HomeTừ điển tiếng Trung ChineMaster打车 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ

打车 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ

打车 (dǎ chē) là một động từ (动词) trong tiếng Trung hiện đại, mang nghĩa “bắt xe”, “đi taxi”, tức là hành động gọi hoặc thuê xe taxi để di chuyển. Đây là một từ thông dụng trong đời sống hằng ngày ở Trung Quốc, tương đương với các cách nói như “gọi taxi”, “đi xe công nghệ” (như Didi, Grab), hoặc “thuê xe để đi đâu đó”. 打 (dǎ): nghĩa gốc là “đánh, gõ, gọi, thực hiện hành động nào đó”, trong các ngữ cảnh khác nhau có thể chỉ hành động thực hiện một việc (như 打电话 – gọi điện thoại, 打水 – lấy nước, 打扫 – quét dọn). 车 (chē): nghĩa là “xe”, ở đây chỉ xe taxi hoặc xe công nghệ (như Didi, Grab, Meituan…). Khi kết hợp lại, 打车 mang nghĩa gọi xe, đón taxi, thuê xe để di chuyển. Ngày nay, ngoài nghĩa “vẫy taxi ngoài đường”, 打车 còn bao gồm cả việc đặt xe qua ứng dụng điện thoại (Didi, Meituan, Grab, v.v.).

5/5 - (1 bình chọn)

打车 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung online ChineMaster Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung hoctiengtrungonline.com

Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ

打车 (dǎchē)

  1. Nghĩa
  • Nghĩa chính: “Bắt taxi / đi taxi”.
  • Đây là cách nói thông dụng ở Trung Quốc đại lục, tương đương với “坐出租车” (zuò chūzūchē).
  • Trong ngữ cảnh hiện đại, “打车” còn bao gồm cả việc gọi xe qua ứng dụng (ví dụ: Didi, Grab).
  1. Loại từ
  • Động từ (cụm động từ): chỉ hành động gọi/bắt taxi để di chuyển.
  • Có thể dùng độc lập hoặc kết hợp với động từ khác: “去打车”, “打车回家”.
  1. Cấu trúc thường gặp
  • 打车 + 去 + địa điểm → Bắt taxi đi đâu đó.
  • 打车 + 回 + địa điểm → Bắt taxi về đâu đó.
  • 决定/打算 + 打车 → Quyết định/định đi taxi.
  • 线上打车 → Gọi taxi trực tuyến (qua app).
  1. Ví dụ minh họa (kèm pinyin và dịch)
    Cơ bản
  • 我们打车去机场。
    Wǒmen dǎchē qù jīchǎng.
    Chúng tôi bắt taxi ra sân bay.
  • 下雨了,还是打车吧。
    Xiàyǔ le, háishi dǎchē ba.
    Trời mưa rồi, tốt nhất là đi taxi.
  • 他昨天晚上打车回家。
    Tā zuótiān wǎnshang dǎchē huí jiā.
    Tối qua anh ấy bắt taxi về nhà.

Với quyết định/lựa chọn

  • 我决定打车去公司。
    Wǒ juédìng dǎchē qù gōngsī.
    Tôi quyết định đi taxi đến công ty.
  • 太晚了,打车比较安全。
    Tài wǎn le, dǎchē bǐjiào ānquán.
    Trễ quá rồi, đi taxi thì an toàn hơn.

Trong đời sống hiện đại

  • 现在很多人习惯用手机打车。
    Xiànzài hěn duō rén xíguàn yòng shǒujī dǎchē.
    Bây giờ nhiều người quen gọi taxi bằng điện thoại.
  • 我在网上打车,很快就有司机接单。
    Wǒ zài wǎngshàng dǎchē, hěn kuài jiù yǒu sījī jiē dān.
    Tôi gọi taxi trên mạng, rất nhanh có tài xế nhận chuyến.
  • 出门打车比坐公交方便。
    Chūmén dǎchē bǐ zuò gōngjiāo fāngbiàn.
    Ra ngoài đi taxi thì tiện hơn đi xe buýt.
  1. So sánh với từ liên quan
  • 打车 (dǎchē): khẩu ngữ, phổ biến, nghĩa “bắt taxi”.
  • 坐出租车 (zuò chūzūchē): trang trọng hơn, nghĩa giống hệt.
  • 叫车 (jiàochē): nhấn mạnh hành động “gọi xe” (qua điện thoại/app).

打车 là cách nói ngắn gọn, đời thường, rất hay dùng trong giao tiếp hàng ngày ở Trung Quốc.

打车 (dǎ chē) là một từ ghép động từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong giao tiếp hàng ngày tại Trung Quốc. Đây là cách nói phổ biến để diễn tả hành động đón, bắt hoặc thuê taxi (xe taxi, xe công nghệ).

  1. Phiên âm và loại từ

Phiên âm: dǎ chē

Loại từ: Động từ (动词)

  1. Nghĩa chi tiết

打 (dǎ): nghĩa gốc là “đánh, gõ, gọi, thực hiện hành động nào đó”, trong các ngữ cảnh khác nhau có thể chỉ hành động thực hiện một việc (như 打电话 – gọi điện thoại, 打水 – lấy nước, 打扫 – quét dọn).

车 (chē): nghĩa là “xe”, ở đây chỉ xe taxi hoặc xe công nghệ (như Didi, Grab, Meituan…).

Khi kết hợp lại, 打车 mang nghĩa gọi xe, đón taxi, thuê xe để di chuyển.

  1. Giải thích mở rộng

Đây là cách nói khẩu ngữ phổ biến ở Trung Quốc đại lục.

Ở Đài Loan, người ta thường dùng 叫车 (jiào chē) hoặc 搭计程车 (dā jìchéngchē) để diễn đạt cùng ý.

Trong thời đại công nghệ, 打车 còn mang nghĩa đặt xe qua ứng dụng (ví dụ qua phần mềm gọi xe).

Ví dụ:

网上打车 (wǎng shàng dǎ chē) – gọi xe online

用手机打车 (yòng shǒujī dǎ chē) – gọi xe bằng điện thoại di động

  1. Một số cách kết hợp thường gặp

打出租车 (dǎ chūzūchē) – gọi taxi

网上打车 (wǎng shàng dǎ chē) – gọi xe qua mạng

打车软件 (dǎ chē ruǎnjiàn) – ứng dụng gọi xe

打车费 (dǎ chē fèi) – tiền taxi, tiền đi xe

打不到车 (dǎ bù dào chē) – không gọi được xe

  1. Các từ liên quan và gần nghĩa

坐车 (zuò chē) – đi xe (hành động ngồi trên xe để di chuyển)

搭车 (dā chē) – đi nhờ xe, hoặc đi xe (ít trang trọng hơn)

叫车 (jiào chē) – gọi xe (đặt xe, tương đương 打车 trong nhiều tình huống)

乘车 (chéng chē) – đi xe (cách nói trang trọng, dùng trong văn viết)

  1. 30 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG CÓ PINYIN VÀ DỊCH NGHĨA

我早上打车去公司。
Wǒ zǎoshang dǎ chē qù gōngsī.
Buổi sáng tôi bắt taxi đi làm.

下雨天打车很难。
Xiàyǔ tiān dǎ chē hěn nán.
Trời mưa rất khó gọi được taxi.

我们打车去火车站吧。
Wǒmen dǎ chē qù huǒchē zhàn ba.
Chúng ta đi taxi đến ga tàu hỏa nhé.

现在打车比坐地铁快。
Xiànzài dǎ chē bǐ zuò dìtiě kuài.
Bây giờ đi taxi nhanh hơn đi tàu điện ngầm.

我在用手机打车。
Wǒ zài yòng shǒujī dǎ chē.
Tôi đang dùng điện thoại để gọi xe.

打车到机场要多少钱?
Dǎ chē dào jīchǎng yào duōshǎo qián?
Đi taxi ra sân bay hết bao nhiêu tiền?

他每天都打车上下班。
Tā měitiān dōu dǎ chē shàng xiàbān.
Anh ấy ngày nào cũng đi làm bằng taxi.

晚上很难打到车。
Wǎnshang hěn nán dǎ dào chē.
Buổi tối rất khó gọi được xe.

我们还是打车去吧,太晚了。
Wǒmen háishi dǎ chē qù ba, tài wǎn le.
Chúng ta nên đi taxi đi, muộn quá rồi.

这个城市打车很方便。
Zhège chéngshì dǎ chē hěn fāngbiàn.
Ở thành phố này đi taxi rất tiện.

用滴滴打车很方便。
Yòng Dīdī dǎ chē hěn fāngbiàn.
Dùng ứng dụng Didi để gọi xe rất tiện.

我打不到车,只能走路。
Wǒ dǎ bù dào chē, zhǐ néng zǒulù.
Tôi không gọi được xe, đành phải đi bộ.

他打车去了朋友家。
Tā dǎ chē qùle péngyǒu jiā.
Anh ấy bắt taxi đến nhà bạn.

我们一会儿打车去商场。
Wǒmen yīhuìr dǎ chē qù shāngchǎng.
Một lát nữa chúng ta đi taxi tới trung tâm thương mại.

打车比公交车贵多了。
Dǎ chē bǐ gōngjiāo chē guì duō le.
Đi taxi đắt hơn nhiều so với đi xe buýt.

我在门口打车等你。
Wǒ zài ménkǒu dǎ chē děng nǐ.
Tôi gọi taxi và đợi bạn ở cửa.

打车回家只要十五分钟。
Dǎ chē huí jiā zhǐ yào shíwǔ fēnzhōng.
Đi taxi về nhà chỉ mất 15 phút.

我打了一辆车去医院。
Wǒ dǎle yī liàng chē qù yīyuàn.
Tôi đã gọi một chiếc taxi để đi bệnh viện.

打车软件出了问题。
Dǎ chē ruǎnjiàn chūle wèntí.
Ứng dụng gọi xe bị trục trặc.

你用哪个软件打车?
Nǐ yòng nǎge ruǎnjiàn dǎ chē?
Bạn dùng ứng dụng nào để gọi xe?

他们打车去外地出差。
Tāmen dǎ chē qù wàidì chūchāi.
Họ đi công tác ở ngoại tỉnh bằng taxi.

你要不要我帮你打车?
Nǐ yào bù yào wǒ bāng nǐ dǎ chē?
Bạn có cần tôi giúp gọi xe không?

早高峰打车要排队。
Zǎo gāofēng dǎ chē yào páiduì.
Giờ cao điểm buổi sáng phải xếp hàng để gọi xe.

他打车赶去开会。
Tā dǎ chē gǎn qù kāihuì.
Anh ấy bắt taxi đi họp cho kịp giờ.

我用支付宝打车付款。
Wǒ yòng Zhīfùbǎo dǎ chē fùkuǎn.
Tôi dùng Alipay để thanh toán tiền taxi.

打车费越来越贵了。
Dǎ chē fèi yuèláiyuè guì le.
Tiền đi taxi ngày càng đắt.

今天风太大,打车回家吧。
Jīntiān fēng tài dà, dǎ chē huí jiā ba.
Hôm nay gió to quá, đi taxi về nhà đi.

我出门前先打个车。
Wǒ chūmén qián xiān dǎ gè chē.
Trước khi ra ngoài tôi gọi sẵn xe đã.

他怕迟到,所以打车去学校。
Tā pà chídào, suǒyǐ dǎ chē qù xuéxiào.
Anh ấy sợ muộn nên đi taxi tới trường.

机场太远,不打车不行。
Jīchǎng tài yuǎn, bù dǎ chē bù xíng.
Sân bay xa quá, không đi taxi thì không được.

  1. Tổng kết

打车 (dǎ chē) là một động từ khẩu ngữ thông dụng trong tiếng Trung, biểu thị hành động bắt, gọi, thuê taxi hoặc xe công nghệ.
Nó có thể được dùng cho cả tình huống đời thường (đi làm, đi học, đi chơi) và trong các ứng dụng công nghệ hiện đại (gọi xe online).
Hiểu và sử dụng đúng 打车 giúp người học tiếng Trung giao tiếp tự nhiên hơn trong mọi tình huống thực tế.

打车 (dǎchē)

  1. Âm đọc và loại từ
    Pinyin: dǎchē

Loại từ: động từ/cụm động từ

Nghĩa gốc: “đánh xe” (theo nghĩa cổ), nhưng trong tiếng Trung hiện đại, 打车 = “bắt taxi, đi taxi”.

Tương đương: 坐出租车 (zuò chūzūchē), 叫出租车 (jiào chūzūchē).

  1. Giải thích chi tiết
    Dùng trong đời sống hàng ngày: Khi người Trung Quốc nói “打车”, họ thường chỉ hành động ra đường vẫy taxi hoặc dùng app gọi taxi.

Khác biệt nhỏ:

“打车” = cách nói ngắn gọn, khẩu ngữ, phổ biến ở Trung Quốc đại lục.

“坐出租车” = cách nói trang trọng, văn viết, nghĩa “ngồi xe taxi”.

“叫车/叫出租车” = nhấn mạnh hành động gọi xe (qua điện thoại, app).

  1. Mẫu câu thường gặp
    我打车去公司。 Wǒ dǎchē qù gōngsī. Tôi bắt taxi đi công ty.

下雨了,打车比较方便。 Xiàyǔ le, dǎchē bǐjiào fāngbiàn. Trời mưa rồi, đi taxi thì tiện hơn.

晚上太晚了,只能打车回家。 Wǎnshàng tài wǎn le, zhǐ néng dǎchē huí jiā. Buổi tối quá muộn, chỉ có thể bắt taxi về nhà.

  1. Nhiều ví dụ kèm phiên âm và tiếng Việt
    Đi lại hàng ngày
    我每天早上打车去学校。 Wǒ měitiān zǎoshang dǎchē qù xuéxiào. Mỗi sáng tôi bắt taxi đến trường.

他打车去火车站。 Tā dǎchē qù huǒchēzhàn. Anh ấy bắt taxi đến ga tàu.

我们打车去机场比较快。 Wǒmen dǎchē qù jīchǎng bǐjiào kuài. Chúng tôi đi taxi ra sân bay thì nhanh hơn.

Khi so sánh phương tiện
打车比坐公交车贵。 Dǎchē bǐ zuò gōngjiāochē guì. Đi taxi đắt hơn đi xe buýt.

地铁堵车的时候,打车更方便。 Dìtiě dǔchē de shíhòu, dǎchē gèng fāngbiàn. Khi tàu điện ngầm tắc nghẽn, đi taxi tiện hơn.

下班高峰期打车很难。 Xiàbān gāofēngqī dǎchē hěn nán. Giờ cao điểm tan ca rất khó bắt taxi.

Khi dùng app gọi xe
我用手机打车。 Wǒ yòng shǒujī dǎchē. Tôi dùng điện thoại để gọi taxi.

打车软件很方便。 Dǎchē ruǎnjiàn hěn fāngbiàn. Ứng dụng gọi taxi rất tiện lợi.

他习惯用滴滴打车。 Tā xíguàn yòng Dīdī dǎchē. Anh ấy quen dùng Didi để gọi taxi.

Tình huống đặc biệt
下大雨的时候,打车很难叫到。 Xià dàyǔ de shíhòu, dǎchē hěn nán jiào dào. Khi mưa to thì rất khó gọi được taxi.

半夜没有公交车,只能打车。 Bànyè méiyǒu gōngjiāochē, zhǐ néng dǎchē. Nửa đêm không có xe buýt, chỉ có thể đi taxi.

他打车去医院看病。 Tā dǎchē qù yīyuàn kànbìng. Anh ấy bắt taxi đến bệnh viện khám bệnh.

  1. Lưu ý sử dụng
    Khẩu ngữ: “打车” thường dùng trong nói chuyện hàng ngày, ngắn gọn, tự nhiên.

Văn viết: trong văn bản chính thức, thường dùng “乘坐出租车” hoặc “坐出租车”.

Ngữ cảnh: phù hợp khi nói về việc đi lại trong thành phố, đặc biệt khi so sánh phương tiện.

Nghĩa của “打车”
“打车” (dǎchē) là một động từ/cụm động từ trong tiếng Trung hiện đại, nghĩa là bắt taxi, đi taxi.

“打” ở đây mang nghĩa “gọi, bắt (xe)”

“车” là “xe” (ở đây chỉ taxi).

Trong đời sống, “打车” thường dùng khi bạn ra đường vẫy taxi hoặc đặt taxi qua ứng dụng (Didi, Grab, v.v.).

Loại từ
Động từ (动词): chỉ hành động bắt/đi taxi.

Cụm động từ: 打 + 车 → “bắt xe (taxi)”.

Cách dùng và ngữ cảnh
Dùng trong giao tiếp hằng ngày khi nói về phương tiện đi lại.

Có thể thay thế bằng “坐出租车 (zuò chūzūchē)” – đi taxi, nhưng “打车” ngắn gọn, khẩu ngữ hơn.

Trong ngữ cảnh hiện đại, “打车” còn bao gồm cả việc đặt xe qua app.

Ví dụ câu (có pinyin và tiếng Việt)

  1. Nói chung về việc đi taxi
    句子: 我们打车去机场吧。

Pinyin: Wǒmen dǎchē qù jīchǎng ba.

Tiếng Việt: Chúng ta bắt taxi ra sân bay nhé.

句子: 下雨了,打车比较方便。

Pinyin: Xiàyǔ le, dǎchē bǐjiào fāngbiàn.

