题 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education
题 tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ
题 (tí) trong tiếng Trung
“题” đọc là tí, nghĩa chính là “câu hỏi/bài (thi, bài tập), đề mục, chủ đề”. Thường dùng trong ngữ cảnh học tập và thi cử (một câu bài tập, một câu đề thi), và trong các từ ghép như 题目 (đề mục), 习题 (bài tập), 考题 (đề thi), 难题 (câu khó).
Nghĩa và phạm vi dùng
- Nghĩa học thuật: Câu hỏi/bài tập trong sách, đề thi, mục ôn tập.
- Nghĩa đề mục: Tiêu đề, đề mục (thường dùng dạng 题目).
- Mở rộng: Chủ đề nội dung (题材), dạng câu hỏi (题型), số lượng câu (题量).
Loại từ, lượng từ và dạng liên quan
- Loại từ: Danh từ.
- Lượng từ thường dùng:
- 道: một câu/bài (chuẩn, dùng cho đề/bài tập).
- 个: dùng khẩu ngữ, linh hoạt (ít trang trọng).
- Từ ghép phổ biến:
- 题目: đề mục, câu đề, tiêu đề.
- 习题: bài tập (luyện tập).
- 考题/试题: đề thi/câu thi.
- 难题: bài/câu khó.
- 应用题: bài toán ứng dụng.
- 题材: chất liệu/chủ đề nội dung (văn học, phim).
- 题型/题量/题库: dạng câu, số lượng câu, ngân hàng câu hỏi.
Cấu trúc và động từ đi kèm
- Động từ thường đi với 题:
- 做题/练题: làm bài/luyện đề.
- 出题/命题: ra đề/đặt đề.
- 答题: trả lời bài.
- 解题: giải bài.
- 审题: đọc–phân tích đề.
- 选题/改题: chọn chủ đề/sửa đề.
- Cụm vị trí:
- 这道题/本题/上题/下题: câu này/bài này/câu trước/câu sau.
- 题干/题意/题目要求: phần thân đề/ý đề/yêu cầu đề.
- Nói về loại đề:
- 选择题/填空题/判断题/简答题/论述题/综合题.
Phân biệt nhanh với từ gần nghĩa
- 题 vs 题目: 题 là “câu/bài” cụ thể; 题目 là “đề mục/tiêu đề” hoặc “toàn bộ đề” (trang trọng hơn).
- 问题 vs 题: 问题 rộng hơn: “vấn đề/câu hỏi”; 题 thiên về “câu bài tập/đề thi”.
- 题材: chủ đề chất liệu sáng tác (không phải “câu đề” để làm).
Mẹo dùng tự nhiên
- Trong thi cử: dùng 道 để đếm câu: 一道题、两道题.
- Nói yêu cầu đề: đọc kỹ 题目要求, nắm 题意, đừng bỏ sót 题干信息.
- Ôn tập: chia theo 题型 để luyện; chú ý 题量 và phân bổ thời gian.
- Khẩu ngữ: 这题不难 (câu này không khó), 做题做累了 (làm bài mệt quá).
40 ví dụ đa ngữ cảnh (pinyin + tiếng Việt)
- Câu cụ thể: 这道题不难。
Zhè dào tí bù nán.
Câu này không khó. - Câu khó: 这是一道难题。
Zhè shì yí dào nántí.
Đây là một câu khó. - Làm bài: 我每天做十道题。
Wǒ měitiān zuò shí dào tí.
Tôi làm mười câu mỗi ngày. - Ra đề: 老师今天出题很有意思。
Lǎoshī jīntiān chū tí hěn yǒu yìsi.
Hôm nay thầy ra đề rất hay. - Giải đề: 他解题很快。
Tā jiě tí hěn kuài.
Anh ấy giải bài rất nhanh. - Trả lời: 请在三十分钟内答题。
Qǐng zài sānshí fēnzhōng nèi dá tí.
Xin trả lời bài trong 30 phút. - Ôn tập: 期末考题以课后习题为主。
Qīmò kǎotí yǐ kèhòu xítí wéizhǔ.
Đề thi cuối kỳ chủ yếu dựa vào bài tập cuối bài. - Ngân hàng đề: 我们用题库随机抽题。
Wǒmen yòng tíkù suíjī chōu tí.
Chúng tôi dùng ngân hàng đề để rút câu ngẫu nhiên. - Đọc đề: 先审题,再动笔。
Xiān shěn tí, zài dòngbǐ.
Trước tiên đọc–phân tích đề, rồi hãy làm. - Ý đề: 你没看懂题意。
Nǐ méi kàn dǒng tíyì.
Bạn chưa hiểu ý đề. - Thân đề: 题干信息很关键。
Tígàn xìnxī hěn guānjiàn.
Thông tin thân đề rất quan trọng. - Yêu cầu: 按照题目要求作答。
Ànzhào tímù yāoqiú zuòdá.
Trả lời theo yêu cầu đề. - Dạng câu: 这套卷子选择题很多。
Zhè tào juànzi xuǎnzétí hěn duō.
Bộ đề này có nhiều câu trắc nghiệm. - Điền khuyết: 这几道填空题要注意单位。
Zhè jǐ dào tiánkòng tí yào zhùyì dānwèi.
Mấy câu điền khuyết này phải chú ý đơn vị. - Đúng–sai: 判断题别掉以轻心。
Pànduàn tí bié diàoyǐqīngxīn.
Câu đúng–sai đừng xem nhẹ. - Ngắn gọn: 简答题要言简意赅。
Jiǎndá tí yào yánjiǎn yìgāi.
Câu trả lời ngắn cần súc tích. - Luận: 论述题要结构清晰。
Lùnshù tí yào jiégòu qīngxī.
Câu luận phải có cấu trúc rõ. - Tổng hợp: 综合题涉及多个知识点。
Zōnghé tí shèjí duō gè zhīshidiǎn.
Câu tổng hợp liên quan nhiều kiến thức. - Câu trước: 请参考上题答案。
Qǐng cānkǎo shàng tí dá’àn.
Xin tham khảo đáp án câu trước. - Câu sau: 下一题更有挑战。
Xià yì tí gèng yǒu tiǎozhàn.
Câu tiếp theo mang tính thử thách hơn. - Câu này: 本题需要画图。
Běn tí xūyào huàtú.
Câu này cần vẽ hình. - Chọn chủ đề: 我们正在选题。
Wǒmen zhèngzài xuǎn tí.
Chúng tôi đang chọn chủ đề đề tài. - Đặt đề: 这次命题很新颖。
Zhè cì mìngtí hěn xīnyǐng.
Lần đặt đề này rất mới mẻ. - Sửa đề: 老师把这题改了。
Lǎoshī bǎ zhè tí gǎi le.
Thầy đã sửa câu này. - Câu luyện: 这本书习题很丰富。
Zhè běn shū xítí hěn fēngfù.
Bài tập trong sách này rất phong phú. - Đề thi: 考题偏难。
Kǎotí piān nán.
Đề thi hơi khó. - Tiêu đề: 文章的题目很吸引人。
Wénzhāng de tímù hěn xīyǐnrén.
Tiêu đề bài viết rất thu hút. - Chủ đề sáng tác: 电影的题材很现实。
Diànyǐng de tícái hěn xiànshí.
Đề tài phim rất thực tế. - Số lượng câu: 题量不大,别紧张。
Tíliàng bú dà, bié jǐnzhāng.
Số lượng câu không nhiều, đừng căng thẳng. - Dạng đề: 题型已经公布。
Tíxíng yǐjīng gōngbù.
Dạng đề đã được công bố. - Chiến lược: 别靠题海战术。
Bié kào tíhǎi zhànshù.
Đừng dựa vào “biển đề” (làm thật nhiều đề một cách máy móc). - Làm mệt: 我做题做累了。
Wǒ zuò tí zuò lèi le.
Tôi làm bài mệt quá rồi. - Sai đề: 你理解错了这题。
Nǐ lǐjiě cuò le zhè tí.
Bạn hiểu sai câu này rồi. - Bỏ sót: 我漏做了一题。
Wǒ lòu zuò le yì tí.
Tôi bỏ sót một câu. - Điểm: 这题两分。
Zhè tí liǎng fēn.
Câu này hai điểm. - Giải thích: 这题为什么选C?
Zhè tí wèishénme xuǎn C?
Tại sao câu này chọn C? - Thảo luận: 我们一起讨论这道题。
Wǒmen yìqǐ tǎolùn zhè dào tí.
Chúng ta cùng thảo luận câu này. - Tóm tắt: 这题可以用公式法。
Zhè tí kěyǐ yòng gōngshì fǎ.
Câu này có thể dùng phương pháp công thức. - Mẹo: 这题要先画草图。
Zhè tí yào xiān huà cǎotú.
Câu này cần phác thảo trước. - Lời khuyên: 先易后难,按题型分配时间。
Xiān yì hòu nán, àn tíxíng fēnpèi shíjiān.
Làm dễ trước khó sau, phân bổ thời gian theo dạng đề.
Gợi ý luyện tập
- Tự tạo bộ đề nhỏ: Chọn 10 习题 theo từng 题型, làm và tự chấm.
- Phân tích đề: Viết ra 题干、题意、题目要求 trước khi làm.
- Nhật ký làm bài: Ghi lại 难题 và cách 解题 để ôn tập nhanh.
- “题” nghĩa là gì?
题 (tí) có nhiều nghĩa, tùy ngữ cảnh:
Đề, câu hỏi, bài tập
Chỉ các câu hỏi trong sách, bài tập, kiểm tra.
Ví dụ: 数学题 (shùxué tí) = bài toán
Chủ đề, đề tài
Chỉ chủ đề thảo luận, viết văn, nghiên cứu.
