HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ Tổng quan Nội quy lao động và những...

Giáo trình Hán ngữ Tổng quan Nội quy lao động và những quy định chung Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Tổng quan Nội quy lao động và những quy định chung Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

Mục lục

5/5 - (1 bình chọn)

Giáo trình Hán ngữ Tổng quan Nội quy lao động và những quy định chung Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tổng quan Nội quy lao động và những quy định chung

劳动规章制度概述与一般规定

Bài học này tập trung vào tiếng Trung giao tiếp trong môi trường Hành chính Nhân sự, đặc biệt là cách trao đổi về Nội quy lao động, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, thời điểm có hiệu lực, trách nhiệm chấp hành, phổ biến Nội quy, niêm yết Nội quy, kiểm tra việc thực hiện và quy trình sửa đổi, bổ sung.

Ngôn ngữ giao tiếp được xây dựng theo trình độ HSK 3 mới, đồng thời bổ sung các thuật ngữ chuyên ngành Hành chính Nhân sự cần thiết để học viên có thể sử dụng trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

Trong tình huống bài học, văn bản Nội quy có ngày ban hành 01/10/2026, phiên bản Ver 1.0. Nội dung tổng quan cần đặc biệt ghi nhớ ba trọng điểm:

Phạm vi điều chỉnh – 适用范围

Đối tượng áp dụng – 适用对象

Hiệu lực – 生效

Ngoài ba trọng điểm trên, học viên còn phải nắm được quá trình:

制定 → 发布 → 宣传 → 讲解 → 张贴 → 执行 → 检查 → 反馈 → 修改 → 补充 → 更新

Xây dựng → ban hành → phổ biến → giải thích → niêm yết → thực hiện → kiểm tra → phản hồi → sửa đổi → bổ sung → cập nhật

01. Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Nội quy lao động

01.01. Nhóm từ vựng cơ bản về Nội quy lao động

劳动规章制度 – láodòng guīzhāng zhìdù – labor regulations – nội quy lao động

公司规定 – gōngsī guīdìng – company regulations – quy định của công ty

内部规定 – nèibù guīdìng – internal regulations – quy định nội bộ

一般规定 – yìbān guīdìng – general provisions – những quy định chung

规章 – guīzhāng – rules and regulations – quy định, nội quy

制度 – zhìdù – system; regulation – chế độ, quy chế

规定 – guīdìng – regulation; stipulation – quy định

条款 – tiáokuǎn – clause – điều khoản

内容 – nèiróng – content – nội dung

文件 – wénjiàn – document – văn bản, tài liệu

版本 – bǎnběn – version – phiên bản

发布日期 – fābù rìqī – issue date – ngày ban hành

制定 – zhìdìng – formulate – xây dựng, ban hành

发布 – fābù – issue; publish – ban hành

执行 – zhíxíng – implement – thực hiện, thi hành

遵守 – zūnshǒu – comply with – tuân thủ

01.02. Nhóm từ vựng về căn cứ xây dựng Nội quy

根据 – gēnjù – according to; based on – căn cứ vào

法律 – fǎlǜ – law – pháp luật

劳动法 – láodòngfǎ – labor law – pháp luật lao động

劳动法律 – láodòng fǎlǜ – labor legislation – pháp luật lao động

法律法规 – fǎlǜ fǎguī – laws and regulations – văn bản pháp luật

现行法律 – xiànxíng fǎlǜ – current law – pháp luật hiện hành

实际情况 – shíjì qíngkuàng – actual situation – tình hình thực tế

经营活动 – jīngyíng huódòng – business operations – hoạt động kinh doanh

劳动组织 – láodòng zǔzhī – labor organization – tổ chức lao động

企业管理 – qǐyè guǎnlǐ – enterprise management – quản lý doanh nghiệp

依法 – yīfǎ – according to law – theo pháp luật

合法 – héfǎ – lawful – hợp pháp

01.03. Nhóm từ vựng về phạm vi điều chỉnh

适用范围 – shìyòng fànwéi – scope of application – phạm vi áp dụng, phạm vi điều chỉnh

调整 – tiáozhěng – regulate; adjust – điều chỉnh

劳动关系 – láodòng guānxì – labor relations – quan hệ lao động

工作关系 – gōngzuò guānxì – working relationship – quan hệ công việc

权利 – quánlì – right – quyền

义务 – yìwù – obligation – nghĩa vụ

劳动纪律 – láodòng jìlǜ – labor discipline – kỷ luật lao động

纪律 – jìlǜ – discipline – kỷ luật

物质责任 – wùzhì zérèn – material liability – trách nhiệm vật chất

责任 – zérèn – responsibility – trách nhiệm

违反 – wéifǎn – violate – vi phạm

违规 – wéiguī – violate regulations – vi phạm quy định

01.04. Nhóm từ vựng về đối tượng áp dụng

适用对象 – shìyòng duìxiàng – persons subject to the regulations – đối tượng áp dụng

员工 – yuángōng – employee – nhân viên

全体员工 – quántǐ yuángōng – all employees – toàn thể nhân viên

正式员工 – zhèngshì yuángōng – official employee – nhân viên chính thức

试用期员工 – shìyòngqī yuángōng – probationary employee – nhân viên thử việc

试用期 – shìyòngqī – probation period – thời gian thử việc

学徒人员 – xuétú rényuán – trainee; apprentice – người học việc

劳动合同 – láodòng hétong – labor contract – hợp đồng lao động

合同类型 – hétong lèixíng – type of contract – loại hợp đồng

新员工 – xīn yuángōng – new employee – nhân viên mới

部门 – bùmén – department – phòng ban

管理人员 – guǎnlǐ rényuán – management personnel – cán bộ quản lý

01.05. Nhóm từ vựng về hiệu lực

生效 – shēngxiào – take effect – có hiệu lực

生效日期 – shēngxiào rìqī – effective date – ngày có hiệu lực

有效 – yǒuxiào – valid; effective – có hiệu lực

有效期 – yǒuxiàoqī – validity period – thời hạn hiệu lực

提交 – tíjiāo – submit – nộp

收到 – shōudào – receive – nhận được

通知 – tōngzhī – notification – thông báo

修改 – xiūgǎi – amend; revise – sửa đổi

补充 – bǔchōng – supplement – bổ sung

修改意见 – xiūgǎi yìjiàn – amendment request – ý kiến yêu cầu sửa đổi

十五天 – shíwǔ tiān – fifteen days – 15 ngày

01.06. Nhóm từ vựng về phổ biến và niêm yết Nội quy

宣传 – xuānchuán – publicize – phổ biến, tuyên truyền

传达 – chuándá – communicate – truyền đạt

讲解 – jiǎngjiě – explain – giải thích

学习 – xuéxí – study – tìm hiểu, học tập

了解 – liǎojiě – understand – tìm hiểu, hiểu

张贴 – zhāngtiē – post – niêm yết

公告栏 – gōnggàolán – notice board – bảng thông báo

工作场所 – gōngzuò chǎngsuǒ – workplace – nơi làm việc

行政人事部 – xíngzhèng rénshì bù – Administration and Human Resources Department – Phòng Hành chính Nhân sự

查询 – cháxún – look up; consult – tra cứu

说明 – shuōmíng – explain – giải thích

01.07. Nhóm từ vựng về kiểm tra và giám sát

检查 – jiǎnchá – inspect – kiểm tra

监督 – jiāndū – supervise – giám sát

跟踪 – gēnzōng – follow up – theo dõi

执行情况 – zhíxíng qíngkuàng – implementation status – tình hình thực hiện

遵守情况 – zūnshǒu qíngkuàng – compliance status – tình hình chấp hành

发现 – fāxiàn – discover – phát hiện

问题 – wèntí – problem – vấn đề

提醒 – tíxǐng – remind – nhắc nhở

报告 – bàogào – report – báo cáo

部门主管 – bùmén zhǔguǎn – department supervisor – trưởng bộ phận

负责人 – fùzérén – person in charge – người phụ trách

01.08. Nhóm từ vựng về phản ánh, sửa đổi và bổ sung

反映 – fǎnyìng – report; give feedback – phản ánh

意见 – yìjiàn – opinion – ý kiến

建议 – jiànyì – suggestion – đề xuất

提出 – tíchū – put forward – đưa ra

书面 – shūmiàn – written – bằng văn bản

书面报告 – shūmiàn bàogào – written report – báo cáo bằng văn bản

书面建议 – shūmiàn jiànyì – written proposal – đề xuất bằng văn bản

修改规定 – xiūgǎi guīdìng – amend regulations – sửa đổi quy định

补充规定 – bǔchōng guīdìng – supplement regulations – bổ sung quy định

更新 – gēngxīn – update – cập nhật

重新发布 – chóngxīn fābù – reissue – ban hành lại

重新学习 – chóngxīn xuéxí – study again – phổ biến, học lại

02. Bối cảnh hội thoại

Ngày 01/10/2026, công ty ban hành phiên bản Ver 1.0 của Nội quy lao động.

Để toàn thể nhân viên hiểu đúng và thực hiện thống nhất, Nguyễn Minh Vũ tổ chức một buổi họp với Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh.

Mục tiêu của buổi họp là làm rõ các vấn đề:

Nội quy lao động được xây dựng dựa trên những căn cứ nào.

Nội quy điều chỉnh những vấn đề gì.

Nội quy áp dụng đối với những ai.

Nhân viên chính thức, nhân viên thử việc và người học việc có phải tuân thủ Nội quy hay không.

Thời điểm Nội quy có hiệu lực được xác định như thế nào.

Cần làm gì nếu một vấn đề chưa được Nội quy quy định.

Công ty phải phổ biến Nội quy như thế nào.

Trưởng bộ phận có trách nhiệm gì.

Nhân viên có quyền phản ánh và đề xuất sửa đổi Nội quy hay không.

Sau khi sửa đổi, Nội quy phải được cập nhật và phổ biến lại như thế nào.

03. Hội thoại chuyên sâu theo chủ đề

03.01. Giới thiệu Nội quy lao động

阮明武:今天我们主要学习公司的劳动规章制度和一般规定。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen zhǔyào xuéxí gōngsī de láodòng guīzhāng zhìdù hé yìbān guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta chủ yếu tìm hiểu Nội quy lao động và những quy định chung của công ty.
Nguyen Minh Vu: Today we will mainly study the company’s labor regulations and general provisions.

丁垂杨:阮明武哥,我们现在使用的是哪一个版本?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen xiànzài shǐyòng de shì nǎ yí ge bǎnběn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hiện tại chúng ta đang sử dụng phiên bản nào ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, which version are we currently using?

阮明武:现在这份文件是二〇二六年十月一日发布的第一版。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài zhè fèn wénjiàn shì èr líng èr liù nián shí yuè yī rì fābù de dì-yī bǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Văn bản hiện tại là phiên bản đầu tiên được ban hành ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Nguyen Minh Vu: The current document is the first version issued on October 1, 2026.

黎云英:也就是说,这是公司的正式内部管理文件之一,对吗?
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, zhè shì gōngsī de zhèngshì nèibù guǎnlǐ wénjiàn zhī yī, duì ma?
Lê Vân Anh: Nói cách khác, đây là một trong những văn bản quản lý nội bộ chính thức của công ty, đúng không anh?
Le Van Anh: In other words, this is one of the company’s official internal management documents, correct?

阮明武:对。全体员工都需要认真学习和遵守。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Quántǐ yuángōng dōu xūyào rènzhēn xuéxí hé zūnshǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Toàn thể nhân viên đều cần nghiêm túc tìm hiểu và tuân thủ.
Nguyen Minh Vu: Correct. All employees need to study and comply with it carefully.

03.02. Căn cứ xây dựng Nội quy

水仙:公司为什么要制定劳动规章制度?
Shuǐ Xiān: Gōngsī wèishénme yào zhìdìng láodòng guīzhāng zhìdù?
Thủy Tiên: Tại sao công ty cần xây dựng Nội quy lao động ạ?
Thuy Tien: Why does the company need to establish labor regulations?