Tiếng Việt: Trời mưa rồi, đi taxi thì tiện hơn.

句子: 他每天上班都打车。

Pinyin: Tā měitiān shàngbān dōu dǎchē.

Tiếng Việt: Ngày nào anh ấy cũng đi làm bằng taxi.

  1. So sánh phương tiện
    句子: 打车比坐公交车快,但是贵。

Pinyin: Dǎchē bǐ zuò gōngjiāochē kuài, dànshì guì.

Tiếng Việt: Đi taxi nhanh hơn đi xe buýt, nhưng đắt hơn.

句子: 晚上太晚了,只能打车回家。

Pinyin: Wǎnshang tài wǎn le, zhǐ néng dǎchē huíjiā.

Tiếng Việt: Buổi tối muộn quá, chỉ có thể bắt taxi về nhà.

  1. Đặt xe qua ứng dụng
    句子: 我用手机打车,很方便。

Pinyin: Wǒ yòng shǒujī dǎchē, hěn fāngbiàn.

Tiếng Việt: Tôi dùng điện thoại đặt taxi, rất tiện.

句子: 线上打车比路边打车更安全。

Pinyin: Xiànshàng dǎchē bǐ lùbiān dǎchē gèng ānquán.

Tiếng Việt: Đặt taxi online an toàn hơn so với vẫy xe ngoài đường.

Cấu trúc mẫu câu hữu ích
打车 + 去 + địa điểm

我们打车去火车站。

Wǒmen dǎchē qù huǒchēzhàn.

Chúng ta bắt taxi đến ga tàu.

(在 + thời gian/hoàn cảnh) + 打车

下班高峰很难打车。

Xiàbān gāofēng hěn nán dǎchē.

Giờ tan tầm rất khó bắt taxi.

打车 + 回/来/走

他打车回来了。

Tā dǎchē huílái le.

Anh ấy bắt taxi về rồi.

So sánh với từ liên quan
打车 (dǎchē): khẩu ngữ, phổ biến, nghĩa “bắt taxi”.

坐出租车 (zuò chūzūchē): trang trọng hơn, nghĩa “ngồi/đi taxi”.

叫车 (jiàochē): gọi xe (có thể là taxi hoặc xe qua app).

拼车 (pīnchē): đi chung xe (carpool).

Tóm lại: “打车” = bắt taxi/đi taxi, là cách nói ngắn gọn, thông dụng trong khẩu ngữ.

打车 (dǎ chē) là một động từ (动词) trong tiếng Trung hiện đại, mang nghĩa “bắt xe”, “đi taxi”, tức là hành động gọi hoặc thuê xe taxi để di chuyển.

Đây là một từ thông dụng trong đời sống hằng ngày ở Trung Quốc, tương đương với các cách nói như “gọi taxi”, “đi xe công nghệ” (như Didi, Grab), hoặc “thuê xe để đi đâu đó”.

  1. Giải thích chi tiết

打 (dǎ): trong ngữ cảnh này có nghĩa là “gọi, bắt, thuê” (giống như 打电话 – gọi điện).

车 (chē): nghĩa là “xe”, thường chỉ “xe taxi” trong cụm này.

Ghép lại 打车 = “gọi xe” → hiểu là gọi taxi hoặc đặt xe để đi đâu đó.

Ngày nay, ngoài nghĩa “vẫy taxi ngoài đường”, 打车 còn bao gồm cả việc đặt xe qua ứng dụng điện thoại (Didi, Meituan, Grab, v.v.).

  1. Loại từ

Động từ (动词)
Dùng để diễn tả hành động gọi xe, thuê taxi để di chuyển.

  1. Nghĩa tiếng Việt

Gọi taxi

Bắt xe

Đi taxi

Đặt xe (qua ứng dụng)

  1. Nghĩa tiếng Anh

To take a taxi

To call a cab

To hail a taxi

  1. Mẫu câu cơ bản

我每天上班都要打车。
Wǒ měitiān shàngbān dōu yào dǎ chē.
Mỗi ngày tôi đều phải gọi taxi để đi làm.

太晚了,打车回家吧。
Tài wǎn le, dǎ chē huí jiā ba.
Muộn quá rồi, gọi taxi về nhà đi.

下雨的时候很难打车。
Xià yǔ de shíhou hěn nán dǎ chē.
Khi trời mưa thì rất khó gọi được taxi.

我们打车去机场吧。
Wǒmen dǎ chē qù jīchǎng ba.
Chúng ta gọi taxi đi sân bay nhé.

他不喜欢坐地铁,常常打车。
Tā bù xǐhuān zuò dìtiě, chángcháng dǎ chē.
Anh ấy không thích đi tàu điện ngầm, thường đi taxi.

  1. 30 ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và dịch)

早上高峰期打车特别难。
Zǎoshang gāofēngqī dǎ chē tèbié nán.
Giờ cao điểm buổi sáng rất khó gọi được taxi.

你要不要我帮你打车?
Nǐ yào bu yào wǒ bāng nǐ dǎ chē?
Bạn có cần tôi giúp gọi taxi không?

打车比坐公交贵一点。
Dǎ chē bǐ zuò gōngjiāo guì yìdiǎn.
Đi taxi đắt hơn đi xe buýt một chút.

他打车去公司只要十五分钟。
Tā dǎ chē qù gōngsī zhǐ yào shíwǔ fēnzhōng.
Anh ấy đi taxi đến công ty chỉ mất 15 phút.

打车软件越来越方便了。
Dǎ chē ruǎnjiàn yuèláiyuè fāngbiàn le.
Các ứng dụng gọi xe ngày càng tiện lợi hơn.

我们赶时间,快打车走吧。
Wǒmen gǎn shíjiān, kuài dǎ chē zǒu ba.
Chúng ta đang vội, mau gọi taxi đi thôi.

现在很多人用手机打车。
Xiànzài hěn duō rén yòng shǒujī dǎ chē.
Bây giờ rất nhiều người gọi xe bằng điện thoại.

晚上十二点以后打车比较贵。
Wǎnshang shí’èr diǎn yǐhòu dǎ chē bǐjiào guì.
Sau 12 giờ đêm thì đi taxi sẽ đắt hơn.

在火车站门口打车很方便。
Zài huǒchēzhàn ménkǒu dǎ chē hěn fāngbiàn.
Gọi taxi ở cổng ga tàu rất tiện.

雨天打车得排队。
Yǔtiān dǎ chē děi páiduì.
Trời mưa phải xếp hàng mới gọi được taxi.

打车去那儿大概要花多少钱?
Dǎ chē qù nàr dàgài yào huā duōshao qián?
Đi taxi đến đó khoảng bao nhiêu tiền?

我打不到车,只能坐地铁。
Wǒ dǎ bú dào chē, zhǐ néng zuò dìtiě.
Tôi không gọi được taxi, đành đi tàu điện ngầm.

他用滴滴打车,几分钟车就到了。
Tā yòng Dīdī dǎ chē, jǐ fēnzhōng chē jiù dào le.
Anh ấy dùng Didi để đặt xe, vài phút là có xe đến.

你打车了吗?司机到了没?
Nǐ dǎ chē le ma? Sījī dào le méi?
Bạn gọi xe chưa? Tài xế đến chưa?

我们打车去购物中心吧。
Wǒmen dǎ chē qù gòuwù zhōngxīn ba.
Chúng ta gọi taxi đi trung tâm mua sắm nhé.

他上班太远了,每天都得打车。
Tā shàngbān tài yuǎn le, měitiān dōu děi dǎ chē.
Nơi làm việc anh ấy quá xa, ngày nào cũng phải đi taxi.

从机场打车到市区要多长时间?
Cóng jīchǎng dǎ chē dào shìqū yào duō cháng shíjiān?
Từ sân bay đi taxi vào trung tâm mất bao lâu?

你在北京打车容易吗?
Nǐ zài Běijīng dǎ chē róngyì ma?
Ở Bắc Kinh gọi taxi có dễ không?

节假日打车很不方便。
Jiéjiàrì dǎ chē hěn bù fāngbiàn.
Ngày lễ gọi taxi rất bất tiện.

她宁愿走路也不打车。
Tā níngyuàn zǒulù yě bù dǎ chē.
Cô ấy thà đi bộ còn hơn gọi taxi.

我手机没电了,不能打车。
Wǒ shǒujī méi diàn le, bù néng dǎ chē.
Điện thoại tôi hết pin, không gọi xe được.

他喝多了,只能打车回去。
Tā hē duō le, zhǐ néng dǎ chē huíqù.
Anh ấy uống say rồi, chỉ có thể gọi taxi về.

我们先打车到地铁站,再换车。
Wǒmen xiān dǎ chē dào dìtiě zhàn, zài huàn chē.
Chúng ta gọi taxi đến ga tàu điện ngầm rồi chuyển tàu.

下班时间路上打车很难。
Xiàbān shíjiān lùshang dǎ chē hěn nán.
Giờ tan ca rất khó gọi taxi trên đường.

有的人怕麻烦,不打车,用共享单车。
Yǒu de rén pà máfan, bù dǎ chē, yòng gòngxiǎng dānchē.
Có người ngại phiền, không đi taxi mà dùng xe đạp công cộng.

手机上可以提前打车,非常方便。
Shǒujī shang kěyǐ tíqián dǎ chē, fēicháng fāngbiàn.
Có thể đặt xe trước trên điện thoại, rất tiện.

他每天上下班都打车太贵了。
Tā měitiān shàng xià bān dōu dǎ chē tài guì le.
Ngày nào anh ấy cũng đi taxi đi làm, tốn tiền quá.

有时候我懒得走,就打车去超市。
Yǒu shíhou wǒ lǎnde zǒu, jiù dǎ chē qù chāoshì.
Có lúc tôi lười đi bộ nên gọi taxi đi siêu thị.

他们打车出门旅游。
Tāmen dǎ chē chūmén lǚyóu.
Họ gọi taxi ra ngoài đi du lịch.

你可以打车,也可以坐公交去那儿。
Nǐ kěyǐ dǎ chē, yě kěyǐ zuò gōngjiāo qù nàr.
Bạn có thể đi taxi, cũng có thể đi xe buýt đến đó.

  1. Tổng kết
    Từ Phiên âm Loại từ Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh
    打车 dǎ chē 动词 (động từ) Gọi taxi, bắt xe To take/hail a taxi

TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG: 打车 (dǎ chē)

  1. Định nghĩa chi tiết:

打车 là một động từ (动词) trong tiếng Trung hiện đại, có nghĩa là gọi taxi, bắt xe taxi hoặc thuê xe để đi.
Từ này được sử dụng cực kỳ phổ biến trong đời sống hàng ngày, đặc biệt tại các thành phố lớn ở Trung Quốc.

“打 (dǎ)” ở đây không mang nghĩa là “đánh” mà là “gọi, thuê, bắt (xe, điện thoại, v.v.)”.

“车 (chē)” là “xe” (ở đây cụ thể là “出租车 – xe taxi”).

→ 打车 = gọi taxi / bắt taxi / đi taxi.

  1. Loại từ:

动词 (Động từ)

→ Diễn tả hành động gọi hoặc đón xe taxi để di chuyển.

  1. Nghĩa tiếng Việt tương đương:

Gọi taxi

Bắt taxi

Đi xe taxi

Thuê xe (để đi, thường là taxi hoặc xe dịch vụ công cộng)

  1. Các cách nói tương đương và biến thể:
    Từ/Ngữ Pinyin Nghĩa Ghi chú
    打车 dǎ chē gọi taxi Cách nói phổ biến trong khẩu ngữ (Bắc Kinh, Thượng Hải…)
    叫车 jiào chē gọi xe Dùng nhiều khi gọi qua app (ví dụ Didi, Grab…)
    打的 dǎ dí bắt taxi “的” là viết tắt của “出租车” (xe taxi), cách nói thân mật, khẩu ngữ
    坐出租车 zuò chūzūchē ngồi xe taxi Dạng trang trọng hơn, dùng trong văn viết hoặc tình huống nghiêm túc
  2. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp:

打 + 车 → Gọi xe.
Ví dụ: 我打车去机场。

打车 + 去 + Địa điểm → Gọi xe đến nơi nào đó.
Ví dụ: 他打车去公司。

打不到车 → Không gọi được taxi.
Ví dụ: 下雨天很难打到车。

打车回家 / 打车上班 / 打车去火车站
→ Đi taxi về nhà / đi làm / ra ga tàu.

  1. Ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và tiếng Việt):

例句 1:
我每天早上打车去上班。
Wǒ měitiān zǎoshang dǎchē qù shàngbān.
Mỗi sáng tôi đều gọi taxi đi làm.

例句 2:
下雨了,路上不好走,我们打车吧。
Xiàyǔ le, lù shàng bù hǎo zǒu, wǒmen dǎchē ba.
Trời mưa rồi, đường khó đi, chúng ta gọi taxi nhé.

例句 3:
现在打车很方便,用手机就可以。
Xiànzài dǎchē hěn fāngbiàn, yòng shǒujī jiù kěyǐ.
Bây giờ gọi taxi rất tiện, chỉ cần dùng điện thoại là được.

例句 4:
下班时间太堵车了,打车比坐地铁还慢。
Xiàbān shíjiān tài dǔchē le, dǎchē bǐ zuò dìtiě hái màn.
Giờ tan tầm kẹt xe kinh khủng, đi taxi còn chậm hơn tàu điện ngầm.

例句 5:
他没赶上公交车,只好打车去机场。
Tā méi gǎn shàng gōngjiāo chē, zhǐhǎo dǎchē qù jīchǎng.
Anh ấy lỡ chuyến xe buýt, đành phải gọi taxi ra sân bay.

例句 6:
我们打不到车,只能走路回家。
Wǒmen dǎ bù dào chē, zhǐ néng zǒulù huíjiā.
Chúng tôi không gọi được taxi, đành phải đi bộ về nhà.

例句 7:
晚上打车要注意安全。
Wǎnshang dǎchē yào zhùyì ānquán.
Buổi tối đi taxi cần chú ý an toàn.

例句 8:
他出门前用手机打车,五分钟就有司机来了。
Tā chūmén qián yòng shǒujī dǎchē, wǔ fēnzhōng jiù yǒu sījī lái le.
Trước khi ra khỏi nhà, anh ấy dùng điện thoại gọi taxi, chỉ 5 phút là có tài xế tới.

例句 9:
节假日人太多,打车特别难。
Jiéjiàrì rén tài duō, dǎchē tèbié nán.
Ngày lễ có quá nhiều người, rất khó gọi được taxi.

例句 10:
我建议你打车去,那样比较快。
Wǒ jiànyì nǐ dǎchē qù, nàyàng bǐjiào kuài.
Tôi khuyên bạn nên gọi taxi đi, như vậy sẽ nhanh hơn.

  1. Mở rộng liên quan:
    Từ vựng Pinyin Nghĩa tiếng Việt
    出租车 chūzūchē xe taxi
    司机 sījī tài xế
    叫车软件 jiàochē ruǎnjiàn ứng dụng gọi xe
    车费 chēfèi tiền xe, cước phí
    上车 shàng chē lên xe
    下车 xià chē xuống xe
    打的 dǎ dí bắt taxi (khẩu ngữ)
    拼车 pīn chē đi chung xe
    专车 zhuān chē xe dịch vụ riêng
    滴滴打车 Dīdī dǎchē Gọi xe Didi (ứng dụng gọi xe nổi tiếng ở Trung Quốc)
  2. Phân biệt các cách nói:
    Cách nói Nghĩa Ngữ cảnh sử dụng
    打车 Gọi / bắt taxi Khẩu ngữ, thông dụng hằng ngày
    坐出租车 Ngồi taxi, đi taxi Trang trọng hơn, dùng trong văn viết hoặc nói nghiêm túc
    叫车 Gọi xe (qua app hoặc tổng đài) Hiện đại, phổ biến trong thời đại công nghệ
    打的 Bắt taxi Thân mật, phổ biến ở miền Bắc Trung Quốc
  3. Tổng kết:

打车 (dǎ chē) = gọi taxi, bắt taxi, đi taxi.

Là động từ rất phổ biến, đặc biệt trong khẩu ngữ.

Có thể thay thế bằng 叫车、打的、坐出租车 tùy ngữ cảnh.

Dùng nhiều trong các tình huống giao tiếp đời sống, du lịch, công việc, hẹn hò, đi công tác.

打车 (dǎ chē) là một động từ (动词) trong tiếng Trung hiện đại, mang nghĩa là “bắt xe”, “gọi taxi”, “đi taxi”. Đây là cách nói phổ biến trong khẩu ngữ Trung Quốc, dùng để chỉ hành động sử dụng taxi làm phương tiện di chuyển, hoặc ra ngoài đón xe taxi để đi đến nơi nào đó.

Từ này thường được người Trung Quốc sử dụng trong đời sống hàng ngày, tương đương với các cách nói tiếng Việt như “đi taxi”, “gọi xe taxi”, “bắt taxi”. Trong văn viết chính thống hoặc ngữ cảnh trang trọng, người ta cũng có thể dùng từ 乘出租车 (chéng chūzūchē) – nghĩa là “ngồi xe taxi”, nhưng trong hội thoại hàng ngày, 打车 là cách nói tự nhiên, phổ biến và thông dụng nhất.