Ví dụ: 讨论题 (tǎolùn tí) = đề tài thảo luận
Tiêu đề, nhan đề
Dùng trong tên bài báo, sách, chương, thơ, hội họa.
Ví dụ: 题目 (tímù) = tiêu đề
- Loại từ
Loại từ Mô tả Ví dụ
Danh từ (名词) Nghĩa “câu hỏi, đề, chủ đề, tiêu đề” 这道题很难 (Zhè dào tí hěn nán)
Động từ (动词, ít gặp) Nghĩa “đặt tiêu đề, viết tiêu đề” 他题了一首诗 (Tā tí le yì shǒu shī)
Lưu ý: Trong hầu hết trường hợp, 题 được dùng như danh từ. Khi dùng như động từ, thường là trong ngữ cảnh viết nhan đề, đề thơ, ghi đề.
- Cách dùng và các cấu trúc phổ biến
3.1. 题 = câu hỏi, bài tập
道 + 题 = lượng từ + câu hỏi/bài tập
Ví dụ:
这道题很难。
Zhè dào tí hěn nán.
Câu này khó.
老师布置了五道数学题。
Lǎoshī bùzhì le wǔ dào shùxué tí.
Giáo viên giao năm bài toán.
你会做这道题吗?
Nǐ huì zuò zhè dào tí ma?
Bạn làm được câu này không?
3.2. 题 = chủ đề, đề tài
常用 cấu trúc: 讨论题 / 作文题 / 研究题
Ví dụ:
这篇文章的讨论题很有意思。
Zhè piān wénzhāng de tǎolùn tí hěn yǒuyìsi.
Đề tài thảo luận của bài viết này rất thú vị.
老师给我们布置了一个作文题。
Lǎoshī gěi wǒmen bùzhì le yí gè zuòwén tí.
Giáo viên giao cho chúng tôi một đề văn.
我们的研究题是“环境保护”。
Wǒmen de yánjiū tí shì “huánjìng bǎohù”.
Đề tài nghiên cứu của chúng tôi là “Bảo vệ môi trường”.
3.3. 题 = tiêu đề, nhan đề
常用 cấu trúc: 题目 / 写题 / 题诗 / 题字
Ví dụ:
这篇文章的题目是什么?
Zhè piān wénzhāng de tímù shì shénme?
Tiêu đề của bài viết này là gì?
他题了一首诗在墙上。
Tā tí le yì shǒu shī zài qiáng shàng.
Anh ấy ghi một bài thơ trên tường.
请在作业上写清楚题目。
Qǐng zài zuòyè shàng xiě qīngchu tímù.
Vui lòng viết rõ tiêu đề trên bài tập.
- Một số từ ghép phổ biến với “题”
Từ ghép Nghĩa
题目 (tímù) tiêu đề, nhan đề
作文题 (zuòwén tí) đề văn
数学题 (shùxué tí) bài toán
研究题 (yánjiū tí) đề tài nghiên cứu
讨论题 (tǎolùn tí) đề tài thảo luận
题字 (tízì) viết chữ đề, ghi đề
题诗 (tíshī) đề thơ - Nhiều ví dụ mở rộng (20 câu)
这道题我不会做。
Zhè dào tí wǒ bú huì zuò.
Câu này tôi không làm được.
老师说下一次考试会有十道题。
Lǎoshī shuō xià yí cì kǎoshì huì yǒu shí dào tí.
Giáo viên nói lần thi tới sẽ có 10 câu.
作文题是“我的家乡”。
Zuòwén tí shì “wǒ de jiāxiāng”.
Đề văn là “Quê hương của tôi”.
你能解答这个题吗?
Nǐ néng jiědá zhège tí ma?
Bạn có thể giải câu này không?
这篇论文的研究题很有意义。
Zhè piān lùnwén de yánjiū tí hěn yǒu yìyì.
Đề tài nghiên cứu của bài luận này rất có ý nghĩa.
他题了一首诗给朋友。
Tā tí le yì shǒu shī gěi péngyǒu.
Anh ấy đề thơ cho bạn.
请把题目写在纸的上方。
Qǐng bǎ tímù xiě zài zhǐ de shàngfāng.
Vui lòng viết tiêu đề ở phía trên tờ giấy.
讨论题由老师提出。
Tǎolùn tí yóu lǎoshī tíchū.
Đề tài thảo luận do giáo viên đưa ra.
这道数学题太难了。
Zhè dào shùxué tí tài nán le.
Câu toán này quá khó.
学生们正在做题。
Xuéshēngmen zhèngzài zuò tí.
Học sinh đang làm bài tập.
他写了一篇文章,题目是《春天的故事》。
Tā xiě le yì piān wénzhāng, tímù shì “Chūntiān de gùshì”.
Anh ấy viết một bài văn, tiêu đề là “Câu chuyện mùa xuân”.
我们要先理解题意。
Wǒmen yào xiān lǐjiě tí yì.
Chúng ta phải hiểu ý của đề trước.
老师在黑板上写题字。
Lǎoshī zài hēibǎn shàng xiě tízì.
Giáo viên ghi chữ đề trên bảng.
你做完这些题了吗?
Nǐ zuò wán zhèxiē tí le ma?
Bạn làm xong những câu này chưa?
考试题很难,但我做完了。
Kǎoshì tí hěn nán, dàn wǒ zuò wán le.
Câu thi khó nhưng tôi làm xong rồi.
写作题要求写一封信。
Xiězuò tí yāoqiú xiě yì fēng xìn.
Đề viết yêu cầu viết một bức thư.
研究题是关于环境问题的。
Yánjiū tí shì guānyú huánjìng wèntí de.
Đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề môi trường.
他很擅长做数学题。
Tā hěn shàncháng zuò shùxué tí.
Anh ấy rất giỏi làm toán.
请大家先阅读题目。
Qǐng dàjiā xiān yuèdú tímù.
Mọi người hãy đọc tiêu đề trước.
这篇文章题材新颖,很有趣。
Zhè piān wénzhāng tícái xīnyǐng, hěn yǒuqù.
Bài viết này có đề tài mới lạ, rất thú vị.
- Tổng kết dễ nhớ
题 (tí) = đề, câu hỏi, bài tập / chủ đề / tiêu đề
Là danh từ chính, đôi khi là động từ (viết đề, đề thơ)
Cấu trúc quan trọng:
道题 (lượng từ cho câu hỏi)
作文题 / 数学题 / 研究题 / 讨论题
题目 = tiêu đề
题字 / 题诗 = ghi đề / đề thơ
- Khái niệm
题 (tí) là một từ phổ biến trong tiếng Trung, có nghĩa:
Câu hỏi, đề bài, đề tài
Thường dùng trong bài tập, đề thi, bài kiểm tra, sách báo.
Ví dụ: 数学题 = đề toán, 考试题 = câu hỏi kiểm tra.
Chủ đề, đề tài
Dùng trong bài viết, bài báo, báo cáo, nghiên cứu.
Ví dụ: 讨论题 = đề tài thảo luận.
- Loại từ
题 (tí) là danh từ (noun).
Có thể đi cùng các danh từ khác để tạo thành cụm từ liên quan đến đề bài, câu hỏi, chủ đề.
Thường gặp trong bối cảnh giáo dục, học tập, thi cử, nghiên cứu, thảo luận.
- Cách dùng
3.1. Dùng trong bối cảnh bài tập, đề thi
Cấu trúc:
[Danh từ liên quan] + 题
Ví dụ:
这道题很难。
Zhè dào tí hěn nán.
Câu hỏi này rất khó.
我不会做这道数学题。
Wǒ bú huì zuò zhè dào shùxué tí.
Tôi không biết làm câu toán này.
考试题太多,我做不完。
Kǎoshì tí tài duō, wǒ zuò bù wán.
Có quá nhiều câu hỏi trong đề thi, tôi làm không xong.
3.2. Dùng trong bối cảnh bài thảo luận, chủ đề
Ví dụ:
今天讨论的题是环境保护。
Jīntiān tǎolùn de tí shì huánjìng bǎohù.
Đề tài hôm nay thảo luận là bảo vệ môi trường.
这篇文章的题很好。
Zhè piān wénzhāng de tí hěn hǎo.
Đề tài của bài viết này rất hay.
老师布置了一个写作题。
Lǎoshī bùzhì le yí gè xiězuò tí.
Giáo viên giao một đề bài viết văn.
3.3. Dùng để chỉ câu hỏi thi cử
Thường đi kèm với 道 (dào) = câu, 个 (gè) = câu, số lượng câu hỏi
Ví dụ:
考试有五道题。
Kǎoshì yǒu wǔ dào tí.
Bài kiểm tra có 5 câu hỏi.
请回答下面的题。
Qǐng huídá xiàmiàn de tí.
Vui lòng trả lời các câu hỏi bên dưới.
这道题我不会。
Zhè dào tí wǒ bú huì.
Câu hỏi này tôi không biết làm.
3.4. Kết hợp với từ phổ biến
Từ Phiên âm Nghĩa
数学题 shùxué tí Câu toán, đề toán
作文题 zuòwén tí Đề văn
考试题 kǎoshì tí Câu hỏi kiểm tra, đề thi
讨论题 tǎolùn tí Đề tài thảo luận
题目 tímù Chủ đề, đề mục, đề bài
练习题 liànxí tí Bài tập luyện tập
- Ví dụ tổng hợp
这道题很简单。
Zhè dào tí hěn jiǎndān.
Câu hỏi này rất đơn giản.
我做完了所有的练习题。
Wǒ zuò wán le suǒyǒu de liànxí tí.
Tôi làm xong tất cả bài tập luyện tập.
老师给我们布置了五道作文题。
Lǎoshī gěi wǒmen bùzhì le wǔ dào zuòwén tí.
Giáo viên giao cho chúng tôi 5 đề văn.
