看待 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung online ChineMaster Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung hoctiengtrungonline.com
看待 (kàndài) là gì?
Nghĩa cốt lõi: 看待 là động từ chỉ cách nhìn nhận/đánh giá/đối xử với một người, một việc hay một vấn đề theo quan điểm, thái độ nhất định. Khác với “看” (nhìn bằng mắt), 看待 nhấn mạnh lập trường, thái độ và phán đoán.
Từ loại: 动词 (động từ)
Phiên âm: kàndài
Sắc thái: trung tính → trang trọng; dùng nhiều trong thảo luận học thuật, truyền thông, văn bản doanh nghiệp, hành chính.
Phạm vi nghĩa & ghi nhớ nhanh
Nhìn nhận/đánh giá: 以客观/理性/积极的态度看待问题 (nhìn nhận vấn đề khách quan/lý tính/tích cực).
Cách đối xử: 平等地看待每个人 (đối xử bình đẳng với mọi người).
Thái độ xã hội: 社会如何看待失败/多样性/加班文化 (xã hội nhìn nhận… thế nào).
Quy tắc nhớ:
Khi muốn nhấn mạnh thái độ/cách đánh giá → dùng 看待.
Khi muốn xếp loại/gán nhãn “A là B” → ưu tiên 看作/看成/当作/视为 (xem phần so sánh).
Cấu trúc cú pháp thường dùng
主语 + 副词 + 看待 + 宾语
我们应当客观地/理性地/平等地看待意见分歧/批评/失败。
怎么/如何 + 看待 + X (câu hỏi)
你怎么看待这项新政策?
以/用 + 角度/心态/标准 + 看待 + X
以长远的眼光看待投资风险。
把/将 + X + 看作/看成/当作/视为 + Y
→ Dùng khi “coi X là Y”; không nên nói 把X看待为Y (ít tự nhiên).
对 + X + 的看待 (danh hoá)
社会对远程办公的看待正在改变。
看待 + 问题/他人/争议/批评/数据/风险/失败/成功/差异
A 与 B 的看待不同/相异
不同部门对同一指标的看待可能不同。
Trạng ngữ thường gặp:
客观地, 理性地, 积极地, 审慎地, 平等地, 公正地, 冷静地, 全面地, 辩证地, 严肃地, 宽容地, 谨慎地, 长远地。
So sánh phân biệt (rất quan trọng)
看待: nhấn thái độ/quan điểm khi đánh giá hay đối xử.
Ví dụ: 我们要理性地看待市场波动。
对待 (duìdài): nhấn cách ứng xử/đối xử (hành vi).
Ví dụ: 要公平对待候选人。
看作/看成/当作/视为: nhấn xem… là… (phân loại/định danh).
Ví dụ: 他把失败看作学习的机会。
看法: danh từ “cách nhìn/quan điểm”.
Ví dụ: 说说你对这件事的看法。
评价/判断: thiên về đánh giá/chấm điểm/kết luận (tính kết quả).
处理/应对: thiên về hành động xử lý chứ không phải thái độ.
Lỗi dễ gặp
Dùng 看待为/看待成 để “coi… là…”. → Sai/không tự nhiên. Dùng 看作/看成/当作/视为.
Dùng 看待 như danh từ thuần: 他的看待… → Nên nói 他对…的看法 hoặc 他看待…的方式.
Thiếu trạng ngữ thái độ: văn nghiêm túc nên thêm 客观地/理性地/平等地… để rõ sắc thái.
Cụm từ & collocation hay
正确地/客观地/理性地/平等地/公正地看待…
以长远/全局/用户/风险/合规的角度看待…
社会/媒体/公众/投资者如何看待…
对…的看待正在改变/分歧很大/存在偏见
把批评看作机会(không dùng “看待为”)
Ví dụ chi tiết theo chủ đề (pinyin + tiếng Việt)
1) Giao tiếp – đời sống
我们应该理性地看待失败。
Wǒmen yīnggāi lǐxìng de kàndài shībài.
Chúng ta nên nhìn nhận thất bại một cách lý tính.
别消极地看待意见不同,这是合作的起点。
Bié xiāojí de kàndài yìjiàn bùtóng, zhè shì hézuò de qǐdiǎn.
Đừng nhìn nhận tiêu cực sự khác biệt ý kiến, đó là điểm khởi đầu cho hợp tác.
你怎么看待他的选择?
Nǐ zěnme kàndài tā de xuǎnzé?
Bạn nhìn nhận lựa chọn của anh ấy thế nào?
以长远的眼光看待这段经历,你会发现它很宝贵。
Yǐ chángyuǎn de yǎnguāng kàndài zhè duàn jīnglì, nǐ huì fāxiàn tā hěn bǎoguì.
Nhìn về lâu dài, bạn sẽ thấy trải nghiệm này rất quý.
她平等地看待每一个人。
Tā píngděng de kàndài měi yí gè rén.
Cô ấy đối xử bình đẳng với mọi người.
社会对独处的看待正变得更包容。
Shèhuì duì dúchǔ de kàndài zhèng biànde gèng bāoróng.
Xã hội đang nhìn nhận việc ở một mình bao dung hơn.
请不要带着偏见看待新来的人。
Qǐng búyào dàizhe piānjiàn kàndài xīn lái de rén.
Xin đừng nhìn người mới với định kiến.
他用感性的方式看待问题,常忽略数据。
Tā yòng gǎnxìng de fāngshì kàndài wèntí, cháng hūlüè shùjù.
Anh ấy nhìn vấn đề thiên về cảm tính, hay bỏ qua dữ liệu.
2) Văn phòng – thương mại
公司应客观地看待员工的加班诉求。
Gōngsī yīng kèguān de kàndài yuángōng de jiābān sùqiú.
Công ty nên nhìn nhận khách quan kiến nghị tăng ca của nhân viên.
管理层如何看待远程办公,会影响制度设计。
Guǎnlǐcéng rúhé kàndài yuǎnchéng bàngōng, huì yǐngxiǎng zhìdù shèjì.
Ban quản lý nhìn nhận làm việc từ xa thế nào sẽ ảnh hưởng thiết kế chế độ.
客户怎么看待我们的定价策略?
Kèhù zěnme kàndài wǒmen de dìngjià cèlüè?
Khách hàng nhìn nhận chiến lược giá của ta ra sao?
请以合规的角度看待这笔费用。
Qǐng yǐ héguī de jiǎodù kàndài zhè bǐ fèiyòng.
Vui lòng xem chi phí này dưới góc độ tuân thủ.
团队应全面地看待KPI,而不是只盯单一指标。
Tuánduì yīng quánmiàn de kàndài KPI, ér búshì zhǐ dīng dānyī zhǐbiāo.
Đội ngũ nên nhìn KPI toàn diện, không chỉ dán mắt vào một chỉ số.
投资者对季度波动的看待各不相同。
Tóuzīzhě duì jìdù bōdòng de kàndài gè bù xiāngtóng.
Nhà đầu tư nhìn nhận biến động theo quý khác nhau.
我们谨慎地看待短期营收下滑。
Wǒmen jǐnshèn de kàndài duǎnqī yíngshōu xiàhuá.
Chúng tôi nhìn nhận thận trọng việc doanh thu ngắn hạn giảm.
请不要片面看待客户投诉,先查根因。
Qǐng búyào piànmiàn kàndài kèhù tóusù, xiān chá gēnyīn.
Đừng nhìn phiến diện khiếu nại của khách; hãy tìm nguyên nhân gốc.
3) Kế toán – tài chính – kiểm toán
审计如何看待这笔关联交易?
Shěnjì rúhé kàndài zhè bǐ guānlián jiāoyì?
Kiểm toán nhìn nhận giao dịch liên kết này thế nào?
需要用审慎原则看待递延收入的确认。
Xūyào yòng shěnshèn yuánzé kàndài dìyán shōurù de quèrèn.
Cần xem xét ghi nhận doanh thu hoãn theo nguyên tắc thận trọng.
银行保守地看待这类现金流预测。
Yínháng bǎoshǒu de kàndài zhè lèi xiànjīnliú yùcè.
Ngân hàng nhìn dự báo dòng tiền dạng này khá bảo thủ.
投资机构以长期价值看待这笔投入。
Tóuzījīgòu yǐ chángqī jiàzhí kàndài zhè bǐ tóurù.
Tổ chức đầu tư xem khoản rót vốn này theo giá trị dài hạn.
监管严格地看待收入提前确认。
Jiānguǎn yángé de kàndài shōurù tíqián quèrèn.
Cơ quan giám sát nhìn nhận nghiêm khắc việc ghi nhận doanh thu sớm.
我们应客观地看待汇兑损益波动。
Wǒmen yīng kèguān de kàndài huìduì sǔnyì bōdòng.
Ta nên nhìn nhận khách quan biến động lãi/lỗ tỷ giá.
4) Logistics – xuất nhập khẩu
海关如何看待申报差异会影响放行时效。
Hǎiguān rúhé kàndài shēnbào chāyì huì yǐngxiǎng fàngxíng shíxiào.
Hải quan nhìn nhận chênh lệch khai báo thế nào sẽ ảnh hưởng thời gian thông quan.
船公司谨慎地看待危险品舱位的分配。
Chuán gōngsī jǐnshèn de kàndài wēixiǎnpǐn cāngwèi de fēnpèi.
Hãng tàu phân bổ khoang hàng nguy hiểm rất thận trọng.
目的港以风险控制的角度看待超期堆存。
Mùdì gǎng yǐ fēngxiǎn kòngzhì de jiǎodù kàndài chāoqī duīcún.
Cảng đích xem xét tồn bãi quá hạn dưới góc độ kiểm soát rủi ro.
我们应全面看待延误:天气、港口拥堵、车辆调度都有关。
Wǒmen yīng quánmiàn kàndài yánwù: tiānqì, gǎngkǒu yōngdǔ, chēliàng diàodù dōu yǒuguān.
Cần nhìn toàn diện về chậm trễ: thời tiết, tắc cảng, điều xe đều liên quan.
客户积极地看待空运转运,接受追加费用。
Kèhù jījí de kàndài kōngyùn zhuǎnyùn, jiēshòu zhuījiā fèiyòng.
Khách nhìn nhận tích cực việc trung chuyển đường hàng không, chấp nhận phí bổ sung.
承运人如何看待货损责任需要在合同中明确。
Chéngyùnrén rúhé kàndài huò sǔn zérèn xūyào zài hétóng zhōng míngquè.
Việc người vận chuyển nhìn nhận trách nhiệm hư hại hàng hóa cần nêu rõ trong hợp đồng.
5) Công nghệ – dữ liệu – an toàn
团队以用户视角看待需求,更能抓住痛点。
Tuánduì yǐ yònghù shìjiǎo kàndài xūqiú, gèng néng zhuāzhù tòngdiǎn.
Nhìn nhu cầu từ góc nhìn người dùng giúp nắm đúng điểm đau.
请冷静地看待告警,先评估影响范围。
Qǐng lěngjìng de kàndài gàojǐng, xiān pínggū yǐngxiǎng fànwéi.
Hãy bình tĩnh nhìn nhận cảnh báo, đánh giá phạm vi ảnh hưởng trước.
我们不能带着幸存者偏差看待数据。
Wǒmen bùnéng dàizhe xìngcúnzhě piānchā kàndài shùjù.
Không được nhìn dữ liệu với thiên lệch “người sống sót”.
安全团队严肃地看待权限越权问题。
Ānquán tuánduì yánsù de kàndài quánxiàn yuèquán wèntí.
Nhóm an ninh nhìn nhận nghiêm túc vấn đề vượt quyền.
产品迭代应辩证地看待用户反馈:既要快也要稳。
Chǎnpǐn dié dài yīng biànzhèng de kàndài yònghù fǎnkuì: jì yào kuài yě yào wěn.
Lặp sản phẩm cần nhìn phản hồi một cách biện chứng: vừa nhanh vừa ổn.
6) Giáo dục – xã hội – pháp lý
学校应公平地看待不同学习风格。
Xuéxiào yīng gōngpíng de kàndài bùtóng xuéxí fēnggé.
Trường nên đối xử công bằng với các kiểu học khác nhau.
媒体如何看待未成年人隐私至关重要。
Méitǐ rúhé kàndài wèichéngniánrén yǐnsī zhìguān zhòngyào.
Truyền thông nhìn nhận quyền riêng tư của người chưa thành niên là tối quan trọng.
公众逐渐改变了对心理咨询的看待。
Gōngzhòng zhújiàn gǎibiànle duì xīnlǐ zīxún de kàndài.
Công chúng dần thay đổi cách nhìn về tư vấn tâm lý.
法院将理性地看待双方提交的新证据。
Fǎyuàn jiāng lǐxìng de kàndài shuāngfāng tíjiāo de xīn zhèngjù.
Tòa sẽ nhìn nhận lý tính các bằng chứng mới hai bên nộp.
我们要宽容地看待文化差异。
Wǒmen yào kuānróng de kàndài wénhuà chāyì.
Ta cần nhìn nhận khác biệt văn hoá với lòng bao dung.
7) Diễn đạt “coi … là …” (dùng động từ khác)
他把挑战看作成长的机会。
Tā bǎ tiǎozhàn kànzuò chéngzhǎng de jīhuì.
Anh ấy coi thách thức là cơ hội trưởng thành.
有人把短期波动视为正常现象。
Yǒurén bǎ duǎnqī bōdòng shìwéi zhèngcháng xiànxiàng.
Có người coi biến động ngắn hạn là hiện tượng bình thường.
我们把客户批评当作改进的起点。
Wǒmen bǎ kèhù pīpíng dāngzuò gǎijìn de qǐdiǎn.
Chúng tôi coi phê bình của khách là điểm khởi đầu cải tiến.
Mẫu câu khung (có thể dùng ngay)
我们应当(客观地/理性地/平等地)看待……,而不是……。
Wǒmen yīngdāng (kèguān de/ lǐxìng de/ píngděng de) kàndài …, ér búshì …
Chúng ta nên (khách quan/lý tính/bình đẳng) nhìn nhận…, chứ không phải…
从(合规/风险/用户/长期价值)的角度看待……,我们需要……。
Cóng (hégé/ fēngxiǎn/ yònghù/ chángqī jiàzhí) de jiǎodù kàndài …, wǒmen xūyào …
Nhìn … từ góc độ (tuân thủ/rủi ro/người dùng/giá trị dài hạn), chúng ta cần…
社会/公众/投资者如何看待……,将直接影响……。
Shèhuì/ gōngzhòng/ tóuzīzhě rúhé kàndài …, jiāng zhíjiē yǐngxiǎng …
Xã hội/công chúng/nhà đầu tư nhìn nhận … thế nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp …
不要片面看待……,应当兼顾……与……。
Búyào piànmiàn kàndài …, yīngdāng jiāngù … yǔ …
Đừng nhìn phiến diện …, nên cân bằng … và …
1) Nghĩa & sắc thái
看待 (kàndài): nhìn nhận, xem xét, đối đãi (thái độ/quan điểm của ta đối với người, sự việc, vấn đề).
Nhấn mạnh cách nhìn + thái độ (mang tính đánh giá/ứng xử tinh thần), không phải hành động cụ thể như chăm sóc, phục vụ.
2) Loại từ & đặc điểm ngữ pháp
Loại từ: Động từ (动词).
Tân ngữ: người/sự vật/vấn đề/quan điểm (看待 + 人/问题/意见/失败/差异…).
Trạng ngữ mức độ/thái độ thường đứng trước: 正确地、公平地、客观地、理性地、冷静地、谨慎地、严肃地、宽容地、积极地…
Cấu trúc phủ định/khuyên nhủ: 不要/别…看待…;不应当…看待…
Dạng văn nhã: 以…的眼光看待…(以发展的眼光/以长远的眼光/以辩证的眼光…)
3) Cấu trúc – mẫu câu thông dụng
看待 + 名词
正确地看待问题 / 平等地看待每个人
你/大家/社会 + 怎么看待 + 话题?
你怎么看待这件事?
以(形容词/名词)+ 的眼光/心态 + 看待 + 名词
以发展的眼光看待矛盾;以包容的心态看待差异
用/以 +(方式/态度)+ 看待…
用现实主义的态度看待目标
对…(不要/不能)…看待(ít dùng hơn, ưu tiên trực tiếp “看待…”)
不能带着偏见看待他人
把…(不要)…看待(thường phối hợp với phó từ: 轻率地/过度地/片面地)
别把复杂问题片面地看待
4) Cụm cố định – collocations hay gặp
正确/客观/理性/冷静/谨慎/严肃/公正/平等/宽容/辩证 地看待…
以发展的眼光/长远的眼光/历史的眼光 看待…
带着偏见/片面/轻率/过度乐观 地看待…(sai cách, mang sắc thái phê bình)
5) Phân biệt nhanh
看待: nhấn mạnh cách nhìn nhận/thái độ.
对待 (duìdài): đối xử bằng hành động thực tế (đãi ngộ, cư xử).
平等看待少数群体(nhìn nhận bình đẳng) ≠ 平等对待少数群体(đối xử bình đẳng trong hành động).
看作/视为/当作: “xem là/coi là” (phán đoán quy kết loại):
把失败看作经验(coi thất bại là kinh nghiệm).
看法: danh từ “cách nhìn/quan điểm”, không phải động từ như 看待.
6) 48 câu ví dụ (Hán ngữ + pinyin + tiếng Việt)
A. Khái quát – thái độ cá nhân
我们要客观地看待问题。
Wǒmen yào kèguān de kàndài wèntí.
Chúng ta cần nhìn nhận vấn đề một cách khách quan.
你怎么看待这次失败?
Nǐ zěnme kàndài zhè cì shībài?
Bạn nhìn nhận thất bại lần này thế nào?
他总能冷静地看待冲突。
Tā zǒng néng lěngjìng de kàndài chōngtū.
Anh ấy luôn bình tĩnh nhìn nhận xung đột.
请不要片面地看待别人。
Qǐng búyào piànmiàn de kàndài biérén.
Xin đừng nhìn nhận người khác một cách phiến diện.
她倾向于用积极的心态看待生活。
Tā qīngxiàng yú yòng jījí de xīntài kàndài shēnghuó.
Cô ấy thiên về nhìn nhận cuộc sống bằng tâm thế tích cực.
我们应当理性地看待舆论。
Wǒmen yīngdāng lǐxìng de kàndài yúlùn.
Ta nên lý tính nhìn nhận dư luận.
别带着偏见看待新同事。
Bié dàizhe piānjiàn kàndài xīn tóngshì.
Đừng mang định kiến khi nhìn nhận đồng nghiệp mới.
要以长远的眼光看待短期波动。
Yào yǐ chángyuǎn de yǎnguāng kàndài duǎnqī bōdòng.
Hãy nhìn biến động ngắn hạn bằng tầm nhìn dài hạn.
他过于严肃地看待小问题了。
Tā guòyú yánsù de kàndài xiǎo wèntí le.
Anh ấy xem trọng quá mức những vấn đề nhỏ.
学会宽容地看待他人的不足。
Xuéhuì kuānróng de kàndài tārén de bùzú.
Học cách bao dung khi nhìn vào thiếu sót của người khác.
B. Công việc – học tập – phản biện
公司应该公正地看待员工的建议。
Gōngsī yīnggāi gōngzhèng de kàndài yuángōng de jiànyì.
Công ty nên công bằng khi nhìn nhận đề xuất của nhân viên.
领导要正确地看待失误并支持改进。
Lǐngdǎo yào zhèngquè de kàndài shīwù bìng zhīchí gǎijìn.
Lãnh đạo cần nhìn nhận sai sót đúng đắn và ủng hộ cải tiến.
面试官如何看待“间隔年”?
Miànshìguān rúhé kàndài “jiàngé nián”?
Nhà tuyển dụng nhìn nhận “gap year” thế nào?
学术讨论要辩证地看待不同观点。
Xuéshù tǎolùn yào biànzhèng de kàndài bùtóng guāndiǎn.
Thảo luận học thuật cần nhìn nhận biện chứng các quan điểm khác nhau.
客户怎样看待我们的定价策略?
Kèhù zěnyàng kàndài wǒmen de dìngjià cèlüè?
Khách hàng nhìn nhận chiến lược định giá của ta thế nào?
请谨慎地看待数据中的异常值。
Qǐng jǐnshèn de kàndài shùjù zhōng de yìchángzhí.
Hãy thận trọng khi nhìn nhận các giá trị ngoại lai trong dữ liệu.
不要以成败论英雄地看待团队。
Búyào yǐ chéng-bài lùn yīngxióng de kàndài tuánduì.
Đừng chỉ dựa thành bại mà đánh giá đội nhóm.
老师鼓励学生全面地看待问题。
Lǎoshī gǔlì xuéshēng quánmiàn de kàndài wèntí.
Thầy cô khuyến khích học sinh nhìn nhận vấn đề toàn diện.
供应商如何看待交期延误?
Gōngyìngshāng rúhé kàndài jiāoqī yánwù?
Nhà cung ứng nhìn việc chậm giao hàng thế nào?
我们需要现实地看待资源限制。
Wǒmen xūyào xiànshí de kàndài zīyuán xiànzhì.
Cần nhìn nhận thực tế về hạn chế tài nguyên.
C. Xã hội – văn hóa – truyền thông
社会应平等地看待所有群体。
Shèhuì yīng píngděng de kàndài suǒyǒu qúntǐ.
Xã hội nên nhìn nhận bình đẳng mọi nhóm người.
媒体该如何客观地看待热点事件?
Méitǐ gāi rúhé kèguān de kàndài rèdiǎn shìjiàn?
Truyền thông nên khách quan nhìn nhận các sự kiện nóng thế nào?
请不要浪漫化地看待贫困问题。
Qǐng búyào làngmànhuà de kàndài pínkùn wèntí.
Xin đừng lãng mạn hóa việc nghèo đói.
我们要历史地、发展的看待传统。
Wǒmen yào lìshǐ de, fāzhǎn de kàndài chuántǒng.
Cần nhìn truyền thống trong tiến trình lịch sử và phát triển.
年轻人与老年人常常不同地看待风险。
Niánqīngrén yǔ lǎoniánrén chángcháng bùtóng de kàndài fēngxiǎn.
Người trẻ và người già thường nhìn nhận rủi ro khác nhau.
公共政策必须审慎地看待副作用。
Gōnggòng zhèngcè bìxū shěnshèn de kàndài fùzuòyòng.
Chính sách công phải thận trọng với tác dụng phụ.
我们用包容的心态看待文化差异。
Wǒmen yòng bāoróng de xīntài kàndài wénhuà chāyì.
Hãy bao dung khi nhìn nhận khác biệt văn hóa.
社交媒体往往情绪化地看待问题。
Shèjiāo méitǐ wǎngwǎng qíngxùhuà de kàndài wèntí.
Mạng xã hội thường cảm tính khi nhìn nhận vấn đề.
公民如何看待隐私与安全的平衡?
Gōngmín rúhé kàndài yǐnsī yǔ ānquán de pínghéng?
Công dân nhìn nhận cân bằng giữa riêng tư và an ninh thế nào?
我们要严肃地看待校园霸凌。
Wǒmen yào yánsù de kàndài xiàoyuán bàlíng.
Cần nghiêm túc nhìn nhận nạn bắt nạt học đường.
D. Quan hệ cá nhân – giao tiếp
她总是公平地看待每一个人。
Tā zǒng shì gōngpíng de kàndài měi yí gè rén.
Cô ấy luôn công bằng khi nhìn nhận mọi người.
他习惯用最高标准看待自己。
Tā xíguàn yòng zuìgāo biāozhǔn kàndài zìjǐ.
Anh ấy quen đánh giá bản thân bằng tiêu chuẩn cao nhất.
别把玩笑当真地看待。
Bié bǎ wánxiào dàngzhēn de kàndài.
Đừng xem trò đùa như chuyện nghiêm túc.
你父母怎样看待你的选择?
Nǐ fùmǔ zěnyàng kàndài nǐ de xuǎnzé?
Bố mẹ bạn nhìn nhận lựa chọn của bạn thế nào?
用同理心看待他人的处境。
Yòng tónglǐxīn kàndài tārén de chǔjìng.
Hãy nhìn hoàn cảnh người khác bằng sự đồng cảm.
别过度理想化地看待感情。
Bié guòdù lǐxiǎnghuà de kàndài gǎnqíng.
Đừng lý tưởng hóa quá mức chuyện tình cảm.
他学会了成熟地看待分歧。
Tā xuéhuì le chéngshú de kàndài fēnqí.
Anh ấy học được cách trưởng thành khi nhìn nhận bất đồng.
请认真地看待别人给你的承诺。
Qǐng rènzhēn de kàndài biérén gěi nǐ de chéngnuò.
Hãy nghiêm túc với lời hứa người khác dành cho bạn.
面对误解,要平静地看待。
Miànduì wùjiě, yào píngjìng de kàndài.
Đối mặt hiểu lầm, hãy nhìn nhận bình tĩnh.
学会从多角度看待同一件事。
Xuéhuì cóng duō jiǎodù kàndài tóng yí jiàn shì.
Học cách nhìn cùng một việc từ nhiều góc độ.
E. Kinh doanh – công nghệ – rủi ro
投资人如何看待这家初创公司?
Tóuzīrén rúhé kàndài zhè jiā chūchuàng gōngsī?
Nhà đầu tư nhìn nhận startup này thế nào?
我们要现实地看待现金流压力。
Wǒmen yào xiànshí de kàndài xiànjīnliú yālì.
Cần thực tế khi nhìn nhận áp lực dòng tiền.
开发团队应理性地看待用户反馈。
Kāifā tuánduì yīng lǐxìng de kàndài yònghù fǎnkuì.
Nhóm phát triển nên lý tính với phản hồi người dùng.
市场对新功能的看待仍在观望中。
Shìchǎng duì xīn gōngnéng de kàndài réng zài guānwàng zhōng.
Thị trường vẫn đang quan sát thái độ với tính năng mới.
监管机构如何看待算法透明度?
Jiānguǎn jīgòu rúhé kàndài suànfǎ tòumíngdù?
Cơ quan quản lý nhìn nhận độ minh bạch thuật toán ra sao?
面对突发事件,要严肃地看待合规风险。
Miànduì tūfā shìjiàn, yào yánsù de kàndài héguī fēngxiǎn.
Gặp sự cố đột xuất, cần nghiêm túc với rủi ro tuân thủ.
不要带滤镜看待竞争对手。
Búyào dài lǜjìng kàndài jìngzhēng duìshǒu.
Đừng nhìn đối thủ qua “bộ lọc” thiên lệch.
以用户价值为中心看待产品路线。
Yǐ yònghù jiàzhí wéi zhōngxīn kàndài chǎnpǐn lùxiàn.
Hãy xem lộ trình sản phẩm từ trung tâm là giá trị người dùng.
7) Mẫu câu “khuôn sẵn” để áp dụng nhanh
你/大家/媒体/社会 怎么看待 + 话题?
你怎么看待远程办公?
(主语)+(副词)地看待 + 问题/矛盾/风险/不同意见
我们应谨慎地看待短期收益。
以 +(发展的/长远的/历史的/辩证的)+ 眼光 看待 + 现象
以辩证的眼光看待平台经济。
不要 +(片面/带着偏见/轻率)地看待 + 人/事
不要轻率地看待合作伙伴的建议。
从多角度/多学科 + 看待 + 问题
从多角度看待教育公平。
8) Lỗi thường gặp & mẹo dùng đúng
Nhầm với 对待: 看待 là cách nhìn, 对待 là cách làm.
Nhầm với 看作/视为/当作: khi muốn “coi A là B”, dùng 看作/视为/当作, không dùng 看待.
正确: 把失败看作经验。
Không tự nhiên: 把失败看待成经验(tránh).
Khi cần danh từ “cách nhìn”, dùng 看法/观点 thay vì “看待”.
Ý nghĩa chi tiết của từ “看待” (kàndài)
Từ “看待” (Hán tự: 看待, phiên âm pinyin: kàndài) là một động từ phổ biến trong tiếng Trung Quốc hiện đại (tiếng Quan Thoại), mang ý nghĩa chính là “nhìn nhận”, “coi như”, “đánh giá”, “xem xét” hoặc “đối xử” với một đối tượng, sự việc hoặc vấn đề theo một quan điểm hoặc thái độ cụ thể. Từ này nhấn mạnh vào cách mà chủ thể nhận thức, đánh giá hoặc hành xử đối với điều gì đó, thường liên quan đến góc nhìn cá nhân, xã hội hoặc văn hóa. Trong tiếng Việt, “看待” thường được dịch là “nhìn nhận”, “coi như”, “đánh giá”, “xem xét”, hoặc “đối đãi”, tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ, nó có thể dùng để diễn tả cách nhìn nhận một vấn đề (như “看待问题” – nhìn nhận vấn đề) hoặc cách đối xử với ai đó (như “看待朋友” – coi như bạn bè).
Giải thích chi tiết và nguồn gốc:
“看待” được hình thành từ hai chữ Hán:
“看” (kàn): Nghĩa gốc là “nhìn”, “xem”, “quan sát”, bắt nguồn từ hành động dùng mắt để nhận biết hoặc đánh giá. Trong tiếng Trung cổ, chữ này thường liên quan đến sự quan sát sâu sắc, như trong các tác phẩm triết học của Khổng Tử hoặc Lão Tử, nơi “看” mang ý nghĩa nhận thức và phân tích.
“待” (dài): Nghĩa là “đợi”, “đối xử”, “đãi ngộ”, nhấn mạnh vào cách hành xử hoặc tiếp đãi. Chữ này thường xuất hiện trong ngữ cảnh xã hội, như “招待” (zhāodài – tiếp đãi).
Khi kết hợp, “看待” tạo thành một động từ ghép nhấn mạnh hành động “nhìn và đối xử” theo một cách cụ thể, thường mang tính chủ quan. Trong văn học cổ, “看待” đôi khi mang nghĩa “khoản đãi” (tiếp đãi nồng hậu), nhưng trong tiếng Trung hiện đại, nghĩa này ít dùng hơn, thay vào đó tập trung vào “nhìn nhận” hoặc “coi như”. Từ này thuộc cấp độ HSK 6, phù hợp cho người học trung cấp trở lên.
Về phát âm: “kàn” có thanh 4 (xuống mạnh), “dài” cũng thanh 4 (xuống mạnh), tạo âm điệu quyết đoán, phù hợp với ý nghĩa đánh giá. Trong các phương ngữ khác, như tiếng Quảng Đông (Cantonese), từ này được phát âm là “hon1 doi6”, nhưng trong tiếng Quan Thoại chuẩn, pinyin là tiêu chuẩn.
Lịch sử sử dụng: Từ “看待” đã tồn tại từ thời cổ đại trong văn học Trung Quốc, nhưng phổ biến hơn trong thời hiện đại, đặc biệt trong các cuộc thảo luận về quan điểm xã hội, tâm lý học, hoặc giáo dục. Trong tiếng Trung giản thể (Trung Quốc đại lục), nó là “看待”; trong phồn thể (Đài Loan, Hồng Kông), là “看待”. Từ này thường xuất hiện trong tin tức, sách vở, và mạng xã hội, phản ánh văn hóa Trung Quốc coi trọng “góc nhìn đa chiều” (多角度看待 – duō jiǎodù kàndài).
Ngữ cảnh văn hóa: Trong xã hội Trung Quốc, “看待” gắn liền với các giá trị như “đổi góc nhìn” (换位思考 – huàn wèi sīkǎo), khuyến khích nhìn nhận vấn đề từ nhiều phía để tránh thiên kiến. Nó cũng phổ biến trong câu tục ngữ như “另眼看待” (lìng yǎn kàndài – nhìn nhận khác biệt, thường là tích cực hơn).
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa:
Đồng nghĩa: 对待 (duìdài – đối xử, nhấn mạnh hành động), 视 (shì – xem như, trang trọng hơn), 认为 (rènwéi – cho rằng).
Trái nghĩa: 忽视 (hūshì – bỏ qua), 漠视 (mòshì – thờ ơ).
Biến thể: “看待” có thể kết hợp thành cụm từ như “另眼看待” (nhìn nhận đặc biệt), “一视同仁看待” (nhìn nhận bình đẳng).
Loại từ
“看待” chủ yếu là động từ (verb), dùng để diễn tả hành động nhìn nhận hoặc đánh giá. Nó thường đứng sau chủ ngữ và trước tân ngữ, có thể kết hợp với trạng từ để chỉ cách thức (ví dụ: “积极看待” – nhìn nhận tích cực).
Trong một số ngữ cảnh văn học cổ, nó có thể mang nghĩa danh từ hoặc dùng như “khoản đãi”, nhưng trong tiếng hiện đại, vai trò động từ là chính.
Ngữ pháp lưu ý: Không thay đổi hình thái; trong câu phủ định dùng “不看待” (bù kàndài); trong câu hỏi dùng “如何看待” (rúhé kàndài – nhìn nhận thế nào).
Mẫu câu ví dụ
Dưới đây là các mẫu câu cơ bản và nâng cao sử dụng “看待”。 Tôi sẽ phân loại theo cấu trúc để dễ theo dõi, mỗi mẫu kèm ví dụ cụ thể.
Mẫu cơ bản (Chủ ngữ + 看待 + Tân ngữ + 为/如…): Dùng để coi ai/điều gì như một vai trò cụ thể.
Ví dụ: 这个人看待为英雄。 (Zhè ge rén kàndài wéi yīngxióng – Người này được coi như anh hùng).
Mẫu hỏi quan điểm (你/如何/怎么 + 看待 + Tân ngữ?): Dùng để hỏi ý kiến về một vấn đề.
Ví dụ: 你如何看待这个问题? (Nǐ rúhé kàndài zhè ge wèntí? – Bạn nhìn nhận vấn đề này thế nào?).
Mẫu mô tả thái độ (积极/正确 + 看待 + Tân ngữ): Dùng để nhấn mạnh cách nhìn nhận tích cực hoặc đúng đắn.
Ví dụ: 我们应该积极看待生活。 (Wǒmen yīnggāi jījí kàndài shēnghuó – Chúng ta nên nhìn nhận cuộc sống một cách tích cực).
Mẫu so sánh (把…看待为 + So sánh): Dùng để so sánh cách nhìn nhận.
Ví dụ: 不要把失败看待为结束。 (Bùyào bǎ shībài kàndài wéi jiéshù – Đừng coi thất bại như kết thúc).
Mẫu nâng cao (以…的视角/眼光 + 看待 + Tân ngữ): Dùng để nhìn từ góc nhìn cụ thể.