  1. Giải thích chi tiết từng thành phần

打 (dǎ): nghĩa gốc là “đánh, gõ, gọi, thực hiện một hành động bằng tay”. Trong nhiều cấu trúc khẩu ngữ hiện đại, “打” được dùng như một động từ có nghĩa là “thực hiện một hành động”, ví dụ như:

打电话 (dǎ diànhuà) – gọi điện thoại

打字 (dǎ zì) – đánh máy, gõ chữ

打游戏 (dǎ yóuxì) – chơi trò chơi điện tử

打卡 (dǎ kǎ) – chấm công, check-in

Vì vậy, “打车” mang nghĩa “thực hiện hành động liên quan đến xe”, tức là gọi xe để đi.

车 (chē): nghĩa là “xe”, trong ngữ cảnh này chỉ xe taxi (出租车).

Kết hợp lại, 打车 (dǎ chē) nghĩa là “gọi taxi” hoặc “đi taxi”.

  1. Loại từ

Động từ (动词)
Có thể dùng độc lập, hoặc theo sau chủ ngữ, thường đi kèm các phó từ như “去”, “来”, “能”, “要”, “正在” v.v.

  1. Các cách dùng phổ biến

打车 + 去 + Địa điểm → Bắt taxi đi đến đâu đó

去 + 打车 → Đi bắt taxi

正在 + 打车 → Đang đi taxi

打不到车 → Không bắt được taxi

打车回家 / 打车上班 / 打车去机场 → Đi taxi về nhà / đi làm / ra sân bay

  1. Ví dụ cụ thể (Hán tự + Phiên âm + Dịch nghĩa tiếng Việt)
    Ví dụ 1:

我今天早上打车去公司。
Wǒ jīntiān zǎoshang dǎ chē qù gōngsī.
Sáng nay tôi đi taxi đến công ty.

Ví dụ 2:

下雨了,打车比较方便。
Xià yǔ le, dǎ chē bǐjiào fāngbiàn.
Trời mưa rồi, đi taxi thì tiện hơn.

Ví dụ 3:

我们打车去机场吧,时间来不及了。
Wǒmen dǎ chē qù jīchǎng ba, shíjiān lái bu jí le.
Chúng ta đi taxi ra sân bay đi, không còn kịp thời gian nữa rồi.

Ví dụ 4:

高峰时间很难打车。
Gāofēng shíjiān hěn nán dǎ chē.
Giờ cao điểm rất khó bắt được taxi.

Ví dụ 5:

她每天都打车上班。
Tā měitiān dōu dǎ chē shàngbān.
Cô ấy ngày nào cũng đi taxi đi làm.

Ví dụ 6:

我在路边等了半个小时都打不到车。
Wǒ zài lùbiān děng le bàn gè xiǎoshí dōu dǎ bù dào chē.
Tôi đứng bên đường đợi nửa tiếng mà vẫn không bắt được taxi.

Ví dụ 7:

晚上太晚了,还是打车回去吧。
Wǎnshang tài wǎn le, háishì dǎ chē huíqù ba.
Trời tối quá rồi, tốt hơn nên đi taxi về thôi.

Ví dụ 8:

他出门一般不坐地铁,总是打车。
Tā chūmén yìbān bú zuò dìtiě, zǒng shì dǎ chē.
Anh ấy ra ngoài thường không đi tàu điện ngầm, mà luôn đi taxi.

Ví dụ 9:

你可以用手机打车,很方便。
Nǐ kěyǐ yòng shǒujī dǎ chē, hěn fāngbiàn.
Bạn có thể gọi taxi bằng điện thoại, rất tiện lợi.

Ví dụ 10:

我们打车回家的时候顺路买点吃的吧。
Wǒmen dǎ chē huí jiā de shíhou shùnlù mǎi diǎn chī de ba.
Khi đi taxi về nhà chúng ta tiện thể mua chút đồ ăn nhé.

Ví dụ 11:

外面太冷了,我不想走路,打个车算了。
Wàimiàn tài lěng le, wǒ bù xiǎng zǒulù, dǎ gè chē suàn le.
Ngoài trời lạnh quá, tôi không muốn đi bộ, bắt taxi cho rồi.

Ví dụ 12:

早上上班高峰期,打车特别难。
Zǎoshang shàngbān gāofēngqī, dǎ chē tèbié nán.
Vào giờ cao điểm buổi sáng đi làm, rất khó bắt taxi.

Ví dụ 13:

现在很多人用“滴滴”打车。
Xiànzài hěn duō rén yòng “Dīdī” dǎ chē.
Hiện nay rất nhiều người dùng ứng dụng “Didi” để gọi taxi.

Ví dụ 14:

你打车到我家要多少钱?
Nǐ dǎ chē dào wǒ jiā yào duōshao qián?
Bạn đi taxi đến nhà tôi hết bao nhiêu tiền?

Ví dụ 15:

我们打车去火车站比较快。
Wǒmen dǎ chē qù huǒchēzhàn bǐjiào kuài.
Chúng ta đi taxi ra ga tàu sẽ nhanh hơn.

  1. Một số cách nói tương tự và so sánh
    Cách nói Nghĩa Ghi chú
    打车 (dǎ chē) Bắt taxi / đi taxi Cách nói phổ biến trong khẩu ngữ, ngắn gọn, tự nhiên
    叫车 (jiào chē) Gọi xe (qua app hoặc điện thoại) Nhấn mạnh hành động “gọi xe đến đón”
    打的 (dǎ dí) Bắt taxi (cách nói khẩu ngữ ở Bắc Kinh, Thượng Hải) “的” là viết tắt của “出租车”
    乘出租车 (chéng chūzūchē) Ngồi xe taxi (trang trọng, dùng trong văn viết) Thường gặp trong tin tức, văn bản chính thức

Ví dụ:

我们打的去吧。 → Chúng ta bắt taxi đi nhé.

他每天乘出租车去上班。 → Anh ấy ngày nào cũng đi taxi đi làm.

  1. Mở rộng ý nghĩa và ngữ cảnh sử dụng

“打车” được dùng nhiều trong đời sống thành phố, đặc biệt là khi người ta vội, mang nhiều đồ, hoặc trời mưa, trời lạnh.

Trong xã hội hiện đại, “打车” còn được mở rộng sang hành động gọi xe qua ứng dụng, ví dụ như “滴滴打车 (Dīdī dǎ chē)” – ứng dụng gọi xe nổi tiếng tại Trung Quốc.

Vì vậy, “打车” không chỉ là hành động bắt taxi truyền thống ngoài đường, mà còn bao gồm việc đặt xe qua điện thoại thông minh.

  1. Tổng kết
    Mục Nội dung
    Từ vựng 打车 (dǎ chē)
    Từ loại Động từ
    Nghĩa tiếng Việt Bắt taxi, gọi taxi, đi taxi
    Cấu trúc thường dùng 打车去 + nơi / 打不到车 / 去打车
    Ngữ cảnh Giao tiếp hàng ngày, khẩu ngữ
    Từ gần nghĩa 乘出租车, 打的, 叫车
    Sắc thái Tự nhiên, đời thường, phổ biến trong hội thoại

打车 (dǎ chē) là một động từ (动词) trong tiếng Trung hiện đại, có nghĩa là “gọi xe”, “bắt taxi”, “đi taxi”, tức là hành động thuê xe taxi để di chuyển. Đây là một từ ngữ vô cùng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày ở Trung Quốc, đặc biệt trong các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu, Thâm Quyến, v.v.

  1. Phân tích chi tiết ý nghĩa từng thành phần

打 (dǎ): nghĩa gốc là “đánh, đập”, nhưng trong tiếng Trung hiện đại, “打” còn được mở rộng để chỉ hành động thao tác hoặc kích hoạt một phương tiện, thiết bị, hoặc hành động khởi đầu một quá trình, ví dụ:

打电话 (dǎ diànhuà) – Gọi điện thoại

打游戏 (dǎ yóuxì) – Chơi game

打字 (dǎ zì) – Đánh chữ (gõ bàn phím)

Như vậy, trong “打车”, chữ “打” mang nghĩa “gọi, thuê, bắt” chứ không phải “đánh”.

车 (chē): nghĩa là “xe”, thường chỉ phương tiện giao thông có bánh xe, như ô tô, xe buýt, xe máy, xe đạp v.v. Ở đây, “车” cụ thể chỉ xe taxi.

Khi ghép lại, 打车 nghĩa là “gọi xe taxi” – một cách nói ngắn gọn, hiện đại và được sử dụng cực kỳ phổ biến trong đời sống hàng ngày.

  1. Nghĩa tiếng Việt – Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt: Gọi taxi, bắt taxi, đi taxi.

Nghĩa tiếng Anh: To take a taxi; to hail a cab; to call a taxi.

  1. Loại từ

Động từ (动词) – chỉ hành động di chuyển bằng taxi hoặc hành động gọi/bắt taxi.

  1. Cấu trúc ngữ pháp thường dùng
    Cấu trúc Nghĩa
    打车 + 去 + địa điểm Gọi xe để đi đến đâu đó
    打不到车 Không gọi được taxi
    用手机打车 Gọi taxi bằng điện thoại (qua ứng dụng)
    正在打车 Đang gọi/đang đi taxi
  2. Các từ đồng nghĩa – mở rộng liên quan
    Từ / Cụm từ Pinyin Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh
    叫车 jiào chē Gọi xe (nói chung) Call a car/taxi
    坐出租车 zuò chūzūchē Đi taxi Take a taxi
    打的 dǎ dī Gọi xe (nói thông tục) Hail a cab
    拼车 pīn chē Đi chung xe Carpool
    网约车 wǎng yuē chē Xe đặt qua app (Didi, Grab, v.v.) Online car-hailing
  3. Giải thích chi tiết cách dùng trong đời sống

打车 thường dùng trong bối cảnh người dân thành phố khi cần đi đâu đó mà không muốn đi xe buýt hay tàu điện.

Ngày nay, 打车 còn bao gồm cả việc dùng ứng dụng điện thoại như 滴滴出行 (Didi Chuxing) để đặt xe.

Người Trung Quốc thường nói:

“打不到车” – Không gọi được xe (lúc trời mưa, tan tầm, đông người)

“我们打车去吧” – Chúng ta đi taxi nhé

“打车太贵了” – Đi taxi đắt quá

“我正在打车” – Tôi đang đi taxi

  1. Các ví dụ minh họa chi tiết
    Ví dụ 1:

我们打车去火车站吧。

Wǒmen dǎ chē qù huǒchēzhàn ba.

Chúng ta đi taxi đến ga tàu hỏa nhé.

→ Đây là cấu trúc cơ bản nhất: “打车 + 去 + địa điểm”.

Ví dụ 2:

下雨了,很难打到车。

Xiàyǔ le, hěn nán dǎ dào chē.

Trời mưa rồi, rất khó bắt được taxi.

→ “打到车” là dạng hoàn thành (đã gọi được xe). “打不到车” là phủ định – không gọi được xe.

Ví dụ 3:

他每天上班都打车,很方便。

Tā měitiān shàngbān dōu dǎ chē, hěn fāngbiàn.

Anh ấy đi làm hằng ngày đều đi taxi, rất tiện.

→ Dùng “打车” để diễn tả thói quen di chuyển bằng taxi.

Ví dụ 4:

我已经在路上了,正在打车去机场。

Wǒ yǐjīng zài lù shàng le, zhèngzài dǎ chē qù jīchǎng.

Tôi đang trên đường, đang đi taxi ra sân bay.

→ Dạng “正在打车” diễn tả hành động đang diễn ra.

Ví dụ 5:

他手机里下载了一个打车软件。

Tā shǒujī lǐ xiàzǎi le yī gè dǎ chē ruǎnjiàn.

Anh ấy đã tải một ứng dụng gọi xe trên điện thoại.

→ “打车软件” (ứng dụng gọi xe) là cách nói hiện đại trong thời kỳ công nghệ.

Ví dụ 6:

晚高峰的时候很难打车。

Wǎn gāofēng de shíhòu hěn nán dǎ chē.

Giờ cao điểm buổi tối rất khó bắt taxi.

→ “晚高峰” (giờ cao điểm buổi tối) là thời điểm rất đông người gọi xe.

Ví dụ 7:

我们坐地铁太麻烦了,不如打车吧。

Wǒmen zuò dìtiě tài máfan le, bùrú dǎ chē ba.

Đi tàu điện ngầm phiền quá, chi bằng đi taxi đi.

→ “不如打车吧” là cách gợi ý lựa chọn tiện lợi hơn.

Ví dụ 8:

用滴滴打车比拦出租车方便多了。

Yòng Dīdī dǎ chē bǐ lán chūzūchē fāngbiàn duō le.

Dùng ứng dụng Didi để gọi xe tiện hơn nhiều so với việc vẫy taxi.

→ Đây là cách nói phổ biến hiện nay với hình thức “online car-hailing”.

Ví dụ 9:

我打了半个小时都没打到车。

Wǒ dǎ le bàn gè xiǎoshí dōu méi dǎ dào chē.

Tôi gọi nửa tiếng rồi mà vẫn chưa bắt được taxi.

→ Mẫu câu hoàn chỉnh có cấu trúc: 打了 + thời gian + 都没打到车 (đã gọi bao lâu mà vẫn chưa gọi được).

Ví dụ 10:

出门太远了,咱们打车吧。

Chūmén tài yuǎn le, zánmen dǎ chē ba.

Đi xa quá, chúng ta gọi taxi nhé.

→ “咱们打车吧” là lời đề nghị tự nhiên, mang sắc thái thân mật trong giao tiếp hằng ngày.

  1. Một số mẫu câu thường gặp
    Câu tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
    你打车去还是坐地铁? Nǐ dǎ chē qù háishì zuò dìtiě? Bạn đi taxi hay đi tàu điện ngầm?
    这儿不好打车。 Zhèr bù hǎo dǎ chē. Ở đây khó bắt taxi lắm.
    打车到机场要多长时间? Dǎ chē dào jīchǎng yào duō cháng shíjiān? Đi taxi đến sân bay mất bao lâu?
    打车比坐公交快多了。 Dǎ chē bǐ zuò gōngjiāo kuài duō le. Đi taxi nhanh hơn đi xe buýt nhiều.
    我帮你打车吧。 Wǒ bāng nǐ dǎ chē ba. Để tôi giúp bạn gọi xe nhé.
  2. So sánh giữa 打车, 叫车, 坐出租车
    Từ / Cụm Cách dùng Giải thích
    打车 Thông dụng nhất, dùng hàng ngày Bao gồm cả hành động vẫy hoặc đặt taxi qua app
    叫车 Nhấn mạnh hành động “gọi xe đến đón” (qua app hoặc điện thoại) Dùng phổ biến trong môi trường công nghệ
    坐出租车 Mang nghĩa trung tính, nhấn mạnh “đi taxi” Thường dùng trong văn viết hoặc mô tả chính thức

Ví dụ:

我打车去公司。→ Tôi đi taxi đến công ty. (hành động gọi xe)

我叫了一辆车。→ Tôi đã gọi một chiếc xe (qua ứng dụng).

我坐出租车去公司。→ Tôi đi taxi đến công ty (chỉ hành động đi).

  1. Tổng kết
    Hạng mục Nội dung
    Từ vựng 打车 (dǎ chē)
    Loại từ Động từ
    Nghĩa tiếng Việt Gọi taxi, đi taxi
    Nghĩa tiếng Anh To take a taxi; to hail a cab
    Cấu trúc thông dụng 打车去 + địa điểm / 打不到车 / 用手机打车
    Ngữ cảnh sử dụng Trong giao tiếp, du lịch, sinh hoạt đô thị, ứng dụng công nghệ (Didi, Grab)
    Từ tương đương 叫车, 坐出租车, 打的, 网约车
  2. Giải thích chi tiết

打车 là một động từ (动词), có nghĩa là bắt taxi, gọi xe taxi để đi lại.
Trong tiếng Trung hiện đại, từ này thường được dùng thay cho “坐出租车” (ngồi xe taxi).
Tuy nhiên, về ngữ cảm, “打车” thường nhấn mạnh hành động gọi, đón, hoặc thuê taxi, chứ không phải là việc “đang ngồi” trong taxi.

Ví dụ:

我在路边打车。→ Tôi đang bắt taxi ở ven đường.

他打车去了机场。→ Anh ấy bắt taxi đi sân bay.

  1. Phân tích cấu trúc

打 (dǎ): nghĩa gốc là “đánh, gõ, thực hiện hành động”. Trong từ “打车”, nó mang nghĩa “thực hiện hành động để có xe”, tức là gọi xe, bắt xe.

车 (chē): nghĩa là “xe”, ở đây chỉ xe taxi (出租车).

“打车” = hành động gọi hoặc thuê taxi để đi đâu đó.

  1. Các cách dùng thường gặp

打车去 + địa điểm
→ Bắt taxi đến đâu đó.
Ví dụ: 打车去公司 (bắt taxi đến công ty).

打不到车
→ Không bắt được taxi (thường vì hết xe, mưa lớn, giờ cao điểm…).

打车软件
→ Ứng dụng gọi xe (như Didi 滴滴, 高德, 美团…).

网上打车 / 用手机打车
→ Gọi taxi qua mạng / qua điện thoại di động.

  1. Từ đồng nghĩa – so sánh
    Từ Nghĩa Ghi chú
    打车 Bắt taxi Dùng trong khẩu ngữ, phổ biến ở Trung Quốc đại lục
    叫车 Gọi xe Dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết, nhấn mạnh “gọi xe đến”
    坐出租车 Ngồi taxi Nhấn mạnh “hành động ngồi trên xe” hơn là “gọi xe”
  2. Ví dụ chi tiết (30 câu)

我每天早上都打车去公司。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu dǎ chē qù gōngsī.
Mỗi sáng tôi đều bắt taxi đi làm.