这个题我不会做,你能帮我吗?
Zhège tí wǒ bú huì zuò, nǐ néng bāng wǒ ma?
Câu hỏi này tôi không làm được, bạn có thể giúp tôi không?
考试题太难了,我没做完。
Kǎoshì tí tài nán le, wǒ méi zuò wán.
Câu hỏi trong đề thi quá khó, tôi chưa làm xong.
讨论题是“如何保护环境”。
Tǎolùn tí shì “rúhé bǎohù huánjìng”.
Đề tài thảo luận là “Làm thế nào để bảo vệ môi trường”.
老师要求我们回答题目。
Lǎoshī yāoqiú wǒmen huídá tímù.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi trả lời các câu hỏi/đề mục.
题目写得很清楚。
Tímù xiě de hěn qīngchǔ.
Đề bài được viết rất rõ ràng.
你理解这道题了吗?
Nǐ lǐjiě zhè dào tí le ma?
Bạn hiểu câu hỏi này chưa?
这次考试有十道题。
Zhè cì kǎoshì yǒu shí dào tí.
Lần thi này có 10 câu hỏi.
- Lưu ý
题 thường dùng trong học tập, thi cử, nghiên cứu, thảo luận, không dùng trong đời sống hàng ngày.
Khi muốn nói đề bài hoặc câu hỏi, có thể kết hợp với 道, 个, 练习, 作文, 考试.
题目 (tímù) = từ đồng nghĩa phổ biến với 题, thường dùng rộng hơn, bao gồm chủ đề, đề bài, tên đề tài.
Từ “题” trong tiếng Trung
题 (tí) là một danh từ và cũng có thể làm thành phần trong động từ ghép. Nghĩa cơ bản là “đề, câu hỏi, đề mục, chủ đề”. Nó thường xuất hiện trong ngữ cảnh học tập, thi cử, sách vở, hoặc khi nói về “chủ đề” của một bài viết, bài thơ.
Loại từ và ý nghĩa
Loại từ chính: danh từ (N).
Ý nghĩa:
Đề bài, câu hỏi trong bài thi: 考题 (đề thi), 试题 (câu hỏi kiểm tra).
Bài tập, câu hỏi: 练习题 (bài tập), 数学题 (bài toán).
Đề mục, chủ đề: 题目 (đề mục, tiêu đề).
Đề từ, lời đề tặng: 题词 (lời đề từ, lời đề tặng).
Lượng từ thường dùng: 个、道 (一道题 = một câu hỏi/đề bài).
Cấu trúc thường gặp
做题 (zuò tí): làm bài, giải đề.
答题 (dá tí): trả lời câu hỏi.
出题 (chū tí): ra đề.
考题 (kǎo tí): đề thi.
试题 (shì tí): câu hỏi kiểm tra.
题目 (tímù): đề mục, tiêu đề.
题词 (tící): lời đề từ, lời đề tặng.
难题 (nántí): bài toán khó, vấn đề khó.
问题 (wèntí): vấn đề, câu hỏi (khác với “题” nhưng liên quan).
35 câu ví dụ chi tiết (có phiên âm và tiếng Việt)
Đề bài, câu hỏi
这道题很简单。 Zhè dào tí hěn jiǎndān. Câu này rất đơn giản.
那道题我不会做。 Nà dào tí wǒ bú huì zuò. Câu đó tôi không biết làm.
考试有十道题。 Kǎoshì yǒu shí dào tí. Bài thi có mười câu hỏi.
老师出了几道题。 Lǎoshī chū le jǐ dào tí. Thầy ra mấy câu hỏi.
这道数学题很难。 Zhè dào shùxué tí hěn nán. Bài toán này rất khó.
我们一起讨论这道题。 Wǒmen yìqǐ tǎolùn zhè dào tí. Chúng ta cùng thảo luận câu này.
这道题我答错了。 Zhè dào tí wǒ dá cuò le. Tôi trả lời sai câu này.
你能解答这道题吗? Nǐ néng jiědá zhè dào tí ma? Bạn có thể giải câu này không?
这道题需要认真思考。 Zhè dào tí xūyào rènzhēn sīkǎo. Câu này cần suy nghĩ kỹ.
我做完了所有的题。 Wǒ zuò wán le suǒyǒu de tí. Tôi đã làm xong tất cả các câu.
Bài tập, luyện tập
老师布置了很多练习题。 Lǎoshī bùzhì le hěn duō liànxítí. Thầy giao rất nhiều bài tập.
我每天做十道练习题。 Wǒ měitiān zuò shí dào liànxítí. Tôi làm mười bài tập mỗi ngày.
这本书有很多习题。 Zhè běn shū yǒu hěn duō xítí. Cuốn sách này có nhiều bài tập.
练习题可以帮助我们复习。 Liànxítí kěyǐ bāngzhù wǒmen fùxí. Bài tập giúp chúng ta ôn tập.
我做错了几道练习题。 Wǒ zuò cuò le jǐ dào liànxítí. Tôi làm sai vài bài tập.
Đề thi
考题很难。 Kǎotí hěn nán. Đề thi rất khó.
这次考试的题目很新。 Zhè cì kǎoshì de tímù hěn xīn. Đề thi lần này rất mới.
老师出的考题很有意思。 Lǎoshī chū de kǎotí hěn yǒuyìsi. Đề thi thầy ra rất thú vị.
我没做完所有的考题。 Wǒ méi zuò wán suǒyǒu de kǎotí. Tôi chưa làm xong tất cả đề thi.
考题包括选择题和作文题。 Kǎotí bāokuò xuǎnzétí hé zuòwéntí. Đề thi gồm câu hỏi trắc nghiệm và bài luận.
Chủ đề, đề mục
这篇文章的题目是什么? Zhè piān wénzhāng de tímù shì shénme? Tiêu đề của bài văn này là gì?
题目写在第一页。 Tímù xiě zài dì yī yè. Đề mục viết ở trang đầu.
这首诗没有题目。 Zhè shǒu shī méiyǒu tímù. Bài thơ này không có tiêu đề.
我们要根据题目写作文。 Wǒmen yào gēnjù tímù xiě zuòwén. Chúng ta phải viết văn theo đề bài.
题目很明确。 Tímù hěn míngquè. Đề mục rất rõ ràng.
Lời đề từ, đề tặng
他在书上题了几句话。 Tā zài shū shàng tí le jǐ jù huà. Anh ấy đề vài câu trong sách.
老师为我题词。 Lǎoshī wèi wǒ tící. Thầy viết lời đề tặng cho tôi.
他在画上题了名字。 Tā zài huà shàng tí le míngzi. Anh ấy đề tên trên bức tranh.
这幅画有作者的题字。 Zhè fú huà yǒu zuòzhě de tízì. Bức tranh này có chữ đề của tác giả.
我请他在书上题词。 Wǒ qǐng tā zài shū shàng tící. Tôi nhờ anh ấy viết lời đề tặng trong sách.
Khác
这是一道难题。 Zhè shì yí dào nántí. Đây là một bài toán khó.
我们遇到了一个大难题。 Wǒmen yùdào le yí ge dà nántí. Chúng tôi gặp một vấn đề lớn.
这道题考察我们的逻辑思维。 Zhè dào tí kǎochá wǒmen de luójí sīwéi. Câu này kiểm tra tư duy logic của chúng ta.
这道题需要写作文。 Zhè dào tí xūyào xiě zuòwén. Câu này yêu cầu viết văn.
这道题考的是历史知识。 Zhè dào tí kǎo de shì lìshǐ zhīshì. Câu này kiểm tra kiến thức lịch sử.
Mẹo học và ghi nhớ
题 = đề/câu hỏi/chủ đề.
Đề thi: 考题、试题.
Bài tập: 练习题、习题.
Tiêu đề: 题目.
Lời đề từ: 题词、题字.
Khó khăn: 难题.
Từ “题” trong tiếng Trung
题 (tí) là một danh từ và cũng có thể làm thành phần trong động từ ghép. Nghĩa cơ bản là “đề, câu hỏi, đề mục, chủ đề”. Nó thường xuất hiện trong ngữ cảnh học tập, thi cử, sách vở, hoặc khi nói về “chủ đề” của một bài viết, bài thơ.
Loại từ và ý nghĩa
Loại từ chính: danh từ (N).
Ý nghĩa:
Đề bài, câu hỏi trong bài thi: 考题 (đề thi), 试题 (câu hỏi kiểm tra).
Bài tập, câu hỏi: 练习题 (bài tập), 数学题 (bài toán).
Đề mục, chủ đề: 题目 (đề mục, tiêu đề).
Đề từ, lời đề tặng: 题词 (lời đề từ, lời đề tặng).
Lượng từ thường dùng: 个、道 (一道题 = một câu hỏi/đề bài).
Cấu trúc thường gặp
做题 (zuò tí): làm bài, giải đề.
答题 (dá tí): trả lời câu hỏi.
出题 (chū tí): ra đề.
考题 (kǎo tí): đề thi.
试题 (shì tí): câu hỏi kiểm tra.
题目 (tímù): đề mục, tiêu đề.
题词 (tící): lời đề từ, lời đề tặng.
难题 (nántí): bài toán khó, vấn đề khó.
问题 (wèntí): vấn đề, câu hỏi (khác với “题” nhưng liên quan).
35 câu ví dụ chi tiết (có phiên âm và tiếng Việt)
Đề bài, câu hỏi
这道题很简单。 Zhè dào tí hěn jiǎndān. Câu này rất đơn giản.
那道题我不会做。 Nà dào tí wǒ bú huì zuò. Câu đó tôi không biết làm.
考试有十道题。 Kǎoshì yǒu shí dào tí. Bài thi có mười câu hỏi.
老师出了几道题。 Lǎoshī chū le jǐ dào tí. Thầy ra mấy câu hỏi.