Ví dụ: 以历史的视角看待事件。 (Yǐ lìshǐ de shìjiǎo kàndài shìjiàn – Nhìn nhận sự kiện từ góc nhìn lịch sử).
Mẫu phủ định (不/从不 + 看待 + Tân ngữ): Dùng để phủ nhận cách nhìn nhận.
Ví dụ: 我从不把他看待为对手。 (Wǒ cóng bù bǎ tā kàndài wéi duìshǒu – Tôi không bao giờ coi anh ấy là đối thủ).
Các ví dụ chi tiết
Dưới đây là nhiều ví dụ (hơn 20) sử dụng từ “看待” trong các ngữ cảnh khác nhau như hàng ngày, công việc, xã hội, giáo dục, và văn hóa. Mỗi ví dụ bao gồm:
Câu tiếng Trung (Hán tự).
Phiên âm pinyin.
Dịch nghĩa sang tiếng Việt.
Giải thích ngắn gọn về ngữ cảnh.
Câu: 我把他看待为朋友。
Pinyin: Wǒ bǎ tā kàndài wéi péngyou.
Dịch: Tôi coi anh ấy như bạn bè.
Giải thích: Dùng trong giao tiếp hàng ngày để diễn tả cách nhìn nhận mối quan hệ.
Câu: 你怎么看待这个问题?
Pinyin: Nǐ zěnme kàndài zhè ge wèntí?
Dịch: Bạn nhìn nhận vấn đề này thế nào?
Giải thích: Câu hỏi phổ biến trong thảo luận, hỏi quan điểm cá nhân.
Câu: 学会积极地看待人生。
Pinyin: Xuéhuì jījí de kàndài rénshēng.
Dịch: Học cách nhìn nhận cuộc sống một cách tích cực.
Giải thích: Dùng trong lời khuyên tâm lý hoặc động viên.
Câu: 雇主对有经验的申请者另眼看待。
Pinyin: Gùzhǔ duì yǒu jīngyàn de shēnqǐngzhě lìng yǎn kàndài.
Dịch: Nhà tuyển dụng nhìn nhận đặc biệt với ứng viên có kinh nghiệm.
Giải thích: Ngữ cảnh công việc, nhấn mạnh sự ưu ái.
Câu: 以历史的视角看待这个事件。
Pinyin: Yǐ lìshǐ de shìjiǎo kàndài zhè ge shìjiàn.
Dịch: Nhìn nhận sự kiện này từ góc nhìn lịch sử.
Giải thích: Dùng trong phân tích lịch sử hoặc giáo dục.
Câu: 不要把失败看待为结束。
Pinyin: Bùyào bǎ shībài kàndài wéi jiéshù.
Dịch: Đừng coi thất bại như kết thúc.
Giải thích: Lời khuyên trong phát triển bản thân.
Câu: 社会如何看待女性角色?
Pinyin: Shèhuì rúhé kàndài nǚxìng juésè?
Dịch: Xã hội nhìn nhận vai trò phụ nữ thế nào?
Giải thích: Ngữ cảnh xã hội, thảo luận về bình đẳng giới.
Câu: 他把自己看待为受害者。
Pinyin: Tā bǎ zìjǐ kàndài wéi shòuhàizhě.
Dịch: Anh ấy coi mình như nạn nhân.
Giải thích: Dùng trong tâm lý học hoặc kể chuyện.
Câu: 我们应该正确看待文化差异。
Pinyin: Wǒmen yīnggāi zhèngquè kàndài wénhuà chāyì.
Dịch: Chúng ta nên nhìn nhận đúng đắn về sự khác biệt văn hóa.
Giải thích: Ngữ cảnh văn hóa, thúc đẩy sự hiểu biết.
Câu: 父母常常把孩子看待为希望。
Pinyin: Fùmǔ chángcháng bǎ háizi kàndài wéi xīwàng.
Dịch: Cha mẹ thường coi con cái như hy vọng.
Giải thích: Dùng trong gia đình hoặc giáo dục.
Câu: 一例看待所有情况是不对的。
Pinyin: Yīlì kàndài suǒyǒu qíngkuàng shì bù duì de.
Dịch: Coi tất cả tình huống như nhau là không đúng.
Giải thích: Ngữ cảnh logic, cảnh báo về generalization.
Câu: 你如何看待环境保护?
Pinyin: Nǐ rúhé kàndài huánjìng bǎohù?
Dịch: Bạn nhìn nhận bảo vệ môi trường thế nào?
Giải thích: Thảo luận về vấn đề môi trường.
Câu: 公司看待员工为家人。
Pinyin: Gōngsī kàndài yuángōng wéi jiārén.
Dịch: Công ty coi nhân viên như người nhà.
Giải thích: Ngữ cảnh doanh nghiệp, văn hóa công ty.
Câu: 重新看待过去的事件。
Pinyin: Chóngxīn kàndài guòqù de shìjiàn.
Dịch: Nhìn nhận lại các sự kiện quá khứ.
Giải thích: Dùng trong phản ánh cá nhân.
Câu: 人们常常负面看待变化。
Pinyin: Rénmen chángcháng fùmiàn kàndài biànhuà.
Dịch: Mọi người thường nhìn nhận tiêu cực về sự thay đổi.
Giải thích: Ngữ cảnh tâm lý xã hội.
Câu: 以乐观的态度看待未来。
Pinyin: Yǐ lèguān de tàidu kàndài wèilái.
Dịch: Nhìn nhận tương lai với thái độ lạc quan.
Giải thích: Lời khuyên tích cực.
Câu: 老师看待学生为子女。
Pinyin: Lǎoshī kàndài xuéshēng wéi zǐnǚ.
Dịch: Giáo viên coi học sinh như con cái.
Giải thích: Ngữ cảnh giáo dục.
Câu: 不要轻视地看待别人。
Pinyin: Bùyào qīngshì de kàndài biérén.
Dịch: Đừng nhìn nhận khinh thường người khác.
Giải thích: Khuyên về đạo đức.
Câu: 国际社会如何看待中国?
Pinyin: Guójì shèhuì rúhé kàndài Zhōngguó?
Dịch: Cộng đồng quốc tế nhìn nhận Trung Quốc thế nào?
Giải thích: Ngữ cảnh chính trị quốc tế.
Câu: 把挑战看待为机会。
Pinyin: Bǎ tiǎozhàn kàndài wéi jīhuì.
Dịch: Coi thách thức như cơ hội.
Giải thích: Trong phát triển cá nhân hoặc kinh doanh.
Câu: 她被大家另眼看待。
Pinyin: Tā bèi dàjiā lìng yǎn kàndài.
Dịch: Cô ấy được mọi người nhìn nhận đặc biệt.
Giải thích: Nhấn mạnh sự khác biệt tích cực.
Câu: 如何看待人工智能的发展?
Pinyin: Rúhé kàndài réngōng zhìnéng de fāzhǎn?
Dịch: Nhìn nhận sự phát triển của trí tuệ nhân tạo thế nào?
Giải thích: Thảo luận công nghệ.
“看待” trong tiếng Trung
“看待” (pinyin: kàndài) là động từ nghĩa là “đối đãi/đối xử” hoặc “nhìn nhận/đánh giá” một người hay sự việc. Thường dùng trong văn phong trung tính đến trang trọng, xuất hiện nhiều trong báo chí, học thuật và giao tiếp nghiêm túc.
Định nghĩa và loại từ
Loại từ: Động từ.
Nghĩa 1: Đối đãi, cư xử với ai đó theo một cách nào đó.
Nghĩa 2: Nhìn nhận, đánh giá, quan sát một vấn đề từ một góc độ/ thái độ nhất định.
Ngữ khí/độ trang trọng: Trung tính → trang trọng; tự nhiên trong cả văn nói và viết.
Cách dùng và sắc thái
Trọng tâm nhận thức: “看待” thiên về thái độ/quan điểm trong đầu (cách bạn nhìn/định vị sự vật).
Khác với hành động: Nếu nhấn vào hành vi cụ thể trong thực tế, thường dùng “对待”.
Đi kèm bổ ngữ thái độ/góc nhìn: Thường đi với 客观地/正确地/平等地/冷静地/批判性地… để nêu thái độ.
Khung hỏi ý kiến: Cực kỳ hay gặp với 你/大家/社会 “如何看待…?” để hỏi quan điểm.
Lưu ý: Tránh “看待为…”. Khi cần “xem như”, dùng “把…看作/当作…” hoặc dùng “视为” trang trọng hơn.
Mẫu câu thông dụng
Mẫu 1: 把A当作/看作B看待
Chức năng: Đối xử A như B (vừa có sắc thái nhận thức lẫn đối đãi).
Ví dụ: 我们把他当作兄弟看待。
Mẫu 2: 以/用X的态度/眼光/方式看待 + O
Chức năng: Nêu thái độ/góc nhìn dùng để đánh giá.
Ví dụ: 她以怀疑的目光看待他。
Mẫu 3: 从…(的角度)看待 + O
Chức năng: Chỉ xuất phát điểm/góc độ phân tích.
Ví dụ: 我们从历史的角度看待这场改革。
Mẫu 4: 正确/客观/平等/理性地 + 看待 + O
Chức năng: Nhấn mạnh thái độ nên có khi đánh giá.
Ví dụ: 应该客观地看待争议。
Mẫu 5: 你/大家/社会如何看待 + O?
Chức năng: Hỏi quan điểm/đánh giá.
Ví dụ: 你如何看待远程办公?
Phân biệt nhanh với từ liên quan
Từ Trọng tâm nghĩa Ví dụ ngắn
看待 Cách nhìn/đánh giá hoặc đối đãi (thiên về nhận thức) 客观地看待问题。
对待 Cách xử lý/hành động với người/việc 公平对待每个人。
看作/当作 Xem như/coi như (thiết lập đồng nhất) 把他看作朋友。
视为 Xem là (rất trang trọng) 该行为被视为违法。
Lỗi thường gặp: “看待为…” không tự nhiên; thay bằng “看作/当作/视为”。“被…看待为…” cũng nên đổi sang “被…视为/看作…”。
Ví dụ có pinyin và tiếng Việt
Ví dụ 1: 你是如何看待这个问题的? Pinyin: Nǐ shì rúhé kàndài zhège wèntí de? Nghĩa: Bạn nhìn nhận vấn đề này như thế nào?
Ví dụ 2: 我们应该客观地看待争议。 Pinyin: Wǒmen yīnggāi kèguān de kàndài zhēngyì. Nghĩa: Chúng ta nên nhìn nhận tranh cãi một cách khách quan.
Ví dụ 3: 他总是用积极的态度看待生活。 Pinyin: Tā zǒngshì yòng jījí de tàidù kàndài shēnghuó. Nghĩa: Anh ấy luôn nhìn nhận cuộc sống với thái độ tích cực.
Ví dụ 4: 媒体应当冷静地看待这起事件。 Pinyin: Méitǐ yīngdāng lěngjìng de kàndài zhè qǐ shìjiàn. Nghĩa: Truyền thông nên nhìn nhận vụ việc này một cách bình tĩnh.
Ví dụ 5: 我们把他当作家人看待。 Pinyin: Wǒmen bǎ tā dàngzuò jiārén kàndài. Nghĩa: Chúng tôi đối đãi với anh ấy như người nhà.
Ví dụ 6: 她以怀疑的目光看待新方案。 Pinyin: Tā yǐ huáiyí de mùguāng kàndài xīn fāng’àn. Nghĩa: Cô ấy nhìn phương án mới với con mắt nghi ngờ.
Ví dụ 7: 不要用偏见看待不同文化。 Pinyin: Búyào yòng piānjiàn kàndài bùtóng wénhuà. Nghĩa: Đừng nhìn nhận các nền văn hóa khác nhau bằng định kiến.
Ví dụ 8: 我们需要从长远的角度看待风险。 Pinyin: Wǒmen xūyào cóng chángyuǎn de jiǎodù kàndài fēngxiǎn. Nghĩa: Chúng ta cần nhìn nhận rủi ro từ góc độ dài hạn.
Ví dụ 9: 她重新看待了自己的职业规划。 Pinyin: Tā chóngxīn kàndài le zìjǐ de zhíyè guīhuà. Nghĩa: Cô ấy nhìn nhận lại kế hoạch nghề nghiệp của mình.
Ví dụ 10: 他们错误地看待了对手的实力。 Pinyin: Tāmen cuòwù de kàndài le duìshǒu de shílì. Nghĩa: Họ đã đánh giá sai thực lực của đối thủ.
Ví dụ 11: 社会如何看待独立女性? Pinyin: Shèhuì rúhé kàndài dúlì nǚxìng? Nghĩa: Xã hội nhìn nhận phụ nữ độc lập như thế nào?
Ví dụ 12: 老板平等地看待每位员工。 Pinyin: Lǎobǎn píngděng de kàndài měi wèi yuángōng. Nghĩa: Sếp đối xử bình đẳng với mỗi nhân viên.
Ví dụ 13: 我们应正确看待失败。 Pinyin: Wǒmen yīng zhèngquè kàndài shībài. Nghĩa: Chúng ta nên nhìn nhận đúng đắn về thất bại.
Ví dụ 14: 他用专业的眼光看待数据。 Pinyin: Tā yòng zhuānyè de yǎnguāng kàndài shùjù. Nghĩa: Anh ấy nhìn dữ liệu bằng con mắt chuyên môn.
Ví dụ 15: 请不要把他当小孩看待。 Pinyin: Qǐng búyào bǎ tā dāng xiǎohái kàndài. Nghĩa: Xin đừng đối xử với anh ấy như trẻ con.
Ví dụ 16: 我不太会看待这种突发情况。 Pinyin: Wǒ bù tài huì kàndài zhè zhǒng tūfā qíngkuàng. Nghĩa: Tôi không biết nên nhìn nhận loại tình huống đột ngột này thế nào.
Ví dụ 17: 学会用多元视角看待问题。 Pinyin: Xuéhuì yòng duōyuán shìjiǎo kàndài wèntí. Nghĩa: Học cách nhìn nhận vấn đề bằng nhiều góc độ.
Ví dụ 18: 他们习惯以结果为导向看待表现。 Pinyin: Tāmen xíguàn yǐ jiéguǒ wéi dǎoxiàng kàndài biǎoxiàn. Nghĩa: Họ quen đánh giá hiệu suất theo định hướng kết quả.
Ví dụ 19: 从伦理上看待这个抉择会更清楚。 Pinyin: Cóng lúnlǐ shàng kàndài zhège juézé huì gèng qīngchǔ. Nghĩa: Nhìn quyết định này từ khía cạnh đạo đức sẽ rõ hơn.
Ví dụ 20: 他以同理心看待不同意见。 Pinyin: Tā yǐ tónglǐxīn kàndài bùtóng yìjiàn. Nghĩa: Anh ấy nhìn nhận các ý kiến khác biệt bằng sự thấu cảm.
Cụm từ đi kèm hay gặp
客观地看待: Nhìn nhận khách quan.
正确看待: Nhìn nhận đúng đắn.
平等地看待: Đối xử bình đẳng.
理性地/冷静地看待: Nhìn nhận lý tính/bình tĩnh.
重新看待: Nhìn nhận lại.
从…角度看待: Nhìn từ góc độ …
用…眼光看待: Dùng con mắt … để đánh giá.
Nghĩa và phát âm
Từ: 看待
Pinyin: kàndài
Hán Việt: khán đãi
Nghĩa 1: Đối đãi, cư xử với ai đó (cách đối xử trong thực tế).
Nghĩa 2: Nhìn nhận, xem xét, đánh giá vấn đề hay con người (quan điểm/nhận thức).
Sắc thái: Trung tính; dùng được cả trang trọng lẫn thông tục; hay đi kèm trạng ngữ chỉ thái độ như 客观地, 理性地, 公平地.
Loại từ và sắc thái dùng
Từ loại: Động từ.
Tân ngữ: Người, sự việc, khái niệm trừu tượng đều có thể làm tân ngữ của 看待.
Kết hợp: Thường đi với 把…当成/当作…看待, 以/用…的态度/眼光看待, 从…的角度看待; có thể dùng bị động với 被…看待.
Mẫu câu thông dụng
Cấu trúc 1: 把A当成/当作B看待(đối xử A như B) 我们把他当成兄弟看待。— Wǒmen bǎ tā dàngchéng xiōngdì kàndài. — Chúng tôi đối xử với anh ấy như anh em.
Cấu trúc 2: 以/用…的态度/眼光(来)看待 + O(dùng thái độ/ánh mắt… để nhìn nhận) 她以怀疑的目光看待他。— Tā yǐ huáiyí de mùguāng kàndài tā. — Cô ấy nhìn anh ấy với ánh mắt nghi ngờ.
Cấu trúc 3: 从…角度/立场/层面(来)看待 + O(nhìn nhận từ góc độ/lập trường…) 我们从法律的角度看待这个问题。— Wǒmen cóng fǎlǜ de jiǎodù kàndài zhège wèntí. — Chúng tôi xem xét vấn đề này từ góc độ pháp lý.
Cấu trúc 4: Adv + 地 + 看待 + O(trạng ngữ chỉ thái độ/cách thức) 应该客观地看待批评。— Yīnggāi kèguān de kàndài pīpíng. — Nên nhìn nhận phê bình một cách khách quan.
Cấu trúc 5: O + 被当作/当成 + B + 看待(bị coi/đối đãi như…) 她被当作榜样看待。— Tā bèi dàngzuò bǎngyàng kàndài. — Cô ấy được coi như tấm gương.
Lưu ý: “看待为” hầu như không dùng; thay bằng 把…当作/看作…看待 hoặc trực tiếp dùng 看作/视为.
Cụm từ đi kèm hay gặp
客观地/理性地/冷静地看待: Nhìn nhận một cách khách quan/lý tính/bình tĩnh.
平等地/公正地看待: Đối đãi/nhìn nhận công bằng.
用偏见/轻蔑/善意的眼光看待: Nhìn bằng ánh mắt định kiến/khinh miệt/thiện ý.
从历史/法律/经济/长远的角度看待: Nhìn từ góc độ lịch sử/pháp lý/kinh tế/dài hạn.
把…当作…看待: Coi/đối đãi ai/cái gì như…
Ví dụ minh họa đa dạng (CN · Pinyin · TV)
Ví dụ 1: 你是如何看待这个问题的? — Nǐ shì rúhé kàndài zhège wèntí de? — Bạn nhìn nhận vấn đề này như thế nào?
Ví dụ 2: 我们应该客观地看待批评。 — Wǒmen yīnggāi kèguān de kàndài pīpíng. — Chúng ta nên nhìn nhận phê bình một cách khách quan.
Ví dụ 3: 她以怀疑的目光看待他。 — Tā yǐ huáiyí de mùguāng kàndài tā. — Cô ấy nhìn anh ấy với ánh mắt nghi ngờ.
Ví dụ 4: 经理把他当成核心成员看待。 — Jīnglǐ bǎ tā dàngchéng héxīn chéngyuán kàndài. — Quản lý đối đãi anh ấy như thành viên nòng cốt.
Ví dụ 5: 在一些公司,实习生常被当作廉价劳动力看待。 — Zài yìxiē gōngsī, shíxīshēng cháng bèi dàngzuò liánjià láodònglì kàndài. — Ở một số công ty, thực tập sinh thường bị xem như lao động giá rẻ.
Ví dụ 6: 从长远的角度看待投资更明智。 — Cóng chángyuǎn de jiǎodù kàndài tóuzī gèng míngzhì. — Nhìn nhận đầu tư từ góc độ dài hạn thì sáng suốt hơn.
Ví dụ 7: 他们仍然把我当作外人看待。 — Tāmen réngrán bǎ wǒ dàngzuò wàirén kàndài. — Họ vẫn coi tôi là người ngoài.
Ví dụ 8: 请平等地看待每一位申请者。 — Qǐng píngděng de kàndài měi yī wèi shēnqǐngzhě. — Hãy đối xử công bằng với mỗi ứng viên.
Ví dụ 9: 社会上常常用偏见的眼光看待独身女性。 — Shèhuì shàng chángcháng yòng piānjiàn de yǎnguāng kàndài dúshēn nǚxìng. — Xã hội thường nhìn phụ nữ độc thân bằng ánh mắt định kiến.
Ví dụ 10: 我学会了从不同的视角看待失败。 — Wǒ xuéhuì le cóng bùtóng de shìjiǎo kàndài shībài. — Tôi đã học cách nhìn nhận thất bại từ góc nhìn khác.
Ví dụ 11: 不要把批评当成敌意来看待。 — Búyào bǎ pīpíng dàngchéng díyì lái kàndài. — Đừng coi phê bình như thù địch.
Ví dụ 12: 他总是用过高的标准看待自己。 — Tā zǒngshì yòng guò gāo de biāozhǔn kàndài zìjǐ. — Anh ấy luôn nhìn nhận bản thân bằng tiêu chuẩn quá cao.
Ví dụ 13: 她被当作榜样看待。 — Tā bèi dàngzuò bǎngyàng kàndài. — Cô ấy được xem như tấm gương.
Ví dụ 14: 媒体如何看待这起事件? — Méitǐ rúhé kàndài zhè qǐ shìjiàn? — Truyền thông nhìn nhận vụ việc này thế nào?
Ví dụ 15: 我们需要理性地看待风险与回报。 — Wǒmen xūyào lǐxìng de kàndài fēngxiǎn yǔ huíbào. — Chúng ta cần nhìn nhận lý tính giữa rủi ro và lợi nhuận.
Ví dụ 16: 从法律的立场看待这份合同会更清楚。 — Cóng fǎlǜ de lìchǎng kàndài zhè fèn hétóng huì gèng qīngchǔ. — Xem xét hợp đồng này từ lập trường pháp lý sẽ rõ ràng hơn.
Ví dụ 17: 老师把每个学生都当成独特的个体看待。 — Lǎoshī bǎ měi gè xuéshēng dōu dàngchéng dútè de gètǐ kàndài. — Thầy cô coi mỗi học sinh là một cá thể độc đáo.
Ví dụ 18: 有些人习惯以年龄来看待能力,这是不公平的。 — Yǒuxiē rén xíguàn yǐ niánlíng lái kàndài nénglì, zhè shì bù gōngpíng de. — Có người quen đánh giá năng lực dựa vào tuổi, điều đó không công bằng.
Phân biệt nhanh với từ gần nghĩa
看待 vs 对待:
看待: Nhấn mạnh cách nhìn/đánh giá trong nhận thức.
对待: Nhấn mạnh hành động/cách xử sự cụ thể.
Ví dụ: 我们要正确看待批评(nhìn nhận đúng đắn);要公平地对待每个人(đối xử công bằng).
看待 vs 看作/当作/视为:
看作/当作/视为: “Coi là” (đặt danh phận/tính chất).
看待: Khái quát hơn, bao gồm cả “nhìn nhận” lẫn “đối đãi”.
Ví dụ: 别把赞美看作偏袒(đừng coi lời khen là thiên vị);要理性地看待赞美(hãy nhìn nhận lời khen một cách lý tính).
看待 vs 看法:
看法: Danh từ “quan điểm/ý kiến”.
看待: Động từ “nhìn nhận/đối đãi”.
Ví dụ: 你对此事的看法是什么?(quan điểm là gì?);你如何看待此事?(bạn nhìn nhận thế nào?)
Định nghĩa và phát âm
- Hán tự: 看待
- Pinyin: kàndài
- Từ loại: Động từ
- Nghĩa cốt lõi:
- Đối đãi/đối xử: cách cư xử của bạn với người khác.
- Nhìn nhận/quan điểm: cách bạn đánh giá, xem xét người hoặc sự việc (thiên về thái độ, góc nhìn, lập trường).
Sắc thái nghĩa và phạm vi dùng
- Phạm vi: Dùng rộng rãi trong cả văn nói và văn viết; phù hợp từ giao tiếp hằng ngày đến văn bản học thuật, báo chí.
- Sắc thái: Trung tính–trang trọng; nghiêng về “cách nhìn/quan điểm” hơn là hành động cụ thể.
- Đối tượng đi kèm: Con người, sự vật, vấn đề, hiện tượng xã hội, ý kiến, sai lầm, thành công, thất bại, rủi ro, dữ liệu, lịch sử.
Cấu trúc và kết hợp thường gặp
Trạng ngữ (phó từ/cụm trạng) + 看待
- Khách quan/đúng mực: 客观地/理性地/公正地/平等地/辩证地 看待
- Tích cực/tiêu cực: 积极地/消极地/冷静地/谨慎地 看待
- Ví dụ kết hợp tự nhiên: 正确看待问题, 客观看待差异, 冷静看待失败
Từ góc độ/ánh mắt/thái độ để nhìn nhận - Mẫu: 从…角度(来)看待 / 以…的眼光(来)看待 / 用…的态度(来)看待
- Gợi ý thay thế “角度”: 历史/法律/经济/伦理/技术/用户/长远 的角度
Cấu trúc “coi/đối xử A như B” - Mẫu chuẩn: 把A当成/作为B看待
- Lưu ý: “看待” nhấn mạnh thái độ/quan điểm; nếu cần xác nhận mạnh “coi như”, ưu tiên 看作/看成/视为 (xem phần so sánh).
Mẫu hỏi ý kiến rất thường gặp - 你怎么看待…? / 你是如何看待…的? / 你对…的看待是什么?
Cách nói bị động/định danh - Tự nhiên: 被看作/被视为 + …
- Ít dùng hơn: 被看待为 + … (không sai ngữ pháp nhưng kém tự nhiên; nên ưu tiên 被视为/被看作)
Thành ngữ/cụm cố định liên quan - 另眼看待: Nhìn bằng con mắt khác (thường là coi trọng đặc biệt).
- 一视同仁: Đối xử bình đẳng như nhau (có thể kết hợp: 对所有人一视同仁; “一视同仁地看待” cũng gặp nhưng dùng cẩn trọng để tránh rườm rà).
- 区别对待: Đối xử phân biệt theo trường hợp (khác với 客观看待 là khách quan nhìn nhận).
So sánh với từ gần nghĩa
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ điển hình | Khi nào ưu tiên |
| 看待 | Cách nhìn/đối đãi (thiên về thái độ, quan điểm) | 客观看待失败 | Khi nói về thái độ nhìn nhận vấn đề/người |
| 对待 | Cách đối xử (bao gồm hành động cụ thể) | 公平对待员工 | Khi nói về hành vi, chính sách, xử lý thực tế |
| 看作/看成 | Xem như, coi như (phổ thông) | 把他看作朋友 | Khi cần “gắn nhãn/định danh” rõ ràng |
| 视为 | Xem như (trang trọng, văn viết) | 被视为典范 | Khi văn phong chính luận, học thuật, pháp lý |
Sources: Các ví dụ và phân biệt dựa trên chuẩn mực sử dụng phổ biến trong tiếng Trung hiện đại.
Ví dụ theo ngữ cảnh (đa dạng, chi tiết)
Hỏi ý kiến/quan điểm
- Ví dụ 1:
你是如何看待这个问题的?
Nǐ shì rúhé kàndài zhège wèntí de?
Bạn nhìn nhận vấn đề này như thế nào? - Ví dụ 2:
年轻人如何看待“躺平”现象?
Niánqīngrén rúhé kàndài “tǎngpíng” xiànxiàng?
Giới trẻ nhìn nhận hiện tượng “nằm phẳng” ra sao? - Ví dụ 3:
你怎么看待加班文化?
Nǐ zěnme kàndài jiābān wénhuà?
Bạn nhìn nhận văn hóa làm thêm giờ thế nào? - Ví dụ 4:
大家对这项新政策的看待并不一致。
Dàjiā duì zhè xiàng xīn zhèngcè de kàndài bìng bù yīzhì.
Mọi người không cùng quan điểm về chính sách mới này.
Xã hội/văn hóa - Ví dụ 5:
我们应该以更包容的眼光看待多元文化。
Wǒmen yīnggāi yǐ gèng bāoróng de yǎnguāng kàndài duōyuán wénhuà.
Chúng ta nên nhìn nhận đa văn hóa bằng ánh mắt bao dung hơn. - Ví dụ 6:
很多人开始从长远的角度看待城市发展。
Hěn duō rén kāishǐ cóng chángyuǎn de jiǎodù kàndài chéngshì fāzhǎn.
Nhiều người bắt đầu nhìn nhận phát triển đô thị từ góc độ dài hạn. - Ví dụ 7:
对待历史事件,必须理性看待,避免情绪化。
Duìdài lìshǐ shìjiàn, bìxū lǐxìng kàndài, bìmiǎn qíngxù huà.
Khi đối diện sự kiện lịch sử, phải nhìn nhận lý tính, tránh cảm tính. - Ví dụ 8:
他习惯用怀疑的目光看待新事物。
Tā xíguàn yòng huáiyí de mùguāng kàndài xīn shìwù.
Anh ấy quen nhìn nhận điều mới bằng ánh mắt hoài nghi.
Công việc/nhân sự - Ví dụ 9:
管理者应当公平地看待每位员工的贡献。
Guǎnlǐzhě yīngdāng gōngpíng de kàndài měi wèi yuángōng de gòngxiàn.
Quản lý nên nhìn nhận công hiến của từng nhân viên một cách công bằng. - Ví dụ 10:
我们把实习生当成正式成员看待。
Wǒmen bǎ shíxíshēng dàngchéng zhèngshì chéngyuán kàndài.
Chúng tôi coi thực tập sinh như thành viên chính thức. - Ví dụ 11:
不要用刻板印象看待候选人。
Bùyào yòng kèbǎn yìnxiàng kàndài hòuxuǎnrén.
Đừng nhìn ứng viên bằng định kiến khuôn mẫu. - Ví dụ 12:
客观看待失败,总结经验,继续前进。
Kèguān kàndài shībài, zǒngjié jīngyàn, jìxù qiánjìn.
Nhìn nhận thất bại khách quan, tổng kết kinh nghiệm và tiến lên.
Học thuật/pháp lý/kỹ thuật - Ví dụ 13:
本文尝试从法律的角度看待平台责任。
Běnwén chángshì cóng fǎlǜ de jiǎodù kàndài píngtái zérèn.
Bài viết này thử nhìn nhận trách nhiệm nền tảng từ góc độ pháp lý. - Ví dụ 14:
我们应以数据为依据看待风险。
Wǒmen yīng yǐ shùjù wéi yījù kàndài fēngxiǎn.
Ta nên dựa trên dữ liệu để nhìn nhận rủi ro. - Ví dụ 15:
学界对这一理论的看待经历了多次转变。
Xuéjiè duì zhè yī lǐlùn de kàndài jīnglìle duō cì zhuǎnbiàn.
Giới học thuật đã nhiều lần thay đổi cách nhìn về học thuyết này. - Ví dụ 16:
应辩证地看待技术与伦理的张力。
Yīng biànzhèng de kàndài jìshù yǔ lúnlǐ de zhānglì.
Nên nhìn biện chứng căng thẳng giữa công nghệ và đạo đức.
Gia đình/cá nhân - Ví dụ 17:
父母仍然把她当成小孩子看待。
Fùmǔ réngrán bǎ tā dàngchéng xiǎoháizi kàndài.
Bố mẹ vẫn coi cô ấy như trẻ con. - Ví dụ 18:
他用期待的眼神看待我。
Tā yòng qīdài de yǎnshén kàndài wǒ.
Anh ấy nhìn tôi với ánh mắt mong chờ. - Ví dụ 19:
不要把自己看待得过于苛刻。
Bùyào bǎ zìjǐ kàndài de guòyú kēkè.
Đừng nhìn nhận bản thân quá khắt khe. - Ví dụ 20:
朋友之间要一视同仁地看待彼此。
Péngyǒu zhījiān yào yīshì tóngrén de kàndài bǐcǐ.
Giữa bạn bè nên đối xử với nhau thật công bằng.
Tinh chỉnh sắc thái/biểu đạt nâng cao - Ví dụ 21:
他主张以历史脉络看待当下争议。
Tā zhǔzhāng yǐ lìshǐ màiluò kàndài dāngxià zhēngyì.
Anh ấy chủ trương nhìn tranh cãi hiện nay trong mạch lịch sử. - Ví dụ 22:
社会往往会对“失败者”另眼看待。
Shèhuì wǎngwǎng huì duì “shībàizhě” lìngyǎn kàndài.
Xã hội thường nhìn “người thất bại” bằng con mắt khác. - Ví dụ 23:
我们不能以短期利益看待长期投入。
Wǒmen bùnéng yǐ duǎnqī lìyì kàndài chángqī tóurù.
Không thể dùng lợi ích ngắn hạn để nhìn nhận đầu tư dài hạn. - Ví dụ 24:
他从用户体验的角度看待这个设计。
Tā cóng yònghù tǐyàn de jiǎodù kàndài zhège shèjì.
Anh ấy nhìn thiết kế này từ góc độ trải nghiệm người dùng. - Ví dụ 25:
媒体应谨慎看待未经证实的消息。
Méitǐ yīng jǐnshèn kàndài wèi jīng zhèngshí de xiāoxi.
Truyền thông nên thận trọng với tin chưa được kiểm chứng. - Ví dụ 26:
他总是把小问题看待得过于严重。
Tā zǒngshì bǎ xiǎo wèntí kàndài de guòyú yánzhòng.
Anh ấy luôn nhìn vấn đề nhỏ quá nghiêm trọng. - Ví dụ 27:
我们需要以开放的心态看待不同意见。
Wǒmen xūyào yǐ kāifàng de xīntài kàndài bùtóng yìjiàn.
Cần nhìn nhận ý kiến khác biệt với tâm thế cởi mở. - Ví dụ 28:
他学会了从新的角度看待她。
Tā xuéhuìle cóng xīn de jiǎodù kàndài tā.
Anh ấy đã học cách nhìn cô ấy từ một góc độ mới. - Ví dụ 29:
不知该怎样看待这件事。
Bùzhī gāi zěnyàng kàndài zhè jiàn shì.
Không biết nên nhìn nhận chuyện này thế nào. - Ví dụ 30:
请不要用道德绑架的方式看待选择。
Qǐng bùyào yòng dàodé bǎngjià de fāngshì kàndài xuǎnzé.
Xin đừng nhìn nhận lựa chọn bằng cách áp đặt đạo đức.
Lỗi thường gặp và mẹo ghi nhớ
- Nhầm với 对待:
- 看待: thái độ/quan điểm.
- 对待: hành vi/đối xử thực tế.
- Mẹo: “看” gợi “nhìn” (tư duy), “对待” gợi “đối đãi” (hành động).