阮明武:因为公司需要按照劳动法律和实际管理情况建立统一的工作规则。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi gōngsī xūyào ànzhào láodòng fǎlǜ hé shíjì guǎnlǐ qíngkuàng jiànlì tǒngyī de gōngzuò guīzé.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì công ty cần căn cứ vào pháp luật lao động và tình hình quản lý thực tế để xây dựng những quy tắc làm việc thống nhất.
Nguyen Minh Vu: Because the company needs to establish uniform work rules based on labor law and its actual management situation.

芳玲:除了劳动法律以外,还要考虑公司的实际经营情况吗?
Fāng Líng: Chúle láodòng fǎlǜ yǐwài, hái yào kǎolǜ gōngsī de shíjì jīngyíng qíngkuàng ma?
Phương Linh: Ngoài pháp luật lao động ra, còn phải xem xét tình hình kinh doanh thực tế của công ty phải không anh?
Phuong Linh: Besides labor law, do we also need to consider the company’s actual business situation?

阮明武:当然。还要考虑公司的劳动组织和实际工作情况。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Hái yào kǎolǜ gōngsī de láodòng zǔzhī hé shíjì gōngzuò qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Còn phải xem xét tình hình tổ chức lao động và tình hình công việc thực tế của công ty.
Nguyen Minh Vu: Of course. The company’s labor organization and actual working conditions must also be considered.

丁垂杨:所以制定内部规定的时候,既要看法律,也要看公司的实际情况。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zhìdìng nèibù guīdìng de shíhou, jì yào kàn fǎlǜ, yě yào kàn gōngsī de shíjì qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi xây dựng quy định nội bộ, vừa phải căn cứ vào pháp luật vừa phải xem xét tình hình thực tế của công ty.
Dinh Thuy Duong: Therefore, when establishing internal regulations, we need to consider both the law and the company’s actual situation.

03.03. Phạm vi điều chỉnh của Nội quy

黎云英:劳动规章制度主要管理哪些问题?
Lí Yún Yīng: Láodòng guīzhāng zhìdù zhǔyào guǎnlǐ nǎxiē wèntí?
Lê Vân Anh: Nội quy lao động chủ yếu quản lý những vấn đề nào ạ?
Le Van Anh: What issues are mainly governed by the labor regulations?

阮明武:首先是劳动关系,也包括劳动纪律和物质责任等问题。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān shì láodòng guānxì, yě bāokuò láodòng jìlǜ hé wùzhì zérèn děng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước hết là quan hệ lao động, ngoài ra còn bao gồm kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất cùng các vấn đề liên quan.
Nguyen Minh Vu: First, labor relations, as well as matters such as labor discipline and material liability.

水仙:什么叫劳动关系?
Shuǐ Xiān: Shénme jiào láodòng guānxì?
Thủy Tiên: Thế nào gọi là quan hệ lao động ạ?
Thuy Tien: What does labor relations mean?

阮明武:简单地说,就是公司和员工在工作过程中产生的权利、义务和管理关系。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān de shuō, jiùshì gōngsī hé yuángōng zài gōngzuò guòchéng zhōng chǎnshēng de quánlì, yìwù hé guǎnlǐ guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, đó là các quan hệ về quyền, nghĩa vụ và quản lý phát sinh giữa công ty và nhân viên trong quá trình làm việc.
Nguyen Minh Vu: Simply put, these are the rights, obligations, and management relationships arising between the company and employees during work.

芳玲:员工在工作中需要履行自己的义务,也可以依法享有自己的权利。
Fāng Líng: Yuángōng zài gōngzuò zhōng xūyào lǚxíng zìjǐ de yìwù, yě kěyǐ yīfǎ xiǎngyǒu zìjǐ de quánlì.
Phương Linh: Trong quá trình làm việc, nhân viên cần thực hiện nghĩa vụ của mình và cũng có thể hưởng các quyền của mình theo pháp luật.
Phuong Linh: During work, employees must fulfill their obligations and may also exercise their rights according to law.

阮明武:对,所以大家不能只看自己的权利,也要了解自己的义务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ dàjiā bù néng zhǐ kàn zìjǐ de quánlì, yě yào liǎojiě zìjǐ de yìwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy mọi người không thể chỉ nhìn vào quyền của mình mà còn phải hiểu rõ nghĩa vụ của mình.
Nguyen Minh Vu: Correct. Therefore, everyone must not focus only on their rights but must also understand their obligations.

03.04. Kỷ luật lao động

丁垂杨:劳动纪律也是劳动规章制度的重要内容吗?
Dīng Chuíyáng: Láodòng jìlǜ yě shì láodòng guīzhāng zhìdù de zhòngyào nèiróng ma?
Đinh Thùy Dương: Kỷ luật lao động cũng là một nội dung quan trọng của Nội quy lao động phải không anh?
Dinh Thuy Duong: Is labor discipline also an important part of the labor regulations?

阮明武:是的。员工在工作时间、工作场所和工作过程中都要遵守有关规定。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Yuángōng zài gōngzuò shíjiān, gōngzuò chǎngsuǒ hé gōngzuò guòchéng zhōng dōu yào zūnshǒu yǒuguān guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên đều phải tuân thủ các quy định liên quan trong thời gian làm việc, tại nơi làm việc và trong quá trình làm việc.
Nguyen Minh Vu: Yes. Employees must comply with the relevant rules during working hours, at the workplace, and throughout the work process.

黎云英:员工可以选择自己想遵守的规定吗?
Lí Yún Yīng: Yuángōng kěyǐ xuǎnzé zìjǐ xiǎng zūnshǒu de guīdìng ma?
Lê Vân Anh: Nhân viên có thể tự lựa chọn những quy định mình muốn tuân thủ hay không ạ?
Le Van Anh: Can employees choose only the rules they want to follow?

阮明武:不可以。属于适用范围的规定都应该按照要求执行。
Ruǎn Míngwǔ: Bù kěyǐ. Shǔyú shìyòng fànwéi de guīdìng dōu yīnggāi ànzhào yāoqiú zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Không được. Những quy định thuộc phạm vi áp dụng đều phải được thực hiện theo yêu cầu.
Nguyen Minh Vu: No. All rules within the applicable scope must be followed as required.

03.05. Trách nhiệm vật chất

水仙:物质责任是什么意思?
Shuǐ Xiān: Wùzhì zérèn shì shénme yìsi?
Thủy Tiên: Trách nhiệm vật chất có nghĩa là gì ạ?
Thuy Tien: What does material liability mean?

阮明武:如果员工因为自己的行为造成公司财产损失,就可能涉及物质责任。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yuángōng yīnwèi zìjǐ de xíngwéi zàochéng gōngsī cáichǎn sǔnshī, jiù kěnéng shèjí wùzhì zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhân viên do hành vi của mình gây thiệt hại tài sản cho công ty thì có thể phát sinh trách nhiệm vật chất.
Nguyen Minh Vu: If an employee’s actions cause damage to company property, material liability may arise.

芳玲:所以员工不但要完成工作,还要保护公司的财产。
Fāng Líng: Suǒyǐ yuángōng búdàn yào wánchéng gōngzuò, hái yào bǎohù gōngsī de cáichǎn.
Phương Linh: Vì vậy nhân viên không chỉ phải hoàn thành công việc mà còn phải bảo vệ tài sản của công ty.
Phuong Linh: Therefore, employees must not only complete their work but also protect company property.

03.06. Trường hợp Nội quy chưa quy định

丁垂杨:如果一个问题在劳动规章制度里没有写,我们应该怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge wèntí zài láodòng guīzhāng zhìdù lǐ méiyǒu xiě, wǒmen yīnggāi zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu một vấn đề không được ghi trong Nội quy lao động thì chúng ta phải làm thế nào ạ?
Dinh Thuy Duong: What should we do if an issue is not addressed in the labor regulations?

阮明武:如果内部规定没有规定,就要继续按照现行劳动法律和有关法律法规处理。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ nèibù guīdìng méiyǒu guīdìng, jiù yào jìxù ànzhào xiànxíng láodòng fǎlǜ hé yǒuguān fǎlǜ fǎguī chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu quy định nội bộ chưa quy định thì phải tiếp tục xử lý căn cứ theo pháp luật lao động hiện hành và các văn bản pháp luật có liên quan.
Nguyen Minh Vu: If the internal regulations do not address the matter, it should continue to be handled according to current labor law and relevant laws and regulations.

黎云英:如果劳动规章制度已经写了,但是写得不够完整呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ láodòng guīzhāng zhìdù yǐjīng xiě le, dànshì xiě de bú gòu wánzhěng ne?
Lê Vân Anh: Nếu Nội quy lao động đã có quy định nhưng quy định chưa đầy đủ thì sao ạ?
Le Van Anh: What if the labor regulations address the matter but the provision is incomplete?

阮明武:这种情况下,也要结合有关法律规定来处理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng xià, yě yào jiéhé yǒuguān fǎlǜ guīdìng lái chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp này cũng phải kết hợp với các quy định pháp luật có liên quan để xử lý.
Nguyen Minh Vu: In this situation, the matter must also be handled together with the relevant legal provisions.

水仙:所以不能因为公司内部文件没有写,就认为不用遵守法律。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ bù néng yīnwèi gōngsī nèibù wénjiàn méiyǒu xiě, jiù rènwéi bú yòng zūnshǒu fǎlǜ.
Thủy Tiên: Vì vậy không thể vì văn bản nội bộ của công ty không ghi mà cho rằng không cần tuân thủ pháp luật.
Thuy Tien: Therefore, we cannot assume that the law does not need to be followed simply because the company’s internal document does not mention something.

阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
Nguyen Minh Vu: Exactly.

03.07. Đối tượng áp dụng

芳玲:劳动规章制度具体适用于哪些人?
Fāng Líng: Láodòng guīzhāng zhìdù jùtǐ shìyòng yú nǎxiē rén?
Phương Linh: Cụ thể Nội quy lao động áp dụng đối với những ai ạ?
Phuong Linh: Who exactly do the labor regulations apply to?

阮明武:按照这份规定,它适用于在公司工作的全体员工。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhè fèn guīdìng, tā shìyòng yú zài gōngsī gōngzuò de quántǐ yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Theo quy định này, Nội quy áp dụng đối với toàn thể nhân viên làm việc tại công ty.
Nguyen Minh Vu: According to these regulations, they apply to all employees working for the company.

丁垂杨:正式员工当然要遵守,对吧?
Dīng Chuíyáng: Zhèngshì yuángōng dāngrán yào zūnshǒu, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Nhân viên chính thức đương nhiên phải tuân thủ, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: Official employees obviously have to comply, right?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
Nguyen Minh Vu: Correct.

黎云英:那试用期员工呢?
Lí Yún Yīng: Nà shìyòngqī yuángōng ne?
Lê Vân Anh: Vậy còn nhân viên thử việc thì sao ạ?
Le Van Anh: What about probationary employees?

阮明武:试用期员工也属于适用对象,也要遵守公司的劳动规章制度。
Ruǎn Míngwǔ: Shìyòngqī yuángōng yě shǔyú shìyòng duìxiàng, yě yào zūnshǒu gōngsī de láodòng guīzhāng zhìdù.
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên thử việc cũng thuộc đối tượng áp dụng và cũng phải tuân thủ Nội quy lao động của công ty.
Nguyen Minh Vu: Probationary employees are also subject to the regulations and must comply with the company’s labor rules.

水仙:还在学习工作的学徒人员也一样吗?
Shuǐ Xiān: Hái zài xuéxí gōngzuò de xuétú rényuán yě yíyàng ma?
Thủy Tiên: Những người đang trong thời gian học việc cũng giống như vậy phải không ạ?
Thuy Tien: Does the same apply to trainees who are still learning the job?

阮明武:对,只要属于这份规定的适用对象,就应该按照规定执行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhǐyào shǔyú zhè fèn guīdìng de shìyòng duìxiàng, jiù yīnggāi ànzhào guīdìng zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chỉ cần thuộc đối tượng áp dụng của Nội quy này thì đều phải thực hiện theo quy định.
Nguyen Minh Vu: Yes. Anyone who falls within the applicable scope of these regulations should follow them accordingly.