下雨的时候很难打车。
Xià yǔ de shíhou hěn nán dǎ chē.
Khi trời mưa rất khó bắt taxi.

我打车去了机场。
Wǒ dǎ chē qùle jīchǎng.
Tôi bắt taxi đi sân bay.

我们一起打车去火车站吧。
Wǒmen yīqǐ dǎ chē qù huǒchēzhàn ba.
Chúng ta cùng bắt taxi đến ga tàu đi.

打车比坐地铁贵。
Dǎ chē bǐ zuò dìtiě guì.
Bắt taxi đắt hơn đi tàu điện ngầm.

我用滴滴打车,很方便。
Wǒ yòng Dīdī dǎ chē, hěn fāngbiàn.
Tôi dùng ứng dụng Didi để gọi taxi, rất tiện.

他太着急了,直接打车去了医院。
Tā tài zhāojí le, zhíjiē dǎ chē qùle yīyuàn.
Anh ấy quá vội nên bắt taxi đi bệnh viện luôn.

我打不到车,只好走路回家。
Wǒ dǎ bù dào chē, zhǐhǎo zǒulù huí jiā.
Tôi không bắt được taxi, đành phải đi bộ về nhà.

晚上打车要注意安全。
Wǎnshang dǎ chē yào zhùyì ānquán.
Buổi tối bắt taxi phải chú ý an toàn.

我没带现金,可以打车吗?
Wǒ méi dài xiànjīn, kěyǐ dǎ chē ma?
Tôi không mang tiền mặt, có thể bắt taxi không?

他打车去见客户。
Tā dǎ chē qù jiàn kèhù.
Anh ấy bắt taxi đi gặp khách hàng.

在高峰时间打车真的很麻烦。
Zài gāofēng shíjiān dǎ chē zhēn de hěn máfan.
Giờ cao điểm bắt taxi thật là phiền.

你打车要多久才能到?
Nǐ dǎ chē yào duōjiǔ cáinéng dào?
Bạn bắt taxi thì bao lâu mới tới?

我们打车分摊费用吧。
Wǒmen dǎ chē fēntān fèiyòng ba.
Chúng ta cùng chia tiền taxi nhé.

我习惯打车上下班。
Wǒ xíguàn dǎ chē shàng xiàbān.
Tôi quen bắt taxi đi làm và về.

他打车太多,花了不少钱。
Tā dǎ chē tài duō, huāle bù shǎo qián.
Anh ấy bắt taxi quá nhiều, tốn không ít tiền.

今天打车真便宜,用了优惠券。
Jīntiān dǎ chē zhēn piányi, yòngle yōuhuìquàn.
Hôm nay bắt taxi thật rẻ, tôi dùng phiếu giảm giá.

我打车五分钟就到了。
Wǒ dǎ chē wǔ fēnzhōng jiù dàole.
Tôi bắt taxi 5 phút là đến.

他不喜欢坐公交车,常常打车。
Tā bù xǐhuan zuò gōngjiāo chē, chángcháng dǎ chē.
Anh ấy không thích đi xe buýt, thường xuyên bắt taxi.

打车软件越来越方便了。
Dǎ chē ruǎnjiàn yuèláiyuè fāngbiàn le.
Các ứng dụng gọi taxi ngày càng tiện lợi hơn.

出门前我先打个车。
Chūmén qián wǒ xiān dǎ gè chē.
Trước khi ra ngoài tôi gọi sẵn một chiếc taxi.

手机没电了,打车很不方便。
Shǒujī méi diàn le, dǎ chē hěn bù fāngbiàn.
Điện thoại hết pin rồi, gọi taxi rất bất tiện.

他打车回家的时候已经很晚了。
Tā dǎ chē huí jiā de shíhou yǐjīng hěn wǎn le.
Khi anh ấy bắt taxi về nhà thì đã rất muộn.

打车去那儿只要二十块钱。
Dǎ chē qù nàr zhǐ yào èrshí kuài qián.
Bắt taxi đến đó chỉ mất 20 tệ thôi.

我不想等公交车,打车更快。
Wǒ bù xiǎng děng gōngjiāo chē, dǎ chē gèng kuài.
Tôi không muốn đợi xe buýt, bắt taxi nhanh hơn.

我们打车回去吧,太远了。
Wǒmen dǎ chē huíqù ba, tài yuǎn le.
Chúng ta bắt taxi về đi, xa quá rồi.

昨天晚上我打车打了半个小时。
Zuótiān wǎnshang wǒ dǎ chē dǎle bàn gè xiǎoshí.
Tối qua tôi mất nửa tiếng mới bắt được taxi.

打车的时候要看清楚车牌号。
Dǎ chē de shíhou yào kàn qīngchu chēpái hào.
Khi bắt taxi phải nhìn rõ biển số xe.

我在酒店门口打车。
Wǒ zài jiǔdiàn ménkǒu dǎ chē.
Tôi bắt taxi ở cửa khách sạn.

他一边打电话,一边打车。
Tā yībiān dǎ diànhuà, yībiān dǎ chē.
Anh ấy vừa gọi điện thoại vừa bắt taxi.

  1. Tổng kết

打车 (dǎ chē) = bắt taxi, gọi taxi.

Là động từ, thường dùng trong khẩu ngữ.

Thường đi với các cụm: 打车去 + nơi chốn / 打不到车 / 用手机打车 / 打车软件.

  1. Giải nghĩa tổng quát

打车 (dǎ chē) là một động từ / cụm động từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, nghĩa là “bắt taxi”, “gọi xe taxi”, hoặc “đi taxi”.

Nghĩa gốc theo từng chữ:

打 (dǎ): đánh, gõ, làm một hành động nhanh bằng tay. Trong khẩu ngữ, 打 được dùng để chỉ hành động “thực hiện một thao tác” (gọi điện, đặt xe, v.v.) → giống như “gọi” hay “bắt”.

车 (chē): xe (ở đây chỉ taxi hoặc xe thuê).

=> 打车: “gọi xe” hoặc “bắt taxi”.

Ví dụ:
我打车去公司。
Wǒ dǎchē qù gōngsī.
Tôi đi taxi đến công ty.

  1. Loại từ và chức năng ngữ pháp

Từ loại: Động từ (动词)

Cụm động từ hai âm tiết (动宾结构): 打 + 车

Tác dụng: biểu thị hành động “đi taxi / gọi taxi” (chỉ phương thức di chuyển).

Có thể làm:

Vị ngữ: 我打车去上班。

Động từ chính: 昨天我打了车去机场。

Động từ bổ ngữ: 打车去 / 打车回来 / 打车去见朋友

  1. Phạm vi sử dụng

Dùng nhiều ở Trung Quốc đại lục (大陆用语): 打车 là cách nói chuẩn, phổ biến trong Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu.

Ở Đài Loan: thường nói là 叫计程车 (jiào jìchéngchē) hoặc 搭计程车 (dā jìchéngchē).

Ở Hồng Kông: nói là 搭的士 (dā díshì) (“的士” = taxi, từ tiếng Anh phiên âm).

Trong ngôn ngữ hiện đại, đặc biệt khi dùng app gọi xe, người ta vẫn nói 打车 hoặc 打网约车 (gọi xe qua mạng).

  1. Nghĩa mở rộng hiện nay

Ngoài “bắt taxi” truyền thống, 打车 còn được dùng rộng hơn:

打网约车 (dǎ wǎngyuē chē): gọi xe công nghệ (Didi, Grab, Meituan v.v.)

打顺风车 (dǎ shùnfēng chē): đi nhờ xe chia sẻ (carpool).

打快车 / 打出租车: phân loại chi tiết hơn.

  1. Một số cụm và cấu trúc thường dùng với 打车
    Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
    打车去 + địa điểm bắt taxi đi đâu đó 打车去机场
    打车回来 bắt taxi về 下雨了,我们打车回来吧。
    打车比较快 đi taxi thì nhanh hơn
    打车费用 / 打车钱 tiền taxi
    打不到车 không bắt được xe 高峰期很难打到车。
    打车软件 ứng dụng gọi xe 我用打车软件叫车。
    打车上班 đi làm bằng taxi
  2. Phân biệt với các từ liên quan
    Từ Nghĩa Khác biệt
    打车 gọi/bắt taxi Cách nói phổ biến nhất ở Trung Quốc đại lục
    坐出租车 (zuò chūzūchē) ngồi xe taxi Cách nói chính thức, trang trọng hơn
    叫车 (jiào chē) gọi xe (qua điện thoại/app) nhấn mạnh hành động “gọi xe đến”
    打的 (dǎ dí) bắt taxi (thông tục) giống 打车, nhưng khẩu ngữ mạnh hơn
    搭车 (dā chē) đi nhờ xe / đi xe (nói chung) có thể là taxi, xe buýt, hoặc xe người quen
  3. Mẫu câu công thức thông dụng

主语 + 打车 + 去 + 地点
Tôi đi taxi đến đâu đó.
→ 我打车去机场。

主语 + 打 + 了 + 车 + 去/回来 + 地点
→ 昨天我打了车去公司。

主语 + 没打车 + ,而是…
→ 他没打车,而是坐地铁。

打不到车 / 打车不方便 / 打车要多长时间
Các cấu trúc miêu tả tình huống cụ thể.

  1. 30 câu ví dụ tiếng Trung (Hán tự – Pinyin – Dịch tiếng Việt)

我每天早上打车去公司。
Wǒ měitiān zǎoshang dǎchē qù gōngsī.
Mỗi sáng tôi đi taxi đến công ty.

下雨天很难打到车。
Xiàyǔ tiān hěn nán dǎ dào chē.
Ngày mưa rất khó bắt được taxi.

我们打车去火车站吧。
Wǒmen dǎchē qù huǒchēzhàn ba.
Chúng ta bắt taxi đi ga tàu đi.

他打车回家的时候遇到了堵车。
Tā dǎchē huí jiā de shíhou yùdào le dǔchē.
Khi anh ấy đi taxi về nhà thì gặp kẹt xe.

从这里打车到机场要多少钱?
Cóng zhèlǐ dǎchē dào jīchǎng yào duōshao qián?
Từ đây đi taxi đến sân bay mất bao nhiêu tiền?

我用滴滴打车,很方便。
Wǒ yòng Dīdī dǎchē, hěn fāngbiàn.
Tôi dùng Didi để gọi xe, rất tiện.

因为太晚了,我们只好打车回去。
Yīnwèi tài wǎn le, wǒmen zhǐhǎo dǎchē huíqù.
Vì quá muộn nên chúng tôi đành đi taxi về.

北京的早高峰打车特别难。
Běijīng de zǎo gāofēng dǎchē tèbié nán.
Giờ cao điểm buổi sáng ở Bắc Kinh rất khó bắt taxi.

我打了车去医院看病。
Wǒ dǎ le chē qù yīyuàn kànbìng.
Tôi bắt taxi đi bệnh viện khám bệnh.

打车比坐公交车快多了。
Dǎchē bǐ zuò gōngjiāo chē kuài duō le.
Đi taxi nhanh hơn nhiều so với đi xe buýt.

今天早上我没打车,而是骑自行车。
Jīntiān zǎoshang wǒ méi dǎchē, ér shì qí zìxíngchē.
Sáng nay tôi không đi taxi mà đi xe đạp.

他每天都打车上下班,花费不少。
Tā měitiān dōu dǎchē shàng xiàbān, huāfèi bù shǎo.
Anh ấy đi taxi đi làm mỗi ngày, tốn khá nhiều tiền.

我打车时司机特别热情。
Wǒ dǎchē shí sījī tèbié rèqíng.
Khi tôi đi taxi, tài xế rất nhiệt tình.

昨天晚上太冷,我打车回家了。
Zuótiān wǎnshang tài lěng, wǒ dǎchē huíjiā le.
Tối qua trời lạnh quá, tôi đi taxi về nhà.

你可以在手机上打车,很方便。
Nǐ kěyǐ zài shǒujī shàng dǎchē, hěn fāngbiàn.
Bạn có thể gọi xe bằng điện thoại, rất tiện lợi.

打车要注意安全,别上黑车。
Dǎchē yào zhùyì ānquán, bié shàng hēichē.
Khi đi taxi phải chú ý an toàn, đừng lên xe lậu.

机场太远了,我们还是打车吧。
Jīchǎng tài yuǎn le, wǒmen háishi dǎchē ba.
Sân bay xa quá, chúng ta đi taxi thôi.

他打了一个网约车去见客户。
Tā dǎ le yī gè wǎngyuē chē qù jiàn kèhù.
Anh ấy gọi một xe công nghệ để đi gặp khách hàng.

我打不到车,能帮我叫一辆吗?
Wǒ dǎ bù dào chē, néng bāng wǒ jiào yī liàng ma?
Tôi không bắt được taxi, bạn giúp tôi gọi một chiếc được không?

高峰期打车要等很久。
Gāofēngqī dǎchē yào děng hěn jiǔ.
Giờ cao điểm phải đợi lâu mới bắt được taxi.

我经常打车去上课。
Wǒ jīngcháng dǎchē qù shàngkè.
Tôi thường đi taxi đến lớp.

用打车软件付款更方便。
Yòng dǎchē ruǎnjiàn fùkuǎn gèng fāngbiàn.
Thanh toán qua ứng dụng gọi xe tiện hơn.

我赶时间,只能打车去火车站。
Wǒ gǎn shíjiān, zhǐ néng dǎchē qù huǒchēzhàn.
Tôi gấp thời gian nên chỉ có thể bắt taxi đến ga tàu.

打车去市中心大概要半小时。
Dǎchē qù shì zhōngxīn dàyuē yào bàn xiǎoshí.
Đi taxi đến trung tâm thành phố mất khoảng nửa tiếng.

雨下得太大了,我们不得不打车。
Yǔ xià de tài dà le, wǒmen bùdébù dǎchē.
Mưa to quá, chúng tôi buộc phải đi taxi.

他嫌地铁太挤,所以总是打车。
Tā xián dìtiě tài jǐ, suǒyǐ zǒngshì dǎchē.
Anh ấy chê tàu điện ngầm đông nên luôn đi taxi.

你平时打车多还是坐公交多?
Nǐ píngshí dǎchē duō háishì zuò gōngjiāo duō?
Bình thường bạn đi taxi nhiều hơn hay đi xe buýt nhiều hơn?

有时候打车比坐地铁还便宜。
Yǒu shíhou dǎchē bǐ zuò dìtiě hái piányi.
Đôi khi đi taxi còn rẻ hơn tàu điện ngầm.

我想知道打车到那边要多长时间。
Wǒ xiǎng zhīdào dǎchē dào nàbiān yào duō cháng shíjiān.
Tôi muốn biết đi taxi đến đó mất bao lâu.

他们一起打车去参加婚礼。
Tāmen yīqǐ dǎchē qù cānjiā hūnlǐ.
Họ cùng nhau đi taxi để dự đám cưới.

  1. Lưu ý sử dụng và sắc thái ngôn ngữ

Khẩu ngữ: “打车” là từ cực kỳ phổ biến trong khẩu ngữ hằng ngày ở Trung Quốc đại lục.
Ví dụ: “咱们打车吧!” – “Đi taxi đi nào!”

Không nên dùng trong văn viết trang trọng: trong văn bản chính thức hoặc bài viết học thuật, nên dùng “乘出租车” hoặc “坐出租车”.

Thường đi với từ thời gian/địa điểm để chỉ rõ hành động:
早上、下班后、在公司门口、在机场门外等。

Khi phủ định:

没打车 = không đi taxi.

打不到车 = không bắt được taxi.

Dạng quá khứ: 打了车(đã bắt taxi).

  1. Mở rộng thực tế

Một số cụm mới trong thời đại ứng dụng gọi xe:

打网约车 – gọi xe công nghệ.

打快车 / 打专车 – chọn loại xe phổ thông hoặc cao cấp.

打顺风车 – đi nhờ xe chung hướng.

打出租车 – cách nói đầy đủ, chính thức.

Ví dụ:
现在很多人不用在路边拦车,而是用手机打网约车。
Xiànzài hěn duō rén bú yòng zài lùbiān lán chē, ér shì yòng shǒujī dǎ wǎngyuē chē.
Bây giờ nhiều người không cần vẫy taxi ngoài đường nữa mà gọi xe qua điện thoại.

  1. Tóm tắt ngắn gọn
    Mục Nội dung
    Từ 打车 (dǎ chē)
    Nghĩa bắt taxi / đi taxi / gọi xe
    Loại từ Động từ
    Cấu trúc 打 (thực hiện hành động) + 车 (xe/taxi)
    Vùng dùng Đại lục Trung Quốc (phổ biến nhất)
    Từ tương đương 坐出租车、叫车、打的、搭车
    Tình huống Giao tiếp hàng ngày, gọi xe, đi lại
    Sắc thái Khẩu ngữ, tự nhiên, phổ biến

打车 (dǎ chē) là một từ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt trong đời sống hàng ngày ở các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu… Dưới đây là phần giải thích cực kỳ chi tiết:

  1. Nghĩa cơ bản:

打车 (dǎ chē) nghĩa là “gọi xe taxi” hoặc “đi taxi”, tức là hành động bắt một chiếc taxi để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.