- Dùng 被看待为 một cách tràn lan:
- Gợi ý: ưu tiên 被视为/被看作 cho tự nhiên, trang trọng hơn.
- Trạng ngữ gượng gạo:
- Tránh kết hợp khiên cưỡng như “轻视地看待” (nên dùng 轻视/歧视 trực tiếp).
- Ưu tiên cụm tự nhiên: 客观地/理性地/冷静地/谨慎地 看待.
- Lạm dụng 当成/作为 + 看待:
- Cấu trúc đúng, nhưng nếu chỉ cần “coi như”, dùng 看作/看成/视为 gọn hơn.
- Lỗi ngữ khí:
- Trong câu hỏi, ưu tiên: 你怎么看待…?/ 你是如何看待…的? thay vì 你对…怎么看待? (câu sau không sai, nhưng kém tự nhiên hơn trong nhiều ngữ cảnh).
Bài tập ngắn (ứng dụng ngay)
- Chuyển ý Việt → Trung: Hãy dịch sang tiếng Trung, dùng 看待 đúng ngữ cảnh.
- Chúng ta nên nhìn nhận thất bại một cách khách quan.
- Bạn nhìn nhận trí tuệ nhân tạo như thế nào?
- Đừng nhìn người khác bằng định kiến.
- Công ty này coi thực tập sinh như nhân viên chính thức.
- Hãy nhìn nhận vấn đề này từ góc độ dài hạn.
- Gợi ý đáp án tham khảo:
- 我们应该客观看待失败。
- 你如何看待人工智能? / 你怎么看待人工智能?
- 别用偏见看待别人。
- 这家公司把实习生当成正式员工看待。
- 从长远的角度看待这个问题。
1) Nghĩa & sắc thái
看待 = “nhìn nhận/đánh giá/đối xử (về thái độ, quan điểm)”.
Khác với “看” (nhìn bằng mắt), 看待 nghiêng về cách nghĩ và thái độ trước người/sự việc: đúng–sai, công bằng–thiên lệch, tích cực–tiêu cực… Tính trang trọng trung tính, rất hay dùng trong báo chí, học thuật, công việc.
2) Loại từ & cấu trúc chuẩn
Loại từ: Động từ.
Tân ngữ: danh từ/đại từ trừu tượng hoặc người: 问题、失败、建议、别人、批评、机会、风险…
Cấu trúc điển hình:
如何/怎么 + 看待 + N: Nhìn nhận thế nào về…
以/用/从…(角度/眼光/立场) + 看待 + N: Nhìn nhận từ góc độ/nhãn quan…
(正确/客观/理性/冷静/平等/审慎/辩证/全面/公正) 地 + 看待 + N
不要/切勿 + 轻率/带着偏见 地 + 看待 + N
社会/媒体/外界 + 如何看待 + N
Lưu ý: 看待 không đi với 成/作/为 để “xem là…”. Khi muốn “xem A là B”, dùng 看作/看成/当作/视为.
3) Phân biệt nhanh
看待: thái độ/quan điểm (trừu tượng).
对待: cách cư xử/hành vi thực tế.
例: 我们要平等看待每个人,但也要公平对待每个人。
看作/看成/当作/视为: “xem là/xem như”, dùng khi quy loại.
例: 我把他看作朋友。(Tôi xem anh ấy là bạn.)
看好/看淡/看空/看重/看轻/看不起: cụm động từ mang nghĩa đánh giá (đầu tư/thái độ). Không đồng nghĩa hoàn toàn với 看待, nhưng thường đi cùng trong bình luận.
4) Cụm thường dùng (gợi ý collocation)
正确/客观/理性/冷静/辩证/全面/公正/平等/一视同仁地看待…;
不要轻率/狭隘/带着偏见地看待…;
从长远/发展的眼光看待…;
社会/媒体/公众/市场/外界如何看待…;
用事实/数据/证据来(客观)看待…。
5) Mẫu câu khung (套语)
你如何看待这个问题/现象/决定?
我们应当从长远的角度理性看待这一变化。
请不要带着偏见看待不同文化。
社会上对这件事的看待方式并不一致。
在我看来,我们需要辩证地看待利与弊。
6) Ví dụ theo ngữ cảnh (đầy đủ pinyin + tiếng Việt)
A. Công việc & quản trị (10 câu)
我们要客观看待同事的失误,重在改进。
Wǒmen yào kèguān kàndài tóngshì de shīwù, zhòng zài gǎijìn.
Chúng ta nên nhìn nhận khách quan lỗi của đồng nghiệp, trọng tâm là cải thiện.
领导认真看待你的反馈,并已安排优化。
Lǐngdǎo rènzhēn kàndài nǐ de fǎnkuì, bìng yǐ ānpái yōuhuà.
Lãnh đạo nghiêm túc xem xét phản hồi của bạn và đã bố trí tối ưu hóa.
请用数据驱动的方式看待这项提案。
Qǐng yòng shùjù qūdòng de fāngshì kàndài zhè xiàng tí’àn.
Hãy nhìn nhận đề án này theo hướng dẫn dắt bởi dữ liệu.
面对客户投诉,我们要平等看待每一位用户。
Miànduì kèhù tóusù, wǒmen yào píngděng kàndài měi yī wèi yònghù.
Trước khiếu nại khách hàng, ta cần đối xử bình đẳng với mọi người dùng.
我们应从风险与收益两方面看待上线时间。
Wǒmen yīng cóng fēngxiǎn yǔ shōuyì liǎng fāngmiàn kàndài shàngxiàn shíjiān.
Ta nên nhìn thời điểm ra mắt từ cả hai mặt rủi ro và lợi ích.
部门之间要用合作的眼光看待资源分配。
Bùmén zhījiān yào yòng hézuò de yǎnguāng kàndài zīyuán fēnpèi.
Các bộ phận nên nhìn phân bổ nguồn lực bằng con mắt hợp tác.
他倾向于用长远的视角看待人才培养。
Tā qīngxiàng yú yòng chángyuǎn de shìjiǎo kàndài réncái péiyǎng.
Anh ấy thiên về nhìn nhận bồi dưỡng nhân tài bằng tầm nhìn dài hạn.
请不要以个人好恶看待团队决议。
Qǐng búyào yǐ gèrén hàowù kàndài tuánduì juéyì.
Xin đừng nhìn nghị quyết đội ngũ theo sở thích cá nhân.
外界如何看待我们的品牌升级?
Wàijiè rúhé kàndài wǒmen de pǐnpái shēngjí?
Bên ngoài nhìn nhận thế nào về việc nâng cấp thương hiệu của chúng ta?
面试时,公司会全面看待你的经历与潜力。
Miànshì shí, gōngsī huì quánmiàn kàndài nǐ de jīnglì yǔ qiánlì.
Khi phỏng vấn, công ty sẽ nhìn nhận toàn diện kinh nghiệm và tiềm năng của bạn.
B. Học thuật & giáo dục (8 câu)
论文要求辩证地看待技术的双刃剑效应。
Lùnwén yāoqiú biànzhèng de kàndài jìshù de shuāngrènjiàn xiàoyìng.
Bài luận yêu cầu nhìn nhận biện chứng hiệu ứng “con dao hai lưỡi” của công nghệ.
教师应平等看待不同学习风格的学生。
Jiàoshī yīng píngděng kàndài bùtóng xuéxí fēnggé de xuéshēng.
Giáo viên nên đối xử bình đẳng với học sinh có phong cách học khác nhau.
我们要以事实为依据看待历史争议。
Wǒmen yào yǐ shìshí wéi yījù kàndài lìshǐ zhēngyì.
Cần dựa trên sự thật để nhìn nhận tranh cãi lịch sử.
学术界如何看待这项突破性的研究?
Xuéshùjiè rúhé kàndài zhè xiàng tūpòxìng de yánjiū?
Giới học thuật nhìn nhận thế nào về nghiên cứu mang tính đột phá này?
请不要以刻板印象看待文科与理科。
Qǐng búyào yǐ kèbǎn yìnxiàng kàndài wénkē yǔ lǐkē.
Xin đừng nhìn nhận khối xã hội và tự nhiên bằng định kiến.
学生应理性看待分数波动。
Xuéshēng yīng lǐxìng kàndài fēnshù bōdòng.
Học sinh nên lý tính khi nhìn nhận biến động điểm số.
我们需要从多学科角度看待该现象。
Wǒmen xūyào cóng duō xuékē jiǎodù kàndài gāi xiànxiàng.
Ta cần nhìn nhận hiện tượng này từ nhiều ngành học.
他能冷静看待同伴的批评并及时改进。
Tā néng lěngjìng kàndài tóngbàn de pīpíng bìng jíshí gǎijìn.
Anh ấy có thể bình tĩnh nhìn nhận phê bình của bạn cùng nhóm và kịp thời cải thiện.
C. Luật, chính sách & xã hội (7 câu)
媒体应公正看待公共事件,避免煽动。
Méitǐ yīng gōngzhèng kàndài gōnggòng shìjiàn, bìmiǎn shāndòng.
Truyền thông nên nhìn nhận công bằng sự kiện công, tránh kích động.
社会如何看待多元文化与包容?
Shèhuì rúhé kàndài duōyuán wénhuà yǔ bāoróng?
Xã hội nhìn nhận thế nào về đa văn hóa và bao dung?
不要以“受害者有错”的角度看待案件。
Búyào yǐ “shòuhàizhě yǒu cuò” de jiǎodù kàndài ànjiàn.
Đừng nhìn vụ án từ góc “nạn nhân có lỗi”.
请理性看待疫情后的政策调整。
Qǐng lǐxìng kàndài yìqíng hòu de zhèngcè tiáozhěng.
Hãy lý tính khi nhìn nhận điều chỉnh chính sách sau dịch.
我们要以法治思维看待公共矛盾。
Wǒmen yào yǐ fǎzhì sīwéi kàndài gōnggòng máodùn.
Cần nhìn nhận mâu thuẫn công bằng tư duy pháp trị.
公众对隐私与数据安全的看待愈发谨慎。
Gōngzhòng duì yǐnsī yǔ shùjù ānquán de kàndài yùfā jǐnshèn.
Công chúng ngày càng thận trọng hơn khi nhìn nhận quyền riêng tư và an toàn dữ liệu.
我们应以“一视同仁”的原则看待不同群体。
Wǒmen yīng yǐ “yī shì tóng rén” de yuánzé kàndài bùtóng qúntǐ.
Ta nên nhìn nhận các nhóm khác nhau theo nguyên tắc “đối xử như nhau”.
D. Kinh doanh, thị trường & đầu tư (7 câu)
投资者如何看待本季度的业绩指引?
Tóuzīzhě rúhé kàndài běn jìdù de yèjì zhǐyǐn?
Nhà đầu tư nhìn nhận thế nào về chỉ dẫn kết quả quý này?
我们要从需求端与供给端同时看待价格波动。
Wǒmen yào cóng xūqiú duān yǔ gōngjǐ duān tóngshí kàndài jiàgé bōdòng.
Cần nhìn biến động giá từ cả phía cầu và cung.
请不要情绪化地看待短期下跌。
Qǐng búyào qíngxù huà de kàndài duǎnqī xiàdiē.
Xin đừng cảm tính khi nhìn nhận đà giảm ngắn hạn.
海外市场对新品牌的看待仍在观望中。
Hǎiwài shìchǎng duì xīn pǐnpái de kàndài réng zài guānwàng zhōng.
Thị trường nước ngoài vẫn đang quan sát cách nhìn nhận với thương hiệu mới.
分析师建议用“基本面+估值”的框架看待该公司。
Fēnxīshī jiànyì yòng “jīběnmiàn + gūzhí” de kuàngjià kàndài gāi gōngsī.
Chuyên gia khuyên nhìn doanh nghiệp theo khung “nền tảng cơ bản + định giá”.
我们要理性看待补贴政策的边际效应。
Wǒmen yào lǐxìng kàndài bǔtiē zhèngcè de biānjì xiàoyìng.
Hãy lý tính khi nhìn hiệu ứng biên của chính sách trợ cấp.
消费者对价格上调的看待因品类而异。
Xiāofèizhě duì jiàgé shàngtiáo de kàndài yīn pǐnlèi ér yì.
Người tiêu dùng nhìn nhận việc tăng giá khác nhau tùy ngành hàng.
E. Đời sống, giao tiếp & tâm lý (8 câu)
我们要用理解与同理心看待代际差异。
Wǒmen yào yòng lǐjiě yǔ tónglǐxīn kàndài dàijì chāyì.
Hãy dùng sự thấu hiểu và đồng cảm để nhìn nhận khác biệt thế hệ.
别人如何看待你并不决定你的价值。
Biérén rúhé kàndài nǐ bìng bù juédìng nǐ de jiàzhí.
Người khác nhìn nhận bạn thế nào không quyết định giá trị của bạn.
她总能积极看待生活的起伏。
Tā zǒng néng jījí kàndài shēnghuó de qǐfú.
Cô ấy luôn tích cực nhìn nhận thăng trầm cuộc sống.
请不要以“标签”的方式看待陌生人。
Qǐng búyào yǐ “biāoqiān” de fāngshì kàndài mòshēngrén.
Đừng nhìn người lạ bằng các “nhãn dán” định kiến.
面对批评,他学会了平和地看待自我。
Miànduì pīpíng, tā xuéhuìle pínghé de kàndài zìwǒ.
Đối diện phê bình, anh ấy học cách bình thản nhìn nhận bản thân.
我们需要从对方的处境看待这次冲突。
Wǒmen xūyào cóng duìfāng de chǔjìng kàndài zhè cì chōngtū.
Ta cần nhìn nhận mâu thuẫn này từ hoàn cảnh của phía bên kia.
亲密关系中,应尊重差异并平等看待彼此。
Qīnmì guānxì zhōng, yīng zūnzhòng chāyì bìng píngděng kàndài bǐcǐ.
Trong quan hệ thân mật, nên tôn trọng khác biệt và nhìn nhau bình đẳng.
别总用“最坏的假设”看待他人的动机。
Bié zǒng yòng “zuì huài de jiǎshè” kàndài tārén de dòngjī.
Đừng luôn nhìn động cơ người khác bằng “giả định tệ nhất”.
7) Mẹo diễn đạt đồng nghĩa/cận nghĩa theo sắc thái
正确/客观/理性/辩证地看待 = nhìn nhận đúng đắn/khách quan/lý tính/biện chứng.
平等/一视同仁地看待 = đối xử bình đẳng/không thiên vị.
积极地看待 = nhìn tích cực.
谨慎/审慎地看待 = nhìn thận trọng.
不要轻率/狭隘地看待 = đừng nhìn hẹp hòi, nông nổi.
1) Nghĩa, sắc thái và phạm vi dùng
看待 (kàndài) là động từ mang nghĩa: nhìn nhận, xem xét, đối đãi, đánh giá một người/sự vật/vấn đề theo một thái độ hoặc góc nhìn nhất định.
Sắc thái: thiên về cách nghĩ/cách nhìn (nhận thức, thái độ) hơn là hành động cụ thể.
Dùng được trong khẩu ngữ và văn viết, từ đời sống thường ngày đến học thuật, truyền thông, quản trị, giáo dục, xã hội, triết học.
Ví dụ ý nghĩa khái quát:
你怎么看待这个问题? → Bạn nhìn nhận vấn đề này thế nào?
我们要理性地看待失败。 → Ta cần nhìn nhận thất bại một cách lý trí.
2) Loại từ & chức năng ngữ pháp
Động từ ngoại động (thường mang tân ngữ là người/sự vật/hiện tượng/trừu tượng).
Có thể kèm trạng ngữ chỉ thái độ/phương thức: 客观地/正确地/理性地/全面地/公平地/平和地/辩证地 + 看待。
Có thể dùng với kết cấu 把: 把 A 看待成/看作/视为 B。
Có thể dùng với 以/用……的态度/眼光/标准看待。
Thể bị động thường dùng 被……看待为/被视为/被看作 (看待 dùng bị động ít hơn 看作/视为, nhưng trong văn viết vẫn gặp).
3) Mẫu cấu trúc trọng tâm (kèm chú ý dùng)
怎么/如何看待 + 名词/分句?
— Hỏi quan điểm, cách nhìn.
以/用 +(客观/理性/公正/发展的/长远的)+ 态度/眼光 + 看待 + N
— Nhấn chuẩn mực/phương thức nhìn nhận.
把 + N1 + 看待成/看待为 + N2
— “coi/xem N1 như N2”; đồng nghĩa gần với 看作/视为 (看作/视为 dùng phổ biến hơn; 看待成/为 trang trọng hơn, đừng lạm dụng trong khẩu ngữ nhanh).
不应/不要/不能 + 片面地/情绪化地 + 看待 + N
— Răn tránh cách nhìn phiến diện/cảm tính.
在……背景/语境/历史中 + 看待 + N
— Nhấn “ngữ cảnh hóa” khi đánh giá.
被 +(社会/媒体/公众/历史)+ 看待为/看作/视为 + N
— Bị động (văn viết).
对……的看待(方式/态度)
— Danh hóa bằng 的-cụm; tuy nhiên 看法/态度 tự nhiên hơn khi cần danh từ độc lập.
4) Cụm kết hợp thường gặp
客观/理性/辩证/科学/全面/公正/平和地 + 看待
用/以 + 长远/发展的/历史的/多元的 + 眼光 + 看待
正确/冷静/平等地 + 看待 + 差异/批评/失败/竞争/风险/传统/创新/争议
把……看待成朋友/对手/机会/挑战/资源
被看待为/被视为/被看作 + 榜样/威胁/优势/负担/创新者
5) Phân biệt tinh tế (cực kỳ quan trọng)
看待 vs 对待
看待: nhìn nhận/đánh giá (thuộc nhận thức/thái độ).
对待: đối xử/ứng xử (hành vi/biện pháp đối với người/sự việc).
Ví dụ: 正确看待批评(nhìn nhận đúng đắn phê bình)≠ 正确对待批评(ứng xử/giải quyết đúng với phê bình).
看待 vs 看法/观点/态度
看法/观点: danh từ “quan điểm”.
看待: động từ “nhìn nhận”.
Ví dụ: 你对这个话题的看法是什么?你怎么看待这个话题?
看待 vs 看作/当作/视为
Đều là “xem/coi là”, nhưng 看作/视为 dùng biến đổi loại nhanh hơn, tự nhiên hơn; 看待成/看待为 trang trọng, ít khẩu ngữ.
当作 thiên về sử dụng/tạm coi để xử lý; 看作/视为 thiên về phán đoán; 看待 thiên về thái độ tổng thể.
看待 vs 评价/认为
评价: “đánh giá” (thường có tiêu chí).
认为: “cho rằng” (phán đoán trực tiếp).
看待: “nhìn nhận” (bao gồm thái độ + góc nhìn, trung tính hơn).
6) Lỗi dễ mắc
Dùng 看待 để diễn tả hành vi đối xử → nên dùng 对待.
Lạm dụng 看待成 trong khẩu ngữ → dùng 看作/当作/视为 tự nhiên hơn.
Ghép 看待 với bổ ngữ kết quả không phù hợp (như 看待好了) → không tự nhiên.
Thiếu trạng ngữ chuẩn mực khi nhấn thái độ: nên dùng 客观地/理性地/公正地/全面地 等 để tăng độ chính xác học thuật.
7) 70 ví dụ theo lĩnh vực (Hán tự + Phiên âm + Dịch tiếng Việt)
A. Giao tiếp chung
你怎么看待这件事?
nǐ zěnme kàndài zhè jiàn shì?
Bạn nhìn nhận chuyện này thế nào?
我们应当理性地看待分歧。
wǒmen yīngdāng lǐxìng de kàndài fēnqí.
Chúng ta nên nhìn nhận bất đồng một cách lý trí.
她用平和的心态看待批评。
tā yòng pínghé de xīntài kàndài pīpíng.
Cô ấy nhìn nhận phê bình với tâm thái ôn hòa.
别人如何看待你并不决定你的价值。
biérén rúhé kàndài nǐ bìng bù juédìng nǐ de jiàzhí.
Người khác nhìn nhận bạn thế nào không quyết định giá trị của bạn.
我们不要情绪化地看待问题。
wǒmen bú yào qíngxùhuà de kàndài wèntí.
Đừng nhìn nhận vấn đề một cách cảm tính.
他总是积极地看待生活。
tā zǒngshì jījí de kàndài shēnghuó.
Anh ấy luôn nhìn nhận cuộc sống tích cực.
用长远的眼光看待当下的困难。
yòng chángyuǎn de yǎnguāng kàndài dāngxià de kùnnán.
Hãy nhìn khó khăn hiện tại bằng tầm nhìn dài hạn.
我欣赏她看待失败的方式。
wǒ xīnshǎng tā kàndài shībài de fāngshì.
Tôi trân trọng cách cô ấy nhìn nhận thất bại.
在历史语境中看待这段事件更公允。
zài lìshǐ yǔjìng zhōng kàndài zhè duàn shìjiàn gèng gōngyǔn.
Nhìn sự kiện này trong ngữ cảnh lịch sử thì công bằng hơn.
我们应避免片面地看待他人。
wǒmen yīng bìmiǎn piànmiàn de kàndài tārén.
Ta nên tránh nhìn nhận người khác một cách phiến diện.
B. Công việc/quản trị
管理层如何看待远程办公?
guǎnlǐcéng rúhé kàndài yuǎnchéng bàngōng?
Ban quản lý nhìn nhận làm việc từ xa thế nào?
请客观地看待绩效差异。
qǐng kèguān de kàndài jìxiào chāyì.
Vui lòng nhìn nhận chênh lệch hiệu suất một cách khách quan.
客户把我们看待成长期伙伴。
kèhù bǎ wǒmen kàndài chéng chángqī huǒbàn.
Khách hàng coi chúng tôi là đối tác dài hạn.
投资人谨慎地看待这项并购。
tóuzīrén jǐnshèn de kàndài zhè xiàng bìnggòu.
Nhà đầu tư nhìn nhận thương vụ sáp nhập này một cách thận trọng.
我们不应带标签地看待员工。
wǒmen bù yīng dài biāoqiān de kàndài yuángōng.
Không nên gắn nhãn khi nhìn nhận nhân viên.
以发展的眼光看待短期波动。
yǐ fāzhǎn de yǎnguāng kàndài duǎnqī bōdòng.
Hãy nhìn biến động ngắn hạn bằng nhãn quan phát triển.
媒体如何看待公司的转型?
méitǐ rúhé kàndài gōngsī de zhuǎnxíng?
Truyền thông nhìn nhận việc chuyển đổi của công ty thế nào?
我们把风险看待为改进的契机。
wǒmen bǎ fēngxiǎn kàndài wéi gǎijìn de qìjī.
Chúng tôi coi rủi ro là cơ hội cải tiến.
他过于功利地看待合作。
tā guòyú gōnglì de kàndài hézuò.
Anh ấy nhìn nhận hợp tác quá thiên vị lợi ích.
用数据证据来看待争议。
yòng shùjù zhèngjù lái kàndài zhēngyì.
Dùng bằng chứng dữ liệu để nhìn nhận tranh cãi.
C. Học thuật/viết báo cáo
本研究在跨文化框架下看待身份认同。
běn yánjiū zài kuà wénhuà kuàngjià xià kàndài shēnfèn rèntóng.
Nghiên cứu này nhìn nhận bản sắc trong khung liên văn hóa.
我们应辩证地看待相关变量。
wǒmen yīng biànzhèng de kàndài xiāngguān biànliàng.
Cần nhìn nhận các biến liên quan một cách biện chứng.
以历史资料看待政策效果更全面。
yǐ lìshǐ zīliào kàndài zhèngcè xiàoguǒ gèng quánmiàn.
Dùng tư liệu lịch sử để nhìn hiệu quả chính sách sẽ toàn diện hơn.
学界对该理论的看待并不一致。
xuéjiè duì gāi lǐlùn de kàndài bìng bù yízhì.
Giới học thuật không thống nhất trong cách nhìn nhận lý thuyết này.
请避免以个案经验看待总体现象。
qǐng bìmiǎn yǐ gè’àn jīngyàn kàndài zǒngtǐ xiànxiàng.
Xin tránh dùng kinh nghiệm cá lẻ để nhìn nhận hiện tượng tổng thể.
D. Giáo dục/tâm lý/phát triển cá nhân
正确地看待自我评价。
zhèngquè de kàndài zìwǒ píngjià.
Hãy nhìn nhận đúng đắn việc tự đánh giá.
他把压力看待成成长的动力。
tā bǎ yālì kàndài chéng chéngzhǎng de dònglì.
Anh ấy coi áp lực là động lực trưởng thành.
不要用刻板印象看待学生。
búyào yòng kèbǎn yìnxiàng kàndài xuéshēng.
Đừng nhìn học sinh bằng khuôn mẫu định kiến.
我们要平等地看待差异。
wǒmen yào píngděng de kàndài chāyì.
Ta cần nhìn nhận khác biệt một cách bình đẳng.
以成长型思维看待错误。
yǐ chéngzhǎngxíng sīwéi kàndài cuòwù.
Hãy nhìn nhận sai sót bằng tư duy tăng trưởng.
他过分在意别人如何看待自己。
tā guòfèn zàiyì biérén rúhé kàndài zìjǐ.
Anh ấy quá để ý người khác nhìn nhận mình ra sao.
我们不应苛刻地看待青少年的试错。
wǒmen bù yīng kēkè de kàndài qīngshàonián de shìcuò.
Không nên khắt khe khi nhìn nhận sự thử sai của thanh thiếu niên.
医生需要中立地看待病人诉求。
yīshēng xūyào zhōnglì de kàndài bìngrén sùqiú.
Bác sĩ cần nhìn nhận trung lập các yêu cầu của bệnh nhân.
E. Xã hội/văn hóa/truyền thông
社会如何看待多元文化?
shèhuì rúhé kàndài duōyuán wénhuà?
Xã hội nhìn nhận đa văn hóa như thế nào?
媒体常以冲突框架看待议题。
méitǐ cháng yǐ chōngtū kuàngjià kàndài yìtí.
Truyền thông thường dùng khung xung đột để nhìn nhận chủ đề.
公众把他看待为意见领袖。
gōngzhòng bǎ tā kàndài wéi yìjiàn lǐngxiù.
Công chúng coi anh ấy là người dẫn dắt ý kiến.
我们不应标签化地看待群体。
wǒmen bù yīng biāoqiānhuà de kàndài qúntǐ.
Không nên gán nhãn khi nhìn nhận các nhóm xã hội.
需要在地方实践中看待政策落地。
xūyào zài dìfāng shíjiàn zhōng kàndài zhèngcè luòdì.
Cần nhìn việc thực thi chính sách từ thực tiễn địa phương.
他被历史看待为改革者。
tā bèi lìshǐ kàndài wéi gǎigé zhě.
Anh ấy được lịch sử coi là nhà cải cách.
请勿以单一指标看待复杂现象。
qǐng wù yǐ dānyī zhǐbiāo kàndài fùzá xiànxiàng.
Xin đừng nhìn nhận hiện tượng phức tạp bằng một chỉ số duy nhất.
F. Kinh doanh/tài chính/đối tác
市场谨慎地看待本季度指引。
shìchǎng jǐnshèn de kàndài běn jìdù zhǐyǐn.
Thị trường nhìn nhận thận trọng chỉ dẫn quý này.
供应商把延迟看待成共同风险。
gōngyìngshāng bǎ yánchí kàndài chéng gòngtóng fēngxiǎn.
Nhà cung ứng coi trễ hạn là rủi ro chung.
投资者长期主义地看待回撤。
tóuzīzhě chángqī zhǔyì de kàndài huíchè.
Nhà đầu tư theo chủ nghĩa dài hạn nhìn nhận drawdown.
我们应公平地看待小供应商的价值。
wǒmen yīng gōngpíng de kàndài xiǎo gōngyìngshāng de jiàzhí.
Ta nên nhìn nhận công bằng giá trị nhà cung ứng nhỏ.
不要以幸存者偏差看待成功。
búyào yǐ xìngcúnzhě piānchā kàndài chénggōng.
Đừng nhìn nhận thành công bằng thiên kiến kẻ sống sót.
G. 技术/CNTT/数据
用数据驱动的方式看待性能瓶颈。
yòng shùjù qūdòng de fāngshì kàndài xìngnéng bǐngjǐng.
Nhìn nhận nút thắt hiệu năng theo cách dữ liệu dẫn dắt.
不要二元对立地看待技术路线。
búyào èryuán duìlì de kàndài jìshù lùxiàn.
Đừng nhìn lộ trình kỹ thuật theo kiểu nhị nguyên đối lập.
我们把故障看待为改进信号。
wǒmen bǎ gùzhàng kàndài wéi gǎijìn xìnhào.
Chúng tôi coi sự cố là tín hiệu cải tiến.
请以用户价值看待需求优先级。
qǐng yǐ yònghù jiàzhí kàndài xūqiú yōuxiānjí.
Hãy nhìn ưu tiên yêu cầu theo giá trị người dùng.
安全团队如何看待开源依赖?
ānquán tuánduì rúhé kàndài kāiyuán yīlài?
Đội an ninh nhìn nhận phụ thuộc mã nguồn mở thế nào?
H. Giáo dục/lớp học
老师应公正地看待每位学生。
lǎoshī yīng gōngzhèng de kàndài měi wèi xuéshēng.
Giáo viên nên nhìn nhận công bằng từng học sinh.
家长不要以分数看待全部能力。
jiāzhǎng búyào yǐ fēnshù kàndài quánbù nénglì.
Phụ huynh đừng nhìn nhận toàn bộ năng lực chỉ bằng điểm số.
我们把竞争看待为共同成长。
wǒmen bǎ jìngzhēng kàndài wéi gòngtóng chéngzhǎng.
Chúng ta coi cạnh tranh là cùng nhau trưởng thành.
学生如何看待学术诚信?
xuéshēng rúhé kàndài xuéshù chéngxìn?
Học sinh nhìn nhận liêm chính học thuật thế nào?
I. Pháp luật/đạo đức/chuẩn mực
法院在证据框架内看待事实。
fǎyuàn zài zhèngjù kuàngjià nèi kàndài shìshí.
Tòa án nhìn nhận sự thật trong khung bằng chứng.
我们应当以比例原则看待处罚。
wǒmen yīngdāng yǐ bǐlì yuánzé kàndài chǔfá.
Ta nên nhìn nhận chế tài theo nguyên tắc tương xứng.
社区把他看待为可信的人。
shèqū bǎ tā kàndài wéi kěxìn de rén.
Cộng đồng coi anh ấy là người đáng tin.
不应以道德绑架看待选择。
bù yīng yǐ dàodé bǎngjià kàndài xuǎnzé.
Không nên nhìn nhận lựa chọn bằng “áp đặt đạo đức”.
J. Đối chiếu 看待 — 对待(cặp ví dụ song hành)
我们要理性地看待批评,
wǒmen yào lǐxìng de kàndài pīpíng,
Chúng ta cần nhìn nhận phê bình một cách lý trí,
也要尊重地对待批评者。
yě yào zūnzhòng de duìdài pīpíng zhě.
đồng thời đối xử tôn trọng với người phê bình.
他们把竞争者看待为学习对象,
tāmen bǎ jìngzhēngzhě kàndài wéi xuéxí duìxiàng,
Họ coi đối thủ là đối tượng học hỏi,
并公平地对待市场规则。
bìng gōngpíng de duìdài shìchǎng guīzé.
và ứng xử công bằng với quy tắc thị trường.
请全面地看待员工失误,
qǐng quánmiàn de kàndài yuángōng shīwù,
Hãy nhìn nhận toàn diện lỗi của nhân viên,
并建设性地对待改进方案。
bìng jiànshèxìng de duìdài gǎijìn fāng’àn.
và xử lý mang tính xây dựng với phương án cải tiến.
K. Bị động & “coi là”
他被社会看待为行业新锐。
tā bèi shèhuì kàndài wéi hángyè xīnruì.
Anh ấy được xã hội coi là người mới nổi trong ngành.
这类行为常被公众看待为不负责任。
zhè lèi xíngwéi cháng bèi gōngzhòng kàndài wéi bú fù zérèn.
Loại hành vi này thường bị công chúng coi là thiếu trách nhiệm.
该项目一度被媒体看待为样板。
gāi xiàngmù yídù bèi méitǐ kàndài wéi yàngbǎn.
Dự án này từng được truyền thông coi là hình mẫu.
L. Khung luyện nói/viết (mẫu điền)
你个人如何看待 + 主题?
nǐ gèrén rúhé kàndài + zhǔtí?
Cá nhân bạn nhìn nhận chủ đề … như thế nào?
请用……的眼光看待 + 现象。
qǐng yòng …… de yǎnguāng kàndài + xiànxiàng.
Hãy dùng nhãn quan … để nhìn nhận hiện tượng …
不要以……的偏见看待 + 群体。
búyào yǐ …… de piānjiàn kàndài + qúntǐ.
Đừng nhìn nhận nhóm … bằng định kiến …
把 + 困难/风险 + 看待为 + 机会/信号。
bǎ + kùnnán/fēngxiǎn + kàndài wéi + jīhuì/xìnhào.
Hãy coi khó khăn/rủi ro là cơ hội/tín hiệu.
在……语境中看待 + 事件/政策。
zài …… yǔjìng zhōng kàndài + shìjiàn/zhèngcè.
Hãy nhìn nhận sự kiện/chính sách trong ngữ cảnh …
……被历史/公众看待为……。
…… bèi lìshǐ/gōngzhòng kàndài wéi ……
… được lịch sử/công chúng coi là …
8) Tóm lược áp dụng nhanh
Khi nói cách nhìn/quan điểm, dùng 看待; khi nói cách xử lý/đối xử, dùng 对待.
Cần độ chính xác học thuật → thêm trạng ngữ: 客观地/理性地/辩证地/公正地/全面地。
Diễn tả “coi là” → ưu tiên 看作/视为/当作; muốn nhấn sắc thái trang trọng/nhận thức bao quát → 把……看待为/成…….
Viết học thuật → dùng khung: 在……框架/语境/背景下看待…… để đặt vấn đề trong ngữ cảnh.
看待 (kàndài) – nghĩa, cách dùng chi tiết
1) Định nghĩa & loại từ
Hán tự – Pinyin – English – Tiếng Việt:
看待 – kàndài – to look upon; to regard; to treat – nhìn nhận, coi, đối xử, đánh giá.
Loại từ: Động từ.
Dùng để diễn đạt thái độ, quan điểm, cách nhìn nhận hoặc đối xử của một người/nhóm đối với người khác, sự việc, vấn đề.