这道数学题很难。 Zhè dào shùxué tí hěn nán. Bài toán này rất khó.
我们一起讨论这道题。 Wǒmen yìqǐ tǎolùn zhè dào tí. Chúng ta cùng thảo luận câu này.
这道题我答错了。 Zhè dào tí wǒ dá cuò le. Tôi trả lời sai câu này.
你能解答这道题吗? Nǐ néng jiědá zhè dào tí ma? Bạn có thể giải câu này không?
这道题需要认真思考。 Zhè dào tí xūyào rènzhēn sīkǎo. Câu này cần suy nghĩ kỹ.
我做完了所有的题。 Wǒ zuò wán le suǒyǒu de tí. Tôi đã làm xong tất cả các câu.
Bài tập, luyện tập
老师布置了很多练习题。 Lǎoshī bùzhì le hěn duō liànxítí. Thầy giao rất nhiều bài tập.
我每天做十道练习题。 Wǒ měitiān zuò shí dào liànxítí. Tôi làm mười bài tập mỗi ngày.
这本书有很多习题。 Zhè běn shū yǒu hěn duō xítí. Cuốn sách này có nhiều bài tập.
练习题可以帮助我们复习。 Liànxítí kěyǐ bāngzhù wǒmen fùxí. Bài tập giúp chúng ta ôn tập.
我做错了几道练习题。 Wǒ zuò cuò le jǐ dào liànxítí. Tôi làm sai vài bài tập.
Đề thi
考题很难。 Kǎotí hěn nán. Đề thi rất khó.
这次考试的题目很新。 Zhè cì kǎoshì de tímù hěn xīn. Đề thi lần này rất mới.
老师出的考题很有意思。 Lǎoshī chū de kǎotí hěn yǒuyìsi. Đề thi thầy ra rất thú vị.
我没做完所有的考题。 Wǒ méi zuò wán suǒyǒu de kǎotí. Tôi chưa làm xong tất cả đề thi.
考题包括选择题和作文题。 Kǎotí bāokuò xuǎnzétí hé zuòwéntí. Đề thi gồm câu hỏi trắc nghiệm và bài luận.
Chủ đề, đề mục
这篇文章的题目是什么? Zhè piān wénzhāng de tímù shì shénme? Tiêu đề của bài văn này là gì?
题目写在第一页。 Tímù xiě zài dì yī yè. Đề mục viết ở trang đầu.
这首诗没有题目。 Zhè shǒu shī méiyǒu tímù. Bài thơ này không có tiêu đề.
我们要根据题目写作文。 Wǒmen yào gēnjù tímù xiě zuòwén. Chúng ta phải viết văn theo đề bài.
题目很明确。 Tímù hěn míngquè. Đề mục rất rõ ràng.
Lời đề từ, đề tặng
他在书上题了几句话。 Tā zài shū shàng tí le jǐ jù huà. Anh ấy đề vài câu trong sách.
老师为我题词。 Lǎoshī wèi wǒ tící. Thầy viết lời đề tặng cho tôi.
他在画上题了名字。 Tā zài huà shàng tí le míngzi. Anh ấy đề tên trên bức tranh.
这幅画有作者的题字。 Zhè fú huà yǒu zuòzhě de tízì. Bức tranh này có chữ đề của tác giả.
我请他在书上题词。 Wǒ qǐng tā zài shū shàng tící. Tôi nhờ anh ấy viết lời đề tặng trong sách.
Khác
这是一道难题。 Zhè shì yí dào nántí. Đây là một bài toán khó.
我们遇到了一个大难题。 Wǒmen yùdào le yí ge dà nántí. Chúng tôi gặp một vấn đề lớn.
这道题考察我们的逻辑思维。 Zhè dào tí kǎochá wǒmen de luójí sīwéi. Câu này kiểm tra tư duy logic của chúng ta.
这道题需要写作文。 Zhè dào tí xūyào xiě zuòwén. Câu này yêu cầu viết văn.
这道题考的是历史知识。 Zhè dào tí kǎo de shì lìshǐ zhīshì. Câu này kiểm tra kiến thức lịch sử.
Mẹo học và ghi nhớ
题 = đề/câu hỏi/chủ đề.
Đề thi: 考题、试题.
Bài tập: 练习题、习题.
Tiêu đề: 题目.
Lời đề từ: 题词、题字.
Khó khăn: 难题.
Từ “题” trong tiếng Trung
题 (tí) là một danh từ và cũng có thể làm thành phần trong động từ ghép. Nghĩa cơ bản là “đề, câu hỏi, đề mục, chủ đề”. Nó thường xuất hiện trong ngữ cảnh học tập, thi cử, sách vở, hoặc khi nói về “chủ đề” của một bài viết, bài thơ.
Loại từ và ý nghĩa
Loại từ chính: danh từ (N).
Ý nghĩa:
Đề bài, câu hỏi trong bài thi: 考题 (đề thi), 试题 (câu hỏi kiểm tra).
Bài tập, câu hỏi: 练习题 (bài tập), 数学题 (bài toán).
Đề mục, chủ đề: 题目 (đề mục, tiêu đề).
Đề từ, lời đề tặng: 题词 (lời đề từ, lời đề tặng).
Lượng từ thường dùng: 个、道 (一道题 = một câu hỏi/đề bài).
Cấu trúc thường gặp
做题 (zuò tí): làm bài, giải đề.
答题 (dá tí): trả lời câu hỏi.
出题 (chū tí): ra đề.
考题 (kǎo tí): đề thi.
试题 (shì tí): câu hỏi kiểm tra.
题目 (tímù): đề mục, tiêu đề.
题词 (tící): lời đề từ, lời đề tặng.
难题 (nántí): bài toán khó, vấn đề khó.
问题 (wèntí): vấn đề, câu hỏi (khác với “题” nhưng liên quan).
35 câu ví dụ chi tiết (có phiên âm và tiếng Việt)
Đề bài, câu hỏi
这道题很简单。 Zhè dào tí hěn jiǎndān. Câu này rất đơn giản.
那道题我不会做。 Nà dào tí wǒ bú huì zuò. Câu đó tôi không biết làm.
考试有十道题。 Kǎoshì yǒu shí dào tí. Bài thi có mười câu hỏi.
老师出了几道题。 Lǎoshī chū le jǐ dào tí. Thầy ra mấy câu hỏi.
这道数学题很难。 Zhè dào shùxué tí hěn nán. Bài toán này rất khó.
我们一起讨论这道题。 Wǒmen yìqǐ tǎolùn zhè dào tí. Chúng ta cùng thảo luận câu này.
这道题我答错了。 Zhè dào tí wǒ dá cuò le. Tôi trả lời sai câu này.
你能解答这道题吗? Nǐ néng jiědá zhè dào tí ma? Bạn có thể giải câu này không?
这道题需要认真思考。 Zhè dào tí xūyào rènzhēn sīkǎo. Câu này cần suy nghĩ kỹ.
我做完了所有的题。 Wǒ zuò wán le suǒyǒu de tí. Tôi đã làm xong tất cả các câu.
Bài tập, luyện tập
老师布置了很多练习题。 Lǎoshī bùzhì le hěn duō liànxítí. Thầy giao rất nhiều bài tập.
我每天做十道练习题。 Wǒ měitiān zuò shí dào liànxítí. Tôi làm mười bài tập mỗi ngày.
这本书有很多习题。 Zhè běn shū yǒu hěn duō xítí. Cuốn sách này có nhiều bài tập.
练习题可以帮助我们复习。 Liànxítí kěyǐ bāngzhù wǒmen fùxí. Bài tập giúp chúng ta ôn tập.
我做错了几道练习题。 Wǒ zuò cuò le jǐ dào liànxítí. Tôi làm sai vài bài tập.
Đề thi
考题很难。 Kǎotí hěn nán. Đề thi rất khó.
这次考试的题目很新。 Zhè cì kǎoshì de tímù hěn xīn. Đề thi lần này rất mới.
老师出的考题很有意思。 Lǎoshī chū de kǎotí hěn yǒuyìsi. Đề thi thầy ra rất thú vị.
我没做完所有的考题。 Wǒ méi zuò wán suǒyǒu de kǎotí. Tôi chưa làm xong tất cả đề thi.
考题包括选择题和作文题。 Kǎotí bāokuò xuǎnzétí hé zuòwéntí. Đề thi gồm câu hỏi trắc nghiệm và bài luận.
Chủ đề, đề mục
这篇文章的题目是什么? Zhè piān wénzhāng de tímù shì shénme? Tiêu đề của bài văn này là gì?
题目写在第一页。 Tímù xiě zài dì yī yè. Đề mục viết ở trang đầu.
这首诗没有题目。 Zhè shǒu shī méiyǒu tímù. Bài thơ này không có tiêu đề.
我们要根据题目写作文。 Wǒmen yào gēnjù tímù xiě zuòwén. Chúng ta phải viết văn theo đề bài.
题目很明确。 Tímù hěn míngquè. Đề mục rất rõ ràng.
Lời đề từ, đề tặng
他在书上题了几句话。 Tā zài shū shàng tí le jǐ jù huà. Anh ấy đề vài câu trong sách.
老师为我题词。 Lǎoshī wèi wǒ tící. Thầy viết lời đề tặng cho tôi.
他在画上题了名字。 Tā zài huà shàng tí le míngzi. Anh ấy đề tên trên bức tranh.
这幅画有作者的题字。 Zhè fú huà yǒu zuòzhě de tízì. Bức tranh này có chữ đề của tác giả.
我请他在书上题词。 Wǒ qǐng tā zài shū shàng tící. Tôi nhờ anh ấy viết lời đề tặng trong sách.
Khác
这是一道难题。 Zhè shì yí dào nántí. Đây là một bài toán khó.