  1. Cấu tạo từ:

打 (dǎ): động từ, nghĩa gốc là “đánh”, nhưng trong nhiều trường hợp có nghĩa là “gọi, làm, thực hiện một hành động nào đó” (ví dụ: 打电话 – gọi điện thoại, 打字 – đánh chữ).

车 (chē): danh từ, nghĩa là “xe”, chỉ phương tiện giao thông.

Khi ghép lại 打车, nghĩa đen là “gọi xe”, và nghĩa thực tế là bắt taxi để đi lại.

  1. Loại từ:

Động từ (动词)

  1. Nghĩa mở rộng:

Ngoài nghĩa “gọi taxi”, 打车 còn có thể dùng trong ngữ cảnh hiện đại là “gọi xe qua ứng dụng di động”, ví dụ như dùng Didi (滴滴出行), Meituan (美团打车), v.v.
Tương đương trong tiếng Anh: take a taxi / call a cab / book a ride.
Tiếng Việt: bắt taxi, gọi xe, đặt xe (qua app).

  1. Một số cụm liên quan:

打不到车 (dǎ bú dào chē): không gọi được taxi

打车软件 (dǎ chē ruǎn jiàn): ứng dụng gọi xe

打车费 (dǎ chē fèi): tiền taxi, phí đi taxi

拼车 (pīn chē): đi chung taxi

网约车 (wǎng yuē chē): xe đặt qua mạng (Grab, Didi, v.v.)

  1. Cấu trúc câu thông dụng:

主语 + 要/想 + 打车 + 去 + địa điểm
(Chủ ngữ muốn gọi xe đi đâu đó)

主语 + 打车 + 回/到 + địa điểm
(Chủ ngữ đi taxi về/đến nơi nào đó)

主语 + 打不到车 / 打车很难
(Không gọi được xe / khó bắt taxi)

  1. 30 câu ví dụ chi tiết:

我今天早上打车去公司。
(Wǒ jīntiān zǎoshang dǎ chē qù gōngsī.)
Hôm nay buổi sáng tôi đi taxi đến công ty.

下雨的时候很难打车。
(Xiàyǔ de shíhou hěn nán dǎ chē.)
Lúc trời mưa rất khó bắt taxi.

我打了半个小时的车都打不到。
(Wǒ dǎ le bàn gè xiǎoshí de chē dōu dǎ bù dào.)
Tôi gọi taxi nửa tiếng rồi mà vẫn không bắt được.

现在很多人用手机打车。
(Xiànzài hěn duō rén yòng shǒujī dǎ chē.)
Bây giờ nhiều người dùng điện thoại để gọi xe.

打车比坐地铁贵。
(Dǎ chē bǐ zuò dìtiě guì.)
Đi taxi đắt hơn đi tàu điện ngầm.

他每天都打车上下班。
(Tā měitiān dōu dǎ chē shàng xiàbān.)
Anh ấy ngày nào cũng đi taxi đi làm và về nhà.

我不想打车,太贵了。
(Wǒ bù xiǎng dǎ chē, tài guì le.)
Tôi không muốn đi taxi, đắt quá.

我们打车去机场吧。
(Wǒmen dǎ chē qù jīchǎng ba.)
Chúng ta gọi taxi ra sân bay nhé.

他着急去医院,就打车去了。
(Tā zhāojí qù yīyuàn, jiù dǎ chē qù le.)
Anh ấy vội đi bệnh viện nên gọi taxi đi luôn.

晚上打车比较方便。
(Wǎnshang dǎ chē bǐjiào fāngbiàn.)
Buổi tối đi taxi thì tiện hơn.

你打车来了吗?
(Nǐ dǎ chē lái le ma?)
Bạn đến bằng taxi à?

我想打车回家。
(Wǒ xiǎng dǎ chē huí jiā.)
Tôi muốn đi taxi về nhà.

我们打不到车,只好走路。
(Wǒmen dǎ bú dào chē, zhǐhǎo zǒulù.)
Chúng tôi không gọi được taxi, đành phải đi bộ.

打车去那儿大概要二十分钟。
(Dǎ chē qù nàr dàgài yào èrshí fēnzhōng.)
Đi taxi đến đó khoảng hai mươi phút.

打车费我来付。
(Dǎ chē fèi wǒ lái fù.)
Tiền taxi để tôi trả.

他在打车软件上叫了一辆车。
(Tā zài dǎ chē ruǎnjiàn shàng jiào le yī liàng chē.)
Anh ấy đã gọi một chiếc xe qua ứng dụng.

有时候早高峰打车要等很久。
(Yǒu shíhou zǎo gāofēng dǎ chē yào děng hěn jiǔ.)
Đôi khi giờ cao điểm buổi sáng phải đợi lâu mới có taxi.

她不喜欢坐公交车,总是打车。
(Tā bù xǐhuān zuò gōngjiāo chē, zǒng shì dǎ chē.)
Cô ấy không thích đi xe buýt, lúc nào cũng đi taxi.

我们三个人一起打车比较划算。
(Wǒmen sān gè rén yīqǐ dǎ chē bǐjiào huásuàn.)
Ba người chúng ta đi chung taxi sẽ tiết kiệm hơn.

打车去火车站要多少钱?
(Dǎ chē qù huǒchēzhàn yào duōshao qián?)
Đi taxi đến ga tàu hết bao nhiêu tiền?

你可以帮我打车吗?
(Nǐ kěyǐ bāng wǒ dǎ chē ma?)
Bạn có thể giúp tôi gọi taxi không?

我在打车等你。
(Wǒ zài dǎ chē děng nǐ.)
Tôi đang ngồi taxi đợi bạn.

我刚打完车,司机很快就到了。
(Wǒ gāng dǎ wán chē, sījī hěn kuài jiù dào le.)
Tôi vừa gọi xe xong, tài xế đến rất nhanh.

他们打车去看电影。
(Tāmen dǎ chē qù kàn diànyǐng.)
Họ đi taxi đến rạp xem phim.

我打车的时候发现钱包忘了带。
(Wǒ dǎ chē de shíhou fāxiàn qiánbāo wàng le dài.)
Khi đi taxi tôi mới phát hiện quên mang ví.

打车上班比自己开车省心。
(Dǎ chē shàngbān bǐ zìjǐ kāichē shěngxīn.)
Đi làm bằng taxi đỡ mệt hơn là tự lái xe.

出门太远,必须打车。
(Chūmén tài yuǎn, bìxū dǎ chē.)
Đi xa quá, bắt buộc phải đi taxi.

我今天打车花了五十块。
(Wǒ jīntiān dǎ chē huā le wǔshí kuài.)
Hôm nay tôi đi taxi tốn 50 tệ.

有的城市晚上打车更贵。
(Yǒu de chéngshì wǎnshang dǎ chē gèng guì.)
Ở một số thành phố, đi taxi ban đêm đắt hơn.

打车的时候要注意安全。
(Dǎ chē de shíhou yào zhùyì ānquán.)
Khi đi taxi cần chú ý an toàn.

  1. Tổng kết:

打车 là động từ, chỉ hành động bắt hoặc gọi xe taxi để di chuyển.

Dùng rất phổ biến trong đời sống hiện đại.

Trong văn nói, “打车” thường tương đương với “坐出租车” (zuò chūzūchē) – “đi taxi”, nhưng ngắn gọn và tự nhiên hơn.

打车 (dǎchē) là một cụm từ khẩu ngữ rất thông dụng trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt ở Trung Quốc đại lục. Nó thường xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày, khi nói về việc đi taxi hoặc gọi xe.

  1. Nghĩa cơ bản

打车 (dǎchē) có nghĩa là đón taxi / gọi xe / đi taxi.
Từ này mô tả hành động gọi, bắt, hoặc sử dụng xe taxi để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.

Ở Đài Loan, người ta thường dùng 坐计程车 (zuò jìchéngchē) thay vì 打车.
Còn ở Trung Quốc đại lục, “打车” là cách nói ngắn gọn, tự nhiên, phổ biến nhất.

  1. Phiên âm

打车 – dǎ chē

  1. Loại từ

→ Động từ (动词)

Diễn tả hành động bắt taxi, gọi xe, hoặc đi bằng taxi.

  1. Giải thích chi tiết
    (1) Nghĩa đen:

“打” trong “打车” vốn có nghĩa là đánh, gõ, gọi, ở đây mang nghĩa gọi xe, ra hiệu cho xe dừng lại.

“车” là xe, thường chỉ xe taxi (出租车) trong trường hợp này.
=> 打车 = gọi xe (taxi).

(2) Cách dùng:

Dùng khi bạn tự mình đón xe hoặc dùng ứng dụng gọi xe (như 滴滴出行 Didi Chuxing).

Có thể nói ở cả dạng miệng và trong tin nhắn, văn bản thông thường.

  1. Phân biệt với các từ gần nghĩa
    Từ Phiên âm Nghĩa Sự khác biệt
    打车 dǎchē Gọi, đón, đi taxi (thông dụng ở Trung Quốc đại lục) Dùng trong khẩu ngữ, rất phổ biến
    叫车 jiàochē Gọi xe (bao gồm cả gọi qua app) Dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc công nghệ
    坐出租车 zuò chūzūchē Ngồi xe taxi / đi taxi Văn viết hoặc trang trọng hơn
    打的 dǎdí Gọi xe (biến thể khẩu ngữ của 打车) Rất thông dụng trong Bắc Kinh
  2. Một số cụm từ có liên quan

打车去上班 (dǎchē qù shàngbān): đi taxi đi làm

打车费用 (dǎchē fèiyòng): tiền taxi

打车软件 (dǎchē ruǎnjiàn): ứng dụng gọi xe

打车点 (dǎchē diǎn): điểm đón taxi

打车回家 (dǎchē huí jiā): đi taxi về nhà

  1. 30 Mẫu câu tiếng Trung có “打车”

(kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt)

我每天早上打车去上班。
Wǒ měitiān zǎoshang dǎchē qù shàngbān.
Mỗi sáng tôi đi làm bằng taxi.

下雨了,打车比较方便。
Xiàyǔ le, dǎchē bǐjiào fāngbiàn.
Trời mưa rồi, đi taxi sẽ tiện hơn.

我们打车去火车站吧。
Wǒmen dǎchē qù huǒchēzhàn ba.
Chúng ta đi taxi đến ga tàu hỏa nhé.

他习惯每天打车上下班。
Tā xíguàn měitiān dǎchē shàng xiàbān.
Anh ấy quen đi taxi đi làm mỗi ngày.

我刚打车回家。
Wǒ gāng dǎchē huí jiā.
Tôi vừa đi taxi về nhà.

打车比坐公交车贵。
Dǎchē bǐ zuò gōngjiāochē guì.
Đi taxi đắt hơn đi xe buýt.

现在打车很方便,用手机就可以。
Xiànzài dǎchē hěn fāngbiàn, yòng shǒujī jiù kěyǐ.
Giờ gọi xe rất tiện, chỉ cần dùng điện thoại là được.

我在路边等着打车。
Wǒ zài lùbiān děngzhe dǎchē.
Tôi đang đợi taxi ở bên đường.

我用滴滴打车去机场。
Wǒ yòng Dīdī dǎchē qù jīchǎng.
Tôi dùng ứng dụng Didi để gọi xe ra sân bay.

晚上打车比较贵。
Wǎnshang dǎchē bǐjiào guì.
Buổi tối đi taxi đắt hơn.

我打车十分钟就到了公司。
Wǒ dǎchē shí fēnzhōng jiù dàole gōngsī.
Tôi đi taxi chỉ 10 phút là đến công ty.

打车去那儿要多少钱?
Dǎchē qù nàr yào duōshǎo qián?
Đi taxi đến đó tốn bao nhiêu tiền?

他打车去参加朋友的婚礼。
Tā dǎchē qù cānjiā péngyou de hūnlǐ.
Anh ấy đi taxi để dự đám cưới bạn.

这个城市打车很方便。
Zhège chéngshì dǎchē hěn fāngbiàn.
Ở thành phố này đi taxi rất thuận tiện.

我早上打不到车,迟到了。
Wǒ zǎoshang dǎ bù dào chē, chídàole.
Sáng nay tôi không gọi được xe nên bị trễ.

打车回家太贵了,我还是坐地铁吧。
Dǎchē huí jiā tài guì le, wǒ háishì zuò dìtiě ba.
Đi taxi về nhà đắt quá, tôi đi tàu điện ngầm thì hơn.

我打车去医院看病。
Wǒ dǎchē qù yīyuàn kànbìng.
Tôi đi taxi đến bệnh viện khám bệnh.

打车需要用打车软件。
Dǎchē xūyào yòng dǎchē ruǎnjiàn.
Gọi xe cần dùng ứng dụng gọi xe.

他每天打车上下学。
Tā měitiān dǎchē shàng xiàxué.
Hằng ngày cậu ấy đi học và về nhà bằng taxi.

打车很快,比公交方便多了。
Dǎchē hěn kuài, bǐ gōngjiāo fāngbiàn duō le.
Đi taxi nhanh hơn nhiều so với đi xe buýt.

我打车花了二十块钱。
Wǒ dǎchē huāle èrshí kuài qián.
Tôi đi taxi hết 20 tệ.

打车的起步价是多少?
Dǎchē de qǐbùjià shì duōshǎo?
Giá mở cửa (giá khởi điểm) của taxi là bao nhiêu?

高峰时间打车很难。
Gāofēng shíjiān dǎchē hěn nán.
Giờ cao điểm rất khó gọi taxi.

我们一起打车去机场吧。
Wǒmen yīqǐ dǎchē qù jīchǎng ba.
Chúng ta cùng đi taxi ra sân bay nhé.

打车比自己开车省事多了。
Dǎchē bǐ zìjǐ kāichē shěngshì duō le.
Đi taxi tiện hơn nhiều so với tự lái xe.

我昨天晚上打车回家的。
Wǒ zuótiān wǎnshang dǎchē huí jiā de.
Tối qua tôi đi taxi về nhà.

打车要不要提前预约?
Dǎchē yào bù yào tíqián yùyuē?
Đi taxi có cần đặt trước không?

在机场打车要排队。
Zài jīchǎng dǎchē yào páiduì.
Ở sân bay phải xếp hàng mới đón được taxi.

我打车回来的时候遇到了堵车。
Wǒ dǎchē huílai de shíhou yùdàole dǔchē.
Khi tôi đi taxi về thì gặp kẹt xe.

现在很多人打车不用现金了。
Xiànzài hěn duō rén dǎchē bú yòng xiànjīn le.
Giờ nhiều người đi taxi không cần dùng tiền mặt nữa.

  1. Tổng kết
    Mục Nội dung
    Từ 打车 (dǎchē)
    Loại từ Động từ
    Nghĩa chính Gọi xe / bắt taxi / đi taxi
    Cấu trúc tương đương 打的, 坐出租车
    Ngữ cảnh sử dụng Khẩu ngữ, hội thoại, giao tiếp hàng ngày
    Từ đồng nghĩa phổ biến 叫车 (gọi xe), 坐出租车 (đi taxi), 打的 (gọi xe)

打车 (dǎ chē) là một từ thường dùng trong tiếng Trung hiện đại, có nghĩa là “bắt taxi / đi taxi”. Đây là một từ ghép động từ rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt trong các thành phố lớn ở Trung Quốc.

  1. Phân tích cấu tạo từ

打 (dǎ): có nhiều nghĩa, trong đó một nghĩa thông dụng là “gọi / làm / thực hiện hành động nào đó”. Trong các từ ghép hiện đại, “打” thường dùng như một động từ dẫn hành động, ví dụ:

打电话 (dǎ diàn huà): gọi điện thoại

打游戏 (dǎ yóu xì): chơi game

打工 (dǎ gōng): làm thuê, đi làm

车 (chē): xe, phương tiện (ở đây thường chỉ xe taxi).

Khi ghép lại, 打车 có nghĩa đen là “gọi xe”, nhưng nghĩa thực tế trong giao tiếp là “bắt taxi / đi taxi”.

  1. Loại từ

Động từ (动词)
→ Chỉ hành động gọi xe hoặc đi taxi (có thể là vẫy ngoài đường, hoặc dùng ứng dụng gọi xe như 滴滴出行 Didi, 美团打车, v.v.).

  1. Nghĩa chi tiết

打车 được hiểu là hành động người dùng thuê xe taxi để di chuyển.
Tùy vào ngữ cảnh, có thể mang các nghĩa sau:

Vẫy xe taxi trên đường (truyền thống).

Gọi taxi qua ứng dụng (hiện đại).

Hành động đi taxi nói chung, không quan trọng là cách gọi xe nào.

Từ này rất phổ biến trong khẩu ngữ, thường được dùng thay cho “坐出租车 (zuò chū zū chē)” – nghĩa đen là “ngồi xe thuê”, nhưng trong giao tiếp người Trung thích nói “打车” vì ngắn gọn, tự nhiên hơn.

  1. Dịch nghĩa tiếng Việt

“Bắt taxi”

“Đi taxi”

“Gọi xe”

“Thuê xe (để đi)”

  1. Các cách dùng tương tự

打的 (dǎ dí): tương đương với 打车, cũng nghĩa là “bắt taxi” (thường dùng trong Bắc phương ngữ, đặc biệt ở Bắc Kinh).

叫车 (jiào chē): gọi xe (có thể là taxi hoặc xe công nghệ).