Ngữ nghĩa cốt lõi:
Nhấn mạnh cách nhìn nhận, đánh giá (về mặt tư tưởng, quan điểm).
Nhấn mạnh cách đối đãi, xử lý (về thái độ, hành động).
2) Ý nghĩa chính
Coi, nhìn nhận (to regard; to consider)
Ví dụ: 你怎么看待这个问题?(Bạn nhìn nhận vấn đề này thế nào?)
Đối xử, đối đãi (to treat)
Ví dụ: 他把大家看待成朋友。 (Anh ấy coi mọi người như bạn bè.)
3) Cấu trúc & mẫu câu thường gặp
A 看待 B – A nhìn nhận/đối xử với B.
把…看待成/当作… – coi cái gì như cái gì.
怎么看待…? – nhìn nhận thế nào về…?
以…的态度看待… – nhìn nhận bằng thái độ nào đó.
正确/客观/冷静/平等地 + 看待… – nhìn nhận đúng đắn, khách quan, bình tĩnh, bình đẳng.
值得/需要/必须/应当 + 看待 – cần phải coi trọng, phải nhìn nhận.
4) Sắc thái & ngữ dụng
Trang trọng, học thuật: dùng trong văn viết, báo chí, thảo luận học thuật, chính trị, triết học.
Đời thường: cũng có thể dùng trong giao tiếp để thể hiện thái độ lịch sự, nhấn mạnh tính khách quan.
So với “看”: 看 là “nhìn bằng mắt”, 看待 là “nhìn bằng quan điểm/thái độ”.
5) Cụm từ & cách kết hợp
平等看待 (píngděng kàndài) – đối xử bình đẳng
正确看待 (zhèngquè kàndài) – nhìn nhận đúng đắn
冷静看待 (lěngjìng kàndài) – nhìn nhận bình tĩnh
客观看待 (kèguān kàndài) – nhìn nhận khách quan
严肃看待 (yánsù kàndài) – coi trọng, nghiêm túc
公平看待 (gōngpíng kàndài) – đối xử công bằng
把…看待成朋友 (bǎ … kàndài chéng péngyǒu) – coi ai như bạn
怎么看待… (zěnme kàndài …) – nhìn nhận thế nào về…
6) Ví dụ chi tiết (theo 3 dòng: Hán tự – Pinyin – Dịch Việt)
A. Nhìn nhận vấn đề
你怎么看待这个问题?
Nǐ zěnme kàndài zhège wèntí?
Bạn nhìn nhận vấn đề này thế nào?
我们要正确看待失败。
Wǒmen yào zhèngquè kàndài shībài.
Chúng ta cần nhìn nhận thất bại một cách đúng đắn.
他客观看待自己的不足。
Tā kèguān kàndài zìjǐ de bùzú.
Anh ấy nhìn nhận một cách khách quan những thiếu sót của bản thân.
应该冷静看待别人的批评。
Yīnggāi lěngjìng kàndài biérén de pīpíng.
Nên bình tĩnh nhìn nhận những lời phê bình của người khác.
不能片面看待历史。
Bùnéng piànmiàn kàndài lìshǐ.
Không thể nhìn nhận lịch sử một cách phiến diện.
B. Thái độ đối xử
他把员工看待成家人。
Tā bǎ yuángōng kàndài chéng jiārén.
Anh ấy coi nhân viên như người nhà.
我们应当平等看待每一个人。
Wǒmen yīngdāng píngděng kàndài měi yí ge rén.
Chúng ta nên đối xử bình đẳng với mỗi người.
老师严肃看待学生的错误。
Lǎoshī yánsù kàndài xuéshēng de cuòwù.
Thầy giáo coi trọng (nghiêm túc) các lỗi sai của học sinh.
她一直把你看待成好朋友。
Tā yīzhí bǎ nǐ kàndài chéng hǎo péngyǒu.
Cô ấy luôn coi bạn là bạn tốt.
我们要公平看待不同的意见。
Wǒmen yào gōngpíng kàndài bùtóng de yìjiàn.
Chúng ta cần đối xử công bằng với các ý kiến khác nhau.
C. Ngữ cảnh học thuật – xã hội
学者们如何看待全球化的问题?
Xuézhěmen rúhé kàndài quánqiúhuà de wèntí?
Các học giả nhìn nhận vấn đề toàn cầu hoá như thế nào?
政府应理性看待经济波动。
Zhèngfǔ yīng lǐxìng kàndài jīngjì bōdòng.
Chính phủ nên lý tính nhìn nhận sự biến động kinh tế.
我们必须严肃看待环境污染。
Wǒmen bìxū yánsù kàndài huánjìng wūrǎn.
Chúng ta bắt buộc phải coi trọng vấn đề ô nhiễm môi trường.
社会不能歧视性地看待弱势群体。
Shèhuì bùnéng qíshìxìng de kàndài ruòshì qúntǐ.
Xã hội không được nhìn nhận nhóm yếu thế bằng sự phân biệt.
企业要积极看待技术革新。
Qǐyè yào jījí kàndài jìshù géxīn.
Doanh nghiệp cần tích cực nhìn nhận sự đổi mới công nghệ.
D. Ngữ cảnh đời thường
他总是乐观地看待生活。
Tā zǒngshì lèguān de kàndài shēnghuó.
Anh ấy luôn nhìn cuộc sống bằng con mắt lạc quan.
你不应该太严厉地看待自己。
Nǐ bù yīnggāi tài yánlì de kàndài zìjǐ.
Bạn không nên quá nghiêm khắc với bản thân.
别人怎样看待你并不重要。
Biérén zěnyàng kàndài nǐ bìng bù zhòngyào.
Người khác nhìn nhận bạn thế nào cũng không quan trọng.
她用不同的角度看待同一件事。
Tā yòng bùtóng de jiǎodù kàndài tóng yí jiàn shì.
Cô ấy nhìn nhận cùng một việc từ nhiều góc độ khác nhau.
我很在意你怎么来看待这段感情。
Wǒ hěn zàiyì nǐ zěnme lái kàndài zhè duàn gǎnqíng.
Tôi rất để ý việc bạn nhìn nhận mối tình này như thế nào.
7) Tổng kết
看待 là động từ, nghĩa chính là nhìn nhận / coi / đối xử với ai hoặc cái gì.
Thường dùng trong văn nói lẫn văn viết, nhấn mạnh thái độ, quan điểm.
Cấu trúc phổ biến:
怎么看待… (nhìn nhận thế nào về…)
把…看待成/当作… (coi … như …)
平等/正确/客观/冷静/严肃地看待… (nhìn nhận một cách …).
Mang tính trang trọng, lịch sự, khác với 看 (chỉ hành động nhìn) và 对待 (đối xử).
1) Định nghĩa – Loại từ – Sắc thái
看待 (kàndài) là động từ: “nhìn nhận, xem xét, đánh giá, đối xử (về mặt thái độ/quan điểm) đối với người/sự việc/vấn đề”.
Sắc thái: trang trọng hơn “看 (nhìn)” và thiên về thái độ, lập trường, quan điểm; không nhất thiết là hành động đối xử cụ thể (đó là 对待).
Gần nghĩa tiếng Anh: to view / to regard / to look at (a matter) / to approach (a topic).
Thường dùng trong thảo luận, báo cáo, truyền thông, giáo dục, quản trị, xã hội học.
2) Khung ngữ pháp cốt lõi (mẫu câu chuẩn)
[Adv] + 看待 + 名词/问题
Ví dụ: 客观/理性/正确/公正/全面/谨慎/积极 + 地 + 看待 + 问题/失败/批评/差异/风险/机会
→ “nhìn nhận … một cách khách quan/lý tính/đúng đắn/công bằng/toàn diện/thận trọng/tích cực”.
怎么/如何 + 看待 + N?
你如何看待这个问题? / 社会如何看待年轻人的加班?
→ “Bạn/ xã hội nhìn nhận … như thế nào?”
用/从 + 角度/眼光/立场 + 看待 + N
用长远的眼光看待市场波动。
→ “Dùng tầm nhìn dài hạn để nhìn nhận biến động thị trường.”
对 + N + 的看待(方式/态度)
对传统文化的看待方式在变化。
→ “Cách nhìn nhận văn hoá truyền thống đang thay đổi.”
(Thực tế khẩu ngữ còn dùng 对…的看法 rất thường xuyên.)
应当/应该 + 正确/辩证 + 看待 + N
应该辩证地看待利与弊。
→ “Nên nhìn nhận mặt lợi và hại một cách biện chứng.”
Lưu ý dùng đúng:
Khi biểu thị “coi A là B”, không dùng “看待为…”. Dùng 把A看作/看成/视为B.
Khi diễn tả “coi cái gì rất…”, dùng 把…看得很… (dùng 看, không dùng 看待).
Ví dụ tự nhiên: 他把工作看得非常重要。/ 他把团队看作家人。
Tránh dạng kém tự nhiên: ✗ 他把工作看待得非常重要。
3) Cụm thường gặp (Trung – Phiên âm – English – Việt)
客观看待 — kèguān kàndài — view objectively — nhìn nhận khách quan
理性看待 — lǐxìng kàndài — view rationally — nhìn nhận lý tính
正确看待 — zhèngquè kàndài — view correctly — nhìn nhận đúng đắn
公正看待 — gōngzhèng kàndài — view fairly — nhìn nhận công bằng
积极看待 — jījí kàndài — view positively — nhìn nhận tích cực
冷静看待 — lěngjìng kàndài — view calmly — nhìn nhận bình tĩnh
谨慎看待 — jǐnshèn kàndài — view cautiously — nhìn nhận thận trọng
全面看待 — quánmiàn kàndài — view comprehensively — nhìn nhận toàn diện
长远地看待 — chángyuǎn de kàndài — view with a long-term lens — nhìn nhận dài hạn
辩证地看待 — biànzhèng de kàndài — view dialectically — nhìn nhận biện chứng
不要片面地看待 — búyào piànmiàn de kàndài — don’t view one-sidedly — đừng nhìn nhận phiến diện
不应过度看待 — bù yīng guòdù kàndài — shouldn’t overinterpret — không nên cường điệu hoá
用发展的眼光看待 — yòng fāzhǎn de yǎnguāng kàndài — view in a developmental way — nhìn nhận theo quan điểm phát triển
社会/媒体如何看待… — shèhuì/méitǐ rúhé kàndài… — how society/media view… — xã hội/truyền thông nhìn nhận… ra sao
以同理心看待 — yǐ tónglǐxīn kàndài — view with empathy — nhìn nhận bằng sự thấu cảm
4) Phân biệt tinh tế với từ gần nghĩa
看: nhìn/xem (giác quan hoặc đơn giản).
例: 看报告 (xem báo cáo).
看待: nhìn nhận/đánh giá (tầng nhận thức–thái độ).
例: 客观看待失败 (nhìn nhận thất bại khách quan).
对待: đối xử (hành động cụ thể với người/việc).
例: 公平对待员工 (đối xử công bằng với nhân viên).
看作/看成/视为/当作: “coi là, xem như”.
例: 他把挑战看作机会 (coi thách thức là cơ hội).
认为: cho rằng (phán đoán, kết luận).
例: 我认为这个方案可行 (tôi cho rằng phương án khả thi).
看重/看轻: coi trọng/coi nhẹ (mức độ coi).
例: 他很看重诚信 (anh ấy rất coi trọng sự thành tín).
看法: danh từ “quan điểm/ý kiến”.
例: 你对这件事的看法是什么?
5) Cách tăng/giảm sắc thái với phó từ & tổ hợp
Tăng sức: 十分/非常/更/尤为 + 客观/谨慎/全面 + 地看待 …
Giảm sức/khuyên răn: 尽量不要/不应/切勿 + 片面地/情绪化地 + 看待 …
Ràng buộc góc nhìn: 从历史/伦理/经济/法律/技术/用户/市场 + 角度 + 看待 …
6) 36 câu ví dụ theo ngữ cảnh (Trung – Phiên âm – Tiếng Việt)
A. Giao tiếp – đời sống
我们要用同理心看待别人的选择。
Wǒmen yào yòng tónglǐxīn kàndài biérén de xuǎnzé.
Chúng ta nên nhìn nhận lựa chọn của người khác bằng sự thấu cảm.
不要情绪化地看待这件事。
Búyào qíngxùhuà de kàndài zhè jiàn shì.
Đừng nhìn nhận việc này một cách cảm tính.
你怎么来看待网络上的批评?
Nǐ zěnme lái kàndài wǎngluò shàng de pīpíng?
Bạn nhìn nhận những lời chỉ trích trên mạng thế nào?
学会积极地看待挫折。
Xuéhuì jījí de kàndài cuòzhé.
Học cách nhìn nhận thất bại một cách tích cực.
他冷静地看待分歧,没有激化矛盾。
Tā lěngjìng de kàndài fēnqí, méiyǒu jīhuà máodùn.
Anh ấy bình tĩnh nhìn nhận bất đồng, không làm mâu thuẫn trầm trọng thêm.
我们不应以成败论英雄来看待他。
Wǒmen bù yīng yǐ chéngbài lùn yīngxióng lái kàndài tā.
Không nên “thành bại luận anh hùng” để nhìn nhận anh ấy.
B. Công việc – doanh nghiệp
领导要求我们客观看待竞争对手。
Lǐngdǎo yāoqiú wǒmen kèguān kàndài jìngzhēng duìshǒu.
Lãnh đạo yêu cầu chúng ta nhìn nhận đối thủ một cách khách quan.
请用数据来理性看待市场波动。
Qǐng yòng shùjù lái lǐxìng kàndài shìchǎng bōdòng.
Hãy dùng dữ liệu để nhìn nhận biến động thị trường một cách lý tính.
公司应谨慎看待快速扩张带来的风险。
Gōngsī yīng jǐnshèn kàndài kuàisù kuòzhāng dàilái de fēngxiǎn.
Công ty nên thận trọng nhìn nhận rủi ro do mở rộng quá nhanh.
我们要全面看待成本与收益的平衡。
Wǒmen yào quánmiàn kàndài chéngběn yǔ shōuyì de pínghéng.
Chúng ta cần nhìn nhận toàn diện cân bằng chi phí – lợi ích.
客户投诉要公正看待,不能一味辩解。
Kèhù tóusù yào gōngzhèng kàndài, bùnéng yīwèi biànjiě.
Khiếu nại của khách cần nhìn nhận công bằng, không chỉ biện minh.
人力部门正在重新看待远程办公的政策。
Rénlì bùmén zhèngzài chóngxīn kàndài yuǎnchéng bàngōng de zhèngcè.
Phòng nhân sự đang xem xét lại chính sách làm việc từ xa.
C. Giáo dục – học thuật
老师鼓励学生批判性地看待资料来源。
Lǎoshī gǔlì xuéshēng pīpànxìng de kàndài zīliào láiyuán.
Thầy khuyến khích học sinh nhìn nhận nguồn tài liệu một cách phê phán.
研究者从跨学科的角度看待这个现象。
Yánjiūzhě cóng kuàxué kē de jiǎodù kàndài zhège xiànxiàng.
Nhà nghiên cứu nhìn nhận hiện tượng này từ góc độ liên ngành.
我们需要历史地看待当下的争论。
Wǒmen xūyào lìshǐ de kàndài dāngxià de zhēnglùn.
Chúng ta cần nhìn nhận cuộc tranh luận hiện nay dưới lăng kính lịch sử.
请理性看待排名,不要唯分数论。
Qǐng lǐxìng kàndài páimíng, búyào wéi fēnshù lùn.
Hãy lý tính khi nhìn nhận bảng xếp hạng, đừng chỉ nhìn vào điểm số.
D. Công nghệ – sản phẩm
用户应正确看待“新功能”的学习成本。
Yònghù yīng zhèngquè kàndài “xīn gōngnéng” de xuéxí chéngběn.
Người dùng nên nhìn nhận đúng chi phí học tính năng mới.
团队需要辩证地看待技术债。
Tuánduì xūyào biànzhèng de kàndài jìshù zhài.
Đội cần nhìn nhận “nợ kỹ thuật” một cách biện chứng.
我们要谨慎看待 A/B 测试的结论。
Wǒmen yào jǐnshèn kàndài A/B cèshì de jiélùn.
Cần thận trọng nhìn nhận kết luận từ A/B test.
E. Xã hội – truyền thông
社会逐渐用更包容的态度看待多元文化。
Shèhuì zhújiàn yòng gèng bāoróng de tàidù kàndài duōyuán wénhuà.
Xã hội dần nhìn nhận đa văn hoá bằng thái độ bao dung hơn.
媒体应当公正看待不同声音。
Méitǐ yīngdāng gōngzhèng kàndài bùtóng shēngyīn.
Truyền thông nên nhìn nhận công bằng các tiếng nói khác biệt.
我们不能用刻板印象来看待群体。
Wǒmen bùnéng yòng kèbǎn yìnxiàng lái kàndài qúntǐ.
Không thể dùng định kiến rập khuôn để nhìn nhận một nhóm người.
面对争议,要学会平和地看待对立观点。
Miànduì zhēngyì, yào xuéhuì pínghé de kàndài duìlì guāndiǎn.
Đối diện tranh cãi, hãy học cách nhìn nhận bình hoà các quan điểm đối lập.
F. Cá nhân – phát triển bản thân
正确看待自己的短板,才能成长。
Zhèngquè kàndài zìjǐ de duǎnbǎn, cáinéng chéngzhǎng.
Nhìn nhận đúng điểm yếu của bản thân mới có thể trưởng thành.
他学会积极地看待压力,并把它转化为动力。
Tā xuéhuì jījí de kàndài yālì, bìng bǎ tā zhuǎnhuà wéi dònglì.
Anh ấy học cách nhìn nhận áp lực tích cực và biến nó thành động lực.
请冷静看待别人的评价。
Qǐng lěngjìng kàndài biérén de píngjià.
Hãy bình tĩnh nhìn nhận đánh giá của người khác.
我们要用发展的眼光看待自己的职业路径。
Wǒmen yào yòng fāzhǎn de yǎnguāng kàndài zìjǐ de zhíyè lùjìng.
Hãy nhìn nhận lộ trình nghề nghiệp của mình bằng tầm nhìn phát triển.
G. Kinh doanh – đàm phán
买卖双方需要客观看待价格分歧。
Mǎimài shuāngfāng xūyào kèguān kàndài jiàgé fēnqí.
Hai bên mua bán cần nhìn nhận khách quan bất đồng về giá.
投资人理性看待短期亏损,重视长期价值。
Tóuzīrén lǐxìng kàndài duǎnqī kuīsǔn, zhòngshì chángqī jiàzhí.
Nhà đầu tư lý tính nhìn nhận lỗ ngắn hạn, coi trọng giá trị dài hạn.
我方会谨慎看待合同中的不确定条款。
Wǒ fāng huì jǐnshèn kàndài hétóng zhōng de bù quèdìng tiáokuǎn.
Phía chúng tôi sẽ thận trọng nhìn nhận các điều khoản bất định trong hợp đồng.
H. Quản trị rủi ro – pháp quy
监管机构应全面看待新兴技术的风险与机遇。
Jiānguǎn jīgòu yīng quánmiàn kàndài xīnxīng jìshù de fēngxiǎn yǔ jīyù.
Cơ quan quản lý nên nhìn nhận toàn diện rủi ro và cơ hội của công nghệ mới.
我们要理性看待合规成本,不可一味降低。
Wǒmen yào lǐxìng kàndài héguī chéngběn, bùkě yīwèi jiàngdī.
Cần lý tính nhìn nhận chi phí tuân thủ, không thể chỉ hạ giảm một chiều.
I. Công nghệ thông tin – vận hành
团队应冷静看待线上舆情,先核实再响应。
Tuánduì yīng lěngjìng kàndài xiànshàng yúqíng, xiān hés hí zài xiǎngyìng.
Đội cần bình tĩnh nhìn nhận dư luận online, xác minh rồi mới phản hồi.
对异常指标要辩证看待,结合业务语境解读。
Duì yìcháng zhǐbiāo yào biànzhèng kàndài, jiéhé yèwù yǔjìng jiědú.
Cần nhìn nhận biện chứng các chỉ số bất thường, giải thích trong ngữ cảnh nghiệp vụ.
请谨慎看待单次压力测试的结论。
Qǐng jǐnshèn kàndài dāncì yālì cèshì de jiélùn.
Hãy thận trọng với kết luận từ một lần stress test đơn lẻ.
J. Kết nối văn hoá – giao lưu
我们应以开放心态看待文化差异。
Wǒmen yīng yǐ kāifàng xīntài kàndài wénhuà chāyì.
Chúng ta nên nhìn nhận khác biệt văn hoá với tâm thế cởi mở.
看待 (pinyin: kàndài, thanh 4 + 4) là một động từ hai chữ trong tiếng Trung, nghĩa chính là nhìn nhận / đối diện / xem xét / xử lý (về mặt quan điểm, thái độ).
Nói ngắn gọn: 看待 = cách bạn nhìn/đánh giá/tiếp cận một sự việc, người hoặc hiện tượng (nhấn vào “quan điểm/nhìn nhận”, không nhất thiết là hành vi trực tiếp).
1) Loại từ & sắc thái
Từ loại: động từ (đối tượng trực tiếp là danh từ, cụm danh từ, mệnh đề).
Ví dụ: 看待问题 / 看待他人 / 怎么看待这件事
Sắc thái: trung tính — dùng ở cả văn nói và văn viết; có thể trang trọng nếu kết hợp với 客观/全面/理性…
Trọng tâm: thái độ / cách nhìn (khác với 对待 nhấn vào cách đối xử, hành vi).
Thường đi với các trạng từ biểu thị cách nhìn: 客观地看待 / 公正地看待 / 片面地看待 / 积极地看待 / 消极地看待.
2) Cấu trúc/ mẫu câu hay dùng
主语 + 看待 + 宾语
我们应该客观地看待失败。
(怎么/如何/怎样) + 看待 + X? → hỏi quan điểm
你如何看待人工智能的发展?
把 A 看待为 B / 把 A 当作 B 来看待 → coi A là B
他把失败看待为宝贵经验。
从 … 角度来/去看待 …
从历史的角度来看待这个问题。
不要/不能/不应该 + 简单/片面地看待 …
不要简单地看待这件事。
以 … 的眼光/态度来/看待 …
以开放的心态看待文化差异。
3) Từ dễ nhầm — phân biệt ngắn
看待 (kàndài): “nhìn nhận/đánh giá” (quan điểm).
我们要 客观地看待 数据。
对待 (duìdài): “đối đãi/đối xử” (hành vi với người/vật).
医生应耐心 对待 病人。
看作 / 看成 (kànzuò / kànchéng): “xem như / coi như” (kết luận, coi A là B).
他被 看作 领导者。
视为 (shìwéi): trang trọng hơn, “xem là/định nghĩa là”.
法律上被 视为 违法行为。
看重 (kànzhòng): “đánh giá cao, coi trọng”.
公司很 看重 员工的诚信。
4) Những lưu ý ngữ pháp / phong cách
“看待” thường theo sau bổ ngữ trạng thái hoặc tân ngữ (看待 + 名词/短语).
Khi muốn nhấn vào “cách” thì thêm trạng từ + 地:公正地看待 / 片面地看待.
“看待” thích hợp trong câu hỏi thảo luận: 如何看待… / 你怎么看待… (rất thường gặp trên báo chí, diễn đàn, lớp học).
Đặt sai dễ thấy: dùng 看待 để chỉ hành vi trực tiếp (ví dụ: “医生看待病人” không tự nhiên bằng “医生对待病人” khi muốn nói “đối xử với bệnh nhân”).
Văn viết/nhà chuyên môn: dùng 客观/全面/理性/公正 + 地 + 看待.
5) Rất nhiều ví dụ (chia theo ngữ cảnh)
Mỗi ví dụ có: 中文 → pinyin → tiếng Việt. (Mình cho nhiều ví dụ, phân mục rõ để bạn dễ tham khảo.)
A. Ví dụ cơ bản (nhấn vào “nhìn nhận”)
我们应该客观看待失败。
Wǒmen yīnggāi kèguān de kàndài shībài.
Chúng ta nên nhìn nhận thất bại một cách khách quan.
他看待问题的方式很成熟。
Tā kàndài wèntí de fāngshì hěn chéngshú.
Cách anh ta nhìn nhận vấn đề rất chín chắn.
不要以偏见看待别人。
Bùyào yǐ piānjiàn kàndài biérén.
Đừng nhìn người khác bằng thành kiến.
大家对这个变化的看待不同。
Dàjiā duì zhège biànhuà de kàndài bùtóng.
Mọi người nhìn nhận sự thay đổi này khác nhau.
我不知道该如何看待这条新闻。
Wǒ bù zhīdào gāi rúhé kàndài zhè tiáo xīnwén.
Tôi không biết nên nhìn nhận bản tin này thế nào.
她把这次失败看待为宝贵经验。
Tā bǎ zhè cì shībài kàndài wéi bǎoguì jīngyàn.
Cô ấy coi thất bại này như một kinh nghiệm quý.
我们要尊重不同的看待方式。
Wǒmen yào zūnzhòng bùtóng de kàndài fāngshì.
Chúng ta cần tôn trọng các cách nhìn nhận khác nhau.
别把小问题看待得太严重。
Bié bǎ xiǎo wèntí kàndài de tài yánzhòng.
Đừng nhìn nhận vấn đề nhỏ quá nghiêm trọng.
老师教导学生正确看待挫折。
Lǎoshī jiàodǎo xuésheng zhèngquè kàndài cuòzhé.
Giáo viên dạy học sinh cách nhìn nhận đúng về thất bại.
公众普遍以积极的态度看待改革。
Gōngzhòng pǔbiàn yǐ jījí de tàidù kàndài gǎigé.
Công chúng nhìn nhận cải cách với thái độ tích cực.
B. Dạng hỏi — rất phổ biến (phỏng vấn / báo chí / thảo luận)
你如何看待人工智能的发展?
Nǐ rúhé kàndài réngōng zhìnéng de fāzhǎn?
Bạn nhìn nhận sự phát triển AI như thế nào?
公众普遍如何看待这一事件?
Gōngzhòng pǔbiàn rúhé kàndài zhè yī shìjiàn?
Công chúng nhìn nhận sự kiện này ra sao?
对于网络暴力,你怎么看待?
Duìyú wǎngluò bàolì, nǐ zěnme kàndài?
Về bạo lực mạng, bạn nhìn nhận thế nào?
学者们从不同角度看待这项研究。
Xuézhěmen cóng bùtóng jiǎodù kàndài zhè xiàng yánjiū.
Các học giả nhìn nhận nghiên cứu này từ những góc độ khác nhau.
你认为媒体应如何看待未经证实的消息?
Nǐ rènwéi méitǐ yīng rúhé kàndài wèi jīng zhèngshí de xiāoxi?
Bạn nghĩ truyền thông nên nhìn nhận tin chưa xác thực thế nào?
当代青年如何看待婚姻与事业的关系?
Dāngdài qīngnián rúhé kàndài hūnyīn yǔ shìyè de guānxì?
Thanh niên hiện đại nhìn nhận mối quan hệ hôn nhân – sự nghiệp ra sao?
专家们普遍怎样看待气候变化的影响?
Zhuānjiāmen pǔbiàn zěnyàng kàndài qìhòu biànhuà de yǐngxiǎng?
Các chuyên gia thường nhìn nhận tác động của biến đổi khí hậu thế nào?
你会如何看待员工的请假理由?
Nǐ huì rúhé kàndài yuángōng de qǐngjià lǐyóu?
Bạn sẽ nhìn nhận lý do xin nghỉ của nhân viên thế nào?
这个问题该怎么被社会看待?
Zhège wèntí gāi zěnme bèi shèhuì kàndài?
Vấn đề này xã hội nên nhìn nhận thế nào?
我们应该怎样看待历史上的争议?
Wǒmen yīnggāi zěnyàng kàndài lìshǐ shàng de zhēngyì?
Ta nên nhìn nhận các tranh cãi lịch sử như thế nào?
C. Kèm trạng từ/quan điểm (客观/片面/理性/偏见…)
我们要公正地看待这件事情。
Wǒmen yào gōngzhèng de kàndài zhè jiàn shìqíng.
Chúng ta cần nhìn nhận việc này một cách công bằng.
他片面地看待问题,所以判断有误。
Tā piànmiàn de kàndài wèntí, suǒyǐ pànduàn yǒuwù.
Anh ta nhìn nhận vấn đề một chiều nên kết luận sai.
不要把所有人都一概看待。
Bùyào bǎ suǒyǒu rén dōu yīgài kàndài.
Đừng nhìn tất cả mọi người như nhau.
她习惯以悲观的眼光看待未来。
Tā xíguàn yǐ bēiguān de yǎnguāng kàndài wèilái.
Cô ấy có xu hướng nhìn nhận tương lai bi quan.
我们需要全面地看待数据,而不是只看表面。
Wǒmen xūyào quánmiàn de kàndài shùjù, ér bùshì zhǐ kàn biǎomiàn.
Cần nhìn nhận dữ liệu toàn diện, không chỉ thấy bề ngoài.
医生应耐心地看待每一位病人。
Yīshēng yīng nàixīn de kàndài měi yī wèi bìngrén.
Bác sĩ nên nhìn nhận từng bệnh nhân một cách kiên nhẫn.
不应该武断地看待文化差异。
Bù yīnggāi wǔduàn de kàndài wénhuà chāyì.
Không nên vội vàng đánh giá khác biệt văn hóa.
有些人以成功为标准来片面看待幸福。
Yǒuxiē rén yǐ chénggōng wéi biāozhǔn lái piànmiàn kàndài xìngfú.
Một số người nhìn nhận hạnh phúc một chiều theo tiêu chuẩn thành công.
在学术上,应该理性地看待争议。
Zài xuéshù shàng, yīnggāi lǐxìng de kàndài zhēngyì.
Trong học thuật, cần nhìn nhận tranh luận một cách lý tính.
别用情绪化的眼光去看待问题。
Bié yòng qíngxù huà de yǎnguāng qù kàndài wèntí.
Đừng nhìn nhận vấn đề bằng con mắt cảm tính.
D. So sánh / trường hợp dễ nhầm
看待 vs 对待:
我们要客观地看待问题(nhìn nhận)。
医生要耐心地对待病人(đối xử)。
不要把不同意见当成攻击来看待。
Bùyào bǎ bùtóng yìjiàn dàngchéng gōngjī lái kàndài.
Đừng coi ý kiến khác như một cuộc công kích.
人们常把他的沉默看作冷漠,但也可能只是害羞。
Rénmen cháng bǎ tā de chénmò kànzuò lěngmò, dàn yě kěnéng zhǐshì hàixiū.
Người ta thường coi sự im lặng của anh là lạnh lùng, nhưng có thể chỉ là ngại ngùng.
法律上将某些行为视为犯罪,社会看待的角度可能不同。
Fǎlǜ shàng jiāng mǒuxiē xíngwéi shìwéi fànzuì, shèhuì kàndài de jiǎodù kěnéng bùtóng.
Luật pháp xem một số hành vi là tội phạm, nhưng xã hội có thể nhìn nhận khác.
他把失败当作教训来看待,而不是终点。
Tā bǎ shībài dàngchéng jiàoxùn lái kàndài, ér bùshì zhōngdiǎn.
Anh ấy coi thất bại là bài học chứ không phải điểm kết thúc.
对待员工要公平,不能以偏见看待他们的背景。
Duìdài yuángōng yào gōngpíng, bùnéng yǐ piānjiàn kàndài tāmen de bèijǐng.
Đối xử nhân viên công bằng, không được nhìn nhận xuất thân họ bằng thành kiến.
E. Công việc / doanh nghiệp
领导应以战略眼光看待这个问题。
Lǐngdǎo yīng yǐ zhànlüè yǎnguāng kàndài zhège wèntí.
Lãnh đạo nên nhìn nhận vấn đề với tầm nhìn chiến lược.
客户投诉要被认真看待并及时处理。
Kèhù de tóusù yào bèi rènzhēn kàndài bìng jíshí chǔlǐ.
Khiếu nại của khách hàng cần được nhìn nhận nghiêm túc và xử lý kịp thời.
我们不能用短期利益来看待长期发展。
Wǒmen bùnéng yòng duǎnqī lìyì lái kàndài chángqī fāzhǎn.
Không thể nhìn phát triển dài hạn bằng lợi ích ngắn hạn.
投资者往往以盈利预期来看待初创公司。
Tóuzīzhě wǎngwǎng yǐ yínglì yùqī lái kàndài chūchuàng gōngsī.
Nhà đầu tư thường nhìn nhận startup qua kỳ vọng lợi nhuận.
面试官会从多个维度看待应聘者的能力。
Miànshìguān huì cóng duō gè wéidù kàndài yìngpìnzhě de nénglì.
Người phỏng vấn sẽ nhìn nhận năng lực ứng viên từ nhiều khía cạnh.
公司应当尊重员工不同看待问题的意见。
Gōngsī yīngdāng zūnzhòng yuángōng bùtóng kàndài wèntí de yìjiàn.
Công ty nên tôn trọng các quan điểm khác nhau của nhân viên.
F. Y tế / pháp luật / chính trị
医学界对新疗法的看待还需要更多数据支持。
Yīxué jiè duì xīn liáofǎ de kàndài hái xūyào gèng duō shùjù zhīchí.
Giới y học cần thêm dữ liệu để nhìn nhận liệu pháp mới.
法官在量刑时会考虑社会对案件的看待。
Fǎguān zài liàngxíng shí huì kǎolǜ shèhuì duì ànjiàn de kàndài.
Khi định tội, thẩm phán sẽ cân nhắc cách xã hội nhìn nhận vụ án.
政府需要认真看待民众的诉求。
Zhèngfǔ xūyào rènzhēn kàndài mínzhòng de sùqiú.
Chính phủ cần nghiêm túc xem xét các yêu cầu của dân.
医生说应该客观地看待病情和预后。
Yīshēng shuō yīnggāi kèguān de kàndài bìngqíng hé yùhòu.
Bác sĩ nói nên nhìn nhận bệnh tình và tiên lượng một cách khách quan.
G. Viết trang trọng / báo chí / học thuật
“如何看待”是媒体和学术界常用的提问方式。
“Rúhé kàndài” shì méitǐ hé xuéshù jiè chángyòng de tíwèn fāngshì.
“Nhìn nhận như thế nào” là cách hỏi phổ biến của báo chí và học thuật.