03.08. Loại hợp đồng và nghĩa vụ tuân thủ

芳玲:不同类型的劳动合同会不会影响劳动规章制度的适用?
Fāng Líng: Bùtóng lèixíng de láodòng hétong huì bú huì yǐngxiǎng láodòng guīzhāng zhìdù de shìyòng?
Phương Linh: Các loại hợp đồng lao động khác nhau có ảnh hưởng đến việc áp dụng Nội quy lao động hay không ạ?
Phuong Linh: Do different types of labor contracts affect the application of the labor regulations?

阮明武:按照这份一般规定,属于适用范围的员工都需要遵守。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhè fèn yìbān guīdìng, shǔyú shìyòng fànwéi de yuángōng dōu xūyào zūnshǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Theo những quy định chung này, nhân viên thuộc phạm vi áp dụng đều phải tuân thủ.
Nguyen Minh Vu: According to these general provisions, all employees within the applicable scope must comply.

丁垂杨:也就是说,不能因为自己还在试用期,就说自己不用遵守。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, bù néng yīnwèi zìjǐ hái zài shìyòngqī, jiù shuō zìjǐ bú yòng zūnshǒu.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, không thể vì mình vẫn đang trong thời gian thử việc mà nói rằng mình không cần tuân thủ.
Dinh Thuy Duong: In other words, an employee cannot say they do not have to comply simply because they are still on probation.

阮明武:对,新员工从进入公司开始就应该主动了解相关规定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xīn yuángōng cóng jìnrù gōngsī kāishǐ jiù yīnggāi zhǔdòng liǎojiě xiāngguān guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhân viên mới ngay từ khi vào công ty đã nên chủ động tìm hiểu những quy định có liên quan.
Nguyen Minh Vu: Correct. New employees should proactively learn the relevant rules from the time they join the company.

03.09. Hiệu lực của Nội quy

黎云英:阮明武哥,文件的发布日期和生效日期一定是同一天吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wénjiàn de fābù rìqī hé shēngxiào rìqī yídìng shì tóng yì tiān ma?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, ngày ban hành văn bản và ngày có hiệu lực nhất định phải là cùng một ngày không ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, must the issue date and effective date of the document always be the same day?

阮明武:不一定。发布日期和生效时间是两个不同的概念。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Fābù rìqī hé shēngxiào shíjiān shì liǎng ge bùtóng de gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Ngày ban hành và thời điểm có hiệu lực là hai khái niệm khác nhau.
Nguyen Minh Vu: Not necessarily. The issue date and the effective date are two different concepts.

水仙:这份规定里提到了十五天,对吗?
Shuǐ Xiān: Zhè fèn guīdìng lǐ tídào le shíwǔ tiān, duì ma?
Thủy Tiên: Trong quy định này có đề cập đến 15 ngày, đúng không ạ?
Thuy Tien: These regulations mention a fifteen-day period, correct?

阮明武:对。文件中规定了企业提交劳动规章制度以后与生效有关的十五天时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wénjiàn zhōng guīdìng le qǐyè tíjiāo láodòng guīzhāng zhìdù yǐhòu yǔ shēngxiào yǒuguān de shíwǔ tiān shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Văn bản quy định mốc thời gian 15 ngày liên quan đến hiệu lực sau khi doanh nghiệp nộp Nội quy lao động.
Nguyen Minh Vu: Correct. The document specifies a fifteen-day period related to effectiveness after the company submits the labor regulations.

芳玲:如果收到要求修改或者补充的通知,公司就要处理这些问题,对吗?
Fāng Líng: Rúguǒ shōudào yāoqiú xiūgǎi huòzhě bǔchōng de tōngzhī, gōngsī jiù yào chǔlǐ zhèxiē wèntí, duì ma?
Phương Linh: Nếu nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung thì công ty phải xử lý những vấn đề đó, đúng không anh?
Phuong Linh: If the company receives a notice requesting amendments or supplements, it must address those issues, correct?

阮明武:对,所以行政人事部必须把发布日期、提交日期和生效时间分别管理清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ xíngzhèng rénshì bù bìxū bǎ fābù rìqī, tíjiāo rìqī hé shēngxiào shíjiān fēnbié guǎnlǐ qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy phòng Hành chính Nhân sự phải quản lý rõ ràng riêng biệt ngày ban hành, ngày nộp và thời điểm có hiệu lực.
Nguyen Minh Vu: Correct. Therefore, the Administration and Human Resources Department must clearly manage the issue date, submission date, and effective date separately.

03.10. Phổ biến Nội quy tới từng nhân viên

丁垂杨:劳动规章制度生效以后,行政人事部首先要做什么?
Dīng Chuíyáng: Láodòng guīzhāng zhìdù shēngxiào yǐhòu, xíngzhèng rénshì bù shǒuxiān yào zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Sau khi Nội quy lao động có hiệu lực, phòng Hành chính Nhân sự trước tiên cần làm gì ạ?
Dinh Thuy Duong: What should the Administration and Human Resources Department do first after the labor regulations take effect?

阮明武:要把劳动规章制度宣传、传达到每一位员工。
Ruǎn Míngwǔ: Yào bǎ láodòng guīzhāng zhìdù xuānchuán, chuándá dào měi yí wèi yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Phải phổ biến và truyền đạt Nội quy lao động tới từng nhân viên.
Nguyen Minh Vu: The labor regulations must be communicated and explained to every employee.

黎云英:只把文件发到工作群里够不够?
Lí Yún Yīng: Zhǐ bǎ wénjiàn fā dào gōngzuò qún lǐ gòu bú gòu?
Lê Vân Anh: Chỉ gửi tài liệu vào nhóm làm việc có đủ không ạ?
Le Van Anh: Is it enough just to send the document to the work group?

阮明武:还不够。重要内容要给员工讲清楚,让大家知道哪些规定跟自己的工作直接有关。
Ruǎn Míngwǔ: Hái bú gòu. Zhòngyào nèiróng yào gěi yuángōng jiǎng qīngchu, ràng dàjiā zhīdào nǎxiē guīdìng gēn zìjǐ de gōngzuò zhíjiē yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa đủ. Những nội dung quan trọng phải được giải thích rõ cho nhân viên để mọi người biết những quy định nào liên quan trực tiếp đến công việc của mình.
Nguyen Minh Vu: That is still not enough. Important provisions must be clearly explained so employees know which rules directly relate to their work.

水仙:新员工入职的时候也要专门给他们讲吗?
Shuǐ Xiān: Xīn yuángōng rùzhí de shíhou yě yào zhuānmén gěi tāmen jiǎng ma?
Thủy Tiên: Khi nhân viên mới vào làm cũng phải phổ biến riêng cho họ phải không ạ?
Thuy Tien: Should new employees also receive a dedicated explanation when they join the company?

阮明武:对,最好在开始正式工作以前就让他们了解基本规定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zuìhǎo zài kāishǐ zhèngshì gōngzuò yǐqián jiù ràng tāmen liǎojiě jīběn guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tốt nhất nên để họ hiểu những quy định cơ bản trước khi bắt đầu công việc chính thức.
Nguyen Minh Vu: Yes. It is best for them to understand the basic rules before beginning their official work.

03.11. Niêm yết Nội quy

芳玲:除了给员工讲解以外,还需要把规定放在哪里?
Fāng Líng: Chúle gěi yuángōng jiǎngjiě yǐwài, hái xūyào bǎ guīdìng fàng zài nǎli?
Phương Linh: Ngoài việc giải thích cho nhân viên ra thì còn phải đặt Nội quy ở đâu ạ?
Phuong Linh: Besides explaining the rules to employees, where should the regulations be made available?

阮明武:主要内容要张贴在工作场所,也可以放在行政人事部和公司的公告栏。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào nèiróng yào zhāngtiē zài gōngzuò chǎngsuǒ, yě kěyǐ fàng zài xíngzhèng rénshì bù hé gōngsī de gōnggàolán.
Nguyễn Minh Vũ: Những nội dung chính cần được niêm yết tại nơi làm việc, đồng thời có thể đặt tại phòng Hành chính Nhân sự và bảng thông báo của công ty.
Nguyen Minh Vu: The main provisions should be posted at the workplace and may also be made available at the Administration and Human Resources Department and on the company’s notice board.

丁垂杨:这样员工需要查询的时候就比较方便。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yuángōng xūyào cháxún de shíhou jiù bǐjiào fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khi nhân viên cần tra cứu thì sẽ thuận tiện hơn.
Dinh Thuy Duong: This makes it more convenient for employees to consult the regulations when needed.

阮明武:对。规定不能发布以后就放在文件夹里没人看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guīdìng bù néng fābù yǐhòu jiù fàng zài wénjiànjiā lǐ méi rén kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể ban hành quy định xong rồi chỉ để trong hồ sơ mà không ai xem.
Nguyen Minh Vu: Correct. Regulations should not simply be issued and then left in a file where nobody reads them.

03.12. Xử lý khi nhân viên chưa hiểu quy định

黎云英:如果员工看了以后还是不明白某一个条款,应该怎么办?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuángōng kàn le yǐhòu háishi bù míngbai mǒu yí ge tiáokuǎn, yīnggāi zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Nếu nhân viên đọc rồi mà vẫn không hiểu một điều khoản nào đó thì phải làm thế nào ạ?
Le Van Anh: What should an employee do if they still do not understand a particular clause after reading it?

阮明武:可以先向部门主管或者行政人事部了解,不要自己随便解释。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān xiàng bùmén zhǔguǎn huòzhě xíngzhèng rénshì bù liǎojiě, bú yào zìjǐ suíbiàn jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hỏi trưởng bộ phận hoặc phòng Hành chính Nhân sự trước, không nên tự ý giải thích tùy tiện.
Nguyen Minh Vu: They can first ask their department supervisor or the Administration and Human Resources Department instead of interpreting the rule arbitrarily.

水仙:如果很多员工都不理解同一个问题呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ hěn duō yuángōng dōu bù lǐjiě tóng yí ge wèntí ne?
Thủy Tiên: Nếu có nhiều nhân viên đều không hiểu cùng một vấn đề thì sao ạ?
Thuy Tien: What if many employees do not understand the same issue?

阮明武:那行政人事部就应该统一说明,避免大家有不同的理解。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xíngzhèng rénshì bù jiù yīnggāi tǒngyī shuōmíng, bìmiǎn dàjiā yǒu bùtóng de lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phòng Hành chính Nhân sự nên giải thích thống nhất để tránh mọi người hiểu khác nhau.
Nguyen Minh Vu: In that case, the Administration and Human Resources Department should provide a unified explanation to avoid different interpretations.

03.13. Trách nhiệm của trưởng bộ phận

芳玲:部门主管除了自己遵守规定以外,还有什么责任?
Fāng Líng: Bùmén zhǔguǎn chúle zìjǐ zūnshǒu guīdìng yǐwài, hái yǒu shénme zérèn?
Phương Linh: Ngoài việc bản thân phải tuân thủ quy định, trưởng bộ phận còn có trách nhiệm gì ạ?
Phuong Linh: Besides complying with the rules themselves, what responsibilities do department supervisors have?

阮明武:部门主管要跟踪、检查本部门员工执行劳动规章制度的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Bùmén zhǔguǎn yào gēnzōng, jiǎnchá běn bùmén yuángōng zhíxíng láodòng guīzhāng zhìdù de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trưởng bộ phận phải theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện Nội quy lao động của nhân viên trong bộ phận mình.
Nguyen Minh Vu: Department supervisors must monitor and inspect how employees in their departments comply with the labor regulations.

丁垂杨:如果发现员工没有按照规定执行呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāxiàn yuángōng méiyǒu ànzhào guīdìng zhíxíng ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện nhân viên không thực hiện theo quy định thì sao ạ?
Dinh Thuy Duong: What if they find that an employee is not following the regulations?

