
Làm ơn tính lại tất cả các con số một lần.

这个问题需要用计算器来计算。
Zhè ge wèntí xūyào yòng jìsuànqì lái jìsuàn.
Vấn đề này cần dùng máy tính cầm tay để tính.

他已经计算出明年的销售额目标。
Tā yǐjīng jìsuàn chū míngnián de xiāoshòu’é mùbiāo.
Anh ấy đã tính ra mục tiêu doanh số năm sau.

计算总和时不要忘了税费。
Jìsuàn zǒnghé shí bú yào wàng le shuìfèi.
Khi tính tổng không được quên thuế phí.

这道题你能自己计算吗?
Zhè dào tí nǐ néng zìjǐ jìsuàn ma?
Câu này bạn có thể tự tính không?

我们需要计算每个月的平均支出。
Wǒmen xūyào jìsuàn měi gè yuè de píngjūn zhīchū.
Chúng ta cần tính chi tiêu trung bình hàng tháng.

把运费也计算在内。
Bǎ yùnfèi yě jìsuàn zài nèi.
Hãy tính cả phí vận chuyển vào.

这笔钱怎么计算?
Zhè bǐ qián zěnme jìsuàn?
Số tiền này tính như thế nào?

计算错误导致了财务报告的问题。
Jìsuàn cuòwù dǎozhì le cáiwù bàogào de wèntí.
Lỗi tính toán đã dẫn đến vấn đề trong báo cáo tài chính.

B. Toán học / khoa học / kỹ thuật (11–18)

这个公式可以用来计算速度。
Zhè ge gōngshì kěyǐ yòng lái jìsuàn sùdù.
Công thức này có thể dùng để tính vận tốc.

计算机能快速处理大量数据。
Jìsuànjī néng kuàisù chǔlǐ dàliàng shùjù.
Máy tính có thể xử lý nhanh lượng lớn dữ liệu.

我用程序来自动计算误差。
Wǒ yòng chéngxù lái zìdòng jìsuàn wùchā.
Tôi dùng chương trình để tự động tính sai số.

计算公式里少了一个项。
Jìsuàn gōngshì lǐ shǎo le yí gè xiàng.
Trong công thức tính thiếu một hạng tử.

请把这些数据输入,系统会计算出结果。
Qǐng bǎ zhèxiē shùjù shūrù, xìtǒng huì jìsuàn chū jiéguǒ.
Hãy nhập các dữ liệu này, hệ thống sẽ tính ra kết quả.

通过计算我们发现了节能的潜力。
Tōngguò jìsuàn wǒmen fāxiàn le jiénéng de qiánlì.
Qua tính toán chúng tôi phát hiện tiềm năng tiết kiệm năng lượng.

这些参数用于精确计算温度变化。
Zhèxiē cānshù yòng yú jīngquè jìsuàn wēndù biànhuà.
Những tham số này dùng để tính chính xác biến đổi nhiệt độ.

他在实验中计算出反应速率。
Tā zài shíyàn zhōng jìsuàn chū fǎnyìng sùlǜ.
Anh ấy đã tính ra tốc độ phản ứng trong thí nghiệm.

C. Tính toán kế hoạch, ngân sách, thời gian (19–24)

我们需要计算项目的完成时间。
Wǒmen xūyào jìsuàn xiàngmù de wánchéng shíjiān.
Chúng ta cần tính thời gian hoàn thành dự án.

预算是根据历史数据计算出来的。
Yùsuàn shì gēnjù lìshǐ shùjù jìsuàn chū lái de.
Ngân sách được tính toán dựa trên dữ liệu lịch sử.

先计算一下每个人的分工时间。
Xiān jìsuàn yí xià měi gè rén de fēngōng shíjiān.
Trước tiên tính thử thời gian phân công cho mỗi người.

我计算过成本,不会超过预算。
Wǒ jìsuàn guò chéngběn, bú huì chāoguò yùsuàn.
Tôi đã tính chi phí, sẽ không vượt quá ngân sách.