  1. Ví dụ minh họa chi tiết
    Ví dụ 1:

我每天上班都打车。
(wǒ měi tiān shàng bān dōu dǎ chē.)
Mỗi ngày tôi đều đi làm bằng taxi.

→ Nói về thói quen di chuyển bằng taxi hằng ngày.

Ví dụ 2:

下雨了,打车很难。
(xià yǔ le, dǎ chē hěn nán.)
Trời mưa rồi, bắt taxi rất khó.

→ Khi mưa, nhiều người muốn bắt xe nên khó có xe trống.

Ví dụ 3:

他打车去机场了。
(tā dǎ chē qù jī chǎng le.)
Anh ấy bắt taxi đi sân bay rồi.

→ “打车” diễn tả hành động di chuyển bằng taxi.

Ví dụ 4:

晚上太晚了,地铁停了,我们只好打车回家。
(wǎn shàng tài wǎn le, dì tiě tíng le, wǒ men zhǐ hǎo dǎ chē huí jiā.)
Tối muộn quá, tàu điện ngầm ngừng chạy rồi, chúng tôi đành phải bắt taxi về nhà.

→ Dùng “打车” khi không còn phương tiện công cộng.

Ví dụ 5:

你打车来的还是坐公交?
(nǐ dǎ chē lái de hái shì zuò gōng jiāo?)
Cậu đến đây bằng taxi hay đi xe buýt?

→ So sánh các phương tiện di chuyển.

Ví dụ 6:

我们打个车去火车站吧。
(wǒ men dǎ gè chē qù huǒ chē zhàn ba.)
Chúng ta gọi taxi đến ga tàu hỏa đi.

→ “打个车” là cách nói nhẹ nhàng, thân mật trong khẩu ngữ.

Ví dụ 7:

现在很多人用手机打车,很方便。
(xiàn zài hěn duō rén yòng shǒu jī dǎ chē, hěn fāng biàn.)
Bây giờ nhiều người dùng điện thoại gọi taxi, rất tiện lợi.

→ Thể hiện nghĩa hiện đại: dùng ứng dụng gọi xe.

Ví dụ 8:

高峰时间打车要排队。
(gāo fēng shí jiān dǎ chē yào pái duì.)
Giờ cao điểm bắt taxi phải xếp hàng.

→ “打车” cũng có thể kèm theo khó khăn thực tế.

Ví dụ 9:

在北京打车比在小城市贵一些。
(zài běi jīng dǎ chē bǐ zài xiǎo chéng shì guì yì xiē.)
Ở Bắc Kinh đi taxi đắt hơn ở thành phố nhỏ.

→ So sánh chi phí giữa các nơi.

Ví dụ 10:

如果赶时间,打车比坐公交快多了。
(rú guǒ gǎn shí jiān, dǎ chē bǐ zuò gōng jiāo kuài duō le.)
Nếu đang gấp, đi taxi nhanh hơn đi xe buýt nhiều.

→ Nêu lợi thế của việc “打车”.

Ví dụ 11:

我们一出门就打到车了,真幸运。
(wǒ men yī chū mén jiù dǎ dào chē le, zhēn xìng yùn.)
Chúng tôi vừa ra cửa là bắt được taxi liền, thật may mắn.

→ Dạng mở rộng “打到车” = “bắt được taxi”.

Ví dụ 12:

打不到车怎么办?
(dǎ bú dào chē zěn me bàn?)
Không bắt được taxi thì phải làm sao đây?

→ Dạng phủ định “打不到车” = “không bắt được taxi”.

Ví dụ 13:

他平时很节省,只有着急才打车。
(tā píng shí hěn jié shěng, zhǐ yǒu zhāo jí cái dǎ chē.)
Bình thường anh ấy rất tiết kiệm, chỉ khi gấp mới đi taxi thôi.

→ “打车” biểu thị hành động không thường xuyên vì tốn tiền hơn xe buýt.

Ví dụ 14:

你可以用“滴滴”打车,比传统的方便多了。
(nǐ kě yǐ yòng “dī dī” dǎ chē, bǐ chuán tǒng de fāng biàn duō le.)
Cậu có thể dùng app “Didi” để gọi taxi, tiện hơn cách truyền thống nhiều.

Ví dụ 15:

我们打了两辆车,一起去餐厅。
(wǒ men dǎ le liǎng liàng chē, yī qǐ qù cān tīng.)
Chúng tôi gọi hai chiếc taxi cùng đi đến nhà hàng.

Ví dụ 16:

她不喜欢坐地铁,总是打车。
(tā bù xǐ huān zuò dì tiě, zǒng shì dǎ chē.)
Cô ấy không thích đi tàu điện ngầm, lúc nào cũng bắt taxi.

Ví dụ 17:

上班时间打车很贵。
(shàng bān shí jiān dǎ chē hěn guì.)
Giờ đi làm mà bắt taxi thì đắt lắm.

Ví dụ 18:

我们决定打车去市中心,不想挤地铁。
(wǒ men jué dìng dǎ chē qù shì zhōng xīn, bù xiǎng jǐ dì tiě.)
Chúng tôi quyết định bắt taxi vào trung tâm, không muốn chen chúc trên tàu điện ngầm.

Ví dụ 19:

她早上打车上班,中午打车回家。
(tā zǎo shang dǎ chē shàng bān, zhōng wǔ dǎ chē huí jiā.)
Cô ấy buổi sáng đi làm bằng taxi, trưa lại bắt taxi về nhà.

Ví dụ 20:

北京冬天太冷了,很多人都不骑车,改打车。
(běi jīng dōng tiān tài lěng le, hěn duō rén dōu bù qí chē, gǎi dǎ chē.)
Mùa đông ở Bắc Kinh lạnh quá, nhiều người không đi xe đạp nữa mà chuyển sang đi taxi.

  1. Phân biệt với 坐出租车 (zuò chū zū chē)
    Từ Nghĩa Đặc điểm Tình huống dùng
    打车 Bắt taxi / đi taxi Khẩu ngữ, ngắn gọn, tự nhiên, phổ biến Nói chuyện hằng ngày
    坐出租车 Ngồi xe taxi Trang trọng, chính xác, dùng trong văn viết Bài viết, báo chí, tài liệu chính thức

Ví dụ:

口语:我打车去上班。
→ Tôi đi làm bằng taxi.

书面语:我坐出租车去上班。
→ Tôi đi làm bằng xe taxi.

  1. Tổng kết

Từ loại: Động từ

Nghĩa: Bắt taxi, đi taxi, gọi xe taxi

Đặc trưng: Dùng phổ biến trong khẩu ngữ, ngắn gọn, tự nhiên

Từ tương đương: 叫车, 打的, 坐出租车

Sắc thái: Trung tính, thường diễn tả hành động thực tế

打车 (dǎ chē) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, mang nghĩa là bắt taxi, gọi xe taxi, hay nói cách khác là đi xe taxi. Đây là cách nói rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày ở Trung Quốc, tương đương với cụm từ tiếng Việt “bắt taxi” hoặc “gọi xe”.

  1. Giải thích chi tiết

打 (dǎ): trong ngữ cảnh này không mang nghĩa là “đánh”, mà là “gọi”, “bắt”, “thực hiện hành động”.

车 (chē): nghĩa là “xe”, ở đây chỉ xe taxi (出租车 chūzūchē).

Vì vậy, 打车 nghĩa đen là “gọi xe”, nhưng thực chất là “bắt taxi”.
Cụm từ này thường được dùng khi bạn ra ngoài, cần di chuyển và muốn đi taxi, hoặc gọi xe qua ứng dụng điện thoại.

  1. Loại từ

Động từ (动词).

Thường đi với các trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm, mục đích hoặc phương hướng.

Có thể dùng độc lập làm vị ngữ hoặc kết hợp với các cấu trúc khác như “去 + địa điểm + 打车”, “我打车去…”.

  1. Các cách nói tương đương

打的 (dǎ dī): cách nói khác của “打车”, thông dụng ở miền Bắc Trung Quốc.

坐出租车 (zuò chūzūchē): cách nói trang trọng hơn, nghĩa là “ngồi xe taxi”.

→ “打车” là khẩu ngữ, ngắn gọn, tự nhiên, thường dùng trong giao tiếp hằng ngày.

Ví dụ:

我打车去机场。
→ Tôi bắt taxi đi sân bay.

他每天上下班都打车。
→ Anh ấy ngày nào đi làm cũng đi taxi.

  1. 30 mẫu câu tiếng Trung với “打车” (kèm phiên âm và tiếng Việt)

我打车去公司。
Wǒ dǎchē qù gōngsī.
Tôi bắt taxi đến công ty.

下雨了,打车比较方便。
Xià yǔ le, dǎchē bǐjiào fāngbiàn.
Trời mưa rồi, bắt taxi tiện hơn.

我们还是打车去吧。
Wǒmen háishi dǎchē qù ba.
Chúng ta bắt taxi đi nhé.

打车到机场大概要半个小时。
Dǎchē dào jīchǎng dàgài yào bàn gè xiǎoshí.
Bắt taxi đến sân bay mất khoảng nửa tiếng.

你平时上班打车还是坐地铁?
Nǐ píngshí shàngbān dǎchē háishì zuò dìtiě?
Bình thường bạn đi làm bằng taxi hay tàu điện ngầm?

早上高峰期打车很难。
Zǎoshang gāofēngqī dǎchē hěn nán.
Giờ cao điểm buổi sáng rất khó bắt taxi.

他打车去朋友家了。
Tā dǎchē qù péngyou jiā le.
Anh ấy bắt taxi đến nhà bạn rồi.

我已经打车在路上了。
Wǒ yǐjīng dǎchē zài lùshang le.
Tôi đã bắt taxi, đang trên đường rồi.

从这里打车到火车站要多少钱?
Cóng zhèli dǎchē dào huǒchēzhàn yào duōshǎo qián?
Từ đây bắt taxi đến ga tàu hết bao nhiêu tiền?

外面太冷了,我们打车走吧。
Wàimiàn tài lěng le, wǒmen dǎchē zǒu ba.
Ngoài trời lạnh quá, chúng ta đi taxi đi.

这儿很难打车。
Zhèr hěn nán dǎchē.
Ở đây rất khó bắt taxi.

他每天都打车上班,太浪费了。
Tā měitiān dōu dǎchē shàngbān, tài làngfèi le.
Anh ấy ngày nào cũng đi làm bằng taxi, thật lãng phí.

我打车去见客户。
Wǒ dǎchē qù jiàn kèhù.
Tôi bắt taxi đi gặp khách hàng.

现在可以用手机打车,很方便。
Xiànzài kěyǐ yòng shǒujī dǎchē, hěn fāngbiàn.
Bây giờ có thể dùng điện thoại gọi xe, rất tiện.

打车比坐公交车贵多了。
Dǎchē bǐ zuò gōngjiāochē guì duō le.
Đi taxi đắt hơn nhiều so với đi xe buýt.

我打车回家太晚了。
Wǒ dǎchē huí jiā tài wǎn le.
Tôi bắt taxi về nhà muộn quá.

他怕迟到,所以打车来的。
Tā pà chídào, suǒyǐ dǎchē lái de.
Anh ấy sợ đến muộn nên đi taxi.

我们从饭店打车回去吧。
Wǒmen cóng fàndiàn dǎchē huíqù ba.
Chúng ta bắt taxi từ nhà hàng về đi.

晚上不好打车。
Wǎnshang bù hǎo dǎchē.
Buổi tối khó bắt taxi lắm.

现在打车要排队。
Xiànzài dǎchē yào páiduì.
Giờ muốn bắt taxi phải xếp hàng.

打车去市中心大概二十分钟。
Dǎchē qù shì zhōngxīn dàgài èrshí fēnzhōng.
Bắt taxi đến trung tâm mất khoảng 20 phút.

我昨天打车花了一百多块。
Wǒ zuótiān dǎchē huā le yībǎi duō kuài.
Hôm qua tôi đi taxi hết hơn 100 tệ.

他用APP打车,很快就来了。
Tā yòng APP dǎchē, hěn kuài jiù lái le.
Anh ấy dùng ứng dụng gọi xe, xe đến rất nhanh.

下班时间打车特别难。
Xiàbān shíjiān dǎchē tèbié nán.
Giờ tan ca cực kỳ khó bắt taxi.

机场那边打车很方便。
Jīchǎng nà biān dǎchē hěn fāngbiàn.
Ở sân bay bắt taxi rất dễ.

我打车去火车站接他。
Wǒ dǎchē qù huǒchēzhàn jiē tā.
Tôi bắt taxi ra ga tàu đón anh ấy.

打车比自己开车省心。
Dǎchē bǐ zìjǐ kāichē shěngxīn.
Đi taxi đỡ phiền hơn tự lái xe.

今天太晚了,打车回去吧。
Jīntiān tài wǎn le, dǎchē huíqù ba.
Hôm nay muộn rồi, đi taxi về đi.

他没带伞,就打车回家了。
Tā méi dài sǎn, jiù dǎchē huí jiā le.
Anh ấy không mang ô nên bắt taxi về nhà.

在北京打车有时候要等很久。
Zài Běijīng dǎchē yǒu shíhòu yào děng hěn jiǔ.
Ở Bắc Kinh đôi khi phải đợi rất lâu mới bắt được taxi.

  1. Một số cấu trúc thường gặp với “打车”
    Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
    打车去 + địa điểm bắt taxi đi đâu đó 我打车去学校。– Tôi bắt taxi đến trường.
    从 + nơi xuất phát + 打车去 + nơi đến bắt taxi từ đâu đến đâu 我从家打车去机场。– Tôi bắt taxi từ nhà ra sân bay.
    打不到车 không bắt được taxi 下雨天很容易打不到车。– Trời mưa rất khó bắt taxi.
    打车回来/打车回家 bắt taxi quay về / về nhà 我打车回来了。– Tôi đi taxi về rồi.
  2. Tổng kết

打车 (dǎ chē): động từ, nghĩa là bắt taxi / gọi xe taxi.

Là cách nói khẩu ngữ, tự nhiên, rất phổ biến trong đời sống hiện đại.

Từ này thường xuất hiện trong hội thoại giao thông, du lịch, công việc, sinh hoạt hàng ngày.

Ví dụ tổng quát:

在大城市生活,打车是很常见的出行方式。
Zài dà chéngshì shēnghuó, dǎchē shì hěn chángjiàn de chūxíng fāngshì.
Ở các thành phố lớn, đi taxi là một cách di chuyển rất phổ biến.

打车 (dǎ chē) là một động từ trong tiếng Trung, mang nghĩa là “gọi xe”, “bắt taxi”, “đi taxi”. Cụm này được dùng rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, đặc biệt ở Trung Quốc đại lục, tương đương với nghĩa tiếng Việt là “bắt xe taxi để đi đâu đó”.

  1. Giải thích chi tiết

打 (dǎ): gốc nghĩa là “đánh”, “gõ”, “gọi” (tùy ngữ cảnh). Trong trường hợp này, mang nghĩa là “gọi” hoặc “bắt (xe)”.

车 (chē): xe (ở đây chỉ xe taxi).

→ 打车 có nghĩa là “bắt taxi”, “gọi taxi”, “đi taxi” — dùng khi bạn muốn ra ngoài và sử dụng taxi làm phương tiện di chuyển.

  1. Loại từ:

动词 (Động từ)

  1. Cách dùng và cấu trúc

打车 + đi đâu đó
→ chỉ hành động bắt taxi đến địa điểm cụ thể.

Cũng có thể dùng 打的 (dǎ dī) — đây là cách nói tương tự, cũng nghĩa là bắt taxi, rất phổ biến trong khẩu ngữ (thông tục).

  1. Ví dụ và giải thích chi tiết
    Ví dụ 1:

我今天上班打车去的。
Wǒ jīntiān shàngbān dǎ chē qù de.
Hôm nay tôi đi làm bằng taxi.

→ “打车” ở đây là hành động bắt taxi để đi làm.

Ví dụ 2:

下雨了,咱们打车回家吧。
Xià yǔ le, zánmen dǎ chē huí jiā ba.
Trời mưa rồi, chúng ta bắt taxi về nhà đi.

→ Dùng trong tình huống thực tế, khi không tiện đi bộ hay đi xe công cộng.

Ví dụ 3:

他每天都打车上班,太浪费钱了。
Tā měitiān dōu dǎ chē shàngbān, tài làngfèi qián le.
Anh ta ngày nào cũng bắt taxi đi làm, thật tốn tiền quá.

→ Diễn tả thói quen thường xuyên đi taxi, mang sắc thái phê bình.

Ví dụ 4:

机场太远了,我们还是打车去吧。
Jīchǎng tài yuǎn le, wǒmen háishì dǎ chē qù ba.
Sân bay xa quá, chúng ta vẫn nên đi taxi thì hơn.

→ “打车” biểu thị phương án thuận tiện nhất để đi xa.

Ví dụ 5:

现在可以用手机软件打车,非常方便。
Xiànzài kěyǐ yòng shǒujī ruǎnjiàn dǎ chē, fēicháng fāngbiàn.
Bây giờ có thể gọi taxi bằng ứng dụng điện thoại, rất tiện lợi.

→ Dùng trong ngữ cảnh gọi xe qua app như Didi, Grab, Meituan v.v.

Ví dụ 6:

我们出去玩的时候,经常打车。
Wǒmen chūqù wán de shíhòu, jīngcháng dǎ chē.
Khi chúng tôi ra ngoài chơi, thường hay bắt taxi.

→ “打车” dùng trong thói quen sinh hoạt, tương tự “go by taxi”.