阮明武:先了解情况,该提醒的要及时提醒,需要报告的问题要按照程序报告。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān liǎojiě qíngkuàng, gāi tíxǐng de yào jíshí tíxǐng, xūyào bàogào de wèntí yào ànzhào chéngxù bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải tìm hiểu tình hình; trường hợp cần nhắc nhở thì phải nhắc nhở kịp thời, vấn đề cần báo cáo thì phải báo cáo theo quy trình.
Nguyen Minh Vu: First understand the situation. Matters requiring reminders should be addressed promptly, while issues requiring reporting should be reported according to procedure.

03.14. Quyền phản ánh của nhân viên

黎云英:如果员工发现某个规定在实际工作中不太合适,可以提出意见吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuángōng fāxiàn mǒu ge guīdìng zài shíjì gōngzuò zhōng bú tài héshì, kěyǐ tíchū yìjiàn ma?
Lê Vân Anh: Nếu nhân viên phát hiện một quy định nào đó chưa thật sự phù hợp trong công việc thực tế thì có thể đưa ra ý kiến không ạ?
Le Van Anh: If an employee finds that a regulation is not very suitable in actual work, may they raise their opinion?

阮明武:可以。员工和部门主管都可以反映实际执行中出现的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Yuángōng hé bùmén zhǔguǎn dōu kěyǐ fǎnyìng shíjì zhíxíng zhōng chūxiàn de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cả nhân viên và trưởng bộ phận đều có thể phản ánh những vấn đề xuất hiện trong quá trình thực hiện thực tế.
Nguyen Minh Vu: Yes. Both employees and department supervisors may report problems that arise during actual implementation.

水仙:可以直接口头说吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ zhíjiē kǒutóu shuō ma?
Thủy Tiên: Có thể chỉ nói trực tiếp bằng miệng không ạ?
Thuy Tien: Can they simply raise the issue verbally?

阮明武:一般问题可以先沟通,但是正式提出修改或者补充的时候,最好形成书面报告或者书面建议。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān wèntí kěyǐ xiān gōutōng, dànshì zhèngshì tíchū xiūgǎi huòzhě bǔchōng de shíhou, zuìhǎo xíngchéng shūmiàn bàogào huòzhě shūmiàn jiànyì.
Nguyễn Minh Vũ: Những vấn đề thông thường có thể trao đổi trước, nhưng khi chính thức đề xuất sửa đổi hoặc bổ sung thì tốt nhất nên lập thành báo cáo hoặc đề xuất bằng văn bản.
Nguyen Minh Vu: General issues may first be discussed, but formal proposals for amendments or supplements should preferably be submitted in writing.

03.15. Quy trình sửa đổi và bổ sung Nội quy

芳玲:公司收到书面建议以后,下一步怎么做?
Fāng Líng: Gōngsī shōudào shūmiàn jiànyì yǐhòu, xià yí bù zěnme zuò?
Phương Linh: Sau khi công ty nhận được đề xuất bằng văn bản thì bước tiếp theo làm như thế nào ạ?
Phuong Linh: What is the next step after the company receives a written proposal?

阮明武:先研究实际情况,再决定是不是需要修改或者补充。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān yánjiū shíjì qíngkuàng, zài juédìng shì bú shì xūyào xiūgǎi huòzhě bǔchōng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên nghiên cứu tình hình thực tế, sau đó quyết định có cần sửa đổi hoặc bổ sung hay không.
Nguyen Minh Vu: First review the actual situation, and then decide whether an amendment or supplement is necessary.

丁垂杨:如果公司决定修改,行政人事部就要更新文件,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī juédìng xiūgǎi, xíngzhèng rénshì bù jiù yào gēngxīn wénjiàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty quyết định sửa đổi thì phòng Hành chính Nhân sự phải cập nhật văn bản, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: If the company decides to amend the regulations, the Administration and Human Resources Department must update the document, correct?

阮明武:对,而且修改后的内容还要再次通知相关部门和员工。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě xiūgǎi hòu de nèiróng hái yào zàicì tōngzhī xiāngguān bùmén hé yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa nội dung sau khi sửa đổi còn phải được thông báo lại cho các phòng ban và nhân viên liên quan.
Nguyen Minh Vu: Correct. In addition, the amended content must be communicated again to the relevant departments and employees.

黎云英:也就是说,修改文件不是最后一步,后面还有更新、通知、学习和继续检查。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, xiūgǎi wénjiàn bú shì zuìhòu yí bù, hòumiàn hái yǒu gēngxīn, tōngzhī, xuéxí hé jìxù jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, sửa văn bản chưa phải bước cuối cùng; sau đó còn có cập nhật, thông báo, phổ biến và tiếp tục kiểm tra.
Le Van Anh: In other words, amending the document is not the final step. It must then be updated, communicated, studied, and continuously monitored.

阮明武:完全正确。劳动规章制度是一个需要不断执行、检查和完善的管理系统。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Láodòng guīzhāng zhìdù shì yí ge xūyào búduàn zhíxíng, jiǎnchá hé wánshàn de guǎnlǐ xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nội quy lao động là một hệ thống quản lý cần được liên tục thực hiện, kiểm tra và hoàn thiện.
Nguyen Minh Vu: Exactly. Labor regulations form a management system that requires continuous implementation, inspection, and improvement.

04. Mẫu câu tiếng Trung theo chủ đề

04.01. Nhóm mẫu câu hỏi về Nội quy đang áp dụng

公司现在使用哪一版劳动规章制度?
Gōngsī xiànzài shǐyòng nǎ yì bǎn láodòng guīzhāng zhìdù?
Hiện nay công ty sử dụng phiên bản Nội quy lao động nào?
Which version of the labor regulations is the company currently using?

这份劳动规章制度是什么时候发布的?
Zhè fèn láodòng guīzhāng zhìdù shì shénme shíhou fābù de?
Nội quy lao động này được ban hành khi nào?
When were these labor regulations issued?

现在执行的是第一版。
Xiànzài zhíxíng de shì dì-yī bǎn.
Hiện nay đang áp dụng phiên bản thứ nhất.
The first version is currently in effect.

文件的发布日期是二〇二六年十月一日。
Wénjiàn de fābù rìqī shì èr líng èr liù nián shí yuè yī rì.
Ngày ban hành văn bản là 01/10/2026.
The document was issued on October 1, 2026.

04.02. Nhóm mẫu câu về căn cứ xây dựng Nội quy

公司根据劳动法律制定内部规定。
Gōngsī gēnjù láodòng fǎlǜ zhìdìng nèibù guīdìng.
Công ty căn cứ vào pháp luật lao động để xây dựng quy định nội bộ.
The company establishes its internal regulations based on labor law.

制定规定的时候还要考虑实际经营情况。
Zhìdìng guīdìng de shíhou hái yào kǎolǜ shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Khi xây dựng quy định còn phải xem xét tình hình kinh doanh thực tế.
Actual business conditions must also be considered when establishing regulations.

除了法律以外,还要考虑公司的实际情况。
Chúle fǎlǜ yǐwài, hái yào kǎolǜ gōngsī de shíjì qíngkuàng.
Ngoài pháp luật ra còn phải xem xét tình hình thực tế của công ty.
Besides the law, the company’s actual situation must also be considered.

内部规定不能违反法律。
Nèibù guīdìng bù néng wéifǎn fǎlǜ.
Quy định nội bộ không được trái pháp luật.
Internal regulations must not violate the law.

04.03. Nhóm mẫu câu về phạm vi điều chỉnh

这份规定主要调整公司的劳动关系。
Zhè fèn guīdìng zhǔyào tiáozhěng gōngsī de láodòng guānxì.
Quy định này chủ yếu điều chỉnh quan hệ lao động của công ty.
These regulations mainly govern the company’s labor relations.

劳动纪律属于劳动规章制度的重要内容。
Láodòng jìlǜ shǔyú láodòng guīzhāng zhìdù de zhòngyào nèiróng.
Kỷ luật lao động thuộc nội dung quan trọng của Nội quy lao động.
Labor discipline is an important part of the labor regulations.

员工必须履行自己的义务。
Yuángōng bìxū lǚxíng zìjǐ de yìwù.
Nhân viên phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
Employees must fulfill their obligations.

员工也依法享有自己的权利。
Yuángōng yě yīfǎ xiǎngyǒu zìjǐ de quánlì.
Nhân viên cũng được hưởng các quyền của mình theo pháp luật.
Employees are also legally entitled to their rights.

04.04. Nhóm mẫu câu về đối tượng áp dụng

这份规定适用于公司的全体员工。
Zhè fèn guīdìng shìyòng yú gōngsī de quántǐ yuángōng.
Quy định này áp dụng đối với toàn thể nhân viên của công ty.
These regulations apply to all company employees.

正式员工需要遵守劳动规章制度。
Zhèngshì yuángōng xūyào zūnshǒu láodòng guīzhāng zhìdù.
Nhân viên chính thức phải tuân thủ Nội quy lao động.
Official employees must comply with the labor regulations.

试用期员工也属于适用对象。
Shìyòngqī yuángōng yě shǔyú shìyòng duìxiàng.
Nhân viên thử việc cũng thuộc đối tượng áp dụng.
Probationary employees are also subject to the regulations.

新员工入职以前应该了解基本规定。
Xīn yuángōng rùzhí yǐqián yīnggāi liǎojiě jīběn guīdìng.
Nhân viên mới nên tìm hiểu những quy định cơ bản trước khi vào làm.
New employees should understand the basic regulations before starting work.

04.05. Nhóm mẫu câu về trường hợp Nội quy chưa quy định

如果内部规定没有写,就要按照有关法律处理。
Rúguǒ nèibù guīdìng méiyǒu xiě, jiù yào ànzhào yǒuguān fǎlǜ chǔlǐ.
Nếu quy định nội bộ chưa đề cập thì phải xử lý theo pháp luật có liên quan.
If the internal regulations do not address the issue, it should be handled according to the relevant law.

规定不够完整的时候,需要结合其他有关规定处理。
Guīdìng bú gòu wánzhěng de shíhou, xūyào jiéhé qítā yǒuguān guīdìng chǔlǐ.
Khi quy định chưa đầy đủ thì cần kết hợp với các quy định liên quan khác để xử lý.
When a provision is incomplete, other relevant rules should also be considered.

不能因为内部文件没有写,就认为不用遵守法律。
Bù néng yīnwèi nèibù wénjiàn méiyǒu xiě, jiù rènwéi bú yòng zūnshǒu fǎlǜ.
Không thể vì văn bản nội bộ không ghi mà cho rằng không cần tuân thủ pháp luật.
You cannot assume that the law does not need to be followed simply because the internal document does not mention something.

04.06. Nhóm mẫu câu về hiệu lực

发布日期和生效日期不一定是同一天。
Fābù rìqī hé shēngxiào rìqī bù yídìng shì tóng yì tiān.
Ngày ban hành và ngày có hiệu lực không nhất thiết là cùng một ngày.
The issue date and effective date are not necessarily the same day.

这份文件提到了十五天的时间。
Zhè fèn wénjiàn tídào le shíwǔ tiān de shíjiān.
Văn bản này đề cập đến mốc thời gian 15 ngày.
This document mentions a fifteen-day period.

如果收到修改通知,公司就要及时处理。
Rúguǒ shōudào xiūgǎi tōngzhī, gōngsī jiù yào jíshí chǔlǐ.
Nếu nhận được thông báo sửa đổi thì công ty phải xử lý kịp thời.
If the company receives an amendment notice, it must handle it promptly.

04.07. Nhóm mẫu câu về phổ biến và niêm yết

公司要把规定传达到每一位员工。
Gōngsī yào bǎ guīdìng chuándá dào měi yí wèi yuángōng.
Công ty phải phổ biến quy định tới từng nhân viên.
The company must communicate the regulations to every employee.

重要内容要给员工讲清楚。
Zhòngyào nèiróng yào gěi yuángōng jiǎng qīngchu.
Những nội dung quan trọng phải được giải thích rõ cho nhân viên.
Important provisions must be clearly explained to employees.