学术论文要求以证据为依据来看待问题。
Xuéshù lùnwén yāoqiú yǐ zhèngjù wéi yījù lái kàndài wèntí.
Bài học thuật yêu cầu nhìn nhận vấn đề dựa trên bằng chứng.
在讨论中,应避免情绪化地看待对方观点。
Zài tǎolùn zhōng, yīng bìmiǎn qíngxù huà de kàndài duìfāng guāndiǎn.
Trong thảo luận, nên tránh nhìn nhận quan điểm đối phương bằng cảm tính.
我们要以开放的心态来看待文化差异。
Wǒmen yào yǐ kāifàng de xīntài lái kàndài wénhuà chāyì.
Ta nên cởi mở khi nhìn nhận khác biệt văn hóa.
H. Đoạn hội thoại ngắn (thực chiến)
A:你怎么看待这本书的结局?
A: Nǐ zěnme kàndài zhè běn shū de jiéjú?
Bạn thấy kết thúc cuốn sách thế nào?
B:我觉得作者想留下开放式的余地。
B: Wǒ juéde zuòzhě xiǎng liú xià kāifàngshì de yúdì.
Tôi nghĩ tác giả muốn để lại không gian mở.
A:他总是迟到,你怎么看待?
A: Tā zǒng shì chídào, nǐ zěnme kàndài?
Anh ấy luôn trễ, bạn nghĩ sao?
B:可能是时间管理的问题,不要太快下结论。
B: Kěnéng shì shíjiān guǎnlǐ de wèntí, búyào tài kuài xià jiélùn.
Có thể là vấn đề quản lý thời gian, đừng vội kết luận.
6) Những cấu trúc & mẫu câu chuẩn để “dùng ngay”
你如何看待 + N? (formal)
例:你如何看待这项改革?
你怎么看待 + N? (colloquial)
例:你怎么看待这个新闻?
把 A 看待为 B / 把 A 当作 B 来看待
例:别把困难看待为失败。
以 … 的眼光/角度 来看待 …
例:以历史的角度来看待这段时期。
不要/不能 + 简单/片面地看待 …
例:不能简单地看待这一现象。
(从 … 角度) 来看待 …
例:从经济角度来看待这个政策。
7) Lỗi hay gặp của người học & mẹo sửa
Lỗi 1: dùng 看待 khi muốn nói “đối xử / cư xử” → sửa thành 对待.
Sai: 医生应该看待病人。
Đúng: 医生应该对待病人。 (bác sĩ nên đối xử với bệnh nhân)
Lỗi 2: thiếu tân ngữ → 看待 thường cần đối tượng.
少: 他看待很冷静。 → Nên: 他看待问题很冷静 / 他看待事情的态度很冷静。
Mẹo nhớ: 看 (nhìn) + 待 (đối đãi/đối xử) → “nhìn để đối xử” → tức là cách nhìn nhận, thái độ.
1) Nghĩa & sắc thái
看待 (kàndài): động từ. Nghĩa là nhìn nhận / xem xét / đánh giá / đối xử với người hay sự việc.
Trọng tâm: thái độ và quan điểm khi ta “nhìn” một vấn đề hay “đối đãi” với ai đó.
Sắc thái trang trọng hơn “看/觉得/认为”, thường dùng trong phỏng vấn, bình luận, báo chí, văn viết học thuật, môi trường công việc.
Ví dụ nghĩa tổng quát:
正确看待批评: nhìn nhận phê bình một cách đúng đắn.
平等看待每个人: đối xử bình đẳng với mọi người.
2) Loại từ & ngữ pháp (dùng chuẩn)
Ngoại động từ: luôn có tân ngữ (người/sự vật/vấn đề).
你怎么看待这个问题?(Bạn nhìn nhận vấn đề này thế nào?)
Trạng ngữ đứng trước để nêu thái độ/cách:
应该/必须/尽量/务必/要 + 客观地/理性地/公正地/冷静地 + 看待…
Cấu trúc hỏi phổ biến:
你/大家如何/怎么看待……?
Bị động có thể dùng:
他被社会不公正地看待。(Anh ấy bị xã hội nhìn nhận không công bằng.)
Danh hoá:
他看待问题的方式/态度很成熟。(Cách/Thái độ nhìn nhận vấn đề của anh ấy rất chín chắn.)
Không nên dùng “看待得/看待不/看待很…” như bổ ngữ mức độ. Dùng:
“他看问题看得很透彻” (dùng “看…看得…”) hoặc “他看待问题的方式很透彻”.
3) Cụm từ cố định & kết hợp hay gặp
正确/客观/公正/理性/冷静/科学/辩证 地 看待…
平等/尊重 地 看待…
过高/过低/片面/带偏见 地 看待…
以……的眼光看待… | 从……角度看待… | 用平常心看待…
区别对待(khác “看待”: thiên về xử lý khác nhau theo đối tượng)
一视同仁(idiom: đối xử như nhau, không thiên vị; ý nghĩa gần “平等看待”)
4) Phân biệt tinh tế (rất quan trọng)
看待: nhấn vào thái độ/quan điểm khi nhìn nhận hoặc đối xử.
对待 (duìdài): nhấn vào hành vi đối xử thực tế.
例: 公平对待员工 (đối xử công bằng) ≠ 公平看待员工 (nhìn nhận công bằng).
看法 (kànfǎ): quan điểm/ý kiến (danh từ).
你的看法是什么?/ 你怎么看待…?
看作/当作/视为: “xem như / coi là” (dùng khi gán loại/nhận định bản chất).
把失败看作成长的机会 (coi thất bại là cơ hội).
Lưu ý: ít dùng “把…看待为/成…”, hãy dùng 看作/当作/视为 tự nhiên hơn.
认为/觉得: “cho rằng” (nhận định bình thường, mức trang trọng thấp hơn).
看重/小看: “coi trọng/đánh giá thấp” là động từ riêng, không thay “看待”.
5) Mẫu câu khung (áp dụng ngay)
你/大家如何/怎么看待 + 话题?
我们应该/必须 + 理性/客观/公正地看待 + 现象/问题。
从 A 的角度 + 看待 + B,结论是……
不要/别 + 过高/过低/片面 地 看待 + 对象。
在…背景/条件下,要冷静地看待 + 风险/争议。
他/她被…不公正地看待,我们应当平等看待他/她。
用平常心看待 + 成功与失败/质疑与批评。
6) 30 câu ví dụ có pinyin + tiếng Việt (đa lĩnh vực)
你怎么看待这次改革?
Nǐ zěnme kàndài zhè cì gǎigé?
Bạn nhìn nhận cuộc cải cách lần này thế nào?
我们要客观地看待网络上的争议。
Wǒmen yào kèguān de kàndài wǎngluò shàng de zhēngyì.
Chúng ta phải nhìn nhận tranh cãi trên mạng một cách khách quan.
他被外界过低地看待了。
Tā bèi wàijiè guòdī de kàndài le.
Anh ấy bị bên ngoài đánh giá quá thấp.
请理性看待这份差评。
Qǐng lǐxìng kàndài zhè fèn chāpíng.
Xin hãy nhìn nhận bình luận xấu này một cách lý tính.
她平等看待每一位同事。
Tā píngděng kàndài měi yí wèi tóngshì.
Cô ấy đối xử bình đẳng với từng đồng nghiệp.
我们不能片面地看待数据增长。
Wǒmen bùnéng piànmiàn de kàndài shùjù zēngzhǎng.
Ta không thể nhìn nhận tăng trưởng dữ liệu một cách phiến diện.
请不要带着偏见看待他。
Qǐng búyào dàizhe piānjiàn kàndài tā.
Xin đừng nhìn anh ấy với thành kiến.
从长远的角度看待这个决定,会更清楚。
Cóng chángyuǎn de jiǎodù kàndài zhège juédìng, huì gèng qīngchu.
Nhìn quyết định này từ góc độ lâu dài sẽ rõ hơn.
我们应辩证地看待“内卷”现象。
Wǒmen yīng biànzhèng de kàndài “nèijuǎn” xiànxiàng.
Chúng ta nên nhìn hiện tượng “cạnh tranh căng” một cách biện chứng.
他看待失败的方式很成熟。
Tā kàndài shībài de fāngshì hěn chéngshú.
Cách anh ấy nhìn nhận thất bại rất trưởng thành.
社会应该公正地看待弱势群体。
Shèhuì yīnggāi gōngzhèng de kàndài ruòshì qúntǐ.
Xã hội nên nhìn nhận công bằng các nhóm yếu thế.
面对批评,要用平常心看待。
Miànduì pīpíng, yào yòng píngcháng xīn kàndài.
Đối mặt phê bình, cần nhìn bằng tâm thế bình thản.
别过高地看待短期收益。
Bié guògāo de kàndài duǎnqī shōuyì.
Đừng đánh giá quá cao lợi ích ngắn hạn.
请科学地看待减肥与营养。
Qǐng kēxué de kàndài jiǎnféi yǔ yíngyǎng.
Hãy nhìn vấn đề giảm cân và dinh dưỡng một cách khoa học.
她总是温和地看待不同意见。
Tā zǒngshì wēnhé de kàndài bùtóng yìjiàn.
Cô ấy luôn nhìn ý kiến khác biệt một cách ôn hòa.
领导要求我们冷静看待突发状况。
Lǐngdǎo yāoqiú wǒmen lěngjìng kàndài tūfā zhuàngkuàng.
Lãnh đạo yêu cầu chúng ta bình tĩnh nhìn nhận tình huống đột xuất.
他被媒体错误地看待了。
Tā bèi méitǐ cuòwù de kàndài le.
Anh ấy bị truyền thông nhìn nhận sai lệch.
从用户的角度看待这个设计,问题就明显了。
Cóng yònghù de jiǎodù kàndài zhège shèjì, wèntí jiù míngxiǎn le.
Nhìn thiết kế từ góc độ người dùng, vấn đề trở nên rõ ràng.
我们要历史地看待这一事件。
Wǒmen yào lìshǐ de kàndài zhè yí shìjiàn.
Chúng ta cần nhìn sự kiện này trong bối cảnh lịch sử.
公司应平衡地看待成本与体验。
Gōngsī yīng pínghéng de kàndài chéngběn yǔ tǐyàn.
Công ty nên nhìn cân bằng giữa chi phí và trải nghiệm.
他习惯用数据来客观看待市场变化。
Tā xíguàn yòng shùjù lái kèguān kàndài shìchǎng biànhuà.
Anh ấy quen dùng dữ liệu để khách quan nhìn biến động thị trường.
不要带情绪看待同事的失误。
Búyào dài qíngxù kàndài tóngshì de shīwù.
Đừng mang cảm xúc vào khi nhìn nhận sai sót của đồng nghiệp.
她希望别人尊重地看待她的选择。
Tā xīwàng biéren zūnzhòng de kàndài tā de xuǎnzé.
Cô ấy mong người khác tôn trọng nhìn nhận lựa chọn của mình.
我们应当理性看待短视频的影响。
Wǒmen yīngdāng lǐxìng kàndài duǎn shìpín de yǐngxiǎng.
Chúng ta nên lý tính nhìn ảnh hưởng của video ngắn.
你如何看待“内外部竞争”的关系?
Nǐ rúhé kàndài “nèi wàibù jìngzhēng” de guānxì?
Bạn nhìn nhận quan hệ “cạnh tranh nội–ngoại bộ” thế nào?
她被同学过分严苛地看待。
Tā bèi tóngxué guòfèn yánkē de kàndài.
Cô ấy bị bạn học nhìn nhận quá khắt khe.
我们要全面地看待指标波动。
Wǒmen yào quánmiàn de kàndài zhǐbiāo bōdòng.
Ta cần nhìn biến động chỉ số một cách toàn diện.
从风险管理角度看待投资组合更稳妥。
Cóng fēngxiǎn guǎnlǐ jiǎodù kàndài tóuzī zǔhé gèng wěntuǒ.
Nhìn danh mục đầu tư từ góc độ quản trị rủi ro sẽ thận trọng hơn.
他用同理心看待客户投诉。
Tā yòng tónglǐxīn kàndài kèhù tóusù.
Anh ấy nhìn khiếu nại của khách hàng bằng sự thấu cảm.
请不要神化/妖魔化地看待竞争对手。
Qǐng búyào shénhuà/yāomóhuà de kàndài jìngzhēng duìshǒu.
Xin đừng thần thánh hóa/ma quỷ hóa đối thủ cạnh tranh.
7) Lỗi thường gặp & cách sửa
Dùng 看待 thay cho 看作/当作/视为 khi muốn “coi là”:
Sai (ít tự nhiên): 把问题看待为机会。
Đúng: 把问题看作/当作/视为机会。
Dùng 看待得… làm bổ ngữ mức độ:
Sai: 他看待得很客观。
Đúng: 他很客观地看待问题 / 他看问题看得很客观。
Nhầm 看待 (thái độ/quan điểm) với 对待 (hành vi đối đãi thực tế).
Bỏ tân ngữ sau 看待: câu sẽ thiếu đối tượng. Hãy nêu rõ “看待 + 谁/什么”.
8) Cụm đồng nghĩa/đối nghĩa để mở rộng
Đồng/ gần nghĩa theo sắc thái: 对待(đối xử), 看法(quan điểm), 评价(đánh giá), 审视(soi xét), 看作/当作/视为(coi là).
Tránh thiên kiến: 一视同仁(đối xử như nhau), 不带有色眼镜(không nhìn bằng “kính màu”, ý chỉ không định kiến).
Trái nghĩa theo thái độ: 偏见/歧视/污名化 地 看待…
9) Bài tập luyện (điền từ)
Điền “看待/对待/看作(当作/视为)” cho tự nhiên nhất.
请你__这次失败:它不是终点,而是经验。
我们应该客观地__不同意见。
领导要求大家公平地__每一位员工。
不要带情绪地__客户的抱怨。
他们把这件小事__重大危机,太夸张了。
媒体不应片面地__他。
许多人__挑战为成长机会。
面试中你如何__加班文化?
我们要理性地__短期波动。
公司承诺一视同仁地__实习生。
Đáp án gợi ý:
看待 / 看作(当作/视为) 经验(tùy ý nhấn mạnh)
看待
对待
看待 / 对待(nếu nhấn thái độ → 看待; hành vi ứng xử → 对待)
看作/当作/视为
看待
看作/当作/视为
看待
看待
对待
10) Tóm tắt chốt ý
看待 = nhìn nhận/đánh giá/đối xử (nhấn thái độ/quan điểm).
Dùng nhiều trong văn trang trọng, câu hỏi “你如何/怎么看待…?” rất phổ biến.
Kết hợp tự nhiên: 理性/客观/公正/平等/冷静/科学/辩证 地 看待。
Phân biệt rõ với 对待 (hành vi), 看法 (danh từ), 看作/当作/视为 (coi là).
看待 (kàndài) là động từ nghĩa là “nhìn nhận, xem xét, đánh giá, đối xử (về mặt thái độ/quan điểm)”.
Trọng tâm của 看待 là cách ta nhìn/đánh giá trong đầu; khác với “xử lý bằng hành động cụ thể”.
Ví dụ ngắn gọn để nắm sắc thái:
怎么客观地看待这个问题?
zěnme kèguān de kàndài zhège wèntí?
Làm thế nào nhìn nhận vấn đề này một cách khách quan?
Loại từ và ngữ pháp cốt lõi
Loại từ: động từ. Tân ngữ phía sau thường là danh từ/cụm danh từ: 问题、批评、失败、传统、差异、风险、他人、自己、市场…
Thường kèm trạng ngữ chỉ thái độ/phương pháp: 客观地、理性地、冷静地、辩证地、全面地、平和地、正确地、一视同仁地…
Rất hay dùng trong câu hỏi ý kiến: 你/您如何看待…?你怎么看待…?
Mẫu “định vị” đối tượng:
把A当作B看待 / 把A当B看待 = “xem A như B”
一视同仁地看待A = “đối xử/nhìn nhận A như nhau (không thiên vị)”
Cấu trúc mẫu thường gặp (tự nhiên, thông dụng)
在…的前提下/从…角度/用…眼光 + 看待…
例: 用发展的眼光看待差异。
yòng fāzhǎn de yǎnguāng kàndài chāyì.
Hãy nhìn nhận khác biệt bằng con mắt phát triển (tức theo hướng tiến bộ, dài hạn).
理性/客观/辩证/全面/冷静 地 + 看待…
例: 我们需要理性地看待风险。
wǒmen xūyào lǐxìng de kàndài fēngxiǎn.
Chúng ta cần nhìn nhận rủi ro một cách lý tính.
把…当作…看待 / 把…当…看待
例: 他把批评当作帮助看待。
tā bǎ pīpíng dāngzuò bāngzhù kàndài.
Anh ấy xem phê bình như là sự giúp đỡ.
不要…地看待… / 别把…(简单/片面)地看待
例: 别把问题简单地看待。
bié bǎ wèntí jiǎndān de kàndài.
Đừng nhìn nhận vấn đề một cách giản đơn.
如何/怎么 + 看待…?(hỏi quan điểm)
例: 你如何看待远程办公?
nǐ rúhé kàndài yuǎnchéng bàngōng?
Bạn nhìn nhận làm việc từ xa thế nào?
一视同仁地看待…(không thiên vị)
例: 我们应当一视同仁地看待每位候选人。
wǒmen yīngdāng yíshì tóngrén de kàndài měi wèi hòuxuǎnrén.
Chúng ta nên nhìn nhận mọi ứng viên như nhau.
Phân biệt với từ gần nghĩa (rất quan trọng)
看待 vs 对待
看待 = nhìn nhận/đánh giá trong tư duy, thiên về thái độ, quan điểm.
对待 = đối đãi/đối xử trong hành động, cách cư xử thực tế.
例: 要公平地看待他(đánh giá công bằng)≠ 要公平地对待他(đối xử công bằng).
看待 vs 看作/当作/视为
看作/当作/视为 = xem là/cho là (phân loại, quy kết rõ ràng).
看待 = cách nhìn nhận (rộng, trung tính hơn).
例: 别把批评看作攻击;要把它当作改进的机会来/去看待。
bié bǎ pīpíng kànzuò gōngjī; yào bǎ tā dāngzuò gǎijìn de jīhuì lái kàndài.
Đừng xem phê bình là tấn công; hãy xem nó như cơ hội cải tiến.
看待 vs 认为
认为 là “cho rằng” (phán đoán mệnh đề), thường theo sau là mệnh đề.
看待 không trực tiếp mang mệnh đề sau; thường đi với danh từ/“这件事/这个问题…”.
Sai: 看待他是好人 → Nên: 认为他是好人 / 把他当好人看待.
看待 vs 看不起/看得起/看不上
看不起/看不上 là thành ngữ khẩu ngữ diễn tả coi thường/không ưa; mang cảm xúc mạnh.
看待 là trung tính, mang sắc thái học thuật/công sở hơn.
Lỗi thường gặp
看待为/看待成… thường không tự nhiên. Dùng 看作/当作/视为 để “xem là”.
看待 + mệnh đề là không chuẩn; hãy danh từ hóa: 这件事/这个结果/他的选择/这个方案…
Dịch máy dễ nhầm 看待 = xử lý; thật ra “xử lý” là 处理/应对/对待(hành động).
Cụm từ hay đi với 看待(collocations rất tự nhiên)
客观地/理性地/辩证地/全面地/冷静地/正确地/公正地 看待…
用发展的眼光/历史的眼光/长远的眼光 看待…
不要简单/片面/情绪化/偏激 地看待…
一分为二地看待…(phân tích hai mặt)
一视同仁地看待…(không thiên vị)
把…当作…(朋友/对手/机会/资源/挑战)看待
Nhiều ví dụ theo bối cảnh (CN + pinyin + tiếng Việt)
Đời sống – giao tiếp
我希望你能更客观地看待这件事。
wǒ xīwàng nǐ néng gèng kèguān de kàndài zhè jiàn shì.
Mình hy vọng bạn có thể nhìn nhận chuyện này khách quan hơn.
别把他的提醒看作挑剔,换个角度看待会好很多。
bié bǎ tā de tíxǐng kànzuò tiāotì, huàn ge jiǎodù kàndài huì hǎo hěn duō.
Đừng coi lời nhắc của anh ấy là bắt bẻ; đổi góc nhìn sẽ thấy đỡ nhiều.
她总是用很严苛的标准看待自己。
tā zǒngshì yòng hěn yánkē de biāozhǔn kàndài zìjǐ.
Cô ấy luôn nhìn nhận bản thân bằng tiêu chuẩn rất khắt khe.
请不要情绪化地看待分歧。
qǐng búyào qíngxùhuà de kàndài fēnqí.
Xin đừng nhìn nhận bất đồng một cách cảm tính.
工作 – quản trị/nhân sự
我们应该一视同仁地看待每位员工。
wǒmen yīnggāi yíshì tóngrén de kàndài měi wèi yuángōng.
Chúng ta nên nhìn nhận mọi nhân viên bình đẳng.
主管倾向于从长期价值看待晋升。
zhǔguǎn qīngxiàng yú cóng chángqī jiàzhí kàndài jìnshēng.
Quản lý có xu hướng nhìn nhận thăng chức từ giá trị dài hạn.
请理性地看待绩效反馈,找出可改进之处。
qǐng lǐxìng de kàndài jìxiào fǎnkuì, zhǎo chū kě gǎijìn zhī chù.
Hãy lý tính khi nhìn nhận phản hồi hiệu suất, tìm điểm có thể cải thiện.
他把竞争对手当作学习对象看待。
tā bǎ jìngzhēng duìshǒu dāngzuò xuéxí duìxiàng kàndài.
Anh ấy xem đối thủ cạnh tranh như đối tượng để học hỏi.
市场/产品/kinh doanh
要用发展的眼光看待新兴市场。
yào yòng fāzhǎn de yǎnguāng kàndài xīnxīng shìchǎng.
Cần nhìn nhận thị trường mới nổi bằng con mắt phát triển.
不要过于乐观地看待短期数据。
búyào guòyú lèguān de kàndài duǎnqī shùjù.
Đừng nhìn nhận dữ liệu ngắn hạn quá lạc quan.
客户如何看待这个功能非常关键。
kèhù rúhé kàndài zhège gōngnéng fēicháng guānjiàn.
Khách hàng nhìn nhận tính năng này ra sao là điều then chốt.
教育/học thuật
教师应当公正地看待每一次错误。
jiàoshī yīngdāng gōngzhèng de kàndài měi yí cì cuòwù.
Giáo viên nên nhìn nhận công bằng mỗi lỗi sai.
请辩证地看待考试分数。
qǐng biànzhèng de kàndài kǎoshì fēnshù.
Hãy nhìn nhận điểm thi một cách biện chứng.
社会/đa văn hoá
我们需要更加包容地看待文化差异。
wǒmen xūyào gèngjiā bāoróng de kàndài wénhuà chāyì.
Chúng ta cần nhìn nhận khác biệt văn hóa bao dung hơn.
媒体不应片面地看待群体事件。
méitǐ bù yīng piànmiàn de kàndài qúntǐ shìjiàn.
Truyền thông không nên nhìn nhận sự kiện tập thể một chiều.
心理/khả năng cá nhân
把失败当作成长的养分看待。
bǎ shībài dāngzuò chéngzhǎng de yǎngfèn kàndài.
Hãy xem thất bại như dưỡng chất cho trưởng thành.
用平常心看待波动。
yòng píngchángxīn kàndài bōdòng.
Giữ tâm bình thường khi nhìn nhận biến động.
技术/CNTT
请冷静地看待线上故障,先收集证据再下结论。
qǐng lěngjìng de kàndài xiànshàng gùzhàng, xiān shōují zhèngjù zài xià jiélùn.
Hãy bình tĩnh nhìn nhận sự cố online, thu thập chứng cứ rồi mới kết luận.
不要把临时补丁看作长期方案来/去看待。
búyào bǎ línshí bǔdīng kànzuò chángqī fāng’àn lái kàndài.
Đừng coi bản vá tạm thời là giải pháp dài hạn để mà nhìn nhận.
法务/hành chính
应当依法、公正地看待各方诉求。
yīngdāng yìfǎ, gōngzhèng de kàndài gè fāng sùqiú.
Cần nhìn nhận yêu cầu các bên theo pháp luật và công bằng.
公众不应情绪化地看待个案判决。
gōngzhòng bù yīng qíngxùhuà de kàndài gè’àn pànjué.
Công chúng không nên nhìn nhận phán quyết vụ việc cá nhân theo cảm xúc.
对话/trao đổi quan điểm
你怎么看待远程与线下的结合模式?
nǐ zěnme kàndài yuǎnchéng yǔ xiànxià de jiéhé móshì?
Bạn nhìn nhận mô hình kết hợp online–offline thế nào?
我比较倾向于从用户价值看待这个取舍。
wǒ bǐjiào qīngxiàng yú cóng yònghù jiàzhí kàndài zhège qǔshě.
Tôi thiên về nhìn nhận sự đánh đổi này từ giá trị người dùng.
高级表达(học thuật/công sở trang trọng)
应当一分为二地看待复杂现象。
yīngdāng yì fēn wéi èr de kàndài fùzá xiànxiàng.
Nên nhìn nhận hiện tượng phức tạp theo hai mặt.
切莫以偏概全地看待局部数据。
qiè mò yǐpiān gàiquán de kàndài júbù shùjù.
Chớ vội lấy thiên lệch thay toàn cục khi nhìn dữ liệu cục bộ.
1) Định nghĩa – loại từ – sắc thái
看待 (kàndài): động từ. Nghĩa chính: nhìn nhận, xem xét, đánh giá, đối xử đối với một người/sự vật/sự việc. Nhấn mạnh thái độ và quan điểm trong nhận thức, không phải thao tác xử lý cụ thể.
Sắc thái: trung tính đến trang trọng; dùng nhiều trong thảo luận học thuật, báo chí, quản trị, giáo dục, phỏng vấn.
Danh hoá/cụm danh từ thường gặp: 看待方式 (cách nhìn nhận), 看待角度 (góc độ nhìn nhận), 对……的看待 (cách nhìn nhận đối với …).
2) Cấu trúc – khung ngữ pháp quan trọng
副词(地) + 看待 + 宾语: 正确/客观/理性/全面/平等/冷静/辩证 + 地 + 看待 + 问题/他人/差异/失败…
把 + 宾语 + 看待 + 为/成 + X: dùng được nhưng thông dụng hơn để diễn tả “xem như” là 把…看作/当作/视为…; “看待成/为” xuất hiện nhưng tần suất thấp hơn, dùng khi muốn nhấn vào “thái độ”.
用/以……的眼光(态度)看待……: 用发展的眼光看待问题/以平等的态度看待差异。
如何/怎么 + 看待……: 你如何看待这一现象?
否定/限制: 不应/不要/切忌 + 片面地/简单化地/标签化地 + 看待……
并列搭配: 正确看待并妥善处理/合理看待与充分尊重。
3) Cụm cố định – collocations hay dùng
正确/客观/理性/全面/辩证/冷静/公正/平等/务实 + 地 + 看待…
用发展的眼光看待/换位思考地看待/历史地看待/长远地看待/动态地看待
不应片面地/简单化地/极端化地/标签化地看待
把分歧/差异/失败/批评/风险/机会 看待 为…
社会/媒体/公众/监管层/学界 如何看待…
4) Phân biệt từ gần nghĩa (cực kỳ quan trọng)
看待: nhấn cách nhìn/quan điểm.
对待: “đối đãi/đối xử” trong hành vi thực tế (đãi ngộ, xử sự). Ví dụ: 平等对待员工/不能区别对待。
处理: “xử lý/giải quyết” vấn đề, có hành động thao tác. Ví dụ: 妥善处理投诉。
看作/当作/视为: “xem như/coi như”, định tính phân loại rõ ràng hơn; ngữ pháp ổn định hơn khi cần “A là B”.
看法: danh từ “quan điểm/ý kiến” (你的看法是什么?); 看待 là động từ hành vi nhận thức.
看重/重视 (coi trọng) & 轻视/看不起 (xem thường): là thái độ cụ thể, có thể là kết quả của “看待”.
5) Mẫu câu khung (cắm biến linh hoạt)
我们应该(客观/辩证/历史地)看待……。
你如何看待 + 话题?
不要(片面/标签化)地看待……,而应从……角度综合评估。
用发展的眼光看待当下的困难/差距。
把失败看作成长的必修课,而非挫败。
正确看待分歧,并建立沟通机制。
6) Lỗi thường gặp & mẹo dùng tự nhiên
Nói “看待” khi bạn muốn nhấn thái độ/quan điểm; khi cần hành động xử lý, hãy dùng “处理/解决”。
Với nghĩa “xem như”, ưu tiên 把…看作/当作/视为…; dùng 看待成/为 không sai nhưng kém thường gặp.
Tránh “过度情绪化地看待/一刀切地看待”,hãy dùng “全面/理性/辩证地看待”。
7) 72 câu ví dụ minh họa (Hán tự – Pinyin – Tiếng Việt)
A. Quan điểm chung (1–15)
我们应该客观地看待问题。
wǒmen yīnggāi kèguān de kàndài wèntí.
Chúng ta nên nhìn nhận vấn đề một cách khách quan.
他总是理性地看待分歧。
tā zǒngshì lǐxìng de kàndài fēnqí.
Anh ấy luôn lý tính nhìn nhận bất đồng.
你如何看待这起事件?
nǐ rúhé kàndài zhè qǐ shìjiàn?
Bạn nhìn nhận vụ việc này như thế nào?
我们需要辩证地看待利与弊。
wǒmen xūyào biànzhèng de kàndài lì yǔ bì.
Chúng ta cần biện chứng nhìn nhận mặt lợi và hại.
请冷静地看待网友的评论。
qǐng lěngjìng de kàndài wǎngyǒu de pínglùn.
Hãy bình tĩnh nhìn nhận bình luận trên mạng.
社会应平等地看待不同文化。
shèhuì yīng píngděng de kàndài bùtóng wénhuà.
Xã hội nên bình đẳng nhìn nhận các nền văn hóa khác nhau.
我们要历史地看待这个现象。
wǒmen yào lìshǐ de kàndài zhège xiànxiàng.
Chúng ta cần nhìn nhận hiện tượng này một cách lịch sử.
不要片面地看待数据结果。
búyào piànmiàn de kàndài shùjù jiéguǒ.
Đừng nhìn nhận kết quả dữ liệu một chiều.
大家对新政策的看待并不一致。
dàjiā duì xīn zhèngcè de kàndài bìng bù yízhì.
Mọi người không thống nhất trong cách nhìn về chính sách mới.
他倾向于从长远角度看待风险。
tā qīngxiàng yú cóng chángyuǎn jiǎodù kàndài fēngxiǎn.
Anh ấy có xu hướng nhìn nhận rủi ro từ góc dài hạn.
需要用发展的眼光看待差距。
xūyào yòng fāzhǎn de yǎnguāng kàndài chājù.
Cần nhìn khoảng cách bằng con mắt phát triển.
不能标签化地看待少数群体。
bùnéng biāoqiānhuà de kàndài shǎoshù qúntǐ.
Không được gán nhãn khi nhìn nhận nhóm thiểu số.
我们要务实地看待资源限制。
wǒmen yào wùshí de kàndài zīyuán xiànzhì.
Chúng ta cần thực tế nhìn nhận hạn chế nguồn lực.
对失败要积极地看待。
duì shībài yào jījí de kàndài.
Hãy nhìn nhận thất bại một cách tích cực.
不必过度乐观或悲观地看待市场。
bùbì guòdù lèguān huò bēiguān de kàndài shìchǎng.
Không cần quá lạc quan hay bi quan khi nhìn thị trường.
B. Công việc – quản trị – doanh nghiệp (16–30)
管理者应一视同仁地看待员工。
guǎnlǐzhě yīng yíshì tóngrén de kàndài yuángōng.
Nhà quản lý nên đối xử bình đẳng với nhân viên.
我们要客观看待绩效波动。
wǒmen yào kèguān kàndài jīxiào bōdòng.
Cần khách quan nhìn biến động hiệu suất.
客户投诉要理性看待并及时处理。
kèhù tóusù yào lǐxìng kàndài bìng jíshí chǔlǐ.
Khiếu nại khách hàng cần nhìn nhận lý tính và xử lý kịp thời.
他把挑战看待为成长机会。
tā bǎ tiǎozhàn kàndài wéi chéngzhǎng jīhuì.
Anh ấy xem thách thức là cơ hội trưởng thành.
对延期应客观看待,避免情绪化。
duì yánqī yīng kèguān kàndài, bìmiǎn qíngxùhuà.
Hãy khách quan nhìn việc trễ hạn, tránh cảm tính.
财务部门应谨慎看待现金流风险。
cáiwù bùmén yīng jǐnshèn kàndài xiànjīnliú fēngxiǎn.
Bộ phận tài chính cần thận trọng nhìn rủi ro dòng tiền.
请用数据来支持你对问题的看待。
qǐng yòng shùjù lái zhīchí nǐ duì wèntí de kàndài.
Hãy dùng dữ liệu để hỗ trợ cách nhìn của bạn về vấn đề.
供应商的历史表现需要全面看待。
gōngyìngshāng de lìshǐ biǎoxiàn xūyào quánmiàn kàndài.
Cần nhìn toàn diện thành tích lịch sử của nhà cung cấp.
对竞品优势要如实看待。
duì jìngpǐn yōushì yào rúshí kàndài.
Hãy nhìn nhận trung thực ưu thế của sản phẩm cạnh tranh.
我们从客户价值角度看待定价。
wǒmen cóng kèhù jiàzhí jiǎodù kàndài dìngjià.
Chúng tôi nhìn giá định từ góc độ giá trị khách hàng.
管控成本要理性看待短期收益。
guǎnkòng chéngběn yào lǐxìng kàndài duǎnqī shōuyì.
Kiểm soát chi phí cần lý tính nhìn lợi ích ngắn hạn.
请换位思考地看待一线同事的难处。
qǐng huànwèi sīkǎo de kàndài yīxiàn tóngshì de nánchù.
Hãy nhìn khó khăn của đồng nghiệp tuyến đầu bằng tư duy đổi vai.
我们需要从系统视角看待质量问题。
wǒmen xūyào cóng xìtǒng shìjiǎo kàndài zhìliàng wèntí.
Cần nhìn vấn đề chất lượng từ góc nhìn hệ thống.
对远程办公的效率要辩证看待。
duì yuǎnchéng bàngōng de xiàolǜ yào biànzhèng kàndài.
Cần nhìn hiệu suất làm việc từ xa một cách biện chứng.