我们遇到了一个大难题。 Wǒmen yùdào le yí ge dà nántí. Chúng tôi gặp một vấn đề lớn.
这道题考察我们的逻辑思维。 Zhè dào tí kǎochá wǒmen de luójí sīwéi. Câu này kiểm tra tư duy logic của chúng ta.
这道题需要写作文。 Zhè dào tí xūyào xiě zuòwén. Câu này yêu cầu viết văn.
这道题考的是历史知识。 Zhè dào tí kǎo de shì lìshǐ zhīshì. Câu này kiểm tra kiến thức lịch sử.
Mẹo học và ghi nhớ
题 = đề/câu hỏi/chủ đề.
Đề thi: 考题、试题.
Bài tập: 练习题、习题.
Tiêu đề: 题目.
Lời đề từ: 题词、题字.
Khó khăn: 难题.
题 (tí) trong tiếng Trung là gì?
- Nghĩa của 题 (tí)
题 là một danh từ, nghĩa cơ bản là:
Câu hỏi
Đề mục
Đề thi
Chủ đề
Dùng để chỉ các câu bài tập, câu hỏi kiểm tra, đề thi, hoặc chủ đề của bài viết.
- Loại từ
Danh từ (名词): chỉ câu hỏi, bài tập, đề thi, chủ đề.
- Các cách dùng phổ biến của 题
(1) 题 = câu hỏi (bài tập) / đề bài
Dùng nhiều trong giáo dục, bài tập, đề thi.
Ví dụ:
这道题很简单。
Zhè dào tí hěn jiǎndān.
Câu hỏi này rất đơn giản.
我不会做这道数学题。
Wǒ bú huì zuò zhè dào shùxué tí.
Tôi không làm được câu toán này.
你做完所有的题了吗?
Nǐ zuò wán suǒyǒu de tí le ma?
Bạn làm xong tất cả câu hỏi chưa?
(2) 题 = đề thi / bộ đề
题 cũng có thể chỉ cả bộ đề, tập đề, hoặc các câu hỏi trong một bài kiểm tra.
Ví dụ:
老师给了我们很多练习题。
Lǎoshī gěi le wǒmen hěn duō liànxí tí.
Thầy giáo đưa cho chúng tôi nhiều bài tập.
明天考试,我要多做几套题。
Míngtiān kǎoshì, wǒ yào duō zuò jǐ tào tí.
Ngày mai kiểm tra, tôi phải làm thêm vài bộ đề.
(3) 题 = chủ đề, đề tài (ít hơn nhưng vẫn dùng)
Trong văn viết hoặc nghiên cứu.
Ví dụ:
作文题是什么?
Zuòwén tí shì shénme?
Đề bài viết là gì?
今天的讨论题很有意思。
Jīntiān de tǎolùn tí hěn yǒuyìsi.
Chủ đề thảo luận hôm nay rất thú vị.
- 量词 (lượng từ) thường dùng với 题
道 (dào) → dùng nhiều nhất cho câu hỏi/bài tập.
个 (gè) → dùng được nhưng kém chuẩn hơn.
套 (tào) → dùng cho bộ đề.
Ví dụ:
一道题
Yí dào tí
Một câu hỏi
三个题
Sān gè tí
Ba câu (dùng trong khẩu ngữ)
一套题
Yí tào tí
Một bộ đề
- Nhiều mẫu câu thực tế
Mẫu câu 1
这道题太难了,我做不出来。
Zhè dào tí tài nán le, wǒ zuò bù chūlái.
Câu này khó quá, tôi làm không ra.
Mẫu câu 2
老师讲了几道重点题。
Lǎoshī jiǎng le jǐ dào zhòngdiǎn tí.
Thầy giáo đã giảng vài câu trọng điểm.
Mẫu câu 3
请看第一题。
Qǐng kàn dì yī tí.
Hãy xem câu thứ nhất.
Mẫu câu 4
我昨天做了五套模拟题。
Wǒ zuótiān zuò le wǔ tào mónǐ tí.
Hôm qua tôi đã làm 5 bộ đề mô phỏng.
Mẫu câu 5
你的作文题是什么?
Nǐ de zuòwén tí shì shénme?
Đề bài viết của bạn là gì?
Mẫu câu 6
每道题都有四个选项。
Měi dào tí dōu yǒu sì gè xuǎnxiàng.
Mỗi câu đều có bốn lựa chọn.
- Tóm tắt
Từ Phiên âm Loại từ Nghĩa
题 tí Danh từ câu hỏi, bài tập, đề thi, chủ đề
练习题 liànxí tí Danh từ bài tập
考题 kǎotí Danh từ đề thi
作文题 zuòwén tí Danh từ đề bài viết
“题” tiếng Trung là gì?
Hán tự: 题
Pinyin: tí
Dịch tiếng Việt: câu hỏi, đề, bài tập, đề mục; (còn có nghĩa “viết đề,题字” = đề chữ, ghi lời đề tặng)
Loại từ: chủ yếu là danh từ, nhưng trong một số ngữ cảnh có thể đóng vai trò động từ (ví dụ: 题字 — viết lời đề tặng / ghi đề).
Tóm tắt: 题 thường dùng để chỉ một câu hỏi / một đề bài / một bài tập (thường trong thi cử, bài tập hoặc đề tài), hoặc là phần đề mục của một văn bản. Trong một số thành ngữ cụm từ, 题 xuất hiện rất phổ biến (题目, 试题, 习题, 题型, 标题, etc.).
- Những nghĩa chính và sắc thái
(Danh từ) Một câu hỏi / đề bài / bài tập — thường dùng trong kỳ thi, bài tập, bài tập luyện.
例: 这道题很难。/ 我不会做这题。
(Danh từ) Tên đề mục / tiêu đề — thường gặp trong 标题、题目。
例: 文章的题目是什么?
(Động từ, ít dùng) 题字 / 题词 — viết lời đề tặng, viết đề chữ trên sách, ảnh…
例: 著名书法家为这幅画题字。
(Kết hợp thành từ chuyên ngành): 试题 (exam question), 题型 (question type), 练习题 (exercise), 选择题 (multiple choice), 填空题 (fill-in-the-blank), 判断题 (true/false), 解题 (solve a problem), 出题 (set questions), 题库 (question bank)…
- Lượng từ / lượng từ thường dùng
一道题 (yì dào tí) — rất phổ biến khi nói một câu hỏi/ đề bài trong đề thi/bài tập.
一题 / 几题 / 这些题 / 题目 (yí gè tí / jǐ dào tí / zhèxiē tí / tímù) — tùy ngữ cảnh, nhưng 一道题 là cách nói chính chuẩn cho “một câu/đề”.
Ví dụ: 他做完了十道题。 (tā zuò wán le shí dào tí) — Anh ấy làm xong mười câu.
- Phân biệt “题” và “问题”
题 (tí): thường chỉ một đề cụ thể / câu hỏi trong đề thi hoặc bài tập; nhấn vào “một đề mục” (exam/exercise item).
Ví dụ: 这道题怎么解?(Câu/đề này giải thế nào?)
问题 (wèntí): nghĩa rộng hơn, là “vấn đề / câu hỏi / vấn nạn”, có thể là vấn đề cuộc sống, kỹ thuật, lý luận…
Ví dụ: 这个问题很复杂。 (Vấn đề này rất phức tạp.)
Nói tóm lại: trong ngữ cảnh thi/câu hỏi/bài tập thì dùng 题; nếu nói “vấn đề” chung chung dùng 问题.
- Các cấu trúc và mẫu câu thường gặp
这道题很难。
zhè dào tí hěn nán.
Câu này/đề này rất khó.
你会做这题吗?
nǐ huì zuò zhè tí ma?
Bạn làm được câu này không?
请把第 3 题做完。
qǐng bǎ dì sān tí zuò wán.
Xin hãy làm xong câu số 3.
试题有选择题、填空题和解答题。
shì tí yǒu xuǎnzé tí, tiánkòng tí hé jiědá tí.
Đề thi có trắc nghiệm, điền vào chỗ trống và câu giải thích.
老师出了一道难题。
lǎoshī chū le yì dào nántí.
Giáo viên ra một đề khó.
这篇文章的题目是什么?
zhè piān wénzhāng de tímù shì shénme?
Tiêu đề của bài viết này là gì?
我们来做一套练习题。
wǒmen lái zuò yì tào liànxítí.
Chúng ta làm một bộ bài tập.
题库里有很多历年试题。
tíkù lǐ yǒu hěn duō lìnián shìtí.
Trong ngân hàng đề có nhiều đề thi các năm trước.
他用很长时间才解出那道题。
tā yòng hěn cháng shíjiān cái jiě chū nà dào tí.
Anh ấy mất rất nhiều thời gian mới giải được câu đó.
请把题目抄在纸上。
qǐng bǎ tímù chāo zài zhǐ shàng.
Hãy chép đề/tiêu đề lên giấy.
- Các từ ghép và collocations quan trọng
题目 (tímù) — đề mục, tiêu đề;
试题 (shìtí) — đề thi, câu hỏi trong đề thi;
习题 (xítí) / 练习题 (liànxítí) — bài tập luyện;
题型 (tíxíng) — dạng đề, dạng câu hỏi (vd: 选择题题型);
选择题 (xuǎnzétí) — câu trắc nghiệm;
填空题 (tiánkòngtí) — câu điền vào chỗ trống;
解题 (jiětí) — giải bài;
出题 (chūtí) — ra đề;
难题 (nántí) — đề khó; 易题 (yìtí) — đề dễ;
题库 (tíkù) — ngân hàng đề;
题字 (tízì) — đề chữ, viết lời đề tặng (động từ + danh từ).