计算利息时要考虑本金和期限。
Jìsuàn lìxī shí yào kǎolǜ běnjīn hé qīxiàn.
Khi tính lãi cần xem xét cả vốn gốc và kỳ hạn.

请重新计算一下我们的利润率。
Qǐng chóngxīn jìsuàn yí xià wǒmen de lìrùn lǜ.
Hãy tính lại tỉ suất lợi nhuận của chúng ta.

D. Nghĩa bóng — toan tính, suy tính (25–28)

他什么都要算计,常常让人不舒服。
Tā shénme dōu yào suànjì, chángcháng ràng rén bù shūfu.
Anh ta cái gì cũng toan tính, thường khiến người ta khó chịu.
(Chú ý: trong nghĩa bóng, thường dùng “算计”,nhưng 计算 cũng có thể diễn đạt ý “tính toán” trong câu trang trọng.)

别总是用计算的眼光看待朋友。
Bié zǒng shì yòng jìsuàn de yǎnguāng kàn dài péngyǒu.
Đừng luôn nhìn bạn bè bằng con mắt tính toán.

他精于计算,总能找到省钱的方法。
Tā jīng yú jìsuàn, zǒng néng zhǎodào shěng qián de fāngfǎ.
Anh ấy giỏi tính toán, luôn tìm được cách tiết kiệm tiền.

这次合作不能只考虑计算利益,还要看长远发展。
Zhè cì hézuò bù néng zhǐ kǎolǜ jìsuàn lìyì, hái yào kàn chángyuǎn fāzhǎn.
Lần hợp tác này không thể chỉ tính toán lợi ích trước mắt, còn phải nhìn tới phát triển lâu dài.

E. Thành ngữ/ cụm phổ biến có liên quan & ví dụ (29–30)

计算机时代改变了我们的工作方式。
Jìsuànjī shídài gǎibiàn le wǒmen de gōngzuò fāngshì.
Thời đại máy tính đã thay đổi cách làm việc của chúng ta.

在做决定前,最好先计算利弊。
Zài zuò juédìng qián, zuì hǎo xiān jìsuàn lìbì.
Trước khi đưa ra quyết định, tốt nhất nên tính toán lợi hại trước.

  1. Ghi chú học thuật & thực dụng

Phát âm: jì (去声 4) suàn (去声 4) → jìsuàn.

HSK: 计算 xuất hiện ở cấp trung — cao (HSK4–HSK6+) trong các bài đọc về tài chính, khoa học và đời sống.

Luyện tập: Học các collocations (计算机、计算公式、计算误差、计算出) sẽ giúp đọc báo khoa học, báo kinh tế dễ dàng hơn.

Mẹo nhớ: 计算 = “把数字和条件放在一起,理清关系后得到结果” — nhớ theo quy trình: 输入 → 处理 → 输出.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo dục và đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK lớn nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được công bố trong hệ sinh thái CHINEMASTER HSK HSKK và đồng thời được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education lớn nhất toàn quốc. Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER HSK HSKK là nền tảng học tiếng Trung HSK online và HSKK online toàn diện nhất Việt Nam với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống giáo trình chuẩn HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ cùng với hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nền tảng quan trọng giúp học viên nhanh chóng nắm vững toàn bộ trọng điểm kiến thức tiếng Trung HSK HSKK chỉ trong thời gian nhanh nhất, ngoài ra, đây cũng chính là nền tảng cực kỳ quan trọng để học viên được phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung Quốc một cách hiệu quả nhất. Hệ thống đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK của CHINEMASTER education còn chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung HSK online, khóa học tiếng Trung HSKK online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành theo kiệt tác ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP của tác giả Nguyễn Minh Vũ và chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education. Đây không chỉ đơn thuần là một bộ giáo trình luyện thi, mà còn là một hệ thống tri thức toàn diện, được thiết kế chuyên biệt nhằm giúp học viên chinh phục kỳ thi HSKK cao cấp – cấp độ đánh giá năng lực khẩu ngữ tiếng Trung ở trình độ cao nhất, đòi hỏi khả năng phản xạ ngôn ngữ nhanh, diễn đạt logic và tư duy ngôn ngữ sâu sắc.