主要内容要张贴在工作场所。
Zhǔyào nèiróng yào zhāngtiē zài gōngzuò chǎngsuǒ.
Những nội dung chính phải được niêm yết tại nơi làm việc.
The main provisions should be posted at the workplace.

员工需要的时候可以到行政人事部查询。
Yuángōng xūyào de shíhou kěyǐ dào xíngzhèng rénshì bù cháxún.
Khi cần, nhân viên có thể tới phòng Hành chính Nhân sự để tra cứu.
Employees may consult the Administration and Human Resources Department when needed.

04.08. Nhóm mẫu câu về trách nhiệm trưởng bộ phận

部门主管要检查员工执行规定的情况。
Bùmén zhǔguǎn yào jiǎnchá yuángōng zhíxíng guīdìng de qíngkuàng.
Trưởng bộ phận phải kiểm tra tình hình thực hiện quy định của nhân viên.
Department supervisors must check employees’ compliance with the regulations.

发现问题以后要及时处理。
Fāxiàn wèntí yǐhòu yào jíshí chǔlǐ.
Sau khi phát hiện vấn đề phải xử lý kịp thời.
Problems must be handled promptly after they are discovered.

需要报告的问题要按照程序报告。
Xūyào bàogào de wèntí yào ànzhào chéngxù bàogào.
Những vấn đề cần báo cáo phải được báo cáo theo quy trình.
Issues requiring reporting must be reported according to procedure.

04.09. Nhóm mẫu câu về sửa đổi và bổ sung

员工可以提出自己的意见。
Yuángōng kěyǐ tíchū zìjǐ de yìjiàn.
Nhân viên có thể đưa ra ý kiến của mình.
Employees may express their opinions.

修改建议最好形成书面文件。
Xiūgǎi jiànyì zuìhǎo xíngchéng shūmiàn wénjiàn.
Đề xuất sửa đổi tốt nhất nên được lập thành văn bản.
Amendment proposals should preferably be made in writing.

公司收到建议以后会研究实际情况。
Gōngsī shōudào jiànyì yǐhòu huì yánjiū shíjì qíngkuàng.
Sau khi nhận được đề xuất, công ty sẽ xem xét tình hình thực tế.
After receiving a proposal, the company will review the actual situation.

修改以后要重新通知员工。
Xiūgǎi yǐhòu yào chóngxīn tōngzhī yuángōng.
Sau khi sửa đổi phải thông báo lại cho nhân viên.
Employees must be notified again after an amendment.

05. Trọng điểm ngữ pháp chuyên sâu

05.01. 根据…… – căn cứ vào

Công thức:

根据 + danh từ / tài liệu / quy định + động từ

根据 + A + 来 + động từ

根据 được sử dụng để nêu cơ sở, căn cứ hoặc nguồn mà hành động phía sau dựa vào.

Ví dụ 1 – trích từ nội dung hội thoại:

公司根据劳动法律制定内部规定。
Gōngsī gēnjù láodòng fǎlǜ zhìdìng nèibù guīdìng.
Công ty căn cứ vào pháp luật lao động để xây dựng quy định nội bộ.

Ví dụ 2:

我们根据公司的实际情况修改这个规定。
Wǒmen gēnjù gōngsī de shíjì qíngkuàng xiūgǎi zhè ge guīdìng.
Chúng tôi căn cứ vào tình hình thực tế của công ty để sửa đổi quy định này.

Ví dụ 3:

行政人事部根据员工名单检查档案。
Xíngzhèng rénshì bù gēnjù yuángōng míngdān jiǎnchá dàng’àn.
Phòng Hành chính Nhân sự căn cứ vào danh sách nhân viên để kiểm tra hồ sơ.

Ví dụ 4:

主管根据实际情况安排工作。
Zhǔguǎn gēnjù shíjì qíngkuàng ānpái gōngzuò.
Trưởng bộ phận căn cứ vào tình hình thực tế để bố trí công việc.

Ví dụ 5:

我们要根据有关规定处理这个问题。
Wǒmen yào gēnjù yǒuguān guīdìng chǔlǐ zhè ge wèntí.
Chúng ta phải căn cứ vào các quy định liên quan để xử lý vấn đề này.

05.02. 除了……以外,还……

Công thức:

除了 + A + 以外,还 + B

Ý nghĩa:

Ngoài A ra còn B.

Cấu trúc được dùng khi bổ sung thêm thông tin.

Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:

除了劳动法律以外,还要考虑公司的实际经营情况。
Chúle láodòng fǎlǜ yǐwài, hái yào kǎolǜ gōngsī de shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Ngoài pháp luật lao động ra còn phải xem xét tình hình kinh doanh thực tế của công ty.

Ví dụ 2:

除了正式员工以外,试用期员工也要遵守规定。
Chúle zhèngshì yuángōng yǐwài, shìyòngqī yuángōng yě yào zūnshǒu guīdìng.
Ngoài nhân viên chính thức ra, nhân viên thử việc cũng phải tuân thủ quy định.

Ví dụ 3:

除了工作时间以外,公司还规定了休息时间。
Chúle gōngzuò shíjiān yǐwài, gōngsī hái guīdìng le xiūxi shíjiān.
Ngoài thời gian làm việc ra, công ty còn quy định thời gian nghỉ ngơi.

Ví dụ 4:

除了行政人事部以外,各部门主管也要检查执行情况。
Chúle xíngzhèng rénshì bù yǐwài, gè bùmén zhǔguǎn yě yào jiǎnchá zhíxíng qíngkuàng.
Ngoài phòng Hành chính Nhân sự ra, trưởng các phòng ban cũng phải kiểm tra tình hình thực hiện.

Ví dụ 5:

除了学习规定以外,员工还要在实际工作中认真执行。
Chúle xuéxí guīdìng yǐwài, yuángōng hái yào zài shíjì gōngzuò zhōng rènzhēn zhíxíng.
Ngoài việc tìm hiểu quy định ra, nhân viên còn phải nghiêm túc thực hiện trong công việc thực tế.

05.03. 既……也……

Công thức:

既 + A + 也 + B

Diễn đạt hai đặc điểm hoặc hai yêu cầu cùng tồn tại.

Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:

制定内部规定的时候,既要看法律,也要看公司的实际情况。
Zhìdìng nèibù guīdìng de shíhou, jì yào kàn fǎlǜ, yě yào kàn gōngsī de shíjì qíngkuàng.
Khi xây dựng quy định nội bộ, vừa phải xem pháp luật vừa phải xem xét tình hình thực tế của công ty.

Ví dụ 2:

主管既要管理工作,也要管理员工。
Zhǔguǎn jì yào guǎnlǐ gōngzuò, yě yào guǎnlǐ yuángōng.
Trưởng bộ phận vừa phải quản lý công việc vừa phải quản lý nhân viên.

Ví dụ 3:

行政人事部既要宣传规定,也要检查执行情况。
Xíngzhèng rénshì bù jì yào xuānchuán guīdìng, yě yào jiǎnchá zhíxíng qíngkuàng.
Phòng Hành chính Nhân sự vừa phải phổ biến quy định vừa phải kiểm tra tình hình thực hiện.

Ví dụ 4:

员工既有权利,也有义务。
Yuángōng jì yǒu quánlì, yě yǒu yìwù.
Nhân viên vừa có quyền vừa có nghĩa vụ.

Ví dụ 5:

文件既要完整,也要方便查询。
Wénjiàn jì yào wánzhěng, yě yào fāngbiàn cháxún.
Tài liệu vừa phải đầy đủ vừa phải thuận tiện cho việc tra cứu.

05.04. 如果……就……

Công thức:

如果 + điều kiện + 就 + kết quả

Đây là cấu trúc điều kiện rất quan trọng khi trao đổi nghiệp vụ.

Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:

如果内部规定没有规定,就要继续按照现行劳动法律处理。
Rúguǒ nèibù guīdìng méiyǒu guīdìng, jiù yào jìxù ànzhào xiànxíng láodòng fǎlǜ chǔlǐ.
Nếu quy định nội bộ chưa quy định thì phải tiếp tục xử lý theo pháp luật lao động hiện hành.

Ví dụ 2:

如果发现问题,就马上报告。
Rúguǒ fāxiàn wèntí, jiù mǎshàng bàogào.
Nếu phát hiện vấn đề thì báo cáo ngay.

Ví dụ 3:

如果员工不明白,就可以问行政人事部。
Rúguǒ yuángōng bù míngbai, jiù kěyǐ wèn xíngzhèng rénshì bù.
Nếu nhân viên không hiểu thì có thể hỏi phòng Hành chính Nhân sự.

Ví dụ 4:

如果公司决定修改,就要更新文件。
Rúguǒ gōngsī juédìng xiūgǎi, jiù yào gēngxīn wénjiàn.
Nếu công ty quyết định sửa đổi thì phải cập nhật văn bản.

Ví dụ 5:

如果规定已经改变,就要重新通知员工。
Rúguǒ guīdìng yǐjīng gǎibiàn, jiù yào chóngxīn tōngzhī yuángōng.
Nếu quy định đã thay đổi thì phải thông báo lại cho nhân viên.

05.05. 只要……就……

Công thức:

只要 + điều kiện + 就 + kết quả

只要 nhấn mạnh chỉ cần đáp ứng một điều kiện thì kết quả phía sau sẽ được xác lập.

Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:

只要属于这份规定的适用对象,就应该按照规定执行。
Zhǐyào shǔyú zhè fèn guīdìng de shìyòng duìxiàng, jiù yīnggāi ànzhào guīdìng zhíxíng.
Chỉ cần thuộc đối tượng áp dụng của Nội quy này thì phải thực hiện theo quy định.

Ví dụ 2:

只要是公司员工,就需要了解基本规定。
Zhǐyào shì gōngsī yuángōng, jiù xūyào liǎojiě jīběn guīdìng.
Chỉ cần là nhân viên công ty thì cần tìm hiểu những quy định cơ bản.

Ví dụ 3:

只要发现问题,就应该及时处理。
Zhǐyào fāxiàn wèntí, jiù yīnggāi jíshí chǔlǐ.
Chỉ cần phát hiện vấn đề thì phải xử lý kịp thời.

Ví dụ 4:

只要文件修改了,就要重新更新系统。
Zhǐyào wénjiàn xiūgǎi le, jiù yào chóngxīn gēngxīn xìtǒng.
Chỉ cần văn bản được sửa đổi thì phải cập nhật lại hệ thống.

Ví dụ 5:

只要员工有问题,就可以向主管了解。
Zhǐyào yuángōng yǒu wèntí, jiù kěyǐ xiàng zhǔguǎn liǎojiě.
Chỉ cần nhân viên có thắc mắc thì có thể trao đổi với trưởng bộ phận.

05.06. 不但……还……

Công thức:

不但 + A + 还 + B

Ý nghĩa:

Không những A mà còn B.

Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:

员工不但要完成工作,还要保护公司的财产。
Yuángōng búdàn yào wánchéng gōngzuò, hái yào bǎohù gōngsī de cáichǎn.
Nhân viên không chỉ phải hoàn thành công việc mà còn phải bảo vệ tài sản của công ty.

Ví dụ 2:

行政人事部不但要发布规定,还要给员工讲解。
Xíngzhèng rénshì bù búdàn yào fābù guīdìng, hái yào gěi yuángōng jiǎngjiě.
Phòng Hành chính Nhân sự không chỉ phải ban hành quy định mà còn phải giải thích cho nhân viên.

Ví dụ 3:

主管不但要自己遵守,还要检查员工的执行情况。
Zhǔguǎn búdàn yào zìjǐ zūnshǒu, hái yào jiǎnchá yuángōng de zhíxíng qíngkuàng.
Trưởng bộ phận không chỉ phải tự tuân thủ mà còn phải kiểm tra việc thực hiện của nhân viên.

Ví dụ 4:

这份文件不但说明员工的义务,还说明员工的权利。
Zhè fèn wénjiàn búdàn shuōmíng yuángōng de yìwù, hái shuōmíng yuángōng de quánlì.
Văn bản này không chỉ quy định nghĩa vụ mà còn nêu các quyền của nhân viên.