- Dạng động từ (题字) — nghĩa “viết đề, đề chữ”
Trường hợp ít gặp hơn nhưng vẫn cần biết: 题 có thể là một phần của động từ 题字 / 题词, nghĩa là viết lời đề tặng, ghi chữ lên tranh, sách.
Ví dụ:
著名画家为这幅画题字。
zhùmíng huàjiā wèi zhè fú huà tí zì.
Họa sĩ nổi tiếng viết đề tặng cho bức tranh này.
- Ví dụ phong phú (kèm pinyin + tiếng Việt)
这道题太简单了。
zhè dào tí tài jiǎndān le.
Câu này quá đơn giản.
请把题目读一遍。
qǐng bǎ tímù dú yí biàn.
Hãy đọc lại đề một lần.
他做对了所有的题。
tā zuò duì le suǒyǒu de tí.
Anh ấy làm đúng tất cả các câu.
老师在黑板上写了题目。
lǎoshī zài hēibǎn shàng xiě le tímù.
Giáo viên đã viết đề lên bảng đen.
这套练习题很有用。
zhè tào liànxítí hěn yǒuyòng.
Bộ bài tập này rất hữu ích.
明天考试有五道选择题。
míngtiān kǎoshì yǒu wǔ dào xuǎnzétí.
Ngày mai kiểm tra có năm câu trắc nghiệm.
我不会做第六题。
wǒ bú huì zuò dì liù tí.
Tôi không làm được câu thứ sáu.
请把所有题目写在答题纸上。
qǐng bǎ suǒyǒu tímù xiě zài dátí zhǐ shàng.
Xin ghi tất cả đề lên giấy trả lời.
这本书附有习题答案。
zhè běn shū fù yǒu xítí dá’àn.
Cuốn sách này kèm theo đáp án bài tập.
出题老师很严格。
chū tí lǎoshī hěn yángé.
Giáo viên ra đề rất nghiêm khắc.
他总是能解出难题。
tā zǒng shì néng jiě chū nántí.
Anh ấy luôn có thể giải được các đề khó.
题目里有一个印刷错误。
tímù lǐ yǒu yí gè yìnshuā cuòwù.
Trong đề có một lỗi in ấn.
这篇论文的题目很吸引人。
zhè piān lùnwén de tímù hěn xīyǐn rén.
Tiêu đề của bài luận này rất thu hút người đọc.
学校正在整理历年试题。
xuéxiào zhèngzài zhěnglǐ lìnián shìtí.
Nhà trường đang sắp xếp các đề thi các năm trước.
老师说:先做你会的题。
lǎoshī shuō: xiān zuò nǐ huì de tí.
Giáo viên nói: làm trước những câu bạn làm được.
你可以从题库里选题。
nǐ kěyǐ cóng tíkù lǐ xuǎn tí.
Bạn có thể chọn đề từ ngân hàng đề.
她在书的扉页题字。
tā zài shū de fēiyè tí zì.
Cô ấy viết lời đề tặng ở trang đầu cuốn sách.
老师出了一道编程题。
lǎoshī chū le yì dào biānchéng tí.
Giáo viên ra một đề lập trình.
每天做题可以提高成绩。
měi tiān zuò tí kěyǐ tígāo chéngjì.
Làm bài mỗi ngày có thể nâng cao thành tích.
请把题目分成几类(选择、填空、解答)。
qǐng bǎ tímù fēn chéng jǐ lèi (xuǎnzé, tiánkòng, jiědá).
Hãy phân loại đề thành vài loại (trắc nghiệm, điền vào ô, giải thích).
- Bài tập nhỏ (tự thực hành)
Hãy dịch sang tiếng Trung (dùng từ 题 / 题目 / 题型):
Câu thứ ba rất khó.
Bạn làm xong bao nhiêu câu rồi?
Giáo viên ra đề trắc nghiệm.
Bài tập này có nhiều dạng đề.
Đáp án tham khảo:
第三题很难。 dì sān tí hěn nán.
你做了多少题? nǐ zuò le duō shǎo tí?
老师出的是选择题。 lǎoshī chū de shì xuǎnzétí.
这套练习题有很多题型。 zhè tào liànxítí yǒu hěn duō tíxíng.
- Tổng kết nhanh (cheat-sheet)
题 (tí): danh từ chỉ câu hỏi / đề / bài tập / đề mục; thường gặp trong ngữ cảnh thi, bài tập.
常用搭配: 一道题、题目、试题、习题、练习题、题型、选择题、填空题、解题、出题、题库。
Phân biệt: 题 (một đề cụ thể) vs 问题 (vấn đề, câu hỏi nói chung).
Lưu ý: 题 也可用于 题字 (viết đề chữ/viết lời đề tặng) — khi đó mang nghĩa hành động (động từ).
- 题 là gì?
题
tí
Câu, đề (bài tập, đề thi, chủ đề)
Question, problem, topic
题 là một danh từ phổ biến trong tiếng Trung, thường dùng để chỉ câu hỏi, đề bài trong bài tập, đề thi, hoặc chủ đề thảo luận.
- Loại từ của 题
Danh từ (名词 míngcí):
Câu hỏi trong bài tập / đề thi
Chủ đề, đề tài thảo luận
Động từ ít gặp: khi kết hợp thành cụm từ như 题字 (viết tiêu đề, ghi đề).
- Các nghĩa chi tiết của 题 tí
Câu hỏi, đề bài (trong bài tập, đề thi)
Ví dụ:
这道题很难。 = Câu này rất khó.
作业有五道题。 = Bài tập có năm câu.
Chủ đề, đề tài thảo luận
Ví dụ:
今天的讨论题是环保。 = Chủ đề thảo luận hôm nay là bảo vệ môi trường.
Đề mục, tiêu đề (ít dùng trong văn viết trang trọng)
Ví dụ:
请在文章题上写上你的名字。 = Xin ghi tên bạn lên tiêu đề bài viết.
- Cấu trúc ngữ pháp phổ biến với 题
4.1. 题 + 数量 từ + 题目
Thường đi với 道 (dùng cho câu hỏi, đề thi)
Ví dụ:
这道题很简单。
Zhè dào tí hěn jiǎndān
Câu này rất đơn giản.
作业有十道题。
Zuòyè yǒu shí dào tí
Bài tập có mười câu.
考试题很难。
Kǎoshì tí hěn nán
Đề thi rất khó.
4.2. 讨论题 / 作业题 / 考试题
Dùng để chỉ loại câu hỏi theo ngữ cảnh
Ví dụ:
今天的讨论题是“环保”。
Jīntiān de tǎolùn tí shì “huánbǎo”
Chủ đề thảo luận hôm nay là “bảo vệ môi trường”.
作业题已经发下来了。
Zuòyè tí yǐjīng fā xiàlái le
Bài tập đã được phát xuống.
考试题太难了。
Kǎoshì tí tài nán le
Đề thi quá khó.
4.3. 题 + 字 / 题字 (đề, ghi đề)
Dùng khi viết tiêu đề hoặc ghi chú lên văn bản, tác phẩm nghệ thuật
Ví dụ:
他为这幅画题字。
Tā wèi zhè fú huà tízì
Anh ấy viết tiêu đề cho bức tranh này.
请在题上写上你的名字。
Qǐng zài tí shàng xiě shàng nǐ de míngzi
Xin ghi tên bạn lên đề bài / tiêu đề.
- Các ví dụ mở rộng với 题
这是一道数学题。
Zhè shì yī dào shùxué tí
Đây là một câu toán.
语文作业有五道题。
Yǔwén zuòyè yǒu wǔ dào tí
Bài tập Ngữ văn có 5 câu.
老师出了一道难题。
Lǎoshī chū le yī dào nántí
Giáo viên ra một câu hỏi khó.
他解决了所有考试题。
Tā jiějué le suǒyǒu kǎoshì tí
Anh ấy đã giải hết tất cả các câu trong đề thi.
这个讨论题很有意思。
Zhè ge tǎolùn tí hěn yǒuyìsi
Chủ đề thảo luận này rất thú vị.
请大家认真完成作业题。
Qǐng dàjiā rènzhēn wánchéng zuòyè tí
Mọi người hãy hoàn thành bài tập một cách nghiêm túc.
他在书的封面上题字。
Tā zài shū de fēngmiàn shàng tízì
Anh ấy viết tiêu đề trên bìa sách.
我不会做这道题。
Wǒ bù huì zuò zhè dào tí
Tôi không biết làm câu này.
老师让我们讨论一个新题。
Lǎoshī ràng wǒmen tǎolùn yī ge xīn tí
Giáo viên bảo chúng tôi thảo luận một chủ đề mới.
今天考试题特别难。
Jīntiān kǎoshì tí tèbié nán
Đề thi hôm nay đặc biệt khó.
- Các từ liên quan thường gặp
Từ Pinyin Nghĩa tiếng Việt
题目 tímù Đề bài, tiêu đề
作业题 zuòyè tí Câu hỏi bài tập
考试题 kǎoshì tí Câu hỏi đề thi
难题 nántí Câu hỏi khó, vấn đề khó
讨论题 tǎolùn tí Chủ đề thảo luận
选择题 xuǎnzé tí Câu hỏi trắc nghiệm
问答题 wèn dá tí Câu hỏi tự luận / hỏi đáp - Một số lưu ý khi sử dụng
题 thường đi với số lượng từ 道 (câu) khi nói về câu hỏi bài tập, đề thi.
题 cũng có thể kết hợp với các từ chỉ loại câu hỏi như 作业题, 考试题, 难题…
Khi dùng nghĩa tiêu đề, thường kết hợp với 字 → 题字.
题 chỉ dùng cho câu hỏi, đề bài, chủ đề, không dùng để nói về sự vật vật lý.
题 tiếng Trung là gì?
题 (tí) nghĩa là câu hỏi, đề bài, chủ đề, đề mục, thường dùng trong bối cảnh thi cử, bài tập, kiểm tra, topic.