领导层如何看待组织文化转型?
lǐngdǎo céng rúhé kàndài zǔzhī wénhuà zhuǎnxíng?
Cấp lãnh đạo nhìn nhận thế nào về chuyển đổi văn hoá tổ chức?
C. Giáo dục – học tập (31–40)
老师应公正地看待每位学生。
lǎoshī yīng gōngzhèng de kàndài měi wèi xuéshēng.
Giáo viên nên công bằng nhìn nhận từng học sinh.
要正确看待分数与能力的关系。
yào zhèngquè kàndài fēnshù yǔ nénglì de guānxì.
Cần nhìn đúng mối quan hệ giữa điểm số và năng lực.
你怎么看待作业负担的问题?
nǐ zěnme kàndài zuòyè fùdān de wèntí?
Bạn nhìn vấn đề gánh nặng bài tập ra sao?
对批评要积极看待并及时改进。
duì pīpíng yào jījí kàndài bìng jíshí gǎijìn.
Hãy tích cực nhìn nhận phê bình và cải tiến kịp thời.
家长应理性看待孩子的选择。
jiāzhǎng yīng lǐxìng kàndài háizi de xuǎnzé.
Phụ huynh nên lý tính nhìn lựa chọn của con.
学校应平等看待多元背景的学生。
xuéxiào yīng píngděng kàndài duōyuán bèijǐng de xuéshēng.
Nhà trường nên bình đẳng nhìn học sinh đa nền tảng.
用长期视角看待学习成效。
yòng chángqī shìjiǎo kàndài xuéxí chéngxiào.
Nhìn hiệu quả học tập bằng góc nhìn dài hạn.
不要用单一标准看待创造力。
búyào yòng dānyī biāozhǔn kàndài chuàngzàolì.
Đừng nhìn sáng tạo bằng một tiêu chuẩn duy nhất.
对考试失利要平和地看待。
duì kǎoshì shīlì yào pínghé de kàndài.
Hãy bình thản nhìn việc thi trượt.
教育者应全面看待学生的成长曲线。
jiàoyùzhě yīng quánmiàn kàndài xuéshēng de chéngzhǎng qūxiàn.
Nhà giáo dục nên nhìn toàn diện đường cong phát triển của học sinh.
D. Đối nhân xử thế – xã hội (41–50)
请平等地看待性别差异。
qǐng píngděng de kàndài xìngbié chāyì.
Hãy bình đẳng nhìn nhận khác biệt giới.
不要偏见地看待外来文化。
búyào piānjiàn de kàndài wàilái wénhuà.
Đừng nhìn văn hóa ngoại lai bằng định kiến.
他习惯以善意看待他人。
tā xíguàn yǐ shànyì kàndài tārén.
Anh ấy quen nhìn người khác bằng thiện ý.
对网络舆论要理性看待。
duì wǎngluò yúlùn yào lǐxìng kàndài.
Cần lý tính nhìn nhận dư luận mạng.
我们不应以刻板印象看待群体。
wǒmen bù yīng yǐ kèbǎn yìnxiàng kàndài qúntǐ.
Không nên nhìn nhóm người bằng khuôn mẫu định kiến.
请从事实而非情绪看待矛盾。
qǐng cóng shìshí ér fēi qíngxù kàndài máodùn.
Hãy nhìn mâu thuẫn từ sự thật chứ không từ cảm xúc.
用同理心看待不同选择。
yòng tónglǐxīn kàndài bùtóng xuǎnzé.
Hãy nhìn các lựa chọn khác nhau bằng sự thấu cảm.
他把批评看待为改进的机会。
tā bǎ pīpíng kàndài wéi gǎijìn de jīhuì.
Anh ấy xem phê bình là cơ hội cải thiện.
对流言蜚语要淡然看待。
duì liúyán fēiyǔ yào dànrán kàndài.
Hãy thản nhiên nhìn những lời đồn.
不要以标签化语言看待个人经历。
búyào yǐ biāoqiānhuà yǔyán kàndài gèrén jīnglì.
Đừng dùng ngôn ngữ gắn nhãn để nhìn trải nghiệm cá nhân.
E. Pháp lý – chính sách – truyền thông (51–56)
监管层如何看待行业合规风险?
jiānguǎn céng rúhé kàndài hángyè hégé fēngxiǎn?
Cơ quan quản lý nhìn nhận thế nào về rủi ro tuân thủ của ngành?
媒体应负责地看待未核实的信息。
méitǐ yīng fùzé de kàndài wèi héshí de xìnxī.
Truyền thông nên có trách nhiệm khi nhìn nhận thông tin chưa xác minh.
舆论对新规的看待呈两极分化。
yúlùn duì xīnguī de kàndài chéng liǎngjí fēnhuà.
Dư luận có cách nhìn về quy định mới theo hai cực.
司法应公正看待个案差异。
sīfǎ yīng gōngzhèng kàndài gè’àn chāyì.
Tư pháp nên công chính nhìn sự khác biệt từng vụ.
学界从多学科视角看待该问题。
xuéjiè cóng duō xuékē shìjiǎo kàndài gāi wèntí.
Giới học thuật nhìn vấn đề này từ đa ngành.
政策制定要系统地看待社会成本。
zhèngcè zhìdìng yào xìtǒng de kàndài shèhuì chéngběn.
Hoạch định chính sách cần hệ thống nhìn chi phí xã hội.
F. Kinh doanh – tài chính (57–62)
投资者应冷静看待短期波动。
tóuzīzhě yīng lěngjìng kàndài duǎnqī bōdòng.
Nhà đầu tư nên bình tĩnh nhìn biến động ngắn hạn.
对资本开支的回报要理性看待。
duì zīběn kāizhī de huíbào yào lǐxìng kàndài.
Cần lý tính nhìn lợi tức của chi tiêu vốn.
市场对新产品的看待逐步改善。
shìchǎng duì xīn chǎnpǐn de kàndài zhúbù gǎishàn.
Thị trường dần cải thiện cách nhìn về sản phẩm mới.
我们从客户终身价值看待折扣策略。
wǒmen cóng kèhù zhōngshēn jiàzhí kàndài zhékòu cèlüè.
Chúng tôi nhìn chiến lược chiết khấu theo giá trị vòng đời khách hàng.
不应情绪化地看待季度亏损。
bù yīng qíngxùhuà de kàndài jìdù kuīsǔn.
Không nên cảm tính nhìn khoản lỗ theo quý.
对汇率风险要全面看待并对冲。
duì huìlǜ fēngxiǎn yào quánmiàn kàndài bìng duìchōng.
Cần nhìn toàn diện rủi ro tỷ giá và phòng hộ.
G. CNTT – kỹ thuật – sản xuất (63–66)
工程师应客观看待报警信息。
gōngchéngshī yīng kèguān kàndài bàojǐng xìnxī.
Kỹ sư nên khách quan nhìn thông tin cảnh báo.
对缺陷严重性要辩证看待。
duì quēxiàn yánzhòngxìng yào biànzhèng kàndài.
Cần biện chứng nhìn mức độ nghiêm trọng của lỗi.
我们从全链路角度看待性能瓶颈。
wǒmen cóng quán liànlù jiǎodù kàndài xìngnéng bǐngjǐng.
Chúng tôi nhìn nút thắt hiệu năng từ góc độ toàn chuỗi.
请以长期可靠性看待架构取舍。
qǐng yǐ chángqī kěkàoxìng kàndài jiàgòu qǔshě.
Hãy nhìn lựa chọn kiến trúc dưới lăng kính độ tin cậy dài hạn.
H. Y tế – khoa học – đời sống (67–70)
医生应科学地看待检验结果。
yīshēng yīng kēxué de kàndài jiǎnyàn jiéguǒ.
Bác sĩ nên khoa học nhìn kết quả xét nghiệm.
对慢性病的治疗要长期看待。
duì mànxìngbìng de zhìliáo yào chángqī kàndài.
Điều trị bệnh mãn tính cần nhìn theo dài hạn.
我们应理性看待保健品的功效。
wǒmen yīng lǐxìng kàndài bǎojiànpǐn de gōngxiào.
Cần lý tính nhìn tác dụng của thực phẩm chức năng.
在家庭矛盾中应温和看待差异。
zài jiātíng máodùn zhōng yīng wēnhé kàndài chāyì.
Trong mâu thuẫn gia đình nên ôn hòa nhìn khác biệt.
I. Mở rộng thảo luận (71–72)
不同年龄层对同一话题的看待有差别。
bùtóng niánlíng céng duì tóng yī huàtí de kàndài yǒu chābié.
Các nhóm tuổi khác nhau nhìn cùng một chủ đề khác nhau.
我们需要在不确定性中审慎看待决策。
wǒmen xūyào zài bù quèdìngxìng zhōng shěnshèn kàndài juécè.
Chúng ta cần thận trọng nhìn nhận quyết định trong bối cảnh bất định.
8) Tóm lược sử dụng chuẩn
Dùng 看待 khi bàn về thái độ/quan điểm nhìn nhận.
Cần hành động → dùng 处理/解决; cần xem như → ưu tiên 看作/当作/视为.
Khi dạy/học, khuyến nghị khung: “正确/客观/辩证/平等地看待 + 话题” hoặc “如何看待 + 话题” để luyện diễn đạt học thuật.
看待 (kàndài) là gì?
Nghĩa cốt lõi: “看待” là động từ nghĩa là nhìn nhận, đánh giá, xem xét (mang tính quan điểm/thái độ) hoặc đối xử (cách cư xử) với người/sự việc.
Nói ngắn gọn: 看待 = cách ta nhìn & cách ta đối xử.
1) Phạm vi nghĩa & sắc thái dùng
Dùng cả trong nói chuyện hằng ngày lẫn văn phong học thuật, báo chí, quản trị.
Thường đi cùng các trạng ngữ chỉ thái độ: 理性地/客观地/正确地/辩证地/冷静地/积极地/公平地 + 看待.
Đối tượng của 看待 có thể là:
Sự việc/vấn đề/hiện tượng: 问题/失败/批评/差异/风险/变化/舆论/新技术…
Con người/nhóm người: 别人/对手/员工/客户/弱势群体/自己…
Sắc thái trung tính – trang trọng, nhấn mạnh “cách nhìn/cách đối xử” chứ không khẳng định nội dung đúng–sai như 认为/觉得.
2) Cấu trúc câu thường gặp
S +(要/应该/必须)+(理性/客观/正确/辩证/公平…)地 + 看待 + O
→ Nhìn nhận/đối xử bằng thái độ nhất định.
我们应该理性地看待风险。
S + 怎么/如何 + 看待 + O?
→ Hỏi quan điểm.
你如何看待这次改革?
S + 用/以 + …(的态度/视角/眼光)+ 看待 + O
→ Quy định góc nhìn/điểm nhìn.
他用长期的眼光看待投资。
S + (不要/别)+ 用…去看待 + O
→ Khuyên/nhắc tránh cách nhìn tiêu cực/phiến diện.
不要用成见去看待别人。
S + 把/将 + A + 当作/作为 + … + 来看待
→ Dùng “A xem như … mà nhìn nhận/đối xử”.
他们把失败当作经验来看待。
Lưu ý: “把A看作B/当作B/视为B” là chuẩn; nói “把A看待成B/看待为B” là không tự nhiên.
Khi nhấn mạnh đối xử, có thể dùng 对待 thay thế.
3) Cụm từ đi kèm tiêu biểu (collocations)
理性地看待 / 客观看待 / 正确看待 / 辩证地看待 / 冷静看待 / 积极地看待 / 公平地看待 / 平等地看待
把…当作经验/挑战/动力来看待
如何看待… / 应当一分为二地看待… / 不能一概而论地看待…
以长远眼光看待… / 以历史的维度看待… / 以同理心看待…
平等地看待每一个人 / 不要有偏见地看待他人
4) Phân biệt với từ gần nghĩa (rất quan trọng)
看待: cách nhìn nhận/đối xử (thái độ + góc nhìn).
我们要辩证地看待问题。 (Cần nhìn nhận biện chứng.)
对待: đối xử/ứng xử (hành vi với người/sự việc).
要公平地对待每位员工。 (Đối xử công bằng – thiên về hành vi.)
看法: quan điểm/ý kiến (danh từ).
你对此有什么看法? (Bạn có quan điểm gì?)
认为/觉得: cho rằng/cảm thấy (kết luận nhận thức).
我认为这个方案可行。 (Tôi cho rằng khả thi.)
看作/看成/视为/当作: xem như/coi là (đồng nhất hóa đối tượng).
把失败看作成长的养分。
看重/看轻/看不起/看好: cụm động từ mang nghĩa định giá, không thay thế trực tiếp 看待.
看重能力;看不起穷人(miệt thị);看好这支股票(đánh giá tích cực).
Mẫu câu khuôn sẵn
我们应该理性地看待网络舆论。
Wǒmen yīnggāi lǐxìng de kàndài wǎngluò yúlùn.
Chúng ta nên lý trí khi nhìn nhận dư luận mạng.
你如何看待这次失败?
Nǐ rúhé kàndài zhè cì shībài?
Bạn nhìn nhận thế nào về thất bại lần này?
不要用偏见去看待不同的文化。
Búyào yòng piānjiàn qù kàndài bùtóng de wénhuà.
Đừng nhìn nhận các nền văn hóa khác bằng định kiến.
把质疑当作改进的动力来看待。
Bǎ zhìyí dāngzuò gǎijìn de dònglì lái kàndài.
Hãy xem hoài nghi là động lực cải tiến.
7) 60 ví dụ đa ngữ cảnh (pinyin + tiếng Việt)
A. Đánh giá vấn đề/hiện tượng
我们要全面地看待这个问题。
Wǒmen yào quánmiàn de kàndài zhège wèntí.
Chúng ta cần nhìn nhận vấn đề này một cách toàn diện.
请你客观看待不同的意见。
Qǐng nǐ kèguān kàndài bùtóng de yìjiàn.
Hãy nhìn nhận khách quan các ý kiến khác nhau.
他倾向于用数据来理性地看待风险。
Tā qīngxiàng yú yòng shùjù lái lǐxìng de kàndài fēngxiǎn.
Anh ấy thiên về dùng dữ liệu để nhìn nhận rủi ro một cách lý tính.
不能一概而论地看待年轻人。
Bùnéng yīgàiërlùn de kàndài niánqīngrén.
Không thể đánh đồng để nhìn nhận giới trẻ.
我们应当一分为二地看待历史经验。
Wǒmen yīngdāng yì fēn wéi èr de kàndài lìshǐ jīngyàn.
Ta nên nhìn nhận kinh nghiệm lịch sử theo hai mặt.
媒体如何看待这起事件?
Méitǐ rúhé kàndài zhè qǐ shìjiàn?
Truyền thông nhìn nhận sự kiện này thế nào?
他总是过于乐观地看待形势。
Tā zǒng shì guòyú lèguān de kàndài xíngshì.
Anh ấy luôn nhìn nhận cục diện quá lạc quan.
请冷静地看待网上的争议。
Qǐng lěngjìng de kàndài wǎngshàng de zhēngyì.
Hãy bình tĩnh nhìn nhận tranh cãi trên mạng.
我们要历史地、发展的眼光看待问题。
Wǒmen yào lìshǐ de, fāzhǎn de yǎnguāng kàndài wèntí.
Ta cần nhìn nhận vấn đề theo chiều lịch sử và phát triển.
不要用道德评判去看待技术进步。
Búyào yòng dàodé píngpàn qù kàndài jìshù jìnbù.
Đừng dùng phán xét đạo đức để nhìn nhận tiến bộ công nghệ.
B. Đối xử với con người/nhóm người
我们要平等地看待每一位求职者。
Wǒmen yào píngděng de kàndài měi yí wèi qiúzhízhě.
Cần đối xử bình đẳng với mỗi ứng viên.
不要用成见看待外地人。
Búyào yòng chéngjiàn kàndài wàidìrén.
Đừng nhìn người nơi khác bằng định kiến.
她用同理心看待员工的失误。
Tā yòng tónglǐxīn kàndài yuángōng de shīwù.
Cô ấy nhìn nhận lỗi của nhân viên bằng sự thấu cảm.
请公平地看待团队的贡献。
Qǐng gōngpíng de kàndài tuánduì de gòngxiàn.
Hãy công bằng khi nhìn nhận đóng góp của đội.
他习惯以结果来看待别人。
Tā xíguàn yǐ jiéguǒ lái kàndài biéren.
Anh ấy quen đánh giá người khác theo kết quả.
我们不能用刻板印象看待任何群体。
Wǒmen bùnéng yòng kèbǎn yìnxiàng kàndài rènhé qúntǐ.
Không thể dùng khuôn mẫu định kiến để nhìn bất kỳ nhóm nào.
她要求大家友善地看待新同事。
Tā yāoqiú dàjiā yǒushàn de kàndài xīn tóngshì.
Cô ấy yêu cầu mọi người thân thiện với đồng nghiệp mới.
请不要用单一标准看待孩子们。
Qǐng búyào yòng dānyī biāozhǔn kàndài háizimen.
Xin đừng dùng một tiêu chuẩn duy nhất để đối xử với trẻ.
C. Thái độ với thành công/thất bại/phản hồi
我们要正确看待批评和建议。
Wǒmen yào zhèngquè kàndài pīpíng hé jiànyì.
Ta cần nhìn nhận đúng đắn phê bình và góp ý.
把失败当作成长的台阶来看待。
Bǎ shībài dāngzuò chéngzhǎng de táijiē lái kàndài.
Hãy xem thất bại như bậc thang trưởng thành.
他过于消极地看待自己的能力。
Tā guòyú xiāojí de kàndài zìjǐ de nénglì.
Anh ấy nhìn nhận năng lực bản thân quá tiêu cực.
请理性看待短期的波动。
Qǐng lǐxìng kàndài duǎnqī de bōdòng.
Hãy lý trí khi nhìn biến động ngắn hạn.
我们应当客观地看待差评。
Wǒmen yīngdāng kèguān de kàndài chàpíng.
Nên khách quan khi nhìn nhận đánh giá xấu.
不要把压力看待成敌人。
Búyào bǎ yālì kàndài chéng dírén.
Đừng xem áp lực như kẻ thù.
他把质疑看待为改进的机会。
Tā bǎ zhìyí kàndài wéi gǎijìn de jīhuì.
Anh ấy coi hoài nghi là cơ hội cải tiến.
(câu này chấp nhận được, tuy nhiên “看作/视为” tự nhiên hơn)
D. Công việc/kinh doanh/quản trị
我们用数据驱动的方式看待绩效。
Wǒmen yòng shùjù qūdòng de fāngshì kàndài jìxiào.
Chúng tôi nhìn nhận hiệu suất theo cách dữ liệu dẫn dắt.
请从客户价值的角度看待定价。
Qǐng cóng kèhù jiàzhí de jiǎodù kàndài dìngjià.
Hãy nhìn nhận định giá từ góc độ giá trị khách hàng.
以长期主义看待品牌建设。
Yǐ chángqī zhǔyì kàndài pǐnpái jiànshè.
Dùng tư duy dài hạn để nhìn nhận xây dựng thương hiệu.
我们不能情绪化地看待竞争对手。
Wǒmen bùnéng qíngxùhuà de kàndài jìngzhēng duìshǒu.
Không được cảm tính khi nhìn đối thủ.
管理者要平衡地看待成本与效率。
Guǎnlǐzhě yào pínghéng de kàndài chéngběn yǔ xiàolǜ.
Nhà quản trị cần nhìn cân bằng chi phí và hiệu quả.
请从风险敞口的维度看待这个投资。
Qǐng cóng fēngxiǎn chǎngkǒu de wéidù kàndài zhège tóuzī.
Hãy nhìn khoản đầu tư này theo chiều kích rủi ro mở.
我们要以公平合规的原则看待采购。
Wǒmen yào yǐ gōngpíng hégé de yuánzé kàndài cǎigòu.
Cần nhìn nhận mua sắm theo nguyên tắc công bằng/tuân thủ.
E. Giáo dục/nhân sự/giao tiếp
老师应当耐心地看待学生的差异。
Lǎoshī yīngdāng nàixīn de kàndài xuéshēng de chāyì.
Giáo viên nên kiên nhẫn nhìn nhận sự khác biệt của học sinh.
请正面地看待同事的优点。
Qǐng zhèngmiàn de kàndài tóngshì de yōudiǎn.
Hãy nhìn nhận mặt tích cực của đồng nghiệp.
我们要多元地看待人才评价。
Wǒmen yào duōyuán de kàndài réncái píngjià.
Cần đa dạng hóa cách nhìn về đánh giá nhân tài.
用成长型思维看待员工发展。
Yòng chéngzhǎngxíng sīwéi kàndài yuángōng fāzhǎn.
Dùng tư duy tăng trưởng để nhìn phát triển nhân viên.
不要用标签化的方式看待学生。
Búyào yòng biāoqiānhuà de fāngshì kàndài xuéshēng.
Đừng nhìn học sinh theo kiểu gán nhãn.
我们要以尊重看待每一次沟通。
Wǒmen yào yǐ zūnzhòng kàndài měi yí cì gōutōng.
Hãy nhìn mỗi lần giao tiếp bằng sự tôn trọng.
F. Xã hội/văn hóa/chính sách
你如何看待代际差异?
Nǐ rúhé kàndài dàijì chāyì?
Bạn nhìn nhận khác biệt thế hệ thế nào?
我们需要历史地看待城市更新。
Wǒmen xūyào lìshǐ de kàndài chéngshì gēngxīn.
Cần nhìn chỉnh trang đô thị trong bối cảnh lịch sử.
请不要狭隘地看待跨文化交流。
Qǐng búyào xiá’ài de kàndài kuà wénhuà jiāoliú.
Đừng nhìn giao lưu xuyên văn hóa một cách hẹp hòi.
媒体应当平衡地看待公共议题。
Méitǐ yīngdāng pínghéng de kàndài gōnggòng yìtí.
Truyền thông nên nhìn cân bằng các vấn đề công.
我们要用法治思维看待社会治理。
Wǒmen yào yòng fǎzhì sīwéi kàndài shèhuì zhìlǐ.
Hãy nhìn quản trị xã hội bằng tư duy pháp trị.
不能浪漫化地看待乡村问题。
Bùnéng làngmànhuà de kàndài xiāngcūn wèntí.
Không được lãng mạn hóa khi nhìn vấn đề nông thôn.
G. Khoa học/công nghệ/số liệu
我们要用证据来科学地看待结论。
Wǒmen yào yòng zhèngjù lái kēxué de kàndài jiélùn.
Cần dùng bằng chứng để nhìn nhận kết luận một cách khoa học.
请用数据事实看待这项争论。
Qǐng yòng shùjù shìshí kàndài zhè xiàng zhēnglùn.
Hãy dùng dữ liệu–sự thật để nhìn tranh luận này.
我们不能神秘化地看待人工智能。
Wǒmen bùnéng shénmìhuà de kàndài réngōng zhìnéng.
Không nên thần bí hóa khi nhìn AI.
从应用场景看待技术价值更实际。
Cóng yìngyòng chǎngjǐng kàndài jìshù jiàzhí gèng shíjì.
Nhìn giá trị công nghệ từ bối cảnh ứng dụng thì thực tế hơn.
要用系统思维看待复杂问题。
Yào yòng xìtǒng sīwéi kàndài fùzá wèntí.
Cần tư duy hệ thống để nhìn vấn đề phức tạp.
请辩证地看待指标的升降。
Qǐng biànzhèng de kàndài zhǐbiāo de shēngjiàng.
Hãy nhìn biện chứng sự lên xuống của chỉ số.
H. Đời sống/thái độ cá nhân
我们要正确地看待自己与他人。
Wǒmen yào zhèngquè de kàndài zìjǐ yǔ tārén.
Cần nhìn nhận đúng bản thân và người khác.
他学会平和地看待得失。
Tā xuéhuì pínghé de kàndài dé-shī.
Anh ấy học được cách bình hòa khi nhìn được–mất.
请不要苛刻地看待伴侣的缺点。
Qǐng búyào kēkè de kàndài bànlǚ de quēdiǎn.
Đừng khắt khe khi nhìn nhược điểm của bạn đời.
她用感恩的心态看待生活。
Tā yòng gǎn’ēn de xīntài kàndài shēnghuó.
Cô ấy nhìn cuộc sống bằng tâm thái biết ơn.
我们要现实地看待预算限制。
Wǒmen yào xiànshí de kàndài yùsuàn xiànzhì.
Cần thực tế khi nhìn giới hạn ngân sách.
把偶然的好运当作提醒来看待。
Bǎ ǒurán de hǎoyùn dāngzuò tíxǐng lái kàndài.
Hãy xem vận may ngẫu nhiên như lời nhắc nhở.
他总爱浪漫化地看待过去。
Tā zǒng’ài làngmànhuà de kàndài guòqù.
Anh ấy hay lãng mạn hóa quá khứ.
我们要适度地看待社交媒体的影响。
Wǒmen yào shìdù de kàndài shèjiāo méitǐ de yǐngxiǎng.
Cần nhìn mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội một cách vừa phải.
不要用胜负心看待每一次讨论。
Búyào yòng shèngfùxīn kàndài měi yí cì tǎolùn.
Đừng coi mỗi cuộc thảo luận như một trận thắng–thua.
把不确定性当作常态来看待。
Bǎ bùquèdìngxìng dāngzuò chángtài lái kàndài.
Hãy xem sự bất định như trạng thái bình thường.
8) Gợi ý luyện tập nhanh (tự làm + đáp án)
用( )地看待:客观 / 感情用事
→ 客观地看待.
把失败( )成长的台阶来看待:当作 / 看待成
→ 当作.
不能( )地看待群体:一概而论 / 一分为二
→ 一概而论.
你( )看待这次调整?如何 / 为什么
→ 如何.
9) Kết luận nhớ nhanh
看待 nhấn mạnh cách nhìn & thái độ; khi nghiêng về hành vi đối xử với người → 对待.
Diễn đạt “coi A là B” → dùng 看作/视为/当作 (không dùng “看待成/看待为”).
Câu hỏi hay gặp: 如何/怎么/你们怎么看待…?
1) Định nghĩa – phát âm – phạm vi dùng
看待 (kàndài): “nhìn nhận/đối xử/đối đãi/xem xét” — chỉ thái độ hoặc cách nhìn của một người (hay tập thể) đối với người/sự vật/vấn đề.
Loại từ: động từ (动词).
Sắc thái: trung tính đến trang trọng; dùng được trong khẩu ngữ, văn viết, học thuật, công sở.
Trọng tâm nghĩa: thiên về thái độ/cách nhìn (mindset, viewpoint). Khi nói đến hành vi xử lý thực tế, thường dùng 对待; khi nói coi là…, dùng 把…看作/当作/视为.
2) Cú pháp cốt lõi (dễ áp dụng)
主语 + 看待 + 宾语
我们应该理性地看待失败。
主语 + 副词(地) + 看待 + 宾语
公平/平等/客观/严肃/冷静/宽容 + 地 + 看待…
怎么看待…?/ 你如何看待…? (câu hỏi quan điểm)
正确地/客观地/全面地 + 看待 + 名词 (khuyên/nhắc)
被 + 副词 + 看待 (bị nhìn nhận theo cách nào đó)
她没有被公平地看待。
对…的看待(方式/态度) (danh hóa)
他们对风险的看待方式不同。
Lưu ý: “看待为…” hiếm dùng; muốn nói “coi A là B” nên dùng 把A看作/当作/视为B.
3) Cụm từ – trạng ngữ thường đi kèm
正确地/客观地/理性地/冷静地/全面地/辩证地/批判性地 看待…
公平地/平等地/一视同仁地 看待…
严肃地/认真地/谨慎地 看待…
用…的标准/以…的眼光 看待…(以长远的眼光看待问题)
4) Phân biệt nhanh (rất quan trọng)
看待: thái độ, cách nhìn. Ví dụ: 客观看待差异 (nhìn nhận khác biệt một cách khách quan).
对待: cách đối xử/hành xử trong thực tế. Ví dụ: 公平对待员工 (đối xử công bằng với nhân viên).
看作/当作/视为: “coi là/xem như”. Ví dụ: 把他看作朋友 (coi anh ấy là bạn).
看法: (danh từ) quan điểm. Ví dụ: 你的看法是什么?
看重/看轻/看不起: coi trọng/xem nhẹ/khinh thường (thái độ định giá).
另眼看待/另眼相看: nhìn bằng con mắt khác (thường là “trọng thị” hoặc “phân biệt”).
刮目相看: “nhìn bằng con mắt khác xưa” (đánh giá cao hơn sau khi thấy sự tiến bộ).
5) Lỗi thường gặp
Dùng 看待为… để nói “coi là…” → nên đổi thành 看作/当作/视为.
Lẫn 看待 (thái độ) với 对待 (hành xử).
Thiếu trạng ngữ cần thiết trong ngữ cảnh trang trọng: nên dùng 客观地/公平地/理性地 để rõ sắc thái.
6) Mẫu câu khung (điền nhanh)
我们应该客观地看待__(失败/差异/批评) 。
你如何看待__(这个决定/网上舆论)?
公司会公平地看待__(每位候选人)。
请从长远角度看待__(短期亏损)。
她没有被平等地看待,这不公平。
他们对风险的看待方式并不一致。
7) 50 câu ví dụ (Hán tự + Pinyin + Tiếng Việt)
我们要正确地看待失败。
Wǒmen yào zhèngquè de kàndài shībài.
Chúng ta phải nhìn nhận thất bại một cách đúng đắn.
你怎么看待这个决定?
Nǐ zěnme kàndài zhège juédìng?
Bạn nhìn nhận quyết định này thế nào?
老师平等地看待每一位学生。
Lǎoshī píngděng de kàndài měi yí wèi xuéshēng.
Thầy cô đối xử bình đẳng với từng học sinh.
请客观地看待这些反馈。
Qǐng kèguān de kàndài zhèxiē fǎnkuì.
Xin hãy nhìn nhận khách quan những phản hồi này.
他总是用批判性思维看待问题。
Tā zǒngshì yòng pīpànxìng sīwéi kàndài wèntí.
Anh ấy luôn dùng tư duy phản biện để nhìn nhận vấn đề.
他们对风险的看待方式不同。
Tāmen duì fēngxiǎn de kàndài fāngshì bù tóng.
Cách họ nhìn nhận rủi ro khác nhau.
她觉得自己没有被公平地看待。
Tā juéde zìjǐ méiyǒu bèi gōngpíng de kàndài.
Cô ấy cảm thấy mình không được đối xử công bằng.
我们应当冷静地看待舆论。
Wǒmen yīngdāng lěngjìng de kàndài yúlùn.
Chúng ta nên bình tĩnh nhìn nhận dư luận.
不要用偏见看待陌生人。
Búyào yòng piānjiàn kàndài mòshēngrén.
Đừng nhìn người lạ với định kiến.
从长远来看待这个项目会更合理。
Cóng chángyuǎn lái kàndài zhège xiàngmù huì gèng hélǐ.
Nhìn dự án này ở góc độ dài hạn sẽ hợp lý hơn.
我希望你能积极地看待挑战。
Wǒ xīwàng nǐ néng jījí de kàndài tiǎozhàn.
Mong bạn nhìn nhận thách thức một cách tích cực.
公司承诺一视同仁地看待候选人。
Gōngsī chéngnuò yíshì tóngrén de kàndài hòuxuǎnrén.
Công ty cam kết nhìn nhận ứng viên như nhau (không phân biệt).
媒体是如何看待这件事的?
Méitǐ shì rúhé kàndài zhè jiàn shì de?
Truyền thông nhìn nhận chuyện này ra sao?
我不赞同他看待历史的方式。
Wǒ bú zàntóng tā kàndài lìshǐ de fāngshì.
Tôi không tán đồng cách anh ấy nhìn nhận lịch sử.
请严肃地看待数据安全问题。
Qǐng yánsù de kàndài shùjù ānquán wèntí.
Hãy nghiêm túc nhìn nhận vấn đề an toàn dữ liệu.
领导很重视员工被如何看待。
Lǐngdǎo hěn zhòngshì yuángōng bèi rúhé kàndài.
Lãnh đạo rất coi trọng việc nhân viên được nhìn nhận ra sao.
她希望被社会正面地看待。
Tā xīwàng bèi shèhuì zhèngmiàn de kàndài.
Cô ấy hy vọng được xã hội nhìn nhận tích cực.
学会辩证地看待矛盾。
Xuéhuì biànzhèng de kàndài máodùn.
Hãy học cách nhìn nhận mâu thuẫn một cách biện chứng.
我们不能用单一标准看待多样性。
Wǒmen bùnéng yòng dānyī biāozhǔn kàndài duōyàngxìng.
Không thể nhìn nhận sự đa dạng bằng một tiêu chuẩn duy nhất.
公众对新政策的看待分成了两派。
Gōngzhòng duì xīn zhèngcè de kàndài fēnchéng le liǎng pài.
Công chúng chia làm hai phe trong cách nhìn về chính sách mới.
她用同理心看待不同意见。
Tā yòng tónglǐxīn kàndài bùtóng yìjiàn.
Cô ấy dùng sự thấu cảm để nhìn nhận ý kiến khác biệt.
不要把批评看待成攻击。
Búyào bǎ pīpíng kàndài chéng gōngjī.
Đừng xem phê bình như là công kích.
(“看待成” có thể dùng, nhưng “看作/当作” tự nhiên hơn.)
他们习惯以结果来看待价值。
Tāmen xíguàn yǐ jiéguǒ lái kàndài jiàzhí.
Họ quen nhìn nhận giá trị dựa trên kết quả.
我愿意从对方角度看待这件事。
Wǒ yuànyì cóng duìfāng jiǎodù kàndài zhè jiàn shì.
Tôi sẵn lòng nhìn sự việc từ góc độ phía bên kia.
市场如何看待这份财报?
Shìchǎng rúhé kàndài zhè fèn cáibào?
Thị trường nhìn nhận báo cáo tài chính này thế nào?
请不要以刻板印象看待任何群体。
Qǐng búyào yǐ kèbǎn yìnxiàng kàndài rènhé qúntǐ.
Xin đừng nhìn nhận bất kỳ nhóm nào bằng định kiến rập khuôn.
我们应当全面地看待教育公平。
Wǒmen yīngdāng quánmiàn de kàndài jiàoyù gōngpíng.
Chúng ta nên nhìn nhận toàn diện về công bằng giáo dục.
对失败的看待决定了你的复盘方式。
Duì shībài de kàndài juédìng le nǐ de fùpán fāngshì.