Ví dụ 5:

修改以后不但要更新文件,还要重新通知员工。
Xiūgǎi yǐhòu búdàn yào gēngxīn wénjiàn, hái yào chóngxīn tōngzhī yuángōng.
Sau khi sửa đổi không chỉ phải cập nhật tài liệu mà còn phải thông báo lại cho nhân viên.

05.07. 把字句

Công thức:

Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + kết quả / vị trí / hướng

Câu chữ 把 đặc biệt hữu dụng trong môi trường doanh nghiệp vì thường xuyên phải diễn đạt việc xử lý tài liệu, cập nhật hồ sơ, truyền đạt thông tin hoặc đặt tài liệu tại một vị trí cụ thể.

Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:

要把劳动规章制度传达到每一位员工。
Yào bǎ láodòng guīzhāng zhìdù chuándá dào měi yí wèi yuángōng.
Phải truyền đạt Nội quy lao động tới từng nhân viên.

Ví dụ 2:

请把最新版本发给所有部门。
Qǐng bǎ zuìxīn bǎnběn fā gěi suǒyǒu bùmén.
Hãy gửi phiên bản mới nhất cho tất cả các phòng ban.

Ví dụ 3:

请把主要内容张贴在公告栏。
Qǐng bǎ zhǔyào nèiróng zhāngtiē zài gōnggàolán.
Hãy niêm yết những nội dung chính trên bảng thông báo.

Ví dụ 4:

行政人事部要把修改内容记录清楚。
Xíngzhèng rénshì bù yào bǎ xiūgǎi nèiróng jìlù qīngchu.
Phòng Hành chính Nhân sự phải ghi chép rõ nội dung sửa đổi.

Ví dụ 5:

请把员工的意见整理好。
Qǐng bǎ yuángōng de yìjiàn zhěnglǐ hǎo.
Hãy tổng hợp các ý kiến của nhân viên cho hoàn chỉnh.

05.08. ……以后

Công thức:

Động từ / sự việc + 以后 + hành động tiếp theo

Diễn đạt một hành động xảy ra sau một hành động khác.

Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:

劳动规章制度生效以后,行政人事部首先要做什么?
Láodòng guīzhāng zhìdù shēngxiào yǐhòu, xíngzhèng rénshì bù shǒuxiān yào zuò shénme?
Sau khi Nội quy lao động có hiệu lực, phòng Hành chính Nhân sự trước tiên cần làm gì?

Ví dụ 2:

员工看完规定以后可以提出问题。
Yuángōng kàn wán guīdìng yǐhòu kěyǐ tíchū wèntí.
Sau khi đọc xong quy định, nhân viên có thể đặt câu hỏi.

Ví dụ 3:

收到建议以后,公司会研究实际情况。
Shōudào jiànyì yǐhòu, gōngsī huì yánjiū shíjì qíngkuàng.
Sau khi nhận được đề xuất, công ty sẽ xem xét tình hình thực tế.

Ví dụ 4:

文件修改以后要重新发布。
Wénjiàn xiūgǎi yǐhòu yào chóngxīn fābù.
Sau khi văn bản được sửa đổi thì phải ban hành lại.

Ví dụ 5:

发现问题以后要及时报告。
Fāxiàn wèntí yǐhòu yào jíshí bàogào.
Sau khi phát hiện vấn đề phải báo cáo kịp thời.

05.09. ……以前

Công thức:

Thời gian / hành động + 以前 + hành động

Dùng để diễn đạt một việc phải hoàn thành trước một thời điểm hoặc một hành động khác.

Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:

最好在开始正式工作以前就让新员工了解基本规定。
Zuìhǎo zài kāishǐ zhèngshì gōngzuò yǐqián jiù ràng xīn yuángōng liǎojiě jīběn guīdìng.
Tốt nhất nên để nhân viên mới hiểu những quy định cơ bản trước khi bắt đầu công việc chính thức.

Ví dụ 2:

入职以前要学习公司的基本规定。
Rùzhí yǐqián yào xuéxí gōngsī de jīběn guīdìng.
Trước khi vào làm phải tìm hiểu những quy định cơ bản của công ty.

Ví dụ 3:

签字以前请先看清楚文件内容。
Qiānzì yǐqián qǐng xiān kàn qīngchu wénjiàn nèiróng.
Trước khi ký hãy đọc kỹ nội dung văn bản.

Ví dụ 4:

下班以前请把报告交给主管。
Xiàbān yǐqián qǐng bǎ bàogào jiāo gěi zhǔguǎn.
Trước khi tan làm hãy nộp báo cáo cho trưởng bộ phận.

Ví dụ 5:

修改规定以前要先了解实际问题。
Xiūgǎi guīdìng yǐqián yào xiān liǎojiě shíjì wèntí.
Trước khi sửa đổi quy định phải tìm hiểu vấn đề thực tế trước.

05.10. 先……再……

Công thức:

先 + hành động 1 + 再 + hành động 2

Dùng để biểu thị trình tự thực hiện công việc.

Ví dụ 1 – trích từ hội thoại:

先研究实际情况,再决定是不是需要修改或者补充。
Xiān yánjiū shíjì qíngkuàng, zài juédìng shì bú shì xūyào xiūgǎi huòzhě bǔchōng.
Trước tiên nghiên cứu tình hình thực tế, sau đó mới quyết định có cần sửa đổi hoặc bổ sung hay không.

Ví dụ 2:

先学习规定,再开始工作。
Xiān xuéxí guīdìng, zài kāishǐ gōngzuò.
Trước tiên tìm hiểu quy định, sau đó mới bắt đầu làm việc.

Ví dụ 3:

先了解问题,再提出建议。
Xiān liǎojiě wèntí, zài tíchū jiànyì.
Trước tiên tìm hiểu vấn đề, sau đó mới đưa ra đề xuất.

Ví dụ 4:

先检查文件,再通知员工。
Xiān jiǎnchá wénjiàn, zài tōngzhī yuángōng.
Trước tiên kiểm tra tài liệu, sau đó mới thông báo cho nhân viên.

Ví dụ 5:

先向主管说明情况,再写书面报告。
Xiān xiàng zhǔguǎn shuōmíng qíngkuàng, zài xiě shūmiàn bàogào.
Trước tiên giải thích tình hình cho trưởng bộ phận, sau đó mới viết báo cáo bằng văn bản.

06. Bài văn ứng dụng tổng hợp

公司劳动规章制度的重要作用

一个公司要正常、稳定地运行,除了需要有清楚的组织架构以外,还需要建立完整的劳动规章制度。

劳动规章制度是公司内部管理的重要文件。制定这些规定的时候,公司既要考虑有关劳动法律,也要考虑企业的实际经营情况和劳动组织情况。

劳动规章制度首先要明确适用范围。它可以管理公司和员工之间的劳动关系,也包括劳动纪律、员工权利和义务、物质责任以及其他有关管理问题。

劳动规章制度还要明确适用对象。属于规定适用范围的正式员工、试用期员工以及其他有关人员,都应该按照规定执行。员工不能因为自己还在试用期,就认为自己不用遵守公司的规定。

如果一个问题在公司劳动规章制度中没有规定,也不能认为这个问题没有管理要求。公司还需要按照现行劳动法律和其他有关法律法规来处理。如果内部规定已经提到了某个问题,但是内容还不够完整,也需要结合有关法律规定进行处理。

劳动规章制度发布和生效以后,公司还要做好宣传和执行工作。行政人事部需要把重要内容传达到员工,并向员工讲解跟他们工作直接有关的规定。

劳动规章制度的主要内容还应该张贴在工作场所、行政人事部或者公司公告栏,让员工需要的时候能够方便查询。

员工如果不理解某一个规定,可以向部门主管或者行政人事部了解。部门主管不但自己要遵守规定,还要监督、检查本部门员工的执行情况。

如果发现问题,应该及时了解、提醒和报告。

在实际执行过程中,如果员工或者部门主管发现某些规定需要修改或者补充,可以向公司提出意见。正式的修改建议可以形成书面报告或者书面建议。

公司收到建议以后,可以先研究实际情况,再决定是否需要修改或者补充。

修改完成以后,行政人事部还需要更新文件、通知有关部门、重新向员工说明新的内容,并继续检查实际执行情况。

因此,劳动规章制度不是一份发布以后就不再变化的文件,而是企业管理系统中的重要组成部分。只有不断学习、执行、检查、反馈和完善,劳动规章制度才能真正发挥作用。

Pinyin

Yí ge gōngsī yào zhèngcháng, wěndìng de yùnxíng, chúle xūyào yǒu qīngchu de zǔzhī jiàgòu yǐwài, hái xūyào jiànlì wánzhěng de láodòng guīzhāng zhìdù.

Láodòng guīzhāng zhìdù shì gōngsī nèibù guǎnlǐ de zhòngyào wénjiàn. Zhìdìng zhèxiē guīdìng de shíhou, gōngsī jì yào kǎolǜ yǒuguān láodòng fǎlǜ, yě yào kǎolǜ qǐyè de shíjì jīngyíng qíngkuàng hé láodòng zǔzhī qíngkuàng.

Láodòng guīzhāng zhìdù shǒuxiān yào míngquè shìyòng fànwéi. Tā kěyǐ guǎnlǐ gōngsī hé yuángōng zhījiān de láodòng guānxì, yě bāokuò láodòng jìlǜ, yuángōng quánlì hé yìwù, wùzhì zérèn yǐjí qítā yǒuguān guǎnlǐ wèntí.

Láodòng guīzhāng zhìdù hái yào míngquè shìyòng duìxiàng. Shǔyú guīdìng shìyòng fànwéi de zhèngshì yuángōng, shìyòngqī yuángōng yǐjí qítā yǒuguān rényuán, dōu yīnggāi ànzhào guīdìng zhíxíng. Yuángōng bù néng yīnwèi zìjǐ hái zài shìyòngqī, jiù rènwéi zìjǐ bú yòng zūnshǒu gōngsī de guīdìng.

Rúguǒ yí ge wèntí zài gōngsī láodòng guīzhāng zhìdù zhōng méiyǒu guīdìng, yě bù néng rènwéi zhè ge wèntí méiyǒu guǎnlǐ yāoqiú. Gōngsī hái xūyào ànzhào xiànxíng láodòng fǎlǜ hé qítā yǒuguān fǎlǜ fǎguī lái chǔlǐ. Rúguǒ nèibù guīdìng yǐjīng tídào le mǒu ge wèntí, dànshì nèiróng hái bú gòu wánzhěng, yě xūyào jiéhé yǒuguān fǎlǜ guīdìng jìnxíng chǔlǐ.

Láodòng guīzhāng zhìdù fābù hé shēngxiào yǐhòu, gōngsī hái yào zuò hǎo xuānchuán hé zhíxíng gōngzuò. Xíngzhèng rénshì bù xūyào bǎ zhòngyào nèiróng chuándá dào yuángōng, bìng xiàng yuángōng jiǎngjiě gēn tāmen gōngzuò zhíjiē yǒuguān de guīdìng.

Láodòng guīzhāng zhìdù de zhǔyào nèiróng hái yīnggāi zhāngtiē zài gōngzuò chǎngsuǒ, xíngzhèng rénshì bù huòzhě gōngsī gōnggàolán, ràng yuángōng xūyào de shíhou nénggòu fāngbiàn cháxún.

Yuángōng rúguǒ bù lǐjiě mǒu yí ge guīdìng, kěyǐ xiàng bùmén zhǔguǎn huòzhě xíngzhèng rénshì bù liǎojiě. Bùmén zhǔguǎn búdàn zìjǐ yào zūnshǒu guīdìng, hái yào jiāndū, jiǎnchá běn bùmén yuángōng de zhíxíng qíngkuàng.

Rúguǒ fāxiàn wèntí, yīnggāi jíshí liǎojiě, tíxǐng hé bàogào.