- Loại từ của 题
Từ Phiên âm Loại từ Nghĩa
题 tí Danh từ câu hỏi, đề bài, đề mục, đề thi - Nghĩa chi tiết của 题
(1) Đề bài / Câu hỏi
Dùng để chỉ câu hỏi trong bài tập, bài kiểm tra, đề thi.
Ví dụ:
数学题 → đề toán
汉语题 → câu hỏi tiếng Trung
考试题 → đề thi
(2) Chủ đề / Đề mục
Dùng trong bài viết, bài luận, chủ đề thảo luận.
Ví dụ:
论文题 → đề tài luận văn
作文题 → đề mục bài viết
- Các mẫu câu thường dùng với 题
Mẫu 1: 做 + 题 → làm bài, làm câu hỏi
Mẫu 2: 看懂 + 题 → đọc hiểu đề
Mẫu 3: 出 + 题 → ra đề
Mẫu 4: 这道题… → câu này…
Mẫu 5: 解答 + 题 → giải bài - Nhiều ví dụ chi tiết
A. 题 = câu hỏi / bài tập
这道题很难。
Zhè dào tí hěn nán.
Câu hỏi này rất khó.
你做完所有的题了吗?
Nǐ zuò wán suǒyǒu de tí le ma?
Bạn đã làm xong tất cả các bài chưa?
老师给我们出了十道题。
Lǎoshī gěi wǒmen chū le shí dào tí.
Thầy giáo ra cho chúng tôi 10 câu hỏi.
这题我不会做。
Zhè tí wǒ bú huì zuò.
Câu này tôi không biết làm.
你把题看懂了吗?
Nǐ bǎ tí kàndǒng le ma?
Bạn đã đọc hiểu đề bài chưa?
B. 题 = đề thi
考试题比平时练习难。
Kǎoshì tí bǐ píngshí liànxí nán.
Đề thi khó hơn bài luyện tập.
我们正在研究去年的高考题。
Wǒmen zhèngzài yánjiū qùnián de gāokǎo tí.
Chúng tôi đang nghiên cứu đề thi đại học năm ngoái.
C. 题 = chủ đề / đề mục
这次作文的题是什么?
Zhè cì zuòwén de tí shì shénme?
Đề bài viết lần này là gì?
老师给了我一个新的论文题。
Lǎoshī gěi le wǒ yí gè xīn de lùnwén tí.
Thầy giáo cho tôi một đề tài luận văn mới.
这个题目很有意思。
Zhège tímù hěn yǒu yìsi.
Chủ đề này rất thú vị.
(Từ “题目” = đề mục → xuất phát từ chữ “题”)
D. Cụm từ thông dụng với 题
选择题
Xuǎnzé tí
Câu hỏi trắc nghiệm
判断题
Pànduàn tí
Câu hỏi đúng/sai
填空题
Tiánkòng tí
Câu điền vào chỗ trống
应用题
Yìngyòng tí
Bài tập ứng dụng (trong toán)
- Tổng kết
Nghĩa Giải thích
Câu hỏi / bài tập Phổ biến nhất, dùng trong học tập
Đề thi Câu hỏi trong các kỳ thi
Đề bài / chủ đề Dùng trong bài viết, luận văn
Đề mục Tên tiêu đề bài viết
Từ 题 trong tiếng Trung có nghĩa là “câu hỏi, đề mục, vấn đề” và là một danh từ. Nó được dùng phổ biến để chỉ các câu hỏi trong bài kiểm tra, các chủ đề, đề bài hoặc các vấn đề cần giải quyết trong ngữ cảnh khác nhau.
Ý nghĩa và loại từ của 题
题 là danh từ, chỉ “câu hỏi, đề mục, vấn đề”.
Trong Hán Việt, đọc là “đề”.
Có thể dùng trong các từ ghép như 问题 (vấn đề, câu hỏi), 难题 (vấn đề khó), 主题 (chủ đề), 题目 (đề mục, đề bài).
Ví dụ câu có 题 và dịch nghĩa
你有什么问题吗?
Nǐ yǒu shénme wèntí ma?
Bạn có câu hỏi gì không?
这个问题很难。
Zhège wèntí hěn nán.
Câu hỏi này rất khó.
这是个信任的问题。
Zhè shì gè xìnrèn de wèntí.
Đây là một vấn đề về lòng tin.
我们需要解决这个问题。
Wǒmen xūyào jiějué zhège wèntí.
Chúng ta cần giải quyết vấn đề này.
这不是我的问题。
Zhè bú shì wǒ de wèntí.
Đây không phải là vấn đề của tôi.
Mẫu câu dùng 题
这是一个题。
Zhè shì yí gè tí.
Đây là một câu hỏi/đề bài.
这个题很难。
Zhège tí hěn nán.
Câu hỏi này rất khó.
你能回答这个题吗?
Nǐ néng huídá zhège tí ma?
Bạn có thể trả lời câu hỏi này không?
Như vậy, 题 là một từ loại danh từ dùng phổ biến trong tiếng Trung để chỉ câu hỏi và đề mục trong học tập, trò chuyện hay các ngữ cảnh khác liên quan tới vấn đề và chủ đề cần thảo luận hoặc giải quyết.
Từ 题 (tí) là danh từ trong tiếng Trung, mang nghĩa chính là “câu hỏi, đề bài, vấn đề, chủ đề”. Nó thường xuất hiện trong ngữ cảnh học tập (như đề thi), thảo luận vấn đề hoặc chỉ tiêu đề của bài viết, bài thơ.
Từ liên quan đến 题
问题 (wèntí): vấn đề, câu hỏi.
难题 (nántí): vấn đề khó, câu hỏi khó.
题目 (tímù): đề bài, đề mục.
主题 (zhǔtí): chủ đề chính.
考题 (kǎotí): câu hỏi thi.
Ví dụ câu mở rộng với 题
这个题太难了,我不会做。
Zhège tí tài nán le, wǒ bú huì zuò.
Câu hỏi này quá khó, tôi không làm được.
请回答第一个题。
Qǐng huídá dì yī gè tí.
Hãy trả lời câu hỏi đầu tiên.
今天的考题很简单。
Jīntiān de kǎotí hěn jiǎndān.
Các câu hỏi thi hôm nay rất đơn giản.
我们讨论这个问题。
Wǒmen tǎolùn zhège wèntí.
Chúng ta thảo luận vấn đề này.
书上的题目很有趣。
Shū shàng de tímù hěn yǒuqù.
Đề mục trong sách rất thú vị.
这个难题需要时间解决。
Zhège nántí xūyào shíjiān jiějué.
Vấn đề khó này cần thời gian để giải quyết.
会议的主题是环境保护。
Huìyì de zhǔtí shì huánjìng bǎohù.
Chủ đề của hội nghị là bảo vệ môi trường.
你有关于这个题的疑问吗?
Nǐ yǒu guānyú zhège tí de yíwèn ma?
Bạn có thắc mắc gì về câu hỏi này không?
Mẫu câu sử dụng phổ biến
这个题 (Zhège tí): Câu hỏi này.
Ví dụ: 这个题我懂了 (Zhège tí wǒ dǒng le) – Tôi hiểu câu hỏi này rồi.
出题 (Chūtí): Ra đề.
Ví dụ: 老师出题了 (Lǎoshī chū tí le) – Giáo viên ra đề rồi.
做题 (Zuò tí): Làm bài tập/câu hỏi.
Ví dụ: 每天做题很重要 (Měitiān zuò tí hěn zhòngyào) – Làm bài tập hàng ngày rất quan trọng.
Từ 题 (tí) là danh từ cơ bản trong tiếng Trung, nghĩa là “câu hỏi, đề bài, vấn đề, chủ đề”, thường dùng trong học tập, thi cử hoặc thảo luận.
Từ liên quan mở rộng
问题 (wèntí): vấn đề lớn, câu hỏi.
难题 (nántí): bài toán khó, vấn đề nan giải.
题目 (tímù): đề thi, tiêu đề bài.
主题 (zhǔtí): chủ đề chính, đề tài.
考题 (kǎotí): câu hỏi thi cử.
习题 (xítí): bài tập thực hành.
议题 (yìtí): chủ đề nghị luận.
课题 (kètí): đề tài nghiên cứu.
Ví dụ câu chi tiết hơn
这个数学题我做不出来。
Zhège shùxué tí wǒ zuò bù chūlái.
Tôi không giải được bài toán này.
老师出了十道题。
Lǎoshī chū le shí dào tí.
Giáo viên ra 10 câu hỏi.
会议的议题是经济发展。
Huìyì de yìtí shì jīngjì fāzhǎn.
Chủ đề hội nghị là phát triển kinh tế.
这本书的主题很深刻。
Zhè běn shū de zhǔtí hěn shēnkè.
Chủ đề của cuốn sách rất sâu sắc.
我们来讨论这个课题。
Wǒmen lái tǎolùn zhège kètí.
Chúng ta thảo luận đề tài này.
习题每天都要练习。
Xítí měitiān dōu yào liànxí.
Bài tập phải luyện hàng ngày.
不要害怕难题。
Búyào hàipà nántí.
Đừng sợ vấn đề khó.
第一个题目很简单。
Dì yī gè tímù hěn jiǎndān.
Đề bài đầu tiên rất dễ.
你对这个问题怎么看?
Nǐ duì zhège wèntí zěnme kàn?
Bạn nghĩ sao về vấn đề này?
考题来自课本。
Kǎotí láizì kèběn.
Câu hỏi thi lấy từ sách giáo khoa.
Mẫu câu thực dụng
出题 (chūtí): ra đề.
Ví dụ: 谁来出题? (Shéi lái chū tí?) – Ai ra đề?
答题 (dá tí): trả lời câu hỏi.