Cách nhìn nhận thất bại quyết định cách bạn rút kinh nghiệm.
她被不友善地看待,这是不对的。
Tā bèi bù yǒushàn de kàndài, zhè shì bú duì de.
Cô ấy bị nhìn nhận không thiện chí — điều này không đúng.
我们不能情绪化地看待争议。
Wǒmen bùnéng qíngxùhuà de kàndài zhēngyì.
Không thể nhìn nhận tranh cãi bằng cảm xúc.
他以发展的眼光看待短板。
Tā yǐ fāzhǎn de yǎnguāng kàndài duǎnbǎn.
Anh ấy nhìn nhận điểm yếu bằng tầm nhìn phát triển.
请用事实来支撑你看待问题的方式。
Qǐng yòng shìshí lái zhīchēng nǐ kàndài wèntí de fāngshì.
Hãy dùng sự thật để nâng đỡ cách bạn nhìn vấn đề.
社会上对“内卷”的看待越来越复杂。
Shèhuì shàng duì “nèijuǎn” de kàndài yuèláiyuè fùzá.
Xã hội nhìn nhận “nội quyển” ngày càng phức tạp.
我们应理性看待短期波动。
Wǒmen yīng lǐxìng kàndài duǎnqī bōdòng.
Ta nên lý tính nhìn nhận biến động ngắn hạn.
请不要把关心看待成干涉。
Qǐng búyào bǎ guānxīn kàndài chéng gānshè.
Xin đừng xem sự quan tâm là can thiệp.
医生会以专业标准看待病例差异。
Yīshēng huì yǐ zhuānyè biāozhǔn kàndài bìnglì chāyì.
Bác sĩ nhìn nhận khác biệt ca bệnh theo chuẩn chuyên môn.
媒体应谨慎看待未经证实的消息。
Méitǐ yīng jǐnshèn kàndài wèi jīng zhèngshí de xiāoxi.
Truyền thông nên thận trọng với tin chưa kiểm chứng.
别总是消极地看待自己。
Bié zǒngshì xiāojí de kàndài zìjǐ.
Đừng luôn nhìn nhận bản thân một cách tiêu cực.
他习惯从机遇角度看待风险。
Tā xíguàn cóng jīyù jiǎodù kàndài fēngxiǎn.
Anh ấy quen nhìn rủi ro từ góc độ cơ hội.
我们不能用单一文化去看待世界。
Wǒmen bùnéng yòng dānyī wénhuà qù kàndài shìjiè.
Không thể dùng một văn hóa duy nhất để nhìn cả thế giới.
她被严苛地看待,却依旧坚持。
Tā bèi yánkē de kàndài, què yījiù jiānchí.
Cô ấy bị nhìn nhận khắt khe nhưng vẫn kiên trì.
你如何看待“躺平”现象?
Nǐ rúhé kàndài “tǎngpíng” xiànxiàng?
Bạn nhìn nhận hiện tượng “nằm phẳng” thế nào?
我们要以证据为基础看待分歧。
Wǒmen yào yǐ zhèngjù wéi jīchǔ kàndài fēnqí.
Ta phải dựa trên bằng chứng để nhìn nhận bất đồng.
管理层以结果导向看待绩效。
Guǎnlǐcéng yǐ jiéguǒ dǎoxiàng kàndài jìxiào.
Ban quản trị nhìn hiệu suất theo hướng kết quả.
他被过度理想化地看待了。
Tā bèi guòdù lǐxiǎnghuà de kàndài le.
Anh ấy đã bị nhìn nhận một cách lý tưởng hóa quá mức.
我赞同你务实地看待合作的方式。
Wǒ zàntóng nǐ wùshí de kàndài hézuò de fāngshì.
Tôi tán thành cách bạn nhìn hợp tác một cách thực tế.
我们不应以年龄看待能力。
Wǒmen bù yīng yǐ niánlíng kàndài nénglì.
Không nên nhìn năng lực qua lăng kính tuổi tác.
客户如何看待我们的品牌承诺?
Kèhù rúhé kàndài wǒmen de pǐnpái chéngnuò?
Khách hàng nhìn nhận lời hứa thương hiệu của ta thế nào?
用同样的标准看待自己和他人。
Yòng tóngyàng de biāozhǔn kàndài zìjǐ hé tārén.
Hãy dùng cùng một tiêu chuẩn để nhìn mình và người khác.
学会把分歧看待成改进的机会。
Xuéhuì bǎ fēnqí kàndài chéng gǎijìn de jīhuì.
Hãy học cách xem bất đồng là cơ hội cải tiến.
8) Công thức diễn đạt “chuẩn công sở/học thuật”
我们应当以数据为依据,客观地看待__。
各方应理性看待分歧,寻求共识。
请以长期价值的角度看待短期波动。
社会应公平地看待弱势群体的诉求。
媒体需谨慎看待未经证实的报道。
1) Định nghĩa, loại từ, mức HSK
看待 (kàndài) — động từ: đối đãi/đối xử với ai đó; nhìn nhận/đánh giá/coi một sự việc theo một cách nào đó.
Phạm vi dùng: giao tiếp thường nhật, quản trị – kinh doanh, giáo dục – học thuật, báo chí – chính sách.
HSK: tần suất ở HSK5–6 (ở mức trung–cao cấp).
2) Trường nghĩa & phạm vi dùng
Đối đãi (đối xử): 主语 + 看待 + 人/群体(友好地/平等地/公正地…)
Ví dụ: 平等地看待每位员工 (đối xử bình đẳng với từng nhân viên).
Nhìn nhận/đánh giá: 主语 + 看待 + 事/问题/现象(理性地/客观地/辩证地…)
Ví dụ: 客观看待失败 (nhìn nhận thất bại một cách khách quan).
3) Cấu trúc ngữ pháp điển hình (mẫu câu “xương sống”)
你/您怎么看待……? – Bạn/Anh/Chị nhìn nhận … thế nào?
把A看待为/看待成B – Coi A là B. (lưu ý: khẩu ngữ thường dùng 把A看作/当作B hơn; 看待为/成 vẫn dùng được trong văn viết trang trọng)
以/从……的角度看待…… – Nhìn nhận … từ góc độ …
理性/客观/辩证/谨慎/平等地看待…… – Nhìn nhận … một cách …
不要/不能简单地把……看待为…… – Không nên/không thể đơn giản coi … là …
被……看待为/成…… – Bị xem như … (bị động).
正确/科学/全面地看待…… – Nhìn nhận đúng đắn/khoa học/toàn diện về …
4) Collocations hay gặp (rất hữu dụng)
副词 + 看待: 正确地、客观地、理性地、辩证地、全面地、谨慎地、冷静地、平等地、一视同仁地、积极地、现实地、批判性地。
对象 thường làm tân ngữ: 他人/新人/对手/下属/客户/投诉/失败/风险/差异/数据/趋势/批评/文化/传统/变化/竞争/资源/错误/矛盾。
Cụm khuyến nghị chuẩn: 正确看待/科学看待/辩证看待/以发展的眼光看待/从长远角度看待。
5) Phân biệt nhanh với từ gần nghĩa
看待: vừa “đối xử” vừa “nhìn nhận”.
对待: thiên về đối xử/hành vi (对待顾客/对待孩子…).
看作/看成/当作: dùng khi xem A là B (ngắn gọn, rất tự nhiên trong khẩu ngữ).
视为: văn viết trang trọng (法律/公文)。
认为/把…认为是…: “cho rằng” (nhận định chủ quan).
看法: danh từ “quan điểm”; 看待 là động từ “nhìn nhận”.
6) Lỗi thường gặp & mẹo dùng
Dễ nhầm 看待 với 对待:
对待 nhấn hành vi xử sự: “要善意地对待顾客”。
看待 nhấn cách nhìn nhận/đánh giá: “要理性地看待投诉”。
Khi xem A là B, tự nhiên nhất là 把A看作/当作B; trong văn trang trọng có thể viết 把A看待为B/被看待为B.
Tránh dùng 看待 như danh từ (dùng 看法 thay vì “你的看待”).
Tránh “định kiến”: hay kèm phủ định 不要/不能简单地 để nhấn mạnh nhìn nhận thận trọng.
7) 50 ví dụ theo chủ đề (Hán ngữ + pinyin + tiếng Việt)
A. Đối nhân xử thế (10 câu)
他把我当朋友看待。
Tā bǎ wǒ dāng péngyǒu kàndài.
Anh ấy đối xử với tôi như bạn bè.
请平等地看待每一位同事。
Qǐng píngděng de kàndài měi yí wèi tóngshì.
Xin hãy đối xử bình đẳng với từng đồng nghiệp.
别把新人看待成外人。
Bié bǎ xīnrén kàndài chéng wàirén.
Đừng coi người mới là người ngoài.
我们应友善地看待不同意见。
Wǒmen yīng yǒushàn de kàndài bùtóng yìjiàn.
Chúng ta nên đối xử thân thiện với ý kiến khác biệt.
她总是公正地看待下属的失误。
Tā zǒngshì gōngzhèng de kàndài xiàshǔ de shīwù.
Cô ấy luôn nhìn nhận công bằng lỗi của cấp dưới.
不要用刻板印象看待别人。
Búyào yòng kèbǎn yìnxiàng kàndài biérén.
Đừng dùng định kiến để nhìn nhận người khác.
他觉得自己被当小孩看待。
Tā juéde zìjǐ bèi dāng xiǎohái kàndài.
Anh ấy cảm thấy mình bị đối xử như trẻ con.
请从长远的眼光看待这段关系。
Qǐng cóng chángyuǎn de yǎnguāng kàndài zhè duàn guānxì.
Hãy nhìn mối quan hệ này bằng tầm nhìn dài hạn.
经理理性地看待我们的分歧。
Jīnglǐ lǐxìng de kàndài wǒmen de fēnqí.
Quản lý nhìn nhận lý tính khác biệt của chúng ta.
他被同学看待为榜样。
Tā bèi tóngxué kàndài wéi bǎngyàng.
Anh ấy được bạn học xem như tấm gương.
B. Công việc – kinh doanh (10 câu)
你怎么看待加班文化?
Nǐ zěnme kàndài jiābān wénhuà?
Bạn nhìn nhận văn hóa làm thêm giờ thế nào?
我们要辩证地看待KPI。
Wǒmen yào biànzhèng de kàndài KPI.
Chúng ta cần nhìn nhận KPI một cách biện chứng.
领导把风险看待为改进机会。
Lǐngdǎo bǎ fēngxiǎn kàndài wéi gǎijìn jīhuì.
Lãnh đạo coi rủi ro là cơ hội cải tiến.
客户把这次延误看待成一次意外。
Kèhù bǎ zhè cì yánwù kàndài chéng yí cì yìwài.
Khách hàng coi lần chậm trễ này là sự cố bất ngờ.
公司应一视同仁地看待投诉。
Gōngsī yīng yíshì tóngrén de kàndài tóusù.
Công ty nên đối xử công bằng với mọi khiếu nại.
不要把试错看待成失败。
Búyào bǎ shìcuò kàndài chéng shībài.
Đừng coi thử–sai là thất bại.
供应商被看待为长期伙伴。
Gōngyìngshāng bèi kàndài wéi chángqī huǒbàn.
Nhà cung cấp được xem là đối tác dài hạn.
我们需要用数据来看待这个问题。
Wǒmen xūyào yòng shùjù lái kàndài zhège wèntí.
Chúng ta cần dùng dữ liệu để nhìn nhận vấn đề này.
他倾向于悲观地看待市场变化。
Tā qīngxiàng yú bēiguān de kàndài shìchǎng biànhuà.
Anh ấy thiên về nhìn nhận bi quan trước biến động thị trường.
请谨慎看待未经证实的消息。
Qǐng jǐnshèn kàndài wèi jīng zhèngshí de xiāoxi.
Hãy thận trọng với tin chưa được xác thực.
C. Học thuật – tư duy (8 câu)
科学地看待相关性与因果性。
Kēxué de kàndài xiāngguān xìng yǔ yīnguǒ xìng.
Hãy nhìn nhận khoa học mối liên hệ và quan hệ nhân quả.
从跨文化的视角看待翻译策略。
Cóng kuà wénhuà de shìjiǎo kàndài fānyì cèlüè.
Nhìn chiến lược dịch từ góc độ liên văn hóa.
以历史的维度看待技术更迭。
Yǐ lìshǐ de wéidù kàndài jìshù gēngdié.
Nhìn sự thay đổi công nghệ trên bình diện lịch sử.
不能简单地把复杂现象看待为偶然。
Bùnéng jiǎndān de bǎ fùzá xiànxiàng kàndài wéi ǒurán.
Không thể đơn giản coi hiện tượng phức tạp là ngẫu nhiên.
从用户的角度看待界面设计。
Cóng yònghù de jiǎodù kàndài jièmiàn shèjì.
Nhìn thiết kế giao diện từ góc nhìn người dùng.
要全面地看待样本偏差问题。
Yào quánmiàn de kàndài yàngběn piānchā wèntí.
Cần nhìn nhận toàn diện vấn đề sai lệch mẫu.
从伦理的立场看待人工智能应用。
Cóng lúnlǐ de lìchǎng kàndài réngōng zhìnéng yìngyòng.
Nhìn ứng dụng AI từ lập trường đạo đức.
用发展的眼光看待教育改革。
Yòng fāzhǎn de yǎnguāng kàndài jiàoyù gǎigé.
Nhìn cải cách giáo dục bằng tầm nhìn phát triển.
D. Truyền thông – xã hội – pháp lý (8 câu)
媒体应客观地看待社会矛盾。
Méitǐ yīng kèguān de kàndài shèhuì máodùn.
Truyền thông nên nhìn nhận khách quan mâu thuẫn xã hội.
公众如何看待网络暴力?
Gōngzhòng rúhé kàndài wǎngluò bàolì?
Công chúng nhìn nhận bạo lực mạng ra sao?
请冷静地看待突发事件的数据。
Qǐng lěngjìng de kàndài tūfā shìjiàn de shùjù.
Hãy bình tĩnh khi nhìn các số liệu về sự cố đột xuất.
我们要理性地看待流量与价值的关系。
Wǒmen yào lǐxìng de kàndài liúliàng yǔ jiàzhí de guānxì.
Cần lý tính khi nhìn mối quan hệ giữa lưu lượng và giá trị.
法院要求公正地看待证据。
Fǎyuàn yāoqiú gōngzhèng de kàndài zhèngjù.
Tòa án yêu cầu nhìn nhận chứng cứ một cách công bằng.
社会应平和地看待不同生活方式。
Shèhuì yīng pínghé de kàndài bùtóng shēnghuó fāngshì.
Xã hội nên bình hòa khi nhìn các lối sống khác nhau.
政策应当区别看待城乡差异。
Zhèngcè yīngdāng qūbié kàndài chéng–xiāng chāyì.
Chính sách nên phân biệt nhìn nhận chênh lệch đô thị–nông thôn.
海外投资者如何看待本地法规的变化?
Hǎiwài tóuzīzhě rúhé kàndài běndì fǎguī de biànhuà?
Nhà đầu tư nước ngoài nhìn thay đổi pháp quy địa phương thế nào?
E. Phát triển cá nhân – cảm xúc (8 câu)
学会坦然地看待批评。
Xuéhuì tǎnrán de kàndài pīpíng.
Học cách thản nhiên đối diện phê bình.
我努力积极地看待挫折。
Wǒ nǔlì jījí de kàndài cuòzhé.
Tôi cố gắng nhìn khó khăn một cách tích cực.
别把短期波动看待成命运。
Bié bǎ duǎnqī bōdòng kàndài chéng mìngyùn.
Đừng coi dao động ngắn hạn là số phận.
她把失败看待成成长的礼物。
Tā bǎ shībài kàndài chéng chéngzhǎng de lǐwù.
Cô ấy coi thất bại là món quà trưởng thành.
他总把别人善意看待成挑衅。
Tā zǒng bǎ biéren shànyì kàndài chéng tiǎoxìn.
Anh ta hay coi thiện ý của người khác là khiêu khích.
我们需要换个角度看待自己。
Wǒmen xūyào huàn gè jiǎodù kàndài zìjǐ.
Chúng ta cần đổi góc nhìn để nhìn nhận bản thân.
他常把压力看待为动力。
Tā cháng bǎ yālì kàndài wéi dònglì.
Anh ấy thường coi áp lực là động lực.
请不要过度乐观看待收入预期。
Qǐng búyào guòdù lèguān kàndài shōurù yùqī.
Xin đừng quá lạc quan về kỳ vọng thu nhập.
F. Mẫu khung nâng cao (6 câu)
在不确定的环境下,应分层次地看待目标。
Zài bù quèdìng de huánjìng xià, yīng fēn céngcì de kàndài mùbiāo.
Trong môi trường bất định, nên nhìn mục tiêu theo các tầng.
一旦把对手看待为老师,你就能进步更快。
Yídàn bǎ duìshǒu kàndài wéi lǎoshī, nǐ jiù néng jìnbù gèng kuài.
Một khi coi đối thủ là thầy, bạn sẽ tiến bộ nhanh hơn.
与其敌对地看待竞争,不如合作共赢。
Yǔqí díduì de kàndài jìngzhēng, bùrú hézuò gòngyíng.
Thay vì xem cạnh tranh như đối đầu, hãy hợp tác cùng thắng.
任何人都不该被轻蔑地看待。
Rènhé rén dōu bù gāi bèi qīngmiè de kàndài.
Không ai đáng bị xem thường.
我们把数据异常看待为预警信号。
Wǒmen bǎ shùjù yìcháng kàndài wéi yùjǐng xìnhào.
Chúng tôi coi dữ liệu bất thường là tín hiệu cảnh báo.
如果把文化差异看待成资源,团队将更有创造力。
Rúguǒ bǎ wénhuà chāyì kàndài chéng zīyuán, tuánduì jiāng gèng yǒu chuàngzàolì.
Nếu xem khác biệt văn hóa là tài nguyên, đội nhóm sẽ sáng tạo hơn.
8) Gợi ý luyện tập (tùy chọn)
Chuyển đổi cấu trúc:
把“我们应理性看待失败。” đổi sang 被动 → “失败应被理性地看待。”
Điền từ:
不能简单地把复杂问题__为偶然现象。(看待/看作/当作 → chọn phù hợp ngữ cảnh)
Dịch nhanh:
“Hãy nhìn nhận phản hồi tiêu cực một cách bình tĩnh.” → 要冷静地看待负面反馈。
1) Tổng quan — nghĩa ngắn gọn
看待 (kàndài) là động từ: nhìn nhận; đánh giá; coi (một vấn đề, một người, một sự việc) theo một góc độ/quan điểm nào đó.
Sắc thái: trừu tượng, nhận thức, thái độ — nói về cách nhìn/chủ ý chứ không phải hành vi cụ thể (khác với 对待 là “đối xử” mang hành động hơn).
2) Loại từ và vị trí cú pháp
Loại từ: Động từ (vị ngữ hoặc động từ chính trong câu).
Cấu trúc cơ bản:
[主语] + 看待 + [宾语]
Ví dụ: 我们应该理性看待失败。
问句常见: 怎么/如何/怎样 + 看待 + O?
Ví dụ: 你怎么看待这个问题?
被动: 被 + (人/群体) + 看待为/看作/视为 + N
Ví dụ: 他被看作是核心成员。
3) Những cấu trúc hay gặp (mẫu câu)
把 A 看作 B / 把 A 看成 B(把 + O + 看作/看成 + 表语)
他把这件事看作一次机会。
如何/怎么 + 看待 + N(询问观点)
你如何看待人工智能的发展?
[以/用/从] … 的角度看待 …(表方式/角度)
我们应该从整体利益的角度看待问题。
(客观/理性/公平) 地看待 …(表态度方式)
请客观地看待这份报告。
被 + 看待 + 为/作 + N(被动)
她常被视为团队的中坚力量。
4) Phân biệt 看待 với các từ gần nghĩa (những điểm dễ nhầm)
看待 vs 对待
看待 = nhìn nhận, đánh giá (thái độ/quan điểm).
Ví dụ: 我们要理性看待失败。
对待 = đối xử, xử lý (có hành vi, cách ứng xử với người/vật).
Ví dụ: 老板对待员工很宽厚。
看待 vs 看作 / 看成
看待: nhấn vào quan điểm, cách nhận thức.
我们如何看待这个现象?
看作/看成: nhấn vào gán nhãn, coi là (xem A là B).
他被看作英雄 / 我把这当作警告。
看待 vs 认为
认为 = cho rằng, nghĩ rằng → thường nêu quan điểm trực tiếp (có thể theo sau mệnh đề).
我认为这是个好主意。
看待 = cách nhìn nhận/đối xử với → nói về thái độ tổng quan.
我们应当正确看待失败。
看待 vs 视为 / 视作
视为/视作 thường trang trọng, văn viết, nghĩa gần giống 看作。
看待 vs 以为
以为 = lầm tưởng/cho rằng (often wrong assumption).
我以为你今天不来。
看待 không có nghĩa “lầm tưởng”.
5) Những collocation / cụm từ thường gặp
客观地看待 / 理性地看待 / 公平地看待 / 正面/消极地看待
应如何看待 / 如何看待…的问题
把…看作/看成…(把 + O + 看作/看成 + X)
被看作/被视为/被当作(被动)
不同地/多角度/全面地看待
不要把…简单地看待/过分看待
6) Dạng dùng theo lĩnh vực (ví dụ cụm cố định)
教育/家庭: 平等地看待每个孩子 / 不应偏心地看待学生
职场/人力: 公正地看待员工的贡献 / 不要用过去的错误来定义一个人
社会/媒体: 媒体不能片面地看待事件 / 社会应宽容地看待失败者
科技/学术: 从长期影响来客观看待技术风险
法律/司法: 法官应依法、公平地看待证据与事实
** kinh doanh/市场:** 结合市场情况看待销售数据
7) Rất nhiều ví dụ (chia theo ngữ cảnh).
Mỗi câu gồm: chữ Hán — pinyin — dịch tiếng Việt.
A. Giao tiếp đời thường (12 câu)
你怎么看待这件事?
Nǐ zěnme kàndài zhè jiàn shì?
Bạn nhìn nhận việc này thế nào?
我把这次失败看作一次宝贵的教训。
Wǒ bǎ zhè cì shībài kànzuò yí cì bǎoguì de jiàoxùn.
Tôi xem lần thất bại này như một bài học quý.
不要简单地看待别人的选择。
Bú yào jiǎndān de kàndài biérén de xuǎnzé.
Đừng nhìn nhận quá đơn giản về lựa chọn của người khác.
他对生活总是乐观地看待。
Tā duì shēnghuó zǒng shì lèguān de kàndài.
Anh ta luôn nhìn cuộc sống một cách lạc quan.
我们应该以平和的态度看待分歧。
Wǒmen yīnggāi yǐ pínghé de tàidù kàndài fēnqí.
Chúng ta nên nhìn nhận khác biệt bằng thái độ ôn hòa.
别把我当成敌人,我并不那样被看待。
Bié bǎ wǒ dàngchéng dírén, wǒ bìng bù nà yàng bèi kàndài.
Đừng coi tôi là kẻ thù, tôi không bị đối xử như vậy.
对于这件旧事,他已经学会宽容看待了。
Duìyú zhè jiàn jiù shì, tā yǐjīng xuéhuì kuānróng kàndài le.
Về chuyện cũ này, anh ta đã học được cách khoan dung nhìn nhận.
我从另一个角度看待这个问题。
Wǒ cóng lìng yí gè jiǎodù kàndài zhège wèntí.
Tôi nhìn nhận vấn đề này từ một góc độ khác.
这种小错误不该被放大来看待。
Zhè zhǒng xiǎo cuòwù bù gāi bèi fàngdà lái kàndài.
Những lỗi nhỏ như vậy không nên bị phóng đại khi nhìn nhận.
社会应该公平地看待每一个人。
Shèhuì yīnggāi gōngpíng de kàndài měi yí gè rén.
Xã hội nên nhìn nhận mọi người một cách công bằng.
她把那次表扬看作对她努力的认可。
Tā bǎ nà cì biǎoyáng kànzuò duì tā nǔlì de rènkě.
Cô ấy xem lời khen đó là sự công nhận cho nỗ lực của mình.
别把失败看作终点,而应把它看作起点。
Bié bǎ shībài kànzuò zhōngdiǎn, ér yīng bǎ tā kànzuò qǐdiǎn.
Đừng xem thất bại là kết thúc, mà phải xem nó là điểm khởi đầu.
B. Công việc / doanh nghiệp / logistics (10 câu)
我们要客观地看待这份销售数据。
Wǒmen yào kèguān de kàndài zhè fèn xiāoshòu shùjù.
Chúng ta cần nhìn nhận khách quan dữ liệu bán hàng này.
供应商的延迟不应被简单地看作失职,需分析原因。
Gōngyìngshāng de yánchí bù yīng bèi jiǎndān de kànzuò shīzhí, xū fēnxī yuányīn.
Việc nhà cung cấp chậm trễ không nên coi đơn giản là thiếu trách nhiệm, cần phân tích lý do.
对客户的投诉,公司应认真看待并及时回应。
Duì kèhù de tóusù, gōngsī yīng rènzhēn kàndài bìng jíshí huíyìng.
Công ty phải nghiêm túc tiếp nhận và phản hồi kịp thời các khiếu nại của khách hàng.
这次紧急订单应被标记为优先看待。
Zhè cì jǐnjí dìngdān yīng bèi biāojì wéi yōuxiān kàndài.
Đơn hàng gấp này cần được đánh dấu ưu tiên xử lý.
我们不能只从短期利润看待市场策略。
Wǒmen bùnéng zhǐ cóng duǎnqí lìrùn kàndài shìchǎng cèlüè.
Chúng ta không thể chỉ nhìn nhận chiến lược thị trường từ lợi nhuận ngắn hạn.
他常被上司看作解决问题的关键人物。
Tā cháng bèi shàngsī kànzuò jiějué wèntí de guānjiàn rénwù.
Anh ấy thường được cấp trên xem là nhân vật then chốt giải quyết vấn đề.
在调整库存时,应全面看待各仓库的存量。
Zài tiáozhěng kùcún shí, yīng quánmiàn kàndài gè cāngkù de cúnliàng.
Khi điều chỉnh tồn kho, cần nhìn nhận toàn diện lượng tồn của các kho.
对待供应风险,要多角度看待,不能疏忽。
Duìdài gōngyìng fēngxiǎn, yào duō jiǎodù kàndài, bùnéng shūhū.
Với rủi ro cung ứng, cần nhìn nhận đa chiều, không được coi nhẹ.
一些短期波动不应被视为行业衰退来看待。
Yìxiē duǎnqí bōdòng bù yīng bèi shìwéi hángyè shuāituì lái kàndài.
Một vài biến động ngắn hạn không nên bị xem là suy thoái ngành.
管理层需要客观地看待员工的离职原因。
Guǎnlǐcéng xūyào kèguān de kàndài yuángōng de lízhí yuányīn.
Ban lãnh đạo cần nhìn nhận khách quan nguyên nhân nhân viên nghỉ việc.
C. Giáo dục / nhân sự / tâm lý (6 câu)
老师应平等地看待每个学生的优缺点。
Lǎoshī yīng píngděng de kàndài měi gè xuéshēng de yōu quēdiǎn.
Giáo viên nên nhìn nhận công bằng ưu khuyết điểm của từng học sinh.
别以第一次错误来定义一个人,应该宽容地看待。
Bié yǐ dì yī cì cuòwù lái dìngyì yí gè rén, yīnggāi kuānróng de kàndài.
Đừng dùng lỗi lầm lần đầu để định nghĩa một người, hãy khoan dung nhìn nhận.
面对学生的不同意见,校方应理性看待并沟通。
Miànduì xuéshēng de bùtóng yìjiàn, xiàofāng yīng lǐxìng kàndài bìng gōutōng.
Khi đối diện ý kiến khác nhau của học sinh, nhà trường nên nhìn nhận lý trí và trao đổi.
心理学家建议以发展观来看待儿童的行为问题。
Xīnlǐ xuéjiā jiànyì yǐ fāzhǎn guān lái kàndài értóng de xíngwéi wèntí.
Nhà tâm lý học khuyên nhìn nhận vấn đề hành vi trẻ em theo quan điểm phát triển.
切勿把成绩当作衡量学生全部价值的唯一方式来看待。
Qièwù bǎ chéngjì dàngzuò héngliáng xuéshēng quánbù jiàzhí de wéiyī fāngshì lái kàndài.
Đừng coi điểm số là tiêu chí duy nhất để nhìn nhận toàn bộ giá trị của học sinh.
面试官会根据候选人的整体素质来看待其适配度。
Miànshì guān huì gēnjù hòuxuǎn rén de zhěngtǐ sùzhì lái kàndài qí shìpèidù.
Người phỏng vấn sẽ nhìn nhận mức độ phù hợp dựa trên năng lực tổng thể của ứng viên.
D. Xã hội / truyền thông / chính trị (6 câu)
媒体不应片面地看待社会事件。
Méitǐ bù yīng piànmiàn de kàndài shèhuì shìjiàn.
Truyền thông không nên nhìn nhận phiến diện các sự kiện xã hội.
在讨论国家政策时,要多元角度看待问题。
Zài tǎolùn guójiā zhèngcè shí, yào duōyuán jiǎodù kàndài wèntí.
Khi thảo luận chính sách quốc gia, cần nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ.
民众对这项改革的看待存在分歧。
Mínzhòng duì zhè xiàng gǎigé de kàndài cúnzài fēnqí.
Nhân dân có những cách nhìn khác nhau về cải cách này.
历史学家常常重新看待过去的事件。
Lìshǐ xuéjiā chángcháng chóngxīn kàndài guòqù de shìjiàn.
Các nhà sử học thường nhìn nhận lại các sự kiện quá khứ.
我们应尊重并包容不同的政治观点,而不是轻易否定或贬低地看待。
Wǒmen yīng zūnzhòng bìng bāoróng bùtóng de zhèngzhì guāndiǎn, ér bùshì qīngyì fǒudìng huò biǎndī de kàndài.
Chúng ta nên tôn trọng và bao dung các quan điểm chính trị khác nhau, không nên vội vàng phủ nhận hay hạ thấp khi nhìn nhận.
对待网络言论,平台应该谨慎地看待并依法处置。
Duìdài wǎngluò yánlùn, píngtái yīnggāi jǐnshèn de kàndài bìng yīfǎ chǔzhì.
Đối với phát ngôn trên mạng, nền tảng cần thận trọng nhìn nhận và xử lý theo luật.
E. Kỹ thuật / CNTT / khoa học (5 câu)
科学界需要用数据来看待这些实验结果。
Kēxué jiè xūyào yòng shùjù lái kàndài zhèxiē shíyàn jiéguǒ.
Giới khoa học cần dùng dữ liệu để nhìn nhận các kết quả thí nghiệm này.
对于算法的偏差,研究者应该全面看待其产生原因。
Duìyú suànfǎ de piānchā, yánjiū zhě yīnggāi quánmiàn kàndài qí chǎnshēng yuányīn.
Về sai lệch của thuật toán, nhà nghiên cứu cần nhìn nhận toàn diện nguyên nhân phát sinh.
我们不能只凭一例崩溃就把它看作系统的普遍问题。
Wǒmen bùnéng zhǐ píng yí lì bēngkuì jiù bǎ tā kànzuò xìtǒng de pǔbiàn wèntí.
Không thể chỉ dựa vào một trường hợp sập là coi đó là vấn đề phổ biến của hệ thống.
运维团队会按优先级看待故障并分配资源。
Yùnwéi tuánduì huì àn yōuxiān jí kàndài gùzhàng bìng fēnpèi zīyuán.
Đội vận hành sẽ xem xét sự cố theo thứ tự ưu tiên và phân bổ tài nguyên.
对待用户隐私问题,必须非常严格地看待与保护。
Duìdài yònghù yǐnsī wèntí, bìxū fēicháng yángé de kàndài yǔ bǎohù.
Đối với vấn đề quyền riêng tư người dùng, cần nhìn nhận và bảo vệ rất nghiêm ngặt.
F. Y tế / khẩn cấp (4 câu)
医生建议把病人的症状综合看待。
Yīshēng jiànyì bǎ bìngrén de zhèngzhuàng zōnghé kàndài.
Bác sĩ khuyên nên nhìn nhận tổng hợp các triệu chứng của bệnh nhân.
对于突发公共卫生事件,应从科学角度看待并迅速反应。
Duìyú tūfā gōnggòng wèishēng shìjiàn, yīng cóng kēxué jiǎodù kàndài bìng xùnsù fǎnyìng.
Với sự cố y tế công cộng đột ngột, cần nhìn nhận từ góc độ khoa học và phản ứng nhanh.
不要把暂时的病情波动过度看待。
Bú yào bǎ zànshí de bìngqíng bōdòng guòdù kàndài.
Đừng nhìn nhận quá mức các biến động tạm thời của bệnh tình.
把家属的担忧当作信息反馈来认真看待。
Bǎ jiāshǔ de dānyōu dàngzuò xìnxī fǎnkuì lái rènzhēn kàndài.
Hãy coi mối lo lắng của thân nhân như phản hồi thông tin để nghiêm túc xem xét.
8) Một số đoạn hội thoại (mẫu thực dụng)
Hội thoại 1 — Phỏng vấn công việc
A: 你如何看待团队合作?
Nǐ rúhé kàndài tuánduì hézuò?
Bạn nhìn nhận thế nào về làm việc nhóm?
B: 我认为应该平等地看待每个人的贡献,并促进沟通。
Wǒ rènwéi yīnggāi píngděng de kàndài měi gèrén de gòngxiàn, bìng cùjìn gōutōng.
Tôi cho rằng nên nhìn nhận công bằng đóng góp của từng người và thúc đẩy giao tiếp.
Hội thoại 2 — Trong lớp học
学生: 老师,您怎么看待学术不端?
Xuéshēng: Lǎoshī, nín zěnme kàndài xuéshù bùduān?
Học sinh: Thưa thầy, thầy nhìn nhận thế nào về gian lận học thuật?
老师: 我们应当严肃地看待,但也要教育并给予改正机会。
Lǎoshī: Wǒmen yīngdāng yánsù de kàndài, dàn yě yào jiàoyù bìng jǐyǔ gǎizhèng jīhuì.
Giáo viên: Chúng ta phải nghiêm túc nhìn nhận, nhưng cũng cần giáo dục và cho cơ hội sửa sai.
Hội thoại 3 — Đồng nghiệp
同事A: 客户投诉了,你怎么看?