Zài shíjì zhíxíng guòchéng zhōng, rúguǒ yuángōng huòzhě bùmén zhǔguǎn fāxiàn mǒuxiē guīdìng xūyào xiūgǎi huòzhě bǔchōng, kěyǐ xiàng gōngsī tíchū yìjiàn. Zhèngshì de xiūgǎi jiànyì kěyǐ xíngchéng shūmiàn bàogào huòzhě shūmiàn jiànyì.

Gōngsī shōudào jiànyì yǐhòu, kěyǐ xiān yánjiū shíjì qíngkuàng, zài juédìng shìfǒu xūyào xiūgǎi huòzhě bǔchōng.

Xiūgǎi wánchéng yǐhòu, xíngzhèng rénshì bù hái xūyào gēngxīn wénjiàn, tōngzhī yǒuguān bùmén, chóngxīn xiàng yuángōng shuōmíng xīn de nèiróng, bìng jìxù jiǎnchá shíjì zhíxíng qíngkuàng.

Yīncǐ, láodòng guīzhāng zhìdù bú shì yí fèn fābù yǐhòu jiù bú zài biànhuà de wénjiàn, ér shì qǐyè guǎnlǐ xìtǒng zhōng de zhòngyào zǔchéng bùfen. Zhǐyǒu búduàn xuéxí, zhíxíng, jiǎnchá, fǎnkuì hé wánshàn, láodòng guīzhāng zhìdù cái néng zhēnzhèng fāhuī zuòyòng.

Bản dịch tiếng Việt

Một công ty muốn vận hành bình thường và ổn định thì ngoài việc cần có cơ cấu tổ chức rõ ràng còn cần phải xây dựng hệ thống Nội quy lao động hoàn chỉnh.

Nội quy lao động là văn bản quan trọng trong quản lý nội bộ doanh nghiệp. Khi xây dựng những quy định này, công ty vừa phải xem xét pháp luật lao động có liên quan, vừa phải xem xét tình hình kinh doanh thực tế và tình hình tổ chức lao động của doanh nghiệp.

Trước hết, Nội quy lao động phải xác định rõ phạm vi điều chỉnh. Nội quy có thể quản lý các quan hệ lao động giữa công ty và nhân viên, đồng thời bao gồm kỷ luật lao động, quyền và nghĩa vụ của nhân viên, trách nhiệm vật chất và các vấn đề quản lý liên quan khác.

Nội quy lao động còn phải xác định rõ đối tượng áp dụng. Nhân viên chính thức, nhân viên thử việc và những người liên quan thuộc phạm vi áp dụng của Nội quy đều phải thực hiện theo quy định. Nhân viên không thể vì mình vẫn đang trong thời gian thử việc mà cho rằng mình không cần tuân thủ quy định của công ty.

Nếu một vấn đề không được Nội quy lao động của công ty quy định thì cũng không thể cho rằng vấn đề đó không có yêu cầu quản lý. Công ty còn phải xử lý căn cứ vào pháp luật lao động hiện hành và những văn bản pháp luật có liên quan khác. Nếu quy định nội bộ đã đề cập đến một vấn đề nhưng nội dung chưa đầy đủ thì cũng cần kết hợp với các quy định pháp luật liên quan để xử lý.

Sau khi Nội quy lao động được ban hành và có hiệu lực, công ty còn phải thực hiện tốt công tác phổ biến và tổ chức thi hành. Phòng Hành chính Nhân sự cần truyền đạt những nội dung quan trọng tới nhân viên và giải thích cho nhân viên những quy định liên quan trực tiếp đến công việc của họ.

Những nội dung chính của Nội quy còn cần được niêm yết tại nơi làm việc, phòng Hành chính Nhân sự hoặc bảng thông báo của công ty để nhân viên có thể thuận tiện tra cứu khi cần.

Nếu nhân viên chưa hiểu một quy định nào đó thì có thể trao đổi với trưởng bộ phận hoặc phòng Hành chính Nhân sự. Trưởng bộ phận không chỉ phải tự mình tuân thủ Nội quy mà còn phải giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện của nhân viên trong bộ phận.

Khi phát hiện vấn đề cần kịp thời tìm hiểu, nhắc nhở và báo cáo.

Trong quá trình thực hiện thực tế, nếu nhân viên hoặc trưởng bộ phận phát hiện một số quy định cần sửa đổi hoặc bổ sung thì có thể đưa ra ý kiến với công ty. Những đề xuất sửa đổi chính thức có thể được lập thành báo cáo hoặc đề xuất bằng văn bản.

Sau khi nhận được đề xuất, công ty có thể nghiên cứu tình hình thực tế trước rồi mới quyết định có cần sửa đổi hoặc bổ sung hay không.

Sau khi hoàn thành sửa đổi, phòng Hành chính Nhân sự còn cần cập nhật văn bản, thông báo cho các phòng ban liên quan, phổ biến lại nội dung mới cho nhân viên và tiếp tục kiểm tra tình hình thực hiện thực tế.

Vì vậy, Nội quy lao động không phải là một văn bản sau khi ban hành thì không bao giờ thay đổi, mà là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản trị doanh nghiệp. Chỉ thông qua quá trình liên tục học tập, thực hiện, kiểm tra, phản hồi và hoàn thiện thì Nội quy lao động mới có thể thực sự phát huy tác dụng.

07. Bài tập củng cố từ vựng và ngữ pháp

07.01. Điền từ thích hợp

Từ cho sẵn:

遵守 / 适用 / 生效 / 修改 / 张贴 / 监督 / 劳动关系 / 书面 / 发布 / 补充

Câu A:

全体员工都必须______公司的劳动规章制度。

Câu B:

这份规定______于公司的正式员工和试用期员工。

Câu C:

文件______以后,公司要通知全体员工。

Câu D:

公司决定______这个不太合适的规定。

Câu E:

主要内容应该______在工作场所。

Câu F:

部门主管负责______员工执行规定的情况。

Câu G:

公司和员工之间的很多问题属于______。

Câu H:

正式建议最好使用______形式。

Câu I:

新版本准备好以后,公司可以重新______。

Câu J:

内容不完整的时候,可以进行______。

07.02. Chọn đáp án đúng

Câu A:

______劳动法律以外,还要考虑公司的实际情况。

A. 因为

B. 除了

C. 如果

Câu B:

如果发现问题,______马上报告。

A. 就

B. 还

C. 也

Câu C:

主管______要自己遵守规定,______要检查员工的执行情况。

A. 虽然……但是……

B. 不但……还……

C. 因为……所以……

Câu D:

______属于规定的适用对象,______应该遵守。

A. 只要……就……

B. 虽然……但是……

C. 一边……一边……

Câu E:

公司收到建议以后,______研究实际情况,______决定是否修改。

A. 先……再……

B. 不但……还……

C. 又……又……

07.03. Sắp xếp từ thành câu

Câu A:

员工 / 遵守 / 必须 / 公司规定

Câu B:

把 / 请 / 主要内容 / 公告栏 / 张贴在

Câu C:

如果 / 不明白 / 可以 / 员工 / 问 / 行政人事部

Câu D:

先 / 公司 / 实际情况 / 研究 / 再 / 决定

Câu E:

试用期员工 / 适用对象 / 也 / 属于

07.04. Hoàn thành câu với 根据

根据劳动法律,________________________。

根据公司的实际情况,________________________。

根据员工的反馈,________________________。

根据新的规定,________________________。

根据主管的报告,________________________。

07.05. Chuyển thành câu chữ 把

请张贴主要内容在公告栏。

行政人事部要通知新的规定给每一位员工。

请整理好员工的意见。

公司要更新这个文件。

请发最新版本给各部门。

07.06. Luyện dịch Trung sang Việt

劳动规章制度适用于公司的全体员工。

试用期员工也需要遵守公司的规定。

如果内部规定没有规定,就要按照有关法律处理。

发布日期和生效日期不一定是同一天。

公司要把劳动规章制度传达到每一位员工。

部门主管要检查本部门员工执行规定的情况。

员工可以向公司提出修改建议。

修改完成以后,要重新通知有关部门。

07.07. Luyện dịch Việt sang Trung

Nội quy lao động áp dụng đối với toàn thể nhân viên của công ty.

Nhân viên thử việc cũng phải tuân thủ quy định.

Nếu nhân viên không hiểu thì có thể hỏi phòng Hành chính Nhân sự.

Những nội dung chính phải được niêm yết tại nơi làm việc.

Trưởng bộ phận phải kiểm tra tình hình thực hiện của nhân viên.

Ngoài pháp luật ra còn phải xem xét tình hình thực tế của công ty.

Sau khi công ty nhận được đề xuất thì phải nghiên cứu tình hình thực tế.

Sau khi sửa đổi phải cập nhật tài liệu và thông báo lại cho nhân viên.

07.08. Bài tập tình huống

Tình huống A. Nhân viên mới

Một nhân viên mới hỏi:

“Tôi đang trong thời gian thử việc. Tôi có phải tuân thủ Nội quy lao động không?”

Hãy trả lời bằng ít nhất 3 câu tiếng Trung, sử dụng:

试用期

适用对象

遵守

Tình huống B. Không tìm thấy quy định

Một nhân viên phát hiện vấn đề phát sinh nhưng không tìm thấy nội dung tương ứng trong Nội quy.

Hãy giải thích bằng tiếng Trung cách xử lý và bắt buộc sử dụng:

如果……就……

现行劳动法律

有关规定

Tình huống C. Sửa đổi Nội quy

Một trưởng phòng cho rằng một quy định không còn phù hợp với thực tế.

Hãy trình bày bằng tiếng Trung quy trình:

发现问题

提出建议

书面报告

公司研究

决定修改

更新文件

通知员工

继续检查

08. Đáp án và giải thích

08.01. Đáp án điền từ

Câu A:

遵守

全体员工都必须遵守公司的劳动规章制度。

Câu B:

适用

这份规定适用于公司的正式员工和试用期员工。

Câu C:

生效

文件生效以后,公司要通知全体员工。

Câu D:

修改

公司决定修改这个不太合适的规定。

Câu E:

张贴

主要内容应该张贴在工作场所。

Câu F:

监督

部门主管负责监督员工执行规定的情况。

Câu G:

劳动关系

公司和员工之间的很多问题属于劳动关系。

Câu H:

书面

正式建议最好使用书面形式。

Câu I:

发布

新版本准备好以后,公司可以重新发布。

Câu J:

补充

内容不完整的时候,可以进行补充。

08.02. Đáp án trắc nghiệm

Câu A: B. 除了

Cấu trúc:

除了……以外,还……

Câu B: A. 就

Cấu trúc:

如果……就……

Câu C: B. 不但……还……

Diễn đạt:

Không những… mà còn…

Câu D: A. 只要……就……

Diễn đạt điều kiện đủ.

Câu E: A. 先……再……

Diễn đạt thứ tự xử lý công việc.

08.03. Đáp án sắp xếp câu

员工必须遵守公司规定。
Yuángōng bìxū zūnshǒu gōngsī guīdìng.
Nhân viên phải tuân thủ quy định của công ty.

请把主要内容张贴在公告栏。
Qǐng bǎ zhǔyào nèiróng zhāngtiē zài gōnggàolán.
Hãy niêm yết những nội dung chính trên bảng thông báo.

如果员工不明白,可以问行政人事部。
Rúguǒ yuángōng bù míngbai, kěyǐ wèn xíngzhèng rénshì bù.
Nếu nhân viên không hiểu thì có thể hỏi phòng Hành chính Nhân sự.

公司先研究实际情况,再决定。
Gōngsī xiān yánjiū shíjì qíngkuàng, zài juédìng.
Công ty nghiên cứu tình hình thực tế trước rồi mới quyết định.

试用期员工也属于适用对象。
Shìyòngqī yuángōng yě shǔyú shìyòng duìxiàng.
Nhân viên thử việc cũng thuộc đối tượng áp dụng.

08.04. Gợi ý bài 根据

根据劳动法律,公司制定了内部规定。
Gēnjù láodòng fǎlǜ, gōngsī zhìdìng le nèibù guīdìng.
Căn cứ vào pháp luật lao động, công ty xây dựng quy định nội bộ.