  1. Các cách nói tương tự
    Từ / Cụm từ Phiên âm Nghĩa Ghi chú
    打车 dǎ chē bắt taxi Cách nói phổ biến ở Trung Quốc đại lục
    打的 dǎ dī bắt taxi Cách nói khẩu ngữ, tương đương “打车”
    叫车 jiào chē gọi xe (qua app hoặc tổng đài) Cách nói hiện đại, thường dùng trong app gọi xe
    坐出租车 zuò chūzūchē đi taxi Cách nói trang trọng, thường dùng trong văn viết
  2. Mẫu câu mở rộng

我不想挤地铁了,打车吧。
Wǒ bù xiǎng jǐ dìtiě le, dǎ chē ba.
Tôi không muốn chen chúc tàu điện ngầm nữa, bắt taxi đi.

他赶时间,所以打车去了火车站。
Tā gǎn shíjiān, suǒyǐ dǎ chē qù le huǒchēzhàn.
Anh ấy đang gấp, nên bắt taxi đến ga tàu.

在北京打车挺贵的。
Zài Běijīng dǎ chē tǐng guì de.
Ở Bắc Kinh đi taxi khá đắt.

我用滴滴打车软件叫了一辆车。
Wǒ yòng Dīdī dǎ chē ruǎnjiàn jiào le yī liàng chē.
Tôi dùng ứng dụng Didi để gọi xe.

  1. Tóm lại

打车 = “bắt taxi”, “gọi taxi”, “đi taxi”.

Loại từ: Động từ

Thường dùng trong: hội thoại hằng ngày, chỉ hành động di chuyển bằng taxi.

Từ vựng tiếng Trung: 打车 (dǎ chē)

  1. Giải nghĩa chi tiết

打车 (dǎ chē) là một động từ trong tiếng Trung hiện đại, nghĩa là bắt xe taxi, gọi taxi, hoặc đi taxi.
Từ này rất phổ biến trong tiếng Trung giao tiếp hàng ngày, đặc biệt ở Trung Quốc đại lục, dùng khi người nói muốn nói rằng họ sẽ bắt một chiếc taxi để di chuyển từ nơi này sang nơi khác.

打 (dǎ): nghĩa gốc là “đánh, gõ, gọi (điện thoại), thực hiện hành động nào đó”. Trong ngữ cảnh này mang nghĩa “gọi” hoặc “thuê phương tiện giao thông”.

车 (chē): nghĩa là “xe” nói chung, nhưng khi kết hợp với “打” thì thường chỉ xe taxi (出租车).

Vì vậy, 打车 = “gọi xe taxi” hoặc “đi taxi”.

  1. Phân biệt với các từ gần nghĩa
    Từ vựng Nghĩa Ghi chú
    打车 (dǎ chē) Gọi taxi (thường dùng trong khẩu ngữ Trung Quốc đại lục) Từ thông dụng hàng ngày
    叫车 (jiào chē) Gọi xe (qua ứng dụng hoặc điện thoại) Dùng phổ biến trong ngữ cảnh công nghệ, đặt xe qua app
    坐出租车 (zuò chūzūchē) Đi taxi Dùng trong văn viết hoặc khi mô tả hành động cụ thể
  2. Loại từ

打车 (dǎ chē) là động từ (动词).
Có thể đứng độc lập làm vị ngữ hoặc kết hợp với các phó từ, trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm.

  1. Một số mẫu câu cơ bản

我今天早上打车去公司。
Wǒ jīntiān zǎoshang dǎ chē qù gōngsī.
Sáng nay tôi đi taxi đến công ty.

这儿不太方便打车。
Zhèr bú tài fāngbiàn dǎ chē.
Ở đây không tiện để bắt taxi.

下雨了,我们打车回去吧。
Xià yǔ le, wǒmen dǎ chē huíqù ba.
Trời mưa rồi, chúng ta đi taxi về nhé.

我赶时间,得打车。
Wǒ gǎn shíjiān, děi dǎ chē.
Tôi đang vội, phải bắt taxi thôi.

现在高峰期,很难打车。
Xiànzài gāofēngqī, hěn nán dǎ chē.
Giờ cao điểm rất khó bắt được taxi.

  1. 30 mẫu câu tiếng Trung có chứa 打车

他每天早上打车去学校。
Tā měitiān zǎoshang dǎ chē qù xuéxiào.
Mỗi sáng anh ấy đi taxi đến trường.

我昨天晚上打车回家花了五十块。
Wǒ zuótiān wǎnshang dǎ chē huí jiā huā le wǔshí kuài.
Tối qua tôi đi taxi về nhà hết 50 tệ.

我不想打车,我想坐地铁。
Wǒ bù xiǎng dǎ chē, wǒ xiǎng zuò dìtiě.
Tôi không muốn đi taxi, tôi muốn đi tàu điện ngầm.

打车比坐公交车贵一点。
Dǎ chē bǐ zuò gōngjiāo chē guì yīdiǎn.
Đi taxi đắt hơn đi xe buýt một chút.

我手机上可以打车,很方便。
Wǒ shǒujī shàng kěyǐ dǎ chē, hěn fāngbiàn.
Tôi có thể gọi taxi bằng điện thoại, rất tiện.

打车去机场要多长时间?
Dǎ chē qù jīchǎng yào duō cháng shíjiān?
Đi taxi đến sân bay mất bao lâu?

现在打车比以前便宜了。
Xiànzài dǎ chē bǐ yǐqián piányi le.
Bây giờ đi taxi rẻ hơn trước.

你可以帮我打车吗?
Nǐ kěyǐ bāng wǒ dǎ chē ma?
Bạn có thể giúp tôi gọi taxi được không?

我没带伞,还是打车吧。
Wǒ méi dài sǎn, háishì dǎ chē ba.
Tôi không mang ô, thôi đi taxi đi.

打车很快就到了。
Dǎ chē hěn kuài jiù dào le.
Đi taxi thì đến nhanh lắm.

我打不到车,只好走路回家。
Wǒ dǎ bú dào chē, zhǐhǎo zǒulù huí jiā.
Tôi không bắt được taxi, đành đi bộ về.

这个地方太偏,打车不容易。
Zhège dìfāng tài piān, dǎ chē bù róngyì.
Nơi này quá hẻo lánh, khó bắt taxi lắm.

你打车了吗?
Nǐ dǎ chē le ma?
Bạn đã gọi taxi chưa?

我们可以一起打车去火车站。
Wǒmen kěyǐ yīqǐ dǎ chē qù huǒchēzhàn.
Chúng ta có thể đi taxi cùng nhau đến ga tàu.

早上八点很难打车。
Zǎoshang bā diǎn hěn nán dǎ chē.
8 giờ sáng rất khó bắt taxi.

这儿有打车的地方吗?
Zhèr yǒu dǎ chē de dìfāng ma?
Ở đây có chỗ bắt taxi không?

我打车去看电影。
Wǒ dǎ chē qù kàn diànyǐng.
Tôi đi taxi để xem phim.

他们打车去外地旅游了。
Tāmen dǎ chē qù wàidì lǚyóu le.
Họ đi taxi ra ngoại thành du lịch.

打车的时候要注意安全。
Dǎ chē de shíhou yào zhùyì ānquán.
Khi đi taxi cần chú ý an toàn.

你打车到哪儿?
Nǐ dǎ chē dào nǎr?
Bạn đi taxi đến đâu?

我们出门太晚了,只能打车。
Wǒmen chūmén tài wǎn le, zhǐnéng dǎ chē.
Chúng ta ra ngoài muộn quá, chỉ có thể đi taxi thôi.

他不喜欢打车,因为太贵。
Tā bù xǐhuan dǎ chē, yīnwèi tài guì.
Anh ấy không thích đi taxi vì quá đắt.

你用什么软件打车?
Nǐ yòng shénme ruǎnjiàn dǎ chē?
Bạn dùng ứng dụng nào để gọi taxi?

我试着打车,可是一辆都没有。
Wǒ shìzhe dǎ chē, kěshì yī liàng dōu méiyǒu.
Tôi thử gọi taxi mà chẳng có chiếc nào.

下班时间总是很难打车。
Xiàbān shíjiān zǒngshì hěn nán dǎ chē.
Giờ tan làm lúc nào cũng khó bắt taxi.

打车回家比坐地铁快多了。
Dǎ chē huí jiā bǐ zuò dìtiě kuài duō le.
Đi taxi về nhà nhanh hơn đi tàu điện ngầm nhiều.

我常常用滴滴打车。
Wǒ chángcháng yòng Dīdī dǎ chē.
Tôi thường dùng ứng dụng Didi để gọi taxi.

打车要排队吗?
Dǎ chē yào páiduì ma?
Có phải xếp hàng để bắt taxi không?

你可以帮我打车去酒店吗?
Nǐ kěyǐ bāng wǒ dǎ chē qù jiǔdiàn ma?
Bạn có thể giúp tôi gọi taxi đến khách sạn được không?

我觉得打车比开车方便多了。
Wǒ juéde dǎ chē bǐ kāi chē fāngbiàn duō le.
Tôi thấy đi taxi tiện hơn lái xe nhiều.

  1. Tổng kết

打车 (dǎ chē): động từ → nghĩa là gọi xe taxi / đi taxi.

Dùng phổ biến trong khẩu ngữ hiện đại, đặc biệt trong giao thông đô thị.

Có thể thay bằng 叫车 (gọi xe qua app) hoặc 坐出租车 (đi taxi – dùng trong văn viết).

打车 (dǎ chē) là một động từ (动词) trong tiếng Trung, mang nghĩa “bắt xe / gọi taxi / đi taxi”.
Từ này được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày ở Trung Quốc, tương đương với “bắt taxi” hoặc “gọi xe” ở Việt Nam.

  1. Phân tích nghĩa chi tiết

打 (dǎ): có nhiều nghĩa, nhưng trong trường hợp này là “gọi, bắt (xe, điện thoại, cuộc hẹn…)”.

车 (chē): xe (ở đây chủ yếu chỉ taxi hoặc xe ô tô chở khách).

→ 打车 nghĩa là bắt xe (thường là taxi, Didi, Grab…) để di chuyển.

  1. Loại từ

Động từ (动词)

Dùng để miêu tả hành động gọi hoặc bắt xe taxi để đi đâu đó.

  1. Phân biệt với các cách nói tương tự
    Từ Nghĩa Giải thích ngắn
    打车 (dǎ chē) Bắt / gọi taxi Cách nói thông dụng nhất, thường dùng ở đại lục (Trung Quốc đại lục)
    叫车 (jiào chē) Gọi xe (qua app hoặc điện thoại) Thường dùng khi gọi xe qua ứng dụng như 滴滴打车 (Didi), Grab…
    坐出租车 (zuò chūzūchē) Ngồi / đi taxi Diễn tả việc đang đi taxi (chính thức hơn 打车)

打车 thường dùng trong khẩu ngữ, còn 坐出租车 dùng trong văn viết hoặc tình huống trang trọng.

  1. Mẫu câu cấu trúc thường gặp

打车去 + địa điểm – Bắt xe đi đâu đó
例: 我打车去公司。

从……打车到…… – Bắt xe từ đâu đến đâu
例: 我从家打车到机场。

打不到车 – Không bắt được xe
例: 下雨天很难打到车。

打车很方便 / 很贵 / 很快 – Bắt xe thì tiện / đắt / nhanh

  1. 30 MẪU CÂU VÍ DỤ CHI TIẾT

我每天上班都打车。
Wǒ měitiān shàngbān dōu dǎ chē.
Tôi đi làm mỗi ngày đều bắt taxi.

我打车去公司,不坐地铁。
Wǒ dǎ chē qù gōngsī, bù zuò dìtiě.
Tôi bắt taxi đi công ty, không đi tàu điện ngầm.

他打车去机场了。
Tā dǎ chē qù jīchǎng le.
Anh ấy đã bắt taxi đến sân bay rồi.

我们从酒店打车到火车站。
Wǒmen cóng jiǔdiàn dǎ chē dào huǒchēzhàn.
Chúng tôi bắt xe từ khách sạn đến nhà ga.

现在打车很方便,用手机就可以。
Xiànzài dǎ chē hěn fāngbiàn, yòng shǒujī jiù kěyǐ.
Bây giờ bắt taxi rất tiện, chỉ cần dùng điện thoại.

下雨天不好打车。
Xiàyǔ tiān bù hǎo dǎ chē.
Khi trời mưa thì khó bắt taxi.

我打不到车,只好走路去。
Wǒ dǎ bù dào chē, zhǐhǎo zǒulù qù.
Tôi không bắt được xe, đành phải đi bộ.

打车比坐公交车快多了。
Dǎ chē bǐ zuò gōngjiāo chē kuài duō le.
Đi taxi nhanh hơn đi xe buýt nhiều.

他喜欢打车,不喜欢挤地铁。
Tā xǐhuān dǎ chē, bù xǐhuān jǐ dìtiě.
Anh ấy thích đi taxi, không thích chen chúc trên tàu điện.

我打车回家已经很晚了。
Wǒ dǎ chē huí jiā yǐjīng hěn wǎn le.
Tôi bắt taxi về nhà thì đã rất muộn.

打车去那儿要多少钱?
Dǎ chē qù nàr yào duōshǎo qián?
Bắt taxi đến đó tốn bao nhiêu tiền?

我们打车去火车站吧。
Wǒmen dǎ chē qù huǒchēzhàn ba.
Chúng ta bắt taxi đến nhà ga đi.

他打车只花了十五分钟。
Tā dǎ chē zhǐ huā le shíwǔ fēnzhōng.
Anh ấy đi taxi chỉ mất 15 phút.

打车去市中心太贵了。
Dǎ chē qù shì zhōngxīn tài guì le.
Đi taxi đến trung tâm thành phố quá đắt.

我打车的时候遇到了一个很好聊的司机。
Wǒ dǎ chē de shíhou yùdào le yí gè hěn hǎo liáo de sījī.
Khi tôi bắt taxi, tôi gặp một tài xế rất thân thiện.

晚上不好打车,车太少了。
Wǎnshang bù hǎo dǎ chē, chē tài shǎo le.
Buổi tối khó bắt xe, ít xe quá.

他每天上下班都打车。
Tā měitiān shàng xiàbān dōu dǎ chē.
Anh ấy đi làm và tan làm đều bằng taxi.

如果太远,我就打车去。
Rúguǒ tài yuǎn, wǒ jiù dǎ chē qù.
Nếu quá xa, tôi sẽ bắt taxi đi.

你打车还是坐地铁?
Nǐ dǎ chē háishì zuò dìtiě?
Bạn đi taxi hay đi tàu điện?

早上打车要排队。
Zǎoshang dǎ chē yào páiduì.
Buổi sáng muốn bắt taxi phải xếp hàng.

机场太远,最好打车去。
Jīchǎng tài yuǎn, zuìhǎo dǎ chē qù.
Sân bay xa quá, tốt nhất nên đi taxi.

我打车花了三十块钱。
Wǒ dǎ chē huā le sānshí kuài qián.
Tôi bắt taxi hết 30 tệ.

打车比坐地铁舒服多了。
Dǎ chē bǐ zuò dìtiě shūfu duō le.
Đi taxi thoải mái hơn đi tàu điện nhiều.

打车时间短,但费用高。
Dǎ chē shíjiān duǎn, dàn fèiyòng gāo.
Đi taxi thì nhanh nhưng chi phí cao.

我打车去见客户。
Wǒ dǎ chē qù jiàn kèhù.
Tôi bắt taxi đi gặp khách hàng.

他每天都用滴滴打车。
Tā měitiān dōu yòng Dīdī dǎ chē.
Anh ấy mỗi ngày đều dùng Didi để gọi xe.

今天太热了,我们打车回去吧。
Jīntiān tài rè le, wǒmen dǎ chē huíqù ba.
Hôm nay nóng quá, chúng ta bắt taxi về thôi.

上班迟到了,我赶紧打车。
Shàngbān chídào le, wǒ gǎnjǐn dǎ chē.
Tôi bị trễ làm, nên vội bắt taxi.

他不会开车,只能打车出门。
Tā bú huì kāi chē, zhǐ néng dǎ chē chūmén.
Anh ấy không biết lái xe, chỉ có thể bắt taxi khi ra ngoài.

打车虽然贵一点,但省了不少时间。
Dǎ chē suīrán guì yīdiǎn, dàn shěng le bùshǎo shíjiān.
Dù bắt taxi hơi đắt, nhưng tiết kiệm được nhiều thời gian.

  1. Một số cụm từ mở rộng
    Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
    打不到车 dǎ bú dào chē Không bắt được xe
    打车软件 dǎ chē ruǎnjiàn Ứng dụng gọi xe
    打车费 dǎ chē fèi Tiền taxi
    滴滴打车 Dīdī dǎ chē Ứng dụng Didi gọi xe
    打车去上班 dǎ chē qù shàngbān Bắt taxi đi làm
    打车点 dǎ chē diǎn Điểm bắt taxi

打车 là động từ khẩu ngữ thông dụng, nghĩa là bắt hoặc gọi taxi (hoặc xe dịch vụ) để di chuyển.
Nó thể hiện hành động ngắn gọn, thực tế, và rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày ở Trung Quốc.

打车 (dǎ chē) là một cụm từ tiếng Trung hiện đại rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt tại các thành phố ở Trung Quốc. Đây là động từ (动词), có nghĩa là “bắt taxi”, “gọi xe” hoặc “đi taxi”.