Tóngshì A: Kèhù tóusù le, nǐ zěnme kàn?
Đồng nghiệp A: Khách than phiền rồi, bạn nhìn sao?
同事B: 我想全面看待问题,先跟客服确认事实再回复客户。
Tóngshì B: Wǒ xiǎng quánmiàn kàndài wèntí, xiān gēn kèfú quèrèn shìshí zài huífù kèhù.
Đồng nghiệp B: Tôi muốn nhìn nhận toàn diện, xác minh sự thật với CS trước khi trả lời khách.
9) Lỗi thường gặp & chú ý dùng từ
把“看待”用在人本身而说“我很看待” — sai.
Sai: 我很看待。
Đúng: 我很在意 / 我很着急 / 我对这件事的看法是…
混淆“看待”和“对待”
看待 = nhìn nhận/đánh giá; 对待 = đối xử/điều xử.
Ví dụ sai: 他对待这件事很冷静 (nếu muốn nói “anh ta nhìn nhận” → 应该 dùng 看待)。
把“看成/看作”和“看待”随意互换
看作/看成 = gán nhãn, thường là “coi là” (nhãn mác).
看待 là nói cách nhận thức/quan điểm -> không phải luôn là “gán nhãn”.
忽视搭配的副词
应用 “客观地/理性地/公平地/全面地” 等修饰语,能使表达更准确。
被动结构用错
常见错误: 被看待是… → 正确: 被看作/被视为/被看成… 或 被…看作…
10) Bài tập (10 câu) — điền từ hoặc chọn dạng đúng
(Chọn/điền: 看待 / 看作 / 看成 / 对待 / 认为)
这不是一时的失误,不要把它_终点。
面对批评,我们应该_地接受并改正。
他常被_公司核心成员。
你_这件事怎么处理?
老师不应该用成绩来全部_学生。
我们应当_历史事实,而不是片面解读。
不要把别人的沉默简单_不友好。
公司将这次调研结果_重要参考。
在危机时刻,管理层要先_整体形势。
我_你说得有道理。
Đáp án
看作 / kànzuò (不把它看作终点)
理性地看待 / lǐxìng de kàndài
看作 / kànzuò(被看作)
你打算/如何看待这件事? → 看待 / kàndài
看作 / kànzuò(把成绩看作衡量全部)— Đề xuất: 不应该把成绩看作衡量学生全部价值。
客观地看待 / kèguān de kàndài
看作 / kànzuò(别把沉默看作不友好)
看作 / kànzuò(将…看作参考)
看待 / kàndài(先看待整体形势)或 “研判/评估” 更常用:先评估整体形势。
认为 / rènwéi(我认为你说得有道理。)
(Ghi chú: mục 9 biểu hiện linh hoạt — trong môi trường doanh nghiệp thường dùng “评估/研判整体形势” thay cho “看待”。)
“看待” là gì?
看待 (kàndài): động từ, nghĩa là nhìn nhận / xem xét / đối xử / đánh giá một người hay một vấn đề từ một góc nhìn và thái độ nhất định. Không phải “nhìn bằng mắt”, mà là “cách nhìn nhận, thái độ đối với…”.
1) Loại từ, sắc thái, phạm vi dùng
Loại từ: động từ.
Sắc thái: trung tính – nghiêng về sách vở, thảo luận học thuật, báo cáo, truyền thông, email công việc.
Tân ngữ thường gặp: 人、问题、失败、批评、风险、客户意见、政策、差异、价格波动…
Trạng từ đi kèm: 客观地、理性地、正确地、冷静地、公平地、平等地、全面地、谨慎地、辩证地…
Cấu trúc hỏi ý kiến thường gặp: “怎么看待…?” “如何看待…?”
2) Cấu trúc câu chuẩn và linh hoạt
S + 怎么/如何 看待 + N?
Hỏi cách nhìn nhận: “Bạn nhìn nhận N thế nào?”
S + 应该 +(客观/理性/正确/冷静…)地 看待 + N
Khuyên nên nhìn nhận N bằng thái độ cụ thể.
S + 从/以 + 角度/立场/标准 + 看待 + N
“Từ góc độ… mà nhìn nhận N.”
S + 不要/不能 +(偏激/片面/情绪化/功利化…)地 看待 + N
Tránh nhìn nhận lệch lạc.
S + 把 + A + 看作/看成/当作/视为 + B
Dùng khi “xem A là B” (định danh, quy loại).
Lưu ý: trong cách diễn đạt “xem A là B”, 看作/当作/视为 tự nhiên hơn 看待为/看待成.
S + 用……的眼光/态度 看待 + N
Dùng “ánh mắt/ thái độ …” để nhìn nhận N.
人们/社会/媒体 + 对 + N + 的 看待 +(存在分歧/逐渐改变…)
Mô tả xu hướng nhìn nhận của đám đông.
3) Cụm cố định – phối hợp tự nhiên
正确/客观/理性/辩证/冷静 地看待…
公平/平等 地看待(不同群体/员工)
用发展的眼光看待…(nhìn nhận theo quan điểm phát triển)
不应带着偏见看待… / 不能一概而论地看待…
以问题为导向看待… / 从长期价值看待…
看待失败/批评/投诉/差评/风险/波动/亏损
看待合作/竞争/并购/转岗/裁员/多元文化
4) Phân biệt dễ nhầm
看待: nhấn vào thái độ/cách nhìn. Ví dụ: 客观看待失败。
对待: nhấn vào cách đối xử, hành vi. Ví dụ: 公平对待员工。
看法: danh từ “quan điểm, ý kiến”. Ví dụ: 你的看法是什么?
看作/当作/视为: “xem A là B” (xếp loại/định tính).
重视 ≠ “高度看待”: nói “高度重视安全”, không nói “高度看待安全”。
5) Lỗi thường gặp và sửa
Sai: 把这个问题看待为一个机会。
Đúng: 把这个问题看作/当作一个机会。
Sai: 我们要高度看待客户投诉。
Đúng: 我们要高度重视客户投诉;要理性看待客户投诉。
Sai: 对他的看待。
Tự nhiên hơn: 人们如何看待他 / 社会对他的看法如何。
6) Ví dụ mở rộng theo ngữ cảnh (pinyin + tiếng Việt)
A. Hỏi – đáp quan điểm
你怎么看待这个问题?
Nǐ zěnme kàndài zhège wèntí?
Bạn nhìn nhận vấn đề này thế nào?
大家对新政策的看待并不一致。
Dàjiā duì xīn zhèngcè de kàndài bìng bù yízhì.
Mọi người không thống nhất cách nhìn về chính sách mới.
我们应当理性地看待不同意见。
Wǒmen yīngdāng lǐxìng de kàndài bùtóng yìjiàn.
Chúng ta nên lý trí nhìn nhận ý kiến khác biệt.
请从长远角度看待当前的波动。
Qǐng cóng chángyuǎn jiǎodù kàndài dāngqián de bōdòng.
Hãy nhìn biến động hiện tại từ góc độ dài hạn.
不要情绪化地看待这次批评。
Búyào qíngxùhuà de kàndài zhè cì pīpíng.
Đừng cảm tính khi nhìn nhận lời phê bình này.
B. Kinh doanh – xuất nhập khẩu – nhà máy
我们要客观看待客户的投诉,区分事实与情绪。
Wǒmen yào kèguān kàndài kèhù de tóusù, qūfēn shìshí yǔ qíngxù.
Cần khách quan nhìn nhận khiếu nại của khách, tách bạch sự thật và cảm xúc.
供应商如何看待我们的付款条款?
Gōngyìngshāng rúhé kàndài wǒmen de fùkuǎn tiáokuǎn?
Nhà cung cấp nhìn nhận điều khoản thanh toán của ta thế nào?
海外客户更注重品牌故事,我们要用本地化的视角看待市场。
Hǎiwài kèhù gèng zhùzhòng pǐnpái gùshì, wǒmen yào yòng běndìhuà de shìjiǎo kàndài shìchǎng.
Khách hàng quốc tế coi trọng câu chuyện thương hiệu; ta cần góc nhìn bản địa để nhìn thị trường.
请不要过于功利地看待售后服务。
Qǐng búyào guòyú gōnglì de kàndài shòuhòu fúwù.
Xin đừng nhìn dịch vụ hậu mãi quá thực dụng.
我们应以合作共赢的心态看待竞品。
Wǒmen yīng yǐ hézuò gòngyíng de xīntài kàndài jìngpǐn.
Nên nhìn đối thủ cạnh tranh với tâm thế cùng thắng.
生产线的返工率要从系统角度看待,不能只怪一线员工。
Shēngchǎnxiàn de fǎngōnglǜ yào cóng xìtǒng jiǎodù kàndài, bùnéng zhǐ guài yīxiàn yuángōng.
Tỷ lệ làm lại trên chuyền cần nhìn từ góc độ hệ thống, không thể chỉ trách công nhân tuyến đầu.
海关新规应辩证地看待,既有挑战也有机遇。
Hǎiguān xīnguī yīng biànzhèng de kàndài, jì yǒu tiǎozhàn yě yǒu jīyù.
Quy định hải quan mới cần nhìn biện chứng: có thách thức lẫn cơ hội.
对于交期延误,客户是否能理性看待我们的解释?
Duìyú jiāoqī yánwù, kèhù shìfǒu néng lǐxìng kàndài wǒmen de jiěshì?
Với việc trễ hạn giao hàng, khách có thể lý trí nhìn nhận lời giải thích của ta không?
C. Nhân sự – quản trị
我们要平等地看待不同背景的候选人。
Wǒmen yào píngděng de kàndài bùtóng bèijǐng de hòuxuǎnrén.
Cần nhìn ứng viên từ các nền tảng khác nhau một cách bình đẳng.
请不要带着刻板印象看待新人。
Qǐng búyào dàizhe kèbǎn yìnxiàng kàndài xīnrén.
Đừng nhìn người mới với định kiến.
领导如何看待弹性工作制?
Lǐngdǎo rúhé kàndài tánxìng gōngzuòzhì?
Lãnh đạo nhìn nhận chế độ làm việc linh hoạt thế nào?
团队要正确看待加班文化,避免互相内耗。
Tuánduì yào zhèngquè kàndài jiābān wénhuà, bìmiǎn hùxiāng nèihào.
Đội ngũ cần nhìn đúng về văn hóa OT, tránh tự bào mòn lẫn nhau.
D. Học thuật – xã hội – cá nhân
我们应从多元文化的角度看待这场争议。
Wǒmen yīng cóng duōyuán wénhuà de jiǎodù kàndài zhè chǎng zhēngyì.
Nên nhìn tranh cãi này từ góc độ đa văn hóa.
他把失败看作一次重启的机会。
Tā bǎ shībài kànzuò yí cì zhòngqǐ de jīhuì.
Anh ấy xem thất bại là cơ hội khởi động lại.
请用同理心看待弱势群体。
Qǐng yòng tónglǐxīn kàndài ruòshì qúntǐ.
Hãy nhìn nhóm yếu thế bằng sự thấu cảm.
社会逐渐以更开放的心态看待多样性。
Shèhuì zhújiàn yǐ gèng kāifàng de xīntài kàndài duōyàngxìng.
Xã hội dần nhìn nhận tính đa dạng cởi mở hơn.
不要用短期成败看待一个人的价值。
Búyào yòng duǎnqī chéngbài kàndài yí gè rén de jiàzhí.
Đừng dùng thành bại ngắn hạn để đánh giá giá trị một người.
医生要求家属冷静看待病情变化。
Yīshēng yāoqiú jiāshǔ lěngjìng kàndài bìngqíng biànhuà.
Bác sĩ yêu cầu gia đình bình tĩnh nhìn nhận diễn biến bệnh.
我们不能片面地看待科技风险。
Wǒmen bùnéng piànmiàn de kàndài kējì fēngxiǎn.
Không thể nhìn rủi ro công nghệ một chiều.
请以证据为基础看待网络传言。
Qǐng yǐ zhèngjù wéi jīchǔ kàndài wǎngluò chuányán.
Hãy dựa chứng cứ để nhìn nhận tin đồn trên mạng.
他们用历史比较的方式看待当前的通胀。
Tāmen yòng lìshǐ bǐjiào de fāngshì kàndài dāngqián de tōngzhàng.
Họ dùng so sánh lịch sử để nhìn nhận lạm phát hiện nay.
法院要求公众理性看待判决结果。
Fǎyuàn yāoqiú gōngzhòng lǐxìng kàndài pànjué jiéguǒ.
Tòa án yêu cầu công chúng lý trí nhìn nhận phán quyết.
她总是从积极心理学的角度看待挫折。
Tā zǒngshì cóng jījí xīnlǐxué de jiǎodù kàndài cuòzhé.
Cô ấy luôn nhìn trở ngại từ góc nhìn tâm lý học tích cực.
学生们如何看待混合教学模式?
Xuéshēngmen rúhé kàndài hùnhé jiàoxué móshì?
Sinh viên nhìn nhận mô hình dạy học kết hợp thế nào?
媒体应当负责任地看待突发事件。
Méitǐ yīngdāng fù zérèn de kàndài tūfā shìjiàn.
Truyền thông nên có trách nhiệm khi nhìn nhận sự kiện đột xuất.
我们要把短期损失看作长期投入的一部分。
Wǒmen yào bǎ duǎnqī sǔnshī kànzuò chángqī tóurù de yí bùfèn.
Cần xem tổn thất ngắn hạn là một phần của đầu tư dài hạn.
请不要以标签化的方式看待个人选择。
Qǐng búyào yǐ biāoqiānhuà de fāngshì kàndài gèrén xuǎnzé.
Đừng gán nhãn khi nhìn nhận lựa chọn cá nhân.
投资者逐步用更审慎的标准看待高估值公司。
Tóuzīzhě zhúbù yòng gèng shěnshèn de biāozhǔn kàndài gāo gùzhí gōngsī.
Nhà đầu tư dần dùng tiêu chuẩn thận trọng hơn để nhìn các công ty định giá cao.
他习惯用系统思维看待复杂问题。
Tā xíguàn yòng xìtǒng sīwéi kàndài fùzá wèntí.
Anh ấy quen dùng tư duy hệ thống để nhìn vấn đề phức tạp.
我们不应以偏概全地看待某个群体。
Wǒmen bùyīng yǐpiān gàiquán de kàndài mǒu gè qúntǐ.
Không nên lấy cái riêng suy ra toàn bộ khi nhìn một nhóm người.
管理层用数据证据看待“口碑下降”的说法。
Guǎnlǐcéng yòng shùjù zhèngjù kàndài “kǒubēi xiàjiàng” de shuōfǎ.
Ban quản lý dùng dữ liệu bằng chứng để xem xét phát biểu “danh tiếng giảm”.
顾客如何看待我们的价格调整?
Gùkè rúhé kàndài wǒmen de jiàgé tiáozhěng?
Khách hàng nhìn nhận việc điều chỉnh giá của ta thế nào?
面对差评,我们要把它看作改进的起点。
Miànduì chàpíng, wǒmen yào bǎ tā kànzuò gǎijìn de qǐdiǎn.
Đối diện đánh giá xấu, hãy coi đó là điểm khởi đầu để cải tiến.
请用同样标准看待内外部需求。
Qǐng yòng tóngyàng biāozhǔn kàndài nèi wàibù xūqiú.
Hãy dùng cùng chuẩn mực để nhìn nhu cầu nội bộ và bên ngoài.
我们要避免把暂时性的困难看成长期趋势。
Wǒmen yào bìmiǎn bǎ zànshíxìng de kùnnán kànchéng chángqī qūshì.
Cần tránh xem khó khăn tạm thời là xu hướng dài hạn.
- Nghĩa cơ bản & loại từ
中文释义: 用某种态度、立场或角度去看、去评价、去对待人或事物。
Loại từ: 动词 (động từ). Nghĩa tiếng Việt: nhìn nhận, đánh giá, đối xử (từ góc độ thái độ/quan điểm).
Ghi nhớ: 看待 nhấn mạnh “cách nhìn / thái độ” chứ không nhất thiết là hành động trực tiếp (so với 对待: hành vi đối xử).
- Các sắc thái & phạm vi dùng
Dùng để nói quan điểm hoặc thái độ đối với: 人 (người)、问题 (vấn đề)、现象 (hiện tượng)、失败 (thất bại)、批评 (phê bình)、差异 (khác biệt)、历史事件、文化差异 等。
Thường kết hợp với trạng ngữ biểu thị cách nhìn: 客观地、理性地、公平地、平等地、辩证地、历史地、全面地、区别地 等。
Thường xuất hiện trong các câu hỏi về quan điểm: 你怎么看待……? / 如何看待……?
- Cấu trúc ngữ pháp thường gặp
(怎么 / 如何 / 怎样)+看待+N? — Hỏi quan điểm.
例:你怎么看待这个决定?
(应当/应该/要)+(客观/理性/全面)地+看待+N。 — Khuyên/nguyên tắc.
例:我们应当客观地看待历史事件。
(把)A+看待+为/当作/看作+B — Lưu ý: cần dùng 看作/当作/视为 để nói “xem A là B”, 看待为 không phải cách dùng chuẩn.
被+(公平/公正/片面)地+看待 — Bị động ít dùng nhưng có thể.
例:他被公平地看待。
看待+方式/态度/问题 — danh hoá cụm: 看待问题的方式。
- Các kết hợp (collocations) hay gặp
看待 + 问题 / 批评 / 意见 / 失败 / 成功 / 风险 / 机会 / 文化差异 / 历史 / 传统 / 现代 / 数据 / 现象 / 时间 / 发展
客观看待 / 理性看待 / 平等看待 / 公平看待 / 全面看待 / 辩证看待 / 历史地看待 / 用发展的眼光看待 / 不宜情绪化地看待 / 不要片面地看待
- Phân biệt với từ gần nghĩa (rõ ràng, có ví dụ)
看待 (kàndài) — nhìn nhận / đánh giá theo thái độ, góc nhìn.
例:你怎么看待这次改革? (Bạn nhìn nhận cuộc cải cách này thế nào?)
对待 (duìdài) — đối xử / xử lý (hành vi).
例:公司应该公平地对待员工。 (Công ty nên đối xử công bằng với nhân viên.)
看作 / 当作 / 视为 — xem như / coi là (quy loại).
例:我们把失败看作经验。 (Chúng ta xem thất bại là kinh nghiệm.)
认为 (rènwéi) — cho rằng / nghĩ rằng (phán đoán/quan điểm).
例:我认为这个方法可行。 (Tôi cho rằng phương pháp này khả thi.)
看法 (kànfǎ) — quan điểm (danh từ).
例:你的看法是什么? (Quan điểm của bạn là gì?)
Ví dụ so sánh để thấy khác biệt:
你怎么看待他的错误?(询问你对错误的看法/态度)
你会怎么对待他的错误?(询问你因此会采取什么行为/处理方式)
你把他的错误看作什么?(询问你把错误归类/视为怎样的意义)
- Những lỗi thường gặp & cách sửa
× 把A看待为B。
√ 正确:把A看作B / 把A当作B / 视为B。
例(错误):我把失败看待为经验。
纠正:我把失败看作经验。
× 用“对”直接接看待(口语里常见但不标准):对他看待……
√ 更自然:你怎么看待他? / 对他应该怎么对待?
片面/情绪化使用: 用法上常见错误是把“看待”用得太情绪化。应搭配“客观/理性/全面”作为提醒。
把“看待”与“看作/当作”混用导致意思不清。 要区分“态度/角度”(看待)与“把什么当作什么”(看作/当作)。
- Văn phong & mức độ trang trọng
Trang trọng / văn viết: 更喜欢 dùng “如何看待 / 应当客观地看待 / 辩证地看待 / 历史地看待”。
Khẩu ngữ / nói chuyện hàng ngày: 常见 “你怎么看 / 怎么看待 / 看看吧”。
Chuyên môn / báo chí / hành chính: “有关部门将客观公正地看待…… / 鉴于当前情况,应全面看待……”
- Ví dụ mẫu (rất nhiều; mỗi câu kèm Pinyin và dịch tiếng Việt)
为便于学习,我把例句分成若干类:日常与通用、工作/商务、教育/学术/政策、情感/人际、对比/修正示例。
A. 日常与通用(20 句)
你如何看待这个新闻?
Nǐ rúhé kàndài zhège xīnwén?
Bạn nhìn nhận tin tức này thế nào?
我们应该理性地看待网络上的评论。
Wǒmen yīnggāi lǐxìng de kàndài wǎngluò shàng de pínglùn.
Chúng ta nên nhìn nhận các bình luận trên mạng một cách lý tính.
别把小失误片面地看待。
Bié bǎ xiǎo shīwù piànmiàn de kàndài.
Đừng nhìn nhận những sai sót nhỏ một cách phiến diện.
对待批评要学习客观看待。
Duìdài pīpíng yào xuéxí kèguān de kàndài.
Khi đối diện phê bình, cần học cách nhìn nhận khách quan.
他总能全面地看待问题。
Tā zǒng néng quánmiàn de kàndài wèntí.
Anh ấy luôn có cách nhìn toàn diện về vấn đề.
有些事情需要历史地看待。
Yǒuxiē shìqíng xūyào lìshǐ de kàndài.
Một số việc cần nhìn nhận trong bối cảnh lịch sử.
不要情绪化地看待别人的建议。
Búyào qíngxùhuà de kàndài biérén de jiànyì.
Đừng nhìn nhận góp ý của người khác theo cảm tính.
我们要区别地看待不同的问题。
Wǒmen yào qūbié de kàndài bùtóng de wèntí.
Chúng ta cần phân biệt cách nhìn với các loại vấn đề khác nhau.
领导如何看待你的表现很重要。
Lǐngdǎo rúhé kàndài nǐ de biǎoxiàn hěn zhòngyào.
Cách lãnh đạo nhìn nhận thành tích của bạn rất quan trọng.
你可以换位看待别人的处境。
Nǐ kěyǐ huànwèi kàndài biérén de chǔjìng.
Bạn có thể đặt mình vào vị trí người khác để nhìn nhận hoàn cảnh họ.
我们应当公正地看待所有证据。
Wǒmen yīngdāng gōngzhèng de kàndài suǒyǒu zhèngjù.
Ta cần công bằng khi nhìn nhận tất cả bằng chứng.
别把失败当成终点,要积极地看待它。
Bié bǎ shībài dàngchéng zhōngdiǎn, yào jījí de kàndài tā.
Đừng xem thất bại là kết thúc, hãy nhìn nhận nó tích cực.
大多数情况下,人们会按经验看待问题。
Dàduōshù qíngkuàng xià, rénmen huì àn jīngyàn kàndài wèntí.
Trong đa số trường hợp, người ta nhìn nhận vấn đề theo kinh nghiệm.
看到数据时要综合看待,而非孤立地判断。
Kàn dào shùjù shí yào zōnghé kàndài, ér fēi gūlì de pànduàn.
Khi nhìn số liệu phải tổng hợp xem xét, không phán đoán một cách cô lập.
她不愿意被刻板印象看待。
Tā bù yuànyì bèi kèbǎn yìnxiàng kàndài.
Cô ấy không muốn bị nhìn nhận bằng những định kiến rập khuôn.
我们要以平等的态度看待每一位申请者。
Wǒmen yào yǐ píngděng de tàidù kàndài měi yī wèi shēnqǐng zhě.
Chúng ta cần nhìn nhận bình đẳng mọi ứng viên.
面对突发情况,先冷静看待再决策。
Miànduì tūfā qíngkuàng, xiān lěngjìng kàndài zài juécè.
Đối mặt tình huống đột xuất, trước hết hãy bình tĩnh nhìn nhận rồi quyết định.
看待问题的角度决定了处理方式。
Kàndài wèntí de jiǎodù juédìngle chǔlǐ fāngshì.
Góc nhìn về vấn đề quyết định cách xử lý.
对媒体报道要保持理性看待。
Duì méitǐ bàodào yào bǎochí lǐxìng kàndài.
Cần giữ thái độ lý tính khi nhìn nhận tin tức truyền thông.
我希望你能多元地看待文化差异。
Wǒ xīwàng nǐ néng duōyuán de kàndài wénhuà chāyì.
Tôi hy vọng bạn có thể nhìn nhận đa chiều về khác biệt văn hóa.
B. 工作 / 商务 场景(15 句)
管理层要理性看待季度业绩的波动。
Guǎnlǐcéng yào lǐxìng kàndài jìdù yèjì de bōdòng.
Ban quản lý cần nhìn nhận lý tính biến động doanh thu quý.
投资者应概率思维地看待回撤。
Tóuzīzhě yīng gàilǜ sīwéi de kàndài huíchè.
Nhà đầu tư nên nhìn nhận các đợt rút vốn theo tư duy xác suất.
我们要区别看待核心客户和普通客户的需求。
Wǒmen yào qūbié kàndài héxīn kèhù hé pǔtōng kèhù de xūqiú.
Cần phân biệt nhìn nhận nhu cầu khách hàng cốt lõi và khách thường.
面对竞争,要用发展的眼光看待对手。
Miànduì jìngzhēng, yào yòng fāzhǎn de yǎnguāng kàndài duìshǒu.
Đối diện cạnh tranh, cần nhìn đối thủ bằng tầm nhìn phát triển.
公司倡导一视同仁地看待每位员工。
Gōngsī chàngdǎo yì shì tóng rén de kàndài měi wèi yuángōng.
Công ty đề xướng đối xử công bằng với tất cả nhân viên.
对风险要科学地看待并建立应对机制。
Duì fēngxiǎn yào kēxué de kàndài bìng jiànlì yìngduì jīzhì.
Cần nhìn nhận rủi ro một cách khoa học và xây dựng cơ chế ứng phó.
对新员工的试用期表现要全面看待。
Duì xīn yuángōng de shìyòng qī biǎoxiàn yào quánmiàn kàndài.
Nên nhìn nhận toàn diện hiệu quả thử việc của nhân viên mới.
客服要耐心地看待消费者的投诉。
Kèfú yào nàixīn de kàndài xiāofèi zhě de tóusù.
Dịch vụ khách hàng cần kiên nhẫn nhìn nhận khiếu nại của khách.
在决策时,董事会会用数据来辅助看待问题。
Zài juécè shí, dǒngshìhuì huì yòng shùjù lái fǔzhù kàndài wèntí.
Khi quyết định, hội đồng quản trị sử dụng dữ liệu để hỗ trợ nhìn nhận vấn đề.
我们不能只看短期收益,要长期看待品牌建设。
Wǒmen bùnéng zhǐ kàn duǎnqī shōuyì, yào chángqī kàndài pǐnpái jiànshè.
Không thể chỉ nhìn lợi nhuận ngắn hạn; phải nhìn nhận dài hạn việc xây dựng thương hiệu.
客户的流失要从多方面看待,不只是价格因素。
Kèhù de liúshī yào cóng duō fāngmiàn kàndài, bú zhǐ shì jiàgé yīnsù.
Việc mất khách cần nhìn nhận từ nhiều khía cạnh, không chỉ yếu tố giá cả.
面对并购,有必要历史地看待双方的整合问题。
Miànduì bìnggòu, yǒu bìyào lìshǐ de kàndài shuāngfāng de zhěnghé wèntí.
Đối với mua bán sát nhập, cần nhìn nhận vấn đề tích hợp hai bên trong bối cảnh lịch sử.
对外合作要平等地看待合作伙伴的利益。
Duìwài hézuò yào píngděng de kàndài hézuò huǒbàn de lìyì.
Hợp tác quốc tế cần nhìn nhận công bằng lợi ích của đối tác.
高管应该理性地看待员工的离职原因。
Gāoguǎn yīnggāi lǐxìng de kàndài yuángōng de lízhí yuányīn.
Lãnh đạo cấp cao nên nhìn nhận lý tính lý do nhân viên nghỉ việc.
产品功能取舍要以用户价值来看待。
Chǎnpǐn gōngnéng qǔshě yào yǐ yònghù jiàzhí lái kàndài.
Việc chọn/bỏ tính năng sản phẩm nên nhìn nhận dựa trên giá trị người dùng.
C. 教育 / 学术 / 政策 场景(10 句)
学者应辩证地看待历史资料。
Xuézhě yīng biànzhèng de kàndài lìshǐ zīliào.
Học giả nên biện chứng nhìn nhận tư liệu lịch sử.
政府在制定政策时要综合看待各方意见。
Zhèngfǔ zài zhìdìng zhèngcè shí yào zōnghé kàndài gè fāng yìjiàn.
Chính phủ khi lập chính sách cần tổng hợp nhìn nhận ý kiến các bên.
老师要公平地看待每位学生的表现。
Lǎoshī yào gōngpíng de kàndài měi wèi xuéshēng de biǎoxiàn.
Giáo viên cần nhìn nhận công bằng thành tích của từng học sinh.
对课题成果应实事求是地看待。
Duì kètí chéngguǒ yīng shíshìqiúshì de kàndài.
Cần nhìn nhận kết quả nghiên cứu một cách thực tế, khách quan.
对历史事件要避免神话化地看待。
Duì lìshǐ shìjiàn yào bìmiǎn shénhuà huà de kàndài.
Với sự kiện lịch sử cần tránh thần thoại hóa khi nhìn nhận.
D. 情感 / 人际 场景(10 句)
别把他的冷淡片面地看待,也许他只累了。
Bié bǎ tā de lěngdàn piànmiàn de kàndài, yěxǔ tā zhǐ lèi le.
Đừng nhìn nhận lạnh lùng của anh ấy một cách phiến diện; có thể anh ấy chỉ mệt.
她希望别人平等地看待她,而不是带偏见。
Tā xīwàng biérén píngděng de kàndài tā, ér búshì dàibiasjiàn.
Cô ấy hy vọng được người khác nhìn nhận công bằng, không mang định kiến.
在朋友之间,应该真诚地看待对方的难处。
Zài péngyǒu zhījiān, yīnggāi zhēnchéng de kàndài duìfāng de nánchù.
Với bạn bè, nên chân thành nhìn nhận khó khăn của nhau.
我们要用成长性的眼光看待孩子的错误。
Wǒmen yào yòng chéngzhǎng xìng de yǎnguāng kàndài háizi de cuòwù.
Hãy nhìn nhận lỗi của trẻ theo hướng phát triển.
她不愿被媒体刻板地看待。
Tā bù yuànyì bèi méitǐ kèbǎn de kàndài.
Cô ấy không muốn bị truyền thông nhìn nhận theo khuôn mẫu.
夫妻之间要相互理解而不是轻易否定对方,学会公平地看待问题。
Fūqī zhījiān yào xiānghù lǐjiě ér búshì qīngyì fǒudìng duìfāng, xuéhuì gōngpíng de kàndài wèntí.
Vợ chồng cần thấu hiểu nhau, đừng dễ dàng phủ định, học nhìn nhận vấn đề công bằng.
面对别人的成功,不要嫉妒,要用欣赏的眼光看待。
Miànduì biérén de chénggōng, búyào jídù, yào yòng xīnshǎng de yǎnguāng kàndài.
Trước thành công người khác, đừng ghen tị, hãy nhìn bằng thái độ trân trọng.
在分手之后,他学会用平常心看待过去。
Zài fēnshǒu zhīhòu, tā xuéhuì yòng píngcháng xīn kàndài guòqù.
Sau khi chia tay, anh ấy học cách nhìn nhận quá khứ một cách bình thản.
对儿女要区别看待,尊重他们的个性。
Duì érnǚ yào qūbié kàndài, zūnzhòng tāmen de gèxìng.
Với con cái cần phân biệt nhìn nhận, tôn trọng cá tính của chúng.
当有人误解你时,先冷静看待再解释。
Dāng yǒu rén wùjiě nǐ shí, xiān lěngjìng kàndài zài jiěshì.
Khi có người hiểu lầm bạn, hãy bình tĩnh nhìn nhận rồi giải thích.
E. 对比 / 修正示例(5 句,显示正确/错误对照)
错:把任何不同意见都看待成敌意。
Cuò: Bǎ rènhé bùtóng yìjiàn dōu kàndài chéng díyì.
错误分析:把“看待成”与“成”为动词搭配问题,应为“看作/当作”。且态度过于极端。
正:不要把任何不同意见看作敌意。
Zhèng: Búyào bǎ rènhé bùtóng yìjiàn kànzuò díyì.
解释:用“看作”来表达“视为”的意思,更准确。
错:对他人的批评我们应对待地看待。
Cuò: Duì biérén de pīpíng wǒmen yīng duìdài de kàndài.
错误分析:“对待地看待”重复且不自然。
正:我们应客观地看待对他人的批评。
Zhèng: Wǒmen yīng kèguān de kàndài duì tā rén de pīpíng.
解释:使用“客观地看待”正确表达态度。
错:把这件事看待为重要。
Cuò: Bǎ zhè jiàn shì kàndài wèi zhòngyào.
错误分析:“看待为”不规范。
正:把这件事看作重要/把这件事看成重要。
Zhèng: Bǎ zhè jiàn shì kànzuò zhòngyào / kànchéng zhòngyào.
- Cụm từ/đoạn văn mẫu thường dùng (thực tế ứng dụng)
论文/报告开头:本文将从多个角度客观地看待该问题,并提出相应对策。
舆论/媒体:媒体应冷静、克制地看待突发事件,避免扩大恐慌。
管理沟通:请大家理性看待本次调整带来的影响,具体问题具体分析。
面试/评价:我们会综合考察,不片面地看待某一项指标。
- Mẹo luyện tập & mở rộng vốn từ
替换练习:把句子中看待前的副词替换(客观地/理性地/片面地/情绪化地/全面地/辩证地),体会语义变化。
对比练习:写出同一情景下用 看待 / 对待 / 看作 / 认为 的句子,比较差别。
写作练习:选一篇新闻,用“辩证地看待 / 历史地看待 / 用发展的眼光看待”写一段评论。
听力模仿:听专家评论,抄写包含“看待”的句子,模仿表达方式。
口语讨论:用“你怎么看待……”开头与伙伴讨论热点话题,练习不同态度词的搭配(理性/情绪化/全面等)。
- Tóm tắt nhanh (cốt lõi)
看待 = nhìn nhận / đánh giá / đối xử từ góc độ thái độ/quan điểm.
Thường kết hợp với trạng ngữ chỉ cách nhìn (客观/理性/全面/平等/历史…).
Không thay thế hoàn toàn 对待/看作/认为 — mỗi từ có sắc thái và chức năng riêng.
Tránh lỗi “看待为” và tránh dùng cảm tính, phiến diện khi dùng 看待。