根据公司的实际情况,我们需要修改这个规定。
Gēnjù gōngsī de shíjì qíngkuàng, wǒmen xūyào xiūgǎi zhè ge guīdìng.
Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty, chúng ta cần sửa đổi quy định này.

根据员工的反馈,公司正在研究这个问题。
Gēnjù yuángōng de fǎnkuì, gōngsī zhèngzài yánjiū zhè ge wèntí.
Căn cứ vào phản hồi của nhân viên, công ty đang nghiên cứu vấn đề này.

根据新的规定,试用期员工也需要遵守。
Gēnjù xīn de guīdìng, shìyòngqī yuángōng yě xūyào zūnshǒu.
Theo quy định mới, nhân viên thử việc cũng phải tuân thủ.

根据主管的报告,我们发现了几个问题。
Gēnjù zhǔguǎn de bàogào, wǒmen fāxiàn le jǐ ge wèntí.
Căn cứ vào báo cáo của trưởng bộ phận, chúng ta đã phát hiện một số vấn đề.

08.05. Đáp án câu chữ 把

请把主要内容张贴在公告栏。
Qǐng bǎ zhǔyào nèiróng zhāngtiē zài gōnggàolán.
Hãy niêm yết nội dung chính trên bảng thông báo.

行政人事部要把新的规定通知给每一位员工。
Xíngzhèng rénshì bù yào bǎ xīn de guīdìng tōngzhī gěi měi yí wèi yuángōng.
Phòng Hành chính Nhân sự phải thông báo quy định mới tới từng nhân viên.

请把员工的意见整理好。
Qǐng bǎ yuángōng de yìjiàn zhěnglǐ hǎo.
Hãy tổng hợp ý kiến của nhân viên cho hoàn chỉnh.

公司要把这个文件更新好。
Gōngsī yào bǎ zhè ge wénjiàn gēngxīn hǎo.
Công ty phải cập nhật hoàn chỉnh văn bản này.

请把最新版本发给各部门。
Qǐng bǎ zuìxīn bǎnběn fā gěi gè bùmén.
Hãy gửi phiên bản mới nhất cho các phòng ban.

08.06. Đáp án dịch Trung – Việt

劳动规章制度适用于公司的全体员工。

Nội quy lao động áp dụng đối với toàn thể nhân viên của công ty.

试用期员工也需要遵守公司的规定。

Nhân viên thử việc cũng phải tuân thủ quy định của công ty.

如果内部规定没有规定,就要按照有关法律处理。

Nếu quy định nội bộ chưa quy định thì phải xử lý căn cứ theo pháp luật có liên quan.

发布日期和生效日期不一定是同一天。

Ngày ban hành và ngày có hiệu lực không nhất thiết phải là cùng một ngày.

公司要把劳动规章制度传达到每一位员工。

Công ty phải phổ biến Nội quy lao động tới từng nhân viên.

部门主管要检查本部门员工执行规定的情况。

Trưởng bộ phận phải kiểm tra tình hình thực hiện quy định của nhân viên trong bộ phận mình.

员工可以向公司提出修改建议。

Nhân viên có thể đưa ra đề xuất sửa đổi với công ty.

修改完成以后,要重新通知有关部门。

Sau khi hoàn thành sửa đổi phải thông báo lại cho các phòng ban liên quan.

08.07. Đáp án dịch Việt – Trung

劳动规章制度适用于公司的全体员工。
Láodòng guīzhāng zhìdù shìyòng yú gōngsī de quántǐ yuángōng.

试用期员工也必须遵守规定。
Shìyòngqī yuángōng yě bìxū zūnshǒu guīdìng.

如果员工不明白,可以问行政人事部。
Rúguǒ yuángōng bù míngbai, kěyǐ wèn xíngzhèng rénshì bù.

主要内容应该张贴在工作场所。
Zhǔyào nèiróng yīnggāi zhāngtiē zài gōngzuò chǎngsuǒ.

部门主管必须检查员工执行规定的情况。
Bùmén zhǔguǎn bìxū jiǎnchá yuángōng zhíxíng guīdìng de qíngkuàng.

除了法律以外,还要考虑公司的实际情况。
Chúle fǎlǜ yǐwài, hái yào kǎolǜ gōngsī de shíjì qíngkuàng.

公司收到建议以后,要研究实际情况。
Gōngsī shōudào jiànyì yǐhòu, yào yánjiū shíjì qíngkuàng.

修改以后要更新文件,并重新通知员工。
Xiūgǎi yǐhòu yào gēngxīn wénjiàn, bìng chóngxīn tōngzhī yuángōng.

08.08. Gợi ý tình huống A

你虽然还在试用期,但是也属于劳动规章制度的适用对象。
Nǐ suīrán hái zài shìyòngqī, dànshì yě shǔyú láodòng guīzhāng zhìdù de shìyòng duìxiàng.
Mặc dù bạn vẫn đang trong thời gian thử việc nhưng bạn cũng thuộc đối tượng áp dụng của Nội quy lao động.

所以你也需要学习和遵守公司的规定。
Suǒyǐ nǐ yě xūyào xuéxí hé zūnshǒu gōngsī de guīdìng.
Vì vậy bạn cũng cần tìm hiểu và tuân thủ quy định của công ty.

如果有不明白的地方,可以向主管或者行政人事部了解。
Rúguǒ yǒu bù míngbai de dìfang, kěyǐ xiàng zhǔguǎn huòzhě xíngzhèng rénshì bù liǎojiě.
Nếu có chỗ nào chưa hiểu, bạn có thể trao đổi với trưởng bộ phận hoặc phòng Hành chính Nhân sự.

08.09. Gợi ý tình huống B

如果公司内部规定没有规定这个问题,就要按照现行劳动法律和有关规定处理。
Rúguǒ gōngsī nèibù guīdìng méiyǒu guīdìng zhè ge wèntí, jiù yào ànzhào xiànxíng láodòng fǎlǜ hé yǒuguān guīdìng chǔlǐ.
Nếu quy định nội bộ của công ty chưa quy định vấn đề này thì phải xử lý theo pháp luật lao động hiện hành và các quy định có liên quan.

不能因为内部文件没有写,就认为这个问题不用管理。
Bù néng yīnwèi nèibù wénjiàn méiyǒu xiě, jiù rènwéi zhè ge wèntí bú yòng guǎnlǐ.
Không thể vì văn bản nội bộ chưa ghi mà cho rằng vấn đề này không cần quản lý.

如果不清楚,可以先向行政人事部了解。
Rúguǒ bù qīngchu, kěyǐ xiān xiàng xíngzhèng rénshì bù liǎojiě.
Nếu chưa rõ thì có thể trao đổi với phòng Hành chính Nhân sự trước.

08.10. Gợi ý tình huống C

如果发现规定在实际工作中有问题,可以先向公司反映。
Rúguǒ fāxiàn guīdìng zài shíjì gōngzuò zhōng yǒu wèntí, kěyǐ xiān xiàng gōngsī fǎnyìng.
Nếu phát hiện quy định có vấn đề trong công việc thực tế thì có thể phản ánh với công ty trước.

需要正式修改的时候,可以提交书面报告或者书面建议。
Xūyào zhèngshì xiūgǎi de shíhou, kěyǐ tíjiāo shūmiàn bàogào huòzhě shūmiàn jiànyì.
Khi cần sửa đổi chính thức thì có thể nộp báo cáo hoặc đề xuất bằng văn bản.

公司收到建议以后,先研究实际情况。
Gōngsī shōudào jiànyì yǐhòu, xiān yánjiū shíjì qíngkuàng.
Sau khi nhận được đề xuất, công ty trước tiên nghiên cứu tình hình thực tế.

如果决定修改,就要更新文件。
Rúguǒ juédìng xiūgǎi, jiù yào gēngxīn wénjiàn.
Nếu quyết định sửa đổi thì phải cập nhật văn bản.

更新以后要通知员工,并继续检查实际执行情况。
Gēngxīn yǐhòu yào tōngzhī yuángōng, bìng jìxù jiǎnchá shíjì zhíxíng qíngkuàng.
Sau khi cập nhật phải thông báo cho nhân viên và tiếp tục kiểm tra tình hình thực hiện thực tế.

09. Hệ thống liên tưởng để ghi nhớ từ vựng

09.01. Chuỗi xây dựng Nội quy

法律

→ 实际情况

→ 制定

→ 文件

→ 发布

→ 生效

Pháp luật

→ tình hình thực tế

→ xây dựng

→ văn bản

→ ban hành

→ có hiệu lực

09.02. Chuỗi áp dụng Nội quy

适用范围

→ 适用对象

→ 正式员工

→ 试用期员工

→ 学徒人员

→ 遵守

Phạm vi áp dụng

→ đối tượng áp dụng

→ nhân viên chính thức

→ nhân viên thử việc

→ người học việc

→ tuân thủ

09.03. Chuỗi tổ chức thực hiện

发布

→ 传达

→ 讲解

→ 张贴

→ 学习

→ 执行

→ 检查

Ban hành

→ truyền đạt

→ giải thích

→ niêm yết

→ tìm hiểu

→ thực hiện

→ kiểm tra

09.04. Chuỗi xử lý vấn đề

发现问题

→ 了解情况

→ 提醒

→ 报告

→ 研究

→ 处理

Phát hiện vấn đề

→ tìm hiểu tình hình

→ nhắc nhở

→ báo cáo

→ nghiên cứu

→ xử lý

09.05. Chuỗi sửa đổi Nội quy

实际问题

→ 反映

→ 提出意见

→ 书面建议

→ 公司研究

→ 修改

→ 补充

→ 更新

→ 通知员工

→ 继续检查

Vấn đề thực tế

→ phản ánh

→ đưa ra ý kiến

→ đề xuất bằng văn bản

→ công ty xem xét

→ sửa đổi

→ bổ sung

→ cập nhật

→ thông báo nhân viên

→ tiếp tục kiểm tra

10. Tổng hợp trọng điểm cần nhớ

Nội quy lao động không chỉ là một văn bản để lưu trữ mà là một bộ phận của hệ thống quản trị doanh nghiệp.

Ba khái niệm nền tảng cần ghi nhớ trước tiên là:

适用范围 – phạm vi áp dụng, phạm vi điều chỉnh

适用对象 – đối tượng áp dụng

生效 – có hiệu lực

Chuỗi tư duy quan trọng nhất của bài học là:

为什么制定?

Wèishénme zhìdìng?

Tại sao phải xây dựng?

→

管理什么?

Guǎnlǐ shénme?

Quản lý vấn đề gì?

→

适用于谁?

Shìyòng yú shéi?

Áp dụng cho ai?

→

什么时候生效?

Shénme shíhou shēngxiào?

Khi nào có hiệu lực?

→

怎么让员工知道?

Zěnme ràng yuángōng zhīdào?

Làm thế nào để nhân viên biết?

→

谁负责检查?

Shéi fùzé jiǎnchá?

Ai chịu trách nhiệm kiểm tra?

→

发现问题怎么办?

Fāxiàn wèntí zěnme bàn?

Phát hiện vấn đề thì làm thế nào?

→

怎么修改和补充?

Zěnme xiūgǎi hé bǔchōng?

Sửa đổi và bổ sung như thế nào?

Học viên nắm chắc chuỗi logic này sẽ có thể tự triển khai rất nhiều tình huống giao tiếp tiếng Trung thực tế liên quan đến Nội quy lao động, quản lý nhân viên, phổ biến quy định, kiểm tra thực hiện và hoàn thiện hệ thống quản trị Hành chính Nhân sự.

Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam

Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu

Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi

Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT

Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Cơ cấu tổ chức, Chức năng phòng ban và Hệ thống quản lý doanh nghiệp Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Bài học này giúp học viên hình thành tư duy tổng thể về cách một doanh nghiệp được tổ chức, phân công, phân quyền, phối hợp, kiểm tra, phê duyệt, ghi nhận dữ liệu, lưu hồ sơ và báo cáo.