  1. Giải thích chi tiết
    ① Nghĩa cơ bản:

“打车” có nghĩa là bắt xe taxi để đi đâu đó.

Trong tiếng Trung, chữ 打 (dǎ) ở đây không mang nghĩa là “đánh” như thông thường, mà mang nghĩa “gọi” hoặc “bắt”, tức là hành động gọi một phương tiện giao thông.

车 (chē) ở đây chỉ “xe”, đặc biệt là “出租车 (chūzū chē)” – tức xe taxi.

→ Vì vậy, 打车 là cách nói rút gọn, tự nhiên, thông dụng của 打出租车 (dǎ chūzū chē).

② Nghĩa mở rộng:

Ngày nay, với sự phổ biến của ứng dụng gọi xe qua điện thoại, “打车” còn mang nghĩa là đặt xe qua app, như Didi (滴滴打车), Grab, v.v.

Tùy ngữ cảnh, “打车” có thể dịch là:

Bắt taxi

Đi taxi

Gọi xe (qua ứng dụng)

  1. Loại từ

动词 (Động từ)
→ Dùng để chỉ hành động gọi hoặc đi taxi.

  1. Cấu trúc thường dùng

打车 + 去 + 地点
Nghĩa: bắt xe đến đâu.
Ví dụ: 打车去公司 (bắt taxi đi công ty).

打车 + 回 + 地点
Nghĩa: bắt taxi về đâu.
Ví dụ: 打车回家 (bắt taxi về nhà).

打车来/打车走
Nghĩa: đi đến bằng taxi / đi bằng taxi.

打不到车
Nghĩa: không bắt được taxi (thường khi trời mưa, giờ cao điểm).

打车软件 / 打车平台
Nghĩa: ứng dụng gọi xe / nền tảng gọi taxi (như 滴滴出行 Didi).

  1. 30 mẫu câu ví dụ chi tiết

我每天早上都打车去上班。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu dǎ chē qù shàngbān.
Mỗi sáng tôi đều bắt taxi đi làm.

下雨了,打车很难。
Xiàyǔ le, dǎ chē hěn nán.
Trời mưa rồi, rất khó bắt được taxi.

我们打车去机场吧。
Wǒmen dǎ chē qù jīchǎng ba.
Chúng ta bắt taxi ra sân bay nhé.

太晚了,打车回家比较方便。
Tài wǎn le, dǎ chē huí jiā bǐjiào fāngbiàn.
Trễ quá rồi, bắt taxi về nhà tiện hơn.

他不喜欢坐地铁,喜欢打车。
Tā bù xǐhuān zuò dìtiě, xǐhuān dǎ chē.
Anh ấy không thích đi tàu điện ngầm, mà thích bắt taxi.

我刚打车到公司。
Wǒ gāng dǎ chē dào gōngsī.
Tôi vừa bắt taxi đến công ty.

我打不到车,只能走路了。
Wǒ dǎ bú dào chē, zhǐ néng zǒulù le.
Tôi không bắt được taxi, đành phải đi bộ thôi.

我们一起打车去火车站。
Wǒmen yīqǐ dǎ chē qù huǒchēzhàn.
Chúng ta cùng bắt taxi đến ga tàu nhé.

打车比坐公交贵一点。
Dǎ chē bǐ zuò gōngjiāo guì yīdiǎn.
Bắt taxi đắt hơn đi xe buýt một chút.

我打车花了三十块钱。
Wǒ dǎ chē huā le sānshí kuài qián.
Tôi bắt taxi hết ba mươi tệ.

他打车去见客户。
Tā dǎ chē qù jiàn kèhù.
Anh ấy bắt taxi đi gặp khách hàng.

晚上太冷了,我打车回去。
Wǎnshang tài lěng le, wǒ dǎ chē huí qù.
Buổi tối lạnh quá, tôi bắt taxi về.

我用滴滴打车,很方便。
Wǒ yòng Dīdī dǎ chē, hěn fāngbiàn.
Tôi dùng ứng dụng Didi để gọi xe, rất tiện.

你打车还是坐地铁?
Nǐ dǎ chē háishi zuò dìtiě?
Bạn bắt taxi hay đi tàu điện ngầm?

高峰期打车要等很久。
Gāofēngqī dǎ chē yào děng hěn jiǔ.
Giờ cao điểm phải chờ lâu mới bắt được taxi.

打车去那里大概要多少钱?
Dǎ chē qù nàlǐ dàyuē yào duōshǎo qián?
Bắt taxi đến đó khoảng bao nhiêu tiền?

昨天晚上太晚了,我只能打车回家。
Zuótiān wǎnshang tài wǎn le, wǒ zhǐ néng dǎ chē huí jiā.
Tối qua muộn quá, tôi chỉ có thể bắt taxi về nhà.

打车比骑车舒服多了。
Dǎ chē bǐ qí chē shūfu duō le.
Đi taxi thoải mái hơn nhiều so với đi xe đạp.

我赶时间,只能打车。
Wǒ gǎn shíjiān, zhǐ néng dǎ chē.
Tôi đang vội, chỉ có thể bắt taxi thôi.

这附近不好打车。
Zhè fùjìn bù hǎo dǎ chē.
Ở khu vực này khó bắt taxi lắm.

我帮你打车吧。
Wǒ bāng nǐ dǎ chē ba.
Để tôi gọi taxi giúp bạn nhé.

你打车到公司需要多长时间?
Nǐ dǎ chē dào gōngsī xūyào duō cháng shíjiān?
Bạn bắt taxi đến công ty mất bao lâu?

我打车从学校到家只要二十分钟。
Wǒ dǎ chē cóng xuéxiào dào jiā zhǐ yào èrshí fēnzhōng.
Tôi đi taxi từ trường về nhà chỉ mất 20 phút.

我们一起打车分摊费用吧。
Wǒmen yīqǐ dǎ chē fēntān fèiyòng ba.
Chúng ta cùng đi taxi và chia tiền nhé.

他打车来接我。
Tā dǎ chē lái jiē wǒ.
Anh ấy bắt taxi đến đón tôi.

今天打车比平时贵一些。
Jīntiān dǎ chē bǐ píngshí guì yīxiē.
Hôm nay bắt taxi đắt hơn bình thường một chút.

打车去机场大概要四十块钱。
Dǎ chē qù jīchǎng dàyuē yào sìshí kuài qián.
Bắt taxi ra sân bay khoảng bốn mươi tệ.

我打车来参加会议。
Wǒ dǎ chē lái cānjiā huìyì.
Tôi bắt taxi đến dự cuộc họp.

我昨天晚上打车回家的时候堵车了。
Wǒ zuótiān wǎnshang dǎ chē huí jiā de shíhou dǔchē le.
Tối qua khi tôi đi taxi về nhà thì bị tắc đường.

打车虽然方便,但有时候太贵。
Dǎ chē suīrán fāngbiàn, dàn yǒu shíhou tài guì.
Bắt taxi tuy tiện lợi nhưng đôi khi quá đắt.

  1. Tổng kết
    Nội dung Giải thích
    Từ 打车 (dǎ chē)
    Nghĩa tiếng Việt Bắt taxi, đi taxi, gọi xe
    Loại từ Động từ (动词)
    Cách dùng phổ biến 打车去 + địa điểm, 打不到车, 打车回家, 用软件打车
    Từ đồng nghĩa 坐出租车 (zuò chūzū chē), 叫车 (jiào chē)
    Từ mở rộng 打车软件 (ứng dụng gọi xe), 滴滴打车 (gọi xe Didi), 打车服务 (dịch vụ gọi taxi)
  2. Giải thích nghĩa của “打车”

打车 (dǎ chē) là một động từ (动词) thường dùng trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt là ở Trung Quốc đại lục.

Nó có nghĩa là bắt taxi, đi xe taxi, gọi xe taxi hoặc đặt xe qua ứng dụng.

Cụm từ này là cách nói thông dụng trong khẩu ngữ, tương đương với:

“叫出租车” (jiào chūzūchē)

“乘出租车” (chéng chūzūchē)

“打的” (dǎ dí) – cũng là cách nói khẩu ngữ tương tự.

  1. Phân tích cấu trúc

打 (dǎ): nghĩa gốc là “đánh, gõ, gọi”, nhưng trong nhiều trường hợp được dùng để diễn tả hành động “thực hiện qua điện thoại hoặc app”, như:

打电话 – gọi điện thoại

打车 – gọi xe, bắt xe

车 (chē): xe, phương tiện giao thông.

Ghép lại:
→ 打车 = “gọi xe (taxi)” hoặc “bắt taxi”.

  1. Loại từ và ngữ pháp

Loại từ: Động từ (动词).

Cấu trúc ngữ pháp:

Chủ ngữ + 打车 + (điểm đến).

Có thể dùng độc lập hoặc kèm bổ ngữ chỉ nơi chốn.

Có thể dùng với trạng ngữ thời gian, phương thức, mục đích.

Ví dụ:
我早上七点打车去公司。
→ Tôi bắt taxi đến công ty lúc 7 giờ sáng.

  1. Các từ đồng nghĩa / tương tự

叫车 (jiào chē): gọi xe (qua app hoặc điện thoại).

乘出租车 (chéng chūzūchē): đi xe taxi (cách nói trang trọng, văn viết).

打的 (dǎ dí): khẩu ngữ, nghĩa giống “打车”, dùng rất phổ biến ở Bắc Kinh, Thượng Hải, v.v.

  1. Một số ví dụ phân biệt
    Cách nói Nghĩa Phong cách
    打车 Bắt taxi, gọi taxi Khẩu ngữ, tự nhiên
    叫车 Gọi xe (có thể là taxi hoặc xe app) Trung lập
    打的 Bắt xe taxi Khẩu ngữ mạnh, vùng miền
    乘出租车 Đi taxi Văn viết, trang trọng
  2. Cụm từ và kết hợp thường gặp

打不到车: không bắt được taxi

打车去机场: bắt taxi đi sân bay

打车软件: ứng dụng gọi xe (như Didi, Meituan)

打车费: tiền taxi

打车上班 / 打车回家: đi làm hoặc về nhà bằng taxi

  1. 30 mẫu câu tiếng Trung có phiên âm và bản dịch tiếng Việt

我每天早上都打车去公司。
wǒ měitiān zǎoshang dōu dǎ chē qù gōngsī.
Mỗi sáng tôi đều bắt taxi đến công ty.

太晚了,我们打车回家吧。
tài wǎn le, wǒmen dǎ chē huí jiā ba.
Trễ quá rồi, chúng ta bắt taxi về nhà đi.

下雨的时候很难打车。
xiàyǔ de shíhou hěn nán dǎ chē.
Khi trời mưa rất khó bắt taxi.

我在路边等了半个小时也打不到车。
wǒ zài lùbiān děng le bàn gè xiǎoshí yě dǎ bú dào chē.
Tôi đứng bên đường nửa tiếng mà vẫn không bắt được taxi.

他打车去机场,只花了二十分钟。
tā dǎ chē qù jīchǎng, zhǐ huā le èrshí fēnzhōng.
Anh ấy bắt taxi đi sân bay, chỉ mất 20 phút.

你打车来吗?
nǐ dǎ chē lái ma?
Bạn đến đây bằng taxi à?

高峰期打车太贵了。
gāofēngqī dǎ chē tài guì le.
Giờ cao điểm bắt taxi đắt quá.

我不想挤地铁,还是打车吧。
wǒ bù xiǎng jǐ dìtiě, háishì dǎ chē ba.
Tôi không muốn chen tàu điện ngầm, bắt taxi thôi.

我用手机打车,很方便。
wǒ yòng shǒujī dǎ chē, hěn fāngbiàn.
Tôi gọi taxi bằng điện thoại, rất tiện lợi.

他每天都打车上班,挺浪费的。
tā měitiān dōu dǎ chē shàngbān, tǐng làngfèi de.
Anh ấy ngày nào cũng bắt taxi đi làm, khá tốn tiền.

我帮你打车吧。
wǒ bāng nǐ dǎ chē ba.
Để tôi gọi xe giúp bạn nhé.

打车比坐公交车快多了。
dǎ chē bǐ zuò gōngjiāo chē kuài duō le.
Bắt taxi nhanh hơn đi xe buýt nhiều.

我打了一辆车去火车站。
wǒ dǎ le yí liàng chē qù huǒchēzhàn.
Tôi đã bắt một chiếc taxi đến ga tàu.

昨天晚上太冷了,我就打车回去了。
zuótiān wǎnshang tài lěng le, wǒ jiù dǎ chē huí qù le.
Tối qua lạnh quá, tôi liền bắt taxi về.

这时候打车很难,大家都在出门。
zhè shíhou dǎ chē hěn nán, dàjiā dōu zài chūmén.
Giờ này khó bắt taxi lắm, ai cũng đang ra ngoài.

打车去机场要多少钱?
dǎ chē qù jīchǎng yào duōshao qián?
Bắt taxi ra sân bay hết bao nhiêu tiền?

早上打车比晚上便宜。
zǎoshang dǎ chē bǐ wǎnshang piányi.
Buổi sáng bắt taxi rẻ hơn buổi tối.

我已经在打车软件上叫车了。
wǒ yǐjīng zài dǎ chē ruǎnjiàn shàng jiào chē le.
Tôi đã gọi xe bằng ứng dụng rồi.

你喜欢打车还是坐地铁?
nǐ xǐhuān dǎ chē háishì zuò dìtiě?
Bạn thích đi taxi hay đi tàu điện ngầm?

我打车的时候遇到了一个很有趣的司机。
wǒ dǎ chē de shíhou yùdào le yí gè hěn yǒuqù de sījī.
Khi bắt taxi, tôi gặp một tài xế rất thú vị.

打车到那边大概要二十块钱。
dǎ chē dào nà biān dàgài yào èrshí kuài qián.
Bắt taxi đến đó khoảng 20 tệ.

他每天早上七点打车上班。
tā měitiān zǎoshang qī diǎn dǎ chē shàngbān.
Mỗi sáng 7 giờ anh ấy bắt taxi đi làm.

我昨天打车去看医生了。
wǒ zuótiān dǎ chē qù kàn yīshēng le.
Hôm qua tôi bắt taxi đi khám bệnh.

打车比骑自行车方便,但贵一些。
dǎ chē bǐ qí zìxíngchē fāngbiàn, dàn guì yìxiē.
Bắt taxi tiện hơn đi xe đạp, nhưng đắt hơn chút.

我打车来晚了,真不好意思。
wǒ dǎ chē lái wǎn le, zhēn bù hǎoyìsi.
Tôi bắt taxi đến muộn, thật ngại quá.

我们先打车去火车站,然后再转地铁。
wǒmen xiān dǎ chē qù huǒchēzhàn, ránhòu zài zhuǎn dìtiě.
Chúng ta bắt taxi đến ga tàu trước, rồi đổi sang tàu điện ngầm.

打车的时候记得要发票。
dǎ chē de shíhou jìde yào fāpiào.
Khi đi taxi nhớ lấy hóa đơn nhé.

他从来不打车,总是坐公交。
tā cónglái bù dǎ chē, zǒng shì zuò gōngjiāo.
Anh ấy chẳng bao giờ bắt taxi, lúc nào cũng đi xe buýt.

我们一起打车去参加聚会吧。
wǒmen yìqǐ dǎ chē qù cānjiā jùhuì ba.
Chúng ta cùng bắt taxi đi dự tiệc nhé.

打车虽然贵一点,但节省了很多时间。
dǎ chē suīrán guì yìdiǎn, dàn jiéshěng le hěn duō shíjiān.
Dù bắt taxi hơi đắt nhưng tiết kiệm được nhiều thời gian.

  1. Tổng kết

打车 (dǎ chē) = bắt taxi / gọi xe taxi / đặt xe.

Là động từ khẩu ngữ phổ biến ở Trung Quốc.

Dùng tương tự như “叫车” hoặc “打的”.

Có thể kết hợp với: 去 + địa điểm / 上班 / 回家 / 去机场 / 软件 / 费.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống giáo dục và đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK lớn nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSKK cao cấp bài 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được công bố trong hệ sinh thái CHINEMASTER HSK HSKK và đồng thời được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education lớn nhất toàn quốc. Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER HSK HSKK là nền tảng học tiếng Trung HSK online và HSKK online toàn diện nhất Việt Nam với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống giáo trình chuẩn HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ cùng với hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nền tảng quan trọng giúp học viên nhanh chóng nắm vững toàn bộ trọng điểm kiến thức tiếng Trung HSK HSKK chỉ trong thời gian nhanh nhất, ngoài ra, đây cũng chính là nền tảng cực kỳ quan trọng để học viên được phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung Quốc một cách hiệu quả nhất. Hệ thống đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK của CHINEMASTER education còn chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung HSK online, khóa học tiếng Trung HSKK online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành theo kiệt tác ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP của tác giả Nguyễn Minh Vũ và chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education. Đây không chỉ đơn thuần là một bộ giáo trình luyện thi, mà còn là một hệ thống tri thức toàn diện, được thiết kế chuyên biệt nhằm giúp học viên chinh phục kỳ thi HSKK cao cấp – cấp độ đánh giá năng lực khẩu ngữ tiếng Trung ở trình độ cao nhất, đòi hỏi khả năng phản xạ ngôn ngữ nhanh, diễn đạt logic và tư duy ngôn ngữ sâu sắc.