Ví dụ: 答题要仔细 (Dá tí yào zǐxì) – Trả lời phải cẩn thận.
选题 (xuǎn tí): chọn đề tài.
Ví dụ: 选题很重要 (Xuǎn tí hěn zhòngyào) – Chọn đề tài rất quan trọng.
解题 (jiě tí): giải bài.
Ví dụ: 学会解题方法 (Xuéhuì jiě tí fāngfǎ) – Học cách giải bài.
Từ 题 (tí) là danh từ phổ biến trong tiếng Trung, nghĩa chính là “câu hỏi, đề bài, vấn đề, chủ đề, đề tài”, thường dùng trong giáo dục, thi cử, nghiên cứu hoặc thảo luận hàng ngày.
Từ liên quan bổ sung
问题 (wèntí): câu hỏi (dạng ghép phổ biến).
选择题 (xuǎnzé tí): câu hỏi trắc nghiệm.
填空题 (tiánkōng tí): câu hỏi điền khuyết.
作文题 (zuòwén tí): đề bài viết văn.
口语题 (kǒuyǔ tí): câu hỏi nói.
听力题 (tīnglì tí): câu hỏi nghe.
阅读题 (yuèdú tí): câu hỏi đọc hiểu.
短答题 (duǎn dá tí): câu hỏi trả lời ngắn.
Ví dụ câu mở rộng thêm
这道选择题很容易。
Zhè dào xuǎnzé tí hěn róngyì.
Câu hỏi trắc nghiệm này rất dễ.
请做填空题。
Qǐng zuò tiánkōng tí.
Hãy làm câu hỏi điền khuyết.
作文题要求写200字。
Zuòwén tí yāoqiú xiě èr bǎi zì.
Đề bài viết văn yêu cầu 200 chữ.
口语题部分很紧张。
Kǒuyǔ tí bùfèn hěn jǐnzhāng.
Phần câu hỏi nói rất căng thẳng.
听完录音做听力题。
Tīng wán lùyīn zuò tīnglì tí.
Nghe xong băng ghi âm rồi làm câu hỏi nghe.
阅读题需要仔细读。
Yuèdú tí xūyào zǐxì dú.
Câu hỏi đọc hiểu cần đọc kỹ.
回答短答题要简洁。
Huídá duǎn dá tí yào jiǎnjié.
Trả lời câu hỏi ngắn phải ngắn gọn.
这个问答题有提示。
Zhège wèndá tí yǒu tíshì.
Câu hỏi hỏi đáp này có gợi ý.
考试有多种题型。
Kǎoshì yǒu duō zhǒng tíxíng.
Kỳ thi có nhiều loại câu hỏi.
复习所有题很重要。
Fùxí suǒyǒu tí hěn zhòngyào.
Ôn tất cả câu hỏi rất quan trọng.
Mẫu câu thực tế khác
错题 (cuò tí): câu sai.
Ví dụ: 记错题本 (Jì cuò tí běn) – Ghi sổ câu sai.
复习题 (fùxí tí): bài ôn tập.
Ví dụ: 做复习题 (Zuò fùxí tí) – Làm bài ôn tập.
讨论题 (tǎolùn tí): đề thảo luận.
Ví dụ: 小组讨论题 (Xiǎozǔ tǎolùn tí) – Đề thảo luận nhóm.
思考题 (sīkǎo tí): câu hỏi suy nghĩ.
Ví dụ: 课后思考题 (Kè hòu sīkǎo tí) – Câu hỏi suy nghĩ sau giờ học.
Từ 题 (tí) là danh từ quan trọng trong tiếng Trung, dịch là “câu hỏi, đề bài, vấn đề, chủ đề, đề tài”, thường gặp trong thi cử HSK, bài tập học đường và giao tiếp học thuật.
Từ liên quan thi cử và học tập
单选题 (dān xuǎn tí): câu hỏi chọn một.
多选题 (duō xuǎn tí): câu hỏi chọn nhiều.
判断题 (pànduàn tí): câu hỏi đúng/sai.
论述题 (lùnshù tí): câu hỏi nghị luận.
应用题 (yìngyòng tí): bài toán ứng dụng.
模拟题 (mónǐ tí): đề thi thử.
真题 (zhēn tí): đề thi thật.
题库 (tí kù): ngân hàng câu hỏi.
Ví dụ câu thi cử và học tập
做单选题要选对答案。
Zuò dān xuǎn tí yào xuǎn duì dá’àn.
Làm câu hỏi chọn một phải chọn đáp án đúng.
多选题得分最高。
Duō xuǎn tí défēn zuì gāo.
Câu hỏi chọn nhiều được điểm cao nhất.
判断题很简单。
Pànduàn tí hěn jiǎndān.
Câu hỏi đúng/sai rất đơn giản.
论述题需要长答案。
Lùnshù tí xūyào cháng dá’àn.
Câu hỏi nghị luận cần câu trả lời dài.
这是应用题,用公式算。
Zhè shì yìngyòng tí, yòng gōngshì suàn.
Đây là bài toán ứng dụng, dùng công thức tính.
练习模拟题很重要。
Liànxí mónǐ tí hěn zhòngyào.
Luyện đề thi thử rất quan trọng.
复习去年的真题。
Fùxí qùnián de zhēn tí.
Ôn đề thi thật năm ngoái.
打开题库选题。
Dǎkāi tí kù xuǎn tí.
Mở ngân hàng câu hỏi để chọn.
HSK有各种题型。
HSK yǒu gè zhǒng tíxíng.
Kỳ thi HSK có nhiều loại câu hỏi.
错题要重做。
Cuò tí yào chóng zuò.
Câu sai phải làm lại.
Mẫu câu học tập nâng cao
分析题 (fēnxī tí): câu hỏi phân tích.
Ví dụ: 分析题要分步骤 (Fēnxī tí yào fēn bùzhòu) – Câu hỏi phân tích phải chia bước.
开放题 (kāifàng tí): câu hỏi mở.
Ví dụ: 开放题没有标准答案 (Kāifàng tí méiyǒu biāozhǔn dá’àn) – Câu hỏi mở không có đáp án chuẩn.
综合题 (zōnghé tí): câu hỏi tổng hợp.
Ví dụ: 综合题考查多知识点 (Zōnghé tí kǎochá duō zhīshí diǎn) – Câu hỏi tổng hợp kiểm tra nhiều kiến thức.
背题 (bè tí): học thuộc câu hỏi.
Ví dụ: 不要只背题 (Búyào zhǐ bè tí) – Đừng chỉ học thuộc câu hỏi.
Từ 题 (tí) thuộc loại danh từ, nghĩa là “câu hỏi, đề bài, vấn đề, chủ đề”, rất phổ biến trong kỳ thi HSK và học tập tiếng Trung, giúp mô tả các phần thi như nghe, đọc, viết.
Từ liên quan HSK và thi cử
听力题 (tīnglì tí): câu hỏi phần nghe.
阅读理解题 (yuèdú lǐjiě tí): câu hỏi đọc hiểu.
写作题 (xiězuò tí): câu hỏi viết.
语法题 (yǔfǎ tí): câu hỏi ngữ pháp.
HSK题 (HSK tí): câu hỏi HSK.
笔试题 (bǐshì tí): câu hỏi thi viết.
口试题 (kǒushì tí): câu hỏi thi nói.
高频题 (gāopín tí): câu hỏi thường gặp.
Ví dụ câu HSK và luyện thi
HSK 听力题有20道。
HSK tīnglì tí yǒu èrshí dào.
Phần nghe HSK có 20 câu hỏi.
阅读理解题需要找关键词。
Yuèdú lǐjiě tí xūyào zhǎo guānjiàn cí.
Câu hỏi đọc hiểu cần tìm từ khóa.
写作题限时30分钟。
Xiězuò tí xiànshí sānshí fēnzhōng.
Câu hỏi viết giới hạn 30 phút.
复习语法题很重要。
Fùxí yǔfǎ tí hěn zhòngyào.
Ôn câu hỏi ngữ pháp rất quan trọng.
HSK题越来越难。
HSK tí yuè lái yuè nán.
Câu hỏi HSK ngày càng khó.
笔试题占大分。
Bǐshì tí zhàn dà fēn.
Câu hỏi thi viết chiếm điểm lớn.
练习口试题提高口语。
Liànxí kǒushì tí tígāo kǒuyǔ.
Luyện câu hỏi thi nói cải thiện khẩu ngữ.
高频题容易得分。
Gāopín tí róngyì défēn.
Câu hỏi thường gặp dễ lấy điểm.
错HSK题要分析原因。
Cuò HSK tí yào fēnxī yuányīn.
Câu hỏi HSK sai phải phân tích lý do.
下载HSK真题。
Xiàzài HSK zhēn tí.
Tải đề thi HSK thật.
Mẫu câu luyện thi HSK
刷题 (shuā tí): luyện nhiều câu hỏi.
Ví dụ: 每天刷题一小时 (Měitiān shuā tí yī xiǎoshí) – Luyện câu hỏi 1 giờ mỗi ngày.
题海战术 (tí hǎi zhànshù): chiến thuật “biển đề”.
Ví dụ: 用题海战术过HSK (Yòng tí hǎi zhànshù guò HSK) – Dùng biển đề để qua HSK.
押题 (yā tí): dự đoán đề.
Ví dụ: 老师押题很准 (Lǎoshī yā tí hěn zhǔn) – Giáo viên dự đoán đề rất chuẩn.
攻克难题 (gōngkè nántí): chinh phục đề khó.
Ví dụ: 攻克难题拿高分 (Gōngkè nántí ná gāo fēn) – Chinh phục đề khó lấy điểm cao.


















































